Nội dung
Thông tin thời sự
nổi bật
Vấn đề biên đảo
và chủ quyền
 Phong cách đạo
đức Hồ Chí Minh
Báo cáo chuyên đề: TS. Phạm Huy Thành
TÀI LIỆU HỌC TẬP
1. Tổng cục Thống Kê: báo cáo tình hình kinh tế -
xã hội quý III và 9 tháng năm 2022.
2. Cục thống kê Đà Nẵng: tình hình phát triển kinh
tế - xã hội Thành phố 9 tháng năm 2022.
3. https://dangcongsan.vn/
4. https://www.tuyengiao.vn/
5. Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh.
THÔNG TIN NỔI BẬT THẾ GIỚI VÀ TRONG
NƯỚC 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2022
THẾ GIỚI
(1) Chiến dịch quân sự đặc biệt của Nga là cuộc xung
đột vũ trang đầu tiên tại châu Âu từ Thế chiến II
Ngày 24/2, Nga chính thức phát động chiến dịch
quân sự đặc biệt trên lãnh thổ Ukraine,
THẾ GIỚI
(2) Các biện pháp “trừng phạt” của Mỹ và EU đối với
Nga
Nga là quốc gia có sản lượng dầu mỏ và khí đốt hàng đầu thế giới. Bên cạnh
đó, Nga còn là một cường quốc xuất khẩu thép, niken và nhôm. Chiếm tới
20% tổng kim ngạch xuất khẩu lúa mì toàn cầu, Nga là quốc gia có ảnh
hưởng lớn tới an ninh lương thực toàn cầu. Về phần mình, Ukraine là quốc
gia đứng thứ 6 thế giới về sản lượng ngô, thứ 7 về lúa mì và số 1 về hạt
hướng dương
THẾ GIỚI
(3) Lạm phát trở thành chủ đề nóng toàn cầu
Tại Mỹ, chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
tháng 5 tăng 8,6%, cao nhất từ năm
1982, buộc Cục Dự trữ liên bang Mỹ
(Fed) phải tăng lãi suất thêm 0,75%
trong cuộc họp ngày 15/6 vừa qua,
mức tăng lớn nhất trong gần 3 thập kỷ
Theo Văn phòng thống kê châu Âu (Eurostat), mức tăng giá tiêu
dùng tại 19 quốc gia sử dụng đồng euro (eurozone) đạt 8,6% trong
tháng 6/2022, cao hơn so với kỷ lục cũ 8,1% một tháng trước đó.
Trong tháng 6, cả Pháp và Tây Ban Nha đều chứng kiến lạm phát
vượt ngưỡng 10%, lần đầu tiên kể từ năm 1985.
THẾ GIỚI
(3) Căng thẳng Biển Đông
Ngày 12/7/16, Tòa án quốc tế bác yêu sách phi lý của
TQ về “đường lưỡi bò” trên biển Đông cho đến nay vẫn
không thay đổi
THẾ GIỚI
(4) Dịch bệnh covid
 Đại dịch Covid - 19 bùng phát ở Vũ Hán (Trung Quốc) vào
cuối tháng 11-2019, sau đó đã nhanh chóng lan ra toàn cấu;
cho đến nay (14-9) đã lan ra các nước và vùng lãnh thổ trên
khắp các châu lục.
 Đây là cuộc khủng hoảng toàn cầu, tác động tới tất cả các
lĩnh vực. Cho đến nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới bị
cuốn vào đại dịch, với một nửa nhân loại bị liên quan.
 Đại dịch Covid - 19 đưa đến và kéo theo sự “tam trùng”
của ba cuộc khủng hoảng liên đới với nhau, đó là : cuộc
khủng hoảng về y tế, cuộc khủng hoảng - suy thoái về kinh tế,
và cuộc khủng hoảng về xã hội.
 Đại dịch Covid - 19 tác động lên toàn cầu, nhưng các quốc
gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất lại đa số là những quốc gia
có nền kinh tế lớn nhất thế giới, nằm trong các chuỗi giá trị
toàn cầu
THẾ GIỚI
(5) Thế giới đang có những xoay chuyển cục diện: căng
thẳng địa chính trị tăng cao
Theo đó, từ ngày 04/5/2022 đến ngày 10/5/2022, tại Thủ đô Hà Nội,
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII họp Hội nghị lần thứ 5
để thảo luận, cho ý kiến và quyết định về các nội dung: (1) Tổng kết
10 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về tiếp
tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh
toàn diện công cuộc đổi mới. (2) Tổng kết 15 năm thực hiện Nghị
quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn. (3) Tổng kết 20 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị
Trung ương 5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao
hiệu quả kinh tế tập thể. (4) Đề án xây dựng tổ chức cơ sở đảng và
đảng viên. (5) Đề án thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực. (6) Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ
đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư năm 2021 và một số vấn đề quan
trọng khác.
Việt Nam điểm đến của các nước trên thế giới
Các hoạt động ngoại giao để thúc đẩy quan hệ
hợp tác quốc tế
Kết quả đạt được của 9 tháng năm 2022
Kết quả đạt được của 9 tháng năm 2022
Kết quả đạt được của 9 tháng năm 2022
Kết quả đạt được của 9 tháng năm 2022
Kết quả đạt được của 9 tháng năm 2022
Kết quả đạt được của 9 tháng năm 2022
Thành phố Đà Nẵng 9 tháng 2022
Thành phố Đà Nẵng 9 tháng 2020
Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống ước đạt 13.644 tỷ
đồng, tăng 71,7% so với cùng kỳ năm 2021. Doanh thu
lữ hành và các dịch vụ hỗ trợ du lịch ước đạt 1.529,8 tỷ
đồng, cao gấp 7,4 lần so với cùng kỳ năm 2021. Doanh
thu dịch vụ tiêu dùng khác đạt 17.158,6 tỷ đồng, tăng
141,4% so với cùng kỳ năm 2021.
Thành phố Đà Nẵng 9 tháng 2022
Tính chung 9 tháng năm 2022, tổng doanh thu toàn
ngành vận tải, kho bãi, bưu chính và chuyển phát ước
đạt 17.141 tỷ đồng, tăng 31,2% so với cùng kỳ năm
2021. Dự kiến 9 tháng năm 2022, tổng kim ngạch xuất,
nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn ước đạt 2.743,3 triệu
USD, tăng 21,6% so với cùng kỳ năm 2021.
Thành phố Đà Nẵng 9 tháng 2022
Trong đó, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 1.629,3 triệu USD,
tăng 27,3% và kim ngạch nhập khẩu ước đạt gần 1.114 triệu
USD, tăng 14,1%. Cán cân thương mại hàng hóa tiếp tục
theo hướng xuất siêu với mức 515,3 triệu USD trong vòng 9
tháng năm 2022, tăng 69,9% so với thời điểm cùng kỳ.
Thành phố Đà Nẵng 9 tháng năm 2022
Tính chung 9 tháng năm 2022, tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã
hội ước đạt 28.640,8 tỷ đồng, tăng 24,72% so với cùng kỳ năm
2021. Tính từ đầu năm đến ngày 15-9, thành phố đã cấp giấy
chứng nhận đầu tư cho 21 dự án trong nước với tổng vốn đăng ký
8.704 tỷ đồng, tăng 6 dự án và tăng 266,9% số vốn đăng ký so
với cùng kỳ năm 2021. Thành phố thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) là 129,129 triệu USD, bằng 79,4% cùng kỳ.
27
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ:
VỀ TÌNH HÌNH BIỂN ĐÔNG
28
29
I- KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BIỂN, ĐẢO
1-TRÊN THẾ GIỚI
- Biển và đại dương chiếm ¾ bề mặt trái đất, có nguồn khóang
sản, năng lượng sinh vật vô tận,có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn
tại, phát triển nhân loại.
- Thế kỷ 21 được xem là “Thế kỷ của đại dương”
- Các quốc gia có biển hoặc không có biển, đều quan tâm tiến ra
biển, làm chủ biển đang là xu thế chung của các nước.
2- BIỂN ĐÔNG.
-Là một biển rìa Tây Thái Bình Dương. Nhân dân Việt Nam vẫn
gọi Biển Đông theo tên truyền thống, gắn liền với lịch sử hàng nghìn
năm dựng nước và giữ nước của dân tộc.
-Tên Biển Đông đã được ghi trong cuốn “Dư địa chí của Nguyễn
Trãi, năm 1435 thời vua Lê Thánh Tông”.
30
-Biển Đông có diện tích khoảng 3,5 triệu km2,
được bao bọc bởi 9 nước là Việt Nam, Trung Quốc,
Phi-líp-pin, In-đô-nê-xia, Bru-nây, Ma-lai-xia, Xinh-
ga-po, Thái Lan, Căm-pu-chia và một vùng lãnh thổ
Đài Loan.
-Việt Nam nằm ngay bên bờ Biển Đông, giáp với
Biển Đông ở hướng Đông, Đông Nam và Tây Nam.
Bờ biển nước ta cong hình chữ S, kéo dài trên 3.260
km từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên
Giang).
31
-Trong số 63 tỉnh, thành phố của nước ta, có 28
tỉnh, thành phố giáp biển, 12 huyện đảo.
-Vùng biển nước ta rộng lớn với hàng nghìn đảo
lớn nhỏ, đặc biệt là hai quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa nằm ở trung tâm Biển Đông, có vị trí
địa chiến lược rất quan trọng.
-Từ hàng nghìn năm nay, biển-đảo Việt Nam đã
gắn liền với sự nghiệp dựng nước và giữ nước của
dân tộc; biển gắn bó mật thiết và ảnh hưởng lớn
đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, bảo vệ môi trường của mọi miền đất nước.
32
3. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
3-1. Quần đảo Hoàng Sa (Paracels Island) gồm
trên 33 đảo, đá, cồn san hô, đá ngầm và bãi cạn. Diện
tích toàn bộ phần đất nổi của quần đảo khoảng 10
km2 và đảo lớn nhất là đảo Phú Lâm, diện tích
khoảng 1,5 km2 (Hiện nay toàn bộ quần đảo do Trung
Quốc chiếm đóng).
3-2. Quần đảo Trường Sa (Spratly Island) gồm
hơn 104 hòn đảo, đá, cồn san hô và bãi cát, cách
quần đảo Hoàng Sa khoảng trên 200 hải lý về phía
Đông Nam, cách Cam Ranh khoảng 248 hải lý,
cách đảo Phú Quý khoảng 203 hải lý. Diện tích toàn
bộ phần đất nổi của quần đảo cũng khoảng 10 km2,
trong đó đảo Ba Bình lớn nhất, rộng khoảng 0,6 km2.
33
4. Các vịnh
4-1.Vịnh Bắc Bộ:
-Vịnh Bắc Bộ Là một trong những vịnh lớn của
thế giới, có diện tích khoảng126.250km2 có vị trí
chiến lược quan trọng đối với Việt Nam và Trung
Quốc cả về kinh tế lẫn quốc phòng, an ninh. Vịnh là
nơi chứa đựng nhiều tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt
là hải sản và dầu khí. Trong vịnh có nhiều ngư
trường lớn, cung cấp nguồn hải sản quan trọng cho
đời sống của nhân dân hai nước.
-Hiệp Định Phân định Vịnh Bắc Bộ ký ngày
25/12/2000. Việt Nam được 53,27%, Trung Quốc
được 46,73%
34
4-2. Vịnh Thái Lan
-Vịnh rộng khoảng 293.000 km2, Vịnh Thái Lan
là một vịnh nông với độ sâu trung bình khoảng 60–
80 m.
-Nằm ở phía Tây Nam Biển Đông được bao bọc
bởi bờ biển Việt Nam, Căm-pu-chia, Thái Lan và
Ma-lai-xi-a.
- Đảo Phú Quốc nằm trong Vịnh là đảo lớn nhất
của Việt Nam, diện tích 567 km2.
35
II –VỀ TRANH CHẤP BIỂN ĐÔNG
1: Vị trí Biển Đông
- Biển Đông có S= khoảng 3,5 triệu km2, là
1/6 biển lớn của thế giới, nối 2 đại dương là Thái
Bình Dương và Đại Tây Dương (lớn gấp 8 lần
Biển Đen; gấp 1,5 lần Địa Trung Hải) có địa
chính trị đứng thứ 2 thế giới
• - Gía trị kinh tế thương mại Biển Đông chiếm
25% kinh tế thương mại toàn cầu
36
• Trung Quốc từng ví Biển Đông là một vịnh Ba Tư
thứ hai.
• Biển Đông có 180 mỏ dầu, khỏang 50 tỉ tấn dầu
thô và hơn 20.000 tỉ m3 khí, gấp 25 lần trữ lượng
dầu và 8 lần trữ lượng khí mà Trung Quốc có.
• Ngoài ra, nguồn khí đốt tự nhiên khoảng 5.000 tỷ
m3; nguồn “băng cháy” bằng ½ tổng sản lượng
dầu mỏ trên đất liền của Trung Quốc.
• Tính đến giữa năm 2010, hơn 200 cấu tạo dầu khí,
khoảng 180 mỏ dầu khí được phát hiện ở Biển
Đông, hầu hết ở khu vực nước sâu từ 500 - 2.000
mét.
• Trung Quốc cho rằng giá trị dầu thô và khí đốt ở
Nam Hải (Biển Đông) hơn 20.000 tỷ NDT.
37
2- Tranh chấp các nước tại Biển Đông
2-1: Quần đảo Hoàng Sa (Paracels
Island) gồm trên 33 đảo, đá, cồn san hô,
đá ngầm và bãi cạn. Diện tích toàn bộ
phần đất nổi của quần đảo khoảng 10
km2 và đảo lớn nhất là đảo Phú Lâm,
diện tích khoảng 1,5 km2 (Hiện nay toàn
bộ quần đảo do Trung Quốc chiếm đóng).
(Tranh chấp giữa Việt Nam và Trung
Quốc )
38
2-2: Quần đảo Trường Sa
-Hiện nay trên quần đảo Trường Sa có mặt lực lượng
của 5 nước 6 bên về yêu sách và chủ quyền cụ thể sau:
+ Trung Quốc: Đánh chiếm 7 đảo, đá: (Đánh chiếm 6 đảo,
đá năm 1988 (Chữ Thập, Châu Viên, Gạc Ma, Xu Bi, Huy
Gơ, Ga Ven) và tháng 01/1995 đánh chiếm bãi đá Vành
Khăn)
+ Đài Loan: Chiếm đóng đảo Ba Bình năm 1956, cắm mốc
bãi cạn Bàn Than năm 2005.
+ Philipin: Chiếm đóng 9 đảo : Song Tử Đông, Thị tứ, Đảo
Dừa, Loại Ta, Loại Ta Tây, Bình Nguyên, Vĩnh Viễn, Công
Đo, Bãi cạn Cỏ Mây.
+ Malaixia: Chiếm đóng 7 đảo: Lusia, Sắc Lốt, Hoa Lau,
Kiệu Ngựa, Kỳ Vân, Én Ca, Thám Hiểm
+ Brunây: Không có đảo nào song vẫn yêu sách chủ quyền.
39
+ Việt Nam:
-Thực hiện chủ quyền và đóng giữ 21 đảo: Gồm 9 đảo
nổi, 12 đảo đá ngầm với 33 điểm đóng quân (9 đảo nổi:
Đảo Trường Sa, Trường Sa Đông, An Bang, Sinh Tồn Đông,
Phan Vinh AB, Song Tử Tây, Nam Yết, Sinh Tồn, Sơn Ca; 12
đảo đá ngầm: Đá Nam, Đá Lớn ABC, Đá Lát, Đá Đông
ABC, Đá Tây ABC, Đá Thị, Thuyền Chài ABC, Cô Lin, Len
Đao, Tiên Nữ, Núi Le AB, Tốc Tan ABC).
- Chúng ta không ngừng củng cố, phát triển cơ sở vật
chất và đời sống kinh tế – xã hội nhằm từng bước xây dựng
huyện đảo Trường Sa trở thành đơn vị hành chính ngang
tầm với vị trí và vai trò của nó trong hệ thống tổ chức hành
chính của Nhà̀ nước Cộng hòa xã hội chủ̉ nghĩa Việt Nam.
Những năm gần đây, đời sống vật chất và tinh thần
của huyện đảo được nâng lên rõ rệt.
40
CÓ 12 HUYỆN ĐẢO
1- Quảng Ninh: Vân Đồn, Cô Tô
2- Hải Phòng: Cát Hải, Bạch Long Vĩ
3-Quảng Trị : Cồn Cỏ
4- Đà Nẵng : Hoàng Sa
5- Quảng Ngãi: Lý Sơn
6 -Khánh Hòa: Trường Sa
7- Bình Thuận : Phú Quý
8- Bà Rịa- Vũng Tàu : Côn Đảo
9-Kiên Giang : Kiên Hải, Phú Quốc
Các đơn vị hành chính trên có vị trí hết sức quan
trọng đối với việc phát triển kinh tế, giữ vững chủ
quyền về an ninh, quốc phòng trên biển cũng như
để nước ta vươn ra chinh phục biển cả..
41
Vùng nội thủy:
Là vùng biển nằm phía
trong đường cơ sở
Lãnh hải:
Tính từ đường cơ sở
ra 12 hl
Vùng đặc quyền kinh tế:
Tính từ đường cơ sở ra 200hl
Thềm lục địa:
Tính từ đường cơ sở ra 350 hl
Đường cơ sở
Việt Nam
BIỂN VIỆT NAM BAO GỒM
42
1. Vùng Nội thủy
2. Lãnh hải
3. Vùng tiếp giáp
lãnh hải
4. Vùng đặc
quyền kinh tế
5. Thềm lục địa
Cơ sở pháp lý
Các vùng biển Việt Nam
43
NHỮNG VẤN ĐỀ
CẦN GIẢI QUYẾT
VỀ TRANH CHẤP
BIỂN, ĐẢO
Tranh chấp chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa giữa Việt
Nam và Trung Quốc;
1.
Tranh chấp chủ quyền trên quần đảo Trường Sa giữa 5
nước 6 bên gồm Việt Nam, Trung Quốc, Malaysia,
Philipinnes, Đài Loan và Bruney;
2.
Phân định ranh giới các vùng biển và thềm lục địa
theo Công ước của LHQ về Luật biển năm 1982;
3.
Xác định ranh giới ngoài của thềm lục địa (> 200 hải
lý).
4.
44
Bản đồ Nam Hải Chu đảo do
Trung Quốc (Đài Loan xuất
bản năm 1946)
Bai Meichu là công chức thuộc
chính quyền Đài Loan. Ông
được mời đến Bắc Kinh năm
1990 để lý giải vì sao thể hiện
yêu sách 9 điểm như trên bản
đồ năm 1946. Tuy nhiên , “ông
ta không đưa ra được điều giải
thích xác đáng nào cho yêu
sách kỳ lạ này”.
III.Về yêu sách đường
lưỡi bò và hành động
của Trung Quốc
45
BẢN ĐỒ KÈM THEO CÔNG HÀM
SỐ CML/17/2009 VÀ CML/18/2009
CỦA TRUNG QUỐC GỬI TỔNG
THƯ KÝ LIÊN HỢP QUỐC, NGÀY
7/5/2009
“Trung Quốc có chủ quyền
không thể tranh cãi đối với các
quần đảo trên biển Nam Trung
Hoa và các vùng biển kế cận, có
quyền chủ quyền và quyền tài
phán đối với các vùng biển có
liên quan cũng như đáy biển và
lòng đất dưới đáy biển ở đó”
46
-Trung Quốc đang đẩy mạnh triển khai
chiến lược trở thành một siêu cường thế
giới trong 30 năm tới.
- Đối với Việt Nam, quan hệ hai nước tiếp
tục phát triển với phương châm “16 chữ”
và tinh thần “4 tốt”
Trung Quốc 30 năm đổi mới, tăng trưởng
GDP 10,5%. Năm 2011, GDP TQ: 5.878 tỷ
USD, dự trữ ngoại tệ 3.180 tỷ USD. Nhật
GDP: 5.374 tỷ USD (TQ vượt Nhật 504 tỷ
USD)
47
-Việc phân giới cắm mốc biên giới trên
đất liền đã hoàn thành. Hai bên thường
xuyên trao đổi các đoàn cấp cao của
Đảng và Nhà nước, cùng nhau bảo vệ chế
độ XHCN, chống “Diễn biến hoà bình”,
kim ngạch thương mại song phương tăng
mạnh.
-Nhưng chính sách của Trung Quốc
đối với Việt Nam vẫn thể hiện tư tưởng
nước lớn, tham vọng về chủ quyền biển
đảo đối với vùng biển, quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa của Việt Nam.
48
-“Đường lưỡi bò” chiếm khoảng 80%
Biển Đông sẽ là của Trung Quốc (với trên
2 triệu km2 lấn sang vùng biển và vùng
đặc quyền kinh tế của các nước Việt
Nam, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây,
In-đô-nê-xi-a...).
-Tuy nhiên Trung Quốc luôn luôn dùng
sức mạnh của mình cản trở, hoặc có
hành động gây hấn các nước có chung
Biển Đông tạo bất an trong khu vực. Như
sau :
49
-Ý đồ của TQ là ”Kiểm soát, khống
chế, tiến đến độc chiếm Biển Đông”, tiếp
tục gây sức ép trong đàm phán, bám giữ
phương án “đường lưỡi bò” (được Trung
Quốc công bố năm 1946).
-Trung Quốc cho là đường biên giới
truyền thống hình “lưỡi bò” gồm 9 đoạn
đứt khúc ở Biển Đông làm điều kiện tiên
quyết (năm 2007 Trung Quốc đã quy
định tất cả các bản đồ Trung Quốc phải
vẽ ranh giới “lưỡi bò”)
50
• Biểu tình tự phát chống Trung Quốc
51
Biểu tình tự phát chống Trung Quốc
ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN, HSSV THAM GIA
BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BẰNG CÁC BIỆN PHÁP,
HÌNH THỨC THIẾT THỰC
ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN, HSSV THAM GIA
BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BẰNG CÁC BIỆN PHÁP,
HÌNH THỨC THIẾT THỰC
ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN, HSSV THAM GIA
BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BẰNG CÁC BIỆN PHÁP,
HÌNH THỨC THIẾT THỰC
ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN, HSSV THAM GIA
BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BẰNG CÁC BIỆN PHÁP,
HÌNH THỨC THIẾT THỰC
ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN, HSSV THAM GIA BẢO
VỆ CHỦ QUYỀN BẰNG CÁC BIỆN PHÁP, HÌNH
THỨC THIẾT THỰC
ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN, HSSV THAM GIA
BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BẰNG CÁC BIỆN PHÁP,
HÌNH THỨC THIẾT THỰC
TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, TÁC PHONG
HỒ CHÍ MINH
"Tôi hiến cuộc đời tôi cho Tổ quốc tôi,
tôi hiến cuộc đời tôi cho dân tộc tôi"
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC
Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng
* Trung với nước, hiếu với dân.
“Trung”, “Hiếu” trong đạo đức truyền
thống?
“Trung”, “Hiếu” trong TT HCM?
“Đạo đức cũ như người đầu ngược dưới đất, chân chổng lên trời. Đạo
đức mới như người hai chân đứng vững được dưới đất, đầu ngửng lên
trời”
Hồ Chí Minh, Toàn tập, T.6, tr.320-321
II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC
1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng
* Trung với nước, hiếu với dân.
- Trung với nước là tuyệt đối
trung thành với sự nghiệp dựng
nước và giữ nước, trung thành
với con đường đi lên của đất
nước, là suốt đời phấn đấu cho
Đảng, cho cách mạng.
II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC
1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng
* Trung với nước, hiếu với dân.
- Hiếu với dân thể hiện ở chỗ
thương dân, tin dân phục vụ nhân
dân hết lòng. Để làm được như
vậy, phải gần dân, kính trọng và
học tập nhân dân, phải dựa vào
dân và lấy dân làm gốc.
=> Phải nắm vững dân tình, hiểu rõ dân tâm, thường xuyên quan tâm cải
thiện dân sinh, nâng cao dân trí.
II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC
1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách
mạng
* Trung với nước, hiếu với dân.
- Trung với nước phải gắn liền
hiếu với dân. Vì nước là nước
của dân, còn dân lại là chủ
nhân của nước;
II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC
1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng
* Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
- Đây là phẩm chất đạo đức gắn
liền với hoạt động hàng ngày của
mỗi người. Cần, kiệm, liêm,
chính, chí công vô tư cũng là một
biểu hiện cụ thể, một nội dung
của phẩm chất “trung với nước,
hiếu với dân”.
* Cần, kiệm, liêm, chính..tư trong đạo đức truyền thống?
II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC
1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng
* Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
- Cần là siêng năng, chăm chỉ, lao
động có kế hoạch, có hiệu quả, có năng
suất cao với tinh thần tự lực cánh sinh.
- Kiệm, là tiết kiệm (tiết kiệm thời
gian, tiết kiệm công sức, tiết kiệm của
cải…) của nước, của dân. “Không xa
xỉ, không hoang phí, không bừa bãi”,
không phô trương hình thức, không
liên hoan, chè chén lu bù.
- Liêm là “luôn tôn trọng của công và của dân”. Phải “trong sạch,
không tham lam” tiền của, địa vị, danh tiếng.
- Chính là thẳng thắn, đứng đắn.
II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC
1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng
* Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
Đối với mình không được tự cao, tự đại, tự phụ,
phải khiêm tốn học hỏi, phát triển cái hay, sửa chữa
cái dở của mình.
Đối với người - không nịnh người trên, không
khinh người dưới, thật thà, không dối trá.
Đối với việc - phải để việc công lên trên, lên trước,
việc thiện nhỏ mấy cũng làm, việc ác, nhỏ mấy cũng
tránh.
Các đức tính cần, kiệm, liêm, chính có quan hệ chặt chẽ với nhau, ai
cũng phải thực hiện, song cán bộ, đảng viên phải là người thực hành
trước để làm kiểu mẫu cho dân. .
YÊU
CẦU
II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC
1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng
* Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
Chí công vô tư, là công bằng,
công tâm, không thiên tư, thiên
vị, làm việc gì cũng không nghĩ
đến mình trước, chỉ biết vì Đảng,
vì dân tộc, “lo trước thiên hạ, vui
sau thiên hạ”. Chí công vô tư là
nêu cao chủ nghĩa tập thể, trừ bỏ
chủ nghĩa cá nhân.
II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC
1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng
* Thương yêu con người, sống có tình nghĩa.
HCM: người cách mạng là người giàu tình
cảm, có tình cảm cách mạng mới đi làm
cách mạng. Vì yêu thương nhân dân, yêu
thương con người mà chấp nhận mọi gian
khổ hy sinh để đem lại độc lập, tự do, cơm
no áo ấm và hạnh phúc cho con người.
- Tình yêu thương con người phải được xây dựng trên lập trường giai
cấp công nhân thể hiện trong mối quan hệ hàng ngày với bạn bè, đồng
chí, anh em...
II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC
1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng
* Có tinh thần quốc tế trong sáng.
- Nội dung: sự tôn trọng, hiểu biết, thương
yêu và đoàn kết với giai cấp vô sản toàn
thế giới, với tất cả các dân tộc và nhân dân
các nước...chống lại mọi sự chia rẽ, hằn
thù, bất bình đẳng và phân biệt chủng tộc...
Người chủ trương giúp bạn là tự giúp
mình.
- Đoàn kết quốc tế là nhằm thực hiện những mục tiêu lớn của thời đại
là hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội...
Chỉ thị số 23 -CT/TW
ngày 27 tháng 3 năm
2003 của Ban Bí thư về
đẩy mạnh nghiên cứu,
tuyên truyền, giáo dục tư
tưởng Hồ Chí Minh
trong giai đoạn mới.
ĐẠI HỘI LẦN THỨ IX CỦA ĐẢNG (2001-2006)
- Làm cho toàn Đảng, toàn dân,
toàn quân nhận thức sâu sắc
nguồn gốc, nội dung, giá trị, vai trò
của tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên
định chủ nghĩa Mác-Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh…
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ,
tự giác của mỗi người trong việc
vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí
Minh để giải quyết những vấn đề
thực tiễn xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc
Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15-
5-2016 của Bộ Chính trị
khóa XII về “Đẩy mạnh học
tập và làm theo tư tưởng,
đạo đức, phong cách Hồ
Chí Minh”
ĐẠI HỘI LẦN THỨ XII CỦA ĐẢNG (2016-2021)
Phát huy những kết quả đã đạt
được, khắc phục những hạn chế
trong việc thực hiện Chỉ thị số 03-
CT/TW của Bộ Chính trị khóa XI
về "Tiếp tục đẩy mạnh học tập và
làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh”
Học tập chuyên đề Chỉ thị 05-CT/TW toàn khóa – chuyên
đề năm 2022: Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ,
đảng viên tiên phong, gương mẫu, có đạo đức cách mạng
trong sáng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
.
Sinh viên học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ
Chí Minh nhằm xây dựng thế hệ HSSV tiên phong, gương mẫu, có
đạo đức cách mạng trong sáng, bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ
năng lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ hiện nay
Khát vọng sinh viên Việt Nam
Hình mẫu lý tưởng mà sinh viên phấn đấu:
có sức khỏe, trí tuệ, giỏi chuyên môn, thông thạo công
việc và năng động, sáng tạo, có ý chí tự lập, tự cường,
sống có bản lĩnh.
 Tuyệt đối trung thành, kiên định lý tưởng cách
mạng, đặt lợi ích của Đảng, của đất nước, dân tộc
lên trên tất cả;
 Hết lòng, hết sức phục vụ Tổ quốc, phụng sự
nhân dân, tận trung với nước, tận hiếu với dân;
 Hết lòng yêu thương đồng bào, đồng chí, yêu
thương con người;
 Cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư, thật sự là
công bộc của nhân dân, kiên quyết chống chủ
nghĩa cá nhân, cơ hội,
HỌC TẬP TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC BÁC HỒ
 Phong cách tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, luôn gắn
chặt lý luận với thực tiễn;
 Phong cách làm việc dân chủ, khoa học, kỹ lưỡng, cụ
thể, tới nơi, tới chốn;
 Phong cách ứng xử văn hóa, tinh tế, đầy tính nhân văn,
thấm đậm tinh thần yêu dân, trọng dân, vì dân;
 Phong cách nói đi đôi với làm, đi vào lòng người; nói
và viết ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ làm;
 Phong cách sống thanh cao, trong sạch, giản dị; phong
cách quần chúng, dân chủ, tự mình nêu gương,...…
HỌC TẬP PHONG CÁCH BÁC HỒ
Yêu nước – lý tưởng cách mạng
Tri thức trẻ tham gia phát triển kinh tế - xã hội
79
Chúc các em học tập tốt, tự hào là sinh viên
Việt Nam

Chuyên đề biển đảo, học tập đạo đức HCM.ppt

  • 1.
    Nội dung Thông tinthời sự nổi bật Vấn đề biên đảo và chủ quyền  Phong cách đạo đức Hồ Chí Minh Báo cáo chuyên đề: TS. Phạm Huy Thành
  • 2.
    TÀI LIỆU HỌCTẬP 1. Tổng cục Thống Kê: báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý III và 9 tháng năm 2022. 2. Cục thống kê Đà Nẵng: tình hình phát triển kinh tế - xã hội Thành phố 9 tháng năm 2022. 3. https://dangcongsan.vn/ 4. https://www.tuyengiao.vn/ 5. Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • 3.
    THÔNG TIN NỔIBẬT THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2022
  • 4.
    THẾ GIỚI (1) Chiếndịch quân sự đặc biệt của Nga là cuộc xung đột vũ trang đầu tiên tại châu Âu từ Thế chiến II Ngày 24/2, Nga chính thức phát động chiến dịch quân sự đặc biệt trên lãnh thổ Ukraine,
  • 5.
    THẾ GIỚI (2) Cácbiện pháp “trừng phạt” của Mỹ và EU đối với Nga Nga là quốc gia có sản lượng dầu mỏ và khí đốt hàng đầu thế giới. Bên cạnh đó, Nga còn là một cường quốc xuất khẩu thép, niken và nhôm. Chiếm tới 20% tổng kim ngạch xuất khẩu lúa mì toàn cầu, Nga là quốc gia có ảnh hưởng lớn tới an ninh lương thực toàn cầu. Về phần mình, Ukraine là quốc gia đứng thứ 6 thế giới về sản lượng ngô, thứ 7 về lúa mì và số 1 về hạt hướng dương
  • 6.
    THẾ GIỚI (3) Lạmphát trở thành chủ đề nóng toàn cầu Tại Mỹ, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5 tăng 8,6%, cao nhất từ năm 1982, buộc Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) phải tăng lãi suất thêm 0,75% trong cuộc họp ngày 15/6 vừa qua, mức tăng lớn nhất trong gần 3 thập kỷ Theo Văn phòng thống kê châu Âu (Eurostat), mức tăng giá tiêu dùng tại 19 quốc gia sử dụng đồng euro (eurozone) đạt 8,6% trong tháng 6/2022, cao hơn so với kỷ lục cũ 8,1% một tháng trước đó. Trong tháng 6, cả Pháp và Tây Ban Nha đều chứng kiến lạm phát vượt ngưỡng 10%, lần đầu tiên kể từ năm 1985.
  • 7.
    THẾ GIỚI (3) Căngthẳng Biển Đông Ngày 12/7/16, Tòa án quốc tế bác yêu sách phi lý của TQ về “đường lưỡi bò” trên biển Đông cho đến nay vẫn không thay đổi
  • 8.
  • 9.
     Đại dịchCovid - 19 bùng phát ở Vũ Hán (Trung Quốc) vào cuối tháng 11-2019, sau đó đã nhanh chóng lan ra toàn cấu; cho đến nay (14-9) đã lan ra các nước và vùng lãnh thổ trên khắp các châu lục.  Đây là cuộc khủng hoảng toàn cầu, tác động tới tất cả các lĩnh vực. Cho đến nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới bị cuốn vào đại dịch, với một nửa nhân loại bị liên quan.  Đại dịch Covid - 19 đưa đến và kéo theo sự “tam trùng” của ba cuộc khủng hoảng liên đới với nhau, đó là : cuộc khủng hoảng về y tế, cuộc khủng hoảng - suy thoái về kinh tế, và cuộc khủng hoảng về xã hội.  Đại dịch Covid - 19 tác động lên toàn cầu, nhưng các quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất lại đa số là những quốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới, nằm trong các chuỗi giá trị toàn cầu
  • 10.
    THẾ GIỚI (5) Thếgiới đang có những xoay chuyển cục diện: căng thẳng địa chính trị tăng cao
  • 13.
    Theo đó, từngày 04/5/2022 đến ngày 10/5/2022, tại Thủ đô Hà Nội, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII họp Hội nghị lần thứ 5 để thảo luận, cho ý kiến và quyết định về các nội dung: (1) Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới. (2) Tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. (3) Tổng kết 20 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. (4) Đề án xây dựng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên. (5) Đề án thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. (6) Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư năm 2021 và một số vấn đề quan trọng khác.
  • 14.
    Việt Nam điểmđến của các nước trên thế giới
  • 15.
    Các hoạt độngngoại giao để thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế
  • 16.
    Kết quả đạtđược của 9 tháng năm 2022
  • 17.
    Kết quả đạtđược của 9 tháng năm 2022
  • 18.
    Kết quả đạtđược của 9 tháng năm 2022
  • 19.
    Kết quả đạtđược của 9 tháng năm 2022
  • 20.
    Kết quả đạtđược của 9 tháng năm 2022
  • 21.
    Kết quả đạtđược của 9 tháng năm 2022
  • 22.
    Thành phố ĐàNẵng 9 tháng 2022
  • 23.
    Thành phố ĐàNẵng 9 tháng 2020 Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống ước đạt 13.644 tỷ đồng, tăng 71,7% so với cùng kỳ năm 2021. Doanh thu lữ hành và các dịch vụ hỗ trợ du lịch ước đạt 1.529,8 tỷ đồng, cao gấp 7,4 lần so với cùng kỳ năm 2021. Doanh thu dịch vụ tiêu dùng khác đạt 17.158,6 tỷ đồng, tăng 141,4% so với cùng kỳ năm 2021.
  • 24.
    Thành phố ĐàNẵng 9 tháng 2022 Tính chung 9 tháng năm 2022, tổng doanh thu toàn ngành vận tải, kho bãi, bưu chính và chuyển phát ước đạt 17.141 tỷ đồng, tăng 31,2% so với cùng kỳ năm 2021. Dự kiến 9 tháng năm 2022, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn ước đạt 2.743,3 triệu USD, tăng 21,6% so với cùng kỳ năm 2021.
  • 25.
    Thành phố ĐàNẵng 9 tháng 2022 Trong đó, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 1.629,3 triệu USD, tăng 27,3% và kim ngạch nhập khẩu ước đạt gần 1.114 triệu USD, tăng 14,1%. Cán cân thương mại hàng hóa tiếp tục theo hướng xuất siêu với mức 515,3 triệu USD trong vòng 9 tháng năm 2022, tăng 69,9% so với thời điểm cùng kỳ.
  • 26.
    Thành phố ĐàNẵng 9 tháng năm 2022 Tính chung 9 tháng năm 2022, tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội ước đạt 28.640,8 tỷ đồng, tăng 24,72% so với cùng kỳ năm 2021. Tính từ đầu năm đến ngày 15-9, thành phố đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 21 dự án trong nước với tổng vốn đăng ký 8.704 tỷ đồng, tăng 6 dự án và tăng 266,9% số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2021. Thành phố thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là 129,129 triệu USD, bằng 79,4% cùng kỳ.
  • 27.
    27 BÁO CÁO CHUYÊNĐỀ: VỀ TÌNH HÌNH BIỂN ĐÔNG
  • 28.
  • 29.
    29 I- KHÁI QUÁTCHUNG VỀ BIỂN, ĐẢO 1-TRÊN THẾ GIỚI - Biển và đại dương chiếm ¾ bề mặt trái đất, có nguồn khóang sản, năng lượng sinh vật vô tận,có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại, phát triển nhân loại. - Thế kỷ 21 được xem là “Thế kỷ của đại dương” - Các quốc gia có biển hoặc không có biển, đều quan tâm tiến ra biển, làm chủ biển đang là xu thế chung của các nước. 2- BIỂN ĐÔNG. -Là một biển rìa Tây Thái Bình Dương. Nhân dân Việt Nam vẫn gọi Biển Đông theo tên truyền thống, gắn liền với lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc. -Tên Biển Đông đã được ghi trong cuốn “Dư địa chí của Nguyễn Trãi, năm 1435 thời vua Lê Thánh Tông”.
  • 30.
    30 -Biển Đông códiện tích khoảng 3,5 triệu km2, được bao bọc bởi 9 nước là Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xia, Bru-nây, Ma-lai-xia, Xinh- ga-po, Thái Lan, Căm-pu-chia và một vùng lãnh thổ Đài Loan. -Việt Nam nằm ngay bên bờ Biển Đông, giáp với Biển Đông ở hướng Đông, Đông Nam và Tây Nam. Bờ biển nước ta cong hình chữ S, kéo dài trên 3.260 km từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang).
  • 31.
    31 -Trong số 63tỉnh, thành phố của nước ta, có 28 tỉnh, thành phố giáp biển, 12 huyện đảo. -Vùng biển nước ta rộng lớn với hàng nghìn đảo lớn nhỏ, đặc biệt là hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa nằm ở trung tâm Biển Đông, có vị trí địa chiến lược rất quan trọng. -Từ hàng nghìn năm nay, biển-đảo Việt Nam đã gắn liền với sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc; biển gắn bó mật thiết và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường của mọi miền đất nước.
  • 32.
    32 3. Quần đảoHoàng Sa và Trường Sa 3-1. Quần đảo Hoàng Sa (Paracels Island) gồm trên 33 đảo, đá, cồn san hô, đá ngầm và bãi cạn. Diện tích toàn bộ phần đất nổi của quần đảo khoảng 10 km2 và đảo lớn nhất là đảo Phú Lâm, diện tích khoảng 1,5 km2 (Hiện nay toàn bộ quần đảo do Trung Quốc chiếm đóng). 3-2. Quần đảo Trường Sa (Spratly Island) gồm hơn 104 hòn đảo, đá, cồn san hô và bãi cát, cách quần đảo Hoàng Sa khoảng trên 200 hải lý về phía Đông Nam, cách Cam Ranh khoảng 248 hải lý, cách đảo Phú Quý khoảng 203 hải lý. Diện tích toàn bộ phần đất nổi của quần đảo cũng khoảng 10 km2, trong đó đảo Ba Bình lớn nhất, rộng khoảng 0,6 km2.
  • 33.
    33 4. Các vịnh 4-1.VịnhBắc Bộ: -Vịnh Bắc Bộ Là một trong những vịnh lớn của thế giới, có diện tích khoảng126.250km2 có vị trí chiến lược quan trọng đối với Việt Nam và Trung Quốc cả về kinh tế lẫn quốc phòng, an ninh. Vịnh là nơi chứa đựng nhiều tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là hải sản và dầu khí. Trong vịnh có nhiều ngư trường lớn, cung cấp nguồn hải sản quan trọng cho đời sống của nhân dân hai nước. -Hiệp Định Phân định Vịnh Bắc Bộ ký ngày 25/12/2000. Việt Nam được 53,27%, Trung Quốc được 46,73%
  • 34.
    34 4-2. Vịnh TháiLan -Vịnh rộng khoảng 293.000 km2, Vịnh Thái Lan là một vịnh nông với độ sâu trung bình khoảng 60– 80 m. -Nằm ở phía Tây Nam Biển Đông được bao bọc bởi bờ biển Việt Nam, Căm-pu-chia, Thái Lan và Ma-lai-xi-a. - Đảo Phú Quốc nằm trong Vịnh là đảo lớn nhất của Việt Nam, diện tích 567 km2.
  • 35.
    35 II –VỀ TRANHCHẤP BIỂN ĐÔNG 1: Vị trí Biển Đông - Biển Đông có S= khoảng 3,5 triệu km2, là 1/6 biển lớn của thế giới, nối 2 đại dương là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương (lớn gấp 8 lần Biển Đen; gấp 1,5 lần Địa Trung Hải) có địa chính trị đứng thứ 2 thế giới • - Gía trị kinh tế thương mại Biển Đông chiếm 25% kinh tế thương mại toàn cầu
  • 36.
    36 • Trung Quốctừng ví Biển Đông là một vịnh Ba Tư thứ hai. • Biển Đông có 180 mỏ dầu, khỏang 50 tỉ tấn dầu thô và hơn 20.000 tỉ m3 khí, gấp 25 lần trữ lượng dầu và 8 lần trữ lượng khí mà Trung Quốc có. • Ngoài ra, nguồn khí đốt tự nhiên khoảng 5.000 tỷ m3; nguồn “băng cháy” bằng ½ tổng sản lượng dầu mỏ trên đất liền của Trung Quốc. • Tính đến giữa năm 2010, hơn 200 cấu tạo dầu khí, khoảng 180 mỏ dầu khí được phát hiện ở Biển Đông, hầu hết ở khu vực nước sâu từ 500 - 2.000 mét. • Trung Quốc cho rằng giá trị dầu thô và khí đốt ở Nam Hải (Biển Đông) hơn 20.000 tỷ NDT.
  • 37.
    37 2- Tranh chấpcác nước tại Biển Đông 2-1: Quần đảo Hoàng Sa (Paracels Island) gồm trên 33 đảo, đá, cồn san hô, đá ngầm và bãi cạn. Diện tích toàn bộ phần đất nổi của quần đảo khoảng 10 km2 và đảo lớn nhất là đảo Phú Lâm, diện tích khoảng 1,5 km2 (Hiện nay toàn bộ quần đảo do Trung Quốc chiếm đóng). (Tranh chấp giữa Việt Nam và Trung Quốc )
  • 38.
    38 2-2: Quần đảoTrường Sa -Hiện nay trên quần đảo Trường Sa có mặt lực lượng của 5 nước 6 bên về yêu sách và chủ quyền cụ thể sau: + Trung Quốc: Đánh chiếm 7 đảo, đá: (Đánh chiếm 6 đảo, đá năm 1988 (Chữ Thập, Châu Viên, Gạc Ma, Xu Bi, Huy Gơ, Ga Ven) và tháng 01/1995 đánh chiếm bãi đá Vành Khăn) + Đài Loan: Chiếm đóng đảo Ba Bình năm 1956, cắm mốc bãi cạn Bàn Than năm 2005. + Philipin: Chiếm đóng 9 đảo : Song Tử Đông, Thị tứ, Đảo Dừa, Loại Ta, Loại Ta Tây, Bình Nguyên, Vĩnh Viễn, Công Đo, Bãi cạn Cỏ Mây. + Malaixia: Chiếm đóng 7 đảo: Lusia, Sắc Lốt, Hoa Lau, Kiệu Ngựa, Kỳ Vân, Én Ca, Thám Hiểm + Brunây: Không có đảo nào song vẫn yêu sách chủ quyền.
  • 39.
    39 + Việt Nam: -Thựchiện chủ quyền và đóng giữ 21 đảo: Gồm 9 đảo nổi, 12 đảo đá ngầm với 33 điểm đóng quân (9 đảo nổi: Đảo Trường Sa, Trường Sa Đông, An Bang, Sinh Tồn Đông, Phan Vinh AB, Song Tử Tây, Nam Yết, Sinh Tồn, Sơn Ca; 12 đảo đá ngầm: Đá Nam, Đá Lớn ABC, Đá Lát, Đá Đông ABC, Đá Tây ABC, Đá Thị, Thuyền Chài ABC, Cô Lin, Len Đao, Tiên Nữ, Núi Le AB, Tốc Tan ABC). - Chúng ta không ngừng củng cố, phát triển cơ sở vật chất và đời sống kinh tế – xã hội nhằm từng bước xây dựng huyện đảo Trường Sa trở thành đơn vị hành chính ngang tầm với vị trí và vai trò của nó trong hệ thống tổ chức hành chính của Nhà̀ nước Cộng hòa xã hội chủ̉ nghĩa Việt Nam. Những năm gần đây, đời sống vật chất và tinh thần của huyện đảo được nâng lên rõ rệt.
  • 40.
    40 CÓ 12 HUYỆNĐẢO 1- Quảng Ninh: Vân Đồn, Cô Tô 2- Hải Phòng: Cát Hải, Bạch Long Vĩ 3-Quảng Trị : Cồn Cỏ 4- Đà Nẵng : Hoàng Sa 5- Quảng Ngãi: Lý Sơn 6 -Khánh Hòa: Trường Sa 7- Bình Thuận : Phú Quý 8- Bà Rịa- Vũng Tàu : Côn Đảo 9-Kiên Giang : Kiên Hải, Phú Quốc Các đơn vị hành chính trên có vị trí hết sức quan trọng đối với việc phát triển kinh tế, giữ vững chủ quyền về an ninh, quốc phòng trên biển cũng như để nước ta vươn ra chinh phục biển cả..
  • 41.
    41 Vùng nội thủy: Làvùng biển nằm phía trong đường cơ sở Lãnh hải: Tính từ đường cơ sở ra 12 hl Vùng đặc quyền kinh tế: Tính từ đường cơ sở ra 200hl Thềm lục địa: Tính từ đường cơ sở ra 350 hl Đường cơ sở Việt Nam BIỂN VIỆT NAM BAO GỒM
  • 42.
    42 1. Vùng Nộithủy 2. Lãnh hải 3. Vùng tiếp giáp lãnh hải 4. Vùng đặc quyền kinh tế 5. Thềm lục địa Cơ sở pháp lý Các vùng biển Việt Nam
  • 43.
    43 NHỮNG VẤN ĐỀ CẦNGIẢI QUYẾT VỀ TRANH CHẤP BIỂN, ĐẢO Tranh chấp chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa giữa Việt Nam và Trung Quốc; 1. Tranh chấp chủ quyền trên quần đảo Trường Sa giữa 5 nước 6 bên gồm Việt Nam, Trung Quốc, Malaysia, Philipinnes, Đài Loan và Bruney; 2. Phân định ranh giới các vùng biển và thềm lục địa theo Công ước của LHQ về Luật biển năm 1982; 3. Xác định ranh giới ngoài của thềm lục địa (> 200 hải lý). 4.
  • 44.
    44 Bản đồ NamHải Chu đảo do Trung Quốc (Đài Loan xuất bản năm 1946) Bai Meichu là công chức thuộc chính quyền Đài Loan. Ông được mời đến Bắc Kinh năm 1990 để lý giải vì sao thể hiện yêu sách 9 điểm như trên bản đồ năm 1946. Tuy nhiên , “ông ta không đưa ra được điều giải thích xác đáng nào cho yêu sách kỳ lạ này”. III.Về yêu sách đường lưỡi bò và hành động của Trung Quốc
  • 45.
    45 BẢN ĐỒ KÈMTHEO CÔNG HÀM SỐ CML/17/2009 VÀ CML/18/2009 CỦA TRUNG QUỐC GỬI TỔNG THƯ KÝ LIÊN HỢP QUỐC, NGÀY 7/5/2009 “Trung Quốc có chủ quyền không thể tranh cãi đối với các quần đảo trên biển Nam Trung Hoa và các vùng biển kế cận, có quyền chủ quyền và quyền tài phán đối với các vùng biển có liên quan cũng như đáy biển và lòng đất dưới đáy biển ở đó”
  • 46.
    46 -Trung Quốc đangđẩy mạnh triển khai chiến lược trở thành một siêu cường thế giới trong 30 năm tới. - Đối với Việt Nam, quan hệ hai nước tiếp tục phát triển với phương châm “16 chữ” và tinh thần “4 tốt” Trung Quốc 30 năm đổi mới, tăng trưởng GDP 10,5%. Năm 2011, GDP TQ: 5.878 tỷ USD, dự trữ ngoại tệ 3.180 tỷ USD. Nhật GDP: 5.374 tỷ USD (TQ vượt Nhật 504 tỷ USD)
  • 47.
    47 -Việc phân giớicắm mốc biên giới trên đất liền đã hoàn thành. Hai bên thường xuyên trao đổi các đoàn cấp cao của Đảng và Nhà nước, cùng nhau bảo vệ chế độ XHCN, chống “Diễn biến hoà bình”, kim ngạch thương mại song phương tăng mạnh. -Nhưng chính sách của Trung Quốc đối với Việt Nam vẫn thể hiện tư tưởng nước lớn, tham vọng về chủ quyền biển đảo đối với vùng biển, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam.
  • 48.
    48 -“Đường lưỡi bò”chiếm khoảng 80% Biển Đông sẽ là của Trung Quốc (với trên 2 triệu km2 lấn sang vùng biển và vùng đặc quyền kinh tế của các nước Việt Nam, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a...). -Tuy nhiên Trung Quốc luôn luôn dùng sức mạnh của mình cản trở, hoặc có hành động gây hấn các nước có chung Biển Đông tạo bất an trong khu vực. Như sau :
  • 49.
    49 -Ý đồ củaTQ là ”Kiểm soát, khống chế, tiến đến độc chiếm Biển Đông”, tiếp tục gây sức ép trong đàm phán, bám giữ phương án “đường lưỡi bò” (được Trung Quốc công bố năm 1946). -Trung Quốc cho là đường biên giới truyền thống hình “lưỡi bò” gồm 9 đoạn đứt khúc ở Biển Đông làm điều kiện tiên quyết (năm 2007 Trung Quốc đã quy định tất cả các bản đồ Trung Quốc phải vẽ ranh giới “lưỡi bò”)
  • 50.
    50 • Biểu tìnhtự phát chống Trung Quốc
  • 51.
    51 Biểu tình tựphát chống Trung Quốc
  • 52.
    ĐOÀN VIÊN THANHNIÊN, HSSV THAM GIA BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BẰNG CÁC BIỆN PHÁP, HÌNH THỨC THIẾT THỰC
  • 53.
    ĐOÀN VIÊN THANHNIÊN, HSSV THAM GIA BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BẰNG CÁC BIỆN PHÁP, HÌNH THỨC THIẾT THỰC
  • 54.
    ĐOÀN VIÊN THANHNIÊN, HSSV THAM GIA BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BẰNG CÁC BIỆN PHÁP, HÌNH THỨC THIẾT THỰC
  • 55.
    ĐOÀN VIÊN THANHNIÊN, HSSV THAM GIA BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BẰNG CÁC BIỆN PHÁP, HÌNH THỨC THIẾT THỰC
  • 56.
    ĐOÀN VIÊN THANHNIÊN, HSSV THAM GIA BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BẰNG CÁC BIỆN PHÁP, HÌNH THỨC THIẾT THỰC
  • 57.
    ĐOÀN VIÊN THANHNIÊN, HSSV THAM GIA BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BẰNG CÁC BIỆN PHÁP, HÌNH THỨC THIẾT THỰC
  • 58.
    TƯ TƯỞNG, ĐẠOĐỨC, TÁC PHONG HỒ CHÍ MINH
  • 59.
    "Tôi hiến cuộcđời tôi cho Tổ quốc tôi, tôi hiến cuộc đời tôi cho dân tộc tôi"
  • 60.
    TƯ TƯỞNG HỒCHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng * Trung với nước, hiếu với dân. “Trung”, “Hiếu” trong đạo đức truyền thống? “Trung”, “Hiếu” trong TT HCM? “Đạo đức cũ như người đầu ngược dưới đất, chân chổng lên trời. Đạo đức mới như người hai chân đứng vững được dưới đất, đầu ngửng lên trời” Hồ Chí Minh, Toàn tập, T.6, tr.320-321
  • 61.
    II. TƯ TƯỞNGHỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC 1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng * Trung với nước, hiếu với dân. - Trung với nước là tuyệt đối trung thành với sự nghiệp dựng nước và giữ nước, trung thành với con đường đi lên của đất nước, là suốt đời phấn đấu cho Đảng, cho cách mạng.
  • 62.
    II. TƯ TƯỞNGHỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC 1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng * Trung với nước, hiếu với dân. - Hiếu với dân thể hiện ở chỗ thương dân, tin dân phục vụ nhân dân hết lòng. Để làm được như vậy, phải gần dân, kính trọng và học tập nhân dân, phải dựa vào dân và lấy dân làm gốc. => Phải nắm vững dân tình, hiểu rõ dân tâm, thường xuyên quan tâm cải thiện dân sinh, nâng cao dân trí.
  • 63.
    II. TƯ TƯỞNGHỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC 1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng * Trung với nước, hiếu với dân. - Trung với nước phải gắn liền hiếu với dân. Vì nước là nước của dân, còn dân lại là chủ nhân của nước;
  • 64.
    II. TƯ TƯỞNGHỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC 1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng * Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. - Đây là phẩm chất đạo đức gắn liền với hoạt động hàng ngày của mỗi người. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư cũng là một biểu hiện cụ thể, một nội dung của phẩm chất “trung với nước, hiếu với dân”. * Cần, kiệm, liêm, chính..tư trong đạo đức truyền thống?
  • 65.
    II. TƯ TƯỞNGHỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC 1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng * Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. - Cần là siêng năng, chăm chỉ, lao động có kế hoạch, có hiệu quả, có năng suất cao với tinh thần tự lực cánh sinh. - Kiệm, là tiết kiệm (tiết kiệm thời gian, tiết kiệm công sức, tiết kiệm của cải…) của nước, của dân. “Không xa xỉ, không hoang phí, không bừa bãi”, không phô trương hình thức, không liên hoan, chè chén lu bù. - Liêm là “luôn tôn trọng của công và của dân”. Phải “trong sạch, không tham lam” tiền của, địa vị, danh tiếng. - Chính là thẳng thắn, đứng đắn.
  • 66.
    II. TƯ TƯỞNGHỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC 1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng * Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Đối với mình không được tự cao, tự đại, tự phụ, phải khiêm tốn học hỏi, phát triển cái hay, sửa chữa cái dở của mình. Đối với người - không nịnh người trên, không khinh người dưới, thật thà, không dối trá. Đối với việc - phải để việc công lên trên, lên trước, việc thiện nhỏ mấy cũng làm, việc ác, nhỏ mấy cũng tránh. Các đức tính cần, kiệm, liêm, chính có quan hệ chặt chẽ với nhau, ai cũng phải thực hiện, song cán bộ, đảng viên phải là người thực hành trước để làm kiểu mẫu cho dân. . YÊU CẦU
  • 67.
    II. TƯ TƯỞNGHỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC 1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng * Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Chí công vô tư, là công bằng, công tâm, không thiên tư, thiên vị, làm việc gì cũng không nghĩ đến mình trước, chỉ biết vì Đảng, vì dân tộc, “lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ”. Chí công vô tư là nêu cao chủ nghĩa tập thể, trừ bỏ chủ nghĩa cá nhân.
  • 68.
    II. TƯ TƯỞNGHỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC 1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng * Thương yêu con người, sống có tình nghĩa. HCM: người cách mạng là người giàu tình cảm, có tình cảm cách mạng mới đi làm cách mạng. Vì yêu thương nhân dân, yêu thương con người mà chấp nhận mọi gian khổ hy sinh để đem lại độc lập, tự do, cơm no áo ấm và hạnh phúc cho con người. - Tình yêu thương con người phải được xây dựng trên lập trường giai cấp công nhân thể hiện trong mối quan hệ hàng ngày với bạn bè, đồng chí, anh em...
  • 69.
    II. TƯ TƯỞNGHỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC 1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức b) Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng * Có tinh thần quốc tế trong sáng. - Nội dung: sự tôn trọng, hiểu biết, thương yêu và đoàn kết với giai cấp vô sản toàn thế giới, với tất cả các dân tộc và nhân dân các nước...chống lại mọi sự chia rẽ, hằn thù, bất bình đẳng và phân biệt chủng tộc... Người chủ trương giúp bạn là tự giúp mình. - Đoàn kết quốc tế là nhằm thực hiện những mục tiêu lớn của thời đại là hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội...
  • 70.
    Chỉ thị số23 -CT/TW ngày 27 tháng 3 năm 2003 của Ban Bí thư về đẩy mạnh nghiên cứu, tuyên truyền, giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn mới. ĐẠI HỘI LẦN THỨ IX CỦA ĐẢNG (2001-2006) - Làm cho toàn Đảng, toàn dân, toàn quân nhận thức sâu sắc nguồn gốc, nội dung, giá trị, vai trò của tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên định chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh… - Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, tự giác của mỗi người trong việc vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh để giải quyết những vấn đề thực tiễn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
  • 71.
    Chỉ thị 05-CT/TWngày 15- 5-2016 của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” ĐẠI HỘI LẦN THỨ XII CỦA ĐẢNG (2016-2021) Phát huy những kết quả đã đạt được, khắc phục những hạn chế trong việc thực hiện Chỉ thị số 03- CT/TW của Bộ Chính trị khóa XI về "Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”
  • 72.
    Học tập chuyênđề Chỉ thị 05-CT/TW toàn khóa – chuyên đề năm 2022: Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên tiên phong, gương mẫu, có đạo đức cách mạng trong sáng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ .
  • 73.
    Sinh viên họctập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh nhằm xây dựng thế hệ HSSV tiên phong, gương mẫu, có đạo đức cách mạng trong sáng, bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ hiện nay
  • 74.
    Khát vọng sinhviên Việt Nam Hình mẫu lý tưởng mà sinh viên phấn đấu: có sức khỏe, trí tuệ, giỏi chuyên môn, thông thạo công việc và năng động, sáng tạo, có ý chí tự lập, tự cường, sống có bản lĩnh.
  • 75.
     Tuyệt đốitrung thành, kiên định lý tưởng cách mạng, đặt lợi ích của Đảng, của đất nước, dân tộc lên trên tất cả;  Hết lòng, hết sức phục vụ Tổ quốc, phụng sự nhân dân, tận trung với nước, tận hiếu với dân;  Hết lòng yêu thương đồng bào, đồng chí, yêu thương con người;  Cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư, thật sự là công bộc của nhân dân, kiên quyết chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, HỌC TẬP TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC BÁC HỒ
  • 76.
     Phong cáchtư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, luôn gắn chặt lý luận với thực tiễn;  Phong cách làm việc dân chủ, khoa học, kỹ lưỡng, cụ thể, tới nơi, tới chốn;  Phong cách ứng xử văn hóa, tinh tế, đầy tính nhân văn, thấm đậm tinh thần yêu dân, trọng dân, vì dân;  Phong cách nói đi đôi với làm, đi vào lòng người; nói và viết ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ làm;  Phong cách sống thanh cao, trong sạch, giản dị; phong cách quần chúng, dân chủ, tự mình nêu gương,...… HỌC TẬP PHONG CÁCH BÁC HỒ
  • 77.
    Yêu nước –lý tưởng cách mạng
  • 78.
    Tri thức trẻtham gia phát triển kinh tế - xã hội
  • 79.
  • 80.
    Chúc các emhọc tập tốt, tự hào là sinh viên Việt Nam

Editor's Notes