ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH 
KHOA VẬT LÍ 
. 
CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN INTEL 
DẠY HỌC THEO DỰ ÁN 
Tên dự án: 
“ Vật lí là phép thuật”. 
Vật lý 11 
Chương V: Từ Trường 
Bài 26: Từ Trường 
Nhóm In 4U 
Văn Minh Thư 
Phạm Thị Kim Phượng 
Nguyễn Văn Tâm
I. Mô tả dự án 
II. Chuẩn học tập, mục tiêu học tập. 
III. Bộ câu hỏi định hướng 
IV. Sản phẩm học sinh. 
V. Đánh giá. 
VI. Tiến trình dạy và phân hóa đối tượng. 
VII. Tài liệu tham khảo.
I. Mô tả dự án. 
 La bàn là dụng cụ dùng để định hướng 
trên Trái Đất, được ứng dụng nhiều trong 
các hoạt động đi biển, vào rừng, sa mạc, 
hướng bay của máy bay... 
 Là những nhà thám hiểm trong khu 
rừng, các nhóm sẽ là người đề ra ý tưởng 
sản xuất và sử dụng la bàn giúp cho việc 
thám hiểm của đội mình thú vị và tuyệt vời 
hơn.
I. Mô tả dự án. 
+ Mục đích (Goal): sản xuất la bàn để giúp người đi 
rừng khỏi bị lạc đường. 
+ Đóng vai (Role):là nhà thám hiểm trong rừng hãy 
chế tạo ra một la bàn vừa đơn giản, vừa tiện lợi. 
+ Người nghe (Audience): những ai thích phiêu lưu 
mạo hiểm, cũng như những ai quan tâm đến đề tài này. 
+ Giải pháp (solution): các học sinh sẽ tìm hiểu về 
từ trường và la bàn. 
+ Sản phẩm (Product): chế tạo ra la bàn đơn giản 
va tiện ích.
I. Mô tả dự án. 
Thời gian chuẩn bị: 3 tuần. 
 Tuần 1: Triễn khai, hướng dẫn và phân công kế 
hoạch cho học sinh. 
 Tuần 2: Học sinh chuẩn bị bài và thực hiện sản 
phẩm. 
 Tuần 3: Tổng hợp, đánh giá sản phẩm.
II. Chuẩn học tập, mục tiêu học tập 
1. Chuẩn học tập 
a. Chuẩn kiến thức 
+Nêu được từ trường tồn tại ở đâu và có tính 
chất gì. 
+ Trình bày đặc điểm của các đường sức từ 
của thành nam châm thẳng và nam châm chữ U. 
+Vẽ và trình bày đặc điểm của đường sức từ 
trong dòng điện thẳng dài, ống dây có dòng điện 
chạy qua và từ trường đều.
II. Chuẩn học tập, mục tiêu học tập 
1. Chuẩn học tập 
b. Chuẩn kĩ năng 
+Vẽ được các đường sức từ biểu diễn từ trường của 
thanh nam châm thẳng, của dòng điện thẳng dài, của 
ống dây có dòng điện chạy qua và của từ trường đều. 
+ Xác định được độ lớn, phương chiều của vecto 
cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng 
điện thẳng dài và tại một điểm trong lòng ống dây có 
dòng điện chạy qua. 
+ Xác định được vectơ lực từ tác dụng lên một 
đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt 
trong từ trường đều.
II. Chuẩn học tập, mục tiêu học tập 
2. Mục tiêu 
a. Kiến thức 
+ Trả lời được định nghĩa, tính chất của từ trường, 
của đường sức từ, từ phổ… 
+ Hiểu và giải thích được các thí nghiệm cơ bản 
trong SGK.. 
+ Các em phải sử dụng kiến thức trọng tâm về từ 
trường (tính chất, phương, chiều, độ lớn), từ đó chế tạo 
ra la bàn. 
+Áp dụng những kiến thức đã học để giải thích 
những hiện tượng thực tế .
II. Chuẩn học tập, mục tiêu học tập 
2. Mục tiêu 
b. Kĩ năng 
Kĩ năng học tập 
- Chế tạo và hoàn thiện sản 
phẩm (la bàn). 
- Trình bày về cấu tạo và 
nguyên tắc hoạt động. 
- Hoạt động nhóm tốt, phát 
huy sức mạnh nhóm.
II. Chuẩn học tập, mục tiêu học tập 
2. Mục tiêu 
b. Kĩ năng 
Kĩ năng thế kỉ 21 
- Kỹ năng tư duy như sức 
sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề, 
và khả năng tự học. 
- Kỹ năng làm việc như khả 
năng giao tiếp và hợp tác làm việc 
theo nhóm.
II. Chuẩn học tập, mục tiêu học tập 
2. Mục tiêu 
c. Thái độ 
+ Học sinh tích cực tham gia các hoạt 
động nhóm. 
+ Có hứng thú với bài học, có trách 
nhiệm với phần được giao. 
+ Tập trung lắng nghe và nghiêm túc 
khi học tập
III. Bộ câu hỏi định hướng: 
a. Câu hỏi khái quát: 
1.Từ trường quan trọng với cuộc sống của ta như 
thế nào? 
2.Con người định hướng như thế nào giữa rừng, 
biển, sa mạc...?
III. Bộ câu hỏi định hướng: 
b. Câu hỏi bài học: 
1. Liệu xung quanh bạn có từ 
trường hay không, làm thế nào để 
bạn biết điều đó? 
2. Hãy tưởng tượng xem điều gì 
sẽ xảy ra nếu không còn tồn tại từ 
trường? 
3. Thiết kế thí nghiệm chứng tỏ 
rằng xung quanh dòng điện có từ 
trường?
III. Bộ câu hỏi định hướng: 
b. Câu hỏi bài học: 
4. Nêu và giải thích 
những hiện tượng liên quan 
đến từ trường trên Trái đất ? 
5. Phân tích lợi ích cũng 
như tác hại của từ trường 
ảnh hưởng đến cuộc sống 
như thế nào?
III. Bộ câu hỏi định hướng: 
c. Câu hỏi nội dung: 
1. Từ trường là gì? Nêu tính 
chất của từ trường? 
2. Từ trường đều là gì? Khi 
vẽ các đường sức của từ trường 
đều có gì cần chú ý? 
3. Đường sức từ là gì? Độ 
mau hay thưa của các đường sức 
từ tại một nơi có liên hệ như thế 
nào với cảm ứng từ tại nơi đó?
III. Bộ câu hỏi định hướng: 
c. Câu hỏi nội dung: 
4. Tính chất cơ bản của 
đường sức từ? 
5. Đại lượng nào đặc trưng 
cho lực từ, phương, chiều và 
quy ước từ trường như thế 
nào? 
6. Từ phổ là gì? Tính chất?
VI.Sản phẩm học sinh 
• La bàn. 
• Bài trình diễn.
V. Đánh giá 
+ Lịch trình, kế 
hoạch đánh giá. 
+ Bảng đánh giá 
tìm hiểu nhu cầu 
học sinh. 
+ Bảng đánh giá 
nhận thức và sản 
phẩm học sinh.
VI. Tiến trình dạy 
Phân hóa đối tượng
VII. Tài liệu tham khảo 
• Bộ Giáo dục và đào tạo (2010), Vật lí 11 nâng cao, Nhà xuất bản 
Giáo dục Việt Nam. 
• Vũ Thanh Khiết (2001), Điện học, Nhà xuất bản Giáo dục. 
• Lương Duyên Bình, Dư Công Trí, Nguyễn Hữu Hồ (1990), Vật lí 
đại cương tập 2- Điện và dao động sống, Nhà xuất bản Giáo dục. 
• Nguyễn Hữu Thọ (2007), Điện học đại cương, NXB Đại học Quốc 
gia Tp Hồ Chí Minh. 
• David Halliday, Robert Resnick, JearlWalker (2011), Cơ sở vật lí 
tập 5- Điện học 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. 
• Nguyễn Công Nghênh và các tác giả (1982), Bài tập vật lí đại 
cương tập 2, Nhà xuật bản giáo dục 
• Nguyễn Phú Đồng và các tác giả (2012), Bồi dưỡng học sinh giỏi 
vật lí 11 tập 1, NXB Tổng hợp Tp Hồ Chí Minh. 
• Vũ Quang (2010), Tài liệu chuyên vật lí 11, Nhà xuất bản Giáo dục 
Việt Nam. 
• Dương Trọng Bái và Vũ Thanh Khiết (2010), Từ điển giáo khoa 
vật lí, Nhà xuất bản Giáo dục. 
• Internet.
VIII. Blog 
http://vatlilaphepthuat.blogspot.com/
Intel

Intel

  • 2.
    ĐẠI HỌC SƯPHẠM TP HỒ CHÍ MINH KHOA VẬT LÍ . CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN INTEL DẠY HỌC THEO DỰ ÁN Tên dự án: “ Vật lí là phép thuật”. Vật lý 11 Chương V: Từ Trường Bài 26: Từ Trường Nhóm In 4U Văn Minh Thư Phạm Thị Kim Phượng Nguyễn Văn Tâm
  • 3.
    I. Mô tảdự án II. Chuẩn học tập, mục tiêu học tập. III. Bộ câu hỏi định hướng IV. Sản phẩm học sinh. V. Đánh giá. VI. Tiến trình dạy và phân hóa đối tượng. VII. Tài liệu tham khảo.
  • 4.
    I. Mô tảdự án.  La bàn là dụng cụ dùng để định hướng trên Trái Đất, được ứng dụng nhiều trong các hoạt động đi biển, vào rừng, sa mạc, hướng bay của máy bay...  Là những nhà thám hiểm trong khu rừng, các nhóm sẽ là người đề ra ý tưởng sản xuất và sử dụng la bàn giúp cho việc thám hiểm của đội mình thú vị và tuyệt vời hơn.
  • 5.
    I. Mô tảdự án. + Mục đích (Goal): sản xuất la bàn để giúp người đi rừng khỏi bị lạc đường. + Đóng vai (Role):là nhà thám hiểm trong rừng hãy chế tạo ra một la bàn vừa đơn giản, vừa tiện lợi. + Người nghe (Audience): những ai thích phiêu lưu mạo hiểm, cũng như những ai quan tâm đến đề tài này. + Giải pháp (solution): các học sinh sẽ tìm hiểu về từ trường và la bàn. + Sản phẩm (Product): chế tạo ra la bàn đơn giản va tiện ích.
  • 6.
    I. Mô tảdự án. Thời gian chuẩn bị: 3 tuần.  Tuần 1: Triễn khai, hướng dẫn và phân công kế hoạch cho học sinh.  Tuần 2: Học sinh chuẩn bị bài và thực hiện sản phẩm.  Tuần 3: Tổng hợp, đánh giá sản phẩm.
  • 7.
    II. Chuẩn họctập, mục tiêu học tập 1. Chuẩn học tập a. Chuẩn kiến thức +Nêu được từ trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì. + Trình bày đặc điểm của các đường sức từ của thành nam châm thẳng và nam châm chữ U. +Vẽ và trình bày đặc điểm của đường sức từ trong dòng điện thẳng dài, ống dây có dòng điện chạy qua và từ trường đều.
  • 8.
    II. Chuẩn họctập, mục tiêu học tập 1. Chuẩn học tập b. Chuẩn kĩ năng +Vẽ được các đường sức từ biểu diễn từ trường của thanh nam châm thẳng, của dòng điện thẳng dài, của ống dây có dòng điện chạy qua và của từ trường đều. + Xác định được độ lớn, phương chiều của vecto cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài và tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua. + Xác định được vectơ lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường đều.
  • 9.
    II. Chuẩn họctập, mục tiêu học tập 2. Mục tiêu a. Kiến thức + Trả lời được định nghĩa, tính chất của từ trường, của đường sức từ, từ phổ… + Hiểu và giải thích được các thí nghiệm cơ bản trong SGK.. + Các em phải sử dụng kiến thức trọng tâm về từ trường (tính chất, phương, chiều, độ lớn), từ đó chế tạo ra la bàn. +Áp dụng những kiến thức đã học để giải thích những hiện tượng thực tế .
  • 10.
    II. Chuẩn họctập, mục tiêu học tập 2. Mục tiêu b. Kĩ năng Kĩ năng học tập - Chế tạo và hoàn thiện sản phẩm (la bàn). - Trình bày về cấu tạo và nguyên tắc hoạt động. - Hoạt động nhóm tốt, phát huy sức mạnh nhóm.
  • 11.
    II. Chuẩn họctập, mục tiêu học tập 2. Mục tiêu b. Kĩ năng Kĩ năng thế kỉ 21 - Kỹ năng tư duy như sức sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề, và khả năng tự học. - Kỹ năng làm việc như khả năng giao tiếp và hợp tác làm việc theo nhóm.
  • 12.
    II. Chuẩn họctập, mục tiêu học tập 2. Mục tiêu c. Thái độ + Học sinh tích cực tham gia các hoạt động nhóm. + Có hứng thú với bài học, có trách nhiệm với phần được giao. + Tập trung lắng nghe và nghiêm túc khi học tập
  • 13.
    III. Bộ câuhỏi định hướng: a. Câu hỏi khái quát: 1.Từ trường quan trọng với cuộc sống của ta như thế nào? 2.Con người định hướng như thế nào giữa rừng, biển, sa mạc...?
  • 14.
    III. Bộ câuhỏi định hướng: b. Câu hỏi bài học: 1. Liệu xung quanh bạn có từ trường hay không, làm thế nào để bạn biết điều đó? 2. Hãy tưởng tượng xem điều gì sẽ xảy ra nếu không còn tồn tại từ trường? 3. Thiết kế thí nghiệm chứng tỏ rằng xung quanh dòng điện có từ trường?
  • 15.
    III. Bộ câuhỏi định hướng: b. Câu hỏi bài học: 4. Nêu và giải thích những hiện tượng liên quan đến từ trường trên Trái đất ? 5. Phân tích lợi ích cũng như tác hại của từ trường ảnh hưởng đến cuộc sống như thế nào?
  • 16.
    III. Bộ câuhỏi định hướng: c. Câu hỏi nội dung: 1. Từ trường là gì? Nêu tính chất của từ trường? 2. Từ trường đều là gì? Khi vẽ các đường sức của từ trường đều có gì cần chú ý? 3. Đường sức từ là gì? Độ mau hay thưa của các đường sức từ tại một nơi có liên hệ như thế nào với cảm ứng từ tại nơi đó?
  • 17.
    III. Bộ câuhỏi định hướng: c. Câu hỏi nội dung: 4. Tính chất cơ bản của đường sức từ? 5. Đại lượng nào đặc trưng cho lực từ, phương, chiều và quy ước từ trường như thế nào? 6. Từ phổ là gì? Tính chất?
  • 18.
    VI.Sản phẩm họcsinh • La bàn. • Bài trình diễn.
  • 19.
    V. Đánh giá + Lịch trình, kế hoạch đánh giá. + Bảng đánh giá tìm hiểu nhu cầu học sinh. + Bảng đánh giá nhận thức và sản phẩm học sinh.
  • 20.
    VI. Tiến trìnhdạy Phân hóa đối tượng
  • 21.
    VII. Tài liệutham khảo • Bộ Giáo dục và đào tạo (2010), Vật lí 11 nâng cao, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. • Vũ Thanh Khiết (2001), Điện học, Nhà xuất bản Giáo dục. • Lương Duyên Bình, Dư Công Trí, Nguyễn Hữu Hồ (1990), Vật lí đại cương tập 2- Điện và dao động sống, Nhà xuất bản Giáo dục. • Nguyễn Hữu Thọ (2007), Điện học đại cương, NXB Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh. • David Halliday, Robert Resnick, JearlWalker (2011), Cơ sở vật lí tập 5- Điện học 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. • Nguyễn Công Nghênh và các tác giả (1982), Bài tập vật lí đại cương tập 2, Nhà xuật bản giáo dục • Nguyễn Phú Đồng và các tác giả (2012), Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 11 tập 1, NXB Tổng hợp Tp Hồ Chí Minh. • Vũ Quang (2010), Tài liệu chuyên vật lí 11, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. • Dương Trọng Bái và Vũ Thanh Khiết (2010), Từ điển giáo khoa vật lí, Nhà xuất bản Giáo dục. • Internet.
  • 22.