Trang 1
Họ và tên người soạn:Nguyễn Thu Thảo
MSSV: K37.201.151
Điện thoại liên hệ: 01692949327
Email: thaothaonguyen231@gmail.com
BẢNG MÔ TẢ HỒ SƠ BÀI DẠY
Tên bài soạn: Bài19. LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA CACBON, SILIC
VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÚNG.
(Lớp: 11. Ban cơ bản)
I. Lý do chọn bài giảng
SV đánh dấu và điền nội dung vào bảng dưới đây.
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
A. Bài học có nhiều
nguồn thông tin có thể
multimediahóa. Bài
giảng có sử dụng
những kênh thông tin
sau:
1 Các hình ảnh
minh họa về các
mẫu vật, hiện
tượng HS
KHÔNG
thường gặp
trong cuộc
sống.

2 Những mô hình
cấu trúc phân tử
ở trạng thái vi
mô.

KHOA HÓA HỌC
Trang 2
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
3 Mô phỏng thí
nghiệm hóa học
hoặc thí nghiệm
hóa học ảo.

4 Phim về những
thí nghiệm độc
hại, khó tiến
hành, thời gian
phản ứng chậm.

5 Phim có nội
dung hóa học
được biên tập
lại phù hợp với
nội dung và
PPDH trong
bài. (ví dụ đoạn
phim mở đầu
bài, củng cố, thí
nghiệm nghiên
cứu…)

6 Nhiều sơ đồ,
biểu bảng phức
tạp (ví dụ: sơ đồ
khái niệm, bảng
so sánh, sơ đồ
tư duy…)

B. Trong bài giảng,
PPDH được thực hiện
hiệu tốt dưới sự hỗ trợ
của BGĐT.
Trang 3
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
1 Sử dụng
phương pháp
trực quan (sử
dụng hình ảnh,
phim thí
nghiệm, mô
phỏng, sơ đồ,
đồ thị…)
thường xuyên
trong bài giảng.

2 Sử dụng PPDH
tích cực (dạy
học nêu vấn đề,
sử dụng thí
nghiệm ảo theo
kiểu nghiên
cứu, khai thác
hình ảnh theo
hướng tìm tòi,
khám phá…)
khi khai thác
các kênh thông
tin được
multimedia hóa.

3 Chỉ thực hiện
được PPDH
hoặc KTDH
dưới sự hỗ trợ
của CNTT. Ví
dụ, HS sử dụng
phần mềm
EXCEL để vẽ
biểu đồ, HS
thao tác trên các
thí nghiệm ảo,
HS làm bài tập
trắc nghiệm
khách quan trực
tiếp trên máy
tính, sử dụng
trò chơi dạy học

Trang 4
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
biểu diễn trên
máy vi tính…
C. Lý do khác: Lấy ý tưởng từ buổi học trên lớp vừa rồi cùng cô. Em
thấy được sự hào hứng thú vị khi tổ chức buổi học có
ứng dụng trò chơi vào bài giảng để củng cố lại kiến
thức. Vì thế em chọn bài luyện tập để thiết kế bài
giảng có lồng trò chơi để học sinh thêm hứng thú và
tích cực trong quá trình học. Đồng thời, phần luyện
tập sẽ bao quát được kiến thức của nguyên một
chương, tránh tình trạng ôn tập theo lối truyền thống
gây nhàm chán cho học sinh. Bên cạnh đó, chương
cacbon- silic có nhiều kiến thức liên hệ thực tế, khi
được củng cố lại học sinh sẽ nhớ lâu hơn và có thể
giúp học sinh giải thích được các hiện tượng trong
cuộc sống.
SV nêu rõ lý do chọn bàivày để ứng dụng công nghệthông tin trong giảng dạy.
Cần nêu bật được những ưu điểm mà bài giảng điện tử mang lại trong bài dạy
đã soạn kèm với các mô tả và ví dụ cụ thể. Có thể chú trọng đến việc sử dụng hồ
sơ bài dạy để:
- Phát huy tính tích cực, chủ động của HS
- Dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học.
- Dạy học liên hệ thực tiễn
- Dạy học phân hóa và dạy học tích hợp.
- …
II. Danh mục các phần mềm/ứng dụng đã sử dụng
SV liệt kê tất cả những phầnmềm, ứng dụng đã sử dụng đểthiết kế hồ sơ bài
dạy.
TT Phần mềm/Ứng dụng
1 powerpoint
2 Crocodile chemistry
III. Danh mục tài liệu trong HSBD
TT Tài liệu
1 Bảng mô tả HSBD 
Trang 5
2 Slide (Bài trình chiếu đã được đóng gói) (SV ghi rõ số lượng) 
3 Tulieu (Tư liệu dạy
học)
4 KHBD (Kế hoạch
bài dạy)
Giáo án (SV ghirõ số lượng tập tin) 
Phiếu học tập (SV ghirõ số lượng tập tin)
Phiếu bài tập (SV ghirõ số lượng tập tin)
5 Phần mềm Liệt kê các phần mềm có lưu trong HSBD 
IV. Tài liệu tham khảo
SV liệt kê tất cả tài liệu đã tham khảo khi thiết kế hồ sơ bài dạytheo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1. Nguyễn Xuân Trường (2008), Hóa học 11, Nhà xuất bản Giáo Dục.

Bangmota hsbd

  • 1.
    Trang 1 Họ vàtên người soạn:Nguyễn Thu Thảo MSSV: K37.201.151 Điện thoại liên hệ: 01692949327 Email: thaothaonguyen231@gmail.com BẢNG MÔ TẢ HỒ SƠ BÀI DẠY Tên bài soạn: Bài19. LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA CACBON, SILIC VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÚNG. (Lớp: 11. Ban cơ bản) I. Lý do chọn bài giảng SV đánh dấu và điền nội dung vào bảng dưới đây. Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng A. Bài học có nhiều nguồn thông tin có thể multimediahóa. Bài giảng có sử dụng những kênh thông tin sau: 1 Các hình ảnh minh họa về các mẫu vật, hiện tượng HS KHÔNG thường gặp trong cuộc sống.  2 Những mô hình cấu trúc phân tử ở trạng thái vi mô.  KHOA HÓA HỌC
  • 2.
    Trang 2 Lý dochọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng 3 Mô phỏng thí nghiệm hóa học hoặc thí nghiệm hóa học ảo.  4 Phim về những thí nghiệm độc hại, khó tiến hành, thời gian phản ứng chậm.  5 Phim có nội dung hóa học được biên tập lại phù hợp với nội dung và PPDH trong bài. (ví dụ đoạn phim mở đầu bài, củng cố, thí nghiệm nghiên cứu…)  6 Nhiều sơ đồ, biểu bảng phức tạp (ví dụ: sơ đồ khái niệm, bảng so sánh, sơ đồ tư duy…)  B. Trong bài giảng, PPDH được thực hiện hiệu tốt dưới sự hỗ trợ của BGĐT.
  • 3.
    Trang 3 Lý dochọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng 1 Sử dụng phương pháp trực quan (sử dụng hình ảnh, phim thí nghiệm, mô phỏng, sơ đồ, đồ thị…) thường xuyên trong bài giảng.  2 Sử dụng PPDH tích cực (dạy học nêu vấn đề, sử dụng thí nghiệm ảo theo kiểu nghiên cứu, khai thác hình ảnh theo hướng tìm tòi, khám phá…) khi khai thác các kênh thông tin được multimedia hóa.  3 Chỉ thực hiện được PPDH hoặc KTDH dưới sự hỗ trợ của CNTT. Ví dụ, HS sử dụng phần mềm EXCEL để vẽ biểu đồ, HS thao tác trên các thí nghiệm ảo, HS làm bài tập trắc nghiệm khách quan trực tiếp trên máy tính, sử dụng trò chơi dạy học 
  • 4.
    Trang 4 Lý dochọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng biểu diễn trên máy vi tính… C. Lý do khác: Lấy ý tưởng từ buổi học trên lớp vừa rồi cùng cô. Em thấy được sự hào hứng thú vị khi tổ chức buổi học có ứng dụng trò chơi vào bài giảng để củng cố lại kiến thức. Vì thế em chọn bài luyện tập để thiết kế bài giảng có lồng trò chơi để học sinh thêm hứng thú và tích cực trong quá trình học. Đồng thời, phần luyện tập sẽ bao quát được kiến thức của nguyên một chương, tránh tình trạng ôn tập theo lối truyền thống gây nhàm chán cho học sinh. Bên cạnh đó, chương cacbon- silic có nhiều kiến thức liên hệ thực tế, khi được củng cố lại học sinh sẽ nhớ lâu hơn và có thể giúp học sinh giải thích được các hiện tượng trong cuộc sống. SV nêu rõ lý do chọn bàivày để ứng dụng công nghệthông tin trong giảng dạy. Cần nêu bật được những ưu điểm mà bài giảng điện tử mang lại trong bài dạy đã soạn kèm với các mô tả và ví dụ cụ thể. Có thể chú trọng đến việc sử dụng hồ sơ bài dạy để: - Phát huy tính tích cực, chủ động của HS - Dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học. - Dạy học liên hệ thực tiễn - Dạy học phân hóa và dạy học tích hợp. - … II. Danh mục các phần mềm/ứng dụng đã sử dụng SV liệt kê tất cả những phầnmềm, ứng dụng đã sử dụng đểthiết kế hồ sơ bài dạy. TT Phần mềm/Ứng dụng 1 powerpoint 2 Crocodile chemistry III. Danh mục tài liệu trong HSBD TT Tài liệu 1 Bảng mô tả HSBD 
  • 5.
    Trang 5 2 Slide(Bài trình chiếu đã được đóng gói) (SV ghi rõ số lượng)  3 Tulieu (Tư liệu dạy học) 4 KHBD (Kế hoạch bài dạy) Giáo án (SV ghirõ số lượng tập tin)  Phiếu học tập (SV ghirõ số lượng tập tin) Phiếu bài tập (SV ghirõ số lượng tập tin) 5 Phần mềm Liệt kê các phần mềm có lưu trong HSBD  IV. Tài liệu tham khảo SV liệt kê tất cả tài liệu đã tham khảo khi thiết kế hồ sơ bài dạytheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 1. Nguyễn Xuân Trường (2008), Hóa học 11, Nhà xuất bản Giáo Dục.