1
Thói quen ra đề
&BÍ QUYẾT TRÁNH BẪY ĐỀ THI
TOEIC
Part 5
2 5
THÓI QUEN RA ĐỀ VÀ BÍ QUYẾT
TRÁNH BẪY ĐỀ THI TOEIC PART 5
Chúng tôi luôn mong muốn nhận được những ý kiến góp ý của Quý độc giả để
sách ngày càng hoàn thiện hơn.
Góp ý về sách: thewindy@mcbooks.vn
Liên hệ về bản thảo và bản dịch: contact@mcbooks.vn
Liên hệ hợp tác xuất bản & truyền thông trên sách: project@mcbooks.vn
Liên hệ dịch vụ tư vấn, đại diện & giao dịch bản quyền: copyright@mcbooks.vn
Bản quyền © thuộc Công ty Cổ phần sách MCBooks.
Theo hợp đồng chuyển nhượng giữa Công ty Cổ phần sách MCBooks và
chuyển giao giữa cô Ms. Hoa chủ biên.
Bất cứ sự sao chép nào không được sự đồng ý của công ty cổ phần sách
MCBooks đều là bất hợp pháp và vi phạm luật xuất bản Việt Nam, luật bản
quyền quốc tế, và công ước Berne về bảo hộ bản quyền sở hữu trí tuệ.
Với phương châm“Knowledge Sharing - Chia sẻ tri thức”chúng tôi
luôn mong muốn được hợp tác với các tác giả trong nước để chia sẻ
những phương pháp học, những cuốn sách hay và chất lượng đến
với độc giả Việt Nam.
Các tác giả viết sách có nhu cầu xuất bản xin vui lòng liên hệ với
chúng tôi qua email:
contact@mcbooks.vn
lienhebanquyen@mcbooks.vn
Hoặc bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua:
ĐT: 04.3792.1466 Số máy lẻ 103 - Phòng Kế Hoạch
3
Thói quen ra đề
&BÍ QUYẾT
TOEIC
Part 5
tránh bẫy đề thi
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
4 5
­­LỜI NÓI ĐẦU
Các bạn độc giả và các em học sinh thân
mến!
Có rất nhiều bạn đã hỏi tôi: Tại sao tôi lại
chọnTOEIC trong khi ngoài kia có biết bao
nhiêu bài thi, biết bao nhiêu con đường
chia sẻ tình yêu tiếng Anh đến với mọi
người? Các bạn có thấy ngạc nhiên không,
sau nhiều năm nghiên cứu, giảng dạy, và
giờ là xuất bản sách, chưa một giây phút
nào tôi cảm thấy nhàm chán với những gì mà tôi đang theo đuổi. Bởi vì, mỗi ngày
trôi qua tôi lại nhìn thấy một ứng dụng tuyệt vời của bài thi, cảm nhận sâu sắc tư
duy của người ra đề và đặc biệt hơn nữa là vẻ đẹp tiếng Anh nằm trong những
câu từ tưởng đơn giản mà vô cùng thú vị.
TOEIC (Test of English for International Communication) là bài thi kiểm tra kĩ
năng tiếng Anh trong giao tiếp quốc tế. Ngay từ cái tên của bài thi đã thế hiện
được mục tiêu cao nhất của việc học tiếng Anh – giao tiếp với người nước ngoài,
đặc biệt là trong công việc. Chính vì vậy, ngôn ngữ trong bài thi TOEIC mang
tính lịch sự hơn so với tiếng Anh hàng ngày, nhưng lại không quá học thuật và
“cao siêu khó với”như bài thi IELTS hay TOEFL. Học TOEIC là học cách“Say no”với
những cụm từ đơn giản như: “I want to see you everyday”(Anh muốn nhìn thấy
em hàng ngày) và“say yes”với“I would like to have an appointment with you on
a daily basis.”HọcTOEIC là học cách phát triển đoạn hội thoại của mình, từ những
câu rất sơ khai như“Hello, Hi”cho đến những câu nhờ vả lịch sự“Would it be too
much if I ask you to give me a hand?”, tức là“Giúp mình với”.
Nói đến đây, nhiều bạn sẽ nghĩ sao TOEIC lại khó đến thế, tại sao tôi làm mãi
mà vẫn không lên được điểm, tại sao mỗi lần nhìn thấy đề thi là tôi đã thấy hoa
mắt chóng mặt, chứ chẳng nói đến “yêu thương”. Đây cũng là niềm trăn trở sau
rất nhiều năm giảng dạy và nghiên cứu TOEIC của mình. Điều mà các bạn thiếu,
chính là cách TƯ DUY BÀI THI. Cách tư duy đúng sẽ khiến bất kể câu hỏi nào
cũng trở nên đơn giản vì bản chất vấn đề chỉ có một.TOEIC sẽ là khó nếu các bạn
luống cuống trong cái bẫy của người ra đề, nhưng với một phương pháp đúng
đắn như mình hướng dẫn, phân tích đề không dựa vào nghĩa hay từ vựng, tôi tin
5
rằng càng ngày các bạn sẽ cảm thấy ngạc nhiên với chính khả năng của mình!
Chắc chắn rồi, các bạn sẽ không thể biết được mình có thể làm những gì đâu!
Cuối cùng, như tôi đã nói, nói rất nhiều lần và sẽ không bao giờ ngừng nói về
nó, tôi viết cuốn sách này theo hướng tiếp cận VẺ ĐẸP TIẾNG ANH, học tiếng
Anh theo cách cảm nhận của riêng mình. Bởi vì với tôi, “understand” không
chỉ là hiểu, mà còn là đứng (stand) ở dưới (under), nghĩa là có đặt mình dưới
chân của người khác, đi đôi giày của người ta mới có thể hiểu và cảm nhận
được những gì họ đang trải qua. Bởi vì “party” không chỉ là bữa tiệc, mà còn
là nhiều phần nhỏ (part), chẳng có buổi tiệc nào diễn ra vui vẻ nếu mỗi người
không biến thành một phần của buổi tiệc đó để tận hưởng hết mình. Và còn
thật nhiều, thật nhiều những suy nghĩ thú vị nữa mà tôi sẽ chia sẻ trong cuốn
sách này các bạn ạ.
Dành rất nhiều thời gian và công sức cho “THÓI QUEN RA ĐỀ VÀ BÍ QUYẾT
TRÁNH BẪY ĐỀ THI TOEIC-PART V”, tôi hi vọng nó sẽ là vũ khí giúp các bạn
chiến đấu thành công với bài thi TOEIC, đạt được mục tiêu nghề nghiệp của
mình. Sau tất cả, tôi đặc biệt mong rằng cuốn sách này - cùng Ms. Hoa TOEIC
sẽ trở thành một người bạn đồng hành trên chặng đường chinh phục ngôn
ngữ tiếng Anh diệu kì của các bạn. Tiếp tục nỗ lực các bạn và các em nhé!
Thân yêu,
Ms. Hoa TOEIC
CÁC BẠN THAM KHẢO THÊM CÁC KÊNH ONLINE DO CÔ MS. HOA
CHIA SẺ ĐỂ HỌC TỐT HƠN NHÉ:
	Kênh website học online TOEIC 4 kỹ năng miễn phí:
http://www.mshoatoeic.com/
	Kênh website học Tiếng Anh Giao tiếp online miễn phí:
http://mshoagiaotiep.com/
	Fanpage chia sẻ TOEIC: https:
//www.facebook.com/mshoatoeic
	Kênh youtube học TOEIC:
https://www.youtube.com/user/baigiangmshoatoeic
 Kênh youtube học Giao tiếp Phản xạ truyền cảm hứng:
http://bit.ly/mshoagiaotiep
6 5
Tenses
Thì
Subject - verb agreement
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Passive voice
Bị động
Relative Clause
Mệnh đề quan hệ
Conditionals
Câu điều kiện
Với quyển sách đầu tiên của mình, có thật nhiều thật nhiều điều muốn chia sẻ với các em.
Thế nhưng sau khi cân nhắc rất kĩ càng, cô chọn Part 5 – Sentence completion (Điền từ vào
câu) trước. Đơn giản bởi vì gốc rễ của toàn bộ phần thi Reading TOEIC đều nằm ở Part 5,
dù là Part 6 – text completion (Điền từ vào đoạn văn) hay Part 7 – Reading comprehension
(Đọc hiểu).
Các em ạ, đây cũng là điểm nhấn đầu tiên về tư duy mà cô muốn các em nắm bắt
được. Muốn đọc hiểu thành công, các em vẫn phải dựa vào ngữ pháp của câu, từ
đó phân tách các cụm từ để hiểu được từng phần của câu trước đã. Từ đây, chúng
mình có thể hiểu được bản chất ngôn ngữ TOEIC và ngôn ngữ nói chung đều giống
nhau: dựa vào ngữ pháp và các cụm từ hay chính là từ vựng để truyền đạt thông tin.
Các em đừng vội nhận định là ngữ pháp sao khó nhớ thế, bởi vì cô sẽ chia sẻ những
CÔNG THỨC CHUNG áp dụng cho hầu hết các tường hợp, trừ một số ngoại lệ thôi.
Và dĩ nhiên cô trò mình sẽ cùng học ngoại lệ trước vì các trường hợp còn lại theo công
thức chung mà.
Chính vì thế, trong Chương 1: Ngữ pháp cô chia thành các phần sau:
NGỮ PHÁP - GRAMMAR
CHƯƠNG I:
7
Gốc rễ ngữ pháp là động từ, các em có thể thấy các phần chia sẻ là sự biến thiên thay
đổi của động từ trong từng trường hợp. Chính vì vậy, trong phần ngữ pháp, hướng
làm bài của cô không dịch nghĩa mà xây dựng tư duy giống của người ra đề, đồng thời
dựa vào thói quen và các cấu trúc cố định hay xuất hiện để chọn phương án đúng.
Đồng thời, sau mỗi phần chia sẻ thói quen ra đề có phần luyện tập của riêng thói
quen đó để các em hiểu rõ hơn và nắm bắt ngay được cách tư duy về bài tập. Sau mỗi
bài chia sẻ sẽ có bài Mini Test tổng hợp lại các Thói quen trong bài, kèm theo hướng
dẫn tư duy giải bài.
Điều đặc biệt trong mỗi bài hướng dẫn giải bài, cô đều đính kém những THÓI QUEN
ĐỀ THI – những cụm từ thường xuyên là đáp án của Đề thi đồng thời là phần GỬI
GẮM của cá nhân cô trong cách cô cảm nhận vẻ đẹp tiếng Anh với mong muốn truyền
cảm hứng, truyền tình yêu tiếng Anh đến các em.
Cô tin, các em sẽ yêu tiếng Anh hơn khi khám phá ngôn ngữ cùng cô đó.
Nào, chúng ta cùng bắt đầu hành trình “Tìm kiếm vẻ đẹp tiếng Anh” nhé!
Hình ảnh một số học viên tiêu biểu
của tác giả đạt điểm cao
8 5
CÁC BẪY VỀ THÌ - TENSES
CHỦ ĐIỂM I
Chủ điểm “Tenses” các bạn đã học từ suốt thời cấp 1 cho đến cấp 3 và
Đạihọcrồinhỉ?KhichúngtagặpmộtcâuđòihỏichúngtachiaThì,cô
muốn các em không DỊCH NGHĨA. Việc dịch nghĩa sẽ làm tốc độ làm
bài của các em chậm đi rất nhiều và cũng không giúp các em tìm được
đáp án cho câu.
Vậy, PHƯƠNG PHÁP LÀM ở đây là gì? Các em cần nắm được TÍN HIỆU
THÌ (Signals) để chọn đáp án đúng. Chính vì vậy, bài chia sẻ của cô sẽ
KHÔNG DỊCH NGHĨA TIẾNG VIỆT như các sách tham khảo thường thấy
các em nhé!
Dưới đây là những chia sẻ của các thì (tenses) thường xuyên xuất
hiện trong đề thi. Cô sẽ nhấn mạnh những chức năng khó và thói
quen ra đề của TOEIC để đánh bẫy các em.
9
Cần nắm được từ tín hiệu “signals” - trạng từ chỉ tần suất.
Always, usually, often, sometimes, freequently, hardly ect
Ex: I always ………..to wish my boss a happy
birthday.
A. forget		 C. have forgotten
B. am forgetting	 D. have been forgetting
Phân tích:
- Cần một động từ chia
- Tín hiệu: “always” à tín hiệu của thì
Hiện tại đơn (Present simple)
à Đáp án A-forget
Practice
1.	 I only …………..to work on Monday. The rest of the week I work from home
A. go						 C. have gone
B. am going					 D. have been going
2.	 An excellent management usually …………..an atmosphere in which efficient
employees feel encouraged to work at their fastest.
A. creates	 			 C. create
B. is created	 			 D. creating
3.	 My mother often …………..me English on Saturday evenings.
A. teaches					 C. taught
B. teach 					 D. has taught
Đáp án  
	
1. A	 2. A 	 3.A
Thì hiện tại đơn - The simple present tense
Thói quen 1
1
10 5
   Thói quen 2  
Đề thi sẽ tập trung vào một chức năng mà học viên thường quên hoặc nhầm lẫn
với chức năng của thì Tương lai đơn (Future simple) đó là: thể hiện tính lịch
trình (Refers to a schedule)
Ex: The train ……….. at 3 p.m tomorrow
afternoon.
A. arrives 	 C. arrived
B. will arrive 		 D. has arrived
Phân tích:
- Cần một động từ chia thì
- Tín hiệu: tomorrow afternoon
à Đáp án A – arrives
(thể hiện tính lịch trình)
Practice
1.	 Our professor .................the final research papers to be submitted in May
A. expecting	 			 C. have expected
B. expects	 			 D. to expect
2. The meeting .................at 2 p.m tomorrow.
A. takes place 					 C. took place
B. is taken place 	 			 D. will take place
3. The power outage .................from 9 a.m to 2 p.m.
A. occurs 					 C. will be occurred
b. occurred 					 D. is occurred
  Đáp án
1. B       2. A    3. A
Thói quen 3
Một số cấu trúc ăn điểm mà các em chỉ cần “Learn by heart – Học bằng trái tim”
các dấu hiệu sau thôi nhé!
I’ll be home until she comes.
Tell her to call me as soon as she arrives.
Her father will be very happy every time/the moment/ when she comes home.
Cấu trúc:
S+ will + V-bare [until/as soon as/till/after/before/the moment/when/if] S+Vs/es
11
Practice
1.	 After a variety of members of the committee………….. several points of view, a
final vote will be taken on the referendum.
A. presented	 		 C. will be presenting
B. is presenting	 		 D. present
2.	 If the training ……………by skilled professionals, it will absolutely generate great
results
A. managers					 C. managed
B. mill manage				 D. is managed
3	 Officials………….. a press conference as soon as more information about the
capture of the suspected criminals can be gathered.
A. have conducted				 C. had been conducting
B. will conduct				 D. conduct
Đáp án
1. D 	 2. D 	 3. B
2.	 Thì hiện tại tiếp diễn - The present continuous tense
Thói quen 1
Đề thi sẽ có những tín hiệu thời gian ‘signals’ thể hiện tính tiếp diễn như:  
At this moment; at the moment; at this time; today; now; right now
Ex: We ............... market research right now.
A. are studying C. study
B. will study D. have studied
Phân tích:
- Từ tín hiệu “right now”
à Đáp án A – are studying
Thói quen 2
Thể hiện tính tương lai (fixed arrangement – sự sắp xếp cố định)
12 5
Ex: My boss………..to Australia next month
to open a new business.
A. travels		 C. has traveled
B. is traveling	 D. has been traveling
Phân tích:
Tín hiệu: next month
à Đáp án B- is travelling (Hiện tại
tiếp diễn thể hiện sự sắp xếp cố định)
Practice
1. At the moment my parents are on vacation, so they ...............breakfast much later.
A. eat					 C. is eating
B. eats 					 D. are eating
2. Ms. Cho relays her concerns about the company’s financial situation while she
...............a meeting with the manager.
A. having				 C. is having
B. has had				 D. has
3.	  This weekend, my sisters...............volleyball with my close friends.
A.	 plays 				 C. are playing
B.	 playing 				 D. will have played
  Đáp án
1. D 	 2. C	 3. C
3.	 Thì hiện tại hoàn thành - The present perfect tense
  Thói quen 1:
Đề thi sẽ có những tín hiệu thời gian ‘signals’ như:  
Just, already, recently, yet, for, since, up to now, etc...
Ex: I …………my suitcases already. You can
put them in the car now.
A. pack		 C. have packed
B. am packing	 D. have been packing
Phân tích:
Tín hiệu “already”đáp án C- have
packed (Hiện tại hoàn thành diễn đạt
đã làm xong cái gì).
13
    Thói quen 2
Sử dụng cấu trúc: ‘for the past/the last 3 years; over the past/last 4 years;
during the past 4 years nhằm diễn đạt chức năng miêu tả một sự việc bắt đầu
từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp diễn đến tương lai.
Ex:The semiconductor industry …………..at a
tremendous rate over the last decade
A. are progressing	 C. will progress
B. progress	 D. has progressed
Phân tích:
Tín hiệu “over the last decade – trong
thập kỉ qua”
à đáp án D - has progressed
Trong câu không sử dụng tín hiệu thời gian nhưng vẫn phải dùng thời Hiện tại
hoàn thành.
Ex: I …………your old telephone number, but
I still need to write your new one down.
A.	 erase		 C. have erased
B.	 am erasing	 D. have been erasing
Phân tích:
Câu trên không có tín hiệu thời gian
à các em vẫn phải chọn C- have
erased vì thời hiện tại hoàn thành
còn có chức năng thể hiện một hành
động xảy ra tại một thời điểm không
xác định (unspecified time)
Practice
1.	 The cleaning service company ________ over 8,000 customers since it was rated
number one by the Better Business Bureau.
A. attracts	 			 C. was attracted
B. attract	 			 D. has attracted
2.	 We …………a number of changes in the way we do business since the new presi-
dent came in.
A.	 saw				 	 C. have seen
B.	 had seen					 D. will see
3.	 The public relations division has a lot of applications that it……….over the
past 3 weeks.
A.	 collected					 C. had collect
B.	 has collected				 D. has collect
14 5
4.	 Mr Baker……………widely recognized over the last five years because of his mys-
tery novel.
A.	 is						 C. has been
B.	 was						 D. can be
5.	 Mr. Smith…………… at Johnson Publishing Company for twenty-five years.
A. work	 			 C. working
B. has worked	 	 D. have been working
Đáp án 	
1. D    2. C    3. B    4. C     5. B
4. 	 Thìhiệntạihoànthànhtiếpdiễn-Thepresentperfect continuous
tense
Thói quen 1
“Signals” như “All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how
long” diễn đạt tính tiếp diễn liên tục của hành động.
Ex:We…………therosebushesallday.Iapologize
thatthefrontgardensaresomessy.
A.	 trim		 C. have trimmed
B.	 are trimming	 D. have been trimming
Phân tích:
Từ tín hiệu “all day”đáp án D- have
been trimming (diễn đạt tính tiếp
diễn liên tục của hành động)
5.	 Thì quá khứ đơn - The simple past tense
  Thói quen 2      
Nắm một số tín hiệu ‘signals’ như:
In + year (in 1942); last + time (last night, last year); 3 years ago.
15
Ex: Mr. Alexander ……….the corporation
two years ago as a public relations manager
A.	join			C. joined
B.	 joining 			 D. who joins
Phân tích:
Từ tín hiệu “two years ago” à đáp án
C-joined
Các em để ý cấu trúc: Join + something/some-
body (không có giới từ “Join in” như các em
hay dùng nha)
Thói quen 3
Sử dụng trong một số cấu trúc
I used to ride bicycle to school when I was at the 5th
grade.
(Mệnh đề thời gian trong quá khứ)
If I were you, I would not do that.
(Mệnh đề If – câu điều kiện loại II)
Practice
1.	 Sci-fi fanatics have been looking forward to the screening of Spacecraft the Movie
ever since its final revisions were completed two weeks …………….
A. already	 				 B. only
C. soon	 					 D. ago
2.	 After careful consideration, the Board…………… Mr. Brown’s idea and chose Ms.
Bower’s instead.
A. rejected	 				 C. rejecting
B. rejects	 				 D. were rejected
3. We had ordered from another supplier for three months by the time James……......
A. made 					 C. had made
B. making 					 D. had been making
4. Since Ms.Giang ________ the company last October, sales have doubled to our
surprise.
A.	 join						 C. have joined
B.	 joined 					 D. is joining
5. The assets of Marble Faun Publishing Company ________ last quarter when one of
their main local distributors went out of business.
A. suffer					 C. suffering
B. suffers					 D. suffere
Đáp án
  1. D  2. A  3. A   4. B   5. D
16 5
6.	 Thì quá khứ hoàn thành - The past perfect tense
   Thói quen 1
Dùng trong một số cấu trúc Conditional 3 (Câu điều kiện loại III) và Wish clause
(Mệnh đề Wish ước ngược với quá khứ)
Conditional 3: If I had known that, I would have acted differently.
Wish clause: I wish you had told me about that
Ex: If you ……….for the job, we would
have asked you for more documentation
A.	 was qualified		
B.	 have been qualified
C. were qualified
D. had been qualified
Phân tích:
Tín hiệu: cấu trúc câu điều kiện loại III – If +
S+had+PII, S+would have+ PII. à diễn đạt
câu điều kiện trái ngược với quá khứ
à Đáp án D - had been qualified
Thói quen 2
Dùng trong một số cấu trúc cố định
Thời Quá khứ hoàn thành diễn đạt 1 hành động xảy ra trước 1 hành động xác định
trong Quá khứ.
Dùng trong các cấu trúc sau:
I had turned off the computer before I came home   ~ After I turned off the
computer, I came home.
He had painted the house by the time his wife arrived home.
Ex:Theoldtenants……….thepropertybythetime
we looked at it.There was no furniture left inside.
A.	 vacated	 C. had vacated
B.	 were vacating	 D. had been vacating
Phân tích:
Từ tín hiệu “.....by the time + S+ Ved”
à đáp án C – had vacated.
Cấu trúc:
S+ had+ PII + before/by the time + S + Ved
After + S + Ved, S + had + PII
17
Practice
1. Brian Tracy had worked for Mint Group for 20 years before he ………………..his job.
A. quit						 C. quits			
B. have quit					 D. had quit
2. If you ……….for the job, we would have asked you for more documentation.
A.	 was qualified				 C. were qualified
B.	 have been qualified			 D. had been qualified
3. If we had known that the company was in financial trouble, we would ……………….
an appointment to obtain their contracts.
A.	 had arranged		 	 	 C. arranged
B.	 have arranged		 		 D. be arranged
4. Fortunately, the last shipment of computers, which was delayed due to the storm,
reached its destination a day earlier than we …………………..	
A. anticipate					 C. are anticipating
B. had anticipated				 D. were anticipated
5. A thorough analysis of all of the worker-generated marketing ideas……………….in
the annual shareholder report distributed last Friday.
A. was included				 C. were included
B. includes					 D. for inclusion
Đáp án
1. A   2. D  3. B    4. B   5. A
7.	 Thì tương lai đơn - The simple future tense
   Thói quen 1
Nói về 1 kế hoạch, lời hứa, dự đoán với các từ tín hiệu:
Tomorrow/ within the next three weeks/ next week/ in the upcoming year/ until +
future time/ two weeks from now on…
18 5
Ex: The department …………with the overseas
marketing team until tomorrow.
A.	 to meet			 C. meets
B.	 will meet			 D. meeting
Phân tích:
Từ tín hiệu “until tomorrow – cho
đến ngày mai”
à đáp án B-will meet
   Thói quen 2   
Các tín hiệu thể hiện tính dự đoán của cá nhân như “I think that...; I’m sure, they
predict that ...’’
Ex: Economists predict that the Federal
Reserve Board ………….interest rates
unchanged
A. leave		 C. will leave
B. left			 D. finishing
Phân tích 1:
Chủ ngữ chính là “Federal Reserve Board”
– danh từ số ít à loại đáp án A – leave và
D-finishing
Đáp án B – left (ở thì Quá khứ đơn) cũng
loại vì không có tín hiệu thời gian để
chọn Quá khứ
Đáp án là C- will leave
Từ tín hiệu “predict that – đoán rằng”
Phân tích 2:
Nếu dựa vào tín hiệu câu “predict that – dự
đoán rằng” à ta chọn luôn đáp án C- will
leave (dự đoán sự việc ở tương lai).
Practice
1. After the current fiscal year, the management ……………….the construction of
overseas manufacturing plants.
A. discontinued			 C. have discontinued	
B. will discontinue			 D. to discontinue
2. Effective next month. Ms. Garcia ……………….responsible for handling all the
disciplinary cases that are sent to the principal’s office.
A. was					 C. to be
B. had been	 			 D. will be
19
3. Flight attendants will require passengers to do so if the passengers’ seat belts
………………. not tightened prior to taking off.
A.	 were					 C. will be
B.	 are 						 D. will have
Đáp án
  1. B   2. D   3. B
8.	 Thì tương lai hoàn thành - The future perfect tense
Thói quen 1
Sử dụng trong cấu trúc cố định thể hiện chức năng: 1 hành động được hoàn
thành trước 1 thời điểm ở tương lai
Ex: Dr. Sheila will have served on the Board of West Coast College for 20 years by the
time she retires.
Ex: By next year, I ………….at this company
for 10 years.
A.	 work			 C. will worked
B.	 will have worked	 D. have worked
Phân tích:
Từ tín hiệu “by next year ....for 10 years
– sang năm sau sẽ là 10 năm” à đáp án
B – will have worked.
Đáp án D- have worked sẽ đúng nếu ta
không có cụm “by next year – diễn đạt
tính hoàn thành ở Tương lai”
Cấu trúc:
Cấu trúc 1:
S + will + have + PII by the time S+Vs/es
Cấu trúc 2:
By+future time, S + will + have + PII
20 5
Practice
1. J&B Co. will ……………….its new line of home appliances by next month.
A. introduce					 C. introduces	
B. introducing	 				 D. have introduced
	
2. Next month, Mr. Smith will ………………. at Johnson Publishing Company for
twenty-five years.
A. work	 C. working
B. has worked	 D. have been working
3.The negotiators…………supply order contracts by the end of next week.
A.	 Finish					 C. will finish
B.	 Finished					 D. will have finished
Đáp án	
1. D  2. D  3. D
9.	 Thì tương lai tiếp diễn - The future continuous tense
Thói quen 1
Diễn đạt chức năng một hành động đang xảy ra tại một thời điểm ở tương lai.
Signal: at this time next week, at the moment next year, ...
Ex: Next week at this time, you ............
on the beach.
A.	 will be lying C. lying
B.	 lie D. have lay
Phân tích:
Từ tín hiệu “next week at this time – tại thời
điểm này tuần sau”.
à Đáp án A- will be lying – sẽ đang nằm...”
Note
Có một số cấu trúc ngoại lệ về Thì như sau:
S + request [suggest/ propose/ demand/ recommend/ insist/ urge/ require/ ask/
request] + that + S+ (should) + bare-infinitive à động từ mệnh đề sau luôn ở dạng
V-bare – nguyên thể vì từ ‘should’ được lược bỏ.
21
Ex: Mr. Jackson requested that his order
............... before tomorrow morning.
A. be received C. was received
B. received D. receive
Phân tích:
Cấu trúc cố định “S + request that + S
+(should)+V-bare à loại đáp án C và B.
Cần dạng bị động vì sau động từ cần điền
không có tân ngữ (object) à đáp án A-
(should) be received.
(Các em xem thêm phần chủ động – bị động)
Tương tự với các tính từ sau:
It  is  important [vital/ imperative/ mandatory/ necessary/ difficult/ compulsory/
essential/ crucial] + that + S + (should) + bare infinitive
Ex: It is important that you be thorough about your background and qualifications when
filling out your job application.
Practice
1.	 The customer requested that we……….the marked items very carefully.
A. handle 					 C. had handled
B. handling 					 D. had handling
2.	 The safety inspector insists that the packing machines…………intermediately to
avoid any further accident.
A.	 is replaced					 C. had been
B.	 replaced					 D. be replaced
3.	 It is imperative that adjustments in domestic fuel prices …………..sooner rather
than later.
A.	 is made					 C. be made
B.	 was made					 D. will be made
Đáp án:  
1. A   2. D  3. C
22 5
Mini test
Choose the correct answer
1.	 A good supervisor………....encouragement to employees.
A.	 gave					 C. given
B.	 is giving					 D. gives
2.	 Ms Helen …………..transferred to Chicago last week.
A.	 is						 C. has been
B.	 was					 D. will be
3.	 The public library usually……………no fees for local residents.
A.	 will charge				 C. charged
B.	 charging					 D. charges
4.	 The department frequently…………with the overseas marketing team.
A.	 to meet					 C. meets
B.	 will meet					 D. meeting
5.	 We are now…………our efforts to provide better services to our customers
A.	 increase					 C. increases
B.	 increasing					 D. increased
6.	 The president ………..the office early every Friday
A.	 will leave					 C. is leaving
B.	 left						 D. leaves
7.	 Ms Kent……………at the company for the last 15 months
A.	 worked					 C. has worked
B.	 are working				 D. works
8.	 You will receive your membership card after you ………..me the documents
A.	 fax						 C. will fax
B.	 are faxing					 D. would fax
23
9.	 The semiconductor industry …………..at a tremendous rate over the last decade
A.	 are progressing				 C. will progress
B.	 progress					 D. has progressed
10.	Economists predict that the Federal Reserve Board ………….interest rates unchanged
A.	 leave					 C. will leave
B.	 left						 D. finishing
Hướng dẫn giải bài
Câu
Đáp
án
Phân tích Vẻ đẹp từ vựng
1 D
Thể hiện tính
nhận xét chung –
Gives
Thói quen đề thi:
Encourage sb to do sth: Khuyến khích
ai làm gì
Bản chất của từ là “en+courage (lòng
can đảm)” à Tiền tố ‘en’ biến một từ
thành động từ.
Ví dụ:
Enrich (v) làm giàu
Endanger(v) gây nguy hiểm
Enlarge(v) nới rộng
Gửi gắm: Việc học gốc nghĩa của từ
(tiền tố, hậu tố) sẽ giúp các em xác
định được từ vựng rất nhanh và dễ
dàng đoán được loại từ (danh từ, động
từ, tính từ)
24 5
2 B
Dấu hiệu: last
week (tuần
trước) à cần Quá
khứ đơn
Thói quen đề thi:
Be transferred to sth: được thuyên
chuyển đến
Transfer sth to sb: chuyển cái gì cho ai
(He transferred money to his mom
last month)
Gửi gắm:
Các em để ý nha, những từ có tiền
tố “trans” thường mang ý nghĩa “di
chuyển, dịch chuyển”
Translate (v) dịch nghĩa
Transport (n) giao thông
Transit (v) – quá cảnh (được dùng
trong hàng không)
Hãy học những từ này cùng nhau, em
sẽ thấy tiếng Anh thật thú vị.
3 D
Dấu hiệu: usually
à cần hiện tại
đơn.
Chủ ngữ số ít “the
library”
Thói quen đề thi:
Charge no fee: không mất phí
Take charge of sth = be in charge of
sth: Chịu trách nhiệm về vấn đề gì
4 C
Dấu hiệu –
frequently
(thường xuyên)
à cần Hiện tại
đơn
Chủ ngữ số ít “the
department”
Meet with sb: gặp gỡ ai đó
(Thường là “meet sb” tuy nhiên nếu
muốn mang nghĩa trang trọng các em
có thể dùng “meet with sb”
25
5 B
Dấu hiệu – now à
cần Hiện tại tiếp
diễn
Thói quen đề thi:
Be in an effort/attempt to do sth:
trong nỗ lực làm gì đó
Ex: Ms. Hoa is in an effort to make you
love English more (Cô đang nỗ lực
khiến em yêu Tiếng Anh hơn)
Make an effort/attempt to do sth: nỗ
lực làm gì
Provide sth to/for sb: Cung cấp cái gì
cho ai
Provide sb with sth: Cung cấp cho ai
cái gì
6 D
Dấu hiệu - Every
Fridayà cần Hiện
tại đơn  
7 C
Dấu hiệu “For the
last 15 months
– trong 15 tháng
qua à cần thì
Hiện tại hoàn
thành  
For/over the last/past + years
8 A
Cấu trúc: S + will
+ Vbare after/
before/the
moment/until S +
Vs/es
5
9 D
Dấu hiệu “Over
the last decade –
trong thập kỉ qua”
à cần thì Hiện tại
hoàn thành  
Thói quen đề thi:
Make progress in sth: tiến bộ trong
việc gì
Ex: I hope you will make progress
in English (cô hi vọng em sẽ tiến bộ
trong việc học tiếng Anh)
10 C
Dấu hiệu “Predict
that – đoán rằng
à dự đoán ở
tương lai à cần
thì Tương lai đơn
Prediction (n) sự dự đoán
26
27
Present of the day
Chào các em!
Dạo này giới trẻ hay truyền nhau câu YOLO – You only live once! Câu này làm cô
nhớ đến một câu nói khác rất hay, cũng có hàm ý tương tự.
-	 Yesterday is the past – Ngày hôm qua là quá khứ đã qua rồi
-	 Tomorrow is the future – Ngày mai là tương lai ta chưa nhìn thấy
-	 But TODAY is a GIFT – That’s why they call it the PRESENT
Trong câu nói trên có cách chơi chữ thật độc đáo, có bạn nào phát hiện ra không
nhỉ?
Từ “PRESENT” có hai nghĩa, vừa là “hiện tại”, tức là hôm nay, là “TODAY” lại vừa có
nghĩa là “món quà”, bằng với “GIFT”.
Như vậy, câu nói ấy dặn chúng ta hãy trân trọng ngày hôm nay, trân trọng hiện tại,
bởi nó là một món quà vô giá. Đừng nên để lỡ bất kỳ một phút giây nào trong cuộc
sống, các em nhé!
From Ms. Hoa TOEIC with love
28 5
CHỦ ĐIỂM II
BẪY VỀ SỰ HÒA HỢP
CHỦ NGỮ & ĐỘNG TỪ
Chủ điểm Subject - Verb agreement (Sự hòa hợp giữa Chủ ngữ và
Động từ) là chủ điểm cực kì quan trọng và thường xuyên xuất hiện
trong đề thi.
Việc chia động từ chính xác hay không phụ thuộc hoàn toàn vào
dạng thức của Chủ ngữ. Chủ ngữ có thể là Đại từ (I, you, they...) hay
là danh từ (A book, water...). Chúng ta dễ dàng chia động từ đúng
với những dạng chủ ngữ trên. Tuy nhiên, “life is not that easy”, sẽ
có nhiều dạng chủ ngữ phức tạp hơn khiến các em sẽ gặp khó khăn
trong việc chia động từ.
Cùng cô tìm hiểu các dạng thức chủ ngữ sẽ quyết định động từ
trong câu thế nào nhé!
29
Thói quen 1
Chủ ngữ số ít (Singular subject); chủ ngữ số nhiều (Plural subject)
Ví dụ: Ms. Avary (have/has) the authority in this neighborhood.
à đáp án “has” vì Ms. Avary là chủ ngữ số ít, động từ ở dạng ngôi 3 số ít.
Ví dụ: These documents (is/are) to be sent immediately
à đáp án “are” vì “these documents” là chủ ngữ số nhiều, động từ giữ nguyên ở hiện tại.
Note
Singular subjects take singular verbs – chủ ngữ số ít đi với động từ số ít
Plural subjects take plural verbs – chủ ngữ số nhiều đi với động từ số nhiều
Singular subject Plural subject
- A, an, each, every, another + Noun (MỘT)
A book, each team, another chance
- Uncountable noun (Danh từ không đếm
được)
Love is in the air.
- Verb + ing / To + Verb
Walking is good for your health.
- Clause
What he told me is surprising.
- Đại lượng
3 kilos of sugar is enough for my team.
- Thời gian
Hey, baby, 3 years waiting for me is not so
long.
- Khoảng cách
5 kilometers is all we need to run.
Ngoại lệ: Các từ sau là danh từ số không đếm
được, nhưng lại có kết thúc bằng “s”
News, goods, economics… (tên các môn học)
Good news is that I have just been promoted.
- Plural nouns (danh từ số nhiều,
thường kết thúc bằng s, es)
Books, teams, chances…
Chances are out there.
Ngoại lệ: Các từ số nhiều sau không
kết thúc bằng “s”, “es” thường
gặp: people, children, police, men,
women…
Children love play games.
30 5
Practice
Choose the correct answer
1.	 Cooperating (are/ is) the most important factor of all.
2.	 The copy machines (was/ were) bought a month ago.
3.	 The designers (work/ works) with a team of engineers.
4.	 The Marketing Department (need/ needs) an innovative method to
advertise the new product.
  Đáp án
1. is   	2. were 	 3. work 	 4. needs
Thói quen 2
Chủ ngữ + từ bổ nghĩa (Subject + modifier)
Đây là trường hợp mà trước động từ của các em là một“đoạn dài dằng dặc”mà chẳng
biết đâu là chủ ngữ chính. Các em đừng lo nhé, bởi vì cô đã có bí kíp tóm ngay được
chủ ngữ đây:
Note
S + preposition +….+ V (S)
Động từ chia theo chủ ngữ đứng trước giới từ (in, on, of, between…)
S + Ving. …./ To V …./ PII + V (S)
Động từ chia theo chủ ngữ đứng trước Ving, To V hoặc PII
S + who, which, that , why, where, when ….. + V(S)
Động từ chia theo chủ ngữ đứng trước đại từ quan hệ (who, which, that, when,
where, why…).
Đặc biệt: Động từ trong mệnh đề quan hệ của who, which, that cũng chia theo
chủ ngữ đứng trước.
S + who, which, that + V (S)….. + V(S)
Cùng làm những ví dụ dưới đây nhé!
31
Ex 1: The ranking list of the world’s top 50
universities .............in today’s newspaper.
A. was 	 B. were 		
	
Phân tích:
Chúng ta nhận thấy giới từ “of”, vì vậy, chủ
ngữ chính là cụm danh từ đứng trước giới
từ, tức là “The ranking list”, là chủ ngữ số ít.
Đáp án: A
Ex 2: The office supplies to be used for
the presentation .................kept in the
second cabinet.
A.	 Is B. are
Phân tích:
Chúng ta nhận thấy dấu hiệu “to be”, vậy
chủ ngữ là cụm từ đứng trước tức là “The
office supplies”, là chủ ngữ số nhiều
Đáp án: B
Ex 3: The main reason why the new
product failed to appeal to customers
................not its price, but its quality.
A.	 was B. were
Phân tích:
Chúng ta nhận thấy dấu hiệu “why”, vậy
chủ ngữ là cụm danh từ đứng trước tức là
“the main reason”, là chủ ngữ số ít
Đáp án: A
Ex 4: Please make calls to the customers
on the list who................ not visited our
website since June.
A.	 have B. has
Phân tích:
Chính ta nhận thấy dấu hiệu “who” chỉ người
vậy chủ ngữ là cụm danh từ đứng đằng trước
“the customers”, là chủ ngữ số nhiều
Đáp án: A
Practice
1. The awarding of degrees …………….one way to recognize academic achievement.
A. is						 C. will
B. are						 D. were
2.The auditorium was empty, so the lights were turned out and the doors …………….
for the night.
A. lock						 C. has locked
B. were locked					 D. locking
3. A marketing plan, including advertising budget or promotional efforts, …………….
our most profitable way of moving products to market.
A. has been					 C. have been
B. it is						 D. they are
32 5
4. Changes in last quarter’s budgetary process…………….criticized at first.
A. was						 C. were
B. is						 D. to be
5. Millions of tourists who …………….Paris every year spend a lot of money.
A. visits					 C. visit	
B. visiting					 D. to visit
Đáp án
1. A   2. B    3. A   4. C   5. C
Thói quen 3
Những chủ ngữ luôn đi với động từ số ít (Subjects that always take singular verbs)
3.1. Định lượng từ/đại từ bất định
each/ every + danh từ số ít + động từ số ít
one of/ each one of/ either of/ neither of + danh từ số nhiều + động từ số ít
(every/ some/ any/ no) + (one/ body/ thing) + động từ số ít
Ex: Each manager is expected to hand in the progress reports by this Friday
Neither of the directors was told to attend the seminar
Everybody was waiting for the show to begin
3.2. V-ing/To-Verb
3.3. Danh từ thể hiện đại lượng (Giá -prices/ cân nặng - weights/ thời gian -
periods of time/danh từ riêng - proper nouns/ tên môn học - names of subjects
as subjects)
Ex: Another six months is needed for the project to be thoroughly completed
Fifty-one kilometers is the expected distance to the destination
Britz Motors has expressed an interest in expanding into the European market
Economics is the study of the management of the production, distribution, and
consumption of goods and services
33
Practice
1. One of the final steps …………….to copy all of the system software.
A. to be						 C. be
B. is 						 D. are
2. The team of scientists from Geneva……… arriving tonight.
A. are 						 C. will
B. is						 D. be
3. My favorite kind of program to watch on television …… sports.
A. are						 C. is
B. be 						 D. has
4. Over $30,000 ……. taken during the robbery.
A. has 						 C. was
B. had 						 D. were
5. Several retailers, among the new occupants at the shopping complex, ……. for new
suppliers following the closure of McKenley Wholesales.
A. is looking					 C. are looking		
B. to be looking 				 D. looking	
Đáp án
1. B  2. B   3. C  4. C   5. C
Một số dạng đặc biệt:
4.1. The number of/ A number of
Note
Cấu trúc “the number of/ a number of” thường xuyên bẫy thí sinh. Để nắm được
cách phân biệt, các em có thể nhớ “the number – con số” và “a number of – a lot of
(một số lượng, tức là nhiều)” thì sẽ khó nhầm lẫn hơn.
The number of + noun + V chia số ít
A number of + noun + V chia số nhiều
34 5
Ex: The number of unemployed college
graduates...........increasing.
A. is B. are
Phân tích:
Các em hãy hiểu “The number” là con số (con số
sinh viên tốt nghiệp đang tang) à động từ chia
số ít à đáp án A – is.
Ex: A number of mistakes ...........
made by the entry-level employee
A. was B. were
Phân tích:
Các em hãy hiểu “A number of” là “a lot of” (nhân
viên mới vào mắc rất nhiều lỗi) à động từ chia
số nhiều à Đáp án B – were.
Practice
1. A number of engineers ……… trying to fix the problem.
A. am						 C. is
B. be 						 D. are
2. A number of celebrities from all over the world …………….part in the International
Film Festival.
A. take						 C. has taken
B. takes					 D. taking
3. The number of students in my class ..............English club.
A. join 						 C. joining
B. joins 					 D. have joined
  Đáp án
1. D   2. A 3.B
4.2. Dạng hòa hợp chủ ngữ khi xuất hiện liên từ
Note
Both A and B + động từ số nhiều
Either A or B/ Neither A nor B/ not A but B/ not only A but also B + Verb B (động từ
đi với chủ ngữ gần nhất)

đOc thu thoi quen ra de

  • 1.
    1 Thói quen rađề &BÍ QUYẾT TRÁNH BẪY ĐỀ THI TOEIC Part 5
  • 2.
    2 5 THÓI QUENRA ĐỀ VÀ BÍ QUYẾT TRÁNH BẪY ĐỀ THI TOEIC PART 5 Chúng tôi luôn mong muốn nhận được những ý kiến góp ý của Quý độc giả để sách ngày càng hoàn thiện hơn. Góp ý về sách: thewindy@mcbooks.vn Liên hệ về bản thảo và bản dịch: contact@mcbooks.vn Liên hệ hợp tác xuất bản & truyền thông trên sách: project@mcbooks.vn Liên hệ dịch vụ tư vấn, đại diện & giao dịch bản quyền: copyright@mcbooks.vn Bản quyền © thuộc Công ty Cổ phần sách MCBooks. Theo hợp đồng chuyển nhượng giữa Công ty Cổ phần sách MCBooks và chuyển giao giữa cô Ms. Hoa chủ biên. Bất cứ sự sao chép nào không được sự đồng ý của công ty cổ phần sách MCBooks đều là bất hợp pháp và vi phạm luật xuất bản Việt Nam, luật bản quyền quốc tế, và công ước Berne về bảo hộ bản quyền sở hữu trí tuệ. Với phương châm“Knowledge Sharing - Chia sẻ tri thức”chúng tôi luôn mong muốn được hợp tác với các tác giả trong nước để chia sẻ những phương pháp học, những cuốn sách hay và chất lượng đến với độc giả Việt Nam. Các tác giả viết sách có nhu cầu xuất bản xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email: contact@mcbooks.vn lienhebanquyen@mcbooks.vn Hoặc bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua: ĐT: 04.3792.1466 Số máy lẻ 103 - Phòng Kế Hoạch
  • 3.
    3 Thói quen rađề &BÍ QUYẾT TOEIC Part 5 tránh bẫy đề thi NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
  • 4.
    4 5 ­­LỜI NÓIĐẦU Các bạn độc giả và các em học sinh thân mến! Có rất nhiều bạn đã hỏi tôi: Tại sao tôi lại chọnTOEIC trong khi ngoài kia có biết bao nhiêu bài thi, biết bao nhiêu con đường chia sẻ tình yêu tiếng Anh đến với mọi người? Các bạn có thấy ngạc nhiên không, sau nhiều năm nghiên cứu, giảng dạy, và giờ là xuất bản sách, chưa một giây phút nào tôi cảm thấy nhàm chán với những gì mà tôi đang theo đuổi. Bởi vì, mỗi ngày trôi qua tôi lại nhìn thấy một ứng dụng tuyệt vời của bài thi, cảm nhận sâu sắc tư duy của người ra đề và đặc biệt hơn nữa là vẻ đẹp tiếng Anh nằm trong những câu từ tưởng đơn giản mà vô cùng thú vị. TOEIC (Test of English for International Communication) là bài thi kiểm tra kĩ năng tiếng Anh trong giao tiếp quốc tế. Ngay từ cái tên của bài thi đã thế hiện được mục tiêu cao nhất của việc học tiếng Anh – giao tiếp với người nước ngoài, đặc biệt là trong công việc. Chính vì vậy, ngôn ngữ trong bài thi TOEIC mang tính lịch sự hơn so với tiếng Anh hàng ngày, nhưng lại không quá học thuật và “cao siêu khó với”như bài thi IELTS hay TOEFL. Học TOEIC là học cách“Say no”với những cụm từ đơn giản như: “I want to see you everyday”(Anh muốn nhìn thấy em hàng ngày) và“say yes”với“I would like to have an appointment with you on a daily basis.”HọcTOEIC là học cách phát triển đoạn hội thoại của mình, từ những câu rất sơ khai như“Hello, Hi”cho đến những câu nhờ vả lịch sự“Would it be too much if I ask you to give me a hand?”, tức là“Giúp mình với”. Nói đến đây, nhiều bạn sẽ nghĩ sao TOEIC lại khó đến thế, tại sao tôi làm mãi mà vẫn không lên được điểm, tại sao mỗi lần nhìn thấy đề thi là tôi đã thấy hoa mắt chóng mặt, chứ chẳng nói đến “yêu thương”. Đây cũng là niềm trăn trở sau rất nhiều năm giảng dạy và nghiên cứu TOEIC của mình. Điều mà các bạn thiếu, chính là cách TƯ DUY BÀI THI. Cách tư duy đúng sẽ khiến bất kể câu hỏi nào cũng trở nên đơn giản vì bản chất vấn đề chỉ có một.TOEIC sẽ là khó nếu các bạn luống cuống trong cái bẫy của người ra đề, nhưng với một phương pháp đúng đắn như mình hướng dẫn, phân tích đề không dựa vào nghĩa hay từ vựng, tôi tin
  • 5.
    5 rằng càng ngàycác bạn sẽ cảm thấy ngạc nhiên với chính khả năng của mình! Chắc chắn rồi, các bạn sẽ không thể biết được mình có thể làm những gì đâu! Cuối cùng, như tôi đã nói, nói rất nhiều lần và sẽ không bao giờ ngừng nói về nó, tôi viết cuốn sách này theo hướng tiếp cận VẺ ĐẸP TIẾNG ANH, học tiếng Anh theo cách cảm nhận của riêng mình. Bởi vì với tôi, “understand” không chỉ là hiểu, mà còn là đứng (stand) ở dưới (under), nghĩa là có đặt mình dưới chân của người khác, đi đôi giày của người ta mới có thể hiểu và cảm nhận được những gì họ đang trải qua. Bởi vì “party” không chỉ là bữa tiệc, mà còn là nhiều phần nhỏ (part), chẳng có buổi tiệc nào diễn ra vui vẻ nếu mỗi người không biến thành một phần của buổi tiệc đó để tận hưởng hết mình. Và còn thật nhiều, thật nhiều những suy nghĩ thú vị nữa mà tôi sẽ chia sẻ trong cuốn sách này các bạn ạ. Dành rất nhiều thời gian và công sức cho “THÓI QUEN RA ĐỀ VÀ BÍ QUYẾT TRÁNH BẪY ĐỀ THI TOEIC-PART V”, tôi hi vọng nó sẽ là vũ khí giúp các bạn chiến đấu thành công với bài thi TOEIC, đạt được mục tiêu nghề nghiệp của mình. Sau tất cả, tôi đặc biệt mong rằng cuốn sách này - cùng Ms. Hoa TOEIC sẽ trở thành một người bạn đồng hành trên chặng đường chinh phục ngôn ngữ tiếng Anh diệu kì của các bạn. Tiếp tục nỗ lực các bạn và các em nhé! Thân yêu, Ms. Hoa TOEIC CÁC BẠN THAM KHẢO THÊM CÁC KÊNH ONLINE DO CÔ MS. HOA CHIA SẺ ĐỂ HỌC TỐT HƠN NHÉ:  Kênh website học online TOEIC 4 kỹ năng miễn phí: http://www.mshoatoeic.com/  Kênh website học Tiếng Anh Giao tiếp online miễn phí: http://mshoagiaotiep.com/  Fanpage chia sẻ TOEIC: https: //www.facebook.com/mshoatoeic  Kênh youtube học TOEIC: https://www.youtube.com/user/baigiangmshoatoeic  Kênh youtube học Giao tiếp Phản xạ truyền cảm hứng: http://bit.ly/mshoagiaotiep
  • 6.
    6 5 Tenses Thì Subject -verb agreement Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ Passive voice Bị động Relative Clause Mệnh đề quan hệ Conditionals Câu điều kiện Với quyển sách đầu tiên của mình, có thật nhiều thật nhiều điều muốn chia sẻ với các em. Thế nhưng sau khi cân nhắc rất kĩ càng, cô chọn Part 5 – Sentence completion (Điền từ vào câu) trước. Đơn giản bởi vì gốc rễ của toàn bộ phần thi Reading TOEIC đều nằm ở Part 5, dù là Part 6 – text completion (Điền từ vào đoạn văn) hay Part 7 – Reading comprehension (Đọc hiểu). Các em ạ, đây cũng là điểm nhấn đầu tiên về tư duy mà cô muốn các em nắm bắt được. Muốn đọc hiểu thành công, các em vẫn phải dựa vào ngữ pháp của câu, từ đó phân tách các cụm từ để hiểu được từng phần của câu trước đã. Từ đây, chúng mình có thể hiểu được bản chất ngôn ngữ TOEIC và ngôn ngữ nói chung đều giống nhau: dựa vào ngữ pháp và các cụm từ hay chính là từ vựng để truyền đạt thông tin. Các em đừng vội nhận định là ngữ pháp sao khó nhớ thế, bởi vì cô sẽ chia sẻ những CÔNG THỨC CHUNG áp dụng cho hầu hết các tường hợp, trừ một số ngoại lệ thôi. Và dĩ nhiên cô trò mình sẽ cùng học ngoại lệ trước vì các trường hợp còn lại theo công thức chung mà. Chính vì thế, trong Chương 1: Ngữ pháp cô chia thành các phần sau: NGỮ PHÁP - GRAMMAR CHƯƠNG I:
  • 7.
    7 Gốc rễ ngữpháp là động từ, các em có thể thấy các phần chia sẻ là sự biến thiên thay đổi của động từ trong từng trường hợp. Chính vì vậy, trong phần ngữ pháp, hướng làm bài của cô không dịch nghĩa mà xây dựng tư duy giống của người ra đề, đồng thời dựa vào thói quen và các cấu trúc cố định hay xuất hiện để chọn phương án đúng. Đồng thời, sau mỗi phần chia sẻ thói quen ra đề có phần luyện tập của riêng thói quen đó để các em hiểu rõ hơn và nắm bắt ngay được cách tư duy về bài tập. Sau mỗi bài chia sẻ sẽ có bài Mini Test tổng hợp lại các Thói quen trong bài, kèm theo hướng dẫn tư duy giải bài. Điều đặc biệt trong mỗi bài hướng dẫn giải bài, cô đều đính kém những THÓI QUEN ĐỀ THI – những cụm từ thường xuyên là đáp án của Đề thi đồng thời là phần GỬI GẮM của cá nhân cô trong cách cô cảm nhận vẻ đẹp tiếng Anh với mong muốn truyền cảm hứng, truyền tình yêu tiếng Anh đến các em. Cô tin, các em sẽ yêu tiếng Anh hơn khi khám phá ngôn ngữ cùng cô đó. Nào, chúng ta cùng bắt đầu hành trình “Tìm kiếm vẻ đẹp tiếng Anh” nhé!
  • 8.
    Hình ảnh mộtsố học viên tiêu biểu của tác giả đạt điểm cao
  • 10.
    8 5 CÁC BẪYVỀ THÌ - TENSES CHỦ ĐIỂM I Chủ điểm “Tenses” các bạn đã học từ suốt thời cấp 1 cho đến cấp 3 và Đạihọcrồinhỉ?KhichúngtagặpmộtcâuđòihỏichúngtachiaThì,cô muốn các em không DỊCH NGHĨA. Việc dịch nghĩa sẽ làm tốc độ làm bài của các em chậm đi rất nhiều và cũng không giúp các em tìm được đáp án cho câu. Vậy, PHƯƠNG PHÁP LÀM ở đây là gì? Các em cần nắm được TÍN HIỆU THÌ (Signals) để chọn đáp án đúng. Chính vì vậy, bài chia sẻ của cô sẽ KHÔNG DỊCH NGHĨA TIẾNG VIỆT như các sách tham khảo thường thấy các em nhé! Dưới đây là những chia sẻ của các thì (tenses) thường xuyên xuất hiện trong đề thi. Cô sẽ nhấn mạnh những chức năng khó và thói quen ra đề của TOEIC để đánh bẫy các em.
  • 11.
    9 Cần nắm đượctừ tín hiệu “signals” - trạng từ chỉ tần suất. Always, usually, often, sometimes, freequently, hardly ect Ex: I always ………..to wish my boss a happy birthday. A. forget C. have forgotten B. am forgetting D. have been forgetting Phân tích: - Cần một động từ chia - Tín hiệu: “always” à tín hiệu của thì Hiện tại đơn (Present simple) à Đáp án A-forget Practice 1. I only …………..to work on Monday. The rest of the week I work from home A. go C. have gone B. am going D. have been going 2. An excellent management usually …………..an atmosphere in which efficient employees feel encouraged to work at their fastest. A. creates C. create B. is created D. creating 3. My mother often …………..me English on Saturday evenings. A. teaches C. taught B. teach D. has taught Đáp án 1. A 2. A 3.A Thì hiện tại đơn - The simple present tense Thói quen 1 1
  • 12.
    10 5 Thói quen 2 Đề thi sẽ tập trung vào một chức năng mà học viên thường quên hoặc nhầm lẫn với chức năng của thì Tương lai đơn (Future simple) đó là: thể hiện tính lịch trình (Refers to a schedule) Ex: The train ……….. at 3 p.m tomorrow afternoon. A. arrives C. arrived B. will arrive D. has arrived Phân tích: - Cần một động từ chia thì - Tín hiệu: tomorrow afternoon à Đáp án A – arrives (thể hiện tính lịch trình) Practice 1. Our professor .................the final research papers to be submitted in May A. expecting C. have expected B. expects D. to expect 2. The meeting .................at 2 p.m tomorrow. A. takes place C. took place B. is taken place D. will take place 3. The power outage .................from 9 a.m to 2 p.m. A. occurs C. will be occurred b. occurred D. is occurred Đáp án 1. B 2. A 3. A Thói quen 3 Một số cấu trúc ăn điểm mà các em chỉ cần “Learn by heart – Học bằng trái tim” các dấu hiệu sau thôi nhé! I’ll be home until she comes. Tell her to call me as soon as she arrives. Her father will be very happy every time/the moment/ when she comes home. Cấu trúc: S+ will + V-bare [until/as soon as/till/after/before/the moment/when/if] S+Vs/es
  • 13.
    11 Practice 1. After avariety of members of the committee………….. several points of view, a final vote will be taken on the referendum. A. presented C. will be presenting B. is presenting D. present 2. If the training ……………by skilled professionals, it will absolutely generate great results A. managers C. managed B. mill manage D. is managed 3 Officials………….. a press conference as soon as more information about the capture of the suspected criminals can be gathered. A. have conducted C. had been conducting B. will conduct D. conduct Đáp án 1. D 2. D 3. B 2. Thì hiện tại tiếp diễn - The present continuous tense Thói quen 1 Đề thi sẽ có những tín hiệu thời gian ‘signals’ thể hiện tính tiếp diễn như: At this moment; at the moment; at this time; today; now; right now Ex: We ............... market research right now. A. are studying C. study B. will study D. have studied Phân tích: - Từ tín hiệu “right now” à Đáp án A – are studying Thói quen 2 Thể hiện tính tương lai (fixed arrangement – sự sắp xếp cố định)
  • 14.
    12 5 Ex: Myboss………..to Australia next month to open a new business. A. travels C. has traveled B. is traveling D. has been traveling Phân tích: Tín hiệu: next month à Đáp án B- is travelling (Hiện tại tiếp diễn thể hiện sự sắp xếp cố định) Practice 1. At the moment my parents are on vacation, so they ...............breakfast much later. A. eat C. is eating B. eats D. are eating 2. Ms. Cho relays her concerns about the company’s financial situation while she ...............a meeting with the manager. A. having C. is having B. has had D. has 3.  This weekend, my sisters...............volleyball with my close friends. A. plays C. are playing B. playing D. will have played Đáp án 1. D 2. C 3. C 3. Thì hiện tại hoàn thành - The present perfect tense Thói quen 1: Đề thi sẽ có những tín hiệu thời gian ‘signals’ như: Just, already, recently, yet, for, since, up to now, etc... Ex: I …………my suitcases already. You can put them in the car now. A. pack C. have packed B. am packing D. have been packing Phân tích: Tín hiệu “already”đáp án C- have packed (Hiện tại hoàn thành diễn đạt đã làm xong cái gì).
  • 15.
    13 Thói quen 2 Sử dụng cấu trúc: ‘for the past/the last 3 years; over the past/last 4 years; during the past 4 years nhằm diễn đạt chức năng miêu tả một sự việc bắt đầu từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp diễn đến tương lai. Ex:The semiconductor industry …………..at a tremendous rate over the last decade A. are progressing C. will progress B. progress D. has progressed Phân tích: Tín hiệu “over the last decade – trong thập kỉ qua” à đáp án D - has progressed Trong câu không sử dụng tín hiệu thời gian nhưng vẫn phải dùng thời Hiện tại hoàn thành. Ex: I …………your old telephone number, but I still need to write your new one down. A. erase C. have erased B. am erasing D. have been erasing Phân tích: Câu trên không có tín hiệu thời gian à các em vẫn phải chọn C- have erased vì thời hiện tại hoàn thành còn có chức năng thể hiện một hành động xảy ra tại một thời điểm không xác định (unspecified time) Practice 1. The cleaning service company ________ over 8,000 customers since it was rated number one by the Better Business Bureau. A. attracts C. was attracted B. attract D. has attracted 2. We …………a number of changes in the way we do business since the new presi- dent came in. A. saw C. have seen B. had seen D. will see 3. The public relations division has a lot of applications that it……….over the past 3 weeks. A. collected C. had collect B. has collected D. has collect
  • 16.
    14 5 4. MrBaker……………widely recognized over the last five years because of his mys- tery novel. A. is C. has been B. was D. can be 5. Mr. Smith…………… at Johnson Publishing Company for twenty-five years. A. work C. working B. has worked D. have been working Đáp án 1. D 2. C 3. B 4. C 5. B 4. Thìhiệntạihoànthànhtiếpdiễn-Thepresentperfect continuous tense Thói quen 1 “Signals” như “All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long” diễn đạt tính tiếp diễn liên tục của hành động. Ex:We…………therosebushesallday.Iapologize thatthefrontgardensaresomessy. A. trim C. have trimmed B. are trimming D. have been trimming Phân tích: Từ tín hiệu “all day”đáp án D- have been trimming (diễn đạt tính tiếp diễn liên tục của hành động) 5. Thì quá khứ đơn - The simple past tense Thói quen 2 Nắm một số tín hiệu ‘signals’ như: In + year (in 1942); last + time (last night, last year); 3 years ago.
  • 17.
    15 Ex: Mr. Alexander……….the corporation two years ago as a public relations manager A. join C. joined B. joining D. who joins Phân tích: Từ tín hiệu “two years ago” à đáp án C-joined Các em để ý cấu trúc: Join + something/some- body (không có giới từ “Join in” như các em hay dùng nha) Thói quen 3 Sử dụng trong một số cấu trúc I used to ride bicycle to school when I was at the 5th grade. (Mệnh đề thời gian trong quá khứ) If I were you, I would not do that. (Mệnh đề If – câu điều kiện loại II) Practice 1. Sci-fi fanatics have been looking forward to the screening of Spacecraft the Movie ever since its final revisions were completed two weeks ……………. A. already B. only C. soon D. ago 2. After careful consideration, the Board…………… Mr. Brown’s idea and chose Ms. Bower’s instead. A. rejected C. rejecting B. rejects D. were rejected 3. We had ordered from another supplier for three months by the time James……...... A. made C. had made B. making D. had been making 4. Since Ms.Giang ________ the company last October, sales have doubled to our surprise. A. join C. have joined B. joined D. is joining 5. The assets of Marble Faun Publishing Company ________ last quarter when one of their main local distributors went out of business. A. suffer C. suffering B. suffers D. suffere Đáp án 1. D 2. A 3. A 4. B 5. D
  • 18.
    16 5 6. Thìquá khứ hoàn thành - The past perfect tense Thói quen 1 Dùng trong một số cấu trúc Conditional 3 (Câu điều kiện loại III) và Wish clause (Mệnh đề Wish ước ngược với quá khứ) Conditional 3: If I had known that, I would have acted differently. Wish clause: I wish you had told me about that Ex: If you ……….for the job, we would have asked you for more documentation A. was qualified B. have been qualified C. were qualified D. had been qualified Phân tích: Tín hiệu: cấu trúc câu điều kiện loại III – If + S+had+PII, S+would have+ PII. à diễn đạt câu điều kiện trái ngược với quá khứ à Đáp án D - had been qualified Thói quen 2 Dùng trong một số cấu trúc cố định Thời Quá khứ hoàn thành diễn đạt 1 hành động xảy ra trước 1 hành động xác định trong Quá khứ. Dùng trong các cấu trúc sau: I had turned off the computer before I came home ~ After I turned off the computer, I came home. He had painted the house by the time his wife arrived home. Ex:Theoldtenants……….thepropertybythetime we looked at it.There was no furniture left inside. A. vacated C. had vacated B. were vacating D. had been vacating Phân tích: Từ tín hiệu “.....by the time + S+ Ved” à đáp án C – had vacated. Cấu trúc: S+ had+ PII + before/by the time + S + Ved After + S + Ved, S + had + PII
  • 19.
    17 Practice 1. Brian Tracyhad worked for Mint Group for 20 years before he ………………..his job. A. quit C. quits B. have quit D. had quit 2. If you ……….for the job, we would have asked you for more documentation. A. was qualified C. were qualified B. have been qualified D. had been qualified 3. If we had known that the company was in financial trouble, we would ………………. an appointment to obtain their contracts. A. had arranged C. arranged B. have arranged D. be arranged 4. Fortunately, the last shipment of computers, which was delayed due to the storm, reached its destination a day earlier than we ………………….. A. anticipate C. are anticipating B. had anticipated D. were anticipated 5. A thorough analysis of all of the worker-generated marketing ideas……………….in the annual shareholder report distributed last Friday. A. was included C. were included B. includes D. for inclusion Đáp án 1. A 2. D 3. B 4. B 5. A 7. Thì tương lai đơn - The simple future tense Thói quen 1 Nói về 1 kế hoạch, lời hứa, dự đoán với các từ tín hiệu: Tomorrow/ within the next three weeks/ next week/ in the upcoming year/ until + future time/ two weeks from now on…
  • 20.
    18 5 Ex: Thedepartment …………with the overseas marketing team until tomorrow. A. to meet C. meets B. will meet D. meeting Phân tích: Từ tín hiệu “until tomorrow – cho đến ngày mai” à đáp án B-will meet Thói quen 2 Các tín hiệu thể hiện tính dự đoán của cá nhân như “I think that...; I’m sure, they predict that ...’’ Ex: Economists predict that the Federal Reserve Board ………….interest rates unchanged A. leave C. will leave B. left D. finishing Phân tích 1: Chủ ngữ chính là “Federal Reserve Board” – danh từ số ít à loại đáp án A – leave và D-finishing Đáp án B – left (ở thì Quá khứ đơn) cũng loại vì không có tín hiệu thời gian để chọn Quá khứ Đáp án là C- will leave Từ tín hiệu “predict that – đoán rằng” Phân tích 2: Nếu dựa vào tín hiệu câu “predict that – dự đoán rằng” à ta chọn luôn đáp án C- will leave (dự đoán sự việc ở tương lai). Practice 1. After the current fiscal year, the management ……………….the construction of overseas manufacturing plants. A. discontinued C. have discontinued B. will discontinue D. to discontinue 2. Effective next month. Ms. Garcia ……………….responsible for handling all the disciplinary cases that are sent to the principal’s office. A. was C. to be B. had been D. will be
  • 21.
    19 3. Flight attendantswill require passengers to do so if the passengers’ seat belts ………………. not tightened prior to taking off. A. were C. will be B. are D. will have Đáp án 1. B 2. D 3. B 8. Thì tương lai hoàn thành - The future perfect tense Thói quen 1 Sử dụng trong cấu trúc cố định thể hiện chức năng: 1 hành động được hoàn thành trước 1 thời điểm ở tương lai Ex: Dr. Sheila will have served on the Board of West Coast College for 20 years by the time she retires. Ex: By next year, I ………….at this company for 10 years. A. work C. will worked B. will have worked D. have worked Phân tích: Từ tín hiệu “by next year ....for 10 years – sang năm sau sẽ là 10 năm” à đáp án B – will have worked. Đáp án D- have worked sẽ đúng nếu ta không có cụm “by next year – diễn đạt tính hoàn thành ở Tương lai” Cấu trúc: Cấu trúc 1: S + will + have + PII by the time S+Vs/es Cấu trúc 2: By+future time, S + will + have + PII
  • 22.
    20 5 Practice 1. J&BCo. will ……………….its new line of home appliances by next month. A. introduce C. introduces B. introducing D. have introduced 2. Next month, Mr. Smith will ………………. at Johnson Publishing Company for twenty-five years. A. work C. working B. has worked D. have been working 3.The negotiators…………supply order contracts by the end of next week. A. Finish C. will finish B. Finished D. will have finished Đáp án 1. D 2. D 3. D 9. Thì tương lai tiếp diễn - The future continuous tense Thói quen 1 Diễn đạt chức năng một hành động đang xảy ra tại một thời điểm ở tương lai. Signal: at this time next week, at the moment next year, ... Ex: Next week at this time, you ............ on the beach. A. will be lying C. lying B. lie D. have lay Phân tích: Từ tín hiệu “next week at this time – tại thời điểm này tuần sau”. à Đáp án A- will be lying – sẽ đang nằm...” Note Có một số cấu trúc ngoại lệ về Thì như sau: S + request [suggest/ propose/ demand/ recommend/ insist/ urge/ require/ ask/ request] + that + S+ (should) + bare-infinitive à động từ mệnh đề sau luôn ở dạng V-bare – nguyên thể vì từ ‘should’ được lược bỏ.
  • 23.
    21 Ex: Mr. Jacksonrequested that his order ............... before tomorrow morning. A. be received C. was received B. received D. receive Phân tích: Cấu trúc cố định “S + request that + S +(should)+V-bare à loại đáp án C và B. Cần dạng bị động vì sau động từ cần điền không có tân ngữ (object) à đáp án A- (should) be received. (Các em xem thêm phần chủ động – bị động) Tương tự với các tính từ sau: It is important [vital/ imperative/ mandatory/ necessary/ difficult/ compulsory/ essential/ crucial] + that + S + (should) + bare infinitive Ex: It is important that you be thorough about your background and qualifications when filling out your job application. Practice 1. The customer requested that we……….the marked items very carefully. A. handle C. had handled B. handling D. had handling 2. The safety inspector insists that the packing machines…………intermediately to avoid any further accident. A. is replaced C. had been B. replaced D. be replaced 3. It is imperative that adjustments in domestic fuel prices …………..sooner rather than later. A. is made C. be made B. was made D. will be made Đáp án: 1. A 2. D 3. C
  • 24.
    22 5 Mini test Choosethe correct answer 1. A good supervisor………....encouragement to employees. A. gave C. given B. is giving D. gives 2. Ms Helen …………..transferred to Chicago last week. A. is C. has been B. was D. will be 3. The public library usually……………no fees for local residents. A. will charge C. charged B. charging D. charges 4. The department frequently…………with the overseas marketing team. A. to meet C. meets B. will meet D. meeting 5. We are now…………our efforts to provide better services to our customers A. increase C. increases B. increasing D. increased 6. The president ………..the office early every Friday A. will leave C. is leaving B. left D. leaves 7. Ms Kent……………at the company for the last 15 months A. worked C. has worked B. are working D. works 8. You will receive your membership card after you ………..me the documents A. fax C. will fax B. are faxing D. would fax
  • 25.
    23 9. The semiconductorindustry …………..at a tremendous rate over the last decade A. are progressing C. will progress B. progress D. has progressed 10. Economists predict that the Federal Reserve Board ………….interest rates unchanged A. leave C. will leave B. left D. finishing Hướng dẫn giải bài Câu Đáp án Phân tích Vẻ đẹp từ vựng 1 D Thể hiện tính nhận xét chung – Gives Thói quen đề thi: Encourage sb to do sth: Khuyến khích ai làm gì Bản chất của từ là “en+courage (lòng can đảm)” à Tiền tố ‘en’ biến một từ thành động từ. Ví dụ: Enrich (v) làm giàu Endanger(v) gây nguy hiểm Enlarge(v) nới rộng Gửi gắm: Việc học gốc nghĩa của từ (tiền tố, hậu tố) sẽ giúp các em xác định được từ vựng rất nhanh và dễ dàng đoán được loại từ (danh từ, động từ, tính từ)
  • 26.
    24 5 2 B Dấuhiệu: last week (tuần trước) à cần Quá khứ đơn Thói quen đề thi: Be transferred to sth: được thuyên chuyển đến Transfer sth to sb: chuyển cái gì cho ai (He transferred money to his mom last month) Gửi gắm: Các em để ý nha, những từ có tiền tố “trans” thường mang ý nghĩa “di chuyển, dịch chuyển” Translate (v) dịch nghĩa Transport (n) giao thông Transit (v) – quá cảnh (được dùng trong hàng không) Hãy học những từ này cùng nhau, em sẽ thấy tiếng Anh thật thú vị. 3 D Dấu hiệu: usually à cần hiện tại đơn. Chủ ngữ số ít “the library” Thói quen đề thi: Charge no fee: không mất phí Take charge of sth = be in charge of sth: Chịu trách nhiệm về vấn đề gì 4 C Dấu hiệu – frequently (thường xuyên) à cần Hiện tại đơn Chủ ngữ số ít “the department” Meet with sb: gặp gỡ ai đó (Thường là “meet sb” tuy nhiên nếu muốn mang nghĩa trang trọng các em có thể dùng “meet with sb”
  • 27.
    25 5 B Dấu hiệu– now à cần Hiện tại tiếp diễn Thói quen đề thi: Be in an effort/attempt to do sth: trong nỗ lực làm gì đó Ex: Ms. Hoa is in an effort to make you love English more (Cô đang nỗ lực khiến em yêu Tiếng Anh hơn) Make an effort/attempt to do sth: nỗ lực làm gì Provide sth to/for sb: Cung cấp cái gì cho ai Provide sb with sth: Cung cấp cho ai cái gì 6 D Dấu hiệu - Every Fridayà cần Hiện tại đơn 7 C Dấu hiệu “For the last 15 months – trong 15 tháng qua à cần thì Hiện tại hoàn thành For/over the last/past + years 8 A Cấu trúc: S + will + Vbare after/ before/the moment/until S + Vs/es
  • 28.
    5 9 D Dấu hiệu“Over the last decade – trong thập kỉ qua” à cần thì Hiện tại hoàn thành Thói quen đề thi: Make progress in sth: tiến bộ trong việc gì Ex: I hope you will make progress in English (cô hi vọng em sẽ tiến bộ trong việc học tiếng Anh) 10 C Dấu hiệu “Predict that – đoán rằng à dự đoán ở tương lai à cần thì Tương lai đơn Prediction (n) sự dự đoán 26
  • 29.
    27 Present of theday Chào các em! Dạo này giới trẻ hay truyền nhau câu YOLO – You only live once! Câu này làm cô nhớ đến một câu nói khác rất hay, cũng có hàm ý tương tự. - Yesterday is the past – Ngày hôm qua là quá khứ đã qua rồi - Tomorrow is the future – Ngày mai là tương lai ta chưa nhìn thấy - But TODAY is a GIFT – That’s why they call it the PRESENT Trong câu nói trên có cách chơi chữ thật độc đáo, có bạn nào phát hiện ra không nhỉ? Từ “PRESENT” có hai nghĩa, vừa là “hiện tại”, tức là hôm nay, là “TODAY” lại vừa có nghĩa là “món quà”, bằng với “GIFT”. Như vậy, câu nói ấy dặn chúng ta hãy trân trọng ngày hôm nay, trân trọng hiện tại, bởi nó là một món quà vô giá. Đừng nên để lỡ bất kỳ một phút giây nào trong cuộc sống, các em nhé! From Ms. Hoa TOEIC with love
  • 30.
    28 5 CHỦ ĐIỂMII BẪY VỀ SỰ HÒA HỢP CHỦ NGỮ & ĐỘNG TỪ Chủ điểm Subject - Verb agreement (Sự hòa hợp giữa Chủ ngữ và Động từ) là chủ điểm cực kì quan trọng và thường xuyên xuất hiện trong đề thi. Việc chia động từ chính xác hay không phụ thuộc hoàn toàn vào dạng thức của Chủ ngữ. Chủ ngữ có thể là Đại từ (I, you, they...) hay là danh từ (A book, water...). Chúng ta dễ dàng chia động từ đúng với những dạng chủ ngữ trên. Tuy nhiên, “life is not that easy”, sẽ có nhiều dạng chủ ngữ phức tạp hơn khiến các em sẽ gặp khó khăn trong việc chia động từ. Cùng cô tìm hiểu các dạng thức chủ ngữ sẽ quyết định động từ trong câu thế nào nhé!
  • 31.
    29 Thói quen 1 Chủngữ số ít (Singular subject); chủ ngữ số nhiều (Plural subject) Ví dụ: Ms. Avary (have/has) the authority in this neighborhood. à đáp án “has” vì Ms. Avary là chủ ngữ số ít, động từ ở dạng ngôi 3 số ít. Ví dụ: These documents (is/are) to be sent immediately à đáp án “are” vì “these documents” là chủ ngữ số nhiều, động từ giữ nguyên ở hiện tại. Note Singular subjects take singular verbs – chủ ngữ số ít đi với động từ số ít Plural subjects take plural verbs – chủ ngữ số nhiều đi với động từ số nhiều Singular subject Plural subject - A, an, each, every, another + Noun (MỘT) A book, each team, another chance - Uncountable noun (Danh từ không đếm được) Love is in the air. - Verb + ing / To + Verb Walking is good for your health. - Clause What he told me is surprising. - Đại lượng 3 kilos of sugar is enough for my team. - Thời gian Hey, baby, 3 years waiting for me is not so long. - Khoảng cách 5 kilometers is all we need to run. Ngoại lệ: Các từ sau là danh từ số không đếm được, nhưng lại có kết thúc bằng “s” News, goods, economics… (tên các môn học) Good news is that I have just been promoted. - Plural nouns (danh từ số nhiều, thường kết thúc bằng s, es) Books, teams, chances… Chances are out there. Ngoại lệ: Các từ số nhiều sau không kết thúc bằng “s”, “es” thường gặp: people, children, police, men, women… Children love play games.
  • 32.
    30 5 Practice Choose thecorrect answer 1. Cooperating (are/ is) the most important factor of all. 2. The copy machines (was/ were) bought a month ago. 3. The designers (work/ works) with a team of engineers. 4. The Marketing Department (need/ needs) an innovative method to advertise the new product. Đáp án 1. is 2. were 3. work 4. needs Thói quen 2 Chủ ngữ + từ bổ nghĩa (Subject + modifier) Đây là trường hợp mà trước động từ của các em là một“đoạn dài dằng dặc”mà chẳng biết đâu là chủ ngữ chính. Các em đừng lo nhé, bởi vì cô đã có bí kíp tóm ngay được chủ ngữ đây: Note S + preposition +….+ V (S) Động từ chia theo chủ ngữ đứng trước giới từ (in, on, of, between…) S + Ving. …./ To V …./ PII + V (S) Động từ chia theo chủ ngữ đứng trước Ving, To V hoặc PII S + who, which, that , why, where, when ….. + V(S) Động từ chia theo chủ ngữ đứng trước đại từ quan hệ (who, which, that, when, where, why…). Đặc biệt: Động từ trong mệnh đề quan hệ của who, which, that cũng chia theo chủ ngữ đứng trước. S + who, which, that + V (S)….. + V(S) Cùng làm những ví dụ dưới đây nhé!
  • 33.
    31 Ex 1: Theranking list of the world’s top 50 universities .............in today’s newspaper. A. was B. were Phân tích: Chúng ta nhận thấy giới từ “of”, vì vậy, chủ ngữ chính là cụm danh từ đứng trước giới từ, tức là “The ranking list”, là chủ ngữ số ít. Đáp án: A Ex 2: The office supplies to be used for the presentation .................kept in the second cabinet. A. Is B. are Phân tích: Chúng ta nhận thấy dấu hiệu “to be”, vậy chủ ngữ là cụm từ đứng trước tức là “The office supplies”, là chủ ngữ số nhiều Đáp án: B Ex 3: The main reason why the new product failed to appeal to customers ................not its price, but its quality. A. was B. were Phân tích: Chúng ta nhận thấy dấu hiệu “why”, vậy chủ ngữ là cụm danh từ đứng trước tức là “the main reason”, là chủ ngữ số ít Đáp án: A Ex 4: Please make calls to the customers on the list who................ not visited our website since June. A. have B. has Phân tích: Chính ta nhận thấy dấu hiệu “who” chỉ người vậy chủ ngữ là cụm danh từ đứng đằng trước “the customers”, là chủ ngữ số nhiều Đáp án: A Practice 1. The awarding of degrees …………….one way to recognize academic achievement. A. is C. will B. are D. were 2.The auditorium was empty, so the lights were turned out and the doors ……………. for the night. A. lock C. has locked B. were locked D. locking 3. A marketing plan, including advertising budget or promotional efforts, ……………. our most profitable way of moving products to market. A. has been C. have been B. it is D. they are
  • 34.
    32 5 4. Changesin last quarter’s budgetary process…………….criticized at first. A. was C. were B. is D. to be 5. Millions of tourists who …………….Paris every year spend a lot of money. A. visits C. visit B. visiting D. to visit Đáp án 1. A 2. B 3. A 4. C 5. C Thói quen 3 Những chủ ngữ luôn đi với động từ số ít (Subjects that always take singular verbs) 3.1. Định lượng từ/đại từ bất định each/ every + danh từ số ít + động từ số ít one of/ each one of/ either of/ neither of + danh từ số nhiều + động từ số ít (every/ some/ any/ no) + (one/ body/ thing) + động từ số ít Ex: Each manager is expected to hand in the progress reports by this Friday Neither of the directors was told to attend the seminar Everybody was waiting for the show to begin 3.2. V-ing/To-Verb 3.3. Danh từ thể hiện đại lượng (Giá -prices/ cân nặng - weights/ thời gian - periods of time/danh từ riêng - proper nouns/ tên môn học - names of subjects as subjects) Ex: Another six months is needed for the project to be thoroughly completed Fifty-one kilometers is the expected distance to the destination Britz Motors has expressed an interest in expanding into the European market Economics is the study of the management of the production, distribution, and consumption of goods and services
  • 35.
    33 Practice 1. One ofthe final steps …………….to copy all of the system software. A. to be C. be B. is D. are 2. The team of scientists from Geneva……… arriving tonight. A. are C. will B. is D. be 3. My favorite kind of program to watch on television …… sports. A. are C. is B. be D. has 4. Over $30,000 ……. taken during the robbery. A. has C. was B. had D. were 5. Several retailers, among the new occupants at the shopping complex, ……. for new suppliers following the closure of McKenley Wholesales. A. is looking C. are looking B. to be looking D. looking Đáp án 1. B 2. B 3. C 4. C 5. C Một số dạng đặc biệt: 4.1. The number of/ A number of Note Cấu trúc “the number of/ a number of” thường xuyên bẫy thí sinh. Để nắm được cách phân biệt, các em có thể nhớ “the number – con số” và “a number of – a lot of (một số lượng, tức là nhiều)” thì sẽ khó nhầm lẫn hơn. The number of + noun + V chia số ít A number of + noun + V chia số nhiều
  • 36.
    34 5 Ex: Thenumber of unemployed college graduates...........increasing. A. is B. are Phân tích: Các em hãy hiểu “The number” là con số (con số sinh viên tốt nghiệp đang tang) à động từ chia số ít à đáp án A – is. Ex: A number of mistakes ........... made by the entry-level employee A. was B. were Phân tích: Các em hãy hiểu “A number of” là “a lot of” (nhân viên mới vào mắc rất nhiều lỗi) à động từ chia số nhiều à Đáp án B – were. Practice 1. A number of engineers ……… trying to fix the problem. A. am C. is B. be D. are 2. A number of celebrities from all over the world …………….part in the International Film Festival. A. take C. has taken B. takes D. taking 3. The number of students in my class ..............English club. A. join C. joining B. joins D. have joined Đáp án 1. D 2. A 3.B 4.2. Dạng hòa hợp chủ ngữ khi xuất hiện liên từ Note Both A and B + động từ số nhiều Either A or B/ Neither A nor B/ not A but B/ not only A but also B + Verb B (động từ đi với chủ ngữ gần nhất)