1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
BÀI GIẢNG
Môn: THUỐC NỔ - HỎA THUẬT
Đối tượng: Sơ cấp nghề Nhà máy Z114
Giáo viên : Nguyễn Huy Quang
ĐT: 0389185868.
Gmail: nguyenhuyquangkhn@gmail.com
Khoa: Công nghệ Hóa nổ
Phú Thọ - 2019
AN TOÀN LAO ĐỘNG (30 tiết)
Chương 1:
BẢO
HỘ
LAO
ĐỘNG
Chương 3:
KỸ
THUẬT
AN TOÀN
HOÁ
CHẤT
Chương 4:
KỸ
THUẬT
AN TOÀN
PHÒNG
CHỐNG
CHÁY, NỔ
Chương 5:
KỸ
THUẬT AN
TOÀN
ĐIỆN
Chương 2:
KỸ
THUẬT
AN TOÀN
CHO
CÁC
NGÀNH
CƠ KHÍ
Chương 1: BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1. Một số
khái
niệm cơ
bản
2. Mục
đích, ý
nghĩa, tính
chất của
bảo hộ lao
động
3. Nội
dung của
bảo hộ lao
động
4. Chế độ
chính sách
bảo hộ lao
động
5. Trách
nhiệm của
công nhân
với BHLĐ
CHƯƠNG 1: BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
1.1. Khái niệm bảo hộ lao động và điều kiện lao động.
* Bảo hộ lao động:
Là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước theo quyết định số
558 CT - QĐ ngày 27/12/1989 đã đưa ra định nghĩa về bảo hộ lao
động như sau: "Bảo hộ lao động là hệ thống các văn bản luật pháp
và các biện pháp tương ứng về tổ chức kinh tế - xã hội, kỹ thuật,
vệ sinh nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khoẻ và khả năng lao
động trong quá trình sản xuất".
*. Điều kiện lao động:
Cũng theo quyết định trên điều kiện lao động cũng được định
nghĩa như sau: " Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về kinh
tế, xã hội, tổ chức kỹ thuật tự nhiên thể hiện qua quá trình công
nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao
động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố tạo nên điều kiện cần
thiết cho sự lao động của con người trong quá trình sản xuất".
*. Tai nạn lao động:
*. Bệnh nghề nghiệp:
1.2. Các yếu tố nguy hiểm có hại và yếu tố hình thành điều kiện lao động.
Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện yếu
tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn
hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động, gọi đó là các yếu tố
nguy hiểm và có hại cụ thể là:
- Yếu tố vật lý.
- Yếu tố sinh vật, vi sinh vật.
- Yếu tố bất lợi về tổ chức lao động
- Yếu tố về vệ sinh và an toàn.
- Yếu tố của hoạt động tâm sinh lý.
2. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ
LAO ĐỘNG
2.1. Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
* Mục đích:
* Ý nghĩa:
2.2. Tính chất của công tác bảo hộ lao động (3 tính chất)
* Tính chất về khoa học kỹ thuật:
*.Tính pháp lý:
* Tính chất về quần chúng:
3. NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
3.1. Khoa học vệ sinh lao động.
3.2. Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động.
3.3. Nội dung về kỹ thuật an toàn
3.4. Nội dung về luật bảo hộ lao động
4. CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH BẢO HỘ LAO ĐỘNG
4.1. Quy định giờ làm việc và nghỉ ngơi
A. Thời giờ làm việc:
B. Thời giờ nghỉ ngơi
4.2. Các quy định chung về điều kiện vệ sinh và an toàn lao động cho
các doanh nghiệp.
*. Quy định về điều kiện vệ sinh
*. Quy định về điều kiện an toàn lao động
5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG NHÂN VỚI CÔNG TÁC BẢO HỘ
LAO ĐỘNG
Chương 2: KỸ THUẬT AN TOÀN
CHO CÁC NGÀNH CƠ KHÍ
I. Khái
niệm
chung
II. Những
biện pháp
đảm bảo
an toàn
khi sử
dụng máy,
thiết bị.
III. Kỹ
thuật an
toàn đối
với một số
nghề cơ
khí
1. Tiện. 2. Phay 3. Mài 4. Đo,
kiểm
Chương 2. KỸ THUẬT AN TOÀN CHO CÁC NGÀNH CƠ KHÍ
I. Khái niệm chung
Là các biện pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn trong khi lao động. Các biện
pháp nghiên cứu chấn thương công nghiệp và các biện pháp phòng ngừa chúng.
1. Kỹ thuật an toàn.
1. Kỹ thuật an toàn.
a. Chấn thương trong sản
xuất (Tai nạn lao động)
2. Chấn thương.
b. Chấn thương sinh hoạt.
Do tác dụng cơ, nhiệt, hoá học...
của môi trường bên ngoài có liên
quan đến nhiệm vụ sản xuất hoặc
lao động nghề nghiệp bất kỳ được
giao cho công nhân.
Là những chấn thương khi ở
nhà riêng, khi đi tàu xe, khi
làm những công việc cá nhân
không liên quan đến sẩn xuất.
2. Chấn thương.
II. Những biện pháp đảm bảo an toàn khi sử dụng máy, thiết bị.
1. Sử dụng cơ cấu che chắn bảo vệ.
- Vùng nguy hiểm là khoảng không gian trong đó xuất hiện tác dụng
thường xuyên, chu kỳ hoặc bất ngờ của các yếu tố nguy hiểm đối với
sự sống và sức khoẻ của con người.
Ví dụ: Khoảng không gian giữa chày và cối dập, vùng không gian có
các sóng nổ hoặc các tia năng lượng nguy hiểm, vùng điện hở có
điện áp cao...
- Khi thiết kế thiết bị, quy trình công nghệ thì phải có biện pháp sao
cho con người không tiếp xúc vào vùng nguy hiểm. Vì vậy người ta đã
làm những cơ cấu che chắn bảo vệ để cách li các bộ phận chuyển động
của máy vùng không gian có các sóng nổ hoặc các tia năng lượng
nguy hiểm, vùng điện hở có điện áp cao... không để con người trực
tiêp tiếp xúc vào.
Cơ cấu che chắn có vai trò rất lớn để bảo đảm an toàn trong sản xuất.
Hình dáng, kết cấu, vật liệu chế tạo của cơ cấu che chắn khác nhau tuỳ
thuộc vào công dụng và điều kiện làm việc của nó.
Cơ cấu che chắn có thể chia làm 2 loại: Cố định và tháo lắp.
2. Sử dụng cơ cấu phòng ngừa.
Cơ cấu phòng ngừa là cơ cấu đề phòng sự cố hoặc hỏng hóc
của thiết bị có liên quan đến điều kiện an toàn của công nhân.
Máy móc chưa được coi là hoàn thiện và chưa thể đưa vào sử
dụng nếu thiếu cơ cấu phòng ngừa.
Nhiệm vụ của cơ cấu phòng ngừa là tự động ngắt máy,
thiết bị hoặc bộ phận nào đó khi có một thông số nào vượt
quá giới hạn cho phép.
Ví dụ.
- Để bảo vệ thiết bị điện khi dòng điện tăng quá cao người ta
dùng cầu chì, rơle điện, rơle nhiệt...
- Để phòng ngừa tai nạn do nổ các bình chịu áp lực có áp suất
cao người ta dùng các van an toàn.
- Để đề phòng máy móc quá tải người ta dùng chốt, li hợp...
3. Sử dụng tín hiệu an toàn.
Tín hiệu an toàn là tín hiệu báo hiệu tình trạng làm việc của thiết
bị (an toàn hay sắp sảy ra sự cố). Cơ cấu phòng ngừa có thể tự
động loại trừ nguy hiểm còn cơ cấu tín hiệu an toàn chỉ có hiệu
quả phòng ngừa khi con người chú ý, theo dõi.
Tín hiệu an toàn
Âm
thanh
Âm
thanh
Màu
Sắc
Ánh
sáng
Đồng
hồ chỉ
áp suất
Biển
báo
*. Theo tiêu chuẩn quốc tế tín hiệu ánh sáng
được quy định như sau:
Ánh
sáng đỏ
Tín hiệu cấm, biểu
thị sự nguy hiểm
trực tiếp (máy hỏng,
hết dầu)
Ánh
sáng
vàng
Tín hiệu đề phòng,
biểu thị sự cần
thiết phải chú ý.
Ánh
sáng
xanh
Tín hiệu cho
phép, biểu thị sự
an toàn.
Để công nhân dễ nhận biết thì tín hiệu âm thanh phát
ra phải khác biệt với các tiếng ồn trong sản xuất.
*. Tín hiệu âm thanh:
Có thể dùng các cơ cấu khác nhau
như còi, chuông làm tín hiệu.
Các dấu hiệu này được treo trên các máy, nơi đang sửa
chữa, nguy hiểm.
*. Dấu hiệu an toàn:
Có ý nghĩa rất quan trọng trong
phòng ngừa tai nạn lao động.
Cấm
Chỉ
dẫn
Đề
phòng
4. Sử dụng cơ cấu điều khiển từ xa.
Các thiết bị, máy móc có trang bị cơ cấu điều khiển từ xa cho
phép đưa người ra khỏi vùng nguy hiểm, độc hại, và giảm nhẹ
sức lao động.
5. Khoảng cách và kích thước an toàn.
Để đảm bảo an toàn cho các thiết bị công nghệ, an toàn về
cháy nổ. Kỹ thuật an toàn đã tiêu chuẩn hoá khoảng cách giữa
các toà nhà, công trình, máy và thiết bị.
Khoảng cách và kích thước an toàn là khoảng cách nhỏ nhất
giữa 2 thiết bị nào đó. Nếu khoảng cách này nhỏ quá khi sảy
ra nguy hiểm dễ gây mất an toàn.
6. Các trang bị phòng hộ cá nhân.
Các trang bị phòng hộ cá nhân là các trang bị dùng cho cá
nhân trong thời gian làm việc để bảo vệ từng bộ phận hoặc
một phần cơ thể khỏi tác dụng trực tiếp từ môi trường bên
ngoài (quần áo bảo hộ, kính, găng tay, mặt nạ, giầy, ủng cách
điện)
Các trang bị phòng hộ cá nhân thường đóng vai trò phụ để
chống tai nạn. Tuy nhiên trong một số trường hợp nó là
phương tiện duy nhất để đảm bảo an toàn (Kính bảo vệ mắt
khi hàn).
III. Kỹ thuật an toàn đối với một số nghề cơ khí
1. Nghề tiện.
1.1. Những nguyên nhân gây tai nạn.
*. Phoi gia công trên máy tiện rất nguy hiểm.
- Khi gia công vật liệu dẻo với tốc độ cao sẽ tạo thành phoi
dây. Phoi dây có cạnh sắc, nhiệt độ cao, văng ra với tốc độ
cao gây khó khăn cho việc quan sát quá trình tiện, dễ gây
bỏng hoặc cứa đứt tay công nhân.
- Khi gia công vật liệu dòn (gang, đồng đúc) sẽ tạo thành
phoi vụn. Phoi vụn bắn ra xa có thể cắm vào da thịt, gây
bỏng và nguy hiểm nhất có thể bắn vào mắt.
*. Dây đai, bánh răng truyền động, trục vít me, và nhất là
mâm cặp có thể cuốn tóc, khăn, quần áo công nhân vào máy.
*. Chi tiết gia công trên máy tiện cũng có thể là nguyên nhân
gây tai nạn.
*. Dòng điện rò ra vỏ máy...
1.2. Quy tắc an toàn nghề tiện.
* Trước khi làm việc.
- Mặc quần áo bảo hộ lao động đã được cấp phát. Giữ gọn tóc
trong mũ, tay áo phải xắn hoặc đơm cúc.
- Chuẩn bị nơi làm việc ngăn nắp. Kiểm tra tình trạng làm
việc của đồ gá, dụng cụ, các chi tiết bảo hiểm, các nắp chắn
an toàn...
- Cho máy chạy không tải để kiểm tra các bộ phận của máy có
hoạt động bình thường không.
- Để kiểm tra xem chi tiết đã gá chặt thì có thể cho máy chạy
nhưng không đưa dụng cụ vào cắt.
* Trong khi làm việc.
- Luôn theo dõi sự làm việc của máy, nếu thấy khác thường
thì phải báo cáo ngay.
- Khi máy đang chạy không được thay đổi tốc độ, không đặt
vật gì lên sống trượt của máy, không sửa nắn các chi tiết,
không được hãm mâm cặp bằng tay, không trao đổi bất cứ vật
gì qua máy.
- Không làm việc với mũi tâm bị mồn, lỗ tâm bị tắc.
- Bảo vệ dây đại không bị dính dầu mỡ.
- Khi gia công vật dài phải dùng giá đỡ để tăng độ cứng
vững.
- Khi ngừng công việc phải ngắt điện.
- Không để tạo phoi dây quá dài mà phải dùng dụng cụ bẻ
phoi, thường xuyên dọn phoi ra khỏi máy, phải dùng cơ cấu
bảo vệ và đeo kính bảo hộ khi tiện vật liêu sinh ra phoi vụn.
- Không tiến hành đo kiểm khi máy đang chạy.
- Phải tắt động cơ khi tạm vắng mặt ở máy, mất điện, xẩy ra
tình trạng bất thường ở máy.
* Khi kết thúc công việc.
- Lau sạch và bôi trơn máy. Dụng cụ, đồ gá xếp đúng nơi quy
định.
- Thu nhặt dẻ dầu đề phòng cháy nổ.
- Bàn giao tình trạng làm việc của máy cho ca tiếp theo.
2. Nghề phay.
2.1. Những nguyên nhân gây tai nạn.
- Khi phay cao tốc kim loại màu, hợp kim, thép, gang. Lưỡi
dao ném phoi ra xa có thể bắn vào mặt, mắt gây chấn thương,
hỏng mắt.
- Lưỡi dao sắc quay với tốc độ cao có thể quấn áo, cắt đứt tay.
Khi dao vỡ có thể gây chấn thương nặng.
- Khi lắp dao phay cỡ lớn có thể gây đứt tay, rơi dao phay rất
nguy hiểm.
- Gá chi tiết gia công không vững chắc, không đúng cách
cũng có thể gây tai nạn.
- Nguy hiểm do điện...
- Mặc quần áo bảo hộ lao động đã được cấp phát. Giữ gọn tóc
trong mũ, tay áo phải xắn hoặc đơm cúc.
2.2. Quy tắc an toàn nghề phay.
* Trước khi làm việc.
- Chuẩn bị nơi làm việc ngăn nắp. Kiểm tra tình trạng làm
việc của đồ gá, dụng cụ, các chi tiết bảo hiểm, các nắp chắn an
toàn...
- Cho máy chạy không tải để kiểm tra các bộ phận của máy có
hoạt động bình thường không.
- Điều chỉnh đèn chiếu sáng cho hợp lý, thay thế các dụng cụ
đã hỏng
* Trong khi làm việc.
- Trước mỗi lần mở máy, hãy quan sát xem có thể gây nguy
hiểm hay không.
- Giữ nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp, lau chùi ngay dầu
mỡ, nhũ tương, vật liệu, phế phẩm, phoi không chất đống
quanh nơi làm việc và lối đi lại; xếp phôi, thành phẩm gọn
gàng. Chiều cao chất đống lớn nhất đối với chi tiết nhỏ nhất
là 0.5m, chi tiết trung bình là 1m và chi tiết lớn là 1.5m.
- Cấm tháo và mở bao che bảo hộ lao động khi máy đang làm
việc.
- Đưa dao vào chi tiết gia công một cách từ từ.
- Trước khi dừng máy phải đưa dao phay rời khỏi bề mặt gia
công. Nếu không làm việc như vậy, khi mở máy dao sẽ có thể
gẫy vỡ.
- Không sờ mó vào các bộ phận chuyển động, không đưa tay
vào khu vực nguy hiểm, không dùng khăn ướt để làm nguội,
không tỳ khuỷu tay lên máy, không lau chùi đo đạc khi máy
đang chạy.
- Không giao, nhận vật gì khi máy đang chạy.
- Kiểm tra dao phay trước khi lắp.
- Khi tháo lắp vật gia công, ở gần lưỡi phay, bắt buộc phải
dừng máy.
- Khi máy chạy nhanh, tay quay có thể đánh vào tay gây chấn
thương.
- Phải dùng kính bảo hộ khi phay cao tốc vật liệu giòn.
- Phải tắt động cơ khi tạm vắng mặt ở máy, mất điện, xẩy ra
tình trạng bất thường ở máy.
*. Khi kết thúc công việc.
- Lau sạch và bôi trơn máy. Dụng cụ, đồ gá xếp đúng nơi quy
định.
- Thu nhặt dẻ dầu đề phòng cháy nổ.
- Bàn giao tình trạng làm việc của máy cho ca tiếp theo.
3. An toàn lao động trong quá trình làm việc khi sử dụng dụng
cụ, thiết bị đo?
+ Chọn vị trí thao thao tác sao cho an toàn.
+ Không cho phép người ngoài đứng cạnh khi thao tác nếu
như chưa được đào tạo, hướng dẫn cụ thể.
+ Khi đo và kiểm tra phải dựa trên các yêu ghi trên bản vẽ và
các chuẩn đo lường.
+ Đo lường trong môi trường nhiệt độ phải ở mức không thể
xuất hiện sai do ảnh hưởng của sự dãn nở khác nhau vì nhiệt.
Nhiệt độ tiêu chuẩn là 20oC.
+ Áp lực đo không quá mức quy định để không gây biến dạng
chi tiết hoặc biến dạng dụng cụ đo, kiểm.
+ Bộ phận tiếp xúc (mỏ đo) củ dụng cụ đo, kiểm nằm trên
mặt phẳng chứa kích thước cần đo để khoảng cách đo được là
đường thẳng ngắn nhất.
+ Các mỏ đo tiếp xúc của dụng cụ đo, kiểm không được mòn
quá mức quy định. Phải định kì kiểm tra và hiệu chỉnh để triệt
tiêu sai số.
+ Phương tiện đo, kiểm phải thuận tiện cho việc đọc kích
thước hoặc các với độ chính xác cần thiết.
+ Các kích thước lắp ghép cần kiểm tra như sau: Kích thước
giới hạn (dưới đối với lỗ, trên đối với trục) phải kiểm tra toàn
bộ bề mặt bao bọc, kích thước giới hạn khác được kiểm tra
từng điểm (trên đối với lỗ, dưới đối với trục).
+ Phương pháp đo kiểm được chọn phải có tính kinh tế và
đảm bảo nhanh thể thực hiện cơ khí hóa tự động hóa việc đo
kiểm.
+ Đo, kiểm không được để sai số do nguyên nhân về phía
người đo quá mức không thể chấp nhận.
4. An toàn lao động khi gia công trên máy mài.
4.1. Trước khi làm việc
- Mặc các trang phục bảo hộ lao động được phát thật gọn
gàng. Không để tóc, khăn lòa xòa trước ngực, tay áo xắn lên
đến khuỷu tay hoặc đơm cúc.
- Chuẩn bị nơi làm việc thật ngăn nắp và thuận tiện. Thu dọn
tất cả những gì cản trở công việc.
- Kiểm tra các bộ phận của máy:
+ Các cơ cấu che chắn có chắc chắn không.
+ Khóa liên động giữa bàn từ và trục đá có hoạt động
bình thường không.
+ Xiết chặt các êcu, bu lông đã bị nới lỏng.
+ Kiểm tra hệ thống bôi trơn.
+ Kiểm tra đá mài xem có sứt mẻ không, cho đá chạy
thử trong 5 phút, khi thử đứng tránh xa một bên.
+ Điều chỉnh đèn cho phù hợp với yêu cầu chiếu sáng.
+ Lau sạch bàn máy để gá chi tiết.
- Trước mỗi lần mở máy, cần quan sát xem có thể gây ra nguy
hiểm gì không.
4.2. Trong thời gian làm việc
- Giữ nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp. Không để dầu mỡ,
nhũ tương tung tóe ra nền nhà. Phoi và thành phẩm xếp đặt
gọn gàng.
- Cấm tháo, mở bao che khi máy đang làm việc.
- Phải thường xuyên quan sát sự làm việc của máy. Khi thấy
đá bị đảo, rung phải lập tức dừng máy.
- Đưa vật mài vào đá phải từ từ, nhẹ nhàng để tránh va đập.
- Chỉ dùng đá mài có độ cứng, độ xốp và độ bền cao để mài
cao tốc.
- Vỏ bao che đá mài cao tốc phải làm bằng vật liệu có độ bền
cao.
- Đá mài cao tốc phải được cân bằng thật tốt.
- Gá chi tiết không tốt có thể làm gãy chi tiết, hỏng máy, gây
chấn thương cho công nhân. Khi gá chi tiết trên bàn từ, tiết
diện áp xuống bàn từ phải đủ lớn để tránh chi tiết bị lật. Trên
máy mài hai đá, tay cầm vật mài phải chắc chắn, áp chặt
xuống bệ tì, ép vào đá một lực đều đặn. Khi mài đề phòng bị
bỏng.
- Dung dịch làm lạnh phải bôi trơn sạch sẽ. Dòng dung dịch
phải xối đều lên bề mặt gia công và làm việc của đá. Đá mài
có chất kết dính là bakenit và vunkanic dung dịch tưới không
được chứa trên 10% kiềm hoặc axit.
- Không làm việc với các lỗ tâm gia công không đúng (nông
quá, bị tắc hoặc đã mòn).
- Không đo khi máy đang chạy.
- Nhất thiết phải đeo kính và khẩu trang khi mài khô.
- Không mài nhiều người một lúc.
- Phải ngắt động cơ khi:
+ Tạm vắng mặt ở máy.
+ Bôi trơn và làm sạch máy.
+ Mất điện toàn xưởng hoặc một khu vực.
+ Xẩy ra tình trạng bất thường ở máy.
+ Gá lắp vật gia công.
+ Đo đạc kích thước gia công.
+ Sửa chữa máy.
.
- Lau sạch và bôi trơn máy, thu xếp nơi làm việc gọn
gàng.
- Thu nhặt các dẻ lau dầu bỏ vào thùng rác.
- Bàn dao với người nhận máy tình trạng làm việc
của máy và chỗ làm việc đã được dọn dẹp ngăn nắp.
4.3. Khi kết thúc công việc

BAI GIANG AT.pptx

  • 1.
    1 TRƯỜNG CAO ĐẲNGCÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG BÀI GIẢNG Môn: THUỐC NỔ - HỎA THUẬT Đối tượng: Sơ cấp nghề Nhà máy Z114 Giáo viên : Nguyễn Huy Quang ĐT: 0389185868. Gmail: nguyenhuyquangkhn@gmail.com Khoa: Công nghệ Hóa nổ Phú Thọ - 2019
  • 2.
    AN TOÀN LAOĐỘNG (30 tiết) Chương 1: BẢO HỘ LAO ĐỘNG Chương 3: KỸ THUẬT AN TOÀN HOÁ CHẤT Chương 4: KỸ THUẬT AN TOÀN PHÒNG CHỐNG CHÁY, NỔ Chương 5: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN Chương 2: KỸ THUẬT AN TOÀN CHO CÁC NGÀNH CƠ KHÍ
  • 3.
    Chương 1: BẢOHỘ LAO ĐỘNG 1. Một số khái niệm cơ bản 2. Mục đích, ý nghĩa, tính chất của bảo hộ lao động 3. Nội dung của bảo hộ lao động 4. Chế độ chính sách bảo hộ lao động 5. Trách nhiệm của công nhân với BHLĐ
  • 4.
    CHƯƠNG 1: BẢOHỘ LAO ĐỘNG 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN: 1.1. Khái niệm bảo hộ lao động và điều kiện lao động. * Bảo hộ lao động: Là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước theo quyết định số 558 CT - QĐ ngày 27/12/1989 đã đưa ra định nghĩa về bảo hộ lao động như sau: "Bảo hộ lao động là hệ thống các văn bản luật pháp và các biện pháp tương ứng về tổ chức kinh tế - xã hội, kỹ thuật, vệ sinh nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khoẻ và khả năng lao động trong quá trình sản xuất".
  • 5.
    *. Điều kiệnlao động: Cũng theo quyết định trên điều kiện lao động cũng được định nghĩa như sau: " Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức kỹ thuật tự nhiên thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố tạo nên điều kiện cần thiết cho sự lao động của con người trong quá trình sản xuất". *. Tai nạn lao động: *. Bệnh nghề nghiệp:
  • 6.
    1.2. Các yếutố nguy hiểm có hại và yếu tố hình thành điều kiện lao động. Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động, gọi đó là các yếu tố nguy hiểm và có hại cụ thể là: - Yếu tố vật lý. - Yếu tố sinh vật, vi sinh vật. - Yếu tố bất lợi về tổ chức lao động - Yếu tố về vệ sinh và an toàn. - Yếu tố của hoạt động tâm sinh lý.
  • 7.
    2. MỤC ĐÍCH,Ý NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 2.1. Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động * Mục đích: * Ý nghĩa: 2.2. Tính chất của công tác bảo hộ lao động (3 tính chất) * Tính chất về khoa học kỹ thuật: *.Tính pháp lý: * Tính chất về quần chúng: 3. NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 3.1. Khoa học vệ sinh lao động. 3.2. Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động. 3.3. Nội dung về kỹ thuật an toàn 3.4. Nội dung về luật bảo hộ lao động
  • 8.
    4. CHẾ ĐỘCHÍNH SÁCH BẢO HỘ LAO ĐỘNG 4.1. Quy định giờ làm việc và nghỉ ngơi A. Thời giờ làm việc: B. Thời giờ nghỉ ngơi 4.2. Các quy định chung về điều kiện vệ sinh và an toàn lao động cho các doanh nghiệp. *. Quy định về điều kiện vệ sinh *. Quy định về điều kiện an toàn lao động 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG NHÂN VỚI CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
  • 9.
    Chương 2: KỸTHUẬT AN TOÀN CHO CÁC NGÀNH CƠ KHÍ I. Khái niệm chung II. Những biện pháp đảm bảo an toàn khi sử dụng máy, thiết bị. III. Kỹ thuật an toàn đối với một số nghề cơ khí 1. Tiện. 2. Phay 3. Mài 4. Đo, kiểm
  • 10.
    Chương 2. KỸTHUẬT AN TOÀN CHO CÁC NGÀNH CƠ KHÍ I. Khái niệm chung Là các biện pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn trong khi lao động. Các biện pháp nghiên cứu chấn thương công nghiệp và các biện pháp phòng ngừa chúng. 1. Kỹ thuật an toàn. 1. Kỹ thuật an toàn.
  • 11.
    a. Chấn thươngtrong sản xuất (Tai nạn lao động) 2. Chấn thương. b. Chấn thương sinh hoạt. Do tác dụng cơ, nhiệt, hoá học... của môi trường bên ngoài có liên quan đến nhiệm vụ sản xuất hoặc lao động nghề nghiệp bất kỳ được giao cho công nhân. Là những chấn thương khi ở nhà riêng, khi đi tàu xe, khi làm những công việc cá nhân không liên quan đến sẩn xuất. 2. Chấn thương.
  • 12.
    II. Những biệnpháp đảm bảo an toàn khi sử dụng máy, thiết bị. 1. Sử dụng cơ cấu che chắn bảo vệ. - Vùng nguy hiểm là khoảng không gian trong đó xuất hiện tác dụng thường xuyên, chu kỳ hoặc bất ngờ của các yếu tố nguy hiểm đối với sự sống và sức khoẻ của con người. Ví dụ: Khoảng không gian giữa chày và cối dập, vùng không gian có các sóng nổ hoặc các tia năng lượng nguy hiểm, vùng điện hở có điện áp cao... - Khi thiết kế thiết bị, quy trình công nghệ thì phải có biện pháp sao cho con người không tiếp xúc vào vùng nguy hiểm. Vì vậy người ta đã làm những cơ cấu che chắn bảo vệ để cách li các bộ phận chuyển động của máy vùng không gian có các sóng nổ hoặc các tia năng lượng nguy hiểm, vùng điện hở có điện áp cao... không để con người trực tiêp tiếp xúc vào.
  • 13.
    Cơ cấu chechắn có vai trò rất lớn để bảo đảm an toàn trong sản xuất. Hình dáng, kết cấu, vật liệu chế tạo của cơ cấu che chắn khác nhau tuỳ thuộc vào công dụng và điều kiện làm việc của nó. Cơ cấu che chắn có thể chia làm 2 loại: Cố định và tháo lắp.
  • 15.
    2. Sử dụngcơ cấu phòng ngừa. Cơ cấu phòng ngừa là cơ cấu đề phòng sự cố hoặc hỏng hóc của thiết bị có liên quan đến điều kiện an toàn của công nhân. Máy móc chưa được coi là hoàn thiện và chưa thể đưa vào sử dụng nếu thiếu cơ cấu phòng ngừa. Nhiệm vụ của cơ cấu phòng ngừa là tự động ngắt máy, thiết bị hoặc bộ phận nào đó khi có một thông số nào vượt quá giới hạn cho phép.
  • 16.
    Ví dụ. - Đểbảo vệ thiết bị điện khi dòng điện tăng quá cao người ta dùng cầu chì, rơle điện, rơle nhiệt... - Để phòng ngừa tai nạn do nổ các bình chịu áp lực có áp suất cao người ta dùng các van an toàn. - Để đề phòng máy móc quá tải người ta dùng chốt, li hợp...
  • 17.
    3. Sử dụngtín hiệu an toàn. Tín hiệu an toàn là tín hiệu báo hiệu tình trạng làm việc của thiết bị (an toàn hay sắp sảy ra sự cố). Cơ cấu phòng ngừa có thể tự động loại trừ nguy hiểm còn cơ cấu tín hiệu an toàn chỉ có hiệu quả phòng ngừa khi con người chú ý, theo dõi. Tín hiệu an toàn Âm thanh Âm thanh Màu Sắc Ánh sáng Đồng hồ chỉ áp suất Biển báo
  • 18.
    *. Theo tiêuchuẩn quốc tế tín hiệu ánh sáng được quy định như sau: Ánh sáng đỏ Tín hiệu cấm, biểu thị sự nguy hiểm trực tiếp (máy hỏng, hết dầu) Ánh sáng vàng Tín hiệu đề phòng, biểu thị sự cần thiết phải chú ý. Ánh sáng xanh Tín hiệu cho phép, biểu thị sự an toàn.
  • 19.
    Để công nhândễ nhận biết thì tín hiệu âm thanh phát ra phải khác biệt với các tiếng ồn trong sản xuất. *. Tín hiệu âm thanh: Có thể dùng các cơ cấu khác nhau như còi, chuông làm tín hiệu.
  • 20.
    Các dấu hiệunày được treo trên các máy, nơi đang sửa chữa, nguy hiểm. *. Dấu hiệu an toàn: Có ý nghĩa rất quan trọng trong phòng ngừa tai nạn lao động. Cấm Chỉ dẫn Đề phòng
  • 21.
    4. Sử dụngcơ cấu điều khiển từ xa. Các thiết bị, máy móc có trang bị cơ cấu điều khiển từ xa cho phép đưa người ra khỏi vùng nguy hiểm, độc hại, và giảm nhẹ sức lao động.
  • 22.
    5. Khoảng cáchvà kích thước an toàn. Để đảm bảo an toàn cho các thiết bị công nghệ, an toàn về cháy nổ. Kỹ thuật an toàn đã tiêu chuẩn hoá khoảng cách giữa các toà nhà, công trình, máy và thiết bị. Khoảng cách và kích thước an toàn là khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 thiết bị nào đó. Nếu khoảng cách này nhỏ quá khi sảy ra nguy hiểm dễ gây mất an toàn.
  • 23.
    6. Các trangbị phòng hộ cá nhân. Các trang bị phòng hộ cá nhân là các trang bị dùng cho cá nhân trong thời gian làm việc để bảo vệ từng bộ phận hoặc một phần cơ thể khỏi tác dụng trực tiếp từ môi trường bên ngoài (quần áo bảo hộ, kính, găng tay, mặt nạ, giầy, ủng cách điện)
  • 24.
    Các trang bịphòng hộ cá nhân thường đóng vai trò phụ để chống tai nạn. Tuy nhiên trong một số trường hợp nó là phương tiện duy nhất để đảm bảo an toàn (Kính bảo vệ mắt khi hàn).
  • 25.
    III. Kỹ thuậtan toàn đối với một số nghề cơ khí 1. Nghề tiện. 1.1. Những nguyên nhân gây tai nạn. *. Phoi gia công trên máy tiện rất nguy hiểm.
  • 26.
    - Khi giacông vật liệu dẻo với tốc độ cao sẽ tạo thành phoi dây. Phoi dây có cạnh sắc, nhiệt độ cao, văng ra với tốc độ cao gây khó khăn cho việc quan sát quá trình tiện, dễ gây bỏng hoặc cứa đứt tay công nhân. - Khi gia công vật liệu dòn (gang, đồng đúc) sẽ tạo thành phoi vụn. Phoi vụn bắn ra xa có thể cắm vào da thịt, gây bỏng và nguy hiểm nhất có thể bắn vào mắt.
  • 27.
    *. Dây đai,bánh răng truyền động, trục vít me, và nhất là mâm cặp có thể cuốn tóc, khăn, quần áo công nhân vào máy.
  • 28.
    *. Chi tiếtgia công trên máy tiện cũng có thể là nguyên nhân gây tai nạn. *. Dòng điện rò ra vỏ máy...
  • 29.
    1.2. Quy tắcan toàn nghề tiện. * Trước khi làm việc. - Mặc quần áo bảo hộ lao động đã được cấp phát. Giữ gọn tóc trong mũ, tay áo phải xắn hoặc đơm cúc.
  • 30.
    - Chuẩn bịnơi làm việc ngăn nắp. Kiểm tra tình trạng làm việc của đồ gá, dụng cụ, các chi tiết bảo hiểm, các nắp chắn an toàn... - Cho máy chạy không tải để kiểm tra các bộ phận của máy có hoạt động bình thường không. - Để kiểm tra xem chi tiết đã gá chặt thì có thể cho máy chạy nhưng không đưa dụng cụ vào cắt.
  • 31.
    * Trong khilàm việc. - Luôn theo dõi sự làm việc của máy, nếu thấy khác thường thì phải báo cáo ngay. - Khi máy đang chạy không được thay đổi tốc độ, không đặt vật gì lên sống trượt của máy, không sửa nắn các chi tiết, không được hãm mâm cặp bằng tay, không trao đổi bất cứ vật gì qua máy. - Không làm việc với mũi tâm bị mồn, lỗ tâm bị tắc. - Bảo vệ dây đại không bị dính dầu mỡ. - Khi gia công vật dài phải dùng giá đỡ để tăng độ cứng vững. - Khi ngừng công việc phải ngắt điện.
  • 32.
    - Không đểtạo phoi dây quá dài mà phải dùng dụng cụ bẻ phoi, thường xuyên dọn phoi ra khỏi máy, phải dùng cơ cấu bảo vệ và đeo kính bảo hộ khi tiện vật liêu sinh ra phoi vụn. - Không tiến hành đo kiểm khi máy đang chạy. - Phải tắt động cơ khi tạm vắng mặt ở máy, mất điện, xẩy ra tình trạng bất thường ở máy.
  • 33.
    * Khi kếtthúc công việc. - Lau sạch và bôi trơn máy. Dụng cụ, đồ gá xếp đúng nơi quy định. - Thu nhặt dẻ dầu đề phòng cháy nổ. - Bàn giao tình trạng làm việc của máy cho ca tiếp theo.
  • 34.
    2. Nghề phay. 2.1.Những nguyên nhân gây tai nạn. - Khi phay cao tốc kim loại màu, hợp kim, thép, gang. Lưỡi dao ném phoi ra xa có thể bắn vào mặt, mắt gây chấn thương, hỏng mắt. - Lưỡi dao sắc quay với tốc độ cao có thể quấn áo, cắt đứt tay. Khi dao vỡ có thể gây chấn thương nặng. - Khi lắp dao phay cỡ lớn có thể gây đứt tay, rơi dao phay rất nguy hiểm. - Gá chi tiết gia công không vững chắc, không đúng cách cũng có thể gây tai nạn. - Nguy hiểm do điện...
  • 35.
    - Mặc quầnáo bảo hộ lao động đã được cấp phát. Giữ gọn tóc trong mũ, tay áo phải xắn hoặc đơm cúc. 2.2. Quy tắc an toàn nghề phay. * Trước khi làm việc. - Chuẩn bị nơi làm việc ngăn nắp. Kiểm tra tình trạng làm việc của đồ gá, dụng cụ, các chi tiết bảo hiểm, các nắp chắn an toàn... - Cho máy chạy không tải để kiểm tra các bộ phận của máy có hoạt động bình thường không. - Điều chỉnh đèn chiếu sáng cho hợp lý, thay thế các dụng cụ đã hỏng
  • 36.
    * Trong khilàm việc. - Trước mỗi lần mở máy, hãy quan sát xem có thể gây nguy hiểm hay không. - Giữ nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp, lau chùi ngay dầu mỡ, nhũ tương, vật liệu, phế phẩm, phoi không chất đống quanh nơi làm việc và lối đi lại; xếp phôi, thành phẩm gọn gàng. Chiều cao chất đống lớn nhất đối với chi tiết nhỏ nhất là 0.5m, chi tiết trung bình là 1m và chi tiết lớn là 1.5m. - Cấm tháo và mở bao che bảo hộ lao động khi máy đang làm việc. - Đưa dao vào chi tiết gia công một cách từ từ.
  • 37.
    - Trước khidừng máy phải đưa dao phay rời khỏi bề mặt gia công. Nếu không làm việc như vậy, khi mở máy dao sẽ có thể gẫy vỡ. - Không sờ mó vào các bộ phận chuyển động, không đưa tay vào khu vực nguy hiểm, không dùng khăn ướt để làm nguội, không tỳ khuỷu tay lên máy, không lau chùi đo đạc khi máy đang chạy. - Không giao, nhận vật gì khi máy đang chạy. - Kiểm tra dao phay trước khi lắp. - Khi tháo lắp vật gia công, ở gần lưỡi phay, bắt buộc phải dừng máy. - Khi máy chạy nhanh, tay quay có thể đánh vào tay gây chấn thương.
  • 38.
    - Phải dùngkính bảo hộ khi phay cao tốc vật liệu giòn. - Phải tắt động cơ khi tạm vắng mặt ở máy, mất điện, xẩy ra tình trạng bất thường ở máy. *. Khi kết thúc công việc. - Lau sạch và bôi trơn máy. Dụng cụ, đồ gá xếp đúng nơi quy định. - Thu nhặt dẻ dầu đề phòng cháy nổ. - Bàn giao tình trạng làm việc của máy cho ca tiếp theo.
  • 39.
    3. An toànlao động trong quá trình làm việc khi sử dụng dụng cụ, thiết bị đo? + Chọn vị trí thao thao tác sao cho an toàn. + Không cho phép người ngoài đứng cạnh khi thao tác nếu như chưa được đào tạo, hướng dẫn cụ thể. + Khi đo và kiểm tra phải dựa trên các yêu ghi trên bản vẽ và các chuẩn đo lường. + Đo lường trong môi trường nhiệt độ phải ở mức không thể xuất hiện sai do ảnh hưởng của sự dãn nở khác nhau vì nhiệt. Nhiệt độ tiêu chuẩn là 20oC. + Áp lực đo không quá mức quy định để không gây biến dạng chi tiết hoặc biến dạng dụng cụ đo, kiểm.
  • 40.
    + Bộ phậntiếp xúc (mỏ đo) củ dụng cụ đo, kiểm nằm trên mặt phẳng chứa kích thước cần đo để khoảng cách đo được là đường thẳng ngắn nhất. + Các mỏ đo tiếp xúc của dụng cụ đo, kiểm không được mòn quá mức quy định. Phải định kì kiểm tra và hiệu chỉnh để triệt tiêu sai số. + Phương tiện đo, kiểm phải thuận tiện cho việc đọc kích thước hoặc các với độ chính xác cần thiết. + Các kích thước lắp ghép cần kiểm tra như sau: Kích thước giới hạn (dưới đối với lỗ, trên đối với trục) phải kiểm tra toàn bộ bề mặt bao bọc, kích thước giới hạn khác được kiểm tra từng điểm (trên đối với lỗ, dưới đối với trục).
  • 41.
    + Phương phápđo kiểm được chọn phải có tính kinh tế và đảm bảo nhanh thể thực hiện cơ khí hóa tự động hóa việc đo kiểm. + Đo, kiểm không được để sai số do nguyên nhân về phía người đo quá mức không thể chấp nhận.
  • 42.
    4. An toànlao động khi gia công trên máy mài. 4.1. Trước khi làm việc - Mặc các trang phục bảo hộ lao động được phát thật gọn gàng. Không để tóc, khăn lòa xòa trước ngực, tay áo xắn lên đến khuỷu tay hoặc đơm cúc. - Chuẩn bị nơi làm việc thật ngăn nắp và thuận tiện. Thu dọn tất cả những gì cản trở công việc. - Kiểm tra các bộ phận của máy: + Các cơ cấu che chắn có chắc chắn không. + Khóa liên động giữa bàn từ và trục đá có hoạt động bình thường không.
  • 43.
    + Xiết chặtcác êcu, bu lông đã bị nới lỏng. + Kiểm tra hệ thống bôi trơn. + Kiểm tra đá mài xem có sứt mẻ không, cho đá chạy thử trong 5 phút, khi thử đứng tránh xa một bên. + Điều chỉnh đèn cho phù hợp với yêu cầu chiếu sáng. + Lau sạch bàn máy để gá chi tiết.
  • 44.
    - Trước mỗilần mở máy, cần quan sát xem có thể gây ra nguy hiểm gì không. 4.2. Trong thời gian làm việc - Giữ nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp. Không để dầu mỡ, nhũ tương tung tóe ra nền nhà. Phoi và thành phẩm xếp đặt gọn gàng. - Cấm tháo, mở bao che khi máy đang làm việc. - Phải thường xuyên quan sát sự làm việc của máy. Khi thấy đá bị đảo, rung phải lập tức dừng máy. - Đưa vật mài vào đá phải từ từ, nhẹ nhàng để tránh va đập. - Chỉ dùng đá mài có độ cứng, độ xốp và độ bền cao để mài cao tốc.
  • 45.
    - Vỏ baoche đá mài cao tốc phải làm bằng vật liệu có độ bền cao. - Đá mài cao tốc phải được cân bằng thật tốt. - Gá chi tiết không tốt có thể làm gãy chi tiết, hỏng máy, gây chấn thương cho công nhân. Khi gá chi tiết trên bàn từ, tiết diện áp xuống bàn từ phải đủ lớn để tránh chi tiết bị lật. Trên máy mài hai đá, tay cầm vật mài phải chắc chắn, áp chặt xuống bệ tì, ép vào đá một lực đều đặn. Khi mài đề phòng bị bỏng. - Dung dịch làm lạnh phải bôi trơn sạch sẽ. Dòng dung dịch phải xối đều lên bề mặt gia công và làm việc của đá. Đá mài có chất kết dính là bakenit và vunkanic dung dịch tưới không được chứa trên 10% kiềm hoặc axit.
  • 46.
    - Không làmviệc với các lỗ tâm gia công không đúng (nông quá, bị tắc hoặc đã mòn). - Không đo khi máy đang chạy. - Nhất thiết phải đeo kính và khẩu trang khi mài khô. - Không mài nhiều người một lúc. - Phải ngắt động cơ khi: + Tạm vắng mặt ở máy. + Bôi trơn và làm sạch máy. + Mất điện toàn xưởng hoặc một khu vực. + Xẩy ra tình trạng bất thường ở máy. + Gá lắp vật gia công. + Đo đạc kích thước gia công. + Sửa chữa máy. .
  • 47.
    - Lau sạchvà bôi trơn máy, thu xếp nơi làm việc gọn gàng. - Thu nhặt các dẻ lau dầu bỏ vào thùng rác. - Bàn dao với người nhận máy tình trạng làm việc của máy và chỗ làm việc đã được dọn dẹp ngăn nắp. 4.3. Khi kết thúc công việc