 Tổng quan về công ty .................................................................................................. 3 1. Sơ lược về
công ty .................................................................................................... 3 2. Sản phẩm của công ty
............................................................................................. 4 3. Cơ cấu tổ chức của công ty
..................................................................................... 5II. Phân tích BCTC công ty TRAPHACO năm
2011 ............................................... 6 1. Phân tích bảng CĐKT
............................................................................................. 6 1.1. Tàisản của doanh nghiêp
................................................................................ 7 1.2. Nguồn tài trợ.
.................................................................................................... 8 1.3. Mức nợ và khả năng chịu đựng
rủi ro. ........................................................... 9 1.4. Khả năng trả nợ đến hạn.
................................................................................ 9 1.5. Những thay đổitrong tình hình tài chính.
................................................... 10 2. Phân BCKQHĐKD của TRAPHACO trong năm 2011
................................... 11 2.1. Quy mô kinh doanh của doanh nghiêp
......................................................... 11 2.2. Chiphí hoạt động của công ty.
...................................................................... 13 2.3. Lợi nhuận ròng:
.............................................................................................. 15 3. Phân tích BCLCTT.
.............................................................................................. 16 3.1. Dòng tiền của doanh nghiệp
.......................................................................... 16 3.2. Tiền được sử dụng nhằm vào mục đích
gì?.................................................. 18 3.3. Khả năng tạo ra tiền trong tương lai.
........................................................... 19 3.4. Khả năng trả nợ/ chia lãi trong tương lai
..................................................... 19 2GVHD: VŨ HỮU ĐỨC
 2. Sản xuất, buôn bán rượu, bia, nước giải khát (không bao gồm kinh doanh quánbar). 1. Sơ lược về
công ty Traphaco tiền thân là tổ sản xuất thuộc ty y tế đường sắt thành lập ngày28/11/1972, với nhiệm
vụ sản xuất huyết thanh, dịch truyền, nước cất phục vụ cho Bệnhviện ngành Đường sắt trong thời kỳ
kháng chiến chống Mỹ. 3GVHD: VŨ HỮU ĐỨC Tư vấn dịch vụ khoa học, chuyển giao công nghệ
trong lĩnh vực y dược. Sản xuất, buôn bán thực phẩm. Sản xuất, buôn bán mỹ phẩm. Kinh doanh
xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu làm thuốc, các sản phẩm thuốc. Tư vấn sản xuất dược phẩm, mỹ
phẩm. Pha chế thuốc theo đơn. Sản xuất kinh doanh dược phẩm, hóa chất và vật tư y tế. Thu
mua, gieo trồng, chế biến dược liệu.PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
TRAPHACO CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACOI. Tổng quan về công tyTên tiếng Anh:
TRAPHACO JOINT STOCK COMPANYTên viết tắt là: TRAPHACOMã chứng khoán (HOSE):
TRATrụ sở chính: 75 Yên Ninh, Quận Ba Đình, Tp Hà NộiĐiện thoại: (84 4) 3734 1797(84 4) 3683
0751Fax: (84 4) 3681 4910Website: www.traphaco.com.vnGIẤYPHÉP ĐĂNG KÝ KINH DOANH:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Côngty Cổ phần với mã số doanh nghiệp 0100108656, cấp
lần đầu ngày 24/12/1999, thay đổilần thứ 15 ngày 10/08/2011.Lĩnh vực hoạt động
 3. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO Cổ phần hóa: Ngày
01/01/2000 Công ty cổ phần dược và Thiết bị vật tư y tếGTVT chính thức bắt đầu hoạt động theo hình
thức Công ty Cổ phần với 45% vốn Nhànước. Niêm yết cổ phiếu lần đầu tiên: Ngày 26/11/2008 m. cổ
phiếu TRA của Công tychính thức niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
(HOSE).Lịch sử hình thành Thành lập Tổ sản xuất thuộc Ty Y tế Đường sắt. 1993 : Xí nghiệp Dược
phẩm Đường sắt (Traphaco) 2000 : Đại Hội đồng Cổ đông sáng lập. Traphaco trở thành 1 trong những
doanh nghiệp Dược tiên phong Cổ phần hóa. 2001 : Đổi tên thành Công ty Cổ phần TraphacThành tựu
nổi bật đạt được: 1998 – 2011: Liên tục 14 năm liền đoạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượngcao”
do người tiêu dùng bình chọn. 2009 Được công nhận "Thương hiệu nổi tiếng nhất Ngành Dược Việt
Nam". 2010: Được Tổ chức SHTT Thế giới trao Giải thưởng WIPO. 2011: - Thương hiệu nổi tiếng tại
Việt Nam. - Đạt Giải Nhất Vifotec cho sản phẩm Boganic. - Giải thưởng Báo cáo thường niên Tốt
nhất. Xếp hạng tối ưu BCTN Chỉ số tínnhiệm Việt Nam 2011 (AAA). 2. Sản phẩm của công ty
4GVHD: VŨ HỮU ĐỨCo, với mục đích kinh doanh đangành nghề phù hợp với xu hướng nền kinh
tế mới. 2007 : Đã tiến hành IPO cổ phiếu ra công chúng. Trong đợt IPO này có dự thamgia của các cổ
đông chiến lược là các quỹ đầu tư có uy tín như: Vietnam Azalea FundLimited ... Ngày 26/112008,
mã cổ phiếu TRA của Công ty chính thức giao dịch tại Sở Giaodịch chứng khoán Tp. HCM (HOSE).
2009 : 10 năm cổ phần hóa doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Traphaco được côngnhận là thương hiệu
nổi tiếng Nhất ngành Dược Việt Nam. Ra mắt Công ty TNHH mộtthành viên 2011 : Traphaco vinh dự
được đón nhận Top 10 doanh nghiệp tiêu biểutrách nhiệm xã hội. Traphaco sở hữu 50,96% Traphaco
CNC.
 4. Ban tổng giám đốc: 03 thành viên1. Ông Trần Túc M. : Tổng Giám đốc2. Ông Nguyễn Huy Văn :
Phó Tổng Giám đốc3. Hoàng Thị Rược : Phó Tổng Giám đốc 5 GVHD: VŨ HỮU ĐỨC Ban kiểm
soát: 3 thành viên1. Bà Phạm Thị Thanh Duyên : Trưởng ban2. Bà Trần Thị Ngọc Lan : Ủy viên3. Bà
Đỗ Khánh Vân : Ủy viên Hội đồng quản trị: 5 thành viên1. Bà Vũ Thị Thuận : Chủ tịch HĐQT2.
Ông Trần Túc Mã : Phó Chủ tịch HĐQT3. Ông Nông Hữu Đức : Ủy viên HĐQT4. Bà Nguyễn Thị
Lan : Ủy viên HĐQT5. Ông Lê Tuấn : Ủy viên HĐQTPHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG
TY CỔ PHẦN TRAPHACO Hoạt huyết dưỡng não - Cebraton Boganic – tăng cường chức năng giải
độc gan Sáng mắt Ampelop Tottri Tottim Formenton Didicera Methorphan Abfuco 3. Cơ cấu tổ chức
của công ty
 5. Công ty con: 3 công tyCông ty TNHH MTV Traphaco Sapa (100%).Công ty TNHH Traphaco
Hưng Yên (100%).Công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco (51%).II. Phân tích BCTC công ty
TRAPHACO năm 2011 1. Phân tích bảng CĐKT 6GVHD: VŨ HỮU ĐỨC Các chi nhánh: 12 chi
nhánhTp. Hồ Chí Minh; Miền Trung; Nam Định; Nghệ An; Thanh Hóa; Vĩnh Long;Hải Phòng; Đồng
Nai; Bình Thuận; Quảng Ngãi; Khánh Hòa; Cần Thơ. Nhà máy sản xuất thuốc Hoàng LiệtPhân
xưởng Thuốc viên – Thuốc nướcPhân xưởng Thuốc mỡ - Nang mềmPhân xưởng Đóng góiPhân
xưởng Tây YPhân xưởng Ngọc Hồi Giám đốc phụ trách chuyên môn:02 thành viên1. Bà Nguyễn
Thị Hậu : Giám đốc sản xuất2. Ông Bùi Khánh Tùng : Giám đốc kinh doanhPHÂN TÍCH BÁO
CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO
 6. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO 1.1. Tàisản của doanh
nghiêp Qua số liệu phân tích chiều ngang cho thấy tổng tài sản DN tăng 259.576 tỷ tăng hơn 45% ,
cho thấy quy mô doanh nghiệp đang mở rộng, phần quy mô mở rộng này có thế là doanh nghiệp đang
mở rộng kinh doanh. Phần tăng chủ yếu do doanh nghiệp đàu tư vào tài sản dài hạn. TSCĐ tăng 100
tỷ tương ứng 116% so với năm 2010. DN đang nắm giữ 838.443 tỷ tài sản cuốinăm 2011, trong đó có
622.67 tỷ là tài sản ngắn hạn chiếm 74% . Năm 2010 tài sản của DN là 578.867 trong đó TSNH
7GVHD: VŨ HỮU ĐỨC
 7. Nợ phả trả cơ cấu tăng từ 40% lên 50% chiếm tỷ tọng cao, DN đang vay để mở rộng HĐKD ta
thấy rằng trong 173.676 tỷ nợ phải trả tăng thì có 144.755 là vay ngắn hạn. Đây là điểm đáng chú ý
của tình hình tài chính, có 8GVHD: VŨ HỮU ĐỨC VCSH : năm 2010 chiếm 60% tương ứng
349.138 tỷ, đến năm 2011 giảm xuống 50% tương ứng 400.085 tỷ cho thấy sự giảm sút trong tỷ trọng
này là do DN đang tăng nguồn vốn vay. Khả năng tài chính cảu doanh nghiệp đang phục thuộc vào
vay nợ.  Nợ phải trả tăng 173.676 tỷ tương ứng 45% so với năm 2010. Điều đó cho ta thấy rằng
doanh nghiệp đang tăng vay để mở rộng hoạt động kinh doanh. Cơ cấu nguồn vốn cho ta thấy nguồn
vốn của doanh nghiệp hoạt động là từ VCSH vàVay. Nhưng Tỷ lệ 50/50 cho thấy tính hình không khả
quan trong tình trạng tra nợ.  VCSH: Vốn chủ sở hữu của công ty tăng lên từ 349.138 đến 400.085
phần tăng này chủ yêu lấy từ LNCPP năm 2010 là 69.823 tỷ.  TS không dùng vào mục đích kinh
doanh. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn. Hai khoản đầu tư này đều giảm đặc biệt là
khoản Đầu tư tài chính dài hạn năm 2011 là 0 tỷ. cho thấy doanh nghiệp chỉđang tập trung mở rộng
HĐKD và giảm HĐ TC. 1.2. Nguồn tài trợ. Phân tích hàng ngang ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp
đang tăng.  TS dùng vào hoạt động kinh doanh: HTK, TSCĐ,Tiền,Nợ phải thu…Ta thấy rằng các
khoản mục này tăng lên rất nhiều và chiếm tỷ trọng cao trong 2010-2011. Điều đó cho ta thấy doanh
nghiệp đang mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh. Trong 259.576 tỷ tăng thêm thì có 133.606 tỷ từ
TSNH, và 125.97 TSDH. Trong tài sản ngắn hạn ta thấy HTK của công ty tăng 141.865 tỷ và Nợ phải
trả giảm xuống, cho thấy khả năng bán hàng của doanh nghiệp đang có vấn đề. HTK quá nhiều, không
bán đuợc hàng. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO chiếm
84%. Như vậy ta thấy DN có thay đổi trong cơ cấu TS. Tỷ trọng TSNHgiảm, TSDH tăng sự chuyânr
dịch cơ cấu này cho thấy doanh nghiệp đang có đầu tư TSDH cao. Nhưng ta thấy khả năng chitiêu và
thanh toán của DN vẫn còn rất tốt ( TSNH 74%).Cơ Cấu tài sản
 8. Ta thấy có 2 khoản mục mà Năm 2010 đều là số 0 là vay dài hạn và Lợi ích của cổ đông thiểu số.
Như vậy năm 2011 TRAPHACO đã kiểm soát một công ty con. (Công ty cổ phần công nghệ cao
Traphaco (51%)).Và bắt đầu hoạt động tài chính, vay khoản vay dài hạn để bù đắp vay ngắn hạn. 1.3.
Mức nợ và khả năng chịu đựng rủi ro. Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn Tài sản
ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu Tài sản ngắn hạn -
Nợ ngắn hạn = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu – Tài sản dài hạn Vốn luân chuyển = Nợ dài hạn
+ Nguồn vốn chủ sở hữu –PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
TRAPHACO thể doanh nghiệp đang phải chịu áp lực khả năng thanh toán các khoản nợ trong khi tiêu
thụ ít hàng. Tài sản dài hạn VLC= 622.67 - 370.825 = 251.845tỷ < Nợ phải trả= 403.405 Ta thấy rằng
mức nợ của doanh nghiệp cao và khả năng chịu đựng rủi ro thấp. 1.4. Khả năng trả nợ đến hạn. Chỉ số
Công thức 2011 2010 Hệ số 1.67 2.16thanh toán ngắnhạn Hệ số 0.76 1.29thanh toánnhanh Nợ phải 1
0.65trả trên VCSH Số lần 6.71 10.28hoàn trả lãi vay Hệ số thanh toán ngắn hạn & Hệ số thanh toán
nhanh giảm cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của DN đang giảm so với năm 2010. Do công ty
đầu tư vào TSDH và 9GVHD: VŨ HỮU ĐỨC
 9. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO HTK của công ty tăng,
mà các khoản khoản vay tài trợ từ ngắn hạn. Đây có thể nói là bất ổn trong chính sách tài chính. Nợ
phaỉ trả trên VCSH tăng từ 0.65 đến 1 có nghĩa trong có cấu nguòn tài trợ của doanh nghiệp đây là
chứng tỏ rằng doanh nghiệp phải đang gánh chịu một khoản gốc và lãi vay lớn hơn. Số lần hoàn trả lãi
vay của DN cũng giảm đi từ 10 .28 xuống 6.71 năm 2011, mặc dù lãi trước thuế có tăng từ 91.420 tỷ
năm 2010 lên 124.240 tỷ năm 2011 nhưng do trong cơ cấu tài trợ doanh nghiệp phải chịu một khoản
lãi vay khá lớn điều đó làm cho chỉ số này giảm, chứng tỏ khả năng trả nợ của DN đang giảm sút. 1.5.
Những thay đổi trong tình hình tài chính. 10GVHD: VŨ HỮU ĐỨC
 10. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACOSố vòng quay của
HTK trong DN giảm xuống từ 3.93 lần năm 2010 xuống còn 2.58 năm2011 và số ngày tồn kho trong
doanh nghiệp tăng. Như vậy ta thấy rằng hàng tồn kho có khảnăng bị ứ đọng, tiêu thụ chậm, chiphí
lưu kho cao, và triển vọng dòng tiền chảy vào doanhnghiệp yếu.Số vòng quay khoản phải thu DN tăng
từ 3.75 năm 2010 đến 4.2 năm 2011 khả năng chuyểnđổi khoản phải thu thành tiền của doanh nghiệp
đang cải thiện. Đây có thể là do chính sáchbán chịu của công đang giảm vì hiện tại khoản phải thu
khách hàng của doanh nghiệp giảm đivà các khoản giảm trừ như giảm giá hay chiếc khấu ít hịu quả (
vì các khoản này hầu như làkhông đổi mạc dù doanh thu ban đầu thay đổi gấn 1.23 lần). Nên DN bán
ít hàng hơn trongnăm 2011.Doanh thu tăng 1.23 lần , tài sản tăng 1.44 lần DN đang sử dụng tài sản
kém hiệu quả.TSNH tăng 1.27 lần, Nợ phải thu giảm, HTK tăng 1.76 lần như thế tình hình sử dụng tài
sảncủa doanh nghiệp đang gặp phải vấn đề, vấn đề lớn là nằm ở hàng tồn kho nhiều, và tăng độtbiến
trong năm 2011. 2. Phân BCKQHĐKD của TRAPHACO trong năm 2011 2.1. Quy mô kinh doanh
của doanh nghiêpDoanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ là doanh thu chủ yếu trong hoạt động
sản xuấtkinh doanh và chiếm tỷ trong lớn nhất trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp.Doanh
thucủa công ty tăng nhanh từ 2010 đến năm 2011 và tăng doanh thu từ 869.798.826.310 VNĐlên đến
1.073.255.309.337 VNĐ, quy mô vốn tăng lên một cách đáng kinh ngạc, mức tăngcủa doanh thu
tương ứng là 203.456.483.027 VNĐ. 11GVHD: VŨ HỮU ĐỨC
 11. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACOHình 1: Traphaco là
một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành dược của Việt Nam.Hình 1 cho chúng ta thấy
Traphaco có tốc độ tăng trưởng doanh thu khá cao trong những nămqua (2010-2011), khoảng 24%
/năm. Sở dĩ doanh thu đạt tốc độ tăng trưởng cao như vậy vì một phần nhu cầu về dược và ytế đang
tăng mạnh, mặt khác Traphaco cũng thực hiện những chính sách đúng đắn trong địnhhướng đầu tư và
phát triển. Ví dụ như trong giai đoạn 2009 – 2011, Traphaco đã thực hiện cơcấu lại các mặt hàng sản
xuất, tập trung nhiều vào các mặt hàng mà công ty sản xuất được vàcó tỷ suất sinh lợi cao, cụ thể là
các sản phẩm từ đông dược. Các nguồn chính của doanh thu công ty Traphaco đến từ các sản phẩm
đông dược, tândược và hàng khai thác (các sản phẩm công ty xuất nhập khẩu, sản phẩm ủy thác,…).
Năm2011, đông dược chiếm hơn một nửa doanh thu nhưng lại đóng góp 79% lợi nhuận ròng.Trong
khi mặt hàng khai thác chiếm đến 26% doanh thu nhưng chỉ đóng góp 3% lợi nhuậnròng. Nguyên
nhân là các sản phẩm đông dược sản xuất từ nguyên liệu trong nước nên giúpgiảm chi phí đầu vào.
Trong khi trong giai đoạn kinh tế vừa qua, tình hình tỷ giá ngoại tệ cónhiều biến động nên ảnh hưởng
rất lớn đến doanh thu và đặc biệt là lợi nhuận ròng của côngty đến từ hàng khai thác và tân dược. Vì
thế từ năm 2008-2011, công ty không ngừng tăng tỷ trọng đông dược và giảm cácsản phẩm tân dược
và hàng khai thác. Điều này phù hợp với chiến lược công ty, lấy mặt hàng 12GVHD: VŨ HỮU ĐỨC
 12. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACOđông dược làm mặt
hàng chiến lược, với các sản phẩm chất lượng cao như Hoạt huyết dưỡngnão, Boganic…đã khẳng
định được ưu thế và vị trí của mình với các đốithủ cạnh tranh.Chiến lược này giúp Traphaco đạt được
mục tiêu giảm bớt sự phụ thuộc vào nguyên liệunhập khẩu, thay thế bằng nguồn nguyên liệu trong
nước và hình thành các vùng nuôi trồngdược liệu như GreenPlan. Đây là một chiến lược sản phẩm bền
vững và đầy triển vọng củacông ty Traphaco. So sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu với một vài công
ty cùng ngành, ta thấy tốc độtăng trưởng doanh thu của OPC là 22,9%, của Dược Hậu Giang là 18,4%
mỗi năm, đều thấphơn Traphaco. Từ đó cho thấy Traphaco có tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng đầu
củangành. 2.2. Chi phí hoạt động của công ty. Bảng tỉ trọng chi phí hoạt động trên doanh thu thuần
Traphaco 13GVHD: VŨ HỮU ĐỨC
 13. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO 2010
2011GVHB/DTT 69% 62%CPBH/DTT 14% 17%CPQLDN/DTT 5% 7%CPLV/DTT 1% 3%Giá vốn
của công ty tăng nhẹ tăng từ 859 tỷ lên 663 tỷ nhưng tỷ lệ giá vốn hàng bán so vớidoanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ lại giảm giảm từ 69% xuống còn 62% (giảm 7%). Điều này cho thấy
công ty đang quản lý chi phí rất hiệu quả và sử dụng chi phí đểtạo ra doanh thu tốt hơn. Giá vốn hàng
bán chiếm tỷ trọng rất lớn, tuy nhiên từ 2010-2011 đóng góp của giá vốnhàng bán vào doanh thu
thuần liên tục giảm (còn 62% năm 2011). Lý do là trong khoảngnhững năm trở lại đây, Traphaco đã
chủ động được nguồn nguyên liệu (từ việc công ty tự sảnxuất được nguồn nguyên liệu trong nước và
tìm được các nguồn cung cấp nguyên liệu ổnđịnh), mặt khác chính sách của công ty đang chuyển dịch
cơ cấu sản phẩm sang đông dược(ngành sử dụng nhiều nguyên liệu trong nước, hạn chế nhập khẩu từ
nước ngoài) làm cho giánguyên vật liệu giảm, tỉ trọng giá vốn hàng bán giảm. Qua hình trên, ta thấy
từ 2010-2011 chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp có xuhướng tăng trong những năm gần đây
nhưng đều nằm trong vòng kiểm soát.Doanh thu hoạt động tài chính của công ty chiếm tỷ lệ rất thấp
chưa đến 1% trong năm 2010và khoảng 1% trong năm 2011.Điều này cho thấy công ty đang sử dụng
vốn rất hiệu quảkhông có hiện tượng dư vốn để đem cho vay, doanh thu từ hoạt dộng tài chính chiếm
tỷ trọngrất nhỏ và không trọng yếu của doanh nghiệp.Chi phí tài chính của công ty có xu hướng tăng
nhanh từ năm 2010 đến nay, mức tăng từ 9 tỷlên 21 tỷ.Điều này cho thấy công ty đang tăng cường
việc sử dụng vốn vay trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình.Việc tăng cường sử dụng vốn vay
giúp công ty có thể sử dụngvốn từ nhiều nguồn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình tuy nhiên
áp lực về việcthanh toán lãi vay cũng có thể là một yếu tố làm giảm tốc độ tăng trưởng cũng như lợi
nhuậncủa Doanh nghiệp trong tương lai. Chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng rất thấp (1%-3%) vì công ty sử
dụng rất ít nợ dài hạn (do đặcthù ngành) Năm 2011, chi phí lãi vay tăng khá cao vì công ty có vay một
khoản nợ dài (các 14GVHD: VŨ HỮU ĐỨC
 14. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACOnăm trước vay và nợ
dày hạn không có) để xây dựng mở rộng dự án Nhà máy sản xuất dược– tiêu chuẩn GMP. Liệu cơ cấu
chi phí như vậy đã hợp lý chưa? Chúng ta cùng so sánh với một đối thủcạnh tranh của Traphaco là
OPC. Ta thấy xu hướng chung của OPC cũng tương tự như vớicủa Traphaco, và đây cũng là xu hướng
chung của ngành dược. Tuy nhiên có một điểm cầnlưu ý, đó là tỉ trọng chiphí giá vốn hàng bán của
Traphaco cao hơn khá nhiều so với OPC.Một lần nửa cho thấy được chính sách giảm giá vốn hàng
bán của công ty là hợp với tìnhhình hiện tại của ngành. Lợi nhuận của công ty so với Doanh thu thuần
chiếm tỷ lệ rất cao cụ thể năm 2010 là30,67% và tăng lên 37,55% trong năm 2011.Điều này cho thấy
lĩnh vực kinh doanh dượcphẩm là lĩnh vực có tỷ suất sinh lời cao. Ngành dược phẩm là một ngành
đang tăng trưởng với tốc độ khá cao bất chấp tìnhhình kinh tế vĩ mô gặp nhiều khó khăn. Điều này
được thể hiện ở cả tốc độ tăng của doanhthu, lợi nhuận và tổng tài sản. Tốc độ tăng trưởng khả quan
và ổn định cho thấy tính hấp dẫnvề dung lượng thị phần của ngành, từ đó khuyến khích Traphaco nói
riêng và các công tytrong ngành nói chung đầu tư mở rộng sản xuất, tăng trưởng quy mô tài sản.Công
ty có hoạt động thu nhập khác như thanh lý tài sản cố định, tiền thu khác nhưng khoàndanh thu này
không trọng yếu trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp. 2.3. Lợi nhuận ròng: 100,000 80,000
60,000 TRA OPC 40,000 DHT 20,000 0 2007 2008 2009 2010 2011 15GVHD: VŨ HỮU ĐỨC
 15. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACOHình 2. Lợi nhuận
ròng sau thuế của công ty Traphaco tăng trưởng trong giai đoạn 2010 –2011 khá cao, tăng từ 66 tỷ
đồng lên 90 tỷ đồng mức tăng khoảng 37% ,trong khi ước tínhtăng trưởng sản xuất ngành dược trong
nước 2011 so với 2010 là 24,04%. So với một số côngty cùng ngành như OPC, DHT, DCL,…thì
Traphaco có tốc độ tăng trưởng đều và bền vững,đặc biệt tăng mạnh ở năm 2010, 2011 trong khi các
công ty cùng ngành có tốc độ tăng trưởnggiảm hoặc âm. Điều này cho thấy chiến lược hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty là đúnghướng và phù hợp với tình hình kinh tế trong nước trong giai đoạn
gần đây.Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu cũng tăng nhanh tương ứng với tốc độ tăng của doanh thu và
lợinhuận ( mức tăng là 19% ), mức lãi cao thu hút các nhà đầu tư tao điều kiện cho sự tăngtrưởng của
công ty trong tương lai. 3. Phân tích BCLCTT. 3.1. Dòng tiền của doanh nghiệpHọat động mang lại
tiền cho doanh nghiệp chủ yếu là tiền từ hoạt động kinh doanh. 16GVHD: VŨ HỮU ĐỨC
 16. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO 17GVHD: VŨ HỮU
ĐỨC
 17. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACODòng tiền thuần từ đàu
tư giảm 62.63 tỷ cho ta thấy rằng DN đang giảm đầu tư cho tương lai.Doanh nghiêp không chimua
sắp TSCĐ phục vụ cho Hoạt động kinh doanh như những nămtrước. Trong năm 2011 DN đầu tư góp
vốn vàp đơn vị khác là 191.685 tỷ.Hoạt động kinh doanh của đơn vị mang lại dòng tiền chủ yếu cho
đơn vị tăng từ 27.059 đến102.803 tỷ hoạt động kinh doanh của đơn vị mang lại lợi nhuận cao hơn năm
2010 là 75.744tỷ tăng 280% tăng đột biến. Sự gia tăng này do doanh nghiệp đang mở rộng quy mô
kinhdoanh mang lại mức lợi nhuận cao hơn, ngoài ra thì ta thấy rằng tiền chi trả cho người cungcấp
hàng hóa dịch vụ không cao. Cho thấy doanh nghiệp đang tăng hiệu quả sản suất và tựsản xuất được
nguồn nguyên liệu. Khi ở hai quy mô sản xuất khác nhau mà doanh nghiệp chỉchitrả gần như là tương
đương nhau cho nhà cung cấp 710.235 tỷ năm 2011 và 693.789 tỷnăm 2010.Lưu chuyển tiền từ hoạt
động tài chính giảm từ 28.219 tỷ năm 2010 đến 5.397 tỷ năm 2011.Hiện tại doanh nghiệp vay khá
nhiều lên đến 242.696 tỷ để chi trả nợ gốc và lãi vay tỏngnăm 2011 là 212.759 tỷ. DN đang có dấu
hiệu xấu về tình hình tài chính khi đi vay trả để trảcác khoản nợ gốc và lãi vay tới hạn. Trong những
năm sắp tới doanh nghiệp sẽ chịu áp lực rấtnặng về khả năng thanh toán các khoản vay năm nay. 3.2.
Tiền được sử dụng nhằm vào mục đích gì?Dòng tiền chicủa doanh nghiệp đang sử dụng nhiều ở lĩch
vực hoạt động kinh doanh. Cáckhảo chiở lĩnh vực này khá là lớn lên đến 930 tỷ , và gia tăng trong 2
năm 2010-2011. DNđang mở rộng quy mô kinh doanh nhưng cũng đang có xu hướng đầu tư vào các
công ty kháctính tỏng năm 2011 công ty đã đàu tư góp vốn vào đơn vị khác là 191.686 tỷ . Ngoài ra
doanhnghiệp cũng đang phải chịu một áp lực từ trả nợ gốc và lãi vay khá là lớn.Các chỉ số của
TRAPHACOChỉ số Công thức 2011 2010Tỷ suất 0.1 0.03dòngtiền/ lợi 18GVHD: VŨ HỮU ĐỨC
 18. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACOnhuậnTỷ suất 0.096
0.031dòngtiền /doanhthuTỷ suất 0.14 0.038dòngtiền/Tài sảnDòng -16.037 -4.80tỷtiền tự tỷdoTỷ suất
0.14 0.067tái đầutư tiền 3.3. Khả năng tạo ra tiền trong tương lai.Ty suất dòng tiền/ Lợi nhuận và Tỷ
suất dòng tiền / doanh thu và Tỷ suất dòng tiền/ Tài sảnđều đang có chuyển bién tăng. Chứng tỏ rằng
DN đang có khả năng thu tiền từ hoạt độngkinh doanh tăng. Dòng thu trong tương lai chủ yếu của
doanh nghiệp vẫn là HĐKD. 3.4. Khả năng trả nợ/ chia lãi trong tương laiDN đang có khó khăn trong
mở rộng quy mô hoạt động, sử dụng tài sản kém hiệu quả HTKquá nhiều, ngoài ra DN còn đang đi
vay rất nhìu khoán để bù đáp cho chiphí ngắn hạn. Chothấy khả năng trả nợ của doanh nghiệp có thể
sẽ gặp khó khăn trong khoản thời gian săp tới.Doanh nghiệp đang tăng chỉ số tái đầu tư đìu đó có nghĩ
là doanh nghiệp đang giữ lại lợinhuận để típ tục mở rộng đầu tư và hoat động kinh doanh. 19GVHD:
VŨ HỮU ĐỨC
 19. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO 20GVHD: VŨ HỮU
ĐỨC
 20. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO 21GVHD: VŨ HỮU
ĐỨC
Recommended
More from User

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH T ẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC…
Nguyễn Công Huy
98,225

Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex…
Luận văn tốt nghiệp
58,455

[BÀI TẬP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH UEH]-PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CÔNG TY VINAMILK……
Trinh Kim Long
21,938

Phan tich bao cao tai chinh vinamilk
Thanh Vu Nguyen
42,759

Luận văn: Phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại công ty TNHH thương
mại……
Nguyễn Công Huy
13,610

Báo cáo thực tập tài chính doanh nghiệp
Học kế toán thực tế
54,457

phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
haiha91
94,849

Tài Liệu Học Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty (Mẫu + Hướng dẫn đọc
hiểu)…
cfoviet
97,315

Báo cáo thực tập: Phân tích tài chính của CTCP thép Tân Phát
Nguyễn Công Huy
14,464

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2007-
2009 TẠI CÔNG TY CP XD C……
Nguyễn Công Huy
54,200

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ V……
Nguyễn Công Huy
24,158

Phân tích báo cáo tài chính
Tu Nguyen
3,295

Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Toyota Thái Nguyên
Tùng Tử Tế
3,811

Công thức phân tích tài chính doanh nghiệp
Kim Trương
66,502

Hướng dẫn Phân tích tài chính Doanh nghiệp: Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh…
cfoviet
44,545

Phân tích tài chính công ty mẫu chuẩn
Vũ Kha
3,337

Báo cáo thực tập về công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Đức Thịnh…
Tiểu Yêu
17,275

Phân tích các khoản mục
Hong Minh
47,733

Phan Tich Bao Cao Tai Chinh Cong Ty
Hung Pham Thai
31,568

Tài liệu hướng dẫn phân tích báo cáo tài chính
Ác Quỷ Lộng Hành
13,206

Báo cáo tài chính của Công ty CP vinamilk 2011
NgỌc HỒng
7,880

Luận văn tốt nghiệp: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NH SGTT Kiên
Gi……
Nguyễn Công Huy
12,457

Phan tich hoat dong kinh doanh cong ty xay dung Viet uc
Dieu Le
3,892

Phân tích báo cáo tài chính: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Công ty, Doanh nghiệp)…
cfoviet
20,231

Tài liệu phân tích tài chính: Cách đọc Bảng cân đối kế toán (Download giáo
trìn……
cfoviet
18,576

Mẫu báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán tài chính
Perfect Man
1,385

Báo cáo phân tích cổ phiếu Traphaco tháng 9/2013
Số liệu và Phân tích ngành GMP
417

Phân tích báo cáo tài chính công ty xây dựng điện VNECO4
Tử Đinh Hương
722

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN……
Nguyễn Công Huy
47,173

Khóa luận _ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Trong công ty cổ phần xây dựng…
Bao Nguyen
16,803

Luận văn kế toán: Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sơn Hải
Ph……
Nguyễn Công Huy
5,482

Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị kinh doanh
Lớp kế toán trưởng
32,799

phân tích dupont công ty thủy sản
bjqu
19,270

Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Học kế toán thuế
42,699

Báo cáo thực tập Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty
TNH……
Lớp kế toán trưởng
147,280

Mẫu báo cáo tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ
Wikibiz.vn
64,728

Bao caotaichinh vinamilk
Ha Van Dong
7,548

Công thức Tài chính doanh nghiệp
International Business Club
18,703

Bài mẫu báo cáo tổng hợp 1
thuythuyi
49,100

Báo cáo phân tích cổ phiếu Công ty cổ phần Traphaco ( do Rong Viet securities
t……
Trang vàng GMP | Công ty cổ phần GMPc Việt Nam
223
 English
 Espanol
 Portugues
 Français
 Deutsche
 About
 Careers
 Dev & API
 Press
 Blog
 Terms
 Privacy
 Copyright
 Support





LinkedIn Corporation © 2015

Tổng quan về công ty

  • 1.
     Tổng quanvề công ty .................................................................................................. 3 1. Sơ lược về công ty .................................................................................................... 3 2. Sản phẩm của công ty ............................................................................................. 4 3. Cơ cấu tổ chức của công ty ..................................................................................... 5II. Phân tích BCTC công ty TRAPHACO năm 2011 ............................................... 6 1. Phân tích bảng CĐKT ............................................................................................. 6 1.1. Tàisản của doanh nghiêp ................................................................................ 7 1.2. Nguồn tài trợ. .................................................................................................... 8 1.3. Mức nợ và khả năng chịu đựng rủi ro. ........................................................... 9 1.4. Khả năng trả nợ đến hạn. ................................................................................ 9 1.5. Những thay đổitrong tình hình tài chính. ................................................... 10 2. Phân BCKQHĐKD của TRAPHACO trong năm 2011 ................................... 11 2.1. Quy mô kinh doanh của doanh nghiêp ......................................................... 11 2.2. Chiphí hoạt động của công ty. ...................................................................... 13 2.3. Lợi nhuận ròng: .............................................................................................. 15 3. Phân tích BCLCTT. .............................................................................................. 16 3.1. Dòng tiền của doanh nghiệp .......................................................................... 16 3.2. Tiền được sử dụng nhằm vào mục đích gì?.................................................. 18 3.3. Khả năng tạo ra tiền trong tương lai. ........................................................... 19 3.4. Khả năng trả nợ/ chia lãi trong tương lai ..................................................... 19 2GVHD: VŨ HỮU ĐỨC  2. Sản xuất, buôn bán rượu, bia, nước giải khát (không bao gồm kinh doanh quánbar). 1. Sơ lược về công ty Traphaco tiền thân là tổ sản xuất thuộc ty y tế đường sắt thành lập ngày28/11/1972, với nhiệm vụ sản xuất huyết thanh, dịch truyền, nước cất phục vụ cho Bệnhviện ngành Đường sắt trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ. 3GVHD: VŨ HỮU ĐỨC Tư vấn dịch vụ khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực y dược. Sản xuất, buôn bán thực phẩm. Sản xuất, buôn bán mỹ phẩm. Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu làm thuốc, các sản phẩm thuốc. Tư vấn sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm. Pha chế thuốc theo đơn. Sản xuất kinh doanh dược phẩm, hóa chất và vật tư y tế. Thu mua, gieo trồng, chế biến dược liệu.PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACOI. Tổng quan về công tyTên tiếng Anh: TRAPHACO JOINT STOCK COMPANYTên viết tắt là: TRAPHACOMã chứng khoán (HOSE): TRATrụ sở chính: 75 Yên Ninh, Quận Ba Đình, Tp Hà NộiĐiện thoại: (84 4) 3734 1797(84 4) 3683 0751Fax: (84 4) 3681 4910Website: www.traphaco.com.vnGIẤYPHÉP ĐĂNG KÝ KINH DOANH: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Côngty Cổ phần với mã số doanh nghiệp 0100108656, cấp lần đầu ngày 24/12/1999, thay đổilần thứ 15 ngày 10/08/2011.Lĩnh vực hoạt động  3. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO Cổ phần hóa: Ngày 01/01/2000 Công ty cổ phần dược và Thiết bị vật tư y tếGTVT chính thức bắt đầu hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần với 45% vốn Nhànước. Niêm yết cổ phiếu lần đầu tiên: Ngày 26/11/2008 m. cổ phiếu TRA của Công tychính thức niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).Lịch sử hình thành Thành lập Tổ sản xuất thuộc Ty Y tế Đường sắt. 1993 : Xí nghiệp Dược phẩm Đường sắt (Traphaco) 2000 : Đại Hội đồng Cổ đông sáng lập. Traphaco trở thành 1 trong những doanh nghiệp Dược tiên phong Cổ phần hóa. 2001 : Đổi tên thành Công ty Cổ phần TraphacThành tựu nổi bật đạt được: 1998 – 2011: Liên tục 14 năm liền đoạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượngcao” do người tiêu dùng bình chọn. 2009 Được công nhận "Thương hiệu nổi tiếng nhất Ngành Dược Việt Nam". 2010: Được Tổ chức SHTT Thế giới trao Giải thưởng WIPO. 2011: - Thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam. - Đạt Giải Nhất Vifotec cho sản phẩm Boganic. - Giải thưởng Báo cáo thường niên Tốt nhất. Xếp hạng tối ưu BCTN Chỉ số tínnhiệm Việt Nam 2011 (AAA). 2. Sản phẩm của công ty 4GVHD: VŨ HỮU ĐỨCo, với mục đích kinh doanh đangành nghề phù hợp với xu hướng nền kinh tế mới. 2007 : Đã tiến hành IPO cổ phiếu ra công chúng. Trong đợt IPO này có dự thamgia của các cổ đông chiến lược là các quỹ đầu tư có uy tín như: Vietnam Azalea FundLimited ... Ngày 26/112008, mã cổ phiếu TRA của Công ty chính thức giao dịch tại Sở Giaodịch chứng khoán Tp. HCM (HOSE). 2009 : 10 năm cổ phần hóa doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Traphaco được côngnhận là thương hiệu nổi tiếng Nhất ngành Dược Việt Nam. Ra mắt Công ty TNHH mộtthành viên 2011 : Traphaco vinh dự
  • 2.
    được đón nhậnTop 10 doanh nghiệp tiêu biểutrách nhiệm xã hội. Traphaco sở hữu 50,96% Traphaco CNC.  4. Ban tổng giám đốc: 03 thành viên1. Ông Trần Túc M. : Tổng Giám đốc2. Ông Nguyễn Huy Văn : Phó Tổng Giám đốc3. Hoàng Thị Rược : Phó Tổng Giám đốc 5 GVHD: VŨ HỮU ĐỨC Ban kiểm soát: 3 thành viên1. Bà Phạm Thị Thanh Duyên : Trưởng ban2. Bà Trần Thị Ngọc Lan : Ủy viên3. Bà Đỗ Khánh Vân : Ủy viên Hội đồng quản trị: 5 thành viên1. Bà Vũ Thị Thuận : Chủ tịch HĐQT2. Ông Trần Túc Mã : Phó Chủ tịch HĐQT3. Ông Nông Hữu Đức : Ủy viên HĐQT4. Bà Nguyễn Thị Lan : Ủy viên HĐQT5. Ông Lê Tuấn : Ủy viên HĐQTPHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO Hoạt huyết dưỡng não - Cebraton Boganic – tăng cường chức năng giải độc gan Sáng mắt Ampelop Tottri Tottim Formenton Didicera Methorphan Abfuco 3. Cơ cấu tổ chức của công ty  5. Công ty con: 3 công tyCông ty TNHH MTV Traphaco Sapa (100%).Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên (100%).Công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco (51%).II. Phân tích BCTC công ty TRAPHACO năm 2011 1. Phân tích bảng CĐKT 6GVHD: VŨ HỮU ĐỨC Các chi nhánh: 12 chi nhánhTp. Hồ Chí Minh; Miền Trung; Nam Định; Nghệ An; Thanh Hóa; Vĩnh Long;Hải Phòng; Đồng Nai; Bình Thuận; Quảng Ngãi; Khánh Hòa; Cần Thơ. Nhà máy sản xuất thuốc Hoàng LiệtPhân xưởng Thuốc viên – Thuốc nướcPhân xưởng Thuốc mỡ - Nang mềmPhân xưởng Đóng góiPhân xưởng Tây YPhân xưởng Ngọc Hồi Giám đốc phụ trách chuyên môn:02 thành viên1. Bà Nguyễn Thị Hậu : Giám đốc sản xuất2. Ông Bùi Khánh Tùng : Giám đốc kinh doanhPHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO  6. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO 1.1. Tàisản của doanh nghiêp Qua số liệu phân tích chiều ngang cho thấy tổng tài sản DN tăng 259.576 tỷ tăng hơn 45% , cho thấy quy mô doanh nghiệp đang mở rộng, phần quy mô mở rộng này có thế là doanh nghiệp đang mở rộng kinh doanh. Phần tăng chủ yếu do doanh nghiệp đàu tư vào tài sản dài hạn. TSCĐ tăng 100 tỷ tương ứng 116% so với năm 2010. DN đang nắm giữ 838.443 tỷ tài sản cuốinăm 2011, trong đó có 622.67 tỷ là tài sản ngắn hạn chiếm 74% . Năm 2010 tài sản của DN là 578.867 trong đó TSNH 7GVHD: VŨ HỮU ĐỨC  7. Nợ phả trả cơ cấu tăng từ 40% lên 50% chiếm tỷ tọng cao, DN đang vay để mở rộng HĐKD ta thấy rằng trong 173.676 tỷ nợ phải trả tăng thì có 144.755 là vay ngắn hạn. Đây là điểm đáng chú ý của tình hình tài chính, có 8GVHD: VŨ HỮU ĐỨC VCSH : năm 2010 chiếm 60% tương ứng 349.138 tỷ, đến năm 2011 giảm xuống 50% tương ứng 400.085 tỷ cho thấy sự giảm sút trong tỷ trọng này là do DN đang tăng nguồn vốn vay. Khả năng tài chính cảu doanh nghiệp đang phục thuộc vào vay nợ.  Nợ phải trả tăng 173.676 tỷ tương ứng 45% so với năm 2010. Điều đó cho ta thấy rằng doanh nghiệp đang tăng vay để mở rộng hoạt động kinh doanh. Cơ cấu nguồn vốn cho ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp hoạt động là từ VCSH vàVay. Nhưng Tỷ lệ 50/50 cho thấy tính hình không khả quan trong tình trạng tra nợ.  VCSH: Vốn chủ sở hữu của công ty tăng lên từ 349.138 đến 400.085 phần tăng này chủ yêu lấy từ LNCPP năm 2010 là 69.823 tỷ.  TS không dùng vào mục đích kinh doanh. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn. Hai khoản đầu tư này đều giảm đặc biệt là khoản Đầu tư tài chính dài hạn năm 2011 là 0 tỷ. cho thấy doanh nghiệp chỉđang tập trung mở rộng HĐKD và giảm HĐ TC. 1.2. Nguồn tài trợ. Phân tích hàng ngang ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp đang tăng.  TS dùng vào hoạt động kinh doanh: HTK, TSCĐ,Tiền,Nợ phải thu…Ta thấy rằng các khoản mục này tăng lên rất nhiều và chiếm tỷ trọng cao trong 2010-2011. Điều đó cho ta thấy doanh nghiệp đang mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh. Trong 259.576 tỷ tăng thêm thì có 133.606 tỷ từ TSNH, và 125.97 TSDH. Trong tài sản ngắn hạn ta thấy HTK của công ty tăng 141.865 tỷ và Nợ phải trả giảm xuống, cho thấy khả năng bán hàng của doanh nghiệp đang có vấn đề. HTK quá nhiều, không bán đuợc hàng. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO chiếm 84%. Như vậy ta thấy DN có thay đổi trong cơ cấu TS. Tỷ trọng TSNHgiảm, TSDH tăng sự chuyânr dịch cơ cấu này cho thấy doanh nghiệp đang có đầu tư TSDH cao. Nhưng ta thấy khả năng chitiêu và thanh toán của DN vẫn còn rất tốt ( TSNH 74%).Cơ Cấu tài sản  8. Ta thấy có 2 khoản mục mà Năm 2010 đều là số 0 là vay dài hạn và Lợi ích của cổ đông thiểu số. Như vậy năm 2011 TRAPHACO đã kiểm soát một công ty con. (Công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco (51%)).Và bắt đầu hoạt động tài chính, vay khoản vay dài hạn để bù đắp vay ngắn hạn. 1.3.
  • 3.
    Mức nợ vàkhả năng chịu đựng rủi ro. Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu – Tài sản dài hạn Vốn luân chuyển = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu –PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO thể doanh nghiệp đang phải chịu áp lực khả năng thanh toán các khoản nợ trong khi tiêu thụ ít hàng. Tài sản dài hạn VLC= 622.67 - 370.825 = 251.845tỷ < Nợ phải trả= 403.405 Ta thấy rằng mức nợ của doanh nghiệp cao và khả năng chịu đựng rủi ro thấp. 1.4. Khả năng trả nợ đến hạn. Chỉ số Công thức 2011 2010 Hệ số 1.67 2.16thanh toán ngắnhạn Hệ số 0.76 1.29thanh toánnhanh Nợ phải 1 0.65trả trên VCSH Số lần 6.71 10.28hoàn trả lãi vay Hệ số thanh toán ngắn hạn & Hệ số thanh toán nhanh giảm cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của DN đang giảm so với năm 2010. Do công ty đầu tư vào TSDH và 9GVHD: VŨ HỮU ĐỨC  9. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO HTK của công ty tăng, mà các khoản khoản vay tài trợ từ ngắn hạn. Đây có thể nói là bất ổn trong chính sách tài chính. Nợ phaỉ trả trên VCSH tăng từ 0.65 đến 1 có nghĩa trong có cấu nguòn tài trợ của doanh nghiệp đây là chứng tỏ rằng doanh nghiệp phải đang gánh chịu một khoản gốc và lãi vay lớn hơn. Số lần hoàn trả lãi vay của DN cũng giảm đi từ 10 .28 xuống 6.71 năm 2011, mặc dù lãi trước thuế có tăng từ 91.420 tỷ năm 2010 lên 124.240 tỷ năm 2011 nhưng do trong cơ cấu tài trợ doanh nghiệp phải chịu một khoản lãi vay khá lớn điều đó làm cho chỉ số này giảm, chứng tỏ khả năng trả nợ của DN đang giảm sút. 1.5. Những thay đổi trong tình hình tài chính. 10GVHD: VŨ HỮU ĐỨC  10. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACOSố vòng quay của HTK trong DN giảm xuống từ 3.93 lần năm 2010 xuống còn 2.58 năm2011 và số ngày tồn kho trong doanh nghiệp tăng. Như vậy ta thấy rằng hàng tồn kho có khảnăng bị ứ đọng, tiêu thụ chậm, chiphí lưu kho cao, và triển vọng dòng tiền chảy vào doanhnghiệp yếu.Số vòng quay khoản phải thu DN tăng từ 3.75 năm 2010 đến 4.2 năm 2011 khả năng chuyểnđổi khoản phải thu thành tiền của doanh nghiệp đang cải thiện. Đây có thể là do chính sáchbán chịu của công đang giảm vì hiện tại khoản phải thu khách hàng của doanh nghiệp giảm đivà các khoản giảm trừ như giảm giá hay chiếc khấu ít hịu quả ( vì các khoản này hầu như làkhông đổi mạc dù doanh thu ban đầu thay đổi gấn 1.23 lần). Nên DN bán ít hàng hơn trongnăm 2011.Doanh thu tăng 1.23 lần , tài sản tăng 1.44 lần DN đang sử dụng tài sản kém hiệu quả.TSNH tăng 1.27 lần, Nợ phải thu giảm, HTK tăng 1.76 lần như thế tình hình sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp đang gặp phải vấn đề, vấn đề lớn là nằm ở hàng tồn kho nhiều, và tăng độtbiến trong năm 2011. 2. Phân BCKQHĐKD của TRAPHACO trong năm 2011 2.1. Quy mô kinh doanh của doanh nghiêpDoanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ là doanh thu chủ yếu trong hoạt động sản xuấtkinh doanh và chiếm tỷ trong lớn nhất trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp.Doanh thucủa công ty tăng nhanh từ 2010 đến năm 2011 và tăng doanh thu từ 869.798.826.310 VNĐlên đến 1.073.255.309.337 VNĐ, quy mô vốn tăng lên một cách đáng kinh ngạc, mức tăngcủa doanh thu tương ứng là 203.456.483.027 VNĐ. 11GVHD: VŨ HỮU ĐỨC  11. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACOHình 1: Traphaco là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành dược của Việt Nam.Hình 1 cho chúng ta thấy Traphaco có tốc độ tăng trưởng doanh thu khá cao trong những nămqua (2010-2011), khoảng 24% /năm. Sở dĩ doanh thu đạt tốc độ tăng trưởng cao như vậy vì một phần nhu cầu về dược và ytế đang tăng mạnh, mặt khác Traphaco cũng thực hiện những chính sách đúng đắn trong địnhhướng đầu tư và phát triển. Ví dụ như trong giai đoạn 2009 – 2011, Traphaco đã thực hiện cơcấu lại các mặt hàng sản xuất, tập trung nhiều vào các mặt hàng mà công ty sản xuất được vàcó tỷ suất sinh lợi cao, cụ thể là các sản phẩm từ đông dược. Các nguồn chính của doanh thu công ty Traphaco đến từ các sản phẩm đông dược, tândược và hàng khai thác (các sản phẩm công ty xuất nhập khẩu, sản phẩm ủy thác,…). Năm2011, đông dược chiếm hơn một nửa doanh thu nhưng lại đóng góp 79% lợi nhuận ròng.Trong khi mặt hàng khai thác chiếm đến 26% doanh thu nhưng chỉ đóng góp 3% lợi nhuậnròng. Nguyên nhân là các sản phẩm đông dược sản xuất từ nguyên liệu trong nước nên giúpgiảm chi phí đầu vào. Trong khi trong giai đoạn kinh tế vừa qua, tình hình tỷ giá ngoại tệ cónhiều biến động nên ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu và đặc biệt là lợi nhuận ròng của côngty đến từ hàng khai thác và tân dược. Vì thế từ năm 2008-2011, công ty không ngừng tăng tỷ trọng đông dược và giảm cácsản phẩm tân dược và hàng khai thác. Điều này phù hợp với chiến lược công ty, lấy mặt hàng 12GVHD: VŨ HỮU ĐỨC
  • 4.
     12. PHÂNTÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACOđông dược làm mặt hàng chiến lược, với các sản phẩm chất lượng cao như Hoạt huyết dưỡngnão, Boganic…đã khẳng định được ưu thế và vị trí của mình với các đốithủ cạnh tranh.Chiến lược này giúp Traphaco đạt được mục tiêu giảm bớt sự phụ thuộc vào nguyên liệunhập khẩu, thay thế bằng nguồn nguyên liệu trong nước và hình thành các vùng nuôi trồngdược liệu như GreenPlan. Đây là một chiến lược sản phẩm bền vững và đầy triển vọng củacông ty Traphaco. So sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu với một vài công ty cùng ngành, ta thấy tốc độtăng trưởng doanh thu của OPC là 22,9%, của Dược Hậu Giang là 18,4% mỗi năm, đều thấphơn Traphaco. Từ đó cho thấy Traphaco có tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng đầu củangành. 2.2. Chi phí hoạt động của công ty. Bảng tỉ trọng chi phí hoạt động trên doanh thu thuần Traphaco 13GVHD: VŨ HỮU ĐỨC  13. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO 2010 2011GVHB/DTT 69% 62%CPBH/DTT 14% 17%CPQLDN/DTT 5% 7%CPLV/DTT 1% 3%Giá vốn của công ty tăng nhẹ tăng từ 859 tỷ lên 663 tỷ nhưng tỷ lệ giá vốn hàng bán so vớidoanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ lại giảm giảm từ 69% xuống còn 62% (giảm 7%). Điều này cho thấy công ty đang quản lý chi phí rất hiệu quả và sử dụng chi phí đểtạo ra doanh thu tốt hơn. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất lớn, tuy nhiên từ 2010-2011 đóng góp của giá vốnhàng bán vào doanh thu thuần liên tục giảm (còn 62% năm 2011). Lý do là trong khoảngnhững năm trở lại đây, Traphaco đã chủ động được nguồn nguyên liệu (từ việc công ty tự sảnxuất được nguồn nguyên liệu trong nước và tìm được các nguồn cung cấp nguyên liệu ổnđịnh), mặt khác chính sách của công ty đang chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sang đông dược(ngành sử dụng nhiều nguyên liệu trong nước, hạn chế nhập khẩu từ nước ngoài) làm cho giánguyên vật liệu giảm, tỉ trọng giá vốn hàng bán giảm. Qua hình trên, ta thấy từ 2010-2011 chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp có xuhướng tăng trong những năm gần đây nhưng đều nằm trong vòng kiểm soát.Doanh thu hoạt động tài chính của công ty chiếm tỷ lệ rất thấp chưa đến 1% trong năm 2010và khoảng 1% trong năm 2011.Điều này cho thấy công ty đang sử dụng vốn rất hiệu quảkhông có hiện tượng dư vốn để đem cho vay, doanh thu từ hoạt dộng tài chính chiếm tỷ trọngrất nhỏ và không trọng yếu của doanh nghiệp.Chi phí tài chính của công ty có xu hướng tăng nhanh từ năm 2010 đến nay, mức tăng từ 9 tỷlên 21 tỷ.Điều này cho thấy công ty đang tăng cường việc sử dụng vốn vay trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình.Việc tăng cường sử dụng vốn vay giúp công ty có thể sử dụngvốn từ nhiều nguồn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình tuy nhiên áp lực về việcthanh toán lãi vay cũng có thể là một yếu tố làm giảm tốc độ tăng trưởng cũng như lợi nhuậncủa Doanh nghiệp trong tương lai. Chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng rất thấp (1%-3%) vì công ty sử dụng rất ít nợ dài hạn (do đặcthù ngành) Năm 2011, chi phí lãi vay tăng khá cao vì công ty có vay một khoản nợ dài (các 14GVHD: VŨ HỮU ĐỨC  14. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACOnăm trước vay và nợ dày hạn không có) để xây dựng mở rộng dự án Nhà máy sản xuất dược– tiêu chuẩn GMP. Liệu cơ cấu chi phí như vậy đã hợp lý chưa? Chúng ta cùng so sánh với một đối thủcạnh tranh của Traphaco là OPC. Ta thấy xu hướng chung của OPC cũng tương tự như vớicủa Traphaco, và đây cũng là xu hướng chung của ngành dược. Tuy nhiên có một điểm cầnlưu ý, đó là tỉ trọng chiphí giá vốn hàng bán của Traphaco cao hơn khá nhiều so với OPC.Một lần nửa cho thấy được chính sách giảm giá vốn hàng bán của công ty là hợp với tìnhhình hiện tại của ngành. Lợi nhuận của công ty so với Doanh thu thuần chiếm tỷ lệ rất cao cụ thể năm 2010 là30,67% và tăng lên 37,55% trong năm 2011.Điều này cho thấy lĩnh vực kinh doanh dượcphẩm là lĩnh vực có tỷ suất sinh lời cao. Ngành dược phẩm là một ngành đang tăng trưởng với tốc độ khá cao bất chấp tìnhhình kinh tế vĩ mô gặp nhiều khó khăn. Điều này được thể hiện ở cả tốc độ tăng của doanhthu, lợi nhuận và tổng tài sản. Tốc độ tăng trưởng khả quan và ổn định cho thấy tính hấp dẫnvề dung lượng thị phần của ngành, từ đó khuyến khích Traphaco nói riêng và các công tytrong ngành nói chung đầu tư mở rộng sản xuất, tăng trưởng quy mô tài sản.Công ty có hoạt động thu nhập khác như thanh lý tài sản cố định, tiền thu khác nhưng khoàndanh thu này không trọng yếu trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp. 2.3. Lợi nhuận ròng: 100,000 80,000 60,000 TRA OPC 40,000 DHT 20,000 0 2007 2008 2009 2010 2011 15GVHD: VŨ HỮU ĐỨC  15. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACOHình 2. Lợi nhuận ròng sau thuế của công ty Traphaco tăng trưởng trong giai đoạn 2010 –2011 khá cao, tăng từ 66 tỷ đồng lên 90 tỷ đồng mức tăng khoảng 37% ,trong khi ước tínhtăng trưởng sản xuất ngành dược trong nước 2011 so với 2010 là 24,04%. So với một số côngty cùng ngành như OPC, DHT, DCL,…thì
  • 5.
    Traphaco có tốcđộ tăng trưởng đều và bền vững,đặc biệt tăng mạnh ở năm 2010, 2011 trong khi các công ty cùng ngành có tốc độ tăng trưởnggiảm hoặc âm. Điều này cho thấy chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là đúnghướng và phù hợp với tình hình kinh tế trong nước trong giai đoạn gần đây.Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu cũng tăng nhanh tương ứng với tốc độ tăng của doanh thu và lợinhuận ( mức tăng là 19% ), mức lãi cao thu hút các nhà đầu tư tao điều kiện cho sự tăngtrưởng của công ty trong tương lai. 3. Phân tích BCLCTT. 3.1. Dòng tiền của doanh nghiệpHọat động mang lại tiền cho doanh nghiệp chủ yếu là tiền từ hoạt động kinh doanh. 16GVHD: VŨ HỮU ĐỨC  16. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO 17GVHD: VŨ HỮU ĐỨC  17. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACODòng tiền thuần từ đàu tư giảm 62.63 tỷ cho ta thấy rằng DN đang giảm đầu tư cho tương lai.Doanh nghiêp không chimua sắp TSCĐ phục vụ cho Hoạt động kinh doanh như những nămtrước. Trong năm 2011 DN đầu tư góp vốn vàp đơn vị khác là 191.685 tỷ.Hoạt động kinh doanh của đơn vị mang lại dòng tiền chủ yếu cho đơn vị tăng từ 27.059 đến102.803 tỷ hoạt động kinh doanh của đơn vị mang lại lợi nhuận cao hơn năm 2010 là 75.744tỷ tăng 280% tăng đột biến. Sự gia tăng này do doanh nghiệp đang mở rộng quy mô kinhdoanh mang lại mức lợi nhuận cao hơn, ngoài ra thì ta thấy rằng tiền chi trả cho người cungcấp hàng hóa dịch vụ không cao. Cho thấy doanh nghiệp đang tăng hiệu quả sản suất và tựsản xuất được nguồn nguyên liệu. Khi ở hai quy mô sản xuất khác nhau mà doanh nghiệp chỉchitrả gần như là tương đương nhau cho nhà cung cấp 710.235 tỷ năm 2011 và 693.789 tỷnăm 2010.Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính giảm từ 28.219 tỷ năm 2010 đến 5.397 tỷ năm 2011.Hiện tại doanh nghiệp vay khá nhiều lên đến 242.696 tỷ để chi trả nợ gốc và lãi vay tỏngnăm 2011 là 212.759 tỷ. DN đang có dấu hiệu xấu về tình hình tài chính khi đi vay trả để trảcác khoản nợ gốc và lãi vay tới hạn. Trong những năm sắp tới doanh nghiệp sẽ chịu áp lực rấtnặng về khả năng thanh toán các khoản vay năm nay. 3.2. Tiền được sử dụng nhằm vào mục đích gì?Dòng tiền chicủa doanh nghiệp đang sử dụng nhiều ở lĩch vực hoạt động kinh doanh. Cáckhảo chiở lĩnh vực này khá là lớn lên đến 930 tỷ , và gia tăng trong 2 năm 2010-2011. DNđang mở rộng quy mô kinh doanh nhưng cũng đang có xu hướng đầu tư vào các công ty kháctính tỏng năm 2011 công ty đã đàu tư góp vốn vào đơn vị khác là 191.686 tỷ . Ngoài ra doanhnghiệp cũng đang phải chịu một áp lực từ trả nợ gốc và lãi vay khá là lớn.Các chỉ số của TRAPHACOChỉ số Công thức 2011 2010Tỷ suất 0.1 0.03dòngtiền/ lợi 18GVHD: VŨ HỮU ĐỨC  18. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACOnhuậnTỷ suất 0.096 0.031dòngtiền /doanhthuTỷ suất 0.14 0.038dòngtiền/Tài sảnDòng -16.037 -4.80tỷtiền tự tỷdoTỷ suất 0.14 0.067tái đầutư tiền 3.3. Khả năng tạo ra tiền trong tương lai.Ty suất dòng tiền/ Lợi nhuận và Tỷ suất dòng tiền / doanh thu và Tỷ suất dòng tiền/ Tài sảnđều đang có chuyển bién tăng. Chứng tỏ rằng DN đang có khả năng thu tiền từ hoạt độngkinh doanh tăng. Dòng thu trong tương lai chủ yếu của doanh nghiệp vẫn là HĐKD. 3.4. Khả năng trả nợ/ chia lãi trong tương laiDN đang có khó khăn trong mở rộng quy mô hoạt động, sử dụng tài sản kém hiệu quả HTKquá nhiều, ngoài ra DN còn đang đi vay rất nhìu khoán để bù đáp cho chiphí ngắn hạn. Chothấy khả năng trả nợ của doanh nghiệp có thể sẽ gặp khó khăn trong khoản thời gian săp tới.Doanh nghiệp đang tăng chỉ số tái đầu tư đìu đó có nghĩ là doanh nghiệp đang giữ lại lợinhuận để típ tục mở rộng đầu tư và hoat động kinh doanh. 19GVHD: VŨ HỮU ĐỨC  19. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO 20GVHD: VŨ HỮU ĐỨC  20. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO 21GVHD: VŨ HỮU ĐỨC Recommended More from User 
  • 6.
    PHÂN TÍCH VÀĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH T ẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC… Nguyễn Công Huy 98,225  Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex… Luận văn tốt nghiệp 58,455  [BÀI TẬP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH UEH]-PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY VINAMILK…… Trinh Kim Long
  • 7.
    21,938  Phan tich baocao tai chinh vinamilk Thanh Vu Nguyen 42,759  Luận văn: Phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại công ty TNHH thương mại…… Nguyễn Công Huy 13,610  Báo cáo thực tập tài chính doanh nghiệp Học kế toán thực tế 54,457 
  • 8.
    phân tích kếtquả hoạt động kinh doanh haiha91 94,849  Tài Liệu Học Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty (Mẫu + Hướng dẫn đọc hiểu)… cfoviet 97,315  Báo cáo thực tập: Phân tích tài chính của CTCP thép Tân Phát Nguyễn Công Huy 14,464  PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2007- 2009 TẠI CÔNG TY CP XD C…… Nguyễn Công Huy
  • 9.
    54,200  PHÂN TÍCH HIỆUQUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ V…… Nguyễn Công Huy 24,158  Phân tích báo cáo tài chính Tu Nguyen 3,295  Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Toyota Thái Nguyên Tùng Tử Tế 3,811 
  • 10.
    Công thức phântích tài chính doanh nghiệp Kim Trương 66,502  Hướng dẫn Phân tích tài chính Doanh nghiệp: Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh… cfoviet 44,545  Phân tích tài chính công ty mẫu chuẩn Vũ Kha 3,337  Báo cáo thực tập về công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Đức Thịnh… Tiểu Yêu 17,275
  • 11.
     Phân tích cáckhoản mục Hong Minh 47,733  Phan Tich Bao Cao Tai Chinh Cong Ty Hung Pham Thai 31,568  Tài liệu hướng dẫn phân tích báo cáo tài chính Ác Quỷ Lộng Hành 13,206  Báo cáo tài chính của Công ty CP vinamilk 2011
  • 12.
    NgỌc HỒng 7,880  Luận văntốt nghiệp: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NH SGTT Kiên Gi…… Nguyễn Công Huy 12,457  Phan tich hoat dong kinh doanh cong ty xay dung Viet uc Dieu Le 3,892  Phân tích báo cáo tài chính: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Công ty, Doanh nghiệp)… cfoviet 20,231 
  • 13.
    Tài liệu phântích tài chính: Cách đọc Bảng cân đối kế toán (Download giáo trìn…… cfoviet 18,576  Mẫu báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán tài chính Perfect Man 1,385  Báo cáo phân tích cổ phiếu Traphaco tháng 9/2013 Số liệu và Phân tích ngành GMP 417  Phân tích báo cáo tài chính công ty xây dựng điện VNECO4 Tử Đinh Hương 722
  • 14.
     PHÂN TÍCH KẾTQUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN…… Nguyễn Công Huy 47,173  Khóa luận _ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Trong công ty cổ phần xây dựng… Bao Nguyen 16,803  Luận văn kế toán: Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần sơn Hải Ph…… Nguyễn Công Huy 5,482 
  • 15.
    Báo cáo thựctập tốt nghiệp quản trị kinh doanh Lớp kế toán trưởng 32,799  phân tích dupont công ty thủy sản bjqu 19,270  Giáo trình tài chính doanh nghiệp Học kế toán thuế 42,699  Báo cáo thực tập Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNH…… Lớp kế toán trưởng 147,280
  • 16.
     Mẫu báo cáotài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ Wikibiz.vn 64,728  Bao caotaichinh vinamilk Ha Van Dong 7,548  Công thức Tài chính doanh nghiệp International Business Club 18,703  Bài mẫu báo cáo tổng hợp 1
  • 17.
    thuythuyi 49,100  Báo cáo phântích cổ phiếu Công ty cổ phần Traphaco ( do Rong Viet securities t…… Trang vàng GMP | Công ty cổ phần GMPc Việt Nam 223  English  Espanol  Portugues  Français  Deutsche  About  Careers  Dev & API  Press  Blog  Terms  Privacy  Copyright  Support      LinkedIn Corporation © 2015