SlideShare a Scribd company logo
1 of 112
L U Y Ệ N T H I H Ọ C S I N H G I Ỏ I
T H P T M Ô N S I N H H Ọ C
Ths Nguyễn Thanh Tú
eBook Collection
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI
TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT
MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN
WORD VERSION | 2023 EDITION
ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL
TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Hỗ trợ trực tuyến
Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon
Mobi/Zalo 0905779594
Tài liệu chuẩn tham khảo
Phát triển kênh bởi
Ths Nguyễn Thanh Tú
Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật :
Nguyen Thanh Tu Group
vectorstock.com/28062415
1
TỔNG HỢP CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN HSG THPT
Câu 1:
ĐÁP ÁN:
2
Câu 2: Ở ruồi giấm Drosophila, các con cái kiểu dại
(♀KD) dị hợp tử về 3 đột biến đơn gen trên NST thường
được đem lai với các ruồi đực có kiểu hình lặn (♂ĐB) về 3
tính trạng này: màu mắt ghi, thân màu đen và dạng cánh
xẻ. Số lượng con lai theo các nhóm kiểu hình được trình
bày trên Bảng 6 (với các nhóm từ II đến VI, chỉ nêu kiểu
hình đột biến, các tính trạng còn lại đều là kiểu dại). Cho
biết trong phép lai này không phát sinh đột biến mới, sức sống của các cá thể như nhau.
a) Cơ chế di truyền nào chi phối 3 tính trạng nêu trên? Giải thích.
b) Lập bản đồ di truyền dựa trên các số liệu thu được, với quy ước kí hiệu các cặp alen kiểu dại/đột
biến tương ứng quy định 3 tính trạng màu mắt, màu thân và dạng cánh là M/m, T/t và C/c.
ĐÁP ÁN:
Ý Nội dung Điểm
6a
Cơ chế di truyền liên kết có hoán vị gen của 3 gen quy định tính trạng màu mắt, màu thân và
dạng cánh (do 3 gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường có trao đổi chéo giữa cặp NST
tương đồng trong giảm phân); chỉ có trao đổi chéo đơn (không có trao đổi chéo kép).
0,25
Từ kết quả của phép lai phân tích (tổng số 1000 con lai) cho thấy có 6 lớp kiểu hình, trong đó
có 2 lớp kiểu hình đột biến với số lượng con lai lớn nhất và gần tương đương là Thân đen
(484) và Mắt ghi, Cánh xẻ (449). Đây là kết quả không tái tổ hợp của 2 nhóm gen liên kết trên
NST ở ruồi cái => Kiểu gen của của ruồi cái (ruồi mẹ) là MtC//mTc; Do bố có kiểu hình đột
biến lặn ở cả 3 tính trạng => kiểu gen của ruồi đực (ruồi bố) là tmc//tmc.
0,25
6b
Để xác định trật tự các gen trong nhóm liên kết, ta xác định trước gen nằm ở giữa qua xác định
2 lớp kiểu hình có tần số thấp nhất trong 8 lớp kiểu hình của con lai có thể được tạo ra theo lý
thuyết (8 = 23
). Trong phép lai này, 2 lớp kiểu hình không được quan sát thấy (tần số thấp
nhất) là Mắt ghi tương ứng kiểu gen mTC//mtc và Thân đen, Cánh sẻ tương ứng kiểu gen
Mtc//mtc; so sánh với kiểu gen của mẹ MtC//mTc => gen T/t nằm giữa 2 gen M/m và C/c
0,25
Để xác định khoảng cách giữa các gen, ta dựa vào tần số các lớp kiểu hình:
1) Thân đen (không tái tổ hợp) – MtC: 484/1000
2) Mắt ghi, cánh xẻ (không tái tổ hợp) – mTc: 449/1000
3) Kiểu dại (trao đổi chéo đơn) – MTC: 25/ 1000
4) Mắt ghi, thân đen, cánh xẻ (trao đổi chéo đơn) – mtc: 27/1000
5) Cánh xẻ (trao đổi chéo đơn) – MTc: 7/1000
6) Mắt ghi, thân đen (trao đổi chéo đơn) – mtC: 8/1000
Khoảng cách giữa gen M và T là tần số tái tổ hợp giữa 2 gen này (khác nhóm liên kết của mẹ)
tương ứng các nhóm 5 và 6 = (7 + 8) / 1000 = 15/1000 = 1,5% => 1,5 cM.
Khoảng cách giữa gen T và C là tần số tái tổ hợp giữa 2 gen này (khác nhóm liên kết của mẹ)
0,25
0,25
3
tương ứng các nhóm 3 và 4 = (25 + 27) / 1000 = 52/1000 = 5,2% => 5,2 cM.
Vẽ bản đồ di truyền: C (5,2 cM) T (1,5 cM) M
--‫׀‬-----------------------------------------‫׀‬----------------‫׀‬---
[Thí sinh cần vẽ đúng vị trí – C – T – M – và ghi khoảng cách bằng đơn vị cM]
0,25
Câu 3:
ĐÁP ÁN:
4
Câu 4:
ĐÁP ÁN:
5
Câu 5:
ĐÁP ÁN:
6
Câu 6: Có hai dòng ruồi giấm thuẩn chủng (A và B) đều có kiểu hình đột biến – mắt xù xì. Lai ruồi cái
của dòng A với ruồi đực của dòng B, thu được F1 gồm 100% ruồi cái mắt kiểu dại và 100% ruồi đực mắt
xù xì. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 gồm 256 ruồi cái mắt kiểu dại, 250 ruồi cái mắt xù xì, 64
ruồi đực mắt kiểu dại và 436 ruồi đực mắt xù xì. Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai.
ĐÁP ÁN:
7
- P thuần chủng về đột biến mắt xù xì → F1: 100% ruồi cái kiểu dại → hai đột biến thuộc về hai gen khác
nhau (tương tác bổ sung trong sự quy định kiểu hình mắt hay 2 gen không alen với nhau) (0,25 điểm) →
F1 dị hợp tử và 2 cặp gen, đột biến là lặn, kiểu dại là trội (0,25 điểm)
- Qui ước hai cặp gen tương ứng là A/a và B/b
- Kiểu hình ở F1 không đồng đều ở 2 giới: 100% ruồi cái mắt kiểu dại; 100% ruồi đực mắt xù xì → gen
quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính (0,25 điểm)
- Từ số lượng cá thể đời lai F2 → Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
+ Con cái: mắt kiểu dại : mắt xù xì =1:1
+ Con đực: mắt kiểu dại = 12,8%, mắt xù xì = 87,2% (0,25 điểm)
- Nếu hai gen phân ly độc lập, F1 x F1 không thể cho tỉ lệ phân ly ở F2 như đầu bài đã nêu → 2 gen liên
kết không hoàn toàn trên nhiễm sắc thể X, xảy ra hoán vị gen trong giảm phân tạo giao tử của ruồi cái
(0,25 điểm)
- P: Ruồi cái dòng đột biến A (Xa
B
Xa
B
) x Ruồi đực dòng đột biến B (XA
b
Y) → F1: ruồi cái (XX) 100%
mắt kiểu dại
→ Ruồi cái F1 có kiểu gen dị hợp tử chéo: Xa
B
Xa
B
. (0,25 điểm)
- F2: 12,8% số ruồi đực có mắt kiểu dại XA
B
Y được tạo thành từ giao tử hoán vị gen XA
B
của ruồi cái →
Tần số hoán vị gen = 12,8 x2 = 25,6% (0,25 điểm)
- Sơ đồ lai từ P → F2:
P: Xa
B
Xa
B
x XA
b
Y
F1: Xa
B
XA
b
100% ruồi cái mắt kiểu dại : Xa
B
Y 100% ruồi đực mắt xù xì
GF1: Xa
B
XA
b
XA
B
Xa
b
Xa
B
Y
38,2% 38,2% 12,8% 12,8% 50% 50%
F2: Con cái: 50% mắt kiểu dại : 50% mắt xù xì
Con đực: 12,8% mắt kiểu dại : 87,2% mắt xù xì (0,25 điểm)
Câu 7: Ở một loài thực vật, khi cho dòng hoa kép làm mẹ giao phấn với dòng hoa đơn, thu được F1
100% hoa kép. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 100% hoa kép. Bằng cách nào xác định được tính quy
luật sự di truyền của dạng hoa?
ĐÁP ÁN:
- F1 và F2 toàn hoa kép chưa xác định chính xác được tính quy luật của sự di truyền dạng hoa vì kết quả
này có thể di truyền qua tế bào chất (di truyền theo dòng mẹ) hoặc di truyền do hiệu ứng dòng mẹ. Vì
vậy, muốn xác định được tính quy luật sự di truyền dạng hoa cần phải lai nghịch hay tiếp tục cho F2 tự thụ
phấn cho ra F3. (0,50đ)
- Cách 1: Tiến hành phép lai nghịch
+ Nếu F1 và F2 toàn hoa đơn giống cây mẹ thì dạng hoa di truyền theo dòng mẹ, nghĩa là di truyền qua
tế bào chất.(0,25đ)
+ Nếu F1 toàn hoa đơn giống cây mẹ và F2 toàn hoa kép thì dạng hoa di truyền do hiệu ứng dòng
mẹ.(0,25đ)
- Cách 2: Cho cây F2 tự thụ phấn
+ Nếu F3 toàn hoa đơn giống cây mẹ thì dạng hoa di truyền theo dòng mẹ, nghĩa là di truyền qua tế bào
chất.(0,25đ)
+ Nếu F3 có tỉ lệ 3 hoa kép : 1 hoa đơn thì dạng hoa di truyền do hiệu ứng dòng mẹ.(0,25đ)
Câu 8: Ở một loài thực vật, người ta thực hiện hai phép lai sau:
8
Phép lai I: Dòng 1 (hoa trắng) x Dòng 2 (hoa đỏ) được F1 100% hoa trắng. Cho F1 tự thụ phấn, thu
được F2 có 124 cây hoa trắng và 36 cây hoa đỏ.
Phép lai II: Dòng 1 (hoa trắng) x Dòng 3 (hoa đỏ) được F1 100% hoa trắng. Cho F1 tự thụ phấn, thu
được F2 có 122 cây hoa trắng và 38 cây hoa đỏ.
Biết rằng, kiểu gen và cách tác động của gen ở dòng 1 trong hai phép lai giống nhau.
a) Hãy dùng tiêu chuẩn χ2
(khi bình phương) để kiểm định sự phù hợp hay không phù hợp giữa số liệu
thực tế và số liệu lí thuyết của 2 phép lai trên. Cho biết, χ2
lí thuyết = 3,84.
b) Giải thích kiểu tác động của gen đối với sự hình thành màu hoa ở kết quả của hai phép lai trên.
c) Cho rằng khi lai dòng 2 với dòng 3 được F1 100% hoa tím. Cho F1 tự thụ phấn, thì kết quả ở F2 sẽ thế
nào về kiểu gen và kiểu hình? Giải thích kiểu tác động của gen đối với kết quả của phép lai.
ĐÁP ÁN:
a) Từ kết quả thu được của hai phép lai, tỉ lệ phân li màu hoa ở F2 có thể có hai trường hợp là 13 hoa
trắng : 3 hoa đỏ hoặc 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ. Nhưng tỉ lệ 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ là không phù hợp về mặt
di truyền học và các dữ kiện của ý c.
Kiểm định tỉ lệ 13 : 3
- Phép lai I (0,50đ)
Hoa trắng Hoa đỏ Tổng số
Số liệu thực tế : 124 36 160
Số liệu lí thuyết : 130 30 160
Độ lệch d : -6 +6
d2
36 36
χ2
36/130 + 36/30 = 1,47 < 3,84 tỉ lệ 13 : 3 chấp nhận được.
- Phép lai II (0,50đ)
Hoa trắng Hoa đỏ Tổng số
Số liệu thực tế : 122 38 160
Số liệu lí thuyết : 130 30 160
Độ lệch d : -8 +8
d2
64 64
χ2
64/130 + 64/30 = 2,64 < 3,84  tỉ lệ 13 : 3 chấp nhận được.
(Thí sinh có thể làm tắt, nếu kết quả đúng vẫn cho điểm. Ví dụ vận dụng công thức: (O - E)2
/E)
b) - Vì kết quả cả 2 phép lai giống nhau, trong đó dòng 2 và dòng 3 có kiểu gen khác nhau, do đó phải
liên quan tới 3 cặp gen.
- P1: AAbbdd (Dòng 1: hoa trắng) x aaBBdd (Dòng 2: hoa đỏ) →F1: AaBbdd (hoa trắng)
F2: (9A-B-dd : 3A-bbdd : 1aabbdd): 13 hoa trắng
3aaB-dd: 3 hoa đỏ
Kiểu tác động của gen: B: hoa đỏ; b: hoa trắng; A át B: hoa trắng; aa không át B.(0,5đ)
- P2: AAbbdd (Dòng 1: hoa trắng) x aabbDD (Dòng 3: hoa đỏ) →F1: AaBbdd (hoa trắng)
F2: (9A-B-dd : 3A-bbdd : 1aabbdd): 13 hoa trắng
3aaB-dd: 3 hoa đỏ
Kiểu tác động của gen: D: hoa đỏ; d: hoa trắng; A át D: hoa trắng; aa không át D. (0,5đ)
c) - P3: aabbDD (Dòng 3: hoa đỏ) x aaBBdd (Dòng 2: hoa đỏ) →F1: aaBbDd (hoa tím)
F2: 9aaB-D-: 9 hoa tím
(3aaBbdd : 3aabbD-): 6 hoa đỏ
1aabbdd: 1 hoa trắng
9
Kiểu tác động của gen: B: hoa đỏ; b: hoa trắng; D: hoa đỏ; d: hoa trắng; B-D-: hoa tím.(0,5đ)
(Thí sinh có thể dùng kí hiệu gen khác và nêu được át chế do gen trội đều cho điểm)
Câu 9:
ĐÁP ÁN:
Câu 10: Cho rằng ở một loài động vật, lông chỉ có hai dạng là lông dài và lông ngắn, trong đó kiểu gen
AA quy định lông dài, kiểu gen aa quy định lông ngắn. Con đực thuần chủng lông dài giao phối với con
cái thuần chủng lông ngắn được F1. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau được F2 có số con lông dài
chiếm 3/4 ở giới đực và 1/4 ở giới cái.
a) Giải thích kết quả phép lai.
b) Viết sơ đồ lai từ P đến F2.
ĐÁP ÁN:
a) (0,75 đ)
- Tỉ lệ phân bố lông dài không đều ở hai giới tính đực và cái có thể liên quan với di truyền liên kết giới
tính hay ảnh hưởng của giới tính đối với sự hình thành tính trạng.(0,25 đ)
10
- F2 có tỉ lệ phân bố kiểu hình 3 lông dài :1 lông ngắn ở giới đực và ngược lại ở giới cái, nghĩa là sự phân
bố các kiểu hình không đều ở ngay trong cùng một giới tính. Điều này không thể hiện đối với tính trạng
liên kết giới tính mà chỉ có với tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính. (0,25 đ)
- Ở F2 giới đực có tỉ lệ 3 lông dài: 1 lông ngắn chứng tỏ thể dị hợp biểu hiện lông dài từ đó suy ra thể dị
hợp ở giới cái biểu biện lông ngắn.
b) (0,25 đ)
Pt/c ♂ lông dài (AA) x ♀ lông ngắn (aa) => F1 Aa (♀ lông ngắn ; ♂ lông dài).
F1 x F1 ♀ lông ngắn (Aa) x ♂ lông dài (Aa)
F2 : 1 AA : 2 Aa 1 aa
Giới đực (♂): 3 lông dài : 1 lông ngắn
Giới cái (♀): 1 lông dài : 3 lông ngắn
Câu 11: Ở một loài thực vật, có ba kiểu hình cánh hoa khác nhau: Cánh hoa trắng chấm đỏ (TĐ), cánh hoa đỏ sẫm
(ĐS) và cánh hoa đỏ nhạt (ĐN). Có hai dòng thuần TĐ khác nhau (kí hiệu là TĐ1 và TĐ2) khi tiến hành đemlai
với hai dòng thuần ĐS và ĐN thu được kết quả như sau:
Số thứ tự
phép lai
Cặp bố, mẹ đem lai (P) Kiểu hình F1 Kiểu hình F2
TĐ ĐN ĐS
1 TĐ1 × ĐN 100% TĐ 480 40 119
2 TĐ1 × ĐS 100% TĐ 99 0 32
3 ĐS × ĐN 100% ĐS 0 43 132
4 TĐ2 × ĐN 100% TĐ 193 64 0
5 TĐ2 × ĐS 100% TĐ 286 24 74
Quy luật di truyền chi phối kiểu hình cánh hoa ở loài thực vật này là gì? Hãy cho biết kiểu gen của bốn cây bố, mẹ
(P) được đem lai ở các phép lai trên.
ĐÁP ÁN:
* Kết quả phép lai 1 và 5 cho thấy ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 12: 3: 1, do vậy tính trạng này do hai
gen quy định theo kiểu tương tác át chế trội. Quy ước: A là alen át chế (B, b) cho ra kiểu hìnhmàu trắng
chấm đỏ; alen a không át chế; B là alen quy định màu đỏ sẫm, alen b quy định màu đỏnhạt.
* Vì cả bốn dòng đều là dòng thuần nên sơ đồ của mỗi phép lai được tóm tắt như sau:
✓ Phép lai 1: (P) là AABB (TĐ1) × aabb(ĐN)→ F1 AaBb(TĐ) → F2: 9A-B- (TĐ):3A-bb (TĐ):3 aaB-
(ĐS):1 aabb (ĐN).
✓ Phép lai 2: (P) là AABB(TĐ1) × aaBB(ĐS) → F1 AaBB (TĐ) → F2: 3A-BB(TĐ):1aaBB (ĐS).
✓ Phép lai 3: (P) là aaBB(ĐS) × aabb(ĐN) → F1 aaBb(ĐS) → F2: 3 aaB-(ĐS):1aabb(ĐN).
✓ Phép lai 4: (P) là AAbb(TĐ2) × aabb (ĐN) → F1 Aabb (TĐ) → F2: 3 A-bb (TĐ):1aabb (ĐN).
✓ Phép lai 5: (P) là AAbb(TĐ2) × aaBB(ĐS) → F1 AaBb (TĐ) → F2: 9 A-B- (TĐ):3 A-bb
(TĐ):3 aaB-(ĐS):1 aabb (ĐN).
Câu 12: Giả sử ở một loài động vật, khi cho hai dòng thuần chủng lông màu trắng và lông màu vàng giao
phối với nhau thu được F1 toàn con lông màu trắng. Cho các con F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ
kiểu hình: 48 con lông màu trắng : 9 con lông màu đen : 3 con lông màu xám : 3 con lông màu nâu : 1 con
lông màu vàng. Hãy giải thích kết quả của phép lai này.
ĐÁP ÁN:
11
Câu 13:
ĐÁP ÁN:
Câu 14:
ĐÁP ÁN:
12
a. tỉ lệ các loại giao tử ở 2 phép lai là giống nhau trong trường hợp ở phép lai 1 mỗi bên đều có hoán vị
gen với tần số bằng 50%, còn ở phép lai 2 các gen phân li hoàn toàn độc lập và tổ hợp tự do (theo qui
luật phân li).
Trong trường hợp đó, có 4 loại giao tử được tạo ra với số lượng tương đương là: 1AB:1Ab:1aB:1ab.
Vì vậy, số kiểu hình A-B- sẽ chiếm tỉ lệ 9/16=56,25%. 0,5đ.
b. Có 5 kiểu gen cho kiểu hình trội về cả 2 tính trạng trong trường hợp liên kết gen (pl 1) là AB/AB,
AB/Ab, aB/AB, AB/ab và Ab/aB.
Có 4 kiểu gen cho kiểu hình trội về cả 2 tính trạng trong trường hợp phân li (pl 2) là AABB, AaBB,
AABb, AaBb. 0,5đ.
Câu 15:
ĐÁP ÁN:
Vì 1 gen qui định 1 tính trạng , nên kết quả kiểu hình ở F1 cho thấy tính trạng cánh đen là trội, kí hiệugen
A là cánh đen và gen a là cánh đốm.
Vì tính trạng không phân bố đều ở 2 giới → gen này nằm trên nst giới tính.
Chỉ khi gen này nằm trên vùng tương đồng của X và Y mới thỏa mã kết quả phép lai.
- Viết sơ đồ lai.
Câu 16: Ở ruồi giấm, một đột biến tạo ra màu thân vàng, kiểu dại có thân màu nâu; một đột biến khác
làm cánh bị ngắn (cánh cụt), kiểu dại có cánh dài. Lai ruồi thuần chủng về tính trạng thân vàng, cánh cụt
với ruồi thuần chủng kiểu dại thu được F1. Cho F1 lai với nhau thu được F2. Kết quả các phép lai như sau:
- Phép lai 1:
P: con đực thân vàng, cánh cụt × con cái thân nâu, cánh dài
F1: 420 con cái thân nâu, cánh dài; 426 con đực thân nâu, cánh dài.
F2: 337 con cái thân nâu, cánh dài; 113 con cái thân nâu, cánh cụt; 168 con đực thân nâu, cánh dài;
170 con đực thân vàng, cánh dài; 56 con đực thân nâu, cánh cụt; 58 con đực thân vàng, cánh cụt.
- Phép lai 2:
P: con cái thân vàng, cánh cụt × con đực thân nâu, cánh dài
F1: 504 con cái thân nâu, cánh dài; 498 con đực thân nâu, cánh dài.
F2: 227 con cái thân nâu, cánh dài; 223 con cái thân vàng, cánh dài; 225 con đực thân nâu, cánh dài;
225 con đực thân vàng, cánh dài; 78 con cái thân nâu, cánh cụt; 76 con cái thân vàng, cánh cụt; 74 con
đực thân nâu, cánh cụt; 72 con đực thân vàng, cánh cụt.
a. Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng màu thân và chiều dài cánh. Giải thích.
b. Xác định kiểu gen của P và F1 của các phép lai trên.
ĐÁP ÁN:
a
- Ở phép lai 1: F1 có 100% thân nâu, cánh dài → Thân nâu (A) trội hơn thân vàng (a); Cánh dài (B)
trội hơn cánh cụt (b).
- Trong cả 2 phép lai, F1 và F2 có tính trạng độ dài cánh phân li đồng đều ở 2 giới → Gen quy định
chiều cánh nằm trên NST thường.
13
- Trong cả 2 phép lai, F1 có tính trạng màu thân phân li không đều ở 2 giới → Gen quy định màu
thân nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
- Kết luận: 2 cặp gen quy định 2 tính trạng phân li độc lập.
b
- Phép lai 1: F2 có tỉ lệ 6:2:3:3:1:1
- Phép lai 2: F2 có tỉ lệ 3:3:3:3:1:1:1:1
- Cả 2 phép lai, F2 đều có 16 tổ hợp các giao tử → F1 dị hợp 2 cặp gen.
Phép lai 1:
P: XA
XA
BB × Xa
Ybb → F1: XA
Xa
Bb; XA
YBb
Phép lai 2:
P: Xa
Xa
bb × XA
YBB → F1: XA
Xa
Bb; Xa
YBb
Câu 17: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa có 4 tính trạng gồm màu tím, màu xanh, màu đỏ và màu
trắng. Thực hiện phép lai giữa cây có hoa màu trắng với cây có hoa màu tím, thu được F1 có 100% cây
hoa tím. Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được 145 cây hoa màu đỏ; 150 cây hoa màu xanh; 50 cây hoa
màu trắng và 439 cây hoa màu tím.
a. Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng màu hoa. Vẽ sơ đồ chuyển hóa giả định về sự tạo
thành sắc tố hoa ở loài thực vật này, trên đó kí hiệu tên gen mã hóa enzyme xúc tác cho bước chuyển hóa
tạo sắc tố.
b. Hãy sử dụng phương pháp kiểm định 2
để có thể khẳng định giả thiết về sự di truyền màu hoa mà
em đưa ra là đúng hay sai. Biết rằng tại bậc tự do n = 3, giá trị 2
theo bảng tính tại p = 0,05 có giá trị là
7,815.
ĐÁP ÁN:
a
- F2 có tỉ lệ 9 cây hoa tím: 3 cây hoa đỏ: 3 cây hoa xanh: 1 cây hoa trắng
→ Quy luật tương tác bổ sung giữa 2 gen không alen.
- Quy ước: A-B-: hoa tím; A-bb: hoa đỏ; aaB-: hoa xanh; aabb: hoa trắng.
Chuỗi chuyển hóa: Gen A → enzyme A; Gen B → enzyme B.
Tiền chất (trắng)
Enzyme A
Đỏ
Tím
Tiền chất (trắng)
Enzyme B
Xanh
b
Kiểm định 2
Các giá trị theo lí thuyết (E) (9:3:3:1) = 441 tím: 147 đỏ: 147 xanh: 49 trắng.
Giá trị theo thực tế (O) = 439 tím: 145 đỏ: 150 xanh: 50 trắng.
- Áp dụng công thức:
2
= Σ
(số quan sát − số lí thuyết)2
số lí thuyết
- So sánh với bảng tính → 2
= 52/441 = 0,118 < 7,815 → Khác biệt giữa lí thuyết và thực tế chỉ là
ngẫu nhiên → Chấp nhận giả thuyết H0 → Tuân theo quy luật di truyền theo giả thuyết (Tương tác
bổ sung giữa 2 gen quy định màu hoa).
Câu 18:
14
ĐÁP ÁN:
Câu 19:
ĐÁP ÁN:
15
Câu 20: Năm 1919, Calvin Bridges nghiên cứu một đột biến lặn liên kết nhiễm sắc thể (NST) X quy định
màu mắt hồng eosin ở ruồi giấm (Drosophila). Khi nuôi các ruồi mắt màu hồng eosin thuần chủng, ông
phát hiện một tỉ lệ hiếm các cá thể con biến dị có mắt màu hồng nhạt hơn, gọi là mắt màu kem. Cho lai
giữa các cá thể mắt màu kem, ông thu được dòng thuần chủng mắt màu kem. Cho lai các con đực mắt
màu kem từ dòng thuần chủng này với con cái thuần chủng mắt màu đỏ kiểu dại, tất cả các cá thể F1 thu
được đều có mắt màu đỏ. Khi cho F1 lai với nhau, ở F2 Calvin Bridges thu được 104 ruồi cái mắt đỏ, 52
ruồi đực mắt đỏ, 44 ruồi đực mắt hồng eosin và 14 ruồi đực mắt màu kem, tương đương tỉ lệ phân li
8:4:3:1.
a) Giải thích cơ chế di truyền chi phối tính trạng màu mắt ở ruồi giấm. Viết sơ đồ lai từ P đến F2.
b) Dự đoán tỉ lệ các kiểu hình ở F1 và F2 khi tiến hành 2 phép lai thuận nghịch giữa ruồi mắt hồng eosin
thuần chủng với ruồi mắt màu kem thuần chủng.
ĐÁP ÁN:
Câu/ý Nội dung Điểm
4a) Phép lai ♀ mắt đỏ (kiểu dại) × ♂ mắt kem → F1: 100% mắt đỏ → F2: 104 ♀ kiểu dại :
52 ♂ kiểu dại : 44 ♂ hồng eosin : 12 ♂ mắt kem (tỉ lệ 8:4:3:1)
Do có (8 + 4 + 3 + 1 =) 16 tổ hợp giao tử (là biến thể của tỉ lệ 9:3:3:1)  tính trạng do 2
gen qui định mà alen đột biến của mỗi gen là lặn.
Mắt màu kem xuất hiện tần số thấp trong dòng thuần chủng đột biến lặn eosin  đột
biến màu kem làm thay đổi mức biểu hiện của alen đột biến eosin, mà không ảnh hưởng
alen kiểu dại mắt đỏ. Kết quả F1 cho thấy đỏ là trội hoàn toàn so với hồng eosin và mắt
kem,
Kết quả F2 cho thấy gen quy định màu mắt kem phân ly độc lập với gen eosin và nằm
trên NST thường (nếu không sẽ không xuất hiện các con đực màu mắt eosin ở F2).
0,25
Kí hiệu XOE
là alen quy định kiểu dại liên kết X, tương ứng đột biến mắt hồng eosin là
Xoe
; Alen kiểu dại (trội) K không ảnh hưởng biểu hiện của alen Xoe
, còn alen đột biến
(lặn) k ảnh hưởng biểu hiện của alen Xoe
tạo kiểu hình màu kem.
Có sơ đồ phép lai: P: ♀XOE
XOE
KK × ♂Xoe
Ykk  F1 ♀XOE
Xoe
Kk x ♂XOE
YKk  F2
có tỉ lệ phân li cho mỗi gen là 1/2 ♀XOE
‒ : 1/4 ♂XOE
: 1/4 ♂Xoe
: 3/4 K‒ : 1/4kk; tổ hợp
lại ta có 8 ♀ kiểu dại (mắt đỏ) : 4 ♂ kiểu dại (mắt đỏ) : 3 ♂ mắt hồng eosin : 1 ♂ mắt
kem
0,25
4b) Phép lai thuận ♀mắt hồng eosin thuần chủng × ♂ mắt kem thuần chủng
 P: Xoe
Xoe
KK × Xoe
Ykk  F1 ♀Xoe
Xoe
Kk × ♂Xoe
YKk (1/2 cái mắt eosin : 1/2 đực
mắt oesin); tỉ lệ phân li mỗi gen 1/2♀Xoe
Xoe
: 1/2 ♂Xoe
Y và 3/4 K‒ và 1/4 kk  F2 3/8
Xoe
Xoe
K- (3/8 cái mắt eosin): 3/8Xoe
YK- (3/8 đực mắt eosin):1/8Xoe
Xoe
kk (1/8 cái mắt
kem):1/8Xoe
Ykk (1/8 đực mắt kem)
0,25
Viết phép lai nghịch đúng (tham khảo phép lai thuận), dẫn đến cùng ra tỉ lệ kiểu hình ở
F2 đều là 3/8 cái eosin : 3/8 đực eosin : 1/8 cái kem : 1/8 đực kem
0,25
Câu 21: Ở ruồi giấm Drosophila, đột biến lặn pal trên nhiễm sắc thể (NST) số 2 ở ruồi đực làm tăng tần
số mất NST nguồn bố trong quá trình phân bào của hợp tử (ở đời con) và chỉ khi mất NST số 1 mới gây
chết. Nếu chỉ xét trường hợp xảy ra mất NST mang gene quy định tính trạng đang xét, ở mỗi phép lai
giữa các dòng thuần dưới đây, kiểu hình ở đời con sẽ như thế nào?
a. Lai ruồi cái thân vàng do gene đột biến lặn trên NST X quy định với ruồi đực kiểu dại thân xám và
đồng hợp tử pal/pal.
16
b. Lai ruồi cái mắt nhỏ do đột biến gene lặn trên NST số 3 quy định với ruồi đực kiểu dại mắt bình
thường và đồng hợp tử pal/pal.
c. Lai ruồi cái cánh ngắn do đột biến gene lặn trên NST số 1 quy định với ruồi đực kiểu dại cánh dài và
đồng hợp tử pal/pal.
ĐÁP ÁN:
Quy ước: A: thân xám trội so với a: thân vàng.
E: mắt bình thường trội so với e: mắt nhỏ.
B: cánh dài trội so với b: cánh ngắn.
P: không mang đột biến pal trội so với p: mang đột biến pal.
a.
P: ♀ Thân vàng Xa
Xa
PP x ♂ XA
Ypp
F1: Xa
XA
→ XA
từ bố sẽ bị mất trong một số lần phân bào của hợp tử.
Xa
Y → Y từ bố sẽ bị mất trong một số lần phân bào của hợp tử.
Có 2 trường hợp:
- Hợp tử Xa
XA
→ các tế bào phôi có 2 nhiễm sắc thể X với kiểu gene Xa
XA
phát triển thành tế bào ♀
thân xám, các tế bào phôi có 1 nhiễm sắc thể X với kiểu gene Xa
O phát triển thành các tế bào ♂ quy định
thân vàng.
→ F1 có dạng khảm về màu thân và giới tính. (0,25 điểm)
- Hợp tử Xa
Y → tế bào phát triển thành mô có giới tính đực, thân vàng (nếu không mất NST Y), nếu
mất Y → các tế bào phôi có một nhiễm sắc thể X với kiểu gene Xa
O (♂ thân vàng)
→ F1 luôn là con đực, thân vàng. (0,25 điểm)
(Lưu ý: cũng có khả năng chỉ có một trong 2 loại tế bào trên xuất hiện rất sớm trong quá trình phát triển
phôi dẫn đến các ruồi hoặc có kiểu hình đực, thân vàng hoặc có kiểu hình cái, thân xám tùy thuộc vào
hợp tử xuất phát ở trên).
b.
P: ♀ eePP x ♂ EEpp.
F1: EePp.
Ruồi F1 sẽ phát triển thành thể khảm với một số tế bào có kiểu gene e_, một số tế bào có kiểu gene eE
(NST từ bố không bị mất).
- Nếu trong quá trình phát triển, các tế bào e_ biệt hóa thành các tế bào mắt → ruồi F1 sẽ có kiểu hình
mắt nhỏ.
- Nếu các tế bào Ee biệt hóa thành mắt → ruồi F1 sẽ có kiểu hình mắt bình thường.
(0,25 điểm)
c.
P: ♀ cánh ngắn bbPP x ♂ cánh dài BBpp.
F1: BbPp
Nếu B từ bố bị mất trong những lần nguyên phân của hợp tử → tế bào con bị mất nhiễm sắc thể số 1 →
gây chết (không quan sát được kiểu hình). Nếu sự mất nhiễm sắc thể không xảy ra với xác suất nhất định
→ tế bào con vẫn có kiểu gene Bb → quy định cánh dài kiểu dại.
(0,25 điểm)
Câu 22:
17
ĐÁP ÁN:
Câu 23: Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), các tính trạng mắt tím (pr),Thân đen (b), cánh cụt(vg)là
lặn tương ứng với các tính trạng trội là mắt đỏ(pr+
) thân xám,(b+
) và cánh dài (vg+
). Người ta tiến hành lai
ruồi cái dị hợp tử 3 cặp gen trên với ruồi đực mắt tím, thân đen, cánh cụt. Kết quả thu được thế hệ con lai
như sau:
411 ruồi mắt đỏ, thân đen, cánh cụt; 65 ruồi mắt đỏ, thân đen, cánh dài; 29 ruồi mắt đỏ, thân xám, cánh
cụt; 32 ruồi mắt tím, thân đen, cánh dài; 399 ruồi mắt tím, thân xám, cánh dài; 2 ruồi mắt đỏ, thân xám,
cánh dài; 59 ruồi mắt tím, thân xám, cánh cụt; 3 ruồi mắt tím, thân đen, cánh cụt.
Hãy lập bản đồ di truyền của 3 gen trên và xác định hệ số nhiễu (nếu có).
ĐÁP ÁN:
- Ruồi đực đem lai có kiểu hình gồm các tính trạng lặn nên kiểu gen của nó là đồng hợp lặn, vì thế cá thể
ruồi cái mang kiểu gen dị hợp 3 cặp gen. Do tỷ lệ kiểu hình thế hệ con phân ly không đồng đều, nên cá
thể ruồi cái có sự liên kết không hoàn toàn, hình thành 8 loại giao tử.
- Theo tỷ lệ kiểu hình 411 cá thể mắt đỏ, thân đen, cánh cụt và 399 mắt tím, thân xám, cánh dài được hình
thành từ các giao tử liên kết. Nhóm cá thể có số lượng ít nhất là mắt đỏ, thân xám, cánh dài và mắt tím,
thân đen, cánh cụt được hình thành từ giao tử do trao đổi chéo kép.
Từ đó ta có:
Trao đổi chéo giữa b-pr =(29+32+2+3)/1000 = 0,066 <=> 6,6%
18
Trao đổi chéo giữa b-pr =(29+32+2+3)/1000 = 0,129 <=> 12,9%
Trao đổi chéo giữa b-pr =(29+32+2+3)/1000 = 0,185 <=> 18,5%
Như vậy, trật tự của 3 gen là : pr nằm giữa b và vg (học sinh tự vẽ sơ đồ)(0,5 điểm)
Tần số trao đổi chéo kép lý thuyết là 6,6% x 12,9% = 0,85%
Trong thực tế, tần số trao đổi chéo kép là :(2+3)/1000 = 0,005 <=> 0,5%. Vậy hệ số trùng hợp là :
0,5/0,85 = 0,6.Từ đó suy ra hệ số nhiễu của phép lai là 0,4 (0,25 điểm)
Câu 24: Ở một loài, alen A quy định lông mượt, còn alen a quy định lông xù. Khi lai con cái thuần chủng
lông mượt với con đực lông xù, được F1 có tỷ lệ 1 con lông mượt: 1 con lông xù. F1 giao phối với nhau
được F2 có tỷ lệ 1 con lông mượt: 1 con lông xù. Giải thích kết quả của phép lai và viết sơ đồ lai từ P đến
F2.
ĐÁP ÁN:
Kết quả ở F1 có tỷ lệ 1 con lông mượt: 1 con lông xù phân bố đều ở hai giới tính, do đó không thể giải
thích được bằng di truyền liên kết giới tính và ảnh hưởng của giới tính, Vì cả hai trường hợp này tuy đều
cho F1 có tỷ lệ kiểu hình 1:1 nhưng phân hoá giới tính, ví dụ như 1 cái mắt đỏ: 1 đực mắt trắng ở ruồi
giấm. (0,25đ)
+ Kết quả phép lai chỉ có thể giải thích bằng sự di truyền in vết, trong đó alen lặn (a) trong quá trình hình
thành giao tử đã được in vết (a*), nghĩa là nó bị methyl hoá xitozin theo hướng hoạt hoá. Do đó với sự
hiện diện của a* ở thể dị hợp tử có biểu hiện lông xù. (0,25đ)
+ Sơ đồ lai
P: ♀ Lông mượt x ♂ Lông xù
AA aa
F1: Aa: Aa* → a*- hoạt hoá (in vết)
1 lông mượt : 1 lông xù
F2: 1 AA: 1Aa: 1Aa*: 1aa*
1 lông mượt : 1 lông xù (0,5đ)
Câu 25: Ở cây ngô, alen A quy định lá màu xanh đậm nằm trên nhiễm sắc thể số 1, alen lặn a quy định lá
màu xanh nhạt; alen B nằm trên nhiễm sắc thể số 5 quy định bắp ngô to, alen lặn b quy định bắp ngô nhỏ.
Cho hai dòng ngô thuần chủng lá màu xanh đậm, bắp to và lá màu xanh nhạt, bắp ngô nhỏ giao phấn với
nhau được F1. Các cây F1 đều có khả năng sinh sản bình thường. Khi một cây ngô F1 tự thụ phấn tạo ra
một số lượng lớn cá thể ở F2, trong đó 1/4 số cá thể lá màu xanh nhạt, bắp nhỏ. Hãy giải thích kết quả ở
F2.
ĐÁP ÁN:
- Hai dòng thuần giao phấn với nhau cho F1 dị hợp tử về hai cặp gen nằm trên hai nhiễm sắc thể khác
nhau. Bình thường một cây F1 khi tự thụ phấn sẽ phải cho ra 1/16 cá thể đời con có lá màu xanh nhạt, bắp
nhỏ (aabb). Nhưng trong trường hợp này cây tự thụ phấn lại cho ra tỉ lệ 1/4 aabb nên ta có thể cho rằng đã
xảy ra đột biến chuyển đoạn qua lại giữa nhiễm sắc thể số 1 và số 5 dẫn đến alen a nằm trên cùng một
nhiễm sắc thể với alen b (0,5 đ).
- Hơn thế nữa alen a và alen b phải nằm rất gần điểm đứt gẫy chuyển đoạn khiến cho alen a và b nằm rất
gần nhau dẫn đến chúng luôn di truyền cùng nhau. Cây ngô mang đột biến này hoàn toàn hữu thụ nên ta
19
có thể cho rằng đó là cây đột biến chyển đoạn đồng hợp vì nếu là chuyển đoạn dị hợp sẽ bất thụ 50%. (0,5
đ)
Câu 26: Một loài thực vật tự thụ phấn có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Màu hoa của cây được qui định bởi
một gen có 2 alen. Alen trội (A) qui định màu hoa đỏ, còn alen lặn (a) qui định hoa màu trắng. Người ta
biết rằng, chỉ những hạt phấn đơn bội (n = 10) của loài cây này mới có khả năng thụ tinh tạo hợp tử, còn
các hạt phấn dư thừa bất kỳ nhiễm sắc thể nào (n+1) đều không có khả năng thụ tinh. Trong khi đó, noãn
dư thừa bất kì một nhiễm sắc thể nào vẫn có khả năng thụ tinh tạo cây 2n+1. Hãy nêu cách thức các nhà
di truyền học sử dụng thể đột biến dị bội kiểu 2n+1 để xác định gen qui định màu hoa thuộc nhiễm sắc thể
nào trong 10 cặp nhiễm sắc thể của loài cây này.
ĐÁP ÁN:
Cách tiến hành:
- Tạo hoặc thu thập đủ 10 dòng cây đột biến tam nhiễm (2n+1) về 10 nhiễm sắc thể khác nhau của loài
cây này. Các dòng này đều thuần chủng về kiểu gen qui định màu hoa đỏ. (0,25đ)
- Tiến hành các phép lai giữa cây mẹ có kiểu hình hoa trắng, bộ nhiễm sắc thể 2n với từng cây bố có
kiểu hình hoa đỏ với bộ nhiễm sắc thể 2n+1 khác nhau để tạo ra F1. (0,25đ)
- Chọn các cây F1 có bộ nhiễm sắc thể là 2n+1 rồi cho chúng tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau, sau
đó tiến hành phân tích tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời F2. (0,25đ)
- Trong tất cả 10 phép lai như trên, chỉ có một phép lai trong đó có gen qui định tính trạng màu sắc hoa
nằm ở nhiễm sắc thể dư thừa, ví dụ nhiễm sắc thể số 2, sẽ cho tỷ lệ phân li kiểu hình là 17 hoa đỏ : 1 hoa
trắng. Vì cây 2n+1 (có kiểu gen AAa) sẽ tạo ra 2 loại hạt phấn (với tỷ lệ 2A : 1a) và 4 loại trứng (1AA :
2Aa : 2A : 1a). Khi thụ tinh sẽ cho ra 18 tổ hợp, trong đó chỉ có 1 cho ra kiểu hình lặn. Khi đó ta có thể
kết luận gen qui định màu hoa nằm trên nhiễm sắc thể số 2.
(0,5đ)
- Ở các phép lai còn lại, gen qui định màu sắc hoa không nằm ở nhiễm sắc thể thừa sẽ có tỉ lệ phân li
kiểu hình là 3 trội : 1 lặn như bình thường. (0,25đ)
Câu 27: Ở một loài côn trùng, gen A qui định màu thân còn gen B qui định hình dạng cánh. Cả hai gen
nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và khoảng cách giữa chúng là 10 cM. Khi lai một con cái dị hợp tử có
kiểu gen Ab//aB với một con đực có kiểu gen ab//ab người ta thu được đời con có kết quả như sau:
- 490 cá thể có kiểu gen Aabb có độ hữu thụ bình thường.
- 500 cá thể có kiểu gen aaBb bị bán bất thụ (độ hữu thụ bằng 50% so với bình thường).
- 4 cá thể có kiểu gen aabb có độ hữu thụ bình thường.
- 5 cá thể có kiểu gen AaBb bị bán bất thụ.
Cá thể mẹ trong phép lai trên có điều gì bất thường dẫn đến kết quả lai lại có sự khác biệt nhau về độ hữu
thụ? Giải thích kết quả lai.
ĐÁP ÁN:
- Gen A qui định màu thân còn gen B qui định hình dạng cánh đều không liên quan gì đến khả năng sinh
sản. Tuy nhiên, các cá thể đời con của phép lai lại khác biệt nhau về độ hữu thụ nên con mẹ có kiểu gen
Ab//aB phải là cá thể chuyển đoạn dị hợp tử trong đó gen B đã chuyển sang nhiễm sắc thể không tương
đồng khác. (0,5 đ)
- Khi cá thể cái chuyển đoạn dị hợp tử giảm phân, cặp nhiễm sắc thể chứa gen Ab bắt cặp với cặp nhiễm
sắc thể không tương đồng khác thành hình chữ thập. (0,5 đ)
20
- Sau giảm phân, chỉ giao tử nào chứa các nhiễm sắc thể bình thường hoặc các nhiễm sắc thể tham gia vào
chuyển đoạn mới có sức sống. Vì vậy cá thể chuyển đoạn dị hợp thường bất thụ 50%. (0,5 đ)
- Tần số hoán vị gen bị giảm đi so với bình thường (ít hơn 10cM) là do điểm đứt gẫy gây chuyển đoạn
nhiễm sắc thể nằm gần với gen B. (0,5 đ)
Lưu ý: Xem hình vẽ bên dưới (thí sinh không nhất thiết phải vẽ hình nhưng phải mô tả đúng).
21
Câu 28: Ở cà chua lưỡng bội, alen A chi phối quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a chi phối quả vàng. Hình
dạng quả là một tính trạng phức tạp được chi phối bởi 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác
nhau cùng chi phối. Tiến hành giao phấn giữa 2 cây có cùng kiểu hình được đời con 810 cây quả đỏ, tròn;
690 cây quả đỏ, có múi; 311 cây quả vàng, tròn: 185 cây quả vàng, có múi. Biết rằng quá trình giảm phân
hình thành giao tử đực và cái đều xẩy ra hoán vị với tần số như nhau.
a) Xác định quy luật di truyền đối với mỗi tính trạng?
b) Xác định kiểu gen của các cơ thể đem lai trong phép lai này?
c) Tính tỉ lệ cây quả đỏ, có múi đồng hợp về 3 cặp gen ở F1?
d) Xác định số loại kiểu gen tối đa chi phối kiểu hình cây quả vàng, có múi và kiểu hình cây quả đỏ, có
múi ở F1.
ĐÁP ÁN:
Câu 29: Ở loài bọ que, đem lại F1 có cánh dài, mỏng giao phối với cá thể chưa biết kiểu gen thu được F2
có: 78 con cánh ngắn, mỏng; 312 con cánh ngắn, dày; 468 con cánh dài, dày; 702 con cánh dài, mỏng.
Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen này cùng nằm trên một cặp NST thường. Tính trạng cánh
mỏng trội so với cánh dày.
a) Tìm tấn số hoán vị gen giữa hai gen trên.
b) Giải thích tại sao tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
ĐÁP ÁN:
a) - Xét tính trạng độ dài cánh:
a.
- Đỏ: vàng = 3:1, quy luật phân li Aa x Aa trội lặn hoàn toàn.
- Tròn: có múi = 9:7, tương tác 9:7, mô hình 9B-D- (tròn): 7(3B-dd+3bbD-+1bbdd) (có múi)
- Tỉ lệ chung khác tỉ lệ kì vọng phân li độc lập và khác với tỉ lệ liên kết hoàn toàn nên 3 cặp gen nằm trên
2 cặp NST tương đồng, có hoán vị gen.
- Vì vai trò của B/b và D/d trong việc hình thành kiểu hình là như nhau, để dễ nhận diện chúng ta coi A;a
liên kết với B;b. Phép lai cần tìm [AaBb]Dd x [AaBb]Dd tạo ra kiểu hình vàng, tròn [aaB-]D- = 15,75%
- Do vậy [aaB-] = 15,75%:3/4 = 21% → ab/ab = 4%
b.
ab/ab = 4%= 20%ab x 20%ab (dị chéo x dị chéo, f = 40%). Phép lai :
Ab
aB
Dd x
Ab
aB
Dd
Hoặc
= 40%ab x 10%ab (dị đều x dị chéo, f = 20%). Phép lai :
AB
ab
Dd x
Ab
aB
Dd
c. Với mỗi phép lai, tỉ lệ cây quả đỏ, có múi đồng hợp về 3 cặp gen có thể được tính :
Phép lai 1 : Đỏ, có múi đồng hợp 3 cặp gen:
AB
AB
dd +
Ab
Ab
DD +
Ab
Ab
dd = 0,2 x 0,2 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 = 5,5%.
Phép lai 2 : Đỏ, có múi đồng hợp 3 cặp gen:
AB
AB
dd +
Ab
Ab
DD +
Ab
Ab
dd = 0,4 x 0,1 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 = 3%
d.
- Quả vàng, có múi có thể có các khả năng kiểu gen [aaB-]dd (2 kiểu gen) + [aabb]D- (2 kiểu gen) +
[aabb]dd (1 kiểu gen) = 5 kiểu gen
- Quả đỏ, có múi có thể có các khả năng kiểu gen: [A-B-]dd (5 kiểu gen) + [A-bb]D- (4 kiểu gen) + [A-
bb]dd (2 kiểu gen) = 11 kiểu gen.
22
3
? 1
Dài
Ng n
= → Cánh dài là trội so với cánh ngắn.
Quy ước: A – cánh dài; a – cánh ngắn.
→ Kết quả phép lại Aa x Aa.
- Xét tính trạng độ dày cánh: Quy ước: B – cánh mỏng; a – cánh dày.
=
1
1
Moûng
Daøy
→ Kết quả phép lai Bb x bb.
Cơ thể kiểu hình cánh ngắn, dày có KG:
ab
ab
=
+ + +
312
702 468 312 78
= 0,2
Cơ thể
Ab
ab
cho giao tử ab với tỉ lệ 0,5 → Cơ thể còn lại cho giao tử ab có tỉ lệ
0,2
0,5
= 0,4 > 0,25. Đây
là giao tử liên kết.
Tần số hoán vị gen là: f = (0,5 - 0,4) x 2 x 100% = 20%.
b) Tần số hoán vị gen không vượt quá 50% vì:
- Hoán vị chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 cromatit của cặp NST kép tương đồng.
- Hoán vị gen chỉ xảy ra ở một số tế bào.
Câu 30: Cho giao phối cặp ruồi giấm F1, thu được F2 có kết quả sau:
Ruồi cái: 603 con mắt đỏ, cánh bình thường; 597 con mắt đỏ, cánh xẻ.
Ruồi đực: 361 con mắt đỏ, cánh bình thường; 241 con mắt đỏ, cánh xẻ; 359 con mắt trắng, cánh xẻ; 238
con mắt trắng, cánh bình thường.
Biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định, tính trạng cánh bình thường trội so với cánh xẻ.
Biện luận và viết sơ đồ lai.
ĐÁP ÁN:
- Xét tính trạng màu mắt:
Sự phân bố tính trạng không đều ở hai giới. Do đó, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương
đồng NST giới tính X.
Ñoû
Traéng
= 3: 1 → Màu đỏ - A là trội so với màu trắng - a.
→ Kiểu gen F1: A a
X X x A
X Y
- Xét tính trạng cánh: B – cánh bình thường; b – cánh xẻ.
Bìnhthöôøng
Xeû
= 1:1 → Kết quả phép lai Bb x bb.
- F2 thu được tỉ lệ kiểu hình ở ruồi giấm đực là : 0,3 : 0,3 : 0,2 : 0,2 khác tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. Vì vậy có hiện
tượng hoán vị gen.
→ hai gen cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
Cơ thể con đực kiểu hình mắt trắng, cánh xẻ có kiểu gen:
a
b
X Y ,
có tỉ lệ : 359 : (361 + 241 + 359 + 238) = 0,3
→ Giao tử
a
b
X = 0,3 → Giao tử liên kết.
→ Kiểu gen của cơ thể F1:
A a
B b
X X x
A
b
X Y
Sơ đồ lai:
23
F1:
A a
B b
X X x
A
b
X Y
G: 0,3
A
B
X : 0,3
a
b
X : 0,2
A
b
X : 0,2
a
B
X 0,5
A
b
X : 0,5Y
F2:
KG: 0,15
A
B
X A
b
X : 0,10
A
b
X a
B
X : 0,15
A
b
X a
b
X : 0,10
A
b
X A
b
X
0,15
A
B
X Y : 0,15
a
b
X Y : 0,10
A
b
X Y : 0,10
a
B
X Y
KH:
Ruồi cái: 0,5 mắt đỏ, cánh bình thường: 0,5 mắt đỏ, cánh xẻ.
Ruồi đực: 0,3 mắt đỏ, cánh bình thường : 0,2 con mắt đỏ, cánh xẻ : 0,3 mắt trắng, cánh xẻ : 0,2 con mắt
trắng, cánh bình thường.
Câu 31: Ở một loài thực vật, gen A qui định cây hoa đơn trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa kép;
gen B qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b qui định quả dài; gen D qui định quả đỏ trội hoàn
toàn so với alen d qui định quả vàng. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao
tử cái giống nhau và không phát sinh đột biến mới. Khả năng sống của các kiểu gen là như nhau.
a. Khi cho P:
AB
ab
Dd x
AB
ab
Dd, đời con F1 có tỉ lệ cây hoa đơn, quả dài, màu quả đỏ chiếm 6,75%. Cho
các kết luận sau:
(1). Khoảng cách giữa 2 gen A và B trên một NST là 40 centi Moocgan.
(2). Tỉ lệ kiểu hình hoa đơn, quả tròn, màu quả đỏ chiếm 49,5%.
b. Khi cho P:
Ab
aB
Dd x
Ab
aB
dd, đời con F1 có tỉ lệ cây hoa đơn, quả tròn, màu quả đỏ chiếm 27%. Cho các
kết luận sau:
(3). Tỉ lệ kiểu hình hoa đơn, quả dài, màu quả đỏ chiếm 10,5%.
(4). Tỉ lệ kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 98%.
Hãy cho biết các kết luận trên đúng hay sai? Vì sao?
ĐÁP ÁN:
a.
- (1) Sai.
- Vì:
P:
AB
ab
Dd x
AB
ab
Dd => F1: A-bbD- = 0,0675; D- = ¾ => A-bb = 0,09
=> aabb = 0,16 => f= 20%
- (2) Đúng.
- Vì: A-B-D- = (0,5+ 0,16) x ¾= 49,5%.
b.
- (3) Đúng.
- Vì:
P:
Ab
aB
Dd x
Ab
aB
dd => A-B-D- = 0,27 => A-B- = 0,27/0,5 = 0,54
=> aabb = 0,54 – 0,5 = 0,04 => f = 40%
A-bbD- = (0,25 – 0,04) x 1/2 = 10,5%.
- (4) Đúng.
- Vì: Kiểu hình ít nhất 1 TT trội = 100% - 3 lặn = 1 – 0,2 x 0,2 x 1/2 =
98%.
24
Câu 32: Ở một loài côn trùng, A qui định cánh xẻ, a qui định cánh nguyên; B qui định thân xám, b qui
định thân đen; D qui định mắt đỏ, d qui định mắt trắng. Cho rằng trên vùng tương đồng của cặp nhiễm
sắc thể giới tính chỉ chứa cặp gen qui định màu mắt; cơ chế xác định giới tính của loài là: XX - con cái,
XY - con đực. Tiến hành cho giao phối giữa cá thể cái cánh xẻ, thân xám, mắt đỏ với cá thể đực cánh
nguyên, thân đen, mắt trắng, được F1 toàn các cá thể cánh xẻ, thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với
nhau được F2 gồm 85000 cá thể với 4 loại kiểu hình khác nhau về kiểu cánh và màu sắc thân, trong đó có
13600 cá thể cánh xẻ, thân đen. Biết rằng mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân của
tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng đều giống nhau.
a) Xác định kiểu gen của P, F1 về 3 tính trạng đang xét.
b) Nếu tiến hành lai phân tích cá thể đực F1 thì kết quả thu được sẽ như thế nào?
ĐÁP ÁN:
Câu hỏi Gợi ý nội dung
a)
Theo đề: P: ♀cánh xẻ, thân xám, mắt đỏ x ♂cánh nguyên, thân đen, mắt trắng, F1: 100% cánh
xẻ, thân xám, mắt đỏ → P có KG đồng hợp (AABBXD
XD
) x (aabbXd
Yd
), F1 dị hợp về 3 cặp
gen (AaBbXD
Xd
) và (AaBbXD
Yd
).
Xét 2 cặp gen qui định kiểu cánh và màu sắc thân, theo đề: Ở F2 có 13600 cá thể cánh xẻ,
thân đen (A-bb) trong tổng số 85000 cá thể thu được.
→ Tỉ lệ KG (A-bb) = 13600/85000 = 0,16  0,1875 → Hai cặp gen qui định kiểu cánh và
màu sắc thân cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể và có xảy ra hoán vị gen, di truyền theo qui
luật hoán vị gen;
KG của P: D D
AB
X X
AB
x d d
ab
X Y
ab
→ F1: D d
AB
X X
ab
, D d
AB
X Y
ab
b)
Gọi x là tỉ lệ giao tử (F1) AB = ab → Ab = aB = (1/2 - x)
Do F1 giao phối với nhau
→ Ở F2 (A-bb) = 1AAbb + 2Aabb = AbxAb + 2Abxab = (1/2 - x)2
+ 2(1/2 - x)x = 1/4 - x + x2
+ x - 2x2
= 1/4 - x2
= 0,16 → x2
= 0,09 → x = 0,3 = 30%> 25% → AB và ab là giao tử do liên
kết gen tạo ra→ F1 có KG và TS HVG là:
AB
ab
TSHVG (50% 30%)2 40%



 = − =

KG của con đực F1 là D d
AB
X Y
ab
(cánh xẻ, thân xám, mắt đỏ)
Sơ đồ lai phân tích đực F1:
D d
AB
X Y
ab
(xẻ, xám, đỏ) x d d
ab
X X
ab
(nguyên, đen, trắng)
G: 15%ABXD
, 15%abXD
, 10%AbXD
, 10%aBXD
abXd
15%ABYd
, 15%abYd
, 10%AbYd, 10%aBYd
Fb: (30%
AB
ab
, 30%
ab
ab
, 20%
Ab
ab
, 20%
aB
ab
)(1/2XD
Xd
, 1/2Xd
Yd
)
= 15%
AB
ab
XD
Xd
(xẻ, xám, đỏ) : 15%
ab
ab
XD
Xd
(nguyên, đen, đỏ) : 10%
Ab
ab
XD
Xd
(xẻ, đen,
đỏ) :
10%
aB
ab
XD
Xd
(nguyên, xám, đỏ) : 15%
AB
ab
Xd
Yd
(xẻ, xám, trắng) : 15%
ab
ab
Xd
Yd
(nguyên,
25
đen, trắng) : 10%
Ab
ab
Xd
Yd
(xẻ, đen, trắng) : 10%
aB
ab
Xd
Yd
(nguyên, xám, trắng).
Câu 33:
ĐÁP ÁN:
Câu 34: Một sinh vật có 4 gen A, B, C và D, mỗi gen có 2 alen. Cho một cá thể dị hợp tử về các gen này
giao phối với một cá thể đồng hợp tử lặn. Kết quả lai tạo ra các cá thể con với tỉ lệ kiểu hình được trình
bày trong bảng sau:
Kiểu hình Tỷ lệ % số cá
thể đời con
Kiểu hình Tỷ lệ % số cá
thể đời con
A-B-C-D- 6,15 aaB-C-D- 6,15
A-B-C-dd 13,85 aaB-C-dd 13,85
A-B-ccD- 1,35 aaB-ccD- 1,35
A-B-ccdd 3,65 aaB-ccdd 3,65
A-bbC-D- 3,65 aabbC-D- 3,65
A-bbC-dd 1,35 aabbC-dd 1,35
A-bbccD- 13,85 aabbccD- 13,85
A-bbccdd 6,15 aabbccdd 6,15
Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra, tính trạng không phụ
thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra tần số hoán vị gen 50%.
a. Hãy xác định kiểu gen của cá thể đem lai phân tích.
b. Nếu hệ số nhiễu = 1 – (tần số trao đổi chéo kép quan sát được/tần số trao đổi chéo kép lý thuyết) thì hệ
số nhiễu là bao nhiêu?
c. Nếu hai dòng thuần chủng được lai với nhau tạo ra cá thể dị hợp tử về tất cả các cặp gen nói trên. Hãy
viết kiểu gen của các cá thể dị hợp tử này.
ĐÁP ÁN:
Ý Nội dung
26
a - Nếu 4 gen liên kết (cùng nằm trên 1 NST) thì đời con chỉ có hai lớp kiểu hình có tỷ lệ cao, theo giả
thiết có 4 kiểu hình có tỷ lệ cao => có gen phân ly độc lập.
- 4 lớp kiểu hình cao gồm: A-B-C-dd, A-bbccD-, aaB-C-dd, aabbccD- => A phân ly độc lập còn B, C
và D liên kết.
- Trong đó, B-C-dd và bbccD- có tỷ lệ kiểu hình bé nhất => giao tử trao đổi chéo kép.
=> Kiểu gen cá thể đem lai: Aa cbD
CBd
b 2. - Khoảng cách giữa gen B và gen D:
4(6,15+1,35 ) = 30cM.
- Khoảng cách giữa gen B và gen C:
4(3,65+1,35 ) = 20cM.
=> Hệ số nhiễu: 1 – 4(0,0135)/0,06 = 0,1.
c 3. Kiểu gen của F1:
- P: AA CBD
CBD
x aa cbd
cbd
=> F1: Aa cbd
CBD
.
- P: aa CBD
CBD
x AA cbd
cbd
=> F1: Aa cbd
CBD
.
- P: AA CBd
CBd
x aa cbD
cbD
=> F1: Aa cbD
CBd
.
- P: aa CBd
CBd
x AA cbD
cbD
=> F1: Aa cbD
CBd
.
- P: AA CbD
CbD
x aa cBd
cBd
=> F1: Aa cBd
CbD
.
- P: aa CbD
CbD
x AA cBd
cBd
=> F1: Aa cBd
CbD
.
- P: AA
Cbd
Cbd
x aa cBD
cBD
=> F1: Aa cBD
Cbd
.
- P: aa Cbd
Cbd
x AA cBD
cBD
=> F1: Aa cBD
Cbd
.
Câu 35: Tính trạng kiểu dại màu hoa của cây hoa chuông, chi Campanula có màu xanh dương. Dùng
phương pháp chiếu xạ, người ta đã tạo ra 3 chủng đột biến thuần chủng có cánh hoa màu trắng, gọi lần
lượt là trắng 1, trắng 2 và trắng 3. Người ta tiến hành lai các dòng đột biến với cây có tính trạng kiểu dại
màu xanh dương và giữa chúng với nhau, kết quả thu được thể hiện ở bảng sau:
Phép lai Bố - mẹ Kiểu hình F1 F2
1 Trắng 1 x xanh dương 100% xanh dương ¾ xanh dương: ¼ trắng
2 Trắng 2 x xanh dương 100% xanh dương ¾ xanh dương: ¼ trắng
3 Trắng 3 x xanh dương 100% xanh dương ¾ xanh dương: ¼ trắng
4 Trắng 1 x Trắng 2 100% xanh dương -
5 Trắng 2 x Trắng 3 100% xanh dương -
6 Trắng 3 x Trắng 1 100% trắng -
Hãy biện luận và xác định cơ sở di truyền của tính trạng, tìm kiểu gen của các chủng đột biến đem lai.
ĐÁP ÁN:
27
- Xét phép lai 4 và 5: Trắng x Trắng → F1 100% xanh dương
=> Tính trạng do sự tương tác bổ sung giữa các alen trội qui định.
- Các chùng đột biến có kiểu gen đồng hợp trội – lặn tương ứng đối lập nhau
- Xét phép lai 4, 5 và 6:
+ Trắng 1 (hoặc 3) x Trắng 2 → F1 100% xanh dương
+ Trắng 1 x Trắng 3 → 100% trắng
=> Trắng 1 và trắng 3 có cùng vai trò hay đột biến xảy ra ở cùng một gen.
- Xét phép lai 1-2-3 : F1 xanh dương → F2 có tỉ lệ 3 : 1
=> F1 dị hợp 1 cặp gen => Các chủng trắng đem lai đồng hợp lặn 1 cặp gen.
=> Có ít nhất hai gen PLĐL hoặc liên kết gen, hoán vị gen cùng tương tác bổ sung qui định màu sắc hoa.
- Qui ước: A-B-: xanh dương, các KG còn lại qui định KH trắng.
- Kiểu gen các cá thể đột biến đem lai:
+ TH1: Hai gen PLĐL qui định: Trắng 1 = Trắng 3 = AAbb, trắng 2 aaBB (hoặc ngược lại)
+ TH2: Di truyền liên kết (có thể xảy ra hoán vị gen): Trắng 1 = Trắng 3 = Ab/Ab, trắng 2 aB/aB (hoặc
ngược lại)
Câu 36: Ở một loài thú, xét tính trạng màu lông do 1 gen quy định: A - lông đen là trội hoàn toàn so với a
- lông trắng. Biết rằng không có đột biến xảy ra.
a) Cho cá thể lông đen giao phối với cá thể lông trắng (P), thu được F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình 1♀ lông
đen: 1♂ lông trắng. Hỏi tính trạng màu lông của loài trên có thể di truyền theo quy luật nào?
b) Khi lai thuận nghịch giữa những cá thể thuần chủng lông đen với lông trắng, F1 thu được tỉ lệ 1♂ lông
đen: 1♀ lông trắng. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 có tỉ lệ phân li 1 lông đen: 1 lông trắng thì
quy luật di truyền chi phối phép lai trong trường hợp này là gì? Giải thích.
Ở F2 chọn những cá thể ♂ lông đen cho tạp giao với các cá thể ♀ lông trắng. Theo lý thuyết, tỉ lệ những
cá thể ♀ lông trắng xuất hiện ở đời F3 là bao nhiêu?
ĐÁP ÁN:
a
- Tỉ lệ kiểu hình phân phối không đều ở 2 giới →gen quy định tính trạng di truyền liên kết giới
tính hoặc tính trạng biểu hiện phụ thuộc giới tính.
+ Trường hợp 1: gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X.
P: ♀ Xa
Xa
(lông trắng ) × ♂ XA
Y (lôngđen )
F1: 1 ♀ XA
Xa
( lông đen ): 1♂ Xa
Y (lông trắng )
+ Trường hợp 2: Gen nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y.
P: ♀ Xa
Xa
(lông trắng ) × ♂ XA
Ya
(lông đen )
F1: 1 ♀ XA
Xa
(lông đen ): 1♂ Xa
Ya
(lông trắng )
+ Trường hợp 3: Gen nằm trên NST thường, bị ảnh hưởng của giới tính lên sự biểu hiện. Kiểu gen
Aa biểu hiện lông đen ở giới ♀ nhưng lông trắng ở giới ♂ .
P: AA (lông đen) × aa (lông trắng)
F1: 1♀ Aa (lông đen) : 1♂ Aa (lông trắng)
b
+ Tính trạng màu lông do gen nằm trên NST thường qui định và chịu ảnh hưởng của giới tính. Kiểu
gen Aa: cho lông đen ở con ♂ và cho lông trắng ở con ♀.
- Sơ đồ lai:
- P t/c: AA (lông đen) x aa (lông trắng)
- F1: ½ Aa (♂ đen) : ½ Aa (♀ trắng)
- F1 x F1 → F2 - 1/4AA : 1/2Aa : 1/4 aa
28
Kiểu hình ♂ - 1/8 đen : ¼ đen : 1/8 trắng
♀ - 1/8 đen : ¼ trắng : 1/8 trắng
→ Tỉ lệ chung: 1 đen : 1 trắng
♂ đen F2 x ♀ trắng F2
1/3AA : 2/3Aa 2/3Aa : 1/3aa
G : 2/3A : 1/3a 1/3 A : 2/3a
F3: 2/9 AA : 5/9 Aa : 2/9 aa
Tỷ lệ ♀ lông trắng F3 = (5/9 +2/9) x 1/2 = 7/18
Câu 37: Ở một loài động vật, chiều dài lông chỉ có hai dạng là lông dài và lông ngắn và được chi phối bởi
1 cặp gen, trong đó kiểu gen AA quy định lông dài, kiểu gen aa quy định lông ngắn. Con đực thuần chủng
lông dài giao phối với con cái thuần chủng lông ngắn được F1 có tỉ lệ 1 lông dài : 1 lông ngắn. Cho F1
giao phối ngẫu nhiên với nhau được F2 có tỉ lệ 1 lông dài : 1 lông ngắn. Trong đó, số con lông dài chiếm
3/4 ở giới đực và 1/4 ở giới cái.
a. Giải thích kết quả phép lai.
b. Viết sơ đồ lai từ P đến F2.
c. Ở một số phép lai khác giữa các cơ thể bố mẹ đều dị hợp tử người ta thu được đời con có tỉ lệ con đực
gấp đôi con cái. Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình về chiều dài lông ở đời con.
ĐÁP ÁN:
a
- Tỉ lệ phân bố lông dài không đều ở hai giới tính đực và cái có thể liên quan với di truyền liên kết
giới tính hay ảnh hưởng của giới tính đối với sự hình thành tính trạng.
- F2 có tỉ lệ kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa, TLKH 1 lông dài : 1 lông ngắn.Trong đó 3 đực lông dài :1 cái
lông dài → 1 đực lông ngắn : 3 cái lông ngắn, nghĩa là sự phân bố các kiểu hình không đều ở ngay
trong cùng một giới tính. Điều này không thể hiện đối với tính trạng liên kết giới tính mà chỉ có với
tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính.
- Ở F2 kiểu gen dị hợp biểu hiện lông dài ở giới đực nhưng lại biểu hiện lông ngắn ở giới cái.
b Pt/c ♂ lông dài (AA) x ♀ lông ngắn (aa) => F1 Aa (♀ lông ngắn ; ♂ lông dài).
F1 x F1 ♀ lông ngắn (Aa) x ♂ lông dài (Aa)
F2 : 1 AA : 2 Aa 1 aa
Giới đực (♂): 3 lông dài : 1 lông ngắn
Giới cái (♀): 1 lông dài : 3 lông ngắn
c Các cặp bố mẹ đều có kiểu gen Aa → ở đời con có tỉ lệ kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa.
Tỉ lệ kiểu hình lông dài = 2/3 x 3/4 + 1/3 x 1/4 = 7/12
→ Tỉ lệ kiểu hình lông ngắn = 1 – 7/12 = 5/12
Câu 38: Người ta chiếu tia X cho ruồi giấm đực mắt đỏ sau đó đem lai với ruồi giấm cái mắt đỏ thuần
chủng. Lấy ruồi cái F1 lai với ruồi đực có kiểu hình mắt trắng gây ra bởi alen lặn (a). Các cá thể thu được
ở phép lai thứ hai có hai đặc điểm không bình thường. Một là, số con đực gấp đôi số con cái. Hai là, trong
khi tất cả con cái có mắt đỏ thì
1
2
số con đực có mắt đỏ và
1
2
mắt trắng. Hãy giải thích kết quả của thí
nghiệm và viết sơ đồ lai kiểm chứng (biết alen trội A quy định mắt đỏ)
ĐÁP ÁN:
Tỷ lệ giới tính 2 đực : 1 cáicó gen gây chết.
- Tính trạng di truyền khác nhau ở hai giớigen nằm trên NST X.
29
- Đực F2 có kiểu hình lặncái F1 có chứa alen lặn con đực trong phép lai 1 chịu tác động phóng xạ
đột biến cho giao tử Xa
và Y .
- Kết quả F2 không xuất hiện tính trạng mắt trắng chứng tỏ tổ hợp gen ở con cái chết khi mang đồng hợp
gen lặn.
Sơ đồ lai minh họa:
P. XA
XA
x XA
Y
G: XA
Xa
, Y
F1. XA
Xa
x Xa
Y
1 :1 :1 :1
A a a a A a
X X X X X Y X Y
1 ♀ đỏ : 1 ♀ chết : 1 ♂ đỏ : 1 ♂ trắng
Câu 39:
ĐÁP ÁN:
30
Câu 40:
1. Phát biểu nội dung quy luật phân li của Menden và chỉ ra điều kiện đảm bảo cho tính đúng đắn của
quy luật phân li.
2. Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt được quy định bởi 1 gen nằm trên NST thường với 4 alen,
các alen theo thứ tự trội, lặn hoàn toàn. Để xác định mối tương quan trội – lặn, người ta tiến hành các
phép lai và thu được kết quả theo bảng:
Phép lai Thế hệ P
Tỉ lệ kiểu hình ở F1 (%)
Đỏ Vàng Nâu Trắng
1 Cá thể mắt đỏ x cá thể mắt nâu 25 25 50 0
2 Cá thể mắt vàng x cá thể mắt vàng 0 75 0 25
a. Xác định mối tương quan trội, lặn giữa các alen và chỉ ra tất cả các sơ đồ lai có thể có để giải thích
cho phép lai 1 và phép lai 2.
b. Cho các cá thể mắt vàng dị hợp ở F1 trong phép lai 1 giao phối ngẫu nhiên với các cá thể mắt vàng
F1 ở phép lai 2. Về mặt lí thuyết, xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2?
ĐÁP ÁN:
31
Câu 41:
1. Cho ruồi giấm ♀ thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm ♂ mắt trắng, cánh xẻ thu
được F1 100% mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2 với 282 ruồi mắt
đỏ, cánh nguyên; 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ; 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên; 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X.
Giải thích kết quả phép lai.
2. Ở một loài động vật, khi cho lai bố mẹ thuần chủng con ♀ lông trắng với con ♂ lông nâu, thu được
F1 100% lông nâu. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ : 6 ♂ lông nâu, 3♀ lông nâu, 2 ♂ lông
xám, 4♀ lông xám, 1 ♀ lông trắng.
a. Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng màu sắc lông ở loài động vật trên.
b. Viết sơ đồ lai từ P đến F2.
Biết rằng ở loài động vật này cặp NST giới tính của con đực là XY, con cái là XX; tính trạng màu sắc
lông không chịu ảnh hưởng của môi trường và không có đột biến xảy ra.
ĐÁP ÁN:
1.
- Theo giả thiết, mỗi gen quy định 1 tính trạng, P thuần chủng về hai tính trạng tương phản, F1 có 100%
mắt đỏ, cánh nguyên => mắt đỏ trội hoàn toàn mắt trắng, cánh nguyên trội hoàn toàn cánh xẻ.
Quy ước gen: A: mắt đỏ > a: mắt trắng; B: cánh nguyên > b: cánh xẻ.
- Theo đề bài, hai gen nằm trên vùng không tương đồng NST X nên kiểu gen của P t/c: ♀ XAB
XAB
: ♀
mắt đỏ, cánh nguyên; ♂ Xab
Y: ♂ mắt trắng, cánh xẻ
- Sơ đồ lai: P t/c: ♀ XAB
XAB
x ♂ Xab
Y
1.
Nội dung quy luật phân li của Menden: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong
cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng ban đầu.
- Điều kiện nghiệm đúng: Quá trình giảm phân hình thành giao tử diễn ra bình thường, không có sự rối
loạn phân li NST trong giảm phân.
2.
a.
- Từ phép lai 1: Đỏ x nâu → 1 đỏ: 2 nâu: 1 vàng, chứng tỏ nâu (A1) trội hoàn toàn so với đỏ (A2); đỏ (A2)
trội hoàn toàn so với vàng (A3); Từ phép lai 2: Vàng x vàng → 3 vàng: 1 trắng chứng tỏ vàng (A3) trội
hoàn toàn so với trắng (A4).
- Có thể xuất hiện các sơ đồ lai sau giải thích cho các phép lai:
+ Phép lai 1 gồm có các sơ đồ lai sau:
Sơ đồ 1: A1A3 x A2A3 → 1A2A3 (đỏ): 1 A1A2 (nâu): 1 A1A3 (nâu): 1A3A3 (vàng)
Sơ đồ 2: A1A3 x A2A4 → 1A2A3 (đỏ): 1 A1A2 (nâu): 1 A1A4 (nâu): 1A3A4 (vàng)
Sơ đồ 3: A1A4 x A2A3 → 1A2A4 (đỏ): 1 A1A2 (nâu): 1 A1A3 (nâu): 1A3A4 (vàng)
+ Phép lai 2 có sơ đồ lai sau:
Sơ đồ 4: A3A4 x A3A4 → 1A3A3 (vàng): 2A3A4 (vàng): 1A4A4 (trắng).
b. Mắt vàng dị hợp ở F1 phép lai 1 có kiểu gen A3A4 tạo giao tử (1/2A3: 1/2A4) còn mắt vàng ở F1 phép
lai 2 có 2 kiểu gen với tỉ lệ (1/3A3A3: 2/3A3A4) tạo giao tử (2/3A3: 1/3A4). Phép lai tạo ra 5/6A3-:
1/6A4A4, tỉ lệ kiểu hình là 5 vàng: 1 trắng
32
(mắt đỏ, cánh nguyên) (mắt trắng, cánh xẻ)
G: XAB
Xab
; Y
F1: 1XAB
Xab
: 1 XAB
Y (100% mắt đỏ, cánh nguyên)
- Do ở F2 xuất hiện kiểu hình: ruồi mắt trắng, cánh nguyên và ruồi mắt đỏ, cánh xẻ => con ruồi cái F1
có hiện tượng hoán vị gen xảy ra.
- Gọi tần số hoán vị gen là f (0 ≤ f ≤ 0,5), ta có bảng tỉ lệ kiểu gen ở F2:
(1-f)/2 XAB
f/2 XAb
f/2XaB
(1-f)/2 Xab
1/2XAB
(1-f)/4 XAB
XAB
f/4 XAB
XAb
18
f/4 XAB
XaB
18
(1-f)/4XAB
Xab
1/2Y (1-f)/4 XAB
Y f/4 XAb
Y
18 đỏ, xẻ
f/4 XaB
Y
18 trắng,nguyên
(1-f)/ 4Xab
Y
Gọi tổng số cá thể ruồi giấm được hình thành theo lý thuyết là y thì:
Ta có: 3 [(1-f)/4] y + 36 = 282
→ ruồi mắt trắng, cánh xẻ F2 là: [(1-f)/4] y = 82 con
Theo đề bài, 62 con ruồi mắt trắng, cánh xẻ, chứng tỏ có hiện tượng gây chết phôi và số ruồi mắt trắng,
cánh xẻ bị chết phôi là 82 – 62 = 20 con
Vậy f/4 = 18/(282 + 18 + 18 + 82) → f = 18%
- Sơ đồ lai: F1 x F1: ♀ XAB
Xab
x ♂ XAB
Y (f = 18%)
2. Quy luật di truyền chi phối sự di truyền tính trạng:
a.
- F2 phân tính chung: nâu : xám : trắng = 9 : 6 : 1 = 16 tổ hợp = 4 x 4 → F1 cho 4 loại giao tử → tính
trạng màu lông do 2 cặp gen chi phối và tương tác gen theo kiểu bổ sung.
- Kiểu hình thu được ở F2 phân bố không đều ở hai giới → có hiện tượng di truyền liên kết với giới tính.
Vậy tính trạng màu sắc lông được chi phối đồng thời bởi quy luật di truyền tương tác gen và di truyền
liên kết giới tính.
b.
- Quy ước gen:
A - B - lông nâu; A - bb; aaB - : lông xám; aabb: trắng.
- Tính trạng màu sắc lông được quy định bởi 2 cặp gen, trong đó có một cặp gen nằm trên cặp NST
thường và một cặp gen nằm trên cặp NST giới tính.
- Nếu gen nằm trên NST giới tính X mà không nằm trên Y và ngược lại thì kết quả thu được ở F1 không
đúng như đề ra .
→ Cặp gen này phải nằm trên vùng tương đồng của X và Y.
P: ♀ Xa
Xa
bb x ♂ XA
YA
BB hoặc P: ♀ aa Xb
Xb
x ♂ AAXB
YB
- Sơ đồ lai: P: ♀Xa
Xa
bb x ♂ XA
YA
BB
(lông trắng) (lông nâu)
G: Xa
b XA
B; YA
B
F1: XA
Xa
Bb; Xa
YA
Bb
(100% lông nâu)
F1 x F1 : ♀ XA
Xa
Bb x ♂ Xa
YA
Bb
(lông nâu) (lông nâu)
G: XA
B; XA
b; Xa
B; Xa
b Xa
B; Xa
b; YB; Yb
F2: 6 X-
YA
B-; 3XA
X-
B-; 2X-
YA
bb; 1XA
X-
bb; 3Xa
Xa
B-; 1 Xa
Xa
bb
6 đực nâu; 3 cái nâu; 2 đực xám; 4 cái xám; 1 cái trắng
33
(P: ♀ aa Xb
Xb
x ♂ AAXB
YB
: tương tự)
Câu 42: Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu
được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt
đỏ, cánh nguyên: 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ: 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ: 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên.
Cho biết mỗi tính trạng đều do một gen quy định, các gen đều nằm trên vùng không tương đồng của
nhiễm sắc thể giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi. Tần số hoán vị gen là
bao nhiêu?
ĐÁP ÁN:
Qui ước gen: A: mắt đỏ > a: mắt trắng, B: cánh nguyên > b: cánh xẻ.
Để F1 thu được 100% ruồi mắt đỏ, cánh nguyên thì ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên phải là
ruồi cái (XX).
Ta có phép lai A A a A a A
B B b 1 B b B
(P): X X X Y F : X X X Y
 → 
Sự hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái nên F2 thu được kết quả sau:
Giới cái Giới đực
XAB
XAB
Mắt đỏ, cánh nguyên XAB
Y Mắt đỏ, cánh nguyên
XAB
Xab
Mắt đỏ, cánh nguyên Xab
Y Mắt đỏ, cánh xẻ
XAB
XAb
Mắt đỏ, cánh nguyên = 18 XAb
Y Mắt đỏ, cánh xẻ = 18
XAB
XaB
Mắt đỏ, cánh nguyên = 18 XaB
Y Mắt trắng, cánh nguyên = 18
Nhận xét:
+ Các kiểu gen được hình thành từ các giao tử liên kết chiếm tỉ lệ lớn bằng nhau.
+ Các kiểu gen được hình thành từ các giao tử t chiếm tỉ lệ nhỏ bằng nhau
Từ bảng trên, ta xét các phát biểu:
Dựa vào bảng, ta có ruồi mắt đỏ, cánh nguyên gồm 3 kiểu gen bằng nhau chiếm tỉ lệ lớn và 2 kiểu gen
bằng nhau chiếm tỉ lệ bé = 282 con, trong đó, mỗi kiểu gen bé gồm 18 con.
- Số lượng cá thể của mỗi kiểu gen lớn là: (282 – 2x18):3=82
- Số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ theo lý thuyết là 82 con.
Tần số hoán vị gen =(18x2):(18x2+82x2)=18%
Câu 43:
ĐÁP ÁN:
34
Câu 44:
ĐÁP ÁN:
35
Câu 45:
1.Có hai giống lúa, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh X và một giống có gen quy định khả
năng kháng bệnh Y. Bằng cách gây đột biến người ta có thể tạo ra giống mới có hai gen kháng bệnh X và
Y luôn di truyền cùng nhau. Giải thích cách tiến hành thí nghiệm. Biết rằng, gen quy định bệnh X và gen
quy định bệnh Y nằm trên hai NST tương đồng khác nhau.
2. Ở một loài động vật, khi khảo sát các khoảng cách di truyền giữa 6 gen (đơn vị tính cM) của nhóm gen
liên kết thứ hai, thu được kết quả trình bày ở bảng sau:
Gr Rc S Y P oa
Gr - 25 1 19 7 20
Rc 25 - 26 6 32 5
S 1 26 - 20 6 21
Y 19 6 20 - 26 1
P 7 32 6 26 - 27
oa 20 5 21 1 27 -
Hãy xây dựng bản đồ di truyền của nhóm gen liên kết trên.Giải thích.
ĐÁP ÁN:
1 Cách tiến hành thí nghiệm:
- Người ta lai hai giống lúa với nhau rồi sau đó xử lí con lai bằng tác nhân gây đột biến nhằm
tạo ra các đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể chứa cả hai gen có lợi.( HS có thể trình bày : tạo
đột biến bằng các tác nhân gây bệnh hóa chất hay phóng xạ, tạo ra các đột biến chuyển đoạn để
2 gen X, Y luôn di truyền cùng nhau.)
- Lây nhiễm bệnh X, Y cho các cây đã gây đột biến sau đó chọn lọc các cá thể kháng X, Y=>
chọn lọc cây mang 2 gen kháng bệnh X và Y. (kiểu hình mong muốn)
- Tạo dòng thuần chủng.
Thí sinh giải thích đủ 3 bước hợp lí là cho điểm tối đa.
2
+ Rc – P (32cM) = Rc – oa (5cM) + oa – P (27cM) → oa nằm giữa Rc và P.
+ P – oa (27cM) = P – S (6cM) + S – oa (21cM) → S nằm giữa oa và P.
+ P – oa (27cM) = P – Y (26cM) + Y – oa (1cM) → Y nằm giữa oa và P.
+ Rc – S (26cM) = Rc - Gr (25cM) + Gr – S (1cM) → Gr nằm giữa Rc và S.
36
Vậy bản đồ gen là:
Thí sinh làm theo cách khác cho kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa
Câu 46: Ở một loài động vật, xét cơ thể F1 chứa 3 cặp gen dị hợp, khi F1 giảm phân thấy xuất hiện 8 loại
giao tử với thành phần, số lượng như sau:
ABD = AbD = aBd = abd = 20
ABd = Abd = aBD = abD = 180
1.Hãy biện luận và viết kiểu gen của F1.
2.Lập sơ đồ lai phân tích của F1 theo những điều kiện nói trên.
ĐÁP ÁN:
1 - Xét gen 1 và gen 2: AB : Ab: aB : ab = (180 + 20) : (180 + 20) : (180 + 20) : (180 + 20) = 1: 1 :1
:1 => Vậy F1 giảm phân cho 4 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau => 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp
NST khác nhau. (1)
- Xét gen 1 và gen 3:
AD : ad: Ad : aD = (20 + 20) : ( 180 + 180) : (180 + 180) : (20 + 20) = 40: 40 : 360 : 360 => F1
cho 4 loại giao tử chia làm 2 phân lớp: 2 loại giao tử thuộc phân lớp lớn có tỷ lệ bằng nhau, 2 loại
giao tử thuộc phân lớp nhỏ có tỷ lệ bằng nhau => 2 cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST và có
hoán vị gen. Vì 2 loại giao tử chiếm tỷ lệ lớn là giao tử liên kết => F1 dị hợp tử chéo (2)
Từ (1) và (2) ta có kiểu gen của F1 là:
- Các cặp gen đều nằm trên NST thường:
aD
Ad
Bb
- Hai cặp gen Aa và Dd nằm trên cùng cặp NST giới tính: XA
d Xa
D Bb
- Cặp gen Bb nằm trên cặp NST giới tính
aD
Ad
XB Xb
- Tần số hoán vị gen = (40 + 40): ( 360x2 + 40x2) = 10%
2 Sơ đồ lai: viết đủ,đúng 3 SĐL
- Các cặp gen đều nằm trên NST thường:
aD
Ad
Bb x bb
ad
ad
- Hai cặp gen Aa và Dd nằm trên cùng cặp NST giới tính: XA
d Xa
D Bb x Xa
d Y Bb
- Cặp gen Bb nằm trên cặp NST giới tính
aD
Ad
XB Xb x
ad
ad
Xb Y
Câu 47:Ở ruồi giấm, khi nghiên cứu tính trạng màu mắt, các nhà khoa học thực hiện các phép lai sau:
Phép lai P (thuần chủng) F1
1 ♀ Đỏ thẫm x ♂ Đỏ tươi 100% Đỏ thẫm
2 ♀ Đỏ tươi x ♂ Đỏ thẫm ♀ Đỏ thẫm; ♂ Đỏ tươi
3 ♀ Đỏ thẫm x ♂Trắng 100% Đỏ thẫm
4 ♀ Trắng x ♂ Đỏ thẫm ♀ Đỏ thẫm; ♂ Trắng
5 ♀ Đỏ tươi x ♂ Trắng 100% Đỏ tươi
37
6 ♀ Trắng x ♂ Đỏ tươi ♀ Đỏ tươi; ♂ Trắng
7 ♀F1 (phép lai 1) x ♂ (phép lai 4 hoặc 6) F2 1 Đỏ thẫm: 1 Đỏ tươi
Tính trạng màu mắt của ruồi di truyền theo quy luật nào? Giải thích.
ĐÁP ÁN:
Phép lai 1, 2 là phép lai thuận nghịch, kết quả khác nhaumàu mắt có liên quan đến NST giới tính
Tính trạng Đỏ thẫm trội so với tính trạng Đỏ tươi.
Phép lai 3, 4 là phép lai thuận nghịch, kết quả khác nhauTính trạng Đỏ thẫm trội so với tính trạng
Trắng.
Phép lai 5, 6 là phép lai thuận nghịch, kết quả khác nhau Tính trạng Đỏ tươi trội so với tính trạng
Trắng.
Kết quả phép lai 7: F2 tạo 4 THGTF1 và con đực trắng giảm phân tạo hai loại giao tử  tính trạng do
1 gen chi phốigen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, có 3 alenkiểu tác động của các
alen: Đỏ thẫm > Đỏ tươi > Trắng
Câu 48: Các nhà tạo giống nghiên cứu hai tính trạng về màu hoa và hình dạng quả trong một quần thể bí
đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Hai tính trạng được tổng hợp trong tế bào qua sơ đồ hóa sinh sau:
Gen A Gen B
 
Trắng → Trắng → Đỏ
Gen D Gen E
 
Dài → Dài → Tròn
a. Tần số alen A là 0,2 và alen b là 0,4. Biết rằng, hai gen tổng hợp hai enzim thuộc hai locut trên hai NST
khác nhau. Một nhà tạo giống mong muốn có được giống hoa đỏ dung để làm giống. Hãy cho biết ông có
thể thu được giống hoa đó trong quần thể với xác suất bao nhiêu?
b. Hai gen D và E tổng hợp enzim quy định dạng quả thuộc hai locut trên một NST khác. Xác suất để nhà
tạo giống có được giống thuần hoa đỏ và quả tròn (xét về hệ enzim xúc tác tạo ra hai tính trạng) là bao
nhiêu? Biết rằng tần số alen D = 0,7.
ĐÁP ÁN:
a A = 0,2 => a = 0,8
b= 0,4 =>B = 0,6
AA = 0,22
= 0,04
BB = 0,62
= 0,36
AABB = 0,04 x 0,36 = 0,0144
Alen D và E nằm trên cùng một nhóm liên kết => tần số alen D bằng tần số alen E.
B
Tần số kiểu gen
DE
DE
bằng tần số kiểu gen DD = 0,72
= 0,49
KG: AABB
DE
DE
= 0,0144 x 0,49 = 0,007056
Câu 49: Ở 1 loài động vật tính trạng chân cao trội hoàn toàn so với chân thấp, tính trạng lông vằn là hoàn
toàn trội so với lông đen. Trong một phép lai giữa hai 2 cá thể đều chân cao, lông vằn, F1 phân tính. Khi
dự đoán tỉ lệ phân tính, 2 nhóm học sinh đã đưa ra nhận định kết quả như sau: Nhóm 1: 9 : 3 : 3 : 1;
Nhóm 2: 6: 3 : 3 : 2 : 1 : 1.
Hai nhóm học sinh biện luận như thế nào để cho ra 2 kết quả trên.
ĐÁP ÁN:
38
Quy ước: A–Cao, a–thấp, B-vằn, b-đen.
Nhóm 1: F1 phân tính 9: 3: 3:1 = (3:1) × (3:1) => PLĐL; 2 gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác
nhau => kiểu gen P: AaBb × AaBb . Viết sơ đồ lai.
Hoặc (3:1) × (3:1) => PLĐL nhưng 1 gen nằm trên NST thường, 1 gen trên NST giới tính có Alen tương
ứng trên cả X và Y => kiểu gen của.
P
Aa XA
Xa
x AaXA
Ya
hoặc ngược lại.
AaXA
Xa
x Aa Xa
YA
hoặc ngược lại.
Nhóm 2: F1 phân tích 6: 3 : 3 : 2 : 1 :1 = (3:1) × (1:2:1).
=> 1cặp nằm trên 1 cặp NST thường.
1 tính trạng nằm trên NST giới tính không có Alen tương ứng trên Y.
=> Kiểu gen của P. AaXB
Xb
× AaXB
Y hoặc ngược lại. Viết sơ đồ lai
Kết luận: cả hai nhóm đều đúng.
Câu 50:
ĐÁP ÁN:
Câu 51:
39
ĐÁP ÁN:
Câu 52: Có ba dòng thực vật thuần chủng và người ta thực hiện các phép lai như sau:
Phép lai 1. V1 (vàng) x N (nâu) → F1: 100% trắng → F2: 9 trắng : 3 nâu : 4 vàng
Phép lai 2. V2 (vàng) x N (nâu) → F1: 100% trắng→ F2: 27 trắng : 9 nâu : 28 vàng
Phép lai 3. V1 (vàng) x V2 (vàng) → F1: 100% trắng→ F2 : 37 vàng: 27 trắng
Em hãy xác định quy luật di truyền về màu sắc và cho biết kiểu gen của ba dòng thực vật trên.
40
ĐÁP ÁN:
Xét phép lai 3:
Tỉ lệ kiểu hình trắng 27/64 xấp xỉ với tỉ lệ (3/4)3
, không có kiểu hình nâu và tỉ lệ kiểu hình vàng 37/64
Suy ra:
- Tính trạng màu trắng do sự tương tác bổ sung của ít nhất 3 gen trội phân li độc lập theo thứ tự A→ B→
D và:
→ F1 dị hợp ít nhất 3 cặp alen AaBbDd
→ V1 và V2 có kiểu gen thuần chủng đối lập ít nhất 3 cặp gen
→ V1 hoặc V2 có cặp alen thứ 3 thuần chủng lặn dd
Mặt khác, ở phép lai 1 và phép lai 2:
Phép lai 1: V1 (vàng) x N (nâu) → F1: 100% trắng.
Phép lai 2: V2 (vàng) x N (nâu) → F1: 100% trắng.
Kết hợp với ở trên suy ra:
→ N (nâu) có kiểu gen chứa đủ 3 cặp alen trội mới bổ sung với kiểu gen của V1 và V2 cho F1 ở 2 phép
lai trên có màu trắng. Vậy N (nâu) do sự tương tác bổ sung của 3 gen trội nhưng không biểu hiện thành
kiểu hình trắng vì thiếu alen trội thứ 4 là E.
→ V1 và V2 đều có gen trội thứ 4 là E chuyển nâu thành trắng.
Vậy ta có thứ tự chuỗi chuyển hóa như sau:
Từ đây ta có kiểu gen của nâu N: AABBDDee
V1 và V2 phải có EE ở cuối chuỗi chuyển hóa (nằm cuối cùng trong kiểu gen)
Xét phép lai 1: V1 (vàng) x N (nâu) .
Từ đề bài ta có tỉ lệ F2: 9 trắng : 3 nâu: 4 vàng → F1 dị hợp 2 cặp alen
Mà F1 dị hợp cặp Ee → F1 còn dị hợp 1 trong 3 cặp còn lại → V1 mang 1 trong 3 cặp alen lặn (aa hoặc
bb hoặc dd):
TH1: + Nếu V1 (vàng) có kiểu gen aaBBDDEE → kiểu gen của Vàng V2 là AAbbddEE
TH2: + Nếu V1 (vàng) có kiểu gen AAbbDDEE → kiểu gen của Vàng V2 là aaBBddEE
TH3: + Nếu V1 (vàng) có kiểu gen AABBddEE → kiểu gen của Vàng V2 là aabbDDEE
Câu 53: Ở một loài ốc, xét cặp gen B, b nằm trên NST thường, alen B quy định vỏ có chiều xoắn phải
trội hoàn toàn so với alen b quy định vỏ có chiều xoắn trái. Tiến hành thí nghiệm lai giữa các dòng thuần
chủng: ♂ xoắn phải x ♀ xoắn trái, F1 thu được 100% cá thể đều xoắn trái.
Cho F1 tự phối, F2 thu được tỉ lệ 100% xoắn phải.
Tiếp tục cho F2 tự phối, F3 thu được tỉ lệ 3 xoắn phải : 1 xoắn trái.
a) Giải thích quy luật di truyền chi phối tính trạng và kiểu gen của các dòng thuần ở P.
b) Nếu cho các cá thể F3 tự phối thì tỉ lệ kiểu hình ở F4 sẽ như thế nào?
ĐÁP ÁN:
a)
- Nhận thấy thế hệ F1 có kiểu hình luôn giống mẹ, khi tự phối cho F2 100% kiểu hình của B, sang F3 mới
cho tỉ lệ kiểu hình theo quy luật của Menđen.
 Tính trạng di truyền theo quy luật hiệu ứng dòng mẹ.
Gen quy định tính trạng nằm trong nhân tế bào nhưng sản phẩm hoạt động trong tế bào chất. Tính trạng
41
biểu hiện ở giai đoạn sớm của sự phát triển cá thể, khi mà các yếu tố quy định sự hình thành chiều xoắn
vỏ ốc được lấy từ tế bào chất của trứng, do gen của mẹ tổng hợp ra. Khi trưởng thành, tế bào chất của cơ
thể trưởng thành lại do gen trong nhân tổng hợp và ảnh hưởng đến kiểu hình của thế hệ tiếp theo.
- F3 cho tỉ lệ 3 xoắn phải : 1 xoắn trái  Tỉ lệ kiểu gen của F2 là 3B- : 1bb
 Kiểu gen của F1 là Bb  Kiểu gen của P: ♂BB x ♀bb.
b)
- Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1/4BB : 1/2Bb : 1/4bb
 Tỉ lệ kiểu gen ở F3: 3/8BB : 1/4Bb : 3/8bb
Khi F3 tự thụ tinh, tất cả các con non sinh ra từ các cá thể mẹ có kiểu gen BB và Bb đều có kiểu hình
xoắn phải, tất cả các con non sinh ra từ cá thể mẹ có kiểu gen bb đều có kiểu hình xoắn trái.
 Tỉ lệ kiểu hình ở F4 là: 5/8 xoắn phải : 3/8 xoắn trái.
Câu 54: Ở ngô, để nghiên cứu sự di truyền của tính trạng màu hạt và dạng bắp, người ta cho cây F1 dị
hợp ba cặp gen kiểu hình ngô hạt đỏ, bắp dài tự thụ phấn, thu được kết quả F2 như sau:
11478 cây ngô hạt đỏ, bắp dài; 1219 cây ngô hạt vàng, bắp ngắn;
1216 cây ngô hạt trắng, bắp dài; 3823 cây ngô hạt đỏ, bắp ngắn;
2601 cây ngô hạt vàng, bắp dài; 51 cây ngô hạt trắng, bắp ngắn.
a) Giải thích đặc điểm di truyền các tính trạng trên.
b) Viết kiểu gen của F1 và tỉ lệ các loại giao tử của F1.
c) Nếu cho các cây ngô hạt đỏ, bắp dài ở F2 nói trên tự thụ phấn thì theo lí thuyết, khả năng thu được cây
ngô hạt trắng, bắp ngắn ở đời con F3 là bao nhiêu?
ĐÁP ÁN:
a) Giải thích đặc điểm di truyền:
- Xét sự di truyền tính trạng màu sắc hạt ngô: F2 phân li tỉ lệ 12 hạt đỏ: 3 hạt vàng : 1 hạt trắng. Tính
trạng màu sắc hạt ngô di truyền theo quy luật tương tác gen.
Quy ước A-B-, A-bb: hạt đỏ; aaB-: hạt vàng; aabb: hạt trắng.
F1: AaBb × AaBb
- Xét sự di truyền tính trạng dạng bắp F2 phân li tỉ lệ 3 quả dài : 1 quả ngắn. Tính trạng kích thước quả di
truyền theo quy luật phân li.
Quy ước D: quả dài; d: quả ngắn. F1: Dd × Dd
- Xét sự di truyền đồng thời của 2 tính trạng:
Ta thấy tỉ lệ kiểu hình của F2 khác tỉ lệ (12:3:1).(3:1) = 36:12:9:3:3:1 (tỉ lệ của phân li độc lập). Do đó có
hiện tượng 1 trong 2 gen quy định màu hạt và gen quy định dạng bắp cùng nằm trên 1 NST.
b) - Xét tỉ lệ kiểu hình hạt trắng, bắp ngắn ở F2:
0,0025aa
bd
bd
= 0,25aa × 0,01
bd
bd
0,01
bd
bd
= 0,1bd × 0,1bd
Vậy đã có hiện tượng hoán vị gen ở 2 bên với tần số f = 20%
Kiểu gen của F1 là: 𝐴𝑎
𝐵𝑑
𝑏𝐷
Tỉ lệ các loại giao tử của F1 là:
ABd = AbD = aBd = abD = 0,2
ABD = Abd = aBD = abd = 0,05
42
c) Trong các cây ngô hạt đỏ, bắp dài ở F2, cây tự thụ thu được cây ngô hạt trắng, bắp ngắn ở đời con thì
phải có 1 trong các kiểu gen sau:
𝐴𝑎
𝐵𝐷
𝑏𝑑
hoặc 𝐴𝑎
𝐵𝑑
𝑏𝐷
hoặc 𝐴𝑎
𝑏𝐷
𝑏𝑑
Xác xuất thu được các cây ngô có kiểu gen như trên trong các cây ngô hạt đỏ, bắt dài F2 lần lượt là
𝐴𝑎
𝐵𝐷
𝑏𝑑
=
0,01
0,5625
hoặc 𝐴𝑎
𝐵𝑑
𝑏𝐷
=
0,16
0,5625
hoặc 𝐴𝑎
𝑏𝐷
𝑏𝑑
=
0,04
0,5625
Tỉ lệ kiểu hình cây ngô hạt trắng, bắp ngắn khi cho các cây ngô trên tự thụ lần lượt là:
+ 𝐴𝑎
𝐵𝐷
𝑏𝑑
=> F3: 𝑎𝑎
𝑏𝑑
𝑏𝑑
= 0,04
+ 𝐴𝑎
𝐵𝑑
𝑏𝐷
=> F3: 𝑎𝑎
𝑏𝑑
𝑏𝑑
= 0,0025
+ 𝐴𝑎
𝑏𝐷
𝑏𝑑
=> F3: 𝑎𝑎
𝑏𝑑
𝑏𝑑
= 0,0625
Vậy xác suất thu được cây ngô hạt trắng, bắp ngắn ở đời con F3 khi cho cây ngô hạt đỏ, bắp dài ở F2 nói
trên tự thụ là:
0,01
0,5625
. 0,04 +
0,16
0,5625
.0,0025 +
0,04
0,5625
. 0,0625 =
33
5625
Câu 55:
ĐÁP ÁN:
43
Câu 56:
ĐÁP ÁN:
44
Câu 57:
1.
E.coli được nuôi cấy và gây nhiễm một cách lẫn lộn với hai loại phage T4 chứa 3 gen được ghi không
theo thứ tự là: r+
m+
tu+
và r m tu. Sau một thời gian nuôi cấy, thu được các loại phage với số lượng như
sau:
r+
m+
tu+
r+
m+
tu r m tu+
r m tu r+
mtu+
r+
m tu r m+
tu+
r m+
tu Tổng
1243 322 284 1158 175 54 58 160 3454
Biện luận để xác định trình tự và khoảng cách giữa các gen của hai loại phage trên.
2.
Ở một loài ruồi quả, hình dạng trứng do 1 cặp gen quy định, màu sắc mắt do 2 cặp gen quy định, thực
hiện phép lai sau:
P t/c: ♂ mắt trắng x ♀ mắt đỏ
F1: 100% trứng tròn; 100% trứng nở thành con mắt đỏ.
F1 x F1 → F2 có 1200 trứng dạng tròn và 400 trứng dạng bầu.
Ấp riêng các trứng ở F2thu được các con non nở ra từ trứng dạng tròn có tỉ lệ kiểu hình 15♀ đỏ: 5♀trắng:
6♂ đỏ: 4 ♂trắng. Các con non nở ra từ trứng có dạng bầu dục có tỉ lệ kiểu hình 3 ♂ đỏ: 17♂trắng. Biện
luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
ĐÁP ÁN:
1.
- Khoảng cách giữa các gen là:
+ RF r/m = (175+54+58+160)/3454 = 0.13 → khoảng cách giữa gen r và m là 13 cM
+ RF r/tu = (322+284+54+58)/3454 = 0.21 → khoảng cách giữa gen r và tu là 21 cM
+ RF m/tu = (322+284+175+160)/3484 = 0.27 → khoảng cách giữa gen m và tu là 27 cM
- Trình tự các gen là: m-r-tu hoặc tu-r-m.
2.
- Xét tính trạng hình dạng trứng F2: Tròn/bầu = 3/1 → Trứng tròn trội hoàn toàn so với trứng bầu dục (A:
trứng tròn; a trứng bầu dục).
- Xét tính trạng màu sắc mắt F2:Đỏ = (
30
21
x
4
3
) + (
20
3
x
4
1
)= 9/16; Trắng = 7/16 → tương tác bổ sung
9:7. QUG: B-D-: mắt đỏ; (B-dd; bbD-; bbdd): mắt trắng.
- Trong số trứng bầu dục không có cái mắt đỏ và cái trắng → xảy ra liên kết giới tính
P: DdX A
B Y x Dd X A
B X a
b
Con đực mắt đỏ nở từ trúng bầu dục D- X a
B Y= 3/20 x ¼ = 3/80=0,0375
→ X a
B Y = 1/20→ X a
B =0,1 → f=0,2
- Sơ đồ lai
Câu 58:
45
ĐÁP ÁN:
Câu 59:
ĐÁP ÁN:
Câu 60:
46
ĐÁP ÁN:
- Xét phép lai 1 và 5 cho thấy ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 12 : 3 : 1 → đời F2 thu được 16 kiểu tổ hợp
giao tử → mỗi cơ thể F1 (phép lai 1 và 5) khi giảm phân cho 4 loại giao tử → F1 (phép lai 1 và 5) có kiểu
gen dị hợp tử về 2 cặp gen → tính trạng màu lông tuân theo quy luật tương tác át chế trội.
- Qui ước gen: A_B_ và A_bb: lông trắng (T); aaB_: lông nâu (N); aabb: lông xám (X)
- Sơ đồ lai:
+ Phép lai 1:
P: AAbb (T2) x aaBB (N)
F1: AaBb (T)
F2: 9 A_B_ (T) : 3 A_bb (T) : 3 aaB_ (N) : 1aabb (X)
+ Phép lai 2 :
P: AAbb (T2) x aabb (X)
F1: Aabb (T)
F2: 3 A_bb (T) : 1aabb (X)
+ Phép lai 3:
P: aaBB (N) x aabb (X)
F1: aaBb (N)
F2: 3 aaB_ (N) : 1aabb (X)
+ Phép lai 4:
P: AABB (T1) x aaBB (N)
F1: AaBB (T)
F2: 3 A_BB (T) : 1 aaBB (N)
+ Phép lai 5:
P: AABB (T1) x aabb (X)
F1: AaBb (T)
F2: 9 A_B_ (T) : 3 A_bb (T) : 3 aaB_ (N) : 1aabb (X)
Câu 61: Ở loài Ong mật, alen A quy định cánh dài, alen a quy định cánh ngắn; alen B quy định cánh
rộng, alen b quy định cánh hẹp. Hai gen qui định 2 tính trạng trên đều nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
thường và liên kết hoàn toàn với nhau. Cho ong cái cánh dài, rộng giao phối với ong đực cánh ngắn, hẹp
thu được F1 toàn cánh dài, rộng.
- Hãy xác định kiểu gen của P và F1.
- Nếu cho F1 giao phối với nhau thì tỷ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình của ong cái và ong đực ở F2 như
thế nào ?
ĐÁP ÁN:
47
-Ong có hiện tượng trinh sản: trứng được thụ tinh nở thành ong cái có bộ nhiễm sắc thể 2n, trứng không
được thụ tinh nở thành ong đực có bộ nhiễm sắc thể n.
→ Kiểu gen P : Ong cái:
AB
AB
; Ong đực: ab.
Ở ong, trứng được thụ tinh thì tạo thành ong cái và ong thợ, trứng không được thụ tinh sẽ nở thành ong
đực. Vì vậy ta có sơ đồ lai
P: Ong cái cánh dài, rộng x ong đực cánh ngắn, hẹp
♀
AB
AB
♂ab
GP: AB ab
F1
KG: 50%
ab
AB
50% AB
KH: 100% ong cái: Cánh dài, rộng ; 100% ong đực cánh dài, rộng
F1: ong cái cánh dài, rộng x ong đực cánh dài, rộng.
♀
ab
AB
♂ AB
GF: AB : ab AB
F2: 1 ♀
AB
AB
: 1 ♀
ab
AB
: 1 ♂AB : 1 ♂ab
Kiểu hình: ong cái: 100% cánh dài rộng; ong đực: 1 cánh dài rộng: 1 cánh ngắn hẹp.
Câu 62: Ở chim, chiều dài lông và dạng lông do hai cặp alen (A, a. B, b) trội lặn hoàn toàn quy định. Cho
P thuần chủng có lông dài, xoăn lai với lông ngắn, thẳng, đời F1 thu được toàn lông dài, xoăn. Cho chim
trống F1 lai với chim mái (M) chưa biết kểu gen, chim mái ở đời F2 xuất hiện kiểu hình : 20 chim lông
dài, xoăn : 20 chim lông ngắn, thẳng : 5 chim lông dài thẳng : 5 chim lông ngắn, xoăn. Tất cả chim trống
của F2 đều có lông dài, xoăn. Biết một gen quy định một tính trạng và không có tổ hợp gen gây chết.
Xác định kiểu gen của chim mái (M) và tần số hoán vị gen của chim trống F1.
ĐÁP ÁN:
- Ở chim (♀XY, ♂XX), chiều dài lông và dạng lông do hai cặp alen
(A, a. B, b) trội lặn hoàn toàn quy định.
- Ptc: lông dài, xoăn x lông ngắn, thẳng
F1: 100% lông dài, xoăn
→ dài, xoăn là trội so với ngắn, thẳng và F1 dị hợp tử về các gen đang xét.
- Mặt khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới khác nhau → có hoán vị gen.
→ 2 cặp gen đều nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y và chim trống F1 có kiểu gen A a
B b
X X .
- F1 : ♂ F1 x ♀ X- -
(chưa biết KG),
F2 : ♀: 20 chim lông dài, xoăn : 20 chim lông ngắn, thẳng : 5 chim lông dài, thẳng : 5 chim lông ngắn,
xoăn.
♂: 100% lông dài, xoăn
Mà ♂ F2 nhận được giao tử
A
B
X
từ chim mẹ
→ chim mái đem lai có KG XAB
Y.
48
- Hoán vị gen đã xảy ra với tần số:
5 5
20%
20 20 5 5
+
=
+ + +
Câu 63: Ở một loài động vật, giới cái mang cặp NST XX, giới đực mang cặp NST XY. Trong một phép
lai giữa hai cá thể P dị hợp thu được F1 có 708 cá thể trong đó số cá thể cái là 469. Giải thích kết quả
phép lai trên.
ĐÁP ÁN:
- Số cá thể đực là 708 – 469 = 239
- Tỉ lệ đực / cái = 239 : 469 = 1: 2 → Cá thể bị chết ở giới đực. Vậy có hiện tượng gen lặn gây chết nằm
trên NST giới tính X không có gen tương ứng trên Y.
- Quy ước:
XA
: dạng hoang dại (bình thường)
Xa
: gây chết
- P: XA
Xa
x XA
Y
G: XA
; Xa
XA
; Y
F1:
XA
XA
XA
Xa
XA
Y Xa
Y
Bình thường Bình thường Bình thường Chết
Câu 64: Ở một loài côn trùng, khi khảo sát sự di truyền 2 cặp tính trạng màu mắt và độ dày mỏng của
cánh, người ta đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng, thu được F1 100% mắt đỏ, cánh dày. Đem lai phân
tích con đực F1 thu được đời con Fb phân li theo số liệu:
25% con cái mắt đỏ, cánh dày;
25% con cái mắt vàng mơ, cánh dày;
50% con đực mắt vàng mơ, cánh mỏng.
Biết độ dày, mỏng của cánh do một cặp gen quy định. Biện luận tìm quy luật di truyền chi phối phép lai
và lập sơ đồ lai.
ĐÁP ÁN:
Xét riêng từng tính trạng:
+ Xét sự di truyền của tính trạng màu mắt: Pt/c => F1: 100% Mắt đỏ, F1 lai phân tích => Fb: Mắt đỏ: Mắt
vàng mơ = 1: 3 => F1 dị hợp tử về 2 cặp gen => tương tác bổ sung (kiểu 9:7), do mắt đỏ chỉ có ở con cái
=> 1 trong 2 alen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.
Quy ước: ♂ A- XB
Y: Mắt đỏ ♀ A-XB
X-
: Mắt đỏ
A- Xb
Y, aa XB
Y, aa Xb
Y: Mắt vàng mơ A- Xb
Xb
, aa XB
X-
, aa Xb
Xb
: Mắt vàng mơ
=> Kiểu gen là: Aa XB
Y x aa Xb
Xb
+ Xét sự di truyền tính trạng độ dày mỏng của cánh: Pt/c => F1: 100% Cánh dày,
Fb: Cánh dày: cánh mỏng = 1:1. Vì tính trạng độ dày mỏng cánh do 1 gen quy định => tính trạng cánh dày
là trội, F1 dị hợp tử về một cặp gen, do chỉ có con đực cánh mỏng => Kiểu gen quy định độ dày, mỏng
cánh nằm trên NST X không có alen trên Y
Quy ước: XD
Y: đực cánh dày; XD
XD
, XD
Xd
: cái cánh dày
Xd
Y: đực cánh mỏng ; Xd
Xd
: cái cánh mỏng
F1: ♂ XD
Y x Xd
Xd
Xét sự di truyền chung của hai tính trạng:
Fb có tỉ lệ phân li 2:1:1 khác (1:1)(3:1), số kiểu hình ít => 1 trong 2 cặp quy định màu mắt liên kết hoàn
49
toàn với gen quy định độ dày mỏng cánh.
=> Kiểu gen F1: ♂ Aa D
B
X Y, ♀ Aa D
B
X d
b
X
=> Kiểu gen P: ♀ AA D
B
X D
B
X và ♂ aa d
b
X Y.
Sơ đồ lai. Pt/c : AA D
B
X D
B
X × aa d
b
X Y
F1 Aa D
B
X Y: Aa D
B
X d
b
X
♂ F1 Aa D
B
X Y × aa d
b
X d
b
X
Fb TLKG: 1/4Aa d
b
X Y: 1/4Aa D
B
X d
b
X : 1/4aa D
B
X d
b
X : 1/4aa d
b
X Y
TLKH: 25% con cái mắt đỏ, cánh dày;
25% con cái mắt vàng mơ, cánh dày;
50% con đực mắt vàng mơ, cánh mỏng;
Câu 65: Ở một loài thực vật, sự hình thành màu hoa chịu sự
chi phối của 3 locus A, B và D. Gen D tổng hợp ra protein
D, khi có protein này thì các gen A và B mới có thể tạo ra
enzim. Các enzim do gen A và gen B tổng hợp sẽ tham gia
vào con đường tổng hợp sắc tố cánh hoa như sơ đồ hình 9.
Khi không có sắc tố thì hoa có màu trắng. Các gen lặn a, b,
d đều không tổng hợp được protein.
a) Nêu hai giả thuyết giải thích bằng cách nào protein D
có thể hoạt hóa cùng lúc hai gen A và B.
b) Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gen trên tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con. Biết rằng gen A
và D có khoảng cách di truyền là 40cM, gen B phân li độc lập với gen A và gen D.
ĐÁP ÁN:
a Thí sinh có thể nêu hai trong số các giả thuyết sau: (mỗi giả thuyết đúng cho 0,5 điểm)
- Giả thuyết 1: Protein D là yếu tố phiên mã. Gen A và B có trình tự điều hòa (trình tự promoter,
trình tự enhancer…) giống nhau và đều được hoạt hóa bởi protein D.
- Giả thuyết 2: Protein D là enzim cải biến Histon (enzim acetyl hóa, khử metyl hóa, gắn nhóm
phosphat…), các gen A và B cùng chứa các tín hiệu giống nhau để protein D có thể nhận biết, bám
vào thực hiện chức năng.
- Giả thuyết 3: Protein D làm bất hoạt protein ức chế đồng thời gen A và gen B.
Thí sinh nêu các giả thuyết khác phù hợp vẫn cho điểm tối đa.
b Quy ước kiểu gen:
A-B-D-: Hoa đỏ; A-bbD-: Hoa vàng; aa--D- và ----dd: Hoa trắng
- Trường hợp 1: Cây P có kiểu gen AD/ad Bb.
Sơ đồ lai: P: AD/ad Bb x AD/ad Bb
F1: (59%A-D- : 16% A-dd : 16% aaD- : 9% aadd)(75%B- : 25%bb)
Kiểu hình:
- Hoa đỏ (A-B-D-) = 0,59 x 0,75 = 44,25%.
- Hoa vàng (A-bbD-) = 0,59 x 0,25 = 14,75%
- Hoa trắng: 100% - 44,25% - 14,75% = 41%.
Vậy tỉ lệ kiểu hình ở F1 là: 44,25% hoa đỏ : 14,75% hoa vàng : 41% hoa trắng.
- Trường hợp 2: Cây P có kiểu gen Ad/aD Bb.
50
Sơ đồ lai: P: Ad/aD Bb x Ad/aD Bb
F1: (54%A-D- : 21% A-dd : 21% aaD- : 4% aadd)(75%B- : 25%bb)
Kiểu hình:
- Hoa đỏ (A-B-D-) = 0,54 x 0,75 = 40,5%.
- Hoa vàng (A-bbD-) = 0,54 x 0,25 = 13,5%
- Hoa trắng: 100% - 40,5% - 13,5% = 46%.
Vậy tỉ lệ kiểu hình ở F1 là: 40,5% hoa đỏ : 13,5% hoa vàng : 46% hoa trắng.
Câu 66:
1. Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội
hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, ở phép lai P: AaBbDdHh x AaBbDdHh thu được F1 có kiểu hình mang 2
tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
2. Xét các phép lai dưới đây giữa một dòng nhạn màu đỏ tía thuần chủng và ba dòng nhạn trắng thuần
chủng.
Phép lai
Thế hệ
Phép lai 1 Phép lai 2 Phép lai 3
P đỏ tía × trắng-1 đỏ tía × trắng-2 đỏ tía × trắng-3
F1 19 đỏ tía 19 đỏ tía 18 đỏ tía
F1 x F1 → F2 95 đỏ tía
31 trắng
79 đỏ tía
36 trắng
28 đỏ
54 đỏ tía
32 trắng
19 đỏ
17 xanh da trời
6 nâu
a. Biện luận để xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng trên và kiểu gen của mỗi con nhạn trắng.
(Không cần viết sơ đồ lai)
b. Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình nhận được nếu F1 của phép lai 2 được lai với nhạn trắng-2.
c. Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình nhận được nếu F1 của phép lai 3 được lai với nhạn trắng-3.
ĐÁP ÁN:
Câu Nội dung
1
- Ở đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: 2
4
C ×
2
3
4
 
 
 
×
2
1
4
 
 
 
=
27
128
2a - Xét phép lai 3:
P: đỏ tía x trắng-3 → F1: 100% đỏ tía.
F1 × F1 → F2: gồm 5 kiểu hình phân li theo tỉ lệ ≈ 27:16:9:9:3 = 64 kiểu tổ hợp.
⇒ Mỗi F1 tạo được 8 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau, tức F1 dị hợp 3 cặp gen phân li độc lập trên
nhiễm sắc thể thường (giả sử F1: AaBbDd).
F1 × F1: AaBbDd × AaBbDd
⇒ F2: ( 3A_:1aa) (3B_: 1bb) (3D_:1dd)
27 A_B_D_: 27 đỏ tía.
9 A_B_dd: 9 đỏ.
51
9 A_bbD_: 9 xanh da trời.
3 A_bbdd: 3 nâu
9 aaB_D_ + 3 aaB_dd + 3 aabbD_ + 1 aabbdd: 16 trắng.
Vậy tính trạng do tương tác giữa 3 cặp gen phân li độc lập (bổ sung + át chế)
B-D_ : màu đỏ tía; B_ dd: màu đỏ; bbD_ : xanh da trời; bbdd: màu nâu.
A_ : biểu hiện màu.
a: át chế biểu hiện màu và qui định màu trắng.
Do F1: 100% đỏ tía (AaBbDd)
⇒ Trắng-3: aabbdd
- Xét phép lai 2:
P: đỏ tía × trắng-2→ F1- 2 : 100% đỏ tía.
F1 × F1 → F2: gồm 3 kiểu hình phân ly theo tỉ lệ ≈ 9 đỏ tía : 4 trắng : 3 đỏ = 16 kiểu tổ hợp.
⇒ F1 dị hợp 2 cặp gen ⇒ trắng-2 đồng hợp trội một trong 2 cặp gen BB hoặc DD.
Mặc khác ở F2 có
3
16
đỏ (A_B _dd) =
3
4
A_× 1B_×
1
4
dd ⇒ F1-2: AaBBDd ⇒ Trắng-2:
aaBBdd.
- Xét phép lai 1:
P: đỏ tía × trắng-2→ F1- 2 : 100% đỏ tía.
F1 × F1 → F2: gồm 2 kiểu hình phân ly theo tỉ lệ ≈ 3 đỏ tía: 1 trắng = 4 kiểu tổ hợp.
⇒ F1 dị hợp 1 cặp gen ⇒ trắng-1 đồng hợp trội 2 cặp gen BB và DD ⇒ F1-1: AaBBDD ⇒
Trắng-1: aaBBDD.
2b Nếu F1 của phép lai 2 được lai với nhạn trắng-2
F1-2 (AaBBDd ) × Trắng-2 ( aaBBdd)
→ F2: (1Aa: 1aa) (1BB) (1Dd: 1dd)
⇒ 1AaBBDd : 1 đỏ tía
1AaBBdd: 1đỏ
1aaBBDd+1aaBBdd: 2 trắng.
2c Nếu F1 của phép lai 3 được lai với nhạn trắng-3
F1-3 : AaBbDd ( đỏ tía) × aabbdd ( trắng-3).
→ F2: ( 1Aa: 1aa) (1Bb: 1bb) (1Dd:1dd)
⇒ 1AaBbDd: 1 đỏ tía
1AaBbdd: 1 đỏ
1AabbDd: 1 xanh da trời
1Aabbdd: 1 nâu
1aaBbDd + 1aaBbdd + 1aabbDd + 1aabbdd: 4 trắng
Câu 67:
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf
TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf

More Related Content

What's hot

De thi-hsg-lop-10-mon-sinh-hoc-tinh-hai-duong-nam-2015-2016
De thi-hsg-lop-10-mon-sinh-hoc-tinh-hai-duong-nam-2015-2016De thi-hsg-lop-10-mon-sinh-hoc-tinh-hai-duong-nam-2015-2016
De thi-hsg-lop-10-mon-sinh-hoc-tinh-hai-duong-nam-2015-2016Kiên Trần
 
trắc nghiệm sinh học phân tử
trắc nghiệm sinh học phân tửtrắc nghiệm sinh học phân tử
trắc nghiệm sinh học phân tửNgo Quoc Ngoc
 
Đề thi đại học 2008 môn Sinh Học
Đề thi đại học 2008 môn Sinh HọcĐề thi đại học 2008 môn Sinh Học
Đề thi đại học 2008 môn Sinh Họctuituhoc
 
Các kỹ thuật dt phân tử
Các kỹ thuật dt phân tửCác kỹ thuật dt phân tử
Các kỹ thuật dt phân tửbittercoffee
 
Sinh 12-bai-tap-tien-hoa-new
Sinh 12-bai-tap-tien-hoa-newSinh 12-bai-tap-tien-hoa-new
Sinh 12-bai-tap-tien-hoa-newHoan Hoang
 
Các yếu tố di truyền vận động
Các yếu tố di truyền vận độngCác yếu tố di truyền vận động
Các yếu tố di truyền vận độngbittercoffee
 
Đề thi đại học 2010 môn Sinh Học
Đề thi đại học 2010 môn Sinh HọcĐề thi đại học 2010 môn Sinh Học
Đề thi đại học 2010 môn Sinh Họctuituhoc
 
Tài liệu bồi dưỡng ôn tập thi olympic sinh học 10
Tài liệu bồi dưỡng ôn tập thi olympic sinh học 10Tài liệu bồi dưỡng ôn tập thi olympic sinh học 10
Tài liệu bồi dưỡng ôn tập thi olympic sinh học 10jackjohn45
 
Di truyền tế bào chất
Di truyền tế bào chấtDi truyền tế bào chất
Di truyền tế bào chấtbittercoffee
 
đề cương ôn tập và kiểm tra chương 2 phân thức toán 8
đề cương ôn tập và kiểm tra chương 2 phân thức toán 8đề cương ôn tập và kiểm tra chương 2 phân thức toán 8
đề cương ôn tập và kiểm tra chương 2 phân thức toán 8Hoàng Thái Việt
 
Tuyển tập 100 đề luyện thi HSG môn Toán lớp 7 có đáp án
Tuyển tập 100 đề luyện thi HSG môn Toán lớp 7 có đáp ánTuyển tập 100 đề luyện thi HSG môn Toán lớp 7 có đáp án
Tuyển tập 100 đề luyện thi HSG môn Toán lớp 7 có đáp ánBồi dưỡng Toán lớp 6
 
TUYỂN TẬP ĐỀ KIỂM TRA 15' - 1 TIẾT - TOÁN LỚP 6 - CHƯƠNG 3 - PHÂN SỐ
TUYỂN TẬP ĐỀ KIỂM TRA 15' - 1 TIẾT - TOÁN LỚP 6 - CHƯƠNG 3 - PHÂN SỐTUYỂN TẬP ĐỀ KIỂM TRA 15' - 1 TIẾT - TOÁN LỚP 6 - CHƯƠNG 3 - PHÂN SỐ
TUYỂN TẬP ĐỀ KIỂM TRA 15' - 1 TIẾT - TOÁN LỚP 6 - CHƯƠNG 3 - PHÂN SỐBồi dưỡng Toán lớp 6
 
Co cau goc tu do, carbanion, carben, carbocation
Co cau goc tu do, carbanion, carben, carbocationCo cau goc tu do, carbanion, carben, carbocation
Co cau goc tu do, carbanion, carben, carbocationQuang Vu Nguyen
 
di truyền các bệnh phân tử ở người
di truyền các bệnh phân tử ở ngườidi truyền các bệnh phân tử ở người
di truyền các bệnh phân tử ở ngườiNguyên Võ
 
Tai lieu on_thi_hsg
Tai lieu on_thi_hsgTai lieu on_thi_hsg
Tai lieu on_thi_hsgKhắc Quỹ
 
Miễn dịch học đh y hn
Miễn dịch học  đh y hnMiễn dịch học  đh y hn
Miễn dịch học đh y hnChia se Y hoc
 

What's hot (20)

De thi-hsg-lop-10-mon-sinh-hoc-tinh-hai-duong-nam-2015-2016
De thi-hsg-lop-10-mon-sinh-hoc-tinh-hai-duong-nam-2015-2016De thi-hsg-lop-10-mon-sinh-hoc-tinh-hai-duong-nam-2015-2016
De thi-hsg-lop-10-mon-sinh-hoc-tinh-hai-duong-nam-2015-2016
 
trắc nghiệm sinh học phân tử
trắc nghiệm sinh học phân tửtrắc nghiệm sinh học phân tử
trắc nghiệm sinh học phân tử
 
Đề thi đại học 2008 môn Sinh Học
Đề thi đại học 2008 môn Sinh HọcĐề thi đại học 2008 môn Sinh Học
Đề thi đại học 2008 môn Sinh Học
 
Các kỹ thuật dt phân tử
Các kỹ thuật dt phân tửCác kỹ thuật dt phân tử
Các kỹ thuật dt phân tử
 
Sinh 12-bai-tap-tien-hoa-new
Sinh 12-bai-tap-tien-hoa-newSinh 12-bai-tap-tien-hoa-new
Sinh 12-bai-tap-tien-hoa-new
 
Công Thức Giải Nhanh Sinh Học 12-LTĐH
Công Thức Giải Nhanh Sinh Học 12-LTĐHCông Thức Giải Nhanh Sinh Học 12-LTĐH
Công Thức Giải Nhanh Sinh Học 12-LTĐH
 
Các yếu tố di truyền vận động
Các yếu tố di truyền vận độngCác yếu tố di truyền vận động
Các yếu tố di truyền vận động
 
Đề thi đại học 2010 môn Sinh Học
Đề thi đại học 2010 môn Sinh HọcĐề thi đại học 2010 môn Sinh Học
Đề thi đại học 2010 môn Sinh Học
 
Tài liệu bồi dưỡng ôn tập thi olympic sinh học 10
Tài liệu bồi dưỡng ôn tập thi olympic sinh học 10Tài liệu bồi dưỡng ôn tập thi olympic sinh học 10
Tài liệu bồi dưỡng ôn tập thi olympic sinh học 10
 
270 câu Ôn thi trắc nghiệm phần Di truyền Y học Bộ môn Y Sinh học!
270 câu Ôn thi trắc nghiệm phần Di truyền Y học Bộ môn Y Sinh học!270 câu Ôn thi trắc nghiệm phần Di truyền Y học Bộ môn Y Sinh học!
270 câu Ôn thi trắc nghiệm phần Di truyền Y học Bộ môn Y Sinh học!
 
Chuong4 taibansuachuadna
Chuong4 taibansuachuadnaChuong4 taibansuachuadna
Chuong4 taibansuachuadna
 
Di truyền tế bào chất
Di truyền tế bào chấtDi truyền tế bào chất
Di truyền tế bào chất
 
đề cương ôn tập và kiểm tra chương 2 phân thức toán 8
đề cương ôn tập và kiểm tra chương 2 phân thức toán 8đề cương ôn tập và kiểm tra chương 2 phân thức toán 8
đề cương ôn tập và kiểm tra chương 2 phân thức toán 8
 
Đề Thi HK2 Toán 6 - THCS Đặng Trần Côn
Đề Thi HK2 Toán 6 - THCS Đặng Trần CônĐề Thi HK2 Toán 6 - THCS Đặng Trần Côn
Đề Thi HK2 Toán 6 - THCS Đặng Trần Côn
 
Tuyển tập 100 đề luyện thi HSG môn Toán lớp 7 có đáp án
Tuyển tập 100 đề luyện thi HSG môn Toán lớp 7 có đáp ánTuyển tập 100 đề luyện thi HSG môn Toán lớp 7 có đáp án
Tuyển tập 100 đề luyện thi HSG môn Toán lớp 7 có đáp án
 
TUYỂN TẬP ĐỀ KIỂM TRA 15' - 1 TIẾT - TOÁN LỚP 6 - CHƯƠNG 3 - PHÂN SỐ
TUYỂN TẬP ĐỀ KIỂM TRA 15' - 1 TIẾT - TOÁN LỚP 6 - CHƯƠNG 3 - PHÂN SỐTUYỂN TẬP ĐỀ KIỂM TRA 15' - 1 TIẾT - TOÁN LỚP 6 - CHƯƠNG 3 - PHÂN SỐ
TUYỂN TẬP ĐỀ KIỂM TRA 15' - 1 TIẾT - TOÁN LỚP 6 - CHƯƠNG 3 - PHÂN SỐ
 
Co cau goc tu do, carbanion, carben, carbocation
Co cau goc tu do, carbanion, carben, carbocationCo cau goc tu do, carbanion, carben, carbocation
Co cau goc tu do, carbanion, carben, carbocation
 
di truyền các bệnh phân tử ở người
di truyền các bệnh phân tử ở ngườidi truyền các bệnh phân tử ở người
di truyền các bệnh phân tử ở người
 
Tai lieu on_thi_hsg
Tai lieu on_thi_hsgTai lieu on_thi_hsg
Tai lieu on_thi_hsg
 
Miễn dịch học đh y hn
Miễn dịch học  đh y hnMiễn dịch học  đh y hn
Miễn dịch học đh y hn
 

Similar to TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf

[Www.giasunhatrang.net]giai chi-tiet-de-sinh-vung-tau-thang-5-lan-2
[Www.giasunhatrang.net]giai chi-tiet-de-sinh-vung-tau-thang-5-lan-2[Www.giasunhatrang.net]giai chi-tiet-de-sinh-vung-tau-thang-5-lan-2
[Www.giasunhatrang.net]giai chi-tiet-de-sinh-vung-tau-thang-5-lan-2GiaSư NhaTrang
 
Giai de thi thu chu van an mon sinh
Giai de thi thu chu van an mon sinhGiai de thi thu chu van an mon sinh
Giai de thi thu chu van an mon sinhVăn Hà
 
Bài tập hoán vị gen
Bài tập hoán vị genBài tập hoán vị gen
Bài tập hoán vị genTrần Đương
 
ĐỀ THI CHÍNH THỨC CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM 2012 - 2018 MÔN SINH HỌC...
ĐỀ THI CHÍNH THỨC CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM 2012 - 2018 MÔN SINH HỌC...ĐỀ THI CHÍNH THỨC CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM 2012 - 2018 MÔN SINH HỌC...
ĐỀ THI CHÍNH THỨC CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM 2012 - 2018 MÔN SINH HỌC...Nguyen Thanh Tu Collection
 
De Kiem tra CL Thang 4-2014 - Lan 2
De Kiem tra CL Thang 4-2014 - Lan 2De Kiem tra CL Thang 4-2014 - Lan 2
De Kiem tra CL Thang 4-2014 - Lan 2Ben Tre High School
 
Đề thi thử đại học môn Sinh học 2013 - Tháng 4 - Hocmai.vn
Đề thi thử đại học môn Sinh học 2013 - Tháng 4 - Hocmai.vnĐề thi thử đại học môn Sinh học 2013 - Tháng 4 - Hocmai.vn
Đề thi thử đại học môn Sinh học 2013 - Tháng 4 - Hocmai.vnĐào Nhung
 
[Sinh](nguyen hue hanoi)(2011lan1)
[Sinh](nguyen hue hanoi)(2011lan1)[Sinh](nguyen hue hanoi)(2011lan1)
[Sinh](nguyen hue hanoi)(2011lan1)Lá Mùa Thu
 
Tai lieu luyen thi dai hoc de thi dh mon sinh khoi b - nam 2010
Tai lieu luyen thi dai hoc   de thi dh mon sinh khoi b - nam 2010Tai lieu luyen thi dai hoc   de thi dh mon sinh khoi b - nam 2010
Tai lieu luyen thi dai hoc de thi dh mon sinh khoi b - nam 2010Trungtâmluyệnthi Qsc
 
đề Thi thử môn sinh trường trần phú hà tĩnh
đề Thi thử môn sinh trường trần phú hà tĩnhđề Thi thử môn sinh trường trần phú hà tĩnh
đề Thi thử môn sinh trường trần phú hà tĩnhonthitot .com
 
De thi-thu-thpt-quoc-gia-mon-sinh-hoc-lan-2-nam-2015-thpt-chuyen-nguyen-quang...
De thi-thu-thpt-quoc-gia-mon-sinh-hoc-lan-2-nam-2015-thpt-chuyen-nguyen-quang...De thi-thu-thpt-quoc-gia-mon-sinh-hoc-lan-2-nam-2015-thpt-chuyen-nguyen-quang...
De thi-thu-thpt-quoc-gia-mon-sinh-hoc-lan-2-nam-2015-thpt-chuyen-nguyen-quang...onthitot .com
 
đề Thi thử môn sinh đh 2013
đề Thi thử môn sinh đh 2013đề Thi thử môn sinh đh 2013
đề Thi thử môn sinh đh 2013adminseo
 
đề Thi thử môn sinh đại học 2013
đề Thi thử môn sinh đại học 2013đề Thi thử môn sinh đại học 2013
đề Thi thử môn sinh đại học 2013adminseo
 
Ly thuyet chuyen de 3
Ly thuyet chuyen de 3Ly thuyet chuyen de 3
Ly thuyet chuyen de 3onthi360
 
Ôn thi sinh học lớp 12: Những câu tính toán hay gặp
Ôn thi sinh học lớp 12: Những câu tính toán hay gặpÔn thi sinh học lớp 12: Những câu tính toán hay gặp
Ôn thi sinh học lớp 12: Những câu tính toán hay gặpVuKirikou
 
Bai tap chuyen de 4
Bai tap chuyen de 4Bai tap chuyen de 4
Bai tap chuyen de 4onthi360
 
Đề thi thử và đáp án chi tiết môn Sinh học số 1 - Megabook.vn
Đề thi thử và đáp án chi tiết môn Sinh học số 1 - Megabook.vnĐề thi thử và đáp án chi tiết môn Sinh học số 1 - Megabook.vn
Đề thi thử và đáp án chi tiết môn Sinh học số 1 - Megabook.vnMegabook
 
De thi thu mon sinh tot nghiep thpt nam 2013 số 5
De thi thu mon sinh tot nghiep thpt nam 2013 số 5De thi thu mon sinh tot nghiep thpt nam 2013 số 5
De thi thu mon sinh tot nghiep thpt nam 2013 số 5sonpzx
 
40 bai tap_chon_loc_chuyen_de_tong_hop_cac_quy_luat_di_truyen_co_loi_giai_chi...
40 bai tap_chon_loc_chuyen_de_tong_hop_cac_quy_luat_di_truyen_co_loi_giai_chi...40 bai tap_chon_loc_chuyen_de_tong_hop_cac_quy_luat_di_truyen_co_loi_giai_chi...
40 bai tap_chon_loc_chuyen_de_tong_hop_cac_quy_luat_di_truyen_co_loi_giai_chi...onthi360
 
Dethithu chuyen nguyenhue_2016
Dethithu chuyen nguyenhue_2016Dethithu chuyen nguyenhue_2016
Dethithu chuyen nguyenhue_2016duhiep
 

Similar to TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf (20)

[Www.giasunhatrang.net]giai chi-tiet-de-sinh-vung-tau-thang-5-lan-2
[Www.giasunhatrang.net]giai chi-tiet-de-sinh-vung-tau-thang-5-lan-2[Www.giasunhatrang.net]giai chi-tiet-de-sinh-vung-tau-thang-5-lan-2
[Www.giasunhatrang.net]giai chi-tiet-de-sinh-vung-tau-thang-5-lan-2
 
Giai de thi thu chu van an mon sinh
Giai de thi thu chu van an mon sinhGiai de thi thu chu van an mon sinh
Giai de thi thu chu van an mon sinh
 
Bài tập hoán vị gen
Bài tập hoán vị genBài tập hoán vị gen
Bài tập hoán vị gen
 
ĐỀ THI CHÍNH THỨC CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM 2012 - 2018 MÔN SINH HỌC...
ĐỀ THI CHÍNH THỨC CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM 2012 - 2018 MÔN SINH HỌC...ĐỀ THI CHÍNH THỨC CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM 2012 - 2018 MÔN SINH HỌC...
ĐỀ THI CHÍNH THỨC CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM 2012 - 2018 MÔN SINH HỌC...
 
Cd3
Cd3Cd3
Cd3
 
De Kiem tra CL Thang 4-2014 - Lan 2
De Kiem tra CL Thang 4-2014 - Lan 2De Kiem tra CL Thang 4-2014 - Lan 2
De Kiem tra CL Thang 4-2014 - Lan 2
 
Đề thi thử đại học môn Sinh học 2013 - Tháng 4 - Hocmai.vn
Đề thi thử đại học môn Sinh học 2013 - Tháng 4 - Hocmai.vnĐề thi thử đại học môn Sinh học 2013 - Tháng 4 - Hocmai.vn
Đề thi thử đại học môn Sinh học 2013 - Tháng 4 - Hocmai.vn
 
[Sinh](nguyen hue hanoi)(2011lan1)
[Sinh](nguyen hue hanoi)(2011lan1)[Sinh](nguyen hue hanoi)(2011lan1)
[Sinh](nguyen hue hanoi)(2011lan1)
 
Tai lieu luyen thi dai hoc de thi dh mon sinh khoi b - nam 2010
Tai lieu luyen thi dai hoc   de thi dh mon sinh khoi b - nam 2010Tai lieu luyen thi dai hoc   de thi dh mon sinh khoi b - nam 2010
Tai lieu luyen thi dai hoc de thi dh mon sinh khoi b - nam 2010
 
đề Thi thử môn sinh trường trần phú hà tĩnh
đề Thi thử môn sinh trường trần phú hà tĩnhđề Thi thử môn sinh trường trần phú hà tĩnh
đề Thi thử môn sinh trường trần phú hà tĩnh
 
De thi-thu-thpt-quoc-gia-mon-sinh-hoc-lan-2-nam-2015-thpt-chuyen-nguyen-quang...
De thi-thu-thpt-quoc-gia-mon-sinh-hoc-lan-2-nam-2015-thpt-chuyen-nguyen-quang...De thi-thu-thpt-quoc-gia-mon-sinh-hoc-lan-2-nam-2015-thpt-chuyen-nguyen-quang...
De thi-thu-thpt-quoc-gia-mon-sinh-hoc-lan-2-nam-2015-thpt-chuyen-nguyen-quang...
 
đề Thi thử môn sinh đh 2013
đề Thi thử môn sinh đh 2013đề Thi thử môn sinh đh 2013
đề Thi thử môn sinh đh 2013
 
đề Thi thử môn sinh đại học 2013
đề Thi thử môn sinh đại học 2013đề Thi thử môn sinh đại học 2013
đề Thi thử môn sinh đại học 2013
 
Ly thuyet chuyen de 3
Ly thuyet chuyen de 3Ly thuyet chuyen de 3
Ly thuyet chuyen de 3
 
Ôn thi sinh học lớp 12: Những câu tính toán hay gặp
Ôn thi sinh học lớp 12: Những câu tính toán hay gặpÔn thi sinh học lớp 12: Những câu tính toán hay gặp
Ôn thi sinh học lớp 12: Những câu tính toán hay gặp
 
Bai tap chuyen de 4
Bai tap chuyen de 4Bai tap chuyen de 4
Bai tap chuyen de 4
 
Đề thi thử và đáp án chi tiết môn Sinh học số 1 - Megabook.vn
Đề thi thử và đáp án chi tiết môn Sinh học số 1 - Megabook.vnĐề thi thử và đáp án chi tiết môn Sinh học số 1 - Megabook.vn
Đề thi thử và đáp án chi tiết môn Sinh học số 1 - Megabook.vn
 
De thi thu mon sinh tot nghiep thpt nam 2013 số 5
De thi thu mon sinh tot nghiep thpt nam 2013 số 5De thi thu mon sinh tot nghiep thpt nam 2013 số 5
De thi thu mon sinh tot nghiep thpt nam 2013 số 5
 
40 bai tap_chon_loc_chuyen_de_tong_hop_cac_quy_luat_di_truyen_co_loi_giai_chi...
40 bai tap_chon_loc_chuyen_de_tong_hop_cac_quy_luat_di_truyen_co_loi_giai_chi...40 bai tap_chon_loc_chuyen_de_tong_hop_cac_quy_luat_di_truyen_co_loi_giai_chi...
40 bai tap_chon_loc_chuyen_de_tong_hop_cac_quy_luat_di_truyen_co_loi_giai_chi...
 
Dethithu chuyen nguyenhue_2016
Dethithu chuyen nguyenhue_2016Dethithu chuyen nguyenhue_2016
Dethithu chuyen nguyenhue_2016
 

More from Nguyen Thanh Tu Collection

BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...
BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...
BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...Nguyen Thanh Tu Collection
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...Nguyen Thanh Tu Collection
 
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 THEO ĐƠN VỊ BÀI HỌC - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (GLOB...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 THEO ĐƠN VỊ BÀI HỌC - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (GLOB...BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 THEO ĐƠN VỊ BÀI HỌC - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (GLOB...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 THEO ĐƠN VỊ BÀI HỌC - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (GLOB...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 8 - I-LEARN SMART WORLD - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (BẢN...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 8 - I-LEARN SMART WORLD - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (BẢN...BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 8 - I-LEARN SMART WORLD - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (BẢN...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 8 - I-LEARN SMART WORLD - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (BẢN...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT)...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT)...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT)...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT)...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 ...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
CHUYÊN ĐỀ ÔN THEO CÂU CHO HỌC SINH LỚP 12 ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 5+ THI TỐT NGHIỆP THPT ...
CHUYÊN ĐỀ ÔN THEO CÂU CHO HỌC SINH LỚP 12 ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 5+ THI TỐT NGHIỆP THPT ...CHUYÊN ĐỀ ÔN THEO CÂU CHO HỌC SINH LỚP 12 ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 5+ THI TỐT NGHIỆP THPT ...
CHUYÊN ĐỀ ÔN THEO CÂU CHO HỌC SINH LỚP 12 ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 5+ THI TỐT NGHIỆP THPT ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 551...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 551...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 551...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 551...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM - FRIENDS PLUS - BẢN ĐẸP - CÓ FILE NGH...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM - FRIENDS PLUS - BẢN ĐẸP - CÓ FILE NGH...BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM - FRIENDS PLUS - BẢN ĐẸP - CÓ FILE NGH...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM - FRIENDS PLUS - BẢN ĐẸP - CÓ FILE NGH...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 8 - CẢ NĂM - GLOBAL SUCCESS - NĂM HỌC ...
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 8 - CẢ NĂM - GLOBAL SUCCESS - NĂM HỌC ...BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 8 - CẢ NĂM - GLOBAL SUCCESS - NĂM HỌC ...
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 8 - CẢ NĂM - GLOBAL SUCCESS - NĂM HỌC ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 11 (CẢ NĂM) - FRIENDS GLOBAL - NĂM HỌC...
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 11 (CẢ NĂM) - FRIENDS GLOBAL - NĂM HỌC...BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 11 (CẢ NĂM) - FRIENDS GLOBAL - NĂM HỌC...
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 11 (CẢ NĂM) - FRIENDS GLOBAL - NĂM HỌC...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM (GLOBAL SUCCESS) THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT...
GIÁO ÁN MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM (GLOBAL SUCCESS) THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT...GIÁO ÁN MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM (GLOBAL SUCCESS) THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT...
GIÁO ÁN MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM (GLOBAL SUCCESS) THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT...Nguyen Thanh Tu Collection
 

More from Nguyen Thanh Tu Collection (20)

BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...
BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...
BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...
 
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...
 
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
 
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 THEO ĐƠN VỊ BÀI HỌC - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (GLOB...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 THEO ĐƠN VỊ BÀI HỌC - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (GLOB...BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 THEO ĐƠN VỊ BÀI HỌC - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (GLOB...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 THEO ĐƠN VỊ BÀI HỌC - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (GLOB...
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 8 - I-LEARN SMART WORLD - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (BẢN...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 8 - I-LEARN SMART WORLD - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (BẢN...BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 8 - I-LEARN SMART WORLD - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (BẢN...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 8 - I-LEARN SMART WORLD - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (BẢN...
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT)...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT)...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT)...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT)...
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 ...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 ...
 
CHUYÊN ĐỀ ÔN THEO CÂU CHO HỌC SINH LỚP 12 ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 5+ THI TỐT NGHIỆP THPT ...
CHUYÊN ĐỀ ÔN THEO CÂU CHO HỌC SINH LỚP 12 ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 5+ THI TỐT NGHIỆP THPT ...CHUYÊN ĐỀ ÔN THEO CÂU CHO HỌC SINH LỚP 12 ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 5+ THI TỐT NGHIỆP THPT ...
CHUYÊN ĐỀ ÔN THEO CÂU CHO HỌC SINH LỚP 12 ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 5+ THI TỐT NGHIỆP THPT ...
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 551...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 551...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 551...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 551...
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM - FRIENDS PLUS - BẢN ĐẸP - CÓ FILE NGH...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM - FRIENDS PLUS - BẢN ĐẸP - CÓ FILE NGH...BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM - FRIENDS PLUS - BẢN ĐẸP - CÓ FILE NGH...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM - FRIENDS PLUS - BẢN ĐẸP - CÓ FILE NGH...
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 8 - CẢ NĂM - GLOBAL SUCCESS - NĂM HỌC ...
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 8 - CẢ NĂM - GLOBAL SUCCESS - NĂM HỌC ...BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 8 - CẢ NĂM - GLOBAL SUCCESS - NĂM HỌC ...
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 8 - CẢ NĂM - GLOBAL SUCCESS - NĂM HỌC ...
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5...
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 11 (CẢ NĂM) - FRIENDS GLOBAL - NĂM HỌC...
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 11 (CẢ NĂM) - FRIENDS GLOBAL - NĂM HỌC...BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 11 (CẢ NĂM) - FRIENDS GLOBAL - NĂM HỌC...
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 11 (CẢ NĂM) - FRIENDS GLOBAL - NĂM HỌC...
 
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
 
GIÁO ÁN MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM (GLOBAL SUCCESS) THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT...
GIÁO ÁN MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM (GLOBAL SUCCESS) THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT...GIÁO ÁN MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM (GLOBAL SUCCESS) THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT...
GIÁO ÁN MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM (GLOBAL SUCCESS) THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT...
 

Recently uploaded

Đề ôn thi VIOEDU lớp 2 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)
Đề ôn thi VIOEDU lớp 2 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)Đề ôn thi VIOEDU lớp 2 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)
Đề ôn thi VIOEDU lớp 2 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)Bồi Dưỡng HSG Toán Lớp 3
 
Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách Khoa
Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách KhoaTài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách Khoa
Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách KhoaKhiNguynCngtyTNHH
 
Giáo trình Minano Nihongo 1 - Luyện Hán tự Kanji Renshuuchou (Bản mới)
Giáo trình Minano Nihongo 1 - Luyện Hán tự Kanji Renshuuchou (Bản mới)Giáo trình Minano Nihongo 1 - Luyện Hán tự Kanji Renshuuchou (Bản mới)
Giáo trình Minano Nihongo 1 - Luyện Hán tự Kanji Renshuuchou (Bản mới)Tiếng Nhật Đơn giản
 
Kế hoạch tuyển sinh vào 10 năm học 2023-2024.pdf
Kế hoạch tuyển sinh vào 10 năm học 2023-2024.pdfKế hoạch tuyển sinh vào 10 năm học 2023-2024.pdf
Kế hoạch tuyển sinh vào 10 năm học 2023-2024.pdfhotmail305
 
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Đề ôn thi VIOEDU lớp 1 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)
Đề ôn thi VIOEDU lớp 1 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)Đề ôn thi VIOEDU lớp 1 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)
Đề ôn thi VIOEDU lớp 1 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)Bồi Dưỡng HSG Toán Lớp 3
 
trò chơi về môn học tư tưởng hồ chí minh
trò chơi về môn học tư tưởng hồ chí minhtrò chơi về môn học tư tưởng hồ chí minh
trò chơi về môn học tư tưởng hồ chí minhNguynHuTh6
 

Recently uploaded (7)

Đề ôn thi VIOEDU lớp 2 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)
Đề ôn thi VIOEDU lớp 2 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)Đề ôn thi VIOEDU lớp 2 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)
Đề ôn thi VIOEDU lớp 2 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)
 
Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách Khoa
Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách KhoaTài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách Khoa
Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách Khoa
 
Giáo trình Minano Nihongo 1 - Luyện Hán tự Kanji Renshuuchou (Bản mới)
Giáo trình Minano Nihongo 1 - Luyện Hán tự Kanji Renshuuchou (Bản mới)Giáo trình Minano Nihongo 1 - Luyện Hán tự Kanji Renshuuchou (Bản mới)
Giáo trình Minano Nihongo 1 - Luyện Hán tự Kanji Renshuuchou (Bản mới)
 
Kế hoạch tuyển sinh vào 10 năm học 2023-2024.pdf
Kế hoạch tuyển sinh vào 10 năm học 2023-2024.pdfKế hoạch tuyển sinh vào 10 năm học 2023-2024.pdf
Kế hoạch tuyển sinh vào 10 năm học 2023-2024.pdf
 
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
 
Đề ôn thi VIOEDU lớp 1 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)
Đề ôn thi VIOEDU lớp 1 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)Đề ôn thi VIOEDU lớp 1 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)
Đề ôn thi VIOEDU lớp 1 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)
 
trò chơi về môn học tư tưởng hồ chí minh
trò chơi về môn học tư tưởng hồ chí minhtrò chơi về môn học tư tưởng hồ chí minh
trò chơi về môn học tư tưởng hồ chí minh
 

TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN.pdf

  • 1. L U Y Ệ N T H I H Ọ C S I N H G I Ỏ I T H P T M Ô N S I N H H Ọ C Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection TỔNG HỢP 137 CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI THPT MÔN SINH HỌC CÓ ĐÁP ÁN WORD VERSION | 2023 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594 Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group vectorstock.com/28062415
  • 2. 1 TỔNG HỢP CÂU HỎI QUY LUẬT DI TRUYỀN HSG THPT Câu 1: ĐÁP ÁN:
  • 3. 2 Câu 2: Ở ruồi giấm Drosophila, các con cái kiểu dại (♀KD) dị hợp tử về 3 đột biến đơn gen trên NST thường được đem lai với các ruồi đực có kiểu hình lặn (♂ĐB) về 3 tính trạng này: màu mắt ghi, thân màu đen và dạng cánh xẻ. Số lượng con lai theo các nhóm kiểu hình được trình bày trên Bảng 6 (với các nhóm từ II đến VI, chỉ nêu kiểu hình đột biến, các tính trạng còn lại đều là kiểu dại). Cho biết trong phép lai này không phát sinh đột biến mới, sức sống của các cá thể như nhau. a) Cơ chế di truyền nào chi phối 3 tính trạng nêu trên? Giải thích. b) Lập bản đồ di truyền dựa trên các số liệu thu được, với quy ước kí hiệu các cặp alen kiểu dại/đột biến tương ứng quy định 3 tính trạng màu mắt, màu thân và dạng cánh là M/m, T/t và C/c. ĐÁP ÁN: Ý Nội dung Điểm 6a Cơ chế di truyền liên kết có hoán vị gen của 3 gen quy định tính trạng màu mắt, màu thân và dạng cánh (do 3 gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường có trao đổi chéo giữa cặp NST tương đồng trong giảm phân); chỉ có trao đổi chéo đơn (không có trao đổi chéo kép). 0,25 Từ kết quả của phép lai phân tích (tổng số 1000 con lai) cho thấy có 6 lớp kiểu hình, trong đó có 2 lớp kiểu hình đột biến với số lượng con lai lớn nhất và gần tương đương là Thân đen (484) và Mắt ghi, Cánh xẻ (449). Đây là kết quả không tái tổ hợp của 2 nhóm gen liên kết trên NST ở ruồi cái => Kiểu gen của của ruồi cái (ruồi mẹ) là MtC//mTc; Do bố có kiểu hình đột biến lặn ở cả 3 tính trạng => kiểu gen của ruồi đực (ruồi bố) là tmc//tmc. 0,25 6b Để xác định trật tự các gen trong nhóm liên kết, ta xác định trước gen nằm ở giữa qua xác định 2 lớp kiểu hình có tần số thấp nhất trong 8 lớp kiểu hình của con lai có thể được tạo ra theo lý thuyết (8 = 23 ). Trong phép lai này, 2 lớp kiểu hình không được quan sát thấy (tần số thấp nhất) là Mắt ghi tương ứng kiểu gen mTC//mtc và Thân đen, Cánh sẻ tương ứng kiểu gen Mtc//mtc; so sánh với kiểu gen của mẹ MtC//mTc => gen T/t nằm giữa 2 gen M/m và C/c 0,25 Để xác định khoảng cách giữa các gen, ta dựa vào tần số các lớp kiểu hình: 1) Thân đen (không tái tổ hợp) – MtC: 484/1000 2) Mắt ghi, cánh xẻ (không tái tổ hợp) – mTc: 449/1000 3) Kiểu dại (trao đổi chéo đơn) – MTC: 25/ 1000 4) Mắt ghi, thân đen, cánh xẻ (trao đổi chéo đơn) – mtc: 27/1000 5) Cánh xẻ (trao đổi chéo đơn) – MTc: 7/1000 6) Mắt ghi, thân đen (trao đổi chéo đơn) – mtC: 8/1000 Khoảng cách giữa gen M và T là tần số tái tổ hợp giữa 2 gen này (khác nhóm liên kết của mẹ) tương ứng các nhóm 5 và 6 = (7 + 8) / 1000 = 15/1000 = 1,5% => 1,5 cM. Khoảng cách giữa gen T và C là tần số tái tổ hợp giữa 2 gen này (khác nhóm liên kết của mẹ) 0,25 0,25
  • 4. 3 tương ứng các nhóm 3 và 4 = (25 + 27) / 1000 = 52/1000 = 5,2% => 5,2 cM. Vẽ bản đồ di truyền: C (5,2 cM) T (1,5 cM) M --‫׀‬-----------------------------------------‫׀‬----------------‫׀‬--- [Thí sinh cần vẽ đúng vị trí – C – T – M – và ghi khoảng cách bằng đơn vị cM] 0,25 Câu 3: ĐÁP ÁN:
  • 7. 6 Câu 6: Có hai dòng ruồi giấm thuẩn chủng (A và B) đều có kiểu hình đột biến – mắt xù xì. Lai ruồi cái của dòng A với ruồi đực của dòng B, thu được F1 gồm 100% ruồi cái mắt kiểu dại và 100% ruồi đực mắt xù xì. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 gồm 256 ruồi cái mắt kiểu dại, 250 ruồi cái mắt xù xì, 64 ruồi đực mắt kiểu dại và 436 ruồi đực mắt xù xì. Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai. ĐÁP ÁN:
  • 8. 7 - P thuần chủng về đột biến mắt xù xì → F1: 100% ruồi cái kiểu dại → hai đột biến thuộc về hai gen khác nhau (tương tác bổ sung trong sự quy định kiểu hình mắt hay 2 gen không alen với nhau) (0,25 điểm) → F1 dị hợp tử và 2 cặp gen, đột biến là lặn, kiểu dại là trội (0,25 điểm) - Qui ước hai cặp gen tương ứng là A/a và B/b - Kiểu hình ở F1 không đồng đều ở 2 giới: 100% ruồi cái mắt kiểu dại; 100% ruồi đực mắt xù xì → gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính (0,25 điểm) - Từ số lượng cá thể đời lai F2 → Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: + Con cái: mắt kiểu dại : mắt xù xì =1:1 + Con đực: mắt kiểu dại = 12,8%, mắt xù xì = 87,2% (0,25 điểm) - Nếu hai gen phân ly độc lập, F1 x F1 không thể cho tỉ lệ phân ly ở F2 như đầu bài đã nêu → 2 gen liên kết không hoàn toàn trên nhiễm sắc thể X, xảy ra hoán vị gen trong giảm phân tạo giao tử của ruồi cái (0,25 điểm) - P: Ruồi cái dòng đột biến A (Xa B Xa B ) x Ruồi đực dòng đột biến B (XA b Y) → F1: ruồi cái (XX) 100% mắt kiểu dại → Ruồi cái F1 có kiểu gen dị hợp tử chéo: Xa B Xa B . (0,25 điểm) - F2: 12,8% số ruồi đực có mắt kiểu dại XA B Y được tạo thành từ giao tử hoán vị gen XA B của ruồi cái → Tần số hoán vị gen = 12,8 x2 = 25,6% (0,25 điểm) - Sơ đồ lai từ P → F2: P: Xa B Xa B x XA b Y F1: Xa B XA b 100% ruồi cái mắt kiểu dại : Xa B Y 100% ruồi đực mắt xù xì GF1: Xa B XA b XA B Xa b Xa B Y 38,2% 38,2% 12,8% 12,8% 50% 50% F2: Con cái: 50% mắt kiểu dại : 50% mắt xù xì Con đực: 12,8% mắt kiểu dại : 87,2% mắt xù xì (0,25 điểm) Câu 7: Ở một loài thực vật, khi cho dòng hoa kép làm mẹ giao phấn với dòng hoa đơn, thu được F1 100% hoa kép. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 100% hoa kép. Bằng cách nào xác định được tính quy luật sự di truyền của dạng hoa? ĐÁP ÁN: - F1 và F2 toàn hoa kép chưa xác định chính xác được tính quy luật của sự di truyền dạng hoa vì kết quả này có thể di truyền qua tế bào chất (di truyền theo dòng mẹ) hoặc di truyền do hiệu ứng dòng mẹ. Vì vậy, muốn xác định được tính quy luật sự di truyền dạng hoa cần phải lai nghịch hay tiếp tục cho F2 tự thụ phấn cho ra F3. (0,50đ) - Cách 1: Tiến hành phép lai nghịch + Nếu F1 và F2 toàn hoa đơn giống cây mẹ thì dạng hoa di truyền theo dòng mẹ, nghĩa là di truyền qua tế bào chất.(0,25đ) + Nếu F1 toàn hoa đơn giống cây mẹ và F2 toàn hoa kép thì dạng hoa di truyền do hiệu ứng dòng mẹ.(0,25đ) - Cách 2: Cho cây F2 tự thụ phấn + Nếu F3 toàn hoa đơn giống cây mẹ thì dạng hoa di truyền theo dòng mẹ, nghĩa là di truyền qua tế bào chất.(0,25đ) + Nếu F3 có tỉ lệ 3 hoa kép : 1 hoa đơn thì dạng hoa di truyền do hiệu ứng dòng mẹ.(0,25đ) Câu 8: Ở một loài thực vật, người ta thực hiện hai phép lai sau:
  • 9. 8 Phép lai I: Dòng 1 (hoa trắng) x Dòng 2 (hoa đỏ) được F1 100% hoa trắng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 124 cây hoa trắng và 36 cây hoa đỏ. Phép lai II: Dòng 1 (hoa trắng) x Dòng 3 (hoa đỏ) được F1 100% hoa trắng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 122 cây hoa trắng và 38 cây hoa đỏ. Biết rằng, kiểu gen và cách tác động của gen ở dòng 1 trong hai phép lai giống nhau. a) Hãy dùng tiêu chuẩn χ2 (khi bình phương) để kiểm định sự phù hợp hay không phù hợp giữa số liệu thực tế và số liệu lí thuyết của 2 phép lai trên. Cho biết, χ2 lí thuyết = 3,84. b) Giải thích kiểu tác động của gen đối với sự hình thành màu hoa ở kết quả của hai phép lai trên. c) Cho rằng khi lai dòng 2 với dòng 3 được F1 100% hoa tím. Cho F1 tự thụ phấn, thì kết quả ở F2 sẽ thế nào về kiểu gen và kiểu hình? Giải thích kiểu tác động của gen đối với kết quả của phép lai. ĐÁP ÁN: a) Từ kết quả thu được của hai phép lai, tỉ lệ phân li màu hoa ở F2 có thể có hai trường hợp là 13 hoa trắng : 3 hoa đỏ hoặc 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ. Nhưng tỉ lệ 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ là không phù hợp về mặt di truyền học và các dữ kiện của ý c. Kiểm định tỉ lệ 13 : 3 - Phép lai I (0,50đ) Hoa trắng Hoa đỏ Tổng số Số liệu thực tế : 124 36 160 Số liệu lí thuyết : 130 30 160 Độ lệch d : -6 +6 d2 36 36 χ2 36/130 + 36/30 = 1,47 < 3,84 tỉ lệ 13 : 3 chấp nhận được. - Phép lai II (0,50đ) Hoa trắng Hoa đỏ Tổng số Số liệu thực tế : 122 38 160 Số liệu lí thuyết : 130 30 160 Độ lệch d : -8 +8 d2 64 64 χ2 64/130 + 64/30 = 2,64 < 3,84  tỉ lệ 13 : 3 chấp nhận được. (Thí sinh có thể làm tắt, nếu kết quả đúng vẫn cho điểm. Ví dụ vận dụng công thức: (O - E)2 /E) b) - Vì kết quả cả 2 phép lai giống nhau, trong đó dòng 2 và dòng 3 có kiểu gen khác nhau, do đó phải liên quan tới 3 cặp gen. - P1: AAbbdd (Dòng 1: hoa trắng) x aaBBdd (Dòng 2: hoa đỏ) →F1: AaBbdd (hoa trắng) F2: (9A-B-dd : 3A-bbdd : 1aabbdd): 13 hoa trắng 3aaB-dd: 3 hoa đỏ Kiểu tác động của gen: B: hoa đỏ; b: hoa trắng; A át B: hoa trắng; aa không át B.(0,5đ) - P2: AAbbdd (Dòng 1: hoa trắng) x aabbDD (Dòng 3: hoa đỏ) →F1: AaBbdd (hoa trắng) F2: (9A-B-dd : 3A-bbdd : 1aabbdd): 13 hoa trắng 3aaB-dd: 3 hoa đỏ Kiểu tác động của gen: D: hoa đỏ; d: hoa trắng; A át D: hoa trắng; aa không át D. (0,5đ) c) - P3: aabbDD (Dòng 3: hoa đỏ) x aaBBdd (Dòng 2: hoa đỏ) →F1: aaBbDd (hoa tím) F2: 9aaB-D-: 9 hoa tím (3aaBbdd : 3aabbD-): 6 hoa đỏ 1aabbdd: 1 hoa trắng
  • 10. 9 Kiểu tác động của gen: B: hoa đỏ; b: hoa trắng; D: hoa đỏ; d: hoa trắng; B-D-: hoa tím.(0,5đ) (Thí sinh có thể dùng kí hiệu gen khác và nêu được át chế do gen trội đều cho điểm) Câu 9: ĐÁP ÁN: Câu 10: Cho rằng ở một loài động vật, lông chỉ có hai dạng là lông dài và lông ngắn, trong đó kiểu gen AA quy định lông dài, kiểu gen aa quy định lông ngắn. Con đực thuần chủng lông dài giao phối với con cái thuần chủng lông ngắn được F1. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau được F2 có số con lông dài chiếm 3/4 ở giới đực và 1/4 ở giới cái. a) Giải thích kết quả phép lai. b) Viết sơ đồ lai từ P đến F2. ĐÁP ÁN: a) (0,75 đ) - Tỉ lệ phân bố lông dài không đều ở hai giới tính đực và cái có thể liên quan với di truyền liên kết giới tính hay ảnh hưởng của giới tính đối với sự hình thành tính trạng.(0,25 đ)
  • 11. 10 - F2 có tỉ lệ phân bố kiểu hình 3 lông dài :1 lông ngắn ở giới đực và ngược lại ở giới cái, nghĩa là sự phân bố các kiểu hình không đều ở ngay trong cùng một giới tính. Điều này không thể hiện đối với tính trạng liên kết giới tính mà chỉ có với tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính. (0,25 đ) - Ở F2 giới đực có tỉ lệ 3 lông dài: 1 lông ngắn chứng tỏ thể dị hợp biểu hiện lông dài từ đó suy ra thể dị hợp ở giới cái biểu biện lông ngắn. b) (0,25 đ) Pt/c ♂ lông dài (AA) x ♀ lông ngắn (aa) => F1 Aa (♀ lông ngắn ; ♂ lông dài). F1 x F1 ♀ lông ngắn (Aa) x ♂ lông dài (Aa) F2 : 1 AA : 2 Aa 1 aa Giới đực (♂): 3 lông dài : 1 lông ngắn Giới cái (♀): 1 lông dài : 3 lông ngắn Câu 11: Ở một loài thực vật, có ba kiểu hình cánh hoa khác nhau: Cánh hoa trắng chấm đỏ (TĐ), cánh hoa đỏ sẫm (ĐS) và cánh hoa đỏ nhạt (ĐN). Có hai dòng thuần TĐ khác nhau (kí hiệu là TĐ1 và TĐ2) khi tiến hành đemlai với hai dòng thuần ĐS và ĐN thu được kết quả như sau: Số thứ tự phép lai Cặp bố, mẹ đem lai (P) Kiểu hình F1 Kiểu hình F2 TĐ ĐN ĐS 1 TĐ1 × ĐN 100% TĐ 480 40 119 2 TĐ1 × ĐS 100% TĐ 99 0 32 3 ĐS × ĐN 100% ĐS 0 43 132 4 TĐ2 × ĐN 100% TĐ 193 64 0 5 TĐ2 × ĐS 100% TĐ 286 24 74 Quy luật di truyền chi phối kiểu hình cánh hoa ở loài thực vật này là gì? Hãy cho biết kiểu gen của bốn cây bố, mẹ (P) được đem lai ở các phép lai trên. ĐÁP ÁN: * Kết quả phép lai 1 và 5 cho thấy ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 12: 3: 1, do vậy tính trạng này do hai gen quy định theo kiểu tương tác át chế trội. Quy ước: A là alen át chế (B, b) cho ra kiểu hìnhmàu trắng chấm đỏ; alen a không át chế; B là alen quy định màu đỏ sẫm, alen b quy định màu đỏnhạt. * Vì cả bốn dòng đều là dòng thuần nên sơ đồ của mỗi phép lai được tóm tắt như sau: ✓ Phép lai 1: (P) là AABB (TĐ1) × aabb(ĐN)→ F1 AaBb(TĐ) → F2: 9A-B- (TĐ):3A-bb (TĐ):3 aaB- (ĐS):1 aabb (ĐN). ✓ Phép lai 2: (P) là AABB(TĐ1) × aaBB(ĐS) → F1 AaBB (TĐ) → F2: 3A-BB(TĐ):1aaBB (ĐS). ✓ Phép lai 3: (P) là aaBB(ĐS) × aabb(ĐN) → F1 aaBb(ĐS) → F2: 3 aaB-(ĐS):1aabb(ĐN). ✓ Phép lai 4: (P) là AAbb(TĐ2) × aabb (ĐN) → F1 Aabb (TĐ) → F2: 3 A-bb (TĐ):1aabb (ĐN). ✓ Phép lai 5: (P) là AAbb(TĐ2) × aaBB(ĐS) → F1 AaBb (TĐ) → F2: 9 A-B- (TĐ):3 A-bb (TĐ):3 aaB-(ĐS):1 aabb (ĐN). Câu 12: Giả sử ở một loài động vật, khi cho hai dòng thuần chủng lông màu trắng và lông màu vàng giao phối với nhau thu được F1 toàn con lông màu trắng. Cho các con F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 48 con lông màu trắng : 9 con lông màu đen : 3 con lông màu xám : 3 con lông màu nâu : 1 con lông màu vàng. Hãy giải thích kết quả của phép lai này. ĐÁP ÁN:
  • 12. 11 Câu 13: ĐÁP ÁN: Câu 14: ĐÁP ÁN:
  • 13. 12 a. tỉ lệ các loại giao tử ở 2 phép lai là giống nhau trong trường hợp ở phép lai 1 mỗi bên đều có hoán vị gen với tần số bằng 50%, còn ở phép lai 2 các gen phân li hoàn toàn độc lập và tổ hợp tự do (theo qui luật phân li). Trong trường hợp đó, có 4 loại giao tử được tạo ra với số lượng tương đương là: 1AB:1Ab:1aB:1ab. Vì vậy, số kiểu hình A-B- sẽ chiếm tỉ lệ 9/16=56,25%. 0,5đ. b. Có 5 kiểu gen cho kiểu hình trội về cả 2 tính trạng trong trường hợp liên kết gen (pl 1) là AB/AB, AB/Ab, aB/AB, AB/ab và Ab/aB. Có 4 kiểu gen cho kiểu hình trội về cả 2 tính trạng trong trường hợp phân li (pl 2) là AABB, AaBB, AABb, AaBb. 0,5đ. Câu 15: ĐÁP ÁN: Vì 1 gen qui định 1 tính trạng , nên kết quả kiểu hình ở F1 cho thấy tính trạng cánh đen là trội, kí hiệugen A là cánh đen và gen a là cánh đốm. Vì tính trạng không phân bố đều ở 2 giới → gen này nằm trên nst giới tính. Chỉ khi gen này nằm trên vùng tương đồng của X và Y mới thỏa mã kết quả phép lai. - Viết sơ đồ lai. Câu 16: Ở ruồi giấm, một đột biến tạo ra màu thân vàng, kiểu dại có thân màu nâu; một đột biến khác làm cánh bị ngắn (cánh cụt), kiểu dại có cánh dài. Lai ruồi thuần chủng về tính trạng thân vàng, cánh cụt với ruồi thuần chủng kiểu dại thu được F1. Cho F1 lai với nhau thu được F2. Kết quả các phép lai như sau: - Phép lai 1: P: con đực thân vàng, cánh cụt × con cái thân nâu, cánh dài F1: 420 con cái thân nâu, cánh dài; 426 con đực thân nâu, cánh dài. F2: 337 con cái thân nâu, cánh dài; 113 con cái thân nâu, cánh cụt; 168 con đực thân nâu, cánh dài; 170 con đực thân vàng, cánh dài; 56 con đực thân nâu, cánh cụt; 58 con đực thân vàng, cánh cụt. - Phép lai 2: P: con cái thân vàng, cánh cụt × con đực thân nâu, cánh dài F1: 504 con cái thân nâu, cánh dài; 498 con đực thân nâu, cánh dài. F2: 227 con cái thân nâu, cánh dài; 223 con cái thân vàng, cánh dài; 225 con đực thân nâu, cánh dài; 225 con đực thân vàng, cánh dài; 78 con cái thân nâu, cánh cụt; 76 con cái thân vàng, cánh cụt; 74 con đực thân nâu, cánh cụt; 72 con đực thân vàng, cánh cụt. a. Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng màu thân và chiều dài cánh. Giải thích. b. Xác định kiểu gen của P và F1 của các phép lai trên. ĐÁP ÁN: a - Ở phép lai 1: F1 có 100% thân nâu, cánh dài → Thân nâu (A) trội hơn thân vàng (a); Cánh dài (B) trội hơn cánh cụt (b). - Trong cả 2 phép lai, F1 và F2 có tính trạng độ dài cánh phân li đồng đều ở 2 giới → Gen quy định chiều cánh nằm trên NST thường.
  • 14. 13 - Trong cả 2 phép lai, F1 có tính trạng màu thân phân li không đều ở 2 giới → Gen quy định màu thân nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. - Kết luận: 2 cặp gen quy định 2 tính trạng phân li độc lập. b - Phép lai 1: F2 có tỉ lệ 6:2:3:3:1:1 - Phép lai 2: F2 có tỉ lệ 3:3:3:3:1:1:1:1 - Cả 2 phép lai, F2 đều có 16 tổ hợp các giao tử → F1 dị hợp 2 cặp gen. Phép lai 1: P: XA XA BB × Xa Ybb → F1: XA Xa Bb; XA YBb Phép lai 2: P: Xa Xa bb × XA YBB → F1: XA Xa Bb; Xa YBb Câu 17: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa có 4 tính trạng gồm màu tím, màu xanh, màu đỏ và màu trắng. Thực hiện phép lai giữa cây có hoa màu trắng với cây có hoa màu tím, thu được F1 có 100% cây hoa tím. Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được 145 cây hoa màu đỏ; 150 cây hoa màu xanh; 50 cây hoa màu trắng và 439 cây hoa màu tím. a. Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng màu hoa. Vẽ sơ đồ chuyển hóa giả định về sự tạo thành sắc tố hoa ở loài thực vật này, trên đó kí hiệu tên gen mã hóa enzyme xúc tác cho bước chuyển hóa tạo sắc tố. b. Hãy sử dụng phương pháp kiểm định 2 để có thể khẳng định giả thiết về sự di truyền màu hoa mà em đưa ra là đúng hay sai. Biết rằng tại bậc tự do n = 3, giá trị 2 theo bảng tính tại p = 0,05 có giá trị là 7,815. ĐÁP ÁN: a - F2 có tỉ lệ 9 cây hoa tím: 3 cây hoa đỏ: 3 cây hoa xanh: 1 cây hoa trắng → Quy luật tương tác bổ sung giữa 2 gen không alen. - Quy ước: A-B-: hoa tím; A-bb: hoa đỏ; aaB-: hoa xanh; aabb: hoa trắng. Chuỗi chuyển hóa: Gen A → enzyme A; Gen B → enzyme B. Tiền chất (trắng) Enzyme A Đỏ Tím Tiền chất (trắng) Enzyme B Xanh b Kiểm định 2 Các giá trị theo lí thuyết (E) (9:3:3:1) = 441 tím: 147 đỏ: 147 xanh: 49 trắng. Giá trị theo thực tế (O) = 439 tím: 145 đỏ: 150 xanh: 50 trắng. - Áp dụng công thức: 2 = Σ (số quan sát − số lí thuyết)2 số lí thuyết - So sánh với bảng tính → 2 = 52/441 = 0,118 < 7,815 → Khác biệt giữa lí thuyết và thực tế chỉ là ngẫu nhiên → Chấp nhận giả thuyết H0 → Tuân theo quy luật di truyền theo giả thuyết (Tương tác bổ sung giữa 2 gen quy định màu hoa). Câu 18:
  • 16. 15 Câu 20: Năm 1919, Calvin Bridges nghiên cứu một đột biến lặn liên kết nhiễm sắc thể (NST) X quy định màu mắt hồng eosin ở ruồi giấm (Drosophila). Khi nuôi các ruồi mắt màu hồng eosin thuần chủng, ông phát hiện một tỉ lệ hiếm các cá thể con biến dị có mắt màu hồng nhạt hơn, gọi là mắt màu kem. Cho lai giữa các cá thể mắt màu kem, ông thu được dòng thuần chủng mắt màu kem. Cho lai các con đực mắt màu kem từ dòng thuần chủng này với con cái thuần chủng mắt màu đỏ kiểu dại, tất cả các cá thể F1 thu được đều có mắt màu đỏ. Khi cho F1 lai với nhau, ở F2 Calvin Bridges thu được 104 ruồi cái mắt đỏ, 52 ruồi đực mắt đỏ, 44 ruồi đực mắt hồng eosin và 14 ruồi đực mắt màu kem, tương đương tỉ lệ phân li 8:4:3:1. a) Giải thích cơ chế di truyền chi phối tính trạng màu mắt ở ruồi giấm. Viết sơ đồ lai từ P đến F2. b) Dự đoán tỉ lệ các kiểu hình ở F1 và F2 khi tiến hành 2 phép lai thuận nghịch giữa ruồi mắt hồng eosin thuần chủng với ruồi mắt màu kem thuần chủng. ĐÁP ÁN: Câu/ý Nội dung Điểm 4a) Phép lai ♀ mắt đỏ (kiểu dại) × ♂ mắt kem → F1: 100% mắt đỏ → F2: 104 ♀ kiểu dại : 52 ♂ kiểu dại : 44 ♂ hồng eosin : 12 ♂ mắt kem (tỉ lệ 8:4:3:1) Do có (8 + 4 + 3 + 1 =) 16 tổ hợp giao tử (là biến thể của tỉ lệ 9:3:3:1)  tính trạng do 2 gen qui định mà alen đột biến của mỗi gen là lặn. Mắt màu kem xuất hiện tần số thấp trong dòng thuần chủng đột biến lặn eosin  đột biến màu kem làm thay đổi mức biểu hiện của alen đột biến eosin, mà không ảnh hưởng alen kiểu dại mắt đỏ. Kết quả F1 cho thấy đỏ là trội hoàn toàn so với hồng eosin và mắt kem, Kết quả F2 cho thấy gen quy định màu mắt kem phân ly độc lập với gen eosin và nằm trên NST thường (nếu không sẽ không xuất hiện các con đực màu mắt eosin ở F2). 0,25 Kí hiệu XOE là alen quy định kiểu dại liên kết X, tương ứng đột biến mắt hồng eosin là Xoe ; Alen kiểu dại (trội) K không ảnh hưởng biểu hiện của alen Xoe , còn alen đột biến (lặn) k ảnh hưởng biểu hiện của alen Xoe tạo kiểu hình màu kem. Có sơ đồ phép lai: P: ♀XOE XOE KK × ♂Xoe Ykk  F1 ♀XOE Xoe Kk x ♂XOE YKk  F2 có tỉ lệ phân li cho mỗi gen là 1/2 ♀XOE ‒ : 1/4 ♂XOE : 1/4 ♂Xoe : 3/4 K‒ : 1/4kk; tổ hợp lại ta có 8 ♀ kiểu dại (mắt đỏ) : 4 ♂ kiểu dại (mắt đỏ) : 3 ♂ mắt hồng eosin : 1 ♂ mắt kem 0,25 4b) Phép lai thuận ♀mắt hồng eosin thuần chủng × ♂ mắt kem thuần chủng  P: Xoe Xoe KK × Xoe Ykk  F1 ♀Xoe Xoe Kk × ♂Xoe YKk (1/2 cái mắt eosin : 1/2 đực mắt oesin); tỉ lệ phân li mỗi gen 1/2♀Xoe Xoe : 1/2 ♂Xoe Y và 3/4 K‒ và 1/4 kk  F2 3/8 Xoe Xoe K- (3/8 cái mắt eosin): 3/8Xoe YK- (3/8 đực mắt eosin):1/8Xoe Xoe kk (1/8 cái mắt kem):1/8Xoe Ykk (1/8 đực mắt kem) 0,25 Viết phép lai nghịch đúng (tham khảo phép lai thuận), dẫn đến cùng ra tỉ lệ kiểu hình ở F2 đều là 3/8 cái eosin : 3/8 đực eosin : 1/8 cái kem : 1/8 đực kem 0,25 Câu 21: Ở ruồi giấm Drosophila, đột biến lặn pal trên nhiễm sắc thể (NST) số 2 ở ruồi đực làm tăng tần số mất NST nguồn bố trong quá trình phân bào của hợp tử (ở đời con) và chỉ khi mất NST số 1 mới gây chết. Nếu chỉ xét trường hợp xảy ra mất NST mang gene quy định tính trạng đang xét, ở mỗi phép lai giữa các dòng thuần dưới đây, kiểu hình ở đời con sẽ như thế nào? a. Lai ruồi cái thân vàng do gene đột biến lặn trên NST X quy định với ruồi đực kiểu dại thân xám và đồng hợp tử pal/pal.
  • 17. 16 b. Lai ruồi cái mắt nhỏ do đột biến gene lặn trên NST số 3 quy định với ruồi đực kiểu dại mắt bình thường và đồng hợp tử pal/pal. c. Lai ruồi cái cánh ngắn do đột biến gene lặn trên NST số 1 quy định với ruồi đực kiểu dại cánh dài và đồng hợp tử pal/pal. ĐÁP ÁN: Quy ước: A: thân xám trội so với a: thân vàng. E: mắt bình thường trội so với e: mắt nhỏ. B: cánh dài trội so với b: cánh ngắn. P: không mang đột biến pal trội so với p: mang đột biến pal. a. P: ♀ Thân vàng Xa Xa PP x ♂ XA Ypp F1: Xa XA → XA từ bố sẽ bị mất trong một số lần phân bào của hợp tử. Xa Y → Y từ bố sẽ bị mất trong một số lần phân bào của hợp tử. Có 2 trường hợp: - Hợp tử Xa XA → các tế bào phôi có 2 nhiễm sắc thể X với kiểu gene Xa XA phát triển thành tế bào ♀ thân xám, các tế bào phôi có 1 nhiễm sắc thể X với kiểu gene Xa O phát triển thành các tế bào ♂ quy định thân vàng. → F1 có dạng khảm về màu thân và giới tính. (0,25 điểm) - Hợp tử Xa Y → tế bào phát triển thành mô có giới tính đực, thân vàng (nếu không mất NST Y), nếu mất Y → các tế bào phôi có một nhiễm sắc thể X với kiểu gene Xa O (♂ thân vàng) → F1 luôn là con đực, thân vàng. (0,25 điểm) (Lưu ý: cũng có khả năng chỉ có một trong 2 loại tế bào trên xuất hiện rất sớm trong quá trình phát triển phôi dẫn đến các ruồi hoặc có kiểu hình đực, thân vàng hoặc có kiểu hình cái, thân xám tùy thuộc vào hợp tử xuất phát ở trên). b. P: ♀ eePP x ♂ EEpp. F1: EePp. Ruồi F1 sẽ phát triển thành thể khảm với một số tế bào có kiểu gene e_, một số tế bào có kiểu gene eE (NST từ bố không bị mất). - Nếu trong quá trình phát triển, các tế bào e_ biệt hóa thành các tế bào mắt → ruồi F1 sẽ có kiểu hình mắt nhỏ. - Nếu các tế bào Ee biệt hóa thành mắt → ruồi F1 sẽ có kiểu hình mắt bình thường. (0,25 điểm) c. P: ♀ cánh ngắn bbPP x ♂ cánh dài BBpp. F1: BbPp Nếu B từ bố bị mất trong những lần nguyên phân của hợp tử → tế bào con bị mất nhiễm sắc thể số 1 → gây chết (không quan sát được kiểu hình). Nếu sự mất nhiễm sắc thể không xảy ra với xác suất nhất định → tế bào con vẫn có kiểu gene Bb → quy định cánh dài kiểu dại. (0,25 điểm) Câu 22:
  • 18. 17 ĐÁP ÁN: Câu 23: Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), các tính trạng mắt tím (pr),Thân đen (b), cánh cụt(vg)là lặn tương ứng với các tính trạng trội là mắt đỏ(pr+ ) thân xám,(b+ ) và cánh dài (vg+ ). Người ta tiến hành lai ruồi cái dị hợp tử 3 cặp gen trên với ruồi đực mắt tím, thân đen, cánh cụt. Kết quả thu được thế hệ con lai như sau: 411 ruồi mắt đỏ, thân đen, cánh cụt; 65 ruồi mắt đỏ, thân đen, cánh dài; 29 ruồi mắt đỏ, thân xám, cánh cụt; 32 ruồi mắt tím, thân đen, cánh dài; 399 ruồi mắt tím, thân xám, cánh dài; 2 ruồi mắt đỏ, thân xám, cánh dài; 59 ruồi mắt tím, thân xám, cánh cụt; 3 ruồi mắt tím, thân đen, cánh cụt. Hãy lập bản đồ di truyền của 3 gen trên và xác định hệ số nhiễu (nếu có). ĐÁP ÁN: - Ruồi đực đem lai có kiểu hình gồm các tính trạng lặn nên kiểu gen của nó là đồng hợp lặn, vì thế cá thể ruồi cái mang kiểu gen dị hợp 3 cặp gen. Do tỷ lệ kiểu hình thế hệ con phân ly không đồng đều, nên cá thể ruồi cái có sự liên kết không hoàn toàn, hình thành 8 loại giao tử. - Theo tỷ lệ kiểu hình 411 cá thể mắt đỏ, thân đen, cánh cụt và 399 mắt tím, thân xám, cánh dài được hình thành từ các giao tử liên kết. Nhóm cá thể có số lượng ít nhất là mắt đỏ, thân xám, cánh dài và mắt tím, thân đen, cánh cụt được hình thành từ giao tử do trao đổi chéo kép. Từ đó ta có: Trao đổi chéo giữa b-pr =(29+32+2+3)/1000 = 0,066 <=> 6,6%
  • 19. 18 Trao đổi chéo giữa b-pr =(29+32+2+3)/1000 = 0,129 <=> 12,9% Trao đổi chéo giữa b-pr =(29+32+2+3)/1000 = 0,185 <=> 18,5% Như vậy, trật tự của 3 gen là : pr nằm giữa b và vg (học sinh tự vẽ sơ đồ)(0,5 điểm) Tần số trao đổi chéo kép lý thuyết là 6,6% x 12,9% = 0,85% Trong thực tế, tần số trao đổi chéo kép là :(2+3)/1000 = 0,005 <=> 0,5%. Vậy hệ số trùng hợp là : 0,5/0,85 = 0,6.Từ đó suy ra hệ số nhiễu của phép lai là 0,4 (0,25 điểm) Câu 24: Ở một loài, alen A quy định lông mượt, còn alen a quy định lông xù. Khi lai con cái thuần chủng lông mượt với con đực lông xù, được F1 có tỷ lệ 1 con lông mượt: 1 con lông xù. F1 giao phối với nhau được F2 có tỷ lệ 1 con lông mượt: 1 con lông xù. Giải thích kết quả của phép lai và viết sơ đồ lai từ P đến F2. ĐÁP ÁN: Kết quả ở F1 có tỷ lệ 1 con lông mượt: 1 con lông xù phân bố đều ở hai giới tính, do đó không thể giải thích được bằng di truyền liên kết giới tính và ảnh hưởng của giới tính, Vì cả hai trường hợp này tuy đều cho F1 có tỷ lệ kiểu hình 1:1 nhưng phân hoá giới tính, ví dụ như 1 cái mắt đỏ: 1 đực mắt trắng ở ruồi giấm. (0,25đ) + Kết quả phép lai chỉ có thể giải thích bằng sự di truyền in vết, trong đó alen lặn (a) trong quá trình hình thành giao tử đã được in vết (a*), nghĩa là nó bị methyl hoá xitozin theo hướng hoạt hoá. Do đó với sự hiện diện của a* ở thể dị hợp tử có biểu hiện lông xù. (0,25đ) + Sơ đồ lai P: ♀ Lông mượt x ♂ Lông xù AA aa F1: Aa: Aa* → a*- hoạt hoá (in vết) 1 lông mượt : 1 lông xù F2: 1 AA: 1Aa: 1Aa*: 1aa* 1 lông mượt : 1 lông xù (0,5đ) Câu 25: Ở cây ngô, alen A quy định lá màu xanh đậm nằm trên nhiễm sắc thể số 1, alen lặn a quy định lá màu xanh nhạt; alen B nằm trên nhiễm sắc thể số 5 quy định bắp ngô to, alen lặn b quy định bắp ngô nhỏ. Cho hai dòng ngô thuần chủng lá màu xanh đậm, bắp to và lá màu xanh nhạt, bắp ngô nhỏ giao phấn với nhau được F1. Các cây F1 đều có khả năng sinh sản bình thường. Khi một cây ngô F1 tự thụ phấn tạo ra một số lượng lớn cá thể ở F2, trong đó 1/4 số cá thể lá màu xanh nhạt, bắp nhỏ. Hãy giải thích kết quả ở F2. ĐÁP ÁN: - Hai dòng thuần giao phấn với nhau cho F1 dị hợp tử về hai cặp gen nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. Bình thường một cây F1 khi tự thụ phấn sẽ phải cho ra 1/16 cá thể đời con có lá màu xanh nhạt, bắp nhỏ (aabb). Nhưng trong trường hợp này cây tự thụ phấn lại cho ra tỉ lệ 1/4 aabb nên ta có thể cho rằng đã xảy ra đột biến chuyển đoạn qua lại giữa nhiễm sắc thể số 1 và số 5 dẫn đến alen a nằm trên cùng một nhiễm sắc thể với alen b (0,5 đ). - Hơn thế nữa alen a và alen b phải nằm rất gần điểm đứt gẫy chuyển đoạn khiến cho alen a và b nằm rất gần nhau dẫn đến chúng luôn di truyền cùng nhau. Cây ngô mang đột biến này hoàn toàn hữu thụ nên ta
  • 20. 19 có thể cho rằng đó là cây đột biến chyển đoạn đồng hợp vì nếu là chuyển đoạn dị hợp sẽ bất thụ 50%. (0,5 đ) Câu 26: Một loài thực vật tự thụ phấn có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Màu hoa của cây được qui định bởi một gen có 2 alen. Alen trội (A) qui định màu hoa đỏ, còn alen lặn (a) qui định hoa màu trắng. Người ta biết rằng, chỉ những hạt phấn đơn bội (n = 10) của loài cây này mới có khả năng thụ tinh tạo hợp tử, còn các hạt phấn dư thừa bất kỳ nhiễm sắc thể nào (n+1) đều không có khả năng thụ tinh. Trong khi đó, noãn dư thừa bất kì một nhiễm sắc thể nào vẫn có khả năng thụ tinh tạo cây 2n+1. Hãy nêu cách thức các nhà di truyền học sử dụng thể đột biến dị bội kiểu 2n+1 để xác định gen qui định màu hoa thuộc nhiễm sắc thể nào trong 10 cặp nhiễm sắc thể của loài cây này. ĐÁP ÁN: Cách tiến hành: - Tạo hoặc thu thập đủ 10 dòng cây đột biến tam nhiễm (2n+1) về 10 nhiễm sắc thể khác nhau của loài cây này. Các dòng này đều thuần chủng về kiểu gen qui định màu hoa đỏ. (0,25đ) - Tiến hành các phép lai giữa cây mẹ có kiểu hình hoa trắng, bộ nhiễm sắc thể 2n với từng cây bố có kiểu hình hoa đỏ với bộ nhiễm sắc thể 2n+1 khác nhau để tạo ra F1. (0,25đ) - Chọn các cây F1 có bộ nhiễm sắc thể là 2n+1 rồi cho chúng tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau, sau đó tiến hành phân tích tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời F2. (0,25đ) - Trong tất cả 10 phép lai như trên, chỉ có một phép lai trong đó có gen qui định tính trạng màu sắc hoa nằm ở nhiễm sắc thể dư thừa, ví dụ nhiễm sắc thể số 2, sẽ cho tỷ lệ phân li kiểu hình là 17 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Vì cây 2n+1 (có kiểu gen AAa) sẽ tạo ra 2 loại hạt phấn (với tỷ lệ 2A : 1a) và 4 loại trứng (1AA : 2Aa : 2A : 1a). Khi thụ tinh sẽ cho ra 18 tổ hợp, trong đó chỉ có 1 cho ra kiểu hình lặn. Khi đó ta có thể kết luận gen qui định màu hoa nằm trên nhiễm sắc thể số 2. (0,5đ) - Ở các phép lai còn lại, gen qui định màu sắc hoa không nằm ở nhiễm sắc thể thừa sẽ có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 trội : 1 lặn như bình thường. (0,25đ) Câu 27: Ở một loài côn trùng, gen A qui định màu thân còn gen B qui định hình dạng cánh. Cả hai gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và khoảng cách giữa chúng là 10 cM. Khi lai một con cái dị hợp tử có kiểu gen Ab//aB với một con đực có kiểu gen ab//ab người ta thu được đời con có kết quả như sau: - 490 cá thể có kiểu gen Aabb có độ hữu thụ bình thường. - 500 cá thể có kiểu gen aaBb bị bán bất thụ (độ hữu thụ bằng 50% so với bình thường). - 4 cá thể có kiểu gen aabb có độ hữu thụ bình thường. - 5 cá thể có kiểu gen AaBb bị bán bất thụ. Cá thể mẹ trong phép lai trên có điều gì bất thường dẫn đến kết quả lai lại có sự khác biệt nhau về độ hữu thụ? Giải thích kết quả lai. ĐÁP ÁN: - Gen A qui định màu thân còn gen B qui định hình dạng cánh đều không liên quan gì đến khả năng sinh sản. Tuy nhiên, các cá thể đời con của phép lai lại khác biệt nhau về độ hữu thụ nên con mẹ có kiểu gen Ab//aB phải là cá thể chuyển đoạn dị hợp tử trong đó gen B đã chuyển sang nhiễm sắc thể không tương đồng khác. (0,5 đ) - Khi cá thể cái chuyển đoạn dị hợp tử giảm phân, cặp nhiễm sắc thể chứa gen Ab bắt cặp với cặp nhiễm sắc thể không tương đồng khác thành hình chữ thập. (0,5 đ)
  • 21. 20 - Sau giảm phân, chỉ giao tử nào chứa các nhiễm sắc thể bình thường hoặc các nhiễm sắc thể tham gia vào chuyển đoạn mới có sức sống. Vì vậy cá thể chuyển đoạn dị hợp thường bất thụ 50%. (0,5 đ) - Tần số hoán vị gen bị giảm đi so với bình thường (ít hơn 10cM) là do điểm đứt gẫy gây chuyển đoạn nhiễm sắc thể nằm gần với gen B. (0,5 đ) Lưu ý: Xem hình vẽ bên dưới (thí sinh không nhất thiết phải vẽ hình nhưng phải mô tả đúng).
  • 22. 21 Câu 28: Ở cà chua lưỡng bội, alen A chi phối quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a chi phối quả vàng. Hình dạng quả là một tính trạng phức tạp được chi phối bởi 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau cùng chi phối. Tiến hành giao phấn giữa 2 cây có cùng kiểu hình được đời con 810 cây quả đỏ, tròn; 690 cây quả đỏ, có múi; 311 cây quả vàng, tròn: 185 cây quả vàng, có múi. Biết rằng quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và cái đều xẩy ra hoán vị với tần số như nhau. a) Xác định quy luật di truyền đối với mỗi tính trạng? b) Xác định kiểu gen của các cơ thể đem lai trong phép lai này? c) Tính tỉ lệ cây quả đỏ, có múi đồng hợp về 3 cặp gen ở F1? d) Xác định số loại kiểu gen tối đa chi phối kiểu hình cây quả vàng, có múi và kiểu hình cây quả đỏ, có múi ở F1. ĐÁP ÁN: Câu 29: Ở loài bọ que, đem lại F1 có cánh dài, mỏng giao phối với cá thể chưa biết kiểu gen thu được F2 có: 78 con cánh ngắn, mỏng; 312 con cánh ngắn, dày; 468 con cánh dài, dày; 702 con cánh dài, mỏng. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen này cùng nằm trên một cặp NST thường. Tính trạng cánh mỏng trội so với cánh dày. a) Tìm tấn số hoán vị gen giữa hai gen trên. b) Giải thích tại sao tần số hoán vị gen không vượt quá 50%. ĐÁP ÁN: a) - Xét tính trạng độ dài cánh: a. - Đỏ: vàng = 3:1, quy luật phân li Aa x Aa trội lặn hoàn toàn. - Tròn: có múi = 9:7, tương tác 9:7, mô hình 9B-D- (tròn): 7(3B-dd+3bbD-+1bbdd) (có múi) - Tỉ lệ chung khác tỉ lệ kì vọng phân li độc lập và khác với tỉ lệ liên kết hoàn toàn nên 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, có hoán vị gen. - Vì vai trò của B/b và D/d trong việc hình thành kiểu hình là như nhau, để dễ nhận diện chúng ta coi A;a liên kết với B;b. Phép lai cần tìm [AaBb]Dd x [AaBb]Dd tạo ra kiểu hình vàng, tròn [aaB-]D- = 15,75% - Do vậy [aaB-] = 15,75%:3/4 = 21% → ab/ab = 4% b. ab/ab = 4%= 20%ab x 20%ab (dị chéo x dị chéo, f = 40%). Phép lai : Ab aB Dd x Ab aB Dd Hoặc = 40%ab x 10%ab (dị đều x dị chéo, f = 20%). Phép lai : AB ab Dd x Ab aB Dd c. Với mỗi phép lai, tỉ lệ cây quả đỏ, có múi đồng hợp về 3 cặp gen có thể được tính : Phép lai 1 : Đỏ, có múi đồng hợp 3 cặp gen: AB AB dd + Ab Ab DD + Ab Ab dd = 0,2 x 0,2 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 = 5,5%. Phép lai 2 : Đỏ, có múi đồng hợp 3 cặp gen: AB AB dd + Ab Ab DD + Ab Ab dd = 0,4 x 0,1 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 = 3% d. - Quả vàng, có múi có thể có các khả năng kiểu gen [aaB-]dd (2 kiểu gen) + [aabb]D- (2 kiểu gen) + [aabb]dd (1 kiểu gen) = 5 kiểu gen - Quả đỏ, có múi có thể có các khả năng kiểu gen: [A-B-]dd (5 kiểu gen) + [A-bb]D- (4 kiểu gen) + [A- bb]dd (2 kiểu gen) = 11 kiểu gen.
  • 23. 22 3 ? 1 Dài Ng n = → Cánh dài là trội so với cánh ngắn. Quy ước: A – cánh dài; a – cánh ngắn. → Kết quả phép lại Aa x Aa. - Xét tính trạng độ dày cánh: Quy ước: B – cánh mỏng; a – cánh dày. = 1 1 Moûng Daøy → Kết quả phép lai Bb x bb. Cơ thể kiểu hình cánh ngắn, dày có KG: ab ab = + + + 312 702 468 312 78 = 0,2 Cơ thể Ab ab cho giao tử ab với tỉ lệ 0,5 → Cơ thể còn lại cho giao tử ab có tỉ lệ 0,2 0,5 = 0,4 > 0,25. Đây là giao tử liên kết. Tần số hoán vị gen là: f = (0,5 - 0,4) x 2 x 100% = 20%. b) Tần số hoán vị gen không vượt quá 50% vì: - Hoán vị chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 cromatit của cặp NST kép tương đồng. - Hoán vị gen chỉ xảy ra ở một số tế bào. Câu 30: Cho giao phối cặp ruồi giấm F1, thu được F2 có kết quả sau: Ruồi cái: 603 con mắt đỏ, cánh bình thường; 597 con mắt đỏ, cánh xẻ. Ruồi đực: 361 con mắt đỏ, cánh bình thường; 241 con mắt đỏ, cánh xẻ; 359 con mắt trắng, cánh xẻ; 238 con mắt trắng, cánh bình thường. Biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định, tính trạng cánh bình thường trội so với cánh xẻ. Biện luận và viết sơ đồ lai. ĐÁP ÁN: - Xét tính trạng màu mắt: Sự phân bố tính trạng không đều ở hai giới. Do đó, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X. Ñoû Traéng = 3: 1 → Màu đỏ - A là trội so với màu trắng - a. → Kiểu gen F1: A a X X x A X Y - Xét tính trạng cánh: B – cánh bình thường; b – cánh xẻ. Bìnhthöôøng Xeû = 1:1 → Kết quả phép lai Bb x bb. - F2 thu được tỉ lệ kiểu hình ở ruồi giấm đực là : 0,3 : 0,3 : 0,2 : 0,2 khác tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. Vì vậy có hiện tượng hoán vị gen. → hai gen cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Cơ thể con đực kiểu hình mắt trắng, cánh xẻ có kiểu gen: a b X Y , có tỉ lệ : 359 : (361 + 241 + 359 + 238) = 0,3 → Giao tử a b X = 0,3 → Giao tử liên kết. → Kiểu gen của cơ thể F1: A a B b X X x A b X Y Sơ đồ lai:
  • 24. 23 F1: A a B b X X x A b X Y G: 0,3 A B X : 0,3 a b X : 0,2 A b X : 0,2 a B X 0,5 A b X : 0,5Y F2: KG: 0,15 A B X A b X : 0,10 A b X a B X : 0,15 A b X a b X : 0,10 A b X A b X 0,15 A B X Y : 0,15 a b X Y : 0,10 A b X Y : 0,10 a B X Y KH: Ruồi cái: 0,5 mắt đỏ, cánh bình thường: 0,5 mắt đỏ, cánh xẻ. Ruồi đực: 0,3 mắt đỏ, cánh bình thường : 0,2 con mắt đỏ, cánh xẻ : 0,3 mắt trắng, cánh xẻ : 0,2 con mắt trắng, cánh bình thường. Câu 31: Ở một loài thực vật, gen A qui định cây hoa đơn trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa kép; gen B qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b qui định quả dài; gen D qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định quả vàng. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái giống nhau và không phát sinh đột biến mới. Khả năng sống của các kiểu gen là như nhau. a. Khi cho P: AB ab Dd x AB ab Dd, đời con F1 có tỉ lệ cây hoa đơn, quả dài, màu quả đỏ chiếm 6,75%. Cho các kết luận sau: (1). Khoảng cách giữa 2 gen A và B trên một NST là 40 centi Moocgan. (2). Tỉ lệ kiểu hình hoa đơn, quả tròn, màu quả đỏ chiếm 49,5%. b. Khi cho P: Ab aB Dd x Ab aB dd, đời con F1 có tỉ lệ cây hoa đơn, quả tròn, màu quả đỏ chiếm 27%. Cho các kết luận sau: (3). Tỉ lệ kiểu hình hoa đơn, quả dài, màu quả đỏ chiếm 10,5%. (4). Tỉ lệ kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 98%. Hãy cho biết các kết luận trên đúng hay sai? Vì sao? ĐÁP ÁN: a. - (1) Sai. - Vì: P: AB ab Dd x AB ab Dd => F1: A-bbD- = 0,0675; D- = ¾ => A-bb = 0,09 => aabb = 0,16 => f= 20% - (2) Đúng. - Vì: A-B-D- = (0,5+ 0,16) x ¾= 49,5%. b. - (3) Đúng. - Vì: P: Ab aB Dd x Ab aB dd => A-B-D- = 0,27 => A-B- = 0,27/0,5 = 0,54 => aabb = 0,54 – 0,5 = 0,04 => f = 40% A-bbD- = (0,25 – 0,04) x 1/2 = 10,5%. - (4) Đúng. - Vì: Kiểu hình ít nhất 1 TT trội = 100% - 3 lặn = 1 – 0,2 x 0,2 x 1/2 = 98%.
  • 25. 24 Câu 32: Ở một loài côn trùng, A qui định cánh xẻ, a qui định cánh nguyên; B qui định thân xám, b qui định thân đen; D qui định mắt đỏ, d qui định mắt trắng. Cho rằng trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa cặp gen qui định màu mắt; cơ chế xác định giới tính của loài là: XX - con cái, XY - con đực. Tiến hành cho giao phối giữa cá thể cái cánh xẻ, thân xám, mắt đỏ với cá thể đực cánh nguyên, thân đen, mắt trắng, được F1 toàn các cá thể cánh xẻ, thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau được F2 gồm 85000 cá thể với 4 loại kiểu hình khác nhau về kiểu cánh và màu sắc thân, trong đó có 13600 cá thể cánh xẻ, thân đen. Biết rằng mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng đều giống nhau. a) Xác định kiểu gen của P, F1 về 3 tính trạng đang xét. b) Nếu tiến hành lai phân tích cá thể đực F1 thì kết quả thu được sẽ như thế nào? ĐÁP ÁN: Câu hỏi Gợi ý nội dung a) Theo đề: P: ♀cánh xẻ, thân xám, mắt đỏ x ♂cánh nguyên, thân đen, mắt trắng, F1: 100% cánh xẻ, thân xám, mắt đỏ → P có KG đồng hợp (AABBXD XD ) x (aabbXd Yd ), F1 dị hợp về 3 cặp gen (AaBbXD Xd ) và (AaBbXD Yd ). Xét 2 cặp gen qui định kiểu cánh và màu sắc thân, theo đề: Ở F2 có 13600 cá thể cánh xẻ, thân đen (A-bb) trong tổng số 85000 cá thể thu được. → Tỉ lệ KG (A-bb) = 13600/85000 = 0,16  0,1875 → Hai cặp gen qui định kiểu cánh và màu sắc thân cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể và có xảy ra hoán vị gen, di truyền theo qui luật hoán vị gen; KG của P: D D AB X X AB x d d ab X Y ab → F1: D d AB X X ab , D d AB X Y ab b) Gọi x là tỉ lệ giao tử (F1) AB = ab → Ab = aB = (1/2 - x) Do F1 giao phối với nhau → Ở F2 (A-bb) = 1AAbb + 2Aabb = AbxAb + 2Abxab = (1/2 - x)2 + 2(1/2 - x)x = 1/4 - x + x2 + x - 2x2 = 1/4 - x2 = 0,16 → x2 = 0,09 → x = 0,3 = 30%> 25% → AB và ab là giao tử do liên kết gen tạo ra→ F1 có KG và TS HVG là: AB ab TSHVG (50% 30%)2 40%     = − =  KG của con đực F1 là D d AB X Y ab (cánh xẻ, thân xám, mắt đỏ) Sơ đồ lai phân tích đực F1: D d AB X Y ab (xẻ, xám, đỏ) x d d ab X X ab (nguyên, đen, trắng) G: 15%ABXD , 15%abXD , 10%AbXD , 10%aBXD abXd 15%ABYd , 15%abYd , 10%AbYd, 10%aBYd Fb: (30% AB ab , 30% ab ab , 20% Ab ab , 20% aB ab )(1/2XD Xd , 1/2Xd Yd ) = 15% AB ab XD Xd (xẻ, xám, đỏ) : 15% ab ab XD Xd (nguyên, đen, đỏ) : 10% Ab ab XD Xd (xẻ, đen, đỏ) : 10% aB ab XD Xd (nguyên, xám, đỏ) : 15% AB ab Xd Yd (xẻ, xám, trắng) : 15% ab ab Xd Yd (nguyên,
  • 26. 25 đen, trắng) : 10% Ab ab Xd Yd (xẻ, đen, trắng) : 10% aB ab Xd Yd (nguyên, xám, trắng). Câu 33: ĐÁP ÁN: Câu 34: Một sinh vật có 4 gen A, B, C và D, mỗi gen có 2 alen. Cho một cá thể dị hợp tử về các gen này giao phối với một cá thể đồng hợp tử lặn. Kết quả lai tạo ra các cá thể con với tỉ lệ kiểu hình được trình bày trong bảng sau: Kiểu hình Tỷ lệ % số cá thể đời con Kiểu hình Tỷ lệ % số cá thể đời con A-B-C-D- 6,15 aaB-C-D- 6,15 A-B-C-dd 13,85 aaB-C-dd 13,85 A-B-ccD- 1,35 aaB-ccD- 1,35 A-B-ccdd 3,65 aaB-ccdd 3,65 A-bbC-D- 3,65 aabbC-D- 3,65 A-bbC-dd 1,35 aabbC-dd 1,35 A-bbccD- 13,85 aabbccD- 13,85 A-bbccdd 6,15 aabbccdd 6,15 Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra, tính trạng không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra tần số hoán vị gen 50%. a. Hãy xác định kiểu gen của cá thể đem lai phân tích. b. Nếu hệ số nhiễu = 1 – (tần số trao đổi chéo kép quan sát được/tần số trao đổi chéo kép lý thuyết) thì hệ số nhiễu là bao nhiêu? c. Nếu hai dòng thuần chủng được lai với nhau tạo ra cá thể dị hợp tử về tất cả các cặp gen nói trên. Hãy viết kiểu gen của các cá thể dị hợp tử này. ĐÁP ÁN: Ý Nội dung
  • 27. 26 a - Nếu 4 gen liên kết (cùng nằm trên 1 NST) thì đời con chỉ có hai lớp kiểu hình có tỷ lệ cao, theo giả thiết có 4 kiểu hình có tỷ lệ cao => có gen phân ly độc lập. - 4 lớp kiểu hình cao gồm: A-B-C-dd, A-bbccD-, aaB-C-dd, aabbccD- => A phân ly độc lập còn B, C và D liên kết. - Trong đó, B-C-dd và bbccD- có tỷ lệ kiểu hình bé nhất => giao tử trao đổi chéo kép. => Kiểu gen cá thể đem lai: Aa cbD CBd b 2. - Khoảng cách giữa gen B và gen D: 4(6,15+1,35 ) = 30cM. - Khoảng cách giữa gen B và gen C: 4(3,65+1,35 ) = 20cM. => Hệ số nhiễu: 1 – 4(0,0135)/0,06 = 0,1. c 3. Kiểu gen của F1: - P: AA CBD CBD x aa cbd cbd => F1: Aa cbd CBD . - P: aa CBD CBD x AA cbd cbd => F1: Aa cbd CBD . - P: AA CBd CBd x aa cbD cbD => F1: Aa cbD CBd . - P: aa CBd CBd x AA cbD cbD => F1: Aa cbD CBd . - P: AA CbD CbD x aa cBd cBd => F1: Aa cBd CbD . - P: aa CbD CbD x AA cBd cBd => F1: Aa cBd CbD . - P: AA Cbd Cbd x aa cBD cBD => F1: Aa cBD Cbd . - P: aa Cbd Cbd x AA cBD cBD => F1: Aa cBD Cbd . Câu 35: Tính trạng kiểu dại màu hoa của cây hoa chuông, chi Campanula có màu xanh dương. Dùng phương pháp chiếu xạ, người ta đã tạo ra 3 chủng đột biến thuần chủng có cánh hoa màu trắng, gọi lần lượt là trắng 1, trắng 2 và trắng 3. Người ta tiến hành lai các dòng đột biến với cây có tính trạng kiểu dại màu xanh dương và giữa chúng với nhau, kết quả thu được thể hiện ở bảng sau: Phép lai Bố - mẹ Kiểu hình F1 F2 1 Trắng 1 x xanh dương 100% xanh dương ¾ xanh dương: ¼ trắng 2 Trắng 2 x xanh dương 100% xanh dương ¾ xanh dương: ¼ trắng 3 Trắng 3 x xanh dương 100% xanh dương ¾ xanh dương: ¼ trắng 4 Trắng 1 x Trắng 2 100% xanh dương - 5 Trắng 2 x Trắng 3 100% xanh dương - 6 Trắng 3 x Trắng 1 100% trắng - Hãy biện luận và xác định cơ sở di truyền của tính trạng, tìm kiểu gen của các chủng đột biến đem lai. ĐÁP ÁN:
  • 28. 27 - Xét phép lai 4 và 5: Trắng x Trắng → F1 100% xanh dương => Tính trạng do sự tương tác bổ sung giữa các alen trội qui định. - Các chùng đột biến có kiểu gen đồng hợp trội – lặn tương ứng đối lập nhau - Xét phép lai 4, 5 và 6: + Trắng 1 (hoặc 3) x Trắng 2 → F1 100% xanh dương + Trắng 1 x Trắng 3 → 100% trắng => Trắng 1 và trắng 3 có cùng vai trò hay đột biến xảy ra ở cùng một gen. - Xét phép lai 1-2-3 : F1 xanh dương → F2 có tỉ lệ 3 : 1 => F1 dị hợp 1 cặp gen => Các chủng trắng đem lai đồng hợp lặn 1 cặp gen. => Có ít nhất hai gen PLĐL hoặc liên kết gen, hoán vị gen cùng tương tác bổ sung qui định màu sắc hoa. - Qui ước: A-B-: xanh dương, các KG còn lại qui định KH trắng. - Kiểu gen các cá thể đột biến đem lai: + TH1: Hai gen PLĐL qui định: Trắng 1 = Trắng 3 = AAbb, trắng 2 aaBB (hoặc ngược lại) + TH2: Di truyền liên kết (có thể xảy ra hoán vị gen): Trắng 1 = Trắng 3 = Ab/Ab, trắng 2 aB/aB (hoặc ngược lại) Câu 36: Ở một loài thú, xét tính trạng màu lông do 1 gen quy định: A - lông đen là trội hoàn toàn so với a - lông trắng. Biết rằng không có đột biến xảy ra. a) Cho cá thể lông đen giao phối với cá thể lông trắng (P), thu được F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình 1♀ lông đen: 1♂ lông trắng. Hỏi tính trạng màu lông của loài trên có thể di truyền theo quy luật nào? b) Khi lai thuận nghịch giữa những cá thể thuần chủng lông đen với lông trắng, F1 thu được tỉ lệ 1♂ lông đen: 1♀ lông trắng. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 có tỉ lệ phân li 1 lông đen: 1 lông trắng thì quy luật di truyền chi phối phép lai trong trường hợp này là gì? Giải thích. Ở F2 chọn những cá thể ♂ lông đen cho tạp giao với các cá thể ♀ lông trắng. Theo lý thuyết, tỉ lệ những cá thể ♀ lông trắng xuất hiện ở đời F3 là bao nhiêu? ĐÁP ÁN: a - Tỉ lệ kiểu hình phân phối không đều ở 2 giới →gen quy định tính trạng di truyền liên kết giới tính hoặc tính trạng biểu hiện phụ thuộc giới tính. + Trường hợp 1: gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X. P: ♀ Xa Xa (lông trắng ) × ♂ XA Y (lôngđen ) F1: 1 ♀ XA Xa ( lông đen ): 1♂ Xa Y (lông trắng ) + Trường hợp 2: Gen nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y. P: ♀ Xa Xa (lông trắng ) × ♂ XA Ya (lông đen ) F1: 1 ♀ XA Xa (lông đen ): 1♂ Xa Ya (lông trắng ) + Trường hợp 3: Gen nằm trên NST thường, bị ảnh hưởng của giới tính lên sự biểu hiện. Kiểu gen Aa biểu hiện lông đen ở giới ♀ nhưng lông trắng ở giới ♂ . P: AA (lông đen) × aa (lông trắng) F1: 1♀ Aa (lông đen) : 1♂ Aa (lông trắng) b + Tính trạng màu lông do gen nằm trên NST thường qui định và chịu ảnh hưởng của giới tính. Kiểu gen Aa: cho lông đen ở con ♂ và cho lông trắng ở con ♀. - Sơ đồ lai: - P t/c: AA (lông đen) x aa (lông trắng) - F1: ½ Aa (♂ đen) : ½ Aa (♀ trắng) - F1 x F1 → F2 - 1/4AA : 1/2Aa : 1/4 aa
  • 29. 28 Kiểu hình ♂ - 1/8 đen : ¼ đen : 1/8 trắng ♀ - 1/8 đen : ¼ trắng : 1/8 trắng → Tỉ lệ chung: 1 đen : 1 trắng ♂ đen F2 x ♀ trắng F2 1/3AA : 2/3Aa 2/3Aa : 1/3aa G : 2/3A : 1/3a 1/3 A : 2/3a F3: 2/9 AA : 5/9 Aa : 2/9 aa Tỷ lệ ♀ lông trắng F3 = (5/9 +2/9) x 1/2 = 7/18 Câu 37: Ở một loài động vật, chiều dài lông chỉ có hai dạng là lông dài và lông ngắn và được chi phối bởi 1 cặp gen, trong đó kiểu gen AA quy định lông dài, kiểu gen aa quy định lông ngắn. Con đực thuần chủng lông dài giao phối với con cái thuần chủng lông ngắn được F1 có tỉ lệ 1 lông dài : 1 lông ngắn. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau được F2 có tỉ lệ 1 lông dài : 1 lông ngắn. Trong đó, số con lông dài chiếm 3/4 ở giới đực và 1/4 ở giới cái. a. Giải thích kết quả phép lai. b. Viết sơ đồ lai từ P đến F2. c. Ở một số phép lai khác giữa các cơ thể bố mẹ đều dị hợp tử người ta thu được đời con có tỉ lệ con đực gấp đôi con cái. Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình về chiều dài lông ở đời con. ĐÁP ÁN: a - Tỉ lệ phân bố lông dài không đều ở hai giới tính đực và cái có thể liên quan với di truyền liên kết giới tính hay ảnh hưởng của giới tính đối với sự hình thành tính trạng. - F2 có tỉ lệ kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa, TLKH 1 lông dài : 1 lông ngắn.Trong đó 3 đực lông dài :1 cái lông dài → 1 đực lông ngắn : 3 cái lông ngắn, nghĩa là sự phân bố các kiểu hình không đều ở ngay trong cùng một giới tính. Điều này không thể hiện đối với tính trạng liên kết giới tính mà chỉ có với tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính. - Ở F2 kiểu gen dị hợp biểu hiện lông dài ở giới đực nhưng lại biểu hiện lông ngắn ở giới cái. b Pt/c ♂ lông dài (AA) x ♀ lông ngắn (aa) => F1 Aa (♀ lông ngắn ; ♂ lông dài). F1 x F1 ♀ lông ngắn (Aa) x ♂ lông dài (Aa) F2 : 1 AA : 2 Aa 1 aa Giới đực (♂): 3 lông dài : 1 lông ngắn Giới cái (♀): 1 lông dài : 3 lông ngắn c Các cặp bố mẹ đều có kiểu gen Aa → ở đời con có tỉ lệ kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa. Tỉ lệ kiểu hình lông dài = 2/3 x 3/4 + 1/3 x 1/4 = 7/12 → Tỉ lệ kiểu hình lông ngắn = 1 – 7/12 = 5/12 Câu 38: Người ta chiếu tia X cho ruồi giấm đực mắt đỏ sau đó đem lai với ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng. Lấy ruồi cái F1 lai với ruồi đực có kiểu hình mắt trắng gây ra bởi alen lặn (a). Các cá thể thu được ở phép lai thứ hai có hai đặc điểm không bình thường. Một là, số con đực gấp đôi số con cái. Hai là, trong khi tất cả con cái có mắt đỏ thì 1 2 số con đực có mắt đỏ và 1 2 mắt trắng. Hãy giải thích kết quả của thí nghiệm và viết sơ đồ lai kiểm chứng (biết alen trội A quy định mắt đỏ) ĐÁP ÁN: Tỷ lệ giới tính 2 đực : 1 cáicó gen gây chết. - Tính trạng di truyền khác nhau ở hai giớigen nằm trên NST X.
  • 30. 29 - Đực F2 có kiểu hình lặncái F1 có chứa alen lặn con đực trong phép lai 1 chịu tác động phóng xạ đột biến cho giao tử Xa và Y . - Kết quả F2 không xuất hiện tính trạng mắt trắng chứng tỏ tổ hợp gen ở con cái chết khi mang đồng hợp gen lặn. Sơ đồ lai minh họa: P. XA XA x XA Y G: XA Xa , Y F1. XA Xa x Xa Y 1 :1 :1 :1 A a a a A a X X X X X Y X Y 1 ♀ đỏ : 1 ♀ chết : 1 ♂ đỏ : 1 ♂ trắng Câu 39: ĐÁP ÁN:
  • 31. 30 Câu 40: 1. Phát biểu nội dung quy luật phân li của Menden và chỉ ra điều kiện đảm bảo cho tính đúng đắn của quy luật phân li. 2. Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt được quy định bởi 1 gen nằm trên NST thường với 4 alen, các alen theo thứ tự trội, lặn hoàn toàn. Để xác định mối tương quan trội – lặn, người ta tiến hành các phép lai và thu được kết quả theo bảng: Phép lai Thế hệ P Tỉ lệ kiểu hình ở F1 (%) Đỏ Vàng Nâu Trắng 1 Cá thể mắt đỏ x cá thể mắt nâu 25 25 50 0 2 Cá thể mắt vàng x cá thể mắt vàng 0 75 0 25 a. Xác định mối tương quan trội, lặn giữa các alen và chỉ ra tất cả các sơ đồ lai có thể có để giải thích cho phép lai 1 và phép lai 2. b. Cho các cá thể mắt vàng dị hợp ở F1 trong phép lai 1 giao phối ngẫu nhiên với các cá thể mắt vàng F1 ở phép lai 2. Về mặt lí thuyết, xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2? ĐÁP ÁN:
  • 32. 31 Câu 41: 1. Cho ruồi giấm ♀ thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm ♂ mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 100% mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2 với 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên; 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ; 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên; 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Giải thích kết quả phép lai. 2. Ở một loài động vật, khi cho lai bố mẹ thuần chủng con ♀ lông trắng với con ♂ lông nâu, thu được F1 100% lông nâu. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ : 6 ♂ lông nâu, 3♀ lông nâu, 2 ♂ lông xám, 4♀ lông xám, 1 ♀ lông trắng. a. Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng màu sắc lông ở loài động vật trên. b. Viết sơ đồ lai từ P đến F2. Biết rằng ở loài động vật này cặp NST giới tính của con đực là XY, con cái là XX; tính trạng màu sắc lông không chịu ảnh hưởng của môi trường và không có đột biến xảy ra. ĐÁP ÁN: 1. - Theo giả thiết, mỗi gen quy định 1 tính trạng, P thuần chủng về hai tính trạng tương phản, F1 có 100% mắt đỏ, cánh nguyên => mắt đỏ trội hoàn toàn mắt trắng, cánh nguyên trội hoàn toàn cánh xẻ. Quy ước gen: A: mắt đỏ > a: mắt trắng; B: cánh nguyên > b: cánh xẻ. - Theo đề bài, hai gen nằm trên vùng không tương đồng NST X nên kiểu gen của P t/c: ♀ XAB XAB : ♀ mắt đỏ, cánh nguyên; ♂ Xab Y: ♂ mắt trắng, cánh xẻ - Sơ đồ lai: P t/c: ♀ XAB XAB x ♂ Xab Y 1. Nội dung quy luật phân li của Menden: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng ban đầu. - Điều kiện nghiệm đúng: Quá trình giảm phân hình thành giao tử diễn ra bình thường, không có sự rối loạn phân li NST trong giảm phân. 2. a. - Từ phép lai 1: Đỏ x nâu → 1 đỏ: 2 nâu: 1 vàng, chứng tỏ nâu (A1) trội hoàn toàn so với đỏ (A2); đỏ (A2) trội hoàn toàn so với vàng (A3); Từ phép lai 2: Vàng x vàng → 3 vàng: 1 trắng chứng tỏ vàng (A3) trội hoàn toàn so với trắng (A4). - Có thể xuất hiện các sơ đồ lai sau giải thích cho các phép lai: + Phép lai 1 gồm có các sơ đồ lai sau: Sơ đồ 1: A1A3 x A2A3 → 1A2A3 (đỏ): 1 A1A2 (nâu): 1 A1A3 (nâu): 1A3A3 (vàng) Sơ đồ 2: A1A3 x A2A4 → 1A2A3 (đỏ): 1 A1A2 (nâu): 1 A1A4 (nâu): 1A3A4 (vàng) Sơ đồ 3: A1A4 x A2A3 → 1A2A4 (đỏ): 1 A1A2 (nâu): 1 A1A3 (nâu): 1A3A4 (vàng) + Phép lai 2 có sơ đồ lai sau: Sơ đồ 4: A3A4 x A3A4 → 1A3A3 (vàng): 2A3A4 (vàng): 1A4A4 (trắng). b. Mắt vàng dị hợp ở F1 phép lai 1 có kiểu gen A3A4 tạo giao tử (1/2A3: 1/2A4) còn mắt vàng ở F1 phép lai 2 có 2 kiểu gen với tỉ lệ (1/3A3A3: 2/3A3A4) tạo giao tử (2/3A3: 1/3A4). Phép lai tạo ra 5/6A3-: 1/6A4A4, tỉ lệ kiểu hình là 5 vàng: 1 trắng
  • 33. 32 (mắt đỏ, cánh nguyên) (mắt trắng, cánh xẻ) G: XAB Xab ; Y F1: 1XAB Xab : 1 XAB Y (100% mắt đỏ, cánh nguyên) - Do ở F2 xuất hiện kiểu hình: ruồi mắt trắng, cánh nguyên và ruồi mắt đỏ, cánh xẻ => con ruồi cái F1 có hiện tượng hoán vị gen xảy ra. - Gọi tần số hoán vị gen là f (0 ≤ f ≤ 0,5), ta có bảng tỉ lệ kiểu gen ở F2: (1-f)/2 XAB f/2 XAb f/2XaB (1-f)/2 Xab 1/2XAB (1-f)/4 XAB XAB f/4 XAB XAb 18 f/4 XAB XaB 18 (1-f)/4XAB Xab 1/2Y (1-f)/4 XAB Y f/4 XAb Y 18 đỏ, xẻ f/4 XaB Y 18 trắng,nguyên (1-f)/ 4Xab Y Gọi tổng số cá thể ruồi giấm được hình thành theo lý thuyết là y thì: Ta có: 3 [(1-f)/4] y + 36 = 282 → ruồi mắt trắng, cánh xẻ F2 là: [(1-f)/4] y = 82 con Theo đề bài, 62 con ruồi mắt trắng, cánh xẻ, chứng tỏ có hiện tượng gây chết phôi và số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết phôi là 82 – 62 = 20 con Vậy f/4 = 18/(282 + 18 + 18 + 82) → f = 18% - Sơ đồ lai: F1 x F1: ♀ XAB Xab x ♂ XAB Y (f = 18%) 2. Quy luật di truyền chi phối sự di truyền tính trạng: a. - F2 phân tính chung: nâu : xám : trắng = 9 : 6 : 1 = 16 tổ hợp = 4 x 4 → F1 cho 4 loại giao tử → tính trạng màu lông do 2 cặp gen chi phối và tương tác gen theo kiểu bổ sung. - Kiểu hình thu được ở F2 phân bố không đều ở hai giới → có hiện tượng di truyền liên kết với giới tính. Vậy tính trạng màu sắc lông được chi phối đồng thời bởi quy luật di truyền tương tác gen và di truyền liên kết giới tính. b. - Quy ước gen: A - B - lông nâu; A - bb; aaB - : lông xám; aabb: trắng. - Tính trạng màu sắc lông được quy định bởi 2 cặp gen, trong đó có một cặp gen nằm trên cặp NST thường và một cặp gen nằm trên cặp NST giới tính. - Nếu gen nằm trên NST giới tính X mà không nằm trên Y và ngược lại thì kết quả thu được ở F1 không đúng như đề ra . → Cặp gen này phải nằm trên vùng tương đồng của X và Y. P: ♀ Xa Xa bb x ♂ XA YA BB hoặc P: ♀ aa Xb Xb x ♂ AAXB YB - Sơ đồ lai: P: ♀Xa Xa bb x ♂ XA YA BB (lông trắng) (lông nâu) G: Xa b XA B; YA B F1: XA Xa Bb; Xa YA Bb (100% lông nâu) F1 x F1 : ♀ XA Xa Bb x ♂ Xa YA Bb (lông nâu) (lông nâu) G: XA B; XA b; Xa B; Xa b Xa B; Xa b; YB; Yb F2: 6 X- YA B-; 3XA X- B-; 2X- YA bb; 1XA X- bb; 3Xa Xa B-; 1 Xa Xa bb 6 đực nâu; 3 cái nâu; 2 đực xám; 4 cái xám; 1 cái trắng
  • 34. 33 (P: ♀ aa Xb Xb x ♂ AAXB YB : tương tự) Câu 42: Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên: 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ: 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ: 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên. Cho biết mỗi tính trạng đều do một gen quy định, các gen đều nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu? ĐÁP ÁN: Qui ước gen: A: mắt đỏ > a: mắt trắng, B: cánh nguyên > b: cánh xẻ. Để F1 thu được 100% ruồi mắt đỏ, cánh nguyên thì ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên phải là ruồi cái (XX). Ta có phép lai A A a A a A B B b 1 B b B (P): X X X Y F : X X X Y  →  Sự hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái nên F2 thu được kết quả sau: Giới cái Giới đực XAB XAB Mắt đỏ, cánh nguyên XAB Y Mắt đỏ, cánh nguyên XAB Xab Mắt đỏ, cánh nguyên Xab Y Mắt đỏ, cánh xẻ XAB XAb Mắt đỏ, cánh nguyên = 18 XAb Y Mắt đỏ, cánh xẻ = 18 XAB XaB Mắt đỏ, cánh nguyên = 18 XaB Y Mắt trắng, cánh nguyên = 18 Nhận xét: + Các kiểu gen được hình thành từ các giao tử liên kết chiếm tỉ lệ lớn bằng nhau. + Các kiểu gen được hình thành từ các giao tử t chiếm tỉ lệ nhỏ bằng nhau Từ bảng trên, ta xét các phát biểu: Dựa vào bảng, ta có ruồi mắt đỏ, cánh nguyên gồm 3 kiểu gen bằng nhau chiếm tỉ lệ lớn và 2 kiểu gen bằng nhau chiếm tỉ lệ bé = 282 con, trong đó, mỗi kiểu gen bé gồm 18 con. - Số lượng cá thể của mỗi kiểu gen lớn là: (282 – 2x18):3=82 - Số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ theo lý thuyết là 82 con. Tần số hoán vị gen =(18x2):(18x2+82x2)=18% Câu 43: ĐÁP ÁN:
  • 36. 35 Câu 45: 1.Có hai giống lúa, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh X và một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh Y. Bằng cách gây đột biến người ta có thể tạo ra giống mới có hai gen kháng bệnh X và Y luôn di truyền cùng nhau. Giải thích cách tiến hành thí nghiệm. Biết rằng, gen quy định bệnh X và gen quy định bệnh Y nằm trên hai NST tương đồng khác nhau. 2. Ở một loài động vật, khi khảo sát các khoảng cách di truyền giữa 6 gen (đơn vị tính cM) của nhóm gen liên kết thứ hai, thu được kết quả trình bày ở bảng sau: Gr Rc S Y P oa Gr - 25 1 19 7 20 Rc 25 - 26 6 32 5 S 1 26 - 20 6 21 Y 19 6 20 - 26 1 P 7 32 6 26 - 27 oa 20 5 21 1 27 - Hãy xây dựng bản đồ di truyền của nhóm gen liên kết trên.Giải thích. ĐÁP ÁN: 1 Cách tiến hành thí nghiệm: - Người ta lai hai giống lúa với nhau rồi sau đó xử lí con lai bằng tác nhân gây đột biến nhằm tạo ra các đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể chứa cả hai gen có lợi.( HS có thể trình bày : tạo đột biến bằng các tác nhân gây bệnh hóa chất hay phóng xạ, tạo ra các đột biến chuyển đoạn để 2 gen X, Y luôn di truyền cùng nhau.) - Lây nhiễm bệnh X, Y cho các cây đã gây đột biến sau đó chọn lọc các cá thể kháng X, Y=> chọn lọc cây mang 2 gen kháng bệnh X và Y. (kiểu hình mong muốn) - Tạo dòng thuần chủng. Thí sinh giải thích đủ 3 bước hợp lí là cho điểm tối đa. 2 + Rc – P (32cM) = Rc – oa (5cM) + oa – P (27cM) → oa nằm giữa Rc và P. + P – oa (27cM) = P – S (6cM) + S – oa (21cM) → S nằm giữa oa và P. + P – oa (27cM) = P – Y (26cM) + Y – oa (1cM) → Y nằm giữa oa và P. + Rc – S (26cM) = Rc - Gr (25cM) + Gr – S (1cM) → Gr nằm giữa Rc và S.
  • 37. 36 Vậy bản đồ gen là: Thí sinh làm theo cách khác cho kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa Câu 46: Ở một loài động vật, xét cơ thể F1 chứa 3 cặp gen dị hợp, khi F1 giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với thành phần, số lượng như sau: ABD = AbD = aBd = abd = 20 ABd = Abd = aBD = abD = 180 1.Hãy biện luận và viết kiểu gen của F1. 2.Lập sơ đồ lai phân tích của F1 theo những điều kiện nói trên. ĐÁP ÁN: 1 - Xét gen 1 và gen 2: AB : Ab: aB : ab = (180 + 20) : (180 + 20) : (180 + 20) : (180 + 20) = 1: 1 :1 :1 => Vậy F1 giảm phân cho 4 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau => 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. (1) - Xét gen 1 và gen 3: AD : ad: Ad : aD = (20 + 20) : ( 180 + 180) : (180 + 180) : (20 + 20) = 40: 40 : 360 : 360 => F1 cho 4 loại giao tử chia làm 2 phân lớp: 2 loại giao tử thuộc phân lớp lớn có tỷ lệ bằng nhau, 2 loại giao tử thuộc phân lớp nhỏ có tỷ lệ bằng nhau => 2 cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST và có hoán vị gen. Vì 2 loại giao tử chiếm tỷ lệ lớn là giao tử liên kết => F1 dị hợp tử chéo (2) Từ (1) và (2) ta có kiểu gen của F1 là: - Các cặp gen đều nằm trên NST thường: aD Ad Bb - Hai cặp gen Aa và Dd nằm trên cùng cặp NST giới tính: XA d Xa D Bb - Cặp gen Bb nằm trên cặp NST giới tính aD Ad XB Xb - Tần số hoán vị gen = (40 + 40): ( 360x2 + 40x2) = 10% 2 Sơ đồ lai: viết đủ,đúng 3 SĐL - Các cặp gen đều nằm trên NST thường: aD Ad Bb x bb ad ad - Hai cặp gen Aa và Dd nằm trên cùng cặp NST giới tính: XA d Xa D Bb x Xa d Y Bb - Cặp gen Bb nằm trên cặp NST giới tính aD Ad XB Xb x ad ad Xb Y Câu 47:Ở ruồi giấm, khi nghiên cứu tính trạng màu mắt, các nhà khoa học thực hiện các phép lai sau: Phép lai P (thuần chủng) F1 1 ♀ Đỏ thẫm x ♂ Đỏ tươi 100% Đỏ thẫm 2 ♀ Đỏ tươi x ♂ Đỏ thẫm ♀ Đỏ thẫm; ♂ Đỏ tươi 3 ♀ Đỏ thẫm x ♂Trắng 100% Đỏ thẫm 4 ♀ Trắng x ♂ Đỏ thẫm ♀ Đỏ thẫm; ♂ Trắng 5 ♀ Đỏ tươi x ♂ Trắng 100% Đỏ tươi
  • 38. 37 6 ♀ Trắng x ♂ Đỏ tươi ♀ Đỏ tươi; ♂ Trắng 7 ♀F1 (phép lai 1) x ♂ (phép lai 4 hoặc 6) F2 1 Đỏ thẫm: 1 Đỏ tươi Tính trạng màu mắt của ruồi di truyền theo quy luật nào? Giải thích. ĐÁP ÁN: Phép lai 1, 2 là phép lai thuận nghịch, kết quả khác nhaumàu mắt có liên quan đến NST giới tính Tính trạng Đỏ thẫm trội so với tính trạng Đỏ tươi. Phép lai 3, 4 là phép lai thuận nghịch, kết quả khác nhauTính trạng Đỏ thẫm trội so với tính trạng Trắng. Phép lai 5, 6 là phép lai thuận nghịch, kết quả khác nhau Tính trạng Đỏ tươi trội so với tính trạng Trắng. Kết quả phép lai 7: F2 tạo 4 THGTF1 và con đực trắng giảm phân tạo hai loại giao tử  tính trạng do 1 gen chi phốigen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, có 3 alenkiểu tác động của các alen: Đỏ thẫm > Đỏ tươi > Trắng Câu 48: Các nhà tạo giống nghiên cứu hai tính trạng về màu hoa và hình dạng quả trong một quần thể bí đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Hai tính trạng được tổng hợp trong tế bào qua sơ đồ hóa sinh sau: Gen A Gen B   Trắng → Trắng → Đỏ Gen D Gen E   Dài → Dài → Tròn a. Tần số alen A là 0,2 và alen b là 0,4. Biết rằng, hai gen tổng hợp hai enzim thuộc hai locut trên hai NST khác nhau. Một nhà tạo giống mong muốn có được giống hoa đỏ dung để làm giống. Hãy cho biết ông có thể thu được giống hoa đó trong quần thể với xác suất bao nhiêu? b. Hai gen D và E tổng hợp enzim quy định dạng quả thuộc hai locut trên một NST khác. Xác suất để nhà tạo giống có được giống thuần hoa đỏ và quả tròn (xét về hệ enzim xúc tác tạo ra hai tính trạng) là bao nhiêu? Biết rằng tần số alen D = 0,7. ĐÁP ÁN: a A = 0,2 => a = 0,8 b= 0,4 =>B = 0,6 AA = 0,22 = 0,04 BB = 0,62 = 0,36 AABB = 0,04 x 0,36 = 0,0144 Alen D và E nằm trên cùng một nhóm liên kết => tần số alen D bằng tần số alen E. B Tần số kiểu gen DE DE bằng tần số kiểu gen DD = 0,72 = 0,49 KG: AABB DE DE = 0,0144 x 0,49 = 0,007056 Câu 49: Ở 1 loài động vật tính trạng chân cao trội hoàn toàn so với chân thấp, tính trạng lông vằn là hoàn toàn trội so với lông đen. Trong một phép lai giữa hai 2 cá thể đều chân cao, lông vằn, F1 phân tính. Khi dự đoán tỉ lệ phân tính, 2 nhóm học sinh đã đưa ra nhận định kết quả như sau: Nhóm 1: 9 : 3 : 3 : 1; Nhóm 2: 6: 3 : 3 : 2 : 1 : 1. Hai nhóm học sinh biện luận như thế nào để cho ra 2 kết quả trên. ĐÁP ÁN:
  • 39. 38 Quy ước: A–Cao, a–thấp, B-vằn, b-đen. Nhóm 1: F1 phân tính 9: 3: 3:1 = (3:1) × (3:1) => PLĐL; 2 gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau => kiểu gen P: AaBb × AaBb . Viết sơ đồ lai. Hoặc (3:1) × (3:1) => PLĐL nhưng 1 gen nằm trên NST thường, 1 gen trên NST giới tính có Alen tương ứng trên cả X và Y => kiểu gen của. P Aa XA Xa x AaXA Ya hoặc ngược lại. AaXA Xa x Aa Xa YA hoặc ngược lại. Nhóm 2: F1 phân tích 6: 3 : 3 : 2 : 1 :1 = (3:1) × (1:2:1). => 1cặp nằm trên 1 cặp NST thường. 1 tính trạng nằm trên NST giới tính không có Alen tương ứng trên Y. => Kiểu gen của P. AaXB Xb × AaXB Y hoặc ngược lại. Viết sơ đồ lai Kết luận: cả hai nhóm đều đúng. Câu 50: ĐÁP ÁN: Câu 51:
  • 40. 39 ĐÁP ÁN: Câu 52: Có ba dòng thực vật thuần chủng và người ta thực hiện các phép lai như sau: Phép lai 1. V1 (vàng) x N (nâu) → F1: 100% trắng → F2: 9 trắng : 3 nâu : 4 vàng Phép lai 2. V2 (vàng) x N (nâu) → F1: 100% trắng→ F2: 27 trắng : 9 nâu : 28 vàng Phép lai 3. V1 (vàng) x V2 (vàng) → F1: 100% trắng→ F2 : 37 vàng: 27 trắng Em hãy xác định quy luật di truyền về màu sắc và cho biết kiểu gen của ba dòng thực vật trên.
  • 41. 40 ĐÁP ÁN: Xét phép lai 3: Tỉ lệ kiểu hình trắng 27/64 xấp xỉ với tỉ lệ (3/4)3 , không có kiểu hình nâu và tỉ lệ kiểu hình vàng 37/64 Suy ra: - Tính trạng màu trắng do sự tương tác bổ sung của ít nhất 3 gen trội phân li độc lập theo thứ tự A→ B→ D và: → F1 dị hợp ít nhất 3 cặp alen AaBbDd → V1 và V2 có kiểu gen thuần chủng đối lập ít nhất 3 cặp gen → V1 hoặc V2 có cặp alen thứ 3 thuần chủng lặn dd Mặt khác, ở phép lai 1 và phép lai 2: Phép lai 1: V1 (vàng) x N (nâu) → F1: 100% trắng. Phép lai 2: V2 (vàng) x N (nâu) → F1: 100% trắng. Kết hợp với ở trên suy ra: → N (nâu) có kiểu gen chứa đủ 3 cặp alen trội mới bổ sung với kiểu gen của V1 và V2 cho F1 ở 2 phép lai trên có màu trắng. Vậy N (nâu) do sự tương tác bổ sung của 3 gen trội nhưng không biểu hiện thành kiểu hình trắng vì thiếu alen trội thứ 4 là E. → V1 và V2 đều có gen trội thứ 4 là E chuyển nâu thành trắng. Vậy ta có thứ tự chuỗi chuyển hóa như sau: Từ đây ta có kiểu gen của nâu N: AABBDDee V1 và V2 phải có EE ở cuối chuỗi chuyển hóa (nằm cuối cùng trong kiểu gen) Xét phép lai 1: V1 (vàng) x N (nâu) . Từ đề bài ta có tỉ lệ F2: 9 trắng : 3 nâu: 4 vàng → F1 dị hợp 2 cặp alen Mà F1 dị hợp cặp Ee → F1 còn dị hợp 1 trong 3 cặp còn lại → V1 mang 1 trong 3 cặp alen lặn (aa hoặc bb hoặc dd): TH1: + Nếu V1 (vàng) có kiểu gen aaBBDDEE → kiểu gen của Vàng V2 là AAbbddEE TH2: + Nếu V1 (vàng) có kiểu gen AAbbDDEE → kiểu gen của Vàng V2 là aaBBddEE TH3: + Nếu V1 (vàng) có kiểu gen AABBddEE → kiểu gen của Vàng V2 là aabbDDEE Câu 53: Ở một loài ốc, xét cặp gen B, b nằm trên NST thường, alen B quy định vỏ có chiều xoắn phải trội hoàn toàn so với alen b quy định vỏ có chiều xoắn trái. Tiến hành thí nghiệm lai giữa các dòng thuần chủng: ♂ xoắn phải x ♀ xoắn trái, F1 thu được 100% cá thể đều xoắn trái. Cho F1 tự phối, F2 thu được tỉ lệ 100% xoắn phải. Tiếp tục cho F2 tự phối, F3 thu được tỉ lệ 3 xoắn phải : 1 xoắn trái. a) Giải thích quy luật di truyền chi phối tính trạng và kiểu gen của các dòng thuần ở P. b) Nếu cho các cá thể F3 tự phối thì tỉ lệ kiểu hình ở F4 sẽ như thế nào? ĐÁP ÁN: a) - Nhận thấy thế hệ F1 có kiểu hình luôn giống mẹ, khi tự phối cho F2 100% kiểu hình của B, sang F3 mới cho tỉ lệ kiểu hình theo quy luật của Menđen.  Tính trạng di truyền theo quy luật hiệu ứng dòng mẹ. Gen quy định tính trạng nằm trong nhân tế bào nhưng sản phẩm hoạt động trong tế bào chất. Tính trạng
  • 42. 41 biểu hiện ở giai đoạn sớm của sự phát triển cá thể, khi mà các yếu tố quy định sự hình thành chiều xoắn vỏ ốc được lấy từ tế bào chất của trứng, do gen của mẹ tổng hợp ra. Khi trưởng thành, tế bào chất của cơ thể trưởng thành lại do gen trong nhân tổng hợp và ảnh hưởng đến kiểu hình của thế hệ tiếp theo. - F3 cho tỉ lệ 3 xoắn phải : 1 xoắn trái  Tỉ lệ kiểu gen của F2 là 3B- : 1bb  Kiểu gen của F1 là Bb  Kiểu gen của P: ♂BB x ♀bb. b) - Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1/4BB : 1/2Bb : 1/4bb  Tỉ lệ kiểu gen ở F3: 3/8BB : 1/4Bb : 3/8bb Khi F3 tự thụ tinh, tất cả các con non sinh ra từ các cá thể mẹ có kiểu gen BB và Bb đều có kiểu hình xoắn phải, tất cả các con non sinh ra từ cá thể mẹ có kiểu gen bb đều có kiểu hình xoắn trái.  Tỉ lệ kiểu hình ở F4 là: 5/8 xoắn phải : 3/8 xoắn trái. Câu 54: Ở ngô, để nghiên cứu sự di truyền của tính trạng màu hạt và dạng bắp, người ta cho cây F1 dị hợp ba cặp gen kiểu hình ngô hạt đỏ, bắp dài tự thụ phấn, thu được kết quả F2 như sau: 11478 cây ngô hạt đỏ, bắp dài; 1219 cây ngô hạt vàng, bắp ngắn; 1216 cây ngô hạt trắng, bắp dài; 3823 cây ngô hạt đỏ, bắp ngắn; 2601 cây ngô hạt vàng, bắp dài; 51 cây ngô hạt trắng, bắp ngắn. a) Giải thích đặc điểm di truyền các tính trạng trên. b) Viết kiểu gen của F1 và tỉ lệ các loại giao tử của F1. c) Nếu cho các cây ngô hạt đỏ, bắp dài ở F2 nói trên tự thụ phấn thì theo lí thuyết, khả năng thu được cây ngô hạt trắng, bắp ngắn ở đời con F3 là bao nhiêu? ĐÁP ÁN: a) Giải thích đặc điểm di truyền: - Xét sự di truyền tính trạng màu sắc hạt ngô: F2 phân li tỉ lệ 12 hạt đỏ: 3 hạt vàng : 1 hạt trắng. Tính trạng màu sắc hạt ngô di truyền theo quy luật tương tác gen. Quy ước A-B-, A-bb: hạt đỏ; aaB-: hạt vàng; aabb: hạt trắng. F1: AaBb × AaBb - Xét sự di truyền tính trạng dạng bắp F2 phân li tỉ lệ 3 quả dài : 1 quả ngắn. Tính trạng kích thước quả di truyền theo quy luật phân li. Quy ước D: quả dài; d: quả ngắn. F1: Dd × Dd - Xét sự di truyền đồng thời của 2 tính trạng: Ta thấy tỉ lệ kiểu hình của F2 khác tỉ lệ (12:3:1).(3:1) = 36:12:9:3:3:1 (tỉ lệ của phân li độc lập). Do đó có hiện tượng 1 trong 2 gen quy định màu hạt và gen quy định dạng bắp cùng nằm trên 1 NST. b) - Xét tỉ lệ kiểu hình hạt trắng, bắp ngắn ở F2: 0,0025aa bd bd = 0,25aa × 0,01 bd bd 0,01 bd bd = 0,1bd × 0,1bd Vậy đã có hiện tượng hoán vị gen ở 2 bên với tần số f = 20% Kiểu gen của F1 là: 𝐴𝑎 𝐵𝑑 𝑏𝐷 Tỉ lệ các loại giao tử của F1 là: ABd = AbD = aBd = abD = 0,2 ABD = Abd = aBD = abd = 0,05
  • 43. 42 c) Trong các cây ngô hạt đỏ, bắp dài ở F2, cây tự thụ thu được cây ngô hạt trắng, bắp ngắn ở đời con thì phải có 1 trong các kiểu gen sau: 𝐴𝑎 𝐵𝐷 𝑏𝑑 hoặc 𝐴𝑎 𝐵𝑑 𝑏𝐷 hoặc 𝐴𝑎 𝑏𝐷 𝑏𝑑 Xác xuất thu được các cây ngô có kiểu gen như trên trong các cây ngô hạt đỏ, bắt dài F2 lần lượt là 𝐴𝑎 𝐵𝐷 𝑏𝑑 = 0,01 0,5625 hoặc 𝐴𝑎 𝐵𝑑 𝑏𝐷 = 0,16 0,5625 hoặc 𝐴𝑎 𝑏𝐷 𝑏𝑑 = 0,04 0,5625 Tỉ lệ kiểu hình cây ngô hạt trắng, bắp ngắn khi cho các cây ngô trên tự thụ lần lượt là: + 𝐴𝑎 𝐵𝐷 𝑏𝑑 => F3: 𝑎𝑎 𝑏𝑑 𝑏𝑑 = 0,04 + 𝐴𝑎 𝐵𝑑 𝑏𝐷 => F3: 𝑎𝑎 𝑏𝑑 𝑏𝑑 = 0,0025 + 𝐴𝑎 𝑏𝐷 𝑏𝑑 => F3: 𝑎𝑎 𝑏𝑑 𝑏𝑑 = 0,0625 Vậy xác suất thu được cây ngô hạt trắng, bắp ngắn ở đời con F3 khi cho cây ngô hạt đỏ, bắp dài ở F2 nói trên tự thụ là: 0,01 0,5625 . 0,04 + 0,16 0,5625 .0,0025 + 0,04 0,5625 . 0,0625 = 33 5625 Câu 55: ĐÁP ÁN:
  • 45. 44 Câu 57: 1. E.coli được nuôi cấy và gây nhiễm một cách lẫn lộn với hai loại phage T4 chứa 3 gen được ghi không theo thứ tự là: r+ m+ tu+ và r m tu. Sau một thời gian nuôi cấy, thu được các loại phage với số lượng như sau: r+ m+ tu+ r+ m+ tu r m tu+ r m tu r+ mtu+ r+ m tu r m+ tu+ r m+ tu Tổng 1243 322 284 1158 175 54 58 160 3454 Biện luận để xác định trình tự và khoảng cách giữa các gen của hai loại phage trên. 2. Ở một loài ruồi quả, hình dạng trứng do 1 cặp gen quy định, màu sắc mắt do 2 cặp gen quy định, thực hiện phép lai sau: P t/c: ♂ mắt trắng x ♀ mắt đỏ F1: 100% trứng tròn; 100% trứng nở thành con mắt đỏ. F1 x F1 → F2 có 1200 trứng dạng tròn và 400 trứng dạng bầu. Ấp riêng các trứng ở F2thu được các con non nở ra từ trứng dạng tròn có tỉ lệ kiểu hình 15♀ đỏ: 5♀trắng: 6♂ đỏ: 4 ♂trắng. Các con non nở ra từ trứng có dạng bầu dục có tỉ lệ kiểu hình 3 ♂ đỏ: 17♂trắng. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2. ĐÁP ÁN: 1. - Khoảng cách giữa các gen là: + RF r/m = (175+54+58+160)/3454 = 0.13 → khoảng cách giữa gen r và m là 13 cM + RF r/tu = (322+284+54+58)/3454 = 0.21 → khoảng cách giữa gen r và tu là 21 cM + RF m/tu = (322+284+175+160)/3484 = 0.27 → khoảng cách giữa gen m và tu là 27 cM - Trình tự các gen là: m-r-tu hoặc tu-r-m. 2. - Xét tính trạng hình dạng trứng F2: Tròn/bầu = 3/1 → Trứng tròn trội hoàn toàn so với trứng bầu dục (A: trứng tròn; a trứng bầu dục). - Xét tính trạng màu sắc mắt F2:Đỏ = ( 30 21 x 4 3 ) + ( 20 3 x 4 1 )= 9/16; Trắng = 7/16 → tương tác bổ sung 9:7. QUG: B-D-: mắt đỏ; (B-dd; bbD-; bbdd): mắt trắng. - Trong số trứng bầu dục không có cái mắt đỏ và cái trắng → xảy ra liên kết giới tính P: DdX A B Y x Dd X A B X a b Con đực mắt đỏ nở từ trúng bầu dục D- X a B Y= 3/20 x ¼ = 3/80=0,0375 → X a B Y = 1/20→ X a B =0,1 → f=0,2 - Sơ đồ lai Câu 58:
  • 47. 46 ĐÁP ÁN: - Xét phép lai 1 và 5 cho thấy ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 12 : 3 : 1 → đời F2 thu được 16 kiểu tổ hợp giao tử → mỗi cơ thể F1 (phép lai 1 và 5) khi giảm phân cho 4 loại giao tử → F1 (phép lai 1 và 5) có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen → tính trạng màu lông tuân theo quy luật tương tác át chế trội. - Qui ước gen: A_B_ và A_bb: lông trắng (T); aaB_: lông nâu (N); aabb: lông xám (X) - Sơ đồ lai: + Phép lai 1: P: AAbb (T2) x aaBB (N) F1: AaBb (T) F2: 9 A_B_ (T) : 3 A_bb (T) : 3 aaB_ (N) : 1aabb (X) + Phép lai 2 : P: AAbb (T2) x aabb (X) F1: Aabb (T) F2: 3 A_bb (T) : 1aabb (X) + Phép lai 3: P: aaBB (N) x aabb (X) F1: aaBb (N) F2: 3 aaB_ (N) : 1aabb (X) + Phép lai 4: P: AABB (T1) x aaBB (N) F1: AaBB (T) F2: 3 A_BB (T) : 1 aaBB (N) + Phép lai 5: P: AABB (T1) x aabb (X) F1: AaBb (T) F2: 9 A_B_ (T) : 3 A_bb (T) : 3 aaB_ (N) : 1aabb (X) Câu 61: Ở loài Ong mật, alen A quy định cánh dài, alen a quy định cánh ngắn; alen B quy định cánh rộng, alen b quy định cánh hẹp. Hai gen qui định 2 tính trạng trên đều nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và liên kết hoàn toàn với nhau. Cho ong cái cánh dài, rộng giao phối với ong đực cánh ngắn, hẹp thu được F1 toàn cánh dài, rộng. - Hãy xác định kiểu gen của P và F1. - Nếu cho F1 giao phối với nhau thì tỷ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình của ong cái và ong đực ở F2 như thế nào ? ĐÁP ÁN:
  • 48. 47 -Ong có hiện tượng trinh sản: trứng được thụ tinh nở thành ong cái có bộ nhiễm sắc thể 2n, trứng không được thụ tinh nở thành ong đực có bộ nhiễm sắc thể n. → Kiểu gen P : Ong cái: AB AB ; Ong đực: ab. Ở ong, trứng được thụ tinh thì tạo thành ong cái và ong thợ, trứng không được thụ tinh sẽ nở thành ong đực. Vì vậy ta có sơ đồ lai P: Ong cái cánh dài, rộng x ong đực cánh ngắn, hẹp ♀ AB AB ♂ab GP: AB ab F1 KG: 50% ab AB 50% AB KH: 100% ong cái: Cánh dài, rộng ; 100% ong đực cánh dài, rộng F1: ong cái cánh dài, rộng x ong đực cánh dài, rộng. ♀ ab AB ♂ AB GF: AB : ab AB F2: 1 ♀ AB AB : 1 ♀ ab AB : 1 ♂AB : 1 ♂ab Kiểu hình: ong cái: 100% cánh dài rộng; ong đực: 1 cánh dài rộng: 1 cánh ngắn hẹp. Câu 62: Ở chim, chiều dài lông và dạng lông do hai cặp alen (A, a. B, b) trội lặn hoàn toàn quy định. Cho P thuần chủng có lông dài, xoăn lai với lông ngắn, thẳng, đời F1 thu được toàn lông dài, xoăn. Cho chim trống F1 lai với chim mái (M) chưa biết kểu gen, chim mái ở đời F2 xuất hiện kiểu hình : 20 chim lông dài, xoăn : 20 chim lông ngắn, thẳng : 5 chim lông dài thẳng : 5 chim lông ngắn, xoăn. Tất cả chim trống của F2 đều có lông dài, xoăn. Biết một gen quy định một tính trạng và không có tổ hợp gen gây chết. Xác định kiểu gen của chim mái (M) và tần số hoán vị gen của chim trống F1. ĐÁP ÁN: - Ở chim (♀XY, ♂XX), chiều dài lông và dạng lông do hai cặp alen (A, a. B, b) trội lặn hoàn toàn quy định. - Ptc: lông dài, xoăn x lông ngắn, thẳng F1: 100% lông dài, xoăn → dài, xoăn là trội so với ngắn, thẳng và F1 dị hợp tử về các gen đang xét. - Mặt khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới khác nhau → có hoán vị gen. → 2 cặp gen đều nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y và chim trống F1 có kiểu gen A a B b X X . - F1 : ♂ F1 x ♀ X- - (chưa biết KG), F2 : ♀: 20 chim lông dài, xoăn : 20 chim lông ngắn, thẳng : 5 chim lông dài, thẳng : 5 chim lông ngắn, xoăn. ♂: 100% lông dài, xoăn Mà ♂ F2 nhận được giao tử A B X từ chim mẹ → chim mái đem lai có KG XAB Y.
  • 49. 48 - Hoán vị gen đã xảy ra với tần số: 5 5 20% 20 20 5 5 + = + + + Câu 63: Ở một loài động vật, giới cái mang cặp NST XX, giới đực mang cặp NST XY. Trong một phép lai giữa hai cá thể P dị hợp thu được F1 có 708 cá thể trong đó số cá thể cái là 469. Giải thích kết quả phép lai trên. ĐÁP ÁN: - Số cá thể đực là 708 – 469 = 239 - Tỉ lệ đực / cái = 239 : 469 = 1: 2 → Cá thể bị chết ở giới đực. Vậy có hiện tượng gen lặn gây chết nằm trên NST giới tính X không có gen tương ứng trên Y. - Quy ước: XA : dạng hoang dại (bình thường) Xa : gây chết - P: XA Xa x XA Y G: XA ; Xa XA ; Y F1: XA XA XA Xa XA Y Xa Y Bình thường Bình thường Bình thường Chết Câu 64: Ở một loài côn trùng, khi khảo sát sự di truyền 2 cặp tính trạng màu mắt và độ dày mỏng của cánh, người ta đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng, thu được F1 100% mắt đỏ, cánh dày. Đem lai phân tích con đực F1 thu được đời con Fb phân li theo số liệu: 25% con cái mắt đỏ, cánh dày; 25% con cái mắt vàng mơ, cánh dày; 50% con đực mắt vàng mơ, cánh mỏng. Biết độ dày, mỏng của cánh do một cặp gen quy định. Biện luận tìm quy luật di truyền chi phối phép lai và lập sơ đồ lai. ĐÁP ÁN: Xét riêng từng tính trạng: + Xét sự di truyền của tính trạng màu mắt: Pt/c => F1: 100% Mắt đỏ, F1 lai phân tích => Fb: Mắt đỏ: Mắt vàng mơ = 1: 3 => F1 dị hợp tử về 2 cặp gen => tương tác bổ sung (kiểu 9:7), do mắt đỏ chỉ có ở con cái => 1 trong 2 alen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Quy ước: ♂ A- XB Y: Mắt đỏ ♀ A-XB X- : Mắt đỏ A- Xb Y, aa XB Y, aa Xb Y: Mắt vàng mơ A- Xb Xb , aa XB X- , aa Xb Xb : Mắt vàng mơ => Kiểu gen là: Aa XB Y x aa Xb Xb + Xét sự di truyền tính trạng độ dày mỏng của cánh: Pt/c => F1: 100% Cánh dày, Fb: Cánh dày: cánh mỏng = 1:1. Vì tính trạng độ dày mỏng cánh do 1 gen quy định => tính trạng cánh dày là trội, F1 dị hợp tử về một cặp gen, do chỉ có con đực cánh mỏng => Kiểu gen quy định độ dày, mỏng cánh nằm trên NST X không có alen trên Y Quy ước: XD Y: đực cánh dày; XD XD , XD Xd : cái cánh dày Xd Y: đực cánh mỏng ; Xd Xd : cái cánh mỏng F1: ♂ XD Y x Xd Xd Xét sự di truyền chung của hai tính trạng: Fb có tỉ lệ phân li 2:1:1 khác (1:1)(3:1), số kiểu hình ít => 1 trong 2 cặp quy định màu mắt liên kết hoàn
  • 50. 49 toàn với gen quy định độ dày mỏng cánh. => Kiểu gen F1: ♂ Aa D B X Y, ♀ Aa D B X d b X => Kiểu gen P: ♀ AA D B X D B X và ♂ aa d b X Y. Sơ đồ lai. Pt/c : AA D B X D B X × aa d b X Y F1 Aa D B X Y: Aa D B X d b X ♂ F1 Aa D B X Y × aa d b X d b X Fb TLKG: 1/4Aa d b X Y: 1/4Aa D B X d b X : 1/4aa D B X d b X : 1/4aa d b X Y TLKH: 25% con cái mắt đỏ, cánh dày; 25% con cái mắt vàng mơ, cánh dày; 50% con đực mắt vàng mơ, cánh mỏng; Câu 65: Ở một loài thực vật, sự hình thành màu hoa chịu sự chi phối của 3 locus A, B và D. Gen D tổng hợp ra protein D, khi có protein này thì các gen A và B mới có thể tạo ra enzim. Các enzim do gen A và gen B tổng hợp sẽ tham gia vào con đường tổng hợp sắc tố cánh hoa như sơ đồ hình 9. Khi không có sắc tố thì hoa có màu trắng. Các gen lặn a, b, d đều không tổng hợp được protein. a) Nêu hai giả thuyết giải thích bằng cách nào protein D có thể hoạt hóa cùng lúc hai gen A và B. b) Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gen trên tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con. Biết rằng gen A và D có khoảng cách di truyền là 40cM, gen B phân li độc lập với gen A và gen D. ĐÁP ÁN: a Thí sinh có thể nêu hai trong số các giả thuyết sau: (mỗi giả thuyết đúng cho 0,5 điểm) - Giả thuyết 1: Protein D là yếu tố phiên mã. Gen A và B có trình tự điều hòa (trình tự promoter, trình tự enhancer…) giống nhau và đều được hoạt hóa bởi protein D. - Giả thuyết 2: Protein D là enzim cải biến Histon (enzim acetyl hóa, khử metyl hóa, gắn nhóm phosphat…), các gen A và B cùng chứa các tín hiệu giống nhau để protein D có thể nhận biết, bám vào thực hiện chức năng. - Giả thuyết 3: Protein D làm bất hoạt protein ức chế đồng thời gen A và gen B. Thí sinh nêu các giả thuyết khác phù hợp vẫn cho điểm tối đa. b Quy ước kiểu gen: A-B-D-: Hoa đỏ; A-bbD-: Hoa vàng; aa--D- và ----dd: Hoa trắng - Trường hợp 1: Cây P có kiểu gen AD/ad Bb. Sơ đồ lai: P: AD/ad Bb x AD/ad Bb F1: (59%A-D- : 16% A-dd : 16% aaD- : 9% aadd)(75%B- : 25%bb) Kiểu hình: - Hoa đỏ (A-B-D-) = 0,59 x 0,75 = 44,25%. - Hoa vàng (A-bbD-) = 0,59 x 0,25 = 14,75% - Hoa trắng: 100% - 44,25% - 14,75% = 41%. Vậy tỉ lệ kiểu hình ở F1 là: 44,25% hoa đỏ : 14,75% hoa vàng : 41% hoa trắng. - Trường hợp 2: Cây P có kiểu gen Ad/aD Bb.
  • 51. 50 Sơ đồ lai: P: Ad/aD Bb x Ad/aD Bb F1: (54%A-D- : 21% A-dd : 21% aaD- : 4% aadd)(75%B- : 25%bb) Kiểu hình: - Hoa đỏ (A-B-D-) = 0,54 x 0,75 = 40,5%. - Hoa vàng (A-bbD-) = 0,54 x 0,25 = 13,5% - Hoa trắng: 100% - 40,5% - 13,5% = 46%. Vậy tỉ lệ kiểu hình ở F1 là: 40,5% hoa đỏ : 13,5% hoa vàng : 46% hoa trắng. Câu 66: 1. Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, ở phép lai P: AaBbDdHh x AaBbDdHh thu được F1 có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu? 2. Xét các phép lai dưới đây giữa một dòng nhạn màu đỏ tía thuần chủng và ba dòng nhạn trắng thuần chủng. Phép lai Thế hệ Phép lai 1 Phép lai 2 Phép lai 3 P đỏ tía × trắng-1 đỏ tía × trắng-2 đỏ tía × trắng-3 F1 19 đỏ tía 19 đỏ tía 18 đỏ tía F1 x F1 → F2 95 đỏ tía 31 trắng 79 đỏ tía 36 trắng 28 đỏ 54 đỏ tía 32 trắng 19 đỏ 17 xanh da trời 6 nâu a. Biện luận để xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng trên và kiểu gen của mỗi con nhạn trắng. (Không cần viết sơ đồ lai) b. Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình nhận được nếu F1 của phép lai 2 được lai với nhạn trắng-2. c. Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình nhận được nếu F1 của phép lai 3 được lai với nhạn trắng-3. ĐÁP ÁN: Câu Nội dung 1 - Ở đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: 2 4 C × 2 3 4       × 2 1 4       = 27 128 2a - Xét phép lai 3: P: đỏ tía x trắng-3 → F1: 100% đỏ tía. F1 × F1 → F2: gồm 5 kiểu hình phân li theo tỉ lệ ≈ 27:16:9:9:3 = 64 kiểu tổ hợp. ⇒ Mỗi F1 tạo được 8 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau, tức F1 dị hợp 3 cặp gen phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường (giả sử F1: AaBbDd). F1 × F1: AaBbDd × AaBbDd ⇒ F2: ( 3A_:1aa) (3B_: 1bb) (3D_:1dd) 27 A_B_D_: 27 đỏ tía. 9 A_B_dd: 9 đỏ.
  • 52. 51 9 A_bbD_: 9 xanh da trời. 3 A_bbdd: 3 nâu 9 aaB_D_ + 3 aaB_dd + 3 aabbD_ + 1 aabbdd: 16 trắng. Vậy tính trạng do tương tác giữa 3 cặp gen phân li độc lập (bổ sung + át chế) B-D_ : màu đỏ tía; B_ dd: màu đỏ; bbD_ : xanh da trời; bbdd: màu nâu. A_ : biểu hiện màu. a: át chế biểu hiện màu và qui định màu trắng. Do F1: 100% đỏ tía (AaBbDd) ⇒ Trắng-3: aabbdd - Xét phép lai 2: P: đỏ tía × trắng-2→ F1- 2 : 100% đỏ tía. F1 × F1 → F2: gồm 3 kiểu hình phân ly theo tỉ lệ ≈ 9 đỏ tía : 4 trắng : 3 đỏ = 16 kiểu tổ hợp. ⇒ F1 dị hợp 2 cặp gen ⇒ trắng-2 đồng hợp trội một trong 2 cặp gen BB hoặc DD. Mặc khác ở F2 có 3 16 đỏ (A_B _dd) = 3 4 A_× 1B_× 1 4 dd ⇒ F1-2: AaBBDd ⇒ Trắng-2: aaBBdd. - Xét phép lai 1: P: đỏ tía × trắng-2→ F1- 2 : 100% đỏ tía. F1 × F1 → F2: gồm 2 kiểu hình phân ly theo tỉ lệ ≈ 3 đỏ tía: 1 trắng = 4 kiểu tổ hợp. ⇒ F1 dị hợp 1 cặp gen ⇒ trắng-1 đồng hợp trội 2 cặp gen BB và DD ⇒ F1-1: AaBBDD ⇒ Trắng-1: aaBBDD. 2b Nếu F1 của phép lai 2 được lai với nhạn trắng-2 F1-2 (AaBBDd ) × Trắng-2 ( aaBBdd) → F2: (1Aa: 1aa) (1BB) (1Dd: 1dd) ⇒ 1AaBBDd : 1 đỏ tía 1AaBBdd: 1đỏ 1aaBBDd+1aaBBdd: 2 trắng. 2c Nếu F1 của phép lai 3 được lai với nhạn trắng-3 F1-3 : AaBbDd ( đỏ tía) × aabbdd ( trắng-3). → F2: ( 1Aa: 1aa) (1Bb: 1bb) (1Dd:1dd) ⇒ 1AaBbDd: 1 đỏ tía 1AaBbdd: 1 đỏ 1AabbDd: 1 xanh da trời 1Aabbdd: 1 nâu 1aaBbDd + 1aaBbdd + 1aabbDd + 1aabbdd: 4 trắng Câu 67: