ỐNG TIÊU HÓA
Ths Bs Huỳnh Ngọc Linh
BM MÔ – GPB KHOA Y ĐHQG
BM GPB – TRƯỜNG ĐH YK PNT
Lý thuyết Mô Học - 2013
MỤC TIÊU:
 Nêu được cấu trúc chung các tầng mô học
của ống tiêu hóa.
 Nêu được các chức năng và giải thích được
mối quan hệ chức năng – cấu trúc của các
tầng mô học của ống tiêu hóa
 Mô tả được cấu tạo mô học của các đoạn
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và ruột
thừa và nêu được chức năng các đoạn của
ống tiêu hóa
Hệ tiêu hóa có 2 phần
 Ống tiêu hóa: miệng  hậu môn
 Tuyến tiêu hóa: tuyến nước bọt, gan, tụy.
I. KHOANG MIỆNG
 Gồm 2 phần: tiền đình (ngoài răng) và khoang
miệng
 Biểu mô
Lát tầng sừng hóa: lưỡi, lợi và khẩu cái cứng (tiếp
xúc thức ăn).
Lát tầng không sừng hóa: khẩu cái mềm, môi, má
và sàn miệng.
Lớp đệm chứa tuyến nước bọt.
 Lưỡi nằm trong khoang miệng
Lưỡi
 Khối cơ vân + niêm mạc phủ ngoài.
 Cơ vân sắp xếp thành 3 lớp đan chéo nhau.
 Niêm mạc bám chặt vào cơ do mô liên kết lớp
đệm len vào giữa các bó cơ.
 Niêm mạc mặt trên: gồ ghề, có nhiều gai lưỡi
(hay nhú lưỡi) – có nhiều dạng, phía sau có
nhiều nang lympho nhỏ và hạnh nhân lưỡi.
 Nụ vị giác: phát hiện vi giác, nằm khắp bề mặt
lưỡi.
Hình veõ caét doïc
1 raêng haøm döôùi
II. CẤU TẠO CHUNG CỦA
ỐNG TIÊU HÓA
 Ống tiêu hóa: ống rỗng kích cỡ từng đoạn
khác nhau.
 Thành ống có cấu tạo chung là 4 tầng mô:
 Niêm mạc.
 Dưới niêm mạc.
 Cơ trơn.
 Thanh mạc hoặc vỏ ngoài.
 Tùy theo chức năng của từng đoạn mà cấu
trúc của từng tầng có những đặc điểm riêng.
I. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CHUNG CỦA ỐNG TIÊU HÓA
1.1. Tầng niêm mạc
 Còn gọi là màng nhày.
 Có 3 lớp:
Biểu mô: khác nhau ở từng đoạn ống tiêu hóa.
Lớp đệm: mô liên kết thưa giàu mạch máu, mạch
bạch huyết, các tuyến và nang lympho, các sợi cơ.
Cơ niêm: là cơ trơn, ngăn cách tầng niêm mạc với
tầng dưới niêm, kích thích tầng niêm mạc chuyển
động  hấp thu thức ăn hiệu quả.
1.2. Tầng dưới niêm mạc
 Mô liên kết có nhiều mạch máu, mạch
bạch huyết.
 Các đám rối thần kinh.
 Một số đoạn có chứa tuyến, nang lympho.
1.3. Tầng cơ
 Hầu hết có 2 lớp cơ xếp theo 2 hướng: trong
vòng, ngoài dọc.
 Dạ dày có 3 lớp cơ.
 Có đám rối thần kinh cơ ruột: đám rối thần kinh
Auerbach nằm giữa 2 lớp cơ.
 Có mô liên kết chứa mạch máu, mạch bạch
huyết nằm xen giữa các lớp cơ.
1.4. Tầng thanh mạc hay vỏ ngoài
 Thanh mạc: bao ngoài các đoạn trong ổ bụng.
 Vỏ ngoài: bao ngoài các đoạn ngoài ổ bụng.
 Là lớp mô liên kết thưa, mỏng.
 Giàu mạch máu, mạch bạch huyết, mô mỡ.
 Phủ ngoài cùng là biểu mô lát đơn ở thanh
mạc.
III. HẦU
 Vùng tiếp nối với thực quản: biểu mô lát tầng
không sừng.
 Vùng tiếp nối với xoang mũi: biểu mô trụ giả
tầng có lông chuyển.
 Có nhiều hạch, amygdales (hạnh nhân).
 Niêm mạc hầu có nhiều tuyến nước bọt nhỏ.
IV. THỰC QUẢN
 Biểu mô: lát tầng không sừng hóa.
 Tầng dưới niêm: có chứa tuyến tiết nhày (tuyến
thực quản).
 Cơ:
1/3 trên: cơ vân.
1/3 giữa: cơ vân + cơ trơn
1/3 dưới: cơ trơn
 Vỏ ngoài: đoạn dưới cơ hoành là thanh mạc.
Sơ đồ cấu tạo cắt ngang của thực quản.
Biểu mô lát tầng không sừng hoá (thực quản)
V. DẠ DÀY
Niêm mạc dạ dày
- Biểu mô: Trụ đơn tiết nhày, bề mặt lõm xuống
lớp đệm  phễu dạ dày: chứa chất tiết của các
tuyến.
- Lớp đệm:
+ Tùy vào vị trí: chứa tuyến tương ứng.
+ Đáy vị và thân vị có tuyến đáy vị.
- Cơ niêm: cơ trơn ngăn cách tầng niêm mạc
với tầng dưới niêm.
BM trụ đơn chế tiết nhày
Tuyến đáy vị
 Dạng tuyến ống phân nhánh.
 Cấu tạo: phễu, cổ, đáy.
 Phễu tuyến: tế bào tiết nhày là chủ yếu.
 Cổ tuyến: tế bào gốc, tế bào tiết nhày, tế bào
thành.
 Đáy tuyến: tế bào thành, tế bào chính (sinh
men), tế bào nội tiết ruột.
TuyÕn ®¸y vÞ
1
2
1
3
1. TÕ bµo viÒn;
2. TÕ bµo chÝnh;
3. M« liªn kÕt cña líp ®Öm;
4. C¬ niªm.
4
Tế bào thành
Tế bào chính
Tế bào thành
Tế bào chính
TB thànhTB chính
Các tế bào tuyến đáy vị
 TB gốc: hình trụ thấp, phân chia mạnh  thay
thế TB phễu tuyến, biểu mô trụ đơn chế tiết
nhày, TB ở cổ và đáy tuyến.
 TB thành (TB viền)
Hình cầu hay hình tháp, nhân hình cầu nằm giữa.
Chế tiết HCl, KCl, các yếu tố nội tại dạ dày…
 TB chính (TB sinh men)
Nhỏ hơn tế bào thành
Tiết pepsinogen  pepsin
 TB nội tiết ruột
Tiết serotonin
2. Tầng dưới niêm:
Mô liên kết, mạch máu phong phú, có
nang lympho.
3. Tầng cơ:
Cơ xếp theo 3 hướng: dọc  vòng 
chéo (trong cùng).
4. Tầng vỏ ngoài: thanh mạc
VI. RUỘT NON
- Tầng niêm mạc
- Nhiều van ruột  nhung mao: tăng diện tích hấp
thu chất.
- Biểu mô: trụ đơn
- Lớp đệm: chứa tuyến Lieberkuhn
- Tầng dưới niêm: mô liên kết, có mạch máu và
mạch bạch huyết phong phú, ở tá tràng có
tuyến Brunner tiết nhày.
- Tầng cơ: 2 lớp cơ trơn.
- Tầng vỏ ngoài: thanh mạc.
 Van ruột:
 Do tầng dưới niêm đội tầng niêm mạc lên.
 Có nhiều nhất ở hỗng tràng.
 Nhung mao:
 Do lớp đệm đội biểu mô lên.
 Phủ bởi biểu mô trụ đơn.
Van ruột
Nhung mao
Tế bào BM trụ đơn ở ruột non
+ TB hấp thu (TB mâm khía):
- Hình trụ, cực ngọn có nhiều vi nhung mao.
+ TB đài (TB hình ly):
- Tiết nhầy, xen kẽ với các TB hấp thu.
+ TB nội tiết ruột:
- Rải rác ở BM phủ và tuyến Lieberkuhn.
BM trụ đơn ở ruột non
Tế bào tuyến Lieberkuhn:
+ TB gốc
+ TB hấp thu (TB mâm khía).
+ TB đài (TB hình ly).
+ TB nội tiết ruột.
+ TB Paneth.
Tuyến
Lieberkunh
Đáy tuyến Lieberkuhn và tế bào Paneth
VII. RUỘT GIÀ:
 Tầng niêm mạc không có nếp gấp (ngoại trừ ở
đầu cuối sát trực tràng).
 Biểu mô: trụ đơn.
 Tuyến Lieberkuhn có nhiều tế bào đài.
 Lớp đệm có nhiều nang lympho  tầng dưới
niêm mạc.
 Tầng cơ: lớp cơ dọc bên ngoài tạo thành 3 dải
cơ dọc.
®¸m rèi thÇn kinh auerbach
1. H¹ch TK Auerbach; 2. N¬ron h¹ch; 3. TB vÖ tinh;
4. Líp c¬ híng vßng; 5. Líp c¬ híng däc cña èng tiªu ho¸
4
5
1
2
2
3
VIII. RUỘT THỪA:
 Lòng hẹp, không đều.
 Có nhiều nang lympho ở thành ruột.
 Tuyến Lieberkuhn ít và ngắn.
RUỘT THỪA (CẮT NGANG)
ỐNG TIÊU HÓA 2013

ỐNG TIÊU HÓA 2013

  • 1.
    ỐNG TIÊU HÓA ThsBs Huỳnh Ngọc Linh BM MÔ – GPB KHOA Y ĐHQG BM GPB – TRƯỜNG ĐH YK PNT Lý thuyết Mô Học - 2013
  • 2.
    MỤC TIÊU:  Nêuđược cấu trúc chung các tầng mô học của ống tiêu hóa.  Nêu được các chức năng và giải thích được mối quan hệ chức năng – cấu trúc của các tầng mô học của ống tiêu hóa  Mô tả được cấu tạo mô học của các đoạn thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và ruột thừa và nêu được chức năng các đoạn của ống tiêu hóa
  • 4.
    Hệ tiêu hóacó 2 phần  Ống tiêu hóa: miệng  hậu môn  Tuyến tiêu hóa: tuyến nước bọt, gan, tụy.
  • 5.
    I. KHOANG MIỆNG Gồm 2 phần: tiền đình (ngoài răng) và khoang miệng  Biểu mô Lát tầng sừng hóa: lưỡi, lợi và khẩu cái cứng (tiếp xúc thức ăn). Lát tầng không sừng hóa: khẩu cái mềm, môi, má và sàn miệng. Lớp đệm chứa tuyến nước bọt.  Lưỡi nằm trong khoang miệng
  • 6.
    Lưỡi  Khối cơvân + niêm mạc phủ ngoài.  Cơ vân sắp xếp thành 3 lớp đan chéo nhau.  Niêm mạc bám chặt vào cơ do mô liên kết lớp đệm len vào giữa các bó cơ.  Niêm mạc mặt trên: gồ ghề, có nhiều gai lưỡi (hay nhú lưỡi) – có nhiều dạng, phía sau có nhiều nang lympho nhỏ và hạnh nhân lưỡi.  Nụ vị giác: phát hiện vi giác, nằm khắp bề mặt lưỡi.
  • 7.
    Hình veõ caétdoïc 1 raêng haøm döôùi
  • 12.
    II. CẤU TẠOCHUNG CỦA ỐNG TIÊU HÓA
  • 14.
     Ống tiêuhóa: ống rỗng kích cỡ từng đoạn khác nhau.  Thành ống có cấu tạo chung là 4 tầng mô:  Niêm mạc.  Dưới niêm mạc.  Cơ trơn.  Thanh mạc hoặc vỏ ngoài.  Tùy theo chức năng của từng đoạn mà cấu trúc của từng tầng có những đặc điểm riêng. I. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CHUNG CỦA ỐNG TIÊU HÓA
  • 15.
    1.1. Tầng niêmmạc  Còn gọi là màng nhày.  Có 3 lớp: Biểu mô: khác nhau ở từng đoạn ống tiêu hóa. Lớp đệm: mô liên kết thưa giàu mạch máu, mạch bạch huyết, các tuyến và nang lympho, các sợi cơ. Cơ niêm: là cơ trơn, ngăn cách tầng niêm mạc với tầng dưới niêm, kích thích tầng niêm mạc chuyển động  hấp thu thức ăn hiệu quả.
  • 16.
    1.2. Tầng dướiniêm mạc  Mô liên kết có nhiều mạch máu, mạch bạch huyết.  Các đám rối thần kinh.  Một số đoạn có chứa tuyến, nang lympho.
  • 17.
    1.3. Tầng cơ Hầu hết có 2 lớp cơ xếp theo 2 hướng: trong vòng, ngoài dọc.  Dạ dày có 3 lớp cơ.  Có đám rối thần kinh cơ ruột: đám rối thần kinh Auerbach nằm giữa 2 lớp cơ.  Có mô liên kết chứa mạch máu, mạch bạch huyết nằm xen giữa các lớp cơ.
  • 18.
    1.4. Tầng thanhmạc hay vỏ ngoài  Thanh mạc: bao ngoài các đoạn trong ổ bụng.  Vỏ ngoài: bao ngoài các đoạn ngoài ổ bụng.  Là lớp mô liên kết thưa, mỏng.  Giàu mạch máu, mạch bạch huyết, mô mỡ.  Phủ ngoài cùng là biểu mô lát đơn ở thanh mạc.
  • 19.
    III. HẦU  Vùngtiếp nối với thực quản: biểu mô lát tầng không sừng.  Vùng tiếp nối với xoang mũi: biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển.  Có nhiều hạch, amygdales (hạnh nhân).  Niêm mạc hầu có nhiều tuyến nước bọt nhỏ.
  • 20.
    IV. THỰC QUẢN Biểu mô: lát tầng không sừng hóa.  Tầng dưới niêm: có chứa tuyến tiết nhày (tuyến thực quản).  Cơ: 1/3 trên: cơ vân. 1/3 giữa: cơ vân + cơ trơn 1/3 dưới: cơ trơn  Vỏ ngoài: đoạn dưới cơ hoành là thanh mạc.
  • 21.
    Sơ đồ cấutạo cắt ngang của thực quản.
  • 23.
    Biểu mô láttầng không sừng hoá (thực quản)
  • 24.
  • 25.
    Niêm mạc dạdày - Biểu mô: Trụ đơn tiết nhày, bề mặt lõm xuống lớp đệm  phễu dạ dày: chứa chất tiết của các tuyến. - Lớp đệm: + Tùy vào vị trí: chứa tuyến tương ứng. + Đáy vị và thân vị có tuyến đáy vị. - Cơ niêm: cơ trơn ngăn cách tầng niêm mạc với tầng dưới niêm.
  • 27.
    BM trụ đơnchế tiết nhày
  • 28.
    Tuyến đáy vị Dạng tuyến ống phân nhánh.  Cấu tạo: phễu, cổ, đáy.  Phễu tuyến: tế bào tiết nhày là chủ yếu.  Cổ tuyến: tế bào gốc, tế bào tiết nhày, tế bào thành.  Đáy tuyến: tế bào thành, tế bào chính (sinh men), tế bào nội tiết ruột.
  • 29.
    TuyÕn ®¸y vÞ 1 2 1 3 1.TÕ bµo viÒn; 2. TÕ bµo chÝnh; 3. M« liªn kÕt cña líp ®Öm; 4. C¬ niªm. 4
  • 30.
    Tế bào thành Tếbào chính Tế bào thành Tế bào chính
  • 31.
  • 32.
    Các tế bàotuyến đáy vị  TB gốc: hình trụ thấp, phân chia mạnh  thay thế TB phễu tuyến, biểu mô trụ đơn chế tiết nhày, TB ở cổ và đáy tuyến.  TB thành (TB viền) Hình cầu hay hình tháp, nhân hình cầu nằm giữa. Chế tiết HCl, KCl, các yếu tố nội tại dạ dày…  TB chính (TB sinh men) Nhỏ hơn tế bào thành Tiết pepsinogen  pepsin  TB nội tiết ruột Tiết serotonin
  • 33.
    2. Tầng dướiniêm: Mô liên kết, mạch máu phong phú, có nang lympho. 3. Tầng cơ: Cơ xếp theo 3 hướng: dọc  vòng  chéo (trong cùng). 4. Tầng vỏ ngoài: thanh mạc
  • 36.
    VI. RUỘT NON -Tầng niêm mạc - Nhiều van ruột  nhung mao: tăng diện tích hấp thu chất. - Biểu mô: trụ đơn - Lớp đệm: chứa tuyến Lieberkuhn - Tầng dưới niêm: mô liên kết, có mạch máu và mạch bạch huyết phong phú, ở tá tràng có tuyến Brunner tiết nhày. - Tầng cơ: 2 lớp cơ trơn. - Tầng vỏ ngoài: thanh mạc.
  • 37.
     Van ruột: Do tầng dưới niêm đội tầng niêm mạc lên.  Có nhiều nhất ở hỗng tràng.  Nhung mao:  Do lớp đệm đội biểu mô lên.  Phủ bởi biểu mô trụ đơn.
  • 38.
  • 40.
    Tế bào BMtrụ đơn ở ruột non + TB hấp thu (TB mâm khía): - Hình trụ, cực ngọn có nhiều vi nhung mao. + TB đài (TB hình ly): - Tiết nhầy, xen kẽ với các TB hấp thu. + TB nội tiết ruột: - Rải rác ở BM phủ và tuyến Lieberkuhn.
  • 41.
    BM trụ đơnở ruột non
  • 42.
    Tế bào tuyếnLieberkuhn: + TB gốc + TB hấp thu (TB mâm khía). + TB đài (TB hình ly). + TB nội tiết ruột. + TB Paneth.
  • 43.
  • 44.
    Đáy tuyến Lieberkuhnvà tế bào Paneth
  • 45.
    VII. RUỘT GIÀ: Tầng niêm mạc không có nếp gấp (ngoại trừ ở đầu cuối sát trực tràng).  Biểu mô: trụ đơn.  Tuyến Lieberkuhn có nhiều tế bào đài.  Lớp đệm có nhiều nang lympho  tầng dưới niêm mạc.  Tầng cơ: lớp cơ dọc bên ngoài tạo thành 3 dải cơ dọc.
  • 48.
    ®¸m rèi thÇnkinh auerbach 1. H¹ch TK Auerbach; 2. N¬ron h¹ch; 3. TB vÖ tinh; 4. Líp c¬ híng vßng; 5. Líp c¬ híng däc cña èng tiªu ho¸ 4 5 1 2 2 3
  • 49.
    VIII. RUỘT THỪA: Lòng hẹp, không đều.  Có nhiều nang lympho ở thành ruột.  Tuyến Lieberkuhn ít và ngắn.
  • 50.