Chúng ta thấy một
quang cảnh rất đẹp
và đơn giản.
Nhưng mọi sự việc
không đơn giản như
vậy. Nó chứa đựng
nhiều mối nguy hiểm
khó lường
AN TOÀN PCCC
Fire Safety
Lửa là gì?
Một phản ứng hóa học dây chuyền

Có ích!
Lửa là gì?

Có hại !!!
Tử vong do lửa khi
Hít phải khói
Hít phải khí độc do
các đám cháy hóa
chất
Hít không khí nóng
chung quanh đám lửa
Hầu hết trường hợp tử vong trong các đám cháy là
do khói và khí độc, không phải do sức nóng
NÓ
NG

CH
ẤT

C
SỨ

CH
ÁY

3 yếu tố của lửa

OXY
Tính chất của lửa
Ở đâu có lửa, ở đó có khói
Khói là dạng khí của chất lỏng hay chất rắn xuất
hiện ra khi bị đốt nóng
Nhiều oxy giúp đám cháy lan rất nhanh
Lửa có thể cháy âm ỉ hàng tháng không tắt.
Có thể giảm tác hại của lửa
Bằng cách:
Có phương án thoát hiểm khi có sự cố
Phòng cháy triệt để
Chữa cháy hiệu quả
Lên phương án thoát hiểm
Bố trí rõ các lối thoát đến nơi an toàn
Các lối thoát phải luôn thông thoáng, không bị
khoá, không trơn trợt
Mỗi khu vực làm việc nên có ít nhất 2 lối thoát
hiểm
Cửa thoát hiểm nên được mở theo hướng
đẩy ra ngoài (outward instead of inward)
Luyện tập sơ tán
(diễn tập phòng cháy chữa cháy –
fire drill)
Phải tổ chức diễn tập phòng cháy chữa
cháy mỗi năm ít nhất 1 lần
Thoát hiểm
Các ký hiệu quy định cần biết
Các thiết bị tiêu chuẩn cho thoát hiểm
Đèn khẩn cấp
(Emergency Light)

Đèn thoát hiểm phải có ở
Tất cả các hành lang và
sảnh dọc theo các lối đi,
dẫn đến cửa thoát hiểm

Ánh sáng của đèn phải đạt được độ sáng tối
thiểu là 1 lux cho mỗi đèn. Từ đèn đến cửa gần
nhất không quá 13m
Các thiết bị tiêu chuẩn cho thoát hiểm
Nút nhấn báo động
(Manual call point)
•
•
•
•

Gắn ở độ cao 1.4m so với sàn
Không bị che khuất
Gắn ở gần cửa ra vào, cầu thang
Gần nơi chứa các vật liệu dễ cháy,
và các trạm nhân viên bảo vệ

Nên lắp đặt mỗi cái cách nhau tối đa 30m
Các thiết bị tiêu chuẩn cho thoát hiểm
Chuông báo động
(Alarm bell)
•
•

Cần phải phân biệt với
các hệ thống chuông
khác
Các chuông phải gắn
liên kết nhau để báo
động cùng một lúc cho
toàn thể khu vực
Các thiết bị tiêu chuẩn cho thoát hiểm
Bảng điều khiển hệ thống báo động
(Fire Alarm Control Panel)

Thường gắn ở:
• Cổng chính của nhà máy
• Phòng trực của bảo vệ nơi
có người trực 24/24
• Các bảng điều khiển phụ
nên gắn ở mỗi tòa nhà
Khi bạn nghe còi báo động!
Đừng hoảng sợ.
Bình tĩnh chạy đến lối thoát gần nhất.
Dẫn theo khách nếu có.
Không sử dụng bất cứ loại thang máy nào.
Nếu ngừng tiếng còi, vẫn không trở về mà cứ đi
đến nơi tập trung quy định.
Chờ đợi đến khi được lệnh chính thức trở lại nơi
làm việc.
Phòng cháy
Nguyên tắc của phòng cháy là loại bỏ ít nhất 1
trong 3 yếu tố làm ra lửa.
Làm sao phòng cháy ở nơi làm việc?
Nhận diện 3 yếu tố gây ra lửa
Oxy có ở mọi nơi và cần cho sự sống, cho nên
không thể loại bỏ oxy.
Các chất cháy có ở mọi nơi
Tách rời nguồn nhiệt ra khỏi các chất cháy là cách
phòng cháy duy nhất
Nhận diện các nguồn nhiệt ở nơi làm việc?
Lửa
Đun nấu, hút thuốc, nổ máy xe, động cơ điện đang
chạy...
Các bề mặt nóng
bếp, nồi hơi, đèn điện, ống dẫn hơi nóng, các nơi có
ma sát cao
Do điện
Phóng điện, dùng các đồ điện bị hỏng
Bức xạ nhiệt
Chiếu UV (tia tử ngoại), chiếu đèn bức xạ, ánh nắng
mặt trời
Các hạt lửa li ti
Từ ống khói, động cơ, lò đun, hàn, cắt kim loại
Phản ứng hóa học
Các nguyên liệu có điểm bốc cháy thấp, ví dụ: giẻ
rách tẩm dầu
Các chất cháy ở nơi làm việc?
Hầu hết mọi thứ ở nơi làm việc đều có thể cháy
Những chất dễ cháy thường gặp là:
Gỗ, vải, giấy
Các hỗn hợp hơi bốc lên từ: dầu nhờn, dầu, xăng,
dung môi, hóa chất...
Phòng cháy
Công tác phòng cháy là rất quan trọng.
Phòng cháy tốt tiết kiệm được nhiều tiền bạc và công sức.
Điện
Dòng điện không thể nhìn thấy nhưng rất nguy hiểm vì nó
có thể sản sinh nhiệt, gây ra cháy nổ. Trên thực tế sự cẩu
thả khi đi-nối dây điện và sử dụng sai các thiết bị điện là
những nguyên nhân hàng đầu gây ra hỏa hoạn
Chỉ có các nhân viên kỹ thuật điện chuyên nghiệp mới có
quyền thao tác & đấu nối hệ thống điện
Phòng cháy
Rác
Rác rất dễ cháy. Nhất là các loại giấy carton,
giấy gói và các loại rác khác
Rác phải thường xuyên được đem ra khỏi khu
vực sản xuất, đến nơi tập trung. Hoặc nên để
trong thùng có nắp
Khi đốt rác, nên đốt trong lò đốt chuyên dụng,
cách xa các tòa nhà, nhất là nhà kho. để tránh
các tàn lửa theo gió bay ra gây cháy
Phòng cháy
Hút thuốc
Bật quẹt đốt thuốc gần nguồn nguyên liệu dễ
cháy là rất nguy hiểm
Mẩu thuốc lá cháy dở có thể gây một đám
cháy lớn.
Tuyệt đối cấm hút thuốc trong nhà máy ngoại
trừ khu vực được phép.
Phòng cháy
Các vật liệu dễ cháy
Sơn, keo, và các loại hóa chất khác phải được
chứa ở những nơi riêng biệt, xa các nguồn
nhiệt.
Các lọ xịt nước hoa, bình gas, hộp quẹt gas…
nếu tiếp xúc với nguồn nhiệt có thể gây nổ và
cháy. Do đó cần được chú ý đặc biệt với các
vật này.
Chỉ phân phối đủ dùng trong ngày các chất
như: sơn, keo, chất tẩy… cho các nhà xưởng.
Phòng cháy
Nhà xưởng
Các máy móc phải được châm dầu bôi trơn
đầy đủ để tránh sự phát nhiệt do ma sát.
Các công cụ phát nhiệt như: bàn ủi, máy sấy,
máy hàn… không được để gần các vật liệu dễ
cháy như gỗ, vải, nilon, nhựa, caosu, mút
sốp…Phải tắt máy hoặc rút điện nguồn ngay
sau khi sử dụng chúng.
Phòng cháy
Các công việc nguy hiểm
Hàn - cắt kim loại: Phải che chắn để tránh các
tia lửa văng ra gây cháy các nguyên vật liệu
xung quanh. Phải luôn luôn có bảo vệ công ty
túc trực xem xét việc hàn – cắt kim loại cho
đến khi chấm dứt công việc.
Nạp gas – thay đổi bình gas: hơi gas rò rỉ rất
dễ gây cháy nổ. Phải có nhân viên kỹ thuật
theo dõi cho đến khi kết thúc.
Phòng cháy
Huấn luyện & giáo dục
Tất cả mọi người phải biết:
Số điện thoại PCCC: 114
Đường thoát hiểm
Chạy theo các hướng mũi tên
Chạy đến khu vực tập trung (assembly
area)
Sử dụng bình chữa cháy và vòi chữa cháy
Phòng cháy
Phải đánh giá mức độ
nguy hiểm của các hóa
chất dễ cháy

MSDS

Sử dụng, cất giữ và vận chuyển hóa chất phải theo
quy trình
Phải hiểu biết về lý tính (điểm bốc cháy), hóa tính
(phản ứng với các chất khác) của hóa chất đang sử
dụng
Có các biện pháp thích hợp
Các hệ thống PCCC
Hệ thống đèn khẩn cấp (Emergency lighting)
Cửa chống cháy (fire door)
Bình chữa cháy xách tay (fire extinguisher)
Vòi chữa cháy (fire hydrants - hosereel)
Hệ thống báo cháy (Fire alarm systems)
Hệ thống báo khói (Smoke control systems)
Hệ thống phun tự động (fire sprinkler)
Các loại bình chữa cháy
cho các chất cháy khác nhau.
Phân
loại
A

B

C
D

Chất cháy

Dùng bình loại

A, AB, BC, ABC, CO2,
Các chất rắn hữu cơ: giấy,
FM200
gỗ…
Chất lỏng hữu cơ: dầu
xăng, dung môi

AB, BC, ABC

Hơi ga: LPG

Không có

Điện: ổ cắm, cáp điện

CO2, BC, ABC, FM 200
Bình chữa cháy minh họa về màu sắc của các loại bình
Bình bột khô
• Chóp: sơn xanh
• Thân: sơn đỏ
Bình bọt
• Chóp: sơn vàng (kem)
• Thân: sơn đỏ
Bình CO2
• Chóp: sơn đen
• Thân: sơn đỏ
Lắp đặt bình chữa cháy thế nào là tốt nhất?

Rõ ràng, dễ
thấy từ xa
Thiết Bị Báo Động Bằng Tay
Có nhiều loại công cụ bằng tay như kẻng, còi.
Sử dụng chúng có nhiều điểm không thuận lợi:
Báo động trong không gian - thời gian hẹp
Người sử dụng chúng có thể bị nguy hiểm
khi cố báo động thật lâu để cho mọi người
biết
Nơi báo động có thể khác với nơi đang có
cháy làm cho đội chữa cháy bị nhầm
Thiết Bị Báo Động tiêu chuẩn
Vì thế, các nút nhấn báo động
được thiết kế để báo cho toàn
thể khu vực nhà xưởng
Nút nhấn báo động (The
Manual Call Point)
Một hộp nhỏ màu đỏ gắn trên
tường có một miếng kiếng bảo
vệ cho một nút nhấn bên trong.
Nhấn bể miếng kiếng này sẽ
chạm vào nút nhấn, kích hoạt
hệ thống báo động.
Hệ Thống Vòi Chữa Cháy
Fire Hydrant (Hose Reel)
Hệ thống vòi chữa cháy
cần sự thao tác của con
người. Cũng là một hệ
thống hữu hiệu và rẻ tiền.
Thường được lắp đặt ở
nơi đông người qua lại.
Dễ sử dụng nhưng phải
luôn được kiểm tra
thường xuyên và bảo trì
đúng phương pháp.
Hệ Thống Vòi Chữa Cháy
Fire Hydrant
Vòi phun
Làm bằng vật liệu cao
su pha sợi nilon, kết
cấu chống xoắn
Đường kính 20 –
25mm
Thường có các độ dài:
18m, 23m, 30m, 36m
Có đầu phun bằng
nhôm
Hệ Thống Báo Cháy Tự Động
Lửa cần thiết trong cuộc sống. Nhưng lửa gây ra
những mối nguy hiểm tiềm tàng, đặc biệt khi:
Vắng mặt con người;
Ngủ quên;
Không có khả năng báo động (tàn tật)
Do đó, các hệ thống báo cháy tự động rất có
hiệu quả để kiểm soát ngọn lửa
Hệ Thống Báo Cháy Tự Động
Khói

Các đầu báo cháy được
thiết kế để phát hiện một
hay nhiều tính chất của
lửa:
Ánh sáng
nhiệt
khói
ngọn lửa
tia tử
ngoại

Nhiệt

tia hồng
ngoại
Đầu báo khói - Smoke detector
Lắp đặt thế này có đúng không?
Gắn các đầu báo
cháy lên tường/cột
sẽ làm cho chúng
hoạt động không
hiệu quả
Các đầu báo khói sau đây có làm việc
được không?

B
A
khoảng trống bắt buộc giữa đầu báo
khói, đầu báo cháy với đỉnh của kệ
hàng ít nhất là 45cm
Không được phép
treo bất cứ gì dưới
các đầu báo khói,
đầu báo nhiệt

Không được chất hàng
cao quá quy định.
Hệ Thống Chữa Cháy Tự Động
Sprinkler System
Hệ thống chữa cháy tự động được coi là hệ thống
hữu hiệu và đáng tin cậy nhất trong các loại hệ
thống PCCC.
Hệ thống chữa cháy tự động là hệ thống ống dẫn
và các đầu phun tự động (sprinkler head). Khi có
đám cháy, hệ thống tự động phun nước hoặc các
chất chữa cháy (CO2, FM200…)
Hệ thống sprinkler có thể dập tắt hơn 95% các
đám cháy ngay từ khi chúng mới bắt đầu. Là hệ
thống tốt nhất để bảo vệ các tòa nhà – kho chứa
hàng
Các loại hệ thống sprinkler
Có 3 loại hệ thống sprinkler
loại “ướt” (wet)
loại “khô” (dry)
loại “luân phiên” (alternate)
Đầu Phun Tự Động
Sprinkler Head

Một ống nhỏ bằng
thủy tinh. Ống
thủy tinh này
được bịt kín và
chứa một chất
lỏng đặc biệt. Khi
nhiệt độ tăng đến
một mức nào đó,
chất lỏng này sẽ
giãn nở ra làm vỡ
ống thủy tinh,
nước trong ống
nước sẽ phun ra.
Đầu Phun Tự Động
Sprinkler Head
Nhiệt độ hoạt động
Các loại đầu phun khác nhau có nhiệt độ hoạt động
khác nhau và được phân biệt theo màu sắc của chất
lỏng chứa trong đầu phun
Nhiệt độ hoạt động
57oC
68oC
79oC
93oC
141oC
182oC
204-260oC

Màu sắc
cam
đỏ
vàng
xanh lá cây
xanh dương
tím
đen
Đánh Giá Khả Năng Cháy
Bảo trì các hệ thống PCCC thường xuyên
Tất cảc các dụng cụ và thiết bị của hệ thống
PCCC phải được bảo trì thường xuyên, ít nhất
mỗi tháng một lần,
Kiểm tra và bảo trì đúng phương pháp.
Sửa chữa ngay các lỗi hư hỏng nếu có.
Hệ Thống Giám Sát
(Giấy Phép Nội Bộ)
Giám sát an toàn PCCC cho những công việc hoặc những
nơi làm việc có thể xẩy ra nguy hiểm như:
Dùng lửa – Hàn điện, hàn xì, cắt kim loại
Thi công công trình điện –Lắp đặt hệ thống điện, đóng
điện, lắp đặt máy móc, các hoạt động trong khu vực điện
cao thế.
Xe cộ di chuyển – Kiểm soát và quản lý tất cả các
phương tiện xe có động cơ, đặt biệt là khi ra vào các khu
vực có nguy cơ cháy cao như: kho hóa chất, kho nguyên
liệu, kho thành phẩm, xưởng in, xưởng cao su...
Hệ Thống Giám Sát – Quy Trình Quản Lý
Muốn làm công việc
liên quan đến lửa
Người xin thi công
(Nhà thầu hoặc
công nhân bảo trì)

Đội Bảo Vệ

OK, điền vào
đơn xin dùng
lửa để thi công

Người xin

Bộ phận QUẢN LÝ

Đánh giá mức độ
nguy hiểm, có thể
đề nghị phương án
thi công khác

tiến hành

Không
Không an toàn
cho
phép

Đội
Phòng
Cháy

Một nhân
viên đội
PCCC đứng
kế bên
với bình CC

Kết
thúc
an toàn

Trả lại giấy phép
Cho đội bảo vệ
Xin cảm ơn

Fire training

  • 1.
    Chúng ta thấymột quang cảnh rất đẹp và đơn giản. Nhưng mọi sự việc không đơn giản như vậy. Nó chứa đựng nhiều mối nguy hiểm khó lường
  • 2.
  • 3.
    Lửa là gì? Mộtphản ứng hóa học dây chuyền Có ích!
  • 4.
  • 5.
    Tử vong dolửa khi Hít phải khói Hít phải khí độc do các đám cháy hóa chất Hít không khí nóng chung quanh đám lửa Hầu hết trường hợp tử vong trong các đám cháy là do khói và khí độc, không phải do sức nóng
  • 6.
  • 7.
    Tính chất củalửa Ở đâu có lửa, ở đó có khói Khói là dạng khí của chất lỏng hay chất rắn xuất hiện ra khi bị đốt nóng Nhiều oxy giúp đám cháy lan rất nhanh Lửa có thể cháy âm ỉ hàng tháng không tắt.
  • 8.
    Có thể giảmtác hại của lửa Bằng cách: Có phương án thoát hiểm khi có sự cố Phòng cháy triệt để Chữa cháy hiệu quả
  • 9.
    Lên phương ánthoát hiểm Bố trí rõ các lối thoát đến nơi an toàn Các lối thoát phải luôn thông thoáng, không bị khoá, không trơn trợt Mỗi khu vực làm việc nên có ít nhất 2 lối thoát hiểm Cửa thoát hiểm nên được mở theo hướng đẩy ra ngoài (outward instead of inward)
  • 10.
    Luyện tập sơtán (diễn tập phòng cháy chữa cháy – fire drill) Phải tổ chức diễn tập phòng cháy chữa cháy mỗi năm ít nhất 1 lần
  • 11.
    Thoát hiểm Các kýhiệu quy định cần biết
  • 12.
    Các thiết bịtiêu chuẩn cho thoát hiểm Đèn khẩn cấp (Emergency Light) Đèn thoát hiểm phải có ở Tất cả các hành lang và sảnh dọc theo các lối đi, dẫn đến cửa thoát hiểm Ánh sáng của đèn phải đạt được độ sáng tối thiểu là 1 lux cho mỗi đèn. Từ đèn đến cửa gần nhất không quá 13m
  • 13.
    Các thiết bịtiêu chuẩn cho thoát hiểm Nút nhấn báo động (Manual call point) • • • • Gắn ở độ cao 1.4m so với sàn Không bị che khuất Gắn ở gần cửa ra vào, cầu thang Gần nơi chứa các vật liệu dễ cháy, và các trạm nhân viên bảo vệ Nên lắp đặt mỗi cái cách nhau tối đa 30m
  • 14.
    Các thiết bịtiêu chuẩn cho thoát hiểm Chuông báo động (Alarm bell) • • Cần phải phân biệt với các hệ thống chuông khác Các chuông phải gắn liên kết nhau để báo động cùng một lúc cho toàn thể khu vực
  • 15.
    Các thiết bịtiêu chuẩn cho thoát hiểm Bảng điều khiển hệ thống báo động (Fire Alarm Control Panel) Thường gắn ở: • Cổng chính của nhà máy • Phòng trực của bảo vệ nơi có người trực 24/24 • Các bảng điều khiển phụ nên gắn ở mỗi tòa nhà
  • 16.
    Khi bạn nghecòi báo động! Đừng hoảng sợ. Bình tĩnh chạy đến lối thoát gần nhất. Dẫn theo khách nếu có. Không sử dụng bất cứ loại thang máy nào. Nếu ngừng tiếng còi, vẫn không trở về mà cứ đi đến nơi tập trung quy định. Chờ đợi đến khi được lệnh chính thức trở lại nơi làm việc.
  • 17.
    Phòng cháy Nguyên tắccủa phòng cháy là loại bỏ ít nhất 1 trong 3 yếu tố làm ra lửa.
  • 18.
    Làm sao phòngcháy ở nơi làm việc? Nhận diện 3 yếu tố gây ra lửa Oxy có ở mọi nơi và cần cho sự sống, cho nên không thể loại bỏ oxy. Các chất cháy có ở mọi nơi Tách rời nguồn nhiệt ra khỏi các chất cháy là cách phòng cháy duy nhất
  • 19.
    Nhận diện cácnguồn nhiệt ở nơi làm việc? Lửa Đun nấu, hút thuốc, nổ máy xe, động cơ điện đang chạy... Các bề mặt nóng bếp, nồi hơi, đèn điện, ống dẫn hơi nóng, các nơi có ma sát cao Do điện Phóng điện, dùng các đồ điện bị hỏng Bức xạ nhiệt Chiếu UV (tia tử ngoại), chiếu đèn bức xạ, ánh nắng mặt trời Các hạt lửa li ti Từ ống khói, động cơ, lò đun, hàn, cắt kim loại Phản ứng hóa học Các nguyên liệu có điểm bốc cháy thấp, ví dụ: giẻ rách tẩm dầu
  • 20.
    Các chất cháyở nơi làm việc? Hầu hết mọi thứ ở nơi làm việc đều có thể cháy Những chất dễ cháy thường gặp là: Gỗ, vải, giấy Các hỗn hợp hơi bốc lên từ: dầu nhờn, dầu, xăng, dung môi, hóa chất...
  • 21.
    Phòng cháy Công tácphòng cháy là rất quan trọng. Phòng cháy tốt tiết kiệm được nhiều tiền bạc và công sức. Điện Dòng điện không thể nhìn thấy nhưng rất nguy hiểm vì nó có thể sản sinh nhiệt, gây ra cháy nổ. Trên thực tế sự cẩu thả khi đi-nối dây điện và sử dụng sai các thiết bị điện là những nguyên nhân hàng đầu gây ra hỏa hoạn Chỉ có các nhân viên kỹ thuật điện chuyên nghiệp mới có quyền thao tác & đấu nối hệ thống điện
  • 22.
    Phòng cháy Rác Rác rấtdễ cháy. Nhất là các loại giấy carton, giấy gói và các loại rác khác Rác phải thường xuyên được đem ra khỏi khu vực sản xuất, đến nơi tập trung. Hoặc nên để trong thùng có nắp Khi đốt rác, nên đốt trong lò đốt chuyên dụng, cách xa các tòa nhà, nhất là nhà kho. để tránh các tàn lửa theo gió bay ra gây cháy
  • 23.
    Phòng cháy Hút thuốc Bậtquẹt đốt thuốc gần nguồn nguyên liệu dễ cháy là rất nguy hiểm Mẩu thuốc lá cháy dở có thể gây một đám cháy lớn. Tuyệt đối cấm hút thuốc trong nhà máy ngoại trừ khu vực được phép.
  • 24.
    Phòng cháy Các vậtliệu dễ cháy Sơn, keo, và các loại hóa chất khác phải được chứa ở những nơi riêng biệt, xa các nguồn nhiệt. Các lọ xịt nước hoa, bình gas, hộp quẹt gas… nếu tiếp xúc với nguồn nhiệt có thể gây nổ và cháy. Do đó cần được chú ý đặc biệt với các vật này. Chỉ phân phối đủ dùng trong ngày các chất như: sơn, keo, chất tẩy… cho các nhà xưởng.
  • 25.
    Phòng cháy Nhà xưởng Cácmáy móc phải được châm dầu bôi trơn đầy đủ để tránh sự phát nhiệt do ma sát. Các công cụ phát nhiệt như: bàn ủi, máy sấy, máy hàn… không được để gần các vật liệu dễ cháy như gỗ, vải, nilon, nhựa, caosu, mút sốp…Phải tắt máy hoặc rút điện nguồn ngay sau khi sử dụng chúng.
  • 26.
    Phòng cháy Các côngviệc nguy hiểm Hàn - cắt kim loại: Phải che chắn để tránh các tia lửa văng ra gây cháy các nguyên vật liệu xung quanh. Phải luôn luôn có bảo vệ công ty túc trực xem xét việc hàn – cắt kim loại cho đến khi chấm dứt công việc. Nạp gas – thay đổi bình gas: hơi gas rò rỉ rất dễ gây cháy nổ. Phải có nhân viên kỹ thuật theo dõi cho đến khi kết thúc.
  • 27.
    Phòng cháy Huấn luyện& giáo dục Tất cả mọi người phải biết: Số điện thoại PCCC: 114 Đường thoát hiểm Chạy theo các hướng mũi tên Chạy đến khu vực tập trung (assembly area) Sử dụng bình chữa cháy và vòi chữa cháy
  • 28.
    Phòng cháy Phải đánhgiá mức độ nguy hiểm của các hóa chất dễ cháy MSDS Sử dụng, cất giữ và vận chuyển hóa chất phải theo quy trình Phải hiểu biết về lý tính (điểm bốc cháy), hóa tính (phản ứng với các chất khác) của hóa chất đang sử dụng Có các biện pháp thích hợp
  • 29.
    Các hệ thốngPCCC Hệ thống đèn khẩn cấp (Emergency lighting) Cửa chống cháy (fire door) Bình chữa cháy xách tay (fire extinguisher) Vòi chữa cháy (fire hydrants - hosereel) Hệ thống báo cháy (Fire alarm systems) Hệ thống báo khói (Smoke control systems) Hệ thống phun tự động (fire sprinkler)
  • 30.
    Các loại bìnhchữa cháy cho các chất cháy khác nhau. Phân loại A B C D Chất cháy Dùng bình loại A, AB, BC, ABC, CO2, Các chất rắn hữu cơ: giấy, FM200 gỗ… Chất lỏng hữu cơ: dầu xăng, dung môi AB, BC, ABC Hơi ga: LPG Không có Điện: ổ cắm, cáp điện CO2, BC, ABC, FM 200
  • 31.
    Bình chữa cháyminh họa về màu sắc của các loại bình Bình bột khô • Chóp: sơn xanh • Thân: sơn đỏ Bình bọt • Chóp: sơn vàng (kem) • Thân: sơn đỏ Bình CO2 • Chóp: sơn đen • Thân: sơn đỏ
  • 32.
    Lắp đặt bìnhchữa cháy thế nào là tốt nhất? Rõ ràng, dễ thấy từ xa
  • 33.
    Thiết Bị BáoĐộng Bằng Tay Có nhiều loại công cụ bằng tay như kẻng, còi. Sử dụng chúng có nhiều điểm không thuận lợi: Báo động trong không gian - thời gian hẹp Người sử dụng chúng có thể bị nguy hiểm khi cố báo động thật lâu để cho mọi người biết Nơi báo động có thể khác với nơi đang có cháy làm cho đội chữa cháy bị nhầm
  • 34.
    Thiết Bị BáoĐộng tiêu chuẩn Vì thế, các nút nhấn báo động được thiết kế để báo cho toàn thể khu vực nhà xưởng Nút nhấn báo động (The Manual Call Point) Một hộp nhỏ màu đỏ gắn trên tường có một miếng kiếng bảo vệ cho một nút nhấn bên trong. Nhấn bể miếng kiếng này sẽ chạm vào nút nhấn, kích hoạt hệ thống báo động.
  • 35.
    Hệ Thống VòiChữa Cháy Fire Hydrant (Hose Reel) Hệ thống vòi chữa cháy cần sự thao tác của con người. Cũng là một hệ thống hữu hiệu và rẻ tiền. Thường được lắp đặt ở nơi đông người qua lại. Dễ sử dụng nhưng phải luôn được kiểm tra thường xuyên và bảo trì đúng phương pháp.
  • 36.
    Hệ Thống VòiChữa Cháy Fire Hydrant Vòi phun Làm bằng vật liệu cao su pha sợi nilon, kết cấu chống xoắn Đường kính 20 – 25mm Thường có các độ dài: 18m, 23m, 30m, 36m Có đầu phun bằng nhôm
  • 37.
    Hệ Thống BáoCháy Tự Động Lửa cần thiết trong cuộc sống. Nhưng lửa gây ra những mối nguy hiểm tiềm tàng, đặc biệt khi: Vắng mặt con người; Ngủ quên; Không có khả năng báo động (tàn tật) Do đó, các hệ thống báo cháy tự động rất có hiệu quả để kiểm soát ngọn lửa
  • 38.
    Hệ Thống BáoCháy Tự Động Khói Các đầu báo cháy được thiết kế để phát hiện một hay nhiều tính chất của lửa: Ánh sáng nhiệt khói ngọn lửa tia tử ngoại Nhiệt tia hồng ngoại
  • 40.
    Đầu báo khói- Smoke detector Lắp đặt thế này có đúng không? Gắn các đầu báo cháy lên tường/cột sẽ làm cho chúng hoạt động không hiệu quả
  • 41.
    Các đầu báokhói sau đây có làm việc được không? B A khoảng trống bắt buộc giữa đầu báo khói, đầu báo cháy với đỉnh của kệ hàng ít nhất là 45cm Không được phép treo bất cứ gì dưới các đầu báo khói, đầu báo nhiệt Không được chất hàng cao quá quy định.
  • 42.
    Hệ Thống ChữaCháy Tự Động Sprinkler System Hệ thống chữa cháy tự động được coi là hệ thống hữu hiệu và đáng tin cậy nhất trong các loại hệ thống PCCC. Hệ thống chữa cháy tự động là hệ thống ống dẫn và các đầu phun tự động (sprinkler head). Khi có đám cháy, hệ thống tự động phun nước hoặc các chất chữa cháy (CO2, FM200…) Hệ thống sprinkler có thể dập tắt hơn 95% các đám cháy ngay từ khi chúng mới bắt đầu. Là hệ thống tốt nhất để bảo vệ các tòa nhà – kho chứa hàng
  • 43.
    Các loại hệthống sprinkler Có 3 loại hệ thống sprinkler loại “ướt” (wet) loại “khô” (dry) loại “luân phiên” (alternate)
  • 44.
    Đầu Phun TựĐộng Sprinkler Head Một ống nhỏ bằng thủy tinh. Ống thủy tinh này được bịt kín và chứa một chất lỏng đặc biệt. Khi nhiệt độ tăng đến một mức nào đó, chất lỏng này sẽ giãn nở ra làm vỡ ống thủy tinh, nước trong ống nước sẽ phun ra.
  • 45.
    Đầu Phun TựĐộng Sprinkler Head Nhiệt độ hoạt động Các loại đầu phun khác nhau có nhiệt độ hoạt động khác nhau và được phân biệt theo màu sắc của chất lỏng chứa trong đầu phun Nhiệt độ hoạt động 57oC 68oC 79oC 93oC 141oC 182oC 204-260oC Màu sắc cam đỏ vàng xanh lá cây xanh dương tím đen
  • 46.
    Đánh Giá KhảNăng Cháy Bảo trì các hệ thống PCCC thường xuyên Tất cảc các dụng cụ và thiết bị của hệ thống PCCC phải được bảo trì thường xuyên, ít nhất mỗi tháng một lần, Kiểm tra và bảo trì đúng phương pháp. Sửa chữa ngay các lỗi hư hỏng nếu có.
  • 47.
    Hệ Thống GiámSát (Giấy Phép Nội Bộ) Giám sát an toàn PCCC cho những công việc hoặc những nơi làm việc có thể xẩy ra nguy hiểm như: Dùng lửa – Hàn điện, hàn xì, cắt kim loại Thi công công trình điện –Lắp đặt hệ thống điện, đóng điện, lắp đặt máy móc, các hoạt động trong khu vực điện cao thế. Xe cộ di chuyển – Kiểm soát và quản lý tất cả các phương tiện xe có động cơ, đặt biệt là khi ra vào các khu vực có nguy cơ cháy cao như: kho hóa chất, kho nguyên liệu, kho thành phẩm, xưởng in, xưởng cao su...
  • 48.
    Hệ Thống GiámSát – Quy Trình Quản Lý Muốn làm công việc liên quan đến lửa Người xin thi công (Nhà thầu hoặc công nhân bảo trì) Đội Bảo Vệ OK, điền vào đơn xin dùng lửa để thi công Người xin Bộ phận QUẢN LÝ Đánh giá mức độ nguy hiểm, có thể đề nghị phương án thi công khác tiến hành Không Không an toàn cho phép Đội Phòng Cháy Một nhân viên đội PCCC đứng kế bên với bình CC Kết thúc an toàn Trả lại giấy phép Cho đội bảo vệ
  • 49.