Chương I: Nhập môn tâm lý học quản trị kinh doanh
CHƯƠNG I
NHẬP MÔN TÂM LÝ HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH
1. Sơ lược về các hiện tượng tâm lý
1.1. Tâm lý là gì?
1.1.1. Khái niệm tâm lý
Khái niệm tâm lý không phải là đơn giản. Thực tế từ xa xưa cho đến ngày nay
con người đã tốn rất nhiều công sức để tìm hiểu khái niệm này.
Con người trong xã hội nguyên thuỷ có quan điểm cho rằng: con người có hai
phần: thể xác và tâm hồn. Tâm hồn chính là cội nguồn của tâm lý con người. Tâm hồn
là bất tử, con người sau khi chết còn có cuộc sống của tâm linh
Quan niệm trong đời sống hằng ngày, người ta hay quan niệm tâm lý chỉ là ý
muốn, nhu cầu, nguyện vọng, sự cư xử hoặc cách xử lý tình huống của một người nào
đó. Đôi khi người ta còn dùng từ tâm lý như là khả năng chinh phục đối tượng
Thực tế tâm lý không chỉ là ý muốn, nhu cầu, nguyện vọng, thị hiếu và cách xử
sự của con người, mà còn bao hàm vô vàn các hiện tượng khác nữa. Tâm lý con người
luôn gắn liền với hoạt động của họ. Tâm lý con người rất đa dạng, phong phú xuất
hiện ở con người cả khi ngủ lẫn khi thức
Hằng ngày, để sống và làm việc, để tồn tại và phát triển chúng ta phải nghe,
phải nhìn, quan sát những sự vật và hiện tượng xung quanh mình. Tất cả những hiện
tượng nghe, nhìn, suy nghĩ, tưởng tượng, trí nhớ đều là những hiện tượng tâm lý và
chúng hợp thành lĩnh vực hoạt động nhận thức của con người.
Khi đã nhận thức được sự vật, hiện tượng xung quanh mình, chúng ta thường tỏ
thái độ đối với chúng. Hiện tượng này là cho chúng ta buồn rầu, hiện tượng kia làm
cho chúng ta sung sướng, có lúc lại làm cho chúng ta đau khổ, tức giận. Đó chính là
đời sống tình cảm của con người.
Trong quá trình hoạt động cũng như trong cuộc sống chúng ta có thể gặp những
khó khăn trở ngại làm tổn hao sức lực, có thể bị đau khổ hoặc nguy hiểm đến tính
mạng. Lúc đó có một hiện tượng tâm lý khác xuất hiện và đó là hoạt động ý chí, nó
giúp chúng ta vượt qua được những khó khăn, trở ngại để đạt đến mục đích của hoạt
động
Mỗi một con người chúng ta ai cũng sống và sinh hoạt trong một nhóm, trong
một tập thể, có nghĩa là chúng ta sống giữa mọi người, chúng ta cần phải tác động qua
lại, trao đổi thông tin, bộc lộ những suy nghĩ, những tình cảm của mình với người
khác. Đó cũng chính là một lĩnh vực tâm lý hết sức quan trọng là hoạt động giao tiếp
Ngoài những hiện tượng tâm lý trên còn có một hiện tượng tâm lý cao cấp khác
giúp con người không những phản ánh thế giới bên ngoài mà còn phản ánh được chính
mình giúp cho chúng ta nhận biết mình, đánh giá được hành vi, thái độ, đánh giá được
Tâm lý học và quản trị kinh doanh 1
Chương I: Nhập môn tâm lý học quản trị kinh doanh
tình cảm, đạo đức, tài năng, cũng như vị trí, vai trò trách nhiệm của mình. Đó chính là
ý thức và tự ý thức, và cũng nhờ có nó mà ở con người hình thành một hiện tượng tâm
lý cao cấp khác đó chính là nhân cách. Tất cả các hiện tượng kể trên trên đều là những
hiện tượng tâm lý. Như vậy, thuật ngữ “tâm lý” trong khoa học là rất rộng, đó là tất cả
những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc của con người, gắn liền và điều hành
mọi hoạt động, hành động của con người.
Theo các hiểu này thì tâm lý con người là nhận thức, trí tuệ, cảm xúc, tình cảm,
ý chí đến tính cách, ý thức và tự ý thức, là nhu cầu, năng lực đến các động cơ hành vi,
đến các hứng thú và khả năng sáng tạo, khả năng lao động, đến các tâm thế xã hội và
những định hướng có giá trị.v.v…
Nói một cách khái quát, chung nhất, tâm lý bao gồm tất cả những hiện tượng
tinh thần nào nảy ra trong đầu óc con người (cảm giác, tri giác, tư duy, tình cảm, ý chí,
tài năng ...) gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con người.
Tất cả những hiện tượng đó tạo ra 4 lĩnh vực tâm lý cơ bản của con người:
- Nhận thức
- Tình cảm – ý chí
- Giao tiếp
- Nhân cách
1.1.2. Bản chất hiện tượng tâm lý con người
Có nhiều quan niệm khác nhau về bản chất hiện tượng tâm lý con người, đó là
quan niệm duy tâm cho rằng linh hồn con người do thương đế tạo ra, quan niệm duy
tâm chủ quan cho rằng tâm lý con người là cái sẵn có và quan niệm duy vật tầm
thường cho rằng tâm lý là một chất đặc biệt do cơ thể tiết ra…
Chỉ có quan niệm đúng đắn nhất là quan niệm của chủ nghĩa Duy vật biện
chứng. Đây là quan niệm khoa học, giải thích một cách rõ ràng và hợp lý về các hiện
tượng tâm lý.
a. Tâm lý là chức năng của não
Cơ thể con người gồm nhiều bộ phận, nhiều cơ quan khác nhau, mỗi bộ phận có
vai trọ̀ và chức năng riêng. Bộ não là cơ quan có chức năng hoạt động để tạo ra tâm
lý. Không phải vật chất nào cũng sinh ra tâm lý.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì vật chất là cái có trước, ý
thức và tinh thần có sau, nhưng không phải vật chất nào cũng sinh ra tâm lý được mà
chỉ có não bộ một thứ vật chất đặc biệt - mới có thể sinh ra tâm lý. Khoa học đã chứng
minh hiện tượng tâm lý đơn giản nhất là cảm giác bắt đầu xuất hiện ở loài động vật có
hệ thần kinh mấu hạch (giun). Hệ thần kinh tiến hóa càng cao thì phản ánh tâm lý càng
phát triển tới trình độ cao.
Tới con người, não bộ đặc biệt phát triển và chính năo bộ là khối vật chất đặc
biệt, một bộ phận trong cơ thể con người có thể tạo ra tâm lý. Vì vậy Ănghen đã khẳng
định: “ý thức của chúng ta, tư duy của chúng ta …là sản phẩm của vật chất, của cơ
quan nhục thể là não.” V.I.Lênin cũng viết: “ Tâm lý, ý thức là sản phẩm của vật chất
Tâm lý học và quản trị kinh doanh 2
Chương I: Nhập môn tâm lý học quản trị kinh doanh
có tổ chức cao, là chức năng của khối vật chất đặc biệt phức tạp là não người.”
Hình ảnh tâm lý có được là do thế giới khách quan tác động vào giác quan, giác
quan tiếp nhận rồi truyền lên não, não hoạt động và cho ra tâm lý. Nếu não nghỉ ngơi,
không hoạt động thì sẽ không có tâm lý
b. Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não thông qua chủ thể
Phản ánh là thuộc tính chung của vật chất, đó là khả năng ghi nhận hình ảnh của
sự vật này về một sự vật khác do tương tác.
Hiện thực khách quan là tất cả những gì tồn tại xung quanh con người, ngoài ý
muốn chủ quan của con người. Như vậy, phản ánh hiện thực khách quan của não chính
là sự ghi nhận hình ảnh của hiện thực khách quan vào não.
Tâm lý là hình ảnh tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não, não hoạt
động, tiếp nhận, phân tích… và tạo ra tâm lý. Mác đã viết : “Tư tưởng, tâm lý chẳng
qua là vật chất được chuyển vào trong đầu óc, biến đổi trong đó mà thôi”. Vì vậy não
chưa phản ánh về đối tượng nào thì não cũng không có tâm lý về đối tượng đó. Tâm lý
không phải là cái bẩm sinh, tự có trong não, tâm lý chỉ là hình ảnh của hiện thực khách
quan trong não mà thôi .
Tuy nhiên tâm lý không phải là sự sao chụp một cách cứng nhắc về các hiện
tượng của thế giới khách quan mà phản ánh tâm lý là hình thức phản ánh sinh động, đa
dạng, linh hoạt, nhiều cấp độ… Phản ánh tâm lý cao hơn rất nhiều so với phản ánh vật
lý và phản ánh sinh lý.
Hình ảnh tâm lý còn mang tính chủ thể. Mỗi cá nhân khi tạo ra hình ảnh tâm lý
về thế giới đều đã đưa vốn hiểu biết, sở thích, sở trường riêng của mình vào trong đó
làm cho nó có sắc thái riêng. Như vậy tâm lý của người này khác với của người kia bởi
vì:
- Mỗi người có đặc điểm riêng về thần kinh, bộ não.
- Mỗi người có hoàn cảnh sống và điều kiện giáo dục khác nhau.
- Mỗi người có mối quan hệ xã hội khác nhau.
Bởi vậy: tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não thông qua chủ thể
c. Tâm lý người có bản chất xã hội lịch sử
Tâm lý người còn có nguồn gốc xã hội. Con người thông qua hoạt động, giao
tiếp, học tập, đã chiếm lĩnh những kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người từ trong
nền văn hoá của loài người để biến thành của riêng mình. Vì vậy, bản chất của tâm lý
là bản chất của xã hội lịch sử. Nếu con người mà không sống trong môi trường xã hội
loài người thì cũng không có tâm lý người được.
Tâm lý con người luôn luôn hình thành và phát triển, nó biến đổi cùng với lịch
sử của bản thân, của dân tộc.
1.2. Chức năng của hiện tượng tâm lý
Hiện tượng tâm lý có các chức năng cơ bản sau:
Tâm lý học và quản trị kinh doanh 3
Chương I: Nhập môn tâm lý học quản trị kinh doanh
- Chức năng nhận thức:
Tâm lý giúp cho cxon người nhận biết được thế giới khách quan, giúp con
người phân tích, đánh giá các sự vật hiện tượng xảy ra xung quanh
Các quá trình cảm giác, tri giác, tư duy, tuởng tượng, trí nhớ giúp con người
khám phá ra các đặc điểm, tính chất, quy luật của các sự vật hiện tượng trong thế giới
khách quan, giúp con người hiểu biết và tích luỹ kinh nghiệm.
- Chức năng chung là định hướng:
Thông thường các hoạt động đều có tâm lý định hướng. Nhờ có sự định hướng
mà hoạt động được chính xác và có hiệu quả.
Thể hiện ở động cơ, mục đích khiến cho con người hoạt động như: nhu cầu,
động cơ, niềm tin, lý tưởng, lương tâm, danh dự.
- Chức năng là động lực thúc đẩy hành động:
Đó là chức năng thôi thúc, lôi cuốn con người hoạt động, khắc phục mọi khó
khăn vươn tới mục đích đề ra.
Các yếu tố tâm lý như say mê, thích thú, lương tâm, danh dự, buồn bực, thất
vọng có thể làm cho hoạt động yếu đi hoặc mạnh lên, hoạt động được thực hiện ngay
hoặc là chậm trễ.
- Chức năng điều khiển:
Chính nhờ chức năng này mà con người mới có mục đích, mục tiêu của cuộc
sống, phải đặt ra kế hoạch, chương trình phấn đấu lâu dài mới đạt tới, làm cho hoạt
động của con người trở nên có ý thức, đem lại hiệu quả nhất định
Các hoạt động của tay chân và cơ thể được chính xác là do tâm lý điều khiển và
kiểm soát. Nếu buồn ngủ hoặc không để tâm vào công việc đang làm thi con người
khó mà thực hiện được công việc.
- Chức năng kiểm tra điều chỉnh:
Chức năng tự đánh giá kết quả hoạt động của con người so với yêu cầu, ý định
đặt ra để xem mục đích hoạt động đã đạt đến đâu có gì cần phải điều chỉnh cho thích
hợp
Tâm lý có nhiều chức năng quan trọng nói chung và đối với nhà quản trị nói
riêng phải nắm vững tâm lý, tác động phù hợp với quy luật tâm lý của họ mới có thể
đạt hiệu quả cao nhất trong lao động sản xuất, trong hoạt động và trong quản lý con
người, quản lý xã hội.
1.3. Đặc điểm chung của các hiện tượng tâm lý
Các hiện tượng tâm lý có các đặc điểm chung cơ bản sau đây:
1.3.1. Các hiện tượng tâm lý vô cùng phong phú, phức tạp đầy bí ẩn và có tính
tiềm tàng
Ví dụ: “Dò sông dò biển dễ dò
Nào ai lấy thước mà đo lòng người”
1.3.2. Các hiện tượng tâm lý quan hệ với nhau rất chặt chẽ
Tâm lý học và quản trị kinh doanh 4
Chương I: Nhập môn tâm lý học quản trị kinh doanh
Các hiện tượng tâm lý tuy phong phú, đa dạng nhưng chúng không tách rời
nhau, mà chúng tác động, ảnh hưởng chi phối lẫn nhau
Ví dụ: Con người thường có hiện tượng “ giận cá chém thớt” hay “yêu nên tốt,
ghét nên xấu”, hay “Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm”
1.3.3. Tâm lý là hiện tượng tinh thần
Nó tồn tại trong đầu óc của chúng ta, chúng ta không thể nhìn thấy nó, không
thể sờ thấy, không thể cân đo, đong, đếm một cách trực tiếp như những hiện tượng vật
chất khác.
Ví dụ: Con người có thể chết vì tác động tinh thần, tác động tâm lý, hoặc sẽ nỗ
lực, cố gắng hết mình,... cụ thể con người có niềm tin vào một cái gì thì tất cả hành
động, hoạt động đều hướng vào niềm tin mà họ đã chọn
1.3.4. Các hiện tượng tâm lý có sức mạnh vô cùng to lớn trong đời sống con người
Ví dụ: Tinh thần dân tộc trong thi đấu thể thao giúp các vận động viên giành
chiến thắng, cụ thể các cầu thủ đội bóng vì màu cờ sắc áo thì họ quyết tâm giành chiến
thắng cao độ.
Từ những đặc điểm nêu trên của hiện tượng tâm lý, trong cuộc sống cũng như
trong hoạt động quản trị cần chú ý:
- Không nên phủ nhận sạch trơn những hiện tượng tâm lý phức tạp, khó khăn mà
cần phải chú ý nghiên cứu chúng một cách thận trọng và khoa học.
- Chống các hiện tượng mê tín, dị đoan, hoặc quá tin tưởng vào những hiện
tượng “ thần linh “ để rồi thần bí hoá chúng dẫn đến sai lầm, gây hậu quả khó lường
cho cá nhân và xã hội.
- Khi nhìn nhận, đánh giá một con người chúng ta cần xem xét tới tận bản chất
của họ, chứ không chỉ nên đánh giá thông qua vẻ bên ngoài một cách hời hợt, dễ dẫn
đến sai lầm.
- Cần tạo ra những hiện tượng tâm lý tích cực, bầu không khí tâm lý thoải mái
trong tập thể giúp con người tạo thêm sức mạnh tinh thần và sức mạnh vật chất của
họ, góp phần tăng hiệu quả lao động của tập thể.
1.4. Phân loại các hiện tượng tâm lý
1.4.1. Dựa vào thời gian tồn tại và vị trí của tâm lý trong nhân cách
- Các quá trình tâm lý: Gồm các hiện tượng tâm lý nảy sinh ở một thời điểm
nào đó, có mở đầu, diễn biến, kết thúc. Nó chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất
định.
Ví dụ: quá trình nhận thức, quá trình hành động ý chí,…
- Các trạng thái tâm lý: là những hiện tượng tâm lý tương đối dài, không rõ mở
đầu diễn biến, kết thúc và nó có thể đi kèm quá trình tâm lý chi phối quá trình tâm lý
Ví dụ: Trạng thái căng thẳng, trạng thái vui mừng.
Tâm lý học và quản trị kinh doanh 5
Chương I: Nhập môn tâm lý học quản trị kinh doanh
- Các thuộc tính tâm lý: là các hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, tạo thành
nét riêng của cá nhân, những hiện tượng tâm lý này khó hình thành nhưng cũng khó
mất.
Ví dụ: luơng tâm, tư tưởng, tình cảm, quan điểm, tính cách…
Có thể biểu hiện mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý bằng sơ đồ sau:
1.4.2. Dựa vào tính chủ định của tâm lý
- Tâm lý có ý thức: là những tâm lý có chủ tâm, chủ thể nhận thức được.
Ví dụ: Một học sinh quyết định thi vào trường đại học sư phạm và giải thích
rằng đó là vì em rất yêu trẻ và thích trình bày một cách dễ hiểu các chứng minh toán
học
- Tâm lý chưa có ý thức: là những tâm lý chủ thể không chủ tâm, không điều
chỉnh được nó, và có thể không nhận thức đựơc.
Ví dụ: Một đứa trẻ khỏe mạnh thì ngay sau khi sinh ra đã nắm chặt được ngón
tay của người lớn, hoặc cái bút chì, nếu những vật đó chạm vào lòng bàn tay nó.
1.4.3. Dựa vào số luợng các hiện tượng tâm lý
- Tâm lý cá nhân: là tâm lý riêng của một người.
- Tâm lý xã hội: là tâm lý chung của nhiều người, họ đă thống nhất và đồng ý
với nhau hoặc giống nhau về suy nghĩ, thái độ, tình cảm…
1.4.4. Dựa vào chứcnăng hiện tượng tâm lý
- Hiện tượng tâm lý sống động: thể hiện trong hành vi, hoạt động
- Hiện tượng tâm lý tiềm tàng: tích động trong sản phẩm của hoạt động
2. Tâm lý học và tâm lý học quản trị kinh doanh
2.1.Tâm lý học
2.1.1. Khái niệm
- Là một khoa học nghiên cứu về tâm lý, nghiên cứu các sự kiện của đời sống
tâm lý, các quy luật nảy sinh, diễn biến và phát triển của các sự kiện đó, cũng như cơ
chế hình thành của hiện tượng tâm lý
2.1.2. Đối tượng
+ Tất cả các hiện tượng tâm lý người
Tâm lý học và quản trị kinh doanh 6
Tâm lý
Các quá trình
tâm lý
Các trạng thái
tâm lý
Các thuộc tính
tâm
lý
Chương I: Nhập môn tâm lý học quản trị kinh doanh
+ Các quy luật nảy sinh, biểu hiện và phát triển của các hiện tượng đó
+ Cơ sở sinh lí thần kinh và cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý
2.1.3. Những nhiệm vụ cơ bản của tâm lý học
+ Làm rõ những yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến sự hình thành
tâm lý con người
+ Mô tả và nhận diện các hiện tượng tâm lý
+ Làm rõ mối quan hệ, liên hệ qua lại giữa các hiện tượng tâm lý
+ Tham gia vào giải quyết các vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra
2.2. Tâm lý học quản trị kinh doanh
- Đối tượng:
+ Nghiên cứu sự thích ứng của công việc sản xuất kinh doanh với con người
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa con người với nghề nghiệp
+ Nghiên cứu những vấn đề tâm lý trong tiêu thụ sản phẩm
3. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của tâm lý học quản trị kinh doanh
3.1. Vài nét về lịch sử hình thành của khoa học tâm lý
Lịch sử phát triển những tư tưởng tâm lý học cùng với những tư tưởng triết học
là lịch sử đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
3.1.1. Quan niệm tâm lý người trong hệ tư tưởng triết học duy tâm
1 Hệ tư tưởng duy tâm cho rằng “linh hồn” của con người là do các lực lượng
siêu tự nhiên như Thượng Đế, Trời, Phật tạo ra. Linh hồn là cái thứ nhất, có trước, còn
thế giới vật chất là cái thứ hai, có sau.
2 Tiêu biểu là nhà triết học duy tâm Platon (427- 347 tr.CN ) cho rằng thế giới “ý
niệm” là cái có truớc, còn thế giới vật chất có sau và do thế giới “ý niệm” sinh ra. Linh
hồn không gắn với thế giới hiện thực, nó gắn bó với cái gọi là “trí tuệ toàn cầu”. Con
người chỉ cần nhớ lại. Nguồn gốc của thế giới chân thực là sự hồi tưởng của linh hồn
con người đối với thế giới “ý niệm”.
3 Platon cho rằng tâm hồn là cái có trước, thực tại là cái có sau, tâm hồn do
Thượng Đế sinh ra. Tâm hồn trí tuệ nằm ở trong đầu, tâm hồn dũng cảm nằm ở ngực
và chỉ có ở từng lớp quí tộc, tâm hồn khát vọng nằm ở bụng và chỉ có ở tầng lớp nô lệ.
4 Hoặc D. Hium (1811- 1916), một nhà duy tâm thuộc trường phái bất khả tri cho
thế giới là những kinh nghiệm chủ quan, con người không thể nhận biết được tồn tại
khách quan và phủ nhận cơ sở vật chất của sự vật.
3.1.2. Quan niệm tâm lý con người trong tư tưởng triết học duy vật
5 - Triết học duy vật cho rằng: tâm lý, tâm hồn là một, tâm lý gắn với thể xác.
- Tâm lý, tâm hồn đều cấu tạo từ vật chất.
6 Người đầu tiên bàn vế tâm hồn là Arixtốt (384 – 322 tr.CN), ông cho rằng thể
xác và tâm hồn là một, tâm hồn gắn với thể xác, nó là biểu hiện của tâm lý con người.
Tâm hồn có 3 loại:
Tâm lý học và quản trị kinh doanh 7
Chương I: Nhập môn tâm lý học quản trị kinh doanh
7 - Tâm hồn thực vật: có chung cả người và động vật, làm chức năng dinh dưỡng,
vận động ( Arixtốt gọi là tâm hồn cảm giác ).
8 - Tâm hồn động vật có chung ở người và động vật làm chức năng cảm giác, vận
động ( còn gọi là tâm hồn cảm giác)
9 - Tâm hồn trí tuệ, chỉ có ở người (Arixtốt gọi là tâm hồn suy nghĩ). Để lý giải
tâm hồn, Arixtốt đã đặt thế giới ấy trong mối quan hệ với cơ thể, trong môi trường
chung quanh, tâm lý nẩy sinh và phát triển trong cuộc sống, tâm lý là chức năng của
cuộc sống và có thể quan sát được, tức là có thể nghiên cứu thế giới này mặc dù nó
cực kỳ phức tạp.
10 Đại diện của quan điểm duy vật với tâm lý con người còn phải kể đến tên tuổi
của các nhà triết học như:
11 Talét (Thế kỷ VII-VI tr.CN), Heraclit (Thế kỷ thứ VI- V tr.CN). Các nhà triết
học này cho rằng tâm lý, tâm hồn cũng như vạn vật đều được cấu tạo từ vật chất như:
nước, lửa, không khí, đất .
12 Đêmôcrit (460-370tr.CN): vạn vật đều do nguyên tử lửa tạo thành. Linh hồn,
tâm hồn cũng do nguyên tử lửa tạo nên, nhưng đó là một loại nguyên tử rất tinh vi. Vật
thể và linh hồn có lúc phải bị mất đi do nguyên tử bị tiêu hao.
13 Xôcrát (469-399TCN) đã tuyên bố một câu nổi tiếng là hãy tự biết mình. Đây là
một định hướng có giá trị to lớn trong cho tâm lý học: con người có thể và cần phải tự
hiểu biết mình, tự nhận thức, tự ý thức về cái ta.
3.2. Những tư tưởng tâm lý học từ nửa đầu thế kỷ XIX trở về trước
14 Trong suốt thời kỳ trung cổ, tâm lý học mang bản thể huyền bí. Sự phát triển
các tri thức các tư tưởng tiến bộ bị kìm hãm.
Đến thế kỷ XVII, R. Đêcác (1596-1650) đại diện cho phái nhị nguyên luận cho
rằng vật chất và tâm hồn là hai thực thể song song tồn tại. Đêcác cho rằng cơ thể con
người phản xạ như một cái máy, còn tinh thần, tâm lý của con người thì không thể biết
được. Tuy nhiên phát kiến của ông về phản xạ là một cống hiến to lớn cho tâm lý học
khoa học lúc bấy giờ.
15 Sang thế kỷ XVIII. tâm lý học bắt đầu có tên gọi. Nhà triết học Đức Vônphơ đã
chia nhân chủng học ra thành hai thứ khoa học, một là khoa học về cơ thể, hai là khoa
học về tâm lý học. Năm 1732, ông xuất bản cuốn “Tâm lý học kinh nghiệm”, sau đó
hai năm (1734) ông cho ra đời cuốn “Tâm lý học lý trí”. Thế là tâm lý học ra đời từ
đó . Đến nửa thế kỷ XIX, L.Phơbách đã có công đưa chủ nghĩa duy vật lên đỉnh cao
thời bấy giờ. Ông là nhà duy vật lỗi lạc trước khi chủ nghĩa Mác ra đời. Theo ông, tinh
thần, tâm lý không thể tách rời khỏi não người, nó là sản phẩm của thứ vật chất phát
triển tới mức độ cao là bộ não người. Tâm lý là hình ảnh của thế giới khách quan.
3.3. Tâm lý học trở thành một khoa học độc lập
16 Các thành tựu của các khoa học ảnh hưởng đến sự ra đời của tâm lý học đó là:
- Học thuyết tiến hoá của Đacwin (Anh )
Tâm lý học và quản trị kinh doanh 8
Chương I: Nhập môn tâm lý học quản trị kinh doanh
- Thuyết tâm sinh lý học giác quan của Hemhôn (Đức)
- Tâm vật lý học cuả Phécne và Vêbe (Đức), tâm lý học phát sinh phát triển của
Gantôn (Anh)
- Các công trình nghiên cứu tâm thần học của Bác sỹ Sáccô (Pháp).
17 Đối với tâm lý học thế kỷ XIX phải đặc biệt nhấn mạnh năm 1879 là năm tại
thành phố Laixíc (nước Đức), nhà tâm lý học Vuntơ (1832-1920) đã thành lập phòng
thí nghiệm đầu tiên trên thế giới. Một năm sau phòng thí nghiệm này đã chuyển thành
viện tâm lý học đầu tiên trên thế giới, xuất bản các tạp chí tâm lý học. Từ vương quốc
của chủ nghĩa duy tâm coi ý thức chủ quan là đối tượng của tâm lý học và con đường
nghiên cứu tâm lý bằng phương pháp tự quan sát, nội quan chuyển sang con đường
nghiên cứu ý thức một cách khách quan, bằng quan sát, phân tích, đo đạc.
Trong vòng 10 năm của đầu thế kỷ XX trên thế giới đã xuất hiện nhiều trường
phái tâm lý học khách quan đó tâm lý học hành vi, tâm lý học Gestalt, tâm lý học
Phơrơt
- Trong vòng 10 năm đầu thế kỉ XX xuất hiện 3 trường phái tâm lí học khách
quan
- Nền tâm lí học thực sự khoa học và khách quan được các nhà tâm lí học
Xôviết xây dựng nên với tâm lí học Macxit và họ đưa ra những luận điểm sau:
+ Tâm lí con người chính là sự phản ánh hiện thực khách quan bằng hành động
và hoạt động của mình
+ Tâm lí con người là kinh nghiệm xã hội - lịch sử của loài người được biến
thành của riêng của mỗi người thông qua hoạt động và giao lưu
+ Tâm lí là chức năng, là sản phẩm hoạt động của não (não bộ)
3.4. Quá trình hình thành của tâm lí học quản trị kinh doanh
- Ra đời muộn nhưng tốc độ phát triển nhanh
- 1912 nhà tâm lí học người Đức là Munsterberg lần đầu giảng dạy một chương
trình “Tâm lí học quản trị kinh doanh”
- Việc ứng dụng tâm lí học vào quản trị kinh doanh trong giai đoạn 1900 – 1930
chủ yếu dựa trên quan điểm “duy lí” hay “tính hợp lí” của Ph.Taylor và Max Weber
- Thuyết “quan hệ con người – con người trong quản lí” của E.Mayo, Mc
Gregor, Barnard, Ph.Selznick thay thế lí thuyết của Weber và Taylor
- Klewin đã nảy sinh ý tưởng cho thuyết về động lực của nhóm từ những kết
quả thí nghiệm của E.Mayo
- Thuyết “lãnh đạo theo hoàn cảnh” của E.Fiedler bổ sung cho thuyết Klewin
- Trong lĩnh vực tâm lí học quản lí nổi bật lên Mc Gregor là tác giả của thuyết
X và thuyết Y sau thế chiến thứ II
- Thuyết Z của giáo sư quản trị học người Nhật Bản W. Ouchi phản bác lại các
thuyết của Mc Gregor
- 1938, Barnard cho ra mắt cuốn “Chức năng nhà quản lí”
Tâm lý học và quản trị kinh doanh 9
Chương I: Nhập môn tâm lý học quản trị kinh doanh
- Giai đoạn 1960 – 1970, các tư tưởng tâm lí học quản trị kinh doanh có những
bước tiến, bước lùi
- Từ những năm 70 xuất hiện lí thuyết “tình huống” của Scott và những luận
điểm cơ bản của nó là:
+ Hệ thống tổ chức quản lí phải mở, phụ thuộc vào đặc điểm của môi trường
bên trong và bên ngoài
+ Việc lựa chọn các hình thức quản lí để mang lại hiệu quả cao không phải là
thực hiện những nguyên tắc đã được hình thành một cách tiên nghiệm giống như trong
phạm vi mô hình “duy lí” mà đúng hơn là sự phối hợp bối cảnh tổ chức khách quan và
cấu trúc bên trong của tổ chức
+ Bối cảnh khách quan càng ổn định và xác định thì hệ thống dựa trên cơ sở
tiến tới gần mô hình “duy lí” càng có lợi hơn và hợp lí hơn
- Đến những năm 80 lí thuyết này mới được công nhận một cách rộng rãi
* Ngày nay tâm lí học quản trị kinh doanh gắn liền với thời đại mà nỗi bật là sự
phát triển cá nhân, sắc tộc, dân tộc, tôn giáo, ô nhiễm môi trường tự nhiên cũng như xã
hội… chắc chắn sẽ làm phong phú thêm các khoa học về con người trong đó có tâm lí
học quản trị kinh doanh ở trên thế giới cũng như nước ta
4. Vận dụng các phương pháp nghiên cứu tâm lí con người trong quản trị kinh
doanh
4.1. Các nguyên tắc phương pháp luận khoa học tâm lý
4.1.1. Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng
+ Tâm lý có nguồn gốc là hiện tượng khách quan, tâm lý là sự phản ánh hiện
tượng khách quan của não thông qua lăng kính chủ quan
+ Tâm lý định hướng và điều chỉnh hành vi con người tác động trở lại thế giới
+ Tâm lý chịu sự quy định của xã hội → nghiên cứư tâm lý phải xem xét nguồn
gốc, hoàn cảnh cụ thể
4.1.2. Nguyên tắc tiếp cận hoạt động, giao tiếp, nhân cách, tâm lý, ý thức
Hoạt động là con đường hình thành, phát triển và thể hiện tâm lý, ý thức, nhân
cách. Đồng thời tâm lý, ý thức là cái điều hành hoạt động ⇒ Vì vậy phải nghiên cứu
tâm lý trong hoạt động và chỉ kết luận tâm lý khi có sự thống nhất với ý thức và họat
động. Thực tế có khi con người dùng động tác giả để che đậy tâm lý của mình, nhưng
người xung quanh vẫn có thể nhận thấy tâm lý thực.
4.1.3. Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý trong mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý
với nhau
Các hiện tượng tâm lý không tồn tại một cách độc lập mà chúng có quan hệ bổ
sung cho nhau, chuyển hoá cho nhau và chi phối lẫn nhau vì vậy khi nghiên cứu phải
xem xét các mối quan hệ của chúng
Tâm lý học và quản trị kinh doanh 10
Chương I: Nhập môn tâm lý học quản trị kinh doanh
4.1.4. Nguyên tắc phải nghiên cứu tâm lý trong sự phát triển
Không được coi tâm lý là cố định mà tâm lý luôn vận động và phát triển cho
nên không áp đặt tâm lý của thời điểm này cho thời điểm khác cũng như không áp đặt
quá khứ cho hiện tại , hiện tại cho tương lai
4.2. Các phương pháp nghiên cứu tâm lý con người trong quản trị kinh doanh
4.2.
1. Phương pháp quan sát
*Khái niệm
- Là phương pháp nghiên cứu những biểu hiện bên ngoài của tâm lí con người
(hành vi, cử chỉ, nét mặt, lời nói, dáng điệu.v.v…) diễn ra trong điều kiện sinh hoạt tự
nhiên, bình thường của họ để từ đó rút ra các kết luận
* Muốn quan sát đạt kết quả cao, cần chú ý các yêu cầu sau:
- Xác định mục đích, nội dung, kế hoạch quan sát.
- Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt.
- Tiến hành quan sát một cách cẩn thận và có hệ thống.
- Khi quan sát cần tích cực sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, và sử dụng
nhiều giác quan (nhìn, nghe, cầm, nắm, sờ mó ...)
- Tài liệu sự kiện thu thập được cần đảm bảo tính chính xác, chi tiết, phong phú,
khách quan, trung thực, khoa học...
- Cần ghi lại những kết quả, xử lí những kết quả đó và rút ra những nhận xét
cần thiết.
* Ưu điểm: Thu được các tài liệu cụ thể, khách quan, các thông tin thô
* Nhược điểm:
- Nó phụ thuộc khá lớn vào người tiến hành quan sát
- Rất khó để có thể quan sát đối với các biểu hiện tâm lí sâu kín của người quan
sát
* Hình thức :
+ Quan sát bộ phận, trọng điểm
+ Quan sát toàn diện
+ Quan sát trực tiếp
+ Quan sát gián tiếp
+ Tự quan sát
4.2.2. Phương pháp đàm thoại (trò chuyện)
* Khái niệm:
- Là phương pháp nghiên cứu tâm lí con người thông qua việc trò chuyện chân
thành, cởi mở với họ, nêu ra các gợi mở, thực hiện việc tranh luận những vấn đề cần
thiết
- Đàm thoại có nhiều hình thức: đàm thoại trực tiếp, đàm thoại gián tiếp, đàm
thoại thẳng, đàm thoại theo đường vòng.
Tâm lý học và quản trị kinh doanh 11
Chương I: Nhập môn tâm lý học quản trị kinh doanh
- Muốn đàm thoại thu được tài liệu tốt, nên:
• Xác định rõ mục đích, yêu cầu, vấn đề cân tìm hiểu.
• Tìm hiểu trước thông tin về đối tượng đàm thoại với một số đặc điểm của họ.
• Có một kế hoạch trước để lái hướng câu chuyện.
• Rất nên linh hoạt trong việc “ lái hướng “ này để câu chuyện vẫn giữ được lôgic
của nó và đáp ứng yêu cầu của người nghiên cứu
* Ưu điểm: cho phép đi sâu vào nghiên cứu được nội tâm của con người mà ít
phải chi phí tốn kém
* Nhược điểm:
- Nó lệ thuộc khá lớn vào kinh nghiệm và khả năng tiếp xúc của người nghiên
cứu
- Nó dễ xảy ra việc lồng ý chủ quan của người nghiên cứu trong trao đổi
- Không phải đối tượng nghiên cứu nào cũng dễ dàng chấp nhận cách nghiên
cứu này
4.2.3. Phương pháp thực nghiệm
* Khái niệm:
- Là phương pháp nghiên cứu tâm lí con người thông qua một kế hoạch các tác
động có tính chủ động để tạo ra các tình huống nhờ đó có thể quan sát đối tượng cần
nghiên cứu theo những giả thiết
* Phân loại
- Theo thời gian có : thực nghiệm ngắn hạn và thực nghiệm dài hạn.
- Theo cách thức tổ chức có : thực nghiệm trong phòng thí nghiệm và thực
nghiệm tự nhiên.
+ Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm: được thực hiện dưới điều kiện khống
chế một cách nghiêm khắc các ảnh hưởng bên ngoài, chủ động tạo ra những điều kiện
làm nẩy sinh nội dung tâm lý cần nghiên cứu
+ Thực nghiệm tự nhiên được tiến hành trong điều kiện bình thường của cuộc
sống. Khác với quan sát, trong thực nghiệm tự nhiên, nhà nghiên cứu có thể chủ động
gây ra những biểu hiện và diễn biến tâm lý bằng cách khống chế những mốt số nhân
tố không cần thiết cho việc nghiên cứu, làm nổi bật các yếu tố cần thiết của thực
nghiệm.
Ví dụ: Bố trí một phòng trong đó có 10 người được dặn trước khi đưa một cái
hộp màu xanh hỏi màu gì thì người trả lời là màu tím. Sau đó mới người X- là người
mà ta cần xem xét tính tự chủ của họ. Lúc vào phòng, sau khi hỏi 10 người đã được
chuẩn bị đều trả lời hộp màu tím. Đến lượt người X thì họ có thể trả lời nhiều cách:
- Nó là màu tím chứng tỏ là adua, không có chính kiến.
- Nó là màu xanh có tính tự chủ cao.
Ngoài ra tuỳ theo mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm tự nhiên lại
được phân thành hai loại.
Tâm lý học và quản trị kinh doanh 12
Chương I: Nhập môn tâm lý học quản trị kinh doanh
- Thực nghiệm nhận định: là thực nghiệm nhằm xác định thực trạng vấn đề
nghiên cứu ở một thời điểm cụ thể.
- Thực nghiệm hình thành: ở loại thực nghiệm này người nghiên cứu tiến hành
các tác động giáo dục, rèn luyện nhằm hình thành một phẩm chất tâm lý nào đó ở đối
tượng thực nghiệm.
* Ưu điểm:
- Dễ thực hiện thẳng vào mục tiêu nghiên cứu để tìm ra dấu hiệu tâm lí mà ta
muốn biết
* Nhược điểm:
- Phải tốn công thậm chí phải tốn kém
- Nó cũng bị phụ thuộc khá lớn vào trình độ, kinh nghiệm.v.v…của người tiến
hành thực nghiệm
4.2.4. Phương pháp điều tra qua phiếu thăm dò (Ăngket)
* Khái niệm:
- Là phương pháp nghiên cứu tâm lí qua các bảng câu hỏi cho sẵn với những
cách trả lời được quy định sẵn hoặc không quy định sẵn:
+ Có, không (2 cách trả lời)
+ Một số câu trả lời cho chọn lựa
+ Trả lời tự do (tự viết ra.v.v…)
Ví dụ: Bạn có dễ dàng ngồi im lặng hàng giờ không nói không? Bạn có vui lòng
cho người khác mượn đồ đạc của mình không? Bạn có thích khoe khoang trước khi thi
rằng mình đã chuẩn bị bài rất tốt hay không?
Hay trong điều tra nghiên cứu thị trường: Anh (chị) cảm thấy như thế nào khi
sử dụng sản phẩm của chúng tôi...
* Ưu điểm:
- Dễ đi sâu vào mục tiêu nghiên cứu (qua kết cấu câu hỏi, câu trả lời)
- Có thể điều tra trên diện rộng (vì phiếu có thể in nhiều để phát)
- Thu thông tin khá nhanh và nhiều.
- Đảm bảo tự do tư tưởng cho người được hỏi, nhưng cần có sự hợp tác và
trách nhiệm cao của người trả lời để thông tin được chính xác và khách quan.
* Nhược điểm:
- Dễ lồng ý kiến chủ quan của người nghiên cứu
- Dễ gây ra nhiễu nếu người trả lời không ủng hộ
* Để phương pháp này đạt được hiệu quả cao khi sử dụng cần:
- Câu hỏi soan thảo phải rõ ràng, dễ hiểu phù hợp với trình độ của đối tượng
được nghiên cứu .
- Soạn kỹ bản hướng dẫn điều tra viên- người sẽ phổ biến câu hỏi điều tra cho
các đối tượng .
Tâm lý học và quản trị kinh doanh 13
Chương I: Nhập môn tâm lý học quản trị kinh doanh
- Khi xử lý số liệu cần dùng phương pháp toán xác suất thống kê để tránh sự sai
sót
4.2.5. Phương pháp nghiên cứu lí lịch
* Khái niệm:
- Là phương pháp nghiên cứu tâm lí gián tiếp thông qua hồ sơ, lai lịch, lịch sử
của người cần xem xét, qua bản khai lí lịch công tác; hoạt động trong quá khứ để dự
đoán đặc điểm tâm lí của họ về các vấn đề cần quan tâm
* Ưu điểm: - Dễ thực hiện
* Nhược điểm:
- Đòi hỏi cần phải làm tốt công tác quản lí hồ sơ
- Khó phát hiện các yếu tố tâm lí sâu sắc của họ
4.2.6. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của người cần nghiên cứu
* Khái niệm:
- Là phương pháp nghiên cứu tâm lí gián tiếp thông qua các sản phẩm của
đương sự đã làm ra
* Ưu điểm:
- Dễ thực hiện vì sản phẩm của con người dễ dàng lấy ra để quan sát và đánh
giá
- Có thể cùng một lúc sử dụng nhiều người nghiên cứu mà không tốn kém
* Nhược điểm: là người nghiên cứu phải giỏi nghiệp vụ mới đưa ra được các
kết luận bổ ích
4.2.7. Phương pháp trắc nghiệm (test)
* Khái niệm:
- Là phương pháp nghiên cứu đặc thù của tâm lí và xã hội học bằng việc chủ
động tạo ra các hiện tượng tâm lý của người dự định nghiên cứu theo các chương trình
định sẵn, thông qua việc thay đổi các điều kiện gây tác động tâm lí
Ngày nay có rất nhiều loại test khác nhau để xác định các loại phẩm chất tâm lý
sinh lý của con người như: khả năng trí tuệ, năng lực, trí nhớ, độ nhạy cảm của các
giác quan, đời sống tình cảm…
Ngày xưa các vua chúa, tướng lĩnh vẫn thường dùng test để tuyển chọn nhân
tài. Trong sách “Binh thư yếu lược” có dạy rằng: giao việc khó khăn lớn lao để biết
nhân tài, giao việc nguy hiểm để thử lòng can đảm, giao việc quân cơ bí mật để thử
lòng trung thành với Tổ quốc, giao việc phức tạp nan giải để thử trí thông minh, giao
việc tiền tài để thử lòng tham lam của con người.
* Ưu điểm
- Có khả năng làm cho hiện tượng tâm lý cần đo trực tiếp bộc lộ qua hành động
giải bài tập test
- Có khả năng tiến hành tương đối đơn giản bằng giấy bút, tranh vẽ.
- Có khả năng lượng hoá và chuẩn hoá chỉ tiêu tâm lý cần đo
Tâm lý học và quản trị kinh doanh 14
Chương I: Nhập môn tâm lý học quản trị kinh doanh
- Cho kết quả nghiên cứu cao nhất vì nó tổng hợp mọi ưu điểm của phương
pháp khác
- Vì thế, cần sử dụng test như là một trong các chẩn đoán tâm lý con người ở
một thời điểm nhất định
- Test trọn bộ thường bao gồm 4 phần :
o Văn bản test.
o Hướng dẫn qui trình tiến hành.
o Hướng dẫn đánh giá.
o Bảng chuẩn hóa.
Ví dụ: Bạn cho biết phát biểu nào sau đây là đúng với yêu cầu: 5x + 10 = 0
a) x = 1 b)x = 2 c) x = -2 d) Một kết quả khác
* Nhược điểm:
- Tuy nhiên test cũng có những khó khăn, hạn chế.
- Khó soạn một bộ test đảm bảo tính chuẩn hoá, hoàn chỉnh
- Khá tốn kém
- Phải có các trang thiết bị cần thiết
- Phải có một đội ngủ chuyên gia lành nghề giỏi việc
- Test chủ yếu là cho ta biết kết quả, ít bộc lộ qúa trình suy nghĩ của nghiệm thể
để đi đến kết quả
4.2.8. Phương pháp điều tra gián tiếp qua trung gian
* Khái niệm:
- Là phương pháp nghiên cứu đặc điểm tâm lí con người qua các mối quan hệ
của họ với những người khác
4.2.9. Phương pháp nhận dạng cá nhân
* Khái niệm:
- Là phương pháp nghiên cứu đặc điểm về mặt tâm lí con người thông qua việc
phân loại dạng con người về mặt tâm lí bằng các mô hình mang tính chất thống kê đám
đông thực nghiệm để rút ra kết luận
* Hạn chế:
- Không dễ thực hiện vì nó lệ thuộc vào các chuyên gia chuyên sâu từng lĩnh
vực, mô hình một
Tóm lại: các phương pháp nghiên cứu tâm lý khá phong phú. Mỗi phương pháp
đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định. Vì vậy muốn nghiên cứu một chức năng
tâm lý một cách khoa học cần:
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu thích hợp với vấn đề nghiên cứu
- Sử dụng phối hợp và đồng bộ các phương pháp nghiên cứu để đem lại kết quả
khoa học toàn diện
5. Vai trò của tâm lí học quản trị kinh doanh
Tâm lý học và quản trị kinh doanh 15
Chương I: Nhập môn tâm lý học quản trị kinh doanh
- Về mặt lý thuyết tâm lý học quản trị kinh doanh giúp các nhà quản lý có được
hệ thống lý luận và nhận thức được các quy luật chung nhất trong việc quản lý con
người, trong đối nhân xử thế khi quản lý và lãnh đạo quần chúng. Mặt khác, nó còn
giúp các nhà lãnh đạo tránh được những sai lầm trong tuyển chọn cán bộ, trong ứng
xử, trong giao tiếp, trong hoạch định chính sách và kế hoạch quản lý...
- Về mặt thực tiễn và ứng dụng, tâm lý học quản trị kinh doanh đã mang lại
nhiều lợi ích cho công tác quản lý, tạo ra năng suất và hiệu quả lao động cao hơn, làm
cho xã hội ngày càng văn minh và tiến bộ hơn.
- Vai trò của tâm lý học quản trị kinh doanh thể hiện ở trên một số bình diện sau
đây:
5.1. Vận dụng tâm lý học trong công tác quản lý nhân sự
- Trong việc tổ chức, sử dụng, đánh giá, điều khiển con người, cụ thể như:
+ Giúp cho nhà quản lý có những hiểu biết về năng lực, sở trường, tính cách,
đạo đức, sức khỏe... của con người
+ Giúp cho nhà quản lý có sự phân công lao động hợp lý, phát huy thế mạnh
của mỗi cá nhân, tạo năng suất lao động cao và tọa điều kiện phát triển con người;
đồng thời xây dựng một tập thể đoàn kết khi nắm bắt được tất cả các yếu tố tâm lý của
mỗi cá nhân và tạo ra bầu không khí tập thể lành mạnh.
+ Ngoài ra tâm lý học quản trị kinh doanh còn giúp cho việc tuyển chọn nhân
viên phù hợp với yêu cầu của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp.
5.2. Vận dụng tâm lý học trong việc hoàn thành các quy trình sản xuất, cải tiến
các thao tác lao động
- Trong việc giải quyết mối quan hệ giữa con người và máy móc, cụ thể là:
+ Con người phải học cách sử dụng, điều khiển máy móc đồng thời con người
phải chế tạo, cải tiến máy móc cho phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của con người để
đạt hiệu quả làm việc tốt nhất
+ Đưa các yếu tố thẩm mỹ vào môi trường sản xuất kinh doanh như màu sắc,
âm nhạc tạo nên tâm trạng thoải mái, nhẹ nhàng, giảm mệt mỏi, căng thẳng cho người
lao động.
5.3. Vận dụng tâm lý học trong việc giải quyết những vấn đề tâm lý học xã hội
trong tập thể lao động
- Giải quyết mối quan hệ giữa các nhóm, các phòng ban trong doanh nghiệp,
đơn vị, tổ chức
- Xây dựng bầu không khí tâm lý tốt đẹp, lành mạnh của tập thể, dư luận tập
thể, truyến thống của đơn vị. tổ chức, doanh nghiệp
- Ngăn chặn và xử lý kịp thời các mâu thuẫn và xung đột xảy ra trong tập thể
nếu có...
5.4. Vận dụng tâm lý học để hoàn thiện nhân cách, năng lực quản lý của bộ máy
quản lý của đơn vị, doanh nghiệp và bản thân của người lãnh đạo
- Giúp nhà lãnh đạo hoàn thiện nhân cách hay là hoàn thiện phẩm chất và năng
lực của bản thân với những kiến thức của tâm lý học
- Giúp nhà lãnh đạo xây dựng cho mình một phong cách lãnh đạo phù hợp, tạo
dựng được uy tín và các vấn đề có thể giúp người lãnh đạo tránh được sai lầm trong
quan hệ với con người
Công tác quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật và cả sự sáng tạo của người
thực hiện. Vì vậy nhà lãnh đạo rất cần những tri thức về quản lý, về tâm lý học và các
tri thức khác để có thể đảm đương tốt vai trò "người cầm lái" trong tập thể lao động
Tâm lý học và quản trị kinh doanh 16
Chương I: Nhập môn tâm lý học quản trị kinh doanh
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 1: Có những ý kiến khác nhau về tâm lý như sau:
a. Tâm lý là tất cả các hiện tượng tinh thần nảy sinh trong não người, nó gắn
liền và điều khiển mọi họat động của con người.
b. Tâm lý giúp con người định hướng hành động, có sức mạnh hành động, điều
khiển và điêu chỉnh hành động.
c. Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não thông qua chủ thể. Tâm
lý người mang bản chất xã hội lịch sử.
d. Tâm lý thuộc thế giới linh hồn, nó vốn có và bất tử.
Anh (chị ) có nhận xét gì về các ý kiến trên đây? Mỗi ý kiến trên đã nói tới góc
độ nào của tâm lý?
Bài tập 2: Tâm lý người khác xa so với tâm lý động vật vì:
a. Tâm lý người có tính chủ thể
b. Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử
c. Tâm lý người có trình độ phản ánh rất cao, phản ánh sáng tạo.
d. Tất cả a, b, c
Bài tập 3: Hãy tìm trong đọan văn sau đây các từ hoặc các cụm từ chỉ các hiện tượng
tâm lý, sinh lý.
“Thế là đình lại chuyến đi huyện điểm. Tôi gọi điện trước cho xưởng. Họ báo
là rất sẵn sàng. Tôi hăm hở đi liềm và tôi à lên một tiếng ngạc nhiên. Trước mặt tôi là
Phước trong bộ quần áo vải thô màu xanh dương…Mái tóc thuở nào không c̣òn chấm
mắt nữa mà chải ngược lên để phơi ra vầng trán cao rám nắng. Đôi mắt anh vẫn vui
nhộn như xưa nhưng đuôi mắt đă thấp thoáng h́nh rẻ quạt.”( Ở một đường phố xa xôi.
“ Văn nghệ quân đội”, số 12 năm 1983)
Bài tập 4: Hãy chọn một vấn đề tâm lý mà bạn thích tìm hiểu rồi sọan 15 câu hỏi để
tìm hiểu về vấn đề tâm lý đó.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày những nét cơ bản trong lịch sử hình thành và phát triển khoa học tâm
lý.
Câu 2: Trình bày các đặc điểm chung của các hiện tượng tâm lý.
Câu 3: Trình bày các chức năng của hiện tượng tâm lý?
Câu 4: Phân loại các hiện tượng tâm lý?
Câu 5: Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lý học và tâm lý học quản trị kinh doanh?
Câu 6: Các phương pháp nghiên cứu tâm lí con người trong quản trị kinh doanh?
Câu 7: Vai trò của tâm lí học quản trị kinh doanh?
Tâm lý học và quản trị kinh doanh 17

Chuong 1

  • 1.
    Chương I: Nhậpmôn tâm lý học quản trị kinh doanh CHƯƠNG I NHẬP MÔN TÂM LÝ HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH 1. Sơ lược về các hiện tượng tâm lý 1.1. Tâm lý là gì? 1.1.1. Khái niệm tâm lý Khái niệm tâm lý không phải là đơn giản. Thực tế từ xa xưa cho đến ngày nay con người đã tốn rất nhiều công sức để tìm hiểu khái niệm này. Con người trong xã hội nguyên thuỷ có quan điểm cho rằng: con người có hai phần: thể xác và tâm hồn. Tâm hồn chính là cội nguồn của tâm lý con người. Tâm hồn là bất tử, con người sau khi chết còn có cuộc sống của tâm linh Quan niệm trong đời sống hằng ngày, người ta hay quan niệm tâm lý chỉ là ý muốn, nhu cầu, nguyện vọng, sự cư xử hoặc cách xử lý tình huống của một người nào đó. Đôi khi người ta còn dùng từ tâm lý như là khả năng chinh phục đối tượng Thực tế tâm lý không chỉ là ý muốn, nhu cầu, nguyện vọng, thị hiếu và cách xử sự của con người, mà còn bao hàm vô vàn các hiện tượng khác nữa. Tâm lý con người luôn gắn liền với hoạt động của họ. Tâm lý con người rất đa dạng, phong phú xuất hiện ở con người cả khi ngủ lẫn khi thức Hằng ngày, để sống và làm việc, để tồn tại và phát triển chúng ta phải nghe, phải nhìn, quan sát những sự vật và hiện tượng xung quanh mình. Tất cả những hiện tượng nghe, nhìn, suy nghĩ, tưởng tượng, trí nhớ đều là những hiện tượng tâm lý và chúng hợp thành lĩnh vực hoạt động nhận thức của con người. Khi đã nhận thức được sự vật, hiện tượng xung quanh mình, chúng ta thường tỏ thái độ đối với chúng. Hiện tượng này là cho chúng ta buồn rầu, hiện tượng kia làm cho chúng ta sung sướng, có lúc lại làm cho chúng ta đau khổ, tức giận. Đó chính là đời sống tình cảm của con người. Trong quá trình hoạt động cũng như trong cuộc sống chúng ta có thể gặp những khó khăn trở ngại làm tổn hao sức lực, có thể bị đau khổ hoặc nguy hiểm đến tính mạng. Lúc đó có một hiện tượng tâm lý khác xuất hiện và đó là hoạt động ý chí, nó giúp chúng ta vượt qua được những khó khăn, trở ngại để đạt đến mục đích của hoạt động Mỗi một con người chúng ta ai cũng sống và sinh hoạt trong một nhóm, trong một tập thể, có nghĩa là chúng ta sống giữa mọi người, chúng ta cần phải tác động qua lại, trao đổi thông tin, bộc lộ những suy nghĩ, những tình cảm của mình với người khác. Đó cũng chính là một lĩnh vực tâm lý hết sức quan trọng là hoạt động giao tiếp Ngoài những hiện tượng tâm lý trên còn có một hiện tượng tâm lý cao cấp khác giúp con người không những phản ánh thế giới bên ngoài mà còn phản ánh được chính mình giúp cho chúng ta nhận biết mình, đánh giá được hành vi, thái độ, đánh giá được Tâm lý học và quản trị kinh doanh 1
  • 2.
    Chương I: Nhậpmôn tâm lý học quản trị kinh doanh tình cảm, đạo đức, tài năng, cũng như vị trí, vai trò trách nhiệm của mình. Đó chính là ý thức và tự ý thức, và cũng nhờ có nó mà ở con người hình thành một hiện tượng tâm lý cao cấp khác đó chính là nhân cách. Tất cả các hiện tượng kể trên trên đều là những hiện tượng tâm lý. Như vậy, thuật ngữ “tâm lý” trong khoa học là rất rộng, đó là tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc của con người, gắn liền và điều hành mọi hoạt động, hành động của con người. Theo các hiểu này thì tâm lý con người là nhận thức, trí tuệ, cảm xúc, tình cảm, ý chí đến tính cách, ý thức và tự ý thức, là nhu cầu, năng lực đến các động cơ hành vi, đến các hứng thú và khả năng sáng tạo, khả năng lao động, đến các tâm thế xã hội và những định hướng có giá trị.v.v… Nói một cách khái quát, chung nhất, tâm lý bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần nào nảy ra trong đầu óc con người (cảm giác, tri giác, tư duy, tình cảm, ý chí, tài năng ...) gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con người. Tất cả những hiện tượng đó tạo ra 4 lĩnh vực tâm lý cơ bản của con người: - Nhận thức - Tình cảm – ý chí - Giao tiếp - Nhân cách 1.1.2. Bản chất hiện tượng tâm lý con người Có nhiều quan niệm khác nhau về bản chất hiện tượng tâm lý con người, đó là quan niệm duy tâm cho rằng linh hồn con người do thương đế tạo ra, quan niệm duy tâm chủ quan cho rằng tâm lý con người là cái sẵn có và quan niệm duy vật tầm thường cho rằng tâm lý là một chất đặc biệt do cơ thể tiết ra… Chỉ có quan niệm đúng đắn nhất là quan niệm của chủ nghĩa Duy vật biện chứng. Đây là quan niệm khoa học, giải thích một cách rõ ràng và hợp lý về các hiện tượng tâm lý. a. Tâm lý là chức năng của não Cơ thể con người gồm nhiều bộ phận, nhiều cơ quan khác nhau, mỗi bộ phận có vai trọ̀ và chức năng riêng. Bộ não là cơ quan có chức năng hoạt động để tạo ra tâm lý. Không phải vật chất nào cũng sinh ra tâm lý. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì vật chất là cái có trước, ý thức và tinh thần có sau, nhưng không phải vật chất nào cũng sinh ra tâm lý được mà chỉ có não bộ một thứ vật chất đặc biệt - mới có thể sinh ra tâm lý. Khoa học đã chứng minh hiện tượng tâm lý đơn giản nhất là cảm giác bắt đầu xuất hiện ở loài động vật có hệ thần kinh mấu hạch (giun). Hệ thần kinh tiến hóa càng cao thì phản ánh tâm lý càng phát triển tới trình độ cao. Tới con người, não bộ đặc biệt phát triển và chính năo bộ là khối vật chất đặc biệt, một bộ phận trong cơ thể con người có thể tạo ra tâm lý. Vì vậy Ănghen đã khẳng định: “ý thức của chúng ta, tư duy của chúng ta …là sản phẩm của vật chất, của cơ quan nhục thể là não.” V.I.Lênin cũng viết: “ Tâm lý, ý thức là sản phẩm của vật chất Tâm lý học và quản trị kinh doanh 2
  • 3.
    Chương I: Nhậpmôn tâm lý học quản trị kinh doanh có tổ chức cao, là chức năng của khối vật chất đặc biệt phức tạp là não người.” Hình ảnh tâm lý có được là do thế giới khách quan tác động vào giác quan, giác quan tiếp nhận rồi truyền lên não, não hoạt động và cho ra tâm lý. Nếu não nghỉ ngơi, không hoạt động thì sẽ không có tâm lý b. Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não thông qua chủ thể Phản ánh là thuộc tính chung của vật chất, đó là khả năng ghi nhận hình ảnh của sự vật này về một sự vật khác do tương tác. Hiện thực khách quan là tất cả những gì tồn tại xung quanh con người, ngoài ý muốn chủ quan của con người. Như vậy, phản ánh hiện thực khách quan của não chính là sự ghi nhận hình ảnh của hiện thực khách quan vào não. Tâm lý là hình ảnh tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não, não hoạt động, tiếp nhận, phân tích… và tạo ra tâm lý. Mác đã viết : “Tư tưởng, tâm lý chẳng qua là vật chất được chuyển vào trong đầu óc, biến đổi trong đó mà thôi”. Vì vậy não chưa phản ánh về đối tượng nào thì não cũng không có tâm lý về đối tượng đó. Tâm lý không phải là cái bẩm sinh, tự có trong não, tâm lý chỉ là hình ảnh của hiện thực khách quan trong não mà thôi . Tuy nhiên tâm lý không phải là sự sao chụp một cách cứng nhắc về các hiện tượng của thế giới khách quan mà phản ánh tâm lý là hình thức phản ánh sinh động, đa dạng, linh hoạt, nhiều cấp độ… Phản ánh tâm lý cao hơn rất nhiều so với phản ánh vật lý và phản ánh sinh lý. Hình ảnh tâm lý còn mang tính chủ thể. Mỗi cá nhân khi tạo ra hình ảnh tâm lý về thế giới đều đã đưa vốn hiểu biết, sở thích, sở trường riêng của mình vào trong đó làm cho nó có sắc thái riêng. Như vậy tâm lý của người này khác với của người kia bởi vì: - Mỗi người có đặc điểm riêng về thần kinh, bộ não. - Mỗi người có hoàn cảnh sống và điều kiện giáo dục khác nhau. - Mỗi người có mối quan hệ xã hội khác nhau. Bởi vậy: tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não thông qua chủ thể c. Tâm lý người có bản chất xã hội lịch sử Tâm lý người còn có nguồn gốc xã hội. Con người thông qua hoạt động, giao tiếp, học tập, đã chiếm lĩnh những kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người từ trong nền văn hoá của loài người để biến thành của riêng mình. Vì vậy, bản chất của tâm lý là bản chất của xã hội lịch sử. Nếu con người mà không sống trong môi trường xã hội loài người thì cũng không có tâm lý người được. Tâm lý con người luôn luôn hình thành và phát triển, nó biến đổi cùng với lịch sử của bản thân, của dân tộc. 1.2. Chức năng của hiện tượng tâm lý Hiện tượng tâm lý có các chức năng cơ bản sau: Tâm lý học và quản trị kinh doanh 3
  • 4.
    Chương I: Nhậpmôn tâm lý học quản trị kinh doanh - Chức năng nhận thức: Tâm lý giúp cho cxon người nhận biết được thế giới khách quan, giúp con người phân tích, đánh giá các sự vật hiện tượng xảy ra xung quanh Các quá trình cảm giác, tri giác, tư duy, tuởng tượng, trí nhớ giúp con người khám phá ra các đặc điểm, tính chất, quy luật của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan, giúp con người hiểu biết và tích luỹ kinh nghiệm. - Chức năng chung là định hướng: Thông thường các hoạt động đều có tâm lý định hướng. Nhờ có sự định hướng mà hoạt động được chính xác và có hiệu quả. Thể hiện ở động cơ, mục đích khiến cho con người hoạt động như: nhu cầu, động cơ, niềm tin, lý tưởng, lương tâm, danh dự. - Chức năng là động lực thúc đẩy hành động: Đó là chức năng thôi thúc, lôi cuốn con người hoạt động, khắc phục mọi khó khăn vươn tới mục đích đề ra. Các yếu tố tâm lý như say mê, thích thú, lương tâm, danh dự, buồn bực, thất vọng có thể làm cho hoạt động yếu đi hoặc mạnh lên, hoạt động được thực hiện ngay hoặc là chậm trễ. - Chức năng điều khiển: Chính nhờ chức năng này mà con người mới có mục đích, mục tiêu của cuộc sống, phải đặt ra kế hoạch, chương trình phấn đấu lâu dài mới đạt tới, làm cho hoạt động của con người trở nên có ý thức, đem lại hiệu quả nhất định Các hoạt động của tay chân và cơ thể được chính xác là do tâm lý điều khiển và kiểm soát. Nếu buồn ngủ hoặc không để tâm vào công việc đang làm thi con người khó mà thực hiện được công việc. - Chức năng kiểm tra điều chỉnh: Chức năng tự đánh giá kết quả hoạt động của con người so với yêu cầu, ý định đặt ra để xem mục đích hoạt động đã đạt đến đâu có gì cần phải điều chỉnh cho thích hợp Tâm lý có nhiều chức năng quan trọng nói chung và đối với nhà quản trị nói riêng phải nắm vững tâm lý, tác động phù hợp với quy luật tâm lý của họ mới có thể đạt hiệu quả cao nhất trong lao động sản xuất, trong hoạt động và trong quản lý con người, quản lý xã hội. 1.3. Đặc điểm chung của các hiện tượng tâm lý Các hiện tượng tâm lý có các đặc điểm chung cơ bản sau đây: 1.3.1. Các hiện tượng tâm lý vô cùng phong phú, phức tạp đầy bí ẩn và có tính tiềm tàng Ví dụ: “Dò sông dò biển dễ dò Nào ai lấy thước mà đo lòng người” 1.3.2. Các hiện tượng tâm lý quan hệ với nhau rất chặt chẽ Tâm lý học và quản trị kinh doanh 4
  • 5.
    Chương I: Nhậpmôn tâm lý học quản trị kinh doanh Các hiện tượng tâm lý tuy phong phú, đa dạng nhưng chúng không tách rời nhau, mà chúng tác động, ảnh hưởng chi phối lẫn nhau Ví dụ: Con người thường có hiện tượng “ giận cá chém thớt” hay “yêu nên tốt, ghét nên xấu”, hay “Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm” 1.3.3. Tâm lý là hiện tượng tinh thần Nó tồn tại trong đầu óc của chúng ta, chúng ta không thể nhìn thấy nó, không thể sờ thấy, không thể cân đo, đong, đếm một cách trực tiếp như những hiện tượng vật chất khác. Ví dụ: Con người có thể chết vì tác động tinh thần, tác động tâm lý, hoặc sẽ nỗ lực, cố gắng hết mình,... cụ thể con người có niềm tin vào một cái gì thì tất cả hành động, hoạt động đều hướng vào niềm tin mà họ đã chọn 1.3.4. Các hiện tượng tâm lý có sức mạnh vô cùng to lớn trong đời sống con người Ví dụ: Tinh thần dân tộc trong thi đấu thể thao giúp các vận động viên giành chiến thắng, cụ thể các cầu thủ đội bóng vì màu cờ sắc áo thì họ quyết tâm giành chiến thắng cao độ. Từ những đặc điểm nêu trên của hiện tượng tâm lý, trong cuộc sống cũng như trong hoạt động quản trị cần chú ý: - Không nên phủ nhận sạch trơn những hiện tượng tâm lý phức tạp, khó khăn mà cần phải chú ý nghiên cứu chúng một cách thận trọng và khoa học. - Chống các hiện tượng mê tín, dị đoan, hoặc quá tin tưởng vào những hiện tượng “ thần linh “ để rồi thần bí hoá chúng dẫn đến sai lầm, gây hậu quả khó lường cho cá nhân và xã hội. - Khi nhìn nhận, đánh giá một con người chúng ta cần xem xét tới tận bản chất của họ, chứ không chỉ nên đánh giá thông qua vẻ bên ngoài một cách hời hợt, dễ dẫn đến sai lầm. - Cần tạo ra những hiện tượng tâm lý tích cực, bầu không khí tâm lý thoải mái trong tập thể giúp con người tạo thêm sức mạnh tinh thần và sức mạnh vật chất của họ, góp phần tăng hiệu quả lao động của tập thể. 1.4. Phân loại các hiện tượng tâm lý 1.4.1. Dựa vào thời gian tồn tại và vị trí của tâm lý trong nhân cách - Các quá trình tâm lý: Gồm các hiện tượng tâm lý nảy sinh ở một thời điểm nào đó, có mở đầu, diễn biến, kết thúc. Nó chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định. Ví dụ: quá trình nhận thức, quá trình hành động ý chí,… - Các trạng thái tâm lý: là những hiện tượng tâm lý tương đối dài, không rõ mở đầu diễn biến, kết thúc và nó có thể đi kèm quá trình tâm lý chi phối quá trình tâm lý Ví dụ: Trạng thái căng thẳng, trạng thái vui mừng. Tâm lý học và quản trị kinh doanh 5
  • 6.
    Chương I: Nhậpmôn tâm lý học quản trị kinh doanh - Các thuộc tính tâm lý: là các hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, tạo thành nét riêng của cá nhân, những hiện tượng tâm lý này khó hình thành nhưng cũng khó mất. Ví dụ: luơng tâm, tư tưởng, tình cảm, quan điểm, tính cách… Có thể biểu hiện mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý bằng sơ đồ sau: 1.4.2. Dựa vào tính chủ định của tâm lý - Tâm lý có ý thức: là những tâm lý có chủ tâm, chủ thể nhận thức được. Ví dụ: Một học sinh quyết định thi vào trường đại học sư phạm và giải thích rằng đó là vì em rất yêu trẻ và thích trình bày một cách dễ hiểu các chứng minh toán học - Tâm lý chưa có ý thức: là những tâm lý chủ thể không chủ tâm, không điều chỉnh được nó, và có thể không nhận thức đựơc. Ví dụ: Một đứa trẻ khỏe mạnh thì ngay sau khi sinh ra đã nắm chặt được ngón tay của người lớn, hoặc cái bút chì, nếu những vật đó chạm vào lòng bàn tay nó. 1.4.3. Dựa vào số luợng các hiện tượng tâm lý - Tâm lý cá nhân: là tâm lý riêng của một người. - Tâm lý xã hội: là tâm lý chung của nhiều người, họ đă thống nhất và đồng ý với nhau hoặc giống nhau về suy nghĩ, thái độ, tình cảm… 1.4.4. Dựa vào chứcnăng hiện tượng tâm lý - Hiện tượng tâm lý sống động: thể hiện trong hành vi, hoạt động - Hiện tượng tâm lý tiềm tàng: tích động trong sản phẩm của hoạt động 2. Tâm lý học và tâm lý học quản trị kinh doanh 2.1.Tâm lý học 2.1.1. Khái niệm - Là một khoa học nghiên cứu về tâm lý, nghiên cứu các sự kiện của đời sống tâm lý, các quy luật nảy sinh, diễn biến và phát triển của các sự kiện đó, cũng như cơ chế hình thành của hiện tượng tâm lý 2.1.2. Đối tượng + Tất cả các hiện tượng tâm lý người Tâm lý học và quản trị kinh doanh 6 Tâm lý Các quá trình tâm lý Các trạng thái tâm lý Các thuộc tính tâm lý
  • 7.
    Chương I: Nhậpmôn tâm lý học quản trị kinh doanh + Các quy luật nảy sinh, biểu hiện và phát triển của các hiện tượng đó + Cơ sở sinh lí thần kinh và cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý 2.1.3. Những nhiệm vụ cơ bản của tâm lý học + Làm rõ những yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến sự hình thành tâm lý con người + Mô tả và nhận diện các hiện tượng tâm lý + Làm rõ mối quan hệ, liên hệ qua lại giữa các hiện tượng tâm lý + Tham gia vào giải quyết các vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra 2.2. Tâm lý học quản trị kinh doanh - Đối tượng: + Nghiên cứu sự thích ứng của công việc sản xuất kinh doanh với con người + Nghiên cứu mối quan hệ giữa con người với nghề nghiệp + Nghiên cứu những vấn đề tâm lý trong tiêu thụ sản phẩm 3. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của tâm lý học quản trị kinh doanh 3.1. Vài nét về lịch sử hình thành của khoa học tâm lý Lịch sử phát triển những tư tưởng tâm lý học cùng với những tư tưởng triết học là lịch sử đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm 3.1.1. Quan niệm tâm lý người trong hệ tư tưởng triết học duy tâm 1 Hệ tư tưởng duy tâm cho rằng “linh hồn” của con người là do các lực lượng siêu tự nhiên như Thượng Đế, Trời, Phật tạo ra. Linh hồn là cái thứ nhất, có trước, còn thế giới vật chất là cái thứ hai, có sau. 2 Tiêu biểu là nhà triết học duy tâm Platon (427- 347 tr.CN ) cho rằng thế giới “ý niệm” là cái có truớc, còn thế giới vật chất có sau và do thế giới “ý niệm” sinh ra. Linh hồn không gắn với thế giới hiện thực, nó gắn bó với cái gọi là “trí tuệ toàn cầu”. Con người chỉ cần nhớ lại. Nguồn gốc của thế giới chân thực là sự hồi tưởng của linh hồn con người đối với thế giới “ý niệm”. 3 Platon cho rằng tâm hồn là cái có trước, thực tại là cái có sau, tâm hồn do Thượng Đế sinh ra. Tâm hồn trí tuệ nằm ở trong đầu, tâm hồn dũng cảm nằm ở ngực và chỉ có ở từng lớp quí tộc, tâm hồn khát vọng nằm ở bụng và chỉ có ở tầng lớp nô lệ. 4 Hoặc D. Hium (1811- 1916), một nhà duy tâm thuộc trường phái bất khả tri cho thế giới là những kinh nghiệm chủ quan, con người không thể nhận biết được tồn tại khách quan và phủ nhận cơ sở vật chất của sự vật. 3.1.2. Quan niệm tâm lý con người trong tư tưởng triết học duy vật 5 - Triết học duy vật cho rằng: tâm lý, tâm hồn là một, tâm lý gắn với thể xác. - Tâm lý, tâm hồn đều cấu tạo từ vật chất. 6 Người đầu tiên bàn vế tâm hồn là Arixtốt (384 – 322 tr.CN), ông cho rằng thể xác và tâm hồn là một, tâm hồn gắn với thể xác, nó là biểu hiện của tâm lý con người. Tâm hồn có 3 loại: Tâm lý học và quản trị kinh doanh 7
  • 8.
    Chương I: Nhậpmôn tâm lý học quản trị kinh doanh 7 - Tâm hồn thực vật: có chung cả người và động vật, làm chức năng dinh dưỡng, vận động ( Arixtốt gọi là tâm hồn cảm giác ). 8 - Tâm hồn động vật có chung ở người và động vật làm chức năng cảm giác, vận động ( còn gọi là tâm hồn cảm giác) 9 - Tâm hồn trí tuệ, chỉ có ở người (Arixtốt gọi là tâm hồn suy nghĩ). Để lý giải tâm hồn, Arixtốt đã đặt thế giới ấy trong mối quan hệ với cơ thể, trong môi trường chung quanh, tâm lý nẩy sinh và phát triển trong cuộc sống, tâm lý là chức năng của cuộc sống và có thể quan sát được, tức là có thể nghiên cứu thế giới này mặc dù nó cực kỳ phức tạp. 10 Đại diện của quan điểm duy vật với tâm lý con người còn phải kể đến tên tuổi của các nhà triết học như: 11 Talét (Thế kỷ VII-VI tr.CN), Heraclit (Thế kỷ thứ VI- V tr.CN). Các nhà triết học này cho rằng tâm lý, tâm hồn cũng như vạn vật đều được cấu tạo từ vật chất như: nước, lửa, không khí, đất . 12 Đêmôcrit (460-370tr.CN): vạn vật đều do nguyên tử lửa tạo thành. Linh hồn, tâm hồn cũng do nguyên tử lửa tạo nên, nhưng đó là một loại nguyên tử rất tinh vi. Vật thể và linh hồn có lúc phải bị mất đi do nguyên tử bị tiêu hao. 13 Xôcrát (469-399TCN) đã tuyên bố một câu nổi tiếng là hãy tự biết mình. Đây là một định hướng có giá trị to lớn trong cho tâm lý học: con người có thể và cần phải tự hiểu biết mình, tự nhận thức, tự ý thức về cái ta. 3.2. Những tư tưởng tâm lý học từ nửa đầu thế kỷ XIX trở về trước 14 Trong suốt thời kỳ trung cổ, tâm lý học mang bản thể huyền bí. Sự phát triển các tri thức các tư tưởng tiến bộ bị kìm hãm. Đến thế kỷ XVII, R. Đêcác (1596-1650) đại diện cho phái nhị nguyên luận cho rằng vật chất và tâm hồn là hai thực thể song song tồn tại. Đêcác cho rằng cơ thể con người phản xạ như một cái máy, còn tinh thần, tâm lý của con người thì không thể biết được. Tuy nhiên phát kiến của ông về phản xạ là một cống hiến to lớn cho tâm lý học khoa học lúc bấy giờ. 15 Sang thế kỷ XVIII. tâm lý học bắt đầu có tên gọi. Nhà triết học Đức Vônphơ đã chia nhân chủng học ra thành hai thứ khoa học, một là khoa học về cơ thể, hai là khoa học về tâm lý học. Năm 1732, ông xuất bản cuốn “Tâm lý học kinh nghiệm”, sau đó hai năm (1734) ông cho ra đời cuốn “Tâm lý học lý trí”. Thế là tâm lý học ra đời từ đó . Đến nửa thế kỷ XIX, L.Phơbách đã có công đưa chủ nghĩa duy vật lên đỉnh cao thời bấy giờ. Ông là nhà duy vật lỗi lạc trước khi chủ nghĩa Mác ra đời. Theo ông, tinh thần, tâm lý không thể tách rời khỏi não người, nó là sản phẩm của thứ vật chất phát triển tới mức độ cao là bộ não người. Tâm lý là hình ảnh của thế giới khách quan. 3.3. Tâm lý học trở thành một khoa học độc lập 16 Các thành tựu của các khoa học ảnh hưởng đến sự ra đời của tâm lý học đó là: - Học thuyết tiến hoá của Đacwin (Anh ) Tâm lý học và quản trị kinh doanh 8
  • 9.
    Chương I: Nhậpmôn tâm lý học quản trị kinh doanh - Thuyết tâm sinh lý học giác quan của Hemhôn (Đức) - Tâm vật lý học cuả Phécne và Vêbe (Đức), tâm lý học phát sinh phát triển của Gantôn (Anh) - Các công trình nghiên cứu tâm thần học của Bác sỹ Sáccô (Pháp). 17 Đối với tâm lý học thế kỷ XIX phải đặc biệt nhấn mạnh năm 1879 là năm tại thành phố Laixíc (nước Đức), nhà tâm lý học Vuntơ (1832-1920) đã thành lập phòng thí nghiệm đầu tiên trên thế giới. Một năm sau phòng thí nghiệm này đã chuyển thành viện tâm lý học đầu tiên trên thế giới, xuất bản các tạp chí tâm lý học. Từ vương quốc của chủ nghĩa duy tâm coi ý thức chủ quan là đối tượng của tâm lý học và con đường nghiên cứu tâm lý bằng phương pháp tự quan sát, nội quan chuyển sang con đường nghiên cứu ý thức một cách khách quan, bằng quan sát, phân tích, đo đạc. Trong vòng 10 năm của đầu thế kỷ XX trên thế giới đã xuất hiện nhiều trường phái tâm lý học khách quan đó tâm lý học hành vi, tâm lý học Gestalt, tâm lý học Phơrơt - Trong vòng 10 năm đầu thế kỉ XX xuất hiện 3 trường phái tâm lí học khách quan - Nền tâm lí học thực sự khoa học và khách quan được các nhà tâm lí học Xôviết xây dựng nên với tâm lí học Macxit và họ đưa ra những luận điểm sau: + Tâm lí con người chính là sự phản ánh hiện thực khách quan bằng hành động và hoạt động của mình + Tâm lí con người là kinh nghiệm xã hội - lịch sử của loài người được biến thành của riêng của mỗi người thông qua hoạt động và giao lưu + Tâm lí là chức năng, là sản phẩm hoạt động của não (não bộ) 3.4. Quá trình hình thành của tâm lí học quản trị kinh doanh - Ra đời muộn nhưng tốc độ phát triển nhanh - 1912 nhà tâm lí học người Đức là Munsterberg lần đầu giảng dạy một chương trình “Tâm lí học quản trị kinh doanh” - Việc ứng dụng tâm lí học vào quản trị kinh doanh trong giai đoạn 1900 – 1930 chủ yếu dựa trên quan điểm “duy lí” hay “tính hợp lí” của Ph.Taylor và Max Weber - Thuyết “quan hệ con người – con người trong quản lí” của E.Mayo, Mc Gregor, Barnard, Ph.Selznick thay thế lí thuyết của Weber và Taylor - Klewin đã nảy sinh ý tưởng cho thuyết về động lực của nhóm từ những kết quả thí nghiệm của E.Mayo - Thuyết “lãnh đạo theo hoàn cảnh” của E.Fiedler bổ sung cho thuyết Klewin - Trong lĩnh vực tâm lí học quản lí nổi bật lên Mc Gregor là tác giả của thuyết X và thuyết Y sau thế chiến thứ II - Thuyết Z của giáo sư quản trị học người Nhật Bản W. Ouchi phản bác lại các thuyết của Mc Gregor - 1938, Barnard cho ra mắt cuốn “Chức năng nhà quản lí” Tâm lý học và quản trị kinh doanh 9
  • 10.
    Chương I: Nhậpmôn tâm lý học quản trị kinh doanh - Giai đoạn 1960 – 1970, các tư tưởng tâm lí học quản trị kinh doanh có những bước tiến, bước lùi - Từ những năm 70 xuất hiện lí thuyết “tình huống” của Scott và những luận điểm cơ bản của nó là: + Hệ thống tổ chức quản lí phải mở, phụ thuộc vào đặc điểm của môi trường bên trong và bên ngoài + Việc lựa chọn các hình thức quản lí để mang lại hiệu quả cao không phải là thực hiện những nguyên tắc đã được hình thành một cách tiên nghiệm giống như trong phạm vi mô hình “duy lí” mà đúng hơn là sự phối hợp bối cảnh tổ chức khách quan và cấu trúc bên trong của tổ chức + Bối cảnh khách quan càng ổn định và xác định thì hệ thống dựa trên cơ sở tiến tới gần mô hình “duy lí” càng có lợi hơn và hợp lí hơn - Đến những năm 80 lí thuyết này mới được công nhận một cách rộng rãi * Ngày nay tâm lí học quản trị kinh doanh gắn liền với thời đại mà nỗi bật là sự phát triển cá nhân, sắc tộc, dân tộc, tôn giáo, ô nhiễm môi trường tự nhiên cũng như xã hội… chắc chắn sẽ làm phong phú thêm các khoa học về con người trong đó có tâm lí học quản trị kinh doanh ở trên thế giới cũng như nước ta 4. Vận dụng các phương pháp nghiên cứu tâm lí con người trong quản trị kinh doanh 4.1. Các nguyên tắc phương pháp luận khoa học tâm lý 4.1.1. Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng + Tâm lý có nguồn gốc là hiện tượng khách quan, tâm lý là sự phản ánh hiện tượng khách quan của não thông qua lăng kính chủ quan + Tâm lý định hướng và điều chỉnh hành vi con người tác động trở lại thế giới + Tâm lý chịu sự quy định của xã hội → nghiên cứư tâm lý phải xem xét nguồn gốc, hoàn cảnh cụ thể 4.1.2. Nguyên tắc tiếp cận hoạt động, giao tiếp, nhân cách, tâm lý, ý thức Hoạt động là con đường hình thành, phát triển và thể hiện tâm lý, ý thức, nhân cách. Đồng thời tâm lý, ý thức là cái điều hành hoạt động ⇒ Vì vậy phải nghiên cứu tâm lý trong hoạt động và chỉ kết luận tâm lý khi có sự thống nhất với ý thức và họat động. Thực tế có khi con người dùng động tác giả để che đậy tâm lý của mình, nhưng người xung quanh vẫn có thể nhận thấy tâm lý thực. 4.1.3. Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý trong mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý với nhau Các hiện tượng tâm lý không tồn tại một cách độc lập mà chúng có quan hệ bổ sung cho nhau, chuyển hoá cho nhau và chi phối lẫn nhau vì vậy khi nghiên cứu phải xem xét các mối quan hệ của chúng Tâm lý học và quản trị kinh doanh 10
  • 11.
    Chương I: Nhậpmôn tâm lý học quản trị kinh doanh 4.1.4. Nguyên tắc phải nghiên cứu tâm lý trong sự phát triển Không được coi tâm lý là cố định mà tâm lý luôn vận động và phát triển cho nên không áp đặt tâm lý của thời điểm này cho thời điểm khác cũng như không áp đặt quá khứ cho hiện tại , hiện tại cho tương lai 4.2. Các phương pháp nghiên cứu tâm lý con người trong quản trị kinh doanh 4.2. 1. Phương pháp quan sát *Khái niệm - Là phương pháp nghiên cứu những biểu hiện bên ngoài của tâm lí con người (hành vi, cử chỉ, nét mặt, lời nói, dáng điệu.v.v…) diễn ra trong điều kiện sinh hoạt tự nhiên, bình thường của họ để từ đó rút ra các kết luận * Muốn quan sát đạt kết quả cao, cần chú ý các yêu cầu sau: - Xác định mục đích, nội dung, kế hoạch quan sát. - Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt. - Tiến hành quan sát một cách cẩn thận và có hệ thống. - Khi quan sát cần tích cực sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, và sử dụng nhiều giác quan (nhìn, nghe, cầm, nắm, sờ mó ...) - Tài liệu sự kiện thu thập được cần đảm bảo tính chính xác, chi tiết, phong phú, khách quan, trung thực, khoa học... - Cần ghi lại những kết quả, xử lí những kết quả đó và rút ra những nhận xét cần thiết. * Ưu điểm: Thu được các tài liệu cụ thể, khách quan, các thông tin thô * Nhược điểm: - Nó phụ thuộc khá lớn vào người tiến hành quan sát - Rất khó để có thể quan sát đối với các biểu hiện tâm lí sâu kín của người quan sát * Hình thức : + Quan sát bộ phận, trọng điểm + Quan sát toàn diện + Quan sát trực tiếp + Quan sát gián tiếp + Tự quan sát 4.2.2. Phương pháp đàm thoại (trò chuyện) * Khái niệm: - Là phương pháp nghiên cứu tâm lí con người thông qua việc trò chuyện chân thành, cởi mở với họ, nêu ra các gợi mở, thực hiện việc tranh luận những vấn đề cần thiết - Đàm thoại có nhiều hình thức: đàm thoại trực tiếp, đàm thoại gián tiếp, đàm thoại thẳng, đàm thoại theo đường vòng. Tâm lý học và quản trị kinh doanh 11
  • 12.
    Chương I: Nhậpmôn tâm lý học quản trị kinh doanh - Muốn đàm thoại thu được tài liệu tốt, nên: • Xác định rõ mục đích, yêu cầu, vấn đề cân tìm hiểu. • Tìm hiểu trước thông tin về đối tượng đàm thoại với một số đặc điểm của họ. • Có một kế hoạch trước để lái hướng câu chuyện. • Rất nên linh hoạt trong việc “ lái hướng “ này để câu chuyện vẫn giữ được lôgic của nó và đáp ứng yêu cầu của người nghiên cứu * Ưu điểm: cho phép đi sâu vào nghiên cứu được nội tâm của con người mà ít phải chi phí tốn kém * Nhược điểm: - Nó lệ thuộc khá lớn vào kinh nghiệm và khả năng tiếp xúc của người nghiên cứu - Nó dễ xảy ra việc lồng ý chủ quan của người nghiên cứu trong trao đổi - Không phải đối tượng nghiên cứu nào cũng dễ dàng chấp nhận cách nghiên cứu này 4.2.3. Phương pháp thực nghiệm * Khái niệm: - Là phương pháp nghiên cứu tâm lí con người thông qua một kế hoạch các tác động có tính chủ động để tạo ra các tình huống nhờ đó có thể quan sát đối tượng cần nghiên cứu theo những giả thiết * Phân loại - Theo thời gian có : thực nghiệm ngắn hạn và thực nghiệm dài hạn. - Theo cách thức tổ chức có : thực nghiệm trong phòng thí nghiệm và thực nghiệm tự nhiên. + Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm: được thực hiện dưới điều kiện khống chế một cách nghiêm khắc các ảnh hưởng bên ngoài, chủ động tạo ra những điều kiện làm nẩy sinh nội dung tâm lý cần nghiên cứu + Thực nghiệm tự nhiên được tiến hành trong điều kiện bình thường của cuộc sống. Khác với quan sát, trong thực nghiệm tự nhiên, nhà nghiên cứu có thể chủ động gây ra những biểu hiện và diễn biến tâm lý bằng cách khống chế những mốt số nhân tố không cần thiết cho việc nghiên cứu, làm nổi bật các yếu tố cần thiết của thực nghiệm. Ví dụ: Bố trí một phòng trong đó có 10 người được dặn trước khi đưa một cái hộp màu xanh hỏi màu gì thì người trả lời là màu tím. Sau đó mới người X- là người mà ta cần xem xét tính tự chủ của họ. Lúc vào phòng, sau khi hỏi 10 người đã được chuẩn bị đều trả lời hộp màu tím. Đến lượt người X thì họ có thể trả lời nhiều cách: - Nó là màu tím chứng tỏ là adua, không có chính kiến. - Nó là màu xanh có tính tự chủ cao. Ngoài ra tuỳ theo mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm tự nhiên lại được phân thành hai loại. Tâm lý học và quản trị kinh doanh 12
  • 13.
    Chương I: Nhậpmôn tâm lý học quản trị kinh doanh - Thực nghiệm nhận định: là thực nghiệm nhằm xác định thực trạng vấn đề nghiên cứu ở một thời điểm cụ thể. - Thực nghiệm hình thành: ở loại thực nghiệm này người nghiên cứu tiến hành các tác động giáo dục, rèn luyện nhằm hình thành một phẩm chất tâm lý nào đó ở đối tượng thực nghiệm. * Ưu điểm: - Dễ thực hiện thẳng vào mục tiêu nghiên cứu để tìm ra dấu hiệu tâm lí mà ta muốn biết * Nhược điểm: - Phải tốn công thậm chí phải tốn kém - Nó cũng bị phụ thuộc khá lớn vào trình độ, kinh nghiệm.v.v…của người tiến hành thực nghiệm 4.2.4. Phương pháp điều tra qua phiếu thăm dò (Ăngket) * Khái niệm: - Là phương pháp nghiên cứu tâm lí qua các bảng câu hỏi cho sẵn với những cách trả lời được quy định sẵn hoặc không quy định sẵn: + Có, không (2 cách trả lời) + Một số câu trả lời cho chọn lựa + Trả lời tự do (tự viết ra.v.v…) Ví dụ: Bạn có dễ dàng ngồi im lặng hàng giờ không nói không? Bạn có vui lòng cho người khác mượn đồ đạc của mình không? Bạn có thích khoe khoang trước khi thi rằng mình đã chuẩn bị bài rất tốt hay không? Hay trong điều tra nghiên cứu thị trường: Anh (chị) cảm thấy như thế nào khi sử dụng sản phẩm của chúng tôi... * Ưu điểm: - Dễ đi sâu vào mục tiêu nghiên cứu (qua kết cấu câu hỏi, câu trả lời) - Có thể điều tra trên diện rộng (vì phiếu có thể in nhiều để phát) - Thu thông tin khá nhanh và nhiều. - Đảm bảo tự do tư tưởng cho người được hỏi, nhưng cần có sự hợp tác và trách nhiệm cao của người trả lời để thông tin được chính xác và khách quan. * Nhược điểm: - Dễ lồng ý kiến chủ quan của người nghiên cứu - Dễ gây ra nhiễu nếu người trả lời không ủng hộ * Để phương pháp này đạt được hiệu quả cao khi sử dụng cần: - Câu hỏi soan thảo phải rõ ràng, dễ hiểu phù hợp với trình độ của đối tượng được nghiên cứu . - Soạn kỹ bản hướng dẫn điều tra viên- người sẽ phổ biến câu hỏi điều tra cho các đối tượng . Tâm lý học và quản trị kinh doanh 13
  • 14.
    Chương I: Nhậpmôn tâm lý học quản trị kinh doanh - Khi xử lý số liệu cần dùng phương pháp toán xác suất thống kê để tránh sự sai sót 4.2.5. Phương pháp nghiên cứu lí lịch * Khái niệm: - Là phương pháp nghiên cứu tâm lí gián tiếp thông qua hồ sơ, lai lịch, lịch sử của người cần xem xét, qua bản khai lí lịch công tác; hoạt động trong quá khứ để dự đoán đặc điểm tâm lí của họ về các vấn đề cần quan tâm * Ưu điểm: - Dễ thực hiện * Nhược điểm: - Đòi hỏi cần phải làm tốt công tác quản lí hồ sơ - Khó phát hiện các yếu tố tâm lí sâu sắc của họ 4.2.6. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của người cần nghiên cứu * Khái niệm: - Là phương pháp nghiên cứu tâm lí gián tiếp thông qua các sản phẩm của đương sự đã làm ra * Ưu điểm: - Dễ thực hiện vì sản phẩm của con người dễ dàng lấy ra để quan sát và đánh giá - Có thể cùng một lúc sử dụng nhiều người nghiên cứu mà không tốn kém * Nhược điểm: là người nghiên cứu phải giỏi nghiệp vụ mới đưa ra được các kết luận bổ ích 4.2.7. Phương pháp trắc nghiệm (test) * Khái niệm: - Là phương pháp nghiên cứu đặc thù của tâm lí và xã hội học bằng việc chủ động tạo ra các hiện tượng tâm lý của người dự định nghiên cứu theo các chương trình định sẵn, thông qua việc thay đổi các điều kiện gây tác động tâm lí Ngày nay có rất nhiều loại test khác nhau để xác định các loại phẩm chất tâm lý sinh lý của con người như: khả năng trí tuệ, năng lực, trí nhớ, độ nhạy cảm của các giác quan, đời sống tình cảm… Ngày xưa các vua chúa, tướng lĩnh vẫn thường dùng test để tuyển chọn nhân tài. Trong sách “Binh thư yếu lược” có dạy rằng: giao việc khó khăn lớn lao để biết nhân tài, giao việc nguy hiểm để thử lòng can đảm, giao việc quân cơ bí mật để thử lòng trung thành với Tổ quốc, giao việc phức tạp nan giải để thử trí thông minh, giao việc tiền tài để thử lòng tham lam của con người. * Ưu điểm - Có khả năng làm cho hiện tượng tâm lý cần đo trực tiếp bộc lộ qua hành động giải bài tập test - Có khả năng tiến hành tương đối đơn giản bằng giấy bút, tranh vẽ. - Có khả năng lượng hoá và chuẩn hoá chỉ tiêu tâm lý cần đo Tâm lý học và quản trị kinh doanh 14
  • 15.
    Chương I: Nhậpmôn tâm lý học quản trị kinh doanh - Cho kết quả nghiên cứu cao nhất vì nó tổng hợp mọi ưu điểm của phương pháp khác - Vì thế, cần sử dụng test như là một trong các chẩn đoán tâm lý con người ở một thời điểm nhất định - Test trọn bộ thường bao gồm 4 phần : o Văn bản test. o Hướng dẫn qui trình tiến hành. o Hướng dẫn đánh giá. o Bảng chuẩn hóa. Ví dụ: Bạn cho biết phát biểu nào sau đây là đúng với yêu cầu: 5x + 10 = 0 a) x = 1 b)x = 2 c) x = -2 d) Một kết quả khác * Nhược điểm: - Tuy nhiên test cũng có những khó khăn, hạn chế. - Khó soạn một bộ test đảm bảo tính chuẩn hoá, hoàn chỉnh - Khá tốn kém - Phải có các trang thiết bị cần thiết - Phải có một đội ngủ chuyên gia lành nghề giỏi việc - Test chủ yếu là cho ta biết kết quả, ít bộc lộ qúa trình suy nghĩ của nghiệm thể để đi đến kết quả 4.2.8. Phương pháp điều tra gián tiếp qua trung gian * Khái niệm: - Là phương pháp nghiên cứu đặc điểm tâm lí con người qua các mối quan hệ của họ với những người khác 4.2.9. Phương pháp nhận dạng cá nhân * Khái niệm: - Là phương pháp nghiên cứu đặc điểm về mặt tâm lí con người thông qua việc phân loại dạng con người về mặt tâm lí bằng các mô hình mang tính chất thống kê đám đông thực nghiệm để rút ra kết luận * Hạn chế: - Không dễ thực hiện vì nó lệ thuộc vào các chuyên gia chuyên sâu từng lĩnh vực, mô hình một Tóm lại: các phương pháp nghiên cứu tâm lý khá phong phú. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định. Vì vậy muốn nghiên cứu một chức năng tâm lý một cách khoa học cần: - Sử dụng phương pháp nghiên cứu thích hợp với vấn đề nghiên cứu - Sử dụng phối hợp và đồng bộ các phương pháp nghiên cứu để đem lại kết quả khoa học toàn diện 5. Vai trò của tâm lí học quản trị kinh doanh Tâm lý học và quản trị kinh doanh 15
  • 16.
    Chương I: Nhậpmôn tâm lý học quản trị kinh doanh - Về mặt lý thuyết tâm lý học quản trị kinh doanh giúp các nhà quản lý có được hệ thống lý luận và nhận thức được các quy luật chung nhất trong việc quản lý con người, trong đối nhân xử thế khi quản lý và lãnh đạo quần chúng. Mặt khác, nó còn giúp các nhà lãnh đạo tránh được những sai lầm trong tuyển chọn cán bộ, trong ứng xử, trong giao tiếp, trong hoạch định chính sách và kế hoạch quản lý... - Về mặt thực tiễn và ứng dụng, tâm lý học quản trị kinh doanh đã mang lại nhiều lợi ích cho công tác quản lý, tạo ra năng suất và hiệu quả lao động cao hơn, làm cho xã hội ngày càng văn minh và tiến bộ hơn. - Vai trò của tâm lý học quản trị kinh doanh thể hiện ở trên một số bình diện sau đây: 5.1. Vận dụng tâm lý học trong công tác quản lý nhân sự - Trong việc tổ chức, sử dụng, đánh giá, điều khiển con người, cụ thể như: + Giúp cho nhà quản lý có những hiểu biết về năng lực, sở trường, tính cách, đạo đức, sức khỏe... của con người + Giúp cho nhà quản lý có sự phân công lao động hợp lý, phát huy thế mạnh của mỗi cá nhân, tạo năng suất lao động cao và tọa điều kiện phát triển con người; đồng thời xây dựng một tập thể đoàn kết khi nắm bắt được tất cả các yếu tố tâm lý của mỗi cá nhân và tạo ra bầu không khí tập thể lành mạnh. + Ngoài ra tâm lý học quản trị kinh doanh còn giúp cho việc tuyển chọn nhân viên phù hợp với yêu cầu của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp. 5.2. Vận dụng tâm lý học trong việc hoàn thành các quy trình sản xuất, cải tiến các thao tác lao động - Trong việc giải quyết mối quan hệ giữa con người và máy móc, cụ thể là: + Con người phải học cách sử dụng, điều khiển máy móc đồng thời con người phải chế tạo, cải tiến máy móc cho phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của con người để đạt hiệu quả làm việc tốt nhất + Đưa các yếu tố thẩm mỹ vào môi trường sản xuất kinh doanh như màu sắc, âm nhạc tạo nên tâm trạng thoải mái, nhẹ nhàng, giảm mệt mỏi, căng thẳng cho người lao động. 5.3. Vận dụng tâm lý học trong việc giải quyết những vấn đề tâm lý học xã hội trong tập thể lao động - Giải quyết mối quan hệ giữa các nhóm, các phòng ban trong doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức - Xây dựng bầu không khí tâm lý tốt đẹp, lành mạnh của tập thể, dư luận tập thể, truyến thống của đơn vị. tổ chức, doanh nghiệp - Ngăn chặn và xử lý kịp thời các mâu thuẫn và xung đột xảy ra trong tập thể nếu có... 5.4. Vận dụng tâm lý học để hoàn thiện nhân cách, năng lực quản lý của bộ máy quản lý của đơn vị, doanh nghiệp và bản thân của người lãnh đạo - Giúp nhà lãnh đạo hoàn thiện nhân cách hay là hoàn thiện phẩm chất và năng lực của bản thân với những kiến thức của tâm lý học - Giúp nhà lãnh đạo xây dựng cho mình một phong cách lãnh đạo phù hợp, tạo dựng được uy tín và các vấn đề có thể giúp người lãnh đạo tránh được sai lầm trong quan hệ với con người Công tác quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật và cả sự sáng tạo của người thực hiện. Vì vậy nhà lãnh đạo rất cần những tri thức về quản lý, về tâm lý học và các tri thức khác để có thể đảm đương tốt vai trò "người cầm lái" trong tập thể lao động Tâm lý học và quản trị kinh doanh 16
  • 17.
    Chương I: Nhậpmôn tâm lý học quản trị kinh doanh BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài tập 1: Có những ý kiến khác nhau về tâm lý như sau: a. Tâm lý là tất cả các hiện tượng tinh thần nảy sinh trong não người, nó gắn liền và điều khiển mọi họat động của con người. b. Tâm lý giúp con người định hướng hành động, có sức mạnh hành động, điều khiển và điêu chỉnh hành động. c. Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não thông qua chủ thể. Tâm lý người mang bản chất xã hội lịch sử. d. Tâm lý thuộc thế giới linh hồn, nó vốn có và bất tử. Anh (chị ) có nhận xét gì về các ý kiến trên đây? Mỗi ý kiến trên đã nói tới góc độ nào của tâm lý? Bài tập 2: Tâm lý người khác xa so với tâm lý động vật vì: a. Tâm lý người có tính chủ thể b. Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử c. Tâm lý người có trình độ phản ánh rất cao, phản ánh sáng tạo. d. Tất cả a, b, c Bài tập 3: Hãy tìm trong đọan văn sau đây các từ hoặc các cụm từ chỉ các hiện tượng tâm lý, sinh lý. “Thế là đình lại chuyến đi huyện điểm. Tôi gọi điện trước cho xưởng. Họ báo là rất sẵn sàng. Tôi hăm hở đi liềm và tôi à lên một tiếng ngạc nhiên. Trước mặt tôi là Phước trong bộ quần áo vải thô màu xanh dương…Mái tóc thuở nào không c̣òn chấm mắt nữa mà chải ngược lên để phơi ra vầng trán cao rám nắng. Đôi mắt anh vẫn vui nhộn như xưa nhưng đuôi mắt đă thấp thoáng h́nh rẻ quạt.”( Ở một đường phố xa xôi. “ Văn nghệ quân đội”, số 12 năm 1983) Bài tập 4: Hãy chọn một vấn đề tâm lý mà bạn thích tìm hiểu rồi sọan 15 câu hỏi để tìm hiểu về vấn đề tâm lý đó. CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Trình bày những nét cơ bản trong lịch sử hình thành và phát triển khoa học tâm lý. Câu 2: Trình bày các đặc điểm chung của các hiện tượng tâm lý. Câu 3: Trình bày các chức năng của hiện tượng tâm lý? Câu 4: Phân loại các hiện tượng tâm lý? Câu 5: Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lý học và tâm lý học quản trị kinh doanh? Câu 6: Các phương pháp nghiên cứu tâm lí con người trong quản trị kinh doanh? Câu 7: Vai trò của tâm lí học quản trị kinh doanh? Tâm lý học và quản trị kinh doanh 17