GIỚI THIỆU MÔ HỌC
Ths.BS Lê Thị Thu Hương
 Học phần 02 tín chỉ - 30 tiết
 Giáo trình chính: mô học – PGS.TS TRẦN CÔNG TOẠI
Buổi 1 Giới thiệu mô học
Biểu mô
Số tiết
Buổi 2 Mô liên kết
Mô cơ
05
Buổi 3 Mô sụn, mô xương 05
Buổi 4 Mô tuần hoàn, tiêu hóa 05
Buổi 5 Mô tiết niệu
Kiểm tra hs2
05
Buổi 6 Mô sinh dục, hô hấp 05
MÔ: Hệ thống các tế bào và chất gian bào có
cùng
- Nguồn gốc
- Cấu tạo
- Chức năng
Cơ
thể
người
Hệ cơ
quan
Cơ
quan
Mô
Tế
bào
Phân
tử
05 loại mô chính
Biểu mô
Mô liên
kết
Mô máu
và bạch
huyết
Mô cơ
Mô thần
kinh
KÍNH HIỂN VI
 KHV quang học
 KHV điện tử
Tiêu bản cắt lát
Cố định mẫu
vật
Khử nước,
đúc khối
Cắt lát mỏng
3-10 µm
Nhuộm tiêu
bản
BIỂU MÔ
MÔ HỌC
ĐẠI HỌC XÉT NGHIỆM
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng
Định nghĩa được Biểu mô.
1
Trình bày các loại biểu mô.
2
Trình bày chức năng 6 loại liên kết giữa 2 tế bào biểu
mô gần nhau.
3
Định nghĩa Biểu mô
 Tế bào liên kết chặt chẽ
 Rất ít hoặc không có cấu trúc gian bào
 Che phủ/lót bề mặt cơ thể / tuyến
 Bào tương chứa nhiều sợi keratin
 Liên kết với nhau bằng nhiều loại liên kết tế bào
 Gắn với mô liên kết qua trung gian màng đáy
ĐẠI CƯƠNG
- Các tế bào đứng sát nhau.
- Có 02 loại: + Biểu mô phủ.
+ Biểu mô tuyến.
- Nguồn gốc: nội, trung và ngoại bì phôi.
- Chức năng: Bảo vệ, hấp thu, tái hấp thu & chế tiết.
ĐẠI CƯƠNG
1. Các tế bào biểu mô thường đứng sát nhau, tạo thành
lớp và tựa trên màng đáy, ngăn cách với mô liên kết.
2. Các tế bào biểu mô liên kết với nhau rất chặt nhờ các
hình thức liên kết phong phú.
3. Biểu mô có tính phân cực.
4. Trong biểu mô không có mạch máu.
5. Phần lớn có khả năng tái tạo mạnh (đặc biệt là biểu
mô phủ).
PHÂN LOẠI
 Biểu mô phủ
o Lót mặt trong, mặt ngoài của các khoang cơ thể hoặc phủ mặt ngoài của một cơ
quan.
o Tựa lên 1 mô đệm;
o Có khả năng tái tạo mạnh;
o Không chứa mạch máu;
o Được nuôi bằng chất dinh dưỡng từ mô đệm qua.
 Biểu mô tuyến
o Tổng hợp , chế tiết một hoặc nhiều sản phẩm đặc hiệu;
o 2 nhóm: tuyến ngoại tiết và tuyến nội tiết
TB BIỂU MÔ PHỦ
Cấu tạo giống TB động vật nhưng khác là:
- Vi nhung mao: là nhánh bào tương ở cực
ngọn đội màng TB lên.
- Lông chuyển: có ở cực ngọn của biểu mô
đường hô hấp
- Nếp gấp đáy: là màng bào tương ở cực đáy
lõm sâu vào bào tương TB tạo thành mê đạo
đáy.
Sơ đồ cấu tạo biểu mô phủ.
(TB hấp thu ruột non)
Vi nhung mao
Màng đáy
SỰ LIÊN KẾT GIỮA CÁC TB
Có nhiều cấu trúc liên kết phong phú:
- Chất gắn: ở khoảng gian bào, kết dính TB.
- Khớp mộng: là cấu trúc lồi lõm của TB khớp vào
nhau.
- Liên kết vòng bịt: ở cực ngọn / TB.
- Thể liên kết vòng: ở cực ngọn / TB.
SỰ LIÊN KẾT GIỮA CÁC TB
- Thể liên kết: điển hình, thường gặp. Siêu sợi trương
lực xuyên màng bào tương, đan vào nhau ở
khoảng gian bào.
- Liên kết khe: ở tất cả các mô. Trên màng TB có
những phức hợp protein đặc biệt tạo nên những khe
thông có thể đóng mở được.
BIỂU MÔ PHỦ
* Dựa vào hình dáng:
- Biểu mô lát.
- Biểu mô vuông.
- Biểu mô trụ.
* Dựa vào số hàng tế bào:
- Biểu mô đơn.
- Biểu mô tầng.
BIỂU MÔ PHỦ
* Kết hợp lại:
1. Biểu mô lát đơn.
2. Biểu mô vuông đơn.
3. Biểu mô trụ đơn.
4. Biểu mô lát tầng.
* Sừng hóa
* Không sừng hóa
5. Biểu mô vuông tầng.
6. Biểu mô trụ tầng.
Ngoài ra còn có:
- BM trụ giả tầng có lông chuyển.
- BM trung gian (đa dạng tầng = chuyển dạng)
1. BIỂU MÔ LÁT ĐƠN
 Lá thành, lá tạng/ Phúc mạc.
 Mặt trong mạch máu.
 Tiểu cầu thận…
1. BIỂU MÔ LÁT ĐƠN
 Một lớp TB đa diện, dẹt, bờ không đều
 Nhân TB hơi lồi vào lòng khoang
BIỂU MÔ LÁT ĐƠN Ở TIỂU CẦU THẬN
Biểu mô lát đơn lót mặt trong
mạch máu
2. Biểu mô lát tầng:
 Sừng hoá: Da
 Không sừng hoá: Thực quản
Biểu mô lát tầng không sừng hoá/
thực quản
Biểu mô lát tầng không sừng
hoá
 Lót trong miệng, thực quản và âm đạo
 Cấu trúc tương tự biểu mô lát tầng sừng hóa.
 Lớp đáy tạo bởi tế bào hình khối vuông có khả năng
sinh sản để tái tạo các lớp bên trên
 Lớp trung gian gồm tế bào đa diện có nhân lớn và
các lớp bề mặt có tế bào dẹt bị bong tróc dần.
 Tế bào bề mặt vẫn còn nhân và không hóa sừng.
Biểu mô lát tầng không sừng hoá/ thực quản
Biểu mô lát tầng sừng hoá/ da
 1 lớp đáy gồm các tế bào hình khối vuông
 Lớp trung gian chứa các tế bào đa diện có nhân và các lớp
bề mặt gồm các tế bào dẹt không nhân và hóa sừng.
 Gồm 5 lớp, từ cực đáy lên cực đỉnh:
 Lớp đáy: tế bào hình khối vuông tựa lên màng đáy
 Lớp gai: tế bào hình đa diện liên kết với nhau bằng các
thể liên kết có dạng gai,
 Lớp hạt: chứa hạt ưa baz trong bào tương (hạt
keratohyalin)
 Lớp sừng và lớp bóng gồm các tế bào đã chết,
 Lớp bóng chứa các hạt eleidin
Biểu mô lát tầng sừng hoá/ da
Biểu mô lát tầng sừng hoá/ da
Biểu mô lát tầng sừng hoá/ da
3. Biểu mô vuông đơn: Buồng trứng, ống
thẳng, góp/thận. . .
4. Biểu mô vuông tầng: nang trứng thứ cấp,
ống bài xuất/da.
Biểu mô vuông đơn/ ống thẳng, ống góp/ thận.
ống bài xuất của các tuyến, là 1 biểu mô phủ cấu
tạo bởi 1 lớp tế bào hình khối vuông
6. Biểu mô trụ tầng:
 Các ống bài xuất có đường kính lớn.
 Được tạo bởi 1 hoặc 2 lớp tế bào hình khối
vuông ở dưới và 1 lớp tế bào hình trụ trên bề
mặt.
 Trong lòng ống có thể thấy chất nhầy hoặc
sản phẩm chế tiết.
5. Biểu mô trụ đơn:
Ống thẳng, ống góp, dạ dày, ruột.
 TB cao nhiều hơn rộng.
 1 cực đáy nằm tựa trên mô đệm
 1 cực đỉnh hướng vào lòng ống.
Biểu mô trụ đơn/ ống thẳng, ống
góp/ thận.
7. Ngoài ra còn có:
- A.mô trụ giả tầng có lông chuyển:
(Bm đường hô hấp)
Có 03 loại TB:
* TB Đáy.
* TB Đài.
* TB Trụ có lông chuyển.
-
Biểu mô trụ giả tầng có lông
chuyển
 Biểu mô phủ đơn tầng, tạo bởi các tế bào hình trụ
có hình dạng khúc khuỷu cài xen vào nhau.
 Nhân tế bào nằm ở độ cao khác nhau, do đó, trên
lát cắt có vẻ như nằm chồng chất lên nhau, tạo cảm
giác là 1 biểu mô đa tầng.
 Cảm giác này càng tăng lên do sự hiện diện của
các tế bào dự trữ kích thước nhỏ, nằm chen giữa
cực đáy của các tế bào trụ.
Biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển
BM trụ giả tầng có lông chuyển
7. Ngoài ra còn có:
-
- B.mô trung gian = Đa dạng giả tầng:
bàng quang
BIỂU MÔ NIỆU
 Chỉ gặp trong các đường dẫn tiểu
 1 lớp đáy gồm tế bào hình khối vuông nằm tựa trên 1
mô đệm,
 1 hoặc 2 lớp trung gian gồm các tế bào hình vợt có
trục dọc vuông góc với bề mặt biểu mô;
 1 lớp bề mặt gồm các tế bào rất lớn, có cực đáy bị ấn
lõm bởi các tế bào bên dưới.
 Lớp bề mặt này sẽ bị ép dẹt khi lòng ống dẫn tiểu bị
căng đầy.
Biểu mô tuyến
 Gồm các TB có nhiệm vụ tổng hợp và bài
xuất các sản phẩm đặc hiệu, chất tiết.
PHÂN LOẠI
- Tuyến ngoại tiết:
+ Chất tiết đổ vào các khoang thiên nhiên hoặc đổ lên bề
mặt của da.
+ Cấu tạo: TB chế tiết + bài xuất.
- Tuyến nội tiết:
+ Tiết ra các chất đặc hiệu (Hormon) và ngấm vào máu.
+ Cấu tạo: TB chế tiết + m/mạch.
+ Cận tiết (Paracrine) và tự tiết (Autocrine) cũng được coi là
nội tiết. Các TB đứng rãi rác hệ nội tiết phân tán.
Sơ đồ cho thấy sự khác nhau của
tuyến ngoại tiết và tuyến nội tiết.
CÁC KIỂU CHẾ TIẾT
- Kiểu Toàn vẹn: (xuất bào)
+ Chất tiết là khối phân tử nhỏ.
+ TB không thay đổi cấu trúc.
- Kiểu bán hủy:
+ Chất tiết thành từng khối lớn.
+ Sau khi tiết 1 phần cực ngọn TB bị mất.
- Kiểu toàn hủy:
+ Cả TB thành chất tiết ra ngoài.
TUYẾN NGOẠI TIẾT
Tuyến nội tiết chỉ tiết: kiểu toàn vẹn.
Tuyến ngoại tiết có thể chế tiết 03 kiểu:
- Toàn vẹn: Tuyến tụy và Tuyến nước
bọt.
- Bán huỷ: Tuyến vú.
- Toàn hủy: Tuyến bã.
Toàn vẹn Bán huỷ Toàn huỷ
CÁC PHA CHẾ TIẾT
- Pha 1: TB chế tiết nhận chất / máu.
- Pha 2: Tổng hợp các chất, chuẩn bị tiết.
- Pha 3: Chất tiết được tiết ra khỏi TB.
- Pha 4: Phục hồi trạng thái ban đầu.
PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN NGOẠI TIẾT:
1. Tuyến ống:
Phần chế tiết phần bài xuất tạo thành ống
- Ống đơn thẳng: (tuyến Lieberkuhn).
- Ống đơn cong queo: (tuyến mồ hôi).
- Ống chia nhánh thẳng: (tuyến đáy vị).
- Ống chia nhánh cong queo: (môn vị).
2. Tuyến túi: Phần chế tiết phình ra tạo thành nang tuyến, phần bài xuất tạo
thành ống.
- Tuyến túi đơn: (tuyến bã).
- Tuyến túi phức tạp = chùm nho: phân kiểu cành cây. (tuyến vú, tuyến
nước bọt).
3. Tuyến ống túi: Là tuyến ống nhưng thành ống có nhiều túi phình (tuyến tiền
liệt).
PHÂN LOẠI TUYẾN NỘI TIẾT:
1. Tuyến túi:
- Có cấu tạo từ những túi kín: tuyến giáp.
2. Tuyến lưới:
-TB chế tiết tạo thành dãy đan thành lưới và m/mạch
(tuyến thượng thận và cận giáp).
3. Tuyến tản mác:
-TB chế tiết đứng rãi rác hoặc thành nhóm nhỏ (tuyến kẻ
và TB nội tiết đường ruột).
Tuyến túi - Tuyến lưới -
Tuyến tản
B1 BIEU MO - DHXN.ppt
B1 BIEU MO - DHXN.ppt
B1 BIEU MO - DHXN.ppt
B1 BIEU MO - DHXN.ppt
B1 BIEU MO - DHXN.ppt
B1 BIEU MO - DHXN.ppt
B1 BIEU MO - DHXN.ppt
B1 BIEU MO - DHXN.ppt
B1 BIEU MO - DHXN.ppt
B1 BIEU MO - DHXN.ppt
B1 BIEU MO - DHXN.ppt
B1 BIEU MO - DHXN.ppt
B1 BIEU MO - DHXN.ppt
B1 BIEU MO - DHXN.ppt
B1 BIEU MO - DHXN.ppt

B1 BIEU MO - DHXN.ppt

  • 1.
    GIỚI THIỆU MÔHỌC Ths.BS Lê Thị Thu Hương
  • 2.
     Học phần02 tín chỉ - 30 tiết  Giáo trình chính: mô học – PGS.TS TRẦN CÔNG TOẠI Buổi 1 Giới thiệu mô học Biểu mô Số tiết Buổi 2 Mô liên kết Mô cơ 05 Buổi 3 Mô sụn, mô xương 05 Buổi 4 Mô tuần hoàn, tiêu hóa 05 Buổi 5 Mô tiết niệu Kiểm tra hs2 05 Buổi 6 Mô sinh dục, hô hấp 05
  • 4.
    MÔ: Hệ thốngcác tế bào và chất gian bào có cùng - Nguồn gốc - Cấu tạo - Chức năng Cơ thể người Hệ cơ quan Cơ quan Mô Tế bào Phân tử
  • 5.
    05 loại môchính Biểu mô Mô liên kết Mô máu và bạch huyết Mô cơ Mô thần kinh
  • 6.
    KÍNH HIỂN VI KHV quang học  KHV điện tử
  • 7.
    Tiêu bản cắtlát Cố định mẫu vật Khử nước, đúc khối Cắt lát mỏng 3-10 µm Nhuộm tiêu bản
  • 8.
    BIỂU MÔ MÔ HỌC ĐẠIHỌC XÉT NGHIỆM
  • 9.
    MỤC TIÊU HỌCTẬP Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng Định nghĩa được Biểu mô. 1 Trình bày các loại biểu mô. 2 Trình bày chức năng 6 loại liên kết giữa 2 tế bào biểu mô gần nhau. 3
  • 11.
    Định nghĩa Biểumô  Tế bào liên kết chặt chẽ  Rất ít hoặc không có cấu trúc gian bào  Che phủ/lót bề mặt cơ thể / tuyến  Bào tương chứa nhiều sợi keratin  Liên kết với nhau bằng nhiều loại liên kết tế bào  Gắn với mô liên kết qua trung gian màng đáy
  • 13.
    ĐẠI CƯƠNG - Cáctế bào đứng sát nhau. - Có 02 loại: + Biểu mô phủ. + Biểu mô tuyến. - Nguồn gốc: nội, trung và ngoại bì phôi. - Chức năng: Bảo vệ, hấp thu, tái hấp thu & chế tiết.
  • 15.
    ĐẠI CƯƠNG 1. Cáctế bào biểu mô thường đứng sát nhau, tạo thành lớp và tựa trên màng đáy, ngăn cách với mô liên kết. 2. Các tế bào biểu mô liên kết với nhau rất chặt nhờ các hình thức liên kết phong phú. 3. Biểu mô có tính phân cực. 4. Trong biểu mô không có mạch máu. 5. Phần lớn có khả năng tái tạo mạnh (đặc biệt là biểu mô phủ).
  • 16.
    PHÂN LOẠI  Biểumô phủ o Lót mặt trong, mặt ngoài của các khoang cơ thể hoặc phủ mặt ngoài của một cơ quan. o Tựa lên 1 mô đệm; o Có khả năng tái tạo mạnh; o Không chứa mạch máu; o Được nuôi bằng chất dinh dưỡng từ mô đệm qua.  Biểu mô tuyến o Tổng hợp , chế tiết một hoặc nhiều sản phẩm đặc hiệu; o 2 nhóm: tuyến ngoại tiết và tuyến nội tiết
  • 17.
    TB BIỂU MÔPHỦ Cấu tạo giống TB động vật nhưng khác là: - Vi nhung mao: là nhánh bào tương ở cực ngọn đội màng TB lên. - Lông chuyển: có ở cực ngọn của biểu mô đường hô hấp - Nếp gấp đáy: là màng bào tương ở cực đáy lõm sâu vào bào tương TB tạo thành mê đạo đáy.
  • 18.
    Sơ đồ cấutạo biểu mô phủ. (TB hấp thu ruột non) Vi nhung mao Màng đáy
  • 19.
    SỰ LIÊN KẾTGIỮA CÁC TB Có nhiều cấu trúc liên kết phong phú: - Chất gắn: ở khoảng gian bào, kết dính TB. - Khớp mộng: là cấu trúc lồi lõm của TB khớp vào nhau. - Liên kết vòng bịt: ở cực ngọn / TB. - Thể liên kết vòng: ở cực ngọn / TB.
  • 20.
    SỰ LIÊN KẾTGIỮA CÁC TB - Thể liên kết: điển hình, thường gặp. Siêu sợi trương lực xuyên màng bào tương, đan vào nhau ở khoảng gian bào. - Liên kết khe: ở tất cả các mô. Trên màng TB có những phức hợp protein đặc biệt tạo nên những khe thông có thể đóng mở được.
  • 21.
    BIỂU MÔ PHỦ *Dựa vào hình dáng: - Biểu mô lát. - Biểu mô vuông. - Biểu mô trụ. * Dựa vào số hàng tế bào: - Biểu mô đơn. - Biểu mô tầng.
  • 22.
    BIỂU MÔ PHỦ *Kết hợp lại: 1. Biểu mô lát đơn. 2. Biểu mô vuông đơn. 3. Biểu mô trụ đơn. 4. Biểu mô lát tầng. * Sừng hóa * Không sừng hóa 5. Biểu mô vuông tầng. 6. Biểu mô trụ tầng. Ngoài ra còn có: - BM trụ giả tầng có lông chuyển. - BM trung gian (đa dạng tầng = chuyển dạng)
  • 23.
    1. BIỂU MÔLÁT ĐƠN  Lá thành, lá tạng/ Phúc mạc.  Mặt trong mạch máu.  Tiểu cầu thận…
  • 24.
    1. BIỂU MÔLÁT ĐƠN  Một lớp TB đa diện, dẹt, bờ không đều  Nhân TB hơi lồi vào lòng khoang
  • 25.
    BIỂU MÔ LÁTĐƠN Ở TIỂU CẦU THẬN
  • 26.
    Biểu mô látđơn lót mặt trong mạch máu
  • 27.
    2. Biểu môlát tầng:  Sừng hoá: Da  Không sừng hoá: Thực quản
  • 28.
    Biểu mô láttầng không sừng hoá/ thực quản
  • 29.
    Biểu mô láttầng không sừng hoá  Lót trong miệng, thực quản và âm đạo  Cấu trúc tương tự biểu mô lát tầng sừng hóa.  Lớp đáy tạo bởi tế bào hình khối vuông có khả năng sinh sản để tái tạo các lớp bên trên  Lớp trung gian gồm tế bào đa diện có nhân lớn và các lớp bề mặt có tế bào dẹt bị bong tróc dần.  Tế bào bề mặt vẫn còn nhân và không hóa sừng.
  • 30.
    Biểu mô láttầng không sừng hoá/ thực quản
  • 32.
    Biểu mô láttầng sừng hoá/ da  1 lớp đáy gồm các tế bào hình khối vuông  Lớp trung gian chứa các tế bào đa diện có nhân và các lớp bề mặt gồm các tế bào dẹt không nhân và hóa sừng.  Gồm 5 lớp, từ cực đáy lên cực đỉnh:  Lớp đáy: tế bào hình khối vuông tựa lên màng đáy  Lớp gai: tế bào hình đa diện liên kết với nhau bằng các thể liên kết có dạng gai,  Lớp hạt: chứa hạt ưa baz trong bào tương (hạt keratohyalin)  Lớp sừng và lớp bóng gồm các tế bào đã chết,  Lớp bóng chứa các hạt eleidin
  • 33.
    Biểu mô láttầng sừng hoá/ da
  • 35.
    Biểu mô láttầng sừng hoá/ da
  • 36.
    Biểu mô láttầng sừng hoá/ da
  • 37.
    3. Biểu môvuông đơn: Buồng trứng, ống thẳng, góp/thận. . . 4. Biểu mô vuông tầng: nang trứng thứ cấp, ống bài xuất/da.
  • 38.
    Biểu mô vuôngđơn/ ống thẳng, ống góp/ thận. ống bài xuất của các tuyến, là 1 biểu mô phủ cấu tạo bởi 1 lớp tế bào hình khối vuông
  • 40.
    6. Biểu môtrụ tầng:  Các ống bài xuất có đường kính lớn.  Được tạo bởi 1 hoặc 2 lớp tế bào hình khối vuông ở dưới và 1 lớp tế bào hình trụ trên bề mặt.  Trong lòng ống có thể thấy chất nhầy hoặc sản phẩm chế tiết.
  • 42.
    5. Biểu môtrụ đơn: Ống thẳng, ống góp, dạ dày, ruột.  TB cao nhiều hơn rộng.  1 cực đáy nằm tựa trên mô đệm  1 cực đỉnh hướng vào lòng ống.
  • 43.
    Biểu mô trụđơn/ ống thẳng, ống góp/ thận.
  • 46.
    7. Ngoài racòn có: - A.mô trụ giả tầng có lông chuyển: (Bm đường hô hấp) Có 03 loại TB: * TB Đáy. * TB Đài. * TB Trụ có lông chuyển. -
  • 47.
    Biểu mô trụgiả tầng có lông chuyển  Biểu mô phủ đơn tầng, tạo bởi các tế bào hình trụ có hình dạng khúc khuỷu cài xen vào nhau.  Nhân tế bào nằm ở độ cao khác nhau, do đó, trên lát cắt có vẻ như nằm chồng chất lên nhau, tạo cảm giác là 1 biểu mô đa tầng.  Cảm giác này càng tăng lên do sự hiện diện của các tế bào dự trữ kích thước nhỏ, nằm chen giữa cực đáy của các tế bào trụ.
  • 48.
    Biểu mô trụgiả tầng có lông chuyển
  • 49.
    BM trụ giảtầng có lông chuyển
  • 51.
    7. Ngoài racòn có: - - B.mô trung gian = Đa dạng giả tầng: bàng quang
  • 53.
    BIỂU MÔ NIỆU Chỉ gặp trong các đường dẫn tiểu  1 lớp đáy gồm tế bào hình khối vuông nằm tựa trên 1 mô đệm,  1 hoặc 2 lớp trung gian gồm các tế bào hình vợt có trục dọc vuông góc với bề mặt biểu mô;  1 lớp bề mặt gồm các tế bào rất lớn, có cực đáy bị ấn lõm bởi các tế bào bên dưới.  Lớp bề mặt này sẽ bị ép dẹt khi lòng ống dẫn tiểu bị căng đầy.
  • 55.
    Biểu mô tuyến Gồm các TB có nhiệm vụ tổng hợp và bài xuất các sản phẩm đặc hiệu, chất tiết.
  • 56.
    PHÂN LOẠI - Tuyếnngoại tiết: + Chất tiết đổ vào các khoang thiên nhiên hoặc đổ lên bề mặt của da. + Cấu tạo: TB chế tiết + bài xuất. - Tuyến nội tiết: + Tiết ra các chất đặc hiệu (Hormon) và ngấm vào máu. + Cấu tạo: TB chế tiết + m/mạch. + Cận tiết (Paracrine) và tự tiết (Autocrine) cũng được coi là nội tiết. Các TB đứng rãi rác hệ nội tiết phân tán.
  • 57.
    Sơ đồ chothấy sự khác nhau của tuyến ngoại tiết và tuyến nội tiết.
  • 58.
    CÁC KIỂU CHẾTIẾT - Kiểu Toàn vẹn: (xuất bào) + Chất tiết là khối phân tử nhỏ. + TB không thay đổi cấu trúc. - Kiểu bán hủy: + Chất tiết thành từng khối lớn. + Sau khi tiết 1 phần cực ngọn TB bị mất. - Kiểu toàn hủy: + Cả TB thành chất tiết ra ngoài.
  • 59.
  • 60.
    Tuyến nội tiếtchỉ tiết: kiểu toàn vẹn. Tuyến ngoại tiết có thể chế tiết 03 kiểu: - Toàn vẹn: Tuyến tụy và Tuyến nước bọt. - Bán huỷ: Tuyến vú. - Toàn hủy: Tuyến bã.
  • 61.
    Toàn vẹn Bánhuỷ Toàn huỷ
  • 62.
    CÁC PHA CHẾTIẾT - Pha 1: TB chế tiết nhận chất / máu. - Pha 2: Tổng hợp các chất, chuẩn bị tiết. - Pha 3: Chất tiết được tiết ra khỏi TB. - Pha 4: Phục hồi trạng thái ban đầu.
  • 63.
    PHÂN LOẠI CÁCTUYẾN NGOẠI TIẾT: 1. Tuyến ống: Phần chế tiết phần bài xuất tạo thành ống - Ống đơn thẳng: (tuyến Lieberkuhn). - Ống đơn cong queo: (tuyến mồ hôi). - Ống chia nhánh thẳng: (tuyến đáy vị). - Ống chia nhánh cong queo: (môn vị).
  • 64.
    2. Tuyến túi:Phần chế tiết phình ra tạo thành nang tuyến, phần bài xuất tạo thành ống. - Tuyến túi đơn: (tuyến bã). - Tuyến túi phức tạp = chùm nho: phân kiểu cành cây. (tuyến vú, tuyến nước bọt). 3. Tuyến ống túi: Là tuyến ống nhưng thành ống có nhiều túi phình (tuyến tiền liệt).
  • 66.
    PHÂN LOẠI TUYẾNNỘI TIẾT: 1. Tuyến túi: - Có cấu tạo từ những túi kín: tuyến giáp. 2. Tuyến lưới: -TB chế tiết tạo thành dãy đan thành lưới và m/mạch (tuyến thượng thận và cận giáp). 3. Tuyến tản mác: -TB chế tiết đứng rãi rác hoặc thành nhóm nhỏ (tuyến kẻ và TB nội tiết đường ruột).
  • 67.
    Tuyến túi -Tuyến lưới - Tuyến tản

Editor's Notes

  • #6 Biểu mô gồm nhiều tế bào đa diện xếp sít nhau, liên kết chặt chẽ, khoảng gian bào rất hẹp. biểu mô phủ và biểu mô tuyến.  Biểu mô phủ là loại biểu mô lợp mặt trong của 1 khoang cơ thể hoặc phủ mặt ngoài 1 cơ quan. Biểu mô tuyến được chia thành 2 nhóm lớn: các tuyến ngoại tiết và các tuyến nội tiết. Tuyến ngoại tiết là những tuyến đổ sản phẩm chế tiết ra môi trường ngoài thông qua ống dẫn (ống chế tiết), tuyến nội tiết không có hệ thống ống dẫn, đổ sản phẩm chế tiết trực tiếp vào máu. Mô liên kết được tìm thấy ở giữa các mô khác ở khắp mọi nơi trong cơ thể, kể cả hệ thần kinh. Gồm 3 tp: tb, sợi, chất căn bản Mô máu và bạch huyết là mô lk đặc biệt Mô cơ: tb biệt hóa cao  vận động Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh gọi là neuron và các tế bào thần kinh đệm, Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lý thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.
  • #7 Mắt thường : độ phân giải 100- 200µm Khv quang học 0.2 µm Khv điện tử 0.2 µm-0.2 nm 1µm=10−6 m. 1 Nano = 1.0×10-9 Mét
  • #8 Lát cắt có
  • #11 Biểu mô là một loại mô bao gồm các tế bào nằm lót trong các khoang trống và các bề mặt của các cấu trúc trong cơ thể hoặc chế tiết.[1] Biểu mô gồm nhiều tế bào đa diện xếp sít nhau, liên kết chặt chẽ, khoảng gian bào rất hẹp Biểu mô phủ bên trong các tạng hoặc khoang tự nhiên trong cơ thể, bao gồm nhiều loại khác nhau: Biểu mô lát đơn: Cấu trúc là một lớp tế bào biểu mô nhiều hình dạng xếp thành lớp dẹt mỏng. Tế bào biểu mô lát đơn lót ở các cấu trúc như lá ngoài bao Bowman cầu thận, đoạn lên quai Henle của ống thận, các màng cơ thể như màng bụng, phổi, tim hoặc lót mặt trong mạch máu (lớp nội mô); Biểu mô vuông đơn: Cấu tạo từ một lớp tế bào biểu mô dạng vuông lót mặt trong các ống tuyến nhỏ, tiểu phế quản tận, nang tuyến giáp...; Biểu mô trụ đơn: Bao gồm các tế bào biểu mô hình trụ, xếp thành một lớp. Cực đỉnh các tế bào này có thể biến đổi để chứa chất nhầy của tế bào chế tiết hoặc xuất hiện các vi nhung mao, lông giả, lông chuyển...; Biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển: Loại biểu mô này lót ở đường hô hấp. Thực chất chỉ có một lớp tế bào biểu mô dạng trụ đơn nhưng nhân tế bào nằm ở các độ cao khác nhau và có các tế bào dự trữ nên tạo cảm giác xếp thành từng tầng; Biểu mô lát tầng sừng hóa: Đặc biệt chỉ gặp ở da. Cấu tạo gồm 5 lớp từ ngoài vào trong: lớp tế bào sừng, lớp bóng, lớp tế bào hạt, lớp tế bào gai và lớp màng đáy. Biểu mô lát tầng không sừng: Gồm nhiều tế bào dạng lát xếp thành nhiều tầng lớp, lót ở mặt trong khoang miệng, đường tiêu hóa và âm đạo; Biểu mô vuông tầng: Gồm nhiều tế bào biểu mô hình vuông xếp thành nhiều tầng, gặp ở các tuyến nước bọt hoặc tuyến mồ hôi; Biểu mô niệu: Một loại biểu mô đặc biệt dễ nhận biết vì có dạng hình vợt. Loại tế bào biểu mô này chỉ gặp trong đường tiểu.
  • #13 Bào tương chứa nhiều sợi keratin Liên kết với nhau bằng nhiều loại liên kết tế bào Gắn với mô liên kết qua trung gian màng đáy
  • #14 Biểu mô phủ bên trong các tạng hoặc khoang tự nhiên trong cơ thể hoặc ngoài cơ quan, luôn tựa lên 1 mô đệm, bao gồm nhiều loại khác nhau: Biểu mô lát đơn: Cấu trúc là một lớp tế bào biểu mô nhiều hình dạng xếp thành lớp dẹt mỏng. Tế bào biểu mô lát đơn lót ở các cấu trúc như lá ngoài bao Bowman cầu thận, đoạn lên quai Henle của ống thận, các màng cơ thể như màng bụng, phổi, tim hoặc lót mặt trong mạch máu (lớp nội mô); Biểu mô vuông đơn: Cấu tạo từ một lớp tế bào biểu mô dạng vuông lót mặt trong các ống tuyến nhỏ, tiểu phế quản tận, nang tuyến giáp...; Biểu mô trụ đơn: Bao gồm các tế bào biểu mô hình trụ, xếp thành một lớp. Cực đỉnh các tế bào này có thể biến đổi để chứa chất nhầy của tế bào chế tiết hoặc xuất hiện các vi nhung mao, lông giả, lông chuyển...; Biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển: Loại biểu mô này lót ở đường hô hấp. Thực chất chỉ có một lớp tế bào biểu mô dạng trụ đơn nhưng nhân tế bào nằm ở các độ cao khác nhau và có các tế bào dự trữ nên tạo cảm giác xếp thành từng tầng; Biểu mô lát tầng sừng hóa: Đặc biệt chỉ gặp ở da. Cấu tạo gồm 5 lớp từ ngoài vào trong: lớp tế bào sừng, lớp bóng, lớp tế bào hạt, lớp tế bào gai và lớp màng đáy. Biểu mô lát tầng không sừng: Gồm nhiều tế bào dạng lát xếp thành nhiều tầng lớp, lót ở mặt trong khoang miệng, đường tiêu hóa và âm đạo; Biểu mô vuông tầng: Gồm nhiều tế bào biểu mô hình vuông xếp thành nhiều tầng, gặp ở các tuyến nước bọt hoặc tuyến mồ hôi; Biểu mô niệu: Một loại biểu mô đặc biệt dễ nhận biết vì có dạng hình vợt. Loại tế bào biểu mô này chỉ gặp trong đường tiểu. Biểu mô tuyến Thực chất đây là các tế bào biểu mô bề mặt nhưng tiến triển sâu vào lớp mô đệm bên dưới và biến đổi thành biểu mô tuyến với chức năng chế tiết các chất. Cấu trúc biểu mô tuyến phụ thuộc vào tuyến đó là ngoại tiết hay nội tiết: Tuyến ngoại tiết: Tế bào biểu mô phân chia thành phần ống dẫn và phần chế tiết. Tế bào biểu mô phần ống dẫn có cấu tạo và chức năng trung gian giữa biểu mô phủ và biểu mô tuyến, do đó nó phủ mặt trong các ống dẫn nhưng không có khả năng chế tiết. Tế bào biểu mô phần chế tiết bản chất là các tế bào hình trụ, hình tháp hoặc đa diện, bên trong bào tương chứa các hạt có khả năng chế tiết. Tuyến nội tiết: Các tế bào biểu mô tuyến nội tiết có nhiệm vụ bài tiết các hormon có chức năng sinh lý vào máu. Biểu mô tuyến thường sắp xếp kiểu lưới, kiểu nang và kiểu tản mác;
  • #24 Biểu mô lát đơn: Cấu trúc là một lớp tế bào biểu mô nhiều hình dạng xếp thành lớp dẹt mỏng. Tế bào biểu mô lát đơn lót ở các cấu trúc như lá ngoài bao Bowman cầu thận, đoạn lên quai Henle của ống thận, các màng cơ thể như màng bụng, phổi, tim hoặc lót mặt trong mạch máu (lớp nội mô);
  • #25 Biểu mô lát đơn: Cấu trúc là một lớp tế bào biểu mô nhiều hình dạng xếp thành lớp dẹt mỏng. Tế bào biểu mô lát đơn lót ở các cấu trúc như lá ngoài bao Bowman cầu thận, đoạn lên quai Henle của ống thận, các màng cơ thể như màng bụng, phổi, tim hoặc lót mặt trong mạch máu (lớp nội mô);
  • #33 lớp bóng chứa các hạt eleidin (do sự kết hợp giữa preotein của tơ trương lực và hạt keratohyalin).
  • #34 1 lớp đáy gồm các tế bào hình khối vuông Lớp trung gian chứa các tế bào đa diện có nhân và các lớp bề mặt gồm các tế bào dẹt không nhân và hóa sừng. Gồm 5 lớp, từ cực đáy lên cực đỉnh: Lớp đáy: tế bào hình khối vuông tựa lên màng đáy Lớp gai: tế bào hình đa diện liên kết với nhau bằng các thể liên kết có dạng gai, Lớp hạt: chứa hạt ưa baz trong bào tương (hạt keratohyalin) Lớp sừng và lớp bóng gồm các tế bào đã chết, Lớp bóng chứa các hạt eleidin
  • #35 1 lớp đáy gồm các tế bào hình khối vuông Lớp trung gian chứa các tế bào đa diện có nhân và các lớp bề mặt gồm các tế bào dẹt không nhân và hóa sừng. Gồm 5 lớp, từ cực đáy lên cực đỉnh: Lớp đáy: tế bào hình khối vuông tựa lên màng đáy Lớp gai: tế bào hình đa diện liên kết với nhau bằng các thể liên kết có dạng gai, Lớp hạt: chứa hạt ưa baz trong bào tương (hạt keratohyalin) Lớp sừng và lớp bóng gồm các tế bào đã chết, Lớp bóng chứa các hạt eleidin
  • #36 1 lớp đáy gồm các tế bào hình khối vuông Lớp trung gian chứa các tế bào đa diện có nhân và các lớp bề mặt gồm các tế bào dẹt không nhân và hóa sừng. Gồm 5 lớp, từ cực đáy lên cực đỉnh: Lớp đáy: tế bào hình khối vuông tựa lên màng đáy Lớp gai: tế bào hình đa diện liên kết với nhau bằng các thể liên kết có dạng gai, Lớp hạt: chứa hạt ưa baz trong bào tương (hạt keratohyalin) Lớp sừng và lớp bóng gồm các tế bào đã chết, Lớp bóng chứa các hạt eleidin
  • #37 1 lớp đáy gồm các tế bào hình khối vuông Lớp trung gian chứa các tế bào đa diện có nhân và các lớp bề mặt gồm các tế bào dẹt không nhân và hóa sừng. Gồm 5 lớp, từ cực đáy lên cực đỉnh: Lớp đáy: tế bào hình khối vuông tựa lên màng đáy Lớp gai: tế bào hình đa diện liên kết với nhau bằng các thể liên kết có dạng gai, Lớp hạt: chứa hạt ưa baz trong bào tương (hạt keratohyalin) Lớp sừng và lớp bóng gồm các tế bào đã chết, Lớp bóng chứa các hạt eleidin
  • #40 ống bài xuất của các tuyến
  • #42  6. Biểu mô trụ tầng: Các ống bài xuất có đường kính lớn. Được tạo bởi 1 hoặc 2 lớp tế bào hình khối vuông ở dưới và 1 lớp tế bào hình trụ trên bề mặt. Trong lòng ống có thể thấy chất nhầy hoặc sản phẩm chế tiết.
  • #44 TB cao nhiều hơn rộng. 1 cực đáy nằm tựa trên mô đệm 1 cực đỉnh hướng vào lòng ống.
  • #45 Cực đỉnh chứa 1 giọt chất nhầy lớn và sáng mà tế bào sẽ bài xuất ra ngoài, ví dụ: biểu mô lợp mặt trong dạ dày.  Cực đỉnh của tế bào có chức năng hấp thu được viền bởi 1 đường có những khía dọc rất mảnh và đều. Ví dụ: biểu mô trụ đơn ở ruột non có cực đỉnh gọi là mâm khía, và ống thận gọi là viền bàn chải. Dưới kính hiển vi điện tử, mâm khía và viền bàn chải đều tạo bởi các cấu trúc hình trụ xếp song song gọi là các vi nhung mao. Đó là những nhánh bào tương ở cực ngọn tế bào, do bào tương đội màng tế bào lên để làm tăng diện tích bề mặt của tế bào. Chúng có cấu trúc khá kiên định nhờ bên trong có những sợi actin chạy dọc theo vi nhung mao.  Biểu mô trụ đơn thấy trong ống mào tinh của cơ quan sinh dục nam, từ cực đỉnh tế bào mọc ra 1 số nhánh dài cong queo, không có khả năng chuyển động gọi là các lông giả.  Biểu mô trụ đơn trong vòi trứng, cực đỉnh tế bào được phủ bởi những vạch dọc dầy, dài, không đều và thưa hơn so với mâm khía. Đó là các lông chuyển, có khả năng chuyển động.
  • #55 Chỉ gặp trong các đường dẫn tiểu 1 lớp đáy gồm tế bào hình khối vuông nằm tựa trên 1 mô đệm, 1 hoặc 2 lớp trung gian gồm các tế bào hình vợt có trục dọc vuông góc với bề mặt biểu mô; 1 lớp bề mặt gồm các tế bào rất lớn, có cực đáy bị ấn lõm bởi các tế bào bên dưới. Lớp bề mặt này sẽ bị ép dẹt khi lòng ống dẫn tiểu bị căng đầy.