SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CNTT GIA ĐỊNH TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ỨNG DỤNG
MARKETING ONLINE TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO
QUẢN TRỊ MẠNG VÀ AN NINH MẠNG ATHENA
GVHD: PHAN THANH MỸ
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN
MSSV: 1031402056
LỚP: 04DHQT. MAR
NIÊN KHÓA 2010-2014
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp này trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn
đến Ban giám hiệu, các quý thầy cô trường Đại Học CNTT Gia Định TP.Hồ Chí Minh đã
tạo điều kiện học tập và truyền đạt những kiến thức quý báu và hữu ích cho tôi trong suốt
quá trình học tập ở trường. Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phan Thanh
Mỹ, người đã tận tình giúp đỡ tôi, hướng dẫn về các vấn đề liên quan đến đợt thực tập
này cũng như giải đáp thắc mắc chi tiết, chỉ ra những sai sót để tôi hoàn thành bài báo cáo
tốt hơn.
Tiếp đến, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể Ban giám đốc, các
anh chị cán bộ nhân viên Trung tâm Athena và các bạn sinh viên thực tập đã nhiệt tình
giúp đỡ hướng dẫn tôi trong thời gian qua. Cảm ơn Thầy Võ Đỗ Thắng – Giám đốc
Trung tâm Athena, đã tạo điều kiện cho tôi có những kiến thức bổ ích, những kỹ năng và
kinh nghiệm thực tế mà tôi chưa được học và chị Nguyễn Khánh Minh – Phó Giám đốc
đã giúp đỡ tôi hoàn thành bài báo cáo này. Trong thời gian qua, chị đã hướng dẫn tận tình
và chia sẻ nhiều kinh nghiệm bài học quý báu cho tôi. Mặc dù thời gian thực tập chỉ vỏn
vẹn một tháng rưỡi nhưng Trung tâm Athena đã tạo cho tôi cảm giác như là thành viên
trong một đại gia đình luôn yêu thương và quan tâm lẫn nhau. Một lần nữa tôi xin cám ơn
đại gia đình này rất nhiều.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm của bản thân tôi còn hạn
hẹp nên trong quá trình làm bài báo cáo này sẽ không tránh được những sai sót. Vì thế tôi
kính mong nhận được những góp ý từ quý thầy cô.
Xin chân thành cảm ơn!
Ngày tháng năm 2014
Trần Huệ Quân
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
2
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1. VỀ Ý THỨC KỶ LUẬT VÀ THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC
TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
2. VỀ MỨC ĐỘ AM HIỂU CHUYÊN MÔN (NẮM VỮNG LÍ THUYẾT
VÀ VẬN DỤNG VÀO THỰC TẾ ĐỂ PHÂN TÍCH GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ)
3. ĐÁNH GIÁ CHUNG
NGÀY THÁNG NĂM 2014
NGƯỜI NHẬN XÉT
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
1. VỀ Ý THỨC KỶ LUẬT VÀ THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC
TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
2. VỀ NỘI DUNG CHUYÊN MÔN:
- XÁC ĐỊNH RÕ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- KHẢ NĂNG PHÂN TÍCH VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
3. VỀ HÌNH THỨC TRÌNH BÀY:
4. ĐÁNH GIÁ CHUNG:
NGÀY THÁNG NĂM 2014
GVHD KÝ TÊN
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
4
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Để con người không bị tụt hậu về phía sau thì cùng với sự phát triển về công nghệ
kỹ thuật thì việc giáo dục đào tạo phải phát triển song song cùng lúc để đào tạo nguồn
nhân lực tương ứng. Nắm bắt được nhu cầu đó thì rất nhiều Trung tâm đào tạo đã không
ngừng mọc lên, bên cạnh đó quy mô cũng như địa bàn hoạt động của các Trung tâm ngày
càng mở rộng phục vụ nhu cầu ngày một tăng của người học, khách hàng ngày càng có
nhiều sự lựa chọn hơn? Vậy làm sao để thu hút được khách hàng?
Sự phát triển của các Trung tâm đào tạo luôn đi kèm với sự cạnh tranh mạnh mẽ
trong nội bộ ngành nhằm thu hút người học. Thực trạng chung này là bài toán hóc búa mà
các phòng marketing của các Trung tâm vẫn đang loay hoay tìm lời giải. Khi đó
marketing trở thành yếu tố then chốt để đi đến thành công của các Trung tâm hiện nay.
Bởi vì marketing là “nghệ thuật chinh phục khách hàng”, là “chìa khoá vàng trong
kinh doanh”. Nhưng trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi mà tình hình lạm phát ngày
càng tăng cao thì việc các doanh nghiệp tìm đến những phương thức marketing mới nhằm
cắt giảm chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu qủa đem lại cho doanh nghiệp là điều không thể
tránh khỏi. Hoạt động marketing đã và đang chuyển hướng mạnh mẽ ra khỏi thị trường
truyền thống và xu hướng marketing online hay còn gọi là marketing trực tuyến là sự lựa
chọn mới của doanh nghiệp nói chung và các Trung tâm đào tạo nói riêng.
Chạy theo xu thế đó, Trung tâm đào tạo quản trị mạng và an ninh mạng quốc tế
Athena đã và đang tiến hành ứng dụng những tiện ích của Internet trong công tác
marketing của mình nhằm đưa các khóa học của Trung tâm đến với khách hàng một cách
nhanh nhất và hiệu quả nhất. Để đem đến một cái nhìn rõ nét hơn, tôi quyết định chọn đề
tài “Thực trạng và ứng dụng marketing online tại Trung tâm đào tạo quản trị và an
ninh mạng quốc tế ATHENA” làm đề tài báo cáo thực tập cho mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
5
Nghiên cứu tình hình hoạt động Marketing Online tại Trung tâm Athena.
Nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu cần phải khắc phục trong hoạt động marketing
online tại Trung tâm Athena
Trên cơ sở phân tích và đánh giá, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt
động marketing online tại Trung tâm Athena.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài này được em thực hiện trong quy mô một doanh nghiệp cụ thể là Trung tâm
đào tạo quản trị và an ninh mạng quốc tế Athena.
Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động marketing online tại Trung tâm Athena,
các học viên của Trung tâm.
Lĩnh vực nghiên cứu là marketing online
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Kết hợp với lý thuyết ở trường và thực tế, phương pháp nghiên cứu chủ yếu là
nghiên cứu tại bàn. Phương pháp thu thập thông tin:
- Thu thập thông tin thứ cấp từ sách vở, Internet và tài liệu.
- Thu thập thông tin sơ cấp từ khảo sát định lượng
Khảo sát bằng bảng câu hỏi và quan sát thực tế
Khu vực khảo sát: tại Trung tâm đào tạo an ninh mạng Athena
Đối tượng nghiên cứu: các học viên của Trung tâm
Số lượng mẫu: 30 mẫu
Phương thức thực hiện: chọn mẫu ngẫu nhiên và phỏng vấn cá nhân.
Thời gian tiến hành: 4/2014
, tổng hợp và
.
5. Kết cấu đề tài:
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
6
Chương 1: Giới thiệu về Trung tâm đào tạo quản trị và an ninh mạng quốc tế
Athena.
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động marketing online tại Trung tâm đào tạo
quản trị và an ninh mạng quốc tế Athena.
Chương 3: Đưa ra giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động marketing online
hiện có của Trung tâm.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
7
PHẦN NỘI DUNG GỒM
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ VÀ AN NINH
MẠNG ATHENA .............................................................................................................. 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................................ 1
1.1.1 Giới thiệu khái quát trung tâm Athena............................................................ 1
1.1.2 Lịch sử hình thành........................................................................................... 2
1.1.3 Các giai đoạn phát triển .................................................................................. 4
1.2 Tổ chức bộ máy quản lí ......................................................................................... 5
1.2.1 Trụ sở và chi nhánh:........................................................................................ 5
1.2.2 Sơ đồ tổ chức: ................................................................................................. 6
1.2.3 Nhiệm vụ và chức năng .................................................................................. 7
1.3 Các nguồn lực của Trung tâm:............................................................................... 8
1.3.1 Cơ sở vật chất:................................................................................................. 8
1.3.2 Đội ngũ giảng dạy:.......................................................................................... 9
1.4 Thị trường, sản phẩm và đối thủ cạnh tranh........................................................ 10
1.4.1 Tổng quan về thị trường:............................................................................... 10
1.4.2 Khách hàng mục tiêu..................................................................................... 10
1.4.3 Thị trường mục tiêu ...................................................................................... 11
1.4.4 Cơ cấu sản phẩm........................................................................................... 12
1.4.5 Đối thủ cạnh tranh ........................................................................................ 13
1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm.................................................. 15
1.5.1 Phân tích SWOT: .......................................................................................... 15
1.5.2 Kết quả hoạt động của Trung tâm trong 3 năm gần đây............................... 16
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
8
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ỨNG DỤNG MARKETING
ONLINE TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ VÀ AN NINH MẠNG
ATHENA.......................................................................................................................... 20
2.1 Cơ sở lí thuyết:......................................................................................................... 20
2.1.1 Khái niệm marketing online .............................................................................. 20
2.1.2 Lợi ích của maketing online ............................................................................. 24
2.1.3 Điều kiện áp dụng marketing online tại Trung tâm đào tạo quản trị mạng và an
ninh mạng quốc tế Athena.......................................................................................... 27
2.1.4 So sánh marketing truyền thống và marketing online...................................... 28
2.2 Thực trạng ứng dụng marketing online tại Trung tâm đào tạo quản trị và an ninh
mạng Athena .................................................................................................................. 29
2.2.1 Các hình thức marketing online của Trung tâm Athena.................................... 29
2.2.2 Đánh giá nhận xét các chiến lược marketing online tại Trung tâm đào tạo
Athena......................................................................................................................... 39
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
MARKETING ONLINE HIỆN CÓ TẠI TRUNG TÂM ............................................ 49
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 52
Bảng kế hoạch thực hiện nghiên cứu của đề tài trong 6 tuần............................................ 54
PHỤ LỤC.......................................................................................................................... 55
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
9
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.4: So sánh học phí giữa Athena, Nhất Nghệ, VNpro
Bảng 1.5: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2011, 2012, 2013
Bảng 1.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2011, 2012, 2013.
Bảng 2.1: So sánh marketing truyền thống và marketing online
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Logo của Trung tâm đào tạo Athena
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức của Trung tâm đào tạo Athena
Hình 1.3: Phòng máy tại Trung tâm đào tạo Athena
Hình 1.4: Biểu đồ doanh thu theo thị trường của Trung tâm trong 3 năm 2011-2013
Hình 1.5: Biểu đồ thể hiện doanh thu, lợi nhuận, thuế của ATHENA qua các năm 2011,
2012, 2013.
Hình 2.1: Biểu đồ Việt Nam dẫn đầu về lượng người dùng và xếp thứ 2 về tăng trưởng
người dùng Internet (Nguồn: comScore)
Hình 2.2: Các hình thức marketing xếp theo mức độ nhận biết của khách hàng ( từ trên
xuống )
Hình 2.3: Trang Fanpage chính của Trung tâm đào tạo Athena
Hình 2.4: Website của Trung tâm đào tạo Athena
Hình 2.5: Quảng cáo của Athena trên trang nhommua.com
Hình 2.6: biểu đồ thể hiện phân phối học viện giữa các khóa học
Hình 2.7: biểu đồ thể hiện các nguồn thông tin
Hình 2.8: biểu đồ đánh giá về mẫu quảng cáo
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
10
Hình 2.9: biểu đồ đánh giá Website của Trung tâm Athena
Hình 2.10: đánh giá độ nhận biết của khách hàng đối với fanpage của Trung tâm Athena
Hình 2.11: biểu đồ thể hiện độ thường xuyên sử dụng các phương tiện thông tin của
khách hàng
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ
VÀ AN NINH MẠNG ATHENA
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1 Giới thiệu khái quát trung tâm Athena:
Trung tâm đào tạo quản trị và an ninh mạng quốc tế Athena (gọi tắt là Trung tâm
Athena) tiền thân là Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn và đào tạo quản trị mạng Việt
Năng. Trung tâm được chính thức thành lập theo giấy phép kinh doanh số 4102025253
của Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 04 tháng 10 năm 2004.
Tên doanh nghiệp đăng kí kinh doanh: Công ty TNHH
MTV Tư vấn và Đào tạo an ninh mạng ATHENA.
Tên công ty: Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng
và An Ninh Mạng Quốc Tế ATHENA. (Tên nước
ngoài là: ATHENA ADVICE TRAINING NETWORK
SECURITY COMPANY LIMITED).
Hình 1.1: Logo của Trung tâm đào tạo Athena
Athena đã và đang tập trung chủ yếu vào các họat động sau:
- Công tác huấn luyện, đào tạo kiến thức tin học, đặc biệt trong lĩnh vực mạng máy
tính, bảo mật và thương mại điện tử, ….
- Tư vấn và hỗ trợ cho doanh nghiệp ứng dụng hiệu quả tin học vào hoạt động sản xuất
kinh doanh.
- Cung cấp nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ thông tin cho các tổ chức, doanh
nghiệp có nhu cầu.
- Tiến hành các hoạt động nghiên cứu nâng cao kiến thức tin học và phát triển cơ sở dữ
liệu thông tin về các ứng dụng và sự cố mạng.
- Tiến hành các dịch vụ ứng cứu khẩn cấp cho doanh nghiệp trong trường hợp xảy ra sự
cố máy tính.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
2
Athena hiện đã và đang trở thành một trong những Trung tâm đào tạo quản trị và an
ninh mạng tốt nhất Việt Nam, với đội ngũ giảng viên có kiến thức và nhiều kinh nghiệm
thực tế, đội ngũ nhân lực ra trường có tay nghề cao và trình độ chuyên môn được công
nhận trên không chỉ trong nước mà còn được công nhận trên quốc tế.
1.1.2 Lịch sử hình thành:
Kể từ khi nước ta phát triển dịch vụ Internet vào năm 1997 thì sự phát triển của công
nghệ thông tin là bước chuyển lớn trong nền kinh tế nước nhà. Công nghệ thông tin
(CNTT) là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kích thích tăng lực đổi mới đối với
nền kinh tế toàn cầu nói chung và nền kinh tế quốc dân của mỗi nước nói riêng. Với sự
phát triển không ngừng của Internet thì nhu cầu về nguồn nhân lực công nghệ thông tin đã
trở thành mối quan tâm của tất cả các doanh nghiệp, tổ chức và nhà nước.
Bên cạnh sự phát triển của mạng Internet thì luôn có những rủi ro tiềm ẩn song song.
Nắm bắt được nhu cầu về nguồn nhân lực công nghệ thông tin và an ninh mạng nước nhà,
một nhóm các thành viên là những doanh nhân tài năng và thành công trong lĩnh vực công
nghệ thông tin đã quy tụ được một đội ngũ công nghệ thông tin với nhiệm vụ trước hết là
ứng cứu máy tính cho các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu. Bước phát triển tiếp theo là
vươn tầm đào tạo đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin cho đất nước và xã hội.
Đến năm 2003, bốn thành viên sáng lập cùng với đội ngũ ứng cứu máy tính gần
100 thành viên hoạt động như một nhóm, một tổ chức ứng cứu máy tính miền Nam.
Các thành viên sáng lập Trung tâm gồm:
 Ông Nguyễn Thế Đông: Cựu giám đốc Trung tâm ứng cứu máy tính Athena. Ông
tốt nghiệp Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh, hiện là giám đốc dự án của công ty
Siemen Telecom. Là lớp doanh nhân trẻ thông minh, vui tính và có nhiều ý tưởng kinh
doanh táo bạo. Ông đã có 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và lãnh
đạo, giám đốc của nhiều dự án ứng cứu máy tính của nhiều doanh nghiệp
 Ông Hứa Văn Thế Phúc: Phó Giám đốc Phát triển Thương mại Công ty EIS, một
trong những giám đốc trẻ nhất của công ty FPT. Tốt nghiệp khoa Hóa trường Đại học
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
3
Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2002, ông là người Việt Nam đầu tiên có được
chứng chỉ CCIE. Muốn có được chứng chỉ này thí sinh phải có một trình độ rất cao về
công nghệ thông tin. Với hơn 10 năm kinh nghiệm làm việc và học tập trong lĩnh vực
công nghệ thông tin, cùng với tinh thần học tập cao độ và một đầu óc phán đoán đã giúp
ông nhìn thấy được những cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin và mong
muốn góp phần vào sự nghiệp tin học hoá của đất nước.
 Ông Nghiêm Sỹ Thắng: Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Liên Việt, chịu trách nhiệm
công nghệ thông tin của Ngân hàng. Ông tốt nghiệp Học viên Ngân hàng, Thạc sỹ Quản
trị kinh doanh, là một trong bốn nhà lãnh đạo về công nghệ thông tin xuất sắc Asean, một
trong 14 CSO tiêu biểu của Đông Nam Á, với gần 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực
quản trị và công nghệ thông tin.
 Ông Võ Đỗ Thắng: Hiện đang là Giám đốc Trung tâm đào tạo quản trị mạng và an
ninh mạng quốc tế Athena. Ông làm quen với máy vi tính từ năm 1991, khi còn là học
sinh chuyên toán của tỉnh Bình Thuận. Để có điều kiện tiếp cận với công cụ mới mẻ này,
ông đã “năn nỉ” thầy giáo cho “một chân” vệ sinh phòng máy của trường. Thương cậu
học trò ham học hỏi, thầy giáo đồng ý và thế là một “thế giới khác” đã nhanh chóng “mê
hoặc” ông, để rồi sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, ông đã thi vào Đại học Bách
khoa TP.HCM, khoa Công nghệ Thông tin. Khi Internet bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam
vào năm 1997, ông may mắn được về thực tập tại Tổng công ty Bưu chính Viễn thông
Việt Nam (nay là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - VNPT). Cũng từ đây, ông
bắt đầu quan tâm đến lĩnh vực mạng. Hơn một năm làm việc tại VNPT (sau khi ra
trường), ông đã có mặt ở khá nhiều tỉnh, thành trên cả nước để phát triển các giải pháp
(tính cước, quản lý khách hàng, quản lý thuê bao, quản lý mạng cáp...) có ứng dụng công
nghệ thông tin. Sau khoảng hai năm làm việc tại một công ty chuyên về lĩnh vực tích hợp
hệ thống ở TP.HCM, ông cùng vài người bạn thành lập nên trung tâm với ba chức năng
chính là: Đào tạo chuyên viên quản trị mạng, thực hiện dịch vụ về quản trị và an ninh
mạng, cung cấp các giải pháp ứng dụng CNTT để gia tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh
nghiệp.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
4
Ngày 4 tháng 10 năm 2004, Trung tâm chính thức được thành lập theo giấy phép kinh
doanh số 410 202 5253 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP.HCM với tên là Công ty TNHH tư
vấn và đào tạo quản trị mạng Việt Năng, bổ nhiệm ông Nguyễn Thế Đông làm giám đốc.
1.1.3 Các giai đoạn phát triển:
Gồm có 4 cột mốc chính:
Từ năm 2004 – 2006: Công ty có nhiều bước phát triển và chuyển mình. Công ty trở
thành một trong những địa chỉ tin cậy của nhiều doanh nghiệp nhằm cài đặt hệ thống an
ninh mạng và đào tạo cho đội ngũ nhân viên của các doanh nghiệp về các chương trình
quản lý dự án MS Project 2003, kỹ năng thương mại điện tử, bảo mật web,… và là địa chỉ
tin cậy của nhiều học sinh, sinh viên đến đăng kí học. Đòi hỏi cấp thiết trong thời gian
này của công ty là phải nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên cũng như cơ sở vật chất để
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về công nghệ thông tin của đất nước nói chung và của các
doanh nghiệp, cá nhân nói riêng.
Đến năm 2006: Cùng với sự phát triển ngày càng nhanh chóng và cạnh tranh với các
Trung tâm đào tạo an ninh mạng khác như Trung tâm đào tạo VN Pro, Nhất Nghệ…
Athena đã mở thêm chi nhánh ở cư xá Nguyễn Văn Trỗi. Đồng thời tuyển dụng đội ngũ
giảng viên là những chuyên gia an ninh mạng tốt nghiệp từ các trường đại học và học viện
công nghệ thông tin uy tín trên toàn quốc. Trong thời gian này, Athena cũng áp dụng
nhiều chính sách ưu đãi nhằm thu hút đội ngũ nhân lực công nghệ thông tin lành nghề từ
các doanh nghiệp, tổ chức, làm giàu thêm đội ngũ giảng viên của công ty.
Năm 2008: Chịu tác động từ sự canh tranh gây gắt của nhiều Trung tâm đào tạo khác
cùng với khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm cho Athena rơi vào tình cảnh khó khăn.
Ông Nguyễn Thế Đông cùng ông Hứa Văn Thế Phúc rút vốn khỏi công ty gây nên sự
hoang mang cho toàn bộ hệ thống công ty, cộng thêm chi nhánh tại cư xá Nguyễn Văn
Trỗi hoạt động không hiệu quả phải đóng cửa làm cho công ty lâm vào khó khăn này đến
khó khăn khác.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
5
Lúc này, với quyết tâm khôi phục lại công ty để thực hiện ước mơ góp phần vào sự
nghiệp tin học hóa đất nước, ông Võ Đỗ Thắng mua lại cổ phần của hai nhà đầu tư, lên
làm giám đốc và xây dựng lại công ty với tên Trung tâm đào tạo quản trị mạng và an ninh
mạng quốc tế Athena. Đây là một sự chuyển mình quan trọng, có ý nghĩa to lớn đối với
công ty. Cùng với quyết tâm mạnh mẽ và tinh thần thép, ông Võ Đỗ Thắng đã tạo nên
luồng gió mới đưa công ty vượt qua những khó khăn và đứng vững trong thời kỳ khủng
hoảng.
Từ 2009 đến nay: Với sự lãnh đạo tài ba và óc chiến lược của ông Võ Đỗ Thắng,
Trung tâm đào tạo quản trị mạng và an ninh mạng quốc tế Athena đã dần phục hồi và trở
lại quỹ đạo hoạt động của mình. Đến nay, Trung tâm Athena đã trở thành một trong
những Trung tâm đào tạo quản trị mạng và an ninh mạng hàng đầu Việt Nam. Cùng với
sự hợp tác liên kết của rất nhiều công ty, tổ chức doanh nghiệp và Nhà nước, Trung tâm
đã trở thành nơi đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáng tin cậy,
từng bước thực hiện mục tiêu góp phần vào sự nghiệp tin học hóa nước nhà.
1.2 Tổ chức bộ máy quản lí
1.2.1 Trụ sở và chi nhánh:
Trụ sở chính:
Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng và An Ninh Mạng Quốc Tế ATHENA
Số 2 Bis Đinh Tiên Hoàng, phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Website: www.athena.edu.vn
Điện thoại: (08) 3824 4041 – 0943 200 088
Chi nhánh:
 Chi nhánh tại TP.HCM:
Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng và An Ninh Mạng Quốc Tế ATHENA
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
6
Số 92 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (08) 2210 3810 – 0943 230 099
 Chi nhánh tại Nha Trang:
Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng Và An Ninh Mạng Quốc Tế Athena – Nha Trang
ITT.
Địa chỉ: Số 218 Thống Nhất – Nha Trang – Khánh Hòa.
Điện thoại: 058 3561966 – 090 7879 477.
Website: http://www.nhatrang-itt.vn/
1.2.2 Sơ đồ tổ chức:
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức của Trung tâm đào tạo Athena (Nguồn: Phòng Nhân sự)
Giám đốc
Bộ phận hành
chính kinh
doanh
Trưởng phòng
kinh doanh
Tư vấn
An ninh
Hậu cần
Bộ phận quản
lý sản phẩm
Thiết kế
Web Admin
Bộ phận tài
chính và kế
toán
Thu ngân
Kế toán
Bộ phận đào
tạo
Giảng viên
Hỗ trợ kĩ
thuật
Bộ phận quản
lý dự án
Kỹ sư IT
CERC
Bộ phận sale
marketing
Sales
Communication
Phó giám
đốc
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
7
1.2.3 Nhiệm vụ và chức năng
 Của Trung tâm:
Trung tâm Athena đã và đang tập trung chủ yếu vào đào tạo chuyên sâu quản trị mạng,
an ninh mạng, thương mại điện tử theo các tiêu chuẩn quốc tế của các hãng nổi tiếng như
Microsoft, Cisco, Oracle, Linux LPI, CEH,... Song song đó, Trung tâm Athena còn có
những chương trình đào tạo cao cấp và cung cấp nhân sự CNTT, quản trị mạng, an ninh
mạng chất lượng cao theo đơn đặt hàng của các đơn vị như Bộ Quốc Phòng, Bộ Công An,
ngân hàng, doanh nghiệp, các cơ quan chính phủ, tổ chức,…
Ngoài chương trình đào tạo, Trung tâm Athena còn có nhiều chương trình hợp tác và
trao đổi công nghệ với nhiều đại học lớn như đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí
Minh, Học Viện An Ninh Nhân Dân (Thủ Đức), Học Viện Bưu Chính Viễn Thông, Hiệp
hội an toàn thông tin (VNISA), Viện Kỹ Thuật Quân Sự ,......
 Của các phòng ban:
a) Ban giám đốc:
o Gồm 1 giám đốc điều hành chung và 1 phó giám đốc.
o Đề ra chiến lược hoạt động hàng quý, hàng năm, hàng kì cho toàn công ty.
o Theo dõi, điều hành công việc hàng ngày, hoạch định chiến lược phát triển công ty.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty.
b) Phòng hành chính nhân sự:
o Đảm bảo cho các cá nhân, bộ phận trong công ty thực hiện đúng chức năng, nhiệm
vụ cuả mình và đạt đưọc hiệu quả cao trong công việc.
o Đảm báo cho các bộ phận không chồng chéo công việc của nhau.
o Đảm bảo việc tuyển dụng nhân sự và nhu cầu nguồn nhân sự phục vụ hiệu quả
nhất, phát triển đội ngũ cán bộ nhân viên theo yêu cầu của công ty.
c) Phòng tài chính – kế toán:
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
8
o Tham mưu cho Giám đốc, chỉ đạo, quản lý điều hành các công tác kinh tế tài chính
và hạch toán kế toán.
o Xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài chính.
o Thực hiện theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoảng thu nhập, chi trả
theo chế độ, chính sách đối với người lao động trong công ty.
o Thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí quảng cáo và các chi phí khác của
công ty.
d) Phòng đào tạo:
o Tham mưu cho Giám đốc, quản lý, triển khai các chương trình đào tạo bao gồm
các kế hoạch, chương trình, học liệu, tổ chức giảng dạy và chất lượng giảng dạy
theo quy chế cuả Bộ giáo dục và công ty.
o Quản lý các khoá học, chương trình học, danh sách học viên.
o Quản lý học viên.
e) Phòng quản lý dự án:
o Tổ chức nghiên cứu, quản lý, giám sát dự án nhằm đảm bảo dự án hoàn thành đúng
tiến độ, trong phạm vi ngân sách đã duyệt đảm bảo chất lượng và các mục tiêu cụ
thể của các dự án.
f) Phòng kinh doanh – marketing:
o Thiết kế ý tưởng marketing, tổ chức, thực hiện và giám sát các hoạt động maketing
của công ty.
o Tổ chức nghiên cứu, giám sát các hoạt động kinh doanh, doanh số theo từng tuần,
từng quý.
1.3 Các nguồn lực của Trung tâm:
1.3.1 Cơ sở vật chất:
Ngay từ ngày đầu thành lập đến nay, Athena luôn cố gắng đầu tư vào cơ sở vật chất
và trang thiết bị để đáp ứng việc giảng dạy, nghiên cứu và để theo kịp với sự phát triển
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
9
nhanh chóng của công nghệ thông tin. Trung tâm hiện đang có 11 phòng học tại chi nhánh
số 92 Nguyễn Đình Chiểu với sức chứa khoảng 50 học viên mỗi phòng. Các phòng đều
được trang bị máy tính, máy chiếu và máy lạnh để phục vụ công tác giảng dạy và tạo sự
hài lòng cho học viên. Trung tâm còn trang bị 2 phòng máy tính với 1 server và 25 máy
trạm kết nối internet để phục vụ chu đáo cho việc giảng dạy.
Hình 1.3: Phòng máy tại Trung tâm đào tạo Athena
Trung tâm luôn bảo trì và cập nhật hạ tầng hệ thống để luôn đáp ứng được đòi hỏi của
ngày càng lớn của ngành công nghệ thong tin. Chương trình giảng dạy cũng được cập
nhật liên tục, bảo đảm học viên luôn tiếp cận với những công nghệ mới nhất.
1.3.2 Đội ngũ giảng dạy:
Tất cả các giảng viên Trung tâm Athena có đều tốt nghiệp từ các trường đại học hàng
đầu trong nước.... Tất cả giảng viên Athena đều phải có các chứng chỉ quốc tế như
MCSA, MCSE, CCNA, CCNP, Security+, CEH,có bằng sư phạm Quốc tế (Microsoft
Certified Trainer). Đây là các chứng chỉ chuyên môn bắt buộc để đủ điều kiện tham gia
giảng dạy tại Trung tâm Athena
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
10
Bên cạnh đó, các giảng viên Athena thường đi tu nghiệp và cập nhật kiến thức công
nghệ mới từ các nước tiên tiến như Mỹ , Pháp, Hà Lan, Singapore,... và truyền đạt các
công nghệ mới này trong các chương trình đào tạo tại Trung tâm aAthena.
Trung tâm Athena hiểu được rằng cần sử dụng lao động một cách hiệu quả nhất để
thích ứng với sự thay đổi liên tục của môi trường kinh doanh. Do đó, việc quan tâm đến
công tác đào tạo nhân sự, những nhân viên có trình độ chuyên môn cao là một nhân tố
quyết định của quá trình hoạt động nói chung, nó quyết định việc thực hiện mục tiêu của
quá trình kinh doanh. Vì vậy phải thường xuyên tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhân sự.
1.4 Thị trƣờng, sản phẩm và đối thủ cạnh tranh
1.4.1 Tổng quan về thị trƣờng:
Một trong những quy luật của thị trường là có cầu thì sẽ có cung. Thị trường công
nghệ thông tin cũng không nằm ngoài quy luật đó. Vào những năm 2000, khi các nhu cầu
về nhân sự cho ngành công nghệ thông tin tăng cao mạnh mẽ theo xu hướng hội nhập của
đất nước thì cùng lúc đó các Trung tâm chuyên đào tạo về công nghệ thông tin cũng mọc
lên nhanh chóng. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các Trung tâm cũng bắt đầu xảy ra.
1.4.2 Khách hàng mục tiêu
Athena nhắm đến các đối tượng yêu thích công nghệ thông tin và các cá nhân muốn
nâng cao kỹ năng về công nghệ thông tin của mình .Thường là những bạn sinh viên đang
học trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc đã tốt nghiệp muốn học hỏi kiến thức để chuẩn bị
cho nghề nghiệp sau này.
Một số khách hàng cá nhân khác và hiện đang là khách hàng đông đảo của Trung tâm
là những người đi làm mong muốn có công việc tốt hơn. Ví dụ như họ là những nhân viên
chuyên phụ trách quản trị mạng và an ninh mạng cho doanh nghiệp, tổ chức muốn nâng
cao trình độ để tiếp cận và đối phó với những xâm phạm, rủi ro từ internet. Bên cạnh đó,
một số người muốn xây dựng website bán hàng trực tuyến, kinh doanh trên mạng sẽ đăng
kí học tại Trung tâm. Và đặc biệt, vấn đề thiếu nguồn nhân lực an ninh mạng hiện nay là
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
11
vấn đề cấp bách, vì vậy một số cá nhân sẽ tham gia học tại Trung tâm để có một công việc
mà các doanh nghiệp đang rất cần vào lúc này.
Ngoài ra Trung tâm còn nhắm đến đối tượng khách hàng là các công ty, tổ chức
muốn nâng cao kiến thức của nhân viên về việc áp dụng các ứng dụng trong ngành khoa
học máy tính vào hoạt động kinh doanh. Trong sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc
bảo mật thông tin là vấn đề sống còn. Hay nói cách khác, bảo mật thông tin chính là bảo
vệ “túi tiền” của doanh nghiệp, nên việc nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên đóng vai
trò rất quan trọng.
1.4.3 Thị trƣờng mục tiêu
Trong nền kinh tế hiện nay, ngành công nghệ thông tin là một ngành rất có triển
vọng, vì thế mà khách hàng của Trung tâm khá đa dạng về độ tuổi. Sau đây là cơ cấu thị
trường của Trung tâm
Hình 1.4: Biểu đồ doanh thu theo thị trƣờng của Trung tâm trong 3 năm 2011-
2013
70%
30%
Doanh thu (%)
TPHCM Nơi khác
Qua biểu đồ ta có thể thấy được khách hàng ở Thành phố Hồ Chí Minh chiếm đến
70%. Vì vậy Trung tâm tập trung khai thác khách hàng ở phạm vị này với 1 trụ sở và 1
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
12
chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó khách hàng ở những nơi khác cũng
chiếm một phần không nhỏ vì vậy mà Trung tâm vẫn duy trì hình thức dạy học online hay
còn gọi là dạy trực tuyến. Vì thế một số khách hàng không có điều kiện đến học tại Trung
tâm vẫn có thể học được qua hình thức trực tuyến với sự chỉ dẫn nhiệt tình của đội ngũ
giảng dạy.
1.4.4 Cơ cấu sản phẩm
Được chia làm 2 loại chính với các sản phẩm chủ lực sau:
Các khóa học dài hạn
- Chương trình đào tạo chuyên gia an ninh mạng. ( AN2S) Athena network security
specialist – 18 tháng
- Chương trình Quản trị viên an ninh mạng (ANST) Athena netuwork security
Technician – 12 tháng
- Chuyên viên quản trị mạng nâng cao (ANMA) Athena network manager
Administrator – 6 tháng
Các khóa học ngắn hạn.
Về quản trị mạng:
- Quản trị mạng MCSA 2003 – 2008
- Quản trị mạng Cisco – CCNA
- Quản trị mạng Microsoft nâng cao – MCSE
- Quản trị hệ thống mạng Linux 1 và Linux 2
- Quản trị mạng cơ bản và cài đặt máy tính – ACBN
Về an ninh mạng:
- System Hacking – xâm nhập và khai thác lỗ hỏng hệ điều hành
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
13
- Hacking và bảo mật máy tính Windows
- Bảo mật mạng Wi-Fi
- Hacker mũ trắng Athena
- Bảo mật mạng ACNS
Về Web và thương mại điện tử:
- SEO Google
- Thiết kế, quản trị website doanh nghiệp bằng Joomla
- Xây dụng và quản trị diễn đàn, trang rao vặt bằng VBB
- Lập trình và thiết kế web chuyên nghiệp bằng PHP và MySQL
- Internet Business
- Xây dựng web cấp tốc bằng WordPress
- Xây dựng web bán hàng trực tuyến
- Online Marketing
Dịch vụ hỗ trợ
 Đảm bảo việc làm cho học viên tốt nghiệp khoá dài hạn
 Giới thiệu việc làm cho mọi học viên
 Thực tập có lương cho học viên khá giỏi
 Ngoài giờ học chính thức, học viên được thực hành thêm miễn phí, không giới hạn
thời gian.
 Hỗ trợ thi chứng chỉ quốc tế.
 Hỗ trợ kỹ thuật không thời hạn trong tất cả các lĩnh vực liên quan đến máy tính,
mạng máy tính, bảo mật mạng.
1.4.5 Đối thủ cạnh tranh
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
14
Hiện nay, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có hơn 100 Trung tâm đào tạo và
phát triển an ninh mạng, đây cũng là một thách thức không nhỏ đối với Athena. Chính vì
vậy, Athena đã lập ra kế hoạch và chiến lược thu hút khách hàng mới và chăm sóc khách
hàng cũ, còn nhiều chiến lược về giá phù hợp với từng đối tượng học viên. Đây cũng là
yếu tố quyết định đến sức cạnh tranh của Athena với các đối thủ cùng ngành. Nói về quy
mô hoạt động, Athena thuộc tầng trung bình, đây là phân tầng tập trung nhiều đối thủ
cạnh tranh nhất như: Nhất Nghệ, Vnpro, NIIT, iSpace,… các Trung tâm đào tạo này có
chương trình dạy tương đối giống nhau, về học phí cũng không chên lệch nhiều.
Bảng 1.4: So sánh học phí giữa Athena, Nhất Nghệ, VNpro
ATHENA VNPro
-AN2S 17.000.000 19.500.000 21.000.000
– ANTS 12.400.000 15.000.000 16.000.000
Cao – ANMA
7.400.000 9.000.000 10.000.000
–
ACBN
1.000.000 800.000 1.000.0 00
MCSA + MCST 2008 2.400.000 4.000.000 4.000.000
2.500.000 3.000.000 6.720.000
(AEH) 2.950.000 3.000.000 4.500.000
(Nguồn: Website Athena, Nhất Nghệ và VNPro)
Bên cạnh đó, Trung tâm Athena còn có hình thức đào tạo học trực tuyến đối với
các học viên ở các tỉnh thành khác. Học phí đối với hình thức học trực tuyến sẽ giảm 20%
so với học trực tiếp tại Trung tâm. Do đó, trở ngại về phạm vị địa lý đã không còn đối với
học viên khi muốn tham gia học tại Athena. Nhưng để có thể thu hút thêm nhiều khách
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
15
hàng thì ngoài chiến lược về giá, Athena cần đẩy mạnh hoạt động marketing nhằm nâng
cao nhận biết cho khách hàng.
1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm
1.5.1 Phân tích SWOT:
Strengths (các điểm mạnh):
 Là một trong những Trung tâm quản trị mạng hàng đầu Việt Nam. Hiện nay, Athena
là một trong ba thương hiệu có tiếng trong lĩnh vực đào tạo này.
 Chất lượng đào tạo tốt, đảm bảo. Giáo trình được xây dựng phù hợp với trình độ của
học viên, áp dụng nhiều kiến thức thực tiễn làm cho công việc học tập của học viên trở
nên dễ dàng, thú vị và thiết thực.
 Cơ sở vật chất hiện đại, dịch vụ hỗ trợ tốt.
 Đội ngũ giảng viên có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm, có đầy đủ các chứng chỉ quốc
tế.
 Các khóa học đa dạng và phù hợp với nhu cầu của học viên.
 Học phí tương đối thấp so với các đối thủ cạnh tranh.
 Giới thiệu việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Weaknesses (các điểm yếu):
 Mạng lưới hoạt động còn mỏng, chưa bao phủ hoạt động trên toàn quốc.
 Hoạt động chủ yếu chỉ tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh.
 Chiến lược marketing vẫn còn nhiều hạn chế.
 Hệ thống quản lý vẫn còn nhiều thiếu sót cần được bổ sung và điều chỉnh lại.
Opportunities (các cơ hội):
 Được Nhà nước khuyến khích để góp phần tin học hóa nước nhà.
 Đối thủ cạnh tranh không nhiều.
 Việt Nam ta đang “khát” về nguồn nhân lực công nghệ thông tin, tạo điều kiện cho
Athena mở rộng quy mô và phát triển thị trường.
Threats (các nguy cơ):
 Uy tín và thương hiệu chưa thực sự lớn.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
16
 Công nghệ thông tin đang thay đổi một cách nhanh chóng, Athena cần tiếp thu nhiều
kiến thức mới để không bị lạc hậu về công nghệ.
 Hệ thống cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị cần được nâng cấp thường xuyên đểl tăng
khả năng cạnh tranh.
 Tin tặc hoành hành khắp mọi nơi nên an ninh mạng đang được đề cao.
 Tình hình kinh tế bất ổn: lạm phát, khủng hoảng kinh tế,… gây khó khăn trong tình
hình kinh doanh của Trung tâm.
 Sản phẩm công nghệ nhanh chóng lỗi thời, giá sản phẩm mới tăng cao, việc nâng cấp
các thiết bị phục vụ học tập gây nên một khoản tốn kém không hề nhỏ.
1.5.2 Kết quả hoạt động của Trung tâm trong 3 năm gần đây
Bảng 1.5: Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm qua
các năm 2011, 2012, 2013
Qua bảng trên ta thấy tình hình hoạt động của Trung tâm nhƣ sau:
Khóa học chuyên gia an ninh mạng AN2S của năm 2012 tăng 6 khóa, tương đương
27,3% so với năm 2011, năm 2013 tăng 2 khóa học, tương đương 7,1% so với năm 2012.
Khóa học quản trị hệ thống mạng Cisco – CCNA của năm 2012 tăng 1 khóa, tăng
2.9% so với năm 2011, năm 2013 tăng 3 khóa học, tương đương 8,6% so với năm 2012.
Khóa học quản trị mạng cơ bản ACBN của năm 2012 giảm 6 khóa, tương đương
16,2% so với năm 2011 và giữ vững đến năm 2013.
Khóa học bảo mật mạng MCSA của năm 2012 tăng 4 khoá, tương đương 18,2% so
với năm 2011, nhưng sang năm 2013 thì khóa học này tăng 3 khóa, tương đương 11,6%
so với năm 2012.
Khóa
học
Đơn vị
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
So sánh
2012/2011 2013/2012
AN2S
CCNA
ACBN
MCSA
Khóa
Khóa
Khóa
Khóa
22
34
37
22
28
35
31
26
30
38
31
29
127,3%
102.9%
83,8%
118,2%
107,1%
108,6%
100%
111,6%
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
17
Bước sang giai đoạn năm 2012, tình hình Trung tâm có nhiều bước chuyển, các
khoá học cơ bản AN2S, CCNA, ACBN, MCSA nhìn chung đều tăng so với năm 2011.
Giải thích cho sự tăng lên các khoá học này, vào năm 2012 trung tâm đề ra các chiến lược
hợp tác với các đối tác như trang web thegioitinhoc.vn, ngân hàng Sacombank,
Techcombank, … mở ra nhiều cơ hội đào tạo, tiếp cận lượng lớn khách hàng. Bên cạnh
đó, nhiều chương trình học bổng cho sinh viên, tham gia các chương trình học thuật, tăng
cường quan hệ với các trường nhằm thu hút sinh viên, quảng bá trên các báo đài.
Qua năm 2013, trên đà tiếp tục thực hiện các hoạt động hợp tác với các doanh
nghiệp, đối tác, mở thêm các lớp học cấp tốc, cùng với những chương trình học bổng cho
sinh viên, quảng bá tích cực hình ảnh thương hiệu Trung tâm tại các hội thảo, chuyên đề
tổ chức tại TP. Hồ Chí Minh và các trường đại học trên địa bàn, thu hút nhiều học sinh,
sinh viên, các đối tác doanh nghiệp đặt hợp đồng hợp tác với công ty. Nhìn chung, số
lượng các khóa học năm 2013 tăng nhẹ so với năm 2012, công ty vẫn tiếp tục trên đà phát
triển
Bảng 1.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
qua các năm 2011, 2012, 2013.
STT CHỈ TIÊU ĐVT
NĂM
2011
NĂM
2012
NĂM
2013
1
2
3
4
5
Số lượng khóa học
Doanh thu
Lợi nhuận
Nộp ngân sách
Thu nhập bình quân
Khóa
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồng
1000đ/người/tháng
115
2,1
0,2
0,056
3500
120
2,4
0,22
0,069
4000
128
2,9
0,28
0,073
4500
Hình 1.5: Biểu đồ thể hiện doanh thu, lợi nhuận, thuế của
ATHENA qua các năm 2011, 2012, 2013.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
18
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2011, 2012, 2013, Phòng
Tài chính Trung tâm Athena)
Năm 2011, tuy số lượng khóa học có tăng nhưng lợi nhuận hoạt động kinh doanh
của Trung tâm lại không ổn định do còn phụ thuộc nhiều vào các chi phí, chính sách giá
cả thay đổi nhanh chóng của các mặt hàng kỹ thuật, các bước chuyển đổi khó khăn khi
thay đổi cơ cấu nhân sự nội bộ.
Số lượng các khóa học đang có những chuyển biến tích cực và tăng lên trong các
năm 2012 - 2013. Cho thấy ngày càng nhiều người biết đến các chương trình giảng dạy
cũng như chất lượng đào tạo của Trung tâm. Chính vì thế doanh thu cũng tăng lên. Cụ thể
qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh, ta thấy doanh thu năm sau cao hơn năm trước.
Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 300 triệu đồng và năm 2013 tăng so với năm 2012 là
500 trệu đồng.
Khi có sự điều chỉnh kịp thời về nhân sự, cũng như là các kế hoạch kinh doanh rõ
ràng và dự đoán được tình hình kinh tế thì Trung tâm đã dần tăng trưởng trở lại với mức
lợi nhuận tăng dần năm 2011 là 200 triệu đồng đến năm 2013 là 280 triệu đồng.
Số nộp ngân sách mỗi năm phụ thuộc chủ yếu vào chính sách thuế, phụ thu của
nhà nước. Trung tâm luôn tuân thủ theo các chính sách Nhà nước ban hành.
Thu nhập bình quân của nhân viên tăng lên qua các năm, năm 2012 tăng 14,2% so
với năm 2011, sang năm 2013 tăng 12,5% so với năm 2012. Tình hình lương nhân viên
2.1
2.4
2.9
0.2 0.22 0.28
0.056 0.069 0.073
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh thu Lợi nhuận Thuế
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
19
tăng đều qua các năm, mức lương đảm bảo mức sống của nhân viên Trung tâm, tạo điều
kiện để nhân viên làm việc và cống hiến cho Trung tâm.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
20
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ỨNG DỤNG
MARKETING ONLINE TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ
VÀ AN NINH MẠNG ATHENA
2.1 Cơ sở lí thuyết:
2.1.1 Khái niệm marketing online
Khái niệm 1:
Theo P.Kotler : Marketing online là qúa trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá phân
phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá
nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet.( Philip Kotler, 2007)
Khái niệm 2:
Marketing online bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn
của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử. (Nguồn: Joel Reedy,
Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman, 2000)
Khái niệm 3:
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) như sau:“Marketing online là lĩnh vực
tiến hành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản
xuất đến người tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng CNTT Internet”
Marketing online là việc ứng dụng công nghệ mạng máy tính, các phương tiện điện tử
vào việc nghiên cứu thị trường, hỗ trợ phát triển sản phẩm, phát triển các chiến lược và
chiến thuật marketing,…nhằm mục đích cuối cùng là đưa sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
đến người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về marketing online nhưng về bản chất
marketing online không khác là bao so với marketing hiện đại, mục đích chung của 2
dạng marketing này là đều làm thỏa mãn nhu cầu của mỗi khách hàng. Tuy nhiên trong
thời buổi công nghệ phát triển theo từng ngày như hiện nay thì đối tượng khách hàng
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
21
trong mỗi hình thức marketing có những đặc điểm khác nhau trong việc tiếp cận thông tin
và thói quen mua sắm hay chọn lựa sản phẩm dịch vụ. Do đó, về bản chất Marketing
Online là cách áp dụng các công nghệ thông tin để tiến hành các quá trình trong một chiến
dịch marketing, các công cụ thực hiện trong một qui trình marketing dù sử dụng bất kì
phương tiện nào thì chúng cũng phải gắn bó, hỗ trỡ lẫn nhau không thể tách rời vì chung
một mục đích xây dựng, quảng bá thương hiệu và thúc đẩy doanh thu.
Một số người nghĩ rằng marketing online là một phần của thương mại điện tử nhưng
thực thế marketing online đóng một vai trò quan trọng đó chính là hỗ trợ phát triển các
hoạt động thương mại điện tử. Nó đề cao tính tiếp thị sản phẩm và dịch vụ bằng việc
thông qua mạng internet để nhanh chóng kết nối toàn cầu.
Đặc điểm cơ bản của marketing online là khách hàng có thể tương tác với quảng cáo,
có thể click chuột vào quảng cáo để mua hàng, để lấy thông tin về sản phẩm hay có thể so
sánh sản phẩm này với sản phẩm khác. Khái niệm thị trường được mở rộng thành không
gian thị trường với phạm vi mở rộng hơn nhờ Internet.
Bây giờ hãy làm quen vơí 6 công cụ chính trong marketing online đó là:
SEO – Search Engine Optimization (Tối Ưu Trang Web Trên Công Cụ Tìm Kiếm)
Đây bài toán làm thế nào để tối ưu khả năng người dùng tìm đến một website bằng
việc sử dụng Google. Hay nói cách khác, SEO là tập hợp những phương pháp nhằm nâng
hạng (ranking) của một website trong danh sách trả về của Google, và nhờ đó người dùng
sẽ dễ dàng tìm thấy website được SEO hơn khi tìm kiếm trên Google.
Thực chất SEO là phương pháp nâng hạng dựa trên những hiểu biết sâu sắc về
nguyên tắc đánh giá thứ hạng website của Google. Việc làm SEO một website cần phải đi
kèm với việc nâng cao chất lượng website, tối ưu các tiêu chí đánh giá website của
Google.
Trên thực tế tồn tại những phương pháp đánh lừa cách đánh giá website của Google
(thường được gọi là Black Hat) để qua đó nâng thứ hạng website lên một cách nhanh
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
22
chóng, nhưng dần theo thời gian sẽ bị công cụ tìm kiếm đó phát hiện, và khi đó, những
website này sẽ bị đánh tụt thứ hạng, rất khó để có thể lấy lại thứ hạng đúng của mình. Bởi
vậy nếu bạn không muốn một ngày nào đó Website của bạn nằm trong sổ đen của Google,
bạn hãy chọn cho mình một đối tác đáng tin cậy.
SEM – Search Engine Marketing (Marketing thông qua công cụ tìm kiếm).
Theo kỹ thuật này, chuyên viên Marketing online sẽ dùng các chương trình như
Google Adwords để mua các từ khóa phù hợp với sản phẩm, dịch vụ, các chiến dịch
quảng bá… Khi người tiêu dùng tìm thông tin bằng các từ khóa có liên quan, thông tin
của công ty bạn sẽ xuất hiện tại khu vực dành riêng cho quảng cáo trên trang kết quả.
Đối với SEM, bạn phải thanh toán một khoản phí quảng cáo trên kênh công cụ tìm
kiếm. Tuy nhiên, số tiền bỏ ra càng nhiều không có nghĩa mẫu quảng cáo của bạn đạt
được vị trí tối ưu. Nếu bạn và đối thủ cạnh tranh cùng mua một từ khóa để quảng cáo trên
cùng một công cụ tìm kiếm ở cùng một vị trí, tùy vào khả năng chuyên môn của chuyên
viên SEM, mức giá CPC (cost per click) của bạn và các đối thủ sẽ rất khác nhau.
Một người chuyên viên Marketing online sẽ dựa trên kinh nghiệm, khả năng phân
tích và phán đoán để thiết kế một chương trình SEM – từ việc chọn lựa từ khóa, phân loại
từ khóa thích hợp, đến viết mẫu quảng cáo – trong mức chi phí cho phép nhưng vẫn tối đa
hóa kết quả đạt được.
SEM giúp tiết kiệm đến 50 – 80% chi phí marketing trực tuyến mà hiệu quả mang lại
cao hơn so với các hình thức quảng cáo khác như đặt banner trên các trang web.
Trên thực tế, SEO cần nhiều thời gian để thực hiện và duy trì, vì vậy để đạt được hiệu
quả cao nhất trên các kênh công cụ tìm kiếm, các công ty thường thực hiện SEM song
song với SEO.
E-mail Marketing
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
23
Dựa trên một cơ sở dữ liệu khách hàng (database), chuyên viên marketing online sẽ
phân tích và phân nhóm các đối tượng khách hàng có cùng chung sở thích hoặc nhu cầu
để phát triển nội dung email và gửi đến từng nhóm đối tượng phù hợp.
Kỹ thuật này không những giúp bạn có thể tiếp cận được khách hàng tiềm năng, mà
còn có thể giữ liên lạc với những khách hàng hiện tại với nội dung được thiết kế nội mới
lạ, hấp dẫn, nhằm cung cấp những thông tin mới về sản phẩm, dịch vụ hay chương trình
khuyến mãi của công ty. Nếu so sánh với hình thức marketing trực tiếp truyền thống như
gọi điện, gởi thư, e-mail marketing giúp bạn cắt giảm được khoản chi phí in ấn và tiếp cận
khách hàng.
Có được một cơ sở dữ liệu (database) chất lượng, phù hợp với chương trình (ví dụ về
độ tuổi, thu nhập, trình độ, v.v…), đồng thời hiểu rõ thói quen sử dụng e-mail của từng
khu vực địa lý cũng như dự kiến trước những sự cố kỹ thuật phát sinh sẽ mang đến cho
bạn chiến dịch e-mail marketing thành công.
Viral Marketing
Đây là hình thức tạo ra các hoạt động, chương trình hay liên kết trong các cộng đồng
mạng như diễn đàn, mạng xã hội, blog v.v… không nằm ngoài mục tiêu là giới thiệu sản
phẩm và dịch vụ của công ty tới người tiêu dùng. Đặc điểm của hình thức này là tạo ra
hiệu ứng lan truyền hay truyền miệng của các cư dân mạng về sản phẩm hay dịch vụ của
công ty.
Website marketing
Đặt logo hay banner quảng cáo tại các trang web, forum có số lượng truy cập lớn,
trong đó có nhiều đối tượng khách hàng tiềm năng của sản phẩm. Hoặc ứng dụng công
nghệ đa phương tiện để tạo hình ảnh chuyển động đặc biệt trên trang web như flash. Hình
thức này đòi hỏi sự đầu tư cao về ý tưởng, thiết kế mỹ thuật. Bù lại, các thành phần đa
phương tiện rất cuốn hút, sáng tạo và có khả năng tương tác giúp xác định đối tượng
khách hàng.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
24
Facebook marketing
Cộng đồng trên mạng luôn có chung những quy tắc, luật lệ hay những giá trị. Người
làm tiếp thị sẽ dễ dàng xác định được đối tượng khách hàng tiềm năng tùy theo đặc tính
của cộng đồng và truyền đạt những thông điệp tiếp thị, quảng cáo một cách nhẹ nhàng,
kín đáo nhưng có khả năng lây lan (viral marketing) trong cộng đồng.
2.1.2 Lợi ích của maketing online
a) Đối với doanh nghiệp
Ngày nay, hầu như doanh nghiệp cũng bước chân vào con đường maketing online.
Có lẽ vì cho dù nền kinh tế khủng hỏang và mọi chi phí đi lên thì chi phí cho việc
maketing online vẫn không có nhiều thay đổi. Tuy nhiên để thay thế được hình thức
maketing hiện đại thì maketing online cũng phải mạng lại một số lợi ích nhất định cho
người sử dụng. Sau đây là 7 lợi ích chính của marketing online:
Tính cơ động và dễ thay đổi
Điều khác biệt giữa việc maketing online với maketing trên TV, báo chí hay bill
board … là bạn có thể thay đổi nó bất cứ lúc nào. Không hề rườm rà tốn công như trên
TV, báo chí… chỉ cần một vài cái click chuột bạn đã có thể thay đổi tòan bộ nội dung
mẫu quảng cáo của bạn. Những điều trên tạo cho marketing online một sự cơ động và
thích ứng rất cao. Điều này là vô cùng quan trọng trong marketing.
Kiểm tra kết quả theo thời gian thực
Mareting online cung cấp cho bạn công cụ để kiểm tra các số liệu trực tuyến theo thời
gian thực rất hiệu quả trong khi các kênh truyền thông khác không thể làm điều này hoặc
có thể nhưng rất tốn kinh phí, thời gian… Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc thành
công hay thất bại của một chiến dịch quảng cáo.
Nhắm đến chính xác một đối tượng khách hàng
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
25
Đây là một trong những điều tiên quyết trong marketing mà bạn khó có thể làm với
các thiết bị truyền thông khác như TV hay báo chí…Với marketing online bạn có thể dễ
dàng phân loại đối tượng và đánh trúng mục tiêu. Theo Admicro (đơn vị kinh doanh
quảng cáo trực tuyến của VC Corp) cho biết, việc phân chia hệ thống website theo nhóm
đối tượng giúp doanh nghiệp dễ dàng chọn lựa vị trí quảng cáo phù hợp, tối ưu hóa chi
phí mà vẫn đánh trúng đích.
Ví dụ như: giới trẻ (Kenh14.vn, genk.vn…); nữ giới (Giadinh.net.vn, aFamily.vn…),
doanh nhân (Dantri.com.vn, Vneconomy.vn…). Điều này sẽ giúp bạn có một chiến dịch
marketing với tỷ lệ thành công cao hơn.
Tính đa năng và đa dạng của các công cụ
Với marketing online bạn có thể tương tác với khách hàng qua rất nhiều công cụ khác
nhau như: email, blog, video, audio, Social media,… mà chỉ cần sử dụng máy tính để làm
trong khi nếu làm điều đó theo kiểu bình thường thì phải tốn rất nhiều chi phí và nhiều
kênh truyền thông khác nhau. Sự đa năng và đa dạng của các công cụ maketing online
cũng tạo cho khách hàng thêm 1 cơ sở để tin dùng maketing online hơn các lọai hình
marketing khác.
Khả năng tăng doanh số tức thời
Khi bạn làm marketing online bạn có khả năng thu hút nhiều khách hàng tiềm năng
hơn các kênh truyền thông khác như TV hay báo chí… Bạn không chỉ có được thông tin
của khách hàng mà bạn còn có thế dẫn dắt bọ mua hàng hay sử dụng dịch vụ của bạn.
Việc này giúp doanh số có thể tăng lên tức thời nhanh hơn nhiều việc sử dụng các kênh
truyền thống.
Rút ngắn khỏang cách
Vị trí địa lý không còn là một vấn đề quan trọng đối với hình thức marketing online.
Internet đã rút ngắn khỏang cách giữa các nước, các khu vực. Giờ đây chỉ cần ngồi ở một
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
26
nơi bạn có thể marketing cho tòan thế giới. Điều này có thể giúp người mua và người bán
bỏ qua được một số kênh trung gian như truyền thống.
Giảm chi phí
Chi phí không phải là một vấn đề khó khăn của maketing online vì bạn có thể làm
mọi chuyện trên internet và tốn chỉ khỏang 1/10 so với các kênh truyền thông khác. Tuy
chỉ tốn 1/10 chi phí nhưng chất lượng của những chiến lược maketing online vẫn đảm bảo
được hiệu quả của chúng.
Giảm thời gian
Thời gian không còn là một yếu tố quan trọng. Những người làm marketing online có
thể truy cập lấy thông tin cũng như giao dịch với khách hàng 24/7.
b) Đối với khách hàng:
Nhiều thông tin hơn.
Đánh giá chi phí, lợi ích chính xác hơn.
Nhiều sản phẩm để lựa chọn hơn.
Thuận tiện trong mua sắm.
c) Đối với xã hội:
Marketing online mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và người tiêu dùng, như
vậy cũng là góp phần gia tăng lợi ích cho toàn xã hội. Không chỉ vậy, các hoạt động
marketing online chỉ diễn ra trên môi trường internet, do vậy doanh nghiệp không phải sử
dụng nhiều các phương thức marketing có thể gây ô nhiễm môi trường như phát tờ rơi sử
dụng các phương tiện giao thông tham gia hoạt động marketing mà vẫn có thể tiếp cận
được với người tiêu dùng. Đó là một lợi thế mà marketing online đem lại. Marketing
online đồng thời cũng giúp cho con người tăng cường sự liên kết xã hội giữa doanh
nghiệp và người tiêu dùng để từ đó giúp khách hàng có thể bày tỏ quan điểm của mình
với doanh nghiệp thúc đẩy cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy xã hội phát
triển hơn.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
27
2.1.3 Điều kiện áp dụng marketing online tại Trung tâm đào tạo quản trị mạng và an
ninh mạng quốc tế Athena
a) Thị trường:
Hiện tại sản phẩm chính của Athena là các khóa học về Công nghệ thông tin nên
khách hàng mục tiêu của Athena chính là những doanh nghiệp, học sinh , sinh viên đã có
kiến thức cơ bản về mạng và máy tính. Bên cạnh đó, hầu như ai hiện nay sở hữu một máy
tính cũng đều có Internet và theo thống kê thì mức độ sử dụng Inetnet tại Việt Nam tăng
một cách nhanh chóng.
Hình 2.1: Biểu đồ Việt Nam dẫn đầu về lƣợng ngƣời dùng và xếp thứ 2 về tăng
trƣởng ngƣời dùng Internet (Nguồn: comScore)
(Dân trí) - Theo báo
cáo về tình hình
Internet tại khu vực
Đông Nam Á tính đến
cuối tháng 7/2013 của
hãng nghiên cứu thị
trường comScore, với
16,1 triệu người dùng
Internet hàng tháng.
Việt Nam hiện
đang là quốc gia có lượng người dùng Internet đông nhất tại khu vực Đông Nam Á, bỏ xa
quốc gia đứng thứ 2 là Indonesia với 13,9 triệu người dùng và thứ 3 là Malaysia với 12
triệu người dùng. Việt Nam cũng là quốc gia có lượng tăng trưởng người dùng Internet
nhanh thứ 2 tại khu vực. So với cùng kỳ năm ngoái, lượng người dùng Internet tại Việt
Nam đã tăng thêm đến 14% do vậy số lượng khách hàng cho Athena trên mạng là vô cùng
lớn. Chính vì điều này mà việc tập trung chính vào marketing online chính là một quyết
định vô cùng chính xác của ban giám đốc Athena.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
28
b) Doanh nghiệp:
Ngoài những yếu tố bên ngoài, những yếu tố bên trong cũng có rất nhiều ảnh hưởng
đến quyết định chọn marketing online của công ty. Những người thành lập công ty và
những người thực hiện công tác giảng dạy của công ty đều có nhiều năm kinh nghiệm
trong việc giảng dạy những môn học về internet. Chính nhờ điều này mà họ có được khả
năng sử dụng thuần thục các công cụ, khai thác được những thông tin khách hàng một
cách tốt nhất, bảo vệ tốt những thông tin mà họ sở hữu, khả năng xử lý những thông tin
thu thập được vô cùng nhanh chóng. Có thể nói marketing online là hình thức marketing
tốt nhất dành cho họ.
c) Môi trường kinh doanh:
Ngoài những điều kiện đó Athena còn sở hữu một hệ thống cơ sở vật chất vô cùng tốt
để đáp ứng nhu cầu marketing của công ty. Với hệ thống máy tính hơn 40 máy cấu hình
mạnh kèm theo hệ thống mạng wifi cáp quang chất lượng bao phủ khắp trường. Những
lệnh thực hiện trên máy đều được hòan tất rất nhanh và gọn gàng.
Có thể nói Trung tâm đào tạo quản trị mạng và an ninh mạng quốc tế Athena đáp ứng
hòan tòan đủ mọi yêu cầu để có thể thực hiện marketing online.
2.1.4 So sánh marketing truyền thống và marketing online
Bảng 2.1: So sánh marketing truyền thống và marketing online
Đặc điểm Marketing online Marketing truyền thống
Phương thức Sử dụng Internet và trên các thiết
bị số hóa, không phụ thuộc vào
các hãng truyền thông
Chủ yếu sử dụng các phương
tiện truyền thông đại chúng.
Không gian Không bị giới hạn bởi biên giới
quốc gia và vùng lãnh thổ.
Bị giới hạn bởi biên giới quốc
gia và vùng lãnh thổ.
Thời gian Mọi lúc, mọi nơi, phản ứng
nhanh, cập nhật thông tin sau vài
Chỉ vào một số giờ nhất định,
tốn nhiều thời gian và công
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
29
phút. sức để thay đổi mẫu quảng
cáo hay clip.
Phản hồi Khách hàng tiếp nhận thông tin
và phản hồi ngay lập tức
Mất một khỏang thời gian dài
để khách hàng tiếp cận thong
tin và phản hồi.
Khách hàng Có thể chọn được đối tượng cụ
thể.
Không chọn được một nhóm
đối tượng cụ thể.
Chi phí Chi phí thấp, với ngân sách nhỏ
vẫn thực hiện được và có thể
kiểm soát được chi phí quảng
cáo.
Chi phí cao, ngân sách quảng
cáo lớn.
Lưu trữ thông tin Lưu trữ thông tin khách hàng dễ
dàng, nhanh chóng sau đó gửi
thông tin,liên hệ trực tiếp với đối
tượng khách hàng.
Rất khó lưu trữ được thông
tin của khách hàng.
2.2 Thực trạng ứng dụng marketing online tại Trung tâm đào tạo quản trị và an
ninh mạng Athena
2.2.1 Các hình thức marketing online của Trung tâm Athena
Như đã nói ở trên Athena nhắm chủ yếu vào các khách hàng sử dụng internet do đó
chiến lược marketing của Athena chú trọng vào marketing online hơn là marketing hiện
đại.
Hình 2.2: Các hình thức marketing xếp theo mức độ nhận biết của khách hàng
(từ trên xuống)
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
30
Theo sơ đồ trên, ta thấy mức độ nhận biết của khách hàng về Trung tâm bằng hình
thức marketing qua các diễn đàn, mạng xã hội, email và kênh Youtube là cao nhất bởi vì
những hình thức đó là nền tảng dữ liệu ban đầu, khi những thông tin của trung tâm đã
được đăng trên diễn đàn, mạng xã hội, email và Youtube thì khi khách hàng tìm kiếm
bằng công cụ tìm kiếm Google thì họ sẽ thấy toàn bộ các thông tin về Athena xuất hiện
trong danh sách kết quả tìm kiếm.
Khi khách hàng tiếp cận được những thông tin đó thì họ sẽ truy cập vào website
chính của Trung tâm. Mục đích để tìm hiểu rõ hơn về Trung tâm, xem xét độ tin cậy của
Trung tâm để họ có thể quyết định đến học. Vì vậy mà ta có thứ tự như sơ đồ hình 2.2
Ba nhóm trên cũng là những hình thức marketing chính của Trung tâm. Ngoài ra, còn
có những hình thức marketing khác để đạt được lợi ích tối đa.
2.2.1.1 Marketing qua các trang diễn đàn, rao vặt
Athena luôn nhắm đến việc marketing trên các website điển hình như các forum,
những trang rao vặt hay siêu thị mua bán….vì những nơi này có số lượng người truy cập
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
31
rất lớn. Để tận dụng điều này Athena đã cho đăng tải những quảng cáo của mình liên tục.
Trước tiên bộ phận marketing sẽ tìm kiếm những diễn đàn chuyên về tin học, công nghệ
thông tin, các diễn đàn rao vặt – quảng cáo đông người truy cập, hay các trang diễn đàn
của các trường đại học, sinh viên,…đăng kí tài khoản cá nhân và sử dụng những nội dung
các khóa học, khuyến mãi, lịch khai giảng kèm theo hình ảnh, video, logo, địa chỉ của
trung tâm để đăng bài viết quảng cáo. Thường xuyên theo dõi các topic đã đăng để trả lời
nhưng câu hỏi, phản hồi nếu có của người đọc. Luôn cập nhật những thông tin mới nhất
để tránh việc khách hàng tiếp nhận thông tin cũ, tạo ra các topic thảo luận về ngành công
nghệ thông tin để mọi người có thể thảo luận và trao đổi kiến thức.
Trung tâm cũng áp dụng phần mềm đăng bài tự động để có thể tự động hoá việc cập
nhật các thông tin. Theo thống kê thì số tỷ lệ bài đăng tự động thành công cũng khá cao,
nhưng do hình thức này chỉ có thể mang thông tin cung cấp đến người xem mà không có
sự tương tác hai chiều từ phía khách hàng nên Trung tâm vẫn đang áp dụng song song cả
hai phương pháp là thủ công và tự động trong việc đăng bài lên các diễn đàn, để có thể
đưa thông tin trực tiếp đến khách hàng một cách hiệu quả nhất.
2.2.1.2 Marketing qua mạng xã hội
Theo nguồn ICTnews - Đến tháng 8/2013, tại Việt Nam đã có 19,6 triệu người dùng
Facebook, chiếm 21,42% dân số và chiếm tới 71,4% người sử dụng Internet. Việt Nam
đang là nước đứng thứ 16 trên thế giới về tỷ lệ tăng trưởng lượng người sử dụng
Facebook tính đến tháng 7/2013.
Nếu gõ vào thanh tìm kiếm của Facebook với từ khoá là “shop” thì chắc có lẽ kết
quả tìm kiếm sẽ là cả trăm, cả hàng shop trên mạng xã hội bậc nhất này. Ở Việt Nam hiện
nay, hầu hết tất cả các doanh nghiệp kinh doanh, cá nhân kinh doanh đều có gian hàng
trên Facebook cho riêng mình. Qua đó có thể thấy Facebook đang là một thị trường trực
tuyến rất mạnh và lợi nhuận qua việc marketing, kinh doanh trên Facebook là rất lớn.
Những tính năng ưu việt của Facebook như tính năng Subcribe trên giao diện Timeline
cho phép người dùng quan sát từng hành động của bạn bè được mình đăng kí theo dõi,
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
32
tính năng cho chép người khác theo dõi những cập nhật công khai của bạn, tính năng tạo
trang sự kiện kết nối trực tiếp từ Public Profile của bạn. Tính năng này cho phép người đã
kết bạn với bạn và những người sử dụng khác biết về những sự kiện và hoạt động sắp
diễn ra mà bạn tổ chức.
Chính những ưu điểm trên mà hình thức marketing qua Facebook là việc không thể
thiếu. Do đó Trung tâm đào tạo Athena cũng đã xây dựng cho riêng mình một fanpage với
tên https://www.facebook.com/trungtamATHENA. Sau đó, mời những người dùng khác
đăng kí thích, sau khi người dùng khác đăng kí thích sẽ thấy được mọi thông tin đăng tải
của trang fanpage Athena. Lúc đầu lượt “thích” còn thấp nhưng giờ đây lượt “thích” của
Athena ở khoảng trên 4.000 lượt, khá cao so với những đối thủ cạnh tranh khác. Với sự
tiện lợi của Facebook, Trung tâm chỉ cần đăng banner các khoá học, banner ưu đãi, thông
tin các khoá học thì tất cả những ai đã “like” trang fanpage của Trung tâm sẽ thấy được
tất cả thông tin đó. Facebook như một trang website thứ hai của Trung tâm chứa đầy đủ
hình ảnh và mọi thông tin chi tiết của Trung tâm. Bên cạnh đó chi phí lại không đáng kể
như việc truyền đơn bình thường.
Nhóm marketing bên cạnh việc đăng tải thông tin quảng cáo vào các trang rao vặt –
mua bán trên Facebook hằng ngày thì cũng có sử dụng qua phần mềm tự động đăng tin
lên Facebook với thao tác cực kì đơn giản. Chỉ việc nhập từ khoá tìm kiếm các trang
fanpage, phần mềm sẽ hiển thị kết quả của những trang liên quan đến từ khoá, sau đó sẽ
tự động tham gia các trang đó. Phần còn lại, bộ phận marketing chỉ việc nhập nội dung
đăng và hình ảnh, sau đó phần mềm sẽ tự động đăng tin vào các trang vừa tham gia. Đó là
phần mềm Mass Facebook Group.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
33
Hình 2.3: Trang Fanpage chính của Trung tâm đào tạo Athena
2.2.1.3 Marketing bằng email
Trong kinh doanh, mời chào và giữ được khách hàng là những điều vô cùng quan
trọng. Đa số ai cũng biết điều này tuy nhiên để thực hiện nó với tất cả khách hàng của
công ty là việc không thể, nhất là đối với Trung tâm Athena vì chi phí cho việc này là rất
lớn.
Cùng với sự phát triển hiện tại của internet và thương mại điện tử, trung tâm cũng tận
dụng những ưu điểm của Email marketing để ứng dụng vào công việc kinh doanh và điều
này đã mang tới những kết quả khả quan cho việc quảng bá thương hiệu và giới thiệu các
khoá học đến đông đảo các khách hàng. Email marketing là một trong những hình thức
maketing trực tuyến khá hiệu quả, ngay cả khi email gửi đến không vào hộp thư chính của
người dùng mà rơi vào hộp thư linh tinh (spam) thì hiệu quả phản hồi vẫn có tỉ lệ hàng
chục phần trăm.
Hằng ngày, số lượng email quảng cáo rơi vào hộp thư người sử dụng internet khá
nhiều. Người sử dụng hộp thư email có thể không hài lòng hoặc thậm chí bực mình khi
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
34
nhận được những email không mời mà đến nhưng họ vẫn có thể trở thành khách hàng của
mình nếu sản phẩm, dịch vụ được giới thiệu trong email đó đáp ứng được sự đang mong
muốn của khách hàng với giá cả hấp dẫn.
Để có thể áp dụng hình thức marketing bằng email, ta cần ba phần mềm chính là:
Automic Email Hunter: Đây là phần mềm săn tìm địa chỉ email tự động, chỉ cần
nhập địa chỉ diễn đàn cần tìm email vào thanh địa chỉ của phần mềm, phần mềm sẽ
tự động quét và cho ra kết quả là các địa chỉ email của cá nhân và tổ chức từng
đăng kí tham gia hoạt động trên diễn đàn đó.
Email Verifier: Là phần mềm chuyên dùng để lọc địa chỉ email. Sau khi săn tìm
địa chỉ email bằng phần mềm Automic Email Hunter, tiếp theo lấy kết quả tìm
kiếm đưa vào phần mềm Email Verifier để lọc những địa chỉ email còn hoạt động
để loại ra những email đã chết và không còn sử dụng.
Smart Serial Mail: Đây là phần mềm gửi email tự động. Sau khi đã lọc địa chỉ
email, lấy danh sách kết quả email đưa vào phần mềm Smart Serial Mail để gửi
một cách tự động. Công việc của bộ phận marketing là đưa vào những nội dung đã
chuẩn bị và nhấn nút. Bên cạnh đó, bộ phận marketing còn sử dụng phần mềm
Microsoft Outlook để xem phản hồi từ khách hàng, thống kê các email không gửi
đi được…
Ngoài ra công ty còn đăng kí sử dụng 3 hộp mail chuyên dụng để phục vụ cho việc gửi
mail tự động với mức phí 150.000 VNĐ/1 hộp mail/ 1 tháng, tổng chi phí Athena bỏ ra
cho việc gửi mail ước tính khỏang 5.000.000 VNĐ một năm. Với chi phí như trên kết quả
Athena thu được là 10.000 email được gửi đi mỗi ngày tương đương với khỏang 10.000
khách hàng mỗi ngày.
2.2.1.4 Marketing qua kênh Youtube
Youtube là website chia sẻ video lớn nhất thế giới với chức năng cho phép lập kênh
video cho riêng mình tạo điều kiện vô cùng tốt để thực hiện Video marketing. Tại Việt
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
35
Nam, chắc hẳn không ai không biết Youtube, hễ có những clip cá nhân hay clip hay mọi
người đều đăng tải lên Youtube.
Theo nghiên cứu thị trường comScore thì Youtube là trang web giải trí được truy cập
nhiều nhất tại châu Á nói chung và tại Việt Nam nói riêng. Việt Nam cũng là quốc gia có
lượng xem video trực tuyến lớn nhất tại khu vực. Tính riêng tháng 3/2013 đã có đến 1,6
tỷ lượt xem video trực tuyến tại Việt Nam, 64% trong số đó xem thông qua Youtube. Con
số này bỏ xa quốc gia đứng thứ 2 là Malaysia với 931 triệu lượt xem video trực tuyến
Nắm bắt được xu hướng video marketing và hiểu rõ sự quan tâm mà mọi người dành
cho Youtube, Trung tâm Athena đã khai thác kênh truyền thông này bằng việc đăng tải
các clip giới thiệu về Trung tâm, các clip hướng dẫn sử dụng phần mềm và các thủ thuật.
Bên cạnh đó, khi tìm kiếm từ khoá “Trung tâm athena” trên Youtube, còn có những clip
do các bạn sinh viên thực tập quay lại. Hiện tại, Athena đang có hơn 200 video trên
Youtube và hứa hẹn con số này sẽ tiếp tục gia tăng trong thời gian sắp tới. Công việc của
bộ phận marketing là thường xuyên đăng tải các video, bên cạnh đó tích cực trả lời cũng
như tiếp thu những câu hỏi, những nhận xét từ phía người xem về video.
2.2.1.5 Marketing qua công cụ tìm kiếm – SEM
Quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing) là phương pháp
quảng cáo bằng cách đưa trang web của doanh nghiệp hiển thị ở những vị trí đầu tiên trên
trang kết quả của các công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo…
SEM theo nghĩa hiểu hiện tại tổng hợp của các yếu tố sau:
SEO: Search engine optimization hay còn gọi là tối ưu hóa các công cụ tìm kiếm
(Tìm kiếm bằng từ khóa)
SEA: Search engine Advertising hay còn gọi là việc quảng cáo trên các công cụ tìm
kiếm (Google adwords, Microsoft Adcenter…)
SMO: Social Media Optimization hay còn gọi là tối ưu hóa các mạng xã hội.
Vậy ta có: SEM = SEO + SEA +SMO
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
36
Phương pháp này có hai hình thức: AdWords với cơ chế Pay Per Click – trả tiền
theo click và Search Engine Optimization (SEO) – Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm. Tại
trung tâm Athena do hạn chế về tài chính nên Trung tâm không quảng cáo bằng hình thức
Pay Per Click mà chỉ tập trung khai thác SEO. SEO được chia làm hai phần: on – page
optimization và off – page optimization. On – page optimization là cách xây dựng cấu
trúc trang web, nội dung trang web, kết nối giữa các trang trong trang của bạn…. Off –
page optimization là quá trình phổ biến trang web của bạn đến với nhiều người.
Nhằm nâng cao thứ hạng và vị trí của website Trung tâm thông qua các công cụ tìm
kiếm, Athena đã thiết kế những từ khoá đặc biệt trong website, tối ưu hóa website của
mình theo tiêu chuẩn tìm kiếm của Google. Khi người dùng gõ vào từ khoá “trung tâm
đào tạo quản trị mạng, an ninh mạng” hay “đào tạo quản trị mạng” qua trang Google thì
những kết quả đầu tiên sẽ hiện ra đều là về Trung tâm Athena. Đối với từ khóa “quan tri
mang” thì Athena được xếp thứ hạng 14 trên google.com.
Ngoài ra, các hình thức marketing trên các diễn đàn, mạng xã hội, Youtube cũng
góp phần rất quan trọng cho kết quả tìm kiếm Google vì đó là nền tảng dữ liệu, là mức độ
lan toả thông tin của Trung tâm.
Với công cụ Google AdWords, chỉ cần đăng nhập tài khoản, chúng ta có thể biết
được các từ khoá nào được khách hàng tìm kiếm nhiều nhất trong lĩnh vực hoạt động của
Trung tâm. Mỗi lượt bài đăng trên các diễn đàn, bộ phận marketing đều sử dụng tiêu đề là
các từ khoá liên quan đến khoá học hay chứng chỉ mà khách hàng hay tìm kiếm. Như vậy
thông tin về Trung tâm Athena sẽ được Google đưa tới khách hàng một cách có hiệu quả.
Athena cũng đưa hình ảnh trụ sở và chi nhánh của mình lên Google Map để khách hàng
có thể dễ dàng tìm kiếm.
2.2.1.6 Marketing bằng website
Athena đã xây dựng website riêng với tên miền http://athena.edu.vn được các
chuyên gia thiết kế với nhiều từ khoá dễ dàng tìm kiếm. Website chính đóng vai trò rất
quan trọng đối với nhận thức của khách hàng.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
37
Hình 2.4: Website của Trung tâm đào tạo Athena
Một website được thiết kế chuyên nghiệp, bắt mắt và chi tiết sẽ nhận được nhiều
cảm tình từ phía người đọc. Khi khách hàng có quá ít thông tin về Trung tâm thì website
là nơi mà họ sẽ tìm hiểu kỹ lưỡng và đánh giá đầu tiên. Nếu một website được thiết kế
một cách cẩu thả thì khách hàng sẽ không có sự tin tưởng cao, họ sẽ đánh giá thấp công ty
hay Trung tâm đó.
Website Athena được thiết kế hài hoà, dễ đọc và dễ tìm kiếm. Phân mục thông tin
hợp lý giúp cho khách hàng muốn tìm hiểu sẽ dễ dàng thao tác và chọn những mục mà họ
muốn đọc. Mỗi khoá học của Trung tâm đều có hình ảnh banner kèm theo nhằm kích
thích sự theo dõi của người đọc. Bên cạnh đó, website của Athena còn có thống kê tổng
số lượt truy cập và số người hiện tại đang truy cập vào website. Đó cũng là một phần hết
sức quan trong đối với bất kì một website kinh doanh nào. Việc thống kê lượt khách ghé
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của website Trung tâm. Tất nhiên khách hàng sẽ luôn
muốn ghé và đọc những website có lượt truy cập cao hơn so với những website có lượt
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
38
truy cập thấp. Website luôn có hai tư vấn viên trực tuyến thường xuyên, nhằm giải đáp
thắc mắc và tư vấn cho khách hàng trực tuyến.
Bên cạnh website chính, Athena còn có diễn đàn cho riêng mình. Tại diễn đàn,
khách hàng có thể tìm đọc những thông tin về các khoá học, những tin tức đáng chú ý về
ngành công nghệ thông tin và những topic thảo luận.
Với những tối ưu về website, Athena đã tạo được sự tin tưởng đối với khách hàng.
Khách hàng có thể tiếp nhận mọi thông tin mới về các khoá học, các ưu đãi về học phí
thông qua website, tiết kiệm được thời gian cho khách hàng. Website là một phần không
thể thiếu để quảng bá cho mọi Trung tâm, công ty và tổ chức.
2.2.1.7 Marketing qua kênh trung gian
Có hai hình thức là trao đổi banner và voucher – deal
Marketing qua hình thức trao đổi banner nghĩa là Trung tâm sẽ hợp tác với một
website nào đó. Website đó sẽ đăng banner quảng cáo về trung tâm Athena, ngược
lại Athena sẽ đăng banner quảng cáo cho website đó. Việc hợp tác trao đổi ở trên
là do quản lý giữa hai bên đảm nhiệm.
Marketing qua các trang mua bán Deal – Voucher: bán hàng trực tuyến. Hiện nay,
4 website hàng đầu về Deal là Nhommua, Cungmua, Muachung và HotDeal.
Athena hiện đang hợp tác với trang Cungmua.com. Trang Cungmua.com sẽ đăng
những deal khoá học của Trung tâm trên website của họ. Những website mua sắm
trực tuyến rất thu hút khách hàng, vì khách hàng có thể đặt hàng trực tuyến và chỉ
việc đến văn phòng thanh toán nhận hàng. Do đó việc hợp tác qua các trang deal là
có lợi. Mua sắm trực tuyến đang là xu hướng phát triển trong tương lai vì sự tiện
lợi và đơn giản.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
39
Hình 2.5: Quảng cáo của Athena trên trang nhommua.com
Theo Cục thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (VECITA – Bộ Công thương),
có khoảng 36% người Việt Nam đang sử dụng internet và hơn một nửa trong số này có
mua sắm trực tuyến. Vì thế mà việc liên kết kinh doanh của Trung tâm Athena đối với các
trang deal bán hàng trực tuyến sẽ là một phần không thể thiếu trong chiến lược kinh
doanh của Trung tâm. Về hình thức, học phí các khoá học của Trung tâm trên các trang
deal có mức khá rẻ. Biểu hiện ngoài mặt là lợi nhuận thấp do bán giá thấp nhưng xét theo
một khía cạnh nào đó, đây là biện pháp khuyến mãi kích thích tiêu dùng rất hiệu quả và
đem lại lượng học viên rất lớn cho Trung tâm trong một thời gian ngắn
2.2.2 Đánh giá nhận xét các chiến lƣợc marketing online tại Trung tâm đào tạo
Athena
2.2.2.1 Nhận xét riêng từng chiến lƣợc
a) Về marketing qua các trang diễn đàn, rao vặt
Ưu điểm:
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
40
- Không tốn chi phí
- Chủ động đẩy thông tin về phía người xem
- Quảng cáo cùng lúc được nhiều khoá học tại nhiều các diễn đàn khác nhau
- Tăng thứ hạng tìm kiếm cho Trung tâm qua công cụ tìm kiếm Google
Nhược điểm:
- Tốn thời gian và công sức
b) Về marketing qua mạng xã hội Facebook
Ưu điểm:
- Những thông tin về khóa học, sự kiện, khuyến mãi luôn luôn được cập nhật đầy đủ trên
fanpage.
- Không tốn chi phí.
- Quảng bá rộng rãi. Không bó buộc quy định về nội dung và hình ảnh
- Số lượng người dùng đông. Mang đến cho trung tâm cơ hội lớn về một thị trường tiềm
năng, đa phần là các bạn trẻ đam mê công nghệ thông tin
Nhược điểm:
- Vấn đề an ninh thông tin đôi khi không được bảo mật chặt chẽ. Hình ảnh và thông tin
của Trung tâm có thể bị lấy cắp. Người xem có thể gửi những bình luận xấu về Trung
tâm.
c) Về marketing bằng email
Ưu điểm:
- Athena đã có thể vừa chăm sóc khách hàng cũ, vừa tìm kiếm thêm khách hàng mới.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
41
- Tiết kiệm được nhiều chi phí, tốn ít công sức
- Không tốn quá nhiều thời gian và có thể làm song song với những việc khác như post
bài ở các forum hay facebook.
- Lượng email gửi được hằng ngày là rất cao, có thể lên đến 10.000 email
- Đa phần người sử dụng email thường xuyên là những người đi làm, những người mua
bán kinh doanh cho nên họ sẽ là khách hàng tiềm năng của Trung tâm.
Nhược điểm:
- Việc gửi email hàng loạt cũng có khả năng gây khó chịu cho khách hàng
- Email được gửi khó có thể vào hộp thư chính (inbox) của người dùng mà là vào hộp thư
linh tinh (Spam) vậy nên khách hàng ít có chú ý đến.
d) Về marketing qua công cụ tìm kiếm - SEM
Ưu điểm:
- Độ tin cậy cao khi xuất hiện hàng đầu trong kết quả tìm kiếm Google
- Chi phí rẻ
- Bằng việc đứng ở thứ hạng 14 với từ khóa “quan tri mang” và hạng thứ 4 với từ khóa
“trung tam an ninh mang” Athena đã chứng tỏ được họ có khả năng tăng cao thứ hạng
nữa. Và Athena sẽ dễ dàng được khách hàng click vào và sử dụng dịch vụ hơn nhiều
Trung tâm khác
- Có quan hệ mật thiết với hình thức marketing qua diễn đàn vì số lượng bài đăng trên
diễn đàn tăng thì thứ hạng tìm kiếm về Trung tâm cũng sẽ tăng
Nhược điểm:
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
42
- Cần phải luôn tăng cường hoạt động SEM/SEO để gia tăng thứ hạng thu hút được nhiều
khách hàng biết đến hơn.
e) Về marketing bằng website
Ưu điểm:
- Tên miền “edu.vn” đáng tin cậy, tạo cảm giác an tâm cho người đọc
- Dễ dàng chia sẻ thông tin về khoá học, khuyến mãi ưu đãi cho người đọc
- Tư vấn trực tuyến cho khách hàng một cách nhanh chóng
Nhược điểm:
- Tốn chi phí duy trì website
f) Về marketing qua kênh Youtube
Ưu điểm:
- Đây là công cụ tuyệt vời cho Trung tâm để cung cấp các video hướng dẫn, quảng cáo rõ
hơn về các sản phẩm và dịch vụ của mình
- Hỗ trợ trên thiết bị di động và có thể được nhúng vào một trang web cho phép dễ dàng
truy cập.
Nhược điểm:
- Người dùng có thể gửi bài bình luận có thể không tốt với các sản phẩm hoặc video của
Trung tâm. Điều này có thể gây tổn hại danh tiếng của Trung tâm.
g) Về marketing qua kênh trung gian
Ưu điểm:
- Tăng doanh thu và số lượng học viên đến đăng kí
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
43
- Quảng bá gián tiếp cho trung tâm
Nhược điểm:
- Chi phí hợp tác để đăng khoá học qua các trang deal
2.2.2.2 Nhận xét chung về việc áp dụng các hình thức marketing online:
Qua phân tích, có thể thấy hoạt động marketing online là thế mạnh của Trung tâm
Athena. Các hình thức hoạt động rất đa dạng, có kế hoạch hành động cụ thể. Việc lập kế
hoạch và phân chia nhiệm vụ rõ ràng tạo điền kiện cho các nhân viên bộ phận marketing
đi đúng hướng, tạo nên sự nhịp nhàng và chặt chẽ trong hoạt động.
Bộ phận marketing được chia làm nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm đảm nhận việc
marketing và tư vấn cho các sản phẩm nhất định. Do được phân công rõ ràng nhiệm vụ
nên mỗi nhân viên đều ý thức làm việc, có tinh thần trách nhiệm cao, từ đó nâng cao hiệu
quả cho hoạt động marketing tại Trung tâm.
Hoạt động marketing được vận hành tốt còn nhờ vào hệ thống mạng và cơ sở vật chất
của Trung tâm. Đường truyền internet cao giúp cho hoạt động marketing online diễn ra
trơn tru mà không có bất cứ trục trặc nào
Nhìn chung, hoạt động marketing online tại Trung tâm cũng dần hoàn thiện, có quy
mô rõ ràng cùng với đội ngũ nhân viên nhiệt tình và am hiểu nhu cầu của khách hàng.
Trung tâm xứng đáng xuất hiện trong tâm trí của khách hàng đầu tiên khi họ nghĩ đến
ngành đào tạo công nghệ thông tin, quản trị mạng và an ninh mạng. Đó là mục tiêu hàng
đầu của hoạt động marketing tại Trung tâm.
2.2.2.3 Phân tích kết qủa nghiên cứu thị trƣờng:
Hình 2.6: biểu đồ thể hiện phân phối học viện giữa các khóa học
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
44
Khóa học thu hút nhiều học viên nhất là khóa học về Quản trị mạng-bảo mật mạng-
hacker mũ trắng chiếm đến 45% học viên. Ngoài ra ,các khóa học về xây dựng –quản lý
website- thương mại điện tử - online marketing cũng chiến số lượng học viên không kém
38%.Còn các khóa học dài hạn thì chiếm số lượng rất ít khoảng 12%.
Từ số liệu trên cho thấy Trung tâm Athena nên đẩy mạnh cải thiện và phát triển thêm
chiến lược marketing online cho các khóa học AN2S – ANST để có thể thu hút được
nhiều học viên hơn.
Hình 2.7: biểu đồ thể hiện các nguồn thông tin.
12%
45%
38%
5%
Anh/ Chị đang theo học khóa học nào
AN2S - ANST
quan tri mang - bao mat mang -
hacker mu trang
xay dung - quan ly website-thuong
mai dien tu-online marketing
Missing
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
45
Qua biểu đồ trên cho thấy học viên biết đến Trung tâm đào tạo Athena qua rất nhiều
nguồn thông tin, trong đó số lượng học viên biết đến Trung tâm Athena qua các mạng xã
hội, fanpage chiếm tỉ trọng cao nhất là 33,4%, tiếp đến là diễn đàn forum với 23,8%.
Ngoài ra còn có email (11, 2%), website thương mại (17, 6%), search trên công cụ tìm
kiếm (9,3%), youtube (4,1%) và khác (0,6%) .
23.8%
33.40%
11.2%
17.6%
9.3%
4.1%
0.6%
diễn
đàn, forum
mạng xã
hội, fanpage
email website
thương mại
serch trên
công cụ tìm
kiếm
youtube khác
Anh/ Chị biết đến trung tâm Athena qua
nguồn
phương tiện thông tin nào?
Series1
10.5%
31.5%
49.5%
7.3%
1.2%
13.4%
32.7%
43.9%
8.4%
1.6%
23.1%
41.3%
31.1%
4.1%
0.4%
hoàn toàn hài lòng hài lòng bình thường không hài lòng hoàn toàn không hài
lòng
đánh giá của các Anh/ Chị về mẫu quảng cáo trên
những phương tiện thông tin đó
nội dung hình thức dễ tìm kiếm, nhận biết
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
46
Hình 2.8: biểu đồ đánh giá về mẫu quảng cáo
Biểu đồ cho thấy ấn tượng của học viên về mẫu quảng cáo khá tốt cần phải tích cực
cải thiện và phát triển nhiều hơn nữa, nên chú trọng nhiều vào nội dung và hình thức
quảng cáo sao cho thật hấp dẫn, ấn tượng.
Hình 2.9: biểu đồ đánh giá về website của Trung tâm Athena
Số liệu trên cho thấy 37% học viên đánh giá về website của Trung tâm Athena là
bình thường, số học viên cảm thấy hài lòng (33%) và hoàn toàn hài lòng (19%) chiếm tỉ
trọng tương đối cao, đó là một tín hiệu tốt cho Trung tâm đào tạo Athena. Còn lại là
không hài lòng (9%) và hoàn toàn không hài lòng (2%).
Hình 2.10: đánh giá độ nhận biết của khách hàng đối với fanpage của Trung tâm
Athena
19%
33%
37%
9%
3%
đánh giá của khách hàng về website của
Athena
hoàn toàn hài lòng hài lòng bình thường không hài lòng hoàn toàn không hài lòng
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
47
Qua số liệu trên cho thấy 42% học viên có kết nối và theo dõi thông tin của Trung
tâm Athena qua fanpage, 32% học viên có kết nối và tương tác với fanpage của Trung
tâm Athena còn lại là không biết đến fanpage của Trung tâm. Trung tâm nên thường
xuyên tạo không gian tương tác, giao lưu, giải đáp thắc mắc của khách hàng trên fanpage
của mình, tạo các hoạt động sôi nổi trên fanpage thu hút nhiều người vào like và share.
Hình 2.11: biểu đồ thể hiện độ thƣờng xuyên sử dụng các phƣơng tiện thông tin
của khách hàng
26%
42%
32%
độ nhận biết của Anh/ Chị đối với fanpage
của trung tâm Athena
không có kết nối, theo dõi thông tin có kết nối, theo dõi thông tin và tương tác
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
48
Khi chọn mức độ thường xuyên sử dụng nhất thì 71% học viên trả lời là facebook
và các mạng xã hội khác như zing me,… cho thấy sức mạnh của các mạng xã hội ngày
càng lớn, là nơi lí tưởng để thực hiện các chiến lược marketing trên đó. Tiếp đến đứng
xếp hạng thứ 2 đa phần các học viên chọn là email, đứng thứ 3 là báo mạng, thứ 4 là các
diễn đàn, còn lại là khác.
71%
18%
8%
2% 1%
mức độ thường xuyên sử dụng các phương
tiện thông tin của khách hàng
1
2
3
4
5
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
49
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
MARKETING ONLINE HIỆN CÓ TẠI TRUNG TÂM
Cải thiện và phát triển hình thức email marketing:
Hiện nay mặc dù Trung tâm đã sử dụng hình thức email marketing nhưng hiệu quả
đem lại không cao có thể do một phần là tiêu đề thư gửi không hấp dẫn, nội dung không
ấn tượng hay là đa phẩn thư gửi đi thường bị đẩy vào hộp thư SPAM nên khách hàng
không chú ý đến nhiều.
Tiêu đề của một bài báo luôn có 2 chức năng: thu hút sự chú ý của độc giả và cho họ
biết nội dung chính của bài báo là gì để họ xem có nên đọc tiếp không. Tiêu đề của e-mail
cũng như vậy. Vì thế, đặt tiêu đề e-mail ngắn gọn nhưng cần chọn lựa kỹ càng ngôn từ để
thông báo cho người nhận nội dung chính xác của e-mail. Không ai muốn nhận phải thư
rác; vì vậy, nếu đặt tiêu đề e-mail phù hợp thì cơ hội để người nhận đọc e-mail sẽ cao
hơn, nếu không họ sẽ xóa ngay hoặc chẳng bao giờ mở ra. Và ngay phần đầu bức thư luôn
thể hiện thông điệp chính, vì khách hàng sẽ không đọc hết nội dung của một bức thư ngay
từ đầu mà chỉ lướt qua thôi
Tuy nhiên, cách marketing qua email không có nghĩa là chỉ gửi các thông điệp đến tất
cả các địa chỉ email mà ta có thể thu thập được. Thay vào đó nếu sử dụng mẫu đăng kí
cho những khách hàng có quan tâm trên trang web của mình, ta sẽ có phương tiện chính
thức hơn để thu thập địa chỉ email của khách hàng. Sau đó ta có thể gửi thông tin quảng
cáo đến các khách hàng này.
Phát triển hình thức SMS marketing
SMS Marketing là các ứng dụng SMS phục vụ chủ yếu cho cá mục đích quảng cáo.
Với chu trình hoàn toàn tự gửi đi hơn 1.000- 6.000 tin nhắn đến các thuê bao di động
trong một giờ. Hơn nữa hệ thống có thể hoạt động liên tục 24/24 mà không hề mệt mỏi.
Với gần 80 triệu thuê bao di động tại Việt Nam thì SMS là cách liên lạc phổ thông nhất,
dễ tiếp cận khách hàng nhất. Đặc biệt tại Việt Nam hiện nay thì hệ thống này vẫn chưa
được phát triển mạnh nên sẽ là lợi thế rất lớn cho doanh nghiệp.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
50
Tiến hành khảo sát trực tuyến khách hàng:
Các bản khảo sát trực tuyến cho phép các công ty nắm bắt được các ý kiến phản hồi cụ
thể hơn từ các khách hàng ở qui mô nhất định. Survey Monkey và Survey Gizmo là hai
sản phẩm khảo sát nổi tiếng nhất trên thị trường và mỗi loại đều có một mức giá lựa chọn
ít hơn 100 đô la/tháng. Với các khảo sát này, bạn có thể hỏi các khách hàng các câu hỏi
giúp cải thiện dịch vụ khách hàng, việc tiếp thị và bán hàng mà không cần lo lắng thế giới
nghe được các ý kiến phản hồi quan trọng và quý giá.
Ứng dụng các công cụ mới vào hoạt động Marketing
 Công nghệ đeo bám (Re-Targeting)
Theo mạng quảng cáo Retargeter (Mỹ) sau lần truy cập đầu tiên vào website của
một doanh nghiệp chỉ có 2% độc giả quyết định mua sản phẩm và trở thành khách hàng
của DN đó.Vậy làm thế nào để củng cố thương hiệu và “níu chân” 98% người đã rời khỏi
website? Giải pháp mà nhiều DN lựa chọn là quảng cáo trực tuyến sử dụng công nghệ đeo
bám (Re-Targeting).
Đeo bám quảng cáo trực tuyến (Re-Targeting) thực chất là cách thức một mạng
quảng cáo nhận diện được lĩnh vực mà độc giả quan tâm và đưa các quảng cáo sản phẩm -
dịch vụ thuộc lĩnh vực đó đến với họ trên toàn bộ website (có trong mạng lưới) mà họ
truy cập. Có thể hình dung cách thức hoạt động của Công nghệ này như sau: Mỗi mạng
quảng cáo sẽ định danh người dùng bằng một mã riêng. Với việc sử dụng các tập tin
cookies (nơi lưu trữ thông tin khi bạn lướt web), mạng quảng cáo sẽ thu thập được thói
quen sử dụng Internet của bạn và phân tích hành vi xác định các yếu tố, sở thích liên
quan. Từ đó hiển thị các quảng cáo gần nhất với sở thích đó “theo dấu chân” bạn đến mọi
website.
Phát triển và mở rộng thêm Social Bookmarking và Web Directory
Hiện nay tại Trung tâm Athena số lượng nhân viên thực hiện Social Bookmarking
và Web Directory còn tương đối ít, cần phải mở rộng hơn nữa và khuyến khích các nhân
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
51
viên gửi danh sách website đã đăng tin cho nhau để họ có thể vào bài đăng like và
comment lẫn nhau. Các tin đã đăng nếu có lượt comment, click hay like càng nhiều thì sẽ
được đưa lên vị trí đầu của trang web, như vậy thông tin về bài đăng sẽ được các thành
viên và khách viếng thăm thấy đầu tiên và biết đến nhiều hơn về website của Trung tâm
Athena.
Cải thiện trang web chính của Trung tâm
Mở rộng các hoạt động trên website chính của Trung tâm, cho phép học viên có thể
đăng kí trực tiếp trên website nếu học viên thấy hứng thú với một khóa học nào đó và
thanh toán online ngay lập tức tạo sự thuận tiện nhanh chóng cho mỗi học viên, tất cả hoạt
động đều chỉ xảy ra trên website của Trung tâm, không cần phải gửi mail đăng kí hay bất
cứ việc gì khác cả.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
52
KẾT LUẬN
Marketing là hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, nó là con
đường duy nhất để rút ngắn khoảng cách giữa doanh nghiệp và khách hàng, việc phát
triển của Internet đã tạo ra sức mạnh vô cùng to lớn góp phần đem lại sự thành công cho
doanh nghiệp.
Tại sao marketing online lại có thể nhanh chóng chiếm được thiện cảm và niềm tin
của doanh nghiệp đến vậy? Câu trả lời chính là hàng loạt ưu điểm vượt trội của hình thức
marketing này như: dễ dàng tận dụng triệt để sức mạnh công nghệ, tạo lập hình ảnh và
duy trì sự kết nối, vận hành hoạt động kinh doanh 24/24, hình thức đa dạng – nội dung
phong phú… Chính vì vậy, dù là doanh nghiệp trẻ cho tới doanh nghiệp “lão làng” đều
dành chỗ cho marketing online trong chiến lược marketing của mình đặc biệt là trong bối
cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
Qua phân tích, ta có thể thấy rằng Trung tâm đào tạo Athena đã nổ lực rất nhiều, tận
dụng tối đa công cụ internet để thực hiện marketing online. Đồng thời nhờ vào khả năng
lãnh đạo của ban giám đốc, Athena đã đạt được những thành tựu nhất định. Tuy nhiên,
bên cạnh những yếu tố tích cực đó, Trung tâm vẫn còn những hạn chế cần khắc phục để
hoàn thiện tốt hơn công tác marketing online của mình.
Sau một tháng rưỡi thực tập tại Trung tâm Athena, tôi gặp không ít khó khăn như:
các thuật ngữ tin học khá xa lạ, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng tin học chưa thật sự vững,
….Nhưng bên cạnh đó, tôi có được nhiều trải nghiệm thực tế nhất về việc ứng dụng
marketing online vào xã hội hiện nay, tích lũy được các kinh nghiệm quý báu như: kỹ
năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tin học,…. Qua đó tôi cũng hiển thêm
được trách nhiệm của một người làm công tác Marketing online luôn luôn đòi hỏi nhạy
bén và sáng tạo. Với những kiến thức tôi đã được học ở trường cùng với những gì học hỏi
trong quá trình thực tập sẽ làm nền tảng giúp tôi trong công tác marketing online sau này.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
53
Cuối cùng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy Mỹ, quý công ty, các anh chị,
các bạn sinh viên thực tập - những người đã ủng hộ và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian thực tập.
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
54
Bảng kế hoạch thực hiện nghiên cứu của đề tài trong 6 tuần
TUẦN 1 Tìm hiểu sơ bộ về Trung tâm (cơ cấu tổ chức, nhân viên, cách làm việc,
…)
Nhận công việc, sản phẩm
Tìm hiểu thông tin sản phẩm mà mình thực hiện, soạn bài quảng cáo
Đăng bài trên facebook và diễn đàn
Trực văn phòng, tiếp xúc với khách hàng
Lên đề cương cho bài báo cáo thực tập
TUẦN 2 Bên cạnh việc đăng bài trên facebook, diễn đàn thì còn có tạo blogspot,
wordpress, đăng bài trên blogspot và wordpress.
Tham gia học khóa học của trung tâm để có cơ hội tiếp cận với các khách
hàng của trung tâm tiến hành khảo sát.
TUẦN 3 Đăng bài trên zing me, yume
Thu thập thông tin từ phòng nhân sự, marketing và các bạn sinh viên thực
tập khác
Tổng hợp và phân tích số liệu thu thập được, làm bài báo cáo chi tiết
TUẦN 4 Làm web directory, social bookmarking
Tham gia các buổi báo cáo thực tập của các bạn sinh viên khác để tích lũy
thêm kiến thức để đưa vào bài báo cáo
TUẦN 5 Làm social bookmarking và đăng bài trên các mạng xã hội
Tiếp tục công việc hoàn chỉnh bài báo cáo
TUẦN 6 Hoàn chỉnh, kiểm tra lại và sửa lỗi báo cáo
Thuyết trình báo cáo trong Trung tâm
Nộp báo cáo cho Trung tâm đóng dấu
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
55
PHỤ LỤC: BẢNG KHẢO SÁT ẤN TƢỢNG KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG MARKETING ONLINE CỦA TRUNG TÂM ATHENA
Chào các Anh/ Chị. Em tên là Trần Huệ Quân hiện đang là nhân viên thực tập tại trung
tâm đào tạo an ninh và quản trị mạng Athena. Trong quá trình làm báo cáo thực tập, em
có bảng khảo sát muốn xin các Anh/ Chị có thể bỏ chút thời gian trả lời những câu hỏi
thăm dò ý kiến khách hàng của em dưới đây để góp phần giúp em hoàn thành tốt bài báo
cáo hơn. Em xin chân thành cảm ơn các Anh/ Chị rất nhiều.
Họ tên của các Anh/Chị là:
Nghề nghiệp của các Anh/ Chị hiện nay là:
Phần 1.PHẦN SÀNG LỌC
Q1. Có thành viên nào trong gia đình Anh/ Chị hoặc người thân của Anh/ Chị hiện đang
làm việc tại Trung tâm an ninh mạng Athena không?
(1) Có  Dừng (2) Không  Tiếp tục
Q2. Có thành viên nào trong gia đình Anh/ Chị hoặc người thân của Anh/ Chị hiện đang
làm việc tại các công ty nghiên cứu thị trường không?
(1) Có  Dừng (2) Không  Tiếp tục
Q3. Anh/ Chị là học viên của trung tâm athena?
(1) Có  Tiếp tục (2) Không  Dừng
Phần 2 PHẦN NỘI DUNG CHÍNH
Q4. Anh/Chị đang theo học chương trình nào của trung tâm:
(1) AN2S – ANST
(2) Quản trị mạng – bảo mật mạng – hacker mũ trắng
(3)Xây dựng – quản lý web – thương mại điện tử - marketing online
Q5. Anh/ Chị biết đến trung tâm Athena thông qua thông tin nào? Và mức độ quan trọng
của những nguồn thông tin đối với quyết định chọn dịch vụ?
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
56
1. Rất không quan trọng 2. Không quan trọng 3. Trung bình 4. Quan trong 5. Rất quan trọng
CÁC PHÁT BIỂU ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC VIÊN
1 2 3 4 5
Diễn đàn, Forum     
Mạng xã hội, Fanpage     
Email     
Website thương mại: Hotdeal, Cùng mua     
Search trên các công cụ tìm kiếm: Google…     
Youtube     
Khác     
Q6. Đánh giá của các Anh/ Chị về mẫu quảng cáo trên những phương tiện đó:
Q7. Anh/ Chị có biết về website chính của Athena?
a. Có
b. Không
Q8. Đánh giá của Anh/ Chị về website chính của Athena?
a. Hoàn toàn hài lòng
Hoàn
toàn
hài
lòng
Hài
lòng
Bình
thường
Không
hài lòng
Hoàn
toàn
không
hài lòng
Về mặt nội dung
Về mặt hình thức
Về mặt dễ tìm kiếm, nhìn thấy
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
57
b. Hài lòng
c. Bình thường
d. Không Hài lòng
e. Hoàn toàn không hài lòng
Q9. Anh/ Chị có biết về Fanpage Trung tâm Athena?
a. Không
b. Có kết nối, theo dõi thông tin
c. Có kết nối, theo dõi thông tin và tương tác
Q10. Anh/ Chị hãy xếp mức độ thường xuyên sử dụng của anh,chị đối với các phương
tiện dưới đây: (từ 1 đến 5)
1: rất thường xuyên
…..
5: không bao giờ hay hiếm khi
a. Mạng xã hội: facebook, zing me,…
b. Diễn đàn
c. Báo mạng
d. Email
e. Khác...
Xin chân thành cám ơn sự hợp tác của các Anh/ Chị
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
58
Tài liệu tham khảo
1. Marketing căn bản – Philip Kotler
2. Website trung tâm Athena - http://www.athena.edu.vn/
3. http://ictnews.vn/internet/71-4-nguoi-dung-internet-tai-viet-nam-su-dung-
facebook-111922.ict
4. http://dantri.com.vn/suc-manh-so/viet-nam-dan-dau-khu-vuc-ve-luong-nguoi-
dung-internet-767501.htm
5. Mrthao, “Thế mạnh hạn chế của các mạng xã hội với chiến lược Marketing
Online”, http://mrthao.com/uu-nhuoc-diem-cua-cac-mang-xa-hoi-doi-voi-
marketing-online/
6. http://www.nhatnghe.com/?id=hocphi
7. http://www.vnpro.vn/
SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ
59
Công việc trong quá trình thực tập:
http://timhieuqtm.blogspot.com/
http://thuthuatqtmang.wordpress.com/
http://me.zing.vn/zb/c/trungtamdaotaoathena/5789952
https://www.youtube.com/watch?v=u7rs2_Elz0c
https://www.youtube.com/watch?v=f8h2DXVds6s

Báo cáo thực tập cuối kỳ

  • 1.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 1 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CNTT GIA ĐỊNH TP.HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ỨNG DỤNG MARKETING ONLINE TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ MẠNG VÀ AN NINH MẠNG ATHENA GVHD: PHAN THANH MỸ SVTH: TRẦN HUỆ QUÂN MSSV: 1031402056 LỚP: 04DHQT. MAR NIÊN KHÓA 2010-2014
  • 2.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 1 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp này trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, các quý thầy cô trường Đại Học CNTT Gia Định TP.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện học tập và truyền đạt những kiến thức quý báu và hữu ích cho tôi trong suốt quá trình học tập ở trường. Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phan Thanh Mỹ, người đã tận tình giúp đỡ tôi, hướng dẫn về các vấn đề liên quan đến đợt thực tập này cũng như giải đáp thắc mắc chi tiết, chỉ ra những sai sót để tôi hoàn thành bài báo cáo tốt hơn. Tiếp đến, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể Ban giám đốc, các anh chị cán bộ nhân viên Trung tâm Athena và các bạn sinh viên thực tập đã nhiệt tình giúp đỡ hướng dẫn tôi trong thời gian qua. Cảm ơn Thầy Võ Đỗ Thắng – Giám đốc Trung tâm Athena, đã tạo điều kiện cho tôi có những kiến thức bổ ích, những kỹ năng và kinh nghiệm thực tế mà tôi chưa được học và chị Nguyễn Khánh Minh – Phó Giám đốc đã giúp đỡ tôi hoàn thành bài báo cáo này. Trong thời gian qua, chị đã hướng dẫn tận tình và chia sẻ nhiều kinh nghiệm bài học quý báu cho tôi. Mặc dù thời gian thực tập chỉ vỏn vẹn một tháng rưỡi nhưng Trung tâm Athena đã tạo cho tôi cảm giác như là thành viên trong một đại gia đình luôn yêu thương và quan tâm lẫn nhau. Một lần nữa tôi xin cám ơn đại gia đình này rất nhiều. Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm của bản thân tôi còn hạn hẹp nên trong quá trình làm bài báo cáo này sẽ không tránh được những sai sót. Vì thế tôi kính mong nhận được những góp ý từ quý thầy cô. Xin chân thành cảm ơn! Ngày tháng năm 2014 Trần Huệ Quân
  • 3.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 2 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1. VỀ Ý THỨC KỶ LUẬT VÀ THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 2. VỀ MỨC ĐỘ AM HIỂU CHUYÊN MÔN (NẮM VỮNG LÍ THUYẾT VÀ VẬN DỤNG VÀO THỰC TẾ ĐỂ PHÂN TÍCH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ) 3. ĐÁNH GIÁ CHUNG NGÀY THÁNG NĂM 2014 NGƯỜI NHẬN XÉT
  • 4.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 3 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN 1. VỀ Ý THỨC KỶ LUẬT VÀ THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 2. VỀ NỘI DUNG CHUYÊN MÔN: - XÁC ĐỊNH RÕ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - KHẢ NĂNG PHÂN TÍCH VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3. VỀ HÌNH THỨC TRÌNH BÀY: 4. ĐÁNH GIÁ CHUNG: NGÀY THÁNG NĂM 2014 GVHD KÝ TÊN
  • 5.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 4 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài: Để con người không bị tụt hậu về phía sau thì cùng với sự phát triển về công nghệ kỹ thuật thì việc giáo dục đào tạo phải phát triển song song cùng lúc để đào tạo nguồn nhân lực tương ứng. Nắm bắt được nhu cầu đó thì rất nhiều Trung tâm đào tạo đã không ngừng mọc lên, bên cạnh đó quy mô cũng như địa bàn hoạt động của các Trung tâm ngày càng mở rộng phục vụ nhu cầu ngày một tăng của người học, khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn hơn? Vậy làm sao để thu hút được khách hàng? Sự phát triển của các Trung tâm đào tạo luôn đi kèm với sự cạnh tranh mạnh mẽ trong nội bộ ngành nhằm thu hút người học. Thực trạng chung này là bài toán hóc búa mà các phòng marketing của các Trung tâm vẫn đang loay hoay tìm lời giải. Khi đó marketing trở thành yếu tố then chốt để đi đến thành công của các Trung tâm hiện nay. Bởi vì marketing là “nghệ thuật chinh phục khách hàng”, là “chìa khoá vàng trong kinh doanh”. Nhưng trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi mà tình hình lạm phát ngày càng tăng cao thì việc các doanh nghiệp tìm đến những phương thức marketing mới nhằm cắt giảm chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu qủa đem lại cho doanh nghiệp là điều không thể tránh khỏi. Hoạt động marketing đã và đang chuyển hướng mạnh mẽ ra khỏi thị trường truyền thống và xu hướng marketing online hay còn gọi là marketing trực tuyến là sự lựa chọn mới của doanh nghiệp nói chung và các Trung tâm đào tạo nói riêng. Chạy theo xu thế đó, Trung tâm đào tạo quản trị mạng và an ninh mạng quốc tế Athena đã và đang tiến hành ứng dụng những tiện ích của Internet trong công tác marketing của mình nhằm đưa các khóa học của Trung tâm đến với khách hàng một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất. Để đem đến một cái nhìn rõ nét hơn, tôi quyết định chọn đề tài “Thực trạng và ứng dụng marketing online tại Trung tâm đào tạo quản trị và an ninh mạng quốc tế ATHENA” làm đề tài báo cáo thực tập cho mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu:
  • 6.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 5 Nghiên cứu tình hình hoạt động Marketing Online tại Trung tâm Athena. Nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu cần phải khắc phục trong hoạt động marketing online tại Trung tâm Athena Trên cơ sở phân tích và đánh giá, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing online tại Trung tâm Athena. 3. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài này được em thực hiện trong quy mô một doanh nghiệp cụ thể là Trung tâm đào tạo quản trị và an ninh mạng quốc tế Athena. Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động marketing online tại Trung tâm Athena, các học viên của Trung tâm. Lĩnh vực nghiên cứu là marketing online 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: Kết hợp với lý thuyết ở trường và thực tế, phương pháp nghiên cứu chủ yếu là nghiên cứu tại bàn. Phương pháp thu thập thông tin: - Thu thập thông tin thứ cấp từ sách vở, Internet và tài liệu. - Thu thập thông tin sơ cấp từ khảo sát định lượng Khảo sát bằng bảng câu hỏi và quan sát thực tế Khu vực khảo sát: tại Trung tâm đào tạo an ninh mạng Athena Đối tượng nghiên cứu: các học viên của Trung tâm Số lượng mẫu: 30 mẫu Phương thức thực hiện: chọn mẫu ngẫu nhiên và phỏng vấn cá nhân. Thời gian tiến hành: 4/2014 , tổng hợp và . 5. Kết cấu đề tài: Nội dung đề tài gồm 3 chương:
  • 7.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 6 Chương 1: Giới thiệu về Trung tâm đào tạo quản trị và an ninh mạng quốc tế Athena. Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động marketing online tại Trung tâm đào tạo quản trị và an ninh mạng quốc tế Athena. Chương 3: Đưa ra giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động marketing online hiện có của Trung tâm.
  • 8.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 7 PHẦN NỘI DUNG GỒM CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ VÀ AN NINH MẠNG ATHENA .............................................................................................................. 1 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................................ 1 1.1.1 Giới thiệu khái quát trung tâm Athena............................................................ 1 1.1.2 Lịch sử hình thành........................................................................................... 2 1.1.3 Các giai đoạn phát triển .................................................................................. 4 1.2 Tổ chức bộ máy quản lí ......................................................................................... 5 1.2.1 Trụ sở và chi nhánh:........................................................................................ 5 1.2.2 Sơ đồ tổ chức: ................................................................................................. 6 1.2.3 Nhiệm vụ và chức năng .................................................................................. 7 1.3 Các nguồn lực của Trung tâm:............................................................................... 8 1.3.1 Cơ sở vật chất:................................................................................................. 8 1.3.2 Đội ngũ giảng dạy:.......................................................................................... 9 1.4 Thị trường, sản phẩm và đối thủ cạnh tranh........................................................ 10 1.4.1 Tổng quan về thị trường:............................................................................... 10 1.4.2 Khách hàng mục tiêu..................................................................................... 10 1.4.3 Thị trường mục tiêu ...................................................................................... 11 1.4.4 Cơ cấu sản phẩm........................................................................................... 12 1.4.5 Đối thủ cạnh tranh ........................................................................................ 13 1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm.................................................. 15 1.5.1 Phân tích SWOT: .......................................................................................... 15 1.5.2 Kết quả hoạt động của Trung tâm trong 3 năm gần đây............................... 16
  • 9.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 8 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ỨNG DỤNG MARKETING ONLINE TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ VÀ AN NINH MẠNG ATHENA.......................................................................................................................... 20 2.1 Cơ sở lí thuyết:......................................................................................................... 20 2.1.1 Khái niệm marketing online .............................................................................. 20 2.1.2 Lợi ích của maketing online ............................................................................. 24 2.1.3 Điều kiện áp dụng marketing online tại Trung tâm đào tạo quản trị mạng và an ninh mạng quốc tế Athena.......................................................................................... 27 2.1.4 So sánh marketing truyền thống và marketing online...................................... 28 2.2 Thực trạng ứng dụng marketing online tại Trung tâm đào tạo quản trị và an ninh mạng Athena .................................................................................................................. 29 2.2.1 Các hình thức marketing online của Trung tâm Athena.................................... 29 2.2.2 Đánh giá nhận xét các chiến lược marketing online tại Trung tâm đào tạo Athena......................................................................................................................... 39 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE HIỆN CÓ TẠI TRUNG TÂM ............................................ 49 KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 52 Bảng kế hoạch thực hiện nghiên cứu của đề tài trong 6 tuần............................................ 54 PHỤ LỤC.......................................................................................................................... 55
  • 10.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 9 DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.4: So sánh học phí giữa Athena, Nhất Nghệ, VNpro Bảng 1.5: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2011, 2012, 2013 Bảng 1.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2011, 2012, 2013. Bảng 2.1: So sánh marketing truyền thống và marketing online DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Logo của Trung tâm đào tạo Athena Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức của Trung tâm đào tạo Athena Hình 1.3: Phòng máy tại Trung tâm đào tạo Athena Hình 1.4: Biểu đồ doanh thu theo thị trường của Trung tâm trong 3 năm 2011-2013 Hình 1.5: Biểu đồ thể hiện doanh thu, lợi nhuận, thuế của ATHENA qua các năm 2011, 2012, 2013. Hình 2.1: Biểu đồ Việt Nam dẫn đầu về lượng người dùng và xếp thứ 2 về tăng trưởng người dùng Internet (Nguồn: comScore) Hình 2.2: Các hình thức marketing xếp theo mức độ nhận biết của khách hàng ( từ trên xuống ) Hình 2.3: Trang Fanpage chính của Trung tâm đào tạo Athena Hình 2.4: Website của Trung tâm đào tạo Athena Hình 2.5: Quảng cáo của Athena trên trang nhommua.com Hình 2.6: biểu đồ thể hiện phân phối học viện giữa các khóa học Hình 2.7: biểu đồ thể hiện các nguồn thông tin Hình 2.8: biểu đồ đánh giá về mẫu quảng cáo
  • 11.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 10 Hình 2.9: biểu đồ đánh giá Website của Trung tâm Athena Hình 2.10: đánh giá độ nhận biết của khách hàng đối với fanpage của Trung tâm Athena Hình 2.11: biểu đồ thể hiện độ thường xuyên sử dụng các phương tiện thông tin của khách hàng
  • 12.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ VÀ AN NINH MẠNG ATHENA 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1.1.1 Giới thiệu khái quát trung tâm Athena: Trung tâm đào tạo quản trị và an ninh mạng quốc tế Athena (gọi tắt là Trung tâm Athena) tiền thân là Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn và đào tạo quản trị mạng Việt Năng. Trung tâm được chính thức thành lập theo giấy phép kinh doanh số 4102025253 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 04 tháng 10 năm 2004. Tên doanh nghiệp đăng kí kinh doanh: Công ty TNHH MTV Tư vấn và Đào tạo an ninh mạng ATHENA. Tên công ty: Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng và An Ninh Mạng Quốc Tế ATHENA. (Tên nước ngoài là: ATHENA ADVICE TRAINING NETWORK SECURITY COMPANY LIMITED). Hình 1.1: Logo của Trung tâm đào tạo Athena Athena đã và đang tập trung chủ yếu vào các họat động sau: - Công tác huấn luyện, đào tạo kiến thức tin học, đặc biệt trong lĩnh vực mạng máy tính, bảo mật và thương mại điện tử, …. - Tư vấn và hỗ trợ cho doanh nghiệp ứng dụng hiệu quả tin học vào hoạt động sản xuất kinh doanh. - Cung cấp nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ thông tin cho các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu. - Tiến hành các hoạt động nghiên cứu nâng cao kiến thức tin học và phát triển cơ sở dữ liệu thông tin về các ứng dụng và sự cố mạng. - Tiến hành các dịch vụ ứng cứu khẩn cấp cho doanh nghiệp trong trường hợp xảy ra sự cố máy tính.
  • 13.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 2 Athena hiện đã và đang trở thành một trong những Trung tâm đào tạo quản trị và an ninh mạng tốt nhất Việt Nam, với đội ngũ giảng viên có kiến thức và nhiều kinh nghiệm thực tế, đội ngũ nhân lực ra trường có tay nghề cao và trình độ chuyên môn được công nhận trên không chỉ trong nước mà còn được công nhận trên quốc tế. 1.1.2 Lịch sử hình thành: Kể từ khi nước ta phát triển dịch vụ Internet vào năm 1997 thì sự phát triển của công nghệ thông tin là bước chuyển lớn trong nền kinh tế nước nhà. Công nghệ thông tin (CNTT) là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kích thích tăng lực đổi mới đối với nền kinh tế toàn cầu nói chung và nền kinh tế quốc dân của mỗi nước nói riêng. Với sự phát triển không ngừng của Internet thì nhu cầu về nguồn nhân lực công nghệ thông tin đã trở thành mối quan tâm của tất cả các doanh nghiệp, tổ chức và nhà nước. Bên cạnh sự phát triển của mạng Internet thì luôn có những rủi ro tiềm ẩn song song. Nắm bắt được nhu cầu về nguồn nhân lực công nghệ thông tin và an ninh mạng nước nhà, một nhóm các thành viên là những doanh nhân tài năng và thành công trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã quy tụ được một đội ngũ công nghệ thông tin với nhiệm vụ trước hết là ứng cứu máy tính cho các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu. Bước phát triển tiếp theo là vươn tầm đào tạo đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin cho đất nước và xã hội. Đến năm 2003, bốn thành viên sáng lập cùng với đội ngũ ứng cứu máy tính gần 100 thành viên hoạt động như một nhóm, một tổ chức ứng cứu máy tính miền Nam. Các thành viên sáng lập Trung tâm gồm:  Ông Nguyễn Thế Đông: Cựu giám đốc Trung tâm ứng cứu máy tính Athena. Ông tốt nghiệp Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh, hiện là giám đốc dự án của công ty Siemen Telecom. Là lớp doanh nhân trẻ thông minh, vui tính và có nhiều ý tưởng kinh doanh táo bạo. Ông đã có 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và lãnh đạo, giám đốc của nhiều dự án ứng cứu máy tính của nhiều doanh nghiệp  Ông Hứa Văn Thế Phúc: Phó Giám đốc Phát triển Thương mại Công ty EIS, một trong những giám đốc trẻ nhất của công ty FPT. Tốt nghiệp khoa Hóa trường Đại học
  • 14.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 3 Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2002, ông là người Việt Nam đầu tiên có được chứng chỉ CCIE. Muốn có được chứng chỉ này thí sinh phải có một trình độ rất cao về công nghệ thông tin. Với hơn 10 năm kinh nghiệm làm việc và học tập trong lĩnh vực công nghệ thông tin, cùng với tinh thần học tập cao độ và một đầu óc phán đoán đã giúp ông nhìn thấy được những cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin và mong muốn góp phần vào sự nghiệp tin học hoá của đất nước.  Ông Nghiêm Sỹ Thắng: Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Liên Việt, chịu trách nhiệm công nghệ thông tin của Ngân hàng. Ông tốt nghiệp Học viên Ngân hàng, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, là một trong bốn nhà lãnh đạo về công nghệ thông tin xuất sắc Asean, một trong 14 CSO tiêu biểu của Đông Nam Á, với gần 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị và công nghệ thông tin.  Ông Võ Đỗ Thắng: Hiện đang là Giám đốc Trung tâm đào tạo quản trị mạng và an ninh mạng quốc tế Athena. Ông làm quen với máy vi tính từ năm 1991, khi còn là học sinh chuyên toán của tỉnh Bình Thuận. Để có điều kiện tiếp cận với công cụ mới mẻ này, ông đã “năn nỉ” thầy giáo cho “một chân” vệ sinh phòng máy của trường. Thương cậu học trò ham học hỏi, thầy giáo đồng ý và thế là một “thế giới khác” đã nhanh chóng “mê hoặc” ông, để rồi sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, ông đã thi vào Đại học Bách khoa TP.HCM, khoa Công nghệ Thông tin. Khi Internet bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam vào năm 1997, ông may mắn được về thực tập tại Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - VNPT). Cũng từ đây, ông bắt đầu quan tâm đến lĩnh vực mạng. Hơn một năm làm việc tại VNPT (sau khi ra trường), ông đã có mặt ở khá nhiều tỉnh, thành trên cả nước để phát triển các giải pháp (tính cước, quản lý khách hàng, quản lý thuê bao, quản lý mạng cáp...) có ứng dụng công nghệ thông tin. Sau khoảng hai năm làm việc tại một công ty chuyên về lĩnh vực tích hợp hệ thống ở TP.HCM, ông cùng vài người bạn thành lập nên trung tâm với ba chức năng chính là: Đào tạo chuyên viên quản trị mạng, thực hiện dịch vụ về quản trị và an ninh mạng, cung cấp các giải pháp ứng dụng CNTT để gia tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
  • 15.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 4 Ngày 4 tháng 10 năm 2004, Trung tâm chính thức được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 410 202 5253 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP.HCM với tên là Công ty TNHH tư vấn và đào tạo quản trị mạng Việt Năng, bổ nhiệm ông Nguyễn Thế Đông làm giám đốc. 1.1.3 Các giai đoạn phát triển: Gồm có 4 cột mốc chính: Từ năm 2004 – 2006: Công ty có nhiều bước phát triển và chuyển mình. Công ty trở thành một trong những địa chỉ tin cậy của nhiều doanh nghiệp nhằm cài đặt hệ thống an ninh mạng và đào tạo cho đội ngũ nhân viên của các doanh nghiệp về các chương trình quản lý dự án MS Project 2003, kỹ năng thương mại điện tử, bảo mật web,… và là địa chỉ tin cậy của nhiều học sinh, sinh viên đến đăng kí học. Đòi hỏi cấp thiết trong thời gian này của công ty là phải nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên cũng như cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về công nghệ thông tin của đất nước nói chung và của các doanh nghiệp, cá nhân nói riêng. Đến năm 2006: Cùng với sự phát triển ngày càng nhanh chóng và cạnh tranh với các Trung tâm đào tạo an ninh mạng khác như Trung tâm đào tạo VN Pro, Nhất Nghệ… Athena đã mở thêm chi nhánh ở cư xá Nguyễn Văn Trỗi. Đồng thời tuyển dụng đội ngũ giảng viên là những chuyên gia an ninh mạng tốt nghiệp từ các trường đại học và học viện công nghệ thông tin uy tín trên toàn quốc. Trong thời gian này, Athena cũng áp dụng nhiều chính sách ưu đãi nhằm thu hút đội ngũ nhân lực công nghệ thông tin lành nghề từ các doanh nghiệp, tổ chức, làm giàu thêm đội ngũ giảng viên của công ty. Năm 2008: Chịu tác động từ sự canh tranh gây gắt của nhiều Trung tâm đào tạo khác cùng với khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm cho Athena rơi vào tình cảnh khó khăn. Ông Nguyễn Thế Đông cùng ông Hứa Văn Thế Phúc rút vốn khỏi công ty gây nên sự hoang mang cho toàn bộ hệ thống công ty, cộng thêm chi nhánh tại cư xá Nguyễn Văn Trỗi hoạt động không hiệu quả phải đóng cửa làm cho công ty lâm vào khó khăn này đến khó khăn khác.
  • 16.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 5 Lúc này, với quyết tâm khôi phục lại công ty để thực hiện ước mơ góp phần vào sự nghiệp tin học hóa đất nước, ông Võ Đỗ Thắng mua lại cổ phần của hai nhà đầu tư, lên làm giám đốc và xây dựng lại công ty với tên Trung tâm đào tạo quản trị mạng và an ninh mạng quốc tế Athena. Đây là một sự chuyển mình quan trọng, có ý nghĩa to lớn đối với công ty. Cùng với quyết tâm mạnh mẽ và tinh thần thép, ông Võ Đỗ Thắng đã tạo nên luồng gió mới đưa công ty vượt qua những khó khăn và đứng vững trong thời kỳ khủng hoảng. Từ 2009 đến nay: Với sự lãnh đạo tài ba và óc chiến lược của ông Võ Đỗ Thắng, Trung tâm đào tạo quản trị mạng và an ninh mạng quốc tế Athena đã dần phục hồi và trở lại quỹ đạo hoạt động của mình. Đến nay, Trung tâm Athena đã trở thành một trong những Trung tâm đào tạo quản trị mạng và an ninh mạng hàng đầu Việt Nam. Cùng với sự hợp tác liên kết của rất nhiều công ty, tổ chức doanh nghiệp và Nhà nước, Trung tâm đã trở thành nơi đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáng tin cậy, từng bước thực hiện mục tiêu góp phần vào sự nghiệp tin học hóa nước nhà. 1.2 Tổ chức bộ máy quản lí 1.2.1 Trụ sở và chi nhánh: Trụ sở chính: Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng và An Ninh Mạng Quốc Tế ATHENA Số 2 Bis Đinh Tiên Hoàng, phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Website: www.athena.edu.vn Điện thoại: (08) 3824 4041 – 0943 200 088 Chi nhánh:  Chi nhánh tại TP.HCM: Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng và An Ninh Mạng Quốc Tế ATHENA
  • 17.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 6 Số 92 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Điện thoại: (08) 2210 3810 – 0943 230 099  Chi nhánh tại Nha Trang: Trung Tâm Đào Tạo Quản Trị Mạng Và An Ninh Mạng Quốc Tế Athena – Nha Trang ITT. Địa chỉ: Số 218 Thống Nhất – Nha Trang – Khánh Hòa. Điện thoại: 058 3561966 – 090 7879 477. Website: http://www.nhatrang-itt.vn/ 1.2.2 Sơ đồ tổ chức: Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức của Trung tâm đào tạo Athena (Nguồn: Phòng Nhân sự) Giám đốc Bộ phận hành chính kinh doanh Trưởng phòng kinh doanh Tư vấn An ninh Hậu cần Bộ phận quản lý sản phẩm Thiết kế Web Admin Bộ phận tài chính và kế toán Thu ngân Kế toán Bộ phận đào tạo Giảng viên Hỗ trợ kĩ thuật Bộ phận quản lý dự án Kỹ sư IT CERC Bộ phận sale marketing Sales Communication Phó giám đốc
  • 18.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 7 1.2.3 Nhiệm vụ và chức năng  Của Trung tâm: Trung tâm Athena đã và đang tập trung chủ yếu vào đào tạo chuyên sâu quản trị mạng, an ninh mạng, thương mại điện tử theo các tiêu chuẩn quốc tế của các hãng nổi tiếng như Microsoft, Cisco, Oracle, Linux LPI, CEH,... Song song đó, Trung tâm Athena còn có những chương trình đào tạo cao cấp và cung cấp nhân sự CNTT, quản trị mạng, an ninh mạng chất lượng cao theo đơn đặt hàng của các đơn vị như Bộ Quốc Phòng, Bộ Công An, ngân hàng, doanh nghiệp, các cơ quan chính phủ, tổ chức,… Ngoài chương trình đào tạo, Trung tâm Athena còn có nhiều chương trình hợp tác và trao đổi công nghệ với nhiều đại học lớn như đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh, Học Viện An Ninh Nhân Dân (Thủ Đức), Học Viện Bưu Chính Viễn Thông, Hiệp hội an toàn thông tin (VNISA), Viện Kỹ Thuật Quân Sự ,......  Của các phòng ban: a) Ban giám đốc: o Gồm 1 giám đốc điều hành chung và 1 phó giám đốc. o Đề ra chiến lược hoạt động hàng quý, hàng năm, hàng kì cho toàn công ty. o Theo dõi, điều hành công việc hàng ngày, hoạch định chiến lược phát triển công ty. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty. b) Phòng hành chính nhân sự: o Đảm bảo cho các cá nhân, bộ phận trong công ty thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ cuả mình và đạt đưọc hiệu quả cao trong công việc. o Đảm báo cho các bộ phận không chồng chéo công việc của nhau. o Đảm bảo việc tuyển dụng nhân sự và nhu cầu nguồn nhân sự phục vụ hiệu quả nhất, phát triển đội ngũ cán bộ nhân viên theo yêu cầu của công ty. c) Phòng tài chính – kế toán:
  • 19.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 8 o Tham mưu cho Giám đốc, chỉ đạo, quản lý điều hành các công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán. o Xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài chính. o Thực hiện theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoảng thu nhập, chi trả theo chế độ, chính sách đối với người lao động trong công ty. o Thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí quảng cáo và các chi phí khác của công ty. d) Phòng đào tạo: o Tham mưu cho Giám đốc, quản lý, triển khai các chương trình đào tạo bao gồm các kế hoạch, chương trình, học liệu, tổ chức giảng dạy và chất lượng giảng dạy theo quy chế cuả Bộ giáo dục và công ty. o Quản lý các khoá học, chương trình học, danh sách học viên. o Quản lý học viên. e) Phòng quản lý dự án: o Tổ chức nghiên cứu, quản lý, giám sát dự án nhằm đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ, trong phạm vi ngân sách đã duyệt đảm bảo chất lượng và các mục tiêu cụ thể của các dự án. f) Phòng kinh doanh – marketing: o Thiết kế ý tưởng marketing, tổ chức, thực hiện và giám sát các hoạt động maketing của công ty. o Tổ chức nghiên cứu, giám sát các hoạt động kinh doanh, doanh số theo từng tuần, từng quý. 1.3 Các nguồn lực của Trung tâm: 1.3.1 Cơ sở vật chất: Ngay từ ngày đầu thành lập đến nay, Athena luôn cố gắng đầu tư vào cơ sở vật chất và trang thiết bị để đáp ứng việc giảng dạy, nghiên cứu và để theo kịp với sự phát triển
  • 20.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 9 nhanh chóng của công nghệ thông tin. Trung tâm hiện đang có 11 phòng học tại chi nhánh số 92 Nguyễn Đình Chiểu với sức chứa khoảng 50 học viên mỗi phòng. Các phòng đều được trang bị máy tính, máy chiếu và máy lạnh để phục vụ công tác giảng dạy và tạo sự hài lòng cho học viên. Trung tâm còn trang bị 2 phòng máy tính với 1 server và 25 máy trạm kết nối internet để phục vụ chu đáo cho việc giảng dạy. Hình 1.3: Phòng máy tại Trung tâm đào tạo Athena Trung tâm luôn bảo trì và cập nhật hạ tầng hệ thống để luôn đáp ứng được đòi hỏi của ngày càng lớn của ngành công nghệ thong tin. Chương trình giảng dạy cũng được cập nhật liên tục, bảo đảm học viên luôn tiếp cận với những công nghệ mới nhất. 1.3.2 Đội ngũ giảng dạy: Tất cả các giảng viên Trung tâm Athena có đều tốt nghiệp từ các trường đại học hàng đầu trong nước.... Tất cả giảng viên Athena đều phải có các chứng chỉ quốc tế như MCSA, MCSE, CCNA, CCNP, Security+, CEH,có bằng sư phạm Quốc tế (Microsoft Certified Trainer). Đây là các chứng chỉ chuyên môn bắt buộc để đủ điều kiện tham gia giảng dạy tại Trung tâm Athena
  • 21.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 10 Bên cạnh đó, các giảng viên Athena thường đi tu nghiệp và cập nhật kiến thức công nghệ mới từ các nước tiên tiến như Mỹ , Pháp, Hà Lan, Singapore,... và truyền đạt các công nghệ mới này trong các chương trình đào tạo tại Trung tâm aAthena. Trung tâm Athena hiểu được rằng cần sử dụng lao động một cách hiệu quả nhất để thích ứng với sự thay đổi liên tục của môi trường kinh doanh. Do đó, việc quan tâm đến công tác đào tạo nhân sự, những nhân viên có trình độ chuyên môn cao là một nhân tố quyết định của quá trình hoạt động nói chung, nó quyết định việc thực hiện mục tiêu của quá trình kinh doanh. Vì vậy phải thường xuyên tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhân sự. 1.4 Thị trƣờng, sản phẩm và đối thủ cạnh tranh 1.4.1 Tổng quan về thị trƣờng: Một trong những quy luật của thị trường là có cầu thì sẽ có cung. Thị trường công nghệ thông tin cũng không nằm ngoài quy luật đó. Vào những năm 2000, khi các nhu cầu về nhân sự cho ngành công nghệ thông tin tăng cao mạnh mẽ theo xu hướng hội nhập của đất nước thì cùng lúc đó các Trung tâm chuyên đào tạo về công nghệ thông tin cũng mọc lên nhanh chóng. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các Trung tâm cũng bắt đầu xảy ra. 1.4.2 Khách hàng mục tiêu Athena nhắm đến các đối tượng yêu thích công nghệ thông tin và các cá nhân muốn nâng cao kỹ năng về công nghệ thông tin của mình .Thường là những bạn sinh viên đang học trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc đã tốt nghiệp muốn học hỏi kiến thức để chuẩn bị cho nghề nghiệp sau này. Một số khách hàng cá nhân khác và hiện đang là khách hàng đông đảo của Trung tâm là những người đi làm mong muốn có công việc tốt hơn. Ví dụ như họ là những nhân viên chuyên phụ trách quản trị mạng và an ninh mạng cho doanh nghiệp, tổ chức muốn nâng cao trình độ để tiếp cận và đối phó với những xâm phạm, rủi ro từ internet. Bên cạnh đó, một số người muốn xây dựng website bán hàng trực tuyến, kinh doanh trên mạng sẽ đăng kí học tại Trung tâm. Và đặc biệt, vấn đề thiếu nguồn nhân lực an ninh mạng hiện nay là
  • 22.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 11 vấn đề cấp bách, vì vậy một số cá nhân sẽ tham gia học tại Trung tâm để có một công việc mà các doanh nghiệp đang rất cần vào lúc này. Ngoài ra Trung tâm còn nhắm đến đối tượng khách hàng là các công ty, tổ chức muốn nâng cao kiến thức của nhân viên về việc áp dụng các ứng dụng trong ngành khoa học máy tính vào hoạt động kinh doanh. Trong sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc bảo mật thông tin là vấn đề sống còn. Hay nói cách khác, bảo mật thông tin chính là bảo vệ “túi tiền” của doanh nghiệp, nên việc nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên đóng vai trò rất quan trọng. 1.4.3 Thị trƣờng mục tiêu Trong nền kinh tế hiện nay, ngành công nghệ thông tin là một ngành rất có triển vọng, vì thế mà khách hàng của Trung tâm khá đa dạng về độ tuổi. Sau đây là cơ cấu thị trường của Trung tâm Hình 1.4: Biểu đồ doanh thu theo thị trƣờng của Trung tâm trong 3 năm 2011- 2013 70% 30% Doanh thu (%) TPHCM Nơi khác Qua biểu đồ ta có thể thấy được khách hàng ở Thành phố Hồ Chí Minh chiếm đến 70%. Vì vậy Trung tâm tập trung khai thác khách hàng ở phạm vị này với 1 trụ sở và 1
  • 23.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 12 chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó khách hàng ở những nơi khác cũng chiếm một phần không nhỏ vì vậy mà Trung tâm vẫn duy trì hình thức dạy học online hay còn gọi là dạy trực tuyến. Vì thế một số khách hàng không có điều kiện đến học tại Trung tâm vẫn có thể học được qua hình thức trực tuyến với sự chỉ dẫn nhiệt tình của đội ngũ giảng dạy. 1.4.4 Cơ cấu sản phẩm Được chia làm 2 loại chính với các sản phẩm chủ lực sau: Các khóa học dài hạn - Chương trình đào tạo chuyên gia an ninh mạng. ( AN2S) Athena network security specialist – 18 tháng - Chương trình Quản trị viên an ninh mạng (ANST) Athena netuwork security Technician – 12 tháng - Chuyên viên quản trị mạng nâng cao (ANMA) Athena network manager Administrator – 6 tháng Các khóa học ngắn hạn. Về quản trị mạng: - Quản trị mạng MCSA 2003 – 2008 - Quản trị mạng Cisco – CCNA - Quản trị mạng Microsoft nâng cao – MCSE - Quản trị hệ thống mạng Linux 1 và Linux 2 - Quản trị mạng cơ bản và cài đặt máy tính – ACBN Về an ninh mạng: - System Hacking – xâm nhập và khai thác lỗ hỏng hệ điều hành
  • 24.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 13 - Hacking và bảo mật máy tính Windows - Bảo mật mạng Wi-Fi - Hacker mũ trắng Athena - Bảo mật mạng ACNS Về Web và thương mại điện tử: - SEO Google - Thiết kế, quản trị website doanh nghiệp bằng Joomla - Xây dụng và quản trị diễn đàn, trang rao vặt bằng VBB - Lập trình và thiết kế web chuyên nghiệp bằng PHP và MySQL - Internet Business - Xây dựng web cấp tốc bằng WordPress - Xây dựng web bán hàng trực tuyến - Online Marketing Dịch vụ hỗ trợ  Đảm bảo việc làm cho học viên tốt nghiệp khoá dài hạn  Giới thiệu việc làm cho mọi học viên  Thực tập có lương cho học viên khá giỏi  Ngoài giờ học chính thức, học viên được thực hành thêm miễn phí, không giới hạn thời gian.  Hỗ trợ thi chứng chỉ quốc tế.  Hỗ trợ kỹ thuật không thời hạn trong tất cả các lĩnh vực liên quan đến máy tính, mạng máy tính, bảo mật mạng. 1.4.5 Đối thủ cạnh tranh
  • 25.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 14 Hiện nay, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có hơn 100 Trung tâm đào tạo và phát triển an ninh mạng, đây cũng là một thách thức không nhỏ đối với Athena. Chính vì vậy, Athena đã lập ra kế hoạch và chiến lược thu hút khách hàng mới và chăm sóc khách hàng cũ, còn nhiều chiến lược về giá phù hợp với từng đối tượng học viên. Đây cũng là yếu tố quyết định đến sức cạnh tranh của Athena với các đối thủ cùng ngành. Nói về quy mô hoạt động, Athena thuộc tầng trung bình, đây là phân tầng tập trung nhiều đối thủ cạnh tranh nhất như: Nhất Nghệ, Vnpro, NIIT, iSpace,… các Trung tâm đào tạo này có chương trình dạy tương đối giống nhau, về học phí cũng không chên lệch nhiều. Bảng 1.4: So sánh học phí giữa Athena, Nhất Nghệ, VNpro ATHENA VNPro -AN2S 17.000.000 19.500.000 21.000.000 – ANTS 12.400.000 15.000.000 16.000.000 Cao – ANMA 7.400.000 9.000.000 10.000.000 – ACBN 1.000.000 800.000 1.000.0 00 MCSA + MCST 2008 2.400.000 4.000.000 4.000.000 2.500.000 3.000.000 6.720.000 (AEH) 2.950.000 3.000.000 4.500.000 (Nguồn: Website Athena, Nhất Nghệ và VNPro) Bên cạnh đó, Trung tâm Athena còn có hình thức đào tạo học trực tuyến đối với các học viên ở các tỉnh thành khác. Học phí đối với hình thức học trực tuyến sẽ giảm 20% so với học trực tiếp tại Trung tâm. Do đó, trở ngại về phạm vị địa lý đã không còn đối với học viên khi muốn tham gia học tại Athena. Nhưng để có thể thu hút thêm nhiều khách
  • 26.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 15 hàng thì ngoài chiến lược về giá, Athena cần đẩy mạnh hoạt động marketing nhằm nâng cao nhận biết cho khách hàng. 1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm 1.5.1 Phân tích SWOT: Strengths (các điểm mạnh):  Là một trong những Trung tâm quản trị mạng hàng đầu Việt Nam. Hiện nay, Athena là một trong ba thương hiệu có tiếng trong lĩnh vực đào tạo này.  Chất lượng đào tạo tốt, đảm bảo. Giáo trình được xây dựng phù hợp với trình độ của học viên, áp dụng nhiều kiến thức thực tiễn làm cho công việc học tập của học viên trở nên dễ dàng, thú vị và thiết thực.  Cơ sở vật chất hiện đại, dịch vụ hỗ trợ tốt.  Đội ngũ giảng viên có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm, có đầy đủ các chứng chỉ quốc tế.  Các khóa học đa dạng và phù hợp với nhu cầu của học viên.  Học phí tương đối thấp so với các đối thủ cạnh tranh.  Giới thiệu việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp. Weaknesses (các điểm yếu):  Mạng lưới hoạt động còn mỏng, chưa bao phủ hoạt động trên toàn quốc.  Hoạt động chủ yếu chỉ tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh.  Chiến lược marketing vẫn còn nhiều hạn chế.  Hệ thống quản lý vẫn còn nhiều thiếu sót cần được bổ sung và điều chỉnh lại. Opportunities (các cơ hội):  Được Nhà nước khuyến khích để góp phần tin học hóa nước nhà.  Đối thủ cạnh tranh không nhiều.  Việt Nam ta đang “khát” về nguồn nhân lực công nghệ thông tin, tạo điều kiện cho Athena mở rộng quy mô và phát triển thị trường. Threats (các nguy cơ):  Uy tín và thương hiệu chưa thực sự lớn.
  • 27.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 16  Công nghệ thông tin đang thay đổi một cách nhanh chóng, Athena cần tiếp thu nhiều kiến thức mới để không bị lạc hậu về công nghệ.  Hệ thống cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị cần được nâng cấp thường xuyên đểl tăng khả năng cạnh tranh.  Tin tặc hoành hành khắp mọi nơi nên an ninh mạng đang được đề cao.  Tình hình kinh tế bất ổn: lạm phát, khủng hoảng kinh tế,… gây khó khăn trong tình hình kinh doanh của Trung tâm.  Sản phẩm công nghệ nhanh chóng lỗi thời, giá sản phẩm mới tăng cao, việc nâng cấp các thiết bị phục vụ học tập gây nên một khoản tốn kém không hề nhỏ. 1.5.2 Kết quả hoạt động của Trung tâm trong 3 năm gần đây Bảng 1.5: Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm qua các năm 2011, 2012, 2013 Qua bảng trên ta thấy tình hình hoạt động của Trung tâm nhƣ sau: Khóa học chuyên gia an ninh mạng AN2S của năm 2012 tăng 6 khóa, tương đương 27,3% so với năm 2011, năm 2013 tăng 2 khóa học, tương đương 7,1% so với năm 2012. Khóa học quản trị hệ thống mạng Cisco – CCNA của năm 2012 tăng 1 khóa, tăng 2.9% so với năm 2011, năm 2013 tăng 3 khóa học, tương đương 8,6% so với năm 2012. Khóa học quản trị mạng cơ bản ACBN của năm 2012 giảm 6 khóa, tương đương 16,2% so với năm 2011 và giữ vững đến năm 2013. Khóa học bảo mật mạng MCSA của năm 2012 tăng 4 khoá, tương đương 18,2% so với năm 2011, nhưng sang năm 2013 thì khóa học này tăng 3 khóa, tương đương 11,6% so với năm 2012. Khóa học Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 2013/2012 AN2S CCNA ACBN MCSA Khóa Khóa Khóa Khóa 22 34 37 22 28 35 31 26 30 38 31 29 127,3% 102.9% 83,8% 118,2% 107,1% 108,6% 100% 111,6%
  • 28.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 17 Bước sang giai đoạn năm 2012, tình hình Trung tâm có nhiều bước chuyển, các khoá học cơ bản AN2S, CCNA, ACBN, MCSA nhìn chung đều tăng so với năm 2011. Giải thích cho sự tăng lên các khoá học này, vào năm 2012 trung tâm đề ra các chiến lược hợp tác với các đối tác như trang web thegioitinhoc.vn, ngân hàng Sacombank, Techcombank, … mở ra nhiều cơ hội đào tạo, tiếp cận lượng lớn khách hàng. Bên cạnh đó, nhiều chương trình học bổng cho sinh viên, tham gia các chương trình học thuật, tăng cường quan hệ với các trường nhằm thu hút sinh viên, quảng bá trên các báo đài. Qua năm 2013, trên đà tiếp tục thực hiện các hoạt động hợp tác với các doanh nghiệp, đối tác, mở thêm các lớp học cấp tốc, cùng với những chương trình học bổng cho sinh viên, quảng bá tích cực hình ảnh thương hiệu Trung tâm tại các hội thảo, chuyên đề tổ chức tại TP. Hồ Chí Minh và các trường đại học trên địa bàn, thu hút nhiều học sinh, sinh viên, các đối tác doanh nghiệp đặt hợp đồng hợp tác với công ty. Nhìn chung, số lượng các khóa học năm 2013 tăng nhẹ so với năm 2012, công ty vẫn tiếp tục trên đà phát triển Bảng 1.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2011, 2012, 2013. STT CHỈ TIÊU ĐVT NĂM 2011 NĂM 2012 NĂM 2013 1 2 3 4 5 Số lượng khóa học Doanh thu Lợi nhuận Nộp ngân sách Thu nhập bình quân Khóa Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng 1000đ/người/tháng 115 2,1 0,2 0,056 3500 120 2,4 0,22 0,069 4000 128 2,9 0,28 0,073 4500 Hình 1.5: Biểu đồ thể hiện doanh thu, lợi nhuận, thuế của ATHENA qua các năm 2011, 2012, 2013.
  • 29.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 18 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2011, 2012, 2013, Phòng Tài chính Trung tâm Athena) Năm 2011, tuy số lượng khóa học có tăng nhưng lợi nhuận hoạt động kinh doanh của Trung tâm lại không ổn định do còn phụ thuộc nhiều vào các chi phí, chính sách giá cả thay đổi nhanh chóng của các mặt hàng kỹ thuật, các bước chuyển đổi khó khăn khi thay đổi cơ cấu nhân sự nội bộ. Số lượng các khóa học đang có những chuyển biến tích cực và tăng lên trong các năm 2012 - 2013. Cho thấy ngày càng nhiều người biết đến các chương trình giảng dạy cũng như chất lượng đào tạo của Trung tâm. Chính vì thế doanh thu cũng tăng lên. Cụ thể qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh, ta thấy doanh thu năm sau cao hơn năm trước. Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 300 triệu đồng và năm 2013 tăng so với năm 2012 là 500 trệu đồng. Khi có sự điều chỉnh kịp thời về nhân sự, cũng như là các kế hoạch kinh doanh rõ ràng và dự đoán được tình hình kinh tế thì Trung tâm đã dần tăng trưởng trở lại với mức lợi nhuận tăng dần năm 2011 là 200 triệu đồng đến năm 2013 là 280 triệu đồng. Số nộp ngân sách mỗi năm phụ thuộc chủ yếu vào chính sách thuế, phụ thu của nhà nước. Trung tâm luôn tuân thủ theo các chính sách Nhà nước ban hành. Thu nhập bình quân của nhân viên tăng lên qua các năm, năm 2012 tăng 14,2% so với năm 2011, sang năm 2013 tăng 12,5% so với năm 2012. Tình hình lương nhân viên 2.1 2.4 2.9 0.2 0.22 0.28 0.056 0.069 0.073 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Doanh thu Lợi nhuận Thuế
  • 30.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 19 tăng đều qua các năm, mức lương đảm bảo mức sống của nhân viên Trung tâm, tạo điều kiện để nhân viên làm việc và cống hiến cho Trung tâm.
  • 31.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 20 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ỨNG DỤNG MARKETING ONLINE TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ VÀ AN NINH MẠNG ATHENA 2.1 Cơ sở lí thuyết: 2.1.1 Khái niệm marketing online Khái niệm 1: Theo P.Kotler : Marketing online là qúa trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet.( Philip Kotler, 2007) Khái niệm 2: Marketing online bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử. (Nguồn: Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman, 2000) Khái niệm 3: Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) như sau:“Marketing online là lĩnh vực tiến hành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng CNTT Internet” Marketing online là việc ứng dụng công nghệ mạng máy tính, các phương tiện điện tử vào việc nghiên cứu thị trường, hỗ trợ phát triển sản phẩm, phát triển các chiến lược và chiến thuật marketing,…nhằm mục đích cuối cùng là đưa sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đến người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về marketing online nhưng về bản chất marketing online không khác là bao so với marketing hiện đại, mục đích chung của 2 dạng marketing này là đều làm thỏa mãn nhu cầu của mỗi khách hàng. Tuy nhiên trong thời buổi công nghệ phát triển theo từng ngày như hiện nay thì đối tượng khách hàng
  • 32.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 21 trong mỗi hình thức marketing có những đặc điểm khác nhau trong việc tiếp cận thông tin và thói quen mua sắm hay chọn lựa sản phẩm dịch vụ. Do đó, về bản chất Marketing Online là cách áp dụng các công nghệ thông tin để tiến hành các quá trình trong một chiến dịch marketing, các công cụ thực hiện trong một qui trình marketing dù sử dụng bất kì phương tiện nào thì chúng cũng phải gắn bó, hỗ trỡ lẫn nhau không thể tách rời vì chung một mục đích xây dựng, quảng bá thương hiệu và thúc đẩy doanh thu. Một số người nghĩ rằng marketing online là một phần của thương mại điện tử nhưng thực thế marketing online đóng một vai trò quan trọng đó chính là hỗ trợ phát triển các hoạt động thương mại điện tử. Nó đề cao tính tiếp thị sản phẩm và dịch vụ bằng việc thông qua mạng internet để nhanh chóng kết nối toàn cầu. Đặc điểm cơ bản của marketing online là khách hàng có thể tương tác với quảng cáo, có thể click chuột vào quảng cáo để mua hàng, để lấy thông tin về sản phẩm hay có thể so sánh sản phẩm này với sản phẩm khác. Khái niệm thị trường được mở rộng thành không gian thị trường với phạm vi mở rộng hơn nhờ Internet. Bây giờ hãy làm quen vơí 6 công cụ chính trong marketing online đó là: SEO – Search Engine Optimization (Tối Ưu Trang Web Trên Công Cụ Tìm Kiếm) Đây bài toán làm thế nào để tối ưu khả năng người dùng tìm đến một website bằng việc sử dụng Google. Hay nói cách khác, SEO là tập hợp những phương pháp nhằm nâng hạng (ranking) của một website trong danh sách trả về của Google, và nhờ đó người dùng sẽ dễ dàng tìm thấy website được SEO hơn khi tìm kiếm trên Google. Thực chất SEO là phương pháp nâng hạng dựa trên những hiểu biết sâu sắc về nguyên tắc đánh giá thứ hạng website của Google. Việc làm SEO một website cần phải đi kèm với việc nâng cao chất lượng website, tối ưu các tiêu chí đánh giá website của Google. Trên thực tế tồn tại những phương pháp đánh lừa cách đánh giá website của Google (thường được gọi là Black Hat) để qua đó nâng thứ hạng website lên một cách nhanh
  • 33.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 22 chóng, nhưng dần theo thời gian sẽ bị công cụ tìm kiếm đó phát hiện, và khi đó, những website này sẽ bị đánh tụt thứ hạng, rất khó để có thể lấy lại thứ hạng đúng của mình. Bởi vậy nếu bạn không muốn một ngày nào đó Website của bạn nằm trong sổ đen của Google, bạn hãy chọn cho mình một đối tác đáng tin cậy. SEM – Search Engine Marketing (Marketing thông qua công cụ tìm kiếm). Theo kỹ thuật này, chuyên viên Marketing online sẽ dùng các chương trình như Google Adwords để mua các từ khóa phù hợp với sản phẩm, dịch vụ, các chiến dịch quảng bá… Khi người tiêu dùng tìm thông tin bằng các từ khóa có liên quan, thông tin của công ty bạn sẽ xuất hiện tại khu vực dành riêng cho quảng cáo trên trang kết quả. Đối với SEM, bạn phải thanh toán một khoản phí quảng cáo trên kênh công cụ tìm kiếm. Tuy nhiên, số tiền bỏ ra càng nhiều không có nghĩa mẫu quảng cáo của bạn đạt được vị trí tối ưu. Nếu bạn và đối thủ cạnh tranh cùng mua một từ khóa để quảng cáo trên cùng một công cụ tìm kiếm ở cùng một vị trí, tùy vào khả năng chuyên môn của chuyên viên SEM, mức giá CPC (cost per click) của bạn và các đối thủ sẽ rất khác nhau. Một người chuyên viên Marketing online sẽ dựa trên kinh nghiệm, khả năng phân tích và phán đoán để thiết kế một chương trình SEM – từ việc chọn lựa từ khóa, phân loại từ khóa thích hợp, đến viết mẫu quảng cáo – trong mức chi phí cho phép nhưng vẫn tối đa hóa kết quả đạt được. SEM giúp tiết kiệm đến 50 – 80% chi phí marketing trực tuyến mà hiệu quả mang lại cao hơn so với các hình thức quảng cáo khác như đặt banner trên các trang web. Trên thực tế, SEO cần nhiều thời gian để thực hiện và duy trì, vì vậy để đạt được hiệu quả cao nhất trên các kênh công cụ tìm kiếm, các công ty thường thực hiện SEM song song với SEO. E-mail Marketing
  • 34.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 23 Dựa trên một cơ sở dữ liệu khách hàng (database), chuyên viên marketing online sẽ phân tích và phân nhóm các đối tượng khách hàng có cùng chung sở thích hoặc nhu cầu để phát triển nội dung email và gửi đến từng nhóm đối tượng phù hợp. Kỹ thuật này không những giúp bạn có thể tiếp cận được khách hàng tiềm năng, mà còn có thể giữ liên lạc với những khách hàng hiện tại với nội dung được thiết kế nội mới lạ, hấp dẫn, nhằm cung cấp những thông tin mới về sản phẩm, dịch vụ hay chương trình khuyến mãi của công ty. Nếu so sánh với hình thức marketing trực tiếp truyền thống như gọi điện, gởi thư, e-mail marketing giúp bạn cắt giảm được khoản chi phí in ấn và tiếp cận khách hàng. Có được một cơ sở dữ liệu (database) chất lượng, phù hợp với chương trình (ví dụ về độ tuổi, thu nhập, trình độ, v.v…), đồng thời hiểu rõ thói quen sử dụng e-mail của từng khu vực địa lý cũng như dự kiến trước những sự cố kỹ thuật phát sinh sẽ mang đến cho bạn chiến dịch e-mail marketing thành công. Viral Marketing Đây là hình thức tạo ra các hoạt động, chương trình hay liên kết trong các cộng đồng mạng như diễn đàn, mạng xã hội, blog v.v… không nằm ngoài mục tiêu là giới thiệu sản phẩm và dịch vụ của công ty tới người tiêu dùng. Đặc điểm của hình thức này là tạo ra hiệu ứng lan truyền hay truyền miệng của các cư dân mạng về sản phẩm hay dịch vụ của công ty. Website marketing Đặt logo hay banner quảng cáo tại các trang web, forum có số lượng truy cập lớn, trong đó có nhiều đối tượng khách hàng tiềm năng của sản phẩm. Hoặc ứng dụng công nghệ đa phương tiện để tạo hình ảnh chuyển động đặc biệt trên trang web như flash. Hình thức này đòi hỏi sự đầu tư cao về ý tưởng, thiết kế mỹ thuật. Bù lại, các thành phần đa phương tiện rất cuốn hút, sáng tạo và có khả năng tương tác giúp xác định đối tượng khách hàng.
  • 35.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 24 Facebook marketing Cộng đồng trên mạng luôn có chung những quy tắc, luật lệ hay những giá trị. Người làm tiếp thị sẽ dễ dàng xác định được đối tượng khách hàng tiềm năng tùy theo đặc tính của cộng đồng và truyền đạt những thông điệp tiếp thị, quảng cáo một cách nhẹ nhàng, kín đáo nhưng có khả năng lây lan (viral marketing) trong cộng đồng. 2.1.2 Lợi ích của maketing online a) Đối với doanh nghiệp Ngày nay, hầu như doanh nghiệp cũng bước chân vào con đường maketing online. Có lẽ vì cho dù nền kinh tế khủng hỏang và mọi chi phí đi lên thì chi phí cho việc maketing online vẫn không có nhiều thay đổi. Tuy nhiên để thay thế được hình thức maketing hiện đại thì maketing online cũng phải mạng lại một số lợi ích nhất định cho người sử dụng. Sau đây là 7 lợi ích chính của marketing online: Tính cơ động và dễ thay đổi Điều khác biệt giữa việc maketing online với maketing trên TV, báo chí hay bill board … là bạn có thể thay đổi nó bất cứ lúc nào. Không hề rườm rà tốn công như trên TV, báo chí… chỉ cần một vài cái click chuột bạn đã có thể thay đổi tòan bộ nội dung mẫu quảng cáo của bạn. Những điều trên tạo cho marketing online một sự cơ động và thích ứng rất cao. Điều này là vô cùng quan trọng trong marketing. Kiểm tra kết quả theo thời gian thực Mareting online cung cấp cho bạn công cụ để kiểm tra các số liệu trực tuyến theo thời gian thực rất hiệu quả trong khi các kênh truyền thông khác không thể làm điều này hoặc có thể nhưng rất tốn kinh phí, thời gian… Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc thành công hay thất bại của một chiến dịch quảng cáo. Nhắm đến chính xác một đối tượng khách hàng
  • 36.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 25 Đây là một trong những điều tiên quyết trong marketing mà bạn khó có thể làm với các thiết bị truyền thông khác như TV hay báo chí…Với marketing online bạn có thể dễ dàng phân loại đối tượng và đánh trúng mục tiêu. Theo Admicro (đơn vị kinh doanh quảng cáo trực tuyến của VC Corp) cho biết, việc phân chia hệ thống website theo nhóm đối tượng giúp doanh nghiệp dễ dàng chọn lựa vị trí quảng cáo phù hợp, tối ưu hóa chi phí mà vẫn đánh trúng đích. Ví dụ như: giới trẻ (Kenh14.vn, genk.vn…); nữ giới (Giadinh.net.vn, aFamily.vn…), doanh nhân (Dantri.com.vn, Vneconomy.vn…). Điều này sẽ giúp bạn có một chiến dịch marketing với tỷ lệ thành công cao hơn. Tính đa năng và đa dạng của các công cụ Với marketing online bạn có thể tương tác với khách hàng qua rất nhiều công cụ khác nhau như: email, blog, video, audio, Social media,… mà chỉ cần sử dụng máy tính để làm trong khi nếu làm điều đó theo kiểu bình thường thì phải tốn rất nhiều chi phí và nhiều kênh truyền thông khác nhau. Sự đa năng và đa dạng của các công cụ maketing online cũng tạo cho khách hàng thêm 1 cơ sở để tin dùng maketing online hơn các lọai hình marketing khác. Khả năng tăng doanh số tức thời Khi bạn làm marketing online bạn có khả năng thu hút nhiều khách hàng tiềm năng hơn các kênh truyền thông khác như TV hay báo chí… Bạn không chỉ có được thông tin của khách hàng mà bạn còn có thế dẫn dắt bọ mua hàng hay sử dụng dịch vụ của bạn. Việc này giúp doanh số có thể tăng lên tức thời nhanh hơn nhiều việc sử dụng các kênh truyền thống. Rút ngắn khỏang cách Vị trí địa lý không còn là một vấn đề quan trọng đối với hình thức marketing online. Internet đã rút ngắn khỏang cách giữa các nước, các khu vực. Giờ đây chỉ cần ngồi ở một
  • 37.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 26 nơi bạn có thể marketing cho tòan thế giới. Điều này có thể giúp người mua và người bán bỏ qua được một số kênh trung gian như truyền thống. Giảm chi phí Chi phí không phải là một vấn đề khó khăn của maketing online vì bạn có thể làm mọi chuyện trên internet và tốn chỉ khỏang 1/10 so với các kênh truyền thông khác. Tuy chỉ tốn 1/10 chi phí nhưng chất lượng của những chiến lược maketing online vẫn đảm bảo được hiệu quả của chúng. Giảm thời gian Thời gian không còn là một yếu tố quan trọng. Những người làm marketing online có thể truy cập lấy thông tin cũng như giao dịch với khách hàng 24/7. b) Đối với khách hàng: Nhiều thông tin hơn. Đánh giá chi phí, lợi ích chính xác hơn. Nhiều sản phẩm để lựa chọn hơn. Thuận tiện trong mua sắm. c) Đối với xã hội: Marketing online mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và người tiêu dùng, như vậy cũng là góp phần gia tăng lợi ích cho toàn xã hội. Không chỉ vậy, các hoạt động marketing online chỉ diễn ra trên môi trường internet, do vậy doanh nghiệp không phải sử dụng nhiều các phương thức marketing có thể gây ô nhiễm môi trường như phát tờ rơi sử dụng các phương tiện giao thông tham gia hoạt động marketing mà vẫn có thể tiếp cận được với người tiêu dùng. Đó là một lợi thế mà marketing online đem lại. Marketing online đồng thời cũng giúp cho con người tăng cường sự liên kết xã hội giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng để từ đó giúp khách hàng có thể bày tỏ quan điểm của mình với doanh nghiệp thúc đẩy cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy xã hội phát triển hơn.
  • 38.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 27 2.1.3 Điều kiện áp dụng marketing online tại Trung tâm đào tạo quản trị mạng và an ninh mạng quốc tế Athena a) Thị trường: Hiện tại sản phẩm chính của Athena là các khóa học về Công nghệ thông tin nên khách hàng mục tiêu của Athena chính là những doanh nghiệp, học sinh , sinh viên đã có kiến thức cơ bản về mạng và máy tính. Bên cạnh đó, hầu như ai hiện nay sở hữu một máy tính cũng đều có Internet và theo thống kê thì mức độ sử dụng Inetnet tại Việt Nam tăng một cách nhanh chóng. Hình 2.1: Biểu đồ Việt Nam dẫn đầu về lƣợng ngƣời dùng và xếp thứ 2 về tăng trƣởng ngƣời dùng Internet (Nguồn: comScore) (Dân trí) - Theo báo cáo về tình hình Internet tại khu vực Đông Nam Á tính đến cuối tháng 7/2013 của hãng nghiên cứu thị trường comScore, với 16,1 triệu người dùng Internet hàng tháng. Việt Nam hiện đang là quốc gia có lượng người dùng Internet đông nhất tại khu vực Đông Nam Á, bỏ xa quốc gia đứng thứ 2 là Indonesia với 13,9 triệu người dùng và thứ 3 là Malaysia với 12 triệu người dùng. Việt Nam cũng là quốc gia có lượng tăng trưởng người dùng Internet nhanh thứ 2 tại khu vực. So với cùng kỳ năm ngoái, lượng người dùng Internet tại Việt Nam đã tăng thêm đến 14% do vậy số lượng khách hàng cho Athena trên mạng là vô cùng lớn. Chính vì điều này mà việc tập trung chính vào marketing online chính là một quyết định vô cùng chính xác của ban giám đốc Athena.
  • 39.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 28 b) Doanh nghiệp: Ngoài những yếu tố bên ngoài, những yếu tố bên trong cũng có rất nhiều ảnh hưởng đến quyết định chọn marketing online của công ty. Những người thành lập công ty và những người thực hiện công tác giảng dạy của công ty đều có nhiều năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy những môn học về internet. Chính nhờ điều này mà họ có được khả năng sử dụng thuần thục các công cụ, khai thác được những thông tin khách hàng một cách tốt nhất, bảo vệ tốt những thông tin mà họ sở hữu, khả năng xử lý những thông tin thu thập được vô cùng nhanh chóng. Có thể nói marketing online là hình thức marketing tốt nhất dành cho họ. c) Môi trường kinh doanh: Ngoài những điều kiện đó Athena còn sở hữu một hệ thống cơ sở vật chất vô cùng tốt để đáp ứng nhu cầu marketing của công ty. Với hệ thống máy tính hơn 40 máy cấu hình mạnh kèm theo hệ thống mạng wifi cáp quang chất lượng bao phủ khắp trường. Những lệnh thực hiện trên máy đều được hòan tất rất nhanh và gọn gàng. Có thể nói Trung tâm đào tạo quản trị mạng và an ninh mạng quốc tế Athena đáp ứng hòan tòan đủ mọi yêu cầu để có thể thực hiện marketing online. 2.1.4 So sánh marketing truyền thống và marketing online Bảng 2.1: So sánh marketing truyền thống và marketing online Đặc điểm Marketing online Marketing truyền thống Phương thức Sử dụng Internet và trên các thiết bị số hóa, không phụ thuộc vào các hãng truyền thông Chủ yếu sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng. Không gian Không bị giới hạn bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ. Bị giới hạn bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ. Thời gian Mọi lúc, mọi nơi, phản ứng nhanh, cập nhật thông tin sau vài Chỉ vào một số giờ nhất định, tốn nhiều thời gian và công
  • 40.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 29 phút. sức để thay đổi mẫu quảng cáo hay clip. Phản hồi Khách hàng tiếp nhận thông tin và phản hồi ngay lập tức Mất một khỏang thời gian dài để khách hàng tiếp cận thong tin và phản hồi. Khách hàng Có thể chọn được đối tượng cụ thể. Không chọn được một nhóm đối tượng cụ thể. Chi phí Chi phí thấp, với ngân sách nhỏ vẫn thực hiện được và có thể kiểm soát được chi phí quảng cáo. Chi phí cao, ngân sách quảng cáo lớn. Lưu trữ thông tin Lưu trữ thông tin khách hàng dễ dàng, nhanh chóng sau đó gửi thông tin,liên hệ trực tiếp với đối tượng khách hàng. Rất khó lưu trữ được thông tin của khách hàng. 2.2 Thực trạng ứng dụng marketing online tại Trung tâm đào tạo quản trị và an ninh mạng Athena 2.2.1 Các hình thức marketing online của Trung tâm Athena Như đã nói ở trên Athena nhắm chủ yếu vào các khách hàng sử dụng internet do đó chiến lược marketing của Athena chú trọng vào marketing online hơn là marketing hiện đại. Hình 2.2: Các hình thức marketing xếp theo mức độ nhận biết của khách hàng (từ trên xuống)
  • 41.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 30 Theo sơ đồ trên, ta thấy mức độ nhận biết của khách hàng về Trung tâm bằng hình thức marketing qua các diễn đàn, mạng xã hội, email và kênh Youtube là cao nhất bởi vì những hình thức đó là nền tảng dữ liệu ban đầu, khi những thông tin của trung tâm đã được đăng trên diễn đàn, mạng xã hội, email và Youtube thì khi khách hàng tìm kiếm bằng công cụ tìm kiếm Google thì họ sẽ thấy toàn bộ các thông tin về Athena xuất hiện trong danh sách kết quả tìm kiếm. Khi khách hàng tiếp cận được những thông tin đó thì họ sẽ truy cập vào website chính của Trung tâm. Mục đích để tìm hiểu rõ hơn về Trung tâm, xem xét độ tin cậy của Trung tâm để họ có thể quyết định đến học. Vì vậy mà ta có thứ tự như sơ đồ hình 2.2 Ba nhóm trên cũng là những hình thức marketing chính của Trung tâm. Ngoài ra, còn có những hình thức marketing khác để đạt được lợi ích tối đa. 2.2.1.1 Marketing qua các trang diễn đàn, rao vặt Athena luôn nhắm đến việc marketing trên các website điển hình như các forum, những trang rao vặt hay siêu thị mua bán….vì những nơi này có số lượng người truy cập
  • 42.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 31 rất lớn. Để tận dụng điều này Athena đã cho đăng tải những quảng cáo của mình liên tục. Trước tiên bộ phận marketing sẽ tìm kiếm những diễn đàn chuyên về tin học, công nghệ thông tin, các diễn đàn rao vặt – quảng cáo đông người truy cập, hay các trang diễn đàn của các trường đại học, sinh viên,…đăng kí tài khoản cá nhân và sử dụng những nội dung các khóa học, khuyến mãi, lịch khai giảng kèm theo hình ảnh, video, logo, địa chỉ của trung tâm để đăng bài viết quảng cáo. Thường xuyên theo dõi các topic đã đăng để trả lời nhưng câu hỏi, phản hồi nếu có của người đọc. Luôn cập nhật những thông tin mới nhất để tránh việc khách hàng tiếp nhận thông tin cũ, tạo ra các topic thảo luận về ngành công nghệ thông tin để mọi người có thể thảo luận và trao đổi kiến thức. Trung tâm cũng áp dụng phần mềm đăng bài tự động để có thể tự động hoá việc cập nhật các thông tin. Theo thống kê thì số tỷ lệ bài đăng tự động thành công cũng khá cao, nhưng do hình thức này chỉ có thể mang thông tin cung cấp đến người xem mà không có sự tương tác hai chiều từ phía khách hàng nên Trung tâm vẫn đang áp dụng song song cả hai phương pháp là thủ công và tự động trong việc đăng bài lên các diễn đàn, để có thể đưa thông tin trực tiếp đến khách hàng một cách hiệu quả nhất. 2.2.1.2 Marketing qua mạng xã hội Theo nguồn ICTnews - Đến tháng 8/2013, tại Việt Nam đã có 19,6 triệu người dùng Facebook, chiếm 21,42% dân số và chiếm tới 71,4% người sử dụng Internet. Việt Nam đang là nước đứng thứ 16 trên thế giới về tỷ lệ tăng trưởng lượng người sử dụng Facebook tính đến tháng 7/2013. Nếu gõ vào thanh tìm kiếm của Facebook với từ khoá là “shop” thì chắc có lẽ kết quả tìm kiếm sẽ là cả trăm, cả hàng shop trên mạng xã hội bậc nhất này. Ở Việt Nam hiện nay, hầu hết tất cả các doanh nghiệp kinh doanh, cá nhân kinh doanh đều có gian hàng trên Facebook cho riêng mình. Qua đó có thể thấy Facebook đang là một thị trường trực tuyến rất mạnh và lợi nhuận qua việc marketing, kinh doanh trên Facebook là rất lớn. Những tính năng ưu việt của Facebook như tính năng Subcribe trên giao diện Timeline cho phép người dùng quan sát từng hành động của bạn bè được mình đăng kí theo dõi,
  • 43.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 32 tính năng cho chép người khác theo dõi những cập nhật công khai của bạn, tính năng tạo trang sự kiện kết nối trực tiếp từ Public Profile của bạn. Tính năng này cho phép người đã kết bạn với bạn và những người sử dụng khác biết về những sự kiện và hoạt động sắp diễn ra mà bạn tổ chức. Chính những ưu điểm trên mà hình thức marketing qua Facebook là việc không thể thiếu. Do đó Trung tâm đào tạo Athena cũng đã xây dựng cho riêng mình một fanpage với tên https://www.facebook.com/trungtamATHENA. Sau đó, mời những người dùng khác đăng kí thích, sau khi người dùng khác đăng kí thích sẽ thấy được mọi thông tin đăng tải của trang fanpage Athena. Lúc đầu lượt “thích” còn thấp nhưng giờ đây lượt “thích” của Athena ở khoảng trên 4.000 lượt, khá cao so với những đối thủ cạnh tranh khác. Với sự tiện lợi của Facebook, Trung tâm chỉ cần đăng banner các khoá học, banner ưu đãi, thông tin các khoá học thì tất cả những ai đã “like” trang fanpage của Trung tâm sẽ thấy được tất cả thông tin đó. Facebook như một trang website thứ hai của Trung tâm chứa đầy đủ hình ảnh và mọi thông tin chi tiết của Trung tâm. Bên cạnh đó chi phí lại không đáng kể như việc truyền đơn bình thường. Nhóm marketing bên cạnh việc đăng tải thông tin quảng cáo vào các trang rao vặt – mua bán trên Facebook hằng ngày thì cũng có sử dụng qua phần mềm tự động đăng tin lên Facebook với thao tác cực kì đơn giản. Chỉ việc nhập từ khoá tìm kiếm các trang fanpage, phần mềm sẽ hiển thị kết quả của những trang liên quan đến từ khoá, sau đó sẽ tự động tham gia các trang đó. Phần còn lại, bộ phận marketing chỉ việc nhập nội dung đăng và hình ảnh, sau đó phần mềm sẽ tự động đăng tin vào các trang vừa tham gia. Đó là phần mềm Mass Facebook Group.
  • 44.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 33 Hình 2.3: Trang Fanpage chính của Trung tâm đào tạo Athena 2.2.1.3 Marketing bằng email Trong kinh doanh, mời chào và giữ được khách hàng là những điều vô cùng quan trọng. Đa số ai cũng biết điều này tuy nhiên để thực hiện nó với tất cả khách hàng của công ty là việc không thể, nhất là đối với Trung tâm Athena vì chi phí cho việc này là rất lớn. Cùng với sự phát triển hiện tại của internet và thương mại điện tử, trung tâm cũng tận dụng những ưu điểm của Email marketing để ứng dụng vào công việc kinh doanh và điều này đã mang tới những kết quả khả quan cho việc quảng bá thương hiệu và giới thiệu các khoá học đến đông đảo các khách hàng. Email marketing là một trong những hình thức maketing trực tuyến khá hiệu quả, ngay cả khi email gửi đến không vào hộp thư chính của người dùng mà rơi vào hộp thư linh tinh (spam) thì hiệu quả phản hồi vẫn có tỉ lệ hàng chục phần trăm. Hằng ngày, số lượng email quảng cáo rơi vào hộp thư người sử dụng internet khá nhiều. Người sử dụng hộp thư email có thể không hài lòng hoặc thậm chí bực mình khi
  • 45.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 34 nhận được những email không mời mà đến nhưng họ vẫn có thể trở thành khách hàng của mình nếu sản phẩm, dịch vụ được giới thiệu trong email đó đáp ứng được sự đang mong muốn của khách hàng với giá cả hấp dẫn. Để có thể áp dụng hình thức marketing bằng email, ta cần ba phần mềm chính là: Automic Email Hunter: Đây là phần mềm săn tìm địa chỉ email tự động, chỉ cần nhập địa chỉ diễn đàn cần tìm email vào thanh địa chỉ của phần mềm, phần mềm sẽ tự động quét và cho ra kết quả là các địa chỉ email của cá nhân và tổ chức từng đăng kí tham gia hoạt động trên diễn đàn đó. Email Verifier: Là phần mềm chuyên dùng để lọc địa chỉ email. Sau khi săn tìm địa chỉ email bằng phần mềm Automic Email Hunter, tiếp theo lấy kết quả tìm kiếm đưa vào phần mềm Email Verifier để lọc những địa chỉ email còn hoạt động để loại ra những email đã chết và không còn sử dụng. Smart Serial Mail: Đây là phần mềm gửi email tự động. Sau khi đã lọc địa chỉ email, lấy danh sách kết quả email đưa vào phần mềm Smart Serial Mail để gửi một cách tự động. Công việc của bộ phận marketing là đưa vào những nội dung đã chuẩn bị và nhấn nút. Bên cạnh đó, bộ phận marketing còn sử dụng phần mềm Microsoft Outlook để xem phản hồi từ khách hàng, thống kê các email không gửi đi được… Ngoài ra công ty còn đăng kí sử dụng 3 hộp mail chuyên dụng để phục vụ cho việc gửi mail tự động với mức phí 150.000 VNĐ/1 hộp mail/ 1 tháng, tổng chi phí Athena bỏ ra cho việc gửi mail ước tính khỏang 5.000.000 VNĐ một năm. Với chi phí như trên kết quả Athena thu được là 10.000 email được gửi đi mỗi ngày tương đương với khỏang 10.000 khách hàng mỗi ngày. 2.2.1.4 Marketing qua kênh Youtube Youtube là website chia sẻ video lớn nhất thế giới với chức năng cho phép lập kênh video cho riêng mình tạo điều kiện vô cùng tốt để thực hiện Video marketing. Tại Việt
  • 46.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 35 Nam, chắc hẳn không ai không biết Youtube, hễ có những clip cá nhân hay clip hay mọi người đều đăng tải lên Youtube. Theo nghiên cứu thị trường comScore thì Youtube là trang web giải trí được truy cập nhiều nhất tại châu Á nói chung và tại Việt Nam nói riêng. Việt Nam cũng là quốc gia có lượng xem video trực tuyến lớn nhất tại khu vực. Tính riêng tháng 3/2013 đã có đến 1,6 tỷ lượt xem video trực tuyến tại Việt Nam, 64% trong số đó xem thông qua Youtube. Con số này bỏ xa quốc gia đứng thứ 2 là Malaysia với 931 triệu lượt xem video trực tuyến Nắm bắt được xu hướng video marketing và hiểu rõ sự quan tâm mà mọi người dành cho Youtube, Trung tâm Athena đã khai thác kênh truyền thông này bằng việc đăng tải các clip giới thiệu về Trung tâm, các clip hướng dẫn sử dụng phần mềm và các thủ thuật. Bên cạnh đó, khi tìm kiếm từ khoá “Trung tâm athena” trên Youtube, còn có những clip do các bạn sinh viên thực tập quay lại. Hiện tại, Athena đang có hơn 200 video trên Youtube và hứa hẹn con số này sẽ tiếp tục gia tăng trong thời gian sắp tới. Công việc của bộ phận marketing là thường xuyên đăng tải các video, bên cạnh đó tích cực trả lời cũng như tiếp thu những câu hỏi, những nhận xét từ phía người xem về video. 2.2.1.5 Marketing qua công cụ tìm kiếm – SEM Quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing) là phương pháp quảng cáo bằng cách đưa trang web của doanh nghiệp hiển thị ở những vị trí đầu tiên trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo… SEM theo nghĩa hiểu hiện tại tổng hợp của các yếu tố sau: SEO: Search engine optimization hay còn gọi là tối ưu hóa các công cụ tìm kiếm (Tìm kiếm bằng từ khóa) SEA: Search engine Advertising hay còn gọi là việc quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm (Google adwords, Microsoft Adcenter…) SMO: Social Media Optimization hay còn gọi là tối ưu hóa các mạng xã hội. Vậy ta có: SEM = SEO + SEA +SMO
  • 47.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 36 Phương pháp này có hai hình thức: AdWords với cơ chế Pay Per Click – trả tiền theo click và Search Engine Optimization (SEO) – Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm. Tại trung tâm Athena do hạn chế về tài chính nên Trung tâm không quảng cáo bằng hình thức Pay Per Click mà chỉ tập trung khai thác SEO. SEO được chia làm hai phần: on – page optimization và off – page optimization. On – page optimization là cách xây dựng cấu trúc trang web, nội dung trang web, kết nối giữa các trang trong trang của bạn…. Off – page optimization là quá trình phổ biến trang web của bạn đến với nhiều người. Nhằm nâng cao thứ hạng và vị trí của website Trung tâm thông qua các công cụ tìm kiếm, Athena đã thiết kế những từ khoá đặc biệt trong website, tối ưu hóa website của mình theo tiêu chuẩn tìm kiếm của Google. Khi người dùng gõ vào từ khoá “trung tâm đào tạo quản trị mạng, an ninh mạng” hay “đào tạo quản trị mạng” qua trang Google thì những kết quả đầu tiên sẽ hiện ra đều là về Trung tâm Athena. Đối với từ khóa “quan tri mang” thì Athena được xếp thứ hạng 14 trên google.com. Ngoài ra, các hình thức marketing trên các diễn đàn, mạng xã hội, Youtube cũng góp phần rất quan trọng cho kết quả tìm kiếm Google vì đó là nền tảng dữ liệu, là mức độ lan toả thông tin của Trung tâm. Với công cụ Google AdWords, chỉ cần đăng nhập tài khoản, chúng ta có thể biết được các từ khoá nào được khách hàng tìm kiếm nhiều nhất trong lĩnh vực hoạt động của Trung tâm. Mỗi lượt bài đăng trên các diễn đàn, bộ phận marketing đều sử dụng tiêu đề là các từ khoá liên quan đến khoá học hay chứng chỉ mà khách hàng hay tìm kiếm. Như vậy thông tin về Trung tâm Athena sẽ được Google đưa tới khách hàng một cách có hiệu quả. Athena cũng đưa hình ảnh trụ sở và chi nhánh của mình lên Google Map để khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm. 2.2.1.6 Marketing bằng website Athena đã xây dựng website riêng với tên miền http://athena.edu.vn được các chuyên gia thiết kế với nhiều từ khoá dễ dàng tìm kiếm. Website chính đóng vai trò rất quan trọng đối với nhận thức của khách hàng.
  • 48.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 37 Hình 2.4: Website của Trung tâm đào tạo Athena Một website được thiết kế chuyên nghiệp, bắt mắt và chi tiết sẽ nhận được nhiều cảm tình từ phía người đọc. Khi khách hàng có quá ít thông tin về Trung tâm thì website là nơi mà họ sẽ tìm hiểu kỹ lưỡng và đánh giá đầu tiên. Nếu một website được thiết kế một cách cẩu thả thì khách hàng sẽ không có sự tin tưởng cao, họ sẽ đánh giá thấp công ty hay Trung tâm đó. Website Athena được thiết kế hài hoà, dễ đọc và dễ tìm kiếm. Phân mục thông tin hợp lý giúp cho khách hàng muốn tìm hiểu sẽ dễ dàng thao tác và chọn những mục mà họ muốn đọc. Mỗi khoá học của Trung tâm đều có hình ảnh banner kèm theo nhằm kích thích sự theo dõi của người đọc. Bên cạnh đó, website của Athena còn có thống kê tổng số lượt truy cập và số người hiện tại đang truy cập vào website. Đó cũng là một phần hết sức quan trong đối với bất kì một website kinh doanh nào. Việc thống kê lượt khách ghé sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của website Trung tâm. Tất nhiên khách hàng sẽ luôn muốn ghé và đọc những website có lượt truy cập cao hơn so với những website có lượt
  • 49.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 38 truy cập thấp. Website luôn có hai tư vấn viên trực tuyến thường xuyên, nhằm giải đáp thắc mắc và tư vấn cho khách hàng trực tuyến. Bên cạnh website chính, Athena còn có diễn đàn cho riêng mình. Tại diễn đàn, khách hàng có thể tìm đọc những thông tin về các khoá học, những tin tức đáng chú ý về ngành công nghệ thông tin và những topic thảo luận. Với những tối ưu về website, Athena đã tạo được sự tin tưởng đối với khách hàng. Khách hàng có thể tiếp nhận mọi thông tin mới về các khoá học, các ưu đãi về học phí thông qua website, tiết kiệm được thời gian cho khách hàng. Website là một phần không thể thiếu để quảng bá cho mọi Trung tâm, công ty và tổ chức. 2.2.1.7 Marketing qua kênh trung gian Có hai hình thức là trao đổi banner và voucher – deal Marketing qua hình thức trao đổi banner nghĩa là Trung tâm sẽ hợp tác với một website nào đó. Website đó sẽ đăng banner quảng cáo về trung tâm Athena, ngược lại Athena sẽ đăng banner quảng cáo cho website đó. Việc hợp tác trao đổi ở trên là do quản lý giữa hai bên đảm nhiệm. Marketing qua các trang mua bán Deal – Voucher: bán hàng trực tuyến. Hiện nay, 4 website hàng đầu về Deal là Nhommua, Cungmua, Muachung và HotDeal. Athena hiện đang hợp tác với trang Cungmua.com. Trang Cungmua.com sẽ đăng những deal khoá học của Trung tâm trên website của họ. Những website mua sắm trực tuyến rất thu hút khách hàng, vì khách hàng có thể đặt hàng trực tuyến và chỉ việc đến văn phòng thanh toán nhận hàng. Do đó việc hợp tác qua các trang deal là có lợi. Mua sắm trực tuyến đang là xu hướng phát triển trong tương lai vì sự tiện lợi và đơn giản.
  • 50.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 39 Hình 2.5: Quảng cáo của Athena trên trang nhommua.com Theo Cục thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (VECITA – Bộ Công thương), có khoảng 36% người Việt Nam đang sử dụng internet và hơn một nửa trong số này có mua sắm trực tuyến. Vì thế mà việc liên kết kinh doanh của Trung tâm Athena đối với các trang deal bán hàng trực tuyến sẽ là một phần không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh của Trung tâm. Về hình thức, học phí các khoá học của Trung tâm trên các trang deal có mức khá rẻ. Biểu hiện ngoài mặt là lợi nhuận thấp do bán giá thấp nhưng xét theo một khía cạnh nào đó, đây là biện pháp khuyến mãi kích thích tiêu dùng rất hiệu quả và đem lại lượng học viên rất lớn cho Trung tâm trong một thời gian ngắn 2.2.2 Đánh giá nhận xét các chiến lƣợc marketing online tại Trung tâm đào tạo Athena 2.2.2.1 Nhận xét riêng từng chiến lƣợc a) Về marketing qua các trang diễn đàn, rao vặt Ưu điểm:
  • 51.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 40 - Không tốn chi phí - Chủ động đẩy thông tin về phía người xem - Quảng cáo cùng lúc được nhiều khoá học tại nhiều các diễn đàn khác nhau - Tăng thứ hạng tìm kiếm cho Trung tâm qua công cụ tìm kiếm Google Nhược điểm: - Tốn thời gian và công sức b) Về marketing qua mạng xã hội Facebook Ưu điểm: - Những thông tin về khóa học, sự kiện, khuyến mãi luôn luôn được cập nhật đầy đủ trên fanpage. - Không tốn chi phí. - Quảng bá rộng rãi. Không bó buộc quy định về nội dung và hình ảnh - Số lượng người dùng đông. Mang đến cho trung tâm cơ hội lớn về một thị trường tiềm năng, đa phần là các bạn trẻ đam mê công nghệ thông tin Nhược điểm: - Vấn đề an ninh thông tin đôi khi không được bảo mật chặt chẽ. Hình ảnh và thông tin của Trung tâm có thể bị lấy cắp. Người xem có thể gửi những bình luận xấu về Trung tâm. c) Về marketing bằng email Ưu điểm: - Athena đã có thể vừa chăm sóc khách hàng cũ, vừa tìm kiếm thêm khách hàng mới.
  • 52.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 41 - Tiết kiệm được nhiều chi phí, tốn ít công sức - Không tốn quá nhiều thời gian và có thể làm song song với những việc khác như post bài ở các forum hay facebook. - Lượng email gửi được hằng ngày là rất cao, có thể lên đến 10.000 email - Đa phần người sử dụng email thường xuyên là những người đi làm, những người mua bán kinh doanh cho nên họ sẽ là khách hàng tiềm năng của Trung tâm. Nhược điểm: - Việc gửi email hàng loạt cũng có khả năng gây khó chịu cho khách hàng - Email được gửi khó có thể vào hộp thư chính (inbox) của người dùng mà là vào hộp thư linh tinh (Spam) vậy nên khách hàng ít có chú ý đến. d) Về marketing qua công cụ tìm kiếm - SEM Ưu điểm: - Độ tin cậy cao khi xuất hiện hàng đầu trong kết quả tìm kiếm Google - Chi phí rẻ - Bằng việc đứng ở thứ hạng 14 với từ khóa “quan tri mang” và hạng thứ 4 với từ khóa “trung tam an ninh mang” Athena đã chứng tỏ được họ có khả năng tăng cao thứ hạng nữa. Và Athena sẽ dễ dàng được khách hàng click vào và sử dụng dịch vụ hơn nhiều Trung tâm khác - Có quan hệ mật thiết với hình thức marketing qua diễn đàn vì số lượng bài đăng trên diễn đàn tăng thì thứ hạng tìm kiếm về Trung tâm cũng sẽ tăng Nhược điểm:
  • 53.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 42 - Cần phải luôn tăng cường hoạt động SEM/SEO để gia tăng thứ hạng thu hút được nhiều khách hàng biết đến hơn. e) Về marketing bằng website Ưu điểm: - Tên miền “edu.vn” đáng tin cậy, tạo cảm giác an tâm cho người đọc - Dễ dàng chia sẻ thông tin về khoá học, khuyến mãi ưu đãi cho người đọc - Tư vấn trực tuyến cho khách hàng một cách nhanh chóng Nhược điểm: - Tốn chi phí duy trì website f) Về marketing qua kênh Youtube Ưu điểm: - Đây là công cụ tuyệt vời cho Trung tâm để cung cấp các video hướng dẫn, quảng cáo rõ hơn về các sản phẩm và dịch vụ của mình - Hỗ trợ trên thiết bị di động và có thể được nhúng vào một trang web cho phép dễ dàng truy cập. Nhược điểm: - Người dùng có thể gửi bài bình luận có thể không tốt với các sản phẩm hoặc video của Trung tâm. Điều này có thể gây tổn hại danh tiếng của Trung tâm. g) Về marketing qua kênh trung gian Ưu điểm: - Tăng doanh thu và số lượng học viên đến đăng kí
  • 54.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 43 - Quảng bá gián tiếp cho trung tâm Nhược điểm: - Chi phí hợp tác để đăng khoá học qua các trang deal 2.2.2.2 Nhận xét chung về việc áp dụng các hình thức marketing online: Qua phân tích, có thể thấy hoạt động marketing online là thế mạnh của Trung tâm Athena. Các hình thức hoạt động rất đa dạng, có kế hoạch hành động cụ thể. Việc lập kế hoạch và phân chia nhiệm vụ rõ ràng tạo điền kiện cho các nhân viên bộ phận marketing đi đúng hướng, tạo nên sự nhịp nhàng và chặt chẽ trong hoạt động. Bộ phận marketing được chia làm nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm đảm nhận việc marketing và tư vấn cho các sản phẩm nhất định. Do được phân công rõ ràng nhiệm vụ nên mỗi nhân viên đều ý thức làm việc, có tinh thần trách nhiệm cao, từ đó nâng cao hiệu quả cho hoạt động marketing tại Trung tâm. Hoạt động marketing được vận hành tốt còn nhờ vào hệ thống mạng và cơ sở vật chất của Trung tâm. Đường truyền internet cao giúp cho hoạt động marketing online diễn ra trơn tru mà không có bất cứ trục trặc nào Nhìn chung, hoạt động marketing online tại Trung tâm cũng dần hoàn thiện, có quy mô rõ ràng cùng với đội ngũ nhân viên nhiệt tình và am hiểu nhu cầu của khách hàng. Trung tâm xứng đáng xuất hiện trong tâm trí của khách hàng đầu tiên khi họ nghĩ đến ngành đào tạo công nghệ thông tin, quản trị mạng và an ninh mạng. Đó là mục tiêu hàng đầu của hoạt động marketing tại Trung tâm. 2.2.2.3 Phân tích kết qủa nghiên cứu thị trƣờng: Hình 2.6: biểu đồ thể hiện phân phối học viện giữa các khóa học
  • 55.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 44 Khóa học thu hút nhiều học viên nhất là khóa học về Quản trị mạng-bảo mật mạng- hacker mũ trắng chiếm đến 45% học viên. Ngoài ra ,các khóa học về xây dựng –quản lý website- thương mại điện tử - online marketing cũng chiến số lượng học viên không kém 38%.Còn các khóa học dài hạn thì chiếm số lượng rất ít khoảng 12%. Từ số liệu trên cho thấy Trung tâm Athena nên đẩy mạnh cải thiện và phát triển thêm chiến lược marketing online cho các khóa học AN2S – ANST để có thể thu hút được nhiều học viên hơn. Hình 2.7: biểu đồ thể hiện các nguồn thông tin. 12% 45% 38% 5% Anh/ Chị đang theo học khóa học nào AN2S - ANST quan tri mang - bao mat mang - hacker mu trang xay dung - quan ly website-thuong mai dien tu-online marketing Missing
  • 56.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 45 Qua biểu đồ trên cho thấy học viên biết đến Trung tâm đào tạo Athena qua rất nhiều nguồn thông tin, trong đó số lượng học viên biết đến Trung tâm Athena qua các mạng xã hội, fanpage chiếm tỉ trọng cao nhất là 33,4%, tiếp đến là diễn đàn forum với 23,8%. Ngoài ra còn có email (11, 2%), website thương mại (17, 6%), search trên công cụ tìm kiếm (9,3%), youtube (4,1%) và khác (0,6%) . 23.8% 33.40% 11.2% 17.6% 9.3% 4.1% 0.6% diễn đàn, forum mạng xã hội, fanpage email website thương mại serch trên công cụ tìm kiếm youtube khác Anh/ Chị biết đến trung tâm Athena qua nguồn phương tiện thông tin nào? Series1 10.5% 31.5% 49.5% 7.3% 1.2% 13.4% 32.7% 43.9% 8.4% 1.6% 23.1% 41.3% 31.1% 4.1% 0.4% hoàn toàn hài lòng hài lòng bình thường không hài lòng hoàn toàn không hài lòng đánh giá của các Anh/ Chị về mẫu quảng cáo trên những phương tiện thông tin đó nội dung hình thức dễ tìm kiếm, nhận biết
  • 57.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 46 Hình 2.8: biểu đồ đánh giá về mẫu quảng cáo Biểu đồ cho thấy ấn tượng của học viên về mẫu quảng cáo khá tốt cần phải tích cực cải thiện và phát triển nhiều hơn nữa, nên chú trọng nhiều vào nội dung và hình thức quảng cáo sao cho thật hấp dẫn, ấn tượng. Hình 2.9: biểu đồ đánh giá về website của Trung tâm Athena Số liệu trên cho thấy 37% học viên đánh giá về website của Trung tâm Athena là bình thường, số học viên cảm thấy hài lòng (33%) và hoàn toàn hài lòng (19%) chiếm tỉ trọng tương đối cao, đó là một tín hiệu tốt cho Trung tâm đào tạo Athena. Còn lại là không hài lòng (9%) và hoàn toàn không hài lòng (2%). Hình 2.10: đánh giá độ nhận biết của khách hàng đối với fanpage của Trung tâm Athena 19% 33% 37% 9% 3% đánh giá của khách hàng về website của Athena hoàn toàn hài lòng hài lòng bình thường không hài lòng hoàn toàn không hài lòng
  • 58.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 47 Qua số liệu trên cho thấy 42% học viên có kết nối và theo dõi thông tin của Trung tâm Athena qua fanpage, 32% học viên có kết nối và tương tác với fanpage của Trung tâm Athena còn lại là không biết đến fanpage của Trung tâm. Trung tâm nên thường xuyên tạo không gian tương tác, giao lưu, giải đáp thắc mắc của khách hàng trên fanpage của mình, tạo các hoạt động sôi nổi trên fanpage thu hút nhiều người vào like và share. Hình 2.11: biểu đồ thể hiện độ thƣờng xuyên sử dụng các phƣơng tiện thông tin của khách hàng 26% 42% 32% độ nhận biết của Anh/ Chị đối với fanpage của trung tâm Athena không có kết nối, theo dõi thông tin có kết nối, theo dõi thông tin và tương tác
  • 59.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 48 Khi chọn mức độ thường xuyên sử dụng nhất thì 71% học viên trả lời là facebook và các mạng xã hội khác như zing me,… cho thấy sức mạnh của các mạng xã hội ngày càng lớn, là nơi lí tưởng để thực hiện các chiến lược marketing trên đó. Tiếp đến đứng xếp hạng thứ 2 đa phần các học viên chọn là email, đứng thứ 3 là báo mạng, thứ 4 là các diễn đàn, còn lại là khác. 71% 18% 8% 2% 1% mức độ thường xuyên sử dụng các phương tiện thông tin của khách hàng 1 2 3 4 5
  • 60.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 49 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE HIỆN CÓ TẠI TRUNG TÂM Cải thiện và phát triển hình thức email marketing: Hiện nay mặc dù Trung tâm đã sử dụng hình thức email marketing nhưng hiệu quả đem lại không cao có thể do một phần là tiêu đề thư gửi không hấp dẫn, nội dung không ấn tượng hay là đa phẩn thư gửi đi thường bị đẩy vào hộp thư SPAM nên khách hàng không chú ý đến nhiều. Tiêu đề của một bài báo luôn có 2 chức năng: thu hút sự chú ý của độc giả và cho họ biết nội dung chính của bài báo là gì để họ xem có nên đọc tiếp không. Tiêu đề của e-mail cũng như vậy. Vì thế, đặt tiêu đề e-mail ngắn gọn nhưng cần chọn lựa kỹ càng ngôn từ để thông báo cho người nhận nội dung chính xác của e-mail. Không ai muốn nhận phải thư rác; vì vậy, nếu đặt tiêu đề e-mail phù hợp thì cơ hội để người nhận đọc e-mail sẽ cao hơn, nếu không họ sẽ xóa ngay hoặc chẳng bao giờ mở ra. Và ngay phần đầu bức thư luôn thể hiện thông điệp chính, vì khách hàng sẽ không đọc hết nội dung của một bức thư ngay từ đầu mà chỉ lướt qua thôi Tuy nhiên, cách marketing qua email không có nghĩa là chỉ gửi các thông điệp đến tất cả các địa chỉ email mà ta có thể thu thập được. Thay vào đó nếu sử dụng mẫu đăng kí cho những khách hàng có quan tâm trên trang web của mình, ta sẽ có phương tiện chính thức hơn để thu thập địa chỉ email của khách hàng. Sau đó ta có thể gửi thông tin quảng cáo đến các khách hàng này. Phát triển hình thức SMS marketing SMS Marketing là các ứng dụng SMS phục vụ chủ yếu cho cá mục đích quảng cáo. Với chu trình hoàn toàn tự gửi đi hơn 1.000- 6.000 tin nhắn đến các thuê bao di động trong một giờ. Hơn nữa hệ thống có thể hoạt động liên tục 24/24 mà không hề mệt mỏi. Với gần 80 triệu thuê bao di động tại Việt Nam thì SMS là cách liên lạc phổ thông nhất, dễ tiếp cận khách hàng nhất. Đặc biệt tại Việt Nam hiện nay thì hệ thống này vẫn chưa được phát triển mạnh nên sẽ là lợi thế rất lớn cho doanh nghiệp.
  • 61.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 50 Tiến hành khảo sát trực tuyến khách hàng: Các bản khảo sát trực tuyến cho phép các công ty nắm bắt được các ý kiến phản hồi cụ thể hơn từ các khách hàng ở qui mô nhất định. Survey Monkey và Survey Gizmo là hai sản phẩm khảo sát nổi tiếng nhất trên thị trường và mỗi loại đều có một mức giá lựa chọn ít hơn 100 đô la/tháng. Với các khảo sát này, bạn có thể hỏi các khách hàng các câu hỏi giúp cải thiện dịch vụ khách hàng, việc tiếp thị và bán hàng mà không cần lo lắng thế giới nghe được các ý kiến phản hồi quan trọng và quý giá. Ứng dụng các công cụ mới vào hoạt động Marketing  Công nghệ đeo bám (Re-Targeting) Theo mạng quảng cáo Retargeter (Mỹ) sau lần truy cập đầu tiên vào website của một doanh nghiệp chỉ có 2% độc giả quyết định mua sản phẩm và trở thành khách hàng của DN đó.Vậy làm thế nào để củng cố thương hiệu và “níu chân” 98% người đã rời khỏi website? Giải pháp mà nhiều DN lựa chọn là quảng cáo trực tuyến sử dụng công nghệ đeo bám (Re-Targeting). Đeo bám quảng cáo trực tuyến (Re-Targeting) thực chất là cách thức một mạng quảng cáo nhận diện được lĩnh vực mà độc giả quan tâm và đưa các quảng cáo sản phẩm - dịch vụ thuộc lĩnh vực đó đến với họ trên toàn bộ website (có trong mạng lưới) mà họ truy cập. Có thể hình dung cách thức hoạt động của Công nghệ này như sau: Mỗi mạng quảng cáo sẽ định danh người dùng bằng một mã riêng. Với việc sử dụng các tập tin cookies (nơi lưu trữ thông tin khi bạn lướt web), mạng quảng cáo sẽ thu thập được thói quen sử dụng Internet của bạn và phân tích hành vi xác định các yếu tố, sở thích liên quan. Từ đó hiển thị các quảng cáo gần nhất với sở thích đó “theo dấu chân” bạn đến mọi website. Phát triển và mở rộng thêm Social Bookmarking và Web Directory Hiện nay tại Trung tâm Athena số lượng nhân viên thực hiện Social Bookmarking và Web Directory còn tương đối ít, cần phải mở rộng hơn nữa và khuyến khích các nhân
  • 62.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 51 viên gửi danh sách website đã đăng tin cho nhau để họ có thể vào bài đăng like và comment lẫn nhau. Các tin đã đăng nếu có lượt comment, click hay like càng nhiều thì sẽ được đưa lên vị trí đầu của trang web, như vậy thông tin về bài đăng sẽ được các thành viên và khách viếng thăm thấy đầu tiên và biết đến nhiều hơn về website của Trung tâm Athena. Cải thiện trang web chính của Trung tâm Mở rộng các hoạt động trên website chính của Trung tâm, cho phép học viên có thể đăng kí trực tiếp trên website nếu học viên thấy hứng thú với một khóa học nào đó và thanh toán online ngay lập tức tạo sự thuận tiện nhanh chóng cho mỗi học viên, tất cả hoạt động đều chỉ xảy ra trên website của Trung tâm, không cần phải gửi mail đăng kí hay bất cứ việc gì khác cả.
  • 63.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 52 KẾT LUẬN Marketing là hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, nó là con đường duy nhất để rút ngắn khoảng cách giữa doanh nghiệp và khách hàng, việc phát triển của Internet đã tạo ra sức mạnh vô cùng to lớn góp phần đem lại sự thành công cho doanh nghiệp. Tại sao marketing online lại có thể nhanh chóng chiếm được thiện cảm và niềm tin của doanh nghiệp đến vậy? Câu trả lời chính là hàng loạt ưu điểm vượt trội của hình thức marketing này như: dễ dàng tận dụng triệt để sức mạnh công nghệ, tạo lập hình ảnh và duy trì sự kết nối, vận hành hoạt động kinh doanh 24/24, hình thức đa dạng – nội dung phong phú… Chính vì vậy, dù là doanh nghiệp trẻ cho tới doanh nghiệp “lão làng” đều dành chỗ cho marketing online trong chiến lược marketing của mình đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Qua phân tích, ta có thể thấy rằng Trung tâm đào tạo Athena đã nổ lực rất nhiều, tận dụng tối đa công cụ internet để thực hiện marketing online. Đồng thời nhờ vào khả năng lãnh đạo của ban giám đốc, Athena đã đạt được những thành tựu nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố tích cực đó, Trung tâm vẫn còn những hạn chế cần khắc phục để hoàn thiện tốt hơn công tác marketing online của mình. Sau một tháng rưỡi thực tập tại Trung tâm Athena, tôi gặp không ít khó khăn như: các thuật ngữ tin học khá xa lạ, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng tin học chưa thật sự vững, ….Nhưng bên cạnh đó, tôi có được nhiều trải nghiệm thực tế nhất về việc ứng dụng marketing online vào xã hội hiện nay, tích lũy được các kinh nghiệm quý báu như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tin học,…. Qua đó tôi cũng hiển thêm được trách nhiệm của một người làm công tác Marketing online luôn luôn đòi hỏi nhạy bén và sáng tạo. Với những kiến thức tôi đã được học ở trường cùng với những gì học hỏi trong quá trình thực tập sẽ làm nền tảng giúp tôi trong công tác marketing online sau này.
  • 64.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 53 Cuối cùng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy Mỹ, quý công ty, các anh chị, các bạn sinh viên thực tập - những người đã ủng hộ và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập.
  • 65.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 54 Bảng kế hoạch thực hiện nghiên cứu của đề tài trong 6 tuần TUẦN 1 Tìm hiểu sơ bộ về Trung tâm (cơ cấu tổ chức, nhân viên, cách làm việc, …) Nhận công việc, sản phẩm Tìm hiểu thông tin sản phẩm mà mình thực hiện, soạn bài quảng cáo Đăng bài trên facebook và diễn đàn Trực văn phòng, tiếp xúc với khách hàng Lên đề cương cho bài báo cáo thực tập TUẦN 2 Bên cạnh việc đăng bài trên facebook, diễn đàn thì còn có tạo blogspot, wordpress, đăng bài trên blogspot và wordpress. Tham gia học khóa học của trung tâm để có cơ hội tiếp cận với các khách hàng của trung tâm tiến hành khảo sát. TUẦN 3 Đăng bài trên zing me, yume Thu thập thông tin từ phòng nhân sự, marketing và các bạn sinh viên thực tập khác Tổng hợp và phân tích số liệu thu thập được, làm bài báo cáo chi tiết TUẦN 4 Làm web directory, social bookmarking Tham gia các buổi báo cáo thực tập của các bạn sinh viên khác để tích lũy thêm kiến thức để đưa vào bài báo cáo TUẦN 5 Làm social bookmarking và đăng bài trên các mạng xã hội Tiếp tục công việc hoàn chỉnh bài báo cáo TUẦN 6 Hoàn chỉnh, kiểm tra lại và sửa lỗi báo cáo Thuyết trình báo cáo trong Trung tâm Nộp báo cáo cho Trung tâm đóng dấu
  • 66.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 55 PHỤ LỤC: BẢNG KHẢO SÁT ẤN TƢỢNG KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE CỦA TRUNG TÂM ATHENA Chào các Anh/ Chị. Em tên là Trần Huệ Quân hiện đang là nhân viên thực tập tại trung tâm đào tạo an ninh và quản trị mạng Athena. Trong quá trình làm báo cáo thực tập, em có bảng khảo sát muốn xin các Anh/ Chị có thể bỏ chút thời gian trả lời những câu hỏi thăm dò ý kiến khách hàng của em dưới đây để góp phần giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo hơn. Em xin chân thành cảm ơn các Anh/ Chị rất nhiều. Họ tên của các Anh/Chị là: Nghề nghiệp của các Anh/ Chị hiện nay là: Phần 1.PHẦN SÀNG LỌC Q1. Có thành viên nào trong gia đình Anh/ Chị hoặc người thân của Anh/ Chị hiện đang làm việc tại Trung tâm an ninh mạng Athena không? (1) Có  Dừng (2) Không  Tiếp tục Q2. Có thành viên nào trong gia đình Anh/ Chị hoặc người thân của Anh/ Chị hiện đang làm việc tại các công ty nghiên cứu thị trường không? (1) Có  Dừng (2) Không  Tiếp tục Q3. Anh/ Chị là học viên của trung tâm athena? (1) Có  Tiếp tục (2) Không  Dừng Phần 2 PHẦN NỘI DUNG CHÍNH Q4. Anh/Chị đang theo học chương trình nào của trung tâm: (1) AN2S – ANST (2) Quản trị mạng – bảo mật mạng – hacker mũ trắng (3)Xây dựng – quản lý web – thương mại điện tử - marketing online Q5. Anh/ Chị biết đến trung tâm Athena thông qua thông tin nào? Và mức độ quan trọng của những nguồn thông tin đối với quyết định chọn dịch vụ?
  • 67.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 56 1. Rất không quan trọng 2. Không quan trọng 3. Trung bình 4. Quan trong 5. Rất quan trọng CÁC PHÁT BIỂU ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC VIÊN 1 2 3 4 5 Diễn đàn, Forum      Mạng xã hội, Fanpage      Email      Website thương mại: Hotdeal, Cùng mua      Search trên các công cụ tìm kiếm: Google…      Youtube      Khác      Q6. Đánh giá của các Anh/ Chị về mẫu quảng cáo trên những phương tiện đó: Q7. Anh/ Chị có biết về website chính của Athena? a. Có b. Không Q8. Đánh giá của Anh/ Chị về website chính của Athena? a. Hoàn toàn hài lòng Hoàn toàn hài lòng Hài lòng Bình thường Không hài lòng Hoàn toàn không hài lòng Về mặt nội dung Về mặt hình thức Về mặt dễ tìm kiếm, nhìn thấy
  • 68.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 57 b. Hài lòng c. Bình thường d. Không Hài lòng e. Hoàn toàn không hài lòng Q9. Anh/ Chị có biết về Fanpage Trung tâm Athena? a. Không b. Có kết nối, theo dõi thông tin c. Có kết nối, theo dõi thông tin và tương tác Q10. Anh/ Chị hãy xếp mức độ thường xuyên sử dụng của anh,chị đối với các phương tiện dưới đây: (từ 1 đến 5) 1: rất thường xuyên ….. 5: không bao giờ hay hiếm khi a. Mạng xã hội: facebook, zing me,… b. Diễn đàn c. Báo mạng d. Email e. Khác... Xin chân thành cám ơn sự hợp tác của các Anh/ Chị
  • 69.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 58 Tài liệu tham khảo 1. Marketing căn bản – Philip Kotler 2. Website trung tâm Athena - http://www.athena.edu.vn/ 3. http://ictnews.vn/internet/71-4-nguoi-dung-internet-tai-viet-nam-su-dung- facebook-111922.ict 4. http://dantri.com.vn/suc-manh-so/viet-nam-dan-dau-khu-vuc-ve-luong-nguoi- dung-internet-767501.htm 5. Mrthao, “Thế mạnh hạn chế của các mạng xã hội với chiến lược Marketing Online”, http://mrthao.com/uu-nhuoc-diem-cua-cac-mang-xa-hoi-doi-voi- marketing-online/ 6. http://www.nhatnghe.com/?id=hocphi 7. http://www.vnpro.vn/
  • 70.
    SVTH: TRẦN HUỆQUÂN GVHD: PHAN THANH MỸ 59 Công việc trong quá trình thực tập: http://timhieuqtm.blogspot.com/ http://thuthuatqtmang.wordpress.com/ http://me.zing.vn/zb/c/trungtamdaotaoathena/5789952 https://www.youtube.com/watch?v=u7rs2_Elz0c https://www.youtube.com/watch?v=f8h2DXVds6s