Dịch nghĩa và giải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 1
Unit 1: Auxiliary Verbs (Trợ động từ)
Ngữ pháp trong bài
1. Auxiliary Verbs: trợ động từ
a. Động từ khiếm khuyết
- Sau các động từ khiếm khuyết (Can/could/may/might/will/ must/ought to …) động từ luôn ở
dạng nguyên mẫu
b. Giả định không có thật ở quá khứ
- Should have V3: lẽ ra nên
- Could have V3: lẽ ra đã có thể
- Must have V3: hẳn đã
Ex: She should have come to the party yesterday
(Lẽ ra cô ấy nên đến dự tiệc vào hôm qua --> thực tế hôm qua cô ta không đến dự tiệc)
c. So sánh Must và Have to
- Must mang tính chất bắt buộc: buộc phải (You must do that)
- Have to cũng bắt buộc nhưng mức độ nhẹ hơn: phải (I'm hungry I have to eat something)
- Must not: không được (You must not do that: bạn không được làm điều đó)
- Don't have to: không cần phải (You don't have to do that: bạn không cần phải làm điều đó)
d. Suy luận có căn cứ ở hiện tại
- Must be + N: He must be a teacher (Anh ta hẳn là một giáo viên )
- Must be + Adj: He must be rich (Anh ta hẳn là giàu )
- Must be + Ving: She must be sleeping at home now (Cô ấy hẳn là đang ngủ ở nhà )
- Can't be + N: He can't be a teacher (Anh ta không thể là giáo viên)
- Can't be + Adj: He can't be rich (Anh ta không thể giàu có )
e. Should be/will be
+V3: trong trường hợp bị động
Should be/will be
+ Ving: trong trường hợp chủ động
Ex: That door should be closed before leaving
(Cánh cửa này nên đóng trước khi rời khỏi- Mang nghĩa bị động)
Ex: You should be closing that door before leaving.
(Bạn nên đóng cánh cửa trước khi rời khỏi – mang nghĩa chủ động)
Dịch nghĩa và giải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 2
A. Choose the word or phrase that best completes the sentence
CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH
1. He -------- a better job
A. may
B. mays get
C. may gets
D. may get
Giải thích:
- Động từ theo sau các động từ khiếm khuyết (Shall, will,
would, can, could, may, might, should, must, ought to…)
luôn ở dạng nguyên mẫu.
=> Key D
Dịch nghĩa:
Anh ấy có lẽ có được một công việc tốt hơn
2. If he had had time, he -------- joined us
A. can have
B. had
C. could have
D. certainly had
Giải thích:
Đây là câu điều kiện loại 3
=> Key C
 Nhắc lại câu điều kiện
- Loại 1: Có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall...... + V1
- Loại 2: không có thật ở hiện tại
If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should...+ Vo
- Loại 3: không có thật trong quá khứ
If + S + Had + V3/Ved, S + would/ could...+ have + V3/Ved
Dịch nghĩa:
Nếu anh ấy có thời gian, thì anh ấy sẽ tham gia với chúng tôi
3. He asked her, “-------- you like some more
coffee?”
A. Will
B. Shall
C. Would
D. Do
Giải thích:
- Công thức: Would you like + N / to V1: để đề nghị hoặc
mời ai đó một cách lịch sự
=> Key C
Dịch nghĩa:
Anh ấy hỏi cô ấy, cô có muốn dùng thêm cafe không?
4. The baby -------- be hungry, because he just
had milk
A. cannot
B. must
C. isn’t
D. wasn’t
Giải thích:
 Một số công thức suy luận có căn cứ ở hiện tại:
- Cannot be + N/ADJ : Chắc không thể
- Must be+ N/ADJ : Chắc hẳn là
- Must be + V-ing : Chắc hẳn đang làm gì
=> Key A
Dịch nghĩa:
Đứa trẻ chắc không thể đói bụng, bởi vì cậu bé vừa mới uống
sữa
Dịch nghĩa và giải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 3
B. Choose the word or phrase that best completes the sentence
TỪ MỚI TRONG BÀI
- Keep +O + V3: Mang nghĩa bị động
- Reach: (n) Tầm với / (v) Với tới
(adj) Đạt được
- In the case of : trong trường hợp
- In case: phòng khi
- Overdose: Quá liều
- Patient (n) Bệnh nhân / (adj) kiên nhẫn
- Emergency (n) khẩn cấp
Emergency room: Phòng cấp cứu
- Immediately (adv) Ngay lập tức
- Take someone to somewhere: Đưa ai đó đi đâu
- Consult (v) Tham vấn
BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH
Important: Please keep this medicine refrigerated.
Do not (1)-------- in temperatures above 15 degrees
Celsius. Keep out of the reach of children and do
not (2) -------- to children under 6 years of age. In
the case of an overdose, take the patient to the
emergency room immediately. Consult your doctor
if you are already taking other medications.
Điều quan trọng là: Xin để loại thuốc này được giữ ở
nhiệt độ lạnh. Không được cất giữ ở nhiệt độ trên 15
độ C. Để xa tầm với của trẻ em và không đưa cho trẻ
em dưới 6 tuổi. Trong trường hợp quá liều, hãy đưa
bệnh nhân đến phòng cấp cứu ngay lập tức. Tham khảo
ý kiến của bác sĩ nếu bạn đang dùng các loại thuốc
khác.
Question 1
A. remain
B. store
C. having
D. take
Giải thích Q1:
- Câu này khác nhau về nghĩa ta phải dịch
=> Key B
Question 2
A. giving
B. give
C. have given
D. gave
Giải thích Q2:
- Động từ theo sau trợ động từ “do” luôn ở dạng nguyên
mẫu
=> Key B
Dịch nghĩa và giải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 4
C. Fill the blank with the appropriate word
CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH
Q1. The government wants to accelerate the
-------- of Internet commerce
A. grow
B. grows
C. growing
D. growth
Giải thích:
- Vị trí còn thiếu cần một danh từ (Sau the là 1 danh từ)
- Câu A và câu B loại vì đây là động từ, loại câu C vì đây là
tính từ.
=> Key D
Từ mới:
Government (n) Chính phủ
Accelerate (v) Tăng tốc, thúc đẩy
Commerce (n) Thương mại, buôn bán
Dịch nghĩa: Chính phủ muốn thúc đẩy sự phát triển của
thương mại trên internet
Q2. Take the time to fully prepare yourself
for interview --------
A. succeed
B. succeeding
C. success
D. succession
Giải thích:
Câu này khác nhau về nghĩa ta phải dịch
=> Key C
Từ mới:
Take the time: Dành thời gian
interview (v) phỏng vấn / (n) buổi phỏng vấn
succeed (v) thành công
success (n) sự thành công
succession (n) sự liên tiếp
Dịch nghĩa: Hãy dành thời gian chuẩn bị đầy đủ cho sự
thành công buổi phỏng vấn của bạn
Q3. --------, America depends on Africa for
40% of its oil imports
A. Interest
B. Interested
C. Interesting
D. Interestingly
Giải thích:
- Đứng đầu câu, trước dấu phẩy chắc chắn là trạng từ
=> Key D
Từ mới:
- Depend on: phụ thuộc vào
Dịch nghĩa: Điều thú vị là ở Mỹ phụ thuộc vào Châu Phi
40% về lượng dầu nhập khẩu?
Q4. Sustainable -------- is a key indicator of
the long-term health of the economy
A. produce
B. to produce
C. product
D. productivity
Giải thích:
Sustainable là adj, nên vị trí còn thiếu là N, đồng thời dựa
vào nghĩa của câu ta suy ra được đáp án
=> Key D
Từ mới:
Sustainable (adj) Bền vững, ổn định
indicator = index: Chỉ số
produce (v) Sản xuất / (n) nông sản
product (n) Sản phẩm
-productivity (n) Năng suất
Dịch nghĩa: Sự ổn định của năng suất là chỉ số quan trọng
của sự phát triển lâu dài của nền kinh tế
Dịch nghĩa và giải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 5
PART 5: Incomplete Sentences
CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH
Q1. I ………… go to the post office this
morning.
(A) ought
(B) have
(C) must
(D) used to
Giải thích:
- Ought to: có nghĩa là nên - dùng để khuyên ai nên làm
điều tốt nào đó
- Have to: có nghĩa là nên – dùng để khuyên ai nên làm
một nhiệm vụ nào đó
- Must: Có nghĩa là phải - bắt buộc người nào đó phải làm
gì.
- Used to: Có nghĩa là đã từng làm 1 việc gì trong quá khứ
- Câu A và Câu B thiếu “to”, Câu D không hợp về nghĩa
=> key C
Dịch nghĩa: Bạn phải đi đến bưu điện vào sáng nay
Q2. I don’t think it will rain. However, if it
…………, turn off the machine.
(A) do rain
(B) do rains
(C) does rain
(D) doesn’t rain
Giải thích:
- Ta thấy trước chổ trống là "It", nên trợ động từ theo nó
không thể là "do" được, nên ta loại câu A và câu B
- Câu D không hợp nghĩa
=> key C
Dịch nghĩa: Tôi không nghĩ là trời sẽ mưa. Tuy nhiên nếu
trời mưa thì tắt máy
Q3. Ken should have studied harder; he
………… the test again.
(A) succeeded in
(B) passed
(C) failed
(D) rejected
Giải thích:
- Câu này khác nhau về nghĩa nên ta phải dịch
- Should have+V3: lẽ ra nên (1 giả không có thực ở quá
khứ)
=> Key C
Từ mới:
- pass (v) qua
- fail (v) rớt
- reject (v) từ chối
Dịch nghĩa: ken nên học chăm chỉ hơn, anh ấy lại trược kì
thi 1 lần nữa
Q4. The black leather jacket ………… be
Harley’s.
(A) not
(B) can’t
(C) not must
(D) not can’t
Giải thích:
Công thức: Cannot be + N/ADJ , có nghĩa là chắc chắn
không thể nào
=> Key B
Dịch nghĩa: Cái áo khoác da màu đen này chắc chắn
không thể nào là của Harley được
Q5. I ………… like to see his daughter right
now.
(A) will
(B) shall
(C) would
(D) could
Giải thích:
Ta có cụm would like to = want to : muốn
=> Key C
Dịch nghĩa: Tôi muốn được gặp con gái của tôi ngay bây
giờ
Dịch nghĩa và giải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 6
CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH
Q6. I’m …………. Would you lend me some
money?
(A) borrow
(B) rich
(C) broke
(D) poor
Giải thích:
- Câu này khác nhau về nghĩa ta phải dịch
=> Key C
Từ mới:
borrow (v) mượn
broke (adj) cháy túi
rich (adj) giàu # poor (adj) nghèo
Dịch nghĩa: Tôi bị cháy túi, bạn có thể cho tôi mượn 1 ít
tiền được không?
Q7. I’d rather ………… shopping tomorrow.
(A) going
(B) go
(C) went
(D) to go
Giải thích:
Công thức: Would rather + V1: muốn làm gì
=> Key B
Dịch nghĩa: tôi muốn đi shopping sáng nay
Q8. Losing interest in her business, Kimberly
has recently …………
(A) retired
(B) be retired
(C) to be retired
(D) been retired
Giải thích:
Công thức: Has recently + V3
=> Key A
Từ mới:
Business: việc, kinh doanh
Retire: về hưu
Dịch nghĩa: Mất hết hứng thú trong công việc của mình,
bà Kimberly gần đây đã về hưu
Q9. Madeline must be very tired; she is
………… on the sofa.
(A) jumping
(B) lying
(C) awake
(D) cleaning
Giải thích:
- Câu này khác nhau về nghĩa ta phải dịch
=> Key B
Từ mới:
Jump: nhảy
Lying: nằm
Wake: tỉnh giấc
Clean: lau chùi, dọn dẹp
Dịch nghĩa: Madeline chắc hẳn là rất mệt, cô ấy đang nằm
trên ghế sofa
Q10. Here’s the application form you
………… fill out.
(A) can
(B) should
(C) will
(D) shall
Giải thích:
Câu này khác nhau về nghĩa, ta phải dịch
=> Key B
Từ mới:
form : Đơn, mẫu đơn
application form: Mẫu đơn xin việc
fill out : Điền đầy đủ vào
Dịch nghĩa: Đây là mẫu đơn xin việc, bạn nên điền đầy
đủ vào
Dịch nghĩa và giải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 7
CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH
Q11. You ………… tell a lie.
(A) had not better
(B) had better not
(C) not had better
(D) had better not to
Giải thích:
had better not +V1: không nên làm gì
# had better +V1: Nên làm gì
=> Key B
Dịch nghĩa: Bạn không nên nói dối
Q12. When he was …………, he would sit
under this tree.
(A) young
(B) youth
(C) childhood
(D) child
Giải thích:
- Sau động từ tobe có thể là N hoặc ADJ, tuy nhiên nếu
chọn B và C thì không hợp nghĩa, nếu chọn D thì phải có
mạo từ a (vì he là danh từ số ít)
Từ mới:
Young (adj): trẻ
Youth (n) tuổi trẻ
Childhood (n) thời thơ ấu
Child (n) đứa trẻ
Dịch nghĩa: Khi anh ấy còn trẻ, anh ấy thường ngồi dưới
gốc cây này
Q13. Before she died, the old man ………… to
take a walk with his wife daily.
(A) used
(B) ought
(C) might
(D) should
Giải thích:
Công thức: used to: đã từng (thói quen trong quá khứ)
=> Key A
Dịch nghĩa: Trước khi bà ấy mất, người đàn ông lớn tuổi
đã từng đi bộ với vợ của mình mỗi ngày
Q14. My sister hopes that you will …………
her invitation.
(A) accept
(B) except
(C) accepting
(D) excepting
Giải thích:
- Sau Will động từ ở dạng V1, nên loại câu C và D, dựa
vào nghĩa ta chọn đáp án A
=> Key A
Từ mới:
Accept : Chấp nhận
Except: Ngoại trừ
Dịch nghĩa: Chị gái của tôi hy vọng bạn sẽ chấp nhận lời
mời của chị ấy
Q15. What did he ………… her to do this
morning?
(A) say
(B) tell
(C) speak
(D) question
Giải thích:
- Tell So to do Sth: Bảo ai làm điều gì
- Say to Sth: Nói về điều gì
=> Key B
Dịch nghĩa: Anh ấy bảo cô ấy làm gì vào sáng nay?
Dịch nghĩa và giải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 8
PART 6: Incomplete Texts
TỪ MỚI TRONG BÀI
- Medical: y tế
- Make an appointment: sắp xếp 1 cuộc hẹn
- Recommend = suggest= advise: đề nghị , khuyên bảo
- Records (n) hồ sơ/ (v) ghi lại
- Clinic : phòng khám
- be able to = can: có thể
- Take advantage of: tận dung
- Check up: Buổi kiểm tra
- Extra charge: phí phụ thêm
- Detailed: chi tiết
- At your earliest convenience.= As soon as possible
- Offer: lời đề nghị, cung cấp
BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH
Mr. Albert Di Beni,
333 Spring Road
Penshurst
Kent
Dear Mr. Di Beni,
The Penshurst Medical Practice invites you to make an
appointment for a medical (1)……….
After the age of forty, we recommend that you have a
full physical every year. Our records show that you
recently (2)……….your fiftieth birthday. However, it
is over seven years since your last appointment with our
clinic. If you contact the Penshurst Medical Practice
before September 15th, you will be able to take
advantage (3)………. a free check up. In this medical
we will check blood pressure, blood cholesterol, and
blood sugar. For a small extra charge, it is possible to
have a more detailed examination. If you are
(4)………. in this offer, please call the Medical
Practice at your earliest convenience.
Sincerely,
Penshurst Medical Practice
Ông Albert Di Beni,
333 Đường Spring
Penshurst
Kent
Chào ông Beni,
Trung tâm y tế Penshurst mời sắp xếp một cuộc hẹn để
khám sức khỏe tổng quát.
Sau độ tuổi 40, chúng tôi khuyên ông nên có buổi khám
tổng quát sức khỏe hàng năm. Hồ sơ của chúng tôi cho
thấy gần đây là sinh nhật lần thứ 50 cuả ông. Tuy nhiên,
đã hơn 7 năm kể từ lần cuối ông đến phòng khám của
chúng tôi. Nếu ông liên lạc phòng khám sức y tế
Penshurst trước ngày 15 tháng 9, ông sẽ có thể tận dụng
được buổi khám miễn phí. Chúng tôi sẽ kiểm tra huyết
áp, lượng cholesterol trong máu và lượng đường trong
máu. Chỉ với phí phụ thêm, ông có thể có cuộc khám
sức khỏe chi tiết hơn. Nếu ông quan tâm đến với lời đề
nghị này, hãy gọi đến trung tâm y tế càng sớm càng tốt.
Trân trọng,
Trung tâm y tế Penshurst
Question 1
(A) exam
(B) examination
(C) quiz
(D) test
Giải thích Q1:
Câu này khác nhau về nghĩa ta phải dịch
Exam (n): Bài kiểm tra ở trường
Examination (n) khám sức khỏe tổng quát
Quiz (n) kiểm tra vấn đáp
Test (n) kiểm tra từng phần
=> key B
Question 2
(A) celebrated
(B) have celebrated
(C) had celebrated
(D) were celebrating
Giải thích Q2:
 Ta có công thức:
- Recently+v2 (tiếng anh của người mỹ)
- Have/has+ Recently+v3 (thì HT hoàn thành)
=> key A
Question 3
(A) from
(B) in
(C) of
(D) to
Giải thích Q3:
Ta có cụm từ: take advantage of có nghĩa là tận dụng,
lợi dụng
=> key C
Question 4
(A) available
(B) wanting
(C) interested
(D) believe
Giải thích Q4:
khác nhau về nghĩa ta phải dịch
=>key C
Dịch nghĩa và giải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 9
TỪ MỚI TRONG BÀI
- Stretch (v) co duỗi
- Expert = profesional=specialist: chuyên gia
- Fitness expert: chuyên gia thể dục thể thao
- Workout : Sự luyện tập thể dục thể thao
- Benefit: lợi ích
- Flexibility: Sự linh hoạt
- Routine : thói quen
- Include = enclose = attach: đính kèm
BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH
It is important to stretch both before and after exercising.
Many fitness experts say that stretching after you exercise
is actually more important than before. However, many
people do not bother stretching after their workout. They
say that they are too (5)………., or they just forget.
Stretching has many benefits. For example, it helps you
avoid painful cramps in your muscles. If you don’t stretch,
you could have tight and sore muscles the next day. It
helps to (6)………. your flexibility. If you stretch after
every workout, it will be easy to touch your toes.You
might be surprised to know how many people
(7)……….reach their toes. Finally, it is also a good way
to relax and wind down after strenuous exercise. So be
sure to (8)……….ten minutes of stretching as part of the
start and end of your exercise routine.
Việc co duỗi rất quan trọng cả trước và sau khi tập
thể dục. Nhiều chuyên gia thể dục thể thao nói rằng
việc co duỗi sau khi tập thể dục thực ra còn quan
trọng hơn trước khi tập thể dục. Tuy nhiên, nhiều
người không để ý đến việc co duỗi sau khi tập thể
dục.Việc co duỗi có nhiều lợi ích. Ví dụ, nó giúp bạn
tránh bị chuột rút. Nếu bạn không co duỗi, bạn có
thể sẽ bị đau cơ vào ngày hôm sau. Nó giúp cải thiện
sự linh hoạt của bạn. Nếu bạn co duỗi sau khi tập thể
dục thể thao, bạn sẽ dễ dàng chạm vào ngón chân
của mình. Bạn có thể sẽ ngạc nhiên khi biết nhiêu
người không thể chạm vào ngón chân của họ. Cuối
cùng, nó còn là một cách tốt để thư giãn và nghỉ ngơi
sau bài tập thể dục cật lực . Vì vậy hãy đảm bảo kèm
theo 10 phút co duỗi trước và sau khi tập thể dục.
Question 5
(A) tiring
(B) tire
(C) tired
(D) tires
Giải thích Q5:
Sau too là tính từ nên lọai câu B và câu D
- tính từ cho người có đuôi ed
=> key C
Question 6
(A) improve
(B) make
(C) exercise
(D) stimulate
Giải thích Q6:
khác nhau về nghĩa ta phải dịch
Improve: cải thiện
Stimulate: kích thích
=> key A
Question 7
(A) must
(B) can’t
(C) want
(D) should
Giải thích Q7:
Khác nhau về nghĩa ta phải dịch
=> key B
Question 8
(A) believe
(B) wanting
(C) include
(D) available
Giải thích Q8:
Be sure to + v1 = make sure to+v1
Phải chắc chắn rằng
Loại D vì đó là adj, loại B vài đó là V-ing
Câu A không hợp nghĩa => key C
Dịch nghĩa và giải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 10
TỪ MỚI TRONG BÀI
- Red cross: hội chử thập đỏ
-Blood Drive: Đợt hiến máu
-Thank S.O for Sth: cảm ơn ai về cái gì
-Contribution: Sự đóng góp
-People in need: Người cần sự giúp đỡ
-Product in demand: sản phẩm có nhu cầu
-Than usual: Hơn thường lệ
- Drop by: ghé ngang qua
-Encourage S.O to V1: Khuyến khích ai làm gì
BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH
Red Cross December Blood Drive
The Red Cross (9)……….like to thank its regular
donors for all their contributions. Without your
help, we could not continue with our good work.
Every pint of blood that you donate allows us to
help people in need. Your blood saves lives. Our
next blood drive will (10)……….on December
22nd, from 9 a.m. to 7 p.m. It will be held at the
Red Cross Hall on Lion Street. We are staying open
later than (11)……….so that working people can
drop by after work. If you have donated before,
please bring your registration card to save time.
First time donors are also more than welcome.
Please encourage your friends and family members
to come along, too. Giving up less than one hour of
their time could give many more years of life to
another (12)……….
Đợt hiến máu tháng 12 của hội chử thập đỏ
Hội chử thập đỏ muốn cảm ơn những người thường xuyên
hiến máu về những đóng góp của họ. Nếu không có sự trợ
giúp của bạn, chúng tôi không thể tiếp tục hoàn thành tốt
công việc. Mỗi pint máu mà bạn hiến tặng cho phép chúng
tôi cứu những người cần sự giúp đỡ. Máu của bạn đã cứu
sống họ. Đợt hiến máu tiếp theo của chúng tôi sẽ được tổ
chức vào ngày 22 tháng 12, từ lúc 9 giờ sáng đến 7 giờ tối.
Nó sẽ được tổ chức ở sảnh của hội chử thập đỏ trên đường
Lion. Chúng tôi sẽ mở cửa lâu hơn thường lệ để mọi người
sau giờ đi làm về có thể ghé ngang qua. Nếu như bạn đã
hiến máu trước đó, xin vui lòng mang thẻ đăng ký để tiết
kiệm thời gian. Nếu đây là lần đầu bạn hiến máu thì càng
được chào đón nồng nhiệt hơn. Xin hãy khuyến khích bạn
bè và thành viên trong gia đình của bạn đi cùng. Bỏ ra ít
hơn 1 giờ bạn có thể đem đến nhiều năm sống cho người
khác.
Question 9
(A) will
(B) could
(C) would
(D) can
Giải thích Q9:
Cụm từ would like to +V1: Muốn làm gì
=> key C
Question 10
(A) holding
(B) be held
(C) had held
(D) is holding
Giải thích Q10:
Will be V3: Thể bị động ở thì tương lai
=> key B
Question 11
(A) regularly
(B) usual
(C) regular
(D) usually
Giải thích Q11:
Cụm từ Than usual: Hơn thường lệ
=> key B
Question 12
(A) persons
(B) people
(C) person
(D) peoples
Giải thích Q12:
Another + danh từ đếm được số ít
=> key C
Dịch nghĩa và giải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 11
PART 7: Reading Comprehensionz
BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA
Notice to All Employees
As we enter the cold and flu season, the management
wants to remind all employees to wash their hands
after using the restroom and before returning to
work. This is especially important for cooks, waiters
and waitresses. As most of you are aware, germs,
viruses, and bacteria are passed on mainly through
hand contact. Here at The Happy Sandwich
restaurant, hygiene and cleanliness are our number
one priority. This policy will be strictly enforced.
Thank you for your attention in this matter.
The Management
Thông báo đến tấc cả nhân viên
Bởi vì chúng ta bước vào mùa lạnh và mùa cúm, ban
quản lý muốn nhắc nhở đến tấc cả các nhân viên rửa
tay sạch sau khi đi vệ sinh và trước khi quay trờ lại làm
việc. Thông báo này đặc biệt quan trọng với đầu bếp,
phục vụ nam và phục vụ nữ. Như hầu hết các bạn đã
biết, vi trùng, vi rút và vi khuẩn chủ yếu lây qua việc
tiếp xúc bằng tay. Ngay tại nhà hàng Happy Sandwich,
vệ sinh cá nhân và sự sạch sẽ là ưu tiên số 1 của chúng
tôi. Chính sách này được áp dụng một cách chặt chẽ.
Cám ơn bạn chú ý đến vấn đề này.
Ban quản lý.
1. What is the name of the restaurant?
(A) The Management
(B) The Happy Sandwich
(C) The Winter Season
(D) The Strict Policy
1. Tên của nhà hàng này là gì?
(A) Nhà hàng Management
(B) Nhà hàng Happy Sandwich
(C) Nhà hàng Winter Season
(D) Nhà hàng Strict Policy
2. Which season is approaching?
(A) Spring
(B) Fall
(C) Winter
(D) Summer
2. Mùa nào đang đến gần?
( A) Mùa xuân
( B ) Mùa thu
( C ) Mùa đông
( D ) Mùa hè
3. What is the restaurant’s main priority?
(A) Serving delicious food
(B) Having the lowest prices in town
(C) Having the most polite staff
(D) Hygiene and cleanliness
3. Sự ưu tiên hàng đầu của nhà hàng là gì?
(A) Phục vụ các món ăn ngon
(B) Có mức giá thấp nhất trong thị trấn
(C) Có nhân viên lịch sự nhất
(D) Vệ sinh cá nhân và sự sạch sẽ
TỪ MỚI TRONG BÀI
- Enter = come to: bước vào
- Remind So to do Sth: Nhắc ai làm điều gì
Remind So of Sth: Gợi cho ai nhớ về điều gì
- Be aware of = Know: Biết, nhận thức về
- Priority (n): sự ưu tiên
- Number one priority: Ưu tiên số 1
- Policy (n): chính sách
- Strictly (adv): một cách chặt chẽ
- Strictly enforced: được áp dụng một cách chặt chẽ
- Attention (n) : Sự chú ý
- Approach (n) : Sự đến gần / (v) Đến gần
Dịch nghĩa và giải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 12
BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA
Dear Mr. Thompson,
This is just a short email to update you on your
medical test results from your physical examination
on January 10th. Our records show that you took a
blood pressure test. Your test this time showed that
your blood pressure is doing quite well for a man
your age. I am very pleased to note that your blood
pressure is much lower than it was last time. It seems
that the medication you have been taking is working
well. Unfortunately, we do not have a record of the
name of your medication on file. Can you remember
the name of the medication that you are taking? If
you could send an email to my nurse with the name
of the medicine, that would be very helpful to us. His
email address is medcenterQ5@huxlev.com.
Also, there is a note in your file stating that you want
your medical test results sent to your insurance
company. Which department do you want them sent
to? Please let us know as soon as possible.
Regards,
Dr. Huxley
Chào ông Thompson,
Đây là email ngắn để cập nhật kết quả kiểm tra sức
khỏe của ông trong kì kiểm tra sức khỏe ngày 10 tháng
1. Hồ sơ của chúng tôi cho thấy rằng ông đã kiểm ra
huyết áp. Kết quả kiểm tra lần này của ông cho thấy
huyết áp của ông khá tốt đối với người đàn ông ở độ
tuổi của ông. Tôi rất vui để thông báo rằng huyết áp
của ông đã thấp hơn rất nhiều so với lần trước. Dường
như là thuốc mà ông đang dùng có tác dụng tốt. Thật
không may, chúng tôi không có lưu tên thuốc trong hồ
sơ. Ông có thể nhớ tên thuốc đó không? Nếu ông có
thể gửi email đến y tá của tôi về tên thuốc ông đang
dùng, điều đó sẽ giúp ích rất nhiều cho chúng tôi. Địa
chỉ email của anh ấy là medcenter05@huxley.com.
Ngoài ra, có một ghi chú trong hồ sơ của ông nói rằng
ông muốn chúng tôi gửi kết quả kiểm tra sức khỏe của
ông đến công ty bảo hiểm. Ông muốn chúng tôi gửi
đến bộ phận nào? Hãy cho chúng tôi biết càng sớm
càng tốt.
Trân trọng,
Bác sĩ Huxley
4. What kind of test did Mr. Thompson have done?
(A) A stress test
(B) A blood test
(C) A high blood pressure test
(D) A department test
4. Loại kiểm tra sức khỏe nào mà ông Thompson đã
thực hiện?
(A) Kiểm tra stress
(B) Kiểm tra máu
(C) Kiểm tra huyết áp cao
(D) Kiểm tra một bộ phận
5. Where will Mr. Thompson’s medical test results
be sent to?
(A) His employer
(B) His insurance company
(C) His doctor’s office
(D) The doctor’s nurse
5. Kết quả kiểm tra sức khỏe của ông Thompson sẽ
được gửi đến đâu?
(A) Ông chủ của ông ấy
(B) Công ty bảo hiểm của ông ấy
(C) Văn phòng của bác sĩ của ông ấy
(D) Y tá của bác sĩ đó
6. What is true about Mr. Thompson’s blood
pressure?
(A) It is extremely high.
(B) It is very low.
(C) It is non-existent.
(D) It is normal
6. Điều gì là đúng về huyết áp của ông Thompson?
(A) Nó rất cao.
(B) Nó rất thấp.
(C) Nó không tồn tại.
(D) Nó bình thường
7. What information does the doctor need?
(A) Mr. Thompson’s email address
(B) The name of his medication
(C) The nurse’s email address
(D) Mr. Thompson’s age
7. Cái thông tin nào mà bác sĩ cần?
(A) Địa chỉ email của ông Thompson
(B) Tên thuốc của ông
(C) Địa chỉ email của y tá
(D) Tuổi của ông Thompson
TỪ MỚI TRONG BÀI
- Update (v): cập nhật
- Be pleased to V1: Rất vui để làm điều gì
- Unfortunately (adv): Không may thay
- Insurance (n): Bảo hiểm
Dịch nghĩa và giải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 13
BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA
This is a chart of the Food Pyramid. The Food
Pyramid serves as a basic guide to making
healthy food choices. If you take a look at the
guide you can easily see which food groups
you should be eating. According to the
pyramid, most of your daily food should
consist of breads, rice, and cereals. These are
the foods in the bottom level of the pyramid.
Almost equal to these, but not quite as much,
should be vegetables and fruits. Therefore,
you can feel free to go ahead and eat lots of
fruit and vegetables every day. Servings of
meat, fish, eggs, and dairy foods, which
include milk and cheese, should be much
smaller. Sugars should be the smallest portion
of all. Of course, your daily nutritional needs
will vary according to your activity level and
life style. You do not have to follow the Food
Pyramid, but it is a good way to be sure you
will get the healthiest benefits from your daily
food. If you keep a copy of the pyramid stuck
to the door of your refrigerator, it will remind
you to plan your daily meals wisely every
time you go into the kitchen.
Đây là biểu đồ về tháp dinh dưỡng. Tháp dinh
dưỡng này có chức năng như là một hướng dẫn
cơ bản để lựa chọn thức ăn có lợi cho sức khỏe.
Nếu bạn nhìn vào hướng dẫn này bạn có thể dễ
dàng nhìn thấy các nhóm thức ăn mà bạn nên ăn.
Theo như tháp này, hầu hết các loại thức ăn hàng
ngày của bạn nên ăn bao gồm bánh mì, gạo và
ngũ cốc. Đây là những loại thức ăn ở dưới đáy
của tháp. Hầu như tương đương với thực phẩm
này nhưng không nhiều bằng là loại rau và trái
cây. Vì thế, bạn có thể vô tư ăn nhiều trái cây và
rau quả mỗi ngày. Những thức ăn như là thịt, cá,
trứng, và các thức ăn được làm từ sữa, cái mà bao
gồm sữa và phô mai, nên ăn ít hơn. Đường nên là
phần nhỏ nhất trong tất cả. Tất nhiên, nhu cầu
dinh dưỡng hàng ngày của bạn sẽ thay đổi tùy
theo mức độ hoạt động và phong cách sống của
bạn. Bạn không cần phải tuân theo tháp dinh
dưỡng, nhưng nó là một cách tốt để đảm bảo rằng
bạn sẽ có sức khỏe tốt nhất từ thức ăn hàng ngày
của bạn. Nếu bạn giữ một bản sao của tháp này
và dán vào cánh cửa tủ lạnh của bạn, nó sẽ nhắc
nhở bạn lên kế hoạch bữa ăn hàng ngày của bạn
một cách khôn ngoan mỗi khi bạn vào bếp.
Dịch nghĩa và giải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 14
8. Which of the following are dairy products?
(A) Milk and cheese
(B) Fish and eggs
(C) Sugar and spice
(D) Breads and rice
8. Cái nào dưới đây là sản phẩm được làm từ sữa?
(A) Sữa và pho mát
(B) Cá và trứng
(C) đường và gia vị
(D) Bánh mì và gạo
9. What is the purpose of the Food Pyramid?
(A) To sell food
(B) To help make healthy food choices
(C) To show which foods are bad for you
(D) To help remember the names of foods
9. Mục đích của tháp dinh dưỡng này là gì?
(A) Để bán thực phẩm
(B) Giúp lựa chọn thực ăn có lợi cho sức khỏe
(C) Để cho thấy những loại thức ăn có hại cho bạn
(D) Để giúp nhớ tên của các loại thức ăn
10. Which food group has the second smallest
serving suggestion?
(A) Sugars
(B) Dairy, Meat, Fish, and Eggs
(C) Vegetables and Fruits
(D) Breads, Rice, and Cereals
10. Nhóm thức ăn nào là nhóm được đề nghị ít ăn
nhất đứng thứ 2?
(A) Đường
(B) sữa, thịt, cá, và trứng
(C) Rau quả và trái cây
(D) Bánh mì, gạo và ngũ cốc
11. What affects your daily food needs?
(A) Your likes and dislikes
(B) The Food Pyramid
(C) Your lifestyle and activity
(D) Small portions
11. Điều gì ảnh hưởng đến nhu cầu thức ăn hàng ngày
của bạn?
(A) Thức ăn bạn thích và không thích
(B) Tháp dinh dưỡng
(C) Hoạt động và phong cách sống
(D) Khẩu phần ăn nhỏ hơn
TỪ MỚI TRONG BÀI
- Should be +Ving = Should + V1:
Will be + Ving = Will + V1
- According to: theo như
- Pyramid: Tháp
- Equal to: bằng với
- Therefore = so: vì thế
- Benefits: Lợi ích
- Wisely (adv): một cách khôn ngoan
- Affect (v): ảnh hưởng
- Effect (n): sự ảnh hưởng
Dịch nghĩa và giải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 15
Question 12-16
Heathcliffe Sports Center
Annual General Meeting
Date: June 25th
Time: 7 p.m.
Location: 3rd floor conference room
Agenda
1. Annual report
2. Resurfacing of tennis courts — choose a
contractor
3. Broken windows on first floor — how to punish
offenders and how to prevent more breakages
4. New policy on equipment rental
5. Membership cards
Any other business
To be followed by tea and coffee in the staff
training room. All welcome.
Trung tâm thể thao Heathcliffe
Hội nghị tổng quan thường niên
Ngày: 25 tháng 6
Thời gian: 7 giờ tối
Vị trí: Phòng hội nghị tầng 3
chương trình nghị sự
1. Báo cáo thường niên
2. Tái mặt bằng sân tennis - chọn ra một nhà thầu
3. Cửa sổ vỡ ở tầng 1 - làm thế nào để xử lý người
vi phạm và làm thế nào để ngăn sự đổ vỡ
4. Chính sách mới về việc thuê thiết bị
5. Thẻ thành viên
Bất kỳ việc gì khác
Sau đó được mời trà và cà phê trong phòng đào tạo
nhân viên. Chào đón tất cả.
Memo
To: Jennifer Martin, Sports Equipment Manager
From: Clive Wilbur, Management Committee
Chairperson
Re: June 25th Annual General Meeting
I know that you will be unable to attend this year’s
meeting on the 25th, so I am sending you the
agenda now. Please take a look at it before the
meeting and give me your opinion on the items.We
have decided to resurface the tennis courts and
need to choose from three contractors. I will send
you their price lists and a voting form later. Every
one at the meeting will have a chance to vote. As
you know, we have suffered a lot of broken
windows recently. I would appreciate it if you
could fax me your ideas on how to deal with this
problem. The fourth item on the agenda refers to
renting equipment. We will limit rentals to one
hour on weekends and two hours during the week.
Only members will be able to rent equipment on
weekends. This brings us to the next item: all
members will be required to show their
membership card in order to use the sports center
at a discounted price.
Please send me your thoughts as soon as possible,
and I will talk to you in person when you get back
from your vacation.
Many thanks.
Thư báo nội bộ
Từ: Jennifer Martin, ban quản lý thiết bị thể thao
Đến: Clive Wilbur, Chủ tịch hội đồng
Về việc: Chương trình nghị sự hàng năm ngày 25/6
Tôi biết rằng bạn sẽ không thể tham dự hội nghị năm
nay vào ngày 25, vì vậy bây giờ tôi gửi cho bạn
chương trình nghị sự. Hãy nhìn vào nó trước khi
hội nghị diễn ra và cho tôi ý kiến của bạn vào các
mục. Chúng tôi đã quyết định tái mặt bằng sân tennis
và cần chọn ra một nhà thầu trong 3 nhà thầu. Tôi sẽ
gửi cho bạn danh sách giá cả và phiếu bầu sau. Mỗi
người tại buổi hội nghị sẽ có cơ hội được bầu. Như
bạn biết, chúng ta chịu đựng về việc nhiều cửa kính
vỡ trong thời gian gần đây. Tôi rất cảm kích nếu bạn
gửi bản fax cho tôi về ý tưởng để giải quyết vấn đề
này. Trong mục thứ tư của chương trình nghị sự nói
về việc thuê thiết bị. Chúng ta sẽ giới hạn việc thuê
thiết bị là 1 giờ vào ngày cuối tuần và 2 giờ vào
những ngày còn lại trong tuần. Chỉ có thành viên mới
được thuê thiết bị vào ngày cuối tuần. Điều này sẽ
mang chúng ta đến mục tiếp theo: Tất cả những
thành viên sẽ được yêu cầu trình thẻ thành viên để
được giảm giá .
Vui lòng gửi cho tôi suy nghĩ của bạn càng sớm càng
tốt, tôi sẽ nói chuyện trực tiếp với bạn khi bạn trở về
từ kỳ nghĩ.
Cảm ơn nhiều.
Dịch nghĩa và giải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 16
12. How often does Heathcliffe Sports Center
hold a general meeting?
(A) Once a month
(B) Once a week
(C) Once a year
(D) Every other year
13. How will the center choose someone to repair
the tennis courts?
(A) They will choose the cheapest company.
(B) They will not repair the tennis courts.
(C) Everyone will vote for a company.
(D) They haven’t chosen a method.
14. Why will Jennifer Martin be unable to attend
the meeting?
(A) She is not a member of the sports center.
(B) She will be on vacation.
(C) She is sick.
(D) She was not invited.
15. Which of the following statements about
rentals is correct?
(A) Members can rent equipment for four hours.
(B) Members can rent equipment only on
Saturdays.
(C) Only members can rent equipment on
Saturdays.
(D) Non-members can rent equipment for one
hour on Saturdays.
16. What problem has the sports center been
having?
(A) Members do not return equipment.
(B) Windows have been broken.
(C) There was not enough tea and coffee.
(D) Staff don’t get along with each other.
12. Bao lâu thì trung tâm thể thao Heathcliffe tổ chức
1 chương trình hội nghị ?
(A) Mỗi tháng một lần
(B) Mỗi tuần một lần
(C) Mỗi năm một lần
(D) Năm có năm không
13. Trung tâm sẽ chọn ra một ai đó để sửa chửa sân
tennis bằng cách nào?
(A) Họ sẽ chọn công ty với giá rẻ nhất.
(B) Họ sẽ không sửa chữa các sân tennis.
(C) Mọi người sẽ bỏ phiếu chọn một công ty.
(D) Họ đã không đưa ra phương pháp chọn
14. Tại sao bà Jennifer Martin không thể tham dự hội
nghị?
(A) Bà ta không phải là thành viên của trung tâm thể
thao.
(B) Bà ta sẽ đi nghỉ.
(C) Bà ta bị bệnh.
(D) bà ta đã không được mời.
15. Khẳng định nào sau đây là đúng về việc cho
thuê ?
(A) Thành viên có thể thuê thiết bị cho bốn giờ.
(B) Thành viên có thể thuê thiết bị duy nhất vào ngày
thứ Bảy.
(C) Chỉ có thành viên mới có thể thuê thiết bị vào
ngày thứ Bảy.
(D) không phải là thành viên vẫn có thể thuê được
thiết bị trong một giờ vào ngày thứ Bảy.
16. Vấn đề nào mà trung tâm thể dục thể thao này
gặp phải?
(A) Thành viên không trở lại thuê thiết bị.
(B) Cửa sổ bị vỡ.
(C) Không có đủ trà và cà phê.
(D) Nhân viên không hòa thuận với nhau
TỪ MỚI TRONG BÀI
-Annual (adj): hàng năm
- Contractor (n): Nhà thầu
- Agenda (n): chương trình nghị sự
- Memo (n): thư nội bộ
- be unable to + V1 = can’t + V1
- deal with: giải quyết
- Appreciate (v): cảm kích
- Discount (v): giảm

441092770-unit-1-starter-toeic-dịch-nghĩa-giải-thich-chi-tiết-docx.pdf

  • 1.
    Dịch nghĩa vàgiải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 1 Unit 1: Auxiliary Verbs (Trợ động từ) Ngữ pháp trong bài 1. Auxiliary Verbs: trợ động từ a. Động từ khiếm khuyết - Sau các động từ khiếm khuyết (Can/could/may/might/will/ must/ought to …) động từ luôn ở dạng nguyên mẫu b. Giả định không có thật ở quá khứ - Should have V3: lẽ ra nên - Could have V3: lẽ ra đã có thể - Must have V3: hẳn đã Ex: She should have come to the party yesterday (Lẽ ra cô ấy nên đến dự tiệc vào hôm qua --> thực tế hôm qua cô ta không đến dự tiệc) c. So sánh Must và Have to - Must mang tính chất bắt buộc: buộc phải (You must do that) - Have to cũng bắt buộc nhưng mức độ nhẹ hơn: phải (I'm hungry I have to eat something) - Must not: không được (You must not do that: bạn không được làm điều đó) - Don't have to: không cần phải (You don't have to do that: bạn không cần phải làm điều đó) d. Suy luận có căn cứ ở hiện tại - Must be + N: He must be a teacher (Anh ta hẳn là một giáo viên ) - Must be + Adj: He must be rich (Anh ta hẳn là giàu ) - Must be + Ving: She must be sleeping at home now (Cô ấy hẳn là đang ngủ ở nhà ) - Can't be + N: He can't be a teacher (Anh ta không thể là giáo viên) - Can't be + Adj: He can't be rich (Anh ta không thể giàu có ) e. Should be/will be +V3: trong trường hợp bị động Should be/will be + Ving: trong trường hợp chủ động Ex: That door should be closed before leaving (Cánh cửa này nên đóng trước khi rời khỏi- Mang nghĩa bị động) Ex: You should be closing that door before leaving. (Bạn nên đóng cánh cửa trước khi rời khỏi – mang nghĩa chủ động)
  • 2.
    Dịch nghĩa vàgiải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 2 A. Choose the word or phrase that best completes the sentence CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH 1. He -------- a better job A. may B. mays get C. may gets D. may get Giải thích: - Động từ theo sau các động từ khiếm khuyết (Shall, will, would, can, could, may, might, should, must, ought to…) luôn ở dạng nguyên mẫu. => Key D Dịch nghĩa: Anh ấy có lẽ có được một công việc tốt hơn 2. If he had had time, he -------- joined us A. can have B. had C. could have D. certainly had Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 3 => Key C  Nhắc lại câu điều kiện - Loại 1: Có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall...... + V1 - Loại 2: không có thật ở hiện tại If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should...+ Vo - Loại 3: không có thật trong quá khứ If + S + Had + V3/Ved, S + would/ could...+ have + V3/Ved Dịch nghĩa: Nếu anh ấy có thời gian, thì anh ấy sẽ tham gia với chúng tôi 3. He asked her, “-------- you like some more coffee?” A. Will B. Shall C. Would D. Do Giải thích: - Công thức: Would you like + N / to V1: để đề nghị hoặc mời ai đó một cách lịch sự => Key C Dịch nghĩa: Anh ấy hỏi cô ấy, cô có muốn dùng thêm cafe không? 4. The baby -------- be hungry, because he just had milk A. cannot B. must C. isn’t D. wasn’t Giải thích:  Một số công thức suy luận có căn cứ ở hiện tại: - Cannot be + N/ADJ : Chắc không thể - Must be+ N/ADJ : Chắc hẳn là - Must be + V-ing : Chắc hẳn đang làm gì => Key A Dịch nghĩa: Đứa trẻ chắc không thể đói bụng, bởi vì cậu bé vừa mới uống sữa
  • 3.
    Dịch nghĩa vàgiải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 3 B. Choose the word or phrase that best completes the sentence TỪ MỚI TRONG BÀI - Keep +O + V3: Mang nghĩa bị động - Reach: (n) Tầm với / (v) Với tới (adj) Đạt được - In the case of : trong trường hợp - In case: phòng khi - Overdose: Quá liều - Patient (n) Bệnh nhân / (adj) kiên nhẫn - Emergency (n) khẩn cấp Emergency room: Phòng cấp cứu - Immediately (adv) Ngay lập tức - Take someone to somewhere: Đưa ai đó đi đâu - Consult (v) Tham vấn BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH Important: Please keep this medicine refrigerated. Do not (1)-------- in temperatures above 15 degrees Celsius. Keep out of the reach of children and do not (2) -------- to children under 6 years of age. In the case of an overdose, take the patient to the emergency room immediately. Consult your doctor if you are already taking other medications. Điều quan trọng là: Xin để loại thuốc này được giữ ở nhiệt độ lạnh. Không được cất giữ ở nhiệt độ trên 15 độ C. Để xa tầm với của trẻ em và không đưa cho trẻ em dưới 6 tuổi. Trong trường hợp quá liều, hãy đưa bệnh nhân đến phòng cấp cứu ngay lập tức. Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn đang dùng các loại thuốc khác. Question 1 A. remain B. store C. having D. take Giải thích Q1: - Câu này khác nhau về nghĩa ta phải dịch => Key B Question 2 A. giving B. give C. have given D. gave Giải thích Q2: - Động từ theo sau trợ động từ “do” luôn ở dạng nguyên mẫu => Key B
  • 4.
    Dịch nghĩa vàgiải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 4 C. Fill the blank with the appropriate word CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH Q1. The government wants to accelerate the -------- of Internet commerce A. grow B. grows C. growing D. growth Giải thích: - Vị trí còn thiếu cần một danh từ (Sau the là 1 danh từ) - Câu A và câu B loại vì đây là động từ, loại câu C vì đây là tính từ. => Key D Từ mới: Government (n) Chính phủ Accelerate (v) Tăng tốc, thúc đẩy Commerce (n) Thương mại, buôn bán Dịch nghĩa: Chính phủ muốn thúc đẩy sự phát triển của thương mại trên internet Q2. Take the time to fully prepare yourself for interview -------- A. succeed B. succeeding C. success D. succession Giải thích: Câu này khác nhau về nghĩa ta phải dịch => Key C Từ mới: Take the time: Dành thời gian interview (v) phỏng vấn / (n) buổi phỏng vấn succeed (v) thành công success (n) sự thành công succession (n) sự liên tiếp Dịch nghĩa: Hãy dành thời gian chuẩn bị đầy đủ cho sự thành công buổi phỏng vấn của bạn Q3. --------, America depends on Africa for 40% of its oil imports A. Interest B. Interested C. Interesting D. Interestingly Giải thích: - Đứng đầu câu, trước dấu phẩy chắc chắn là trạng từ => Key D Từ mới: - Depend on: phụ thuộc vào Dịch nghĩa: Điều thú vị là ở Mỹ phụ thuộc vào Châu Phi 40% về lượng dầu nhập khẩu? Q4. Sustainable -------- is a key indicator of the long-term health of the economy A. produce B. to produce C. product D. productivity Giải thích: Sustainable là adj, nên vị trí còn thiếu là N, đồng thời dựa vào nghĩa của câu ta suy ra được đáp án => Key D Từ mới: Sustainable (adj) Bền vững, ổn định indicator = index: Chỉ số produce (v) Sản xuất / (n) nông sản product (n) Sản phẩm -productivity (n) Năng suất Dịch nghĩa: Sự ổn định của năng suất là chỉ số quan trọng của sự phát triển lâu dài của nền kinh tế
  • 5.
    Dịch nghĩa vàgiải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 5 PART 5: Incomplete Sentences CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH Q1. I ………… go to the post office this morning. (A) ought (B) have (C) must (D) used to Giải thích: - Ought to: có nghĩa là nên - dùng để khuyên ai nên làm điều tốt nào đó - Have to: có nghĩa là nên – dùng để khuyên ai nên làm một nhiệm vụ nào đó - Must: Có nghĩa là phải - bắt buộc người nào đó phải làm gì. - Used to: Có nghĩa là đã từng làm 1 việc gì trong quá khứ - Câu A và Câu B thiếu “to”, Câu D không hợp về nghĩa => key C Dịch nghĩa: Bạn phải đi đến bưu điện vào sáng nay Q2. I don’t think it will rain. However, if it …………, turn off the machine. (A) do rain (B) do rains (C) does rain (D) doesn’t rain Giải thích: - Ta thấy trước chổ trống là "It", nên trợ động từ theo nó không thể là "do" được, nên ta loại câu A và câu B - Câu D không hợp nghĩa => key C Dịch nghĩa: Tôi không nghĩ là trời sẽ mưa. Tuy nhiên nếu trời mưa thì tắt máy Q3. Ken should have studied harder; he ………… the test again. (A) succeeded in (B) passed (C) failed (D) rejected Giải thích: - Câu này khác nhau về nghĩa nên ta phải dịch - Should have+V3: lẽ ra nên (1 giả không có thực ở quá khứ) => Key C Từ mới: - pass (v) qua - fail (v) rớt - reject (v) từ chối Dịch nghĩa: ken nên học chăm chỉ hơn, anh ấy lại trược kì thi 1 lần nữa Q4. The black leather jacket ………… be Harley’s. (A) not (B) can’t (C) not must (D) not can’t Giải thích: Công thức: Cannot be + N/ADJ , có nghĩa là chắc chắn không thể nào => Key B Dịch nghĩa: Cái áo khoác da màu đen này chắc chắn không thể nào là của Harley được Q5. I ………… like to see his daughter right now. (A) will (B) shall (C) would (D) could Giải thích: Ta có cụm would like to = want to : muốn => Key C Dịch nghĩa: Tôi muốn được gặp con gái của tôi ngay bây giờ
  • 6.
    Dịch nghĩa vàgiải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 6 CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH Q6. I’m …………. Would you lend me some money? (A) borrow (B) rich (C) broke (D) poor Giải thích: - Câu này khác nhau về nghĩa ta phải dịch => Key C Từ mới: borrow (v) mượn broke (adj) cháy túi rich (adj) giàu # poor (adj) nghèo Dịch nghĩa: Tôi bị cháy túi, bạn có thể cho tôi mượn 1 ít tiền được không? Q7. I’d rather ………… shopping tomorrow. (A) going (B) go (C) went (D) to go Giải thích: Công thức: Would rather + V1: muốn làm gì => Key B Dịch nghĩa: tôi muốn đi shopping sáng nay Q8. Losing interest in her business, Kimberly has recently ………… (A) retired (B) be retired (C) to be retired (D) been retired Giải thích: Công thức: Has recently + V3 => Key A Từ mới: Business: việc, kinh doanh Retire: về hưu Dịch nghĩa: Mất hết hứng thú trong công việc của mình, bà Kimberly gần đây đã về hưu Q9. Madeline must be very tired; she is ………… on the sofa. (A) jumping (B) lying (C) awake (D) cleaning Giải thích: - Câu này khác nhau về nghĩa ta phải dịch => Key B Từ mới: Jump: nhảy Lying: nằm Wake: tỉnh giấc Clean: lau chùi, dọn dẹp Dịch nghĩa: Madeline chắc hẳn là rất mệt, cô ấy đang nằm trên ghế sofa Q10. Here’s the application form you ………… fill out. (A) can (B) should (C) will (D) shall Giải thích: Câu này khác nhau về nghĩa, ta phải dịch => Key B Từ mới: form : Đơn, mẫu đơn application form: Mẫu đơn xin việc fill out : Điền đầy đủ vào Dịch nghĩa: Đây là mẫu đơn xin việc, bạn nên điền đầy đủ vào
  • 7.
    Dịch nghĩa vàgiải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 7 CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH Q11. You ………… tell a lie. (A) had not better (B) had better not (C) not had better (D) had better not to Giải thích: had better not +V1: không nên làm gì # had better +V1: Nên làm gì => Key B Dịch nghĩa: Bạn không nên nói dối Q12. When he was …………, he would sit under this tree. (A) young (B) youth (C) childhood (D) child Giải thích: - Sau động từ tobe có thể là N hoặc ADJ, tuy nhiên nếu chọn B và C thì không hợp nghĩa, nếu chọn D thì phải có mạo từ a (vì he là danh từ số ít) Từ mới: Young (adj): trẻ Youth (n) tuổi trẻ Childhood (n) thời thơ ấu Child (n) đứa trẻ Dịch nghĩa: Khi anh ấy còn trẻ, anh ấy thường ngồi dưới gốc cây này Q13. Before she died, the old man ………… to take a walk with his wife daily. (A) used (B) ought (C) might (D) should Giải thích: Công thức: used to: đã từng (thói quen trong quá khứ) => Key A Dịch nghĩa: Trước khi bà ấy mất, người đàn ông lớn tuổi đã từng đi bộ với vợ của mình mỗi ngày Q14. My sister hopes that you will ………… her invitation. (A) accept (B) except (C) accepting (D) excepting Giải thích: - Sau Will động từ ở dạng V1, nên loại câu C và D, dựa vào nghĩa ta chọn đáp án A => Key A Từ mới: Accept : Chấp nhận Except: Ngoại trừ Dịch nghĩa: Chị gái của tôi hy vọng bạn sẽ chấp nhận lời mời của chị ấy Q15. What did he ………… her to do this morning? (A) say (B) tell (C) speak (D) question Giải thích: - Tell So to do Sth: Bảo ai làm điều gì - Say to Sth: Nói về điều gì => Key B Dịch nghĩa: Anh ấy bảo cô ấy làm gì vào sáng nay?
  • 8.
    Dịch nghĩa vàgiải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 8 PART 6: Incomplete Texts TỪ MỚI TRONG BÀI - Medical: y tế - Make an appointment: sắp xếp 1 cuộc hẹn - Recommend = suggest= advise: đề nghị , khuyên bảo - Records (n) hồ sơ/ (v) ghi lại - Clinic : phòng khám - be able to = can: có thể - Take advantage of: tận dung - Check up: Buổi kiểm tra - Extra charge: phí phụ thêm - Detailed: chi tiết - At your earliest convenience.= As soon as possible - Offer: lời đề nghị, cung cấp BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH Mr. Albert Di Beni, 333 Spring Road Penshurst Kent Dear Mr. Di Beni, The Penshurst Medical Practice invites you to make an appointment for a medical (1)………. After the age of forty, we recommend that you have a full physical every year. Our records show that you recently (2)……….your fiftieth birthday. However, it is over seven years since your last appointment with our clinic. If you contact the Penshurst Medical Practice before September 15th, you will be able to take advantage (3)………. a free check up. In this medical we will check blood pressure, blood cholesterol, and blood sugar. For a small extra charge, it is possible to have a more detailed examination. If you are (4)………. in this offer, please call the Medical Practice at your earliest convenience. Sincerely, Penshurst Medical Practice Ông Albert Di Beni, 333 Đường Spring Penshurst Kent Chào ông Beni, Trung tâm y tế Penshurst mời sắp xếp một cuộc hẹn để khám sức khỏe tổng quát. Sau độ tuổi 40, chúng tôi khuyên ông nên có buổi khám tổng quát sức khỏe hàng năm. Hồ sơ của chúng tôi cho thấy gần đây là sinh nhật lần thứ 50 cuả ông. Tuy nhiên, đã hơn 7 năm kể từ lần cuối ông đến phòng khám của chúng tôi. Nếu ông liên lạc phòng khám sức y tế Penshurst trước ngày 15 tháng 9, ông sẽ có thể tận dụng được buổi khám miễn phí. Chúng tôi sẽ kiểm tra huyết áp, lượng cholesterol trong máu và lượng đường trong máu. Chỉ với phí phụ thêm, ông có thể có cuộc khám sức khỏe chi tiết hơn. Nếu ông quan tâm đến với lời đề nghị này, hãy gọi đến trung tâm y tế càng sớm càng tốt. Trân trọng, Trung tâm y tế Penshurst Question 1 (A) exam (B) examination (C) quiz (D) test Giải thích Q1: Câu này khác nhau về nghĩa ta phải dịch Exam (n): Bài kiểm tra ở trường Examination (n) khám sức khỏe tổng quát Quiz (n) kiểm tra vấn đáp Test (n) kiểm tra từng phần => key B Question 2 (A) celebrated (B) have celebrated (C) had celebrated (D) were celebrating Giải thích Q2:  Ta có công thức: - Recently+v2 (tiếng anh của người mỹ) - Have/has+ Recently+v3 (thì HT hoàn thành) => key A Question 3 (A) from (B) in (C) of (D) to Giải thích Q3: Ta có cụm từ: take advantage of có nghĩa là tận dụng, lợi dụng => key C Question 4 (A) available (B) wanting (C) interested (D) believe Giải thích Q4: khác nhau về nghĩa ta phải dịch =>key C
  • 9.
    Dịch nghĩa vàgiải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 9 TỪ MỚI TRONG BÀI - Stretch (v) co duỗi - Expert = profesional=specialist: chuyên gia - Fitness expert: chuyên gia thể dục thể thao - Workout : Sự luyện tập thể dục thể thao - Benefit: lợi ích - Flexibility: Sự linh hoạt - Routine : thói quen - Include = enclose = attach: đính kèm BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH It is important to stretch both before and after exercising. Many fitness experts say that stretching after you exercise is actually more important than before. However, many people do not bother stretching after their workout. They say that they are too (5)………., or they just forget. Stretching has many benefits. For example, it helps you avoid painful cramps in your muscles. If you don’t stretch, you could have tight and sore muscles the next day. It helps to (6)………. your flexibility. If you stretch after every workout, it will be easy to touch your toes.You might be surprised to know how many people (7)……….reach their toes. Finally, it is also a good way to relax and wind down after strenuous exercise. So be sure to (8)……….ten minutes of stretching as part of the start and end of your exercise routine. Việc co duỗi rất quan trọng cả trước và sau khi tập thể dục. Nhiều chuyên gia thể dục thể thao nói rằng việc co duỗi sau khi tập thể dục thực ra còn quan trọng hơn trước khi tập thể dục. Tuy nhiên, nhiều người không để ý đến việc co duỗi sau khi tập thể dục.Việc co duỗi có nhiều lợi ích. Ví dụ, nó giúp bạn tránh bị chuột rút. Nếu bạn không co duỗi, bạn có thể sẽ bị đau cơ vào ngày hôm sau. Nó giúp cải thiện sự linh hoạt của bạn. Nếu bạn co duỗi sau khi tập thể dục thể thao, bạn sẽ dễ dàng chạm vào ngón chân của mình. Bạn có thể sẽ ngạc nhiên khi biết nhiêu người không thể chạm vào ngón chân của họ. Cuối cùng, nó còn là một cách tốt để thư giãn và nghỉ ngơi sau bài tập thể dục cật lực . Vì vậy hãy đảm bảo kèm theo 10 phút co duỗi trước và sau khi tập thể dục. Question 5 (A) tiring (B) tire (C) tired (D) tires Giải thích Q5: Sau too là tính từ nên lọai câu B và câu D - tính từ cho người có đuôi ed => key C Question 6 (A) improve (B) make (C) exercise (D) stimulate Giải thích Q6: khác nhau về nghĩa ta phải dịch Improve: cải thiện Stimulate: kích thích => key A Question 7 (A) must (B) can’t (C) want (D) should Giải thích Q7: Khác nhau về nghĩa ta phải dịch => key B Question 8 (A) believe (B) wanting (C) include (D) available Giải thích Q8: Be sure to + v1 = make sure to+v1 Phải chắc chắn rằng Loại D vì đó là adj, loại B vài đó là V-ing Câu A không hợp nghĩa => key C
  • 10.
    Dịch nghĩa vàgiải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 10 TỪ MỚI TRONG BÀI - Red cross: hội chử thập đỏ -Blood Drive: Đợt hiến máu -Thank S.O for Sth: cảm ơn ai về cái gì -Contribution: Sự đóng góp -People in need: Người cần sự giúp đỡ -Product in demand: sản phẩm có nhu cầu -Than usual: Hơn thường lệ - Drop by: ghé ngang qua -Encourage S.O to V1: Khuyến khích ai làm gì BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH Red Cross December Blood Drive The Red Cross (9)……….like to thank its regular donors for all their contributions. Without your help, we could not continue with our good work. Every pint of blood that you donate allows us to help people in need. Your blood saves lives. Our next blood drive will (10)……….on December 22nd, from 9 a.m. to 7 p.m. It will be held at the Red Cross Hall on Lion Street. We are staying open later than (11)……….so that working people can drop by after work. If you have donated before, please bring your registration card to save time. First time donors are also more than welcome. Please encourage your friends and family members to come along, too. Giving up less than one hour of their time could give many more years of life to another (12)………. Đợt hiến máu tháng 12 của hội chử thập đỏ Hội chử thập đỏ muốn cảm ơn những người thường xuyên hiến máu về những đóng góp của họ. Nếu không có sự trợ giúp của bạn, chúng tôi không thể tiếp tục hoàn thành tốt công việc. Mỗi pint máu mà bạn hiến tặng cho phép chúng tôi cứu những người cần sự giúp đỡ. Máu của bạn đã cứu sống họ. Đợt hiến máu tiếp theo của chúng tôi sẽ được tổ chức vào ngày 22 tháng 12, từ lúc 9 giờ sáng đến 7 giờ tối. Nó sẽ được tổ chức ở sảnh của hội chử thập đỏ trên đường Lion. Chúng tôi sẽ mở cửa lâu hơn thường lệ để mọi người sau giờ đi làm về có thể ghé ngang qua. Nếu như bạn đã hiến máu trước đó, xin vui lòng mang thẻ đăng ký để tiết kiệm thời gian. Nếu đây là lần đầu bạn hiến máu thì càng được chào đón nồng nhiệt hơn. Xin hãy khuyến khích bạn bè và thành viên trong gia đình của bạn đi cùng. Bỏ ra ít hơn 1 giờ bạn có thể đem đến nhiều năm sống cho người khác. Question 9 (A) will (B) could (C) would (D) can Giải thích Q9: Cụm từ would like to +V1: Muốn làm gì => key C Question 10 (A) holding (B) be held (C) had held (D) is holding Giải thích Q10: Will be V3: Thể bị động ở thì tương lai => key B Question 11 (A) regularly (B) usual (C) regular (D) usually Giải thích Q11: Cụm từ Than usual: Hơn thường lệ => key B Question 12 (A) persons (B) people (C) person (D) peoples Giải thích Q12: Another + danh từ đếm được số ít => key C
  • 11.
    Dịch nghĩa vàgiải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 11 PART 7: Reading Comprehensionz BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA Notice to All Employees As we enter the cold and flu season, the management wants to remind all employees to wash their hands after using the restroom and before returning to work. This is especially important for cooks, waiters and waitresses. As most of you are aware, germs, viruses, and bacteria are passed on mainly through hand contact. Here at The Happy Sandwich restaurant, hygiene and cleanliness are our number one priority. This policy will be strictly enforced. Thank you for your attention in this matter. The Management Thông báo đến tấc cả nhân viên Bởi vì chúng ta bước vào mùa lạnh và mùa cúm, ban quản lý muốn nhắc nhở đến tấc cả các nhân viên rửa tay sạch sau khi đi vệ sinh và trước khi quay trờ lại làm việc. Thông báo này đặc biệt quan trọng với đầu bếp, phục vụ nam và phục vụ nữ. Như hầu hết các bạn đã biết, vi trùng, vi rút và vi khuẩn chủ yếu lây qua việc tiếp xúc bằng tay. Ngay tại nhà hàng Happy Sandwich, vệ sinh cá nhân và sự sạch sẽ là ưu tiên số 1 của chúng tôi. Chính sách này được áp dụng một cách chặt chẽ. Cám ơn bạn chú ý đến vấn đề này. Ban quản lý. 1. What is the name of the restaurant? (A) The Management (B) The Happy Sandwich (C) The Winter Season (D) The Strict Policy 1. Tên của nhà hàng này là gì? (A) Nhà hàng Management (B) Nhà hàng Happy Sandwich (C) Nhà hàng Winter Season (D) Nhà hàng Strict Policy 2. Which season is approaching? (A) Spring (B) Fall (C) Winter (D) Summer 2. Mùa nào đang đến gần? ( A) Mùa xuân ( B ) Mùa thu ( C ) Mùa đông ( D ) Mùa hè 3. What is the restaurant’s main priority? (A) Serving delicious food (B) Having the lowest prices in town (C) Having the most polite staff (D) Hygiene and cleanliness 3. Sự ưu tiên hàng đầu của nhà hàng là gì? (A) Phục vụ các món ăn ngon (B) Có mức giá thấp nhất trong thị trấn (C) Có nhân viên lịch sự nhất (D) Vệ sinh cá nhân và sự sạch sẽ TỪ MỚI TRONG BÀI - Enter = come to: bước vào - Remind So to do Sth: Nhắc ai làm điều gì Remind So of Sth: Gợi cho ai nhớ về điều gì - Be aware of = Know: Biết, nhận thức về - Priority (n): sự ưu tiên - Number one priority: Ưu tiên số 1 - Policy (n): chính sách - Strictly (adv): một cách chặt chẽ - Strictly enforced: được áp dụng một cách chặt chẽ - Attention (n) : Sự chú ý - Approach (n) : Sự đến gần / (v) Đến gần
  • 12.
    Dịch nghĩa vàgiải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 12 BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA Dear Mr. Thompson, This is just a short email to update you on your medical test results from your physical examination on January 10th. Our records show that you took a blood pressure test. Your test this time showed that your blood pressure is doing quite well for a man your age. I am very pleased to note that your blood pressure is much lower than it was last time. It seems that the medication you have been taking is working well. Unfortunately, we do not have a record of the name of your medication on file. Can you remember the name of the medication that you are taking? If you could send an email to my nurse with the name of the medicine, that would be very helpful to us. His email address is medcenterQ5@huxlev.com. Also, there is a note in your file stating that you want your medical test results sent to your insurance company. Which department do you want them sent to? Please let us know as soon as possible. Regards, Dr. Huxley Chào ông Thompson, Đây là email ngắn để cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe của ông trong kì kiểm tra sức khỏe ngày 10 tháng 1. Hồ sơ của chúng tôi cho thấy rằng ông đã kiểm ra huyết áp. Kết quả kiểm tra lần này của ông cho thấy huyết áp của ông khá tốt đối với người đàn ông ở độ tuổi của ông. Tôi rất vui để thông báo rằng huyết áp của ông đã thấp hơn rất nhiều so với lần trước. Dường như là thuốc mà ông đang dùng có tác dụng tốt. Thật không may, chúng tôi không có lưu tên thuốc trong hồ sơ. Ông có thể nhớ tên thuốc đó không? Nếu ông có thể gửi email đến y tá của tôi về tên thuốc ông đang dùng, điều đó sẽ giúp ích rất nhiều cho chúng tôi. Địa chỉ email của anh ấy là medcenter05@huxley.com. Ngoài ra, có một ghi chú trong hồ sơ của ông nói rằng ông muốn chúng tôi gửi kết quả kiểm tra sức khỏe của ông đến công ty bảo hiểm. Ông muốn chúng tôi gửi đến bộ phận nào? Hãy cho chúng tôi biết càng sớm càng tốt. Trân trọng, Bác sĩ Huxley 4. What kind of test did Mr. Thompson have done? (A) A stress test (B) A blood test (C) A high blood pressure test (D) A department test 4. Loại kiểm tra sức khỏe nào mà ông Thompson đã thực hiện? (A) Kiểm tra stress (B) Kiểm tra máu (C) Kiểm tra huyết áp cao (D) Kiểm tra một bộ phận 5. Where will Mr. Thompson’s medical test results be sent to? (A) His employer (B) His insurance company (C) His doctor’s office (D) The doctor’s nurse 5. Kết quả kiểm tra sức khỏe của ông Thompson sẽ được gửi đến đâu? (A) Ông chủ của ông ấy (B) Công ty bảo hiểm của ông ấy (C) Văn phòng của bác sĩ của ông ấy (D) Y tá của bác sĩ đó 6. What is true about Mr. Thompson’s blood pressure? (A) It is extremely high. (B) It is very low. (C) It is non-existent. (D) It is normal 6. Điều gì là đúng về huyết áp của ông Thompson? (A) Nó rất cao. (B) Nó rất thấp. (C) Nó không tồn tại. (D) Nó bình thường 7. What information does the doctor need? (A) Mr. Thompson’s email address (B) The name of his medication (C) The nurse’s email address (D) Mr. Thompson’s age 7. Cái thông tin nào mà bác sĩ cần? (A) Địa chỉ email của ông Thompson (B) Tên thuốc của ông (C) Địa chỉ email của y tá (D) Tuổi của ông Thompson TỪ MỚI TRONG BÀI - Update (v): cập nhật - Be pleased to V1: Rất vui để làm điều gì - Unfortunately (adv): Không may thay - Insurance (n): Bảo hiểm
  • 13.
    Dịch nghĩa vàgiải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 13 BÀI ĐỌC VÀ CÂU HỎI DỊCH NGHĨA This is a chart of the Food Pyramid. The Food Pyramid serves as a basic guide to making healthy food choices. If you take a look at the guide you can easily see which food groups you should be eating. According to the pyramid, most of your daily food should consist of breads, rice, and cereals. These are the foods in the bottom level of the pyramid. Almost equal to these, but not quite as much, should be vegetables and fruits. Therefore, you can feel free to go ahead and eat lots of fruit and vegetables every day. Servings of meat, fish, eggs, and dairy foods, which include milk and cheese, should be much smaller. Sugars should be the smallest portion of all. Of course, your daily nutritional needs will vary according to your activity level and life style. You do not have to follow the Food Pyramid, but it is a good way to be sure you will get the healthiest benefits from your daily food. If you keep a copy of the pyramid stuck to the door of your refrigerator, it will remind you to plan your daily meals wisely every time you go into the kitchen. Đây là biểu đồ về tháp dinh dưỡng. Tháp dinh dưỡng này có chức năng như là một hướng dẫn cơ bản để lựa chọn thức ăn có lợi cho sức khỏe. Nếu bạn nhìn vào hướng dẫn này bạn có thể dễ dàng nhìn thấy các nhóm thức ăn mà bạn nên ăn. Theo như tháp này, hầu hết các loại thức ăn hàng ngày của bạn nên ăn bao gồm bánh mì, gạo và ngũ cốc. Đây là những loại thức ăn ở dưới đáy của tháp. Hầu như tương đương với thực phẩm này nhưng không nhiều bằng là loại rau và trái cây. Vì thế, bạn có thể vô tư ăn nhiều trái cây và rau quả mỗi ngày. Những thức ăn như là thịt, cá, trứng, và các thức ăn được làm từ sữa, cái mà bao gồm sữa và phô mai, nên ăn ít hơn. Đường nên là phần nhỏ nhất trong tất cả. Tất nhiên, nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của bạn sẽ thay đổi tùy theo mức độ hoạt động và phong cách sống của bạn. Bạn không cần phải tuân theo tháp dinh dưỡng, nhưng nó là một cách tốt để đảm bảo rằng bạn sẽ có sức khỏe tốt nhất từ thức ăn hàng ngày của bạn. Nếu bạn giữ một bản sao của tháp này và dán vào cánh cửa tủ lạnh của bạn, nó sẽ nhắc nhở bạn lên kế hoạch bữa ăn hàng ngày của bạn một cách khôn ngoan mỗi khi bạn vào bếp.
  • 14.
    Dịch nghĩa vàgiải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 14 8. Which of the following are dairy products? (A) Milk and cheese (B) Fish and eggs (C) Sugar and spice (D) Breads and rice 8. Cái nào dưới đây là sản phẩm được làm từ sữa? (A) Sữa và pho mát (B) Cá và trứng (C) đường và gia vị (D) Bánh mì và gạo 9. What is the purpose of the Food Pyramid? (A) To sell food (B) To help make healthy food choices (C) To show which foods are bad for you (D) To help remember the names of foods 9. Mục đích của tháp dinh dưỡng này là gì? (A) Để bán thực phẩm (B) Giúp lựa chọn thực ăn có lợi cho sức khỏe (C) Để cho thấy những loại thức ăn có hại cho bạn (D) Để giúp nhớ tên của các loại thức ăn 10. Which food group has the second smallest serving suggestion? (A) Sugars (B) Dairy, Meat, Fish, and Eggs (C) Vegetables and Fruits (D) Breads, Rice, and Cereals 10. Nhóm thức ăn nào là nhóm được đề nghị ít ăn nhất đứng thứ 2? (A) Đường (B) sữa, thịt, cá, và trứng (C) Rau quả và trái cây (D) Bánh mì, gạo và ngũ cốc 11. What affects your daily food needs? (A) Your likes and dislikes (B) The Food Pyramid (C) Your lifestyle and activity (D) Small portions 11. Điều gì ảnh hưởng đến nhu cầu thức ăn hàng ngày của bạn? (A) Thức ăn bạn thích và không thích (B) Tháp dinh dưỡng (C) Hoạt động và phong cách sống (D) Khẩu phần ăn nhỏ hơn TỪ MỚI TRONG BÀI - Should be +Ving = Should + V1: Will be + Ving = Will + V1 - According to: theo như - Pyramid: Tháp - Equal to: bằng với - Therefore = so: vì thế - Benefits: Lợi ích - Wisely (adv): một cách khôn ngoan - Affect (v): ảnh hưởng - Effect (n): sự ảnh hưởng
  • 15.
    Dịch nghĩa vàgiải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 15 Question 12-16 Heathcliffe Sports Center Annual General Meeting Date: June 25th Time: 7 p.m. Location: 3rd floor conference room Agenda 1. Annual report 2. Resurfacing of tennis courts — choose a contractor 3. Broken windows on first floor — how to punish offenders and how to prevent more breakages 4. New policy on equipment rental 5. Membership cards Any other business To be followed by tea and coffee in the staff training room. All welcome. Trung tâm thể thao Heathcliffe Hội nghị tổng quan thường niên Ngày: 25 tháng 6 Thời gian: 7 giờ tối Vị trí: Phòng hội nghị tầng 3 chương trình nghị sự 1. Báo cáo thường niên 2. Tái mặt bằng sân tennis - chọn ra một nhà thầu 3. Cửa sổ vỡ ở tầng 1 - làm thế nào để xử lý người vi phạm và làm thế nào để ngăn sự đổ vỡ 4. Chính sách mới về việc thuê thiết bị 5. Thẻ thành viên Bất kỳ việc gì khác Sau đó được mời trà và cà phê trong phòng đào tạo nhân viên. Chào đón tất cả. Memo To: Jennifer Martin, Sports Equipment Manager From: Clive Wilbur, Management Committee Chairperson Re: June 25th Annual General Meeting I know that you will be unable to attend this year’s meeting on the 25th, so I am sending you the agenda now. Please take a look at it before the meeting and give me your opinion on the items.We have decided to resurface the tennis courts and need to choose from three contractors. I will send you their price lists and a voting form later. Every one at the meeting will have a chance to vote. As you know, we have suffered a lot of broken windows recently. I would appreciate it if you could fax me your ideas on how to deal with this problem. The fourth item on the agenda refers to renting equipment. We will limit rentals to one hour on weekends and two hours during the week. Only members will be able to rent equipment on weekends. This brings us to the next item: all members will be required to show their membership card in order to use the sports center at a discounted price. Please send me your thoughts as soon as possible, and I will talk to you in person when you get back from your vacation. Many thanks. Thư báo nội bộ Từ: Jennifer Martin, ban quản lý thiết bị thể thao Đến: Clive Wilbur, Chủ tịch hội đồng Về việc: Chương trình nghị sự hàng năm ngày 25/6 Tôi biết rằng bạn sẽ không thể tham dự hội nghị năm nay vào ngày 25, vì vậy bây giờ tôi gửi cho bạn chương trình nghị sự. Hãy nhìn vào nó trước khi hội nghị diễn ra và cho tôi ý kiến của bạn vào các mục. Chúng tôi đã quyết định tái mặt bằng sân tennis và cần chọn ra một nhà thầu trong 3 nhà thầu. Tôi sẽ gửi cho bạn danh sách giá cả và phiếu bầu sau. Mỗi người tại buổi hội nghị sẽ có cơ hội được bầu. Như bạn biết, chúng ta chịu đựng về việc nhiều cửa kính vỡ trong thời gian gần đây. Tôi rất cảm kích nếu bạn gửi bản fax cho tôi về ý tưởng để giải quyết vấn đề này. Trong mục thứ tư của chương trình nghị sự nói về việc thuê thiết bị. Chúng ta sẽ giới hạn việc thuê thiết bị là 1 giờ vào ngày cuối tuần và 2 giờ vào những ngày còn lại trong tuần. Chỉ có thành viên mới được thuê thiết bị vào ngày cuối tuần. Điều này sẽ mang chúng ta đến mục tiếp theo: Tất cả những thành viên sẽ được yêu cầu trình thẻ thành viên để được giảm giá . Vui lòng gửi cho tôi suy nghĩ của bạn càng sớm càng tốt, tôi sẽ nói chuyện trực tiếp với bạn khi bạn trở về từ kỳ nghĩ. Cảm ơn nhiều.
  • 16.
    Dịch nghĩa vàgiải thích chi tiết Starter Toeic https://www.facebook.com/groups/Toeic123 Trang 16 12. How often does Heathcliffe Sports Center hold a general meeting? (A) Once a month (B) Once a week (C) Once a year (D) Every other year 13. How will the center choose someone to repair the tennis courts? (A) They will choose the cheapest company. (B) They will not repair the tennis courts. (C) Everyone will vote for a company. (D) They haven’t chosen a method. 14. Why will Jennifer Martin be unable to attend the meeting? (A) She is not a member of the sports center. (B) She will be on vacation. (C) She is sick. (D) She was not invited. 15. Which of the following statements about rentals is correct? (A) Members can rent equipment for four hours. (B) Members can rent equipment only on Saturdays. (C) Only members can rent equipment on Saturdays. (D) Non-members can rent equipment for one hour on Saturdays. 16. What problem has the sports center been having? (A) Members do not return equipment. (B) Windows have been broken. (C) There was not enough tea and coffee. (D) Staff don’t get along with each other. 12. Bao lâu thì trung tâm thể thao Heathcliffe tổ chức 1 chương trình hội nghị ? (A) Mỗi tháng một lần (B) Mỗi tuần một lần (C) Mỗi năm một lần (D) Năm có năm không 13. Trung tâm sẽ chọn ra một ai đó để sửa chửa sân tennis bằng cách nào? (A) Họ sẽ chọn công ty với giá rẻ nhất. (B) Họ sẽ không sửa chữa các sân tennis. (C) Mọi người sẽ bỏ phiếu chọn một công ty. (D) Họ đã không đưa ra phương pháp chọn 14. Tại sao bà Jennifer Martin không thể tham dự hội nghị? (A) Bà ta không phải là thành viên của trung tâm thể thao. (B) Bà ta sẽ đi nghỉ. (C) Bà ta bị bệnh. (D) bà ta đã không được mời. 15. Khẳng định nào sau đây là đúng về việc cho thuê ? (A) Thành viên có thể thuê thiết bị cho bốn giờ. (B) Thành viên có thể thuê thiết bị duy nhất vào ngày thứ Bảy. (C) Chỉ có thành viên mới có thể thuê thiết bị vào ngày thứ Bảy. (D) không phải là thành viên vẫn có thể thuê được thiết bị trong một giờ vào ngày thứ Bảy. 16. Vấn đề nào mà trung tâm thể dục thể thao này gặp phải? (A) Thành viên không trở lại thuê thiết bị. (B) Cửa sổ bị vỡ. (C) Không có đủ trà và cà phê. (D) Nhân viên không hòa thuận với nhau TỪ MỚI TRONG BÀI -Annual (adj): hàng năm - Contractor (n): Nhà thầu - Agenda (n): chương trình nghị sự - Memo (n): thư nội bộ - be unable to + V1 = can’t + V1 - deal with: giải quyết - Appreciate (v): cảm kích - Discount (v): giảm