BÀI 2:
THIẾT KẾ FORM VÀ XỬ LÝ SỰ KIỆN
Máy tính được chia thành hai phần là phần cứng và
phần mềm
Máy tính được chia làm 6 khối chức năng chính
Ngôn ngữ lập trình được chia làm 3 nhóm: ngôn ngữ
máy, ngôn ngữ assembley và ngôn ngữ bậc cao. Trong
đó Visual Basic là ngôn ngữ bậc cao
Visual Basic được phát triển từ BASIC, là ngôn ngữ
tạo ra chương trình một cách đơn giản, nhanh chóng, dễ
dàng. BASIC được tạo ra với mục đích hướng dẫn những
người mới học về kỹ thuật lập trình cơ bản
Hệ thống bài cũ
Máy tính được chia thành hai phần là phần cứng và
phần mềm
Máy tính được chia làm 6 khối chức năng chính
Ngôn ngữ lập trình được chia làm 3 nhóm: ngôn ngữ
máy, ngôn ngữ assembley và ngôn ngữ bậc cao. Trong
đó Visual Basic là ngôn ngữ bậc cao
Visual Basic được phát triển từ BASIC, là ngôn ngữ
tạo ra chương trình một cách đơn giản, nhanh chóng, dễ
dàng. BASIC được tạo ra với mục đích hướng dẫn những
người mới học về kỹ thuật lập trình cơ bản
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 2
Hiểu về GUI và thiết kế GUI
Làm quen với trình soạn thảo mã
Hiểu về xử lý sự kiện
Biết cách sử dụng IDE để hạn chế lỗi biên dịch
Mục tiêu bài học
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 3
GUI là viết tắt cho Graphical User Interface có nghĩa là
Giao diện người dùng đồ họa
GUI được thiết kế bằng việc thêm vào Form những
điều khiển phù hợp cho yêu cầu của mỗi bài toán đặt ra
Thiết kế GUI và điều khiển GUI
Label để
hiển thị
kết quả
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 4
TextBox để
nhập dữ liệu
Label để
hiển thị
kết quả
Button
để tính
Điểu khiển (control) là các đối tượng nằm trong Form
Mỗi điều khiển có một tập các thuộc tính (property),
phương thức (method), và các sự kiện (event) cho
những mục đích riêng
Visual Basic cung cấp rất nhiều điều khiển
Điều khiển GUI
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 5
Form là cửa sổ chính của ứng dụng giao diện người
dùng đồ họa.
Thuộc tính quan trọng
BackColor - Màu nền của Form.
Font - Tên font, kiểu và kích thước của văn bản hiển thị
trên Form. Theo mặc định, các điều khiển của Form sử
dụng font được thiết lập cho Form.
Name - Tên được sử dụng để xác định Form. Tên form
nên gắn thêm tiền tố Form, ví dụ: mainForm
Size - Chiều rộng và chiều cao của Form (bằng pixel).
Text – Chuỗi được hiển thị trên thanh tiêu đề của Form.
Form
Form là cửa sổ chính của ứng dụng giao diện người
dùng đồ họa.
Thuộc tính quan trọng
BackColor - Màu nền của Form.
Font - Tên font, kiểu và kích thước của văn bản hiển thị
trên Form. Theo mặc định, các điều khiển của Form sử
dụng font được thiết lập cho Form.
Name - Tên được sử dụng để xác định Form. Tên form
nên gắn thêm tiền tố Form, ví dụ: mainForm
Size - Chiều rộng và chiều cao của Form (bằng pixel).
Text – Chuỗi được hiển thị trên thanh tiêu đề của Form.
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 6
Form
Cửa sổ
Properties
của Form
Tên file lưu
Form
Thanh
tiêu đề
Form
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 7
Cửa sổ
Properties
của FormForm
Sử dụng kiểu viết hoa tiêu đề sách cho thanh tiêu đề
Kiểu viết hoa tiêu đề sách là kiểu viết hoa chữ cái đầu của mối từ
quan trọng trong văn bản và không kết thúc bằng dấu chấm câu
Thiết lập kiểu font
và kích thước font
Tên Form
nên có tiền
tố Form
Sử dụng kiểu viết hoa tiêu đề sách cho thanh tiêu đề
Kiểu viết hoa tiêu đề sách là kiểu viết hoa chữ cái đầu của mối từ
quan trọng trong văn bản và không kết thúc bằng dấu chấm câu
Thiết kế Form và xử lý sự kiện 8
Thiết lập kiểu font
và kích thước font
Thiết lập tên tiêu đề bằng
thuộc tính Text
Một số lưu ý:
Thêm Tiền tố Form vào sau tên form
Thay đổi tiêu đề Form để người dùng có thể hiểu được
chức năng của Form. Nên sử dụng kiểu viết hoa tiêu đề
sách cho tên Form.
Thiết lập kiểu font và kích thước trước khi thêm các điều
khiển vào Form. Thiết lập này sẽ áp dụng cho tất cả các
điều khiển trên Form
Form
Một số lưu ý:
Thêm Tiền tố Form vào sau tên form
Thay đổi tiêu đề Form để người dùng có thể hiểu được
chức năng của Form. Nên sử dụng kiểu viết hoa tiêu đề
sách cho tên Form.
Thiết lập kiểu font và kích thước trước khi thêm các điều
khiển vào Form. Thiết lập này sẽ áp dụng cho tất cả các
điều khiển trên Form
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 9
Ví dụ về đặt tên theo tiền tố
Có thể xem tại: http://msdn.microsoft.com/en-
us/library/aa263493%28v=vs.60%29.aspx
Điều khiển Tiền tố Ví dụ
Check box chk chkReadOnly
Combobox cbo cboEnglish
button btn btnExit
Form frm frmEntry
Có thể xem tại: http://msdn.microsoft.com/en-
us/library/aa263493%28v=vs.60%29.aspx
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 10
Form frm frmEntry
Label dùng để hiển thị tiêu đề hay văn bản mang tính
mô tả, mà người dùng không thể thay đổi.
Label dùng để định danh cho các điều khiển khác trên
Form được gọi là Label mô tả
Label dùng để hiển thị kết quả đầu ra được gọi là Label
đầu ra
Label
Label dùng để hiển thị tiêu đề hay văn bản mang tính
mô tả, mà người dùng không thể thay đổi.
Label dùng để định danh cho các điều khiển khác trên
Form được gọi là Label mô tả
Label dùng để hiển thị kết quả đầu ra được gọi là Label
đầu ra
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 11
Label
đầu ra
Label
mô tả
Thêm Label vào Form
Thêm Label
vào Form
Biểu tượng
Label trên
ToolBox
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 12
Thêm Label
vào Form
Có thể thêm Label vào Form bằng ba cách sau
1. Nhấn đúp vào biểu tượng Label trên ToolBox
2. Nhấn vào biểu tượng Label trên ToolBox, sau đó nhấn vào Form
3. Nhấn giữ và kéo biểu tượng Label trên ToolBox vào Form
Thuộc tính quan trọng
AutoSize - Cho phép tự động thay đổi kích thước của Label
để vừa với nội dung.
BoderStyle - Xác định hình dáng đường viền của Label.
Font - Tên font, kiểu và kích thước của văn bản được hiển thị
trên Label.
Location – Vị trí của Label trên Form tương ứng với góc trên
bên trái của Form.
Name - Tên sử dụng để xác định Label. Tên nên có tiền tố
Label.
Size - Chỉ ra chiều rộng và chiều cao của Label (bằng pixel).
Text - Văn bản được hiển thị trên Label.
TextAlign - Chỉ ra cách văn bản được căn chỉnh trong phạm vi
Label.
Label
Thuộc tính quan trọng
AutoSize - Cho phép tự động thay đổi kích thước của Label
để vừa với nội dung.
BoderStyle - Xác định hình dáng đường viền của Label.
Font - Tên font, kiểu và kích thước của văn bản được hiển thị
trên Label.
Location – Vị trí của Label trên Form tương ứng với góc trên
bên trái của Form.
Name - Tên sử dụng để xác định Label. Tên nên có tiền tố
Label.
Size - Chỉ ra chiều rộng và chiều cao của Label (bằng pixel).
Text - Văn bản được hiển thị trên Label.
TextAlign - Chỉ ra cách văn bản được căn chỉnh trong phạm vi
Label.
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 13
Label
Xác định
hình dáng
đường
viền cho
Label
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 14
Căn chỉnh nội
dung hiển thị
trên Label
Xác định
hình dáng
đường
viền cho
Label
Một số lưu ý
Thêm tiền tố Label vào sau tên của điều khiển Label
Với Label mô tả nên sử dụng kiểu viết hoa đầu câu và
kết thúc bằng dấu hai chấm
Thiết lập hình dáng Label đầu ra khác với Label mô tả
bằng cách đặt giá trị thuộc tính BorderStyle của Label
đầu ra là Fixed3D
Ban đầu, giá trị hiển thị trên Label đầu ra cần được xóa
hoặc cung cấp giá trị mặc định
Label
Một số lưu ý
Thêm tiền tố Label vào sau tên của điều khiển Label
Với Label mô tả nên sử dụng kiểu viết hoa đầu câu và
kết thúc bằng dấu hai chấm
Thiết lập hình dáng Label đầu ra khác với Label mô tả
bằng cách đặt giá trị thuộc tính BorderStyle của Label
đầu ra là Fixed3D
Ban đầu, giá trị hiển thị trên Label đầu ra cần được xóa
hoặc cung cấp giá trị mặc định
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 15
TextBox cho phép người dùng nhập dữ liệu từ bàn phím
và có thể hiển thị dữ liệu cho người dùng
Thuộc tính quan trọng
Location - Vị trí của TextBox trên Form tương ứng với góc
trên bên trái của của Form.
Name - Tên sử dụng để xác định TextBox. Tên nên có tiền tố
TextBox.
Size - Chiều rộng và chiều cao của TextBox (bằng pixel).
Text - Văn bản được hiển thị trong TextBox.
TextAlign - Xác định cách văn bản được căn chỉnh trong
phạm vi TextBox.
Width - Xác định chiều rộng (bằng pixel) của TextBox.
TextBox
TextBox cho phép người dùng nhập dữ liệu từ bàn phím
và có thể hiển thị dữ liệu cho người dùng
Thuộc tính quan trọng
Location - Vị trí của TextBox trên Form tương ứng với góc
trên bên trái của của Form.
Name - Tên sử dụng để xác định TextBox. Tên nên có tiền tố
TextBox.
Size - Chiều rộng và chiều cao của TextBox (bằng pixel).
Text - Văn bản được hiển thị trong TextBox.
TextAlign - Xác định cách văn bản được căn chỉnh trong
phạm vi TextBox.
Width - Xác định chiều rộng (bằng pixel) của TextBox.
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 16
TextBox
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 17
Tên nên có
tiền tố TextBox
Thiết lập vị trí
cho TextBox
Căn chỉnh nội
dung hiển thị
trên TextBox
Một số lưu ý
Thêm tiền tố TextBox vào sau tên của điều khiển TextBox
Đặt mỗi Label mô tả ở trên hoặc bên trái của TextBox
mà Label đó định danh
Điều khiển để TextBox đủ rộng cho thông tin đầu vào mà
nó nhận
Label mô tả và điều khiển mà nó định danh phải được căn
trái nếu chúng được xếp hàng dọc
Văn bản trong Label mô tả và văn bản trong điều khiển
Label mà nó định danh phải được căn dưới nếu chúng
được xếp ngang hàng
TextBox
Một số lưu ý
Thêm tiền tố TextBox vào sau tên của điều khiển TextBox
Đặt mỗi Label mô tả ở trên hoặc bên trái của TextBox
mà Label đó định danh
Điều khiển để TextBox đủ rộng cho thông tin đầu vào mà
nó nhận
Label mô tả và điều khiển mà nó định danh phải được căn
trái nếu chúng được xếp hàng dọc
Văn bản trong Label mô tả và văn bản trong điều khiển
Label mà nó định danh phải được căn dưới nếu chúng
được xếp ngang hàng
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 18
TextBox
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 19
Văn bản trên điều khiển và trên
Label mô tả điều khiển đặt
thẳng hàng
Thêm namespace System.IO
Khai báo biến StreamWriter
Khởi tạo giá trị cho đối tượng StreamWriter
Nếu tham số thứ hai là False, nội dung có sẵn trong file
(nếu file tồn tại) sẽ được xóa hết
Textbox và sơ lược về ghi file
Imports System.IO
Dim output As StreamWriter
output = New StreamWriter (“calendar.txt”, True)
Thêm namespace System.IO
Khai báo biến StreamWriter
Khởi tạo giá trị cho đối tượng StreamWriter
Nếu tham số thứ hai là False, nội dung có sẵn trong file
(nếu file tồn tại) sẽ được xóa hết
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 20
output = New StreamWriter (“calendar.txt”, True)
Tên file mà dữ liệu
sẽ được ghi ra
Mục đích là để báo
rằng muốn thêm thông
tin vào cuối file
Ghi dữ liệu ra file
Phương thức Write
Ghi giá trị đối số của nó ra file
Phương thức WriteLine
Ghi giá trị đối số ra file, kèm theo là một ký tự xuống dòng
Đóng StreamWriter
Textbox và sơ lược về ghi file
output.Write(TextBox1.Text)
Ghi dữ liệu ra file
Phương thức Write
Ghi giá trị đối số của nó ra file
Phương thức WriteLine
Ghi giá trị đối số ra file, kèm theo là một ký tự xuống dòng
Đóng StreamWriter
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 21
output.WriteLine(TextBox1.Text)
output.Close()
Button sẽ ra lệnh cho ứng dụng thực hiện một hành
động khi được nhấn
Thuộc tính quan trọng
Location - Vị trí của Button trên Form so với góc trên cùng
bên trái.
Name - Tên được sử dụng để xác định Button. Tên nên có
tiền tố Button.
Size - Chiều rộng và chiều cao (bằng pixel) của Button.
Text - Văn bản được hiển thị trên Button.
Button
Button sẽ ra lệnh cho ứng dụng thực hiện một hành
động khi được nhấn
Thuộc tính quan trọng
Location - Vị trí của Button trên Form so với góc trên cùng
bên trái.
Name - Tên được sử dụng để xác định Button. Tên nên có
tiền tố Button.
Size - Chiều rộng và chiều cao (bằng pixel) của Button.
Text - Văn bản được hiển thị trên Button.
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 22
Một số lưu ý
Các Button thường đặt từ trên xuống dưới, bắt đầu từ góc
trên bên phải của Form. Hoặc được sắp xếp trên cùng một
dòng bắt đầu từ góc dưới bên phải của Form
Thêm tiền tố Button vào sau tên điều khiển Button
Khi bạn kéo điều khiển. IDE sẽ hiển thị các dòng màu xanh
nước biển và màu tím gọi là đường gióng giúp các điều khiển
và văn bản trên điều khiển được gióng thẳng với nhau
Các Button được gán nhãn bằng cách sử dụng thuộc tính Text
của chúng. Các nhãn này sử dụng kiểu viết hoa tiêu đề và
càng ngắn càng tốt, nhưng vẫn rõ nghĩa để người dùng có thể
hiểu được
Button
Một số lưu ý
Các Button thường đặt từ trên xuống dưới, bắt đầu từ góc
trên bên phải của Form. Hoặc được sắp xếp trên cùng một
dòng bắt đầu từ góc dưới bên phải của Form
Thêm tiền tố Button vào sau tên điều khiển Button
Khi bạn kéo điều khiển. IDE sẽ hiển thị các dòng màu xanh
nước biển và màu tím gọi là đường gióng giúp các điều khiển
và văn bản trên điều khiển được gióng thẳng với nhau
Các Button được gán nhãn bằng cách sử dụng thuộc tính Text
của chúng. Các nhãn này sử dụng kiểu viết hoa tiêu đề và
càng ngắn càng tốt, nhưng vẫn rõ nghĩa để người dùng có thể
hiểu được
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 23
Button
Đường gióng màu xanh
để gióng các điều khiển
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 24
Đường gióng màu tím
để gióng các văn bản
trên điều khiển
Xem mã ứng dụng
Chọn View > Code
Lớp chứa các nhóm lệnh để thực hiện một tác vụ
Hầu hết các ứng dụng do Visual Basic đều bao gồm tập
hợp các lớp do lập trình viên vết nên và những lớp có sẵn
do Microsoft viết và cung cấp trong .Net Framework
Class Library
Chìa khóa để phát triển ứng dụng Visual Basic thành công
là sự kết hợp giữa hai thành phần này
Giới thiệu mã Visual Basic
Định nghĩa
lớp
Xem mã ứng dụng
Chọn View > Code
Lớp chứa các nhóm lệnh để thực hiện một tác vụ
Hầu hết các ứng dụng do Visual Basic đều bao gồm tập
hợp các lớp do lập trình viên vết nên và những lớp có sẵn
do Microsoft viết và cung cấp trong .Net Framework
Class Library
Chìa khóa để phát triển ứng dụng Visual Basic thành công
là sự kết hợp giữa hai thành phần này
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 25
Từ khóa là những từ được VB đăng ký sử dụng để biểu diễn
cho một mục đích nào đó. Theo mặc định, từ khóa trong VB
có màu xanh.
Từ khóa Class: bắt đầu của định nghĩa lớp
Tên lớp
Tên lớp là một định danh
Định danh là một chuỗi ký tự bao gồm các chữ cái, chữ số và
gạch dưới (_). Định danh không được bắt đầu bằng chữ số và
không được chứa ký tự trắng.
Từ khóa và định danh không phân biệt viết hoa hay viết thường
trong VB
Từ khóa End Class: Kết thúc của định nghĩa lớp
Tìm hiểu định nghĩa lớp
Từ khóa là những từ được VB đăng ký sử dụng để biểu diễn
cho một mục đích nào đó. Theo mặc định, từ khóa trong VB
có màu xanh.
Từ khóa Class: bắt đầu của định nghĩa lớp
Tên lớp
Tên lớp là một định danh
Định danh là một chuỗi ký tự bao gồm các chữ cái, chữ số và
gạch dưới (_). Định danh không được bắt đầu bằng chữ số và
không được chứa ký tự trắng.
Từ khóa và định danh không phân biệt viết hoa hay viết thường
trong VB
Từ khóa End Class: Kết thúc của định nghĩa lớp
•Xử lý sự kiện, 26
value1
label_value exitButton
7welcome
input field
Sự kiện
a Form
y ra
kích hoạt
n Click
y (xử lý sự kiện)
Mỗi điều khiển có một nhóm sự kiện khác nhau
Xử lý sự kiện
Sự kiện
a Form
y ra
kích hoạt
n Click
y (xử lý sự kiện)
Mỗi điều khiển có một nhóm sự kiện khác nhau
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 27
Nhấn đúp vào Button trên chế độ Design để thêm xử lý
sự kiện Click cho Button. Mã trong xử lý sự kiện này sẽ
được thực thi khi người dùng nhấn Button đó.
Demo: Thêm xử lý sự kiện cho Button Calculate Total
của ứng dụng Inventory
Thêm xử lý sự kiện vào mã
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 28
Tên điều khiển Tên sự kiện
Định nghĩa
xử lý sự
kiện
Thêm chú thích
Thêm chú thích vào chương trình để mã dễ hiểu hơn
Chú thích giải thích cho mã để lập trình viên khác khi làm
việc với ứng dụng hiểu được chức năng của đoạn mã được
chú thích
Chú thích cũng giúp bạn hiểu mã của mình, nhất là khi về
sau xem lại
Chú thích bắt đầu bằng ký tự nháy đơn (‘)
Trình biên dịch bỏ qua chú thích, nghĩa là chúng không
làm cho máy tính thực hiện bất cứ một hành động nào khi
ứng dụng chạy
Có thể đặt chú thích trên một dòng riêng hoặc đặt sau
dòng mã
Thêm mã vào xử lý sự kiện
Thêm chú thích
Thêm chú thích vào chương trình để mã dễ hiểu hơn
Chú thích giải thích cho mã để lập trình viên khác khi làm
việc với ứng dụng hiểu được chức năng của đoạn mã được
chú thích
Chú thích cũng giúp bạn hiểu mã của mình, nhất là khi về
sau xem lại
Chú thích bắt đầu bằng ký tự nháy đơn (‘)
Trình biên dịch bỏ qua chú thích, nghĩa là chúng không
làm cho máy tính thực hiện bất cứ một hành động nào khi
ứng dụng chạy
Có thể đặt chú thích trên một dòng riêng hoặc đặt sau
dòng mã
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 29
Thêm mã vào xử lý sự kiện
Chú thích giải thích cho
câu lệnh ở phía dưới
Chú thích
trên một
dòng
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 30
Chú thích cho biết kết thúc thủ tục
calculateButton_Click
Chú thích
trên một
dòng
Chú thích sau
dòng mã
Thêm lệnh
Trong mã VB, các thuộc tính được truy cập bằng cách đặt
dấu chấm giữa tên điều khiển và thuộc tính. Dấu chấm
này được gọi là toán tử truy cập thành viên
Khi gõ tên đối tượng và toán tử truy cập thành viên, sẽ
xuất hiện cửa sổ liệt kê các thành phần của đối tượng
Thêm mã vào xử lý sự kiện
Thêm lệnh
Trong mã VB, các thuộc tính được truy cập bằng cách đặt
dấu chấm giữa tên điều khiển và thuộc tính. Dấu chấm
này được gọi là toán tử truy cập thành viên
Khi gõ tên đối tượng và toán tử truy cập thành viên, sẽ
xuất hiện cửa sổ liệt kê các thành phần của đối tượng
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 31
Cửa sổ liệt kê
các thành phần
của đối tượng Tìm đến thuộc
tính cần thêm,
nhấn Enter hoặc
Tab để thêm
Thêm lệnh gán
Toán tử gán gán giá trị bên phải của toán tử (toán hạng phải)
cho biến ở bên trái của toán tử (toán hạng trái)
Toán tử gán là toán hạng hai ngôi
Thêm mã vào xử lý sự kiện
totalResultLabel.Text = cartonsTextBox.Text
Toán hạng trái
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 32
Toán hạng trái
Toán hạng phải
Toán tử gán
Kết quả sau khi
nhấn vào Button
Calculate Total
Thêm ký tự nối dòng
Ký tự nối dòng (gạch dưới sau ít nhất một ký tự trắng) để
phân tách một dòng lệnh thành nhiều dòng
Thêm mã vào xử lý sự kiện
Ký tự nối dòng tách
một dòng thành ba
dòng để mã nằm gọn
trong cửa số
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 33
Ký tự nối dòng tách
một dòng thành ba
dòng để mã nằm gọn
trong cửa số
Hàm Val
Trả về giá trị số từ chuỗi ký tự
Val đọc từng ký tự trong đối số
cho đến khi gặp phải một ký tự
không phải số
Nếu bắt gặp ký tự không phải ký
tự số, Val trả về số mà nó đã đọc
trong thời điểm đó
Val bỏ qua ký tự trắng
Val nhận biết dấu chấm thập
phân, ký tự cộng và trừ đầu chuỗi
Thêm mã vào xử lý sự kiện
Ví dụ lời gọi hàm Val Kết
quả
Val(“16”) 16
Val(“-3”) -3
Val(“1.5”) 1.5
Val(“67a4) 67
Hàm Val
Trả về giá trị số từ chuỗi ký tự
Val đọc từng ký tự trong đối số
cho đến khi gặp phải một ký tự
không phải số
Nếu bắt gặp ký tự không phải ký
tự số, Val trả về số mà nó đã đọc
trong thời điểm đó
Val bỏ qua ký tự trắng
Val nhận biết dấu chấm thập
phân, ký tự cộng và trừ đầu chuỗi
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 34
Val(“67a4) 67
Val(“8+5” 8
Val(“14 Main St.”) 14
Val(“+1 2 3 4 5) 123
45
Val(“hello”) 0
Thêm mã vào xử lý sự kiện
Thực hiện phép nhân
Thứ tự thực hiện câu lệnh dưới
Lấy giá trị số của chuỗi cartonsTextBox.Text
Lấy giá trị số của chuỗi itemsTextBox.Text
Nhân hai giá trị này với nhau
Gán kết quả cho totalResultLabel.Text
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 35
totalResultLabel.Text = _
Val(cartonsTextBox.Text) * Val(itemsTextBox.Text)
Phép nhân
Kết quả sau
khi thực hiện
phép nhân
Bạn có thể tùy chỉnh IDE để thêm chỉ số dòng, điều chỉnh
độ rộng tab và thiết lập font và màu.
Chọn Tools > Options…>Text Editor Basic > Editor để thêm
chỉ số dòng, điều chỉnh độ rộng của Tab và lùi đầu dòng
Tùy chỉnh IDE
Tính năng lùi
đầu dòng
Smart
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 36
Thêm chỉ số
dòng
Tính năng lùi
đầu dòng
Smart
Chọn Tools > Options…>Text Editor Basic > Environment >
Fonts and Colors để điều chỉnh font và màu cho trình soạn
thảo mã
Tùy chỉnh IDE
Chọn Fonts và
Colors
Chọn Tools > Options…>Text Editor Basic > Environment >
Fonts and Colors để điều chỉnh font và màu cho trình soạn
thảo mã
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 37
Chọn Fonts và
Colors
Gỡ lỗi là quá trình sửa lỗi của ứng dụng
Có hai loại lỗi
Lỗi biên dịch:
Xuất hiện khi lệnh vi phạm các quy tắc ngữ pháp của ngôn ngữ lập
trình VB
– Viết sai từ khóa hoặc định danh
– Không dùng ký tự nối dòng khi tách lệnh thành nhiều dòng
Ứng dụng chỉ thực thi khi tất cả các lỗi biên dịch đều được sửa
Lỗi cú pháp là một phần của lỗi biên dịch
Lỗi logic:
Không ngăn cản ứng dụng biên dịch thành công, nhưng có thể làm
cho ứng dụng đưa ra kết quả sai
IDE Visual Basic có bộ gỡ lỗi cho phép bạn phân tích hoạt động của
ứng dụng để xác định xem ứng dụng có thực thi đúng hay không
Sử dụng IDE để hạn chế lỗi biên dịch
Gỡ lỗi là quá trình sửa lỗi của ứng dụng
Có hai loại lỗi
Lỗi biên dịch:
Xuất hiện khi lệnh vi phạm các quy tắc ngữ pháp của ngôn ngữ lập
trình VB
– Viết sai từ khóa hoặc định danh
– Không dùng ký tự nối dòng khi tách lệnh thành nhiều dòng
Ứng dụng chỉ thực thi khi tất cả các lỗi biên dịch đều được sửa
Lỗi cú pháp là một phần của lỗi biên dịch
Lỗi logic:
Không ngăn cản ứng dụng biên dịch thành công, nhưng có thể làm
cho ứng dụng đưa ra kết quả sai
IDE Visual Basic có bộ gỡ lỗi cho phép bạn phân tích hoạt động của
ứng dụng để xác định xem ứng dụng có thực thi đúng hay không
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 38
Sử dụng Build > Build [Tên project] để biên dịch
Cửa sổ Output hiển thị kết quả biên dịch
Cửa sổ Error List hiển thị mọi lỗi biên dịch
Sử dụng IDE để hạn chế lỗi biên dịch
Cửa sổ Output
hiển thị kết
quả biên dịch
thành công
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 39
Cửa sổ Output
hiển thị kết
quả biên dịch
thành công
Cửa sổ Error
List liệt kê các
lỗi biên dịch
Demo sử dụng IDE để hạn chế lỗi biên dịch
Tạo lỗi
Tìm lỗi
Sửa lỗi
Sử dụng IDE để hạn chế lỗi biên dịch
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 40
Thiết kế ứng dụng:
Thiết kế sơ đồ form, luồng thực các form
Thiết kế giao diện ứng dụng
Hướng dẫn làm Assignment
Thiết kế Form và xử lý sự kiện 41
Form là cửa sổ chính của giao diện người dùng đồ họa.
Thiết kế giao diện tức là thêm vào Form các điều khiển
phù hợp với yêu cầu của ứng dụng
Lớp chứa nhóm lệnh để thực hiện một tác vụ cụ thể.
Một ứng dụng gồm một hoặc nhiều lớp. Visual Basic
cung cấp nhiều lớp có sẵn.
Tên lớp phải là một định danh hợp lệ
Sự kiện xẩy ra khi người dùng kích hoạt lên điều khiển
trên Form. Xử lý sự kiện n mã c i n khi
t sư n y ra
Tổng kết bài học
Form là cửa sổ chính của giao diện người dùng đồ họa.
Thiết kế giao diện tức là thêm vào Form các điều khiển
phù hợp với yêu cầu của ứng dụng
Lớp chứa nhóm lệnh để thực hiện một tác vụ cụ thể.
Một ứng dụng gồm một hoặc nhiều lớp. Visual Basic
cung cấp nhiều lớp có sẵn.
Tên lớp phải là một định danh hợp lệ
Sự kiện xẩy ra khi người dùng kích hoạt lên điều khiển
trên Form. Xử lý sự kiện n mã c i n khi
t sư n y ra
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 42
Có hai loại lỗi là lỗi biên dịch và lỗi logic. Nếu gặp lỗi
biên dịch, ứng dụng sẽ không chạy được. Nếu gặp lỗi
logic, ứng dụng vẫn chạy nhưng có thể đưa ra kết quả
sai
Visual Basic cung cấp tính năng Debug để hạn chế hai
loại lỗi trên
Cách thiết kế ứng dụng
Tổng kết bài học
Có hai loại lỗi là lỗi biên dịch và lỗi logic. Nếu gặp lỗi
biên dịch, ứng dụng sẽ không chạy được. Nếu gặp lỗi
logic, ứng dụng vẫn chạy nhưng có thể đưa ra kết quả
sai
Visual Basic cung cấp tính năng Debug để hạn chế hai
loại lỗi trên
Cách thiết kế ứng dụng
Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 43

BÀI 2: Thiết kế FORM và xử lý sự kiện - Giáo trình FPT

  • 1.
    BÀI 2: THIẾT KẾFORM VÀ XỬ LÝ SỰ KIỆN
  • 2.
    Máy tính đượcchia thành hai phần là phần cứng và phần mềm Máy tính được chia làm 6 khối chức năng chính Ngôn ngữ lập trình được chia làm 3 nhóm: ngôn ngữ máy, ngôn ngữ assembley và ngôn ngữ bậc cao. Trong đó Visual Basic là ngôn ngữ bậc cao Visual Basic được phát triển từ BASIC, là ngôn ngữ tạo ra chương trình một cách đơn giản, nhanh chóng, dễ dàng. BASIC được tạo ra với mục đích hướng dẫn những người mới học về kỹ thuật lập trình cơ bản Hệ thống bài cũ Máy tính được chia thành hai phần là phần cứng và phần mềm Máy tính được chia làm 6 khối chức năng chính Ngôn ngữ lập trình được chia làm 3 nhóm: ngôn ngữ máy, ngôn ngữ assembley và ngôn ngữ bậc cao. Trong đó Visual Basic là ngôn ngữ bậc cao Visual Basic được phát triển từ BASIC, là ngôn ngữ tạo ra chương trình một cách đơn giản, nhanh chóng, dễ dàng. BASIC được tạo ra với mục đích hướng dẫn những người mới học về kỹ thuật lập trình cơ bản Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 2
  • 3.
    Hiểu về GUIvà thiết kế GUI Làm quen với trình soạn thảo mã Hiểu về xử lý sự kiện Biết cách sử dụng IDE để hạn chế lỗi biên dịch Mục tiêu bài học Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 3
  • 4.
    GUI là viếttắt cho Graphical User Interface có nghĩa là Giao diện người dùng đồ họa GUI được thiết kế bằng việc thêm vào Form những điều khiển phù hợp cho yêu cầu của mỗi bài toán đặt ra Thiết kế GUI và điều khiển GUI Label để hiển thị kết quả Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 4 TextBox để nhập dữ liệu Label để hiển thị kết quả Button để tính
  • 5.
    Điểu khiển (control)là các đối tượng nằm trong Form Mỗi điều khiển có một tập các thuộc tính (property), phương thức (method), và các sự kiện (event) cho những mục đích riêng Visual Basic cung cấp rất nhiều điều khiển Điều khiển GUI Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 5
  • 6.
    Form là cửasổ chính của ứng dụng giao diện người dùng đồ họa. Thuộc tính quan trọng BackColor - Màu nền của Form. Font - Tên font, kiểu và kích thước của văn bản hiển thị trên Form. Theo mặc định, các điều khiển của Form sử dụng font được thiết lập cho Form. Name - Tên được sử dụng để xác định Form. Tên form nên gắn thêm tiền tố Form, ví dụ: mainForm Size - Chiều rộng và chiều cao của Form (bằng pixel). Text – Chuỗi được hiển thị trên thanh tiêu đề của Form. Form Form là cửa sổ chính của ứng dụng giao diện người dùng đồ họa. Thuộc tính quan trọng BackColor - Màu nền của Form. Font - Tên font, kiểu và kích thước của văn bản hiển thị trên Form. Theo mặc định, các điều khiển của Form sử dụng font được thiết lập cho Form. Name - Tên được sử dụng để xác định Form. Tên form nên gắn thêm tiền tố Form, ví dụ: mainForm Size - Chiều rộng và chiều cao của Form (bằng pixel). Text – Chuỗi được hiển thị trên thanh tiêu đề của Form. Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 6
  • 7.
    Form Cửa sổ Properties của Form Tênfile lưu Form Thanh tiêu đề Form Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 7 Cửa sổ Properties của FormForm
  • 8.
    Sử dụng kiểuviết hoa tiêu đề sách cho thanh tiêu đề Kiểu viết hoa tiêu đề sách là kiểu viết hoa chữ cái đầu của mối từ quan trọng trong văn bản và không kết thúc bằng dấu chấm câu Thiết lập kiểu font và kích thước font Tên Form nên có tiền tố Form Sử dụng kiểu viết hoa tiêu đề sách cho thanh tiêu đề Kiểu viết hoa tiêu đề sách là kiểu viết hoa chữ cái đầu của mối từ quan trọng trong văn bản và không kết thúc bằng dấu chấm câu Thiết kế Form và xử lý sự kiện 8 Thiết lập kiểu font và kích thước font Thiết lập tên tiêu đề bằng thuộc tính Text
  • 9.
    Một số lưuý: Thêm Tiền tố Form vào sau tên form Thay đổi tiêu đề Form để người dùng có thể hiểu được chức năng của Form. Nên sử dụng kiểu viết hoa tiêu đề sách cho tên Form. Thiết lập kiểu font và kích thước trước khi thêm các điều khiển vào Form. Thiết lập này sẽ áp dụng cho tất cả các điều khiển trên Form Form Một số lưu ý: Thêm Tiền tố Form vào sau tên form Thay đổi tiêu đề Form để người dùng có thể hiểu được chức năng của Form. Nên sử dụng kiểu viết hoa tiêu đề sách cho tên Form. Thiết lập kiểu font và kích thước trước khi thêm các điều khiển vào Form. Thiết lập này sẽ áp dụng cho tất cả các điều khiển trên Form Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 9
  • 10.
    Ví dụ vềđặt tên theo tiền tố Có thể xem tại: http://msdn.microsoft.com/en- us/library/aa263493%28v=vs.60%29.aspx Điều khiển Tiền tố Ví dụ Check box chk chkReadOnly Combobox cbo cboEnglish button btn btnExit Form frm frmEntry Có thể xem tại: http://msdn.microsoft.com/en- us/library/aa263493%28v=vs.60%29.aspx Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 10 Form frm frmEntry
  • 11.
    Label dùng đểhiển thị tiêu đề hay văn bản mang tính mô tả, mà người dùng không thể thay đổi. Label dùng để định danh cho các điều khiển khác trên Form được gọi là Label mô tả Label dùng để hiển thị kết quả đầu ra được gọi là Label đầu ra Label Label dùng để hiển thị tiêu đề hay văn bản mang tính mô tả, mà người dùng không thể thay đổi. Label dùng để định danh cho các điều khiển khác trên Form được gọi là Label mô tả Label dùng để hiển thị kết quả đầu ra được gọi là Label đầu ra Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 11 Label đầu ra Label mô tả
  • 12.
    Thêm Label vàoForm Thêm Label vào Form Biểu tượng Label trên ToolBox Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 12 Thêm Label vào Form Có thể thêm Label vào Form bằng ba cách sau 1. Nhấn đúp vào biểu tượng Label trên ToolBox 2. Nhấn vào biểu tượng Label trên ToolBox, sau đó nhấn vào Form 3. Nhấn giữ và kéo biểu tượng Label trên ToolBox vào Form
  • 13.
    Thuộc tính quantrọng AutoSize - Cho phép tự động thay đổi kích thước của Label để vừa với nội dung. BoderStyle - Xác định hình dáng đường viền của Label. Font - Tên font, kiểu và kích thước của văn bản được hiển thị trên Label. Location – Vị trí của Label trên Form tương ứng với góc trên bên trái của Form. Name - Tên sử dụng để xác định Label. Tên nên có tiền tố Label. Size - Chỉ ra chiều rộng và chiều cao của Label (bằng pixel). Text - Văn bản được hiển thị trên Label. TextAlign - Chỉ ra cách văn bản được căn chỉnh trong phạm vi Label. Label Thuộc tính quan trọng AutoSize - Cho phép tự động thay đổi kích thước của Label để vừa với nội dung. BoderStyle - Xác định hình dáng đường viền của Label. Font - Tên font, kiểu và kích thước của văn bản được hiển thị trên Label. Location – Vị trí của Label trên Form tương ứng với góc trên bên trái của Form. Name - Tên sử dụng để xác định Label. Tên nên có tiền tố Label. Size - Chỉ ra chiều rộng và chiều cao của Label (bằng pixel). Text - Văn bản được hiển thị trên Label. TextAlign - Chỉ ra cách văn bản được căn chỉnh trong phạm vi Label. Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 13
  • 14.
    Label Xác định hình dáng đường viềncho Label Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 14 Căn chỉnh nội dung hiển thị trên Label Xác định hình dáng đường viền cho Label
  • 15.
    Một số lưuý Thêm tiền tố Label vào sau tên của điều khiển Label Với Label mô tả nên sử dụng kiểu viết hoa đầu câu và kết thúc bằng dấu hai chấm Thiết lập hình dáng Label đầu ra khác với Label mô tả bằng cách đặt giá trị thuộc tính BorderStyle của Label đầu ra là Fixed3D Ban đầu, giá trị hiển thị trên Label đầu ra cần được xóa hoặc cung cấp giá trị mặc định Label Một số lưu ý Thêm tiền tố Label vào sau tên của điều khiển Label Với Label mô tả nên sử dụng kiểu viết hoa đầu câu và kết thúc bằng dấu hai chấm Thiết lập hình dáng Label đầu ra khác với Label mô tả bằng cách đặt giá trị thuộc tính BorderStyle của Label đầu ra là Fixed3D Ban đầu, giá trị hiển thị trên Label đầu ra cần được xóa hoặc cung cấp giá trị mặc định Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 15
  • 16.
    TextBox cho phépngười dùng nhập dữ liệu từ bàn phím và có thể hiển thị dữ liệu cho người dùng Thuộc tính quan trọng Location - Vị trí của TextBox trên Form tương ứng với góc trên bên trái của của Form. Name - Tên sử dụng để xác định TextBox. Tên nên có tiền tố TextBox. Size - Chiều rộng và chiều cao của TextBox (bằng pixel). Text - Văn bản được hiển thị trong TextBox. TextAlign - Xác định cách văn bản được căn chỉnh trong phạm vi TextBox. Width - Xác định chiều rộng (bằng pixel) của TextBox. TextBox TextBox cho phép người dùng nhập dữ liệu từ bàn phím và có thể hiển thị dữ liệu cho người dùng Thuộc tính quan trọng Location - Vị trí của TextBox trên Form tương ứng với góc trên bên trái của của Form. Name - Tên sử dụng để xác định TextBox. Tên nên có tiền tố TextBox. Size - Chiều rộng và chiều cao của TextBox (bằng pixel). Text - Văn bản được hiển thị trong TextBox. TextAlign - Xác định cách văn bản được căn chỉnh trong phạm vi TextBox. Width - Xác định chiều rộng (bằng pixel) của TextBox. Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 16
  • 17.
    TextBox Xử lý sựkiện, biến và phép toán trong lập trình 17 Tên nên có tiền tố TextBox Thiết lập vị trí cho TextBox Căn chỉnh nội dung hiển thị trên TextBox
  • 18.
    Một số lưuý Thêm tiền tố TextBox vào sau tên của điều khiển TextBox Đặt mỗi Label mô tả ở trên hoặc bên trái của TextBox mà Label đó định danh Điều khiển để TextBox đủ rộng cho thông tin đầu vào mà nó nhận Label mô tả và điều khiển mà nó định danh phải được căn trái nếu chúng được xếp hàng dọc Văn bản trong Label mô tả và văn bản trong điều khiển Label mà nó định danh phải được căn dưới nếu chúng được xếp ngang hàng TextBox Một số lưu ý Thêm tiền tố TextBox vào sau tên của điều khiển TextBox Đặt mỗi Label mô tả ở trên hoặc bên trái của TextBox mà Label đó định danh Điều khiển để TextBox đủ rộng cho thông tin đầu vào mà nó nhận Label mô tả và điều khiển mà nó định danh phải được căn trái nếu chúng được xếp hàng dọc Văn bản trong Label mô tả và văn bản trong điều khiển Label mà nó định danh phải được căn dưới nếu chúng được xếp ngang hàng Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 18
  • 19.
    TextBox Xử lý sựkiện, biến và phép toán trong lập trình 19 Văn bản trên điều khiển và trên Label mô tả điều khiển đặt thẳng hàng
  • 20.
    Thêm namespace System.IO Khaibáo biến StreamWriter Khởi tạo giá trị cho đối tượng StreamWriter Nếu tham số thứ hai là False, nội dung có sẵn trong file (nếu file tồn tại) sẽ được xóa hết Textbox và sơ lược về ghi file Imports System.IO Dim output As StreamWriter output = New StreamWriter (“calendar.txt”, True) Thêm namespace System.IO Khai báo biến StreamWriter Khởi tạo giá trị cho đối tượng StreamWriter Nếu tham số thứ hai là False, nội dung có sẵn trong file (nếu file tồn tại) sẽ được xóa hết Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 20 output = New StreamWriter (“calendar.txt”, True) Tên file mà dữ liệu sẽ được ghi ra Mục đích là để báo rằng muốn thêm thông tin vào cuối file
  • 21.
    Ghi dữ liệura file Phương thức Write Ghi giá trị đối số của nó ra file Phương thức WriteLine Ghi giá trị đối số ra file, kèm theo là một ký tự xuống dòng Đóng StreamWriter Textbox và sơ lược về ghi file output.Write(TextBox1.Text) Ghi dữ liệu ra file Phương thức Write Ghi giá trị đối số của nó ra file Phương thức WriteLine Ghi giá trị đối số ra file, kèm theo là một ký tự xuống dòng Đóng StreamWriter Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 21 output.WriteLine(TextBox1.Text) output.Close()
  • 22.
    Button sẽ ralệnh cho ứng dụng thực hiện một hành động khi được nhấn Thuộc tính quan trọng Location - Vị trí của Button trên Form so với góc trên cùng bên trái. Name - Tên được sử dụng để xác định Button. Tên nên có tiền tố Button. Size - Chiều rộng và chiều cao (bằng pixel) của Button. Text - Văn bản được hiển thị trên Button. Button Button sẽ ra lệnh cho ứng dụng thực hiện một hành động khi được nhấn Thuộc tính quan trọng Location - Vị trí của Button trên Form so với góc trên cùng bên trái. Name - Tên được sử dụng để xác định Button. Tên nên có tiền tố Button. Size - Chiều rộng và chiều cao (bằng pixel) của Button. Text - Văn bản được hiển thị trên Button. Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 22
  • 23.
    Một số lưuý Các Button thường đặt từ trên xuống dưới, bắt đầu từ góc trên bên phải của Form. Hoặc được sắp xếp trên cùng một dòng bắt đầu từ góc dưới bên phải của Form Thêm tiền tố Button vào sau tên điều khiển Button Khi bạn kéo điều khiển. IDE sẽ hiển thị các dòng màu xanh nước biển và màu tím gọi là đường gióng giúp các điều khiển và văn bản trên điều khiển được gióng thẳng với nhau Các Button được gán nhãn bằng cách sử dụng thuộc tính Text của chúng. Các nhãn này sử dụng kiểu viết hoa tiêu đề và càng ngắn càng tốt, nhưng vẫn rõ nghĩa để người dùng có thể hiểu được Button Một số lưu ý Các Button thường đặt từ trên xuống dưới, bắt đầu từ góc trên bên phải của Form. Hoặc được sắp xếp trên cùng một dòng bắt đầu từ góc dưới bên phải của Form Thêm tiền tố Button vào sau tên điều khiển Button Khi bạn kéo điều khiển. IDE sẽ hiển thị các dòng màu xanh nước biển và màu tím gọi là đường gióng giúp các điều khiển và văn bản trên điều khiển được gióng thẳng với nhau Các Button được gán nhãn bằng cách sử dụng thuộc tính Text của chúng. Các nhãn này sử dụng kiểu viết hoa tiêu đề và càng ngắn càng tốt, nhưng vẫn rõ nghĩa để người dùng có thể hiểu được Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 23
  • 24.
    Button Đường gióng màuxanh để gióng các điều khiển Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 24 Đường gióng màu tím để gióng các văn bản trên điều khiển
  • 25.
    Xem mã ứngdụng Chọn View > Code Lớp chứa các nhóm lệnh để thực hiện một tác vụ Hầu hết các ứng dụng do Visual Basic đều bao gồm tập hợp các lớp do lập trình viên vết nên và những lớp có sẵn do Microsoft viết và cung cấp trong .Net Framework Class Library Chìa khóa để phát triển ứng dụng Visual Basic thành công là sự kết hợp giữa hai thành phần này Giới thiệu mã Visual Basic Định nghĩa lớp Xem mã ứng dụng Chọn View > Code Lớp chứa các nhóm lệnh để thực hiện một tác vụ Hầu hết các ứng dụng do Visual Basic đều bao gồm tập hợp các lớp do lập trình viên vết nên và những lớp có sẵn do Microsoft viết và cung cấp trong .Net Framework Class Library Chìa khóa để phát triển ứng dụng Visual Basic thành công là sự kết hợp giữa hai thành phần này Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 25
  • 26.
    Từ khóa lànhững từ được VB đăng ký sử dụng để biểu diễn cho một mục đích nào đó. Theo mặc định, từ khóa trong VB có màu xanh. Từ khóa Class: bắt đầu của định nghĩa lớp Tên lớp Tên lớp là một định danh Định danh là một chuỗi ký tự bao gồm các chữ cái, chữ số và gạch dưới (_). Định danh không được bắt đầu bằng chữ số và không được chứa ký tự trắng. Từ khóa và định danh không phân biệt viết hoa hay viết thường trong VB Từ khóa End Class: Kết thúc của định nghĩa lớp Tìm hiểu định nghĩa lớp Từ khóa là những từ được VB đăng ký sử dụng để biểu diễn cho một mục đích nào đó. Theo mặc định, từ khóa trong VB có màu xanh. Từ khóa Class: bắt đầu của định nghĩa lớp Tên lớp Tên lớp là một định danh Định danh là một chuỗi ký tự bao gồm các chữ cái, chữ số và gạch dưới (_). Định danh không được bắt đầu bằng chữ số và không được chứa ký tự trắng. Từ khóa và định danh không phân biệt viết hoa hay viết thường trong VB Từ khóa End Class: Kết thúc của định nghĩa lớp •Xử lý sự kiện, 26 value1 label_value exitButton 7welcome input field
  • 27.
    Sự kiện a Form yra kích hoạt n Click y (xử lý sự kiện) Mỗi điều khiển có một nhóm sự kiện khác nhau Xử lý sự kiện Sự kiện a Form y ra kích hoạt n Click y (xử lý sự kiện) Mỗi điều khiển có một nhóm sự kiện khác nhau Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 27
  • 28.
    Nhấn đúp vàoButton trên chế độ Design để thêm xử lý sự kiện Click cho Button. Mã trong xử lý sự kiện này sẽ được thực thi khi người dùng nhấn Button đó. Demo: Thêm xử lý sự kiện cho Button Calculate Total của ứng dụng Inventory Thêm xử lý sự kiện vào mã Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 28 Tên điều khiển Tên sự kiện Định nghĩa xử lý sự kiện
  • 29.
    Thêm chú thích Thêmchú thích vào chương trình để mã dễ hiểu hơn Chú thích giải thích cho mã để lập trình viên khác khi làm việc với ứng dụng hiểu được chức năng của đoạn mã được chú thích Chú thích cũng giúp bạn hiểu mã của mình, nhất là khi về sau xem lại Chú thích bắt đầu bằng ký tự nháy đơn (‘) Trình biên dịch bỏ qua chú thích, nghĩa là chúng không làm cho máy tính thực hiện bất cứ một hành động nào khi ứng dụng chạy Có thể đặt chú thích trên một dòng riêng hoặc đặt sau dòng mã Thêm mã vào xử lý sự kiện Thêm chú thích Thêm chú thích vào chương trình để mã dễ hiểu hơn Chú thích giải thích cho mã để lập trình viên khác khi làm việc với ứng dụng hiểu được chức năng của đoạn mã được chú thích Chú thích cũng giúp bạn hiểu mã của mình, nhất là khi về sau xem lại Chú thích bắt đầu bằng ký tự nháy đơn (‘) Trình biên dịch bỏ qua chú thích, nghĩa là chúng không làm cho máy tính thực hiện bất cứ một hành động nào khi ứng dụng chạy Có thể đặt chú thích trên một dòng riêng hoặc đặt sau dòng mã Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 29
  • 30.
    Thêm mã vàoxử lý sự kiện Chú thích giải thích cho câu lệnh ở phía dưới Chú thích trên một dòng Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 30 Chú thích cho biết kết thúc thủ tục calculateButton_Click Chú thích trên một dòng Chú thích sau dòng mã
  • 31.
    Thêm lệnh Trong mãVB, các thuộc tính được truy cập bằng cách đặt dấu chấm giữa tên điều khiển và thuộc tính. Dấu chấm này được gọi là toán tử truy cập thành viên Khi gõ tên đối tượng và toán tử truy cập thành viên, sẽ xuất hiện cửa sổ liệt kê các thành phần của đối tượng Thêm mã vào xử lý sự kiện Thêm lệnh Trong mã VB, các thuộc tính được truy cập bằng cách đặt dấu chấm giữa tên điều khiển và thuộc tính. Dấu chấm này được gọi là toán tử truy cập thành viên Khi gõ tên đối tượng và toán tử truy cập thành viên, sẽ xuất hiện cửa sổ liệt kê các thành phần của đối tượng Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 31 Cửa sổ liệt kê các thành phần của đối tượng Tìm đến thuộc tính cần thêm, nhấn Enter hoặc Tab để thêm
  • 32.
    Thêm lệnh gán Toántử gán gán giá trị bên phải của toán tử (toán hạng phải) cho biến ở bên trái của toán tử (toán hạng trái) Toán tử gán là toán hạng hai ngôi Thêm mã vào xử lý sự kiện totalResultLabel.Text = cartonsTextBox.Text Toán hạng trái Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 32 Toán hạng trái Toán hạng phải Toán tử gán Kết quả sau khi nhấn vào Button Calculate Total
  • 33.
    Thêm ký tựnối dòng Ký tự nối dòng (gạch dưới sau ít nhất một ký tự trắng) để phân tách một dòng lệnh thành nhiều dòng Thêm mã vào xử lý sự kiện Ký tự nối dòng tách một dòng thành ba dòng để mã nằm gọn trong cửa số Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 33 Ký tự nối dòng tách một dòng thành ba dòng để mã nằm gọn trong cửa số
  • 34.
    Hàm Val Trả vềgiá trị số từ chuỗi ký tự Val đọc từng ký tự trong đối số cho đến khi gặp phải một ký tự không phải số Nếu bắt gặp ký tự không phải ký tự số, Val trả về số mà nó đã đọc trong thời điểm đó Val bỏ qua ký tự trắng Val nhận biết dấu chấm thập phân, ký tự cộng và trừ đầu chuỗi Thêm mã vào xử lý sự kiện Ví dụ lời gọi hàm Val Kết quả Val(“16”) 16 Val(“-3”) -3 Val(“1.5”) 1.5 Val(“67a4) 67 Hàm Val Trả về giá trị số từ chuỗi ký tự Val đọc từng ký tự trong đối số cho đến khi gặp phải một ký tự không phải số Nếu bắt gặp ký tự không phải ký tự số, Val trả về số mà nó đã đọc trong thời điểm đó Val bỏ qua ký tự trắng Val nhận biết dấu chấm thập phân, ký tự cộng và trừ đầu chuỗi Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 34 Val(“67a4) 67 Val(“8+5” 8 Val(“14 Main St.”) 14 Val(“+1 2 3 4 5) 123 45 Val(“hello”) 0
  • 35.
    Thêm mã vàoxử lý sự kiện Thực hiện phép nhân Thứ tự thực hiện câu lệnh dưới Lấy giá trị số của chuỗi cartonsTextBox.Text Lấy giá trị số của chuỗi itemsTextBox.Text Nhân hai giá trị này với nhau Gán kết quả cho totalResultLabel.Text Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 35 totalResultLabel.Text = _ Val(cartonsTextBox.Text) * Val(itemsTextBox.Text) Phép nhân Kết quả sau khi thực hiện phép nhân
  • 36.
    Bạn có thểtùy chỉnh IDE để thêm chỉ số dòng, điều chỉnh độ rộng tab và thiết lập font và màu. Chọn Tools > Options…>Text Editor Basic > Editor để thêm chỉ số dòng, điều chỉnh độ rộng của Tab và lùi đầu dòng Tùy chỉnh IDE Tính năng lùi đầu dòng Smart Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 36 Thêm chỉ số dòng Tính năng lùi đầu dòng Smart
  • 37.
    Chọn Tools >Options…>Text Editor Basic > Environment > Fonts and Colors để điều chỉnh font và màu cho trình soạn thảo mã Tùy chỉnh IDE Chọn Fonts và Colors Chọn Tools > Options…>Text Editor Basic > Environment > Fonts and Colors để điều chỉnh font và màu cho trình soạn thảo mã Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 37 Chọn Fonts và Colors
  • 38.
    Gỡ lỗi làquá trình sửa lỗi của ứng dụng Có hai loại lỗi Lỗi biên dịch: Xuất hiện khi lệnh vi phạm các quy tắc ngữ pháp của ngôn ngữ lập trình VB – Viết sai từ khóa hoặc định danh – Không dùng ký tự nối dòng khi tách lệnh thành nhiều dòng Ứng dụng chỉ thực thi khi tất cả các lỗi biên dịch đều được sửa Lỗi cú pháp là một phần của lỗi biên dịch Lỗi logic: Không ngăn cản ứng dụng biên dịch thành công, nhưng có thể làm cho ứng dụng đưa ra kết quả sai IDE Visual Basic có bộ gỡ lỗi cho phép bạn phân tích hoạt động của ứng dụng để xác định xem ứng dụng có thực thi đúng hay không Sử dụng IDE để hạn chế lỗi biên dịch Gỡ lỗi là quá trình sửa lỗi của ứng dụng Có hai loại lỗi Lỗi biên dịch: Xuất hiện khi lệnh vi phạm các quy tắc ngữ pháp của ngôn ngữ lập trình VB – Viết sai từ khóa hoặc định danh – Không dùng ký tự nối dòng khi tách lệnh thành nhiều dòng Ứng dụng chỉ thực thi khi tất cả các lỗi biên dịch đều được sửa Lỗi cú pháp là một phần của lỗi biên dịch Lỗi logic: Không ngăn cản ứng dụng biên dịch thành công, nhưng có thể làm cho ứng dụng đưa ra kết quả sai IDE Visual Basic có bộ gỡ lỗi cho phép bạn phân tích hoạt động của ứng dụng để xác định xem ứng dụng có thực thi đúng hay không Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 38
  • 39.
    Sử dụng Build> Build [Tên project] để biên dịch Cửa sổ Output hiển thị kết quả biên dịch Cửa sổ Error List hiển thị mọi lỗi biên dịch Sử dụng IDE để hạn chế lỗi biên dịch Cửa sổ Output hiển thị kết quả biên dịch thành công Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 39 Cửa sổ Output hiển thị kết quả biên dịch thành công Cửa sổ Error List liệt kê các lỗi biên dịch
  • 40.
    Demo sử dụngIDE để hạn chế lỗi biên dịch Tạo lỗi Tìm lỗi Sửa lỗi Sử dụng IDE để hạn chế lỗi biên dịch Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 40
  • 41.
    Thiết kế ứngdụng: Thiết kế sơ đồ form, luồng thực các form Thiết kế giao diện ứng dụng Hướng dẫn làm Assignment Thiết kế Form và xử lý sự kiện 41
  • 42.
    Form là cửasổ chính của giao diện người dùng đồ họa. Thiết kế giao diện tức là thêm vào Form các điều khiển phù hợp với yêu cầu của ứng dụng Lớp chứa nhóm lệnh để thực hiện một tác vụ cụ thể. Một ứng dụng gồm một hoặc nhiều lớp. Visual Basic cung cấp nhiều lớp có sẵn. Tên lớp phải là một định danh hợp lệ Sự kiện xẩy ra khi người dùng kích hoạt lên điều khiển trên Form. Xử lý sự kiện n mã c i n khi t sư n y ra Tổng kết bài học Form là cửa sổ chính của giao diện người dùng đồ họa. Thiết kế giao diện tức là thêm vào Form các điều khiển phù hợp với yêu cầu của ứng dụng Lớp chứa nhóm lệnh để thực hiện một tác vụ cụ thể. Một ứng dụng gồm một hoặc nhiều lớp. Visual Basic cung cấp nhiều lớp có sẵn. Tên lớp phải là một định danh hợp lệ Sự kiện xẩy ra khi người dùng kích hoạt lên điều khiển trên Form. Xử lý sự kiện n mã c i n khi t sư n y ra Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 42
  • 43.
    Có hai loạilỗi là lỗi biên dịch và lỗi logic. Nếu gặp lỗi biên dịch, ứng dụng sẽ không chạy được. Nếu gặp lỗi logic, ứng dụng vẫn chạy nhưng có thể đưa ra kết quả sai Visual Basic cung cấp tính năng Debug để hạn chế hai loại lỗi trên Cách thiết kế ứng dụng Tổng kết bài học Có hai loại lỗi là lỗi biên dịch và lỗi logic. Nếu gặp lỗi biên dịch, ứng dụng sẽ không chạy được. Nếu gặp lỗi logic, ứng dụng vẫn chạy nhưng có thể đưa ra kết quả sai Visual Basic cung cấp tính năng Debug để hạn chế hai loại lỗi trên Cách thiết kế ứng dụng Xử lý sự kiện, biến và phép toán trong lập trình 43