TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
- - - - - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
NHẬN DIỆN GIAN LẬN
CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện
LÊ DIỄM MY
MSSV: 13D340301109
LỚP: ĐH Kế Toán 8B
Cần Thơ 2017
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
- - - - - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
NHẬN DIỆN GIAN LẬN
CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths. Nguyễn Minh Nhật LÊ DIỄM MY
MSSV: 13D340301109
LỚP: ĐH Kế toán 8B
Cần thơ 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận “Nhận diệngian lận báo cáo tài chính các công ty
xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.” em xin chân thành cảm
ơn đến các thầy cô giáo của trường trường Đại Học Tây Đô. Qua quá trình học tập và
nghiên cứu tại trường Đại Học Tây Đô, nhờ sự giảng dạy, chỉ bảo của các thầy, cô
giáo em đã được trang bị những kiến thức cơ bản nhất về chuyên ngành kế toán. Đặc
biệt các thầy cô Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng và các thầy cô giáo tham
gia giảng dạy Lớp KT8B . Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy,
cô giáo khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng và ý kiến đóng góp quan tâm của
các bạn để giúp em hoàn thiện luận văn có chất lượng ngày càng cao hơn!
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Minh Nhật
đã giúp đỡ em nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này. Và những người thân và bạn bè đã
tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành bản luận văn này.
Kính chúc thầy cô giáo khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng trường Đại
Học Tây Đô, những người thân và bạn bè sức khỏe và công tác tốt.
TP.Cần Thơ, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Lê Diễm My
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận “Nhận diệngian lận báo cáo tài chính các công ty
xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.”.là kết quả của quá trình
học tập, nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ của người hướng dẫn khoa học là Th.S
Nguyễn Minh Nhật. Các số liệu, thông tin sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ
ràng, đáng tincậy.
TP.Cần Thơ, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Lê Diễm My
iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Báo cáo tài chính là những báo cáo hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn
cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách
khác báo cáo tài chính là công cụ để các công ty công bố tình hình sản xuất kinh doanh
với những đối tượng quan tâm (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, người cho vay, cơ quan
thuế và các cơ quan chức năng). Bởi vậy báo cáo tài chính cẩn đảm bảo tính minh
bạch, phản ánh đúng thực trạng doanhnghiệp.
Gian lận trong báo cáo tài chính là một trong những vấn đề mang tính thời sự
hiện nay. Vấn đề này càng được quan tâm hơn sau sự kiện các công ty lớn ở Mỹ bị phá
sản mà lý do chính đó là việc chế biến số liệu trong báo cáo tài chính do chính ban
quản trị các công ty đó tạo ra. Nghiên cứu gian lận trên báo cáo tài chính các công ty
xây dựngniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam. Với các mục tiêu cụ thểlà
Tổng hợp thực trạng về sai sót, gian lận trong báo cáo tài chính của các công ty xây
dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam niêm yết trong ba năm 2013-
2015. Xây dựng mô hình nghiên cứu về phát hiện gian lận báo cáo tài chính để dự
đoán khả năng sai sót, gian lận của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt nam 2016. Bên cạnh đó đưa ra khuyến nghị nhằm hạn chế và phòng
ngừa rủi ro gian lận trên báo cáo tài chính, nâng cao tính hữu ích của thông tin báo cáo
tài chính.
Kết quả nghiên cứu đã phần nào cung cấp được dấu hiệu nhận diện gian lận báo
cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh và Hà Nội . Kết quả nghiên cứu đã phản ánh khách quan sự tác động của
các tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng và tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều
chỉnh đến sự trình bày sai sót số liệu trên báo cáo tài chính.
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày tháng năm 2017
Giảng viên hướng dẫn
Nguyễn Minh Nhật
v
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày tháng năm 2017
vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN........................................................................................... iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN.........................................................iv
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN .............................................................v
Chƣơng1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI.........................................................................1
1.1 Sự cần thiết của đề tài. .............................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu. ...............................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung: ...........................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: ...........................................................................................2
1.3 .Phương pháp nghiên cứu. .......................................................................................2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu.......................................................................2
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu. (sẽ đề cập chi tiết ở chương2)..........................2
1.4 Đối tượng phạm vi nghiên cứu. ...............................................................................3
1.4.1 Đốitượng. .....................................................................................................3
1.4.2 Phạm vi nghiêncứu. .....................................................................................3
1.5 Cấu trúc của khóa luận.............................................................................................3
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................4
2.1 Cơ sở lý luận về sai phạm trongBCTC....................................................................4
2.2 Những thủ thuật gian lận báo cáo tài chính. ............................................................7
2.3 Các mô hình nhận dạng gian lận báo cáo tài chính. .................................................10
2.3.1 Mô hình logit vàprobit ...............................................................................10
2.3.2 Mô hình đa biến, đa tiêuchuẩn...................................................................11
2.3.3 Mô hình theo định luậtBenford..................................................................11
2.3.4 Mô hình mạng thần kinh (neutral networkmodel).....................................12
2.4 Các công trình nghiên cứu quốc tế về gian lận......................................................12
2.5 Các công trình nghiên cứu trong nước về gian lận................................................19
vii
2.6 Các nhân tố giúp phát hiện sai phạm báo cáo tài chính.........................................20
2.7 Phương pháp nghiên cứu sai phạm BCTC ngành Xây dựng.................................22
2.7.1 Quy trình nghiên cứu .................................................................................22
2.7.2 Dữ liệu và phương pháp thu thập số liệu.........................................................23
2.7.3 Giả thuyết nghiên cứu......................................................................................24
2.7.4 Mô tả các biến trong mô hình ..........................................................................25
2.7.5 Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................28
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG GIAN LẬN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM...................................................................................................32
3.1 Thực trạng về thị trường chứng khoán Việt Nam..................................................32
3.1.1 Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2015...........................................32
3.1.2 Triển vọng thị trường chứng khoán 2016 trong bối cảnh hội nhập quốc tế ....34
3.2 Tổng quan về thị trường xây dựng Việt nam.........................................................35
3.2.1 Thị trường xây dựng Việt nam ..................................................................35
3.2.2 Triển vọng cho thị trường xây dựng Việt nam năm 2016 .........................36
3.3 Tổng quan thực trạng gian lận báo cáo tài chính ở các nước trên thế giới............37
3.4 Thực Trạng chênh lệch số liệu trên BCTC sau kiểm toán.....................................37
3.5 Thực trạng thu thập số liệu ngành xây dựng Việt nam năm 2013-2015 ...............41
Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ NHẬN DIỆN GIAN LẬN TRONG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM................................................................42
4.1 Thống kê mô tả ......................................................................................................42
4.1.1 GMI- Tỷ số lãi gộp (Gross Margin Index) ................................................43
4.1.2 SGI- Tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng (Sales Growth Index)..........43
4.1.3 SGAI- Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Sales, general and
administrative expense Index).......................................................................................44
4.1.4 DSRI-Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần (Days Sales in
Receivables Index) ........................................................................................................44
viii
4.1.5 TATA- Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản (Total Accruals to
Total Assets)..................................................................................................................45
4.1.6 DA- Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (Discretionary
Accruals) ...................................................................................................................45
4.2 Phân tích tương quan .............................................................................................46
4.3 Kết quả phân tích hồi quy......................................................................................47
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................55
5.1 Khuyến nghị từ mô hình nghiên cứu .....................................................................55
5.1.1 Khuyến nghị về vận dụng mô hình Beneish để hỗ trợ cho việc dự đoán
khả năng sai sót/gian lận báo cáo tài chính ...................................................................55
5.1.2 Khuyến nghị về các giải pháp hạn chế sai sót/gian lận báo cáo tài chính.55
5.1.2.1 Đối với công ty............................................................................... 55
5.1.2.2 Đối với kiểm toán viên................................................................... 55
5.1.2.3 Đối với nhà đầu tư.......................................................................... 56
5.1.2.4 Đối với quản lý nhà nước............................................................... 56
5.1.2.5 Đối với ban quản trị công ty........................................................... 57
5.2 Kết luận..................................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................xii
PHỤ LỤC………………………………………………...………………………………xiii
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng hợp các nhân tố giúp phát hiện sai phạm báo cáo tài chính ................21
Bảng 2.2: Danh sách các biến đầu vào được xem xét ...................................................26
Bảng 2.3: Phân loại sai lầm loại 1 và sai lầm loại 2......................................................30
Bảng 3.1: Kết quả chọn mẫu .........................................................................................41
Bảng 4.1 Thể hiện kết quả thống kê mô tả, bao gồm các giá trị nhỏ nhất, lớn nhất,
trung bình, và độ lệch chuẩn của 6 biến quan sát..........................................................42
Bảng 4.2 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình ...............................47
Bảng 4.3 Kết quả mô hình hồi quy logistic (1) ............................................................49
Bảng 4.4 Kết quả mô hình hồi quy logistic (2) ............................................................50
Bảng 4.5 Kiểm định mô hình (2) theo kết quả kiểm toán năm 2016 ...........................53
Bảng 4.6. Độ chính xác của mô hình M-score (2) tại ngưỡng 20% với dữ liệu ngành
xây dựng 2016. ..............................................................................................................54
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 – Tam giác gian lận ........................................................................................17
Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu.....................................................................................22
Hình 2.2: Sơ đồ mô hình nghiên cứu 1.........................................................................31
Hình4.1: Thống kê mẫu theo sàn..................................................................................42
Hình4.2: Đồ thị GMI- Tỷ số lãi gộp............................................................................43
Hình4.4: Đồ thị SGAI- Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ..................44
Hình4.5: Đồ thị DSRI-Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần....................44
Hình4.6: Đồ thị TATA- Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản....................45
Hình4.7: Đồ thị DA- Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh...........................46
xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACFE (The Association of Certified Fraud Examiners)
BTC Bộ Tài chính
BCTC Báo cáo tài chính
DSRI Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần (Days Sales in Receivables
Index)
DA Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (Discretionary Accruals)
HOSE Sàn giao dịch TP. HỒ CHÍ MINH
HNX Sàn giao dịch HÀ NỘI
GMI Tỷ số lãi gộp (Gross Margin Index)
SGI Tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng (Sales Growth Index)
SGAI Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Sales, general and
administrative expense Index)
TATA Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản (Total Accruals to Total Assets)
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 1 SVTH: Lê Diễm My
Chƣơng1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Sự cần thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu cho và nhận thông tin, đặc biệt là các
thông tin tài chính luôn giữ vai trò quan trọng để đưa ra những quyết định kinh doanh
then chốt. Tính minh bạch, tính trung thực của thông tin tài chính đóng vai trò lớn
trong việc ổn định thị trường chứng khoán và ổn định xã hội. Không những vậy nền
kinh tế hiện nay đang ngày càng phát triển mạnh, quy mô kinh doanh của các công ty
và sự toàn cầu hóa hoạt động thương mại ngày càng được mở rộng, dẫn tới sự phức
tạp của công tác kế toán , kiểm toán cũng theo đó mà tănglên.
Gian lận trong báo cáo tài chính là một trong những vấn đề mang tính thời sự
hiện nay. Vấn đề này càng được quan tâm hơn sau sự kiện các công ty lớn ở Mỹ bị phá
sản mà lý do chính đó là việc chế biến số liệu trong báo cáo tài chính do chính ban
quản trị các công ty đó tạo ra. Ví dụ điển hình là sự sụp đổ của công ty Word Com –
một trong những tập đoàn viễn thông lớn nhất nước Mỹ liên quan đến gian lận và cung
cấp số liệu không chính xác trong báo cáo tài chính.Rõ ràng, việc phát hiện sai phạm
trên báo cáo tài chính nhằm đảm bảo tính trung thực của nó trở thành thách thức lớn
đối với nhà quản lý doanh nghiệp cũng như các bên có liên quan. Do vậy, gian lận
trong báo cáo tài chính luôn là chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Chẳng
hạn, Beasley (1996) tiến hành phân tích kinh nghiệm mối liên hệ giữa thành phần ban
giám đốc và gian lận báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán ở Mỹ. Kết quả nghiên cứu cho thấy số thành viên độc lập từ bên ngoài công ty
trong ban giám đốc càng nhiều thì hành động gian lận báo cáo tài chính càng giảm.
Nghiên cứu của Rezaee (2002) tập trung nhận diện nguyên nhân, hậu quả và phương
pháp ngăn chặn hành vi gian lận báo cáo tài chính của các công ty niêm yết ở Mỹ.
Nghiên cứu đã trình bày các giải pháp nhằm phát hiện và phòng ngừa nhằm giảm thiểu
hành động gian lận báo cáo tài chính, bao gồm các giải pháp đến phân tích chức năng,
vai trò của các bên có liên quan đến quy trình lập và công bố báo cáo tài chính của
công ty như ban giám đốc, ban kiểm soát, kiểm soát nội bộ, đội ngũ quản lý cấp cao,
kiểm toán độc lập, các cơ quan quản lý nhà nước. Rõ ràng, nhận diện gian lận trong
báo cáo tài chính đã được nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới.
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây cũng đã xảy ra rất nhiều vụ gian lận
trên báo cáo tài chính. Việc phát sinh gian lận trên Báo cáo tài chính ở những công ty
có tầm vóc lớn đã làm phát sinh sự quan tâm ngày càng nhiều về tính trung thực, hợp
lý của Báo cáo tài chính. Nó cũng là thách thức lớn đối với người quản lý công ty cũng
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 2 SVTH: Lê Diễm My
như đối với kiểm toán viên trong việc phát hiện các gian lận trên Báo cáo tài chính. Do
vậy, gian lận luôn là chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
Nghiên cứu dưới đây đề cập đến “Nhận diệngian lận báo cáo tài chính các
công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.”. Đồng thời đưa
ra một số khuyến nghị gia tăng sự minh bạch hoá thông tin kế toán tài chính, cũng như
những chú ý cho nhà đầu tư.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1 Mục tiêu chung:
Nghiên cứu gian lận trên báo cáo tài chính các công ty xây dựngniêm yết
trên thị trƣờng chứng khoán Việt nam.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp thực trạng về sai sót, gian lận trong báo cáo tài chính của các công
ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam niêm yết trong ba năm
2013- 2015.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu về phát hiện gian lận báo cáo tài chính để dự
đoán khả năng sai sót, gian lận của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt nam 2016.
- Đưa ra khuyến nghị nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro gian lận trên báo cáo
tài chính, nâng cao tính hữu ích của thông tin báo cáo tài chính.
1.3.Phương pháp nghiên cứu.
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu.
Thu thập và xử lý số liệu là các báo cáo tài chính trước và sau kiểm toán của 40
công ty ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán trong ba năm 2013-
2015.
Số liệu được được thu thập từ những website chuyên về đầu tư chứng khoán
như vietstock.vn,cafef.vn,....
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu. (sẽ đề cập chi tiết ở chương2)
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả các biến độc lậptrong mô hình.
- Phân tích tương quan sớm nhận diện được các biến có quan hệ với nhau.
- Sử dụng mô hình Beneish để nhận diện gian lận báo cáo tài chính. (Phân tích
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 3 SVTH: Lê Diễm My
hồi quy logistic sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân.
1.4Đối tượng phạm vi nghiên cứu.
1.4.1 Đốitượng.
Khóa luận nghiên cứu gian lận trong báo cáo tài chính của các công ty ngành
xây dựngniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam.
1.4.2 Phạm vi nghiêncứu.
Phạm vi không gian: Mẫu nghiên cứu được chọn từ các công ty ngành xây
dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam.
Phạm vi thời gian:Số liệu nghiên cứu trongkhóa luận gian lận trên báo cáo tài
chính các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam là số liệu từ năm
2012- 2015 và báo cáo trước và sau kiểm toán của 40 công ty này năm 2016 nhằm
kiểm định tính chính xác của mô hình.
1.5Cấu trúc của khóa luận.
Khóa luận gồm 5 chương:
o Chƣơng 1: Tổng quan về đề tài “ Nhận diện gian lận Báo cáo tài chính các
công ty xây dựng niêm yết trên trên thị trường chứng khoán Việt Nam”
o Chƣơng 2:Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
o Chƣơng 3:Thực trạng gian lận trong báo cáo tài chính của các công ty xây
dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam.
o Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu về nhận diện gian lận trong báo cáo tài chính
của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam.
o Chƣơng 5: Kết luận và một số khuyến nghị đối với các đối tượng sử dụng báo
cáo tài chính.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 4 SVTH: Lê Diễm My
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về sai phạm trongBCTC
 Định nghĩa về BCTC và sai phạm, gian lận trongBCTC
Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán là sự trình bày một cách hệ thống về các
thông tin tài chính quá khứ, bao gồm các thuyết minh có liên quan, phù hợp với
khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán
bao gồm: báo cáo tình hình tài chính; báo cáo kết quả hoạt động; báo cáo lưu chuyển
tiền tệ; thuyết minh báo cáo tài chính; báo cáo khác theo quy định của pháp luật
(Điều 29, Luật Kế toán số: 88/2015/QH13).
Theo từ điển tiếng Việt: gian lận là hành vi thiếu trung thực, dối trá, mánh khoé
nhằm lừa gạt người khác.
Theo nghĩa rộng: gian lận là việc xuyên tạc sự thật, thực hiện các hành vi không
hợp pháp nhằm lừa gạt, dối trá để thu được một lợi ích nào đó. Ba biểu hiện thường
thấy của gian lận là: chiếm đoạt, lừa đảo và ăn cắp.
Các sai sót trong báo cáo tài chính có thể phát sinh từ gian lận hoặc nhầm lẫn. Để
phân biệt giữa gian lận và nhầm lẫn, cần phải xem xét xem hành vi dẫn đến sai sót
trong báo cáo tài chính là cố ý hay không cố ý. Luận văn chủ yếu đi sâu vào nghiên
cứu các sai sót cố ý trong báo cáo tài chính hay nói cách khác là nghiên cứu các gian
lận trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Theo Lý thuyết Kiểm toán (GS.TS. Nguyễn Quang Quynh, TS. Nguyễn Thị
Phương Hoa- NXB Tài chính), sai phạm là yếu tố mấu chốt trong việc xác minh tính
trung thực của thông tin kế toán và hoạt động tài chính. Sai phạm bao gồm gian lận và
sai sót. “Gian lận là hành vi cố ý lừa dối, giấu diếm, xuyên tạc sự thật với mục đích tư
lợi”. “Sai sót là lỗi không cố ý, thường được hiểu là sự nhầm lẫn bỏ sót hoặc yếu kém
về năng lực gây ra sai phạm”.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 (BTC, 2012, mục I: Quy định
chung), “Sai sót trong báo cáo tài chính có thể phát sinh từ gian lận hoặc nhầm lẫn. Để
phân biệt giữa gian lận và sai sót, cần xem xét hành vi dẫn đến sai sót trong báo cáo tài
chính là cố ý hay không cố ý”. Trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 cũng định
nghĩa: “Gian lận là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Hội đồng quản trị, Ban
Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện bằng các hành vi gian dối để thu lợi
bất chính hoặc bất hợp pháp”.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 5 SVTH: Lê Diễm My
Gian lận có thể biểu hiện dưới các dạng tổng quát sau:
- Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo tài chính;
- Sửa đổi tài liệu, chứng từ kế toán làm sai lệch báo cáo tài chính;
- Biển thủ tài sản;
- Che dấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế làm sai
lệch báo cáo tài chính;
- Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế không đúng sự thật;
- Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán,
chính sách tài chính;
- Cố ý tính toán sai về số học.”
(Theo công trình nghiên cứu gian lận của Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Mỹ (The
Association of Certified Fraud Examiners-ACFE).
Có ba loại gian lận như sau:
+ Biển thủ tài sản: Xảy ra khi nhân viên biển thủ tài sản của tổ chức (ví dụ điển
hình là biển thủ tiền, đánh cắp hàng tồn kho, gian lận về tiền lương).
+ Tham ô: Xảy ra khi người quản lý lợi dụng trách nhiệm và quyền hạn của họ
tham ô tài sản của công ty hay hành động trái ngược với các nghĩa vụ họ đã cam kết
với tổ chức để làm lợi cho bản thân hay một bên thứ ba.
+ Gian lận trên báo cáo tài chính: Là trường hợp các thông tin trên báo cáo tài
chính bị bóp méo, phản ảnh không trung thực tình hình tài chính một cách cố ý nhằm
lường gạt người sử dụng thông tin. (Ví dụ khai khống doanh thu, khai giảm nợ phải trả
– hay chi phí).
Như vậy, gian lận và sai sót đều là hành vi sai phạm; trong lĩnh vực tài chính kế
toán các hành vi này gây lệch lạc thông tin, phản ánh sai thực tế. Tuy nhiên, hai hành
vi này khác nhau về khía cạnh ý thức và mức độ “trong yếu” của sai phạm.
Về mặt ý thức, sai sót là hành vi không có chủ ý, nguyên nhân của sai sót có thể
là do năng lực hạn chế hoặc do sao nhãng, thiếu thận trong trong công việc; trong khi
đó gian lận là hành vi có chủ ý cố ý gây ra sự sai khác để trục lợi. Từ sự khác nhau về ý
thức nên gian lận được che giấu rất tinh vi và khó phát hiện, còn sai sót dễ phát hiện
hơn.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 6 SVTH: Lê Diễm My
Một sự khác nhau nữa của gian lận và sai sót là mức độ trong yếu. Theo chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam 320 (BTC, 2012, mục I: Quy định chung), thông tin được coi
là trọng yếu nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó
sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Nếu
hành vi gian lận thì luôn được xem là nghiêm trọng, còn hành vi sai sót mức độ trọng
yếu được xem xét trên qi mô và tính chất của sai phạm.
 Động cơ và cơ hội thực hiện gian lận trong báo cáo tài chính.
(Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240(BTC, 2012, Phụ lục 1) thì các
động cơ, cơ hội thực hiện gian lận báo cáo tài chính được trình bày dưới đây.)
 Sự ổn định tài chính hay khả năng sinh lời bị ảnh hưởng bởi tình hình
kinh tế, ngành nghề kinh doanh hay điều kiện hoạt động của đơn vị.
Tình hình tài chính hay mức sinh lời không ổn định của doanh nghiệp vẫn luôn
là nguyên nhân phổ biến nhất khiến doanh nghiệp phải thực hiện các thao túng trên
báo cáo tài chính.
 Áp lực cao đối với ban giám đốc nhằm đáp ứng các yêu cầu hoặc kỳ
vọngcủa các bên thứ ba.
Thông thường nếu công ty muốn nhận được vốn đầu tư từ các bên thứ ba thì nhất
thiết công ty đó phải có báo cáo tài chính hợp lý và thể hiện sức khỏe tài chính tốt của
công ty. Chính vì lý do trên mà ban giám đốc dù muốn hay không muốn vẫn luôn có
xu hướng tiến hành thao túng báo cáo tài chính để nhận được sự ủng hộ từ các bên thứ
ba.
 Các thông tin cho thấy tình hình tài chính cá nhân của Ban giám đốc
hoặc Hội đồng quản trị bị ảnh hưởng bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Phần lớn các khoản thu nhập của Ban giám đốc và Hội đồng quản trị (như
tiền thưởng, quyền mua chứng khoán và các thỏa thuận thanh toán theo mức lợi
nhuận) là chưa chắc chắn và phụ thuộc vào việc đạt được các mục tiêu về giá chứng
khoán, kết quả kinh doanh, tình hình tài chính hoặc luồng tiền. Các khoản thu nhập
này phụ thuộc vào việc đạt được các mục tiêu chỉ liên quan đến một số tài khoản cụ
thể hoặc các hoạt động được lựa chọn của đơn vị, mặc dù nếu xét trên phương diện
tổng thể thì các tài khoản hoặc hoạt động này có thể không trọng yếu đối với đơn vị.
Vì việc ghi nhận thông tin trong báo cáo tài chính mang tính chất thời điểm,
vậy nên tùy vào đặc điểm, hoàn cảnh doanh nghiệp mà nhà quản trị có xu hướng
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 7 SVTH: Lê Diễm My
làm đẹp báo cáo tài chính để phù hợp với mục tiêu đặt ra tại thời điểm công bố
báo cáo tài chính.
2.2 Những thủ thuật gian lận báo cáo tài chính.
 Khai cao (hay khai khống) doanhthu
Khai khống doanh thu là việc ghi nhận vào sổ sách một nghiệp vụ bán hàng
hoá hay cung cấp dịch vụ không có thực. Kỹ thuật thường sử dụng là tạo ra các
khách hàng giả mạo, lập chứng từ giả mạo. Khai cao doanh thu còn được thực hiện
thông qua việc cố ý ghi tăng các nhân tố trên Hóa đơn như số lượng, giá bán... hoặc
ghi nhận doanh thu khi các điều kiện giao hàng chưa hoàn tất, quyền sở hữu và trách
nhiệm về rủi ro đối với hàng hoá – dịch vụ chưa được chuyển qua bên mua hàng.
Ví dụ tại Việt Nam:
Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc (PVG) công bố Báo cáo
tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2010. Lợi nhuận ròng trên báo cáo hợp nhất
sau kiểm toán của PVG đạt 35,83 tỷ đồng, giảm 1,2 tỷ đồng so với báo cáo trước
kiểm toán. Đáng chú ý là đơn vị kiểm toán có ý kiến loỊ trừ việc ghi nhận cổ tức từ
lợi nhuận năm 2010 của Công ty cổ phần Phân phối khí thấp áp (PGD), PVG tạm
ghi nhận khoản cổ tức 9,28 tỷ đồng của PGD vào doanh thu hoạt động tài chính năm
2010. Tại ngày 31/12/2010, việc phân phối cổ tức nói trên chưa được đại hội cổ
đông của PGD phê duyệt. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14)-
Doanh thu và thu nhập khác, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ
đông có quyền nhận cổ tức. Nếu công ty áp dụng VAS 14, doanh thu từ hoạt động
tài chính và lợi nhuận trước thuế cho năm 2010 sẽ giảm một khoản tương ứng là
9,28 tỷ đồng.
 Ghi nhận sai niênđộ
Gian lận trong Báo cáo tài chính có thể được thực hiện bởi kỹ thuật ghi nhận sai niên
độ trong đó, doanh thu hay chi phí được ghi nhận không đúng với thời kỳ mà nó phát
sinh. Doanh thu hoặc chi phí của kỳ này có thể chuyển sang kỳ kế tiếp hay ngược lại
để làm tăng hoặc giảm thu nhập theo mong muốn.
Ví dụ tại Việt Nam:
Trong mùa kiểm toán năm 2010, Đơn vị kiểm toán có ý kiến ngoại trừ việc
Công ty Cổ phần Địa ốc Đà Lạt (DLR) ghi nhận 31,15 tỷ đồng doanh thu với giá vốn
27,98 tỷ đồng từ Dự án xây dựng Cụm dân cư - Khu chung cư Yersin thành phố Đà
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 8 SVTH: Lê Diễm My
Lạt. Theo ký kết, công ty sẽ bàn giao từng phần hạng mục công ty của dự án sau khi
hoàn thành và đủ điều kiện để bố trí tái định cư. UBND sẽ thanh toán cho công ty khi
quyết toán dự án và đã được cơ quan độc lập kiểm toán. Tuy nhiên, tại Báo cáo tài
chính năm 2010, công ty đã ước tính và ghi nhận doanh thu, giá vốn như trên theo số
liệu hoàn thành giữa công ty và đội thi công của công ty trong khi UBND tỉnh Lâm
Đồng chưa có văn bản chỉ định UBND thành phố Đà Lạt nghiệm thu. Đơn vị kiểm
toán cho biết, ngày 22/2/2011, UBND tỉnh Lâm Đồng đã có công văn thống nhất giao
cho UBND thành phố Đà Lạt là đơn vị tiếp nhận từng hạng mục công trình theo từng
giai đoạn giá trị công trình hoàn thành để DLR ghi nhận doanh thu.
Qua đây cho thấy DRL đã ghi nhận doanh thu và giá vốn Dự án xây dựng
Cụm dân cư - Khu chung cư Yersin thành phố Đà Lạt sai niên độ, doanh thu và giá
vốn này phải được ghi nhận ở niên độ năm 2011, nhưng đã được doanh nghiệp ghi
nhận vào năm 2010.
 Giấu công nợ và chiphí
Che dấu công nợ đưa đến giảm chi phí là một trong những kỹ thuật gian lận
phổ biến trên Báo cáo tài chính với mục đích khai khống lợi nhuận. Lợi nhuận trước
thuế sẽ tăng tương ứng với số chi phí hay công nợ bị che dấu. Đây là phương pháp
dễ thực hiện so với các phương pháp ngụy tạo các giao dịch bán hàng. Mặt khác nó
rất khó bị các kiểm toán viên phát hiện vì thường không để lại dấu vết. Có ba
phương pháp chính thực hiện giấu gian lận và chi phí:
Không ghi nhận công nợ và chi phí;
Vốn hoá chi phí;
Hàng bán trả lại - các khoản giảm trừ và bảo hành;
Ví dụ tại Việt Nam:
Công ty cổ phần Tập đoàn Thép Tiến Lên (TLH) mở màn cho hoang mang của
nhiều nhà đầu tư với việc công bố lợi nhuận ròng sau kiểm toán giảm gần 30%. So
với kết quả trước kiểm toán, chi phí tài chính của TLH tăng thêm 30,3 tỷ đồng do
phải trích thêm dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán dẫn đến lợi nhuận trước thuế
giảm một lượng tương ứng. Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ban đầu là
27,74 tỷ đồng đã tăng lên thành hơn 58 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông
công ty mẹ đạt 55,97 tỷ đồng, giảm 22,8 tỷ (-29%) so với kết quả ban đầu là 78,8 tỷ
đồng.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 9 SVTH: Lê Diễm My
Báo cáo tài chính năm 2010 của Công ty cổ phần Basa có mã chứng khoán
BAS, công ty đã vốn hóa chi phí đi vay số tiền 1,04 tỷ đồng vào giá trị công trình
xây dựng cơ bản, trong khi công trình này đã ngừng xây dựng trong năm 2010. Nếu
áp dụng đúng như VSA, thì chi phí đi vay này phải tạm ngừng vốn hóa và tính vào
chi phí kinh doanh trong kỳ. Nếu thực hiện đúng như VSA, công ty sẽ gia tăng thêm
khoản lỗ với số tiền tương ứng 1,04 tỷ đồng.
 Không khai báo đầy đủ thôngtin.
Việc không khai báo đầy đủ các thông tin nhằm hạn chế khả năng phân tích
của người sử dụng Báo cáo tài chính. Các thông tin thường không được khai báo đầy
đủ trong thuyết minh như nợ phải trả tiềm tàng, các sự kiện sau ngày kết thúc niên
độ, thông tin về bên có liên quan, các những thay đổi về chính sách kế toán.
Ví dụ tại Việt Nam:
Trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Container
Phía Nam (VSG), kiểm toán viên lưu ý người sử dụng đến khoản lỗ chênh lệch tỷ giá
chưa thực hiện do đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối năm của khoản vay dài hạn
với số tiền 33,16 tỷ đồng đang được ghi nhận trên chỉ tiêu “chênh lệch tỷ giá hối
đoái”. Điều này giúp cho người sử dụng hiểu được, việc áp dụng TT 201/2009 giúp
cho công ty giảm lỗ 33,16 tỷ đồng. Nếu áp dụng VSA 10 thì chỉ tiêu lợi nhuận sau
thuế trên báo cáo tài chính của công ty năm 2010 không phải con số lỗ 40,66 tỷ đồng
mà là con số lỗ 73,82 tỷ đồng. Qua đó cho người sử dụng thấy một phần lợi nhuận
được tạo ra (hoặc một phần giảm lỗ) là do sự thay đổi cách hạch toán mà có chứ
không phải do bản thân hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tạo ra.
 Định giá sai tàisản
Việc áp dụng sai phương pháp đánh giá là một kỹ thuật gian lận khá phổ biến.
Việc đánh giá sai thường áp dụng cho các khoản mục sau: Hàng tồn kho, khoản phải
thu, các tài sản mua qua hợp nhất kinh doanh, tài sản cố định, không vốn hoá đầy đủ
các chi phí vô hình, phân loại không đúng tài sản.
Ví dụ tại Việt Nam:
Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Mu (HJS) thông báo Báo cáo tài chính đã
kiểm toán năm 2010. Điều đáng lưu ý trong Báo cáo kiểm toán đó là nguyên giá tài
sản cố định và chi phí khấu hao của nhà máy Thủy điện Nậm Ngần có thể thay đổi
khi quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản được duyệt. Trong bảng thuyết minh Báo
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 10 SVTH: Lê Diễm My
cáo tài chính hợp nhất: Dự án công trình Thủy điện Nậm Ngần được đầu tư theo
Quyết định số 28ACT/HĐQT ngày 01/12/2004 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ
phần Thủy điện Nậm Mu đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa
được duyệt quyết toán vốn đầu tư. Công ty căn cứ vào chi phí đầu tư xây dựng cơ
bản thực tế, tạm tính nguyên giá để hạch toán tăng tài sản cố định.
2.3 Các mô hình nhận dạng gian lận báo cáo tài chính.
2.3.1 Mô hình logit vàprobit
 Mô hình Beneish (Mô hìnhProbit)
Mô hình Probit của Beneish (1997) (1999) được xác định như sau:
Mi = βiXi + εi
Mi: biến giả, nhận giá trị 1 nếu đó là công ty gian lận và giá trị 0 cho công ty không
thực hiện gian lận βi: hệ số tương quan cho mỗi biến độc lập trong mô hình Xi: ma
trận gồm các biến giải thích
εi: sai số
Một số biến giải thích chính trong mô hình trên bao gồm:
- Tỷ suất lợinhuận
- Chất lượng tàisản
- Khấuhao
- Chỉ số phát triển doanhthu
- Số ngày hàng tồnkho
- Thu nhập bất thường của giá cổphiếu
Theo Dechow, Sloan và Sweeney (1996), mô hình Beneish cung cấp cho người
sử dụng báo cáo tài chính cơ hội đánh giá công ty từ các khía cạnh khác nhau bằng
cách chụp lại bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của các công ty khác. Ngoài ra,
các biến được sử dụng trong mô hình không chỉ liên quan đến việc xác định các giao
dịch bị gian lận đã được thực hiện ở công ty, mà còn có thể xác định được các giao
dịch có thể gian lận trong tươnglai.
 Mô hình Spathis (Mô hìnhLogit)
hác với các chỉ mục được sử dụng trong mô hình Beneish năm 1997 và 1999,
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 11 SVTH: Lê Diễm My
Spathis tập trung vào các tỷ suất tài chính trong nghiên cứu năm 2002. Thay vì hồi
quy xác suất, ông nhấn mạnh hồi quy logic trong phân tích của mình. Theo đó, mô
hình của Spathis xây dựng năm 2002 có công thức như sau:
E(y) = 1+ exp( b0+b1X1+ b2X2+…+ bnXn
mô hình này sử dụng phân tích hồi quy logic cho công ty thực hiện gian lận
và công ty không thực hiện gian lận theo các biến độclập.
E(y): biến phụ thuộc, nhận giá trị 1 nếu đó là công ty gian lận và giá trị 0 cho
công ty không thực hiện gian lận
b0: hệ số góc
b1, b2, …, bn: hệ số tương quan của các biến độc lập X1, X2, …, Xn:
các biến độc lập, cụ thể như sau:
FFS = b0 + b1(Nợ/Vốn chủ sở hữu) + b2(Doanh thu/Tổng tài sản) + b3(Lãi
gộp/Doanh thu) + b4(Nợ phải thu/Doanh thu) + b5(Lãi gộp/Tổng tài sản) + b6(Vốn
lưu động/Tổng tài sản) + b7(Doanh thu/Tổng tài sản) + b8(Hàng tồn kho/Tổng tài
sản) + b9(Tổng nợ/Tổng tài sản) + b10(Chi phí tài chính/Chi phí hoạt động) +
b11(Thuế/Doanh thu) + b12(Doanh AltmanZ-score).
2.3.2 Mô hình đa biến, đa tiêuchuẩn
Phương pháp UTADIS, thường được sử dụng trong quản trị tài chính, phân
tích rủi ro tín dụng, tính toán rủi ro quốc gia, lựa chọn danh mục đầu tư, …, đã được
sử dụng trong việc phát hiện gian lận thông tin tài chính bởi nghiên cứu của Spathis,
Doumpos và Zopounidis (2004). Nghiên cứu này đã sử dụng các biến trong mô hình
Logit của Spathis (2002) và đã thiết lập một đường cong khác để phân loại các công
ty gian lận hay không thông qua giới hạn trên và giới hạn dưới của đườngcong.
2.3.3 Mô hình theo định luậtBenford
Durtschi, Hillison và Pacini (2004) đã nghiên cứu việc vận dụng định luật
Benford trong phát hiện gian lận các thông tin tài chính. Định luật này dựa trên quan
sát đặc trưng rằng có một số con số xuất hiện thường xuyên hơn các con số khác.
Chẳng hạn, trong một nhóm dữ liệu nào đó, kết quả quan sát chỉ ra rằng có hơn 30%
con số bắt đầu bằng số 1. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc phân tích các con số dựa
trên định luật Benford có thể được kiểm toán viên sử dụng hiệu quả trong việc phát
hiện các gian lận.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 12 SVTH: Lê Diễm My
2.3.4 Mô hình mạng thần kinh (neutral networkmodel)
Mô hình mạng thần kinh gồm có 3 phần: đầu vào là nơi các dây thần kinh kết
nối với nhau – đây chính là các biến độc lập trong thống kê, đầu ra – đây chính là
biến phụ thuộc trong thống kê và phần ẩn – nằm giữa đầu vào và đầu ra, có chức
năng truyền tín hiệu từ đầu vào và chuyển tín hiệu đến đầura.
Nghiên cứu của Kucukkocaoglu, Benli và Kucuksozen (2005) đã sử dụng mô
hình mạng thần kinh để phát hiện gian lận báo cáo tài chính của 126 công ty phi tài
chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Istanbul trong giai đoạn 1992-2002.
Nghiên cứu sử dụng đầu vào bao gồm các biến độc lập của mô hình Beneish (1997),
(1999) và các biến: phần trăm tỷ suất hàng tồn kho/doanh thu và phần trăm tỷ suất
chi phí tài chính/doanh thu. Đầu ra của nghiên cứu chính là phân loại công ty có
thực hiện gian lận báo cáo tài chính hay không.
2.4 Các công trình nghiên cứu quốc tế về gian lận.
 Mô hình dồn tích có điều chỉnh của DeAnglo(1986)
Mô hình của DeAngelo (1986) giả định rằng các thành phần biến kế toán không
thể điều chỉnh (NDA) thời kỳ t là ngẫu nhiên và bằng với số biến kế toán dồn tích
(TA) của thời kỳ t-1, do đó tác giả cho rằng sự thay đổi trong tổng số biến kế toán dồn
tích (TA) giữa thời kỳ t và t-1 có thể xuất phát từ hành vi điều chỉnh lợinhuận.
Biến kế toán có thể
điều chỉnh =
Biến kế toán dồn
tích năm t -
Biến kế toán
dồn tích
năm t-1
(DAt) (TAt) (TAt-1)
Biến kế toán dồn
tích (TA) =
Lợi nhuận
sau thuế -
Dòng tiền thuần
từ hoạt động
kinh doanh
Theo DeAngelo, phần kế toán có thể điều chỉnh (DA) hay sự thay đổi số biến
kế toán dồn tích chính là phần lợi nhuận do nhà quản trị điều chỉnh. Nói cách khác,
DA≠0 tương đương với có hiện tượng gian lận. Tuy nhiên mô hình của DeAngele
chỉ đúng trong trường hợp giả định, tức biến kế toán không thể điều chỉnh (NDA)
của năm t ngẫu nhiên và bằng với số biến kế toán dồn tích (TA) của năm t-1.
Trường hợp công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng, biến kế toán không thể điều
chỉnh sẽ thay đổi liên tục từ năm này qua năm khác không thể áp dụng mô hình
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 13 SVTH: Lê Diễm My
DeAngele(1986)
 Mô hình dồn tích có điều chỉnh của Friedlan (1994)
Mô hình Friedlan (1994) ra đời đã khắc phục được nhược điểm của mô hình
DeAngele. Friedlan giả định sự thay đổi trong tổng số trích trước giữa hai kỳ kế toán
là do sự ảnh hưởng của hai nhân tố: (1) sự thay đổi do tăng trưởng và (2) sự thay đổi
do lựa chọn kế toán của tổ chức phát triển. Mô hình như sau:
Theo Friedlan (1994), phần biến kế toán có thể điều chỉnh (DA) chính là lợi
nhuận được điều chỉnh. Tùy thuộc vào kết quả tính toán DA nhỏ hơn, lớn hơn hoặc
bằng 0 để đưa ra kết luận về hành vi điều chỉnh lợi nhuận của công ty.
 Mô hình phát hiện thao túng thu nhập M-score của Beneish (1999).
Nghiên cứu của Beneish (1999) đã xây dựng mô hình M-score (M viết tắt của
“manipulation”- thao túng) để xác định để xác định các công ty có thực hiện thao túng
thu nhập hay không. Trong nghiên cứu của mình, Beneish chỉ ra rằng sự thao túng
thường bao gồm tăng doanh thu hay giảm chi phí có chủ đích. Đồng thời ông cũng
nhận định xác suất các công ty thao túng thu nhập tăng khi có: (i) sự tăng bất thường
các khoản phải thu, (ii) suy giảm lợi nhuận gộp, (iii) giảm chất lượng tài sản, (iv) tăng
trưởng doanh thu, và (v) tăng dồntích.
Mô hình M-score được viết dưới dạng như sau:
𝑀𝑀𝑖𝑖=𝛽𝛽′𝑋𝑋𝑖𝑖+𝜀𝜀𝑖𝑖̃
Trong đó M là một biến nhị phân, M nhận giá trị 1 khi công ty có thực hiện
thao túng thu nhập, M nhận giá trị 0 khi không có thao túng; X là ma trân biến giải
thích và
𝜀𝜀̃ là ma trận vectơ phần dư.
Tám biến được Beneish sử dụng: (1)DSRI (Days Sales in Receivables Index)- Tỷ
số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần, (2)GMI (Gross Margin Index)- Tỷ số lãi
gộp, (3)SGI (Sales Growth Index)- Tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng, (4)AQI
Biến kế toán có
thể điều chỉnh
(DAt)
=
Biến kế toán dồn tícht
(TAt)
Doanh thut
-
Biến kế toán dồn tícht-1
(TAt−1)
Doanh thut−1
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 14 SVTH: Lê Diễm My
(Asset Quality Index)- Tỷ số chất lượng tài sản, (5)DEPI (Depreciation Index)- Tỷ số
khấu hao tài sản cố định hữu hình, (6)SGAI (Sales, general and administrative expense
Index)- Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, (7)LVGI (Leverage Index)-
Tỷ số đòn bẩy tài chính, (8)TATA (Total Accruals to Total Assets)- Tỷ số biến dồn
tích kế toán so với tổng tàisản.
Beneish sử dụng mẫu báo cáo của 74 công ty bị thao túng thu nhập so sánh
với các công ty khác cho ra kết quả mô hình:
M – score = –4,84 +0,0920(DSRI) +0,528(GMI) +0,404(AQI)
+0,892(SGI) +0,115(DEPI) –0,172(SGAI)
+4,679(TATA) –0,327(LVGI)
Tác giả cũng tính ra ngưỡng giá trị của mô hình là -1.78. Tức công ty nào có M –
score cao hơn -1,78 được nhận định là có dấu hiệu thao túng thu nhập, và ngược lại.
Mô hình trở lên nổi tiếng khi xác định đúng trường hợp bê bối của enron 2011.
 Mô hình M-score của Burcu Dikmen và Güray Küçükkocaoğlu (2005)
Dựa trên M-score, Burcu Dikmen và Güray Küçükkocaoğlu (2005) phát triển một
mô hình nhằm phát hiện sự sai phạm báo cáo tài chính của các công ty ở Thổ Nhĩ Kỳ.
Trong nghiên cứu này, Burcu Dikmen và Güray Küçükkocaoğlu sử dụng dữ liệu từ báo
cáo tài chính của 126 công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán. Mô hình được đưa
ra gồm 10 biến như sau: Chỉ số đòn bẩy (LVGI), chỉ số hàng tồn kho (DINV), chỉ số
chi phí tài chính (FEI), chỉ số kì thu tiền (DSRI), chỉ số lợi nhuận gộp (GMI), chỉ số
chất lượng tài sản (AQI), chỉ số tăng trưởng doanh thu (SGI), chỉ số khấu hao (DEPI),
chỉ số chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (SGAI), chỉ số tổng tài sản và
tổng kế toán dồn tích (TATA). Tuy nhiên trong nghiên cứu này tác giả không sử dụng
mô hình logistic để ước lượng mà sự dụng 3 bước phân tích phân lớp để tính toán hệ số
các biến trong mô hình:
Mô hình của Burcu Dikmen và Güray Küçükkocaoğlu:
M= 16,4952 DSRI – 13,1584 GMI + 8,3547 TATA + 8,1473 DINV - 2,5999
LVGI+ 1,8112 DEPI + 1,6927 SGAI – 1,559 SGI + 1,2698 AQI + 0,6528
FEI
Mô hình của Burcu Dikmen và Güray Küçükkocaoğlu mở rộng thêm hai biến là
DINV và FEI so với mô hình gốc. Về độ chính xác của mô hình, so sánh với kết quả
được công bố bởi Ủy ban Chứng khoán Thổ Nhĩ Kỳ (Capital Markets Board of
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 15 SVTH: Lê Diễm My
Turkey) mô hình của Burcu Dikmen và Güray Küçükkocaoğlu dự báo đúng 81% công
ty bị thao túng thu nhập và 65% công ty không bị thao túng, kết quả chung là đúng
67%.
 Mô hình M-score của Marinakis (2011).
Marinakis (2011) cũng xây dựng mô hình M – score cho nước Anh. Mô hình
của Marinakis gồm 11 biến số, trong đó có 8 biến số tương tự mô hình Beneish.
Ngoài ra, ông còn thêm vào 3 biến số khác gồm: EFTAXI – Chỉ số tỷ lệ thuế suất
hiệu quả, DIRAI – chỉ số đãi ngộ cho các giám đóc trên tổng tài sản, AUDI – Chỉ số
thù lao kiểm toán đối với tổng tàisản.
M – score’ = -5,124 +0,242(DSRI) +0,512(GMI) +0,424(AQI)
+0,421SGI + 0,317(DEPI) – 0,152(SGAI) + 3,21(TATA)
+0,624(LVGI)+ 0,421(AUDI) – 0,391(EFTAXI) +0,317(DIRAI)Marinakis đặt ngưỡng giá trị cho mô hình của mình là -1.31. Theo kiểm định
của tác giả, mô hình có xác suất xác định chính xác các công ty có hành vi sai phạm
cao hơn mô hình gốc của Beneish là 10%.
 Mô hình F-score của Dechow và các cộng sự(2011).
Nghiên cứu về nguyên nhân và hậu quả của thao túng thu nhập của Dechow và
các cộng sự đã xem xét 2190 công ty niêm yết trong giai đoạn 1982 – 2005 và thu
được mô hình F-score với 3 cấp độ.
Mô hình 1: Sử dụng các biến số thu thập từ báo cáo tài chính, bao gồm biến kế
toán dồn tích (rsst), sự thay đổi khoản phải thu khách hàng (∆recv), thay đổi hàng tồn
kho (∆inv), tài sản ngắn hạn (softassets), sự thay đổi tiền trong doanh thu (∆cs), sự
thay đổi tỷ suất sinh lợi tài sản (∆roa) và biến giả issue bằng 1 nếu năm đó công ty
phát hành cổ phiếu bằng 0 nếu không phát hành(issue):
F-score 1= - 7,893 + 0,790sst + 2,158∆recv + 1,19∆inv + 1,970softassets
+0,171∆cs ± 0,932∆roa + 1,029issue
Mô hình 2: Sử dụng các biến từ mô hình 1 đồng thời thêm các biến phi tài chính
và ngoài bảng cân đối là ∆emp sự thay đổi số lượng nhân viên và biến giả leasedum
bằng 1 khi có cho thuê hoạt động, bằng 0 khi không cho thuê hoạtđộng.
F-score 2= - 8,252 + 0,665sst + 2,457∆recv + 1,393∆inv + 2,011softassets
+ 0,159∆cs – 1,029∆roa + 0,983issue – 0,150∆emp + 0,419leasedum
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 16 SVTH: Lê Diễm My
Mô hình 3: Gồm các biến ở mô hình 2 và thêm các biến đo lường thị trường: tỷ
suất sinh lợi điều chỉnh theo thị trường trong hiện tại rett và độ trễ của chính biến này
rett-1
F-score 3= - 7,966 + 0,909sst + 1,731∆recv + 1,447∆inv + 2,265softassets
+ 0,160∆cs – 1,455∆roa + 0,653issue – 0,121∆emp + 0,345leasedum
+ 0,082 rett + 0,098 rett-1
Dechow và các cộng sự (2009) kết luận rằng F – score lớn hơn 1 đồng nghĩa với
khả năng cao các công ty trình sai phạm báo cáo tài chính vàbóp méo thunhập. Hậu
kiểm, mô hình F-score 1 dự báo đúng 65,9%. Các con số này lần lượt là 65.78% và
63.36% đối với F–score2 và F– score3.
Có thể thấy F-score mở rộng hơn M-score của Beneish khi có thêm các biến phi
tài chính, biến ngoài bảng cân đối cà các biến thị trường nhằm xác định mối tương
quan của các yếu tố khác đến hành vi sai phạm báo cáo tài chính. Tuy nhiên về xác
suất dự báo đúng cả 3 mô hình được Dechow và các cộng sự đưa ra đều có xác suất
thấp hơn M-score ban đầu.
 Edwin H. Sutherland (1883-1950)
Edwin H. Sutherland là nhà nghiên cứu về tội phạm học của Đại học Indiana
(Hoa Kỳ). Ông quan tâm đặc biệt đến hành vi gian lận được thực hiện bởi những nhà
quản lý đối với chủ sở hữu. Sutherland gọi những đối tượng này là những tội phạm cổ
cồn (White collar – một thuật ngữ mà ngày nay đã trở thành rất thông dụng khi người
ta muốn ám chỉ tới những gian lận do tầng lớp lãnh đạo của công ty gây ra.
 Donald R. Cressey (1919 - 1987)
Donald R. Cressey là học trò xuất sắc của Sutherland và cũng là nhà nghiên cứu
về tội phạm tại Đại học Indiana vào những năm 40 của thế kỷ 20. Cressey đã chọn
vấn đề tham ô, biển thủ làm đề tài cho luận án tiến sĩ của mình. Trong khi Sutherland
tập trung vào nghiên cứu tội phạm trong giới cổ cồn, Cressey lại tập trung phân tích
gian lận dưới góc độ tham ô và biển thủ, thông qua khảo sát khoảng 200 tội phạm
kinh tế, nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật. Ông đã đưa
ra mô hình tam giác gian lận (Fraud Triangle) để trình bày các nhân tố dẫn đến các
hành vi gian lận và ngày nay đã trở thành một trong những mô hình chính thống được
sử dụng trong nhiều nghề nghiệp khác nhau để nghiên cứu về gian lận.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 17 SVTH: Lê Diễm My
Theo Donald R. Cressey sinh khi hội đủ ba nhân tố áp lực, cơ hội và thái độ,
cá tính. , gian lận chỉ phát.
Cơ hội
Áp lực Thái độ, cátính
Hình 2.1 – Tam giác gian lận
 Richard C.Hollinger
Richard C.Hollinger và đồng sự của mình John P.Clark cho rằng, nguyên nhân
chủ yếu của gian lận là điều kiện làm việc. Hai ông đưa ra một loạt những giả thuyết
về tình trạng nhân viên biển thủ tài sản của côngty.
Bên cạnh đó, hai ông còn tìm ra một loạt những mối liên hệ giữa tuổi tác, vị trí
và mức độ hài lòng trong công việc với tình trạng biển thủ.
 Công trình nghiên cứu gian lận của Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa
Kỳ(ACFE)
Vào năm 1993, một tổ chức nghiên cứu gian lận ra đời bên cạnh Uỷ ban Quốc
gia về chống gian lận Hoa kỳ đó là Hiệp hội của các nhà điều tra gian lận (ACFE).
Bằng cách phân loại và xác lập nhóm, các nhà nghiên cứu đã xem xét những
hành vi này một cách cụ thể. Thay vì xếp tất cả vào một tên gọi duy nhất “gian lận”
thì họ đã phân nhóm tuỳ thuộc vào độ tương đồng của từng loại gian lận qua đó
nghiên cứu những phương pháp hay được sử dụng nhất và cùng các kế hoạch thực
hiện gian lận được xem là tinh vi và có mức tổn thất tới nền kinh tế cao nhất. Theo
đó, kết quả cuộc nghiên cứu từ năm 2002-2008 cho thấy: Gian lận liên quan tới biển
thủ, lạm dụng tài sản chiếm tới trên 85% các trường hợp được nghiên cứu nhưng mức
thiệt hại cho nền kinh tế lại thấp hơn cả. Trong khi đó, các gian lận trong Báo cáo tài
chính lại chiếm một tỷ lệ thấp nhất trong ba loại trên (khoảng 10% cho nghiên cứu
năm 2006 và năm 2008, 8% cho nghiên cứu năm 2004 và 5% cho các nghiên cứu
năm 2002) nhưng những gì nó gây thiệt hại cho nền kinh tế thì lại lớn hơn cả. Tham ô
được xếp hạng thứ hai, tức là sau gian lận trong Báo cáo tài chính và trước gian lận
liên quan đến biển thủ, lạm dụng tài sản.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 18 SVTH: Lê Diễm My
Một trong những con số thống kê đưa ra rất ấn tượng là: Gian lận gây ra thiệt
hại cho nền kinh tế Mỹ là khoảng 6% trên tổng thu nhập quốc nội vào năm 2004
(tương đương với 10,000 tỷ USD), tức là mỗi năm nền kinh tế bị thiệt hại trên 600 tỷ
USD do gian lận. Đây là con số rất lớn vì nó gần gấp đôi số ngân sách mà Chính phủ
Mỹ dành cho các hoạt động quân sự trong năm 2003. Và tất nhiên là nhiều hơn cả
nguồn tiền Chính phủ đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng và giáo dục, vượt quá 28 lần
số ngân sách Chính phủ ưu tiên dùng để phòng chống tội phạm năm 2003.
Dù công trình nghiên cứu về gian lận ACFE đã đưa ra những số liệu thống kê về
những thiệt hại của việc gian lận trên báo cáo tài chính bị phát hiện, tuy nhiên, nhiều
nhà nghiên cứu cho rằng khó mà xác định được thiệt hại thực sự bởi lẽ không phải tất
cả những gian lận đều bị phát hiện và không phải tất cả các gian lận được phát hiện
đều được báo cáo và không phải tất cả gian lận đã báo cáo đều bị khởi tố theo đúng
pháp luật. Bên cạnh đó, những công trình nghiên cứu trên chỉ thống kê thiệt hại về
kinh tế trực tiếp do gian lận trên báo cáo tài chính, trong khi còn rất nhiều thiệt hại vô
hình không thể biểu hiện bằng con số cụ thể ví dụ như chi phí kiện tụng, phí bảo
hiểm, sự sụt giảm niềm tin và tác động xấu đến thị trường chứng khoán.
Để xem xét tính hữu hiệu của mỗi biện pháp kiểm soát, ACFE đã tiến hành so
sánh loại thiệt hại trung bình của các công ty có biện pháp kiểm soát và các công ty
không có các biện pháp kiểm soát. Dù không thể có các chỉ dẫn rõ ràng cho giá trị của
mỗi biện pháp kiểm soát, bởi lẽ thường nhiều biện pháp kết hợp mới đem lại hiệu quả
nhưng kết quả nghiên cứu vẫn giúp hình dung tác động của từng biện pháp đối với
việc giảm thiểu gian lận.
 Thiết lập đường dây nóng
Trong số hơn 1.000 tổ chức được điều tra, có khoản 479 tổ chức có đường dây
nóng hay các phương tiện tương tự nhằm phát hiện gian lận so với 581 tổ chức không
có đường dây nóng. Các đơn vị có đường dây nóng sẽ chịu thiệt hại khoản 100.000
USD và phát hiện gian lận trong vòng khoản 15 tháng kể từ khi phát sinh. Ngược lại,
các đơn vị không có đường dây nóng chịu khoản thiệt hại lên đến 200.000 USD và
chỉ phát hiện gian lận sau 24 tháng gian lận phát sinh.
 Kiểm toán nội bộ
Các tổ chức có bộ phận kiểm toán nội bộ chịu thiệt hại khoảng 120.000 USD so
với các tổ chức không có kiểm toán nội bộ là 218.000 USD. Tương tự như vậy, thời
gian phát hiện gian lận tại các công ty có bộ phận kiểm toán nội bộ là 18 tháng so với
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 19 SVTH: Lê Diễm My
không có bộ phận này là 24 tháng.
 Kiểm toán độc lập
Kết quả nghiên cứu về rất đáng ngạc nhiên vì không tìm thấy mối liên hệ giữa
kiểm toán độc lập và phát hiện gian lận.
2.5 Các công trình nghiên cứu trong nước về gian lận.
 Nghiên cứu việc điều chỉnh lợi nhuận trong trường hợp phát hành thêm cổ
phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam của Nguyễn Thị
Uyên Phương (2014).
Trong nghiên cứu tác giả áp dụng mô hình Friedlan (1994) đánh giá khả năng
điều chỉnh lợi nhuận thông qua biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh DA.
Với mẫu là 75 công ty niêm yết, kết quả nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng các công
ty cổ phần niêm yết có xu hướng điều chỉnh lợi nhuận tăng trong kỳ báo cáo trước đợt
chào bán cổ phiếu ra công chúng nhằm mục tiêu thu hút nhà đầu tư để đợt chào bán
được thành công. Cụ thể hơn, tác giả chỉ ra rằng các công ty có quy mô càng lớn thì
mức độ điều chỉnh lợi nhuận càng cao, nhằm đạt được mức kỳ vọng của thị trường.
Hạn chế của nghiên cứu này là chỉ dừng lại ở mức độ ứng dụng mô hình có sẵn,
chưa có những thay đổi phù hợp với thị trường chứng khoán Việt Nam.
 Nghiên cứu về sai sót báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam – Nguyễn Trần Nguyên Trân(2014.)
Nguyễn Trần Nguyên Trân (2014) sử dụng mô hình Beneish để dự đoán khả
năng sai sót trọng yếu do gian lận báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả của nghiên cứu đưa ra sau khi áp dụng mô
hình Beneish tỷ lệ phát hiện gian lận là 63,33% trên mẫu 30 công ty được chọn. tác giả
cũng nhận định mô hình M-score của Beneish có thể được sử dụng nhằm phát hiện
sớm một số công ty có khả năng thực hiện các hành vi thao túng trên báo cáo tài chính
tại thị trường Việt Nam.
Hạn chế của mô hình chỉ dừng lại ở áp dụng trực tiếp mô hình gốc Beneish. Tuy
nhiên đây là nghiên cứu sớm về sử dụng kỹ thuật thống kê, cụ thể là mô hình dự báo
gian lận M-score, vậy nên đóng góp lớn nhất của nghiên cứu chính là mở đường cho
việc xây dựng M-score ở Việt Nam.
 Phát hiện sai phạm báo cáo tài chính của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 20 SVTH: Lê Diễm My
- Hoàng Khánh, Trần Thị Thu Hiền(2015).
Nghiên cứu ứng dụng các nghiên cứu của DeAngelo (1986), Friedlan (1994) và
Beneish (1999), nhằm xây dựng mô hình nhận diện khả năng sai phạm báo cáo tài
chính của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam.
Trong nghiên cứu tác giả sử dụng hai mô hình: mô hình gốc 8 biến của Beneish
và mô hình 10 biến được pháp triển thêm hai biến dồn tích (DA) và biến quy mô
doanh nghiệp Size. Từ kết quả ước lượng hồi quy, tác giả kết luận về 2 mô hình hồi
quy như sau:
Mt = 0,67872 – 0,669SGIt + 0,684AQIt – 0,477DEPIt + εt(1)
Và Mt = 0,84323 – 0,933SGIt + 0,748AQIt – 0,524DEPIt + 0,845DAt + εt(2)
Độ chính xác hai mô hình lần lượt là 63.41% và 68.29% tính theo kết quả
kiểm toán độc lập.
Với mô hình (2), sau khi thêm biến DA, ta cũng thấy được một kết quả cao
hơn về dự đoán sai phạm báo cáo tài chính cao hơn kết quả của nghiên cứu gốc.
2.6 Các nhân tố giúp phát hiện sai phạm báo cáo tài chính.
Qua các nghiên cứu nói trên ta có bảng tổng hợp các nhân tố có tác động đến
khả năng gian lận BCTC đây cũng đồng thời là cơ sở đểu xác định các biến đưa vào
mô hình sau này:
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 21 SVTH: Lê Diễm My
Bảng 2.1. Tổng hợp các nhân tố giúp phát hiện sai phạm báo cáo tài chính
STT Tên Ký Hiệu Trong Nghiên Cứu
Ảnh Hƣởng Đến Gian Lận
BCTC
1
Biến kế toán có thể
điều chỉnh
DA
Mô hình dồn tích có
điều chỉnh của
DeAnglo
(1986),Friedlan (1994)
và Healy (1985)
2 tác giả kết luận kế toán có thể
điều chỉnh (DA) chính là phần
lợi nhuận do nhà quản trị điều
chỉnh. Nói cách khác khi DA
#0 đồng nghĩa với có khả năng
sai phạm báo cáo tài chính.
2
Biến kế toán không
thể điền chính
NDA
Mô hình dồn tích của
Healy (1985) và Jones
(1991)
NDA thay đổi qua các năm
đồng nghĩa với có nghi ngờ sai
phạm báo cáo tài chính.
3
Tỷ số phải thu khách
hàng trên doanh thu
thuần
DSRI
Mô hình M-score
Beneish (1999)
DSRI có mối quan hệ thuận
chiều với xác suất xảy ra sai
phạm báo cáo tài chính.
4 Tỷ số lãi gộp GMI
Mô hình M-score
Beneish (1999)
GMI có mối quan hệ thuận
chiều với xác suất xảy ra sai
phạm báo cáo tài chính.
5
Tỷ số tăng trưởng
doanh thu bán hàng
SGI
Mô hình M-score
Beneish (1999)
SGI có mối quan hệ thuận
chiều với xác suất xảy ra sai
phạm báo cáo tài chính
6
Tỷ số chất lượng tài
sản
AQI
Mô hình M-score
Beneish (1999)
AQI có mối quan hệ thuận
chiều với xác suất xảy ra sai
phạm báo cáo tài chính
7
Tỷ số khấu hao tài
sản cố định hữu hình
DEPI
Mô hình M-score
Beneish (1999)
DEPI có mối quan hệ thuận
chiều với xác suất xảy ra sai
phạm báo cáo tài chính
8
Tỷ số chi phí bán
hàng và quản lý
doanh nghiệp
SGAI
Mô hình M-score
Beneish (1999)
SGAI có mối quan hệ ngược
chiều với xác suất xảy ra sai
phạm báo cáo tài chính
9
Tỷ số đòn bẩy tài
chính
LVGI
Mô hình M-score
Beneish (1999)
LVGI có mối quan hệ ngược
chiều với xác suất xảy ra sai
phạm báo cáo tài chính
10
Tỷ số biến dồn tích
kế toán so với tổng
tài sản
TATA
Mô hình M-score
Beneish (1999)
TATA có mối quan hệ thuận
chiều với xác suất xảy ra sai
phạm báo cáo tài chính
12 Chi phí tài chính FEI
M-score của Burcu
Dikmen và Güray
Küçükkocaoğlu (2005)
FEI có mối quan hệ thuận
chiều với xác suất xảy ra sai
phạm báo cáo tài chính
13
Quy mô doanh
nghiệp
Size
Rhee và các cộng sự
(2013)
Xu hướng thao túng thu nhập
phụ thuộc vào quy mô công ty,
tuy nhiên nghiên cứu chưa đưa
ra mô hình định lượng cụ thể.
Nguồn: Thống kê của tác giả
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 22 SVTH: Lê Diễm My
2.7 Phương pháp nghiên cứu sai phạm BCTC ngành Xây dựng
2.7.1 Quy trình nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để kiểm định lý thuyết khoa
học đề ra. Quy trình định lượng kiểm định tính lý thuyết khoa học của bài nghiên cứu
được xây dựng như sau:
Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Tham khảo các nghiên cứu trước, từ đó xác định vấn đề nghiên cứu,
Có được vấn đề nghiên cứu tác giả xây dựng mục tiêu cựu thể và câu hỏi nghiên cứu,
phần này được trình bài ở chương 1.
Bước 2: Tổng hợp lý thuyết => Xây dựng mô hình giả thuyết nghiên cứu. Dựa
vào phần tổng quan các nghiên cứu trước, xây dựng mô hình nghiên cứu về ảnh
hưởng của các nhân tố tài chính đến gian lận BCTC.
Bước 3: Thu nhập các chỉ tiêu tài chính trên BCTC của các công ty xây dựng
niêm yết trên 2 sàn chứng khoán HOSE và HNX.
Bước 4: Kiểm định mô hình, giả thuyết bằng phân tích tương quan (
correlation analysis ), phân tích hồi quy Logistic. Đồng thời xác định tính dự báo của
mô hình qua dữ liệu ngành xây dựng năm 2016.
Bước 5: Kết quả mô hình được trình bài thông qua chạy mô hình logistic, đồng
thời kiến nghị với các bên sử dụng BCTC.
Lý thuyết => Mô hình, giả thuyết
Thu thập số liệu
Kết quả, kiến nghị
Kiểmđịnh mô hình, giả thuyết
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 23 SVTH: Lê Diễm My
2.7.2 Dữ liệu và phương pháp thu thập số liệu
 Quy trình chọn mẫu
Để chọn được mẫu nghiên cứu, tác giả thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1: Đầu tiên tác giả xác định mẫu nghiên cứu là 44 công ty ngành xây
dựng có cổ phiếu niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Bước 2: Thu thập dữ liệu về lợi nhuận trước kiểm toán từ năm 2013- 2015 và
lợi nhuận sau kiểm toán từ năm 2012 – 2014.
Dữ liệu được thu thập từ trang web tài chính: www.cafef.vn. Đây một trong
những trang website lớn và có danh tiếng về cung cấp thông tin các doanh nghiệp
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nên báo cáo tài chính thu thấp từ
trang này có độ tin cậy cao.
Bước 3: Tính toán chênh lệch tiêu chí trước và sau kiểm toán theo công thức:
Lợi nhuận trước kiểm toán – Lợi nhuận sau kiểm toán
Chênh lệch lợi nhuận =
Lợi nhuận sau kiểm toán
Bước 4: Các khoản mục trên báo cáo tài chính cần thu thập: Lợi nhuận sau thuế,
Tổng tài sản, Các khoản phải thu khách hàng, Doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán, Chi
phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
Dữ liệu bao gồm báo cáo trước và sau kiểm toán của 44 công ty ngành xây
dựng niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX. Báo cáo tài chính trước kiểm toán 2013-
2015 và báo cáo sau kiểm toán năm 2012-2014.
Bước 5: Loại bỏ các doanh nghiệp không đủ dữ liệu để thực hiện bước phân
tích tiếp theo và chốt lại mẫu.
Những quan sát bị lọc bỏ là những quan sát gặp phải một trong các vấn đề như sau:
-Những quan sát không đủ dữ liệu: Cụ thể những quan sát bị lọc bỏ là những
quan sát thiếu một trong những khoản mục cần thu thập như đã nêu ởtrên
- Những doanh nghiệp đã bị hủy niêm yết hoặc không công bố báo cáo tàichính
-Những giá trị của quan sát có sai lệch quá lớn (phương sai, độ lệch chuẩn quá
lớn), những quan sát này làm tăng giá trị trung bình (mean) của dữ liệu biến, gây
nhiễu và ảnh hưởng đến độ chính xác của môhình.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 24 SVTH: Lê Diễm My
 Phân tích dữ liệu
Trình tự nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến gian lận báo cáo tài chính được
thực hiện qua các bước sau đây:
Bước 1: Thống kê miêu tả.
Bước 2: Phân tích tương quan (correlation analysis). Phân tích tương quan sớm
nhận diện được các biến có quan hệ có ý nghĩ thống kê với M-score, củng như nhận
biết dấu hiệu của hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập.
Bước 3: Phân tích hồi quy Logistic.
Hồi quy logistic sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân( hai biểu hiện 0 và 1) để
ước lượng xác suất một sự kiện sẽ xảy ra với những thông tin của biến độc lập mà ta
có được.
2.7.3 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết khoa học hay giả thuyết nghiên cứu (/research hypothesis)
hypothesis) là một nhận định sơ bộ, kết luận giả định về bản chất sự vật do người
nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ. Giả thuyết là khởi điểm của mọi nghiên
cứu khoa học, và phải dựa trên cơ sở quan sát, không trái với lý thuyết và có thể kiểm
chứng.
Sau khi xác định mục tiêu và đối tượng nghiên cứu, tác giả dựa trên cơ sở tổng
quan tài liệu nghiên cứu và lấy ý kiến chuyên gia để đưa ra sáu giả thuyết nghiên cứu
như sau:
-Giả thuyết H1 : GMI – tỷ lệ lãi gộp của doanh nghiệp có mối quan hệ thuận
chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tàichính.
-Giả thuyết H2 : SGI – tốc độ tăng trưởng doanh thu có mối quan hệ thuận
chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tàichính.
- Giả thuyết H3 : SGAI – tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp có mối
quan hệ nghịch chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tài chính.
-Giả thuyết H4 : DSRI – tỷ lệ phải thu của doanh nghiệp có mối quan hệ thuận
chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tàichính.
- Giả thuyết H5 : TATA – Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản có mối
quan hệ thuận chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tài chính.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 25 SVTH: Lê Diễm My
Giả thuyết H6 : DA – Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnhcó mối quan hệ
thuận chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tài chính.
2.7.4 Mô tả các biến trong mô hình
Mô hình được sử dụng để nhận diên sai phạm báo cáo tài chính ngành xây dựng
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là mô hình logistic với biến phụ thuộc
là biến phân loại (có sai phạm hoặc không sai phạm), biến độc lập là các biến định
lượng.
Biến phụthuộc:
1 nếu báo cáo tài chính có sai lệch
M=
0 nếu báo cáo tài chính không sai lệch
Biến phụ thuộc được phân loại theo báo cáo tài chính các công ty trước và sau
kiểm toán với giả định kết quả kiểm toán là kết quả chính xác về tình hình côngty.
Mẫu có gian lận được định nghĩa là các công ty có trên lệch lợi nhuận trước và
sau kiểm toán lớn hơm 10%. Chênh lệch lợi nhuận được tính dựa vào công thức sau:
Lợi nhuận trước kiểm toán – Lợi nhuận sau kiểm toán
Chênh lệch lợi nhuận =
Lợi nhuận sau kiểm toán
Lợi nhuận sau kiểm toán được xem là lợi nhuận đúng ( vì được kiểm toán viên
chấp nhận) . Công thức trên nhằm tính mức độ gian lận trên giá trị lợi nhuận đúng. Tác
giả sử dụng giá trị tuyệt đối vì không phân biệt chênh lệch dương ( khai cao lợi nhuận
) hay chênh lệch âm ( che giấu lợi nhuận ), chúng đều được phân loại là gian lận nếu tỷ
lệ chênh lệch lớn hơn 10%.
Biến độclập:
Mô hình được xây dựng trên cơ sở mô hình M-score 8 biến của Beneish (1999).
Tuy nhiên với tình hình Việt Nam, các chế độ kế toán còn lỏng lẻo, các công ty nhỏ
hơn so với khu vực nên mô hình lấy 5 biến trong mô hình M-score 8 biến của Beneish
(1999). Đồng thời đưa thêm biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (DA) theo lý
thuyết Friedlan (1994), để đánh giá tác động của các yếu tố này tới khả năng nhận diện
sai phạm của mô hình. Thêm nữa, theo nghiên cứu của Hoàng Khánh và Trần Thị Thu
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 26 SVTH: Lê Diễm My
Hiền (2015) sau khi bổ sung biến DA có được mô hình có kết quả nhận diện cao hơn
mô hình gốc đối với các công ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam, bởi vậy ta đưa thêm biến DA này để tìm kiếm một kết quả cao hơn đối với
ViệtNam.
Như vậy mô hình nhận diện gian lận các công ngành xây dựng niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2013 đến 2015 có 6 biến: GMI, SGI, SGAI,
DSRI, TATA, DA.
Bảng 2.2: Danh sách các biến đầu vào đƣợc xem xét
STT Biến độc lập Mô tả
1 GMI Tỷ số lãi gộp (Gross Margin Index)
2 SGI Tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng (Sales Growth Index)
3 SGAI Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Sales, general
and administrative expense Index)
4 DSRI Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần (Days Sales in
Receivables Index)
5 TATA Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản (Total Accruals
to Total Assets)
6 DA Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (Discretionary
Accruals)
Nguồn: Thống kê của tác giả
 Tỷ số lãi gộp (Gross Margin Index)
(Doanhthut−1–Giávốonhàngbánt−1)/Doanhthut−1
GMI =
(Doanhthut−Giávốonhàngbánt)⁄Doanhthut
GMI là tỷ số lợi nhuận biên giữa năm t chưa kiểm toán và năm t-1 đã kiểm
toán. GMI<1 nghĩa là lợi nhuận biên đang giảm, đây được cho là một dấu hiệu tiêu
cực về triển vọng tăng trưởng của công ty. Khi đó công ty sẽ có nhiều khả năng
gian lận để che dấu tình hình thực tại. Bởi vậy, GMI được kỳ vọng sẽ có quan hệ
thuận chiều với khả năng sai phạm báo cáo tàichính.
 Tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng (Sales Growth Index)
Doanh thut
SGI =
Doanh thut−1
Việc tăng trưởng doanh thu bất thường có thể là một trong các dấu hiệu sai
phạm nếu xem xét trên khía cạnh hai động cơ như sau: Thứ nhất, bóp méo doanh thu
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 27 SVTH: Lê Diễm My
nhằm tạo ra một kết quả đẹp, phù hợp với mục tiêu đề ra sẽ thu hút các nhà đầu tư.
Thứ hai, nếu doanh thu giảm công ty có thể đối mặt với giảm giá cổ phiếu trên thị
trường.
 Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Sales, general and
administrative expense Index)
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệpt ⁄Doanh thut
SAGI =
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệpt−1⁄Doanh thut−1
SGAI được tính bằng cách sự thay đổi của tỷ số chi phí bán hàng quản lý doanh
nghiệp trên tổng doanh thu giữa năm t và năm t-1. Nếu SGAI>1 có nghĩa chi phí bán
hàng và quản lý doanh nghiệp đang tăng lên so với doanh thu, điều này có thể là một
dấu hiệu của sai phạm.
 Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần (Days Sales in Receivables
Index)
Các khoảng phải thut ⁄Doanh thut
DSRI =
Các khoảng phải thut -1 ⁄Doanh thut-1
Chỉ số DSRI so sánh sự thay đổi các khoản phải thu trên doanh thu giữa năm t
chưa kiểm toán và năm t-1 đã kiểm toán. Trong trường hợp không có sự thay đổi về
chính sách tín dụng thương mại, chỉ số này sẽ tăng hoặc giảm dưới dạng tuyến tính.Sự
gia tăng không chỉ dựa trên kế toán ghi nhận bán hàng ủy thác mà còn phụ thuộc vào
việc phát sinh các tài khoản vãng lai của các công ty liên doanh, liên kết. Theo
Beneish, một sự gia tăng bất thường tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu hoặc là
do công ty đã thay đổi chính sách tín dụng thương mại hoặc là một dấu hiệu của sai
phạm báo cáo tài chính doanhnghiệp.
 Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản (Total Accruals to Total Assets)
Thu nhậpt − Dòng tiền từ hoạt động kinh doanht
TATA =
Tổng tài sảnt
TATA được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập và dòng tiền từ hoạt động kinh
doanh trên tổng tài sản. Theo Beneish, các khoản kế toán dồn tích càng lớn thì khả
năng sai phạm càngcao.
 Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (Discretionary Accruals)
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 28 SVTH: Lê Diễm My
Biến kế toán có thể
điều chỉnh (DAt) =
Biến kếtoán dồn tícht
(TAt)
Doanh Thut
-
Biến kếtoán dồn tícht−1
(TAt−1)
Doanh Thut-1
Mô hình dồn tích điều chỉnh của Friedlan (1994) được phát triển dựa trên mô
hình của DeAngele (1986). Mô hình này được sử dụng với giả định sự thay đổi trong
tổng số trích trước giữa hai kỳ kế toán là do sự ảnh hưởng của hai nhân số: (1) sự thay
đổi do tăng trưởng và (2) sự thay đổi do lựa chọn kế toán của tổ chức phát triển.
2.7.5 Phương pháp nghiên cứu
Bước 1: Lựa chọn những biến có ý nghĩa trong mô hình.
Bước 2: Xây dựng mô hình M-score phù hợp dựa trên dữ liệu ngành xây dựng
2013 – 2015
Bước 3: Ước lượng ngưỡng giá trị phù hợp để phân loại các công ty sai phạm
báo cáo tài chính đồng thời xác định tính chính xác của mô hình qua dữ liệu ngành xây
dựng 2016.
 Bước 1: Sử dụng mô hình logistic để tìm ra những biến độc lập thực sự ảnh
hưởng đến biến phụ thuộc trong mô hình.
Xét mô hình:
Yi = β0 + β1X1i + Ui
Trong đó:
X1 – biến độc lập
Y – biến ngẫu nhiên rời rạc có thể nhận giá trị 0 hoặc 1
Gọi pi = P (Y=1|X1i) là xác suất để Y=1 với điều kiện X = X1i; 1-pi = P (Y=0|X1i).
Suy ra, Yi phân bố A(pi)
Giả thiết E(ui) = 0, khi đó E(Yi) = pi = β0 + β1X1itức mô hình trở thành mô hình
xác suất tuyến tính.
Vì các xác suất chỉ được giới hạn từ 0 đến 1: 0 ≤ pi ≤ 1 nên 0 ≤ E(Y|X1i) ≤ 1
Đối với mô hình hồi quy, các yếu tố ngẫu nhiên trong mô hình cần thỏa mãn đồng
thời các giả thiết:
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 29 SVTH: Lê Diễm My
E(ui) = 0 ∀i
Cov(ui,uj) = 0 ∀i ≠j
Var(ui)=σ2 ∀i
Tuy nhiên mô hình đang xét, xuất hiện những nhược điểm như sau: (1) phương
sai không đồng đều, (2) u không phân bố chuẩn, (3) Yi thể nằm ngoài (0;1), và (4) R2
thấp. Bởi vậy, phương pháp OLS là không phù hợp, ta chọn mô hình Logit thích hợp
hơn để khắc phục những nhược điểm này.
Mô hình logistic để nhận diện sai phạm báo cáo tài chính ngành xây dựng Việt
Nam - với các biến đã trình bày ở trên, có dạng như sau:
M = β0 +β1(GMI) +β2(SGI) +β3(SGAI) +β4(DSRI) +β5 (TATA) +β6 (DA) (1)
Sau khi thành lập mô hình (1), ta tiến hành ước lượng mô hình bằng phần mềm
STATA 13 để xác định những biến có ý nghĩa trong mô hình với mức ý nghĩa 10%.
Theo tác giả Igor Pustylnick (2009) mô hình M-score là một công cụ rất tốt để
bước đầu phát hiện gian lận trong báo cáo tài chính. Tuy nhiên, cũng phải thừa nhận
rằng tính chính xác của phát hiện gian lận bằng cách sử dụng M-Score là khoảng50%.
 Bước 2: Xây dựng mô hình M-score phù hợp.
Kết thúc bước 1, ta có những biến ảnh hưởng đến xác suất sai phạm ngành xây
dựng Việt Nam, đưa các biến này với mô hình mới, mô hình (2). Sau đó ước lượng mô
hình (2) để kiểm tra về độ giải thích của các biến trong mô hình.
 Bước 3: Ước lượng ngưỡng giá trị phù hợp để phân loại các công ty sai
phạm báo cáo tài chính đồng thời xác định độ chính xác của mô hình thông qua số liệu
2016
Sau bước 2, Công ty có M nằm trong ngưỡng được nhận diện là sai phạm. Đồng
thời trong bước này ta kiểm tra về tính chính xác của mô hình với số liệu năm 2016.
Các kết quả có thể có khi so sánh kết quả từ mô hình với kết quả kiểm toán là:
- Mô hình xác định có sai phạm, kiểm toán xác định có sai phạm dựbáo đúng.
- Mô hình xác định không sai phạm, kiểm toán xác định không sai phạm dự báo
đúng.
- Mô hình xác định có sai phạm, kiểm toán xác định không sai phạm dự báo
sai: nhận diện nhầm saiphạm.
- Mô hình xác định không sai phạm, kiểm toán xác định có sai phạm dự báo
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 30 SVTH: Lê Diễm My
sai: nhận diện thiếu saiphạm.
Theo nghiên cứu gốc, Beneish đã xác định từ 1 - 2,5% miền phân phối bên trái
của phân phối chuẩn Mt tương ứng với khả năng sai phạm báo cáo tài chính cao.
Tương ứng với tỷ lệ này là giá trị phân loại -1,96 cho tới -2,32. Công ty có M nằm
trong khoảng này thì được đánh dấu là có dấu hiệu sai phạm và ngược lại.
Bảng 2.3: Phân loại sai lầm loại 1 và sai lầm loại 2
Kết quả
kiểm toán
Có sai phạm Không sai phạm
Dự
báo
Có sai phạm Dự báo đúng có sai phạm
(1)
Dự báo sai có sai
phạm (Sai lầm loại 1)
(2)
Không sai phạm Dự báo sai không có sai
phạm (Sai lầm loại 2)
(3)
Dự báo đúng
không sai phạm
(4)
Độ chính xác của dự báo 1/(1+3) 4/(2+4)
Tổng độ chính xác (1+4)/tổng số quan sát
Nguồn: Dựa trên Giáo trình Lý thuyết Xác suất Thống kê- ĐH Kinh tế Quốc dân
Tính giá trị các giá trị phân loại M-score tương ứng tại các xác suất dự báo 1%,
5%, 10%, 15%, 20%. miền phân phối bên trái bằng hàm Normsinv trong phần mềm
excel tađược:
Xác suất dự báo Giá trị phân loạiM-score
1% -2.32635
5% -1.64485
10% -1.28155
15% -1.03643
20% -0.84162
Nguồn: Tính toán của tác giả bằng phần mềm Excel
Sau khi kiểm tra độ chính xác của mô hình tại tất ngưỡng 1% - 20%. Đây là kết
quả cuối cùng của mô hình. Đồng thời với cách kiểm tra này, ta cũng xác định được
tính chính xác của mô hình với dữ liệu 2016.
Dựa vào các giả thuyết đã có, tác giả tiến hành xây dựng mô hình được như sau:
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 31 SVTH: Lê Diễm My
Hình 2.2: Sơ đồ mô hình nghiên cứu 1
GMI
SGI
SGAI
DSRI
TATA
DA
M-score
H1(+)
=
H4(+)
H3(-)
H2(+)
=
H5(+)
=
H6(+)
=
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 32 SVTH: Lê Diễm My
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG GIAN LẬN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÁC CÔNG TYXÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
3.1 Thực trạng về thị trường chứng khoán Việt Nam
3.1.1 Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2015.
Thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCK VN) chính thức hình thành từ tháng
7/2000 gắn với mục tiêu trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế
và doanh nghiệp. Tháng 7/2015, TTCK VN tròn 15 năm mở cửa hoạt động.
Năm 2015, tổng khối lượng giao dịch trên thị trường đạt gần 39,7 tỷ cổ phiếu,
tương ứng giá trị giao dịch đạt hơn 617 nghìn tỷ đồng, giảm 16,3% về khối lượng và
15,8% về giá trị giao dịch của năm 2014. Trên sàn HOSE, VN-Index tăng 4,13% so
với cuối năm trước tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 28 tỷ cổ phiếu (giảm 7,6% so
với năm 2014), tương ứng giá trị giao dịch đạt trên 482 nghìn tỷ đồng (giảm 9,6% so
với năm 2014). Trên sàn HNX, chiều ngược lại được chứng kiến khi HN-Index giảm
4,62% so với thời điểm cuối năm 2014 tổng khối lượng giao dịch trong năm 2015 đạt
trên 11,55 tỷ cổ phiếu (giảm mạnh 32% so với năm 2014), tổng giá trị giao dịch cũng
giảm 32,3% xuống mức hơn 135 nghìn tỷ đồng.
Khởi đầu tháng 1, thị trường đã có những phiên tăng điểm hết sức ấn tượng, giúp
VN-Index và HNX-Index liên tục tạo đỉnh trong đầu năm 2015. Dấu ấn rõ nét nhất đến
từ các cổ phiếu ngành ngân hàng. Bên cạnh đó, nhóm các cổ phiếu dầu khí, nổi bật là
GAS và PVD, cũng tăng mạnh sau đợt giảm sâu khi các thông tin về giá dầu thế giới
đã trở nên bão hòa. Tuy nhiên, khi bước sang tháng 3, xu hướng thị trường lại khá tiêu
cực khi thiếu vắng các thông tin hỗ trợ, đánh mất hoàn toàn những nỗ lực phục hồi
trước đó, khiến cho xu hướng giảm kéo dài đến giữa tháng 5, kéo thị trường về lại mốc
đầu năm. Giai đoạn sau đó, với sự dẫn dắt của nhóm cổ phiếu Ngân hàng, tiếp đến là
nhóm cổ phiếu Dầu khí, thị trường đã quay trở lại xu hướng tăng điểm. Đà tăng được
duy trì và nhanh chóng mở rộng ra toàn thị trường khi các nhóm cổ phiếu dẫn dắt luân
phiên nhau tăng điểm. Giai đoạn thứ ba, những tác động tích cực từ kết quả kinh
doanh quý III cùng với việc hiệp định TPP đã kết thúc đàm phán giúp thị trường dần
lấy lại được điểm số. Tuy nhiên, sự phục hồi của hai sàn vẫn còn khá thấp so với mức
cao nhất mà thị trường đạt được vào giữa tháng 7. Điểm sáng nhất trên thị trường
chứng khoán Việt Nam trong năm 2015 là việc khối ngoại đẩy mạnh việc mua ròng
7/12 tháng trên cả HOSE và HNX, ngay cả khi thị trường giảm điểm thì sức mua của
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 33 SVTH: Lê Diễm My
khối ngoại vẫn là rất lớn. Đây là dòng tiền có tác động không nhỏ đến xu hướng của
thị trường.
Để đưa TTCK VN hoạt động ổn định hơn phù hợp với chuẩn mực quốc tế, năm
2015,nhiều chính sách mới và cơ sở pháp lý liên quan đến TTCK được ban hành và
hoàn thiện tạo nên môi trường hoạt động thông thoáng cho nhà đầu tư trong nước cũng
như nước ngoàitrên TTCK. Trong đó, một số chính sách nổi bật trong năm 2015 như
sau:
 Chính thức nới rộng cho nhà đầu tư nước ngoài: Ngày 26/6/2015, Chính phủ
đã ban hành Nghị định 60/2015/NĐ-CP, trong đó cho phép nhà đầu tư nước ngoài
được đầu tư không hạn chế vào các doanh nghiệp đại chúng không thuộc ngành nghề
kinh doanh có điều kiện. Ngoài ra, quy định nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư không
hạn chế vào trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp được đánh giá là bước đột
phá về tư duy trong thu hút vốn ngoại vào thị trường chứng khoán Việt Nam.
 Xác lập lộ trình và định hình khung pháp lý cho TTCK phái sinh: Ngày
5/5/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 42/2015/NĐ-CP quy định về chứng khoán
phái sinh và TTCK phái sinh. Đây là thị trường tài chính bậc cao, nơi sẽ niêm yết và
giao dịch các sản phẩm tương lai có mục đích phòng ngừa rủi ro cho các tài sản cơ sở,
dự kiến được đưa vào hoạt động cuối năm 2016.
 Tạo chính sách đột phá cho giao dịch và thanh toán chứng khoán bằng việc cải
cách hàng loạt cách chính sách:Ngày 18/12/2015, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán
ban hành quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán mới. Theo đó,
ngày thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ là ngày làm việc thứ 2 sau ngày
giao dịch (T+2). Ngày thanh toán giao dịch trái phiếu là ngày làm việc liền kề sau
ngày giao dịch (T+1).
 Ngày 21/12, Bộ Tài chính chính thức ban hành Thông tư số 203/2015/TT-BTC
thay thế cho Thông tư 74/2011/TT-BTC ngày 1/6/2011 về hướng dẫn giao dịch trên
TTCK. Thông tư 203 cho phép nhà đầu tư được phép đặt lệnh vừa mua vừa bán trong
từng lần khớp lệnh liên tục (nhưng không được phép đợt khớp lệnh định kỳ xác định
giá đóng/mở cửa), bỏ quy định nhà đầu tư chỉ được sử dụng 1 tài khoản để thực hiện
giao dịch ngược chiều cùng 1 loại chứng khoán.
 Ngày 13/11/2015, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 180/2015/TT-BTC
hướng dẫn về đăng ký giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán
chưa niêm yết, quy định cụ thể về việc đăng ký giao dịch trên hệ thống UPCoM đối
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 34 SVTH: Lê Diễm My
với các công ty đại chúng hình thành trước và sau ngày 1/1/2016, các doanh nghiệp
nhà nước cổ phần hóa.
Cùng với đó, Thủ tướng Chính phủ lần đầu tiên đã cho phép thành lập Vụ Giám
sát công ty đại chúng thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Với tín hiệu mới này,
việc thực hiện nghĩa vụ của công ty đại chúng như: đăng ký với Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, đăng ký lưu ký cổ phiếu tập trung, đăng ký niêm yết hoặc đăng ký giao dịch
trên thị trường chứng khoán… sẽ được tuân thủ tốt hơn, từ đó giúp gia tăng quy mô
hàng hoá trên thị trường chứng khoán.
Các quy định mới đã thúc đẩy gần 100 doanh nghiệp đưa cổ phiếu lên sàn UPCoM
trong năm 2015, gấp 1,6 lần so với cả năm 2013 và 2014 cộng lại. Để tăng sức hấp
dẫn, sàn UPCoM cũng được tăng biên độ giao dịch cổ phiếu lên ±15%, áp dụng bắt
đầu từ phiên giao dịch ngày 1/7/2015.
3.1.2 Triển vọng thị trường chứng khoán 2016 trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Cơ sở pháp lý và các chính sách liên quan đến thị trường chứng khoán ngày
được hoàn thiện là cơ sở quan trọng để đưa hoạt động của thị trường chứng khoán vào
ổn định, và là kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế trong thời gian tới.
Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) kết thúc đàm phán đang hứa
hẹn mở ra nhiều cơ hội tăng trưởng mới cho kinh tế Việt Nam nói chung và doanh
nghiệp nói riêng. Đối với riêng thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư kỳ vọng, dưới
tác động của TPP, chứng khoán Việt Nam sẽ “cất cánh” nhờ thu hút dòng vốn đầu tư
và gia tăng quy mô thị trường.
Trong năm 2016 là năm đầu tiên trong giai đoạn 2016-2020, sẽ tiếp tục hoàn
thành kế hoạch cổ phần hoá của doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2016-2020 với
khoảng hơn 500 doanhnghiệp. Điều này sẽ giúp cho thị trường chứng khoán có thêm
nhiều hàng hóa mới, đồng thời nhà đầu tư cũng có thêm cơ hội lựa chọn.
Thị trường chứng khoán đã và đang là kênh huy động vốn trung và hài hạn cho
nền kinh tế, nhất là trong bối cảnh hệ thống ngân hàng càng được cơ cấu lại. Kết quả
huy động vốn qua thị trường chứng khoán gần 2 triệu tỷ đồng trong 15 năm qua cho
thấy thị trường chứng khoán Việt Nam thực sự có bước trưởng thành sau khi nỗ lực
vượt qua nhiều gian khó, qua đó đạt được những thành tựu đáng khích lệ.
Vì vây, để tiếp tục lành mạnh hoá thị trường chứng khoán nhằm mục tiêu ổn
định và phát triển thì Chính phủ nỗ lực xây dựng và hoàn chỉnh cấu trúc của thị trường
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 35 SVTH: Lê Diễm My
chứng khoán như tiếp tục tái cơ cấu theo “Đề án tái cấu trúc thị trường chứng khoán và
doanh nghiệp bảo hiểm” và từng bước hoàn chỉnh cấu trúc thị trường chứng khoán
theo “Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011-2020”
ký tại Quyết định số 1826/QĐ-TTg ngày 6/12/2012.
Bên cạnh đó, các văn bản pháp luật khác có liên quan như Luật Chứng khoán,
Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư đã được thống nhất để phù hợp hơn với luật pháp,
thông lệ quốc tế tạo nền tảng cho TTCK Việt Nam khả năng hội nhập với các thị
trường vốn quốc tế và khu vực; tăng cường tính công khai minh bạch cho thị trường và
nâng cao khả năng quản lý giám sát thị trường của cơ quan quản lý nhà nước.
3.2 Tổng quan về thị trường xây dựng Việt nam
3.2.1 Thị trường xây dựng Việt nam
“Ngành Xây Dựng Việt nam đã trải qua thời kỳ khó khăn trong giai đoạn 2009-
2013. Tuy nhiên, những dấu hiệu phục hồi trong thời gian gần đây sẽ là cơ hội cho các
doanh nghiệp trong ngành bứt phá và vươn lên tầm cao mới”
Sự phát triển của ngành Xây Dựng phụ thuộc nhiều vào tốc độ tăng trưởng kinh
tế và các chính sách vĩ mô. Với vai trò là ngành hỗ trợ cho sự phát triển của nền kinh
tế, tăng trưởng của ngành xây dựng phụ thuộc vào các yếu tố như tốc độ đô thị hóa,
vốn đầu tư FDI, lãi suất cho vay và lạm phát. Bên cạnh đó, xây dựng cũng là lĩnh vực
tạo nên nền tảng cho phát triển cho những ngành khác và nền kinh tế nói chung. Do
đó, việc chính phủ luôn duy trì một mức giải ngân vào lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là
cơ sở hạ tầng. Ngoài các chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ cũng có tác động trực
tiếp tới ngành xây dựng. Như trong giai đoạn 2011-2013, chính sách thắt chặt tiền tệ
đã đẩy lãi suất cho vay lên mức trên 20%/năm, khiến cho nguồn vốn đổ vào đầu tư xây
dựng giảm mạnh. Do đó, chu kỳ của ngành xây dựng cũng chịu tác động mạnh từ chu
kỳ của tăng trưởng kinh tế ước tính kéo dài khoảng 3-10 năm. Ngoài ra, tốc độ tăng
trưởng của ngành sẽ có một độ lệch nhất định so với tốc độ tăng trưởng GDP.
Xét đến những yếu tố nói trên, với mức lãi suất thấp ở thời điểm hiện tại cùng
với mức giải ngân mạnh của chính phủ và các doanh nghiệp FDI, ngành xây dựng Việt
Nam đang đi vào 1 chu kỳ tăng trưởng mới 2015-2018. Tổ chức BMI, cũng đã dự
đoán tốc độ tăng trưởng của Ngành Xây Dựng Việt Nam sẽ đạt trung bình 6,3%/năm
trong giai đoạn sắp tới.
Trong giai đoạn 2009-2013, đã xuất hiện tình trạng cung vượt cầu trong
thì trường nhà ở khiến cho lượng hàng tồn kho Bất Động Sản tăng cao. Tính tới hết
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 36 SVTH: Lê Diễm My
năm 2013, giá trị tồn kho ước đạt 94,5 nghìn tỷ, nhưng trong năm 2014 với những nỗ
lực từ chính phủ và các doanh nghiệp lượng hàng tồn kho đã giảm 21%, xuống còn
77,8 nghìn tỷ. Do đó, kỳ vọng trong năm 2015, thị trường BĐS sẽ có nhiều khởi sắc
hơn thúc đẩy chi tiêu vào xây dựng dân dụng. Bên cạnh đó, với kỳ vọng về các hiệp
định thương mại quan trọng sắp được ký kết, và nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng ngày
càng cao. Vì vậy, triển vọng ngành xây dựng được đánh giá là rất khả quan trong
những năm tới.
Trong giai đoạn 2016-2020, nhu cầu về đầu tư cho giao thông đường bộ khoảng
202,000 tỷ/năm và cho ngành điện là khoảng 125,000 tỷ/năm. Do đó, áp lực về vốn
đầu tư là rất lớn trong thời gian sắp tới. Vì vậy, nếu những nổ lực cải thiện khung pháp
lý cho hình thức PPP phát huy tác dụng, thì việc thu hút vốn đầu tư tư nhân sẽ được
đẩy mạnh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng của ngành xây dựng nói chung.
Theo thống kê của ngành xây dựng Việt Nam (tháng 5/2015) tốc độ tăng trưởng
ngành xây dựng của Việt Nam đứng thứ 3 trong khu vực Châu Á. Chu kỳ của ngành
xây dựng Việt Nam chịu tác động mạnh từ chu kỳ của tăng trưởng kinh tế thường kéo
dài từ 3 tới 10 năm. Với Luật Nhà Ở (sửa đổi) 2014 và những chính sách hỗ trợ kích
cầu, tình hình thị trường BĐS đang ấm dần lên và kéo theo đó là sự đi lên của phân
khúc xây dựng dân dụng.
3.2.2 Triển vọng cho thị trường xây dựng Việt nam năm 2016
Có thể thấy, năm 2016, ngành xây dựng của nước ta có triển vọng thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tập trung chủ yếu từ Nhật Bản, Hàn Quốc,
Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, EU, Hoa Kỳ và Canada. Trong đó, Nhật Bản được
dự đoán là một trong những nhà đầu tư hàng đầu vào nước ta. Bởi chính đặc điểm này
sẽ thúc đẩy các nhà đầu tư vừa và nhỏ chuyển đầu tư từ Trung Quốc hoặc Thái Lan
sang nước ta. Từ nay tới 2020, Việt Nam cần thu hút khoảng 202.000 tỷ đồng/năm để
phát triển hạ tầng GTVT và khoảng 125.000 tỷ đồng/năm cho các dự án hạ tầng điện.
Để ngành xây dựng có thể tận dụng hiệu quả những cơ hội sẽ đến trong năm
2016, các doanh nghiệp cần học hỏi và phát triển, sử dụng công cụ quản trị hiện đại để
tăng sức cạnh tranh. Doanh nghiệp cần tham gia các hiệp hội, cộng đồng và nghiêm
chỉnh tuân thủ các quy tắc ứng xử kinh doanh trong cộng đồng. Ngoài ra, việc nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực và công nghệ thi công, sản xuất nguyên nhiên liệu xây
dựng cũng là những yêu cầu cấp bách của ngành này.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 37 SVTH: Lê Diễm My
Như vậy, trong thời gian tới, các doanh nghiệp cần thúc đẩy sự tin cậy, tăng
cường hợp tác và thực hiện tốt những giải pháp đã đề ra. Có như vậy, ngành xây dựng
mới phát triển bền vững việc sản xuất, kinh doanh và tạo được vị thế, vươn lên cạnh
tranh trong khu vực, cũng như quốc tế.
3.3 Tổng quan thực trạng gian lận báo cáo tài chính ở các nước trên thế giới.
Vào cuối thế kỷ 20, sự phá sản của hàng loạt tập đoàn kinh tế hàng đầu thế
giới đã khiến cho xã hội giật mình trước một thực tế, đó là ngày càng có nhiều vụ
gian lận báo cáo tài chính xảy ra, điển hình các vụ gian lận được nhắc đến nhiều nhất
những năm cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21 là Enron, Worlcom và Xerox.
Enron: Vào những năm 90 của thế kỷ 20, Enron là một trong những công ty
hàng đầu thế giới kinh doanh trong lĩnh vực năng lượng, họat động kinh doanh đạt
hiệu quả rất cao. Tuy nhiên đến những năm cuối của thế kỷ 20, kết quả hoạt động
kinh doanh thực của công ty ngày càng sụt giảm. Sáu tháng cuối năm 1999, lợi nhuận
công ty là 325 triệu đô la trong khi đó 6 tháng cuối năm 2000 lợi nhuận chỉ còn lại là
55 triệu đô la. Để duy trì lòng tin của công chúng, Enron đã thổi phồng lợi nhuận trên
Báo cáo tài chính. Việc gian lận không thực hiện bởi một người hay một số ít người
mà có sự cấu kết của nhiều người trong đó có cả Hội đồng quảntrị.
Xerox: Tháng 6 năm 2000 Uỷ ban chứng khoán Hoa kỳ cáo
buộcXeroxvềtộicôngbốcácthôngtinsailệchtrênBáocáotàichính trong suốt năm năm,
khai khống thu nhập 1.5 tỷ đô la. Để sửa chữa hành vi gian lận, Xerox đã đồng ý nộp
phạt 10 triệu đô la cho Ủy ban chứng khoán Hoa kỳ và lập lại Báo cáo tài chính từ
năm 1997 một cách trung thực và minh bạch. Ban giám đốc công ty cũng đã có những
cam kết tuân thủ theo các yêu cầu của Luật chứng khoán và
đảmbảoBáocáotàichínhlàkhôngcòncócácgianlậnvàsaisótnữa.
Worldcom: Tháng 3 năm 2002 công ty này bị Uỷ ban chứng khoán Hoa kỳ, công
tố viên bang New York buộc tội có những hành vi gian lận thông qua việc vốn hoá
một khoản chi phí hoạt động trịgiá 3.8 tỷ đô la và do đó khai khống lợi nhuận một
khoản tương ứng. Thêm vào đó là hành vi không liêm chính của người sáng lập ra
công ty - ông Bernard Ebber đã vay một khoản tiền trị giá 400 triệu đô la mà không hề
được theo dõi và ghi chép và khai báo trên Báo cáo tàichính.
3.4 Thực Trạng chênh lệch số liệu trên BCTC sau kiểm toán
- Thực trạng chênh lệch số liệu trên BCTC sau kiểm toán từ năm 2010 đến
năm 2012
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 38 SVTH: Lê Diễm My
Năm 2010 số lượng tổng công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam là 428
công ty trong đó theo chỉ tiêu lợi nhuận có đến 197 công ty chiếm tỷ lệ 45% có lợi
nhuận giảm sau kiểm toán so với trước kiểm toán. Qua năm 2011 số lượng công ty đã
có sự nhảy vọt đáng kể, tổng số công ty trên thị trường chứng khoán đã là 628 công ty
và số lượng công ty có lợi nhuận sau kiểm toán giảm so với trước kiểm toán đạt mốc
311 công ty với tỷ lệ là 50%. Năm 2012 số lượng công ty niêm yết trên sàn chứng
khoán đã tăng lên 652 công ty trong đó theo chỉ tiêu lợi nhuận có khoảng 314 công ty
có lợi nhuận sau kiểm toán giảm so với trước kiểm toán chiếm tỷ lệ 48%. Có thể nhận
thấy rằng qua 3 năm từ 2010 đến năm 2012 tỷ lệ các công ty có sự thay đổi về lợi
nhuận sau kiểm toán so với trước kiểm toán luôn xấp xỉ 50%. Điều này cho thấy thị
trường chứng khoán Việt Nam cần có nhiều biện pháp hơn nữa để hạn chế hoặc giảm
bớt mức tỷ lệ này.
- Thực trạng chênh lệch số liệu trên BCTC sau kiểm toán năm 2014
Tính đến hết ngày 25/03/2015, có 330 doanh nghiệp công bố báo cáo tài chính
kiểm toán 2014 đầy đủ, trong đó có tới 196 đơn vị có số liệu chênh lệch so với trước
kiểm toán, tức chiếm tới 59%, trong đó, một số doanh nghiệp đang lãi chuyển thành lỗ
hoặc đang lỗ chuyển thành lãi. Chẳng hạn như:
Cty Than Đèo Nai (HNX: TDN) sau kiểm toán 2014 công ty đột ngột chuyển từ
lỗ 14.4 tỷ đồng sang lãi hơn 28 tỷ đồng. Theo lý giải của TDN cho việc lỗ trước kiểm
toán do năm 2014, các loại thuế, phí tăng trong kỳ (thuế tài nguyên tăng 2%, tiền cấp
quyền khai thác…) làm chi phí sản xuất tăng. Trong khi đó, Tập đoàn Công nghiệp
Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) chưa tổ chức nghiệm thu chi phí năm 2014 cho
Công ty, do vậy Tập đoàn chưa bổ sung khoản chi phí nói trên. Nếu được Tập đoàn bổ
sung chi phí, Công ty đảm bảo đạt lợi nhuận năm 2014 theo kế hoạch. Bởi thế, TDN
có lý do phù hợp để giải trình cho việc chênh lệch lớn sau kiểm toán vì tại thời gian đó
TKV chưa tổ chức nghiệm thu, quyết toán khoán chi phí năm 2014. Do vậy Công ty
lập báo cáo tài chính theo số dự kiến và điều chỉnh số liệu chính thức tạo báo cáo tài
chính kiểm toán năm 2014.
Tương tự, sau khi có báo cáo kiểm toán, từ mức lỗ 39 tỷ đồng trong năm 2014,
Hacisco (HOSE: HAS) đã lật ngược thế cờ khi lãi 4.5 tỷ đồng. Nguyên do là nhờ chi
phí quản lý doanh nghiệp được điều chỉnh hồi tố những khoản dự phòng các năm trước
gần 42 tỷ đồng.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 39 SVTH: Lê Diễm My
Ngoài ra, HPS, CLW, VTB, HLC, VPH, V12, PVC, PVV và MDC cũng đều là
những doanh nghiệp có kết quả lãi ròng tăng từ 12% trở lên sau kiểm toán. Đối với
Dung dịch Khoan và Hóa phẩm Dầu khí (HNX: PVC), lãi tăng thêm gần 41 tỷ đồng
sau kiểm toán nhờ lợi nhuận sau thuế tại công ty con là Công ty TNHH Dung dịch
khoan M-I Việt Nam tăng 26.6 tỷ đồng. Bên cạnh đó PVC giảm lợi nhuận chưa thực
hiện trong hàng tồn kho tiêu thụ nội bộ mà năm 2014 đã tiêu thụ số tiền là 6.9 tỷ đồng,
Công ty cũng giảm hơn 7 tỷ đồng chi phí thuế thu nhập hoàn lại tại M-I Việt Nam.
Lãi ròng của Than Hà Lầm (HNX: HLC) tăng thêm hơn 8 tỷ đồng để lên mức
36.5 tỷ đồng do khi thực hiện báo cáo nghiệm thu khoán với TKV, công ty đã thực
hiện tiết kiệm một số chỉ tiêu giao khoán và được TKV bù phụ các chi phí đã thực
hiện.
Ở chiều ngược lại, kết quả kinh doanh năm 2014 sau kiểm toán của công ty
Ntaco (HOSE: ATA) chuyển từ lãi 187 triệu đồng sang lỗ 14.4 tỷ đồng. Thêm vào đó,
thông tin giải trình của ban lãnh đạo ATA cũng rất mơ hồ: “Năm 2014 doanh thu hoạt
động kinh doanh, doanh thu tài chính có tăng so với cùng kỳ nhưng chi phí về giá vốn,
chi phí quản lý, chi phí tài chính vẫn duy trì ở mức cao đã làm lợi nhuận bị âm” mà
không hề đề cập đến việc vì sao có sự chênh lệch quá lớn giữa trước và sau kiểm toán.
Bên cạnhđó cũngcó những trường hợp lỗ nặng thêm sau kiểm toán
như CID, SAV, S12, VNH, PFL, PVG, BTH... Trong đó, sau khi công bố lỗ thêm 1 tỷ
đồng tức âm 15 tỷ đồng, Dầu khí Đông Đô (HNX: PFL) đã cầm chắc án hủy niêm yết
bắt buộc khi lỗ 3 năm liên tiếp do “tình hình kinh tế nói chung và thị trường kinh
doanh bất động sản nói riêng có nhiều biến động không thuận lợi, lãi suất cho vay đối
với lĩnh vực bất động sản vẫn còn cao và sức mua thấp dẫn đến doanh thu từ các hoạt
động sản xuất kinh doanh thấp, chi phí tăng cao và một số khoản đầu tư phải trích lập
dự phòng”.
Còn Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Bắc (HNX: PVG) lần đầu tiên báo lỗ 3.4 tỷ
đồng từ khi thành lập đến nay (2007) do biến động mạnh về giá bán LPG, rồi kiểm
toán cũng lưu ý về việc PVG đang làm việc với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) và
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về khoản lãi chậm nộp tiền thu về cổ phần hóa hơn
49 tỷ đồng vào năm 2012. Sau đó vào năm 2014 PVN đã xác định lại là con số 13.88
tỷ đồng và đề nghị PVG không phải thực hiện nghĩa vụ nộp số tiền trên.
Trong khi các doanh nghiệp cùng ngành hồ hởi báo lãi đậm trong năm 2014 thì
Thủy hải sản Việt Nhật (HOSE: VNH) lại báo lỗ thêm 4 tỷ đồng, tức âm tới 43.5 tỷ
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 40 SVTH: Lê Diễm My
đồng sau kiểm toán. Theo VNH, sở dĩ có sự chênh lệch này do công ty kiểm toán trích
lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chậm luân chuyển, rồi đánh giá lại chênh lệch tỷ
giá nợ phải thu gốc ngoại tệ và tiền gửi ngân hàng gốc ngoại tệ…
Hay như Sông Đà 12 (HNX: S12) cũng lần đầu tiên báo lỗ 15 tỷ đồng (tăng 1.6
tỷ đồng sau kiểm toán) sau 9 năm hoạt động. Và dù các năm trước doanh nghiệp này
đều ghi nhận lãi nhưng vẫn “không đủ” chi trả cổ tức 3% của năm 2011 mà phải hoãn
thêm 6 tháng nữa, tức tới 30/09/2015.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 41 SVTH: Lê Diễm My
3.5 Thực trạng thu thậpsố liệu ngành xây dựng Việt nam năm 2013-2015
Bảng 3.1: Kết quả chọn mẫu
GIẢI THÍCH
SỐ LƢỢNG 3
NĂM
%
(+) Số lượng công ty niêm yết trên sàn
HOSE
39
27%
(+) Số lượng công ty niêm yết trên sàn HNX 93 65%
(-) Số lượng công ty không đủ dữ liệu bị
Loại khỏi mẫu
12
8%
Tổng số công ty được quan sát 120 92%
Tính đến thời điểm 30/3/2017, trên hai sàn giao dịch HOSE và HNX có 44 công ty
xây dựng có cổ phiếu niêm yết. Nghiên cứu sử dụng số liệu trước kiểm toán năm
2013- 2015 và số liệu sau kiểm toán từ 2012 đến 2014. Tổng thể quan sát là 132 công
ty, loại khỏi mẫu là 12 công ty không đủ điều kiện. Trong đó số lượng công ty trên sàn
HNX chiếm 65% và trên sàn HOSE chỉ 27%. Bên cạnh đó số lượng công ty không đủ
dữ liệu bị loại khỏi mẫu là 8%. Tổng số mẫu mô hình là 120 trong 3 năm của 44 công
ty ngành xây dựng.
27%
65%
8%
Mẫu Nghiên Cứu
HOSE HNX Mẫu loại
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 42 SVTH: Lê Diễm My
Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ NHẬN DIỆN GIAN LẬN TRONG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.
4.1Thống kê môtả
Mẫu bao gồm 120 quan sát của 40 công ty được niêm yết trên hai sàn chứng
khoán Hồ Chí Minh và Hà Nội trong bốn năm 2012-2015, được chia làm 2 nhóm:
nhóm (1) có báo cáo tài chính trước kiểm toán từ 2013- 2015 nhóm (2) là nhóm có
báo cáo tài chính sau kiểm toán từ 2012- 2014.
Hình4.1: Thống kê mẫu theo sàn
(Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả, năm 2016)
Hình 4.1 cho ta thấy số lượng công ty thuộc sàn HNX chiếmtỷ trọng lớn trong
mẫu với 93 công ty (70%), bên cạnh đósàn HOSE chiếm tỷ trọng 39 công ty (30%).
Bảng 4.1 Thể hiện kết quả thống kê mô tả, bao gồm các giá trị nhỏ nhất, lớn nhất,
trung bình, và độ lệch chuẩn của 6 biến quan sát.
Variable Trung
bình
Độ lệch
chuẩn
Nhỏ
nhất
Lớn
nhất
GMI 1,070833 1,126376 -2,64 9,76
SGI 1,067333 0,486826 0,19 3,38
SGAI 1,085083 0,8791497 -0,69 9,5
DSRI 0,84925 0,5947885 0 3,88
TATA 0,5805833 0,4518464 -0,05 1,8
DA 0,0485 0,5281674 -1,51 3,27
HOSE
30%
HNX
70%
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 43 SVTH: Lê Diễm My
(Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm STATA 13)
4.1.1 GMI- Tỷ số lãi gộp (Gross Margin Index)
Hình4.2: Đồ thị GMI- Tỷ số lãi gộp
(Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm STATA 13)
Biến GMI- Tỷ số lãi gộp có giá trị trung bình là 1,070833, giá trị nhỏ nhất là -
2,64 giá trị lớn nhất là 9,76, độ lệch chuẩn là 1,26376, đồ thịphân bổ cho thấy giá trị
của biến phân bổ đều hai bên giá trị trungbình.
4.1.2 SGI- Tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng (Sales Growth Index)
Hình4.3: Đồ thị SGI- Tỷ số tăng trƣởng doanh thu bán hàng
(Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm STATA 13)
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 44 SVTH: Lê Diễm My
Biến SGI- Tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng có giá trị trung bình là
1,067333, giá trị lớn nhất là 3,38, giá trị nhỏ nhất là 0,19, độ lệch chuẩn là 0,486826,
giá trị của biến tập trung ở giá trị 1, giá trị lớn nhấtkhiến đồ thì lệch sangtrái.
4.1.3 SGAI- Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Sales, general and
administrative expense Index)
Hình4.4: Đồ thị SGAI- Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
(Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm STATA 13)
Biến SGAI- Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp có giá trị trung bình
là 1,085083, độ lệch chuẩn là 0,8791497, giá trị nhỏ nhất là -0,69,giá trị lớn nhất là 9,5,
các giá trị của biến phân bố tương đối quanh giá trị trung bình.
4.1.4 DSRI-Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần (Days Sales in
Receivables Index)
Hình4.5: Đồ thị DSRI-Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần
(Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm STATA 13)
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 45 SVTH: Lê Diễm My
Biến DSRI- Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần có giá trị trungbình
là 0,84925, giá trị nhỏ nhất là 0, giá trị lớn nhất là 3,88, độ lệch chuẩn là 0,5947885, đồ
thị phân bố cho thấy giá trị của biến này giao động trong mức 1 ±0,5, giá trị của biến
tập trung ở giá trị 1,giá trị lớn nhấtkhiến đồ thì lệch sangtrái.
4.1.5 TATA- Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản (Total Accruals to Total
Assets)
Hình4.6: Đồ thị TATA- Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản
(Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm STATA 13)
Biến TATA- Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản có biến trung bình
là 0,5805833, độ lệch chuẩn là 0,4518464, giá trị nhỏ nhất là -0,05, giá trị lớn nhất là
1,8 các giá trị của biến phân phối giảm về phía phải của đồthị.
4.1.6 DA- Tỷ số biến kế toá dồn tích có thể điều chỉnh (Discretionary Accruals)
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 46 SVTH: Lê Diễm My
Hình4.7: Đồ thị DA- Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh
(Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm STATA 13)
Biến DA- Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh, biến DA có giá trịtrung
bình là 0,0485, độ lệch chuẩn là 0,5281464, giá trị nhỏ nhất là -1,51 giá trị lớn nhất là
3,27. Các giá trị của biến DA phân bố đều hai bên của trung bình biếnsố.
Để xây dựng mô hình phù hợp và có ý nghĩa ta xem xét mối quan hệ tuyến
tính giữa các biến đầu vào tỏng mô hình.
4.2 Phân tích tương quan
Phân tích tương quan là thước đo độ lớn của các mối liên hệ giữa các biến
định lượng trong nghiên cứu. Thông qua thước đo này người nghiên cứu có thể xác
định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập, biến phụ thuộc với nhau trong
nghiên cứu. Nếu hệ số tương quan khác 0 chứng tỏ các khái niệm nghiên cứu có mối
liên hệ thực sự, hệ số tương quan dương phản ánh mối quan hệ cùng chiều và tương
quan âm phản ánh mối quan hệ ngược chiều.
Phân tích tương quan giúp sớm nhận diện được các biến có mối quan hệ, có ý
nghĩa thống kê với M-core, cũng như nhận biết dấu hiệu của hiện tượng đa cộng
tuyến giữa các biến độc lập.
Kết quả phân tích cho thấy M-core mối tương quan có ý nghĩa thống kê với :
mối quan hệ tương quan ngược chiều với biến độc lập SGI- biến tỷ số tăng trưởng
doanh thu bán hàng và mối quan hệ tương quan cùng chiều với biến độc lậpDA- tỷ
số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh,với hệ số tương quan lần lượt là -0,1164
và 0,1799 tại mức ý nghĩa 5%.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 47 SVTH: Lê Diễm My
Bảng 4.2 Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến trong mô hình
Mcore GMI SGI SGAI DSRI TATA DA
Mcore 1,0000
GMI 0,1183 1,0000
SGI -0,1164 -0,1313 1,0000
SGAI -0,0385 -0,2335 -0,3028 1,0000
DSRI 0,0045 -0,0250 -0,5324 0,0885 1,0000
TATA -0,1718 0,0154 0,1912 -0,1182 -0,1510 1,0000
DA 0,1799 -0,0512 0,2479 -0,1688 -0,0821 0,0112 1,0000
Nguồn: Kết quả từ phần mềm STATA 13
Bên cạnh mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập còn có sự
tương quan giữa các biến độc lập với nhau.
Tại mức ý nghĩa 1%: DA và TATA có tương quan cùng chiều; DA và
GMI, DSRI có tương quan ngược chiều. DSRI có tương quan ngược chiều với GMI
có tương quan cùng chiều với SGAI, T ATA.
Tại mức ý nghĩa 5%: SGI có quan hệ ngược chiều với SGAI và GMI; SGAI có
quan hệ ngược chiều GMI; DSRI có tương quan ngược chiều với SGI, TATA;
TATA, DA có tương quan cùng chiều SGI và có tương quan ngược chiều SGAI.
 Ma trận hệ số tương quan cho thấy các biến độc lập đưa vào mô hình không có
mối quan hệ tương quan chặt chẽ với nhau.
4.3 Kết quả phân tích hồi quy
Trong phần này, kết quả nghiên cứu được trình bày theo 3 bước tương ứng
với phương pháp nghiên cứu đã nêu ở trên:
Bước 1: Lựa chọn những biến có ý nghĩa trong mô hình.
Bước 2: Xây dựng mô hình M-score phù hợp dựa trên dữ liệu ngành xây dựng 2013
– 2015.
Bước 3: Ước lượng ngưỡng giá trị phù hợp để phân loại các công ty sai phạm
báo cáo tài chính đồng thời xác định tính chính xác của mô hình qua dữ liệu ngành
xây dựng 2016.
Kết quả bước 1: Lựa chọn những biến có ý nghĩa trong mô hình
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 48 SVTH: Lê Diễm My
Mô hình nhận diện sai pham báo cáo tài chính đã được xây dựng như trên gồm
có:
- Biến phụ thuộc là biến ngẫu nhiên rời rạc có thể nhận giá trị 1 hoặc 0 tương
ứng với có sai phạm và không sai phạm báo cáo tài chính.
- 5 biến độc lập dựa trên nghiên cứu M-score của Beneish về nhận diện sai
phạm báo cáo tài chính và thêm biến DA để phù hợp với tính hình Việt Nam các chế
độ kế toán còn lỏng lẻo và các công ty ngành xây dựng là các công ty nhỏ hơn so với
khu vực.
Mô hình logistic để nhận diện sai phạm báo cáo tài chính ngành xây dựng Việt
Nam - với các biến đã trình bày ở trên, có dạng như sau:
M = β0 +β1(GMI) +β2(SGI) +β3(SGAI) +β4(DSRI) +β5 (TATA) +β6 (DA) (1)
Ước lượng mô hình (1) bằng phần mềm STATA 13 ta được:
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 49 SVTH: Lê Diễm My
Bảng 4.3 Kết quả mô hình hồi quy logistic (1)
Mô hình
Hệ số Bêta
(Coef) Sai số chuẩn(Std.Err)
Giá trị
tstat (z)
Mức ý nghĩa
(p>IzI)
Hằng số 1,168979 1,255699 0,93 0.352
GMI 0,178881 0,2209307 0,81 0,418
SGI -1,108232 0,6775471 -1,64 0,102
SGAI -0,2828698 0,4471667 -0,63 0,527
DSRI -0,4509398 0,4136313 -1,09 0,276
T ATA -0,8145813 0,529683 -1,54 0,124
DA 0,9638427 0,441783 2,18 0,029
Frob >chi2 0.0495
Log likelihood = -
66,993078
Pseudo R2 0.0861
Nguồn: Kết quả từ phần mềm STATA 13
Kết quả chạy hồi quy logistic nhị phân mô hình (1) trên phần mềm Stata được
trình bày ở Bảng 4.3. Theo thông tin ở Bảng 4.3, kiểm định Chi – bình phương cho
thấy độ phù hợp tổng quát của mô hình, Chi – bình phương = 12,62 với Frob > Chi2 =
0,0495 các yếu tố trong mô hình có tác động đến khả năng gian lận BCTC . Hệ số
Pseudo R2 = 0,0861 có nghĩa là 8,61% biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc
lập trong mô hình. Mặt khác với Log likehood = -66,993078 không cao lắm và khả
năng dự đoán khá cao của mô hình cho thấy sự phù hợp khá tốt của mô hình phân tích.
Hơn nữa, nhiều yếu tố trong mô hình ảnh hưởng ở mức có ý nghĩa thống kê.
Kết quả hồi quy của mô hình cho thấy trong số 6 biến giải thích có biến SGI-
tỷ số tăng trưởng doanh số bán hàng, có ý nghĩa thống kê với mức 10% hệ số của
biến này lần lượt là -1,108232 và biến DA- tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều
chỉnh có mức ý nghĩa thống kê 5% với hệ số góc 0,9638427. Biến TATA có ý nghĩa
thống kê ở mức 15%. Các biến còn lại trong mô hình của Beneish không có ý nghĩa
thống kê ở mức 15%.
Tỷ số tăng trưởng doanh số bán hàng, với mức ý nghĩa thống kê 10%, với 2=
-1,108232 cũng cho thấy mối tương quan nghịch giữa biến Tỷ số tăng trưởng doanh
số bán hàng và khả năng gian lận BCTC. Cho thấy nếu các yếu tố khác không đổi,
khitỷ số tăng trưởng doanh số bán hàng sẽ làm giảmkhả năng gian lận BCTC.
Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh có mức ý nghĩa thống kê 5% với
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 50 SVTH: Lê Diễm My
hệ số góc 0,9638427, cho thấy mối tương quan thuận giữa biến tỷ số biến kế toán
dồn tích có thể điều chỉnh và khả năng gian lận BCTC. Khi tỷ số biến kế toán dồn
tích có thể điều chỉnh tăng đồng thời làm khả năng gian lận BCTC củng tăng.
Theo kết quả tính toán phần trước, các biến trong mô hình không tương quan
lẫn nhau. Như vậy ta có thể chấp nhận kết quả những biến có thể giải thích cho M
gồm có; SGI, DA; Với các biến này thực hiện hồi quy để xác định mô hình mới gồm
tất cả các biến đều có ý nghĩa giải thích cho mô hình.
Kết quả của bước 1: các biến được lựa chọn là SGI, DA.
Bước 2: Xây dựng mô hình M-score phù hợp dựa trên dữ liệu ngành xây dựng 2013 –
2015.
Từ hai biến SGI, DA được xác định có ý nghĩa ở trên, xây dựng mô hình
logistic gồm:
- Biến phụ thuộc là biến giả M nhận giá trị 1 khi có sai phạm và 0 khi không có
sai phạm.
- Biến độc lập là 2 biến: SGI – tỷ số tăng trưởng doanh số bán hàng, DA – tỷ số
biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (Discretionary Accruals).
Mô hình có dạng:
M = β0 +β1(SGI) +β2(DA) (2)
Ước lượng mô hình (2) bằng phần mềm STATA 13 ta được:
Bảng 4.4 Kết quả mô hình hồi quy logistic (2)
Mô hình
Hệ số Bêta
(Coef) Sai số chuẩn(Std.Err)
Giá trị
tstat (z)
Mức ý nghĩa
(p>IzI)
Hằng số 1,168979 1,255699 0,93 0.352
SGI -0,9011911 0,5079251 -1,77 0,076
DA 0,9532511 0,4278473 2,23 0,026
Prob >chi2 0.0260 Log likelihood = - 69,654967
Pseudo R2 0.0498
Nguồn: Kết quả từ phần mềm STATA 13
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 51 SVTH: Lê Diễm My
Kết quả chạy hồi quy logistic nhị phân mô hình (2) trên phần mềm Stata được
trình bày ở Bảng 4.4. Theo thông tin ở Bảng 4.4, kiểm định Chi – bình phương cho
thấy độ phù hợp tổng quát của mô hình, Chi – bình phương = 7,30 với Prob > Chi2 =
0,0260 các yếu tố trong mô hình có tác động đến khả năng gian lận BCTC . Hệ số
Pseudo R2 = 0,0498 có nghĩa là 4,98% biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc
lập trong mô hình.Hơn nữa, nhiều yếu tố trong mô hình ảnh hưởng ở mức có ý nghĩa
thống kê.
Kết quả hồi quy của mô hình cho thấy cả 2 biến đều có ý nghĩa thống kê, SGI
có ý nghĩa thống kê với mức 10% với hệ số góc là -0,9011911 và và DA với mứcý
nghĩa 5% hệ số góc là 0,9532511. Vì cả mô hình chứa cả 2 biến đều có ý nghĩa thống
kê nên có thể kết luận đây là mô hình phù hợp để nhận diện sai phạm báo cáo ngành
xây dựng niêm yết tại Việt Nam.
Kết quả bước 2: Mô hình nhận diện sai phạm báo cáo tài chính ngành xây dựng :
M = 0,0229031 – 0,9011911 (SGI) + 0,9532511 (DA) (2)
Hệ số góc của biến SGI bằng – 0,9011911 và có ý nghĩa thống kê ở mức 10%,
Đây là biến có hệ số góc trái với kỳ vọng ban đầu. Có nghĩa là tăng trưởng doanh thu
tăng thì khả năng sai phạm giảm. Điều này có thể được giải thíchbằng nghiên cứu “Are
Financing Needs a Constraint to Earnings Management? Evidence for Private
Portuguese Firms”của José A. C. Moreira (2006). Trong nghiên cứu, Moreira nhận
định rằng có mối qua hệ chặt chẽ giữa
hệthốngkếtoánvàthuế:cácưuđãithuếlàđộngcơkhiếndoanhnghiệpcốý làm giảm doanh
thu.
Tuy nhiên động cơ này chỉ xuất hiện trong trường hợp doanh nghiệp không có
nhu cầu tài chính cao, bởi giảm doanh thu đồng nghĩa cổ phiếu doanh nghiệp giảm
sức hấp dẫn trong mắt các nhà đầu tư hay ngân hàng sẽ cân nhắc việc cho vay. Như
vậy, lý do khiến tăng trưởng doanh thu nghịch chiều với khả năng gian lận báo cáo tài
chính có thể là các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam không có nhu cầu vốnlớn.
Hệ số góc của biến DA bằng 0,9532511 và có ý nghĩa thống kê ở mức 5%.
Điều này phù hợp với kỳ vọng về dấu của hệ số trong mô hình đã trình bày ở chương
trước. Cho thấy hai giả định (1) sự thay đổi do tăng trưởng và (2) sự thay đổi do lựa
chọn kế toán của tổ chức phát triển được thỏa mãn thì phần biến kế toán có thể điều
chỉnh (DA) chính là lợi nhuận được điều chỉnh. Như vậy, DA có mối quan hệ thuận
chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tài chính.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 52 SVTH: Lê Diễm My
Vậy các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sai phạm báo cáo tài chính của công
ty là:, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu – SGI và biến kế toán có thể điều chỉnh DA. Trong
hainhân tố ảnh hưởng, chỉ có biến kế toán có thể điều chỉnh DA có chiều ảnh hưởng
giống như kỳ vọng ban đầu. Còn lại là SGI ảnh hưởng nghịch chiều đến khả năng sai
phạm báo cáo tài chính của các công ty ngành xây dựng.
Bước 3: Ước lượng ngưỡng giá trị phù hợp để phân loại các công ty sai phạm báo
cáo tài chính đồng thời xác định tính chính xác của mô hình qua dữ liệu ngành xây
dựng 2016.
Nghiên cứu gốc, Beneish đã xác định từ 1 - 2,5% miền phân phối bên trái của
phân phối chuẩn Mt tương ứng với khả năng sai phạm báo cáo tài chính cao. Tương
ứng với tỷ lệ này là giá trị phân loại -1,96 cho tới -2,32. Công ty có M nằm trong
khoảng này thì được đánh dấu là có dấu hiệu sai phạm và ngược lại.
Bởi vì có sự khác biệt giữa Việt Nam và Mỹ - nơi mô hình M-score của
Beneish (1999) được ra đời nên cần xác định một giá trị ngưỡng mới để phù hợp với
thực trạng ngành xây dựng ở Việt Nam.
Vận dụng mô hình M-score của nghiên cứu “ Nhận diện sai phạm báo cáo tài
chính ngành nguyên vật liệu 2015” ở Việt Nam. Ngưỡng xác suất được lựa chọn là
1% đến 20% miền phân phối, ứng với giá trị phân loại(-2.32 ; -0,84). Tại giá trị này
độ chính xác của mô hình là cao nhất cho phép nhận diện chính xác 79,68% báo cáo
tài chính sai lệch theo kết quả kiểm toán.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 53 SVTH: Lê Diễm My
Bảng 4.5 Kiểm định mô hình (2) theo kết quả kiểm toán năm 2016
MCK Sàn Tên công ty
Sai phạm
theo kết
quả kiểm
tóan
Kết quả M
tính
theo mô
hình
BCI HOSE CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 0 -2.12309
C32 HOSE CTCP Đầu Tư Xây Dựng 3-2 0 -0.85115
C47 HOSE CTCP Xây Dựng 47 0 -0.85151
CDC HOSE CTCP Chương Dương 1 -0.86584
CCL HOSE
CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu
Long
1 -2.03027
CTD HOSE CTCP Xây Dựng Coteccons 0 -1.28903
DIG HOSE TCT Cổ Phần Đầu Tư Phát triển Xây Dựng 1 -1.81741
DXG HOSE CTCP DV & XD Địa Ốc Đất Xanh 1 -1.32559
HBC HOSE CTCP XD & KD Địa Ốc Hòa Bình 0 -1.81230
HU3 HOSE CTCP Đầu Tư & Xây Dựng HUD3 0 -0.75705
PTC HOSE CTCP Đầu Tư & Xây Dựng Bưu Điện 1 -1.96963
SC5 HOSE CTCP Xây Dựng Số 5 0 -0.65930
THG HOSE CTCP Đầu Tư Và Xây Dựng Tiền Giang 1 -1.36931
TV1 HOSE CTCP Tư Vấn Xây Dựng Điện 1 0 -1.13746
TV2 HNX CTCP Tư Vấn Xây Dựng Điện 2 1 -2.33983
VNE HOSE TCT Cổ Phần Xây dựng Điện Việt Nam 1 -0.82816
C92 HNX CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 1 -0.93093
CTX HNX TCT CP Đầu Tư Xây Dựng & TM Việt Nam 1 -1.94976
TKC HNX CTCP XD & KD Địa Ốc Tân Kỷ 1 -1.72869
VC2 HNX CTCP Xây Dựng Số 2 0 -1.43512
VC3 HNX CTCP Xây Dựng Số 3 0 -1.21898
VC7 HNX CTCP Xây Dựng Số 7 0 0.59488
VCG HNX TCT Cổ Phần XNK & Xây Dựng Việt Nam 1 -0.95538
VE9 HNX CTCP Đầu Tư Và Xây Dựng VNECO 9 1 -1.82685
BCE HOSE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 1 -1.31384
CIG HOSE CTCP COMA 18 1 4.24338
HU1 HOSE CTCP Đầu Tư & Xây Dựng HUD1 0 -0.25689
PXI HOSE CTCP XD Công Nghiệp & Dân Dụng Dầu Khí 1 -0.74894
TDC HOSE CTCP KD & PT Bình Dương 0 -1.57628
UDC HOSE CTCP XD & PT Đô Thị Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 1 -3.01911
CX8 HNX CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 1 -1.13029
DC2 HNX CTCP ĐT PT - Xây Dựng (DIC) Số 2 1 -2.04956
DC4 HNX CTCP DIC Số 4 1 -0.78253
DIH HNX CTCP Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng - Hội An 0 -0.84584
SDH HNX CTCP Xây Dựng Hạ Tầng Sông Đà 1 -1.88653
VC6 HNX CTCP Vinaconex 6 0 -1.23954
VCC HNX CTCP Vinaconex 25 0 -0.98897
VCR HNX CTCP Đầu Tư & Phát Triển Du Lịch Vinaconex 0 2.71212
VXB HNX CTCP Vật Liệu Xây Dựng Bến Tre 0 -1.07427
PVV HNX CTCP Đầu Tư Xây Dựng Vinaconex - PVC 1 -1.30481
(Nguồn: Tính toán của tác giả)
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 54 SVTH: Lê Diễm My
Ghi chú: Sai phạm theo kết quả kiểm toán nhận giá trị 1 là có sự khác biệt lợi
nhuận hoặc khoản mục trọng yếu giữa báo cáo của doanh nghiệp trước và sau, nhận
giá trị 0 khi không có sự khác biệt.
Với Mi (Giá trị M ở quan sát thứ i) > Giá trị phân loại M-score tại một ngưỡng
phân loại xác định ta đánh dấu doanh nghiệp thứ i có khả năng gian lận.
Vận dụng mô hình M-score của nghiên cứu “ Nhận diện sai phạm báo cáo tài
chính ngành nguyên vật liệu 2015” ở Việt Nam. Ngưỡng xác suất được lựa chọn là 1%
đến 20% miền phân phối, ứng với giá trị phân loại(-2.32 ; -0,84). Tại giá trị này độ
chính xác của mô hình là cao nhất cho phép nhận diện chính xác 79,68% báo cáo tài
chính sai lệch theo kết quả kiểm toán.
Với Mi (Giá trị M ở quan sát thứ i) -2.32 = > -0.84 tại một ngưỡng phân loại
xác định ta đánh dấu doanh nghiệp thứ i có khả năng gian lận. Công ty có M nằm
trong khoảng này thì được đánh dấu là có dấu hiệu sai phạm và ngược lại.
Bảng 4.6. Độ chính xác của mô hình M-score (2) tại ngƣỡng 20% với dữ liệu
ngành xây dựng 2016.
Kết quả
kiểm toán
Có sai phạm Không sai
phạm
Mô hình dự
báo
Có sai phạm 15 11
Không sai phạm 11 14
Độ chính xác mô hình 15/26=57.69% 14/26=53.84%
Tổng độ chính xác 29/40=72.5%
Vậy tại ngưỡng xác suất phân loại 20% miền phân phối bên trái tương ứng với
giá trị phân loại -0,84, mô hình phân loại đúng 57.69%quan sát có sai phạm và
53.84% quan sát không có sai phạm. Đây là một kết quả cao cho phép nhận diện
chính xác tới 72.5%báo cáo tài chính có sai lệch theo kết quả kiểm toán.
Kết quả bước 3: Ngưỡng xác suất được lựa chọn là 20% miền phân phối, ứng
với giá trị phân loại -0,84. Tại giá trị này độ chính xác của mô hình là cao nhất cho
phép nhận diện chính xác 72.5% báo cáo tài chính sai lệch theo kết quả kiểm toán.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 55 SVTH: Lê Diễm My
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Khuyến nghị từ mô hình nghiên cứu
5.1.1 Khuyến nghị về vận dụng mô hình Beneish để hỗ trợ cho việc dự
đoán khả năng sai sót/gian lận báo cáo tài chính
Bất kỳ thao tác tiêu chuẩn riêng lẻ nào hiện nay đều có thể phát hiện từ 50-70%
gian lận trong tất cả các trường hợp. Tuy nhiên theo nhu cầu của các bên thứ 3 luôn
mong muốn nâng mức tỷ lệ phát hiện này lên cao hơn nữa.
Ngoài việc áp dụng mô hình Beneish M-Score vẫn có thể áp dụng kết hợp thêm
hai mô hình nữa đó là mô hình Altman Z-Score và mô hình P-Score, kết hợp cả ba mô
hình trên có thể phát hiện được các thao tác trong báo cáo tài chính, cơ hội phát
hiện gian lận lên đến 96,55% báo cáo tài chính (Theo tác giả Igor Pustylnick, 2009).
Với xác suất phát hiện như trên việc kết hợp này hoàn toàn giúp cảnh báo cho cơ quan
kiểm toán rằng gian lận có tồn tại ở trong báo cáo của một công ty nhưng công việc
nhiều hơn vẫn cần được thực hiện bởi các kiểm toán viên.
5.1.2 Khuyến nghị về các giải pháp hạn chế sai sót/gian lận báo cáo tài
chính
Sai sót nói chung và gian lận nói riêng trong báo cáo tài chính nói riêng phát triển
cùng với sự phát triển của xã hội và ngày càng biểu hiện tinh vi, là hành vi không thể
triệt tiêu. Gian lận có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của xả hội. Tại Việt Nam
cũng như các quốc gia trên thế giới, nguy cơ xuất hiện gian lận trên báo cáo tài chính
doanh nghiệp ở rất cao.
5.1.2.1 Đối với công ty
Để hạn chế và phát hiện gian lận, trướ hết cần xây dựng Hệ thống kiểm soát nội
bộ hữu hiệu. Các doanh nghiệp Việt Nam cần có nhận thức đúng đắn và đầy đủ về
tầm quan trọng và lợi ích của việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh.
Ngoài ra, để phát hiện gian lận, doanh nghiệp cần sử dụng các biện pháp khác như
là: thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ, hay thiết lập đường dây nóng để thu nhận các
thông tin nhanh chóng nhất.
5.1.2.2Đối với kiểm toán viên
Cần tăng cường trách nhiệm của kiểm toán đối với gian lận trong kiểm toán báo
cáo tài chính và đây cũng là xu hướng chung của các quốc gia trên thế giới. Bởi lẽ xét
cho đến cùng, một trong những mục tiêu quan trọng của kết quả kiểm toán báo cáo
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 56 SVTH: Lê Diễm My
tài chính là phải nhằm góp phần ổn định thị trường chứng khoán, thông qua việc xác
nhận là các báo cáo tài chính có trung thực và hợp lý hay không. Nếu mục tiêu này
không đạt, sự tồn tại của nghề nghiệp kiểm toán sẽ không còn cần thiết.
Kiểm toán viên có thể sử dụng mô hình nghiên cứu của tác giả để hỗ trợ trong quá
trình lập kế hoạch kiểm toán nhằm tiết kiệm chi phí. Các chương trình phần mềm kiểm
các xu hướng liên quan đến các tỷ số tài chính, từ đó đưa ra các thủ tục kiểm toán
phù hợp nhằm nâng cao tính hiệu quả của cuộc kiểm toán.toán có thể sử dụng kết quả
nghiên cứu để đọc lướt báo cáo tài chính và phân tích.
5.1.2.3Đối với nhà đầu tư
Để giảm thiểu rủi ro, nhà đầu tư nào cũng cần có thêm hiểu biết về kinh tế, tài
chính và cả kế toán. Báo cáo của doanh nghiệp cũng cần được theo dõi trong nhiều
thời kỳ và xâu chuỗi, thì mới nhìn thấy được sức khoẻ thực sự của doanh nghiệp.
5.1.2.4Đối với quản lý nhà nước
Cần tăng cường xử phạt gian lận báo cáo tài chính. Bộ Tài chính đã lường trước
tất cả các hành vi vi phạm trong việc lập báo cáo tài chính có thể xảy ra trong thực
tế và đều quy định mức phạt cụ thể, nhưng tính răn đe không cao. Bộ Tài chính dự
kiến trình Chính phủ nâng mức phạt tối đa đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực
kế toán lên 30 triệu đồng. “Mức phạt này không thấp, nhưng chưa có tính răn đe nếu
không truy tố trước pháp luật đối với hành vi gian lận nhằm trục lợi, gây thiệt hại
nghiêm trọng đến nhà đầu tư”, Chủ tịch Hội Kế toán - Kiểm toán Việt Nam Đặng Văn
Thanh bình luận.
Mức chế tài xử phạt hiện nay đối với các cá nhân hoặc tổ chức vi phạm công bố.
Trong trường hợp các cá nhân tổ chức vi phạm làm thiệt hại nhiều tỷ đồng thì mức xử
phạt này không đủ để răn đe. Chưa kể kinh tế của Việt Nam đang là kinh tế thị trường
lạm phát, các yếu tố vĩ mô thay đổi liên tục nên việc đặt hạn mức là không phủ hợp.
Khuyến nghị về thay đổi chế tài xử phạt:
- Đối với phạt hành chính, nên quy định tiền phạt theo tỷ lệ số tiền gây thiệt hại,
không nên đặt một hạn mức xác định.
- Trường hợp các nhân hoặc tố chức cố ý làm sai lệch báo cáo tài chính gây thiệt
hại nghiêm trọng như thao túng nên có những biện pháp xử lý hình sự.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 57 SVTH: Lê Diễm My
5.1.2.5Đối với ban quản trị công ty
Báo cáo tài chính trung thực và hợp lý là trách nhiệm của Ban quản trịcông ty;
theo đó, ban quản trị công ty cần có trách nhiệm trong việc ngăn ngừa và hạn chế gian
lận báo cáo tài chính. Vì vậy, dựa vào kết quả của nghiên cứu, ban quản trị công ty có
thể tập trung nhiều nguồn lực hơn trong việc kiểm soát ban quản lý thông qua các dấu
hiệu nhận diện gian lận, nhằm đảm bảo rằng hoạt động của công ty tuân thủ pháp luật,
các nghiệp vụ kế toán được ghi chép và xử lý theo đúng chính sách và quy định của
Chuẩn mực kế toán, các ước tính kế toán được sử dụng thích hợp và hợp lý, đảm bảo
an toàn cho tài sản công ty, đảm bảo lợi ích của nhà đầu tư và chủ nợ nhằm tăng sự thu
hút của nhà đầu tư và đảm bảo tất cả báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu hoặc
không có gian lận.
5.2 Kết luận
Gian lận phát triển cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế. Chính sự tách
rời giữa quyền sở hữu và quyền quản lý đã làm phát triển hình thức gian lận mới đó là
gian lận của người quản lý, nhân viên đối với người chủ sở hữu. Tuy nhiên đến thế kỷ
20, với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là vai trò quan
trọng của thị trường chứng khoán - một trong các kênh huy động vốn hiệu quả nhất
của thị trường tài chính thế giới, làm phát sinh nhiều loại gian lận mới được thực hiện
bởi một số người trong ban giám đốc, nhân viên, trong đó điển hình vẫn là gian lận
trên báo cáo tài chính. Với tình hình gian lận kể trên rất đòi hỏi cần có những phân
tích cũng như các nghiên cứu đầy đủ về hình thức gian lận này tuy nhiên hiện nay vấn
đề trên mới chỉ dừng lại ở một mức độ rất khiêm tốn.
Thông qua chương 4 sau khi áp dụng mô hình 6 biến với 40 công ty được chọn có
tỷ lệ phát hiện gian lận là 72.5% tương ứng 29/40 công ty. Mô hình M-Score có thể
được sử dụng nhằm phát hiện sớm một số công ty có khả năng thực hiện các hành vi
thao túng trên báo cáo tài chính tại thị trường Việt Nam hiện nay.
Đóng góp của nghiên cứu là xây dựng một mô hình logistic để nhận biết có hay
không sai phạm báo cáo tài chính. Mô hình được xây dựng dựa trên số liệu báo cáo tài
chính các công ty ngành xây dựng giai đoạn 2012- 2015 và kiểm định độ chính xác
với số liệu các công ty ngành này năm 2016. Sau khi tính toán và phân tích các biến có
ảnh hưởng đến sai phạm báo cáo tài chính là, tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng và
tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh . Mô hình có độ chính xác lên tới 72.5%
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật 58 SVTH: Lê Diễm My
Như vậy, kết quả nghiên cứu đã phần nào cung cấp được dấu hiệu nhận diện
gian lận báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội . Tuy nhiên, nghiên cứu cũng gặp một số hạn chế
cần được khắc phục trong các nghiên cứu trong tương lai, chẳng hạn cở mẫu
tương đối nhỏ, số lượng biến giải thích tương đối ít và bài viết chỉ thực hiện giới hạn
ở báo cáo tài chính của các công ty niêm yết ngành xây dựng.
Kết quả thực nghiệm đã phản ánh khách quan sự tác động của các tỷ số tăng
trưởng doanh thu bán hàng và tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh đến sự
trình bày sai sót số liệu trên báo cáo tài chính, tuy nhiên vẫn còn một số điểm hạn
chế như sau:
Đầu tiên, ngoài tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng và tỷ số biến kế toán dồn
tích có thể điều chỉnh, còn có nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến sự sai sót số liệu trên
báo cáo tài chính.
Thứ hai, trong bài nghiên cứu, tác giả chỉ ra được tỷ số tăng trưởng doanh thu
bán hàng và tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh sẽ gây ra khả năng sai sót
số liệu trên báo cáo tài chính, nhưng chưa chỉ ra được giá trị bao nhiêu là hợp lý.
Thứ ba, nghiên cứu chưa xây dựng được ngưỡng M-Score cho ngành xây dựng
ở Việt Nam
Đó cũng là cơ sở cho hướng nghiên cứu tiếp theo.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật xii SVTH: Lê Diễm My
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Beneish, M. (1997). Detecting GAAP violation: Implications for
assessing earnings manage- ment among firms with extreme financial
performance. Journal of Accounting and Public Policy, 16(3), page 271–309, USA.
• Beneish, M. (1999). Incentives and penalties related to earnings
overstatements that violate GAAP. The Accounting Review, 74(4), page 425–457,
USA.
• Burcu Dikmen, Güray Küçükkocaoğlu (2010), The Detection of
Earnings Manipulation: The Three Phase Cutting Plane Algorithm using Mathematical
Programming. Journal of Forecasting, 2010, Vol. 29, No. 5, Pages 442-466.
• Chuẩn mực kiểm toán số 240: Trách nhiệm của kiểm toán viên liênquan
đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, Bộ Tài chính ban hành ngày
6 tháng 12 năm 2012.
• Hoàng Khánh, Trần Thị Thu Hiền (2015), Phát hiện sai phạm báo cáo tài
chính của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết , Tạp chí Kinh tế Phát triển, số 218(II)
tháng 8, năm 2015, trang 42-29.
• Nguyễn Cao Văn (2012), Giáo trình Lý thuyết Xác suất và Thống kê
toán, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
• Nguyễn Trần Nguyên Trân (2014), Nghiên cứu về sai sót báo cáo tài
chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận án Tiến
sĩ, Đại học Đà Nẵng.
• Nguyễn Thị Uyên Phương (2014), Nghiên cứu việc điều chỉnh lợi nhuận
trong trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng.
• Phạm Thị Bích Vân (2013), Các cách đo lường sự trung thực của chỉ tiên
lợi nhuận, Tạp chí ngân hàng số 1 tháng 1 năm 2013, trang 39-43.
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật xiii SVTH: Lê Diễm My
PHỤ LỤC
Phụ lục A: Danh mục các công ty đã thu thập số liệu
ST
T
MCK Sàn giao dịch Tên công ty
1 BCI HOSE CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh
2 C32 HOSE CTCP Đầu Tư Xây Dựng 3-2
3 C47 HOSE CTCP Xây Dựng 47
4 CDC HOSE CTCP Chương Dương
5 CCL HOSE CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long
6 CTD HOSE CTCP Xây Dựng Coteccons
7 DIG HOSE TCT Cổ Phần Đầu Tư Phát triển Xây Dựng
8 DXG HOSE CTCP DV & XD Địa Ốc Đất Xanh
9 HBC HOSE CTCP XD & KD Địa Ốc Hòa Bình
10 HU3 HOSE CTCP Đầu Tư & Xây Dựng HUD3
11 PTC HOSE CTCP Đầu Tư & Xây Dựng Bưu Điện
12 SC5 HOSE CTCP Xây Dựng Số 5
13 THG HOSE CTCP Đầu Tư Và Xây Dựng Tiền Giang
14 TV1 HOSE CTCP Tư Vấn Xây Dựng Điện 1
15 TV2 HNX CTCP Tư Vấn Xây Dựng Điện 2
16 VNE HOSE TCT Cổ Phần Xây dựng Điện Việt Nam
17 C92 HNX CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492
18 CTX HNX TCT CP Đầu Tư Xây Dựng & TM Việt Nam
19 TKC HNX CTCP XD & KD Địa Ốc Tân Kỷ
20 VC2 HNX CTCP Xây Dựng Số 2
21 VC3 HNX CTCP Xây Dựng Số 3
22 VC7 HNX CTCP Xây Dựng Số 7
23 VCG HNX TCT Cổ Phần XNK & Xây Dựng Việt Nam
24 VE9 HNX CTCP Đầu Tư Và Xây Dựng VNECO 9
25 BCE HOSE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương
26 CIG HOSE CTCP COMA 18
27 HU1 HOSE CTCP Đầu Tư & Xây Dựng HUD1
28 PXI HOSE CTCP XD Công Nghiệp & Dân Dụng Dầu Khí
29 TDC HOSE CTCP KD & PT Bình Dương
30 UDC HOSE CTCP XD & PT Đô Thị Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
31 CX8 HNX CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8
32 DC2 HNX CTCP ĐT PT - Xây Dựng (DIC) Số 2
33 DC4 HNX CTCP DIC Số 4
34 DIH HNX CTCP Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng - Hội An
35 SDH HNX CTCP Xây Dựng Hạ Tầng Sông Đà
36 VC6 HNX CTCP Vinaconex 6
37 VCC HNX CTCP Vinaconex 25
38 VCR HNX CTCP Đầu Tư & Phát Triển Du Lịch Vinaconex
39 VXB HNX CTCP Vật Liệu Xây Dựng Bến Tre
40 PVV HNX CTCP Đầu Tư Xây Dựng Vinaconex - PVC
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật xiv SVTH: Lê Diễm My
Phụ lục B: Thống kê mô tả
Phụ lục C: Phân tích tƣơng quan:
Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
GVHD: Nguyễn Minh Nhật xv SVTH: Lê Diễm My
Phụ lục C: Kết quả mô hình hồi quy logistic (1)
Phụ lục D: Kết quả mô hình hồi quy logistic (2)

Đề tài: Nhận diện gian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng

  • 1.
    TRƢỜNG ĐẠI HỌCTÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG - - - - - - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN NHẬN DIỆN GIAN LẬN CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Sinh viên thực hiện LÊ DIỄM MY MSSV: 13D340301109 LỚP: ĐH Kế Toán 8B Cần Thơ 2017
  • 2.
    TRƢỜNG ĐẠI HỌCTÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG - - - - - - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN NHẬN DIỆN GIAN LẬN CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Ths. Nguyễn Minh Nhật LÊ DIỄM MY MSSV: 13D340301109 LỚP: ĐH Kế toán 8B Cần thơ 2017
  • 3.
    i LỜI CẢM ƠN Đểhoàn thành khóa luận “Nhận diệngian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.” em xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo của trường trường Đại Học Tây Đô. Qua quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học Tây Đô, nhờ sự giảng dạy, chỉ bảo của các thầy, cô giáo em đã được trang bị những kiến thức cơ bản nhất về chuyên ngành kế toán. Đặc biệt các thầy cô Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng và các thầy cô giáo tham gia giảng dạy Lớp KT8B . Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng và ý kiến đóng góp quan tâm của các bạn để giúp em hoàn thiện luận văn có chất lượng ngày càng cao hơn! Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Minh Nhật đã giúp đỡ em nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này. Và những người thân và bạn bè đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành bản luận văn này. Kính chúc thầy cô giáo khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng trường Đại Học Tây Đô, những người thân và bạn bè sức khỏe và công tác tốt. TP.Cần Thơ, ngày tháng năm 2017 Sinh viên thực hiện Lê Diễm My
  • 4.
    ii LỜI CAM ĐOAN Tôixin cam đoan khóa luận “Nhận diệngian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.”.là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ của người hướng dẫn khoa học là Th.S Nguyễn Minh Nhật. Các số liệu, thông tin sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đáng tincậy. TP.Cần Thơ, ngày tháng năm 2017 Sinh viên thực hiện Lê Diễm My
  • 5.
    iii TÓM TẮT KHÓALUẬN Báo cáo tài chính là những báo cáo hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách khác báo cáo tài chính là công cụ để các công ty công bố tình hình sản xuất kinh doanh với những đối tượng quan tâm (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, người cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng). Bởi vậy báo cáo tài chính cẩn đảm bảo tính minh bạch, phản ánh đúng thực trạng doanhnghiệp. Gian lận trong báo cáo tài chính là một trong những vấn đề mang tính thời sự hiện nay. Vấn đề này càng được quan tâm hơn sau sự kiện các công ty lớn ở Mỹ bị phá sản mà lý do chính đó là việc chế biến số liệu trong báo cáo tài chính do chính ban quản trị các công ty đó tạo ra. Nghiên cứu gian lận trên báo cáo tài chính các công ty xây dựngniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam. Với các mục tiêu cụ thểlà Tổng hợp thực trạng về sai sót, gian lận trong báo cáo tài chính của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam niêm yết trong ba năm 2013- 2015. Xây dựng mô hình nghiên cứu về phát hiện gian lận báo cáo tài chính để dự đoán khả năng sai sót, gian lận của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam 2016. Bên cạnh đó đưa ra khuyến nghị nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro gian lận trên báo cáo tài chính, nâng cao tính hữu ích của thông tin báo cáo tài chính. Kết quả nghiên cứu đã phần nào cung cấp được dấu hiệu nhận diện gian lận báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội . Kết quả nghiên cứu đã phản ánh khách quan sự tác động của các tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng và tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh đến sự trình bày sai sót số liệu trên báo cáo tài chính.
  • 6.
    iv NHẬN XÉT CỦAGIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày tháng năm 2017 Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Minh Nhật
  • 7.
    v NHẬN XÉT CỦAHỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày tháng năm 2017
  • 8.
    vi MỤC LỤC LỜI CẢMƠN .................................................................................................................i LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................ii TÓM TẮT KHÓA LUẬN........................................................................................... iii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN.........................................................iv NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN .............................................................v Chƣơng1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI.........................................................................1 1.1 Sự cần thiết của đề tài. .............................................................................................1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu. ...............................................................................................2 1.2.1 Mục tiêu chung: ...........................................................................................2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể: ...........................................................................................2 1.3 .Phương pháp nghiên cứu. .......................................................................................2 1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu.......................................................................2 1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu. (sẽ đề cập chi tiết ở chương2)..........................2 1.4 Đối tượng phạm vi nghiên cứu. ...............................................................................3 1.4.1 Đốitượng. .....................................................................................................3 1.4.2 Phạm vi nghiêncứu. .....................................................................................3 1.5 Cấu trúc của khóa luận.............................................................................................3 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................4 2.1 Cơ sở lý luận về sai phạm trongBCTC....................................................................4 2.2 Những thủ thuật gian lận báo cáo tài chính. ............................................................7 2.3 Các mô hình nhận dạng gian lận báo cáo tài chính. .................................................10 2.3.1 Mô hình logit vàprobit ...............................................................................10 2.3.2 Mô hình đa biến, đa tiêuchuẩn...................................................................11 2.3.3 Mô hình theo định luậtBenford..................................................................11 2.3.4 Mô hình mạng thần kinh (neutral networkmodel).....................................12 2.4 Các công trình nghiên cứu quốc tế về gian lận......................................................12 2.5 Các công trình nghiên cứu trong nước về gian lận................................................19
  • 9.
    vii 2.6 Các nhântố giúp phát hiện sai phạm báo cáo tài chính.........................................20 2.7 Phương pháp nghiên cứu sai phạm BCTC ngành Xây dựng.................................22 2.7.1 Quy trình nghiên cứu .................................................................................22 2.7.2 Dữ liệu và phương pháp thu thập số liệu.........................................................23 2.7.3 Giả thuyết nghiên cứu......................................................................................24 2.7.4 Mô tả các biến trong mô hình ..........................................................................25 2.7.5 Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................28 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG GIAN LẬN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM...................................................................................................32 3.1 Thực trạng về thị trường chứng khoán Việt Nam..................................................32 3.1.1 Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2015...........................................32 3.1.2 Triển vọng thị trường chứng khoán 2016 trong bối cảnh hội nhập quốc tế ....34 3.2 Tổng quan về thị trường xây dựng Việt nam.........................................................35 3.2.1 Thị trường xây dựng Việt nam ..................................................................35 3.2.2 Triển vọng cho thị trường xây dựng Việt nam năm 2016 .........................36 3.3 Tổng quan thực trạng gian lận báo cáo tài chính ở các nước trên thế giới............37 3.4 Thực Trạng chênh lệch số liệu trên BCTC sau kiểm toán.....................................37 3.5 Thực trạng thu thập số liệu ngành xây dựng Việt nam năm 2013-2015 ...............41 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ NHẬN DIỆN GIAN LẬN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM................................................................42 4.1 Thống kê mô tả ......................................................................................................42 4.1.1 GMI- Tỷ số lãi gộp (Gross Margin Index) ................................................43 4.1.2 SGI- Tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng (Sales Growth Index)..........43 4.1.3 SGAI- Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Sales, general and administrative expense Index).......................................................................................44 4.1.4 DSRI-Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần (Days Sales in Receivables Index) ........................................................................................................44
  • 10.
    viii 4.1.5 TATA- Tỷsố biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản (Total Accruals to Total Assets)..................................................................................................................45 4.1.6 DA- Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (Discretionary Accruals) ...................................................................................................................45 4.2 Phân tích tương quan .............................................................................................46 4.3 Kết quả phân tích hồi quy......................................................................................47 Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................55 5.1 Khuyến nghị từ mô hình nghiên cứu .....................................................................55 5.1.1 Khuyến nghị về vận dụng mô hình Beneish để hỗ trợ cho việc dự đoán khả năng sai sót/gian lận báo cáo tài chính ...................................................................55 5.1.2 Khuyến nghị về các giải pháp hạn chế sai sót/gian lận báo cáo tài chính.55 5.1.2.1 Đối với công ty............................................................................... 55 5.1.2.2 Đối với kiểm toán viên................................................................... 55 5.1.2.3 Đối với nhà đầu tư.......................................................................... 56 5.1.2.4 Đối với quản lý nhà nước............................................................... 56 5.1.2.5 Đối với ban quản trị công ty........................................................... 57 5.2 Kết luận..................................................................................................................57 TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................xii PHỤ LỤC………………………………………………...………………………………xiii
  • 11.
    ix DANH MỤC CÁCBẢNG Bảng 2.1. Tổng hợp các nhân tố giúp phát hiện sai phạm báo cáo tài chính ................21 Bảng 2.2: Danh sách các biến đầu vào được xem xét ...................................................26 Bảng 2.3: Phân loại sai lầm loại 1 và sai lầm loại 2......................................................30 Bảng 3.1: Kết quả chọn mẫu .........................................................................................41 Bảng 4.1 Thể hiện kết quả thống kê mô tả, bao gồm các giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, trung bình, và độ lệch chuẩn của 6 biến quan sát..........................................................42 Bảng 4.2 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình ...............................47 Bảng 4.3 Kết quả mô hình hồi quy logistic (1) ............................................................49 Bảng 4.4 Kết quả mô hình hồi quy logistic (2) ............................................................50 Bảng 4.5 Kiểm định mô hình (2) theo kết quả kiểm toán năm 2016 ...........................53 Bảng 4.6. Độ chính xác của mô hình M-score (2) tại ngưỡng 20% với dữ liệu ngành xây dựng 2016. ..............................................................................................................54
  • 12.
    x DANH MỤC HÌNH Hình2.1 – Tam giác gian lận ........................................................................................17 Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu.....................................................................................22 Hình 2.2: Sơ đồ mô hình nghiên cứu 1.........................................................................31 Hình4.1: Thống kê mẫu theo sàn..................................................................................42 Hình4.2: Đồ thị GMI- Tỷ số lãi gộp............................................................................43 Hình4.4: Đồ thị SGAI- Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ..................44 Hình4.5: Đồ thị DSRI-Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần....................44 Hình4.6: Đồ thị TATA- Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản....................45 Hình4.7: Đồ thị DA- Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh...........................46
  • 13.
    xi DANH MỤC TỪVIẾT TẮT ACFE (The Association of Certified Fraud Examiners) BTC Bộ Tài chính BCTC Báo cáo tài chính DSRI Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần (Days Sales in Receivables Index) DA Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (Discretionary Accruals) HOSE Sàn giao dịch TP. HỒ CHÍ MINH HNX Sàn giao dịch HÀ NỘI GMI Tỷ số lãi gộp (Gross Margin Index) SGI Tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng (Sales Growth Index) SGAI Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Sales, general and administrative expense Index) TATA Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản (Total Accruals to Total Assets)
  • 14.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 1 SVTH: Lê Diễm My Chƣơng1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Sự cần thiết của đề tài. Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu cho và nhận thông tin, đặc biệt là các thông tin tài chính luôn giữ vai trò quan trọng để đưa ra những quyết định kinh doanh then chốt. Tính minh bạch, tính trung thực của thông tin tài chính đóng vai trò lớn trong việc ổn định thị trường chứng khoán và ổn định xã hội. Không những vậy nền kinh tế hiện nay đang ngày càng phát triển mạnh, quy mô kinh doanh của các công ty và sự toàn cầu hóa hoạt động thương mại ngày càng được mở rộng, dẫn tới sự phức tạp của công tác kế toán , kiểm toán cũng theo đó mà tănglên. Gian lận trong báo cáo tài chính là một trong những vấn đề mang tính thời sự hiện nay. Vấn đề này càng được quan tâm hơn sau sự kiện các công ty lớn ở Mỹ bị phá sản mà lý do chính đó là việc chế biến số liệu trong báo cáo tài chính do chính ban quản trị các công ty đó tạo ra. Ví dụ điển hình là sự sụp đổ của công ty Word Com – một trong những tập đoàn viễn thông lớn nhất nước Mỹ liên quan đến gian lận và cung cấp số liệu không chính xác trong báo cáo tài chính.Rõ ràng, việc phát hiện sai phạm trên báo cáo tài chính nhằm đảm bảo tính trung thực của nó trở thành thách thức lớn đối với nhà quản lý doanh nghiệp cũng như các bên có liên quan. Do vậy, gian lận trong báo cáo tài chính luôn là chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Chẳng hạn, Beasley (1996) tiến hành phân tích kinh nghiệm mối liên hệ giữa thành phần ban giám đốc và gian lận báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Mỹ. Kết quả nghiên cứu cho thấy số thành viên độc lập từ bên ngoài công ty trong ban giám đốc càng nhiều thì hành động gian lận báo cáo tài chính càng giảm. Nghiên cứu của Rezaee (2002) tập trung nhận diện nguyên nhân, hậu quả và phương pháp ngăn chặn hành vi gian lận báo cáo tài chính của các công ty niêm yết ở Mỹ. Nghiên cứu đã trình bày các giải pháp nhằm phát hiện và phòng ngừa nhằm giảm thiểu hành động gian lận báo cáo tài chính, bao gồm các giải pháp đến phân tích chức năng, vai trò của các bên có liên quan đến quy trình lập và công bố báo cáo tài chính của công ty như ban giám đốc, ban kiểm soát, kiểm soát nội bộ, đội ngũ quản lý cấp cao, kiểm toán độc lập, các cơ quan quản lý nhà nước. Rõ ràng, nhận diện gian lận trong báo cáo tài chính đã được nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới. Tại Việt Nam, trong những năm gần đây cũng đã xảy ra rất nhiều vụ gian lận trên báo cáo tài chính. Việc phát sinh gian lận trên Báo cáo tài chính ở những công ty có tầm vóc lớn đã làm phát sinh sự quan tâm ngày càng nhiều về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính. Nó cũng là thách thức lớn đối với người quản lý công ty cũng
  • 15.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 2 SVTH: Lê Diễm My như đối với kiểm toán viên trong việc phát hiện các gian lận trên Báo cáo tài chính. Do vậy, gian lận luôn là chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Nghiên cứu dưới đây đề cập đến “Nhận diệngian lận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.”. Đồng thời đưa ra một số khuyến nghị gia tăng sự minh bạch hoá thông tin kế toán tài chính, cũng như những chú ý cho nhà đầu tư. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu. 1.2.1 Mục tiêu chung: Nghiên cứu gian lận trên báo cáo tài chính các công ty xây dựngniêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt nam. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể: - Tổng hợp thực trạng về sai sót, gian lận trong báo cáo tài chính của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam niêm yết trong ba năm 2013- 2015. - Xây dựng mô hình nghiên cứu về phát hiện gian lận báo cáo tài chính để dự đoán khả năng sai sót, gian lận của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam 2016. - Đưa ra khuyến nghị nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro gian lận trên báo cáo tài chính, nâng cao tính hữu ích của thông tin báo cáo tài chính. 1.3.Phương pháp nghiên cứu. 1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu. Thu thập và xử lý số liệu là các báo cáo tài chính trước và sau kiểm toán của 40 công ty ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán trong ba năm 2013- 2015. Số liệu được được thu thập từ những website chuyên về đầu tư chứng khoán như vietstock.vn,cafef.vn,.... 1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu. (sẽ đề cập chi tiết ở chương2) - Sử dụng phương pháp thống kê mô tả các biến độc lậptrong mô hình. - Phân tích tương quan sớm nhận diện được các biến có quan hệ với nhau. - Sử dụng mô hình Beneish để nhận diện gian lận báo cáo tài chính. (Phân tích
  • 16.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 3 SVTH: Lê Diễm My hồi quy logistic sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân. 1.4Đối tượng phạm vi nghiên cứu. 1.4.1 Đốitượng. Khóa luận nghiên cứu gian lận trong báo cáo tài chính của các công ty ngành xây dựngniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam. 1.4.2 Phạm vi nghiêncứu. Phạm vi không gian: Mẫu nghiên cứu được chọn từ các công ty ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam. Phạm vi thời gian:Số liệu nghiên cứu trongkhóa luận gian lận trên báo cáo tài chính các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam là số liệu từ năm 2012- 2015 và báo cáo trước và sau kiểm toán của 40 công ty này năm 2016 nhằm kiểm định tính chính xác của mô hình. 1.5Cấu trúc của khóa luận. Khóa luận gồm 5 chương: o Chƣơng 1: Tổng quan về đề tài “ Nhận diện gian lận Báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên trên thị trường chứng khoán Việt Nam” o Chƣơng 2:Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. o Chƣơng 3:Thực trạng gian lận trong báo cáo tài chính của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam. o Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu về nhận diện gian lận trong báo cáo tài chính của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam. o Chƣơng 5: Kết luận và một số khuyến nghị đối với các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính.
  • 17.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 4 SVTH: Lê Diễm My Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận về sai phạm trongBCTC  Định nghĩa về BCTC và sai phạm, gian lận trongBCTC Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán là sự trình bày một cách hệ thống về các thông tin tài chính quá khứ, bao gồm các thuyết minh có liên quan, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán bao gồm: báo cáo tình hình tài chính; báo cáo kết quả hoạt động; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; thuyết minh báo cáo tài chính; báo cáo khác theo quy định của pháp luật (Điều 29, Luật Kế toán số: 88/2015/QH13). Theo từ điển tiếng Việt: gian lận là hành vi thiếu trung thực, dối trá, mánh khoé nhằm lừa gạt người khác. Theo nghĩa rộng: gian lận là việc xuyên tạc sự thật, thực hiện các hành vi không hợp pháp nhằm lừa gạt, dối trá để thu được một lợi ích nào đó. Ba biểu hiện thường thấy của gian lận là: chiếm đoạt, lừa đảo và ăn cắp. Các sai sót trong báo cáo tài chính có thể phát sinh từ gian lận hoặc nhầm lẫn. Để phân biệt giữa gian lận và nhầm lẫn, cần phải xem xét xem hành vi dẫn đến sai sót trong báo cáo tài chính là cố ý hay không cố ý. Luận văn chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu các sai sót cố ý trong báo cáo tài chính hay nói cách khác là nghiên cứu các gian lận trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Theo Lý thuyết Kiểm toán (GS.TS. Nguyễn Quang Quynh, TS. Nguyễn Thị Phương Hoa- NXB Tài chính), sai phạm là yếu tố mấu chốt trong việc xác minh tính trung thực của thông tin kế toán và hoạt động tài chính. Sai phạm bao gồm gian lận và sai sót. “Gian lận là hành vi cố ý lừa dối, giấu diếm, xuyên tạc sự thật với mục đích tư lợi”. “Sai sót là lỗi không cố ý, thường được hiểu là sự nhầm lẫn bỏ sót hoặc yếu kém về năng lực gây ra sai phạm”. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 (BTC, 2012, mục I: Quy định chung), “Sai sót trong báo cáo tài chính có thể phát sinh từ gian lận hoặc nhầm lẫn. Để phân biệt giữa gian lận và sai sót, cần xem xét hành vi dẫn đến sai sót trong báo cáo tài chính là cố ý hay không cố ý”. Trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 cũng định nghĩa: “Gian lận là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện bằng các hành vi gian dối để thu lợi bất chính hoặc bất hợp pháp”.
  • 18.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 5 SVTH: Lê Diễm My Gian lận có thể biểu hiện dưới các dạng tổng quát sau: - Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo tài chính; - Sửa đổi tài liệu, chứng từ kế toán làm sai lệch báo cáo tài chính; - Biển thủ tài sản; - Che dấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế làm sai lệch báo cáo tài chính; - Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế không đúng sự thật; - Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán, chính sách tài chính; - Cố ý tính toán sai về số học.” (Theo công trình nghiên cứu gian lận của Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Mỹ (The Association of Certified Fraud Examiners-ACFE). Có ba loại gian lận như sau: + Biển thủ tài sản: Xảy ra khi nhân viên biển thủ tài sản của tổ chức (ví dụ điển hình là biển thủ tiền, đánh cắp hàng tồn kho, gian lận về tiền lương). + Tham ô: Xảy ra khi người quản lý lợi dụng trách nhiệm và quyền hạn của họ tham ô tài sản của công ty hay hành động trái ngược với các nghĩa vụ họ đã cam kết với tổ chức để làm lợi cho bản thân hay một bên thứ ba. + Gian lận trên báo cáo tài chính: Là trường hợp các thông tin trên báo cáo tài chính bị bóp méo, phản ảnh không trung thực tình hình tài chính một cách cố ý nhằm lường gạt người sử dụng thông tin. (Ví dụ khai khống doanh thu, khai giảm nợ phải trả – hay chi phí). Như vậy, gian lận và sai sót đều là hành vi sai phạm; trong lĩnh vực tài chính kế toán các hành vi này gây lệch lạc thông tin, phản ánh sai thực tế. Tuy nhiên, hai hành vi này khác nhau về khía cạnh ý thức và mức độ “trong yếu” của sai phạm. Về mặt ý thức, sai sót là hành vi không có chủ ý, nguyên nhân của sai sót có thể là do năng lực hạn chế hoặc do sao nhãng, thiếu thận trong trong công việc; trong khi đó gian lận là hành vi có chủ ý cố ý gây ra sự sai khác để trục lợi. Từ sự khác nhau về ý thức nên gian lận được che giấu rất tinh vi và khó phát hiện, còn sai sót dễ phát hiện hơn.
  • 19.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 6 SVTH: Lê Diễm My Một sự khác nhau nữa của gian lận và sai sót là mức độ trong yếu. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 320 (BTC, 2012, mục I: Quy định chung), thông tin được coi là trọng yếu nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Nếu hành vi gian lận thì luôn được xem là nghiêm trọng, còn hành vi sai sót mức độ trọng yếu được xem xét trên qi mô và tính chất của sai phạm.  Động cơ và cơ hội thực hiện gian lận trong báo cáo tài chính. (Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240(BTC, 2012, Phụ lục 1) thì các động cơ, cơ hội thực hiện gian lận báo cáo tài chính được trình bày dưới đây.)  Sự ổn định tài chính hay khả năng sinh lời bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế, ngành nghề kinh doanh hay điều kiện hoạt động của đơn vị. Tình hình tài chính hay mức sinh lời không ổn định của doanh nghiệp vẫn luôn là nguyên nhân phổ biến nhất khiến doanh nghiệp phải thực hiện các thao túng trên báo cáo tài chính.  Áp lực cao đối với ban giám đốc nhằm đáp ứng các yêu cầu hoặc kỳ vọngcủa các bên thứ ba. Thông thường nếu công ty muốn nhận được vốn đầu tư từ các bên thứ ba thì nhất thiết công ty đó phải có báo cáo tài chính hợp lý và thể hiện sức khỏe tài chính tốt của công ty. Chính vì lý do trên mà ban giám đốc dù muốn hay không muốn vẫn luôn có xu hướng tiến hành thao túng báo cáo tài chính để nhận được sự ủng hộ từ các bên thứ ba.  Các thông tin cho thấy tình hình tài chính cá nhân của Ban giám đốc hoặc Hội đồng quản trị bị ảnh hưởng bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Phần lớn các khoản thu nhập của Ban giám đốc và Hội đồng quản trị (như tiền thưởng, quyền mua chứng khoán và các thỏa thuận thanh toán theo mức lợi nhuận) là chưa chắc chắn và phụ thuộc vào việc đạt được các mục tiêu về giá chứng khoán, kết quả kinh doanh, tình hình tài chính hoặc luồng tiền. Các khoản thu nhập này phụ thuộc vào việc đạt được các mục tiêu chỉ liên quan đến một số tài khoản cụ thể hoặc các hoạt động được lựa chọn của đơn vị, mặc dù nếu xét trên phương diện tổng thể thì các tài khoản hoặc hoạt động này có thể không trọng yếu đối với đơn vị. Vì việc ghi nhận thông tin trong báo cáo tài chính mang tính chất thời điểm, vậy nên tùy vào đặc điểm, hoàn cảnh doanh nghiệp mà nhà quản trị có xu hướng
  • 20.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 7 SVTH: Lê Diễm My làm đẹp báo cáo tài chính để phù hợp với mục tiêu đặt ra tại thời điểm công bố báo cáo tài chính. 2.2 Những thủ thuật gian lận báo cáo tài chính.  Khai cao (hay khai khống) doanhthu Khai khống doanh thu là việc ghi nhận vào sổ sách một nghiệp vụ bán hàng hoá hay cung cấp dịch vụ không có thực. Kỹ thuật thường sử dụng là tạo ra các khách hàng giả mạo, lập chứng từ giả mạo. Khai cao doanh thu còn được thực hiện thông qua việc cố ý ghi tăng các nhân tố trên Hóa đơn như số lượng, giá bán... hoặc ghi nhận doanh thu khi các điều kiện giao hàng chưa hoàn tất, quyền sở hữu và trách nhiệm về rủi ro đối với hàng hoá – dịch vụ chưa được chuyển qua bên mua hàng. Ví dụ tại Việt Nam: Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc (PVG) công bố Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2010. Lợi nhuận ròng trên báo cáo hợp nhất sau kiểm toán của PVG đạt 35,83 tỷ đồng, giảm 1,2 tỷ đồng so với báo cáo trước kiểm toán. Đáng chú ý là đơn vị kiểm toán có ý kiến loỊ trừ việc ghi nhận cổ tức từ lợi nhuận năm 2010 của Công ty cổ phần Phân phối khí thấp áp (PGD), PVG tạm ghi nhận khoản cổ tức 9,28 tỷ đồng của PGD vào doanh thu hoạt động tài chính năm 2010. Tại ngày 31/12/2010, việc phân phối cổ tức nói trên chưa được đại hội cổ đông của PGD phê duyệt. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14)- Doanh thu và thu nhập khác, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông có quyền nhận cổ tức. Nếu công ty áp dụng VAS 14, doanh thu từ hoạt động tài chính và lợi nhuận trước thuế cho năm 2010 sẽ giảm một khoản tương ứng là 9,28 tỷ đồng.  Ghi nhận sai niênđộ Gian lận trong Báo cáo tài chính có thể được thực hiện bởi kỹ thuật ghi nhận sai niên độ trong đó, doanh thu hay chi phí được ghi nhận không đúng với thời kỳ mà nó phát sinh. Doanh thu hoặc chi phí của kỳ này có thể chuyển sang kỳ kế tiếp hay ngược lại để làm tăng hoặc giảm thu nhập theo mong muốn. Ví dụ tại Việt Nam: Trong mùa kiểm toán năm 2010, Đơn vị kiểm toán có ý kiến ngoại trừ việc Công ty Cổ phần Địa ốc Đà Lạt (DLR) ghi nhận 31,15 tỷ đồng doanh thu với giá vốn 27,98 tỷ đồng từ Dự án xây dựng Cụm dân cư - Khu chung cư Yersin thành phố Đà
  • 21.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 8 SVTH: Lê Diễm My Lạt. Theo ký kết, công ty sẽ bàn giao từng phần hạng mục công ty của dự án sau khi hoàn thành và đủ điều kiện để bố trí tái định cư. UBND sẽ thanh toán cho công ty khi quyết toán dự án và đã được cơ quan độc lập kiểm toán. Tuy nhiên, tại Báo cáo tài chính năm 2010, công ty đã ước tính và ghi nhận doanh thu, giá vốn như trên theo số liệu hoàn thành giữa công ty và đội thi công của công ty trong khi UBND tỉnh Lâm Đồng chưa có văn bản chỉ định UBND thành phố Đà Lạt nghiệm thu. Đơn vị kiểm toán cho biết, ngày 22/2/2011, UBND tỉnh Lâm Đồng đã có công văn thống nhất giao cho UBND thành phố Đà Lạt là đơn vị tiếp nhận từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn giá trị công trình hoàn thành để DLR ghi nhận doanh thu. Qua đây cho thấy DRL đã ghi nhận doanh thu và giá vốn Dự án xây dựng Cụm dân cư - Khu chung cư Yersin thành phố Đà Lạt sai niên độ, doanh thu và giá vốn này phải được ghi nhận ở niên độ năm 2011, nhưng đã được doanh nghiệp ghi nhận vào năm 2010.  Giấu công nợ và chiphí Che dấu công nợ đưa đến giảm chi phí là một trong những kỹ thuật gian lận phổ biến trên Báo cáo tài chính với mục đích khai khống lợi nhuận. Lợi nhuận trước thuế sẽ tăng tương ứng với số chi phí hay công nợ bị che dấu. Đây là phương pháp dễ thực hiện so với các phương pháp ngụy tạo các giao dịch bán hàng. Mặt khác nó rất khó bị các kiểm toán viên phát hiện vì thường không để lại dấu vết. Có ba phương pháp chính thực hiện giấu gian lận và chi phí: Không ghi nhận công nợ và chi phí; Vốn hoá chi phí; Hàng bán trả lại - các khoản giảm trừ và bảo hành; Ví dụ tại Việt Nam: Công ty cổ phần Tập đoàn Thép Tiến Lên (TLH) mở màn cho hoang mang của nhiều nhà đầu tư với việc công bố lợi nhuận ròng sau kiểm toán giảm gần 30%. So với kết quả trước kiểm toán, chi phí tài chính của TLH tăng thêm 30,3 tỷ đồng do phải trích thêm dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán dẫn đến lợi nhuận trước thuế giảm một lượng tương ứng. Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ban đầu là 27,74 tỷ đồng đã tăng lên thành hơn 58 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 55,97 tỷ đồng, giảm 22,8 tỷ (-29%) so với kết quả ban đầu là 78,8 tỷ đồng.
  • 22.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 9 SVTH: Lê Diễm My Báo cáo tài chính năm 2010 của Công ty cổ phần Basa có mã chứng khoán BAS, công ty đã vốn hóa chi phí đi vay số tiền 1,04 tỷ đồng vào giá trị công trình xây dựng cơ bản, trong khi công trình này đã ngừng xây dựng trong năm 2010. Nếu áp dụng đúng như VSA, thì chi phí đi vay này phải tạm ngừng vốn hóa và tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Nếu thực hiện đúng như VSA, công ty sẽ gia tăng thêm khoản lỗ với số tiền tương ứng 1,04 tỷ đồng.  Không khai báo đầy đủ thôngtin. Việc không khai báo đầy đủ các thông tin nhằm hạn chế khả năng phân tích của người sử dụng Báo cáo tài chính. Các thông tin thường không được khai báo đầy đủ trong thuyết minh như nợ phải trả tiềm tàng, các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ, thông tin về bên có liên quan, các những thay đổi về chính sách kế toán. Ví dụ tại Việt Nam: Trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Container Phía Nam (VSG), kiểm toán viên lưu ý người sử dụng đến khoản lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện do đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối năm của khoản vay dài hạn với số tiền 33,16 tỷ đồng đang được ghi nhận trên chỉ tiêu “chênh lệch tỷ giá hối đoái”. Điều này giúp cho người sử dụng hiểu được, việc áp dụng TT 201/2009 giúp cho công ty giảm lỗ 33,16 tỷ đồng. Nếu áp dụng VSA 10 thì chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tài chính của công ty năm 2010 không phải con số lỗ 40,66 tỷ đồng mà là con số lỗ 73,82 tỷ đồng. Qua đó cho người sử dụng thấy một phần lợi nhuận được tạo ra (hoặc một phần giảm lỗ) là do sự thay đổi cách hạch toán mà có chứ không phải do bản thân hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tạo ra.  Định giá sai tàisản Việc áp dụng sai phương pháp đánh giá là một kỹ thuật gian lận khá phổ biến. Việc đánh giá sai thường áp dụng cho các khoản mục sau: Hàng tồn kho, khoản phải thu, các tài sản mua qua hợp nhất kinh doanh, tài sản cố định, không vốn hoá đầy đủ các chi phí vô hình, phân loại không đúng tài sản. Ví dụ tại Việt Nam: Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Mu (HJS) thông báo Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2010. Điều đáng lưu ý trong Báo cáo kiểm toán đó là nguyên giá tài sản cố định và chi phí khấu hao của nhà máy Thủy điện Nậm Ngần có thể thay đổi khi quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản được duyệt. Trong bảng thuyết minh Báo
  • 23.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 10 SVTH: Lê Diễm My cáo tài chính hợp nhất: Dự án công trình Thủy điện Nậm Ngần được đầu tư theo Quyết định số 28ACT/HĐQT ngày 01/12/2004 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Mu đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa được duyệt quyết toán vốn đầu tư. Công ty căn cứ vào chi phí đầu tư xây dựng cơ bản thực tế, tạm tính nguyên giá để hạch toán tăng tài sản cố định. 2.3 Các mô hình nhận dạng gian lận báo cáo tài chính. 2.3.1 Mô hình logit vàprobit  Mô hình Beneish (Mô hìnhProbit) Mô hình Probit của Beneish (1997) (1999) được xác định như sau: Mi = βiXi + εi Mi: biến giả, nhận giá trị 1 nếu đó là công ty gian lận và giá trị 0 cho công ty không thực hiện gian lận βi: hệ số tương quan cho mỗi biến độc lập trong mô hình Xi: ma trận gồm các biến giải thích εi: sai số Một số biến giải thích chính trong mô hình trên bao gồm: - Tỷ suất lợinhuận - Chất lượng tàisản - Khấuhao - Chỉ số phát triển doanhthu - Số ngày hàng tồnkho - Thu nhập bất thường của giá cổphiếu Theo Dechow, Sloan và Sweeney (1996), mô hình Beneish cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính cơ hội đánh giá công ty từ các khía cạnh khác nhau bằng cách chụp lại bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của các công ty khác. Ngoài ra, các biến được sử dụng trong mô hình không chỉ liên quan đến việc xác định các giao dịch bị gian lận đã được thực hiện ở công ty, mà còn có thể xác định được các giao dịch có thể gian lận trong tươnglai.  Mô hình Spathis (Mô hìnhLogit) hác với các chỉ mục được sử dụng trong mô hình Beneish năm 1997 và 1999,
  • 24.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 11 SVTH: Lê Diễm My Spathis tập trung vào các tỷ suất tài chính trong nghiên cứu năm 2002. Thay vì hồi quy xác suất, ông nhấn mạnh hồi quy logic trong phân tích của mình. Theo đó, mô hình của Spathis xây dựng năm 2002 có công thức như sau: E(y) = 1+ exp( b0+b1X1+ b2X2+…+ bnXn mô hình này sử dụng phân tích hồi quy logic cho công ty thực hiện gian lận và công ty không thực hiện gian lận theo các biến độclập. E(y): biến phụ thuộc, nhận giá trị 1 nếu đó là công ty gian lận và giá trị 0 cho công ty không thực hiện gian lận b0: hệ số góc b1, b2, …, bn: hệ số tương quan của các biến độc lập X1, X2, …, Xn: các biến độc lập, cụ thể như sau: FFS = b0 + b1(Nợ/Vốn chủ sở hữu) + b2(Doanh thu/Tổng tài sản) + b3(Lãi gộp/Doanh thu) + b4(Nợ phải thu/Doanh thu) + b5(Lãi gộp/Tổng tài sản) + b6(Vốn lưu động/Tổng tài sản) + b7(Doanh thu/Tổng tài sản) + b8(Hàng tồn kho/Tổng tài sản) + b9(Tổng nợ/Tổng tài sản) + b10(Chi phí tài chính/Chi phí hoạt động) + b11(Thuế/Doanh thu) + b12(Doanh AltmanZ-score). 2.3.2 Mô hình đa biến, đa tiêuchuẩn Phương pháp UTADIS, thường được sử dụng trong quản trị tài chính, phân tích rủi ro tín dụng, tính toán rủi ro quốc gia, lựa chọn danh mục đầu tư, …, đã được sử dụng trong việc phát hiện gian lận thông tin tài chính bởi nghiên cứu của Spathis, Doumpos và Zopounidis (2004). Nghiên cứu này đã sử dụng các biến trong mô hình Logit của Spathis (2002) và đã thiết lập một đường cong khác để phân loại các công ty gian lận hay không thông qua giới hạn trên và giới hạn dưới của đườngcong. 2.3.3 Mô hình theo định luậtBenford Durtschi, Hillison và Pacini (2004) đã nghiên cứu việc vận dụng định luật Benford trong phát hiện gian lận các thông tin tài chính. Định luật này dựa trên quan sát đặc trưng rằng có một số con số xuất hiện thường xuyên hơn các con số khác. Chẳng hạn, trong một nhóm dữ liệu nào đó, kết quả quan sát chỉ ra rằng có hơn 30% con số bắt đầu bằng số 1. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc phân tích các con số dựa trên định luật Benford có thể được kiểm toán viên sử dụng hiệu quả trong việc phát hiện các gian lận.
  • 25.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 12 SVTH: Lê Diễm My 2.3.4 Mô hình mạng thần kinh (neutral networkmodel) Mô hình mạng thần kinh gồm có 3 phần: đầu vào là nơi các dây thần kinh kết nối với nhau – đây chính là các biến độc lập trong thống kê, đầu ra – đây chính là biến phụ thuộc trong thống kê và phần ẩn – nằm giữa đầu vào và đầu ra, có chức năng truyền tín hiệu từ đầu vào và chuyển tín hiệu đến đầura. Nghiên cứu của Kucukkocaoglu, Benli và Kucuksozen (2005) đã sử dụng mô hình mạng thần kinh để phát hiện gian lận báo cáo tài chính của 126 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Istanbul trong giai đoạn 1992-2002. Nghiên cứu sử dụng đầu vào bao gồm các biến độc lập của mô hình Beneish (1997), (1999) và các biến: phần trăm tỷ suất hàng tồn kho/doanh thu và phần trăm tỷ suất chi phí tài chính/doanh thu. Đầu ra của nghiên cứu chính là phân loại công ty có thực hiện gian lận báo cáo tài chính hay không. 2.4 Các công trình nghiên cứu quốc tế về gian lận.  Mô hình dồn tích có điều chỉnh của DeAnglo(1986) Mô hình của DeAngelo (1986) giả định rằng các thành phần biến kế toán không thể điều chỉnh (NDA) thời kỳ t là ngẫu nhiên và bằng với số biến kế toán dồn tích (TA) của thời kỳ t-1, do đó tác giả cho rằng sự thay đổi trong tổng số biến kế toán dồn tích (TA) giữa thời kỳ t và t-1 có thể xuất phát từ hành vi điều chỉnh lợinhuận. Biến kế toán có thể điều chỉnh = Biến kế toán dồn tích năm t - Biến kế toán dồn tích năm t-1 (DAt) (TAt) (TAt-1) Biến kế toán dồn tích (TA) = Lợi nhuận sau thuế - Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Theo DeAngelo, phần kế toán có thể điều chỉnh (DA) hay sự thay đổi số biến kế toán dồn tích chính là phần lợi nhuận do nhà quản trị điều chỉnh. Nói cách khác, DA≠0 tương đương với có hiện tượng gian lận. Tuy nhiên mô hình của DeAngele chỉ đúng trong trường hợp giả định, tức biến kế toán không thể điều chỉnh (NDA) của năm t ngẫu nhiên và bằng với số biến kế toán dồn tích (TA) của năm t-1. Trường hợp công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng, biến kế toán không thể điều chỉnh sẽ thay đổi liên tục từ năm này qua năm khác không thể áp dụng mô hình
  • 26.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 13 SVTH: Lê Diễm My DeAngele(1986)  Mô hình dồn tích có điều chỉnh của Friedlan (1994) Mô hình Friedlan (1994) ra đời đã khắc phục được nhược điểm của mô hình DeAngele. Friedlan giả định sự thay đổi trong tổng số trích trước giữa hai kỳ kế toán là do sự ảnh hưởng của hai nhân tố: (1) sự thay đổi do tăng trưởng và (2) sự thay đổi do lựa chọn kế toán của tổ chức phát triển. Mô hình như sau: Theo Friedlan (1994), phần biến kế toán có thể điều chỉnh (DA) chính là lợi nhuận được điều chỉnh. Tùy thuộc vào kết quả tính toán DA nhỏ hơn, lớn hơn hoặc bằng 0 để đưa ra kết luận về hành vi điều chỉnh lợi nhuận của công ty.  Mô hình phát hiện thao túng thu nhập M-score của Beneish (1999). Nghiên cứu của Beneish (1999) đã xây dựng mô hình M-score (M viết tắt của “manipulation”- thao túng) để xác định để xác định các công ty có thực hiện thao túng thu nhập hay không. Trong nghiên cứu của mình, Beneish chỉ ra rằng sự thao túng thường bao gồm tăng doanh thu hay giảm chi phí có chủ đích. Đồng thời ông cũng nhận định xác suất các công ty thao túng thu nhập tăng khi có: (i) sự tăng bất thường các khoản phải thu, (ii) suy giảm lợi nhuận gộp, (iii) giảm chất lượng tài sản, (iv) tăng trưởng doanh thu, và (v) tăng dồntích. Mô hình M-score được viết dưới dạng như sau: 𝑀𝑀𝑖𝑖=𝛽𝛽′𝑋𝑋𝑖𝑖+𝜀𝜀𝑖𝑖̃ Trong đó M là một biến nhị phân, M nhận giá trị 1 khi công ty có thực hiện thao túng thu nhập, M nhận giá trị 0 khi không có thao túng; X là ma trân biến giải thích và 𝜀𝜀̃ là ma trận vectơ phần dư. Tám biến được Beneish sử dụng: (1)DSRI (Days Sales in Receivables Index)- Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần, (2)GMI (Gross Margin Index)- Tỷ số lãi gộp, (3)SGI (Sales Growth Index)- Tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng, (4)AQI Biến kế toán có thể điều chỉnh (DAt) = Biến kế toán dồn tícht (TAt) Doanh thut - Biến kế toán dồn tícht-1 (TAt−1) Doanh thut−1
  • 27.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 14 SVTH: Lê Diễm My (Asset Quality Index)- Tỷ số chất lượng tài sản, (5)DEPI (Depreciation Index)- Tỷ số khấu hao tài sản cố định hữu hình, (6)SGAI (Sales, general and administrative expense Index)- Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, (7)LVGI (Leverage Index)- Tỷ số đòn bẩy tài chính, (8)TATA (Total Accruals to Total Assets)- Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tàisản. Beneish sử dụng mẫu báo cáo của 74 công ty bị thao túng thu nhập so sánh với các công ty khác cho ra kết quả mô hình: M – score = –4,84 +0,0920(DSRI) +0,528(GMI) +0,404(AQI) +0,892(SGI) +0,115(DEPI) –0,172(SGAI) +4,679(TATA) –0,327(LVGI) Tác giả cũng tính ra ngưỡng giá trị của mô hình là -1.78. Tức công ty nào có M – score cao hơn -1,78 được nhận định là có dấu hiệu thao túng thu nhập, và ngược lại. Mô hình trở lên nổi tiếng khi xác định đúng trường hợp bê bối của enron 2011.  Mô hình M-score của Burcu Dikmen và Güray Küçükkocaoğlu (2005) Dựa trên M-score, Burcu Dikmen và Güray Küçükkocaoğlu (2005) phát triển một mô hình nhằm phát hiện sự sai phạm báo cáo tài chính của các công ty ở Thổ Nhĩ Kỳ. Trong nghiên cứu này, Burcu Dikmen và Güray Küçükkocaoğlu sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính của 126 công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán. Mô hình được đưa ra gồm 10 biến như sau: Chỉ số đòn bẩy (LVGI), chỉ số hàng tồn kho (DINV), chỉ số chi phí tài chính (FEI), chỉ số kì thu tiền (DSRI), chỉ số lợi nhuận gộp (GMI), chỉ số chất lượng tài sản (AQI), chỉ số tăng trưởng doanh thu (SGI), chỉ số khấu hao (DEPI), chỉ số chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (SGAI), chỉ số tổng tài sản và tổng kế toán dồn tích (TATA). Tuy nhiên trong nghiên cứu này tác giả không sử dụng mô hình logistic để ước lượng mà sự dụng 3 bước phân tích phân lớp để tính toán hệ số các biến trong mô hình: Mô hình của Burcu Dikmen và Güray Küçükkocaoğlu: M= 16,4952 DSRI – 13,1584 GMI + 8,3547 TATA + 8,1473 DINV - 2,5999 LVGI+ 1,8112 DEPI + 1,6927 SGAI – 1,559 SGI + 1,2698 AQI + 0,6528 FEI Mô hình của Burcu Dikmen và Güray Küçükkocaoğlu mở rộng thêm hai biến là DINV và FEI so với mô hình gốc. Về độ chính xác của mô hình, so sánh với kết quả được công bố bởi Ủy ban Chứng khoán Thổ Nhĩ Kỳ (Capital Markets Board of
  • 28.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 15 SVTH: Lê Diễm My Turkey) mô hình của Burcu Dikmen và Güray Küçükkocaoğlu dự báo đúng 81% công ty bị thao túng thu nhập và 65% công ty không bị thao túng, kết quả chung là đúng 67%.  Mô hình M-score của Marinakis (2011). Marinakis (2011) cũng xây dựng mô hình M – score cho nước Anh. Mô hình của Marinakis gồm 11 biến số, trong đó có 8 biến số tương tự mô hình Beneish. Ngoài ra, ông còn thêm vào 3 biến số khác gồm: EFTAXI – Chỉ số tỷ lệ thuế suất hiệu quả, DIRAI – chỉ số đãi ngộ cho các giám đóc trên tổng tài sản, AUDI – Chỉ số thù lao kiểm toán đối với tổng tàisản. M – score’ = -5,124 +0,242(DSRI) +0,512(GMI) +0,424(AQI) +0,421SGI + 0,317(DEPI) – 0,152(SGAI) + 3,21(TATA) +0,624(LVGI)+ 0,421(AUDI) – 0,391(EFTAXI) +0,317(DIRAI)Marinakis đặt ngưỡng giá trị cho mô hình của mình là -1.31. Theo kiểm định của tác giả, mô hình có xác suất xác định chính xác các công ty có hành vi sai phạm cao hơn mô hình gốc của Beneish là 10%.  Mô hình F-score của Dechow và các cộng sự(2011). Nghiên cứu về nguyên nhân và hậu quả của thao túng thu nhập của Dechow và các cộng sự đã xem xét 2190 công ty niêm yết trong giai đoạn 1982 – 2005 và thu được mô hình F-score với 3 cấp độ. Mô hình 1: Sử dụng các biến số thu thập từ báo cáo tài chính, bao gồm biến kế toán dồn tích (rsst), sự thay đổi khoản phải thu khách hàng (∆recv), thay đổi hàng tồn kho (∆inv), tài sản ngắn hạn (softassets), sự thay đổi tiền trong doanh thu (∆cs), sự thay đổi tỷ suất sinh lợi tài sản (∆roa) và biến giả issue bằng 1 nếu năm đó công ty phát hành cổ phiếu bằng 0 nếu không phát hành(issue): F-score 1= - 7,893 + 0,790sst + 2,158∆recv + 1,19∆inv + 1,970softassets +0,171∆cs ± 0,932∆roa + 1,029issue Mô hình 2: Sử dụng các biến từ mô hình 1 đồng thời thêm các biến phi tài chính và ngoài bảng cân đối là ∆emp sự thay đổi số lượng nhân viên và biến giả leasedum bằng 1 khi có cho thuê hoạt động, bằng 0 khi không cho thuê hoạtđộng. F-score 2= - 8,252 + 0,665sst + 2,457∆recv + 1,393∆inv + 2,011softassets + 0,159∆cs – 1,029∆roa + 0,983issue – 0,150∆emp + 0,419leasedum
  • 29.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 16 SVTH: Lê Diễm My Mô hình 3: Gồm các biến ở mô hình 2 và thêm các biến đo lường thị trường: tỷ suất sinh lợi điều chỉnh theo thị trường trong hiện tại rett và độ trễ của chính biến này rett-1 F-score 3= - 7,966 + 0,909sst + 1,731∆recv + 1,447∆inv + 2,265softassets + 0,160∆cs – 1,455∆roa + 0,653issue – 0,121∆emp + 0,345leasedum + 0,082 rett + 0,098 rett-1 Dechow và các cộng sự (2009) kết luận rằng F – score lớn hơn 1 đồng nghĩa với khả năng cao các công ty trình sai phạm báo cáo tài chính vàbóp méo thunhập. Hậu kiểm, mô hình F-score 1 dự báo đúng 65,9%. Các con số này lần lượt là 65.78% và 63.36% đối với F–score2 và F– score3. Có thể thấy F-score mở rộng hơn M-score của Beneish khi có thêm các biến phi tài chính, biến ngoài bảng cân đối cà các biến thị trường nhằm xác định mối tương quan của các yếu tố khác đến hành vi sai phạm báo cáo tài chính. Tuy nhiên về xác suất dự báo đúng cả 3 mô hình được Dechow và các cộng sự đưa ra đều có xác suất thấp hơn M-score ban đầu.  Edwin H. Sutherland (1883-1950) Edwin H. Sutherland là nhà nghiên cứu về tội phạm học của Đại học Indiana (Hoa Kỳ). Ông quan tâm đặc biệt đến hành vi gian lận được thực hiện bởi những nhà quản lý đối với chủ sở hữu. Sutherland gọi những đối tượng này là những tội phạm cổ cồn (White collar – một thuật ngữ mà ngày nay đã trở thành rất thông dụng khi người ta muốn ám chỉ tới những gian lận do tầng lớp lãnh đạo của công ty gây ra.  Donald R. Cressey (1919 - 1987) Donald R. Cressey là học trò xuất sắc của Sutherland và cũng là nhà nghiên cứu về tội phạm tại Đại học Indiana vào những năm 40 của thế kỷ 20. Cressey đã chọn vấn đề tham ô, biển thủ làm đề tài cho luận án tiến sĩ của mình. Trong khi Sutherland tập trung vào nghiên cứu tội phạm trong giới cổ cồn, Cressey lại tập trung phân tích gian lận dưới góc độ tham ô và biển thủ, thông qua khảo sát khoảng 200 tội phạm kinh tế, nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật. Ông đã đưa ra mô hình tam giác gian lận (Fraud Triangle) để trình bày các nhân tố dẫn đến các hành vi gian lận và ngày nay đã trở thành một trong những mô hình chính thống được sử dụng trong nhiều nghề nghiệp khác nhau để nghiên cứu về gian lận.
  • 30.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 17 SVTH: Lê Diễm My Theo Donald R. Cressey sinh khi hội đủ ba nhân tố áp lực, cơ hội và thái độ, cá tính. , gian lận chỉ phát. Cơ hội Áp lực Thái độ, cátính Hình 2.1 – Tam giác gian lận  Richard C.Hollinger Richard C.Hollinger và đồng sự của mình John P.Clark cho rằng, nguyên nhân chủ yếu của gian lận là điều kiện làm việc. Hai ông đưa ra một loạt những giả thuyết về tình trạng nhân viên biển thủ tài sản của côngty. Bên cạnh đó, hai ông còn tìm ra một loạt những mối liên hệ giữa tuổi tác, vị trí và mức độ hài lòng trong công việc với tình trạng biển thủ.  Công trình nghiên cứu gian lận của Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ(ACFE) Vào năm 1993, một tổ chức nghiên cứu gian lận ra đời bên cạnh Uỷ ban Quốc gia về chống gian lận Hoa kỳ đó là Hiệp hội của các nhà điều tra gian lận (ACFE). Bằng cách phân loại và xác lập nhóm, các nhà nghiên cứu đã xem xét những hành vi này một cách cụ thể. Thay vì xếp tất cả vào một tên gọi duy nhất “gian lận” thì họ đã phân nhóm tuỳ thuộc vào độ tương đồng của từng loại gian lận qua đó nghiên cứu những phương pháp hay được sử dụng nhất và cùng các kế hoạch thực hiện gian lận được xem là tinh vi và có mức tổn thất tới nền kinh tế cao nhất. Theo đó, kết quả cuộc nghiên cứu từ năm 2002-2008 cho thấy: Gian lận liên quan tới biển thủ, lạm dụng tài sản chiếm tới trên 85% các trường hợp được nghiên cứu nhưng mức thiệt hại cho nền kinh tế lại thấp hơn cả. Trong khi đó, các gian lận trong Báo cáo tài chính lại chiếm một tỷ lệ thấp nhất trong ba loại trên (khoảng 10% cho nghiên cứu năm 2006 và năm 2008, 8% cho nghiên cứu năm 2004 và 5% cho các nghiên cứu năm 2002) nhưng những gì nó gây thiệt hại cho nền kinh tế thì lại lớn hơn cả. Tham ô được xếp hạng thứ hai, tức là sau gian lận trong Báo cáo tài chính và trước gian lận liên quan đến biển thủ, lạm dụng tài sản.
  • 31.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 18 SVTH: Lê Diễm My Một trong những con số thống kê đưa ra rất ấn tượng là: Gian lận gây ra thiệt hại cho nền kinh tế Mỹ là khoảng 6% trên tổng thu nhập quốc nội vào năm 2004 (tương đương với 10,000 tỷ USD), tức là mỗi năm nền kinh tế bị thiệt hại trên 600 tỷ USD do gian lận. Đây là con số rất lớn vì nó gần gấp đôi số ngân sách mà Chính phủ Mỹ dành cho các hoạt động quân sự trong năm 2003. Và tất nhiên là nhiều hơn cả nguồn tiền Chính phủ đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng và giáo dục, vượt quá 28 lần số ngân sách Chính phủ ưu tiên dùng để phòng chống tội phạm năm 2003. Dù công trình nghiên cứu về gian lận ACFE đã đưa ra những số liệu thống kê về những thiệt hại của việc gian lận trên báo cáo tài chính bị phát hiện, tuy nhiên, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng khó mà xác định được thiệt hại thực sự bởi lẽ không phải tất cả những gian lận đều bị phát hiện và không phải tất cả các gian lận được phát hiện đều được báo cáo và không phải tất cả gian lận đã báo cáo đều bị khởi tố theo đúng pháp luật. Bên cạnh đó, những công trình nghiên cứu trên chỉ thống kê thiệt hại về kinh tế trực tiếp do gian lận trên báo cáo tài chính, trong khi còn rất nhiều thiệt hại vô hình không thể biểu hiện bằng con số cụ thể ví dụ như chi phí kiện tụng, phí bảo hiểm, sự sụt giảm niềm tin và tác động xấu đến thị trường chứng khoán. Để xem xét tính hữu hiệu của mỗi biện pháp kiểm soát, ACFE đã tiến hành so sánh loại thiệt hại trung bình của các công ty có biện pháp kiểm soát và các công ty không có các biện pháp kiểm soát. Dù không thể có các chỉ dẫn rõ ràng cho giá trị của mỗi biện pháp kiểm soát, bởi lẽ thường nhiều biện pháp kết hợp mới đem lại hiệu quả nhưng kết quả nghiên cứu vẫn giúp hình dung tác động của từng biện pháp đối với việc giảm thiểu gian lận.  Thiết lập đường dây nóng Trong số hơn 1.000 tổ chức được điều tra, có khoản 479 tổ chức có đường dây nóng hay các phương tiện tương tự nhằm phát hiện gian lận so với 581 tổ chức không có đường dây nóng. Các đơn vị có đường dây nóng sẽ chịu thiệt hại khoản 100.000 USD và phát hiện gian lận trong vòng khoản 15 tháng kể từ khi phát sinh. Ngược lại, các đơn vị không có đường dây nóng chịu khoản thiệt hại lên đến 200.000 USD và chỉ phát hiện gian lận sau 24 tháng gian lận phát sinh.  Kiểm toán nội bộ Các tổ chức có bộ phận kiểm toán nội bộ chịu thiệt hại khoảng 120.000 USD so với các tổ chức không có kiểm toán nội bộ là 218.000 USD. Tương tự như vậy, thời gian phát hiện gian lận tại các công ty có bộ phận kiểm toán nội bộ là 18 tháng so với
  • 32.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 19 SVTH: Lê Diễm My không có bộ phận này là 24 tháng.  Kiểm toán độc lập Kết quả nghiên cứu về rất đáng ngạc nhiên vì không tìm thấy mối liên hệ giữa kiểm toán độc lập và phát hiện gian lận. 2.5 Các công trình nghiên cứu trong nước về gian lận.  Nghiên cứu việc điều chỉnh lợi nhuận trong trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam của Nguyễn Thị Uyên Phương (2014). Trong nghiên cứu tác giả áp dụng mô hình Friedlan (1994) đánh giá khả năng điều chỉnh lợi nhuận thông qua biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh DA. Với mẫu là 75 công ty niêm yết, kết quả nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng các công ty cổ phần niêm yết có xu hướng điều chỉnh lợi nhuận tăng trong kỳ báo cáo trước đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng nhằm mục tiêu thu hút nhà đầu tư để đợt chào bán được thành công. Cụ thể hơn, tác giả chỉ ra rằng các công ty có quy mô càng lớn thì mức độ điều chỉnh lợi nhuận càng cao, nhằm đạt được mức kỳ vọng của thị trường. Hạn chế của nghiên cứu này là chỉ dừng lại ở mức độ ứng dụng mô hình có sẵn, chưa có những thay đổi phù hợp với thị trường chứng khoán Việt Nam.  Nghiên cứu về sai sót báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam – Nguyễn Trần Nguyên Trân(2014.) Nguyễn Trần Nguyên Trân (2014) sử dụng mô hình Beneish để dự đoán khả năng sai sót trọng yếu do gian lận báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả của nghiên cứu đưa ra sau khi áp dụng mô hình Beneish tỷ lệ phát hiện gian lận là 63,33% trên mẫu 30 công ty được chọn. tác giả cũng nhận định mô hình M-score của Beneish có thể được sử dụng nhằm phát hiện sớm một số công ty có khả năng thực hiện các hành vi thao túng trên báo cáo tài chính tại thị trường Việt Nam. Hạn chế của mô hình chỉ dừng lại ở áp dụng trực tiếp mô hình gốc Beneish. Tuy nhiên đây là nghiên cứu sớm về sử dụng kỹ thuật thống kê, cụ thể là mô hình dự báo gian lận M-score, vậy nên đóng góp lớn nhất của nghiên cứu chính là mở đường cho việc xây dựng M-score ở Việt Nam.  Phát hiện sai phạm báo cáo tài chính của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết
  • 33.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 20 SVTH: Lê Diễm My - Hoàng Khánh, Trần Thị Thu Hiền(2015). Nghiên cứu ứng dụng các nghiên cứu của DeAngelo (1986), Friedlan (1994) và Beneish (1999), nhằm xây dựng mô hình nhận diện khả năng sai phạm báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Trong nghiên cứu tác giả sử dụng hai mô hình: mô hình gốc 8 biến của Beneish và mô hình 10 biến được pháp triển thêm hai biến dồn tích (DA) và biến quy mô doanh nghiệp Size. Từ kết quả ước lượng hồi quy, tác giả kết luận về 2 mô hình hồi quy như sau: Mt = 0,67872 – 0,669SGIt + 0,684AQIt – 0,477DEPIt + εt(1) Và Mt = 0,84323 – 0,933SGIt + 0,748AQIt – 0,524DEPIt + 0,845DAt + εt(2) Độ chính xác hai mô hình lần lượt là 63.41% và 68.29% tính theo kết quả kiểm toán độc lập. Với mô hình (2), sau khi thêm biến DA, ta cũng thấy được một kết quả cao hơn về dự đoán sai phạm báo cáo tài chính cao hơn kết quả của nghiên cứu gốc. 2.6 Các nhân tố giúp phát hiện sai phạm báo cáo tài chính. Qua các nghiên cứu nói trên ta có bảng tổng hợp các nhân tố có tác động đến khả năng gian lận BCTC đây cũng đồng thời là cơ sở đểu xác định các biến đưa vào mô hình sau này:
  • 34.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 21 SVTH: Lê Diễm My Bảng 2.1. Tổng hợp các nhân tố giúp phát hiện sai phạm báo cáo tài chính STT Tên Ký Hiệu Trong Nghiên Cứu Ảnh Hƣởng Đến Gian Lận BCTC 1 Biến kế toán có thể điều chỉnh DA Mô hình dồn tích có điều chỉnh của DeAnglo (1986),Friedlan (1994) và Healy (1985) 2 tác giả kết luận kế toán có thể điều chỉnh (DA) chính là phần lợi nhuận do nhà quản trị điều chỉnh. Nói cách khác khi DA #0 đồng nghĩa với có khả năng sai phạm báo cáo tài chính. 2 Biến kế toán không thể điền chính NDA Mô hình dồn tích của Healy (1985) và Jones (1991) NDA thay đổi qua các năm đồng nghĩa với có nghi ngờ sai phạm báo cáo tài chính. 3 Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần DSRI Mô hình M-score Beneish (1999) DSRI có mối quan hệ thuận chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tài chính. 4 Tỷ số lãi gộp GMI Mô hình M-score Beneish (1999) GMI có mối quan hệ thuận chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tài chính. 5 Tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng SGI Mô hình M-score Beneish (1999) SGI có mối quan hệ thuận chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tài chính 6 Tỷ số chất lượng tài sản AQI Mô hình M-score Beneish (1999) AQI có mối quan hệ thuận chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tài chính 7 Tỷ số khấu hao tài sản cố định hữu hình DEPI Mô hình M-score Beneish (1999) DEPI có mối quan hệ thuận chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tài chính 8 Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp SGAI Mô hình M-score Beneish (1999) SGAI có mối quan hệ ngược chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tài chính 9 Tỷ số đòn bẩy tài chính LVGI Mô hình M-score Beneish (1999) LVGI có mối quan hệ ngược chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tài chính 10 Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản TATA Mô hình M-score Beneish (1999) TATA có mối quan hệ thuận chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tài chính 12 Chi phí tài chính FEI M-score của Burcu Dikmen và Güray Küçükkocaoğlu (2005) FEI có mối quan hệ thuận chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tài chính 13 Quy mô doanh nghiệp Size Rhee và các cộng sự (2013) Xu hướng thao túng thu nhập phụ thuộc vào quy mô công ty, tuy nhiên nghiên cứu chưa đưa ra mô hình định lượng cụ thể. Nguồn: Thống kê của tác giả
  • 35.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 22 SVTH: Lê Diễm My 2.7 Phương pháp nghiên cứu sai phạm BCTC ngành Xây dựng 2.7.1 Quy trình nghiên cứu Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để kiểm định lý thuyết khoa học đề ra. Quy trình định lượng kiểm định tính lý thuyết khoa học của bài nghiên cứu được xây dựng như sau: Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu Bước 1: Tham khảo các nghiên cứu trước, từ đó xác định vấn đề nghiên cứu, Có được vấn đề nghiên cứu tác giả xây dựng mục tiêu cựu thể và câu hỏi nghiên cứu, phần này được trình bài ở chương 1. Bước 2: Tổng hợp lý thuyết => Xây dựng mô hình giả thuyết nghiên cứu. Dựa vào phần tổng quan các nghiên cứu trước, xây dựng mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố tài chính đến gian lận BCTC. Bước 3: Thu nhập các chỉ tiêu tài chính trên BCTC của các công ty xây dựng niêm yết trên 2 sàn chứng khoán HOSE và HNX. Bước 4: Kiểm định mô hình, giả thuyết bằng phân tích tương quan ( correlation analysis ), phân tích hồi quy Logistic. Đồng thời xác định tính dự báo của mô hình qua dữ liệu ngành xây dựng năm 2016. Bước 5: Kết quả mô hình được trình bài thông qua chạy mô hình logistic, đồng thời kiến nghị với các bên sử dụng BCTC. Lý thuyết => Mô hình, giả thuyết Thu thập số liệu Kết quả, kiến nghị Kiểmđịnh mô hình, giả thuyết
  • 36.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 23 SVTH: Lê Diễm My 2.7.2 Dữ liệu và phương pháp thu thập số liệu  Quy trình chọn mẫu Để chọn được mẫu nghiên cứu, tác giả thực hiện theo quy trình sau: Bước 1: Đầu tiên tác giả xác định mẫu nghiên cứu là 44 công ty ngành xây dựng có cổ phiếu niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh và Hà Nội. Bước 2: Thu thập dữ liệu về lợi nhuận trước kiểm toán từ năm 2013- 2015 và lợi nhuận sau kiểm toán từ năm 2012 – 2014. Dữ liệu được thu thập từ trang web tài chính: www.cafef.vn. Đây một trong những trang website lớn và có danh tiếng về cung cấp thông tin các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nên báo cáo tài chính thu thấp từ trang này có độ tin cậy cao. Bước 3: Tính toán chênh lệch tiêu chí trước và sau kiểm toán theo công thức: Lợi nhuận trước kiểm toán – Lợi nhuận sau kiểm toán Chênh lệch lợi nhuận = Lợi nhuận sau kiểm toán Bước 4: Các khoản mục trên báo cáo tài chính cần thu thập: Lợi nhuận sau thuế, Tổng tài sản, Các khoản phải thu khách hàng, Doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh. Dữ liệu bao gồm báo cáo trước và sau kiểm toán của 44 công ty ngành xây dựng niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX. Báo cáo tài chính trước kiểm toán 2013- 2015 và báo cáo sau kiểm toán năm 2012-2014. Bước 5: Loại bỏ các doanh nghiệp không đủ dữ liệu để thực hiện bước phân tích tiếp theo và chốt lại mẫu. Những quan sát bị lọc bỏ là những quan sát gặp phải một trong các vấn đề như sau: -Những quan sát không đủ dữ liệu: Cụ thể những quan sát bị lọc bỏ là những quan sát thiếu một trong những khoản mục cần thu thập như đã nêu ởtrên - Những doanh nghiệp đã bị hủy niêm yết hoặc không công bố báo cáo tàichính -Những giá trị của quan sát có sai lệch quá lớn (phương sai, độ lệch chuẩn quá lớn), những quan sát này làm tăng giá trị trung bình (mean) của dữ liệu biến, gây nhiễu và ảnh hưởng đến độ chính xác của môhình.
  • 37.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 24 SVTH: Lê Diễm My  Phân tích dữ liệu Trình tự nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến gian lận báo cáo tài chính được thực hiện qua các bước sau đây: Bước 1: Thống kê miêu tả. Bước 2: Phân tích tương quan (correlation analysis). Phân tích tương quan sớm nhận diện được các biến có quan hệ có ý nghĩ thống kê với M-score, củng như nhận biết dấu hiệu của hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập. Bước 3: Phân tích hồi quy Logistic. Hồi quy logistic sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân( hai biểu hiện 0 và 1) để ước lượng xác suất một sự kiện sẽ xảy ra với những thông tin của biến độc lập mà ta có được. 2.7.3 Giả thuyết nghiên cứu Giả thuyết khoa học hay giả thuyết nghiên cứu (/research hypothesis) hypothesis) là một nhận định sơ bộ, kết luận giả định về bản chất sự vật do người nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ. Giả thuyết là khởi điểm của mọi nghiên cứu khoa học, và phải dựa trên cơ sở quan sát, không trái với lý thuyết và có thể kiểm chứng. Sau khi xác định mục tiêu và đối tượng nghiên cứu, tác giả dựa trên cơ sở tổng quan tài liệu nghiên cứu và lấy ý kiến chuyên gia để đưa ra sáu giả thuyết nghiên cứu như sau: -Giả thuyết H1 : GMI – tỷ lệ lãi gộp của doanh nghiệp có mối quan hệ thuận chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tàichính. -Giả thuyết H2 : SGI – tốc độ tăng trưởng doanh thu có mối quan hệ thuận chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tàichính. - Giả thuyết H3 : SGAI – tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp có mối quan hệ nghịch chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tài chính. -Giả thuyết H4 : DSRI – tỷ lệ phải thu của doanh nghiệp có mối quan hệ thuận chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tàichính. - Giả thuyết H5 : TATA – Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản có mối quan hệ thuận chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tài chính.
  • 38.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 25 SVTH: Lê Diễm My Giả thuyết H6 : DA – Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnhcó mối quan hệ thuận chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tài chính. 2.7.4 Mô tả các biến trong mô hình Mô hình được sử dụng để nhận diên sai phạm báo cáo tài chính ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là mô hình logistic với biến phụ thuộc là biến phân loại (có sai phạm hoặc không sai phạm), biến độc lập là các biến định lượng. Biến phụthuộc: 1 nếu báo cáo tài chính có sai lệch M= 0 nếu báo cáo tài chính không sai lệch Biến phụ thuộc được phân loại theo báo cáo tài chính các công ty trước và sau kiểm toán với giả định kết quả kiểm toán là kết quả chính xác về tình hình côngty. Mẫu có gian lận được định nghĩa là các công ty có trên lệch lợi nhuận trước và sau kiểm toán lớn hơm 10%. Chênh lệch lợi nhuận được tính dựa vào công thức sau: Lợi nhuận trước kiểm toán – Lợi nhuận sau kiểm toán Chênh lệch lợi nhuận = Lợi nhuận sau kiểm toán Lợi nhuận sau kiểm toán được xem là lợi nhuận đúng ( vì được kiểm toán viên chấp nhận) . Công thức trên nhằm tính mức độ gian lận trên giá trị lợi nhuận đúng. Tác giả sử dụng giá trị tuyệt đối vì không phân biệt chênh lệch dương ( khai cao lợi nhuận ) hay chênh lệch âm ( che giấu lợi nhuận ), chúng đều được phân loại là gian lận nếu tỷ lệ chênh lệch lớn hơn 10%. Biến độclập: Mô hình được xây dựng trên cơ sở mô hình M-score 8 biến của Beneish (1999). Tuy nhiên với tình hình Việt Nam, các chế độ kế toán còn lỏng lẻo, các công ty nhỏ hơn so với khu vực nên mô hình lấy 5 biến trong mô hình M-score 8 biến của Beneish (1999). Đồng thời đưa thêm biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (DA) theo lý thuyết Friedlan (1994), để đánh giá tác động của các yếu tố này tới khả năng nhận diện sai phạm của mô hình. Thêm nữa, theo nghiên cứu của Hoàng Khánh và Trần Thị Thu
  • 39.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 26 SVTH: Lê Diễm My Hiền (2015) sau khi bổ sung biến DA có được mô hình có kết quả nhận diện cao hơn mô hình gốc đối với các công ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, bởi vậy ta đưa thêm biến DA này để tìm kiếm một kết quả cao hơn đối với ViệtNam. Như vậy mô hình nhận diện gian lận các công ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2013 đến 2015 có 6 biến: GMI, SGI, SGAI, DSRI, TATA, DA. Bảng 2.2: Danh sách các biến đầu vào đƣợc xem xét STT Biến độc lập Mô tả 1 GMI Tỷ số lãi gộp (Gross Margin Index) 2 SGI Tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng (Sales Growth Index) 3 SGAI Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Sales, general and administrative expense Index) 4 DSRI Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần (Days Sales in Receivables Index) 5 TATA Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản (Total Accruals to Total Assets) 6 DA Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (Discretionary Accruals) Nguồn: Thống kê của tác giả  Tỷ số lãi gộp (Gross Margin Index) (Doanhthut−1–Giávốonhàngbánt−1)/Doanhthut−1 GMI = (Doanhthut−Giávốonhàngbánt)⁄Doanhthut GMI là tỷ số lợi nhuận biên giữa năm t chưa kiểm toán và năm t-1 đã kiểm toán. GMI<1 nghĩa là lợi nhuận biên đang giảm, đây được cho là một dấu hiệu tiêu cực về triển vọng tăng trưởng của công ty. Khi đó công ty sẽ có nhiều khả năng gian lận để che dấu tình hình thực tại. Bởi vậy, GMI được kỳ vọng sẽ có quan hệ thuận chiều với khả năng sai phạm báo cáo tàichính.  Tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng (Sales Growth Index) Doanh thut SGI = Doanh thut−1 Việc tăng trưởng doanh thu bất thường có thể là một trong các dấu hiệu sai phạm nếu xem xét trên khía cạnh hai động cơ như sau: Thứ nhất, bóp méo doanh thu
  • 40.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 27 SVTH: Lê Diễm My nhằm tạo ra một kết quả đẹp, phù hợp với mục tiêu đề ra sẽ thu hút các nhà đầu tư. Thứ hai, nếu doanh thu giảm công ty có thể đối mặt với giảm giá cổ phiếu trên thị trường.  Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Sales, general and administrative expense Index) Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệpt ⁄Doanh thut SAGI = Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệpt−1⁄Doanh thut−1 SGAI được tính bằng cách sự thay đổi của tỷ số chi phí bán hàng quản lý doanh nghiệp trên tổng doanh thu giữa năm t và năm t-1. Nếu SGAI>1 có nghĩa chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đang tăng lên so với doanh thu, điều này có thể là một dấu hiệu của sai phạm.  Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần (Days Sales in Receivables Index) Các khoảng phải thut ⁄Doanh thut DSRI = Các khoảng phải thut -1 ⁄Doanh thut-1 Chỉ số DSRI so sánh sự thay đổi các khoản phải thu trên doanh thu giữa năm t chưa kiểm toán và năm t-1 đã kiểm toán. Trong trường hợp không có sự thay đổi về chính sách tín dụng thương mại, chỉ số này sẽ tăng hoặc giảm dưới dạng tuyến tính.Sự gia tăng không chỉ dựa trên kế toán ghi nhận bán hàng ủy thác mà còn phụ thuộc vào việc phát sinh các tài khoản vãng lai của các công ty liên doanh, liên kết. Theo Beneish, một sự gia tăng bất thường tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu hoặc là do công ty đã thay đổi chính sách tín dụng thương mại hoặc là một dấu hiệu của sai phạm báo cáo tài chính doanhnghiệp.  Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản (Total Accruals to Total Assets) Thu nhậpt − Dòng tiền từ hoạt động kinh doanht TATA = Tổng tài sảnt TATA được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên tổng tài sản. Theo Beneish, các khoản kế toán dồn tích càng lớn thì khả năng sai phạm càngcao.  Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (Discretionary Accruals)
  • 41.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 28 SVTH: Lê Diễm My Biến kế toán có thể điều chỉnh (DAt) = Biến kếtoán dồn tícht (TAt) Doanh Thut - Biến kếtoán dồn tícht−1 (TAt−1) Doanh Thut-1 Mô hình dồn tích điều chỉnh của Friedlan (1994) được phát triển dựa trên mô hình của DeAngele (1986). Mô hình này được sử dụng với giả định sự thay đổi trong tổng số trích trước giữa hai kỳ kế toán là do sự ảnh hưởng của hai nhân số: (1) sự thay đổi do tăng trưởng và (2) sự thay đổi do lựa chọn kế toán của tổ chức phát triển. 2.7.5 Phương pháp nghiên cứu Bước 1: Lựa chọn những biến có ý nghĩa trong mô hình. Bước 2: Xây dựng mô hình M-score phù hợp dựa trên dữ liệu ngành xây dựng 2013 – 2015 Bước 3: Ước lượng ngưỡng giá trị phù hợp để phân loại các công ty sai phạm báo cáo tài chính đồng thời xác định tính chính xác của mô hình qua dữ liệu ngành xây dựng 2016.  Bước 1: Sử dụng mô hình logistic để tìm ra những biến độc lập thực sự ảnh hưởng đến biến phụ thuộc trong mô hình. Xét mô hình: Yi = β0 + β1X1i + Ui Trong đó: X1 – biến độc lập Y – biến ngẫu nhiên rời rạc có thể nhận giá trị 0 hoặc 1 Gọi pi = P (Y=1|X1i) là xác suất để Y=1 với điều kiện X = X1i; 1-pi = P (Y=0|X1i). Suy ra, Yi phân bố A(pi) Giả thiết E(ui) = 0, khi đó E(Yi) = pi = β0 + β1X1itức mô hình trở thành mô hình xác suất tuyến tính. Vì các xác suất chỉ được giới hạn từ 0 đến 1: 0 ≤ pi ≤ 1 nên 0 ≤ E(Y|X1i) ≤ 1 Đối với mô hình hồi quy, các yếu tố ngẫu nhiên trong mô hình cần thỏa mãn đồng thời các giả thiết:
  • 42.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 29 SVTH: Lê Diễm My E(ui) = 0 ∀i Cov(ui,uj) = 0 ∀i ≠j Var(ui)=σ2 ∀i Tuy nhiên mô hình đang xét, xuất hiện những nhược điểm như sau: (1) phương sai không đồng đều, (2) u không phân bố chuẩn, (3) Yi thể nằm ngoài (0;1), và (4) R2 thấp. Bởi vậy, phương pháp OLS là không phù hợp, ta chọn mô hình Logit thích hợp hơn để khắc phục những nhược điểm này. Mô hình logistic để nhận diện sai phạm báo cáo tài chính ngành xây dựng Việt Nam - với các biến đã trình bày ở trên, có dạng như sau: M = β0 +β1(GMI) +β2(SGI) +β3(SGAI) +β4(DSRI) +β5 (TATA) +β6 (DA) (1) Sau khi thành lập mô hình (1), ta tiến hành ước lượng mô hình bằng phần mềm STATA 13 để xác định những biến có ý nghĩa trong mô hình với mức ý nghĩa 10%. Theo tác giả Igor Pustylnick (2009) mô hình M-score là một công cụ rất tốt để bước đầu phát hiện gian lận trong báo cáo tài chính. Tuy nhiên, cũng phải thừa nhận rằng tính chính xác của phát hiện gian lận bằng cách sử dụng M-Score là khoảng50%.  Bước 2: Xây dựng mô hình M-score phù hợp. Kết thúc bước 1, ta có những biến ảnh hưởng đến xác suất sai phạm ngành xây dựng Việt Nam, đưa các biến này với mô hình mới, mô hình (2). Sau đó ước lượng mô hình (2) để kiểm tra về độ giải thích của các biến trong mô hình.  Bước 3: Ước lượng ngưỡng giá trị phù hợp để phân loại các công ty sai phạm báo cáo tài chính đồng thời xác định độ chính xác của mô hình thông qua số liệu 2016 Sau bước 2, Công ty có M nằm trong ngưỡng được nhận diện là sai phạm. Đồng thời trong bước này ta kiểm tra về tính chính xác của mô hình với số liệu năm 2016. Các kết quả có thể có khi so sánh kết quả từ mô hình với kết quả kiểm toán là: - Mô hình xác định có sai phạm, kiểm toán xác định có sai phạm dựbáo đúng. - Mô hình xác định không sai phạm, kiểm toán xác định không sai phạm dự báo đúng. - Mô hình xác định có sai phạm, kiểm toán xác định không sai phạm dự báo sai: nhận diện nhầm saiphạm. - Mô hình xác định không sai phạm, kiểm toán xác định có sai phạm dự báo
  • 43.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 30 SVTH: Lê Diễm My sai: nhận diện thiếu saiphạm. Theo nghiên cứu gốc, Beneish đã xác định từ 1 - 2,5% miền phân phối bên trái của phân phối chuẩn Mt tương ứng với khả năng sai phạm báo cáo tài chính cao. Tương ứng với tỷ lệ này là giá trị phân loại -1,96 cho tới -2,32. Công ty có M nằm trong khoảng này thì được đánh dấu là có dấu hiệu sai phạm và ngược lại. Bảng 2.3: Phân loại sai lầm loại 1 và sai lầm loại 2 Kết quả kiểm toán Có sai phạm Không sai phạm Dự báo Có sai phạm Dự báo đúng có sai phạm (1) Dự báo sai có sai phạm (Sai lầm loại 1) (2) Không sai phạm Dự báo sai không có sai phạm (Sai lầm loại 2) (3) Dự báo đúng không sai phạm (4) Độ chính xác của dự báo 1/(1+3) 4/(2+4) Tổng độ chính xác (1+4)/tổng số quan sát Nguồn: Dựa trên Giáo trình Lý thuyết Xác suất Thống kê- ĐH Kinh tế Quốc dân Tính giá trị các giá trị phân loại M-score tương ứng tại các xác suất dự báo 1%, 5%, 10%, 15%, 20%. miền phân phối bên trái bằng hàm Normsinv trong phần mềm excel tađược: Xác suất dự báo Giá trị phân loạiM-score 1% -2.32635 5% -1.64485 10% -1.28155 15% -1.03643 20% -0.84162 Nguồn: Tính toán của tác giả bằng phần mềm Excel Sau khi kiểm tra độ chính xác của mô hình tại tất ngưỡng 1% - 20%. Đây là kết quả cuối cùng của mô hình. Đồng thời với cách kiểm tra này, ta cũng xác định được tính chính xác của mô hình với dữ liệu 2016. Dựa vào các giả thuyết đã có, tác giả tiến hành xây dựng mô hình được như sau:
  • 44.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 31 SVTH: Lê Diễm My Hình 2.2: Sơ đồ mô hình nghiên cứu 1 GMI SGI SGAI DSRI TATA DA M-score H1(+) = H4(+) H3(-) H2(+) = H5(+) = H6(+) =
  • 45.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 32 SVTH: Lê Diễm My Chƣơng 3: THỰC TRẠNG GIAN LẬN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TYXÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 3.1 Thực trạng về thị trường chứng khoán Việt Nam 3.1.1 Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2015. Thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCK VN) chính thức hình thành từ tháng 7/2000 gắn với mục tiêu trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế và doanh nghiệp. Tháng 7/2015, TTCK VN tròn 15 năm mở cửa hoạt động. Năm 2015, tổng khối lượng giao dịch trên thị trường đạt gần 39,7 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị giao dịch đạt hơn 617 nghìn tỷ đồng, giảm 16,3% về khối lượng và 15,8% về giá trị giao dịch của năm 2014. Trên sàn HOSE, VN-Index tăng 4,13% so với cuối năm trước tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 28 tỷ cổ phiếu (giảm 7,6% so với năm 2014), tương ứng giá trị giao dịch đạt trên 482 nghìn tỷ đồng (giảm 9,6% so với năm 2014). Trên sàn HNX, chiều ngược lại được chứng kiến khi HN-Index giảm 4,62% so với thời điểm cuối năm 2014 tổng khối lượng giao dịch trong năm 2015 đạt trên 11,55 tỷ cổ phiếu (giảm mạnh 32% so với năm 2014), tổng giá trị giao dịch cũng giảm 32,3% xuống mức hơn 135 nghìn tỷ đồng. Khởi đầu tháng 1, thị trường đã có những phiên tăng điểm hết sức ấn tượng, giúp VN-Index và HNX-Index liên tục tạo đỉnh trong đầu năm 2015. Dấu ấn rõ nét nhất đến từ các cổ phiếu ngành ngân hàng. Bên cạnh đó, nhóm các cổ phiếu dầu khí, nổi bật là GAS và PVD, cũng tăng mạnh sau đợt giảm sâu khi các thông tin về giá dầu thế giới đã trở nên bão hòa. Tuy nhiên, khi bước sang tháng 3, xu hướng thị trường lại khá tiêu cực khi thiếu vắng các thông tin hỗ trợ, đánh mất hoàn toàn những nỗ lực phục hồi trước đó, khiến cho xu hướng giảm kéo dài đến giữa tháng 5, kéo thị trường về lại mốc đầu năm. Giai đoạn sau đó, với sự dẫn dắt của nhóm cổ phiếu Ngân hàng, tiếp đến là nhóm cổ phiếu Dầu khí, thị trường đã quay trở lại xu hướng tăng điểm. Đà tăng được duy trì và nhanh chóng mở rộng ra toàn thị trường khi các nhóm cổ phiếu dẫn dắt luân phiên nhau tăng điểm. Giai đoạn thứ ba, những tác động tích cực từ kết quả kinh doanh quý III cùng với việc hiệp định TPP đã kết thúc đàm phán giúp thị trường dần lấy lại được điểm số. Tuy nhiên, sự phục hồi của hai sàn vẫn còn khá thấp so với mức cao nhất mà thị trường đạt được vào giữa tháng 7. Điểm sáng nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2015 là việc khối ngoại đẩy mạnh việc mua ròng 7/12 tháng trên cả HOSE và HNX, ngay cả khi thị trường giảm điểm thì sức mua của
  • 46.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 33 SVTH: Lê Diễm My khối ngoại vẫn là rất lớn. Đây là dòng tiền có tác động không nhỏ đến xu hướng của thị trường. Để đưa TTCK VN hoạt động ổn định hơn phù hợp với chuẩn mực quốc tế, năm 2015,nhiều chính sách mới và cơ sở pháp lý liên quan đến TTCK được ban hành và hoàn thiện tạo nên môi trường hoạt động thông thoáng cho nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoàitrên TTCK. Trong đó, một số chính sách nổi bật trong năm 2015 như sau:  Chính thức nới rộng cho nhà đầu tư nước ngoài: Ngày 26/6/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 60/2015/NĐ-CP, trong đó cho phép nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư không hạn chế vào các doanh nghiệp đại chúng không thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Ngoài ra, quy định nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư không hạn chế vào trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp được đánh giá là bước đột phá về tư duy trong thu hút vốn ngoại vào thị trường chứng khoán Việt Nam.  Xác lập lộ trình và định hình khung pháp lý cho TTCK phái sinh: Ngày 5/5/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 42/2015/NĐ-CP quy định về chứng khoán phái sinh và TTCK phái sinh. Đây là thị trường tài chính bậc cao, nơi sẽ niêm yết và giao dịch các sản phẩm tương lai có mục đích phòng ngừa rủi ro cho các tài sản cơ sở, dự kiến được đưa vào hoạt động cuối năm 2016.  Tạo chính sách đột phá cho giao dịch và thanh toán chứng khoán bằng việc cải cách hàng loạt cách chính sách:Ngày 18/12/2015, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán ban hành quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán mới. Theo đó, ngày thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ là ngày làm việc thứ 2 sau ngày giao dịch (T+2). Ngày thanh toán giao dịch trái phiếu là ngày làm việc liền kề sau ngày giao dịch (T+1).  Ngày 21/12, Bộ Tài chính chính thức ban hành Thông tư số 203/2015/TT-BTC thay thế cho Thông tư 74/2011/TT-BTC ngày 1/6/2011 về hướng dẫn giao dịch trên TTCK. Thông tư 203 cho phép nhà đầu tư được phép đặt lệnh vừa mua vừa bán trong từng lần khớp lệnh liên tục (nhưng không được phép đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng/mở cửa), bỏ quy định nhà đầu tư chỉ được sử dụng 1 tài khoản để thực hiện giao dịch ngược chiều cùng 1 loại chứng khoán.  Ngày 13/11/2015, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 180/2015/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết, quy định cụ thể về việc đăng ký giao dịch trên hệ thống UPCoM đối
  • 47.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 34 SVTH: Lê Diễm My với các công ty đại chúng hình thành trước và sau ngày 1/1/2016, các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa. Cùng với đó, Thủ tướng Chính phủ lần đầu tiên đã cho phép thành lập Vụ Giám sát công ty đại chúng thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Với tín hiệu mới này, việc thực hiện nghĩa vụ của công ty đại chúng như: đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, đăng ký lưu ký cổ phiếu tập trung, đăng ký niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán… sẽ được tuân thủ tốt hơn, từ đó giúp gia tăng quy mô hàng hoá trên thị trường chứng khoán. Các quy định mới đã thúc đẩy gần 100 doanh nghiệp đưa cổ phiếu lên sàn UPCoM trong năm 2015, gấp 1,6 lần so với cả năm 2013 và 2014 cộng lại. Để tăng sức hấp dẫn, sàn UPCoM cũng được tăng biên độ giao dịch cổ phiếu lên ±15%, áp dụng bắt đầu từ phiên giao dịch ngày 1/7/2015. 3.1.2 Triển vọng thị trường chứng khoán 2016 trong bối cảnh hội nhập quốc tế Cơ sở pháp lý và các chính sách liên quan đến thị trường chứng khoán ngày được hoàn thiện là cơ sở quan trọng để đưa hoạt động của thị trường chứng khoán vào ổn định, và là kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế trong thời gian tới. Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) kết thúc đàm phán đang hứa hẹn mở ra nhiều cơ hội tăng trưởng mới cho kinh tế Việt Nam nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Đối với riêng thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư kỳ vọng, dưới tác động của TPP, chứng khoán Việt Nam sẽ “cất cánh” nhờ thu hút dòng vốn đầu tư và gia tăng quy mô thị trường. Trong năm 2016 là năm đầu tiên trong giai đoạn 2016-2020, sẽ tiếp tục hoàn thành kế hoạch cổ phần hoá của doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2016-2020 với khoảng hơn 500 doanhnghiệp. Điều này sẽ giúp cho thị trường chứng khoán có thêm nhiều hàng hóa mới, đồng thời nhà đầu tư cũng có thêm cơ hội lựa chọn. Thị trường chứng khoán đã và đang là kênh huy động vốn trung và hài hạn cho nền kinh tế, nhất là trong bối cảnh hệ thống ngân hàng càng được cơ cấu lại. Kết quả huy động vốn qua thị trường chứng khoán gần 2 triệu tỷ đồng trong 15 năm qua cho thấy thị trường chứng khoán Việt Nam thực sự có bước trưởng thành sau khi nỗ lực vượt qua nhiều gian khó, qua đó đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Vì vây, để tiếp tục lành mạnh hoá thị trường chứng khoán nhằm mục tiêu ổn định và phát triển thì Chính phủ nỗ lực xây dựng và hoàn chỉnh cấu trúc của thị trường
  • 48.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 35 SVTH: Lê Diễm My chứng khoán như tiếp tục tái cơ cấu theo “Đề án tái cấu trúc thị trường chứng khoán và doanh nghiệp bảo hiểm” và từng bước hoàn chỉnh cấu trúc thị trường chứng khoán theo “Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011-2020” ký tại Quyết định số 1826/QĐ-TTg ngày 6/12/2012. Bên cạnh đó, các văn bản pháp luật khác có liên quan như Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư đã được thống nhất để phù hợp hơn với luật pháp, thông lệ quốc tế tạo nền tảng cho TTCK Việt Nam khả năng hội nhập với các thị trường vốn quốc tế và khu vực; tăng cường tính công khai minh bạch cho thị trường và nâng cao khả năng quản lý giám sát thị trường của cơ quan quản lý nhà nước. 3.2 Tổng quan về thị trường xây dựng Việt nam 3.2.1 Thị trường xây dựng Việt nam “Ngành Xây Dựng Việt nam đã trải qua thời kỳ khó khăn trong giai đoạn 2009- 2013. Tuy nhiên, những dấu hiệu phục hồi trong thời gian gần đây sẽ là cơ hội cho các doanh nghiệp trong ngành bứt phá và vươn lên tầm cao mới” Sự phát triển của ngành Xây Dựng phụ thuộc nhiều vào tốc độ tăng trưởng kinh tế và các chính sách vĩ mô. Với vai trò là ngành hỗ trợ cho sự phát triển của nền kinh tế, tăng trưởng của ngành xây dựng phụ thuộc vào các yếu tố như tốc độ đô thị hóa, vốn đầu tư FDI, lãi suất cho vay và lạm phát. Bên cạnh đó, xây dựng cũng là lĩnh vực tạo nên nền tảng cho phát triển cho những ngành khác và nền kinh tế nói chung. Do đó, việc chính phủ luôn duy trì một mức giải ngân vào lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là cơ sở hạ tầng. Ngoài các chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ cũng có tác động trực tiếp tới ngành xây dựng. Như trong giai đoạn 2011-2013, chính sách thắt chặt tiền tệ đã đẩy lãi suất cho vay lên mức trên 20%/năm, khiến cho nguồn vốn đổ vào đầu tư xây dựng giảm mạnh. Do đó, chu kỳ của ngành xây dựng cũng chịu tác động mạnh từ chu kỳ của tăng trưởng kinh tế ước tính kéo dài khoảng 3-10 năm. Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng của ngành sẽ có một độ lệch nhất định so với tốc độ tăng trưởng GDP. Xét đến những yếu tố nói trên, với mức lãi suất thấp ở thời điểm hiện tại cùng với mức giải ngân mạnh của chính phủ và các doanh nghiệp FDI, ngành xây dựng Việt Nam đang đi vào 1 chu kỳ tăng trưởng mới 2015-2018. Tổ chức BMI, cũng đã dự đoán tốc độ tăng trưởng của Ngành Xây Dựng Việt Nam sẽ đạt trung bình 6,3%/năm trong giai đoạn sắp tới. Trong giai đoạn 2009-2013, đã xuất hiện tình trạng cung vượt cầu trong thì trường nhà ở khiến cho lượng hàng tồn kho Bất Động Sản tăng cao. Tính tới hết
  • 49.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 36 SVTH: Lê Diễm My năm 2013, giá trị tồn kho ước đạt 94,5 nghìn tỷ, nhưng trong năm 2014 với những nỗ lực từ chính phủ và các doanh nghiệp lượng hàng tồn kho đã giảm 21%, xuống còn 77,8 nghìn tỷ. Do đó, kỳ vọng trong năm 2015, thị trường BĐS sẽ có nhiều khởi sắc hơn thúc đẩy chi tiêu vào xây dựng dân dụng. Bên cạnh đó, với kỳ vọng về các hiệp định thương mại quan trọng sắp được ký kết, và nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng ngày càng cao. Vì vậy, triển vọng ngành xây dựng được đánh giá là rất khả quan trong những năm tới. Trong giai đoạn 2016-2020, nhu cầu về đầu tư cho giao thông đường bộ khoảng 202,000 tỷ/năm và cho ngành điện là khoảng 125,000 tỷ/năm. Do đó, áp lực về vốn đầu tư là rất lớn trong thời gian sắp tới. Vì vậy, nếu những nổ lực cải thiện khung pháp lý cho hình thức PPP phát huy tác dụng, thì việc thu hút vốn đầu tư tư nhân sẽ được đẩy mạnh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng của ngành xây dựng nói chung. Theo thống kê của ngành xây dựng Việt Nam (tháng 5/2015) tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng của Việt Nam đứng thứ 3 trong khu vực Châu Á. Chu kỳ của ngành xây dựng Việt Nam chịu tác động mạnh từ chu kỳ của tăng trưởng kinh tế thường kéo dài từ 3 tới 10 năm. Với Luật Nhà Ở (sửa đổi) 2014 và những chính sách hỗ trợ kích cầu, tình hình thị trường BĐS đang ấm dần lên và kéo theo đó là sự đi lên của phân khúc xây dựng dân dụng. 3.2.2 Triển vọng cho thị trường xây dựng Việt nam năm 2016 Có thể thấy, năm 2016, ngành xây dựng của nước ta có triển vọng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tập trung chủ yếu từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, EU, Hoa Kỳ và Canada. Trong đó, Nhật Bản được dự đoán là một trong những nhà đầu tư hàng đầu vào nước ta. Bởi chính đặc điểm này sẽ thúc đẩy các nhà đầu tư vừa và nhỏ chuyển đầu tư từ Trung Quốc hoặc Thái Lan sang nước ta. Từ nay tới 2020, Việt Nam cần thu hút khoảng 202.000 tỷ đồng/năm để phát triển hạ tầng GTVT và khoảng 125.000 tỷ đồng/năm cho các dự án hạ tầng điện. Để ngành xây dựng có thể tận dụng hiệu quả những cơ hội sẽ đến trong năm 2016, các doanh nghiệp cần học hỏi và phát triển, sử dụng công cụ quản trị hiện đại để tăng sức cạnh tranh. Doanh nghiệp cần tham gia các hiệp hội, cộng đồng và nghiêm chỉnh tuân thủ các quy tắc ứng xử kinh doanh trong cộng đồng. Ngoài ra, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và công nghệ thi công, sản xuất nguyên nhiên liệu xây dựng cũng là những yêu cầu cấp bách của ngành này.
  • 50.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 37 SVTH: Lê Diễm My Như vậy, trong thời gian tới, các doanh nghiệp cần thúc đẩy sự tin cậy, tăng cường hợp tác và thực hiện tốt những giải pháp đã đề ra. Có như vậy, ngành xây dựng mới phát triển bền vững việc sản xuất, kinh doanh và tạo được vị thế, vươn lên cạnh tranh trong khu vực, cũng như quốc tế. 3.3 Tổng quan thực trạng gian lận báo cáo tài chính ở các nước trên thế giới. Vào cuối thế kỷ 20, sự phá sản của hàng loạt tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới đã khiến cho xã hội giật mình trước một thực tế, đó là ngày càng có nhiều vụ gian lận báo cáo tài chính xảy ra, điển hình các vụ gian lận được nhắc đến nhiều nhất những năm cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21 là Enron, Worlcom và Xerox. Enron: Vào những năm 90 của thế kỷ 20, Enron là một trong những công ty hàng đầu thế giới kinh doanh trong lĩnh vực năng lượng, họat động kinh doanh đạt hiệu quả rất cao. Tuy nhiên đến những năm cuối của thế kỷ 20, kết quả hoạt động kinh doanh thực của công ty ngày càng sụt giảm. Sáu tháng cuối năm 1999, lợi nhuận công ty là 325 triệu đô la trong khi đó 6 tháng cuối năm 2000 lợi nhuận chỉ còn lại là 55 triệu đô la. Để duy trì lòng tin của công chúng, Enron đã thổi phồng lợi nhuận trên Báo cáo tài chính. Việc gian lận không thực hiện bởi một người hay một số ít người mà có sự cấu kết của nhiều người trong đó có cả Hội đồng quảntrị. Xerox: Tháng 6 năm 2000 Uỷ ban chứng khoán Hoa kỳ cáo buộcXeroxvềtộicôngbốcácthôngtinsailệchtrênBáocáotàichính trong suốt năm năm, khai khống thu nhập 1.5 tỷ đô la. Để sửa chữa hành vi gian lận, Xerox đã đồng ý nộp phạt 10 triệu đô la cho Ủy ban chứng khoán Hoa kỳ và lập lại Báo cáo tài chính từ năm 1997 một cách trung thực và minh bạch. Ban giám đốc công ty cũng đã có những cam kết tuân thủ theo các yêu cầu của Luật chứng khoán và đảmbảoBáocáotàichínhlàkhôngcòncócácgianlậnvàsaisótnữa. Worldcom: Tháng 3 năm 2002 công ty này bị Uỷ ban chứng khoán Hoa kỳ, công tố viên bang New York buộc tội có những hành vi gian lận thông qua việc vốn hoá một khoản chi phí hoạt động trịgiá 3.8 tỷ đô la và do đó khai khống lợi nhuận một khoản tương ứng. Thêm vào đó là hành vi không liêm chính của người sáng lập ra công ty - ông Bernard Ebber đã vay một khoản tiền trị giá 400 triệu đô la mà không hề được theo dõi và ghi chép và khai báo trên Báo cáo tàichính. 3.4 Thực Trạng chênh lệch số liệu trên BCTC sau kiểm toán - Thực trạng chênh lệch số liệu trên BCTC sau kiểm toán từ năm 2010 đến năm 2012
  • 51.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 38 SVTH: Lê Diễm My Năm 2010 số lượng tổng công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam là 428 công ty trong đó theo chỉ tiêu lợi nhuận có đến 197 công ty chiếm tỷ lệ 45% có lợi nhuận giảm sau kiểm toán so với trước kiểm toán. Qua năm 2011 số lượng công ty đã có sự nhảy vọt đáng kể, tổng số công ty trên thị trường chứng khoán đã là 628 công ty và số lượng công ty có lợi nhuận sau kiểm toán giảm so với trước kiểm toán đạt mốc 311 công ty với tỷ lệ là 50%. Năm 2012 số lượng công ty niêm yết trên sàn chứng khoán đã tăng lên 652 công ty trong đó theo chỉ tiêu lợi nhuận có khoảng 314 công ty có lợi nhuận sau kiểm toán giảm so với trước kiểm toán chiếm tỷ lệ 48%. Có thể nhận thấy rằng qua 3 năm từ 2010 đến năm 2012 tỷ lệ các công ty có sự thay đổi về lợi nhuận sau kiểm toán so với trước kiểm toán luôn xấp xỉ 50%. Điều này cho thấy thị trường chứng khoán Việt Nam cần có nhiều biện pháp hơn nữa để hạn chế hoặc giảm bớt mức tỷ lệ này. - Thực trạng chênh lệch số liệu trên BCTC sau kiểm toán năm 2014 Tính đến hết ngày 25/03/2015, có 330 doanh nghiệp công bố báo cáo tài chính kiểm toán 2014 đầy đủ, trong đó có tới 196 đơn vị có số liệu chênh lệch so với trước kiểm toán, tức chiếm tới 59%, trong đó, một số doanh nghiệp đang lãi chuyển thành lỗ hoặc đang lỗ chuyển thành lãi. Chẳng hạn như: Cty Than Đèo Nai (HNX: TDN) sau kiểm toán 2014 công ty đột ngột chuyển từ lỗ 14.4 tỷ đồng sang lãi hơn 28 tỷ đồng. Theo lý giải của TDN cho việc lỗ trước kiểm toán do năm 2014, các loại thuế, phí tăng trong kỳ (thuế tài nguyên tăng 2%, tiền cấp quyền khai thác…) làm chi phí sản xuất tăng. Trong khi đó, Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) chưa tổ chức nghiệm thu chi phí năm 2014 cho Công ty, do vậy Tập đoàn chưa bổ sung khoản chi phí nói trên. Nếu được Tập đoàn bổ sung chi phí, Công ty đảm bảo đạt lợi nhuận năm 2014 theo kế hoạch. Bởi thế, TDN có lý do phù hợp để giải trình cho việc chênh lệch lớn sau kiểm toán vì tại thời gian đó TKV chưa tổ chức nghiệm thu, quyết toán khoán chi phí năm 2014. Do vậy Công ty lập báo cáo tài chính theo số dự kiến và điều chỉnh số liệu chính thức tạo báo cáo tài chính kiểm toán năm 2014. Tương tự, sau khi có báo cáo kiểm toán, từ mức lỗ 39 tỷ đồng trong năm 2014, Hacisco (HOSE: HAS) đã lật ngược thế cờ khi lãi 4.5 tỷ đồng. Nguyên do là nhờ chi phí quản lý doanh nghiệp được điều chỉnh hồi tố những khoản dự phòng các năm trước gần 42 tỷ đồng.
  • 52.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 39 SVTH: Lê Diễm My Ngoài ra, HPS, CLW, VTB, HLC, VPH, V12, PVC, PVV và MDC cũng đều là những doanh nghiệp có kết quả lãi ròng tăng từ 12% trở lên sau kiểm toán. Đối với Dung dịch Khoan và Hóa phẩm Dầu khí (HNX: PVC), lãi tăng thêm gần 41 tỷ đồng sau kiểm toán nhờ lợi nhuận sau thuế tại công ty con là Công ty TNHH Dung dịch khoan M-I Việt Nam tăng 26.6 tỷ đồng. Bên cạnh đó PVC giảm lợi nhuận chưa thực hiện trong hàng tồn kho tiêu thụ nội bộ mà năm 2014 đã tiêu thụ số tiền là 6.9 tỷ đồng, Công ty cũng giảm hơn 7 tỷ đồng chi phí thuế thu nhập hoàn lại tại M-I Việt Nam. Lãi ròng của Than Hà Lầm (HNX: HLC) tăng thêm hơn 8 tỷ đồng để lên mức 36.5 tỷ đồng do khi thực hiện báo cáo nghiệm thu khoán với TKV, công ty đã thực hiện tiết kiệm một số chỉ tiêu giao khoán và được TKV bù phụ các chi phí đã thực hiện. Ở chiều ngược lại, kết quả kinh doanh năm 2014 sau kiểm toán của công ty Ntaco (HOSE: ATA) chuyển từ lãi 187 triệu đồng sang lỗ 14.4 tỷ đồng. Thêm vào đó, thông tin giải trình của ban lãnh đạo ATA cũng rất mơ hồ: “Năm 2014 doanh thu hoạt động kinh doanh, doanh thu tài chính có tăng so với cùng kỳ nhưng chi phí về giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính vẫn duy trì ở mức cao đã làm lợi nhuận bị âm” mà không hề đề cập đến việc vì sao có sự chênh lệch quá lớn giữa trước và sau kiểm toán. Bên cạnhđó cũngcó những trường hợp lỗ nặng thêm sau kiểm toán như CID, SAV, S12, VNH, PFL, PVG, BTH... Trong đó, sau khi công bố lỗ thêm 1 tỷ đồng tức âm 15 tỷ đồng, Dầu khí Đông Đô (HNX: PFL) đã cầm chắc án hủy niêm yết bắt buộc khi lỗ 3 năm liên tiếp do “tình hình kinh tế nói chung và thị trường kinh doanh bất động sản nói riêng có nhiều biến động không thuận lợi, lãi suất cho vay đối với lĩnh vực bất động sản vẫn còn cao và sức mua thấp dẫn đến doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thấp, chi phí tăng cao và một số khoản đầu tư phải trích lập dự phòng”. Còn Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Bắc (HNX: PVG) lần đầu tiên báo lỗ 3.4 tỷ đồng từ khi thành lập đến nay (2007) do biến động mạnh về giá bán LPG, rồi kiểm toán cũng lưu ý về việc PVG đang làm việc với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về khoản lãi chậm nộp tiền thu về cổ phần hóa hơn 49 tỷ đồng vào năm 2012. Sau đó vào năm 2014 PVN đã xác định lại là con số 13.88 tỷ đồng và đề nghị PVG không phải thực hiện nghĩa vụ nộp số tiền trên. Trong khi các doanh nghiệp cùng ngành hồ hởi báo lãi đậm trong năm 2014 thì Thủy hải sản Việt Nhật (HOSE: VNH) lại báo lỗ thêm 4 tỷ đồng, tức âm tới 43.5 tỷ
  • 53.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 40 SVTH: Lê Diễm My đồng sau kiểm toán. Theo VNH, sở dĩ có sự chênh lệch này do công ty kiểm toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chậm luân chuyển, rồi đánh giá lại chênh lệch tỷ giá nợ phải thu gốc ngoại tệ và tiền gửi ngân hàng gốc ngoại tệ… Hay như Sông Đà 12 (HNX: S12) cũng lần đầu tiên báo lỗ 15 tỷ đồng (tăng 1.6 tỷ đồng sau kiểm toán) sau 9 năm hoạt động. Và dù các năm trước doanh nghiệp này đều ghi nhận lãi nhưng vẫn “không đủ” chi trả cổ tức 3% của năm 2011 mà phải hoãn thêm 6 tháng nữa, tức tới 30/09/2015.
  • 54.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 41 SVTH: Lê Diễm My 3.5 Thực trạng thu thậpsố liệu ngành xây dựng Việt nam năm 2013-2015 Bảng 3.1: Kết quả chọn mẫu GIẢI THÍCH SỐ LƢỢNG 3 NĂM % (+) Số lượng công ty niêm yết trên sàn HOSE 39 27% (+) Số lượng công ty niêm yết trên sàn HNX 93 65% (-) Số lượng công ty không đủ dữ liệu bị Loại khỏi mẫu 12 8% Tổng số công ty được quan sát 120 92% Tính đến thời điểm 30/3/2017, trên hai sàn giao dịch HOSE và HNX có 44 công ty xây dựng có cổ phiếu niêm yết. Nghiên cứu sử dụng số liệu trước kiểm toán năm 2013- 2015 và số liệu sau kiểm toán từ 2012 đến 2014. Tổng thể quan sát là 132 công ty, loại khỏi mẫu là 12 công ty không đủ điều kiện. Trong đó số lượng công ty trên sàn HNX chiếm 65% và trên sàn HOSE chỉ 27%. Bên cạnh đó số lượng công ty không đủ dữ liệu bị loại khỏi mẫu là 8%. Tổng số mẫu mô hình là 120 trong 3 năm của 44 công ty ngành xây dựng. 27% 65% 8% Mẫu Nghiên Cứu HOSE HNX Mẫu loại
  • 55.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 42 SVTH: Lê Diễm My Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ NHẬN DIỆN GIAN LẬN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM. 4.1Thống kê môtả Mẫu bao gồm 120 quan sát của 40 công ty được niêm yết trên hai sàn chứng khoán Hồ Chí Minh và Hà Nội trong bốn năm 2012-2015, được chia làm 2 nhóm: nhóm (1) có báo cáo tài chính trước kiểm toán từ 2013- 2015 nhóm (2) là nhóm có báo cáo tài chính sau kiểm toán từ 2012- 2014. Hình4.1: Thống kê mẫu theo sàn (Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả, năm 2016) Hình 4.1 cho ta thấy số lượng công ty thuộc sàn HNX chiếmtỷ trọng lớn trong mẫu với 93 công ty (70%), bên cạnh đósàn HOSE chiếm tỷ trọng 39 công ty (30%). Bảng 4.1 Thể hiện kết quả thống kê mô tả, bao gồm các giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, trung bình, và độ lệch chuẩn của 6 biến quan sát. Variable Trung bình Độ lệch chuẩn Nhỏ nhất Lớn nhất GMI 1,070833 1,126376 -2,64 9,76 SGI 1,067333 0,486826 0,19 3,38 SGAI 1,085083 0,8791497 -0,69 9,5 DSRI 0,84925 0,5947885 0 3,88 TATA 0,5805833 0,4518464 -0,05 1,8 DA 0,0485 0,5281674 -1,51 3,27 HOSE 30% HNX 70%
  • 56.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 43 SVTH: Lê Diễm My (Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm STATA 13) 4.1.1 GMI- Tỷ số lãi gộp (Gross Margin Index) Hình4.2: Đồ thị GMI- Tỷ số lãi gộp (Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm STATA 13) Biến GMI- Tỷ số lãi gộp có giá trị trung bình là 1,070833, giá trị nhỏ nhất là - 2,64 giá trị lớn nhất là 9,76, độ lệch chuẩn là 1,26376, đồ thịphân bổ cho thấy giá trị của biến phân bổ đều hai bên giá trị trungbình. 4.1.2 SGI- Tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng (Sales Growth Index) Hình4.3: Đồ thị SGI- Tỷ số tăng trƣởng doanh thu bán hàng (Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm STATA 13)
  • 57.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 44 SVTH: Lê Diễm My Biến SGI- Tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng có giá trị trung bình là 1,067333, giá trị lớn nhất là 3,38, giá trị nhỏ nhất là 0,19, độ lệch chuẩn là 0,486826, giá trị của biến tập trung ở giá trị 1, giá trị lớn nhấtkhiến đồ thì lệch sangtrái. 4.1.3 SGAI- Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Sales, general and administrative expense Index) Hình4.4: Đồ thị SGAI- Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm STATA 13) Biến SGAI- Tỷ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp có giá trị trung bình là 1,085083, độ lệch chuẩn là 0,8791497, giá trị nhỏ nhất là -0,69,giá trị lớn nhất là 9,5, các giá trị của biến phân bố tương đối quanh giá trị trung bình. 4.1.4 DSRI-Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần (Days Sales in Receivables Index) Hình4.5: Đồ thị DSRI-Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần (Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm STATA 13)
  • 58.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 45 SVTH: Lê Diễm My Biến DSRI- Tỷ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần có giá trị trungbình là 0,84925, giá trị nhỏ nhất là 0, giá trị lớn nhất là 3,88, độ lệch chuẩn là 0,5947885, đồ thị phân bố cho thấy giá trị của biến này giao động trong mức 1 ±0,5, giá trị của biến tập trung ở giá trị 1,giá trị lớn nhấtkhiến đồ thì lệch sangtrái. 4.1.5 TATA- Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản (Total Accruals to Total Assets) Hình4.6: Đồ thị TATA- Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản (Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm STATA 13) Biến TATA- Tỷ số biến dồn tích kế toán so với tổng tài sản có biến trung bình là 0,5805833, độ lệch chuẩn là 0,4518464, giá trị nhỏ nhất là -0,05, giá trị lớn nhất là 1,8 các giá trị của biến phân phối giảm về phía phải của đồthị. 4.1.6 DA- Tỷ số biến kế toá dồn tích có thể điều chỉnh (Discretionary Accruals)
  • 59.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 46 SVTH: Lê Diễm My Hình4.7: Đồ thị DA- Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm STATA 13) Biến DA- Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh, biến DA có giá trịtrung bình là 0,0485, độ lệch chuẩn là 0,5281464, giá trị nhỏ nhất là -1,51 giá trị lớn nhất là 3,27. Các giá trị của biến DA phân bố đều hai bên của trung bình biếnsố. Để xây dựng mô hình phù hợp và có ý nghĩa ta xem xét mối quan hệ tuyến tính giữa các biến đầu vào tỏng mô hình. 4.2 Phân tích tương quan Phân tích tương quan là thước đo độ lớn của các mối liên hệ giữa các biến định lượng trong nghiên cứu. Thông qua thước đo này người nghiên cứu có thể xác định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập, biến phụ thuộc với nhau trong nghiên cứu. Nếu hệ số tương quan khác 0 chứng tỏ các khái niệm nghiên cứu có mối liên hệ thực sự, hệ số tương quan dương phản ánh mối quan hệ cùng chiều và tương quan âm phản ánh mối quan hệ ngược chiều. Phân tích tương quan giúp sớm nhận diện được các biến có mối quan hệ, có ý nghĩa thống kê với M-core, cũng như nhận biết dấu hiệu của hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập. Kết quả phân tích cho thấy M-core mối tương quan có ý nghĩa thống kê với : mối quan hệ tương quan ngược chiều với biến độc lập SGI- biến tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng và mối quan hệ tương quan cùng chiều với biến độc lậpDA- tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh,với hệ số tương quan lần lượt là -0,1164 và 0,1799 tại mức ý nghĩa 5%.
  • 60.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 47 SVTH: Lê Diễm My Bảng 4.2 Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến trong mô hình Mcore GMI SGI SGAI DSRI TATA DA Mcore 1,0000 GMI 0,1183 1,0000 SGI -0,1164 -0,1313 1,0000 SGAI -0,0385 -0,2335 -0,3028 1,0000 DSRI 0,0045 -0,0250 -0,5324 0,0885 1,0000 TATA -0,1718 0,0154 0,1912 -0,1182 -0,1510 1,0000 DA 0,1799 -0,0512 0,2479 -0,1688 -0,0821 0,0112 1,0000 Nguồn: Kết quả từ phần mềm STATA 13 Bên cạnh mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập còn có sự tương quan giữa các biến độc lập với nhau. Tại mức ý nghĩa 1%: DA và TATA có tương quan cùng chiều; DA và GMI, DSRI có tương quan ngược chiều. DSRI có tương quan ngược chiều với GMI có tương quan cùng chiều với SGAI, T ATA. Tại mức ý nghĩa 5%: SGI có quan hệ ngược chiều với SGAI và GMI; SGAI có quan hệ ngược chiều GMI; DSRI có tương quan ngược chiều với SGI, TATA; TATA, DA có tương quan cùng chiều SGI và có tương quan ngược chiều SGAI.  Ma trận hệ số tương quan cho thấy các biến độc lập đưa vào mô hình không có mối quan hệ tương quan chặt chẽ với nhau. 4.3 Kết quả phân tích hồi quy Trong phần này, kết quả nghiên cứu được trình bày theo 3 bước tương ứng với phương pháp nghiên cứu đã nêu ở trên: Bước 1: Lựa chọn những biến có ý nghĩa trong mô hình. Bước 2: Xây dựng mô hình M-score phù hợp dựa trên dữ liệu ngành xây dựng 2013 – 2015. Bước 3: Ước lượng ngưỡng giá trị phù hợp để phân loại các công ty sai phạm báo cáo tài chính đồng thời xác định tính chính xác của mô hình qua dữ liệu ngành xây dựng 2016. Kết quả bước 1: Lựa chọn những biến có ý nghĩa trong mô hình
  • 61.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 48 SVTH: Lê Diễm My Mô hình nhận diện sai pham báo cáo tài chính đã được xây dựng như trên gồm có: - Biến phụ thuộc là biến ngẫu nhiên rời rạc có thể nhận giá trị 1 hoặc 0 tương ứng với có sai phạm và không sai phạm báo cáo tài chính. - 5 biến độc lập dựa trên nghiên cứu M-score của Beneish về nhận diện sai phạm báo cáo tài chính và thêm biến DA để phù hợp với tính hình Việt Nam các chế độ kế toán còn lỏng lẻo và các công ty ngành xây dựng là các công ty nhỏ hơn so với khu vực. Mô hình logistic để nhận diện sai phạm báo cáo tài chính ngành xây dựng Việt Nam - với các biến đã trình bày ở trên, có dạng như sau: M = β0 +β1(GMI) +β2(SGI) +β3(SGAI) +β4(DSRI) +β5 (TATA) +β6 (DA) (1) Ước lượng mô hình (1) bằng phần mềm STATA 13 ta được:
  • 62.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 49 SVTH: Lê Diễm My Bảng 4.3 Kết quả mô hình hồi quy logistic (1) Mô hình Hệ số Bêta (Coef) Sai số chuẩn(Std.Err) Giá trị tstat (z) Mức ý nghĩa (p>IzI) Hằng số 1,168979 1,255699 0,93 0.352 GMI 0,178881 0,2209307 0,81 0,418 SGI -1,108232 0,6775471 -1,64 0,102 SGAI -0,2828698 0,4471667 -0,63 0,527 DSRI -0,4509398 0,4136313 -1,09 0,276 T ATA -0,8145813 0,529683 -1,54 0,124 DA 0,9638427 0,441783 2,18 0,029 Frob >chi2 0.0495 Log likelihood = - 66,993078 Pseudo R2 0.0861 Nguồn: Kết quả từ phần mềm STATA 13 Kết quả chạy hồi quy logistic nhị phân mô hình (1) trên phần mềm Stata được trình bày ở Bảng 4.3. Theo thông tin ở Bảng 4.3, kiểm định Chi – bình phương cho thấy độ phù hợp tổng quát của mô hình, Chi – bình phương = 12,62 với Frob > Chi2 = 0,0495 các yếu tố trong mô hình có tác động đến khả năng gian lận BCTC . Hệ số Pseudo R2 = 0,0861 có nghĩa là 8,61% biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập trong mô hình. Mặt khác với Log likehood = -66,993078 không cao lắm và khả năng dự đoán khá cao của mô hình cho thấy sự phù hợp khá tốt của mô hình phân tích. Hơn nữa, nhiều yếu tố trong mô hình ảnh hưởng ở mức có ý nghĩa thống kê. Kết quả hồi quy của mô hình cho thấy trong số 6 biến giải thích có biến SGI- tỷ số tăng trưởng doanh số bán hàng, có ý nghĩa thống kê với mức 10% hệ số của biến này lần lượt là -1,108232 và biến DA- tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh có mức ý nghĩa thống kê 5% với hệ số góc 0,9638427. Biến TATA có ý nghĩa thống kê ở mức 15%. Các biến còn lại trong mô hình của Beneish không có ý nghĩa thống kê ở mức 15%. Tỷ số tăng trưởng doanh số bán hàng, với mức ý nghĩa thống kê 10%, với 2= -1,108232 cũng cho thấy mối tương quan nghịch giữa biến Tỷ số tăng trưởng doanh số bán hàng và khả năng gian lận BCTC. Cho thấy nếu các yếu tố khác không đổi, khitỷ số tăng trưởng doanh số bán hàng sẽ làm giảmkhả năng gian lận BCTC. Tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh có mức ý nghĩa thống kê 5% với
  • 63.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 50 SVTH: Lê Diễm My hệ số góc 0,9638427, cho thấy mối tương quan thuận giữa biến tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh và khả năng gian lận BCTC. Khi tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh tăng đồng thời làm khả năng gian lận BCTC củng tăng. Theo kết quả tính toán phần trước, các biến trong mô hình không tương quan lẫn nhau. Như vậy ta có thể chấp nhận kết quả những biến có thể giải thích cho M gồm có; SGI, DA; Với các biến này thực hiện hồi quy để xác định mô hình mới gồm tất cả các biến đều có ý nghĩa giải thích cho mô hình. Kết quả của bước 1: các biến được lựa chọn là SGI, DA. Bước 2: Xây dựng mô hình M-score phù hợp dựa trên dữ liệu ngành xây dựng 2013 – 2015. Từ hai biến SGI, DA được xác định có ý nghĩa ở trên, xây dựng mô hình logistic gồm: - Biến phụ thuộc là biến giả M nhận giá trị 1 khi có sai phạm và 0 khi không có sai phạm. - Biến độc lập là 2 biến: SGI – tỷ số tăng trưởng doanh số bán hàng, DA – tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (Discretionary Accruals). Mô hình có dạng: M = β0 +β1(SGI) +β2(DA) (2) Ước lượng mô hình (2) bằng phần mềm STATA 13 ta được: Bảng 4.4 Kết quả mô hình hồi quy logistic (2) Mô hình Hệ số Bêta (Coef) Sai số chuẩn(Std.Err) Giá trị tstat (z) Mức ý nghĩa (p>IzI) Hằng số 1,168979 1,255699 0,93 0.352 SGI -0,9011911 0,5079251 -1,77 0,076 DA 0,9532511 0,4278473 2,23 0,026 Prob >chi2 0.0260 Log likelihood = - 69,654967 Pseudo R2 0.0498 Nguồn: Kết quả từ phần mềm STATA 13
  • 64.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 51 SVTH: Lê Diễm My Kết quả chạy hồi quy logistic nhị phân mô hình (2) trên phần mềm Stata được trình bày ở Bảng 4.4. Theo thông tin ở Bảng 4.4, kiểm định Chi – bình phương cho thấy độ phù hợp tổng quát của mô hình, Chi – bình phương = 7,30 với Prob > Chi2 = 0,0260 các yếu tố trong mô hình có tác động đến khả năng gian lận BCTC . Hệ số Pseudo R2 = 0,0498 có nghĩa là 4,98% biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập trong mô hình.Hơn nữa, nhiều yếu tố trong mô hình ảnh hưởng ở mức có ý nghĩa thống kê. Kết quả hồi quy của mô hình cho thấy cả 2 biến đều có ý nghĩa thống kê, SGI có ý nghĩa thống kê với mức 10% với hệ số góc là -0,9011911 và và DA với mứcý nghĩa 5% hệ số góc là 0,9532511. Vì cả mô hình chứa cả 2 biến đều có ý nghĩa thống kê nên có thể kết luận đây là mô hình phù hợp để nhận diện sai phạm báo cáo ngành xây dựng niêm yết tại Việt Nam. Kết quả bước 2: Mô hình nhận diện sai phạm báo cáo tài chính ngành xây dựng : M = 0,0229031 – 0,9011911 (SGI) + 0,9532511 (DA) (2) Hệ số góc của biến SGI bằng – 0,9011911 và có ý nghĩa thống kê ở mức 10%, Đây là biến có hệ số góc trái với kỳ vọng ban đầu. Có nghĩa là tăng trưởng doanh thu tăng thì khả năng sai phạm giảm. Điều này có thể được giải thíchbằng nghiên cứu “Are Financing Needs a Constraint to Earnings Management? Evidence for Private Portuguese Firms”của José A. C. Moreira (2006). Trong nghiên cứu, Moreira nhận định rằng có mối qua hệ chặt chẽ giữa hệthốngkếtoánvàthuế:cácưuđãithuếlàđộngcơkhiếndoanhnghiệpcốý làm giảm doanh thu. Tuy nhiên động cơ này chỉ xuất hiện trong trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu tài chính cao, bởi giảm doanh thu đồng nghĩa cổ phiếu doanh nghiệp giảm sức hấp dẫn trong mắt các nhà đầu tư hay ngân hàng sẽ cân nhắc việc cho vay. Như vậy, lý do khiến tăng trưởng doanh thu nghịch chiều với khả năng gian lận báo cáo tài chính có thể là các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam không có nhu cầu vốnlớn. Hệ số góc của biến DA bằng 0,9532511 và có ý nghĩa thống kê ở mức 5%. Điều này phù hợp với kỳ vọng về dấu của hệ số trong mô hình đã trình bày ở chương trước. Cho thấy hai giả định (1) sự thay đổi do tăng trưởng và (2) sự thay đổi do lựa chọn kế toán của tổ chức phát triển được thỏa mãn thì phần biến kế toán có thể điều chỉnh (DA) chính là lợi nhuận được điều chỉnh. Như vậy, DA có mối quan hệ thuận chiều với xác suất xảy ra sai phạm báo cáo tài chính.
  • 65.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 52 SVTH: Lê Diễm My Vậy các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sai phạm báo cáo tài chính của công ty là:, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu – SGI và biến kế toán có thể điều chỉnh DA. Trong hainhân tố ảnh hưởng, chỉ có biến kế toán có thể điều chỉnh DA có chiều ảnh hưởng giống như kỳ vọng ban đầu. Còn lại là SGI ảnh hưởng nghịch chiều đến khả năng sai phạm báo cáo tài chính của các công ty ngành xây dựng. Bước 3: Ước lượng ngưỡng giá trị phù hợp để phân loại các công ty sai phạm báo cáo tài chính đồng thời xác định tính chính xác của mô hình qua dữ liệu ngành xây dựng 2016. Nghiên cứu gốc, Beneish đã xác định từ 1 - 2,5% miền phân phối bên trái của phân phối chuẩn Mt tương ứng với khả năng sai phạm báo cáo tài chính cao. Tương ứng với tỷ lệ này là giá trị phân loại -1,96 cho tới -2,32. Công ty có M nằm trong khoảng này thì được đánh dấu là có dấu hiệu sai phạm và ngược lại. Bởi vì có sự khác biệt giữa Việt Nam và Mỹ - nơi mô hình M-score của Beneish (1999) được ra đời nên cần xác định một giá trị ngưỡng mới để phù hợp với thực trạng ngành xây dựng ở Việt Nam. Vận dụng mô hình M-score của nghiên cứu “ Nhận diện sai phạm báo cáo tài chính ngành nguyên vật liệu 2015” ở Việt Nam. Ngưỡng xác suất được lựa chọn là 1% đến 20% miền phân phối, ứng với giá trị phân loại(-2.32 ; -0,84). Tại giá trị này độ chính xác của mô hình là cao nhất cho phép nhận diện chính xác 79,68% báo cáo tài chính sai lệch theo kết quả kiểm toán.
  • 66.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 53 SVTH: Lê Diễm My Bảng 4.5 Kiểm định mô hình (2) theo kết quả kiểm toán năm 2016 MCK Sàn Tên công ty Sai phạm theo kết quả kiểm tóan Kết quả M tính theo mô hình BCI HOSE CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 0 -2.12309 C32 HOSE CTCP Đầu Tư Xây Dựng 3-2 0 -0.85115 C47 HOSE CTCP Xây Dựng 47 0 -0.85151 CDC HOSE CTCP Chương Dương 1 -0.86584 CCL HOSE CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 1 -2.03027 CTD HOSE CTCP Xây Dựng Coteccons 0 -1.28903 DIG HOSE TCT Cổ Phần Đầu Tư Phát triển Xây Dựng 1 -1.81741 DXG HOSE CTCP DV & XD Địa Ốc Đất Xanh 1 -1.32559 HBC HOSE CTCP XD & KD Địa Ốc Hòa Bình 0 -1.81230 HU3 HOSE CTCP Đầu Tư & Xây Dựng HUD3 0 -0.75705 PTC HOSE CTCP Đầu Tư & Xây Dựng Bưu Điện 1 -1.96963 SC5 HOSE CTCP Xây Dựng Số 5 0 -0.65930 THG HOSE CTCP Đầu Tư Và Xây Dựng Tiền Giang 1 -1.36931 TV1 HOSE CTCP Tư Vấn Xây Dựng Điện 1 0 -1.13746 TV2 HNX CTCP Tư Vấn Xây Dựng Điện 2 1 -2.33983 VNE HOSE TCT Cổ Phần Xây dựng Điện Việt Nam 1 -0.82816 C92 HNX CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 1 -0.93093 CTX HNX TCT CP Đầu Tư Xây Dựng & TM Việt Nam 1 -1.94976 TKC HNX CTCP XD & KD Địa Ốc Tân Kỷ 1 -1.72869 VC2 HNX CTCP Xây Dựng Số 2 0 -1.43512 VC3 HNX CTCP Xây Dựng Số 3 0 -1.21898 VC7 HNX CTCP Xây Dựng Số 7 0 0.59488 VCG HNX TCT Cổ Phần XNK & Xây Dựng Việt Nam 1 -0.95538 VE9 HNX CTCP Đầu Tư Và Xây Dựng VNECO 9 1 -1.82685 BCE HOSE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 1 -1.31384 CIG HOSE CTCP COMA 18 1 4.24338 HU1 HOSE CTCP Đầu Tư & Xây Dựng HUD1 0 -0.25689 PXI HOSE CTCP XD Công Nghiệp & Dân Dụng Dầu Khí 1 -0.74894 TDC HOSE CTCP KD & PT Bình Dương 0 -1.57628 UDC HOSE CTCP XD & PT Đô Thị Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 1 -3.01911 CX8 HNX CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 1 -1.13029 DC2 HNX CTCP ĐT PT - Xây Dựng (DIC) Số 2 1 -2.04956 DC4 HNX CTCP DIC Số 4 1 -0.78253 DIH HNX CTCP Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng - Hội An 0 -0.84584 SDH HNX CTCP Xây Dựng Hạ Tầng Sông Đà 1 -1.88653 VC6 HNX CTCP Vinaconex 6 0 -1.23954 VCC HNX CTCP Vinaconex 25 0 -0.98897 VCR HNX CTCP Đầu Tư & Phát Triển Du Lịch Vinaconex 0 2.71212 VXB HNX CTCP Vật Liệu Xây Dựng Bến Tre 0 -1.07427 PVV HNX CTCP Đầu Tư Xây Dựng Vinaconex - PVC 1 -1.30481 (Nguồn: Tính toán của tác giả)
  • 67.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 54 SVTH: Lê Diễm My Ghi chú: Sai phạm theo kết quả kiểm toán nhận giá trị 1 là có sự khác biệt lợi nhuận hoặc khoản mục trọng yếu giữa báo cáo của doanh nghiệp trước và sau, nhận giá trị 0 khi không có sự khác biệt. Với Mi (Giá trị M ở quan sát thứ i) > Giá trị phân loại M-score tại một ngưỡng phân loại xác định ta đánh dấu doanh nghiệp thứ i có khả năng gian lận. Vận dụng mô hình M-score của nghiên cứu “ Nhận diện sai phạm báo cáo tài chính ngành nguyên vật liệu 2015” ở Việt Nam. Ngưỡng xác suất được lựa chọn là 1% đến 20% miền phân phối, ứng với giá trị phân loại(-2.32 ; -0,84). Tại giá trị này độ chính xác của mô hình là cao nhất cho phép nhận diện chính xác 79,68% báo cáo tài chính sai lệch theo kết quả kiểm toán. Với Mi (Giá trị M ở quan sát thứ i) -2.32 = > -0.84 tại một ngưỡng phân loại xác định ta đánh dấu doanh nghiệp thứ i có khả năng gian lận. Công ty có M nằm trong khoảng này thì được đánh dấu là có dấu hiệu sai phạm và ngược lại. Bảng 4.6. Độ chính xác của mô hình M-score (2) tại ngƣỡng 20% với dữ liệu ngành xây dựng 2016. Kết quả kiểm toán Có sai phạm Không sai phạm Mô hình dự báo Có sai phạm 15 11 Không sai phạm 11 14 Độ chính xác mô hình 15/26=57.69% 14/26=53.84% Tổng độ chính xác 29/40=72.5% Vậy tại ngưỡng xác suất phân loại 20% miền phân phối bên trái tương ứng với giá trị phân loại -0,84, mô hình phân loại đúng 57.69%quan sát có sai phạm và 53.84% quan sát không có sai phạm. Đây là một kết quả cao cho phép nhận diện chính xác tới 72.5%báo cáo tài chính có sai lệch theo kết quả kiểm toán. Kết quả bước 3: Ngưỡng xác suất được lựa chọn là 20% miền phân phối, ứng với giá trị phân loại -0,84. Tại giá trị này độ chính xác của mô hình là cao nhất cho phép nhận diện chính xác 72.5% báo cáo tài chính sai lệch theo kết quả kiểm toán.
  • 68.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 55 SVTH: Lê Diễm My Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Khuyến nghị từ mô hình nghiên cứu 5.1.1 Khuyến nghị về vận dụng mô hình Beneish để hỗ trợ cho việc dự đoán khả năng sai sót/gian lận báo cáo tài chính Bất kỳ thao tác tiêu chuẩn riêng lẻ nào hiện nay đều có thể phát hiện từ 50-70% gian lận trong tất cả các trường hợp. Tuy nhiên theo nhu cầu của các bên thứ 3 luôn mong muốn nâng mức tỷ lệ phát hiện này lên cao hơn nữa. Ngoài việc áp dụng mô hình Beneish M-Score vẫn có thể áp dụng kết hợp thêm hai mô hình nữa đó là mô hình Altman Z-Score và mô hình P-Score, kết hợp cả ba mô hình trên có thể phát hiện được các thao tác trong báo cáo tài chính, cơ hội phát hiện gian lận lên đến 96,55% báo cáo tài chính (Theo tác giả Igor Pustylnick, 2009). Với xác suất phát hiện như trên việc kết hợp này hoàn toàn giúp cảnh báo cho cơ quan kiểm toán rằng gian lận có tồn tại ở trong báo cáo của một công ty nhưng công việc nhiều hơn vẫn cần được thực hiện bởi các kiểm toán viên. 5.1.2 Khuyến nghị về các giải pháp hạn chế sai sót/gian lận báo cáo tài chính Sai sót nói chung và gian lận nói riêng trong báo cáo tài chính nói riêng phát triển cùng với sự phát triển của xã hội và ngày càng biểu hiện tinh vi, là hành vi không thể triệt tiêu. Gian lận có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của xả hội. Tại Việt Nam cũng như các quốc gia trên thế giới, nguy cơ xuất hiện gian lận trên báo cáo tài chính doanh nghiệp ở rất cao. 5.1.2.1 Đối với công ty Để hạn chế và phát hiện gian lận, trướ hết cần xây dựng Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu. Các doanh nghiệp Việt Nam cần có nhận thức đúng đắn và đầy đủ về tầm quan trọng và lợi ích của việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh. Ngoài ra, để phát hiện gian lận, doanh nghiệp cần sử dụng các biện pháp khác như là: thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ, hay thiết lập đường dây nóng để thu nhận các thông tin nhanh chóng nhất. 5.1.2.2Đối với kiểm toán viên Cần tăng cường trách nhiệm của kiểm toán đối với gian lận trong kiểm toán báo cáo tài chính và đây cũng là xu hướng chung của các quốc gia trên thế giới. Bởi lẽ xét cho đến cùng, một trong những mục tiêu quan trọng của kết quả kiểm toán báo cáo
  • 69.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 56 SVTH: Lê Diễm My tài chính là phải nhằm góp phần ổn định thị trường chứng khoán, thông qua việc xác nhận là các báo cáo tài chính có trung thực và hợp lý hay không. Nếu mục tiêu này không đạt, sự tồn tại của nghề nghiệp kiểm toán sẽ không còn cần thiết. Kiểm toán viên có thể sử dụng mô hình nghiên cứu của tác giả để hỗ trợ trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán nhằm tiết kiệm chi phí. Các chương trình phần mềm kiểm các xu hướng liên quan đến các tỷ số tài chính, từ đó đưa ra các thủ tục kiểm toán phù hợp nhằm nâng cao tính hiệu quả của cuộc kiểm toán.toán có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để đọc lướt báo cáo tài chính và phân tích. 5.1.2.3Đối với nhà đầu tư Để giảm thiểu rủi ro, nhà đầu tư nào cũng cần có thêm hiểu biết về kinh tế, tài chính và cả kế toán. Báo cáo của doanh nghiệp cũng cần được theo dõi trong nhiều thời kỳ và xâu chuỗi, thì mới nhìn thấy được sức khoẻ thực sự của doanh nghiệp. 5.1.2.4Đối với quản lý nhà nước Cần tăng cường xử phạt gian lận báo cáo tài chính. Bộ Tài chính đã lường trước tất cả các hành vi vi phạm trong việc lập báo cáo tài chính có thể xảy ra trong thực tế và đều quy định mức phạt cụ thể, nhưng tính răn đe không cao. Bộ Tài chính dự kiến trình Chính phủ nâng mức phạt tối đa đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán lên 30 triệu đồng. “Mức phạt này không thấp, nhưng chưa có tính răn đe nếu không truy tố trước pháp luật đối với hành vi gian lận nhằm trục lợi, gây thiệt hại nghiêm trọng đến nhà đầu tư”, Chủ tịch Hội Kế toán - Kiểm toán Việt Nam Đặng Văn Thanh bình luận. Mức chế tài xử phạt hiện nay đối với các cá nhân hoặc tổ chức vi phạm công bố. Trong trường hợp các cá nhân tổ chức vi phạm làm thiệt hại nhiều tỷ đồng thì mức xử phạt này không đủ để răn đe. Chưa kể kinh tế của Việt Nam đang là kinh tế thị trường lạm phát, các yếu tố vĩ mô thay đổi liên tục nên việc đặt hạn mức là không phủ hợp. Khuyến nghị về thay đổi chế tài xử phạt: - Đối với phạt hành chính, nên quy định tiền phạt theo tỷ lệ số tiền gây thiệt hại, không nên đặt một hạn mức xác định. - Trường hợp các nhân hoặc tố chức cố ý làm sai lệch báo cáo tài chính gây thiệt hại nghiêm trọng như thao túng nên có những biện pháp xử lý hình sự.
  • 70.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 57 SVTH: Lê Diễm My 5.1.2.5Đối với ban quản trị công ty Báo cáo tài chính trung thực và hợp lý là trách nhiệm của Ban quản trịcông ty; theo đó, ban quản trị công ty cần có trách nhiệm trong việc ngăn ngừa và hạn chế gian lận báo cáo tài chính. Vì vậy, dựa vào kết quả của nghiên cứu, ban quản trị công ty có thể tập trung nhiều nguồn lực hơn trong việc kiểm soát ban quản lý thông qua các dấu hiệu nhận diện gian lận, nhằm đảm bảo rằng hoạt động của công ty tuân thủ pháp luật, các nghiệp vụ kế toán được ghi chép và xử lý theo đúng chính sách và quy định của Chuẩn mực kế toán, các ước tính kế toán được sử dụng thích hợp và hợp lý, đảm bảo an toàn cho tài sản công ty, đảm bảo lợi ích của nhà đầu tư và chủ nợ nhằm tăng sự thu hút của nhà đầu tư và đảm bảo tất cả báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu hoặc không có gian lận. 5.2 Kết luận Gian lận phát triển cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế. Chính sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền quản lý đã làm phát triển hình thức gian lận mới đó là gian lận của người quản lý, nhân viên đối với người chủ sở hữu. Tuy nhiên đến thế kỷ 20, với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là vai trò quan trọng của thị trường chứng khoán - một trong các kênh huy động vốn hiệu quả nhất của thị trường tài chính thế giới, làm phát sinh nhiều loại gian lận mới được thực hiện bởi một số người trong ban giám đốc, nhân viên, trong đó điển hình vẫn là gian lận trên báo cáo tài chính. Với tình hình gian lận kể trên rất đòi hỏi cần có những phân tích cũng như các nghiên cứu đầy đủ về hình thức gian lận này tuy nhiên hiện nay vấn đề trên mới chỉ dừng lại ở một mức độ rất khiêm tốn. Thông qua chương 4 sau khi áp dụng mô hình 6 biến với 40 công ty được chọn có tỷ lệ phát hiện gian lận là 72.5% tương ứng 29/40 công ty. Mô hình M-Score có thể được sử dụng nhằm phát hiện sớm một số công ty có khả năng thực hiện các hành vi thao túng trên báo cáo tài chính tại thị trường Việt Nam hiện nay. Đóng góp của nghiên cứu là xây dựng một mô hình logistic để nhận biết có hay không sai phạm báo cáo tài chính. Mô hình được xây dựng dựa trên số liệu báo cáo tài chính các công ty ngành xây dựng giai đoạn 2012- 2015 và kiểm định độ chính xác với số liệu các công ty ngành này năm 2016. Sau khi tính toán và phân tích các biến có ảnh hưởng đến sai phạm báo cáo tài chính là, tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng và tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh . Mô hình có độ chính xác lên tới 72.5%
  • 71.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật 58 SVTH: Lê Diễm My Như vậy, kết quả nghiên cứu đã phần nào cung cấp được dấu hiệu nhận diện gian lận báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội . Tuy nhiên, nghiên cứu cũng gặp một số hạn chế cần được khắc phục trong các nghiên cứu trong tương lai, chẳng hạn cở mẫu tương đối nhỏ, số lượng biến giải thích tương đối ít và bài viết chỉ thực hiện giới hạn ở báo cáo tài chính của các công ty niêm yết ngành xây dựng. Kết quả thực nghiệm đã phản ánh khách quan sự tác động của các tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng và tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh đến sự trình bày sai sót số liệu trên báo cáo tài chính, tuy nhiên vẫn còn một số điểm hạn chế như sau: Đầu tiên, ngoài tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng và tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh, còn có nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến sự sai sót số liệu trên báo cáo tài chính. Thứ hai, trong bài nghiên cứu, tác giả chỉ ra được tỷ số tăng trưởng doanh thu bán hàng và tỷ số biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh sẽ gây ra khả năng sai sót số liệu trên báo cáo tài chính, nhưng chưa chỉ ra được giá trị bao nhiêu là hợp lý. Thứ ba, nghiên cứu chưa xây dựng được ngưỡng M-Score cho ngành xây dựng ở Việt Nam Đó cũng là cơ sở cho hướng nghiên cứu tiếp theo.
  • 72.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật xii SVTH: Lê Diễm My TÀI LIỆU THAM KHẢO • Beneish, M. (1997). Detecting GAAP violation: Implications for assessing earnings manage- ment among firms with extreme financial performance. Journal of Accounting and Public Policy, 16(3), page 271–309, USA. • Beneish, M. (1999). Incentives and penalties related to earnings overstatements that violate GAAP. The Accounting Review, 74(4), page 425–457, USA. • Burcu Dikmen, Güray Küçükkocaoğlu (2010), The Detection of Earnings Manipulation: The Three Phase Cutting Plane Algorithm using Mathematical Programming. Journal of Forecasting, 2010, Vol. 29, No. 5, Pages 442-466. • Chuẩn mực kiểm toán số 240: Trách nhiệm của kiểm toán viên liênquan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, Bộ Tài chính ban hành ngày 6 tháng 12 năm 2012. • Hoàng Khánh, Trần Thị Thu Hiền (2015), Phát hiện sai phạm báo cáo tài chính của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết , Tạp chí Kinh tế Phát triển, số 218(II) tháng 8, năm 2015, trang 42-29. • Nguyễn Cao Văn (2012), Giáo trình Lý thuyết Xác suất và Thống kê toán, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. • Nguyễn Trần Nguyên Trân (2014), Nghiên cứu về sai sót báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Đại học Đà Nẵng. • Nguyễn Thị Uyên Phương (2014), Nghiên cứu việc điều chỉnh lợi nhuận trong trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng. • Phạm Thị Bích Vân (2013), Các cách đo lường sự trung thực của chỉ tiên lợi nhuận, Tạp chí ngân hàng số 1 tháng 1 năm 2013, trang 39-43.
  • 73.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật xiii SVTH: Lê Diễm My PHỤ LỤC Phụ lục A: Danh mục các công ty đã thu thập số liệu ST T MCK Sàn giao dịch Tên công ty 1 BCI HOSE CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 2 C32 HOSE CTCP Đầu Tư Xây Dựng 3-2 3 C47 HOSE CTCP Xây Dựng 47 4 CDC HOSE CTCP Chương Dương 5 CCL HOSE CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 6 CTD HOSE CTCP Xây Dựng Coteccons 7 DIG HOSE TCT Cổ Phần Đầu Tư Phát triển Xây Dựng 8 DXG HOSE CTCP DV & XD Địa Ốc Đất Xanh 9 HBC HOSE CTCP XD & KD Địa Ốc Hòa Bình 10 HU3 HOSE CTCP Đầu Tư & Xây Dựng HUD3 11 PTC HOSE CTCP Đầu Tư & Xây Dựng Bưu Điện 12 SC5 HOSE CTCP Xây Dựng Số 5 13 THG HOSE CTCP Đầu Tư Và Xây Dựng Tiền Giang 14 TV1 HOSE CTCP Tư Vấn Xây Dựng Điện 1 15 TV2 HNX CTCP Tư Vấn Xây Dựng Điện 2 16 VNE HOSE TCT Cổ Phần Xây dựng Điện Việt Nam 17 C92 HNX CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 18 CTX HNX TCT CP Đầu Tư Xây Dựng & TM Việt Nam 19 TKC HNX CTCP XD & KD Địa Ốc Tân Kỷ 20 VC2 HNX CTCP Xây Dựng Số 2 21 VC3 HNX CTCP Xây Dựng Số 3 22 VC7 HNX CTCP Xây Dựng Số 7 23 VCG HNX TCT Cổ Phần XNK & Xây Dựng Việt Nam 24 VE9 HNX CTCP Đầu Tư Và Xây Dựng VNECO 9 25 BCE HOSE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 26 CIG HOSE CTCP COMA 18 27 HU1 HOSE CTCP Đầu Tư & Xây Dựng HUD1 28 PXI HOSE CTCP XD Công Nghiệp & Dân Dụng Dầu Khí 29 TDC HOSE CTCP KD & PT Bình Dương 30 UDC HOSE CTCP XD & PT Đô Thị Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 31 CX8 HNX CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 32 DC2 HNX CTCP ĐT PT - Xây Dựng (DIC) Số 2 33 DC4 HNX CTCP DIC Số 4 34 DIH HNX CTCP Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng - Hội An 35 SDH HNX CTCP Xây Dựng Hạ Tầng Sông Đà 36 VC6 HNX CTCP Vinaconex 6 37 VCC HNX CTCP Vinaconex 25 38 VCR HNX CTCP Đầu Tư & Phát Triển Du Lịch Vinaconex 39 VXB HNX CTCP Vật Liệu Xây Dựng Bến Tre 40 PVV HNX CTCP Đầu Tư Xây Dựng Vinaconex - PVC
  • 74.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật xiv SVTH: Lê Diễm My Phụ lục B: Thống kê mô tả Phụ lục C: Phân tích tƣơng quan:
  • 75.
    Nhận diện gianlận báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam GVHD: Nguyễn Minh Nhật xv SVTH: Lê Diễm My Phụ lục C: Kết quả mô hình hồi quy logistic (1) Phụ lục D: Kết quả mô hình hồi quy logistic (2)