LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân. Toàn
bộ quá trình nghiên cứu được tiến hành một cách khoa học, các số liệu, kết quả trình
bày trong luận văn là chính xác, trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Phạm Thị Việt Hà
- 1 -
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các
thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý
báu đó.
Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Đinh
Thị Bảo Hoa, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cũng như định hướng về phương
pháp làm việc và phương pháp nghiên cứu, tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong bộ môn Bản đồ,
Viễn thám và Hệ thông tin địa lý, các thầy cô trong khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt những năm
học vừa qua.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Nhà xuất bản Tài nguyên Môi trường và Bản đồ
Việt Nam, Trưởng phòng Phòng Biên tập Tư liệu đã tạo điều kiện cho tôi trong quá
trình đi học cũng như quá trình hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với gia đình, người thân và bạn bè về sự
động viên giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và hoành thành luận văn.
Hà Nội, tháng 11 năm 2011
Học viên
Phạm Thị Việt Hà
- 2 -
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC.......................................................................................................................3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................................6
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ............................................................................7
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................8
1. Tính cấp thiết của đề tài ..............................................................................................8
2. Mục tiêu của đề tài ......................................................................................................9
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................................9
4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................9
5. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................9
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ..............................................................................10
7. Cơ sở dữ liệu, tài liệu phục vụ đề tài........................................................................ 10
8. Cấu trúc của luận văn............................................................................................... 11
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GISCHƯƠNG 1.
PHỤC VỤ QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........12
1.1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS PHỤC VỤ QUẢN LÝ CƠ SỞ
HẠ TẦNG............................................................................................................ 12
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của cơ sở hạ tầng kỹ thuật............................................ 12
1.1.2. Nhu cầu về CSDL GIS trong công tác quản lý CSHT kinh tế xã hội ............... 14
1.1.3. Cơ sở dữ liệu địa lý - công cụ hữu hiệu hỗ trợ ra quyết định............................. 15
1.2. KHÁI QUÁT CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG NGHIÊN CỨU XÂY
DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ......................................... 18
1.2.1. Cơ sở khoa học về hệ thông tin địa lý................................................................ 18
1.2.2. Cơ sở dữ liệu địa lý ............................................................................................ 21
1.2.3. Công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ, phân tích, xử lý thông tin ............. 22
1.2.4. Khả năng ứng dụng của GIS trong xây dựng CSDL địa lý cấp tỉnh phục vụ
công tác quản lý hành chính............................................................................... 26
1.3. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN
ĐỊA LÝ .....................................................................................................................................26
1.3.1. Phát triển và ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý trên thế giới ......................... 26
1.3.2. Phát triển và ứng dụng GIS tại Việt nam ........................................................... 27
1.3.3. Khái quát các công trình liên quan đến đề tài .................................................... 30
- 3 -
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................31
1.4.1. Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS) ...........................................31
1.4.2. Phương pháp thống kê.....................................................................................31
1.4.3. Phương pháp thử nghiệm ................................................................................... 31
1.4.4. Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu............................................................ 31
1.4.5. Phương pháp chuyên gia .................................................................................... 32
1.4.6. Phương pháp phân tích nhân tố ứng dụng trong đánh giá tổng hợp .................. 32
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG ...... 33
2.1. CHUẨN THÔNG TIN ĐỊA LÝ............................................................................ 33
2.1.1. Chuẩn thuật ngữ ................................................................................................. 34
2.1.2. Chuẩn về hệ thống tham chiếu không gian ........................................................ 34
2.1.3. Chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý ............................................................... 34
2.1.4. Chuẩn về phân loại đối tượng địa lý .................................................................. 34
2.1.5. Chuẩn thể hiện trình bày dữ liệu địa lý .............................................................. 35
2.1.6. Chuẩn về chất lượng dữ liệu không gian............................................................ 35
2.1.7. Chuẩn siêu dữ liệu (Metadata) ........................................................................... 35
2.1.8. Chuẩn mã hoá và trao đổi dữ liệu ...................................................................... 35
2.2. YÊU CẦU TRONG THIẾT KẾ CSDL ĐỊA LÝ CẤP TỈNH .............................. 35
2.2.1. Nội dung của cơ sở dữ liệu địa lý cấp tỉnh......................................................... 37
2.2.2. Xây dựng lược đồ ứng dụng .............................................................................. 41
2.2.3. Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu ........................................................................... 41
2.3. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG .................................. 44
2.3.1. Nội dung các yếu tố cơ sở hạ tầng ..................................................................... 44
2.3.2. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng .................................................... 46
2.4. THIẾT KẾ CSDL ĐỊA LÝ VỀ CSHT.................................................................. 47
2.4.1. Thiết kế CSDL nền địa lý .................................................................................. 47
2.4.2. Thiết kế CSDL chuyên đề CSHT....................................................................... 48
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ QUẢN LÝ CƠ SỞ
HẠ TẦNG TỈNH LÀO CAI ...................................................................................... 50
3.1. ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN.............................................................................................. 50
3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu ........................................................................... 50
3.1.2. Xã hội ................................................................................................................. 50
- 4 -
3.1.3. Cơ sở hạ tầng chủ yếu ........................................................................................ 51
3.1.4. Tiềm năng và lợi thế phát triển .......................................................................... 53
3.1.5. Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại các sở, ban, ngành tỉnh
Lào Cai.........................................................................................................55
3.2. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CSDL ĐỊA LÝ ................................ 56
3.2.1. Lựa chọn Công nghệ nhập liệu - Công nghệ số hoá và hiện chỉnh bản đồ........ 56
3.2.2. Lựa chọn công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ, xử lý thông tin............... 56
3.2.3. Các phần mềm khác ........................................................................................... 57
3.3. XÂY DỰNG CSDL ĐỊA LÝ VỀ CSHT TỈNH LÀO CAI .................................. 58
3.3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ ................................................................................. 58
3.3.2. Nội dung các bước của quy trình công nghệ...................................................... 58
3.4. SỬ DỤNG KẾT QUẢ CSDL CSHT TỈNH LÀO CAI PHÂN TÍCH MỐI
QUAN HỆ DÂN SỐ VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG ...................................................... 73
3.4.1. Tổ chức và chuẩn hoá số liệu............................................................................. 73
3.4.2. Phân tích nhân tố................................................................................................ 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 84
PHỤ LỤC.................................................................................................................... 86
Phụ lục 1....................................................................................................................... 86
Phụ lục 2..................................................................................................................... 108
- 5 -
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSHT : Cơ sở hạ tầng
BĐĐH : Bản đồ địa hình
CSDL : Cơ sở dữ liệu
DGN : Định dạng dữ liệu của phần mềm Microstation
Feature : Đối tượng
Feature class : Lớp đối tượng
GIS : Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)
Internet : Mạng toàn cầu
LAN : Mạng nội bộ
SHP : Định dạng dữ liệu của phần mềm
SQL : Ngôn ngữ tìm kiếm, hỏi đáp
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
VN2000 : Tên hệ tọa độ, độ cao chính thức sử dụng ở Việt Nam
HTML : Hypertext Markup Language - Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản
UBND : Ủy ban nhân dân
- 6 -
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
* Bảng:
Bảng 2.1. Danh mục các chuẩn ....................................................................................33
Bảng 3.1. Yếu tố nội dung và thông tin thuộc tính của bản đồ CSHT........................62
Bảng 3.2. Lựa chọn các biến phân tích........................................................................74
Bảng 3.3. Bảng giá trị các biến tính toán theo chỉ tiêu lựa chọn..................................75
Bảng 3.4. Bảng ma trận hệ số tương quan của một số biến .........................................76
Bảng 3.5. Tổng biến giải thích được của các thành phần.............................................77
Bảng 3.6. Ma trận thành phần chính.............................................................................78
Bảng 3.7. Ma trận thành phần chính đã được quay Varmax........................................79
Bảng 3.8. Bảng giá trị riêng cho mỗi huyện.................................................................80
Bảng 3.9. Bảng đánh giá phân loại...............................................................................80
* Hình vẽ:
Hình 1.1. Liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính....................................................22
Hình 2.1. Mô hình phát triển CSDL địa lý cấp tỉnh.....................................................36
Hình 2.2. Lược đồ ứng dụng mô tả cấu trúc dữ liệu [Nguồn TC211]..........................41
Hình 2.3. Mô hình cấu trúc CSDL địa lý về CSHT .....................................................47
Hình 3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ xây dựng CSDL ................................................58
Hình 3.2. Một số yếu tố nội dung của bản đồ Cơ sở Hạ tầng ......................................67
Hình 3.3. Yếu tố giao thông .........................................................................................68
Hình 3.4. Yếu tố thủy hệ ..............................................................................................68
Hình 3.5. Yếu tố trường học.........................................................................................69
Hình 3.6. Yếu tố điện ...................................................................................................69
Hình 3.7. Yếu tố bưu chính viễn thông ........................................................................70
Hình 3.8. Mạng lưới chợ ..............................................................................................70
Hình 3.9. Mạng lưới cơ sở y tế.....................................................................................71
Hình 3.10. Điểm dân cư................................................................................................71
Hình 3.11. Nhà văn hóa................................................................................................72
Hình 3.12. Các đối tượng là đường đất đã được chọn có màu xanh............................72
Hình 3.13. Mô hình kết quả..........................................................................................81
- 7 -
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực tiễn hơn 25 năm đổi mới, sự phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội của các địa
phương đã góp phần làm thay đổi diện mạo kinh tế, xã hội trên toàn quốc, góp phần
vào sự thành công của công cuộc nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Sự phát triển hạ
tầng kinh tế xã hội địa phương không chỉ là vấn đề kinh tế - kỹ thuật đơn thuần mà
còn là vấn đề xã hội quan trọng nhằm tạo tiền đề cho các địa phương trong cả nước
phát triển nhanh và bền vững. Do vậy, chính sách phát triển hạ tầng kinh tế xã hội trên
phạm vi cả nước là một trong những vấn đề được các cấp chính quyền chú trọng và
luôn được gắn với các chương trình phát triển của các tỉnh.
Chính từ sự phát triển nhanh chóng về hạ tầng kinh tế xã hội của các tỉnh đã
làm gia tăng nhu cầu quản lý về cơ sở hạ tầng (CSHT) như: các công trình điện, nước,
trường, trạm, thông tin liên lạc, hệ thống giao thông... Cẩn thiết phải có một hệ thống
các phương pháp quản lý và thông tin hiện đại để đảm bảo cho các hệ thống CSHT có
thể hỗ trợ cho sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế và xã hội.
Trên hầu hết các lĩnh vực quản lý cơ sở hạ tầng của tỉnh, từ quy hoạch phát
triển tổng thể CSHT đến quản lý hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường, quản lý an ninh
xã hội theo địa bàn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sử dụng đất đai trong tỉnh...đều có nhu
cầu cấp thiết về một hệ thống thông tin bản đồ trong đó có các thông tin thuộc tính
đính kèm tăng tải trọng thông tin cho bản đồ, cung cấp được hệ thống thông tin có
khoa học cho công tác quản lý, điều hành, nâng cấp cũng như quy hoạch CSHT của
các địa phương.
Việc sớm triển khai một đề án ứng dụng GIS cấp tỉnh trước hết phục vụ quản lý
CSHT ở cấp vĩ mô và từng bước đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành tác nghiệp cho
các sở ngành, huyện thị, đã trở thành một đòi hỏi thực sự cần thiết và cấp bách với các
địa phương trong cả nước, đặc biệt là đối với những tỉnh miền núi trình độ phát triển
về công nghệ thông tin chưa cao nhưng được đầu tư nhiều cho các dự án quy hoạch
phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội.
Tỉnh Lào Cai là một tỉnh miền núi giáp biên giới Việt Trung có các yếu tố
thuận lợi về địa lý và lịch sử thu hút nhiều đầu tư trong nước và nước ngoài. Các hoạt
động xây dựng và phát triển tiếp theo cho thấy các dịch vụ CSHT thiết yếu như điện,
nước, trường, trạm y tế, viễn thông và thoát nước là rất cần được quy hoạch, mở rộng
và nâng cấp.
Việc sớm hình thành một hệ thống dữ liệu GIS nền dùng chung cấp Tỉnh, nhằm
đáp ứng yêu cầu quản lý CSHT ở cấp vĩ mô và chia sẻ thông tin dùng chung là một
bước đột phá để phát huy tổng hợp các nguồn dữ liệu bản đồ cho quản lý CSHT. Tạo
ra sự liên thông của các nguồn dữ liệu GIS trên địa bàn quản lý từ phạm vi tỉnh, đến
huyện, thị phường, xã. Đây cũng là giải pháp về hạ tầng thông tin để sớm hình thành
- 8 -
Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin địa lý phục
vụ quản lý cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai”.
2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu về phương pháp luận và áp dụng quy trình xây dựng CSDL địa lý
để quản lý CSHT kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên đề tài đã giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Tổng quan các vấn đề xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý kinh tế xã hội.
- Xây dựng cấu trúc CSDL địa lý phục vụ công tác quản lý CSHT.
- Nghiên cứu quy trình xây dựng CSDL địa lý phục vụ công tác quản lý CSHT.
- Thử nghiệm xây dựng CSDL cơ sở hạ tầng tỉnh Lào Cai và bước đầu khai
thác CSDL.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý: Đây là phương pháp chủ đạo sử
dụng triệt để như 1 phương pháp dùng để hiển thị bản đồ, kết nối các dữ liệu và
phương pháp xử lý các dữ liệu đó phục vụ mục tiêu đề tài đã đặt ra.
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo các ý kiến chuyên gia về các chuyên
ngành khác để có luận cứ khoa học phục vụ mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp thống kê: dùng để thu thập các tài liệu, số liệu phục vụ cho công
tác thiết kế CSDL chuyên đề và nhập thông tin thuộc tính.
- Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu: dùng để chiết lọc và chuẩn hóa
CSDL một cách chính xác và theo một hệ thống nhất định.
- Phương pháp thử nghiệm: thử nghiệm với dữ liệu thực tế để kiểm nghiệm quy
trình lý thuyết đã đề ra.
- Phương pháp phân tích nhân tố: sử dụng phương pháp này để phân tích mối
tương quan giữa các yếu tố chính trong CSDL đã thiết kế và kiểm nghiệm chúng có
phù hợp với thực tiễn hay không.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi lãnh thổ: Khu vực nghiên cứu là tỉnh Lào Cai, một tỉnh biên giới
miền núi phía Bắc giáp Trung Quốc, có các điều kiện tự nhiên không thật sự thuận lợi
để phát triển hạ tầng cơ sở.
- 9 -
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý phục
quản lý cơ sở hạ tầng tỉnh Lào Cai (tập trung vào nội dung về CSHT).
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a. Ý nghĩa khoa học
Những kết quả nghiên cứu và thực nghiệm của đề tài đã góp phần xây dựng
cơ sở khoa học trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý chuyên đề phục vụ công tác
quản lý xã hội của tỉnh.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ trợ giúp các nhà quản lý trong công tác quản
lý cơ sở hạ tầng của tỉnh Lào Cai.
Góp phần bổ sung tài liệu khoa học về ứng dụng GIS trong xây dựng CSDL
phục vụ quản lý xã hội tại tỉnh và ứng dụng cho các chuyên ngành khác của tỉnh.
7. Cơ sở dữ liệu, tài liệu phục vụ đề tài
Tài liệu phục vụ đề tài gồm:
* Tài liệu bản đồ:
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/ 25.000 dạng số dùng là tư liệu chính để liệt kê đối
tượng và phân lớp đối tượng trong CSDL nền.
- Bản đồ hành chính tỉ lệ 1/ 150.000 để hiện chỉnh nội dung và các yếu tố
hành chính.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉ lệ 1/ 50.000 năm 2005 dùng để cập nhật các
yếu tố về CSHT.
- Bản đồ địa giới hành chính 364 cập nhật ranh giới hành chính đến tháng 8
năm 2011 tỉ lệ 1/ 50.000.
- Các loại bản đồ chuyên đề toàn tỉnh: Bản đồ Quy hoạch, bản đồ dân cư, giao
thông dạng số tỉ lệ 1/ 300.000.
* Tài liệu phi bản đồ:
- Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2008, 2009, 2010. Dùng để nhập cho
các trường thông tin thuộc tính đã thiết kế.
- Sách về giao thông, danh mục hành chính và các tài liệu về địa lý tự nhiên
kinh tế xã hội khác.
- Tuy nhiên chủ yếu các bản đồ số định dạng là MicroStation DGN chỉ phục vụ
công tác in ra chứ chưa được sử dụng trong quản lý, xử lý thông tin số, chuẩn về
CSDL.
- 10 -
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm các nội dung như sau:
- Nội dung chương 1 đề cập tới: Tổng quan các vấn đề xây dựng cơ sở dữ liệu
GIS phục vụ quản lý cơ sở hạ tầng và phương pháp nghiên cứu.
- Nội dung chương 2 đề cập tới chuẩn về CSDL, nội dung của CSDL địa lý cấp
tỉnh và nội dung, nhiệm vụ của quản lý cơ sở hạ tầng.
- Nội dung chương 3 đề cập tới Thiết kế cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý cơ sở hạ
tầng tỉnh Lào Cai. Sử dụng kết quả CSDL CSHT tỉnh Lào Cai phân tích mối quan hệ
giữa dân số và CSHT.
- 11 -
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS
PHỤC VỤ QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS PHỤC VỤ QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của cơ sở hạ tầng kỹ thuật [1]
a. Khái niệm.
* Khái niệm: Cơ sở hạ tầng là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức
năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất đã sống của dân cư, được bố trí trên một phạm
vi lãnh thổ nhất định.
Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển quá trình tiến hành các hoạt động chỉ là
sự kết hợp giản đơn giữa 3 yếu tố đó là lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao
động chưa có sự tham gia của cơ sở hạ tầng. Nhưng khi lực lượng sản xuất đã phát
triển đến trình độ cao thì để sản xuất có hiệu quả cần có sự tham gia của cơ sở hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được phát triển mạnh mẽ gắn liền với cuộc cách mạng công
nghiệp từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 19. Bên cạnh đó, chính vì sự phát triển mạnh mẽ của cơ
sở hạ tầng kỹ thuật mà nó thúc đẩy sự phát triển của cơ sở hạ tầng xã hội từ cuối thế kỷ
19 đến đầu thế kỷ 20. Hiện nay, chúng ta đang tiến hành phát triển cơ sở hạ tầng ở giai
đoạn 3. Giai đoạn vừa phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật vừa phát triển cơ sở hạ tầng xã
hội. Như vậy, khi khoa học kỹ thuật ngày càng được nâng cao thì cơ sở hạ tầng càng
phát triển.
* Phân loại
Căn cứ vào chức năng, tính chất và đặc điểm người ta chia các công trình cơ sở
hạ tầng thành 3 loại
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Cơ sở hạ tầng xã hội.
- Cơ sở hạ tầng môi trường
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là các công trình phục vụ cho sản xuất và đời sống bao
gồm: các công trình thiết bị chuyển tải và cung cấp năng lượng, mạng lưới giao thông,
cấp thoát nước, thông tin liên lạc.
Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm các công trình phục vụ cho các địa điểm dân cư
như nhà văn hoá, bệnh viện, trường học, nhà ở và các hoạt động dịch vụ công cộng
khác. Các công trình này thường gắn với các địa điểm dân cư làm cơ sở góp phần ổn
định, nâng cao đời sống dân cư trên vùng lãnh thổ.
- 12 -
Cơ sở hạ tầng môi trường là toàn bộ hệ thống vật chất kỹ thuật phục vụ cho
việc bảo về, giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước và môi trường sống
của con người. Hệ thống này bao gồm các công trình phòng chống thiên tai, các công
trình bảo vệ đất đai, vùng biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
b. Đặc điểm
Hệ thống cơ sở hạ tầng có nhiều đặc điểm riêng biệt khác với hệ thống kinh tế
xã hội khác. Đứng dưới góc độ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cần xem xét các đặc
điểm sau:
- Bản thân hệ thống cơ sở hạ tầng là một tập hợp các công trình xây dựng có
vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài thường là thông qua các hoạt động kinh tế
khác để thu hồi vốn.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, đồng vốn luôn vận động một cách năng
động và chịu sự chi phối của lợi nhuận, nơi nào có lợi nhuận cao, thời gian thu hồi
vốn nhanh thì sẽ được đầu tư nhiều và ngược lại. Vì thế, lĩnh vực kinh doanh cơ sở
hạ tầng kỹ thuật thường được các nhà đầu tư ít quan tâm hơn là dịch vụ kinh doanh
buôn bán khác.
- Các công trình cơ sở hạ tầng mang tính xã hội hoá cao, có nhiều đặc tính của
hàng hoá công cộng. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng thì không chỉ có sự tham gia của chính
phủ mà còn có sự đóng góp của khu vực tư nhân, còn hàng hoá công cộng về cơ bản
do chính phủ cấp, chính phủ là người đứng ra bỏ vốn đầu tư xây dựng mà chủ yếu là
vốn từ ngân sách, tư nhân thì rất ít, đầu tư thì các công trình này thường có vốn đầu tư
hơn, thời gian thu hồi vốn chậm, thậm trí rất khó thu hồi vốn.
- Hệ thống các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật mang tính kỹ thuật cao, quy
mô lớn nó không chỉ đáp ứng nhu cầu cuộc sống, sản xuất, dịch vụ, đời sống con
người... trong hiện tại và cả trong tương lai nữa. Mặt khác thời gian tồn tại của các
công trình cơ sở hạ tầng trên lãnh thổ là rất lâu dài. Vì thế những sai lầm trong bố trí
địa điểm, áp dụng công nghê sẽ đều phải trả giá rất đắt. Do đó, yêu cầu khi xây dựng
cơ sở hạ tầng bên cạnh việc áp dụng những thành tựu tiến bộ của khoa học kỹ thuật,
phải căn cứ vào quy hoạch phát triển vùng và dự kiến được những biến động trong
tương lai.
- Các công trình cơ sở hạ tầng trên phạm vị lãnh thổ có chức năng phục vụ sản
xuất và đời sống. Tuy vậy, nếu xét về bản chất kết quả hoạt động của các cơ sở hạ tầng
lại là từ dịch vụ chứ không phải là sản xuất vật chất cụ thể chẳng hạn dịch vụ bưu
chính viễn thông, giáo dục đào tạo đây chính là điểm điểm phân biệt giữa cơ sở hạ
tầng với các ngành sản xuất vật chất khác.
- 13 -
c. Nhu cầu của một công cụ hỗ trợ cho hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng kỹ thuật
Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật một cách hoàn chỉnh, đồng bộ
theo một quy hoạch tổng thể ngay từ ban đầu là điều kiện cần làm cho hoạt động đầu
tư được thuận lợi. Đồng thời hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần phải đạt được sự hiện
đại cần thiết, sự hiện đại đó sẽ đem lại hiệu quả cao trong hoạt động đầu tư. Như vậy
cần có giải pháp tổ chức thực hiện đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật hợp lý. Bao
gồm những công việc sau:
+ Thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên quan
điểm “tập trung dứt điểm” không đầu tư dàn trải và hậu quả của việc đầu tư dàn trải
sẽ không cao, thực hiện đầu tư nhiều công trình nhưng đều chậm hoàn thành và khó
đưa vào sử dụng do thiếu sự quản lý thống nhất. Muốn vậy cần có quy hoạch đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thống nhất và hợp lý là căn cứ để phát triển hệ thống
địa phương.
+ Phải thực hiện chặt chẽ công tác phân cấp quản lý và đầu tư đối với những
công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuộc hệ thống quốc gia như đường quốc lộ, những
công trình mang tính chất liên ngành, liên vùng, những công trình hàng không, cảng
biển quốc gia và hệ thống đường sắt.
Đồng thời phải có sự phân cấp quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật một cách rõ
ràng, chi tiết: bộ máy quản lý thành phố, tỉnh phải khác với huyện, xã. các công trình
loại I, loại II thuộc trung ương thì phân cấp thế nào? Phạm vi nào thuộc quyền của
tỉnh, lĩnh vực nào của Trung ương… một thực tế là sự phân cấp và phối hợp trong
quản lý hệ thống giao thông còn rất yếu kém. Tại các thành phố, thị xã có quốc lộ đi
qua thì Bộ Giao thông Vận tải quản lý, một số đoạn lại do sở giao thông công chính
đảm nhiệm đầu tư xây dựng, nâng cấp, bảo dưỡng, còn cấp thoát nước, xây dựng mạng
lưới điện, điện thoại lại do các cơ sở chuyên ngành nên có tình trạng đường làm xong
thì phải đào lên để mắc điện thoại, làm cống thoát nước,/… đây là việc phân cấp quản
lý vì mục đích chung lâu dài chứ không phải vì lợi ích nhất thời dàn trải. Việc đầu tư
vào các hệ lĩnh vực thuộc hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật sẽ do từng địa phương thực
hiện một ngân sách để thực hiện tài trợ trong những trường hợp đặc biệt.
Thực hiện xây dựng “Nhà nước và nhân dân cùng làm” nhằm phát triển cơ sở
hạ tầng kỹ thuật đối với những công trình mang tính chất phúc lợi xã hội. Tuy nhiên,
việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải được bàn bạc từ Trung ương đến địa phương
để không lặp lại?. Mặt khác, cần có sự chỉ đạo thống nhất trong xây dựng và quản lý
kết cấu hạ tầng kỹ thuật giữa Trung ương và địa phương.
1.1.2. Nhu cầu về CSDL GIS trong công tác quản lý CSHT kinh tế xã hội
Ngày nay, trong thời kỳ đổi mới đất nước, các hoạt động kiến thiết các công
trình cơ sở hạ tầng diễn ra ở khắp mọi trong cả nước đã làm tăng nhu cầu quản lý về
- 14 -
Vấn đề quan tâm hiện nay là:
Thông tin về mạng lưới cơ sở hạ tầng của tỉnh còn thiếu đồng bộ.
Tình trạng bất cập, thiếu đồng bộ và thiếu phối hợp trong quản lý và xây
dựng vận hành bảo trì bảo dưỡng các mạng lưới cơ sở hạ tầng do thiếu thông tin về
mạng lưới.
Tài sản của mạng lưới cơ sở hạ tầng không được theo dõi quản lý và bảo trì tốt,
làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng.
Việc quy hoạch xây dựng và phát triển mạng lưới do những lý do trên, chưa
thật sự thiết thực.
Cũng do tình trạng thiếu thông tin dẫn đến sự chậm trễ trong phê duyệt và thi
công các công trình cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng đến đời đời sống nhân dân.
Tất cả các vấn đề trên chỉ có thể giải quyết bằng cách thu thập và đưa vào quản
lý các thông tin mạng lưới hạ tầng của các ngành khác nhau lên cùng một nền là bản
đồ địa lý của tỉnh, trong một hệ thống quản lý thông tin tổng hợp liên thông giữa các
cấp, các ngành.
1.1.3. Cơ sở dữ liệu địa lý – công cụ hữu hiệu hỗ trợ ra quyết định
a. Cơ sở dữ liệu (CSDL) địa lý
CSDL địa lý là tập hợp có tổ chức hợp lý các thông tin về các đối tượng địa lý
có quan hệ với nhau được sắp xếp theo những nguyên tắc và cấu trúc đã được xác định
từ trước, điều khiển nhau và lưu trữ như một đơn vị thống nhất trong các thiết bị lưu
trữ như đĩa cứng, băng từ.
CSDL địa lý là một hợp phần cơ bản của Hệ thống thông tin địa lý (GIS), được
tổ chức, lưu trữ, khai thác và sử dụng theo một mục đích cụ thể trong GIS. CSDL địa
lý là một CSDL đặc biệt gồm các dữ liệu về vị trí, hình dạng không gian của các đối
tượng địa lý được thể hiện dưới dạng điểm, đường, vùng, ô vuông (pixel) với các giá
trị thuộc tính phi không gian của chúng.
Đặc điểm nổi trội của CSDL địa lý là nó bao gồm các thông tin đã được sắp xếp
và gắn bó với một lãnh thổ nhất định.
CSDL địa lý được tổ chức theo kiểu quan hệ, trong đó số liệu được lưu trữ, sắp
xếp theo các bảng ghi chứa các đối tượng và các giá trị thuộc tính.
- 15 -
Với các đặc điểm nêu trên, CSDL địa lý đáp ứng cung cấp thông tin và trợ giúp
lập kế hoạch, quy hoạch, dự báo phát triển lãnh thổ - một trong những nhiệm vụ quan
trọng của QLHC: CSDL địa lý chứa đựng CSDL về các đối tượng địa lý tự nhiên và
Kinh tế - xã hội theo lãnh thổ, từ đó cho phép đánh giá tổng hợp và chuyên ngành các
yếu tố địa lý được chính xác và khách quan thuận lợi, nhanh chóng, cho phép xây
dựng các phương án khác nhau.
Từ CSDL địa lý có thể thành lập các bản đồ một cách tự động và hiệu quả.
b. Cơ sở dữ liệu địa lý [13]
CSDL địa lý là mô hình không gian của lãnh thổ, tích hợp các thông tin đa dạng
về nội dung theo lãnh thổ, là một trong những công cụ hỗ trợ quản lý hiệu quả.
* CSDL địa lý - Công cụ thể hiện trực quan thông tin địa lý
CSDL địa lý được định nghĩa là mô hình thu nhỏ của thế giới thực trên cơ sở
toán học nhất định, sử dụng hệ thống ký hiệu để diễn đạt nội dụng một cách có chọn
lọc và khái quát.
CSDL địa lý là một công cụ giúp thể hiện và nhận thức thông tin trong thế giới
thực một cách hiệu quả bởi vì: bản đồ xây dựng với cơ sở toán học nên đảm bảo tính
chính xác và khả năng đo được của bản đồ; Bản đồ là mô hình thu nhỏ giúp nhìn toàn
bộ, bao quát một khu vực nghiên cứu. Việc sử dụng hệ thống ký hiệu để diễn đạt giúp
ta nhận thức nội dung bản đồ trở nên nhanh chóng, đơn giản, trực quan hóa, hiệu quả
hơn; Khái quát hóa là một đặc trưng quan trọng của bản đồ, nhằm làm nổi rõ những
vấn đề chính, tăng giá trị thông tin, giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc hơn về đối
tượng, sự việc.
Mô hình CSDL địa lý không chỉ phản ánh hình thức bên ngoài mà cả bản chất
bên trong của các hiện tượng, ghi nhận và hệ thống hóa tri thức và các quy luật không
gian, giúp truyền đạt, cảm nhận và nhận thức nhanh, dúng về thông tin.
Để thể hiện thông tin trên CSDL địa lý gồm các giai đoạn: khảo sát, nắm vững,
tổng hợp và thể hiện dữ liệu.
Như vậy CSDL địa lý được dùng trong nhiều lĩnh vực trong đó có quản lý hành
chính – một lĩnh vực cần đến rất nhiều dữ liệu thuộc nhiều ngành.
* CSDL địa lý - Công cụ phân tích, dự báo, quy hoạch
CSDL địa lý cho phép nhận biết sự phân bố của đối tượng và mối quan hệ qua
lại giữa chúng. Đặc biệt bản đồ số cho phép phóng to, thu nhỏ, phân tích phân bố
không gian của hiện tượng thuận tiện.
CSDL địa lý cho phép thực hiện các phép đo đạc, triết tách thông tin, định
hướng như độ dài, góc, diện tích,…Cho phép phân tích không gian bởi các thông tin
trên bản đồ được gắn với tọa độ không gian của thể giới thực. Vì vậy, có thể thực hiện
các phân tích không gian như: tìm kiếm trong phạm vi, xác định phạm vi ảnh hưởng,
- 16 -
CSDL địa lý cho phép phân tích, đối sánh: Khi sử dụng nhiều bản đồ với các
chủ đề khác nhau được xây dựng cùng thời điểm, ta có thể phân tích phân tích mối
quan hệ giữa các chỉ tiêu, nội dung động thái và thứ bậc hoạt động, từ đố có thể rút ra
được quy luật, cách giải thích về những hiện tượng hoặc tìm ra những vùng thỏa mãn
điều kiện cho trước.
Khi sử dụng CSDL địa lý cùng một chủ đề xây dựng ở những thời điểm khác
nhau ta có thể thu nhận được các giá trị của các hiện tượng, quá trình, nhìn chúng
trong mối quan hệ và sự tiến hóa theo thời gian để chỉ ra xu hướng nhờ đó đưa ra được
các dự báo, khuynh hướng phân bố mới trong không gian.
Từ CSDL địa lý có thể xây dựng đồ thị, biểu đồ, khi kết hợp nhiều biểu đồ ở
các thời điểm khác nhau, có thể so sánh và nhìn được các động thái ở dạng ba chiều.
Có thể sử dụng bản đồ như mô hình thay thế: đây là ưu thế của bản đồ, cho
phép thực hiện những “thí nghiệm” trên mô hình, các “phép thử” trước khi đưa ra
quyết định để giảm thiểu về người, tiền của, công sức, thời gian,…
Với sự phát triển công nghệ bản đồ số, người sử dụng không chỉ tương tác với
bản đồ mà là cả với dữ liệu bên trong bản đồ đó nữa. Ngoài ra, ngày nay với các chức
năng như hỗ trợ việc thực hiện các phép phân tích, dự báo đơn giản hơn rất nhiều. Đó
chính là tiền để cho việc đưa công cụ CSDL địa lý vào sử dụng rộng rãi, trở thành
công cụ hỗ trợ quản lý hành chính, hỗ trợ việc đề xuất những quyết định quan trọng
trong kinh tế quốc dân liên quan tới quy hoạch, khai thác lãnh thổ, phát triển các tổng
thể sản xuất lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên và môi trường. Tuy nhiên, CSDL địa lý không
thay thế, không quyết định mà chỉ là công cụ hỗ trợ ra quyết định.
c. Đặc điểm CSDL địa lý phục vụ quản lý hành chính
CSDL địa lý được sử dụng trong QLHC là CSDL, bản đồ chuyên đề. Tùy theo
cấp quản lý mà các nội dung chuyên đề cụ thể khác nhau, trong đó chuyên đề Kinh tế -
xã hội chiếm chủ yếu.
Phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức hành chính của cấp quản lý sẽ có những nhóm nội
dung tương ứng như: Dân số, lao động – xã hội, y tế, giáo dục, văn hóa, công nghiệp,
nông nghiệp, thương mại – dịch vụ, nhà đất, giao thông, điện, nước, môi trường,…Mỗi
nhóm lại có nhiều bản đồ chi tiết tùy theo chỉ tiêu quan tâm.
CSDL địa lý thường thể hiện các chỉ tiêu với số liệu thống kê theo đơn vị hành
chính theo đơn vị hành chính hoặc vị trí và đặc điểm của từng đối tượng cụ thể trong
một số trường hợp.
Các số liệu kinh tế - xã hội thay đổi rất nhanh, các yêu cầu, chỉ tiêu cũng
thường thay đổi trong từng giai đoạn khác nhau nên CSDL địa lý sẽ nhanh lạc hậu. Để
- 17 -
Dó thời gian có hạn nên luận văn chỉ đi sâu xây dựng CSDL địa lý về cơ sở hạ
tầng tỉnh Lào Cai.
1.2. KHÁI QUÁT CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ
1.2.1. Cơ sở khoa học về hệ thông tin địa lý
a. Định nghĩa hệ thông tin địa lý
Hệ thông tin địa lý (HTTĐL) theo nguyên bản tiếng Anh: Geographical
Information System (GIS) được dùng cho công nghệ máy tính có định hướng địa lý, là
một hệ thông tin tổ hợp các ứng dụng thực tế và trở thành một ngành nghiên cứu mới
đã và đang có sự cuốn hút rất rộng lớn người sử dụng và các ngành liên quan. Thực tế
trong nhiều thập kỷ gần đây GIS đã phát triển rất mạnh mẽ về lý thuyết, công nghệ và
tổ chức. GIS đã được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau một cách tổ hợp như địa lý,
địa chất, nông nghiệp, đô thị, giao thông, ngân hàng, nghiên cứu thực vật, địa chính,
kinh tế, toán học, môi trường vv. Từ khi ra đời cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm
về hệ thông tin địa lý (HTTĐL – GIS). Theo xu thế phát triển của khoa học và công
nghệ, khái niềm về HTTĐL cũng được nhìn nhận ngày một hiện đại, do đó vai trò của
nó cũng ngày một rộng hơn.
* Định nghĩa về GIS theo quan niệm là công cụ, công nghệ: [9]
- GIS là “tập hợp các công cụ để thu thập, lưu trữ, tra cứu, chuyển đổi và hiển
thị các dữ liệu không gian từ thế giới thực” (theo Burrough 1986).
- GIS “như một công nghệ thông tin nhằm lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu
không gian và phi không gian” (theo Parker 1988).
* Định nghĩa GIS theo quan điểm cơ sở dữ liệu không gian: [9]
GIS như “hệ cơ sở dữ liệu mà phần lớn dữ liệu được định mã không gian, trên
đó là sự tổ hợp các quá trình vận hành nhằm trả lời thực thể không gian trong cơ sửa
dữ liệu”.
GIS là “một hệ thống phần cứng, phần mềm và các thủ tục được thiết kế để hổ
trợ việc thu thập, quản lý, xử lý, phân tích, ráp nối và hiển thị dữ liệu có tham chiếu
không gian nhằm giải các vấn đề qui hoạch và quản lý phức tạp theo (Uỷ ban Phối
hợp Liên ngành Mỹ - US Federal Interagency Coordinating Committee,1988)
Theo quan điểm của Aronoff S 1989 “bất kỳ một phương thức trên sách tra
khảo hoặc trên máy tính dùng để lưu trữ thao tác các dữ liệu tham chiếu địa lý.”
- 18 -
* Định nghĩa GIS theo quan điểm về tổ chức: [9]
(Ozemoy 1981) định nghĩa GIS là “một tập hợp các chức năng tự động nhằm
cung cấp một cách chuyên nghiệp với những khả năng tiên tiến trong việc tưu trữ, tìm
kiếm, thao tác và hiển thị các dữ liệu định vị địa lý”.
GIS là “một hệ thống hỗ trợ quyết định có sự tích hợp các dữ liệu không gian
trong một môi trường giải quyết các vấn đề liên quan” (Cowen 1988).
* Một số định nghĩa GIS được sử dụng gần đây:
Hệ thông tin địa lý (GIS) là một tổ chức tổng thể của bốn hợp phần; phần cúng
máy tính, phần mềm, dữ liệu địa lý và người điều hành được thiết kế hoạt động một
cách hiệu quả nhằm tiếp nhận, lưu trữ, điều khiển, phân tích và hiển thị toàn bộ các
dạng dữ liệu địa lý. HTTĐL có mục tiêu đầu tiên là xử lý hệ thống dữ liệu trong môi
trường địa lý (Viện nghiên cứu môi trường Mỹ, 1994) [14]
Hệ thông tin địa lý GIS là tập hợp có tổ chức phần cứng, phần mềm, dữ liệu địa
lý và con người được thiết kế để thu thập, xử lý, phân tích và hiển thị tất cả thông tin
liên quan đến địa lý (ESRI, 1994) [11]
Qua tất cả các định nghĩa về GIS chúng ta thấy hệ thông tin địa lý là một hệ
thống thông tin về các đối tượng địa lý được quy chiếu về một không gian và một thời
gian thống nhất mà trước đó có thể sản xuất các thông tin mới dựa vào các thông tin
đang có trong hệ thống. Là mô hình thế giới thực ở dạng tổ hợp của một số hữu hạn
lớp thông tin mà mỗi lớp thông tin là hàm số của tọa độ không gian, thời gian trong
một hệ quy chiếu xác định với độ chính xác của mô hình được tính toán theo mục đích
của hệ thống và khả năng kỹ thuật của việc thu nhận, lưu trữ, quản lý và hiển thị các
thông tin chiết xuất từ mô hình, GIS là tập hợp các công cụ mạnh giúp cho việc thu
thập, lưu trữ, truy cập, biến đổi và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực
cho tập hợp các mục đích nào đó.
b. Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý [5]
* Hệ thống các thiết bị phần cứng:
Phần cứng của GIS bao gồm máy vi tính (computer), máy vẽ (plotter), máy in
(printer), bàn số hóa (digitizer), thiết bị quét ảnh (scanners), các phương tiện lưu trữ số
liệu (floppy diskettes, sptical cartridges, CDROM…)
Đơn vị xử lý trung tâm được kết nối với đơn vị lưu trữ gồm ổ đĩa CD, DVD để
lưu trữ dữ liệu và chương trình. Các thiết bị khác dùng để hiển thị các kết quả phân
tích dữ liệu. Việc kết nối truyền thông các máy tính được thực hiện thông qua hệ thống
mạng với các đường dữ liệu đặc biệt. Thiết bị hình là thiết bị giao tiếp hiển thị như
màn hình, thông qua đó người sử dụng điều khiển máy tính.
- 19 -
* Phần mềm: Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết
để lưu giữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý. Các thành phần chính trong phần
mềm GIS là:
- Công cụ nhập và thao tác trên dữ liệu địa lý.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS).
- Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị dữ liệu địa lý.
- Giao diện đồ hoạ người - máy (GUI).
* Dữ liệu: Là thành phần quan trọng nhất trong GIS. Dữ liệu được sử dụng
trong GIS được thiết kế theo những nguyên tắc và cấu trúc đã được xác định từ trước
gọi là CSDL (database). Dữ liệu địa lý bao gồm dữ liệu không gian để mô tả đặc trưng
không gian và dữ liệu thuộc tính phản ánh bản chất của đối tượng địa lý. Dữ liệu
không gian được thể hiện bằng các công cụ đồ họa của máy tính, dữ liệu thuộc tính
được thể hiện bằng các chữ, số … Những thông tin địa lý đó phải bao gồm các dữ liệu
về vị trí địa lý, hình dạng, kích thước, thuộc tính, mối liên hệ không gian và thời gian
của các thông tin.
* Chuyên gia và người sử dụng
GIS là một hệ thống được tổng hợp từ nhiều chuyên ngành, do đó đòi hỏi
người điều hành sử dụng phải có kinh nghiệm và được đào tạo trong nhiều lĩnh vực.
Hơn nữa sự phát triển không ngừng của các kỹ thuật tiên tiến hiện đại cả phần mềm và
phần cứng đòi hỏi người điều hành phải luôn trau dồi kiến thức. Người điều hành cần
phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Có kiến thức cơ bản về địa lý và công nghệ thông tin, được đào tạo cơ bản về
khoa học địa lý, có khả năng khai thác các đặc điểm và biết xử lý khi có sự cố về phần
cứng và phần mềm, vận hành thông thạo các chương trình liên kết phần cứng.
- Có kinh nghiệm trong việc sử dụng phần mềm GIS, biết lập trình cơ bản,
biết quản lý, xử lý cơ sở dữ liệu và một số công việc khác có liên quan đến tích hợp
thông tin.
- Có hiểu biết về cấu trúc dữ liệu: hiểu về nguồn dữ liệu, nội dung và độ chính
xác của dữ liệu, tỷ lệ bản đồ và các số liệu đo đạc của tập dữ liệu.
- Có khả năng phân tích không gian: Được đào tạo về các phương pháp xử lý
thống kê và xử lý định tính trong địa lý, có thể lựa chọn phương pháp tốt nhất để phân
tích và áp dụng nhằm đưa ra kết quả tối ưu.
* Chính sách và quản lý:
Đây là một hợp phần rất quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ
thống, là yếu tố quyết định sự thành công của công nghệ GIS. Hệ thống GIS cần được
điều hành bởi một bộ phận quản lý để tổ chức hoạt động hệ thông GIS một cách có
hiệu quả để phục vụ người sử dụng thông tin. Đó hoạt động thành công, hệ thống GIS
- 20 -
Qua quá trình ứng dụng và phát triển nhanh chóng, đến nay phần lớn các nhà
chuyên môn đã đi đến thống nhất khái niệm về GIS như là một hệ thống kết hợp giữa
con người và hệ thống máy tính, các thiết bị ngoại vi để thu thập, lưu trữ, xử lý, phân
tích, hiển thị các thông tin địa lý nhằm đạt được một mục đích nghiên cứu nhất định.
1.2.2. Cơ sở dữ liệu địa lý
a. Cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý
Hiện nay, thuật ngữ cơ sở dữ liệu được hiểu như một hệ thống các thông tin
được sắp đặt cho một mục đích sử dụng cụ thể và được thiết kế quản lý và lưu trữ
trong máy tính. Có rất nhiều loại hình cơ sở dữ liệu, chúng được xử lý bằng phần mềm
quản lý CSDL. Tuy nhiên trong phạm vi của luận văn chỉ đề cập tới những vấn đề về
CSDL GIS.
CSDL là một thành phần quan trọng nhất của GIS và được gọi là lõi của hệ thống.
Những đặc điểm của dữ liệu địa lý và phương pháp quản lý của GIS như đã
trình bày ở trên đã tạo nên đặc thù của cơ sở dữ liệu GIS. Đây là một cơ sở dữ liệu đặc
biệt gồm các dữ liệu về vị trí, hình dạng không gian của các đối tượng địa lý được thể
hiện dưới dạng: điểm, đường, vùng trong cấu trúc vector hoặc các ô vuông (pixel)
trong cấu trúc raster với các giá trị thuộc tính phi không gian của chúng.
Đặc điểm nổi bật của CSDL GIS là nó bao gồm các thông tin đã được sắp xếp
và gắn với một lãnh thổ nhất định. Hệ thống dữ liệu này phải quản lý cả hai dạng
thông tin: không gian và thuộc tính. Những hệ quản trị CSDL thuần túy chỉ quản lý
các thông tin thuộc tính mà không có thông tin không gian.
Một đặc điểm nữa của CSDL GIS là một CSDL được tổ chức theo kiểu quan
hệ, trong đó số liệu được lưu trữ, sắp xếp theo các bảng ghi chứa các đối tượng và các
giá trị thuộc tính.
Mối liên kết các dữ liệu phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa hai loại thông tin.
Mối liên kết đảm bảo cho mỗi đối tượng địa lý đều được gắn liền với các thông tin
thuộc tính, phản ánh đúng hiện trạng và các điểm riêng biệt của đối tượng. Đồng thời
qua nó người sử dụng dễ dàng tra cứu, tìm kiếm và chọn lọc các đối tượng theo yêu
cầu thông qua bộ xác định hay chỉ số Index. Sự liên kết giữa các thành phần dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính được thể hiện qua hình 1.1.
- 21 -
Dữ liệu không gian Dữ liệu thuộc tính
Hình 1.1. Liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính
1.2.3. Công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ, phân tích, xử lý thông tin
a. Các phần mềm ứng dụng
Xây dựng CSDL là kết quả tổng hợp của nhiều lĩnh vực liên quan đến nhau. Do
vậy giải pháp công nghệ xây dựng CSDL phải bao hàm nhiều lĩnh vực liên quan đến
nhau. Đó là: Hiện chỉnh bản đồ, số hóa bổ sung; Tích hợp và chia cắt dữ liệu theo đơn
vị hành chính; Chuyển đổi dữ liệu từ các khuôn dạng DGN sang SHP; Nhập thông tin
thuộc tính cho các đối tượng, lưu trữ, phân tích, xử lý thông tin.
Các phần mềm liên quan đến dữ liệu nguồn: Microstation, Mapinfo, Microsoft
Office Excell …
Công nghệ lưu trữ, phân tích, xử lý thông tin địa lý: áp dụng bộ phần mềm
ArcGIS là một bộ phần mềm của hãng ESRI – Mỹ.
Là một bộ tích hợp các sản phẩm phẩm mềm – một bộ bao gồm nhiều phần
mềm với mục tiêu xây dựng một hệ thống thông tin địa lý (GIS) hoàn chỉnh. Bộ phần
mềm này có thể thực hiện các chức năng về GIS trên máy trạm, server, dịch vụ web
hay thiết bị di động. Với các kỹ thuật này cho phép người dùng có được các công cụ
quản lý một hệ thống GIS phức tạp.
* Tính tương thích cao, là hệ thống đa chức năng:
Khả năng biên tập, phân tích dữ liệu GIS mạnh với các mô hình quản lý và mô
hình dữ liệu cao cấp, hiện đại. Đây được xem như cơ sở cho sự phát triển của các sản
phẩm thuộc họ phần mềm ArcGIS.
- 22 -
* Tính mềm dẻo:
Các module của ArcGIS phục vụ cho hầu hết các đối tượng: từ người dùng đơn
lẻ cho đến các cơ quan, tổ chức. Bất kì đối tượng nào có nhu cầu sử dụng CSDL lớn và
đa người dung hay có yêu cầu sửa đổi hay cập nhật CSDL một cách đồng thời.
* Tạo ứng dụng thông qua giao diện Web:
Cho phép người dùng có thể xác định các vị trí đối tượng trên bản đồ), xem,
phân tích và đưa ra quyết định bằng các ứng dụng GIS thông qua Internet.
* Hỗ trợ các nhà phát triển hệ thống:
Các thư viện của phần mềm, bộ mã nguồn cung cấp cho các nhà phát triển hệ
thống những ví dụ, kinh nghiệm tốt để phát triển các phần mềm với nhiều tùy chọn:
phát triển độc lập, xây dựng các ứng dụng có nhúng hàm GIS hay phát triển dựa trên
nền phần mềm có sẵn.
* Cuối cùng, có thể hiểu ArcGIS như là một hệ thống thông tin có khả năng
quản lý dữ liệu tích hợp và môi trường làm việc cộng tác.
Phân tích không gian:*
Cung cấp các công cụ mạnh và logic đáp ứng việc thực hiện những bài toán
phân tích không gian phức tạp.
Thể hiện những đặc điểm và xu hướng của các đối tượng địa lý được lưu trong
CSDL, từ đó thể hiện những ảnh hưởng qua lại giữa các hiện tượng, đối tượng trong
không gian.
Cho phép thành lập bản đồ có mức độ chi tiết cao nhằm phục vụ cho mục đích
hiển thị dữ liệu không gian và hỗ trợ cho hoạch định chính sách.
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp giải các bài toán về tìm hiểu khách hàng và thị
trường.
Hệ thống phần mềm ESRI được lựa chọn là bộ phần mềm ArcGIS Desktop cho
phép tạo, phân tích, vẽ bản đồ, quản lý, chia sẻ và xuất bản thông tin địa lý. Bộ phần
mềm bao gồm:
- ArcView là phần mềm hệ thống thông tin địa lý với đầy đủ chức năng cho
phép biểu diễn, quản lý, xây dựng và phân tích dữ liệu địa lý. ArcView biến công việc
quản trị và cập nhật số liệu trở nên dễ dàng hơn và cho phép sử dụng nhiều loại định
dạng dữ liệu khác nhau thậm chí cả những dữ liệu lấy từ Internet.
Với công cụ mô hình hóa các thao tác xử lý dữ liệu, ArcView cho phép quản lý
và thay đổi dây chuyền xử lý dữ liệu một cách dễ dàng. ArcView còn là một công cụ
thật sự mạnh trong việc thành lập bản đồ chuyên nghiệp, tập hợp phân tích dữ liệu... và
cũng là một môi trường phát triển ứng dụng tốt.
- 23 -
- ArcEditor là phần mềm GIS chạy trên Desktop dùng để chỉnh sửa, biên tập và
quản lý dữ liệu địa lý. ArcEditor cho phép tạo ra các CSDL địa lý thông minh, xây
dựng và bảo toàn tính toàn vẹn không gian giữa các quan hệ hình học topo và các
thuộc tính địa lý.
- ArcInfo bao gồm tất cả các chức năng của ArcView lẫn ArcEditor, các tính
năng cao cấp trong xử lý dữ liệu không gian và khả năng chuyển đổi dữ liệu. ArcInfo
cho phép thực hiện hoàn chỉnh quy trình công việc từ xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý
cho đến mô hình hóa, thiết lập các mối quan hệ, phân tích, tích hợp dữ liệu, phân tích
thống kê, hiển thị bản đồ trên màn hình máy tính và xuất bản bản đồ ra các phương
tiện khác nhau.
- ArcGIS Desktop Applications: ArcGIS Destop là một bộ phần mềm ứng dụng
gồm ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox, ModelBuilder, and ArcGlobe. Khi sử dụng
các ứng dụng này đồng thời người sử dụng có thể thực hiện được các bài toán ứng
dụng hệ thống thông tin địa lý bất kỳ, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm cả thành lập
bản đồ, phân tích địa lý, chỉnh sửa và biên tập dữ liệu, quản lý dữ liệu, hiển thị và xử
lý dữ liệu.
b. Quy trình phân tích thiết kế CSDL [13]
* Giai đoạn phân tích nhu cầu
- Nội dung: Thu thập thông tin về dữ liệu và xử lý từ người sử dụng, từ các tài
liệu, chứng từ, biểu mẫu thống kê liên quan đến CSDL và cả những tài liệu của CSDL
cũ. Sau khi thu thập phải tổng hợp và phân tích những nhu cầu đó. Kiểm tra xem giữa
các nhu cầu có mâu thuẩn với nhau hay không.
Đây là bước khó nhất trong quá trình thiết kế vì nó được thực hiện thông qua sự
tiếp xúc giữa người thiết kế và người sử dụng.
Kết quả phải chỉ ra được mục tiêu sử dụng, khai thác là gì; nội dung, yêu cầu
chi tiết cần thực hiện; thời gian đáp ứng và hình thức xử lý; khối lượng dữ liệu, tần
suất khai thác; yêu cầu về tính an toàn và bảo mật.
- Cách thực hiện: Dùng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếp, tự lập ra
các câu hỏi trên giấy để người sử dụng trả lời.
Kết quả: lên sơ đồ luân chuyển thông tin giữa những người sử dụng liên quan
hoặc những nhóm những người sử dụng liên quan. Đưa ra những dữ liệu cần thiết
nhất. Hệ thống hoá những nhu cầu và viết theo ngôn ngữ bình thường để người dùng
đọc lại và bổ sung những yêu cầu của họ và để nghiệm thu CSDL.
* Giai đoạn thiết kế quan niệm:
- Mục đích là xác định nội dung dữ liệu, mối quan hệ giữa các dữ liệu bên trong
CSDL. Chưa cần quan tâm cách cài đặt. Phải xác định đúng và đầy đủ dữ liệu, loại bỏ
các dữ liệu thừa.
- 24 -
- Cách thực hiện:
Do nhu cầu khai thác, mỗi nhóm người sẽ có những yêu cầu khác nhau về
CSDL. Ví dụ: Đối với người quản trị kinh doanh chỉ quan tâm đến các thành phẩm:
Mã thành phẩm, tên, số lượng tồn, đơn giá bán. Đối vời người quản lý kho: ngoài
thông tin của các thành phẩm, người quản lý kho còn quan tâm đến các chứng từ liên
quan đến các thành phẩm: Số đợt, giá thành, số lượng.
Người thiết kế cần chuyển đầy đủ các yêu cầu vào CSDL bằng cách phân chia
các nhu cầu ra thành từng mảng. Điều đó dẫn đến sẽ có nhiều mô hình quan niệm dữ
liệu, mỗi mô hình liên quan đến 1 mảng. Cuối cùng cần tích hợp các mô hình đó lại.
Khi tổng hợp, cần phải xác định tất cả các ràng buộc toàn vẹn và tạo ra từ điển dữ liệu.
* Giai đoạn thiết kế logic
- Mục đích: Trong giao đoạn thiết kế quan niệm, dữ liệu cần loại bỏ những
thông tin trùng lắp. Nhưng ở giai đoạn thiết kế logic, cần phải cân nhắc, dựa trên hiệu
quả xử lý, để quyết định có hay không có cài đặt thông tin trùng lặp.
Đây là bước chuyển tiếp. Đặc biệt cân nhắc dựa trên nhu cầu xử lý, nghiên cứu
cách sử dụng dữ liệu thông qua xử lý.
- Cách thực hiện: chọn cấu trúc logic gần với phần mềm sẽ sử dụng cài đặt
CSDL.
* Giai đoạn thiết kế vật lý
- Mục đích: Xây dựng một cấu trúc vật lý phụ thuộc vào phần mềm và cấu hình
phần cứng mà ta đã lựa chọn để cài đặt CSDL.
Giai đoạn này, đơn giản hay phức tạp tùy thuộc vào đặc trưng kỹ thuật của phần
mềm và phần cứng.
- Cách thực hiện: chọn lựa phần mềm phù hợp với độ phức tạp của dự án; chọn
lựa cấu hình phần cứng; quyết định những vấn đề liên quan đến an toàn dữ liệu và
phục hồi dữ liệu.
An toàn dữ liệu giới hạn người được quyền truy xuất dữ liệu. Phục hồi dữ liệu
trong trường hợp có sự cố làm hư hỏng dữ liệu, cần phân định rõ các khối xử lý và lưu
trữ tình trạng dữ liệu trước khi thực hiện 1 khối xử lý, để phục hồi nếu có sự cố.
- Cài đặt vật lý cần xác định:
Danh mục quan hệ: Có thể gộp hay không gộp các quan hệ tùy thuộc vào mục
đích. Do đó, danh mục quan hệ trong giai đoạn này có thể khác với danh mục quan hệ
trong các giai đoạn đầu.
Danh mục chỉ mục quan hệ chính, phụ: Vị trí chứa đựng CSDL, trong 1 trang
vật lý chứa đựng được bao nhiêu dữ liệu, xác định kích thước bộ nhớ để chứa đựng dữ
liệu trong khi làm việc.
- 25 -
1.2.4. Khả năng ứng dụng của GIS trong xây dựng CSDL địa lý cấp tỉnh
phục vụ công tác quản lý hành chính
GIS luôn bao gồm mô-đun cho các chức năng nhập và chuẩn bị dữ liệu, lưu trữ,
phân tích, biểu diễn (kết xuất) dữ liệu không gian.
Các nhiệm vụ chính của một hệ GIS là phân tích dữ liệu và thông tin có quy
chiếu không gian. Để thực hiện phép phân tích một cách có ý nghĩa đòi hỏi các phần
mềm có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ khác, chẳng hạn như đầu vào, chỉnh sửa, chiết
xuất, và đầu ra. Tuy nhiên, phân tích là sức mạnh của GIS. Có nhiều cách phân loại
khả năng phân tích và mô hình hóa của GIS, bởi vì nhiều khả năng có thể tương tác
với nhau. Cuối cùng, phần mềm này chắc chắn có chứa các thuật toán và mã máy tính
được thiết kế đặc biệt: (1) để tổ chức các dữ liệu địa lý trong hệ thống tham chiếu phù
hợp, (2) truy vấn có chọn lọc những dữ liệu và tổng hợp chúng đem lại sự hiểu biết dễ
dàng, (3) đếm và đo cả hai đối tượng riêng lẻ và tập hợp các đối tượng (4) phân loại và
phân loại lại các đối tượng dựa trên thuộc tính do người dùng chỉ định, (5) chồng xếp
liên quan đến dữ liệu bản đồ chuyên đề, và cuối cùng (6) có thể kết hợp các kỹ thuật
riêng lẻ vào một sắp xếp có trình tự các thao tác được thiết kế để mô phỏng một số các
hoạt động tự nhiên hoặc do con người cho việc ra quyết định. Tất cả những công việc
này có xu hướng liên quan đến, trực tiếp hoặc gián tiếp, một số hình thức của dữ liệu
được vẽ bản đồ. [13]
1.3. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
1.3.1. Phát triển và ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý trên thế giới
a. Lịch sử phát triển của HTTĐL (GIS)
Lịch sử phát triển và ứng dụng của HTTĐL đã có khởi điểm từ những năm 50
của thế kỷ XX. Lúc đó, các nhà bản đồ và tin học trên thế giới đã kết hợp suy nghĩ,
nghiên cứu về một hệ thống máy móc và thiết bị vẽ bản đồ tự động. Những ứng sớm
nhất và hình thành nền tảng về GIS là ở Canada, nơi mà những ứng dụng sớm nhất
và hình thành nền tảng về GIS ở Canada, nơi mà những nghiên cứu về kỹ thuật sử
dụng máy tính để lưu trữ và xử lý số liệu, lập bản đồ và xử lý các thông tin không
gian, lần đầu tiên được thực hiện. Tuy nhiên các thiết bị máy tính thời đó rất to lớn,
cồng kềnh, việc nhập dữ liệu chậm và khó khăn nên những hệ tự động hóa ít khả
năng thâm nhập vào thực tiễn Lúc đó những phiên bản đầu tiên của các HTTĐL là
những phần mềm nhập dữ liệu và bản đồ đơn giản, việc xử lý những thông tin đồ họa
còn rất hạn chế.
Sự phát triển mạnh mẽ của máy tính cùng với yêu cầu xử lý các dữ liệu địa lý
khổng lồ đã là nhân tố cơ bản cho việc hình thành HTTĐL với các phần mềm xử lý hết
sức đa dạng. Xét trên tổng thể GIS đã phát triển theo 5 giai đoạn chính. [11]
- 26 -
+ Giai đoạn 1960 – 1975: là giai đoạn sơ khai của Hệ Thông tin Địa Lý đánh
dấu bằng sự ra đời của HTTĐL Canada CGIS (1962) và MIDAS (1964), Giai đoạn
này đặc trưng bởi sự phát triển có tính chất riêng rẽ, không có sự tiếp xúc quốc tế và ít
dữ liệu trên máy.
+ Giai đoạn 1975 – 1980: GIS đã phát triển mạnh mẽ trong các cơ quan nhà
nước và quốc tế đồng thời vài tro các nhân trong phát triển GIS vẫn tiếp tục được giữ
vững ảnh hưởng của mình.
+ Giai đoạn 1980 – 1990 giai đoạn phát triển mạnh của GIS trong thương mại.
Các phần mềm máy tính đã được phát triển đa dạng và bán ra thị trường tầm cỡ quốc
gia và quốc tế. Phần mềm thương mại nghiên cứu môi trường của Mỹ ESRi đã đạt
những thành tích lớn bởi các sản phẩm GIS vector ARC/INFO của mình cho các
chủng loại máy tính khác nhau từ Main Frame đến máy tính cá nhân.
+ Giai đoạn 1990 đến nay: là giai đoạn mà người sử dụng GIS đã phổ biến khắp
trên thế giới. Thời kỳ mà phát huy mạnh mẽ sự cạnh tranh quảng cáo của các công ty
phần mềm GIS, thời kỳ mà người sử dụng đã hiểu rõ GIS sẽ làm và làm nhưng gì; GIS
được ứng dụng ở tất cả các ngành và được đào tạo ở nhiều nơi, nhiều tạp chí, ấn phẩm
về GIS được xuất bản…
b. Các lĩnh vực ứng dụng
Cho dù chúng ta nghĩ về GIS là phần mềm hay không, mục đích chính của nó là
các tổ chức và phân tích dữ liệu có tham chiếu không gian (thường là dữ liệu địa lý).
Các tiện ích của GIS để giải quyết vấn đề thế giới thực địa lý và cung cấp hoàn vốn
đầu tư dài hạn đã đóng góp vào sự tăng trưởng của xã hội. Một số lĩnh vực chung của
GIS bao gồm quản lý tài nguyên thiên nhiên; quy hoạch thành phố, quy hoạch môi
trường vùng và khu vực, lập kế hoạch giao thông, phân tích tội phạm, các dịch vụ khẩn
cấp và lựa chọn địa điểm để đặt tên chỉ là một số ít. [19]
1.3.2. Phát triển và ứng dụng GIS tại Việt nam
a. Công nghệ GIS ở Việt Nam
Tại Việt Nam, công nghệ GIS cũng được thí điểm khá sớm, từ cuối thập niên
80 và đến nay đã được ứng dụng trong khá nhiều ngành như quy hoạch nông, lâm
nghiệp, quản lý rừng, lưu trữ tư liệu địa chất, đo đạc bản đồ, địa chính, quản lý cơ sở
hạ tầng... Những ứng dụng ban đầu tuy ở mức độ vi mô trong một số chuyên ngành
hẹp nhưng đã cho thấy có khả năng mang lại hiệu quả trong tương lai.
Các ứng dụng có hiệu quả nhất mới giới hạn ở các lĩnh vực lưu trữ, in ấn các tư
liệu bản đồ bằng công nghệ GIS.
Các ứng dụng GIS thuộc lĩnh vực quản lý, điều hành, trợ giúp quyết định hầu
như mới dừng ở mức thử nghiệm, còn cần thời gian và đầu tư mới có thể đưa vào ứng
dụng chính thức, phục vụ cộng đồng.
- 27 -
Xu thế sử dụng công nghệ GIS trong quản lý Nhà nước là xu thế tất yếu tại các
nước trên thế giới. Việt Nam cũng có được thuận lợi là đang trên đà phát triển về
CNTT, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và luôn có xu thế ứng dụng được các
thành tựu khoa học tiến tiến nhất trên thế giới và như thế, tất cả các công nghệ GIS
mới nhất cũng sẽ nhanh chóng được sử dụng. Thực tế, nhiều hãng phần mềm nền và
ứng dụng hàng đầu về GIS trên thế giới đã có mặt ở Việt nam như ESRI, Intergraph,
Leica-Geosystems, DigitalGlobal, GeoEye, Trimble, Mapinfo…
Cùng với việc ứng dụng phát triển công nghệ GIS, Việt Nam cũng đang cố
gắng xây dựng nguồn nhân lực, đội ngũ trong lĩnh vực công nghệ GIS, viễn thám, bản
đồ, ảnh số, đo đạc… gấp rút đưa các công nghệ GIS mới vào giảng dạy trong các
trường đại học, cao đẳng, đáp ứng nhu cầu cấp thiết trong tương lai.
Từng bước hoàn thiện môi trường pháp lý phục vụ ứng dụng và phát triển GIS
tại Việt Nam:
Bộ TN&MT làm chủ trì xây dựng tiêu chuẩn thông tin không gian dùng trong
các hệ thống GIS thống nhất theo chuẩn quốc tế.
- Xây dựng các cơ chế, thể chế quản lý, điều hành trong các ứng dụng CNTT
kết hợp công nghệ GIS, dữ liệu phục vụ GIS.
- Xây dựng Quy chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia.
- Xây dựng và cập nhật thông tin cho hệ thống thông tin, hệ thống ứng
dụng GIS.
- Xây dựng các tiền đề, môi trường văn hoá phù hợp với xã hội thông tin và
kinh tế tri thức.
- Xây dựng cơ sơ dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường.
Hiện nay công nghệ GIS đã và đang được ứng dụng ngày một nhiều, tại nhiều
lĩnh vực khác nhau. Nhiều tỉnh, thành trong đó có tỉnh Lào Cai đã có định hướng
ứng dụng GIS rộng khắp cho quản lý hành chính và nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa,
xã hội...
b. Các ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý ở Việt Nam
Mặc dù mới chỉ phát triển ứng dụng GIS ở thời kỳ đầu, chưa đồng bộ thống
nhất trong các hệ thống lớn, nhưng một số ứng dụng căn bản kết hợp với hệ thống GIS
đã được triển khai ở Việt Nam như:
- Các hệ thống ứng dụng GIS trong quản lý phát triển kinh tế-xã hội,quản lý đất
đai, hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… của nhiều tỉnh thành toàn quốc
như Hà Nội, Vĩnh Phúc, TP-HCM, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh, tỉnh Thừa Thiên
Huế v.v…
- Các hệ ứng dụng GIS tích hợp với cổng thông tin của tỉnh, ngành phục vụ
nhân dân.
- 28 -
- Hệ thống quản lý mạng lưới giao thông, địa điểm, tìm kiến địa chỉ, địa danh
Tp. Hồ Chí Minh và các trung tâm thị xã lớn trên cả nước do “diadiem.com” và Công
ty Donsoff và Google thực hiện.
- Hệ thống Web-GIS quản lý hành chính, đất đai của Sở TN&MT tỉnh Bắc Ninh.
- Hệ thống Web-GIS quản lý hành chính, đất đai của Sở TN&MT tỉnh Hưng Yên.
- Hệ thống quản trị thông tin môi trường trực tuyến của Cục Môi trường.
- Hệ thống ứng dụng quản lý mạng lưới cấp thoát nước của Công ty Cấp thoát
nước Hải Phòng.
- Hệ thống ứng dụng GIS bản đồ hành chính Việt Nam và tra cứu thông tin
hành chính tỉnh của Web-GIS Nhà xuất bản bản đồ (www.mapviet.com.vn).
- Hệ thống ứng dụng trên môi trường Web-GIS tìm kiếm đường đi, tuyến phố
trên địa bàn Hà Nội của Công ty Đổi mới (Ba Sao).
- Hệ thống ứng dụng GIS quản lý các tuyến xe buýt kết hợp cả công nghệ Web
của Transeco.
Theo TTXVN, 22/10/2008 tại hội thảo quốc tế về GIS, ngày 21/10 tại Thành
phố Hồ Chí Minh, Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Lê
Quang Minh khẳng định nghiên cứu về GIS đã vượt qua giai đoạn bó hẹp ứng dụng
trong xây dựng bản đồ nền hay giao thông để chuyển sang nghiên cứu ứng dụng đa
ngành, trong đó có những ứng dụng quan trọng cho y tế, giáo dục, quy hoạch và quản
lý đô thị.
Việc đưa GIS tích hợp vào sử dụng ở nhiều cấp độ quản lý hành chính nhà
nước và quản lý lãnh thổ cũng đã được triển khai thành công.
Tại một số địa phương như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thừa Thiên-Huế,
Bắc Ninh, GIS đã được ứng dụng ở cấp quận, huyện và trong những dự án bảo tồn văn
hóa, sinh thái đặc thù. Những hệ thống này có khả năng chia sẻ dữ liệu không gian, hỗ
trợ trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước, góp phần nâng cao năng lực
quản lý nhà nước của các địa phương.
Mới đây, Thủ tướng đã ra quyết định xây dựng hệ thống bản đồ địa hình phủ
trùm toàn quốc, tạo nền tảng cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng dữ liệu không gian (SDI)
quốc gia và địa phương.
Giới nghiên cứu GIS trong và ngoài nước đánh giá đây là một bước đi quan
trọng đối với Việt Nam trong việc chuyển hóa và khai thác cơ sở dữ liệu trong thế giới
thực sang môi trường làm việc điện tử. Khi SDI trở thành cơ sở hạ tầng cho nền kinh
tế tri thức, các hoạt động dịch vụ GIS như phân tích, xử lý dữ liệu không gian và các
dịch vụ khác liên quan không gian sẽ phát triển mạnh mẽ.
- 29 -
Tại hội thảo, các đại biểu đã cùng chia sẻ các giải pháp chuyên môn thích hợp
nhằm thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo và cung cấp dịch vụ về
GIS, hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và viễn thám.
Khi được ứng dụng rộng rãi, GIS sẽ có một vai trò quan trọng đóng góp cho sự
phát triển kinh tế vùng và lãnh thổ, bởi khả năng quản lý và cung cấp thông tin đến
mọi ban, ngành quản lý nhà nước và phổ cập thông tin đến người dân. GIS thực sự sẽ
góp phần không nhỏ cho việc xây dựng một hạ tầng thông tin tại Việt Nam trong
tương lai không xa.
1.3.3. Khái quát các công trình liên quan đến đề tài
Năm 1995 đến năm 1998 Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (trước đây)
đã thực hiện dự án “Xây dựng hệ thống thông tin địa lý phục vụ giám sát tài nguyên và
môi trường”. Dự án đã phối hợp với một số ngành để xây dựng CSDL nền địa lý và
các CSDL chuyên ngành, phối hợp với các tỉnh để xây dựng các CSDL tài nguyên
thiên nhiên của địa phương. CSDL của dự án đã được xử lý, tích hợp và xây dựng
thành sản phẩm trên CD-ROM “Atlas Tài nguyên và Môi trường Việt Nam”. Đây có
thể coi là là sản phẩm GIS đầu tiên tại Việt Nam có quy mô tương đối lớn.
Trong những năm gần đây, việc xây dựng CSDL GIS ở Việt Nam cũng đã được
nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu như: PGS.TS. Nguyễn Cẩm Vân (Xây dựng
cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý phục vụ quản lý và sử dụng đất đai ở cấp tỉnh); PGS.
TS. Nguyễn Trần Cầu và PGS.TS. Nguyễn Cẩm Vân (Xây dựng CSDL địa lý bản đồ
hành chính để quản lý lãnh thổ); TS. Lại Huy Phương (Ứng dụng GIS trong điều tra
quy hoạch và quản lý rừng); Đinh Hồng Phong (Ứng dụng công nghệ thông tin trong
đo đạc bản đồ và xây dựng CSDL không gian)…
Ngoài ra cũng có nhiều đề tài luận văn thạc sĩ nghiên cứu về xây dựng CSDL
cho các chuyên ngành khác nhau như: Nguyễn Thị Thanh Giang (Xây dựng CSDL)
bản đồ số trên cơ sở ứng dụng công nghệ GIS phục vụ quản lý đới bờ), Nguyễn Thị
Thu Lan (xây dựng CSDL địa hình phục vụ công tác quy hoạch chung xây dựng TT.Kỳ
Anh, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh). Đỗ Thị Dinh (Ứng dụng tiêu chuẩn ISO/TC211
chuẩn hóa CSDL sử dụng đất huyện Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam). Phạm Đức Thuật (Ứng
dụng phần mềm GIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý phục vụ đưa lên mạng và quản lý
hành chính về giáo dục, y tế tỉnh Hưng Yên).
Đối với tỉnh Lào Cai chưa có đề tài nào về nghiên cứu xây dựng CSDL
HTTĐL cho tỉnh. Tác giả đã lựa chọn lĩnh vực quản lý về CSHT để thử nghiệm tại
tỉnh và cũng là tiền đề để ứng dụng cho các chuyên ngành khác và cho toàn bộ các
lĩnh vực của tỉnh.
- 30 -
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS)
Phương pháp bản đồ là phương pháp xây dựng các bản đồ nhỏ là các sản phẩm
của đề tài. Công việc chuẩn bị bản đồ cho nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu bắt đầu
từ việc thu thập, biên tập hay xây dựng các bản đồ chuyên đề, xây dựng hệ thống
thông tin thuộc tính đính kèm với từng đối tượng.
Phương pháp bản đồ là phương pháp duy nhất để thể hiện sự phân bố không
gian lãnh thổ mà từ đó tác giả thành lập nên các bản đồ nền.
Ngày nay nhờ có ứng dụng công nghệ tin học, phương pháp bản đồ truyền
thống còn được hỗ trợ bởi hệ thông tin địa lý, nhất là trong phân tích và biến đổi
thông tin, phân tích mô hình hoá không gian nhằm trả lời các bài toán địa lý và thành
lập các bản đồ đánh giá tổng hợp.
1.4.2. Phương pháp thống kê
Các số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh Lào Cai là
những khái quát bước đầu về lãnh thổ nghiên cứu. Bên cạnh đó, để thực hiện cho
việc nghiên cứu và thiết lập cơ sở dữ liệu sau này cần thu thập các tư liệu cả bản đồ
lẫn thông tin thuộc tính của đối tượng liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu. Các tài
liệu thu thập đều phải vạch ra khi viết đề cương để tránh thiếu sót những dữ liệu cần
thiết cho quá trình tổng hợp sau này.
Nguồn dữ liệu thống kê bao gồm:
- Thống kê qua tài liệu, báo cáo, niên giám thống kê và sổ sách lưu trữ.
- Thống kê qua đo đạc, tính toán trên bản đồ.
- Thống kê qua các số liệu khảo sát nghiên cứu ngoài thực địa.
Đây là phương pháp quan trọng được đề tài sử dụng với lý do này vì số liệu thu
thập được sẽ là cơ sở để thành lập bản đồ và nhập các thông tin thuộc tính sau này.
1.4.3. Phương pháp thử nghiệm
Thử nghiệm với dữ liệu thực tế làm sáng tỏ quy trình lý thuyết đề ra.
1.4.4. Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu
Phân tích, tổng hợp là hai công đoạn quan trọng không thể tách rời trong quá
trình thực hiện nội dung đề tài. Số liệu của lãnh thổ thu thập từ nhiều nguồn, phong
phú nhưng không đồng bộ. Vì vậy sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp cho
phép lựa chọn, chiết lọc và chuẩn hoá cơ sở dữ liệu theo hệ thống nhất định, đảm bảo
độ chính xác và dễ sử dụng cho các công đoạn tiếp theo. Như vậy phương pháp này
được vận dụng xuyên suốt và có tính bổ trợ, liên quan với các phương pháp khác được
sử dụng trong luận văn.
- 31 -
1.4.5. Phương pháp chuyên gia
Nhiệm vụ của đề tài liên quan đến nhiều vấn đề chuyên ngành khác. Cần thông
qua ý kiến chuyên gia về luận cứ khoa học, giải pháp tổng thể trong quá trình thiết kế,
xây dựng CSDL.
1.4.6. Phương pháp phân tích nhân tố ứng dụng trong đánh giá tổng hợp
Ứng dụng kỹ thuật phương pháp phân tích nhân tố giải quyết các nhiệm vụ cụ
thể sau:
* Thực hiện các phép phân tích thành phần (Component Analysis). Đây là công
việc tối thiểu phải làm để có được các tải trọng thành phần. Đây là bước cần thiết để
thực hiện nén thông tin (loại bỏ lượng tin có mức ý nghĩa thấp) nhờ việc khảo sát các
trị riêng hay đóng góp của các thành phần vào phương sai chung (communality); xác
định số lượng nhân tố chính cho các phép phân tích tiếp theo.
* Phân tích nhân tố chính (Principal Factor Analysis). Về bản chất, kỹ thuật
này cũng giống như phân tích thành phần. Cái khác là ma trận tương quan rút gọn với
các giá trị h2
j trên đường chéo chính. Sau khi dựa vào kết quả phân tích thành phần,
người sử dụng thấy cần phải loại bỏ bớt thông tin có mức ý nghĩa thông tin thấp đối
với bài toán cụ thể đang thực hiện, ấn định số lượng nhân tố chính cần và đủ để mô tả
các đối tượng nghiên cứu, trình sẽ tự động tính các trọng số cho các nhân tố chính.
* Phân tích hợp lý cực đại (Maximum Likelihood): phân phối một cách hợp lý
nhất thông tin chứa trong ma trận tương quan rút gọn để xác định lại các tải trọng nhân
tố chính. Có thể đi thẳng từ kết quả phân tích thành phần đến hợp lý cực đại, không
cần qua bước phân tích nhân tố chính.
* Phép quay Varmax. Sau khi thực hiện các phép phân tích thành phần hay
nhân tố chính, ta có một không gian có số chiều bằng số thành phần hay nhân tố chính.
Đầu ra của công đoạn này là ma trận các điểm đánh giá đã được cân bằng theo các
trọng số khách quan cho từng đối tượng ở từng chỉ tiêu.
- 32 -
CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
2.1. CHUẨN THÔNG TIN ĐỊA LÝ
Chuẩn thông tin địa lý là hệ thống các tiêu chuẩn về cách thức, quy định cách
mô tả, biểu thị, cách xây dựng cơ sở dữ liệu từ nhận thức thế giới thực đến cơ sở dữ
liệu địa lý được lưu trữ theo cấu trúc, khuôn dạng nào đó. Các thành phần trong cơ sở
dữ liệu và các phần tử trong mô hình, tất cả các yếu tố này đều được quy định theo các
chuẩn thống nhất. Tuy nhiên, tùy mức phân tích sâu của mô hình mà số lượng chuẩn
sử dụng nhiều hay ít.
Công việc xây dựng chuẩn thông tin địa lý rất quan trọng. Các chuẩn này phục
vụ cho việc quản trị các yếu tố không gian và còn là cơ sở phân tích các tác nghiệp
chuyên môn các phân hệ ngành trong tỉnh, thành lập các hệ trợ giúp quyết định.
Chuẩn thông tin địa lý được thiết kế nhằm chuẩn hóa các hoạt động sau:
- Xây dựng dữ liệu địa lý theo các mục tiêu đã đặt ra
- Trao đổi và chia sẻ dữ liệu địa lý
- Cập nhật dữ liệu địa lý
- Xây dựng các hệ thống ứng dụng
Hiện nay, tổ chức chuẩn hóa quốc tế ISO (International Organization for
Standardization) đã thành lập ủy ban kỹ thuật 211 về thông tin địa lý/ địa tin học
ISO/TC211 (International Standard Organization for Geographic
information/Geomatics) để xây dựng chuẩn cho thông tin địa lý. Mục đích của
ISO/TC211 là phát triển một bộ các chuẩn tích hợp cho thông tin địa lý và hỗ trợ triển
khai chuẩn trên phạm vi quốc tế. Tại Việt Nam, bộ Tài nguyên và Môi trường đã bước
đầu ban hành được bộ quy chuẩn cơ sở quốc gia về thông tin địa lý. Danh mục các
chuẩn xây dựng trong nội dung chuẩn hoá GIS cơ sở Quốc gia được trình bày trong
bảng 2.1
Bảng 2.1. Danh mục các chuẩn
TT Tên chuẩn Cơ sở áp dụng
1 Chuẩn thuật ngữ Terminology standard (ISO 19104)
2
Chuẩn về Hệ thống tham
chiếu không gian
Spatial Referencing by coordinate, by
geographical identifiers (ISO 19111, 19112)
3
Chuẩn mô hình cấu trúc dữ
liệu
Conceptual schema language, Data model
(ISO 19103, 19107, 19108, 19109)
4 Chuẩn về phân loại đối tượng
Feature Cataloguing & Feature and Attribute
Coding Catalogue – FACC
- 33 -
TT Tên chuẩn Cơ sở áp dụng
5 Chuẩn về trình bày, hiển thị Portrayal and Symbolization (ISO 19117)
6
Chuẩn về chất lượng dữ liệu
không gian
Quality principles (ISO 19113)
7
Chuẩn về siêu dữ liệu -
Metadata
Metadata (ISO 19115and ANZLIC version 1,
FGDC)
8
Chuẩn về mã hóa, trao đổi dữ
liệu
Encoding, Dsata Exchange (ISO 19118,
DIGEST)
2.1.1. Chuẩn thuật ngữ
Chuẩn thuật ngữ (Terminology Standard) có mục đích chuẩn hóa về các khái
niệm, cụm từ sử dụng trong bộ tài liệu chuẩn hoá. Những thuật ngữ này được sử dụng
như là những khái niệm cơ bản cho phép liên kết các nội dung chuẩn hóa với nhau.
Chuẩn hóa thuật ngữ giúp cho các bên tham gia trong xây dựng và sử dụng TTĐL có
cùng chung một ngôn ngữ.
2.1.2. Chuẩn về hệ thống tham chiếu không gian
Trong lĩnh vực hệ thống thông tin địa lý ở Việt Nam hiện nay, chuẩn về hệ quy
chiếu và toạ độ quốc gia là chuẩn đã được hoàn thiện một cách đầy đủ. Hiện nay chuẩn
Hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 đã được ban hành tạo nền tảng thống
nhất về cơ sở quy chiếu cho dữ liệu đo đạc bản đồ nói chung và dữ liệu thông tin địa lý
nói riêng. Chuẩn này bao gồm các quy định về:
- Phạm vi áp dụng cho tất cả hệ thống toạ độ các cấp hạng, bản đồ địa hình,
bản đồ nền, bản đồ địa chính, bản đồ hành chính quốc gia và các loại bản đồ chuyên
dụng khác.
- Các tham số của hệ quy chiếu: Ellipsoid WGS-84 toàn cầu, các kích thước,
tốc độ góc quay, hằng số trọng trường, định vị và điểm gốc toạ độ quốc gia.
- Hệ thống toạ độ phẳng, lưới chiếu bản đồ quy định cho các tỷ lệ.
2.1.3. Chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý
Chuẩn về mô hình cấu trúc dữ liệu quy định cấu trúc của dữ liệu thông tin địa lý
sẽ được tổ chức và được xây dựng như thế nào. Đối với các thông tin địa lý nền được
áp dụng theo chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý quốc gia và các văn bản kỹ thuật và
các quy phạm thành lập bản đồ địa hình các tỷ lệ bao gồm các quy định về biểu diễn
mô hình cấu trúc, các kiểu dữ liệu nguyên thuỷ, các cấu trúc dữ liệu cơ bản, mô hình
đối tượng địa lý tổng quát...
2.1.4. Chuẩn về phân loại đối tượng địa lý
Chuẩn quy định phương pháp phân loại đối tượng. Chuẩn về phân loại đối
tượng sẽ định nghĩa những kiểu đối tượng địa lý cùng với thuộc tính và những mối
- 34 -
quan hệ. Chuẩn nêu rõ cách phân loại, nhận dạng, nội dung ý nghĩa của từng loại đối
tượng này đồng thời cũng mô tả cụ thể về quan hệ giữa các đối tượng và dữ liệu thuộc
tính cần phải có của từng đối tượng.
2.1.5. Chuẩn thể hiện trình bày dữ liệu địa lý
Chuẩn xác định một cơ chế cho phép trình bày bộ dữ liệu theo những cách khác
nhau mà không làm thay đổi nội dung dữ liệu. Cách thức xây dựng dựa trên các chuẩn
quy định về trình bày bản đồ số đã công bố và thiết kế, biên tập bộ ký hiệu chuẩn cho
bộ cơ sở dữ liệu.
2.1.6. Chuẩn về chất lượng dữ liệu không gian
Chuẩn này quy định uy trình đánh giá chất lượng. Chất lượng dữ liệu được
phân thành chất lượng định lượng và chất lượng phi định lượng. Các yếu tố chất lượng
dữ liệu định lượng bao gồm tính đầy đủ của các đối tượng, thuộc tính và quan hệ của
chúng, tính nhất quán logic về khái niệm (concept), miền giá trị (domain), về khuôn
dạng (format), về topology, quan hệ các thuộc tính, độ chính xác của giá trị, vị trí, thời
gian... các yếu tố chất lượng dữ liệu phi định lượng bao gồm như mục đích, xuất xứ,
các ứng dụng mà bộ dữ liệu đã sử dụng....
2.1.7. Chuẩn siêu dữ liệu (Metadata)
Siêu dữ liệu là một loại dữ liệu mô tả các thông tin liên quan đến tình trạng dữ
liệu trong CSDL. Các thông tin này cho biết dữ liệu nào đang được lưu trữ trong
CSDL, phương pháp thu thập, xử lý và tích hợp dữ liệu, các mốc thời gian xây dựng,
cập nhật dữ liệu, chất lượng dữ liệu, tính pháp lý của dữ liệu, phương thức lưu trữ dữ
liệu, các thủ tục truy cập và phân phối dữ liệu, v.v.
2.1.8. Chuẩn mã hoá và trao đổi dữ liệu
Dữ liệu không gian cần được mã hóa dựa trên một quy tắc nhất định trong
khuôn dạng máy tính có thể hiểu được. Mã hoá dữ liệu được xem xét ở hai khía cạnh:
để lưu giữ và để trao đổi. Các chuẩn về mô hình nội dung và cấu trúc dữ liệu như mô
tả ở trên tạo ra cơ sở xây dựng một bộ dữ liệu chuẩn.
CSDL GIS cấp tỉnh về cơ bản tuân theo chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thông tin
địa lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
2.2. YÊU CẦU TRONG THIẾT KẾ CSDL ĐỊA LÝ CẤP TỈNH
Cơ sở dữ liệu địa lý cấp tỉnh được thiết kế theo những yêu cầu sau:
- Cơ sở dữ liệu địa lý cấp tỉnh được thiết kế theo cấu trúc của CSDL hệ thông
tin địa lý (GIS).
- Cấu trúc của CSDL cần phải đảm bảo tính khoa học, mạch lạc.
- CSDL phải có cấu trúc mở đáp ứng cho việc phát triển hệ thống và cập nhật
dữ liệu sau này.
- 35 -
- Khuôn dạng của dữ liệu trong CSDL phải phù hợp với hiện trạng và trình độ
công nghệ chung tại địa phương và có khả năng dễ dàng tích hợp với CSDL địa lý
quốc gia
Mô hình phát triển CSDL địa lý cấp tỉnh được xác định như hình 2.1
CSDL địa lý
Cấp tỉnh
CSDL nền địa lý
CSDL không gian
chuyên đề
CSDL thuộc tính
chuyên đề
CSDL không gian
nền địa lý
CSDL thuộc tính nền
địa lý
CSDL chuyên đề
Hình 2.1. Mô hình phát triển CSDL địa lý cấp tỉnh
Cơ sở dữ liệu địa lý là sự tích hợp giữa cơ sở dữ liệu không gian địa lý và cơ sở
dữ liệu thuộc tính. Quy trình thiết kế một mô hình CSDL địa lý được thực hiện theo
tiến trình chung thiết kế một mô hình CSDL quan hệ và có sự phối hợp phân tích
thuộc tính hình học không gian và mối quan hệ đối tượng không gian địa lý để đảm
bảo đồng thời nguyên lý của hai loại mô hình CSDL. Quy trình thiết kế được thực hiện
qua các bước sau:
Bước 1: Mô hình hóa khái niệm (Conceptual model) từ thế giới thưc. Ở mức
này cần phát hiện ra các khối chức năng cơ bản mô tả hoạt động của thế giới thực.
Bước 2:
- Định nghĩa các đối tượng: mô hình hóa các đối tượng địa lý (define objects
and relationship). Ở mức này xác định rõ các đối tượng trong mô hình không gian, xác
định rõ danh mục các đối tượng trong từng lớp thông tin, mô tả đối tượng, xác định
các thuộc tính mô tả, miền giá trị các thuộc tính, dạng biểu thị của chúng và các quan
hệ của chúng.
- Lựa chọn biểu thị cho các đối tượng địa lý (selectgeographic representation).
Ở mức này xây dựng cách biểu thị các đối tượng (features) bằng các dạng hình học cơ
bản như điểm, đường, vùng, hoặc mô hình rasters, topo, TIN... cho thuộc tính hình
học; cấu trúc bảng dữ liệu thông tin thuộc tính phi không gian.
- Kết quả: Đưa ra lược đồ cơ sở dữ liệu phục vụ cho giai đoạn thiết kế vật lý
tiếp theo. Kết hợp với các nhà chuyên môn kiểm tra phần thông tin các yếu tố chuyên
đề và miền xác định của các thông tin đó.
- 36 -
Bước 3:
- Xây dựng cấu trúc từng lớp dữ liệu bao gồm cấu trúc dữ liệu thuộc tính không
gian, cấu trúc dữ liệu thuộc tính (phi không gian) với các quy định chi tiết về biểu thị
hình học, bảng thông tin thuộc tính với các trường, kiểu, kích thước và quan hệ liên kết.
- Kết quả: Đưa ra mô hình cơ sở dữ liệu địa lý trong đó quy định cụ thể, chi tiết
nội dung, cấu trúc từng chủ đề, từng lớp thông tin.
2.2.1. Nội dung của cơ sở dữ liệu địa lý cấp tỉnh
Trên cơ sở khảo sát, phân tích, tổng hợp đặc điểm địa lý Việt Nam và chức
năng các sở, ban, ngành và áp bảng phân loại đối tượng địa lý do Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành để thiết lập nội dung của cơ sở dữ liệu địa lý cấp tỉnh. Về cơ bản
cơ sở dữ liệu địa lý cấp tỉnh cần chứa đựng những nội dung sau:
+ Dữ liệu nền mô tả các đặc trưng về bề mặt tự nhiên lãnh thổ, địa danh và sự
phân chia hành chính các cấp.
+ Dữ liệu chuyên đề mô tả sâu về các vấn đề, các lĩnh vực nghiên cứu của các
ngành gồm:
- Địa chất - Khoáng sản
- Địa chất thủy văn
- Khí hậu
- Thủy văn
- Thổ nhưỡng
- Thảm thực vật
- Môi trường
- Dân cư
- Nông nghiệp
- Công nghiệp
- Giao thông vận tải
- Bưu chính - Viễn thông
- Thương mại
- Giáo dục
- Y tế
- Văn hoá - Thể thao
- Du lịch
Trên thực tế, nội dung CSDL địa lý của từng tỉnh được xây dựng phụ thuộc vào
đặc điểm địa lý hệ thông tin địa lý tự nhiên, tài nguyên, kinh tế-xã hội và nguồn tài
liệu hiện có của từng tỉnh. Vì vậy trong luận văn này chỉ đề xuất khung nội dung
- 37 -
CSDL nền địa lý cấp tỉnh nói chung, làm cơ sở đảm bảo tính thống nhất, và tạo điều
kiện thuận lợi
a. Thiết lập danh mục đối tượng địa lý
Như đã trình bày ở trên, mô hình cơ sở dữ liệu nền địa lý được xây dựng chung
cho cấp tỉnh nên danh mục đối tượng địa lý với vai trò làm nền chung vừa phản ánh
đúng, toàn diện địa lý trên toàn lãnh thổ Việt Nam nhằm đảm bảo tính hệ thống, thống
nhất trên toàn quốc khi áp dụng cho từng đơn vị hành chính cụ thể.
Các đối tượng địa lý trong danh mục đã lựa chọn cần được phân loại, sắp xếp
theo một nguyên tắc nhất định dựa trên đặc điểm đối tượng địa lý, cách thức tác động
chúng và mối quan hệ giữa các chuyên ngành trong quá trình sử dụng chúng nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng.
Để đảm bảo tính thống nhất trong cơ sở dữ liệu, cần thiết nghiên cứu mã hóa
tên loại đối tượng địa lý. Việc mã hóa tên loại đối tượng địa lý đúng đắn, khoa học
không chỉ đảm bảo tính thống nhất của dữ liệu mà còn tối ưu hóa dữ liệu, tránh mất
mát dữ liệu.
* Phân loại đối tượng địa lý
Việc chia nhóm đối tượng địa lý nhằm phục vụ cho việc tổ chức quản lý đối
tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu địa lý và quá trình tra cứu, tìm kiếm thông tin sau này
của các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương cũng như trung ương được thuận lợi.
Trên cơ sở danh mục đối tượng địa lý và danh mục thuộc tính đã được lập, thực
hiện phân nhóm đối tượng địa lý theo nguyên tắc sau:
- Mỗi loại đối tượng địa lý hoặc một số loại đối tượng địa lý cùng phản ánh một
khía cạnh của nền địa lý được xếp vào một phân nhóm; các đối tượng địa lý, các phân
nhóm đối tượng địa lý trong mối quan hệ qua lại với nhau phản ánh các khía cạnh khác
nhau của một mặt nào đó của địa lý khu vực được xếp vào một nhóm đối tượng.
- Các loại đối tượng địa lý được sắp xếp vào các nhóm phải đảm bảo đáp ứng tổ
chức quản lý đối tượng địa lý theo cấu trúc không gian trong các phần mềm ứng dụng
về GIS hiện nay và nguyên tắc của cơ sở dữ liệu quan hệ đồng thời thuận lợi cho quá
trình khai thác sử dụng chung của các cơ quan cấp tỉnh.
- Qua quá trình thống kê, phân tích và tổng hợp kết quả phân tích các đối tượng
địa lý trong mối quan hệ qua lại với nhau, đưa ra kết quả phân nhóm đối tượng địa lý
trong cơ sở dữ liệu địa lý phục vụ xây dựng hệ thống thông tin địa lý cấp tỉnh bao gồm
các nhóm sau:
1- Nhóm các đối tượng phản ánh mạng lưới điểm gốc làm cơ sở đo vẽ, biểu thị
các đối tượng địa lý trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia (gọi tắt là nhóm cơ sở đo
đạc) bao gồm các điểm đo đạc cơ sở quốc gia và điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng.
- 38 -
2- Nhóm các đối tượng phản ánh chủ quyền lãnh thổ, phạm vi hành chính các
cấp (gọi tắt là nhóm địa giới hành chính) bao gồm đường ranh giới phân định phạm vi
quản lý của đơn vị hành chính các cấp, địa phận hành chính các cấp.
3- Nhóm các đối tượng phản ánh đặc điểm trên bề mặt địa hình khu vực (gọi
tắt là nhóm địa hình) bao gồm các đối tượng thể hiện độ cao, các đặc trưng của bề
mặt địa hình.
4- Nhóm các đối tượng phản ánh đặc điểm hệ thống thủy văn của khu vực (gọi
tắt là nhóm thủy hệ) bao gồm hệ thống dòng chảy mặt, mặt nước tĩnh và các đối tượng
liên quan.
5- Nhóm các đối tượng phản ánh đặc điểm hệ thống giao thông trong địa bàn
tỉnh (gọi tắt là nhóm giao thông) bao gồm mạng lưới đường giao thông và các công
trình giao thông như sân bay, bến cảng, cầu, phà, đèo, …
6- Nhóm các đối tượng phản ánh phân bố, đặc điểm dân cư trong địa bàn tỉnh
(gọi tắt là nhóm dân cư) bao gồm các vùng dân cư thành thị và vùng dân cư nông thôn.
7- Nhóm các đối tượng phản ánh phân bố, đặc điểm căn bản của các công trình
cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống sinh hoạt, lao động sản xuất trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là
nhóm công trình hạ tầng): bao gồm các công trình công cộng, giáo dục đào tạo, thương
mại, du lịch, bưu chính viễn thông…
8- Nhóm các đối tượng phản ánh đặc điểm lớp phủ bề mặt tỉnh (gọi tắt là nhóm
phủ bề mặt) bao gồm các khu vực có thực phủ chiếm đa số trong các khu dân cư, khu
vực có rừng...
* Mã tên kiểu đối tượng địa lý:
Mã tên kiểu đối tượng phải đạt được các mục tiêu sau:
- Đơn giản, ngắn gọn, đầy đủ, mở: số lượng ký tự cho mỗi mã vừa đủ để mỗi
loại đối tượng có một mã duy nhất và cho phép mở rộng danh sách mã loại đối
tượng trong từng nhóm đối tượng nhưng không dư thừa ký tự để tránh tăng dung
lượng dữ liệu.
- Tính thống nhất: tên mỗi loại đối tượng được mã hóa theo quy ước chung phù
hợp với hệ thống phân nhóm đối tượng địa lý.
- Tính duy nhất: mỗi loại đối tượng phải có và chỉ có một mã duy nhất.
- Tính pháp lý: đối với loại đối tượng địa lý đã có trong danh mục địa lý quốc
gia thì sử dụng mã đối tượng đã được công bố đó, bên cạnh đó còn có các danh mục
địa lý khác được công bố (cụ thể là mã đơn vị hành chính, mã loại đất theo mục đích
sử dụng).
- 39 -
+ Quy tắc gán mã tên kiểu đối tượng địa lý cụ thể như sau: [2]
Mã tên kiểu đối tượng địa lý có 4 ký tự, gồm 2 chữ cái Latinh (trừ chữ F, J, W,
Z) và 2 chữ số Ả rập, trong đó:
- Ký tự thứ nhất là chữ cái Latinh viết hoa thay cho tên chủ đề dữ liệu, lần lượt
từ chữ A đến chữ U (không sử dụng chữ F, J, W, Z) trong bộ chữ cái Latinh theo thứ
tự của thứ tự chủ đề dữ liệu.
- Ký tự thứ hai là chữ cái Latinh viết hoa thay cho tên nhóm trong từng chủ đề
dữ liệu, lần lượt từ chữ A đến chữ U (không sử dụng chữ F, J, W, Z) theo thứ tự của
nhóm đối tượng địa lý trong từng chủ đề dữ liệu.
ký tự tiếp theo- Hai (2) là hai chữ số Ả rập, bắt đầu từ 01 lần lượt theo thứ tự
của tên kiểu đối tượng trong mỗi nhóm đối tượng.
+ Mã tên kiểu đối tượng địa lý:
Để đạt được các mục tiêu của mã hóa tên kiểu đối tượng địa lý đã nêu ở trên,
việc mã tên đối tượng địa lý được bắt đầu mã từ tên nhóm loại đối tượng địa lý đến mã
tên phân nhóm đối tượng địa lý trong từng nhóm và cuối cùng là mã loại đối tượng địa
lý trong từng phân nhóm.
b. Thiết lập danh mục thông tin thuộc tính đối tượng địa lý
Ngoài sự khác biệt nhau về vị trí địa lý, mỗi đối tượng địa lý đều có những đặc
tính riêng tạo nên sự khác biệt giữa đối tượng này với đối tượng khác. Thông tin về
mỗi đối tượng địa lý trước hết là tên riêng của chúng. Đặc tính của mỗi đối tượng bao
gồm đặc điểm bên ngoài và đặc tính bên trong của chúng. Đặc điểm bên ngoài thường
dễ nhận biết, thông tin chi tiết về các đặc tính bên trong của đối tượng thường ở dạng
số liệu chỉ có thể có tại các cơ quan nghiên cứu, quản lý đối tượng.
Sau khi xác định danh mục đối tượng cần thể hiện trong dữ liệu địa lý hệ thông
tin địa lý cấp tỉnh, cần hệ thống hóa thuộc tính và mã hóa chúng giúp cho quá trình xây
dựng xây dựng CSDL được thuận lợi và đảm bảo sự thống nhất, tối ưu hóa dữ liệu.
Căn cứ trên kết quả hệ thống hóa thuộc tính đã đề ra quy ước chung mã hóa tên loại
thuộc tính đối tượng. Mã thuộc tính đối tượng địa lý có 3 ký tự là chữ cái Latinh viết hoa,
trong đó:
- Ký tự thứ nhất là chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất trong tên thuộc tính đối
tượng,
- Hai (2) ký tự tiếp theo là hai trong số các ký tự xuất hiện trong các từ còn lại
của tên thuộc tính (ưu tiên lấy chữ cái đầu tiên nếu mã không trùng với các mã thuộc
tính đối tượng đã có trong danh mục) sao cho tạo sự liên tưởng đến tên thuộc tính đối
tượng.
- 40 -
2.2.2. Xây dựng lược đồ ứng dụng
Lược đồ ứng dụng là một lược đồ khái niệm được xây dựng cho các ứng dụng
có các yêu cầu tương tự về dữ liệu. Sơ đồ ở hình 2.1 cho thấy trung tâm của lược đồ
ứng dụng trong quá trình mô hình hóa thế giới thực đến bộ dữ liệu địa lý: Đóng vai trò
mô tả trực tiếp bộ dữ liệu.
Hình 2.2. Lược đồ ứng dụng mô tả cấu trúc dữ liệu
Đối với mỗi bộ dữ liệu thông tin địa lý có một lược đồ ứng dụng. Lược đồ ứng
dụng là một lược đồ khái niệm ở mức mô hình ứng dụng và bao hàm định nghĩa đầy
đủ, chính xác về nội dung và cấu trúc của bộ dữ liệu.
Lược đồ ứng dụng chứa một mô tả đầy đủ và chính xác về nội dung ngữ nghĩa
của bộ phận dữ liệu địa lý tuân theo các khái niệm và cấu trúc định nghĩa trong mô
hình đối tượng tổng quát. Lược đồ chứa các yếu tố về đối tượng gồm: kiểu đối tượng,
kiểu thuộc tính đối tượng, kiểu quan hệ đối tượng và kiểu hoạt động đối tượng, các
thông tin này được lấy từ bảng phân loại đối tượng.
Lược đồ ứng dụng bao gồm các chỉ định về hệ quy chiếu sử dụng để biểu diễn
vị trí không gian, các kiểu yếu tố không gian để biểu thị tính chất không gian, hình học
của đối tượng. Lược đồ cũng bao gồm các yếu tố về chất lượng dữ liệu: chất lượng
thông tin về đối tượng, thuộc tính và quan hệ của đối tượng.
2.2.3. Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu
a. Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu không gian địa lý
- Cơ sở dữ liệu (CSDL) địa lý cấp tỉnh được thiết kế theo cấu trúc của CSDL hệ
thông tin địa lý (GIS) và theo công nghệ ArcGIS.
- Các đối tượng địa lý trong CSDL phải lưu theo tính chất topology tức là tách
riêng thành các đối tượng dạng điểm, đường, vùng. Đồng thời được liên kết với các
bảng thuộc tính mô tả những đặc điểm cơ bản của chúng.
- 41 -
- Các đối tượng địa lý trong CSDL sẽ được quản lý theo chuyên đề.
- Các chuyên đề trong CSDL được thiết lập trong ArcGIS theo các feature
dataset bao gồm nhiều nhóm lớp đối tượng, mỗi lớp đối tượng trong mô hình được gọi
là feature class, một lớp đối tượng (feature class) có các đối tượng, một đối tượng
được gọi là feature.
- Trong một lớp, các đối tượng phải đồng nhất về mô hình không gian (hoặc là
điểm, hoặc là đường, hoặc là vùng) và được lưu ở khuôn dạng SHP của ArcGIS.
- Các đối tượng địa lý trong CSDL phải được định nghĩa rõ ràng và lập thành
danh mục đối tượng.
- Việc đặt tên cho các chuyên đề (feature dataset), các lớp đối tượng (feature
class) phải tuân thủ theo nguyên tắc: có tính hệ thống, nhất quán và logic.
- Mỗi đối tượng địa lý phải được gán một mã (code) riêng và có tính duy nhất.
Trong CSDL đối tượng địa lý được quản lý thông qua mã (code). Mã (code) gồm 3
thành phần đại diện cho chuyên đề, lớp và đối tượng. Để có thể sẵn sàng tích hợp với
CSDL địa lý quốc gia, cần vận dụng triệt để cách đặt mã (code) như trong "Danh mục
đối tượng địa lý cơ sở quốc gia".
b. Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu thông tin thuộc tính
- Cấu trúc CSDL thuộc tính phải đồng nhất và bao gồm: tên thuộc tính, mã
thuộc tính, kiểu dữ liệu, đơn vị, giá trị, mô tả thuộc tính.
- Cấu trúc CSDL thuộc tính của các lớp đối tượng địa lý cùng loại có mặt trong
cả 2 hoặc nhiều chuyên đề phải có tên thuộc tính, mã thuộc tính, kiểu dữ liệu, đơn vị
đo, độ lớn của trường... hoàn toàn giống nhau.
Dữ liệu thông tin thuộc tính được tổ chức quản lý theo mô hình dữ liệu quan
hệ: thông tin thuộc tính đối tượng được lưu trữ quản lý trong bảng dữ liệu có cấu trúc
kiểu dòng - cột trong đó mỗi dòng là một bản ghi tương ứng với một thực thể và mỗi
cột chứa một thuộc tính của thực thể. Trong các phần mềm ứng dụng GIS mối liên
kết giữa các bản ghi trong cơ sở thông tin thuộc tính với đối tượng địa lý trong cơ sở
dữ liệu không gian địa lý cấu thành thông tin đầy đủ của mỗi đối tượng địa lý được
thể hiện.
Cơ sở dữ liệu thông tin thuộc tính đối tượng với cấu trúc theo mô hình dữ liệu
quan hệ có ưu điểm: Dữ liệu được thể hiện dưới dạng logic nên người sử dụng không
cần hiểu cấu trúc cơ sở dữ liệu mà vẫn sử dụng được dữ liệu, việc truy cập dữ liệu dễ
dàng, đáp ứng được việc truy cập, sử dụng, phân tích dữ liệu bằng SQL (Structured
Query Language), dễ dàng thực hiện được toàn vẹn dữ liệu, thể hiện được tính đúng
đắn của dữ liệu và dễ thay đổi cấu trúc dữ liệu, dễ phát triển chương trình ứng dụng.
Tiến trình thiết kế cơ sở dữ liệu thông tin thuộc tính đối tượng chia thành 2
bước:
- 42 -
- Trước hết thực hiện thiết kế logic với nội dung chính là mô hình hóa đối
tượng: biểu diễn khái quát các đối tượng và thuộc tính đã được xác định ở phần trước
và mối quan hệ giữa chúng. Trong quá trình thiết kế logic, thực hiện chuẩn hóa cơ sở
dữ liệu nhằm loại bỏ dữ liệu dư thừa và đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu. Việc chuẩn
hóa được thực hiện thông qua việc phân tích các thuộc tính đối tượng, mối quan hệ
không gian giữa các đối tượng, phân rã đối tượng để giảm thiểu việc trùng lặp dữ liệu
trên các bảng khác nhau của các lớp đối tượng hoặc trên các bảng khác nhau của các
lớp đối tượng đồng thời đơn giản hóa cấu trúc cơ sở dữ liệu, xác định mối quan hệ
giữa các bảng, chuyển các mối quan hệ nhiều – nhiều thành mối quan hệ một – nhiều
làm cơ sở cho bước tiếp theo của tiến trình thiết kế.
- Thiết kế vật lý: nội dung của thiết kế vật lý là thiết kế bảng thông tin thuộc
tính đối tượng. Các bảng được kế thừa từ các lớp đối tượng, trường dữ liệu được kế
thừa từ thuộc tính đối tượng, quan hệ giữa các bảng được kế thừa từ quan hệ đối
tượng, quan hệ thuộc tính đã được thiết kế trong quá trình thiết kế logic.
Bảng dữ liệu thông tin thuộc tính được thiết kế đảm bảo nguyên tắc chung:
- Tên bảng: được lựa chọn trên cơ sở tên loại đối tượng, tên lớp đối tượng đã
được thiết kế ở các bước trên sao cho tránh được sự xung đột trong cơ sở dữ liệu, tên
mỗi bảng là duy nhất trong cơ sở dữ liệu, ngắn gọn, súc tích nhưng tạo sự gợi ý đến
nội dung dữ liệu trong bảng là tốt nhất, có độ dài tối đa không vượt quá độ dài cho
phép của hệ quản trị cơ sở dữ liệu và tên các bảng được đặt theo một quy tắc chung,
trong đó có sử dụng dấu gạch dưới để tạo sự tách bạch giữa các từ khi cần thiết. Để
phù hợp với các phần mềm GIS hiện nay cùng như tránh sự thay đổi khi chuyển đổi
khuôn dạng dữ liệu, tên bảng được viết bằng bộ chữ cái tiếng Việt không dấu, font chữ
unicode.
- Số lượng bảng thông tin thuộc tính: kết quả của quá trình thiết kế logic giai
đoạn trước đã chỉ ra số lượng bảng cần thiết, tuy nhiên trong quá trình thiết kế có thể
thay đổi số lượng bảng và loại bảng cho phù hợp hơn.
- Trường (cột): trường trong bảng được kế thừa từ thuộc tính đối tượng và mối
quan hệ đã được xây dựng trong giai đoạn mô hình hóa đối tượng.
Mỗi cột trong bảng được kế thừa từ một loại thuộc tính đối tượng đã được xác
định trong giai đoạn thiết kế logic. Kiểu dữ liệu cho mỗi trường được thiết kế cụ thể
trên cơ sở loại thuộc tính đối tượng. Độ rộng trường được thiết kế trên cơ sở kiểu dữ
liệu đã lựa chọn và kích thước thông tin lớn nhất trong miền giá trị của trường. Thiết
kế kiểu dữ liệu và kích thước trường phải đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu, tránh dư
thừa. Kiểu dữ liệu được lựa chọn dựa trên bản chất của thông tin thuộc tính (Ví dụ như
thông tin đối tượng phục vụ cho quá trình tính toán sau này cần được thể hiện theo
kiểu số nguyên hoặc số thực tùy theo yêu cầu sử dụng, mã định danh đối tượng tuy là
chữ số Ả rập song cần phải thể hiện trong dữ liệu theo kiểu ký tự,…); kích thước
- 43 -
trường nhỏ hơn yêu cầu làm mất mát thông tin và lớn hơn yêu cầu thực tế làm tăng
dung lượng dữ liệu và bất tiện khi kết quả sử dụng dữ liệu sau này được đưa ra dưới
dạng bảng.
Bảng dữ liệu có khóa chính cho một hoặc một số trường để định danh duy nhất
cho 1 đối tượng của 1 lớp. Trong mỗi bảng dữ liệu không có một trường nào được dẫn
xuất từ một trường đã có trong bảng và không có trường lặp lại. Để đảm bảo sự không
lặp lại của một trường trong một bảng, quá trình thiết kế logic cần phải xác định và mô
hình hóa quan hệ giúp cho quá trình thiết kế vật lý xây dựng bảng kết nối, bảng con và
bảng kiểm tra.
Một trong những điều kiện đảm bảo tính chuẩn hóa của cơ sở dữ liệu là tính
nhất quán của dữ liệu. Để đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu quy định thông tin
thuộc tính trong các bảng dữ liệu được viết bằng bộ chữ tiếng Việt, font chữ unicode,
theo nguyên tắc ngữ pháp tiếng Việt. Miền giá trị thông tin thuộc tính được xây dựng
trong bước công việc trước là một trong số giải pháp đảm bảo yêu cầu tính nhất quán
của dữ liệu.
2.3. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG
2.3.1. Nội dung các yếu tố cơ sở hạ tầng
a. Hệ thống giao thông:
+ Các loại đường giao thông:
Các loại đường có trong xã, phường, thị trấn, phân biệt rõ cấp quản lý và tính
chất rải mặt đường hiện có, đường quy hoạch, đang thi công.
- Phân theo cấp quản lý: xác định tên đường quốc lộ, tỉnh lộ hoặc đường huyện
lộ, đường liên xã, giao thông nông thôn, đường chuyên dùng, đường trục thôn, xóm …
- Phân theo tính chất rải mặt: Xác định các loại đường cao tốc, bê tông nhựa có
trục phân tuyến:: đường nhựa, đường cấp phối, đường đất lớn, đường đất nhỏ, đường
mòn, đường đê.
- Đường trong khu phố vẽ theo mép vỉa hè, độ rộng tương đối đều cho một
đường phố. Ghi đầy đủ tên đường phố, ngõ, ngách.
- Xác định rõ các loại cầu, cống, cống ngầm, tràn trên đường xã, liên xã, đường trục
thôn, xóm có từ đường đất nhỏ trở lên đi qua và ghị chú tên cầu, độ rộng, độ dài.
- Xác định phà, tên phà qua sông hai nét.
- Xác định rõ dốc, đèo và ghi chú (ở nơi có núi).
+ Đường hàng không: sân bay.
+ Đường thủy.
+ Đường sắt: tuyến đường sắt, ga.
- 44 -
b. Hệ thống cấp điện:
+ Các loại đường dây điện:
- Đường dây điện cao thế 500KV
- Đường dây điện cao thế 220KV
- Đường dây điện cao thế 35 thể
- Đường dây điện cao thế 380 thể
- Đường dây điện hạ thế 220 thể
- Các đường điện công nghiệp
- Các đường điện dân sinh
- Hệ thống điện chiếu sáng công cộng
+ Các đối tượng liên quan:
- Trạm biến thê
- Trạm cấp điện
- Hệ thống hạ thế
- Các nhà máy thủy điện
- Các nhà máy nhiệt điện
c) Hệ thống thủy lợi:
+ Hệ thống sông, kênh, mương, suối, khe, rạch, các ao hồ lớn
+ Hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn, bao gồm các hồ, đập, hệ thống kênh
mương; trạm bơm tưới, tiêu; đê, kè, cống...;
- Các loại sông lớn
- Các loại sông, suối, khe và ghi chú tên sông, suối, khe...
- Các kênh, mương phân cấp thành 2 loại: kênh dẫn nước và kênh thoát nước
+ Các công trình liên quan đến các đối tượng thủy hệ
- Trạm bơm, trạm cấp nước, cống điều tiết, trạm thủy văn, giếng nước, mạch
nước khoáng.
d) Hệ thống trường học:
Các trường chính: Nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trường THCS, trường
THPT, trường đại học, cao đẳng, trường chuyên nghiệp
Các điểm trường, trường cắm bản
e) Mạng lưới y tế:
Bệnh viện, trạm y tế, hiệu thuốc, phòng khám.
- 45 -
f) Hạ tầng thông tin liên lạc:
- Hạ tầng bưu chính: Bưu cục, điểm bưu điện văn hoá xã, đại lý bưu điện
- Hạ tầng viễn thông: mạng lưới viễn thông, tuyến cáp quang, tuyến truyền dẫn
Vi ba, trạm BTS điện thoại đạt Internet 4.
g) Hạ tầng công nghệ thông tin: Mạng LAN đô thị, cổng giao tiếp điện tử,
h) Cơ sở vật chất văn hoá:
Nhà văn hóa và khu thể thao xã.
i) Nhà ở dân cư :
Nhà, khối nhà, điểm dân cư đô thị, điểm dân cư nông thôn.
k) Mạng lưới chợ:
Các khu chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.
2.3.2. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược,quy hoạch, kế hoạch, chính sách
phát triển cơ sở hạ tầng dựa trên những phân tích đánh giá về chất lượng, và sự ảnh
hưởng của các yếu tố đến đời sống vật chất của con người.
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về CSHT; ban
hành quy định về tổ chức và hoạt động của từng sở thuộc từng lĩnh vực quản lý khác
nhau như sở giao thông, sở y tế, sở giáo dục…
- Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
- Tổ chức bộ máy quản lý trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng
- Tổ chức quản lý đảm bảo chất lượng công trình và kiểm định chất lượng
các công trình cơ sở hạ tầng, cải tạo nâng cấp công trình và lưu trữ hồ sơ công trình
xây dựng.
- Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng.
- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
trong hoạt động xây dựng.
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động trong lĩnh vực
CSHT.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong vấn đề quản lý cơ sở hạ tầng
- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nguồn nhân lực cho hoạt
động quản lý cơ sở hạ tầng.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển CSHT.
- 46 -
2.4. THIẾT KẾ CSDL ĐỊA LÝ VỀ CSHT.
Mô hình cấu trúc CSDL địa lý về CSHT cấp tỉnh được thiết kế như hình sau:
CSDL địa lý về
CSHT
CSDL chuyên đề
CSHT
CSDL nền địa lý
cấp tỉnh
Hình 2.3. Mô hình cấu trúc CSDL địa lý về CSHT
2.4.1. Thiết kế CSDL nền địa lý
a. Nội dung CSDL nền địa lý
Nền địa lý cơ sở là khung để định vị nội dung chuyên đề của CSDL, tạo điều
kiện thuận lợi để định hướng và làm sáng tỏ các đặc điểm và quy luật phân bố của
các hiện tượng nằm trong chuyên đề của cơ sở dữ liệu. Các yếu tố nền cơ sở địa lý
bao gồm: Cơ sở đo đạc, địa giới hành chính, địa hình, thủy hệ, giao thông, dân cư,
cơ sở hạ tầng, phủ bề mặt. Nền cơ sở địa lý được xây dựng từ bản đồ địa hình tỷ lệ
phù hợp.
Các yếu tố nội dung thể hiện trong CSDL nền địa lý bao gồm bao gồm 7 lớp:
a) Lớp cơ sở toán học: Khung giới hạn phạm vi biểu thị, hệ thống lưới km, lưới
kinh vĩ tuyến và các ghi chú, tỷ lệ
b) Lớp thủy hệ: Các yếu tố thuộc nhóm này bao gồm hệ thống sông ngòi lớn, hệ
thống sông ngòi nhỏ, hệ thống kênh mương, đê, bãi cát kèm theo ghi chú và các thuộc
tính đặc trưng của các đối tượng
c) Lớp địa hình: Thể hiện đặc trưng về dáng địa hình của khu vực bằng hệ
thống các đường bình độ, điểm độ cao và các kiểu địa hình đặc biệt như khu vực núi
đá vôi, casto...
d) Lớp giao thông: Thể hiện mạng lưới giao thông trong vùng bao gồm các loại
đường sắt, đường bộ, sân bay, bến bãi (ga, đường sắt, bến ô tô, bến phà...) và các thiết
bị phụ thuộc cầu giao thông, cống giao thông.
e) Lớp dân cư và các yếu tố địa vật khác: Biểu thị các vùng dân cư và các thuộc
tính của vùng dân cư như tên gọi, kiểu dân cư (nông thôn, thành thị)...
f) Lớp địa giới hành chính: Bao gồm đường biên giới quốc gia; địa giới hành
chính các cấp xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã), tỉnh (thành phố); tên gọi và
trung tâm hành chính các cấp.
g) Lớp hiện trạng sử dụng đất: thể hiện các đường khoanh bao và mã của các
loại đất khác nhau (khu dân cư, khu trồng cây nông nghiệp, khu nuôi trồng thủy sản...).
- 47 -
* Metadata:
Ngoài ra, đi kèm với các tệp tin dữ liệu đều phải có metadata mô tả nội dung,
chất lượng, nguồn gốc và những đặc điểm khác của dữ liệu. Nội dung của metadata
phải thể hiện những thông tin chính như sau:
- Thông tin cơ bản về bộ dữ liệu như tên, vùng phủ trùm, tính hiện thời, những
quy định chung trong việc thu thập và sử dụng dữ liệu.
- Thông tin về chất lượng dữ liệu: độ chính xác về định vị, độ tin cậy của các
thông tin thuộc tính, mức độ đầy đủ, mức độ thống nhất, nguồn cung cấp và phương
pháp tạo lập dữ liệu.
- Thông tin về tổ chức dữ liệu không gian: nêu cơ chế được sử dụng để thể hiện
dữ liệu không gian trong bộ dữ liệu, ví dụ: phương pháp trực tiếp để thể hiện dữ liệu
không gian (raster hay vector), phương pháp gián tiếp (là các trường thuộc tính) và số
lượng đối tượng có trong bộ dữ liệu.
- Thông tin về tham chiếu địa lý: các thông số về lưới chiếu bản đồ, hệ toạ độ,
độ cao.
- Thông tin về các thực thể và các thuộc tính: nội dung của bộ dữ liệu, bao gồm
cả kiểu thực thể (entity types) và các thuộc tính của chúng, kiểu và độ dài của các
trường thuộc tính.
- Thông tin về nguồn dữ liệu: phương pháp thu thập, tạo lập dữ liệu, các cơ
quan cung cấp dữ liệu. Ví dụ: địa chỉ cơ quan cung cấp dữ liệu, khuôn dạng dữ liệu
nguồn, phương tiện để cung cấp dữ liệu (qua CD-ROM hay qua mạng) v.v..
- Thông tin về chính metadata: ngày tạo và cập nhật metadata mới nhất; cá nhân
hoặc cơ quan chịu trách nhiệm về các thông tin trong metadata.
b. Cấu trúc các lớp nội dung trong CSDL nền địa lý
Cấu trúc các lớp nội dung của CSDL nền địa lý được trình bày chi tiết trong
phần Phụ lục 1.
2.4.2. Thiết kế CSDL chuyên đề CSHT
Trên cơ sở nghiên cứu quy định chức năng nhiệm vụ quản lý hành chính về cơ
sở hạ tầng cấp tỉnh. CSDL chuyên đề về cơ sở hạ tầng được đề xuất như sau:
a. Nội dung CSDL chuyên đề CSHT
- Thể hiện những thông tin chung về ngành CSHT theo các đơn vị hành chính
cấp tỉnh, huyện.
- Thể hiện vị trí và các thông tin của các yếu tố CSHT như: Hệ thống giao
thông, hệ thống cấp điện, hệ thống thủy lợi, hệ thống trường học, hạ tầng thông tin liên
lạc, hạ tầng công nghệ thông tin.
- Các cơ quan quản lý của các ngành thuộc lĩnh vực CSHT.
- 48 -
b. Cấu trúc các lớp nội dung trong CSDL chuyên đề cơ sở hạ tầng
Cấu trúc các lớp nội dung của CSDL chuyên đề CSHT được trình bày chi tiết
trong phần Phụ lục 2.
- 49 -
CHƯƠNG 3
THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ QUẢN LÝ
CƠ SỞ HẠ TẦNG TỈNH LÀO CAI
3.1. ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu: [21]
Tỉnh Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, có diện tích tự nhiên là 8.057 km2
, nằm
ở phía Bắc-Tây Bắc Việt Nam, cách Hà Nội 296km theo đường sắt và 345km theo
đường bộ.
Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái; phía Đông giáp tỉnh Hà Giang; phía Tây giáp tỉnh
Sơn La và tỉnh Lai Châu; phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc với 203km đường
biên giới.
Địa hình Lào Cao khá phong phú gồm nhiều loại hình, có địa hình thung lũng,
có địa hình vùng núi thấp, địa hình vùng núi cao và các đỉnh núi rất cao như đỉnh
Phanxipăng – nóc nhà của tổ quốc cao 3.143m... Lào Cai có 107 sông suối chạy qua
tỉnh, với 3 hệ thống sông chính là sông Hồng, (có chiều dài chạy qua địa phận Lào Cai
120km), sông Chảy (có chiều dài chạy qua tỉnh là 124 km), sông Nậm Mu (có chiều
dài chạy qua tỉnh là 122km).
Khí hậu: Lào Cai có nhiều vùng khí hậu, trong đó có 2 vùng đặc trưng: nhiệt
đới và ôn đới. Khí hậu Lào Cai chia 2 mùa khá rõ: mùa khô (từ tháng 10 đến tháng 3),
mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 9). Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 220
C - 240
C. Độ
ẩm trung bình năm > 80%; Lượng mưa trung bình năm > 1 700 mm.
Thổ nhưỡng: Đất có độ phì rất cao, màu mỡ, đa dạng bao gồm 10 nhóm, 30 loại
đất, phù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau.
Lào Cai cũng có nhiều tiểu vùng khác nhau. Đặc điểm nổi bật của sinh vật Lào
Cai là tính đa dạng sinh học. Toàn tỉnh có hơn 2000 loài thực vật, 442 Loại chim, thú,
bò sát, ếch nhái. Trong đó có 60 loại động vật chỉ tìm thấy ở Lào Cai, 9 loại thực vật
chỉ tìm thấy ở Sa Pa. Lào Cai có kho tàng quỹ gen đặc biệt quý hiếm (chiếm tới gần
50% số loại thực vật đặc biệt quý hiếm ở nước ta).
3.1.2. Xã hội:
Dân số năm 2010: 626.200 người (thành thị: 12,21%, nông thôn: 87,79%), mật
độ dân số 93 người/km2
, (theo Niên giám thống kê năm 2010).
Dân tộc: Có 27 dân tộc; Dân tộc Kinh chiếm 33%; dân tộc thiểu số chiếm 67%,
trong đó: Mông: 20,8%, Tày: 13,7%, Dao: 12,5%, Thái: 8,7%, còn lại là các dân tộc
khác; có những dân tộc đặc biệt ít người: La Ha, La Chí, Bố Y, Sán Dìu, Sán Chay, Kơ
Ho. Vì vậy bản sắc dân tộc Lào Cai rất đa dạng và phong phú. [21]
- 50 -
Đơn vị hành chính: Có 1 thị xã (thị xã Lào Cai) và 9 huyện (Sa Pa, Bát Xát,
Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai, Văn Bàn, Than Uyên, Bảo Yên, Bảo Thắng) với
180 xã, phường, thị trấn, trong đó có 152 xã vùng cao. Tỉnh Lào Cai được chia làm 3
khu vực:
- Khu vực I: Gồm các xã có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội thuận lợi. Chủ
yếu là các xã ở vùng thấp, gần trung tâm các huyện, thị xã, giao thông và các dịch vụ
xã hội thuận lợi.
- Khu vực II: Bao gồm các xã có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khó khăn,
phần lớn các xã này nằm ở vùng sâu, vùng xa, giao thông đi lại tương đối khó khăn;
các dịch vụ xã hội đã được đáp ứng tương đối tốt.
- Khu vực III: Gồm các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, chủ
yếu các xã ở vùng sâu, vùng biên giới, xa các trung tâm huyện, thị xã; địa hình bị chia
cắt mạnh, giao thông đi lại còn rất khó khăn; các dịch vụ xã hội còn hạn chế.
3.1.3. Cơ sở hạ tầng chủ yếu
a. Giao thông:
Với 203 km đường biên giới với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, Lào Cai là một
trong những đầu mối giao thông quan trọng của cả nước nối liền với nước bạn Trung
Hoa. Là một tỉnh miền núi nên địa hình Lào Cai phức tạp, nhiều đồi núi cao, chia cắt
mạnh, rất khó khăn cho việc phát triển giao thông. Nhưng bằng sự nỗ lực hết mình
trong hơn 10 năm qua kể từ khi tái lập tỉnh, ngành giao thông vận tải Lào Cai đã xây
dựng được một hệ thống giao thông thông suốt 4 mùa, phục vụ đắc lực cho phát triển
kinh tế - xã hội, đảm nhiệm được vai trò cầu nối của cả nước với vùng Tây Nam -
Trung Quốc rộng lớn. Lào Cai là một trong số ít tỉnh miền núi có mạng lưới giao
thông vận tải đa dạng, bao gồm: đường bộ, đường sắt, đường sông.
* Đường bộ: Có 4 tuyến quốc lộ chạy qua địa bàn tỉnh (4D, 4E, 279, 70) với
tổng chiều dài trên 400 km; 8 tuyến tỉnh lộ với gần 300 km và gần 1.000 km đường
liên xã, liên thôn. Mạng lưới giao thông phân bố rộng khắp và khá đông đều trên địa
bàn các huyện, thị đảm bảo giao thông thuận lợi.
- Tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai phía hữu ngạn sông Hồng đang
được triển khai xây dựng, theo tiến độ đến 2012 hoàn thành đi vào khai thác, với chiều
dài 264km, điềm nối với đường cao tốc Côn Minh – Hà Khẩu giai đoạn 1 qua cầu
đường bộ biên giới khu Thương mại – Công nghiệp Kim Thành (Lào Cai); Dự án sử
dụng vốn ODA của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). Đây là công trình trọng
điểm quốc gia nằm trong chương trình hợp tác kinh tế tiểu vùng sông Mêkông (GMS).
- Đến nay, Lào Cai đã có đường ô tô đến trung tâm tất cả các xã, phường trên
địa bàn toàn tỉnh.
- 51 -
* Đường sắt: Tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai dài 296 km, đoạn qua địa phận
Lào Cai dài 62 km được nối với đường sắt Trung Quốc, năng lực vận tải khoảng 1
triệu tấn/năm và hàng ngàn lượt khách/ngày đêm. Theo kế hoạch năm 2009 tuyến
đường này sẽ được cải tạo nâng cấp, sử dụng vốn của ADB, hoàn thành vào năm 2011.
Ngoài ra còn có đường sắt nối từ Phố Lu vào mỏ Apatít Cam Đường và một nhánh từ
Xuân Giao đi Nhà máy Tuyển quặng Tằng Loỏng, với tổng chiều dài 58 km, theo thiết
kế có 50 đôi tàu/ngày đêm.
* Đường sông: Có 2 tuyến sông Hồng và sông Chảy chạy dọc tỉnh, tạo thành
một hệ thống giao thông đường thuỷ liên hoàn. Đường sông Lào Cai chưa thực sự phát
triển mạnh mặc dù trên địa bàn tỉnh có rất nhiều sông lớn như sông Hồng dài 130 km
(trong đó nội địa có 75 km và chung biên giới với Trung Quốc khoảng 55 km). Tuy
nhiên do có nhiều ghềnh thác chưa được chỉnh trị nên khả năng vận tải còn hạn chế.
* Đường hàng không: Chính phủ đã có chủ trương xây dựng sân bay tại Lào
Cai trong giai đoạn 2010 – 2015.
Trong lĩnh vực giao thông đối ngoại, ngành giao thông vận tải Lào Cai đã có
quan hệ chặt chẽ với ngành giao thông Vân Nam - Trung Quốc. Những năm qua, hai
bên thường xuyên trao đổi các vấn đề liên quan đến giao thông giữa hai nước như: xây
dựng các cầu qua sông biên giới hai nước, thực hiện tốt Hiệp định vận tải đã ký kết...
b. Hạ tầng điện - nước:
- Hạ tầng mạng lưới điện: 9/9 huyện, thành phố; 164 xã, phường, thị trấn có
điện lưới quốc gia. 75% hộ dân được sử dụng điện lướt. Tiềm năng thuỷ điện của Lào
Cai khoảng 11.000MW; đã cho phép đầu tư 68 công trình với tổng công suất 889MW,
dự kiến đến 2010 sẽ phát điện khoảng 700MW. Ngoài ra từ năm 2010, ngành Điện lực
Việt Nam đã hoàn thành đấu nối đường dây 220 KV Yên Bái - Lào Cai - Hà Khẩu để
nhập khẩu điện từ Vân Nam (Trung Quốc) với nhu cầu sản lượng khoản 300MW đảm
bảo cung cấp đủ nhu cầu về điện cho sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư trước mắt
cũng như lâu dài. [21]
- Hạ tầng mạng lưới cấp thoát nước: Hiện tại đã có hệ thống cấp nước sạch tại
thành phố Lào Cai và hầu hết các huyện, cùng với hệ thống giếng khoan đang cung
cấp nước sạch cho 69% dân số toàn tỉnh.
c. Hạ tầng thông tin liên lạc:
- Hạ tầng bưu chính: Tính đến 30/9/2010, có 227 điểm phục vụ, trong đó: có 25
Bưu cục, 127/144 xã có điểm bưu điện văn hoá xã; 125 đại lý bưu điện, 100% trung
tâm huyện, thành phố có báo đến trong ngày. Bán kính phục vụ bình quân 2,7km/điểm
phục vụ; bình quân số dân được phục vụ là 2.143 người/điểm phục vụ (đạt 97% chỉ
tiêu đến năm 2010). [21]
- 52 -
- Hạ tầng viễn thông: So với những năm trước, mạng lưới viễn thông của tỉnh
Lào Cai đã có sự phát triển vượt bậc. Hiện nay trên toàn mạng có 57 tuyến cáp quang,
30 tuyến truyền dẫn Vi ba, 170 trạm BTS. Mật độ điện thoại đạt 32 máy/100 dân (đạt
100% chỉ tiêu đến năm 2010). Thuê bao Internet đạt trên 11.900 thuê bao trong đó
thuê bao băng rộng đạt 5.672 thuê bao. Theo hướng dẫn về hệ số quy đổi của Bộ
Tthông tin và Truyền thông mật độ sử dụng Internet của tỉnh Lào Cai đạt 10,5/100
dân. [21]
d. Hạ tầng công nghệ thông tin:
Hạ tầng Công nghệ thông tin được phát triển ổn định. Dự án mạng LAN đô thị
với quy mô và công nghệ hiện đại đang trong quá trình xây lắp, năm 2010 đã hoàn
thành giai đoạn đầu dự án, đảm bảo nhu cầu sử dụng của các cơ quan khi đi chuyển về
khu hành chính mới. Sau khi hoàn thành giai đoạn II đảm bảo tỉnh Lào Cai sẽ có một
hạ tầng truyền dẫn đáp ứng được nhu cầu đến 2020 và có khả năng mở rông cho các
giai đoạn tiếp theo. Việc phát triển hạ tầng CNTT tại các sở, ban, ngành đã được chú
trọng đầu tư, kết nối Internet phục vụ cho công tác quản lý, điều hành. Đến nay đã có
42/59 cơ quan nhà nước có mạng LAN; tỷ lệ máy tính kết nối Internet chiếm hơn 60%.
Chỉ số ICT Index năm 2010 của Lào Cai xếp thứ 16/63 tỉnh thành, trở thành "sao" về
chính phủ điện tử.
- Cổng giao tiếp điện tử ở địa chỉ: http://www.laocai.gov.vn/ là kênh thông tin
chính thức của tỉnh Lào Cai trên môi trường mạng.
e. Giáo dục và đào tạo:
Có 161 trường mẫu giáo, 229 trường tiểu học, 7 trường phổ thông cơ sở, 186
trường trung học cơ sở, 22 trường trung học phổ thông, 2 trường đào tạo công nhân kỹ
thuật, 1 trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật, 1 trường Trung cấp Văn hoá, Nghệ thuật
và Du lịch, 1 Trường trung học Y tế, 1 Trường Cao đẳng Sư phạm.
f. Y tế:
100% số xã, phường, thị trấn có Trạm xá và cán bộ y tế. Có 4 bệnh viện tuyến
tỉnh, 8 bệnh viện tuyến huyện và 36 phòng khám đa khoa khu vực với 2.180 giường
điều trị.
3.1.4. Tiềm năng và lợi thế phát triển:
a. Tiềm năng phát triển công nghiệp:
Lào Cai là một tỉnh giàu tài nguyên khoáng sản. Có 35 loại khoáng sản khác
nhau với trên 150 điểm mỏ có giá trị công nghiệp. Trong đó có nhiều loại khoáng
sản quý, có chất lượng cao và trữ lượng lớn như: Apatít, đồng, sắt, graphít, đất
hiếm và nguyên liệu cho gốm sứ, thủy tinh... Ngoài ra, Lào Cai còn có nguồn tài
nguyên rừng rất phong phú và đa dạng, là cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến
nông, lâm sản.
- 53 -
b. Tiềm năng phát triển nông - lâm nghiệp:
Tổng diện tích tự nhiên: 638.388,59 ha, trong đó đất nông nghiệp: 76.930 ha;
đất lâm nghiệp: 307.573 ha (chiếm 67%), đất có rừng chiếm 35,8% diện tích đất tự
nhiên. Tổng trữ lượng tài nguyên rừng năm 2010 gồm: Gỗ khoảng 17.244.000 m3
; tre,
nứa, vầu khoảng 207.512.000 m3 và nhiều loại lâm sản quý hiếm khác. Hiện còn
408.326 ha đất trống chưa sử dụng. Cùng với khí hậu tạo nên đa dạng sinh học đặc
trưng cho cả ôn đới và nhiệt đới. [21]
Vườn Quốc gia Hoàng Liên (Sa Pa) với hệ sinh thái tự nhiên rất phong phú (có
trên 2.000 loài thực vật, trên 400 loài chim, thú, bò sát, rất nhiều loại động, thực vật
đặc biệt quý hiếm, có kho tàng quỹ gien thực vật quý hiếm chiếm 50% số loài thực vật
quý hiếm của Việt Nam).
Lào Cai có nhiều vùng khí hậu khác nhau, có đất đai phì nhiêu, rất thích hợp
cho việc phát triển các loại rau, hoa, quả nhiệt đới và ôn đới.
c. Lợi thế về phát triển thương mại:
Cặp Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai - Hà Khẩu nằm trên tuyến hành lang kinh tế
Côn Minh - Hải Phòng, là cửa ngõ lớn và thuận lợi nhất để phát triển thương mại, du
lịch giữa Việt Nam với vùng Tây Nam Trung Quốc (bao gồm 11 tỉnh, thành phố, diện
tích hơn 5 triệu km2
và dân số hơn 380 triệu người); là con đường ngắn nhất, thuận
tiện nhất từ tỉnh Vân Nam, vùng Tây Nam Trung Quốc ra cảng Hải Phòng và nối với
vùng Đông Nam Á. Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai hội tụ đủ các loại hình vận tải: đường
sắt, đường bộ, đường sông và tương lai sẽ có cả đường hàng không. Là cửa khẩu Quốc
tế duy nhất của Việt Nam có vị trí nằm ngay trong lòng thị xã tỉnh lỵ có hệ thống hạ
tầng và dịch vụ khá phát triển. Hiện nay, cửa khẩu Quốc tế Lào Cai đã và đang được
tập trung xây dựng thành cửa khẩu văn minh, hiện đại, đủ điều kiện để trở thành nơi
trung chuyển hàng hoá lớn giữa Việt Nam với Trung Quốc và các nước ASEAN, từng
bước chuẩn bị cho khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc.
Hàng hoá xuất khẩu qua cửa khẩu Lào Cai chủ yếu gồm: Hàng nông sản, thuỷ,
hải sản, hoa quả tươi (của vùng đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ); hàng hoá tiêu dùng
(bột giặt, đồ nhựa, dày dép, cà phê, hạt điều, bánh kẹo các loại); nguyên liệu (cao su,
sắn khô, gỗ rừng trồng), quặng các loại.... Hàng nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu
gồm: Máy móc thiết bị, quặng nguyên liệu, vật tư kim khí, hoá chất; các loại giống cây
trồng năng suất cao.
Để khuyến khích phát triển Thương mại, Du lịch với vùng Tây - Nam Trung
Quốc, Chính phủ cho phép tỉnh Lào Cai thành lập khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai và
được hưởng 1 số chính sách ưu đãi đặc biệt.
- 54 -
Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai gồm:
- Các phường: Lào Cai, Cốc Lếu, Duyên Hải, Phố Mới, Kim Tân và xã Vạn
Hoà, Đồng Tuyển thuộc Thị xã Lào Cai.
- Thôn Na Mo xã Bản Phiệt thuộc huyện Bảo Thắng
- Xã Mường Khương thuộc huyện Mường Khương
d. Lợi thế về phát triển du lịch:
Lào Cai có tiềm năng lớn để phát triển ngành du lịch với các loại hình: Nghỉ
dưỡng, sinh thái, leo núi, văn hoá. Thiên nhiên ban tặng cho Lào Cai nhiều danh lam
thắng cảnh nổi tiếng gắn với các địa danh: Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương...
Trong đó, khu du lịch Sa Pa rất nổi tiếng trong nước và quốc tế, một trong các trọng
điểm của du lịch Quốc gia.
Là một trong những vùng du lịch trọng điểm của các tỉnh miền núi phía Bắc,
với nhiều điểm du lịch hấp dẫn du khách, Lào Cai đã đón lượng khách du lịch ước đạt
trên 970.000 lượt trong năm 2011.
Theo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lào Cai, tổng lượng khách du lịch đến
tỉnh này trong năm 2011 ước đạt 970.000 lượt khách, bằng 109% so với kế hoạch năm
2011 và tăng trên 9% so với cùng kỳ năm 2010. Trong đó, khách quốc tế đến Lào Cai
ước đạt trên 439.600 lượt; khách nội địa đạt gần 530.000 lượt, đạt 106% so kế hoạch
năm 2011 và tăng 6,0% so với cùng kỳ năm 2010. [21]
Trong 11 tháng của năm 2011, ngành du lịch tỉnh Lào Cai đạt doanh thu trên
1.272 tỷ đồng, tăng 66% so cùng kỳ năm 2010 và lượng khách du lịch đến Lào Cai
đạt trên 909.000 lượt người, trong đó có trên 407.000 lượt khách quốc tế. Ước tính cả
năm 2011, ngành du lịch tỉnh Lào Cai sẽ đạt tổng doanh thu 1.356 tỷ đồng, tăng 81%
so cả năm 2010. Đây là năm Lào Cai có doanh thu cao nhất từ hoạt động du lịch và
lượng du khách đến với địa phương cũng cao nhất từ trước đến nay.Sa Pa tròn 100
năm tuổi. [21]
3.1.5. Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại các sở, ban, ngành tỉnh Lào Cai
Lào Cai là một trong những tỉnh triển khai mạnh mẽ ứng dụng công nghệ thông
tin trong công tác quản lý nhà nước. Đã ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong
phát thanh truyền hình, bưu chính viễn thông và trong quản lý kinh tế – xã hội ở tất cả
các ngành các cấp. Tỉnh đã khai trương trang thông tin thương mại điện tử, đang xây
dựng cổng giao tiếp điện tử Lào Cai – PORTAL với địa chỉ trên mạng laocai.gov.vn.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin ở Lào Cai trong những năm qua có bước tiến nhảy
vọt, phục vụ tích cực cho quản lý và phát triển kinh tế – xã hội.
- 55 -
Một trong những thành công lớn nhất của ngành thông tin và truyền thông trong
năm 2010 là việc tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng thành công mô hình điểm theo
Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tỉnh đưa vào sử dụng 04
phần mềm ứng dụng Công nghệ thông tin trên địa bàn toàn tỉnh gồm: Hệ thống giao
ban trực tuyến; phần mềm quản lý văn bản hồ sơ công việc; hệ thống thư điện tử; hệ
thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 với 43 dịch vụ; hệ thống Cổng thông
tin điện tử, Cổng thông tin tác nghiệp. Hiện đã có 35 sở, ngành, UBND huyện, thành
phố được tập huấn và đưa vào sử dụng phần mềm quản lý văn bản - hồ sơ công việc.
53% trong tổng số gần 7.000 cán bộ công chức của tỉnh đã sử dụng thư điện tử để trao
đổi việc công. RGần 40 sở, ban, ngành, các huyện, thành phố tham gia cung cấp thông
tin và đối thoại trực tuyến với các tổ chức, công dân trên Cổng thông tin điện tử tỉnh
Lào Cai.
Với trình độ ứng dụng công nghệ thông tin tại tỉnh và hạ tầng thông tin, tin học
tại các sở, ban, ngành và huyện thị của Lào Cai nói chung và khá thuận lợi cho việc
triển khai các ứng dụng GIS trong công tác quản lý hành chính.
3.2. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CSDL ĐỊA LÝ
Trên cơ sở nghiên cứu các công nghệ xây dựng CSDL thông dụng hiện nay
với những mặt mạnh, mặt yếu đã được đề cập trong chương I cũng như hiện trạng
ứng dụng công nghệ thông tin tại Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai. Do đó, giải pháp
công nghệ cho việc xây dựng CSDL địa lý về cơ sở hạ tầng tỉnh Lào Cai được lựa
chọn như sau:
3.2.1. Lựa chọn Công nghệ nhập liệu - Công nghệ số hoá và hiện chỉnh bản đồ
Phần mềm Microstation của hãng Bentley, Mapping Office và MGE của hãng
Intergraph chạy trên hệ điều hành phổ biến. Phần mềm này được sử dụng để số hoá,
cập nhật dữ liệu.
3.2.2. Lựa chọn công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ, xử lý thông tin
Phần mềm ArcGIS: Phần mềm này được sử dụng xây dựng CSDL nền địa lý
phục vụ cho phát triển các ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (HTTTĐL) trong môi
trường ArcGIS. Các chức năng chính được sử dụng từ các phần mềm là:
- ArcMap cung cấp các công cụ phân tích, biên tập và trình bày dữ liệu.
- ArcCatalog được sử dụng để tổ chức và quản lý các loại dữ liệu nền thuộc các
khuôn dạng khác nhau bao gồm tệp tin coverage của ArcInfo, *.shp của ArcView, các
tệp tin thông tin thuộc tính *.dbf, các tệp tin *.dgn (của Microstation), *.DWG (của
AutoCAD). Ngoài ra, ArcCatalog còn hỗ trợ: Tạo các thư mục lưu trữ dữ liệu. tạo,
hiển thị và quản lý metadata; xác định, xuất và nhập các giản đồ và các thiết kế; tìm
kiếm và lướt dữ liệu HTTTĐL trong mạng nội bộ và trên internet..
- 56 -
- ArcToolbox cung cấp các công cụ hỗ xử lý, phân tích, chuyển đổi khuôn dạng
dữ liệu, chuyển đổi hệ quy chiếu cho các bộ dữ liệu.
- ModelBuider là phần mềm hỗ trợ xây dựng mô hình quy trình các bước công
nghệ cần thực hiện trong quá trình xử lý dữ liệu bao gồm các công cụ, các tập lệnh và
dữ liệu.
- ArcSDE được sử dụng để quản lý dữ liệu tập trung trong quá trình xây dựng
CSDL nền địa lý.
3.2.3. Các phần mềm khác
* Phần mềm dùng để chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm khác nhau:
- FME là phần mềm chuyển đổi dữ liệu địa lý của công ty phần mềm Safe
(Canada).
- FME Workbench: là thành phần dùng để chuyển đổi trực quan nhất của FME.
- FME Universal Viewer:dùng để hiển thị nhanh nhất tất cả các dữ liệu mà
FME hỗ trợ. Hiển thị dữ liệu trước khi chuyển đổi và sau khi chuyển đổi.
* Bộ phần mềm Microsoft Office 2003 của hãng MicroSoft được sử dụng
thường xuyên trong từng công việc cụ thể:
Bộ phần mềm Microsoft Office 2003 của hãng Microsoft được sử dụng thường
xuyên trong từng công việc cụ thể:
- Microsoft Word dùng để soạn thảo các văn bản, đọc, khảo sát thông tin.
- Microsoft Exel dùng để tính toán các số liệu thống kê.
- Microsoft Access dùng để tạo các CSDL thông tin thuộc tính cho các đối
tượng nội dung.
- Phần mềm SPSS dùng để phân tích thành phần chính cho bài toán vận dụng
cơ sở dữ liệu hạ tầng phân tích mối quan hệ giữa yếu tố dân cư tới CSHT.
- 57 -
3.3. XÂY DỰNG CSDL ĐỊA LÝ VỀ CSHT TỈNH LÀO CAI
3.3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ
- Hiện chỉnh bản đồ, số hóa bổ sung các lĩnh vực thuộc
lĩnh vực quản lý CSHT
- Nhập thông tin thuộc tính
- Chuẩn hóa dữ liệu (tham chiếu địa lý, topology, thông
tin thuộc tính, làm sạch dữ liệu...)
Thu thập, phân tích đánh giá, xử lý tư liệu
- Bản đồ địa hình
- Bản đồ chuyên đề
- Tài liệu phi bản đồ
Thiết kế CSDL
Kiểm tra tổng thể
Tạo lập metadata
Khảo sát và phân tích nhu cầu ứng dụng CSDL địa lý về CSHT
Cấu trúc
CSDL
CSDL CSHT Lào Cai
Cơ sở toán học
CSDL
Nội dung
CSDL
Hình 3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ xây dựng CSDL
3.3.2. Nội dung các bước của quy trình công nghệ
a. Khảo sát thực tế và phân tích nhu cầu sử dụng thông tin, ứng dụng công
nghệ GIS trong quản lý hành chính tại Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai
Để phục vụ xác định nội dung cho CSDL được xây dựng ngoài những yếu tố
nội dung nền địa lý xây dựng từ bản đồ địa hình thì các yếu tố nội dung chuyên đề về
CSHT cần phải được khảo sát, nghiên cứu, lấy ý kiến từ chính người xử dụng CSDL
đó. Người sử dụng CSDL địa lý về CSHT là các chuyên viên phụ trách từng lĩnh vực
liên quan đến CSHT của Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai.
- 58 -
Việc tìm hiểu này phải thực hiện được các nội dung sau:
- Các chuyên viên đang thực hiện các nghiệp vụ quản lý về lĩnh vực được giao
như thế nào, mối liên hệ và phương thức trao đổi các tài liệu, bản báo cáo thế nào với
các lãnh đạo cấp trên hay các đơn vị, mảng mà họ phụ trách mà họ phụ trách.
- Tìm hiểu hiện trạng ứng dụng công nghệ tin học trong các nghiệp vụ của các
chuyên viên, đồng thời chỉ ra việc ứng dụng công nghệ GIS sẽ giải quyết, trợ giúp
những vấn đề gì.
- Xác định những yêu cầu, mong muốn của các chuyên viên về nội dung mà
CSDL cần lưu trữ và những yêu cầu về việc thể hiện nội dung của bản đồ chuyên đề
về lĩnh vực của họ khi được phát hành trên mạng Internet.
b. Thu thập, phân tích, đánh giá tư liệu thành lập
b1. Thông tin tư liệu bản đồ
* Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/ 25.000
Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/ 25.000 xuất bản trong năm 2006, gồm các mảnh:
F48-28-A-(c,d); C-(a,b,c,d) ;D-(a,c,d). F48-52-B-b.
F48-29-A-(c,d); B-c; C-(a,b,c,d); D-(a,b,c,d). F48-53-A-(a,b);B-(a,b)
F48-40-A-(a,b); ,B-(a,b,c,d), D-(b,d). F48-42-A-c;C-(a,c)
F48-41-A-(a,b,c,d);B-(a,b,c,d); C-(a,b,c,d); D-(a,b,c,d)
Có các thông số sau:
Kinh tuyến trung ương 1050
00’. Múi 60
.Lưới chiếu UTM, Elipxoit WGS84.
+ Hệ tọa độ và độ cao Quốc gia VN 2000.
+ Khoảng cao đều đường bình độ 20m.
Bản đồ được in và xuất bản ở dạng giấy và lưu dữ liệu số trên đĩa CD.
* Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/ 1.100.000
Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/ 1.100.000 dược xuất bản năm 2003 có các thông số sau:
Lưới chiếu UTM, Elipxoit WGS84. Kinh tuyến trung ương 1050
00’. Múi 60
.
+ Hệ tọa độ và độ cao Quốc gia VN 2000.
+ Khoảng cao đều đường bình độ 40m.
Bản đồ được in và xuất bản ở dạng giấy và lưu dữ liệu số trên đĩa CD.
Gồm 9 mảnh
F48-28 F48-40 F48-52
F48-29 F48-41 F48-53
F48-30 F48-42 F48-54
- 59 -
* Tài liệu bản đồ chuyên đề
Bản đồ hành chính tỉnh Lào Cai tỉ lệ 1/ 150.000 do NXB Bản đồ biên tập năm
2005 thể hiện các nội dung sau:
- Hành chính: Phân chia hành chính đến cấp xã, thể hiện màu sắc đến cấp
huyện. Vị trí ủy ban nhân dân các cấp, vị trí các điểm du lịch, các nhà máy xí nghiệp,
các trường học...
- Các nội dung khác: dân cư, thỷ hệ, giao thông, du lịch, giáo dục.
- Danh mục thống kê đơn vị hành chính các cấp trong tỉnh và diện tích dân số
theo số liệu chính thức của tỉnh.
* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005
Theo quy định tổng điều tra đất đai 5 năm lần 1, năm 2005 Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Lào Cai thành lập các bản đồ chuyên đề về đất đai như sau:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Lào Cai
năm 2005 tỉ lệ 1/ 50.000.
Bản đồ được thành lập theo Quy phạm và Ký hiệu thành lập bản đồ Hiện trạng
sử dụng đất và bản đồ Quy hoạch sử dụng đất ban hành năm 2004.
* Sách và bản đồ “Cơ sở Hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam năm 2000”
Gồm 3 tập trong đó có số liệu thống kê và bản đồ giao thông của các tỉnh, các
thiết bị phụ thuộc: cầu phà, chất liệu mặt đường và khoảng cách giữa các trung tâm thị
trấn, thiij xã và thành phố.
Dùng tài liệu này để hiện chỉnh mạng lưới giao thông cho bản đồ cấp tỉnh, huyện.
* Các tài liệu khác
- Danh mục thống kê tên xã, huyện của các tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi
trường và Sở Nội vụ của tỉnh cung cấp dùng để biên tập bảng thống kê diện tích dân số
của các xã, huyện, tỉnh cho bản đồ.
- Tập danh mục các địa điểm và địa danh văn hóa, lịch sử, cá tài liệu dùng để
bổ sung các yếu tố về kinh tế, văn hóa, du lịch... của tỉnh.
* Các tài liệu thực địa năm 2010.
- Tài liệu về địa lí tự nhiên - kinh tế xã hội hiện chỉnh thực địa của tỉnh.
- Tài liệu thống kê kinh tế xã hội các xã, phường, huyện trong tỉnh.
b2. Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai
Niên giám thông kê tỉnh Lào Cai do Cục Thống kê tỉnh Lào Cai xuất bản các
năm 2009, 2010. Tài liệu này được sử dụng để cung cấp các thông tin, các số liệu
thống kê dân cư, kinh tế xã hội theo các đơn vị hành chính quản lý.
- 60 -
c. Thiết kế CSDL địa lý về CSHT tỉnh Lào Cai
c1. Lựa chọn cơ sở toán học
* Chọn hệ quy chiếu và hệ tọa độ
Để có thể xử lý các dữ liệu trong môi trường hệ thông tin địa lý, các CSDL
chuyên đề phải cùng được thành lập trên một cơ sở toán học thống nhất (cùng một hệ
tọa độ, lưới chiếu, tỷ lệ…). Cơ sở dữ liệu GIS tỉnh Lào Cai thành lập ở Hệ quy chiếu
và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000: Lưới chiếu UTM Quốc tế, múi 30
, kinh tuyến TW
Lo = 1040
45’, hệ số biến dạng k0 = 0,9999; Ellipsoid WGS84 được định vị phù hợp
với lãnh thổ Việt Nam.
* Chọn tỷ lệ không gian và tỷ lệ nội dung
Về mặt hình thức, CSDL GIS được lưu dưới dạng số, do vậy chúng không có tỷ
lệ về không gian. Nó cho phép làm việc theo đơn vị thực, ví dụ kilômet trên thực địa.
Các thông tin trong một mô hình gắn liền với những điều kiện đã xác định, có
liên quan đến dữ liệu ban đầu dùng để tạo mô hình – được hiểu là tỷ lệ nội dung. Do
vậy coi tỷ lệ nội dung của mô hình nằm trong:
- Độ chính xác hình học.
- Số lượng lớp đối tượng trong mỗi lớp của mô hình, số lượng và kiểu đặc tính.
- Chi tiết của bậc dữ liệu trong tổng quát hóa tỷ lệ.
Đối với từng đặc tính như vậy, cần xác định tỷ lệ nội dung khác nhau.
Khuôn khổ và tỷ lệ các bản đồ trình bày trên Web có thể biến đổi một cách rất
linh hoạt. Tuy nhiên mức độ chi tiết của các đối tượng địa lý và thông tin thuộc tính sẽ
tùy thuộc vào các mức nhìn khác nhau.
Trong thành lập bản đồ giấy, tỷ lệ được xác lập theo diện tích lãnh thổ, do kích
thước của giấy và máy in có hạn. Mối quan hệ đó không xảy ra trong môi trường số.
Có thể thành lập những mô hình CSDL không phụ thuộc vào độ lớn của lãnh thổ. Để
đảm bảo tính chi tiết vừa đủ của nội dung, đáp ứng mục đích của CSDL, luận văn lựa
chọn tỷ lệ nội dung cho CSDL GIS tỉnh Lào Cai với tỷ lệ là 1/ 25.000.
c2. Xác định nội dung của CSDL địa lý về CSHT tỉnh Lào Cai.
Nội dung của CSDL địa lý về CSHT tỉnh Lào Cai phục vụ quản lý CSHT được
xác định căn cứ vào kết quả khảo sát đánh giá mục tiêu, nhiệm vụ và nhu cầu ứng
dụng GIS trong quản lý hành chính cũng như mong muốn truyền tải, quảng bá các nội
dung thông tin của các ngành thuộc lĩnh vực CSHT tỉnh Lào Cai.
Cơ sở dữ liệu địa lý về CSHT bao gồm các yếu tố nội dung nền cơ sở địa lý và
các yếu tố nội dung chuyên đề về CSHT
- 61 -
* Nội dung CSDL nền địa lý:
Nền địa lý cơ sở địa lý được xây dựng từ nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/ 25000
với nội dung đã được xác định trong mục 2.4.1. phần b của Chương 2
* Nội dung CSDL chuyên đề về CSHT tỉnh Lào Cai:
Bảng 3.1. Yếu tố nội dung và thông tin thuộc tính của bản đồ CSHT
TT
Đề mục dữ
liệu và các
lớp thông tin
Nội dung
Loại đối
tượng
không gian
Các thông tin thuộc tính
1
Đường giao
thông bộ
Các tuyến
giao thông
đường bộ
Đường
Mã định danh, mã nhận dạng,ngày thu
nhận, ngày cập nhật, mã đường, chất
liệu, hiện trạng sử dụng,tên đường,
cấp quản lý, loại đường, chiều dài
đường, chiều rộng đường, hiện trạng,
2 Cầu Các loại cầu Điểm
Mã định danh, mã nhận dạng,ngày thu
nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng,
danh từ chung, địa danh, loại cầu,
chức năng, tải trọng, chiều dài, chiều
rộng, lưu lượng, năm xây dựng, năm
hoạt động, hiện trạng.
3 Phà Các loại phà Điểm
Mã định danh, mã nhận dạng,ngày thu
nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng,
phà giao thông, tên.
4 Đường sắt
Các tuyến
đường sắt
Đường
Mã định danh, mã nhận dạng,ngày thu
nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng,
tên đường, cấp quản lý, loại đường,
chiều dài đường, chiều rộng đường,
hiện trạng,
5 Ga Ga đường sắt Điểm
Mã định danh, mã nhận dạng,ngày thu
nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng,
danh từ chung, tên
6
Nhà máy, xí
nghiệp
Vị trí và hoạt
động của nhà
máy
Điểm hoặc
Vùng
Mã định danh, mã nhận dạng,ngày thu
nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, tên,
địa chỉ, điện thoại, năm bắt đầu sản
xuất, hiện trạng, sản phẩm, công suất,
loại chất thải, tình trạng chất thải,…
7
Trường học,
cơ sở đào tạo,
dạy nghề
Vị trí, tên và
loại trường
học
Điểm
Mã định danh, mã nhận dạng,ngày thu
nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng,
danh từ chung, tên trường học, địa chỉ
trường học, loại hình, số điện thoại, số
phòng học, tổng số học sinh, số học
sinh nam, số học sinh nữ, số học sinh
dân tộc chính, tổng số giáo viên, số
giáo viên nam, số giáo viên nữ, giáo
- 62 -
TT
Đề mục dữ
liệu và các
lớp thông tin
Nội dung
Loại đối
tượng
không gian
Các thông tin thuộc tính
viên trình độ trung cấp, giáo viên trình
độ cao đẳng, giáo viên trình độ đại
học, giáo viên trình độ trên đại học
8 Cơ sở y tế
Vị trí, tên và
loại cơ sở y tế
Điểm
Mã định danh, mã nhận dạng, ngày
thu nhận, ngày cập nhật, mã đối
tượng,danh từ chung, tên, cơ sở y tế,
loại cơ sở y tế, địa chỉ, số điện thoại,
số giường bệnh, tổng số lao động, số
bác sĩ, số y sĩ, số y tá, số dược sĩ,
dược tá, hộ sinh, lao động khác,lượt
khám bệnh.
9
Đường dây
tải điện
Đường điện
cao thế
Đường
Mã định danh, mã nhận dạng, ngày
thu nhận, ngày cập nhật, mã đối
tượng, tên, điện áp, chiều dài.
10 Trạm điện
Vị trí, công
suất
Điểm
Mã định danh, mã nhận dạng, ngày
thu nhận, ngày cập nhật, mã đối
tượng, tên, điện áp, địa chỉ.
11
Các công
trình thuỷ lợi
Các công trình
thuỷ lợi
Điểm
Mã định danh, mã nhận dạng, ngày
thu nhận, ngày cập nhật, mã đối
tượng, tên
12 Kênh đào
Kênh đào,
mương dẫn
nước
Đường
Mã định danh, mã nhận dạng, ngày
thu nhận, ngày cập nhật, mã đối
tượng, danh từ chung, tên kênh, chiều
dài, hiện trạng sử dụng
13
Tuyến thông
tin
Tuyến vi ba,
tuyến cáp
quang
Đường
Mã định danh, mã nhận dạng, ngày
thu nhận, ngày cập nhật, mã đối
tượng, danh từ chung, tên, chiều dài
14
Trạm thông
tin
Trạm vi ba,
trạm cáp
quang
Điểm
Mã định danh, mã nhận dạng, ngày
thu nhận, ngày cập nhật, mã đối
tượng, danh từ chung, tên, chiều dài
15 Nhà văn hóa
Các nhà văn
hóa
Điểm
Mã định danh, mã nhận dạng, ngày
thu nhận, ngày cập nhật, mã đối
tượng, danh từ chung, tên, địa chỉ,
năm xây dựng, năm hoạt động.
16 Mỏ
Các mỏ
khoáng sản
Điểm
Mã định danh, mã nhận dạng, ngày
thu nhận, ngày cập nhật, mã đối
tượng, danh từ chung, tên, địa chỉ,
loại khoáng sản, hiện trạng khai thác.
17 Bến xe Vị trí bến xe Điểm
Mã định danh, mã nhận dạng, ngày thu
nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng,
danh từ chung, tên, địa chỉ, năm xây
dựng, năm hoạt động, hiện trạng.
- 63 -
TT
Đề mục dữ
liệu và các
lớp thông tin
Nội dung
Loại đối
tượng
không gian
Các thông tin thuộc tính
18 Chợ Các chợ Điểm
Mã định danh, mã nhận dạng, ngày thu
nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng,
danh từ chung, tên, địa chỉ, năm xây
dựng, năm hoạt động, hiện trạng.
19 Bưu điện
Hệ thống bưu
điện
Điểm
Mã định danh, mã nhận dạng, ngày
thu nhận, ngày cập nhật, mã đối
tượng, danh từ chung, tên, địa chỉ,
năm xây dựng, năm hoạt động, hiện
trạng.
20
trạm thu phát
sóng
Vị trí Điểm
Mã định danh, mã nhận dạng, ngày
thu nhận, ngày cập nhật, mã đối
tượng, danh từ chung, tên, địa chỉ,
năm xây dựng, năm hoạt động, hiện
trạng.
21 Điểm dân cư
Vị trí các
điểm dân cư
Điểm
Mã định danh, mã nhận dạng, ngày
thu nhận, ngày cập nhật, mã đối
tượng, danh từ chung, tên, địa chỉ, dân
số, số nam, số nữ, diện tích, dân tộc
chính.
22
Hiện trạng sử
dụng đất
Khoanh vi sử
dụng đất
Vùng
Mã định danh, mã nhận dạng, ngày
thu nhận, ngày cập nhật, mã đối
tượng, loại đất, diện tích.
23
Nền hành
chính huyện
Nền hành
chính theo
huyện
Vùng
Mã nhận dạng, Mã hành chính, Tên,
Diện tích, số đơn vị hành chính, dân
số, số nữ, số nam, thành thị, nông
thôn,
c3. Mô hình cấu trúc CSDL địa lý về cơ sở hạ tầng tỉnh Lào Cai
CSDL nền địa lý cấp
tỉnh tỉ lệ 1/25 000
CSDL chuyên đề
CSHT
CSDL địa lý về
CSHT
tỉnh Lào Cai
Hình 3.2. Mô hình cấu trúc CSDL địa lý về cơ sở hạ tầng
c4. Cấu trúc các lớp nội dung CSDL địa lý về CSHT tỉnh Lào Cai
- Cấu trúc các lớp nội dung CSDL nền địa lý tỷ lệ 1/ 25.000 được xây dựng
theo thiết kế trong phụ lục 1.
- Cấu trúc các lớp nội dung CSDL chuyên đề CSHT được xây dựng theo thiết
kế trong phục lục 2.
- 64 -
d. Hiện chỉnh bản đồ, số hóa bổ sung
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/ 25.000 phủ trùm tỉnh Lào Cai mới được Bộ Tài nguyên
và Môi trường hiện chỉnh năm 2006. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay cũng đã có
những thay đổi về mặt kinh tế xã hội và hạ tầng cơ sở, đặc biệt là cơ sở hạ tầng liên
quan đến các đối tượng nội dung chuyên đề cần thể hiện. Vì vậy, cần phải hiện chỉnh
bổ sung cho dữ liệu bản đồ được gần với thực tế ở mức độ cao nhất. Công tác hiện
chỉnh bản đồ, số hóa bổ sung được thực hiện theo 2 bước chính sau:
* Công tác nội nghiệp
Sử dụng các tài liệu bản đồ thu thập để tiến hành hiện chỉnh, số hóa bổ sung
trong phòng.
- Bản đồ địa giới hành chính để hiện chỉnh những điều chỉnh mới nhất về đường
địa giới hành chính từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã, phường, thị trấn.
- Bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất được sử dụng để kiểm tra, bổ
sung nội dung cho bản đồ địa hình tỷ lệ 1/ 25.000. Đặc biệt là sự thay đổi của cơ sở hạ
tầng, đường giao thông, vị trí của các ủy ban nhân dân,....
- Sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và hồ sơ đất tổ chức năm 2008 để tiến
hành hiện chỉnh vị trí của các ủy ban nhân dân, các cơ quan, các trường đại học, cao
đẳng, trung cấp, THPT, THCS, tiểu học, mầm non, trung tâm giáo dục thường xuyên;
Các bệnh viện, trung tâm y tế, trạm y tế xã phường, thị trấn.
Công tác hiện chỉnh nội nghiệp phụ thuộc rất lớn vào tình hình tư liệu thành lập
và việc hiện chỉnh nội nghiệp sẽ không đảm bảm đối với các khu vực có biến động
nhiều hoặc tài liệu quá cũ. Do đó phải xác định nội dung và tiến hành hiện chỉnh bổ
sung ngoại nghiệp.
* Công tác ngoại nghiệp
Việc thực hiện công tác hiện chỉnh ngoại nghiệp được thực hiện bằng việc sử
dụng các bản đồ địa hình 1/ 25.000. Trong quá trình điều tra ngoại nghiệp phải thực
hiện được việc kiểm tra lại kết quả hiện chỉnh nội nghiệp đồng thời hiện chỉnh những
nội dung khác mà giai đoạn nội nghiệp chưa thực hiện được lên trên bản đồ điều tra
ngoại nghiệp.
Sau khi các kết thúc quá trình ngoại nghiệp thì các bản đồ điều tra ngoại nghiệp lại
được sử dụng là tư liệu cơ sở để tiếp tục hiện chỉnh và số hóa bổ sung nội dung bản đồ.
Việc số hóa bổ sung các tài liệu cập nhật bản đồ được thực hiện theo quy trình
số hóa bản đồ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Phần mềm được sử
dụng để số hóa là Microstation và các modul hỗ trợ. Các yếu tố nội dung mới được số
hóa bổ sung phải đảm bảo độ chính xác và sắp xếp vào đúng các lớp theo quy định về
phân lớp cho bản đồ địa hình ở tỷ lệ tương ứng.
- 65 -
e. Chuẩn hóa dữ liệu (tham chiếu địa lý, topology, thông tin thuộc tính, làm
sạch dữ liệu...)
Hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1/ 25000 sau hiện chỉnh được lưu trữ trong định
dạng dữ liệu *.DGN của phần mềm Microstation. Để có hệ thống nội dung CSDL
được xắp xếp, tổ chức hợp lý, phù hợp. Do đó, việc chuẩn hóa thông tin hình học đối
tượng cần phải được tiến hành trước khi chuyển đổi dữ liệu sang định dạng của phần
mềm GIS.
Việc chuẩn hóa dữ liệu được thực hiện trong Microstation bằng các công cụ
của chính phần mềm này và các modul hỗ trợ khác về chuyển đổi lưới chiếu, chỉnh
hợp các lớp nội dung cho phù hợp về vị trí địa lý và tạo, kiểm tra topology, làm trơn
đường, cắt bỏ các đoạn thừa của các đường tại các điểm giao nhau, xóa đường bị trùng
nhau (Duplicate), nối các đoạn hở của đường và tạo vùng.
Các yếu tố nội dung của hệ thống bản đồ địa hình dạng số hiện tại đang được
phân chia thành 7 nhóm lớp theo quy định số hóa của Bộ tài nguyên và Môi trường. Vì
vậy cần phải biên tập, tổ chức lại cấu trúc của dữ liệu cho phù hợp với quy định về
danh mục đối tượng địa lý trong Chuẩn thông tin địa lý Quốc gia. Đây là công việc cần
được đặc biệt quan tâm và tiêu tốn nhiều thời gian và công sức.
Kết quả của công đoạn này là dữ liệu được tổ chức theo 7 tệp và lưu theo đơn
vị mảnh bản đồ.
f. Tích hợp và chia cắt dữ liệu nền theo đơn vị hành chính
Tích hợp các tệp dữ liệu từ các mảnh bản đồ tỷ lệ 1/ 25.000. Công việc của
công đoạn này bao gồm: Gộp các tệp dữ liệu *.dgn liền kề từ nhiều mảnh bản đồ địa
hình thành các tệp dữ liệu tương ứng nhưng theo phạm vi toàn tỉnh và tiếp biên. Tiếp
biên là quá trình biên tập nhằm đảm bảo cho cho những đối tượng dọc theo đường biên
chung có cùng một vị trí ở biên. Tọa độ của các đối tượng dọc theo đường biên chung
được hiệu chỉnh để khớp với tọa độ của chính chúng trong mảnh bản đồ liền kề; cắt bỏ
nội dung bản đồ nằm ngoài ranh giới tỉnh,...
Kết quả của công đoạn này là có 7 tệp dữ liệu tỷ lệ 1/ 25.000 phủ trùm toàn tỉnh.
g. Chuyển đổi dữ liệu từ các khuôn dạng DGN sang SHP và phân lớp
Do cơ chế quản lý dữ liệu trong Microstation và ArcGIS là rất khác nhau, hơn
nữa do việc tích hợp dữ liệu làm cho các tệp dữ liệu có dung lượng lớn nên trong quá
trình chuyển đổi dữ liệu từ DGN (của Microstation) sang SHP rất dễ xảy ra các sự cố
khiến dữ liệu bị mất một phần nào đó. Điều này cần phải được lường trước và vì vậy
phải đưa ra một quy trình chặt chẽ cho quá trình chuyển đổi. Trong một số trường hợp
đặc biệt khi dung lượng của tệp dữ liệu quá lớn cần phải có giải pháp chia nhỏ để hạn
chế việc mất dữ liệu trong quá trình chuyển đổi.
- 66 -
Sử dụng phần mềm FME và các công cụ trong Việc chuyển đổi có thể sử dụng
công cụ Transformation trong ArcToolbox của ArcGIS.
Tiến hành phân các lớp và đặt tên theo cấu trúc CSDL đã thiết kế.
h. Nhập thông tin thuộc tính
Công việc nhập thông tin thuộc tính cho đối tượng tiến hành trong phần mềm
ArcGIS ngay sau khi chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu từ DGN sang SHP. Áp dụng
những giải pháp kỹ thuật tự động hóa quá trình nhập thông tin thuộc tính của đối
tượng nhằm giảm tối đa khả năng nhập sót và sai thông tin.
i. Tạo Metadata
Tạo lập thông tin lý lịch (Metadata) cho CSDL vừa thành lập.
k. Kiểm tra dữ liệu
Việc kiểm tra dữ liệu được tiến hành theo các tiêu chí:
- Độ chính xác về cơ sở toán học
- Độ chính xác về vị trí hình học, topology và tương quan địa lý của các đối
tượng nội dung bản đồ đặc biệt là các đối tượng nội dung chuyên đề.
- Độ chính xác về cấu trúc CSDL theo thiết kế.
- Độ chính xác của các thông tin thuộc tính đã được nhập vào cho đối tượng.
* Chạy thử dữ liệu.
Hiển thị các yếu tố nội dung của CSDL bản đồ CSHT
Hình 3.2. Một số yếu tố nội dung của bản đồ Cơ sở Hạ tầng
- 67 -
Hiển thị yếu tố giao thông: Mạng lưới giao thông của tỉnh.
Hình 3.3. Yếu tố giao thông
Hiển thị yếu tố thủy hệ: bao gồm mạng lưới sông suối
Hình 3.4. Yếu tố thủy hệ
- 68 -
Hiển thị yếu tố trường học: hệ thống các trường học của tỉnh.
Hình 3.5. Yếu tố trường học
Hiển thị yếu tố mạng lưới điện: bao gồm hệ thống đường dây cao thế và trạm điện.
Hình 3.6. Yếu tô điện
- 69 -
Hiển thị yếu tố cơ sở hạ tầng thông tin: mạng lưới bưu điện, hệ thống vi ba và
cáp quang
Hình 3.7. Yếu tố bưu chính viễn thông
Yếu tố chợ: hiển thị mạng lưới chợ
Hình 3.8. Mạng lưới chợ
- 70 -
Hình 3.9. Mạng lưới cơ sở y tế
Yếu tố dân cư: hiển thị các điểm dân cư và các thị trấn
Hình 3.10. Điểm dân cư
- 71 -
Yếu tố văn hóa: Hiển thị các nhà văn hóa xã, nhà văn hóa huyện, thành phố...
Hình 3.11. Nhà văn hóa
Truy vấn dữ liệu: tìm các đối tượng là đường đất
Hình 3.12. Các đối tượng là đường đất đã được chọn có màu xanh.
- 72 -
3.4. SỬ DỤNG KẾT QUẢ CSDL CSHT TỈNH LÀO CAI PHÂN TÍCH MỐI QUAN
HỆ DÂN SỐ VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
3.4.1. Tổ chức và chuẩn hoá số liệu
Dữ liệu cần cho bài toán phân tích thành phần chính bao gồm 2 loại: Thứ nhất
là thông tin để định nghĩa hình thức các đối tượng cần nghiên cứu: tên gọi, thể loại, vị
trí và phạm vi phân bố trong không gian; Thứ hai là thông tin về các đặc trưng, các đối
tượng trong quan hệ với không gian và thời gian, quy định bởi mục tiêu của bài toán.
Về hình thức biểu hiện cụ thể của loại tin mô tả các thuộc tính được đưa vào bài
toán đánh giá tổng hợp và phân loại được tổ chức như một ma trận gồm N dòng và M
cột. Cột đầu tiên chính là mã số định danh cho từng đối tượng trong tập gồm N đối
tượng. Mỗi cột tiếp theo dành cho một chỉ tiêu cần được đưa vào bài toán, đại diện cho
đặc trưng cần trích ra từ mỗi đối tượng. Cụ thể tác giả chọn 31 chỉ tiêu (M=31) cho 9
đối tượng (N=9) là đơn vị hành chính cấp huyện.
Các chỉ tiêu được lấy từ bảng thuộc tính của lớp tương ứng, khi tính toán các
chỉ tiêu được liên kết với lớp đơn vị hành chính huyện để lấy các thông tin liên quan
đến đơn vị hành chính huyện và tính toán các chỉ tiêu dân cư.
Ngoài ra, có 2 chỉ tiêu được tác giả lấy thêm từ thống kê của tỉnh đó là: chỉ tiêu
số xã đặc biệt khó khăn của huyện và chỉ tiêu tỉ lệ dân số dùng điện lưới quốc gia.
- 73 -
Bảng 3.2. Lựa chọn các biến phân tích
Nhóm biến kí hiệu tên biến
soxa Số xã chia theo đơn vị hành chính cấp huyện
dtich Diện tích chia theo đơn vị hành chính cấp huyệnHành chính
dbkk Số xã đặc biệt khó khăn của huyện
dso Dân số chia theo đơn vị hành chính cấp huyện
dantthi Dân số thành thị chia theo đơn vị hành chính cấp huyện
matdo Mật độ dân số chia theo đơn vị hành chính cấp huyệnDân cư
dso/xa
Mật độ dân số trung bình/ xã chia theo đơn vị hành chính
cấp huyện
Điện lưới tiledien Tỉ lệ dân số dung điện lưới quốc gia
dgnhua Tỉ lệ xã có đường nhựa
Giao thông
dgcaphoi Tỉ lệ xã có đường cấp phối
Viễn thông dt/vand Số máy điện thoại/ 1000 dân
truong/xa
Số trường học mẫu giáo bình quân/ xã chia theo đơn vị
hành chính cấp huyện
lopMg/vand Số lớp mẫu giáo/ 1000 dân
gv/vand Số giáo viên mẫu giáo/ 1000 dân
hs/vd Số học sinh mẫu giáo/ 1000 dân
truongpt/xa
Số trường học phổ thông bình quân/ xã chia theo đơn vị
hành chính cấp huyện
gvpt/vdan Số giáo viên phổ thông/ 1000 dân
tileph/vand Số phòng học phổ thông/ 1000 dân
lop/vand Số lớp học phổ thông/ 1000 dân
Giáo dục
hspt/vand Số học sinh phổ thông/ 1000 dân
csyt/vand Số cơ sở y tế/ 1000 dân
gb/vand Số giường bệnh/ 1000 dân
duocsi/vad Số dược sĩ/ 1000 dân
dsicaocpa/vand Số dược sĩ cao cấp/ 1000 dân
dstrug/vand Số dược sĩ trung cấp/ 1000 dân
dta/vand Số dược tá/ 1000 dân
tongbs/vand Tổng số bác sĩ/ 1000 dân
bsdh/vadan Số bác sĩ đại học/ 1000 dân
Y tế
ysy/vand Số y sỹ/ 1000 dân
Truyền hình tiletruyenh Tỉ lệ xã chưa phủ sóng truyền hình
Phát thanh tilepthanh Tỉ lệ xã chưa có trạm phát thanh
- 74 -
Bảng 3.3. Bảng giá trị các biến tính toán theo chỉ tiêu lựa chọn
soxa
dtich
dso
dantthi
Matdo
dso/xa
tiledien
dgnhua
dgcaphoi
dt/vand
truong/xa
lopMg/vand
gv/vand
hs/vd
truongpt/xa
gvpt/vdan
tileph/vand
lop/vand
hspt/vand
csyt/vand
gb/vand
duocsi/vad
dsicaocpa/vand
dstrug/vand
dta/vand
tongbs/vand
bsdh/vadan
ysy/vand
tiletruyenh
tilepthanh
dbkk
LàoCai
17.00
229.67
94192.0
78.12
410.12
5541
97.00
76.47
23.53
1173.77
130
1.43
2.65
37.3
271
1.04
7.57
6.53
206.81
158.82
6.53
1.35
0.18
0.89
0.27
7.57
2.63
1.58
0
0
0
MườngKhương
16.00
556.14
49206.00
0
88.48
3075
68.00
62.5
37.5
127.02
100
2.85
3.25
52.92
244
1.65
12.31
12.13
247.1
125
3.25
0.26
0.02
0.16
0.06
3.13
0.28
1.2
31.25
62.5
75
BátXát
23.00
1061.90
66580.00
6.04
62.70
2895
76.00
34.78
65.22
117.75
80
3.45
3.68
44.59
230
1.52
12.61
11.144
219.87
126.09
3.23
0.29
0
0.23
0.05
3.03
0.39
1.16
21.7391
26.09
52.17
SiMaCai
13.00
234.94
29050.00
0
123.65
2235
73.00
38.46
61.54
197.01
100
3.75
5.27
63.65
392
1.82
23.06
13.14
271.94
123.08
4.65
0.52
0
0.24
0.24
4.2
0.17
1.76
0
69.23
76.92
BắcHà
21.00
681.76
51608.00
7.78
75.70
2458
83.00
23.81
76.19
179.53
70
3.29
4.3
5.37
152
1.7
8.23
12.74
232.83
123.81
4.17
0.25
0
0.17
0.08
3.93
0.33
1.47
23.8095
76.19
71.43
BảoThắng
15.00
682.18
103880.00
22.28
152.28
6925
75.00
73.33
26.67
178.28
110
1.38
1.31
14.37
413
1.17
7.58
8.03
191.12
126.67
2.17
0.37
0.01
0.14
0.2
2.08
0.32
0.75
0
0
20
SaPa
18.00
683.29
46094.00
14.05
67.46
2561
80.00
33.33
66.67
239.32
80
2.93
3.54
51.96
261
1.7
12.08
12.45
227.62
133.33
4.12
0.41
0
0.24
0.17
3.34
0.37
1.48
0
38.89
55.56
BảoYên
18.00
827.91
76090.00
10.3
91.91
4227
80.00
44.44
27.78
151.79
110
2.16
2.63
41.12
306
1.44
9.67
10.02
226.15
127.78
2.76
0.2
0
0.13
0.05
2.46
0.21
0.79
0
94.44
44.44
VănBàn
23.00
1426.08
76900.00
6.41
53.92
3343
70.00
65.22
34.78
122.03
100
2.11
4.04
39.18
274
1.46
10.35
9.55
244.67
121.74
2.8
0.26
0
0.1
0.16
2.46
0.25
0.83
0
91.3
47.83
- 75 -
3.4.2. Phân tích nhân tố
a. Phân tích tương quan
Từ bảng giá trị các biến tính toán theo chỉ tiêu lựa chọn, sử dụng phần mềm
SPSS với chức năng phân tích thành phần chính ta tính hệ số tương quan cặp giữa mỗi
chỉ tiêu với từng chỉ tiêu còn lại trong tập 31 chỉ tiêu đưa vào ta được bảng ma trận hệ
số tương quan như sau:
Bảng 3.4. Bảng ma trận hệ số tương quan của một số biến
soxa dtich dso dantthi Matdo dso/xa tiledien dgnhua dgcaphoi
soxa 1 0.809 0.134 -0.135 -0.354 -0.281 0 -0.264 0.261
dtich 0.809 1 0.215 -0.421 -0.612 -0.124 -0.443 -0.064 0.007
dso 0.134 0.215 1 0.603 0.484 0.909 0.355 0.708 -0.74
dantthi -0.135 -0.421 0.603 1 0.949 0.612 0.861 0.549 -0.478
matdo -0.354 -0.612 0.484 0.949 1 0.581 0.777 0.583 -0.5
dso/xa -0.281 -0.124 0.909 0.612 0.581 1 0.327 0.766 -0.78
tiledien 0 -0.443 0.355 0.861 0.777 0.327 1 0.074 -0.109
dgnhua -0.264 -0.064 0.708 0.549 0.583 0.766 0.074 1 -0.893
dgcaphoi 0.261 0.007 -0.74 -0.478 -0.5 -0.78 -0.109 -0.893 1
Từ bảng ma trận hệ số tương quan (Bảng 3.3) ta thấy được hệ số tương quan
giữa các biến, cho phép đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu có liên hệ tương đối
chặt chẽ với nhau. Điều này cho thấy khả năng các biến trong cùng một nhóm có cùng
tương quan với một hay nhiều thành phần của nhóm khác.
b. Xác định trọng số các chỉ tiêu đánh giá
- Xác định số thành phần chính: Việc xác định trọng số các chỉ tiêu đánh giá
được thực hiện thông qua phép phân tích thành phần chính. Có thể tính ra một số
lượng thành phần chính tối đa bằng số chỉ tiêu nhưng làm như vậy không có ý nghĩa
giải thích. Để nén các thông tin chứa đựng trong các biến gốc, cần rút ra một số
lượng các thành phần chính ít hơn số biến. Trên cơ sở kết quả phân tích thành phần
chính lần thứ nhất, dựa vào giá trị riêng (đại diện cho lượng thông tin của các biến
được giải thích bởi mỗi thành phần) xác định được 5 thành phần chính (xếp thứ tự từ
(1 đến 5) giữ lại trong mô hình phân tích thành phần chính. Những thành phần còn
lại (từ 16 đến 31) có giá trị riêng nhỏ không có tác dụng nén thông tin tốt hơn biến
gốc nên loại bỏ.
- 76 -
Bảng 3.5. Tổng biến giải thích được của các thành phần
Giá trị riêng ban đầu
Tổng các trọng số bình
phương của các thành
phần chính
Tổng các trọng số bình
phương của các thành phần
chính sau khi được quay
Thành
phần
Tổng số % của biến % tích dồn Tổng số
% của
biến
% tích
dồn
Tổng số
% của
biến
% tích
dồn
1 15.803 50.978 50.978 15.803 50.978 50.978 11.474 37.013 37.013
2 7.198 23.220 74.198 7.198 23.220 74.198 7.507 24.218 61.231
3 3.618 11.671 85.869 3.618 11.671 85.869 5.380 17.355 78.586
4 1.557 5.023 90.891 1.557 5.023 90.891 2.737 8.829 87.415
5 1.210 3.904 94.795 1.210 3.904 94.795 2.288 7.380 94.795
6 .769 2.480 97.276
7 .573 1.849 99.124
8 .271 .876 100.000
9 8.087E-16 2.609E-15 100.000
10 6.594E-16 2.127E-15 100.000
11 5.676E-16 1.831E-15 100.000
12 4.719E-16 1.522E-15 100.000
13 4.236E-16 1.366E-15 100.000
14 3.347E-16 1.080E-15 100.000
15 2.549E-16 8.223E-16 100.000
16 1.807E-16 5.828E-16 100.000
17 1.496E-16 4.825E-16 100.000
18 9.792E-17 3.159E-16 100.000
19 8.655E-17 2.792E-16 100.000
20 4.764E-17 1.537E-16 100.000
21 -7.708E-18 -2.487E-17 100.000
22 -1.160E-16 -3.741E-16 100.000
23 -2.209E-16 -7.126E-16 100.000
24 -2.329E-16 -7.513E-16 100.000
25 -3.081E-16 -9.940E-16 100.000
26 -3.398E-16 -1.096E-15 100.000
27 -5.400E-16 -1.742E-15 100.000
28 -6.359E-16 -2.051E-15 100.000
29 -7.279E-16 -2.348E-15 100.000
30 -8.879E-16 -2.864E-15 100.000
31 -2.750E-15 -8.871E-15 100.000
Như vậy rút ra được 5 thành phần chính, giải thích được 94.795% biến thiên
tổng. Trước khi quay thành phần, thì thành phần chính 1 giải thích 50.978% thành
phần chính 2: 23.220%, thành phần chính 3: 11.671%, thành phần chính 4: 5.023%,
thành phần chính 5: 3.904% biến thiên tổng.
- 77 -
Sau khi quay Varimax thành phần chính 1 giải thích 37.013% thành phần chính
2: 24.218%, thành phần chính 3: 17.355%, thành phần chính 4: 8.829%, thành phần
chính 5: 7.380% biến thiên tổng. Như vậy trước khi quay Varimax và sau khi quay thì
với mỗi thành phần chính sẽ giải thích mối liên hệ giữa các thành phần chính với từng
biến, bài toán đặt ra là tìm mối liên hệ giữa yếu tố dân cư và yếu tố cơ sở hạ tầng. Vậy
căn cứ vào bảng ma trận thành phần chính ta sẽ thấy mối tương quan này là rất chặt chẽ.
Bảng 3.6. Ma trận thành phần chính
Thành Phần chính
Chỉ tiêu
1 2 3 4 5
SoXa -.234 -.248 -.759 .422 .273
Dtich -.395 -.635 -.318 .446 .294
Dso .721 -.664 -.116 .021 .078
dantthi .970 .170 -.155 .017 .058
Matdo .943 .295 .045 -.005 -.090
dso/xa .767 -.563 .171 -.231 -.041
tiledien .745 .349 -.409 -.105 .190
dgnhua .703 -.384 .338 .241 -.265
dgcaphoi -.647 .508 -.358 -.328 .271
dt/vand .903 .399 -.118 .103 -.008
truong/xa .783 -.135 .483 .268 -.191
lopMg/vand -.780 .563 -.082 -.108 -.009
gv/vand -.591 .679 .002 .294 .202
hs/vd .446 .534 .374 -.116-.199
truongpt/xa .217 -.230 .895 -.207 .186
gvpt/vdan -.888 .433 .065 -.039 -.012
tileph/vand -.477 .563 .609 .031 .068
lop/vand -.882 .421 -.004 -.161 -.069
hspt/vand -.638 .522 .340 .402 -.084
csyt/vand .897 .335 -.161 .043 -.012
gb/vand .526 .834 -.130 .057 .045
duocsi/vad .871 .478 .033 .051 .041
dsicaocpa/vand .911 .327 -.116 .149 -.160
dstrug/vand .847 .496 -.133 .076 -.026
dta/vand .608 .334 .476 -.077 .401
tongbs/vand .681 .700 -.157 .083 -.053
bsdh/vadan .904 .342 -.205 .130 -.053
ysy/vand .044 .977 -.022 -.179 .036
tiletruyenh -.420 .096 -.508 -.119 -.687
tilepthanh -.671 .002 .041 .534 -.006
dbkk -.921 .311 .050 .001 -.196
- 78 -
Bảng 3.7. Ma trận thành phần chính đã được quay Varmax
Thành Phần chínhChỉ tiêu
1 2 3 4 5
SoXa -.104 .163 -.156 -.925 -.168
Dtich -.570 -.122 -.077 -.774 .045
Dso .130 -.691 -.653 -.180 .166
dantthi .852 -.356 -.350 .013 .152
Matdo .862 -.383 -.179 .228 .112
dso/xa .134 -.692 -.629 .233 .208
tiledien .849 .046 -.388 -.101 .095
dgnhua .213 -.894 -.112 .144 .080
dgcaphoi -.097 .978 .089 -.070 -.079
dt/vand .949 -.266 -.131 .046 .094
truong/xa .397 -.837 .051 .252 .221
lopMg/vand -.200 .796 .471 .059 -.211
gv/vand .032 .630 .711 -.181 .044
hs/vd .052 -.033 .786 .207 .109
truongpt/xa -.223 -.402 .049 .598 .637
gvpt/vdan -.389 .701 .556 .068 -.159
tileph/vand -.130 .361 .742 .405 .245
lop/vand -.388 .748 .451 .123 -.239
hspt/vand -.169 .309 .915 .025 -.042
csyt/vand .908 -.259 -.217 .045 .070
gb/vand .950 .215 .185 .101 .049
duocsi/vad .934 -.220 -.052 .169 .200
dsicaocpa/vand .914 -.381 -.118 .057 -.031
dstrug/vand .970 -.173 -.083 .075 .058
dta/vand .532 -.138 .040 .338 .676
tongbs/vand .987 .024 .079 .091 -.014
bsdh/vadan .937 -.295 -.175 -.022 .016
ysy/vand .640 .610 .341 .304 -.002
tiletruyenh -.133 .274 .011 -.014 -.914
tilepthanh -.440 .114 .605 -.390 -.110
dbkk -.482 .578 .555 .070 -.326
Từ bảng 3.7, thành phần chính 1 cho ta thấy mối quan hệ rất chặt chẽ giữa
nhóm biến dân cư với các biến như: tiledien, dgnhua, dt/vand, truong/xa, csyt/vand,
gb/vand, duocsi/vad, dsicaocpa/vand, dstrug/vand, dta/vand, tongbs/vand, bsdh/vadan.
Tức là yếu tố dân cư có mối quan hệ mật thiết với điện lưới quốc gia, đường giao
thông nhựa, số máy điện thoại, tỉ lệ trường học/ xã, số cơ sở y tế và số bác sĩ/ vạn dân.
Điều này cho thấy mức sống dân cư cao hay thấp phục thuộc rất nhiều vào yếu tố cơ
sở hạ tầng nói chung.
- 79 -
Thành phần chính 2 cho ta thấy mối quan hệ rất chặt chẽ giữa nhóm biến dân
cư với các biến như tiledien, dgcaphoi, lopMg/vand, gv/vand, hs/vd, gvpt/vdan,
tileph/vand, lop/vand, hspt/vand, csyt/vand, gb/vand, duocsi/vad, dsicaocpa/vand,
dstrug/vand, dta/vand, tongbs/vand, bsdh/vadan, ysy/vand, tiletruyenh, dbkk. Tương tự
như trên ta thấy mối quan hệ của nhóm yếu tố dân cư tới nhóm biến điện lưới, giao
thông, giáo dục, y tế, ngoài ra ở thành phần chính 2 này yếu tố dân cư còn có quan hệ
mật thiết tới yếu tố tỉ lệ xã chưa phủ sóng truyền hình và tỉ lệ các xã đặc biệt khó khăn
của huyện.
Từ bảng 3.6, thành phần chính 1 cho ta thấy mối quan hệ rất chặt chẽ giữa
nhóm biến dân cư với các biến như: tiledien, dt/vand, truong/xa, csyt/vand, gb/vand,
duocsi/vad, dsicaocpa/vand, strug/vand, dta/vand, tongbs/vand, bsdh/vadan, ysy/vand.
Như vậy sau khi thực hiện phép quay Varimax ta vẫn thu được kết quả tương tự, điều
này càng khẳng định mức độ tin cậy của kết quả phân tích là rất cao.
mối tương quan giữa yếu tố dân cư và yếu tố cơ sở hạ tầng là tương quan rất
cao. Thành phần chính 1 cho ta thấy mối tương quan cao nhất. chất lượng của cơ sở hạ
tầng ảnh hưởng rất lớn đến mức sống của người dân khu vực nghiên cứu. Căn cứ vào
kết quả phân tích ta có bảng giá trị riêng cho mỗi huyện dựa trên kết quả mối tương
quan với thành phần chính 1 như sau:
Bảng 3.8. Bảng giá trị riêng cho mỗi huyện
Huyện Tổng điểm
Lào Cai 2.49551
Mường Khương -0.38858
Bát Xát -0.21629
Si Ma Cai 0.03702
Bắc Hà 0.12288
Bảo Thắng -0.90529
Sa Pa 0.06649
Bảo Yên -0.61130
Văn Bàn -0.60044
Căn cứ vào kết quả giá trị riêng của các huyện, ta phân thành bảng đánh giá
chất lượng cơ sở hạ tầng của tỉnh như sau:
Bảng 3.9. Bảng đánh giá phân loại
Phân loại Tổng điểm
Tốt 1.8 - 2.5
Khá 1.1 - 1.8
Trung bình 0.4 - 1.1
Yếu - 0.3 - 0.4
Kém -1 - (-0.3)
- 80 -
Nhập lại giá trị trên vào lớp nền hành chính huyện và thể hiện mô hình kết quả
đánh giá như sau:
Hình 3.13. Mô hình kết quả
Nhận xét: Căn cứ vào mô hình kết quả ở trên, có 4 huyện: Mường Khương, Bảo
Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn là cơ sở hạ tầng phục vụ cho dân cư xếp loại ở mức kém.
Có 4 huyện: Bát Xát, Sa Pa, Si Ma Cai, Bắc Hà được xếp loại ở mức yếu. Không có
huyện nào được xếp loại trung bình và khá. Thành phố Lào Cai xếp loại tốt. Điều này
cũng rất phù hợp với thực tiễn ở tỉnh Lào Cai hiện nay. Tuy nhiên kết quả phân tích ở
trên chỉ mang tính tham khảo, việc phân loại đánh giá mức độ đảm bảo về cơ sở hạ
tầng phục vụ cho đời sống nhân dân theo mức độ tốt đến xấu mới chỉ đơn giản dựa vào
một số chỉ tiêu có sẵn trong cơ sở dữ liệu mà tác giả đã xây dựng. Để có kết quả chính
xác hơn cần đi vào phân tích chi tiết từng huyện mới thấy điểm mạnh, điểm yếu của
khu vực để đưa ra kết luận xác đáng nhất.
- 81 -
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Kết luận 1 về tổng quan các vấn đề về CSDL phục vụ quản lý CSHT
Cơ sở hạ tầng là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ
trực tiếp dịch vụ sản xuất đã sống của dân cư, đối với Việt Nam hiện nay đang phát
triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật song song với phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, nhìn chung
cơ sở hạ tầng trong nước đã được chú ý cải thiện trong hai thập kỷ vừa qua, với sự kết
hợp đa dạng các loại hình kết cấu khác nhau trên cả nước và vùng lãnh thổ. Qua quá
trình nghiên cứu, việc đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật một cách hoàn
chỉnh, đồng bộ theo một quy hoạch tổng thể ngay từ ban đầu là điều kiện cần làm cho
hoạt động đầu tư được thuận lợi trong đó CSDL địa lý đã đóng một vai trò quan trọng
để giải quyết được vấn đề đó. CSDL địa lý đã cơ bản đáp ứng nhu cầu cung cấp thông
tin và trợ giúp lập kế hoạch, quy hoạch, dự báo phát triển lãnh thổ - một trong những
nhiệm vụ quan trọng của QLHC trong lĩnh vực CSHT; CSDL địa lý chứa đựng CSDL
về các đối tượng địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội theo lãnh thổ, từ đó cho phép đánh
giá tổng hợp các yếu tố địa lý được chính xác và khách quan, thuận lợi, nhanh chóng,
cho phép xây dựng các phương án khác nhau, hỗ trợ rất hữu hiệu cho các nhà quản lý.
Kết luận 2 về thiết kế CSDL địa lý trong quản lý CSHT cấp tỉnh
Mục đích của việc thiết kết CSDL phục vụ quản lý CSHT là hỗ trợ cho các nhà
quản lý có cái nhìn toàn diện, bao quát về không gian lãnh thổ. Cơ sở dữ liệu địa lý
cấp tỉnh được thiết kế theo theo cấu trúc của CSDL hệ thông tin địa lý, không những
đảm bảo các yêu cầu ở trên mà còn mang tính khoa học, mạch lạc, có cấu trúc mở đáp
ứng cho việc phát triển hệ thống và cập nhật dữ liệu sau này.
Nội dung dữ liệu nền đã mô tả các đặc trưng về bề mặt tự nhiên lãnh thổ, địa
danh và sự phân chia hành chính các cấp. Đối với yếu tố CSHT ngoài các nội dung
chính như điện, đường, trường, trạm, bưu chính viễn thông… yếu tố địa hình, thủy
văn, dân cư…là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới kiến thiết các công trình hạ tầng
cơ sở một phần cũng được đề cập. Các yếu tố nền cơ sở địa lý có ảnh hưởng lớn tới
yếu tố CSHT đã được đề cập tới toàn bộ và thống kê đầy đủ.
Kết luận 3 về CSDL phục vụ quản lý CSHT tỉnh Lào Cai
Quy trình công nghệ và các phần mềm hỗ trợ cho quá trình thành lập cơ sở dữ
liệu nền và cơ sở dữ liệu chuyên đề từ dữ liệu bản đồ địa hình 1/ 25.000 đối với khi
vực nghiên cứu là tỉnh Lào Cai đã được đưa ra. Quy trình này đã được kiểm nghiệm và
cho kết quả tốt. Các yếu tố nền và yếu tố nội dung chuyên môn tương đối đầy đủ phục
vụ cho rất nhiều mục đích sử dụng khác nhau.
- 82 -
Từ kết quả CSDL tỉnh Lào Cai, các thử nghiệm phép phân tích mối tương quan
giữa các yếu tố dân cư với yếu tố cơ sở hạ tầng đã được thực hiện . Kết quả cho thấy
mối tương quan này là rất cao. Kết quả cũng khẳng định tính trung thực của dữ liệu
khi cho ra kết quả đánh giá mức độ đảm bảo về cơ sở hạ tầng cho người dân ở từng
huyện của tỉnh Lào Cai phù hợp với thực tế.
Kết quả thử nghiệm đã áp dụng hầu hết các vấn đề về lý thuyết, cũng như công
nghệ. Tuy nhiên, trong khuôn khổ về thời gian và nội dung của đề tài, CSDL mới chỉ
là sản phẩm thử nghiệm. Vì vậy, CSDL phục vụ quản lý CSHT vẫn có thể tiếp tục
được mở rộng, cập nhật và bổ sung những thông tin khác nhằm đáp ứng nhu cầu của
người sử dụng.
KIẾN NGHỊ
- Đối với phần thiết kế CSDL: CSDL cấp tỉnh mới chỉ nghiên cứu xây dựng
trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1/ 25.000. Ở Việt Nam bản đồ địa hình tỉ lệ 1/ 25.000 đã
phủ trùm toàn quốc nên để thiết kế CSDL câp tỉnh ở tỉ lệ như trên là rất thuận lợi. Tuy
nhiên khi cần tỉ lệ lớn hơn thì nhiều khu vực đặc biệt là miền núi là không có tài liệu.
Hiện nay, hàng năm các xã, huyện, tỉnh đều làm bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử
dụng đất để báo cáo ở tỉ lệ rất lớn, vì vậy cần tiếp tục nghiên cứu xây dựng CSDL cấp
huyện ở tỉ lệ lớn hơn để tận dụng các cơ sở dữ liệu sẵn có như đã đề cập ở trên.
- Đối với tỉnh Lào Cai: Cần tiếp tục đầu tư nâng cấp CSDL địa lý về CSHT đã
được xây dựng và xây dựng các CSDL chuyên ngành khác để tạo ra được một bộ
CSDL địa lý hoàn chỉnh phục vụ cho công tác quản lý cũng như phát hành thông tin
cho tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội của tỉnh. Cần bổ sung nhiều các thông tin để phát
triển phép phân tích đánh giá mức độ đảm bảo về cơ sở hạ tầng của từng huyện để có
giải pháp hợp lý và toàn diện trong quy hoạch.
- 83 -
TÀI LIỆU THAM KHẢO
* Tiếng Việt
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010), Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Đề án kinh tế đầu tư.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc
gia, Quyết định.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa
lý cơ sở quốc gia, Quyết định.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005), Xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp tài
nguyên môi trường quốc gia, Dự án.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005), Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý
phục vụ các ngành và các cấp địa phương trong cả nước, Dự án.
6. Bộ Thông tin và Truyền thông, Hiện trạng công nghệ thông tin – truyền
thông Việt Nam qua sách trắng 2011, Hội thảo Quốc gia về Chính phủ điện tử.
7. Nguyễn Thơ Các,1999, "Chu trình xử lý tin để xây dựng bản đồ đánh giá và
phân loại tổng hợp", Đặc san khoa học và công nghệ. Viện Khoa học và Công nghệ
Địa chính, Hà Nội.
8. Nguyễn Trần Cầu và Nguyễn Cẩm Vân (1995), “Hệ thông tin địa lý và xây
dựng cơ sở dữ liệu địa lý bản đồ hành chính để quản lý lãnh thổ”, tạp chí địa chính, số
4- 1995, trang 23-24.
9. Đỗ Thị Dinh, Ứng dụng tiêu chuẩn ISO/TC211 chuẩn hóa cơ sở dữ liệu sử
dụng đất huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, Luận văn thạc sĩ khoa học, Đại học Khoa học
Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nôi.
10. Nguyễn Văn Đài, (2003), "Các bài tập GIS ứng dụng", Tập bài giảng, Đại
học Quốc gia Hà Nội.
11. Nguyễn Thị Thu Lan (2010), Ứng dụng GIS xây dựng CSDL địa hình
phục vụ công tác quy hoạch chung xây dựng trị trấn Kỳ Anh, Huyện Kỳ Anh, tỉnh
Hà Tĩnh, luận văn thạc sĩ khoa học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học
Quốc gia Hà Nội.
12. Nguyễn Đình Minh (1997), Giáo trình hệ thông tin địa lý (GIS), NXB. Đại
học Quốc gia Hà Nội.
- 84 -
13. Nhà xuất bản Tài nguyên Môi trường và Bản đồ Việt nam, Giáo trình xây
dựng cơ sở dữ liệu GIS, Tài liệu.
14. Nguyễn Ngọc Thạch, Trần Tuấn Dũng, (2005), "Viễn thám và Hệ thông tin
địa lý ứng dụng", Tập bài giảng, Đại học Quốc gia Hà Nội.
15. Phạm Đức Thuật (2010), Ứng dụng phần mềm GIS xây dựng cơ sở dữ liệu
địa lý phục vụ đưa lên mạng và quản lý hành chính về giáo dục, y tế tỉnh Hưng Yên,
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật, trường Đại học Mỏ địa chất, Hà Nội.
16. Trung tâm Thông tin Tư liệu, Nội dung chuyên đề kết cấu cơ sở hạ tầng,
Dự án.
17. Nguyễn Thị Cẩm Vân (1999), Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý
phục vụ quản lý và sử dụng đất đai ở cấp tỉnh, Luận án tiến sĩ địa lý, Trường đại học
sư phạm, Hà Nội.
18. Lê Minh Vĩnh (2005), "Ứng dụng Atlas điện tử trong quản lý hành chính",
Tạp chí Địa chính số 3, trang 16 – 23.
* Tiếng Anh
19. Michael N. Demers, (2009), "Fundamentals of geographic information
systems", Printed in the United States of America, pp. 443.
* Trang Web
20. Trang Web Cổng thông tin điện tử Chính phủ http://www.chinhphu.vn
21. Trang Web cổng thông tin điện tử Lào Cai: http://www.laocai.gov.vn/
22. Trang Web: http://www.wikipedia
- 85 -
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
CẤU TRÚC CÁC LỚP NỘI DUNG CSDL NỀN ĐỊA LÝ
I. Cơ sở đo đạc
I.1. Điểm cơ sở quốc gia
Tên lớp: DiemCoSoQuocGia.shp
Nội dung: Là điểm đo đạc cơ sở quốc gia hiện có trong phạm vi khu vực xây dựng dữ liệu địa
lý theo số liệu được cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
Kiểu topology: Point
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý
thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000, gồm 4 phần được
đặt liên tiếp nhau, trong đó phần thứ nhất gồm 4 ký tự
là mã cơ sở dữ liệu 025N, phần thứ hai gồm 2 ký tự là
mã tỉnh theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, phần thứ ba gồm 4 ký tự là mã đối tượng trong
danh mục đối tượng địa lý cơ sở, phần thứ tư gồm 4
chữ số là số thứ tự của đối tượng cùng kiểu trong tập
dữ liệu.
Ví dụ: 025N10AA010001
+ 002N là mã cơ sở dữ liệu;
+ 10 là mã tỉnh Lào Cai;
+ AA01 là mã đối tượng trong danh mục đối tượng cơ
sở;
+ 0001 là số thứ tự của đối tượng trong tập dữ liệu
3 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
4 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
5 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
6 CapHang Text 20 Là loại cấp hạng.
7 soHieuDiem Text 50
Là số hiệu điểm theo số liệu được cơ quan có thẩm
quyền cung cấp.
8 toaDoX Double 16
Là toạ độ phẳng x trong Hệ tọa độ quốc gia theo số liệu
được cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
9 toaDoY Double 16
Là toạ độ phẳng y trong Hệ tọa độ quốc gia theo số liệu
được cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
10 doCaoH Double 16
Là độ cao thủy chuẩn h trong Hệ độ cao quốc gia theo
số liệu được cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
- 86 -
I.2. Điểm cơ sở chuyên dụng
Tên lớp: DiemCoSoChuyenDung.shp
Nội dung: Là điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng hiện có hoặc xây dựng mới trong phạm vi khu
vực xây dựng dữ liệu địa lý.
Kiểu topology: Point
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý
thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
3 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
4 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
5 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
6 CapHang Text 20 Là loại cấp hạng.
7 soHieuDiem Text 50
Là số hiệu điểm theo số liệu được cơ quan có thẩm
quyền cung cấp.
8 toaDoX Double 16
Là toạ độ phẳng x trong Hệ tọa độ quốc gia theo số
liệu được cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
9 toaDoY Double 16
Là toạ độ phẳng y trong Hệ tọa độ quốc gia theo số
liệu được cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
10 doCaoH Double 16
Là độ cao thủy chuẩn h trong Hệ độ cao quốc gia theo
số liệu được cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
II. Địa giới
II.1. Đường địa giới
Tên lớp: DuongDiaGioi.shp
Nội dung: đường địa giới hành chính các cấp
Kiểu topology: Polyline
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 HTPhaply Text 30
Là hiện trạng pháp lý của đường địa giới hành chính
tại thời điểm điều tra.
- 87 -
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Mô tả tên trường
8 LienTrai Text 150
Là tên của đơn vị hành chính cùng cấp liền kề bên trái
đường địa giới theo hướng từ điểm đầu đến điểm cuối
của đường địa giới.
9 LienPhai Text 150
Là tên của đơn vị hành chính cùng cấp liền kề bên
phải đường địa giới theo hướng từ điểm đầu đến điểm
cuối của đường địa giới.
10 ChieuDai Real 9 Là chiều dài của đoạn đường địa giới.
II.2. Mốc địa giới
Tên lớp: MocDiaGioi.shp
Nội dung: Là mốc địa giới hành chính các cấp được thu nhận từ dữ liệu địa giới quốc gia cùng
tỷ lệ đã công bố hoặc theo tài liệu mô tả trong hồ sơ địa giới hành chính cùng cấp.
Kiểu topology: Point
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
3 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
4 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
5 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
6 loaiMoc Text 30
Là loại mốc địa giới cấp tương ứng, áp dụng để mô tả
các loại: mốc hai mặt, mốc ba mặt hoặc mốc bốn mặt.
7 soHieuMoc Text 10
Là số hiệu mốc được thu nhận từ dữ liệu địa giới quốc
gia cùng tỷ lệ đã công bố hoặc theo tài liệu mô tả
trong hồ sơ địa giới hành chính cùng cấp tương ứng.
II.3. Địa phận
Tên lớp: DiaPhan.shp
Nội dung: Là địa phận hành chính các cấp.
Kiểu topology: Polygon
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
3 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
4 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
5 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
- 88 -
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Mô tả tên trường
6 maHChinh Text 20 Là mã đơn vị hành chính cấp tương ứng theo quy định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền..
7 dtuChung Text 120 Là danh từ chung của đơn vị hành chính cấp tương ứng.
8 diaDanh Text 100 Là tên gọi của đơn vị hành chính cấp tương ứng.
9 dienTich Double 19 Là diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính theo số
liệu kiểm kê đất đai kỳ gần nhất hoặc theo Nghị định
của Chính phủ trong trường hợp có thay đổi địa giới
hành chính
III. Địa hình
III.1. Điểm độ cao
Tên lớp: DiemDoCao.shp
Nội dung: Là điểm độ cao.
Kiểu topology: Point
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 loaiDoCao 50 Là loại điểm độ cao.
8 doCaoH 19 Là giá trị độ cao của điểm độ cao.
III.2. Địa hình đặc biệt
Tên lớp: DiaHinhDacBiet.shp
Nội dung: Là điểm độ cao.
Kiểu topology: Point
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
- 89 -
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Mô tả tên trường
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 ten Text 50 Là tên gọi của đối tượng.
8 tyCaoSau Text 6
Áp dụng để biểu thị chênh cao địa hình giữa đỉnh và
chân taluy.
III.3. Đường bình độ
Tên lớp: DuongBinhDo.shp
Nội dung: Là đường bình độ
Kiểu topology: Polyline
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Geo Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 loaiBinhDo Text 50 Là loại đường bình độ.
8 KhgCaoDeu Text 50
Là khoảng cao đều của đường bình độ được xác
định theo độ dốc địa hình như sau:
9 doCaoH Double 19 Là giá trị độ cao của đường bình độ.
IV. Thủy hệ
IV.1. Bãi bồi
Tên lớp: BaiBoi.shp
Nội dung: Áp dụng để biểu thị các bãi bồi có diện tích từ 1500 m2 trở lên và chiều rộng từ 20 m
trở lên.
Kiểu topology: Polygone
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polygone Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
- 90 -
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 dtuChung Text 50 Là danh từ chung của đối tượng
8 diaDanh Text 50
Là tên gọi của đối tượng được thu nhận từ dữ liệu địa
danh quốc gia đã có hoặc điều tra tại thực địa.
9 loaiBaiBoi Text 50 Là loại bãi bồi..
10 TrangThai Text 50 Là trạng thái xuất lộ bãi bồi.
IV.2. Đường bờ nước
Tên lớp: DuongBoNuoc.shp
Nội dung: Là đường bờ nước, áp dụng để biểu thị đường phân định giữa phần mặt đất trên bờ
và lòng ao, hồ, sông, suối, kênh, mương, biển, đầm, phá
Kiểu topology: Polyline
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 TThaiBoNuoc Text 50
Là trạng thái đường bờ nước, áp dụng để phân biệt
giữa các đoạn đường bờ có các khả năng xác định
khác nhau.
8 RGNuocMat Text 50
Thông tin phân loại nước mặt và mức độ thu nhận
thông tin cho từng loại
IV.3. Đường mép nước
Tên lớp: DuongMepNuoc.shp
Nội dung: Là đường mép nước của sông, suối, hồ chứa, đầm, phá, biển tại thời điểm thu nhận
thông tin.
Kiểu topology: Polyline
- 91 -
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 RGNuocMat Text 50
Thông tin phân loại nước mặt và mức độ thu nhận
thông tin cho từng loại
IV.4. Nước mặt
Tên lớp: NuocMat.shp
Nội dung: Là lớp mô tả các đặc tính chung của các kiểu đối tượng kênh, mương, mặt nước ao
hồ, sông, suối được xác định theo khả năng điều tra, đo đạc và hiện trạng nước mặt tại thời điểm thu
nhận thông tin.
Kiểu topology: Polygon
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polygon Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
IV.5. Kênh mương
Tên lớp: KenhMuong.shp
Nội dung: Áp dụng cho các tuyến kênh mương cho mục đích tưới, tiêu khi xác định được
nguồn dẫn
Kiểu topology: Polyline
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
- 92 -
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 dtuChung Text 50 Là danh từ chung của đối tượng.
8 diaDanh Text 50
Là tên gọi của đối tượng được thu nhận từ dữ liệu địa
danh quốc gia đã có hoặc điều tra tại thực địa.
9 ChieuDai Double 12 Là chiều dài của đoạn kênh mương
10 HTSuDung Text 50 Là hiện trạng sử dụng
IV.6. Mặt nước tĩnh
Tên lớp: MatNuocTinh.shp
Nội dung: Là vùng mặt nước tĩnh của các đối tượng hồ, hồ chứa.
Kiểu topology: Polygon
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polygon Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 TrThaiNMat Text 50
Áp dụng để chỉ ra tính chất của vùng nước mặt liên
quan đến khả năng xác định đối tượng.
8 dtuChung Text 50
Là danh từ chung của đối tượng, áp dụng cho các đối
tượng là địa danh theo Danh mục đối tượng địa lý cơ
sở quốc gia.
9 diaDanh Text 50
Là tên gọi của đối tượng được thu nhận từ dữ liệu địa
danh quốc gia đã có hoặc điều tra tại thực địa.
10 ten Text 50
Là tên gọi của đối tượng, áp dụng cho các đối tượng
không phải là địa danh.
IV.7. Sông suối
Tên lớp: SongSuoi.shp
Nội dung: Là sông suối, áp dụng để biểu thị phần nước mặt của sông, suối được xác định theo
mực nước tại thời điểm thu nhận thông tin.
Kiểu topology: Polyline
- 93 -
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 TrThaiNMat Text 50
Áp dụng để chỉ ra tính chất của vùng nước mặt liên
quan đến khả năng xác định đối tượng.
8 dtuChung Text 50
Là danh từ chung của đối tượng, áp dụng cho các đối
tượng là địa danh theo Danh mục đối tượng địa lý cơ
sở quốc gia.
9 diaDanh Text 50
Là tên gọi của đối tượng được thu nhận từ dữ liệu địa
danh quốc gia đã có hoặc điều tra tại thực địa.
IV.8. Bờ kè
Tên lớp: BoKe.shp
Nội dung: Là bờ kè, bờ cạp.
Kiểu topology: Polyline
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
IV.9. Cống thuỷ lợi
Tên lớp: CongThuyLoi.shp
Nội dung: Là cống thuỷ lợi
Kiểu topology: Point
- 94 -
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 Ten Text 50 Là tên gọi cống thủy lợi.
IV.10. Công trình trên đê
Tên lớp: CongTrinhTrenDe.shp
Nội dung: Là kiểu đối tượng địa lý mô tả các công trình được xây dựng trên đê.
Kiểu topology: Point
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 ten Text 50 Tên gọi (hoặc số hiệu) của điếm canh đê.
IV.11. Đê
Tên lớp: De.shp
Nội dung: Là đê, áp dụng để biểu thị mặt đê.
Kiểu topology: Polyline
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape line Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
- 95 -
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 dtuChung Text 50 Là danh từ chung của đê.
8 diaDanh Text 50 Là tên tuyến đê.
9 loaiDe Text 50 Là loại đê
IV.12. Taluy công trình thủy lợi
Tên lớp: TaLuyCongTrinhThuyLoi.shp
Nội dung: Là taluy công trình thủy lợi, gồm đường đỉnh, đường chân taluy của các công trình
thủy lợi (đê, đập, kênh, mương, máng)
Kiểu topology: Polyline
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 TaLuyThLoi Text 50 Là loại taluy công trình thủy lợi.
8 HThaiTaluy Text 50 Là hình thái taluy, áp dụng để biểu thị tình trạng gia cố.
9 TPhanTaluy Text 50 Là thành phần taluy.
10 tyCaoSau Double (10,2)
Là độ chênh cao so với bề mặt địa hình nhận giá trị
(+) cho taluy dương và giá trị (-) cho taluy âm.
IV.13. Trạm bơm
Tên lớp: TramBom.shp
Nội dung: Là trạm bơm, áp dụng để biểu thị vị trí lắp đặt thiết bị bơm nước.
Kiểu topology: Point
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/25.000
- 96 -
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 ten Text 50 Là tên trạm bơm.
V. Giao thông
V.1. Cầu giao thông
Tên lớp: CauGT.shp
Nội dung: Cầu, phà giao thông.
Kiểu topology: Point
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 dtuChung Text 50
Là danh từ chung của đối tượng, áp dụng cho các đối
tượng là địa danh theo Danh mục đối tượng địa lý cơ
sở quốc gia.
8 diaDanh Text 50 Là tên gọi đối tượng.
9 loaiCau Text 50 Là loại cầu giao thông.
10 ChucNang Text 50 Là chức năng sử dụng cầu giao thông.
11 taiTrong Double 19 Tải trọng cầu.
12 chieuDai Double 19 Chiều dài cầu.
13 chieuRong Double 19 Chiều rộng cầu.
14 NamXD DateTime 8 Năm khởi công xây dựng công trình
15 NamHoatD DateTime 8 Năm công trình đưa vào hoạt động
16 HienTrang Text 50 Hiện trạng sử dụng
V.2. Cống giao thông
Tên lớp: CongGiaoThong.shp
Nội dung: Là cống giao thông, áp dụng để biểu thị vị trí các cống thông dòng chảy ở dưới
đường giao thông hoặc bờ kênh mương.
Kiểu topology: Point
- 97 -
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 congGThong Text 50 Là loại cống giao thông.
8 ten Text 50 Là tên cống giao thông.
V.3. Bến phà giao thông
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 PhaGThong Text 50 Là loại bến phà giao thông
8 ten Text 50 Là tên của bến phà giao thông.
V.4. Đoạn tim đường bộ
Tên lớp: DoanTimDuongBo.shp
Nội dung: Áp dụng để biểu thị đường trung tuyến của nền đường, kể cả trường hợp phần
đường xe chạy được giới hạn bởi dải phân cách cứng gồm: đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường
nhựa, đường cấp phối, đường giao thông nông thôn, đường bờ ruộng.
Kiểu topology: Polyline
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
- 98 -
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 loaiDuong Text 50
Phân loại đường bộ chỉ áp dụng cho các tuyến đường
đã hoàn thành, đang được sử dụng, không phân loại
cho tuyến đường đang được xây dựng.
8 ChatLieu Text 50
Chất liệu trải mặt các tuyến đường đã hoàn thành và
đưa vào sử dụng trong thời điểm điều tra.
9 HTSuDung Text 50 Là hiện trạng sử dụng đường bộ.
10 ten Text 50
Là tên của đoạn đường bộ theo quy định đặt tên của
địa phương.
11 chieuDai Double 19 Chiều dài đoạn đường bộ
12 chieuRong Double 19
Là độ rộng giữa hai mép đường bộ được xác định theo
số liệu đo đạc theo thực tế (thuộc tính này không tham
gia vào phân đoạn tim đường bộ).
13 Capqly Text 50 Cấp quản lý đường bộ
14 tenTuyen1 Text 50
Áp dụng để biểu thị tên tuyến đường bộ trong trường
hợp đoạn đường bộ đồng thời thuộc tuyến quốc lộ,
đường tỉnh, đường huyện khác.
15 tenTuyen2 Text 50
Áp dụng để biểu thị tên tuyến đường bộ trong trường
hợp đoạn đường bộ đồng thời thuộc tuyến quốc lộ,
đường tỉnh, đường huyện khác.
16 tenTuyen3 Text 50
Áp dụng để biểu thị tên tuyến đường bộ trong trường
hợp đoạn đường bộ đồng thời thuộc tuyến quốc lộ,
đường tỉnh, đường huyện khác.
V.5. Đoạn vượt sông suối
Tên lớp: DoanVuotSongSuoi.shp
Nội dung: Áp dụng để biểu thị đoạn đường bộ vượt sông suối không có cầu.
Kiểu topology: Polyline
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 ten Text 50 Là tên gọi của đoạn hoặc tuyến vượt sông suối.
- 99 -
V.6. Đoạn đường sắt
Tên lớp: DoanDuongSat.shp
Nội dung: Là đoạn đường sắt có đặc tính đồng nhất, gồm các tuyến đường sắt quốc gia.
Kiểu topology: Polyline
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Geo Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 ten Text 50 Là tên đoạn đường sắt.
8 loaiDgSat Text 50
phân loại cho các tuyến đường sắt đã hoàn thành,
đang được sử dụng.
9 ChucNang Text 50 Là chức năng sử dụng đường sắt.
10 HTSuDung Text 50 Là hiện trạng sử dụng đoạn đường sắt.
11 KhoDgSat Text 50 Là khổ đường sắt, mô tả độ rộng của đường ray.
V.7. Ga
Tên lớp: Ga.shp
Nội dung: Áp dụng để biểu thị các nhà ga đường sắt.
Kiểu topology: Point
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 ten Text 50 Là tên gọi của nhà ga
- 100 -
VI. Dân cư, cơ sở hạ tầng
VI.1. Địa danh dân cư
Tên lớp: DiaDanhDanCu.shp
Nội dung:. Tên gọi của điểm dân cư được thu nhận theo tài liệu địa danh do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền công bố.
Kiểu topology: Point
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 dtuChung Text 50 Là danh từ chung của địa danh.
8 diaDanh Text 50 Là địa danh - tên gọi của đối tượng.
VI.2. Nhà
Tên lớp: Nha.shp
Nội dung: Nhà, khối nhà.
Kiểu topology:
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 Nha Text 50 Là loại kiểu nhà
VI.3. Đường dây tải điện
Tên lớp: DuongDayTaiDien.shp
Nội dung:. Là đường dây tải điện.
Kiểu topology: Polyline
- 101 -
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 ten Text 50 Tên gọi của tuyến đường dây tải điện.
8 dienAp Text 50 Là loại điện áp
VI.4. Trạm điện
Tên lớp: TramDien.shp
Nội dung: Áp dụng để biểu thị các trạm biến áp, thiết bị biến áp thuộc tuyến đường dây.
Kiểu topology: Point
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 DienAp Text 6 Điện áp tại trạm điện
8 Tên Text 50 Tên của trạm
9 Địa chỉ Text 50 Địa chỉ của trạm
VI. 5. Trạm Thu Phát Sóng
Tên lớp: TramThuPhatSong.shp
Nội dung: Thu nhận vị trí của các trạm thu phát sóng hoặc cột ăng-ten trên mặt đất có chiều
cao từ 30 m trở lên và tất cả các cột ăngten phát thanh, truyền hình của Đài phát thanh, truyền hình từ
cấp tỉnh trở lên.
Kiểu topology: Point
- 102 -
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
VI.6. Công trình kiến trúc đặc biệt
Tên lớp: CongTrinhKienTrucDacBiet.shp
Nội dung: Là công trình kiến trúc đặc biệt gồm: Tháp cổ, Tượng đài.
Kiểu topology: Point
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 ten Text 50 Là tên gọi của đối tượng.
VI. 7. Khu chức năng
Tên lớp: KhuChucNang.shp
Nội dung: Áp dụng để biểu thị các khu (được xác định từ các đối tượng trong lớp
RanhGioiKhuChucNang và các đối tượng khác) và các cơ sở chức năng.
Kiểu topology: Point
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
- 103 -
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 ten Text 50
Là tên gọi của đối tượng, áp dụng cho các đối tượng
không phải là địa danh.
8 dtuChung Text 50
Là danh từ chung của đối tượng, áp dụng cho các đối
tượng là địa danh theo Danh mục đối tượng địa lý cơ
sở quốc gia.
9 diaDanh Text 50 Là tên gọi của đối tượng
10 diaChi Text 70 Là địa chỉ của đối tượng thu nhận theo biển hiệu
VI.8. Uỷ ban hành chính
Tên lớp: Ubhanhchinh.shp
Nội dung: Áp dụng để biểu thị các uỷ ban hành chính.
Kiểu topology: Point
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 danhChung Text 50
Là danh từ chung của đối tượng, áp dụng cho các đối
tượng là địa danh theo Danh mục đối tượng địa lý cơ
sở quốc gia.
8 diaDanh Text 50 Là tên gọi của đối tượng
9 diaChi Text 70 Là địa chỉ của đối tượng thu nhận theo biển hiệu
10 tenXa Text 50 Là tên hành chính của xã.
11 tenHuyen Text 50 Là tên hành chính của huyện
12 tenTinh Text 50 Là tên hành chính của tỉnh
VI.9. Nhà
Tên lớp: Nha.shp
Nội dung: Thể hiện các ký hiệu nhà độc lập.
Kiểu topology: Point
- 104 -
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
4 ten Text 50
Là tên gọi của đối tượng, áp dụng cho các đối tượng
không phải là địa danh.
VI.10. Khối nhà
Tên lớp: Khoinha.shp
Nội dung: Áp dụng để biểu thị các khối nhà chịu lửa
Kiểu topology: Point
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
VI.11. Khối nhà 4 tầng
Tên lớp: KhoiNha4.shp
Nội dung: Áp dụng để biểu thị các khối nhà chịu lửa 4 tầng trở lên.
Kiểu topology: Point
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
- 105 -
VI.12. Ranh giới khu chức năng
Tên lớp: RanhGioiKhuChucNang.shp
Nội dung: Là ranh giới khu vực chức năng có thể nhận dạng được trên thực địa thông qua
tường rào.
Kiểu topology: Polyline
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 DTNhanDang Text 50
Là loại đối tượng để nhận dạng đường ranh giới khu
vực chức năng.
VII. Lớp phủ bề mặt
VII.1. Phủ bề mặt
Tên lớp: PhuBeMat.shp
Nội dung: Là kiểu đối tượng phủ bề mặt bao gồm các đối tượng mô tả các vùng bề mặt đặc trưng.
Kiểu topology: Polygon
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polygon Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 Tên Text 50 Là tên gọi của đối tượng.
8 PhuBeMat Text 70 Là loại phủ bề mặt
- 106 -
VII.2. Loại ranh giới phủ bề mặt
Tên lớp: RGPhuBeMat.shp
Nội dung: Là kiểu đối tượng phủ bề mặt bao gồm các đối tượng mô tả các vùng bề mặt đặc
trưng, hiện trạng lớp phủ chiếm đa số và ổn định có diện tích từ 1500 m2
trở lên.
Kiểu topology: Polyline
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16
Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa
lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 RGPhuBeMat Text 50 Là loại ranh giới phủ bề mặt.
- 107 -
Phụ lục 2
CẤU TRÚC CÁC LỚP NỘI DUNG
CSDL CHUYÊN ĐỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
1. Lớp nền hiện trạng sử dụng đất.
Tên lớp: HTSDdat.SHP
Nhãn lớp: Hiện trạng sử dụng đất
Kiểu dữ liệu: vùng
Nội dung: Thể hiện hiện trạng sử dụng đất của tỉnh.
TT
Trường
(Field)
Kiểu
dữ liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Alias (nhãn) Mô tả tên trường
1 FID Text 8
Mã định danh cho mỗi đối
tượng
2 Shape Polygone
Là thuộc tính không gian
của đối tượng.
3 LoaiDat Text 50 Loại đất Tên loại đất
4 DienTich Double 10 Diện tích Diện tích thửa đất.
2. Lớp thể hiện các cơ sở y tế
Tên lớp: CoSoYTe.SHP
Nhãn lớp: C
Kiểu dữ liệu: Điểm
Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về các trạm y tế, phòng khám, bệnh viện.
TT
Trường
(Field)
Kiểu
dữ liệu
(Type)
Độ rộng
(Width) Alias (nhãn)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8
Mã định danh cho mỗi
đối tượng
2 Shape Point
Là thuộc tính không gian
của đối tượng.
3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng
4 maDoiTuong Text 10
Mã phân loại đối
tượng
Mã phân loại đối tượng
5 dtuChung Text 30 Danh từ chung Danh từ chung
6 ten Text 100 Tên Tên đối tượng
7 dienThoai Text 20 Điện thoại Điện thoại
8 diaChi Text 100 Địa chỉ Địa chỉ
9 SoGBenh
Long
5
Integer
Số Giường bệnh Số Giường bệnh
10 t
Long
ongSoLD 5 Tổng số lao động Tổng số lao động
Integer
Long
acSi 5 Số bác sĩ11 b
Integer
Tổng số bác sĩ
Long
ySi12 Integer
5 Số y sĩ Số y sĩ
- 108 -
TT
Trường
(Field)
Kiểu
dữ liệu
(Type)
Độ rộng
(Width) Alias (nhãn)
Mô tả tên trường
Long
13 yTa 5 Số y tá
Integer
Số y tá
Long
14 duocSi 5 Số dược sỹ
Integer
Số dược sĩ
Long
15 duocTa 5 Số dược tá
Integer
Số dược tá
Long
16 hoSinh 5 Số dược tá
Integer
Số hộ sinh
Long
17 LDongKhac 5 Số lao động khác Số lao động khác
Integer
Long
18 giuongBenh 5 Số giường bệnh
Integer
Tổng số giường bệnh
19 luotKBenh Double 10
Số lượt khám chữa
bệnh
Số lượt khám, chữa bệnh
trong năm
20 ghiChu Text 100 Ghi chú Ghi chú
3. Lớp thể hiện các nhà máy điện và các cơ sở sản xuất năng lượng
Tên lớp: CTThuyDien.SHP
Nhãn lớp: Công trình thủy điện
Kiểu dữ liệu: Point
Nội dung: Thể hiện vị trí các thông tin chung công trình thủy điện
TT
Trường
(Field)
Kiểu
dữ liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Alias (nhãn) Mô tả tên trường
1 FID Text 8
Mã định danh cho mỗi
đối tượng
2 Shape Point
Là thuộc tính không gian
của đối tượng.
3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng
4 maDoiTuong Text 10
Mã phân loại đối
tượng
Mã phân loại đối tượng
5 dtuChung Text 30 Danh từ chung Danh từ chung
6 ten Text 100 Tên Tên công trình
7 diaChi Text 100 Địa chỉ Địa chỉ
8 dienThoai Text 20 Điện thoại Điện thoại
9 CongSuat Double 10 Công suất Công suất
10 NamXD DateTime 8 Năm xây dựng
Năm khởi công xây dựng
công trình
11 NamHoatD DateTime 8 Năm hoạt động
Năm công trình đưa vào
hoạt động
12 HienTrang Text 50 Hiện trạng sử dụng Hiện trạng sử dụng
- 109 -
4. Trường học, cơ sở đào tạo, dạy nghề
Tên lớp: TruongHoc.SHP
Nhãn lớp: Trường học, cơ sở đào tạo, dạy nghề
Kiểu dữ liệu: điểm
Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu
học, đại học, cao đẳng và các trung tâm dạy nghề
TT
Trường
(Field)
Kiểu
dữ liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Alias (nhãn) Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Point
Là thuộc tính không gian của đối
tượng.
3 maNhanDang Text 20 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng
4 maDoiTuong Text 10
Mã phân loại đối
tượng
Mã phân loại đối tượng
5 dtuChung Text 50 Danh từ chung
Danh từ chung
(loại trường)
6 ten Text 50 Tên Tên trường
7 diaChi Text 100 Địa chỉ Địa chỉ của trường
8 hieuTruong Text 50 Hiệu trưởng Tên hiệu trưởng
9 dienThoai Text 20 Điện thoại Điện thoại liên hệ
10 loaiHinh Text 30 Loại hình
Loại hình quản lý: Gồm 3 hình thức
“Công lập, dân lập, bán công”
11 giaoVien Double 10 Số giáo viên Tổng số giảng viên
12 hocSinh Double 10 Số học sinh Số học sinh
13 phongHoc Double 10 Số phòng học Số phòng học
14 chuanQG Text 10 Chuẩn Quốc gia Đạtchuẩnquốcgia:“Có”hoặc“không”
15 HSNam Double 10 Số học sinh nam Tổng số học sinh nam
16 HSNu Double 10 Số học sinh nữ Tổng số học sinh nữ
17 HSDTchinh Double 10
Số học sinh dân
tộc chính
Tổng số học sinh dân tộc chính.
18 HSDTchinh Double 10
Số học sinh dân
tộc chính
Tổng số học sinh dân tộc chính.
19 GVNam Double 10 Số giáo viên nam Tổng số giáo viên nam
20 GVNữ Double 10 Số giáo viên nữ Tổng số giáo viên nữ
21 GVDaiHoc Double 10
Giáo viên trình
độ Đại học
Tổng số giáo viên trình độ đại học
22 GVtrênDH Double 10
Giáo viên trình
độ trên đại học
Tổng số giáo viên trình độ trên đại
học
23 GVCaoDang Double 10
Giáo viên trình
độ cao đẳng
Tổng số giáo viên trình độ cao đẳng
- 110 -
TT
Trường
(Field)
Kiểu
dữ liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Alias (nhãn) Mô tả tên trường
24 GVtrênDH Double 10
Giáo viên trình
độ trên đại học
Tổng số giáo viên trình độ trên đại
học
25 GVtrungcấp Double 10
Giáo viên trình
độ trung cấp
Tổng số giáo viên trình độ trung cấp
5. Tuyến vi ba
Tên lớp: TuyenViBa.SHP
Nhãn lớp: Tuyến vi ba
Kiểu dữ liệu: điểm
Nội dung: Thể hiện các tuyến vi ba liên xã, liên huyện, liên tỉnh
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận đối tượng
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 Ten Text 50 Tên tuyến vi ba liên xã, liên huyện, liên tỉnh.
8 ChieuDai Double 10 Chiều dài tuyến vi ba.
6. Tuyến cáp quang
Tên lớp: TuyenCQ.SHP
Nhãn lớp: Tuyến cáp quang
Kiểu dữ liệu: tuyến
Nội dung: Thể hiện các tuyến vi ba liên xã, liên huyện, liên tỉnh
STT
Tên trường
(Fields)
Kiểu dữ
liệu
(Type)
Độ
rộng
(Width)
Mô tả tên trường
1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng
2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng.
3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận đối tượng
4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý
5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý
6 maDoiTuong Text 6
Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng
địa lý cơ sở.
7 Ten Text 50 Tên tuyến vi ba liên xã, liên huyện, liên tỉnh.
8 ChieuDai Double 10 Chiều dài tuyến vi ba.
- 111 -
7. Lớp thể hiện các trạm cáp quang và các trạm vi ba
Tên lớp: TramTT.SHP
Nhãn lớp: Trạm thông tin
Kiểu dữ liệu: Point
Nội dung: Thể hiện vị trí trạm vi ba và các trạm cáp quang
TT
Trường
(Field)
Kiểu
dữ liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Alias (nhãn) Mô tả tên trường
1 FID Text 8
Mã định danh cho mỗi
đối tượng
2 Shape Point
Là thuộc tính không gian
của đối tượng.
3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng
4 maDoiTuong Text 10
Mã phân loại đối
tượng
Mã phân loại đối tượng
5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin
6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin
7 ten Text 100 Tên Tên công trình
8. Lớp thể hiện các nhà máy xí nghiệp
Tên lớp: NhaMay.SHP
Nhãn lớp: Nhà máy
Kiểu dữ liệu: Point
Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về các nhà máy
TT
Trường
(Field)
Kiểu
dữ liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Alias (nhãn) Mô tả tên trường
1 FID Text 8
Mã định danh cho mỗi
đối tượng
2 Shape Point
Là thuộc tính không gian
của đối tượng.
3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng
4 maDoiTuong Text 10
Mã phân loại đối
tượng
Mã phân loại đối tượng
5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin
6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin
7 ten Text 50 Tên Tên nhà máy
8 Địa chỉ Text 50 Địa chỉ Địa chỉ nhà máy
- 112 -
9. Lớp thể hiện các nhà văn hóa
Tên lớp: NhaVh.SHP
Nhãn lớp: Nhà văn hóa
Kiểu dữ liệu: Point
Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về các nhà máy
TT
Trường
(Field)
Kiểu
dữ liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Alias (nhãn) Mô tả tên trường
1 FID Text 8
Mã định danh cho mỗi
đối tượng
2 Shape Point
Là thuộc tính không gian
của đối tượng.
3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng
4 maDoiTuong Text 10
Mã phân loại đối
tượng
Mã phân loại đối tượng
5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin
6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin
7 ten Text 50 Tên Tên nhà máy
8 Địa chỉ Text 50 Địa chỉ Địa chỉ nhà máy
9 NamXD DateTime 8 Năm xây dựng Năm xây dựng nhà văn hóa
10 NamHD DateTime 8 Năm hoạt động
Năm nhà văn hóa đi vào
hoạt động
10. Lớp thể hiện các mỏ khoáng sản
Tên lớp: Mo.SHP
Nhãn lớp: Mỏ
Kiểu dữ liệu: Point
Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về các mỏ khoáng sản
TT
Trường
(Field)
Kiểu
dữ liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Alias (nhãn) Mô tả tên trường
1 FID Text 8
Mã định danh cho mỗi
đối tượng
2 Shape Point
Là thuộc tính không gian
của đối tượng.
3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng
4 maDoiTuong Text 10
Mã phân loại đối
tượng
Mã phân loại đối tượng
5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin
6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin
7 ten Text 50 Tên Tên nhà mỏ
8 Địa chỉ Text 50 Địa chỉ Địa chỉ nhà mỏ
9 LoaiKS Text 50 Loại khoáng sản Loại khoáng sản của mỏ
10 HienTrang Text 50
Hiện trạng khai
thác
Hiện trạng đang khai
thác, ngừng khai thác
- 113 -
11. Lớp thể hiện các bến xe
Tên lớp: BenXe.SHP
Nhãn lớp: Bến xe
Kiểu dữ liệu: Point
Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về các bến xe
TT
Trường
(Field)
Kiểu
dữ liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Alias (nhãn) Mô tả tên trường
1 FID Text 8
Mã định danh cho mỗi
đối tượng
2 Shape Point
Là thuộc tính không gian
của đối tượng.
3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng
4 maDoiTuong Text 10
Mã phân loại đối
tượng
Mã phân loại đối tượng
5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin
6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin
7 ten Text 50 Tên Tên bến xe
8 Địa chỉ Text 50 Địa chỉ Địa chỉ bến xe
9 NamXD DateTime 8 Năm xây dựng Năm xây dựng bến xe
10 NamHD DateTime 8 Năm hoạt động Năm bến xe đi vào hoạt động
11 HienTrang Text 50 Hiện trạng sử dụng Hiện trạng sử dụng
12. Lớp thể hiện các chợ
Tên lớp: Cho.SHP
Nhãn lớp: Chợ
Kiểu dữ liệu: Point
Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về các chợ
TT
Trường
(Field)
Kiểu
dữ liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Alias (nhãn) Mô tả tên trường
1 FID Text 8
Mã định danh cho mỗi
đối tượng
2 Shape Point
Là thuộc tính không gian
của đối tượng.
3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng
4 maDoiTuong Text 10
Mã phân loại đối
tượng
Mã phân loại đối tượng
5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin
6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin
7 ten Text 50 Tên Tên chợ
8 Địa chỉ Text 50 Địa chỉ Địa chỉ chợ
9 NamXD DateTime 8 Năm xây dựng Năm xây dựng chợ
10 NamHD DateTime 8 Năm hoạt động Năm bến xe đi vào hoạt động
11 HienTrang Text 50 Hiện trạng sử dụng Hiện trạng sử dụng
- 114 -
13. Lớp thể hiện các bưu điện
Tên lớp: BuuDien.SHP
Nhãn lớp: Bưu điện
Kiểu dữ liệu: Point
Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về bưu điện
TT
Trường
(Field)
Kiểu
dữ liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Alias (nhãn) Mô tả tên trường
1 FID Text 8
Mã định danh cho mỗi đối
tượng
2 Shape Point
Là thuộc tính không gian
của đối tượng.
3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng
4 maDoiTuong Text 10
Mã phân loại đối
tượng
Mã phân loại đối tượng
5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin
6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin
7 ten Text 50 Tên Tên bưu điện
8 Địa chỉ Text 50 Địa chỉ Địa bưu điện
9 NamXD DateTime 8 Năm xây dựng Năm xây dựng bưu điện
10 NamHD DateTime 8 Năm hoạt động Năm bến xe đi vào hoạt động
11 HienTrang Text 50 Hiện trạng sử dụng Hiện trạng sử dụng
14. Lớp thể hiện các điểm thu phát sóng
Tên lớp: PhatThanhTH.SHP
Nhãn lớp: Phát thanh truyền hình
Kiểu dữ liệu: Point
Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về điểm
TT
Trường
(Field)
Kiểu
dữ liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Alias (nhãn) Mô tả tên trường
1 FID Text 8
Mã định danh cho mỗi đối
tượng
2 Shape Point
Là thuộc tính không gian
của đối tượng.
3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng
4 maDoiTuong Text 10
Mã phân loại đối
tượng
Mã phân loại đối tượng
5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin
6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin
7 ten Text 50 Tên Tên phát thanh truyền hình
8 Địa chỉ Text 50 Địa chỉ
Địa chỉ phát thanh truyền
hình
9 NamXD DateTime 8 Năm xây dựng Năm xây dựng
10 NamHD DateTime 8 Năm hoạt động Năm hoạt động
11 HienTrang Text 50 Hiện trạng sử dụng Hiện trạng sử dụng
- 115 -
15. Điểm dân cư
Tên lớp: DiemDanCu.SHP
Nhãn lớp: Điểm dân cư
Kiểu dữ liệu: Point
Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về điểm dân cư
TT
Trường
(Field)
Kiểu
dữ liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Alias (nhãn) Mô tả tên trường
1 FID Text 8
Mã định danh cho mỗi đối
tượng
2 Shape Point
Là thuộc tính không gian
của đối tượng.
3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng
4 maDoiTuong Text 10
Mã phân loại đối
tượng
Mã phân loại đối tượng
5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin
6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin
7 ten Text 50 Tên Tên phát thanh truyền hình
8 DanSo Double 10 Dân số Tổng số dân
9 TongNam Double 10 Tổng nam Năm xây dựng
10 TongNu Double 10 Tổng nữ Năm hoạt động
11 DienTich Double 10 Diện tích Hiện trạng sử dụng
12 DanTocChinh Double 10 Dân tộc chính Dân tộc chính
- 116 -
16. Nền hành chính
Tên lớp: HCHuyen.SHP
Nhãn lớp: Hành chính huyện
Kiểu dữ liệu: Vùng
Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin hành chính của các huyện
TT
Trường
(Field)
Kiểu
dữ liệu
(Type)
Độ rộng
(Width)
Alias (nhãn) Mô tả tên trường
1 FID Text 8
Mã định danh cho mỗi đối
tượng
2 Shape Polygone
Là thuộc tính không gian
của đối tượng.
3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng
4 maDoiTuong Text 10
Mã phân loại đối
tượng
Mã phân loại đối tượng
5 ngayThNhan DateTime 8
Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông
tin
6 ngayCNhat DateTime 8
Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông
tin
7 TenHuyen Text 50 Tên huyện Tên huyện
8 DienTich Double 10 Diện tích Diện tích
9 SoDVHC Double 10
Số đơn vị hành
chính
Số đơn vị hành chính
10 DanSo Double 10 Dân số Tổng số dân
11 TongNam Double 10 Tổng nam Năm xây dựng
12 TongNu Double 10 Tổng nữ Năm hoạt động
13 ThanhThi Double 10 Số dân thành thị Số dân thành thị
14 NongThon Double 10 Nông thôn Số dân nông thôn
- 117 -

Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin địa lý quản lý cơ sở hạ tầng

  • 1.
    LỜI CAM ĐOAN Tôixin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân. Toàn bộ quá trình nghiên cứu được tiến hành một cách khoa học, các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là chính xác, trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Phạm Thị Việt Hà - 1 -
  • 2.
    LỜI CẢM ƠN Trongquá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó. Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Đinh Thị Bảo Hoa, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cũng như định hướng về phương pháp làm việc và phương pháp nghiên cứu, tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong bộ môn Bản đồ, Viễn thám và Hệ thông tin địa lý, các thầy cô trong khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt những năm học vừa qua. Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Nhà xuất bản Tài nguyên Môi trường và Bản đồ Việt Nam, Trưởng phòng Phòng Biên tập Tư liệu đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình đi học cũng như quá trình hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với gia đình, người thân và bạn bè về sự động viên giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và hoành thành luận văn. Hà Nội, tháng 11 năm 2011 Học viên Phạm Thị Việt Hà - 2 -
  • 3.
    MỤC LỤC Trang MỤC LỤC.......................................................................................................................3 DANHMỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................................6 DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ............................................................................7 MỞ ĐẦU....................................................................................................................................8 1. Tính cấp thiết của đề tài ..............................................................................................8 2. Mục tiêu của đề tài ......................................................................................................9 3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................................9 4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................9 5. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................9 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ..............................................................................10 7. Cơ sở dữ liệu, tài liệu phục vụ đề tài........................................................................ 10 8. Cấu trúc của luận văn............................................................................................... 11 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GISCHƯƠNG 1. PHỤC VỤ QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........12 1.1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS PHỤC VỤ QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG............................................................................................................ 12 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của cơ sở hạ tầng kỹ thuật............................................ 12 1.1.2. Nhu cầu về CSDL GIS trong công tác quản lý CSHT kinh tế xã hội ............... 14 1.1.3. Cơ sở dữ liệu địa lý - công cụ hữu hiệu hỗ trợ ra quyết định............................. 15 1.2. KHÁI QUÁT CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ......................................... 18 1.2.1. Cơ sở khoa học về hệ thông tin địa lý................................................................ 18 1.2.2. Cơ sở dữ liệu địa lý ............................................................................................ 21 1.2.3. Công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ, phân tích, xử lý thông tin ............. 22 1.2.4. Khả năng ứng dụng của GIS trong xây dựng CSDL địa lý cấp tỉnh phục vụ công tác quản lý hành chính............................................................................... 26 1.3. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ .....................................................................................................................................26 1.3.1. Phát triển và ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý trên thế giới ......................... 26 1.3.2. Phát triển và ứng dụng GIS tại Việt nam ........................................................... 27 1.3.3. Khái quát các công trình liên quan đến đề tài .................................................... 30 - 3 -
  • 4.
    1.4. PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU ......................................................................31 1.4.1. Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS) ...........................................31 1.4.2. Phương pháp thống kê.....................................................................................31 1.4.3. Phương pháp thử nghiệm ................................................................................... 31 1.4.4. Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu............................................................ 31 1.4.5. Phương pháp chuyên gia .................................................................................... 32 1.4.6. Phương pháp phân tích nhân tố ứng dụng trong đánh giá tổng hợp .................. 32 CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG ...... 33 2.1. CHUẨN THÔNG TIN ĐỊA LÝ............................................................................ 33 2.1.1. Chuẩn thuật ngữ ................................................................................................. 34 2.1.2. Chuẩn về hệ thống tham chiếu không gian ........................................................ 34 2.1.3. Chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý ............................................................... 34 2.1.4. Chuẩn về phân loại đối tượng địa lý .................................................................. 34 2.1.5. Chuẩn thể hiện trình bày dữ liệu địa lý .............................................................. 35 2.1.6. Chuẩn về chất lượng dữ liệu không gian............................................................ 35 2.1.7. Chuẩn siêu dữ liệu (Metadata) ........................................................................... 35 2.1.8. Chuẩn mã hoá và trao đổi dữ liệu ...................................................................... 35 2.2. YÊU CẦU TRONG THIẾT KẾ CSDL ĐỊA LÝ CẤP TỈNH .............................. 35 2.2.1. Nội dung của cơ sở dữ liệu địa lý cấp tỉnh......................................................... 37 2.2.2. Xây dựng lược đồ ứng dụng .............................................................................. 41 2.2.3. Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu ........................................................................... 41 2.3. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG .................................. 44 2.3.1. Nội dung các yếu tố cơ sở hạ tầng ..................................................................... 44 2.3.2. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng .................................................... 46 2.4. THIẾT KẾ CSDL ĐỊA LÝ VỀ CSHT.................................................................. 47 2.4.1. Thiết kế CSDL nền địa lý .................................................................................. 47 2.4.2. Thiết kế CSDL chuyên đề CSHT....................................................................... 48 CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG TỈNH LÀO CAI ...................................................................................... 50 3.1. ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN.............................................................................................. 50 3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu ........................................................................... 50 3.1.2. Xã hội ................................................................................................................. 50 - 4 -
  • 5.
    3.1.3. Cơ sởhạ tầng chủ yếu ........................................................................................ 51 3.1.4. Tiềm năng và lợi thế phát triển .......................................................................... 53 3.1.5. Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại các sở, ban, ngành tỉnh Lào Cai.........................................................................................................55 3.2. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CSDL ĐỊA LÝ ................................ 56 3.2.1. Lựa chọn Công nghệ nhập liệu - Công nghệ số hoá và hiện chỉnh bản đồ........ 56 3.2.2. Lựa chọn công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ, xử lý thông tin............... 56 3.2.3. Các phần mềm khác ........................................................................................... 57 3.3. XÂY DỰNG CSDL ĐỊA LÝ VỀ CSHT TỈNH LÀO CAI .................................. 58 3.3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ ................................................................................. 58 3.3.2. Nội dung các bước của quy trình công nghệ...................................................... 58 3.4. SỬ DỤNG KẾT QUẢ CSDL CSHT TỈNH LÀO CAI PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG ...................................................... 73 3.4.1. Tổ chức và chuẩn hoá số liệu............................................................................. 73 3.4.2. Phân tích nhân tố................................................................................................ 76 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 84 PHỤ LỤC.................................................................................................................... 86 Phụ lục 1....................................................................................................................... 86 Phụ lục 2..................................................................................................................... 108 - 5 -
  • 6.
    DANH MỤC CÁCCHỮ VIẾT TẮT CSHT : Cơ sở hạ tầng BĐĐH : Bản đồ địa hình CSDL : Cơ sở dữ liệu DGN : Định dạng dữ liệu của phần mềm Microstation Feature : Đối tượng Feature class : Lớp đối tượng GIS : Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System) Internet : Mạng toàn cầu LAN : Mạng nội bộ SHP : Định dạng dữ liệu của phần mềm SQL : Ngôn ngữ tìm kiếm, hỏi đáp TN&MT : Tài nguyên và Môi trường VN2000 : Tên hệ tọa độ, độ cao chính thức sử dụng ở Việt Nam HTML : Hypertext Markup Language - Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản UBND : Ủy ban nhân dân - 6 -
  • 7.
    DANH MỤC CÁCBẢNG, HÌNH VẼ * Bảng: Bảng 2.1. Danh mục các chuẩn ....................................................................................33 Bảng 3.1. Yếu tố nội dung và thông tin thuộc tính của bản đồ CSHT........................62 Bảng 3.2. Lựa chọn các biến phân tích........................................................................74 Bảng 3.3. Bảng giá trị các biến tính toán theo chỉ tiêu lựa chọn..................................75 Bảng 3.4. Bảng ma trận hệ số tương quan của một số biến .........................................76 Bảng 3.5. Tổng biến giải thích được của các thành phần.............................................77 Bảng 3.6. Ma trận thành phần chính.............................................................................78 Bảng 3.7. Ma trận thành phần chính đã được quay Varmax........................................79 Bảng 3.8. Bảng giá trị riêng cho mỗi huyện.................................................................80 Bảng 3.9. Bảng đánh giá phân loại...............................................................................80 * Hình vẽ: Hình 1.1. Liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính....................................................22 Hình 2.1. Mô hình phát triển CSDL địa lý cấp tỉnh.....................................................36 Hình 2.2. Lược đồ ứng dụng mô tả cấu trúc dữ liệu [Nguồn TC211]..........................41 Hình 2.3. Mô hình cấu trúc CSDL địa lý về CSHT .....................................................47 Hình 3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ xây dựng CSDL ................................................58 Hình 3.2. Một số yếu tố nội dung của bản đồ Cơ sở Hạ tầng ......................................67 Hình 3.3. Yếu tố giao thông .........................................................................................68 Hình 3.4. Yếu tố thủy hệ ..............................................................................................68 Hình 3.5. Yếu tố trường học.........................................................................................69 Hình 3.6. Yếu tố điện ...................................................................................................69 Hình 3.7. Yếu tố bưu chính viễn thông ........................................................................70 Hình 3.8. Mạng lưới chợ ..............................................................................................70 Hình 3.9. Mạng lưới cơ sở y tế.....................................................................................71 Hình 3.10. Điểm dân cư................................................................................................71 Hình 3.11. Nhà văn hóa................................................................................................72 Hình 3.12. Các đối tượng là đường đất đã được chọn có màu xanh............................72 Hình 3.13. Mô hình kết quả..........................................................................................81 - 7 -
  • 8.
    MỞ ĐẦU 1. Tínhcấp thiết của đề tài Thực tiễn hơn 25 năm đổi mới, sự phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội của các địa phương đã góp phần làm thay đổi diện mạo kinh tế, xã hội trên toàn quốc, góp phần vào sự thành công của công cuộc nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Sự phát triển hạ tầng kinh tế xã hội địa phương không chỉ là vấn đề kinh tế - kỹ thuật đơn thuần mà còn là vấn đề xã hội quan trọng nhằm tạo tiền đề cho các địa phương trong cả nước phát triển nhanh và bền vững. Do vậy, chính sách phát triển hạ tầng kinh tế xã hội trên phạm vi cả nước là một trong những vấn đề được các cấp chính quyền chú trọng và luôn được gắn với các chương trình phát triển của các tỉnh. Chính từ sự phát triển nhanh chóng về hạ tầng kinh tế xã hội của các tỉnh đã làm gia tăng nhu cầu quản lý về cơ sở hạ tầng (CSHT) như: các công trình điện, nước, trường, trạm, thông tin liên lạc, hệ thống giao thông... Cẩn thiết phải có một hệ thống các phương pháp quản lý và thông tin hiện đại để đảm bảo cho các hệ thống CSHT có thể hỗ trợ cho sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế và xã hội. Trên hầu hết các lĩnh vực quản lý cơ sở hạ tầng của tỉnh, từ quy hoạch phát triển tổng thể CSHT đến quản lý hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường, quản lý an ninh xã hội theo địa bàn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sử dụng đất đai trong tỉnh...đều có nhu cầu cấp thiết về một hệ thống thông tin bản đồ trong đó có các thông tin thuộc tính đính kèm tăng tải trọng thông tin cho bản đồ, cung cấp được hệ thống thông tin có khoa học cho công tác quản lý, điều hành, nâng cấp cũng như quy hoạch CSHT của các địa phương. Việc sớm triển khai một đề án ứng dụng GIS cấp tỉnh trước hết phục vụ quản lý CSHT ở cấp vĩ mô và từng bước đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành tác nghiệp cho các sở ngành, huyện thị, đã trở thành một đòi hỏi thực sự cần thiết và cấp bách với các địa phương trong cả nước, đặc biệt là đối với những tỉnh miền núi trình độ phát triển về công nghệ thông tin chưa cao nhưng được đầu tư nhiều cho các dự án quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội. Tỉnh Lào Cai là một tỉnh miền núi giáp biên giới Việt Trung có các yếu tố thuận lợi về địa lý và lịch sử thu hút nhiều đầu tư trong nước và nước ngoài. Các hoạt động xây dựng và phát triển tiếp theo cho thấy các dịch vụ CSHT thiết yếu như điện, nước, trường, trạm y tế, viễn thông và thoát nước là rất cần được quy hoạch, mở rộng và nâng cấp. Việc sớm hình thành một hệ thống dữ liệu GIS nền dùng chung cấp Tỉnh, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý CSHT ở cấp vĩ mô và chia sẻ thông tin dùng chung là một bước đột phá để phát huy tổng hợp các nguồn dữ liệu bản đồ cho quản lý CSHT. Tạo ra sự liên thông của các nguồn dữ liệu GIS trên địa bàn quản lý từ phạm vi tỉnh, đến huyện, thị phường, xã. Đây cũng là giải pháp về hạ tầng thông tin để sớm hình thành - 8 -
  • 9.
    Do đó, tácgiả đã lựa chọn đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin địa lý phục vụ quản lý cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai”. 2. Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu về phương pháp luận và áp dụng quy trình xây dựng CSDL địa lý để quản lý CSHT kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu trên đề tài đã giải quyết các nhiệm vụ sau: - Tổng quan các vấn đề xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý kinh tế xã hội. - Xây dựng cấu trúc CSDL địa lý phục vụ công tác quản lý CSHT. - Nghiên cứu quy trình xây dựng CSDL địa lý phục vụ công tác quản lý CSHT. - Thử nghiệm xây dựng CSDL cơ sở hạ tầng tỉnh Lào Cai và bước đầu khai thác CSDL. 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý: Đây là phương pháp chủ đạo sử dụng triệt để như 1 phương pháp dùng để hiển thị bản đồ, kết nối các dữ liệu và phương pháp xử lý các dữ liệu đó phục vụ mục tiêu đề tài đã đặt ra. - Phương pháp chuyên gia: tham khảo các ý kiến chuyên gia về các chuyên ngành khác để có luận cứ khoa học phục vụ mục tiêu nghiên cứu của đề tài. - Phương pháp thống kê: dùng để thu thập các tài liệu, số liệu phục vụ cho công tác thiết kế CSDL chuyên đề và nhập thông tin thuộc tính. - Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu: dùng để chiết lọc và chuẩn hóa CSDL một cách chính xác và theo một hệ thống nhất định. - Phương pháp thử nghiệm: thử nghiệm với dữ liệu thực tế để kiểm nghiệm quy trình lý thuyết đã đề ra. - Phương pháp phân tích nhân tố: sử dụng phương pháp này để phân tích mối tương quan giữa các yếu tố chính trong CSDL đã thiết kế và kiểm nghiệm chúng có phù hợp với thực tiễn hay không. 5. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi lãnh thổ: Khu vực nghiên cứu là tỉnh Lào Cai, một tỉnh biên giới miền núi phía Bắc giáp Trung Quốc, có các điều kiện tự nhiên không thật sự thuận lợi để phát triển hạ tầng cơ sở. - 9 -
  • 10.
    - Giới hạnnội dung nghiên cứu: Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý phục quản lý cơ sở hạ tầng tỉnh Lào Cai (tập trung vào nội dung về CSHT). 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn a. Ý nghĩa khoa học Những kết quả nghiên cứu và thực nghiệm của đề tài đã góp phần xây dựng cơ sở khoa học trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý chuyên đề phục vụ công tác quản lý xã hội của tỉnh. b. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ trợ giúp các nhà quản lý trong công tác quản lý cơ sở hạ tầng của tỉnh Lào Cai. Góp phần bổ sung tài liệu khoa học về ứng dụng GIS trong xây dựng CSDL phục vụ quản lý xã hội tại tỉnh và ứng dụng cho các chuyên ngành khác của tỉnh. 7. Cơ sở dữ liệu, tài liệu phục vụ đề tài Tài liệu phục vụ đề tài gồm: * Tài liệu bản đồ: - Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/ 25.000 dạng số dùng là tư liệu chính để liệt kê đối tượng và phân lớp đối tượng trong CSDL nền. - Bản đồ hành chính tỉ lệ 1/ 150.000 để hiện chỉnh nội dung và các yếu tố hành chính. - Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉ lệ 1/ 50.000 năm 2005 dùng để cập nhật các yếu tố về CSHT. - Bản đồ địa giới hành chính 364 cập nhật ranh giới hành chính đến tháng 8 năm 2011 tỉ lệ 1/ 50.000. - Các loại bản đồ chuyên đề toàn tỉnh: Bản đồ Quy hoạch, bản đồ dân cư, giao thông dạng số tỉ lệ 1/ 300.000. * Tài liệu phi bản đồ: - Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2008, 2009, 2010. Dùng để nhập cho các trường thông tin thuộc tính đã thiết kế. - Sách về giao thông, danh mục hành chính và các tài liệu về địa lý tự nhiên kinh tế xã hội khác. - Tuy nhiên chủ yếu các bản đồ số định dạng là MicroStation DGN chỉ phục vụ công tác in ra chứ chưa được sử dụng trong quản lý, xử lý thông tin số, chuẩn về CSDL. - 10 -
  • 11.
    8. Cấu trúccủa luận văn Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm các nội dung như sau: - Nội dung chương 1 đề cập tới: Tổng quan các vấn đề xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý cơ sở hạ tầng và phương pháp nghiên cứu. - Nội dung chương 2 đề cập tới chuẩn về CSDL, nội dung của CSDL địa lý cấp tỉnh và nội dung, nhiệm vụ của quản lý cơ sở hạ tầng. - Nội dung chương 3 đề cập tới Thiết kế cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý cơ sở hạ tầng tỉnh Lào Cai. Sử dụng kết quả CSDL CSHT tỉnh Lào Cai phân tích mối quan hệ giữa dân số và CSHT. - 11 -
  • 12.
    CHƯƠNG 1. TỔNG QUANCÁC VẤN ĐỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS PHỤC VỤ QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS PHỤC VỤ QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của cơ sở hạ tầng kỹ thuật [1] a. Khái niệm. * Khái niệm: Cơ sở hạ tầng là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất đã sống của dân cư, được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định. Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển quá trình tiến hành các hoạt động chỉ là sự kết hợp giản đơn giữa 3 yếu tố đó là lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động chưa có sự tham gia của cơ sở hạ tầng. Nhưng khi lực lượng sản xuất đã phát triển đến trình độ cao thì để sản xuất có hiệu quả cần có sự tham gia của cơ sở hạ tầng. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được phát triển mạnh mẽ gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 19. Bên cạnh đó, chính vì sự phát triển mạnh mẽ của cơ sở hạ tầng kỹ thuật mà nó thúc đẩy sự phát triển của cơ sở hạ tầng xã hội từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20. Hiện nay, chúng ta đang tiến hành phát triển cơ sở hạ tầng ở giai đoạn 3. Giai đoạn vừa phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật vừa phát triển cơ sở hạ tầng xã hội. Như vậy, khi khoa học kỹ thuật ngày càng được nâng cao thì cơ sở hạ tầng càng phát triển. * Phân loại Căn cứ vào chức năng, tính chất và đặc điểm người ta chia các công trình cơ sở hạ tầng thành 3 loại - Cơ sở hạ tầng kỹ thuật. - Cơ sở hạ tầng xã hội. - Cơ sở hạ tầng môi trường Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là các công trình phục vụ cho sản xuất và đời sống bao gồm: các công trình thiết bị chuyển tải và cung cấp năng lượng, mạng lưới giao thông, cấp thoát nước, thông tin liên lạc. Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm các công trình phục vụ cho các địa điểm dân cư như nhà văn hoá, bệnh viện, trường học, nhà ở và các hoạt động dịch vụ công cộng khác. Các công trình này thường gắn với các địa điểm dân cư làm cơ sở góp phần ổn định, nâng cao đời sống dân cư trên vùng lãnh thổ. - 12 -
  • 13.
    Cơ sở hạtầng môi trường là toàn bộ hệ thống vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc bảo về, giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước và môi trường sống của con người. Hệ thống này bao gồm các công trình phòng chống thiên tai, các công trình bảo vệ đất đai, vùng biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên. b. Đặc điểm Hệ thống cơ sở hạ tầng có nhiều đặc điểm riêng biệt khác với hệ thống kinh tế xã hội khác. Đứng dưới góc độ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cần xem xét các đặc điểm sau: - Bản thân hệ thống cơ sở hạ tầng là một tập hợp các công trình xây dựng có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài thường là thông qua các hoạt động kinh tế khác để thu hồi vốn. Trong cơ chế thị trường hiện nay, đồng vốn luôn vận động một cách năng động và chịu sự chi phối của lợi nhuận, nơi nào có lợi nhuận cao, thời gian thu hồi vốn nhanh thì sẽ được đầu tư nhiều và ngược lại. Vì thế, lĩnh vực kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật thường được các nhà đầu tư ít quan tâm hơn là dịch vụ kinh doanh buôn bán khác. - Các công trình cơ sở hạ tầng mang tính xã hội hoá cao, có nhiều đặc tính của hàng hoá công cộng. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng thì không chỉ có sự tham gia của chính phủ mà còn có sự đóng góp của khu vực tư nhân, còn hàng hoá công cộng về cơ bản do chính phủ cấp, chính phủ là người đứng ra bỏ vốn đầu tư xây dựng mà chủ yếu là vốn từ ngân sách, tư nhân thì rất ít, đầu tư thì các công trình này thường có vốn đầu tư hơn, thời gian thu hồi vốn chậm, thậm trí rất khó thu hồi vốn. - Hệ thống các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật mang tính kỹ thuật cao, quy mô lớn nó không chỉ đáp ứng nhu cầu cuộc sống, sản xuất, dịch vụ, đời sống con người... trong hiện tại và cả trong tương lai nữa. Mặt khác thời gian tồn tại của các công trình cơ sở hạ tầng trên lãnh thổ là rất lâu dài. Vì thế những sai lầm trong bố trí địa điểm, áp dụng công nghê sẽ đều phải trả giá rất đắt. Do đó, yêu cầu khi xây dựng cơ sở hạ tầng bên cạnh việc áp dụng những thành tựu tiến bộ của khoa học kỹ thuật, phải căn cứ vào quy hoạch phát triển vùng và dự kiến được những biến động trong tương lai. - Các công trình cơ sở hạ tầng trên phạm vị lãnh thổ có chức năng phục vụ sản xuất và đời sống. Tuy vậy, nếu xét về bản chất kết quả hoạt động của các cơ sở hạ tầng lại là từ dịch vụ chứ không phải là sản xuất vật chất cụ thể chẳng hạn dịch vụ bưu chính viễn thông, giáo dục đào tạo đây chính là điểm điểm phân biệt giữa cơ sở hạ tầng với các ngành sản xuất vật chất khác. - 13 -
  • 14.
    c. Nhu cầucủa một công cụ hỗ trợ cho hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật một cách hoàn chỉnh, đồng bộ theo một quy hoạch tổng thể ngay từ ban đầu là điều kiện cần làm cho hoạt động đầu tư được thuận lợi. Đồng thời hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần phải đạt được sự hiện đại cần thiết, sự hiện đại đó sẽ đem lại hiệu quả cao trong hoạt động đầu tư. Như vậy cần có giải pháp tổ chức thực hiện đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật hợp lý. Bao gồm những công việc sau: + Thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên quan điểm “tập trung dứt điểm” không đầu tư dàn trải và hậu quả của việc đầu tư dàn trải sẽ không cao, thực hiện đầu tư nhiều công trình nhưng đều chậm hoàn thành và khó đưa vào sử dụng do thiếu sự quản lý thống nhất. Muốn vậy cần có quy hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thống nhất và hợp lý là căn cứ để phát triển hệ thống địa phương. + Phải thực hiện chặt chẽ công tác phân cấp quản lý và đầu tư đối với những công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuộc hệ thống quốc gia như đường quốc lộ, những công trình mang tính chất liên ngành, liên vùng, những công trình hàng không, cảng biển quốc gia và hệ thống đường sắt. Đồng thời phải có sự phân cấp quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật một cách rõ ràng, chi tiết: bộ máy quản lý thành phố, tỉnh phải khác với huyện, xã. các công trình loại I, loại II thuộc trung ương thì phân cấp thế nào? Phạm vi nào thuộc quyền của tỉnh, lĩnh vực nào của Trung ương… một thực tế là sự phân cấp và phối hợp trong quản lý hệ thống giao thông còn rất yếu kém. Tại các thành phố, thị xã có quốc lộ đi qua thì Bộ Giao thông Vận tải quản lý, một số đoạn lại do sở giao thông công chính đảm nhiệm đầu tư xây dựng, nâng cấp, bảo dưỡng, còn cấp thoát nước, xây dựng mạng lưới điện, điện thoại lại do các cơ sở chuyên ngành nên có tình trạng đường làm xong thì phải đào lên để mắc điện thoại, làm cống thoát nước,/… đây là việc phân cấp quản lý vì mục đích chung lâu dài chứ không phải vì lợi ích nhất thời dàn trải. Việc đầu tư vào các hệ lĩnh vực thuộc hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật sẽ do từng địa phương thực hiện một ngân sách để thực hiện tài trợ trong những trường hợp đặc biệt. Thực hiện xây dựng “Nhà nước và nhân dân cùng làm” nhằm phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đối với những công trình mang tính chất phúc lợi xã hội. Tuy nhiên, việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải được bàn bạc từ Trung ương đến địa phương để không lặp lại?. Mặt khác, cần có sự chỉ đạo thống nhất trong xây dựng và quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật giữa Trung ương và địa phương. 1.1.2. Nhu cầu về CSDL GIS trong công tác quản lý CSHT kinh tế xã hội Ngày nay, trong thời kỳ đổi mới đất nước, các hoạt động kiến thiết các công trình cơ sở hạ tầng diễn ra ở khắp mọi trong cả nước đã làm tăng nhu cầu quản lý về - 14 -
  • 15.
    Vấn đề quantâm hiện nay là: Thông tin về mạng lưới cơ sở hạ tầng của tỉnh còn thiếu đồng bộ. Tình trạng bất cập, thiếu đồng bộ và thiếu phối hợp trong quản lý và xây dựng vận hành bảo trì bảo dưỡng các mạng lưới cơ sở hạ tầng do thiếu thông tin về mạng lưới. Tài sản của mạng lưới cơ sở hạ tầng không được theo dõi quản lý và bảo trì tốt, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng. Việc quy hoạch xây dựng và phát triển mạng lưới do những lý do trên, chưa thật sự thiết thực. Cũng do tình trạng thiếu thông tin dẫn đến sự chậm trễ trong phê duyệt và thi công các công trình cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng đến đời đời sống nhân dân. Tất cả các vấn đề trên chỉ có thể giải quyết bằng cách thu thập và đưa vào quản lý các thông tin mạng lưới hạ tầng của các ngành khác nhau lên cùng một nền là bản đồ địa lý của tỉnh, trong một hệ thống quản lý thông tin tổng hợp liên thông giữa các cấp, các ngành. 1.1.3. Cơ sở dữ liệu địa lý – công cụ hữu hiệu hỗ trợ ra quyết định a. Cơ sở dữ liệu (CSDL) địa lý CSDL địa lý là tập hợp có tổ chức hợp lý các thông tin về các đối tượng địa lý có quan hệ với nhau được sắp xếp theo những nguyên tắc và cấu trúc đã được xác định từ trước, điều khiển nhau và lưu trữ như một đơn vị thống nhất trong các thiết bị lưu trữ như đĩa cứng, băng từ. CSDL địa lý là một hợp phần cơ bản của Hệ thống thông tin địa lý (GIS), được tổ chức, lưu trữ, khai thác và sử dụng theo một mục đích cụ thể trong GIS. CSDL địa lý là một CSDL đặc biệt gồm các dữ liệu về vị trí, hình dạng không gian của các đối tượng địa lý được thể hiện dưới dạng điểm, đường, vùng, ô vuông (pixel) với các giá trị thuộc tính phi không gian của chúng. Đặc điểm nổi trội của CSDL địa lý là nó bao gồm các thông tin đã được sắp xếp và gắn bó với một lãnh thổ nhất định. CSDL địa lý được tổ chức theo kiểu quan hệ, trong đó số liệu được lưu trữ, sắp xếp theo các bảng ghi chứa các đối tượng và các giá trị thuộc tính. - 15 -
  • 16.
    Với các đặcđiểm nêu trên, CSDL địa lý đáp ứng cung cấp thông tin và trợ giúp lập kế hoạch, quy hoạch, dự báo phát triển lãnh thổ - một trong những nhiệm vụ quan trọng của QLHC: CSDL địa lý chứa đựng CSDL về các đối tượng địa lý tự nhiên và Kinh tế - xã hội theo lãnh thổ, từ đó cho phép đánh giá tổng hợp và chuyên ngành các yếu tố địa lý được chính xác và khách quan thuận lợi, nhanh chóng, cho phép xây dựng các phương án khác nhau. Từ CSDL địa lý có thể thành lập các bản đồ một cách tự động và hiệu quả. b. Cơ sở dữ liệu địa lý [13] CSDL địa lý là mô hình không gian của lãnh thổ, tích hợp các thông tin đa dạng về nội dung theo lãnh thổ, là một trong những công cụ hỗ trợ quản lý hiệu quả. * CSDL địa lý - Công cụ thể hiện trực quan thông tin địa lý CSDL địa lý được định nghĩa là mô hình thu nhỏ của thế giới thực trên cơ sở toán học nhất định, sử dụng hệ thống ký hiệu để diễn đạt nội dụng một cách có chọn lọc và khái quát. CSDL địa lý là một công cụ giúp thể hiện và nhận thức thông tin trong thế giới thực một cách hiệu quả bởi vì: bản đồ xây dựng với cơ sở toán học nên đảm bảo tính chính xác và khả năng đo được của bản đồ; Bản đồ là mô hình thu nhỏ giúp nhìn toàn bộ, bao quát một khu vực nghiên cứu. Việc sử dụng hệ thống ký hiệu để diễn đạt giúp ta nhận thức nội dung bản đồ trở nên nhanh chóng, đơn giản, trực quan hóa, hiệu quả hơn; Khái quát hóa là một đặc trưng quan trọng của bản đồ, nhằm làm nổi rõ những vấn đề chính, tăng giá trị thông tin, giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc hơn về đối tượng, sự việc. Mô hình CSDL địa lý không chỉ phản ánh hình thức bên ngoài mà cả bản chất bên trong của các hiện tượng, ghi nhận và hệ thống hóa tri thức và các quy luật không gian, giúp truyền đạt, cảm nhận và nhận thức nhanh, dúng về thông tin. Để thể hiện thông tin trên CSDL địa lý gồm các giai đoạn: khảo sát, nắm vững, tổng hợp và thể hiện dữ liệu. Như vậy CSDL địa lý được dùng trong nhiều lĩnh vực trong đó có quản lý hành chính – một lĩnh vực cần đến rất nhiều dữ liệu thuộc nhiều ngành. * CSDL địa lý - Công cụ phân tích, dự báo, quy hoạch CSDL địa lý cho phép nhận biết sự phân bố của đối tượng và mối quan hệ qua lại giữa chúng. Đặc biệt bản đồ số cho phép phóng to, thu nhỏ, phân tích phân bố không gian của hiện tượng thuận tiện. CSDL địa lý cho phép thực hiện các phép đo đạc, triết tách thông tin, định hướng như độ dài, góc, diện tích,…Cho phép phân tích không gian bởi các thông tin trên bản đồ được gắn với tọa độ không gian của thể giới thực. Vì vậy, có thể thực hiện các phân tích không gian như: tìm kiếm trong phạm vi, xác định phạm vi ảnh hưởng, - 16 -
  • 17.
    CSDL địa lýcho phép phân tích, đối sánh: Khi sử dụng nhiều bản đồ với các chủ đề khác nhau được xây dựng cùng thời điểm, ta có thể phân tích phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, nội dung động thái và thứ bậc hoạt động, từ đố có thể rút ra được quy luật, cách giải thích về những hiện tượng hoặc tìm ra những vùng thỏa mãn điều kiện cho trước. Khi sử dụng CSDL địa lý cùng một chủ đề xây dựng ở những thời điểm khác nhau ta có thể thu nhận được các giá trị của các hiện tượng, quá trình, nhìn chúng trong mối quan hệ và sự tiến hóa theo thời gian để chỉ ra xu hướng nhờ đó đưa ra được các dự báo, khuynh hướng phân bố mới trong không gian. Từ CSDL địa lý có thể xây dựng đồ thị, biểu đồ, khi kết hợp nhiều biểu đồ ở các thời điểm khác nhau, có thể so sánh và nhìn được các động thái ở dạng ba chiều. Có thể sử dụng bản đồ như mô hình thay thế: đây là ưu thế của bản đồ, cho phép thực hiện những “thí nghiệm” trên mô hình, các “phép thử” trước khi đưa ra quyết định để giảm thiểu về người, tiền của, công sức, thời gian,… Với sự phát triển công nghệ bản đồ số, người sử dụng không chỉ tương tác với bản đồ mà là cả với dữ liệu bên trong bản đồ đó nữa. Ngoài ra, ngày nay với các chức năng như hỗ trợ việc thực hiện các phép phân tích, dự báo đơn giản hơn rất nhiều. Đó chính là tiền để cho việc đưa công cụ CSDL địa lý vào sử dụng rộng rãi, trở thành công cụ hỗ trợ quản lý hành chính, hỗ trợ việc đề xuất những quyết định quan trọng trong kinh tế quốc dân liên quan tới quy hoạch, khai thác lãnh thổ, phát triển các tổng thể sản xuất lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên và môi trường. Tuy nhiên, CSDL địa lý không thay thế, không quyết định mà chỉ là công cụ hỗ trợ ra quyết định. c. Đặc điểm CSDL địa lý phục vụ quản lý hành chính CSDL địa lý được sử dụng trong QLHC là CSDL, bản đồ chuyên đề. Tùy theo cấp quản lý mà các nội dung chuyên đề cụ thể khác nhau, trong đó chuyên đề Kinh tế - xã hội chiếm chủ yếu. Phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức hành chính của cấp quản lý sẽ có những nhóm nội dung tương ứng như: Dân số, lao động – xã hội, y tế, giáo dục, văn hóa, công nghiệp, nông nghiệp, thương mại – dịch vụ, nhà đất, giao thông, điện, nước, môi trường,…Mỗi nhóm lại có nhiều bản đồ chi tiết tùy theo chỉ tiêu quan tâm. CSDL địa lý thường thể hiện các chỉ tiêu với số liệu thống kê theo đơn vị hành chính theo đơn vị hành chính hoặc vị trí và đặc điểm của từng đối tượng cụ thể trong một số trường hợp. Các số liệu kinh tế - xã hội thay đổi rất nhanh, các yêu cầu, chỉ tiêu cũng thường thay đổi trong từng giai đoạn khác nhau nên CSDL địa lý sẽ nhanh lạc hậu. Để - 17 -
  • 18.
    Dó thời giancó hạn nên luận văn chỉ đi sâu xây dựng CSDL địa lý về cơ sở hạ tầng tỉnh Lào Cai. 1.2. KHÁI QUÁT CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ 1.2.1. Cơ sở khoa học về hệ thông tin địa lý a. Định nghĩa hệ thông tin địa lý Hệ thông tin địa lý (HTTĐL) theo nguyên bản tiếng Anh: Geographical Information System (GIS) được dùng cho công nghệ máy tính có định hướng địa lý, là một hệ thông tin tổ hợp các ứng dụng thực tế và trở thành một ngành nghiên cứu mới đã và đang có sự cuốn hút rất rộng lớn người sử dụng và các ngành liên quan. Thực tế trong nhiều thập kỷ gần đây GIS đã phát triển rất mạnh mẽ về lý thuyết, công nghệ và tổ chức. GIS đã được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau một cách tổ hợp như địa lý, địa chất, nông nghiệp, đô thị, giao thông, ngân hàng, nghiên cứu thực vật, địa chính, kinh tế, toán học, môi trường vv. Từ khi ra đời cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm về hệ thông tin địa lý (HTTĐL – GIS). Theo xu thế phát triển của khoa học và công nghệ, khái niềm về HTTĐL cũng được nhìn nhận ngày một hiện đại, do đó vai trò của nó cũng ngày một rộng hơn. * Định nghĩa về GIS theo quan niệm là công cụ, công nghệ: [9] - GIS là “tập hợp các công cụ để thu thập, lưu trữ, tra cứu, chuyển đổi và hiển thị các dữ liệu không gian từ thế giới thực” (theo Burrough 1986). - GIS “như một công nghệ thông tin nhằm lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian và phi không gian” (theo Parker 1988). * Định nghĩa GIS theo quan điểm cơ sở dữ liệu không gian: [9] GIS như “hệ cơ sở dữ liệu mà phần lớn dữ liệu được định mã không gian, trên đó là sự tổ hợp các quá trình vận hành nhằm trả lời thực thể không gian trong cơ sửa dữ liệu”. GIS là “một hệ thống phần cứng, phần mềm và các thủ tục được thiết kế để hổ trợ việc thu thập, quản lý, xử lý, phân tích, ráp nối và hiển thị dữ liệu có tham chiếu không gian nhằm giải các vấn đề qui hoạch và quản lý phức tạp theo (Uỷ ban Phối hợp Liên ngành Mỹ - US Federal Interagency Coordinating Committee,1988) Theo quan điểm của Aronoff S 1989 “bất kỳ một phương thức trên sách tra khảo hoặc trên máy tính dùng để lưu trữ thao tác các dữ liệu tham chiếu địa lý.” - 18 -
  • 19.
    * Định nghĩaGIS theo quan điểm về tổ chức: [9] (Ozemoy 1981) định nghĩa GIS là “một tập hợp các chức năng tự động nhằm cung cấp một cách chuyên nghiệp với những khả năng tiên tiến trong việc tưu trữ, tìm kiếm, thao tác và hiển thị các dữ liệu định vị địa lý”. GIS là “một hệ thống hỗ trợ quyết định có sự tích hợp các dữ liệu không gian trong một môi trường giải quyết các vấn đề liên quan” (Cowen 1988). * Một số định nghĩa GIS được sử dụng gần đây: Hệ thông tin địa lý (GIS) là một tổ chức tổng thể của bốn hợp phần; phần cúng máy tính, phần mềm, dữ liệu địa lý và người điều hành được thiết kế hoạt động một cách hiệu quả nhằm tiếp nhận, lưu trữ, điều khiển, phân tích và hiển thị toàn bộ các dạng dữ liệu địa lý. HTTĐL có mục tiêu đầu tiên là xử lý hệ thống dữ liệu trong môi trường địa lý (Viện nghiên cứu môi trường Mỹ, 1994) [14] Hệ thông tin địa lý GIS là tập hợp có tổ chức phần cứng, phần mềm, dữ liệu địa lý và con người được thiết kế để thu thập, xử lý, phân tích và hiển thị tất cả thông tin liên quan đến địa lý (ESRI, 1994) [11] Qua tất cả các định nghĩa về GIS chúng ta thấy hệ thông tin địa lý là một hệ thống thông tin về các đối tượng địa lý được quy chiếu về một không gian và một thời gian thống nhất mà trước đó có thể sản xuất các thông tin mới dựa vào các thông tin đang có trong hệ thống. Là mô hình thế giới thực ở dạng tổ hợp của một số hữu hạn lớp thông tin mà mỗi lớp thông tin là hàm số của tọa độ không gian, thời gian trong một hệ quy chiếu xác định với độ chính xác của mô hình được tính toán theo mục đích của hệ thống và khả năng kỹ thuật của việc thu nhận, lưu trữ, quản lý và hiển thị các thông tin chiết xuất từ mô hình, GIS là tập hợp các công cụ mạnh giúp cho việc thu thập, lưu trữ, truy cập, biến đổi và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực cho tập hợp các mục đích nào đó. b. Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý [5] * Hệ thống các thiết bị phần cứng: Phần cứng của GIS bao gồm máy vi tính (computer), máy vẽ (plotter), máy in (printer), bàn số hóa (digitizer), thiết bị quét ảnh (scanners), các phương tiện lưu trữ số liệu (floppy diskettes, sptical cartridges, CDROM…) Đơn vị xử lý trung tâm được kết nối với đơn vị lưu trữ gồm ổ đĩa CD, DVD để lưu trữ dữ liệu và chương trình. Các thiết bị khác dùng để hiển thị các kết quả phân tích dữ liệu. Việc kết nối truyền thông các máy tính được thực hiện thông qua hệ thống mạng với các đường dữ liệu đặc biệt. Thiết bị hình là thiết bị giao tiếp hiển thị như màn hình, thông qua đó người sử dụng điều khiển máy tính. - 19 -
  • 20.
    * Phần mềm:Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để lưu giữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý. Các thành phần chính trong phần mềm GIS là: - Công cụ nhập và thao tác trên dữ liệu địa lý. - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS). - Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị dữ liệu địa lý. - Giao diện đồ hoạ người - máy (GUI). * Dữ liệu: Là thành phần quan trọng nhất trong GIS. Dữ liệu được sử dụng trong GIS được thiết kế theo những nguyên tắc và cấu trúc đã được xác định từ trước gọi là CSDL (database). Dữ liệu địa lý bao gồm dữ liệu không gian để mô tả đặc trưng không gian và dữ liệu thuộc tính phản ánh bản chất của đối tượng địa lý. Dữ liệu không gian được thể hiện bằng các công cụ đồ họa của máy tính, dữ liệu thuộc tính được thể hiện bằng các chữ, số … Những thông tin địa lý đó phải bao gồm các dữ liệu về vị trí địa lý, hình dạng, kích thước, thuộc tính, mối liên hệ không gian và thời gian của các thông tin. * Chuyên gia và người sử dụng GIS là một hệ thống được tổng hợp từ nhiều chuyên ngành, do đó đòi hỏi người điều hành sử dụng phải có kinh nghiệm và được đào tạo trong nhiều lĩnh vực. Hơn nữa sự phát triển không ngừng của các kỹ thuật tiên tiến hiện đại cả phần mềm và phần cứng đòi hỏi người điều hành phải luôn trau dồi kiến thức. Người điều hành cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau: - Có kiến thức cơ bản về địa lý và công nghệ thông tin, được đào tạo cơ bản về khoa học địa lý, có khả năng khai thác các đặc điểm và biết xử lý khi có sự cố về phần cứng và phần mềm, vận hành thông thạo các chương trình liên kết phần cứng. - Có kinh nghiệm trong việc sử dụng phần mềm GIS, biết lập trình cơ bản, biết quản lý, xử lý cơ sở dữ liệu và một số công việc khác có liên quan đến tích hợp thông tin. - Có hiểu biết về cấu trúc dữ liệu: hiểu về nguồn dữ liệu, nội dung và độ chính xác của dữ liệu, tỷ lệ bản đồ và các số liệu đo đạc của tập dữ liệu. - Có khả năng phân tích không gian: Được đào tạo về các phương pháp xử lý thống kê và xử lý định tính trong địa lý, có thể lựa chọn phương pháp tốt nhất để phân tích và áp dụng nhằm đưa ra kết quả tối ưu. * Chính sách và quản lý: Đây là một hợp phần rất quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống, là yếu tố quyết định sự thành công của công nghệ GIS. Hệ thống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý để tổ chức hoạt động hệ thông GIS một cách có hiệu quả để phục vụ người sử dụng thông tin. Đó hoạt động thành công, hệ thống GIS - 20 -
  • 21.
    Qua quá trìnhứng dụng và phát triển nhanh chóng, đến nay phần lớn các nhà chuyên môn đã đi đến thống nhất khái niệm về GIS như là một hệ thống kết hợp giữa con người và hệ thống máy tính, các thiết bị ngoại vi để thu thập, lưu trữ, xử lý, phân tích, hiển thị các thông tin địa lý nhằm đạt được một mục đích nghiên cứu nhất định. 1.2.2. Cơ sở dữ liệu địa lý a. Cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý Hiện nay, thuật ngữ cơ sở dữ liệu được hiểu như một hệ thống các thông tin được sắp đặt cho một mục đích sử dụng cụ thể và được thiết kế quản lý và lưu trữ trong máy tính. Có rất nhiều loại hình cơ sở dữ liệu, chúng được xử lý bằng phần mềm quản lý CSDL. Tuy nhiên trong phạm vi của luận văn chỉ đề cập tới những vấn đề về CSDL GIS. CSDL là một thành phần quan trọng nhất của GIS và được gọi là lõi của hệ thống. Những đặc điểm của dữ liệu địa lý và phương pháp quản lý của GIS như đã trình bày ở trên đã tạo nên đặc thù của cơ sở dữ liệu GIS. Đây là một cơ sở dữ liệu đặc biệt gồm các dữ liệu về vị trí, hình dạng không gian của các đối tượng địa lý được thể hiện dưới dạng: điểm, đường, vùng trong cấu trúc vector hoặc các ô vuông (pixel) trong cấu trúc raster với các giá trị thuộc tính phi không gian của chúng. Đặc điểm nổi bật của CSDL GIS là nó bao gồm các thông tin đã được sắp xếp và gắn với một lãnh thổ nhất định. Hệ thống dữ liệu này phải quản lý cả hai dạng thông tin: không gian và thuộc tính. Những hệ quản trị CSDL thuần túy chỉ quản lý các thông tin thuộc tính mà không có thông tin không gian. Một đặc điểm nữa của CSDL GIS là một CSDL được tổ chức theo kiểu quan hệ, trong đó số liệu được lưu trữ, sắp xếp theo các bảng ghi chứa các đối tượng và các giá trị thuộc tính. Mối liên kết các dữ liệu phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa hai loại thông tin. Mối liên kết đảm bảo cho mỗi đối tượng địa lý đều được gắn liền với các thông tin thuộc tính, phản ánh đúng hiện trạng và các điểm riêng biệt của đối tượng. Đồng thời qua nó người sử dụng dễ dàng tra cứu, tìm kiếm và chọn lọc các đối tượng theo yêu cầu thông qua bộ xác định hay chỉ số Index. Sự liên kết giữa các thành phần dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính được thể hiện qua hình 1.1. - 21 -
  • 22.
    Dữ liệu khônggian Dữ liệu thuộc tính Hình 1.1. Liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính 1.2.3. Công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ, phân tích, xử lý thông tin a. Các phần mềm ứng dụng Xây dựng CSDL là kết quả tổng hợp của nhiều lĩnh vực liên quan đến nhau. Do vậy giải pháp công nghệ xây dựng CSDL phải bao hàm nhiều lĩnh vực liên quan đến nhau. Đó là: Hiện chỉnh bản đồ, số hóa bổ sung; Tích hợp và chia cắt dữ liệu theo đơn vị hành chính; Chuyển đổi dữ liệu từ các khuôn dạng DGN sang SHP; Nhập thông tin thuộc tính cho các đối tượng, lưu trữ, phân tích, xử lý thông tin. Các phần mềm liên quan đến dữ liệu nguồn: Microstation, Mapinfo, Microsoft Office Excell … Công nghệ lưu trữ, phân tích, xử lý thông tin địa lý: áp dụng bộ phần mềm ArcGIS là một bộ phần mềm của hãng ESRI – Mỹ. Là một bộ tích hợp các sản phẩm phẩm mềm – một bộ bao gồm nhiều phần mềm với mục tiêu xây dựng một hệ thống thông tin địa lý (GIS) hoàn chỉnh. Bộ phần mềm này có thể thực hiện các chức năng về GIS trên máy trạm, server, dịch vụ web hay thiết bị di động. Với các kỹ thuật này cho phép người dùng có được các công cụ quản lý một hệ thống GIS phức tạp. * Tính tương thích cao, là hệ thống đa chức năng: Khả năng biên tập, phân tích dữ liệu GIS mạnh với các mô hình quản lý và mô hình dữ liệu cao cấp, hiện đại. Đây được xem như cơ sở cho sự phát triển của các sản phẩm thuộc họ phần mềm ArcGIS. - 22 -
  • 23.
    * Tính mềmdẻo: Các module của ArcGIS phục vụ cho hầu hết các đối tượng: từ người dùng đơn lẻ cho đến các cơ quan, tổ chức. Bất kì đối tượng nào có nhu cầu sử dụng CSDL lớn và đa người dung hay có yêu cầu sửa đổi hay cập nhật CSDL một cách đồng thời. * Tạo ứng dụng thông qua giao diện Web: Cho phép người dùng có thể xác định các vị trí đối tượng trên bản đồ), xem, phân tích và đưa ra quyết định bằng các ứng dụng GIS thông qua Internet. * Hỗ trợ các nhà phát triển hệ thống: Các thư viện của phần mềm, bộ mã nguồn cung cấp cho các nhà phát triển hệ thống những ví dụ, kinh nghiệm tốt để phát triển các phần mềm với nhiều tùy chọn: phát triển độc lập, xây dựng các ứng dụng có nhúng hàm GIS hay phát triển dựa trên nền phần mềm có sẵn. * Cuối cùng, có thể hiểu ArcGIS như là một hệ thống thông tin có khả năng quản lý dữ liệu tích hợp và môi trường làm việc cộng tác. Phân tích không gian:* Cung cấp các công cụ mạnh và logic đáp ứng việc thực hiện những bài toán phân tích không gian phức tạp. Thể hiện những đặc điểm và xu hướng của các đối tượng địa lý được lưu trong CSDL, từ đó thể hiện những ảnh hưởng qua lại giữa các hiện tượng, đối tượng trong không gian. Cho phép thành lập bản đồ có mức độ chi tiết cao nhằm phục vụ cho mục đích hiển thị dữ liệu không gian và hỗ trợ cho hoạch định chính sách. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp giải các bài toán về tìm hiểu khách hàng và thị trường. Hệ thống phần mềm ESRI được lựa chọn là bộ phần mềm ArcGIS Desktop cho phép tạo, phân tích, vẽ bản đồ, quản lý, chia sẻ và xuất bản thông tin địa lý. Bộ phần mềm bao gồm: - ArcView là phần mềm hệ thống thông tin địa lý với đầy đủ chức năng cho phép biểu diễn, quản lý, xây dựng và phân tích dữ liệu địa lý. ArcView biến công việc quản trị và cập nhật số liệu trở nên dễ dàng hơn và cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí cả những dữ liệu lấy từ Internet. Với công cụ mô hình hóa các thao tác xử lý dữ liệu, ArcView cho phép quản lý và thay đổi dây chuyền xử lý dữ liệu một cách dễ dàng. ArcView còn là một công cụ thật sự mạnh trong việc thành lập bản đồ chuyên nghiệp, tập hợp phân tích dữ liệu... và cũng là một môi trường phát triển ứng dụng tốt. - 23 -
  • 24.
    - ArcEditor làphần mềm GIS chạy trên Desktop dùng để chỉnh sửa, biên tập và quản lý dữ liệu địa lý. ArcEditor cho phép tạo ra các CSDL địa lý thông minh, xây dựng và bảo toàn tính toàn vẹn không gian giữa các quan hệ hình học topo và các thuộc tính địa lý. - ArcInfo bao gồm tất cả các chức năng của ArcView lẫn ArcEditor, các tính năng cao cấp trong xử lý dữ liệu không gian và khả năng chuyển đổi dữ liệu. ArcInfo cho phép thực hiện hoàn chỉnh quy trình công việc từ xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý cho đến mô hình hóa, thiết lập các mối quan hệ, phân tích, tích hợp dữ liệu, phân tích thống kê, hiển thị bản đồ trên màn hình máy tính và xuất bản bản đồ ra các phương tiện khác nhau. - ArcGIS Desktop Applications: ArcGIS Destop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox, ModelBuilder, and ArcGlobe. Khi sử dụng các ứng dụng này đồng thời người sử dụng có thể thực hiện được các bài toán ứng dụng hệ thống thông tin địa lý bất kỳ, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm cả thành lập bản đồ, phân tích địa lý, chỉnh sửa và biên tập dữ liệu, quản lý dữ liệu, hiển thị và xử lý dữ liệu. b. Quy trình phân tích thiết kế CSDL [13] * Giai đoạn phân tích nhu cầu - Nội dung: Thu thập thông tin về dữ liệu và xử lý từ người sử dụng, từ các tài liệu, chứng từ, biểu mẫu thống kê liên quan đến CSDL và cả những tài liệu của CSDL cũ. Sau khi thu thập phải tổng hợp và phân tích những nhu cầu đó. Kiểm tra xem giữa các nhu cầu có mâu thuẩn với nhau hay không. Đây là bước khó nhất trong quá trình thiết kế vì nó được thực hiện thông qua sự tiếp xúc giữa người thiết kế và người sử dụng. Kết quả phải chỉ ra được mục tiêu sử dụng, khai thác là gì; nội dung, yêu cầu chi tiết cần thực hiện; thời gian đáp ứng và hình thức xử lý; khối lượng dữ liệu, tần suất khai thác; yêu cầu về tính an toàn và bảo mật. - Cách thực hiện: Dùng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếp, tự lập ra các câu hỏi trên giấy để người sử dụng trả lời. Kết quả: lên sơ đồ luân chuyển thông tin giữa những người sử dụng liên quan hoặc những nhóm những người sử dụng liên quan. Đưa ra những dữ liệu cần thiết nhất. Hệ thống hoá những nhu cầu và viết theo ngôn ngữ bình thường để người dùng đọc lại và bổ sung những yêu cầu của họ và để nghiệm thu CSDL. * Giai đoạn thiết kế quan niệm: - Mục đích là xác định nội dung dữ liệu, mối quan hệ giữa các dữ liệu bên trong CSDL. Chưa cần quan tâm cách cài đặt. Phải xác định đúng và đầy đủ dữ liệu, loại bỏ các dữ liệu thừa. - 24 -
  • 25.
    - Cách thựchiện: Do nhu cầu khai thác, mỗi nhóm người sẽ có những yêu cầu khác nhau về CSDL. Ví dụ: Đối với người quản trị kinh doanh chỉ quan tâm đến các thành phẩm: Mã thành phẩm, tên, số lượng tồn, đơn giá bán. Đối vời người quản lý kho: ngoài thông tin của các thành phẩm, người quản lý kho còn quan tâm đến các chứng từ liên quan đến các thành phẩm: Số đợt, giá thành, số lượng. Người thiết kế cần chuyển đầy đủ các yêu cầu vào CSDL bằng cách phân chia các nhu cầu ra thành từng mảng. Điều đó dẫn đến sẽ có nhiều mô hình quan niệm dữ liệu, mỗi mô hình liên quan đến 1 mảng. Cuối cùng cần tích hợp các mô hình đó lại. Khi tổng hợp, cần phải xác định tất cả các ràng buộc toàn vẹn và tạo ra từ điển dữ liệu. * Giai đoạn thiết kế logic - Mục đích: Trong giao đoạn thiết kế quan niệm, dữ liệu cần loại bỏ những thông tin trùng lắp. Nhưng ở giai đoạn thiết kế logic, cần phải cân nhắc, dựa trên hiệu quả xử lý, để quyết định có hay không có cài đặt thông tin trùng lặp. Đây là bước chuyển tiếp. Đặc biệt cân nhắc dựa trên nhu cầu xử lý, nghiên cứu cách sử dụng dữ liệu thông qua xử lý. - Cách thực hiện: chọn cấu trúc logic gần với phần mềm sẽ sử dụng cài đặt CSDL. * Giai đoạn thiết kế vật lý - Mục đích: Xây dựng một cấu trúc vật lý phụ thuộc vào phần mềm và cấu hình phần cứng mà ta đã lựa chọn để cài đặt CSDL. Giai đoạn này, đơn giản hay phức tạp tùy thuộc vào đặc trưng kỹ thuật của phần mềm và phần cứng. - Cách thực hiện: chọn lựa phần mềm phù hợp với độ phức tạp của dự án; chọn lựa cấu hình phần cứng; quyết định những vấn đề liên quan đến an toàn dữ liệu và phục hồi dữ liệu. An toàn dữ liệu giới hạn người được quyền truy xuất dữ liệu. Phục hồi dữ liệu trong trường hợp có sự cố làm hư hỏng dữ liệu, cần phân định rõ các khối xử lý và lưu trữ tình trạng dữ liệu trước khi thực hiện 1 khối xử lý, để phục hồi nếu có sự cố. - Cài đặt vật lý cần xác định: Danh mục quan hệ: Có thể gộp hay không gộp các quan hệ tùy thuộc vào mục đích. Do đó, danh mục quan hệ trong giai đoạn này có thể khác với danh mục quan hệ trong các giai đoạn đầu. Danh mục chỉ mục quan hệ chính, phụ: Vị trí chứa đựng CSDL, trong 1 trang vật lý chứa đựng được bao nhiêu dữ liệu, xác định kích thước bộ nhớ để chứa đựng dữ liệu trong khi làm việc. - 25 -
  • 26.
    1.2.4. Khả năngứng dụng của GIS trong xây dựng CSDL địa lý cấp tỉnh phục vụ công tác quản lý hành chính GIS luôn bao gồm mô-đun cho các chức năng nhập và chuẩn bị dữ liệu, lưu trữ, phân tích, biểu diễn (kết xuất) dữ liệu không gian. Các nhiệm vụ chính của một hệ GIS là phân tích dữ liệu và thông tin có quy chiếu không gian. Để thực hiện phép phân tích một cách có ý nghĩa đòi hỏi các phần mềm có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ khác, chẳng hạn như đầu vào, chỉnh sửa, chiết xuất, và đầu ra. Tuy nhiên, phân tích là sức mạnh của GIS. Có nhiều cách phân loại khả năng phân tích và mô hình hóa của GIS, bởi vì nhiều khả năng có thể tương tác với nhau. Cuối cùng, phần mềm này chắc chắn có chứa các thuật toán và mã máy tính được thiết kế đặc biệt: (1) để tổ chức các dữ liệu địa lý trong hệ thống tham chiếu phù hợp, (2) truy vấn có chọn lọc những dữ liệu và tổng hợp chúng đem lại sự hiểu biết dễ dàng, (3) đếm và đo cả hai đối tượng riêng lẻ và tập hợp các đối tượng (4) phân loại và phân loại lại các đối tượng dựa trên thuộc tính do người dùng chỉ định, (5) chồng xếp liên quan đến dữ liệu bản đồ chuyên đề, và cuối cùng (6) có thể kết hợp các kỹ thuật riêng lẻ vào một sắp xếp có trình tự các thao tác được thiết kế để mô phỏng một số các hoạt động tự nhiên hoặc do con người cho việc ra quyết định. Tất cả những công việc này có xu hướng liên quan đến, trực tiếp hoặc gián tiếp, một số hình thức của dữ liệu được vẽ bản đồ. [13] 1.3. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ 1.3.1. Phát triển và ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý trên thế giới a. Lịch sử phát triển của HTTĐL (GIS) Lịch sử phát triển và ứng dụng của HTTĐL đã có khởi điểm từ những năm 50 của thế kỷ XX. Lúc đó, các nhà bản đồ và tin học trên thế giới đã kết hợp suy nghĩ, nghiên cứu về một hệ thống máy móc và thiết bị vẽ bản đồ tự động. Những ứng sớm nhất và hình thành nền tảng về GIS là ở Canada, nơi mà những ứng dụng sớm nhất và hình thành nền tảng về GIS ở Canada, nơi mà những nghiên cứu về kỹ thuật sử dụng máy tính để lưu trữ và xử lý số liệu, lập bản đồ và xử lý các thông tin không gian, lần đầu tiên được thực hiện. Tuy nhiên các thiết bị máy tính thời đó rất to lớn, cồng kềnh, việc nhập dữ liệu chậm và khó khăn nên những hệ tự động hóa ít khả năng thâm nhập vào thực tiễn Lúc đó những phiên bản đầu tiên của các HTTĐL là những phần mềm nhập dữ liệu và bản đồ đơn giản, việc xử lý những thông tin đồ họa còn rất hạn chế. Sự phát triển mạnh mẽ của máy tính cùng với yêu cầu xử lý các dữ liệu địa lý khổng lồ đã là nhân tố cơ bản cho việc hình thành HTTĐL với các phần mềm xử lý hết sức đa dạng. Xét trên tổng thể GIS đã phát triển theo 5 giai đoạn chính. [11] - 26 -
  • 27.
    + Giai đoạn1960 – 1975: là giai đoạn sơ khai của Hệ Thông tin Địa Lý đánh dấu bằng sự ra đời của HTTĐL Canada CGIS (1962) và MIDAS (1964), Giai đoạn này đặc trưng bởi sự phát triển có tính chất riêng rẽ, không có sự tiếp xúc quốc tế và ít dữ liệu trên máy. + Giai đoạn 1975 – 1980: GIS đã phát triển mạnh mẽ trong các cơ quan nhà nước và quốc tế đồng thời vài tro các nhân trong phát triển GIS vẫn tiếp tục được giữ vững ảnh hưởng của mình. + Giai đoạn 1980 – 1990 giai đoạn phát triển mạnh của GIS trong thương mại. Các phần mềm máy tính đã được phát triển đa dạng và bán ra thị trường tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Phần mềm thương mại nghiên cứu môi trường của Mỹ ESRi đã đạt những thành tích lớn bởi các sản phẩm GIS vector ARC/INFO của mình cho các chủng loại máy tính khác nhau từ Main Frame đến máy tính cá nhân. + Giai đoạn 1990 đến nay: là giai đoạn mà người sử dụng GIS đã phổ biến khắp trên thế giới. Thời kỳ mà phát huy mạnh mẽ sự cạnh tranh quảng cáo của các công ty phần mềm GIS, thời kỳ mà người sử dụng đã hiểu rõ GIS sẽ làm và làm nhưng gì; GIS được ứng dụng ở tất cả các ngành và được đào tạo ở nhiều nơi, nhiều tạp chí, ấn phẩm về GIS được xuất bản… b. Các lĩnh vực ứng dụng Cho dù chúng ta nghĩ về GIS là phần mềm hay không, mục đích chính của nó là các tổ chức và phân tích dữ liệu có tham chiếu không gian (thường là dữ liệu địa lý). Các tiện ích của GIS để giải quyết vấn đề thế giới thực địa lý và cung cấp hoàn vốn đầu tư dài hạn đã đóng góp vào sự tăng trưởng của xã hội. Một số lĩnh vực chung của GIS bao gồm quản lý tài nguyên thiên nhiên; quy hoạch thành phố, quy hoạch môi trường vùng và khu vực, lập kế hoạch giao thông, phân tích tội phạm, các dịch vụ khẩn cấp và lựa chọn địa điểm để đặt tên chỉ là một số ít. [19] 1.3.2. Phát triển và ứng dụng GIS tại Việt nam a. Công nghệ GIS ở Việt Nam Tại Việt Nam, công nghệ GIS cũng được thí điểm khá sớm, từ cuối thập niên 80 và đến nay đã được ứng dụng trong khá nhiều ngành như quy hoạch nông, lâm nghiệp, quản lý rừng, lưu trữ tư liệu địa chất, đo đạc bản đồ, địa chính, quản lý cơ sở hạ tầng... Những ứng dụng ban đầu tuy ở mức độ vi mô trong một số chuyên ngành hẹp nhưng đã cho thấy có khả năng mang lại hiệu quả trong tương lai. Các ứng dụng có hiệu quả nhất mới giới hạn ở các lĩnh vực lưu trữ, in ấn các tư liệu bản đồ bằng công nghệ GIS. Các ứng dụng GIS thuộc lĩnh vực quản lý, điều hành, trợ giúp quyết định hầu như mới dừng ở mức thử nghiệm, còn cần thời gian và đầu tư mới có thể đưa vào ứng dụng chính thức, phục vụ cộng đồng. - 27 -
  • 28.
    Xu thế sửdụng công nghệ GIS trong quản lý Nhà nước là xu thế tất yếu tại các nước trên thế giới. Việt Nam cũng có được thuận lợi là đang trên đà phát triển về CNTT, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và luôn có xu thế ứng dụng được các thành tựu khoa học tiến tiến nhất trên thế giới và như thế, tất cả các công nghệ GIS mới nhất cũng sẽ nhanh chóng được sử dụng. Thực tế, nhiều hãng phần mềm nền và ứng dụng hàng đầu về GIS trên thế giới đã có mặt ở Việt nam như ESRI, Intergraph, Leica-Geosystems, DigitalGlobal, GeoEye, Trimble, Mapinfo… Cùng với việc ứng dụng phát triển công nghệ GIS, Việt Nam cũng đang cố gắng xây dựng nguồn nhân lực, đội ngũ trong lĩnh vực công nghệ GIS, viễn thám, bản đồ, ảnh số, đo đạc… gấp rút đưa các công nghệ GIS mới vào giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, đáp ứng nhu cầu cấp thiết trong tương lai. Từng bước hoàn thiện môi trường pháp lý phục vụ ứng dụng và phát triển GIS tại Việt Nam: Bộ TN&MT làm chủ trì xây dựng tiêu chuẩn thông tin không gian dùng trong các hệ thống GIS thống nhất theo chuẩn quốc tế. - Xây dựng các cơ chế, thể chế quản lý, điều hành trong các ứng dụng CNTT kết hợp công nghệ GIS, dữ liệu phục vụ GIS. - Xây dựng Quy chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia. - Xây dựng và cập nhật thông tin cho hệ thống thông tin, hệ thống ứng dụng GIS. - Xây dựng các tiền đề, môi trường văn hoá phù hợp với xã hội thông tin và kinh tế tri thức. - Xây dựng cơ sơ dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường. Hiện nay công nghệ GIS đã và đang được ứng dụng ngày một nhiều, tại nhiều lĩnh vực khác nhau. Nhiều tỉnh, thành trong đó có tỉnh Lào Cai đã có định hướng ứng dụng GIS rộng khắp cho quản lý hành chính và nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội... b. Các ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý ở Việt Nam Mặc dù mới chỉ phát triển ứng dụng GIS ở thời kỳ đầu, chưa đồng bộ thống nhất trong các hệ thống lớn, nhưng một số ứng dụng căn bản kết hợp với hệ thống GIS đã được triển khai ở Việt Nam như: - Các hệ thống ứng dụng GIS trong quản lý phát triển kinh tế-xã hội,quản lý đất đai, hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… của nhiều tỉnh thành toàn quốc như Hà Nội, Vĩnh Phúc, TP-HCM, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh, tỉnh Thừa Thiên Huế v.v… - Các hệ ứng dụng GIS tích hợp với cổng thông tin của tỉnh, ngành phục vụ nhân dân. - 28 -
  • 29.
    - Hệ thốngquản lý mạng lưới giao thông, địa điểm, tìm kiến địa chỉ, địa danh Tp. Hồ Chí Minh và các trung tâm thị xã lớn trên cả nước do “diadiem.com” và Công ty Donsoff và Google thực hiện. - Hệ thống Web-GIS quản lý hành chính, đất đai của Sở TN&MT tỉnh Bắc Ninh. - Hệ thống Web-GIS quản lý hành chính, đất đai của Sở TN&MT tỉnh Hưng Yên. - Hệ thống quản trị thông tin môi trường trực tuyến của Cục Môi trường. - Hệ thống ứng dụng quản lý mạng lưới cấp thoát nước của Công ty Cấp thoát nước Hải Phòng. - Hệ thống ứng dụng GIS bản đồ hành chính Việt Nam và tra cứu thông tin hành chính tỉnh của Web-GIS Nhà xuất bản bản đồ (www.mapviet.com.vn). - Hệ thống ứng dụng trên môi trường Web-GIS tìm kiếm đường đi, tuyến phố trên địa bàn Hà Nội của Công ty Đổi mới (Ba Sao). - Hệ thống ứng dụng GIS quản lý các tuyến xe buýt kết hợp cả công nghệ Web của Transeco. Theo TTXVN, 22/10/2008 tại hội thảo quốc tế về GIS, ngày 21/10 tại Thành phố Hồ Chí Minh, Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Lê Quang Minh khẳng định nghiên cứu về GIS đã vượt qua giai đoạn bó hẹp ứng dụng trong xây dựng bản đồ nền hay giao thông để chuyển sang nghiên cứu ứng dụng đa ngành, trong đó có những ứng dụng quan trọng cho y tế, giáo dục, quy hoạch và quản lý đô thị. Việc đưa GIS tích hợp vào sử dụng ở nhiều cấp độ quản lý hành chính nhà nước và quản lý lãnh thổ cũng đã được triển khai thành công. Tại một số địa phương như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thừa Thiên-Huế, Bắc Ninh, GIS đã được ứng dụng ở cấp quận, huyện và trong những dự án bảo tồn văn hóa, sinh thái đặc thù. Những hệ thống này có khả năng chia sẻ dữ liệu không gian, hỗ trợ trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước, góp phần nâng cao năng lực quản lý nhà nước của các địa phương. Mới đây, Thủ tướng đã ra quyết định xây dựng hệ thống bản đồ địa hình phủ trùm toàn quốc, tạo nền tảng cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng dữ liệu không gian (SDI) quốc gia và địa phương. Giới nghiên cứu GIS trong và ngoài nước đánh giá đây là một bước đi quan trọng đối với Việt Nam trong việc chuyển hóa và khai thác cơ sở dữ liệu trong thế giới thực sang môi trường làm việc điện tử. Khi SDI trở thành cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế tri thức, các hoạt động dịch vụ GIS như phân tích, xử lý dữ liệu không gian và các dịch vụ khác liên quan không gian sẽ phát triển mạnh mẽ. - 29 -
  • 30.
    Tại hội thảo,các đại biểu đã cùng chia sẻ các giải pháp chuyên môn thích hợp nhằm thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo và cung cấp dịch vụ về GIS, hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và viễn thám. Khi được ứng dụng rộng rãi, GIS sẽ có một vai trò quan trọng đóng góp cho sự phát triển kinh tế vùng và lãnh thổ, bởi khả năng quản lý và cung cấp thông tin đến mọi ban, ngành quản lý nhà nước và phổ cập thông tin đến người dân. GIS thực sự sẽ góp phần không nhỏ cho việc xây dựng một hạ tầng thông tin tại Việt Nam trong tương lai không xa. 1.3.3. Khái quát các công trình liên quan đến đề tài Năm 1995 đến năm 1998 Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (trước đây) đã thực hiện dự án “Xây dựng hệ thống thông tin địa lý phục vụ giám sát tài nguyên và môi trường”. Dự án đã phối hợp với một số ngành để xây dựng CSDL nền địa lý và các CSDL chuyên ngành, phối hợp với các tỉnh để xây dựng các CSDL tài nguyên thiên nhiên của địa phương. CSDL của dự án đã được xử lý, tích hợp và xây dựng thành sản phẩm trên CD-ROM “Atlas Tài nguyên và Môi trường Việt Nam”. Đây có thể coi là là sản phẩm GIS đầu tiên tại Việt Nam có quy mô tương đối lớn. Trong những năm gần đây, việc xây dựng CSDL GIS ở Việt Nam cũng đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu như: PGS.TS. Nguyễn Cẩm Vân (Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý phục vụ quản lý và sử dụng đất đai ở cấp tỉnh); PGS. TS. Nguyễn Trần Cầu và PGS.TS. Nguyễn Cẩm Vân (Xây dựng CSDL địa lý bản đồ hành chính để quản lý lãnh thổ); TS. Lại Huy Phương (Ứng dụng GIS trong điều tra quy hoạch và quản lý rừng); Đinh Hồng Phong (Ứng dụng công nghệ thông tin trong đo đạc bản đồ và xây dựng CSDL không gian)… Ngoài ra cũng có nhiều đề tài luận văn thạc sĩ nghiên cứu về xây dựng CSDL cho các chuyên ngành khác nhau như: Nguyễn Thị Thanh Giang (Xây dựng CSDL) bản đồ số trên cơ sở ứng dụng công nghệ GIS phục vụ quản lý đới bờ), Nguyễn Thị Thu Lan (xây dựng CSDL địa hình phục vụ công tác quy hoạch chung xây dựng TT.Kỳ Anh, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh). Đỗ Thị Dinh (Ứng dụng tiêu chuẩn ISO/TC211 chuẩn hóa CSDL sử dụng đất huyện Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam). Phạm Đức Thuật (Ứng dụng phần mềm GIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý phục vụ đưa lên mạng và quản lý hành chính về giáo dục, y tế tỉnh Hưng Yên). Đối với tỉnh Lào Cai chưa có đề tài nào về nghiên cứu xây dựng CSDL HTTĐL cho tỉnh. Tác giả đã lựa chọn lĩnh vực quản lý về CSHT để thử nghiệm tại tỉnh và cũng là tiền đề để ứng dụng cho các chuyên ngành khác và cho toàn bộ các lĩnh vực của tỉnh. - 30 -
  • 31.
    1.4. PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU 1.4.1. Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS) Phương pháp bản đồ là phương pháp xây dựng các bản đồ nhỏ là các sản phẩm của đề tài. Công việc chuẩn bị bản đồ cho nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu bắt đầu từ việc thu thập, biên tập hay xây dựng các bản đồ chuyên đề, xây dựng hệ thống thông tin thuộc tính đính kèm với từng đối tượng. Phương pháp bản đồ là phương pháp duy nhất để thể hiện sự phân bố không gian lãnh thổ mà từ đó tác giả thành lập nên các bản đồ nền. Ngày nay nhờ có ứng dụng công nghệ tin học, phương pháp bản đồ truyền thống còn được hỗ trợ bởi hệ thông tin địa lý, nhất là trong phân tích và biến đổi thông tin, phân tích mô hình hoá không gian nhằm trả lời các bài toán địa lý và thành lập các bản đồ đánh giá tổng hợp. 1.4.2. Phương pháp thống kê Các số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh Lào Cai là những khái quát bước đầu về lãnh thổ nghiên cứu. Bên cạnh đó, để thực hiện cho việc nghiên cứu và thiết lập cơ sở dữ liệu sau này cần thu thập các tư liệu cả bản đồ lẫn thông tin thuộc tính của đối tượng liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu. Các tài liệu thu thập đều phải vạch ra khi viết đề cương để tránh thiếu sót những dữ liệu cần thiết cho quá trình tổng hợp sau này. Nguồn dữ liệu thống kê bao gồm: - Thống kê qua tài liệu, báo cáo, niên giám thống kê và sổ sách lưu trữ. - Thống kê qua đo đạc, tính toán trên bản đồ. - Thống kê qua các số liệu khảo sát nghiên cứu ngoài thực địa. Đây là phương pháp quan trọng được đề tài sử dụng với lý do này vì số liệu thu thập được sẽ là cơ sở để thành lập bản đồ và nhập các thông tin thuộc tính sau này. 1.4.3. Phương pháp thử nghiệm Thử nghiệm với dữ liệu thực tế làm sáng tỏ quy trình lý thuyết đề ra. 1.4.4. Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu Phân tích, tổng hợp là hai công đoạn quan trọng không thể tách rời trong quá trình thực hiện nội dung đề tài. Số liệu của lãnh thổ thu thập từ nhiều nguồn, phong phú nhưng không đồng bộ. Vì vậy sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp cho phép lựa chọn, chiết lọc và chuẩn hoá cơ sở dữ liệu theo hệ thống nhất định, đảm bảo độ chính xác và dễ sử dụng cho các công đoạn tiếp theo. Như vậy phương pháp này được vận dụng xuyên suốt và có tính bổ trợ, liên quan với các phương pháp khác được sử dụng trong luận văn. - 31 -
  • 32.
    1.4.5. Phương phápchuyên gia Nhiệm vụ của đề tài liên quan đến nhiều vấn đề chuyên ngành khác. Cần thông qua ý kiến chuyên gia về luận cứ khoa học, giải pháp tổng thể trong quá trình thiết kế, xây dựng CSDL. 1.4.6. Phương pháp phân tích nhân tố ứng dụng trong đánh giá tổng hợp Ứng dụng kỹ thuật phương pháp phân tích nhân tố giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau: * Thực hiện các phép phân tích thành phần (Component Analysis). Đây là công việc tối thiểu phải làm để có được các tải trọng thành phần. Đây là bước cần thiết để thực hiện nén thông tin (loại bỏ lượng tin có mức ý nghĩa thấp) nhờ việc khảo sát các trị riêng hay đóng góp của các thành phần vào phương sai chung (communality); xác định số lượng nhân tố chính cho các phép phân tích tiếp theo. * Phân tích nhân tố chính (Principal Factor Analysis). Về bản chất, kỹ thuật này cũng giống như phân tích thành phần. Cái khác là ma trận tương quan rút gọn với các giá trị h2 j trên đường chéo chính. Sau khi dựa vào kết quả phân tích thành phần, người sử dụng thấy cần phải loại bỏ bớt thông tin có mức ý nghĩa thông tin thấp đối với bài toán cụ thể đang thực hiện, ấn định số lượng nhân tố chính cần và đủ để mô tả các đối tượng nghiên cứu, trình sẽ tự động tính các trọng số cho các nhân tố chính. * Phân tích hợp lý cực đại (Maximum Likelihood): phân phối một cách hợp lý nhất thông tin chứa trong ma trận tương quan rút gọn để xác định lại các tải trọng nhân tố chính. Có thể đi thẳng từ kết quả phân tích thành phần đến hợp lý cực đại, không cần qua bước phân tích nhân tố chính. * Phép quay Varmax. Sau khi thực hiện các phép phân tích thành phần hay nhân tố chính, ta có một không gian có số chiều bằng số thành phần hay nhân tố chính. Đầu ra của công đoạn này là ma trận các điểm đánh giá đã được cân bằng theo các trọng số khách quan cho từng đối tượng ở từng chỉ tiêu. - 32 -
  • 33.
    CHƯƠNG 2 THIẾT KẾCƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG 2.1. CHUẨN THÔNG TIN ĐỊA LÝ Chuẩn thông tin địa lý là hệ thống các tiêu chuẩn về cách thức, quy định cách mô tả, biểu thị, cách xây dựng cơ sở dữ liệu từ nhận thức thế giới thực đến cơ sở dữ liệu địa lý được lưu trữ theo cấu trúc, khuôn dạng nào đó. Các thành phần trong cơ sở dữ liệu và các phần tử trong mô hình, tất cả các yếu tố này đều được quy định theo các chuẩn thống nhất. Tuy nhiên, tùy mức phân tích sâu của mô hình mà số lượng chuẩn sử dụng nhiều hay ít. Công việc xây dựng chuẩn thông tin địa lý rất quan trọng. Các chuẩn này phục vụ cho việc quản trị các yếu tố không gian và còn là cơ sở phân tích các tác nghiệp chuyên môn các phân hệ ngành trong tỉnh, thành lập các hệ trợ giúp quyết định. Chuẩn thông tin địa lý được thiết kế nhằm chuẩn hóa các hoạt động sau: - Xây dựng dữ liệu địa lý theo các mục tiêu đã đặt ra - Trao đổi và chia sẻ dữ liệu địa lý - Cập nhật dữ liệu địa lý - Xây dựng các hệ thống ứng dụng Hiện nay, tổ chức chuẩn hóa quốc tế ISO (International Organization for Standardization) đã thành lập ủy ban kỹ thuật 211 về thông tin địa lý/ địa tin học ISO/TC211 (International Standard Organization for Geographic information/Geomatics) để xây dựng chuẩn cho thông tin địa lý. Mục đích của ISO/TC211 là phát triển một bộ các chuẩn tích hợp cho thông tin địa lý và hỗ trợ triển khai chuẩn trên phạm vi quốc tế. Tại Việt Nam, bộ Tài nguyên và Môi trường đã bước đầu ban hành được bộ quy chuẩn cơ sở quốc gia về thông tin địa lý. Danh mục các chuẩn xây dựng trong nội dung chuẩn hoá GIS cơ sở Quốc gia được trình bày trong bảng 2.1 Bảng 2.1. Danh mục các chuẩn TT Tên chuẩn Cơ sở áp dụng 1 Chuẩn thuật ngữ Terminology standard (ISO 19104) 2 Chuẩn về Hệ thống tham chiếu không gian Spatial Referencing by coordinate, by geographical identifiers (ISO 19111, 19112) 3 Chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu Conceptual schema language, Data model (ISO 19103, 19107, 19108, 19109) 4 Chuẩn về phân loại đối tượng Feature Cataloguing & Feature and Attribute Coding Catalogue – FACC - 33 -
  • 34.
    TT Tên chuẩnCơ sở áp dụng 5 Chuẩn về trình bày, hiển thị Portrayal and Symbolization (ISO 19117) 6 Chuẩn về chất lượng dữ liệu không gian Quality principles (ISO 19113) 7 Chuẩn về siêu dữ liệu - Metadata Metadata (ISO 19115and ANZLIC version 1, FGDC) 8 Chuẩn về mã hóa, trao đổi dữ liệu Encoding, Dsata Exchange (ISO 19118, DIGEST) 2.1.1. Chuẩn thuật ngữ Chuẩn thuật ngữ (Terminology Standard) có mục đích chuẩn hóa về các khái niệm, cụm từ sử dụng trong bộ tài liệu chuẩn hoá. Những thuật ngữ này được sử dụng như là những khái niệm cơ bản cho phép liên kết các nội dung chuẩn hóa với nhau. Chuẩn hóa thuật ngữ giúp cho các bên tham gia trong xây dựng và sử dụng TTĐL có cùng chung một ngôn ngữ. 2.1.2. Chuẩn về hệ thống tham chiếu không gian Trong lĩnh vực hệ thống thông tin địa lý ở Việt Nam hiện nay, chuẩn về hệ quy chiếu và toạ độ quốc gia là chuẩn đã được hoàn thiện một cách đầy đủ. Hiện nay chuẩn Hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 đã được ban hành tạo nền tảng thống nhất về cơ sở quy chiếu cho dữ liệu đo đạc bản đồ nói chung và dữ liệu thông tin địa lý nói riêng. Chuẩn này bao gồm các quy định về: - Phạm vi áp dụng cho tất cả hệ thống toạ độ các cấp hạng, bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ địa chính, bản đồ hành chính quốc gia và các loại bản đồ chuyên dụng khác. - Các tham số của hệ quy chiếu: Ellipsoid WGS-84 toàn cầu, các kích thước, tốc độ góc quay, hằng số trọng trường, định vị và điểm gốc toạ độ quốc gia. - Hệ thống toạ độ phẳng, lưới chiếu bản đồ quy định cho các tỷ lệ. 2.1.3. Chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý Chuẩn về mô hình cấu trúc dữ liệu quy định cấu trúc của dữ liệu thông tin địa lý sẽ được tổ chức và được xây dựng như thế nào. Đối với các thông tin địa lý nền được áp dụng theo chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý quốc gia và các văn bản kỹ thuật và các quy phạm thành lập bản đồ địa hình các tỷ lệ bao gồm các quy định về biểu diễn mô hình cấu trúc, các kiểu dữ liệu nguyên thuỷ, các cấu trúc dữ liệu cơ bản, mô hình đối tượng địa lý tổng quát... 2.1.4. Chuẩn về phân loại đối tượng địa lý Chuẩn quy định phương pháp phân loại đối tượng. Chuẩn về phân loại đối tượng sẽ định nghĩa những kiểu đối tượng địa lý cùng với thuộc tính và những mối - 34 -
  • 35.
    quan hệ. Chuẩnnêu rõ cách phân loại, nhận dạng, nội dung ý nghĩa của từng loại đối tượng này đồng thời cũng mô tả cụ thể về quan hệ giữa các đối tượng và dữ liệu thuộc tính cần phải có của từng đối tượng. 2.1.5. Chuẩn thể hiện trình bày dữ liệu địa lý Chuẩn xác định một cơ chế cho phép trình bày bộ dữ liệu theo những cách khác nhau mà không làm thay đổi nội dung dữ liệu. Cách thức xây dựng dựa trên các chuẩn quy định về trình bày bản đồ số đã công bố và thiết kế, biên tập bộ ký hiệu chuẩn cho bộ cơ sở dữ liệu. 2.1.6. Chuẩn về chất lượng dữ liệu không gian Chuẩn này quy định uy trình đánh giá chất lượng. Chất lượng dữ liệu được phân thành chất lượng định lượng và chất lượng phi định lượng. Các yếu tố chất lượng dữ liệu định lượng bao gồm tính đầy đủ của các đối tượng, thuộc tính và quan hệ của chúng, tính nhất quán logic về khái niệm (concept), miền giá trị (domain), về khuôn dạng (format), về topology, quan hệ các thuộc tính, độ chính xác của giá trị, vị trí, thời gian... các yếu tố chất lượng dữ liệu phi định lượng bao gồm như mục đích, xuất xứ, các ứng dụng mà bộ dữ liệu đã sử dụng.... 2.1.7. Chuẩn siêu dữ liệu (Metadata) Siêu dữ liệu là một loại dữ liệu mô tả các thông tin liên quan đến tình trạng dữ liệu trong CSDL. Các thông tin này cho biết dữ liệu nào đang được lưu trữ trong CSDL, phương pháp thu thập, xử lý và tích hợp dữ liệu, các mốc thời gian xây dựng, cập nhật dữ liệu, chất lượng dữ liệu, tính pháp lý của dữ liệu, phương thức lưu trữ dữ liệu, các thủ tục truy cập và phân phối dữ liệu, v.v. 2.1.8. Chuẩn mã hoá và trao đổi dữ liệu Dữ liệu không gian cần được mã hóa dựa trên một quy tắc nhất định trong khuôn dạng máy tính có thể hiểu được. Mã hoá dữ liệu được xem xét ở hai khía cạnh: để lưu giữ và để trao đổi. Các chuẩn về mô hình nội dung và cấu trúc dữ liệu như mô tả ở trên tạo ra cơ sở xây dựng một bộ dữ liệu chuẩn. CSDL GIS cấp tỉnh về cơ bản tuân theo chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thông tin địa lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. 2.2. YÊU CẦU TRONG THIẾT KẾ CSDL ĐỊA LÝ CẤP TỈNH Cơ sở dữ liệu địa lý cấp tỉnh được thiết kế theo những yêu cầu sau: - Cơ sở dữ liệu địa lý cấp tỉnh được thiết kế theo cấu trúc của CSDL hệ thông tin địa lý (GIS). - Cấu trúc của CSDL cần phải đảm bảo tính khoa học, mạch lạc. - CSDL phải có cấu trúc mở đáp ứng cho việc phát triển hệ thống và cập nhật dữ liệu sau này. - 35 -
  • 36.
    - Khuôn dạngcủa dữ liệu trong CSDL phải phù hợp với hiện trạng và trình độ công nghệ chung tại địa phương và có khả năng dễ dàng tích hợp với CSDL địa lý quốc gia Mô hình phát triển CSDL địa lý cấp tỉnh được xác định như hình 2.1 CSDL địa lý Cấp tỉnh CSDL nền địa lý CSDL không gian chuyên đề CSDL thuộc tính chuyên đề CSDL không gian nền địa lý CSDL thuộc tính nền địa lý CSDL chuyên đề Hình 2.1. Mô hình phát triển CSDL địa lý cấp tỉnh Cơ sở dữ liệu địa lý là sự tích hợp giữa cơ sở dữ liệu không gian địa lý và cơ sở dữ liệu thuộc tính. Quy trình thiết kế một mô hình CSDL địa lý được thực hiện theo tiến trình chung thiết kế một mô hình CSDL quan hệ và có sự phối hợp phân tích thuộc tính hình học không gian và mối quan hệ đối tượng không gian địa lý để đảm bảo đồng thời nguyên lý của hai loại mô hình CSDL. Quy trình thiết kế được thực hiện qua các bước sau: Bước 1: Mô hình hóa khái niệm (Conceptual model) từ thế giới thưc. Ở mức này cần phát hiện ra các khối chức năng cơ bản mô tả hoạt động của thế giới thực. Bước 2: - Định nghĩa các đối tượng: mô hình hóa các đối tượng địa lý (define objects and relationship). Ở mức này xác định rõ các đối tượng trong mô hình không gian, xác định rõ danh mục các đối tượng trong từng lớp thông tin, mô tả đối tượng, xác định các thuộc tính mô tả, miền giá trị các thuộc tính, dạng biểu thị của chúng và các quan hệ của chúng. - Lựa chọn biểu thị cho các đối tượng địa lý (selectgeographic representation). Ở mức này xây dựng cách biểu thị các đối tượng (features) bằng các dạng hình học cơ bản như điểm, đường, vùng, hoặc mô hình rasters, topo, TIN... cho thuộc tính hình học; cấu trúc bảng dữ liệu thông tin thuộc tính phi không gian. - Kết quả: Đưa ra lược đồ cơ sở dữ liệu phục vụ cho giai đoạn thiết kế vật lý tiếp theo. Kết hợp với các nhà chuyên môn kiểm tra phần thông tin các yếu tố chuyên đề và miền xác định của các thông tin đó. - 36 -
  • 37.
    Bước 3: - Xâydựng cấu trúc từng lớp dữ liệu bao gồm cấu trúc dữ liệu thuộc tính không gian, cấu trúc dữ liệu thuộc tính (phi không gian) với các quy định chi tiết về biểu thị hình học, bảng thông tin thuộc tính với các trường, kiểu, kích thước và quan hệ liên kết. - Kết quả: Đưa ra mô hình cơ sở dữ liệu địa lý trong đó quy định cụ thể, chi tiết nội dung, cấu trúc từng chủ đề, từng lớp thông tin. 2.2.1. Nội dung của cơ sở dữ liệu địa lý cấp tỉnh Trên cơ sở khảo sát, phân tích, tổng hợp đặc điểm địa lý Việt Nam và chức năng các sở, ban, ngành và áp bảng phân loại đối tượng địa lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành để thiết lập nội dung của cơ sở dữ liệu địa lý cấp tỉnh. Về cơ bản cơ sở dữ liệu địa lý cấp tỉnh cần chứa đựng những nội dung sau: + Dữ liệu nền mô tả các đặc trưng về bề mặt tự nhiên lãnh thổ, địa danh và sự phân chia hành chính các cấp. + Dữ liệu chuyên đề mô tả sâu về các vấn đề, các lĩnh vực nghiên cứu của các ngành gồm: - Địa chất - Khoáng sản - Địa chất thủy văn - Khí hậu - Thủy văn - Thổ nhưỡng - Thảm thực vật - Môi trường - Dân cư - Nông nghiệp - Công nghiệp - Giao thông vận tải - Bưu chính - Viễn thông - Thương mại - Giáo dục - Y tế - Văn hoá - Thể thao - Du lịch Trên thực tế, nội dung CSDL địa lý của từng tỉnh được xây dựng phụ thuộc vào đặc điểm địa lý hệ thông tin địa lý tự nhiên, tài nguyên, kinh tế-xã hội và nguồn tài liệu hiện có của từng tỉnh. Vì vậy trong luận văn này chỉ đề xuất khung nội dung - 37 -
  • 38.
    CSDL nền địalý cấp tỉnh nói chung, làm cơ sở đảm bảo tính thống nhất, và tạo điều kiện thuận lợi a. Thiết lập danh mục đối tượng địa lý Như đã trình bày ở trên, mô hình cơ sở dữ liệu nền địa lý được xây dựng chung cho cấp tỉnh nên danh mục đối tượng địa lý với vai trò làm nền chung vừa phản ánh đúng, toàn diện địa lý trên toàn lãnh thổ Việt Nam nhằm đảm bảo tính hệ thống, thống nhất trên toàn quốc khi áp dụng cho từng đơn vị hành chính cụ thể. Các đối tượng địa lý trong danh mục đã lựa chọn cần được phân loại, sắp xếp theo một nguyên tắc nhất định dựa trên đặc điểm đối tượng địa lý, cách thức tác động chúng và mối quan hệ giữa các chuyên ngành trong quá trình sử dụng chúng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng. Để đảm bảo tính thống nhất trong cơ sở dữ liệu, cần thiết nghiên cứu mã hóa tên loại đối tượng địa lý. Việc mã hóa tên loại đối tượng địa lý đúng đắn, khoa học không chỉ đảm bảo tính thống nhất của dữ liệu mà còn tối ưu hóa dữ liệu, tránh mất mát dữ liệu. * Phân loại đối tượng địa lý Việc chia nhóm đối tượng địa lý nhằm phục vụ cho việc tổ chức quản lý đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu địa lý và quá trình tra cứu, tìm kiếm thông tin sau này của các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương cũng như trung ương được thuận lợi. Trên cơ sở danh mục đối tượng địa lý và danh mục thuộc tính đã được lập, thực hiện phân nhóm đối tượng địa lý theo nguyên tắc sau: - Mỗi loại đối tượng địa lý hoặc một số loại đối tượng địa lý cùng phản ánh một khía cạnh của nền địa lý được xếp vào một phân nhóm; các đối tượng địa lý, các phân nhóm đối tượng địa lý trong mối quan hệ qua lại với nhau phản ánh các khía cạnh khác nhau của một mặt nào đó của địa lý khu vực được xếp vào một nhóm đối tượng. - Các loại đối tượng địa lý được sắp xếp vào các nhóm phải đảm bảo đáp ứng tổ chức quản lý đối tượng địa lý theo cấu trúc không gian trong các phần mềm ứng dụng về GIS hiện nay và nguyên tắc của cơ sở dữ liệu quan hệ đồng thời thuận lợi cho quá trình khai thác sử dụng chung của các cơ quan cấp tỉnh. - Qua quá trình thống kê, phân tích và tổng hợp kết quả phân tích các đối tượng địa lý trong mối quan hệ qua lại với nhau, đưa ra kết quả phân nhóm đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu địa lý phục vụ xây dựng hệ thống thông tin địa lý cấp tỉnh bao gồm các nhóm sau: 1- Nhóm các đối tượng phản ánh mạng lưới điểm gốc làm cơ sở đo vẽ, biểu thị các đối tượng địa lý trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia (gọi tắt là nhóm cơ sở đo đạc) bao gồm các điểm đo đạc cơ sở quốc gia và điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng. - 38 -
  • 39.
    2- Nhóm cácđối tượng phản ánh chủ quyền lãnh thổ, phạm vi hành chính các cấp (gọi tắt là nhóm địa giới hành chính) bao gồm đường ranh giới phân định phạm vi quản lý của đơn vị hành chính các cấp, địa phận hành chính các cấp. 3- Nhóm các đối tượng phản ánh đặc điểm trên bề mặt địa hình khu vực (gọi tắt là nhóm địa hình) bao gồm các đối tượng thể hiện độ cao, các đặc trưng của bề mặt địa hình. 4- Nhóm các đối tượng phản ánh đặc điểm hệ thống thủy văn của khu vực (gọi tắt là nhóm thủy hệ) bao gồm hệ thống dòng chảy mặt, mặt nước tĩnh và các đối tượng liên quan. 5- Nhóm các đối tượng phản ánh đặc điểm hệ thống giao thông trong địa bàn tỉnh (gọi tắt là nhóm giao thông) bao gồm mạng lưới đường giao thông và các công trình giao thông như sân bay, bến cảng, cầu, phà, đèo, … 6- Nhóm các đối tượng phản ánh phân bố, đặc điểm dân cư trong địa bàn tỉnh (gọi tắt là nhóm dân cư) bao gồm các vùng dân cư thành thị và vùng dân cư nông thôn. 7- Nhóm các đối tượng phản ánh phân bố, đặc điểm căn bản của các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống sinh hoạt, lao động sản xuất trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là nhóm công trình hạ tầng): bao gồm các công trình công cộng, giáo dục đào tạo, thương mại, du lịch, bưu chính viễn thông… 8- Nhóm các đối tượng phản ánh đặc điểm lớp phủ bề mặt tỉnh (gọi tắt là nhóm phủ bề mặt) bao gồm các khu vực có thực phủ chiếm đa số trong các khu dân cư, khu vực có rừng... * Mã tên kiểu đối tượng địa lý: Mã tên kiểu đối tượng phải đạt được các mục tiêu sau: - Đơn giản, ngắn gọn, đầy đủ, mở: số lượng ký tự cho mỗi mã vừa đủ để mỗi loại đối tượng có một mã duy nhất và cho phép mở rộng danh sách mã loại đối tượng trong từng nhóm đối tượng nhưng không dư thừa ký tự để tránh tăng dung lượng dữ liệu. - Tính thống nhất: tên mỗi loại đối tượng được mã hóa theo quy ước chung phù hợp với hệ thống phân nhóm đối tượng địa lý. - Tính duy nhất: mỗi loại đối tượng phải có và chỉ có một mã duy nhất. - Tính pháp lý: đối với loại đối tượng địa lý đã có trong danh mục địa lý quốc gia thì sử dụng mã đối tượng đã được công bố đó, bên cạnh đó còn có các danh mục địa lý khác được công bố (cụ thể là mã đơn vị hành chính, mã loại đất theo mục đích sử dụng). - 39 -
  • 40.
    + Quy tắcgán mã tên kiểu đối tượng địa lý cụ thể như sau: [2] Mã tên kiểu đối tượng địa lý có 4 ký tự, gồm 2 chữ cái Latinh (trừ chữ F, J, W, Z) và 2 chữ số Ả rập, trong đó: - Ký tự thứ nhất là chữ cái Latinh viết hoa thay cho tên chủ đề dữ liệu, lần lượt từ chữ A đến chữ U (không sử dụng chữ F, J, W, Z) trong bộ chữ cái Latinh theo thứ tự của thứ tự chủ đề dữ liệu. - Ký tự thứ hai là chữ cái Latinh viết hoa thay cho tên nhóm trong từng chủ đề dữ liệu, lần lượt từ chữ A đến chữ U (không sử dụng chữ F, J, W, Z) theo thứ tự của nhóm đối tượng địa lý trong từng chủ đề dữ liệu. ký tự tiếp theo- Hai (2) là hai chữ số Ả rập, bắt đầu từ 01 lần lượt theo thứ tự của tên kiểu đối tượng trong mỗi nhóm đối tượng. + Mã tên kiểu đối tượng địa lý: Để đạt được các mục tiêu của mã hóa tên kiểu đối tượng địa lý đã nêu ở trên, việc mã tên đối tượng địa lý được bắt đầu mã từ tên nhóm loại đối tượng địa lý đến mã tên phân nhóm đối tượng địa lý trong từng nhóm và cuối cùng là mã loại đối tượng địa lý trong từng phân nhóm. b. Thiết lập danh mục thông tin thuộc tính đối tượng địa lý Ngoài sự khác biệt nhau về vị trí địa lý, mỗi đối tượng địa lý đều có những đặc tính riêng tạo nên sự khác biệt giữa đối tượng này với đối tượng khác. Thông tin về mỗi đối tượng địa lý trước hết là tên riêng của chúng. Đặc tính của mỗi đối tượng bao gồm đặc điểm bên ngoài và đặc tính bên trong của chúng. Đặc điểm bên ngoài thường dễ nhận biết, thông tin chi tiết về các đặc tính bên trong của đối tượng thường ở dạng số liệu chỉ có thể có tại các cơ quan nghiên cứu, quản lý đối tượng. Sau khi xác định danh mục đối tượng cần thể hiện trong dữ liệu địa lý hệ thông tin địa lý cấp tỉnh, cần hệ thống hóa thuộc tính và mã hóa chúng giúp cho quá trình xây dựng xây dựng CSDL được thuận lợi và đảm bảo sự thống nhất, tối ưu hóa dữ liệu. Căn cứ trên kết quả hệ thống hóa thuộc tính đã đề ra quy ước chung mã hóa tên loại thuộc tính đối tượng. Mã thuộc tính đối tượng địa lý có 3 ký tự là chữ cái Latinh viết hoa, trong đó: - Ký tự thứ nhất là chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất trong tên thuộc tính đối tượng, - Hai (2) ký tự tiếp theo là hai trong số các ký tự xuất hiện trong các từ còn lại của tên thuộc tính (ưu tiên lấy chữ cái đầu tiên nếu mã không trùng với các mã thuộc tính đối tượng đã có trong danh mục) sao cho tạo sự liên tưởng đến tên thuộc tính đối tượng. - 40 -
  • 41.
    2.2.2. Xây dựnglược đồ ứng dụng Lược đồ ứng dụng là một lược đồ khái niệm được xây dựng cho các ứng dụng có các yêu cầu tương tự về dữ liệu. Sơ đồ ở hình 2.1 cho thấy trung tâm của lược đồ ứng dụng trong quá trình mô hình hóa thế giới thực đến bộ dữ liệu địa lý: Đóng vai trò mô tả trực tiếp bộ dữ liệu. Hình 2.2. Lược đồ ứng dụng mô tả cấu trúc dữ liệu Đối với mỗi bộ dữ liệu thông tin địa lý có một lược đồ ứng dụng. Lược đồ ứng dụng là một lược đồ khái niệm ở mức mô hình ứng dụng và bao hàm định nghĩa đầy đủ, chính xác về nội dung và cấu trúc của bộ dữ liệu. Lược đồ ứng dụng chứa một mô tả đầy đủ và chính xác về nội dung ngữ nghĩa của bộ phận dữ liệu địa lý tuân theo các khái niệm và cấu trúc định nghĩa trong mô hình đối tượng tổng quát. Lược đồ chứa các yếu tố về đối tượng gồm: kiểu đối tượng, kiểu thuộc tính đối tượng, kiểu quan hệ đối tượng và kiểu hoạt động đối tượng, các thông tin này được lấy từ bảng phân loại đối tượng. Lược đồ ứng dụng bao gồm các chỉ định về hệ quy chiếu sử dụng để biểu diễn vị trí không gian, các kiểu yếu tố không gian để biểu thị tính chất không gian, hình học của đối tượng. Lược đồ cũng bao gồm các yếu tố về chất lượng dữ liệu: chất lượng thông tin về đối tượng, thuộc tính và quan hệ của đối tượng. 2.2.3. Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu a. Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu không gian địa lý - Cơ sở dữ liệu (CSDL) địa lý cấp tỉnh được thiết kế theo cấu trúc của CSDL hệ thông tin địa lý (GIS) và theo công nghệ ArcGIS. - Các đối tượng địa lý trong CSDL phải lưu theo tính chất topology tức là tách riêng thành các đối tượng dạng điểm, đường, vùng. Đồng thời được liên kết với các bảng thuộc tính mô tả những đặc điểm cơ bản của chúng. - 41 -
  • 42.
    - Các đốitượng địa lý trong CSDL sẽ được quản lý theo chuyên đề. - Các chuyên đề trong CSDL được thiết lập trong ArcGIS theo các feature dataset bao gồm nhiều nhóm lớp đối tượng, mỗi lớp đối tượng trong mô hình được gọi là feature class, một lớp đối tượng (feature class) có các đối tượng, một đối tượng được gọi là feature. - Trong một lớp, các đối tượng phải đồng nhất về mô hình không gian (hoặc là điểm, hoặc là đường, hoặc là vùng) và được lưu ở khuôn dạng SHP của ArcGIS. - Các đối tượng địa lý trong CSDL phải được định nghĩa rõ ràng và lập thành danh mục đối tượng. - Việc đặt tên cho các chuyên đề (feature dataset), các lớp đối tượng (feature class) phải tuân thủ theo nguyên tắc: có tính hệ thống, nhất quán và logic. - Mỗi đối tượng địa lý phải được gán một mã (code) riêng và có tính duy nhất. Trong CSDL đối tượng địa lý được quản lý thông qua mã (code). Mã (code) gồm 3 thành phần đại diện cho chuyên đề, lớp và đối tượng. Để có thể sẵn sàng tích hợp với CSDL địa lý quốc gia, cần vận dụng triệt để cách đặt mã (code) như trong "Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia". b. Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu thông tin thuộc tính - Cấu trúc CSDL thuộc tính phải đồng nhất và bao gồm: tên thuộc tính, mã thuộc tính, kiểu dữ liệu, đơn vị, giá trị, mô tả thuộc tính. - Cấu trúc CSDL thuộc tính của các lớp đối tượng địa lý cùng loại có mặt trong cả 2 hoặc nhiều chuyên đề phải có tên thuộc tính, mã thuộc tính, kiểu dữ liệu, đơn vị đo, độ lớn của trường... hoàn toàn giống nhau. Dữ liệu thông tin thuộc tính được tổ chức quản lý theo mô hình dữ liệu quan hệ: thông tin thuộc tính đối tượng được lưu trữ quản lý trong bảng dữ liệu có cấu trúc kiểu dòng - cột trong đó mỗi dòng là một bản ghi tương ứng với một thực thể và mỗi cột chứa một thuộc tính của thực thể. Trong các phần mềm ứng dụng GIS mối liên kết giữa các bản ghi trong cơ sở thông tin thuộc tính với đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu không gian địa lý cấu thành thông tin đầy đủ của mỗi đối tượng địa lý được thể hiện. Cơ sở dữ liệu thông tin thuộc tính đối tượng với cấu trúc theo mô hình dữ liệu quan hệ có ưu điểm: Dữ liệu được thể hiện dưới dạng logic nên người sử dụng không cần hiểu cấu trúc cơ sở dữ liệu mà vẫn sử dụng được dữ liệu, việc truy cập dữ liệu dễ dàng, đáp ứng được việc truy cập, sử dụng, phân tích dữ liệu bằng SQL (Structured Query Language), dễ dàng thực hiện được toàn vẹn dữ liệu, thể hiện được tính đúng đắn của dữ liệu và dễ thay đổi cấu trúc dữ liệu, dễ phát triển chương trình ứng dụng. Tiến trình thiết kế cơ sở dữ liệu thông tin thuộc tính đối tượng chia thành 2 bước: - 42 -
  • 43.
    - Trước hếtthực hiện thiết kế logic với nội dung chính là mô hình hóa đối tượng: biểu diễn khái quát các đối tượng và thuộc tính đã được xác định ở phần trước và mối quan hệ giữa chúng. Trong quá trình thiết kế logic, thực hiện chuẩn hóa cơ sở dữ liệu nhằm loại bỏ dữ liệu dư thừa và đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu. Việc chuẩn hóa được thực hiện thông qua việc phân tích các thuộc tính đối tượng, mối quan hệ không gian giữa các đối tượng, phân rã đối tượng để giảm thiểu việc trùng lặp dữ liệu trên các bảng khác nhau của các lớp đối tượng hoặc trên các bảng khác nhau của các lớp đối tượng đồng thời đơn giản hóa cấu trúc cơ sở dữ liệu, xác định mối quan hệ giữa các bảng, chuyển các mối quan hệ nhiều – nhiều thành mối quan hệ một – nhiều làm cơ sở cho bước tiếp theo của tiến trình thiết kế. - Thiết kế vật lý: nội dung của thiết kế vật lý là thiết kế bảng thông tin thuộc tính đối tượng. Các bảng được kế thừa từ các lớp đối tượng, trường dữ liệu được kế thừa từ thuộc tính đối tượng, quan hệ giữa các bảng được kế thừa từ quan hệ đối tượng, quan hệ thuộc tính đã được thiết kế trong quá trình thiết kế logic. Bảng dữ liệu thông tin thuộc tính được thiết kế đảm bảo nguyên tắc chung: - Tên bảng: được lựa chọn trên cơ sở tên loại đối tượng, tên lớp đối tượng đã được thiết kế ở các bước trên sao cho tránh được sự xung đột trong cơ sở dữ liệu, tên mỗi bảng là duy nhất trong cơ sở dữ liệu, ngắn gọn, súc tích nhưng tạo sự gợi ý đến nội dung dữ liệu trong bảng là tốt nhất, có độ dài tối đa không vượt quá độ dài cho phép của hệ quản trị cơ sở dữ liệu và tên các bảng được đặt theo một quy tắc chung, trong đó có sử dụng dấu gạch dưới để tạo sự tách bạch giữa các từ khi cần thiết. Để phù hợp với các phần mềm GIS hiện nay cùng như tránh sự thay đổi khi chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu, tên bảng được viết bằng bộ chữ cái tiếng Việt không dấu, font chữ unicode. - Số lượng bảng thông tin thuộc tính: kết quả của quá trình thiết kế logic giai đoạn trước đã chỉ ra số lượng bảng cần thiết, tuy nhiên trong quá trình thiết kế có thể thay đổi số lượng bảng và loại bảng cho phù hợp hơn. - Trường (cột): trường trong bảng được kế thừa từ thuộc tính đối tượng và mối quan hệ đã được xây dựng trong giai đoạn mô hình hóa đối tượng. Mỗi cột trong bảng được kế thừa từ một loại thuộc tính đối tượng đã được xác định trong giai đoạn thiết kế logic. Kiểu dữ liệu cho mỗi trường được thiết kế cụ thể trên cơ sở loại thuộc tính đối tượng. Độ rộng trường được thiết kế trên cơ sở kiểu dữ liệu đã lựa chọn và kích thước thông tin lớn nhất trong miền giá trị của trường. Thiết kế kiểu dữ liệu và kích thước trường phải đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu, tránh dư thừa. Kiểu dữ liệu được lựa chọn dựa trên bản chất của thông tin thuộc tính (Ví dụ như thông tin đối tượng phục vụ cho quá trình tính toán sau này cần được thể hiện theo kiểu số nguyên hoặc số thực tùy theo yêu cầu sử dụng, mã định danh đối tượng tuy là chữ số Ả rập song cần phải thể hiện trong dữ liệu theo kiểu ký tự,…); kích thước - 43 -
  • 44.
    trường nhỏ hơnyêu cầu làm mất mát thông tin và lớn hơn yêu cầu thực tế làm tăng dung lượng dữ liệu và bất tiện khi kết quả sử dụng dữ liệu sau này được đưa ra dưới dạng bảng. Bảng dữ liệu có khóa chính cho một hoặc một số trường để định danh duy nhất cho 1 đối tượng của 1 lớp. Trong mỗi bảng dữ liệu không có một trường nào được dẫn xuất từ một trường đã có trong bảng và không có trường lặp lại. Để đảm bảo sự không lặp lại của một trường trong một bảng, quá trình thiết kế logic cần phải xác định và mô hình hóa quan hệ giúp cho quá trình thiết kế vật lý xây dựng bảng kết nối, bảng con và bảng kiểm tra. Một trong những điều kiện đảm bảo tính chuẩn hóa của cơ sở dữ liệu là tính nhất quán của dữ liệu. Để đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu quy định thông tin thuộc tính trong các bảng dữ liệu được viết bằng bộ chữ tiếng Việt, font chữ unicode, theo nguyên tắc ngữ pháp tiếng Việt. Miền giá trị thông tin thuộc tính được xây dựng trong bước công việc trước là một trong số giải pháp đảm bảo yêu cầu tính nhất quán của dữ liệu. 2.3. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG 2.3.1. Nội dung các yếu tố cơ sở hạ tầng a. Hệ thống giao thông: + Các loại đường giao thông: Các loại đường có trong xã, phường, thị trấn, phân biệt rõ cấp quản lý và tính chất rải mặt đường hiện có, đường quy hoạch, đang thi công. - Phân theo cấp quản lý: xác định tên đường quốc lộ, tỉnh lộ hoặc đường huyện lộ, đường liên xã, giao thông nông thôn, đường chuyên dùng, đường trục thôn, xóm … - Phân theo tính chất rải mặt: Xác định các loại đường cao tốc, bê tông nhựa có trục phân tuyến:: đường nhựa, đường cấp phối, đường đất lớn, đường đất nhỏ, đường mòn, đường đê. - Đường trong khu phố vẽ theo mép vỉa hè, độ rộng tương đối đều cho một đường phố. Ghi đầy đủ tên đường phố, ngõ, ngách. - Xác định rõ các loại cầu, cống, cống ngầm, tràn trên đường xã, liên xã, đường trục thôn, xóm có từ đường đất nhỏ trở lên đi qua và ghị chú tên cầu, độ rộng, độ dài. - Xác định phà, tên phà qua sông hai nét. - Xác định rõ dốc, đèo và ghi chú (ở nơi có núi). + Đường hàng không: sân bay. + Đường thủy. + Đường sắt: tuyến đường sắt, ga. - 44 -
  • 45.
    b. Hệ thốngcấp điện: + Các loại đường dây điện: - Đường dây điện cao thế 500KV - Đường dây điện cao thế 220KV - Đường dây điện cao thế 35 thể - Đường dây điện cao thế 380 thể - Đường dây điện hạ thế 220 thể - Các đường điện công nghiệp - Các đường điện dân sinh - Hệ thống điện chiếu sáng công cộng + Các đối tượng liên quan: - Trạm biến thê - Trạm cấp điện - Hệ thống hạ thế - Các nhà máy thủy điện - Các nhà máy nhiệt điện c) Hệ thống thủy lợi: + Hệ thống sông, kênh, mương, suối, khe, rạch, các ao hồ lớn + Hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn, bao gồm các hồ, đập, hệ thống kênh mương; trạm bơm tưới, tiêu; đê, kè, cống...; - Các loại sông lớn - Các loại sông, suối, khe và ghi chú tên sông, suối, khe... - Các kênh, mương phân cấp thành 2 loại: kênh dẫn nước và kênh thoát nước + Các công trình liên quan đến các đối tượng thủy hệ - Trạm bơm, trạm cấp nước, cống điều tiết, trạm thủy văn, giếng nước, mạch nước khoáng. d) Hệ thống trường học: Các trường chính: Nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trường THCS, trường THPT, trường đại học, cao đẳng, trường chuyên nghiệp Các điểm trường, trường cắm bản e) Mạng lưới y tế: Bệnh viện, trạm y tế, hiệu thuốc, phòng khám. - 45 -
  • 46.
    f) Hạ tầngthông tin liên lạc: - Hạ tầng bưu chính: Bưu cục, điểm bưu điện văn hoá xã, đại lý bưu điện - Hạ tầng viễn thông: mạng lưới viễn thông, tuyến cáp quang, tuyến truyền dẫn Vi ba, trạm BTS điện thoại đạt Internet 4. g) Hạ tầng công nghệ thông tin: Mạng LAN đô thị, cổng giao tiếp điện tử, h) Cơ sở vật chất văn hoá: Nhà văn hóa và khu thể thao xã. i) Nhà ở dân cư : Nhà, khối nhà, điểm dân cư đô thị, điểm dân cư nông thôn. k) Mạng lưới chợ: Các khu chợ, siêu thị, trung tâm thương mại. 2.3.2. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng - Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược,quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển cơ sở hạ tầng dựa trên những phân tích đánh giá về chất lượng, và sự ảnh hưởng của các yếu tố đến đời sống vật chất của con người. - Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về CSHT; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của từng sở thuộc từng lĩnh vực quản lý khác nhau như sở giao thông, sở y tế, sở giáo dục… - Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng. - Tổ chức bộ máy quản lý trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng - Tổ chức quản lý đảm bảo chất lượng công trình và kiểm định chất lượng các công trình cơ sở hạ tầng, cải tạo nâng cấp công trình và lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng. - Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng. - Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng. - Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động trong lĩnh vực CSHT. - Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong vấn đề quản lý cơ sở hạ tầng - Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nguồn nhân lực cho hoạt động quản lý cơ sở hạ tầng. - Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển CSHT. - 46 -
  • 47.
    2.4. THIẾT KẾCSDL ĐỊA LÝ VỀ CSHT. Mô hình cấu trúc CSDL địa lý về CSHT cấp tỉnh được thiết kế như hình sau: CSDL địa lý về CSHT CSDL chuyên đề CSHT CSDL nền địa lý cấp tỉnh Hình 2.3. Mô hình cấu trúc CSDL địa lý về CSHT 2.4.1. Thiết kế CSDL nền địa lý a. Nội dung CSDL nền địa lý Nền địa lý cơ sở là khung để định vị nội dung chuyên đề của CSDL, tạo điều kiện thuận lợi để định hướng và làm sáng tỏ các đặc điểm và quy luật phân bố của các hiện tượng nằm trong chuyên đề của cơ sở dữ liệu. Các yếu tố nền cơ sở địa lý bao gồm: Cơ sở đo đạc, địa giới hành chính, địa hình, thủy hệ, giao thông, dân cư, cơ sở hạ tầng, phủ bề mặt. Nền cơ sở địa lý được xây dựng từ bản đồ địa hình tỷ lệ phù hợp. Các yếu tố nội dung thể hiện trong CSDL nền địa lý bao gồm bao gồm 7 lớp: a) Lớp cơ sở toán học: Khung giới hạn phạm vi biểu thị, hệ thống lưới km, lưới kinh vĩ tuyến và các ghi chú, tỷ lệ b) Lớp thủy hệ: Các yếu tố thuộc nhóm này bao gồm hệ thống sông ngòi lớn, hệ thống sông ngòi nhỏ, hệ thống kênh mương, đê, bãi cát kèm theo ghi chú và các thuộc tính đặc trưng của các đối tượng c) Lớp địa hình: Thể hiện đặc trưng về dáng địa hình của khu vực bằng hệ thống các đường bình độ, điểm độ cao và các kiểu địa hình đặc biệt như khu vực núi đá vôi, casto... d) Lớp giao thông: Thể hiện mạng lưới giao thông trong vùng bao gồm các loại đường sắt, đường bộ, sân bay, bến bãi (ga, đường sắt, bến ô tô, bến phà...) và các thiết bị phụ thuộc cầu giao thông, cống giao thông. e) Lớp dân cư và các yếu tố địa vật khác: Biểu thị các vùng dân cư và các thuộc tính của vùng dân cư như tên gọi, kiểu dân cư (nông thôn, thành thị)... f) Lớp địa giới hành chính: Bao gồm đường biên giới quốc gia; địa giới hành chính các cấp xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã), tỉnh (thành phố); tên gọi và trung tâm hành chính các cấp. g) Lớp hiện trạng sử dụng đất: thể hiện các đường khoanh bao và mã của các loại đất khác nhau (khu dân cư, khu trồng cây nông nghiệp, khu nuôi trồng thủy sản...). - 47 -
  • 48.
    * Metadata: Ngoài ra,đi kèm với các tệp tin dữ liệu đều phải có metadata mô tả nội dung, chất lượng, nguồn gốc và những đặc điểm khác của dữ liệu. Nội dung của metadata phải thể hiện những thông tin chính như sau: - Thông tin cơ bản về bộ dữ liệu như tên, vùng phủ trùm, tính hiện thời, những quy định chung trong việc thu thập và sử dụng dữ liệu. - Thông tin về chất lượng dữ liệu: độ chính xác về định vị, độ tin cậy của các thông tin thuộc tính, mức độ đầy đủ, mức độ thống nhất, nguồn cung cấp và phương pháp tạo lập dữ liệu. - Thông tin về tổ chức dữ liệu không gian: nêu cơ chế được sử dụng để thể hiện dữ liệu không gian trong bộ dữ liệu, ví dụ: phương pháp trực tiếp để thể hiện dữ liệu không gian (raster hay vector), phương pháp gián tiếp (là các trường thuộc tính) và số lượng đối tượng có trong bộ dữ liệu. - Thông tin về tham chiếu địa lý: các thông số về lưới chiếu bản đồ, hệ toạ độ, độ cao. - Thông tin về các thực thể và các thuộc tính: nội dung của bộ dữ liệu, bao gồm cả kiểu thực thể (entity types) và các thuộc tính của chúng, kiểu và độ dài của các trường thuộc tính. - Thông tin về nguồn dữ liệu: phương pháp thu thập, tạo lập dữ liệu, các cơ quan cung cấp dữ liệu. Ví dụ: địa chỉ cơ quan cung cấp dữ liệu, khuôn dạng dữ liệu nguồn, phương tiện để cung cấp dữ liệu (qua CD-ROM hay qua mạng) v.v.. - Thông tin về chính metadata: ngày tạo và cập nhật metadata mới nhất; cá nhân hoặc cơ quan chịu trách nhiệm về các thông tin trong metadata. b. Cấu trúc các lớp nội dung trong CSDL nền địa lý Cấu trúc các lớp nội dung của CSDL nền địa lý được trình bày chi tiết trong phần Phụ lục 1. 2.4.2. Thiết kế CSDL chuyên đề CSHT Trên cơ sở nghiên cứu quy định chức năng nhiệm vụ quản lý hành chính về cơ sở hạ tầng cấp tỉnh. CSDL chuyên đề về cơ sở hạ tầng được đề xuất như sau: a. Nội dung CSDL chuyên đề CSHT - Thể hiện những thông tin chung về ngành CSHT theo các đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện. - Thể hiện vị trí và các thông tin của các yếu tố CSHT như: Hệ thống giao thông, hệ thống cấp điện, hệ thống thủy lợi, hệ thống trường học, hạ tầng thông tin liên lạc, hạ tầng công nghệ thông tin. - Các cơ quan quản lý của các ngành thuộc lĩnh vực CSHT. - 48 -
  • 49.
    b. Cấu trúccác lớp nội dung trong CSDL chuyên đề cơ sở hạ tầng Cấu trúc các lớp nội dung của CSDL chuyên đề CSHT được trình bày chi tiết trong phần Phụ lục 2. - 49 -
  • 50.
    CHƯƠNG 3 THIẾT KẾCƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG TỈNH LÀO CAI 3.1. ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu: [21] Tỉnh Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, có diện tích tự nhiên là 8.057 km2 , nằm ở phía Bắc-Tây Bắc Việt Nam, cách Hà Nội 296km theo đường sắt và 345km theo đường bộ. Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái; phía Đông giáp tỉnh Hà Giang; phía Tây giáp tỉnh Sơn La và tỉnh Lai Châu; phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc với 203km đường biên giới. Địa hình Lào Cao khá phong phú gồm nhiều loại hình, có địa hình thung lũng, có địa hình vùng núi thấp, địa hình vùng núi cao và các đỉnh núi rất cao như đỉnh Phanxipăng – nóc nhà của tổ quốc cao 3.143m... Lào Cai có 107 sông suối chạy qua tỉnh, với 3 hệ thống sông chính là sông Hồng, (có chiều dài chạy qua địa phận Lào Cai 120km), sông Chảy (có chiều dài chạy qua tỉnh là 124 km), sông Nậm Mu (có chiều dài chạy qua tỉnh là 122km). Khí hậu: Lào Cai có nhiều vùng khí hậu, trong đó có 2 vùng đặc trưng: nhiệt đới và ôn đới. Khí hậu Lào Cai chia 2 mùa khá rõ: mùa khô (từ tháng 10 đến tháng 3), mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 9). Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 220 C - 240 C. Độ ẩm trung bình năm > 80%; Lượng mưa trung bình năm > 1 700 mm. Thổ nhưỡng: Đất có độ phì rất cao, màu mỡ, đa dạng bao gồm 10 nhóm, 30 loại đất, phù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau. Lào Cai cũng có nhiều tiểu vùng khác nhau. Đặc điểm nổi bật của sinh vật Lào Cai là tính đa dạng sinh học. Toàn tỉnh có hơn 2000 loài thực vật, 442 Loại chim, thú, bò sát, ếch nhái. Trong đó có 60 loại động vật chỉ tìm thấy ở Lào Cai, 9 loại thực vật chỉ tìm thấy ở Sa Pa. Lào Cai có kho tàng quỹ gen đặc biệt quý hiếm (chiếm tới gần 50% số loại thực vật đặc biệt quý hiếm ở nước ta). 3.1.2. Xã hội: Dân số năm 2010: 626.200 người (thành thị: 12,21%, nông thôn: 87,79%), mật độ dân số 93 người/km2 , (theo Niên giám thống kê năm 2010). Dân tộc: Có 27 dân tộc; Dân tộc Kinh chiếm 33%; dân tộc thiểu số chiếm 67%, trong đó: Mông: 20,8%, Tày: 13,7%, Dao: 12,5%, Thái: 8,7%, còn lại là các dân tộc khác; có những dân tộc đặc biệt ít người: La Ha, La Chí, Bố Y, Sán Dìu, Sán Chay, Kơ Ho. Vì vậy bản sắc dân tộc Lào Cai rất đa dạng và phong phú. [21] - 50 -
  • 51.
    Đơn vị hànhchính: Có 1 thị xã (thị xã Lào Cai) và 9 huyện (Sa Pa, Bát Xát, Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai, Văn Bàn, Than Uyên, Bảo Yên, Bảo Thắng) với 180 xã, phường, thị trấn, trong đó có 152 xã vùng cao. Tỉnh Lào Cai được chia làm 3 khu vực: - Khu vực I: Gồm các xã có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội thuận lợi. Chủ yếu là các xã ở vùng thấp, gần trung tâm các huyện, thị xã, giao thông và các dịch vụ xã hội thuận lợi. - Khu vực II: Bao gồm các xã có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khó khăn, phần lớn các xã này nằm ở vùng sâu, vùng xa, giao thông đi lại tương đối khó khăn; các dịch vụ xã hội đã được đáp ứng tương đối tốt. - Khu vực III: Gồm các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, chủ yếu các xã ở vùng sâu, vùng biên giới, xa các trung tâm huyện, thị xã; địa hình bị chia cắt mạnh, giao thông đi lại còn rất khó khăn; các dịch vụ xã hội còn hạn chế. 3.1.3. Cơ sở hạ tầng chủ yếu a. Giao thông: Với 203 km đường biên giới với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, Lào Cai là một trong những đầu mối giao thông quan trọng của cả nước nối liền với nước bạn Trung Hoa. Là một tỉnh miền núi nên địa hình Lào Cai phức tạp, nhiều đồi núi cao, chia cắt mạnh, rất khó khăn cho việc phát triển giao thông. Nhưng bằng sự nỗ lực hết mình trong hơn 10 năm qua kể từ khi tái lập tỉnh, ngành giao thông vận tải Lào Cai đã xây dựng được một hệ thống giao thông thông suốt 4 mùa, phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế - xã hội, đảm nhiệm được vai trò cầu nối của cả nước với vùng Tây Nam - Trung Quốc rộng lớn. Lào Cai là một trong số ít tỉnh miền núi có mạng lưới giao thông vận tải đa dạng, bao gồm: đường bộ, đường sắt, đường sông. * Đường bộ: Có 4 tuyến quốc lộ chạy qua địa bàn tỉnh (4D, 4E, 279, 70) với tổng chiều dài trên 400 km; 8 tuyến tỉnh lộ với gần 300 km và gần 1.000 km đường liên xã, liên thôn. Mạng lưới giao thông phân bố rộng khắp và khá đông đều trên địa bàn các huyện, thị đảm bảo giao thông thuận lợi. - Tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai phía hữu ngạn sông Hồng đang được triển khai xây dựng, theo tiến độ đến 2012 hoàn thành đi vào khai thác, với chiều dài 264km, điềm nối với đường cao tốc Côn Minh – Hà Khẩu giai đoạn 1 qua cầu đường bộ biên giới khu Thương mại – Công nghiệp Kim Thành (Lào Cai); Dự án sử dụng vốn ODA của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). Đây là công trình trọng điểm quốc gia nằm trong chương trình hợp tác kinh tế tiểu vùng sông Mêkông (GMS). - Đến nay, Lào Cai đã có đường ô tô đến trung tâm tất cả các xã, phường trên địa bàn toàn tỉnh. - 51 -
  • 52.
    * Đường sắt:Tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai dài 296 km, đoạn qua địa phận Lào Cai dài 62 km được nối với đường sắt Trung Quốc, năng lực vận tải khoảng 1 triệu tấn/năm và hàng ngàn lượt khách/ngày đêm. Theo kế hoạch năm 2009 tuyến đường này sẽ được cải tạo nâng cấp, sử dụng vốn của ADB, hoàn thành vào năm 2011. Ngoài ra còn có đường sắt nối từ Phố Lu vào mỏ Apatít Cam Đường và một nhánh từ Xuân Giao đi Nhà máy Tuyển quặng Tằng Loỏng, với tổng chiều dài 58 km, theo thiết kế có 50 đôi tàu/ngày đêm. * Đường sông: Có 2 tuyến sông Hồng và sông Chảy chạy dọc tỉnh, tạo thành một hệ thống giao thông đường thuỷ liên hoàn. Đường sông Lào Cai chưa thực sự phát triển mạnh mặc dù trên địa bàn tỉnh có rất nhiều sông lớn như sông Hồng dài 130 km (trong đó nội địa có 75 km và chung biên giới với Trung Quốc khoảng 55 km). Tuy nhiên do có nhiều ghềnh thác chưa được chỉnh trị nên khả năng vận tải còn hạn chế. * Đường hàng không: Chính phủ đã có chủ trương xây dựng sân bay tại Lào Cai trong giai đoạn 2010 – 2015. Trong lĩnh vực giao thông đối ngoại, ngành giao thông vận tải Lào Cai đã có quan hệ chặt chẽ với ngành giao thông Vân Nam - Trung Quốc. Những năm qua, hai bên thường xuyên trao đổi các vấn đề liên quan đến giao thông giữa hai nước như: xây dựng các cầu qua sông biên giới hai nước, thực hiện tốt Hiệp định vận tải đã ký kết... b. Hạ tầng điện - nước: - Hạ tầng mạng lưới điện: 9/9 huyện, thành phố; 164 xã, phường, thị trấn có điện lưới quốc gia. 75% hộ dân được sử dụng điện lướt. Tiềm năng thuỷ điện của Lào Cai khoảng 11.000MW; đã cho phép đầu tư 68 công trình với tổng công suất 889MW, dự kiến đến 2010 sẽ phát điện khoảng 700MW. Ngoài ra từ năm 2010, ngành Điện lực Việt Nam đã hoàn thành đấu nối đường dây 220 KV Yên Bái - Lào Cai - Hà Khẩu để nhập khẩu điện từ Vân Nam (Trung Quốc) với nhu cầu sản lượng khoản 300MW đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu về điện cho sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư trước mắt cũng như lâu dài. [21] - Hạ tầng mạng lưới cấp thoát nước: Hiện tại đã có hệ thống cấp nước sạch tại thành phố Lào Cai và hầu hết các huyện, cùng với hệ thống giếng khoan đang cung cấp nước sạch cho 69% dân số toàn tỉnh. c. Hạ tầng thông tin liên lạc: - Hạ tầng bưu chính: Tính đến 30/9/2010, có 227 điểm phục vụ, trong đó: có 25 Bưu cục, 127/144 xã có điểm bưu điện văn hoá xã; 125 đại lý bưu điện, 100% trung tâm huyện, thành phố có báo đến trong ngày. Bán kính phục vụ bình quân 2,7km/điểm phục vụ; bình quân số dân được phục vụ là 2.143 người/điểm phục vụ (đạt 97% chỉ tiêu đến năm 2010). [21] - 52 -
  • 53.
    - Hạ tầngviễn thông: So với những năm trước, mạng lưới viễn thông của tỉnh Lào Cai đã có sự phát triển vượt bậc. Hiện nay trên toàn mạng có 57 tuyến cáp quang, 30 tuyến truyền dẫn Vi ba, 170 trạm BTS. Mật độ điện thoại đạt 32 máy/100 dân (đạt 100% chỉ tiêu đến năm 2010). Thuê bao Internet đạt trên 11.900 thuê bao trong đó thuê bao băng rộng đạt 5.672 thuê bao. Theo hướng dẫn về hệ số quy đổi của Bộ Tthông tin và Truyền thông mật độ sử dụng Internet của tỉnh Lào Cai đạt 10,5/100 dân. [21] d. Hạ tầng công nghệ thông tin: Hạ tầng Công nghệ thông tin được phát triển ổn định. Dự án mạng LAN đô thị với quy mô và công nghệ hiện đại đang trong quá trình xây lắp, năm 2010 đã hoàn thành giai đoạn đầu dự án, đảm bảo nhu cầu sử dụng của các cơ quan khi đi chuyển về khu hành chính mới. Sau khi hoàn thành giai đoạn II đảm bảo tỉnh Lào Cai sẽ có một hạ tầng truyền dẫn đáp ứng được nhu cầu đến 2020 và có khả năng mở rông cho các giai đoạn tiếp theo. Việc phát triển hạ tầng CNTT tại các sở, ban, ngành đã được chú trọng đầu tư, kết nối Internet phục vụ cho công tác quản lý, điều hành. Đến nay đã có 42/59 cơ quan nhà nước có mạng LAN; tỷ lệ máy tính kết nối Internet chiếm hơn 60%. Chỉ số ICT Index năm 2010 của Lào Cai xếp thứ 16/63 tỉnh thành, trở thành "sao" về chính phủ điện tử. - Cổng giao tiếp điện tử ở địa chỉ: http://www.laocai.gov.vn/ là kênh thông tin chính thức của tỉnh Lào Cai trên môi trường mạng. e. Giáo dục và đào tạo: Có 161 trường mẫu giáo, 229 trường tiểu học, 7 trường phổ thông cơ sở, 186 trường trung học cơ sở, 22 trường trung học phổ thông, 2 trường đào tạo công nhân kỹ thuật, 1 trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật, 1 trường Trung cấp Văn hoá, Nghệ thuật và Du lịch, 1 Trường trung học Y tế, 1 Trường Cao đẳng Sư phạm. f. Y tế: 100% số xã, phường, thị trấn có Trạm xá và cán bộ y tế. Có 4 bệnh viện tuyến tỉnh, 8 bệnh viện tuyến huyện và 36 phòng khám đa khoa khu vực với 2.180 giường điều trị. 3.1.4. Tiềm năng và lợi thế phát triển: a. Tiềm năng phát triển công nghiệp: Lào Cai là một tỉnh giàu tài nguyên khoáng sản. Có 35 loại khoáng sản khác nhau với trên 150 điểm mỏ có giá trị công nghiệp. Trong đó có nhiều loại khoáng sản quý, có chất lượng cao và trữ lượng lớn như: Apatít, đồng, sắt, graphít, đất hiếm và nguyên liệu cho gốm sứ, thủy tinh... Ngoài ra, Lào Cai còn có nguồn tài nguyên rừng rất phong phú và đa dạng, là cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản. - 53 -
  • 54.
    b. Tiềm năngphát triển nông - lâm nghiệp: Tổng diện tích tự nhiên: 638.388,59 ha, trong đó đất nông nghiệp: 76.930 ha; đất lâm nghiệp: 307.573 ha (chiếm 67%), đất có rừng chiếm 35,8% diện tích đất tự nhiên. Tổng trữ lượng tài nguyên rừng năm 2010 gồm: Gỗ khoảng 17.244.000 m3 ; tre, nứa, vầu khoảng 207.512.000 m3 và nhiều loại lâm sản quý hiếm khác. Hiện còn 408.326 ha đất trống chưa sử dụng. Cùng với khí hậu tạo nên đa dạng sinh học đặc trưng cho cả ôn đới và nhiệt đới. [21] Vườn Quốc gia Hoàng Liên (Sa Pa) với hệ sinh thái tự nhiên rất phong phú (có trên 2.000 loài thực vật, trên 400 loài chim, thú, bò sát, rất nhiều loại động, thực vật đặc biệt quý hiếm, có kho tàng quỹ gien thực vật quý hiếm chiếm 50% số loài thực vật quý hiếm của Việt Nam). Lào Cai có nhiều vùng khí hậu khác nhau, có đất đai phì nhiêu, rất thích hợp cho việc phát triển các loại rau, hoa, quả nhiệt đới và ôn đới. c. Lợi thế về phát triển thương mại: Cặp Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai - Hà Khẩu nằm trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Hải Phòng, là cửa ngõ lớn và thuận lợi nhất để phát triển thương mại, du lịch giữa Việt Nam với vùng Tây Nam Trung Quốc (bao gồm 11 tỉnh, thành phố, diện tích hơn 5 triệu km2 và dân số hơn 380 triệu người); là con đường ngắn nhất, thuận tiện nhất từ tỉnh Vân Nam, vùng Tây Nam Trung Quốc ra cảng Hải Phòng và nối với vùng Đông Nam Á. Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai hội tụ đủ các loại hình vận tải: đường sắt, đường bộ, đường sông và tương lai sẽ có cả đường hàng không. Là cửa khẩu Quốc tế duy nhất của Việt Nam có vị trí nằm ngay trong lòng thị xã tỉnh lỵ có hệ thống hạ tầng và dịch vụ khá phát triển. Hiện nay, cửa khẩu Quốc tế Lào Cai đã và đang được tập trung xây dựng thành cửa khẩu văn minh, hiện đại, đủ điều kiện để trở thành nơi trung chuyển hàng hoá lớn giữa Việt Nam với Trung Quốc và các nước ASEAN, từng bước chuẩn bị cho khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc. Hàng hoá xuất khẩu qua cửa khẩu Lào Cai chủ yếu gồm: Hàng nông sản, thuỷ, hải sản, hoa quả tươi (của vùng đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ); hàng hoá tiêu dùng (bột giặt, đồ nhựa, dày dép, cà phê, hạt điều, bánh kẹo các loại); nguyên liệu (cao su, sắn khô, gỗ rừng trồng), quặng các loại.... Hàng nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu gồm: Máy móc thiết bị, quặng nguyên liệu, vật tư kim khí, hoá chất; các loại giống cây trồng năng suất cao. Để khuyến khích phát triển Thương mại, Du lịch với vùng Tây - Nam Trung Quốc, Chính phủ cho phép tỉnh Lào Cai thành lập khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai và được hưởng 1 số chính sách ưu đãi đặc biệt. - 54 -
  • 55.
    Khu kinh tếcửa khẩu Lào Cai gồm: - Các phường: Lào Cai, Cốc Lếu, Duyên Hải, Phố Mới, Kim Tân và xã Vạn Hoà, Đồng Tuyển thuộc Thị xã Lào Cai. - Thôn Na Mo xã Bản Phiệt thuộc huyện Bảo Thắng - Xã Mường Khương thuộc huyện Mường Khương d. Lợi thế về phát triển du lịch: Lào Cai có tiềm năng lớn để phát triển ngành du lịch với các loại hình: Nghỉ dưỡng, sinh thái, leo núi, văn hoá. Thiên nhiên ban tặng cho Lào Cai nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng gắn với các địa danh: Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương... Trong đó, khu du lịch Sa Pa rất nổi tiếng trong nước và quốc tế, một trong các trọng điểm của du lịch Quốc gia. Là một trong những vùng du lịch trọng điểm của các tỉnh miền núi phía Bắc, với nhiều điểm du lịch hấp dẫn du khách, Lào Cai đã đón lượng khách du lịch ước đạt trên 970.000 lượt trong năm 2011. Theo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lào Cai, tổng lượng khách du lịch đến tỉnh này trong năm 2011 ước đạt 970.000 lượt khách, bằng 109% so với kế hoạch năm 2011 và tăng trên 9% so với cùng kỳ năm 2010. Trong đó, khách quốc tế đến Lào Cai ước đạt trên 439.600 lượt; khách nội địa đạt gần 530.000 lượt, đạt 106% so kế hoạch năm 2011 và tăng 6,0% so với cùng kỳ năm 2010. [21] Trong 11 tháng của năm 2011, ngành du lịch tỉnh Lào Cai đạt doanh thu trên 1.272 tỷ đồng, tăng 66% so cùng kỳ năm 2010 và lượng khách du lịch đến Lào Cai đạt trên 909.000 lượt người, trong đó có trên 407.000 lượt khách quốc tế. Ước tính cả năm 2011, ngành du lịch tỉnh Lào Cai sẽ đạt tổng doanh thu 1.356 tỷ đồng, tăng 81% so cả năm 2010. Đây là năm Lào Cai có doanh thu cao nhất từ hoạt động du lịch và lượng du khách đến với địa phương cũng cao nhất từ trước đến nay.Sa Pa tròn 100 năm tuổi. [21] 3.1.5. Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại các sở, ban, ngành tỉnh Lào Cai Lào Cai là một trong những tỉnh triển khai mạnh mẽ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước. Đã ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong phát thanh truyền hình, bưu chính viễn thông và trong quản lý kinh tế – xã hội ở tất cả các ngành các cấp. Tỉnh đã khai trương trang thông tin thương mại điện tử, đang xây dựng cổng giao tiếp điện tử Lào Cai – PORTAL với địa chỉ trên mạng laocai.gov.vn. Việc ứng dụng công nghệ thông tin ở Lào Cai trong những năm qua có bước tiến nhảy vọt, phục vụ tích cực cho quản lý và phát triển kinh tế – xã hội. - 55 -
  • 56.
    Một trong nhữngthành công lớn nhất của ngành thông tin và truyền thông trong năm 2010 là việc tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng thành công mô hình điểm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tỉnh đưa vào sử dụng 04 phần mềm ứng dụng Công nghệ thông tin trên địa bàn toàn tỉnh gồm: Hệ thống giao ban trực tuyến; phần mềm quản lý văn bản hồ sơ công việc; hệ thống thư điện tử; hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 với 43 dịch vụ; hệ thống Cổng thông tin điện tử, Cổng thông tin tác nghiệp. Hiện đã có 35 sở, ngành, UBND huyện, thành phố được tập huấn và đưa vào sử dụng phần mềm quản lý văn bản - hồ sơ công việc. 53% trong tổng số gần 7.000 cán bộ công chức của tỉnh đã sử dụng thư điện tử để trao đổi việc công. RGần 40 sở, ban, ngành, các huyện, thành phố tham gia cung cấp thông tin và đối thoại trực tuyến với các tổ chức, công dân trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai. Với trình độ ứng dụng công nghệ thông tin tại tỉnh và hạ tầng thông tin, tin học tại các sở, ban, ngành và huyện thị của Lào Cai nói chung và khá thuận lợi cho việc triển khai các ứng dụng GIS trong công tác quản lý hành chính. 3.2. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CSDL ĐỊA LÝ Trên cơ sở nghiên cứu các công nghệ xây dựng CSDL thông dụng hiện nay với những mặt mạnh, mặt yếu đã được đề cập trong chương I cũng như hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai. Do đó, giải pháp công nghệ cho việc xây dựng CSDL địa lý về cơ sở hạ tầng tỉnh Lào Cai được lựa chọn như sau: 3.2.1. Lựa chọn Công nghệ nhập liệu - Công nghệ số hoá và hiện chỉnh bản đồ Phần mềm Microstation của hãng Bentley, Mapping Office và MGE của hãng Intergraph chạy trên hệ điều hành phổ biến. Phần mềm này được sử dụng để số hoá, cập nhật dữ liệu. 3.2.2. Lựa chọn công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ, xử lý thông tin Phần mềm ArcGIS: Phần mềm này được sử dụng xây dựng CSDL nền địa lý phục vụ cho phát triển các ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (HTTTĐL) trong môi trường ArcGIS. Các chức năng chính được sử dụng từ các phần mềm là: - ArcMap cung cấp các công cụ phân tích, biên tập và trình bày dữ liệu. - ArcCatalog được sử dụng để tổ chức và quản lý các loại dữ liệu nền thuộc các khuôn dạng khác nhau bao gồm tệp tin coverage của ArcInfo, *.shp của ArcView, các tệp tin thông tin thuộc tính *.dbf, các tệp tin *.dgn (của Microstation), *.DWG (của AutoCAD). Ngoài ra, ArcCatalog còn hỗ trợ: Tạo các thư mục lưu trữ dữ liệu. tạo, hiển thị và quản lý metadata; xác định, xuất và nhập các giản đồ và các thiết kế; tìm kiếm và lướt dữ liệu HTTTĐL trong mạng nội bộ và trên internet.. - 56 -
  • 57.
    - ArcToolbox cungcấp các công cụ hỗ xử lý, phân tích, chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu, chuyển đổi hệ quy chiếu cho các bộ dữ liệu. - ModelBuider là phần mềm hỗ trợ xây dựng mô hình quy trình các bước công nghệ cần thực hiện trong quá trình xử lý dữ liệu bao gồm các công cụ, các tập lệnh và dữ liệu. - ArcSDE được sử dụng để quản lý dữ liệu tập trung trong quá trình xây dựng CSDL nền địa lý. 3.2.3. Các phần mềm khác * Phần mềm dùng để chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm khác nhau: - FME là phần mềm chuyển đổi dữ liệu địa lý của công ty phần mềm Safe (Canada). - FME Workbench: là thành phần dùng để chuyển đổi trực quan nhất của FME. - FME Universal Viewer:dùng để hiển thị nhanh nhất tất cả các dữ liệu mà FME hỗ trợ. Hiển thị dữ liệu trước khi chuyển đổi và sau khi chuyển đổi. * Bộ phần mềm Microsoft Office 2003 của hãng MicroSoft được sử dụng thường xuyên trong từng công việc cụ thể: Bộ phần mềm Microsoft Office 2003 của hãng Microsoft được sử dụng thường xuyên trong từng công việc cụ thể: - Microsoft Word dùng để soạn thảo các văn bản, đọc, khảo sát thông tin. - Microsoft Exel dùng để tính toán các số liệu thống kê. - Microsoft Access dùng để tạo các CSDL thông tin thuộc tính cho các đối tượng nội dung. - Phần mềm SPSS dùng để phân tích thành phần chính cho bài toán vận dụng cơ sở dữ liệu hạ tầng phân tích mối quan hệ giữa yếu tố dân cư tới CSHT. - 57 -
  • 58.
    3.3. XÂY DỰNGCSDL ĐỊA LÝ VỀ CSHT TỈNH LÀO CAI 3.3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ - Hiện chỉnh bản đồ, số hóa bổ sung các lĩnh vực thuộc lĩnh vực quản lý CSHT - Nhập thông tin thuộc tính - Chuẩn hóa dữ liệu (tham chiếu địa lý, topology, thông tin thuộc tính, làm sạch dữ liệu...) Thu thập, phân tích đánh giá, xử lý tư liệu - Bản đồ địa hình - Bản đồ chuyên đề - Tài liệu phi bản đồ Thiết kế CSDL Kiểm tra tổng thể Tạo lập metadata Khảo sát và phân tích nhu cầu ứng dụng CSDL địa lý về CSHT Cấu trúc CSDL CSDL CSHT Lào Cai Cơ sở toán học CSDL Nội dung CSDL Hình 3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ xây dựng CSDL 3.3.2. Nội dung các bước của quy trình công nghệ a. Khảo sát thực tế và phân tích nhu cầu sử dụng thông tin, ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý hành chính tại Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai Để phục vụ xác định nội dung cho CSDL được xây dựng ngoài những yếu tố nội dung nền địa lý xây dựng từ bản đồ địa hình thì các yếu tố nội dung chuyên đề về CSHT cần phải được khảo sát, nghiên cứu, lấy ý kiến từ chính người xử dụng CSDL đó. Người sử dụng CSDL địa lý về CSHT là các chuyên viên phụ trách từng lĩnh vực liên quan đến CSHT của Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai. - 58 -
  • 59.
    Việc tìm hiểunày phải thực hiện được các nội dung sau: - Các chuyên viên đang thực hiện các nghiệp vụ quản lý về lĩnh vực được giao như thế nào, mối liên hệ và phương thức trao đổi các tài liệu, bản báo cáo thế nào với các lãnh đạo cấp trên hay các đơn vị, mảng mà họ phụ trách mà họ phụ trách. - Tìm hiểu hiện trạng ứng dụng công nghệ tin học trong các nghiệp vụ của các chuyên viên, đồng thời chỉ ra việc ứng dụng công nghệ GIS sẽ giải quyết, trợ giúp những vấn đề gì. - Xác định những yêu cầu, mong muốn của các chuyên viên về nội dung mà CSDL cần lưu trữ và những yêu cầu về việc thể hiện nội dung của bản đồ chuyên đề về lĩnh vực của họ khi được phát hành trên mạng Internet. b. Thu thập, phân tích, đánh giá tư liệu thành lập b1. Thông tin tư liệu bản đồ * Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/ 25.000 Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/ 25.000 xuất bản trong năm 2006, gồm các mảnh: F48-28-A-(c,d); C-(a,b,c,d) ;D-(a,c,d). F48-52-B-b. F48-29-A-(c,d); B-c; C-(a,b,c,d); D-(a,b,c,d). F48-53-A-(a,b);B-(a,b) F48-40-A-(a,b); ,B-(a,b,c,d), D-(b,d). F48-42-A-c;C-(a,c) F48-41-A-(a,b,c,d);B-(a,b,c,d); C-(a,b,c,d); D-(a,b,c,d) Có các thông số sau: Kinh tuyến trung ương 1050 00’. Múi 60 .Lưới chiếu UTM, Elipxoit WGS84. + Hệ tọa độ và độ cao Quốc gia VN 2000. + Khoảng cao đều đường bình độ 20m. Bản đồ được in và xuất bản ở dạng giấy và lưu dữ liệu số trên đĩa CD. * Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/ 1.100.000 Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/ 1.100.000 dược xuất bản năm 2003 có các thông số sau: Lưới chiếu UTM, Elipxoit WGS84. Kinh tuyến trung ương 1050 00’. Múi 60 . + Hệ tọa độ và độ cao Quốc gia VN 2000. + Khoảng cao đều đường bình độ 40m. Bản đồ được in và xuất bản ở dạng giấy và lưu dữ liệu số trên đĩa CD. Gồm 9 mảnh F48-28 F48-40 F48-52 F48-29 F48-41 F48-53 F48-30 F48-42 F48-54 - 59 -
  • 60.
    * Tài liệubản đồ chuyên đề Bản đồ hành chính tỉnh Lào Cai tỉ lệ 1/ 150.000 do NXB Bản đồ biên tập năm 2005 thể hiện các nội dung sau: - Hành chính: Phân chia hành chính đến cấp xã, thể hiện màu sắc đến cấp huyện. Vị trí ủy ban nhân dân các cấp, vị trí các điểm du lịch, các nhà máy xí nghiệp, các trường học... - Các nội dung khác: dân cư, thỷ hệ, giao thông, du lịch, giáo dục. - Danh mục thống kê đơn vị hành chính các cấp trong tỉnh và diện tích dân số theo số liệu chính thức của tỉnh. * Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 Theo quy định tổng điều tra đất đai 5 năm lần 1, năm 2005 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai thành lập các bản đồ chuyên đề về đất đai như sau: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Lào Cai năm 2005 tỉ lệ 1/ 50.000. Bản đồ được thành lập theo Quy phạm và Ký hiệu thành lập bản đồ Hiện trạng sử dụng đất và bản đồ Quy hoạch sử dụng đất ban hành năm 2004. * Sách và bản đồ “Cơ sở Hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam năm 2000” Gồm 3 tập trong đó có số liệu thống kê và bản đồ giao thông của các tỉnh, các thiết bị phụ thuộc: cầu phà, chất liệu mặt đường và khoảng cách giữa các trung tâm thị trấn, thiij xã và thành phố. Dùng tài liệu này để hiện chỉnh mạng lưới giao thông cho bản đồ cấp tỉnh, huyện. * Các tài liệu khác - Danh mục thống kê tên xã, huyện của các tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Nội vụ của tỉnh cung cấp dùng để biên tập bảng thống kê diện tích dân số của các xã, huyện, tỉnh cho bản đồ. - Tập danh mục các địa điểm và địa danh văn hóa, lịch sử, cá tài liệu dùng để bổ sung các yếu tố về kinh tế, văn hóa, du lịch... của tỉnh. * Các tài liệu thực địa năm 2010. - Tài liệu về địa lí tự nhiên - kinh tế xã hội hiện chỉnh thực địa của tỉnh. - Tài liệu thống kê kinh tế xã hội các xã, phường, huyện trong tỉnh. b2. Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai Niên giám thông kê tỉnh Lào Cai do Cục Thống kê tỉnh Lào Cai xuất bản các năm 2009, 2010. Tài liệu này được sử dụng để cung cấp các thông tin, các số liệu thống kê dân cư, kinh tế xã hội theo các đơn vị hành chính quản lý. - 60 -
  • 61.
    c. Thiết kếCSDL địa lý về CSHT tỉnh Lào Cai c1. Lựa chọn cơ sở toán học * Chọn hệ quy chiếu và hệ tọa độ Để có thể xử lý các dữ liệu trong môi trường hệ thông tin địa lý, các CSDL chuyên đề phải cùng được thành lập trên một cơ sở toán học thống nhất (cùng một hệ tọa độ, lưới chiếu, tỷ lệ…). Cơ sở dữ liệu GIS tỉnh Lào Cai thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000: Lưới chiếu UTM Quốc tế, múi 30 , kinh tuyến TW Lo = 1040 45’, hệ số biến dạng k0 = 0,9999; Ellipsoid WGS84 được định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam. * Chọn tỷ lệ không gian và tỷ lệ nội dung Về mặt hình thức, CSDL GIS được lưu dưới dạng số, do vậy chúng không có tỷ lệ về không gian. Nó cho phép làm việc theo đơn vị thực, ví dụ kilômet trên thực địa. Các thông tin trong một mô hình gắn liền với những điều kiện đã xác định, có liên quan đến dữ liệu ban đầu dùng để tạo mô hình – được hiểu là tỷ lệ nội dung. Do vậy coi tỷ lệ nội dung của mô hình nằm trong: - Độ chính xác hình học. - Số lượng lớp đối tượng trong mỗi lớp của mô hình, số lượng và kiểu đặc tính. - Chi tiết của bậc dữ liệu trong tổng quát hóa tỷ lệ. Đối với từng đặc tính như vậy, cần xác định tỷ lệ nội dung khác nhau. Khuôn khổ và tỷ lệ các bản đồ trình bày trên Web có thể biến đổi một cách rất linh hoạt. Tuy nhiên mức độ chi tiết của các đối tượng địa lý và thông tin thuộc tính sẽ tùy thuộc vào các mức nhìn khác nhau. Trong thành lập bản đồ giấy, tỷ lệ được xác lập theo diện tích lãnh thổ, do kích thước của giấy và máy in có hạn. Mối quan hệ đó không xảy ra trong môi trường số. Có thể thành lập những mô hình CSDL không phụ thuộc vào độ lớn của lãnh thổ. Để đảm bảo tính chi tiết vừa đủ của nội dung, đáp ứng mục đích của CSDL, luận văn lựa chọn tỷ lệ nội dung cho CSDL GIS tỉnh Lào Cai với tỷ lệ là 1/ 25.000. c2. Xác định nội dung của CSDL địa lý về CSHT tỉnh Lào Cai. Nội dung của CSDL địa lý về CSHT tỉnh Lào Cai phục vụ quản lý CSHT được xác định căn cứ vào kết quả khảo sát đánh giá mục tiêu, nhiệm vụ và nhu cầu ứng dụng GIS trong quản lý hành chính cũng như mong muốn truyền tải, quảng bá các nội dung thông tin của các ngành thuộc lĩnh vực CSHT tỉnh Lào Cai. Cơ sở dữ liệu địa lý về CSHT bao gồm các yếu tố nội dung nền cơ sở địa lý và các yếu tố nội dung chuyên đề về CSHT - 61 -
  • 62.
    * Nội dungCSDL nền địa lý: Nền địa lý cơ sở địa lý được xây dựng từ nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/ 25000 với nội dung đã được xác định trong mục 2.4.1. phần b của Chương 2 * Nội dung CSDL chuyên đề về CSHT tỉnh Lào Cai: Bảng 3.1. Yếu tố nội dung và thông tin thuộc tính của bản đồ CSHT TT Đề mục dữ liệu và các lớp thông tin Nội dung Loại đối tượng không gian Các thông tin thuộc tính 1 Đường giao thông bộ Các tuyến giao thông đường bộ Đường Mã định danh, mã nhận dạng,ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đường, chất liệu, hiện trạng sử dụng,tên đường, cấp quản lý, loại đường, chiều dài đường, chiều rộng đường, hiện trạng, 2 Cầu Các loại cầu Điểm Mã định danh, mã nhận dạng,ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, danh từ chung, địa danh, loại cầu, chức năng, tải trọng, chiều dài, chiều rộng, lưu lượng, năm xây dựng, năm hoạt động, hiện trạng. 3 Phà Các loại phà Điểm Mã định danh, mã nhận dạng,ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, phà giao thông, tên. 4 Đường sắt Các tuyến đường sắt Đường Mã định danh, mã nhận dạng,ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, tên đường, cấp quản lý, loại đường, chiều dài đường, chiều rộng đường, hiện trạng, 5 Ga Ga đường sắt Điểm Mã định danh, mã nhận dạng,ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, danh từ chung, tên 6 Nhà máy, xí nghiệp Vị trí và hoạt động của nhà máy Điểm hoặc Vùng Mã định danh, mã nhận dạng,ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, tên, địa chỉ, điện thoại, năm bắt đầu sản xuất, hiện trạng, sản phẩm, công suất, loại chất thải, tình trạng chất thải,… 7 Trường học, cơ sở đào tạo, dạy nghề Vị trí, tên và loại trường học Điểm Mã định danh, mã nhận dạng,ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, danh từ chung, tên trường học, địa chỉ trường học, loại hình, số điện thoại, số phòng học, tổng số học sinh, số học sinh nam, số học sinh nữ, số học sinh dân tộc chính, tổng số giáo viên, số giáo viên nam, số giáo viên nữ, giáo - 62 -
  • 63.
    TT Đề mục dữ liệuvà các lớp thông tin Nội dung Loại đối tượng không gian Các thông tin thuộc tính viên trình độ trung cấp, giáo viên trình độ cao đẳng, giáo viên trình độ đại học, giáo viên trình độ trên đại học 8 Cơ sở y tế Vị trí, tên và loại cơ sở y tế Điểm Mã định danh, mã nhận dạng, ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng,danh từ chung, tên, cơ sở y tế, loại cơ sở y tế, địa chỉ, số điện thoại, số giường bệnh, tổng số lao động, số bác sĩ, số y sĩ, số y tá, số dược sĩ, dược tá, hộ sinh, lao động khác,lượt khám bệnh. 9 Đường dây tải điện Đường điện cao thế Đường Mã định danh, mã nhận dạng, ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, tên, điện áp, chiều dài. 10 Trạm điện Vị trí, công suất Điểm Mã định danh, mã nhận dạng, ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, tên, điện áp, địa chỉ. 11 Các công trình thuỷ lợi Các công trình thuỷ lợi Điểm Mã định danh, mã nhận dạng, ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, tên 12 Kênh đào Kênh đào, mương dẫn nước Đường Mã định danh, mã nhận dạng, ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, danh từ chung, tên kênh, chiều dài, hiện trạng sử dụng 13 Tuyến thông tin Tuyến vi ba, tuyến cáp quang Đường Mã định danh, mã nhận dạng, ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, danh từ chung, tên, chiều dài 14 Trạm thông tin Trạm vi ba, trạm cáp quang Điểm Mã định danh, mã nhận dạng, ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, danh từ chung, tên, chiều dài 15 Nhà văn hóa Các nhà văn hóa Điểm Mã định danh, mã nhận dạng, ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, danh từ chung, tên, địa chỉ, năm xây dựng, năm hoạt động. 16 Mỏ Các mỏ khoáng sản Điểm Mã định danh, mã nhận dạng, ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, danh từ chung, tên, địa chỉ, loại khoáng sản, hiện trạng khai thác. 17 Bến xe Vị trí bến xe Điểm Mã định danh, mã nhận dạng, ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, danh từ chung, tên, địa chỉ, năm xây dựng, năm hoạt động, hiện trạng. - 63 -
  • 64.
    TT Đề mục dữ liệuvà các lớp thông tin Nội dung Loại đối tượng không gian Các thông tin thuộc tính 18 Chợ Các chợ Điểm Mã định danh, mã nhận dạng, ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, danh từ chung, tên, địa chỉ, năm xây dựng, năm hoạt động, hiện trạng. 19 Bưu điện Hệ thống bưu điện Điểm Mã định danh, mã nhận dạng, ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, danh từ chung, tên, địa chỉ, năm xây dựng, năm hoạt động, hiện trạng. 20 trạm thu phát sóng Vị trí Điểm Mã định danh, mã nhận dạng, ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, danh từ chung, tên, địa chỉ, năm xây dựng, năm hoạt động, hiện trạng. 21 Điểm dân cư Vị trí các điểm dân cư Điểm Mã định danh, mã nhận dạng, ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, danh từ chung, tên, địa chỉ, dân số, số nam, số nữ, diện tích, dân tộc chính. 22 Hiện trạng sử dụng đất Khoanh vi sử dụng đất Vùng Mã định danh, mã nhận dạng, ngày thu nhận, ngày cập nhật, mã đối tượng, loại đất, diện tích. 23 Nền hành chính huyện Nền hành chính theo huyện Vùng Mã nhận dạng, Mã hành chính, Tên, Diện tích, số đơn vị hành chính, dân số, số nữ, số nam, thành thị, nông thôn, c3. Mô hình cấu trúc CSDL địa lý về cơ sở hạ tầng tỉnh Lào Cai CSDL nền địa lý cấp tỉnh tỉ lệ 1/25 000 CSDL chuyên đề CSHT CSDL địa lý về CSHT tỉnh Lào Cai Hình 3.2. Mô hình cấu trúc CSDL địa lý về cơ sở hạ tầng c4. Cấu trúc các lớp nội dung CSDL địa lý về CSHT tỉnh Lào Cai - Cấu trúc các lớp nội dung CSDL nền địa lý tỷ lệ 1/ 25.000 được xây dựng theo thiết kế trong phụ lục 1. - Cấu trúc các lớp nội dung CSDL chuyên đề CSHT được xây dựng theo thiết kế trong phục lục 2. - 64 -
  • 65.
    d. Hiện chỉnhbản đồ, số hóa bổ sung Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/ 25.000 phủ trùm tỉnh Lào Cai mới được Bộ Tài nguyên và Môi trường hiện chỉnh năm 2006. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay cũng đã có những thay đổi về mặt kinh tế xã hội và hạ tầng cơ sở, đặc biệt là cơ sở hạ tầng liên quan đến các đối tượng nội dung chuyên đề cần thể hiện. Vì vậy, cần phải hiện chỉnh bổ sung cho dữ liệu bản đồ được gần với thực tế ở mức độ cao nhất. Công tác hiện chỉnh bản đồ, số hóa bổ sung được thực hiện theo 2 bước chính sau: * Công tác nội nghiệp Sử dụng các tài liệu bản đồ thu thập để tiến hành hiện chỉnh, số hóa bổ sung trong phòng. - Bản đồ địa giới hành chính để hiện chỉnh những điều chỉnh mới nhất về đường địa giới hành chính từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã, phường, thị trấn. - Bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất được sử dụng để kiểm tra, bổ sung nội dung cho bản đồ địa hình tỷ lệ 1/ 25.000. Đặc biệt là sự thay đổi của cơ sở hạ tầng, đường giao thông, vị trí của các ủy ban nhân dân,.... - Sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và hồ sơ đất tổ chức năm 2008 để tiến hành hiện chỉnh vị trí của các ủy ban nhân dân, các cơ quan, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, THPT, THCS, tiểu học, mầm non, trung tâm giáo dục thường xuyên; Các bệnh viện, trung tâm y tế, trạm y tế xã phường, thị trấn. Công tác hiện chỉnh nội nghiệp phụ thuộc rất lớn vào tình hình tư liệu thành lập và việc hiện chỉnh nội nghiệp sẽ không đảm bảm đối với các khu vực có biến động nhiều hoặc tài liệu quá cũ. Do đó phải xác định nội dung và tiến hành hiện chỉnh bổ sung ngoại nghiệp. * Công tác ngoại nghiệp Việc thực hiện công tác hiện chỉnh ngoại nghiệp được thực hiện bằng việc sử dụng các bản đồ địa hình 1/ 25.000. Trong quá trình điều tra ngoại nghiệp phải thực hiện được việc kiểm tra lại kết quả hiện chỉnh nội nghiệp đồng thời hiện chỉnh những nội dung khác mà giai đoạn nội nghiệp chưa thực hiện được lên trên bản đồ điều tra ngoại nghiệp. Sau khi các kết thúc quá trình ngoại nghiệp thì các bản đồ điều tra ngoại nghiệp lại được sử dụng là tư liệu cơ sở để tiếp tục hiện chỉnh và số hóa bổ sung nội dung bản đồ. Việc số hóa bổ sung các tài liệu cập nhật bản đồ được thực hiện theo quy trình số hóa bản đồ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Phần mềm được sử dụng để số hóa là Microstation và các modul hỗ trợ. Các yếu tố nội dung mới được số hóa bổ sung phải đảm bảo độ chính xác và sắp xếp vào đúng các lớp theo quy định về phân lớp cho bản đồ địa hình ở tỷ lệ tương ứng. - 65 -
  • 66.
    e. Chuẩn hóadữ liệu (tham chiếu địa lý, topology, thông tin thuộc tính, làm sạch dữ liệu...) Hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1/ 25000 sau hiện chỉnh được lưu trữ trong định dạng dữ liệu *.DGN của phần mềm Microstation. Để có hệ thống nội dung CSDL được xắp xếp, tổ chức hợp lý, phù hợp. Do đó, việc chuẩn hóa thông tin hình học đối tượng cần phải được tiến hành trước khi chuyển đổi dữ liệu sang định dạng của phần mềm GIS. Việc chuẩn hóa dữ liệu được thực hiện trong Microstation bằng các công cụ của chính phần mềm này và các modul hỗ trợ khác về chuyển đổi lưới chiếu, chỉnh hợp các lớp nội dung cho phù hợp về vị trí địa lý và tạo, kiểm tra topology, làm trơn đường, cắt bỏ các đoạn thừa của các đường tại các điểm giao nhau, xóa đường bị trùng nhau (Duplicate), nối các đoạn hở của đường và tạo vùng. Các yếu tố nội dung của hệ thống bản đồ địa hình dạng số hiện tại đang được phân chia thành 7 nhóm lớp theo quy định số hóa của Bộ tài nguyên và Môi trường. Vì vậy cần phải biên tập, tổ chức lại cấu trúc của dữ liệu cho phù hợp với quy định về danh mục đối tượng địa lý trong Chuẩn thông tin địa lý Quốc gia. Đây là công việc cần được đặc biệt quan tâm và tiêu tốn nhiều thời gian và công sức. Kết quả của công đoạn này là dữ liệu được tổ chức theo 7 tệp và lưu theo đơn vị mảnh bản đồ. f. Tích hợp và chia cắt dữ liệu nền theo đơn vị hành chính Tích hợp các tệp dữ liệu từ các mảnh bản đồ tỷ lệ 1/ 25.000. Công việc của công đoạn này bao gồm: Gộp các tệp dữ liệu *.dgn liền kề từ nhiều mảnh bản đồ địa hình thành các tệp dữ liệu tương ứng nhưng theo phạm vi toàn tỉnh và tiếp biên. Tiếp biên là quá trình biên tập nhằm đảm bảo cho cho những đối tượng dọc theo đường biên chung có cùng một vị trí ở biên. Tọa độ của các đối tượng dọc theo đường biên chung được hiệu chỉnh để khớp với tọa độ của chính chúng trong mảnh bản đồ liền kề; cắt bỏ nội dung bản đồ nằm ngoài ranh giới tỉnh,... Kết quả của công đoạn này là có 7 tệp dữ liệu tỷ lệ 1/ 25.000 phủ trùm toàn tỉnh. g. Chuyển đổi dữ liệu từ các khuôn dạng DGN sang SHP và phân lớp Do cơ chế quản lý dữ liệu trong Microstation và ArcGIS là rất khác nhau, hơn nữa do việc tích hợp dữ liệu làm cho các tệp dữ liệu có dung lượng lớn nên trong quá trình chuyển đổi dữ liệu từ DGN (của Microstation) sang SHP rất dễ xảy ra các sự cố khiến dữ liệu bị mất một phần nào đó. Điều này cần phải được lường trước và vì vậy phải đưa ra một quy trình chặt chẽ cho quá trình chuyển đổi. Trong một số trường hợp đặc biệt khi dung lượng của tệp dữ liệu quá lớn cần phải có giải pháp chia nhỏ để hạn chế việc mất dữ liệu trong quá trình chuyển đổi. - 66 -
  • 67.
    Sử dụng phầnmềm FME và các công cụ trong Việc chuyển đổi có thể sử dụng công cụ Transformation trong ArcToolbox của ArcGIS. Tiến hành phân các lớp và đặt tên theo cấu trúc CSDL đã thiết kế. h. Nhập thông tin thuộc tính Công việc nhập thông tin thuộc tính cho đối tượng tiến hành trong phần mềm ArcGIS ngay sau khi chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu từ DGN sang SHP. Áp dụng những giải pháp kỹ thuật tự động hóa quá trình nhập thông tin thuộc tính của đối tượng nhằm giảm tối đa khả năng nhập sót và sai thông tin. i. Tạo Metadata Tạo lập thông tin lý lịch (Metadata) cho CSDL vừa thành lập. k. Kiểm tra dữ liệu Việc kiểm tra dữ liệu được tiến hành theo các tiêu chí: - Độ chính xác về cơ sở toán học - Độ chính xác về vị trí hình học, topology và tương quan địa lý của các đối tượng nội dung bản đồ đặc biệt là các đối tượng nội dung chuyên đề. - Độ chính xác về cấu trúc CSDL theo thiết kế. - Độ chính xác của các thông tin thuộc tính đã được nhập vào cho đối tượng. * Chạy thử dữ liệu. Hiển thị các yếu tố nội dung của CSDL bản đồ CSHT Hình 3.2. Một số yếu tố nội dung của bản đồ Cơ sở Hạ tầng - 67 -
  • 68.
    Hiển thị yếutố giao thông: Mạng lưới giao thông của tỉnh. Hình 3.3. Yếu tố giao thông Hiển thị yếu tố thủy hệ: bao gồm mạng lưới sông suối Hình 3.4. Yếu tố thủy hệ - 68 -
  • 69.
    Hiển thị yếutố trường học: hệ thống các trường học của tỉnh. Hình 3.5. Yếu tố trường học Hiển thị yếu tố mạng lưới điện: bao gồm hệ thống đường dây cao thế và trạm điện. Hình 3.6. Yếu tô điện - 69 -
  • 70.
    Hiển thị yếutố cơ sở hạ tầng thông tin: mạng lưới bưu điện, hệ thống vi ba và cáp quang Hình 3.7. Yếu tố bưu chính viễn thông Yếu tố chợ: hiển thị mạng lưới chợ Hình 3.8. Mạng lưới chợ - 70 -
  • 71.
    Hình 3.9. Mạnglưới cơ sở y tế Yếu tố dân cư: hiển thị các điểm dân cư và các thị trấn Hình 3.10. Điểm dân cư - 71 -
  • 72.
    Yếu tố vănhóa: Hiển thị các nhà văn hóa xã, nhà văn hóa huyện, thành phố... Hình 3.11. Nhà văn hóa Truy vấn dữ liệu: tìm các đối tượng là đường đất Hình 3.12. Các đối tượng là đường đất đã được chọn có màu xanh. - 72 -
  • 73.
    3.4. SỬ DỤNGKẾT QUẢ CSDL CSHT TỈNH LÀO CAI PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG 3.4.1. Tổ chức và chuẩn hoá số liệu Dữ liệu cần cho bài toán phân tích thành phần chính bao gồm 2 loại: Thứ nhất là thông tin để định nghĩa hình thức các đối tượng cần nghiên cứu: tên gọi, thể loại, vị trí và phạm vi phân bố trong không gian; Thứ hai là thông tin về các đặc trưng, các đối tượng trong quan hệ với không gian và thời gian, quy định bởi mục tiêu của bài toán. Về hình thức biểu hiện cụ thể của loại tin mô tả các thuộc tính được đưa vào bài toán đánh giá tổng hợp và phân loại được tổ chức như một ma trận gồm N dòng và M cột. Cột đầu tiên chính là mã số định danh cho từng đối tượng trong tập gồm N đối tượng. Mỗi cột tiếp theo dành cho một chỉ tiêu cần được đưa vào bài toán, đại diện cho đặc trưng cần trích ra từ mỗi đối tượng. Cụ thể tác giả chọn 31 chỉ tiêu (M=31) cho 9 đối tượng (N=9) là đơn vị hành chính cấp huyện. Các chỉ tiêu được lấy từ bảng thuộc tính của lớp tương ứng, khi tính toán các chỉ tiêu được liên kết với lớp đơn vị hành chính huyện để lấy các thông tin liên quan đến đơn vị hành chính huyện và tính toán các chỉ tiêu dân cư. Ngoài ra, có 2 chỉ tiêu được tác giả lấy thêm từ thống kê của tỉnh đó là: chỉ tiêu số xã đặc biệt khó khăn của huyện và chỉ tiêu tỉ lệ dân số dùng điện lưới quốc gia. - 73 -
  • 74.
    Bảng 3.2. Lựachọn các biến phân tích Nhóm biến kí hiệu tên biến soxa Số xã chia theo đơn vị hành chính cấp huyện dtich Diện tích chia theo đơn vị hành chính cấp huyệnHành chính dbkk Số xã đặc biệt khó khăn của huyện dso Dân số chia theo đơn vị hành chính cấp huyện dantthi Dân số thành thị chia theo đơn vị hành chính cấp huyện matdo Mật độ dân số chia theo đơn vị hành chính cấp huyệnDân cư dso/xa Mật độ dân số trung bình/ xã chia theo đơn vị hành chính cấp huyện Điện lưới tiledien Tỉ lệ dân số dung điện lưới quốc gia dgnhua Tỉ lệ xã có đường nhựa Giao thông dgcaphoi Tỉ lệ xã có đường cấp phối Viễn thông dt/vand Số máy điện thoại/ 1000 dân truong/xa Số trường học mẫu giáo bình quân/ xã chia theo đơn vị hành chính cấp huyện lopMg/vand Số lớp mẫu giáo/ 1000 dân gv/vand Số giáo viên mẫu giáo/ 1000 dân hs/vd Số học sinh mẫu giáo/ 1000 dân truongpt/xa Số trường học phổ thông bình quân/ xã chia theo đơn vị hành chính cấp huyện gvpt/vdan Số giáo viên phổ thông/ 1000 dân tileph/vand Số phòng học phổ thông/ 1000 dân lop/vand Số lớp học phổ thông/ 1000 dân Giáo dục hspt/vand Số học sinh phổ thông/ 1000 dân csyt/vand Số cơ sở y tế/ 1000 dân gb/vand Số giường bệnh/ 1000 dân duocsi/vad Số dược sĩ/ 1000 dân dsicaocpa/vand Số dược sĩ cao cấp/ 1000 dân dstrug/vand Số dược sĩ trung cấp/ 1000 dân dta/vand Số dược tá/ 1000 dân tongbs/vand Tổng số bác sĩ/ 1000 dân bsdh/vadan Số bác sĩ đại học/ 1000 dân Y tế ysy/vand Số y sỹ/ 1000 dân Truyền hình tiletruyenh Tỉ lệ xã chưa phủ sóng truyền hình Phát thanh tilepthanh Tỉ lệ xã chưa có trạm phát thanh - 74 -
  • 75.
    Bảng 3.3. Bảnggiá trị các biến tính toán theo chỉ tiêu lựa chọn soxa dtich dso dantthi Matdo dso/xa tiledien dgnhua dgcaphoi dt/vand truong/xa lopMg/vand gv/vand hs/vd truongpt/xa gvpt/vdan tileph/vand lop/vand hspt/vand csyt/vand gb/vand duocsi/vad dsicaocpa/vand dstrug/vand dta/vand tongbs/vand bsdh/vadan ysy/vand tiletruyenh tilepthanh dbkk LàoCai 17.00 229.67 94192.0 78.12 410.12 5541 97.00 76.47 23.53 1173.77 130 1.43 2.65 37.3 271 1.04 7.57 6.53 206.81 158.82 6.53 1.35 0.18 0.89 0.27 7.57 2.63 1.58 0 0 0 MườngKhương 16.00 556.14 49206.00 0 88.48 3075 68.00 62.5 37.5 127.02 100 2.85 3.25 52.92 244 1.65 12.31 12.13 247.1 125 3.25 0.26 0.02 0.16 0.06 3.13 0.28 1.2 31.25 62.5 75 BátXát 23.00 1061.90 66580.00 6.04 62.70 2895 76.00 34.78 65.22 117.75 80 3.45 3.68 44.59 230 1.52 12.61 11.144 219.87 126.09 3.23 0.29 0 0.23 0.05 3.03 0.39 1.16 21.7391 26.09 52.17 SiMaCai 13.00 234.94 29050.00 0 123.65 2235 73.00 38.46 61.54 197.01 100 3.75 5.27 63.65 392 1.82 23.06 13.14 271.94 123.08 4.65 0.52 0 0.24 0.24 4.2 0.17 1.76 0 69.23 76.92 BắcHà 21.00 681.76 51608.00 7.78 75.70 2458 83.00 23.81 76.19 179.53 70 3.29 4.3 5.37 152 1.7 8.23 12.74 232.83 123.81 4.17 0.25 0 0.17 0.08 3.93 0.33 1.47 23.8095 76.19 71.43 BảoThắng 15.00 682.18 103880.00 22.28 152.28 6925 75.00 73.33 26.67 178.28 110 1.38 1.31 14.37 413 1.17 7.58 8.03 191.12 126.67 2.17 0.37 0.01 0.14 0.2 2.08 0.32 0.75 0 0 20 SaPa 18.00 683.29 46094.00 14.05 67.46 2561 80.00 33.33 66.67 239.32 80 2.93 3.54 51.96 261 1.7 12.08 12.45 227.62 133.33 4.12 0.41 0 0.24 0.17 3.34 0.37 1.48 0 38.89 55.56 BảoYên 18.00 827.91 76090.00 10.3 91.91 4227 80.00 44.44 27.78 151.79 110 2.16 2.63 41.12 306 1.44 9.67 10.02 226.15 127.78 2.76 0.2 0 0.13 0.05 2.46 0.21 0.79 0 94.44 44.44 VănBàn 23.00 1426.08 76900.00 6.41 53.92 3343 70.00 65.22 34.78 122.03 100 2.11 4.04 39.18 274 1.46 10.35 9.55 244.67 121.74 2.8 0.26 0 0.1 0.16 2.46 0.25 0.83 0 91.3 47.83 - 75 -
  • 76.
    3.4.2. Phân tíchnhân tố a. Phân tích tương quan Từ bảng giá trị các biến tính toán theo chỉ tiêu lựa chọn, sử dụng phần mềm SPSS với chức năng phân tích thành phần chính ta tính hệ số tương quan cặp giữa mỗi chỉ tiêu với từng chỉ tiêu còn lại trong tập 31 chỉ tiêu đưa vào ta được bảng ma trận hệ số tương quan như sau: Bảng 3.4. Bảng ma trận hệ số tương quan của một số biến soxa dtich dso dantthi Matdo dso/xa tiledien dgnhua dgcaphoi soxa 1 0.809 0.134 -0.135 -0.354 -0.281 0 -0.264 0.261 dtich 0.809 1 0.215 -0.421 -0.612 -0.124 -0.443 -0.064 0.007 dso 0.134 0.215 1 0.603 0.484 0.909 0.355 0.708 -0.74 dantthi -0.135 -0.421 0.603 1 0.949 0.612 0.861 0.549 -0.478 matdo -0.354 -0.612 0.484 0.949 1 0.581 0.777 0.583 -0.5 dso/xa -0.281 -0.124 0.909 0.612 0.581 1 0.327 0.766 -0.78 tiledien 0 -0.443 0.355 0.861 0.777 0.327 1 0.074 -0.109 dgnhua -0.264 -0.064 0.708 0.549 0.583 0.766 0.074 1 -0.893 dgcaphoi 0.261 0.007 -0.74 -0.478 -0.5 -0.78 -0.109 -0.893 1 Từ bảng ma trận hệ số tương quan (Bảng 3.3) ta thấy được hệ số tương quan giữa các biến, cho phép đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu có liên hệ tương đối chặt chẽ với nhau. Điều này cho thấy khả năng các biến trong cùng một nhóm có cùng tương quan với một hay nhiều thành phần của nhóm khác. b. Xác định trọng số các chỉ tiêu đánh giá - Xác định số thành phần chính: Việc xác định trọng số các chỉ tiêu đánh giá được thực hiện thông qua phép phân tích thành phần chính. Có thể tính ra một số lượng thành phần chính tối đa bằng số chỉ tiêu nhưng làm như vậy không có ý nghĩa giải thích. Để nén các thông tin chứa đựng trong các biến gốc, cần rút ra một số lượng các thành phần chính ít hơn số biến. Trên cơ sở kết quả phân tích thành phần chính lần thứ nhất, dựa vào giá trị riêng (đại diện cho lượng thông tin của các biến được giải thích bởi mỗi thành phần) xác định được 5 thành phần chính (xếp thứ tự từ (1 đến 5) giữ lại trong mô hình phân tích thành phần chính. Những thành phần còn lại (từ 16 đến 31) có giá trị riêng nhỏ không có tác dụng nén thông tin tốt hơn biến gốc nên loại bỏ. - 76 -
  • 77.
    Bảng 3.5. Tổngbiến giải thích được của các thành phần Giá trị riêng ban đầu Tổng các trọng số bình phương của các thành phần chính Tổng các trọng số bình phương của các thành phần chính sau khi được quay Thành phần Tổng số % của biến % tích dồn Tổng số % của biến % tích dồn Tổng số % của biến % tích dồn 1 15.803 50.978 50.978 15.803 50.978 50.978 11.474 37.013 37.013 2 7.198 23.220 74.198 7.198 23.220 74.198 7.507 24.218 61.231 3 3.618 11.671 85.869 3.618 11.671 85.869 5.380 17.355 78.586 4 1.557 5.023 90.891 1.557 5.023 90.891 2.737 8.829 87.415 5 1.210 3.904 94.795 1.210 3.904 94.795 2.288 7.380 94.795 6 .769 2.480 97.276 7 .573 1.849 99.124 8 .271 .876 100.000 9 8.087E-16 2.609E-15 100.000 10 6.594E-16 2.127E-15 100.000 11 5.676E-16 1.831E-15 100.000 12 4.719E-16 1.522E-15 100.000 13 4.236E-16 1.366E-15 100.000 14 3.347E-16 1.080E-15 100.000 15 2.549E-16 8.223E-16 100.000 16 1.807E-16 5.828E-16 100.000 17 1.496E-16 4.825E-16 100.000 18 9.792E-17 3.159E-16 100.000 19 8.655E-17 2.792E-16 100.000 20 4.764E-17 1.537E-16 100.000 21 -7.708E-18 -2.487E-17 100.000 22 -1.160E-16 -3.741E-16 100.000 23 -2.209E-16 -7.126E-16 100.000 24 -2.329E-16 -7.513E-16 100.000 25 -3.081E-16 -9.940E-16 100.000 26 -3.398E-16 -1.096E-15 100.000 27 -5.400E-16 -1.742E-15 100.000 28 -6.359E-16 -2.051E-15 100.000 29 -7.279E-16 -2.348E-15 100.000 30 -8.879E-16 -2.864E-15 100.000 31 -2.750E-15 -8.871E-15 100.000 Như vậy rút ra được 5 thành phần chính, giải thích được 94.795% biến thiên tổng. Trước khi quay thành phần, thì thành phần chính 1 giải thích 50.978% thành phần chính 2: 23.220%, thành phần chính 3: 11.671%, thành phần chính 4: 5.023%, thành phần chính 5: 3.904% biến thiên tổng. - 77 -
  • 78.
    Sau khi quayVarimax thành phần chính 1 giải thích 37.013% thành phần chính 2: 24.218%, thành phần chính 3: 17.355%, thành phần chính 4: 8.829%, thành phần chính 5: 7.380% biến thiên tổng. Như vậy trước khi quay Varimax và sau khi quay thì với mỗi thành phần chính sẽ giải thích mối liên hệ giữa các thành phần chính với từng biến, bài toán đặt ra là tìm mối liên hệ giữa yếu tố dân cư và yếu tố cơ sở hạ tầng. Vậy căn cứ vào bảng ma trận thành phần chính ta sẽ thấy mối tương quan này là rất chặt chẽ. Bảng 3.6. Ma trận thành phần chính Thành Phần chính Chỉ tiêu 1 2 3 4 5 SoXa -.234 -.248 -.759 .422 .273 Dtich -.395 -.635 -.318 .446 .294 Dso .721 -.664 -.116 .021 .078 dantthi .970 .170 -.155 .017 .058 Matdo .943 .295 .045 -.005 -.090 dso/xa .767 -.563 .171 -.231 -.041 tiledien .745 .349 -.409 -.105 .190 dgnhua .703 -.384 .338 .241 -.265 dgcaphoi -.647 .508 -.358 -.328 .271 dt/vand .903 .399 -.118 .103 -.008 truong/xa .783 -.135 .483 .268 -.191 lopMg/vand -.780 .563 -.082 -.108 -.009 gv/vand -.591 .679 .002 .294 .202 hs/vd .446 .534 .374 -.116-.199 truongpt/xa .217 -.230 .895 -.207 .186 gvpt/vdan -.888 .433 .065 -.039 -.012 tileph/vand -.477 .563 .609 .031 .068 lop/vand -.882 .421 -.004 -.161 -.069 hspt/vand -.638 .522 .340 .402 -.084 csyt/vand .897 .335 -.161 .043 -.012 gb/vand .526 .834 -.130 .057 .045 duocsi/vad .871 .478 .033 .051 .041 dsicaocpa/vand .911 .327 -.116 .149 -.160 dstrug/vand .847 .496 -.133 .076 -.026 dta/vand .608 .334 .476 -.077 .401 tongbs/vand .681 .700 -.157 .083 -.053 bsdh/vadan .904 .342 -.205 .130 -.053 ysy/vand .044 .977 -.022 -.179 .036 tiletruyenh -.420 .096 -.508 -.119 -.687 tilepthanh -.671 .002 .041 .534 -.006 dbkk -.921 .311 .050 .001 -.196 - 78 -
  • 79.
    Bảng 3.7. Matrận thành phần chính đã được quay Varmax Thành Phần chínhChỉ tiêu 1 2 3 4 5 SoXa -.104 .163 -.156 -.925 -.168 Dtich -.570 -.122 -.077 -.774 .045 Dso .130 -.691 -.653 -.180 .166 dantthi .852 -.356 -.350 .013 .152 Matdo .862 -.383 -.179 .228 .112 dso/xa .134 -.692 -.629 .233 .208 tiledien .849 .046 -.388 -.101 .095 dgnhua .213 -.894 -.112 .144 .080 dgcaphoi -.097 .978 .089 -.070 -.079 dt/vand .949 -.266 -.131 .046 .094 truong/xa .397 -.837 .051 .252 .221 lopMg/vand -.200 .796 .471 .059 -.211 gv/vand .032 .630 .711 -.181 .044 hs/vd .052 -.033 .786 .207 .109 truongpt/xa -.223 -.402 .049 .598 .637 gvpt/vdan -.389 .701 .556 .068 -.159 tileph/vand -.130 .361 .742 .405 .245 lop/vand -.388 .748 .451 .123 -.239 hspt/vand -.169 .309 .915 .025 -.042 csyt/vand .908 -.259 -.217 .045 .070 gb/vand .950 .215 .185 .101 .049 duocsi/vad .934 -.220 -.052 .169 .200 dsicaocpa/vand .914 -.381 -.118 .057 -.031 dstrug/vand .970 -.173 -.083 .075 .058 dta/vand .532 -.138 .040 .338 .676 tongbs/vand .987 .024 .079 .091 -.014 bsdh/vadan .937 -.295 -.175 -.022 .016 ysy/vand .640 .610 .341 .304 -.002 tiletruyenh -.133 .274 .011 -.014 -.914 tilepthanh -.440 .114 .605 -.390 -.110 dbkk -.482 .578 .555 .070 -.326 Từ bảng 3.7, thành phần chính 1 cho ta thấy mối quan hệ rất chặt chẽ giữa nhóm biến dân cư với các biến như: tiledien, dgnhua, dt/vand, truong/xa, csyt/vand, gb/vand, duocsi/vad, dsicaocpa/vand, dstrug/vand, dta/vand, tongbs/vand, bsdh/vadan. Tức là yếu tố dân cư có mối quan hệ mật thiết với điện lưới quốc gia, đường giao thông nhựa, số máy điện thoại, tỉ lệ trường học/ xã, số cơ sở y tế và số bác sĩ/ vạn dân. Điều này cho thấy mức sống dân cư cao hay thấp phục thuộc rất nhiều vào yếu tố cơ sở hạ tầng nói chung. - 79 -
  • 80.
    Thành phần chính2 cho ta thấy mối quan hệ rất chặt chẽ giữa nhóm biến dân cư với các biến như tiledien, dgcaphoi, lopMg/vand, gv/vand, hs/vd, gvpt/vdan, tileph/vand, lop/vand, hspt/vand, csyt/vand, gb/vand, duocsi/vad, dsicaocpa/vand, dstrug/vand, dta/vand, tongbs/vand, bsdh/vadan, ysy/vand, tiletruyenh, dbkk. Tương tự như trên ta thấy mối quan hệ của nhóm yếu tố dân cư tới nhóm biến điện lưới, giao thông, giáo dục, y tế, ngoài ra ở thành phần chính 2 này yếu tố dân cư còn có quan hệ mật thiết tới yếu tố tỉ lệ xã chưa phủ sóng truyền hình và tỉ lệ các xã đặc biệt khó khăn của huyện. Từ bảng 3.6, thành phần chính 1 cho ta thấy mối quan hệ rất chặt chẽ giữa nhóm biến dân cư với các biến như: tiledien, dt/vand, truong/xa, csyt/vand, gb/vand, duocsi/vad, dsicaocpa/vand, strug/vand, dta/vand, tongbs/vand, bsdh/vadan, ysy/vand. Như vậy sau khi thực hiện phép quay Varimax ta vẫn thu được kết quả tương tự, điều này càng khẳng định mức độ tin cậy của kết quả phân tích là rất cao. mối tương quan giữa yếu tố dân cư và yếu tố cơ sở hạ tầng là tương quan rất cao. Thành phần chính 1 cho ta thấy mối tương quan cao nhất. chất lượng của cơ sở hạ tầng ảnh hưởng rất lớn đến mức sống của người dân khu vực nghiên cứu. Căn cứ vào kết quả phân tích ta có bảng giá trị riêng cho mỗi huyện dựa trên kết quả mối tương quan với thành phần chính 1 như sau: Bảng 3.8. Bảng giá trị riêng cho mỗi huyện Huyện Tổng điểm Lào Cai 2.49551 Mường Khương -0.38858 Bát Xát -0.21629 Si Ma Cai 0.03702 Bắc Hà 0.12288 Bảo Thắng -0.90529 Sa Pa 0.06649 Bảo Yên -0.61130 Văn Bàn -0.60044 Căn cứ vào kết quả giá trị riêng của các huyện, ta phân thành bảng đánh giá chất lượng cơ sở hạ tầng của tỉnh như sau: Bảng 3.9. Bảng đánh giá phân loại Phân loại Tổng điểm Tốt 1.8 - 2.5 Khá 1.1 - 1.8 Trung bình 0.4 - 1.1 Yếu - 0.3 - 0.4 Kém -1 - (-0.3) - 80 -
  • 81.
    Nhập lại giátrị trên vào lớp nền hành chính huyện và thể hiện mô hình kết quả đánh giá như sau: Hình 3.13. Mô hình kết quả Nhận xét: Căn cứ vào mô hình kết quả ở trên, có 4 huyện: Mường Khương, Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn là cơ sở hạ tầng phục vụ cho dân cư xếp loại ở mức kém. Có 4 huyện: Bát Xát, Sa Pa, Si Ma Cai, Bắc Hà được xếp loại ở mức yếu. Không có huyện nào được xếp loại trung bình và khá. Thành phố Lào Cai xếp loại tốt. Điều này cũng rất phù hợp với thực tiễn ở tỉnh Lào Cai hiện nay. Tuy nhiên kết quả phân tích ở trên chỉ mang tính tham khảo, việc phân loại đánh giá mức độ đảm bảo về cơ sở hạ tầng phục vụ cho đời sống nhân dân theo mức độ tốt đến xấu mới chỉ đơn giản dựa vào một số chỉ tiêu có sẵn trong cơ sở dữ liệu mà tác giả đã xây dựng. Để có kết quả chính xác hơn cần đi vào phân tích chi tiết từng huyện mới thấy điểm mạnh, điểm yếu của khu vực để đưa ra kết luận xác đáng nhất. - 81 -
  • 82.
    KẾT LUẬN VÀKIẾN NGHỊ KẾT LUẬN Kết luận 1 về tổng quan các vấn đề về CSDL phục vụ quản lý CSHT Cơ sở hạ tầng là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất đã sống của dân cư, đối với Việt Nam hiện nay đang phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật song song với phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, nhìn chung cơ sở hạ tầng trong nước đã được chú ý cải thiện trong hai thập kỷ vừa qua, với sự kết hợp đa dạng các loại hình kết cấu khác nhau trên cả nước và vùng lãnh thổ. Qua quá trình nghiên cứu, việc đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật một cách hoàn chỉnh, đồng bộ theo một quy hoạch tổng thể ngay từ ban đầu là điều kiện cần làm cho hoạt động đầu tư được thuận lợi trong đó CSDL địa lý đã đóng một vai trò quan trọng để giải quyết được vấn đề đó. CSDL địa lý đã cơ bản đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin và trợ giúp lập kế hoạch, quy hoạch, dự báo phát triển lãnh thổ - một trong những nhiệm vụ quan trọng của QLHC trong lĩnh vực CSHT; CSDL địa lý chứa đựng CSDL về các đối tượng địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội theo lãnh thổ, từ đó cho phép đánh giá tổng hợp các yếu tố địa lý được chính xác và khách quan, thuận lợi, nhanh chóng, cho phép xây dựng các phương án khác nhau, hỗ trợ rất hữu hiệu cho các nhà quản lý. Kết luận 2 về thiết kế CSDL địa lý trong quản lý CSHT cấp tỉnh Mục đích của việc thiết kết CSDL phục vụ quản lý CSHT là hỗ trợ cho các nhà quản lý có cái nhìn toàn diện, bao quát về không gian lãnh thổ. Cơ sở dữ liệu địa lý cấp tỉnh được thiết kế theo theo cấu trúc của CSDL hệ thông tin địa lý, không những đảm bảo các yêu cầu ở trên mà còn mang tính khoa học, mạch lạc, có cấu trúc mở đáp ứng cho việc phát triển hệ thống và cập nhật dữ liệu sau này. Nội dung dữ liệu nền đã mô tả các đặc trưng về bề mặt tự nhiên lãnh thổ, địa danh và sự phân chia hành chính các cấp. Đối với yếu tố CSHT ngoài các nội dung chính như điện, đường, trường, trạm, bưu chính viễn thông… yếu tố địa hình, thủy văn, dân cư…là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới kiến thiết các công trình hạ tầng cơ sở một phần cũng được đề cập. Các yếu tố nền cơ sở địa lý có ảnh hưởng lớn tới yếu tố CSHT đã được đề cập tới toàn bộ và thống kê đầy đủ. Kết luận 3 về CSDL phục vụ quản lý CSHT tỉnh Lào Cai Quy trình công nghệ và các phần mềm hỗ trợ cho quá trình thành lập cơ sở dữ liệu nền và cơ sở dữ liệu chuyên đề từ dữ liệu bản đồ địa hình 1/ 25.000 đối với khi vực nghiên cứu là tỉnh Lào Cai đã được đưa ra. Quy trình này đã được kiểm nghiệm và cho kết quả tốt. Các yếu tố nền và yếu tố nội dung chuyên môn tương đối đầy đủ phục vụ cho rất nhiều mục đích sử dụng khác nhau. - 82 -
  • 83.
    Từ kết quảCSDL tỉnh Lào Cai, các thử nghiệm phép phân tích mối tương quan giữa các yếu tố dân cư với yếu tố cơ sở hạ tầng đã được thực hiện . Kết quả cho thấy mối tương quan này là rất cao. Kết quả cũng khẳng định tính trung thực của dữ liệu khi cho ra kết quả đánh giá mức độ đảm bảo về cơ sở hạ tầng cho người dân ở từng huyện của tỉnh Lào Cai phù hợp với thực tế. Kết quả thử nghiệm đã áp dụng hầu hết các vấn đề về lý thuyết, cũng như công nghệ. Tuy nhiên, trong khuôn khổ về thời gian và nội dung của đề tài, CSDL mới chỉ là sản phẩm thử nghiệm. Vì vậy, CSDL phục vụ quản lý CSHT vẫn có thể tiếp tục được mở rộng, cập nhật và bổ sung những thông tin khác nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. KIẾN NGHỊ - Đối với phần thiết kế CSDL: CSDL cấp tỉnh mới chỉ nghiên cứu xây dựng trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1/ 25.000. Ở Việt Nam bản đồ địa hình tỉ lệ 1/ 25.000 đã phủ trùm toàn quốc nên để thiết kế CSDL câp tỉnh ở tỉ lệ như trên là rất thuận lợi. Tuy nhiên khi cần tỉ lệ lớn hơn thì nhiều khu vực đặc biệt là miền núi là không có tài liệu. Hiện nay, hàng năm các xã, huyện, tỉnh đều làm bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để báo cáo ở tỉ lệ rất lớn, vì vậy cần tiếp tục nghiên cứu xây dựng CSDL cấp huyện ở tỉ lệ lớn hơn để tận dụng các cơ sở dữ liệu sẵn có như đã đề cập ở trên. - Đối với tỉnh Lào Cai: Cần tiếp tục đầu tư nâng cấp CSDL địa lý về CSHT đã được xây dựng và xây dựng các CSDL chuyên ngành khác để tạo ra được một bộ CSDL địa lý hoàn chỉnh phục vụ cho công tác quản lý cũng như phát hành thông tin cho tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội của tỉnh. Cần bổ sung nhiều các thông tin để phát triển phép phân tích đánh giá mức độ đảm bảo về cơ sở hạ tầng của từng huyện để có giải pháp hợp lý và toàn diện trong quy hoạch. - 83 -
  • 84.
    TÀI LIỆU THAMKHẢO * Tiếng Việt 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010), Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp trong thời gian tới nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Đề án kinh tế đầu tư. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia, Quyết định. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia, Quyết định. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005), Xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp tài nguyên môi trường quốc gia, Dự án. 5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005), Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý phục vụ các ngành và các cấp địa phương trong cả nước, Dự án. 6. Bộ Thông tin và Truyền thông, Hiện trạng công nghệ thông tin – truyền thông Việt Nam qua sách trắng 2011, Hội thảo Quốc gia về Chính phủ điện tử. 7. Nguyễn Thơ Các,1999, "Chu trình xử lý tin để xây dựng bản đồ đánh giá và phân loại tổng hợp", Đặc san khoa học và công nghệ. Viện Khoa học và Công nghệ Địa chính, Hà Nội. 8. Nguyễn Trần Cầu và Nguyễn Cẩm Vân (1995), “Hệ thông tin địa lý và xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý bản đồ hành chính để quản lý lãnh thổ”, tạp chí địa chính, số 4- 1995, trang 23-24. 9. Đỗ Thị Dinh, Ứng dụng tiêu chuẩn ISO/TC211 chuẩn hóa cơ sở dữ liệu sử dụng đất huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, Luận văn thạc sĩ khoa học, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nôi. 10. Nguyễn Văn Đài, (2003), "Các bài tập GIS ứng dụng", Tập bài giảng, Đại học Quốc gia Hà Nội. 11. Nguyễn Thị Thu Lan (2010), Ứng dụng GIS xây dựng CSDL địa hình phục vụ công tác quy hoạch chung xây dựng trị trấn Kỳ Anh, Huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, luận văn thạc sĩ khoa học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. 12. Nguyễn Đình Minh (1997), Giáo trình hệ thông tin địa lý (GIS), NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội. - 84 -
  • 85.
    13. Nhà xuấtbản Tài nguyên Môi trường và Bản đồ Việt nam, Giáo trình xây dựng cơ sở dữ liệu GIS, Tài liệu. 14. Nguyễn Ngọc Thạch, Trần Tuấn Dũng, (2005), "Viễn thám và Hệ thông tin địa lý ứng dụng", Tập bài giảng, Đại học Quốc gia Hà Nội. 15. Phạm Đức Thuật (2010), Ứng dụng phần mềm GIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý phục vụ đưa lên mạng và quản lý hành chính về giáo dục, y tế tỉnh Hưng Yên, Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật, trường Đại học Mỏ địa chất, Hà Nội. 16. Trung tâm Thông tin Tư liệu, Nội dung chuyên đề kết cấu cơ sở hạ tầng, Dự án. 17. Nguyễn Thị Cẩm Vân (1999), Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý phục vụ quản lý và sử dụng đất đai ở cấp tỉnh, Luận án tiến sĩ địa lý, Trường đại học sư phạm, Hà Nội. 18. Lê Minh Vĩnh (2005), "Ứng dụng Atlas điện tử trong quản lý hành chính", Tạp chí Địa chính số 3, trang 16 – 23. * Tiếng Anh 19. Michael N. Demers, (2009), "Fundamentals of geographic information systems", Printed in the United States of America, pp. 443. * Trang Web 20. Trang Web Cổng thông tin điện tử Chính phủ http://www.chinhphu.vn 21. Trang Web cổng thông tin điện tử Lào Cai: http://www.laocai.gov.vn/ 22. Trang Web: http://www.wikipedia - 85 -
  • 86.
    PHỤ LỤC Phụ lục1 CẤU TRÚC CÁC LỚP NỘI DUNG CSDL NỀN ĐỊA LÝ I. Cơ sở đo đạc I.1. Điểm cơ sở quốc gia Tên lớp: DiemCoSoQuocGia.shp Nội dung: Là điểm đo đạc cơ sở quốc gia hiện có trong phạm vi khu vực xây dựng dữ liệu địa lý theo số liệu được cơ quan có thẩm quyền cung cấp. Kiểu topology: Point STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000, gồm 4 phần được đặt liên tiếp nhau, trong đó phần thứ nhất gồm 4 ký tự là mã cơ sở dữ liệu 025N, phần thứ hai gồm 2 ký tự là mã tỉnh theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phần thứ ba gồm 4 ký tự là mã đối tượng trong danh mục đối tượng địa lý cơ sở, phần thứ tư gồm 4 chữ số là số thứ tự của đối tượng cùng kiểu trong tập dữ liệu. Ví dụ: 025N10AA010001 + 002N là mã cơ sở dữ liệu; + 10 là mã tỉnh Lào Cai; + AA01 là mã đối tượng trong danh mục đối tượng cơ sở; + 0001 là số thứ tự của đối tượng trong tập dữ liệu 3 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 4 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 5 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 6 CapHang Text 20 Là loại cấp hạng. 7 soHieuDiem Text 50 Là số hiệu điểm theo số liệu được cơ quan có thẩm quyền cung cấp. 8 toaDoX Double 16 Là toạ độ phẳng x trong Hệ tọa độ quốc gia theo số liệu được cơ quan có thẩm quyền cung cấp. 9 toaDoY Double 16 Là toạ độ phẳng y trong Hệ tọa độ quốc gia theo số liệu được cơ quan có thẩm quyền cung cấp. 10 doCaoH Double 16 Là độ cao thủy chuẩn h trong Hệ độ cao quốc gia theo số liệu được cơ quan có thẩm quyền cung cấp. - 86 -
  • 87.
    I.2. Điểm cơsở chuyên dụng Tên lớp: DiemCoSoChuyenDung.shp Nội dung: Là điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng hiện có hoặc xây dựng mới trong phạm vi khu vực xây dựng dữ liệu địa lý. Kiểu topology: Point STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 3 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 4 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 5 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 6 CapHang Text 20 Là loại cấp hạng. 7 soHieuDiem Text 50 Là số hiệu điểm theo số liệu được cơ quan có thẩm quyền cung cấp. 8 toaDoX Double 16 Là toạ độ phẳng x trong Hệ tọa độ quốc gia theo số liệu được cơ quan có thẩm quyền cung cấp. 9 toaDoY Double 16 Là toạ độ phẳng y trong Hệ tọa độ quốc gia theo số liệu được cơ quan có thẩm quyền cung cấp. 10 doCaoH Double 16 Là độ cao thủy chuẩn h trong Hệ độ cao quốc gia theo số liệu được cơ quan có thẩm quyền cung cấp. II. Địa giới II.1. Đường địa giới Tên lớp: DuongDiaGioi.shp Nội dung: đường địa giới hành chính các cấp Kiểu topology: Polyline STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 HTPhaply Text 30 Là hiện trạng pháp lý của đường địa giới hành chính tại thời điểm điều tra. - 87 -
  • 88.
    STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độrộng (Width) Mô tả tên trường 8 LienTrai Text 150 Là tên của đơn vị hành chính cùng cấp liền kề bên trái đường địa giới theo hướng từ điểm đầu đến điểm cuối của đường địa giới. 9 LienPhai Text 150 Là tên của đơn vị hành chính cùng cấp liền kề bên phải đường địa giới theo hướng từ điểm đầu đến điểm cuối của đường địa giới. 10 ChieuDai Real 9 Là chiều dài của đoạn đường địa giới. II.2. Mốc địa giới Tên lớp: MocDiaGioi.shp Nội dung: Là mốc địa giới hành chính các cấp được thu nhận từ dữ liệu địa giới quốc gia cùng tỷ lệ đã công bố hoặc theo tài liệu mô tả trong hồ sơ địa giới hành chính cùng cấp. Kiểu topology: Point STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 3 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 4 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 5 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 6 loaiMoc Text 30 Là loại mốc địa giới cấp tương ứng, áp dụng để mô tả các loại: mốc hai mặt, mốc ba mặt hoặc mốc bốn mặt. 7 soHieuMoc Text 10 Là số hiệu mốc được thu nhận từ dữ liệu địa giới quốc gia cùng tỷ lệ đã công bố hoặc theo tài liệu mô tả trong hồ sơ địa giới hành chính cùng cấp tương ứng. II.3. Địa phận Tên lớp: DiaPhan.shp Nội dung: Là địa phận hành chính các cấp. Kiểu topology: Polygon STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 3 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 4 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 5 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. - 88 -
  • 89.
    STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độrộng (Width) Mô tả tên trường 6 maHChinh Text 20 Là mã đơn vị hành chính cấp tương ứng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.. 7 dtuChung Text 120 Là danh từ chung của đơn vị hành chính cấp tương ứng. 8 diaDanh Text 100 Là tên gọi của đơn vị hành chính cấp tương ứng. 9 dienTich Double 19 Là diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính theo số liệu kiểm kê đất đai kỳ gần nhất hoặc theo Nghị định của Chính phủ trong trường hợp có thay đổi địa giới hành chính III. Địa hình III.1. Điểm độ cao Tên lớp: DiemDoCao.shp Nội dung: Là điểm độ cao. Kiểu topology: Point STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 loaiDoCao 50 Là loại điểm độ cao. 8 doCaoH 19 Là giá trị độ cao của điểm độ cao. III.2. Địa hình đặc biệt Tên lớp: DiaHinhDacBiet.shp Nội dung: Là điểm độ cao. Kiểu topology: Point STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý - 89 -
  • 90.
    STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độrộng (Width) Mô tả tên trường 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 ten Text 50 Là tên gọi của đối tượng. 8 tyCaoSau Text 6 Áp dụng để biểu thị chênh cao địa hình giữa đỉnh và chân taluy. III.3. Đường bình độ Tên lớp: DuongBinhDo.shp Nội dung: Là đường bình độ Kiểu topology: Polyline STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Geo Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 loaiBinhDo Text 50 Là loại đường bình độ. 8 KhgCaoDeu Text 50 Là khoảng cao đều của đường bình độ được xác định theo độ dốc địa hình như sau: 9 doCaoH Double 19 Là giá trị độ cao của đường bình độ. IV. Thủy hệ IV.1. Bãi bồi Tên lớp: BaiBoi.shp Nội dung: Áp dụng để biểu thị các bãi bồi có diện tích từ 1500 m2 trở lên và chiều rộng từ 20 m trở lên. Kiểu topology: Polygone STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polygone Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 - 90 -
  • 91.
    STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Môtả tên trường 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 dtuChung Text 50 Là danh từ chung của đối tượng 8 diaDanh Text 50 Là tên gọi của đối tượng được thu nhận từ dữ liệu địa danh quốc gia đã có hoặc điều tra tại thực địa. 9 loaiBaiBoi Text 50 Là loại bãi bồi.. 10 TrangThai Text 50 Là trạng thái xuất lộ bãi bồi. IV.2. Đường bờ nước Tên lớp: DuongBoNuoc.shp Nội dung: Là đường bờ nước, áp dụng để biểu thị đường phân định giữa phần mặt đất trên bờ và lòng ao, hồ, sông, suối, kênh, mương, biển, đầm, phá Kiểu topology: Polyline STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 TThaiBoNuoc Text 50 Là trạng thái đường bờ nước, áp dụng để phân biệt giữa các đoạn đường bờ có các khả năng xác định khác nhau. 8 RGNuocMat Text 50 Thông tin phân loại nước mặt và mức độ thu nhận thông tin cho từng loại IV.3. Đường mép nước Tên lớp: DuongMepNuoc.shp Nội dung: Là đường mép nước của sông, suối, hồ chứa, đầm, phá, biển tại thời điểm thu nhận thông tin. Kiểu topology: Polyline - 91 -
  • 92.
    STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Môtả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 RGNuocMat Text 50 Thông tin phân loại nước mặt và mức độ thu nhận thông tin cho từng loại IV.4. Nước mặt Tên lớp: NuocMat.shp Nội dung: Là lớp mô tả các đặc tính chung của các kiểu đối tượng kênh, mương, mặt nước ao hồ, sông, suối được xác định theo khả năng điều tra, đo đạc và hiện trạng nước mặt tại thời điểm thu nhận thông tin. Kiểu topology: Polygon STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polygon Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý IV.5. Kênh mương Tên lớp: KenhMuong.shp Nội dung: Áp dụng cho các tuyến kênh mương cho mục đích tưới, tiêu khi xác định được nguồn dẫn Kiểu topology: Polyline STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 - 92 -
  • 93.
    STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Môtả tên trường 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 dtuChung Text 50 Là danh từ chung của đối tượng. 8 diaDanh Text 50 Là tên gọi của đối tượng được thu nhận từ dữ liệu địa danh quốc gia đã có hoặc điều tra tại thực địa. 9 ChieuDai Double 12 Là chiều dài của đoạn kênh mương 10 HTSuDung Text 50 Là hiện trạng sử dụng IV.6. Mặt nước tĩnh Tên lớp: MatNuocTinh.shp Nội dung: Là vùng mặt nước tĩnh của các đối tượng hồ, hồ chứa. Kiểu topology: Polygon STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polygon Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 TrThaiNMat Text 50 Áp dụng để chỉ ra tính chất của vùng nước mặt liên quan đến khả năng xác định đối tượng. 8 dtuChung Text 50 Là danh từ chung của đối tượng, áp dụng cho các đối tượng là địa danh theo Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia. 9 diaDanh Text 50 Là tên gọi của đối tượng được thu nhận từ dữ liệu địa danh quốc gia đã có hoặc điều tra tại thực địa. 10 ten Text 50 Là tên gọi của đối tượng, áp dụng cho các đối tượng không phải là địa danh. IV.7. Sông suối Tên lớp: SongSuoi.shp Nội dung: Là sông suối, áp dụng để biểu thị phần nước mặt của sông, suối được xác định theo mực nước tại thời điểm thu nhận thông tin. Kiểu topology: Polyline - 93 -
  • 94.
    STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Môtả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 TrThaiNMat Text 50 Áp dụng để chỉ ra tính chất của vùng nước mặt liên quan đến khả năng xác định đối tượng. 8 dtuChung Text 50 Là danh từ chung của đối tượng, áp dụng cho các đối tượng là địa danh theo Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia. 9 diaDanh Text 50 Là tên gọi của đối tượng được thu nhận từ dữ liệu địa danh quốc gia đã có hoặc điều tra tại thực địa. IV.8. Bờ kè Tên lớp: BoKe.shp Nội dung: Là bờ kè, bờ cạp. Kiểu topology: Polyline STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. IV.9. Cống thuỷ lợi Tên lớp: CongThuyLoi.shp Nội dung: Là cống thuỷ lợi Kiểu topology: Point - 94 -
  • 95.
    STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Môtả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 Ten Text 50 Là tên gọi cống thủy lợi. IV.10. Công trình trên đê Tên lớp: CongTrinhTrenDe.shp Nội dung: Là kiểu đối tượng địa lý mô tả các công trình được xây dựng trên đê. Kiểu topology: Point STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 ten Text 50 Tên gọi (hoặc số hiệu) của điếm canh đê. IV.11. Đê Tên lớp: De.shp Nội dung: Là đê, áp dụng để biểu thị mặt đê. Kiểu topology: Polyline STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape line Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý - 95 -
  • 96.
    STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Môtả tên trường 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 dtuChung Text 50 Là danh từ chung của đê. 8 diaDanh Text 50 Là tên tuyến đê. 9 loaiDe Text 50 Là loại đê IV.12. Taluy công trình thủy lợi Tên lớp: TaLuyCongTrinhThuyLoi.shp Nội dung: Là taluy công trình thủy lợi, gồm đường đỉnh, đường chân taluy của các công trình thủy lợi (đê, đập, kênh, mương, máng) Kiểu topology: Polyline STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 TaLuyThLoi Text 50 Là loại taluy công trình thủy lợi. 8 HThaiTaluy Text 50 Là hình thái taluy, áp dụng để biểu thị tình trạng gia cố. 9 TPhanTaluy Text 50 Là thành phần taluy. 10 tyCaoSau Double (10,2) Là độ chênh cao so với bề mặt địa hình nhận giá trị (+) cho taluy dương và giá trị (-) cho taluy âm. IV.13. Trạm bơm Tên lớp: TramBom.shp Nội dung: Là trạm bơm, áp dụng để biểu thị vị trí lắp đặt thiết bị bơm nước. Kiểu topology: Point STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/25.000 - 96 -
  • 97.
    STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Môtả tên trường 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 ten Text 50 Là tên trạm bơm. V. Giao thông V.1. Cầu giao thông Tên lớp: CauGT.shp Nội dung: Cầu, phà giao thông. Kiểu topology: Point STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 dtuChung Text 50 Là danh từ chung của đối tượng, áp dụng cho các đối tượng là địa danh theo Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia. 8 diaDanh Text 50 Là tên gọi đối tượng. 9 loaiCau Text 50 Là loại cầu giao thông. 10 ChucNang Text 50 Là chức năng sử dụng cầu giao thông. 11 taiTrong Double 19 Tải trọng cầu. 12 chieuDai Double 19 Chiều dài cầu. 13 chieuRong Double 19 Chiều rộng cầu. 14 NamXD DateTime 8 Năm khởi công xây dựng công trình 15 NamHoatD DateTime 8 Năm công trình đưa vào hoạt động 16 HienTrang Text 50 Hiện trạng sử dụng V.2. Cống giao thông Tên lớp: CongGiaoThong.shp Nội dung: Là cống giao thông, áp dụng để biểu thị vị trí các cống thông dòng chảy ở dưới đường giao thông hoặc bờ kênh mương. Kiểu topology: Point - 97 -
  • 98.
    STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Môtả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 congGThong Text 50 Là loại cống giao thông. 8 ten Text 50 Là tên cống giao thông. V.3. Bến phà giao thông STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 PhaGThong Text 50 Là loại bến phà giao thông 8 ten Text 50 Là tên của bến phà giao thông. V.4. Đoạn tim đường bộ Tên lớp: DoanTimDuongBo.shp Nội dung: Áp dụng để biểu thị đường trung tuyến của nền đường, kể cả trường hợp phần đường xe chạy được giới hạn bởi dải phân cách cứng gồm: đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường nhựa, đường cấp phối, đường giao thông nông thôn, đường bờ ruộng. Kiểu topology: Polyline STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý - 98 -
  • 99.
    STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Môtả tên trường 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 loaiDuong Text 50 Phân loại đường bộ chỉ áp dụng cho các tuyến đường đã hoàn thành, đang được sử dụng, không phân loại cho tuyến đường đang được xây dựng. 8 ChatLieu Text 50 Chất liệu trải mặt các tuyến đường đã hoàn thành và đưa vào sử dụng trong thời điểm điều tra. 9 HTSuDung Text 50 Là hiện trạng sử dụng đường bộ. 10 ten Text 50 Là tên của đoạn đường bộ theo quy định đặt tên của địa phương. 11 chieuDai Double 19 Chiều dài đoạn đường bộ 12 chieuRong Double 19 Là độ rộng giữa hai mép đường bộ được xác định theo số liệu đo đạc theo thực tế (thuộc tính này không tham gia vào phân đoạn tim đường bộ). 13 Capqly Text 50 Cấp quản lý đường bộ 14 tenTuyen1 Text 50 Áp dụng để biểu thị tên tuyến đường bộ trong trường hợp đoạn đường bộ đồng thời thuộc tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện khác. 15 tenTuyen2 Text 50 Áp dụng để biểu thị tên tuyến đường bộ trong trường hợp đoạn đường bộ đồng thời thuộc tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện khác. 16 tenTuyen3 Text 50 Áp dụng để biểu thị tên tuyến đường bộ trong trường hợp đoạn đường bộ đồng thời thuộc tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện khác. V.5. Đoạn vượt sông suối Tên lớp: DoanVuotSongSuoi.shp Nội dung: Áp dụng để biểu thị đoạn đường bộ vượt sông suối không có cầu. Kiểu topology: Polyline STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 ten Text 50 Là tên gọi của đoạn hoặc tuyến vượt sông suối. - 99 -
  • 100.
    V.6. Đoạn đườngsắt Tên lớp: DoanDuongSat.shp Nội dung: Là đoạn đường sắt có đặc tính đồng nhất, gồm các tuyến đường sắt quốc gia. Kiểu topology: Polyline STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Geo Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 ten Text 50 Là tên đoạn đường sắt. 8 loaiDgSat Text 50 phân loại cho các tuyến đường sắt đã hoàn thành, đang được sử dụng. 9 ChucNang Text 50 Là chức năng sử dụng đường sắt. 10 HTSuDung Text 50 Là hiện trạng sử dụng đoạn đường sắt. 11 KhoDgSat Text 50 Là khổ đường sắt, mô tả độ rộng của đường ray. V.7. Ga Tên lớp: Ga.shp Nội dung: Áp dụng để biểu thị các nhà ga đường sắt. Kiểu topology: Point STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 ten Text 50 Là tên gọi của nhà ga - 100 -
  • 101.
    VI. Dân cư,cơ sở hạ tầng VI.1. Địa danh dân cư Tên lớp: DiaDanhDanCu.shp Nội dung:. Tên gọi của điểm dân cư được thu nhận theo tài liệu địa danh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. Kiểu topology: Point STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 dtuChung Text 50 Là danh từ chung của địa danh. 8 diaDanh Text 50 Là địa danh - tên gọi của đối tượng. VI.2. Nhà Tên lớp: Nha.shp Nội dung: Nhà, khối nhà. Kiểu topology: STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 Nha Text 50 Là loại kiểu nhà VI.3. Đường dây tải điện Tên lớp: DuongDayTaiDien.shp Nội dung:. Là đường dây tải điện. Kiểu topology: Polyline - 101 -
  • 102.
    STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Môtả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 ten Text 50 Tên gọi của tuyến đường dây tải điện. 8 dienAp Text 50 Là loại điện áp VI.4. Trạm điện Tên lớp: TramDien.shp Nội dung: Áp dụng để biểu thị các trạm biến áp, thiết bị biến áp thuộc tuyến đường dây. Kiểu topology: Point STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 DienAp Text 6 Điện áp tại trạm điện 8 Tên Text 50 Tên của trạm 9 Địa chỉ Text 50 Địa chỉ của trạm VI. 5. Trạm Thu Phát Sóng Tên lớp: TramThuPhatSong.shp Nội dung: Thu nhận vị trí của các trạm thu phát sóng hoặc cột ăng-ten trên mặt đất có chiều cao từ 30 m trở lên và tất cả các cột ăngten phát thanh, truyền hình của Đài phát thanh, truyền hình từ cấp tỉnh trở lên. Kiểu topology: Point - 102 -
  • 103.
    STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Môtả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. VI.6. Công trình kiến trúc đặc biệt Tên lớp: CongTrinhKienTrucDacBiet.shp Nội dung: Là công trình kiến trúc đặc biệt gồm: Tháp cổ, Tượng đài. Kiểu topology: Point STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 ten Text 50 Là tên gọi của đối tượng. VI. 7. Khu chức năng Tên lớp: KhuChucNang.shp Nội dung: Áp dụng để biểu thị các khu (được xác định từ các đối tượng trong lớp RanhGioiKhuChucNang và các đối tượng khác) và các cơ sở chức năng. Kiểu topology: Point STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý - 103 -
  • 104.
    STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Môtả tên trường 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 ten Text 50 Là tên gọi của đối tượng, áp dụng cho các đối tượng không phải là địa danh. 8 dtuChung Text 50 Là danh từ chung của đối tượng, áp dụng cho các đối tượng là địa danh theo Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia. 9 diaDanh Text 50 Là tên gọi của đối tượng 10 diaChi Text 70 Là địa chỉ của đối tượng thu nhận theo biển hiệu VI.8. Uỷ ban hành chính Tên lớp: Ubhanhchinh.shp Nội dung: Áp dụng để biểu thị các uỷ ban hành chính. Kiểu topology: Point STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 danhChung Text 50 Là danh từ chung của đối tượng, áp dụng cho các đối tượng là địa danh theo Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia. 8 diaDanh Text 50 Là tên gọi của đối tượng 9 diaChi Text 70 Là địa chỉ của đối tượng thu nhận theo biển hiệu 10 tenXa Text 50 Là tên hành chính của xã. 11 tenHuyen Text 50 Là tên hành chính của huyện 12 tenTinh Text 50 Là tên hành chính của tỉnh VI.9. Nhà Tên lớp: Nha.shp Nội dung: Thể hiện các ký hiệu nhà độc lập. Kiểu topology: Point - 104 -
  • 105.
    STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Môtả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 4 ten Text 50 Là tên gọi của đối tượng, áp dụng cho các đối tượng không phải là địa danh. VI.10. Khối nhà Tên lớp: Khoinha.shp Nội dung: Áp dụng để biểu thị các khối nhà chịu lửa Kiểu topology: Point STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. VI.11. Khối nhà 4 tầng Tên lớp: KhoiNha4.shp Nội dung: Áp dụng để biểu thị các khối nhà chịu lửa 4 tầng trở lên. Kiểu topology: Point STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. - 105 -
  • 106.
    VI.12. Ranh giớikhu chức năng Tên lớp: RanhGioiKhuChucNang.shp Nội dung: Là ranh giới khu vực chức năng có thể nhận dạng được trên thực địa thông qua tường rào. Kiểu topology: Polyline STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 DTNhanDang Text 50 Là loại đối tượng để nhận dạng đường ranh giới khu vực chức năng. VII. Lớp phủ bề mặt VII.1. Phủ bề mặt Tên lớp: PhuBeMat.shp Nội dung: Là kiểu đối tượng phủ bề mặt bao gồm các đối tượng mô tả các vùng bề mặt đặc trưng. Kiểu topology: Polygon STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polygon Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 Tên Text 50 Là tên gọi của đối tượng. 8 PhuBeMat Text 70 Là loại phủ bề mặt - 106 -
  • 107.
    VII.2. Loại ranhgiới phủ bề mặt Tên lớp: RGPhuBeMat.shp Nội dung: Là kiểu đối tượng phủ bề mặt bao gồm các đối tượng mô tả các vùng bề mặt đặc trưng, hiện trạng lớp phủ chiếm đa số và ổn định có diện tích từ 1500 m2 trở lên. Kiểu topology: Polyline STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận dạng duy nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý 1/ 25.000 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 RGPhuBeMat Text 50 Là loại ranh giới phủ bề mặt. - 107 -
  • 108.
    Phụ lục 2 CẤUTRÚC CÁC LỚP NỘI DUNG CSDL CHUYÊN ĐỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG 1. Lớp nền hiện trạng sử dụng đất. Tên lớp: HTSDdat.SHP Nhãn lớp: Hiện trạng sử dụng đất Kiểu dữ liệu: vùng Nội dung: Thể hiện hiện trạng sử dụng đất của tỉnh. TT Trường (Field) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Alias (nhãn) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polygone Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 LoaiDat Text 50 Loại đất Tên loại đất 4 DienTich Double 10 Diện tích Diện tích thửa đất. 2. Lớp thể hiện các cơ sở y tế Tên lớp: CoSoYTe.SHP Nhãn lớp: C Kiểu dữ liệu: Điểm Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về các trạm y tế, phòng khám, bệnh viện. TT Trường (Field) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Alias (nhãn) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng 4 maDoiTuong Text 10 Mã phân loại đối tượng Mã phân loại đối tượng 5 dtuChung Text 30 Danh từ chung Danh từ chung 6 ten Text 100 Tên Tên đối tượng 7 dienThoai Text 20 Điện thoại Điện thoại 8 diaChi Text 100 Địa chỉ Địa chỉ 9 SoGBenh Long 5 Integer Số Giường bệnh Số Giường bệnh 10 t Long ongSoLD 5 Tổng số lao động Tổng số lao động Integer Long acSi 5 Số bác sĩ11 b Integer Tổng số bác sĩ Long ySi12 Integer 5 Số y sĩ Số y sĩ - 108 -
  • 109.
    TT Trường (Field) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width)Alias (nhãn) Mô tả tên trường Long 13 yTa 5 Số y tá Integer Số y tá Long 14 duocSi 5 Số dược sỹ Integer Số dược sĩ Long 15 duocTa 5 Số dược tá Integer Số dược tá Long 16 hoSinh 5 Số dược tá Integer Số hộ sinh Long 17 LDongKhac 5 Số lao động khác Số lao động khác Integer Long 18 giuongBenh 5 Số giường bệnh Integer Tổng số giường bệnh 19 luotKBenh Double 10 Số lượt khám chữa bệnh Số lượt khám, chữa bệnh trong năm 20 ghiChu Text 100 Ghi chú Ghi chú 3. Lớp thể hiện các nhà máy điện và các cơ sở sản xuất năng lượng Tên lớp: CTThuyDien.SHP Nhãn lớp: Công trình thủy điện Kiểu dữ liệu: Point Nội dung: Thể hiện vị trí các thông tin chung công trình thủy điện TT Trường (Field) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Alias (nhãn) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng 4 maDoiTuong Text 10 Mã phân loại đối tượng Mã phân loại đối tượng 5 dtuChung Text 30 Danh từ chung Danh từ chung 6 ten Text 100 Tên Tên công trình 7 diaChi Text 100 Địa chỉ Địa chỉ 8 dienThoai Text 20 Điện thoại Điện thoại 9 CongSuat Double 10 Công suất Công suất 10 NamXD DateTime 8 Năm xây dựng Năm khởi công xây dựng công trình 11 NamHoatD DateTime 8 Năm hoạt động Năm công trình đưa vào hoạt động 12 HienTrang Text 50 Hiện trạng sử dụng Hiện trạng sử dụng - 109 -
  • 110.
    4. Trường học,cơ sở đào tạo, dạy nghề Tên lớp: TruongHoc.SHP Nhãn lớp: Trường học, cơ sở đào tạo, dạy nghề Kiểu dữ liệu: điểm Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học, đại học, cao đẳng và các trung tâm dạy nghề TT Trường (Field) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Alias (nhãn) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 20 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng 4 maDoiTuong Text 10 Mã phân loại đối tượng Mã phân loại đối tượng 5 dtuChung Text 50 Danh từ chung Danh từ chung (loại trường) 6 ten Text 50 Tên Tên trường 7 diaChi Text 100 Địa chỉ Địa chỉ của trường 8 hieuTruong Text 50 Hiệu trưởng Tên hiệu trưởng 9 dienThoai Text 20 Điện thoại Điện thoại liên hệ 10 loaiHinh Text 30 Loại hình Loại hình quản lý: Gồm 3 hình thức “Công lập, dân lập, bán công” 11 giaoVien Double 10 Số giáo viên Tổng số giảng viên 12 hocSinh Double 10 Số học sinh Số học sinh 13 phongHoc Double 10 Số phòng học Số phòng học 14 chuanQG Text 10 Chuẩn Quốc gia Đạtchuẩnquốcgia:“Có”hoặc“không” 15 HSNam Double 10 Số học sinh nam Tổng số học sinh nam 16 HSNu Double 10 Số học sinh nữ Tổng số học sinh nữ 17 HSDTchinh Double 10 Số học sinh dân tộc chính Tổng số học sinh dân tộc chính. 18 HSDTchinh Double 10 Số học sinh dân tộc chính Tổng số học sinh dân tộc chính. 19 GVNam Double 10 Số giáo viên nam Tổng số giáo viên nam 20 GVNữ Double 10 Số giáo viên nữ Tổng số giáo viên nữ 21 GVDaiHoc Double 10 Giáo viên trình độ Đại học Tổng số giáo viên trình độ đại học 22 GVtrênDH Double 10 Giáo viên trình độ trên đại học Tổng số giáo viên trình độ trên đại học 23 GVCaoDang Double 10 Giáo viên trình độ cao đẳng Tổng số giáo viên trình độ cao đẳng - 110 -
  • 111.
    TT Trường (Field) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Alias (nhãn)Mô tả tên trường 24 GVtrênDH Double 10 Giáo viên trình độ trên đại học Tổng số giáo viên trình độ trên đại học 25 GVtrungcấp Double 10 Giáo viên trình độ trung cấp Tổng số giáo viên trình độ trung cấp 5. Tuyến vi ba Tên lớp: TuyenViBa.SHP Nhãn lớp: Tuyến vi ba Kiểu dữ liệu: điểm Nội dung: Thể hiện các tuyến vi ba liên xã, liên huyện, liên tỉnh STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận đối tượng 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 Ten Text 50 Tên tuyến vi ba liên xã, liên huyện, liên tỉnh. 8 ChieuDai Double 10 Chiều dài tuyến vi ba. 6. Tuyến cáp quang Tên lớp: TuyenCQ.SHP Nhãn lớp: Tuyến cáp quang Kiểu dữ liệu: tuyến Nội dung: Thể hiện các tuyến vi ba liên xã, liên huyện, liên tỉnh STT Tên trường (Fields) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polyline Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 16 Là mã nhận đối tượng 4 ngayThNhan DateTime 8 Là ngày thu nhận thông tin đối tượng nền địa lý 5 ngayCNhat DateTime 8 Là ngày cập nhật thông tin đối tượng nền địa lý 6 maDoiTuong Text 6 Là mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở. 7 Ten Text 50 Tên tuyến vi ba liên xã, liên huyện, liên tỉnh. 8 ChieuDai Double 10 Chiều dài tuyến vi ba. - 111 -
  • 112.
    7. Lớp thểhiện các trạm cáp quang và các trạm vi ba Tên lớp: TramTT.SHP Nhãn lớp: Trạm thông tin Kiểu dữ liệu: Point Nội dung: Thể hiện vị trí trạm vi ba và các trạm cáp quang TT Trường (Field) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Alias (nhãn) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng 4 maDoiTuong Text 10 Mã phân loại đối tượng Mã phân loại đối tượng 5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin 6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin 7 ten Text 100 Tên Tên công trình 8. Lớp thể hiện các nhà máy xí nghiệp Tên lớp: NhaMay.SHP Nhãn lớp: Nhà máy Kiểu dữ liệu: Point Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về các nhà máy TT Trường (Field) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Alias (nhãn) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng 4 maDoiTuong Text 10 Mã phân loại đối tượng Mã phân loại đối tượng 5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin 6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin 7 ten Text 50 Tên Tên nhà máy 8 Địa chỉ Text 50 Địa chỉ Địa chỉ nhà máy - 112 -
  • 113.
    9. Lớp thểhiện các nhà văn hóa Tên lớp: NhaVh.SHP Nhãn lớp: Nhà văn hóa Kiểu dữ liệu: Point Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về các nhà máy TT Trường (Field) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Alias (nhãn) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng 4 maDoiTuong Text 10 Mã phân loại đối tượng Mã phân loại đối tượng 5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin 6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin 7 ten Text 50 Tên Tên nhà máy 8 Địa chỉ Text 50 Địa chỉ Địa chỉ nhà máy 9 NamXD DateTime 8 Năm xây dựng Năm xây dựng nhà văn hóa 10 NamHD DateTime 8 Năm hoạt động Năm nhà văn hóa đi vào hoạt động 10. Lớp thể hiện các mỏ khoáng sản Tên lớp: Mo.SHP Nhãn lớp: Mỏ Kiểu dữ liệu: Point Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về các mỏ khoáng sản TT Trường (Field) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Alias (nhãn) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng 4 maDoiTuong Text 10 Mã phân loại đối tượng Mã phân loại đối tượng 5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin 6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin 7 ten Text 50 Tên Tên nhà mỏ 8 Địa chỉ Text 50 Địa chỉ Địa chỉ nhà mỏ 9 LoaiKS Text 50 Loại khoáng sản Loại khoáng sản của mỏ 10 HienTrang Text 50 Hiện trạng khai thác Hiện trạng đang khai thác, ngừng khai thác - 113 -
  • 114.
    11. Lớp thểhiện các bến xe Tên lớp: BenXe.SHP Nhãn lớp: Bến xe Kiểu dữ liệu: Point Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về các bến xe TT Trường (Field) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Alias (nhãn) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng 4 maDoiTuong Text 10 Mã phân loại đối tượng Mã phân loại đối tượng 5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin 6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin 7 ten Text 50 Tên Tên bến xe 8 Địa chỉ Text 50 Địa chỉ Địa chỉ bến xe 9 NamXD DateTime 8 Năm xây dựng Năm xây dựng bến xe 10 NamHD DateTime 8 Năm hoạt động Năm bến xe đi vào hoạt động 11 HienTrang Text 50 Hiện trạng sử dụng Hiện trạng sử dụng 12. Lớp thể hiện các chợ Tên lớp: Cho.SHP Nhãn lớp: Chợ Kiểu dữ liệu: Point Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về các chợ TT Trường (Field) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Alias (nhãn) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng 4 maDoiTuong Text 10 Mã phân loại đối tượng Mã phân loại đối tượng 5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin 6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin 7 ten Text 50 Tên Tên chợ 8 Địa chỉ Text 50 Địa chỉ Địa chỉ chợ 9 NamXD DateTime 8 Năm xây dựng Năm xây dựng chợ 10 NamHD DateTime 8 Năm hoạt động Năm bến xe đi vào hoạt động 11 HienTrang Text 50 Hiện trạng sử dụng Hiện trạng sử dụng - 114 -
  • 115.
    13. Lớp thểhiện các bưu điện Tên lớp: BuuDien.SHP Nhãn lớp: Bưu điện Kiểu dữ liệu: Point Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về bưu điện TT Trường (Field) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Alias (nhãn) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng 4 maDoiTuong Text 10 Mã phân loại đối tượng Mã phân loại đối tượng 5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin 6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin 7 ten Text 50 Tên Tên bưu điện 8 Địa chỉ Text 50 Địa chỉ Địa bưu điện 9 NamXD DateTime 8 Năm xây dựng Năm xây dựng bưu điện 10 NamHD DateTime 8 Năm hoạt động Năm bến xe đi vào hoạt động 11 HienTrang Text 50 Hiện trạng sử dụng Hiện trạng sử dụng 14. Lớp thể hiện các điểm thu phát sóng Tên lớp: PhatThanhTH.SHP Nhãn lớp: Phát thanh truyền hình Kiểu dữ liệu: Point Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về điểm TT Trường (Field) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Alias (nhãn) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng 4 maDoiTuong Text 10 Mã phân loại đối tượng Mã phân loại đối tượng 5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin 6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin 7 ten Text 50 Tên Tên phát thanh truyền hình 8 Địa chỉ Text 50 Địa chỉ Địa chỉ phát thanh truyền hình 9 NamXD DateTime 8 Năm xây dựng Năm xây dựng 10 NamHD DateTime 8 Năm hoạt động Năm hoạt động 11 HienTrang Text 50 Hiện trạng sử dụng Hiện trạng sử dụng - 115 -
  • 116.
    15. Điểm dâncư Tên lớp: DiemDanCu.SHP Nhãn lớp: Điểm dân cư Kiểu dữ liệu: Point Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin về điểm dân cư TT Trường (Field) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Alias (nhãn) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Point Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng 4 maDoiTuong Text 10 Mã phân loại đối tượng Mã phân loại đối tượng 5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin 6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin 7 ten Text 50 Tên Tên phát thanh truyền hình 8 DanSo Double 10 Dân số Tổng số dân 9 TongNam Double 10 Tổng nam Năm xây dựng 10 TongNu Double 10 Tổng nữ Năm hoạt động 11 DienTich Double 10 Diện tích Hiện trạng sử dụng 12 DanTocChinh Double 10 Dân tộc chính Dân tộc chính - 116 -
  • 117.
    16. Nền hànhchính Tên lớp: HCHuyen.SHP Nhãn lớp: Hành chính huyện Kiểu dữ liệu: Vùng Nội dung: Thể hiện vị trí và thông tin hành chính của các huyện TT Trường (Field) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Alias (nhãn) Mô tả tên trường 1 FID Text 8 Mã định danh cho mỗi đối tượng 2 Shape Polygone Là thuộc tính không gian của đối tượng. 3 maNhanDang Text 10 Mã nhận dạng Mã nhận dạng đối tượng 4 maDoiTuong Text 10 Mã phân loại đối tượng Mã phân loại đối tượng 5 ngayThNhan DateTime 8 Ngày thu nhận Là ngày thu nhận thông tin 6 ngayCNhat DateTime 8 Ngày cập nhật Là ngày cập nhật thông tin 7 TenHuyen Text 50 Tên huyện Tên huyện 8 DienTich Double 10 Diện tích Diện tích 9 SoDVHC Double 10 Số đơn vị hành chính Số đơn vị hành chính 10 DanSo Double 10 Dân số Tổng số dân 11 TongNam Double 10 Tổng nam Năm xây dựng 12 TongNu Double 10 Tổng nữ Năm hoạt động 13 ThanhThi Double 10 Số dân thành thị Số dân thành thị 14 NongThon Double 10 Nông thôn Số dân nông thôn - 117 -