Dạng 3:
Một số công thức tổ hợp
Số cặp
gen dị
hợp
Số loại
giao tử
Tỉ lệ mỗi
loại giao
tử
Số tổ hợp
đời con
Số loại
kiểu gen
Tỉ lệ phân li
kiểu gen
Số loại
kiểu hình
Tỉ lệ phân
li kiểu hình
1 21
1
1
2
 
 ÷
 
41
31
(1: 2 : 1)1
21
(3: 1)1
2 22
2
1
2
 
 ÷
 
42
32
(1: 2: 1)2
22
(3: 1)2
3 23
3
1
2
 
 ÷
 
43
33
(1: 2: 1)3
23
(3:1)3
n 2n 1
2
n
 
 ÷
 
4n
3n
(1: 2: 1)n
2n
(3: 1)n
Ví dụ cách suy luận công thức:
- Giao tử chỉ mang 1 alen đối với mỗi cặp alen
- Cá thể đồng hợp cả 2 cặp gen sẽ tạo ra 1 = 20
loại giao tử
- Cá thể dị hợp tử về 1 cặp gen sẽ tạo ra 2 = 21
loại giao tử
- Cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen sẽ tạo ra 4 = 22
loại giao tử
- Cá thể dị hợp tử về 3 cặp gen sẽ tạo ra 8 =23
loại giao tử
- Cá thể dị hợp tử về n cặp gen sẽ tạo ra 2n
loại giao tử. Tỉ lệ mỗi loại giao tử là
1
2
n
 
 ÷
 
.
Loại 1: Xác định tỉ lệ giao tử
1. Cách xác định giao tử
Bước 1: Tách riêng từng cặp gen và tìm giao tử của mỗi cặp gen.
Bước 2: Dùng phương pháp lấy tích hoặc viết sơ đồ phân nhánh.
Ví dụ: Xác định tỉ lệ giao tử của cơ thể có kiểu gen AaBb
Bước 1: Aa →
1
2
A :
1
2
a
Bb →
1
2
B :
1
2
b
Bước 2:
Cách 1: Lấy tích (
1
2
A :
1
2
a) (
1
2
B :
1
2
b) =
1
4
AB :
1
4
Ab :
1
4
aB :
1
4
ab
Cách 2: viết sơ đồ phân nhánh
B AB
A
b Ab
Aa
B aB
a
b ab
2. Bài tập vận dụng
Bài 1:
Biết 2 cặp gen Aa, Bb nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Hãy xác định tỉ lệ
giao tử của các cá thể có kiểu gen sau đây.
1. aabb 2. aaBB 3. Aabb
4. AABb 5. AaBB 6. AaBb
Bài giải:
1. Cá thể có kiểu gen aabb tạo 1 kiểu giao tử ab
2. Cá thể có kiểu gen aaBB tạo 1 kiểu giao tử aB
3. Cá thể có kiểu gen Aabb tạo 2 kiểu giao tử: Ab = ab =
1
2
4. Cá thể có kiểu gen AABb tạo 2 kiểu giao tử: AB = ab =
1
2
5. Cá thể có kiểu gen AaBB tạo 2 kiểu giao tử : AB = aB =
1
2
6. Cá thể có kiểu gen AaBb tạo 4 kiểu giao tử : AB = Ab = aB = ab =
1
4
Bài 2:
Biết 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau. Hãy xác đinh tỉ
lệ giao tử của cá thể có các kiểu gen sau:
1. AaBbDd 2. AaBBDd 3. AaBBdd
Bài giải:
1. Cá thể có kiểu gen AaBbDd tạo 8 kiểu giao tử:
ABD = ABd = AbD = Abd = aBD = aBd = abD = abd =
1
8
2. Cá thể có kiểu gen AaBBDd tạo 4 kiểu giao tử:
ABD = ABd = aBD = aBd =
1
4
3. Cá thể có kiểu gen AaBBdd tạo 2 kiểu giao tử:
ABd = aBd =
1
2
Loại 2: Xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình không cần viết sơ đồ lai.
Bước 1: Tách riêng từng cặp gen và thực hiện phép lai giữa các cặp gen
Bước 2: Dùng phương pháp lấy tích (Vì theo quy luật phân li độc lập thì tỉ lệ kiểu gen
và kiểu hình là tích tỉ lệ của các cặp tính trạng hợp thành)
Ví dụ: Tìm tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình của phép lai sau, biết các cặp gen nằm trên
các cặp NST tương đồng khác nhau.
P. AaBbDD x AaBBDd
Bài giải:
Bước 1: Aa x Aa →KG: 1AA: 2Aa: 1aa → KH: 3A- :1aa
Bb x BB→KG: 1BB: 1Bb→ KH: 1B-
DD x Dd →KG: 1DD: 1Dd→ KH: 1D-
Bước 2:
TLKG: (1: 2 : 1)(1: 1)(1: 1) = 1: 1: 1: 1 : 2 : 2 : 2 : 2: 1: 1: 1: 1
TLKH: (3A- : 1aa) (1B-) .(1D-) = 3A-B-D-: 1aaB-D- = 3 : 1
2. Bài tập vận dụng
Bài 1: Các cặp gen sau đây: Aa, Bb, Dd, Ee nằm trên các cặp NST tương đồng khác
nhau và mỗi gen quy định một tính trạng. Cho cây P có kiểu gen AaBbDdEe tự thụ phấn,
không cần lập sơ đồ lai hãy tính toán theo lí thuyết kết quả ở đời sau:
a.Tỉ lệ số cây có kiểu gen aabbddee?
b.Tỉ lệ số cây có 2 cặp gen đồng hợp và 2 cặp gen dị hợp?
c.Tỉ lệ số cây có kiểu hình giống P?
d.Tỉ lệ số cây có kiểu hình khác P?
e.Tỉ lệ số cây có 3 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn?
g.Tỉ lệ số cây có 2 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn?
Bài giải:
Aa x Aa →TLKG:
1
4
AA :
1
2
Aa :
1
4
aa →TLKH:
3
4
A- :
1
4
aa
Bb x Bb→TLKG:
1
4
BB :
1
2
Bb :
1
4
bb→ TLKH:
3
4
B- :
1
4
Dd x Dd →TLKG:
1
4
DD:
1
2
Dd :
1
4
dd→TLKH:
3
4
D- :
1
4
dd
Ee x Ee →TLKG:
1
4
EE :
1
2
Ee :
1
4
ee→TLKH:
3
4
E- :
1
4
ee
a.Tỉ lệ số cây có kiểu gen aabbddee:
1
4
aa .
1
4
bb .
1
4
dd .
1
4
ee =
1
256
aabbddee.
b.Tỉ lệ số cây có 2 cặp gen đồng hợp và 2 cặp gen dị hợp:
2
1
2
 
 ÷
 
2
1
.6
2
 
 ÷
 
=
3
8
HD:
- Trong mỗi phép lai cả 2 bên P đều dị hợp 1 cặp gen thì F1 có:
+ TLKG đồng hợp kể cả trội và lặn chiếm:
1
4
+
1
4
=
1
2
+ TLKG dị hợp chiếm
1
2
- Số trường hợp: Có 6 TH 2 cặp gen dị hợp, 2 cặp còn lại là đồng hợp trong tổng số 4
cặp gen
- Tỉ lệ số cây có 2 cặp gen đồng hợp và 2 cặp gen dị hợp:
2
1
2
 
 ÷
 
2
1
.6
2
 
 ÷
 
=
3
8
c.Tỉ lệ số cây có kiểu hình giống P:
3
4
A-.
3
4
B-.
3
4
D-.
3
4
E-. =
4
3
4
 
 ÷
 
=
81
256
d.Tỉ lệ số cây có kiểu hình khác P:
HD:
- Tổng số các kiểu hình là: 100% = 1
- Kiểu hình khác P = Tổng các kiểu hình - số kiểu hình giống P
1-
81
256
=
175
256
e.Tỉ lệ số cây có 3 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn:
3
3
4
 
 ÷
 
.
1
4
.4 =
27
64
- Mỗi tính trạng trội chiếm
3
4
- Mỗi tính trạng lặn chiếm
1
4
- Tổng số có 4 trường hợp có 3 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn trong 4 cặp gen.
g.Tỉ lệ số cây có 2 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn:
2
3
4
 
 ÷
 
2
1
4
 
 ÷
 
6 =
27
128
Bài 2:
Trong phép lai sau đây: ♀ AaBbCcDdee x ♂ AaBbCcDdEe. Cho biết mỗi cặp gen
quy định một cặp tính trạng và các các cặp gen phân li độc lập nhau. Các gen trội A, B, C,
D, E đều trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Hãy tính theo lí thuyết:
a. Tỉ lệ số cá thể ở đời con có kiểu gen giống bố?
b. Tỉ lệ số cá thể đời con có kiểu hình giống mẹ?
c. Tỉ lệ số cá thể ở đời con có kiểu hình khác bố mẹ?
d. Tỉ lệ số cá thể có 3 cặp gen đồng hợp trội và hai cặp gen đồng hợp lặn ở đời con?
Bài giải:
a.Tỉ lệ số cá thể ở đời con có kiểu gen giống bố:
5
1
2
 
 ÷
 
=
1
32
b.Tỉ lệ số cá thể đời con có kiểu hình giống mẹ:
4
3
4
 
 ÷
 
.
1
2
=
81
512
c.Tỉ lệ số cá thể ở đời con có kiểu hình khác bố mẹ: 1- (
81
512
+
81
512
) =
175
256
d.Tỉ lệ số cá thể có 3 cặp gen đồng hợp trội và hai cặp gen đồng hợp lặn ở đời con:
4
1
4
 
 ÷
 
.
1
2
.4 =
1
128
Bài 1:
Cho biết các cặp gen đều phân li độc lập nhau. Các tính trạng trội là trội hoàn toàn.
a. Cá thể có kiểu gen AaBbDDEe khi giảm phân tạo ra những loại giao tử nào? Tỉ lệ
mỗi loại?
b. Cho cặp bố mẹ có kiểu gen: AaBbDDEe x aabbddee. Hãy xác định, số kiểu gen, tỉ
lệ kiểu gen, số kiểu hình, tỉ lệ các loại kiểu hình xuất hiện ở đời F1.
Giải:
a. Cá thể có kiểu gen AaBbDDEe khi giảm phân tạo ra 23
=8 kiểu giao tử. Tỉ lệ các
kiểu giao tử:
ABDE = ABDe = AbDE = AbDe = aBDE = aBDe = abDE = abDe =
1
8
b. Số kiểu gen: 2.2.1.2 = 8 kiểu
- Tỉ lệ kiểu gen: (1: 1)(1:1) .1.(1:1) = 1 : 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1
- Số kiểu hình: 2.2.1.2 = 8 kiểu
- Tỉ lệ kiểu hình: (1: 1)(1:1).1.(1:1) = 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1
a.Tỉ lệ số cá thể ở đời con có kiểu gen giống bố:
5
1
2
 
 ÷
 
=
1
32
b.Tỉ lệ số cá thể đời con có kiểu hình giống mẹ:
4
3
4
 
 ÷
 
.
1
2
=
81
512
c.Tỉ lệ số cá thể ở đời con có kiểu hình khác bố mẹ: 1- (
81
512
+
81
512
) =
175
256
d.Tỉ lệ số cá thể có 3 cặp gen đồng hợp trội và hai cặp gen đồng hợp lặn ở đời con:
4
1
4
 
 ÷
 
.
1
2
.4 =
1
128
Bài 1:
Cho biết các cặp gen đều phân li độc lập nhau. Các tính trạng trội là trội hoàn toàn.
a. Cá thể có kiểu gen AaBbDDEe khi giảm phân tạo ra những loại giao tử nào? Tỉ lệ
mỗi loại?
b. Cho cặp bố mẹ có kiểu gen: AaBbDDEe x aabbddee. Hãy xác định, số kiểu gen, tỉ
lệ kiểu gen, số kiểu hình, tỉ lệ các loại kiểu hình xuất hiện ở đời F1.
Giải:
a. Cá thể có kiểu gen AaBbDDEe khi giảm phân tạo ra 23
=8 kiểu giao tử. Tỉ lệ các
kiểu giao tử:
ABDE = ABDe = AbDE = AbDe = aBDE = aBDe = abDE = abDe =
1
8
b. Số kiểu gen: 2.2.1.2 = 8 kiểu
- Tỉ lệ kiểu gen: (1: 1)(1:1) .1.(1:1) = 1 : 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1
- Số kiểu hình: 2.2.1.2 = 8 kiểu
- Tỉ lệ kiểu hình: (1: 1)(1:1).1.(1:1) = 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1

Dang 3

  • 1.
    Dạng 3: Một sốcông thức tổ hợp Số cặp gen dị hợp Số loại giao tử Tỉ lệ mỗi loại giao tử Số tổ hợp đời con Số loại kiểu gen Tỉ lệ phân li kiểu gen Số loại kiểu hình Tỉ lệ phân li kiểu hình 1 21 1 1 2    ÷   41 31 (1: 2 : 1)1 21 (3: 1)1 2 22 2 1 2    ÷   42 32 (1: 2: 1)2 22 (3: 1)2 3 23 3 1 2    ÷   43 33 (1: 2: 1)3 23 (3:1)3 n 2n 1 2 n    ÷   4n 3n (1: 2: 1)n 2n (3: 1)n Ví dụ cách suy luận công thức: - Giao tử chỉ mang 1 alen đối với mỗi cặp alen - Cá thể đồng hợp cả 2 cặp gen sẽ tạo ra 1 = 20 loại giao tử - Cá thể dị hợp tử về 1 cặp gen sẽ tạo ra 2 = 21 loại giao tử - Cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen sẽ tạo ra 4 = 22 loại giao tử - Cá thể dị hợp tử về 3 cặp gen sẽ tạo ra 8 =23 loại giao tử - Cá thể dị hợp tử về n cặp gen sẽ tạo ra 2n loại giao tử. Tỉ lệ mỗi loại giao tử là 1 2 n    ÷   . Loại 1: Xác định tỉ lệ giao tử 1. Cách xác định giao tử Bước 1: Tách riêng từng cặp gen và tìm giao tử của mỗi cặp gen. Bước 2: Dùng phương pháp lấy tích hoặc viết sơ đồ phân nhánh. Ví dụ: Xác định tỉ lệ giao tử của cơ thể có kiểu gen AaBb Bước 1: Aa → 1 2 A : 1 2 a Bb → 1 2 B : 1 2 b Bước 2: Cách 1: Lấy tích ( 1 2 A : 1 2 a) ( 1 2 B : 1 2 b) = 1 4 AB : 1 4 Ab : 1 4 aB : 1 4 ab Cách 2: viết sơ đồ phân nhánh B AB A b Ab Aa B aB a b ab
  • 2.
    2. Bài tậpvận dụng Bài 1: Biết 2 cặp gen Aa, Bb nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Hãy xác định tỉ lệ giao tử của các cá thể có kiểu gen sau đây. 1. aabb 2. aaBB 3. Aabb 4. AABb 5. AaBB 6. AaBb Bài giải: 1. Cá thể có kiểu gen aabb tạo 1 kiểu giao tử ab 2. Cá thể có kiểu gen aaBB tạo 1 kiểu giao tử aB 3. Cá thể có kiểu gen Aabb tạo 2 kiểu giao tử: Ab = ab = 1 2 4. Cá thể có kiểu gen AABb tạo 2 kiểu giao tử: AB = ab = 1 2 5. Cá thể có kiểu gen AaBB tạo 2 kiểu giao tử : AB = aB = 1 2 6. Cá thể có kiểu gen AaBb tạo 4 kiểu giao tử : AB = Ab = aB = ab = 1 4 Bài 2: Biết 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau. Hãy xác đinh tỉ lệ giao tử của cá thể có các kiểu gen sau: 1. AaBbDd 2. AaBBDd 3. AaBBdd Bài giải: 1. Cá thể có kiểu gen AaBbDd tạo 8 kiểu giao tử: ABD = ABd = AbD = Abd = aBD = aBd = abD = abd = 1 8 2. Cá thể có kiểu gen AaBBDd tạo 4 kiểu giao tử: ABD = ABd = aBD = aBd = 1 4
  • 3.
    3. Cá thểcó kiểu gen AaBBdd tạo 2 kiểu giao tử: ABd = aBd = 1 2 Loại 2: Xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình không cần viết sơ đồ lai. Bước 1: Tách riêng từng cặp gen và thực hiện phép lai giữa các cặp gen Bước 2: Dùng phương pháp lấy tích (Vì theo quy luật phân li độc lập thì tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình là tích tỉ lệ của các cặp tính trạng hợp thành) Ví dụ: Tìm tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình của phép lai sau, biết các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. P. AaBbDD x AaBBDd Bài giải: Bước 1: Aa x Aa →KG: 1AA: 2Aa: 1aa → KH: 3A- :1aa Bb x BB→KG: 1BB: 1Bb→ KH: 1B- DD x Dd →KG: 1DD: 1Dd→ KH: 1D- Bước 2: TLKG: (1: 2 : 1)(1: 1)(1: 1) = 1: 1: 1: 1 : 2 : 2 : 2 : 2: 1: 1: 1: 1 TLKH: (3A- : 1aa) (1B-) .(1D-) = 3A-B-D-: 1aaB-D- = 3 : 1 2. Bài tập vận dụng Bài 1: Các cặp gen sau đây: Aa, Bb, Dd, Ee nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và mỗi gen quy định một tính trạng. Cho cây P có kiểu gen AaBbDdEe tự thụ phấn, không cần lập sơ đồ lai hãy tính toán theo lí thuyết kết quả ở đời sau: a.Tỉ lệ số cây có kiểu gen aabbddee? b.Tỉ lệ số cây có 2 cặp gen đồng hợp và 2 cặp gen dị hợp? c.Tỉ lệ số cây có kiểu hình giống P? d.Tỉ lệ số cây có kiểu hình khác P? e.Tỉ lệ số cây có 3 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn? g.Tỉ lệ số cây có 2 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn? Bài giải: Aa x Aa →TLKG: 1 4 AA : 1 2 Aa : 1 4 aa →TLKH: 3 4 A- : 1 4 aa Bb x Bb→TLKG: 1 4 BB : 1 2 Bb : 1 4 bb→ TLKH: 3 4 B- : 1 4 Dd x Dd →TLKG: 1 4 DD: 1 2 Dd : 1 4 dd→TLKH: 3 4 D- : 1 4 dd Ee x Ee →TLKG: 1 4 EE : 1 2 Ee : 1 4 ee→TLKH: 3 4 E- : 1 4 ee a.Tỉ lệ số cây có kiểu gen aabbddee: 1 4 aa . 1 4 bb . 1 4 dd . 1 4 ee = 1 256 aabbddee.
  • 4.
    b.Tỉ lệ sốcây có 2 cặp gen đồng hợp và 2 cặp gen dị hợp: 2 1 2    ÷   2 1 .6 2    ÷   = 3 8 HD: - Trong mỗi phép lai cả 2 bên P đều dị hợp 1 cặp gen thì F1 có: + TLKG đồng hợp kể cả trội và lặn chiếm: 1 4 + 1 4 = 1 2 + TLKG dị hợp chiếm 1 2 - Số trường hợp: Có 6 TH 2 cặp gen dị hợp, 2 cặp còn lại là đồng hợp trong tổng số 4 cặp gen - Tỉ lệ số cây có 2 cặp gen đồng hợp và 2 cặp gen dị hợp: 2 1 2    ÷   2 1 .6 2    ÷   = 3 8 c.Tỉ lệ số cây có kiểu hình giống P: 3 4 A-. 3 4 B-. 3 4 D-. 3 4 E-. = 4 3 4    ÷   = 81 256 d.Tỉ lệ số cây có kiểu hình khác P: HD: - Tổng số các kiểu hình là: 100% = 1 - Kiểu hình khác P = Tổng các kiểu hình - số kiểu hình giống P 1- 81 256 = 175 256 e.Tỉ lệ số cây có 3 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn: 3 3 4    ÷   . 1 4 .4 = 27 64 - Mỗi tính trạng trội chiếm 3 4 - Mỗi tính trạng lặn chiếm 1 4 - Tổng số có 4 trường hợp có 3 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn trong 4 cặp gen. g.Tỉ lệ số cây có 2 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn: 2 3 4    ÷   2 1 4    ÷   6 = 27 128 Bài 2: Trong phép lai sau đây: ♀ AaBbCcDdee x ♂ AaBbCcDdEe. Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và các các cặp gen phân li độc lập nhau. Các gen trội A, B, C, D, E đều trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Hãy tính theo lí thuyết: a. Tỉ lệ số cá thể ở đời con có kiểu gen giống bố? b. Tỉ lệ số cá thể đời con có kiểu hình giống mẹ? c. Tỉ lệ số cá thể ở đời con có kiểu hình khác bố mẹ? d. Tỉ lệ số cá thể có 3 cặp gen đồng hợp trội và hai cặp gen đồng hợp lặn ở đời con? Bài giải:
  • 5.
    a.Tỉ lệ sốcá thể ở đời con có kiểu gen giống bố: 5 1 2    ÷   = 1 32 b.Tỉ lệ số cá thể đời con có kiểu hình giống mẹ: 4 3 4    ÷   . 1 2 = 81 512 c.Tỉ lệ số cá thể ở đời con có kiểu hình khác bố mẹ: 1- ( 81 512 + 81 512 ) = 175 256 d.Tỉ lệ số cá thể có 3 cặp gen đồng hợp trội và hai cặp gen đồng hợp lặn ở đời con: 4 1 4    ÷   . 1 2 .4 = 1 128 Bài 1: Cho biết các cặp gen đều phân li độc lập nhau. Các tính trạng trội là trội hoàn toàn. a. Cá thể có kiểu gen AaBbDDEe khi giảm phân tạo ra những loại giao tử nào? Tỉ lệ mỗi loại? b. Cho cặp bố mẹ có kiểu gen: AaBbDDEe x aabbddee. Hãy xác định, số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen, số kiểu hình, tỉ lệ các loại kiểu hình xuất hiện ở đời F1. Giải: a. Cá thể có kiểu gen AaBbDDEe khi giảm phân tạo ra 23 =8 kiểu giao tử. Tỉ lệ các kiểu giao tử: ABDE = ABDe = AbDE = AbDe = aBDE = aBDe = abDE = abDe = 1 8 b. Số kiểu gen: 2.2.1.2 = 8 kiểu - Tỉ lệ kiểu gen: (1: 1)(1:1) .1.(1:1) = 1 : 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1 - Số kiểu hình: 2.2.1.2 = 8 kiểu - Tỉ lệ kiểu hình: (1: 1)(1:1).1.(1:1) = 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1
  • 6.
    a.Tỉ lệ sốcá thể ở đời con có kiểu gen giống bố: 5 1 2    ÷   = 1 32 b.Tỉ lệ số cá thể đời con có kiểu hình giống mẹ: 4 3 4    ÷   . 1 2 = 81 512 c.Tỉ lệ số cá thể ở đời con có kiểu hình khác bố mẹ: 1- ( 81 512 + 81 512 ) = 175 256 d.Tỉ lệ số cá thể có 3 cặp gen đồng hợp trội và hai cặp gen đồng hợp lặn ở đời con: 4 1 4    ÷   . 1 2 .4 = 1 128 Bài 1: Cho biết các cặp gen đều phân li độc lập nhau. Các tính trạng trội là trội hoàn toàn. a. Cá thể có kiểu gen AaBbDDEe khi giảm phân tạo ra những loại giao tử nào? Tỉ lệ mỗi loại? b. Cho cặp bố mẹ có kiểu gen: AaBbDDEe x aabbddee. Hãy xác định, số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen, số kiểu hình, tỉ lệ các loại kiểu hình xuất hiện ở đời F1. Giải: a. Cá thể có kiểu gen AaBbDDEe khi giảm phân tạo ra 23 =8 kiểu giao tử. Tỉ lệ các kiểu giao tử: ABDE = ABDe = AbDE = AbDe = aBDE = aBDe = abDE = abDe = 1 8 b. Số kiểu gen: 2.2.1.2 = 8 kiểu - Tỉ lệ kiểu gen: (1: 1)(1:1) .1.(1:1) = 1 : 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1 - Số kiểu hình: 2.2.1.2 = 8 kiểu - Tỉ lệ kiểu hình: (1: 1)(1:1).1.(1:1) = 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1