Ngày soạn: 10/10/2014
Ngày dạy: T19 - 14 /10/2014 – 10 Sinh
T20 - 16 /10/2014 – 10 Sinh
GV: Vũ Thị Thùy Dung
Tiết: 19,20
Bài 11: LUYỆN TẬP:BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
A. MỤC TIÊU
 HS hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn, định luật tuần hoàn.
 Có kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn để nguyên cứu sự biến đổi tuần hoàn cấu hình
electron nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loại, tính phi kim, bán kinh
nguyên tử, độ âm điện và hoá trị.
 Rèn luyện kĩ năng suy luận: Từ vị trí nguyên tố suy ra tính chất, cấu tạo nguyên tử
và ngược lại.
B. CHUẨN BỊ
 GV: Bảng tuần hoàn và hệ thống bài tập câu hỏi theo SGK
 HS: Bảng tuần hoàn, SGK
C. PHƯƠNG PHÁP
 Đàm thoại gợi mở nêu vấn đề
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số .
2.Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra trong quá trình luyện tập.
3. Bài mới
HĐ của GV HĐ của HS
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Hoạt động 1: (20 phút)
1. Cấu tạo bảng tuần hoàn
GV: Dựa vào bảng tuần hoàn gợi ý cho hs
thảo luận:
 Bảng tuần hoàn xây dựng trên
nguyên tắc nào?
 Bảng tuần hoàn có cấu tạo như thế
nào?
 Thế nào là chu kì?
 Có bao nhiêu chu kì nhỏ, chu kì
lớn? Mỗi chu kì có bao nhiêu
nguyên tố?
 Số thứ tự của chu kì cho ta biết
thông tin gì?
 Trong một chu kì: Tính kim loại,
tính phi kim biến đổi như thế nào?
Giải thích?
GV: Dựa vào bảng tuần hoàn yêu cầu hs
nhận xét:
 Sự biến thiên tuần hoàn tính chất
kim loại, phi kim, giá trị độ âm điện
qua từng chu kì theo chiều điện tích
hạt nhân tăng dần.
HS: Thảo luận theo nhóm.
HS: Nhận xét.
Ngày soạn: 10/10/2014
Ngày dạy: T19 - 14 /10/2014 – 10 Sinh
T20 - 16 /10/2014 – 10 Sinh
GV: Vũ Thị Thùy Dung
Tiết: 19,20
 Sự biến thiên tuần hoàn cấu hình
electron lớp ngoài cùng của nguyên
tử, hoá trị cao nhất với oxi, hoá trị
trong hợp chất khí với hiđro ở các
nguyên tố thuộc chu kì 2 và 3 theo
chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
GV: Hãy điền các thông tin về tính kim loại
tính phi kim, bán kính nguyên tử và giá trị độ
âm điện của các nguyên tố lên mũi tên cho
phù hợp theo chiều tăng dần.
Chu kì
Nhóm A
GV: Hãy nêu nội dung của định luật tuần
hoàn?
GV: Đưa ra 1 số câu hỏi:
Từ vị trí của nguyên tố trong bảng tuàn
hoàn có thể suy ra cấu tạo nguyên tử và
tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố
được không?
Từ cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí của
nguyên tố trong bảng tuần hoàn được
không?
So sánh tính chất hoá học của một nguyên
tố với các nguyên tố lân cận dựa vào đặc
điểm nào của nguyên tố?
Qui luật biến đổi tính axit – bazơ của oxit
và hiđroxit?
Qui luật biến đổi hoá trị cao nhất của
nguyên tố với oxi và hoá trị của nguyên tố
với hiđro?
A. BÀI TẬP ÁP DỤNG (55 phút)
Hoạt động 2:
HS: Điền các thông tin vào bảng như trong
SGK.
HS: Trả lời.
GV: Cho hs đọc bài tập 2 và tìm câu sai.
GV: Cho hs đọc bài tập 4 và trình bày.
HS: Câu sai là câu C và D.
HS: Trong bảng tuần hoàn:
 Nhóm IA, IIA, IIIA gồm hầu hết
Ngày soạn: 10/10/2014
Ngày dạy: T19 - 14 /10/2014 – 10 Sinh
T20 - 16 /10/2014 – 10 Sinh
GV: Vũ Thị Thùy Dung
Tiết: 19,20
các nguyên tố là kim loại.
 Nhóm VA, VIA, VIIA gồm hầu
hết các nguyên tố là phi kim.
 Nhóm VIIIA gồm các khí hiếm.
 Nguyên tử của các nguyên tố kim loại
có 1, 2, 3e lớp ngoài cùng.
 Nguyên tử của các nguyên tố phi kim
có 5, 6, 7e lớp ngoài cùng.
GV: Cho hs đọc bài tập 5 và trình bày bài
giải sau đó GV sửa lại.
Hoạt động 3:
HS:
a/ Gọi tổng số p là Z, tổng số n là N, tổng số
e là E. Ta có:
Z + N + E = 28, vì Z = E
 2Z + N = 28  N = 28 – 2Z
Sử dụng bất đẳng thức:
28 2
1 1,5
N Z
Z Z

  
 8 9,3Z 
 Z = 8  1s22s22p4  nhóm VIA
 Z = 9  1s22s22p5  nhóm
VIIA
 N = 10  A = 9 + 10 = 19
 Nguyên tố Flo.
b/ Cấu hình electron của F: 1s22s22p5
GV: Cho hs đọc bài tập 6 và trình bày bài
giải sau đó GV sửa lại.
GV: Từ vị trí của nguyên tố  cấu tạo
nguyên tử.
Hoạt động 4:
HS:
a/ Vì ở chu kì 3  có 3 lớp e  các e ngoài
cùng ở lớp thứ ba.
b/ Vì ở nhóm VIA  có 6e ở lớp ngoài
cùng.
c/ Số electron từng lớp là: 2, 8, 6.
GV: Cho hs đọc bài tập 7 và trình bày bài
giải sau đó GV sửa lại.
GV: Trong hợp chất RO3, R có hoá trị là 6.
trong hợp chất khí với H thì R có hoá trị
mấy?
GV: Từ phân tử RH2  dựa vào % của về
khối lượng của H trong phân tử hãy xác định
nguyên tử khối của R?
GV: Cho hs đọc bài tập 8 và trình bày bài
giải sau đó GV sửa lại.
HS: R có hoá trị là 8 -6 = 2  RH2
HS:
2.100%
% 5,88
2
Hm
R
 

 R = 32
 R là S  SO3 và H2S.
HS:
Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố
là RH4  công thức oxit cao nhất của nó là
RO2.
Trong phân tử RO3 có 53,3% oxi về khối
lượng.

2.16.100
% 53,3
2.16
Om
R
 

 R = 28
 R là Si
Ngày soạn: 10/10/2014
Ngày dạy: T19 - 14 /10/2014 – 10 Sinh
T20 - 16 /10/2014 – 10 Sinh
GV: Vũ Thị Thùy Dung
Tiết: 19,20
Hoạt động 5:
GV: Cho hs đọc bài tập 9 và trình bày bài
 Công thức oxit cao nhất là SiO2 và hợp
chất với hiđro là SiH4.
giải sau đó GV sửa lại.
Hoạt động 6: (15 phút)
CỦNG CỐ – BÀI TẬP VỀ NHÀ
HS:
M + 2H2O  M(OH)2 + H2
0,015  0,015
2
0,336
0,015
22,4
Hn   mol
M =
0.6
0,015
= 40
 Nguyên tử khối là 40.
 Kim loại Ca.
GV: hs nhớ để vận dụng:
Nguyên tắcsắp xếp các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn.
 Đặc điểm chu kì.
 Đặc điểm nhóm A.
 So sánh tính chất hoá học của một
nguyên tố với các nguyên tố lân
cận.
 Qui luật biến đổi tính axit – bazơ
của oxit và hiđroxit.
 Qui luật biến đổi hoá trị cao nhất
của nguyên tố với oxi và hoá trị
của nguyên tố với hiđro.
GV: Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau
trong một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng
số đơn vị điện tích hạt nhân là 25.
a.Viết cấu hình electron để xác định 2
nguyên tố A và B thuộc chu kì? Nhóm nào?
b. So sánh tính chất hoá học của chúng?
HS: Trả lời.
E. RÚTKINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

T19,20 luyen tap chuong 2

  • 1.
    Ngày soạn: 10/10/2014 Ngàydạy: T19 - 14 /10/2014 – 10 Sinh T20 - 16 /10/2014 – 10 Sinh GV: Vũ Thị Thùy Dung Tiết: 19,20 Bài 11: LUYỆN TẬP:BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC A. MỤC TIÊU  HS hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn, định luật tuần hoàn.  Có kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn để nguyên cứu sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loại, tính phi kim, bán kinh nguyên tử, độ âm điện và hoá trị.  Rèn luyện kĩ năng suy luận: Từ vị trí nguyên tố suy ra tính chất, cấu tạo nguyên tử và ngược lại. B. CHUẨN BỊ  GV: Bảng tuần hoàn và hệ thống bài tập câu hỏi theo SGK  HS: Bảng tuần hoàn, SGK C. PHƯƠNG PHÁP  Đàm thoại gợi mở nêu vấn đề D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số . 2.Kiểm tra bài cũ Kiểm tra trong quá trình luyện tập. 3. Bài mới HĐ của GV HĐ của HS A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG Hoạt động 1: (20 phút) 1. Cấu tạo bảng tuần hoàn GV: Dựa vào bảng tuần hoàn gợi ý cho hs thảo luận:  Bảng tuần hoàn xây dựng trên nguyên tắc nào?  Bảng tuần hoàn có cấu tạo như thế nào?  Thế nào là chu kì?  Có bao nhiêu chu kì nhỏ, chu kì lớn? Mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố?  Số thứ tự của chu kì cho ta biết thông tin gì?  Trong một chu kì: Tính kim loại, tính phi kim biến đổi như thế nào? Giải thích? GV: Dựa vào bảng tuần hoàn yêu cầu hs nhận xét:  Sự biến thiên tuần hoàn tính chất kim loại, phi kim, giá trị độ âm điện qua từng chu kì theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. HS: Thảo luận theo nhóm. HS: Nhận xét.
  • 2.
    Ngày soạn: 10/10/2014 Ngàydạy: T19 - 14 /10/2014 – 10 Sinh T20 - 16 /10/2014 – 10 Sinh GV: Vũ Thị Thùy Dung Tiết: 19,20  Sự biến thiên tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, hoá trị cao nhất với oxi, hoá trị trong hợp chất khí với hiđro ở các nguyên tố thuộc chu kì 2 và 3 theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. GV: Hãy điền các thông tin về tính kim loại tính phi kim, bán kính nguyên tử và giá trị độ âm điện của các nguyên tố lên mũi tên cho phù hợp theo chiều tăng dần. Chu kì Nhóm A GV: Hãy nêu nội dung của định luật tuần hoàn? GV: Đưa ra 1 số câu hỏi: Từ vị trí của nguyên tố trong bảng tuàn hoàn có thể suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố được không? Từ cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn được không? So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận dựa vào đặc điểm nào của nguyên tố? Qui luật biến đổi tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit? Qui luật biến đổi hoá trị cao nhất của nguyên tố với oxi và hoá trị của nguyên tố với hiđro? A. BÀI TẬP ÁP DỤNG (55 phút) Hoạt động 2: HS: Điền các thông tin vào bảng như trong SGK. HS: Trả lời. GV: Cho hs đọc bài tập 2 và tìm câu sai. GV: Cho hs đọc bài tập 4 và trình bày. HS: Câu sai là câu C và D. HS: Trong bảng tuần hoàn:  Nhóm IA, IIA, IIIA gồm hầu hết
  • 3.
    Ngày soạn: 10/10/2014 Ngàydạy: T19 - 14 /10/2014 – 10 Sinh T20 - 16 /10/2014 – 10 Sinh GV: Vũ Thị Thùy Dung Tiết: 19,20 các nguyên tố là kim loại.  Nhóm VA, VIA, VIIA gồm hầu hết các nguyên tố là phi kim.  Nhóm VIIIA gồm các khí hiếm.  Nguyên tử của các nguyên tố kim loại có 1, 2, 3e lớp ngoài cùng.  Nguyên tử của các nguyên tố phi kim có 5, 6, 7e lớp ngoài cùng. GV: Cho hs đọc bài tập 5 và trình bày bài giải sau đó GV sửa lại. Hoạt động 3: HS: a/ Gọi tổng số p là Z, tổng số n là N, tổng số e là E. Ta có: Z + N + E = 28, vì Z = E  2Z + N = 28  N = 28 – 2Z Sử dụng bất đẳng thức: 28 2 1 1,5 N Z Z Z      8 9,3Z   Z = 8  1s22s22p4  nhóm VIA  Z = 9  1s22s22p5  nhóm VIIA  N = 10  A = 9 + 10 = 19  Nguyên tố Flo. b/ Cấu hình electron của F: 1s22s22p5 GV: Cho hs đọc bài tập 6 và trình bày bài giải sau đó GV sửa lại. GV: Từ vị trí của nguyên tố  cấu tạo nguyên tử. Hoạt động 4: HS: a/ Vì ở chu kì 3  có 3 lớp e  các e ngoài cùng ở lớp thứ ba. b/ Vì ở nhóm VIA  có 6e ở lớp ngoài cùng. c/ Số electron từng lớp là: 2, 8, 6. GV: Cho hs đọc bài tập 7 và trình bày bài giải sau đó GV sửa lại. GV: Trong hợp chất RO3, R có hoá trị là 6. trong hợp chất khí với H thì R có hoá trị mấy? GV: Từ phân tử RH2  dựa vào % của về khối lượng của H trong phân tử hãy xác định nguyên tử khối của R? GV: Cho hs đọc bài tập 8 và trình bày bài giải sau đó GV sửa lại. HS: R có hoá trị là 8 -6 = 2  RH2 HS: 2.100% % 5,88 2 Hm R     R = 32  R là S  SO3 và H2S. HS: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4  công thức oxit cao nhất của nó là RO2. Trong phân tử RO3 có 53,3% oxi về khối lượng.  2.16.100 % 53,3 2.16 Om R     R = 28  R là Si
  • 4.
    Ngày soạn: 10/10/2014 Ngàydạy: T19 - 14 /10/2014 – 10 Sinh T20 - 16 /10/2014 – 10 Sinh GV: Vũ Thị Thùy Dung Tiết: 19,20 Hoạt động 5: GV: Cho hs đọc bài tập 9 và trình bày bài  Công thức oxit cao nhất là SiO2 và hợp chất với hiđro là SiH4. giải sau đó GV sửa lại. Hoạt động 6: (15 phút) CỦNG CỐ – BÀI TẬP VỀ NHÀ HS: M + 2H2O  M(OH)2 + H2 0,015  0,015 2 0,336 0,015 22,4 Hn   mol M = 0.6 0,015 = 40  Nguyên tử khối là 40.  Kim loại Ca. GV: hs nhớ để vận dụng: Nguyên tắcsắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.  Đặc điểm chu kì.  Đặc điểm nhóm A.  So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.  Qui luật biến đổi tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit.  Qui luật biến đổi hoá trị cao nhất của nguyên tố với oxi và hoá trị của nguyên tố với hiđro. GV: Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. a.Viết cấu hình electron để xác định 2 nguyên tố A và B thuộc chu kì? Nhóm nào? b. So sánh tính chất hoá học của chúng? HS: Trả lời. E. RÚTKINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………