GIỚI THIỆU KẾ TOÁN QUẢN TRỊ - Bai Giang 8

17,981 views

Published on

Published in: Education, Sports
7 Comments
6 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • làm sao vs lỗi font chỗ bảng đây ạ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • co ai biet download kieu gi bang cach nao k
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • hay quá
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • thanhs!
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
17,981
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
101
Actions
Shares
0
Downloads
714
Comments
7
Likes
6
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

GIỚI THIỆU KẾ TOÁN QUẢN TRỊ - Bai Giang 8

  1. 1. BÀI GIẢNG 8 PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP CHO CÁC QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN
  2. 2. MỤC TIÊU HỌC TẬP <ul><li>Mô tả được qui trình ra quyết định </li></ul><ul><li>Nắm được vai trò của kế toán viên đối với việc ra quyết định </li></ul><ul><li>Nắm được các tiêu chuẩn của thông tin thích hợp </li></ul><ul><li>Nắm được cách phân tích các chi phí và thu nhập thích hợp </li></ul><ul><li>Có khả năng phân tích các thông tin về chi phí và doanh thu thích hợp cho các tình huống ra quyết định đặc biệt </li></ul>
  3. 3. VAI TRÒ CỦA KẾ VIÊN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH <ul><li>Các kế toán viên kế toán kế toán quản trị có vai trò cung cấp các thông tin thích hợp cho quá trình ra quyết định của nhà quản lý. </li></ul><ul><li>Các kế toán viên kế toán quản trị phải am hiểu các quyết định của các nhà quản lý. </li></ul>Kế toán viên kế toán quản trị Thiết kế và tổ chức thực hiện hệ thống thông tin kế toán Các nhà quản lý trong các lĩnh vực sản xuất, tiếp thị, tài chính,v.v... Ra các quyết định kinh tế
  4. 4. QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH Xác định vấn đề ra quyết định Lựa chọn tiêu chuẩn Xác định các phương án Xây dựng mô hình ra quyết định Thu thập dữ liệu Ra quyết định Phân tích định tính Phân tích định lượng Vai trò chủ yếu của kế toán quản trị
  5. 5. VIỆC THU THẬP THÔNG TIN <ul><li>Ba đặc điểm của thông tin hữu ích: </li></ul><ul><ul><li>Tính thích hợp </li></ul></ul><ul><ul><li>Tính chính xác </li></ul></ul><ul><ul><li>Tính kịp thời </li></ul></ul>
  6. 6. NHƯ THẾ NÀO ĐƯỢC GỌI LÀ THÔNG TIN THÍCH HỢP? <ul><li>Thông tin có liên quan đến tương lai không? </li></ul><ul><li>---> thông tin phải liên quan đến sự kiện trong tương lai </li></ul><ul><li>---> thông tin quá khứ ít thích hợp cho việc ra quyết định </li></ul><ul><li>Thông tin phải có sự khác biệt giữa các phương án so sánh? </li></ul><ul><li>---> thông tin giống nhau giữa các phương án so sánh thì thông thích hợp cho việc ra quyết định. </li></ul>
  7. 7. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NHẬN DIỆN THÔNG TIN THÍCH HỢP <ul><li>Vì sao việc tách biệt giữa thông tin thích hợp và thông tin không thích hợp lại quan trọng đối với nhân viên kế toán quản trị? </li></ul><ul><li>Có 2 nguyên nhân: </li></ul><ul><li>1. Thứ nhất, việc thu thập thông tin rất tốn kém. </li></ul><ul><li>2. Thứ hai, tránh tình trạng quá tải thông tin. </li></ul>
  8. 8. NHẬN DIỆN THÔNG TIN THÍCH HỢP <ul><li>Thu thập thông tin về chi phí và thu nhập gắn liền với từng phương án. </li></ul><ul><li>Loại bỏ các chi phí chìm. </li></ul><ul><li>Loại bỏ các chi phí và thu nhập không chênh lệch giữa các phương án. </li></ul><ul><li>Ra quyết định dựa trên các thông tin còn lại. </li></ul>
  9. 9. <ul><li>Công ty đang xem xét có nên mua máy mới để thay thế loại máy cũ đang sử dụng hay không? Các số liệu liên quan đến hai loại máy này như sau: </li></ul>CHI PHÍ CHÌM – không thích hợp cho việc ra quyết định Maùy cuõ Maùy môùi Giaù ban ñaàu Giaù trò coøn laïi treân soå saùch Thôøi gian söû duïng coøn laïi Giaù baùn hieän taïi Giaù trò baùn trong 4 naêm tôùi Chi phí hoaït ñoäng haøng naêm Doanh thu haøng naêm $175.000 140.000 4 naêm 90.000 0 345.000 500.000 Giaù mua Thôøi gian söû duïng Giaù trò baùn trong 4 naêm tôùi Chi phí hoaït ñoäng haøng naêm Doanh thu haøng naêm $200.000 4 naêm 0 300.000 500.000
  10. 10. <ul><li>So sánh báo cáo thu nhập giữa 2 phương án: </li></ul>CHI PHÍ CHÌM – không thích hợp cho việc ra quyết định Giöõ maùy cuõ Mua maùy môùi Cheânh leäch Doanh soá (qua 4 naêm) Chi phí hoaït ñoäng Chi phí khaáu hao maùy môùi Chi phí khaáu hao cuûa maùy cuõ Thu nhaäp töø baùn maùy cuõ Toång lôïi nhuaän qua 4 naêm $2.000.000 (1.380.000) (140.000) $480.000 $2.000.000 (1.200.000) (200.000) (140.000) 90.000 $550.000 0 $180.000 (200.000) 0 90.000 $70.000
  11. 11. <ul><li>Áp dụng trình tự phân tích và nhận diện chi phí thích hợp: </li></ul><ul><li>Bước 1: Thu thập thông tin liên quan đến các phương án (số liệu trong bảng) </li></ul><ul><li>Bước 2: Loại bỏ chi phí chìm </li></ul>CHI PHÍ CHÌM – không thích hợp cho việc ra quyết định
  12. 12. <ul><li>Bước 3: Loại bỏ các chi phí, thu nhập không chênh lệch </li></ul><ul><li>Bước 4: Ra quyết định dựa trên thông tin về chi phí và thu nhập còn lại. </li></ul><ul><li>- Tăng chi phí do mua máy mới: $ (200.000) </li></ul><ul><li>- Giảm chi phí hoạt động do mua máy mới: 180.000 </li></ul><ul><li>- Tăng thu nhập do bán máy cũ: 90.000 </li></ul><ul><li>Lợi nhuận tăng do mua máy mới 70.000 </li></ul>CHI PHÍ CHÌM – không thích hợp cho việc ra quyết định
  13. 13. <ul><li>Giả sử một công ty đang xem xét mua một máy mới để giảm nhẹ bớt lao động. Giá mua máy mới là $30.000 và máy có thời gian sử dụng là 10 năm. Số liệu về doanh số và chi phí của công ty hàng năm trong trường hợp mua và không mua máy mới được trình bày trong bảng dưới đây: </li></ul><ul><li>Công ty nên mua máy mới không? </li></ul>CHI PHÍ VÀ THU NHẬP KHÔNG CHÊNH LỆCH (không thích hợp cho việc ra quyết định) Hieän taïi Khi coù maùy môùi Saûn löôïng saûn xuaát vaø tieâu thuï (chieác) Giaù baùn/1 saûn phaåm Chi phí nguyeân lieäu tröïc tieáp/1 saûn phaåm Chi phí lao ñoäng tröïc tieáp/1 saûn phaåm Chi phí saûn xuaát chung khaû bieán/1 saûn phaåm Chi phí baát bieán haøng naêm Khaáu hao maùy môùi 5.000 $40 14 8 2 62.000 - 5.000 $40 14 5 2 62.000 3.000
  14. 14. <ul><li>Phân tích: </li></ul><ul><li>Loại bỏ các chi phí và thu nhập không có chênh lệch: </li></ul><ul><ul><li>- </li></ul></ul><ul><ul><li>- </li></ul></ul><ul><ul><li>- </li></ul></ul><ul><ul><li>- </li></ul></ul><ul><li>Ra quyết định dựa trên thông tin còn lại (là thông tin thích hợp): </li></ul><ul><ul><li>- Chi phí lao động/1 sản phẩm </li></ul></ul><ul><ul><li>- Chi phí khấu hao máy mới </li></ul></ul>CHI PHÍ VÀ THU NHẬP KHÔNG CHÊNH LỆCH (không thích hợp cho việc ra quyết định)
  15. 15. <ul><li>Dựa vào những thông tin trên, chúng ta xét xem việc đưa máy mới vào sử dụng đạt được kết quả như thế nào? </li></ul><ul><li>- Chi phí lao động tiết kiệm được $15.000 </li></ul><ul><li> (5.000 sản phẩm x $3/sản phẩm) </li></ul><ul><li>- Chi phí cố định tăng thêm ($3.000) </li></ul><ul><li> - Chi phí tiết kiệm được hàng năm $12.000 </li></ul><ul><li>Kết luận: Nên xem xét mua máy mới </li></ul>CHI PHÍ VÀ THU NHẬP KHÔNG CHÊNH LỆCH (không thích hợp cho việc ra quyết định)
  16. 16. Hãng hàng không World Airways tại sân bay Charles de Gaulle đang có một lượng hàng tồn kho (phụ tùng cho máy bay) với giá gốc là $200.000. Hàng tồn kho này đã lỗi thời, không còn thích hợp để sử dụng với những chiếc máy bay hiện tại của hãng, mà muốn sử dụng được thì chúng phải được chữa cho phù hợp để sử dụng. Chi phi sửa chữa ước tính là $120.000. Tuy nhiên, loại hàng tồn kho này có thể bán lại cho một hãng hàng không khác với giá $170.000. John Orville là một nhà quản lý của World Airways cho rằng: Nếu bán hàng tồn kho này đi thì hãng hàng không sẽ bị lỗ $30.000, do vậy ông có ý định sữa chữa chúng để sử dụng. Joan, một nhà quản lý khác thì cho rằng,việc bán hàng tồn kho ấy và mua các phụ tùng mới để sử dụng thì sẽ có lợi hơn. Giá mua các phụ tùng mới là $260.000. (Hilton, 1991) Yêu cầu: Là một nhân viên kế toán quản trị của World Airways, ý kiến của bạn như thế nào? BÀI TẬP DÀNH CHO SINH VIÊN (Phân tích chi phí thích hợp)
  17. 17. PHÂN TÍCH THÔNG TIN CHO MỘT SỐ QUYẾT ĐỊNH ĐẶC BIỆT <ul><li>Quyết định chấp nhận hay từ chối một đơn hàng đặc biệt </li></ul><ul><li>Quyết định tiếp tục hoặc ngưng kinh doanh một sản phẩm/bộ phận kinh doanh </li></ul><ul><li>Quyết định nên làm hay mua sản phẩm/linh kiện </li></ul><ul><li>Quyết định nên bán hoặc tiếp tục sản xuất (tại điểm phân chia) </li></ul><ul><li>Ra quyết định trong điều kiện ràng buộc về nguồn lực </li></ul>
  18. 18. <ul><li>Quyết định chấp nhận hay từ chối một đơn hàng đặc biệt khá phổ biến trong các công ty sản xuất và dịch vụ. Công ty phải đối mặt với việc bán sản phẩm với giá thấp hơn giá thông thường. </li></ul><ul><li>Để ra quyết định đúng, cần phải phân tích các chi phí và thu nhập thích hợp. </li></ul><ul><ul><li>Khi còn năng lực nhàn rỗi: Các định phí thường là thông tin không thích hợp, các biến phí là thông tin thích hợp. </li></ul></ul><ul><ul><li>Khi không còn năng lực nhàn rỗi: Chi phí cơ hội phải được xem xét, nó là thông tin thích hợp cho việc ra quyết định. </li></ul></ul>CHẤP NHẬN HAY TỪ CHỐI MỘT ĐƠN HÀNG ĐẶC BIỆT
  19. 19. <ul><li>Một Công ty du lịch ở Nhật Bản có ý định thuê dịch vụ vận chuyển hành khách từ Nhật Bản đến Hawaii bằng máy bay phản lực loại lớn của hãng hàng không Worldwide Airways. Mức giá mà Công ty du lịch Nhật bản đề nghị là $150.000 cho một chuyển bay đi và về. Trong khi đó, doanh thu hiện tại của cho một chuyến bay từ Nhật Bản đến Hawaii và trở về là $280.000. </li></ul><ul><li>Worldwide Airways vừa mới loại bỏ một số tuyến bay ít lợi nhuận, do vậy hiện tại Worldwide Airways có 2 máy bay chưa được sử dụng và hãng hàng không chưa có ý định mở các tuyến bay mới. </li></ul><ul><li>Các biến phí cho chuyến bay bao gồm: nhiên liệu, bảo trì, chi phí cho đội bay, các bửa ăn & dịch vụ và lệ phí mặt đất. Các định phí của Worldwide Airways sẽ được phân bổ cho từng chuyến bay: khấu hao máy bay, bảo trì và khấu hao các thiết bị, chi phí quản lý cố định. </li></ul>CHẤP NHẬN HAY TỪ CHỐI MỘT ĐƠN HÀNG ĐẶC BIỆT
  20. 20. <ul><li>Thông tin về chi phí cho một chuyến bay đi-về giữa Nhật Bản và Hawaii hiện tại như sau: </li></ul><ul><ul><li>Doanh thu: </li></ul></ul><ul><ul><li>- Hành khách $ 250.000 </li></ul></ul><ul><ul><li>- Hàng hóa 30.000 </li></ul></ul><ul><ul><li> Tổng 280.000 </li></ul></ul><ul><ul><li>Chi phí: </li></ul></ul><ul><ul><li>- Biến phí 90.000 (trong đó chi phi đặt chổ, bán vé là $5.000) </li></ul></ul><ul><ul><li>- Định phí phân bổ 100.000 </li></ul></ul><ul><ul><li> Tổng chi phí 190.000 </li></ul></ul><ul><ul><li>Lợi nhuận $ 90.000 </li></ul></ul><ul><li>Là kế toán viên kế toán quản trị,theo bạn Worldwide Airways có chấp nhận lời đề nghị của Công ty du lịch Nhật Bản không? </li></ul>CHẤP NHẬN HAY TỪ CHỐI MỘT ĐƠN HÀNG ĐẶC BIỆT
  21. 21. <ul><li>Mức giá đề nghị cho chuyến bay $ 150.000 </li></ul><ul><li>Chi phí cho chuyến bay </li></ul><ul><ul><li>Biến phí 90.000 </li></ul></ul><ul><ul><li>Trừ: Biến phí tiết kiệm từ việc </li></ul></ul><ul><ul><li> đặt chổ và bán vé 5.000 </li></ul></ul><ul><ul><li>Định phí 0 </li></ul></ul><ul><ul><li>Tổng chi phí cho chuyến bay $ 85.000 </li></ul></ul><ul><ul><li>Lợi nhuận $ 65.000 </li></ul></ul><ul><ul><li>---> Worldwide Airways nên chấp lời đề nghị từ phía Công ty </li></ul></ul><ul><ul><li>du lịch Nhật Bản. </li></ul></ul>CHẤP NHẬN HAY TỪ CHỐI MỘT ĐƠN HÀNG ĐẶC BIỆT
  22. 22. <ul><li>Xét trường hợp: Worldwide Airways không có máy bay nhàn rỗi. Để thực hiện tuyến bay Nhật Bản-Hawaii, hãng phải hủy tuyến bay ít lợi nhuận giữa Nhật Bản và Hồng Kông. Tuyến bay này hiện tại mang lại cho Worldwide Airways số dư đảm phí là $80.000. </li></ul><ul><li>Câu hỏi: Trong trường hợp này, quyết định của Worldwide Airways như thế nào? (BÀI TẬP CHO SINH VIÊN) </li></ul>CHẤP NHẬN HAY TỪ CHỐI MỘT ĐƠN HÀNG ĐẶC BIỆT
  23. 23. <ul><li>Tóm lại, quyết định chấp nhận hay từ chối một đơn hàng đặc biệt khá phổ biến trong các công ty sản xuất và dịch vụ. Công ty phải đối mặt với việc bán sản phẩm với giá thấp hơn giá thông thường. </li></ul><ul><li>Để ra quyết định đúng, cần phải phân tích các chi phí và thu nhập thích hợp. </li></ul><ul><ul><li>Khi còn năng lực nhàn rỗi: Các định phí thường là thông tin không thích hợp, các biến phí là thông tin thích hợp. </li></ul></ul><ul><ul><li>Khi không còn năng lực nhàn rỗi: Chi phí cơ hội phải được xem xét, nó là thông tin thích hợp cho việc ra quyết định. </li></ul></ul>CHẤP NHẬN HAY TỪ CHỐI MỘT ĐƠN HÀNG ĐẶC BIỆT
  24. 24. <ul><li>QUYẾT ĐỊNH TĂNG THÊM HAY LOẠI BỎ </li></ul><ul><li>MỘT SẢN PHẨM, MỘT BỘ PHẬN SẢN XUẤT </li></ul>Chúng ta hãy nghiên cứu tình hình kinh doanh các bộ phận bán hàng trong công ty thương mại D như sau:
  25. 25. <ul><li>Hiện tại, bộ phận kinh doanh đồ gia dụng đang lỗ $8.000. Công ty nên bỏ hay tiếp tục kinh doanh đồ gia dụng? </li></ul><ul><li>Biết rằng: </li></ul><ul><ul><li>Chi phí tiền lương: Lương phản ánh tiền lương phải trả cho nhân viên trực tiếp làm việc trong từng bộ phận. </li></ul></ul><ul><ul><li>Chi phí quảng cáo: Quảng cáo phản ánh chi phí quảng cáo trực tiếp của mỗi bộ phận. </li></ul></ul><ul><ul><li>Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng để trưng bày các loại sản phẩm trong từng bộ phận. Giả thiết rằng việc bán lại những tài sản này rất khó hoặc giá trị rất thấp. </li></ul></ul>QUYẾT ĐỊNH TĂNG THÊM HAY LOẠI BỎ MỘT SẢN PHẨM, MỘT BỘ PHẬN SẢN XUẤT
  26. 26. <ul><ul><li>Chi phí thuê nhà: Phản ánh chi phí thuê toàn bộ văn phòng làm việc, cửa hàng của toàn công ty, nó được phân bổ cho các bộ phận căn cứ trên doanh số của bộ phận. </li></ul></ul><ul><ul><li>Bảo hiểm: Phản ánh chi phí bảo hiểm tồn kho hàng hóa của từng bộ phận. </li></ul></ul><ul><ul><li>Chi phí quản lý chung phản ánh các chi phí về kế toán, thu mua và quản lý chung, được phân bổ cho sản phẩm căn cứ trên doanh số của bộ phận. Tổng các chi phí chung là không đổi nếu bộ phận đồ gia dụng bị ngưng hoạt động. </li></ul></ul>QUYẾT ĐỊNH TĂNG THÊM HAY LOẠI BỎ MỘT SẢN PHẨM, MỘT BỘ PHẬN SẢN XUẤT
  27. 27. <ul><li>Để đi đến quyết định, nhân viên kế toán quản trị cần phải nhận diện ra các chi phí nào có thể tránh được và liệu chúng có bù đắp những thiệt hại về thu nhập (hoặc số dư đảm phí) nếu như loại bỏ bộ phận này. </li></ul><ul><li>Quá trình phân tích những chi phí có thể tránh (giảm) được khi ngưng bộ phận “đồ gia dụng” như sau: </li></ul>QUYẾT ĐỊNH TĂNG THÊM HAY LOẠI BỎ MỘT SẢN PHẨM, MỘT BỘ PHẬN SẢN XUẤT
  28. 28. QUYẾT ĐỊNH TĂNG THÊM HAY LOẠI BỎ MỘT SẢN PHẨM, MỘT BỘ PHẬN SẢN XUẤT
  29. 29. <ul><li>Từ số liệu Bảng trên, ta nhận thấy nếu ngưng hoạt động Bộ phận đồ gia dụng thì Công ty chỉ giảm được $15.000 định phí, trong khi đó công ty bị mất $20.000 số dư đảm phí. </li></ul><ul><li>Do vậy, nếu quyết định ngừng kinh doanh Bộ phận đồ gia dụng thì Công ty sẽ bị thiệt hại nhiều hơn ($5.000 so với phương án tiếp tục kinh doanh). </li></ul>QUYẾT ĐỊNH TĂNG THÊM HAY LOẠI BỎ MỘT SẢN PHẨM, MỘT BỘ PHẬN SẢN XUẤT
  30. 30. <ul><li>Những lợi ích của sự hợp nhất trong sản xuất: </li></ul><ul><ul><li>Ít bị phụ thuộc vào các nguồn cung ứng từ bên ngoài </li></ul></ul><ul><ul><li>Có thể kiểm tra chất lượng tốt hơn </li></ul></ul><ul><ul><li>Đem lại lợi nhuận cho công ty nhiều hơn. </li></ul></ul>QUYẾT ĐỊNH NÊN LÀM HAY NÊN MUA
  31. 31. <ul><li>Bất lợi của sự hợp nhất: </li></ul><ul><ul><li>Có nguy cơ phá vỡ mối quan hệ lâu dài với các nguồn cung ứng. </li></ul></ul><ul><ul><li>Gặp khó khăn để kêu gọi sự giúp đỡ của các nguồn cung ứng đã bị cắt bỏ. </li></ul></ul><ul><ul><li>Việc thay đổi công nghệ sản xuất thường làm cho quá trình sản xuất trở nên tốn kém hơn là mua từ bên ngoài. </li></ul></ul>QUYẾT ĐỊNH NÊN LÀM HAY NÊN MUA
  32. 32. QUYẾT ĐỊNH NÊN LÀM HAY NÊN MUA Nguyên tắc quyết định: Caùc chi phí coù theå traùnh ñöôïc do ngöøng saûn xuaát Giaù mua beân ngoaøi Neân mua
  33. 33. <ul><li>Giả sử công ty Bonner (Công ty B) hiện đang sản xuất một loại linh kiện X (nhu cầu hàng năm là 8.000 chiếc) được dùng để sản xuất sản phẩm chính của công ty. Phòng kế toán của công ty báo cáo các chi phí để sản xuất linh kiện này như sau: </li></ul><ul><li>Công ty B mới nhận được lời chào hàng của một nguồn cung ứng bên ngoài (linh kiện tương tự) với mức giá $19/chiếc. Công ty B nên ngưng sản xuất linh kiện này và bắt đầu mua chúng từ nguồn cung ứng bên ngoài này hay không? </li></ul>QUYẾT ĐỊNH NÊN LÀM HAY NÊN MUA Chi phí tính cho Moät ñôn vò Chi phí tính cho 8.000 chieác Nguyeân lieäu tröïc tieáp Lao ñoäng tröïc tieáp Saûn xuaát chung bieán ñoåi Löông quaûn lyù phaân xöôûng Khaáu hao TSCÑ Chi phí quaûn lyù chung phaân boå Toång chi phí $6 4 1 3 2 5 $21 $ 48.000 32.000 8.000 24.000 16.000 40.000 $168.000
  34. 34. <ul><li>Phân tích: </li></ul>QUYẾT ĐỊNH NÊN LÀM HAY NÊN MUA
  35. 35. <ul><li>Từ bảng phân tích chi phí chênh lệch trên, các chi phí có thể tránh được do ngừng sản xuất là $14/linh kiện, thấp hơn giá mua bên ngoài. </li></ul><ul><li>---> Quyết định: Công ty nên tiếp tục sản xuất sản phẩm sẽ có lợi hơn. </li></ul><ul><li>Ghi chú: </li></ul><ul><ul><li>Chi phí NVL, lao động trực tiếp, sản xuất chung khả biến, lương quản lý phân xưởng là những chi phí có thể tránh được nếu ngừng sản xuất (các chi phí chênh lệch). </li></ul></ul><ul><ul><li>Khấu hao TSCĐ, chi phí quản lý chung phân bổ là những chi phí không tránh được khi ngừng sản xuất (các chi phí không chênh lệch). </li></ul></ul>QUYẾT ĐỊNH NÊN LÀM HAY NÊN MUA
  36. 36. <ul><li>Quyết định nên bán ngay bán thành phẩm hay nên tiếp tục sản xuất hoàn thành rồi mới bán thường được gặp ở các công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm hoàn thành từ một loại nguyên liệu đầu vào. </li></ul>QUYẾT ĐỊNH NÊN BÁN HAY TIẾP TỤC SẢN XUẤT? Ñieåm phaân chia Caùc chi phí saûn xuaát rieâng Caùc saûn phaåm chung Nguyeân lieäu cô baûn Quaù trình saûn xuaát chung Baùn thaønh phaåm B Baùn thaønh phaåm A Baùn thaønh phaåm C Quy trình saûn xuaát rieâng Quy trình saûn xuaát rieâng Quy trình saûn xuaát rieâng Thaønh phaåm B Thaønh phaåm A Thaønh phaåm C Baùn Baùn Baùn Caùc chi phí saûn xuaát chung
  37. 37. <ul><li>Vấn đề : </li></ul><ul><li>Sản phẩm nào nên được tiêu thụ ngay tại điểm phân chia và sản phẩm nào nên tiếp tục sản xuất rồi mới tiêu thụ? </li></ul><ul><li>Nguyên tắc chung để quyết định: </li></ul><ul><li>Nếu như thu nhập tăng thêm lớn hơn chi phí tăng thêm do tiếp tục sản xuất thì việc tiếp tục sản xuất là có lợi. </li></ul>QUYẾT ĐỊNH NÊN BÁN HAY TIẾP TỤC SẢN XUẤT?
  38. 38. <ul><li>Ví dụ: </li></ul><ul><li>Giả sử có ba sản phẩm được sản xuất từ cùng một loại nguyên liệu. Các số liệu về chi phí và thu nhập liên quan đến các sản phẩm được cho trong bảng: </li></ul><ul><li>Câu hỏi: Sản phẩm nào nên bán tại điểm phân chia? (SV tự trả lời) </li></ul>QUYẾT ĐỊNH NÊN BÁN HAY TIẾP TỤC SẢN XUẤT?
  39. 39. <ul><li>Các công ty thường phải giải quyết bài toán: Sử dụng các nguồn lực sản xuất có giới hạn (vốn, lao động,v.v…) sao cho đạt kết quả tốt nhất. </li></ul><ul><li>Khi đối diện với điều kiện hạn chế về các nguồn lực sản xuất, nhà quản lý có thể giải quyết bài toán này bằng sử dụng các phương pháp định lượng trong quản lý. </li></ul><ul><li>Một trong những ứng dụng của phương pháp định lượng để giải quyết bài toán tối ưu hóa với các điều kiện giới hạn là Bài toán qui hoạch tuyến tính. </li></ul>RA QUYẾT ĐỊNH TRONG ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC SẢN XUẤT CÓ GIỚI HẠN
  40. 40. <ul><li>Ví dụ minh họa: Công ty sản xuất 2 loại sản phẩm X và Y. Mỗi kỳ, công ty sử dụng tối đa 36 đơn vị giờ máy và 24 đơn vị NVL. Các số liệu liên quan đến X và Y như sau: </li></ul><ul><li> Sản phẩm </li></ul><ul><li>X Y </li></ul><ul><li>-Số giờ máy sản xuất 6 9 </li></ul><ul><li>- NVL sử dụng 6 3 </li></ul><ul><li>- Số dư đảm phí đơn vị 8 10 </li></ul><ul><li>- Mức tiêu thụ tối đa 3 </li></ul><ul><li>Câu hỏi: Công ty nên sản xuất các sản phẩm như thế nào để đạt lợi ích cao nhất? </li></ul>RA QUYẾT ĐỊNH TRONG ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC SẢN XUẤT CÓ GIỚI HẠN
  41. 41. <ul><li>Giải : (đây là bài toán ra quyết định với nguồn lực hạn chế) </li></ul><ul><li>- Thiết lập hàm mục tiêu: </li></ul><ul><li>Tổng số dư đảm phí: Z = 8X + 10Y ---> Max </li></ul><ul><li>- Ràng buộc: 6X + 9Y  36 </li></ul><ul><li>6X + 3Y  24 </li></ul><ul><li> Y  3 </li></ul><ul><li> X,Y > 0; X, Y: nguyên </li></ul><ul><li>SINH VIÊN TỰ GIẢI (xem lại môn toán kinh tế) </li></ul>RA QUYẾT ĐỊNH TRONG ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC SẢN XUẤT CÓ GIỚI HẠN

×