THUYẾT MINH DỰ ÁN
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRẦM HƯƠNG,
DƯỢC LIỆU, DU LỊCH SINH THÁI TẠI RỪNG
CÂY DÓ BẦU HƯƠNG
Tháng 12/2022
CÔNG TY CỔ PHẦN
Địa điểm:
tỉnh Lâm Đồng
CÔNG TY CỔ PHẦN
-----------  -----------
DỰ ÁN
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRẦM HƯƠNG, DƯỢC
LIỆU, DU LỊCH SINH THÁI TẠI RỪNG CÂY DÓ
BẦU HƯƠNG
Địa điểm:, tỉnh Lâm Đồng
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN
Giám đốc
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................. 2
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU......................................................................................... 6
I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ...................................................................... 6
II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN ............................................................ 6
III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ ............................................................................. 7
IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ............................................................................... 9
V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN ................................................................ 11
5.1. Mục tiêu chung............................................................................................. 11
5.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................. 11
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN........................ 13
I. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ........................................ 13
1.1. Địa điểm xây dựng....................................................................................... 13
1.2. Hình thức đầu tư........................................................................................... 13
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ
ÁN ....................................................................................................................... 13
2.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án..................................................... 13
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội vùng dự án. ........................................................... 17
III. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN ............................. 19
3.1. Giới thiệu về vị trí địa lý:............................................................................. 19
3.2. Giới thiệu về khí hậu thời tiết: ..................................................................... 20
3.3. Giới thiệu về tài nguyên:.............................................................................. 20
IV. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG...................................................... 21
4.1. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng..................................... 21
4.2. Xu hướng du lịch hiện nay........................................................................... 22
4.3. Xu hướng du lịch nông nghiệp trải nghiệm ................................................. 23
4.4. Phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng dưới rừng trầm hương: .................. 24
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
3
V. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN................................................................................. 26
5.1. Các hạng mục xây dựng của dự án .............................................................. 26
5.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư ................................... 27
VI. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO32
6.1. Nhu cầu sử dụng đất..................................................................................... 32
6.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án............. 32
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ.................... 33
I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .............. 33
1.1. PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT TRỒNG CÂY DÓ BẦU................................ 35
II. SẢN PHẨM TỪ CÂY DÓ BẦU ................................................................... 37
2.1. Về sản phẩm:................................................................................................ 37
2.2. Giá trị về sở hữu trí tuệ ................................................................................ 40
III. KHU NGHỈ DƯỠNG.................................................................................... 40
3.1. Sản phẩm và hình thức phục vụ................................................................... 41
3.2. Khu nhà chòi nghỉ dưỡng dưới tán rừng trầm hương .................................. 43
3.3. Khu thương mại dịch vụ nhà hàng, hội nghị................................................ 48
3.4. Khu ẩm thực, dịch vụ ăn uống ..................................................................... 51
3.5. Khu lều cắm trại dã ngoại ............................................................................ 54
3.6. Khu đốt lửa trại ............................................................................................ 56
3.7. Khu biểu diễn nghệ thuật: Sân khấu ngoài trời............................................ 56
3.8. Khu Spa, Massage, vật lý trị liệu ................................................................. 57
3.9. Khu vui chơi, giải trí khác............................................................................ 60
IV. KHU NHÀ MÁY SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN ...................................................... 61
CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN............................... 65
I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG........................................................................ 65
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
4
1.1. Chuẩn bị mặt bằng........................................................................................ 65
1.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư: ................ 65
1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật...................................... 65
II. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ................... 65
2.1. Các phương án xây dựng công trình ............................................................ 65
2.2. Các phương án kiến trúc .............................................................................. 67
III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN...................................................... 68
3.1. Phương án tổ chức thực hiện........................................................................ 68
3.2. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý...................... 69
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ................................. 71
I. GIỚI THIỆU CHUNG..................................................................................... 71
II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG................. 71
III. SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................... 73
IV. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI
VỚI MÔI TRƯỜNG ........................................................................................... 73
4.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình....................................................... 73
4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng................................................. 75
V. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ,
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ................................................................................ 78
VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG .............................................. 78
6.1. Giai đoạn xây dựng dự án ............................................................................ 78
6.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng................................................. 84
VII. KẾT LUẬN ................................................................................................. 87
CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ
HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN .................................................................................. 88
I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN. ................................................... 88
II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN........................ 90
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
5
2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. .......................................................... 90
2.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án: ......................... 90
2.3. Các chi phí đầu vào của dự án: .................................................................... 91
2.4. Phương ánvay............................................................................................... 91
2.5. Các thông số tài chính của dự án ................................................................. 92
KẾT LUẬN......................................................................................................... 95
I. KẾT LUẬN...................................................................................................... 95
II. MỜI GỌI HỢP TÁC ĐẦU TƯ HOẶC THAM GIA CỔ PHẦN.................. 95
III. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 96
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH................................. 97
Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án .................................. 97
Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm............................................................ 98
Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm. .................................... 99
Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm........................................................ 99
Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án............................................ 100
Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn................................... 101
Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu. .......................... 101
Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV). ............................ 101
Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). ....................... 102
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
6
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký
đầu tư, gồm:
Họ tên: Chức danh:Giám đốc
Sinh ngày:
Quốc tịch: Việt Nam
Căn cước công dân/Hộ chiếu số:
Ngày cấp:
Nơi cấp: Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư
Địa chỉ thường trú:
Chỗ ở hiện tại:
II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN
Tên dự án:
“Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó
bầu hương”
Địa điểm thực hiện dự án:, tỉnh Lâm Đồng.
Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng:,09 ha).
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác.
Tổng mức đầu tư của dự án: 1.055.026.832.000 đồng.
(Một nghìn, không trăm năm mươi lăm tỷ, không trăm hai mươi sáu triệu, tám
trăm ba mươi hai nghìn đồng)
Trong đó:
+ Vốn tự có (15.64%) : 165.026.832.000 đồng.
+ Vốn vay - huy động (84.36%) : 890.000.000.000 đồng.
Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp:
Kinh doanh nhà hàng, thương mại, dịch vụ 182.000,0 lượt khách/năm
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
7
Dịch vụ vui chơi giải trí, thể thao, trải
nghiệm, chăm sóc sức khỏe
91.000,0 lượt khách/năm
Sản xuất thủ công mỹ nghệ, vòng đeo tay 20.000,0 vòng/năm
Sản xuất trà trầm hương 200.000,0 kg/năm
Sản xuất tinh dầu trầm hương 500,0 lít/năm
Sản xuất nhang trầm 180.000,0 kg/năm
Sản xuất chè day 400.000,0 kg/năm
Sản phẩm trồng trọt khác 1.889,2 tấn/năm
Dịch vụ lưu trú (nhà chòi) 540,0 căn/năm
III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Trên thế giới ít có nơi nào sánh được với giá trị và văn hóa của trầm
hương Việt Nam. Người Việt mỗi ngày đều gắn bó với trầm hương, trầm cũng
vì thế mà trở nên thiêng liêng, gắn kết trong các nghi thức của nhiều người như
thờ cúng, khai trương…
Đối với các khu vực khác trên thế giới như vùng Trung Đông, Nhật Bản,
Trung Quốc, Hàn Quốc… trầm được dùng vào nhiều việc như tạo nên hương
liệu quý giá và còn dùng để làm thuốc chữa bệnh. Ở Việt Nam, những công
dụng này cũng ngày càng được phát huy và ứng dụng trong đời sống.
Thực trạng hiện nay, trầm hương đang rơi vào mé vực của sự tuyệt chủng.
Đó là do nhu cầu về trầm hương tăng, nhiều vùng rừng có trầm bị phá hủy. Bảo
tồn và phát huy được trầm là trăn trở của nhiều người.
Từ xưa, ông cha ta mỗi năm chỉ vào rừng khai thác trầm hương, kỳ nam
một lần vào đầu mùa xuân vì sau mùa mưa có thể có những cây chứa trầm gãy
đổ và chỉ lấy những loại trầm đã chết rũ hoặc đã rất già. Chính điều này mà rừng
Việt Nam ngày xưa chưa bao giờ thiếu trầm hương, kỳ nam.
Vào các thế kỷ 16, 17, 18, 19 thì trầm hương, kỳ nam đã đóng vai trò
quan trọng trong việc xuất khẩu của Việt Nam. Trầm hương Việt Nam được
xuất bán cho các nước Nhật Bản, Trung Quốc và các nước Trung Đông, là
nguồn thu quan trọng góp phần việc mở mang đất nước thời bấy giờ.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
8
Nhưng do nạn khai thác quá nhiều và kiểu khai thác tận diệt trầm non già
gì cũng khai thác từ những năm 80, 90 của thế kỷ trước đã làm cạn kiệt nguồn
trầm hương.
Để phục hồi những rừng có trầm thiên nhiên, chúng ta phải có cho “rừng
được nghỉ” bằng các biện pháp cứng rắn thông qua các điều luật. Việc khai thác
trầm rừng cần kiểm tra chặt chẽ hơn, chỉ khai thác những cây có trầm đã chết rũ
và được khai thác một cách hợp pháp.
Đồng thời, phát triển các rừng trồng dó bầu ở những vùng có thổ nhưỡng,
khí hậu phù hợp với việc tạo trầm. Một số sản phẩm trầm có thể sử dụng trầm
trồng nhưng vẫn bảo đảm đủ chất lượng như: vòng chuỗi trầm trang sức, các
loại trầm miếng dùng để xông đốt trong nước cũng như xuất khẩu qua các nước
Trung Đông, Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Singapore, Thái Lan, Ấn
Độ…
Tuy nhiên, việc phát triển phải theo hướng bền vững. Trồng dó bầu đủ
năm mới cấy tạo trầm bằng các phương pháp an toàn như: dùng vi sinh thay vì
dùng hóa chất, tránh việc dùng quá nhiều hóa chất trong việc tạo trầm như cách
tạo trầm Sánh quét.
Việt Nam được ví là quốc gia cái nôi của trầm hương và thu hút nhiều
khách quốc tế ghé để thăm quan và học hỏi kinh nghiệm. Nhưng với người dân
Việt Nam, tỷ lệ người dùng và biết trầm rất ít.
Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, nhu cầu du lịch ngày
càng trở nên không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của con người, đặc biệt là
ở các nước phát triển. Trong bối cảnh chung của thế giới, nền kinh tế Việt Nam
đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu từ nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu
sang nền kinh tế phát triển Công nghiệp – Dịch vụ – Nông nghiệp. Vì vậy, việc
phát triển du lịch rừng theo hướng bền vững tại Việt Nam rất cần thiết.
Để phát triển bền vững thì phải cùng đồng thời thực hiện 3 mục tiêu (1)
Phát triển có hiệu quả về kinh tế; (2) Phát triển hài hòa các mặt xã hội; nâng cao
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
9
mức sống, trình độ sống của các tầng lớp dân cư; (3) Cải thiện môi trường môi
sinh, bảo đảm phát triển lâu dài vững chắc cho thế hệ hôm nay và mai sau. Để
đảm bảo phát triển bền vững cần phải thực hiện những nguyên tắc đảm bảo phát
triển du lịch bền vững đó là: Khai thác, sử dụng các tài nguyên một cách hợp lý;
hạn chế sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải; phát triển du lịch
phải gắn với bảo tồn tính đa dạng; phát triển phải phù hợp với tổng thể kinh tế –
xã hội; chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương; khuyến khích sự tham gia của
cộng đồng địa phương vào các hoạt động du lịch; thường xuyên trao đổi, tham
khảo ý kiến với cộng đồng địa phương và các đối tượng liên quan; chú trọng đào
tạo, nâng cao nhận thức về tài nguyên môi trường.
Phát triển bền vững là một trong những mục tiêu thiên niên kỷ của thế
giới và cũng là mục tiêu hàng đầu cho phát triển của Việt Nam. Ở nước ta, khái
niệm phát triển bền vững được khẳng định trong quá trình phát triển kinh tế-xã
hội của đất nước bằng công tác tăng cường bảo vệ môi trường trong thời kỳ
công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đồng thời, cũng được khẳng định
thông qua các chủ trương qua các kỳ đại hội, trở thành những định hướng quan
trọng cho các ngành, trong đó có ngành Du lịch. Việc xác định nguyên tắc phát
triển bền vững và du lịch bền vững là cơ sở quan trọng cho những bước tiếp theo
của ngành Du lịch.
Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “Phát
triển và đa dạng sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng
cây dó bầu hương”tại xã Liêng Srônh, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng nhằm
phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng thời góp phần phát triển hệ
thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảo phục vụ cho
ngànhnông nghiệp kết hợp thương mại dịch vụcủa tỉnh Lâm Đồng.
IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc
hội;
 Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
10
hội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18
tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;
 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm
2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc
Hộinước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của
Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;
 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 Quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổ
sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng;
 Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm
2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp;
 Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 05 năm 2021 của Bộ Xây
dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch
xây dựng;
 Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây
dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng quy định tại
Phụ lục VIII, của thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của
Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;
 Quyết định 610/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 13 tháng 7 năm 2022 về
Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận
kết cấu công trình năm 2021.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
11
V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN
5.1. Mục tiêu chung
 Phát triển dự án “Phát triển và đa dạng sản phẩm trầm hương, dược
liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” theo hướng chuyên nghiệp,
hiện đại, cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng, có năng suất, hiệu quả kinh tế
cao nhằm nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm ngành nông nghiệp trồng trọt đưa vào
khai thác du lịch sinh thái hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thị trường góp phần tăng
hiệu quả kinh tế địa phương cũng như của cả nước.
 Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của
khu vực tỉnh Lâm Đồng.
 Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế,
đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của
địa phương, của tỉnh Lâm Đồng.
 Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho
nhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá
môi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án.
5.2. Mục tiêu cụ thể
 Phát triển mô hìnhtrồng và khai thác cây gió bầu hiệu quả, đưa vào
khai thác du lịch sinh thái nghỉ dưỡng chuyên nghiệp, hiện đại,cung cấp dịch
vụvui chơi, nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh tế
cao, đáp ứng nhu cầu du khách đến tham quan tại Lâm Đồng.
 Sản xuất các sản phẩm chất lượng cao từ cây Dó Bầu, và các sản phẩm
nông nghiệp khác.
 Phát triển mô hình du lịch kết hợp nông nghiệp, du lịch trải nghiệm tại các
khu trồng trọt tạo nên sự đa dạng cho du lịch tỉnh nhà. Đem lại sản phẩm về
nông nghiệp chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh tế cao.
 Cung cấp các sản phẩm như cho thuê nhà nghỉ, nghỉ dưỡng, cung cấp nhà
hàng ăn uống phục vụ các món ăn đặc sản tại địa phương.
 Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau:
Kinh doanh nhà hàng, thương mại, dịch vụ 182.000,0 lượt khách/năm
Dịch vụ vui chơi giải trí, thể thao, trải
nghiệm, chăm sóc sức khỏe
91.000,0 lượt khách/năm
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
12
Sản xuất thủ công mỹ nghệ, vòng đeo tay 20.000,0 vòng/năm
Sản xuất trà trầm hương 200.000,0 kg/năm
Sản xuất tinh dầu trầm hương 500,0 lít/năm
Sản xuất nhang trầm 180.000,0 kg/năm
Sản xuất chè 400.000,0 kg/năm
Sản phẩm trồng trọt khác 1.889,2 tấn/năm
Dịch vụ lưu trú (nhà chòi) 540,0 căn/năm
 Mô hình dự án hàng năm cung cấp ra cho thị trường sản phẩm đạt tiêu
chuẩn và chất lượng khác biệt ra thị trường.
 Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng
cao cuộc sống cho người dân.
 Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnh Lâm
Đồngnói chung.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
13
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN
I. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1. Địa điểm xây dựng
Dự án“Phát triển và đa dạng sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch
sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” được thực hiện tại xã, tỉnh Lâm Đồng.
Bản đồ vị trí thực hiện dự án
Vị trí ranh giới được xác định theo tờ bản đồ đính kèm tại quyết định
1145/QĐ-UBND ngày 26/05/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng.
1.2. Hình thức đầu tư
Dự ánđược đầu tư theo hình thức xây dựng mới.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN
DỰ ÁN
2.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.
Vị trí địa lý
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
14
Lâm Đồng thuộc Nam Tây Nguyên, có tọa độ địa lý từ 11˚12’- 12˚15’ vĩ
độ bắc và 107˚45’ kinh độ đông, có vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp các tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận
+ Phía Tây Nam giáp tỉnh Đồng Nai
+ Phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận
+ Phía Tây giáp tỉnh Bình Phước
+ Phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông.
Là tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên có độ cao trung bình từ 800 -
1.500 m so với mặt nước biển với diện tích tự nhiên 9.773,54 km²
Lâm Đồng nằm trên 3 cao nguyên và là khu vực đầu nguồn của 7 hệ
thống sông lớn; nằm gần vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – là khu vực năng
động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và là thị trường có nhiều tiềm năng lớn.
Toàn tỉnh có thể chia thành 3 vùng với 5 thế mạnh: phát triển cây công nghiệp
dài ngày, lâm nghiệp, khoáng sản, du lịch - dịch vụ và chăn nuôi gia súc.
Địa hình
Đặc điểm chung của Lâm Đồng là địa hình cao nguyên tương đối phức
tạp, chủ yếu là bình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những thung lũng
nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ
nhưỡng, động thực vật ... và những cảnh quan kỳ thú cho Lâm Đồng.
Đặc điểm nổi bật của địa hình tỉnh Lâm Đồng là sự phân bậc khá rõ ràng
từ bắc xuống nam:
+ Phía Bắc là vùng núi cao, vùng cao nguyên Lang Bian với những đỉnh
cao từ 1.300m đến hơn 2.000m như Bi Đoup (2.287m), Lang Bian (2.167m).
+ Phía Đông và Tây có dạng địa hình núi thấp (độ cao 500 – 1.000m).
+ Phía Nam là vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Di Linh – Bảo Lộc và
bán bình nguyên.
Khí hậu
Lâm Đồng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió
mùa, biến thiên theo độ cao, trong năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình từ 18-
25°C, thời tiết ôn hòa và mát mẻ quanh năm. Lượng mưa trung bình từ 1.800
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
15
mm/năm, độ ẩm tương đối trung bình cả năm là 85%, số giờ nắng trung bình cả
năm là 1.890-2.500 giờ, thuận lợi cho phát triển du lịch nghĩ dưỡng và phát triển
các loại cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc ôn đới. Đặc biệt Lâm Đồng có khí hậu
ôn đới ngay trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình và nằm không xa các trung
tâm đô thị lớn và vùng đồng bằng đông dân.
Thủy văn
Lâm Đồng là tỉnh nằm trong hệ thống sông Đồng Nai, có nguồn nước rất
phong phú, mạng lưới suối khá dày đặc, tiềm năng thuỷ điện rất lớn, với 73 hồ
chứa nước, 92 đập dâng.
Sông suối trên địa bàn Lâm Đồng phân bố khá đồng đều, mật độ trung
bình 0,6km/km2 với độ dốc đáy nhỏ hơn 1%. Phần lớn sông suối chảy từ hướng
đông bắc xuống tây nam.
Do đặc điểm địa hình đồi núi và chia cắt mà hầu hết các sông suối ở đây
đều có lưu vực khá nhỏ và có nhiều ghềnh thác ở thượng nguồn.
Các sông lớn của tỉnh thuộc hệ thống sông Đồng Nai.
Ba sông chính ở Lâm Đồng là:
+ Sông Đa Dâng (Đạ Đờng)
+ Sông La Ngà
+ Sông Đa Nhim
Tài nguyên đất
Lâm Đồng có 8 nhóm đất khác nhau. Đất có độ dốc dưới 25° chiếm trên
50%, đất dốc trên 25° chiếm gần 50%. Chất lượng đất đai của Lâm Đồng rất tốt,
khá màu mỡ, toàn tỉnh có khoảng 255.400 ha đất có khả năng sản xuất nông
nghiệp, trong đó có 200.000 ha đất bazan tập trung ở cao nguyên Bảo Lộc-Di
Linh thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp dài ngày, trồng rau, hoa cao cấp
để xuất khẩu có giá trị kinh tế cao như: cà phê có diện tích 142.900 ha, sản
lượng 324.000 tấn/năm (đứng thứ 2 sau Đắk Lắk); chè có diện tích 23.900 ha,
sản lượng 193.000 tấn/năm (đứng nhất cả nước); dâu tằm có diện tích 3.600 ha,
sản lượng 36.000 tấn/năm (đứng nhất cả nước); điều có diện tích 15.700 ha, sản
lượng 7.500 tấn/năm (một trong 10 tỉnh đứng đầu); hơn 47.000 ha rau, hoa
(đứng nhất cả nước); 622.000 ha rừng (tỷ lệ che phủ đạt 61,4%)
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
16
Tài nguyên khoáng sản
Theo kết quả điều tra thăm dò, Lâm Đồng có 25 loại khoáng sản, trong đó
bauxite, bentonite, cao lanh, đá Granít, thiếc, sét, diatomite và than bùn trữ
lượng lớn, có khả năng khai thác ở quy mô công nghiệp.
Quặng bauxite ở Lâm Đồng có trữ lượng khoảng 1.234 triệu tấn, chất
lượng quặng khá tốt, điều kiện khai thác và vận chuyển khá dễ dàng. Cao lanh
có trữ lượng khoảng 520 triệu tấn, chất lượng tốt. Loại cao lanh này có khả năng
sử dụng làm sứ điện tử, sứ bền nhiệt cơ, sứ dân dụng cao cấp, gạch samot chịu
lửa, chất độn cho công nghiệp chế biến giấy, sản xuất sunfat alumin,... Sét
bentonite có trữ lượng trên 4 triệu tấn, chất lượng rất tốt, sau khi được hoạt hóa
với soda để chuyển sang bentonit kiềm có thể sử dụng trong kỹ nghệ làm khuôn
đúc, chất tẩy rửa trong công nghiệp dầu mỡ, công nghiệp thực phẩm, chất phụ
gia trong sản xuất phân bón tổng hợp, sản xuất dung dịch bùn khoan dầu khí và
khoan cọc nhồi theo tiêu chuẩn của Mỹ và châu Âu. Than nâu và diatomite được
phát hiện tại nhiều điểm, nhưng mỏ Đại Lào (Bảo Lộc) là có khả năng khai thác
công nghiệp với trữ lượng 8,5 triệu m³, có thể sử dụng làm chất đốt, chất cách
nhiệt, phụ gia trong sản xuất phân bón hoặc phụ gia sản xuất xi măng…
Tài nguyên rừng
Tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng đóng vai trò quan trọng đối
với cảnh quan du lịch, đặc biệt là rừng thông Đà Lạt. Cùng với sông suối, hồ
đập, thác nước… rừng Lâm Đồng đã tạo nên một quần thể có sức thu hút khách
du lịch trong và ngoài nước. Lâm Đồng còn có hai rừng quốc gia là Cát Tiên và
Bidoup Núi Bà, còn lưu giữ và bảo vệ được nhiều loại động thực vật quý hiếm
được ghi trong sách đỏ Việt Nam. Đặc biệt là rừng quốc gia Bidoup-Núi Bà
cách trung tâm thành phố Đà Lạt hơn 10 km, với diện tích trên 57.000 ha. Rừng
Bidoup-Núi Bà đã bảo tồn được các hệ sinh thái rừng khí hậu á nhiệt đới núi cao
và các loài động thực vật đặc hữu, quý hiếm; là một trong 221 khu bảo tồn chim
đặc hữu thế giới và một trong 3 vùng bảo tồn chim đặc hữu của Việt Nam; bảo
tồn các sinh cảnh rừng, văn hoá bản địa, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái.
Tài nguyên nước
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
17
Lâm Đồng là tỉnh nằm trong hệ thống sông Đồng Nai, có nguồn nước rất
phong phú, mạng lưới suối khá dày đặc, tiềm năng thủy điện rất lớn, với 73 hồ
chứa nước, 92 đập dâng. Sông suối trên địa bàn Lâm Đồng phân bố khá đồng
đều, mật độ trung bình 0,6km/km² với độ dốc đáy nhỏ hơn 1%. Phần lớn sông
suối chảy từ hướng đông bắc xuống tây nam. Do đặc điểm địa hình đồi núi và
chia cắt mà hầu hết các sông suối ở đây đều có lưu vực khá nhỏ và có nhiều
ghềnh thác ở thượng nguồn. Các sông lớn của tỉnh thuộc hệ thống sông Đồng
Nai. Ba sông chính ở Lâm Đồng là: sông Đa Dâng (Đạ Đờng), sông La Ngà và
sông Đa Nhim
Tài nguyên du lịch
Nằm ở độ cao trung bình 1.500 mét so với mặt nước biển, Đà Lạt-Lâm
Đồng là vùng đất hiếm có của khu vực Đông Nam Á. Nhiệt độ trung bình 18 -
25°C, thời tiết quanh năm mát mẻ, ôn hòa. Từ lâu, Đà Lạt đã nổi tiếng là một
trung tâm du lịch lớn của Việt Nam, là nơi nghỉ dưỡng lý tưởng. Các loại hình
du lịch tại Đà Lạt - Lâm Đồng khá phong phú, đa dạng như du lịch lữ hành tham
quan, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch văn hoá, du lịch thể thao, du lịch sinh thái, du
lịch hội nghị hội thảo,...
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội vùng dự án.
Kinh tế
Tình hình kinh tế - xã hội trong nước trong 10 tháng năm 2022 đang phục
hồi và phát triển nhanh trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội. Chính phủ tiếp tục triển
khai các giải pháp về chương trình phục hồi phát triển kinh tế - xã hội nhằm hỗ
trợ cho các đối tượng bằng các cơ chế, chính sách kinh tế vĩ mô, sử dụng công
cụ thuế, phí để kìm hãm lạm phát và các giải pháp hỗ trợ khác nhằm tháo gỡ khó
khăn, tạo động lực cho các thành phần kinh tế trong nước phát triển. Trên địa
bàn tỉnh các ngành sản xuất kinh doanh đang phục hồi, năng lực sản xuất tăng
trưởng ổn định; thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu mở rộng và phát
triển nhanh, bền vững.
Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản: Trong tháng 10/2022, hoạt động
sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh tập trung thu hoạch cây trồng vụ Hè Thu;
chăm sóc, gieo trồng vụ Mùa; thu hoạch một số loại cây lâu năm đến thời kỳ cho
sản phẩm như cà phê (catimor), cây ăn quả,...; triển khai công tác phòng chống
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
18
dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi. Hoạt động sản xuất lâm nghiệp tập trung
chủ yếu cho công tác phòng, chống chữa cháy rừng; tiếp tục triển khai kế hoạch
sản xuất lâm sinh (chăm sóc cây giống, xử lý thực bì,...); đồng thời tăng cường
công tác quản lý chất lượng sản phẩm nông lâm sản và thủy sản.
Sản xuất công nghiệp: Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng trong tháng 10 năm 2022 tiếp tục thu hút đầu tư các ngành công
nghiệp trọng điểm, phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công
nghiệp chế biến chế tạo, công nghiệp phụ trợ phục vụ các ngành công nghiệp
chủ lực. Ưu tiên các ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm phục vụ thu hoạch và
bảo quản nông sản. Chuyển các ngành công nghiệp từ hình thức gia công sang
sản xuất thành phẩm trực tiếp. Phân bổ hợp lý thúc đẩy phát triển công nghiệp
trên các vùng của tỉnh và khai thác hiệu quả các khu công nghiệp hiện có.
Thương mại, dịch vụ: Hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng trong tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2022 cơ bản diễn ra
theo chiều hướng tích cực, tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá. Tuy nhiên,
tháng này do thời tiết mưa bão và đã hết mùa du lịch nên lượng du khách đến
địa bàn tham quan, nghỉ dưỡng đã giảm hơn so với tháng trước nhưng vẫn duy
trì được mức tăng cao so với cùng kỳ.
Hoạt động vận tải: Hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong
tháng 10 và 10 tháng phát triển ổn định, tình hình lưu chuyển hàng hóa thông
suốt, lượng hàng hóa cung ứng trên thị trường dồi dào, chủng loại phong phủ
đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, tác động tích cực cho doanh thu
hoạt động vận tải trên địa bàn tăng cao so với cùng kỳ năm trước.
Dân số và lao động
Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh Lâm Đồng đạt
1.296.906 người, mật độ dân số đạt 125 người/km² Trong đó dân số sống tại
thành thị đạt gần 508.755 người, chiếm 39,2% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại
nông thôn đạt 788.151 người, chiếm 60,8% dân số. Dân số nam đạt 653.074
người, trong khi đó nữ đạt 643.832 người. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo
địa phương tăng 0,88 ‰
Trên địa bàn toàn tỉnh có 43 dân tộc cùng 18 người nước ngoài sinh sống.
Trong đó dân tộc Kinh là đông nhất với 901.316 người, xếp ở vị trí thứ hai
là người Cơ Ho với 145.665 người, người Mạ đứng ở vị trí thứ 3 với 31.869
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
19
người, thứ 4 là người Nùng với 24.526 người, người Tày có 20.301 người, Chu
Ru có 18.631 người, người Hoa có 14.929 người, Mnông có 9.099 người, người
Thái có 5.277 người, người Mường có 4.445 người cùng các dân tộc ít người
khác như Mông với 2.894 người, Dao với 2.423 người, Khơ Me với 1.098
người...ít nhất là Lô Lô, Cơ Lao và Cống mỗi dân tộc chỉ có duy nhất 1 người.
Hệ thống giao thông thuận lợi
Giao thông đường bộ: Lâm Đồng có hệ thống giao thông phát triển gồm
các quốc lộ 20, 27, 27C, 28, 55 nối Lâm Đồng với các thành phố như: Thành
phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Nha Trang, Gia Nghĩa, Phan Thiết, Buôn Ma
Thuột, Phan Rang Tháp Chàm, Cam Ranh và các cụm cảng Thị Vải, Cái Mép,
Cam Ranh,Vĩnh Tân (Bình Thuận). Và có các tỉnh lộ: 721, 722, 723, 724, 725
nối liền Lâm Đồng với các tỉnh Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Giao thông hàng không: Có Sân bay quốc tế Liên Khương cách thành phố
Đà Lạt 30 km về hướng Nam với các chuyến bay nội địa mỗi ngày tới thủ đô Hà
Nội, Tp. Hải Phòng, Tp.Vinh, Tp. Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Cần Thơ,
Phú Quốc; các tỉnh Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế và ngược lại. Ngoài ra, còn
khai thác các đường bay quốc tế đến Vũ Hán - Trung Quốc; Bangkok - Thái
Lan; Seoul - Hàn Quốc; Kualalampua - Malaisia và ngược lại.
III. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN
3.1. Giới thiệu về vị trí địa lý:
Nằm ở độ cao gần 1000 mét so với mặt nước biển, phía Đông giáp đường
liên thôn bê tông rộng 6m, phía Nam giáp dãy rừng thiên nhiên, phía Tây giáp
Quốc lộ 27 bám dài theo 2km, phía Bắc giáp ruộng và rẫy Cà phê của người dân
và bám dài suốt theo con đường bê tông rộng 5-6 mét dài trên 2km giáp đường
phía Đông. Cách trung tâm xã 2km, cách trung tâm huyện 6km, cách suối nước
nóng Đạ Long 35km, cách thác Tình Tang Đạ Tông 30km, cách suối nước mát
Rô Men, thác 7 tầng Phi Liêng, các nông trại rau củ quả sạch công nghệ cao và
các trang trại trái cây sạch trong huyện chừng 20km, cách rừng bảo tồn Bằng
Lăng 5km, cách trại cá tầm Liêng Srônh 2km.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
20
Nằm giữa 2 thành phố Đà Lạt và Buôn Mê Thuột, cách sân bay Liêng
Khương Đà Lạt 65km, cách sân bay Buôn Mê Thuột 100km, cách TP Phan
Thiết 150km. Thuận lợi về giao thông ra Bắc vào Nam hoặc về các tỉnh miền
Trung rất tiện lợi, có trên 20 nhà xe khách tên tuổi các loại, có chục thương hiệu
xe giường nằm ngày đêm qua lại vận chuyển hành khách đi về các tuyến.
3.2. Giới thiệu về khí hậu thời tiết:
Khí hậu mát mẻ quanh năm không dùng quạt hay máy lạnh. Nhiệt độ
trung bình 25-26 độ C, (buổi sáng23- 24 độ, buổi trưa 29-30 độ, buổi chiều 25-
26 độ buổi tối 23-24 độ, khuya 0h đến 4h sáng 20-22 độ); Có 2 mùa mưa và
nắng, mùa mưa thường bắt đầu vào cuối tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 dương
lịch, mùa mưa thường xảy ra buổi chiều và chỉ mưa 1 đến 2 tiếng lại tạnh, vào
chính mùa mưa là tháng 6-7-8 nhưng cũng có nhiều ngày nắng liên tục từ 7-10
ngày nên không ảnh hưởng đến công việc. Đặc biệt từ ngày thành lập công ty
cho tận hôm nay, ở nơi đây không có ai bị bệnh sốt rét; không có lũ và hiện
tượng xạc lở đất.
3.3. Giới thiệu về tài nguyên:
Trên đất công ty có 8 khe, suối thác lớn nhỏ, có nhiều phong cảnh đẹp tự
nhiên. Có nguồn nước sạch từ trong lòng núi rừng chảy ra, được công ty dẫn về
làm nguồn nước sinh hoạt và tưới tắm cho cây, vào mùa nắng luôn đầy nước
không bao giờ khô cạn. Nguồn nước trên đã được viện Paster thành phố HCM
kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn, không có các kim loại nặng, chất độc nguy
hại, có độ PH tự nhiên >7.27, tính kiềm có lợi cho sức khỏe.
Có một dãy rừng thiên nhiên hàng nghìn hec ta che chắn phía từ hướng
Đông kéo dài sang hướng Tây Nam bao bọc lấy khu đất của Công ty, trong đó
có rất nhiều loài động vật rừng như Khỉ, Chồn, Cheo, Sóc, Mang, Heo Rừng. Có
nhiều loài chim quý Như Công, Trĩ, chim cu Xanh, chim Bìm Bịp, chim Đại
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
21
Bàng, chim Én và nhiều loài chim khác. Phía dưới tán rừng còn có nhiều loài
thảo dược quý...
Có hàng nghìn các loại cây gỗ rừng các loại, có đường kính từ 40cm đến
100cm mà công ty giữ lại sau khi đã đền bù tài nguyên và kết quả nuôi dưỡng tái
sinh sau 12 năm, có rất nhiều loại cây đã cho quả nhiều năm nay như: cây Vải
rừng, Bứa, Chay, Kơ nia, Dẻ, Trám, Dổi Thông Song Mã Mỏ Chim Chua Chát
và nhiều loại cây.
Có hàng chục hec ta rau rừng tự nhiên và các loài rau khác như rau Dớn,
lá chua, rau Càng cua, Tầm bóp, rau Trai...
Có trên 20 hec ta Lồ ô xen lẫn với cây rừng, rau rừng, Lồ ô dùng lấy
măng hàng năm, cây Lồ ô là nguyên liệu vật tư để làm nhà sinh thái và các vật
dụng bàn, ghế, tủ giường..., ngoài ra còn làm chân nhang để Công ty SX hương
Trầm (bột phế liệu sau khi chưng cất tinh dầu trầm hương từ cây Dó bầu tạo
trầm)
Có hàng nghìn cây Mật nhân độ tuổi trên hàng chục năm được công ty
bảo tồn và phát triển nhân rộng. Trong diện tích rừng của công ty còn có nhiều
loại thảo dược quý như Câu Đằng, Viễn Chí, Thổ phục Linh, Thiên Niên Kiện,
Hà Thủ Ô, Sâm Cau, Cát Sâm, Cam Thảo Đất, Thảo Quả, Chua Ngút, Mặc
Khẻn, Màng Tang, Chè Dây....
IV. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
4.1. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
Quan điểm phát triển du lịch ở Việt Nam là: "Phát triển nhanh và bền
vững. Phải phát huy các lợi thế, khai thác tốt mọi nguồn lực để phát triển nhanh,
có hiệu quả du lịch, đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng, thúc đẩy sự phát
triển về kinh tế, văn hóa - xã hội của nước ta" Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển
của du lịch Việt Nam là đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp
trong khu vực; ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính
chuyên nghiệp, hiện đại, có chất lượng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
22
đậm bản sắc văn hóa Viêṭ Nam và thân thiện môi trường. Đến năm 2020 đón 7-8
triêụ lượt khách quốc tế; 32-35 triệu lượt khách nội địa; thu nhâp trực tiếp du
lịch đạt 10-11 tỷ USD, đóng góp 5,5-6% GDP, tạo ra 2,2 triệu việc làm trong đó
620.000 việc làm trực tiếp; đến năm 2020 phấn đấu đón 11-12 triệu lượt khách
quốc tế; 45-48 triệu lượt khách nội địa; thu nhập trực tiếp du lịch đạt 18-19 tỷ
USD, đóng góp 6,5- 7% GDP, tạo ra 3 triệu việc làm, trong đó 870.000 việc làm
trực tiếp. Định hướng thị trường và phát triển sản phẩm: "Đặc biệt chú trọng đến
các sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa lịch sử; chú trọng xây dựng các sản
phẩm du lịch đặc sắc mang bản sắc văn hóa Việt Nam, có sức cạnh tranh cao
như du lịch làng nghề, du lịch đồng quê, miệt vườn, du lịch sinh thái ở những
khu vực có hệ sinh thái đặc trưng". Về đầu tư phát triển du lịch: tăng cường "đầu
tư phát triển các khu du lịch, đầu tư phát triển khu du lịch sinh thái, du lịch văn
hóa...".
4.2. Xu hướng du lịch hiện nay
“Giãn cách” là một trong những từ được nhắc đến nhiều nhất trong thời
gian qua. Không chỉ “giãn cách” trong các hoạt động xã hội hằng ngày, xu
hướng đi du lịch trong năm 2021 cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi điều này. Du khách
tự do sẽ có xu hướng ghé thăm những điểm đến ít đông đúc hơn, trong khi đó,
khách du lịch theo tour sẽ muốn tham gia các tour du lịch với quy mô nhóm nhỏ
hơn nhằm hạn chế rủi ro lây nhiễm. Đây sẽ là yếu tố hình thành nên xu hướng
du lịch theo hướng giãn cách xã hội và xu hướng du lịch theo nhóm nhỏ trong
năm 2021.
Ngoài ra, những biến động trong năm 2020 khiến mọi người căng thẳng
hơn và do đó, nhu cầu được nghỉ ngơi và chăm sóc sức khỏe cũng gia tăng. Điều
này sẽ góp phần thúc đẩy xu hướng du lịch hướng tới chăm sóc sức khỏe trở nên
phổ biến hơn trong năm nay.
Bên cạnh mối quan tâm về sức khỏe và an toàn cá nhân, du khách cũng sẽ
có ý thức và trách nhiệm hơn đối với cộng đồng và môi trường sống, bởi các vấn
đề dịch bệnh và thiên tai năm vừa qua đã ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống xã
hội không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới. Do đó, báo cáo “Xu hướng du
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
23
lịch Việt Nam năm 2021” dự báo một phân khúc du khách có trách nhiệm hơn
với những lựa chọn du lịch của mình nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực
đối với môi trường và cộng đồng sẽ xuất hiện trong năm 2021.
4.3. Xu hướng du lịch nông nghiệp trải nghiệm
Du lịch nông nghiệp có thể được hiểu là một loại hình du lịch phục vụ du
khách dựa trên nền tảng của hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục tiêu giải trí
hoặc giáo dục. Khách du lịch nông nghiệp sẽ được trải nghiệm các hoạt động
như tham quan trang trại nuôi trồng các sản phẩm nông nghiệp, thu hoạch trái
cây hoặc rau, tìm hiểu về động thực vật hoặc tham gia quá trình sản xuất nông
nghiệp.
Du lịch nông nghiệp phải đảm bảo bao gồm 4 yếu tố sự kết hợp giữa
ngành du lịch và nông nghiệp, thu hút du khách đến tham quan các hoạt động
nông nghiệp, được phát triển để gia tăng thu nhập của người làm nông nghiệp và
mang đến trải nghiệm giải trí hoặc giáo dục cho du khách.
Du lịch nông nghiệp được xem là một loại hình phát triển du lịch bền
vững bởi những lợi ích mà loại hình này mang lại cho ngành du lịch, nông
nghiệp và cộng đồng vùng nông thôn. Sự kết hợp giữa du lịch và nông nghiệp có
thể đa dạng hóa các hoạt động thương mại và giải quyết các vấn đề về thiếu thị
trường tiêu thụ trong ngành nông nghiệp, tạo ra việc làm tại các vùng nông thôn
và gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp cho nông dân dưới nhiều hình thức
thương mại khác nhau. Hơn nữa, du lịch nông nghiệp cũng kích thích các doanh
nghiệp tại địa phương được thành lập và tham gia vào hoạt động phân phối sản
phẩm nông nghiệp.
Việc đa dạng hóa các loại hình kinh doanh sẽ tạo thêm một nguồn thu
nhập cho nông dân, bên cạnh trọng tâm sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt, vào
những thời điểm không phải vụ thu hoạch hoặc mùa màng kém, giảm giá, hoạt
động du lịch nông nghiệp sẽ là một cách cải thiện thu nhập của các trang trại.
Ngoài ra, du lịch nông nghiệp còn mang lại lợi ích về mặt văn hóa xã hội
như duy trì và quảng bá lối sống nông thôn, nâng cao nhận thức về các phong
tục tập quán và bảo tồn các phương thức canh tác truyền thống mang tính đặc
trưng của địa phương.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
24
Theo một báo cáo của Fortune Business Insights, quy mô thị trường du
lịch nông nghiệp toàn cầu trị giá 69,24 tỷ USD vào năm 2019 và dự kiến đạt
117,37 tỷ USD vào năm 2027, với tốc độ tăng trưởng hàng năm kép (CAGR) là
7,42% trong giai đoạn dự báo 2020 – 2027.
Xu hướng du lịch xanh đang nhận được sự chú ý nhiều hơn từ du khách
cũng như các nhà làm du lịch trong những năm gần đây là một dấu hiệu tốt cho
tiềm năng phát triển của du lịch nông nghiệp. Du khách ngày càng mong muốn
có những trải nghiệm độc đáo, được tham gia vào việc học hỏi, sáng tạo trong
các chuyến đi của mình và đóng góp cho các hoạt động bảo tồn hơn là chỉ nghỉ
dưỡng đơn thuần. Do đó, các hình thức du lịch bền vững, các điểm đến và hoạt
động thân thiện với môi trường mà du lịch nông nghiệp là một điển hình sẽ có
tiềm năng phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.
Ngoài ra, chính phủ các nước cũng đang ngày càng quan tâm nhiều hơn
đến du lịch nông nghiệp, đặc biệt là các quốc gia châu Á. Chẳng hạn như tại
Thái Lan, Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã cùng với Bộ Du lịch và Thể Thao đã
phối hợp chặt chẽ trong nhiều hoạt động thúc đẩy du lịch nông nghiệp của nước
này. Hay chiến dịch “It’s more fun in Philippine farms” (2017) nhằm mục tiêu
quảng bá du lịch nông nghiệp của Philippines là những hoạt động đáng chú ý
của loại hình du lịch này trong những năm qua.
4.4. Phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng dưới rừng trầm hương:
1/ Nhận định, phân tích xu thế và nhu cầu:
Hiện nay môi trường các thành phố ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói
chung hầu như bị ô nhiễm nặng, từ nguồn nước, thực phẩm, không khí, khói bụi,
âm thanh, ánh sáng và mạng không gian đều quá tải. Ở đồng bằng thì ô nhiễm
thuốc trừ sâu, diệt cỏ từ đồng ruộng tích tụ nhiều năm cũng ảnh hưởng trong môi
trường sống. Khí hậu ngày càng biến đổi phức tạp, nhiều nơi nắng nóng hoặc rét
mướt kéo dài dẫn đến ảnh hưởng rất lớn chất lượng cuộc sống của con người.
Xu thế xã hội trên toàn cầu đang hướng về thiên nhiên trong đó có người
Việt Nam chúng ta. Nhiều thập niên qua có nhiều nhà tỷ phú nước ngoài đã bỏ
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
25
tiền ra đi mua vùng hoang đảo hoặc núi rừng xa xôi, hẻo lánh họ xây dựng nơi
đó thành khu nghỉ dưỡng cho riêng mình.
Vào thời đại 4.0 con người có thể ở bất cứ nơi đâu cũng có thể điều hành
được mọi công việc của họ theo ý muốn.
Độ tuổi từ 50 - 60 trở lên hầu như ai cũng rất quan tâm đến sức khỏe của
mình, vì cả cuộc đời họ cống hiến làm việc trong nhà nước hoặc tư nhân suốt
mấy chục năm. Trong suốt quá trình đó họ phải rất nhiều lần giao lưu tiếp khách
ăn uống vui chơi. Qua nhiều năm tháng, cơ thể phải tiếp nhận và tích lũy lấy
nhiều chất kích thích thuốc lá, rượu bia những thực phẩm nơi nhà hàng quán xá,
đồng thời đầu óc phải suy nghĩ, lo toan đối phó, cạnh tranh với thương trường
hoặc phải lo hoàn thành nhiệm vụ của 1 vị lãnh đạo của mỗi địa phương, suốt
mấy chục năm lăn lộn đó tâm hồn của họ ít nhiều cũng ảnh hưởng bụi trần.
Do vậy đến lúc tuổi xế chiều sức khỏe của mỗi người đã bị hao mòn đi rất
nhiều và có khi mang trong người nhiều bệnh tật. Giờ đến lúc nghỉ ngơi lại ở
trong môi trường ô nhiễm nhiều thứ còn oi bức, nóng nực hay rét mướt thì họ rất
cần một nơi có môi trường tốt, có khí hậu tuyệt vời, có thực phẩm sạch từ thiên
nhiên và có đủ điều kiện cho họ phục hồi lại sức khỏe của mình đồng thời ở đó
họ được xông tắm trầm hương đem lại cho tinh thần của họ được cảm giác thoải
mái an nhiên, yên bình, tâm hồn được thanh tịnh và đêm về có giấc ngủ ngon
say.
Dân số Việt Nam hiện nay xấp xỉ 95 triệu người, số người thu nhập cao
khoảng 10 triệu người, ta chỉ cần 10% trong số đó là không có đủ chỗ cho họ
đến nghỉ dưỡng, chưa tính khách nước ngoài đến nghỉ khi ta làm truyền thông
tốt và chất lượng phục vụ đạt tiêu chuẩn như mong muốn.
2/ Tiềm năng và cơ hội:
Căn cứ vào những yếu tố nhu cầu của xã hội như đã phân tích ở trên là cơ
hội tốt cho công ty phát triển du lịch trong tương lai và căn cứ vào vị trí địa lý và
tiềm năng sẵn có của công ty (xem phần giới thiệu). Dự kiến sẽ lập dự án bổ
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
26
sung chứng nhận đầu tư mở thêm một mảng du lịch sinh thái nghĩ dưỡng dưới
tán rừng từ đây đến năm 2025.
3/ Tiêu chí du lịch không làm ảnh hưởng cây rừng và đất rừng:
Giữ nguyên hiện trạng cây rừng trồng, rừng cây tái sinh và rừng đã đền bù
tài nguyên, tuyệt đối không chặn pháp ii.
Trồng xen thêm các loại cây gỗ quý từ nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6, mỗi loại 10
cây theo từng đồi riêng biệt cho từng nhóm gổ. mục đích nuôi dưỡng và bảo tồn
nguồn gen, làm bộ tự điển về các loài gỗ để sau này phục vụ cho các thế hệ sinh
viên làm đề tài nghiên cứu về các loài cây thực vật.
V. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN
5.1. Các hạng mục xây dựng của dự án
Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục như sau:
Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương”
27
5.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư
(ĐVT: 1000 đồng)
TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá
Thành tiền
sau VAT
I HẠNG MỤC 1.670.900,0 m2
364.650.400
I Khu nghỉ dưỡng 65.200,0 -
1 Văn phòng làm việc, tiếp đón 500,0 m2
6.614 3.307.000
2 Trung tâm vui chơi sinh hoạt cộng đồng 1.000,0 m2
6.614 6.614.000
3 Trung tâm trưng bày, giới thiệu sản phẩm 1.000,0 m2
6.614 6.614.000
4 Khu trị liệu 5.000,0 m2
6.614 33.070.000
5 Khu thể thao trong nhà 1.000,0 m2
6.950 6.950.000
6 Khu nhà rông 2.000,0 m2
6.614 13.228.000
7 Khu thể thao ngoài trời 3.000,0 m2
6.300 18.900.000
8 Khu chăm sóc sức khỏe 100,0 m2
5.690 569.000
9 Nhà bảo vệ 600,0 m2
1.741 1.044.600
10 Nhà ở nhân viên 1.000,0 m2
4.940 4.940.000
11 Nhà ở chuyên gia, chuyên môn, bác sĩ, nhà khoa học 1.000,0 m2
4.951 4.951.000
12 Nhà điều hành quản lý 1.000,0 m2
6.614 6.614.000
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương”
28
TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá
Thành tiền
sau VAT
13 Khu học tập, vui chơi trẻ em 2.000,0 m2
4.724 9.448.000
14 Khu nuôi tạo vi sinh cấy trầm 2.000,0 m2
3.701 7.402.000
15 Khu nhà kho 1.000,0 m2
1.779 1.779.000
16 Bungalow VIP 4.800,0 m2
6.550 31.440.000
17 Bungalow loại 1 7.700,0 m2
5.458 42.029.167
18 Bungalow loại 2 5.500,0 m2
5.458 30.020.833
19 Khu vườn ươm cây giống và vườn rau sạch 10.000,0 m2
780 7.800.000
20 Đường đá sỏi 15.000,0 m2
1.300 19.500.000
II Khu sản xuất 7.000,0 m2
-
1 Nhà xưởng chế biến trà 2.000,0 m2
2.579 5.158.000
2
Nhà xưởng chế biến tinh chất tinh dầu nhang trầm
hương
1.000,0 m2
2.579 2.579.000
3 Láng trại công nhân (7 láng trại) 1.000,0 m2
1.741 1.741.000
4 Hồ chứa nước 3.000,0 m2
450 1.350.000
III Giao thông chính 41.250,0 m2
-
1 Đường bê tông 16.000,0 m2
1.300 20.800.000
2 Đường cấp phối 5.250,0 m2
1.083 5.687.500
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương”
29
TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá
Thành tiền
sau VAT
3 Đường xương cá nội bộ vào các đồi 20.000,0 m2
1.300 26.000.000
IV
Khu đất trồng các loại cây (cây dó bầu, cây sầu
riêng, cây ăn trái các loại, cây gỗ, cây mật nhân, cây
chè dây quanh gốc các loại cây, cây keo lá tràm )
1.557.450,0 m2
-
Hệ thống tổng thể
- Hệ thống cấp nước Hệ thống 13.367.200 13.367.200
- Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống 15.873.550 15.873.550
- Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống 10.025.400 10.025.400
- Hệ thống PCCC Hệ thống 5.848.150 5.848.150
II Thiết bị 469.567.892
1 Thiết bị văn phòng, điều hành Trọn Bộ 2.800.000 2.800.000
2
Thiết bị lưu trú, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái trãi
nghiệm
Trọn Bộ 95.241.300 95.241.300
3 Thiết bị sơ chế, chế biến nông sản Trọn Bộ 85.717.170 85.717.170
4 Thiết bị du lịch, thương mại, dịch vụ Trọn Bộ 164.767.449 164.767.449
5 Thiết bị hạ tầng kỹ thuật Trọn Bộ 45.715.824 45.715.824
6 Thiết bị trồng trọt Trọn Bộ 69.526.149 69.526.149
7 Thiết bị vận tải Trọn Bộ 4.800.000 4.800.000
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương”
30
TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá
Thành tiền
sau VAT
8 Thiết bị khác Trọn Bộ 1.000.000 1.000.000
III Chi phí quản lý dự án
1,300
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
10.841.853
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 18.590.282
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
0,089
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
740.497
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi
0,253
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
2.109.290
3 Chi phí thiết kế kỹ thuật 1,161 GXDtt * ĐMTL% 4.233.955
4 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 0,639 GXDtt * ĐMTL% 2.328.675
5 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
0,014
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
116.511
6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi
0,040
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
336.880
7 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,066 GXDtt * ĐMTL% 239.022
8 Chi phí thẩm tra dự toán công trình 0,063 GXDtt * ĐMTL% 228.083
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 1,084 GXDtt * ĐMTL% 3.953.678
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,243 GTBtt * ĐMTL% 1.139.755
11 Chi phí báo cáo đánh giá tác động môi trường TT 3.163.936
V Chi phí vốn lưu động TT 141.137.032
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương”
31
TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá
Thành tiền
sau VAT
1 Chi phí trồng trọt và chăm sóc cây Dó Bầu 150.000,0 Cây 476 71.400.000
2 Chi phí trồng chè dây 100,0 ha 88.000 8.800.000
3 Chi phí trồng trọt khác TT 20.312.344
4 Chi phí vốn lưu động vận hành khu nghỉ dưỡng TT 21.381.415
5 Chi phí vốn lưu động sản xuất TT 19.243.273
VI Chi phí dự phòng 5% 50.239.373
Tổng cộng 1.055.026.832
Ghi chú: Dự toán sơ bộ tổng mức đầu tư được tính toán theo Quyết định 610/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 13 tháng 7 năm
2022 về Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021, Thông tư
số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng và Phụ lục VIII về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng của thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
32
VI. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU
VÀO
6.1. Nhu cầu sử dụng đất
Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất
6.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địa
phương và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện là
tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời.
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sử
dụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi cho
quá trình thực hiện.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
33
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình
TT Nội dung Diện tích ĐVT
I HẠNG MỤC 1.670.900,0 m2
I Khu nghỉ dưỡng 65.200,0
1 Văn phòng làm việc, tiếp đón 500,0 m2
2 Trung tâm vui chơi sinh hoạt cộng đồng 1.000,0 m2
3 Trung tâm trưng bày, giới thiệu sản phẩm 1.000,0 m2
4 Khu trị liệu 5.000,0 m2
5 Khu thể thao trong nhà 1.000,0 m2
6 Khu nhà rông 2.000,0 m2
7 Khu thể thao ngoài trời 3.000,0 m2
8 Khu chăm sóc sức khỏe 100,0 m2
9 Nhà bảo vệ 600,0 m2
10 Nhà ở nhân viên 1.000,0 m2
11
Nhà ở chuyên gia, chuyên môn, bác sĩ, nhà
khoa học
1.000,0 m2
12 Nhà điều hành quản lý 1.000,0 m2
13 Khu học tập, vui chơi trẻ em 2.000,0 m2
14 Khu nuôi tạo vi sinh cấy trầm 2.000,0 m2
15 Khu nhà kho 1.000,0 m2
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
34
TT Nội dung Diện tích ĐVT
16 Bungalow VIP 4.800,0 m2
17 Bungalow loại 1 7.700,0 m2
18 Bungalow loại 2 5.500,0 m2
19 Khu vườn ươm cây giống và vườn rau sạch 10.000,0 m2
20 Đường đá sỏi 15.000,0 m2
II Khu sản xuất 7.000,0 m2
1 Nhà xưởng chế biến trà 2.000,0 m2
2
Nhà xưởng chế biến tinh chất tinh dầu
nhang trầm hương
1.000,0 m2
3 Láng trại công nhân 1.000,0 m2
4 Hồ chứa nước 3.000,0 m2
III Giao thông chính 41.250,0 m2
1 Đường bê tông 16.000,0 m2
2 Đường cấp phối 5.250,0 m2
3 Đường xương cá nội bộ vào các đồi 20.000,0 m2
IV
Khu đất trồng các loại cây (cây dó bầu,
cây sầu riêng, cây ăn trái các loại, cây gỗ,
cây mật nhân, cây chè dây quanh gốc các
loại cây, cây keo lá tràm )
1.557.450,0 m2
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
35
1.1. PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT TRỒNG CÂY DÓ BẦU
Cây Dó Bầu thuộc loại cây mọc nhanh, là cây nhiệt đới thường xanh. Cây
chịu bóng, nhất là trong 2 năm đầu sống thích hợp trong rừng hỗn giao. Trồng
và chăm sóc Dó Bầu đúng tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ giúp cây phát triển tốt, nhanh
chóng tạo ra Trầm Hương.
1. Đặc điểm thực vật học: cây dó bầu (Aquilaria Crassna Pierre ex
Lecomte) còn gọi là cây trầm hương, cây tóc, cây kỳ nam. Cây dó bầu cao từ 30-
40m, có vỏ xám nhiều xơ, lá mọc cách, phiến lá mỏng thuôn dài hoặc bầu dục,
mặt trên xanh bóng, mặt dưới xanh nhạt có lông tơ. Hoa tự hình tán, mọc chùm
ở kẻ lá, màu trắng tro, quả nang, khi khô tách thành 2 mảnh, quả hình lê, mỗi
quả chứa 1 – 2 hạt màu đen. Cây có tác động tạo tuyến nhựa màu đen, có mùi
thơm gọi là trầm hương.
Điều kiện trồng cây:
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
36
Khí hậu: nhiệt độ trung bình hàng năm từ 20-25OC, lượng mưa từ
>1500mm/năm, ẩm độ>80%. Đất ẩm, tơi xốp, độ dày tầng đất trên 40cm,nhiều
mùn. Không nên trồng trên các loại đất đá vôi, cát hoặc ngập úng.
Giống cây con
do quá trình khai thác bừa bãi tìm trầm, đã làm nguồn giống cây dó bầu
(loại giống tỷ lệ tạo trầm kỳ cao trong tự nhiên) cạn kiệt, kéo theo một số giống
dó tạo trầm khác như dó me.. cũng ít dần. Nhưng trên 10 năm qua (từ năm
1990), nguồn giống được phục hồi từ vườn nhà từ việc thu hạt giống, cây con tại
rừng về trồng, do đó tỷ lệ lai tạp giữa các giống dó rất cao, phần lớn giữa 2
giống dó bầu và dó me. Nhưng qua khảo sát thực tế cho thấy khi cấy tạo trầm
nhân tạo giữa 2 giống dó bầu và dó me (phần lớn cây thường bị lai tạp giữa 2
giống) đều cho tỷ lệ tạo trầm khác biệt không cao. Hiện nay nguồn giống cây dó
thường lấy hạt từ những cây dó trưởng thành (>7 năm) tại các tỉnh hà Tĩnh,
Quảng Nam, An Giang, Kiên Giang (chưa qua khâu tuyển chọn). Nên việc chọn
cây dó bầu thuần chuẩn cần có thời gian cho các nhà chọn giống.
Thời vụ trồng:
Thường trồng cây từ tháng 6-8, nên chọn những ngày có mưa nhỏ liên
tục, thời tiết râm mát, ẩm để trồng là tốt nhất.
Đào hố trồng:
Kích thước hố 40x40x30cm. Khi đào hố phải để lớp đất mặt sang 1 bên.
Bón phân lót cho hố bao gồm: 5 kg phân chuồng hoai, 100 g phân NPK cho một
hố. Công việc bón phân lấp hố phải tiến hành trước khi trồng 15-20 ngày.
Kỹ thuật trồng:
Khi vận chuyển hoặc xé vỏ bầu để trồng tránh làm vỡ bầu hoặc làm xây
sát cây con. Dùng cuốc nhỏ moi một lỗ vừa với bầu đất, đặt cây ngay ngắn thân
thẳng rồi lấp đất đều và chèn chặt, sau dó vun đất quanh gốc cao hơn lớp đất mặt
4-5 cm.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
37
Chăm sóc cây
Sau khi trồng 15 ngày, tiến hành kiểm tra. Những cây chết phải trồng dặm
thay thế bằng cây con có mức tăng trưởng tương ứng để cây phát triển đồng đều.
Dẫy cỏ quanh gốc, vun xới nhẹ nhàng chung quanh gốc cây đường kính 1-1,2m.
Bón phân 2 lần vào năm 1 và năm 2 hai lần/năm với lượng phân NPK
100gr/cây. Các năm sau chỉ làm cỏ, xới đất quanh cây, tỉa bớt cành tạo dáng cho
cây vươn cao, không cần bón phân vô cơ, nên tạo độ ẩm xung quanh gốc bằng
phân hữu cơ.
Cây dó bầu
II. SẢN PHẨM TỪ CÂY DÓ BẦU
2.1. Về sản phẩm:
Công ty đã phát hiện và cho ra thị trường sản phẩm Trà Dây Cao Nguyên
chục năm nay, có công dụng mát gan, giải độc, thanh nhiệt cơ thể, chữa trị viêm
loét dạ dày, diệt được vi khuẩn HP, chống co thắt đại tràng, đầy hơi, giúp an
thần ngủ ngon... Hiện nay có rất nhiều cá nhân, tổ chức đã biết loại thảo dược
này và cũng đóng bao bì và bán ra thị trường nhưng công ty không sợ bị cạnh
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
38
tranh vì nguyên liệu của công ty nằm ở độ cao, thổ nhưỡng, khí hậu, nguồn nước
sạch tinh khiết với độ PH tự nhiên cao, nguyên liệu sinh trưởng ở môi trường tốt
và được chế biến tại chổ, không vận chuyển đi xa nên các chất diệp lục của thảo
dược còn nguyên vẹn, với công nghệ máy móc hiện đại của Đài Loan nên sản
phẩm đạt chất lượng cao, đảm bảo VSATTP và có công dụng chữa bệnh rất hiệu
quả rõ rệt.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
39
Sản phẩm Trà Dây Cao Nguyên đã được nhận huy chương vàng và danh
hiệu thực phẩm chất lượng an toàn vì sức khỏe cộng đồng vào ngày 4/8/ 2013.
Huy chương vàng thương hiệu hàng đầu VN vào 6/10/2013. Top 50 thương hiệu
danh tiếng Asian vào tháng 8/10/2014 và được UBND tỉnh Lâm Đồng cấp
chứng nhận sản phẩm công nghiệp nong mon trêu tiêu vào ngày 2/12/2015. Sản
phẩm đang làm chứng nhận sản phâm OCCOP của địa phương. Công ty đã làm
ra sản phẩm trà trầm nguyên liệu từ lá cây Dó bầu đã có trầm, có công dụng làm
sạch mỡ trong máu, ổn định đường huyết, phòng bệnh tiểu đường, an thần, ngủ
ngon, chống táo bón, chống lão hóa, phòng chống ung thư, giải độc thủy ngân...
Hiện nay trà trầm hương của nhiều đơn vị đã xuất hiện trên thị trường
trong các hệ thống siêu thị và có đơn vị đã xuất khẩu sang các nước như Nhật,
Hàn Quốc, Singapo, Đài Loan... trước khi sản phẩm của công ty ra đời. Về địa
lý và môi trường và điều kiện vùng nguyên liệu và kỷ thuật chế biến tại chổ,
công ty rất tự tin sẽ chiếm được thị phần khi bao bì hoàn thiện.
Sản phẩm Trầm Hương gồm có: nhang vòng, nhang nụ, nhang không tăm,
nhang bột, nhang cây... sản phẩm trầm hương của công ty được những chuyên
gia KCS kiểm nghiệm trầm hương hàng chục năm đánh giá rất tốt và trầm
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
40
hương đã chinh phục được người khó tính trong giới thượng lưu. Dự kiến trong
năm 2023 khi có máy móc, thiết bị công ty sẽ tiến hành sản xuất thêm vòng đeo
tay và chưng cất tinh dầu trầm hương để cung cấp ra thị trường.
2.2. Giá trị về sở hữu trí tuệ
Công ty đã nuôi cấy thành công vi sinh để tạo trầm sạch, làm chủ hoàn
toàn kỷ thuật cấy tạo trầm hương, sản phẩm chất lượng và mùi thơm dịu ngọt
như trầm trong thiên nhiên đã được các chuyên gia KCS cũng như người có tay
nghề trầm hương nhiều năm đánh giá.
III. KHU NGHỈ DƯỠNG
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
41
3.1. Sản phẩm và hình thức phục vụ
Công ty sẽ mời giáo viên biên đạo múa người đồng bào Tây nguyên
hướng dẫn, tập luyện cho đội nhảy múa cồng chiêng ở địa phương mang tính
chuyên nghiệp hơn để phục vụ du khách. Công nhân viên được đào tạo chuyên
nghiệp 2 trong 1 vừa làm chăm sóc bảo vệ rừng vừa phục vụ khách đến lưu trú,
sẽ tăng thêm thu nhập cho người lao động.
Khách đến lưu trú được ngủ dưới tán rừng trầm hương, được dạo bộ dưới
rừng trầm hương và nghe tiếng chim ca hát, âm thanh của núi rừng vang vọng..
- Được xông tắm trầm hương và uống trà thảo dược...
- Được công ty đưa đi tắm suối nước nóng
Được hướng dẫn tập dưỡng sinh và chữa bệnh bằng phương pháp diện
chẩn. (có đội ngũ chuyên nghiệp)
- Được ăn các loại rau rừng từ thiên nhiên, ăn các loại củ như khoai môn,
khoai lang mai mình me, then mặt, khoai tây, khoai từ...
- Được dùng những loại trái cây sạch chín cây tự nhiên không sử dụng
hóa chất.
- Được ăn những loại hạt có nhiều dinh dưỡng như Mác ca, Sa chi, Kơ
nia, hạt Dẻ, hạt Óc chó, Hạnh nhân...
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
42
- Được dùng các loại đậu xanh, đỏ, trắng, đen của người đồng bào Tây
nguyên trồng tỉa.
- Được dùng những sản phẩm thực dưỡng mà công ty trao đổi từ các địa
phương trên toàn quốc.
Được giao lưu văn hóa giữa các vùng miền và được nghe những giai điệu
lời ca của người dân Tây nguyên biểu diễn.
Được mua những sản phẩm chính hiệu của công ty như trà Dây Cao
Nguyên, trà trầm Lĩnh Nam, các sản phẩm từ trầm hương với mức giá ưu đãi.
- Được những ngày nghỉ thú vị và thoải mái với giấc ngủ ngon say. - Và
được phục hồi sức khỏe và có tinh thần sảng khoái, phấn chấn
sau những ngày lưu trú nghỉ dưỡng tại công ty.
Được nghe kể về câu chuyện trồng cây Dó bầu và thành công trong việc
tạo trầm hương sạch.
Được khơi dậy lòng yêu quý trân trọng thiên nhiên và hiểu được giá trị
của môi trường sống.
Được trồng cây Dó bầu và cá loại cây rừng cây ăn quả tùy theo sở thích
của mỗi người.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
43
3.2. Khu nhà chòi nghỉ dưỡng dưới tán rừng trầm hương
Với lợi thế là không gian, cảnh quan môi trường trong lành là cơ sở để
phát triển khu nghỉ dưỡng, kết hợp với các dịch vụ khác lý tưởng cho việc đi du
lịch, nghỉ dưỡng.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
44
Minh họa khu nhà chòi dưới tán rừng trầm hương
Sự kết hợp giữa du lịch sinh thái và du lịch nghỉ dưỡng sẽ mang tới cho
du khách một không gian sống động, tươi mới nhưng cũng yên tĩnh và đầy trầm
lắng. Du khách sẽ được tắm mình trong không gian xanh mát của cây cỏ lẫn bầu
trời trong lành, không ổn ào, không công việc, không khói bụi,... du khách sẽ
hoàn toàn được thư giãn. Thiết kế phòng ngủ đẹp, tiện nghi, diện tích căn phòng
phù hợp. Việc bài trí nội thất hợp lý, màu sắc ấm áp, sử dụng tranh treo, lọ hoa,
rèm cửa cũng góp phần tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho người sử dụng.
Khu nhà nghỉ dưỡng
Nhà nghỉdưỡng hiện nay đang là địa điểm được nhiều người lựa chọn cho
chuyến nghỉ dưỡng dài ngày. Xu hướng thiết kế nội thất khách sạn cũng thay đổi
rất nhiều để phù hợp với xu thế và thẩm mỹ của xã hội. Đây cũng là điều khiến
nhiều chủ đầu tư khách sạn băn khoăn để làm sao mang đến không gian độc đáo,
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu từ mọi tầng lớp khách hàng từ thương gia cho đến
những đối tượng du lịch bình dân, mang cảm giác mới lạ và thoải mái cho từng
đối tượng khách hàng.
Kiến trúc xây dựng theo hướng phòng bungalow, một quần thể bao gồm
các nhà nghỉ dưỡng dạng nhà sàn, nhà rông dân tộc. Các nhà nghỉ này được bố
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
45
trí rãi rác với các mạng lưới đường đi lại nội bộ như một làng dân tộc thu nhỏ
thật gần gũi với môi trường sinh thái tự nhiên.
Với lợi thế là không gian, cảnh quan môi trường trong lành là cơ sở để
phát triển khu nghỉ dưỡng với một không gian sống động, tươi mới nhưng cũng
yên tĩnh và đầy trầm lắng. Du khách sẽ được tắm mình trong không gian xanh
mát của cây cỏ lẫn bầu trời trong lành, không ổn ào, không công việc, không
khói bụi,... và sẽ hoàn toàn được thư giãn.
Nội thất sang trọng
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
46
Sử dụng nguyên liệu tự nhiên
Nếu như những ngôi nhà bình thường sẽ được làm từ bê tông, cốt thép,
nhà bungalow lại sử dụng hoàn toàn nguyên liệu tự nhiên để tạo sự thân thiện
với môi trường. Những ngôi nhà bungalow đa phần được tạo nên từ gỗ, ngoài ra
có thể dùng thêm các nguyên vật liệu khác như mây, tre, nứa.
Nhỏ nhưng đầy đủ tiện nghi
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
47
Bạn sẽ không thể thấy những ngôi nhà bungalow nhiều tầng, nguy nga,
tráng lệ được đâu, bởi chúng được thiết kế nhỏ gọn nhưng vẫn đảm bảo sự tiện
nghi đem lại sự thoải mái cho người ở. Từng không gian trong ngôi nhà gỗ sẽ
được tối ưu hóa để đảm bảo tận dụng tối đa. Ngôi nhà thậm chí có diện tích nhỏ
nhưng vẫn đầy đủ các không gian chức năng cũng như các vật dụng, thiết bị cần
thiết cho cuộc sống hiện đại.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
48
Những lựa chọn khác cho trang trí nội thất
3.3. Khu thương mại dịch vụ nhà hàng, hội nghị
Với nội thất bằng gỗ tông màu ấm, bày trí đơn giản nhưng sang trọng,
không gian nhà hàng đặc biệt phù hợp cho những bữa ăn ấm áp bên người thân
và gia đình. Nhà hàng phục vụ các món ăn đa dạng được chế biến từ những
nguyên liệu tươi ngon nhất của địa phương. Thực đơn tại quán đa dạng chắt lọc
tinh hoa các món ăn Việt và món ăn nước ngoài, được bày biện mang tính nghệ
thuật cao. Thực khách không chỉ ngon miệng mà còn cảm thấy ngon mắt khi
nhìn ngắm các tác phẩm nghệ thuật làm từ đồ ăn.
Để tạo nên mẫu thiết kế nhà hàng ăn uống hiện đại, tập trung họa tiết
trang trí mang đậm dấu ấn trẻ trung năng động, đơn giản nhưng vẫn rất bắt mắt.
Vì vậy, phong cách này sẽ là điểm hấp dẫn lớn với những khách hàng trẻ tuổi, cá
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
49
tính, yêu thích sự sáng tạo và những gam màu nhẹ nhàng, phù hợp với phong
thủy, nghỉ dưỡng.
Nhà hàng ăn uống sang trọng, lịch thiệp không thể thiếu đi những cách
trang trí đẹp. Bạn cần chú ý tới sự kết hợp hài hòa của các yếu tố: màu sắc, ánh
sáng, đồ nội thất và cách bài trí nhà hàng.
Màu sắc là yếu tố khiến cho thực khách cảm nhận về những ấn tượng đầu
tiên. Để thiết kế nhà hàng sang trọng hiện đại, bạn cũng cần chú ý rất nhiều về
màu sắc như dùng màu bình dị và đơn sắc mang đến sự đơn giản không cầu kỳ.
Đồ nội thất là yếu tố thể hiện sự phong cách và cá tính riêng của nhà
hàng. Với thiết kế nhà hàng đơn giản, bạn cần lựa chọn những vật dụng như bàn
ghế sử dụng những vật liệu đơn giản như gỗ, tre, nhựa… vừa đơn giản lại vừa
sang trọng.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
50
Thiết kế những chiếc đèn treo, đèn thả sắc màu là điểm nhấn tạo nên
thẩm mỹ cho nhà hàng. Cộng thêm các chi tiết cây xanh, tranh ảnh trang trí
khác thêm phần nổi bật. Ngoài ra, tùy theo các phong cách thiết kế nhà hàng
BBQ mà bạn hướng đến mà có cách trang trí nhà hàng khác nhau.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
51
3.4. Khu ẩm thực, dịch vụ ăn uống
Khu ẩm thực của dự án hòa mình vào thiên nhiên, du khách vừa thưởng
thức món ăn được sản xuất từ chính trang trại.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
52
Với nội thất bằng gỗ tông màu ấm, bày trí đơn giản nhưng sang trọng,
không gian nhà hàng đặc biệt phù hợp cho những bữa ăn ấm áp bên người thân
và gia đình.
Khu ẩm thực phục vụ các món ăn đa dạng được chế biến từ những nguyên
liệu tươi ngon nhất của địa phương. Thực đơn tại quán đa dạng chắt lọc tinh hoa
các món ăn Việt như: tôm sông, gà ta thả vườn, gỏi bưởi... được bày biện mang
tính nghệ thuật cao. Thực khách không chỉ ngon miệng mà còn cảm thấy ngon
mắt khi nhìn ngắm các tác phẩm nghệ thuật làm từ đồ ăn.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
53
Để tạo nên mẫu thiết kế khu ẩm thực ăn uống hiện đại, tập trung họa tiết
trang trí mang đậm dấu ấn trẻ trung năng động, đơn giản nhưng vẫn rất bắt mắt.
Vì vậy, phong cách này sẽ là điểm hấp dẫn lớn với những khách hàng trẻ tuổi, cá
tính, yêu thích sự sáng tạo và những gam màu nhẹ nhàng, phù hợp với phong
thủy, nghỉ dưỡng, sinh thái.
Khu ẩm thực ăn uống sang trọng, lịch thiệp không thể thiếu đi những cách
trang trí đẹp. Bạn cần chú ý tới sự kết hợp hài hòa của các yếu tố: màu sắc, ánh
sáng, đồ nội thất và cách bài trí nhà hàng.
Màu sắc là yếu tố khiến cho thực khách cảm nhận về những ấn tượng đầu
tiên. Màu xanh chủ đạo của việc sử dụng các nguyên liệu từ thiên nhiên làm toát
lên đặc điểm của dự án, sản xuất thực phẩm Organic. Để thiết kế khu ẩm thực
sang trọng hiện đại, bạn cũng cần chú ý rất nhiều về màu sắc như dùng màu bình
dị và đơn sắc mang đến sự đơn giản không cầu kỳ.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
54
Đồ nội thất được trang trí kiểu không gian xanh là yếu tố thể hiện sự
phong cách và cá tính riêng của dự án. Với thiết kế đơn giản, bạn cần lựa chọn
những vật dụng như bàn ghế sử dụng những vật liệu đơn giản như gỗ, tre,
nhựa… vừa đơn giản lại vừa sang trọng.
3.5. Khu lều cắm trại dã ngoại
Khu cảnh quan sinh thái, cắm trại dã ngoại là một trong những hạng mục
chính của khu du lịch. Hạng mục này không chỉ có những cảnh quan thiên nhiên
tuyệt đẹp, xanh mát. Du lịch sinh thái sẽ giúp du khách hòa nhập cùng thiên
nhiên, tận hưởng không khí trong lành giữa không gian yên ả. Với khu vực sinh
thái rất rộng mà dự án phân, sẽ tạo cho khu du lịch “xanh - sạch - đẹp” và thú vị
đối với du khách.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
55
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
56
3.6. Khu đốt lửa trại
Đội múa cồng chiêng
Một chương trình đốt lửa trại sẽ tùy thuộc vào nhu cầu, yêu cầu của du
khách. Những chương trình đốt lửa trại hoành tráng hơn (Thích hợp cho các
công ty, doanh nghiệp tạo sân chơi mới lạ cho nhân viên) với MC quản trò, tiệc
tối BBQ các món hải sản hay dàn âm thanh hát karaoke đời mới, vừa hát vừa
nhảy…
3.7. Khu biểu diễn nghệ thuật: Sân khấu ngoài trời
Khi tổ chức chương trình ngoài trời, bên cạnh những ưu điểm như không
gian thoáng đãng, gần gũi với thiên nhiên và lãng mạn thì nếu du khách quan
tâm đến những điều cần lưu ý khi thiết kế sân khấu ngoài trời sẽ giúp cho buổi
tiệc thêm hoàn hảo và đáng nhớ.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
57
Thiết bị âm thanh và chiếu sáng cho sân khấu rất quan trọng. Đa phần các
địa điểm dùng để tổ chức ngoài trời khá rộng lớn, tuy có hệ thống đèn chiếu
sáng nhưng là để soi đường chứ không đủ công suất cho các hoạt động của một
khu vực chương trình. Phần âm thanh cần một dàn âm thanh có công suất lớn,
phù hợp cho không gian mở. Bên cạnh đó việc bảo quản dàn âm thanh, ánh sáng
ở điều kiện ngoài trời cũng khó khăn hơn.
Tuy nhiên tùy theo hiện trạng thực tế, mà thiết kế sân khấu cần được cân
nhắc kỹ lưỡng sao cho phù hợp với không gian chung của địa điểm diễn ra
chương trình, cũng như số lượng du khách khách tham gia.
3.8. Khu Spa, Massage, vật lý trị liệu
Spa, massage
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
58
Khu spa, chăm sóc sức khỏe, vật lý trị liệu
Dịch vụ spa sẽ mang đến cho khách lưu trú các sự lựa chọn tin cậy, những
lợi ích spa có thể đem lại đó là:
– Giảm Stress: có thể giải tỏa căng thẳng bằng cách đắm mình trong tiếng
nhạc du dương và làn nước mát với tinh dầu thoang thoảng, dễ chịu.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
59
– Giải độc cơ thể: các chất độc nằm sâu bên trong cơ thể sẽ dần dần được
loại bỏ dưới tác dụng của tinh dầu, hạn chế chứng đau và viêm khớp, giúp cân
bằng thể lực bằng các động tác massage và xông hơi.
– Có lợi cho hệ tim mạch: phương pháp dưỡng khí giúp bạn điều hòa nhịp
thở và ổn định nhịp tim, phương pháp massage giúp lưu thông mạch máu rất tốt
cho hệ tim mạch.
– Giảm nguy cơ ung thư: thân nhiệt của bạn luôn trong trạng thái cao khi
tắm spa giúp cải thiện hệ miễn dịch, thúc đẩy quá trình đào thải những hóa chất
gây ung thư như Natri (sodium), alcohol, nicotine, …
– Cho khách hàng giấc ngủ ngon: Một giấc ngủ ngon được hình thành bởi
nhiều yếu tố, trong đó sức khỏe và tinh thần thoải mái là yếu tố quyết định.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
60
3.9. Khu vui chơi, giải trí khác
Hoạt động lội thác suối, xông tắm trầm hương và uống trà thảo dược, tắm suối
nước nóng
Hướng dẫn tập dưỡng sinh và chữa bệnh bằng phương pháp diện chẩn
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
61
Thưởng thức thực phẩm từ thiên nhiên
Rau rừng từ thiên nhiên, ăn các loại củ như khoai môn, khoai lang mai
mình me, then mặt, khoai tây, khoai từ...
Được ăn gạo nương, nếp nương nướng trong ống lồ ô trộn cùng lá bép...
Được dùng những loại trái cây sạch chín cây tự nhiên không sử dụng hóa
chất.
IV. KHU NHÀ MÁY SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN
Khai thác trầm sau 3 - 5 năm
Những cây dó đã có trầm và trầm đạt chất lượng sẽ được khai thác, cưa sát
gốc và đưa về xưởng để nhân công đẽo tỉa lấy trầm.
Các bước phân loại
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
62
Nguyên liệu để tạo ra Trầm hương nguyên chất được lựa chọn, phân loại và
loại bỏ phần gỗ mục kỹ lưỡng trước khi cho vào máy xay nhỏ, nhằm tối ưu mùi
thơm sau khi ra thành phẩm.
Đẽo thân cây
Phá
Tỉa trầm để chọn lọc và phân loại
Làm sạch hầu (phần mục bên trong miếng trầm)
Các nguyên liệu được phân loại, tùy mục đích sử dụng của khách hàng mà
phân ra các dòng sản phẩm khác nhau dựa vào mức độ tinh dầu trầm cao hay
thấp.
Nghiền bột
Cho nguyên liệu vào máy xay nhỏ, nghiền thành bột. Quy trình này nghe
qua tưởng đơn giản nhưng kỹ thuật nghiền bột Trầm hương khác với các loại
thảo dược, hương liệu khác ở chỗ phải kiểm soát được nhiệt độ của máy nghiền
nếu không bột trầm sẽ cháy và bay hết tinh dầu.
Sản xuất nhang Trầm hương sạch
Bột Trầm hương được trộn đều với keo thực vật (Bột bời lời - được xay
nhuyễn từ lá và thân của cây bời lời, loại cây có khả năng kết dính như một loại
keo nhưng hoàn toàn an toàn, không độc hại, chuyên dùng cho sản xuất hương
trầm sạch) với một tỷ lệ vừa đủ, kết hợp với nước lọc sạch để tạo độ kết dính. Sự
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
63
kết dính này hoàn toàn không làm ảnh hưởng đến mùi thơm của sản phẩm và
càng không gây hại đến người tiêu dùng.
Bước tiếp theo cho hỗn hợp vào máy chuyên dụng, từ kinh nghiệm và bàn
tay khéo léo, tỉ mỉ của những người thợ lành nghề sẽ cho ra các sản phẩm như ý.
Đưa sản phẩm vào phòng sấy
Các sản phẩm từ Trầm hương đều có đặc điểm là không được sấy ở nhiệt
độ cao vì sẽ làm cho tinh dầu trầm biến đổi và mất mùi hương. Vì vậy công
đoạn này đòi hỏi sự cẩn thận và tỉ mẩn.
Nếu sấy sản phẩm trong điều kiện tự nhiên cần theo dõi chặt chẽ những yếu
tố thời tiết như nắng, mưa... tránh tình trạng ẩm mốc và mất mùi hương vì sản
phẩm không sử dụng chất bảo quản và hương liệu hóa học.
Đóng gói sản phẩm
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
64
Các sản phẩm sau khi được sấy khô được chuyển về phòng đóng gói. Ở
đây, các nhân viên sẽ kiểm tra lại chất lượng sản phẩm một lần nữa ví dụ như:
độ cong vênh của sản phẩm, phân loại các sản phẩm lỗi... sau đó được đóng vào
hộp theo từng dòng sản phẩm, dập date và dán tem nhãn.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
65
CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
1.1. Chuẩn bị mặt bằng
Giá trị đất:
Công ty có 167,09 hecta đất rừng sản xuất 50 năm có đầy đủ thủ tục hồ sơ
pháp lý, thuận lợi giao thông, điện, nước và gần trung tâm huyện khoảng 6km.
Chủ đầu tư sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện đầy đủ các
thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành. Ngoài ra, dự án cam kết thực hiện
đúng theo tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định.
1.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư:
KhuvựclậpDựánkhôngcódâncưsinhsốngnênkhôngthựchiệnviệctái định cư.
1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Dự án chỉ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng liên quan đến dự án như đường
giao thông đối ngoại và hệ thống giao thông nội bộ trong khu vực.
II. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.1. Các phương án xây dựng công trình
TT Nội dung Diện tích ĐVT
I HẠNG MỤC 1.670.900,0 m2
I Khu nghỉ dưỡng 65.200,0
1 Văn phòng làm việc, tiếp đón 500,0 m2
2 Trung tâm vui chơi sinh hoạt cộng đồng 1.000,0 m2
3 Trung tâm trưng bày, giới thiệu sản phẩm 1.000,0 m2
4 Khu trị liệu 5.000,0 m2
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
66
TT Nội dung Diện tích ĐVT
5 Khu thể thao trong nhà 1.000,0 m2
6 Khu nhà rông 2.000,0 m2
7 Khu thể thao ngoài trời 3.000,0 m2
8 Khu chăm sóc sức khỏe 100,0 m2
9 Nhà bảo vệ 600,0 m2
10 Nhà ở nhân viên 1.000,0 m2
11
Nhà ở chuyên gia, chuyên môn, bác sĩ, nhà
khoa học
1.000,0 m2
12 Nhà điều hành quản lý 1.000,0 m2
13 Khu học tập, vui chơi trẻ em 2.000,0 m2
14 Khu nuôi tạo vi sinh cấy trầm 2.000,0 m2
15 Khu nhà kho 1.000,0 m2
16 Bungalow VIP 4.800,0 m2
17 Bungalow loại 1 7.700,0 m2
18 Bungalow loại 2 5.500,0 m2
19 Khu vườn ươm cây giống và vườn rau sạch 10.000,0 m2
20 Đường đá sỏi 15.000,0 m2
II Khu sản xuất 7.000,0 m2
1 Nhà xưởng chế biến trà 2.000,0 m2
2
Nhà xưởng chế biến tinh chất tinh dầu
nhang trầm hương
1.000,0 m2
3 Láng trại công nhân 1.000,0 m2
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
67
TT Nội dung Diện tích ĐVT
4 Hồ chứa nước 3.000,0 m2
III Giao thông chính 41.250,0 m2
1 Đường bê tông 16.000,0 m2
2 Đường cấp phối 5.250,0 m2
3 Đường xương cá nội bộ vào các đồi 20.000,0 m2
IV
Khu đất trồng các loại cây (cây dó bầu,
cây sầu riêng, cây ăn trái các loại, cây gỗ,
cây mật nhân, cây chè dây quanh gốc các
loại cây, cây keo lá tràm )
1.557.450,0 m2
Hệ thống tổng thể
- Hệ thống cấp nước Hệ thống
- Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống
- Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống
- Hệ thống PCCC Hệ thống
Các danh mục xây dựng công trình phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy
chuẩn và quy định về thiết kế xây dựng. Chi tiết được thể hiện trong giai đoạn
thiết kế cơ sở xin phép xây dựng.
2.2. Các phương án kiến trúc
Căn cứ vào nhiệm vụ các hạng mục xây dựng và yêu cầu thực tế để thiết
kế kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng. Chi tiết sẽ được thể hiện trong giai
đoạn lập dự án khả thi và Bản vẽ thiết kế cơ sở của dự án. Cụ thể các nội dung
như:
1. Phương án tổ chức tổng mặt bằng.
2. Phương án kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
68
3. Thiết kế các hạng mục hạ tầng.
Trên cơ sở hiện trạng khu vực dự án, thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật
của dự án với các thông số như sau:
 Hệ thống giao thông
Xác định cấp đường, cấp tải trọng, điểm đấu nối để vạch tuyến và phương
án kết cấu nền và mặt đường.
 Hệ thống cấp nước
Xác định nhu cầu dùng nước của dự án, xác định nguồn cấp nước sạch
(hoặc trạm xử lý nước), chọn loại vật liệu, xác định các vị trí cấp nước để vạch
tuyến cấp nước bên ngoài nhà, xác định phương án đi ống và kết cấu kèm theo.
 Hệ thống thoát nước
Tính toán lưu lượng thoát nước mặt của từng khu vực dự án, chọn tuyến
thoát nước mặt của khu vực, xác định điểm đấu nối. Thiết kế tuyến thu và thoát
nước mặt, chọn vật liệu và các thông số hình học của tuyến.
 Hệ thống xử lý nước thải
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ xử lý hiện đại, tiết
kiệm diện tích, đạt chuẩn trước khi đấu nối vào hệ thống tiếp nhận.
 Hệ thống cấp điện
Tính toán nhu cầu sử dụng điện của dự án. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng
điện của từng tiểu khu để lựa chọn giải pháp thiết kế tuyến điện trung thế, điểm
đặt trạm hạ thế. Chọn vật liệu sử dụng và phương án tuyến cấp điện hạ thế ngoài
nhà. Ngoài ra dự án còn đầu tư thêm máy phát điện dự phòng.
III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1. Phương án tổ chức thực hiện
Dự ánđược chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng và
khai thác khi đi vào hoạt động.
Dự án chủ yếu sử dụng lao động địa phương. Đối với lao động chuyên
môn nghiệp vụ, chủ đầu tư sẽ tuyển dụng thêm và lên kế hoạch đào tạo, bồi
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
69
dưỡng nghiệp vụ cho con em trong vùng để từ đó về phục vụ trong quá trình
hoạt động sau này.
Bảng tổng hợp Phương án nhân sự dự kiến (ĐVT: 1000 đồng)
TT Chức danh
Số
lượng
Mức thu
nhập bình
quân/tháng
Tổng
lương
năm
Bảo hiểm
21,5%
Tổng/năm
1 Giám đốc 1 45.000 540.000 116.100 656.100
2
Ban quản lý,
điều hành
4 25.000 1.200.000 258.000 1.458.000
3
Công nhân
viên văn
phòng
36 12.000 5.184.000 1.114.560 6.298.560
4
Nhân viên
phục vụ du
lịch, thương
mại, dịch vụ
130 8.500 13.260.000 2.850.900 16.110.900
5
Nhân viên an
ninh, lao
công
13 7.000 1.092.000 234.780 1.326.780
6
Công nhân
sản xuất
299 7.500 26.910.000 5.785.650 32.695.650
Cộng 483 4.015.500 48.186.000 10.359.990 58.545.990
3.2. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý
Thời gian hoạt động dự án: 50 năm kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương
đầu tư.
Tiến độ thực hiện: 24 tháng kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư,
trong đó:
STT Nội dung công việc Thời gian
1 Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư Quý I/2023
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
70
STT Nội dung công việc Thời gian
2
Thủ tục phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ
1/500
Quý II/2023
3 Thủ tục phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Quý II/2023
4
Thủ tục giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sử dụng
đất
Quý III/2023
5 Thủ tục liên quan đến kết nối hạ tầng kỹ thuật Quý IV/2023
6
Thẩm định, phê duyệt TKCS, Tổng mức đầu tư và phê
duyệt TKKT
Quý IV/2023
7
Cấp phép xây dựng (đối với công trình phải cấp phép xây
dựng theo quy định)
Quý I/2024
8 Thi công và đưa dự án vào khai thác, sử dụng
Quý II/2024
đến Quý
I/2025
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
71
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Mục đích của công tác đánh giá tác động môi trường của dự án “Phát
triển và đa dạng sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng
cây dó bầu hương” là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh
hưởng đến khu vực thực hiện dự án và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải
pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế
những tác động rủi ro cho môi trường và cho chính dự án khi đi vào hoạt động,
đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường.
II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG.
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/11/2020;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa
XHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012, có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/2013;
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 đã được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 22/11/20013;
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/06/2006;
- Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/11/2019;
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
72
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của BTNMT Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
- TCVN 33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế;
- QCVN 01:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây
dựng;
- TCVN 7957:2008 - Tiêu chuẩn Thiết kế thoát nước - Mạng lưới bên
ngoài và công trình;
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh;
- QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp;
- QCVN 24/2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức
tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn giá trị cho phép vi khí hậu nơi làm
việc;
- QCVN 27/2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - Giá trị
cho phép tại nơi làm việc;
- QCVN 02:2019/BYT được ban hành kèm Thông tư số 02/2019/TT-BYT
quy định về bụi – giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 05 yếu tố bụi tại nơi làm
việc;
- QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Giá trị giới hạn
tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc.
- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT
ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động,
05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
73
III. SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
Dự án “Phát triển và đa dạng sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch
sinh thái tại rừng cây dó bầu hương”được thực hiện tại xã Liêng Srônh, huyện
Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
IV. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI
VỚI MÔI TRƯỜNG
4.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình
Tác động đến môi trường không khí:
Quá trình xây dựng sẽ không tránh khỏi phát sinh nhiều bụi (ximăng, đất,
cát…) từ công việc đào đất, san ủi mặt bằng, vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu
xây dựng, pha trộn và sử dụng vôi vữa, đất cát... hoạt động của các máy móc thiết bị
cũng như các phương tiện vận tải và thi công cơ giới tại công trường sẽ gây ra tiếng
ồn. Bụi phát sinh sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân trên công
trường và người dân lưu thông trên tuyến đường.
Tiếng ồn phát sinh trong quá trình thi công là không thể tránh khỏi. Tiếng ồn
có thể phát sinh khi xe, máy vận chuyển đất đá, vật liệu hoạt động trên công
trường sẽ gây ảnh hưởng đến người dân sống hai bên tuyến đường vận chuyển
và người tham gia giao thông.
Tác động của nước thải:
Trong giai đoạn thi công cũng có phát sinh nước thải sinh hoạt của công
nhân xây dựng. Lượng nước thải này tuy không nhiều nhưng cũng cần phải
được kiểm soát chặt chẽ để không làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm.
Nước mưa chảy tràn qua khu vực Dự án trong thời gian xây dựng cũng là
một trong những tác nhân gây ô nhiễm môi trường nếu dòng chảy cuốn theo bụi,
đất đá, xăng dầu và các loại rác thải sinh hoạt. Trong quá trình xây dựng dự án
áp dụng các biện pháp thoát nước mưa thích hợp.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
74
Tác động của chất thải rắn:
Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này gồm 2 loại: Chất thải rắn từ
quá trình xây dựng và rác sinh hoạt của công nhân xây dựng. Các chất thải rắn
phát sinh trong giai đoạn này nếu không được quản lý và xử lý kịp thời sẽ có thể
bị cuốn trôi theo nước mưa gây tắc nghẽn đuờng thoát nước và gây ra các vấn đề
vệ sinh khác. Ở đây, phần lớn phế thải xây dựng (xà bần, cát, sỏi…) sẽ được tái
sử dụng làm vật liệu san lấp. Riêng rác sinh hoạt rất ít vì lượng công nhân không
nhiều cũng sẽ được thu gom và giao cho các đơn vị dịch vụ vệ sinh đô thị xử lý
ngay.
Tác động đến hệ sinh thái, cảnh quan khu vực:
Quá trình thi công cần đào đắp, san lấp mặt bằng, bóc hữu cơ và chặt bỏ
lớp thảm thực vật trong phạm vi quy hoạch nên tác động đến hệ sinh thái và
cảnh quan khu vực dự án, cảnh quan tự nhiên được thay thế bằng cảnh quan
nhân tạo.
Tác động đến sức khỏe cộng đồng:
Các chất có trong khí thải giao thông, bụi do quá trình xây dựng sẽ gây
tác động đến sức khỏe công nhân, người dân xung quanh (có phương tiện vận
chuyển chạy qua) và các công trình lân cận. Một số tác động có thể xảy ra như
sau:
– Các chất gây ô nhiễm trong khí thải động cơ (Bụi, SO2, CO, NOx, THC,...),
nếu hấp thụ trong thời gian dài, con người có thể bị những căn bệnh mãn tính
như về mắt, hệ hô hấp, thần kinh và bệnh tim mạch, nhiều loại chất thải có trong
khí thải nếu hấp thụ lâu ngày sẽ có khả năng gây bệnh ung thư;
– Tiếng ồn, độ rung do các phương tiện giao thông, xe ủi, máy đầm,…gây tác
động hệ thần kinh, tim mạch và thính giác của cán bộ công nhân viên và người
dân trong khu vực dự án;
– Các sự cố trong quá trình xây dựng như: tai nạn lao động, tai nạn giao thông,
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
75
cháy nổ,… gây thiệt hại về con người, tài sản và môi trường.
– Tuy nhiên, những tác động có hại do hoạt động xây dựng diễn ra có tính chất
tạm thời, mang tính cục bộ.
4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng
Tác động do bụi và khí thải:
Đối với dự án, bụi và khí thải sẽ phát sinh do các nguồn chính:
Từ hoạt động giao thông (các phương tiện vận chuyển ra vào dự án);
Từ quá trình hoạt động:
 Bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển, bốc dở, nhập liệu(nếu có);;
 Bụi phát sinh từ dây chuyền sản xuất (nếu có);
Hoạt động của dự án luôn gắn liền với các hoạt động chuyên chở hàng
hóa nhập, xuất kho và nguyên liệu. Đồng nghĩa với việc khi dự án đi vào hoạt
động sẽ phát sinh ô nhiễm không khí từ các phương tiện xe chuyên chở vận tải
chạy bằng dầu DO. Trong dầu DO có các thành phần gây ô nhiễm như Bụi, CO,
SO2, NOx, HC…
Mức độ ô nhiễm này còn tùy thuộc vào từng thời điểm có số lượng xe tập
trung ít hay nhiều, tức là còn phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa nhập, xuất kho.
Đây là nguồn gây ô nhiễm di động nên lượng chất ô nhiễm này sẽ rải đều
trên những đoạn đường mà xe đi qua, chất độc hại phát tán cục bộ. Xét riêng lẻ,
tuy chúng không gây tác động rõ rệt đối với con người nhưng lượng khí thải này
góp phần làm tăng tải lượng ô nhiễm cho môi trường xung quanh. Cho nên chủ
dự án cũng sẽ áp dụng các biện pháp quản lý nội vi nhằm hạn chế đến mức thấp
nhất ảnh hưởng do ô nhiễm không khí đến chất lượng môi trường tại khu vực dự
án trong giai đoạn này.
Bụi: Tác hại chủ yếu là hít thở không khí có bụi gây tác hại đến phổi.
Ngoài ra bụi còn gây tổn thương lên mắt, da, hệ tiêu hóa. Các hạt bụi có kích
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
76
thước < 10µm còn lại sau khi bị giữ phần lớn ở mũi tiếp tục đi sâu vào các ống
khí quản. Đại diện cho nhóm bụi độc dễ tan trong nước là các muối của Pb. Bụi
Pb thâm nhập chủ yếu qua con đường hô hấp. Bụi Pb gây tác hại cho quá trình
tổng hợp
- CO
CO là khí độc, có tính chất hóa học gần giống nitơ, ít tan trong nước, có tính
khử mạnh. CO có phản ứng rất mạnh với hồng cầu hình thành cacboxyl
hemoglobin (-COHb), làm hạn chế sự trao đổi, vận chuyển oxy của máu đi nuôi
cơ thể. Ái lực của CO đối với hồng cầu cao gấp 200 lần so với oxy. Tuy nhiên
CO không để lại hậu quả bệnh lý lâu dài. Người bị nhiễm CO khi rời khỏi nơi ô
nhiễm thì nồng COHb trong máu giảm dần do CO được thải ra ngoài qua đường
hô hấp. CO còn là chất khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kính cao.
- SO2
SO2 là chất khí dễ tan trong nước, được hấp thu rất nhanh khi hít thở ở đoạn
trên của đường hô hấp. Khi hít thở SO2 nồng độ cao, [SO2] = 10 ppm, có thể làm
cho đường hô hấp bị co thắt nghiêm trọng, gây khó thở. SO2 còn gây hiện tượng
ăn mòn hóa học cho vật thể xung quanh, gây ra tình trạng mưa axít.
- NOx
Gồm khí NO, NO2. NO2 là khí độc, có mùi hăng, gây kích thích, có tác động
mãn tính. NO2 hấp thu ánh sáng mặt trời và tạo ra hàng loạt các phản ứng quang
hóa. NOx còn có khả năng gây hiện tượng mưa axít.
Tác động do nước thải
Nước thải phát sinh tại dự án bao gồm:
+ Nước thải sinh hoạt
Trong nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng
(SS), các hợp chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi
sinh vật. Theo WHO, khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày thải vào
môi trường (nếu không xử lý) được thể hiện ở bảng sau:
Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
TT Chất ô nhiễm Đơn vị Giá trị
1 BOD5 g/người/ngày 45 – 54
2 COD g/người/ngày 72 – 102
3 SS g/người/ngày 70 – 145
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
77
TT Chất ô nhiễm Đơn vị Giá trị
4 Tổng N g/người/ngày 6 – 12
5 Tổng P g/người/ngày 0,8 – 4,0
6 Amoni g/người/ngày 2,4 – 4,8
7 Dầu mỡ động thực vật g/người/ngày 10 – 30
8 Tổng Coliform* MPN/100ml 106 – 109
Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 1993
*: Nguyễn Xuân Nguyên, Nước thải và công nghệ xử lý nước thải, năm 2003
Nếu nước thải sinh hoạt không được thu gom và xử lý thích hợp thì chúng
sẽ gây ô nhiễm môi trường nước mặt, đất, nước ngầm và là nguy cơ lan truyền
bệnh cho con người và gia súc.
+ Nước mưa chảy tràn
Vào những hôm trời mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực của dự án sẽ
cuốn theo đất, cát, chất cặn bã, dầu mỡ rơi rớt xuống kênh mương của khu vực.
Nếu lượng nước này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực lớn
đến nguồn nước mặt, nước ngầm và đời sống thủy sinh trong khu vực. Theo số
liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì nồng độ các chất ô nhiễm
được dự báo như ở bảng sau:
Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước mưa
TT Thông số Đơn vị Nồng độ
1 COD Mg/l 10-20
2 Chất rắn lơ lửng Mg/l 10-20
3 Tổng Nitơ Mg/l 0,5-1,5
4 Tổng phốt pho Mg/l 0,004 - 0,03
Nguồn: WHO,1993
Tác động do chất thải rắn
Các loại chất thải phát sinh tại dự án bao gồm:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động của công nhân viên phần
rác thải chủ yếu là thực phẩm thừa, bao bì đựng thức ăn hay đồ uống như hộp
xốp, bao cà phê, ly sinh tố, hộp sữa tươi, đũa tre, ống hút, muỗng nhựa, giấy,…;
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
78
cành, lá cây phát sinh từ hoạt động vệ sinh sân vườn trong khuôn viên của nhà
máy. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993), thì hệ số phát sinh
chất thải rắn sinh hoạt là 0,5 kg/người/ngày
+ Chất thải nguy hại: Các chất thải rắn nguy hại phát sinh dính hóa chất
trong quá trình hoạt động. Xăng xe, sơn, dầu mỡ tra máy trong quá trình bảo
dưỡng thiết bị, máy móc; vỏ hộp đựng sơn, vecni, dầu mỡ; chất kết dính, chất bịt
kín là các thành phần nguy hại đối với môi trường và con người.
V. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ,
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Căn cứ quá trình tham quan, khảo sát công nghệ trên địa bàn cả nước đối
với các phương pháp đã giới thiệu trên, phương án công nghệ áp dụng tại dự án
là công nghệ hiện đại phù hợp với quy mô dự án, đảm bảo các quy chuẩn môi
trường, bên cạnh đó, công nghệ sản xuất, máy móc chủ yếu mua tại trong nước
nên không cần phải chuyển giao công nghệ. Máy móc sản xuất đáp ứng các tiêu
chí yêu cầu sau:
- Phù hợp với tất cả các loại sản phẩm đầu vào
- Sử dụng tiết kiệm quỹ đất.
- Chi phí đầu tư hợp lý.
VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG
6.1. Giai đoạn xây dựng dự án
a. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí
- Các xe vận chuyển chở đúng trọng tải quy định, được phủ bạt kín thùng
xe để hạn chế gió gây phát tán bụi vào môi trường ảnh hưởng xung quanh.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
79
- Hạn chế tốc độ lái xe ra vào khu khu vực và khu dự án nhằm đảm bảo an
toàn giao thông khu vực và hạn chế cuốn theo bụi (tốc độ xe ≤ 15-20km/h).
- Thường xuyên kiểm tra các phương tiện thi công nhằm đảm bảo các thiết
bị, máy móc luôn ở trong điều kiện tốt nhất về mặt kỹ thuật, điều này sẽ giúp
hạn chế được sự phát tán các chất ô nhiễm vào môi trường;
- Bố trí hợp lý tuyến đường vận chuyển và đi lại. Các phương tiện đi ra
khỏi công trường được vệ sinh sạch sẽ, che phủ bạt (nếu không có thùng xe) và
làm ướt vật liệu để tránh rơi vãi đất, cát… ra đường, là nguyên nhân gián tiếp
gây ra tai nạn giao thông;
- Công nhân làm việc tại công trường được sử dụng các thiết bị bảo hộ lao
động như khẩu trang, mũ bảo hộ, kính phòng hộ mắt;
- Máy móc, thiết bị thực hiện trên công trường cũng như máy móc thiết bị
phục vụ hoạt động của dự án phải tuân thủ các tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn
(ví dụ: TCVN 4726 – 89 Máy cắt kim loại - Yêu cầu đối với trang thiết bị điện;
TCVN 4431-1987 Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng toàn phần: Lan can an toàn -
Điều kiện kĩ thuật, …)
- Hạn chế vận chuyển vào giờ cao điểm: hoạt động vận chuyển đường bộ sẽ
được sắp xếp vào buổi sáng (từ 8h đến 11h00), buổi chiều (từ 13h30 đến 16h30),
buổi tối (từ 18h00 đến 20h) để tránh giờ tan ca của công nhân của các công trình
lân cận;
- Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt
bằng…
- Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở
cuối hướng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh
hưởng toàn khu vực.
b. Biện pháp giảm thiểu tác động của nước thải
Giảm thiểu tác động nước thải sinh hoạt:
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
80
- Tăng cường tuyển dụng công nhân địa phương, có điều kiện tự túc ăn ở và
tổ chức hợp lý nhân lực trong các giai đoạn thi công nhằm giảm lượng nước thải
sinh hoạt của dự án
- Trong khu vực công trường, sẽ lắp đặt các nhà vệ sinh công cộng di động
phục vụ công trường. Dự kiến chủ dự án sẽ kí hợp đồng thuê 2 nhà vệ sinh lưu
động đồng thời sẽ khoán gọn cho đơn vị lắp đặt nhà vệ sinh chịu trách nhiệm xử
lý nước thải sinh hoạt của công nhân.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, không để bùn đất, rác thải xâm nhập vào
đường thoát nước thải. Đường thoát nước thải sinh hoạt tạm thời sẽ được đưa
vào tuyến quy hoạch hay hệ thống thoát nước tuỳ theo từng giai đoạn xây dựng.
Phải đảm bảo nguyên tắc không gây trở ngại, làm mất vệ sinh cho các hoạt động
xây dựng cũng như không ảnh hưởng đến hệ thống kênh mương và các hoạt
động dân sinh bên ngoài khu vực dự án.
Giảm thiểu tác động của nước thải thi công xây dựng
- Xây dựng hệ thống rãnh thu, thoát nước tạm, hố lắng tạm thời khu vực thi
công để thu và thoát nước thải thi công.
- Nước thải thi công xây dựng (nước thải vệ sinh thiết bị, dụng cụ lao động)
chứa thành phần chính là chất rắn lơ lửng, đất cát được dẫn vào các hố lắng để
lắng cặn, sau đó thoát ra nguồn tiếp nhận là hệ thống thoát nước chung của khu
vực.
- Thường xuyên tiến hành nạo vét, khơi thông hệ thống rãnh thu, hố lắng
đảm bảo thoát nước trong quá trình thi công, định kỳ 1 tuần/lần. Lượng bùn nạo
vét sẽ thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và đổ thải theo quy định.
- Không thi công vào ngày có mưa to, bão lũ.
- Dọn sạch mặt bằng thi công vào cuối ngày làm việc.
- Các bãi chứa nguyên vật liệu và phế thải xây dựng phải được che chắn
cẩn thận.
c. Chất thải rắn
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
81
Chất thải rắn sinh hoạt
- Phân loại chất thải sinh hoạt thành 2 loại: chất thải hữu cơ và chất thải vô
cơ.
- Bố trí 02 thùng rác dung tích khoảng 200 lít trong khu vực lán trại của
công nhân.
- Tuyển dụng công nhân địa phương để giảm bớt nhu cầu lán trại tạm ngoài
công trường.
- Lập các nội quy về trật tự, vệ sinh và bảo vệ môi trường trong tập thể
công nhân và lán trại, trong đó có chế độ thưởng phạt.
- Tập huấn, tuyên truyền cho công nhân các quy định về bảo vệ môi trường.
Chất thải rắn thông thường
- Các đơn vị thầu xây dựng các hạng mục trên công trường sẽ tiến hành thu
gom, phân loại và lưu giữ các chất thải xây dựng tại các vị trí quy định trên công
trường. Các vị trí lưu giữ phải thuận tiện cho các đơn vị thi công đổ thải. Để
tránh gây thất thoát và rò rỉ chất thải ra ngoài môi trường các vị trí lưu giữ được
thiết kế có vách cứng bao che và có rãnh thoát nước tạm thời…
- Đối với chất thải rắn vô cơ: đất, đá, sỏi, gạch vỡ, bê tông… một phần sử
dụng san nền, phần thừa sẽ được đơn vị thi công hợp đồng với đơn vị thu gom
đổ đúng nơi quy định.
- Các chất thải xây dựng sẽ được vận chuyển đi ngay trong ngày để trả lại
mặt bằng thi công. Phương tiện vận chuyển phải là các phương tiện chuyên dụng
như: có che đậy, thùng chứa không thủng… để tránh rò rỉ chất thải ra ngoài môi
trường trong quá trình vận chuyển.
- Đối với những chất thải có khả năng tái chế như carton, gỗ pallet, ống
nhựa được các nhà thầu thu gom bán cho cơ sở tái chế.
- Có sự giám sát thường xuyên và chặt chẽ của chủ dự án tránh trường hợp
đổ chất thải xây dựng bừa bãi, không đúng nơi quy định.
Chất thải nguy hại
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
82
- Do lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình thi công xây dựng
nhỏ nên chủ dự án sẽ lưu giữ tạm thời chất thải theo đúng quy định của Thông
tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của BTNMT Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;, cụ thể như sau:
Trang bị 4 thùng rác 240 lít có nắp đậy để chứa riêng biệt từng loại CTNH
phát sinh, bên ngoài thùng có dán nhãn cảnh báo CTNH theo TCVN 6707: 2009
– Tiêu chuẩn quốc gia về Chất thải nguy hại – Dấu hiệu cảnh báo đầy đủ theo
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của BTNMT Quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
d. Các biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn và độ rung
- Đối với phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị thi công phải qua kiểm tra
về độ ồn, rung, và khí thải đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Đối với trang thiết bị, máy móc xây dựng: luôn được kiểm tra kỹ thuật và
sẽ hoạt động trong tình trạng tốt nhất để đạt các tiêu chuẩn về phát sinh tiếng ồn
và rung cho thiết bị xây dựng. Xe cơ giới, xe tải nặng, thiết bị thi công mà dự án
sử dụng phải qua kiểm tra về độ ồn, rung, đây là điều kiện đấu thầu mà chủ đầu
tư dự án sẽ đưa vào hồ sơ mời thầu.
- Không thi công vào các giờ nghỉ của công nhân lao động trên công
trường: sáng từ 11h30 đến 1h và tối là sau 22h00. Các công nhân xây dựng được
trang bị các thiết bị bảo hộ lao động và các nút bịt tai nếu cần thiết.
- Quy định tốc độ xe, máy móc khi hoạt động trong khu vực dự án không
quá 20km/giờ.
- Những máy móc gây ra tiếng ồn và rung lớn như xe lu, máy xúc chỉ được
phép làm việc vào ban ngày tại khu vực dự án. Nếu cần phải thi công vào ban
đêm để đảm bảo tiến độ của công trình phải được sự đồng ý của UBND xã và sự
đồng tình của nhân dân quanh khu vực dự án.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
83
- Không sử dụng các máy móc thi công đã cũ, hệ thống giảm âm bị hỏng vì
chúng sẽ gây ra ô nhiễm tiếng ồn rất lớn. Thường xuyên bảo dưỡng bộ phận
giảm âm ở thiết bị.
e.Biện pháp giảm thiểu tác động do nhiệt
- Cung cấp đầy đủ nước uống và trang phục bảo hộ lao động cho CBCNV
thi công.
- Hạn chế thi công các hạng mục ngoài trời khi nhiệt độ > 40o
C.
- Tuân thủ đúng quy định về Luật An toàn lao động để bố trí thời gian nghỉ
ngơi phù hợp cho công nhân.
- Bố trí lịch vận chuyển nguyên vật liệu, đất đổ thải hợp lý.
- Hạn chế vận hành nhiều phương tiện thi công tại cùng một thời điểm để
giảm thiểu sự tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh.
- Định kỳ bảo dưỡng máy móc, thiết bị thi công tại các gara chuyên dụng
với tần suất 1 tháng/lần.
f.Giảm thiểu tác động nước mưa chảy tràn
- Bố trí rãnh thu và hố lắng (kích thước 1x1x1m) tạm thời tại các vị trí phù
hợp để thu nước mưa chảy tràn, hố lắng bố trí song chắn rác loại bỏ rác thô kích
thước lớn.
- Tiến hành thu dọn các chất rơi vãi trong khi đào, đắp móng các công
trình, hạn chế các chất rơi vãi bị cuốn theo nước mưa.
- Hạn chế vận chuyển nguyên vật liệu vào những ngày có mưa, tránh hiện
tượng rơi vãi làm tắc hệ thống thoát nước khu vực.
- Dầu mỡ và vật liệu độc hại do phương tiện vận chuyển và thi công gây ra
được quản lý, thu gom hợp lý và đúng quy định.
- Nạo vét định kỳ hố ga thu nước mưa và rãnh thoát nước, tần suất 2
tháng/lần.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
84
g.Giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái thực vật
- Không chặt phá cây xanh nằm trên các khu đất ngoài phạm vi dự án;
- Người, thiết bị và xe thi công được hạn chế trong các khu vực công
trường được xác định bằng hàng rào dựng lên tại ranh giới công trường.
- Không đốt cây cối sau khi phát quang
- Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp
giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng.
- Bảo vệ tất cả các cây xanh ở bên trong ranh giới công trường nếu chúng
không ảnh hưởng tới việc thi công hoặc các hoạt động của dự án.
- Xây dựng phương án, kế hoạch Phòng chống, ứng phó sự cố cháy nổ.
6.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng
a.Giảm thiểu ô nhiễm không khí
Các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển ra vào dự
án gồm:
- Sử dụng các loại xe đã được đăng kiểm theo đúng quy định của Nhà
nước.
- Sử dụng các xe chuyên dụng, có nắp kín vận chuyển chất thải đến tận
chân công trình hố tập kết chất thải rắn.
- Không chở quá tải trọng cho phép của các phương tiện, hạn chế rơi vãi và
bụi phát sinh.
- Các xe vận chuyển được rửa xe trước khi ra khỏi khu vực.
- Tiến hành tưới nước giảm thiểu bụi trên các tuyến đường nội bộ khu vực.
Tần suất tưới: 2 lần/ngày (phụ thuộc vào tình hình thời tiết thực tế có thể điều
chỉnh tần suất tưới nước cho hợp lý).
- Bố trí diện tích trồng cây xanh, thảm cỏ theo đúng diện tích đất đã quy
hoạch trồng cây xanh thảm cỏ của dự án.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
85
- Bố trí lao động dọn vệ sinh tại khu vực dự án, các khu xử lý và các tuyến
đường nội bộ, cổng ra vào, hạn chế bụi phát sinh ảnh hưởng đến sức khỏe
CBCNV làm việc.
- Thường xuyên kiểm tra và bảo trì phương tiện vận chuyển, đảm bảo tình
trạng kỹ thuật tốt.
- Quy định tốc độ của xe chạy trong khu vực đường giao thông nội bộ từ
10-15km/h.
- Tắt máy phương tiện khi không tiến hành di chuyển.
- Quy định nghiêm ngặt về thời gian đổ, số lượng xe và các xe vận chuyển
phải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
Giảm thiểu tác động bụi, khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất
Thông thoáng nhà xưởng sản xuất, lắp đặt hệ thống thông gió, quạt hút và
hệ thống làm mát phù hợp với đặc thù sản xuất của nhà máy;
Thực hiện quét dọn, vệ sinh ngay trường hợp để rơi vãi nguyên vật liệu,
thành phẩm.
Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân, tất các công nhân làm việc tại
nhà máy đều được trang bị bảo hộ lao động phù hợp theo đặc thù của công đoạn
sản xuất;
Giám sát sự tuân thủ an toàn trong lao động tại nhà máy;
Định kỳ khám sức khỏe cho công nhân;
b. Giảm thiểu tác động nước thải
Nước thải sinh hoạt:
Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn.Bể tự hoại là
công trình đồng thời làm 2 chức năng gồm: lắng và phân huỷ cặn lắng. Cặn lắng
được giữ lại trong bể từ 2-3 năm, dưới ảnh hưởng của các sinh vật kỵ khí, các
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
86
chất hữu cơ sẽ bị phân huỷ từ từ. Hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự
hoại đạt 60 - 65% cặn lơ lửng SS và 20 - 40% BOD.
Cấu tạo của bể tự hoại
Nước thải được đưa vào ngăn thứ nhất của bể, có vai trò lắng, lên men kỵ
khí. Ở những ngăn tiếp theo, nước thải chuyển động theo chiều từ dưới lên trên,
tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở đáy bể trong điều
kiện động. Các chất bẩn hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ và phân hủy, nước
thải sau đó được dẫn ra hệ tiếp nhận.
Giảm thiểu tác động nước mưa chảy tràn:
- Thiết kế xây dựng và vận hành hệ thống thoát nước mưa tách biệt hoàn
toàn với với hệ thống thu gom nước thải;
- Định kỳ nạo vét các hố ga và khai thông cống thoát nước mưa;
- Quản lý tốt chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất và chất thải nguy
hại, tránh các loại chất thải này rơi vãi hoặc bị cuốn vào hệ thống thoát nước
mưa.
Giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn
Chủ đầu tư cam kết sẽ tuân thủ đúng pháp luật hiện hành trong công tác
thu gom, lưu trữ và xử lý các chất thải rắn, cụ thể là tuân thủ theo Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường vàThông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
Ngăn 1 Ngăn 2 Ngăn 3
Nước thải
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
87
10/01/2022 của BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo
vệ môi trường.
VII. KẾT LUẬN
Các tác động từ hoạt động của dự án tới môi trường là không lớn và hoàn
toàn có thể kiểm soát được. Đồng thời, các sản phẩm mà dự án tạo ra đóng vai
trò rất quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường. Hoạt động của dự
án mang lại lợi ích đáng giá và đặc biệt có hiệu quả về mặt xã hội lớn lao, tạo
điều kiện công việc làm cho người lao động tại địa phương.
Trong quá trình hoạt động của dự án, các yếu tố ô nhiễm môi trường phát
sinh không thể tránh khỏi. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ
môi trường, mối quan hệ giữa phát triển sản xuất và giữ gìn trong sạch môi
trường sống, Chủ đầu tư sẽ thực hiện các bước yêu cầu của công tác bảo vệ môi
trường. Bên cạnh đó, vấn đề an toàn lao động trong sản xuất cũng được chú
trọng.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
88
CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC
HIỆNVÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN.
Nguồn vốn: vốn chủ sở hữu 25.74%, vốn vay 74.26%.
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được lập dựa theo quyết định về Suất
vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình của Bộ Xây dựng; giá thiết bị dựa trên cơ sở tham khảo các bản chào giá
của các nhà cung cấp vật tư thiết bị.
Nội dung tổng mức đầu tư
Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây
dựng dự án “Phát triển và đa dạng sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch
sinh thái tại rừng cây dó bầu hương”làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn
đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt, Chi phí vật tư thiết
bị; Chi phí tư vấn, Chi phí quản lý dự án & chi phí khác, dự phòng phí.
Chi phí xây dựng và lắp đặt
Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; Chi phí xây dựng
công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện
trường để ở và điều hành thi công.
Chi phí thiết bị
Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công
nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo
hiểm thiết bị; thuế và các loại phí có liên quan.
Các thiết bị chính, để giảm chi phí đầu tư mua sắm thiết bị và tiết kiệm
chi phí lãi vay, các phương tiện vận tải có thể chọn phương án thuê khi cần thiết.
Với phương án này không những giảm chi phí đầu tư mà còn giảm chi phí điều
hành hệ thống vận chuyển như chi phí quản lý và lương lái xe, chi phí bảo trì
bảo dưỡng và sửa chữa…
Chi phí quản lý dự án
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
89
Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn
đầu tư xây dựng công trình.
Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công
việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn
thành nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:
- Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư.
- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức
thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công
trình.
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí
xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán,
quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Chi phí khởi công, khánh thành;
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm
- Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế cơ sở;
- Chi phí khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công;
- Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây
dựng công trình;
- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí
phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn
nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết, tổng
thầu xây dựng;
- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giám
sát lắp đặt thiết bị;
- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định
mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng;
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
90
- Chi phí tư vấn quản lý dự án;
Chi phí khác
Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng;
chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án và
chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên:
- Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; Chi phí bảo hiểm công trình;
- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Chi phí vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm
mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình tiền
chạy thử và chạy thử.
Dự phòng phí
- Dự phòng phí bằng 5% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự
án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.
II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN.
2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư của dự án: 1.055.026.832.000 đồng.
(Một nghìn, không trăm năm mươi lăm tỷ, không trăm hai mươi sáu triệu, tám
trăm ba mươi hai nghìn đồng)
Trong đó:
+ Vốn tự có (15.64%) : 165.026.832.000 đồng.
+ Vốn vay - huy động (84.36%) : 890.000.000.000 đồng.
2.2. Dự kiến nguồn doanh thu vàcông suất thiết kế của dự án:
Kinh doanh nhà hàng, thương mại, dịch vụ 182.000,0 lượt khách/năm
Dịch vụ vui chơi giải trí, thể thao, trải
nghiệm, chăm sóc sức khỏe
91.000,0 lượt khách/năm
Sản xuất thủ công mỹ nghệ, vòng đeo tay 20.000,0 vòng/năm
Sản xuất trà trầm hương 200.000,0 kg/năm
Sản xuất tinh dầu trầm hương 500,0 lít/năm
Sản xuất nhang trầm 180.000,0 kg/năm
Sản xuất chè 400.000,0 kg/năm
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
91
Sản phẩm trồng trọt khác 1.889,2 tấn/năm
Dịch vụ lưu trú 540,0 căn/năm
Nội dung chi tiết được trình bày ở Phần phụ lục dự án kèm theo.
2.3. Các chi phí đầu vào của dự án:
Chi phí đầu vào của dự án % Khoản mục
1 Chi phí marketing, bán hàng 3% Doanh thu
2 Chi phí khấu hao TSCĐ "" Khấu hao
3 Chi phí bảo trì thiết bị 2% Tổng mức đầu tư thiết bị
4 Chi phí nguyên vật liệu 35% Doanh thu
5 Chi phí quản lý vận hành 5% Doanh thu
6 Chi phí lãi vay "" Kế hoạch trả nợ
7 Chi phí lương "" Bảng lương
Chế độ thuế %
1 Thuế TNDN 20
2.4. Phương ánvay.
• Sốtiền : 890.000.000.000 đồng.
• Thờihạn : 30 năm (360tháng).
• Ân hạn : 3 năm.
• Lãi suất,phí : Tạmtínhlãisuất1%/năm(tùytừngthờiđiểmtheo lãisuất
ngânhàng).
• Tài sản bảo đảm tín dụng: thế chấp toàn bộ tài sản hình thành từ vốnvay.
Lãi vay, hình thức trả nợgốc
1 Thời hạn trả nợ vay 30 năm
2 Lãi suất vay cố định 1% /năm
3 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (tạm tính) 15% /năm
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
92
4 Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC 3.02% /năm
5 Hình thức trả nợ 1
(1: trả gốc đều; 2: trả gốc và lãi đều; 3: theo năng lực của dự án)
Chi phí sử dụng vốn bình quân được tính trên cơ sở tỷ trọng vốn vay là
84.36%; tỷ trọng vốn chủ sở hữu là 15.64%; lãi suất vay dài hạn 1%/năm; chi
phí sử dụng vốn chủ sở hữu (tạm tính) là15%/năm.
2.5. Các thông số tài chính của dự án
2.5.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.
Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay và trả nợ gốc thời gian trả
nợ trong vòng 30 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 34,7 tỷ đồng. Theo
phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả
năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình
khoảng trên 1049% trả được nợ.
2.5.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế
và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.
KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao + lãi vay)/Vốn đầu tư.
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì
chỉ số hoàn vốn của dự án là 20.14 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ
được đảm bảo bằng 20.14 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để
thực hiện việc hoàn vốn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận
thấy đến năm thứ 8 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng
của năm thứ 7 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.
Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.
Như vậy thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án là 7 năm 8 thángkể từ
ngày hoạt động.
2.5.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
93
Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng
phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 9.12 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ
ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 9.12 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng
tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 3.02%).
Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 9 đã hoàn được vốn và có dư.
Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 8.
Như vậy thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án là 8 năm 4 thángkể
từ ngày hoạt động.
2.5.4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Trong đó:
- P: Giá trị đầu tư của dự án tại thời điểm đầu năm sản xuất.
- CFt : Thu nhập của dự án = lợi nhuận sau thuế + khấu hao.
Hệ số chiết khấu mong muốn 3.02%/năm.
Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 8.548.604.446.000 đồng. Như vậy
chỉ trong vòng 50 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi
trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần 8.548.604.446.000 đồng> 0 chứng tỏ dự
án có hiệu quả cao.
2.5.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là tỷ suất chiết khấu mà tại đó hiện giá
ròng NPV bằng 0. Hay nói cách khác, IRR là suất chiết khấu mà khi dùng nó để
quy đổi dòng tiền tệ thì giá trị hiện tại của dòng thu nhập cân bằng với giá trị
hiện tại của chi phí.






Tp
t
t
Tp
i
F
P
CFt
P
O
1
)
%,
,
/
(






n
t
t
t
i
F
P
CFt
P
NPV
1
)
%,
,
/
(
P
t
i
F
P
CFt
PIp
n
t
t



 1
)
%,
,
/
(
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
94
0 = NPV = ∑
Ct
(1 + 𝑟∗)t
− C0
n
t=0
→ 𝑟∗
= 𝐼𝑅𝑅
Trong đó:
- C0: là tổng chi phí đầu tư ban đầu (năm 0)
- Ct: là dòng tiền thuần tại năm t
- n: thời gian thực hiện dự án.
- NPV: hiện giá thuần.
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán
cho thấy IRR = 18.3% > 3.02% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án
có khả năng sinh lời.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
95
KẾT LUẬN
I. KẾT LUẬN.
Với kết quả phân tích như trên, cho thấy hiệu quả tương đối cao của dự án
mang lại, đồng thời giải quyết việc làm cho người dân trong vùng. Cụ thể như
sau:
+ Các chỉ tiêu tài chính của dự án cho thấy dự án có hiệu quả về mặt kinh tế.
+ Hàng năm đóng góp vào ngân sách địa phương trung bình khoảng 28,9 tỷ
đồng thông qua nguồn thuế thu nhập từ hoạt động của dự án.
+ Hàng năm giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động của địa phương.
Góp phần phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương; đẩy nhanh tốc độ
phát triển kinh tế.
II. MỜI GỌI HỢP TÁC ĐẦU TƯ HOẶC THAM GIA CỔ PHẦN
Qua những mục giới thiệu sơ lược về công ty, vị trí địa lý, tài nguyên, sản
phẩm, những hạng mục đã đầu tư cùng với số lượng cây trồng các loại và diện
tích đất hiện có, giá trị trong tương lai gần có thể lên đến cả nghìn tỷ đồng.
Xuất phát từ tình yêu thiên nhiên cùng với niềm đam mê và hiểu biết giá
trị của trầm hương nên công ty chúng tôi đã trồng, nuôi dưỡng và gìn giữ rừng
cây các loại hơn 12 năm qua cho đến tận hôm nay, trong đó cây Dó bầu là chủ
yếu.
Do nhu cầu muốn đầu tư phát triển nghành trầm hương tại huyện nghèo
Đam Rông, tạo nên thương hiệu trầm hương sạch cho đất nước Việt Nam, chung
tay xóa đói giảm nghèo làm giàu cho người dân địa phương đồng thời tạo ra môi
trường sinh thái tại nơi này. Và tạo mô hình trồng dược liệu dưới tán rừng để
chung tay bảo vệ rừng, hạn chế cháy rừng vào mùa khô, cho nên công ty muốn
mở rộng diện tích cây chè dây trồng quanh gốc Dó bầu tạo ra vùng nguyên liệu
lớn để tiến tới xuất khẩu và đồng thời phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng
dưới tán rừng trầm hương.
Để thực hiện được mong ước của mình sớm thành hiện thực và thành
công. Công ty chúng tôi hôm nay, chính thức mời gọi tất cả bạn bè thân hữu gần
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu
hương”
96
xa trong và ngoài nước những người có tâm, có tầm, có tài chính, có tình yêu
thiên nhiên hãy đến chung tay với chúng tôi để cùng chia sẻ thành công cùng
hưởng lợi và giúp ích cho cộng đồng phát triển.
III. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ.
Với tính khả thi của dự án, rất mong các cơ quan, ban ngành xem xét và
hỗ trợ chúng tôi để chúng tôi có thể triển khai thực hiện các bước của dự án
“Phát triển và đa dạng sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại
rừng cây dó bầu hương” tại xã Liêng Srônh, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
theo đúng tiến độ và quy định, sớm đưa dự án đi vào hoạt động.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương”
97
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
ĐVT:1000 VNĐ
Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương”
98
Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương”
99
Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm.
Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm.
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương”
100
Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án.
Khả năng trả nợ trung bình 1187%
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương”
101
Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn.
Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu.
Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV).
Dự án “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương”
102
Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
IRR= 20,31% > 2,93% Chứng tỏ dự án có hiệu quả.

dự án phát triển các sản phẩm trầm hương

  • 1.
    THUYẾT MINH DỰÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRẦM HƯƠNG, DƯỢC LIỆU, DU LỊCH SINH THÁI TẠI RỪNG CÂY DÓ BẦU HƯƠNG Tháng 12/2022 CÔNG TY CỔ PHẦN Địa điểm: tỉnh Lâm Đồng
  • 2.
    CÔNG TY CỔPHẦN -----------  ----------- DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRẦM HƯƠNG, DƯỢC LIỆU, DU LỊCH SINH THÁI TẠI RỪNG CÂY DÓ BẦU HƯƠNG Địa điểm:, tỉnh Lâm Đồng CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN Giám đốc
  • 3.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 2 MỤC LỤC MỤC LỤC............................................................................................................. 2 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU......................................................................................... 6 I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ...................................................................... 6 II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN ............................................................ 6 III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ ............................................................................. 7 IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ............................................................................... 9 V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN ................................................................ 11 5.1. Mục tiêu chung............................................................................................. 11 5.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................. 11 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN........................ 13 I. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ........................................ 13 1.1. Địa điểm xây dựng....................................................................................... 13 1.2. Hình thức đầu tư........................................................................................... 13 II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................................................................................................... 13 2.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án..................................................... 13 2.2. Điều kiện kinh tế xã hội vùng dự án. ........................................................... 17 III. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN ............................. 19 3.1. Giới thiệu về vị trí địa lý:............................................................................. 19 3.2. Giới thiệu về khí hậu thời tiết: ..................................................................... 20 3.3. Giới thiệu về tài nguyên:.............................................................................. 20 IV. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG...................................................... 21 4.1. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng..................................... 21 4.2. Xu hướng du lịch hiện nay........................................................................... 22 4.3. Xu hướng du lịch nông nghiệp trải nghiệm ................................................. 23 4.4. Phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng dưới rừng trầm hương: .................. 24
  • 4.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 3 V. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN................................................................................. 26 5.1. Các hạng mục xây dựng của dự án .............................................................. 26 5.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư ................................... 27 VI. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO32 6.1. Nhu cầu sử dụng đất..................................................................................... 32 6.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án............. 32 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ.................... 33 I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .............. 33 1.1. PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT TRỒNG CÂY DÓ BẦU................................ 35 II. SẢN PHẨM TỪ CÂY DÓ BẦU ................................................................... 37 2.1. Về sản phẩm:................................................................................................ 37 2.2. Giá trị về sở hữu trí tuệ ................................................................................ 40 III. KHU NGHỈ DƯỠNG.................................................................................... 40 3.1. Sản phẩm và hình thức phục vụ................................................................... 41 3.2. Khu nhà chòi nghỉ dưỡng dưới tán rừng trầm hương .................................. 43 3.3. Khu thương mại dịch vụ nhà hàng, hội nghị................................................ 48 3.4. Khu ẩm thực, dịch vụ ăn uống ..................................................................... 51 3.5. Khu lều cắm trại dã ngoại ............................................................................ 54 3.6. Khu đốt lửa trại ............................................................................................ 56 3.7. Khu biểu diễn nghệ thuật: Sân khấu ngoài trời............................................ 56 3.8. Khu Spa, Massage, vật lý trị liệu ................................................................. 57 3.9. Khu vui chơi, giải trí khác............................................................................ 60 IV. KHU NHÀ MÁY SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN ...................................................... 61 CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN............................... 65 I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG........................................................................ 65
  • 5.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 4 1.1. Chuẩn bị mặt bằng........................................................................................ 65 1.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư: ................ 65 1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật...................................... 65 II. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ................... 65 2.1. Các phương án xây dựng công trình ............................................................ 65 2.2. Các phương án kiến trúc .............................................................................. 67 III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN...................................................... 68 3.1. Phương án tổ chức thực hiện........................................................................ 68 3.2. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý...................... 69 CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ................................. 71 I. GIỚI THIỆU CHUNG..................................................................................... 71 II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG................. 71 III. SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................... 73 IV. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG ........................................................................................... 73 4.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình....................................................... 73 4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng................................................. 75 V. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ, CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ................................................................................ 78 VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG .............................................. 78 6.1. Giai đoạn xây dựng dự án ............................................................................ 78 6.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng................................................. 84 VII. KẾT LUẬN ................................................................................................. 87 CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN .................................................................................. 88 I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN. ................................................... 88 II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN........................ 90
  • 6.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 5 2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. .......................................................... 90 2.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án: ......................... 90 2.3. Các chi phí đầu vào của dự án: .................................................................... 91 2.4. Phương ánvay............................................................................................... 91 2.5. Các thông số tài chính của dự án ................................................................. 92 KẾT LUẬN......................................................................................................... 95 I. KẾT LUẬN...................................................................................................... 95 II. MỜI GỌI HỢP TÁC ĐẦU TƯ HOẶC THAM GIA CỔ PHẦN.................. 95 III. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 96 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH................................. 97 Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án .................................. 97 Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm............................................................ 98 Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm. .................................... 99 Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm........................................................ 99 Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án............................................ 100 Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn................................... 101 Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu. .......................... 101 Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV). ............................ 101 Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). ....................... 102
  • 7.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 6 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm: Họ tên: Chức danh:Giám đốc Sinh ngày: Quốc tịch: Việt Nam Căn cước công dân/Hộ chiếu số: Ngày cấp: Nơi cấp: Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư Địa chỉ thường trú: Chỗ ở hiện tại: II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN Tên dự án: “Phát triển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” Địa điểm thực hiện dự án:, tỉnh Lâm Đồng. Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng:,09 ha). Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác. Tổng mức đầu tư của dự án: 1.055.026.832.000 đồng. (Một nghìn, không trăm năm mươi lăm tỷ, không trăm hai mươi sáu triệu, tám trăm ba mươi hai nghìn đồng) Trong đó: + Vốn tự có (15.64%) : 165.026.832.000 đồng. + Vốn vay - huy động (84.36%) : 890.000.000.000 đồng. Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp: Kinh doanh nhà hàng, thương mại, dịch vụ 182.000,0 lượt khách/năm
  • 8.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 7 Dịch vụ vui chơi giải trí, thể thao, trải nghiệm, chăm sóc sức khỏe 91.000,0 lượt khách/năm Sản xuất thủ công mỹ nghệ, vòng đeo tay 20.000,0 vòng/năm Sản xuất trà trầm hương 200.000,0 kg/năm Sản xuất tinh dầu trầm hương 500,0 lít/năm Sản xuất nhang trầm 180.000,0 kg/năm Sản xuất chè day 400.000,0 kg/năm Sản phẩm trồng trọt khác 1.889,2 tấn/năm Dịch vụ lưu trú (nhà chòi) 540,0 căn/năm III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ Trên thế giới ít có nơi nào sánh được với giá trị và văn hóa của trầm hương Việt Nam. Người Việt mỗi ngày đều gắn bó với trầm hương, trầm cũng vì thế mà trở nên thiêng liêng, gắn kết trong các nghi thức của nhiều người như thờ cúng, khai trương… Đối với các khu vực khác trên thế giới như vùng Trung Đông, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc… trầm được dùng vào nhiều việc như tạo nên hương liệu quý giá và còn dùng để làm thuốc chữa bệnh. Ở Việt Nam, những công dụng này cũng ngày càng được phát huy và ứng dụng trong đời sống. Thực trạng hiện nay, trầm hương đang rơi vào mé vực của sự tuyệt chủng. Đó là do nhu cầu về trầm hương tăng, nhiều vùng rừng có trầm bị phá hủy. Bảo tồn và phát huy được trầm là trăn trở của nhiều người. Từ xưa, ông cha ta mỗi năm chỉ vào rừng khai thác trầm hương, kỳ nam một lần vào đầu mùa xuân vì sau mùa mưa có thể có những cây chứa trầm gãy đổ và chỉ lấy những loại trầm đã chết rũ hoặc đã rất già. Chính điều này mà rừng Việt Nam ngày xưa chưa bao giờ thiếu trầm hương, kỳ nam. Vào các thế kỷ 16, 17, 18, 19 thì trầm hương, kỳ nam đã đóng vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu của Việt Nam. Trầm hương Việt Nam được xuất bán cho các nước Nhật Bản, Trung Quốc và các nước Trung Đông, là nguồn thu quan trọng góp phần việc mở mang đất nước thời bấy giờ.
  • 9.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 8 Nhưng do nạn khai thác quá nhiều và kiểu khai thác tận diệt trầm non già gì cũng khai thác từ những năm 80, 90 của thế kỷ trước đã làm cạn kiệt nguồn trầm hương. Để phục hồi những rừng có trầm thiên nhiên, chúng ta phải có cho “rừng được nghỉ” bằng các biện pháp cứng rắn thông qua các điều luật. Việc khai thác trầm rừng cần kiểm tra chặt chẽ hơn, chỉ khai thác những cây có trầm đã chết rũ và được khai thác một cách hợp pháp. Đồng thời, phát triển các rừng trồng dó bầu ở những vùng có thổ nhưỡng, khí hậu phù hợp với việc tạo trầm. Một số sản phẩm trầm có thể sử dụng trầm trồng nhưng vẫn bảo đảm đủ chất lượng như: vòng chuỗi trầm trang sức, các loại trầm miếng dùng để xông đốt trong nước cũng như xuất khẩu qua các nước Trung Đông, Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Singapore, Thái Lan, Ấn Độ… Tuy nhiên, việc phát triển phải theo hướng bền vững. Trồng dó bầu đủ năm mới cấy tạo trầm bằng các phương pháp an toàn như: dùng vi sinh thay vì dùng hóa chất, tránh việc dùng quá nhiều hóa chất trong việc tạo trầm như cách tạo trầm Sánh quét. Việt Nam được ví là quốc gia cái nôi của trầm hương và thu hút nhiều khách quốc tế ghé để thăm quan và học hỏi kinh nghiệm. Nhưng với người dân Việt Nam, tỷ lệ người dùng và biết trầm rất ít. Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, nhu cầu du lịch ngày càng trở nên không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của con người, đặc biệt là ở các nước phát triển. Trong bối cảnh chung của thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu từ nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh tế phát triển Công nghiệp – Dịch vụ – Nông nghiệp. Vì vậy, việc phát triển du lịch rừng theo hướng bền vững tại Việt Nam rất cần thiết. Để phát triển bền vững thì phải cùng đồng thời thực hiện 3 mục tiêu (1) Phát triển có hiệu quả về kinh tế; (2) Phát triển hài hòa các mặt xã hội; nâng cao
  • 10.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 9 mức sống, trình độ sống của các tầng lớp dân cư; (3) Cải thiện môi trường môi sinh, bảo đảm phát triển lâu dài vững chắc cho thế hệ hôm nay và mai sau. Để đảm bảo phát triển bền vững cần phải thực hiện những nguyên tắc đảm bảo phát triển du lịch bền vững đó là: Khai thác, sử dụng các tài nguyên một cách hợp lý; hạn chế sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải; phát triển du lịch phải gắn với bảo tồn tính đa dạng; phát triển phải phù hợp với tổng thể kinh tế – xã hội; chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương; khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt động du lịch; thường xuyên trao đổi, tham khảo ý kiến với cộng đồng địa phương và các đối tượng liên quan; chú trọng đào tạo, nâng cao nhận thức về tài nguyên môi trường. Phát triển bền vững là một trong những mục tiêu thiên niên kỷ của thế giới và cũng là mục tiêu hàng đầu cho phát triển của Việt Nam. Ở nước ta, khái niệm phát triển bền vững được khẳng định trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước bằng công tác tăng cường bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đồng thời, cũng được khẳng định thông qua các chủ trương qua các kỳ đại hội, trở thành những định hướng quan trọng cho các ngành, trong đó có ngành Du lịch. Việc xác định nguyên tắc phát triển bền vững và du lịch bền vững là cơ sở quan trọng cho những bước tiếp theo của ngành Du lịch. Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “Phát triển và đa dạng sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương”tại xã Liêng Srônh, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng nhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảo phục vụ cho ngànhnông nghiệp kết hợp thương mại dịch vụcủa tỉnh Lâm Đồng. IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ  Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội;  Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc
  • 11.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 10 hội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;  Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;  Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;  Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;  Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;  Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;  Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;  Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 05 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;  Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;  Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng quy định tại Phụ lục VIII, của thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;  Quyết định 610/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 13 tháng 7 năm 2022 về Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021.
  • 12.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 11 V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN 5.1. Mục tiêu chung  Phát triển dự án “Phát triển và đa dạng sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng, có năng suất, hiệu quả kinh tế cao nhằm nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm ngành nông nghiệp trồng trọt đưa vào khai thác du lịch sinh thái hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thị trường góp phần tăng hiệu quả kinh tế địa phương cũng như của cả nước.  Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của khu vực tỉnh Lâm Đồng.  Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địa phương, của tỉnh Lâm Đồng.  Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho nhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá môi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án. 5.2. Mục tiêu cụ thể  Phát triển mô hìnhtrồng và khai thác cây gió bầu hiệu quả, đưa vào khai thác du lịch sinh thái nghỉ dưỡng chuyên nghiệp, hiện đại,cung cấp dịch vụvui chơi, nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu du khách đến tham quan tại Lâm Đồng.  Sản xuất các sản phẩm chất lượng cao từ cây Dó Bầu, và các sản phẩm nông nghiệp khác.  Phát triển mô hình du lịch kết hợp nông nghiệp, du lịch trải nghiệm tại các khu trồng trọt tạo nên sự đa dạng cho du lịch tỉnh nhà. Đem lại sản phẩm về nông nghiệp chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh tế cao.  Cung cấp các sản phẩm như cho thuê nhà nghỉ, nghỉ dưỡng, cung cấp nhà hàng ăn uống phục vụ các món ăn đặc sản tại địa phương.  Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau: Kinh doanh nhà hàng, thương mại, dịch vụ 182.000,0 lượt khách/năm Dịch vụ vui chơi giải trí, thể thao, trải nghiệm, chăm sóc sức khỏe 91.000,0 lượt khách/năm
  • 13.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 12 Sản xuất thủ công mỹ nghệ, vòng đeo tay 20.000,0 vòng/năm Sản xuất trà trầm hương 200.000,0 kg/năm Sản xuất tinh dầu trầm hương 500,0 lít/năm Sản xuất nhang trầm 180.000,0 kg/năm Sản xuất chè 400.000,0 kg/năm Sản phẩm trồng trọt khác 1.889,2 tấn/năm Dịch vụ lưu trú (nhà chòi) 540,0 căn/năm  Mô hình dự án hàng năm cung cấp ra cho thị trường sản phẩm đạt tiêu chuẩn và chất lượng khác biệt ra thị trường.  Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng cao cuộc sống cho người dân.  Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnh Lâm Đồngnói chung.
  • 14.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 13 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN I. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1. Địa điểm xây dựng Dự án“Phát triển và đa dạng sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” được thực hiện tại xã, tỉnh Lâm Đồng. Bản đồ vị trí thực hiện dự án Vị trí ranh giới được xác định theo tờ bản đồ đính kèm tại quyết định 1145/QĐ-UBND ngày 26/05/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng. 1.2. Hình thức đầu tư Dự ánđược đầu tư theo hình thức xây dựng mới. II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án. Vị trí địa lý
  • 15.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 14 Lâm Đồng thuộc Nam Tây Nguyên, có tọa độ địa lý từ 11˚12’- 12˚15’ vĩ độ bắc và 107˚45’ kinh độ đông, có vị trí địa lý: + Phía Đông giáp các tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận + Phía Tây Nam giáp tỉnh Đồng Nai + Phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận + Phía Tây giáp tỉnh Bình Phước + Phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông. Là tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên có độ cao trung bình từ 800 - 1.500 m so với mặt nước biển với diện tích tự nhiên 9.773,54 km² Lâm Đồng nằm trên 3 cao nguyên và là khu vực đầu nguồn của 7 hệ thống sông lớn; nằm gần vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – là khu vực năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và là thị trường có nhiều tiềm năng lớn. Toàn tỉnh có thể chia thành 3 vùng với 5 thế mạnh: phát triển cây công nghiệp dài ngày, lâm nghiệp, khoáng sản, du lịch - dịch vụ và chăn nuôi gia súc. Địa hình Đặc điểm chung của Lâm Đồng là địa hình cao nguyên tương đối phức tạp, chủ yếu là bình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, động thực vật ... và những cảnh quan kỳ thú cho Lâm Đồng. Đặc điểm nổi bật của địa hình tỉnh Lâm Đồng là sự phân bậc khá rõ ràng từ bắc xuống nam: + Phía Bắc là vùng núi cao, vùng cao nguyên Lang Bian với những đỉnh cao từ 1.300m đến hơn 2.000m như Bi Đoup (2.287m), Lang Bian (2.167m). + Phía Đông và Tây có dạng địa hình núi thấp (độ cao 500 – 1.000m). + Phía Nam là vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Di Linh – Bảo Lộc và bán bình nguyên. Khí hậu Lâm Đồng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, biến thiên theo độ cao, trong năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình từ 18- 25°C, thời tiết ôn hòa và mát mẻ quanh năm. Lượng mưa trung bình từ 1.800
  • 16.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 15 mm/năm, độ ẩm tương đối trung bình cả năm là 85%, số giờ nắng trung bình cả năm là 1.890-2.500 giờ, thuận lợi cho phát triển du lịch nghĩ dưỡng và phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc ôn đới. Đặc biệt Lâm Đồng có khí hậu ôn đới ngay trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình và nằm không xa các trung tâm đô thị lớn và vùng đồng bằng đông dân. Thủy văn Lâm Đồng là tỉnh nằm trong hệ thống sông Đồng Nai, có nguồn nước rất phong phú, mạng lưới suối khá dày đặc, tiềm năng thuỷ điện rất lớn, với 73 hồ chứa nước, 92 đập dâng. Sông suối trên địa bàn Lâm Đồng phân bố khá đồng đều, mật độ trung bình 0,6km/km2 với độ dốc đáy nhỏ hơn 1%. Phần lớn sông suối chảy từ hướng đông bắc xuống tây nam. Do đặc điểm địa hình đồi núi và chia cắt mà hầu hết các sông suối ở đây đều có lưu vực khá nhỏ và có nhiều ghềnh thác ở thượng nguồn. Các sông lớn của tỉnh thuộc hệ thống sông Đồng Nai. Ba sông chính ở Lâm Đồng là: + Sông Đa Dâng (Đạ Đờng) + Sông La Ngà + Sông Đa Nhim Tài nguyên đất Lâm Đồng có 8 nhóm đất khác nhau. Đất có độ dốc dưới 25° chiếm trên 50%, đất dốc trên 25° chiếm gần 50%. Chất lượng đất đai của Lâm Đồng rất tốt, khá màu mỡ, toàn tỉnh có khoảng 255.400 ha đất có khả năng sản xuất nông nghiệp, trong đó có 200.000 ha đất bazan tập trung ở cao nguyên Bảo Lộc-Di Linh thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp dài ngày, trồng rau, hoa cao cấp để xuất khẩu có giá trị kinh tế cao như: cà phê có diện tích 142.900 ha, sản lượng 324.000 tấn/năm (đứng thứ 2 sau Đắk Lắk); chè có diện tích 23.900 ha, sản lượng 193.000 tấn/năm (đứng nhất cả nước); dâu tằm có diện tích 3.600 ha, sản lượng 36.000 tấn/năm (đứng nhất cả nước); điều có diện tích 15.700 ha, sản lượng 7.500 tấn/năm (một trong 10 tỉnh đứng đầu); hơn 47.000 ha rau, hoa (đứng nhất cả nước); 622.000 ha rừng (tỷ lệ che phủ đạt 61,4%)
  • 17.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 16 Tài nguyên khoáng sản Theo kết quả điều tra thăm dò, Lâm Đồng có 25 loại khoáng sản, trong đó bauxite, bentonite, cao lanh, đá Granít, thiếc, sét, diatomite và than bùn trữ lượng lớn, có khả năng khai thác ở quy mô công nghiệp. Quặng bauxite ở Lâm Đồng có trữ lượng khoảng 1.234 triệu tấn, chất lượng quặng khá tốt, điều kiện khai thác và vận chuyển khá dễ dàng. Cao lanh có trữ lượng khoảng 520 triệu tấn, chất lượng tốt. Loại cao lanh này có khả năng sử dụng làm sứ điện tử, sứ bền nhiệt cơ, sứ dân dụng cao cấp, gạch samot chịu lửa, chất độn cho công nghiệp chế biến giấy, sản xuất sunfat alumin,... Sét bentonite có trữ lượng trên 4 triệu tấn, chất lượng rất tốt, sau khi được hoạt hóa với soda để chuyển sang bentonit kiềm có thể sử dụng trong kỹ nghệ làm khuôn đúc, chất tẩy rửa trong công nghiệp dầu mỡ, công nghiệp thực phẩm, chất phụ gia trong sản xuất phân bón tổng hợp, sản xuất dung dịch bùn khoan dầu khí và khoan cọc nhồi theo tiêu chuẩn của Mỹ và châu Âu. Than nâu và diatomite được phát hiện tại nhiều điểm, nhưng mỏ Đại Lào (Bảo Lộc) là có khả năng khai thác công nghiệp với trữ lượng 8,5 triệu m³, có thể sử dụng làm chất đốt, chất cách nhiệt, phụ gia trong sản xuất phân bón hoặc phụ gia sản xuất xi măng… Tài nguyên rừng Tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng đóng vai trò quan trọng đối với cảnh quan du lịch, đặc biệt là rừng thông Đà Lạt. Cùng với sông suối, hồ đập, thác nước… rừng Lâm Đồng đã tạo nên một quần thể có sức thu hút khách du lịch trong và ngoài nước. Lâm Đồng còn có hai rừng quốc gia là Cát Tiên và Bidoup Núi Bà, còn lưu giữ và bảo vệ được nhiều loại động thực vật quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam. Đặc biệt là rừng quốc gia Bidoup-Núi Bà cách trung tâm thành phố Đà Lạt hơn 10 km, với diện tích trên 57.000 ha. Rừng Bidoup-Núi Bà đã bảo tồn được các hệ sinh thái rừng khí hậu á nhiệt đới núi cao và các loài động thực vật đặc hữu, quý hiếm; là một trong 221 khu bảo tồn chim đặc hữu thế giới và một trong 3 vùng bảo tồn chim đặc hữu của Việt Nam; bảo tồn các sinh cảnh rừng, văn hoá bản địa, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái. Tài nguyên nước
  • 18.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 17 Lâm Đồng là tỉnh nằm trong hệ thống sông Đồng Nai, có nguồn nước rất phong phú, mạng lưới suối khá dày đặc, tiềm năng thủy điện rất lớn, với 73 hồ chứa nước, 92 đập dâng. Sông suối trên địa bàn Lâm Đồng phân bố khá đồng đều, mật độ trung bình 0,6km/km² với độ dốc đáy nhỏ hơn 1%. Phần lớn sông suối chảy từ hướng đông bắc xuống tây nam. Do đặc điểm địa hình đồi núi và chia cắt mà hầu hết các sông suối ở đây đều có lưu vực khá nhỏ và có nhiều ghềnh thác ở thượng nguồn. Các sông lớn của tỉnh thuộc hệ thống sông Đồng Nai. Ba sông chính ở Lâm Đồng là: sông Đa Dâng (Đạ Đờng), sông La Ngà và sông Đa Nhim Tài nguyên du lịch Nằm ở độ cao trung bình 1.500 mét so với mặt nước biển, Đà Lạt-Lâm Đồng là vùng đất hiếm có của khu vực Đông Nam Á. Nhiệt độ trung bình 18 - 25°C, thời tiết quanh năm mát mẻ, ôn hòa. Từ lâu, Đà Lạt đã nổi tiếng là một trung tâm du lịch lớn của Việt Nam, là nơi nghỉ dưỡng lý tưởng. Các loại hình du lịch tại Đà Lạt - Lâm Đồng khá phong phú, đa dạng như du lịch lữ hành tham quan, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch văn hoá, du lịch thể thao, du lịch sinh thái, du lịch hội nghị hội thảo,... 2.2. Điều kiện kinh tế xã hội vùng dự án. Kinh tế Tình hình kinh tế - xã hội trong nước trong 10 tháng năm 2022 đang phục hồi và phát triển nhanh trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội. Chính phủ tiếp tục triển khai các giải pháp về chương trình phục hồi phát triển kinh tế - xã hội nhằm hỗ trợ cho các đối tượng bằng các cơ chế, chính sách kinh tế vĩ mô, sử dụng công cụ thuế, phí để kìm hãm lạm phát và các giải pháp hỗ trợ khác nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo động lực cho các thành phần kinh tế trong nước phát triển. Trên địa bàn tỉnh các ngành sản xuất kinh doanh đang phục hồi, năng lực sản xuất tăng trưởng ổn định; thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu mở rộng và phát triển nhanh, bền vững. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản: Trong tháng 10/2022, hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh tập trung thu hoạch cây trồng vụ Hè Thu; chăm sóc, gieo trồng vụ Mùa; thu hoạch một số loại cây lâu năm đến thời kỳ cho sản phẩm như cà phê (catimor), cây ăn quả,...; triển khai công tác phòng chống
  • 19.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 18 dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi. Hoạt động sản xuất lâm nghiệp tập trung chủ yếu cho công tác phòng, chống chữa cháy rừng; tiếp tục triển khai kế hoạch sản xuất lâm sinh (chăm sóc cây giống, xử lý thực bì,...); đồng thời tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm nông lâm sản và thủy sản. Sản xuất công nghiệp: Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong tháng 10 năm 2022 tiếp tục thu hút đầu tư các ngành công nghiệp trọng điểm, phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến chế tạo, công nghiệp phụ trợ phục vụ các ngành công nghiệp chủ lực. Ưu tiên các ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm phục vụ thu hoạch và bảo quản nông sản. Chuyển các ngành công nghiệp từ hình thức gia công sang sản xuất thành phẩm trực tiếp. Phân bổ hợp lý thúc đẩy phát triển công nghiệp trên các vùng của tỉnh và khai thác hiệu quả các khu công nghiệp hiện có. Thương mại, dịch vụ: Hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2022 cơ bản diễn ra theo chiều hướng tích cực, tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá. Tuy nhiên, tháng này do thời tiết mưa bão và đã hết mùa du lịch nên lượng du khách đến địa bàn tham quan, nghỉ dưỡng đã giảm hơn so với tháng trước nhưng vẫn duy trì được mức tăng cao so với cùng kỳ. Hoạt động vận tải: Hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong tháng 10 và 10 tháng phát triển ổn định, tình hình lưu chuyển hàng hóa thông suốt, lượng hàng hóa cung ứng trên thị trường dồi dào, chủng loại phong phủ đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, tác động tích cực cho doanh thu hoạt động vận tải trên địa bàn tăng cao so với cùng kỳ năm trước. Dân số và lao động Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh Lâm Đồng đạt 1.296.906 người, mật độ dân số đạt 125 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 508.755 người, chiếm 39,2% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn đạt 788.151 người, chiếm 60,8% dân số. Dân số nam đạt 653.074 người, trong khi đó nữ đạt 643.832 người. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 0,88 ‰ Trên địa bàn toàn tỉnh có 43 dân tộc cùng 18 người nước ngoài sinh sống. Trong đó dân tộc Kinh là đông nhất với 901.316 người, xếp ở vị trí thứ hai là người Cơ Ho với 145.665 người, người Mạ đứng ở vị trí thứ 3 với 31.869
  • 20.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 19 người, thứ 4 là người Nùng với 24.526 người, người Tày có 20.301 người, Chu Ru có 18.631 người, người Hoa có 14.929 người, Mnông có 9.099 người, người Thái có 5.277 người, người Mường có 4.445 người cùng các dân tộc ít người khác như Mông với 2.894 người, Dao với 2.423 người, Khơ Me với 1.098 người...ít nhất là Lô Lô, Cơ Lao và Cống mỗi dân tộc chỉ có duy nhất 1 người. Hệ thống giao thông thuận lợi Giao thông đường bộ: Lâm Đồng có hệ thống giao thông phát triển gồm các quốc lộ 20, 27, 27C, 28, 55 nối Lâm Đồng với các thành phố như: Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Nha Trang, Gia Nghĩa, Phan Thiết, Buôn Ma Thuột, Phan Rang Tháp Chàm, Cam Ranh và các cụm cảng Thị Vải, Cái Mép, Cam Ranh,Vĩnh Tân (Bình Thuận). Và có các tỉnh lộ: 721, 722, 723, 724, 725 nối liền Lâm Đồng với các tỉnh Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Giao thông hàng không: Có Sân bay quốc tế Liên Khương cách thành phố Đà Lạt 30 km về hướng Nam với các chuyến bay nội địa mỗi ngày tới thủ đô Hà Nội, Tp. Hải Phòng, Tp.Vinh, Tp. Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Cần Thơ, Phú Quốc; các tỉnh Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế và ngược lại. Ngoài ra, còn khai thác các đường bay quốc tế đến Vũ Hán - Trung Quốc; Bangkok - Thái Lan; Seoul - Hàn Quốc; Kualalampua - Malaisia và ngược lại. III. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 3.1. Giới thiệu về vị trí địa lý: Nằm ở độ cao gần 1000 mét so với mặt nước biển, phía Đông giáp đường liên thôn bê tông rộng 6m, phía Nam giáp dãy rừng thiên nhiên, phía Tây giáp Quốc lộ 27 bám dài theo 2km, phía Bắc giáp ruộng và rẫy Cà phê của người dân và bám dài suốt theo con đường bê tông rộng 5-6 mét dài trên 2km giáp đường phía Đông. Cách trung tâm xã 2km, cách trung tâm huyện 6km, cách suối nước nóng Đạ Long 35km, cách thác Tình Tang Đạ Tông 30km, cách suối nước mát Rô Men, thác 7 tầng Phi Liêng, các nông trại rau củ quả sạch công nghệ cao và các trang trại trái cây sạch trong huyện chừng 20km, cách rừng bảo tồn Bằng Lăng 5km, cách trại cá tầm Liêng Srônh 2km.
  • 21.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 20 Nằm giữa 2 thành phố Đà Lạt và Buôn Mê Thuột, cách sân bay Liêng Khương Đà Lạt 65km, cách sân bay Buôn Mê Thuột 100km, cách TP Phan Thiết 150km. Thuận lợi về giao thông ra Bắc vào Nam hoặc về các tỉnh miền Trung rất tiện lợi, có trên 20 nhà xe khách tên tuổi các loại, có chục thương hiệu xe giường nằm ngày đêm qua lại vận chuyển hành khách đi về các tuyến. 3.2. Giới thiệu về khí hậu thời tiết: Khí hậu mát mẻ quanh năm không dùng quạt hay máy lạnh. Nhiệt độ trung bình 25-26 độ C, (buổi sáng23- 24 độ, buổi trưa 29-30 độ, buổi chiều 25- 26 độ buổi tối 23-24 độ, khuya 0h đến 4h sáng 20-22 độ); Có 2 mùa mưa và nắng, mùa mưa thường bắt đầu vào cuối tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 dương lịch, mùa mưa thường xảy ra buổi chiều và chỉ mưa 1 đến 2 tiếng lại tạnh, vào chính mùa mưa là tháng 6-7-8 nhưng cũng có nhiều ngày nắng liên tục từ 7-10 ngày nên không ảnh hưởng đến công việc. Đặc biệt từ ngày thành lập công ty cho tận hôm nay, ở nơi đây không có ai bị bệnh sốt rét; không có lũ và hiện tượng xạc lở đất. 3.3. Giới thiệu về tài nguyên: Trên đất công ty có 8 khe, suối thác lớn nhỏ, có nhiều phong cảnh đẹp tự nhiên. Có nguồn nước sạch từ trong lòng núi rừng chảy ra, được công ty dẫn về làm nguồn nước sinh hoạt và tưới tắm cho cây, vào mùa nắng luôn đầy nước không bao giờ khô cạn. Nguồn nước trên đã được viện Paster thành phố HCM kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn, không có các kim loại nặng, chất độc nguy hại, có độ PH tự nhiên >7.27, tính kiềm có lợi cho sức khỏe. Có một dãy rừng thiên nhiên hàng nghìn hec ta che chắn phía từ hướng Đông kéo dài sang hướng Tây Nam bao bọc lấy khu đất của Công ty, trong đó có rất nhiều loài động vật rừng như Khỉ, Chồn, Cheo, Sóc, Mang, Heo Rừng. Có nhiều loài chim quý Như Công, Trĩ, chim cu Xanh, chim Bìm Bịp, chim Đại
  • 22.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 21 Bàng, chim Én và nhiều loài chim khác. Phía dưới tán rừng còn có nhiều loài thảo dược quý... Có hàng nghìn các loại cây gỗ rừng các loại, có đường kính từ 40cm đến 100cm mà công ty giữ lại sau khi đã đền bù tài nguyên và kết quả nuôi dưỡng tái sinh sau 12 năm, có rất nhiều loại cây đã cho quả nhiều năm nay như: cây Vải rừng, Bứa, Chay, Kơ nia, Dẻ, Trám, Dổi Thông Song Mã Mỏ Chim Chua Chát và nhiều loại cây. Có hàng chục hec ta rau rừng tự nhiên và các loài rau khác như rau Dớn, lá chua, rau Càng cua, Tầm bóp, rau Trai... Có trên 20 hec ta Lồ ô xen lẫn với cây rừng, rau rừng, Lồ ô dùng lấy măng hàng năm, cây Lồ ô là nguyên liệu vật tư để làm nhà sinh thái và các vật dụng bàn, ghế, tủ giường..., ngoài ra còn làm chân nhang để Công ty SX hương Trầm (bột phế liệu sau khi chưng cất tinh dầu trầm hương từ cây Dó bầu tạo trầm) Có hàng nghìn cây Mật nhân độ tuổi trên hàng chục năm được công ty bảo tồn và phát triển nhân rộng. Trong diện tích rừng của công ty còn có nhiều loại thảo dược quý như Câu Đằng, Viễn Chí, Thổ phục Linh, Thiên Niên Kiện, Hà Thủ Ô, Sâm Cau, Cát Sâm, Cam Thảo Đất, Thảo Quả, Chua Ngút, Mặc Khẻn, Màng Tang, Chè Dây.... IV. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG 4.1. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Quan điểm phát triển du lịch ở Việt Nam là: "Phát triển nhanh và bền vững. Phải phát huy các lợi thế, khai thác tốt mọi nguồn lực để phát triển nhanh, có hiệu quả du lịch, đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng, thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, văn hóa - xã hội của nước ta" Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển của du lịch Việt Nam là đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp trong khu vực; ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, hiện đại, có chất lượng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang
  • 23.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 22 đậm bản sắc văn hóa Viêṭ Nam và thân thiện môi trường. Đến năm 2020 đón 7-8 triêụ lượt khách quốc tế; 32-35 triệu lượt khách nội địa; thu nhâp trực tiếp du lịch đạt 10-11 tỷ USD, đóng góp 5,5-6% GDP, tạo ra 2,2 triệu việc làm trong đó 620.000 việc làm trực tiếp; đến năm 2020 phấn đấu đón 11-12 triệu lượt khách quốc tế; 45-48 triệu lượt khách nội địa; thu nhập trực tiếp du lịch đạt 18-19 tỷ USD, đóng góp 6,5- 7% GDP, tạo ra 3 triệu việc làm, trong đó 870.000 việc làm trực tiếp. Định hướng thị trường và phát triển sản phẩm: "Đặc biệt chú trọng đến các sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa lịch sử; chú trọng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc sắc mang bản sắc văn hóa Việt Nam, có sức cạnh tranh cao như du lịch làng nghề, du lịch đồng quê, miệt vườn, du lịch sinh thái ở những khu vực có hệ sinh thái đặc trưng". Về đầu tư phát triển du lịch: tăng cường "đầu tư phát triển các khu du lịch, đầu tư phát triển khu du lịch sinh thái, du lịch văn hóa...". 4.2. Xu hướng du lịch hiện nay “Giãn cách” là một trong những từ được nhắc đến nhiều nhất trong thời gian qua. Không chỉ “giãn cách” trong các hoạt động xã hội hằng ngày, xu hướng đi du lịch trong năm 2021 cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi điều này. Du khách tự do sẽ có xu hướng ghé thăm những điểm đến ít đông đúc hơn, trong khi đó, khách du lịch theo tour sẽ muốn tham gia các tour du lịch với quy mô nhóm nhỏ hơn nhằm hạn chế rủi ro lây nhiễm. Đây sẽ là yếu tố hình thành nên xu hướng du lịch theo hướng giãn cách xã hội và xu hướng du lịch theo nhóm nhỏ trong năm 2021. Ngoài ra, những biến động trong năm 2020 khiến mọi người căng thẳng hơn và do đó, nhu cầu được nghỉ ngơi và chăm sóc sức khỏe cũng gia tăng. Điều này sẽ góp phần thúc đẩy xu hướng du lịch hướng tới chăm sóc sức khỏe trở nên phổ biến hơn trong năm nay. Bên cạnh mối quan tâm về sức khỏe và an toàn cá nhân, du khách cũng sẽ có ý thức và trách nhiệm hơn đối với cộng đồng và môi trường sống, bởi các vấn đề dịch bệnh và thiên tai năm vừa qua đã ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống xã hội không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới. Do đó, báo cáo “Xu hướng du
  • 24.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 23 lịch Việt Nam năm 2021” dự báo một phân khúc du khách có trách nhiệm hơn với những lựa chọn du lịch của mình nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực đối với môi trường và cộng đồng sẽ xuất hiện trong năm 2021. 4.3. Xu hướng du lịch nông nghiệp trải nghiệm Du lịch nông nghiệp có thể được hiểu là một loại hình du lịch phục vụ du khách dựa trên nền tảng của hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục tiêu giải trí hoặc giáo dục. Khách du lịch nông nghiệp sẽ được trải nghiệm các hoạt động như tham quan trang trại nuôi trồng các sản phẩm nông nghiệp, thu hoạch trái cây hoặc rau, tìm hiểu về động thực vật hoặc tham gia quá trình sản xuất nông nghiệp. Du lịch nông nghiệp phải đảm bảo bao gồm 4 yếu tố sự kết hợp giữa ngành du lịch và nông nghiệp, thu hút du khách đến tham quan các hoạt động nông nghiệp, được phát triển để gia tăng thu nhập của người làm nông nghiệp và mang đến trải nghiệm giải trí hoặc giáo dục cho du khách. Du lịch nông nghiệp được xem là một loại hình phát triển du lịch bền vững bởi những lợi ích mà loại hình này mang lại cho ngành du lịch, nông nghiệp và cộng đồng vùng nông thôn. Sự kết hợp giữa du lịch và nông nghiệp có thể đa dạng hóa các hoạt động thương mại và giải quyết các vấn đề về thiếu thị trường tiêu thụ trong ngành nông nghiệp, tạo ra việc làm tại các vùng nông thôn và gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp cho nông dân dưới nhiều hình thức thương mại khác nhau. Hơn nữa, du lịch nông nghiệp cũng kích thích các doanh nghiệp tại địa phương được thành lập và tham gia vào hoạt động phân phối sản phẩm nông nghiệp. Việc đa dạng hóa các loại hình kinh doanh sẽ tạo thêm một nguồn thu nhập cho nông dân, bên cạnh trọng tâm sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt, vào những thời điểm không phải vụ thu hoạch hoặc mùa màng kém, giảm giá, hoạt động du lịch nông nghiệp sẽ là một cách cải thiện thu nhập của các trang trại. Ngoài ra, du lịch nông nghiệp còn mang lại lợi ích về mặt văn hóa xã hội như duy trì và quảng bá lối sống nông thôn, nâng cao nhận thức về các phong tục tập quán và bảo tồn các phương thức canh tác truyền thống mang tính đặc trưng của địa phương.
  • 25.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 24 Theo một báo cáo của Fortune Business Insights, quy mô thị trường du lịch nông nghiệp toàn cầu trị giá 69,24 tỷ USD vào năm 2019 và dự kiến đạt 117,37 tỷ USD vào năm 2027, với tốc độ tăng trưởng hàng năm kép (CAGR) là 7,42% trong giai đoạn dự báo 2020 – 2027. Xu hướng du lịch xanh đang nhận được sự chú ý nhiều hơn từ du khách cũng như các nhà làm du lịch trong những năm gần đây là một dấu hiệu tốt cho tiềm năng phát triển của du lịch nông nghiệp. Du khách ngày càng mong muốn có những trải nghiệm độc đáo, được tham gia vào việc học hỏi, sáng tạo trong các chuyến đi của mình và đóng góp cho các hoạt động bảo tồn hơn là chỉ nghỉ dưỡng đơn thuần. Do đó, các hình thức du lịch bền vững, các điểm đến và hoạt động thân thiện với môi trường mà du lịch nông nghiệp là một điển hình sẽ có tiềm năng phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai. Ngoài ra, chính phủ các nước cũng đang ngày càng quan tâm nhiều hơn đến du lịch nông nghiệp, đặc biệt là các quốc gia châu Á. Chẳng hạn như tại Thái Lan, Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã cùng với Bộ Du lịch và Thể Thao đã phối hợp chặt chẽ trong nhiều hoạt động thúc đẩy du lịch nông nghiệp của nước này. Hay chiến dịch “It’s more fun in Philippine farms” (2017) nhằm mục tiêu quảng bá du lịch nông nghiệp của Philippines là những hoạt động đáng chú ý của loại hình du lịch này trong những năm qua. 4.4. Phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng dưới rừng trầm hương: 1/ Nhận định, phân tích xu thế và nhu cầu: Hiện nay môi trường các thành phố ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung hầu như bị ô nhiễm nặng, từ nguồn nước, thực phẩm, không khí, khói bụi, âm thanh, ánh sáng và mạng không gian đều quá tải. Ở đồng bằng thì ô nhiễm thuốc trừ sâu, diệt cỏ từ đồng ruộng tích tụ nhiều năm cũng ảnh hưởng trong môi trường sống. Khí hậu ngày càng biến đổi phức tạp, nhiều nơi nắng nóng hoặc rét mướt kéo dài dẫn đến ảnh hưởng rất lớn chất lượng cuộc sống của con người. Xu thế xã hội trên toàn cầu đang hướng về thiên nhiên trong đó có người Việt Nam chúng ta. Nhiều thập niên qua có nhiều nhà tỷ phú nước ngoài đã bỏ
  • 26.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 25 tiền ra đi mua vùng hoang đảo hoặc núi rừng xa xôi, hẻo lánh họ xây dựng nơi đó thành khu nghỉ dưỡng cho riêng mình. Vào thời đại 4.0 con người có thể ở bất cứ nơi đâu cũng có thể điều hành được mọi công việc của họ theo ý muốn. Độ tuổi từ 50 - 60 trở lên hầu như ai cũng rất quan tâm đến sức khỏe của mình, vì cả cuộc đời họ cống hiến làm việc trong nhà nước hoặc tư nhân suốt mấy chục năm. Trong suốt quá trình đó họ phải rất nhiều lần giao lưu tiếp khách ăn uống vui chơi. Qua nhiều năm tháng, cơ thể phải tiếp nhận và tích lũy lấy nhiều chất kích thích thuốc lá, rượu bia những thực phẩm nơi nhà hàng quán xá, đồng thời đầu óc phải suy nghĩ, lo toan đối phó, cạnh tranh với thương trường hoặc phải lo hoàn thành nhiệm vụ của 1 vị lãnh đạo của mỗi địa phương, suốt mấy chục năm lăn lộn đó tâm hồn của họ ít nhiều cũng ảnh hưởng bụi trần. Do vậy đến lúc tuổi xế chiều sức khỏe của mỗi người đã bị hao mòn đi rất nhiều và có khi mang trong người nhiều bệnh tật. Giờ đến lúc nghỉ ngơi lại ở trong môi trường ô nhiễm nhiều thứ còn oi bức, nóng nực hay rét mướt thì họ rất cần một nơi có môi trường tốt, có khí hậu tuyệt vời, có thực phẩm sạch từ thiên nhiên và có đủ điều kiện cho họ phục hồi lại sức khỏe của mình đồng thời ở đó họ được xông tắm trầm hương đem lại cho tinh thần của họ được cảm giác thoải mái an nhiên, yên bình, tâm hồn được thanh tịnh và đêm về có giấc ngủ ngon say. Dân số Việt Nam hiện nay xấp xỉ 95 triệu người, số người thu nhập cao khoảng 10 triệu người, ta chỉ cần 10% trong số đó là không có đủ chỗ cho họ đến nghỉ dưỡng, chưa tính khách nước ngoài đến nghỉ khi ta làm truyền thông tốt và chất lượng phục vụ đạt tiêu chuẩn như mong muốn. 2/ Tiềm năng và cơ hội: Căn cứ vào những yếu tố nhu cầu của xã hội như đã phân tích ở trên là cơ hội tốt cho công ty phát triển du lịch trong tương lai và căn cứ vào vị trí địa lý và tiềm năng sẵn có của công ty (xem phần giới thiệu). Dự kiến sẽ lập dự án bổ
  • 27.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 26 sung chứng nhận đầu tư mở thêm một mảng du lịch sinh thái nghĩ dưỡng dưới tán rừng từ đây đến năm 2025. 3/ Tiêu chí du lịch không làm ảnh hưởng cây rừng và đất rừng: Giữ nguyên hiện trạng cây rừng trồng, rừng cây tái sinh và rừng đã đền bù tài nguyên, tuyệt đối không chặn pháp ii. Trồng xen thêm các loại cây gỗ quý từ nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6, mỗi loại 10 cây theo từng đồi riêng biệt cho từng nhóm gổ. mục đích nuôi dưỡng và bảo tồn nguồn gen, làm bộ tự điển về các loài gỗ để sau này phục vụ cho các thế hệ sinh viên làm đề tài nghiên cứu về các loài cây thực vật. V. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN 5.1. Các hạng mục xây dựng của dự án Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục như sau: Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị
  • 28.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 27 5.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư (ĐVT: 1000 đồng) TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT I HẠNG MỤC 1.670.900,0 m2 364.650.400 I Khu nghỉ dưỡng 65.200,0 - 1 Văn phòng làm việc, tiếp đón 500,0 m2 6.614 3.307.000 2 Trung tâm vui chơi sinh hoạt cộng đồng 1.000,0 m2 6.614 6.614.000 3 Trung tâm trưng bày, giới thiệu sản phẩm 1.000,0 m2 6.614 6.614.000 4 Khu trị liệu 5.000,0 m2 6.614 33.070.000 5 Khu thể thao trong nhà 1.000,0 m2 6.950 6.950.000 6 Khu nhà rông 2.000,0 m2 6.614 13.228.000 7 Khu thể thao ngoài trời 3.000,0 m2 6.300 18.900.000 8 Khu chăm sóc sức khỏe 100,0 m2 5.690 569.000 9 Nhà bảo vệ 600,0 m2 1.741 1.044.600 10 Nhà ở nhân viên 1.000,0 m2 4.940 4.940.000 11 Nhà ở chuyên gia, chuyên môn, bác sĩ, nhà khoa học 1.000,0 m2 4.951 4.951.000 12 Nhà điều hành quản lý 1.000,0 m2 6.614 6.614.000
  • 29.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 28 TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT 13 Khu học tập, vui chơi trẻ em 2.000,0 m2 4.724 9.448.000 14 Khu nuôi tạo vi sinh cấy trầm 2.000,0 m2 3.701 7.402.000 15 Khu nhà kho 1.000,0 m2 1.779 1.779.000 16 Bungalow VIP 4.800,0 m2 6.550 31.440.000 17 Bungalow loại 1 7.700,0 m2 5.458 42.029.167 18 Bungalow loại 2 5.500,0 m2 5.458 30.020.833 19 Khu vườn ươm cây giống và vườn rau sạch 10.000,0 m2 780 7.800.000 20 Đường đá sỏi 15.000,0 m2 1.300 19.500.000 II Khu sản xuất 7.000,0 m2 - 1 Nhà xưởng chế biến trà 2.000,0 m2 2.579 5.158.000 2 Nhà xưởng chế biến tinh chất tinh dầu nhang trầm hương 1.000,0 m2 2.579 2.579.000 3 Láng trại công nhân (7 láng trại) 1.000,0 m2 1.741 1.741.000 4 Hồ chứa nước 3.000,0 m2 450 1.350.000 III Giao thông chính 41.250,0 m2 - 1 Đường bê tông 16.000,0 m2 1.300 20.800.000 2 Đường cấp phối 5.250,0 m2 1.083 5.687.500
  • 30.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 29 TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT 3 Đường xương cá nội bộ vào các đồi 20.000,0 m2 1.300 26.000.000 IV Khu đất trồng các loại cây (cây dó bầu, cây sầu riêng, cây ăn trái các loại, cây gỗ, cây mật nhân, cây chè dây quanh gốc các loại cây, cây keo lá tràm ) 1.557.450,0 m2 - Hệ thống tổng thể - Hệ thống cấp nước Hệ thống 13.367.200 13.367.200 - Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống 15.873.550 15.873.550 - Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống 10.025.400 10.025.400 - Hệ thống PCCC Hệ thống 5.848.150 5.848.150 II Thiết bị 469.567.892 1 Thiết bị văn phòng, điều hành Trọn Bộ 2.800.000 2.800.000 2 Thiết bị lưu trú, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái trãi nghiệm Trọn Bộ 95.241.300 95.241.300 3 Thiết bị sơ chế, chế biến nông sản Trọn Bộ 85.717.170 85.717.170 4 Thiết bị du lịch, thương mại, dịch vụ Trọn Bộ 164.767.449 164.767.449 5 Thiết bị hạ tầng kỹ thuật Trọn Bộ 45.715.824 45.715.824 6 Thiết bị trồng trọt Trọn Bộ 69.526.149 69.526.149 7 Thiết bị vận tải Trọn Bộ 4.800.000 4.800.000
  • 31.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 30 TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT 8 Thiết bị khác Trọn Bộ 1.000.000 1.000.000 III Chi phí quản lý dự án 1,300 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 10.841.853 IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 18.590.282 1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,089 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 740.497 2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 0,253 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 2.109.290 3 Chi phí thiết kế kỹ thuật 1,161 GXDtt * ĐMTL% 4.233.955 4 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 0,639 GXDtt * ĐMTL% 2.328.675 5 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,014 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 116.511 6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,040 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 336.880 7 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,066 GXDtt * ĐMTL% 239.022 8 Chi phí thẩm tra dự toán công trình 0,063 GXDtt * ĐMTL% 228.083 9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 1,084 GXDtt * ĐMTL% 3.953.678 10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,243 GTBtt * ĐMTL% 1.139.755 11 Chi phí báo cáo đánh giá tác động môi trường TT 3.163.936 V Chi phí vốn lưu động TT 141.137.032
  • 32.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 31 TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT 1 Chi phí trồng trọt và chăm sóc cây Dó Bầu 150.000,0 Cây 476 71.400.000 2 Chi phí trồng chè dây 100,0 ha 88.000 8.800.000 3 Chi phí trồng trọt khác TT 20.312.344 4 Chi phí vốn lưu động vận hành khu nghỉ dưỡng TT 21.381.415 5 Chi phí vốn lưu động sản xuất TT 19.243.273 VI Chi phí dự phòng 5% 50.239.373 Tổng cộng 1.055.026.832 Ghi chú: Dự toán sơ bộ tổng mức đầu tư được tính toán theo Quyết định 610/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 13 tháng 7 năm 2022 về Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Phụ lục VIII về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng của thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng.
  • 33.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 32 VI. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 6.1. Nhu cầu sử dụng đất Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất 6.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời. Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện.
  • 34.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 33 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình TT Nội dung Diện tích ĐVT I HẠNG MỤC 1.670.900,0 m2 I Khu nghỉ dưỡng 65.200,0 1 Văn phòng làm việc, tiếp đón 500,0 m2 2 Trung tâm vui chơi sinh hoạt cộng đồng 1.000,0 m2 3 Trung tâm trưng bày, giới thiệu sản phẩm 1.000,0 m2 4 Khu trị liệu 5.000,0 m2 5 Khu thể thao trong nhà 1.000,0 m2 6 Khu nhà rông 2.000,0 m2 7 Khu thể thao ngoài trời 3.000,0 m2 8 Khu chăm sóc sức khỏe 100,0 m2 9 Nhà bảo vệ 600,0 m2 10 Nhà ở nhân viên 1.000,0 m2 11 Nhà ở chuyên gia, chuyên môn, bác sĩ, nhà khoa học 1.000,0 m2 12 Nhà điều hành quản lý 1.000,0 m2 13 Khu học tập, vui chơi trẻ em 2.000,0 m2 14 Khu nuôi tạo vi sinh cấy trầm 2.000,0 m2 15 Khu nhà kho 1.000,0 m2
  • 35.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 34 TT Nội dung Diện tích ĐVT 16 Bungalow VIP 4.800,0 m2 17 Bungalow loại 1 7.700,0 m2 18 Bungalow loại 2 5.500,0 m2 19 Khu vườn ươm cây giống và vườn rau sạch 10.000,0 m2 20 Đường đá sỏi 15.000,0 m2 II Khu sản xuất 7.000,0 m2 1 Nhà xưởng chế biến trà 2.000,0 m2 2 Nhà xưởng chế biến tinh chất tinh dầu nhang trầm hương 1.000,0 m2 3 Láng trại công nhân 1.000,0 m2 4 Hồ chứa nước 3.000,0 m2 III Giao thông chính 41.250,0 m2 1 Đường bê tông 16.000,0 m2 2 Đường cấp phối 5.250,0 m2 3 Đường xương cá nội bộ vào các đồi 20.000,0 m2 IV Khu đất trồng các loại cây (cây dó bầu, cây sầu riêng, cây ăn trái các loại, cây gỗ, cây mật nhân, cây chè dây quanh gốc các loại cây, cây keo lá tràm ) 1.557.450,0 m2
  • 36.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 35 1.1. PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT TRỒNG CÂY DÓ BẦU Cây Dó Bầu thuộc loại cây mọc nhanh, là cây nhiệt đới thường xanh. Cây chịu bóng, nhất là trong 2 năm đầu sống thích hợp trong rừng hỗn giao. Trồng và chăm sóc Dó Bầu đúng tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ giúp cây phát triển tốt, nhanh chóng tạo ra Trầm Hương. 1. Đặc điểm thực vật học: cây dó bầu (Aquilaria Crassna Pierre ex Lecomte) còn gọi là cây trầm hương, cây tóc, cây kỳ nam. Cây dó bầu cao từ 30- 40m, có vỏ xám nhiều xơ, lá mọc cách, phiến lá mỏng thuôn dài hoặc bầu dục, mặt trên xanh bóng, mặt dưới xanh nhạt có lông tơ. Hoa tự hình tán, mọc chùm ở kẻ lá, màu trắng tro, quả nang, khi khô tách thành 2 mảnh, quả hình lê, mỗi quả chứa 1 – 2 hạt màu đen. Cây có tác động tạo tuyến nhựa màu đen, có mùi thơm gọi là trầm hương. Điều kiện trồng cây:
  • 37.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 36 Khí hậu: nhiệt độ trung bình hàng năm từ 20-25OC, lượng mưa từ >1500mm/năm, ẩm độ>80%. Đất ẩm, tơi xốp, độ dày tầng đất trên 40cm,nhiều mùn. Không nên trồng trên các loại đất đá vôi, cát hoặc ngập úng. Giống cây con do quá trình khai thác bừa bãi tìm trầm, đã làm nguồn giống cây dó bầu (loại giống tỷ lệ tạo trầm kỳ cao trong tự nhiên) cạn kiệt, kéo theo một số giống dó tạo trầm khác như dó me.. cũng ít dần. Nhưng trên 10 năm qua (từ năm 1990), nguồn giống được phục hồi từ vườn nhà từ việc thu hạt giống, cây con tại rừng về trồng, do đó tỷ lệ lai tạp giữa các giống dó rất cao, phần lớn giữa 2 giống dó bầu và dó me. Nhưng qua khảo sát thực tế cho thấy khi cấy tạo trầm nhân tạo giữa 2 giống dó bầu và dó me (phần lớn cây thường bị lai tạp giữa 2 giống) đều cho tỷ lệ tạo trầm khác biệt không cao. Hiện nay nguồn giống cây dó thường lấy hạt từ những cây dó trưởng thành (>7 năm) tại các tỉnh hà Tĩnh, Quảng Nam, An Giang, Kiên Giang (chưa qua khâu tuyển chọn). Nên việc chọn cây dó bầu thuần chuẩn cần có thời gian cho các nhà chọn giống. Thời vụ trồng: Thường trồng cây từ tháng 6-8, nên chọn những ngày có mưa nhỏ liên tục, thời tiết râm mát, ẩm để trồng là tốt nhất. Đào hố trồng: Kích thước hố 40x40x30cm. Khi đào hố phải để lớp đất mặt sang 1 bên. Bón phân lót cho hố bao gồm: 5 kg phân chuồng hoai, 100 g phân NPK cho một hố. Công việc bón phân lấp hố phải tiến hành trước khi trồng 15-20 ngày. Kỹ thuật trồng: Khi vận chuyển hoặc xé vỏ bầu để trồng tránh làm vỡ bầu hoặc làm xây sát cây con. Dùng cuốc nhỏ moi một lỗ vừa với bầu đất, đặt cây ngay ngắn thân thẳng rồi lấp đất đều và chèn chặt, sau dó vun đất quanh gốc cao hơn lớp đất mặt 4-5 cm.
  • 38.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 37 Chăm sóc cây Sau khi trồng 15 ngày, tiến hành kiểm tra. Những cây chết phải trồng dặm thay thế bằng cây con có mức tăng trưởng tương ứng để cây phát triển đồng đều. Dẫy cỏ quanh gốc, vun xới nhẹ nhàng chung quanh gốc cây đường kính 1-1,2m. Bón phân 2 lần vào năm 1 và năm 2 hai lần/năm với lượng phân NPK 100gr/cây. Các năm sau chỉ làm cỏ, xới đất quanh cây, tỉa bớt cành tạo dáng cho cây vươn cao, không cần bón phân vô cơ, nên tạo độ ẩm xung quanh gốc bằng phân hữu cơ. Cây dó bầu II. SẢN PHẨM TỪ CÂY DÓ BẦU 2.1. Về sản phẩm: Công ty đã phát hiện và cho ra thị trường sản phẩm Trà Dây Cao Nguyên chục năm nay, có công dụng mát gan, giải độc, thanh nhiệt cơ thể, chữa trị viêm loét dạ dày, diệt được vi khuẩn HP, chống co thắt đại tràng, đầy hơi, giúp an thần ngủ ngon... Hiện nay có rất nhiều cá nhân, tổ chức đã biết loại thảo dược này và cũng đóng bao bì và bán ra thị trường nhưng công ty không sợ bị cạnh
  • 39.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 38 tranh vì nguyên liệu của công ty nằm ở độ cao, thổ nhưỡng, khí hậu, nguồn nước sạch tinh khiết với độ PH tự nhiên cao, nguyên liệu sinh trưởng ở môi trường tốt và được chế biến tại chổ, không vận chuyển đi xa nên các chất diệp lục của thảo dược còn nguyên vẹn, với công nghệ máy móc hiện đại của Đài Loan nên sản phẩm đạt chất lượng cao, đảm bảo VSATTP và có công dụng chữa bệnh rất hiệu quả rõ rệt.
  • 40.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 39 Sản phẩm Trà Dây Cao Nguyên đã được nhận huy chương vàng và danh hiệu thực phẩm chất lượng an toàn vì sức khỏe cộng đồng vào ngày 4/8/ 2013. Huy chương vàng thương hiệu hàng đầu VN vào 6/10/2013. Top 50 thương hiệu danh tiếng Asian vào tháng 8/10/2014 và được UBND tỉnh Lâm Đồng cấp chứng nhận sản phẩm công nghiệp nong mon trêu tiêu vào ngày 2/12/2015. Sản phẩm đang làm chứng nhận sản phâm OCCOP của địa phương. Công ty đã làm ra sản phẩm trà trầm nguyên liệu từ lá cây Dó bầu đã có trầm, có công dụng làm sạch mỡ trong máu, ổn định đường huyết, phòng bệnh tiểu đường, an thần, ngủ ngon, chống táo bón, chống lão hóa, phòng chống ung thư, giải độc thủy ngân... Hiện nay trà trầm hương của nhiều đơn vị đã xuất hiện trên thị trường trong các hệ thống siêu thị và có đơn vị đã xuất khẩu sang các nước như Nhật, Hàn Quốc, Singapo, Đài Loan... trước khi sản phẩm của công ty ra đời. Về địa lý và môi trường và điều kiện vùng nguyên liệu và kỷ thuật chế biến tại chổ, công ty rất tự tin sẽ chiếm được thị phần khi bao bì hoàn thiện. Sản phẩm Trầm Hương gồm có: nhang vòng, nhang nụ, nhang không tăm, nhang bột, nhang cây... sản phẩm trầm hương của công ty được những chuyên gia KCS kiểm nghiệm trầm hương hàng chục năm đánh giá rất tốt và trầm
  • 41.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 40 hương đã chinh phục được người khó tính trong giới thượng lưu. Dự kiến trong năm 2023 khi có máy móc, thiết bị công ty sẽ tiến hành sản xuất thêm vòng đeo tay và chưng cất tinh dầu trầm hương để cung cấp ra thị trường. 2.2. Giá trị về sở hữu trí tuệ Công ty đã nuôi cấy thành công vi sinh để tạo trầm sạch, làm chủ hoàn toàn kỷ thuật cấy tạo trầm hương, sản phẩm chất lượng và mùi thơm dịu ngọt như trầm trong thiên nhiên đã được các chuyên gia KCS cũng như người có tay nghề trầm hương nhiều năm đánh giá. III. KHU NGHỈ DƯỠNG
  • 42.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 41 3.1. Sản phẩm và hình thức phục vụ Công ty sẽ mời giáo viên biên đạo múa người đồng bào Tây nguyên hướng dẫn, tập luyện cho đội nhảy múa cồng chiêng ở địa phương mang tính chuyên nghiệp hơn để phục vụ du khách. Công nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp 2 trong 1 vừa làm chăm sóc bảo vệ rừng vừa phục vụ khách đến lưu trú, sẽ tăng thêm thu nhập cho người lao động. Khách đến lưu trú được ngủ dưới tán rừng trầm hương, được dạo bộ dưới rừng trầm hương và nghe tiếng chim ca hát, âm thanh của núi rừng vang vọng.. - Được xông tắm trầm hương và uống trà thảo dược... - Được công ty đưa đi tắm suối nước nóng Được hướng dẫn tập dưỡng sinh và chữa bệnh bằng phương pháp diện chẩn. (có đội ngũ chuyên nghiệp) - Được ăn các loại rau rừng từ thiên nhiên, ăn các loại củ như khoai môn, khoai lang mai mình me, then mặt, khoai tây, khoai từ... - Được dùng những loại trái cây sạch chín cây tự nhiên không sử dụng hóa chất. - Được ăn những loại hạt có nhiều dinh dưỡng như Mác ca, Sa chi, Kơ nia, hạt Dẻ, hạt Óc chó, Hạnh nhân...
  • 43.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 42 - Được dùng các loại đậu xanh, đỏ, trắng, đen của người đồng bào Tây nguyên trồng tỉa. - Được dùng những sản phẩm thực dưỡng mà công ty trao đổi từ các địa phương trên toàn quốc. Được giao lưu văn hóa giữa các vùng miền và được nghe những giai điệu lời ca của người dân Tây nguyên biểu diễn. Được mua những sản phẩm chính hiệu của công ty như trà Dây Cao Nguyên, trà trầm Lĩnh Nam, các sản phẩm từ trầm hương với mức giá ưu đãi. - Được những ngày nghỉ thú vị và thoải mái với giấc ngủ ngon say. - Và được phục hồi sức khỏe và có tinh thần sảng khoái, phấn chấn sau những ngày lưu trú nghỉ dưỡng tại công ty. Được nghe kể về câu chuyện trồng cây Dó bầu và thành công trong việc tạo trầm hương sạch. Được khơi dậy lòng yêu quý trân trọng thiên nhiên và hiểu được giá trị của môi trường sống. Được trồng cây Dó bầu và cá loại cây rừng cây ăn quả tùy theo sở thích của mỗi người.
  • 44.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 43 3.2. Khu nhà chòi nghỉ dưỡng dưới tán rừng trầm hương Với lợi thế là không gian, cảnh quan môi trường trong lành là cơ sở để phát triển khu nghỉ dưỡng, kết hợp với các dịch vụ khác lý tưởng cho việc đi du lịch, nghỉ dưỡng.
  • 45.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 44 Minh họa khu nhà chòi dưới tán rừng trầm hương Sự kết hợp giữa du lịch sinh thái và du lịch nghỉ dưỡng sẽ mang tới cho du khách một không gian sống động, tươi mới nhưng cũng yên tĩnh và đầy trầm lắng. Du khách sẽ được tắm mình trong không gian xanh mát của cây cỏ lẫn bầu trời trong lành, không ổn ào, không công việc, không khói bụi,... du khách sẽ hoàn toàn được thư giãn. Thiết kế phòng ngủ đẹp, tiện nghi, diện tích căn phòng phù hợp. Việc bài trí nội thất hợp lý, màu sắc ấm áp, sử dụng tranh treo, lọ hoa, rèm cửa cũng góp phần tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho người sử dụng. Khu nhà nghỉ dưỡng Nhà nghỉdưỡng hiện nay đang là địa điểm được nhiều người lựa chọn cho chuyến nghỉ dưỡng dài ngày. Xu hướng thiết kế nội thất khách sạn cũng thay đổi rất nhiều để phù hợp với xu thế và thẩm mỹ của xã hội. Đây cũng là điều khiến nhiều chủ đầu tư khách sạn băn khoăn để làm sao mang đến không gian độc đáo, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu từ mọi tầng lớp khách hàng từ thương gia cho đến những đối tượng du lịch bình dân, mang cảm giác mới lạ và thoải mái cho từng đối tượng khách hàng. Kiến trúc xây dựng theo hướng phòng bungalow, một quần thể bao gồm các nhà nghỉ dưỡng dạng nhà sàn, nhà rông dân tộc. Các nhà nghỉ này được bố
  • 46.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 45 trí rãi rác với các mạng lưới đường đi lại nội bộ như một làng dân tộc thu nhỏ thật gần gũi với môi trường sinh thái tự nhiên. Với lợi thế là không gian, cảnh quan môi trường trong lành là cơ sở để phát triển khu nghỉ dưỡng với một không gian sống động, tươi mới nhưng cũng yên tĩnh và đầy trầm lắng. Du khách sẽ được tắm mình trong không gian xanh mát của cây cỏ lẫn bầu trời trong lành, không ổn ào, không công việc, không khói bụi,... và sẽ hoàn toàn được thư giãn. Nội thất sang trọng
  • 47.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 46 Sử dụng nguyên liệu tự nhiên Nếu như những ngôi nhà bình thường sẽ được làm từ bê tông, cốt thép, nhà bungalow lại sử dụng hoàn toàn nguyên liệu tự nhiên để tạo sự thân thiện với môi trường. Những ngôi nhà bungalow đa phần được tạo nên từ gỗ, ngoài ra có thể dùng thêm các nguyên vật liệu khác như mây, tre, nứa. Nhỏ nhưng đầy đủ tiện nghi
  • 48.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 47 Bạn sẽ không thể thấy những ngôi nhà bungalow nhiều tầng, nguy nga, tráng lệ được đâu, bởi chúng được thiết kế nhỏ gọn nhưng vẫn đảm bảo sự tiện nghi đem lại sự thoải mái cho người ở. Từng không gian trong ngôi nhà gỗ sẽ được tối ưu hóa để đảm bảo tận dụng tối đa. Ngôi nhà thậm chí có diện tích nhỏ nhưng vẫn đầy đủ các không gian chức năng cũng như các vật dụng, thiết bị cần thiết cho cuộc sống hiện đại.
  • 49.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 48 Những lựa chọn khác cho trang trí nội thất 3.3. Khu thương mại dịch vụ nhà hàng, hội nghị Với nội thất bằng gỗ tông màu ấm, bày trí đơn giản nhưng sang trọng, không gian nhà hàng đặc biệt phù hợp cho những bữa ăn ấm áp bên người thân và gia đình. Nhà hàng phục vụ các món ăn đa dạng được chế biến từ những nguyên liệu tươi ngon nhất của địa phương. Thực đơn tại quán đa dạng chắt lọc tinh hoa các món ăn Việt và món ăn nước ngoài, được bày biện mang tính nghệ thuật cao. Thực khách không chỉ ngon miệng mà còn cảm thấy ngon mắt khi nhìn ngắm các tác phẩm nghệ thuật làm từ đồ ăn. Để tạo nên mẫu thiết kế nhà hàng ăn uống hiện đại, tập trung họa tiết trang trí mang đậm dấu ấn trẻ trung năng động, đơn giản nhưng vẫn rất bắt mắt. Vì vậy, phong cách này sẽ là điểm hấp dẫn lớn với những khách hàng trẻ tuổi, cá
  • 50.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 49 tính, yêu thích sự sáng tạo và những gam màu nhẹ nhàng, phù hợp với phong thủy, nghỉ dưỡng. Nhà hàng ăn uống sang trọng, lịch thiệp không thể thiếu đi những cách trang trí đẹp. Bạn cần chú ý tới sự kết hợp hài hòa của các yếu tố: màu sắc, ánh sáng, đồ nội thất và cách bài trí nhà hàng. Màu sắc là yếu tố khiến cho thực khách cảm nhận về những ấn tượng đầu tiên. Để thiết kế nhà hàng sang trọng hiện đại, bạn cũng cần chú ý rất nhiều về màu sắc như dùng màu bình dị và đơn sắc mang đến sự đơn giản không cầu kỳ. Đồ nội thất là yếu tố thể hiện sự phong cách và cá tính riêng của nhà hàng. Với thiết kế nhà hàng đơn giản, bạn cần lựa chọn những vật dụng như bàn ghế sử dụng những vật liệu đơn giản như gỗ, tre, nhựa… vừa đơn giản lại vừa sang trọng.
  • 51.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 50 Thiết kế những chiếc đèn treo, đèn thả sắc màu là điểm nhấn tạo nên thẩm mỹ cho nhà hàng. Cộng thêm các chi tiết cây xanh, tranh ảnh trang trí khác thêm phần nổi bật. Ngoài ra, tùy theo các phong cách thiết kế nhà hàng BBQ mà bạn hướng đến mà có cách trang trí nhà hàng khác nhau.
  • 52.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 51 3.4. Khu ẩm thực, dịch vụ ăn uống Khu ẩm thực của dự án hòa mình vào thiên nhiên, du khách vừa thưởng thức món ăn được sản xuất từ chính trang trại.
  • 53.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 52 Với nội thất bằng gỗ tông màu ấm, bày trí đơn giản nhưng sang trọng, không gian nhà hàng đặc biệt phù hợp cho những bữa ăn ấm áp bên người thân và gia đình. Khu ẩm thực phục vụ các món ăn đa dạng được chế biến từ những nguyên liệu tươi ngon nhất của địa phương. Thực đơn tại quán đa dạng chắt lọc tinh hoa các món ăn Việt như: tôm sông, gà ta thả vườn, gỏi bưởi... được bày biện mang tính nghệ thuật cao. Thực khách không chỉ ngon miệng mà còn cảm thấy ngon mắt khi nhìn ngắm các tác phẩm nghệ thuật làm từ đồ ăn.
  • 54.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 53 Để tạo nên mẫu thiết kế khu ẩm thực ăn uống hiện đại, tập trung họa tiết trang trí mang đậm dấu ấn trẻ trung năng động, đơn giản nhưng vẫn rất bắt mắt. Vì vậy, phong cách này sẽ là điểm hấp dẫn lớn với những khách hàng trẻ tuổi, cá tính, yêu thích sự sáng tạo và những gam màu nhẹ nhàng, phù hợp với phong thủy, nghỉ dưỡng, sinh thái. Khu ẩm thực ăn uống sang trọng, lịch thiệp không thể thiếu đi những cách trang trí đẹp. Bạn cần chú ý tới sự kết hợp hài hòa của các yếu tố: màu sắc, ánh sáng, đồ nội thất và cách bài trí nhà hàng. Màu sắc là yếu tố khiến cho thực khách cảm nhận về những ấn tượng đầu tiên. Màu xanh chủ đạo của việc sử dụng các nguyên liệu từ thiên nhiên làm toát lên đặc điểm của dự án, sản xuất thực phẩm Organic. Để thiết kế khu ẩm thực sang trọng hiện đại, bạn cũng cần chú ý rất nhiều về màu sắc như dùng màu bình dị và đơn sắc mang đến sự đơn giản không cầu kỳ.
  • 55.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 54 Đồ nội thất được trang trí kiểu không gian xanh là yếu tố thể hiện sự phong cách và cá tính riêng của dự án. Với thiết kế đơn giản, bạn cần lựa chọn những vật dụng như bàn ghế sử dụng những vật liệu đơn giản như gỗ, tre, nhựa… vừa đơn giản lại vừa sang trọng. 3.5. Khu lều cắm trại dã ngoại Khu cảnh quan sinh thái, cắm trại dã ngoại là một trong những hạng mục chính của khu du lịch. Hạng mục này không chỉ có những cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp, xanh mát. Du lịch sinh thái sẽ giúp du khách hòa nhập cùng thiên nhiên, tận hưởng không khí trong lành giữa không gian yên ả. Với khu vực sinh thái rất rộng mà dự án phân, sẽ tạo cho khu du lịch “xanh - sạch - đẹp” và thú vị đối với du khách.
  • 56.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 55
  • 57.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 56 3.6. Khu đốt lửa trại Đội múa cồng chiêng Một chương trình đốt lửa trại sẽ tùy thuộc vào nhu cầu, yêu cầu của du khách. Những chương trình đốt lửa trại hoành tráng hơn (Thích hợp cho các công ty, doanh nghiệp tạo sân chơi mới lạ cho nhân viên) với MC quản trò, tiệc tối BBQ các món hải sản hay dàn âm thanh hát karaoke đời mới, vừa hát vừa nhảy… 3.7. Khu biểu diễn nghệ thuật: Sân khấu ngoài trời Khi tổ chức chương trình ngoài trời, bên cạnh những ưu điểm như không gian thoáng đãng, gần gũi với thiên nhiên và lãng mạn thì nếu du khách quan tâm đến những điều cần lưu ý khi thiết kế sân khấu ngoài trời sẽ giúp cho buổi tiệc thêm hoàn hảo và đáng nhớ.
  • 58.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 57 Thiết bị âm thanh và chiếu sáng cho sân khấu rất quan trọng. Đa phần các địa điểm dùng để tổ chức ngoài trời khá rộng lớn, tuy có hệ thống đèn chiếu sáng nhưng là để soi đường chứ không đủ công suất cho các hoạt động của một khu vực chương trình. Phần âm thanh cần một dàn âm thanh có công suất lớn, phù hợp cho không gian mở. Bên cạnh đó việc bảo quản dàn âm thanh, ánh sáng ở điều kiện ngoài trời cũng khó khăn hơn. Tuy nhiên tùy theo hiện trạng thực tế, mà thiết kế sân khấu cần được cân nhắc kỹ lưỡng sao cho phù hợp với không gian chung của địa điểm diễn ra chương trình, cũng như số lượng du khách khách tham gia. 3.8. Khu Spa, Massage, vật lý trị liệu Spa, massage
  • 59.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 58 Khu spa, chăm sóc sức khỏe, vật lý trị liệu Dịch vụ spa sẽ mang đến cho khách lưu trú các sự lựa chọn tin cậy, những lợi ích spa có thể đem lại đó là: – Giảm Stress: có thể giải tỏa căng thẳng bằng cách đắm mình trong tiếng nhạc du dương và làn nước mát với tinh dầu thoang thoảng, dễ chịu.
  • 60.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 59 – Giải độc cơ thể: các chất độc nằm sâu bên trong cơ thể sẽ dần dần được loại bỏ dưới tác dụng của tinh dầu, hạn chế chứng đau và viêm khớp, giúp cân bằng thể lực bằng các động tác massage và xông hơi. – Có lợi cho hệ tim mạch: phương pháp dưỡng khí giúp bạn điều hòa nhịp thở và ổn định nhịp tim, phương pháp massage giúp lưu thông mạch máu rất tốt cho hệ tim mạch. – Giảm nguy cơ ung thư: thân nhiệt của bạn luôn trong trạng thái cao khi tắm spa giúp cải thiện hệ miễn dịch, thúc đẩy quá trình đào thải những hóa chất gây ung thư như Natri (sodium), alcohol, nicotine, … – Cho khách hàng giấc ngủ ngon: Một giấc ngủ ngon được hình thành bởi nhiều yếu tố, trong đó sức khỏe và tinh thần thoải mái là yếu tố quyết định.
  • 61.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 60 3.9. Khu vui chơi, giải trí khác Hoạt động lội thác suối, xông tắm trầm hương và uống trà thảo dược, tắm suối nước nóng Hướng dẫn tập dưỡng sinh và chữa bệnh bằng phương pháp diện chẩn
  • 62.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 61 Thưởng thức thực phẩm từ thiên nhiên Rau rừng từ thiên nhiên, ăn các loại củ như khoai môn, khoai lang mai mình me, then mặt, khoai tây, khoai từ... Được ăn gạo nương, nếp nương nướng trong ống lồ ô trộn cùng lá bép... Được dùng những loại trái cây sạch chín cây tự nhiên không sử dụng hóa chất. IV. KHU NHÀ MÁY SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN Khai thác trầm sau 3 - 5 năm Những cây dó đã có trầm và trầm đạt chất lượng sẽ được khai thác, cưa sát gốc và đưa về xưởng để nhân công đẽo tỉa lấy trầm. Các bước phân loại
  • 63.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 62 Nguyên liệu để tạo ra Trầm hương nguyên chất được lựa chọn, phân loại và loại bỏ phần gỗ mục kỹ lưỡng trước khi cho vào máy xay nhỏ, nhằm tối ưu mùi thơm sau khi ra thành phẩm. Đẽo thân cây Phá Tỉa trầm để chọn lọc và phân loại Làm sạch hầu (phần mục bên trong miếng trầm) Các nguyên liệu được phân loại, tùy mục đích sử dụng của khách hàng mà phân ra các dòng sản phẩm khác nhau dựa vào mức độ tinh dầu trầm cao hay thấp. Nghiền bột Cho nguyên liệu vào máy xay nhỏ, nghiền thành bột. Quy trình này nghe qua tưởng đơn giản nhưng kỹ thuật nghiền bột Trầm hương khác với các loại thảo dược, hương liệu khác ở chỗ phải kiểm soát được nhiệt độ của máy nghiền nếu không bột trầm sẽ cháy và bay hết tinh dầu. Sản xuất nhang Trầm hương sạch Bột Trầm hương được trộn đều với keo thực vật (Bột bời lời - được xay nhuyễn từ lá và thân của cây bời lời, loại cây có khả năng kết dính như một loại keo nhưng hoàn toàn an toàn, không độc hại, chuyên dùng cho sản xuất hương trầm sạch) với một tỷ lệ vừa đủ, kết hợp với nước lọc sạch để tạo độ kết dính. Sự
  • 64.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 63 kết dính này hoàn toàn không làm ảnh hưởng đến mùi thơm của sản phẩm và càng không gây hại đến người tiêu dùng. Bước tiếp theo cho hỗn hợp vào máy chuyên dụng, từ kinh nghiệm và bàn tay khéo léo, tỉ mỉ của những người thợ lành nghề sẽ cho ra các sản phẩm như ý. Đưa sản phẩm vào phòng sấy Các sản phẩm từ Trầm hương đều có đặc điểm là không được sấy ở nhiệt độ cao vì sẽ làm cho tinh dầu trầm biến đổi và mất mùi hương. Vì vậy công đoạn này đòi hỏi sự cẩn thận và tỉ mẩn. Nếu sấy sản phẩm trong điều kiện tự nhiên cần theo dõi chặt chẽ những yếu tố thời tiết như nắng, mưa... tránh tình trạng ẩm mốc và mất mùi hương vì sản phẩm không sử dụng chất bảo quản và hương liệu hóa học. Đóng gói sản phẩm
  • 65.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 64 Các sản phẩm sau khi được sấy khô được chuyển về phòng đóng gói. Ở đây, các nhân viên sẽ kiểm tra lại chất lượng sản phẩm một lần nữa ví dụ như: độ cong vênh của sản phẩm, phân loại các sản phẩm lỗi... sau đó được đóng vào hộp theo từng dòng sản phẩm, dập date và dán tem nhãn.
  • 66.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 65 CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 1.1. Chuẩn bị mặt bằng Giá trị đất: Công ty có 167,09 hecta đất rừng sản xuất 50 năm có đầy đủ thủ tục hồ sơ pháp lý, thuận lợi giao thông, điện, nước và gần trung tâm huyện khoảng 6km. Chủ đầu tư sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành. Ngoài ra, dự án cam kết thực hiện đúng theo tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định. 1.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư: KhuvựclậpDựánkhôngcódâncưsinhsốngnênkhôngthựchiệnviệctái định cư. 1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Dự án chỉ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng liên quan đến dự án như đường giao thông đối ngoại và hệ thống giao thông nội bộ trong khu vực. II. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2.1. Các phương án xây dựng công trình TT Nội dung Diện tích ĐVT I HẠNG MỤC 1.670.900,0 m2 I Khu nghỉ dưỡng 65.200,0 1 Văn phòng làm việc, tiếp đón 500,0 m2 2 Trung tâm vui chơi sinh hoạt cộng đồng 1.000,0 m2 3 Trung tâm trưng bày, giới thiệu sản phẩm 1.000,0 m2 4 Khu trị liệu 5.000,0 m2
  • 67.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 66 TT Nội dung Diện tích ĐVT 5 Khu thể thao trong nhà 1.000,0 m2 6 Khu nhà rông 2.000,0 m2 7 Khu thể thao ngoài trời 3.000,0 m2 8 Khu chăm sóc sức khỏe 100,0 m2 9 Nhà bảo vệ 600,0 m2 10 Nhà ở nhân viên 1.000,0 m2 11 Nhà ở chuyên gia, chuyên môn, bác sĩ, nhà khoa học 1.000,0 m2 12 Nhà điều hành quản lý 1.000,0 m2 13 Khu học tập, vui chơi trẻ em 2.000,0 m2 14 Khu nuôi tạo vi sinh cấy trầm 2.000,0 m2 15 Khu nhà kho 1.000,0 m2 16 Bungalow VIP 4.800,0 m2 17 Bungalow loại 1 7.700,0 m2 18 Bungalow loại 2 5.500,0 m2 19 Khu vườn ươm cây giống và vườn rau sạch 10.000,0 m2 20 Đường đá sỏi 15.000,0 m2 II Khu sản xuất 7.000,0 m2 1 Nhà xưởng chế biến trà 2.000,0 m2 2 Nhà xưởng chế biến tinh chất tinh dầu nhang trầm hương 1.000,0 m2 3 Láng trại công nhân 1.000,0 m2
  • 68.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 67 TT Nội dung Diện tích ĐVT 4 Hồ chứa nước 3.000,0 m2 III Giao thông chính 41.250,0 m2 1 Đường bê tông 16.000,0 m2 2 Đường cấp phối 5.250,0 m2 3 Đường xương cá nội bộ vào các đồi 20.000,0 m2 IV Khu đất trồng các loại cây (cây dó bầu, cây sầu riêng, cây ăn trái các loại, cây gỗ, cây mật nhân, cây chè dây quanh gốc các loại cây, cây keo lá tràm ) 1.557.450,0 m2 Hệ thống tổng thể - Hệ thống cấp nước Hệ thống - Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống - Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống - Hệ thống PCCC Hệ thống Các danh mục xây dựng công trình phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định về thiết kế xây dựng. Chi tiết được thể hiện trong giai đoạn thiết kế cơ sở xin phép xây dựng. 2.2. Các phương án kiến trúc Căn cứ vào nhiệm vụ các hạng mục xây dựng và yêu cầu thực tế để thiết kế kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng. Chi tiết sẽ được thể hiện trong giai đoạn lập dự án khả thi và Bản vẽ thiết kế cơ sở của dự án. Cụ thể các nội dung như: 1. Phương án tổ chức tổng mặt bằng. 2. Phương án kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng.
  • 69.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 68 3. Thiết kế các hạng mục hạ tầng. Trên cơ sở hiện trạng khu vực dự án, thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với các thông số như sau:  Hệ thống giao thông Xác định cấp đường, cấp tải trọng, điểm đấu nối để vạch tuyến và phương án kết cấu nền và mặt đường.  Hệ thống cấp nước Xác định nhu cầu dùng nước của dự án, xác định nguồn cấp nước sạch (hoặc trạm xử lý nước), chọn loại vật liệu, xác định các vị trí cấp nước để vạch tuyến cấp nước bên ngoài nhà, xác định phương án đi ống và kết cấu kèm theo.  Hệ thống thoát nước Tính toán lưu lượng thoát nước mặt của từng khu vực dự án, chọn tuyến thoát nước mặt của khu vực, xác định điểm đấu nối. Thiết kế tuyến thu và thoát nước mặt, chọn vật liệu và các thông số hình học của tuyến.  Hệ thống xử lý nước thải Xây dựng hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ xử lý hiện đại, tiết kiệm diện tích, đạt chuẩn trước khi đấu nối vào hệ thống tiếp nhận.  Hệ thống cấp điện Tính toán nhu cầu sử dụng điện của dự án. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng điện của từng tiểu khu để lựa chọn giải pháp thiết kế tuyến điện trung thế, điểm đặt trạm hạ thế. Chọn vật liệu sử dụng và phương án tuyến cấp điện hạ thế ngoài nhà. Ngoài ra dự án còn đầu tư thêm máy phát điện dự phòng. III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN 3.1. Phương án tổ chức thực hiện Dự ánđược chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng và khai thác khi đi vào hoạt động. Dự án chủ yếu sử dụng lao động địa phương. Đối với lao động chuyên môn nghiệp vụ, chủ đầu tư sẽ tuyển dụng thêm và lên kế hoạch đào tạo, bồi
  • 70.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 69 dưỡng nghiệp vụ cho con em trong vùng để từ đó về phục vụ trong quá trình hoạt động sau này. Bảng tổng hợp Phương án nhân sự dự kiến (ĐVT: 1000 đồng) TT Chức danh Số lượng Mức thu nhập bình quân/tháng Tổng lương năm Bảo hiểm 21,5% Tổng/năm 1 Giám đốc 1 45.000 540.000 116.100 656.100 2 Ban quản lý, điều hành 4 25.000 1.200.000 258.000 1.458.000 3 Công nhân viên văn phòng 36 12.000 5.184.000 1.114.560 6.298.560 4 Nhân viên phục vụ du lịch, thương mại, dịch vụ 130 8.500 13.260.000 2.850.900 16.110.900 5 Nhân viên an ninh, lao công 13 7.000 1.092.000 234.780 1.326.780 6 Công nhân sản xuất 299 7.500 26.910.000 5.785.650 32.695.650 Cộng 483 4.015.500 48.186.000 10.359.990 58.545.990 3.2. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý Thời gian hoạt động dự án: 50 năm kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư. Tiến độ thực hiện: 24 tháng kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư, trong đó: STT Nội dung công việc Thời gian 1 Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư Quý I/2023
  • 71.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 70 STT Nội dung công việc Thời gian 2 Thủ tục phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 Quý II/2023 3 Thủ tục phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Quý II/2023 4 Thủ tục giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất Quý III/2023 5 Thủ tục liên quan đến kết nối hạ tầng kỹ thuật Quý IV/2023 6 Thẩm định, phê duyệt TKCS, Tổng mức đầu tư và phê duyệt TKKT Quý IV/2023 7 Cấp phép xây dựng (đối với công trình phải cấp phép xây dựng theo quy định) Quý I/2024 8 Thi công và đưa dự án vào khai thác, sử dụng Quý II/2024 đến Quý I/2025
  • 72.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 71 CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG I. GIỚI THIỆU CHUNG Mục đích của công tác đánh giá tác động môi trường của dự án “Phát triển và đa dạng sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến khu vực thực hiện dự án và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho chính dự án khi đi vào hoạt động, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường. II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG. - Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/11/2020; - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013; - Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 22/11/20013; - Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/06/2006; - Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/11/2019; - Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; - Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
  • 73.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 72 - Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: - TCVN 33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống công trình - Tiêu chuẩn thiết kế; - QCVN 01:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; - TCVN 7957:2008 - Tiêu chuẩn Thiết kế thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình; - QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; - QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; - QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp; - QCVN 24/2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc; - QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn giá trị cho phép vi khí hậu nơi làm việc; - QCVN 27/2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc; - QCVN 02:2019/BYT được ban hành kèm Thông tư số 02/2019/TT-BYT quy định về bụi – giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 05 yếu tố bụi tại nơi làm việc; - QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc. - Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.
  • 74.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 73 III. SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN Dự án “Phát triển và đa dạng sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương”được thực hiện tại xã Liêng Srônh, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. IV. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 4.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình Tác động đến môi trường không khí: Quá trình xây dựng sẽ không tránh khỏi phát sinh nhiều bụi (ximăng, đất, cát…) từ công việc đào đất, san ủi mặt bằng, vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng, pha trộn và sử dụng vôi vữa, đất cát... hoạt động của các máy móc thiết bị cũng như các phương tiện vận tải và thi công cơ giới tại công trường sẽ gây ra tiếng ồn. Bụi phát sinh sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân trên công trường và người dân lưu thông trên tuyến đường. Tiếng ồn phát sinh trong quá trình thi công là không thể tránh khỏi. Tiếng ồn có thể phát sinh khi xe, máy vận chuyển đất đá, vật liệu hoạt động trên công trường sẽ gây ảnh hưởng đến người dân sống hai bên tuyến đường vận chuyển và người tham gia giao thông. Tác động của nước thải: Trong giai đoạn thi công cũng có phát sinh nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng. Lượng nước thải này tuy không nhiều nhưng cũng cần phải được kiểm soát chặt chẽ để không làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm. Nước mưa chảy tràn qua khu vực Dự án trong thời gian xây dựng cũng là một trong những tác nhân gây ô nhiễm môi trường nếu dòng chảy cuốn theo bụi, đất đá, xăng dầu và các loại rác thải sinh hoạt. Trong quá trình xây dựng dự án áp dụng các biện pháp thoát nước mưa thích hợp.
  • 75.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 74 Tác động của chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này gồm 2 loại: Chất thải rắn từ quá trình xây dựng và rác sinh hoạt của công nhân xây dựng. Các chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này nếu không được quản lý và xử lý kịp thời sẽ có thể bị cuốn trôi theo nước mưa gây tắc nghẽn đuờng thoát nước và gây ra các vấn đề vệ sinh khác. Ở đây, phần lớn phế thải xây dựng (xà bần, cát, sỏi…) sẽ được tái sử dụng làm vật liệu san lấp. Riêng rác sinh hoạt rất ít vì lượng công nhân không nhiều cũng sẽ được thu gom và giao cho các đơn vị dịch vụ vệ sinh đô thị xử lý ngay. Tác động đến hệ sinh thái, cảnh quan khu vực: Quá trình thi công cần đào đắp, san lấp mặt bằng, bóc hữu cơ và chặt bỏ lớp thảm thực vật trong phạm vi quy hoạch nên tác động đến hệ sinh thái và cảnh quan khu vực dự án, cảnh quan tự nhiên được thay thế bằng cảnh quan nhân tạo. Tác động đến sức khỏe cộng đồng: Các chất có trong khí thải giao thông, bụi do quá trình xây dựng sẽ gây tác động đến sức khỏe công nhân, người dân xung quanh (có phương tiện vận chuyển chạy qua) và các công trình lân cận. Một số tác động có thể xảy ra như sau: – Các chất gây ô nhiễm trong khí thải động cơ (Bụi, SO2, CO, NOx, THC,...), nếu hấp thụ trong thời gian dài, con người có thể bị những căn bệnh mãn tính như về mắt, hệ hô hấp, thần kinh và bệnh tim mạch, nhiều loại chất thải có trong khí thải nếu hấp thụ lâu ngày sẽ có khả năng gây bệnh ung thư; – Tiếng ồn, độ rung do các phương tiện giao thông, xe ủi, máy đầm,…gây tác động hệ thần kinh, tim mạch và thính giác của cán bộ công nhân viên và người dân trong khu vực dự án; – Các sự cố trong quá trình xây dựng như: tai nạn lao động, tai nạn giao thông,
  • 76.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 75 cháy nổ,… gây thiệt hại về con người, tài sản và môi trường. – Tuy nhiên, những tác động có hại do hoạt động xây dựng diễn ra có tính chất tạm thời, mang tính cục bộ. 4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng Tác động do bụi và khí thải: Đối với dự án, bụi và khí thải sẽ phát sinh do các nguồn chính: Từ hoạt động giao thông (các phương tiện vận chuyển ra vào dự án); Từ quá trình hoạt động:  Bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển, bốc dở, nhập liệu(nếu có);;  Bụi phát sinh từ dây chuyền sản xuất (nếu có); Hoạt động của dự án luôn gắn liền với các hoạt động chuyên chở hàng hóa nhập, xuất kho và nguyên liệu. Đồng nghĩa với việc khi dự án đi vào hoạt động sẽ phát sinh ô nhiễm không khí từ các phương tiện xe chuyên chở vận tải chạy bằng dầu DO. Trong dầu DO có các thành phần gây ô nhiễm như Bụi, CO, SO2, NOx, HC… Mức độ ô nhiễm này còn tùy thuộc vào từng thời điểm có số lượng xe tập trung ít hay nhiều, tức là còn phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa nhập, xuất kho. Đây là nguồn gây ô nhiễm di động nên lượng chất ô nhiễm này sẽ rải đều trên những đoạn đường mà xe đi qua, chất độc hại phát tán cục bộ. Xét riêng lẻ, tuy chúng không gây tác động rõ rệt đối với con người nhưng lượng khí thải này góp phần làm tăng tải lượng ô nhiễm cho môi trường xung quanh. Cho nên chủ dự án cũng sẽ áp dụng các biện pháp quản lý nội vi nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng do ô nhiễm không khí đến chất lượng môi trường tại khu vực dự án trong giai đoạn này. Bụi: Tác hại chủ yếu là hít thở không khí có bụi gây tác hại đến phổi. Ngoài ra bụi còn gây tổn thương lên mắt, da, hệ tiêu hóa. Các hạt bụi có kích
  • 77.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 76 thước < 10µm còn lại sau khi bị giữ phần lớn ở mũi tiếp tục đi sâu vào các ống khí quản. Đại diện cho nhóm bụi độc dễ tan trong nước là các muối của Pb. Bụi Pb thâm nhập chủ yếu qua con đường hô hấp. Bụi Pb gây tác hại cho quá trình tổng hợp - CO CO là khí độc, có tính chất hóa học gần giống nitơ, ít tan trong nước, có tính khử mạnh. CO có phản ứng rất mạnh với hồng cầu hình thành cacboxyl hemoglobin (-COHb), làm hạn chế sự trao đổi, vận chuyển oxy của máu đi nuôi cơ thể. Ái lực của CO đối với hồng cầu cao gấp 200 lần so với oxy. Tuy nhiên CO không để lại hậu quả bệnh lý lâu dài. Người bị nhiễm CO khi rời khỏi nơi ô nhiễm thì nồng COHb trong máu giảm dần do CO được thải ra ngoài qua đường hô hấp. CO còn là chất khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kính cao. - SO2 SO2 là chất khí dễ tan trong nước, được hấp thu rất nhanh khi hít thở ở đoạn trên của đường hô hấp. Khi hít thở SO2 nồng độ cao, [SO2] = 10 ppm, có thể làm cho đường hô hấp bị co thắt nghiêm trọng, gây khó thở. SO2 còn gây hiện tượng ăn mòn hóa học cho vật thể xung quanh, gây ra tình trạng mưa axít. - NOx Gồm khí NO, NO2. NO2 là khí độc, có mùi hăng, gây kích thích, có tác động mãn tính. NO2 hấp thu ánh sáng mặt trời và tạo ra hàng loạt các phản ứng quang hóa. NOx còn có khả năng gây hiện tượng mưa axít. Tác động do nước thải Nước thải phát sinh tại dự án bao gồm: + Nước thải sinh hoạt Trong nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật. Theo WHO, khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày thải vào môi trường (nếu không xử lý) được thể hiện ở bảng sau: Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt TT Chất ô nhiễm Đơn vị Giá trị 1 BOD5 g/người/ngày 45 – 54 2 COD g/người/ngày 72 – 102 3 SS g/người/ngày 70 – 145
  • 78.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 77 TT Chất ô nhiễm Đơn vị Giá trị 4 Tổng N g/người/ngày 6 – 12 5 Tổng P g/người/ngày 0,8 – 4,0 6 Amoni g/người/ngày 2,4 – 4,8 7 Dầu mỡ động thực vật g/người/ngày 10 – 30 8 Tổng Coliform* MPN/100ml 106 – 109 Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 1993 *: Nguyễn Xuân Nguyên, Nước thải và công nghệ xử lý nước thải, năm 2003 Nếu nước thải sinh hoạt không được thu gom và xử lý thích hợp thì chúng sẽ gây ô nhiễm môi trường nước mặt, đất, nước ngầm và là nguy cơ lan truyền bệnh cho con người và gia súc. + Nước mưa chảy tràn Vào những hôm trời mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực của dự án sẽ cuốn theo đất, cát, chất cặn bã, dầu mỡ rơi rớt xuống kênh mương của khu vực. Nếu lượng nước này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực lớn đến nguồn nước mặt, nước ngầm và đời sống thủy sinh trong khu vực. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì nồng độ các chất ô nhiễm được dự báo như ở bảng sau: Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước mưa TT Thông số Đơn vị Nồng độ 1 COD Mg/l 10-20 2 Chất rắn lơ lửng Mg/l 10-20 3 Tổng Nitơ Mg/l 0,5-1,5 4 Tổng phốt pho Mg/l 0,004 - 0,03 Nguồn: WHO,1993 Tác động do chất thải rắn Các loại chất thải phát sinh tại dự án bao gồm: + Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động của công nhân viên phần rác thải chủ yếu là thực phẩm thừa, bao bì đựng thức ăn hay đồ uống như hộp xốp, bao cà phê, ly sinh tố, hộp sữa tươi, đũa tre, ống hút, muỗng nhựa, giấy,…;
  • 79.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 78 cành, lá cây phát sinh từ hoạt động vệ sinh sân vườn trong khuôn viên của nhà máy. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993), thì hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt là 0,5 kg/người/ngày + Chất thải nguy hại: Các chất thải rắn nguy hại phát sinh dính hóa chất trong quá trình hoạt động. Xăng xe, sơn, dầu mỡ tra máy trong quá trình bảo dưỡng thiết bị, máy móc; vỏ hộp đựng sơn, vecni, dầu mỡ; chất kết dính, chất bịt kín là các thành phần nguy hại đối với môi trường và con người. V. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ, CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT Căn cứ quá trình tham quan, khảo sát công nghệ trên địa bàn cả nước đối với các phương pháp đã giới thiệu trên, phương án công nghệ áp dụng tại dự án là công nghệ hiện đại phù hợp với quy mô dự án, đảm bảo các quy chuẩn môi trường, bên cạnh đó, công nghệ sản xuất, máy móc chủ yếu mua tại trong nước nên không cần phải chuyển giao công nghệ. Máy móc sản xuất đáp ứng các tiêu chí yêu cầu sau: - Phù hợp với tất cả các loại sản phẩm đầu vào - Sử dụng tiết kiệm quỹ đất. - Chi phí đầu tư hợp lý. VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG 6.1. Giai đoạn xây dựng dự án a. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí - Các xe vận chuyển chở đúng trọng tải quy định, được phủ bạt kín thùng xe để hạn chế gió gây phát tán bụi vào môi trường ảnh hưởng xung quanh.
  • 80.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 79 - Hạn chế tốc độ lái xe ra vào khu khu vực và khu dự án nhằm đảm bảo an toàn giao thông khu vực và hạn chế cuốn theo bụi (tốc độ xe ≤ 15-20km/h). - Thường xuyên kiểm tra các phương tiện thi công nhằm đảm bảo các thiết bị, máy móc luôn ở trong điều kiện tốt nhất về mặt kỹ thuật, điều này sẽ giúp hạn chế được sự phát tán các chất ô nhiễm vào môi trường; - Bố trí hợp lý tuyến đường vận chuyển và đi lại. Các phương tiện đi ra khỏi công trường được vệ sinh sạch sẽ, che phủ bạt (nếu không có thùng xe) và làm ướt vật liệu để tránh rơi vãi đất, cát… ra đường, là nguyên nhân gián tiếp gây ra tai nạn giao thông; - Công nhân làm việc tại công trường được sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động như khẩu trang, mũ bảo hộ, kính phòng hộ mắt; - Máy móc, thiết bị thực hiện trên công trường cũng như máy móc thiết bị phục vụ hoạt động của dự án phải tuân thủ các tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn (ví dụ: TCVN 4726 – 89 Máy cắt kim loại - Yêu cầu đối với trang thiết bị điện; TCVN 4431-1987 Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng toàn phần: Lan can an toàn - Điều kiện kĩ thuật, …) - Hạn chế vận chuyển vào giờ cao điểm: hoạt động vận chuyển đường bộ sẽ được sắp xếp vào buổi sáng (từ 8h đến 11h00), buổi chiều (từ 13h30 đến 16h30), buổi tối (từ 18h00 đến 20h) để tránh giờ tan ca của công nhân của các công trình lân cận; - Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt bằng… - Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở cuối hướng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh hưởng toàn khu vực. b. Biện pháp giảm thiểu tác động của nước thải Giảm thiểu tác động nước thải sinh hoạt:
  • 81.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 80 - Tăng cường tuyển dụng công nhân địa phương, có điều kiện tự túc ăn ở và tổ chức hợp lý nhân lực trong các giai đoạn thi công nhằm giảm lượng nước thải sinh hoạt của dự án - Trong khu vực công trường, sẽ lắp đặt các nhà vệ sinh công cộng di động phục vụ công trường. Dự kiến chủ dự án sẽ kí hợp đồng thuê 2 nhà vệ sinh lưu động đồng thời sẽ khoán gọn cho đơn vị lắp đặt nhà vệ sinh chịu trách nhiệm xử lý nước thải sinh hoạt của công nhân. - Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, không để bùn đất, rác thải xâm nhập vào đường thoát nước thải. Đường thoát nước thải sinh hoạt tạm thời sẽ được đưa vào tuyến quy hoạch hay hệ thống thoát nước tuỳ theo từng giai đoạn xây dựng. Phải đảm bảo nguyên tắc không gây trở ngại, làm mất vệ sinh cho các hoạt động xây dựng cũng như không ảnh hưởng đến hệ thống kênh mương và các hoạt động dân sinh bên ngoài khu vực dự án. Giảm thiểu tác động của nước thải thi công xây dựng - Xây dựng hệ thống rãnh thu, thoát nước tạm, hố lắng tạm thời khu vực thi công để thu và thoát nước thải thi công. - Nước thải thi công xây dựng (nước thải vệ sinh thiết bị, dụng cụ lao động) chứa thành phần chính là chất rắn lơ lửng, đất cát được dẫn vào các hố lắng để lắng cặn, sau đó thoát ra nguồn tiếp nhận là hệ thống thoát nước chung của khu vực. - Thường xuyên tiến hành nạo vét, khơi thông hệ thống rãnh thu, hố lắng đảm bảo thoát nước trong quá trình thi công, định kỳ 1 tuần/lần. Lượng bùn nạo vét sẽ thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và đổ thải theo quy định. - Không thi công vào ngày có mưa to, bão lũ. - Dọn sạch mặt bằng thi công vào cuối ngày làm việc. - Các bãi chứa nguyên vật liệu và phế thải xây dựng phải được che chắn cẩn thận. c. Chất thải rắn
  • 82.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 81 Chất thải rắn sinh hoạt - Phân loại chất thải sinh hoạt thành 2 loại: chất thải hữu cơ và chất thải vô cơ. - Bố trí 02 thùng rác dung tích khoảng 200 lít trong khu vực lán trại của công nhân. - Tuyển dụng công nhân địa phương để giảm bớt nhu cầu lán trại tạm ngoài công trường. - Lập các nội quy về trật tự, vệ sinh và bảo vệ môi trường trong tập thể công nhân và lán trại, trong đó có chế độ thưởng phạt. - Tập huấn, tuyên truyền cho công nhân các quy định về bảo vệ môi trường. Chất thải rắn thông thường - Các đơn vị thầu xây dựng các hạng mục trên công trường sẽ tiến hành thu gom, phân loại và lưu giữ các chất thải xây dựng tại các vị trí quy định trên công trường. Các vị trí lưu giữ phải thuận tiện cho các đơn vị thi công đổ thải. Để tránh gây thất thoát và rò rỉ chất thải ra ngoài môi trường các vị trí lưu giữ được thiết kế có vách cứng bao che và có rãnh thoát nước tạm thời… - Đối với chất thải rắn vô cơ: đất, đá, sỏi, gạch vỡ, bê tông… một phần sử dụng san nền, phần thừa sẽ được đơn vị thi công hợp đồng với đơn vị thu gom đổ đúng nơi quy định. - Các chất thải xây dựng sẽ được vận chuyển đi ngay trong ngày để trả lại mặt bằng thi công. Phương tiện vận chuyển phải là các phương tiện chuyên dụng như: có che đậy, thùng chứa không thủng… để tránh rò rỉ chất thải ra ngoài môi trường trong quá trình vận chuyển. - Đối với những chất thải có khả năng tái chế như carton, gỗ pallet, ống nhựa được các nhà thầu thu gom bán cho cơ sở tái chế. - Có sự giám sát thường xuyên và chặt chẽ của chủ dự án tránh trường hợp đổ chất thải xây dựng bừa bãi, không đúng nơi quy định. Chất thải nguy hại
  • 83.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 82 - Do lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình thi công xây dựng nhỏ nên chủ dự án sẽ lưu giữ tạm thời chất thải theo đúng quy định của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;, cụ thể như sau: Trang bị 4 thùng rác 240 lít có nắp đậy để chứa riêng biệt từng loại CTNH phát sinh, bên ngoài thùng có dán nhãn cảnh báo CTNH theo TCVN 6707: 2009 – Tiêu chuẩn quốc gia về Chất thải nguy hại – Dấu hiệu cảnh báo đầy đủ theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; d. Các biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn và độ rung - Đối với phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị thi công phải qua kiểm tra về độ ồn, rung, và khí thải đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam. - Đối với trang thiết bị, máy móc xây dựng: luôn được kiểm tra kỹ thuật và sẽ hoạt động trong tình trạng tốt nhất để đạt các tiêu chuẩn về phát sinh tiếng ồn và rung cho thiết bị xây dựng. Xe cơ giới, xe tải nặng, thiết bị thi công mà dự án sử dụng phải qua kiểm tra về độ ồn, rung, đây là điều kiện đấu thầu mà chủ đầu tư dự án sẽ đưa vào hồ sơ mời thầu. - Không thi công vào các giờ nghỉ của công nhân lao động trên công trường: sáng từ 11h30 đến 1h và tối là sau 22h00. Các công nhân xây dựng được trang bị các thiết bị bảo hộ lao động và các nút bịt tai nếu cần thiết. - Quy định tốc độ xe, máy móc khi hoạt động trong khu vực dự án không quá 20km/giờ. - Những máy móc gây ra tiếng ồn và rung lớn như xe lu, máy xúc chỉ được phép làm việc vào ban ngày tại khu vực dự án. Nếu cần phải thi công vào ban đêm để đảm bảo tiến độ của công trình phải được sự đồng ý của UBND xã và sự đồng tình của nhân dân quanh khu vực dự án.
  • 84.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 83 - Không sử dụng các máy móc thi công đã cũ, hệ thống giảm âm bị hỏng vì chúng sẽ gây ra ô nhiễm tiếng ồn rất lớn. Thường xuyên bảo dưỡng bộ phận giảm âm ở thiết bị. e.Biện pháp giảm thiểu tác động do nhiệt - Cung cấp đầy đủ nước uống và trang phục bảo hộ lao động cho CBCNV thi công. - Hạn chế thi công các hạng mục ngoài trời khi nhiệt độ > 40o C. - Tuân thủ đúng quy định về Luật An toàn lao động để bố trí thời gian nghỉ ngơi phù hợp cho công nhân. - Bố trí lịch vận chuyển nguyên vật liệu, đất đổ thải hợp lý. - Hạn chế vận hành nhiều phương tiện thi công tại cùng một thời điểm để giảm thiểu sự tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh. - Định kỳ bảo dưỡng máy móc, thiết bị thi công tại các gara chuyên dụng với tần suất 1 tháng/lần. f.Giảm thiểu tác động nước mưa chảy tràn - Bố trí rãnh thu và hố lắng (kích thước 1x1x1m) tạm thời tại các vị trí phù hợp để thu nước mưa chảy tràn, hố lắng bố trí song chắn rác loại bỏ rác thô kích thước lớn. - Tiến hành thu dọn các chất rơi vãi trong khi đào, đắp móng các công trình, hạn chế các chất rơi vãi bị cuốn theo nước mưa. - Hạn chế vận chuyển nguyên vật liệu vào những ngày có mưa, tránh hiện tượng rơi vãi làm tắc hệ thống thoát nước khu vực. - Dầu mỡ và vật liệu độc hại do phương tiện vận chuyển và thi công gây ra được quản lý, thu gom hợp lý và đúng quy định. - Nạo vét định kỳ hố ga thu nước mưa và rãnh thoát nước, tần suất 2 tháng/lần.
  • 85.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 84 g.Giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái thực vật - Không chặt phá cây xanh nằm trên các khu đất ngoài phạm vi dự án; - Người, thiết bị và xe thi công được hạn chế trong các khu vực công trường được xác định bằng hàng rào dựng lên tại ranh giới công trường. - Không đốt cây cối sau khi phát quang - Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng. - Bảo vệ tất cả các cây xanh ở bên trong ranh giới công trường nếu chúng không ảnh hưởng tới việc thi công hoặc các hoạt động của dự án. - Xây dựng phương án, kế hoạch Phòng chống, ứng phó sự cố cháy nổ. 6.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng a.Giảm thiểu ô nhiễm không khí Các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển ra vào dự án gồm: - Sử dụng các loại xe đã được đăng kiểm theo đúng quy định của Nhà nước. - Sử dụng các xe chuyên dụng, có nắp kín vận chuyển chất thải đến tận chân công trình hố tập kết chất thải rắn. - Không chở quá tải trọng cho phép của các phương tiện, hạn chế rơi vãi và bụi phát sinh. - Các xe vận chuyển được rửa xe trước khi ra khỏi khu vực. - Tiến hành tưới nước giảm thiểu bụi trên các tuyến đường nội bộ khu vực. Tần suất tưới: 2 lần/ngày (phụ thuộc vào tình hình thời tiết thực tế có thể điều chỉnh tần suất tưới nước cho hợp lý). - Bố trí diện tích trồng cây xanh, thảm cỏ theo đúng diện tích đất đã quy hoạch trồng cây xanh thảm cỏ của dự án.
  • 86.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 85 - Bố trí lao động dọn vệ sinh tại khu vực dự án, các khu xử lý và các tuyến đường nội bộ, cổng ra vào, hạn chế bụi phát sinh ảnh hưởng đến sức khỏe CBCNV làm việc. - Thường xuyên kiểm tra và bảo trì phương tiện vận chuyển, đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt. - Quy định tốc độ của xe chạy trong khu vực đường giao thông nội bộ từ 10-15km/h. - Tắt máy phương tiện khi không tiến hành di chuyển. - Quy định nghiêm ngặt về thời gian đổ, số lượng xe và các xe vận chuyển phải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường. Giảm thiểu tác động bụi, khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất Thông thoáng nhà xưởng sản xuất, lắp đặt hệ thống thông gió, quạt hút và hệ thống làm mát phù hợp với đặc thù sản xuất của nhà máy; Thực hiện quét dọn, vệ sinh ngay trường hợp để rơi vãi nguyên vật liệu, thành phẩm. Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân, tất các công nhân làm việc tại nhà máy đều được trang bị bảo hộ lao động phù hợp theo đặc thù của công đoạn sản xuất; Giám sát sự tuân thủ an toàn trong lao động tại nhà máy; Định kỳ khám sức khỏe cho công nhân; b. Giảm thiểu tác động nước thải Nước thải sinh hoạt: Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn.Bể tự hoại là công trình đồng thời làm 2 chức năng gồm: lắng và phân huỷ cặn lắng. Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 2-3 năm, dưới ảnh hưởng của các sinh vật kỵ khí, các
  • 87.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 86 chất hữu cơ sẽ bị phân huỷ từ từ. Hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại đạt 60 - 65% cặn lơ lửng SS và 20 - 40% BOD. Cấu tạo của bể tự hoại Nước thải được đưa vào ngăn thứ nhất của bể, có vai trò lắng, lên men kỵ khí. Ở những ngăn tiếp theo, nước thải chuyển động theo chiều từ dưới lên trên, tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở đáy bể trong điều kiện động. Các chất bẩn hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ và phân hủy, nước thải sau đó được dẫn ra hệ tiếp nhận. Giảm thiểu tác động nước mưa chảy tràn: - Thiết kế xây dựng và vận hành hệ thống thoát nước mưa tách biệt hoàn toàn với với hệ thống thu gom nước thải; - Định kỳ nạo vét các hố ga và khai thông cống thoát nước mưa; - Quản lý tốt chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất và chất thải nguy hại, tránh các loại chất thải này rơi vãi hoặc bị cuốn vào hệ thống thoát nước mưa. Giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn Chủ đầu tư cam kết sẽ tuân thủ đúng pháp luật hiện hành trong công tác thu gom, lưu trữ và xử lý các chất thải rắn, cụ thể là tuân thủ theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường vàThông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày Ngăn 1 Ngăn 2 Ngăn 3 Nước thải
  • 88.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 87 10/01/2022 của BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường. VII. KẾT LUẬN Các tác động từ hoạt động của dự án tới môi trường là không lớn và hoàn toàn có thể kiểm soát được. Đồng thời, các sản phẩm mà dự án tạo ra đóng vai trò rất quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường. Hoạt động của dự án mang lại lợi ích đáng giá và đặc biệt có hiệu quả về mặt xã hội lớn lao, tạo điều kiện công việc làm cho người lao động tại địa phương. Trong quá trình hoạt động của dự án, các yếu tố ô nhiễm môi trường phát sinh không thể tránh khỏi. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường, mối quan hệ giữa phát triển sản xuất và giữ gìn trong sạch môi trường sống, Chủ đầu tư sẽ thực hiện các bước yêu cầu của công tác bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, vấn đề an toàn lao động trong sản xuất cũng được chú trọng.
  • 89.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 88 CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆNVÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN. Nguồn vốn: vốn chủ sở hữu 25.74%, vốn vay 74.26%. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được lập dựa theo quyết định về Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình của Bộ Xây dựng; giá thiết bị dựa trên cơ sở tham khảo các bản chào giá của các nhà cung cấp vật tư thiết bị. Nội dung tổng mức đầu tư Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng dự án “Phát triển và đa dạng sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương”làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án. Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt, Chi phí vật tư thiết bị; Chi phí tư vấn, Chi phí quản lý dự án & chi phí khác, dự phòng phí. Chi phí xây dựng và lắp đặt Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công. Chi phí thiết bị Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí có liên quan. Các thiết bị chính, để giảm chi phí đầu tư mua sắm thiết bị và tiết kiệm chi phí lãi vay, các phương tiện vận tải có thể chọn phương án thuê khi cần thiết. Với phương án này không những giảm chi phí đầu tư mà còn giảm chi phí điều hành hệ thống vận chuyển như chi phí quản lý và lương lái xe, chi phí bảo trì bảo dưỡng và sửa chữa… Chi phí quản lý dự án
  • 90.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 89 Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình. Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm: - Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư. - Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình. - Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; - Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình; - Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình; - Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; - Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình; - Chi phí khởi công, khánh thành; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm - Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế cơ sở; - Chi phí khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công; - Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; - Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình; - Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết, tổng thầu xây dựng; - Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị; - Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng;
  • 91.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 90 - Chi phí tư vấn quản lý dự án; Chi phí khác Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên: - Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; Chi phí bảo hiểm công trình; - Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; - Chi phí vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình tiền chạy thử và chạy thử. Dự phòng phí - Dự phòng phí bằng 5% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác. II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN. 2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. Tổng mức đầu tư của dự án: 1.055.026.832.000 đồng. (Một nghìn, không trăm năm mươi lăm tỷ, không trăm hai mươi sáu triệu, tám trăm ba mươi hai nghìn đồng) Trong đó: + Vốn tự có (15.64%) : 165.026.832.000 đồng. + Vốn vay - huy động (84.36%) : 890.000.000.000 đồng. 2.2. Dự kiến nguồn doanh thu vàcông suất thiết kế của dự án: Kinh doanh nhà hàng, thương mại, dịch vụ 182.000,0 lượt khách/năm Dịch vụ vui chơi giải trí, thể thao, trải nghiệm, chăm sóc sức khỏe 91.000,0 lượt khách/năm Sản xuất thủ công mỹ nghệ, vòng đeo tay 20.000,0 vòng/năm Sản xuất trà trầm hương 200.000,0 kg/năm Sản xuất tinh dầu trầm hương 500,0 lít/năm Sản xuất nhang trầm 180.000,0 kg/năm Sản xuất chè 400.000,0 kg/năm
  • 92.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 91 Sản phẩm trồng trọt khác 1.889,2 tấn/năm Dịch vụ lưu trú 540,0 căn/năm Nội dung chi tiết được trình bày ở Phần phụ lục dự án kèm theo. 2.3. Các chi phí đầu vào của dự án: Chi phí đầu vào của dự án % Khoản mục 1 Chi phí marketing, bán hàng 3% Doanh thu 2 Chi phí khấu hao TSCĐ "" Khấu hao 3 Chi phí bảo trì thiết bị 2% Tổng mức đầu tư thiết bị 4 Chi phí nguyên vật liệu 35% Doanh thu 5 Chi phí quản lý vận hành 5% Doanh thu 6 Chi phí lãi vay "" Kế hoạch trả nợ 7 Chi phí lương "" Bảng lương Chế độ thuế % 1 Thuế TNDN 20 2.4. Phương ánvay. • Sốtiền : 890.000.000.000 đồng. • Thờihạn : 30 năm (360tháng). • Ân hạn : 3 năm. • Lãi suất,phí : Tạmtínhlãisuất1%/năm(tùytừngthờiđiểmtheo lãisuất ngânhàng). • Tài sản bảo đảm tín dụng: thế chấp toàn bộ tài sản hình thành từ vốnvay. Lãi vay, hình thức trả nợgốc 1 Thời hạn trả nợ vay 30 năm 2 Lãi suất vay cố định 1% /năm 3 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (tạm tính) 15% /năm
  • 93.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 92 4 Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC 3.02% /năm 5 Hình thức trả nợ 1 (1: trả gốc đều; 2: trả gốc và lãi đều; 3: theo năng lực của dự án) Chi phí sử dụng vốn bình quân được tính trên cơ sở tỷ trọng vốn vay là 84.36%; tỷ trọng vốn chủ sở hữu là 15.64%; lãi suất vay dài hạn 1%/năm; chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (tạm tính) là15%/năm. 2.5. Các thông số tài chính của dự án 2.5.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay. Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay và trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 30 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 34,7 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 1049% trả được nợ. 2.5.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn. Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay. KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao + lãi vay)/Vốn đầu tư. Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 20.14 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 20.14 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn. Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 8 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 7 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác. Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư. Như vậy thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án là 7 năm 8 thángkể từ ngày hoạt động. 2.5.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
  • 94.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 93 Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 9.12 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 9.12 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 3.02%). Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 9 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 8. Như vậy thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án là 8 năm 4 thángkể từ ngày hoạt động. 2.5.4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV). Trong đó: - P: Giá trị đầu tư của dự án tại thời điểm đầu năm sản xuất. - CFt : Thu nhập của dự án = lợi nhuận sau thuế + khấu hao. Hệ số chiết khấu mong muốn 3.02%/năm. Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 8.548.604.446.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 50 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần 8.548.604.446.000 đồng> 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao. 2.5.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là tỷ suất chiết khấu mà tại đó hiện giá ròng NPV bằng 0. Hay nói cách khác, IRR là suất chiết khấu mà khi dùng nó để quy đổi dòng tiền tệ thì giá trị hiện tại của dòng thu nhập cân bằng với giá trị hiện tại của chi phí.       Tp t t Tp i F P CFt P O 1 ) %, , / (       n t t t i F P CFt P NPV 1 ) %, , / ( P t i F P CFt PIp n t t     1 ) %, , / (
  • 95.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 94 0 = NPV = ∑ Ct (1 + 𝑟∗)t − C0 n t=0 → 𝑟∗ = 𝐼𝑅𝑅 Trong đó: - C0: là tổng chi phí đầu tư ban đầu (năm 0) - Ct: là dòng tiền thuần tại năm t - n: thời gian thực hiện dự án. - NPV: hiện giá thuần. Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 18.3% > 3.02% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.
  • 96.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 95 KẾT LUẬN I. KẾT LUẬN. Với kết quả phân tích như trên, cho thấy hiệu quả tương đối cao của dự án mang lại, đồng thời giải quyết việc làm cho người dân trong vùng. Cụ thể như sau: + Các chỉ tiêu tài chính của dự án cho thấy dự án có hiệu quả về mặt kinh tế. + Hàng năm đóng góp vào ngân sách địa phương trung bình khoảng 28,9 tỷ đồng thông qua nguồn thuế thu nhập từ hoạt động của dự án. + Hàng năm giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động của địa phương. Góp phần phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương; đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế. II. MỜI GỌI HỢP TÁC ĐẦU TƯ HOẶC THAM GIA CỔ PHẦN Qua những mục giới thiệu sơ lược về công ty, vị trí địa lý, tài nguyên, sản phẩm, những hạng mục đã đầu tư cùng với số lượng cây trồng các loại và diện tích đất hiện có, giá trị trong tương lai gần có thể lên đến cả nghìn tỷ đồng. Xuất phát từ tình yêu thiên nhiên cùng với niềm đam mê và hiểu biết giá trị của trầm hương nên công ty chúng tôi đã trồng, nuôi dưỡng và gìn giữ rừng cây các loại hơn 12 năm qua cho đến tận hôm nay, trong đó cây Dó bầu là chủ yếu. Do nhu cầu muốn đầu tư phát triển nghành trầm hương tại huyện nghèo Đam Rông, tạo nên thương hiệu trầm hương sạch cho đất nước Việt Nam, chung tay xóa đói giảm nghèo làm giàu cho người dân địa phương đồng thời tạo ra môi trường sinh thái tại nơi này. Và tạo mô hình trồng dược liệu dưới tán rừng để chung tay bảo vệ rừng, hạn chế cháy rừng vào mùa khô, cho nên công ty muốn mở rộng diện tích cây chè dây trồng quanh gốc Dó bầu tạo ra vùng nguyên liệu lớn để tiến tới xuất khẩu và đồng thời phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng dưới tán rừng trầm hương. Để thực hiện được mong ước của mình sớm thành hiện thực và thành công. Công ty chúng tôi hôm nay, chính thức mời gọi tất cả bạn bè thân hữu gần
  • 97.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 96 xa trong và ngoài nước những người có tâm, có tầm, có tài chính, có tình yêu thiên nhiên hãy đến chung tay với chúng tôi để cùng chia sẻ thành công cùng hưởng lợi và giúp ích cho cộng đồng phát triển. III. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ. Với tính khả thi của dự án, rất mong các cơ quan, ban ngành xem xét và hỗ trợ chúng tôi để chúng tôi có thể triển khai thực hiện các bước của dự án “Phát triển và đa dạng sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” tại xã Liêng Srônh, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng theo đúng tiến độ và quy định, sớm đưa dự án đi vào hoạt động.
  • 98.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 97 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH ĐVT:1000 VNĐ Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án
  • 99.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 98 Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm.
  • 100.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 99 Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm. Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm.
  • 101.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 100 Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án. Khả năng trả nợ trung bình 1187%
  • 102.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 101 Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn. Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu. Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV).
  • 103.
    Dự án “Pháttriển sản phẩm trầm hương, dược liệu, du lịch sinh thái tại rừng cây dó bầu hương” 102 Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). IRR= 20,31% > 2,93% Chứng tỏ dự án có hiệu quả.