Gioi thieu sketch part

6,169 views

Published on

Published in: Education
0 Comments
6 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
6,169
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
281
Comments
0
Likes
6
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Gioi thieu sketch part

  1. 1. Biên soạn :Nguyễn Thành LuânTrung tâm thiết kế chế tạo thiết bị mới
  2. 2. • Xây dựng dễ dàng chi tiết ,mô hình 3D• Kết xuất bảng vẽ nhanh chóng ,chuẩn xác• Thiết kế chi tiết kim loại tấm• Tính toán, thiết kế chi tiết máy• Xây dựng hệ thống đường ống và dây dẫn• Mô phỏng động và động lực cơ cấu• Phân tích ứng suất ,tối ưu hóa sản phẩm• Thiết kế sản phẩm nhựa và làm khuôn• Render hình ảnh và tạo phim• Thư viện chi tiết đa dạng và chuẩn hóa• Liên kết với nhiều phần mềm CAD khác
  3. 3. • Xây dựng dễ dàng chi tiết ,mô hình 3D• Kết xuất bảng vẽ nhanh chóng ,chuẩn xác
  4. 4. Tính toán , thiết kếchi tiết máy vớiDesign Acceleratorcủa Inventor
  5. 5. • Pipe & Tube• Harness & Cable
  6. 6. Dynamicsimulation
  7. 7. Inventorplastic & tooling
  8. 8. Inventor Studio
  9. 9. Content center
  10. 10. Các File định dạng của Inventor  ipt (chi tiết)  iam (lắp ráp)  ipn (phân rã)  dwg ; idw (bảng vẽ) Inventor 2010 có thể mở ,chèn và liên kết các file định dạng từ rất nhiều phần mềm CAD khác: Alias file Catia V5 file JT file Pro/ENGINEER files Parasolid files SolidWorks files UGS NX files Mechanical Desktop files Mechanical Desktop components STEP or IGES files SAT files Markup DWF DWG files Microsoft office file
  11. 11. Mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo Inventor 2010 căn bảnKết thúc chương trình đào tạo, bạn có thể : Xây dựng và hiệu chỉnh được chi tiết bằng mô hình3D. Tạo và hiệu chỉnh được các mô hình lắp ráp 3D . Kết xuất bảng vẽ kĩ thuật từ các mô hình đã vẽ. Tạo được các tài liệu kĩ thuật có liên quan đến chi tiết.Nội dung chương trình đào tạo: Làm quen với giao diện của phần mềm. Vẽ phác thảo 2D với môi trường Sketch. Xây dựng và hiệu chỉnh mô hình 3D với môi trường Part. Tạo và hiệu chỉnh các cụm lắp ráp 3D với môi trường Assembly. Kết xuất bảng vẽ với môi trường Drawing.Tài liệu tham khảo: Autodesk Official Training Course ware (AOTC) Inventor 2010 Tutorial file. Giáo trình Inventor 2009 căn bản – Nguyễn Thành Luân. Internet.
  12. 12. Khởi động Inventor 2010Từ Start menu Double ClickTừ Destop : Duoble Click Biểu tượng khi khởi động Inventor Professional 2010
  13. 13. Các thanh lệnh Giao diệnThanhtrìnhduyệt Vùng đồ họaBrowser
  14. 14. Thanh trình duyệt Browser Thể hiện: Tên chi -Trạng thái ẩn/hiện)của tiết các gốc tham chiếu (mặt phẳng YZ ;XZ;XY; trụcX,Y,Z,tâm) hoặc các thành phần . Gốc tham -Các lệnh thao tác để tạo chiếu tuyệt thành chi tiết, quá trình đối cấu thành chi tiết. -Cấu trúc của cụm lắp ráp -Lệnh cuối cùng được giới hạn bởi thanh kéo End of Các lệnh Part.(môi trường Part) thao tácThanh kéogiới hạn lệnh
  15. 15. Các thanh lệnhLà nơi chứa tất cả các lệnh chức năng của phần mềm autodesk inventorỨng với từng tab bảng lệnh ,mà các lệnh con tương ứng được xuất hiệnGet Started :Chứa các lệnh kích hoạt,các lệnh giới thiệu và hướng dẫn sử dụng phần mềmTools:Chứa các lệnh hiệu chỉnh và quản lý chungVault:Các lệnh chức năng về quản lý dữ liệu hệ thống
  16. 16. Các thanh lệnhNgoài các thanh lệnh hiển thị khi mới khởi động chương trình ,còn có cácthanh lệnh khác tương ứng khi kích hoạt từng môi trường làm việc (Part ,Assembly ,Drawing ,Presentation)Sketch : ( thanh lệnh xuất hiện khi kích hoạt môi trường vẽ phác )Model: (Thanh lệnh xuất hiện khi kích hoạt môi trường dựng khối)Assembly : (Xuất hiện khi kích hoạt môi trường lắp ráp)
  17. 17. Vùng đồ họaLà không gian ta thực hiện các thao tác lệnh, thực hiện dựng hình, hiệuchỉnh..Ứng với từng mô trường (Sketch, Part , Aseembly ..) mà xuất hiện vùng đồhọa khác nhau. Presentation Assembly Drawing Sketch
  18. 18. Vẽ phác thảo - Sketch Một chi tiết 3D được hình thành trên một biên dạng 2D  vẽ phác thảoBạc đỡ trục tay quay Biên dạng vẽ phác là các đường sinh và tâm xoayGiá liên kết tay quay
  19. 19. Vẽ phác thảo - SketchLò xo nén Với một Biên dạng biên của lò xo dạng sinh và một đường tâm ta dễ dàng tạo Trục lò xo một lò xo
  20. 20. Khởi động môi trường vẽ phác và tạo chi tiếtBước1 Standard.iptKích chọn lệnh New trongTab lệnh Get Started HoặcKích chọn biểu tượng I pro (góc tráitrên cùng )  kích chọn lệnh New Hoặc Bước 2 Bảng thoại New file xuất hiện Chọn tab lệnh (ứng với các hệ đơn vị thích hợp)Dùng lệnh tắt : Ctrl + N Kích double vào biểu tượng Standard .ipt
  21. 21. Giao diện môi trường vẽ phác và vị trí lệnh chức năng -Khi khởi động một môi trường vẽ phác , tab lệnh Sketch tự động kích hoạt . -Đây là nơi chứa tất cả các lệnh vẽ biên dạng hình học 2D , các lệnh ràng buộc vị trí tương quan 2D và một số lệnh chức năng khácThanh trìnhduyệt Browserthể hiện vàquản lý cáclệnh cấu thànhchi tiết .Các lệnh có -Mặt phẳng vẽ phác ở chế độ mặc định là mặt phẳng xyhiệu lực nằm -Với nền màu xanh và được kẻ lưới bằng các đường thẳng đứng và nằm ngangphía trên thanh -Tất cả các đốiu tượng hình học được xây dựng trên môi trường vẽ phác này.kéo End of Part -Một điểm màu đỏ nằm giữa mặt phẳng vẽ phác thể hiện gốc tọa độ.
  22. 22. Line –Lệnh vẽ đường thẳng Lệnh Line dùng vẽ các đoạn thẳng, đoạn thẳng này được xác định bởi 2 điểm Thao tác : Từ Tab lệnh 2D Sketch Lệnh tắt Kích biểu tượng L Sau khi gọi lệnh ,ta chọn 1 điểm trên không gian vẽ phác làm điểm đầu,sau đó duy chuyển chuột và chọn điểm thứ 2 làm điểm cuối của đoạn thẳng.
  23. 23. Line –Lệnh vẽ đường thẳng Ngoài ra lệnh Line còn có 1 tính năng đặc biệt là vẽ cung tròn . Cung tròn này sẽ tiếp tuyến hoặc vuông góc với một đọan thẳng chứa điểm mà cung tròn xuất phác Thao tác:  Để thực hiện lệnh này thì trên mặt phẳng vẽ phác cần phải có một hình dạng có cạnh được tạo trước. (đoạn thẳng,đa giác….)  Sau khi gọi lệnh Line , kích vào điểm cuối của 1 đoạn thẳng làm điểm xuất phát của cung tròn ,giữ chuột trái,kéo chuột theo hướng muốn tạo cung tròn,rồi kích một điểm làm điểm cuối của cung tròn.
  24. 24. Thực hành lệnh -Line Dùng lệnh Line vẽ biên dạng hình học sau:
  25. 25. Center point Circle – lệnh vẽ đường trònLệnh này dùng để vẽ một đường tròn được xác định bởi hai điểm. Điểm thứ nhất là tâm đường tròn,điểm thứ hai là điểm nằm trên đường tròn.Thao tác: Từ tab lệnh 2D Sketch Lệnh tắt Kích biểu tượng CSau khi gọi lệnh,kích một điểmtrên mặt phẳng vẽ phác làm tâmđường tròn ,sau đó duy chuyển chuột và kíchmột điểm thứ hai làm điểm đườngtròn đi qua.
  26. 26. Two point rectangle– Lệnh vẽ hình chữ nhậtLệnh này dùng để vẽ hình chữ nhật đi qua hai điểm nằm trên đường chéo.Hình chữ nhật được tạo bởi lệnh này, có hai cặp cạnh thẳng đứng và nằmngang so với gốc tọa độ.Thao tác:Từ tab lệnh 2D SketchKích biểu tượngSau khi gọi lệnh ,kích trên mặtphẳng vẽ phác một điểm làm điểmthứ nhất của đường chéoDuy chuyển chuột kích điểm thứhai của đường chéo.
  27. 27. Thực hành lệnh –Line - Circle - rectangle
  28. 28. Three point rectangle– Lệnh vẽ hình chữ nhật ba điểmLệnh này dùng để vẽ hình chữ nhật đi qua ba điểm này là ba đỉnh của hình chữ nhật.Thao tác:Từ tab lệnh 2D SketchKích biểu tượngTrên tab lệnh 2D sketck panel,kíchchuột tại thanh kéo xuống phía dướilệnh Two point rectangle,Kích chọn lệnh Three point rectangleSau khi gọi lệnh,kích lần lượtba điểm trên mặt phẳng vẽ pháclàm ba đỉnh của hình chữ nhật .Hai điểm đầu xác định chiềudài và phương của cạnh thứnhất, điểm thứ ba xác định chiềudài của cặp cạnh còn lại của hìnhchữ nhật
  29. 29. Spline– Lệnh vẽ đường cong bất kìLệnh này dùng vẽ một đường cong liên tục bất kì qua nhiều điểm, mà tiếptuyến của nó tại điểm đầu và cuối luôn tiếp xúc(không cắt) với biên dạng của nó.Thao tác:Từ Tab lệnh 2D SketchKích biểu tượngSau khi gọi lệnh chọn một điểmtrên mặt phẳng vẽ phác làm điểmbắt đầu của đường SplineKế tiếp ,chọn những điểm tiếptheo mà đường cong này cần điqua cho đền điểm cuối cùng,Click phải chuột xuất hiện hộpthoại  Chọn Create.
  30. 30. General Dimension– Lệnh ghi kích thướcLệnh này dùng để ràng buộc kích thước của một biên dạng,hình thể.Thao tác: Từ Tab lệnh 2D Sketch Lệnh tắt Kích biểu tượng DSau khi gọi lệnh, kích vào đốitượng (trên mặt phẳng vẽ phác)cần ràng buộc kích thước,Sau đó duy chuyển chuột sangvùng trống,kích một điểm khác đểđịnh vị trí đặt kích thướcDuoble click vào kích thướcvừa tạo để chỉnh sửa giá trị kíchthước phù hợp
  31. 31. Dùng lệnh Line và Dimension vẽ các biên dạngsau
  32. 32. Constrain – Các lệnh ràng buộc vị tríTrong quá trình vẽ các biên dạng, hình học phức tạp,nếu ràng buộc quánhiều kích thước Genaral Dimension sẽ gây rối cho bản vẽ, và hiệu quảkém,thay vào đó Inventor có các công cụ hỗ trợ ràng buộc vị trí tương quanCác lệnh này nằm trong mục lệnh Constrain của tab lệnh Sketch Ràng buộc hai đối tượng vuông góc nhau trên mặt phẳng vẽ phácThao tác: Kích chọn lệnh trên tab lệnh 2D sketch ,duy chuyển chuột đến vùng đồ họa,kích chọn hai đối tượng cần ràng buộc vuông góc nhau
  33. 33. Constrain – Các lệnh ràng buộc vị tríRàng buộc hai đối tượng song song nhau trên mặt phẳng vẽ phác.Ràng buộc tiếp xúc giữa hai đối tượngRàng buộc một điểm thuộc một đối tượng
  34. 34. Constrain – Các lệnh ràng buộc vị tríRàng buộc hai đối tượng đồng thẳng nhauRàng buộc hai đối tượng đồng tâm.Hai đối tượng này cũng có thể là haiđường tròn, hai cung tròn ,hoặc đường tròn với cung tròn.Ràng buộc một đọan thẳng nằm ngang theo gốc tọa độ.Đoạn thẳng này cóthể là đoạn thẳng ảo giới hạn bởi hai điểm.
  35. 35. Constrain – Các lệnh ràng buộc vị tríRàng buộc một đoạn thẳng nằm thẳng đứng theo gốc tọa độ. Đoạn thẳngnày cũng có thể là một đọan thẳng ảo giới hạn bởi hai điểm.Ràng buộc cho hai đối tượng bằng nhauKhóa cứng vị trí của một đối tượng trên mặtphẳng vẽ phác. Sau khi thực hiện lệnh này,đốitượng đó từ màu xanh sẽ chuyển sang màuđen và không thể duy chuyển hoặc thay đổikích thước trên mặt phẳng vẽ phác .
  36. 36. Constrain – Các lệnh ràng buộc vị tríRàng buộc đối xứng hai đối tượng qua mộtđường tâm.Thao tác: sau khi gọi lệnh , lần lượt chọn 2 đốitượng cần ràng buộc đối xứng , sau đó kíchchọn đường tâm đối xứngLàm trơn phần giao nhau của hai đối tượng.Lệnh này áp dụng cho hai đối tượng màtrong đó phải có một đường là Spline,đườngcòn lại có thể là cung tròn, đoạn thẳng hoặcmột spline khác…
  37. 37. Áp dụng các lệnh đã học vẽ các hình sau
  38. 38. Tangent Circle – lệnh vẽ đường tròn tiếp xúc ba đối tượngLệnh này dùng vẽ một đường tròn tiếp xúc với ba đoạn thẳng cho trước.Thao tác: Từ tab lệnh 2D Sketch Kích biểu tượngKích lệnh Tangent Circle từ Tab lệnh 2D Sketch.Duy chuyển con trỏ chuột vào mặt phẳng vẽ phác, kích chọn ba đoạn thẳng mà đường tròn cần tiếpxúc.
  39. 39. Elipse– lệnh vẽ hình elípLệnh này dùng vẽ một hình elíp qua tâm và hai điểm thuộc haitruc ngắn và trục dài của elip.Thao tác: Từ tab lệnh 2D Sketch Kích biểu tượngSau khi gọi lệnh ,duy chuyển con trỏ chuột lên mặt phẳng vẽ phác,Chọn điểm thứ nhất làm tâm của elip, kích hai điểm tiếp theo để địnhphương và độ dài của trục elip.
  40. 40. Three point Arc– lệnh vẽ cung tròn qua 3 điểm Lệnh này dùng vẽ cung tròn qua ba điểm, hai điểm đầu là điểm khởi đầu vàkết thúc của cung tròn,điểm thứ ba là điểm nằm giữa của cung tròn.Thao tác: Từ tab lệnh 2D Sketch Kích biểu tượngSau khi gọi chọn lệnh , duy chuyển con trỏ chuột vào vùng đồ họa,chọn hai điểm đầu tiên làm điểm đầu và cuối của cung tròn,chọntiếp điểm thứ ba làm điểm nằm giữa cung tròn.
  41. 41. Center Point Arc – lệnh vẽ cung tròn khi biết tâm Lệnh này dùng để vẽ một cung tròn khi biết tâm ,hai điểm xuất phác và kết thúc của cungThao tác:Từ tab lệnh 2D Sketch Lệnh tắtKích biểu tượng A•Sau khi gọi lệnh,duy chuyển con trỏchuột vào mặt phẳng vẽ phác,chọnđiểm đầu tiên làm tâm cung.•Sau đó ,duy chuyển chuột ra xa tâm,lúc này trên mặt phẳng vẽ phác xuấthiện một đường tròn khuất.•Chọn điểm thứ hai làm điểm làm điểmxuất phác của cung tròn.•Duy chuyển chuột và chọn điểm thứhai làm điểm giới hạn chiều dài cung.
  42. 42. Tangent Arc – lệnh vẽ cung tròn tiếp xúc Lệnh này dùng vẽ một cung tròn tiếp xúc với một đốitượng khác tại điểm cuối (End point) của chúng.Các đốitượng này có thể là:đọan thẳng, cung tròn, spline…Thao tác: Từ tab lệnh 2D Sketch Kích biểu tượng•Sau khi gọi lệnh ,duy chuyển con trỏ chuột lên mặt phẵng vẽ phác.•Kích chọn đối tượng mà cung tròn cần tiếp xúc tại phía gần giao điểm muốn chọn.•Sau đó ,duy chuyển con trỏ chuột và kích chọn điểm thứ hai làm điểm kết thúc củacung tròn.
  43. 43. Fillet – lệnh tạo góc bo Lệnh Fillet dùng để bo tròn góc giao của hai đối tượng,và sau khi thực hiệnlệnh này, cung tròn được tạo ra sẽ tiếp xúc với hai đối tượng đó.Thao tác:Từ tab lệnh 2D Sketch Lệnh tắtKích biểu tượng F•Sau khi gọi lệnh Fillet xuất hiện hộp thoại 2D fillet.•Nhập giá trị bán kính cung cần bo tròn,•Sau đó, kích chọn hai đối tượng cần bo tròn góc trên mặt phẳng vẽ phác.
  44. 44. Chamfer– lệnh vát góc Lệnh Chamfer dùng để vát góc giao của hai đoạn thẳng không song song.Thao tác: Từ tab lệnh 2D Sketch Kích biểu tượngSau khi gọi lệnh Chamfer  xuất hiện hộp thoại 2D chamfer.Nhập các giá trị cần thiết .Sau đó, kích chọn hai đọan thẳng cần vát góc trên mặt phẳng vẽ phác.
  45. 45. Chamfer– lệnh vát gócCác lựa chọn trong hộp thoại 2D chamfer:Distance: Với lựa chọn này, khoảng cách được vát của hai đoạn thẳng tại góc vát là bằng nhau và có giá trị được nhập trong ô Distance.Distance& Distance: Với lựa chọn này, khoảng các vát của hai đoạn thẳng tại góc vát có giá trị tương ứng với giá trị nhập vào hai ô : Distance1 và Distance 2.Distance & Angle: Với lựa chọn này , kích thước vát được xác định bởi một khoảng cách dài và góc hợp bởi cạnh vát với phương của một đoạn thẳng cần vát.Các giá trị này được nhập bởi hai ô Distance và Angle.
  46. 46. Point– lệnh tạo điểm Lệnh này dùng để tạo điểm, điểm này có thể là điểm tự do ,giao điểm củahai đối tượng …, chúng dùng làm tâm của lỗ, tham chiếu…Thao tác: Từ tab lệnh 2D Sketch Kích biểu tượngSau khi gọi lệnh Point , kích chọn vị trí cần tạo điểm trên mặt phẳng vẽ phác
  47. 47. Polygon – lệnh vẽ đa giác Lệnh Polygon dùng để vẽ một đa giác đềuThao tác:Từ tab lệnh 2D SketchKích biểu tượng•Sau khi gọi lệnh  xuất hiện hộp thoại Polygon ,•Hiệu chỉnh các thông số cần thiết(kiểu đa giác ngoaị tiếp ,nội tiếp đườngtròn,số cạnh của đa giác).•Kích chọn một điểm trên mặt phẳng vẽ phác làm tâm của đa giác.•Sau đó chọn điểm thứ hai làm điểm nằm trên đa giác.
  48. 48. Áp dụng các lệnh đã học vẽ các hình sau
  49. 49. Áp dụng các lệnh đã học vẽ các hình sau
  50. 50. Extend – lệnh kéo dài đối tượng Lệnh này dùng kéo dài một đối tượng đến giao một đối tượng cắt ngangkhác cách đó gần nhất.Thao tác: Từ tab lệnh 2D Sketch Kích biểu tượngVị trí lệnh: trong mục Modify của tab lệnh SketchSau khi gọi lệnh, duy chưyển con trỏ chuột lên mặt phẳng vẽ phác,kích chọnđối tượng cần kéo giãn (tại phía gần đầu cần kéo giãn).Đối tượng đó sẽ được kéo giãn đến khi gặp một đối tượng cắt ngang gần đó.
  51. 51. Trim – lệnh cắt , xén Lệnh này dùng cắt xén một đối tượng ,phần bị cắt xén bị giới hạn bởi haiđối tượng cắt ngang(nếu khôngcó đối tượng cắt ngang thì lệnh Trim giốngnhư lệnh xóa đối tượng Delete).Thao tác:Từ tab lệnh 2D Sketch Lệnh tắtKích biểu tượng XVị trí lệnh: trong mục Modify của tab lệnh SketchSau khi gọi lệnh, trên mặt phẳng vẽ phác kích chọn phần cần cắt bỏ của đốitượng.
  52. 52. Split – lệnh chia cắt đối tượng Lệnh này dùng chia một đối tượng thành hai đối tượng thông qua một đốitượng cắt ngangThao tác:Từ tab lệnh 2D SketchKích biểu tượngVị trí lệnh: trong mục Modify của tab lệnh SketchSau khi gọi lệnh, trên mặt phẳng vẽ phác kích chọn đối tượng cần chia tại nơigần đối tượng cắt ngang
  53. 53. Move – lệnh dời đối tượng Lệnh Move dùng duy chuyển(có sao chép hoặc không) một hoặc nhiều đốitượng từ vị trí ban đầu sang vị trí mới.Thao tác:Từ tab lệnh 2D SketchKích biểu tượng Vị trí lệnh: trong mục Modify của tab lệnh Sketch•Sau khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Move.•Kích chọn Select trong hộp thoại Move để chọn các đối tượng cần duy chuyển.•Kích chọn Base point trong hộp thoại Move để chọn một điểm gốc.•Kích chọn một điểm mới để định vị trí mới cho các đối tượng đã chọn.•Kết thúc lệnh kích chon Done trong hộp thoại .
  54. 54. Move – lệnh dời đối tượng Các chức năng mở rộng của hộp thoại Move :  Copy :Chức năng sao chép, đố tượng gốc không bị xóa đi , mà chỉ sinh ra thêm đối tượng mới. Optimize for Single Selection : Tự động chuyển sang lựa chọn Base Point sau khi kích chọn một đối tượng gốc. Precise Input :Nhập tọa độ chính xác của điểm làm gốc Base Point mới (so với gốc tọa độ chuẩn) Relax Dimensional Constraints :Khả năng hiệu chỉnh các ràng buộc kích thước của đối tượng được di chuyển Break geometric Constraints : Khả năng phá vỡ các liên kết hình học của đối tượng được duy chuyển
  55. 55. Copy – lệnh sao chépLệnh Copy dùng sao chép một đối tượng thành nhiều đối tượng giống nhau.Thao tác:Từ tab lệnh 2D Sketch Lệnh tắtKích biểu tượng Ctrl+CVị trí lệnh: trong mục Modify của tab lệnh Sketch •Sau khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Copy. •Select :chọn đối tượng cần sao chép •Base point :chọn điểm thứ nhất làm gốc sao chép, chọn điểm thứ hai làm điểm đặt cho đối tượng mới. •ChọnDone trong hộp thoại để chấp nhận lệnh.•Optimize for Single Selection : Tự động chuyển sang lựa chọn Base Point saukhi kích chọn một đối tượng gốc.•Precise Input :Nhập tọa độ chính xác của điểm làm gốc Base Point mới (so vớigốc tọa độ chuẩn)
  56. 56. Scale – lệnh phóng ,thu tỉ lệ đối tượng Lệnh Scale dùng phòng to hay thu nhỏ một hoặc nhiều đối tượng .Thao tác:Từ tab lệnh 2D SketchKích biểu tượng Vị trí lệnh: trong mục Modify của tab lệnh Sketch •Sau khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Scale. •Select :chọn đối tượng cần phóng,thu tỉ lệ. •Base point :Chọn điểm cơ sở để phóng , thu tỉ lệ •Scale factor: nhập hệ số thay đổi tỉ lệ kích thước (>1 phóng to , < 1 thu nhỏ) •Precise Input : Chế độ nhập chính xác tọa độ điểm Base Point
  57. 57. Rotate – lệnh xoay đối tượng Lệnh Rotate dùng quay một hay nhiều đối tượng quanh một tâm(điểm).Thao tác:Từ tab lệnh 2D SketchKích biểu tượngVị trí lệnh: trong mục Modify của tab lệnh SketchSau khi gọi lệnh  xuất hiện hộp thoại Rotate.Với các lựa chọn sau:•Select: chọn đối tượng cần xoay•Center Point : Select : Chọn tâm xoay Precise Input: Dùng chế độ nhập tọa độ tuyệt đối của tâm xoay .•Angle :nhập giá trị góc xoay.•Copy: Chế độ sao chép.Nếu sử dụng chế độ này,sau khi xoay,đối tượng gốcvẫn tồn tại ở vị trí ban đầu,đối tượng được xoay là đốitượng mới được sinh ra.
  58. 58. Stretch – lệnh kéo giãn và duy chuyển đối tượng Lệnh Stretch dùng kéo giãn và duy chuyển một vài đối tượng được lựa chọn.Thao tác:Từ tab lệnh 2D SketchKích biểu tượngVị trí lệnh: trong mục Modify của tab lệnh SketchSau khi gọi lệnh  xuất hiện hộp thoại Stretch với các lựa chọn :Select:Chọn các đối tượng được kéo dãn và duy chuyển.(ta thực hiện lựa chọn các đối tượng bằng cách kích phải chuột từ một điểmnằm ở góc phải phía dưới các đối tượng, giữ chuột,và đưa con trỏ chuột lên góctrái phía trên các đối tượng lựa chọn,như vậy sẽ tạo ra một cửa sổ lựa chọn.)Base Point :Chọn điểm gốc tham chiếu để duy chuyển và kéo giãn các đốitượng.Sau cùng , trên mặt phẳng vẽ phác, kích chọn một điểm mới để định vị trí cácđối tượng được kéo giãn và duy chuyển.Chú ý: Đối tượng nào nằm trong cửa sổ lựa chọnsẽ được dời đi, đối tượng cắt cửa sổ lựa chọn sẽbị kéo giãn.
  59. 59. Stretch – lệnh kéo giãn và duy chuyển đối tượng
  60. 60. Offset – lệnh sao chép song song Lệnh offset dùng sao chép song song một hoặc nhiều đối tượng .Thao tác:Từ tab lệnh 2D Sketch Lệnh tắtKích biểu tượng OVị trí lệnh: trong mục Modify của tab lệnh SketchSau khi gọi lệnh,kích chọn các đối tượng gốc dùng sao chép trên mặt phẳngvẽ phác.Duy chuyển con trỏ chuột và kích một điểm để định vị trí cho các đối tượngmới được sao chép.(nếu là đối tượng gốc là đối tượng đơn ,ta kích phải chuộtchọn Continue ,rồi mới định vị trí).Chú ý: Sau khi chọn đối tượng gốc,kích chọn chuột phải để xuất hiện hộp thoạivới các thuộc tính: Loop select :chọn tất cả các đối tượng có liên kết nhau. Nếu bỏ chức năng này ta chỉ có thể chọn được những đối tượng đơn nhất. Conststrain Select :Giữ lại những ràng buộc của đối tượng sao chép giống đối tượng gốc.
  61. 61. Offset – lệnh sao chép song song
  62. 62. Mục lệnh Pattern – Các lệnh vẽ nhanh Vị trí : nằm trong tab lệnh Sketch Mục lục các lệnh : Lệnh sao chép theo dòng và cột. Lệnh sao chép quanh tâm. Lệnh sao chép đối xứng.
  63. 63. Rectangular Pattern– lệnh sao chép theo dòng và cột Lệnh Rectangular Patterm dùng sao chép một đối tượng gốc thành nhiều đốitượng theo nhiều hàng và nhiều cột.Thao tác: Từ tab lệnh 2D Sketch Kích biểu tượngVị trí lệnh: trong mục Pattern của tab lệnh SketchSau khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Rectangular Patterm với các lựa chọn sau: Geometry:Chọn các đối tượng gốc dùng để sao chép Direction 1: hướng thứ nhất Select: Chọn phương sao chép thứ nhất Flip: Đổi chiều sao chép Nhập số lượng đối tượng cần sao chép(kể cả đối tượng gốc). Nhập khoảng cách giữa hai đối tượng được sao chép. Direction 2: giống như Direction 1.
  64. 64. Rectangular Pattern– lệnh sao chép theo dòng và cột
  65. 65. Circular Pattern – lệnh sao chép quanh tâm Lệnh Circular Pattern dùng sao chép một đối tượng gốc thành nhiều đốitượng xoay quanh một tâm (điểm).Thao tác:Từ tab lệnh 2D SketchKích biểu tượngVị trí lệnh: trong mục Pattern của tab lệnh SketchSau khi gọi lệnh  xuất hiện hộp thoại Circular với các lựa chọn: Geometry :Chọn các đối tượng gốc cần sao chép. Axis Select: Chọn tâm xoay Flip : Đổi chiều xoay :Nhập số lượng đối tượng cần sao chép (Kể cả đối tượng gốc) : Nhập góc xoay cần thiết.Nếu chọn chế độ Fiited thì góc xoay này chia đều cho tất cả các đối tượng .Cònnếu không chọn chế độ fitted thì góc xoay này là góc giữa hai đối tượng. Associative :thể hiện hoặc không thể hiện kích thước góc xoay sau khi hoàn thành lệnh : Chọn ẩn một vài đối tượng cần thiết.
  66. 66. Circular Pattern – lệnh sao chép quanh tâm
  67. 67. Mirror– lệnh sao chép đối xứng Lệnh Mirror dùng tạo một đối tượng mới đối xứng đối tượng gốc qua mộtđường tâm.Thao tác:Từ tab lệnh 2D SketchKích biểu tượngVị trí lệnh: trong mục Pattern của tab lệnh SketchSau khi gọi lệnh  xuất hiện hộp thoại Mirror với các lựa chọn sau:Select : Chọn các đối tượng gốcMirror line : Chọn đọan thẳng làm tâm đối xứng.Kết thúc lệnh kích chọn Apply Done
  68. 68. Project geometry - Lệnh tham chiếu hìnhhọc này dùng tham chiếu các biên dạng hình học của các đối tượng trướcLệnhđó lên mặt phẵng vẽ phác như: các cạnh, điểm , mặt phẳng.Các điểm , trục, mặt phẳng trong gốc tọa độ cũng được sử dụng để thamchiếu.Thao tác:Từ tab lệnh 2D SketchKích biểu tượngSau khi gọi lệnh, trên mặt phẳng vẽ phác, kích chọn những đối tượng dùngtham chiếu.Các đối tượng sẽ xuất hiện trên mặt phẵng vẽ phác. Thông thường, trước khi bắt đầu vẽ phác , ta cần tham chiếu gốc tọa độ làm tham chiếu chuẩn. Tham chiếu này, giúp ta dễ dàng quản lí chi tiết và thuận lợi cho quá trình lắp ráp.
  69. 69. Projection Cut Edges - Lệnh tham chiếugiao tuyếnLệnh này dùng tham chiếu tất cả các giao tuyến của mặt phẵng vẽ phácvới tất cả các đối tượng hình học mà nó cắt ngang.Thao tác:Từ tab lệnh 2D SketchKích biểu tượngSau khi kích chọn lệnh , các giao tuyến của mặtphẳng vẽ phác với các đối tượng khác đượctham chiếu lên mặt phẳng vẽ phác.
  70. 70. Dùng các lệnh vẽ phácđã học, dựng các hình sau :
  71. 71. Chuyển đổi môi trường 2D Sketch sang 3D PartSau khi vẽ phác thảo một biên dạng , để chuyển chúng thành khối hìnhhọc 3D ,có một số lệnh bắt buộc ta phải có một bước chuyển tiếp thoát khỏimôi trường vẽ phác thảo.Lệnh Return : Kích chọn lệnh Return để thoát khỏi môi trường vẽ phác.Từ tab lệnh 2D Sketch Lệnh tắtKích biểu tượng Ctrl+EnterPhím tắt : SSau khi vẽ phác xong, bạn nhấn phím S , môi trường vẽ phác sẽ tự độngchuyển sang môi trường Part.Lệnh Finish sketchSau khi vẽ phác xong, kích phải chuột trên mặt phẳngvẽ phác  xuất hiện hộp thoại  chọn Finish Sketch.Khi chuyển sang môi trường 3D Part , tab lệnh Modeltự động kích hoạt, chứa các lệnh tạo mô hình 3D
  72. 72. Extrude - Lệnh tạo khối đùnLệnh Extrude dùng tạo chi tiết 3D bằng cáchđùn một biên dạng 2D theo phương vuông gócvới mặt phẳng vẽ phác biên dạng đó.Thao tác:Từ tab lệnh Model Lệnh tắtKích biểu tượng EVị trí lệnh: nằm trên mục Creat của tab lệnh ModelĐiều kiện để thực hiện được lệnh là phải có một biên dạng 2D được tạotrước đó.
  73. 73. Extrude - Lệnh tạo khối đùnSau khi gọi lệnh, hộp thoại Extrude xuất hiện với các lựa chọn :Trên khung thoại Shape: Profile : Chọn biên dạng cần đùn .Ta kích chọn biên dạng cần đùn trên mặt phẳng vẽ phác  tiết diện cần đùn sẽ chuyển sang màu xanh. Chế độ tạo hình: Join: Tạo thêm Cut: Cắt Intersect: Giao New soild: Tạo khối mới
  74. 74. Extrude - Lệnh tạo khối đùnOutput: Chọn phương pháp tạo hình.Gồm 2 giá trị : Soild :Đùn thành khối đặc. Surface :Đùn biên dạng ngoài thành mặt có chiều dày =0. Soild Surface
  75. 75. Extrude - Lệnh tạo khối đùn Extents: mục định dạng phương pháp và kích thước khối đùn.Có 3 lựa chọn: 1.Distance : Phương pháp nhập bề dày khối đùn. Chiều dày của khối đùn được hình thành bằng giá trị nhập vào ô thứ hai. Hướng đùn được xác định bằng cách chọn các dấu mũi tên tương ứng ở phía dưới Nhập chiều dày Chọn hướng đùn2.To :Chiều dày khối đùn được xác định từ mặtphẳng vẽ phác đến bề mặt được chọn.3.FromTo :Chiều dày khối đùn được giới hạn bởi hai bềmặt được chọn.
  76. 76. Extrude - Lệnh tạo khối đùnTrên khung thoại Move: Taper :Nhập góc phình to hay thu nhỏ của khối đùn. Ứng với giá trị dương , khối phình to dần. Ứng với giá trị âm , khối sẽ thu nhỏ dần.Taper Taper Taper âm Bằng 0 dương
  77. 77. Thực hành lệnh - Extrude
  78. 78. Lệnh chuyển từ 3D Part sang 2D SketckSau khi tạo khối hình học đầu tiên, ta cần tạo thêm các phác thảo khác để tạothêm các khối hình học kế tiếp,do đó cần phải chuyển từ môi trường 3D sang2D Sketch, cách thực hiện như sau:Lệnh 2D Sketch:Từ tab lệnh Model Lệnh tắtKích biểu tượng SSau khi gọi lệnh, kích chọn mặt phẳng thích hợp làm mặt phẳng vẽ phác.(Bạn có thể chọn trực tiếp lên các mặt phẳng của khối hình học có sẵn hoặctrên các mặt phẳng nằm trên thanh trình duyệt browser panel.)Sau khi chọn một mặt phẳng, môi trường vẽ phác tự động kích hoạt vớikhung lưới vẽ phác quên thuộc.Lệnh View Face: lệnh này giúp chuyển đổi hướng nhìn 3D trở lại hướng nhìnvuông góc với mặt phẳng được chọn.Từ tab lệnh View Lệnh tắtKích biểu tượng Page UpVị trí lệnh: trong mục Navigate của tab lệnh View.Sau khi gọi lệnh, kích chọn mặt phẳng cần nhìn vuông góc.
  79. 79. Chuyển từ 3D Part sang 2D Sketck
  80. 80. Revolve - Lệnh tạo khối xoay quanh một trụcLệnh Revolve dùng tạo một chitiết bằng cách quay một biên dạngquanh một trục. Biên dạngThao tác: TrụcTừ tab lệnh Model Lệnh tắtKích biểu tượng RVị trí lệnh: nằm trên mục Creat của tab lệnh ModelĐiều kiện để thực hiện được lệnh là phải có mộtbiên dạng 2D và một trục được tạo trước đó.Sau khi gọi lệnh, xuất hiện hộp thoại Revolvevới các lựa chọn sau: Tab Shape Phần Shape: Profile: Chọn biên dạng cần xoay. Axis :Chọn trục làm tâm quay. Output: Chọn phương pháp tạo hình.Gồm 2 giá trị : Soild : Tạo khối đặc. Surface :Tạo mặt
  81. 81. Revolve - Lệnh tạo khối tròn xoayPhần Extents: Full: Angle:Gồm 5 lựa chọn Nhập góc cần xoay <360 Góc quay là 3600 Nhập góc xoay Chọn hướng xoayTo Next: From To: To:Xoay từ mặt phẳng vẽ phác Góc xoay giới hạn Xoay từ mặt phẳngđến khi chạm các bề mặt bởi hai mặt phẳng vẽ phác đến mặtcủa khối hình học kế đó. được chọn phẳng cần chọn.
  82. 82. Revolve - Lệnh tạo khối tròn xoayTab More Dùng hiệu chỉnh hướng tạo hình của các phương pháp trong mục tab Shape. Minnimun solution: tạo khối tròn xoay với góc giới hạn của hai mặt phẳng là góc nhỏ (<1800) Chọn OK để chấp nhận và kết thúc lệnh. Chọn Cancle để hủy bỏ và thoát khỏi lệnh.
  83. 83. Thực hành lệnh - Revolve và Extrude
  84. 84. Work – Các lệnh tạo đối tượng phụ trợ.Trong quá trình dựng hình chi tiết và lắp ráp chúng , ngoài gốc tọa độ với cácmặt chuẩn , trục chuẩn .. Thì chúng ta cần tạo thêm các đối tượng làm việc phụtrợ như Work Plane ( mặt phẳng) , Work Axis (trục) , Work Point (điểm) … Work Plane : Tạo mặt phẳng . Work Axis : Tạotrục Work Point : Tạo điểm
  85. 85. Work Plane - Lệnh tạo mặt phẳng làm việc.Lệnh Work Plane dùng tạo một mặt phẳng phụ trợ.Thao tác:Từ tab lệnh Model Lệnh tắtKích biểu tượng ]Vị trí lệnh: nằm trên mục Work features của tab lệnh Model.Các phương pháp tạo mặt phẳng:Mặt phẳng đi qua một cạnh, đường thẳng hoặc một trục và hợp một góc vớimột mặt phẳng khác. 1.Gọi lệnh work plane. 2.Kích chọn cạnh,đường,hoặc trục mà mặt phẳng đi qua. 3.Kích chọn mặt phẳng có trước mà mặt phẳng cần tạo hợp một góc với nó. Mặt phẳng 4.Xuất hiện hộp thoại Angle:nhập góc cần tạoMặt phẳng hợp giữa hai mặt phẳng.Kết thúc lệnhdùng tham Cạnh mà kích chọn OK.chiếu mặt phẳng đi qua
  86. 86. Work Plane - Lệnh tạo mặt phẳng làm việc.Mặt phẳng song song với một mặt phẳng cho trước và cách mặt phẳng chotrước một khoảng xác định : 1.Gọi lệnh work plane. 2.Kích chọn mặt phẳng cho trước mà mặt phẳng cần tạo song song và giữ Mặt phẳng chuột trái. cần tạo 3.Kéo con trỏ chuột ra khỏi mặt phẳng cho trước, một mặt phẳng mới xuất hiện với hộp thoại Offset. Mặt phẳng 4.Nhập giá trị khoảng cách giữa hai cho trước mặt phẳng vào hộp thoại .Kết thúc lệnh kích chọn OK.Mặt phẳng đi qua một điểm và vuông góc với một cạnh: Mặt phẳng 1.Gọi lệnh work plane. cần tạo 2.Kích chọn điểm mà mặt phẳng đi qua. 3.Kích chọn cạnh vuông góc với mặt Điểm mà mặt phẳng. phẳng đi qua Cạnh vuông góc với mặt phẳng
  87. 87. Work Plane - Lệnh tạo mặt phẳng làm việc.Mặt phẳng song song với một mặt phẳng và đi qua một điểm cho trước: 1.Gọi lệnh work plane. 2.Kích chọn mặt phẳng song song với mặt phẳng cần tạo. Điểm mà mặt phẳng đi qua 3.Kích chọn điểm mà mặt phẳng cần tạo đi qua.Mặt phẳng tiếp xúc với một mặt cong và song song với một mặt phẳng cho trước. 1.Gọi lệnh work plane. 2.Kích chọn mặt cong tiếp xúc với mặt phẳng cần tạo 3.Kích chọn mặt phẳng song song với mặt phẳng cần tạo.
  88. 88. Work Plane - Lệnh tạo mặt phẳng làm việc.Mặt phẳng tiếp xúc với một mặt cong và đi qua một cạnh, đoạn thẳng. 1.Gọi lệnh work plane. 2.Kích chọn mặt cong tiếp xúc với mặt phẳng cần tạo 3.Kích chọn cạnh hoặc đoạn thẳng mà mặt phẳng cần tạo đi qua.Mặt phẳng đi qua một điểm của một đối tượng và vuông góc với đối tượng đó.(đối tượng có thể là đoạn thẳng, cung tròn,đường Spline…) 1.Gọi lệnh work plane. 2.Kích chọn điểm trên đố tượng mà mặt phẳng đi qua. 3.Kích chọn đối tượng đó.
  89. 89. Work Plane - Lệnh tạo mặt phẳng làm việc.Mặt phẳng đi qua ba điểm( không thẳng hàng) 1.Gọi lệnh work plane. 2.Kích chọn lần lượt ba điểm mà mặt phẳng đi qua.Mặt phẳng đi qua hai cạnh hoặc hai trục (không chéo nhau) 1.Gọi lệnh work plane. 2. Lần lượt kích chọn hai đối tượng mà mặt phẳng đi qua.
  90. 90. Work Axis - Lệnh tạo trục làm việc.Lệnh Work Axis dùng tạo một trục phụ trợ, dùng làm tâm xoay cho các lệnhkhác, hoặc dùng tham chiếu trong vẽ phác…Thao tác:Từ tab lệnh Model Lệnh tắtKích biểu tượng IVị trí lệnh: nằm trên mục Work features của tab lệnh Model.Các phương pháp tạo Axis:Tạo đường trục là đường tâm của khối trụ, lỗ : 1.Gọi lệnh work axis. 2. Kích chọn mặt của khối trụ hoặc lỗ cần tạo đường trục(đường tâm).
  91. 91. Work Axis - Lệnh tạo trục làm việc.Tạo đường trục qua một điểm và song song với một cạnh hoặc một đườngcho trước: 1.Gọi lệnh work plane. 2.Kích chọn điểm mà đường trục đi qua. 3.Kích chọn đường hoặc cạnh song song với đường trục cần tạo.Tạo đường trục qua một điểm và vuông góc một mặt phẳng. 1.Gọi lệnh work plane. 2.Kích chọn điểm mà đường trục đi qua. 3.Kích chọn mặt phẳng vuông góc với đường trục.
  92. 92. Work Axis - Lệnh tạo trục làm việc.Tạo đường trục là giao tuyến của hai mặt phẳng: 1.Gọi lệnh work plane. 2.Kích chọn lần lượt hai mặt phẳng giao nhau  đường giao tuyến sẽ được tạo.Tạo đường trục đi qua hai điểm: 1.Gọi lệnh work plane. 2. Kích chọn hai điểm mà đường trục đi qua.
  93. 93. Work Point - Lệnh điểm làm việc.Lệnh Work Axis dùng tạo một điểm làm việc trên môi trường 3D .Chúng cóthể dùng làm điểm định vị hoặc tham chiếu cho các lệnh ,đối tượng khác.Thao tác:Từ tab lệnh Model Lệnh tắtKích biểu tượng • (dấu chấm)Vị trí lệnh: nằm trên mục Work features của tab lệnh Model.Các phương pháp tạo Work Point:Giao điểm của đường thẳng,trục,đường cong hoặc Spline với một mặt phẳng: 1.Gọi lệnh Work Point. 2. Kích chọn đường Giao điểm Mặt phẳng thẳng,trục,đường cong hoặc Đường cong Spline chứa điểm cần tạo. 3. Kích chọn mặt phẳng.
  94. 94. Work Axis - Lệnh tạo trục làm việc.Giao điểm của hai trục,hai cạnh,hai đường thẳng.Đường thứ 1 1.Gọi lệnh work plane. 2.Lần lượt kích chọn 2 đường thẳng cần tìm điểm giao. Giao điểmĐường thứ 1Giao điểm của ba mặt phẳng. 1.Gọi lệnh work plane. 2. Lần lượt kích chọn 3 mặt phẳng cần tìm giao điểm.
  95. 95. Work Axis - Lệnh tạo trục làm việc.Tạo một Work Point là trọng tâm của một biên dạng kín phức tạp: 1.Gọi lệnh work plane. 2.Kích phải chuột trên không gian đồ họa,kích chọn Loop select . 3.Kích chọn biên dạng cần tìm trọng tâm.Tạo một Work point trùng với điểm đầu , cuối , giữa… của một đối tượng. 1.Gọi lệnh work plane. 2. Kích chọn các điểm cần tạo workpoint.
  96. 96. Thực hiện các bài tập sau đây
  97. 97. Loft - Lệnh tạo khối có tiết diện thay đổiLệnh Loft dùng tạo một chi tiết có tiết diện thay đổi và chạy theo một (haynhiều) đường dẫn nối các tiết diện.Trong trường hợp không có đường dẫn nối các tiết diện thì hình dạng của chitiết tự nội suy theo các tiết diện.Thao tác:Từ tab lệnh Model Lệnh tắtKích biểu tượng Ctrl+Shift +LVị trí lệnh:nằm trên mục Creat của tab lệnh ModelBước 1: Chuẩn bị các tiết diện dùng tạo hình
  98. 98. Loft - Lệnh tạo khối có tiết diện thay đổiBước 2: Chuẩn bị các đường dẫn cho các tiết diện.(có thể không thực hiệnbước này). Đường dẫn nối các tâm Bước 3: Chọn lệnh Return để chuyển sang môi trường 3D. Bước 4: Gọi lệnh loft  xuất hiện hộp thoại Loft thực hiện các thuộc tính sau: Trang Curves: Section: kích chọn Click to add rồi chọn các tiết diện đã vẽ . Rails : kích chọn các đường dẫn cho các tiết diện.có ba lựa chọn: Rails:các đường dẫn là các đường sinh của chi tiết, giới hạn biên dạng ngoài của chi tiết. Center line: đường dẫn là các đường nối tâm các tiết diện. Area Loft với lựa chọn này, kích thước của các tiết diện có thể hiệu chỉnh được.
  99. 99. Loft - Lệnh tạo khối có tiết diện thay đổiArea Loft với lựa chọn này, ngoài các tiết diện chính đã vẽ biên dạng, ta có thể tạo thêm các tiết diện phụ . Center line :chọn đường nối các tâm Placed Section: kích chọn một điềm bất kỳ trên đường dẫn, xuất hiện hộp thoại Sections Dimension,ta nhập kích thước của tiết diện tại điểm được chọn đó.
  100. 100. Loft - Lệnh tạo khối có tiết diện thay đổiClosed Loop :Tạo chi tiết bằng cách nối các tiết diện vừa chọn thành một vòngkính, quá trình nội suy từ tiết diện:123…n1. Sử dụng Closed loopMerge tangent faces: Không tạo ra đường giao tuyến giữa hai mặt tiếp xúcnhau sau khi thực hiện lệnh Loft.
  101. 101. Sweep - Lệnh quét một biên dạng theo đường dẫnLệnh Sweep dùng tạo một chi tiết bằng cách quét một biên dạng theo mộtđường dẫn. Đường dẫn này có thể kín hoặc hở nhưng phải giao với biên dạng. Thao tác: Từ tab lệnh Model Lệnh tắt Kích biểu tượng Ctrl+Shift +S Vị trí lệnh: nằm trên mục Creat của tab lệnh ModelĐiều kiện để thực hiện lệnh:Trước khi thực lệnh này, ta cần có một biên dạng và một đường dẫn chotrường hợp đơn giản nhất. Đối với các trường hợp phức tạp hơn ta cần cóthêm giới hạn cho biên dạng hoặc một bề mặt cho biên dạng xoắn theo.
  102. 102. Sweep - Lệnh quét một biên dạng theo đường dẫnSau khi gọi lệnh  xuất hiện hộp thoại với các lựa chọn: Profile: Kích chọn biên dạng. Path: Kích chọn đường dẫn,đường dẫn này có thể là biên dạng 3D hoặc 2D Type: chọn 1 trong 3 phương pháp tạo hình sau: Path: chỉ cần biên dạng và 1 đường dẫn.Tương ứng có 2 tguộc tính Orientation sau:  Biên dạng được quét uốn lượn theo đường dẫn Taper :nhập góc côn.  Các tiết diện cắt ngang song song với mặt phẳng chứa biên dạng gốc thì vẫn giữ nguyên kích thước ,hình dạng như biên dạng gốc
  103. 103. Sweep - Lệnh quét một biên dạng theo đường dẫn  Path & Guide Rail: Quét biên dạng theo một đường dẫn và đường giới hạn biên. Chú ý : điểm đầu của đường dẫn Path và đường biên Rail phải cùng nằm trên mặt phẳng chứa biên dạng gốc. Profile Scaling: X&Y:biên dạng tại một tiết diện bất kỳ đồng dạng với biên dạng gốc với một hệ số biến dạng tương ứng với đường biên giới hạn.X: biên dạng tại một tiết diện bất kỳ so với biên dạng gốc có hệ số biến dạngtheo phương Y=1(không thay đổi).Còn tỉ lệ biến dạng theo phương X phù thuộcvào đường biên của chi tiết.None:Biên dạng không thay đổi tỉ lệ kích thước so với biên dạng gốc. X&Y: X: None:
  104. 104. Sweep - Lệnh quét một biên dạng theo đường dẫn Path & Guide Surface :Biên dạng chạy theo một đường dẫn và xoắn theo một bề mặt.Chế độ tạo hình: Join: Tạo thêm Cut: Cắt Intersect:Giao. Soild :Tạo khối đặc Surface :Tạo biên dạng thành mỏng
  105. 105. Rib- Lệnh tạo gânLệnh Rib dùng tạo gân cho các chi tiết.Thao tác: Từ tab lệnh Model Kích biểu tượng Vị trí lệnh: Nằm trên mục Creat của tab lệnh Model Yêu cầu để thực hiện được lệnh: Phải có một đường thẳng giới hạn miền tạo gân.Sau khi gọi lệnh  xuất hiện hộpthoại Rib với các lựa chọn sau đây: Profile: Chọn biên dạng dùng tạo gân cho chi tiết. Direction :Kích chọn hướng tạo gân.Duy chuyển con trỏ chuột theo nhiều hướng xung quanh đường thẳng giới hạn gân, ta sẽ có nhiều lựa chọn tạo gân khác nhau.Và chọn một hướng thích hợp.
  106. 106. Rib- Lệnh tạo gân Thickness: Nhập chiều dày gân cần tạo. Thay đổi các mũi tên để chọn hướng tạo chiều dày gân.  To Next: tạo gân với chiều dày từ biên dạng tạo gân đến các mặt phẳng giới hạn cho gân.  Finite: Tạo gân với một chiều dày xác định ,bằng cách nhập giá trị chiều dày vào ô extents phía dưới. Taper: Nhập góc côn cho gân.Extend profile: Chế độ tự động kéo dãn chiều dài biên dạnggân đến các bề mặt gần đó.
  107. 107. Coil - lệnh tạo biên dạng lò xoLệnh Coil dùng tạo một biên dạng lò xo . Thao tác: Từ tab lệnh Model Kích biểu tượng Vị trí lệnh: nằm trên mục Creat của tab lệnh Model Điều kiện để thực hiện lệnh: Có một tiết diện làm biên dạng cơ sở và một đoạn thẳng làm đường tâmSau khi gọi lệnh  xuất hiện hộp thoại Coil , thực hiện các yêu cầu sau: Bảng Coil Shape: Profile: Kích chọn tiết diện làm biên dạng cơ sở. Axis: Kích chọn đường tâm.  Kích biêu tượng để chuyển hướng tạo lò xo. Chọn hướng xoắn(trái /phải) của lò xo. Chọn chế độ tạo hình : soild (khối) hay surface (mặt).
  108. 108. Coil - lệnh tạo biên dạng lò xoBảng Coil Shape: Nhập các thông số kích thước của biên dạng lò xo. Type : chọn phương pháp định dạng hình học biên dạng lò xo. Có 4 phương pháp: Pitch and Revolution : bước và số vòng xoắn. Revolution and Height :số vòng xoắn và chiều cao. Pitch and Height :bước và chiều cao. Spiral : Tạo lò xo Asimet Pitch : Nhập khoảng cách 1 bước xoắn. Revolution : Nhập số vòng xoắn. Height :Nhập chiều cao của lò xo. Taper : Nhập góc nghiêng.
  109. 109. Coil - lệnh tạo biên dạng lò xoBảng Coil End: hiệu chỉnh hình dạng đầu lò xo. Start :Vị trí đầu của lò xo End :Vị trí cuối của lò xo. -Natural :chế độ bìng thường,tức là ở vị trí đầu và cuối của lò xo thì bước không thay đổi. -Flat : làm bằng vị trí đầu hoặc cuối của lò xo. Với hai giá trị cần điều chỉnh: Transition Angle và Flat Angle.Transition Angle : Góc xoắn mà lò xo chỉ xoắn với bước bằng ½ bước xoắn bình thường.Flat Angle : Góc xoắn mà lò xo có bước xoắn bằng 0.Ví dụ: vẽ một lò xo tròn có d =5 ,đường kính vòngtrung bình D=40,bước xoắn P =20,số vòng xoắn R=10.Làm bằng 2 đầu với góc transition =Flat=1800Như vậy chiều cao tính tại hai tâm điểm xuất phác vàđiểm cuối của lò xo là :h =RxP+2xTransition AnglexP/2=10x20+2x0.5x20/2=210 mm.
  110. 110. Thực hiện bài tập sau đâyVẽ chi tiết lò xo cônvới :Góc cônTaper =200Số vòng quay R=10Chiều cao H=120Flat hai đầu với góc:Transition Angle =900Flat Angle =1200 Vẽ đường Asimet với bước P=10 số vòng R =5
  111. 111. Hole - Lệnh tạo lỗLệnh Hole dùng tạo đồng thời một hoặc nhiều lỗ trên chi tiết 3D có sẵn.Các lỗnày có thể là lỗ suốt, lỗ bậc, lỗ côn, lỗ ren.Thao tác:Từ tab lệnh Model Lệnh tắtKích biểu tượng Vị trí lệnh: H nằm trên mục Modify của tab lệnh ModelSau khi gọi lệnh  xuất hiện hộp thoại Hold với các lựa chọn sau đây: Placement: Xác định vị trí tâm lỗ cần tạo Có các phương pháp xác định vị trí tâm lỗ như sau: From Sketch :Với lựa chọn này đòi hỏi phải có một điểm vẽ phác trước làm tâm,ta có thể vẽ tâm này trong 2D với lệnh Point, Center Point . Ngoài ra ,có thể chọn các điểm đầu ,cuối của các cạnh hoặc tâm tham chiếu của các khối trụ làm tâm lỗ. : kích chọn các điểm cần làm tâm lỗ ,các tâm được tạo bởi lệnh Pointsẽ được tự động lựa chọn.
  112. 112. Hole - Lệnh tạo lỗLinear :Tạo một lỗ trên một mặt phẳng ,và tham chiếu kích thước với haicạnh nằm trên mặt phẳng đó. oFace : kích chọn một mặt phẳng làm mặt phẳng xuất phác của lỗ. oReference 1 : chọn cạnh thứ nhất để tham chiếu kích thước đầu tiên của tâm lỗ. oReference 2: chọn cạnh thứ hai để tham chiếu kích thước tiếp theo của tâm lỗ.Concentric : Tạo một lỗ từ một mặt phẳngcó tâm đồng tâm với một khối trụ hoặc mộtđường tròn có trước.oPlane : chọn một mặt phẳng làm mặtphẵng xuất phác của lỗ.oConcentric Reference : chọn mặt trụ hoặcđường tròn mà lỗ tham chiếu đồng tâm.
  113. 113. Hole - Lệnh tạo lỗOn Point : Tạo một lỗ có đường tâm đi qua một điểm được tạo bằng lệnhWork Point , và phương của đường tâm được xác định bởi một đường thẳng,cạnh, trục hoặc một mặt phẳng. oPoint : Chọn điểm được tạo bằng lệnh Work Point. oDirection : Chọn mặt phẳng mà đường tâm lỗ vuông góc hoặc các cạnh , trục mà đường tâm của lỗ song song.Các kiểu lỗ: Chọn hình dạng lỗ thích hợpbằng cách đánh dấu check tại lỗ thích . Tạo kiều lỗ khoan trơn, không có bậc. Tạo lỗ bậc, bậc nhỏ có thể tạo ren thẳng. Tạo lỗ bậc , bậc nhỏ có thể tạo ren thẳng hoặc côn. Tạo lỗ có phẩn miệng lỗ được vát góc.
  114. 114. Hole - Lệnh tạo lỗDrill point : Định dạng đầu mũi khoan, có hai lựa chọn: đáy lỗ bằng hoặc côn.Termination: Xác định điểm kết thúc của lỗ. Có 3 lựa chọn: oDistance: Tạo lỗ có giá trị chiều sâu xác định. Nhập chiều sâu lỗ. Đổi chiều lỗ oThrough All : Tạo lỗ suốt . Đổi chiều lỗ oTo: Tạo lỗ có chiều sâu từ mặt phẳng vẽ phác tới mặt phẳng được chọn . Chọn mặt phẳng giới hạn đáy lỗ.
  115. 115. Hole - Lệnh tạo lỗCác loại lỗ: Simple Hole:Tạo lỗ không có ren. Clearance Hole :Tạo lỗ điều chỉnh theo theo chốt gắn vào nó. oStandard :Chọn tiêu chuẩn loại chốt gắn vào lỗ. oFastener type : chọn loại chốt gắn vào lỗ oSize: kích cỡ của chốt theo tiêu chuẩn. oFit: chọn cách lắp giữa trục và lỗ( Chặt , trung gian, lỏng). oTapped Hole :Tạo lỗ ren . oThread Type : chọn kiểu ren oSize : Kích thước danh nghĩa của ren oDesignation : Chọn loại ren (tam giác, vuông…) oClass: Dung sai của ren. oDirection : Chọn hướng ren Right hand : Ren phải /Left Hand : Ren trái oTaper Tapped Hole :Tạo lỗ ren côn. o Thread Type : chọn kiểu ren o Size : Kích thước danh nghĩa của ren o Direction : Chọn hướng ren. Right hand : Ren phải /Left Hand : Ren trái
  116. 116. Thực hiện bài tập sau dùng lệnh Hole
  117. 117. Shell - Lệnh tạo thành mỏng.Lệnh Shell dùng tạo chi tiết có thành mỏng với chiều dày xác định. Khi thựchiện lệnh này, bề mặt ngoài cùng của chi tiết được chọn làm bề mặt chuẩn đểxác định chiều dày và hướng tạo thành chiều dày của chi tiết.Thao tác:Từ tab lệnh ModelKích biểu tượng Vị trí lệnh: nằm trên mục Modify của tab lệnh Model. Sau khi gọi lệnh  xuất hiện hộp thoại Shell với các lựa chọn sau: Bảng thoại Shell
  118. 118. Shell - Lệnh tạo thành mỏng. •Inside: Sao chép song song mặt ngoài của chi tiết vào trong trong với một khoảng cách dịnh trước, lúc này thành ngoài của chi tiết ban đầu cũng chính là mặt ngoài của chi tiết sau khi thực hiện lệnh.•Outside: Sao chép song song mặt ngoài của chi tiết rabên ngoài một khoảng xác định, lúc này bề mặt ngoàicủa chi tiết ban đầu trở thành mặt trong của chi tiết saukhi thực hiện lệnh. Both: Sao chép song song mặt ngoài của chi tiết ban đầu một khoảng cách bằng nhau vừa vào trong và vừa ra ngoài chi tiết, giá trị sao chép song song mỗi bên bằng 1/2 chiều dày nhập trong ô Thickness.
  119. 119. Shell - Lệnh tạo thành mỏng.Remove faces : Kích chọn mặt cần xóa bỏ .Nếu muốn bỏ mặt vừa chọn bạn nhấn và giữ phím Ctrl rồi chọn lại mặt đó.Automatic Face Chain: Chế độ tự động lựa chọn các mặt tiếp xúc với mặt Removefaces .Solids lựa chọn khối cần shell đối với chi tiết được cấu thành bởi nhiều khối.Lựachọn này không có giá trị đối với chi tiết được tạo từ một khối.Thickness: Nhập chiều dày của thành chi tiết.
  120. 120. Trong bảng More Shell - Lệnh tạo thành mỏng.  Allow appoximation:Cho phép thành Shell có bề dày tương đối.Khi chiều dày thành chi tiết không thể đảm bảo chính xác một giá trị,cần phải cho phép sai lệch chiều dày ở những vị trí đặc biệt.Với các phương pháp sau: +Mean: Sự sai lệch về chiều dày được dịch chuyển xung quanh chiều dày nhập vào. +Never Too Thin: Duy trì chiều dày nhỏ nhất lớnTrong bảng <<More hơn chiều dày nhập vào. +Never Too Thick :Duy trì chiều dày lớn nhất phép nhỏ hơn chiều dày nhập vào.  Optimized :Trị số sai lệch(dung sai) được tự động tối ưu.  Specify Tolerance :Nhập trị số sai lệch cho phép. Trong bảng Unique face thickness: Chức năng này tạo một số vị trí có chiều dày thành ch tiết khác với các vị trị khác.(khác với giá trị nhập trong ô Thickness ở bảng Shell). +Select: Kích chọn bề mặt cần tạo có chiều dày khác. +Thickness: Nhập giá trị chiều dày mới cho bề mặt vừa chọn.
  121. 121. Shell – thực hiện bài tập thực hành sau.
  122. 122. Fillet- Lệnh bo trònLệnh Fillet dùng bo tròn các cạnh, góc của chi tiết 3D.Thao tác:Từ tab lệnh Model Lệnh tắtKích biểu tượng FVị trí lệnh: nằm trên mục Modify của tab lệnh ModelSau khi gọi lệnh  xuất hiện hộp thoại Fillet với các lựa chọn sau đây:  Fillet Edge : Chế độ bo cạnh. Bảng Constant Edges : ứng với mỗi Selected là một cụm đối tượng có bán kính bo giống nhau. Để chọn các cạnh cần bo, ta kích Selected sau đó kích chọn các cạnh cần bo trên màn hình đồ họa. Radius : Nhập bán kính bo cho một cụm đốitượng đã được lựa chọn ứng với mồi cụm Selected. -Edge :Phương pháp chọn các cạnh riêng lẻ. -Loop : Chọn đồng thời tất cả các cạnh nối liền nhau. -Feature :Chọn đồng thời tất cả các cạnh cùng xây dựng bởi một lệnh 3D (Extude,Revovle….)
  123. 123. Fillet- Lệnh bo tròn Tangent fillet :áp dụng phương pháp này,biên dạng bo tiếp xúc với các bề mặt liền kề với bán kính được nhập. Tangent Smooth fillet (G2): Áp dụng phương pháp này , biên dạng bo nội suy dần dần ,làm trơn lán phần giao của các bề mặt liền kề.Biên dạng bo không phải là cung tròn mà là sự tiếp nối của nhiều cung tròn có tổng bán kính bo tương tương giá trị Radius đã nhập.Tangent fillet Tangent Smooth
  124. 124. Fillet- Lệnh bo tròn-Solids: Chọn khối cần thực hiện lệnh Fillet.-All Fillets: Bo tất cả các góc.-All Rounds: Bo tất cả các cạnh.Bảng Variable Dùng để bo các cạnh hoặc góc có giá trị bo thay đổi theo từng giá trị nhất định tại những vị trí xác định.-Edge : Kích chọn cạnh cần fiilet.Ứng với mỗi cạnh là một Selected.-Point : chọn điểm đầu , điểm cuối hay bất kỳ một điểm nằm trên cạnh vừa chọncó giá trị bán kính cần nhập .-Radius: Nhập bán kính tại điểm (Point) vừa chọn.-Position : Giá trị xác định vị trí của điểm trên cạnh đã chọn.Giá trị này từ 0-1.-Smooth radius transition: Làm trơn láng vùng bán kính chuyển tiếp.
  125. 125. Fillet- Lệnh bo trònBảng Setback: Để tạo ra vùng bo chuyển tiếp tại góc giao của các cạnh(ít nhất là ba cạnh).-Vetex: Chọn điểm cần bo. Kích Selected sau đó kích chọn điểm đỉnh của góc cần bo trên màn hình đồ họa.-Edge :Các cạnh tạo nên góc giao.-Setback: khoảng cách tính từ điểm giao đến điểm nằm trên cạnh được chọn tương ứngbắt đầu nội suy góc bo. Setback Không dùng Setback
  126. 126. Fillet- Lệnh bo tròn Face fillet: Chế độ bo mặt. -Face set 1: kích chọn mặt phẳng thứ nhất. -Face set 2 : kích chọn mặt phẳng thứ hai . -Radius : Nhập giá trị cung bo tiếp tuyến với hai mặt phẳng . -Include Tangent Faces : Chế độ này cho phép các bề mặt được lựa chọn tự động tiếp xúc với các bề mặt liền kề với bán kính bo đã nhập.Nếu không chọn chế độ này thì cung bo chỉ tạo với hai bề mặt được chọn.-Optimize for Single Selection :chế độ tự động chuyển sang kích chọn bề mặt thứ hai(face set 2) sau khi đã kích chọn bề mặt thứ nhất (face set 1). Hai bề mặt được kích Hình ảnh sau khi chọn (face set1& 2) nhập bán kính R
  127. 127. Fillet- Lệnh bo tròn Full round Fillet :Chức năng này dùng tạo một góc bo tiếp xúc với ba bề mặt. Chọn Side Chọn center Chọn side face 1 face set face 2-Side Face Set 1: Kích chọn mặt phẳng nằm ngoài thứ nhất.-Center Face Set : kích chọn mặt phẳng nằm giữa .-Side Face Set 2: Kích chọn mặt phẳng nằm ngoài thứ nhất.Bán kính của cung bo sẽ tự động tạo ra và tiếp xúc với bamặt phẳng đã chọn.
  128. 128. Bảng thoại More Fillet- Lệnh bo tròn Sử dụng chế độ Roll along Sharp edges-Roll along Sharp edges: tạo sự trơnlán trên một bề mặt sau khi bo dọc Không sử dụng chế độ Roll along Sharp edgestheo cạnh của một đối tượng.-Roll ball where possible: Chế độ tạo Không sử dụng chế độ Roll ball where possiblebề mặt cầu tại điểm giao của nhiềucạnh được bo. Khi sử dụng chế độ Roll ball where possible-Automatic Edge Chain : chế độ tự động chọn cạnh phức.-Preserve all features :Khi chọn chếđộ này ,biên dạng bo có ảnh hưởngđến tất cả các biên dạng ,đối tượnghình học bị nó giao(cắt).Nếu khôngchọn chế độ này thì chỉ có cạnh đượcchọn để bo ảnh hưởng , còn các đốitượng khác không ảnh hưởng. Khi sử dụng chế độ Không sử dụng chế độ preserve all features preserve all features
  129. 129. Chamfer- Lệnh vát cạnhLệnh chamfer dùng vát cạnh của của một chi tiết.Từ tab lệnh Model Lệnh tắtKích biểu tượng Ctrl + Shift+KVị trí lệnh: nằm trên mục Modify của tab lệnh ModelSau khi gọi lệnh  xuất hiện hộp thoại Fillet với 3lựa chọn sau đây: Distance : Với lựa chọn này góc vát là 450 và khoảng cách vát cho các phương là bằng nhau. Edges: chọn những cạnh cần vát. Distance : Nhập chiều dài vát. Distance & Angle : vát với một cạnh khi xác định góc vát và chiều dài khoảng vát. Edges: chọn những cạnh cần vát. Distance : Nhập chiều dài vát. Face : Chọn mặt phẳng tham chiếu góc vát. Angle: Nhập góc vát.
  130. 130. Chamfer- Lệnh vát cạnh Distance & Distance : vát một cạnh khi xác định chiều dài vát theo hai phương. Edges: chọn những cạnh cần vát. Distance1: Nhập chiều dài vát theo phương1. Distance2: Nhập chiều dài vát theo phương 2. Bảng thoại More: :Chế độ tự động chọn cạnh phức. :Chế độ chọn cạnh đơn. Setback:Thiết lập hình dạng tại góc giao của nhiều cạnh vát. Không chọn chế độ Chọn chế độ Preserve Setback Preserve all features all features No Setback Preserve all Features :Khi chọn chế độ này giá trị vát sẽ ảnh hưởng đến tất cả các đốitượng hình học liên quan nằm gần đó.Nếu không chọn chế độ này thì lệnh chamfer chỉcó giá trị đối với cạnh được chọn và hai mặt phẵng chứa cạnh được vát đó.
  131. 131. Face Draft – lệnh tạo mặt nghiêng.Lệnh Face Draft dùng tạo một mặt nghiêng từ mặt phẳng ban đầu.Từ tab lệnh Model Lệnh tắtKích biểu tượng DVị trí lệnh: nằm trên mục Modify của tab lệnh ModelSau khi gọi lệnh  xuất hiện hộp thoại Draft với 2 lựa chọn sau đây: Chế độ Fixed Edge: Tạo một mặt nghiêng từ một bề mặt có sẵn trên chi tiết và lấy cạnh của bề mặt đó làm tâm xoay tạo góc nghiêng. Pull Direction : Chọn phương tạo góc nghiêng cho mặt phẳng,có thể chọn một cạnh hoặc một mặt phẳng(phương sẽ vuông góc mặt phẳng) Face: Chọn mặt phẳng cần tạo nghiêng.Đưa con trỏ chuột lại gần mặt phẳng này tại các cạnh biên xuất hiện dấu tạo góc, nếu chọn cạnh nào thì nó sẽ là tâm xoay. Face Drafe Với Fixed Edge
  132. 132. Face Draft – lệnh tạo mặt nghiêng.  Chế độ Fixed Plane: Tạo một mặt nghiêng từ một bề mặt có sẵn trên chi tiết khi lấy giao tuyến của mặt đó và một mặt phẳng khác làm tâm xoay. Fixed Plane : Kích chọn mặt mặt phẳng có chứa đường tâm xoay. Face : Chọn bề mặt cần tạo nghiêng. Draft Angle : Nhập giá trị góc nghiêng cần tạo.Face Drafe Với Fixe Plane
  133. 133. Thread– lệnh tạo ren ngoàiLệnh Thread dùng tạo ren cho chi tiết hình trụ.Thao tác:Từ tab lệnh ModelKích biểu tượngVị trí lệnh: nằm trên mục Modify của tab lệnh ModelSau khi gọi lệnh  xuất hiện hộp thoại Thread ta thực hiện các bước sau: Bảng Location: xác định vị trí đoạn ren cần tạo -Face: kích chọn bề mặt cần tạo ren. -Display in Model: chế độ hiển thị ren trên màn hình đồ họa -Thread length : Các giá trị hiệu chỉnh chiều dài ren Full length : chiều dài ren được tạo suốt bề mặt đã chọn. Offset :Khoảng cách từ mặt đầu đến vị trí xuất phác của re Length :Nhập chiều dài ren :Điều chỉnh hướng tạo ren.
  134. 134. Thread– lệnh tạo renBảng Speccification : Điều chỉnh các thông số ren -Thread type : chọn kiểu ren thích hợp -Size : Kích thước danh nghĩa của ren -Designation : Chọn bước ren thích hợp -Class : Chọn dung sai ren -Right hand/left hand : chọn hướng ren phải/trái.Lệnh thread không chỉ tạo được ren ngoài mà còn tạo được cả ren trong.
  135. 135. Split– lệnh chia khối.Lệnh Split dùng cắt một chi tiết (Soild part) hoặc một bề mặt(surface) thành hai phầnriêng biệt bằng một mặt phân cách.Thao tác:Từ tab lệnh ModelKích biểu tượng Vị trí lệnh: nằm trên mục Modify của tab lệnh ModelSau khi gọi lệnh  xuất hiện hộp thoại Split với 3 lựa chọn sau đây: Split face :Cắt (chia) một bề mặt thành hai bề mặt nối tiếp nhau.  Split Tool : Kích chọn mặt làm mặt giới hạn để chia(cắt) các đối tượng được chọn. Có hai phương pháp: All:Tất cả các bề mặt giao với mặt giới hạn ( tool Split) đều bị cắt. Select: Chỉ chọn một hoặc vài bề mặt của chi tiết cần chia mặt. Faces: Kích chọn những bề mặt cần cắt. Select: All:
  136. 136. Split– lệnh chia khối.Trim Solid :Cắt một chi tiết làm hai phần ,xóa bỏ một phần và giữ lại một phần. Split Tool : Kích chọn mặt làm mặt giới hạn để cắt chi tiết. Soild : Chọn khối cần cắt. Chọn dấu mũi tên để lựa chọn phần chi tiết cần xóa bỏ .Split Solid :Chia một khối thành 2 phần , nhưng không xóa bỏ phần nào cả.
  137. 137. Combine– lệnh xử lí khối.Lệnh Combine dùng để tạo sự tương tác của các khối trên chi tiết.Thao tác:Từ tab lệnh ModelKích biểu tượngVị trí lệnh: nằm trên mục Modify của tab lệnh Model.Yêu cầu để thực hiện được lệnh này đòi hỏi phải có ítnhất phải có hai khối Solid trên chi tiết.Sau khi gọi lệnh  xuất hiện hộp thoại Combine với 3 lựa chọn sau đây: Base : chọn một khối làm khối cơ sở. Toolbody : Chọn khối làm phần tương tác. Kepp Toolbody : Nếu chọn chế độ này, khối dùng tương tác vẫn tồn tại sau khi thực hiện lệnh . Join: Liên kết Cut: Cắt Intersect: Giao Cut: Cắt
  138. 138. Move face– lệnh dời mặt.Lệnh Move Face dùng duy chuyển một mặt nào đó trên chi tiết đến một vị trí khácvới một khoảng cách xác định.Thao tác:Từ tab lệnh ModelKích biểu tượngVị trí lệnh: nằm trên mục Modify của tab lệnh Model.Sau khi gọi lệnh  xuất hiện hộp thoại Move face với 2 lựa chọn sau đây: Direction Distance: Dời mặt theo một hướng được chỉ định và có khoảng cách được xác định. Direction:Kích chọn một mặt phẳng vuông góc với phương chuyển dời hoặc chọn một cạnh cùng phưong chuyển dời mặt đã chọn. Kích chọn dấu mũi tên Fit để đổi hướng. Distance : Nhập khoảng cách cần chuyển dời mặt
  139. 139. Move face– lệnh dời mặt.Planar Move: Dời một bề mặt dọc theo một mặt phẳng. Plane : Chọn mặt phẳng có làm phương dời mặt. Points: Chọn hai điểm định khoảng cách dời mặt. Nếu hai điểm này không nằm trên mặt phẳng đã chọn làm phương dời , thì khoảng cách dời là khoảng cách giữa hai hình chiếu của hai điểm này trên mặt phẳng dời. Chế độ Planar move
  140. 140. Copy object– Sao chép đối tượng.Lệnh Copy object dùng sao chép một hoặc nhiều đối tượng trên chi tiết gốc hoặc các đốitượng khác ngoài chi tiết gốc thành một đối tượng mới để tham chiếu cho chi tiết gốc.Lệnh này có giá trị trong môi trường Part hoặc môi trường lắp ráp Assembly khi hiệuchỉnh chi tiết. Thao tác: Từ tab lệnh Model Kích biểu tượngVị trí lệnh: nằm trên mục Modify của tab lệnh Model.Sau khi gọi lệnh  xuất hiện hộp thoại CopyObject với 2 lựa chọn sau đây:Select: Chọn đối tượng cần sao chép.Face : Chọn các mặt cần sao chépBoby: Chọn tất cả các mặt của một chi tiết để sao chép. Output: Định dạng dữ liệu đầu ra Creat new : Tạo mới Group : Dữ liệu sau khi sao chép là một nhóm trên mục Construction. Surface : Dữ liệu sau khi sao chép là một bề mặt trên thanh cấu trúc lệnh. Composite : Dữ liệu sau khi sao chép là feature trên thanh cấu trúc lệnh.

×