TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
CƠ SỞ 2
BÁO THỰC HÀNH : ĐỘNG VẬT RỪNG
THÀNH VIÊN NHÓM:
BÙI HỮU QUỐC
CAO THỊ HỒNG QUYÊN
PHẠM THIÊN SƠN
NGUYỄN THỊ LƯƠNG
TRẦN THỊ MINH NHẬT
Sao la: Pseudoryx nghetinhensis
Thuộc họ: Bò
Mô tả: - Lông xám, có vệch đen chạy
từ đùi chân trước ra đùi chân sau
- Từ mắt chạy xuống mặt, chạy qua
sống mũi có vệt đen
- Trên đầu có hình trái tim màu đen
- Sừng dài, thẳng. Từ giữa sừng đến
gốc sừng có các vòng xoắn
- Đuôi màu đen
Phân
Hươu cao cổ: Giraffa
Thuộc họ: Hươu cao cổ
Mô tả: - Con đực có thể cao từ 4,8
đến 5,5m, nặm 1.300kg. Con cái
chiều cao và cân nặng thấp hơn
con đực , vào khoảng 828 kg
- Toàn thân nbao phủ bởi những
đốm không đền hau trên lớp long
vàng đến đen phân chia bởi màu
trắng, trắng nhờ và vàng nâu
Phân bố: rải rác từ Tchad ở
miền bắc đến Nam phi ở miền
nam và từ Niger ở miền tây
đến Somalia ở miền đông châu
phi
Sinh sản: Đẻ con
Thức ăn: Nguồn thức ăn chính của chúng là
lá cây keo mà chúng gặm ở độ cao mà hầu
hết động vật ăn cỏ khác không thể với tới
TÊ GIÁC HAI SỪNG
Họ: Tê giác Rhinocerotidae
Mô tả: Thân cỡ lớn, có thể dài tới 2,6m. Hình
giống tê giác một sừng trọng lượng: 900 - 1000kg.
Ngay trên mũi có hai sừng xếp theo hàng dọc. Da
rất dầy có hai nếp gấp ở trước và sau lưng làm cho
da không bị gấp nhiều như áo giáp. Bàn chân to
ngắn, có 3 ngón với móng guốc hình bán nguyệt,
móng giữa to, hai móng bên nhỏ.
Phân bố: Trong nước: Khánh Hoà (Cam Ranh).
Thế giới: Bănglađét, Mianma, Thái Lan, Indonesia
(Borneo, Sumatra ).
Thức ăn: ăn cỏ, cây bụi và dây leo có gai
Sinh sản: đẻ con
Linh cẩu đốm : Crucota Crucota
Mô tả: - Hai chị trước dài và khỏe hơn hai
chi sau, rang khỏe có khả năng xé được
thịt rất dai
- Lông hơi vàng có các đốm đen từ chân
tới lưng
- Linh cẩu được coi là một trong những
loài động vật ăn thịt tham lam nhất trên
cạn
Phân bố: Châu phi và Ấn độ
Tập tính: Sống thành bầy đàn
Thức ăn: Ăn thịt sống và xác động vật chết
Thuộc họ: Hyaenidae
Gấu ngựa: Ursus thibetanus
Thuộc họ: Gấu
Mô tả: Gấu ngựa dài khoảng 1,30 -
1,90 m. Con đực cân nặng khoảng 110
– 150 kg và con cái là khoảng 65 –
90 kg
- Màu đen với hình chữ "V" đặc
trưng màu trắng hay kem trên ngực,
vuốt sắc
- Lông ở mõm ngắn, mịn, màu xám
nhạt. Tai to
Phân bố: Nam và đông nam châu á
Thức ăn: Gấu ngựa là loài ăn tạp
Sinh sản: mang thai 8 tháng, mỗi lứa
đẻ 2-3 con
Sách đỏ Việt Nam 2007: EN
Sách đỏ IUCN :VU
NĐ32 : IB
Cites : PL1
Ngựa vằn đồng bằng: Equus quagga
Mô tả: bộ lông với hai màu đen trắng, bố trí thành các sọc từ
đầu đến chân
- Ngựa vằn trưởng thành cao khoảng 1,4 mét tính từ vai
trở xuống, dài khoảng 2,3 mét, và trọng lượng khoảng
230 kg
Thuộc họ: Họ Ngựa (Equidea)
Phân bố: từ nam Ethiopia trải dài qua miền đông châu phi tới
Angola và Nam phi
Sách đỏ Việt Nam 2007:
Sách đỏ IUCN : LC
NĐ32 :
Cites : PL1
Hổ Đông Dương ( Panthera tigris corbetti )
Thuộc họ: Mèo (Felidae)
Đặc điểm: Nặng 180 – 200kg , dài thân 1700 – 2300mm, dài
đuôi 950 – 1200mm. Lông nền màu gạch tươi, có nhiều vằn
đen, nền lông trắng ở bụng.
Phân bố: Ở các vùng rừng dọc biên giới phía Tây
Việt Nam.
Sách đỏ Việt Nam 2007: CR
Sách đỏ IUCN : EN
NĐ32 : IB
Cites : PL1
Vẹt xanh (
Đặc điểm: hai bên má trắng có vằn đen xung
quanh mắt, trên đầu có dải lông xanh lá cây, lưng
trên,cánh , đuôi màu xanh da trời, bụng dưới,
đuôi dưới màu vàng, mỏ đen.
Phân bố:
Sách đỏ Việt Nam 2007:
Sách đỏ IUCN :
NĐ32 :
Cites :
Yểng ( Gracula religiosa )
Mô tả: Lông màu đen ánh thép, hai bên đầu có da tai màu
vàng, đốm lông trắng ở cánh.
Phân bố: Đông Nam Á
Sách đỏ Việt Nam 2007:
Sách đỏ IUCN :
NĐ32 :
Cites :
Niệc mỏ vằn (Rhyticeros undulatus ticehursti)
Niệc mỏ vằn ( Aceros undulatus)
Thuộc họ Bucerotidae ( Họ Mỏ Sừng )
Mô tả: chim trưởng thành đuôi màu trắng. Da ở họng màu
xanh, có vằn ngang đen ở chim đực và xanh thẫm ở chim cái.
Đỉnh đầu có mào nâu tím thẫm ở chim đực và đen ở chim cái.
Chim đực có mắt vàng cam hay đỏ, da quanh mắt hồng hay
vàng đỏ, có vằn ngang xanh hay lục. Chim cái mắt nâu vàng, da
quanh mắt hồng thẫm.
Phân bố : Tây Bắc, Trung bộ và Nam bộ. Đã gặp ở Lào Cai,
Yên Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Thế giới: Mianma, Thái Lan, Đông Dương, Malaixia.
Gà lôi lông trắng ( Lophura nycthemera)
Thuộc bộ Gà: Phasianidae
Mô tả: có chiều dài khoảng 125 cm, lông mặt đỏ, chân đỏ,
bộ lông trắng có sọc xám. Con trống phải cần 2 năm từ khi
nở mới trưởng thành, có đuôi trắng, dài.
Phân bố: Gà lôi trắng sống ở các khu vực rừng miền
núi ở lục địa Đông Nam Á và Trung Quốc.
Sách đỏ Việt Nam 2007:
Sách đỏ IUCN :
NĐ32 :
Cites :
Trĩ 7 màu xanh ( The Lady Amherst's Pheasant-
Chrysolophus amherstiae)
Mô tả: chiều dài 110 cm, là loài lai tạo từ trĩ 7 màu
vàng, con mái ít sặc sỡ và đuôi ngắn.
Thuộc bộ Gà (Phasianidae)
Phân bố: Tây nam Trung Quốc và Tây Tạng
Công ( Pavo munticus )
Thuộc bộ Gà (Phasianidae)
Mô tả :Chim trống: Bộ lông có màu lục óng
ánh, đuôi rất dài, có màu lục ánh đồng,
mỗi lông ở mút có sao màu lục xanh, đỏ
đồng, vàng, nâu.
Mào dài, hẹp thẳng đứng, phần mặt của
nó có màu vàng và xanh, khi nó múa đuôi
xòe ra hình nan quạt để thu hút chim cái
Chim cái thì không có đuôi đẹp như chim trống nhưng nó
được thu hút bởi chim trống.
Sách đỏ Việt Nam 2007:
Sách đỏ IUCN :
NĐ32 :
Cites :
Phân bố: Miến Điện, Thái Lan, Việt Nam, Lào, campchia, Tây
Nam Trung Quốc
Cò nhạn ( Anastomus oscitans )
Mô tả : Cò nhạn chủ yếu có màu trắng với đôi cánh màu
đen bóng và đuôi có ánh lục hay tía và những con trưởng
thành có mỏ với một khoảng hở hẹp hình thành bởi hàm
dưới uốn ngược và hàm trên hình vòng cung.
Bộ lông chim trưởng thành thay đổi theo mùa. Vào mùa
hè, chim trưởng thành có lông cánh sơ cấp, thứ cấp lông
vai dài nhất cánh con, lông bao cánh sơ cấp, thứ cấp và
lông đuôi đen có ánh lục hay hồng.
Vai nâu đen nhạt, các lông đều viền xám hung nhạt. Mỏ
xám sừng hơi lục, dưới mỏ phớt hung. Mỏ trên và dưới
khép không kín (mỏ hở). Chân hồng, vàng nhạt hay nâu
nhạt.
Sách đỏ Việt Nam 2007:
Sách đỏ IUCN :
NĐ32 :
Cites :
Vịt Uyên Ương (Aix galericulata)
Mô tả : Chiều dài của nó là 41–49 cm và sải cánh dài
65–75 cm.
Con trống có bộ lông sặc sỡ khó nhầm lẫn, mỏ đỏ.
Con mái với vành khuyên màu trắng quanh mắt và sọc
chạy ngược về phía sau từ mắt, nhưng nhạt dần, nó có
sọc nhỏ màu trắng bên hông và đầu mỏ nhạt màu.
Phân bố: Nhật Bản và Trung Quốc
Sách đỏ Việt Nam 2007:
Sách đỏ IUCN : LC
NĐ32 :
Cites :
Vượn Đen Má Trắng – White cheeked Gibbon
( Nomascus leucogenys )
Thuộc Họ Vượn ( Hylobatidae )
Mô tả : Tay dài hơn chân,không có đuôi, cao 50 -60 cm.
Nặng 8 -10 kg, con đực có bộ lông màu đen, má trắng. Con
cái long màu vàng thẫm
Phân Bô: Việt Nam, Lào, Trung Quốc.
Sách đỏ Việt Nam 2007:
Sách đỏ IUCN : CR
NĐ32 :
Cites :
Vượn đen má trắng cái.
Khỉ đuôi dài – khỉ nước (Maccaca
fascicularis )
Thuộc họ Khỉ ( Ceropithecidae )
Mô tả : Chiều dài con trưởng thành từ 38–55 cm với
tay và chân ngắn. Đuôi dài hơn thân với chiều dài từ
40–65 cm. Con đực lớn hơn con cái, nặng từ 5–6 kg
so với con cái nặng từ 3–6 kg.
Phân bố: từ Quảng Nam đến Đà Nẵng
Sách đỏ Việt Nam 2007:LR
Sách đỏ IUCN : LC
NĐ32 : IIB
Cites : PL2
Mèo rừng ( Felis bengalensis )
Thuộc họ Mèo ( Felidae )
Miêu tả: giống mèo nhà, nặng 3 – 5 kg, dài thân 450 –
500mm, dài đuôi 250-290 mm, lông nền màu vàng
trắng, điểm nhiều đốm đen không đều, quanh đốm đen
có viền vàng nâu.
Bụng và chân màu xám trắng.
Phân bố: Nga, Triều Tiên, Trung Quốc,… Việt Nam,
Lào.
Sách đỏ Việt Nam 2007:
Sách đỏ IUCN : LC
NĐ32 :
Cites :
Trăn Mốc ( Python molurus bivittatus )
Thuộc họ Trăn ( Bolidae )
Miêu tả: dài 4,5 -5m,nặng 30 kg. Lưng xám đen có vân
hình mạng lưới nâu hay vàng xám. Sườn màu vàng nhạt,
bụng trắng đục, vẩy gần hình vuông xếp hinh ngói lợp,
vẩy bụng to hơn mặt lưng.
Phân bố: ở Việt Nam có khắp ở vùng núi và trung du.
Sách đỏ Việt Nam 2007:
Sách đỏ IUCN : VU
NĐ32 :
Cites :
Thực hành đvr

Thực hành đvr

  • 1.
    TRƯỜNG ĐẠI HỌCLÂM NGHIỆP CƠ SỞ 2 BÁO THỰC HÀNH : ĐỘNG VẬT RỪNG
  • 2.
    THÀNH VIÊN NHÓM: BÙIHỮU QUỐC CAO THỊ HỒNG QUYÊN PHẠM THIÊN SƠN NGUYỄN THỊ LƯƠNG TRẦN THỊ MINH NHẬT
  • 3.
    Sao la: Pseudoryxnghetinhensis Thuộc họ: Bò Mô tả: - Lông xám, có vệch đen chạy từ đùi chân trước ra đùi chân sau - Từ mắt chạy xuống mặt, chạy qua sống mũi có vệt đen - Trên đầu có hình trái tim màu đen - Sừng dài, thẳng. Từ giữa sừng đến gốc sừng có các vòng xoắn - Đuôi màu đen Phân
  • 5.
    Hươu cao cổ:Giraffa Thuộc họ: Hươu cao cổ Mô tả: - Con đực có thể cao từ 4,8 đến 5,5m, nặm 1.300kg. Con cái chiều cao và cân nặng thấp hơn con đực , vào khoảng 828 kg - Toàn thân nbao phủ bởi những đốm không đền hau trên lớp long vàng đến đen phân chia bởi màu trắng, trắng nhờ và vàng nâu Phân bố: rải rác từ Tchad ở miền bắc đến Nam phi ở miền nam và từ Niger ở miền tây đến Somalia ở miền đông châu phi
  • 6.
    Sinh sản: Đẻcon Thức ăn: Nguồn thức ăn chính của chúng là lá cây keo mà chúng gặm ở độ cao mà hầu hết động vật ăn cỏ khác không thể với tới
  • 8.
    TÊ GIÁC HAISỪNG Họ: Tê giác Rhinocerotidae Mô tả: Thân cỡ lớn, có thể dài tới 2,6m. Hình giống tê giác một sừng trọng lượng: 900 - 1000kg. Ngay trên mũi có hai sừng xếp theo hàng dọc. Da rất dầy có hai nếp gấp ở trước và sau lưng làm cho da không bị gấp nhiều như áo giáp. Bàn chân to ngắn, có 3 ngón với móng guốc hình bán nguyệt, móng giữa to, hai móng bên nhỏ. Phân bố: Trong nước: Khánh Hoà (Cam Ranh). Thế giới: Bănglađét, Mianma, Thái Lan, Indonesia (Borneo, Sumatra ). Thức ăn: ăn cỏ, cây bụi và dây leo có gai Sinh sản: đẻ con
  • 11.
    Linh cẩu đốm: Crucota Crucota Mô tả: - Hai chị trước dài và khỏe hơn hai chi sau, rang khỏe có khả năng xé được thịt rất dai - Lông hơi vàng có các đốm đen từ chân tới lưng - Linh cẩu được coi là một trong những loài động vật ăn thịt tham lam nhất trên cạn Phân bố: Châu phi và Ấn độ Tập tính: Sống thành bầy đàn Thức ăn: Ăn thịt sống và xác động vật chết Thuộc họ: Hyaenidae
  • 13.
    Gấu ngựa: Ursusthibetanus Thuộc họ: Gấu Mô tả: Gấu ngựa dài khoảng 1,30 - 1,90 m. Con đực cân nặng khoảng 110 – 150 kg và con cái là khoảng 65 – 90 kg - Màu đen với hình chữ "V" đặc trưng màu trắng hay kem trên ngực, vuốt sắc - Lông ở mõm ngắn, mịn, màu xám nhạt. Tai to Phân bố: Nam và đông nam châu á Thức ăn: Gấu ngựa là loài ăn tạp Sinh sản: mang thai 8 tháng, mỗi lứa đẻ 2-3 con
  • 14.
    Sách đỏ ViệtNam 2007: EN Sách đỏ IUCN :VU NĐ32 : IB Cites : PL1
  • 16.
    Ngựa vằn đồngbằng: Equus quagga Mô tả: bộ lông với hai màu đen trắng, bố trí thành các sọc từ đầu đến chân - Ngựa vằn trưởng thành cao khoảng 1,4 mét tính từ vai trở xuống, dài khoảng 2,3 mét, và trọng lượng khoảng 230 kg Thuộc họ: Họ Ngựa (Equidea) Phân bố: từ nam Ethiopia trải dài qua miền đông châu phi tới Angola và Nam phi Sách đỏ Việt Nam 2007: Sách đỏ IUCN : LC NĐ32 : Cites : PL1
  • 18.
    Hổ Đông Dương( Panthera tigris corbetti ) Thuộc họ: Mèo (Felidae) Đặc điểm: Nặng 180 – 200kg , dài thân 1700 – 2300mm, dài đuôi 950 – 1200mm. Lông nền màu gạch tươi, có nhiều vằn đen, nền lông trắng ở bụng. Phân bố: Ở các vùng rừng dọc biên giới phía Tây Việt Nam. Sách đỏ Việt Nam 2007: CR Sách đỏ IUCN : EN NĐ32 : IB Cites : PL1
  • 20.
    Vẹt xanh ( Đặcđiểm: hai bên má trắng có vằn đen xung quanh mắt, trên đầu có dải lông xanh lá cây, lưng trên,cánh , đuôi màu xanh da trời, bụng dưới, đuôi dưới màu vàng, mỏ đen. Phân bố: Sách đỏ Việt Nam 2007: Sách đỏ IUCN : NĐ32 : Cites :
  • 21.
    Yểng ( Graculareligiosa ) Mô tả: Lông màu đen ánh thép, hai bên đầu có da tai màu vàng, đốm lông trắng ở cánh. Phân bố: Đông Nam Á Sách đỏ Việt Nam 2007: Sách đỏ IUCN : NĐ32 : Cites :
  • 22.
    Niệc mỏ vằn(Rhyticeros undulatus ticehursti)
  • 23.
    Niệc mỏ vằn( Aceros undulatus) Thuộc họ Bucerotidae ( Họ Mỏ Sừng ) Mô tả: chim trưởng thành đuôi màu trắng. Da ở họng màu xanh, có vằn ngang đen ở chim đực và xanh thẫm ở chim cái. Đỉnh đầu có mào nâu tím thẫm ở chim đực và đen ở chim cái. Chim đực có mắt vàng cam hay đỏ, da quanh mắt hồng hay vàng đỏ, có vằn ngang xanh hay lục. Chim cái mắt nâu vàng, da quanh mắt hồng thẫm. Phân bố : Tây Bắc, Trung bộ và Nam bộ. Đã gặp ở Lào Cai, Yên Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Lâm Đồng, Đồng Nai. Thế giới: Mianma, Thái Lan, Đông Dương, Malaixia.
  • 24.
    Gà lôi lôngtrắng ( Lophura nycthemera) Thuộc bộ Gà: Phasianidae Mô tả: có chiều dài khoảng 125 cm, lông mặt đỏ, chân đỏ, bộ lông trắng có sọc xám. Con trống phải cần 2 năm từ khi nở mới trưởng thành, có đuôi trắng, dài. Phân bố: Gà lôi trắng sống ở các khu vực rừng miền núi ở lục địa Đông Nam Á và Trung Quốc. Sách đỏ Việt Nam 2007: Sách đỏ IUCN : NĐ32 : Cites :
  • 25.
    Trĩ 7 màuxanh ( The Lady Amherst's Pheasant- Chrysolophus amherstiae) Mô tả: chiều dài 110 cm, là loài lai tạo từ trĩ 7 màu vàng, con mái ít sặc sỡ và đuôi ngắn. Thuộc bộ Gà (Phasianidae) Phân bố: Tây nam Trung Quốc và Tây Tạng
  • 26.
    Công ( Pavomunticus ) Thuộc bộ Gà (Phasianidae) Mô tả :Chim trống: Bộ lông có màu lục óng ánh, đuôi rất dài, có màu lục ánh đồng, mỗi lông ở mút có sao màu lục xanh, đỏ đồng, vàng, nâu. Mào dài, hẹp thẳng đứng, phần mặt của nó có màu vàng và xanh, khi nó múa đuôi xòe ra hình nan quạt để thu hút chim cái
  • 27.
    Chim cái thìkhông có đuôi đẹp như chim trống nhưng nó được thu hút bởi chim trống. Sách đỏ Việt Nam 2007: Sách đỏ IUCN : NĐ32 : Cites : Phân bố: Miến Điện, Thái Lan, Việt Nam, Lào, campchia, Tây Nam Trung Quốc
  • 28.
    Cò nhạn (Anastomus oscitans ) Mô tả : Cò nhạn chủ yếu có màu trắng với đôi cánh màu đen bóng và đuôi có ánh lục hay tía và những con trưởng thành có mỏ với một khoảng hở hẹp hình thành bởi hàm dưới uốn ngược và hàm trên hình vòng cung. Bộ lông chim trưởng thành thay đổi theo mùa. Vào mùa hè, chim trưởng thành có lông cánh sơ cấp, thứ cấp lông vai dài nhất cánh con, lông bao cánh sơ cấp, thứ cấp và lông đuôi đen có ánh lục hay hồng. Vai nâu đen nhạt, các lông đều viền xám hung nhạt. Mỏ xám sừng hơi lục, dưới mỏ phớt hung. Mỏ trên và dưới khép không kín (mỏ hở). Chân hồng, vàng nhạt hay nâu nhạt.
  • 29.
    Sách đỏ ViệtNam 2007: Sách đỏ IUCN : NĐ32 : Cites :
  • 30.
    Vịt Uyên Ương(Aix galericulata) Mô tả : Chiều dài của nó là 41–49 cm và sải cánh dài 65–75 cm. Con trống có bộ lông sặc sỡ khó nhầm lẫn, mỏ đỏ. Con mái với vành khuyên màu trắng quanh mắt và sọc chạy ngược về phía sau từ mắt, nhưng nhạt dần, nó có sọc nhỏ màu trắng bên hông và đầu mỏ nhạt màu. Phân bố: Nhật Bản và Trung Quốc Sách đỏ Việt Nam 2007: Sách đỏ IUCN : LC NĐ32 : Cites :
  • 32.
    Vượn Đen MáTrắng – White cheeked Gibbon ( Nomascus leucogenys ) Thuộc Họ Vượn ( Hylobatidae ) Mô tả : Tay dài hơn chân,không có đuôi, cao 50 -60 cm. Nặng 8 -10 kg, con đực có bộ lông màu đen, má trắng. Con cái long màu vàng thẫm Phân Bô: Việt Nam, Lào, Trung Quốc. Sách đỏ Việt Nam 2007: Sách đỏ IUCN : CR NĐ32 : Cites :
  • 33.
    Vượn đen mátrắng cái.
  • 35.
    Khỉ đuôi dài– khỉ nước (Maccaca fascicularis ) Thuộc họ Khỉ ( Ceropithecidae ) Mô tả : Chiều dài con trưởng thành từ 38–55 cm với tay và chân ngắn. Đuôi dài hơn thân với chiều dài từ 40–65 cm. Con đực lớn hơn con cái, nặng từ 5–6 kg so với con cái nặng từ 3–6 kg. Phân bố: từ Quảng Nam đến Đà Nẵng Sách đỏ Việt Nam 2007:LR Sách đỏ IUCN : LC NĐ32 : IIB Cites : PL2
  • 36.
    Mèo rừng (Felis bengalensis ) Thuộc họ Mèo ( Felidae ) Miêu tả: giống mèo nhà, nặng 3 – 5 kg, dài thân 450 – 500mm, dài đuôi 250-290 mm, lông nền màu vàng trắng, điểm nhiều đốm đen không đều, quanh đốm đen có viền vàng nâu. Bụng và chân màu xám trắng. Phân bố: Nga, Triều Tiên, Trung Quốc,… Việt Nam, Lào. Sách đỏ Việt Nam 2007: Sách đỏ IUCN : LC NĐ32 : Cites :
  • 37.
    Trăn Mốc (Python molurus bivittatus ) Thuộc họ Trăn ( Bolidae ) Miêu tả: dài 4,5 -5m,nặng 30 kg. Lưng xám đen có vân hình mạng lưới nâu hay vàng xám. Sườn màu vàng nhạt, bụng trắng đục, vẩy gần hình vuông xếp hinh ngói lợp, vẩy bụng to hơn mặt lưng. Phân bố: ở Việt Nam có khắp ở vùng núi và trung du. Sách đỏ Việt Nam 2007: Sách đỏ IUCN : VU NĐ32 : Cites :