Người thực hiện: Nguyễn Thị Yến
Nguyễn Thị Hà
Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư
không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu
cơ bản của con người - những nhu cầu mà xã
hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển KT,
XH và phong tục tập quán của chính XH đó.
Thực trạng đói nghèo trên thế giới đang diễn ra theo
chiều hướng đáng báo động.
* Theo số liệu thống kê mỗi năm:
• Đói nghèo giết chết hơn 30.000 trẻ dưới 5 tuổi.
• Báo cáo của tổ chức phi chính phủ (NGO) Tây Ban
Nha, cho biết mỗi năm có khoảng 11 triệu trẻ em chết
vì nghèo đói.
• Ở Mỹ có khoảng 35 triệu người thường xuyên không
đủ ăn, phải sống dựa vào các nguồn từ thiện.
• Ở Anh có 20% dân số sống dưới mức đói nghèo
- Ở Châu Phi là châu lục có tỉ lệ thanh
niên thất nghiệp cao nhất thế giới
Việt Nam là một trong 20 nghèo
nhất thế giới
Đói nghèo đã trở thành thách thức lớn, đe dọa đến
sự sống còn, ổn định và phát triển của thế giới và
nhân loại
KHÁCH QUAN
CHỦ QUAN
CƠ CHẾ
CHÍNH SÁCH
Nguyên nhân chủ quan
Về cơ chế chính sách: Không đồng bộ, đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng còn khó khăn,
chính sách khuyến khích sản xuất vốn tín
dụng …. còn hạn chế.
Có nhiều chương trình xóa đói giảm nghèo đem lại
hiệu quả thiết thực như:
 Chương trình 135 hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn
773 tạo việc làm mới 327 phủ xanh đất trống đồi
trọc’…
 Đe dọa đến sự sống của loài người trở thành một vấn đề toàn
cầu có ý nghĩa chính trị đặc biệt quan trọng, nó là nhân tố có
khả năng gây bùng nổ những bất ổn chính trị, xã hội và nếu
trầm trọng hơn có thể dẫn tới bạo động và chiến tranh.
 Là nguyên nhân của tội phạm quốc tế (khủng bố, nạn buôn
bán ma túy và rửa tiền); gia tăng dân số, cạn kiệt nguồn nước,
khan hiếm nguồn năng lượng, LTTP; bệnh tật; ô nhiễm môi
trường, di dân tự do đang ngày càng trở nên phức tạp.
Tỷ lệ nghèo đã giảm được từ 58,1% (1993) xuống
còn 14,5% (2008)
Tỷ lệ đói giảm hơn 2/3 số dân từ 24,9%(1993)
xuống còn 6,9%(2008)
Bảng thống kê tỷ lệ nghèo từ 1993 - 2008
1993 1998 2002 2004 2006 2008
Toàn quốc 58,1% 37,4% 28,9% 19,5% 16% 14%
Thành Thị 25,1% 9,2% 6,6% 3,6% 3,9% 3,1%
Nông Thôn 66,4% 45,5% 35,6% 25% 20,4% 18,1%
Kinh và Hoa 53,9% 31,1% 23,1% 13,5% 10,3% 8,3%
Dân tộc thiểu số 86,4% 75,2% 69,3% 60,7% 52,3% 49,8%
Bộ lao động thương binh và xã hội
và Ngân hàng thế giới (2010)
• Tăng trưởng khá bình quân 7,5%/năm. 7,5 triệu LĐSX đạt
được 40 triệu tấn (2004)
• Lương thực tăng từ 363,1 kg (1995) lên 481 kg (2005)
• Thu nhập bình quân đầu người từ 484 nghìn đồng (2004) tăng
36% so với năm 2002
• Chuẩn nghèo cả nước từ 14,2% (2010) giảm còn 7,6 -7,8%
(2013).Tây Bắc 28%, Tây Nguyên15%, Đông Nam Bộ 1,3%.
• Tỷ lệ nghèo đã giảm giữa các khu vực thành thị và nông thôn
đồng bằng và miền núi.
• Tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm từ 41% xuống còn 11,7% (2011).
6. MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP
TRONG VIỆC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
Mục tiêu 1: Giảm một nửa tỉ lệ người dân
sống dưới mức 1 $/ngày
• Tỷ lệ dân số dưới 1 $/ ngày
• Khoảng cách tỷ lệ đói nghèo
• Chia sẻ của nhóm hộ nghèo nhất ở quốc gia
tiêu thụ
Mục tiêu 2: Đạt được công việc khá cho phụ nữ,đàn
ông và người trẻ
• Tăng trưởng GDP cho mỗi người có việc làm
• Tỷ lệ có việc làm cần làm
+ Tỷ lệ dân số có việc làm dưới $ 1 ngày (PPP values)
+ Tỷ lệ người lao động tại gia đình trên số người dân có
công ăn việc làm
 Mục tiêu 3: Giảm một nửa tỷ lệ người dân bị thiếu đói
• Tỷ lệ trẻ em thiếu cân dưới 5 tuổi
• Tỷ lệ dân số dưới mức tối thiểu của tiêu thụ năng
lượng theo khẩu phần.
Các giải pháp góp phần cải
thiện xóa đói giảm nghèo:
• Ban hành nhiều chính sách hỗ trợ như chính sách ưu
đãi cho vay hộ nghèo, hỗ trợ giáo dục cho người
nghèo hỗ trợ Y tế, nhà ở đất SX …
• Xây dựng các mô hình xóa đói giảm nghèo.
• Cải thiện ô nhiễm môi trường và môi trường sống.
• Tạo công ăn việc làm cho người dân đặc biệt là người
nghèo.
• Khuyến khích người dân chỉ nên đẻ 1 - 2 con…
VAI TRÒ CỦA NGƯỜI HỘ SINH
• Tuyên truyền và tư vấn các hộ gia đình chỉ nên đẻ 1-2
con.Thực hiện KHHGĐ có hiệu quả.
• Tham gia các hoạt động xóa đói giảm nghèo.
• Chăm sóc tốt sức khỏe trẻ em và phụ nữ.
• Tác động của việc sinh đẻ dối với người phụ nữ và gia đình
của họ.
• Ủng hộ chính sách bảo vệ quyền của người phụ nữ, gia
đình và cộng đồng thông qua chăm sóc hộ sinh.
• Kêu gọi các nhà hảo tâm đóng góp, tài trợ…
THUNGUYENTHI

THUNGUYENTHI

  • 2.
    Người thực hiện:Nguyễn Thị Yến Nguyễn Thị Hà
  • 4.
    Đói nghèo làtình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người - những nhu cầu mà xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển KT, XH và phong tục tập quán của chính XH đó.
  • 5.
    Thực trạng đóinghèo trên thế giới đang diễn ra theo chiều hướng đáng báo động. * Theo số liệu thống kê mỗi năm: • Đói nghèo giết chết hơn 30.000 trẻ dưới 5 tuổi. • Báo cáo của tổ chức phi chính phủ (NGO) Tây Ban Nha, cho biết mỗi năm có khoảng 11 triệu trẻ em chết vì nghèo đói. • Ở Mỹ có khoảng 35 triệu người thường xuyên không đủ ăn, phải sống dựa vào các nguồn từ thiện. • Ở Anh có 20% dân số sống dưới mức đói nghèo
  • 6.
    - Ở ChâuPhi là châu lục có tỉ lệ thanh niên thất nghiệp cao nhất thế giới
  • 7.
    Việt Nam làmột trong 20 nghèo nhất thế giới
  • 8.
    Đói nghèo đãtrở thành thách thức lớn, đe dọa đến sự sống còn, ổn định và phát triển của thế giới và nhân loại
  • 10.
    KHÁCH QUAN CHỦ QUAN CƠCHẾ CHÍNH SÁCH
  • 15.
  • 19.
    Về cơ chếchính sách: Không đồng bộ, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng còn khó khăn, chính sách khuyến khích sản xuất vốn tín dụng …. còn hạn chế.
  • 20.
    Có nhiều chươngtrình xóa đói giảm nghèo đem lại hiệu quả thiết thực như:  Chương trình 135 hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn 773 tạo việc làm mới 327 phủ xanh đất trống đồi trọc’…
  • 23.
     Đe dọađến sự sống của loài người trở thành một vấn đề toàn cầu có ý nghĩa chính trị đặc biệt quan trọng, nó là nhân tố có khả năng gây bùng nổ những bất ổn chính trị, xã hội và nếu trầm trọng hơn có thể dẫn tới bạo động và chiến tranh.  Là nguyên nhân của tội phạm quốc tế (khủng bố, nạn buôn bán ma túy và rửa tiền); gia tăng dân số, cạn kiệt nguồn nước, khan hiếm nguồn năng lượng, LTTP; bệnh tật; ô nhiễm môi trường, di dân tự do đang ngày càng trở nên phức tạp.
  • 24.
    Tỷ lệ nghèođã giảm được từ 58,1% (1993) xuống còn 14,5% (2008) Tỷ lệ đói giảm hơn 2/3 số dân từ 24,9%(1993) xuống còn 6,9%(2008) Bảng thống kê tỷ lệ nghèo từ 1993 - 2008
  • 25.
    1993 1998 20022004 2006 2008 Toàn quốc 58,1% 37,4% 28,9% 19,5% 16% 14% Thành Thị 25,1% 9,2% 6,6% 3,6% 3,9% 3,1% Nông Thôn 66,4% 45,5% 35,6% 25% 20,4% 18,1% Kinh và Hoa 53,9% 31,1% 23,1% 13,5% 10,3% 8,3% Dân tộc thiểu số 86,4% 75,2% 69,3% 60,7% 52,3% 49,8% Bộ lao động thương binh và xã hội và Ngân hàng thế giới (2010)
  • 26.
    • Tăng trưởngkhá bình quân 7,5%/năm. 7,5 triệu LĐSX đạt được 40 triệu tấn (2004) • Lương thực tăng từ 363,1 kg (1995) lên 481 kg (2005) • Thu nhập bình quân đầu người từ 484 nghìn đồng (2004) tăng 36% so với năm 2002 • Chuẩn nghèo cả nước từ 14,2% (2010) giảm còn 7,6 -7,8% (2013).Tây Bắc 28%, Tây Nguyên15%, Đông Nam Bộ 1,3%. • Tỷ lệ nghèo đã giảm giữa các khu vực thành thị và nông thôn đồng bằng và miền núi. • Tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm từ 41% xuống còn 11,7% (2011).
  • 27.
    6. MỤC TIÊUVÀ CÁC GIẢI PHÁP TRONG VIỆC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Mục tiêu 1: Giảm một nửa tỉ lệ người dân sống dưới mức 1 $/ngày • Tỷ lệ dân số dưới 1 $/ ngày • Khoảng cách tỷ lệ đói nghèo • Chia sẻ của nhóm hộ nghèo nhất ở quốc gia tiêu thụ
  • 28.
    Mục tiêu 2:Đạt được công việc khá cho phụ nữ,đàn ông và người trẻ • Tăng trưởng GDP cho mỗi người có việc làm • Tỷ lệ có việc làm cần làm + Tỷ lệ dân số có việc làm dưới $ 1 ngày (PPP values) + Tỷ lệ người lao động tại gia đình trên số người dân có công ăn việc làm
  • 29.
     Mục tiêu3: Giảm một nửa tỷ lệ người dân bị thiếu đói • Tỷ lệ trẻ em thiếu cân dưới 5 tuổi • Tỷ lệ dân số dưới mức tối thiểu của tiêu thụ năng lượng theo khẩu phần.
  • 30.
    Các giải phápgóp phần cải thiện xóa đói giảm nghèo: • Ban hành nhiều chính sách hỗ trợ như chính sách ưu đãi cho vay hộ nghèo, hỗ trợ giáo dục cho người nghèo hỗ trợ Y tế, nhà ở đất SX … • Xây dựng các mô hình xóa đói giảm nghèo. • Cải thiện ô nhiễm môi trường và môi trường sống. • Tạo công ăn việc làm cho người dân đặc biệt là người nghèo. • Khuyến khích người dân chỉ nên đẻ 1 - 2 con…
  • 31.
    VAI TRÒ CỦANGƯỜI HỘ SINH • Tuyên truyền và tư vấn các hộ gia đình chỉ nên đẻ 1-2 con.Thực hiện KHHGĐ có hiệu quả. • Tham gia các hoạt động xóa đói giảm nghèo. • Chăm sóc tốt sức khỏe trẻ em và phụ nữ. • Tác động của việc sinh đẻ dối với người phụ nữ và gia đình của họ. • Ủng hộ chính sách bảo vệ quyền của người phụ nữ, gia đình và cộng đồng thông qua chăm sóc hộ sinh. • Kêu gọi các nhà hảo tâm đóng góp, tài trợ…