Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................ 1
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU ....................................................................................... 5
I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ...................................................................... 5
II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN ............................................................ 5
III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ ............................................................................. 5
IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ............................................................................... 7
V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN .................................................................. 8
5.1. Mục tiêu chung............................................................................................... 8
5.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................... 9
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN ................... 10
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ
ÁN ....................................................................................................................... 10
1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án..................................................... 10
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án.......................................................... 12
II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG........................................................ 15
2.1. Thị trường rau quả Việt Nam....................................................................... 15
2.2. Thị trường rau quả chế biến sâu................................................................... 18
2.3. Nâng cao vị thế nông sản Việt Nam............................................................ 19
III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN ............................................................................... 20
3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án .............................................................. 20
3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư ................................... 22
IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ..................................... 25
4.1. Địa điểm xây dựng....................................................................................... 25
4.2. Hình thức đầu tư........................................................................................... 26
V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 26
5.1. Nhu cầu sử dụng đất..................................................................................... 26
5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án............. 26
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
2
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ............... 28
I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .............. 28
II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ ..... 28
2.1. Công nghệ xử lý, đóng gói, bảo quản và chế biến sản phẩm nông sản ....... 28
2.2. Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. ................... 33
Dây chuyền cấp đông IQF công nghệ Nitrogen.................................................. 35
2.3. Công nghệ dán nhãn, đóng gói sản phẩm bằng mã vạch............................. 44
2.4. Thực trạng trái cây trên địa bàn huyện Chư Prông:..................................... 47
CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN........................... 49
I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG........................................................................ 49
1.1. Chuẩn bị mặt bằng........................................................................................ 49
1.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư: ................ 49
1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật...................................... 49
II. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ................... 49
2.1. Các phương án xây dựng công trình ............................................................ 49
2.2. Các phương án kiến trúc .............................................................................. 50
III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN...................................................... 54
3.1. Phương án tổ chức thực hiện........................................................................ 54
3.2. Chế độ đối với người lao động..................................................................... 55
3.3. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công nhân viên. ..................... 55
3.4. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý...................... 57
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ............................. 58
I. GIỚI THIỆU CHUNG..................................................................................... 58
II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG................. 58
III. SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................... 59
IV. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI
VỚI MÔI TRƯỜNG ........................................................................................... 59
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
3
4.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình....................................................... 59
4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng................................................. 61
V. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ,
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ................................................................................ 63
VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG .............................................. 64
6.1. Giai đoạn xây dựng dự án ............................................................................ 64
6.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng................................................. 65
VII. KẾT LUẬN ................................................................................................. 69
CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ
HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ................................................................................. 71
I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN. ................................................... 71
II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN........................ 73
2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. .......................................................... 73
2.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án: ......................... 73
2.3. Các chi phí đầu vào của dự án: .................................................................... 73
2.4. Phương ánvay............................................................................................... 74
2.5. Các thông số tài chính của dự án ................................................................. 74
KẾT LUẬN......................................................................................................... 77
I. KẾT LUẬN...................................................................................................... 77
II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ. ......................................................................... 77
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH............................ 78
Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án .................................. 78
Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm............................................................ 81
Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm. .................................... 86
Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm........................................................ 86
Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án.............................................. 86
Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn..................................... 86
Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu. ............................ 86
Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV). .............................. 86
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
4
Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). ......................... 86
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
5
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký
đầu tư, gồm:
Họ tên:
MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN
Tên dự án:
“Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
Địa điểm thực hiện dự án: tỉnh Gia Lai.
Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 10.000,0 m2
(1,00 ha).
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác.
Tổng mức đầu tư của dự án: 63.908.324.000 đồng.
(Sáu mươi ba tỷ, chín trăm linh tám triệu, ba trăm hai mươi bốn nghìn đồng)
Trong đó:
+ Vốn tự có (20%) : 12.781.665.000 đồng.
+ Vốn vay - huy động (80%) : 51.126.659.000 đồng.
Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp:
Chế biến chanh dây xuất khẩu 4.680,0 tấn/năm
Chế biến mít & xoài xuất khẩu 2.106,0 tấn/năm
Chế biến sầu riêng xuất khẩu 4.212,0 tấn/năm
II. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp, ảnh hưởng lớn đến nhiều ngành
hàng, nhưng theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 5 tháng
đầu năm 2021, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông sản, thủy sản vẫn đạt 11 tỷ
USD, tăng 12,8% so với cùng kỳ năm trước. Nhiều mặt hàng đã “xâm nhập” sâu
vào các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU… Điều này cho
thấy, nông sản Việt Nam đã được định danh trên nhiều thị trường quốc tế lớn,
giá trị cao.Thời gian qua, sản xuất nông nghiệp ở nước ta phát triển khá nhanh,
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
6
với những thành tựu trong các lĩnh vực chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác…, tạo
ra khối lượng sản phẩm, hàng hoá đáng kể góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền
kinh tế quốc dân.
Tuy nhiên, nền nông nghiệp của nước ta đa số vẫn còn manh mún, quy
mô sản xuất nhỏ, phương thức và công cụ sản xuất lạc hậu, kỹ thuật áp dụng
không đồng đều dẫn đến năng suất thấp, giá thành cao, chất lượng sản phẩm
không ổn định, đặc biệt là vấn đề tiêu thụ đầu ra cho phẩm, dẫn đến tình trạng
được mùa rớt giá… khả năng cạnh tranh kém trên thị trường.
Vì vậy, để thúc đẩy xây dựng một nền nông nghiệp tiên tiến và liên kết
chuỗi, thu hẹp khoảng cách so với các nước phát triển, đặc biệt là trong xu thế
hội nhập hiện nay, việc liên kết chuỗi giá trị trong sản xuất và chế biến nông sản
là cấp bách và cần thiết, đóng vai trò làm đầu tàu, mở đường cho việc đưa nhanh
tiến bộ kỹ thuật vào ngành chế biến cũng như sản xuất nông nghiệp và chuyển
đổi nền nông nghiệp truyền thống, thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn
theo hướng hiện đại hoá.
Để ngành nông nghiệp Việt Nam phát triển tốt, sản phẩm đạt chất lượng
cao và có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, một trong những nhiệm
vụ quan trọng là phải đề ra chiến lược phát triển, hình thành vùng nguyên liệu
tập trung và liên kết chuỗi trong giá trị sản xuất nông nghiệp và ứng dụng khoa
học công nghệ ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất. Việc sản xuất nông
nghiệp chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ cao thực sự cần thiết, bởi sản xuất
nông nghiệp công nghệ cao và liên kết chuỗi giá trị sẽ giúp giải quyết được vấn
đề đầu ra cho nông sản cũng như chế biến của nhà máy và đáp ứng được nhu
cầu phát triển sản xuất trong cơ chế thị trường, hội nhập quốc tế.
Bên cạnh đó, gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công
nghiệp, nông nghiệp cũng đã có những bước tiến mới, có tính cạnh tranh cao cả
về chất lượng và giá cả. Bên cạnh các nước tiên tiến như Israel, Mỹ, Anh, Phần
Lan và khu vực lãnh thổ ở Châu Á như Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc Nhật
Bản... cũng đã chuyển nền nông nghiệp theo hướng sản xuất số lượng là chủ yếu
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
7
sang nền nông nghiệp chất lượng, ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ tự
động hoá, cơ giới hoá, tin học hoá… để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, an
toàn, hiệu quả.
Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “Nhà
máy chế biến xuất khẩu trái cây”tại, tỉnh Gia Lai, Xã Thăng Hưng, Huyện Chư
Prông, tỉnh Gia Lai nhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng
thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để
đảm bảo phục vụ cho ngànhcông nghiệp chế biếncủa tỉnh Gia Lai.
III. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc
hội;
 Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc
hội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18
tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;
 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm
2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 đã được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 22/11/20013;
 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/06/2006;
 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc
Hộinước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của
Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;
 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 Quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổ
sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng;
 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
8
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
 Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm
2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp;
 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài Nguyên
và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
 Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 05 năm 2021 của Bộ Xây
dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch
xây dựng;
 Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây
dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng quy định tại
Phụ lục VIII, của thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của
Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;
 Quyết định 65/QĐ-BXD ngày 20 tháng 01 năm 2021 ban hành Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình
năm 2020.
 Quyết định số 111/QĐ-UBND ngày 13/03/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Gia Lai về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn
Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai đến năm 2035.
 Quyết định số 382/QĐ-UBND ngày 09/06/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Gia Lai về việc phê duyệt danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2022 – 2025 (đợt 2).
IV. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN
4.1. Mục tiêu chung
 Phát triển dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây” theohướng
chuyên nghiệp, hiện đại, cung cấp sản phẩm nông sản sơ chế, chế biến, chất
lượng, có năng suất, hiệu quả kinh tế cao nhằm nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm
ngành công nghiệp chế biến, đảm bảo tiêu chuẩn, an toàn vệ sinh thực phẩm,
phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu thị trường góp phần
tăng hiệu quả kinh tế địa phương cũng như của cả nước.
 Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của
khu vực tỉnh Gia Lai.
 Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế,
đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
9
địa phương, của tỉnh Gia Lai.
 Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho
nhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá
môi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án.
4.2. Mục tiêu cụ thể
 Phát triển mô hình công nghiệp chế biến trái cây xuất khẩu chuyên
nghiệp, hiện đại, hình thành chuỗi cung ứng các sản phẩm nông nghiệp và thực
phẩm sạch có thương hiệu và đầu ra ổn định, bền vững tạo niềm tin cho người
tiêu dùng và thị trường xuất khẩu.
 Hình thành khu công nghiệp chế biến chất lượng cao và sử dụng công
nghệ hiện đại.
 Cung cấp sản phẩm chế biến sâu cho thị trường khu vực Gia Lai, các khu
vực lân cận và các thị trường xuất khẩu tiềm năng trên thế giới.
 Liên kết triển khai vùng nguyên liệu nông nghiệp của tỉnh Gia Lai, liên
kết chuỗi và hình thành những HTX trong khâu liên kết và mô hình sản xuất
nông nghiệp liên kết chuỗi ứng dụng công nghệ cao vào từng loại cây trồng.
 Sự hình thành của vùng nguyên liệu liên kết chuỗi trong nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao sẽ tạo ra môi trường thích hợp cho những sáng tạo khoa
học, công nghệ và đào tạo nhân lực cho ngành sản xuất nông nghiệp chế biến
sâu, thuận tiện cho sự chuyển hóa tri thức thành sản xuất hàng hóa.
 Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau:
Chế biến chanh dây xuất khẩu 4.680,0 tấn/năm
Chế biến mít & xoài xuất khẩu 2.106,0 tấn/năm
Chế biến sầu riêng xuất khẩu 4.212,0 tấn/năm
 Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng
cao cuộc sống cho người dân.
 Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnh Gia
Lainói chung.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
10
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN
DỰ ÁN
1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.
Vị trí địa lý
- Huyện Chư Prông
nằm phía Tây Nam của tỉnh
Gia Lai, là một trong ba
huyện biên giới của tỉnh.
Chư Prông có vị trí chiến
lược quan trọng về chính
trị, kinh tế và Quốc phòng -
An ninh,…
- Bắc giáp: Đức Cơ, Ia
Grai, thành phố Pleiku,
Đăk Đoa.
- Nam giáp: huyện Ea Súp,
tỉnh Đăk Lăk
- Đông giáp: các huyện
Chư Sê, Chư Pưh.
- Tây giáp: Cam Pu Chia
(đường biên giới chung với
chiều dài 42km).
Điều kiện tự nhiên
Chư Prông thuộc cao nguyên Pleiku. Địa hình này có dạng vòm, đỉnh ở
Chư Hdrung (Hàm Rồng) có độ cao 1.028m, quốc lộ 14 phân chia cao nguyên
thành hai phần: sườn đông và sườn tây. Địa bàn huyện Chư Prông nam ở sườn
tây, có độ cao trung bình từ 700 - 800m, giảm dần về phía tây nam còn khoảng
200 - 300m.
Nền địa chất của vùng cao nguyên Pleiku tương đối đồng nhất, chủ yếu là
đá bazan màu xám đen. Do bazan có cấu trúc dạng khôi nên rất dễ bị phá hủy và
tạo nên lớp vỏ, phong hóa dày, hình thành trên nó lớp đất dày, tơi xốp, màu mỡ.
Cách đây hàng triệu năm, do sự chuyển động của kiến tạo vỏ trái đất, dẫn đến
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
11
hoạt động mạnh của núi lửa, phun ra các lớp nham thạch, tạo nên bề mặt cao
nguyên lớp bazan dày vài chục mét màu mỡ.
Hệ thông núi ở Chư Prông thuộc dãy Chư Djú, độ cao thấp dần về phía
tây nam đến giáp biên giới Campuchia. Đỉnh cao nhất là Chư Prông 732m nằm
về phía tây nam huyện. Ngoài ra còn có các dãy núi quanh vùng có độ cao trung
bình trên dưới 500m.
Đất đai Chư Prông chủ yếu là loại đất feralit nâu đỏ, nâu vàng trên đá
bazan và đen xám. Thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ sét ít, chứa hàm lượng limom
và cát mịn cao, mùn nhiều ở tầng mặt, giàu chất lân và kali phù hợp với các loại
cây lương thực và cây công nghiệp ngắn và dài ngày như đậu đỗ các loại, mè,
lạc, chè, cao su, cà phê, hồ tiêu... Diện tích đất tự nhiên của huyện là 169.551,56
ha. Trên địa bàn huyện có các cơ sở kinh tế quốc doanh như Công ty cao su Chư
Prông, Nông trường chè Bàu Cạn, nông trường cà phê Ia Phìn... Những đơn vị
này có vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn đồng bào Jrai phát triển sản xuất,
nâng cao đời sống kinh tế trong vùng.
Do địa hình nghiêng dần từ hướng đông bắc xuống tây nam nên hệ thống
suối trong huyện đều đổ về phía tây nam. Suối Ia Drăng, Ia Lốp chính là các
nhánh của sông Sêrê Pok ở phía tây nam tỉnh bắt nguồn từ phía tây dãy Hdrung.
Lưu vực chiếm toàn bộ diện tích huyện Chư Prông và một phần phía tây huyện
Chư Sê tạo nên vùng trũng Ia Lâu, Ia Mơr. Suối Ia Drăng chảy từ địa phận xã Ia
Phìn, qua thị trấn, xã Ia Drăng, Ia Bòong, Ia Púch đổ về phía huyện Đức Cơ.
Suối Ia Lốp chảy từ xã Ia Lâu, qua Ia Piơr sang địa phận tỉnh Đăk Lăk. Ngoài ra,
còn có các suối khác như suối Ia Púch chảy từ vùng Bàu Cạn, qua các xã Bình
Giáo, Ia Drăng, Ia o, Ia Púch về hội tụ tại suối Ia Drăng thuộc địa phận xã Ia
Púch. Suối Ia Mơr bắt nguồn từ vùng xã Ia Băng, qua Ia Tôr, Ia Kli, Ia Bòng, Ia
Me, Ia Ga và Ia Mơr. Do bắt nguồn từ vùng đồi núi trọc, nên lượng sinh thủy ít,
nhưng vì nằm trong vùng mưa lớn của tỉnh nên đó chính là nguồn cung cấp nước
quan trọng cho huyện Chư Prông và Chư Sê.
Hồ Hoàng Ân thuộc địa phận xã Ia Phìn có diện tích khoảng 43,69 ha...
cũng là nguồn tài nguyên nước quan trọng cung cấp cho sinh hoạt và tưới tiêu
phục vụ sản xuất cho nhân dân trong vùng, đồng thời còn là nguồn cung cấp
năng lượng cho các đập thủy điện Ia Drăng 1, Ia Drăng 2 (công suất 1.200KW),
Ia Drăng 3, Ia Mơr, Ia Púch, Ia Hlốp.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
12
Khí hậu
Khí hậu Chư Prông mang đặc tính chung của khí hậu vùng cao nguyên
Pleiku.Nhiệt độ trung bình 21,6°c. Chênh lệch nhiệt độ trung bình của các tháng
trong năm không lớn (tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất trên dưới 5°C). Tháng
nóng nhất là tháng 5, nhiệt độ 23,8°C; tháng nhiệt độ thấp nhất là tháng giêng
đạt 18,6°c. Biên độ nhiệt dao động trong năm là 5,2°c.
Nằm trong vùng khí hậu của Tây Nguyên, Chư Prông có hai mùa rõ rệt:
mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa hàng năm bắt đầu từ tháng 5, đến tháng 10.
Mùa khô từ tháng 11, kết thúc vào tháng 4 năm sau. Với thời gian 6 tháng mùa
mưa kéo dài trong năm nên lượng mưa trên địa bàn chiếm 90% và có độ ẩm khá
cao. Trong khi đó vào mùa khô do lượng mưa thấp, độ ẩm giảm, bên cạnh đó
chế độ gió đông và đông bắc thổi mạnh nên lượng bốc hơi nước lớn, thường
thiếu nước, gây khô hạn ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sinh hoạt.
Do thuộc vùng cao nguyên Pleiku nên chế độ gió vùng Chư Prông cũng
chịu ảnh hưởng gió mùa khu vực Đông Nam Á và thay đổi theo từng mùa. Mùa
khô (đông) gió đông bắc, mùa mưa (hè) hướng chủ yếu là gió tây và tây nam.
Vào mùa khô, gió tây khô nóng đã ảnh hưởng đến độ ẩm, nên thường gây hạn
hán.
Tài nguyên
Tài nguyên khoáng sản của huyện chủ yếu là khoáng hóa bôxit tập trung ở
khu vực Thanh Giáo, Bàu Cạn, Plei Me.
Địa bàn huyện Chư Prông còn có các danh lam thắng cảnh phục vụ cho
ngành du lịch như thác Sung Queng thuộc địa phận xã Ia Drăng cách trung tâm
thị trấn khoảng 10 km.
Thác thủy điện thuộc xã Bàu Cạn cách trung tâm thị trấn 15 km, thác làng
Gà thuộc xã Ia Bòng... là những điểm có khả năng thu hút du lịch sinh thái của
huyện.
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án.
Kinh tế
Giai đoạn 2015-2020, kinh tế huyện Chư Prông tăng trưởng khá, tốc độ
tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân là 10,5%/năm, tăng 1,95% so với Nghị
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
13
quyết và tăng 2,92% so với giai đoạn 2010-2015. Thu nhập đầu người năm 2020
đạt 42,5 triệu đồng, tăng 1,5 lần so với năm 2015. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
theo hướng tích cực, đến cuối năm 2020, tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản đạt
49,73%; công nghiệp – xây dựng đạt 22,85%, tăng 6,04% so với giai đoạn 2010-
2015; thương mại dịch vụ đạt 27,43% tăng 6,78% so với iai đoạn 2010-2015.
Đến cuối năm 2020, tổng diện tích gieo trồng toàn huyện là 74.442ha, tăng 0,8%
so với năm 2015. Đối với chương trình mỗi xã một sản phẩm thì huyện có 8 sản
phẩm được UBND tỉnh công nhận sản phẩm OCCOP cấp tỉnh và được đánh giá
đạt 3 sao, cùng với đó, tại huyện cũng đã hình thành một số mô hình “Nông hội”
trên địa bàn. Ngành chăn nuôi tiếp tục duy trì tốt, công tác phòng chống dịch
được chú trọng, huyện đã triển khai thực hiện lai hóa 50% đàn bò, 85% đàn heo,
tính đến cuối năm 2020 huyện có tổng đàn gia súc là 62.490 con. Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới có nhiều tiến bộ và đạt được kết quả
khá tích cực. Đến cuối năm 2020, trên địa bàn huyện có 7 xã đạt chuẩn nông
thôn mới gồm: Bàu Cạn, Ia Phìn, Ia Băng, Ia Drang, Ia Boòng, Thăng Hưng và
Ia Lâu đạt 140% so với mục tiêu đề ra. Cùng với đó, huyện cũng chú trọng chỉ
đạo xây dựng làng Nông thôn mới trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tính
đến cuối năm 2020, toàn huyện có 6 thôn, làng đạt chuẩn làng nông thôn mới.
Tính đến nay, huyện đã cấp được 41.059 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
với diện tích trên 36.644ha, đạt trên 93% diện tích cần cấp. Công nghiệp, xây
dựng có bước phát triển khá; tốc độ tăng trưởng khá; tại huyện đã từng bước
hình thành một số cụm công nghiệp. Hệ thống cơ sở hạ tầng trên địa bàn tiếp tục
được quan tâm đầu tư, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội và
đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn. Công tác quy hoạch, quản lý quy
hoạch được chú trọng thực hiện, đến nay 100% các xã đã hoàn thành quy hoạch
nông thôn mới, hoàn thành bổ sung quy hoạch chung Thị trấn, quy hoạch điều
chỉnh sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết các khu dân cư tại địa bàn các
xã, thị trấn. Thương mại - dịch vụ tiếp tục tăng trưởng, cơ bản đáp ứng nhu cầu
phát triển sản xuất, gắn với nhu cầu đời sống dân sinh…
Trong giai đoạn 2020 - 2025 toàn huyện phấn đấu đạt các chỉ tiêu cơ bản sau:
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 8,1%/năm; cơ cấu giá trị sản
xuất ngành nông - lâm – ngư nghiệp đạt 52,4%, công nghiệp - xây dựng đạt
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
14
21,2%, dịch vụ đạt 26,4%; thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 40
triệu đồng/người/năm; tốc độ thu ngân sách bình quân đạt 9%/năm.
Văn hoá – xã hội – giáo dục – y tế
Các lĩnh vực văn hóa – xã hội, giáo dục và đào tạo, y tế tiếp tục có bước
phát triển.
Quy mô trường, lớp được sắp xếp đúng theo tinh thần Nghị quyết số 19,
ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đổi mới
hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả của các đơn vị sự
nghiệp công lập. Năm học 2020-2021 toàn huyện có 61 trường học, trong đó:
công lập là 60, tư thục 1, giảm 7 đơn vị sự nghiệp công lập và giảm 47 điểm
trường so với năm 2015. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học được quan tâm
đầu tư mới. Tỷ lệ huy động học sinh các cấp học đến lớp, chất lượng giáo dục
được nâng lên. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia là 47,36%, vượt chỉ tiêu
Nghị quyết đề ra.
Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; phòng chống dịch bệnh được
chú trọng; cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế được quan tâm đầu tư, từng bước
phục vụ tốt hơn nhu cầu khám và điều trị bệnh cho nhân dân. Đến cuối năm
2020, toàn huyện có 4,2 bác sỹ/vạn dân, đạt 70% Nghị quyết, tăng 1 bác sỹ so
với năm 2015; tỷ lệ giường bệnh đạt 20,53 giường/vạn dân; 100% xã, thị trấn
đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 90,06%.
Các hoạt động văn hóa, thể thao, thông tin và truyền thông luôn hướng về
cơ sở, góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân. Cùng với
đó, huyện cũng chú trọng thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ cho các đối tượng
chính sách, người có công, đảm bảo an sinh xã hội cho nhân dân cũng như thực
hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, giải quyết việc
làm, đào tạo nghề.
Tình hình an ninh chính trị – trật tự an toàn xã hội và Quốc phòng an ninh
trên địa bàn huyện ổn định.
Trong giai đoạn 2020 - 2025 toàn huyện phấn đấu đạt các chỉ tiêu cơ bản
sau: giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 5%; tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới
26,31%; tỷ lệ dân sử dụng điện lưới quốc gia 100%; tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
15
về y tế 52,6%, tỷ lệ che phủ rừng 46,5%; Tỷ lệ xã vững mạnh về Quốc phòng –
An ninh 70-75%.
II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
2.1. Thị trường rau quả Việt Nam
Xuất khẩu rau quả năm 2022: Sẽ có nhiều khó khăn, thách thức
Bất chấp dịch Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp, trong năm 2021, xuất
khẩu hàng rau quả của Việt Nam đạt 3,52 tỷ USD, tăng 8,6% so với cùng kỳ
năm 2020.
Tuy nhiên, năm 2022 được dự báo sẽ có nhiều thách thức đối với nhóm
hàng rau quả xuất khẩu, đòi hỏi cơ quan quản lý Nhà nước, DN cần linh hoạt
thực hiện các giải pháp duy trì mục tiêu tăng trưởng.
Tăng trưởng mạnh, đa dạng thị trường
Thông tin Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), năm 2021, xuất khẩu
hàng rau quả của Việt Nam ước đạt 3,52 tỷ USD, tăng 8,6% so với cùng kỳ năm
2020. Kết quả đạt được là do tình hình xuất khẩu tiếp tục xu hướng phục hồi từ
tháng 10/2021, đặc biệt là tình hình sản xuất hàng rau quả trong những tháng
cuối năm đã trở lại bình thường, trị giá xuất khẩu hàng rau quả được cải thiện.
Theo Phó Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) Trần
Thanh Hải, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam đang có thuận lợi khi DN tiếp tục
khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA), cùng với nhu cầu thị
trường đang tăng vào dịp mua sắm cuối năm. Dự kiến, hàng rau quả xuất khẩu
trong tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022 sẽ khả quan hơn.
Không chỉ tăng mạnh về kim ngạch, xuất khẩu rau quả của Việt Nam còn
ghi nhận sự đa dạng về thị trường. Hàng rau quả của Việt Nam xuất khẩu tới hầu
hết các thị trường chính đều tăng trong quý IV/2021như: Mỹ, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Đài Loan (Trung Quốc). Đáng chú ý, hàng rau quả Việt Nam xuất khẩu
sang Trung Quốc đạt gần 2 tỷ USD, tăng 3,6% so với cùng kỳ năm 2020, song
tỷ trọng xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam sang thị trường này lại giảm so
với cùng kỳ năm 2020.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
16
Lý giải về việc này, Cục trưởng Cục Chế biến và phát triển thị trường
nông sản (Bộ NN&PTNT) Nguyễn Quốc Toản thông tin, do Việt Nam và Trung
Quốc chưa ký Hiệp định thư xuất khẩu nông sản, nên hiện nay 100% hàng rau
quả từ Việt Nam sang Trung Quốc đều phải chờ cơ quan hải quan phía Trung
Quốc kiểm tra. Việc này sẽ gây ảnh hưởng đến tiến độ xuất khẩu hàng rau quả
của Việt Nam sang Trung Quốc. “Do phải kiểm tra toàn bộ nên hàng được thông
quan chậm hơn, tiêu thụ ít hơn nguồn cung thực tế. Nếu có ký kết Hiệp định thư,
hàng rau quả của Việt Nam phải được đóng gói một cách chuyên nghiệp, truy
xuất nguồn gốc tốt, bảo đảm đủ quy định Trung Quốc. Như vậy, hàng rau quả
của nước ta sẽ xuất khẩu được nhiều hơn sang thị trường 1,4 tỷ dân này” - ông
Nguyễn Quốc Toản phân tích.
Đối mặt nhiều thách thức
Nhận định về thị trường rau quả năm 2022, ông Trần Thanh Hải lưu ý:
“Từ này 1/1/2022, Trung Quốc sẽ tiếp tục siết chặt điều kiện nhập khẩu nông
sản và nhiều biện pháp quản lý an toàn thực phẩm nhập khẩu sẽ được thực thi.
Những yêu cầu từ phía Trung Quốc đang dần tiệm cận với những nước phát
triển. Vì thế, DN cần lưu ý tuân thủ nghiêm ngặt các quy định nhập khẩu của
nước này để tránh bị ngưng trệ việc xuất khẩu".
Đối với EU, được kỳ vọng là thị trường tiềm năng lớn của hàng rau quả
Việt Nam, bởi nhu cầu nhập khẩu sản phẩm rau, quả mới lạ có dinh dưỡng cao
của EU từ khu vực nhiệt đới rất lớn và đang có tốc độ tăng trưởng cao. Thực tế,
trong năm 2021, các DN trong nước đã năng động, kết nối xuất khẩu sang thị
trường EU một số sản phẩm như: Nhãn, vải, mít, xoài tươi. Tuy nhiên, nhiều
chuyên gia cho rằng, việc đẩy mạnh xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường
EU là không dễ, ngay cả khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU
(EVFTA) đang tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho hàng Việt.
Đó là những rào cản do Việt Nam chưa có vùng trồng đủ lớn bảo đảm
chất lượng, nguồn cung ổn định cho xuất khẩu sang EU. Các DN được chứng
nhận quốc tế, chứng nhận đạt tiêu chuẩn vào EU còn ít. Công nghệ bảo quản,
chế biến còn hạn chế, bao bì nhãn mác đóng gói thiết kế chưa thực sự phù hợp
thị hiếu của người EU. Ngoài ra, chi phí cho vận chuyển cao, ảnh hưởng tới giá
thành phân phối sản phẩm, làm giảm khả năng cạnh tranh so với sản phẩm cùng
loại của các nước khác tại thị trường EU.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
17
Theo Thứ trưởng Bộ Công Thương Đỗ Thắng Hải, sức tiêu thụ ở thị
trường nhập khẩu do ảnh hưởng của dịch Covid-19 vẫn là thách thức lớn. Do đó,
Bộ Công Thương đang tiếp tục phối hợp với Bộ NN&PTNT phân tích và đưa ra
nhận định cụ thể về các thị trường, từ đó giúp người sản xuất và DN có định
hướng trong sản xuất, xây dựng chiến lược kinh doanh, tận dụng lợi thế từ các
FTA.
Đầu tư cho chế biến, nâng cao chất lượng
Tổng Thư ký Hiệp hội Rau quả Việt Nam Đặng Phúc Nguyên cho rằng,
xuất khẩu ngành hàng rau quả đang đi đúng định hướng, đó là không chạy theo
số lượng, nâng cao chất lượng; duy trì thị trường xuất khẩu truyền thống, khai
thác thị trường lớn, tiềm năng; đồng thời, chủ động xây dựng vùng sản xuất,
thương hiệu, tập trung cho chế biến.
Xuất khẩu nhóm ngành rau quả tăng trưởng mạnh, tuy nhiên, cũng phải
thẳng thắn nhìn nhận Việt Nam chưa có nhiều mô hình sản xuất rau quả tập
trung với quy mô lớn nên việc áp dụng truy xuất nguồn gốc đối với từng hộ
nông dân là rất khó khăn và tốn kém. Sản xuất rau quả an toàn theo hướng
VietGAP hay Global GAP còn khá khiêm tốn (chiếm khoảng 10 - 15% trên tổng
diện tích trồng trọt) nên DN gặp khó khăn trong huy động lượng hàng lớn, đạt
tiêu chuẩn để thực hiện các đơn hợp đồng xuất khẩu.
Về vấn đề này, Giám đốc Vina T&T Group Nguyễn Đình Tùng chia sẻ,
trái cây tươi, chất lượng tốt luôn có giá trị xuất khẩu cao, nhưng công nghệ thu
hoạch, bảo quản, vận chuyển của Việt Nam còn hạn chế khiến nhiều loại sản
phẩm khi đến các thị trường xa như châu Âu, Mỹ không còn tươi ngon, rất khó
bán. Chính vì vậy, phát triển công nghiệp chế biến không chỉ là phát triển dây
chuyền sấy, ép nước… mà còn phải đầu tư cho công nghệ xử lý, bảo quản sau
thu hoạch và phát triển logistics phục vụ vận chuyển rau quả.
Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Trần Thanh Nam cho biết, việc đầu tư cho chế
biến sẽ giúp ngành hàng rau quả tăng giá trị xuất khẩu. Bộ NN&PTNT sẽ phối
hợp với các bộ, ngành đề xuất Chính phủ có cơ chế, chính sách thu hút đầu tư để
những khu vực sản xuất tập trung, hợp tác xã và các cơ sở, đại lý thu gom lớn
đều có cơ sở sơ chế, đóng gói và kho mát bảo quản có quy mô và trang thiết bị
phù hợp với đặc tính từng loại rau quả; đồng thời, khuyến khích đầu tư phát
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
18
triển các trung tâm chiếu xạ thực phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, tạo điều kiện
thuận lợi cho rau quả xuất khẩu sang các thị trường chất lượng cao trên thế giới.
Về phía địa phương, đây cũng là thời điểm rất cần vai trò của các tỉnh,
thành phố trong tập trung chỉ đạo sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện
thời tiết, diễn biến dịch Covid-19 nhằm bảo đảm cung ứng đầy đủ và có chất
lượng nguồn nguyên liệu nông sản nói chung và rau quả nói riêng phục vụ xuất
khẩu.
2.2. Thị trường rau quả chế biến sâu
Theo số liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ, hiện cả nước đã hình thành
và phát triển hệ thống công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản có công suất
thiết kế khoảng 100 triệu tấn nguyên liệu/năm. Tuy nhiên, trình độ công nghệ
chế biến nông sản của Việt Nam chưa cao, các sản phẩm có giá trị gia tăng thấp
vẫn chiếm tỉ lệ lớn (khoảng 80% sản lượng), chủng loại chưa phong phú.
Lý do, theo lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ, là công nghệ phục vụ
chế biến sau thu hoạch hiện nay dựa vào kết quả nghiên cứu từ viện nghiên cứu
và trường đại học, cùng với đó là bản thân doanh nghiệp được hỗ trợ và nâng
cao năng lực hấp thụ, chuyển giao công nghệ.
Ước tính Việt Nam hiện có khoảng 150 doanh nghiệp chế biến rau, trái
cây, chiếm 2,19% số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
Công suất trung bình đạt 1,2 triệu tấn/27 triệu tấn sản lượng trung bình mỗi năm,
như vậy, chỉ đạt xấp xỉ 4,4%, thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực và
thế giới, như Philippines có tỉ lệ chế biến đạt 28%, Thái Lan 30%, Mỹ 65%…
Doanh nghiệp đầu tư vào chế biến rau quả quy mô lớn trong nước bị hạn chế,
bởi Việt Nam chưa hình thành được những vùng chuyên canh, thâm canh rộng,
tập trung, trong khi các tập đoàn một khi đã đầu tư máy móc cần số lượng
nguyên liệu chế biến đủ nhiều.
Những năm qua, thị trường tiêu dùng trong và ngoài nước ngày càng sôi
động đã tạo động lực sáng tạo trong lĩnh vực này. Chẳng hạn, Hội chợ Techmart
Công nghệ sau thu hoạch 2020 vừa qua đã giới thiệu nhiều công nghệ, thiết bị
đáng chú ý của doanh nghiệp Việt như máy chần trụng rau củ, bộ tiệt trùng
nhanh vi khuẩn cho nông sản, tủ cấy vi sinh, máy kiểm tra độc tố thực phẩm,
máy trộn bột ướt và khô, máy cô mật ong siêu tốc…
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
19
Gần đây, nhờ ứng dụng công nghệ sấy lạnh và máy nghiền hiện đại mà
mặt hàng bột rau (rau má, chùm ngây, diếp cá, tía tô, lá sen…) được phụ nữ
thành thị Việt Nam và nhiều nước phát triển ưa chuộng do bột đạt kích thước
siêu mịn (mess 120) dễ hòa tan trong nước, có độ ẩm dưới 5% và màu sắc
hương vị giống với màu rau tươi nguyên bản đến 99%.
Theo dự báo, đến năm 2022, thị trường trái cây và rau quả chế biến toàn
cầu sẽ đạt 346 tỉ USD. Đặc biệt, Hiệp định EVFTA đang tạo điều kiện cho các
nhà sản xuất chuyên nghiệp có cơ hội làm ăn lớn. Do đó, các dự án đầu tư giai
đoạn này đều có công nghệ tiên tiến nhất, chế biến được các sản phẩm mà người
tiêu dùng tại Mỹ, EU, Nhật ưa chuộng.
EVFTA có hiệu lực từ ngày 1.8 đang tạo điều kiện để Việt Nam xuất khẩu
sang nhiều thị trường trong khối EU với giá tốt nhờ được giảm thuế, với những
mặt hàng chiến lược như dứa lạnh, dứa hộp, nước dứa cô đặc, nước chanh dây
cô đặc, quả vải lạnh, mơ lạnh, rau chân vịt…
2.3. Nâng cao vị thế nông sản Việt Nam
Nông sản Việt Nam đã và đang khẳng định vị thế tại các thị trường có yêu
cầu chất lượng cao như EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc… Tuy nhiên, để đạt mục
tiêu xuất khẩu năm 2021 trên 42 tỷ USD, hướng tới mục tiêu lớn hơn: Năm
2025, giá trị xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp đạt 50-51 tỷ USD và đến năm
2030 là 60-62 tỷ USD; đồng thời tiếp tục nâng cao vị thế nông sản Việt Nam
trên thị trường quốc tế..., ngành Nông nghiệp cần có những bước đi bài bản, lộ
trình cụ thể.
Để đạt mục tiêu xuất khẩu nông sản năm 2021 trên 42 tỷ USD, hướng tới
mục tiêu đến năm 2025, giá trị xuất khẩu các sản phẩm nông lâm, thủy sản của
Việt Nam đạt 50-51 tỷ USD và năm 2030 đạt 60-62 tỷ USD (theo Đề án nâng
cao năng lực cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030 - Chính phủ vừa phê duyệt), rõ ràng còn nhiều việc
phải làm.
Các doanh nghiệp phải tập trung phát triển công nghệ bảo quản, công
nghệ chế biến hiện đại, hiệu quả theo đúng tiêu chuẩn từ phía các thị trường
nhập khẩu lớn, tiềm năng; đồng thời, hình thành khối thị trường bền vững tại
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
20
nhiều quốc gia, tránh tình trạng phụ thuộc quá nhiều vào các thị trường truyền
thống.
Cùng với việc tập trung ứng dụng công nghệ, đầu tư chế biến sâu, bảo
quản sản phẩm, nhiều chuyên gia nông nghiệp cho rằng, trong bối cảnh kinh tế
hội nhập hiện nay, các doanh nghiệp, người sản xuất cũng cần chủ động tiếp cận
các thông tin, yêu cầu tiêu chuẩn từ các thị trường, tận dụng các lợi thế từ các
hiệp định thương mại tự do thế hệ mới để mở rộng thị trường.
III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN
3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án
Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục như sau:
Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị
TT Nội dung
Diện
tích
ĐVT
I Xây dựng 10.000,0 m2
1 Nhà xưởng (2 dãy) 3.600,0 m2
_Khu vực xưởng chế biến 2.100,0 m2
_Kho lạnh 1.200,0 m2
_Khu vực đóng gói bao bì 300,0 m2
2 Nhà hành chính 166,5 m2
3 Khu nhà ăn 75,0 m2
4 Khu nhà ở 102,6 m2
5 Khu vệ sinh 30,0 m2
6 Xưởng đóng chai 100,0 m2
7 Bể cứu hỏa 75,0 m2
8 Nhà để xe (2 khu) 120,0 m2
9 Nhà bảo vệ 50,0 m2
10 Trạm cân 36,0 m2
11
Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào, tường rào,
mương thoát nước,...)
1.430,0
m2
12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 4.214,9 m2
II Thiết bị
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
21
TT Nội dung
Diện
tích
ĐVT
1 Thiết bị văn phòng Trọn Bộ
2 Thiết bị dây chuyền sản xuất Trọn Bộ
3 Thiết bị kho lạnh, kho bảo quản Trọn Bộ
4 Thiết bị đóng gói, bảo quản Trọn Bộ
5 Thiết bị vận chuyển, vận tải Trọn Bộ
6 Thiết bị khác Trọn Bộ
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
22
3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư
(ĐVT: 1000 đồng)
TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá
Thành
tiền sau
VAT
I Xây dựng 10.000,0 m2
16.085.075
1 Nhà xưởng (2 dãy) 3.600,0 m2
2.385 8.587.652
_Khu vực xưởng chế biến 2.100,0 m2
-
_Kho lạnh 1.200,0 m2
340 408.363
_Khu vực đóng gói bao bì 300,0 m2
-
2 Nhà hành chính 166,5 m2
6.776 1.128.209
3 Khu nhà ăn 75,0 m2
7.795 584.610
4 Khu nhà ở 102,6 m2
5.531 567.469
5 Khu vệ sinh 30,0 m2
11.961 358.837
6 Xưởng đóng trai 100,0 m2
2.385 238.546
7 Bể cứu hỏa 75,0 m2
950 71.250
8 Nhà để xe (2 khu) 120,0 m2
1.562 187.493
9 Nhà bảo vệ 50,0 m2
3.001 150.052
10 Trạm cân 36,0 m2
1.300 46.800
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
23
TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá
Thành
tiền sau
VAT
11
Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào, tường rào, mương thoát
nước,...)
1.430,0 m2
2.184 3.123.560
12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 4.214,9 m2
150 632.235
II Thiết bị 25.151.800
1 Thiết bị văn phòng Trọn Bộ 765.900 765.900
2 Thiết bị dây chuyền sản xuất Trọn Bộ 13.415.900 13.415.900
3 Thiết bị kho lạnh, kho bảo quản Trọn Bộ 8.620.000 8.620.000
4 Thiết bị đóng gói, bảo quản Trọn Bộ 1.050.000 1.050.000
5 Thiết bị vận chuyển, vận tải Trọn Bộ 1.200.000 1.200.000
6 Thiết bị khác Trọn Bộ 100.000 100.000
III Chi phí quản lý dự án
2,829
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
1.166.644
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 2.653.730
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
0,512
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
211.264
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi
0,978
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
403.266
3 Chi phí thiết kế kỹ thuật 1,720 GXDtt * ĐMTL% 276.648
4 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 1,032 GXDtt * ĐMTL% 165.989
5 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
0,074
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
30.380
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
24
TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá
Thành
tiền sau
VAT
6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi
0,210
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
86.605
7 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,272 GXDtt * ĐMTL% 43.821
8 Chi phí thẩm tra dự toán công trình 0,264 GXDtt * ĐMTL% 42.534
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 3,336 GXDtt * ĐMTL% 536.678
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 1,001 GTBtt * ĐMTL% 251.647
11 Chi phí báo cáo đánh giá tác động môi trường TT 604.898
V Chi phí vốn lưu động TT 17.597.970
VII Chi phí dự phòng 2% 1.253.104
Tổng cộng 63.908.324
Ghi chú: Dự toán sơ bộ tổng mức đầu tư được tính toán theo Quyết định 65/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 20 tháng 01 năm
2021 về Ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020, Thông tư
số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng và Phụ lục VIII về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng của thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
25
IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
4.1. Địa điểm xây dựng
Dự án“Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây” được thực hiệntại, tỉnh Gia
Lai.
Sơ đồ vị trí thực hiện dự án
Diện tích đất sử dụng được khống chế bởi tọa độ các điểm góc theo hệ tọa
độ VN-2000, kinh tuyến trục 108o
30’, múi chiếu 3o
như sau:
Số hiệu
đỉnh thửa
Toạ độ VN-2000 Toạ độ VN-2000 Chiều dài
(m)
X Y
1 1532123,09 436679,50
2 1532197,01 436746,85 100,00
3 1532129,94 436823,02 100,00
4 1532056,02 436755,67 100,00
1 1532123,09 436679,50 100,00
- Phía Đông Bắc: Đất Uỷ ban nhân dân xã quản lý
- Phía Đông Nam: Đường nhựa
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
26
- Phía Tây Nam: Đất Uỷ ban nhân dân xã quản lý
- Phía Tây Bắc: Đất Uỷ ban nhân dân xã quản lý
4.2. Hình thức đầu tư
Dự ánđượcđầu tư theo hình thức xây dựng mới.
V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO
5.1. Nhu cầu sử dụng đất
Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất
TT Nội dung
Diện tích
(m2
)
Tỷ lệ (%)
1 Nhà xưởng (2 dãy) 3.600,0 36,00%
_Khu vực xưởng chế biến 2.100,0 21,00%
_Kho lạnh 1.200,0 12,00%
_Khu vực đóng gói bao bì 300,0 3,00%
2 Nhà hành chính 166,5 1,67%
3 Khu nhà ăn 75,0 0,75%
4 Khu nhà ở 102,6 1,03%
5 Khu vệ sinh 30,0 0,30%
6 Xưởng đóng chai 100,0 1,00%
7 Bể cứu hỏa 75,0 0,75%
8 Nhà để xe (2 khu) 120,0 1,20%
9 Nhà bảo vệ 50,0 0,50%
10 Trạm cân 36,0 0,36%
11
Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào, tường
rào, mương thoát nước,...)
1.430,0 14,30%
12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 4.214,9 42,15%
Tổng cộng 10.000,0 100,00%
5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địa
phương và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện là
tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
27
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sử
dụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi cho
quá trình thực hiện.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
28
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình
TT Nội dung
Diện
tích
ĐVT
I Xây dựng 10.000,0 m2
1 Nhà xưởng (2 dãy) 3.600,0 m2
_Khu vực xưởng chế biến 2.100,0 m2
_Kho lạnh 1.200,0 m2
_Khu vực đóng gói bao bì 300,0 m2
2 Nhà hành chính 166,5 m2
3 Khu nhà ăn 75,0 m2
4 Khu nhà ở 102,6 m2
5 Khu vệ sinh 30,0 m2
6 Xưởng đóng chai 100,0 m2
7 Bể cứu hỏa 75,0 m2
8 Nhà để xe (2 khu) 120,0 m2
9 Nhà bảo vệ 50,0 m2
10 Trạm cân 36,0 m2
11
Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào, tường rào,
mương thoát nước,...)
1.430,0
m2
12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 4.214,9 m2
II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ
2.1. Công nghệ xử lý, đóng gói, bảo quản và chế biến sản phẩm nông sản
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
29
Quy trình sơ chế các loại rau, củ, quả
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Sơ chế là khâu vô cùng quan trọng quyết định đến vấn đề vệ sinh an toàn
thực phẩm, đặc biệt là các loại rau củ quả, bởi đây là thực phẩm dễ bị hỏng và
biến đổi. Việc ứng dụng công nghệ vào sơ chế các loại rau củ giúp rút ngắn thời
gian ở quá trình này và đảm bảo độ tươi ngon khi đến với người tiêu dùng. Sau
đây là quy trình sơ chế rau củ quả được thực hiện bằng dây chuyền tự động.
1. Rau, củ, quả được phân loại riêng, được xếp vào dây chuyền sơ chế tự
động.
2. Tách bỏ phần lá già, hỏng, rau, củ quả, lựa chọn lấy rau tốt, phân loại
theo chất lượng và kích thước.
1. Phân loại
nguyên liệu
2. Băng tải sơ
chế kèm thao
tác
3. Máy rửa sục khí
kèm gàu tải tự
động
4. Máy rửa sục khí
Ozone và tia cực
tím
5. Máy sàn
rung tách nước
6. Băng tải
lưới Inox kèm
quạt thổi tách
nước
7. Băng tải thu
gom sản phẩm sau
rửa
8. Máy đóng gói
tự động
9. Kho mát bảo
quản
10. Thị trường
tiêu thụ
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
30
3. Rau củ quả sẽ theo băng chuyền để được rửa bỏ bùn đất bằng nước sạch
lần 1. Hệ thống nước sạch đảo chiều liên tục giúp rửa sạch bùn đất mang mà
không làm dập, nát rau, củ quả.
4. Ngâm rửa lần 2 trong nước ozone 2-3 ppm, 15’.
5. Rửa lại bằng nước sạch
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
31
6. Rau, củ, quả sẽ được chuyển đến công đoạn chế biến, loại bỏ nước thừa
bám trên rau, củ quả, tránh bị dập, rửa.
7. Gọt vỏ, cắt trái cây theo kích thước đã định
8. Cấp đông IQF => Sử dụng công nghệ cấp đông nhanh từng cá thể, đây
chính là một bước cải tiến mới để giúp trái cây cấp đông đạt chất lượng tốt nhất.
Khác với phương pháp cấp đông thông thường, cấp đông IQF giúp bảo quản trái
cây được lâu hơn và quan trọng là nó giúp giữ nguyên được giá trị dinh dưỡng
trong mỗi loại trái cây.
9. Đóng gói và dán nhãn.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
32
Máy đóng gói rau củ tự động
10. Lưu kho và bảo quản trước khi xuất cho khách hàng.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
33
10. Vận chuyển đến nơi tiêu thụ
2.2. Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư.
Các loại trái cây nhà máy sử dụng trong sản xuất: Chanh dây, sầu riêng, xoài &
mít.
2.2.1. Máy móc thiết bị chính sử dụng trong sản xuất.
BảngMáy móc thiết bị chính sử dụng trong sản xuất.
STT
Tên máy móc,
thiết bị
Xuất xứ
Số
lượng
Công suất Tình trạng
1 Máy rửa Việt Nam 2 5 tấn/giờ Mới 100%
2 Máy gọt Trung
Quốc
110 50 kg/máy/giờ
Mới 100%
3 Máy ép Trung
Quốc
2 3- 6 tấn/giờ
Mới 100%
4 Máy đóng chai Trung
Quốc
2 3,5 tấn dịch/giờ
Mới 100%
5 Kho cấp đông Việt Nam 1 500–1.000
kg/giờ
Mới 100%
6 Kho lạnh bảo
quản
Việt Nam 1 350 tấn/kho
Mới 100%
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
34
2.2.2. Giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư.
a) Máy rửa trái cây
Máy rửa rau củ quả công nghiệp sản xuất tại Việt Nam, sử dụng công nghệ
sục khí ozon và có hệ thống máy tạo khí ozon để rửa sạch và diệt vi khuẩn. Với
thiết kế hiện đại, máy không chỉ rửa sạch toàn bộ bụi bẩn mà còn khử khuẩn an
toàn.
Bảng thông số kỹ thuật của máy rửa trái cây:
MODEL RRCQ-02
Lĩnh vực ứng dụng Rửa củ, quả, chanh dây, xoài, táo, bưởi…
Công suất 500 – 4.000 (kg/h)
Motor giảm tốc Hãng Taiwan, Japan, Euro, Italia…
Vật liệu THép không rỉ inox 304, 316
Chiều rộng băng tải 600 – 1.500 (mm)
Băng tải inox 1.5 - 7.5 KW, 50HZ/60HZ
Bơm xục khí 1.5 – 4 KW, 50HZ/60HZ
Chiều cao 500 – 1.600 (mm) tùy chỉnh
Vật liệu khung Thép không rỉ inox…
Nguồn điện 220V – 380V 3 phase
Kích thước (L*W*H): 5500*1800*1250 mm
Chiều dài băng tải Theo sản phẩm yêu cầu
Tốc độ băng tải 5 – 15 (m/min)
Thời gian bảo hành 1 năm
Hệ thống điều khiển Biến tần, contactor, PLC…
Máy ozone diệt khuẩn Theo công suất yêu cầu
Ổ dỡ Japan
b) Máy gọt trái cây
Nhà máy dự kiến sử dụng máy gọt mua từ Trung Quốc (Mới 100%). Công
suất của máy gọt đạt 50kg/máy/giờ. Đáp ứng được nhu cầu của nhà máy.
c) Máy ép
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
35
Quy trình công nghệ của máy ép:
Băng tải chuyển nguyên liệu lên máy cắt ép: Có nhiệm vụ chuyển trái từ
hệ thống máy rửa lên phễu nạp liệu.
Máy cắt vỏ, ép tách dịch chanh dây: Là vị trí quan trọng nhất quyết định
hiệu quả công việc. Do đó có thiết kế cơ cấu phức tạp, gồm dao cắt, các trục
truyền động ru lô ép được bố trí khoa học giúp ép tách tối đa lượng dịch bên
trong quả, bên dưới có máng hứng nước, vỏ đẩy ra ngoài.
Trục vít chuyển liệu: Có nhiệm vụ đưa phần vỏ chanh leo (còn sót dịch)
lên lồng quay để thu hồi thêm một lượng lớn nước còn trong vỏ.
Trống quay ly tâm: phần vỏ còn dính dịch được quay li tâm để tận thu
phần dịch còn đọng lại, giúp tăng năng suất và hạn chế lãng phí.
d) Máy đóng chai
Máy đóng chai mua tại Trung Quốc (Mới 100%). Nhà máy sử dụng 2 máy, mỗi
máy có công suất 3,5 tấn dịch/giờ.
e) Kho cấp đông.
Dây chuyền cấp đông IQF công nghệ Nitrogen
Dây chuyền cấp đông IQF công nghệ Nitrogen được ứng dụng trong việc
đông lạnh, bảo quản chế biến thực phẩm, rau quả, chế biến gia cầm, thủy sản, sơ
chế, thực phẩm đông lạnh.
Ngày nay kho lạnh được sử dụng phổ biến để bảo quản các loại nguyên
liệu, sản phẩm, hàng hóa như thủy hải sản, dược phẩm, nông sản… trong thời
gian dài mà vẫn đảm bảo được chất lượng tốt nhất. Các thực phẩm bảo quản
trong kho lạnh sẽ trải qua một quá trình cấp đông IQF. IQF viết tắt của từ
"Individual Quick Frozen" nghĩa là cấp đông nhanh từng cá thể.
Quy trình cấp đông IQFcông nghệ Nitrogen: Tiền xử lý Cấp đông nhanh
Đóng gói và bảo quản.
- Phương pháp cấp đông dạng tầng sôi, quá trình cấp đông thực hiện theo
3 giai đoạn: giai đoạn làm lạnh nhanh, làm lạnh bề mặt và làm lạnh sâu hiệu quả
tối ưu.
- Nhiệt độ sản phẩm đầu ra: -18 độ C
- Sản phẩm được cấp đông nhanh ở nhiệt độ khoảng -30 ~ -40 độ C, chất
làm lạnh R22, R474, NH3¬.
- Phù hợp cấp đông các sản phẩm rau củ quả, hải sản dạng miếng, lát, …
Quy trình công nghệ
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
36
Đặt từng cá thể vào trong môi trường có nhiệt độ từ -40 độ C đến -35 độ
C và sau dưới 30 phút mà nhiệt độ trung tâm của cá thể đó đạt -18 độ C.
Quy trình hệ thống cấp đông nhanh bằng Nitrogen
Với sản phẩm được cấp đông IQF công nghệ Nitrogen thì thời gian bảo
quản sản phẩm được lâu hơn, chất lượng sản phẩm gần như được giữ nguyên
vẹn.
Nguyên lý hoạt động:
Các sản phẩm, nguyên liệu đi trên băng tải của dây chuyền di chuyển qua
các khe gió thổi tốc độ lớn, các khe gió thổi từ trên xuống để làm lạnh sản phẩm
trên băng và từ dưới lên để làm lạnh băng truyền. Gió thổi tạo nên hiệu ứng
Coanda (là một hiện tượng vật lý được nhà khí động học tên Henri Coan đã
khám phá ra) giúp cho khí lạnh tiếp xúc với tất cả bề mặt của các loại sản phẩm
để được đông nhanh và đều. Ở tâm sản phẩm đạt mức nhiệt -18 độ C là tốt nhất.
Ưu điểm của dây chuyền cấp đông IQFcông nghệ Nitrogen
– Thời gian cấp đông nhanh chóng, đạt hiệu quả cao (70-100 giây)
– Đa dạng hóa sản phẩm cấp đông.
– Đảm bảo giữ được độ tươi và dinh dưỡng của sản phẩm.
– Liên tục hoạt động trong thời gian dài. Thời gian rã đông có thể lên tới
20 giờ, tùy theo yêu cầu sản xuất.
– Kết cấu hợp lý, hình thức đẹp; độ bền và tuổi thọ cao; vận hành và bảo
trì đơn giản.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
37
– Tối ưu thiết kế:
+ Được thiết kế với sức gió mạnh và đều ở 2 mặt sản phẩm
+ Có nhiều loại công suất khác nhau theo yêu cầu
– Tiết kiệm điện năng tiêu thụ
– Sản phẩm giữ nguyên được hình dạng ban đầu.
– Đáp ứng được tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp.
– Vận hành - Bảo trì - Bảo dưỡng dễ dàng
– Vệ sinh đơn giản
Kho cấp đông nhanh
Đặc tính công nghệ của dây chuyền cấp đông IQFcông nghệ Nitrogen
• Băng chuyền được làm bằng các tấm phẳng được thiết kế và lắp đặt với
vai trò giúp cấp đông nhanh các loại thực phẩm như nông sản, thủy hải sản được
đóng gói hoặc dạng rời.
• Dây chuyền hoạt động dựa trên nguyên lý khí động học do vậy sản
phẩm sẽ được làm lạnh đều và không bị hao hụt.
f) Kho lạnh bảo quản
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
38
Kho lạnh bảo quản là kho được sử dụng để bảo quản các loại thực phẩm,
nông sản, rau quả, các sản phẩm của công nghiệp hoá chất, công nghiệp thực
phẩm, công nghiệp nhẹ vv… Hiện nay kho lạnh được sử dụng trong công
nghiệp chế biến thực phẩm rất rộng rãi và chiếm một tỷ lệ lớn nhất. Các dạng
mặt hàng bảo quản bao gồm:
- Kho bảo quản thực phẩm chế biến như: Thịt, hải sản, đồ hộp
- Bảo quản nông sản thực phẩm, rau quả.
- Bảo quản các sản phẩm y tế, dược liệu
- Kho bảo quản sữa.
- Kho bảo quản và lên men bia.
- Bảo quản các sản phẩm khác.
Phân loại kho lạnh
Kho lạnh có thể phân thành 3 loại chính: Kho trữ đông lạnh sâu (từ -30 o
C
tới -28 o
C đối với thủy sản), Kho đông lạnh (từ -20 o
C tới -16 o
C đối với sản
phẩm thịt) và Kho mát (từ 2 o
C tới 4 o
C đối với rau quả và hoa các loại).
Chọn nhiệt độ bảo quản
Nhiệt độ bảo quản thực phẩm phải được lựa chọn trên cơ sở kinh tế kỹ
thuật. Nó phụ thuộc vào từng loại sản phẩm và thời gian bảo quản của chúng.
Thời gian bảo quản càng lâu đòi hỏi nhiệt độ bảo quản càng thấp.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
39
Đối với các mặt hàng trữ đông ở các nước châu Âu người ta thường chọn
nhiệt độ bảo quản khá thấp từ -25o
C đến -30o
C, ở nước ta thường chọn trong
khoảng -18o
C ± 2 o
C. Các mặt hàng trữ đông cần bảo quản ở nhiệt độ ít nhất
bằng nhiệt độ của sản phẩm sau cấp đông tránh không để rã đông và tái kết tinh
lại làm giảm chất lượng sản phẩm.
Dưới đây là chế độ và thời gian bảo quản của một số rau quả thực phẩm.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
40
Chế độ và thời gian bảo quản đồ hộp rau quả
Đối với rau quả, không thể bảo quản ở nhiệt độ thấp dưới 00
C, vì ở nhiệt độ này
nước trong rau quả đóng băng làm hư hại sản phẩm, giảm chất lượng của chúng.
Chế độ và thời gian bảo quản rau quả tươi
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
41
Chế độ và thời gian bảo quản TP đông lạnh
Kết cấu kho lạnh
Hầu hết các kho lạnh bảo quản và kho cấp đông hiện nay đều sử dụng các
tấm panel polyurethan đã được chế tạo theo các kích thước tiêu chuẩn. Đặc điểm
các tấm panel cách nhiệt của các nhà sản xuất Việt Nam như sau:
Vật liệu bề mặt
- Tôn mạ màu (colorbond) dày 0,5 đến 0,8mm
- Tôn phủ PVC dày 0,5đến 0,8mm - Inox dày 0,5đến 0,8 mm
Lớp cách nhiệt polyurethan (PU)
- Tỷ trọng: 38 đến 40 kg/m3
- Độ chịu nén: 0,2 đến 0,29 MPa
- Tỷ lệ bọt kín: 95%
Chiều dài tối đa
Chiều dài tối đa: 12.000 mm
Chiều rộng tối đa
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
42
Chiều rộng tối đa: 1.200mm
Chiều rộng tiêu chuẩn:
Chiều rộng tiêu chuẩn: 300, 600, 900 và 1200mm
Chiều dày tiêu chuẩn:
Chiều dày tiêu chuẩn: 50, 75, 100, 125, 150, 175 và 200mm
Phương pháp lắp ghép:
Ghép bằng khoá camlocking hoặc ghép bằng mộng âm dương. Phương
pháp lắp ghép bằng khoá camlocking được sử dụng nhiều hơn cả do tiện lợi và
nhanh chống hơn.
Hệ số dẫn nhiệt
Hệ số dẫn nhiệt: alpha = 0,018 đến 0,020 W/m.
Vì vậy khi thiết kế cần chọn kích thước kho thích hợp: kích thước bề
rộng, ngang phải là bội số của 300mm. Chiều dài của các tấm panel tiêu chuẩn
là 1800, 2400, 3000, 3600, 4500, 4800 và 6000mm.
Cấu tạo gồm có 03 lớp chính: Hai bên là các lớp tôn dày 0,5 đến 0,6mm,
ở giữa là lớp polyurethan cách nhiệt dày từ 50 đến 200mm tuỳ thuộc phạm vi
nhiệt độ làm việc. Hai chiều cạnh có dạng âm dương để thuận lợi cho việc lắp
ghép.
So với panel trần và tường, panel nền do phải chịu tải trọng lớn của hàng
nên sử dụng loại có mật độ cao, khả năng chịu nén tốt. Các tấm panel nền được
xếp vuông góc với các con lươn thông gió.
Các tấm panel được liên kết với nhau bằng các móc khoá gọi là
camlocking đã được gắn sẵn trong panel, vì thế lắp ghép rất nhanh, khít và chắc
chắn.
Panel trần được gối lên các tấm panel tường đối diện nhau và cũng được
gắn bằng khoá camlocking. Khi kích thước kho quá lớn cần có khung treo đỡ
panel, nếu không panel sẽ bị võng ở giữa và có thể gãy gập.
Sau khi lắp đặt xong, cần phun silicon hoặc sealant để làm kín các khe hở
lắp ghép. Do có sự biến động về nhiệt độ nên áp suất trong kho luôn thay đổi, để
cân bằng áp bên trong và bên ngoài kho, người ta gắn trên tường các van thông
áp. Nếu không có van thông áp thì khi áp suất trong kho thay đổi sẽ rất khó khăn
khi mở cửa hoặc ngược lại khi áp suất lớn cửa sẽ bị tự động mở ra.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
43
Kết cấu kho lạnh panel
Cấu tạo tấm panel cách nhiệt
Để giảm tổn thất nhiệt khi mở cửa, ở ngay cửa kho có lắp quạt màng dùng
ngăn cản luồng không khí thâm nhập vào ra. Mặt khác do thời gian xuất nhập
hàng thường dài nên người ta có bố trí trên tường kho 01 cửa nhỏ, kích thước
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
44
680x680mm để ra vào hàng. Không nên ra, vào hàng ở cửa lớn vì như thế tổn
thất nhiệt rất lớn.
Cửa kho lạnh có trang bị bộ chốt tự mở chống nhốt người, còi báo động,
bộ điện trở sấy chống đóng băng.
Do khả năng chịu tải trọng của panel không lớn, nên các dàn lạnh được
treo trên bộ giá đỡ và được treo giằng lên xà nhà nhờ hệ thống tăng đơ, dây cáp.
Kho lạnh bảo quản
Lắp ghép panel kho lạnh
2.3. Công nghệ dán nhãn, đóng gói sản phẩm bằng mã vạch.
Mã vạch là một nhóm các vạch kẻ và các khoảng trống song song đặt xen
kẽ. Các mã này hay được in hoặc dán trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa…
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
45
bằng các loại tem dán đã được in vã vạch. Nếu thẻ căn cước (CMND) giúp ta
phân biệt người này với người khác thì mã số hàng hoá là “thẻ căn cước” của
hàng hoá, giúp ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hoá
khác nhau. Đồng thời qua đó có thể quá trình quản lý sản phẩm một cách rõ ràng
hơn trong quá trình sản xuất và lưu trữ.
Để tạo thuận lợi và nâng cao năng suất cũng như hiệu quả trong bán hàng
và quản lý kho dự án sẽ in trên hàng hoá một loại mã hiệu đặc biệt gọi là mã số
mã vạch của hàng hoá, bao gồm hai phần: mã số của hàng hoá và vạch là phần
thể hiện cho máy đọc.
Những thông tin mã hoá của mã vạch thường gặp như:
 Số hiệu linh kiện (Part Numbers)
 Số nhận diện người bán, nhà sản xuất (Vendor ID Numbers,
ManufactureID Numbers)
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
46
 Số hiệu Pallet (Pallet Numbers)
 Nơi trữ hàng hoá
 Tên hay số hiệu khách hàng
 Giá cả món hàng
 Số hiệu lô hàng và số xê ri
 Số hiệu đơn đặt gia công
 Mã nhận diện tài sản
 Số hiệu đơn đặt mua hàng,…v.v…
Ảnh minh họa: Các dạng mã hóa hay sử dụng và in trên sản phẩm
Một khi đã xác định xong thông tin cần mã hoá, bước tiếp theo là xác định
loại mã vạch thích hợp về kích thước, công nghệ mã hoá và máy in mã
vạch thích hợp nhất.
Trước khi in mã vạch, dự án lên kế hoạch thiết kế bao bì, nhãn mác và xác
định sẽ được in vào đâu, với mục đích sử dụng in mã vạch trực tiếp bao bì của
sản phẩm, nên công nghệ áp dụng bằng công nghệ in bao bì (thường là in
Offset).
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
47
2.4. Thực trạng trái cây trên địa bàn huyện Chư Prông:
TỔNG HỢP TRÁI CÂY ĂN TRÁI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NĂM 2022
(Tính đến thời điểm ngày 25/08/2022)
(Kèm theo Công văn số 66/CV-NNPTNT ngày 26/8/2022 của phòng Nông nghiệp và PTNT)
TT Chỉ tiêu
Thực trạng diện tích cây ăn quả của địa phương (ha)
Năng suất bình
quân (tạ/ha)
Sản lượng
(tấn)
Tổng
Trong đó
DT cho sản
phẩm
DT
KTCB
DT trồng mới trong năm
DT trồng
thuần
DT trồng
xen
Tổng
DT trồng
thuần
DT
trồng
xen
I. Cây ăn trái 3359,30 1423,3 1936 2313,2 507,34 538,8 150,4 388,4
1 Chanh dây 571,8 167,2 404,6 314,3 257,5 257,5 600 18.858,0
- DN/HTX
- Hộ gia
đình
571,8 167,2 404,6 314,3 257,50 257,5 600 18.858,0
2 Chuối 328,4 299,4 29 174,4 3,6 150,40 150,4 0,0 100 1.774,0
- DN/HTX 241 241 123 3,6 150,4 150,4 0,0 100 1.230,0
- Hộ gia
đình
87,4 58,4 29 51,4 0,00 0 0,0 100 514,0
3 Sầu riêng 736,9 251 485,9 354,7 324,9 57,3 57,3 150 5.320,5
- DN/HTX 239 65 174 239 150 -
- Hộ gia
đình
497,9 186 311,9 354,7 85,9 57,3 57,3 150 5.320,5
Tổng cộng 1722,2 705,7 1016,5 1469,8 178,84 73,6 0 73,56 -
4 Bơ 669,2 71 598,2 600 43 26 26 200 12.000,0
5 Mít 355,3 55 300,3 330 5,5 20 20 150 4.950,0
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
48
6 Xoài 433,5 393,3 40,2 313 107,5 13 13 150 4.695,0
7 Thanh
Long
202,2 175 27,2 202,2 0 0 0 200 4.044,0
8 Cam 0 0 0 0 0 0 0 0 -
9 Bưởi 9 4 5 8 1 0 0 130 104,0
10 Chôm
chôm
20,4 0 20,4 8,7 7,02 4,68 4,68 90 78,3
11 Nhãn 12,4 4,9 7,5 4,6 4,68 3,12 3,12 70 32,2
12 Dứa 9,2 0,5 8,7 0,5 5,22 3,48 3,48 40 2,0
13 Na 11 2 9 2,8 4,92 3,28 3,28 60 16,8
II. Cây lấy hạt 37,6 0 37,6 5 19,2 13,4 13,4 -
14 Mắc ca 37,6 0 37,6 5 19,2 13,4 13,4 45 22,5
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
49
CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
1.1. Chuẩn bị mặt bằng
Chủ đầu tư sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện đầy đủ các
thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành. Ngoài ra, dự án cam kết thực hiện
đúng theo tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định.
1.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư:
Dự án thuộc đất của nhà nước nên không thực hiện bồi thường, giải phóng
mặt bằng, tái định cư.
1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Dự án chỉ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng liên quan đến dự án như đường
giao thông đối ngoại và hệ thống giao thông nội bộ trong khu vực.
II. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.1. Các phương án xây dựng công trình
TT Nội dung
Diện
tích
ĐVT
I Xây dựng 10.000,0 m2
1 Nhà xưởng (2 dãy) 3.600,0 m2
_Khu vực xưởng chế biến 2.100,0 m2
_Kho lạnh 1.200,0 m2
_Khu vực đóng gói bao bì 300,0 m2
2 Nhà hành chính 166,5 m2
3 Khu nhà ăn 75,0 m2
4 Khu nhà ở 102,6 m2
5 Khu vệ sinh 30,0 m2
6 Xưởng đóng chai 100,0 m2
7 Bể cứu hỏa 75,0 m2
8 Nhà để xe (2 khu) 120,0 m2
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
50
TT Nội dung
Diện
tích
ĐVT
9 Nhà bảo vệ 50,0 m2
10 Trạm cân 36,0 m2
11
Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào, tường rào,
mương thoát nước,...)
1.430,0
m2
12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 4.214,9 m2
Các danh mục xây dựng công trình phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy
chuẩn và quy định về thiết kế xây dựng. Chi tiết được thể hiện trong giai đoạn
thiết kế cơ sở xin phép xây dựng.
2.2. Các phương án kiến trúc
Căn cứ vào nhiệm vụ các hạng mục xây dựng và yêu cầu thực tế để thiết
kế kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng. Chi tiết sẽ được thể hiện trong giai
đoạn lập dự án khả thi và Bản vẽ thiết kế cơ sở của dự án. Cụ thể các nội dung
như:
1. Phương án tổ chức tổng mặt bằng.
2. Phương án kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng.
3. Thiết kế các hạng mục hạ tầng.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
51
Bản vẽ thiết kế kỹ thuật dự án
Trên cơ sở hiện trạng khu vực dự án, thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật
của dự án với các thông số như sau:
 Hệ thống giao thông
Sử dụng đường giao thông của Cụm tiểu thủ công nghiệp Chư Prông, Xã
Thăng Hưng, Huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
 Hệ thống cấp nước
Nhu cầu sử dụng nước của dự án khoảng 150 m3
/ngđêm. Nguồn nước cấp
phục vụ cho dự án sẽ được cấp từ nguồn nước khai thác tại chỗ (nước mưa, nước
ngầm), qua khu xử lý nước sẽ được cấp tới các khu vực chức năng để đảm bảo
sử dụng.
Hệ thống cấp nước cho khu vực dự án là hệ thống cấp nước chung, cấp
nước cho các nhu cầu phục vụ sản xuất, sinh hoạt, cứu hoả, tưới cây.
- Mạng lưới cấp nước được chọn đảm bảo cho hệ thống cấp nước làm việc
an toàn, liên tục. Mạng cấp nước là mạng lưới cụt hình nhánh cây, nước được
lấy từ đường ống nước quy hoạch D160.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
52
- Đường ống sử dụng ống nhựa HDPE sản xuất trong nước tiêu chuẩn
4427: PN10-PN12,5 được bố trí cách mép chỉ giới xây dựng 1,0 mét. Van khóa
tiêu chuẩn Châu Âu, Đồng hồ đo lưu lượng ngoại tiêu chuẩn Châu Âu. Đoạn
qua đường có tải trọng xe lớn ống cấp được luồn trong ống thép D200 bảo vệ.
Bố trí các vòi lấy nước ở các vị trí thuận lợi để tưới cây, rửa đường.
- Bố trí các họng chữa cháy ở các vị trí thuận lợi để dễ dàng triển khai
công tác cứu hoả khi có đám cháy xảy ra. Các họng cứu hoả được thiết kế riêng
và có sự phối hợp thống nhất với cơ quan phòng cháy chữa cháy địa phương.
 Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế đảm bảo thoát nước triệt để theo
nguyên tắc tự chảy. Hệ thống cống thoát nước mặt có nhiệm vụ thu gom nước
mặt của toàn công trình.
Tất cả các đoạn cống đi qua đường thì phải dùng loại tấm đan chịu lực và
tấm đan nằm dưới lớp kết cấu mặt đường. Cống thoát nước có bề rộng B400,
B600,độ dốc cống từ 0,20%-1,47%. Hệ thống cống thoát nước mặt xây gạch chỉ
đặc vữa xi măng M75. Trát, láng vữa xm M75, D20, đáy cống lát 1 lớp gạch chỉ
đặc D55 và 1 lớp bêtông lót đá 4x6 M100 dày 150.
Các thông số tính toán:
Lưu lương lượng của khu vực tính toán:
QLV = (1/360)*C*I*A
Trong đó:
I: Cường độ mưa (mm/h)
C: Hệ số triết giảm phụ thuộc tính chất mặt phủ lưu vực tính toán
A: Diện tích lưu vực tính toán (ha)
Cường độ mưa được tính toán theo công thức sau:
I=0.36*(20+b)n * q20*(1+C+lgL)/(t+b)n
Trong đó:
I: Cường độ mưa (mm/h)
b,c,q20: các thông số phụ thuộc vị trí khu vực Đề án được lấy theo số liệu
của tỉnh Gia Lai.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
53
P:chu kỳ ngập lụt (năm) P=5 năm
t: thời gian tính toán mưa (phút) t=t1+t2+t3
t1: thời gian tập trung mưa trên bề mặt từ điểm xa nhất đến rãnh
t2: thời gian nước chảy trong rãnh
t3: thời gian nước chảy trong ống đến tiết diện tính toán
Lưu lượng thoát nước của cống thoát nước xác định bằng công thức
Manning:
Q=A*1/n*R2/3*S1/2
Trong đó:
Q: lưu lượng thoát nước (m3/s)
A: diện tích mặt cắt ướt (m2)
R: bán kính thuỷ lực (m)
P: chu vi ướt (m)
S: độ dốc thuỷ lực
n: hệ số nhám của các vật liệu
Vận tốc cho phép: Vmax = 4m/s; Vmin = 0,6m/s
* Độ sâu chôn ống tối thiểu:
Cống đặt trên vỉa hè, chiều sâu từ đỉnh cống đến mặt hè ≥ 0,3m.
Cống đặt dưới đường, chiều sâu từ đỉnh cống đến mặt đường ≥ 0,5m.
 Hệ thống thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế hệ thống riêng, gồm: các hố thu,
hố thăm, trạm bơm cục bộ và các tuyến ống để thu gom và đưa nước thải đến
trạm xử lý chung của khu vực.
- Hệ thống thoát nước thải của các hạng mục công trình được xử lý cục bộ
qua các bể tự hoại 3 ngăn lọc, sau đó được thoát vào hệ thống thoát nước thải
chung đưa về khu xử lý của dự án.
- Ống thoát nước thải dùng loại ống PVC-D110, PVC-D150, BTCT-
D200, BTCT-D300 và đảm bảo độ dốc dọc theo tiêu chuẩn thiết kế.
- Trạm xử lý có công suất Q = 150 (m3
/ng.đêm) đảm bảo xử lý nước triệt
để, đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi xả ra nguồn.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
54
- Nước thải sau khi xử lý được sử dụng làm nước tưới cây, tái tuần hoàn
nước làm mát, vệ sinh nhà xưởng. Phương án bố trí cách tưới sẽ được nghiên
cứu kỹ trong các bước tiếp theo của Dự án.
 Hệ thống cấp điện
Sau khi phân tích và tính toán về nhu cầu phụ tải, tính yêu cầu cung cấp
điện cũng như so sánh tính kinh tế kỹ thuật về phương án cấp điện cho toàn hệ
thống điện của công trình, nguồn cấp cho công trình sử dụng nguồn điện chính
thường trực từ lưới điện quốc gia. Ngoài ra sử dụng thêm máy phát điện dự
phòng khi xảy ra sự cố.
Nguồn cấp là điện 220V tại hệ thống lưới điện quốc gia, sau đó đưa đến
các các hạng mục công trình, mỗi hạng mục có hệ thống điều khiển và an toàn
riêng cho lưới điện để tương thích với sử dụng. Hệ thống mạng trong và ngoài
nhà đều được đi ngầm dưới đất để đảm bảo an toàn và mỹ quan.
Để bảo đảm an toàn về điện cần phải gắn như CB chống rò rỉ điện, CB
chống giật... Ngoài ra còn đảm bảo cho công trình luôn có điện 24/24 như khu
vực thiết bị DATA CENTRE... Cần có máy phát điện dự phòng dùng khi có sự
cố cháy, và cần có ít nhất 1 hệ thống đóng nguồn tự động có công suất phải đảm
bảo cung cấp điện cho các bộ phận trên khi xảy ra sự cố.
III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1. Phương án tổ chức thực hiện
Dự ánđược chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng và
khai thác khi đi vào hoạt động.
Dự án chủ yếu sử dụng lao động địa phương. Đối với lao động chuyên
môn nghiệp vụ, chủ đầu tư sẽ tuyển dụng thêm và lên kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng nghiệp vụ cho con em trong vùng để từ đó về phục vụ trong quá trình
hoạt động sau này.
Bảng tổng hợp Phương án nhân sự dự kiến (ĐVT: 1000 đồng)
TT Chức danh
Số
lượng
Mức thu
nhập bình
quân/tháng
Tổng
lương
năm
Bảo
hiểm
21,5%
Tổng/năm
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
55
TT Chức danh
Số
lượng
Mức thu
nhập bình
quân/tháng
Tổng
lương
năm
Bảo
hiểm
21,5%
Tổng/năm
1
Giám đốc nhà
máy
1 25.000 300.000 64.500 364.500
2
Ban quản lý,
điều hành
2 15.000 360.000 77.400 437.400
3
Công nhân
viên văn
phòng
12 8.000 1.152.000 247.680 1.399.680
4
Công nhân
sản xuất
48 6.500 3.744.000 804.960 4.548.960
5
Cán bộ kỹ
thuật
9 10.000 1.080.000 232.200 1.312.200
Cộng 72 553.000 6.636.000 1.426.740 8.062.740
3.2. Chế độ đối với người lao động.
Nhân sự trong trang nhà máy sẽ làm việc theo đúng quy định của Bộ Luật
Lao động. Số giờ làm việc trong ngày 8 giờ, số ngày làm việc trong tháng là 26
ngày. Các ngày lễ, ngày nghỉ phù hợp với bộ luật lao động của Việt Nam. Trong
trường hợp phải làm thêm giờ hoặc làm việc vào những ngày lễ, ngày nghỉ, tiền
lương sẽ được tính tăng thêm một cách phù hợp và người lao động sẽ được
thông báo trước để chuẩn bị cho việc làm thêm giờ. Nhà máy sẽ đảm bảo thực
hiện nghiêm túc các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ đãi ngộ
khác cho người lao động theo đúng quy định, đáp ứng quyền lợi chính đáng của
người lao động.
3.3. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công nhân viên.
- Kế hoạch đào tạo cho công nhân viên mới.
Các bước Nội dung
Bước 1: Chuẩn bị
môi trường làm
việc cho nhân
Sau khi đợt tuyển dụng nhân sự kết thúc và công ty đã
tìm kiếm được những nhân sự mới tiềm năng và phù
hợp, bộ phận phụ trách công tác tuyển dụng sẽ gửi
email thông tin đến tất cả các phòng ban liên quan
Chuẩn bị
môi trường
làm việc
Chào đón
nhân viên
Giới thiệu
chung về
công ty
Đào tạo
chuyên
môn
Thực
hành
Kiểm tra
& đánh giá
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
56
viên mới trong công ty để có sự chuẩn bị cần thiết và chu đáo.
Bước 2: Chào
đón nhân viên
mới
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các công cụ làm việc cần
thiết cho nhân viên mới, công ty sẽ sắp xếp nhân viên
chào đón và hướng dẫn nhân viên mới ngay từ ban đầu
(việc chào đón nhân viên mới cũng cần có sự chuẩn bị
để tạo cho họ có cảm giác thoải mái và sự thân thiện dễ
dàng hòa nhập).
Bước 3:Có
chương trình đào
tạo về các thông
tin chung và định
hướng trong hoạt
động của doanh
nghiệp
Để nhân viên nhanh chóng nắm bắt được các thông tin
chung của doanh nghiệp, cách quản trị của các cấp
quản lý trong doanh nghiệp cũng như giúp cho nhân
viên mới tiếp xúc và hoạch định được kế hoạch cho
việc phát triển nghề nghiệp của họ trong tương lai,
công chuẩn bị đầy đủ các thông tin của doanh nghiệp
để cung cấp cho nhân viên mới như là: lịch sử thành
lập và tổng quan về hoạt động của công ty; mục tiêu
hoạt động, bộ máy tổ chức, các quy định, nguyên tắc,
chính sách đối với nhân viên công ty; quy trình làm
việc tại công ty: mô hình và thực tiễn áp dụng tại công
ty, giờ giấc làm việc; hệ thống thông tin liên hệ trong
công ty.
Bước 4: Đào tạo
về kỹ năng
chuyên môn
Tổ chức các lớp học, tùy theo từng vị trí công việc mà
nhân viên mới sẽ trải qua đợt đào tạo kỹ năng chuyên
môn phù hợp để có thể tiếp nhận tốt công việc.
 Tổng quan về thị trường, ngành, sản phẩm, dịch vụ
trong lĩnh vực mà công ty hoạt động
 Kiến thức cơ bản cho vị trí công việc mà nhân viên
mới sẽ đảm nhiệm
 Nội dung công việc và các đặc trưng riêng của từng
vị trí
 Kiến thức nâng cao cần phải có hoặc sẽ được đào
tạo tại công ty
Bước 5: Thực
hành
Các công nhân sẽ được đưa đến nơi làm việc và thực
hành dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề; thực
hiện các công việc thuộc nghề cần học.
Bước 6: Kiểm tra Đánh giá nhân viên sau khóa đào tạo
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
57
& Đánh giá
- Kế hoạch đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật cho nhân viên trong việc vận hành các
hệ thống trong dây chuyền công nghệ:Nhân viên kỹ thuật trong công ty được
đào tạo, huấn luyện về thiết kế, việc vận hành, sử dụng các máy móc thiết bị tại
cơ sở bởi các kỹ thuật từ bên cung cấp máy móc thiết bị. Trong quá trình hoạt
động, thường xuyên kiểm tra tình trạng máy móc thiết bị và duy tu bảo dưỡng
định kỳ để đảm bảo chất lượng phục vụ cho hoạt động sản xuất.
3.4. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý
Thời gian hoạt động dự án: 50 năm kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương
đầu tư.
Tiến độ thực hiện: 24 tháng kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư,
trong đó:
STT Nội dung công việc Thời gian
1 Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư Quý III/2022
2 Thủ tục phê duyệt đăng ký giấy phép môi trường Quý IV/2022
3
Thủ tục giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sử dụng
đất
Quý I/2023
4 Thủ tục liên quan đến kết nối hạ tầng kỹ thuật Quý II/2023
5
Thẩm định, phê duyệt TKCS, Tổng mức đầu tư và phê
duyệt TKKT
Quý II/2023
6
Cấp phép xây dựng (đối với công trình phải cấp phép xây
dựng theo quy định)
Quý III/2023
7 Thi công và đưa dự án vào khai thác, sử dụng
Tháng 9/2023
đến Tháng
9/2024
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
58
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Mục đích của công tác đánh giá tác động môi trường của dự án“Nhà máy
chế biến xuất khẩu trái cây” là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu
cực ảnh hưởng đến khu vực thực hiện dự án và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra
các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường
hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho chính dự án khi đi vào
hoạt động, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường.
II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG.
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/11/2020;
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 đã được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 22/11/20013;
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/06/2006;
- Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/11/2019;
- Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTNMTban hành ngày 25 tháng 10 năm
2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Nghị định về quản lý chất thải và phế
liệu.
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát
nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
59
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài Nguyên
và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
- TCVN 33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế;
- QCVN 01:2008/BXD - Quy hoạch xây dựng;
- TCVN 7957:2008 - Tiêu chuẩn Thiết kế thoát nước - Mạng lưới bên
ngoài và công trình;
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh;
- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT
ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động,
05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.
III. SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”được thực hiện tại tỉnh Gia
Lai, Xã Thăng Hưng, Huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
IV. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI
VỚI MÔI TRƯỜNG
4.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình
Tác động đến môi trường không khí:
Quá trình xây dựng sẽ không tránh khỏi phát sinh nhiều bụi (ximăng, đất,
cát…) từ công việc đào đất, san ủi mặt bằng, vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu
xây dựng, pha trộn và sử dụng vôi vữa, đất cát... hoạt động của các máy móc thiết bị
cũng như các phương tiện vận tải và thi công cơ giới tại công trường sẽ gây ra tiếng
ồn. Bụi phát sinh sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân trên công
trường và người dân lưu thông trên tuyến đường.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
60
Tiếng ồn phát sinh trong quá trình thi công là không thể tránh khỏi. Tiếng ồn
có thể phát sinh khi xe, máy vận chuyển đất đá, vật liệu hoạt động trên công
trường sẽ gây ảnh hưởng đến người dân sống hai bên tuyến đường vận chuyển
và người tham gia giao thông.
Tác động của nước thải:
Trong giai đoạn thi công cũng có phát sinh nước thải sinh hoạt của công
nhân xây dựng. Lượng nước thải này tuy không nhiều nhưng cũng cần phải
được kiểm soát chặt chẽ để không làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm.
Nước mưa chảy tràn qua khu vực Dự án trong thời gian xây dựng cũng là
một trong những tác nhân gây ô nhiễm môi trường nếu dòng chảy cuốn theo bụi,
đất đá, xăng dầu và các loại rác thải sinh hoạt. Trong quá trình xây dựng dự án
áp dụng các biện pháp thoát nước mưa thích hợp.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng trên công trường khoảng
2m3
/ngày.
+ Nước thải thi công xây dựng phát sinh trong quá trình xây trát (trộn vữa,
nhúng gạch ướt, tưới tường, quét vôi); đổ bê tông (rửa sỏi đá, cát, trộn và tưới bê
tông, chống thấm); rửa thiết bị xây dựng khoảng 3 m3
/ngày.
+ Nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án cuốn theo rác, đất đá và các chất
lơ lửng khác dự kiến khoảng 15 m3
/ngày đêm.
Tác động của chất thải rắn:
Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này gồm 2 loại: Chất thải rắn từ
quá trình xây dựng và rác sinh hoạt của công nhân xây dựng. Các chất thải rắn
phát sinh trong giai đoạn này nếu không được quản lý và xử lý kịp thời sẽ có thể
bị cuốn trôi theo nước mưa gây tắc nghẽn đuờng thoát nước và gây ra các vấn đề
vệ sinh khác. Ở đây, phần lớn phế thải xây dựng (xà bần, cát, sỏi…) sẽ được tái
sử dụng làm vật liệu san lấp. Riêng rác sinh hoạt rất ít vì lượng công nhân không
nhiều cũng sẽ được thu gom và giao cho các đơn vị dịch vụ vệ sinh đô thị xử lý
ngay.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
61
+ Các loại chất thải như: Nguyên vật liệu rơi vãi, đá, gạch ngói, bê tông vỡ,
sắt thép, cọc chống, ván cốp pha gãy nát, phế thải khi xây dựng công trình, các
loại bao bì đựng nguyên vật liệu xây dựng như bao xi măng, bìa carton: khoảng
20 kg/ngày
+ Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân thi công trên công trường khoảng
16kg/ngày
+ Chất thải nguy hại phát sinh ở khu lán trại, điểm sửa chữa máy móc thiết
bị thi công trên công trường bao gồm các loại giẻ lau, giấy có chứa dầu mỡ phát
sinh trong quá trình lau chùi, sửa chữa thiết bị, máy móc khoảng 10 kg/tháng.
Tác động đến hệ sinh thái, cảnh quan khu vực:
Quá trình thi công cần đào đắp, san lấp mặt bằng, bóc hữu cơ và chặt bỏ
lớp thảm thực vật trong phạm vi quy hoạch nên tác động đến hệ sinh thái và
cảnh quan khu vực dự án, cảnh quan tự nhiên được thay thế bằng cảnh quan
nhân tạo.
Tác động đến sức khỏe cộng đồng:
Các chất có trong khí thải giao thông, bụi do quá trình xây dựng sẽ gây
tác động đến sức khỏe công nhân, người dân xung quanh (có phương tiện vận
chuyển chạy qua) và các công trình lân cận. Một số tác động có thể xảy ra như
sau:
– Các chất gây ô nhiễm trong khí thải động cơ (Bụi, SO2, CO, NOx, THC,...),
nếu hấp thụ trong thời gian dài, con người có thể bị những căn bệnh mãn tính
như về mắt, hệ hô hấp, thần kinh và bệnh tim mạch, nhiều loại chất thải có trong
khí thải nếu hấp thụ lâu ngày sẽ có khả năng gây bệnh ung thư;
– Tiếng ồn, độ rung do các phương tiện giao thông, xe ủi, máy đầm,…gây tác
động hệ thần kinh, tim mạch và thính giác của cán bộ công nhân viên và người
dân trong khu vực dự án;
– Các sự cố trong quá trình xây dựng như: tai nạn lao động, tai nạn giao thông,
cháy nổ,… gây thiệt hại về con người, tài sản và môi trường.
– Tuy nhiên, những tác động có hại do hoạt động xây dựng diễn ra có tính chất
tạm thời, mang tính cục bộ.
4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng
Tác động do bụi và khí thải:
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
62
Đối với dự án, bụi và khí thải sẽ phát sinh do các nguồn chính:
Từ hoạt động giao thông (các phương tiện vận chuyển ra vào dự án);
Từ quá trình hoạt động:
 Bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển, bốc dở, nhập liệu;
 Bụi phát sinh từ dây chuyền sản xuất (nếu có);
Hoạt động của dự án luôn gắn liền với các hoạt động chuyên chở hàng
hóa nhập, xuất kho và nguyên liệu. Đồng nghĩa với việc khi dự án đi vào hoạt
động sẽ phát sinh ô nhiễm không khí từ các phương tiện xe chuyên chở vận tải
chạy bằng dầu DO.
Mức độ ô nhiễm này còn tùy thuộc vào từng thời điểm có số lượng xe tập
trung ít hay nhiều, tức là còn phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa nhập, xuất kho.
Đây là nguồn gây ô nhiễm di động nên lượng chất ô nhiễm này sẽ rải đều
trên những đoạn đường mà xe đi qua, chất độc hại phát tán cục bộ. Xét riêng lẻ,
tuy chúng không gây tác động rõ rệt đối với con người nhưng lượng khí thải này
góp phần làm tăng tải lượng ô nhiễm cho môi trường xung quanh. Cho nên chủ
dự án cũng sẽ áp dụng các biện pháp quản lý nội vi nhằm hạn chế đến mức thấp
nhất ảnh hưởng do ô nhiễm không khí đến chất lượng môi trường tại khu vực dự
án trong giai đoạn này.
Tác động do nước thải
Nguồn nước thải phát sinh tại dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt và
nước mưa chảy tràn.
Thành phần nước thải sinh hoạt chủ yếu bao gồm: Chất rắn lơ lửng (SS),
các chất hữu cơ (COD, BOD), dinh dưỡng (N, P…), vi sinh vật (virus, vi khuẩn,
nấm…)
Nếu nước thải sinh hoạt không được thu gom và xử lý thích hợp thì chúng
sẽ gây ô nhiễm môi trường nước mặt, đất, nước ngầm và là nguy cơ lan truyền
bệnh cho con người và gia súc.
Nước mưa chảy tràn: Vào mùa mưa, nuớc mưa chảy tràn qua khu vực sân
bãi có thể cuốn theo đất cát, lá cây… rơi vãi trên mặt đất đưa xuống hệ thống
thoát nước, làm tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
63
+ Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân tại nhà máy: khoảng
7,2m3
/ngày
+ Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất khoảng 125 m3
/ngđ.
 Nước thải từ hoạt động rửa trái cây: Công ty sử dụng 2 máy rửa trái
cây Việt Nam với thiết kế chiều dài 10m và chiều rộng 1,2m. Sản
lượng lớn nhất nhà máy sản xuất là 10 tấn trái cây/ngày, mỗi tấn sử
dụng 6 m3
nước. Lượng nước sử dụng cho 2 máy là 120 m3
.
 Lượng nước sử dụng cho hoạt động của kho lạnh và kho cấp đông:
1m3
 Nước sử dụng cho vệ sinh nhà xưởng: 4m3
+ Nước mưa chảy tràn cao nhất khoảng 30 – 40 m3
/ngày đêm.
Tác động do chất thải rắn
Chất thải rắn sản xuất không nguy hại: Vỏ trái cây khoảng 1,7- 3
tấn/ngày, bao bì phát sinh trong quá trình hoạt động ước tính khoảng 50kg/ngày.
Chất thải rắn sản xuất nguy hại: Các chất thải rắn nguy hại phát sinh dính
hóa chất trong quá trình hoạt động. Xăng xe, sơn, dầu mỡ tra máy trong quá
trình bảo dưỡng thiết bị, máy móc; vỏ hộp đựng sơn, vecni, dầu mỡ; chất kết
dính, chất bịt kín khoảng 52kg/tháng là các thành phần nguy hại đối với môi
trường và con người.
Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động của công nhân viên phần
rác thải chủ yếu là thực phẩm thừa, bao bì đựng thức ăn hay đồ uống như hộp
xốp, bao cà phê, ly sinh tố, hộp sữa tươi, đũa tre, ống hút, muỗng nhựa, giấy,…;
cành, lá cây phát sinh từ hoạt động vệ sinh sân vườn trong khuôn viên của nhà
máy. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993), thì hệ số phát sinh
chất thải rắn sinh hoạt là 0,5 kg/người/ngày
V. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ,
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Căn cứ quá trình tham quan, khảo sát công nghệ trên địa bàn cả nước đối
với các phương pháp đã giới thiệu trên, phương án công nghệ áp dụng tại dự án
là công nghệ hiện đại phù hợp với quy mô dự án, đảm bảo các quy chuẩn môi
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
64
trường, bên cạnh đó, công nghệ sản xuất, máy móc chủ yếu mua tại trong nước
nên không cần phải chuyển giao công nghệ. Máy móc sản xuất đáp ứng các tiêu
chí yêu cầu sau:
- Phù hợp với tất cả các loại sản phẩm đầu vào
- Sử dụng tiết kiệm quỹ đất.
- Chi phí đầu tư hợp lý.
VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG
6.1. Giai đoạn xây dựng dự án
Thường xuyên kiểm tra các phương tiện thi công nhằm đảm bảo các thiết
bị, máy móc luôn ở trong điều kiện tốt nhất về mặt kỹ thuật, điều này sẽ giúp
hạn chế được sự phát tán các chất ô nhiễm vào môi trường;
Bố trí hợp lý tuyến đường vận chuyển và đi lại. Các phương tiện đi ra
khỏi công trường được vệ sinh sạch sẽ, che phủ bạt (nếu không có thùng xe) và
làm ướt vật liệu để tránh rơi vãi đất, cát… ra đường, là nguyên nhân gián tiếp
gây ra tai nạn giao thông;
Công nhân làm việc tại công trường được sử dụng các thiết bị bảo hộ lao
động như khẩu trang, mũ bảo hộ, kính phòng hộ mắt;
Máy móc, thiết bị thực hiện trên công trường cũng như máy móc thiết bị
phục vụ hoạt động của dự án phải tuân thủ các tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn
(ví dụ: TCVN 4726 – 89 Máy cắt kim loại - Yêu cầu đối với trang thiết bị điện;
TCVN 4431-1987 Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng toàn phần: Lan can an toàn -
Điều kiện kĩ thuật, …)
Hạn chế vận chuyển vào giờ cao điểm: hoạt động vận chuyển đường bộ sẽ
được sắp xếp vào buổi sáng (từ 8h đến 11h00), buổi chiều (từ 13h30 đến 16h30),
buổi tối (từ 18h00 đến 20h) để tránh giờ tan ca của công nhân của các công trình
lân cận;
Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt
bằng…
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
65
Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở
cuối hướng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh
hưởng toàn khu vực.
Đối với chất thải rắn sinh hoạt được thu gom vào những thùng chuyên
dụng có nắp đậy. Chủ đầu tư sẽ ký kết với đơn vị khác để thu gom, xử lý chất
thải sinh hoạt đúng theo quy định hiện hành của nhà nước.
Xây dựng nội quy cấm phóng uế, vứt rác sinh hoạt, đổ nước thải bừa bãi
gây ô nhiễm môi trường và tuyên truyền cho công nhân viên của dự án.
Luôn nhắc nhở công nhân tuân thủ nội quy lao động, an toàn lao động và
giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cộng đồng.
6.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng
Giảm thiểu ô nhiễm không khí
Nồng độ khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông ngoài sự phụ thuộc
vào tính chất của loại nhiên liệu sử dụng còn phải phụ thuộc vào động cơ của
các phương tiện. Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của các phương
tiện vận chuyển, Chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp sau:
Tất cả phương tiện vận chuyển ra vào dự án phải đạt Tiêu chuẩn Việt
Nam về an toàn kỹ thuật và môi trường theo đúng Thông tư số 16/2021/TT-
BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải ngày 12/08/2021;
Quy định nội quy cho các phương tiện ra vào dự án như quy định tốc độ
đối với các phương tiện di chuyển trong khuôn viên dự án, yêu cầu tắt máy khi
trong thời gian xe chờ…;
Trồng cây xanh cách ly xung quanh khu vực thực hiện dự án và đảm bảo
diện tích cây xanh chiếm 20% tổng diện tích dự án như đã trình bày trong báo
cáo;
Giảm thiểu tác động bụi, khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất
Thông thoáng nhà xưởng sản xuất, lắp đặt hệ thống thông gió, quạt hút và
hệ thống làm mát phù hợp với đặc thù sản xuất của nhà máy;
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
66
Thực hiện quét dọn, vệ sinh ngay trường hợp để rơi vãi nguyên vật liệu,
thành phẩm.
Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân, tất các công nhân làm việc tại
nhà máy đều được trang bị bảo hộ lao động phù hợp theo đặc thù của công đoạn
sản xuất;
Giám sát sự tuân thủ an toàn trong lao động tại nhà máy;
Định kỳ khám sức khỏe cho công nhân;
Giảm thiểu tác động nước thải
Quy trình xử lý nước thải bằng bể tự hoại:
Nước thải từ bồn cầu được xử lý bằng bể tự hoại. Bể tự hoại là công trình
đồng thời làm hai chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng. Cặn lắng giữ trong bể
từ 3 – 6 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị
phân hủy, một phần tạo thành các chất hòa tan. Nước thải lắng trong bể với thời
gian dài bảo đảm hiệu suất lắng cao.
Khi qua bể tự hoại, nồng độ các chất hữu cơ trong nước thải giảm khoảng
30%, riêng các chất lơ lửng hầu như được giữ lại hoàn toàn.
Bùn từ bể tự hoại được chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị có chức năng để
hút và vận chuyển đi nơi khác xử lý.
Giảm thiểu tác động nước mưa chảy tràn:
Thiết kế xây dựng và vận hành hệ thống thoát nước mưa tách biệt hoàn
toàn với với hệ thống thu gom nước thải;
Định kỳ nạo vét các hố ga và khai thông cống thoát nước mưa;
Quản lý tốt chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất và chất thải nguy
hại, tránh các loại chất thải này rơi vãi hoặc bị cuốn vào hệ thống thoát nước
mưa.
Giảm thiểu tác động nước thải sản xuất:
Nước thải của nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây chứa nhiều cặn bẩn ở dạng lơ
lửng như đất, cát; chất ô nhiễm hữu cơ cao từ trái cây vụn, dập nát và từ quá
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
67
trình ngâm ,rửa trái cây,.... Nước thải từ quá trình sinh hoạt của cán bộ công
nhân viên và từ quá trình vệ sinh nhà xưởng.
Dự án đầu tư và xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất 150
m3
/ngày đêm, nước thải sau xử lý đưa vào bể chứa nước dùng vệ sinh sân bãi,
nhà máy và tưới cây trong khu vực dự án đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT
cột B ban hành ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
NƯỚC THẢI SẢN XUẤT
SONG CHẮN RÁC
BỂ LẮNG CÁT
MÁY ÉP PHÂN
MANSQUEEZE
HỐ THU GOM
BIOGAS
BỂ ĐIỀU HÒA
HỒ ĐIỀU HÒA
STABILIZATION
BỂ KEO TỤ - TẠO BÔNG
BỂ ANOXIC
ANOXIC TANK
BỂ LẮNG I
BỂ AEROTANK
BỂ LẮNG VI SINH
BIOLOGICAL TANK
BỂ LẮNG II
BỂ KHỬ TRÙNG
NGUỒN TIẾP NHẬN
QCVN 40:2011/BTNMTN
Cột B
BỂ CHỨA BÙN
MÁY ÉP BÙN
BỂ CHỨA BÙN
SÂN PHƠI CÁT
XỬ LÝ ĐỊNH KỲ
THÙNG RÁC
THỔI KHÍ
PHÈN NHÔM,
PAC
THỔI KHÍ
Nước tách bùn
Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất chế biến trái cây xuất khẩu
theo công nghệ sinh học hiếu khí nhân tạo
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
68
Thuyết minh hệ thống xử lý nước thảitheo công nghệ sinh học hiếu khí nhân
tạo.
Nước thải chế biến trái cây đóng chai theo mương dẫn dẫn về hệ thống xử
lý nước thải chung, trước khi về hố thu gom tập trung, nước thải chế biến trái
cây đóng chai được dẫn qua song chắn rác để loại bỏ các tạp chất thô (lá cây,
quả hư,…) rồi được dẫn về bể lắng cát để lắng bỏ đất cát có trong nước thải,
tránh làm tắc nghẽn hệ thống bơm, ảnh hưởng đến các công trình xử lý đơn vị
phía sau.
Nước thải chế biến trái cây đóng chai từ hố thu gom được bơm về bể điều
hòa để ổn định lại lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải. Tại bể
điều hòa có đặt thiết bị súc khí giúp xáo trộn đều nguồn nước liên tục, không
cho cặn lắng, tránh xảy ra hiện tượng phân hủy yếm khí dưới đáy bể.
Nước thải sau khi ra khỏi bể điều hòa được dẫn về bể keo tụ – tạo bông,
hóa chất được cho vào bể giúp các hạt keo trong nước thải kết dính lại với nhau
hình thành bông cặn có kích thước to và nặng hơn. Nước thải sau khi hình thành
bông cặn sẽ được dẫn về bể lắng I để lắng cặn xuống đáy bể nhờ quá trình trọng
lực. Bùn cặn sau lắng sẽ được đưa vể bể chứa bùn để xử lý.
Phần nước trong sau khi lắng cặn theo máng thu nước được bơm về bể xử
lý sinh học hiếu khí để loại bỏ chất hữu cơ có trong nước thải trong điều kiện
được cung cấp đầy đủ oxi. Các vi sinh vật hiếu khí trong bể sử dụng chất hữu cơ
trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng để phát triển sinh khối mới, đồng thời
hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải sẽ bị phân hủy thành các chất vô cơ đơn
giản theo phản ứng sau:
Chất hữu cơ + VSV hiếu khí + O2 --> H2O + CO2 + sinh khối mới
Nước thải chế biến trái cây đóng chai sau khi xử lý sinh học sẽ được dẫn
qua bể lắng II để lắng cặn sinh học. Một phần bùn cặn sẽ được đưa về bể chứa
bùn để xử lý, một phần bùn cặn sẽ được đưa tuần hoàn vể bể Aerotank để đảm
bảo mật độ sinh khối của vi sinh vật trong bể.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
69
Phần nước trong sau lắng được đưa đi khử trùng để tiêu diệt các vi khuẩn
gây bệnh còn xót lại trong nước thải. Nước thải chế biến trái cây đóng hộp sau
xử lý có đầu ra đạt chuẩn xả thải cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT, cột B.
Tính toán hệ thống xử lý nước thải:
 Bể lắng cát:
 Hố thu gom:
 Bể điều hòa:
 Bể keo tụ tạo bông:
 Bể lắng I:
 Bể Aerotank:
 Bể lắng II:
 Bể khử trùng:
Giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn
Chủ đầu tư cam kết sẽ tuân thủ đúng pháp luật hiện hành trong công tác
thu gom, lưu trữ và xử lý các chất thải rắn, cụ thể là tuân thủ theo Văn bản hợp
nhất 09/VBHN-BTNMT năm 2019 hợp nhất Nghị định về quản lý chất thải và
phế liệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 25 tháng 10 năm 2019.
VII. KẾT LUẬN
Các tác động từ hoạt động của dự án tới môi trường là không lớn và hoàn
toàn có thể kiểm soát được. Đồng thời, các sản phẩm mà dự án tạo ra đóng vai
trò rất quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường. Hoạt động của dự
án mang lại lợi ích đáng giá và đặc biệt có hiệu quả về mặt xã hội lớn lao, tạo
điều kiện công việc làm cho người lao động tại địa phương.
Trong quá trình hoạt động của dự án, các yếu tố ô nhiễm môi trường phát
sinh không thể tránh khỏi. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
70
môi trường, mối quan hệ giữa phát triển sản xuất và giữ gìn trong sạch môi
trường sống, Chủ đầu tư sẽ thực hiện các bước yêu cầu của công tác bảo vệ môi
trường. Bên cạnh đó, vấn đề an toàn lao động trong sản xuất cũng được chú
trọng.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
71
CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC
HIỆNVÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN.
Nguồn vốn: vốn chủ sở hữu 20%, vốn vay 80%. Chủ đầu tưsẽ làm việc
với các ngân hàng thương mại để vay dài hạn. Lãi suất cho vay các ngân hàng
thương mại theo lãi suất hiện hành.
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được lập dựa theo quyết định về Suất
vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình của Bộ Xây dựng; giá thiết bị dựa trên cơ sở tham khảo các bản chào giá
của các nhà cung cấp vật tư thiết bị.
Nội dung tổng mức đầu tư
Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây
dựng dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”làm cơ sở để lập kế hoạch
và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt, Chi phí vật tư thiết
bị; Chi phí tư vấn, Chi phí quản lý dự án & chi phí khác, dự phòng phí.
Chi phí xây dựng và lắp đặt
Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; Chi phí xây dựng
công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện
trường để ở và điều hành thi công.
Chi phí thiết bị
Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công
nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo
hiểm thiết bị; thuế và các loại phí có liên quan.
Các thiết bị chính, để giảm chi phí đầu tư mua sắm thiết bị và tiết kiệm
chi phí lãi vay, các phương tiện vận tải có thể chọn phương án thuê khi cần thiết.
Với phương án này không những giảm chi phí đầu tư mà còn giảm chi phí điều
hành hệ thống vận chuyển như chi phí quản lý và lương lái xe, chi phí bảo trì
bảo dưỡng và sửa chữa…
Chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn
đầu tư xây dựng công trình.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
72
Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công
việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn
thành nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:
- Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư.
- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức
thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công
trình.
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí
xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán,
quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Chi phí khởi công, khánh thành;
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm
- Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế cơ sở;
- Chi phí khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công;
- Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây
dựng công trình;
- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí
phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn
nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết, tổng
thầu xây dựng;
- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giám
sát lắp đặt thiết bị;
- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định
mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng;
- Chi phí tư vấn quản lý dự án;
Chi phí khác
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
73
Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng;
chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án và
chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên:
- Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; Chi phí bảo hiểm công trình;
- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Chi phí vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm
mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình tiền
chạy thử và chạy thử.
Dự phòng phí
Dự phòng phí bằng 2% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự
án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.
II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN.
2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư của dự án: 63.908.324.000 đồng.
(Sáu mươi ba tỷ, chín trăm linh tám triệu, ba trăm hai mươi bốn nghìn đồng)
Trong đó:
+ Vốn tự có (20%) : 12.781.665.000 đồng.
+ Vốn vay - huy động (80%) : 51.126.659.000 đồng.
2.2. Dự kiến nguồn doanh thu vàcông suất thiết kế của dự án:
Chế biến chanh dây xuất khẩu 4.680,0 tấn/năm
Chế biến mít & xoài xuất khẩu 2.106,0 tấn/năm
Chế biến sầu riêng xuất khẩu 4.212,0 tấn/năm
Nội dung chi tiết được trình bày ở Phần phụ lục dự án kèm theo.
2.3. Các chi phí đầu vào của dự án:
Chi phí đầu vào của dự án % Khoản mục
1 Chi phí marketing, bán hàng 3% Doanh thu
2 Chi phí khấu hao TSCĐ "" Khấu hao
3 Chi phí bảo trì thiết bị 5% Tổng mức đầu tư thiết bị
4 Chi phí nguyên vật liệu 65% Doanh thu
5 Chi phí quản lý vận hành 10% Doanh thu
6 Chi phí lãi vay "" Kế hoạch trả nợ
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
74
Chi phí đầu vào của dự án % Khoản mục
7 Chi phí lương "" Bảng lương
Chế độ thuế %
1 Thuế TNDN 20
2.4. Phương ánvay.
• Sốtiền : 51.126.659.000 đồng.
• Thờihạn : 10 năm (120tháng).
• Ân hạn : 1 năm.
• Lãi suất,phí : Tạmtínhlãisuất10%/năm(tùytừngthờiđiểmtheo lãisuất
ngânhàng).
• Tài sản bảo đảm tín dụng: thế chấp toàn bộ tài sản hình thành từ vốnvay.
Lãi vay, hình thức trả nợgốc
1 Thời hạn trả nợ vay 10 năm
2 Lãi suất vay cố định 10% /năm
3 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (tạm tính) 15% /năm
4 Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC 9,4% /năm
5 Hình thức trả nợ 1
(1: trả gốc đều; 2: trả gốc và lãi đều; 3: theo năng lực của dự án)
Chi phí sử dụng vốn bình quân được tính trên cơ sở tỷ trọng vốn vay là
80%; tỷ trọng vốn chủ sở hữu là 20%; lãi suất vay dài hạn 10%/năm; chi phí sử
dụng vốn chủ sở hữu (tạm tính) là15%/năm.
2.5. Các thông số tài chính của dự án
2.5.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.
Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay và trả nợ gốc thời gian trả
nợ trong vòng 10 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 8,2 tỷ đồng. Theo phân
tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng
trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình
khoảng trên 216% trả được nợ.
2.5.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế
và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.
KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao + lãi vay)/Vốn đầu tư.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
75
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì
chỉ số hoàn vốn của dự án là 19,82 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ
được đảm bảo bằng 19,82 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để
thực hiện việc hoàn vốn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận
thấy đến năm thứ 5 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng
của năm thứ 4 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.
Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.
Như vậy thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án là 4 năm 12 thángkể từ
ngày hoạt động.
2.5.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng
phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 3,51 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ
ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 3,51 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng
tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 9,4%).
Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 6 đã hoàn được vốn và có dư.
Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 5.
Như vậy thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án là 5 năm 12 thángkể
từ ngày hoạt động.
2.5.4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Trong đó:
- P: Giá trị đầu tư của dự án tại thời điểm đầu năm sản xuất.
- CFt : Thu nhập của dự án = lợi nhuận sau thuế + khấu hao.
Hệ số chiết khấu mong muốn 9,4%/năm.






Tp
t
t
Tp
i
F
P
CFt
P
O
1
)
%,
,
/
(






n
t
t
t
i
F
P
CFt
P
NPV
1
)
%,
,
/
(
P
t
i
F
P
CFt
PIp
n
t
t



 1
)
%,
,
/
(
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
76
Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 160.243.717.000 đồng. Như vậy chỉ
trong vòng 50 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ
giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần 160.243.717.000 đồng> 0 chứng tỏ dự án có
hiệu quả cao.
2.5.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là tỷ suất chiết khấu mà tại đó hiện giá
ròng NPV bằng 0. Hay nói cách khác, IRR là suất chiết khấu mà khi dùng nó để
quy đổi dòng tiền tệ thì giá trị hiện tại của dòng thu nhập cân bằng với giá trị
hiện tại của chi phí.
0 = NPV = ∑
Ct
(1 + 𝑟∗)t
− C0
n
t=0
→ 𝑟∗
= 𝐼𝑅𝑅
Trong đó:
- C0: là tổng chi phí đầu tư ban đầu (năm 0)
- Ct: là dòng tiền thuần tại năm t
- n: thời gian thực hiện dự án.
- NPV: hiện giá thuần.
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán
cho thấy IRR = 28,07% > 9,4% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án
có khả năng sinh lời.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
77
KẾT LUẬN
I. KẾT LUẬN.
Với kết quả phân tích như trên, cho thấy hiệu quả tương đối cao của dự án
mang lại, đồng thời giải quyết việc làm cho người dân trong vùng. Cụ thể như
sau:
+ Các chỉ tiêu tài chính của dự án cho thấy dự án có hiệu quả về mặt kinh tế.
+ Hàng năm đóng góp vào ngân sách địa phương trung bình khoảng 3,2 tỷ
đồng thông qua nguồn thuế thu nhập từ hoạt động của dự án.
+ Hàng năm giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động của địa phương.
Góp phần phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương; đẩy nhanh tốc độ
phát triển kinh tế.
II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ.
Với tính khả thi của dự án, rất mong các cơ quan, ban ngành xem xét và
hỗ trợ chúng tôi để chúng tôi có thể triển khai thực hiện các bước của dự án
“Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây” tại, tỉnh Gia Lai theo đúng tiến độ và
quy định, sớm đưa dự án đi vào hoạt động.
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
78
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
ĐVT:1000 VNĐ
Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án
TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá
Thành
tiền trước
VAT
VAT
Thành
tiền sau
VAT
I Xây dựng 10.000,0 m2
14.622.796 1.462.280 16.085.075
1 Nhà xưởng (2 dãy) 3.600,0 m2
2.385 7.806.956 780.696 8.587.652
_Khu vực xưởng chế biến 2.100,0 m2
- - -
_Kho lạnh 1.200,0 m2
340 371.239 37.124 408.363
_Khu vực đóng gói bao bì 300,0 m2
- - -
2 Nhà hành chính 166,5 m2
6.776 1.025.644 102.564 1.128.209
3 Khu nhà ăn 75,0 m2
7.795 531.463 53.146 584.610
4 Khu nhà ở 102,6 m2
5.531 515.881 51.588 567.469
5 Khu vệ sinh 30,0 m2
11.961 326.215 32.622 358.837
6 Xưởng đóng trai 100,0 m2
2.385 216.860 21.686 238.546
7 Bể cứu hỏa 75,0 m2
950 64.773 6.477 71.250
8 Nhà để xe (2 khu) 120,0 m2
1.562 170.448 17.045 187.493
9 Nhà bảo vệ 50,0 m2
3.001 136.411 13.641 150.052
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
79
TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá
Thành
tiền trước
VAT
VAT
Thành
tiền sau
VAT
10 Trạm cân 36,0 m2
1.300 42.545 4.255 46.800
11
Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào,
tường rào, mương thoát nước,...)
1.430,0 m2
2.184 2.839.600 283.960 3.123.560
12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 4.214,9 m2
150 574.759 57.476 632.235
II Thiết bị 22.865.273 2.286.527 25.151.800
1 Thiết bị văn phòng Trọn Bộ 765.900 696.273 69.627 765.900
2 Thiết bị dây chuyền sản xuất Trọn Bộ 13.415.900 12.196.273 1.219.627 13.415.900
3 Thiết bị kho lạnh, kho bảo quản Trọn Bộ 8.620.000 7.836.364 783.636 8.620.000
4 Thiết bị đóng gói, bảo quản Trọn Bộ 1.050.000 954.545 95.455 1.050.000
5 Thiết bị vận chuyển, vận tải Trọn Bộ 1.200.000 1.090.909 109.091 1.200.000
6 Thiết bị khác Trọn Bộ 100.000 90.909 9.091 100.000
III Chi phí quản lý dự án
2,829
(GXDtt+GTBtt)
* ĐMTL%
1.060.586 106.059 1.166.644
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 2.412.482 241.248 2.653.730
1
Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi
0,512
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
192.058 19.206 211.264
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi
0,978
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
366.605 36.661 403.266
3 Chi phí thiết kế kỹ thuật 1,720 GXDtt * ĐMTL% 251.498 25.150 276.648
4 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 1,032 GXDtt * ĐMTL% 150.899 15.090 165.989
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
80
TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá
Thành
tiền trước
VAT
VAT
Thành
tiền sau
VAT
5
Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi
0,074
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
27.619 2.762 30.380
6
Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu
khả thi
0,210
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
78.732 7.873 86.605
7 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,272 GXDtt * ĐMTL% 39.837 3.984 43.821
8 Chi phí thẩm tra dự toán công trình 0,264 GXDtt * ĐMTL% 38.668 3.867 42.534
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 3,336 GXDtt * ĐMTL% 487.889 48.789 536.678
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 1,001 GTBtt * ĐMTL% 228.770 22.877 251.647
11
Chi phí báo cáo đánh giá tác động môi
trường
TT 549.908 54.991 604.898
V Chi phí vốn lưu động TT 15.998.155 1.599.815 17.597.970
VII Chi phí dự phòng 2% 1.139.186 113.919 1.253.104
Tổng cộng 58.098.476 5.809.848 63.908.324
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
81
Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm.
TT Chỉ tiêu
Giá trị
ban đầu
Năm
khấu
hao
Năm hoạt động
1 2 3 4 5
I Xây dựng 20.906.907 15 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1.393.794
1 Nhà xưởng (2 dãy) 11.161.977 15 744.132 744.132 744.132 744.132 744.132
_Khu vực xưởng chế biến - 15 - - - - -
_Kho lạnh 530.778 15 35.385 35.385 35.385 35.385 35.385
_Khu vực đóng gói bao bì - 15 - - - - -
2 Nhà hành chính 1.466.412 15 97.761 97.761 97.761 97.761 97.761
3 Khu nhà ăn 759.859 15 50.657 50.657 50.657 50.657 50.657
4 Khu nhà ở 737.580 15 49.172 49.172 49.172 49.172 49.172
5 Khu vệ sinh 466.405 15 31.094 31.094 31.094 31.094 31.094
6 Xưởng đóng trai 310.055 15 20.670 20.670 20.670 20.670 20.670
7 Bể cứu hỏa 92.609 15 6.174 6.174 6.174 6.174 6.174
8 Nhà để xe (2 khu) 243.698 15 16.247 16.247 16.247 16.247 16.247
9 Nhà bảo vệ 195.033 15 13.002 13.002 13.002 13.002 13.002
10 Trạm cân 60.829 15 4.055 4.055 4.055 4.055 4.055
11
Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào,
tường rào, mương thoát nước,...)
4.059.912 15 270.661 270.661 270.661 270.661 270.661
12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 821.760 15 54.784 54.784 54.784 54.784 54.784
II Thiết bị 25.403.447 8 3.175.431 3.175.431 3.175.431 3.175.431 3.175.431
1 Thiết bị văn phòng 773.563 8 96.695 96.695 96.695 96.695 96.695
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
82
TT Chỉ tiêu
Giá trị
ban đầu
Năm
khấu
hao
Năm hoạt động
1 2 3 4 5
2 Thiết bị dây chuyền sản xuất 13.550.128 8 1.693.766 1.693.766 1.693.766 1.693.766 1.693.766
3 Thiết bị kho lạnh, kho bảo quản 8.706.244 8 1.088.281 1.088.281 1.088.281 1.088.281 1.088.281
4 Thiết bị đóng gói, bảo quản 1.060.505 8 132.563 132.563 132.563 132.563 132.563
5 Thiết bị vận chuyển, vận tải 1.212.006 8 151.501 151.501 151.501 151.501 151.501
6 Thiết bị khác 101.001 8 12.625 12.625 12.625 12.625 12.625
Tổng cộng 46.310.354 0 4.569.225 4.569.225 4.569.225 4.569.225 4.569.225
TT Chỉ tiêu
Giá trị
ban đầu
Năm
khấu
hao
Năm hoạt động
6 7 8 9 10
I Xây dựng 20.906.907 15 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1.393.794
1 Nhà xưởng (2 dãy) 11.161.977 15 744.132 744.132 744.132 744.132 744.132
_Khu vực xưởng chế biến - 15 - - - - -
_Kho lạnh 530.778 15 35.385 35.385 35.385 35.385 35.385
_Khu vực đóng gói bao bì - 15 - - - - -
2 Nhà hành chính 1.466.412 15 97.761 97.761 97.761 97.761 97.761
3 Khu nhà ăn 759.859 15 50.657 50.657 50.657 50.657 50.657
4 Khu nhà ở 737.580 15 49.172 49.172 49.172 49.172 49.172
5 Khu vệ sinh 466.405 15 31.094 31.094 31.094 31.094 31.094
6 Xưởng đóng trai 310.055 15 20.670 20.670 20.670 20.670 20.670
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
83
TT Chỉ tiêu
Giá trị
ban đầu
Năm
khấu
hao
Năm hoạt động
6 7 8 9 10
7 Bể cứu hỏa 92.609 15 6.174 6.174 6.174 6.174 6.174
8 Nhà để xe (2 khu) 243.698 15 16.247 16.247 16.247 16.247 16.247
9 Nhà bảo vệ 195.033 15 13.002 13.002 13.002 13.002 13.002
10 Trạm cân 60.829 15 4.055 4.055 4.055 4.055 4.055
11
Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào,
tường rào, mương thoát nước,...)
4.059.912 15 270.661 270.661 270.661 270.661 270.661
12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 821.760 15 54.784 54.784 54.784 54.784 54.784
II Thiết bị 25.403.447 8 3.175.431 3.175.431 3.175.431 - -
1 Thiết bị văn phòng 773.563 8 96.695 96.695 96.695 - -
2 Thiết bị dây chuyền sản xuất 13.550.128 8 1.693.766 1.693.766 1.693.766 - -
3 Thiết bị kho lạnh, kho bảo quản 8.706.244 8 1.088.281 1.088.281 1.088.281 - -
4 Thiết bị đóng gói, bảo quản 1.060.505 8 132.563 132.563 132.563 - -
5 Thiết bị vận chuyển, vận tải 1.212.006 8 151.501 151.501 151.501 - -
6 Thiết bị khác 101.001 8 12.625 12.625 12.625 - -
Tổng cộng 46.310.354 0 4.569.225 4.569.225 4.569.225 1.393.794 1.393.794
TT Chỉ tiêu
Giá trị
ban đầu
Năm
khấu
hao
Năm hoạt động
11 12 13 14 15
I Xây dựng 20.906.907 15 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1.393.794
1 Nhà xưởng (2 dãy) 11.161.977 15 744.132 744.132 744.132 744.132 744.132
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
84
TT Chỉ tiêu
Giá trị
ban đầu
Năm
khấu
hao
Năm hoạt động
11 12 13 14 15
_Khu vực xưởng chế biến - 15 - - - - -
_Kho lạnh 530.778 15 35.385 35.385 35.385 35.385 35.385
_Khu vực đóng gói bao bì - 15 - - - - -
2 Nhà hành chính 1.466.412 15 97.761 97.761 97.761 97.761 97.761
3 Khu nhà ăn 759.859 15 50.657 50.657 50.657 50.657 50.657
4 Khu nhà ở 737.580 15 49.172 49.172 49.172 49.172 49.172
5 Khu vệ sinh 466.405 15 31.094 31.094 31.094 31.094 31.094
6 Xưởng đóng trai 310.055 15 20.670 20.670 20.670 20.670 20.670
7 Bể cứu hỏa 92.609 15 6.174 6.174 6.174 6.174 6.174
8 Nhà để xe (2 khu) 243.698 15 16.247 16.247 16.247 16.247 16.247
9 Nhà bảo vệ 195.033 15 13.002 13.002 13.002 13.002 13.002
10 Trạm cân 60.829 15 4.055 4.055 4.055 4.055 4.055
11
Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào,
tường rào, mương thoát nước,...)
4.059.912 15 270.661 270.661 270.661 270.661 270.661
12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 821.760 15 54.784 54.784 54.784 54.784 54.784
II Thiết bị 25.403.447 8 - - - - -
1 Thiết bị văn phòng 773.563 8 - - - - -
2 Thiết bị dây chuyền sản xuất 13.550.128 8 - - - - -
3 Thiết bị kho lạnh, kho bảo quản 8.706.244 8 - - - - -
4 Thiết bị đóng gói, bảo quản 1.060.505 8 - - - - -
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
85
TT Chỉ tiêu
Giá trị
ban đầu
Năm
khấu
hao
Năm hoạt động
11 12 13 14 15
5 Thiết bị vận chuyển, vận tải 1.212.006 8 - - - - -
6 Thiết bị khác 101.001 8 - - - - -
Tổng cộng 46.310.354 0 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1.393.794
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
86
Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm.
Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm.
Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án.
Khả năng trả nợ trung bình 216%
Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn.
Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu.
Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV).
Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Chỉ tiêu Năm 0 Thứ 0 Thứ 1 Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5
Lãi suất chiết khấu 28,07%
Hệ số 1,0000 0,7808 0,6097 0,4761 0,3717 0,2903
1. Thu nhập 0 14.546.141 15.136.918 16.650.929 18.196.172 19.773.109
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
87
Hiện giá thu nhập 0 11.358.182 9.229.103 7.927.231 6.764.320 5.739.580
Lũy kế HGTN 0 11.358.182 20.587.285 28.514.517 35.278.837 41.018.416
2. Chi phí XDCB 63.908.324 - - - - -
Hiện giá chi phí 63.908.324 - - - - -
Lũy kế HG chi phí 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324
Chỉ tiêu Năm 0 Thứ 6 Thứ 7 Thứ 8 Thứ 9 Thứ 10
Lãi suất chiết khấu 28,07%
Hệ số 0,2267 0,1770 0,1382 0,1079 0,0843
1. Thu nhập 21.382.209 23.023.945 23.126.887 22.596.908 22.704.202
Hiện giá thu nhập 4.846.394 4.074.806 3.195.990 2.438.362 1.913.007
Lũy kế HGTN 45.864.810 49.939.616 53.135.606 55.573.968 57.486.975
2. Chi phí XDCB - - - - -
Hiện giá chi phí - - - -
Lũy kế HG chi phí 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324
Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”
88
Chỉ tiêu Năm 0 Thứ 11 Thứ 12 Thứ 13 Thứ 14 Thứ 15
Lãi suất chiết khấu 28,07%
Hệ số 0,0658 0,0514 0,0401 0,0313 0,0245
1. Thu nhập 22.813.706 23.039.055 23.266.658 23.496.537 23.728.715
Hiện giá thu nhập 1.500.953 1.183.578 933.313 735.967 580.349
Lũy kế HGTN 58.987.928 60.171.506 61.104.819 61.840.786 62.421.135
2. Chi phí XDCB - - - - -
Hiện giá chi phí
Lũy kế HG chi phí 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324
Chỉ tiêu Năm 0 Thứ 16 Thứ 17 Thứ 18 Thứ 19 Thứ 20
Lãi suất chiết khấu 28,07%
Hệ số 0,0191 0,0149 0,0116 0,0091 0,0071
1. Thu nhập 23.684.456 23.921.300 24.160.513 24.402.119 24.646.140
Hiện giá thu nhập 452.314 356.716 281.323 221.864 174.972
Lũy kế HGTN 62.873.449 63.230.165 63.511.487 63.733.352 63.908.324
2. Chi phí XDCB - - - -
Hiện giá chi phí
Lũy kế HG chi phí 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324
IRR= 28,07% > 9,40% Chứng tỏ dự án có hiệu quả.

DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRÁI CÂY

  • 1.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 1 MỤC LỤC MỤC LỤC............................................................................................................ 1 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU ....................................................................................... 5 I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ...................................................................... 5 II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN ............................................................ 5 III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ ............................................................................. 5 IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ............................................................................... 7 V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN .................................................................. 8 5.1. Mục tiêu chung............................................................................................... 8 5.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................... 9 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN ................... 10 I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................................................................................................... 10 1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án..................................................... 10 1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án.......................................................... 12 II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG........................................................ 15 2.1. Thị trường rau quả Việt Nam....................................................................... 15 2.2. Thị trường rau quả chế biến sâu................................................................... 18 2.3. Nâng cao vị thế nông sản Việt Nam............................................................ 19 III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN ............................................................................... 20 3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án .............................................................. 20 3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư ................................... 22 IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ..................................... 25 4.1. Địa điểm xây dựng....................................................................................... 25 4.2. Hình thức đầu tư........................................................................................... 26 V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 26 5.1. Nhu cầu sử dụng đất..................................................................................... 26 5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án............. 26
  • 2.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 2 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ............... 28 I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .............. 28 II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ ..... 28 2.1. Công nghệ xử lý, đóng gói, bảo quản và chế biến sản phẩm nông sản ....... 28 2.2. Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. ................... 33 Dây chuyền cấp đông IQF công nghệ Nitrogen.................................................. 35 2.3. Công nghệ dán nhãn, đóng gói sản phẩm bằng mã vạch............................. 44 2.4. Thực trạng trái cây trên địa bàn huyện Chư Prông:..................................... 47 CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN........................... 49 I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG........................................................................ 49 1.1. Chuẩn bị mặt bằng........................................................................................ 49 1.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư: ................ 49 1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật...................................... 49 II. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ................... 49 2.1. Các phương án xây dựng công trình ............................................................ 49 2.2. Các phương án kiến trúc .............................................................................. 50 III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN...................................................... 54 3.1. Phương án tổ chức thực hiện........................................................................ 54 3.2. Chế độ đối với người lao động..................................................................... 55 3.3. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công nhân viên. ..................... 55 3.4. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý...................... 57 CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ............................. 58 I. GIỚI THIỆU CHUNG..................................................................................... 58 II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG................. 58 III. SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................... 59 IV. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG ........................................................................................... 59
  • 3.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 3 4.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình....................................................... 59 4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng................................................. 61 V. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ, CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ................................................................................ 63 VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG .............................................. 64 6.1. Giai đoạn xây dựng dự án ............................................................................ 64 6.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng................................................. 65 VII. KẾT LUẬN ................................................................................................. 69 CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ................................................................................. 71 I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN. ................................................... 71 II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN........................ 73 2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. .......................................................... 73 2.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án: ......................... 73 2.3. Các chi phí đầu vào của dự án: .................................................................... 73 2.4. Phương ánvay............................................................................................... 74 2.5. Các thông số tài chính của dự án ................................................................. 74 KẾT LUẬN......................................................................................................... 77 I. KẾT LUẬN...................................................................................................... 77 II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ. ......................................................................... 77 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH............................ 78 Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án .................................. 78 Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm............................................................ 81 Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm. .................................... 86 Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm........................................................ 86 Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án.............................................. 86 Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn..................................... 86 Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu. ............................ 86 Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV). .............................. 86
  • 4.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 4 Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). ......................... 86
  • 5.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 5 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm: Họ tên: MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN Tên dự án: “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây” Địa điểm thực hiện dự án: tỉnh Gia Lai. Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 10.000,0 m2 (1,00 ha). Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác. Tổng mức đầu tư của dự án: 63.908.324.000 đồng. (Sáu mươi ba tỷ, chín trăm linh tám triệu, ba trăm hai mươi bốn nghìn đồng) Trong đó: + Vốn tự có (20%) : 12.781.665.000 đồng. + Vốn vay - huy động (80%) : 51.126.659.000 đồng. Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp: Chế biến chanh dây xuất khẩu 4.680,0 tấn/năm Chế biến mít & xoài xuất khẩu 2.106,0 tấn/năm Chế biến sầu riêng xuất khẩu 4.212,0 tấn/năm II. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ Dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp, ảnh hưởng lớn đến nhiều ngành hàng, nhưng theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 5 tháng đầu năm 2021, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông sản, thủy sản vẫn đạt 11 tỷ USD, tăng 12,8% so với cùng kỳ năm trước. Nhiều mặt hàng đã “xâm nhập” sâu vào các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU… Điều này cho thấy, nông sản Việt Nam đã được định danh trên nhiều thị trường quốc tế lớn, giá trị cao.Thời gian qua, sản xuất nông nghiệp ở nước ta phát triển khá nhanh,
  • 6.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 6 với những thành tựu trong các lĩnh vực chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác…, tạo ra khối lượng sản phẩm, hàng hoá đáng kể góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, nền nông nghiệp của nước ta đa số vẫn còn manh mún, quy mô sản xuất nhỏ, phương thức và công cụ sản xuất lạc hậu, kỹ thuật áp dụng không đồng đều dẫn đến năng suất thấp, giá thành cao, chất lượng sản phẩm không ổn định, đặc biệt là vấn đề tiêu thụ đầu ra cho phẩm, dẫn đến tình trạng được mùa rớt giá… khả năng cạnh tranh kém trên thị trường. Vì vậy, để thúc đẩy xây dựng một nền nông nghiệp tiên tiến và liên kết chuỗi, thu hẹp khoảng cách so với các nước phát triển, đặc biệt là trong xu thế hội nhập hiện nay, việc liên kết chuỗi giá trị trong sản xuất và chế biến nông sản là cấp bách và cần thiết, đóng vai trò làm đầu tàu, mở đường cho việc đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào ngành chế biến cũng như sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi nền nông nghiệp truyền thống, thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại hoá. Để ngành nông nghiệp Việt Nam phát triển tốt, sản phẩm đạt chất lượng cao và có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, một trong những nhiệm vụ quan trọng là phải đề ra chiến lược phát triển, hình thành vùng nguyên liệu tập trung và liên kết chuỗi trong giá trị sản xuất nông nghiệp và ứng dụng khoa học công nghệ ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất. Việc sản xuất nông nghiệp chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ cao thực sự cần thiết, bởi sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và liên kết chuỗi giá trị sẽ giúp giải quyết được vấn đề đầu ra cho nông sản cũng như chế biến của nhà máy và đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất trong cơ chế thị trường, hội nhập quốc tế. Bên cạnh đó, gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, nông nghiệp cũng đã có những bước tiến mới, có tính cạnh tranh cao cả về chất lượng và giá cả. Bên cạnh các nước tiên tiến như Israel, Mỹ, Anh, Phần Lan và khu vực lãnh thổ ở Châu Á như Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc Nhật Bản... cũng đã chuyển nền nông nghiệp theo hướng sản xuất số lượng là chủ yếu
  • 7.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 7 sang nền nông nghiệp chất lượng, ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ tự động hoá, cơ giới hoá, tin học hoá… để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, an toàn, hiệu quả. Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”tại, tỉnh Gia Lai, Xã Thăng Hưng, Huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai nhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảo phục vụ cho ngànhcông nghiệp chế biếncủa tỉnh Gia Lai. III. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ  Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội;  Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;  Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 22/11/20013;  Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/06/2006;  Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;  Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;  Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;  Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;  Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;  Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
  • 8.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 8 chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;  Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;  Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.  Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 05 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;  Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;  Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng quy định tại Phụ lục VIII, của thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;  Quyết định 65/QĐ-BXD ngày 20 tháng 01 năm 2021 ban hành Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020.  Quyết định số 111/QĐ-UBND ngày 13/03/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai đến năm 2035.  Quyết định số 382/QĐ-UBND ngày 09/06/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Gia Lai giai đoạn 2022 – 2025 (đợt 2). IV. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN 4.1. Mục tiêu chung  Phát triển dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây” theohướng chuyên nghiệp, hiện đại, cung cấp sản phẩm nông sản sơ chế, chế biến, chất lượng, có năng suất, hiệu quả kinh tế cao nhằm nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm ngành công nghiệp chế biến, đảm bảo tiêu chuẩn, an toàn vệ sinh thực phẩm, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu thị trường góp phần tăng hiệu quả kinh tế địa phương cũng như của cả nước.  Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của khu vực tỉnh Gia Lai.  Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của
  • 9.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 9 địa phương, của tỉnh Gia Lai.  Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho nhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá môi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án. 4.2. Mục tiêu cụ thể  Phát triển mô hình công nghiệp chế biến trái cây xuất khẩu chuyên nghiệp, hiện đại, hình thành chuỗi cung ứng các sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm sạch có thương hiệu và đầu ra ổn định, bền vững tạo niềm tin cho người tiêu dùng và thị trường xuất khẩu.  Hình thành khu công nghiệp chế biến chất lượng cao và sử dụng công nghệ hiện đại.  Cung cấp sản phẩm chế biến sâu cho thị trường khu vực Gia Lai, các khu vực lân cận và các thị trường xuất khẩu tiềm năng trên thế giới.  Liên kết triển khai vùng nguyên liệu nông nghiệp của tỉnh Gia Lai, liên kết chuỗi và hình thành những HTX trong khâu liên kết và mô hình sản xuất nông nghiệp liên kết chuỗi ứng dụng công nghệ cao vào từng loại cây trồng.  Sự hình thành của vùng nguyên liệu liên kết chuỗi trong nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sẽ tạo ra môi trường thích hợp cho những sáng tạo khoa học, công nghệ và đào tạo nhân lực cho ngành sản xuất nông nghiệp chế biến sâu, thuận tiện cho sự chuyển hóa tri thức thành sản xuất hàng hóa.  Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau: Chế biến chanh dây xuất khẩu 4.680,0 tấn/năm Chế biến mít & xoài xuất khẩu 2.106,0 tấn/năm Chế biến sầu riêng xuất khẩu 4.212,0 tấn/năm  Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng cao cuộc sống cho người dân.  Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnh Gia Lainói chung.
  • 10.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 10 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án. Vị trí địa lý - Huyện Chư Prông nằm phía Tây Nam của tỉnh Gia Lai, là một trong ba huyện biên giới của tỉnh. Chư Prông có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế và Quốc phòng - An ninh,… - Bắc giáp: Đức Cơ, Ia Grai, thành phố Pleiku, Đăk Đoa. - Nam giáp: huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk - Đông giáp: các huyện Chư Sê, Chư Pưh. - Tây giáp: Cam Pu Chia (đường biên giới chung với chiều dài 42km). Điều kiện tự nhiên Chư Prông thuộc cao nguyên Pleiku. Địa hình này có dạng vòm, đỉnh ở Chư Hdrung (Hàm Rồng) có độ cao 1.028m, quốc lộ 14 phân chia cao nguyên thành hai phần: sườn đông và sườn tây. Địa bàn huyện Chư Prông nam ở sườn tây, có độ cao trung bình từ 700 - 800m, giảm dần về phía tây nam còn khoảng 200 - 300m. Nền địa chất của vùng cao nguyên Pleiku tương đối đồng nhất, chủ yếu là đá bazan màu xám đen. Do bazan có cấu trúc dạng khôi nên rất dễ bị phá hủy và tạo nên lớp vỏ, phong hóa dày, hình thành trên nó lớp đất dày, tơi xốp, màu mỡ. Cách đây hàng triệu năm, do sự chuyển động của kiến tạo vỏ trái đất, dẫn đến
  • 11.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 11 hoạt động mạnh của núi lửa, phun ra các lớp nham thạch, tạo nên bề mặt cao nguyên lớp bazan dày vài chục mét màu mỡ. Hệ thông núi ở Chư Prông thuộc dãy Chư Djú, độ cao thấp dần về phía tây nam đến giáp biên giới Campuchia. Đỉnh cao nhất là Chư Prông 732m nằm về phía tây nam huyện. Ngoài ra còn có các dãy núi quanh vùng có độ cao trung bình trên dưới 500m. Đất đai Chư Prông chủ yếu là loại đất feralit nâu đỏ, nâu vàng trên đá bazan và đen xám. Thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ sét ít, chứa hàm lượng limom và cát mịn cao, mùn nhiều ở tầng mặt, giàu chất lân và kali phù hợp với các loại cây lương thực và cây công nghiệp ngắn và dài ngày như đậu đỗ các loại, mè, lạc, chè, cao su, cà phê, hồ tiêu... Diện tích đất tự nhiên của huyện là 169.551,56 ha. Trên địa bàn huyện có các cơ sở kinh tế quốc doanh như Công ty cao su Chư Prông, Nông trường chè Bàu Cạn, nông trường cà phê Ia Phìn... Những đơn vị này có vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn đồng bào Jrai phát triển sản xuất, nâng cao đời sống kinh tế trong vùng. Do địa hình nghiêng dần từ hướng đông bắc xuống tây nam nên hệ thống suối trong huyện đều đổ về phía tây nam. Suối Ia Drăng, Ia Lốp chính là các nhánh của sông Sêrê Pok ở phía tây nam tỉnh bắt nguồn từ phía tây dãy Hdrung. Lưu vực chiếm toàn bộ diện tích huyện Chư Prông và một phần phía tây huyện Chư Sê tạo nên vùng trũng Ia Lâu, Ia Mơr. Suối Ia Drăng chảy từ địa phận xã Ia Phìn, qua thị trấn, xã Ia Drăng, Ia Bòong, Ia Púch đổ về phía huyện Đức Cơ. Suối Ia Lốp chảy từ xã Ia Lâu, qua Ia Piơr sang địa phận tỉnh Đăk Lăk. Ngoài ra, còn có các suối khác như suối Ia Púch chảy từ vùng Bàu Cạn, qua các xã Bình Giáo, Ia Drăng, Ia o, Ia Púch về hội tụ tại suối Ia Drăng thuộc địa phận xã Ia Púch. Suối Ia Mơr bắt nguồn từ vùng xã Ia Băng, qua Ia Tôr, Ia Kli, Ia Bòng, Ia Me, Ia Ga và Ia Mơr. Do bắt nguồn từ vùng đồi núi trọc, nên lượng sinh thủy ít, nhưng vì nằm trong vùng mưa lớn của tỉnh nên đó chính là nguồn cung cấp nước quan trọng cho huyện Chư Prông và Chư Sê. Hồ Hoàng Ân thuộc địa phận xã Ia Phìn có diện tích khoảng 43,69 ha... cũng là nguồn tài nguyên nước quan trọng cung cấp cho sinh hoạt và tưới tiêu phục vụ sản xuất cho nhân dân trong vùng, đồng thời còn là nguồn cung cấp năng lượng cho các đập thủy điện Ia Drăng 1, Ia Drăng 2 (công suất 1.200KW), Ia Drăng 3, Ia Mơr, Ia Púch, Ia Hlốp.
  • 12.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 12 Khí hậu Khí hậu Chư Prông mang đặc tính chung của khí hậu vùng cao nguyên Pleiku.Nhiệt độ trung bình 21,6°c. Chênh lệch nhiệt độ trung bình của các tháng trong năm không lớn (tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất trên dưới 5°C). Tháng nóng nhất là tháng 5, nhiệt độ 23,8°C; tháng nhiệt độ thấp nhất là tháng giêng đạt 18,6°c. Biên độ nhiệt dao động trong năm là 5,2°c. Nằm trong vùng khí hậu của Tây Nguyên, Chư Prông có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa hàng năm bắt đầu từ tháng 5, đến tháng 10. Mùa khô từ tháng 11, kết thúc vào tháng 4 năm sau. Với thời gian 6 tháng mùa mưa kéo dài trong năm nên lượng mưa trên địa bàn chiếm 90% và có độ ẩm khá cao. Trong khi đó vào mùa khô do lượng mưa thấp, độ ẩm giảm, bên cạnh đó chế độ gió đông và đông bắc thổi mạnh nên lượng bốc hơi nước lớn, thường thiếu nước, gây khô hạn ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sinh hoạt. Do thuộc vùng cao nguyên Pleiku nên chế độ gió vùng Chư Prông cũng chịu ảnh hưởng gió mùa khu vực Đông Nam Á và thay đổi theo từng mùa. Mùa khô (đông) gió đông bắc, mùa mưa (hè) hướng chủ yếu là gió tây và tây nam. Vào mùa khô, gió tây khô nóng đã ảnh hưởng đến độ ẩm, nên thường gây hạn hán. Tài nguyên Tài nguyên khoáng sản của huyện chủ yếu là khoáng hóa bôxit tập trung ở khu vực Thanh Giáo, Bàu Cạn, Plei Me. Địa bàn huyện Chư Prông còn có các danh lam thắng cảnh phục vụ cho ngành du lịch như thác Sung Queng thuộc địa phận xã Ia Drăng cách trung tâm thị trấn khoảng 10 km. Thác thủy điện thuộc xã Bàu Cạn cách trung tâm thị trấn 15 km, thác làng Gà thuộc xã Ia Bòng... là những điểm có khả năng thu hút du lịch sinh thái của huyện. 1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án. Kinh tế Giai đoạn 2015-2020, kinh tế huyện Chư Prông tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân là 10,5%/năm, tăng 1,95% so với Nghị
  • 13.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 13 quyết và tăng 2,92% so với giai đoạn 2010-2015. Thu nhập đầu người năm 2020 đạt 42,5 triệu đồng, tăng 1,5 lần so với năm 2015. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, đến cuối năm 2020, tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản đạt 49,73%; công nghiệp – xây dựng đạt 22,85%, tăng 6,04% so với giai đoạn 2010- 2015; thương mại dịch vụ đạt 27,43% tăng 6,78% so với iai đoạn 2010-2015. Đến cuối năm 2020, tổng diện tích gieo trồng toàn huyện là 74.442ha, tăng 0,8% so với năm 2015. Đối với chương trình mỗi xã một sản phẩm thì huyện có 8 sản phẩm được UBND tỉnh công nhận sản phẩm OCCOP cấp tỉnh và được đánh giá đạt 3 sao, cùng với đó, tại huyện cũng đã hình thành một số mô hình “Nông hội” trên địa bàn. Ngành chăn nuôi tiếp tục duy trì tốt, công tác phòng chống dịch được chú trọng, huyện đã triển khai thực hiện lai hóa 50% đàn bò, 85% đàn heo, tính đến cuối năm 2020 huyện có tổng đàn gia súc là 62.490 con. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới có nhiều tiến bộ và đạt được kết quả khá tích cực. Đến cuối năm 2020, trên địa bàn huyện có 7 xã đạt chuẩn nông thôn mới gồm: Bàu Cạn, Ia Phìn, Ia Băng, Ia Drang, Ia Boòng, Thăng Hưng và Ia Lâu đạt 140% so với mục tiêu đề ra. Cùng với đó, huyện cũng chú trọng chỉ đạo xây dựng làng Nông thôn mới trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tính đến cuối năm 2020, toàn huyện có 6 thôn, làng đạt chuẩn làng nông thôn mới. Tính đến nay, huyện đã cấp được 41.059 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, với diện tích trên 36.644ha, đạt trên 93% diện tích cần cấp. Công nghiệp, xây dựng có bước phát triển khá; tốc độ tăng trưởng khá; tại huyện đã từng bước hình thành một số cụm công nghiệp. Hệ thống cơ sở hạ tầng trên địa bàn tiếp tục được quan tâm đầu tư, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn. Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch được chú trọng thực hiện, đến nay 100% các xã đã hoàn thành quy hoạch nông thôn mới, hoàn thành bổ sung quy hoạch chung Thị trấn, quy hoạch điều chỉnh sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết các khu dân cư tại địa bàn các xã, thị trấn. Thương mại - dịch vụ tiếp tục tăng trưởng, cơ bản đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất, gắn với nhu cầu đời sống dân sinh… Trong giai đoạn 2020 - 2025 toàn huyện phấn đấu đạt các chỉ tiêu cơ bản sau: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 8,1%/năm; cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông - lâm – ngư nghiệp đạt 52,4%, công nghiệp - xây dựng đạt
  • 14.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 14 21,2%, dịch vụ đạt 26,4%; thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 40 triệu đồng/người/năm; tốc độ thu ngân sách bình quân đạt 9%/năm. Văn hoá – xã hội – giáo dục – y tế Các lĩnh vực văn hóa – xã hội, giáo dục và đào tạo, y tế tiếp tục có bước phát triển. Quy mô trường, lớp được sắp xếp đúng theo tinh thần Nghị quyết số 19, ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả của các đơn vị sự nghiệp công lập. Năm học 2020-2021 toàn huyện có 61 trường học, trong đó: công lập là 60, tư thục 1, giảm 7 đơn vị sự nghiệp công lập và giảm 47 điểm trường so với năm 2015. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học được quan tâm đầu tư mới. Tỷ lệ huy động học sinh các cấp học đến lớp, chất lượng giáo dục được nâng lên. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia là 47,36%, vượt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra. Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; phòng chống dịch bệnh được chú trọng; cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế được quan tâm đầu tư, từng bước phục vụ tốt hơn nhu cầu khám và điều trị bệnh cho nhân dân. Đến cuối năm 2020, toàn huyện có 4,2 bác sỹ/vạn dân, đạt 70% Nghị quyết, tăng 1 bác sỹ so với năm 2015; tỷ lệ giường bệnh đạt 20,53 giường/vạn dân; 100% xã, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 90,06%. Các hoạt động văn hóa, thể thao, thông tin và truyền thông luôn hướng về cơ sở, góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân. Cùng với đó, huyện cũng chú trọng thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ cho các đối tượng chính sách, người có công, đảm bảo an sinh xã hội cho nhân dân cũng như thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, giải quyết việc làm, đào tạo nghề. Tình hình an ninh chính trị – trật tự an toàn xã hội và Quốc phòng an ninh trên địa bàn huyện ổn định. Trong giai đoạn 2020 - 2025 toàn huyện phấn đấu đạt các chỉ tiêu cơ bản sau: giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 5%; tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới 26,31%; tỷ lệ dân sử dụng điện lưới quốc gia 100%; tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia
  • 15.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 15 về y tế 52,6%, tỷ lệ che phủ rừng 46,5%; Tỷ lệ xã vững mạnh về Quốc phòng – An ninh 70-75%. II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG 2.1. Thị trường rau quả Việt Nam Xuất khẩu rau quả năm 2022: Sẽ có nhiều khó khăn, thách thức Bất chấp dịch Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp, trong năm 2021, xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam đạt 3,52 tỷ USD, tăng 8,6% so với cùng kỳ năm 2020. Tuy nhiên, năm 2022 được dự báo sẽ có nhiều thách thức đối với nhóm hàng rau quả xuất khẩu, đòi hỏi cơ quan quản lý Nhà nước, DN cần linh hoạt thực hiện các giải pháp duy trì mục tiêu tăng trưởng. Tăng trưởng mạnh, đa dạng thị trường Thông tin Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), năm 2021, xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam ước đạt 3,52 tỷ USD, tăng 8,6% so với cùng kỳ năm 2020. Kết quả đạt được là do tình hình xuất khẩu tiếp tục xu hướng phục hồi từ tháng 10/2021, đặc biệt là tình hình sản xuất hàng rau quả trong những tháng cuối năm đã trở lại bình thường, trị giá xuất khẩu hàng rau quả được cải thiện. Theo Phó Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) Trần Thanh Hải, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam đang có thuận lợi khi DN tiếp tục khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA), cùng với nhu cầu thị trường đang tăng vào dịp mua sắm cuối năm. Dự kiến, hàng rau quả xuất khẩu trong tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022 sẽ khả quan hơn. Không chỉ tăng mạnh về kim ngạch, xuất khẩu rau quả của Việt Nam còn ghi nhận sự đa dạng về thị trường. Hàng rau quả của Việt Nam xuất khẩu tới hầu hết các thị trường chính đều tăng trong quý IV/2021như: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc). Đáng chú ý, hàng rau quả Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc đạt gần 2 tỷ USD, tăng 3,6% so với cùng kỳ năm 2020, song tỷ trọng xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam sang thị trường này lại giảm so với cùng kỳ năm 2020.
  • 16.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 16 Lý giải về việc này, Cục trưởng Cục Chế biến và phát triển thị trường nông sản (Bộ NN&PTNT) Nguyễn Quốc Toản thông tin, do Việt Nam và Trung Quốc chưa ký Hiệp định thư xuất khẩu nông sản, nên hiện nay 100% hàng rau quả từ Việt Nam sang Trung Quốc đều phải chờ cơ quan hải quan phía Trung Quốc kiểm tra. Việc này sẽ gây ảnh hưởng đến tiến độ xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam sang Trung Quốc. “Do phải kiểm tra toàn bộ nên hàng được thông quan chậm hơn, tiêu thụ ít hơn nguồn cung thực tế. Nếu có ký kết Hiệp định thư, hàng rau quả của Việt Nam phải được đóng gói một cách chuyên nghiệp, truy xuất nguồn gốc tốt, bảo đảm đủ quy định Trung Quốc. Như vậy, hàng rau quả của nước ta sẽ xuất khẩu được nhiều hơn sang thị trường 1,4 tỷ dân này” - ông Nguyễn Quốc Toản phân tích. Đối mặt nhiều thách thức Nhận định về thị trường rau quả năm 2022, ông Trần Thanh Hải lưu ý: “Từ này 1/1/2022, Trung Quốc sẽ tiếp tục siết chặt điều kiện nhập khẩu nông sản và nhiều biện pháp quản lý an toàn thực phẩm nhập khẩu sẽ được thực thi. Những yêu cầu từ phía Trung Quốc đang dần tiệm cận với những nước phát triển. Vì thế, DN cần lưu ý tuân thủ nghiêm ngặt các quy định nhập khẩu của nước này để tránh bị ngưng trệ việc xuất khẩu". Đối với EU, được kỳ vọng là thị trường tiềm năng lớn của hàng rau quả Việt Nam, bởi nhu cầu nhập khẩu sản phẩm rau, quả mới lạ có dinh dưỡng cao của EU từ khu vực nhiệt đới rất lớn và đang có tốc độ tăng trưởng cao. Thực tế, trong năm 2021, các DN trong nước đã năng động, kết nối xuất khẩu sang thị trường EU một số sản phẩm như: Nhãn, vải, mít, xoài tươi. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng, việc đẩy mạnh xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường EU là không dễ, ngay cả khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) đang tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho hàng Việt. Đó là những rào cản do Việt Nam chưa có vùng trồng đủ lớn bảo đảm chất lượng, nguồn cung ổn định cho xuất khẩu sang EU. Các DN được chứng nhận quốc tế, chứng nhận đạt tiêu chuẩn vào EU còn ít. Công nghệ bảo quản, chế biến còn hạn chế, bao bì nhãn mác đóng gói thiết kế chưa thực sự phù hợp thị hiếu của người EU. Ngoài ra, chi phí cho vận chuyển cao, ảnh hưởng tới giá thành phân phối sản phẩm, làm giảm khả năng cạnh tranh so với sản phẩm cùng loại của các nước khác tại thị trường EU.
  • 17.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 17 Theo Thứ trưởng Bộ Công Thương Đỗ Thắng Hải, sức tiêu thụ ở thị trường nhập khẩu do ảnh hưởng của dịch Covid-19 vẫn là thách thức lớn. Do đó, Bộ Công Thương đang tiếp tục phối hợp với Bộ NN&PTNT phân tích và đưa ra nhận định cụ thể về các thị trường, từ đó giúp người sản xuất và DN có định hướng trong sản xuất, xây dựng chiến lược kinh doanh, tận dụng lợi thế từ các FTA. Đầu tư cho chế biến, nâng cao chất lượng Tổng Thư ký Hiệp hội Rau quả Việt Nam Đặng Phúc Nguyên cho rằng, xuất khẩu ngành hàng rau quả đang đi đúng định hướng, đó là không chạy theo số lượng, nâng cao chất lượng; duy trì thị trường xuất khẩu truyền thống, khai thác thị trường lớn, tiềm năng; đồng thời, chủ động xây dựng vùng sản xuất, thương hiệu, tập trung cho chế biến. Xuất khẩu nhóm ngành rau quả tăng trưởng mạnh, tuy nhiên, cũng phải thẳng thắn nhìn nhận Việt Nam chưa có nhiều mô hình sản xuất rau quả tập trung với quy mô lớn nên việc áp dụng truy xuất nguồn gốc đối với từng hộ nông dân là rất khó khăn và tốn kém. Sản xuất rau quả an toàn theo hướng VietGAP hay Global GAP còn khá khiêm tốn (chiếm khoảng 10 - 15% trên tổng diện tích trồng trọt) nên DN gặp khó khăn trong huy động lượng hàng lớn, đạt tiêu chuẩn để thực hiện các đơn hợp đồng xuất khẩu. Về vấn đề này, Giám đốc Vina T&T Group Nguyễn Đình Tùng chia sẻ, trái cây tươi, chất lượng tốt luôn có giá trị xuất khẩu cao, nhưng công nghệ thu hoạch, bảo quản, vận chuyển của Việt Nam còn hạn chế khiến nhiều loại sản phẩm khi đến các thị trường xa như châu Âu, Mỹ không còn tươi ngon, rất khó bán. Chính vì vậy, phát triển công nghiệp chế biến không chỉ là phát triển dây chuyền sấy, ép nước… mà còn phải đầu tư cho công nghệ xử lý, bảo quản sau thu hoạch và phát triển logistics phục vụ vận chuyển rau quả. Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Trần Thanh Nam cho biết, việc đầu tư cho chế biến sẽ giúp ngành hàng rau quả tăng giá trị xuất khẩu. Bộ NN&PTNT sẽ phối hợp với các bộ, ngành đề xuất Chính phủ có cơ chế, chính sách thu hút đầu tư để những khu vực sản xuất tập trung, hợp tác xã và các cơ sở, đại lý thu gom lớn đều có cơ sở sơ chế, đóng gói và kho mát bảo quản có quy mô và trang thiết bị phù hợp với đặc tính từng loại rau quả; đồng thời, khuyến khích đầu tư phát
  • 18.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 18 triển các trung tâm chiếu xạ thực phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho rau quả xuất khẩu sang các thị trường chất lượng cao trên thế giới. Về phía địa phương, đây cũng là thời điểm rất cần vai trò của các tỉnh, thành phố trong tập trung chỉ đạo sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện thời tiết, diễn biến dịch Covid-19 nhằm bảo đảm cung ứng đầy đủ và có chất lượng nguồn nguyên liệu nông sản nói chung và rau quả nói riêng phục vụ xuất khẩu. 2.2. Thị trường rau quả chế biến sâu Theo số liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ, hiện cả nước đã hình thành và phát triển hệ thống công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản có công suất thiết kế khoảng 100 triệu tấn nguyên liệu/năm. Tuy nhiên, trình độ công nghệ chế biến nông sản của Việt Nam chưa cao, các sản phẩm có giá trị gia tăng thấp vẫn chiếm tỉ lệ lớn (khoảng 80% sản lượng), chủng loại chưa phong phú. Lý do, theo lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ, là công nghệ phục vụ chế biến sau thu hoạch hiện nay dựa vào kết quả nghiên cứu từ viện nghiên cứu và trường đại học, cùng với đó là bản thân doanh nghiệp được hỗ trợ và nâng cao năng lực hấp thụ, chuyển giao công nghệ. Ước tính Việt Nam hiện có khoảng 150 doanh nghiệp chế biến rau, trái cây, chiếm 2,19% số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Công suất trung bình đạt 1,2 triệu tấn/27 triệu tấn sản lượng trung bình mỗi năm, như vậy, chỉ đạt xấp xỉ 4,4%, thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực và thế giới, như Philippines có tỉ lệ chế biến đạt 28%, Thái Lan 30%, Mỹ 65%… Doanh nghiệp đầu tư vào chế biến rau quả quy mô lớn trong nước bị hạn chế, bởi Việt Nam chưa hình thành được những vùng chuyên canh, thâm canh rộng, tập trung, trong khi các tập đoàn một khi đã đầu tư máy móc cần số lượng nguyên liệu chế biến đủ nhiều. Những năm qua, thị trường tiêu dùng trong và ngoài nước ngày càng sôi động đã tạo động lực sáng tạo trong lĩnh vực này. Chẳng hạn, Hội chợ Techmart Công nghệ sau thu hoạch 2020 vừa qua đã giới thiệu nhiều công nghệ, thiết bị đáng chú ý của doanh nghiệp Việt như máy chần trụng rau củ, bộ tiệt trùng nhanh vi khuẩn cho nông sản, tủ cấy vi sinh, máy kiểm tra độc tố thực phẩm, máy trộn bột ướt và khô, máy cô mật ong siêu tốc…
  • 19.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 19 Gần đây, nhờ ứng dụng công nghệ sấy lạnh và máy nghiền hiện đại mà mặt hàng bột rau (rau má, chùm ngây, diếp cá, tía tô, lá sen…) được phụ nữ thành thị Việt Nam và nhiều nước phát triển ưa chuộng do bột đạt kích thước siêu mịn (mess 120) dễ hòa tan trong nước, có độ ẩm dưới 5% và màu sắc hương vị giống với màu rau tươi nguyên bản đến 99%. Theo dự báo, đến năm 2022, thị trường trái cây và rau quả chế biến toàn cầu sẽ đạt 346 tỉ USD. Đặc biệt, Hiệp định EVFTA đang tạo điều kiện cho các nhà sản xuất chuyên nghiệp có cơ hội làm ăn lớn. Do đó, các dự án đầu tư giai đoạn này đều có công nghệ tiên tiến nhất, chế biến được các sản phẩm mà người tiêu dùng tại Mỹ, EU, Nhật ưa chuộng. EVFTA có hiệu lực từ ngày 1.8 đang tạo điều kiện để Việt Nam xuất khẩu sang nhiều thị trường trong khối EU với giá tốt nhờ được giảm thuế, với những mặt hàng chiến lược như dứa lạnh, dứa hộp, nước dứa cô đặc, nước chanh dây cô đặc, quả vải lạnh, mơ lạnh, rau chân vịt… 2.3. Nâng cao vị thế nông sản Việt Nam Nông sản Việt Nam đã và đang khẳng định vị thế tại các thị trường có yêu cầu chất lượng cao như EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc… Tuy nhiên, để đạt mục tiêu xuất khẩu năm 2021 trên 42 tỷ USD, hướng tới mục tiêu lớn hơn: Năm 2025, giá trị xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp đạt 50-51 tỷ USD và đến năm 2030 là 60-62 tỷ USD; đồng thời tiếp tục nâng cao vị thế nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế..., ngành Nông nghiệp cần có những bước đi bài bản, lộ trình cụ thể. Để đạt mục tiêu xuất khẩu nông sản năm 2021 trên 42 tỷ USD, hướng tới mục tiêu đến năm 2025, giá trị xuất khẩu các sản phẩm nông lâm, thủy sản của Việt Nam đạt 50-51 tỷ USD và năm 2030 đạt 60-62 tỷ USD (theo Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 - Chính phủ vừa phê duyệt), rõ ràng còn nhiều việc phải làm. Các doanh nghiệp phải tập trung phát triển công nghệ bảo quản, công nghệ chế biến hiện đại, hiệu quả theo đúng tiêu chuẩn từ phía các thị trường nhập khẩu lớn, tiềm năng; đồng thời, hình thành khối thị trường bền vững tại
  • 20.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 20 nhiều quốc gia, tránh tình trạng phụ thuộc quá nhiều vào các thị trường truyền thống. Cùng với việc tập trung ứng dụng công nghệ, đầu tư chế biến sâu, bảo quản sản phẩm, nhiều chuyên gia nông nghiệp cho rằng, trong bối cảnh kinh tế hội nhập hiện nay, các doanh nghiệp, người sản xuất cũng cần chủ động tiếp cận các thông tin, yêu cầu tiêu chuẩn từ các thị trường, tận dụng các lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới để mở rộng thị trường. III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN 3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục như sau: Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị TT Nội dung Diện tích ĐVT I Xây dựng 10.000,0 m2 1 Nhà xưởng (2 dãy) 3.600,0 m2 _Khu vực xưởng chế biến 2.100,0 m2 _Kho lạnh 1.200,0 m2 _Khu vực đóng gói bao bì 300,0 m2 2 Nhà hành chính 166,5 m2 3 Khu nhà ăn 75,0 m2 4 Khu nhà ở 102,6 m2 5 Khu vệ sinh 30,0 m2 6 Xưởng đóng chai 100,0 m2 7 Bể cứu hỏa 75,0 m2 8 Nhà để xe (2 khu) 120,0 m2 9 Nhà bảo vệ 50,0 m2 10 Trạm cân 36,0 m2 11 Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào, tường rào, mương thoát nước,...) 1.430,0 m2 12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 4.214,9 m2 II Thiết bị
  • 21.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 21 TT Nội dung Diện tích ĐVT 1 Thiết bị văn phòng Trọn Bộ 2 Thiết bị dây chuyền sản xuất Trọn Bộ 3 Thiết bị kho lạnh, kho bảo quản Trọn Bộ 4 Thiết bị đóng gói, bảo quản Trọn Bộ 5 Thiết bị vận chuyển, vận tải Trọn Bộ 6 Thiết bị khác Trọn Bộ
  • 22.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 22 3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư (ĐVT: 1000 đồng) TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT I Xây dựng 10.000,0 m2 16.085.075 1 Nhà xưởng (2 dãy) 3.600,0 m2 2.385 8.587.652 _Khu vực xưởng chế biến 2.100,0 m2 - _Kho lạnh 1.200,0 m2 340 408.363 _Khu vực đóng gói bao bì 300,0 m2 - 2 Nhà hành chính 166,5 m2 6.776 1.128.209 3 Khu nhà ăn 75,0 m2 7.795 584.610 4 Khu nhà ở 102,6 m2 5.531 567.469 5 Khu vệ sinh 30,0 m2 11.961 358.837 6 Xưởng đóng trai 100,0 m2 2.385 238.546 7 Bể cứu hỏa 75,0 m2 950 71.250 8 Nhà để xe (2 khu) 120,0 m2 1.562 187.493 9 Nhà bảo vệ 50,0 m2 3.001 150.052 10 Trạm cân 36,0 m2 1.300 46.800
  • 23.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 23 TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT 11 Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào, tường rào, mương thoát nước,...) 1.430,0 m2 2.184 3.123.560 12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 4.214,9 m2 150 632.235 II Thiết bị 25.151.800 1 Thiết bị văn phòng Trọn Bộ 765.900 765.900 2 Thiết bị dây chuyền sản xuất Trọn Bộ 13.415.900 13.415.900 3 Thiết bị kho lạnh, kho bảo quản Trọn Bộ 8.620.000 8.620.000 4 Thiết bị đóng gói, bảo quản Trọn Bộ 1.050.000 1.050.000 5 Thiết bị vận chuyển, vận tải Trọn Bộ 1.200.000 1.200.000 6 Thiết bị khác Trọn Bộ 100.000 100.000 III Chi phí quản lý dự án 2,829 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 1.166.644 IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 2.653.730 1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,512 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 211.264 2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 0,978 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 403.266 3 Chi phí thiết kế kỹ thuật 1,720 GXDtt * ĐMTL% 276.648 4 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 1,032 GXDtt * ĐMTL% 165.989 5 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,074 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 30.380
  • 24.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 24 TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT 6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,210 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 86.605 7 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,272 GXDtt * ĐMTL% 43.821 8 Chi phí thẩm tra dự toán công trình 0,264 GXDtt * ĐMTL% 42.534 9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 3,336 GXDtt * ĐMTL% 536.678 10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 1,001 GTBtt * ĐMTL% 251.647 11 Chi phí báo cáo đánh giá tác động môi trường TT 604.898 V Chi phí vốn lưu động TT 17.597.970 VII Chi phí dự phòng 2% 1.253.104 Tổng cộng 63.908.324 Ghi chú: Dự toán sơ bộ tổng mức đầu tư được tính toán theo Quyết định 65/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 20 tháng 01 năm 2021 về Ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Phụ lục VIII về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng của thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng.
  • 25.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 25 IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4.1. Địa điểm xây dựng Dự án“Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây” được thực hiệntại, tỉnh Gia Lai. Sơ đồ vị trí thực hiện dự án Diện tích đất sử dụng được khống chế bởi tọa độ các điểm góc theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 108o 30’, múi chiếu 3o như sau: Số hiệu đỉnh thửa Toạ độ VN-2000 Toạ độ VN-2000 Chiều dài (m) X Y 1 1532123,09 436679,50 2 1532197,01 436746,85 100,00 3 1532129,94 436823,02 100,00 4 1532056,02 436755,67 100,00 1 1532123,09 436679,50 100,00 - Phía Đông Bắc: Đất Uỷ ban nhân dân xã quản lý - Phía Đông Nam: Đường nhựa
  • 26.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 26 - Phía Tây Nam: Đất Uỷ ban nhân dân xã quản lý - Phía Tây Bắc: Đất Uỷ ban nhân dân xã quản lý 4.2. Hình thức đầu tư Dự ánđượcđầu tư theo hình thức xây dựng mới. V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 5.1. Nhu cầu sử dụng đất Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất TT Nội dung Diện tích (m2 ) Tỷ lệ (%) 1 Nhà xưởng (2 dãy) 3.600,0 36,00% _Khu vực xưởng chế biến 2.100,0 21,00% _Kho lạnh 1.200,0 12,00% _Khu vực đóng gói bao bì 300,0 3,00% 2 Nhà hành chính 166,5 1,67% 3 Khu nhà ăn 75,0 0,75% 4 Khu nhà ở 102,6 1,03% 5 Khu vệ sinh 30,0 0,30% 6 Xưởng đóng chai 100,0 1,00% 7 Bể cứu hỏa 75,0 0,75% 8 Nhà để xe (2 khu) 120,0 1,20% 9 Nhà bảo vệ 50,0 0,50% 10 Trạm cân 36,0 0,36% 11 Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào, tường rào, mương thoát nước,...) 1.430,0 14,30% 12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 4.214,9 42,15% Tổng cộng 10.000,0 100,00% 5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời.
  • 27.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 27 Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện.
  • 28.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 28 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình TT Nội dung Diện tích ĐVT I Xây dựng 10.000,0 m2 1 Nhà xưởng (2 dãy) 3.600,0 m2 _Khu vực xưởng chế biến 2.100,0 m2 _Kho lạnh 1.200,0 m2 _Khu vực đóng gói bao bì 300,0 m2 2 Nhà hành chính 166,5 m2 3 Khu nhà ăn 75,0 m2 4 Khu nhà ở 102,6 m2 5 Khu vệ sinh 30,0 m2 6 Xưởng đóng chai 100,0 m2 7 Bể cứu hỏa 75,0 m2 8 Nhà để xe (2 khu) 120,0 m2 9 Nhà bảo vệ 50,0 m2 10 Trạm cân 36,0 m2 11 Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào, tường rào, mương thoát nước,...) 1.430,0 m2 12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 4.214,9 m2 II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ 2.1. Công nghệ xử lý, đóng gói, bảo quản và chế biến sản phẩm nông sản
  • 29.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 29 Quy trình sơ chế các loại rau, củ, quả Thuyết minh quy trình công nghệ: Sơ chế là khâu vô cùng quan trọng quyết định đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt là các loại rau củ quả, bởi đây là thực phẩm dễ bị hỏng và biến đổi. Việc ứng dụng công nghệ vào sơ chế các loại rau củ giúp rút ngắn thời gian ở quá trình này và đảm bảo độ tươi ngon khi đến với người tiêu dùng. Sau đây là quy trình sơ chế rau củ quả được thực hiện bằng dây chuyền tự động. 1. Rau, củ, quả được phân loại riêng, được xếp vào dây chuyền sơ chế tự động. 2. Tách bỏ phần lá già, hỏng, rau, củ quả, lựa chọn lấy rau tốt, phân loại theo chất lượng và kích thước. 1. Phân loại nguyên liệu 2. Băng tải sơ chế kèm thao tác 3. Máy rửa sục khí kèm gàu tải tự động 4. Máy rửa sục khí Ozone và tia cực tím 5. Máy sàn rung tách nước 6. Băng tải lưới Inox kèm quạt thổi tách nước 7. Băng tải thu gom sản phẩm sau rửa 8. Máy đóng gói tự động 9. Kho mát bảo quản 10. Thị trường tiêu thụ
  • 30.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 30 3. Rau củ quả sẽ theo băng chuyền để được rửa bỏ bùn đất bằng nước sạch lần 1. Hệ thống nước sạch đảo chiều liên tục giúp rửa sạch bùn đất mang mà không làm dập, nát rau, củ quả. 4. Ngâm rửa lần 2 trong nước ozone 2-3 ppm, 15’. 5. Rửa lại bằng nước sạch
  • 31.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 31 6. Rau, củ, quả sẽ được chuyển đến công đoạn chế biến, loại bỏ nước thừa bám trên rau, củ quả, tránh bị dập, rửa. 7. Gọt vỏ, cắt trái cây theo kích thước đã định 8. Cấp đông IQF => Sử dụng công nghệ cấp đông nhanh từng cá thể, đây chính là một bước cải tiến mới để giúp trái cây cấp đông đạt chất lượng tốt nhất. Khác với phương pháp cấp đông thông thường, cấp đông IQF giúp bảo quản trái cây được lâu hơn và quan trọng là nó giúp giữ nguyên được giá trị dinh dưỡng trong mỗi loại trái cây. 9. Đóng gói và dán nhãn.
  • 32.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 32 Máy đóng gói rau củ tự động 10. Lưu kho và bảo quản trước khi xuất cho khách hàng.
  • 33.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 33 10. Vận chuyển đến nơi tiêu thụ 2.2. Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Các loại trái cây nhà máy sử dụng trong sản xuất: Chanh dây, sầu riêng, xoài & mít. 2.2.1. Máy móc thiết bị chính sử dụng trong sản xuất. BảngMáy móc thiết bị chính sử dụng trong sản xuất. STT Tên máy móc, thiết bị Xuất xứ Số lượng Công suất Tình trạng 1 Máy rửa Việt Nam 2 5 tấn/giờ Mới 100% 2 Máy gọt Trung Quốc 110 50 kg/máy/giờ Mới 100% 3 Máy ép Trung Quốc 2 3- 6 tấn/giờ Mới 100% 4 Máy đóng chai Trung Quốc 2 3,5 tấn dịch/giờ Mới 100% 5 Kho cấp đông Việt Nam 1 500–1.000 kg/giờ Mới 100% 6 Kho lạnh bảo quản Việt Nam 1 350 tấn/kho Mới 100%
  • 34.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 34 2.2.2. Giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. a) Máy rửa trái cây Máy rửa rau củ quả công nghiệp sản xuất tại Việt Nam, sử dụng công nghệ sục khí ozon và có hệ thống máy tạo khí ozon để rửa sạch và diệt vi khuẩn. Với thiết kế hiện đại, máy không chỉ rửa sạch toàn bộ bụi bẩn mà còn khử khuẩn an toàn. Bảng thông số kỹ thuật của máy rửa trái cây: MODEL RRCQ-02 Lĩnh vực ứng dụng Rửa củ, quả, chanh dây, xoài, táo, bưởi… Công suất 500 – 4.000 (kg/h) Motor giảm tốc Hãng Taiwan, Japan, Euro, Italia… Vật liệu THép không rỉ inox 304, 316 Chiều rộng băng tải 600 – 1.500 (mm) Băng tải inox 1.5 - 7.5 KW, 50HZ/60HZ Bơm xục khí 1.5 – 4 KW, 50HZ/60HZ Chiều cao 500 – 1.600 (mm) tùy chỉnh Vật liệu khung Thép không rỉ inox… Nguồn điện 220V – 380V 3 phase Kích thước (L*W*H): 5500*1800*1250 mm Chiều dài băng tải Theo sản phẩm yêu cầu Tốc độ băng tải 5 – 15 (m/min) Thời gian bảo hành 1 năm Hệ thống điều khiển Biến tần, contactor, PLC… Máy ozone diệt khuẩn Theo công suất yêu cầu Ổ dỡ Japan b) Máy gọt trái cây Nhà máy dự kiến sử dụng máy gọt mua từ Trung Quốc (Mới 100%). Công suất của máy gọt đạt 50kg/máy/giờ. Đáp ứng được nhu cầu của nhà máy. c) Máy ép
  • 35.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 35 Quy trình công nghệ của máy ép: Băng tải chuyển nguyên liệu lên máy cắt ép: Có nhiệm vụ chuyển trái từ hệ thống máy rửa lên phễu nạp liệu. Máy cắt vỏ, ép tách dịch chanh dây: Là vị trí quan trọng nhất quyết định hiệu quả công việc. Do đó có thiết kế cơ cấu phức tạp, gồm dao cắt, các trục truyền động ru lô ép được bố trí khoa học giúp ép tách tối đa lượng dịch bên trong quả, bên dưới có máng hứng nước, vỏ đẩy ra ngoài. Trục vít chuyển liệu: Có nhiệm vụ đưa phần vỏ chanh leo (còn sót dịch) lên lồng quay để thu hồi thêm một lượng lớn nước còn trong vỏ. Trống quay ly tâm: phần vỏ còn dính dịch được quay li tâm để tận thu phần dịch còn đọng lại, giúp tăng năng suất và hạn chế lãng phí. d) Máy đóng chai Máy đóng chai mua tại Trung Quốc (Mới 100%). Nhà máy sử dụng 2 máy, mỗi máy có công suất 3,5 tấn dịch/giờ. e) Kho cấp đông. Dây chuyền cấp đông IQF công nghệ Nitrogen Dây chuyền cấp đông IQF công nghệ Nitrogen được ứng dụng trong việc đông lạnh, bảo quản chế biến thực phẩm, rau quả, chế biến gia cầm, thủy sản, sơ chế, thực phẩm đông lạnh. Ngày nay kho lạnh được sử dụng phổ biến để bảo quản các loại nguyên liệu, sản phẩm, hàng hóa như thủy hải sản, dược phẩm, nông sản… trong thời gian dài mà vẫn đảm bảo được chất lượng tốt nhất. Các thực phẩm bảo quản trong kho lạnh sẽ trải qua một quá trình cấp đông IQF. IQF viết tắt của từ "Individual Quick Frozen" nghĩa là cấp đông nhanh từng cá thể. Quy trình cấp đông IQFcông nghệ Nitrogen: Tiền xử lý Cấp đông nhanh Đóng gói và bảo quản. - Phương pháp cấp đông dạng tầng sôi, quá trình cấp đông thực hiện theo 3 giai đoạn: giai đoạn làm lạnh nhanh, làm lạnh bề mặt và làm lạnh sâu hiệu quả tối ưu. - Nhiệt độ sản phẩm đầu ra: -18 độ C - Sản phẩm được cấp đông nhanh ở nhiệt độ khoảng -30 ~ -40 độ C, chất làm lạnh R22, R474, NH3¬. - Phù hợp cấp đông các sản phẩm rau củ quả, hải sản dạng miếng, lát, … Quy trình công nghệ
  • 36.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 36 Đặt từng cá thể vào trong môi trường có nhiệt độ từ -40 độ C đến -35 độ C và sau dưới 30 phút mà nhiệt độ trung tâm của cá thể đó đạt -18 độ C. Quy trình hệ thống cấp đông nhanh bằng Nitrogen Với sản phẩm được cấp đông IQF công nghệ Nitrogen thì thời gian bảo quản sản phẩm được lâu hơn, chất lượng sản phẩm gần như được giữ nguyên vẹn. Nguyên lý hoạt động: Các sản phẩm, nguyên liệu đi trên băng tải của dây chuyền di chuyển qua các khe gió thổi tốc độ lớn, các khe gió thổi từ trên xuống để làm lạnh sản phẩm trên băng và từ dưới lên để làm lạnh băng truyền. Gió thổi tạo nên hiệu ứng Coanda (là một hiện tượng vật lý được nhà khí động học tên Henri Coan đã khám phá ra) giúp cho khí lạnh tiếp xúc với tất cả bề mặt của các loại sản phẩm để được đông nhanh và đều. Ở tâm sản phẩm đạt mức nhiệt -18 độ C là tốt nhất. Ưu điểm của dây chuyền cấp đông IQFcông nghệ Nitrogen – Thời gian cấp đông nhanh chóng, đạt hiệu quả cao (70-100 giây) – Đa dạng hóa sản phẩm cấp đông. – Đảm bảo giữ được độ tươi và dinh dưỡng của sản phẩm. – Liên tục hoạt động trong thời gian dài. Thời gian rã đông có thể lên tới 20 giờ, tùy theo yêu cầu sản xuất. – Kết cấu hợp lý, hình thức đẹp; độ bền và tuổi thọ cao; vận hành và bảo trì đơn giản.
  • 37.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 37 – Tối ưu thiết kế: + Được thiết kế với sức gió mạnh và đều ở 2 mặt sản phẩm + Có nhiều loại công suất khác nhau theo yêu cầu – Tiết kiệm điện năng tiêu thụ – Sản phẩm giữ nguyên được hình dạng ban đầu. – Đáp ứng được tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp. – Vận hành - Bảo trì - Bảo dưỡng dễ dàng – Vệ sinh đơn giản Kho cấp đông nhanh Đặc tính công nghệ của dây chuyền cấp đông IQFcông nghệ Nitrogen • Băng chuyền được làm bằng các tấm phẳng được thiết kế và lắp đặt với vai trò giúp cấp đông nhanh các loại thực phẩm như nông sản, thủy hải sản được đóng gói hoặc dạng rời. • Dây chuyền hoạt động dựa trên nguyên lý khí động học do vậy sản phẩm sẽ được làm lạnh đều và không bị hao hụt. f) Kho lạnh bảo quản
  • 38.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 38 Kho lạnh bảo quản là kho được sử dụng để bảo quản các loại thực phẩm, nông sản, rau quả, các sản phẩm của công nghiệp hoá chất, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp nhẹ vv… Hiện nay kho lạnh được sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm rất rộng rãi và chiếm một tỷ lệ lớn nhất. Các dạng mặt hàng bảo quản bao gồm: - Kho bảo quản thực phẩm chế biến như: Thịt, hải sản, đồ hộp - Bảo quản nông sản thực phẩm, rau quả. - Bảo quản các sản phẩm y tế, dược liệu - Kho bảo quản sữa. - Kho bảo quản và lên men bia. - Bảo quản các sản phẩm khác. Phân loại kho lạnh Kho lạnh có thể phân thành 3 loại chính: Kho trữ đông lạnh sâu (từ -30 o C tới -28 o C đối với thủy sản), Kho đông lạnh (từ -20 o C tới -16 o C đối với sản phẩm thịt) và Kho mát (từ 2 o C tới 4 o C đối với rau quả và hoa các loại). Chọn nhiệt độ bảo quản Nhiệt độ bảo quản thực phẩm phải được lựa chọn trên cơ sở kinh tế kỹ thuật. Nó phụ thuộc vào từng loại sản phẩm và thời gian bảo quản của chúng. Thời gian bảo quản càng lâu đòi hỏi nhiệt độ bảo quản càng thấp.
  • 39.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 39 Đối với các mặt hàng trữ đông ở các nước châu Âu người ta thường chọn nhiệt độ bảo quản khá thấp từ -25o C đến -30o C, ở nước ta thường chọn trong khoảng -18o C ± 2 o C. Các mặt hàng trữ đông cần bảo quản ở nhiệt độ ít nhất bằng nhiệt độ của sản phẩm sau cấp đông tránh không để rã đông và tái kết tinh lại làm giảm chất lượng sản phẩm. Dưới đây là chế độ và thời gian bảo quản của một số rau quả thực phẩm.
  • 40.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 40 Chế độ và thời gian bảo quản đồ hộp rau quả Đối với rau quả, không thể bảo quản ở nhiệt độ thấp dưới 00 C, vì ở nhiệt độ này nước trong rau quả đóng băng làm hư hại sản phẩm, giảm chất lượng của chúng. Chế độ và thời gian bảo quản rau quả tươi
  • 41.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 41 Chế độ và thời gian bảo quản TP đông lạnh Kết cấu kho lạnh Hầu hết các kho lạnh bảo quản và kho cấp đông hiện nay đều sử dụng các tấm panel polyurethan đã được chế tạo theo các kích thước tiêu chuẩn. Đặc điểm các tấm panel cách nhiệt của các nhà sản xuất Việt Nam như sau: Vật liệu bề mặt - Tôn mạ màu (colorbond) dày 0,5 đến 0,8mm - Tôn phủ PVC dày 0,5đến 0,8mm - Inox dày 0,5đến 0,8 mm Lớp cách nhiệt polyurethan (PU) - Tỷ trọng: 38 đến 40 kg/m3 - Độ chịu nén: 0,2 đến 0,29 MPa - Tỷ lệ bọt kín: 95% Chiều dài tối đa Chiều dài tối đa: 12.000 mm Chiều rộng tối đa
  • 42.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 42 Chiều rộng tối đa: 1.200mm Chiều rộng tiêu chuẩn: Chiều rộng tiêu chuẩn: 300, 600, 900 và 1200mm Chiều dày tiêu chuẩn: Chiều dày tiêu chuẩn: 50, 75, 100, 125, 150, 175 và 200mm Phương pháp lắp ghép: Ghép bằng khoá camlocking hoặc ghép bằng mộng âm dương. Phương pháp lắp ghép bằng khoá camlocking được sử dụng nhiều hơn cả do tiện lợi và nhanh chống hơn. Hệ số dẫn nhiệt Hệ số dẫn nhiệt: alpha = 0,018 đến 0,020 W/m. Vì vậy khi thiết kế cần chọn kích thước kho thích hợp: kích thước bề rộng, ngang phải là bội số của 300mm. Chiều dài của các tấm panel tiêu chuẩn là 1800, 2400, 3000, 3600, 4500, 4800 và 6000mm. Cấu tạo gồm có 03 lớp chính: Hai bên là các lớp tôn dày 0,5 đến 0,6mm, ở giữa là lớp polyurethan cách nhiệt dày từ 50 đến 200mm tuỳ thuộc phạm vi nhiệt độ làm việc. Hai chiều cạnh có dạng âm dương để thuận lợi cho việc lắp ghép. So với panel trần và tường, panel nền do phải chịu tải trọng lớn của hàng nên sử dụng loại có mật độ cao, khả năng chịu nén tốt. Các tấm panel nền được xếp vuông góc với các con lươn thông gió. Các tấm panel được liên kết với nhau bằng các móc khoá gọi là camlocking đã được gắn sẵn trong panel, vì thế lắp ghép rất nhanh, khít và chắc chắn. Panel trần được gối lên các tấm panel tường đối diện nhau và cũng được gắn bằng khoá camlocking. Khi kích thước kho quá lớn cần có khung treo đỡ panel, nếu không panel sẽ bị võng ở giữa và có thể gãy gập. Sau khi lắp đặt xong, cần phun silicon hoặc sealant để làm kín các khe hở lắp ghép. Do có sự biến động về nhiệt độ nên áp suất trong kho luôn thay đổi, để cân bằng áp bên trong và bên ngoài kho, người ta gắn trên tường các van thông áp. Nếu không có van thông áp thì khi áp suất trong kho thay đổi sẽ rất khó khăn khi mở cửa hoặc ngược lại khi áp suất lớn cửa sẽ bị tự động mở ra.
  • 43.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 43 Kết cấu kho lạnh panel Cấu tạo tấm panel cách nhiệt Để giảm tổn thất nhiệt khi mở cửa, ở ngay cửa kho có lắp quạt màng dùng ngăn cản luồng không khí thâm nhập vào ra. Mặt khác do thời gian xuất nhập hàng thường dài nên người ta có bố trí trên tường kho 01 cửa nhỏ, kích thước
  • 44.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 44 680x680mm để ra vào hàng. Không nên ra, vào hàng ở cửa lớn vì như thế tổn thất nhiệt rất lớn. Cửa kho lạnh có trang bị bộ chốt tự mở chống nhốt người, còi báo động, bộ điện trở sấy chống đóng băng. Do khả năng chịu tải trọng của panel không lớn, nên các dàn lạnh được treo trên bộ giá đỡ và được treo giằng lên xà nhà nhờ hệ thống tăng đơ, dây cáp. Kho lạnh bảo quản Lắp ghép panel kho lạnh 2.3. Công nghệ dán nhãn, đóng gói sản phẩm bằng mã vạch. Mã vạch là một nhóm các vạch kẻ và các khoảng trống song song đặt xen kẽ. Các mã này hay được in hoặc dán trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa…
  • 45.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 45 bằng các loại tem dán đã được in vã vạch. Nếu thẻ căn cước (CMND) giúp ta phân biệt người này với người khác thì mã số hàng hoá là “thẻ căn cước” của hàng hoá, giúp ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hoá khác nhau. Đồng thời qua đó có thể quá trình quản lý sản phẩm một cách rõ ràng hơn trong quá trình sản xuất và lưu trữ. Để tạo thuận lợi và nâng cao năng suất cũng như hiệu quả trong bán hàng và quản lý kho dự án sẽ in trên hàng hoá một loại mã hiệu đặc biệt gọi là mã số mã vạch của hàng hoá, bao gồm hai phần: mã số của hàng hoá và vạch là phần thể hiện cho máy đọc. Những thông tin mã hoá của mã vạch thường gặp như:  Số hiệu linh kiện (Part Numbers)  Số nhận diện người bán, nhà sản xuất (Vendor ID Numbers, ManufactureID Numbers)
  • 46.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 46  Số hiệu Pallet (Pallet Numbers)  Nơi trữ hàng hoá  Tên hay số hiệu khách hàng  Giá cả món hàng  Số hiệu lô hàng và số xê ri  Số hiệu đơn đặt gia công  Mã nhận diện tài sản  Số hiệu đơn đặt mua hàng,…v.v… Ảnh minh họa: Các dạng mã hóa hay sử dụng và in trên sản phẩm Một khi đã xác định xong thông tin cần mã hoá, bước tiếp theo là xác định loại mã vạch thích hợp về kích thước, công nghệ mã hoá và máy in mã vạch thích hợp nhất. Trước khi in mã vạch, dự án lên kế hoạch thiết kế bao bì, nhãn mác và xác định sẽ được in vào đâu, với mục đích sử dụng in mã vạch trực tiếp bao bì của sản phẩm, nên công nghệ áp dụng bằng công nghệ in bao bì (thường là in Offset).
  • 47.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 47 2.4. Thực trạng trái cây trên địa bàn huyện Chư Prông: TỔNG HỢP TRÁI CÂY ĂN TRÁI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NĂM 2022 (Tính đến thời điểm ngày 25/08/2022) (Kèm theo Công văn số 66/CV-NNPTNT ngày 26/8/2022 của phòng Nông nghiệp và PTNT) TT Chỉ tiêu Thực trạng diện tích cây ăn quả của địa phương (ha) Năng suất bình quân (tạ/ha) Sản lượng (tấn) Tổng Trong đó DT cho sản phẩm DT KTCB DT trồng mới trong năm DT trồng thuần DT trồng xen Tổng DT trồng thuần DT trồng xen I. Cây ăn trái 3359,30 1423,3 1936 2313,2 507,34 538,8 150,4 388,4 1 Chanh dây 571,8 167,2 404,6 314,3 257,5 257,5 600 18.858,0 - DN/HTX - Hộ gia đình 571,8 167,2 404,6 314,3 257,50 257,5 600 18.858,0 2 Chuối 328,4 299,4 29 174,4 3,6 150,40 150,4 0,0 100 1.774,0 - DN/HTX 241 241 123 3,6 150,4 150,4 0,0 100 1.230,0 - Hộ gia đình 87,4 58,4 29 51,4 0,00 0 0,0 100 514,0 3 Sầu riêng 736,9 251 485,9 354,7 324,9 57,3 57,3 150 5.320,5 - DN/HTX 239 65 174 239 150 - - Hộ gia đình 497,9 186 311,9 354,7 85,9 57,3 57,3 150 5.320,5 Tổng cộng 1722,2 705,7 1016,5 1469,8 178,84 73,6 0 73,56 - 4 Bơ 669,2 71 598,2 600 43 26 26 200 12.000,0 5 Mít 355,3 55 300,3 330 5,5 20 20 150 4.950,0
  • 48.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 48 6 Xoài 433,5 393,3 40,2 313 107,5 13 13 150 4.695,0 7 Thanh Long 202,2 175 27,2 202,2 0 0 0 200 4.044,0 8 Cam 0 0 0 0 0 0 0 0 - 9 Bưởi 9 4 5 8 1 0 0 130 104,0 10 Chôm chôm 20,4 0 20,4 8,7 7,02 4,68 4,68 90 78,3 11 Nhãn 12,4 4,9 7,5 4,6 4,68 3,12 3,12 70 32,2 12 Dứa 9,2 0,5 8,7 0,5 5,22 3,48 3,48 40 2,0 13 Na 11 2 9 2,8 4,92 3,28 3,28 60 16,8 II. Cây lấy hạt 37,6 0 37,6 5 19,2 13,4 13,4 - 14 Mắc ca 37,6 0 37,6 5 19,2 13,4 13,4 45 22,5
  • 49.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 49 CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 1.1. Chuẩn bị mặt bằng Chủ đầu tư sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành. Ngoài ra, dự án cam kết thực hiện đúng theo tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định. 1.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư: Dự án thuộc đất của nhà nước nên không thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư. 1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Dự án chỉ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng liên quan đến dự án như đường giao thông đối ngoại và hệ thống giao thông nội bộ trong khu vực. II. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2.1. Các phương án xây dựng công trình TT Nội dung Diện tích ĐVT I Xây dựng 10.000,0 m2 1 Nhà xưởng (2 dãy) 3.600,0 m2 _Khu vực xưởng chế biến 2.100,0 m2 _Kho lạnh 1.200,0 m2 _Khu vực đóng gói bao bì 300,0 m2 2 Nhà hành chính 166,5 m2 3 Khu nhà ăn 75,0 m2 4 Khu nhà ở 102,6 m2 5 Khu vệ sinh 30,0 m2 6 Xưởng đóng chai 100,0 m2 7 Bể cứu hỏa 75,0 m2 8 Nhà để xe (2 khu) 120,0 m2
  • 50.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 50 TT Nội dung Diện tích ĐVT 9 Nhà bảo vệ 50,0 m2 10 Trạm cân 36,0 m2 11 Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào, tường rào, mương thoát nước,...) 1.430,0 m2 12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 4.214,9 m2 Các danh mục xây dựng công trình phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định về thiết kế xây dựng. Chi tiết được thể hiện trong giai đoạn thiết kế cơ sở xin phép xây dựng. 2.2. Các phương án kiến trúc Căn cứ vào nhiệm vụ các hạng mục xây dựng và yêu cầu thực tế để thiết kế kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng. Chi tiết sẽ được thể hiện trong giai đoạn lập dự án khả thi và Bản vẽ thiết kế cơ sở của dự án. Cụ thể các nội dung như: 1. Phương án tổ chức tổng mặt bằng. 2. Phương án kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng. 3. Thiết kế các hạng mục hạ tầng.
  • 51.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 51 Bản vẽ thiết kế kỹ thuật dự án Trên cơ sở hiện trạng khu vực dự án, thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với các thông số như sau:  Hệ thống giao thông Sử dụng đường giao thông của Cụm tiểu thủ công nghiệp Chư Prông, Xã Thăng Hưng, Huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai  Hệ thống cấp nước Nhu cầu sử dụng nước của dự án khoảng 150 m3 /ngđêm. Nguồn nước cấp phục vụ cho dự án sẽ được cấp từ nguồn nước khai thác tại chỗ (nước mưa, nước ngầm), qua khu xử lý nước sẽ được cấp tới các khu vực chức năng để đảm bảo sử dụng. Hệ thống cấp nước cho khu vực dự án là hệ thống cấp nước chung, cấp nước cho các nhu cầu phục vụ sản xuất, sinh hoạt, cứu hoả, tưới cây. - Mạng lưới cấp nước được chọn đảm bảo cho hệ thống cấp nước làm việc an toàn, liên tục. Mạng cấp nước là mạng lưới cụt hình nhánh cây, nước được lấy từ đường ống nước quy hoạch D160.
  • 52.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 52 - Đường ống sử dụng ống nhựa HDPE sản xuất trong nước tiêu chuẩn 4427: PN10-PN12,5 được bố trí cách mép chỉ giới xây dựng 1,0 mét. Van khóa tiêu chuẩn Châu Âu, Đồng hồ đo lưu lượng ngoại tiêu chuẩn Châu Âu. Đoạn qua đường có tải trọng xe lớn ống cấp được luồn trong ống thép D200 bảo vệ. Bố trí các vòi lấy nước ở các vị trí thuận lợi để tưới cây, rửa đường. - Bố trí các họng chữa cháy ở các vị trí thuận lợi để dễ dàng triển khai công tác cứu hoả khi có đám cháy xảy ra. Các họng cứu hoả được thiết kế riêng và có sự phối hợp thống nhất với cơ quan phòng cháy chữa cháy địa phương.  Hệ thống thoát nước mưa Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế đảm bảo thoát nước triệt để theo nguyên tắc tự chảy. Hệ thống cống thoát nước mặt có nhiệm vụ thu gom nước mặt của toàn công trình. Tất cả các đoạn cống đi qua đường thì phải dùng loại tấm đan chịu lực và tấm đan nằm dưới lớp kết cấu mặt đường. Cống thoát nước có bề rộng B400, B600,độ dốc cống từ 0,20%-1,47%. Hệ thống cống thoát nước mặt xây gạch chỉ đặc vữa xi măng M75. Trát, láng vữa xm M75, D20, đáy cống lát 1 lớp gạch chỉ đặc D55 và 1 lớp bêtông lót đá 4x6 M100 dày 150. Các thông số tính toán: Lưu lương lượng của khu vực tính toán: QLV = (1/360)*C*I*A Trong đó: I: Cường độ mưa (mm/h) C: Hệ số triết giảm phụ thuộc tính chất mặt phủ lưu vực tính toán A: Diện tích lưu vực tính toán (ha) Cường độ mưa được tính toán theo công thức sau: I=0.36*(20+b)n * q20*(1+C+lgL)/(t+b)n Trong đó: I: Cường độ mưa (mm/h) b,c,q20: các thông số phụ thuộc vị trí khu vực Đề án được lấy theo số liệu của tỉnh Gia Lai.
  • 53.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 53 P:chu kỳ ngập lụt (năm) P=5 năm t: thời gian tính toán mưa (phút) t=t1+t2+t3 t1: thời gian tập trung mưa trên bề mặt từ điểm xa nhất đến rãnh t2: thời gian nước chảy trong rãnh t3: thời gian nước chảy trong ống đến tiết diện tính toán Lưu lượng thoát nước của cống thoát nước xác định bằng công thức Manning: Q=A*1/n*R2/3*S1/2 Trong đó: Q: lưu lượng thoát nước (m3/s) A: diện tích mặt cắt ướt (m2) R: bán kính thuỷ lực (m) P: chu vi ướt (m) S: độ dốc thuỷ lực n: hệ số nhám của các vật liệu Vận tốc cho phép: Vmax = 4m/s; Vmin = 0,6m/s * Độ sâu chôn ống tối thiểu: Cống đặt trên vỉa hè, chiều sâu từ đỉnh cống đến mặt hè ≥ 0,3m. Cống đặt dưới đường, chiều sâu từ đỉnh cống đến mặt đường ≥ 0,5m.  Hệ thống thoát nước thải - Hệ thống thoát nước thải được thiết kế hệ thống riêng, gồm: các hố thu, hố thăm, trạm bơm cục bộ và các tuyến ống để thu gom và đưa nước thải đến trạm xử lý chung của khu vực. - Hệ thống thoát nước thải của các hạng mục công trình được xử lý cục bộ qua các bể tự hoại 3 ngăn lọc, sau đó được thoát vào hệ thống thoát nước thải chung đưa về khu xử lý của dự án. - Ống thoát nước thải dùng loại ống PVC-D110, PVC-D150, BTCT- D200, BTCT-D300 và đảm bảo độ dốc dọc theo tiêu chuẩn thiết kế. - Trạm xử lý có công suất Q = 150 (m3 /ng.đêm) đảm bảo xử lý nước triệt để, đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi xả ra nguồn.
  • 54.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 54 - Nước thải sau khi xử lý được sử dụng làm nước tưới cây, tái tuần hoàn nước làm mát, vệ sinh nhà xưởng. Phương án bố trí cách tưới sẽ được nghiên cứu kỹ trong các bước tiếp theo của Dự án.  Hệ thống cấp điện Sau khi phân tích và tính toán về nhu cầu phụ tải, tính yêu cầu cung cấp điện cũng như so sánh tính kinh tế kỹ thuật về phương án cấp điện cho toàn hệ thống điện của công trình, nguồn cấp cho công trình sử dụng nguồn điện chính thường trực từ lưới điện quốc gia. Ngoài ra sử dụng thêm máy phát điện dự phòng khi xảy ra sự cố. Nguồn cấp là điện 220V tại hệ thống lưới điện quốc gia, sau đó đưa đến các các hạng mục công trình, mỗi hạng mục có hệ thống điều khiển và an toàn riêng cho lưới điện để tương thích với sử dụng. Hệ thống mạng trong và ngoài nhà đều được đi ngầm dưới đất để đảm bảo an toàn và mỹ quan. Để bảo đảm an toàn về điện cần phải gắn như CB chống rò rỉ điện, CB chống giật... Ngoài ra còn đảm bảo cho công trình luôn có điện 24/24 như khu vực thiết bị DATA CENTRE... Cần có máy phát điện dự phòng dùng khi có sự cố cháy, và cần có ít nhất 1 hệ thống đóng nguồn tự động có công suất phải đảm bảo cung cấp điện cho các bộ phận trên khi xảy ra sự cố. III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN 3.1. Phương án tổ chức thực hiện Dự ánđược chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng và khai thác khi đi vào hoạt động. Dự án chủ yếu sử dụng lao động địa phương. Đối với lao động chuyên môn nghiệp vụ, chủ đầu tư sẽ tuyển dụng thêm và lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho con em trong vùng để từ đó về phục vụ trong quá trình hoạt động sau này. Bảng tổng hợp Phương án nhân sự dự kiến (ĐVT: 1000 đồng) TT Chức danh Số lượng Mức thu nhập bình quân/tháng Tổng lương năm Bảo hiểm 21,5% Tổng/năm
  • 55.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 55 TT Chức danh Số lượng Mức thu nhập bình quân/tháng Tổng lương năm Bảo hiểm 21,5% Tổng/năm 1 Giám đốc nhà máy 1 25.000 300.000 64.500 364.500 2 Ban quản lý, điều hành 2 15.000 360.000 77.400 437.400 3 Công nhân viên văn phòng 12 8.000 1.152.000 247.680 1.399.680 4 Công nhân sản xuất 48 6.500 3.744.000 804.960 4.548.960 5 Cán bộ kỹ thuật 9 10.000 1.080.000 232.200 1.312.200 Cộng 72 553.000 6.636.000 1.426.740 8.062.740 3.2. Chế độ đối với người lao động. Nhân sự trong trang nhà máy sẽ làm việc theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động. Số giờ làm việc trong ngày 8 giờ, số ngày làm việc trong tháng là 26 ngày. Các ngày lễ, ngày nghỉ phù hợp với bộ luật lao động của Việt Nam. Trong trường hợp phải làm thêm giờ hoặc làm việc vào những ngày lễ, ngày nghỉ, tiền lương sẽ được tính tăng thêm một cách phù hợp và người lao động sẽ được thông báo trước để chuẩn bị cho việc làm thêm giờ. Nhà máy sẽ đảm bảo thực hiện nghiêm túc các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ đãi ngộ khác cho người lao động theo đúng quy định, đáp ứng quyền lợi chính đáng của người lao động. 3.3. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công nhân viên. - Kế hoạch đào tạo cho công nhân viên mới. Các bước Nội dung Bước 1: Chuẩn bị môi trường làm việc cho nhân Sau khi đợt tuyển dụng nhân sự kết thúc và công ty đã tìm kiếm được những nhân sự mới tiềm năng và phù hợp, bộ phận phụ trách công tác tuyển dụng sẽ gửi email thông tin đến tất cả các phòng ban liên quan Chuẩn bị môi trường làm việc Chào đón nhân viên Giới thiệu chung về công ty Đào tạo chuyên môn Thực hành Kiểm tra & đánh giá
  • 56.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 56 viên mới trong công ty để có sự chuẩn bị cần thiết và chu đáo. Bước 2: Chào đón nhân viên mới Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các công cụ làm việc cần thiết cho nhân viên mới, công ty sẽ sắp xếp nhân viên chào đón và hướng dẫn nhân viên mới ngay từ ban đầu (việc chào đón nhân viên mới cũng cần có sự chuẩn bị để tạo cho họ có cảm giác thoải mái và sự thân thiện dễ dàng hòa nhập). Bước 3:Có chương trình đào tạo về các thông tin chung và định hướng trong hoạt động của doanh nghiệp Để nhân viên nhanh chóng nắm bắt được các thông tin chung của doanh nghiệp, cách quản trị của các cấp quản lý trong doanh nghiệp cũng như giúp cho nhân viên mới tiếp xúc và hoạch định được kế hoạch cho việc phát triển nghề nghiệp của họ trong tương lai, công chuẩn bị đầy đủ các thông tin của doanh nghiệp để cung cấp cho nhân viên mới như là: lịch sử thành lập và tổng quan về hoạt động của công ty; mục tiêu hoạt động, bộ máy tổ chức, các quy định, nguyên tắc, chính sách đối với nhân viên công ty; quy trình làm việc tại công ty: mô hình và thực tiễn áp dụng tại công ty, giờ giấc làm việc; hệ thống thông tin liên hệ trong công ty. Bước 4: Đào tạo về kỹ năng chuyên môn Tổ chức các lớp học, tùy theo từng vị trí công việc mà nhân viên mới sẽ trải qua đợt đào tạo kỹ năng chuyên môn phù hợp để có thể tiếp nhận tốt công việc.  Tổng quan về thị trường, ngành, sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực mà công ty hoạt động  Kiến thức cơ bản cho vị trí công việc mà nhân viên mới sẽ đảm nhiệm  Nội dung công việc và các đặc trưng riêng của từng vị trí  Kiến thức nâng cao cần phải có hoặc sẽ được đào tạo tại công ty Bước 5: Thực hành Các công nhân sẽ được đưa đến nơi làm việc và thực hành dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề; thực hiện các công việc thuộc nghề cần học. Bước 6: Kiểm tra Đánh giá nhân viên sau khóa đào tạo
  • 57.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 57 & Đánh giá - Kế hoạch đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật cho nhân viên trong việc vận hành các hệ thống trong dây chuyền công nghệ:Nhân viên kỹ thuật trong công ty được đào tạo, huấn luyện về thiết kế, việc vận hành, sử dụng các máy móc thiết bị tại cơ sở bởi các kỹ thuật từ bên cung cấp máy móc thiết bị. Trong quá trình hoạt động, thường xuyên kiểm tra tình trạng máy móc thiết bị và duy tu bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo chất lượng phục vụ cho hoạt động sản xuất. 3.4. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý Thời gian hoạt động dự án: 50 năm kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư. Tiến độ thực hiện: 24 tháng kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư, trong đó: STT Nội dung công việc Thời gian 1 Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư Quý III/2022 2 Thủ tục phê duyệt đăng ký giấy phép môi trường Quý IV/2022 3 Thủ tục giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất Quý I/2023 4 Thủ tục liên quan đến kết nối hạ tầng kỹ thuật Quý II/2023 5 Thẩm định, phê duyệt TKCS, Tổng mức đầu tư và phê duyệt TKKT Quý II/2023 6 Cấp phép xây dựng (đối với công trình phải cấp phép xây dựng theo quy định) Quý III/2023 7 Thi công và đưa dự án vào khai thác, sử dụng Tháng 9/2023 đến Tháng 9/2024
  • 58.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 58 CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG I. GIỚI THIỆU CHUNG Mục đích của công tác đánh giá tác động môi trường của dự án“Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây” là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến khu vực thực hiện dự án và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho chính dự án khi đi vào hoạt động, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường. II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG. - Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/11/2020; - Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 22/11/20013; - Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/06/2006; - Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/11/2019; - Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTNMTban hành ngày 25 tháng 10 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Nghị định về quản lý chất thải và phế liệu. - Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; - Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; - Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; - Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
  • 59.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 59 - Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: - TCVN 33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống công trình - Tiêu chuẩn thiết kế; - QCVN 01:2008/BXD - Quy hoạch xây dựng; - TCVN 7957:2008 - Tiêu chuẩn Thiết kế thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình; - QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; - QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; - Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động. III. SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN Dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”được thực hiện tại tỉnh Gia Lai, Xã Thăng Hưng, Huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. IV. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 4.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình Tác động đến môi trường không khí: Quá trình xây dựng sẽ không tránh khỏi phát sinh nhiều bụi (ximăng, đất, cát…) từ công việc đào đất, san ủi mặt bằng, vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng, pha trộn và sử dụng vôi vữa, đất cát... hoạt động của các máy móc thiết bị cũng như các phương tiện vận tải và thi công cơ giới tại công trường sẽ gây ra tiếng ồn. Bụi phát sinh sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân trên công trường và người dân lưu thông trên tuyến đường.
  • 60.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 60 Tiếng ồn phát sinh trong quá trình thi công là không thể tránh khỏi. Tiếng ồn có thể phát sinh khi xe, máy vận chuyển đất đá, vật liệu hoạt động trên công trường sẽ gây ảnh hưởng đến người dân sống hai bên tuyến đường vận chuyển và người tham gia giao thông. Tác động của nước thải: Trong giai đoạn thi công cũng có phát sinh nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng. Lượng nước thải này tuy không nhiều nhưng cũng cần phải được kiểm soát chặt chẽ để không làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm. Nước mưa chảy tràn qua khu vực Dự án trong thời gian xây dựng cũng là một trong những tác nhân gây ô nhiễm môi trường nếu dòng chảy cuốn theo bụi, đất đá, xăng dầu và các loại rác thải sinh hoạt. Trong quá trình xây dựng dự án áp dụng các biện pháp thoát nước mưa thích hợp. + Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng trên công trường khoảng 2m3 /ngày. + Nước thải thi công xây dựng phát sinh trong quá trình xây trát (trộn vữa, nhúng gạch ướt, tưới tường, quét vôi); đổ bê tông (rửa sỏi đá, cát, trộn và tưới bê tông, chống thấm); rửa thiết bị xây dựng khoảng 3 m3 /ngày. + Nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án cuốn theo rác, đất đá và các chất lơ lửng khác dự kiến khoảng 15 m3 /ngày đêm. Tác động của chất thải rắn: Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này gồm 2 loại: Chất thải rắn từ quá trình xây dựng và rác sinh hoạt của công nhân xây dựng. Các chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này nếu không được quản lý và xử lý kịp thời sẽ có thể bị cuốn trôi theo nước mưa gây tắc nghẽn đuờng thoát nước và gây ra các vấn đề vệ sinh khác. Ở đây, phần lớn phế thải xây dựng (xà bần, cát, sỏi…) sẽ được tái sử dụng làm vật liệu san lấp. Riêng rác sinh hoạt rất ít vì lượng công nhân không nhiều cũng sẽ được thu gom và giao cho các đơn vị dịch vụ vệ sinh đô thị xử lý ngay.
  • 61.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 61 + Các loại chất thải như: Nguyên vật liệu rơi vãi, đá, gạch ngói, bê tông vỡ, sắt thép, cọc chống, ván cốp pha gãy nát, phế thải khi xây dựng công trình, các loại bao bì đựng nguyên vật liệu xây dựng như bao xi măng, bìa carton: khoảng 20 kg/ngày + Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân thi công trên công trường khoảng 16kg/ngày + Chất thải nguy hại phát sinh ở khu lán trại, điểm sửa chữa máy móc thiết bị thi công trên công trường bao gồm các loại giẻ lau, giấy có chứa dầu mỡ phát sinh trong quá trình lau chùi, sửa chữa thiết bị, máy móc khoảng 10 kg/tháng. Tác động đến hệ sinh thái, cảnh quan khu vực: Quá trình thi công cần đào đắp, san lấp mặt bằng, bóc hữu cơ và chặt bỏ lớp thảm thực vật trong phạm vi quy hoạch nên tác động đến hệ sinh thái và cảnh quan khu vực dự án, cảnh quan tự nhiên được thay thế bằng cảnh quan nhân tạo. Tác động đến sức khỏe cộng đồng: Các chất có trong khí thải giao thông, bụi do quá trình xây dựng sẽ gây tác động đến sức khỏe công nhân, người dân xung quanh (có phương tiện vận chuyển chạy qua) và các công trình lân cận. Một số tác động có thể xảy ra như sau: – Các chất gây ô nhiễm trong khí thải động cơ (Bụi, SO2, CO, NOx, THC,...), nếu hấp thụ trong thời gian dài, con người có thể bị những căn bệnh mãn tính như về mắt, hệ hô hấp, thần kinh và bệnh tim mạch, nhiều loại chất thải có trong khí thải nếu hấp thụ lâu ngày sẽ có khả năng gây bệnh ung thư; – Tiếng ồn, độ rung do các phương tiện giao thông, xe ủi, máy đầm,…gây tác động hệ thần kinh, tim mạch và thính giác của cán bộ công nhân viên và người dân trong khu vực dự án; – Các sự cố trong quá trình xây dựng như: tai nạn lao động, tai nạn giao thông, cháy nổ,… gây thiệt hại về con người, tài sản và môi trường. – Tuy nhiên, những tác động có hại do hoạt động xây dựng diễn ra có tính chất tạm thời, mang tính cục bộ. 4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng Tác động do bụi và khí thải:
  • 62.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 62 Đối với dự án, bụi và khí thải sẽ phát sinh do các nguồn chính: Từ hoạt động giao thông (các phương tiện vận chuyển ra vào dự án); Từ quá trình hoạt động:  Bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển, bốc dở, nhập liệu;  Bụi phát sinh từ dây chuyền sản xuất (nếu có); Hoạt động của dự án luôn gắn liền với các hoạt động chuyên chở hàng hóa nhập, xuất kho và nguyên liệu. Đồng nghĩa với việc khi dự án đi vào hoạt động sẽ phát sinh ô nhiễm không khí từ các phương tiện xe chuyên chở vận tải chạy bằng dầu DO. Mức độ ô nhiễm này còn tùy thuộc vào từng thời điểm có số lượng xe tập trung ít hay nhiều, tức là còn phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa nhập, xuất kho. Đây là nguồn gây ô nhiễm di động nên lượng chất ô nhiễm này sẽ rải đều trên những đoạn đường mà xe đi qua, chất độc hại phát tán cục bộ. Xét riêng lẻ, tuy chúng không gây tác động rõ rệt đối với con người nhưng lượng khí thải này góp phần làm tăng tải lượng ô nhiễm cho môi trường xung quanh. Cho nên chủ dự án cũng sẽ áp dụng các biện pháp quản lý nội vi nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng do ô nhiễm không khí đến chất lượng môi trường tại khu vực dự án trong giai đoạn này. Tác động do nước thải Nguồn nước thải phát sinh tại dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn. Thành phần nước thải sinh hoạt chủ yếu bao gồm: Chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (COD, BOD), dinh dưỡng (N, P…), vi sinh vật (virus, vi khuẩn, nấm…) Nếu nước thải sinh hoạt không được thu gom và xử lý thích hợp thì chúng sẽ gây ô nhiễm môi trường nước mặt, đất, nước ngầm và là nguy cơ lan truyền bệnh cho con người và gia súc. Nước mưa chảy tràn: Vào mùa mưa, nuớc mưa chảy tràn qua khu vực sân bãi có thể cuốn theo đất cát, lá cây… rơi vãi trên mặt đất đưa xuống hệ thống thoát nước, làm tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận.
  • 63.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 63 + Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân tại nhà máy: khoảng 7,2m3 /ngày + Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất khoảng 125 m3 /ngđ.  Nước thải từ hoạt động rửa trái cây: Công ty sử dụng 2 máy rửa trái cây Việt Nam với thiết kế chiều dài 10m và chiều rộng 1,2m. Sản lượng lớn nhất nhà máy sản xuất là 10 tấn trái cây/ngày, mỗi tấn sử dụng 6 m3 nước. Lượng nước sử dụng cho 2 máy là 120 m3 .  Lượng nước sử dụng cho hoạt động của kho lạnh và kho cấp đông: 1m3  Nước sử dụng cho vệ sinh nhà xưởng: 4m3 + Nước mưa chảy tràn cao nhất khoảng 30 – 40 m3 /ngày đêm. Tác động do chất thải rắn Chất thải rắn sản xuất không nguy hại: Vỏ trái cây khoảng 1,7- 3 tấn/ngày, bao bì phát sinh trong quá trình hoạt động ước tính khoảng 50kg/ngày. Chất thải rắn sản xuất nguy hại: Các chất thải rắn nguy hại phát sinh dính hóa chất trong quá trình hoạt động. Xăng xe, sơn, dầu mỡ tra máy trong quá trình bảo dưỡng thiết bị, máy móc; vỏ hộp đựng sơn, vecni, dầu mỡ; chất kết dính, chất bịt kín khoảng 52kg/tháng là các thành phần nguy hại đối với môi trường và con người. Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động của công nhân viên phần rác thải chủ yếu là thực phẩm thừa, bao bì đựng thức ăn hay đồ uống như hộp xốp, bao cà phê, ly sinh tố, hộp sữa tươi, đũa tre, ống hút, muỗng nhựa, giấy,…; cành, lá cây phát sinh từ hoạt động vệ sinh sân vườn trong khuôn viên của nhà máy. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993), thì hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt là 0,5 kg/người/ngày V. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ, CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT Căn cứ quá trình tham quan, khảo sát công nghệ trên địa bàn cả nước đối với các phương pháp đã giới thiệu trên, phương án công nghệ áp dụng tại dự án là công nghệ hiện đại phù hợp với quy mô dự án, đảm bảo các quy chuẩn môi
  • 64.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 64 trường, bên cạnh đó, công nghệ sản xuất, máy móc chủ yếu mua tại trong nước nên không cần phải chuyển giao công nghệ. Máy móc sản xuất đáp ứng các tiêu chí yêu cầu sau: - Phù hợp với tất cả các loại sản phẩm đầu vào - Sử dụng tiết kiệm quỹ đất. - Chi phí đầu tư hợp lý. VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG 6.1. Giai đoạn xây dựng dự án Thường xuyên kiểm tra các phương tiện thi công nhằm đảm bảo các thiết bị, máy móc luôn ở trong điều kiện tốt nhất về mặt kỹ thuật, điều này sẽ giúp hạn chế được sự phát tán các chất ô nhiễm vào môi trường; Bố trí hợp lý tuyến đường vận chuyển và đi lại. Các phương tiện đi ra khỏi công trường được vệ sinh sạch sẽ, che phủ bạt (nếu không có thùng xe) và làm ướt vật liệu để tránh rơi vãi đất, cát… ra đường, là nguyên nhân gián tiếp gây ra tai nạn giao thông; Công nhân làm việc tại công trường được sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động như khẩu trang, mũ bảo hộ, kính phòng hộ mắt; Máy móc, thiết bị thực hiện trên công trường cũng như máy móc thiết bị phục vụ hoạt động của dự án phải tuân thủ các tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn (ví dụ: TCVN 4726 – 89 Máy cắt kim loại - Yêu cầu đối với trang thiết bị điện; TCVN 4431-1987 Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng toàn phần: Lan can an toàn - Điều kiện kĩ thuật, …) Hạn chế vận chuyển vào giờ cao điểm: hoạt động vận chuyển đường bộ sẽ được sắp xếp vào buổi sáng (từ 8h đến 11h00), buổi chiều (từ 13h30 đến 16h30), buổi tối (từ 18h00 đến 20h) để tránh giờ tan ca của công nhân của các công trình lân cận; Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt bằng…
  • 65.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 65 Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở cuối hướng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh hưởng toàn khu vực. Đối với chất thải rắn sinh hoạt được thu gom vào những thùng chuyên dụng có nắp đậy. Chủ đầu tư sẽ ký kết với đơn vị khác để thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt đúng theo quy định hiện hành của nhà nước. Xây dựng nội quy cấm phóng uế, vứt rác sinh hoạt, đổ nước thải bừa bãi gây ô nhiễm môi trường và tuyên truyền cho công nhân viên của dự án. Luôn nhắc nhở công nhân tuân thủ nội quy lao động, an toàn lao động và giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cộng đồng. 6.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng Giảm thiểu ô nhiễm không khí Nồng độ khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông ngoài sự phụ thuộc vào tính chất của loại nhiên liệu sử dụng còn phải phụ thuộc vào động cơ của các phương tiện. Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của các phương tiện vận chuyển, Chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp sau: Tất cả phương tiện vận chuyển ra vào dự án phải đạt Tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn kỹ thuật và môi trường theo đúng Thông tư số 16/2021/TT- BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải ngày 12/08/2021; Quy định nội quy cho các phương tiện ra vào dự án như quy định tốc độ đối với các phương tiện di chuyển trong khuôn viên dự án, yêu cầu tắt máy khi trong thời gian xe chờ…; Trồng cây xanh cách ly xung quanh khu vực thực hiện dự án và đảm bảo diện tích cây xanh chiếm 20% tổng diện tích dự án như đã trình bày trong báo cáo; Giảm thiểu tác động bụi, khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất Thông thoáng nhà xưởng sản xuất, lắp đặt hệ thống thông gió, quạt hút và hệ thống làm mát phù hợp với đặc thù sản xuất của nhà máy;
  • 66.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 66 Thực hiện quét dọn, vệ sinh ngay trường hợp để rơi vãi nguyên vật liệu, thành phẩm. Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân, tất các công nhân làm việc tại nhà máy đều được trang bị bảo hộ lao động phù hợp theo đặc thù của công đoạn sản xuất; Giám sát sự tuân thủ an toàn trong lao động tại nhà máy; Định kỳ khám sức khỏe cho công nhân; Giảm thiểu tác động nước thải Quy trình xử lý nước thải bằng bể tự hoại: Nước thải từ bồn cầu được xử lý bằng bể tự hoại. Bể tự hoại là công trình đồng thời làm hai chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng. Cặn lắng giữ trong bể từ 3 – 6 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy, một phần tạo thành các chất hòa tan. Nước thải lắng trong bể với thời gian dài bảo đảm hiệu suất lắng cao. Khi qua bể tự hoại, nồng độ các chất hữu cơ trong nước thải giảm khoảng 30%, riêng các chất lơ lửng hầu như được giữ lại hoàn toàn. Bùn từ bể tự hoại được chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị có chức năng để hút và vận chuyển đi nơi khác xử lý. Giảm thiểu tác động nước mưa chảy tràn: Thiết kế xây dựng và vận hành hệ thống thoát nước mưa tách biệt hoàn toàn với với hệ thống thu gom nước thải; Định kỳ nạo vét các hố ga và khai thông cống thoát nước mưa; Quản lý tốt chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất và chất thải nguy hại, tránh các loại chất thải này rơi vãi hoặc bị cuốn vào hệ thống thoát nước mưa. Giảm thiểu tác động nước thải sản xuất: Nước thải của nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây chứa nhiều cặn bẩn ở dạng lơ lửng như đất, cát; chất ô nhiễm hữu cơ cao từ trái cây vụn, dập nát và từ quá
  • 67.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 67 trình ngâm ,rửa trái cây,.... Nước thải từ quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và từ quá trình vệ sinh nhà xưởng. Dự án đầu tư và xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất 150 m3 /ngày đêm, nước thải sau xử lý đưa vào bể chứa nước dùng vệ sinh sân bãi, nhà máy và tưới cây trong khu vực dự án đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B ban hành ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. NƯỚC THẢI SẢN XUẤT SONG CHẮN RÁC BỂ LẮNG CÁT MÁY ÉP PHÂN MANSQUEEZE HỐ THU GOM BIOGAS BỂ ĐIỀU HÒA HỒ ĐIỀU HÒA STABILIZATION BỂ KEO TỤ - TẠO BÔNG BỂ ANOXIC ANOXIC TANK BỂ LẮNG I BỂ AEROTANK BỂ LẮNG VI SINH BIOLOGICAL TANK BỂ LẮNG II BỂ KHỬ TRÙNG NGUỒN TIẾP NHẬN QCVN 40:2011/BTNMTN Cột B BỂ CHỨA BÙN MÁY ÉP BÙN BỂ CHỨA BÙN SÂN PHƠI CÁT XỬ LÝ ĐỊNH KỲ THÙNG RÁC THỔI KHÍ PHÈN NHÔM, PAC THỔI KHÍ Nước tách bùn Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất chế biến trái cây xuất khẩu theo công nghệ sinh học hiếu khí nhân tạo
  • 68.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 68 Thuyết minh hệ thống xử lý nước thảitheo công nghệ sinh học hiếu khí nhân tạo. Nước thải chế biến trái cây đóng chai theo mương dẫn dẫn về hệ thống xử lý nước thải chung, trước khi về hố thu gom tập trung, nước thải chế biến trái cây đóng chai được dẫn qua song chắn rác để loại bỏ các tạp chất thô (lá cây, quả hư,…) rồi được dẫn về bể lắng cát để lắng bỏ đất cát có trong nước thải, tránh làm tắc nghẽn hệ thống bơm, ảnh hưởng đến các công trình xử lý đơn vị phía sau. Nước thải chế biến trái cây đóng chai từ hố thu gom được bơm về bể điều hòa để ổn định lại lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải. Tại bể điều hòa có đặt thiết bị súc khí giúp xáo trộn đều nguồn nước liên tục, không cho cặn lắng, tránh xảy ra hiện tượng phân hủy yếm khí dưới đáy bể. Nước thải sau khi ra khỏi bể điều hòa được dẫn về bể keo tụ – tạo bông, hóa chất được cho vào bể giúp các hạt keo trong nước thải kết dính lại với nhau hình thành bông cặn có kích thước to và nặng hơn. Nước thải sau khi hình thành bông cặn sẽ được dẫn về bể lắng I để lắng cặn xuống đáy bể nhờ quá trình trọng lực. Bùn cặn sau lắng sẽ được đưa vể bể chứa bùn để xử lý. Phần nước trong sau khi lắng cặn theo máng thu nước được bơm về bể xử lý sinh học hiếu khí để loại bỏ chất hữu cơ có trong nước thải trong điều kiện được cung cấp đầy đủ oxi. Các vi sinh vật hiếu khí trong bể sử dụng chất hữu cơ trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng để phát triển sinh khối mới, đồng thời hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải sẽ bị phân hủy thành các chất vô cơ đơn giản theo phản ứng sau: Chất hữu cơ + VSV hiếu khí + O2 --> H2O + CO2 + sinh khối mới Nước thải chế biến trái cây đóng chai sau khi xử lý sinh học sẽ được dẫn qua bể lắng II để lắng cặn sinh học. Một phần bùn cặn sẽ được đưa về bể chứa bùn để xử lý, một phần bùn cặn sẽ được đưa tuần hoàn vể bể Aerotank để đảm bảo mật độ sinh khối của vi sinh vật trong bể.
  • 69.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 69 Phần nước trong sau lắng được đưa đi khử trùng để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh còn xót lại trong nước thải. Nước thải chế biến trái cây đóng hộp sau xử lý có đầu ra đạt chuẩn xả thải cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT, cột B. Tính toán hệ thống xử lý nước thải:  Bể lắng cát:  Hố thu gom:  Bể điều hòa:  Bể keo tụ tạo bông:  Bể lắng I:  Bể Aerotank:  Bể lắng II:  Bể khử trùng: Giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn Chủ đầu tư cam kết sẽ tuân thủ đúng pháp luật hiện hành trong công tác thu gom, lưu trữ và xử lý các chất thải rắn, cụ thể là tuân thủ theo Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTNMT năm 2019 hợp nhất Nghị định về quản lý chất thải và phế liệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 25 tháng 10 năm 2019. VII. KẾT LUẬN Các tác động từ hoạt động của dự án tới môi trường là không lớn và hoàn toàn có thể kiểm soát được. Đồng thời, các sản phẩm mà dự án tạo ra đóng vai trò rất quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường. Hoạt động của dự án mang lại lợi ích đáng giá và đặc biệt có hiệu quả về mặt xã hội lớn lao, tạo điều kiện công việc làm cho người lao động tại địa phương. Trong quá trình hoạt động của dự án, các yếu tố ô nhiễm môi trường phát sinh không thể tránh khỏi. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ
  • 70.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 70 môi trường, mối quan hệ giữa phát triển sản xuất và giữ gìn trong sạch môi trường sống, Chủ đầu tư sẽ thực hiện các bước yêu cầu của công tác bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, vấn đề an toàn lao động trong sản xuất cũng được chú trọng.
  • 71.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 71 CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆNVÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN. Nguồn vốn: vốn chủ sở hữu 20%, vốn vay 80%. Chủ đầu tưsẽ làm việc với các ngân hàng thương mại để vay dài hạn. Lãi suất cho vay các ngân hàng thương mại theo lãi suất hiện hành. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được lập dựa theo quyết định về Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình của Bộ Xây dựng; giá thiết bị dựa trên cơ sở tham khảo các bản chào giá của các nhà cung cấp vật tư thiết bị. Nội dung tổng mức đầu tư Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây”làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án. Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt, Chi phí vật tư thiết bị; Chi phí tư vấn, Chi phí quản lý dự án & chi phí khác, dự phòng phí. Chi phí xây dựng và lắp đặt Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công. Chi phí thiết bị Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí có liên quan. Các thiết bị chính, để giảm chi phí đầu tư mua sắm thiết bị và tiết kiệm chi phí lãi vay, các phương tiện vận tải có thể chọn phương án thuê khi cần thiết. Với phương án này không những giảm chi phí đầu tư mà còn giảm chi phí điều hành hệ thống vận chuyển như chi phí quản lý và lương lái xe, chi phí bảo trì bảo dưỡng và sửa chữa… Chi phí quản lý dự án Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
  • 72.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 72 Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm: - Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư. - Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình. - Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; - Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình; - Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình; - Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; - Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình; - Chi phí khởi công, khánh thành; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm - Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế cơ sở; - Chi phí khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công; - Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; - Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình; - Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết, tổng thầu xây dựng; - Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị; - Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng; - Chi phí tư vấn quản lý dự án; Chi phí khác
  • 73.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 73 Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên: - Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; Chi phí bảo hiểm công trình; - Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; - Chi phí vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình tiền chạy thử và chạy thử. Dự phòng phí Dự phòng phí bằng 2% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác. II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN. 2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. Tổng mức đầu tư của dự án: 63.908.324.000 đồng. (Sáu mươi ba tỷ, chín trăm linh tám triệu, ba trăm hai mươi bốn nghìn đồng) Trong đó: + Vốn tự có (20%) : 12.781.665.000 đồng. + Vốn vay - huy động (80%) : 51.126.659.000 đồng. 2.2. Dự kiến nguồn doanh thu vàcông suất thiết kế của dự án: Chế biến chanh dây xuất khẩu 4.680,0 tấn/năm Chế biến mít & xoài xuất khẩu 2.106,0 tấn/năm Chế biến sầu riêng xuất khẩu 4.212,0 tấn/năm Nội dung chi tiết được trình bày ở Phần phụ lục dự án kèm theo. 2.3. Các chi phí đầu vào của dự án: Chi phí đầu vào của dự án % Khoản mục 1 Chi phí marketing, bán hàng 3% Doanh thu 2 Chi phí khấu hao TSCĐ "" Khấu hao 3 Chi phí bảo trì thiết bị 5% Tổng mức đầu tư thiết bị 4 Chi phí nguyên vật liệu 65% Doanh thu 5 Chi phí quản lý vận hành 10% Doanh thu 6 Chi phí lãi vay "" Kế hoạch trả nợ
  • 74.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 74 Chi phí đầu vào của dự án % Khoản mục 7 Chi phí lương "" Bảng lương Chế độ thuế % 1 Thuế TNDN 20 2.4. Phương ánvay. • Sốtiền : 51.126.659.000 đồng. • Thờihạn : 10 năm (120tháng). • Ân hạn : 1 năm. • Lãi suất,phí : Tạmtínhlãisuất10%/năm(tùytừngthờiđiểmtheo lãisuất ngânhàng). • Tài sản bảo đảm tín dụng: thế chấp toàn bộ tài sản hình thành từ vốnvay. Lãi vay, hình thức trả nợgốc 1 Thời hạn trả nợ vay 10 năm 2 Lãi suất vay cố định 10% /năm 3 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (tạm tính) 15% /năm 4 Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC 9,4% /năm 5 Hình thức trả nợ 1 (1: trả gốc đều; 2: trả gốc và lãi đều; 3: theo năng lực của dự án) Chi phí sử dụng vốn bình quân được tính trên cơ sở tỷ trọng vốn vay là 80%; tỷ trọng vốn chủ sở hữu là 20%; lãi suất vay dài hạn 10%/năm; chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (tạm tính) là15%/năm. 2.5. Các thông số tài chính của dự án 2.5.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay. Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay và trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 10 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 8,2 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 216% trả được nợ. 2.5.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn. Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay. KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao + lãi vay)/Vốn đầu tư.
  • 75.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 75 Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 19,82 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 19,82 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn. Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 5 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 4 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác. Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư. Như vậy thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án là 4 năm 12 thángkể từ ngày hoạt động. 2.5.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu. Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 3,51 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 3,51 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 9,4%). Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 6 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 5. Như vậy thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án là 5 năm 12 thángkể từ ngày hoạt động. 2.5.4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV). Trong đó: - P: Giá trị đầu tư của dự án tại thời điểm đầu năm sản xuất. - CFt : Thu nhập của dự án = lợi nhuận sau thuế + khấu hao. Hệ số chiết khấu mong muốn 9,4%/năm.       Tp t t Tp i F P CFt P O 1 ) %, , / (       n t t t i F P CFt P NPV 1 ) %, , / ( P t i F P CFt PIp n t t     1 ) %, , / (
  • 76.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 76 Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 160.243.717.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 50 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần 160.243.717.000 đồng> 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao. 2.5.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là tỷ suất chiết khấu mà tại đó hiện giá ròng NPV bằng 0. Hay nói cách khác, IRR là suất chiết khấu mà khi dùng nó để quy đổi dòng tiền tệ thì giá trị hiện tại của dòng thu nhập cân bằng với giá trị hiện tại của chi phí. 0 = NPV = ∑ Ct (1 + 𝑟∗)t − C0 n t=0 → 𝑟∗ = 𝐼𝑅𝑅 Trong đó: - C0: là tổng chi phí đầu tư ban đầu (năm 0) - Ct: là dòng tiền thuần tại năm t - n: thời gian thực hiện dự án. - NPV: hiện giá thuần. Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 28,07% > 9,4% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.
  • 77.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 77 KẾT LUẬN I. KẾT LUẬN. Với kết quả phân tích như trên, cho thấy hiệu quả tương đối cao của dự án mang lại, đồng thời giải quyết việc làm cho người dân trong vùng. Cụ thể như sau: + Các chỉ tiêu tài chính của dự án cho thấy dự án có hiệu quả về mặt kinh tế. + Hàng năm đóng góp vào ngân sách địa phương trung bình khoảng 3,2 tỷ đồng thông qua nguồn thuế thu nhập từ hoạt động của dự án. + Hàng năm giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động của địa phương. Góp phần phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương; đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế. II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ. Với tính khả thi của dự án, rất mong các cơ quan, ban ngành xem xét và hỗ trợ chúng tôi để chúng tôi có thể triển khai thực hiện các bước của dự án “Nhà máy chế biến xuất khẩu trái cây” tại, tỉnh Gia Lai theo đúng tiến độ và quy định, sớm đưa dự án đi vào hoạt động.
  • 78.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 78 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH ĐVT:1000 VNĐ Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá Thành tiền trước VAT VAT Thành tiền sau VAT I Xây dựng 10.000,0 m2 14.622.796 1.462.280 16.085.075 1 Nhà xưởng (2 dãy) 3.600,0 m2 2.385 7.806.956 780.696 8.587.652 _Khu vực xưởng chế biến 2.100,0 m2 - - - _Kho lạnh 1.200,0 m2 340 371.239 37.124 408.363 _Khu vực đóng gói bao bì 300,0 m2 - - - 2 Nhà hành chính 166,5 m2 6.776 1.025.644 102.564 1.128.209 3 Khu nhà ăn 75,0 m2 7.795 531.463 53.146 584.610 4 Khu nhà ở 102,6 m2 5.531 515.881 51.588 567.469 5 Khu vệ sinh 30,0 m2 11.961 326.215 32.622 358.837 6 Xưởng đóng trai 100,0 m2 2.385 216.860 21.686 238.546 7 Bể cứu hỏa 75,0 m2 950 64.773 6.477 71.250 8 Nhà để xe (2 khu) 120,0 m2 1.562 170.448 17.045 187.493 9 Nhà bảo vệ 50,0 m2 3.001 136.411 13.641 150.052
  • 79.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 79 TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá Thành tiền trước VAT VAT Thành tiền sau VAT 10 Trạm cân 36,0 m2 1.300 42.545 4.255 46.800 11 Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào, tường rào, mương thoát nước,...) 1.430,0 m2 2.184 2.839.600 283.960 3.123.560 12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 4.214,9 m2 150 574.759 57.476 632.235 II Thiết bị 22.865.273 2.286.527 25.151.800 1 Thiết bị văn phòng Trọn Bộ 765.900 696.273 69.627 765.900 2 Thiết bị dây chuyền sản xuất Trọn Bộ 13.415.900 12.196.273 1.219.627 13.415.900 3 Thiết bị kho lạnh, kho bảo quản Trọn Bộ 8.620.000 7.836.364 783.636 8.620.000 4 Thiết bị đóng gói, bảo quản Trọn Bộ 1.050.000 954.545 95.455 1.050.000 5 Thiết bị vận chuyển, vận tải Trọn Bộ 1.200.000 1.090.909 109.091 1.200.000 6 Thiết bị khác Trọn Bộ 100.000 90.909 9.091 100.000 III Chi phí quản lý dự án 2,829 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 1.060.586 106.059 1.166.644 IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 2.412.482 241.248 2.653.730 1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,512 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 192.058 19.206 211.264 2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 0,978 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 366.605 36.661 403.266 3 Chi phí thiết kế kỹ thuật 1,720 GXDtt * ĐMTL% 251.498 25.150 276.648 4 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 1,032 GXDtt * ĐMTL% 150.899 15.090 165.989
  • 80.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 80 TT Nội dung Diện tích ĐVT Đơn giá Thành tiền trước VAT VAT Thành tiền sau VAT 5 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,074 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 27.619 2.762 30.380 6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,210 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 78.732 7.873 86.605 7 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,272 GXDtt * ĐMTL% 39.837 3.984 43.821 8 Chi phí thẩm tra dự toán công trình 0,264 GXDtt * ĐMTL% 38.668 3.867 42.534 9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 3,336 GXDtt * ĐMTL% 487.889 48.789 536.678 10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 1,001 GTBtt * ĐMTL% 228.770 22.877 251.647 11 Chi phí báo cáo đánh giá tác động môi trường TT 549.908 54.991 604.898 V Chi phí vốn lưu động TT 15.998.155 1.599.815 17.597.970 VII Chi phí dự phòng 2% 1.139.186 113.919 1.253.104 Tổng cộng 58.098.476 5.809.848 63.908.324
  • 81.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 81 Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm. TT Chỉ tiêu Giá trị ban đầu Năm khấu hao Năm hoạt động 1 2 3 4 5 I Xây dựng 20.906.907 15 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1 Nhà xưởng (2 dãy) 11.161.977 15 744.132 744.132 744.132 744.132 744.132 _Khu vực xưởng chế biến - 15 - - - - - _Kho lạnh 530.778 15 35.385 35.385 35.385 35.385 35.385 _Khu vực đóng gói bao bì - 15 - - - - - 2 Nhà hành chính 1.466.412 15 97.761 97.761 97.761 97.761 97.761 3 Khu nhà ăn 759.859 15 50.657 50.657 50.657 50.657 50.657 4 Khu nhà ở 737.580 15 49.172 49.172 49.172 49.172 49.172 5 Khu vệ sinh 466.405 15 31.094 31.094 31.094 31.094 31.094 6 Xưởng đóng trai 310.055 15 20.670 20.670 20.670 20.670 20.670 7 Bể cứu hỏa 92.609 15 6.174 6.174 6.174 6.174 6.174 8 Nhà để xe (2 khu) 243.698 15 16.247 16.247 16.247 16.247 16.247 9 Nhà bảo vệ 195.033 15 13.002 13.002 13.002 13.002 13.002 10 Trạm cân 60.829 15 4.055 4.055 4.055 4.055 4.055 11 Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào, tường rào, mương thoát nước,...) 4.059.912 15 270.661 270.661 270.661 270.661 270.661 12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 821.760 15 54.784 54.784 54.784 54.784 54.784 II Thiết bị 25.403.447 8 3.175.431 3.175.431 3.175.431 3.175.431 3.175.431 1 Thiết bị văn phòng 773.563 8 96.695 96.695 96.695 96.695 96.695
  • 82.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 82 TT Chỉ tiêu Giá trị ban đầu Năm khấu hao Năm hoạt động 1 2 3 4 5 2 Thiết bị dây chuyền sản xuất 13.550.128 8 1.693.766 1.693.766 1.693.766 1.693.766 1.693.766 3 Thiết bị kho lạnh, kho bảo quản 8.706.244 8 1.088.281 1.088.281 1.088.281 1.088.281 1.088.281 4 Thiết bị đóng gói, bảo quản 1.060.505 8 132.563 132.563 132.563 132.563 132.563 5 Thiết bị vận chuyển, vận tải 1.212.006 8 151.501 151.501 151.501 151.501 151.501 6 Thiết bị khác 101.001 8 12.625 12.625 12.625 12.625 12.625 Tổng cộng 46.310.354 0 4.569.225 4.569.225 4.569.225 4.569.225 4.569.225 TT Chỉ tiêu Giá trị ban đầu Năm khấu hao Năm hoạt động 6 7 8 9 10 I Xây dựng 20.906.907 15 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1 Nhà xưởng (2 dãy) 11.161.977 15 744.132 744.132 744.132 744.132 744.132 _Khu vực xưởng chế biến - 15 - - - - - _Kho lạnh 530.778 15 35.385 35.385 35.385 35.385 35.385 _Khu vực đóng gói bao bì - 15 - - - - - 2 Nhà hành chính 1.466.412 15 97.761 97.761 97.761 97.761 97.761 3 Khu nhà ăn 759.859 15 50.657 50.657 50.657 50.657 50.657 4 Khu nhà ở 737.580 15 49.172 49.172 49.172 49.172 49.172 5 Khu vệ sinh 466.405 15 31.094 31.094 31.094 31.094 31.094 6 Xưởng đóng trai 310.055 15 20.670 20.670 20.670 20.670 20.670
  • 83.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 83 TT Chỉ tiêu Giá trị ban đầu Năm khấu hao Năm hoạt động 6 7 8 9 10 7 Bể cứu hỏa 92.609 15 6.174 6.174 6.174 6.174 6.174 8 Nhà để xe (2 khu) 243.698 15 16.247 16.247 16.247 16.247 16.247 9 Nhà bảo vệ 195.033 15 13.002 13.002 13.002 13.002 13.002 10 Trạm cân 60.829 15 4.055 4.055 4.055 4.055 4.055 11 Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào, tường rào, mương thoát nước,...) 4.059.912 15 270.661 270.661 270.661 270.661 270.661 12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 821.760 15 54.784 54.784 54.784 54.784 54.784 II Thiết bị 25.403.447 8 3.175.431 3.175.431 3.175.431 - - 1 Thiết bị văn phòng 773.563 8 96.695 96.695 96.695 - - 2 Thiết bị dây chuyền sản xuất 13.550.128 8 1.693.766 1.693.766 1.693.766 - - 3 Thiết bị kho lạnh, kho bảo quản 8.706.244 8 1.088.281 1.088.281 1.088.281 - - 4 Thiết bị đóng gói, bảo quản 1.060.505 8 132.563 132.563 132.563 - - 5 Thiết bị vận chuyển, vận tải 1.212.006 8 151.501 151.501 151.501 - - 6 Thiết bị khác 101.001 8 12.625 12.625 12.625 - - Tổng cộng 46.310.354 0 4.569.225 4.569.225 4.569.225 1.393.794 1.393.794 TT Chỉ tiêu Giá trị ban đầu Năm khấu hao Năm hoạt động 11 12 13 14 15 I Xây dựng 20.906.907 15 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1 Nhà xưởng (2 dãy) 11.161.977 15 744.132 744.132 744.132 744.132 744.132
  • 84.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 84 TT Chỉ tiêu Giá trị ban đầu Năm khấu hao Năm hoạt động 11 12 13 14 15 _Khu vực xưởng chế biến - 15 - - - - - _Kho lạnh 530.778 15 35.385 35.385 35.385 35.385 35.385 _Khu vực đóng gói bao bì - 15 - - - - - 2 Nhà hành chính 1.466.412 15 97.761 97.761 97.761 97.761 97.761 3 Khu nhà ăn 759.859 15 50.657 50.657 50.657 50.657 50.657 4 Khu nhà ở 737.580 15 49.172 49.172 49.172 49.172 49.172 5 Khu vệ sinh 466.405 15 31.094 31.094 31.094 31.094 31.094 6 Xưởng đóng trai 310.055 15 20.670 20.670 20.670 20.670 20.670 7 Bể cứu hỏa 92.609 15 6.174 6.174 6.174 6.174 6.174 8 Nhà để xe (2 khu) 243.698 15 16.247 16.247 16.247 16.247 16.247 9 Nhà bảo vệ 195.033 15 13.002 13.002 13.002 13.002 13.002 10 Trạm cân 60.829 15 4.055 4.055 4.055 4.055 4.055 11 Công trình hạ tầng kỹ thuật (hàng rào, tường rào, mương thoát nước,...) 4.059.912 15 270.661 270.661 270.661 270.661 270.661 12 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi 821.760 15 54.784 54.784 54.784 54.784 54.784 II Thiết bị 25.403.447 8 - - - - - 1 Thiết bị văn phòng 773.563 8 - - - - - 2 Thiết bị dây chuyền sản xuất 13.550.128 8 - - - - - 3 Thiết bị kho lạnh, kho bảo quản 8.706.244 8 - - - - - 4 Thiết bị đóng gói, bảo quản 1.060.505 8 - - - - -
  • 85.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 85 TT Chỉ tiêu Giá trị ban đầu Năm khấu hao Năm hoạt động 11 12 13 14 15 5 Thiết bị vận chuyển, vận tải 1.212.006 8 - - - - - 6 Thiết bị khác 101.001 8 - - - - - Tổng cộng 46.310.354 0 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1.393.794 1.393.794
  • 86.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 86 Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm. Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm. Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án. Khả năng trả nợ trung bình 216% Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn. Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu. Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV). Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). Chỉ tiêu Năm 0 Thứ 0 Thứ 1 Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Lãi suất chiết khấu 28,07% Hệ số 1,0000 0,7808 0,6097 0,4761 0,3717 0,2903 1. Thu nhập 0 14.546.141 15.136.918 16.650.929 18.196.172 19.773.109
  • 87.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 87 Hiện giá thu nhập 0 11.358.182 9.229.103 7.927.231 6.764.320 5.739.580 Lũy kế HGTN 0 11.358.182 20.587.285 28.514.517 35.278.837 41.018.416 2. Chi phí XDCB 63.908.324 - - - - - Hiện giá chi phí 63.908.324 - - - - - Lũy kế HG chi phí 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324 Chỉ tiêu Năm 0 Thứ 6 Thứ 7 Thứ 8 Thứ 9 Thứ 10 Lãi suất chiết khấu 28,07% Hệ số 0,2267 0,1770 0,1382 0,1079 0,0843 1. Thu nhập 21.382.209 23.023.945 23.126.887 22.596.908 22.704.202 Hiện giá thu nhập 4.846.394 4.074.806 3.195.990 2.438.362 1.913.007 Lũy kế HGTN 45.864.810 49.939.616 53.135.606 55.573.968 57.486.975 2. Chi phí XDCB - - - - - Hiện giá chi phí - - - - Lũy kế HG chi phí 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324
  • 88.
    Dự án “Nhàmáy chế biến xuất khẩu trái cây” 88 Chỉ tiêu Năm 0 Thứ 11 Thứ 12 Thứ 13 Thứ 14 Thứ 15 Lãi suất chiết khấu 28,07% Hệ số 0,0658 0,0514 0,0401 0,0313 0,0245 1. Thu nhập 22.813.706 23.039.055 23.266.658 23.496.537 23.728.715 Hiện giá thu nhập 1.500.953 1.183.578 933.313 735.967 580.349 Lũy kế HGTN 58.987.928 60.171.506 61.104.819 61.840.786 62.421.135 2. Chi phí XDCB - - - - - Hiện giá chi phí Lũy kế HG chi phí 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324 Chỉ tiêu Năm 0 Thứ 16 Thứ 17 Thứ 18 Thứ 19 Thứ 20 Lãi suất chiết khấu 28,07% Hệ số 0,0191 0,0149 0,0116 0,0091 0,0071 1. Thu nhập 23.684.456 23.921.300 24.160.513 24.402.119 24.646.140 Hiện giá thu nhập 452.314 356.716 281.323 221.864 174.972 Lũy kế HGTN 62.873.449 63.230.165 63.511.487 63.733.352 63.908.324 2. Chi phí XDCB - - - - Hiện giá chi phí Lũy kế HG chi phí 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324 63.908.324 IRR= 28,07% > 9,40% Chứng tỏ dự án có hiệu quả.