BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
KHOA Y
 
THỰC HÀNH CỘNG ĐỒNG II
BÁC SĨ ĐA KHOA HỆ 6 NĂM
LỚP YCK36
CHỦ ĐỀ
“ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ VÀ
CHƢƠNG TRÌNH Y TẾ ĐỊA PHƢƠNG TẠI TRẠM Y TẾ XÃ NHƠN ÁI –
HUYỆN PHONG ĐIỀN - THÀNH PHỐ CẦN THƠ”
THỜI GIAN THỰC HIỆN: 26/01/2015 – 07/02/2015
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CỘNG ĐỒNG:
Ths TRƯƠNG BÁ NHẪN
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN: NHÓM 30
TÊN SINH VIÊN MSSV
1. NGUYỄN DUY KHUÊ 1053010283
2. LIÊU MỸ NGÂN 1053010301
3. LƯU QUỐC VIỆT 1053010353
4. NGÔ THỊ THÙY TRANG 1053010342
5. THẠCH NGỌC MINH 1053010297
6. PHẠM DUY HƯNG 1053010273
7. PHẠM QUANG TRÍ 1053010347
8. DANH HOÀNG 1053010274
9. LA ĐỨC HUY 1053010275
10. ĐỒNG TRƯỜNG GIANG 1053010264
Cần Thơ, 01/2015
i
LỜI CẢM TẠ
Báo cáo này sẽ không thể hoàn tất nếu không có sự đóng góp quý báu và những
lời động viên chân tình của nhiều ngƣời.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em, Nhóm 30 – YCK36, xin chân thành
cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Y, Quý thầy cô Khoa Y tế Công cộng và Ths Trƣơng
Bá Nhẫn đã tận tâm hƣớng dẫn chúng em qua từng nói chuyện, thảo luận về lĩnh vực
sáng tạo trong nghiên cứu khoa học. Nếu không có những lời hƣớng dẫn, dạy bảo
của Quý Thầy cô thì chúng em nghĩ bài thu hoạch này của rất khó có thể hoàn thiện
đƣợc. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn Thầy.
Bài báo cáo này thực hiện trong khoảng thời gian 02 tuần. Bƣớc đầu đi vào thực
tế, tìm hiểu về lĩnh vực ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ
Y TẾ VÀ CHƢƠNG TRÌNH Y TẾ ĐỊA PHƢƠNG TẠI TRẠM Y TẾ TẠI XÃ
NHƠN ÁI – HUYỆN PHONG ĐIỀN. Chúng em chân thành cảm ơn Trƣởng trạm Y
tế và Cán bộ Y tế tại xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ đã nhiệt
tình hƣớng dẫn giúp đỡ cung cấp thông tin và tạo điều kiện cho chúng em hoàn
thành chuyến đi thực tập.
Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận đƣợc những
ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của
chúng em trong lĩnh vực này đƣợc hoàn thiện hơn.
Sau cùng, chúng em xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa Ban chủ nhiệm
Khoa Y, Quý thầy cô Khoa Y tế Công cộng và Thạc sỹ Trƣơng Bá Nhẫn thật dồi
dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt
kiến thức cho thế hệ mai sau.
Tập thể sinh viên Thực Tập Cộng Đồng II, nhóm 30 – YCK36 xin chân thành
cảm ơn!
Nhóm 30 – YCK36
ii
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu và học
tập về việc triển khai thực hiện TCQG về y tế và các CTMTQG về y tế
tại TYT xã. Đối tượng nghiên cứu là chế độ an sinh về ý tế của người
dân trên địa bàn xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, TPCT.Theo đó,
phương pháp thống kê, phỏng vấn cấu trúc (structured-interview),
phương pháp đối sánh là những công cụ chủ yếu trong quá trình tầm
soát việc hiệu quả thực hiện BTCHQG về y tế trên địa bàn đã đề cập.
Qua 2 tuần thực hiện đã cho thấy TYT đã tổ chức, triển khai bộ tiêu
chí hầu hết đạt chuẩn theo quy định, các chương trình y tế thực hiện
tại địa phương đã và đang phát huy tích cực mô hình phòng chống và
chữa bệnh cho người dân ngày càng có hiệu quả cao về đội ngũ cán
bộ và kế hoạch triển khai đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe
ban đầu cho cộng đồng. Quan trọng hơn là thông qua thực hiện
BTCQG này tinh thần làm việc tích cực, sự đoàn kết nhất trí trong đội
ngũ cán bộ y tế và sự quan tâm chỉ đạo của chính quyền các cấp đối
với công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được khơi dậy
một cách rõ nét.
Từ khóa: Mục tiêu, tiêu chí, Y tế, sức khỏe, chữa bệnh.
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ
TÓM TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU BẢNG
PHỤ LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2
1.1. Nội dung sơ lƣợc các tiêu chí quốc gia về y tế xã 2
1.2. Tình hình thực hiện và mức độ đạt đƣợc tiêu chí quốc gia
của các trạm y tế trong cả nƣớc
2
1.3. Nội dung chƣơng trình y tế quốc gia đƣợc chọn: tình hình
mắc bệnh, mục tiêu, giải pháp, nội dung hoạt động, kết quả đạt
đƣợc
3
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 11
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1. Nội dung nghiên cứu
2.2.2. Phƣơng pháp, nội dung và công cụ thu thập dữ liệu 18
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1 Tình hình và đặc điểm của xã 19
3.2 Tình hình thực hiện và mức độ đạt đƣợc các chỉ tiêu của 10
tiêu chí quốc gia về y tế xã. Xác định các chỉ tiêu chƣa đạt tìm
hiểu nguyên nhân chỉ tiêu đạt đƣợc các chƣơng trình y tế xã
19
3.3 Tình hình thực hiện và mức độ đạt đƣợc các chƣơng trình y
tế ở địa phƣơng
30
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 38
KẾT LUẬN 39
KHUYẾN NGHỊ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC 43
iv
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1 Kết quả thực hiện tiêu chí 1 19
Bảng 2 Kết quả thực hiện tiêu chí 2 20
Bảng 3 Kết quả thực hiện tiêu chí 3 21
Bảng 4 Kết quả thực hiện tiêu chí 4. 22
Bảng 5 Kết quả thực hiện tiêu chí 5 24
Bảng 6 Kết quả thực hiện tiêu chí 6 25
Bảng 7 Kết quả thực hiện tiêu chí 7 26
Bảng 8 Kết quả thực hiện tiêu chí 8 26
Bảng 9 Kết quả thực hiện tiêu chí 9 27
Bảng 10 Kết quả thực hiện tiêu chí 10 29
Bảng 11 Kết quả thực hiện chƣơng trình PCBTT 30
Bảng 12 Kết quả thực hiện chƣơng trình PCBTHA 31
Bảng 13 Kết quả thực hiện chƣơng trình PCBĐTĐ 32
Bảng 14 Kết quả thực hiện chƣơng trình PCBL 34
Bảng 15 Kết quả chƣơng trình PCSXH 34
v
DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 1 Bảng phân công thiết kế công cụ thu thập số liệu và phân
công viết báo cáo
43
Phụ lục 2 Trình bài kết quả tại giảng đƣờng 45
Phụ lục 3 Các công cụ thu thập số liệu 54
vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
AIDS Acquired immune deficiency syndrome
BHYT Bảo hiểm Y tế
BK Bacille de Koch
BTCQG Bộ Tiêu chí quốc gia
BTT Bệnh tâm thần
CNH Công nghiệp hóa
CSSK Chăm sóc sức khỏe
CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu
CT Cần Thơ
CTMTQG Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
CTYTQG Chƣơng trình y tế quốc gia
CT – XH Chính trị - Xã hội
DS-KHHGĐ Dân số – Kế hoạch hóa gia đình
ĐTN Đoàn Thanh niên
HĐND Hội đồng Nhân dân
HGĐ Hộ gia đình
ĐTĐ Đái tháo đƣờng
HA Huyết áp
HCCB Hội Cựu chiến binh
HCTĐ Hội Chữ thập đỏ
HIV Human immunodeficiency virus
HĐH Hiện đại hóa
HND Hội Nông dân
HPN Hội Phụ nữ
KCB Khám chữa bệnh
L Lao
MCB GTKS Mất cân bằng giới tính khi sinh
NCKH Nghiên cứu khoa học
NQ Nghị quyết
PCBĐTĐ Phòng chống bệnh đái tháo đƣờng
PCBKL Phòng chống bệnh không lây
PCBL Phòng chống bệnh Lao
PCBTHA Phòng chống bệnh tăng huyết áp
PCBTT Phòng chống bệnh tâm thần
PCL Phòng chống Lao
PCSXH Phòng chống sốt xuất huyết
RLTT Rối loạn tâm thần
SKTT Sức khỏe tâm thần
SXH Sốt xuất huyết
TCQG Tiêu chí quốc gia
THA Tăng huyết áp
TPCT Thành phố Cần Thơ
vii
TT – GDSK Truyền thông – Giáo dục sức khỏe
TTYTDP Trung tâm Y tế dự phòng
TYT Trạm Y tế
TW Trung ƣơng
VHTT Văn hóa thông tin
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
VSMT Vệ sinh môi trƣờng
UBND Ủy ban Nhân dân
UBMTTQVN Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
WHO Tổ chức Y tế thế giới
YHCT Y học cổ truyền
YHHĐ Y học hiện đại
YTDP Y tế dự phòng
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
CTMTQG về y tế giai đoạn 2012 – 2015 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2012 với mục tiêu: chủ
động phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm; phát hiện dịch sớm,
dập tắt dịch kịp thời, không để dịch lớn xảy ra; giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do một số
bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm, góp phần thực hiện công bằng xã hội trong chăm
sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống; hình thành hệ thống chăm sóc sức
khỏe đồng bộ từ TW đến cơ sở và nâng cao ý thức giữ gìn sức khỏe của nhân dân,
đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trong đó, các chương
trình: chương trình PCL, chương trình PCSXH, chương trình PCBKL (ĐTĐ, THA,
SKTT) là những chương trình phổ biến về phòng, chống một số bệnh có tính chất
nguy hiểm đối với cộng đồng.
BTCQG về y tế xã giai đoạn 2011 – 2020 được ban hành kèm theo Quyết định
số 3447 /QĐ-BYT ngày 22/ 9/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế. BTCQG này được áp
dụng để đánh giá các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
của toàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã), chứ không chỉ đánh giá hoạt
động trong phạm vi TYT xã. Những tiêu chí đề ra là những yêu cầu cơ bản cần đạt
trong giai đoạn 2011 – 2020. Do vậy, việc thực hiện tốt các nội dung của BTCQG sẽ
góp phần phát triển và hoàn thiện hệ thống y tế cơ sở trong tình hình mới.
Theo báo cáo tại Hội nghị tổng kết công tác y tế năm 2014 ngành y tế TPCT
cho thấy có 100% TYT xã, phường, thị trấn đạt BTCQG về y tế xã giai đoạn 201 –
2020, từng bước phát huy được hiệu quả chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến y tế
cơ sở, góp phần làm giảm tải cho y tế tuyến trên. Về phía TTYTDP huyện Phong
Điền báo cáo cho thấy số xã/phường đạt BTCQG về y tế tính đến tháng 11 năm nay
là 100% xã. Tuy nhiên, một số trạm vẫn chưa đạt tròn điểm các chỉ tiêu như tỷ lệ
tham gia bảo hiểm y tế, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, công tác dược, công tác thống kê
– báo cáo, cập nhật số liệu theo dõi chương trình chưa đầy đủ, kịp thời.
Bên cạnh đó, trên thực tế, đã có nhiều chính sách Y tế đã được triển khai tại
TPCT nói chung và xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền. Phân tích cho thấy việc triển
khai và thực hiện TCQG về y tế đã đạt được hiệu quả nổi bật: việc thực hiện bộ tiêu
chí này trên địa bàn xã trong thời gian qua đã đạt được những kết quả bước đầu khả
quan. Tuy nhiên, hiệu quả đạt được và những định hướng chiến lược trong thời gian
sắp tới cần được tầm soát và xúc tiến thực hiện để hướng đến đạt nhựng CTMTQG
và TCQG về y tế mà Chính phủ, Bộ Y tế đã khuyến cáocho giai đoạn 2011 – 2020.
Vì thế, chúng tôi bắt tay thực hiện đề tài ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU
CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ VÀ CHƢƠNG TRÌNH Y TẾ ĐỊA PHƢƠNG TẠI
TRẠM Y TẾ TẠI XÃ NHƠN ÁI – HUYỆN PHONG ĐIỀN.
2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1. Nội dung sơ lƣợc các tiêu chí quốc gia về y tế xã.
Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22 tháng 09 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y
Tế về việc ban hành BTCQG về y tế xã giai đoạn 2011-2020 đã thay thế cho Quyết
định 370/2002/QĐ-BYT ngày 07 tháng 02 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y Tế về
Chuẩn quốc gia y tế xã giai đoạn 2002-2010. BTCQG này áp dụng chung cho tất cả
xã, phường, thị trấn nhằm đánh giá nguồn nhân lực y tế xã, cơ sở hạ tầng, các hoạt
động y tế nhằm thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân hàng năm.
BTCQG gồm có tất cả 10 tiêu chí phân ra từng mục như sau:
• Tiêu chí 1: Chỉ đạo, điều hành công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.
• Tiêu chí 2: Nhân lực y tế.
• Tiêu chí 3: Cơ sở hạ tầng TYT.
• Tiếu chí 4: Trang thiết bị, thuốc và phương tiện khác.
• Tiêu chí 5: Kế hoạch – Tài chính.
• Tiêu chí 6: Y tế dự phòng, vệ sinh môi trường, các CTMTQG về y tế.
• Tiêu chí 7: Khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và y học cổ truyền.
• Tiêu chí 8: Chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em.
• Tiêu chí 9: Dân số - kế hoạch hóa gia đình.
• Tiêu chí 10: Truyền thông giáo dục sức khỏe.
BTCQG này gồm 10 tiêu chí được chia thành 50 chỉ tiêu, có thang điểm 100
để đánh giá hoạt động bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân của xã
phường, thị trấn. Theo đó, xã đạt chuẩn quốc gia phải đạt từ 90 điểm trở lên; không
bị điểm liệt và số điểm trong mỗi tiêu chí phải đạt từ 50% số điểm của tiêu chí đó
trở lên.
2. Tình hình thực hiện và mức độ đạt đƣợc của các TYT xã tại TP CT trong
việc thực hiện các TCQG về y tế xã.
Tính đến tháng 9/2013, TPCT có 82/85 TYT được UBND TP công nhận đạt
BTCQG về y tế xã giai đoạn 2011 – 2020.
Trong thời gian qua, ngành y tế thành phố đã phối hợp với các sở, ban ngành
và các đơn vị liên quan thực hiện các hoạt động để tất cả TYT trong thành phố đạt
BTCQG về y tế xã.
Nhiều TYT đã được nâng cấp, sữa chữa và xây dựng mới. Trong ba năm
(2011-2013), bằng nguồn vận động ủng hộ từ các công ty, các nhà hảo tâm và cán
bộ, viên chức ngành y tế, Sở Y tế đã huy động được hơn 2 tỷ 668 triệu đồng và
nhiều dụng cụ y tế trị giá hàng trăm triệu đồng để mua sắm thiết bị y tế cho các trạm
y tế. Riêng trong hai năm 2011 và 2012, bằng nguồn tiền và hiện vật đóng góp của
xã hội, ngành y tế đã cấp 7 máy siêu âm, 5 máy đo điện tim, 85 bộ tiểu phẫu, 50 máy
đo đường huyết… cho các TYT.
3
Hiện các TYT đảm bảo có bác sĩ khám, chữa bệnh, từng bước nâng cao chất
lượng chẩn đoán và điều trị, kết hợp điều trị bằng y học cổ truyền, thực hiện tốt các
CTMTQG về y tế, phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe bà mẹ, trẻ em.
Ngành y tế đang nỗ lực tăng cường phối hợp với ban ngành nâng cao chất
lượng hoạt động của các trạm y tế, tiếp tục hỗ trợ 3 TYT còn lại đạt BTCQG về y tế
xã; xây dựng cơ sở hạ tầng cho các TYT, mua sắm trang thiết bị máy siêu âm, máy
đo điện tim cho các trạm y tế còn thiếu.
Hiện nay, ngành y tế thành phố đã chỉ đạo các bệnh viện, trung tâm y tế
chuyên khoa tuyến thành phố lập kế hoạch hỗ trợ các TYT đạt điểm tiêu chí thấp và
TYT đăng ký đạt BTCQG về y tế xã năm 2013-2014. Riêng các trung tâm y tế quận,
huyện tiếp tục phối hợp với chính quyền, ban ngành địa phương tăng cường giám sát,
kiểm tra các hoạt động tại TYT, nâng cao chất lượng các chỉ tiêu trong BTCQG còn
đạt thấp.
3. Nội dung các chƣơng trình phòng chống
3.1. Chương trình PCSXH.
3.1.1. Định nghĩa
Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây dịch do vi rút Dengue
gây nên, bệnh lan truyền chủ yếu do muỗi Aedes aegypti.
Sốt Dengue và SXH Dengue xuất hiện ở Việt Nam từ những năm 1960, cho đến
nay đã trở thành một bệnh dịch lưu hành. Riêng năm 1998, số mắc phải trên toàn
quốc lên tới 234.920 người và chết 377 người. SXH Dengue có thể gây bệnh cảnh
nguy kịch, hội chứng sốc Dengue nhanh chóng dẫn tới tử vong nếu không được
chẩn đoán và điều trị kịp thời.
3.1.2. Tình hình mắc bệnh
3.1.2.1. Tình hình dịch bệnh trên thế giới
Hàng năm ít nhất 100 triệu trường hợp mắc sốt Dengue và 500.000 trường hợp
SXH Dengue cần nhập viện, 90% là trẻ em <15 tuổi, 25.000 trường hợp tử vong mỗi
năm.
Sự phân bố của SXH từ 1975 đên 1995 xảy ra ở 102 nước, trong đó có 20 nước
châu Phi, 42 nước châu Mỹ, 7 nước Đông Nam Á, 4 nước phía Đông Địa Trung Hải
và 29 nước thuộc khu vực Tây Thái Bình Dương.
3.1.2.2. Tình hình dịch bệnh trong nước
Sự phân bố SXH không đều, lưu hành quanh năm ờ các tỉnh đồng bằng Nam Bộ
và ven biển miền Trung, lưu hành theo mùa ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng, lưu
hành ngắn ở các tỉnh Tây Nguyên và một số tỉnh ở biên giới phía Bắc. Thời gian
mắc bệnh hầu như quanh năm, có những nơi theo mùa, ở miền Bắc bệnh thường xảy
ra nhiều từ tháng 7 đến tháng 9, ở miền Trung và miền Nam bệnh xuất hiện quanh
4
năm, tần số cao nhất từ tháng 6 –11, và dịch cũng phát triển nhất là tháng 6 – 11
hàng năm. Năm 1998, dịch SXH xảy ra với cường độ cao trên phạm vi rộng toàn
quốc với số mắc 234.920 người, chết 377 người,…
Tại Việt Nam, từ đầu năm 2014 đến nay cả nước ghi nhận 9.011 trường hợp
mắc SXH tại 42 tỉnh/thành phố, trong đó có 5 trường hợp tử vong tại Cà Mau, Bình
Dương, Bình Phước và TP. Hồ Chí Minh. Số mắc tập trung tại khu vực miền Nam
(83,8%) sau đó đến khu vực miền Trung (12,9%). Mặc dù số mắc cả nước giảm
38,3% so với cùng kỳ năm 2013, tuy nhiên số mắc có tăng cục bộ tại một số tỉnh
như Bà Rịa – Vũng Tàu tăng 36,7%, TP. Hồ Chí Minh tăng 32,2%, Bình Dương
tăng 28,8%, Bình Thuận tăng 5,7%, Đồng Nai 2,5%. Tình hình SXH còn diễn biến
phức tạp với số mắc và tử vong cao tại các quốc gia trong khu vực trong thời gian
tới.
3.1.2.3. Tình hình mắc sốt xuất huyết tại TPCT
Năm 2012, theo Trung tâm Y tế dự phòng TPCT, từ đầu năm đến tháng 9/2012,
thành phố ghi nhận 699 ca SXH tăng 128 ca so với cùng kỳ. Địa bàn có số ca mắc
bệnh SXH nhiều là các quận: Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt và các huyện: Cờ Đỏ,
Phong Điền. Trong 8 tháng đầu năm 2012, xuất hiện 118 ổ dịch SXH nhỏ. Năm
2013, từ đầu năm đến tháng 5, số ca mắc là 192 ca tập trung nhiều ở các quận Ninh
Kiều, Bình Thủy, Cái Răng.
Theo thống kê của Trung tâm Y tế dự phòng CT từ đầu năm 2014 đến nay, trên
địa bàn xảy ra 134 trường hợp mắc bệnh SXH, chưa có trường hợp tử vong. Trong
đó, quí I năm 2014 tính đến ngày 11.3.2014 tại CT có 75 ca mắc bệnh, giảm 16 ca
so với cùng kì năm 2013.
3.1.2.4. Tình hình mắc SXH huyện Phong Điền
Theo thống kê đến tháng 9 năm 2014 số ca mắc sốt xuất huyết là 58 ca, tập
trung nhiều ở Nhơn Hòa, Mỹ Khánh.
3.1.2.5. Tình hình mắc SXH tại xã Nhơn Ái
Theo thống kê của TYT xã năm 2014 số case mắc là 2 ca, đến tháng 5 năm 2014
có 1 ca mắc.
3.1.3. Nội dung hoạt động chương trình
Thành lập Ban điều hành các tuyến và các tiểu ban chuyên trách điều trị, dịch tễ,
côn trùng, huyết thanh.
Tập huấn: Tập huấn nâng cao chuyên môn, kỹ năng giám sát dịch tễ bao gồm
giám sát bệnh nhân, vectơ truyền bệnh, huyết thanh và virus, độ nhạy cảm và kháng
hóa chất của vectơ truyền bệnh; thống kê, xử lý số liệu, làm báo cáo và sử dụng hệ
thống thông tin địa lý GIS trong quản lý, giám sát và phòng chống SXH.
5
Tuyên truyền giáo dục cộng đồng về phòng chống chủ động SD/SXHD. Đa
dạng hóa các loại hình truyền thông: truyền hình, phát thanh, truyền thanh, pano, áp
phích, khẩu hiệu, tờ rơi… các cuộc thi tìm hiểu, trò chơi giáo dục, lồng ghép tuyên
truyền trong các buổi họp dân, hội nghị và hội thảo. Liên tục đổi mới nội dung TT -
GD phong phú để thu hút sự chú ý của cộng đồng. Kết hợp với chiến dịch quốc gia
ngày làm sạch môi trường để vận động cộng đồng tham gia phòng chống SXH. Đưa
nội dung phòng chống SXH vào chương trình giảng dạy ngoại khóa của trường tiểu
học và trung học cơ sở.
NCKH: Nghiên cứu và hợp tác nghiên cứu tìm ra các biện pháp giám sát, chẩn
đoán, điều trị và phòng chống có hiệu quả.
3.2. Chương trình PCL
3.2.1. Định nghĩa
Bệnh gây ra bởi vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis hay BK tấn công bất cứ
phần nào của cơ thể nhưng thông thường nhất là phổi.
BK lan truyền trong không khí từ người này sang người nọ bởi bệnh lao phổi,
họng mỗi khi hắt hơi. Những người gần đó hít phải BK sẽ trở nên bị nhiễm L.
Những người bị nhiễm L không có triệu chứng nào cả, không lây lan nhưng họ có
thể mắc bệnh L vào lúc nào đó trong tương lai. Điều tốt cho mọi người nhiễm L dù
không triệu chứng vẫn nên uống thuốc ngừa để khỏi mắc bệnh lao sau này. Những
người mắc bệnh L phổi có thể chữa khỏi một khi họ chịu đi khám bệnh.
3.2.2. Tình hình mắc bệnh L
3.2.2.1. Tình hình mắc bệnh trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có khoảng đã nhiễm L (chiếm 1/3 dân số thế giới) 85%
trường hợp mới ra ở châu phi, trong đó ước tính có khoảng nửa triệu bệnh nhân
nhiễm chủng L kháng thuốc (MDR) – TB và tỷ lệ cao nhất là ở Đông Nam Á.
3.2.2.2. Tình hình mắc bệnh trong nước
Mỗi năm, Việt Nam có khoảng 130.000 người mắc lao mới, 170.000 người mắc
lao lưu hành, khoảng 3.500 người mắc lao đa kháng thuốc và đặc biệt có đến 18.000
người tử vong do bệnh lao.
3.2.2.3. Tình hình mắc bệnh tại TPCT
Ngày 14/01/2015, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi TPCT tổ chức hội nghị tổng kết
công tác năm 2014. Năm qua, bệnh viện khám, phát hiện 1.427 bệnh nhân L (AFB)
(+) mới (tỷ lệ 115/100.000 dân), trong số này, bệnh viện thu dung điều trị 1.278
bệnh nhân (tỷ lệ 104/100.000 dân), 1.186 bệnh nhân khỏi bệnh, chiếm tỷ lệ hơn 93%.
Bệnh viện tổ chức, điều trị 200 bệnh nhân lao phổi AFB (+) tái trị, trong đó có 174
bệnh nhân khỏi bệnh, chiếm tỷ lệ 87%.
3.2.2.4. Tình hình mắc bệnh tại huyện Phong Điền
6
Theo thống kê năm 2014 đã phát hiên đươc 50 trường hợp bệnh L tập trung
nhiều ở xã Nhơn Ái.
3.2.2.5. Tình hình mắc bệnh lao tại xã Nhơn Ái
Báo cáo về TTYTDP huyện. Số bệnh nhận lao được ghi chép cụ thể, rõ ràng.
Hiện tỷ lệ lao của xã là 22/15020.
3.2.3. Nội dung hoạt động chương trình
Chính sách chống L hiện nay của chương trình chống L quốc gia, còn gọi là
chính sách chống L trọn gói, bao gồm những nội dung sau:
 Sự cam kết của chính phủ đối với chương trình chống L quốc gia.
 Phát hiện nguồn lây bằng phương pháp soi đờm trực tiếp, đối với những
người nghi ngờ mắc bệnh L bằng phương pháp phát hiện thụ động.
 Sử dụng hoá trị liệu ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp cho tất bệnh nhân L
phổi dương tính.
 Cung cấp thuốc chống L thiết yếu thường xuyên, đều đặn; và,
 Có hệ thống giám sát và lượng giá chương trình.
3.3. Chương trình PCBKL
3.3.1. THA
3.3.1.1. Định nghĩa
HA là áp suất động mạch được tạo bởi sức đẩy của tim và sức p của thành động
mạch.
Có 2 chỉ số HA: HA tâm thu hay gọi là HA tối đa là số đo biểu hiện lực đẩy từ
tim khi tim co bóp đẩy máu đi, bình thường H tối đa dao động từ 90-139 mmHg.
HA tâm trương hay gọi là H tối thiểu là biểu hiện trương lực của thành mạch,
bình thường từ 60-89 mmHg.
THA là khi huyết áp tâm thu lớn hơn hoặc bằng 140 mmHg và/hoặc huyết áp
tâm trương lớn hơn hoặc bằng 90 mmHg (theo WHO và ISH).
3.3.1.2. Tình hình mắc bệnh
a. Tình hình bệnh trên thế giới
Theo ước tính của WHO, đã có khoảng 1,5 tỷ người trên thế giới bị THA. Theo
thống kê tại Hoa Kỳ năm 2006, có khoảng 74,5 triệu người Mỹ bị THA, tức là cứ
khoảng 3 người lớn lại có 1 người bị TH . Nhưng một điều đáng lưu tâm hơn là tỷ
lệ những người bị TH còn đang gia tăng một cách nhanh chóng ở cả các nước
đang phát triển thuộc châu Á, châu Phi.
b. Tình hình mắc bệnh trong nước
Hiện nay, Ở Việt Nam, tỷ lệ người bị bệnh THA ngày càng gia tăng. Nếu như
năm 1960, tỷ lệ người bị bệnh tăng huyết áp ở người lớn phía Bắc Việt Nam chỉ là
1% và hơn 30 năm sau (1992) thì tỷ lệ này đã là 11,7%, tăng lên hơn 11 lần (mỗi
7
năm tăng trung bình 0,33%). Năm 2002, tỷ lệ người bị bệnh tăng huyết áp tăng lên
16,3% (trung bình mỗi năm tăng 0,46%) và đến năm 2009 thì tỷ lệ này đã lên đến
25,1% với người trên 25 tuổi. Như vậy, với dân số 84 triệu người Việt Nam (tính
đến năm 2007), ước tính có khoảng 6,85 triệu người bị bệnh tăng huyết áp thì đến
năm 2025 sẽ có khoảng 10 triệu người bị tăng huyết áp, nếu không có các biện pháp
phòng chống kịp thời.
Tình hình mắc bệnh tại TPCT
Tỷ lệ hiện mắc THA là 51,9% ở người cao tuổi, phân chia theo độ thì tỷ lệ THA
độ 3 là loại nặng nhất chiếm gần 10%, TH độ 2 chiếm gần 15% và TH độ 1 là
nhiều nhất chiếm gần một phần ba số người cao tuổi.
Tình hình tăng huyết áp ở xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền
Tổng số bệnh nhân đến khám, điều trị bệnh cao huyết áp là 290/328.
c. Nội dung chương trình hoạt động
 Hướng dẫn xây dựng, hoàn thiện mô hình quản lý Dự án từ trung
ương đến địa phương.
 Hướng dẫn triển khai các hoạt động tập huấn, đào tạo nâng cao
năng lực cán bộ y tế về chẩn đoán, điều trị, dự phòng và quản lý
tăng huyết áp tại các tuyến.
 Hướng dẫn triển khai hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe
phòng, chống tăng huyết áp.
 Hướng dẫn triển khai khám sàng lọc và quản lý THA.
 Hướng dẫn triển khai hoạt động giám sát thực hiện Dự án tại các
tuyến ...
3.3.2. Đái tháo đường
3.3.2.1. Định nghĩa
Theo Hội ĐTĐ Hoa Kỳ 2004: “ĐTĐ là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc
trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insuline, khiếm khuyết hoạt động
insuline, hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong đái tháo đường sẽ gây tổn
thương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh,
tim và mạch máu“.
3.3.2.2. Tình hình mắc bệnh
a. Tình hình mắc bệnh trên thế giới
Tần suất bệnh ĐTĐ trên thế giới: trên thế giới, ĐTĐ chiếm khoảng 60 - 70% các
bệnh nội tiết. Trong năm 1995 các quốc gia có số người mắc ĐTĐ nhiều nhất và số
người dự đoán mắc ĐTĐ vào năm 2025 là Ấn Độ (19 lên 57 triệu), Trung Quốc (16
lên 38 triệu), Hoa Kỳ (14 lên 22 triệu); trong đó Ấn Độ là nước có tỉ lệ tăng nhanh
nhất.
8
Năm 1985: 30 triệu người mắc ĐTĐ; 2000: 171 triệu; 2030: dự báo 366 triệu;
trong đó đa số bệnh nhân ở độ tuổi 65, ở các nước phát triển và từ 45-64 tuổi ở các
nước đang phát triển; 3,2 triệu người đái tháo đường tử vong do biến chứng ĐTĐ
hàng năm, tương đương 6 trường hợp/phút.
b. Tình hình mắc bệnh trong nước
Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ toàn quốc năm 2012
do Bệnh viện Nội tiết TW tiến hành, tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở người
trưởng thành là 5,42%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6%.
Tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ tăng dần theo nhóm tuổi, cụ thể là 1,7% ở nhóm tuổi từ 30-39;
3,7% ở nhóm tuổi từ 40 tới 49; 7,5% ở nhóm tuổi từ 50 tới 59 và 9,9% ở nhóm tuổi
từ 60 tới 69.2.342.879 người vào năm 2030
Tình hình mắc bệnh tại TPCT
BS Dương Phước Long, Trưởng khoa Sốt rét – Nội tiết, TTYTDP TPCT cho biết,
từ năm 2010 đến nay, thành phố đã sàng lọc cho khoảng 29.204 đối tượng. Riêng
năm 2012, trong số 6.912 đối tượng khám sàng lọc, đã phát hiện 517 người bị tiền
đái tháo đường và 302 người ĐTĐ.
Tình hình mắc bệnh tại xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền
Tỷ lệ mắc bệnh tổng cộng là 30 trường hợp.
c. Nội dung hoạt động của chương trình
 Đào tạo và nâng cao nhân lực cho cán bộ y tế về phòng chống ĐTĐ.
 Tuyên truyền giáo dục nâng cao sức khỏe cho cộng đồng thông qua
nhiều lĩnh vực như truyền hình, loa đài, nói chuyện, áp phích,...
3.3.3. BTT
3.3.3.1 Định nghĩa
BTT, rối loạn tâm thần hoặc RLTT là hình thức tâm lý hoặc hành vi cá biệt
được cho là gây ra sự đau đớn, mất khả năng cư xử cũng như phát triển bình thường.
Những người RLTT vẫn có những quyền nhất định và việc bắt giữ họ mà không có
căn cứ pháp lý là vi phạm nhân quyền.
Có nhiều nhóm RLTT, và cũng có nhiều khía cạnh hành vi của con người và cá
nhân có thể trở nên rối loạn.
Lo lắng hay sợ hãi cản trở các chức năng bình thường có thể được xếp vào rối
loạn lo âu. Nhóm thường gặp bao gồm ám ảnh, rối loạn lo âu tổng quát, rối loạn lo
âu xã hội, rối loạn sợ hãi, sợ khoảng trống, rối loạn ám ảnh cưỡng chế và rối loạn
căng thẳng sau chấn thương.
3.3.3.2. Tình hình mắc bệnh
a. Tình hình mắc bệnh trên thế giới
9
RLTT là phổ biến. Trên thế giới cứ 3 người là có một người mắc bệnh (ở hầu hết
các nước có tiêu chí đầy đủ) tại một thời điểm nào đó trong đời họ. Ở Hoa Kỳ 46%
thõa tiêu chí của một bệnh tâm thần tại cùng một thời điểm. Một cuộc khảo sát đang
diễn ra cho thấy rối loạn lo âu là phổ biến nhất trong tất cả các quốc gia trừ một
quốc gia, theo sau là rối loạn tâm trạng trừ 2 quốc gia, trong khi rối loạn chất và rối
loạn kiểm soát ít phổ biến.
b. Tình hình mắc bệnh trong nước
Theo điều tra quốc gia trên 10.000 trẻ vị thành niên và thanh niên Việt Nam năm
2010 về SKTT đã cho ra một kết quả đáng báo động. Theo đó, 4,1% em từng nghĩ
đến việc tự tử; 27,6% từng cảm thấy rất buồn chán hoặc không có ích; 21,3% từng
cảm thấy hoàn toàn thất vọng về tương lai... Cũng theo số liệu của Viện Tâm thần
TW cách đây 5 năm, tỉ lệ người có RLTT ở Việt Nam chiếm 15 - 20% dân số, thậm
chí có tài liệu là 22 - 25% dân số. Đối với người bình thường, trong suốt cuộc đời có
ít nhất một hoặc nhiều triệu chứng tâm thần.
Tình hình mắc bệnh tại TPCT
Hiện, Bệnh viện Tâm thần CT đang quản lý hơn 2.600 bệnh nhân tâm thần, đến
từ CT và một số tỉnh trong khu vực. Với những bệnh nhân tuân thủ điều trị, được gia
đình quan tâm chăm sóc, đa số đạt kết quả tốt.
Tình mắc bệnh tại xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền
Hiện tại số bệnh nhân trầm cảm tại địa phương là 26 trường hợp và bệnh động
kinh là 16 trường hợp.
c. Nội dung hoạt động của chương trình
Triển khai xã, phường mới và duy trì các xã, phường đã triển khai:
 Lồng ghép công tác BVSKTT vào các hoạt động củaTYT xã,
phường triển khai chương trình;
 Tập huấn nâng cao kỹ năng khám, phát hiện quản lý và điều trị bệnh
nhân tâm thần; và,
 Tuyên truyền dưới nhiều hình thức, đến tận gia đình bệnh nhân
nhằm tăng cường nhận thức cho nhân dân, bệnh nhân và gia đình
bệnh nhân.
Phát hiện và quản lý bệnh nhân:
 Tổ chức điều tra, khám, phát hiện bệnh nhân tâm thần phân liệt
trong cộng đồng, chẩn đoán đúng bệnh theo tiêu chuẩn ICD 10;
 Lập bệnh án quản lý và điều trị lâu dài tại TYT phường; và,
 Chỉ định thuốc chuyên khoa, cấp phát thuốc đủ, đều và hướng dẫn
sử dụng thuốc an toàn hợp lý tại các TYT xã, phường và gia đình
bệnh nhân.
Chữa ổn định bệnh nhân, giảm các hành vi gây hại, gây rối và tỷ lệ mãn
tính:
10
 Hướng dẫn cho các cán bộ TYT phường, cộng tác viên y tế, gia
đình bệnh nhân biết cách chăm sóc, quản lý bệnh nhân lâu dài tại
nhà. Khắc phục những thành kiến và cách giải quyết sai (mặc cảm,
giấu bệnh, bỏ rơi bệnh nhân, cúng bái,..); và,
 Hướng dẫn kỹ năng phục hồi chức năng tâm lý liệu pháp nhóm, liệu
pháp gia đình dựa.
11
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
- Trưởng TYT và các cán bộ phụ trách 10 TCQG về y tế xã, 3 chương trình y tế
(PCBKL, PCL và PCSXH) tại TYT xã Nhơn Ái, huyện Phòng Điền, TPCT.
- Các hồ sơ sổ sách liên quan:
+ Các chỉ tiêu, mục tiêu thực hiện CTYTQG tại TYT xã Nhơn Ái, huyện
Phòng Điền, TPCT;
+ Các kế hoạch và quá trình thực hiện CTMTQG tại TYT xã Nhơn Ái,
huyện Phòng Điền; TPCT;
+ Các số liệu thống kê về kết quả CTYTQG tại TYT xã Nhơn Ái, huyện
Phòng Điền, TPCT; và
+ Các kế hoạch, quá trình thực hiện và kết quả khi thực hiện 3 chương trình
y tế (PCBKL, PCL và PC SXH) tại TYT xã Nhơn Ái, huyện Phòng Điền, TPCT.
2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1. Nội dung nghiên cứu
2.1.1. Các chỉ số cần thu thập về 10 CTYTQG
STT Tiêu chí Các chỉ số cần thu thập
1 Chỉ đạo, điều hành
công tác CSSK
nhân dân.
- Xã có ban chỉ đạo CSSK nhân dân, hoạt động thường
xuyên, tối thiểu 6 tháng họp 1 lần.
- Về CSSK nhân dân có đưa vào nghị quyết Đảng ủy và
HĐND.
2 Nhân lực y tế - Đảm bảo đủ định mức biên chế cho TYT xã.
- Có bác sĩ làm việc thường xuyên tại TYT.
- Mỗi thôn, bản, ấp đều có tối thiểu 1 nhân viên y tế.
- Thực hiện đúng, đủ những chế độ chính sách do Nhà
nước ban hành.
3 Cơ sở hạ tầng TYT
xã
- Vị trí TYT.
- Diện tích.
- Phòng chức năng.
- Khối nhà chính.
- Nước sinh hoạt, nhà tiêu, rác.
- Hạ tầng và khối phụ trợ.
4 Trang thiết bị,
thuốc và phương
tiện khác
- TYT xã đảm bảo có trang thiết bị.
- Về TTB máy điện tim, máy siêu âm, máy đo đường
huyết.
- Số loại thuốc (theo danh mục).
- Thuốc được quản lý theo quy định.
- Vật tư tiêu hao.
12
- Túi y tế thôn bản.
- Duy tu, bảo dưỡng.
- Tủ sách chuyên môn.
5 Kế hoạch – Tài
chính
- Xây dựng kế hoạch và sơ kết.
- Các sổ ghi chép, mẫu báo cáo thống kê.
- Kinh phí thường xuyên.
- UBND hỗ trợ.
- Quản lý kinh phí.
- Tham gia BHYT.
6 YTDP, VSMT và
các CTMTQG về y
tế
- Biện pháp phòng, chống dịch bệnh.
- Tỷ lệ hộ gia đình trong xã sử dụng nước sinh hoạt hợp
vệ sinh.
- HGĐ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Về ATVSTP.
- Hoạt động phòng chống HIV/AIDS.
- Bệnh dịch nguy hiểm.
7 Khám, chữa bệnh,
phục hồi chức
năng và YHCT
- Dịch vụ kỹ thuật Theo qui định phân tuyến.
- KCB YHCT/YHHĐ.
- Quản lý người khuyết tật.
- Quản lý người cao tuổi >80 tuổi.
- Tai biến sản khoa.
8 Chăm sóc sức
khỏe bà mẹ – m trẻ
em
- Tỷ lệ phụ nữ sinh con khám thai>3 lần và tiêm VAT
đầy đủ.
- Tỷ lệ phụ nữ sinh con có nhân viên y tế được đào tạo
về đỡ đẻ hỗ trợ khi sinh.
- Tỷ lệ phụ nữ đẻ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh
đạt.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng các loại
vắcxin phổ cập trong Chương trình tiêm chủng mở rộng
theo quy định của Bộ Y tế.
- Tỷ lệ trẻ em từ 6 đến 36 tháng tuổi được uống Vitamin
A là 2 lần/năm.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 2 tuổi được theo dõi tăng trưởng, trẻ
bị suy dinh dưỡng theo dõi mỗi tháng 1 lần; trẻ em từ 2
đến 5 tuổi được theo dõi tăng trưởng mỗi năm 1 lần.
- Tỷ lệ trẻ em <5 tuổi bị suy dinh dưỡng (cân
nặng/tuổi).
9 Dân số – Kế hoạch
hóa gia đình
- Áp dụng các biện pháp tránh thai.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm.
- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên trong tổng số bà mẹ sinh
13
con.
- Tham gia và phối hợp thực hiện các biện pháp nhằm
giảm mất cân bằng giới tính khi sinh.
10 Truyền thông –
Giáo dục sức khỏe
- Phương tiện truyền thông theo quy định.
- Triển khai các hoạt động TT – GDSK, DS – KHHGĐ.
2.1.2. Các chỉ số thu thập về một số chương trình y tế
STT Tên chƣơng trình Nội dung Các chỉ số thu thập
1 Chương trình
phòng chống bệnh
Tăng huyết áp.
Tình hình bệnh tăng
huyết áp tại địa
phương trong năm
qua
- Số người dân khám, điều trị
bệnh THA.
- Các yếu tố nguy cơ gây TH
thường gặp của người dân tại địa
phương.
Kế hoạch triển khai
chương trình phòng
chống bệnh tăng
huyết áp
- Thời gian.
- Địa điểm.
- Thành phần, tổ chức tham gia.
- Nguồn kinh phí.
- Cách nào để vận động người
dân tham gia.
Nội dung chương
trình
- Cung cấp kiến thức về bệnh
TH đến người dân như thế nào.
- Nhân viên y tế có đầy đủ kiến
thức chuyên môn về THA và các
hậu quả của bệnh?
.- Có các hội thảo về THA cập
nhật kiến thức cho nhân viên y tế
hay không ?
- Ở địa phương có các câu lạc bộ
THA không ?
- Có người tham gia quản lí
chương trình?
- Có đủ kinh phí thực hiện
chương trình?
- Nhân viên y tế có áp dụng phác
đồ điều trị cho bệnh nhân?
Quy trình, giám sát,
kiểm tra, đánh giá
chương trình
- Thành phần tham gia.
- Thời gian.
- Kết quả chương trình.
- Mặt hạn chế của chương trình
và cách khắc phục.
14
Định hướng sắp tới
của chương trình
- Định hướng trong tương lai
như thế nào?
2 Chương trình
phòng bệnh ĐTĐ.
Tình hình bệnh
ĐTĐ tại địa phương
trong năm qua
- Số người dân khám, điều trị
bệnh ĐTĐ.
- Các yếu tố nguy cơ bệnh ĐTĐ
thường gặp của người dân tại địa
phương.
Kế hoạch triển khai
chương trình phòng
chống bệnh THA
- Thời gian.
- Địa điểm.
- Thành phần, tổ chức tham gia.
- Nguồn kinh phí.
- Cách nào để vận động người
dân tham gia
Nội dung chương
trình
- Người dân có biết về các biểu
hiện và hậu quả?
- Có các chương trình tuyên
truyền phòng chống ĐTĐ?
- Số bệnh nhân hiện đang mắc
bệnh đến khám?
- Trạm làm gì để làm giảm số
bệnh nhân ĐTĐ không được
phát hiện?
- Có chương trình quản lí bệnh
ĐTĐ hay không?
- Có đủ nhân viên y tế tham gia
chương trình?
- Có đủ kinh phí thực hiện
chương trình không?
- Mô hình quản lí họat động hiệu
quả hay không?
- Nhân viên y tế có áp dụng phác
đồ điều trị cho bệnh nhân?
Quy trình, giám sát,
kiểm tra, đánh giá
chương trình
- Thành phần tham gia.
- Thời gian.
- Kết quả chương trình.
- Mặt hạn chế của chương trình
và cách khắc phục.
Định hướng sắp tới
của chương trình
- Định hướng trong tương lai
như thế nào?
3 Chương trình
phòng chống BTT
Tình hình BTT tại
địa phương trong
năm qua
- Số bệnh nhân BTT ở điạ
phương?
- Số bệnh nhân trở về cuộc sống
sinh họat bình thường?
Kế hoạch triển khai - Thời gian.
15
chương trình phòng
chống BTT
- Địa điểm.
- Thành phần, tổ chức tham gia.
- Nguồn kinh phí.
- Cách nào để vận động người
dân tham gia.
Nội dung chương
trình
- Trạm có thực hiện chương
trình phòng chống trầm cảm?
- Số bệnh nhân tái phát sau điều
trị?
- Nguyên nhân tái phát là gì?
- Số bệnh nhân trầm cảm có ý
nghĩ tự sát?
- Số bệnh nhân trầm cảm tự sát?
- Biện pháp khắc phục ý nghĩ tự
sát?
- Bệnh nhân được điều trị có
hiệu quả hay không?
- Bệnh nhân có đáp ứng với
thuốc hay không
- Phần lớn sau điều trị bệnh nhân
có hòa nhập cuộc sống hay
không?
- Số bệnh nhân mắc bệnh trầm
cảm mãn tính?
Quy trình, giám sát,
kiểm tra, đánh giá
chương trình
- Thành phần tham gia.
- Thời gian.
- Kết quả chương trình.
- Mặt hạn chế của chương trình
và cách khắc phục.
Định hướng sắp tới
của chương trình
- Định hướng trong tương lai
như thế nào?
4 Chương trình
phòng chống bệnh
L
Tình hình bệnh L tại
địa phương trong
năm qua
- Tỷ lệ mắc, chết do bệnh L.
- Tỷ lệ lao kháng thuốc.
Kế hoạch triển khai
chương trình phòng
chống bệnh L
- Thời gian.
- Địa điểm.
- Thành phần, tổ chức tham gia.
- Nguồn kinh phí.
- Cách nào để vận động người
dân tham gia.
Nội dung chương
trình
- Xã có bao nhiêu cán bộ chuyên
trách về hoạt động chống L?
- Trình độ chuyên môn của mỗi
cán bộ như thế nào?
16
- Số lượng cán bộ có đủ đáp ứng
công việc hay không? Nếu
không thì xử lý ra sao?
- Xã đào tạo cán bộ phòng chống
L như thế nào?
- Công tác khám chữa bệnh nhân
hô hấp được thực hiện như thế
nào?
- Làm thế nào để phát hiện sớm
những bệnh nhân có dấu hiệu
của bệnh L?
- Khi bệnh nhân có dấu hiệu
nghi lao thì cán bộ y tế sẽ làm
gì?
- Cần làm gì để theo dõi, giám
sát sự tuân thủ điều trị của bệnh
nhân lao L ngoại trú?
- Làm gì để nắm được số lượng
bệnh nhân bỏ điều trị?
- Làm thế nào để bệnh nhân tuân
thủ đúng phác đồ điều trị?
- Thực hiện điều trị đối với bệnh
nhân ngoại trú như thế nào?
- Công tác quản lý, khám sàng
lọc đối với trẻ em, người lớn có
tiếp xúc với đối tượng mắc bệnh
L thực hiện như thế nào? Làm
thế nào để họ tự đến khám?
- Trạm xá thực hiện quản lí đối
tượng có nguy cơ cao (nhiễm
HIV) như thế nào? Khi nào thì
cần đưa họ đi khám sàng lọc L?
- Đối với lao đa kháng thuốc,
trạm xá thực hiện quản lí và điều
trị như thế nào?
- Các biện pháp đặc biệt đối với
bệnh nhân L đa kháng thuốc.
- Công tác tuyên truyền về bệnh
lao ở xã được thực hiện như thế
nào? Bằng các hình thức nào?
( Băng rôn, Loa phát thanh,…..).
- Bao lâu thì thực hiện? Thực
hiện trong thời gian bao lâu?
- Làm thế nào để nắm bắt người
17
dân có nắm được thông tin chính
xác về bệnh L?
- Có trường hợp nào bị lây bệnh
lao khi đang điều trị cho các
bệnh nhân L không? Nếu có thì
xử lý ra sao?
- Các biện pháp để phòng tránh
lây nhiễm cho các đối tượng
thực hiện công tác điều trị L ra
sao?
- Bao lâu thì báo cáo kết quả với
tuyến trên.
- i là người trực tiếp báo cáo
với tuyến trên?
- Báo cáo bằng hình thức nào?
Quy trình, giám sát,
kiểm tra, đánh giá
chương trình.
- Thành phần tham gia.
- Thời gian.
- Kết quả chương trình.
- Mặt hạn chế của chương trình
và cách khắc phục.
Định hướng sắp tới
của chương trình
- Định hướng trong tương lai
như thế nào?
5 Chương trình PC
SXH
Tình hình bệnh SXH
tại địa phương trong
năm qua
- Tỷ lệ mắc, chết do bệnh SXH.
- Các ổ dịch SXH, địa điểm, xử
lý như thế nào.
Kế hoạch triển khai
chương trình
PCSXH.
- Thời gian.
- Địa điểm.
- Thành phần, tổ chức tham gia.
- Nguồn kinh phí.
- Cách nào để vận động người
dân tham gia.
Nội dung chương
trình.
- Cung cấp kiến thức về bệnh
SXH đến người dân như thế nào.
- Cách triển khai các mô hình:
cộng tác viên, mô hình chiến
dịch diệt lăng quăng, mô hình xử
lý ổ dịch nhỏ.
Quy trình, giám sát,
kiểm tra, đánh giá
chương trình.
- Thành phần tham gia.
- Thời gian.
- Kết quả chương trình.
- Mặt hạn chế của chương trình
và cách khắc phục.
Định hướng sắp tới
của chương trình
- Định hướng trong tương lai
như thế nào?
18
2.2. PHƢƠNG PHÁP, CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Xem sổ sách, biên bản, báo cáo và các tài liệu liên quan.
- Phỏng vấn trực tiếp nhân viên y tế trạm.
- Thu thập các hình ảnh về hoạt động của trạm.
- Quan sát.
2.2.2. Công cụ thu thập số liệu
- Bộ câu hỏi.
- Mắt, các giác quan khác, bút, giấy, máy ảnh.
- Bảng ghi kết quả thu thập.
3. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
- Thời gian và địa điểm:
+ Thời gian: từ ngày 26/01/2015 đến ngày 07/02/2014.
+ Địa điểm tại trạm y tế xã Nhơn Ái, huyện Phòng Điền, TPCT.
- Nội dung hoạt động:
+ Dựa vào bộ công cụ đã xây dựng để tiến hành thu thập các thông tin cần thiết.
+ Quan sát tổng thể mô hình hoạt động của TYT;
+ Phỏng vấn trưởng trạm, các thành viên phụ trách từng tiêu chí trong BTCQG
về y tế xã và chương trình y tế địa phương.
+ Xem sổ sách và các văn bản báo cáo về việc thực hiện CTYTQG và chương
trình y tế địa phương tại TYT xã Nhơn Ái, huyện Phòng Điền, TPCT.
19
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Mô tả tình hình và đặc điểm của xã
Nhơn Ái là 1 trong 6 xã thuộc huyện Phong Điền, TPCT. Xã có diện tích
15,6 km², dân số năm 2007 là 15.031 người, mật độ dân số đạt 964 người/km². Là
khu vực có vị trí địa lý thuận lợi cho giao thông, trao đổi hàng hóa. Khí hậu nóng ẩm,
quanh năm mưa nhiều cũng là điều kiện thuận lợi cho dịch bệnh phát triễn. Hệ thống
đường giao thông tương đối thuận tiện, TYT nằm gần đường giao thông thuận lợi
cho công tác KCB.
Đời sống kinh tế của nhân dân chủ yếu bằng nghề trồng trọt, các dịch vụ du lịch
mệt vườn cũng khá phát triển. Đời sống nhân dân ngày càng phát triển, tỷ lệ hộ
nghèo, cận nghèo ngày càng giảm qua các năm. Trình độ học vấn của người dân
ngày càng được cải thiện. Cùng với hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe, kiến
thức của nhân dân về bệnh tật ngày càng nhiều, ý thức phòng chống bệnh tật được
cải thiện.
Tuy có nhiều thuận lợi nhưng xã còn nhiều khó khăn trong lĩnh vực y tế. Số cán
bộ y tế của xã vẫn còn thấp so với mặt bằng dân số chung. Nguồn nhân lực, vật lực
vẫn còn khá thiếu thốn. Với những kho khăn và thuận lợi đặc trưng của mình, xã đã
phấn đấu đạt các tiêu chi quốc gia về y tế xã và ngày càng thực hiện tốt công tác
KCB cho nhân dân.
2. Kết quả về việc thực hiện BTCQG về y tế xã Nhơn Ái năm 2014
Bảng 1: Kết quả thực hiện tiêu chí 1
Tiêu chí 1: Chỉ đạo, điều hành công tác CSSK nhân dân
1 Thực hiện theo Thông tư số 07/BYT-TT ngày 28/5/1997 của Bộ Y tế.
TYT xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, TPCT, đã thành lập Ban chỉ đạo CSSK
nhân dân. Thành phần gồm có lãnh đạo UBND xã làm trưởng ban, trưởng
TYT làm phó ban, trưởng các ban ngành có liên quan tại địa phương là uỷ
viên.
Ban chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo các đoàn thể chính trị và xã hội, cộng
đồng tham gia và triển khai thực hiện các hoạt động CSSKBĐ nói chung;
đặc biệt việc triển khai thực hiện các CTMTQG trong lĩnh vực y tế như DS-
KHHGĐ, TVSTP, HIV/ IDS, CTMTQG y tế. Khi có thay đổi về nhân sự,
Ban Chỉ đạo được bổ sung cán bộ khác kịp thời.
Ban chỉ đạo của TYT xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, TPCT có quy chế
làm việc, có kế hoạch hoạt động hàng năm và tổ chức họp đột xuất khi cần
thiết; có biên bản các cuộc họp để làm cơ sở tổ chức triển khai và theo dõi.
Cụ thể là Ban chỉ đạo sẽ tiến hành họp định kỳ 3 tháng một lần.
20
2 Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và việc thực
hiện các CTMTQG về y tế đã được đưa vào NQ của Đảng ủy và Kế hoạch
phát triển CT – XH hàng năm của UBND xã Nhơn Ái, huyện Phòng Điền,
TPCT.
Việc triển khai thực hiện hoạt động của các CSSK và các chương trình y
tế trên địa bàn có sự tham gia phối hợp của TYT xã Nhơn Ái, huyện Phong
Điền, TPCT với nhiều tổ chức đoàn thể khác như: ĐTN, HPN, HND,
HCCB, UBMTTQVN, HCTĐ, VHTT.
Nhận xét kết quả:
Trong quá trình thực hiện tiêu chí 1 TYT còn được sự hỗ trợ tích cực của
UBND xã như hỗ trợ về quản lý, truyền thông (đài phát thanh của xã), kinh phí và
vận động mạnh thường quân đóng góp cho chương trình ngoài ra còn có sự hỗ trợ
của các tổ chức đoàn thể tại địa huyện.
Tuy nhiên, sau khi đã đạt được chỉ tiêu cũng cần vận động thêm nhiều đoàn thể
hơn nữa tham gia, để công tác CSSK nhân dân ngày càng có đạt hiệu quả cao hơn và
đặc biệt là duy trì được tiêu chí này trong những năm tới.
Bảng 2: Kết quả thực hiện tiêu chí 2
Tiêu chí 2: nhân lực y tế
3 - Trạm có 10 cán bộ đủ theo định mức biên chế và 7 cán bộ y tế ấp.
- Đạt 7/7 ấp có tổ chức y tế.
- TYT có lương y trực tiếp khám chữa bệnh bằng YHCT.
- Các cán bộ y tế được đào tạo liên tục về chuyên môn theo quy định hiện
hành.
- Cơ cấu nhân lực có đủ 5 nhóm chức danh chuyên môn (1 Bác sĩ chuyên
khoa 1, 1 cử nhân, 3 Điều dưỡng Trung học, 4 Y sĩ, 1 Dược sĩ Trung học và 1
Hộ sinh Trung học).
4 - Trạm có 9 cán bộ làm việc tại TYT và 1 bác sĩ chuyên khoa 1 làm việc
thường trực tại trạm.
5 - Mỗi thôn, ấp, đều có tối thiểu 1 nhân viên y tế đào tạo theo khung chương
trình do bộ y tế quy định.
- Trạm có thành lập ban CSSK ban đầu tại các ấp phủ kín công tác
CSSKND (hiện tại trạm có 26 TNVSKBĐ phủ kín trên 7 ấp).
- Hàng tháng có giao ban chuyên môn với TYT xã vào ngày 22 hàng tháng.
6 - Địa phương đã thực hiện đúng, đủ và kịp thời những chính sách ban hành
với cán bộ y tế xã, bao gồm lương phụ cấp và các chế độ chính sách khác.
- TYT đã thực hiện đúng, đủ và kịp thời những chính sách ban hành với
nhân viên y tế thôn bản và các loại hình cộng tác viên khác theo quy định hiện
hành, bao gồm lương, phụ cấp và các chế độ chính sách khác.
21
Nhận xét kết quả:
TYT đã có đầy đủ nguồn nhân lực cũng như là cơ cấu tổ chức y tế ấp trong công
tác khám và chữa bệnh cho người dân và trong quá trình thực hiện tiêu chí 2 TYT
được sự hỗ trợ tích cực của UBND xã như hỗ trợ về quản lý, truyền thông (đài phát
thanh của xã), kinh phí.
Tuy nhiên, sau khi đã đạt được chỉ tiêu trạm cũng cần phải nâng cao chuyên
môn chẳng hạn như có bác sĩ hoặc y sĩ có bằng chuyên môn về công tác khám và
chữa bệnh theo YHCT.
Bảng 3: Kết quả thực hiện tiêu chí 3
Tiêu chí 3: Cơ sở hạ tầng trạm y tế
7 - TYT nằm trên trục đường giao thông chính của xã nên người dân dễ
dàng tiếp cận về giao thông.
- Xe ô tô cứu thương có thể vào trong TYT thuận lợi khi có các trường
hợp cần cấp cứu tại trạm.
8 - Diện tích mặt bằng của trạm: 1793 m2
.
- Diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính: 392 m2
đảm bảo phục
vụ đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại địa phương.
9 - Trạm được xây dựng theo chuẩn.
- TYT có 10 phòng chức năng, diện tích mỗi phòng đủ để thực hiện chức
năng, nhiệm vụ được giao.
- Các phòng chức năng bao gồm: phòng khám bệnh, sơ cứu, cấp cứu,
phòng tiêm, phòng hành chính, phòng khám YHCT, phòng sanh, phòng hậu
sản, phòng tư vấn, TT-GDSK, DS-KHHGĐ, phòng trực.
10 - Công trình TYT xã là tầng trệt, được xây dựng vào năm 2007 với kết cấu
chịu lực tốt và đã trãi qua 1 lần tu sữa vào năm 2014.
- Tình trạng hiện tại của khối nhà chính đảm bảo cho công tác chăm sóc
sức khỏe được thực hiện tốt.
11 - Nguồn nước sinh hoạt của TYT là nước máy hợp vệ sinh.
- Có 2 nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Chất thải của TYT được thu gom đúng nơi quy định; phân loại thành
từng nhóm rác thải nguy hại, rác thải thông thường và xử lý theo đúng quy
định.
- Có sự phân công cán bộ theo dõi, giám sát việc phân loại, thu gom, xử
lý, tiêu hủy chất thải y tế tại trạm.
22
12 - Khối phụ trợ và công trình phụ trợ: kho, nhà để xe, hàng rào bảo vệ.
- Máy tính được nối mạng Internet và có máy in tại TYT.
- TYT có vườn mẫu thuốc nam với 45 loại cây thuốc theo nhóm bệnh phù
hợp với địa phương.
ậ t kết quả:
Tiêu chí 3 trạm đạt 100% do cơ sở hạ tầng của trạm về cơ bản đạt các tiêu chuẩn
quy định thuận tiện trong việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, trạm có
đầy đủ phòng ban, sạch sẽ, thoáng mát và nằm ngay đường giao thông chính của xã.
Tuy nhiên vẫn còn vài điểm bất cập, vẫn còn 1 số phòng chức năng chưa được
bố trí hợp lý và sử dụng nhiều, phòng trực nhân viên xa phòng cấp cứu gây khó
khăn trong việc cấp cứu kịp thời cho người dân.
Bảng 4: Kết quả thực hiện tiêu chí 4.
Tiêu chí 4: Trang thiết bị, thuốc và phƣơng tiện khác.
13 - TYT có 152/176 (86,36%) loại trang thiết bị còn sử dụng được nằm trong
danh mục TTB cho TYT xã do Bộ Y tế ban hành hiện theo Quyết định số
437/QĐ-BYT ngày 20/2/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
14 - TYT có một máy điện tim 3 kênh, một máy đo đường huyết, một máy siêu
âm xách tay nhưng hiện chỉ sử dụng máy đo đường huyết vì mới chỉ tập huấn
sử dụng máy đo đường huyết cho cán bộ còn việc sử dụng máy điện tim, máy
siêu âm thì chưa có kế hoạch đào tạo từ cấp trên.
- Máy đo đường huyết được trạm sử dụng có hiệu quả khoảng 3 lần/tuần.
15 - TYT có 1143/1143 loại thuốc nằm trong danh mục thuốc chữa bệnh chủ
yếu áp dụng cho trạm y tế xã hiện theo thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11
tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Danh mục gồm:
+ Thuốc gây mê, gây tê.
+ Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút
và các bệnh xương khớp.
+ Thuốc chống dị ứng và điều trị các trường hợp quá mẫn.
+ Thuốc giải độc và thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc.
+ Thuốc chống co giật, thuốc chống động kinh.
+ Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn.
+ Thuốc điều trị đau nữa đầu chóng mặt.
+ Thuốc chống Parkinson.
+ Thuốc tác dụng đối với máu.
+ Thuốc tim mạch.
+ Thuốc điều trị bệnh da liễu.
+ Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn.
+ Thuốc lợi tiểu.
+ Thuốc đường tiêu hóa.
23
+ Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết.
+ Huyết thanh và globulin miễn dịch.
+ Thuốc giãn cơ và ức chế cholinesterase.
+ Thuốc điều trị bệnh mắt và tay mũi họng.
+ Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ, thuốc chống đẻ non.
+ Thuốc chống rối loạn tâm thần.
+ Thuốc tác dụng trên đường hô hấp.
+ Dung dịch điều chỉnh nước điện giải, cân bằng acid-base và các dung
dịch tiêm truyền khác.
+ Khoáng chất và vitamin.
- Thuốc cấp cứu đảm bảo đủ số lượng, bao gồm các loại sau:
+ Thuốc tiêm, dịch truyền.
+ Kháng sinh, kháng viêm.
+ Hạ sốt, giảm đau.
+ Thuốc hạ áp-tim mạch.
+ Thuốc trị ho-long đờm.
+ Thuốc kháng histamin.
+ Thuốc dạ dày, đường ruột.
+ Thuốc điều trị rối loạn tuần hoàn não.
+ Thuốc trị rối loạn tiền đình.
+ Vitamin.
+ Thuốc trị đường tiết niệu.
+ Thuốc an thần.
+ Thuốc tăng chất nhờn khớp và các thuốc khác.
 Có đủ số lượng các thuốc chống sốc thiết yếu.
 Các phương tiện tránh thai hiện có tại trạm: đình sản, DCTC, thuốc
uống, thuốc tiêm, thuốc cấy tránh thai, bao cao su.
 Trạm có các loại thuốc YHCT theo thông tư số 12/2010/TT-BYT.
16 - Thuốc được quản lý theo quy chế dược do Bộ Y tế ban hành; cơ bản dựa
trên nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” được ban hành kèm
theo Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ngày 24/1/2007 của Bộ Y tế.
- Có biên bản khi nhập thuốc và khi kiểm kho thuốc.
- TYT sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, không xảy ra tai biến nghiêm trọng về
sử dụng thuốc từ năm 2011 đến nay.
- Thuốc còn hạn sử dụng được lập danh mục bảo quản trong kho, còn thuốc
hết hạn sử dụng sau khi được lập biên bản kiểm định sẽ được thiêu hủy.
- Chất lượng thuốc được kiểm tra hàng tháng để đảm bảo chất lượng cảm
quan còn tốt, hạn dùng còn và bao bì còn nguyên vẹn.
- Nguồn cung cấp thuốc: nếu thuốc trong danh mục bảo hiểm sẽ được bệnh
viện huyện cấp còn một số thuốc ngoài danh mục bảo hiểm trạm sẽ tự mua.
17 - Số lượng vật tư tiêu hao, hóa chất phục vụ khám chữa bệnh hàng tháng
đảm bảo đủ nhờ cấp bổ sung kịp thời.
- Có sổ dự trù vật tư, hóa chất y tế hàng tháng do Dược sĩ Trung học lập.
- Trạm không có thuốc phòng chống dịch bệnh, chỉ khi có dịch bệnh trạm sẽ
24
phối hợp với trung tâm y tế dự phòng huyện xử lí.
- Số lượng vật tư, hóa chất dự trữ trong kho đảm bảo đủ cho công tác khám
chữa bệnh.
18 - Trạm có 7 nhân viên y tế ấp, mỗi nhân viên có túi truyền thông nhưng
không có túi y tế thôn bản vì theo ý kiến của trưởng trạm: địa bàn xã Nhơn Ái
giao thông thuận lợi người dân đi đến trạm y tế dễ dàng nên túi y tế không cần
thiết lắm.
19 - Tình hình cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện tại còn sử dụng được:
+ Cơ sở trạm duy tu, bảo dưỡng 6 tháng/1 lần, đảm bảo cơ sở hạ tầng và các
trang thiết bị y tế phục vụ tốt cho các hoạt động của TYT.
+ Nguồn kinh phí: nếu trong khả năng trạm sẽ chi, nếu vượt khả năng trạm
sẽ xin cấp kinh phí từ UBND xã hoặc Trung tâm y tế dự phòng huyện.
20 - TYT có 14 đầu sách chuyên môn về các lĩnh vực như y tế dự phòng, khám
chữa bệnh, Y dược cổ truyền, bảo quản và sử dụng thuốc, bảo quản và sử dụng
thực phẩm, TT-GDSK, quản lý y tế, thông tin y tế...
Nhận xét kết quả:
Nhìn chung, TYT đã có hầu như đầy đủ trang thiết bị, thuốc y tế, phương tiện, tủ
sách chuyên môn theo quy định để giúp ích trong việc khám và điều trị bệnh. TYT
đã thực hiện chặt chẽ trong việc quản lý thuốc, không để xảy ra tai biến nghiêm
trọng cũng như bảo dưỡng, sửa chữa và bổ sung kịp thời các trang thiết bị cần thiết.
Tuy nhiên, do kinh phí còn eo hẹp và tuyến trên chưa tạo điều kiện nên trạm vẫn
chưa đào tạo được cán bộ sử dụng máy siêu âm và máy đo điện tim nên cũng phần
nào ảnh hưởng đến việc phát hiện sớm và điểu trị bệnh cho người dân.
Bảng 5: Kết quả thực hiện tiêu chí 5
Tiêu chí 5 Kế hoạch – Tài chính
21 - Có xây dựng kế hoạch hằng năm được Trung tâm y tế dự phòng huyện phê
duyệt.
- Tố chức sơ kết 6 tháng và tổng kết năm các hoạt động y tế của xã.
22 - Có đủ sổ sách ghi chép, mẫu báo cáo theo qui định.
- Báo cáo số liêu thống kê đầy đủ, kịp thời, chính xác. TYT có các biểu đồ,
bảng thống kê các hoạt động của TYT xã theo từng tháng, từng quí, 6 tháng
và hằng năm.
23 - Được Trung tâm y tế dự phòng huyện cấp kinh phí mỗi đầu năm tùy theo
từng chương trình y tế cụ thể.
- Khi phát sinh ổ dịch trên địa bàn, TYT tự đưa ra ngân sách giải quyết sau
đó quyết toán lại với Trung tâm y tế dự phòng huyện.
24 - UBND xã hộ trợ kinh phí điện nước 10 triệu đồng/năm cho TYT.
25 - Quản lí tốt các nguồn kinh phí, ghi chép rõ ràng các nguồn thu và chi của
trạm.
25
- Không có trường hợp vi phạm quản lí tài chính.
26 - Tỷ lệ người dân tham gia BHYT của xã đạt 62%.
- Tích cực vận động người dân trong xã tham gia BHYT, các hộ gia đình có
thành viên là cán bộ y tế của trạm đều tham gia 100%.
- Có điểm bán BHYT cho người dân trong xã.
Nhận xét kết quả:
TYT có thực hiện kế hoạch hoạt động và quản lí tài chính rõ ràng. Tài chính
được TTYTDP huyện và UBND xã hộ trợ kịp thời. Có sổ quản lí kinh phí rõ ràng,
chi tiết. Kinh phí được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích.
Tuy nhiên, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế còn thấp 62% dù TYT đã có
nhiều biện pháp tích cực vận động người dân tham gia.
Bảng 6: Kết quả thực hiện tiêu chí 6
Tiêu chí 6: YTDP, VSMT và các CTMTQG về y tế.
27 - Triển khai tôt các chương trình phòng chống dịch, báo cáo kịp thời.
- Triển khai tốt các chỉ tiêu được giao gồm CTMTQG, DS-KHGĐ,
ATVSTP, phòng chống HIV/AIDS, CMTQG y tế.
28 - Nước sinh hoạt hợp vệ sinh: yêu cầu đáp ứng theo tiêu chuẩn quốc gia về
chất lượng nước sinh hoạt được ban hành theo thông tư số 05/2009/TT – BYT
ngày 17/6/2009 của bộ y tế. Tỷ lệ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh của xã
là 73,86%.
29 - Nhà tiêu hợp vệ sinh: đáp ứng theo yêu cầu tiêu chuẩn theo quy định số
08/2005/QĐ-BYT và theo hướng dẫn tại thôn tư số 15/2006/TT-BYT. Tỉ lệ
gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh trong xã là 70,52%.
30 - VSATTP: Xã có kế hoạch và triển khai thực hiện thanh kiểm tra định kỳ,
đột xuất các cơ sở kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý.
- Không có trường hợp ngộ độc thực phẩm nào xảy ra.
31 - Hoạt động phòng chống HIV/AIDS:
 Can thiệp phân phát bao cao su, tuyên truyền phát thanh, tờ rơi.
 Quản lý và có dịch vụ hổ trợ cho những người được quản lý.
32 - Quản lý bệnh:
 Phát hiện, điều trị và quản lý các dịch bệnh nguy hiểm và bệnh xã
hội như SXH, sốt rét , L,…. Theo hướng dẫn của tuyến trên.
 Phát hiện và quản lý các bệnh mạn tính không lây theo quy định
của cấp trên.
Nhận xét kết quả:
TYT có tổ chức các chương trình YTDP, VSMT, các CTMTQG về y tế đạt chỉ
tiêu được giao. Tỷ lệ người dân sử dụng nước hợp vệ sinh và hố xí hợp vệ sinh ngày
26
càng tăng và đạt chỉ tiêu đề ra. Xã quản lý tốt các bệnh không lây và các dịch bệnh
trong địa bàn.
Tuy nhiên vấn đề truyền thông còn gặp nhiều khó khăn do kinh phí hạn hẹp và
nhân lực chưa đảm bảo. Người bệnh còn nhiều mặc cảm do quá trình quản lý cũng
gặp không ít khó khăn.
Bảng 7: Kết quả thực hiện tiêu chí 7
Tiêu chí 7: Khám, chữa bệnh, phục hồi chức ă g và YHCT.
33 - Theo danh mục dịch vụ kĩ thuật thực hiện tại TYT được quyết định của sở
y tế, TYT phê duyệt thì đạt 80% đảm bảo thực hiện sơ cứu, cấp cứu thông
thường.
34 - Tỉ lệ khám chữa bệnh bằng YHCT đạt trên 30%.
35 - Có danh sách người tàn tật được cập nhật đầy đủ phân loại thành từng
nhóm quản lí 88/88 người tại TYT với tỉ lệ trên 20% được phục hồi chức
năng.
- Hàng năm có tổ chức thăm khám sức khỏe định kỳ cho người khuyết tật và
đạt tỷ lệ theo quy định.đạt >80%.
36 - Có theo dõi và quản lí sức khỏe 100% người từ 80 tuổi trở lên (356/356).
- Có tổ chức thăm khám sức khỏe định kì cho người cao tuổi 2 lần/năm.
- Nắm được tình hình bệnh tật nổi bật của từng người.
37 - Thực hiện sơ cấp cứu kip thời các bệnh nhân đến TYT.
- Chuyển tuyến kịp thời các trường hợp vượt ngoài chuyên môn của trạm
không để xảy ra biến chứng do chuyển viện chậm.
Nhận xét kết quả:
TYT xã đã thực hiện tốt các chỉ tiêu được đưa ra của Bộ Y tế.
Tuy nhiên, trạm vẫn còn một số dịch vụ kĩ thuật như máy siêu âm vẫn chưa
được nhân viên áp dụng trong công tác hỗ trợ KCB. Do đó cần cập nhật chuyên môn
thêm cho nhân viên y tế trạm.
Bên cạnh đó việc kết hợp giữa YHCT và YHHD nên được thực hiện nhiều hơn
để công tác KCB đạt hiệu quả hơn và tăng cường CSSKND.
Bảng 8: Kết quả thực hiện tiêu chí 8
Tiêu c í 8: C ăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em
38 - Tỷ lệ phụ nữ sinh con được khám thai từ 3 lần trở lên trong 3 kỳ thai
ngh n và được tiêm uốn ván đạt tỉ lệ 100%.
- TYT quản lý phụ nữ mang thai bằng sổ khám thai và biểu đồ quản lý thai
hàng năm.
- TYT tuyên truyền khám thai bằng cách tư vấn, phát loa truyền thanh của
xã 2 lần/tháng.
27
39 - Tỷ lệ phụ nữ sinh con tại cơ sở y tế hoặc có nhân viên y tế được đào tạo về
đỡ đẻ hỗ trợ khi sinh đạt 100%.
- Có cán bộ trực 24/24, trong năm qua không có tai biến xảy ra.
- Nhân viên được gửi lên tuyến trên đào tạo 1 lần/năm, nhân viên mới được
nhân viên có kinh nghiệm hướng dẫn chuyên môn thêm.
40 - Tỷ lệ phụ nữ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh:
1 tuần: đạt 100%
Tháng đầu: 90%
- Nội dung chăm sóc:
+ Chăm sóc em b : chăm sóc rốn, tắm trẻ.
+ Chăm sóc bà mẹ: vệ sinh, ăn uống.
+ Cách cho con bú.
+ Dinh dưỡng hợp lý.
+ Ngoài ra tư vấn: ngừa thai, ăn dặm, cho con bú hoàn toàn, tiêm
ngừa.
41 - Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng các loại vắc-xin phổ cập trong
Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ y tế đạt 96%.
- Quản lý bằng sổ danh sách trẻ em, lịch tiêm chủng, sổ tiêm chủng.
- Tiêm vào đầu tháng, cán bộ tiêm chủng và thuốc được cấp trên đưa
xuống.
42 - Tỷ lệ trẻ em 6-36 tháng được uống Vitamin A 2 lần/năm đạt: 98%.
- Trẻ bệnh tật gầy ốm bổ sung thêm:
+ 6-12 tháng: 100.000 đv.
+ 13-36 tháng: 200.000 đv.
- Chương trình uống vitamin có 8 địa điểm: tại 7 ấp và tại trạm có lồng ghép vào
chương trình tiêm chủng.
43 - Tỷ lệ trẻ < 2 tuổi được theo dõi tăng trưởng 3 tháng/ 1 lần.
- Trẻ suy dinh dưỡng mỗi tháng 1 lần.
- Trẻ 2-5 tuổi 1 năm/ 1 lần đạt 90%.
- Quản lý bằng biểu đồ theo dõi sức khỏe cho từng trẻ em và một sổ danh
sách.
44 - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dưỡng thể cân nặng/tuổi chiếm 11,5%.
Nhận xét kết quả:
Nhờ đặc điểm của trạm nằm ở nội ô thành phố, trang thiết bị khá đầy đủ cùng
với sự hỗ trợ các ban ngành, đoàn thể, cộng tác viên khu vực, sự vượt khó của toàn
thể nhân viên trạm, sự đồng tình hỗ trợ của người dân, đặc biệt là các bà mẹ nên
việc CSSK ban đầu của bà mẹ-trẻ em đều đạt kết quả cao.
Bảng 9: Kết quả thực hiện tiêu chí 9
Tiêu chí 9: DS-KHHGĐ
28
45 - Tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng biện pháp tránh thai
hiện đại
- Là tỷ lệ phần trăm phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15 đến 49 tuổi) có chồng
đang sử dụng hoặc họ đang sử dụng một trong những biện pháp tránh thai hiện
đại như: đặt vòng, đình sản, thuốc tránh thai, bao cao su, màng ngăn cổ tử
cung, kem diệt tinh trùng trong tổng số phụ nữ từ 15 – 49 tuổi có chồng tại xã
(nhân khẩu thực tế) đạt tỷ lệ là 78%
- Tỷ lệ 22% còn lại là phụ nữ chưa lập gia đình, phụ nữ đã có chồng chưa có
con hoặc chỉ có một con.
46 - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm là tỷ lệ phần nghìn của mức thay đổi
dân số tự nhiên biểu hiện bằng chênh lệch giữa số trẻ sinh ra và số người chết
đi trong năm xác định so với dân số bình quân của cùng năm (nhân khẩu thực
tế thường trú bình quân)
Tổng số trẻ em sinh ra trong năm của xã: 155 trẻ
Tổng số người chết trong năm của xã: 58 người
Dân số bình quân của xã cùng năm: 14279 người
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm: 6,79%.
47 - Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên
- Là tỷ lệ % số phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên so với tổng số phụ nữ sinh con
tại xã cùng kỳ.
Tổng số phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên tại xã: 1 phụ nữ
Tổng số phụ nữ sinh con tại xã cùng kỳ: 155 phụ nữ
- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên: 0.64%
48 - Tham gia và phối hợp thực hiện các biện pháp nhằm giảm mất cân bằng
giới tính khi sinh
- Tỷ số giới tính khi sinh là số trẻ trai sinh ra còn sống so với 100 trẻ gái
sinh ra còn sống trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm tại
một quốc gia, một vùng hay một tỉnh. Bình thường, tỷ số này dao động từ
103-108.
- MCB GTKS là số trẻ trai sinh ra còn sống cao hơn hoặc thấp hơn ngưỡng
bình thường so với 100 trẻ gái. MCB GTKS xảy ra khi tỷ số giới tính nam khi
sinh lớn hơn 108 hoặc nhỏ hơn 103 so với 100 trẻ nữ.
Hiện tại số trẻ sinh em sinh ra trong năm của xã: 155 trẻ
Trong đó: Số trẻ nam: 79 trẻ Số trẻ nữ: 76 trẻ
Tỷ số giới tính khi sinh tại xã là 103.9
- Trạm có 26 cộng tác viên, hằng tháng cán bộ y tế của Trạm cùng cộng tác
viên thực hiện các buổi truyền thông nhằm tăng cường, duy trì các hoạt động
tuyên truyền giáo dục tư vấn hướng tới đối tượng đích của “truyền thông thay
đổi hành vi tại cộng đồng” nhằm phòng ngừa hậu quả tình trạng mất cân bằng
giới tính khi sinh.
- Đối tượng ưu tiên tuyên truyền – giáo dục là các cặp vợ chồng trong độ
29
tuổi sinh đẻ, đặc biệt là các cặp vợ chồng có con gái đầu lòng hoặc đã có con
gái trong các lần sinh trước; người cung cấp dịch vụ siêu âm. Vận động các
cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ: không phá thai vì lý do lựa chọn giới tính;
hãy để việc sinh con trai hay con gái theo quy luật tự nhiên; thực hiện gia đình
có một hoặc hai con để nuôi dạy cho tốt.
- Đối với người cung cấp dịch vụ siêu âm, tuyên truyền giáo dục việc không
cung cấp thông tin về giới tính thai nhi cho khách hàng dưới mọi hình thức và
thực hiện nghiêm túc pháp lệnh dân số
- Cán bộ y tế xã xây dựng tốt các chương trình công tác tháng, tuần về DS-
KHHGĐ; trực tiếp tuyên truyền, vận động tư vấn về DS-KHHGĐ và cung cấp
bao cao su, thuốc uống tránh thai đến từng hộ gia đình; kiểm tra việc duy trì
thực hiện các nội dung DS-KHHGĐ của các HGĐ tại địa bàn quản lý; thực
hiện chế độ ghi ch p ban đầu, thu thập số liệu, lập báo cáo tháng về DS-
KHHGĐ theo quy định hiện hành; lập các sơ đồ và biểu đồ, quản lý số HGĐ
về DS-KHHGĐ tại địa bàn quản lý; bảo quản và sử dụng có hiệu quả các tài
liệu liên quan đến nhiệm vụ được giao; có dự giao ban hàng tháng; tham dự
đầy đủ các lớp tập huấn; phát hiện và đề xuất về các vấn đề DS-KHHGĐ tại
địa bàn quản lý.
- Cộng tác viên DS-KHHGĐ thôn, bản được trạm trưởng TYT xã hướng
dẫn cho các kiến thức chuyên môn liên quan đến công tác KHHGĐ. Trưởng
TYT xã dựa vào đội ngũ cộng tác viên để quản lý tình hình CSSKSS,
KHHGĐ của các hộ gia đình trên địa bàn họ quản lý.
- Cộng tác viên thôn, bản có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình tham gia công
tác DS-KHHGĐ có uy tín trọng cộng đồng; là người dân có trình độ văn hóa
tốt nghiệp Trung học phổ thông; có tham gia các lớp tập huấn về DS-
KHHGĐ; cư trú tại xã; có sức khỏe tốt, gương mẫu thực hiện KHHGĐ
Nhận xét kết quả:
Công tác quản lý, triển khai các mô hình DS-KHHGĐ đạt những chỉ tiêu đề ra
của Bộ y tế. Tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng các biện pháp tránh
thai hiện đại đạt tỷ lệ ở mức cao so với chỉ tiêu của Bộ.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hằng năm < 9%0 giúp giảm bớt nhiều gánh nặng cho
xã. Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên chỉ có một phụ nữ trong tổng số 155 phụ nữ sinh con
trong năm tại xã, chiếm tỷ lệ 0.64%. Cán bộ y tế xã, cộng tác viên y tế thôn bản thực
hiện tốt việc tuyên truyền, giáo dục, phối hợp liên ngành, cán bộ có tâm huyết, nhiệt
tình tham gia công tác DS-KHHGĐ.
Vấn đề quản lý chương trình DS-KHHGĐ ở xã, phường là hết sức quan trọng, là
trách nhiệm của cộng đồng và toàn xã hội và là yếu tố quyết định thành công của
công tác DS-KHHGĐ ở xã, phường.
Bảng 10: Kết quả thực hiện tiêu chí 10
Tiêu chí 10: Truyền thông – giáo dục sức khỏe
30
49 - TYT có loa và các phương tiện hỗ trợ truyền thông, có đài phát thanh của
xã.
- Có sổ sách quản lý, thông kê loa và các dụng cụ hỗ trợ truyền thông khác.
50 - Các công truyền thông được thực hiện theo 2 hình thức nhóm (2 lần/1
tháng với số lượng khoảng 20-25 người dân tham gia) và cộng đồng (1 lần/
tháng). Được thực hiện với sự tham gia của 2 cán bộ TYT. Một số nội dung
được đưa vào truyền thông chính như: Uống vitamin A lồng ghép với chương
trình phổ biến kiến thức về dinh dưỡng, dân số và kế hoạch hóa gia đình, bệnh
truyền nhiễm.
- Về công tác KCB: trung bình số lương bệnh đến khám và điều trị tại trạm
khoảng 40 người/ ngày. Được thống kê rõ ràng vào sổ sách với hình thức bảo
hiểm y tế hay dịch vụ. Nhân viên tham gia công tác với số lượng 3 người
trong đó có 1 bác sĩ, 2 y sỹ.
Nhận xét kết quả:
Trong quá trình thực hiện tiêu chí 10 TYT được sự hỗ trợ tích cực của UBND Xã
như hỗ trợ về truyền thông (đài phát thanh của phường), kinh phí và vận động mạnh
thường quân đóng góp cho các chương tại địa phương. Về công tác KCB thì trạm đã
làm đủ chức năng và chuyên môn của mình góp phần nâng cao và bảo vệ sức khỏe
người dân.
Tuy nhiên công tác truyền thông vẫn còn hạn chế về cán bộ thiếu kiến thức
chuyên môn và kỹ năng truyền thông để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả
truyền thông. Do đó sau khi đã đạt được chỉ tiêu cũng nên thường xuyên gửi cán bộ
đào tạo luân phiên để góp nâng cao kiến thức và kỹ năng cho cán bộ hơn.
3. Tình hình thực hiện các chƣơng trình y tế địa phƣơng
3.1. Chương trình PCBKL
3.1.1. Chương trình PCBTT
Bảng 11: Kết quả thực hiệ c ươ g trì PCBTT
1. PCBTT
1 - Tỷ lệ mắc và tái phát bệnh trầm cảm:
+ Số bệnh nhân trầm cảm tại địa phương là 26 trường hợp và bệnh động
kinh là 16 trường hợp.
+ Số bệnh nhân trở về cuộc sống sinh hoạt bình thường là 4 trường hợp.
+ Số bệnh nhân tái phát sau điều trị là 2 trường hợp, nguyên nhân tái
phát là do tác động tâm lý và những căng thẳng trong cuộc sống.
+ Trạm không có chương trình phòng chống mà chỉ khi nào bệnh nhân
đến khám rồi mới điều trị.
2 - Giảm tỷ lệ tự sát do bệnh trầm cảm:
+ Số bệnh nhân chết vì tự sát 1 case do uống thuốc trừ sâu.
+ Trạm không có biện pháp khắc phục ý nghỉ tự sát.
31
3 - Giảm tỷ lệ bệnh mạn tính, mất sức lao động trong tổng số người mắc
bệnh trầm cảm:
+ Bệnh nhân được điều trị hiệu quả và đáp ứng với thuốc.
+ Trạm có triển khai chương trình cấp phát thuốc cho người dân.
+ Tiện tại số bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm mạn tính là 5 trường hợp.
Nhận xét kết quả:
TYT có tổ chức KCB tâm thần cho người và nắm được danh sách về các trường
hợp bệnh cụ thể cũng như là công tác cấp phát thuốc cho người bệnh.
Tuy nhiên về mặt phòng chống trạm không có triển khai chương trình phòng
chống cụ thể chỉ khi nào người bệnh đến khám mới điều trị và về mặt cấp phát thuốc
thì trạm không thông báo thời gian cụ thể khi nào người bệnh đến lấy trạm mới phát
thuốc.
3.1.2. Chương trình PCBTHA
Bảng 12: Kết quả thực hiệ c ươ g trì PCBTHA
PCBTHA
1 - Số bệnh nhân đang bị bệnh THA tại xã là 290 bệnh nhân chiếm tỷ lệ
88% so với tổng số 328 bệnh nhân đang mắc các bệnh không lây tại xã.
- Phần lớn người dân biết rõ tầm quan trọng của việc tìm hiểu kiến thức về
triệu chứng, biến chứng, cách phòng chống và tuân thủ điều trị.
2 - Các nhân viên y tế đầy đủ kiến thức chuyên môn tại trạm trong chương
trình.
- Trong năm nhân viên y tế có tham gia một số hội thảo về THA.
3 - Ở xã có thành lập câu lạc bộ người cao huyết áp có người tham gia quản
lí.
- Hằng tháng cán bộ cộng tác viên tổ chức các buổi truyền thông, giáo dục
người dân về các triệu chứng, biến chứng và cách phòng chống bệnh tại từng
ấp.
4 - Cán bộ y tế và cộng tác viên luôn luôn cập nhật kiến thức mới về bệnh;
thực hiện đúng phác đồ điều trị bệnh của Bộ y tế.
Nhận xét kết quả:
THA là một bệnh mạn tính phổ biến nhất trên thế giới. Các biến chứng của THA
là rất nặng nề như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận, mù
lòa... Những biến chứng này có ảnh hưởng lớn đến người bệnh, gây tàn phế và trở
thành gánh nặng về tinh thần cũng như vật chất của gia đình bệnh nhân và xã hội.
32
Tình hình quản lý, triển khai, duy trì mô hình phòng chống bệnh THA tại xã
Nhơn Ái đã và đang thực hiện hiệu quả theo tiêu chí của Bộ Y tế đặt ra. Phần lớn
người dân đã ý thức nhiều về các triệu chứng, biến chứng của bệnh. Tỉ lệ người dân
đến khám và điều trị bệnh chiếm tỉ lệ cao tại xã.
Tuy nhiên vẫn còn một số người dân vẫn chưa hiểu biết về bệnh, một số người
khuyết tật hay tai biến nằm tại chỗ bị tăng huyết áp không có điều kiện đến khám và
điều trị. Do đó trạm cần tiếp tục nâng cao chất lượng chương trình đảm bảo sức khỏe
của người dân.
3.1.3. Chương trình PCBĐTĐ
Bảng 13: Kết quả thực hiệ c ươ g trì PCBĐTĐ
C ươ g trì PCBĐTĐ
1 - Số bệnh nhân đang bị bệnh ĐTĐ tại xã là 30 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 9.14%
so với tổng số 328 bệnh nhân đang mắc các bệnh không lây tại xã.
- Số người dân biết rõ tầm quan trọng của việc tìm hiểu kiến thức về triệu
chứng, biến chứng, cách phòng chống và vấn đề tuân thủ điều trị đạt tỷ lệ
100%.
2 - Số người mắc bệnh ĐTĐ trong xã không được phát hiện ngày càng giảm.
Người dân có ý thức phòng bệnh ĐTĐ, đến khám bệnh khi có các triệu chứng
nghi ngờ bệnh, không để biến chứng xảy ra.
3 - Cán bộ y tế xã phối hợp cùng hội những người cao tuổi thực hiện các buôi
trò chuyện về vấn đề đái tháo đường.
- Hằng tháng cán bộ cộng tác viên tổ chức các buổi truyền thông, giáo dục
người dân về các triệu chứng, biến chứng và cách phòng chống bệnh tại từng
ấp.
4 - Cán bộ y tế và cộng tác viên luôn luôn cập nhật kiến thức mới về bệnh;
thực hiện đúng phác đồ điều trị bệnh của Bộ y tế.
Nhận xét kết quả:
ĐTĐ là vấn đề y tế nan giải và là gánh nặng đối với sự phát triển kinh tế xă hội
vì bệnh gây nhiều biến chứng nặng nề như thiếu máu cơ tim, tai biến mạch máu não,
mù lòa, loét bàn chân, cắt đoạn chi, suy thận và các biến chứng thần kinh khác.
Tình hình quản lý, triển khai, duy trì mô hình phòng bệnh ĐTĐ tại xã Nhơn Ái đã
và đang thực hiện một cách hiệu quả. Nhân dân có ý thức tìm hiểu kiến thức cần
thiết về bệnh, số bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ không được phát hiện ngày càng giảm.
Cán bộ y tế xã và cộng tác viên trong các ấp nhiệt tình tham gia việc truyền thông
giáo dục người dân; luôn luôn cập nhật các kiến thức mới về bệnh, tham gia các
buổi hội thảo bàn về vấn đề đái thào đường; thực hiện tốt việc báo cáo với tuyến trên
về tình hình bệnh tại xã; nâng cao hiệu quả điều trị bệnh, giảm bớt gánh nặng cho
tuyến trên.
3.2. Chương trình PCBL
33
Bảng 14: Kết quả thực hiệ c ươ g trì PCBL
PCBL
1 - Trạm y tế có cán bộ chuyên trách phòng chống lao:
+ Xã có 1 cán bộ chuyên trách về hoạt động phòng chống lao, trình độ
chuyên môn là y sỹ. Chỉ có 1 cán bộ nên khó đáp ứng được yêu cầu công
việc, xã cần khoãng 2-3 cán bộ mới đáp ứng được yêu cầu này.
+ Nhưng hiện tại công tác đào tạo cán bộ phòng chống lao chưa được
thực hiện tại TYT.
2 - Tỷ lệ bệnh nhân nghi lao được phát hiện và chuyển tuyến trên:
+ Tất cả các bệnh nhân đếnh khám bệnh có các dấu hiệu nghi L như:
đau ngực, sốt về chiều, sụt cân, ho ra máu,…Sẽ được trạm cấp giấy giới
thiêu lên tuyến trên là các xết nghiệm chuyên sâu.
+ Khi bệnh nhân được xác định là có bệnh L sẽ được xã cấp sổ theo
dõi và phát thuốc hàng tuần.
3 - Tỷ lệ bệnh nhân ngoại trú tuân thủ theo phát đồ điều trị lao đạt tỷ lệ cao:
+ Bệnh nhân điều trị ngoại trú được cấp thuốc hàng tuần và được giáo
dục kiến thức, ý thức về L. Do người dân nắm được những điều cơ bản về L
và điều trị lao nên sự tuân thủ điều trị rất tốt, chưa có trường hợp nào bỏ điều
trị giữa chừng. Nếu có bệnh nhân bỏ trị giữa chừng cán bộ sẽ đến động viên,
truyền thông về ý thức điều trị và thái độ đối với bênh L.
4 - Quản lý tốt các đối tượng mắc L:
+ Đối với trẻ em, người lớn có nguy cơ cao (nhiễm HIV), hoặc tiếp xúc
với đối tượng mắc lao sẽ được xã giới thiệu lên tuyến trên khám bệnh. Việc
truyền thông giáo dục qua loa phát thanh hoặc tư vấn trực tiếp cho đối tượng
có nguy cơ cao làm họ tự ý thức đến khám bệnh.
+ Trạm có sổ quản lý các đối tượng nguy cơ ca (Nhiễm HIV). Họ sẽ
được khám sàng lọc khi có các dấu hiệu nghi L.
5 - Thực hiện giám sát điều trị đối với lao kháng thuốc:
+ Sổ quản lý bệnh nhân lao tại địa phương được ghi chép rõ ràng, cập
nhật. Đối với bệnh L đa kháng thuốc xã không điều trị mà chủ yếu là chuyển
tuyến.
6 - Triển khai tốt các chương trình giáo dục người dân hiểu biết đúng về
bệnh L và cách phòng tránh lây bệnh:
+ Cộng tác tuyên truyền về bệnh lao ỡ xã được thực hiện bằng cách
phối hợp với truyền thông xã hằng ngày. Thực hiên bằng băng rôn vào ngày
thế giới phòng chống L.
+ Đánh giá hiệu quả công tác thông qua việc bệnh nhân đến khám bệnh
khi có đấu hiệu nghi ngờ L.
7 - Phòng tránh lây bệnh lao cho các đối tượng tham gia điều trị bệnh L:
+ Không có trường hợp lây bệnh từ bệnh nhân sang nhân viên y tế.
+ Việc phòng tránh lây bệnh bằng cách mang khẩu trang và gang tay
khi tiếp xúc thăm khám.
34
8 - Thực hiện tốt công tác báo cáo với tuyến trên:
+ Báo cáo về TTYTDP huyện.
+ Số bệnh nhận lao được ghi chép cụ thể, rõ ràng. Hiện tỷ lệ lao của xã là
22/15020.
Nhận xét kết quả:
Tại trạm y tế xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, TPCT công tác phòng chống L
được thực hiện rất tốt. TYT có tổ chức khám chữa bệnh Lao cho người dân và nắm
được danh sách về các case bệnh cụ thể cũng như là công tác cấp phát thuốc cho
người bệnh. Có triển khai chương trình phòng chống L cụ thể đem lại hiệu quả cao.
Tuy nhiên số cán bộ tham gia phòng chống còn hạn chế và công tác đào tạo nhân
lực tại trạm còn chưa tốt cần phải cải thiện trong thời gian tới.
3.3. Chương trình PCSXH
Bảng 15: Kết quả c ươ g trì PCSXH
Tình hình mắc bệnh tại địa p ươ g tro g ăm qua
- Số ca mắc bệnh :2 ca
- Số ca chết: 0 ca
- Có 1 ổ dịch (2 ca bệnh) xử lý bằng giáo dục sức khỏe, vệ sinh môi trường, xử lý
ao tù nước đọng, vỏ dừa, chén bể và phun hóa chất bán kính 200m.
- Cà 2 ca bệnh đề gặp ở trẻ em được điều trị tại tram y tế xã, ảnh hưởng đến sinh
hoạt và sức khỏe của trẻ và gia đình.
Kế hoạch triể k ai c ươ g trì p ò g c ống sốt xuất huyết
- Thực hiện: 4 lần/năm có ban chỉ đạo PCSXH họp và điều hành mỗi khi thực
hiện chương trình.
- Địa điểm: ở Ủy ban nhân dân xã hoặc TYT.
- Các thành phần tổ chức tham gia: tổ dân số kế hoạch hóa gia đình, đoàn
thanh niện, tổ khám chữa bệnh,ban phòng chống dịch mạng lướ công tác viên, tình
nguyện viên của từng ấp.
- Nguồn kinh phí: cấp từ CTMTQG về y tế cấp được 1 lần còn 3 lần không có.
Bên cạnh đó kinh phí thực hiện thiếu.
- Phƣơng pháp truyền thông: truyền thông trực tiếp, cộng tác viên đến thăm
từng HGĐ. Đa số người dân hưởng ứng tích cực những vẫn còn một bộ phận nhỏ
người dân không tham gia nhưng sau đó đã được các cộng tác viên tư vấn và sự tác
động của bà con trong khu vực .
- Phƣơng tiện và tài liệu: Cộng tác viên ,pano, tranh ảnh, áp phích, tờ rơi, cá 7
màu…
Nội du g c ươ g trì
35
- Thông tin về bệnh sốt xuất huyết đến ngƣời dân gồm những nội dung sau:
+ Tác nhân gây bệnh:
Muỗi vằn (Aedes aegypti) hoạt động vào ban ngày và chỉ có muỗi cái
mới đốt người và truyền bệnh.
Khi virus vào cơ thể, chúng tuần hoàn trong máu từ 2 đến 7 ngày, muỗi
vằn hút máu thì virus được truyền cho muỗi. Người là ổ chứa virus chính.
Muỗi edes thường đẻ trứng ở: lu kiệu trữ nước, lọ hoa, ch n nước
chống kiến tủ đựng thức ăn, gáo dừa đọng nước, vỏ xe đọng nước,lu/khạp bể,
chén bể đọng nước.
+ Bệnh SXH không có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vacxin phòng bệnh.
+ Phòng chống bệnh chủ yếu là diệt lăng quăng, diệt muỗi và phòng ngừa
muỗi đốt.
- Thực hiện các biện pháp PCSXH
+ Loại trừ nơi muỗi đẻ trứng (diệt lăng quăng):
 Đậy kín vật chứa nước;
 Súc rửa thường xuyên vật chứa nước: không quá 7 ngày;
 Thả cá;
 Thả Mesocyclos;
 Vớt bỏ lăng quăng; và,
 Bỏ muối hoặc dầu vào ch n nước chống kiến.
+ Phòng muỗi cắn và diệt muỗi:
 Xịt thuốc diệt muỗi;
 Sử dụng vợt điện;
 Sử dụng nhang xua muỗi;
 Ngủ mùng (kể cả ban ngày);
 Quạt máy; và,
 Mặc quần áo dài tay.
+ Lọai bỏ nơi muỗi trú ẩn:
 Sắp xếp quần áo, đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp;
 Dọn dẹp nhà cửa ngăn nắp, sạch thoáng; và,
 Thu gom các vật phế thải, dọn dẹp chỗ đọng nước quanh nhà.
- Những biểu hiện của bệnh SXH, cách xử trí ban đầu và các phƣơng pháp
PCSXH:
+ Những biểu hiện của bệnh SXH:
 Sốt cao: đột ngột, liên tục trong 2-7 ngày;
 Xuất huyết: Chấm xuất huyết dưới da, vết xuất huyết, bầm chỗ chích,
chảy máu mũi, chảy máu nướu răng, ói ra máu, tiêu ra máu;
 Sốc thường xảy ra vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 6 của bệnh, biểu hiện
bởi trẻ bứt rứt, da lạnh ẩm.
36
→ Có 5 dấu hiệu trẻ trở nặng, các bà mẹ cần nhận biết sớm để đưa con đến bệnh
viện ngay:
 Lừ đừ, li bì hoặc bứt rứt;
 Ói nhiều hoặc đi cầu ra máu;
 Đau bụng nhiều;
 Tiểu it1, và,
 Tay chân lạnh.
+ Cách xử trí ban đầu:
 Khuyến khích người nhà cho trẻ uống thật nhiều nước, lau mát cho
trẻ;
 Cho trẻ ăn lỏng, dễ tiêu như cơm nhão, cháo, súp;
 Tránh ăn những thức ăn quá nhiều dầu mỡ trẻ sẽ thấy đầy bụng khó
tiêu;
 Không ăn huyết heo, huyết vịt vì trẻ sẽ đi tiêu phân có màu đen, dễ
lầm tưởng bị xuất huyết tiêu hoá; và,
 Uống thuốc hạ sốt ngay khi thấy trẻ sốt cao( paracetamol ), các thuốc
hạ sốt như Ibufrophen, spirin không được dùng, vì rất có hại trong
bệnh nhân bị SXH.
- Mô hình áp dụng: cộng tác viên, tình nguyện viên sức khỏe cộng đồng. Kết
hợp với ban phòng chống dịch, tổ dân số và KHHGĐ, đoàn thanh niên và tổ chức y
tế chịu trách nhiệm chính.
Quy trình giám sát, kiểm tra, đá giá c ươ g trì PCSXH
- Chương trình PCSXH được thực hiện bởi trung tâm y tế dự phòng huyện sau
khi kết thúc chiến dịch, thời gian kiểm tra đánh giá kéo dài 2-3 ngày. Kết quả đạt
được được ghi chép vào hồ sơ sổ sách.
- Sau giám sát, kiểm tra, đánh giá ghi nhận được những kết quả cũng như thuận
lợi, khó khăn sau:
+ Kết quả đạt được: khống chế dịch tốt,không có them ổ dịch mới, không có
thêm người mắc bệnh (chỉ có 2 người mắc ban đầu), tuyên truyền nhiều thông tin,
kiến thức về bệnh sốt xuất huyết, nâng cao ý thức người dân về bệnh, giúp ích cho
việc hỗ trợ dự phòng một số bệnh khác thông qua vệ sinh nhà ỏ, phát quang bụi rậm,
cải thiện môi trường sống
+ Thuận lợi:
 Người dân có ý thức cao về bệnh sốt xuất huyết, đa số hưởng ứng tốt
phong trào;
 Chương trình có ban chỉ đạo, kế hoạch thực hiện khoa học, logic; và,
 Mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên nhiệt tình, có kinh nghiệm
chuyên môn, rải đều khắp 7 ấp, số lượng nhiều.
+ Khó khăn:
 Kinh phí không đủ, đưa xuống trễ; và,
37
 Dân số không tập trung thành cụm, tản rộng… loa phát thanh không tới
được một số vùng.
-Phương hướng đề ra:
+ Phối hợp các ban ngành tuyên truyền vận động người dân tham gia công tác
PCSXH, để duy trì hiệu quả lâu dài, nâng cao kiến thức và thực hành của người dân
nhằm thực hiện mục tiêu của chương trình PCSXH.
+ Thực hiện công tác điều tra giám sát, kiểm soát diệt lăng quăng thường
xuyên và toàn diện hơn mới đảm bảo tiêu diện được vectơ truyền bệnh.
+ Trong các tiêu chí công nhận gia đình văn hóa ở xã lồng ghép tiêu chí không
có người bị SXH
+ Phối hợp trường cấp II trong địa bàn xã tuyên truyền kiến thức PCSXH cho
học sinh để các em có ý thức về bệnh đồng thời cũng tuyên truyền cho cha mẹ chúng.
+ UBND xã cần hỗ trợ kinh phí nhiều hơn cho TYT thực hiện chương trình
PCSXH:
+ Cung cấp đầy đủ trang thiết bị phương tiện truyền thông về PCSXH tạo
thuận lợi cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ.
+ Phụ cấp đầy đủ cho cộng tác viên thực hiện công tác vãng gia. Từ đó
khuyến khích và nâng cao đời sống cho cộng tác viên nhằm duy trì hiệu quả tốt hơn.
+ Kết hợp TTYTDP, các ban ngành đoàn thể mở chiến dịch như diễu hành
PCSXH, VSMT, tiêu diệt vectơ truyền bệnh đặc biệt vào những thời điểm thuận lợi
muỗi sinh sản và phát triển.
+ TTYTDP chịu trách nhiệm trong việc hỗ trợ, đào tạo, nâng cao trình độ cán
bộ y tế, cộng tác viên về PCSXH để hoạt động được sâu rộng và hiệu quả hơn.
Nhận xét kết quả:
Nhìn chung chương trình thu được nhiều kết quả thuận lợi, các ổ dịch đã được
khống chế tốt làm giảm đáng kể số trường hợp mắc bệnh.
Các cán bộ và cộng tác viên nhiệt tình tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục
nâng cao ý thức thực hành PCSXH đa số người dân nhưng vẫn có một bộ phận nhỏ
người dân chưa quan tâm.
Trong quá trình thực hiện chương trình thì nguồn kinh phí không đủ gây nhiều khó
khăn nên có mức kinh phí hỗ trợ phù hợp cho các cộng tác viên và hiện tại vẫn chưa
được sự hỗ trợ từ tuyến trên.
Nguồn nhân lực còn hạn chế về trình độ chuyên môn mà nên được cán bộ từ trung
tâm y tế dự phòng xuống hỗ trợ thực hiện chương trình.
38
Chƣơng 4: BÀN LUẬN
1. TTYTDP huyện
- Đảm bảo đủ biên chế và cơ cấu cán bộ cho TYT xã: Trạm có 10 cán bộ đủ theo
định mức biên chế và 7 cán bộ y tế ấp, Cơ cấu nhân lực có đủ 5 nhóm chức danh
chuyên môn (1Bác sĩ chuyên khoa 1, 1 cử nhân, 3 Điều dưỡng Trung học, 4 Y sĩ, 1
Dược sĩ Trung học và 1 Hộ sinh Trung học).
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho TYT xã đạt chuẩn, trang bị đầy đủ trang thiết
bị: máy siêu âm xách tay, máy đo đường huyết, máy đo điện tim; thuốc; vật tư; hóa
chất; ....
- Hướng dẫn, phê duyệt kế hoạch hoạt động, cung cấp nguồn kinh phí hoạt động
cho TYT.
- Là tuyến trên thực hiện nhận bệnh từ TYT, phối hợp với trạm trong việc chẩn
đoán và điều trị bệnh.
- Đưa ra phương hướng hoạt động cho TYT, cập nhật báo cáo kết quả hoạt động,
các chương trình y tế tại TYT.
2. Ủy ban nhân dân xã
- Phối hợp TYT thành lập và điều hành Ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân
dân.
- Phối hợp, hộ trợ tuyên truyền, thực hiện các chương trình truyền thông của
TYT.
- Cung cấp kinh phí điện nước cho TYT hoạt động.
3. Trạm y tế
- Là tuyến thấp nhất trong hệ thống y tế quốc gia, trực tiếp thực hiện các chương
trình y tế.
- Thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, khám sàng lọc, quản lí
các bệnh dịch, nguy hiểm tại địa phương.
- Đảm nhận công tác truyền thông.
4. Ngƣời dân
- Tự giác thực hiện các hoạt động do TYT đưa ra.
- Tự giác đến khám khi có bệnh và tuân theo phác đồ điều trị được đưa ra.
- Có kiến thức tốt về các bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, không còn kì thị
bệnh nhân lao, tâm thần,…
* Thuận lợi:
- Được sự hỗ trợ và chỉ đạo sâu sắc của phòng y tế, TTYTDP huyện Phong Điền,
Đảng ủy, UBND xã và sự phối hợp của ban ngành đoàn thể tại địa phương. Đội ngũ
nhân viên y tế yêu nghề, tận tình phục vụ nhân dân.
- Trạm nằm trên trục giao thông chính nên thuận lợi cho nhân dân trong việc đi
lại khám chữa bệnh và vận chuyển trong các trường hợp cấp cứu; có diện tích rộng
rãi, thoáng mát, đầy đủ phòng ban phục vụ công tác y tế.
39
- Trang thiết bị, y dụng cụ, đầy đủ danh mục thuốc thiết yếu cho việc khám chữa
bệnh và TT-GDSK tương đối đầy đủ.
- TYT đã thực hiện chặt chẽ trong việc quản lý thuốc, sử dụng thuốc an toàn,
hợp lý không để xảy ra tai biến nghiêm trọng cũng như bảo dưỡng, sửa chữa và bổ
sung kịp thời các trang thiết bị cần thiết.
* K ó k ă :
- Trạm còn thiếu cán bộ (vì một số cán bộ đang trong quá trình đi học tập thêm
nhằm nâng cao chuyên môn) do đó một cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều chương trình
nên còn gặp nhiều khó khăn, có nhiều chương trình lồng gh p nên đôi khi có nhiều
sức ép trong công việc. Thu nhập dịch vụ của trạm còn thấp nên đời sống cán bộ
công nhân viên chưa được đảm bảo ổn định hàng tháng.
- Tuy có đủ máy theo quy định nhưng trạm còn thiếu nhân viên có chuyên môn
để sử dụng máy.
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế còn thấp 62% dù TYT đã có nhiều biện
pháp tích cực vận động người dân tham gia.
- Vấn đề truyền thông còn gặp nhiều khó khăn do kinh phí hạn hẹp và nhân lực
chưa đảm bảo.
KẾT LUẬN
Qua cuộc khảo sát và đánh giá việc thực hiện 10 tiêu chí quốc gia về y tế xã tại
TYT xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, TPCT và chương trình y tế địa phương về
PCSXH lao và các bệnh không lây (ĐTĐ, THA, SKTT) chúng tôi rút ra những kết
luận sau:
- Công tác tổ chức và quản lý về nhân sự cũng như công tác KCB tại TYT luôn
đảm bảo yêu cầu của tuyến y tế cơ sở.
- TYT đã tổ chức, triển khai thực hiện 10 tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn
2011 – 2020 hầu hết đạt chuẩn theo quy định.
- Nguồn nhân lực còn hạn chế về trình độ chuyên môn.
- Nhìn chung chương trình phòng chống sức khỏe tâm thần chưa được chú trọng.
- Chương trình PCBTHA tại xã Nhơn Ái đã và đang thực hiện hiệu quả.
- Chương trình PCSXH đạt hiệu quả tốt, bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế về
nguồn kinh phí, trình độ chuyên môn cán bộ.
- Tình hình quản lý, triển khai, duy trì mô hình phòng bệnh ĐTĐ tại xã Nhơn Ái
đã và đang thực hiện một cách hiệu quả mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe cho
người dân.
- Chương trình PCL được thực hiện rất tốt, tuy nhiên vẫn còn hạn chế về nguồn
nhân lực công tác đào tạo nhân lực.
KHUYẾN NGHỊ
- Đề nghị các ban ngành tiếp tục tạo điều kiện cho trạm tiếp tục duy trì và phát
huy những mặt làm được.
40
- TYT nên có kế hoạch đưa cán bộ đi đào tạo chuyên môn, nâng cao tay nghề,
cần sở y tế hỗ trợ thêm về vấn đề này.
Về trang thiết bị y tế, trạm vẫn còn chưa có cán bộ sử dụng máy siêu âm, điện
tim: đề nghị đưa cán bộ đi đào tạo thêm.
- Tăng cường công tác vãng gia thường xuyên 1 tháng 1 lần để kịp thời phát
hiện những việc làm không đúng trong PCSXH và giúp ý thức thực hành đúng.
- Tạo phong trào thi đua PCSXH tại địa phương.
- Nên thành lập câu lạc bộ “THA”, “ ĐTĐ” tại địa phương để trạm y tế dễ quản
lý, theo dõi, đồng thời để người bệnh có cơ hội giao lưu, trao đổi kiến thức, kinh
nghiệm về phòng ngừa và điều trị bệnh nhằm nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc
sức khoẻ cộng đồng.
41
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ môn Dược lý Trường Đại học Y Hà Nội (2004), Dược lý học lâm sàng, Nxb Y
học, Hà Nội.
2. Chẩn đoán, điều trị sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue (n.d.). Nguồn:
http://www.dieutri.vn/vanbanyte/27-9-2014/S5028/Chan-doan-dieu-tri-sot-
Dengue-va-sot-xuat-huyet-Dengue.htm#ixzz3R93ogYPD
3. Chiến thuật điều trị tăng huyết áp vô căn (n.d.). Nguồn: http://www.dieutri.vn/duo
cly/9-7-2011/S1006/Chien-thuat-dieu-tri-tang-huyet-ap-vo-can.htm#ixzz3R
9Fbi
4. Chính phủ (2012), Quyết định số 1202, ban hành ngày 31/08/2012/ QĐ-TTg quy
định về chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn
2012 – 2015. Nguồn: http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidun
gchuongtrinhmuctieuquocgia?_piref135_18249_135_18248_18248.strutsAc
tion=ViewDetailAction.do&_piref135_18249_135_18248_18248.docid=13
54&_piref135_18249_135_18248_18248.substract=
5. Chính phủ (2012), Quyết định số 1208, ban hành ngày 31/08/2012/ QĐ-TTg quy
định về Quyết định số 1208/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế giai đoạn 2012 - 2015. Nguồn:
http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class
_id=2&mode=detail&document_id=163367
6. Giáo trình Bệnh học nội khoa (n.d.), Đại Học Y Dược Hà Nội, Hà Nội.
7. Giáo trình Tâm thần học (2009), Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, Hồ
Chí Minh.
8. Lý Lệ Lan (2004), Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi trong phòng chống SXH
của người dân Quận 5, TP. HCM năm 2004. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ
chuyên khoa cấp 1 YTCC, TP. HCM, tr. 71-75.
9. Nguyễn Văn Danh (2005), Kiến thức, thái độ, hành vi trong phòng chống SXH
của người dân xã Phú Vĩnh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai năm 2005.
Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp 1 YTCC, TPHCM.
42
10. Nguyễn Văn Việt (2012), Dự án Sốt xuất huyết trong bối cảnh Biến đổi khí hậu,
cơ hội cho ngành y tế dự phòng Cần Thơ. Nguồn: http://soytecantho.vn/?tab
id=984&ndid=75&key=Du_an_Sot_xuat_huyet_trong_boi_canh_Bien_doi_
khi_hau_co_hoi_cho_nganh_y_te_du_phong_Can_Tho
11. Tiểu đường tuýp 2 (đái tháo đường) (n.d.). Nguồn: http://www.dieutri.vn/noitiet/
5-1-2013/S3544/Tieu-duong-tuyp-2-dai-thao-duong.htm
12. Trần Văn Hai, Lê Thành Tài (2008), “Kiến thức, thái độ, thực hành và phòng
chống sốt Dengue, sốt xuất huyết Dengue của người dân xã Bình Thành,
huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp năm 2006”, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí
Minh, tập 12, tr. 39-47.
13. Võ Thành Nhân (2008a), Các thuốc điều trị tăng huyết áp, Nxb Y học, Hà Nội.
14. Võ Thành Nhân (2008b), Tăng huyết áp trong thực hành lâm sàng, Nxb Y học,
Hà Nội.
Với sự hiểu biết có giới hạn của mình, chúng tôi đã cố gắng tầm soát những
thông tin về tác giả của những công trình nghiên cứu trên. Ý kiến phản hồi về thông
tin đã được chú thích trên sẽ được đánh giá rất cao!!!
PHỤC LỤC
Xin vui lòng xem ở phần Phục lục đí kèm!
Phụ lục 1
Bảng phân công thiết kế công cụ thu thập số liệu và phân công viết báo cáo
ỆM VỤ
STT MSSV ụ
1. Nguyễn Duy Khuê 1053010283 CHƢỞNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN
CỨU
KẾT LUẬN
2. Phạm Duy Hƣng 1053010273 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên
cứu
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CUỘC
ĐIỀU TRA
3. Danh Hoàng 1053010274 ĐẶT VẤN ĐỀ: Mục tiêu
PHƢƠNG HƢỚNG HOẠT ĐỘNG
4. Thạch Ngọc Minh 1053010297 ĐẶT VẤN ĐỀ: Trình bày tóm tắt về
TCQGYTX, sự cần thiết phải thực
hiện các tiêu chí
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN
STT MSSV Tiêu chí
1. Nguyễn Duy Khuê 1053010283 10
2. Phạm Duy Hƣng 1053010273 1
3. Danh Hoàng 1053010274 9
4. Thạch Ngọc Minh 1053010297 5
5. Liêu Mỹ Ngân 1053010301 2
6. Phạm Quang Trí 1053010347 3
7. Lƣu Quốc Việt 1053010353 4
8. Ngô Thị Thùy Trang 1053010342 8
9. La Đức Huy 1053010275 7
10. Đồng Trƣờng Giang 1053010264 6
5. Liêu Mỹ Ngân 1053010301 - CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN
1.3 Nội dung chƣơng trình y tế quốc
gia đƣợc chọn
- KIẾN NGHỊ
6. Phạm Quang Trí 1053010347 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN
CỨU
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN
7. Lƣu Quốc Việt 1053010353 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN
CỨU
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN
8. Ngô Thị Thùy Trang 1053010342 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN
CỨU
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN
9. La Đức Huy 1053010275 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN
PHỤC LỤC
10. Đồng Trƣờng Giang 1053010264 CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN
1.1 Nội dung sơ lƣợc các tiêu chí quốc
gia về y tế xã.
1.2 Tình hình thực hiện và mức độ đạt
đƣợc tiêu chí quốc gia của các
trạm y tế trong nƣớc.
Phụ lục 3
Các công cụ thu thập số liệu.
tin thông tin
T u u t
1. c Ban ch đạo
C K nh n d n hoạt
động thƣờng uyên tối
thi u 6 tháng họp 1 lần.
- Quyết định thành lập
Ban ch đạo C K.
- Các văn bản thực hiện
hoạt động của ban ch đạo
CSSK.
- Tên các tổ chức CT-XH
tham gia.
- Danh sách thành viên
của Ban Ch đạo.
- Biên bản cuộc họp
- em quyết định văn
bản, biên bản họp…
- Ph ng vấn trƣởng trạm
và các thành viên BCĐ.
2. C ng tác C BV KND
đƣợc đƣa vào Nghị quyết
của Đảng à ế hoạch phất
tri n KT- H của
- Văn bản lƣu tại trạm y
tế về cơ cấu Nghị
quyết của Đảng u
- Kế hoạch phát tri n KT-
H hàng năm của qua
các năm của UBND xã.
- Tình hình thực hiện các
chƣơng trình mục tiêu y
tế quốc gia
- Danh sách đoàn th CT-
XH tham gia tri n khai
thực hiện các CTYT.
- Kế hoạch tri n khai và
kết quả đạt đƣợc.
- Xem các nghị quyết,
bản danh sách thành viên
tham gia, bản kế hoạch
- Ph ng vấn ngƣời đứng
đầu các CT T quốc gia
tại T T .
u t
3. Đảm bảo đủ định mức
biên chế cho T T với
cơ cấu nh n lực ph hợp
theo quy định hiện hành
trong đ c sỹ HCT
hoặc lƣơng y trực tiếp
KCB b ng HCT; các
cán bộ y tế đƣợc đào tạo
liên tục về chuyên m n
theo quy định hiện hành.
- Danh sách nhân viên
trong biên chế hiện hành
của trạm y tế
- Văn bản giao ch tiêu
biên chế ph n c ng nh n
lực cho T T b ng cấp
chuyên m n và thực tế số
cán bộ hoạt động tại
TYT.
- ố cán bộ của T T đủ
- em văn bản giao ch
tiêu biên chế bản ph n
c ng nh n lực.
- Văn bản định mức biên
chế cán bộ.
- em danh sách văn
bản, quyết định và chứng
nhận đào tạo.
- Ph ng vấn trƣởng trạm
theo định mức biên chế.
- T T c đủ cơ cấu nhân
lực theo các nhóm chức
danh chuyên môn.
- TYT có Y sỹ YHCT
hoặc lƣơng y trực tiếp
KCB b ng YHCT.
- Quyết định đào tạo
chuyên môn cán bộ y tế.
- Chứng nhận đào tạo của
cán bộ TYT. Mỗi cán bộ
của TYT phải đƣợc đào
tạo lại và đào tạo liên tục
về lĩnh vực chuyên môn
theo quy định hiện hành.
4. C bác sỹ làm việc
thƣờng uyên tại T T
hoặc c bác sỹ làm việc
định tại trạm t 3
ngày tuần trở lên.
- Văn bản giao ch tiêu
biên chế, phân công bác
sỹ cho TYT hoặc hợp
đồng bác sỹ làm việc tại
TYT, quyết định điều
động bác sỹ làm việc tại
TYT
- Danh sách và lịch làm
việc của bác sỹ trong biên
chế, theo hợp đồng hoặc
do tuyến trên điều động.
- Sử dụng thông tin sẵn
c (văn bản,danh sách,lịch
làm việc)
- Quyết định điều động
bác sỹ làm việc tại T T.
5. Mỗi th n bản ấp đều
c tối thi u 1 nh n viên y
tế đƣợc đào tạo theo
hung chƣơng trình do
Bộ Tế quy định; trƣờng
uyên hoạt động theo
chức năng nhiệm vụ đƣợc
giao lồng gh p các hoạt
động của nh n viên y tế
thon bản với c ng tác
viên của các chƣơng trình
y tế. Hàng tháng c giao
ban chuyên m n với T T
- Danh sách và lịch làm
việc của NV T đang hoạt
động tại thôn, bản ấp của
xã.
- Chứng ch đào tạo của
các nhân viên y tế thôn,
bản theo chƣơng trình do
Bộ Y tế quy định (3 tháng
trở lên).
- Quyết định công nhận y
tế ấp/khu vực có 1 NVYT
- Danh sách và hoạt động
của các CTV
- Sử dụng thông tin sẵn
có.( Danh sách và lịch
làm việc, chứng ch đào
tạo,sổ giao ban,..)
- Ph ng vấn Trƣởng trạm
- Số lƣợng nhân viên y tế
hoạt động thƣờng xuyên
tại xã
- Sổ giao ban của trạm y
tế, TYT có tổ chức giao
ban hàng tháng với y tế
ấp.
6. Thực hiện đúng những
chế độ chính sách do nhà
nƣớc ban hành đối với
cán bộ TYT xã nhân viên
y tế thôn bản và các loại
hình nhân viên y tế hƣỡng
phụ cấp khác.
- Bảng lƣơng phụ
cấp ,các chế độ, chính
sách khác của NVYT xã,
thôn/ bản/ ấp và các cộng
tác viên
- Sổ, danh sách cấp phát
các chế độ cho cán bộ y tế
xã.
- Không có vi phạm về
thực hiện h ng đúng
h ng đủ,
không kịp thời các chính
sách đối với cán bộ y tế
theo quy định
- Sử dụng thông tin sẵn
có (xem sổ, danh
sách,bảng lƣơng)
- Ph ng vấn Trƣởng trạm
u 3 ơ sở h tầng TYT xã
8. Diện tích T T đảm
bảo:
- Thành thị: Diện tích mặt
b ng đất t 60m2
trở lên;
diện tích xây dựng và sử
dụng khối nhà chính t
150m2
trở lên.
- Nông thôn, miền núi:
diện tích mặt b ng đất t
500m2
trở lên. Diện tích
xây dựng và sử dụng của
khối nhà chính t 250m2
trở lên.
- Diện tích đất trạm y tế
xã (nông thôn,miền
núi,thành thị) xã theo
giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc hồ sơ đo
đạc của cấp có thẩm
quyền cấp.
- Diện tích xây dựng và
sử dụng của khối nhà
chính (nông thôn,miền
núi,thành thị)
- Xem giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc
hồ sơ đo đạc của các cấp
có thẩm quyền.
- Ph ng vấn ngƣời phụ
trách TYT.
9. TYT xã về cơ bản đƣợc
xây dựng theo tiêu chuẩn
thiết kế trạm y tế cơ sở và
tiêu chuẩn ngành hiện
hành. Khu vực nông thôn
có ít nhất 10 phòng chức
- Tiêu chuẩn 52 CN-
CT T 0001:2002 đƣợc
ban hành theo Quyết định
số 2271 QĐ-BYT ngày
17/6/2002 của Bộ Y tế.
- Số phòng của TYT
- Quan sát thực tế.
- Ph ng vấn trƣởng trạm
- em sơ đồ TYT
năng; hu vực thành thị
hoặc trạm y tế gần bệnh
viện có ít nhất 6 phòng
trong các phòng sau đ y.
Diện tích mỗi phòng đủ
đ thực hiện nhiệm vụ
đƣợc giao.
- Phòng khám bệnh.
- dƣợc cổ truyền.
- Quầy dƣợc, kho.
- Phòng xét nghiệm (cận
lâm sàng).
- Tiệt trùng.
- Phòng sơ cứu, cấp cứu.
- Lƣu bệnh nhân, sản phụ.
- Phòng khám phụ khoa,
kế hoạch h a gia đình
- Phòng sanh.
- Phòng tiêm.
- Phòng tƣ vấn, TT-
GDSK, DS- KHHGĐ.
- Phòng hành chính.
- Phòng trực.
(nông thôn,thành thị)
-Diện tích mỗi phòng của
TYT
8. Diện tích T T đảm
bảo:
- Thành thị: Diện tích mặt
b ng đất t 60m2
trở lên;
diện tích xây dựng và sử
dụng khối nhà chính t
150m2
trở lên.
- Nông thôn, miền núi:
diện tích mặt b ng đất t
500m2
trở lên. Diện tích
xây dựng và sử dụng của
khối nhà chính t 250m2
trở lên.
- Diện tích đất trạm y tế
xã (nông thôn,miền
núi,thành thị) xã theo
giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc hồ sơ đo
đạc của cấp có thẩm
quyền cấp.
- Diện tích xây dựng và
sử dụng của khối nhà
chính (nông thôn,miền
núi,thành thị)
- Xem giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc
hồ sơ đo đạc của các cấp
có thẩm quyền.
- Ph ng vấn ngƣời phụ
trách TYT.
10. Khối nhà chính đƣợc
xếp hạng t cấp IV trở lên
- T ng phần khối nhà
chính của trạm y tế
-Thời gian xây dựng t ng
phần khối nhà chính của
trạm y tế
-Thời gian sửa chữa t ng
phần khối nhà chính của
trạm y tế
-Quan sát khối nhà chính
của trạm
-Ph ng vấn trƣởng trạm
- Xem giấy chứng nhận
nhà đất
11. TYT xã có nguồn -Nguồn nƣớc sinh hoạt -Quan sát
nƣớc sinh hoạt và nhà
tiêu hợp vệ sinh; thu gom
và xử lý chất thải y tế
theo quy định
của TYT xã
- Các xét nghiệm nƣớc
theo quy định
-Nhà tiêu đang đƣợc sử
dụng tại TYT xã
-Vị trí nhà tiêu tại TYT
-Biện pháp xử lý chất thải
t nhà tiêu tại TYT
-Chất thải y tế tại TYT
-Biện pháp thu gom và xử
lý chất thải y tế tại TYT
-Ph ng vấn trƣởng trạm
-Xem bảng quy định xử
lý chất thải tại TYT
-Xem bảng phân công cán
bộ theo dõi, giám sát,
quản lý việc phân loại,
thu gom, xử lý, tiêu hủy
chất thải y tế tại trạm.
-Xem lịch xử lý chất thải
của TYT
12. C đủ hạ tầng kỹ
thuật và khối phụ trợ:
ho nhà đ xe, hàng rào
bảo vệ, cổng và bi n tên
trạm,nguồn điện lƣới
hoặc máy phát điện
riêng điện thoại, máy tính
nối mạng internet, máy
in vƣờn mẫu thuốc nam
hoặc tranh ảnh về cây
thuốc nam: nhà bếp
-Cơ sở hạ tầng và khối
phụ trợ tại TYT
-Phƣơng tiện thông tin tại
TYT
-Vƣờn mẫu thuốc nam
hoặc tranh ảnh về cây
thuốc nam tại TYT
-Nhà bếp tại TYT
- em sơ đồ bố trí TYT
-Quan sát
-Ph ng vấn trƣởng trạm
Tiêu chí 4 Trang thi t bị, thuố v p ươ t ện khác
13. T T đảm bảo có
70% loại TTB và đủ số
lƣợng còn sử dụng đƣợc
theo danh mục trang thiết
bị của tram y tế xã theo
quy định hiện hành.
-Số loại trang thiết bi,tình
trạng sử dụng và số lƣợng
mỗi loại hiện có tại trạm.
- Quan sát với bang ki m
là danh mục các trang
thiết bị của TYT theo quy
định hiện hành.
14. TYT xã có bác sỹ tùy
theo nhu cầu và điều kiện
hoạt động; có ít nhất 2
trong số các TTB dƣới
đ y; c cán bộ có chứng
ch hoặc chứng nhận đ
đƣợc tập huấn sử dụng
máy siêu âm:
-Máy điện tim
-Máy siêu m đen
trắng xách tay
-Máy đo đƣờng
huyết
- Tên bác sĩ phụ trách tại
trạm y tế xã theo nhu cầu
và điều kiện hoạt động. -
Trang thiết bị (máy điện
tim, máy siêu âm trắng
đen ách tay máy đo
đƣờng huyết)
- Tên cán bộ có chứng ch
hoặc chứng nhận sử dụng
các loại máy.
- Ph ng vấn trƣởng trạm
- Quan sát bảng ki m
- Xem chứng ch hoặc
chứng nhận đ đƣợc đào
tạo tập huấn sử dụng máy
của cán bộ y tế.
15. Tại T T c ≥70% - Danh mục thuốc chữa + Quan sát với bảng
số loại thuốc trong Danh
mục thuốc chữa bệnh chủ
yếu sử dụng tại TYT xã
theo quy định hiện hành
(cả thuốc tân dƣợc và
thuốc y học cổ truyền); có
đủ loại và cơ số thuốc
chống sốc và thuốc cấp
cứu th ng thƣờng và các
phƣơng tiện tránh thai..
bệnh chủ yếu áp dụng cho
trạm y tế xã hiện theo
Quyết định số
05 2008 QĐ-BYT ngày
01/02/2008 của Bộ Y tế.
Số loại thuốc đƣợc lựa
chọn theo quy định của
Sở Y tế đ đáp ứng nhu
cầu khám chữa bệnh cơ
bản của nh n d n địa
phƣơng. ố lƣợng loại
thuốc đƣợc áp dụng cho
các trạm y tế xã tham gia
khám chữa bệnh BHYT
hoặc trạm y tế có bác sỹ
làm việc thƣờng xuyên
hoặc định k .
- Số các loại thuốc và số
lƣợng t loại thuốc hiện
có ở TYT.
- Danh mục thuốc hiện có
tại trạm.
- Biên bản ki m nhập
thuốc.
- Danh mục thuốc chống
sốc, cấp cứu và thuốc
th ng thƣờng.
- Các phƣơng tiện tránh
thai hiện có ở TYT
thống kê số lƣợng
- C ≥70% số loại thuốc
trong Danh mục thuốc
chữa bệnh chủ yếu sử
dụng tại TYT xã theo quy
định hiện hành?
- C đủ loại và cơ số
thuốc chống sốc và thuốc
cấp cứu th ng thƣờng và
các phƣơng tiện tránh
thai..
Ph ng vấn:
- Thuốc nào thƣờng đƣợc
sử dụng? thuốc nào ít sử
dụng?
+ Xem hồ sơ
16. Thuốc đƣợc quản lý
theo đúng quy định của
Bộ Y tế; sử dụng thuốc an
toàn, hợp lý.
- Sổ sách, biên bản bảo
quản, xử lý thuốc hết hạn
sử dụng.
- Phƣơng tiện bảo quản
thuốc.
- Cách phân loại t ng loại
+ Ph ng vấn trƣởng
trạm và cán bộ phụ trách
- C nơi bảo quản thuốc
đúng quy định không?
Thuốc hết hạn sử dụng thì
xử lý nhƣ thế nào?
- Sử dụng thuốc có hợp
lý? Có gây tai biến gì
thuốc.
- Chất lƣợng thuốc hiện
có.
- Quy trình quản lý thuốc
ở TYT.
- Thái độ và cách sử dụng
thuốc của cán bộ TYT.
không? Xử trí ra sao?
+ Xem biên bản và
bảng ki m
17. Bảo đảm thƣờng
uyên c đủ vật tƣ tiêu
hao và hóa chất phục vụ
khám, chữa bệnh và đủ cơ
số thuốc phòng chống
dịch bệnh.
- Số lƣợng vật tƣ tiêu hao
hóa chất phục vụ khám
chữa bệnh hàng tháng. -
Số lƣợng vật tƣ h a chất
dự trữ trong kho.
- Các loại thuốc phòng
chống dịch và số lƣợng
t ng loại.
- Ph ng vấn Trƣởng trạm.
- Quan sát với bảng ki m
và bảng thống kê số
lƣợng.
18. 100% NVYT thôn
bản đƣợc cấp túi y tế thôn
bản theo danh mục đ
đƣợc Bộ Y tế ban hành,
đƣợc bổ sung vật tƣ tiêu
hao kịp thời; đƣợc cấp gói
đỡ đẻ sạch đối với các xã
miền núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa. Cộng tác
viên dân số đƣợc cấp túi
truyền thông theo danh
mục Bộ Y tế đ ban hành.
- Số NVYT thôn bản.
- Số lƣợng túi y tế thôn
bản hiện có. - Số lƣợng
g i đỡ đẻ sạch.
- Số lƣợng cộng tác viên
dân số. - Số lƣợng
túi truyền th ng đƣợc cấp
cho cộng tác viên dân số.
- Ph ng vấn Trƣởng trạm.
- Quan sát với bảng thống
kê số lƣợng.
19. Cơ sở hạ tầng đƣợc
duy tu, bảo dƣỡng hàng
năm; trang thiết bị khi bị
hƣ h ng đƣợc sửa chữa
hoặc thay thế kịp thời
- Tình hình cơ sở hạ tầng
và trang thiết bị tại TYT.
- Phƣơng pháp i m tra,
bảo dƣỡng cơ sở hạ tầng
và trang thiết bị.
- Kế hoạch ki m tra, sửa
chữa và thay mới các
trang thiết bị.
- Ph ng vấn trƣởng trạm.
- Quan sát bảng đánh giá.
20. Có tủ sách với 15 đầu - Có hay không có tủ sách Quan sát bảng ki m
sách trở lên, gồm các
sách chuyên môn y tế, các
tài liệu hƣớng dẫn chuyên
môn hiện hành của các
chƣơng trình y tế, tài liệu
về YHCT và các tài liệu
tuyên truyền hƣớng dẫn
khác.
ở TYT. - Danh mục
sách trong tủ.
Tiêu chí 5 K ho ch – Tài chính
21. Y tế xã có xây dựng
kế hoạch hoạt động hàng
năm đƣợc cấp có thẩm
quyền phê duyệt; có sơ
kết 6 tháng, tổng kết năm
về các hoạt động y tế của
xã.
- Bảng kế hoạch hàng
năm của TYT.
- Kế hoạch đƣợc trung
tâm y tế huyện, UBND xã
phê duyệt.
- Hoạt động của ban ch
đạo.
- Hồ sơ biên bản sơ ết 6
tháng, tổng kết năm.
- Xem hồ sơ ph ng vấn
trƣởng trạm.
- Xem hồ sơ.
- Ph ng vấn trƣởng trạm.
- Xem hồ sơ.
22.T T c đủ các sổ
ghi chép, mẫu báo cáo
thống ê theo đúng quy
định của Bộ Y tế và Sở Y
tế. Báo cáo số liệu thống
ê đầy đủ, kịp thời, chính
xác cho tuyến trên theo
quy định. TYT xã có các
bi u đồ, bảng số liệu
thống kê cập nhật về tình
hình hoạt động của Trạm.
- Sổ sách ghi chép, mẫu
báo cáo theo đúng quy
định của Bộ Y tế tại
Quyết định số 3440 QĐ-
BYT ngày 17/9/2009 về
việc ban hành Hệ thống
sổ sách, bi u mẫu báo cáo
thống kê y tế.
- Báo cáo số liệu thống kê
cho tuyến trên của TYT
xã.
- Tài liệu thực tế, sổ sách
báo cáo lƣu tại trạm y tế.
- Bi u đồ, dịch t , tiêm
chủng mở rộng, bảng
quản lý thai nghén theo
quy định.
- em quy định.
- Xem sổ sách, mẫu báo
cáo, các bi u đồ.
- Ph ng vấn trƣởng trạm.
23.T T đƣợc cấp đủ
và kịp thời kinh phí chi
thƣờng xuyên theo quy
định hiện hành.
- Sổ sách thu, chi tại trạm
và các tài liệu có liên
quan.
- Hoạt động mà trạm thực
hiện tiêu chí.
- Xem sổ sách.
- Ph ng vấn trƣởng trạm,
xem hồ sơ.
24. Đƣợc UBND xã,
huyện hỗ trợ bổ sung kinh
- Tài liệu chứng t th
hiện UBND xã, huyện hỗ
-Xem tài liệu văn bản,
chứng t .
phí đ trạm y tế thực hiện
tốt các nhiệm vụ đƣợc
giao.
trợ, bổ sung kinh phí cho
TYT.
- Các hoạt động mà trạm
đ tham gia và phối hợp
thực hiện với các đơn vị
liên quan.
- Ph ng vấn trƣởng trạm
hoặc cán bộ chịu trách
nhiệm.
25. Quản lý tốt các nguồn
inh phí theo quy định
hiện hành, không có vi
phạm về quản lý tài chính
dƣới bất k hình thức
nào.
- Sổ sách, tài liệu chứng
t tại trạm và các tài liệu
có liên quan. -
Các hoạt động của ban
ch đạo.
-Xem tài liệu, sổ sách,
chứng t .
- Ph ng vấn trƣởng trạm
26. T lệ ngƣời dân tham
gia BHYT các loại đạt
70% trở lên (giai đoạn
2011- 2015) và 80% trở
lên (giai đoạn 2016-2020)
- Dân số của xã hiện tại.
- Số dân tham gia BHYT
các loại hiện tại.
- T lệ tham gia BHYT
hiện tại
- Kế hoạch hoạt động
T T đặt ra đ đạt đƣợc t
lệ tham gia 70% trở lên
(gđ 2011 – 2015) và 80%
trở lên (gđ 2016 – 2020)
- Xem thống kê dân số
xã.
- Xem danh sách tham gia
BHYT các loại.
- Tính toán.
- Xem kế hoạch.
u 6 Y DP, V M v ươ trì m trường quốc gia v y t
27. Tri n khai thực hiện
các biện pháp phòng
chống dịch bệnh tại các
địa phƣơng theo hƣớng
dẫn của Bộ y tế và y tế
tuyến trên. Giám sát thực
hiện báo cáo dịch kịp thời
tích cực tri n khai hoạt
động xử lí dịch h ng đ
dịch lớn xảy ra trên địa
bàn xã. Thực hiện đạt các
ch tiêu đƣợc giao của các
dự án thuộc chƣơng trình
mục tiêu quốc gia trong
lĩnh vực y tế xã.
- Quyết định thành lập
Ban ch đạo phòng chống
dịch của xã
- Biên bản họp hoặc giao
ban định kì 6 tháng hoặc
đột xuất hi c nguy cơ
xảy ra dịch.
- Danh sách bệnh nhân
mắc bệnh truyền nhiễm
-Tình hình dịch bệnh tại
địa phƣơng các hoạt
động xử lý dịch và kết
quả.
- Sổ theo dõi phòng
chống dịch tại xã.
- Ph ng vấn trƣởng trạm
kết hợp với xem quyết
định.
- Ph ng vấn trƣởng trạm,
xem sổ theo dõi.
- Xem danh sách thống
kê.
- Ph ng vấn Trƣởng trạm
và xem báo cáo kết quả
của trạm y tế.
- Xem sổ theo dõi.
- Ph ng vấn Trƣởng trạm
- Các biện pháp phòng,
chống dịch bệnh đang áp
dụng tại địa phƣơng và
kết quả.
- Các báo cáo bệnh hàng
tuần, tháng.
- Các ch tiêu đƣợc giao
của các dự án thuộc các
chƣơng trình mục tiêu
quốc gia trong lĩnh vực y
tế tri n khai tại xã và kết
quả thực hiện.
và em văn bản hƣớng
dẫn của Bộ Y tế và y tế
tuyến trên về các biện
pháp phòng, chống dịch
bệnh.
- Ph ng vấn trƣởng trạm,
xem sổ báo cáo.
- Ph ng vấn Trƣởng trạm
và xem các quyết định về
các ch tiêu đƣợc giao,
xem báo cáo kết quả về
các ch tiêu đƣợc giao.
28. T lệ hộ gia đình trong
xã sử dụng nƣớc sinh
hoạt hợp vệ sinh
- Thành thị 90% trở lên
- Đồng b ng, trung du
75% trở lên
- Miền núi hải đảo 70%
trở lên
- Số hộ gia đình hiện có
trong xã.
- Số hộ gia đình hiện nay
đang sử dụng nƣớc hợp
vệ sinh.
- Xem thống kê tổng số
hộ gia đình trong (của
trạm hay của UBND xã).
- Ph ng vấn Trƣởng trạm
và xem thống kê của trạm
(nếu có).
29. T lệ hộ gia đình trong
xã sử dụng nhà tiêu hợp
vệ sinh
- Thành thị 90% trở lên
- Đồng b ng trung du
75% trở lên
- Miền núi, hải đảo 70%
trở lên
- Số hộ gia đình hiện có
trong xã.
- Số hộ gia đình hiện nay
đang sử dụng nhà tiêu
hợp vệ sinh.
- Xem thống kê tổng số
hộ gia đình trong xã (của
trạm hay của UBND xã).
- Ph ng vấn Trƣởng trạm
và xem thống kê của trạm
(nếu có).
30. Tri n khai tốt các hoạt
động đảm bảo ATVSTP,
phối hợp ki m tra giám
sát ATVSTP tại các cơ sở
sản xuất kinh doanh thực
phẩm và bếp ăn tập th
theo phân cấp quản lí
ki m soát. Các cơ sở trên
phải đƣợc cấp giấy chứng
- Sổ quản lí cơ sở trên địa
bàn.
- Các hoạt động đ thực
hiện tại trạm y tế đ đảm
bảo VSATTP.
- Chu kì ki m tra các cơ
sở sản xuất, kinh doanh
- Ph ng vấn, xem sổ quản
lí, xem kế hoạch.
- Ph ng vấn Trƣởng trạm.
- Ph ng vấn Trƣởng trạm.
- Ph ng vấn Trƣởng trạm
nhậ V ATTP h ng đ
vụ ngộ độc thực phẩm lớn
xảy ra tại cộng đồng do
xã phụ trách.
thực phẩm và các bếp ăn
tập th .
- Tình hình ngộ độc thực
phẩm tại địa phƣơng.
- Các kế hoạch truyền
thông VSATTP, phòng
ng a ngộ độc thực phẩm.
và xem thống kê báo cáo
ngộ độc thực phẩm tại địa
phƣơng.
- Ph ng vấn trƣởng trạm.
31. Tri n khai thực hiện
tốt các hoạt động phòng
chống HIV AID trên địa
bàn xã
- Tình hình mắc
HIV/AIDS tại địa
phƣơng.
- Danh sách quản lí ngƣời
lây nhiễm HIV/AIDS.
- Các hoạt động phòng
chống HIV AID đ tri n
khai tại địa phƣơng và ết
quả (câu lạc bộ phòng
chống HIV/AIDS..)
- Ph ng vấn Trƣởng trạm
và xem thống kê báo cáo
tình hình mắc HIV/AIDS
tại địa phƣơng.
- Xem danh sách quản lí.
- Ph ng vấn ngƣời đứng
đầu câu lạc bộ, nhân viên
giáo dục
32. Tham gia phát hiện,
điều trị, quản lý và theo
dõi các bệnh dịch nguy
hi m, bệnh xã hội và
bệnh mạn tính không lây
theo hƣớng dẫn của y tế
tuyến trên
- Tình hình bệnh tật về
các bệnh dịch nguy hi m,
bệnh xã hội và bệnh mạn
tính không lây tại địa
phƣơng.
- Hoạt động điều trị và
cách quản lý, theo dõi
những bệnh nhân mắc các
bệnh dịch nguy hi m,
bệnh xã hội và bệnh mạn
tính không lây.
- Ph ng vấn Trƣởng trạm
và xem thống kê báo cáo
về các bệnh dịch nguy
hi m, bệnh xã hội và
bệnh mạn tính không lây
tại địa phƣơng.
- Ph ng vấn Trƣởng trạm.
Tiêu chí 7. Khám, chữa bệnh, phục hồi chứ ă v YH
33. TYT xã có khả năng
đ thực hiện ≥80% các
dịch vụ kỹ thuật có trong
Quy định Phân tuyến kỹ
thuật và Danh mục kỹ
thuật trong khám chữa
-Quyết định của Sở Y tế,
TTYT phê duyệt danh
mục dịch vụ kỹ thuật thực
hiện tại TYT.
-Danh sách nhân lực đ
đƣợc đào tạo, tập huấn
-Ph ng vấn, xem quyết
định.
-Xem danh sách.
bệnh hiện hành của Bộ Y
tế. Bảo đảm việc thực
hiện sơ cứu, cấp cứu
th ng thƣờng theo đúng
quy định của Bộ Y tế.
(Nếu thực hiện dưới 50%
dịch vụ kỹ thuật thì không
tiêu chí quốc gia về y tế)
chuyên m n đ thực hiện
dịch vụ kỹ thuật.
- Có trang thiết bị phù
hợp đ thực hiện dịch vụ
kỹ thuật.
- Ph ng vấn trƣởng trạm
và xem danh mục kỹ
thuật.
34. Thực hiện khám, chữa
bệnh b ng y học cổ
truyền (hoặc kết hợp y
học cổ truyền với y học
hiện đại) cho ≥ 30% số
bệnh nh n đến KCB tại
TYT xã.
- Danh sách cán bộ thực
hiện chuyên môn b ng
YHCT.
- Sổ khám chữa bệnh
b ng YHCT.
- Có thống kê, báo cáo số
lƣợng khám chữa bệnh
b ng y học cổ truyền
hàng tháng: khám, chữa
bệnh b ng các biện pháp
dùng thuốc hoặc không
dùng thuốc; khám, chữa
bệnh b ng phƣơng pháp
HCT đơn thuần hay kết
hợp YHCT với HHĐ.
-Ph ng vấn,xem danh
sách.
- Ph ng vấn, xem sổ
khám.
- Ph ng vấn trƣởng trạm,
xem thống kê.
35. Quản lý ngƣời khuyết
tật tại cộng đồng đạt:
-Thành thị:
90% trở lên
-Đồng b ng và trung du:
85% trở lên
-Miền núi:
75% trở lên
- Có sổ quản lý ngƣời
khuyết tật theo quy định
của Sở Y tế.Thông tin về
ngƣời khuyết tật đƣợc cập
nhật đầy đủ theo quy
định.
- Hàng năm c tổ chức
thăm hám sức kh e định
k cho ngƣời khuyết tật
và đạt t lệ theo quy
định.đạt >80%.
- T lệ ngƣời tàn tật đƣợc
hƣớng dẫn và phục hồi
chức năng tại cộng đồng
ít nhất 20%.
-Ph ng vấn,xem sổ quản
lý
-Ph ng vấn,xem kế hoạch
- Ph ng vấn trƣởng trạm.
36. Theo dõi và quản lý
sức khoẻ cho 100% số
ngƣời t 80 tuổi trở lên.
- Có sổ quản lý ngƣời cao
tuổi theo quy định của Sở
Y tế. Thông tin về ngƣời
cao tuổi đƣợc cập nhật
đầy đủ theo quy định.
- Hàng năm c tổ chức
-Ph ng vấn, xem sổ quản
lý
- Ph ng vấn, xem kế
thăm hám sức kh e định
k cho 100% số ngƣời t
80 tuổi trở lên.(đối chiếu
danh sách t Hội ngƣời
cao tuổi).
hoạch.
37. Thực hiện xử trí ban
đầu kịp thời các trƣờng
hợp bệnh đến khám tại
TYT xã; xử trí đúng các
tai biến sản khoa và các
triệu chứng bất thƣờng
khác của phụ nữ mang
thai, khi sinh và sau sinh;
chuy n lên tuyến trên kịp
thời những ca ngoài khả
năng chuyên m n của
TYT xã.
- Đảm bảo quy chế
thƣờng trực. Tiếp nhận và
xử lý kịp thời các trƣờng
hợp cấp cứu, tai biến sản
khoa và các triệu chứng
bất thƣờng khác của phụ
nữ mang thai, khi sinh và
sau sinh.
- Trong năm h ng đ
xảy ra tai biến, biến
chứng cho ngƣời bệnh,
phụ nữ mang thai do xử
trí chậm hoặc h ng đúng
quy định chuyên môn.
- Ki m tra nhân viên y tế
về kiến thức và thực hành
sơ cấp cứu.
- Chuy n lên tuyến trên
kịp thời các trƣờng hợp
vƣợt khả năng chuyên
môn của trạm.(xem sổ
chuy n viện của tram y
tế).
- Trạm y tế theo dõi số
phụ nữ mang thai, khi
sinh và sau sinh nhƣ thế
nào? Thực hiện huấn
luyện kỹ năng ử trí các
tai biến sản khoa cho
nhân viên y tế ra sao?
- Xem quy chế, báo cáo
hàng tháng của TYT.
- Xem báo cáo.
- Ph ng vấn trƣởng trạm.
- Xem sổ chuy n viện.
- Ph ng vấn trƣởng trạm.
u 8 ăm só sức khỏe bà mẹ-trẻ em
38. T lệ % phụ nữ sinh
con đƣợc khám thai t 3
lần trở lên trong 3 k thai
nghén và tiêm uốn ván
đầy đủ.
- Thành thị: 80% trở
lên
- Đồng b ng và
- Số lƣợng phụ nữ
sinh con trong năm
của xã.
- Số lƣợng phụ nữ đến
khám thai t 3 lần trở
lên trong 3 k thai
nghén và tiêm ng a
uốn ván đầy đủ (2 mũi
Ph ng vấn trƣởng trạm y
tế, nhân viên phụ trách
sản khoa và xem sổ sách.
trung du: 70% trở
lên.
Miền núi/hải đảo: 60%
trở lên.
trong lần mang thai
đầu, những lần có thai
sau nếu trƣớc đ đ
tiêm đủ thì ch tiêm
thêm 1 mũi) trong thai
kì của trong năm
- Trạm y tế quản lí số
phụ nữ mang thai nhƣ
thế nào? Làm thế nào
đ khuyến khích họ đi
hám thai định k đủ
số lần tối thi u.
- Nhân viên y tế làm
thế nào đ phụ nữ
mang thai hi u đƣợc
lợi ích của tiêm ng a
uốn ván và đến tiêm
khi mang thai?
39. T lệ % phụ nữ sinh
con có nhân viên y tế
đƣợc đào tạo về đỡ đẻ hỗ
trợ khi sinh:
- Thành thị: 98% trở
lên
- Đồng b ng và
trung du: 95% trở
lên.
- Miền núi/hải đảo:
80% trở lên.
- Số lƣợng phụ nữ
sinh con trong năm
của xã.
- Trạm y tế thực hiện
đào tạo cho nhân viên
đỡ đẻ nhƣ thế nào?
Làm thế nào đ nâng
cao trình độ chuyên
môn?
- Số lƣợng phụ nữ
sinh con có nhân viên
y tế đƣợc đào tạo về
đỡ đẻ hỗ trợ khi sinh
trong năm
- Trạm y tế phân công
lịch công tác cho nhân
viên y tế c trình độ
đỡ đẻ nhƣ thế nào đ
luôn có mặt khi có sản
phụ sinh đẻ?
- Ph ng vấn trƣởng
trạm y tế và xem
thống kê.
- Tham khảo lịch công
tác của trạm y tế.
- Ph ng vấn trƣởng
trạm.
- Ph ng vấn trƣởng
trạm.
40. T lệ % phụ nữ và trẻ
sơ sinh đƣợc chăm s c
sau sinh đạt:
- Thành thị: 90% trở
lên
- Đồng b ng và
- Tổng số trẻ sơ sinh
sống của trong năm
- Tổng số bà mẹ sinh
con của đƣợc chăm
s c sau sinh (chăm
sóc cả mẹ và con,
- Ph ng vấn trƣởng
trạm và nhn viên y tế.
trung du: 80% trở
lên.
- Miền núi/hải đảo:
60% trở lên.
hoặc mẹ, hoặc con)
- Sản phụ và trẻ sơ
sinh đƣợc chăm s c
sau sinh nhƣ thế nào?
- Nhân viên y tế
hƣớng dẫn ngƣời nhà
sản phụ chăm s c cho
mẹ và bé sau sinh.
41. T lệ % trẻ em dƣới 1
tuổi đƣợc tiêm chủng đầy
đủ các loại vắc xin phổ
cập trong Chƣơng trình
Tiêm chủng mở rộng theo
quy định của Bộ Y tế.
- Thành thị: 95% trở
lên
- Đồng b ng và
trung du: 95% trở
lên.
- Miền núi/hải đảo:
90% trở lên.
- Tổng số trẻ em dƣới
1 tuổi của xã trong
năm.
- Số trẻ dƣới 1 tuổi
của đƣợc tiêm
chủng đầy đủ các loại
vaccine phổ cập trong
Chƣơng trình tiêm
chủng mở rộng theo
quy định của Bộ Y tế
trong năm
- Lịch tiêm chủng
đƣợc xây dựng và phổ
biến trong ngƣời dân
ra sao?
- Thực hiện tiêm
chủng tại trạm y tế
nhƣ thế nào? C đủ số
cán bộ thực hiện tiêm
chủng không?
- Làm thế nào đ
ngƣời d n đƣa trẻ đến
tiêm chủng định k
đầy đủ?
- Ph ng vấn trƣởng trạm,
nhân viên y tế.
42. T lệ trẻ em t 6 đến
36 tháng tuổi đƣợc uống
Vitamin A 2 lần năm
- Thành thị: 95% trở
lên
- Đồng b ng và
trung du: 95% trở
lên.
- Miền núi/hải đảo:
90% trở lên.
- Tổng số trẻ t 6
tháng đến 36 tháng
tuổi của trong năm.
- Số trẻ em t 6 tháng
đến 36 tháng tuổi
đƣợc uống Vitamin A
2 lần trong năm
- Trạm y tế phổ biến
lịch uống Vitamin A
nhƣ thế nào?
- Thực hiện tổ chức
- Ph ng vấn cán bộ
chuyên trách về chƣơng
trình chăm s c sức kh e
bà mẹ - trẻ em.
- Thu thập thông tin qua
thống kê, sổ sách.
- Thu thập thông tin t
cộng tác viên dân số.
uống Vitamin A bao
lâu 1 lần?
43. T lệ trẻ em dƣới 2
tuổi đƣợc theo dõi tăng
trƣởng ( cân nặng và
chiều cao ) 3 tháng/ lần,
trẻ bị suy ding dƣỡng
theo dõi mỗi tháng/ lần,
trẻ em t 2-5 tuổi đƣợc
theo dõi tăng trƣởng mỗi
năm lần.
- Thành thị: t 95% trở
lên.
- Đồng b ng, trung du: t
90% trở lên
- Miền núi/ hải đảo: t
80% trở lên.
- Tổng số trẻ em dƣới 2
tuổi của trong năm.
- Số trẻ em dƣới 2 tuồi
đƣợc theo dõi tăng trƣởng
(cân nặng và chiều cao) 3
tháng 1 lần.
- Tổng số trẻ em bị suy
dinh dƣỡng của đến
năm.
- Số trẻ suy dinh dƣỡng
đến theo dõi tăng trƣởng
mỗi tháng 1 lần.
- Tổng số trẻ em t 2 đến
5 tuổi của trong năm
- Số trẻ t 2 đến 5 tuổi
theo dõi tăng trƣởng mỗi
năm 1 lần..
- Ph ng vấn cán bộ
chuyên trách về chƣơng
trình chăm s c sức kh e
bà mẹ - trẻ em.
- Thu thập thông tin qua
thống kê, sổ sách.
- Thu thập thông tin t
cộng tác viên dân số.
44. T lệ trẻ em dƣới 5
tuổi bị suy dinh dƣỡng
( cân nặng/ tuổi ).
- Thành thị: <12%
- Đồng b ng, trung du:
<15%
- Miền núi: <18%
- Tổng số trẻ em dƣới 5
tuổi của trong năm.
- Số trẻ <5 tuổi bị suy
dinh dƣỡng (cân nặng
/tuổi) năm.
- Ph ng vấn cán bộ
chuyên trách về chƣơng
trình chăm s c sức kh e
bà mẹ - trẻ em.
- Thu thập thông tin qua
thống kê, sổ sách.
Tiêu chí 9. DS- HHGĐ
45. T lệ cặp vợ chồng
trong độ tuổi sinh đẻ áp
dụng biện pháp tránh thai
hiện đại.
- Thành thị:
T 65% trở lên
- Đồng b ng và trung
du: T 70 % trở
lên
- Miền núi/hải đảo:
T 65 % trở
lên
- Tổng số cặp vợ chồng
trong độ tuổi sinh đẻ của
xã.
- Số vợ chồng trong độ
tuổi sinh đẻ áp dụng các
biện pháp tranh thai hiện
đại.
- Ph ng vấn cán bộ
chuyên trách về chƣơng
trình dân số - kế hoạch
h a gia đình.
- Thu thập thông tin qua
thống kê, sổ sách.
- Thu thập thông tin t
cộng tác viên dân số..
46. T lệ tăng d n số tự
nhiên hàng năm.
- Thành thị:
Dƣới 8 %o
- Đồng b ng và trung
- Tổng số trẻ sinh ra trong
năm
- Tổng số ngƣời chết
trong năm
- Ph ng vấn cán bộ
chuyên trách về chƣơng
trình dân số - kế hoạch
h a gia đình.
du: Dƣới 9%o
- Miền núi/hải đảo:
Dƣới 11%o
- Dân số bình quân của xã
năm
- Thu thập thông tin qua
thống kê, sổ sách.
- Thu thập thông tin t
cộng tác viên dân số.
47. T lệ sinh con thứ 3
trở lên.
- Thành thị:
Dƣới 5%
- Đồng b ng và trung
du: Dƣới 10%
- Miền núi/hải đảo:
Dƣới 15%
- Tổng số phụ nữ sinh con
trong năm.
- Số phụ nữ sinh con thứ
3 trở lên trong năm.
- Ph ng vấn cán bộ
chuyên trách về chƣơng
trình dân số - kế hoạch
h a gia đình.
- Thu thập thông tin qua
thống kê, sổ sách.
- Thu thập thông tin t
cộng tác viên dân số.
48. Tham gia và phối
hợp thực hiện các biện
pháp nh m giảm mất cân
b ng giới tính khi sinh.
-Báo cáo t lệ giới tính
khi sinh của xã trong
năm.
- Đánh giá hoạt động
tuyên truyền- giáo dục đ
nâng cao nhận thức, thái
độ và chuy n đổi hành vi
của ngƣời dân về mất cân
b ng giới tính, sinh con
thứ 3 cho ngƣời dân.
- Đánh giá c ng tác quản
lý, ki m tra, ki m soát
các cơ sở y tế công lập và
tƣ nh n trên địa bàn nh m
phát hiện ngăn chặn kịp
thời những hành vi vi
phạm lựa chọn giới tính
thai nhi khi sinh.
- Ph ng vấn s u Trƣởng
trạm và cán bộ chuyên
trách về chƣơng trình d n
số - kế hoạch hóa gia
đình.
- Quan sát với bảng ki m
và bảng đánh giá hoạt
động.
Tiêu chí 10 Truy n thông – Giáo dục sức khỏe
49. T T c đầy đủ các
phƣơng tiện truyền thông
theo quy định( loa đài
các tài liệu truyền thông-
GDSK....)
- Sổ sách thống kê,
quản lý các thiết bị
hiện có tại trạm y tế
- Tủ đựng tài liệu và
dụng cụ truyền thông.
- Yêu cầu có ít nhất
10/15 loại phƣơng tiện
truyền thông giáo dục sức
kh e sau đ y đang hoạt
động:
- Ph ng vấn trƣởng
trạm, quan sát.
1. Máy vi tính đ bàn
2. Máy in Laser
3. Máy điện thoại bàn
4. Bàn, ghế d ng cho tƣ
vấn
5. Ghế ngồi truyền thông
trực tiếp
6. Kệ đựng tài liệu truyền
thông
7. Ti vi t 21”- 32”
8. Đầu DVD/VCD/CD
9. Máy ảnh kỹ thuật số
10. Loa cầm tay
11. Bộ m thanh (tăng
âm, loa, micro)
12. Máy cassette.
13. Bảng viết di động
14. Góc truyền thông giáo
dục sức kh e
50. Tri n khai tốt các
hoạt động TT-GDSK,
DS-KHHGĐ th ng qua
truyền th ng đại chúng,
truyền thông tại cộng
đồng hi thăm hộ gia
đình và hi ngƣời d n đến
khám chữa bệnh tại TYT
và trong trƣờng học.
- Hợp đồng trách nhiệm
chung với Đài truyền
thanh xã thành chuyên
mục định k hàng tuần .
- Nội dung việc thực hiện
truyền th ng các chƣơng
trình mục tiêu quốc gia và
vấn đề y tế địa phƣơng
trên Đài: Tìm bài lƣu tại
tại TYT, ít nhất 20 nội
dung khác nhau (Lao,
Tâm thần, ATVSTP,
TCMR... , có bảng xác
nhận của Đài hàng quý
trong năm).
- Tuyên truyền lồng ghép
với các tổ chức xã hội
trong các buổi họp, hội
- Xem hợp đồng
- Ph ng vấn, xem các tài
liệu
- Ph ng vấn
- Ph ng vấn, xem biên
bản
- Ph ng vấn, xem sổ ghi
thảo.
- Thực hiện nói chuyện
chuyên đề y tế tại cộng
đồng. Biên bản tổ chức
buổi nói chuyện chuyên
đề tại cộng đồng
- Tƣ vấn tại trạm y tế (cả
tƣ vấn điện thoại và trực
tiếp). Sổ ghi chép nội
dung tƣ vấn.
- Sổ ghi chép nhật ký
thăm hộ gia đình (sổ vãng
gia).
- Hoạt động TT-GDSK
trong trƣờng học nhƣ n i
chuyện dƣới cờ, nói
chuyện chuyên đề, sinh
hoạt ngoại khóa...; có
phân phát tờ rơi dán áp
phích. Biên bản tổ chức
buổi truyền thông.
chép
- Ph ng vấn, xem sổ ghi
chép
- Ph ng vấn, xem biên
bản
BỘ CÂU HỎI
Tiêu chí 1. Ch đạo, đ ều hành công tác CSSK nhân dân.
Câu 1. Ban ch đạo C K nh n d n đƣợc thành lập theo Th ng tƣ số 07/BYT-TT
ngày 28/5/1997 của Bộ Y tế có hay không?
A/ Có B/ Không
Câu 2. Thành phần của ban ch đạo CSSK bao gồm những ai?
Câu 3. Hoạt động của ban ch đạo CSSK bao gồm những nội dung nào?
Câu 4. Kế hoạch hoạt động hàng năm
A/ Có B/ Không
Câu 5. Thời gian hoạt động định k
A/ Mỗi 6 tháng B/ Mỗi 3 tháng C/ Mỗi 1 tháng D/ Khác
Câu 6. TYT của Anh/chị làm gì đ đạt đƣợc các tiêu chí này?
Câu 7. Các tổ chức CT-XH tham gia
A/ Có B/ Không
Câu 8. Cho biết cụ th vai trò và đ ng g p của các ban nghành Những thuận lợi và
h hăn hi thực hiện các hoạt động đ ?
....................................................................................................................................
Câu 9. Trong các đợt tiêm chủng của các ban nghành đoàn th nào tham gia nhiều
nhất và hoạt động này họ đ ng g p những già b ng cách nào?
....................................................................................................................................
Câu 10. Trong các chiến dịch truyền thông dân số với những ban nghành đoàn th ,
lực lƣợng xã hội nào tham gia?
....................................................................................................................................
Câu 11. Vai trò của chính quyền và ban nghành đoàn th đối với phòng chống dịch
chủ động nhƣ thế nào?
....................................................................................................................................
Tiêu chí 2. Nhân lực y tế
Ch tiêu 3. Biên chế và cơ cấu cán bộ
Câu 1.-Số cán bộ theo biên chế…….
-Số lƣợng cộng tác viên…….
-Số lƣợng TYT thôn/bản/ấp………
Câu 2. C đủ cán bộ theo định mức biên chế cho TYT thực hiện theo Thông tƣ liên
tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ không ?
a.Đủ (≧ 5 ch tiêu) b.Không
Câu 3. Cơ cấu nhân lực c đủ 5 nhóm chức năng chuyên m n sau? (nếu có ghi rõ số
lƣợng )
- Bác sĩ a.C … b.Không
-Y sỹ (đa hoa DCT sản nhi) a.C … b.Không
- Điều dƣỡng trung học a.C … b.Không
- Dƣợc sỹ trung học a.C … b.Không
- Hộ sinh trung học a.C … b.Không
- Khác………………………………………………………………………
Câu 4. Có Y sỹ YHCT hoặc lƣơng y trực tiếp KCB b ng YHCT không ?
a.Có b.Không
Câu 5. Cán bộ y tế đƣợc đào tạo lại và đào tạo liên tục về lĩnh vực chuyên môn theo
quy định hiện hành không?
a.Có b.Không
Câu 6. Các hoạt động đào tạo đƣợc thực hiện nhƣ thế nào ?
....................................................................................................................................
Câu 7. Hình thức và nội dung đào tạo
....................................................................................................................................
Câu 8. Về mặt nhân lực hiện nay cần thực hiện những biện pháp gì đ thực hiện tốt
việc CSSK nhân dân và thực hiện có hiệu quả các CTMT-YTQG ?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 4. Có bác sỹ làm việc thƣờng xuyên tại trạm y tế
Câu 1. Có bác sỹ làm việc thƣờng xuyên tại TYT xã hoặc có bác sỹ làm việc định k
tại trạm t 3 ngày/ tuần trở lên.
a.Có b.Không
Ghi nhận :-Số BS thuộc biên chế………
-Số BS ký hợp đồng làm việc thƣờng uyên……..
-Số BS do tuyến trên cử xuống hoặc nơi hác đến làm việc………
Ch tiêu 5. Y tế thôn, bản
Câu 1. Quyết định công nhận TYT ấp và mỗi ấp/khu vực có tối thi u 1 NVYT
a.Có b.Không
Câu 2. Chứng ch đào tạo theo hung chƣơng trình do Bộ Y tế quy định (3 tháng trở
lên)
a.Có b.Không
Câu 3. TYT có tổ chức giao ban hàng tháng với tổ y tế ấp không?
a.Có b.Không
Câu 4. Có sự lồng ghép các hoạt động của NVYT ấp với CTV của các CTYT
không?
a.Có b.Không
Câu 5. Các chƣơng trình hay hoạt đ ng nào mà sự lồng gh p đ đạt hiệu quả tốt?
....................................................................................................................................
Câu 6. Các hoạt động gì đă đƣợc TYT tri n hai đ hoàn thành tốt ch tiêu này?
....................................................................................................................................
Câu 7. Những h hăn nào gặp phải khi muốn hoàn thành tốt ch tiêu này và
phƣơng pháp hắc phục
....................................................................................................................................
Ch tiêu 6. Chế độ chính sách với cán bộ y tế
Câu 1. Địa phƣơng c thực hiện đúng đủ và kịp thời những chính sách ban hành bao
gồm lƣơng phụ cấp và các chế độ, chính sách khác không?
- Với cán bộ TYT xã a.Có b.Không
- Với NVYT ấp a.Có b.Không
- Với cồn tác viên a.Có b.Không
Câu 2. Những h hăn hi thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, nhân viên y
tế và cộng tác viên và hƣớng giải quyết?
....................................................................................................................................
í 3. ở hạ tầng TYT xã
Ch tiêu 7
Câu 1. TYT xã có vị trí mà ngƣời dân dễ dàng tiếp cận về giao th ng h ng? (nhƣ
tại trung tâm xã, hoặc cạnh đƣờng giao thông chính của xã)
A/ Có B/ Không
Câu 2. Xe ô tô cứu thƣơng hoặc phƣơng tiện cứu thƣơng đƣờng thủy có th tiếp cận
đƣợc khi cần thiết hay không?
A/ Có B/ Không
Câu 3. Xin Anh/chị hãy cho biết những thuận lợi và h hăn gặp phải khi có các
trƣờng hợp cấp cứu tại trạm?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 8
Câu 1. Thành thị:
+ Diện tích mặt b ng đất >= 60 m2
+ Diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính >= 150 m2
A/ Có B/ Không
Câu 2. Nông thôn, miền núi:
+ Diện tích mặt b ng đất >= 500 m2
+ Diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính >= 250 m2
A/ Có B/ Không
Câu 3. Xin Anh/chị hãy cho biết diện tích mặt b ng đất, diện tích xây dựng và sử
dụng khối nhà chính của trạm? .................................................................................
Câu 4. Với diện tích nhƣ vậy c đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu chăm s c sức kh e tại
địa phƣơng h ng?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 9
Câu 1. TYT xã về cơ bản đƣợc xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế trạm y tế cơ sở và
Tiêu chuẩn ngành hiện hành?
....................................................................................................................................
Câu 2. Xin Anh/chị cho biết làm thế nào đ xây dựng, thiết kế trạm y tế cơ sở hiện
tại?
....................................................................................................................................
Câu 3. Đảm bảo đủ số phòng và diện tích của mỗi phòng đủ đ thực hiện các chức
năng nhiệm vụ đƣợc giao: (chọn b1 hoặc b2)
b1. Khu vực thành thị hay TYT ở gần bệnh viện có tối thi u 6 phòng chức năng
(trong số các phòng bên dƣới)
Đủ số phòng tối thi u
Ít hơn 1 phòng so với tối thi u
Ít hơn >=2 phòng so với tối thi u
b2. Khu vực nông thôn có tối thi u 10 phòng chức năng (trong số các phòng bên
dƣới)
+ Phòng hành chính
+ Phòng Khám bệnh
+ Phòng sơ cứu, cấp cứu
+ Phòng tiêm
+ Phòng dƣợc cổ truyền
+ Phòng đẻ (phòng sanh)
+ Quầy dƣợc, kho
+ Phòng xét nghiệm (cận lâm sàng)
+ Tiệt trùng
+ Lƣu bệnh nhân, sản phụ
+ Phòng khám phụ hoa KHHGĐ
+ Phòng tƣ vấn, TT-GDSK, DS-KHHGĐ
+ Phòng trực
Đủ số phòng tối thi u
Ít hơn 1 phòng so với tối thi u
Ít hơn >=2 phòng so với tối thi u
Câu 4. Xin Anh/chị hãy cho biết số phòng chức năng và diện tích mỗi phòng hiện có
của TYT ?
....................................................................................................................................
Câu 5. Với số lƣợng, diện tích các phòng chức năng hiện có tại trạm c đủ cho các
hoạt động CSSK không? Có những thuận lợi và h hăn gì?
....................................................................................................................................
Câu 6. Anh/chị c đề xuất gì đ khắc phục nếu h ng c đủ phòng chức năng?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 10
Câu 1. Khối nhà chính đƣợc xếp hạng t cấp IV trở lên và không dột nát hay xuống
cấp nghiêm trọng?
A/ Có B/ Không
Câu 2. Xin Anh/chị hãy cho biết t khi xây dựng đến nay khối nhà chính đ trải qua
bao nhiêu lần tu bổ/nâng cấp? Đ tu bổ/nâng cấp những gì?
Câu 3. Tình trạng hiện tại của khối nhà chính c đảm bảo cho c ng tác C K đƣợc
thực hiện tốt không?
A/ Có B/ Không
Ch tiêu 11
Câu 1. TYT xã có nguồn nƣớc sinh hoạt và nhà tiêu hợp vệ sinh không?
A/ Có B/ Không
Câu 2. Chất thải TYT gồm chất thải rắn và chất thải l ng đƣợc chia thành nhóm
chất thải y tế nguy hại và chất thải th ng thƣờng. Mỗi nhóm chất thải c đƣợc thu
gom và xử lý theo quy định không?
A/ Có B/ Không
Câu 3. Xin Anh/chị cho biết quy trình thu gom, phân nhóm và xử lý rác thải tại trạm
nhƣ thế nào?
....................................................................................................................................
Câu 4. Có phân công cán bộ theo dõi, giám sát, quản lý việc phân loại, thu gom, xử
lý, tiêu hủy chất thải y tế tại trạm không?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 12
Câu 1. C đủ hạ tầng kỹ thuật và khối phụ trợ nhƣ: ho nhà đ xe, hàng rào bảo vệ,
cổng và bi n tên trạm, nguồn điện lƣới hoặc máy phát điện riêng điện thoại vƣờn
mẫu thuốc nam hoặc tranh ảnh về cây thuốc nam..... không?
A/ Có B/ Không
Câu 2. Xin Anh/chị hãy cho biết cơ sở hạ tầng hiện tại c đủ đảm bảo cho công tác
CSSK không? Nếu thiếu thì thiếu những gì?
....................................................................................................................................
Câu 3. Xin Anh/chị hãy cho biết đ giới thiệu về các loại thuốc nam hiện có tại địa
phƣơng cũng nhƣ tại trạm thì T T đ c những phƣơng pháp gì và c hiệu quả
không?)
....................................................................................................................................
Câu 4. Có máy tính nối mạng Internet và máy in tại TYT hoặc c điều kiện dễ dàng
tiếp cận và sử dụng hai phƣơng tiện này khi cần thiết không?
A/ Có B/ Không
Câu 5. Xin Anh/chị cho biết các Bác sĩ c thƣờng sử dụng hệ thống máy vi tính
và máy in của trạm và vào mục đích gì h ng?)
....................................................................................................................................
Tiêu chí 4. Trang thiết bị, thuố ện khác
Ch tiêu 13.
Câu 1. Xin Anh/chị cho biết T T đảm bảo có bao nhiêu loại TTB và đủ số lƣợng
còn sử dụng đƣợc theo Danh mục trang thiết bị của trạm y tế theo quy định hiện
hành? Chọn A, B hoặc C
A. T 70% loại TTB trở lên (≥ 123 loại TTB)
B. 50 đến dƣới 70% số loại TTB (88-122 loại TTB)
C. Dƣới 50% loại TTB (≤87 loại TTB)
Câu 2. Xin Anh/chị cho biết đ đảm bảo đƣợc việc này, trong quá trình thực hiện
gặp những h hăn nào?
....................................................................................................................................
Câu 3. Xin Anh/chị cho biết số lƣợng TTB còn đang sử dụng đƣợc của T T hiện
nay?
....................................................................................................................................
Câu 4. Xin Anh/chị cho biết các trang thiết bị và thuốc tại T T c đủ phục vụ cho
c ng tác hám chữa bệnh hay h ng?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 14.
Câu 1. Xin Anh/chị cho biết T T c bác sĩ t y theo nhu cầu và điều kiện hoạt
động không?
....................................................................................................................................
Câu 2. Xin Anh/chị cho biết TYT xã có ít nhất 2 trong số các TTB dƣới đ y h ng?
- Máy điện tim
- Máy siêu m đen trắng xách tay
- Máy đo đƣờng huyết
Câu 3. Xin Anh/chị cho biết TYT có cán bộ có chứng ch hoặc chứng nhận đ đƣợc
tập huấn sử dụng máy siêu âm không?
....................................................................................................................................
Câu 4. Xin Anh/chị cho biết việc bảo quản các TTB nêu trên có gặp h hăn gì
không?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 15.
Câu 1. Xin Anh/chị cho biết tại TYT xã có bao nhiêu % số loại thuốc trong danh
mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại TYT xã theo quy định hiện hành (cả thuốc
t n dƣợc và thuốc YHCT). Chọn A hoặc B
A C ≥70% loại thuốc trong danh mục quy định
B Có t 50% đến <70% số loại thuốc trong danh mục quy định
Câu 2. Xin Anh/chị cho biết tại T T c đủ loại và có số thuốc chống sốc và
thuốc cấp cứu th ng thƣờng và các phƣơng tiện tránh thai không?
....................................................................................................................................
Câu 3. Xin Anh/chị cho biết việc bảo quản thuốc có gặp h hăn h ng?
....................................................................................................................................
Câu 4. Xin Anh/chị cho biết cần bổ sung thêm những gì đ phục vụ cho c ng tác
hám chữa bệnh đƣợc hiệu quả?
....................................................................................................................................
Câu 5. Xin Anh/chị cho biết loại thuốc nào ít sử dụng hoặc sử dụng h ng hiệu quả?
Tại sao?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 16.
Câu 1. Xin Anh/chị cho biết tại TYT xã thuốc c đƣợc quản lí theo đúng quy định
cơ bản dựa trên nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” đƣợc ban hành
kèm theo Quyết định số 11 2007 QĐ-BYT ngày 24/1/2007 của Bộ Y tế không?
....................................................................................................................................
Câu 2. Xin Anh/chị cho biết việc sử dụng thuốc tại TYT xã có an toàn và hợp lí
không?
....................................................................................................................................
Câu 3. Xin Anh/chị cho biết có gặp h hăn gì trong việc quản lí và sử dụng thuốc
không?
....................................................................................................................................
Câu 4. Xin Anh/chị cho biết vật tƣ và h a chất của T T đƣợc i m ê nhƣ thế nào?
C gặp h hăn hay chậm trễ trong việc cung cấp hay h ng?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 17.
Câu 1. Xin Anh/chị cho biết TYT xã có bảo đảm thƣờng uyên đủ vật tƣ tiêu hao và
hóa chất phục vụ khám, chữa bệnh và đủ cơ số thuốc phòng chống dịch bệnh. Chọn
A hoặc B
A. Bảo đảm c đủ và kịp thời vật tƣ tiêu hao h a chất, dụng cụ phục vụ khám,
chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh KHHGĐ. Vật tƣ và h a chất có th do
đƣợc cấp, hỗ trợ của chính quyền địa phƣơng hoặc do trạm y tế tự mua đ bổ
sung và c n đối vào các nguồn thu của trạm.
B. C đủ vật tƣ h a chất tiêu hao nhƣng đ i hi h ng ịp thời
Câu 2. Nếu chọn B thì trong quá trình thực hiện gặp những lúc thiếu hụt TYT giải
quyết nhƣ thế nào?
....................................................................................................................................
Câu 3. Xin Anh/chị cho biết cần phải thực hiện thêm những gì đ phát huy hiệu quả
c ng tác hám chữa bệnh tại T T?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 18.
Câu 1. Xin Anh/chị cho biết 100% NVYT thôn bản có đƣợc cấp túi y tế thôn bản
theo danh mục đ đƣợc Bộ Y tế ban hành đƣợc bổ sung vật tƣ tiêu hao ịp thời
không?
....................................................................................................................................
Câu 2. Xin Anh/chị cho biết 100% NVYT thôn bản c đƣợc cấp g i đỡ đẻ sạch đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa?
....................................................................................................................................
Câu 3. Xin Anh/chị cho biết cộng tác viên dân số c đƣợc cấp túi truyền thông theo
danh mục Bộ Y tế đ ban hành h ng?
....................................................................................................................................
Câu 4. Xin Anh/chị cho biết quá trình cung cấp đƣợc thực hiện nhƣ thế nào?
....................................................................................................................................
Câu 5. Xin Anh/chị cho biết trong quá trình thực hiện gặp những h hăn gì?
....................................................................................................................................
Câu 6. Xin Anh/chị cho biết tại T T c bao nhiêu túi y tế? C cung cấp đủ cho việc
ph n phối và sử dụng hiện tại h ng?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 19.
Câu 1. Xin Anh/chị cho biết tại T T cơ sở hạ tầng c đƣợc duy tu, bảo dƣỡng
hàng năm h ng?
....................................................................................................................................
Câu 2. Xin Anh/chị cho biết TTB khi bị hƣ h ng đƣợc sửa chữa hoặc thay thế kịp
thời không?
....................................................................................................................................
Câu 3. Xin Anh/chị cho biết nguồn inh phí đ thực hiện 2 vấn đề trên có ổn định
không?
....................................................................................................................................
Câu 4. Xin Anh/chị cho biết việc thực hiện có những h hăn nào?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 20.
Câu 1. Xin Anh/chị cho biết tại TYT xã có tủ sách với 15 đầu sách trở lên, gồm các
sách chuyên môn y tế, các tài liệu hƣớng dẫn chuyên môn hiện hành của các chƣơng
trình y tế, tài liệu về YHCT và các tài liệu tuyên truyền hƣớng dẫn khác không?
....................................................................................................................................
Câu 2. Xin Anh/chị cho biết các cán bộ y tế c thƣờng xuyên cập nhật tài liệu
mới không?
....................................................................................................................................
Tiêu chí 5. Kế hoạch - Tài chính
Ch tiêu 21:
Câu 1: Y tế xã xây dựng kế hoạch hàng năm c dựa trên ?
A: Nhu cầu chăm s c sức kh e của địa phƣơng
B: Nguồn lực sẵn có hoặc có th huy động đƣợc
C: Ch tiêu đƣợc giao và hƣớng dẫn của y tế tuyến trên
D: Kế hoạch đƣợc trung tâm y tế huyện, UBND xã phê duyệt
E: Báo cáo sơ ết 6 tháng, tổng kết năm
Câu 2: Xin Anh/chị cho biết các quá trình hoạt động trong kế hoạch nhƣ thế nào?
....................................................................................................................................
Câu 3: Xin Anh/chị cho biết cơ sở đ điều ch nh và xây dựng đƣợc kế hoạch là gì?
....................................................................................................................................
Câu 4: Xin Anh/chị hãy cho biết h hăn trong hi thực hiện kế hoạch là gì?
....................................................................................................................................
Câu 5: Xin Anh/chị cho biết các điều kiện thuận lợi đ thực hiện tốt kế hoạch? (Có
th cho 5 ví dụ)
Ch tiêu 22:
Câu 1: Trạm y tế c đủ sổ sách ghi chép, mẫu báo cáo theo đúng quy định của Bộ Y
tế và Sở Y tế hay không?
A: Có B: Không
Câu 2: Có báo cáo số liệu thống ê đầy đủ, kịp thời, chính xác cho tuyến trên theo
quy định hay không?
A: Có B: Không
Câu 3: Có các bi u đồ, bảng thống kê cập nhật tình hình hoạt động của trạm y tế xã
hay không?
A: Có B: Không
Ch tiêu 23:
Câu 1: T T c đƣợc cấp tối thi u đủ và kịp thời inh phí chi thƣờng xuyên theo
quy định hiện hành ?
A: Đủ và kịp thời
B: Đủ nhƣng chậm
Câu 2: Xin Anh/chị cho biết inh phí c đƣợc cấp phát bổ sung, hổ trợ kịp thời hay
không? Và những cải thiện gì đ hổ trợ cho hoạt động chuyên môn ?
A: Có
B: Không
Ch tiêu 24:
Câu 1: Đƣợc UBND xã, huyện hỗ trợ bổ sung inh phí đ trạm y tế thực hiện tốt các
nhiệm vụ đƣợc giao về?
A: Phòng chống dịch bệnh
B: Tri n hai các chƣơng trình y tế
C: Khám, chữa bệnh
D: Duy tu
E: Bảo dƣỡng cơ sở hạ tầng và mua sắm, sửa chữa trang thiết bị y tế...
Ch tiêu 25:
Câu 1: Xin Anh/chị cho biết công tác tài chính, kế toán của T T nhƣ thế nào?
....................................................................................................................................
Câu 2: Có quản lý tốt các nguồn inh phí theo quy định hay không?
A: Có B: Không
Câu 3: Có vi phạm về quản lý tài chính dƣới bất k hình thức nào hay không?
A: Có B: Không
Câu 4: Xin Anh/chị cho biết việc quản lý sổ sách, dữ liệu tại tram nhƣ thế nào? Có
ƣu nhƣợc đi m gì hay không? Và cần có những cải tiến gì đ phục vụ tốt hơn cho
việc CSSK Nhân dân ? ..............................................................................................
Ch tiêu 26:
Câu 1: Dân số hiện tại của xã là bao nhiêu?
.......................................................................................................................................
Câu 2: Số dân tham gia BHYT các loại hiện tại là bao nhiêu?
..............................................................................................................................
Câu 3: T lệ ngƣời dân tham gia BHYT hiện tại là bao nhiêu?
..............................................................................................................................
Câu 4: Có kế hoạch hoạt động T T đặt ra đ đạt đƣợc t lệ tham gia 70% trở lên (gđ
2011 – 2015) và 80% trở lên (gđ 2016 – 2020) hay không?
A. Có B. Không
Tiêu chí 6: YTDP, VSMT ì m ờng quốc gia về y tế.
Ch tiêu 27:
Câu 1: Có quyết định thành lập Ban ch đạo phòng chống dịch của xã hay không?
A. Có B. Không
Câu 2: Có biên bản họp hoặc giao ban định kì 6 tháng hoặc đột xuất hi c nguy cơ
xảy ra dịch hay không?
A. Có B. Không
Câu 3: Bệnh truyền nhiễm
- Có danh sách bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm hay không?
A. Có B. Không
- T lệ bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm là bao nhiêu?
.................................................................................................................................
Câu 4: Tình hình dịch bệnh tại địa phƣơng nhƣ thế nào?
.................................................................................................................................
Câu 5: Có các hoạt động xử lý dịch hay không?
A. Có B. Không
Câu 6: Kết quả của các hoạt động có hiệu quả hay không?
A. Có B. Không
Câu 7: Có sổ theo dõi phòng chống dịch tại xã hay không?
A. Có B. Không
Câu 8: Có các biện pháp phòng, chống dịch bệnh đang áp dụng tại địa phƣơng hay
không ?
A. Có B. Không
Câu 9: Các biện pháp này có hiệu quả hay không?
A. Có B. Không
Câu 10: Các ch tiêu đƣợc giao của các dự án thuộc các chƣơng trình mục tiêu quốc
gia trong lĩnh vực y tế tri n khai tại c đƣợc tri n khai hay không?
A. Có B. Không
Câu 11: Kết quả của việc tri n khai ra sao?
................................................................................................................................
Ch tiêu 28:
Câu 1: Số hộ gia đình hiện có trong xã là bao nhiêu?
....................................................................................................................................
Câu 2: Số hộ gia đình hiện nay đang sử dụng nƣớc hợp vệ sinh là bao nhiêu?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 29:
Câu 1: Số hộ gia đình hiện nay đang sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh là bao nhiêu?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 30:
Câu 1: Có sổ quản lí cơ sở trên địa bàn không?
....................................................................................................................................
Câu 2: Các hoạt động nào đ thực hiện tại trạm y tế đ đảm bảo VSATTP ?
....................................................................................................................................
Câu 3: Chu kì ki m tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và các bếp ăn tập
th là bao lâu?
....................................................................................................................................
Câu 4: Tình hình ngộ độc thực phẩm tại địa phƣơng nhƣ thế nào?
....................................................................................................................................
Câu 5: Có các kế hoạch truyền thông VSATTP, phòng ng a ngộ độc thực phẩm
không?
A. Có B. Không
Ch tiêu 31:
Câu 1: Tình hình mắc HIV/AIDS tại địa phƣơng nhƣ thế nào?
....................................................................................................................................
Câu 2: Có danh sách quản lí ngƣời lây nhiễm HIV/AIDS không?
A. Có B. Không
Câu 3: Các hoạt động phòng chống HIV AID nào đ tri n khai tại địa phƣơng?
....................................................................................................................................
Câu 4: Kết quả thực hiện của hoạt động nhƣ thế nào?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 32:
Câu 1: Tình hình bệnh tật về các bệnh dịch nguy hi m, bệnh xã hội và bệnh mạn
tính không lây tại địa phƣơng nhƣ thế nào?
..................................................................................................................................
Câu 2: - Hoạt động điều trị và cách quản lý, theo dõi những bệnh nhân mắc các bệnh
dịch nguy hi m, bệnh xã hội và bệnh mạn tính h ng l y nhƣ thế nào?
...................................................................................................................................
Tiêu chí 7: Khám, chữa bệnh, phục h i chứ ă Y
Ch tiêu 33:
Câu 1: Có quyết định của Sở Y tế, TTYT phê duyệt danh mục dịch vụ kỹ thuật thực
hiện tại TYT hay không?
A. Có B. Không
Câu 2: Có danh sách nhân lực đ đƣợc đào tạo, tập huấn chuyên m n đ thực hiện
dịch vụ kỹ thuật hay không?
A. Có B. Không
Câu 3: Có trang thiết bị phù hợp đ thực hiện dịch vụ kỹ thuật hay không?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 34:
Câu 1: Có bao nhiêu cán bộ thực hiện chuyên môn b ng YHCT?
....................................................................................................................................
Câu 2: Có sổ khám chữa bệnh b ng YHCT hay không?
A. Có B. Không
Câu 3: Có thống kê, báo cáo số lƣợng khám chữa bệnh b ng y học cổ truyền hàng
tháng hay không?
A. Có B. Không
Ch tiêu 35:
Câu 1:
- Có sổ quản lý ngƣời khuyết tật theo quy định của Sở Y tế hay không
A. Có B. Không
- Thông tin về ngƣời khuyết tật đƣợc cập nhật đầy đủ theo quy định hay
không?
A. Không B. Không
Câu 2: Hàng năm c tổ chức thăm hám sức kh e định k cho ngƣời khuyết tật và
đạt t lệ theo quy định.đạt >80% hay không?
A. Có B. Không
Câu 3: T lệ ngƣời tàn tật đƣợc hƣớng dẫn và phục hồi chức năng tại cộng đồng ít
nhất 20% hay không?
A. Có B. Không
Ch tiêu 36:
Câu 1:
Có sổ quản lý ngƣời cao tuổi theo quy định của Sở Y tế hay không?
A. Có B. Không
Thông tin về ngƣời cao tuổi đƣợc cập nhật đầy đủ theo quy định hay không?
A. Có B. Không
Câu 2: Hàng năm c tổ chức thăm hám sức kh e định k cho 100% số ngƣời t 80
tuổi trở lên.(đối chiếu danh sách t Hội ngƣời cao tuổi) hay không?
A. Có B. Không
Ch tiêu 37:
Câu 1: Có thực hiện xử trí ban đầu kịp thời các trƣờng hợp bệnh đến khám tại TYT
xã?
A. Có B. Không
Câu 2: Xử trí đúng các tai biến sản khoa và các triệu chứng bất thƣờng khác của phụ
nữ?
A. Có B. Không
Câu 3: Khi nào chuy n lên tuyến trên?
...................................................................................................................................
Câu 4: Trạm y tế theo dõi số phụ nữ mang thai hi sinh và sau sinh nhƣ thế nào?
...................................................................................................................................
Câu 5: Thực hiện huấn luyện kỹ năng ử trí các tai biến sản khoa cho nhân viên y tế
ra sao?
...................................................................................................................................
Tiêu chí 8: ăm ó ức khỏe bà mẹ-trẻ em
Tiêu chí 38:
Câu 1: Số lƣợng phụ nữ sinh con trong năm của xã là bao nhiêu?
..............................................................................................................................
Câu 2: Số lƣợng phụ nữ đến khám thai t 3 lần trở lên trong 3 k thai nghén và tiêm
ng a uốn ván đầy đủ (2 mũi trong lần mang thai đầu, những lần có thai sau nếu
trƣớc đ đ tiêm đủ thì ch tiêm thêm 1 mũi) trong thai ì?
.................................................................................................................................
Câu 3: Trạm y tế quản lí số phụ nữ mang thai nhƣ thế nào?
.................................................................................................................................
Câu 4: Làm thế nào đ khuyến khích họ đi hám thai định k đủ số lần tối thi u ?
.................................................................................................................................
Câu 5: Nhân viên y tế làm thế nào đ phụ nữ mang thai hi u đƣợc lợi ích của tiêm
ng a uốn ván và đến tiêm khi mang thai?
..................................................................................................................................
Tiêu chí 39:
Câu 1: Số lƣợng phụ nữ sinh con trong năm của xã?
....................................................................................................................................
Câu 2: Trạm y tế thực hiện đào tạo cho nh n viên đỡ đẻ nhƣ thế nào? Làm thế nào
đ n ng cao trình độ chuyên môn?
....................................................................................................................................
Câu 3: Số lƣợng phụ nữ sinh con có nhân viên y tế đƣợc đào tạo về đỡ đẻ hỗ trợ khi
sinh trong năm?
....................................................................................................................................
Câu 4: Trạm y tế phân công lịch công tác cho nhân viên y tế c trình độ đỡ đẻ nhƣ
thế nào đ luôn có mặt khi có sản phụ sinh đẻ?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 40:
Câu 1: Tổng số trẻ sơ sinh sống của trong năm?
....................................................................................................................................
Câu 2: Tổng số bà mẹ sinh con của đƣợc chăm s c sau sinh?
....................................................................................................................................
Câu 3: Sản phụ và trẻ sơ sinh đƣợc chăm s c sau sinh nhƣ thế nào?
....................................................................................................................................
Câu 4: Nhân viên y tế c hƣớng dẫn ngƣời nhà sản phụ chăm s c cho mẹ và bé sau
sinh hay không?
A. Có B. Không
Ch tiêu 41:
Câu 1: Tổng số trẻ em dƣới 1 tuổi của trong năm là bao nhiêu?
....................................................................................................................................
Câu 2: Số trẻ dƣới 1 tuổi của đƣợc tiêm chủng đầy đủ các loại vaccine phổ cập
trong Chƣơng trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế trong năm là bao
nhiêu?
....................................................................................................................................
Câu 3: Lịch tiêm chủng đƣợc xây dựng và phổ biến trong ngƣời dân ra sao?
....................................................................................................................................
Câu 4:
- Thực hiện tiêm chủng tại trạm y tế nhƣ thế nào?
....................................................................................................................................
- C đủ số cán bộ thực hiện tiêm chủng không?
....................................................................................................................................
Câu 5: Làm thế nào đ ngƣời d n đƣa trẻ đến tiêm chủng định k đầy đủ?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 42:
Câu 1: Tổng số trẻ t 6 tháng đến 36 tháng tuổi của trong năm?
....................................................................................................................................
Câu 2: Số trẻ em t 6 tháng đến 36 tháng tuổi đƣợc uống Vitamin A 2 lần trong
năm?
....................................................................................................................................
Câu 3: Trạm y tế phổ biến lịch uống Vitamin A nhƣ thế nào?
....................................................................................................................................
Câu 4: Thực hiện tổ chức uống Vitamin A bao lâu 1 lần?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 43:
Câu 1: Tổng số trẻ em dƣới 2 tuổi của trong năm?
....................................................................................................................................
Câu 2: Số trẻ em dƣới 2 tuổi đƣợc theo dõi tăng trƣởng (cân nặng và chiều cao) 3
tháng 1 lần?
....................................................................................................................................
Câu 3: Tổng số trẻ em bị suy dinh dƣỡng của đến năm?
....................................................................................................................................
Câu 4: Số trẻ suy dinh dƣỡng đến theo dõi tăng trƣởng mỗi tháng 1 lần?
...................................................................................................................................
Câu 5: Tổng số trẻ em t 2 đến 5 tuổi của trong năm?
..................................................................................................................................
Câu 6: Số trẻ t 2 đến 5 tuổi theo dõi tăng trƣởng mỗi năm 1 lần?
...................................................................................................................................
Ch tiêu 44:
Câu 1: - Tổng số trẻ em dƣới 5 tuổi của trong năm?
...................................................................................................................................
Câu 2: Số trẻ <5 tuổi bị suy dinh dƣỡng (cân nặng /tuổi) năm?
....................................................................................................................................
Tiêu chí 9: DS-K Đ
Ch tiêu 45:
Câu 1: Tổng số cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ của xã?
....................................................................................................................................
Câu 2: Số vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng các biện pháp tranh thai hiện đại?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 46:
Câu 1: Tổng số trẻ sinh ra trong năm?
....................................................................................................................................
Câu 2: Tổng số ngƣời chết trong năm bao nhiêu?
....................................................................................................................................
Câu 3: Dân số bình quân của năm là bao nhiêu?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 47:
Câu 1: Tổng số phụ nữ sinh con trong năm là bao nhiêu?
...................................................................................................................................
Câu 2: Số phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên trong năm là bao nhiêu?
....................................................................................................................................
Ch tiêu 48:
Câu 1: T lệ giới tính khi sinh của trong năm nhƣ thế nào?
...................................................................................................................................
Câu 2: Có hoạt động tuyên truyền- giáo dục đ nâng cao nhận thức thái độ và
chuy n đổi hành vi của ngƣời dân về mất cân b ng giới tính, sinh con thứ 3 cho
ngƣời dân không?
A. Có B. Không
Câu 3: Công tác quản lý, ki m tra, ki m soát các cơ sở y tế công lập và tƣ nh n trên
địa bàn nh m phát hiện ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm lựa chọn giới tính
thai nhi khi sinh hiệu quả không?
A. Có B. Không
Tiêu chí 10: Truyền thông – Giáo dục sức khỏe
Ch tiêu 49:
Câu 1: Có sổ sách thống kê, quản lý các thiết bị hiện có tại trạm y tế hay không?
A. Có B. Không
Câu 2:
Có ít nhất 10/15 loại phƣơng tiện truyền thông giáo dục sức kh e sau đ y đang hoạt
động hay không?
1. Máy vi tính đ bàn
2. Máy in Laser
3. Máy điện thoại bàn
4. Bàn, ghế d ng cho tƣ vấn
5. Ghế ngồi truyền thông trực tiếp
6. Kệ đựng tài liệu truyền thông
7. Ti vi t 21”- 32”
8. Đầu DVD/VCD/CD
9. Máy ảnh kỹ thuật số
10. Loa cầm tay
11. Bộ m thanh (tăng m loa micro)
12. Máy cassette.
13. Bảng viết di động
14. Góc truyền thông giáo dục sức kh e
A. Có B. Không
Ch Tiêu 50:
Câu 1: Hợp đồng trách nhiệm chung với Đài truyền thanh xã thành chuyên mục định
k hàng tuần hay không?
A. Có B. Không
Câu 2: Nội dung việc thực hiện truyền th ng các chƣơng trình mục tiêu quốc gia và
vấn đề y tế địa phƣơng trên Đài nhƣ thế nào?
................................................................................................................................
Câu 3: Tuyên truyền lồng ghép với các tổ chức xã hội trong các buổi họp, hội thảo
hay không?
A. Có B. Không
Câu 4: Có hoạt động TT-GD K trong trƣờng học nhƣ n i chuyện dƣới cờ, nói
chuyện chuyên đề, sinh hoạt ngoại khóa...; có phân phát tờ rơi dán áp phích. Biên
bản tổ chức buổi truyền thông hay không?
A. Có B. Không
Câu 5: C tƣ vấn tại trạm y tế (cả tƣ vấn điện thoại và trực tiếp) và sổ ghi chép nội
dung tƣ vấn hay không?
A. Có B. Không
ƯƠ RÌ Ò ỐNG LAO
Các ch tiêu
Ngu n cung c p
thông tin
p thông
tin
1. Tr m y t xã có cán
bộ chuyên trách ho t
ộng chống lao.
- Danh sách cán bộ
chuyên trách phòng
chống lao của trạm y
tế.
-Ph ng vấn trƣởng trạm y tế.
- em sơ đồ phân bố cán bộ của
trạm.
1. Xã có bao nhiêu cán bộ chuyên
trách về hoạt động chống lao?
2.Trình độ chuyên môn của mỗi
cán bộ nhƣ thế nào?
3.Số lƣợng cán bộ c đủ đáp ứng
công việc hay không? Nếu không
thì xử lý ra sao?
4. đào tạo cán bộ phòng chống
lao nhƣ thế nào?
2. Tỷ lệ bệnh nhân
a ược phát
hiện và chuyển lên
tuy n trên .
- Sổ chuy n viện của
trạm y tế.
- Ph ng vấn trƣởng trạm và cán
bộ phụ trách chƣơng trình.
- Xem sổ chuy n viện của trạm y
tế.
1. Công tác khám chữa bệnh nhân
hô hấp đƣợc thực hiện nhƣ thế
nào?
2. Làm thế nào đ phát hiện sớm
những bệnh nhân có dấu hiệu của
bệnh lao?
3. Khi bệnh nhân có dấu hiệu nghi
lao thì cán bộ y tế sẽ làm gì?
3. Tỷ lệ bệnh nhân
ngo i trú tuân thủ
u trị t e p ồ
phòng chố a t
tỷ lệ cao.
- Sổ theo dõi bệnh
nhân mắc lao ngoại
trú của trạm y tế.
- Ph ng vấn cán bộ phụ trách
chƣơng trình phòng chống lao.
- Ph ng vấn cán bộ y tế tham gia
c ng tác điều trị.
1. Cần làm gì đ theo dõi, giám
sát sự tuân thủ điều trị của bệnh
nhân lao ngoại trú?
2. Làm gì đ nắm đƣợc số lƣợng
bệnh nhân b điều trị?
3. Làm thế nào đ bệnh nhân tuân
thủ đúng phác đồ điều trị?
4. Thực hiện điều trị đối với bệnh
nhân ngoại trú nhƣ thế nào?
4. Quản lí tốt ối
tượ u ơ mắc
lao.
- Sổ quản lí các đối
tƣợng nguy cơ cao.
- Ph ng vấn cán bộ phụ trách
phòng chống lao.
- Xem sổ quản lí các đối tƣợng
nguy cơ cao.
1. Công tác quản lý, khám sàng
lọc đối với trẻ em ngƣời lớn có
tiếp xúc với đối tƣợng mắc bệnh
lao thực hiện nhƣ thế nào? Làm
thế nào đ họ tự đến khám?
2. Trạm xá thực hiện quản lí đối
tƣợng c nguy cơ cao (nhiễm
HIV) nhƣ thế nào? Khi nào thì
cần đƣa họ đi hám sàng lọc lao?
5. Th c hiện giám sát
u trị ối với lao
kháng thuốc.
- Sổ quản lí bệnh
nhân lao tại địa
phƣơng.
- Ph ng vấn cán bộ phụ trách.
- Ph ng vấn trƣởng trạm.
- Xem sổ quản lí bệnh nhân lao tại
địa phƣơng.
1. Đối với lao đa háng thuốc,
trạm xá thực hiện quản lí và điều
trị nhƣ thế nào?
2. Các biện pháp đặc biệt đối với
bệnh nh n lao đa háng thuốc.
6. Triển khai tốt các
ươ trì ục
ười dân hiểu bi t
ú v bệnh lao và
cách phong tránh lây
bệnh.
- Sổ công tác truyền
thông.
- Ph ng vấn trƣởng trạm và ngƣời
phụ trách phòng chống lao.
- Xem sổ công tác truyền thông.
1. Công tác tuyên truyền về bệnh
lao ở xã đƣợc thực hiện nhƣ thế
nào? B ng các hình thức nào?
( Băng r n Loa phát thanh …..).
2. Bao lâu thì thực hiện? Thực
hiện trong thời gian bao lâu?
3. Làm thế nào đ nắm bắt ngƣời
dân có nắm đƣợc thông tin chính
xác về bệnh lao?
7. Phòng tránh lây
bệnh lao ối
tượ t am a u
- Báo cáo về các
trƣờng hợp bị lây
bệnh trong quá trình
-- Ph ng vấn trƣởng trạm và
ngƣời phụ trách phòng chống lao.
1. C trƣờng hợp nào bị lây bệnh
trị bệnh lao. làm việc. lao hi đang điều trị cho các bệnh
nhân lao không? Nếu có thì xử lý
ra sao?
2.Các biện pháp đ phòng tránh
lây nhiễm cho các đối tƣợng thực
hiện c ng tác điều trị lao ra sao?
8. Th c hiện tốt công
tác báo cáo với tuy n
trên.
- Văn bản báo cáo
của trạm y tế về
công tác phòng
chống lao với tuyến
trên.
- Ph ng vấn trƣởng trạm và ngƣời
phụ trách phòng chống lao.
1. Bao lâu thì báo cáo kết quả với
tuyến trên.
2. Ai là ngƣời trực tiếp báo cáo
với tuyến trên?
3. Báo cáo b ng hình thức nào?
ƯƠ RÌ Ò ỐNG SỐT XUẤT HUY T
Nội dung thông tin cần thu thập Nguồn thu thập
thông tin
P ươ
pháp thu
thập thông
tin
1. Tình hình bệnh sốt xuất huyết tại địa
phƣơng trong năm qua.
- T lệ mắc, chết do bệnh SXH?
- Có các ổ dịch H h ng? Địa
đi m? Xử lý nhƣ thế nào?
- Ngƣời bệnh: tuổi, giới tính, nghề
nghiệp, trình độ học vấn..
- Ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến
cuộc sống ngƣời dân ở địa phƣơng?
2. Kế hoạch tri n hai chƣơng
trình phòng chống SXH.
- Thời gian thực hiện? Bao nhiêu
lần năm? Đang c dịch không?
- Địa đi m tổ chức?
- Thành phần, tổ chức xã hội nào
tham gia?
- Ngƣời điều hành, cộng tác viên là
ai?
- Nguồn kinh phí t đ u? Đủ hoặc
thiếu?
- Sự hƣởng ứng của ngƣời d n nhƣ
- Ngƣời điều hành
chƣơng trình.
- Sổ sách, tài liệu lƣu
lại.
- Ph ng vấn.
- Quan sát.
thế nào?
- Cách nào đ vận động ngƣời dân
tham gia?(phát loa truyền thanh đến
t ng nhà hoặc gửi thƣ phát tờ rơi…)
Nếu ngƣời dân không tham gia đ
làm gì đ khắc phục?
3. Nội dung chƣơng trình.
- Thông tin về bệnh H đến ngƣời
d n nhƣ thế nào? (về tác nhân, bi u
hiện bệnh, mức độ nguy hi m, dấu
hiệu phát hiện sớm bệnh đ đến cơ
sở y tế)
- Các biện pháp đ phòng chống
SXH?
+ Diệt bọ gậy: thả cá, loại b ao tù
nƣớc đọng đậy kín nắp vật chứa nƣớc…
+ Phun hóa chất diệt muỗi
+ Phát quang bụi rậm
+ Phòng chống muỗi đốt: mặc quần
dài, áo dài tay, kem bôi da, vợt diệt
muỗi, ngủ mùng, nhang tr muỗi…
- Các mô hình:
+ Mô hình cộng tác viên:
. GDSK về nguyên nhân, tác
hại,các biện pháp phòng chống
. Khi phát hiện sốt hƣớng dẫn
đến cơ sở y tế gần nhất
. Khi xảy ra dịch thì cùng tham
gia xử lý.
. Cần giao ban hàng tháng và
giám sát hoạt động cộng tác viên.
+ Mô hình diệt lăng quăng:
. Cần rầm rộ đ giảm nhanh mật
độ lăng quăng và muỗi truyền bệnh
H vào đầu,giữa, cuối m a mƣa.
. Hội nghị tri n khai, phân công
chia nhóm vào tận hộ gia đình i m
tra và hƣớng dẫn xử lý hi c lăng
quăng.
. Đi h ng b sót nhà, dụng cụ
chứa nƣớc, vật phế thải…
+ Mô hình hình xử lý ổ dịch nh
(ODN)
. Thời gian: 48h
. Qui mô: tất cả hộ trong bán kính
200m
. Giải pháp: Diệt lăng quăng + -
phun hóa chất
. Hoạt động tuyên truyền
. Hỗ trợ hoạt động của cán bộ
chuyên trách và bồi dƣỡng nâng cao
trình độ chuyên môn
. Tăng cƣờng giám sát nhanh xử
lý ổ dịch
. Đầu tƣ trang thiết bị và hóa chất.
. Nghiên cứu khoa học
- Ngoài mùa dịch: Cần hƣớng dẫn
các biện pháp phòng tránh và
thƣờng xuyên tuyên truyền nhắc
nhở ngƣời dân.
4. Quy trình, giám sát, kiểm tra,
đ ì .
- Ai thƣc hiện? Khi nào?( khi kết
thúc hay suốt chƣơng trình)
- Kết quả: Chƣơng trình đ đƣợc
những lợi ích gì? So với kết quả năm trƣớc
thì thế nào? Bên cạnh đ còn những khó
hăn gì?
- Phƣơng hƣớng: Đề ra kế hoạch
đ chƣơng trình mang lợi ích tốt hơn hạn
chế xảy ra số ca SXH ở địa phƣơng hắc
phục những h hăn của chƣơng trình
năm v a rồi. Cần hen thƣởng các cán bộ
đ hoàn thành uất sắc nhiệm vụ của mình.
ƯƠ RÌ Ò ỐNG BỆNH KHÔNG LÂY
Các ch tiêu Ngu n cung c p thông p
tin thông tin
1. ì ò ống bệ ă yết áp
- Nâng cao nhận thức của
nhân dân về dự phòng và
ki m soát bệnh THA.
Phấn đấu đạt ch tiêu 50%
ngƣời dân hi u đúng về
bệnh THA và các biện
pháp phòng, chống bệnh
THA.
- Đào tạo và phát tri n
nguồn nhân lực làm công
tác dự phòng và quản lý
bệnh THA tại tuyến cơ
sở. Phấn đấu đạt ch tiêu
80% cán bộ y tế hoạt
động trong phạm vi dự án
đƣợc đào tạo về biện
pháp dự phòng, phát hiện
sớm, điều trị và quản lý
bệnh THA.
- Xây dựng, tri n khai và
duy trì bền vững mô hình
- Số ngƣời dân khám,
điều trị bệnh THA bao
nhiêu?
- Th i quen ăn uống của
ngƣời d n ( thích ăn mặn,
ăn nhiều dầu mỡ...) nhƣ
thế nào?
- Ngƣời dân có biết về
triệu chứng và biến chứng
của THA?
- Nhận thức của gƣời dân
về cách phòng chống
THA ?
- Trạm y tế c các chƣơng
trình phòng chống THA
không, những chƣơng
trình gì đ đƣợc tri n khai
( các buổi tuyên truyền
hàng tháng, các bản tin,
bảng tuyên truyền băng
rôn,...)?
- Có nhân viên y tế tại
trạm trong chƣơng trình?
- Nhân viên y tế c đầy
đủ kiến thức chuyên
mônvề THA và các hậu
quả của bệnh?
.- Có các hội thảo về
THA cập nhật kiến thức
cho nhân viên y tế hay
không ?
- Ở địa phƣơng c các c u
lạc bộ THA không ?
- C ngƣời tham gia quản
- Xem sổ sách khám bệnh
hàng tháng.
- Ph ng vấn nhân viên y
tế trạm.
- Các hình ảnh về họat
động tuyên truyền phòng
chống THA.
- Ph ng vấn trƣởng trạm
- Ph ng vấn trƣởng trạm
quản lý bệnh THA tại
tuyến cơ sở.
- Phấn đấu đạt ch tiêu
50% số bệnh nhân THA
đƣợc phát hiện sẽ đƣợc
điều trị đúng theo phác đồ
do Bộ Y tế quy định.
lí chƣơng trình?
- C đủ kinh phí thực
hiện chƣơng trình?
- Mô hình quản lí họat
động hiệu quả hay
không?
- Những h hăn hi
tri n hai chƣơng trình?
- Nhân viên y tế có áp
dụng phác đồ điều trị cho
bệnh nhân?
- Phần lớn bệnh nhân
đƣợc điều trị theo phác
đồ?
- Ph ng vấn trƣởng trạm
và quan sát.
2. ì ò ống bệ đ o đ ờng
- Phấn đấu đạt ch tiêu
50% ngƣời dân trong
cộng đồng hi u biết về
bệnh đái tháo đƣờng và
các yếu tố nguy cơ đối
với sức kh e do bệnh đái
tháo đƣờng gây ra;
- Giảm t lệ ngƣời mắc
bệnh đái tháo đƣờng
h ng đƣợc phát hiện
trong cộng đồng xuống
dƣới 60%;
- Xây dựng, tri n khai và
duy trì mô hình quản lý
- Sô bệnh nh n đến khám
bệnh đái tháo đƣờng?
- Ngƣời dân các biết về
các yếu tố nguy cơ của
đái tháo đƣờng hay
không?
- Ngƣời dân có biết về
các bi u hiện và hậu quả?
- C các chƣơng trình
tuyên truyền phòng chống
đái tháo đƣờng?
- Số bệnh nhân hiện đang
mắc bệnh đến khám?
- Trạm làm gì đ làm
giảm số bệnh nh n đái
tháo đƣờng h ng đƣợc
phát hiện?
- C chƣơng trình quản lí
bệnh đái tháo đƣờng hay
- Ph ng vấn trƣởng trạm,
nhân viên y tế và xem sổ
sách.
- Ph ng vấn trƣởng trạm
và xem sổ sách.
- Ph ng vấn trƣởng trạm
bệnh đái tháo đƣờng địa
phƣơng.
- Theo dõi và điều trị có
hệ thống 50% số ngƣời
mắc bệnh đái tháo đƣờng
đ đƣợc phát hiện theo
phác đồ Bộ Y tế quy
định.
không?
- C đủ nhân y tế tham
gia chƣơng trình?
- C đủ kinh phí thực
hiện chƣơng trình h ng?
- - Mô hình quản lí họat
động hiệu quả hay
không?
- Những h hăn hi
tri n hai chƣơng trình?
- Nhân viên y tế có áp
dụng phác đồ điều trị cho
bệnh nhân?
- Phần lớn bệnh nhân
đƣợc điều trị theo phác
đồ?
- Ph ng vấn trƣởng trạm
và quan sát.
3. ì ò ống bệnh tâm thần
- Giảm t lệ mắc và tái
phát bệnh trầm cảm
- Giảm t lệ tự sát do
bệnh trầm cảm
- Giảm t lệ bệnh mạn
tính, mất sức lao động
xuống dƣới 50% tổng số
ngƣời bệnh trầm cảm.
- Số bệnh nhân trầm cảm
ở đại phƣơng?
- Số bệnh nhân trở về
cuộc sống sinh họat bình
thƣờng?
- Trạm có thực hiện
chƣơng trình phòng
chống trầm cảm?
- Số bệnh nhân tái phát
sau điều trị?
- Nguyên nhân tái phát là
gì?
- Số bệnh nhân trầm cảm
c ý nghĩ tự sát?
- Số bệnh nhân trầm cảm
tự sát?
- Biện pháp khắc phục ý
nghĩ tự sát?
- Ph ng vấn trƣởng trạm
và xem sổ sách.
- Ph ng vấn trƣởng trạm,
nhân viên và xem sổ sách.
- Ph ng vấn trƣởng trạm,
nhân viên y tế và xem sổ
sách.
- Bệnh nh n đƣợc điều trị
có hiệu quả hay không?
- Bệnh nh n c đáp ứng
với thuốc hay không
- Phần lớn sau điều trị
bệnh nhân có hòa nhập
cuộc sống hay không?
- Số bệnh nhân mắc bệnh
trầm cảm mãn tính?

Báo cáo đánh giá thực hiện chương trình mục tiêu y tế quốc gia (CTMTYTQG) 2015

  • 1.
    BỘ GIÁO DỤCVÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ KHOA Y   THỰC HÀNH CỘNG ĐỒNG II BÁC SĨ ĐA KHOA HỆ 6 NĂM LỚP YCK36 CHỦ ĐỀ “ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ VÀ CHƢƠNG TRÌNH Y TẾ ĐỊA PHƢƠNG TẠI TRẠM Y TẾ XÃ NHƠN ÁI – HUYỆN PHONG ĐIỀN - THÀNH PHỐ CẦN THƠ” THỜI GIAN THỰC HIỆN: 26/01/2015 – 07/02/2015 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CỘNG ĐỒNG: Ths TRƯƠNG BÁ NHẪN NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN: NHÓM 30 TÊN SINH VIÊN MSSV 1. NGUYỄN DUY KHUÊ 1053010283 2. LIÊU MỸ NGÂN 1053010301 3. LƯU QUỐC VIỆT 1053010353 4. NGÔ THỊ THÙY TRANG 1053010342 5. THẠCH NGỌC MINH 1053010297 6. PHẠM DUY HƯNG 1053010273 7. PHẠM QUANG TRÍ 1053010347 8. DANH HOÀNG 1053010274 9. LA ĐỨC HUY 1053010275 10. ĐỒNG TRƯỜNG GIANG 1053010264 Cần Thơ, 01/2015
  • 2.
    i LỜI CẢM TẠ Báocáo này sẽ không thể hoàn tất nếu không có sự đóng góp quý báu và những lời động viên chân tình của nhiều ngƣời. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em, Nhóm 30 – YCK36, xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Y, Quý thầy cô Khoa Y tế Công cộng và Ths Trƣơng Bá Nhẫn đã tận tâm hƣớng dẫn chúng em qua từng nói chuyện, thảo luận về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học. Nếu không có những lời hƣớng dẫn, dạy bảo của Quý Thầy cô thì chúng em nghĩ bài thu hoạch này của rất khó có thể hoàn thiện đƣợc. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn Thầy. Bài báo cáo này thực hiện trong khoảng thời gian 02 tuần. Bƣớc đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ VÀ CHƢƠNG TRÌNH Y TẾ ĐỊA PHƢƠNG TẠI TRẠM Y TẾ TẠI XÃ NHƠN ÁI – HUYỆN PHONG ĐIỀN. Chúng em chân thành cảm ơn Trƣởng trạm Y tế và Cán bộ Y tế tại xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ đã nhiệt tình hƣớng dẫn giúp đỡ cung cấp thông tin và tạo điều kiện cho chúng em hoàn thành chuyến đi thực tập. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của chúng em trong lĩnh vực này đƣợc hoàn thiện hơn. Sau cùng, chúng em xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa Ban chủ nhiệm Khoa Y, Quý thầy cô Khoa Y tế Công cộng và Thạc sỹ Trƣơng Bá Nhẫn thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau. Tập thể sinh viên Thực Tập Cộng Đồng II, nhóm 30 – YCK36 xin chân thành cảm ơn! Nhóm 30 – YCK36
  • 3.
    ii TÓM TẮT Nghiên cứunày được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu và học tập về việc triển khai thực hiện TCQG về y tế và các CTMTQG về y tế tại TYT xã. Đối tượng nghiên cứu là chế độ an sinh về ý tế của người dân trên địa bàn xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, TPCT.Theo đó, phương pháp thống kê, phỏng vấn cấu trúc (structured-interview), phương pháp đối sánh là những công cụ chủ yếu trong quá trình tầm soát việc hiệu quả thực hiện BTCHQG về y tế trên địa bàn đã đề cập. Qua 2 tuần thực hiện đã cho thấy TYT đã tổ chức, triển khai bộ tiêu chí hầu hết đạt chuẩn theo quy định, các chương trình y tế thực hiện tại địa phương đã và đang phát huy tích cực mô hình phòng chống và chữa bệnh cho người dân ngày càng có hiệu quả cao về đội ngũ cán bộ và kế hoạch triển khai đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cộng đồng. Quan trọng hơn là thông qua thực hiện BTCQG này tinh thần làm việc tích cực, sự đoàn kết nhất trí trong đội ngũ cán bộ y tế và sự quan tâm chỉ đạo của chính quyền các cấp đối với công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được khơi dậy một cách rõ nét. Từ khóa: Mục tiêu, tiêu chí, Y tế, sức khỏe, chữa bệnh.
  • 4.
    iii MỤC LỤC Trang LỜI CẢMTẠ TÓM TẮT ĐẶT VẤN ĐỀ MỤC LỤC DANH MỤC BIỂU BẢNG PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2 1.1. Nội dung sơ lƣợc các tiêu chí quốc gia về y tế xã 2 1.2. Tình hình thực hiện và mức độ đạt đƣợc tiêu chí quốc gia của các trạm y tế trong cả nƣớc 2 1.3. Nội dung chƣơng trình y tế quốc gia đƣợc chọn: tình hình mắc bệnh, mục tiêu, giải pháp, nội dung hoạt động, kết quả đạt đƣợc 3 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11 2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 11 2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11 2.2.1. Nội dung nghiên cứu 2.2.2. Phƣơng pháp, nội dung và công cụ thu thập dữ liệu 18 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19 3.1 Tình hình và đặc điểm của xã 19 3.2 Tình hình thực hiện và mức độ đạt đƣợc các chỉ tiêu của 10 tiêu chí quốc gia về y tế xã. Xác định các chỉ tiêu chƣa đạt tìm hiểu nguyên nhân chỉ tiêu đạt đƣợc các chƣơng trình y tế xã 19 3.3 Tình hình thực hiện và mức độ đạt đƣợc các chƣơng trình y tế ở địa phƣơng 30 CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 38 KẾT LUẬN 39 KHUYẾN NGHỊ 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 PHỤ LỤC 43
  • 5.
    iv DANH MỤC BIỂUBẢNG Trang Bảng 1 Kết quả thực hiện tiêu chí 1 19 Bảng 2 Kết quả thực hiện tiêu chí 2 20 Bảng 3 Kết quả thực hiện tiêu chí 3 21 Bảng 4 Kết quả thực hiện tiêu chí 4. 22 Bảng 5 Kết quả thực hiện tiêu chí 5 24 Bảng 6 Kết quả thực hiện tiêu chí 6 25 Bảng 7 Kết quả thực hiện tiêu chí 7 26 Bảng 8 Kết quả thực hiện tiêu chí 8 26 Bảng 9 Kết quả thực hiện tiêu chí 9 27 Bảng 10 Kết quả thực hiện tiêu chí 10 29 Bảng 11 Kết quả thực hiện chƣơng trình PCBTT 30 Bảng 12 Kết quả thực hiện chƣơng trình PCBTHA 31 Bảng 13 Kết quả thực hiện chƣơng trình PCBĐTĐ 32 Bảng 14 Kết quả thực hiện chƣơng trình PCBL 34 Bảng 15 Kết quả chƣơng trình PCSXH 34
  • 6.
    v DANH MỤC PHỤLỤC Trang Phụ lục 1 Bảng phân công thiết kế công cụ thu thập số liệu và phân công viết báo cáo 43 Phụ lục 2 Trình bài kết quả tại giảng đƣờng 45 Phụ lục 3 Các công cụ thu thập số liệu 54
  • 7.
    vi DANH MỤC VIẾTTẮT AIDS Acquired immune deficiency syndrome BHYT Bảo hiểm Y tế BK Bacille de Koch BTCQG Bộ Tiêu chí quốc gia BTT Bệnh tâm thần CNH Công nghiệp hóa CSSK Chăm sóc sức khỏe CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu CT Cần Thơ CTMTQG Chƣơng trình mục tiêu quốc gia CTYTQG Chƣơng trình y tế quốc gia CT – XH Chính trị - Xã hội DS-KHHGĐ Dân số – Kế hoạch hóa gia đình ĐTN Đoàn Thanh niên HĐND Hội đồng Nhân dân HGĐ Hộ gia đình ĐTĐ Đái tháo đƣờng HA Huyết áp HCCB Hội Cựu chiến binh HCTĐ Hội Chữ thập đỏ HIV Human immunodeficiency virus HĐH Hiện đại hóa HND Hội Nông dân HPN Hội Phụ nữ KCB Khám chữa bệnh L Lao MCB GTKS Mất cân bằng giới tính khi sinh NCKH Nghiên cứu khoa học NQ Nghị quyết PCBĐTĐ Phòng chống bệnh đái tháo đƣờng PCBKL Phòng chống bệnh không lây PCBL Phòng chống bệnh Lao PCBTHA Phòng chống bệnh tăng huyết áp PCBTT Phòng chống bệnh tâm thần PCL Phòng chống Lao PCSXH Phòng chống sốt xuất huyết RLTT Rối loạn tâm thần SKTT Sức khỏe tâm thần SXH Sốt xuất huyết TCQG Tiêu chí quốc gia THA Tăng huyết áp TPCT Thành phố Cần Thơ
  • 8.
    vii TT – GDSKTruyền thông – Giáo dục sức khỏe TTYTDP Trung tâm Y tế dự phòng TYT Trạm Y tế TW Trung ƣơng VHTT Văn hóa thông tin VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm VSMT Vệ sinh môi trƣờng UBND Ủy ban Nhân dân UBMTTQVN Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam WHO Tổ chức Y tế thế giới YHCT Y học cổ truyền YHHĐ Y học hiện đại YTDP Y tế dự phòng
  • 9.
    1 ĐẶT VẤN ĐỀ CTMTQGvề y tế giai đoạn 2012 – 2015 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2012 với mục tiêu: chủ động phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm; phát hiện dịch sớm, dập tắt dịch kịp thời, không để dịch lớn xảy ra; giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm, góp phần thực hiện công bằng xã hội trong chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống; hình thành hệ thống chăm sóc sức khỏe đồng bộ từ TW đến cơ sở và nâng cao ý thức giữ gìn sức khỏe của nhân dân, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trong đó, các chương trình: chương trình PCL, chương trình PCSXH, chương trình PCBKL (ĐTĐ, THA, SKTT) là những chương trình phổ biến về phòng, chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng. BTCQG về y tế xã giai đoạn 2011 – 2020 được ban hành kèm theo Quyết định số 3447 /QĐ-BYT ngày 22/ 9/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế. BTCQG này được áp dụng để đánh giá các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân của toàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã), chứ không chỉ đánh giá hoạt động trong phạm vi TYT xã. Những tiêu chí đề ra là những yêu cầu cơ bản cần đạt trong giai đoạn 2011 – 2020. Do vậy, việc thực hiện tốt các nội dung của BTCQG sẽ góp phần phát triển và hoàn thiện hệ thống y tế cơ sở trong tình hình mới. Theo báo cáo tại Hội nghị tổng kết công tác y tế năm 2014 ngành y tế TPCT cho thấy có 100% TYT xã, phường, thị trấn đạt BTCQG về y tế xã giai đoạn 201 – 2020, từng bước phát huy được hiệu quả chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến y tế cơ sở, góp phần làm giảm tải cho y tế tuyến trên. Về phía TTYTDP huyện Phong Điền báo cáo cho thấy số xã/phường đạt BTCQG về y tế tính đến tháng 11 năm nay là 100% xã. Tuy nhiên, một số trạm vẫn chưa đạt tròn điểm các chỉ tiêu như tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, công tác dược, công tác thống kê – báo cáo, cập nhật số liệu theo dõi chương trình chưa đầy đủ, kịp thời. Bên cạnh đó, trên thực tế, đã có nhiều chính sách Y tế đã được triển khai tại TPCT nói chung và xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền. Phân tích cho thấy việc triển khai và thực hiện TCQG về y tế đã đạt được hiệu quả nổi bật: việc thực hiện bộ tiêu chí này trên địa bàn xã trong thời gian qua đã đạt được những kết quả bước đầu khả quan. Tuy nhiên, hiệu quả đạt được và những định hướng chiến lược trong thời gian sắp tới cần được tầm soát và xúc tiến thực hiện để hướng đến đạt nhựng CTMTQG và TCQG về y tế mà Chính phủ, Bộ Y tế đã khuyến cáocho giai đoạn 2011 – 2020. Vì thế, chúng tôi bắt tay thực hiện đề tài ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ VÀ CHƢƠNG TRÌNH Y TẾ ĐỊA PHƢƠNG TẠI TRẠM Y TẾ TẠI XÃ NHƠN ÁI – HUYỆN PHONG ĐIỀN.
  • 10.
    2 Chƣơng 1: TỔNGQUAN 1. Nội dung sơ lƣợc các tiêu chí quốc gia về y tế xã. Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22 tháng 09 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y Tế về việc ban hành BTCQG về y tế xã giai đoạn 2011-2020 đã thay thế cho Quyết định 370/2002/QĐ-BYT ngày 07 tháng 02 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y Tế về Chuẩn quốc gia y tế xã giai đoạn 2002-2010. BTCQG này áp dụng chung cho tất cả xã, phường, thị trấn nhằm đánh giá nguồn nhân lực y tế xã, cơ sở hạ tầng, các hoạt động y tế nhằm thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân hàng năm. BTCQG gồm có tất cả 10 tiêu chí phân ra từng mục như sau: • Tiêu chí 1: Chỉ đạo, điều hành công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân. • Tiêu chí 2: Nhân lực y tế. • Tiêu chí 3: Cơ sở hạ tầng TYT. • Tiếu chí 4: Trang thiết bị, thuốc và phương tiện khác. • Tiêu chí 5: Kế hoạch – Tài chính. • Tiêu chí 6: Y tế dự phòng, vệ sinh môi trường, các CTMTQG về y tế. • Tiêu chí 7: Khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và y học cổ truyền. • Tiêu chí 8: Chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em. • Tiêu chí 9: Dân số - kế hoạch hóa gia đình. • Tiêu chí 10: Truyền thông giáo dục sức khỏe. BTCQG này gồm 10 tiêu chí được chia thành 50 chỉ tiêu, có thang điểm 100 để đánh giá hoạt động bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân của xã phường, thị trấn. Theo đó, xã đạt chuẩn quốc gia phải đạt từ 90 điểm trở lên; không bị điểm liệt và số điểm trong mỗi tiêu chí phải đạt từ 50% số điểm của tiêu chí đó trở lên. 2. Tình hình thực hiện và mức độ đạt đƣợc của các TYT xã tại TP CT trong việc thực hiện các TCQG về y tế xã. Tính đến tháng 9/2013, TPCT có 82/85 TYT được UBND TP công nhận đạt BTCQG về y tế xã giai đoạn 2011 – 2020. Trong thời gian qua, ngành y tế thành phố đã phối hợp với các sở, ban ngành và các đơn vị liên quan thực hiện các hoạt động để tất cả TYT trong thành phố đạt BTCQG về y tế xã. Nhiều TYT đã được nâng cấp, sữa chữa và xây dựng mới. Trong ba năm (2011-2013), bằng nguồn vận động ủng hộ từ các công ty, các nhà hảo tâm và cán bộ, viên chức ngành y tế, Sở Y tế đã huy động được hơn 2 tỷ 668 triệu đồng và nhiều dụng cụ y tế trị giá hàng trăm triệu đồng để mua sắm thiết bị y tế cho các trạm y tế. Riêng trong hai năm 2011 và 2012, bằng nguồn tiền và hiện vật đóng góp của xã hội, ngành y tế đã cấp 7 máy siêu âm, 5 máy đo điện tim, 85 bộ tiểu phẫu, 50 máy đo đường huyết… cho các TYT.
  • 11.
    3 Hiện các TYTđảm bảo có bác sĩ khám, chữa bệnh, từng bước nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị, kết hợp điều trị bằng y học cổ truyền, thực hiện tốt các CTMTQG về y tế, phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe bà mẹ, trẻ em. Ngành y tế đang nỗ lực tăng cường phối hợp với ban ngành nâng cao chất lượng hoạt động của các trạm y tế, tiếp tục hỗ trợ 3 TYT còn lại đạt BTCQG về y tế xã; xây dựng cơ sở hạ tầng cho các TYT, mua sắm trang thiết bị máy siêu âm, máy đo điện tim cho các trạm y tế còn thiếu. Hiện nay, ngành y tế thành phố đã chỉ đạo các bệnh viện, trung tâm y tế chuyên khoa tuyến thành phố lập kế hoạch hỗ trợ các TYT đạt điểm tiêu chí thấp và TYT đăng ký đạt BTCQG về y tế xã năm 2013-2014. Riêng các trung tâm y tế quận, huyện tiếp tục phối hợp với chính quyền, ban ngành địa phương tăng cường giám sát, kiểm tra các hoạt động tại TYT, nâng cao chất lượng các chỉ tiêu trong BTCQG còn đạt thấp. 3. Nội dung các chƣơng trình phòng chống 3.1. Chương trình PCSXH. 3.1.1. Định nghĩa Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây dịch do vi rút Dengue gây nên, bệnh lan truyền chủ yếu do muỗi Aedes aegypti. Sốt Dengue và SXH Dengue xuất hiện ở Việt Nam từ những năm 1960, cho đến nay đã trở thành một bệnh dịch lưu hành. Riêng năm 1998, số mắc phải trên toàn quốc lên tới 234.920 người và chết 377 người. SXH Dengue có thể gây bệnh cảnh nguy kịch, hội chứng sốc Dengue nhanh chóng dẫn tới tử vong nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. 3.1.2. Tình hình mắc bệnh 3.1.2.1. Tình hình dịch bệnh trên thế giới Hàng năm ít nhất 100 triệu trường hợp mắc sốt Dengue và 500.000 trường hợp SXH Dengue cần nhập viện, 90% là trẻ em <15 tuổi, 25.000 trường hợp tử vong mỗi năm. Sự phân bố của SXH từ 1975 đên 1995 xảy ra ở 102 nước, trong đó có 20 nước châu Phi, 42 nước châu Mỹ, 7 nước Đông Nam Á, 4 nước phía Đông Địa Trung Hải và 29 nước thuộc khu vực Tây Thái Bình Dương. 3.1.2.2. Tình hình dịch bệnh trong nước Sự phân bố SXH không đều, lưu hành quanh năm ờ các tỉnh đồng bằng Nam Bộ và ven biển miền Trung, lưu hành theo mùa ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng, lưu hành ngắn ở các tỉnh Tây Nguyên và một số tỉnh ở biên giới phía Bắc. Thời gian mắc bệnh hầu như quanh năm, có những nơi theo mùa, ở miền Bắc bệnh thường xảy ra nhiều từ tháng 7 đến tháng 9, ở miền Trung và miền Nam bệnh xuất hiện quanh
  • 12.
    4 năm, tần sốcao nhất từ tháng 6 –11, và dịch cũng phát triển nhất là tháng 6 – 11 hàng năm. Năm 1998, dịch SXH xảy ra với cường độ cao trên phạm vi rộng toàn quốc với số mắc 234.920 người, chết 377 người,… Tại Việt Nam, từ đầu năm 2014 đến nay cả nước ghi nhận 9.011 trường hợp mắc SXH tại 42 tỉnh/thành phố, trong đó có 5 trường hợp tử vong tại Cà Mau, Bình Dương, Bình Phước và TP. Hồ Chí Minh. Số mắc tập trung tại khu vực miền Nam (83,8%) sau đó đến khu vực miền Trung (12,9%). Mặc dù số mắc cả nước giảm 38,3% so với cùng kỳ năm 2013, tuy nhiên số mắc có tăng cục bộ tại một số tỉnh như Bà Rịa – Vũng Tàu tăng 36,7%, TP. Hồ Chí Minh tăng 32,2%, Bình Dương tăng 28,8%, Bình Thuận tăng 5,7%, Đồng Nai 2,5%. Tình hình SXH còn diễn biến phức tạp với số mắc và tử vong cao tại các quốc gia trong khu vực trong thời gian tới. 3.1.2.3. Tình hình mắc sốt xuất huyết tại TPCT Năm 2012, theo Trung tâm Y tế dự phòng TPCT, từ đầu năm đến tháng 9/2012, thành phố ghi nhận 699 ca SXH tăng 128 ca so với cùng kỳ. Địa bàn có số ca mắc bệnh SXH nhiều là các quận: Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt và các huyện: Cờ Đỏ, Phong Điền. Trong 8 tháng đầu năm 2012, xuất hiện 118 ổ dịch SXH nhỏ. Năm 2013, từ đầu năm đến tháng 5, số ca mắc là 192 ca tập trung nhiều ở các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng. Theo thống kê của Trung tâm Y tế dự phòng CT từ đầu năm 2014 đến nay, trên địa bàn xảy ra 134 trường hợp mắc bệnh SXH, chưa có trường hợp tử vong. Trong đó, quí I năm 2014 tính đến ngày 11.3.2014 tại CT có 75 ca mắc bệnh, giảm 16 ca so với cùng kì năm 2013. 3.1.2.4. Tình hình mắc SXH huyện Phong Điền Theo thống kê đến tháng 9 năm 2014 số ca mắc sốt xuất huyết là 58 ca, tập trung nhiều ở Nhơn Hòa, Mỹ Khánh. 3.1.2.5. Tình hình mắc SXH tại xã Nhơn Ái Theo thống kê của TYT xã năm 2014 số case mắc là 2 ca, đến tháng 5 năm 2014 có 1 ca mắc. 3.1.3. Nội dung hoạt động chương trình Thành lập Ban điều hành các tuyến và các tiểu ban chuyên trách điều trị, dịch tễ, côn trùng, huyết thanh. Tập huấn: Tập huấn nâng cao chuyên môn, kỹ năng giám sát dịch tễ bao gồm giám sát bệnh nhân, vectơ truyền bệnh, huyết thanh và virus, độ nhạy cảm và kháng hóa chất của vectơ truyền bệnh; thống kê, xử lý số liệu, làm báo cáo và sử dụng hệ thống thông tin địa lý GIS trong quản lý, giám sát và phòng chống SXH.
  • 13.
    5 Tuyên truyền giáodục cộng đồng về phòng chống chủ động SD/SXHD. Đa dạng hóa các loại hình truyền thông: truyền hình, phát thanh, truyền thanh, pano, áp phích, khẩu hiệu, tờ rơi… các cuộc thi tìm hiểu, trò chơi giáo dục, lồng ghép tuyên truyền trong các buổi họp dân, hội nghị và hội thảo. Liên tục đổi mới nội dung TT - GD phong phú để thu hút sự chú ý của cộng đồng. Kết hợp với chiến dịch quốc gia ngày làm sạch môi trường để vận động cộng đồng tham gia phòng chống SXH. Đưa nội dung phòng chống SXH vào chương trình giảng dạy ngoại khóa của trường tiểu học và trung học cơ sở. NCKH: Nghiên cứu và hợp tác nghiên cứu tìm ra các biện pháp giám sát, chẩn đoán, điều trị và phòng chống có hiệu quả. 3.2. Chương trình PCL 3.2.1. Định nghĩa Bệnh gây ra bởi vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis hay BK tấn công bất cứ phần nào của cơ thể nhưng thông thường nhất là phổi. BK lan truyền trong không khí từ người này sang người nọ bởi bệnh lao phổi, họng mỗi khi hắt hơi. Những người gần đó hít phải BK sẽ trở nên bị nhiễm L. Những người bị nhiễm L không có triệu chứng nào cả, không lây lan nhưng họ có thể mắc bệnh L vào lúc nào đó trong tương lai. Điều tốt cho mọi người nhiễm L dù không triệu chứng vẫn nên uống thuốc ngừa để khỏi mắc bệnh lao sau này. Những người mắc bệnh L phổi có thể chữa khỏi một khi họ chịu đi khám bệnh. 3.2.2. Tình hình mắc bệnh L 3.2.2.1. Tình hình mắc bệnh trên thế giới Hiện nay trên thế giới có khoảng đã nhiễm L (chiếm 1/3 dân số thế giới) 85% trường hợp mới ra ở châu phi, trong đó ước tính có khoảng nửa triệu bệnh nhân nhiễm chủng L kháng thuốc (MDR) – TB và tỷ lệ cao nhất là ở Đông Nam Á. 3.2.2.2. Tình hình mắc bệnh trong nước Mỗi năm, Việt Nam có khoảng 130.000 người mắc lao mới, 170.000 người mắc lao lưu hành, khoảng 3.500 người mắc lao đa kháng thuốc và đặc biệt có đến 18.000 người tử vong do bệnh lao. 3.2.2.3. Tình hình mắc bệnh tại TPCT Ngày 14/01/2015, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi TPCT tổ chức hội nghị tổng kết công tác năm 2014. Năm qua, bệnh viện khám, phát hiện 1.427 bệnh nhân L (AFB) (+) mới (tỷ lệ 115/100.000 dân), trong số này, bệnh viện thu dung điều trị 1.278 bệnh nhân (tỷ lệ 104/100.000 dân), 1.186 bệnh nhân khỏi bệnh, chiếm tỷ lệ hơn 93%. Bệnh viện tổ chức, điều trị 200 bệnh nhân lao phổi AFB (+) tái trị, trong đó có 174 bệnh nhân khỏi bệnh, chiếm tỷ lệ 87%. 3.2.2.4. Tình hình mắc bệnh tại huyện Phong Điền
  • 14.
    6 Theo thống kênăm 2014 đã phát hiên đươc 50 trường hợp bệnh L tập trung nhiều ở xã Nhơn Ái. 3.2.2.5. Tình hình mắc bệnh lao tại xã Nhơn Ái Báo cáo về TTYTDP huyện. Số bệnh nhận lao được ghi chép cụ thể, rõ ràng. Hiện tỷ lệ lao của xã là 22/15020. 3.2.3. Nội dung hoạt động chương trình Chính sách chống L hiện nay của chương trình chống L quốc gia, còn gọi là chính sách chống L trọn gói, bao gồm những nội dung sau:  Sự cam kết của chính phủ đối với chương trình chống L quốc gia.  Phát hiện nguồn lây bằng phương pháp soi đờm trực tiếp, đối với những người nghi ngờ mắc bệnh L bằng phương pháp phát hiện thụ động.  Sử dụng hoá trị liệu ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp cho tất bệnh nhân L phổi dương tính.  Cung cấp thuốc chống L thiết yếu thường xuyên, đều đặn; và,  Có hệ thống giám sát và lượng giá chương trình. 3.3. Chương trình PCBKL 3.3.1. THA 3.3.1.1. Định nghĩa HA là áp suất động mạch được tạo bởi sức đẩy của tim và sức p của thành động mạch. Có 2 chỉ số HA: HA tâm thu hay gọi là HA tối đa là số đo biểu hiện lực đẩy từ tim khi tim co bóp đẩy máu đi, bình thường H tối đa dao động từ 90-139 mmHg. HA tâm trương hay gọi là H tối thiểu là biểu hiện trương lực của thành mạch, bình thường từ 60-89 mmHg. THA là khi huyết áp tâm thu lớn hơn hoặc bằng 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương lớn hơn hoặc bằng 90 mmHg (theo WHO và ISH). 3.3.1.2. Tình hình mắc bệnh a. Tình hình bệnh trên thế giới Theo ước tính của WHO, đã có khoảng 1,5 tỷ người trên thế giới bị THA. Theo thống kê tại Hoa Kỳ năm 2006, có khoảng 74,5 triệu người Mỹ bị THA, tức là cứ khoảng 3 người lớn lại có 1 người bị TH . Nhưng một điều đáng lưu tâm hơn là tỷ lệ những người bị TH còn đang gia tăng một cách nhanh chóng ở cả các nước đang phát triển thuộc châu Á, châu Phi. b. Tình hình mắc bệnh trong nước Hiện nay, Ở Việt Nam, tỷ lệ người bị bệnh THA ngày càng gia tăng. Nếu như năm 1960, tỷ lệ người bị bệnh tăng huyết áp ở người lớn phía Bắc Việt Nam chỉ là 1% và hơn 30 năm sau (1992) thì tỷ lệ này đã là 11,7%, tăng lên hơn 11 lần (mỗi
  • 15.
    7 năm tăng trungbình 0,33%). Năm 2002, tỷ lệ người bị bệnh tăng huyết áp tăng lên 16,3% (trung bình mỗi năm tăng 0,46%) và đến năm 2009 thì tỷ lệ này đã lên đến 25,1% với người trên 25 tuổi. Như vậy, với dân số 84 triệu người Việt Nam (tính đến năm 2007), ước tính có khoảng 6,85 triệu người bị bệnh tăng huyết áp thì đến năm 2025 sẽ có khoảng 10 triệu người bị tăng huyết áp, nếu không có các biện pháp phòng chống kịp thời. Tình hình mắc bệnh tại TPCT Tỷ lệ hiện mắc THA là 51,9% ở người cao tuổi, phân chia theo độ thì tỷ lệ THA độ 3 là loại nặng nhất chiếm gần 10%, TH độ 2 chiếm gần 15% và TH độ 1 là nhiều nhất chiếm gần một phần ba số người cao tuổi. Tình hình tăng huyết áp ở xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền Tổng số bệnh nhân đến khám, điều trị bệnh cao huyết áp là 290/328. c. Nội dung chương trình hoạt động  Hướng dẫn xây dựng, hoàn thiện mô hình quản lý Dự án từ trung ương đến địa phương.  Hướng dẫn triển khai các hoạt động tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ y tế về chẩn đoán, điều trị, dự phòng và quản lý tăng huyết áp tại các tuyến.  Hướng dẫn triển khai hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe phòng, chống tăng huyết áp.  Hướng dẫn triển khai khám sàng lọc và quản lý THA.  Hướng dẫn triển khai hoạt động giám sát thực hiện Dự án tại các tuyến ... 3.3.2. Đái tháo đường 3.3.2.1. Định nghĩa Theo Hội ĐTĐ Hoa Kỳ 2004: “ĐTĐ là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insuline, khiếm khuyết hoạt động insuline, hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong đái tháo đường sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu“. 3.3.2.2. Tình hình mắc bệnh a. Tình hình mắc bệnh trên thế giới Tần suất bệnh ĐTĐ trên thế giới: trên thế giới, ĐTĐ chiếm khoảng 60 - 70% các bệnh nội tiết. Trong năm 1995 các quốc gia có số người mắc ĐTĐ nhiều nhất và số người dự đoán mắc ĐTĐ vào năm 2025 là Ấn Độ (19 lên 57 triệu), Trung Quốc (16 lên 38 triệu), Hoa Kỳ (14 lên 22 triệu); trong đó Ấn Độ là nước có tỉ lệ tăng nhanh nhất.
  • 16.
    8 Năm 1985: 30triệu người mắc ĐTĐ; 2000: 171 triệu; 2030: dự báo 366 triệu; trong đó đa số bệnh nhân ở độ tuổi 65, ở các nước phát triển và từ 45-64 tuổi ở các nước đang phát triển; 3,2 triệu người đái tháo đường tử vong do biến chứng ĐTĐ hàng năm, tương đương 6 trường hợp/phút. b. Tình hình mắc bệnh trong nước Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ toàn quốc năm 2012 do Bệnh viện Nội tiết TW tiến hành, tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5,42%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6%. Tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ tăng dần theo nhóm tuổi, cụ thể là 1,7% ở nhóm tuổi từ 30-39; 3,7% ở nhóm tuổi từ 40 tới 49; 7,5% ở nhóm tuổi từ 50 tới 59 và 9,9% ở nhóm tuổi từ 60 tới 69.2.342.879 người vào năm 2030 Tình hình mắc bệnh tại TPCT BS Dương Phước Long, Trưởng khoa Sốt rét – Nội tiết, TTYTDP TPCT cho biết, từ năm 2010 đến nay, thành phố đã sàng lọc cho khoảng 29.204 đối tượng. Riêng năm 2012, trong số 6.912 đối tượng khám sàng lọc, đã phát hiện 517 người bị tiền đái tháo đường và 302 người ĐTĐ. Tình hình mắc bệnh tại xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền Tỷ lệ mắc bệnh tổng cộng là 30 trường hợp. c. Nội dung hoạt động của chương trình  Đào tạo và nâng cao nhân lực cho cán bộ y tế về phòng chống ĐTĐ.  Tuyên truyền giáo dục nâng cao sức khỏe cho cộng đồng thông qua nhiều lĩnh vực như truyền hình, loa đài, nói chuyện, áp phích,... 3.3.3. BTT 3.3.3.1 Định nghĩa BTT, rối loạn tâm thần hoặc RLTT là hình thức tâm lý hoặc hành vi cá biệt được cho là gây ra sự đau đớn, mất khả năng cư xử cũng như phát triển bình thường. Những người RLTT vẫn có những quyền nhất định và việc bắt giữ họ mà không có căn cứ pháp lý là vi phạm nhân quyền. Có nhiều nhóm RLTT, và cũng có nhiều khía cạnh hành vi của con người và cá nhân có thể trở nên rối loạn. Lo lắng hay sợ hãi cản trở các chức năng bình thường có thể được xếp vào rối loạn lo âu. Nhóm thường gặp bao gồm ám ảnh, rối loạn lo âu tổng quát, rối loạn lo âu xã hội, rối loạn sợ hãi, sợ khoảng trống, rối loạn ám ảnh cưỡng chế và rối loạn căng thẳng sau chấn thương. 3.3.3.2. Tình hình mắc bệnh a. Tình hình mắc bệnh trên thế giới
  • 17.
    9 RLTT là phổbiến. Trên thế giới cứ 3 người là có một người mắc bệnh (ở hầu hết các nước có tiêu chí đầy đủ) tại một thời điểm nào đó trong đời họ. Ở Hoa Kỳ 46% thõa tiêu chí của một bệnh tâm thần tại cùng một thời điểm. Một cuộc khảo sát đang diễn ra cho thấy rối loạn lo âu là phổ biến nhất trong tất cả các quốc gia trừ một quốc gia, theo sau là rối loạn tâm trạng trừ 2 quốc gia, trong khi rối loạn chất và rối loạn kiểm soát ít phổ biến. b. Tình hình mắc bệnh trong nước Theo điều tra quốc gia trên 10.000 trẻ vị thành niên và thanh niên Việt Nam năm 2010 về SKTT đã cho ra một kết quả đáng báo động. Theo đó, 4,1% em từng nghĩ đến việc tự tử; 27,6% từng cảm thấy rất buồn chán hoặc không có ích; 21,3% từng cảm thấy hoàn toàn thất vọng về tương lai... Cũng theo số liệu của Viện Tâm thần TW cách đây 5 năm, tỉ lệ người có RLTT ở Việt Nam chiếm 15 - 20% dân số, thậm chí có tài liệu là 22 - 25% dân số. Đối với người bình thường, trong suốt cuộc đời có ít nhất một hoặc nhiều triệu chứng tâm thần. Tình hình mắc bệnh tại TPCT Hiện, Bệnh viện Tâm thần CT đang quản lý hơn 2.600 bệnh nhân tâm thần, đến từ CT và một số tỉnh trong khu vực. Với những bệnh nhân tuân thủ điều trị, được gia đình quan tâm chăm sóc, đa số đạt kết quả tốt. Tình mắc bệnh tại xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền Hiện tại số bệnh nhân trầm cảm tại địa phương là 26 trường hợp và bệnh động kinh là 16 trường hợp. c. Nội dung hoạt động của chương trình Triển khai xã, phường mới và duy trì các xã, phường đã triển khai:  Lồng ghép công tác BVSKTT vào các hoạt động củaTYT xã, phường triển khai chương trình;  Tập huấn nâng cao kỹ năng khám, phát hiện quản lý và điều trị bệnh nhân tâm thần; và,  Tuyên truyền dưới nhiều hình thức, đến tận gia đình bệnh nhân nhằm tăng cường nhận thức cho nhân dân, bệnh nhân và gia đình bệnh nhân. Phát hiện và quản lý bệnh nhân:  Tổ chức điều tra, khám, phát hiện bệnh nhân tâm thần phân liệt trong cộng đồng, chẩn đoán đúng bệnh theo tiêu chuẩn ICD 10;  Lập bệnh án quản lý và điều trị lâu dài tại TYT phường; và,  Chỉ định thuốc chuyên khoa, cấp phát thuốc đủ, đều và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lý tại các TYT xã, phường và gia đình bệnh nhân. Chữa ổn định bệnh nhân, giảm các hành vi gây hại, gây rối và tỷ lệ mãn tính:
  • 18.
    10  Hướng dẫncho các cán bộ TYT phường, cộng tác viên y tế, gia đình bệnh nhân biết cách chăm sóc, quản lý bệnh nhân lâu dài tại nhà. Khắc phục những thành kiến và cách giải quyết sai (mặc cảm, giấu bệnh, bỏ rơi bệnh nhân, cúng bái,..); và,  Hướng dẫn kỹ năng phục hồi chức năng tâm lý liệu pháp nhóm, liệu pháp gia đình dựa.
  • 19.
    11 Chƣơng 2: ĐỐITƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU - Trưởng TYT và các cán bộ phụ trách 10 TCQG về y tế xã, 3 chương trình y tế (PCBKL, PCL và PCSXH) tại TYT xã Nhơn Ái, huyện Phòng Điền, TPCT. - Các hồ sơ sổ sách liên quan: + Các chỉ tiêu, mục tiêu thực hiện CTYTQG tại TYT xã Nhơn Ái, huyện Phòng Điền, TPCT; + Các kế hoạch và quá trình thực hiện CTMTQG tại TYT xã Nhơn Ái, huyện Phòng Điền; TPCT; + Các số liệu thống kê về kết quả CTYTQG tại TYT xã Nhơn Ái, huyện Phòng Điền, TPCT; và + Các kế hoạch, quá trình thực hiện và kết quả khi thực hiện 3 chương trình y tế (PCBKL, PCL và PC SXH) tại TYT xã Nhơn Ái, huyện Phòng Điền, TPCT. 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 2.1. Nội dung nghiên cứu 2.1.1. Các chỉ số cần thu thập về 10 CTYTQG STT Tiêu chí Các chỉ số cần thu thập 1 Chỉ đạo, điều hành công tác CSSK nhân dân. - Xã có ban chỉ đạo CSSK nhân dân, hoạt động thường xuyên, tối thiểu 6 tháng họp 1 lần. - Về CSSK nhân dân có đưa vào nghị quyết Đảng ủy và HĐND. 2 Nhân lực y tế - Đảm bảo đủ định mức biên chế cho TYT xã. - Có bác sĩ làm việc thường xuyên tại TYT. - Mỗi thôn, bản, ấp đều có tối thiểu 1 nhân viên y tế. - Thực hiện đúng, đủ những chế độ chính sách do Nhà nước ban hành. 3 Cơ sở hạ tầng TYT xã - Vị trí TYT. - Diện tích. - Phòng chức năng. - Khối nhà chính. - Nước sinh hoạt, nhà tiêu, rác. - Hạ tầng và khối phụ trợ. 4 Trang thiết bị, thuốc và phương tiện khác - TYT xã đảm bảo có trang thiết bị. - Về TTB máy điện tim, máy siêu âm, máy đo đường huyết. - Số loại thuốc (theo danh mục). - Thuốc được quản lý theo quy định. - Vật tư tiêu hao.
  • 20.
    12 - Túi ytế thôn bản. - Duy tu, bảo dưỡng. - Tủ sách chuyên môn. 5 Kế hoạch – Tài chính - Xây dựng kế hoạch và sơ kết. - Các sổ ghi chép, mẫu báo cáo thống kê. - Kinh phí thường xuyên. - UBND hỗ trợ. - Quản lý kinh phí. - Tham gia BHYT. 6 YTDP, VSMT và các CTMTQG về y tế - Biện pháp phòng, chống dịch bệnh. - Tỷ lệ hộ gia đình trong xã sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. - HGĐ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh. - Về ATVSTP. - Hoạt động phòng chống HIV/AIDS. - Bệnh dịch nguy hiểm. 7 Khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và YHCT - Dịch vụ kỹ thuật Theo qui định phân tuyến. - KCB YHCT/YHHĐ. - Quản lý người khuyết tật. - Quản lý người cao tuổi >80 tuổi. - Tai biến sản khoa. 8 Chăm sóc sức khỏe bà mẹ – m trẻ em - Tỷ lệ phụ nữ sinh con khám thai>3 lần và tiêm VAT đầy đủ. - Tỷ lệ phụ nữ sinh con có nhân viên y tế được đào tạo về đỡ đẻ hỗ trợ khi sinh. - Tỷ lệ phụ nữ đẻ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh đạt. - Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng các loại vắcxin phổ cập trong Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế. - Tỷ lệ trẻ em từ 6 đến 36 tháng tuổi được uống Vitamin A là 2 lần/năm. - Tỷ lệ trẻ em dưới 2 tuổi được theo dõi tăng trưởng, trẻ bị suy dinh dưỡng theo dõi mỗi tháng 1 lần; trẻ em từ 2 đến 5 tuổi được theo dõi tăng trưởng mỗi năm 1 lần. - Tỷ lệ trẻ em <5 tuổi bị suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi). 9 Dân số – Kế hoạch hóa gia đình - Áp dụng các biện pháp tránh thai. - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm. - Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên trong tổng số bà mẹ sinh
  • 21.
    13 con. - Tham giavà phối hợp thực hiện các biện pháp nhằm giảm mất cân bằng giới tính khi sinh. 10 Truyền thông – Giáo dục sức khỏe - Phương tiện truyền thông theo quy định. - Triển khai các hoạt động TT – GDSK, DS – KHHGĐ. 2.1.2. Các chỉ số thu thập về một số chương trình y tế STT Tên chƣơng trình Nội dung Các chỉ số thu thập 1 Chương trình phòng chống bệnh Tăng huyết áp. Tình hình bệnh tăng huyết áp tại địa phương trong năm qua - Số người dân khám, điều trị bệnh THA. - Các yếu tố nguy cơ gây TH thường gặp của người dân tại địa phương. Kế hoạch triển khai chương trình phòng chống bệnh tăng huyết áp - Thời gian. - Địa điểm. - Thành phần, tổ chức tham gia. - Nguồn kinh phí. - Cách nào để vận động người dân tham gia. Nội dung chương trình - Cung cấp kiến thức về bệnh TH đến người dân như thế nào. - Nhân viên y tế có đầy đủ kiến thức chuyên môn về THA và các hậu quả của bệnh? .- Có các hội thảo về THA cập nhật kiến thức cho nhân viên y tế hay không ? - Ở địa phương có các câu lạc bộ THA không ? - Có người tham gia quản lí chương trình? - Có đủ kinh phí thực hiện chương trình? - Nhân viên y tế có áp dụng phác đồ điều trị cho bệnh nhân? Quy trình, giám sát, kiểm tra, đánh giá chương trình - Thành phần tham gia. - Thời gian. - Kết quả chương trình. - Mặt hạn chế của chương trình và cách khắc phục.
  • 22.
    14 Định hướng sắptới của chương trình - Định hướng trong tương lai như thế nào? 2 Chương trình phòng bệnh ĐTĐ. Tình hình bệnh ĐTĐ tại địa phương trong năm qua - Số người dân khám, điều trị bệnh ĐTĐ. - Các yếu tố nguy cơ bệnh ĐTĐ thường gặp của người dân tại địa phương. Kế hoạch triển khai chương trình phòng chống bệnh THA - Thời gian. - Địa điểm. - Thành phần, tổ chức tham gia. - Nguồn kinh phí. - Cách nào để vận động người dân tham gia Nội dung chương trình - Người dân có biết về các biểu hiện và hậu quả? - Có các chương trình tuyên truyền phòng chống ĐTĐ? - Số bệnh nhân hiện đang mắc bệnh đến khám? - Trạm làm gì để làm giảm số bệnh nhân ĐTĐ không được phát hiện? - Có chương trình quản lí bệnh ĐTĐ hay không? - Có đủ nhân viên y tế tham gia chương trình? - Có đủ kinh phí thực hiện chương trình không? - Mô hình quản lí họat động hiệu quả hay không? - Nhân viên y tế có áp dụng phác đồ điều trị cho bệnh nhân? Quy trình, giám sát, kiểm tra, đánh giá chương trình - Thành phần tham gia. - Thời gian. - Kết quả chương trình. - Mặt hạn chế của chương trình và cách khắc phục. Định hướng sắp tới của chương trình - Định hướng trong tương lai như thế nào? 3 Chương trình phòng chống BTT Tình hình BTT tại địa phương trong năm qua - Số bệnh nhân BTT ở điạ phương? - Số bệnh nhân trở về cuộc sống sinh họat bình thường? Kế hoạch triển khai - Thời gian.
  • 23.
    15 chương trình phòng chốngBTT - Địa điểm. - Thành phần, tổ chức tham gia. - Nguồn kinh phí. - Cách nào để vận động người dân tham gia. Nội dung chương trình - Trạm có thực hiện chương trình phòng chống trầm cảm? - Số bệnh nhân tái phát sau điều trị? - Nguyên nhân tái phát là gì? - Số bệnh nhân trầm cảm có ý nghĩ tự sát? - Số bệnh nhân trầm cảm tự sát? - Biện pháp khắc phục ý nghĩ tự sát? - Bệnh nhân được điều trị có hiệu quả hay không? - Bệnh nhân có đáp ứng với thuốc hay không - Phần lớn sau điều trị bệnh nhân có hòa nhập cuộc sống hay không? - Số bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm mãn tính? Quy trình, giám sát, kiểm tra, đánh giá chương trình - Thành phần tham gia. - Thời gian. - Kết quả chương trình. - Mặt hạn chế của chương trình và cách khắc phục. Định hướng sắp tới của chương trình - Định hướng trong tương lai như thế nào? 4 Chương trình phòng chống bệnh L Tình hình bệnh L tại địa phương trong năm qua - Tỷ lệ mắc, chết do bệnh L. - Tỷ lệ lao kháng thuốc. Kế hoạch triển khai chương trình phòng chống bệnh L - Thời gian. - Địa điểm. - Thành phần, tổ chức tham gia. - Nguồn kinh phí. - Cách nào để vận động người dân tham gia. Nội dung chương trình - Xã có bao nhiêu cán bộ chuyên trách về hoạt động chống L? - Trình độ chuyên môn của mỗi cán bộ như thế nào?
  • 24.
    16 - Số lượngcán bộ có đủ đáp ứng công việc hay không? Nếu không thì xử lý ra sao? - Xã đào tạo cán bộ phòng chống L như thế nào? - Công tác khám chữa bệnh nhân hô hấp được thực hiện như thế nào? - Làm thế nào để phát hiện sớm những bệnh nhân có dấu hiệu của bệnh L? - Khi bệnh nhân có dấu hiệu nghi lao thì cán bộ y tế sẽ làm gì? - Cần làm gì để theo dõi, giám sát sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao L ngoại trú? - Làm gì để nắm được số lượng bệnh nhân bỏ điều trị? - Làm thế nào để bệnh nhân tuân thủ đúng phác đồ điều trị? - Thực hiện điều trị đối với bệnh nhân ngoại trú như thế nào? - Công tác quản lý, khám sàng lọc đối với trẻ em, người lớn có tiếp xúc với đối tượng mắc bệnh L thực hiện như thế nào? Làm thế nào để họ tự đến khám? - Trạm xá thực hiện quản lí đối tượng có nguy cơ cao (nhiễm HIV) như thế nào? Khi nào thì cần đưa họ đi khám sàng lọc L? - Đối với lao đa kháng thuốc, trạm xá thực hiện quản lí và điều trị như thế nào? - Các biện pháp đặc biệt đối với bệnh nhân L đa kháng thuốc. - Công tác tuyên truyền về bệnh lao ở xã được thực hiện như thế nào? Bằng các hình thức nào? ( Băng rôn, Loa phát thanh,…..). - Bao lâu thì thực hiện? Thực hiện trong thời gian bao lâu? - Làm thế nào để nắm bắt người
  • 25.
    17 dân có nắmđược thông tin chính xác về bệnh L? - Có trường hợp nào bị lây bệnh lao khi đang điều trị cho các bệnh nhân L không? Nếu có thì xử lý ra sao? - Các biện pháp để phòng tránh lây nhiễm cho các đối tượng thực hiện công tác điều trị L ra sao? - Bao lâu thì báo cáo kết quả với tuyến trên. - i là người trực tiếp báo cáo với tuyến trên? - Báo cáo bằng hình thức nào? Quy trình, giám sát, kiểm tra, đánh giá chương trình. - Thành phần tham gia. - Thời gian. - Kết quả chương trình. - Mặt hạn chế của chương trình và cách khắc phục. Định hướng sắp tới của chương trình - Định hướng trong tương lai như thế nào? 5 Chương trình PC SXH Tình hình bệnh SXH tại địa phương trong năm qua - Tỷ lệ mắc, chết do bệnh SXH. - Các ổ dịch SXH, địa điểm, xử lý như thế nào. Kế hoạch triển khai chương trình PCSXH. - Thời gian. - Địa điểm. - Thành phần, tổ chức tham gia. - Nguồn kinh phí. - Cách nào để vận động người dân tham gia. Nội dung chương trình. - Cung cấp kiến thức về bệnh SXH đến người dân như thế nào. - Cách triển khai các mô hình: cộng tác viên, mô hình chiến dịch diệt lăng quăng, mô hình xử lý ổ dịch nhỏ. Quy trình, giám sát, kiểm tra, đánh giá chương trình. - Thành phần tham gia. - Thời gian. - Kết quả chương trình. - Mặt hạn chế của chương trình và cách khắc phục. Định hướng sắp tới của chương trình - Định hướng trong tương lai như thế nào?
  • 26.
    18 2.2. PHƢƠNG PHÁP,CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu - Xem sổ sách, biên bản, báo cáo và các tài liệu liên quan. - Phỏng vấn trực tiếp nhân viên y tế trạm. - Thu thập các hình ảnh về hoạt động của trạm. - Quan sát. 2.2.2. Công cụ thu thập số liệu - Bộ câu hỏi. - Mắt, các giác quan khác, bút, giấy, máy ảnh. - Bảng ghi kết quả thu thập. 3. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN - Thời gian và địa điểm: + Thời gian: từ ngày 26/01/2015 đến ngày 07/02/2014. + Địa điểm tại trạm y tế xã Nhơn Ái, huyện Phòng Điền, TPCT. - Nội dung hoạt động: + Dựa vào bộ công cụ đã xây dựng để tiến hành thu thập các thông tin cần thiết. + Quan sát tổng thể mô hình hoạt động của TYT; + Phỏng vấn trưởng trạm, các thành viên phụ trách từng tiêu chí trong BTCQG về y tế xã và chương trình y tế địa phương. + Xem sổ sách và các văn bản báo cáo về việc thực hiện CTYTQG và chương trình y tế địa phương tại TYT xã Nhơn Ái, huyện Phòng Điền, TPCT.
  • 27.
    19 Chƣơng 3: KẾTQUẢ NGHIÊN CỨU 1. Mô tả tình hình và đặc điểm của xã Nhơn Ái là 1 trong 6 xã thuộc huyện Phong Điền, TPCT. Xã có diện tích 15,6 km², dân số năm 2007 là 15.031 người, mật độ dân số đạt 964 người/km². Là khu vực có vị trí địa lý thuận lợi cho giao thông, trao đổi hàng hóa. Khí hậu nóng ẩm, quanh năm mưa nhiều cũng là điều kiện thuận lợi cho dịch bệnh phát triễn. Hệ thống đường giao thông tương đối thuận tiện, TYT nằm gần đường giao thông thuận lợi cho công tác KCB. Đời sống kinh tế của nhân dân chủ yếu bằng nghề trồng trọt, các dịch vụ du lịch mệt vườn cũng khá phát triển. Đời sống nhân dân ngày càng phát triển, tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo ngày càng giảm qua các năm. Trình độ học vấn của người dân ngày càng được cải thiện. Cùng với hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe, kiến thức của nhân dân về bệnh tật ngày càng nhiều, ý thức phòng chống bệnh tật được cải thiện. Tuy có nhiều thuận lợi nhưng xã còn nhiều khó khăn trong lĩnh vực y tế. Số cán bộ y tế của xã vẫn còn thấp so với mặt bằng dân số chung. Nguồn nhân lực, vật lực vẫn còn khá thiếu thốn. Với những kho khăn và thuận lợi đặc trưng của mình, xã đã phấn đấu đạt các tiêu chi quốc gia về y tế xã và ngày càng thực hiện tốt công tác KCB cho nhân dân. 2. Kết quả về việc thực hiện BTCQG về y tế xã Nhơn Ái năm 2014 Bảng 1: Kết quả thực hiện tiêu chí 1 Tiêu chí 1: Chỉ đạo, điều hành công tác CSSK nhân dân 1 Thực hiện theo Thông tư số 07/BYT-TT ngày 28/5/1997 của Bộ Y tế. TYT xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, TPCT, đã thành lập Ban chỉ đạo CSSK nhân dân. Thành phần gồm có lãnh đạo UBND xã làm trưởng ban, trưởng TYT làm phó ban, trưởng các ban ngành có liên quan tại địa phương là uỷ viên. Ban chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo các đoàn thể chính trị và xã hội, cộng đồng tham gia và triển khai thực hiện các hoạt động CSSKBĐ nói chung; đặc biệt việc triển khai thực hiện các CTMTQG trong lĩnh vực y tế như DS- KHHGĐ, TVSTP, HIV/ IDS, CTMTQG y tế. Khi có thay đổi về nhân sự, Ban Chỉ đạo được bổ sung cán bộ khác kịp thời. Ban chỉ đạo của TYT xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, TPCT có quy chế làm việc, có kế hoạch hoạt động hàng năm và tổ chức họp đột xuất khi cần thiết; có biên bản các cuộc họp để làm cơ sở tổ chức triển khai và theo dõi. Cụ thể là Ban chỉ đạo sẽ tiến hành họp định kỳ 3 tháng một lần.
  • 28.
    20 2 Công tácbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và việc thực hiện các CTMTQG về y tế đã được đưa vào NQ của Đảng ủy và Kế hoạch phát triển CT – XH hàng năm của UBND xã Nhơn Ái, huyện Phòng Điền, TPCT. Việc triển khai thực hiện hoạt động của các CSSK và các chương trình y tế trên địa bàn có sự tham gia phối hợp của TYT xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, TPCT với nhiều tổ chức đoàn thể khác như: ĐTN, HPN, HND, HCCB, UBMTTQVN, HCTĐ, VHTT. Nhận xét kết quả: Trong quá trình thực hiện tiêu chí 1 TYT còn được sự hỗ trợ tích cực của UBND xã như hỗ trợ về quản lý, truyền thông (đài phát thanh của xã), kinh phí và vận động mạnh thường quân đóng góp cho chương trình ngoài ra còn có sự hỗ trợ của các tổ chức đoàn thể tại địa huyện. Tuy nhiên, sau khi đã đạt được chỉ tiêu cũng cần vận động thêm nhiều đoàn thể hơn nữa tham gia, để công tác CSSK nhân dân ngày càng có đạt hiệu quả cao hơn và đặc biệt là duy trì được tiêu chí này trong những năm tới. Bảng 2: Kết quả thực hiện tiêu chí 2 Tiêu chí 2: nhân lực y tế 3 - Trạm có 10 cán bộ đủ theo định mức biên chế và 7 cán bộ y tế ấp. - Đạt 7/7 ấp có tổ chức y tế. - TYT có lương y trực tiếp khám chữa bệnh bằng YHCT. - Các cán bộ y tế được đào tạo liên tục về chuyên môn theo quy định hiện hành. - Cơ cấu nhân lực có đủ 5 nhóm chức danh chuyên môn (1 Bác sĩ chuyên khoa 1, 1 cử nhân, 3 Điều dưỡng Trung học, 4 Y sĩ, 1 Dược sĩ Trung học và 1 Hộ sinh Trung học). 4 - Trạm có 9 cán bộ làm việc tại TYT và 1 bác sĩ chuyên khoa 1 làm việc thường trực tại trạm. 5 - Mỗi thôn, ấp, đều có tối thiểu 1 nhân viên y tế đào tạo theo khung chương trình do bộ y tế quy định. - Trạm có thành lập ban CSSK ban đầu tại các ấp phủ kín công tác CSSKND (hiện tại trạm có 26 TNVSKBĐ phủ kín trên 7 ấp). - Hàng tháng có giao ban chuyên môn với TYT xã vào ngày 22 hàng tháng. 6 - Địa phương đã thực hiện đúng, đủ và kịp thời những chính sách ban hành với cán bộ y tế xã, bao gồm lương phụ cấp và các chế độ chính sách khác. - TYT đã thực hiện đúng, đủ và kịp thời những chính sách ban hành với nhân viên y tế thôn bản và các loại hình cộng tác viên khác theo quy định hiện hành, bao gồm lương, phụ cấp và các chế độ chính sách khác.
  • 29.
    21 Nhận xét kếtquả: TYT đã có đầy đủ nguồn nhân lực cũng như là cơ cấu tổ chức y tế ấp trong công tác khám và chữa bệnh cho người dân và trong quá trình thực hiện tiêu chí 2 TYT được sự hỗ trợ tích cực của UBND xã như hỗ trợ về quản lý, truyền thông (đài phát thanh của xã), kinh phí. Tuy nhiên, sau khi đã đạt được chỉ tiêu trạm cũng cần phải nâng cao chuyên môn chẳng hạn như có bác sĩ hoặc y sĩ có bằng chuyên môn về công tác khám và chữa bệnh theo YHCT. Bảng 3: Kết quả thực hiện tiêu chí 3 Tiêu chí 3: Cơ sở hạ tầng trạm y tế 7 - TYT nằm trên trục đường giao thông chính của xã nên người dân dễ dàng tiếp cận về giao thông. - Xe ô tô cứu thương có thể vào trong TYT thuận lợi khi có các trường hợp cần cấp cứu tại trạm. 8 - Diện tích mặt bằng của trạm: 1793 m2 . - Diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính: 392 m2 đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại địa phương. 9 - Trạm được xây dựng theo chuẩn. - TYT có 10 phòng chức năng, diện tích mỗi phòng đủ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. - Các phòng chức năng bao gồm: phòng khám bệnh, sơ cứu, cấp cứu, phòng tiêm, phòng hành chính, phòng khám YHCT, phòng sanh, phòng hậu sản, phòng tư vấn, TT-GDSK, DS-KHHGĐ, phòng trực. 10 - Công trình TYT xã là tầng trệt, được xây dựng vào năm 2007 với kết cấu chịu lực tốt và đã trãi qua 1 lần tu sữa vào năm 2014. - Tình trạng hiện tại của khối nhà chính đảm bảo cho công tác chăm sóc sức khỏe được thực hiện tốt. 11 - Nguồn nước sinh hoạt của TYT là nước máy hợp vệ sinh. - Có 2 nhà tiêu hợp vệ sinh. - Chất thải của TYT được thu gom đúng nơi quy định; phân loại thành từng nhóm rác thải nguy hại, rác thải thông thường và xử lý theo đúng quy định. - Có sự phân công cán bộ theo dõi, giám sát việc phân loại, thu gom, xử lý, tiêu hủy chất thải y tế tại trạm.
  • 30.
    22 12 - Khốiphụ trợ và công trình phụ trợ: kho, nhà để xe, hàng rào bảo vệ. - Máy tính được nối mạng Internet và có máy in tại TYT. - TYT có vườn mẫu thuốc nam với 45 loại cây thuốc theo nhóm bệnh phù hợp với địa phương. ậ t kết quả: Tiêu chí 3 trạm đạt 100% do cơ sở hạ tầng của trạm về cơ bản đạt các tiêu chuẩn quy định thuận tiện trong việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, trạm có đầy đủ phòng ban, sạch sẽ, thoáng mát và nằm ngay đường giao thông chính của xã. Tuy nhiên vẫn còn vài điểm bất cập, vẫn còn 1 số phòng chức năng chưa được bố trí hợp lý và sử dụng nhiều, phòng trực nhân viên xa phòng cấp cứu gây khó khăn trong việc cấp cứu kịp thời cho người dân. Bảng 4: Kết quả thực hiện tiêu chí 4. Tiêu chí 4: Trang thiết bị, thuốc và phƣơng tiện khác. 13 - TYT có 152/176 (86,36%) loại trang thiết bị còn sử dụng được nằm trong danh mục TTB cho TYT xã do Bộ Y tế ban hành hiện theo Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/2/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 14 - TYT có một máy điện tim 3 kênh, một máy đo đường huyết, một máy siêu âm xách tay nhưng hiện chỉ sử dụng máy đo đường huyết vì mới chỉ tập huấn sử dụng máy đo đường huyết cho cán bộ còn việc sử dụng máy điện tim, máy siêu âm thì chưa có kế hoạch đào tạo từ cấp trên. - Máy đo đường huyết được trạm sử dụng có hiệu quả khoảng 3 lần/tuần. 15 - TYT có 1143/1143 loại thuốc nằm trong danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu áp dụng cho trạm y tế xã hiện theo thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Danh mục gồm: + Thuốc gây mê, gây tê. + Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp. + Thuốc chống dị ứng và điều trị các trường hợp quá mẫn. + Thuốc giải độc và thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc. + Thuốc chống co giật, thuốc chống động kinh. + Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn. + Thuốc điều trị đau nữa đầu chóng mặt. + Thuốc chống Parkinson. + Thuốc tác dụng đối với máu. + Thuốc tim mạch. + Thuốc điều trị bệnh da liễu. + Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn. + Thuốc lợi tiểu. + Thuốc đường tiêu hóa.
  • 31.
    23 + Hocmon vàcác thuốc tác động vào hệ thống nội tiết. + Huyết thanh và globulin miễn dịch. + Thuốc giãn cơ và ức chế cholinesterase. + Thuốc điều trị bệnh mắt và tay mũi họng. + Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ, thuốc chống đẻ non. + Thuốc chống rối loạn tâm thần. + Thuốc tác dụng trên đường hô hấp. + Dung dịch điều chỉnh nước điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác. + Khoáng chất và vitamin. - Thuốc cấp cứu đảm bảo đủ số lượng, bao gồm các loại sau: + Thuốc tiêm, dịch truyền. + Kháng sinh, kháng viêm. + Hạ sốt, giảm đau. + Thuốc hạ áp-tim mạch. + Thuốc trị ho-long đờm. + Thuốc kháng histamin. + Thuốc dạ dày, đường ruột. + Thuốc điều trị rối loạn tuần hoàn não. + Thuốc trị rối loạn tiền đình. + Vitamin. + Thuốc trị đường tiết niệu. + Thuốc an thần. + Thuốc tăng chất nhờn khớp và các thuốc khác.  Có đủ số lượng các thuốc chống sốc thiết yếu.  Các phương tiện tránh thai hiện có tại trạm: đình sản, DCTC, thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc cấy tránh thai, bao cao su.  Trạm có các loại thuốc YHCT theo thông tư số 12/2010/TT-BYT. 16 - Thuốc được quản lý theo quy chế dược do Bộ Y tế ban hành; cơ bản dựa trên nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” được ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ngày 24/1/2007 của Bộ Y tế. - Có biên bản khi nhập thuốc và khi kiểm kho thuốc. - TYT sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, không xảy ra tai biến nghiêm trọng về sử dụng thuốc từ năm 2011 đến nay. - Thuốc còn hạn sử dụng được lập danh mục bảo quản trong kho, còn thuốc hết hạn sử dụng sau khi được lập biên bản kiểm định sẽ được thiêu hủy. - Chất lượng thuốc được kiểm tra hàng tháng để đảm bảo chất lượng cảm quan còn tốt, hạn dùng còn và bao bì còn nguyên vẹn. - Nguồn cung cấp thuốc: nếu thuốc trong danh mục bảo hiểm sẽ được bệnh viện huyện cấp còn một số thuốc ngoài danh mục bảo hiểm trạm sẽ tự mua. 17 - Số lượng vật tư tiêu hao, hóa chất phục vụ khám chữa bệnh hàng tháng đảm bảo đủ nhờ cấp bổ sung kịp thời. - Có sổ dự trù vật tư, hóa chất y tế hàng tháng do Dược sĩ Trung học lập. - Trạm không có thuốc phòng chống dịch bệnh, chỉ khi có dịch bệnh trạm sẽ
  • 32.
    24 phối hợp vớitrung tâm y tế dự phòng huyện xử lí. - Số lượng vật tư, hóa chất dự trữ trong kho đảm bảo đủ cho công tác khám chữa bệnh. 18 - Trạm có 7 nhân viên y tế ấp, mỗi nhân viên có túi truyền thông nhưng không có túi y tế thôn bản vì theo ý kiến của trưởng trạm: địa bàn xã Nhơn Ái giao thông thuận lợi người dân đi đến trạm y tế dễ dàng nên túi y tế không cần thiết lắm. 19 - Tình hình cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện tại còn sử dụng được: + Cơ sở trạm duy tu, bảo dưỡng 6 tháng/1 lần, đảm bảo cơ sở hạ tầng và các trang thiết bị y tế phục vụ tốt cho các hoạt động của TYT. + Nguồn kinh phí: nếu trong khả năng trạm sẽ chi, nếu vượt khả năng trạm sẽ xin cấp kinh phí từ UBND xã hoặc Trung tâm y tế dự phòng huyện. 20 - TYT có 14 đầu sách chuyên môn về các lĩnh vực như y tế dự phòng, khám chữa bệnh, Y dược cổ truyền, bảo quản và sử dụng thuốc, bảo quản và sử dụng thực phẩm, TT-GDSK, quản lý y tế, thông tin y tế... Nhận xét kết quả: Nhìn chung, TYT đã có hầu như đầy đủ trang thiết bị, thuốc y tế, phương tiện, tủ sách chuyên môn theo quy định để giúp ích trong việc khám và điều trị bệnh. TYT đã thực hiện chặt chẽ trong việc quản lý thuốc, không để xảy ra tai biến nghiêm trọng cũng như bảo dưỡng, sửa chữa và bổ sung kịp thời các trang thiết bị cần thiết. Tuy nhiên, do kinh phí còn eo hẹp và tuyến trên chưa tạo điều kiện nên trạm vẫn chưa đào tạo được cán bộ sử dụng máy siêu âm và máy đo điện tim nên cũng phần nào ảnh hưởng đến việc phát hiện sớm và điểu trị bệnh cho người dân. Bảng 5: Kết quả thực hiện tiêu chí 5 Tiêu chí 5 Kế hoạch – Tài chính 21 - Có xây dựng kế hoạch hằng năm được Trung tâm y tế dự phòng huyện phê duyệt. - Tố chức sơ kết 6 tháng và tổng kết năm các hoạt động y tế của xã. 22 - Có đủ sổ sách ghi chép, mẫu báo cáo theo qui định. - Báo cáo số liêu thống kê đầy đủ, kịp thời, chính xác. TYT có các biểu đồ, bảng thống kê các hoạt động của TYT xã theo từng tháng, từng quí, 6 tháng và hằng năm. 23 - Được Trung tâm y tế dự phòng huyện cấp kinh phí mỗi đầu năm tùy theo từng chương trình y tế cụ thể. - Khi phát sinh ổ dịch trên địa bàn, TYT tự đưa ra ngân sách giải quyết sau đó quyết toán lại với Trung tâm y tế dự phòng huyện. 24 - UBND xã hộ trợ kinh phí điện nước 10 triệu đồng/năm cho TYT. 25 - Quản lí tốt các nguồn kinh phí, ghi chép rõ ràng các nguồn thu và chi của trạm.
  • 33.
    25 - Không cótrường hợp vi phạm quản lí tài chính. 26 - Tỷ lệ người dân tham gia BHYT của xã đạt 62%. - Tích cực vận động người dân trong xã tham gia BHYT, các hộ gia đình có thành viên là cán bộ y tế của trạm đều tham gia 100%. - Có điểm bán BHYT cho người dân trong xã. Nhận xét kết quả: TYT có thực hiện kế hoạch hoạt động và quản lí tài chính rõ ràng. Tài chính được TTYTDP huyện và UBND xã hộ trợ kịp thời. Có sổ quản lí kinh phí rõ ràng, chi tiết. Kinh phí được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích. Tuy nhiên, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế còn thấp 62% dù TYT đã có nhiều biện pháp tích cực vận động người dân tham gia. Bảng 6: Kết quả thực hiện tiêu chí 6 Tiêu chí 6: YTDP, VSMT và các CTMTQG về y tế. 27 - Triển khai tôt các chương trình phòng chống dịch, báo cáo kịp thời. - Triển khai tốt các chỉ tiêu được giao gồm CTMTQG, DS-KHGĐ, ATVSTP, phòng chống HIV/AIDS, CMTQG y tế. 28 - Nước sinh hoạt hợp vệ sinh: yêu cầu đáp ứng theo tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt được ban hành theo thông tư số 05/2009/TT – BYT ngày 17/6/2009 của bộ y tế. Tỷ lệ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh của xã là 73,86%. 29 - Nhà tiêu hợp vệ sinh: đáp ứng theo yêu cầu tiêu chuẩn theo quy định số 08/2005/QĐ-BYT và theo hướng dẫn tại thôn tư số 15/2006/TT-BYT. Tỉ lệ gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh trong xã là 70,52%. 30 - VSATTP: Xã có kế hoạch và triển khai thực hiện thanh kiểm tra định kỳ, đột xuất các cơ sở kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý. - Không có trường hợp ngộ độc thực phẩm nào xảy ra. 31 - Hoạt động phòng chống HIV/AIDS:  Can thiệp phân phát bao cao su, tuyên truyền phát thanh, tờ rơi.  Quản lý và có dịch vụ hổ trợ cho những người được quản lý. 32 - Quản lý bệnh:  Phát hiện, điều trị và quản lý các dịch bệnh nguy hiểm và bệnh xã hội như SXH, sốt rét , L,…. Theo hướng dẫn của tuyến trên.  Phát hiện và quản lý các bệnh mạn tính không lây theo quy định của cấp trên. Nhận xét kết quả: TYT có tổ chức các chương trình YTDP, VSMT, các CTMTQG về y tế đạt chỉ tiêu được giao. Tỷ lệ người dân sử dụng nước hợp vệ sinh và hố xí hợp vệ sinh ngày
  • 34.
    26 càng tăng vàđạt chỉ tiêu đề ra. Xã quản lý tốt các bệnh không lây và các dịch bệnh trong địa bàn. Tuy nhiên vấn đề truyền thông còn gặp nhiều khó khăn do kinh phí hạn hẹp và nhân lực chưa đảm bảo. Người bệnh còn nhiều mặc cảm do quá trình quản lý cũng gặp không ít khó khăn. Bảng 7: Kết quả thực hiện tiêu chí 7 Tiêu chí 7: Khám, chữa bệnh, phục hồi chức ă g và YHCT. 33 - Theo danh mục dịch vụ kĩ thuật thực hiện tại TYT được quyết định của sở y tế, TYT phê duyệt thì đạt 80% đảm bảo thực hiện sơ cứu, cấp cứu thông thường. 34 - Tỉ lệ khám chữa bệnh bằng YHCT đạt trên 30%. 35 - Có danh sách người tàn tật được cập nhật đầy đủ phân loại thành từng nhóm quản lí 88/88 người tại TYT với tỉ lệ trên 20% được phục hồi chức năng. - Hàng năm có tổ chức thăm khám sức khỏe định kỳ cho người khuyết tật và đạt tỷ lệ theo quy định.đạt >80%. 36 - Có theo dõi và quản lí sức khỏe 100% người từ 80 tuổi trở lên (356/356). - Có tổ chức thăm khám sức khỏe định kì cho người cao tuổi 2 lần/năm. - Nắm được tình hình bệnh tật nổi bật của từng người. 37 - Thực hiện sơ cấp cứu kip thời các bệnh nhân đến TYT. - Chuyển tuyến kịp thời các trường hợp vượt ngoài chuyên môn của trạm không để xảy ra biến chứng do chuyển viện chậm. Nhận xét kết quả: TYT xã đã thực hiện tốt các chỉ tiêu được đưa ra của Bộ Y tế. Tuy nhiên, trạm vẫn còn một số dịch vụ kĩ thuật như máy siêu âm vẫn chưa được nhân viên áp dụng trong công tác hỗ trợ KCB. Do đó cần cập nhật chuyên môn thêm cho nhân viên y tế trạm. Bên cạnh đó việc kết hợp giữa YHCT và YHHD nên được thực hiện nhiều hơn để công tác KCB đạt hiệu quả hơn và tăng cường CSSKND. Bảng 8: Kết quả thực hiện tiêu chí 8 Tiêu c í 8: C ăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em 38 - Tỷ lệ phụ nữ sinh con được khám thai từ 3 lần trở lên trong 3 kỳ thai ngh n và được tiêm uốn ván đạt tỉ lệ 100%. - TYT quản lý phụ nữ mang thai bằng sổ khám thai và biểu đồ quản lý thai hàng năm. - TYT tuyên truyền khám thai bằng cách tư vấn, phát loa truyền thanh của xã 2 lần/tháng.
  • 35.
    27 39 - Tỷlệ phụ nữ sinh con tại cơ sở y tế hoặc có nhân viên y tế được đào tạo về đỡ đẻ hỗ trợ khi sinh đạt 100%. - Có cán bộ trực 24/24, trong năm qua không có tai biến xảy ra. - Nhân viên được gửi lên tuyến trên đào tạo 1 lần/năm, nhân viên mới được nhân viên có kinh nghiệm hướng dẫn chuyên môn thêm. 40 - Tỷ lệ phụ nữ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh: 1 tuần: đạt 100% Tháng đầu: 90% - Nội dung chăm sóc: + Chăm sóc em b : chăm sóc rốn, tắm trẻ. + Chăm sóc bà mẹ: vệ sinh, ăn uống. + Cách cho con bú. + Dinh dưỡng hợp lý. + Ngoài ra tư vấn: ngừa thai, ăn dặm, cho con bú hoàn toàn, tiêm ngừa. 41 - Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng các loại vắc-xin phổ cập trong Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ y tế đạt 96%. - Quản lý bằng sổ danh sách trẻ em, lịch tiêm chủng, sổ tiêm chủng. - Tiêm vào đầu tháng, cán bộ tiêm chủng và thuốc được cấp trên đưa xuống. 42 - Tỷ lệ trẻ em 6-36 tháng được uống Vitamin A 2 lần/năm đạt: 98%. - Trẻ bệnh tật gầy ốm bổ sung thêm: + 6-12 tháng: 100.000 đv. + 13-36 tháng: 200.000 đv. - Chương trình uống vitamin có 8 địa điểm: tại 7 ấp và tại trạm có lồng ghép vào chương trình tiêm chủng. 43 - Tỷ lệ trẻ < 2 tuổi được theo dõi tăng trưởng 3 tháng/ 1 lần. - Trẻ suy dinh dưỡng mỗi tháng 1 lần. - Trẻ 2-5 tuổi 1 năm/ 1 lần đạt 90%. - Quản lý bằng biểu đồ theo dõi sức khỏe cho từng trẻ em và một sổ danh sách. 44 - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dưỡng thể cân nặng/tuổi chiếm 11,5%. Nhận xét kết quả: Nhờ đặc điểm của trạm nằm ở nội ô thành phố, trang thiết bị khá đầy đủ cùng với sự hỗ trợ các ban ngành, đoàn thể, cộng tác viên khu vực, sự vượt khó của toàn thể nhân viên trạm, sự đồng tình hỗ trợ của người dân, đặc biệt là các bà mẹ nên việc CSSK ban đầu của bà mẹ-trẻ em đều đạt kết quả cao. Bảng 9: Kết quả thực hiện tiêu chí 9 Tiêu chí 9: DS-KHHGĐ
  • 36.
    28 45 - Tỷlệ cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại - Là tỷ lệ phần trăm phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15 đến 49 tuổi) có chồng đang sử dụng hoặc họ đang sử dụng một trong những biện pháp tránh thai hiện đại như: đặt vòng, đình sản, thuốc tránh thai, bao cao su, màng ngăn cổ tử cung, kem diệt tinh trùng trong tổng số phụ nữ từ 15 – 49 tuổi có chồng tại xã (nhân khẩu thực tế) đạt tỷ lệ là 78% - Tỷ lệ 22% còn lại là phụ nữ chưa lập gia đình, phụ nữ đã có chồng chưa có con hoặc chỉ có một con. 46 - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm là tỷ lệ phần nghìn của mức thay đổi dân số tự nhiên biểu hiện bằng chênh lệch giữa số trẻ sinh ra và số người chết đi trong năm xác định so với dân số bình quân của cùng năm (nhân khẩu thực tế thường trú bình quân) Tổng số trẻ em sinh ra trong năm của xã: 155 trẻ Tổng số người chết trong năm của xã: 58 người Dân số bình quân của xã cùng năm: 14279 người - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm: 6,79%. 47 - Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên - Là tỷ lệ % số phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên so với tổng số phụ nữ sinh con tại xã cùng kỳ. Tổng số phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên tại xã: 1 phụ nữ Tổng số phụ nữ sinh con tại xã cùng kỳ: 155 phụ nữ - Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên: 0.64% 48 - Tham gia và phối hợp thực hiện các biện pháp nhằm giảm mất cân bằng giới tính khi sinh - Tỷ số giới tính khi sinh là số trẻ trai sinh ra còn sống so với 100 trẻ gái sinh ra còn sống trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm tại một quốc gia, một vùng hay một tỉnh. Bình thường, tỷ số này dao động từ 103-108. - MCB GTKS là số trẻ trai sinh ra còn sống cao hơn hoặc thấp hơn ngưỡng bình thường so với 100 trẻ gái. MCB GTKS xảy ra khi tỷ số giới tính nam khi sinh lớn hơn 108 hoặc nhỏ hơn 103 so với 100 trẻ nữ. Hiện tại số trẻ sinh em sinh ra trong năm của xã: 155 trẻ Trong đó: Số trẻ nam: 79 trẻ Số trẻ nữ: 76 trẻ Tỷ số giới tính khi sinh tại xã là 103.9 - Trạm có 26 cộng tác viên, hằng tháng cán bộ y tế của Trạm cùng cộng tác viên thực hiện các buổi truyền thông nhằm tăng cường, duy trì các hoạt động tuyên truyền giáo dục tư vấn hướng tới đối tượng đích của “truyền thông thay đổi hành vi tại cộng đồng” nhằm phòng ngừa hậu quả tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh. - Đối tượng ưu tiên tuyên truyền – giáo dục là các cặp vợ chồng trong độ
  • 37.
    29 tuổi sinh đẻ,đặc biệt là các cặp vợ chồng có con gái đầu lòng hoặc đã có con gái trong các lần sinh trước; người cung cấp dịch vụ siêu âm. Vận động các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ: không phá thai vì lý do lựa chọn giới tính; hãy để việc sinh con trai hay con gái theo quy luật tự nhiên; thực hiện gia đình có một hoặc hai con để nuôi dạy cho tốt. - Đối với người cung cấp dịch vụ siêu âm, tuyên truyền giáo dục việc không cung cấp thông tin về giới tính thai nhi cho khách hàng dưới mọi hình thức và thực hiện nghiêm túc pháp lệnh dân số - Cán bộ y tế xã xây dựng tốt các chương trình công tác tháng, tuần về DS- KHHGĐ; trực tiếp tuyên truyền, vận động tư vấn về DS-KHHGĐ và cung cấp bao cao su, thuốc uống tránh thai đến từng hộ gia đình; kiểm tra việc duy trì thực hiện các nội dung DS-KHHGĐ của các HGĐ tại địa bàn quản lý; thực hiện chế độ ghi ch p ban đầu, thu thập số liệu, lập báo cáo tháng về DS- KHHGĐ theo quy định hiện hành; lập các sơ đồ và biểu đồ, quản lý số HGĐ về DS-KHHGĐ tại địa bàn quản lý; bảo quản và sử dụng có hiệu quả các tài liệu liên quan đến nhiệm vụ được giao; có dự giao ban hàng tháng; tham dự đầy đủ các lớp tập huấn; phát hiện và đề xuất về các vấn đề DS-KHHGĐ tại địa bàn quản lý. - Cộng tác viên DS-KHHGĐ thôn, bản được trạm trưởng TYT xã hướng dẫn cho các kiến thức chuyên môn liên quan đến công tác KHHGĐ. Trưởng TYT xã dựa vào đội ngũ cộng tác viên để quản lý tình hình CSSKSS, KHHGĐ của các hộ gia đình trên địa bàn họ quản lý. - Cộng tác viên thôn, bản có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình tham gia công tác DS-KHHGĐ có uy tín trọng cộng đồng; là người dân có trình độ văn hóa tốt nghiệp Trung học phổ thông; có tham gia các lớp tập huấn về DS- KHHGĐ; cư trú tại xã; có sức khỏe tốt, gương mẫu thực hiện KHHGĐ Nhận xét kết quả: Công tác quản lý, triển khai các mô hình DS-KHHGĐ đạt những chỉ tiêu đề ra của Bộ y tế. Tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt tỷ lệ ở mức cao so với chỉ tiêu của Bộ. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hằng năm < 9%0 giúp giảm bớt nhiều gánh nặng cho xã. Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên chỉ có một phụ nữ trong tổng số 155 phụ nữ sinh con trong năm tại xã, chiếm tỷ lệ 0.64%. Cán bộ y tế xã, cộng tác viên y tế thôn bản thực hiện tốt việc tuyên truyền, giáo dục, phối hợp liên ngành, cán bộ có tâm huyết, nhiệt tình tham gia công tác DS-KHHGĐ. Vấn đề quản lý chương trình DS-KHHGĐ ở xã, phường là hết sức quan trọng, là trách nhiệm của cộng đồng và toàn xã hội và là yếu tố quyết định thành công của công tác DS-KHHGĐ ở xã, phường. Bảng 10: Kết quả thực hiện tiêu chí 10 Tiêu chí 10: Truyền thông – giáo dục sức khỏe
  • 38.
    30 49 - TYTcó loa và các phương tiện hỗ trợ truyền thông, có đài phát thanh của xã. - Có sổ sách quản lý, thông kê loa và các dụng cụ hỗ trợ truyền thông khác. 50 - Các công truyền thông được thực hiện theo 2 hình thức nhóm (2 lần/1 tháng với số lượng khoảng 20-25 người dân tham gia) và cộng đồng (1 lần/ tháng). Được thực hiện với sự tham gia của 2 cán bộ TYT. Một số nội dung được đưa vào truyền thông chính như: Uống vitamin A lồng ghép với chương trình phổ biến kiến thức về dinh dưỡng, dân số và kế hoạch hóa gia đình, bệnh truyền nhiễm. - Về công tác KCB: trung bình số lương bệnh đến khám và điều trị tại trạm khoảng 40 người/ ngày. Được thống kê rõ ràng vào sổ sách với hình thức bảo hiểm y tế hay dịch vụ. Nhân viên tham gia công tác với số lượng 3 người trong đó có 1 bác sĩ, 2 y sỹ. Nhận xét kết quả: Trong quá trình thực hiện tiêu chí 10 TYT được sự hỗ trợ tích cực của UBND Xã như hỗ trợ về truyền thông (đài phát thanh của phường), kinh phí và vận động mạnh thường quân đóng góp cho các chương tại địa phương. Về công tác KCB thì trạm đã làm đủ chức năng và chuyên môn của mình góp phần nâng cao và bảo vệ sức khỏe người dân. Tuy nhiên công tác truyền thông vẫn còn hạn chế về cán bộ thiếu kiến thức chuyên môn và kỹ năng truyền thông để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả truyền thông. Do đó sau khi đã đạt được chỉ tiêu cũng nên thường xuyên gửi cán bộ đào tạo luân phiên để góp nâng cao kiến thức và kỹ năng cho cán bộ hơn. 3. Tình hình thực hiện các chƣơng trình y tế địa phƣơng 3.1. Chương trình PCBKL 3.1.1. Chương trình PCBTT Bảng 11: Kết quả thực hiệ c ươ g trì PCBTT 1. PCBTT 1 - Tỷ lệ mắc và tái phát bệnh trầm cảm: + Số bệnh nhân trầm cảm tại địa phương là 26 trường hợp và bệnh động kinh là 16 trường hợp. + Số bệnh nhân trở về cuộc sống sinh hoạt bình thường là 4 trường hợp. + Số bệnh nhân tái phát sau điều trị là 2 trường hợp, nguyên nhân tái phát là do tác động tâm lý và những căng thẳng trong cuộc sống. + Trạm không có chương trình phòng chống mà chỉ khi nào bệnh nhân đến khám rồi mới điều trị. 2 - Giảm tỷ lệ tự sát do bệnh trầm cảm: + Số bệnh nhân chết vì tự sát 1 case do uống thuốc trừ sâu. + Trạm không có biện pháp khắc phục ý nghỉ tự sát.
  • 39.
    31 3 - Giảmtỷ lệ bệnh mạn tính, mất sức lao động trong tổng số người mắc bệnh trầm cảm: + Bệnh nhân được điều trị hiệu quả và đáp ứng với thuốc. + Trạm có triển khai chương trình cấp phát thuốc cho người dân. + Tiện tại số bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm mạn tính là 5 trường hợp. Nhận xét kết quả: TYT có tổ chức KCB tâm thần cho người và nắm được danh sách về các trường hợp bệnh cụ thể cũng như là công tác cấp phát thuốc cho người bệnh. Tuy nhiên về mặt phòng chống trạm không có triển khai chương trình phòng chống cụ thể chỉ khi nào người bệnh đến khám mới điều trị và về mặt cấp phát thuốc thì trạm không thông báo thời gian cụ thể khi nào người bệnh đến lấy trạm mới phát thuốc. 3.1.2. Chương trình PCBTHA Bảng 12: Kết quả thực hiệ c ươ g trì PCBTHA PCBTHA 1 - Số bệnh nhân đang bị bệnh THA tại xã là 290 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 88% so với tổng số 328 bệnh nhân đang mắc các bệnh không lây tại xã. - Phần lớn người dân biết rõ tầm quan trọng của việc tìm hiểu kiến thức về triệu chứng, biến chứng, cách phòng chống và tuân thủ điều trị. 2 - Các nhân viên y tế đầy đủ kiến thức chuyên môn tại trạm trong chương trình. - Trong năm nhân viên y tế có tham gia một số hội thảo về THA. 3 - Ở xã có thành lập câu lạc bộ người cao huyết áp có người tham gia quản lí. - Hằng tháng cán bộ cộng tác viên tổ chức các buổi truyền thông, giáo dục người dân về các triệu chứng, biến chứng và cách phòng chống bệnh tại từng ấp. 4 - Cán bộ y tế và cộng tác viên luôn luôn cập nhật kiến thức mới về bệnh; thực hiện đúng phác đồ điều trị bệnh của Bộ y tế. Nhận xét kết quả: THA là một bệnh mạn tính phổ biến nhất trên thế giới. Các biến chứng của THA là rất nặng nề như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận, mù lòa... Những biến chứng này có ảnh hưởng lớn đến người bệnh, gây tàn phế và trở thành gánh nặng về tinh thần cũng như vật chất của gia đình bệnh nhân và xã hội.
  • 40.
    32 Tình hình quảnlý, triển khai, duy trì mô hình phòng chống bệnh THA tại xã Nhơn Ái đã và đang thực hiện hiệu quả theo tiêu chí của Bộ Y tế đặt ra. Phần lớn người dân đã ý thức nhiều về các triệu chứng, biến chứng của bệnh. Tỉ lệ người dân đến khám và điều trị bệnh chiếm tỉ lệ cao tại xã. Tuy nhiên vẫn còn một số người dân vẫn chưa hiểu biết về bệnh, một số người khuyết tật hay tai biến nằm tại chỗ bị tăng huyết áp không có điều kiện đến khám và điều trị. Do đó trạm cần tiếp tục nâng cao chất lượng chương trình đảm bảo sức khỏe của người dân. 3.1.3. Chương trình PCBĐTĐ Bảng 13: Kết quả thực hiệ c ươ g trì PCBĐTĐ C ươ g trì PCBĐTĐ 1 - Số bệnh nhân đang bị bệnh ĐTĐ tại xã là 30 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 9.14% so với tổng số 328 bệnh nhân đang mắc các bệnh không lây tại xã. - Số người dân biết rõ tầm quan trọng của việc tìm hiểu kiến thức về triệu chứng, biến chứng, cách phòng chống và vấn đề tuân thủ điều trị đạt tỷ lệ 100%. 2 - Số người mắc bệnh ĐTĐ trong xã không được phát hiện ngày càng giảm. Người dân có ý thức phòng bệnh ĐTĐ, đến khám bệnh khi có các triệu chứng nghi ngờ bệnh, không để biến chứng xảy ra. 3 - Cán bộ y tế xã phối hợp cùng hội những người cao tuổi thực hiện các buôi trò chuyện về vấn đề đái tháo đường. - Hằng tháng cán bộ cộng tác viên tổ chức các buổi truyền thông, giáo dục người dân về các triệu chứng, biến chứng và cách phòng chống bệnh tại từng ấp. 4 - Cán bộ y tế và cộng tác viên luôn luôn cập nhật kiến thức mới về bệnh; thực hiện đúng phác đồ điều trị bệnh của Bộ y tế. Nhận xét kết quả: ĐTĐ là vấn đề y tế nan giải và là gánh nặng đối với sự phát triển kinh tế xă hội vì bệnh gây nhiều biến chứng nặng nề như thiếu máu cơ tim, tai biến mạch máu não, mù lòa, loét bàn chân, cắt đoạn chi, suy thận và các biến chứng thần kinh khác. Tình hình quản lý, triển khai, duy trì mô hình phòng bệnh ĐTĐ tại xã Nhơn Ái đã và đang thực hiện một cách hiệu quả. Nhân dân có ý thức tìm hiểu kiến thức cần thiết về bệnh, số bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ không được phát hiện ngày càng giảm. Cán bộ y tế xã và cộng tác viên trong các ấp nhiệt tình tham gia việc truyền thông giáo dục người dân; luôn luôn cập nhật các kiến thức mới về bệnh, tham gia các buổi hội thảo bàn về vấn đề đái thào đường; thực hiện tốt việc báo cáo với tuyến trên về tình hình bệnh tại xã; nâng cao hiệu quả điều trị bệnh, giảm bớt gánh nặng cho tuyến trên. 3.2. Chương trình PCBL
  • 41.
    33 Bảng 14: Kếtquả thực hiệ c ươ g trì PCBL PCBL 1 - Trạm y tế có cán bộ chuyên trách phòng chống lao: + Xã có 1 cán bộ chuyên trách về hoạt động phòng chống lao, trình độ chuyên môn là y sỹ. Chỉ có 1 cán bộ nên khó đáp ứng được yêu cầu công việc, xã cần khoãng 2-3 cán bộ mới đáp ứng được yêu cầu này. + Nhưng hiện tại công tác đào tạo cán bộ phòng chống lao chưa được thực hiện tại TYT. 2 - Tỷ lệ bệnh nhân nghi lao được phát hiện và chuyển tuyến trên: + Tất cả các bệnh nhân đếnh khám bệnh có các dấu hiệu nghi L như: đau ngực, sốt về chiều, sụt cân, ho ra máu,…Sẽ được trạm cấp giấy giới thiêu lên tuyến trên là các xết nghiệm chuyên sâu. + Khi bệnh nhân được xác định là có bệnh L sẽ được xã cấp sổ theo dõi và phát thuốc hàng tuần. 3 - Tỷ lệ bệnh nhân ngoại trú tuân thủ theo phát đồ điều trị lao đạt tỷ lệ cao: + Bệnh nhân điều trị ngoại trú được cấp thuốc hàng tuần và được giáo dục kiến thức, ý thức về L. Do người dân nắm được những điều cơ bản về L và điều trị lao nên sự tuân thủ điều trị rất tốt, chưa có trường hợp nào bỏ điều trị giữa chừng. Nếu có bệnh nhân bỏ trị giữa chừng cán bộ sẽ đến động viên, truyền thông về ý thức điều trị và thái độ đối với bênh L. 4 - Quản lý tốt các đối tượng mắc L: + Đối với trẻ em, người lớn có nguy cơ cao (nhiễm HIV), hoặc tiếp xúc với đối tượng mắc lao sẽ được xã giới thiệu lên tuyến trên khám bệnh. Việc truyền thông giáo dục qua loa phát thanh hoặc tư vấn trực tiếp cho đối tượng có nguy cơ cao làm họ tự ý thức đến khám bệnh. + Trạm có sổ quản lý các đối tượng nguy cơ ca (Nhiễm HIV). Họ sẽ được khám sàng lọc khi có các dấu hiệu nghi L. 5 - Thực hiện giám sát điều trị đối với lao kháng thuốc: + Sổ quản lý bệnh nhân lao tại địa phương được ghi chép rõ ràng, cập nhật. Đối với bệnh L đa kháng thuốc xã không điều trị mà chủ yếu là chuyển tuyến. 6 - Triển khai tốt các chương trình giáo dục người dân hiểu biết đúng về bệnh L và cách phòng tránh lây bệnh: + Cộng tác tuyên truyền về bệnh lao ỡ xã được thực hiện bằng cách phối hợp với truyền thông xã hằng ngày. Thực hiên bằng băng rôn vào ngày thế giới phòng chống L. + Đánh giá hiệu quả công tác thông qua việc bệnh nhân đến khám bệnh khi có đấu hiệu nghi ngờ L. 7 - Phòng tránh lây bệnh lao cho các đối tượng tham gia điều trị bệnh L: + Không có trường hợp lây bệnh từ bệnh nhân sang nhân viên y tế. + Việc phòng tránh lây bệnh bằng cách mang khẩu trang và gang tay khi tiếp xúc thăm khám.
  • 42.
    34 8 - Thựchiện tốt công tác báo cáo với tuyến trên: + Báo cáo về TTYTDP huyện. + Số bệnh nhận lao được ghi chép cụ thể, rõ ràng. Hiện tỷ lệ lao của xã là 22/15020. Nhận xét kết quả: Tại trạm y tế xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, TPCT công tác phòng chống L được thực hiện rất tốt. TYT có tổ chức khám chữa bệnh Lao cho người dân và nắm được danh sách về các case bệnh cụ thể cũng như là công tác cấp phát thuốc cho người bệnh. Có triển khai chương trình phòng chống L cụ thể đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên số cán bộ tham gia phòng chống còn hạn chế và công tác đào tạo nhân lực tại trạm còn chưa tốt cần phải cải thiện trong thời gian tới. 3.3. Chương trình PCSXH Bảng 15: Kết quả c ươ g trì PCSXH Tình hình mắc bệnh tại địa p ươ g tro g ăm qua - Số ca mắc bệnh :2 ca - Số ca chết: 0 ca - Có 1 ổ dịch (2 ca bệnh) xử lý bằng giáo dục sức khỏe, vệ sinh môi trường, xử lý ao tù nước đọng, vỏ dừa, chén bể và phun hóa chất bán kính 200m. - Cà 2 ca bệnh đề gặp ở trẻ em được điều trị tại tram y tế xã, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe của trẻ và gia đình. Kế hoạch triể k ai c ươ g trì p ò g c ống sốt xuất huyết - Thực hiện: 4 lần/năm có ban chỉ đạo PCSXH họp và điều hành mỗi khi thực hiện chương trình. - Địa điểm: ở Ủy ban nhân dân xã hoặc TYT. - Các thành phần tổ chức tham gia: tổ dân số kế hoạch hóa gia đình, đoàn thanh niện, tổ khám chữa bệnh,ban phòng chống dịch mạng lướ công tác viên, tình nguyện viên của từng ấp. - Nguồn kinh phí: cấp từ CTMTQG về y tế cấp được 1 lần còn 3 lần không có. Bên cạnh đó kinh phí thực hiện thiếu. - Phƣơng pháp truyền thông: truyền thông trực tiếp, cộng tác viên đến thăm từng HGĐ. Đa số người dân hưởng ứng tích cực những vẫn còn một bộ phận nhỏ người dân không tham gia nhưng sau đó đã được các cộng tác viên tư vấn và sự tác động của bà con trong khu vực . - Phƣơng tiện và tài liệu: Cộng tác viên ,pano, tranh ảnh, áp phích, tờ rơi, cá 7 màu… Nội du g c ươ g trì
  • 43.
    35 - Thông tinvề bệnh sốt xuất huyết đến ngƣời dân gồm những nội dung sau: + Tác nhân gây bệnh: Muỗi vằn (Aedes aegypti) hoạt động vào ban ngày và chỉ có muỗi cái mới đốt người và truyền bệnh. Khi virus vào cơ thể, chúng tuần hoàn trong máu từ 2 đến 7 ngày, muỗi vằn hút máu thì virus được truyền cho muỗi. Người là ổ chứa virus chính. Muỗi edes thường đẻ trứng ở: lu kiệu trữ nước, lọ hoa, ch n nước chống kiến tủ đựng thức ăn, gáo dừa đọng nước, vỏ xe đọng nước,lu/khạp bể, chén bể đọng nước. + Bệnh SXH không có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vacxin phòng bệnh. + Phòng chống bệnh chủ yếu là diệt lăng quăng, diệt muỗi và phòng ngừa muỗi đốt. - Thực hiện các biện pháp PCSXH + Loại trừ nơi muỗi đẻ trứng (diệt lăng quăng):  Đậy kín vật chứa nước;  Súc rửa thường xuyên vật chứa nước: không quá 7 ngày;  Thả cá;  Thả Mesocyclos;  Vớt bỏ lăng quăng; và,  Bỏ muối hoặc dầu vào ch n nước chống kiến. + Phòng muỗi cắn và diệt muỗi:  Xịt thuốc diệt muỗi;  Sử dụng vợt điện;  Sử dụng nhang xua muỗi;  Ngủ mùng (kể cả ban ngày);  Quạt máy; và,  Mặc quần áo dài tay. + Lọai bỏ nơi muỗi trú ẩn:  Sắp xếp quần áo, đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp;  Dọn dẹp nhà cửa ngăn nắp, sạch thoáng; và,  Thu gom các vật phế thải, dọn dẹp chỗ đọng nước quanh nhà. - Những biểu hiện của bệnh SXH, cách xử trí ban đầu và các phƣơng pháp PCSXH: + Những biểu hiện của bệnh SXH:  Sốt cao: đột ngột, liên tục trong 2-7 ngày;  Xuất huyết: Chấm xuất huyết dưới da, vết xuất huyết, bầm chỗ chích, chảy máu mũi, chảy máu nướu răng, ói ra máu, tiêu ra máu;  Sốc thường xảy ra vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 6 của bệnh, biểu hiện bởi trẻ bứt rứt, da lạnh ẩm.
  • 44.
    36 → Có 5dấu hiệu trẻ trở nặng, các bà mẹ cần nhận biết sớm để đưa con đến bệnh viện ngay:  Lừ đừ, li bì hoặc bứt rứt;  Ói nhiều hoặc đi cầu ra máu;  Đau bụng nhiều;  Tiểu it1, và,  Tay chân lạnh. + Cách xử trí ban đầu:  Khuyến khích người nhà cho trẻ uống thật nhiều nước, lau mát cho trẻ;  Cho trẻ ăn lỏng, dễ tiêu như cơm nhão, cháo, súp;  Tránh ăn những thức ăn quá nhiều dầu mỡ trẻ sẽ thấy đầy bụng khó tiêu;  Không ăn huyết heo, huyết vịt vì trẻ sẽ đi tiêu phân có màu đen, dễ lầm tưởng bị xuất huyết tiêu hoá; và,  Uống thuốc hạ sốt ngay khi thấy trẻ sốt cao( paracetamol ), các thuốc hạ sốt như Ibufrophen, spirin không được dùng, vì rất có hại trong bệnh nhân bị SXH. - Mô hình áp dụng: cộng tác viên, tình nguyện viên sức khỏe cộng đồng. Kết hợp với ban phòng chống dịch, tổ dân số và KHHGĐ, đoàn thanh niên và tổ chức y tế chịu trách nhiệm chính. Quy trình giám sát, kiểm tra, đá giá c ươ g trì PCSXH - Chương trình PCSXH được thực hiện bởi trung tâm y tế dự phòng huyện sau khi kết thúc chiến dịch, thời gian kiểm tra đánh giá kéo dài 2-3 ngày. Kết quả đạt được được ghi chép vào hồ sơ sổ sách. - Sau giám sát, kiểm tra, đánh giá ghi nhận được những kết quả cũng như thuận lợi, khó khăn sau: + Kết quả đạt được: khống chế dịch tốt,không có them ổ dịch mới, không có thêm người mắc bệnh (chỉ có 2 người mắc ban đầu), tuyên truyền nhiều thông tin, kiến thức về bệnh sốt xuất huyết, nâng cao ý thức người dân về bệnh, giúp ích cho việc hỗ trợ dự phòng một số bệnh khác thông qua vệ sinh nhà ỏ, phát quang bụi rậm, cải thiện môi trường sống + Thuận lợi:  Người dân có ý thức cao về bệnh sốt xuất huyết, đa số hưởng ứng tốt phong trào;  Chương trình có ban chỉ đạo, kế hoạch thực hiện khoa học, logic; và,  Mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên nhiệt tình, có kinh nghiệm chuyên môn, rải đều khắp 7 ấp, số lượng nhiều. + Khó khăn:  Kinh phí không đủ, đưa xuống trễ; và,
  • 45.
    37  Dân sốkhông tập trung thành cụm, tản rộng… loa phát thanh không tới được một số vùng. -Phương hướng đề ra: + Phối hợp các ban ngành tuyên truyền vận động người dân tham gia công tác PCSXH, để duy trì hiệu quả lâu dài, nâng cao kiến thức và thực hành của người dân nhằm thực hiện mục tiêu của chương trình PCSXH. + Thực hiện công tác điều tra giám sát, kiểm soát diệt lăng quăng thường xuyên và toàn diện hơn mới đảm bảo tiêu diện được vectơ truyền bệnh. + Trong các tiêu chí công nhận gia đình văn hóa ở xã lồng ghép tiêu chí không có người bị SXH + Phối hợp trường cấp II trong địa bàn xã tuyên truyền kiến thức PCSXH cho học sinh để các em có ý thức về bệnh đồng thời cũng tuyên truyền cho cha mẹ chúng. + UBND xã cần hỗ trợ kinh phí nhiều hơn cho TYT thực hiện chương trình PCSXH: + Cung cấp đầy đủ trang thiết bị phương tiện truyền thông về PCSXH tạo thuận lợi cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ. + Phụ cấp đầy đủ cho cộng tác viên thực hiện công tác vãng gia. Từ đó khuyến khích và nâng cao đời sống cho cộng tác viên nhằm duy trì hiệu quả tốt hơn. + Kết hợp TTYTDP, các ban ngành đoàn thể mở chiến dịch như diễu hành PCSXH, VSMT, tiêu diệt vectơ truyền bệnh đặc biệt vào những thời điểm thuận lợi muỗi sinh sản và phát triển. + TTYTDP chịu trách nhiệm trong việc hỗ trợ, đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ y tế, cộng tác viên về PCSXH để hoạt động được sâu rộng và hiệu quả hơn. Nhận xét kết quả: Nhìn chung chương trình thu được nhiều kết quả thuận lợi, các ổ dịch đã được khống chế tốt làm giảm đáng kể số trường hợp mắc bệnh. Các cán bộ và cộng tác viên nhiệt tình tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức thực hành PCSXH đa số người dân nhưng vẫn có một bộ phận nhỏ người dân chưa quan tâm. Trong quá trình thực hiện chương trình thì nguồn kinh phí không đủ gây nhiều khó khăn nên có mức kinh phí hỗ trợ phù hợp cho các cộng tác viên và hiện tại vẫn chưa được sự hỗ trợ từ tuyến trên. Nguồn nhân lực còn hạn chế về trình độ chuyên môn mà nên được cán bộ từ trung tâm y tế dự phòng xuống hỗ trợ thực hiện chương trình.
  • 46.
    38 Chƣơng 4: BÀNLUẬN 1. TTYTDP huyện - Đảm bảo đủ biên chế và cơ cấu cán bộ cho TYT xã: Trạm có 10 cán bộ đủ theo định mức biên chế và 7 cán bộ y tế ấp, Cơ cấu nhân lực có đủ 5 nhóm chức danh chuyên môn (1Bác sĩ chuyên khoa 1, 1 cử nhân, 3 Điều dưỡng Trung học, 4 Y sĩ, 1 Dược sĩ Trung học và 1 Hộ sinh Trung học). - Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho TYT xã đạt chuẩn, trang bị đầy đủ trang thiết bị: máy siêu âm xách tay, máy đo đường huyết, máy đo điện tim; thuốc; vật tư; hóa chất; .... - Hướng dẫn, phê duyệt kế hoạch hoạt động, cung cấp nguồn kinh phí hoạt động cho TYT. - Là tuyến trên thực hiện nhận bệnh từ TYT, phối hợp với trạm trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. - Đưa ra phương hướng hoạt động cho TYT, cập nhật báo cáo kết quả hoạt động, các chương trình y tế tại TYT. 2. Ủy ban nhân dân xã - Phối hợp TYT thành lập và điều hành Ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân. - Phối hợp, hộ trợ tuyên truyền, thực hiện các chương trình truyền thông của TYT. - Cung cấp kinh phí điện nước cho TYT hoạt động. 3. Trạm y tế - Là tuyến thấp nhất trong hệ thống y tế quốc gia, trực tiếp thực hiện các chương trình y tế. - Thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, khám sàng lọc, quản lí các bệnh dịch, nguy hiểm tại địa phương. - Đảm nhận công tác truyền thông. 4. Ngƣời dân - Tự giác thực hiện các hoạt động do TYT đưa ra. - Tự giác đến khám khi có bệnh và tuân theo phác đồ điều trị được đưa ra. - Có kiến thức tốt về các bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, không còn kì thị bệnh nhân lao, tâm thần,… * Thuận lợi: - Được sự hỗ trợ và chỉ đạo sâu sắc của phòng y tế, TTYTDP huyện Phong Điền, Đảng ủy, UBND xã và sự phối hợp của ban ngành đoàn thể tại địa phương. Đội ngũ nhân viên y tế yêu nghề, tận tình phục vụ nhân dân. - Trạm nằm trên trục giao thông chính nên thuận lợi cho nhân dân trong việc đi lại khám chữa bệnh và vận chuyển trong các trường hợp cấp cứu; có diện tích rộng rãi, thoáng mát, đầy đủ phòng ban phục vụ công tác y tế.
  • 47.
    39 - Trang thiếtbị, y dụng cụ, đầy đủ danh mục thuốc thiết yếu cho việc khám chữa bệnh và TT-GDSK tương đối đầy đủ. - TYT đã thực hiện chặt chẽ trong việc quản lý thuốc, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý không để xảy ra tai biến nghiêm trọng cũng như bảo dưỡng, sửa chữa và bổ sung kịp thời các trang thiết bị cần thiết. * K ó k ă : - Trạm còn thiếu cán bộ (vì một số cán bộ đang trong quá trình đi học tập thêm nhằm nâng cao chuyên môn) do đó một cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều chương trình nên còn gặp nhiều khó khăn, có nhiều chương trình lồng gh p nên đôi khi có nhiều sức ép trong công việc. Thu nhập dịch vụ của trạm còn thấp nên đời sống cán bộ công nhân viên chưa được đảm bảo ổn định hàng tháng. - Tuy có đủ máy theo quy định nhưng trạm còn thiếu nhân viên có chuyên môn để sử dụng máy. - Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế còn thấp 62% dù TYT đã có nhiều biện pháp tích cực vận động người dân tham gia. - Vấn đề truyền thông còn gặp nhiều khó khăn do kinh phí hạn hẹp và nhân lực chưa đảm bảo. KẾT LUẬN Qua cuộc khảo sát và đánh giá việc thực hiện 10 tiêu chí quốc gia về y tế xã tại TYT xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, TPCT và chương trình y tế địa phương về PCSXH lao và các bệnh không lây (ĐTĐ, THA, SKTT) chúng tôi rút ra những kết luận sau: - Công tác tổ chức và quản lý về nhân sự cũng như công tác KCB tại TYT luôn đảm bảo yêu cầu của tuyến y tế cơ sở. - TYT đã tổ chức, triển khai thực hiện 10 tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 – 2020 hầu hết đạt chuẩn theo quy định. - Nguồn nhân lực còn hạn chế về trình độ chuyên môn. - Nhìn chung chương trình phòng chống sức khỏe tâm thần chưa được chú trọng. - Chương trình PCBTHA tại xã Nhơn Ái đã và đang thực hiện hiệu quả. - Chương trình PCSXH đạt hiệu quả tốt, bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế về nguồn kinh phí, trình độ chuyên môn cán bộ. - Tình hình quản lý, triển khai, duy trì mô hình phòng bệnh ĐTĐ tại xã Nhơn Ái đã và đang thực hiện một cách hiệu quả mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe cho người dân. - Chương trình PCL được thực hiện rất tốt, tuy nhiên vẫn còn hạn chế về nguồn nhân lực công tác đào tạo nhân lực. KHUYẾN NGHỊ - Đề nghị các ban ngành tiếp tục tạo điều kiện cho trạm tiếp tục duy trì và phát huy những mặt làm được.
  • 48.
    40 - TYT nêncó kế hoạch đưa cán bộ đi đào tạo chuyên môn, nâng cao tay nghề, cần sở y tế hỗ trợ thêm về vấn đề này. Về trang thiết bị y tế, trạm vẫn còn chưa có cán bộ sử dụng máy siêu âm, điện tim: đề nghị đưa cán bộ đi đào tạo thêm. - Tăng cường công tác vãng gia thường xuyên 1 tháng 1 lần để kịp thời phát hiện những việc làm không đúng trong PCSXH và giúp ý thức thực hành đúng. - Tạo phong trào thi đua PCSXH tại địa phương. - Nên thành lập câu lạc bộ “THA”, “ ĐTĐ” tại địa phương để trạm y tế dễ quản lý, theo dõi, đồng thời để người bệnh có cơ hội giao lưu, trao đổi kiến thức, kinh nghiệm về phòng ngừa và điều trị bệnh nhằm nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.
  • 49.
    41 TÀI LIỆU THAMKHẢO 1. Bộ môn Dược lý Trường Đại học Y Hà Nội (2004), Dược lý học lâm sàng, Nxb Y học, Hà Nội. 2. Chẩn đoán, điều trị sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue (n.d.). Nguồn: http://www.dieutri.vn/vanbanyte/27-9-2014/S5028/Chan-doan-dieu-tri-sot- Dengue-va-sot-xuat-huyet-Dengue.htm#ixzz3R93ogYPD 3. Chiến thuật điều trị tăng huyết áp vô căn (n.d.). Nguồn: http://www.dieutri.vn/duo cly/9-7-2011/S1006/Chien-thuat-dieu-tri-tang-huyet-ap-vo-can.htm#ixzz3R 9Fbi 4. Chính phủ (2012), Quyết định số 1202, ban hành ngày 31/08/2012/ QĐ-TTg quy định về chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2012 – 2015. Nguồn: http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidun gchuongtrinhmuctieuquocgia?_piref135_18249_135_18248_18248.strutsAc tion=ViewDetailAction.do&_piref135_18249_135_18248_18248.docid=13 54&_piref135_18249_135_18248_18248.substract= 5. Chính phủ (2012), Quyết định số 1208, ban hành ngày 31/08/2012/ QĐ-TTg quy định về Quyết định số 1208/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế giai đoạn 2012 - 2015. Nguồn: http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class _id=2&mode=detail&document_id=163367 6. Giáo trình Bệnh học nội khoa (n.d.), Đại Học Y Dược Hà Nội, Hà Nội. 7. Giáo trình Tâm thần học (2009), Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh. 8. Lý Lệ Lan (2004), Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi trong phòng chống SXH của người dân Quận 5, TP. HCM năm 2004. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp 1 YTCC, TP. HCM, tr. 71-75. 9. Nguyễn Văn Danh (2005), Kiến thức, thái độ, hành vi trong phòng chống SXH của người dân xã Phú Vĩnh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai năm 2005. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp 1 YTCC, TPHCM.
  • 50.
    42 10. Nguyễn VănViệt (2012), Dự án Sốt xuất huyết trong bối cảnh Biến đổi khí hậu, cơ hội cho ngành y tế dự phòng Cần Thơ. Nguồn: http://soytecantho.vn/?tab id=984&ndid=75&key=Du_an_Sot_xuat_huyet_trong_boi_canh_Bien_doi_ khi_hau_co_hoi_cho_nganh_y_te_du_phong_Can_Tho 11. Tiểu đường tuýp 2 (đái tháo đường) (n.d.). Nguồn: http://www.dieutri.vn/noitiet/ 5-1-2013/S3544/Tieu-duong-tuyp-2-dai-thao-duong.htm 12. Trần Văn Hai, Lê Thành Tài (2008), “Kiến thức, thái độ, thực hành và phòng chống sốt Dengue, sốt xuất huyết Dengue của người dân xã Bình Thành, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp năm 2006”, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 12, tr. 39-47. 13. Võ Thành Nhân (2008a), Các thuốc điều trị tăng huyết áp, Nxb Y học, Hà Nội. 14. Võ Thành Nhân (2008b), Tăng huyết áp trong thực hành lâm sàng, Nxb Y học, Hà Nội. Với sự hiểu biết có giới hạn của mình, chúng tôi đã cố gắng tầm soát những thông tin về tác giả của những công trình nghiên cứu trên. Ý kiến phản hồi về thông tin đã được chú thích trên sẽ được đánh giá rất cao!!! PHỤC LỤC Xin vui lòng xem ở phần Phục lục đí kèm!
  • 51.
    Phụ lục 1 Bảngphân công thiết kế công cụ thu thập số liệu và phân công viết báo cáo ỆM VỤ STT MSSV ụ 1. Nguyễn Duy Khuê 1053010283 CHƢỞNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KẾT LUẬN 2. Phạm Duy Hƣng 1053010273 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CUỘC ĐIỀU TRA 3. Danh Hoàng 1053010274 ĐẶT VẤN ĐỀ: Mục tiêu PHƢƠNG HƢỚNG HOẠT ĐỘNG 4. Thạch Ngọc Minh 1053010297 ĐẶT VẤN ĐỀ: Trình bày tóm tắt về TCQGYTX, sự cần thiết phải thực hiện các tiêu chí CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN STT MSSV Tiêu chí 1. Nguyễn Duy Khuê 1053010283 10 2. Phạm Duy Hƣng 1053010273 1 3. Danh Hoàng 1053010274 9 4. Thạch Ngọc Minh 1053010297 5 5. Liêu Mỹ Ngân 1053010301 2 6. Phạm Quang Trí 1053010347 3 7. Lƣu Quốc Việt 1053010353 4 8. Ngô Thị Thùy Trang 1053010342 8 9. La Đức Huy 1053010275 7 10. Đồng Trƣờng Giang 1053010264 6
  • 52.
    5. Liêu MỹNgân 1053010301 - CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN 1.3 Nội dung chƣơng trình y tế quốc gia đƣợc chọn - KIẾN NGHỊ 6. Phạm Quang Trí 1053010347 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN 7. Lƣu Quốc Việt 1053010353 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN 8. Ngô Thị Thùy Trang 1053010342 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN 9. La Đức Huy 1053010275 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN PHỤC LỤC 10. Đồng Trƣờng Giang 1053010264 CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN 1.1 Nội dung sơ lƣợc các tiêu chí quốc gia về y tế xã. 1.2 Tình hình thực hiện và mức độ đạt đƣợc tiêu chí quốc gia của các trạm y tế trong nƣớc.
  • 53.
    Phụ lục 3 Cáccông cụ thu thập số liệu. tin thông tin T u u t 1. c Ban ch đạo C K nh n d n hoạt động thƣờng uyên tối thi u 6 tháng họp 1 lần. - Quyết định thành lập Ban ch đạo C K. - Các văn bản thực hiện hoạt động của ban ch đạo CSSK. - Tên các tổ chức CT-XH tham gia. - Danh sách thành viên của Ban Ch đạo. - Biên bản cuộc họp - em quyết định văn bản, biên bản họp… - Ph ng vấn trƣởng trạm và các thành viên BCĐ. 2. C ng tác C BV KND đƣợc đƣa vào Nghị quyết của Đảng à ế hoạch phất tri n KT- H của - Văn bản lƣu tại trạm y tế về cơ cấu Nghị quyết của Đảng u - Kế hoạch phát tri n KT- H hàng năm của qua các năm của UBND xã. - Tình hình thực hiện các chƣơng trình mục tiêu y tế quốc gia - Danh sách đoàn th CT- XH tham gia tri n khai thực hiện các CTYT. - Kế hoạch tri n khai và kết quả đạt đƣợc. - Xem các nghị quyết, bản danh sách thành viên tham gia, bản kế hoạch - Ph ng vấn ngƣời đứng đầu các CT T quốc gia tại T T . u t 3. Đảm bảo đủ định mức biên chế cho T T với cơ cấu nh n lực ph hợp theo quy định hiện hành trong đ c sỹ HCT hoặc lƣơng y trực tiếp KCB b ng HCT; các cán bộ y tế đƣợc đào tạo liên tục về chuyên m n theo quy định hiện hành. - Danh sách nhân viên trong biên chế hiện hành của trạm y tế - Văn bản giao ch tiêu biên chế ph n c ng nh n lực cho T T b ng cấp chuyên m n và thực tế số cán bộ hoạt động tại TYT. - ố cán bộ của T T đủ - em văn bản giao ch tiêu biên chế bản ph n c ng nh n lực. - Văn bản định mức biên chế cán bộ. - em danh sách văn bản, quyết định và chứng nhận đào tạo. - Ph ng vấn trƣởng trạm
  • 54.
    theo định mứcbiên chế. - T T c đủ cơ cấu nhân lực theo các nhóm chức danh chuyên môn. - TYT có Y sỹ YHCT hoặc lƣơng y trực tiếp KCB b ng YHCT. - Quyết định đào tạo chuyên môn cán bộ y tế. - Chứng nhận đào tạo của cán bộ TYT. Mỗi cán bộ của TYT phải đƣợc đào tạo lại và đào tạo liên tục về lĩnh vực chuyên môn theo quy định hiện hành. 4. C bác sỹ làm việc thƣờng uyên tại T T hoặc c bác sỹ làm việc định tại trạm t 3 ngày tuần trở lên. - Văn bản giao ch tiêu biên chế, phân công bác sỹ cho TYT hoặc hợp đồng bác sỹ làm việc tại TYT, quyết định điều động bác sỹ làm việc tại TYT - Danh sách và lịch làm việc của bác sỹ trong biên chế, theo hợp đồng hoặc do tuyến trên điều động. - Sử dụng thông tin sẵn c (văn bản,danh sách,lịch làm việc) - Quyết định điều động bác sỹ làm việc tại T T. 5. Mỗi th n bản ấp đều c tối thi u 1 nh n viên y tế đƣợc đào tạo theo hung chƣơng trình do Bộ Tế quy định; trƣờng uyên hoạt động theo chức năng nhiệm vụ đƣợc giao lồng gh p các hoạt động của nh n viên y tế thon bản với c ng tác viên của các chƣơng trình y tế. Hàng tháng c giao ban chuyên m n với T T - Danh sách và lịch làm việc của NV T đang hoạt động tại thôn, bản ấp của xã. - Chứng ch đào tạo của các nhân viên y tế thôn, bản theo chƣơng trình do Bộ Y tế quy định (3 tháng trở lên). - Quyết định công nhận y tế ấp/khu vực có 1 NVYT - Danh sách và hoạt động của các CTV - Sử dụng thông tin sẵn có.( Danh sách và lịch làm việc, chứng ch đào tạo,sổ giao ban,..) - Ph ng vấn Trƣởng trạm
  • 55.
    - Số lƣợngnhân viên y tế hoạt động thƣờng xuyên tại xã - Sổ giao ban của trạm y tế, TYT có tổ chức giao ban hàng tháng với y tế ấp. 6. Thực hiện đúng những chế độ chính sách do nhà nƣớc ban hành đối với cán bộ TYT xã nhân viên y tế thôn bản và các loại hình nhân viên y tế hƣỡng phụ cấp khác. - Bảng lƣơng phụ cấp ,các chế độ, chính sách khác của NVYT xã, thôn/ bản/ ấp và các cộng tác viên - Sổ, danh sách cấp phát các chế độ cho cán bộ y tế xã. - Không có vi phạm về thực hiện h ng đúng h ng đủ, không kịp thời các chính sách đối với cán bộ y tế theo quy định - Sử dụng thông tin sẵn có (xem sổ, danh sách,bảng lƣơng) - Ph ng vấn Trƣởng trạm u 3 ơ sở h tầng TYT xã 8. Diện tích T T đảm bảo: - Thành thị: Diện tích mặt b ng đất t 60m2 trở lên; diện tích xây dựng và sử dụng khối nhà chính t 150m2 trở lên. - Nông thôn, miền núi: diện tích mặt b ng đất t 500m2 trở lên. Diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính t 250m2 trở lên. - Diện tích đất trạm y tế xã (nông thôn,miền núi,thành thị) xã theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hồ sơ đo đạc của cấp có thẩm quyền cấp. - Diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính (nông thôn,miền núi,thành thị) - Xem giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hồ sơ đo đạc của các cấp có thẩm quyền. - Ph ng vấn ngƣời phụ trách TYT. 9. TYT xã về cơ bản đƣợc xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế trạm y tế cơ sở và tiêu chuẩn ngành hiện hành. Khu vực nông thôn có ít nhất 10 phòng chức - Tiêu chuẩn 52 CN- CT T 0001:2002 đƣợc ban hành theo Quyết định số 2271 QĐ-BYT ngày 17/6/2002 của Bộ Y tế. - Số phòng của TYT - Quan sát thực tế. - Ph ng vấn trƣởng trạm - em sơ đồ TYT
  • 56.
    năng; hu vựcthành thị hoặc trạm y tế gần bệnh viện có ít nhất 6 phòng trong các phòng sau đ y. Diện tích mỗi phòng đủ đ thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao. - Phòng khám bệnh. - dƣợc cổ truyền. - Quầy dƣợc, kho. - Phòng xét nghiệm (cận lâm sàng). - Tiệt trùng. - Phòng sơ cứu, cấp cứu. - Lƣu bệnh nhân, sản phụ. - Phòng khám phụ khoa, kế hoạch h a gia đình - Phòng sanh. - Phòng tiêm. - Phòng tƣ vấn, TT- GDSK, DS- KHHGĐ. - Phòng hành chính. - Phòng trực. (nông thôn,thành thị) -Diện tích mỗi phòng của TYT 8. Diện tích T T đảm bảo: - Thành thị: Diện tích mặt b ng đất t 60m2 trở lên; diện tích xây dựng và sử dụng khối nhà chính t 150m2 trở lên. - Nông thôn, miền núi: diện tích mặt b ng đất t 500m2 trở lên. Diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính t 250m2 trở lên. - Diện tích đất trạm y tế xã (nông thôn,miền núi,thành thị) xã theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hồ sơ đo đạc của cấp có thẩm quyền cấp. - Diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính (nông thôn,miền núi,thành thị) - Xem giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hồ sơ đo đạc của các cấp có thẩm quyền. - Ph ng vấn ngƣời phụ trách TYT. 10. Khối nhà chính đƣợc xếp hạng t cấp IV trở lên - T ng phần khối nhà chính của trạm y tế -Thời gian xây dựng t ng phần khối nhà chính của trạm y tế -Thời gian sửa chữa t ng phần khối nhà chính của trạm y tế -Quan sát khối nhà chính của trạm -Ph ng vấn trƣởng trạm - Xem giấy chứng nhận nhà đất 11. TYT xã có nguồn -Nguồn nƣớc sinh hoạt -Quan sát
  • 57.
    nƣớc sinh hoạtvà nhà tiêu hợp vệ sinh; thu gom và xử lý chất thải y tế theo quy định của TYT xã - Các xét nghiệm nƣớc theo quy định -Nhà tiêu đang đƣợc sử dụng tại TYT xã -Vị trí nhà tiêu tại TYT -Biện pháp xử lý chất thải t nhà tiêu tại TYT -Chất thải y tế tại TYT -Biện pháp thu gom và xử lý chất thải y tế tại TYT -Ph ng vấn trƣởng trạm -Xem bảng quy định xử lý chất thải tại TYT -Xem bảng phân công cán bộ theo dõi, giám sát, quản lý việc phân loại, thu gom, xử lý, tiêu hủy chất thải y tế tại trạm. -Xem lịch xử lý chất thải của TYT 12. C đủ hạ tầng kỹ thuật và khối phụ trợ: ho nhà đ xe, hàng rào bảo vệ, cổng và bi n tên trạm,nguồn điện lƣới hoặc máy phát điện riêng điện thoại, máy tính nối mạng internet, máy in vƣờn mẫu thuốc nam hoặc tranh ảnh về cây thuốc nam: nhà bếp -Cơ sở hạ tầng và khối phụ trợ tại TYT -Phƣơng tiện thông tin tại TYT -Vƣờn mẫu thuốc nam hoặc tranh ảnh về cây thuốc nam tại TYT -Nhà bếp tại TYT - em sơ đồ bố trí TYT -Quan sát -Ph ng vấn trƣởng trạm Tiêu chí 4 Trang thi t bị, thuố v p ươ t ện khác 13. T T đảm bảo có 70% loại TTB và đủ số lƣợng còn sử dụng đƣợc theo danh mục trang thiết bị của tram y tế xã theo quy định hiện hành. -Số loại trang thiết bi,tình trạng sử dụng và số lƣợng mỗi loại hiện có tại trạm. - Quan sát với bang ki m là danh mục các trang thiết bị của TYT theo quy định hiện hành. 14. TYT xã có bác sỹ tùy theo nhu cầu và điều kiện hoạt động; có ít nhất 2 trong số các TTB dƣới đ y; c cán bộ có chứng ch hoặc chứng nhận đ đƣợc tập huấn sử dụng máy siêu âm: -Máy điện tim -Máy siêu m đen trắng xách tay -Máy đo đƣờng huyết - Tên bác sĩ phụ trách tại trạm y tế xã theo nhu cầu và điều kiện hoạt động. - Trang thiết bị (máy điện tim, máy siêu âm trắng đen ách tay máy đo đƣờng huyết) - Tên cán bộ có chứng ch hoặc chứng nhận sử dụng các loại máy. - Ph ng vấn trƣởng trạm - Quan sát bảng ki m - Xem chứng ch hoặc chứng nhận đ đƣợc đào tạo tập huấn sử dụng máy của cán bộ y tế. 15. Tại T T c ≥70% - Danh mục thuốc chữa + Quan sát với bảng
  • 58.
    số loại thuốctrong Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại TYT xã theo quy định hiện hành (cả thuốc tân dƣợc và thuốc y học cổ truyền); có đủ loại và cơ số thuốc chống sốc và thuốc cấp cứu th ng thƣờng và các phƣơng tiện tránh thai.. bệnh chủ yếu áp dụng cho trạm y tế xã hiện theo Quyết định số 05 2008 QĐ-BYT ngày 01/02/2008 của Bộ Y tế. Số loại thuốc đƣợc lựa chọn theo quy định của Sở Y tế đ đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cơ bản của nh n d n địa phƣơng. ố lƣợng loại thuốc đƣợc áp dụng cho các trạm y tế xã tham gia khám chữa bệnh BHYT hoặc trạm y tế có bác sỹ làm việc thƣờng xuyên hoặc định k . - Số các loại thuốc và số lƣợng t loại thuốc hiện có ở TYT. - Danh mục thuốc hiện có tại trạm. - Biên bản ki m nhập thuốc. - Danh mục thuốc chống sốc, cấp cứu và thuốc th ng thƣờng. - Các phƣơng tiện tránh thai hiện có ở TYT thống kê số lƣợng - C ≥70% số loại thuốc trong Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại TYT xã theo quy định hiện hành? - C đủ loại và cơ số thuốc chống sốc và thuốc cấp cứu th ng thƣờng và các phƣơng tiện tránh thai.. Ph ng vấn: - Thuốc nào thƣờng đƣợc sử dụng? thuốc nào ít sử dụng? + Xem hồ sơ 16. Thuốc đƣợc quản lý theo đúng quy định của Bộ Y tế; sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. - Sổ sách, biên bản bảo quản, xử lý thuốc hết hạn sử dụng. - Phƣơng tiện bảo quản thuốc. - Cách phân loại t ng loại + Ph ng vấn trƣởng trạm và cán bộ phụ trách - C nơi bảo quản thuốc đúng quy định không? Thuốc hết hạn sử dụng thì xử lý nhƣ thế nào? - Sử dụng thuốc có hợp lý? Có gây tai biến gì
  • 59.
    thuốc. - Chất lƣợngthuốc hiện có. - Quy trình quản lý thuốc ở TYT. - Thái độ và cách sử dụng thuốc của cán bộ TYT. không? Xử trí ra sao? + Xem biên bản và bảng ki m 17. Bảo đảm thƣờng uyên c đủ vật tƣ tiêu hao và hóa chất phục vụ khám, chữa bệnh và đủ cơ số thuốc phòng chống dịch bệnh. - Số lƣợng vật tƣ tiêu hao hóa chất phục vụ khám chữa bệnh hàng tháng. - Số lƣợng vật tƣ h a chất dự trữ trong kho. - Các loại thuốc phòng chống dịch và số lƣợng t ng loại. - Ph ng vấn Trƣởng trạm. - Quan sát với bảng ki m và bảng thống kê số lƣợng. 18. 100% NVYT thôn bản đƣợc cấp túi y tế thôn bản theo danh mục đ đƣợc Bộ Y tế ban hành, đƣợc bổ sung vật tƣ tiêu hao kịp thời; đƣợc cấp gói đỡ đẻ sạch đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa. Cộng tác viên dân số đƣợc cấp túi truyền thông theo danh mục Bộ Y tế đ ban hành. - Số NVYT thôn bản. - Số lƣợng túi y tế thôn bản hiện có. - Số lƣợng g i đỡ đẻ sạch. - Số lƣợng cộng tác viên dân số. - Số lƣợng túi truyền th ng đƣợc cấp cho cộng tác viên dân số. - Ph ng vấn Trƣởng trạm. - Quan sát với bảng thống kê số lƣợng. 19. Cơ sở hạ tầng đƣợc duy tu, bảo dƣỡng hàng năm; trang thiết bị khi bị hƣ h ng đƣợc sửa chữa hoặc thay thế kịp thời - Tình hình cơ sở hạ tầng và trang thiết bị tại TYT. - Phƣơng pháp i m tra, bảo dƣỡng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị. - Kế hoạch ki m tra, sửa chữa và thay mới các trang thiết bị. - Ph ng vấn trƣởng trạm. - Quan sát bảng đánh giá. 20. Có tủ sách với 15 đầu - Có hay không có tủ sách Quan sát bảng ki m
  • 60.
    sách trở lên,gồm các sách chuyên môn y tế, các tài liệu hƣớng dẫn chuyên môn hiện hành của các chƣơng trình y tế, tài liệu về YHCT và các tài liệu tuyên truyền hƣớng dẫn khác. ở TYT. - Danh mục sách trong tủ. Tiêu chí 5 K ho ch – Tài chính 21. Y tế xã có xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; có sơ kết 6 tháng, tổng kết năm về các hoạt động y tế của xã. - Bảng kế hoạch hàng năm của TYT. - Kế hoạch đƣợc trung tâm y tế huyện, UBND xã phê duyệt. - Hoạt động của ban ch đạo. - Hồ sơ biên bản sơ ết 6 tháng, tổng kết năm. - Xem hồ sơ ph ng vấn trƣởng trạm. - Xem hồ sơ. - Ph ng vấn trƣởng trạm. - Xem hồ sơ. 22.T T c đủ các sổ ghi chép, mẫu báo cáo thống ê theo đúng quy định của Bộ Y tế và Sở Y tế. Báo cáo số liệu thống ê đầy đủ, kịp thời, chính xác cho tuyến trên theo quy định. TYT xã có các bi u đồ, bảng số liệu thống kê cập nhật về tình hình hoạt động của Trạm. - Sổ sách ghi chép, mẫu báo cáo theo đúng quy định của Bộ Y tế tại Quyết định số 3440 QĐ- BYT ngày 17/9/2009 về việc ban hành Hệ thống sổ sách, bi u mẫu báo cáo thống kê y tế. - Báo cáo số liệu thống kê cho tuyến trên của TYT xã. - Tài liệu thực tế, sổ sách báo cáo lƣu tại trạm y tế. - Bi u đồ, dịch t , tiêm chủng mở rộng, bảng quản lý thai nghén theo quy định. - em quy định. - Xem sổ sách, mẫu báo cáo, các bi u đồ. - Ph ng vấn trƣởng trạm. 23.T T đƣợc cấp đủ và kịp thời kinh phí chi thƣờng xuyên theo quy định hiện hành. - Sổ sách thu, chi tại trạm và các tài liệu có liên quan. - Hoạt động mà trạm thực hiện tiêu chí. - Xem sổ sách. - Ph ng vấn trƣởng trạm, xem hồ sơ. 24. Đƣợc UBND xã, huyện hỗ trợ bổ sung kinh - Tài liệu chứng t th hiện UBND xã, huyện hỗ -Xem tài liệu văn bản, chứng t .
  • 61.
    phí đ trạmy tế thực hiện tốt các nhiệm vụ đƣợc giao. trợ, bổ sung kinh phí cho TYT. - Các hoạt động mà trạm đ tham gia và phối hợp thực hiện với các đơn vị liên quan. - Ph ng vấn trƣởng trạm hoặc cán bộ chịu trách nhiệm. 25. Quản lý tốt các nguồn inh phí theo quy định hiện hành, không có vi phạm về quản lý tài chính dƣới bất k hình thức nào. - Sổ sách, tài liệu chứng t tại trạm và các tài liệu có liên quan. - Các hoạt động của ban ch đạo. -Xem tài liệu, sổ sách, chứng t . - Ph ng vấn trƣởng trạm 26. T lệ ngƣời dân tham gia BHYT các loại đạt 70% trở lên (giai đoạn 2011- 2015) và 80% trở lên (giai đoạn 2016-2020) - Dân số của xã hiện tại. - Số dân tham gia BHYT các loại hiện tại. - T lệ tham gia BHYT hiện tại - Kế hoạch hoạt động T T đặt ra đ đạt đƣợc t lệ tham gia 70% trở lên (gđ 2011 – 2015) và 80% trở lên (gđ 2016 – 2020) - Xem thống kê dân số xã. - Xem danh sách tham gia BHYT các loại. - Tính toán. - Xem kế hoạch. u 6 Y DP, V M v ươ trì m trường quốc gia v y t 27. Tri n khai thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh tại các địa phƣơng theo hƣớng dẫn của Bộ y tế và y tế tuyến trên. Giám sát thực hiện báo cáo dịch kịp thời tích cực tri n khai hoạt động xử lí dịch h ng đ dịch lớn xảy ra trên địa bàn xã. Thực hiện đạt các ch tiêu đƣợc giao của các dự án thuộc chƣơng trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực y tế xã. - Quyết định thành lập Ban ch đạo phòng chống dịch của xã - Biên bản họp hoặc giao ban định kì 6 tháng hoặc đột xuất hi c nguy cơ xảy ra dịch. - Danh sách bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm -Tình hình dịch bệnh tại địa phƣơng các hoạt động xử lý dịch và kết quả. - Sổ theo dõi phòng chống dịch tại xã. - Ph ng vấn trƣởng trạm kết hợp với xem quyết định. - Ph ng vấn trƣởng trạm, xem sổ theo dõi. - Xem danh sách thống kê. - Ph ng vấn Trƣởng trạm và xem báo cáo kết quả của trạm y tế. - Xem sổ theo dõi. - Ph ng vấn Trƣởng trạm
  • 62.
    - Các biệnpháp phòng, chống dịch bệnh đang áp dụng tại địa phƣơng và kết quả. - Các báo cáo bệnh hàng tuần, tháng. - Các ch tiêu đƣợc giao của các dự án thuộc các chƣơng trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực y tế tri n khai tại xã và kết quả thực hiện. và em văn bản hƣớng dẫn của Bộ Y tế và y tế tuyến trên về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh. - Ph ng vấn trƣởng trạm, xem sổ báo cáo. - Ph ng vấn Trƣởng trạm và xem các quyết định về các ch tiêu đƣợc giao, xem báo cáo kết quả về các ch tiêu đƣợc giao. 28. T lệ hộ gia đình trong xã sử dụng nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh - Thành thị 90% trở lên - Đồng b ng, trung du 75% trở lên - Miền núi hải đảo 70% trở lên - Số hộ gia đình hiện có trong xã. - Số hộ gia đình hiện nay đang sử dụng nƣớc hợp vệ sinh. - Xem thống kê tổng số hộ gia đình trong (của trạm hay của UBND xã). - Ph ng vấn Trƣởng trạm và xem thống kê của trạm (nếu có). 29. T lệ hộ gia đình trong xã sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh - Thành thị 90% trở lên - Đồng b ng trung du 75% trở lên - Miền núi, hải đảo 70% trở lên - Số hộ gia đình hiện có trong xã. - Số hộ gia đình hiện nay đang sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh. - Xem thống kê tổng số hộ gia đình trong xã (của trạm hay của UBND xã). - Ph ng vấn Trƣởng trạm và xem thống kê của trạm (nếu có). 30. Tri n khai tốt các hoạt động đảm bảo ATVSTP, phối hợp ki m tra giám sát ATVSTP tại các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm và bếp ăn tập th theo phân cấp quản lí ki m soát. Các cơ sở trên phải đƣợc cấp giấy chứng - Sổ quản lí cơ sở trên địa bàn. - Các hoạt động đ thực hiện tại trạm y tế đ đảm bảo VSATTP. - Chu kì ki m tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh - Ph ng vấn, xem sổ quản lí, xem kế hoạch. - Ph ng vấn Trƣởng trạm. - Ph ng vấn Trƣởng trạm. - Ph ng vấn Trƣởng trạm
  • 63.
    nhậ V ATTPh ng đ vụ ngộ độc thực phẩm lớn xảy ra tại cộng đồng do xã phụ trách. thực phẩm và các bếp ăn tập th . - Tình hình ngộ độc thực phẩm tại địa phƣơng. - Các kế hoạch truyền thông VSATTP, phòng ng a ngộ độc thực phẩm. và xem thống kê báo cáo ngộ độc thực phẩm tại địa phƣơng. - Ph ng vấn trƣởng trạm. 31. Tri n khai thực hiện tốt các hoạt động phòng chống HIV AID trên địa bàn xã - Tình hình mắc HIV/AIDS tại địa phƣơng. - Danh sách quản lí ngƣời lây nhiễm HIV/AIDS. - Các hoạt động phòng chống HIV AID đ tri n khai tại địa phƣơng và ết quả (câu lạc bộ phòng chống HIV/AIDS..) - Ph ng vấn Trƣởng trạm và xem thống kê báo cáo tình hình mắc HIV/AIDS tại địa phƣơng. - Xem danh sách quản lí. - Ph ng vấn ngƣời đứng đầu câu lạc bộ, nhân viên giáo dục 32. Tham gia phát hiện, điều trị, quản lý và theo dõi các bệnh dịch nguy hi m, bệnh xã hội và bệnh mạn tính không lây theo hƣớng dẫn của y tế tuyến trên - Tình hình bệnh tật về các bệnh dịch nguy hi m, bệnh xã hội và bệnh mạn tính không lây tại địa phƣơng. - Hoạt động điều trị và cách quản lý, theo dõi những bệnh nhân mắc các bệnh dịch nguy hi m, bệnh xã hội và bệnh mạn tính không lây. - Ph ng vấn Trƣởng trạm và xem thống kê báo cáo về các bệnh dịch nguy hi m, bệnh xã hội và bệnh mạn tính không lây tại địa phƣơng. - Ph ng vấn Trƣởng trạm. Tiêu chí 7. Khám, chữa bệnh, phục hồi chứ ă v YH 33. TYT xã có khả năng đ thực hiện ≥80% các dịch vụ kỹ thuật có trong Quy định Phân tuyến kỹ thuật và Danh mục kỹ thuật trong khám chữa -Quyết định của Sở Y tế, TTYT phê duyệt danh mục dịch vụ kỹ thuật thực hiện tại TYT. -Danh sách nhân lực đ đƣợc đào tạo, tập huấn -Ph ng vấn, xem quyết định. -Xem danh sách.
  • 64.
    bệnh hiện hànhcủa Bộ Y tế. Bảo đảm việc thực hiện sơ cứu, cấp cứu th ng thƣờng theo đúng quy định của Bộ Y tế. (Nếu thực hiện dưới 50% dịch vụ kỹ thuật thì không tiêu chí quốc gia về y tế) chuyên m n đ thực hiện dịch vụ kỹ thuật. - Có trang thiết bị phù hợp đ thực hiện dịch vụ kỹ thuật. - Ph ng vấn trƣởng trạm và xem danh mục kỹ thuật. 34. Thực hiện khám, chữa bệnh b ng y học cổ truyền (hoặc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại) cho ≥ 30% số bệnh nh n đến KCB tại TYT xã. - Danh sách cán bộ thực hiện chuyên môn b ng YHCT. - Sổ khám chữa bệnh b ng YHCT. - Có thống kê, báo cáo số lƣợng khám chữa bệnh b ng y học cổ truyền hàng tháng: khám, chữa bệnh b ng các biện pháp dùng thuốc hoặc không dùng thuốc; khám, chữa bệnh b ng phƣơng pháp HCT đơn thuần hay kết hợp YHCT với HHĐ. -Ph ng vấn,xem danh sách. - Ph ng vấn, xem sổ khám. - Ph ng vấn trƣởng trạm, xem thống kê. 35. Quản lý ngƣời khuyết tật tại cộng đồng đạt: -Thành thị: 90% trở lên -Đồng b ng và trung du: 85% trở lên -Miền núi: 75% trở lên - Có sổ quản lý ngƣời khuyết tật theo quy định của Sở Y tế.Thông tin về ngƣời khuyết tật đƣợc cập nhật đầy đủ theo quy định. - Hàng năm c tổ chức thăm hám sức kh e định k cho ngƣời khuyết tật và đạt t lệ theo quy định.đạt >80%. - T lệ ngƣời tàn tật đƣợc hƣớng dẫn và phục hồi chức năng tại cộng đồng ít nhất 20%. -Ph ng vấn,xem sổ quản lý -Ph ng vấn,xem kế hoạch - Ph ng vấn trƣởng trạm. 36. Theo dõi và quản lý sức khoẻ cho 100% số ngƣời t 80 tuổi trở lên. - Có sổ quản lý ngƣời cao tuổi theo quy định của Sở Y tế. Thông tin về ngƣời cao tuổi đƣợc cập nhật đầy đủ theo quy định. - Hàng năm c tổ chức -Ph ng vấn, xem sổ quản lý - Ph ng vấn, xem kế
  • 65.
    thăm hám sứckh e định k cho 100% số ngƣời t 80 tuổi trở lên.(đối chiếu danh sách t Hội ngƣời cao tuổi). hoạch. 37. Thực hiện xử trí ban đầu kịp thời các trƣờng hợp bệnh đến khám tại TYT xã; xử trí đúng các tai biến sản khoa và các triệu chứng bất thƣờng khác của phụ nữ mang thai, khi sinh và sau sinh; chuy n lên tuyến trên kịp thời những ca ngoài khả năng chuyên m n của TYT xã. - Đảm bảo quy chế thƣờng trực. Tiếp nhận và xử lý kịp thời các trƣờng hợp cấp cứu, tai biến sản khoa và các triệu chứng bất thƣờng khác của phụ nữ mang thai, khi sinh và sau sinh. - Trong năm h ng đ xảy ra tai biến, biến chứng cho ngƣời bệnh, phụ nữ mang thai do xử trí chậm hoặc h ng đúng quy định chuyên môn. - Ki m tra nhân viên y tế về kiến thức và thực hành sơ cấp cứu. - Chuy n lên tuyến trên kịp thời các trƣờng hợp vƣợt khả năng chuyên môn của trạm.(xem sổ chuy n viện của tram y tế). - Trạm y tế theo dõi số phụ nữ mang thai, khi sinh và sau sinh nhƣ thế nào? Thực hiện huấn luyện kỹ năng ử trí các tai biến sản khoa cho nhân viên y tế ra sao? - Xem quy chế, báo cáo hàng tháng của TYT. - Xem báo cáo. - Ph ng vấn trƣởng trạm. - Xem sổ chuy n viện. - Ph ng vấn trƣởng trạm. u 8 ăm só sức khỏe bà mẹ-trẻ em 38. T lệ % phụ nữ sinh con đƣợc khám thai t 3 lần trở lên trong 3 k thai nghén và tiêm uốn ván đầy đủ. - Thành thị: 80% trở lên - Đồng b ng và - Số lƣợng phụ nữ sinh con trong năm của xã. - Số lƣợng phụ nữ đến khám thai t 3 lần trở lên trong 3 k thai nghén và tiêm ng a uốn ván đầy đủ (2 mũi Ph ng vấn trƣởng trạm y tế, nhân viên phụ trách sản khoa và xem sổ sách.
  • 66.
    trung du: 70%trở lên. Miền núi/hải đảo: 60% trở lên. trong lần mang thai đầu, những lần có thai sau nếu trƣớc đ đ tiêm đủ thì ch tiêm thêm 1 mũi) trong thai kì của trong năm - Trạm y tế quản lí số phụ nữ mang thai nhƣ thế nào? Làm thế nào đ khuyến khích họ đi hám thai định k đủ số lần tối thi u. - Nhân viên y tế làm thế nào đ phụ nữ mang thai hi u đƣợc lợi ích của tiêm ng a uốn ván và đến tiêm khi mang thai? 39. T lệ % phụ nữ sinh con có nhân viên y tế đƣợc đào tạo về đỡ đẻ hỗ trợ khi sinh: - Thành thị: 98% trở lên - Đồng b ng và trung du: 95% trở lên. - Miền núi/hải đảo: 80% trở lên. - Số lƣợng phụ nữ sinh con trong năm của xã. - Trạm y tế thực hiện đào tạo cho nhân viên đỡ đẻ nhƣ thế nào? Làm thế nào đ nâng cao trình độ chuyên môn? - Số lƣợng phụ nữ sinh con có nhân viên y tế đƣợc đào tạo về đỡ đẻ hỗ trợ khi sinh trong năm - Trạm y tế phân công lịch công tác cho nhân viên y tế c trình độ đỡ đẻ nhƣ thế nào đ luôn có mặt khi có sản phụ sinh đẻ? - Ph ng vấn trƣởng trạm y tế và xem thống kê. - Tham khảo lịch công tác của trạm y tế. - Ph ng vấn trƣởng trạm. - Ph ng vấn trƣởng trạm. 40. T lệ % phụ nữ và trẻ sơ sinh đƣợc chăm s c sau sinh đạt: - Thành thị: 90% trở lên - Đồng b ng và - Tổng số trẻ sơ sinh sống của trong năm - Tổng số bà mẹ sinh con của đƣợc chăm s c sau sinh (chăm sóc cả mẹ và con, - Ph ng vấn trƣởng trạm và nhn viên y tế.
  • 67.
    trung du: 80%trở lên. - Miền núi/hải đảo: 60% trở lên. hoặc mẹ, hoặc con) - Sản phụ và trẻ sơ sinh đƣợc chăm s c sau sinh nhƣ thế nào? - Nhân viên y tế hƣớng dẫn ngƣời nhà sản phụ chăm s c cho mẹ và bé sau sinh. 41. T lệ % trẻ em dƣới 1 tuổi đƣợc tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin phổ cập trong Chƣơng trình Tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế. - Thành thị: 95% trở lên - Đồng b ng và trung du: 95% trở lên. - Miền núi/hải đảo: 90% trở lên. - Tổng số trẻ em dƣới 1 tuổi của xã trong năm. - Số trẻ dƣới 1 tuổi của đƣợc tiêm chủng đầy đủ các loại vaccine phổ cập trong Chƣơng trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế trong năm - Lịch tiêm chủng đƣợc xây dựng và phổ biến trong ngƣời dân ra sao? - Thực hiện tiêm chủng tại trạm y tế nhƣ thế nào? C đủ số cán bộ thực hiện tiêm chủng không? - Làm thế nào đ ngƣời d n đƣa trẻ đến tiêm chủng định k đầy đủ? - Ph ng vấn trƣởng trạm, nhân viên y tế. 42. T lệ trẻ em t 6 đến 36 tháng tuổi đƣợc uống Vitamin A 2 lần năm - Thành thị: 95% trở lên - Đồng b ng và trung du: 95% trở lên. - Miền núi/hải đảo: 90% trở lên. - Tổng số trẻ t 6 tháng đến 36 tháng tuổi của trong năm. - Số trẻ em t 6 tháng đến 36 tháng tuổi đƣợc uống Vitamin A 2 lần trong năm - Trạm y tế phổ biến lịch uống Vitamin A nhƣ thế nào? - Thực hiện tổ chức - Ph ng vấn cán bộ chuyên trách về chƣơng trình chăm s c sức kh e bà mẹ - trẻ em. - Thu thập thông tin qua thống kê, sổ sách. - Thu thập thông tin t cộng tác viên dân số.
  • 68.
    uống Vitamin Abao lâu 1 lần? 43. T lệ trẻ em dƣới 2 tuổi đƣợc theo dõi tăng trƣởng ( cân nặng và chiều cao ) 3 tháng/ lần, trẻ bị suy ding dƣỡng theo dõi mỗi tháng/ lần, trẻ em t 2-5 tuổi đƣợc theo dõi tăng trƣởng mỗi năm lần. - Thành thị: t 95% trở lên. - Đồng b ng, trung du: t 90% trở lên - Miền núi/ hải đảo: t 80% trở lên. - Tổng số trẻ em dƣới 2 tuổi của trong năm. - Số trẻ em dƣới 2 tuồi đƣợc theo dõi tăng trƣởng (cân nặng và chiều cao) 3 tháng 1 lần. - Tổng số trẻ em bị suy dinh dƣỡng của đến năm. - Số trẻ suy dinh dƣỡng đến theo dõi tăng trƣởng mỗi tháng 1 lần. - Tổng số trẻ em t 2 đến 5 tuổi của trong năm - Số trẻ t 2 đến 5 tuổi theo dõi tăng trƣởng mỗi năm 1 lần.. - Ph ng vấn cán bộ chuyên trách về chƣơng trình chăm s c sức kh e bà mẹ - trẻ em. - Thu thập thông tin qua thống kê, sổ sách. - Thu thập thông tin t cộng tác viên dân số. 44. T lệ trẻ em dƣới 5 tuổi bị suy dinh dƣỡng ( cân nặng/ tuổi ). - Thành thị: <12% - Đồng b ng, trung du: <15% - Miền núi: <18% - Tổng số trẻ em dƣới 5 tuổi của trong năm. - Số trẻ <5 tuổi bị suy dinh dƣỡng (cân nặng /tuổi) năm. - Ph ng vấn cán bộ chuyên trách về chƣơng trình chăm s c sức kh e bà mẹ - trẻ em. - Thu thập thông tin qua thống kê, sổ sách. Tiêu chí 9. DS- HHGĐ 45. T lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại. - Thành thị: T 65% trở lên - Đồng b ng và trung du: T 70 % trở lên - Miền núi/hải đảo: T 65 % trở lên - Tổng số cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ của xã. - Số vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng các biện pháp tranh thai hiện đại. - Ph ng vấn cán bộ chuyên trách về chƣơng trình dân số - kế hoạch h a gia đình. - Thu thập thông tin qua thống kê, sổ sách. - Thu thập thông tin t cộng tác viên dân số.. 46. T lệ tăng d n số tự nhiên hàng năm. - Thành thị: Dƣới 8 %o - Đồng b ng và trung - Tổng số trẻ sinh ra trong năm - Tổng số ngƣời chết trong năm - Ph ng vấn cán bộ chuyên trách về chƣơng trình dân số - kế hoạch h a gia đình.
  • 69.
    du: Dƣới 9%o -Miền núi/hải đảo: Dƣới 11%o - Dân số bình quân của xã năm - Thu thập thông tin qua thống kê, sổ sách. - Thu thập thông tin t cộng tác viên dân số. 47. T lệ sinh con thứ 3 trở lên. - Thành thị: Dƣới 5% - Đồng b ng và trung du: Dƣới 10% - Miền núi/hải đảo: Dƣới 15% - Tổng số phụ nữ sinh con trong năm. - Số phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên trong năm. - Ph ng vấn cán bộ chuyên trách về chƣơng trình dân số - kế hoạch h a gia đình. - Thu thập thông tin qua thống kê, sổ sách. - Thu thập thông tin t cộng tác viên dân số. 48. Tham gia và phối hợp thực hiện các biện pháp nh m giảm mất cân b ng giới tính khi sinh. -Báo cáo t lệ giới tính khi sinh của xã trong năm. - Đánh giá hoạt động tuyên truyền- giáo dục đ nâng cao nhận thức, thái độ và chuy n đổi hành vi của ngƣời dân về mất cân b ng giới tính, sinh con thứ 3 cho ngƣời dân. - Đánh giá c ng tác quản lý, ki m tra, ki m soát các cơ sở y tế công lập và tƣ nh n trên địa bàn nh m phát hiện ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm lựa chọn giới tính thai nhi khi sinh. - Ph ng vấn s u Trƣởng trạm và cán bộ chuyên trách về chƣơng trình d n số - kế hoạch hóa gia đình. - Quan sát với bảng ki m và bảng đánh giá hoạt động. Tiêu chí 10 Truy n thông – Giáo dục sức khỏe 49. T T c đầy đủ các phƣơng tiện truyền thông theo quy định( loa đài các tài liệu truyền thông- GDSK....) - Sổ sách thống kê, quản lý các thiết bị hiện có tại trạm y tế - Tủ đựng tài liệu và dụng cụ truyền thông. - Yêu cầu có ít nhất 10/15 loại phƣơng tiện truyền thông giáo dục sức kh e sau đ y đang hoạt động: - Ph ng vấn trƣởng trạm, quan sát.
  • 70.
    1. Máy vitính đ bàn 2. Máy in Laser 3. Máy điện thoại bàn 4. Bàn, ghế d ng cho tƣ vấn 5. Ghế ngồi truyền thông trực tiếp 6. Kệ đựng tài liệu truyền thông 7. Ti vi t 21”- 32” 8. Đầu DVD/VCD/CD 9. Máy ảnh kỹ thuật số 10. Loa cầm tay 11. Bộ m thanh (tăng âm, loa, micro) 12. Máy cassette. 13. Bảng viết di động 14. Góc truyền thông giáo dục sức kh e 50. Tri n khai tốt các hoạt động TT-GDSK, DS-KHHGĐ th ng qua truyền th ng đại chúng, truyền thông tại cộng đồng hi thăm hộ gia đình và hi ngƣời d n đến khám chữa bệnh tại TYT và trong trƣờng học. - Hợp đồng trách nhiệm chung với Đài truyền thanh xã thành chuyên mục định k hàng tuần . - Nội dung việc thực hiện truyền th ng các chƣơng trình mục tiêu quốc gia và vấn đề y tế địa phƣơng trên Đài: Tìm bài lƣu tại tại TYT, ít nhất 20 nội dung khác nhau (Lao, Tâm thần, ATVSTP, TCMR... , có bảng xác nhận của Đài hàng quý trong năm). - Tuyên truyền lồng ghép với các tổ chức xã hội trong các buổi họp, hội - Xem hợp đồng - Ph ng vấn, xem các tài liệu - Ph ng vấn - Ph ng vấn, xem biên bản - Ph ng vấn, xem sổ ghi
  • 71.
    thảo. - Thực hiệnnói chuyện chuyên đề y tế tại cộng đồng. Biên bản tổ chức buổi nói chuyện chuyên đề tại cộng đồng - Tƣ vấn tại trạm y tế (cả tƣ vấn điện thoại và trực tiếp). Sổ ghi chép nội dung tƣ vấn. - Sổ ghi chép nhật ký thăm hộ gia đình (sổ vãng gia). - Hoạt động TT-GDSK trong trƣờng học nhƣ n i chuyện dƣới cờ, nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt ngoại khóa...; có phân phát tờ rơi dán áp phích. Biên bản tổ chức buổi truyền thông. chép - Ph ng vấn, xem sổ ghi chép - Ph ng vấn, xem biên bản BỘ CÂU HỎI
  • 72.
    Tiêu chí 1.Ch đạo, đ ều hành công tác CSSK nhân dân. Câu 1. Ban ch đạo C K nh n d n đƣợc thành lập theo Th ng tƣ số 07/BYT-TT ngày 28/5/1997 của Bộ Y tế có hay không? A/ Có B/ Không Câu 2. Thành phần của ban ch đạo CSSK bao gồm những ai? Câu 3. Hoạt động của ban ch đạo CSSK bao gồm những nội dung nào? Câu 4. Kế hoạch hoạt động hàng năm A/ Có B/ Không Câu 5. Thời gian hoạt động định k A/ Mỗi 6 tháng B/ Mỗi 3 tháng C/ Mỗi 1 tháng D/ Khác Câu 6. TYT của Anh/chị làm gì đ đạt đƣợc các tiêu chí này? Câu 7. Các tổ chức CT-XH tham gia A/ Có B/ Không Câu 8. Cho biết cụ th vai trò và đ ng g p của các ban nghành Những thuận lợi và h hăn hi thực hiện các hoạt động đ ? .................................................................................................................................... Câu 9. Trong các đợt tiêm chủng của các ban nghành đoàn th nào tham gia nhiều nhất và hoạt động này họ đ ng g p những già b ng cách nào? .................................................................................................................................... Câu 10. Trong các chiến dịch truyền thông dân số với những ban nghành đoàn th , lực lƣợng xã hội nào tham gia? .................................................................................................................................... Câu 11. Vai trò của chính quyền và ban nghành đoàn th đối với phòng chống dịch chủ động nhƣ thế nào? .................................................................................................................................... Tiêu chí 2. Nhân lực y tế Ch tiêu 3. Biên chế và cơ cấu cán bộ Câu 1.-Số cán bộ theo biên chế……. -Số lƣợng cộng tác viên……. -Số lƣợng TYT thôn/bản/ấp……… Câu 2. C đủ cán bộ theo định mức biên chế cho TYT thực hiện theo Thông tƣ liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ không ? a.Đủ (≧ 5 ch tiêu) b.Không Câu 3. Cơ cấu nhân lực c đủ 5 nhóm chức năng chuyên m n sau? (nếu có ghi rõ số lƣợng ) - Bác sĩ a.C … b.Không -Y sỹ (đa hoa DCT sản nhi) a.C … b.Không - Điều dƣỡng trung học a.C … b.Không - Dƣợc sỹ trung học a.C … b.Không - Hộ sinh trung học a.C … b.Không - Khác……………………………………………………………………… Câu 4. Có Y sỹ YHCT hoặc lƣơng y trực tiếp KCB b ng YHCT không ? a.Có b.Không
  • 73.
    Câu 5. Cánbộ y tế đƣợc đào tạo lại và đào tạo liên tục về lĩnh vực chuyên môn theo quy định hiện hành không? a.Có b.Không Câu 6. Các hoạt động đào tạo đƣợc thực hiện nhƣ thế nào ? .................................................................................................................................... Câu 7. Hình thức và nội dung đào tạo .................................................................................................................................... Câu 8. Về mặt nhân lực hiện nay cần thực hiện những biện pháp gì đ thực hiện tốt việc CSSK nhân dân và thực hiện có hiệu quả các CTMT-YTQG ? .................................................................................................................................... Ch tiêu 4. Có bác sỹ làm việc thƣờng xuyên tại trạm y tế Câu 1. Có bác sỹ làm việc thƣờng xuyên tại TYT xã hoặc có bác sỹ làm việc định k tại trạm t 3 ngày/ tuần trở lên. a.Có b.Không Ghi nhận :-Số BS thuộc biên chế……… -Số BS ký hợp đồng làm việc thƣờng uyên…….. -Số BS do tuyến trên cử xuống hoặc nơi hác đến làm việc……… Ch tiêu 5. Y tế thôn, bản Câu 1. Quyết định công nhận TYT ấp và mỗi ấp/khu vực có tối thi u 1 NVYT a.Có b.Không Câu 2. Chứng ch đào tạo theo hung chƣơng trình do Bộ Y tế quy định (3 tháng trở lên) a.Có b.Không Câu 3. TYT có tổ chức giao ban hàng tháng với tổ y tế ấp không? a.Có b.Không Câu 4. Có sự lồng ghép các hoạt động của NVYT ấp với CTV của các CTYT không? a.Có b.Không Câu 5. Các chƣơng trình hay hoạt đ ng nào mà sự lồng gh p đ đạt hiệu quả tốt? .................................................................................................................................... Câu 6. Các hoạt động gì đă đƣợc TYT tri n hai đ hoàn thành tốt ch tiêu này? .................................................................................................................................... Câu 7. Những h hăn nào gặp phải khi muốn hoàn thành tốt ch tiêu này và phƣơng pháp hắc phục .................................................................................................................................... Ch tiêu 6. Chế độ chính sách với cán bộ y tế
  • 74.
    Câu 1. Địaphƣơng c thực hiện đúng đủ và kịp thời những chính sách ban hành bao gồm lƣơng phụ cấp và các chế độ, chính sách khác không? - Với cán bộ TYT xã a.Có b.Không - Với NVYT ấp a.Có b.Không - Với cồn tác viên a.Có b.Không Câu 2. Những h hăn hi thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, nhân viên y tế và cộng tác viên và hƣớng giải quyết? .................................................................................................................................... í 3. ở hạ tầng TYT xã Ch tiêu 7 Câu 1. TYT xã có vị trí mà ngƣời dân dễ dàng tiếp cận về giao th ng h ng? (nhƣ tại trung tâm xã, hoặc cạnh đƣờng giao thông chính của xã) A/ Có B/ Không Câu 2. Xe ô tô cứu thƣơng hoặc phƣơng tiện cứu thƣơng đƣờng thủy có th tiếp cận đƣợc khi cần thiết hay không? A/ Có B/ Không Câu 3. Xin Anh/chị hãy cho biết những thuận lợi và h hăn gặp phải khi có các trƣờng hợp cấp cứu tại trạm? .................................................................................................................................... Ch tiêu 8 Câu 1. Thành thị: + Diện tích mặt b ng đất >= 60 m2 + Diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính >= 150 m2 A/ Có B/ Không Câu 2. Nông thôn, miền núi: + Diện tích mặt b ng đất >= 500 m2 + Diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính >= 250 m2 A/ Có B/ Không Câu 3. Xin Anh/chị hãy cho biết diện tích mặt b ng đất, diện tích xây dựng và sử dụng khối nhà chính của trạm? ................................................................................. Câu 4. Với diện tích nhƣ vậy c đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu chăm s c sức kh e tại địa phƣơng h ng? .................................................................................................................................... Ch tiêu 9 Câu 1. TYT xã về cơ bản đƣợc xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế trạm y tế cơ sở và Tiêu chuẩn ngành hiện hành? .................................................................................................................................... Câu 2. Xin Anh/chị cho biết làm thế nào đ xây dựng, thiết kế trạm y tế cơ sở hiện tại? ....................................................................................................................................
  • 75.
    Câu 3. Đảmbảo đủ số phòng và diện tích của mỗi phòng đủ đ thực hiện các chức năng nhiệm vụ đƣợc giao: (chọn b1 hoặc b2) b1. Khu vực thành thị hay TYT ở gần bệnh viện có tối thi u 6 phòng chức năng (trong số các phòng bên dƣới) Đủ số phòng tối thi u Ít hơn 1 phòng so với tối thi u Ít hơn >=2 phòng so với tối thi u b2. Khu vực nông thôn có tối thi u 10 phòng chức năng (trong số các phòng bên dƣới) + Phòng hành chính + Phòng Khám bệnh + Phòng sơ cứu, cấp cứu + Phòng tiêm + Phòng dƣợc cổ truyền + Phòng đẻ (phòng sanh) + Quầy dƣợc, kho + Phòng xét nghiệm (cận lâm sàng) + Tiệt trùng + Lƣu bệnh nhân, sản phụ + Phòng khám phụ hoa KHHGĐ + Phòng tƣ vấn, TT-GDSK, DS-KHHGĐ + Phòng trực Đủ số phòng tối thi u Ít hơn 1 phòng so với tối thi u Ít hơn >=2 phòng so với tối thi u Câu 4. Xin Anh/chị hãy cho biết số phòng chức năng và diện tích mỗi phòng hiện có của TYT ? .................................................................................................................................... Câu 5. Với số lƣợng, diện tích các phòng chức năng hiện có tại trạm c đủ cho các hoạt động CSSK không? Có những thuận lợi và h hăn gì? .................................................................................................................................... Câu 6. Anh/chị c đề xuất gì đ khắc phục nếu h ng c đủ phòng chức năng? .................................................................................................................................... Ch tiêu 10 Câu 1. Khối nhà chính đƣợc xếp hạng t cấp IV trở lên và không dột nát hay xuống cấp nghiêm trọng? A/ Có B/ Không Câu 2. Xin Anh/chị hãy cho biết t khi xây dựng đến nay khối nhà chính đ trải qua bao nhiêu lần tu bổ/nâng cấp? Đ tu bổ/nâng cấp những gì? Câu 3. Tình trạng hiện tại của khối nhà chính c đảm bảo cho c ng tác C K đƣợc thực hiện tốt không?
  • 76.
    A/ Có B/Không Ch tiêu 11 Câu 1. TYT xã có nguồn nƣớc sinh hoạt và nhà tiêu hợp vệ sinh không? A/ Có B/ Không Câu 2. Chất thải TYT gồm chất thải rắn và chất thải l ng đƣợc chia thành nhóm chất thải y tế nguy hại và chất thải th ng thƣờng. Mỗi nhóm chất thải c đƣợc thu gom và xử lý theo quy định không? A/ Có B/ Không Câu 3. Xin Anh/chị cho biết quy trình thu gom, phân nhóm và xử lý rác thải tại trạm nhƣ thế nào? .................................................................................................................................... Câu 4. Có phân công cán bộ theo dõi, giám sát, quản lý việc phân loại, thu gom, xử lý, tiêu hủy chất thải y tế tại trạm không? .................................................................................................................................... Ch tiêu 12 Câu 1. C đủ hạ tầng kỹ thuật và khối phụ trợ nhƣ: ho nhà đ xe, hàng rào bảo vệ, cổng và bi n tên trạm, nguồn điện lƣới hoặc máy phát điện riêng điện thoại vƣờn mẫu thuốc nam hoặc tranh ảnh về cây thuốc nam..... không? A/ Có B/ Không Câu 2. Xin Anh/chị hãy cho biết cơ sở hạ tầng hiện tại c đủ đảm bảo cho công tác CSSK không? Nếu thiếu thì thiếu những gì? .................................................................................................................................... Câu 3. Xin Anh/chị hãy cho biết đ giới thiệu về các loại thuốc nam hiện có tại địa phƣơng cũng nhƣ tại trạm thì T T đ c những phƣơng pháp gì và c hiệu quả không?) .................................................................................................................................... Câu 4. Có máy tính nối mạng Internet và máy in tại TYT hoặc c điều kiện dễ dàng tiếp cận và sử dụng hai phƣơng tiện này khi cần thiết không? A/ Có B/ Không Câu 5. Xin Anh/chị cho biết các Bác sĩ c thƣờng sử dụng hệ thống máy vi tính và máy in của trạm và vào mục đích gì h ng?) .................................................................................................................................... Tiêu chí 4. Trang thiết bị, thuố ện khác Ch tiêu 13. Câu 1. Xin Anh/chị cho biết T T đảm bảo có bao nhiêu loại TTB và đủ số lƣợng còn sử dụng đƣợc theo Danh mục trang thiết bị của trạm y tế theo quy định hiện hành? Chọn A, B hoặc C A. T 70% loại TTB trở lên (≥ 123 loại TTB) B. 50 đến dƣới 70% số loại TTB (88-122 loại TTB)
  • 77.
    C. Dƣới 50%loại TTB (≤87 loại TTB) Câu 2. Xin Anh/chị cho biết đ đảm bảo đƣợc việc này, trong quá trình thực hiện gặp những h hăn nào? .................................................................................................................................... Câu 3. Xin Anh/chị cho biết số lƣợng TTB còn đang sử dụng đƣợc của T T hiện nay? .................................................................................................................................... Câu 4. Xin Anh/chị cho biết các trang thiết bị và thuốc tại T T c đủ phục vụ cho c ng tác hám chữa bệnh hay h ng? .................................................................................................................................... Ch tiêu 14. Câu 1. Xin Anh/chị cho biết T T c bác sĩ t y theo nhu cầu và điều kiện hoạt động không? .................................................................................................................................... Câu 2. Xin Anh/chị cho biết TYT xã có ít nhất 2 trong số các TTB dƣới đ y h ng? - Máy điện tim - Máy siêu m đen trắng xách tay - Máy đo đƣờng huyết Câu 3. Xin Anh/chị cho biết TYT có cán bộ có chứng ch hoặc chứng nhận đ đƣợc tập huấn sử dụng máy siêu âm không? .................................................................................................................................... Câu 4. Xin Anh/chị cho biết việc bảo quản các TTB nêu trên có gặp h hăn gì không? .................................................................................................................................... Ch tiêu 15. Câu 1. Xin Anh/chị cho biết tại TYT xã có bao nhiêu % số loại thuốc trong danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại TYT xã theo quy định hiện hành (cả thuốc t n dƣợc và thuốc YHCT). Chọn A hoặc B A C ≥70% loại thuốc trong danh mục quy định B Có t 50% đến <70% số loại thuốc trong danh mục quy định Câu 2. Xin Anh/chị cho biết tại T T c đủ loại và có số thuốc chống sốc và thuốc cấp cứu th ng thƣờng và các phƣơng tiện tránh thai không? .................................................................................................................................... Câu 3. Xin Anh/chị cho biết việc bảo quản thuốc có gặp h hăn h ng? .................................................................................................................................... Câu 4. Xin Anh/chị cho biết cần bổ sung thêm những gì đ phục vụ cho c ng tác hám chữa bệnh đƣợc hiệu quả? .................................................................................................................................... Câu 5. Xin Anh/chị cho biết loại thuốc nào ít sử dụng hoặc sử dụng h ng hiệu quả? Tại sao? ....................................................................................................................................
  • 78.
    Ch tiêu 16. Câu1. Xin Anh/chị cho biết tại TYT xã thuốc c đƣợc quản lí theo đúng quy định cơ bản dựa trên nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” đƣợc ban hành kèm theo Quyết định số 11 2007 QĐ-BYT ngày 24/1/2007 của Bộ Y tế không? .................................................................................................................................... Câu 2. Xin Anh/chị cho biết việc sử dụng thuốc tại TYT xã có an toàn và hợp lí không? .................................................................................................................................... Câu 3. Xin Anh/chị cho biết có gặp h hăn gì trong việc quản lí và sử dụng thuốc không? .................................................................................................................................... Câu 4. Xin Anh/chị cho biết vật tƣ và h a chất của T T đƣợc i m ê nhƣ thế nào? C gặp h hăn hay chậm trễ trong việc cung cấp hay h ng? .................................................................................................................................... Ch tiêu 17. Câu 1. Xin Anh/chị cho biết TYT xã có bảo đảm thƣờng uyên đủ vật tƣ tiêu hao và hóa chất phục vụ khám, chữa bệnh và đủ cơ số thuốc phòng chống dịch bệnh. Chọn A hoặc B A. Bảo đảm c đủ và kịp thời vật tƣ tiêu hao h a chất, dụng cụ phục vụ khám, chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh KHHGĐ. Vật tƣ và h a chất có th do đƣợc cấp, hỗ trợ của chính quyền địa phƣơng hoặc do trạm y tế tự mua đ bổ sung và c n đối vào các nguồn thu của trạm. B. C đủ vật tƣ h a chất tiêu hao nhƣng đ i hi h ng ịp thời Câu 2. Nếu chọn B thì trong quá trình thực hiện gặp những lúc thiếu hụt TYT giải quyết nhƣ thế nào? .................................................................................................................................... Câu 3. Xin Anh/chị cho biết cần phải thực hiện thêm những gì đ phát huy hiệu quả c ng tác hám chữa bệnh tại T T? .................................................................................................................................... Ch tiêu 18. Câu 1. Xin Anh/chị cho biết 100% NVYT thôn bản có đƣợc cấp túi y tế thôn bản theo danh mục đ đƣợc Bộ Y tế ban hành đƣợc bổ sung vật tƣ tiêu hao ịp thời không? .................................................................................................................................... Câu 2. Xin Anh/chị cho biết 100% NVYT thôn bản c đƣợc cấp g i đỡ đẻ sạch đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa? .................................................................................................................................... Câu 3. Xin Anh/chị cho biết cộng tác viên dân số c đƣợc cấp túi truyền thông theo danh mục Bộ Y tế đ ban hành h ng? ....................................................................................................................................
  • 79.
    Câu 4. XinAnh/chị cho biết quá trình cung cấp đƣợc thực hiện nhƣ thế nào? .................................................................................................................................... Câu 5. Xin Anh/chị cho biết trong quá trình thực hiện gặp những h hăn gì? .................................................................................................................................... Câu 6. Xin Anh/chị cho biết tại T T c bao nhiêu túi y tế? C cung cấp đủ cho việc ph n phối và sử dụng hiện tại h ng? .................................................................................................................................... Ch tiêu 19. Câu 1. Xin Anh/chị cho biết tại T T cơ sở hạ tầng c đƣợc duy tu, bảo dƣỡng hàng năm h ng? .................................................................................................................................... Câu 2. Xin Anh/chị cho biết TTB khi bị hƣ h ng đƣợc sửa chữa hoặc thay thế kịp thời không? .................................................................................................................................... Câu 3. Xin Anh/chị cho biết nguồn inh phí đ thực hiện 2 vấn đề trên có ổn định không? .................................................................................................................................... Câu 4. Xin Anh/chị cho biết việc thực hiện có những h hăn nào? .................................................................................................................................... Ch tiêu 20. Câu 1. Xin Anh/chị cho biết tại TYT xã có tủ sách với 15 đầu sách trở lên, gồm các sách chuyên môn y tế, các tài liệu hƣớng dẫn chuyên môn hiện hành của các chƣơng trình y tế, tài liệu về YHCT và các tài liệu tuyên truyền hƣớng dẫn khác không? .................................................................................................................................... Câu 2. Xin Anh/chị cho biết các cán bộ y tế c thƣờng xuyên cập nhật tài liệu mới không? .................................................................................................................................... Tiêu chí 5. Kế hoạch - Tài chính Ch tiêu 21: Câu 1: Y tế xã xây dựng kế hoạch hàng năm c dựa trên ? A: Nhu cầu chăm s c sức kh e của địa phƣơng B: Nguồn lực sẵn có hoặc có th huy động đƣợc C: Ch tiêu đƣợc giao và hƣớng dẫn của y tế tuyến trên D: Kế hoạch đƣợc trung tâm y tế huyện, UBND xã phê duyệt E: Báo cáo sơ ết 6 tháng, tổng kết năm Câu 2: Xin Anh/chị cho biết các quá trình hoạt động trong kế hoạch nhƣ thế nào?
  • 80.
    .................................................................................................................................... Câu 3: XinAnh/chị cho biết cơ sở đ điều ch nh và xây dựng đƣợc kế hoạch là gì? .................................................................................................................................... Câu 4: Xin Anh/chị hãy cho biết h hăn trong hi thực hiện kế hoạch là gì? .................................................................................................................................... Câu 5: Xin Anh/chị cho biết các điều kiện thuận lợi đ thực hiện tốt kế hoạch? (Có th cho 5 ví dụ) Ch tiêu 22: Câu 1: Trạm y tế c đủ sổ sách ghi chép, mẫu báo cáo theo đúng quy định của Bộ Y tế và Sở Y tế hay không? A: Có B: Không Câu 2: Có báo cáo số liệu thống ê đầy đủ, kịp thời, chính xác cho tuyến trên theo quy định hay không? A: Có B: Không Câu 3: Có các bi u đồ, bảng thống kê cập nhật tình hình hoạt động của trạm y tế xã hay không? A: Có B: Không Ch tiêu 23: Câu 1: T T c đƣợc cấp tối thi u đủ và kịp thời inh phí chi thƣờng xuyên theo quy định hiện hành ? A: Đủ và kịp thời B: Đủ nhƣng chậm Câu 2: Xin Anh/chị cho biết inh phí c đƣợc cấp phát bổ sung, hổ trợ kịp thời hay không? Và những cải thiện gì đ hổ trợ cho hoạt động chuyên môn ? A: Có B: Không Ch tiêu 24: Câu 1: Đƣợc UBND xã, huyện hỗ trợ bổ sung inh phí đ trạm y tế thực hiện tốt các nhiệm vụ đƣợc giao về? A: Phòng chống dịch bệnh B: Tri n hai các chƣơng trình y tế C: Khám, chữa bệnh
  • 81.
    D: Duy tu E:Bảo dƣỡng cơ sở hạ tầng và mua sắm, sửa chữa trang thiết bị y tế... Ch tiêu 25: Câu 1: Xin Anh/chị cho biết công tác tài chính, kế toán của T T nhƣ thế nào? .................................................................................................................................... Câu 2: Có quản lý tốt các nguồn inh phí theo quy định hay không? A: Có B: Không Câu 3: Có vi phạm về quản lý tài chính dƣới bất k hình thức nào hay không? A: Có B: Không Câu 4: Xin Anh/chị cho biết việc quản lý sổ sách, dữ liệu tại tram nhƣ thế nào? Có ƣu nhƣợc đi m gì hay không? Và cần có những cải tiến gì đ phục vụ tốt hơn cho việc CSSK Nhân dân ? .............................................................................................. Ch tiêu 26: Câu 1: Dân số hiện tại của xã là bao nhiêu? ....................................................................................................................................... Câu 2: Số dân tham gia BHYT các loại hiện tại là bao nhiêu? .............................................................................................................................. Câu 3: T lệ ngƣời dân tham gia BHYT hiện tại là bao nhiêu? .............................................................................................................................. Câu 4: Có kế hoạch hoạt động T T đặt ra đ đạt đƣợc t lệ tham gia 70% trở lên (gđ 2011 – 2015) và 80% trở lên (gđ 2016 – 2020) hay không? A. Có B. Không Tiêu chí 6: YTDP, VSMT ì m ờng quốc gia về y tế. Ch tiêu 27: Câu 1: Có quyết định thành lập Ban ch đạo phòng chống dịch của xã hay không? A. Có B. Không Câu 2: Có biên bản họp hoặc giao ban định kì 6 tháng hoặc đột xuất hi c nguy cơ xảy ra dịch hay không? A. Có B. Không Câu 3: Bệnh truyền nhiễm - Có danh sách bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm hay không? A. Có B. Không - T lệ bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm là bao nhiêu? ................................................................................................................................. Câu 4: Tình hình dịch bệnh tại địa phƣơng nhƣ thế nào? .................................................................................................................................
  • 82.
    Câu 5: Cócác hoạt động xử lý dịch hay không? A. Có B. Không Câu 6: Kết quả của các hoạt động có hiệu quả hay không? A. Có B. Không Câu 7: Có sổ theo dõi phòng chống dịch tại xã hay không? A. Có B. Không Câu 8: Có các biện pháp phòng, chống dịch bệnh đang áp dụng tại địa phƣơng hay không ? A. Có B. Không Câu 9: Các biện pháp này có hiệu quả hay không? A. Có B. Không Câu 10: Các ch tiêu đƣợc giao của các dự án thuộc các chƣơng trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực y tế tri n khai tại c đƣợc tri n khai hay không? A. Có B. Không Câu 11: Kết quả của việc tri n khai ra sao? ................................................................................................................................ Ch tiêu 28: Câu 1: Số hộ gia đình hiện có trong xã là bao nhiêu? .................................................................................................................................... Câu 2: Số hộ gia đình hiện nay đang sử dụng nƣớc hợp vệ sinh là bao nhiêu? .................................................................................................................................... Ch tiêu 29: Câu 1: Số hộ gia đình hiện nay đang sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh là bao nhiêu? .................................................................................................................................... Ch tiêu 30: Câu 1: Có sổ quản lí cơ sở trên địa bàn không? .................................................................................................................................... Câu 2: Các hoạt động nào đ thực hiện tại trạm y tế đ đảm bảo VSATTP ? .................................................................................................................................... Câu 3: Chu kì ki m tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và các bếp ăn tập th là bao lâu? .................................................................................................................................... Câu 4: Tình hình ngộ độc thực phẩm tại địa phƣơng nhƣ thế nào? .................................................................................................................................... Câu 5: Có các kế hoạch truyền thông VSATTP, phòng ng a ngộ độc thực phẩm không? A. Có B. Không Ch tiêu 31: Câu 1: Tình hình mắc HIV/AIDS tại địa phƣơng nhƣ thế nào? .................................................................................................................................... Câu 2: Có danh sách quản lí ngƣời lây nhiễm HIV/AIDS không?
  • 83.
    A. Có B.Không Câu 3: Các hoạt động phòng chống HIV AID nào đ tri n khai tại địa phƣơng? .................................................................................................................................... Câu 4: Kết quả thực hiện của hoạt động nhƣ thế nào? .................................................................................................................................... Ch tiêu 32: Câu 1: Tình hình bệnh tật về các bệnh dịch nguy hi m, bệnh xã hội và bệnh mạn tính không lây tại địa phƣơng nhƣ thế nào? .................................................................................................................................. Câu 2: - Hoạt động điều trị và cách quản lý, theo dõi những bệnh nhân mắc các bệnh dịch nguy hi m, bệnh xã hội và bệnh mạn tính h ng l y nhƣ thế nào? ................................................................................................................................... Tiêu chí 7: Khám, chữa bệnh, phục h i chứ ă Y Ch tiêu 33: Câu 1: Có quyết định của Sở Y tế, TTYT phê duyệt danh mục dịch vụ kỹ thuật thực hiện tại TYT hay không? A. Có B. Không Câu 2: Có danh sách nhân lực đ đƣợc đào tạo, tập huấn chuyên m n đ thực hiện dịch vụ kỹ thuật hay không? A. Có B. Không Câu 3: Có trang thiết bị phù hợp đ thực hiện dịch vụ kỹ thuật hay không? .................................................................................................................................... Ch tiêu 34: Câu 1: Có bao nhiêu cán bộ thực hiện chuyên môn b ng YHCT? .................................................................................................................................... Câu 2: Có sổ khám chữa bệnh b ng YHCT hay không? A. Có B. Không Câu 3: Có thống kê, báo cáo số lƣợng khám chữa bệnh b ng y học cổ truyền hàng tháng hay không? A. Có B. Không Ch tiêu 35: Câu 1: - Có sổ quản lý ngƣời khuyết tật theo quy định của Sở Y tế hay không A. Có B. Không - Thông tin về ngƣời khuyết tật đƣợc cập nhật đầy đủ theo quy định hay không? A. Không B. Không Câu 2: Hàng năm c tổ chức thăm hám sức kh e định k cho ngƣời khuyết tật và đạt t lệ theo quy định.đạt >80% hay không? A. Có B. Không Câu 3: T lệ ngƣời tàn tật đƣợc hƣớng dẫn và phục hồi chức năng tại cộng đồng ít nhất 20% hay không?
  • 84.
    A. Có B.Không Ch tiêu 36: Câu 1: Có sổ quản lý ngƣời cao tuổi theo quy định của Sở Y tế hay không? A. Có B. Không Thông tin về ngƣời cao tuổi đƣợc cập nhật đầy đủ theo quy định hay không? A. Có B. Không Câu 2: Hàng năm c tổ chức thăm hám sức kh e định k cho 100% số ngƣời t 80 tuổi trở lên.(đối chiếu danh sách t Hội ngƣời cao tuổi) hay không? A. Có B. Không Ch tiêu 37: Câu 1: Có thực hiện xử trí ban đầu kịp thời các trƣờng hợp bệnh đến khám tại TYT xã? A. Có B. Không Câu 2: Xử trí đúng các tai biến sản khoa và các triệu chứng bất thƣờng khác của phụ nữ? A. Có B. Không Câu 3: Khi nào chuy n lên tuyến trên? ................................................................................................................................... Câu 4: Trạm y tế theo dõi số phụ nữ mang thai hi sinh và sau sinh nhƣ thế nào? ................................................................................................................................... Câu 5: Thực hiện huấn luyện kỹ năng ử trí các tai biến sản khoa cho nhân viên y tế ra sao? ................................................................................................................................... Tiêu chí 8: ăm ó ức khỏe bà mẹ-trẻ em Tiêu chí 38: Câu 1: Số lƣợng phụ nữ sinh con trong năm của xã là bao nhiêu? .............................................................................................................................. Câu 2: Số lƣợng phụ nữ đến khám thai t 3 lần trở lên trong 3 k thai nghén và tiêm ng a uốn ván đầy đủ (2 mũi trong lần mang thai đầu, những lần có thai sau nếu trƣớc đ đ tiêm đủ thì ch tiêm thêm 1 mũi) trong thai ì? ................................................................................................................................. Câu 3: Trạm y tế quản lí số phụ nữ mang thai nhƣ thế nào? ................................................................................................................................. Câu 4: Làm thế nào đ khuyến khích họ đi hám thai định k đủ số lần tối thi u ? ................................................................................................................................. Câu 5: Nhân viên y tế làm thế nào đ phụ nữ mang thai hi u đƣợc lợi ích của tiêm ng a uốn ván và đến tiêm khi mang thai? .................................................................................................................................. Tiêu chí 39: Câu 1: Số lƣợng phụ nữ sinh con trong năm của xã? ....................................................................................................................................
  • 85.
    Câu 2: Trạmy tế thực hiện đào tạo cho nh n viên đỡ đẻ nhƣ thế nào? Làm thế nào đ n ng cao trình độ chuyên môn? .................................................................................................................................... Câu 3: Số lƣợng phụ nữ sinh con có nhân viên y tế đƣợc đào tạo về đỡ đẻ hỗ trợ khi sinh trong năm? .................................................................................................................................... Câu 4: Trạm y tế phân công lịch công tác cho nhân viên y tế c trình độ đỡ đẻ nhƣ thế nào đ luôn có mặt khi có sản phụ sinh đẻ? .................................................................................................................................... Ch tiêu 40: Câu 1: Tổng số trẻ sơ sinh sống của trong năm? .................................................................................................................................... Câu 2: Tổng số bà mẹ sinh con của đƣợc chăm s c sau sinh? .................................................................................................................................... Câu 3: Sản phụ và trẻ sơ sinh đƣợc chăm s c sau sinh nhƣ thế nào? .................................................................................................................................... Câu 4: Nhân viên y tế c hƣớng dẫn ngƣời nhà sản phụ chăm s c cho mẹ và bé sau sinh hay không? A. Có B. Không Ch tiêu 41: Câu 1: Tổng số trẻ em dƣới 1 tuổi của trong năm là bao nhiêu? .................................................................................................................................... Câu 2: Số trẻ dƣới 1 tuổi của đƣợc tiêm chủng đầy đủ các loại vaccine phổ cập trong Chƣơng trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế trong năm là bao nhiêu? .................................................................................................................................... Câu 3: Lịch tiêm chủng đƣợc xây dựng và phổ biến trong ngƣời dân ra sao? .................................................................................................................................... Câu 4: - Thực hiện tiêm chủng tại trạm y tế nhƣ thế nào? .................................................................................................................................... - C đủ số cán bộ thực hiện tiêm chủng không? .................................................................................................................................... Câu 5: Làm thế nào đ ngƣời d n đƣa trẻ đến tiêm chủng định k đầy đủ? .................................................................................................................................... Ch tiêu 42: Câu 1: Tổng số trẻ t 6 tháng đến 36 tháng tuổi của trong năm? .................................................................................................................................... Câu 2: Số trẻ em t 6 tháng đến 36 tháng tuổi đƣợc uống Vitamin A 2 lần trong năm? .................................................................................................................................... Câu 3: Trạm y tế phổ biến lịch uống Vitamin A nhƣ thế nào? .................................................................................................................................... Câu 4: Thực hiện tổ chức uống Vitamin A bao lâu 1 lần? ....................................................................................................................................
  • 86.
    Ch tiêu 43: Câu1: Tổng số trẻ em dƣới 2 tuổi của trong năm? .................................................................................................................................... Câu 2: Số trẻ em dƣới 2 tuổi đƣợc theo dõi tăng trƣởng (cân nặng và chiều cao) 3 tháng 1 lần? .................................................................................................................................... Câu 3: Tổng số trẻ em bị suy dinh dƣỡng của đến năm? .................................................................................................................................... Câu 4: Số trẻ suy dinh dƣỡng đến theo dõi tăng trƣởng mỗi tháng 1 lần? ................................................................................................................................... Câu 5: Tổng số trẻ em t 2 đến 5 tuổi của trong năm? .................................................................................................................................. Câu 6: Số trẻ t 2 đến 5 tuổi theo dõi tăng trƣởng mỗi năm 1 lần? ................................................................................................................................... Ch tiêu 44: Câu 1: - Tổng số trẻ em dƣới 5 tuổi của trong năm? ................................................................................................................................... Câu 2: Số trẻ <5 tuổi bị suy dinh dƣỡng (cân nặng /tuổi) năm? .................................................................................................................................... Tiêu chí 9: DS-K Đ Ch tiêu 45: Câu 1: Tổng số cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ của xã? .................................................................................................................................... Câu 2: Số vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng các biện pháp tranh thai hiện đại? .................................................................................................................................... Ch tiêu 46: Câu 1: Tổng số trẻ sinh ra trong năm? .................................................................................................................................... Câu 2: Tổng số ngƣời chết trong năm bao nhiêu? .................................................................................................................................... Câu 3: Dân số bình quân của năm là bao nhiêu? .................................................................................................................................... Ch tiêu 47: Câu 1: Tổng số phụ nữ sinh con trong năm là bao nhiêu? ................................................................................................................................... Câu 2: Số phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên trong năm là bao nhiêu? .................................................................................................................................... Ch tiêu 48: Câu 1: T lệ giới tính khi sinh của trong năm nhƣ thế nào? ................................................................................................................................... Câu 2: Có hoạt động tuyên truyền- giáo dục đ nâng cao nhận thức thái độ và chuy n đổi hành vi của ngƣời dân về mất cân b ng giới tính, sinh con thứ 3 cho ngƣời dân không?
  • 87.
    A. Có B.Không Câu 3: Công tác quản lý, ki m tra, ki m soát các cơ sở y tế công lập và tƣ nh n trên địa bàn nh m phát hiện ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm lựa chọn giới tính thai nhi khi sinh hiệu quả không? A. Có B. Không Tiêu chí 10: Truyền thông – Giáo dục sức khỏe Ch tiêu 49: Câu 1: Có sổ sách thống kê, quản lý các thiết bị hiện có tại trạm y tế hay không? A. Có B. Không Câu 2: Có ít nhất 10/15 loại phƣơng tiện truyền thông giáo dục sức kh e sau đ y đang hoạt động hay không? 1. Máy vi tính đ bàn 2. Máy in Laser 3. Máy điện thoại bàn 4. Bàn, ghế d ng cho tƣ vấn 5. Ghế ngồi truyền thông trực tiếp 6. Kệ đựng tài liệu truyền thông 7. Ti vi t 21”- 32” 8. Đầu DVD/VCD/CD 9. Máy ảnh kỹ thuật số 10. Loa cầm tay 11. Bộ m thanh (tăng m loa micro) 12. Máy cassette. 13. Bảng viết di động 14. Góc truyền thông giáo dục sức kh e A. Có B. Không Ch Tiêu 50: Câu 1: Hợp đồng trách nhiệm chung với Đài truyền thanh xã thành chuyên mục định k hàng tuần hay không? A. Có B. Không Câu 2: Nội dung việc thực hiện truyền th ng các chƣơng trình mục tiêu quốc gia và vấn đề y tế địa phƣơng trên Đài nhƣ thế nào? ................................................................................................................................ Câu 3: Tuyên truyền lồng ghép với các tổ chức xã hội trong các buổi họp, hội thảo hay không? A. Có B. Không
  • 88.
    Câu 4: Cóhoạt động TT-GD K trong trƣờng học nhƣ n i chuyện dƣới cờ, nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt ngoại khóa...; có phân phát tờ rơi dán áp phích. Biên bản tổ chức buổi truyền thông hay không? A. Có B. Không Câu 5: C tƣ vấn tại trạm y tế (cả tƣ vấn điện thoại và trực tiếp) và sổ ghi chép nội dung tƣ vấn hay không? A. Có B. Không ƯƠ RÌ Ò ỐNG LAO Các ch tiêu Ngu n cung c p thông tin p thông tin 1. Tr m y t xã có cán bộ chuyên trách ho t ộng chống lao. - Danh sách cán bộ chuyên trách phòng chống lao của trạm y tế. -Ph ng vấn trƣởng trạm y tế. - em sơ đồ phân bố cán bộ của trạm. 1. Xã có bao nhiêu cán bộ chuyên trách về hoạt động chống lao? 2.Trình độ chuyên môn của mỗi cán bộ nhƣ thế nào? 3.Số lƣợng cán bộ c đủ đáp ứng công việc hay không? Nếu không thì xử lý ra sao? 4. đào tạo cán bộ phòng chống lao nhƣ thế nào? 2. Tỷ lệ bệnh nhân a ược phát hiện và chuyển lên tuy n trên . - Sổ chuy n viện của trạm y tế. - Ph ng vấn trƣởng trạm và cán bộ phụ trách chƣơng trình. - Xem sổ chuy n viện của trạm y tế. 1. Công tác khám chữa bệnh nhân hô hấp đƣợc thực hiện nhƣ thế nào? 2. Làm thế nào đ phát hiện sớm những bệnh nhân có dấu hiệu của bệnh lao? 3. Khi bệnh nhân có dấu hiệu nghi lao thì cán bộ y tế sẽ làm gì? 3. Tỷ lệ bệnh nhân ngo i trú tuân thủ u trị t e p ồ phòng chố a t tỷ lệ cao. - Sổ theo dõi bệnh nhân mắc lao ngoại trú của trạm y tế. - Ph ng vấn cán bộ phụ trách chƣơng trình phòng chống lao. - Ph ng vấn cán bộ y tế tham gia c ng tác điều trị. 1. Cần làm gì đ theo dõi, giám sát sự tuân thủ điều trị của bệnh
  • 89.
    nhân lao ngoạitrú? 2. Làm gì đ nắm đƣợc số lƣợng bệnh nhân b điều trị? 3. Làm thế nào đ bệnh nhân tuân thủ đúng phác đồ điều trị? 4. Thực hiện điều trị đối với bệnh nhân ngoại trú nhƣ thế nào? 4. Quản lí tốt ối tượ u ơ mắc lao. - Sổ quản lí các đối tƣợng nguy cơ cao. - Ph ng vấn cán bộ phụ trách phòng chống lao. - Xem sổ quản lí các đối tƣợng nguy cơ cao. 1. Công tác quản lý, khám sàng lọc đối với trẻ em ngƣời lớn có tiếp xúc với đối tƣợng mắc bệnh lao thực hiện nhƣ thế nào? Làm thế nào đ họ tự đến khám? 2. Trạm xá thực hiện quản lí đối tƣợng c nguy cơ cao (nhiễm HIV) nhƣ thế nào? Khi nào thì cần đƣa họ đi hám sàng lọc lao? 5. Th c hiện giám sát u trị ối với lao kháng thuốc. - Sổ quản lí bệnh nhân lao tại địa phƣơng. - Ph ng vấn cán bộ phụ trách. - Ph ng vấn trƣởng trạm. - Xem sổ quản lí bệnh nhân lao tại địa phƣơng. 1. Đối với lao đa háng thuốc, trạm xá thực hiện quản lí và điều trị nhƣ thế nào? 2. Các biện pháp đặc biệt đối với bệnh nh n lao đa háng thuốc. 6. Triển khai tốt các ươ trì ục ười dân hiểu bi t ú v bệnh lao và cách phong tránh lây bệnh. - Sổ công tác truyền thông. - Ph ng vấn trƣởng trạm và ngƣời phụ trách phòng chống lao. - Xem sổ công tác truyền thông. 1. Công tác tuyên truyền về bệnh lao ở xã đƣợc thực hiện nhƣ thế nào? B ng các hình thức nào? ( Băng r n Loa phát thanh …..). 2. Bao lâu thì thực hiện? Thực hiện trong thời gian bao lâu? 3. Làm thế nào đ nắm bắt ngƣời dân có nắm đƣợc thông tin chính xác về bệnh lao? 7. Phòng tránh lây bệnh lao ối tượ t am a u - Báo cáo về các trƣờng hợp bị lây bệnh trong quá trình -- Ph ng vấn trƣởng trạm và ngƣời phụ trách phòng chống lao. 1. C trƣờng hợp nào bị lây bệnh
  • 90.
    trị bệnh lao.làm việc. lao hi đang điều trị cho các bệnh nhân lao không? Nếu có thì xử lý ra sao? 2.Các biện pháp đ phòng tránh lây nhiễm cho các đối tƣợng thực hiện c ng tác điều trị lao ra sao? 8. Th c hiện tốt công tác báo cáo với tuy n trên. - Văn bản báo cáo của trạm y tế về công tác phòng chống lao với tuyến trên. - Ph ng vấn trƣởng trạm và ngƣời phụ trách phòng chống lao. 1. Bao lâu thì báo cáo kết quả với tuyến trên. 2. Ai là ngƣời trực tiếp báo cáo với tuyến trên? 3. Báo cáo b ng hình thức nào? ƯƠ RÌ Ò ỐNG SỐT XUẤT HUY T Nội dung thông tin cần thu thập Nguồn thu thập thông tin P ươ pháp thu thập thông tin 1. Tình hình bệnh sốt xuất huyết tại địa phƣơng trong năm qua. - T lệ mắc, chết do bệnh SXH? - Có các ổ dịch H h ng? Địa đi m? Xử lý nhƣ thế nào? - Ngƣời bệnh: tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn.. - Ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến cuộc sống ngƣời dân ở địa phƣơng? 2. Kế hoạch tri n hai chƣơng trình phòng chống SXH. - Thời gian thực hiện? Bao nhiêu lần năm? Đang c dịch không? - Địa đi m tổ chức? - Thành phần, tổ chức xã hội nào tham gia? - Ngƣời điều hành, cộng tác viên là ai? - Nguồn kinh phí t đ u? Đủ hoặc thiếu? - Sự hƣởng ứng của ngƣời d n nhƣ - Ngƣời điều hành chƣơng trình. - Sổ sách, tài liệu lƣu lại. - Ph ng vấn. - Quan sát.
  • 91.
    thế nào? - Cáchnào đ vận động ngƣời dân tham gia?(phát loa truyền thanh đến t ng nhà hoặc gửi thƣ phát tờ rơi…) Nếu ngƣời dân không tham gia đ làm gì đ khắc phục? 3. Nội dung chƣơng trình. - Thông tin về bệnh H đến ngƣời d n nhƣ thế nào? (về tác nhân, bi u hiện bệnh, mức độ nguy hi m, dấu hiệu phát hiện sớm bệnh đ đến cơ sở y tế) - Các biện pháp đ phòng chống SXH? + Diệt bọ gậy: thả cá, loại b ao tù nƣớc đọng đậy kín nắp vật chứa nƣớc… + Phun hóa chất diệt muỗi + Phát quang bụi rậm + Phòng chống muỗi đốt: mặc quần dài, áo dài tay, kem bôi da, vợt diệt muỗi, ngủ mùng, nhang tr muỗi… - Các mô hình: + Mô hình cộng tác viên: . GDSK về nguyên nhân, tác hại,các biện pháp phòng chống . Khi phát hiện sốt hƣớng dẫn đến cơ sở y tế gần nhất . Khi xảy ra dịch thì cùng tham gia xử lý. . Cần giao ban hàng tháng và giám sát hoạt động cộng tác viên. + Mô hình diệt lăng quăng: . Cần rầm rộ đ giảm nhanh mật độ lăng quăng và muỗi truyền bệnh H vào đầu,giữa, cuối m a mƣa.
  • 92.
    . Hội nghịtri n khai, phân công chia nhóm vào tận hộ gia đình i m tra và hƣớng dẫn xử lý hi c lăng quăng. . Đi h ng b sót nhà, dụng cụ chứa nƣớc, vật phế thải… + Mô hình hình xử lý ổ dịch nh (ODN) . Thời gian: 48h . Qui mô: tất cả hộ trong bán kính 200m . Giải pháp: Diệt lăng quăng + - phun hóa chất . Hoạt động tuyên truyền . Hỗ trợ hoạt động của cán bộ chuyên trách và bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn . Tăng cƣờng giám sát nhanh xử lý ổ dịch . Đầu tƣ trang thiết bị và hóa chất. . Nghiên cứu khoa học - Ngoài mùa dịch: Cần hƣớng dẫn các biện pháp phòng tránh và thƣờng xuyên tuyên truyền nhắc nhở ngƣời dân. 4. Quy trình, giám sát, kiểm tra, đ ì . - Ai thƣc hiện? Khi nào?( khi kết thúc hay suốt chƣơng trình) - Kết quả: Chƣơng trình đ đƣợc những lợi ích gì? So với kết quả năm trƣớc thì thế nào? Bên cạnh đ còn những khó hăn gì? - Phƣơng hƣớng: Đề ra kế hoạch đ chƣơng trình mang lợi ích tốt hơn hạn chế xảy ra số ca SXH ở địa phƣơng hắc phục những h hăn của chƣơng trình năm v a rồi. Cần hen thƣởng các cán bộ đ hoàn thành uất sắc nhiệm vụ của mình. ƯƠ RÌ Ò ỐNG BỆNH KHÔNG LÂY Các ch tiêu Ngu n cung c p thông p
  • 93.
    tin thông tin 1.ì ò ống bệ ă yết áp - Nâng cao nhận thức của nhân dân về dự phòng và ki m soát bệnh THA. Phấn đấu đạt ch tiêu 50% ngƣời dân hi u đúng về bệnh THA và các biện pháp phòng, chống bệnh THA. - Đào tạo và phát tri n nguồn nhân lực làm công tác dự phòng và quản lý bệnh THA tại tuyến cơ sở. Phấn đấu đạt ch tiêu 80% cán bộ y tế hoạt động trong phạm vi dự án đƣợc đào tạo về biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và quản lý bệnh THA. - Xây dựng, tri n khai và duy trì bền vững mô hình - Số ngƣời dân khám, điều trị bệnh THA bao nhiêu? - Th i quen ăn uống của ngƣời d n ( thích ăn mặn, ăn nhiều dầu mỡ...) nhƣ thế nào? - Ngƣời dân có biết về triệu chứng và biến chứng của THA? - Nhận thức của gƣời dân về cách phòng chống THA ? - Trạm y tế c các chƣơng trình phòng chống THA không, những chƣơng trình gì đ đƣợc tri n khai ( các buổi tuyên truyền hàng tháng, các bản tin, bảng tuyên truyền băng rôn,...)? - Có nhân viên y tế tại trạm trong chƣơng trình? - Nhân viên y tế c đầy đủ kiến thức chuyên mônvề THA và các hậu quả của bệnh? .- Có các hội thảo về THA cập nhật kiến thức cho nhân viên y tế hay không ? - Ở địa phƣơng c các c u lạc bộ THA không ? - C ngƣời tham gia quản - Xem sổ sách khám bệnh hàng tháng. - Ph ng vấn nhân viên y tế trạm. - Các hình ảnh về họat động tuyên truyền phòng chống THA. - Ph ng vấn trƣởng trạm - Ph ng vấn trƣởng trạm
  • 94.
    quản lý bệnhTHA tại tuyến cơ sở. - Phấn đấu đạt ch tiêu 50% số bệnh nhân THA đƣợc phát hiện sẽ đƣợc điều trị đúng theo phác đồ do Bộ Y tế quy định. lí chƣơng trình? - C đủ kinh phí thực hiện chƣơng trình? - Mô hình quản lí họat động hiệu quả hay không? - Những h hăn hi tri n hai chƣơng trình? - Nhân viên y tế có áp dụng phác đồ điều trị cho bệnh nhân? - Phần lớn bệnh nhân đƣợc điều trị theo phác đồ? - Ph ng vấn trƣởng trạm và quan sát. 2. ì ò ống bệ đ o đ ờng - Phấn đấu đạt ch tiêu 50% ngƣời dân trong cộng đồng hi u biết về bệnh đái tháo đƣờng và các yếu tố nguy cơ đối với sức kh e do bệnh đái tháo đƣờng gây ra; - Giảm t lệ ngƣời mắc bệnh đái tháo đƣờng h ng đƣợc phát hiện trong cộng đồng xuống dƣới 60%; - Xây dựng, tri n khai và duy trì mô hình quản lý - Sô bệnh nh n đến khám bệnh đái tháo đƣờng? - Ngƣời dân các biết về các yếu tố nguy cơ của đái tháo đƣờng hay không? - Ngƣời dân có biết về các bi u hiện và hậu quả? - C các chƣơng trình tuyên truyền phòng chống đái tháo đƣờng? - Số bệnh nhân hiện đang mắc bệnh đến khám? - Trạm làm gì đ làm giảm số bệnh nh n đái tháo đƣờng h ng đƣợc phát hiện? - C chƣơng trình quản lí bệnh đái tháo đƣờng hay - Ph ng vấn trƣởng trạm, nhân viên y tế và xem sổ sách. - Ph ng vấn trƣởng trạm và xem sổ sách. - Ph ng vấn trƣởng trạm
  • 95.
    bệnh đái tháođƣờng địa phƣơng. - Theo dõi và điều trị có hệ thống 50% số ngƣời mắc bệnh đái tháo đƣờng đ đƣợc phát hiện theo phác đồ Bộ Y tế quy định. không? - C đủ nhân y tế tham gia chƣơng trình? - C đủ kinh phí thực hiện chƣơng trình h ng? - - Mô hình quản lí họat động hiệu quả hay không? - Những h hăn hi tri n hai chƣơng trình? - Nhân viên y tế có áp dụng phác đồ điều trị cho bệnh nhân? - Phần lớn bệnh nhân đƣợc điều trị theo phác đồ? - Ph ng vấn trƣởng trạm và quan sát. 3. ì ò ống bệnh tâm thần - Giảm t lệ mắc và tái phát bệnh trầm cảm - Giảm t lệ tự sát do bệnh trầm cảm - Giảm t lệ bệnh mạn tính, mất sức lao động xuống dƣới 50% tổng số ngƣời bệnh trầm cảm. - Số bệnh nhân trầm cảm ở đại phƣơng? - Số bệnh nhân trở về cuộc sống sinh họat bình thƣờng? - Trạm có thực hiện chƣơng trình phòng chống trầm cảm? - Số bệnh nhân tái phát sau điều trị? - Nguyên nhân tái phát là gì? - Số bệnh nhân trầm cảm c ý nghĩ tự sát? - Số bệnh nhân trầm cảm tự sát? - Biện pháp khắc phục ý nghĩ tự sát? - Ph ng vấn trƣởng trạm và xem sổ sách. - Ph ng vấn trƣởng trạm, nhân viên và xem sổ sách. - Ph ng vấn trƣởng trạm, nhân viên y tế và xem sổ sách.
  • 96.
    - Bệnh nhn đƣợc điều trị có hiệu quả hay không? - Bệnh nh n c đáp ứng với thuốc hay không - Phần lớn sau điều trị bệnh nhân có hòa nhập cuộc sống hay không? - Số bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm mãn tính?