CHƢƠNG 2:
TỔNG QUAN VỀ MỘT HỆ THỐNG WEB
Lý thuyết: 7 Thực hành: 13
Nội dung chính của chƣơng:
1. Giới thiệu
2. Mô hình hệ thống Web nói chung
3. Nguyên tắc hoạt động
VIDEO CLIP: NHỮNG CHIẾN BINH MẠNG
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 2
1. Giới thiệu
Các chức năng của bất kì một phần mềm ứng dụng có thể được
chia thành 3 nhóm sau đây:
Các chức năng liên quan tới đầu vào (input) và đầu ra
(output)
Các chức năng ứng dụng, cụ thể tới từng vùng kiến thức
(một vùng chuyên để giải quyết một vấn đề nào đó) của ứng
dụng
Các chức năng quản lý dữ liệu Data mining
Bất kì một ứng dụng phân mềm hiện nay có thể được biểu diển
bởi một cấu trúc bao gồm 3 thành phần sau:
 Các thành phần trình diễn, mà nó thực thi giao diện người
dùng
 Các thành phần ứng dụng, thực thi các chức năng ứng dụng
 Các thành phần cung cấp truy cập tới các người tài nguyên
thông tin, thông tin
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 3
Các mô hình kiến trúc khách chủ
 Chỉ có dữ liệu được lưu trữ trên máy chủ (Hình1).
Hình 1: Mô hình truy cập đến dữ liệu từ xa
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 4
Các mô hình kiến trúc khách chủ
Bổ sung dữ liệu, nhà quản lý tài nguyên được xác
định trên máy chủ, ví dụ một hệ quản lý cơ sở dữ liệu
(Hình 2).
Hình 2: Mô hình máy chủ điều khiển dữ liệu
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 5
Các mô hình kiến trúc khách chủ
Dữ liệu, quản lý tài nguyên, và các thành phần ứng
dụng được tập trung trên máy chủ (Hình 3).
Hình 3: Mô hình khách/chủ hai lớp
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 6
Các mô hình kiến trúc khách chủ
Các thành phần ứng dụng được lưu trên máy chủ,
trong khi dữ liệu và quản lý tài nguyên được lưu trong
máy chủ khác (Hình 4).
Hình 4: Mô hình khách/chủ ba lớp
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 7
Các mô hình kiến trúc khách chủ
Hình 5: Kiến trúc khác/chủ dựa vào công nghệ Web
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 8
Sự tương tác với Webserver
Hình 6: Lược đồ tổng quát của sự tương tác giữa trình
duyệt và máy chủ
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 9
Xử lý truy vấn từ Web Client
Các bước xử lý bởi máy chủ khi xử lý truy vấn nhận
được từ Web Client:
1. Trình duyệt Web hoặc Web client khác, gửi truy vấn
đến máy chủ Web, yêu cầu tài nguyên thông tin.
Truy vấn này được gửi trong định dạng HTTP, trong
khi địa chỉ của nguồn tài nguyên yêu cậu được xác
định trong định dang URL.
2. Sau khi nhận được truy vấn từ máy trạm, mấy chủ
Web xác định sự tồn tại của các nguồn tài nguyên
được yêu cầu trong nguồn tài nguyên cục bộ, có
nghĩa là trong nguồn tài nguyên mà máy chủ điều
khiển.
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 10
Xử lý truy vấn từ Web Client
Các bước xử lý bởi máy chủ khi xử lý truy vấn nhận
được từ Web Client:
3. Nếu nguồn tài nguyên yêu cầu có sẵn, máy chủ Web
kiểm tra quyền truy cập vào nguồn tài nguyên này
và nếu quyền truy cập không vi phạm, máy chủ Web
trả về nội dung của nguồn tài nguyên đến cho Web
client.
4. Nếu yêu cầu của Web client can thiệp các quyền
truy cập tài nguyên, máy chủ Web từ chối truy vấn
và tra về cảnh bảo thích hợp cho client.
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 11
Xử lý truy vấn từ Web Client
5. Nếu nguồn tài nguyên yêu cầu không nằm trong
nguồn tai nguyên cục bộ trên máy chủ Web, máy
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 12
chủ xác định thông
tin về vị trí nguồn
tài nguyên từ các
tệp cấu hình của
nó, kể cả việc xây
dựng lại (Hình 7).
Hình. 7: Định hướng truy vấn
Xử lý truy vấn từ Web Client
6. Nếu máy chủ Web hỗ trợ cây ảo của những máy chủ
Web khác, việc tìm kiếm sẽ được định hướng tới
nguồn tài nguyên cần thiết.
7. Nếu máy chủ Web được sử dụng như máy chủ ủy
quyền, một mặt nó hoạt động như là máy chủ Web
cho các máy trạm gửi truy vấn tới, mặt khác nó hoạt
động như trạm Web, gửi truy vấn tới các máy chủ
(Hình 8).
8. Sau khi trả về thông tin yêu cầu cho máy trạm, máy
chủ Web hủy bỏ kết nối.
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 13
Xử lý truy vấn từ Web Client
Hình 8: Sử dụng máy chủ Web như máy chủ proxy
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 14
Xử lý thông tin phân tán trên nền tảng của những chương
trình dễ biến đổi
Có 3 kiểu chương trình chính có thể được kết hợp với
tài liệu Web và truyền tới máy trạm để thực thị:
Java applet được thực thi bởi công nghệ Java
Các chương trình được viết bằng các ngôn ngữ kịch
bản như JavaScript, VBScript, VRML
Các thành phần ActiveX, liên quan tới công nghệ
ActiveX
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 15
Công nghệ Java
Java được thiết kế bởi Sun Microsystem vào những năm
1990
Các chương trình viết bằng Java có đặc điểm:
Dễ biến đổi
Độc lập phần cứng và các nền tảng,
An toàn và tin cậy trong việc xử lý thông tin.
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 16
Công nghệ Java
Hình 9: Truyền và thực thi các chương trình Java độc lập máy
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 17
Công nghệ Java
Hình 10: Chuẩn bị và thực thi Applet Java
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 18
Các công nghệ dựa vào sử dụng các ngôn ngữ kịch bản
Các ngôn ngữ kịch bản chính hiện thời dành cho viết
chương trình biến đổi bao gồm:
Ngôn ngữ kịch bản JavaScript, được phát triển bởi
Netscape và Sun Microsystems, và ngôn ngữ
VBSCript của Microsoft.
Ngôn ngữ mô tả thực tế ảo (Virtual Reality Modeling
Language), được phát triển bởi Silicon Graphics.
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 19
Các công nghệ dựa vào sử dụng các ngôn ngữ kịch bản
Bảng 1.1: Các đặc tả của Java và JavaScript
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 20
Java JavaScript
Chương trình phải được dịch thành
mã byte để thực thi ở phía client
Chương trình được thông dịch ở phía
client ngay khi khởi tạo
Chương trình được thông dịch ở phía
client ngay khi khởi tạo
Dựa đối tượng. Không có lớp cho cơ
chế thừa kế
Các Applet được gọi từ các trang
Web, nhưng được lưu trữ riêng trong
các tệp (nằm ngoài văn bản Web)
Chương trình được gọi từ các trang
Web, nhưng được xây dựng bên
trong tài liệu Web
Tất cả kiểu dữ liệu và biến phải được
miêu ta trước khi xử dụng.
Các kiểu dữ liệu và biến không cần
phải khai báo
Ràng buộc tính. Các liên kết đối
tượng phải tồn tại tại bược biên dịch
Ràng buộc động. Các liên kết đối
tượng được kiểm tra trong xuốt quá
trình thực thi
Không thể ghi vào đĩa hoặc thực hiện
các chức năng hệ thống
Không thể ghi vào đĩa hoặc thực hiện
các chức năng hệ thống
Công nghệActiveX
ActiveX là tập hợp các công nghệ của Microsoft tập
trung vào việc bổ sung, tích hợp và thống nhất các
phương thức biểu diễn và xử lý thông tin hiện thời
trong mạng máy tính.
Ý tưởng của các công nghệ ActiveX nằm ở cách thức
giống nhau của việc truy cập tới tất cả các nguồn tài
nguyên thông tin
ActiveX hỗ trở các kiểu chương trình di động sau:
Các điều khiển ActiveX
Java applets
Các chương trình được viết trong các ngôn ngữ
kịch bản như JavaScript, VBScript và VRML
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 21
Công nghệActiveX
Hình 11: Truy cập đồng bộ đến các nguồn tài nguyên thông
tin mạng
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 22
Công nghệActiveX
• Hình 12: Sự di chuyển của các chương trình trong khi sử
dụng công nghệ ActiveX
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 23
Công nghệActiveX
Sự khác biệt của các thành phần điều khiển ActiveX so với
Java applets:
Các chương trình ActiveX Controls bao gồm mã có khả
năng thực thi, phụ thuộc vào nèn tảng “phần cứng-hệ điều
hành). Mã byte của Java applet độc lập nền tảng.
Các đơn vị nạp của ActiveX Controls giữ nguyên trên hệ
thống máy trạm, ngược lại, nó được nạp mồi khi Java
applet được yêu cầu.
Khi các chương trình ActiveX Controls không làm theo
cách thức tương tư như Java applets dưới điều khiển của
việc quản lý bảo mật, các chương trình có thể dành được
truy cập tới đĩa và thực hiện các chức năng khác cho các
ứng dụng
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 24
2. Mô hình hệ thốngWeb nói chung
• Mạng dịch vụ web là mạng các máy tính liên quan đến
dịch vụ web, bao gồm các máy chủ dịch vụ các máy
tính và thiết bị phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ web.
• Hệ thống bao gồm:
 Đường kết nối với mạng cung cấp dịch vụ internet.
 Các máy chủ cung cấp dịch vụ web.
 Dịch vụ web Hosting chứa các phần mềm
Application Server đảm bảo việc phát triển các dịch
vụ trên web, kết nối đến cơ sở dữ liệu trên các máy
tính khác, mạng khác.
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 25
2. Mô hình hệ thốngWeb nói chung
 Các máy chủ CSDL, máy chủ chứng thực, máy chủ
tìm kiếm.
 Hệ thống tường lửa.
 Hệ thống máy trạm điều hành.
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 26
URL_Uniform Resource Locator
URL: được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên
Internet. URL mang lại khả năng siêu liên kết cho các
trang mạng. Các tài nguyên khác nhau được tham chiếu tới
bằng địa chỉ.
Một URL gồm có nhiều phần được liệt kê dưới đây:
URL scheme_Tên giao thức. Ví dụ: http, ftp,… nhưng
cũng có thể là một cái tên khác. Ví du: news, mailto
Tên miền (ví dụ: http://vi.wikipedia.org)
Cổng truy cập (có thể không cần)
Đường dẫn tuyệt đối trên máy phục vụ của tài nguyên
(ví dụ: thumuc/trang)
Các truy vấn (có thể không cần)
Chỉ định mục con (có thể không cần)
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 27
URL_Uniform Resource Locator
Ví dụ:
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 28
Danh sách tên miền cấp cao dùng chung là tổ chức quản
lý trực tiếp tham khảo tại địa chỉ:
http://icann.org/registries/listing.html
Danh sách tên miền cấp cao quốc gia (ccTLD) tham khảo
tại địa chỉ:
http://www.icann.org/cctlds
URL_Uniform Resource Locator
Ví dụ: Cấu trúc của hệ thống tên miền
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 29
Tên miền quốc gia
Việt Nam ".VN" được
quy định trong Thông
tư số 09/2008/TT-
BTTTT ngày
24/12/200
3. Nguyên tắc hoạt động
1. Người dùng ở máy client sẽ gõ URL (Uniform
Resource Locator) của trang web vào web browser.
Khi đó web browser sẽ dựa vào tên domain đó để
tìm kiếm IP của máy web server (bằng cách dò trên
DNS Server)
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 30
Ví dụ: Máy chủ DNS phân giải tên miền ra địa chỉ IP
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 31
3. Nguyên tắc hoạt động
2. Khi có được IP, web browser sẽ gửi yêu cầu đến
Web Server để lấy nội dung trang web.
3. Lúc đó, Web Server sẽ xử lý yêu cầu của client: lấy
nội dung của web site mà client yêu cầu (nội dung
này được người viết web viết ra bằng các phần mêm
hỗ trợ rồi gửi lên web server) để gửi lại cho client.
4. Khi nhận được nội dung trang web thì web browser
sẽ hiển thị lên cho người dùng.
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 32
3. Nguyên tắc hoạt động
Ví dụ:
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 33
Ví dụ:
Thứ tự từng bước cơ bản xảy đến đằng sau màn hình:
• Trình duyệt web tách địa chỉ website làm 3 phần:
• Phần giao thức: (“http”)
• Máy chủ tên miền: (www.howstuffworks.com)
• Tên tệp: (“web-server.htm”)
• Trình duyệt liên hệ với máy chủ tên miền để chuyển
đổi tên miền "www.howstuffworks.com" ra địa chỉ IP
(Internet Protcol).
• Sau đó, trình duyệt sẽ gửi tiếp một kết nối tới máy chủ
có địa chỉ IP tương ứng qua cổng 80.
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 34
Ví dụ:
• Dựa trên giao thức HTTP, trình duyệt gửi yêu cầu GET
đến máy chủ, yêu cầu tệp
"http://computer.howstuffworks.com/web-server.htm.".
(Bạn chú ý, cookies cũng sẽ được gửi kèm theo từ
trình duyệt web đến máy chủ)
• Tiếp đến, máy chủ sẽ gửi đoạn text dạng HTML đến
trình duyệt web của bạn. (cookies cũng được gửi kèm
theo từ máy chủ tới trình duyệt web, cookies được ghi
trên đầu trang của mỗi trang web)
• Trình duyệt web đọc các thẻ HTML, định dạng trang
web và kết xuất ra màn hình.
Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 35

Chapter 2 tong quan ve he thong web

  • 1.
    CHƢƠNG 2: TỔNG QUANVỀ MỘT HỆ THỐNG WEB Lý thuyết: 7 Thực hành: 13 Nội dung chính của chƣơng: 1. Giới thiệu 2. Mô hình hệ thống Web nói chung 3. Nguyên tắc hoạt động
  • 2.
    VIDEO CLIP: NHỮNGCHIẾN BINH MẠNG Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 2
  • 3.
    1. Giới thiệu Cácchức năng của bất kì một phần mềm ứng dụng có thể được chia thành 3 nhóm sau đây: Các chức năng liên quan tới đầu vào (input) và đầu ra (output) Các chức năng ứng dụng, cụ thể tới từng vùng kiến thức (một vùng chuyên để giải quyết một vấn đề nào đó) của ứng dụng Các chức năng quản lý dữ liệu Data mining Bất kì một ứng dụng phân mềm hiện nay có thể được biểu diển bởi một cấu trúc bao gồm 3 thành phần sau:  Các thành phần trình diễn, mà nó thực thi giao diện người dùng  Các thành phần ứng dụng, thực thi các chức năng ứng dụng  Các thành phần cung cấp truy cập tới các người tài nguyên thông tin, thông tin Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 3
  • 4.
    Các mô hìnhkiến trúc khách chủ  Chỉ có dữ liệu được lưu trữ trên máy chủ (Hình1). Hình 1: Mô hình truy cập đến dữ liệu từ xa Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 4
  • 5.
    Các mô hìnhkiến trúc khách chủ Bổ sung dữ liệu, nhà quản lý tài nguyên được xác định trên máy chủ, ví dụ một hệ quản lý cơ sở dữ liệu (Hình 2). Hình 2: Mô hình máy chủ điều khiển dữ liệu Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 5
  • 6.
    Các mô hìnhkiến trúc khách chủ Dữ liệu, quản lý tài nguyên, và các thành phần ứng dụng được tập trung trên máy chủ (Hình 3). Hình 3: Mô hình khách/chủ hai lớp Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 6
  • 7.
    Các mô hìnhkiến trúc khách chủ Các thành phần ứng dụng được lưu trên máy chủ, trong khi dữ liệu và quản lý tài nguyên được lưu trong máy chủ khác (Hình 4). Hình 4: Mô hình khách/chủ ba lớp Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 7
  • 8.
    Các mô hìnhkiến trúc khách chủ Hình 5: Kiến trúc khác/chủ dựa vào công nghệ Web Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 8
  • 9.
    Sự tương tácvới Webserver Hình 6: Lược đồ tổng quát của sự tương tác giữa trình duyệt và máy chủ Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 9
  • 10.
    Xử lý truyvấn từ Web Client Các bước xử lý bởi máy chủ khi xử lý truy vấn nhận được từ Web Client: 1. Trình duyệt Web hoặc Web client khác, gửi truy vấn đến máy chủ Web, yêu cầu tài nguyên thông tin. Truy vấn này được gửi trong định dạng HTTP, trong khi địa chỉ của nguồn tài nguyên yêu cậu được xác định trong định dang URL. 2. Sau khi nhận được truy vấn từ máy trạm, mấy chủ Web xác định sự tồn tại của các nguồn tài nguyên được yêu cầu trong nguồn tài nguyên cục bộ, có nghĩa là trong nguồn tài nguyên mà máy chủ điều khiển. Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 10
  • 11.
    Xử lý truyvấn từ Web Client Các bước xử lý bởi máy chủ khi xử lý truy vấn nhận được từ Web Client: 3. Nếu nguồn tài nguyên yêu cầu có sẵn, máy chủ Web kiểm tra quyền truy cập vào nguồn tài nguyên này và nếu quyền truy cập không vi phạm, máy chủ Web trả về nội dung của nguồn tài nguyên đến cho Web client. 4. Nếu yêu cầu của Web client can thiệp các quyền truy cập tài nguyên, máy chủ Web từ chối truy vấn và tra về cảnh bảo thích hợp cho client. Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 11
  • 12.
    Xử lý truyvấn từ Web Client 5. Nếu nguồn tài nguyên yêu cầu không nằm trong nguồn tai nguyên cục bộ trên máy chủ Web, máy Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 12 chủ xác định thông tin về vị trí nguồn tài nguyên từ các tệp cấu hình của nó, kể cả việc xây dựng lại (Hình 7). Hình. 7: Định hướng truy vấn
  • 13.
    Xử lý truyvấn từ Web Client 6. Nếu máy chủ Web hỗ trợ cây ảo của những máy chủ Web khác, việc tìm kiếm sẽ được định hướng tới nguồn tài nguyên cần thiết. 7. Nếu máy chủ Web được sử dụng như máy chủ ủy quyền, một mặt nó hoạt động như là máy chủ Web cho các máy trạm gửi truy vấn tới, mặt khác nó hoạt động như trạm Web, gửi truy vấn tới các máy chủ (Hình 8). 8. Sau khi trả về thông tin yêu cầu cho máy trạm, máy chủ Web hủy bỏ kết nối. Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 13
  • 14.
    Xử lý truyvấn từ Web Client Hình 8: Sử dụng máy chủ Web như máy chủ proxy Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 14
  • 15.
    Xử lý thôngtin phân tán trên nền tảng của những chương trình dễ biến đổi Có 3 kiểu chương trình chính có thể được kết hợp với tài liệu Web và truyền tới máy trạm để thực thị: Java applet được thực thi bởi công nghệ Java Các chương trình được viết bằng các ngôn ngữ kịch bản như JavaScript, VBScript, VRML Các thành phần ActiveX, liên quan tới công nghệ ActiveX Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 15
  • 16.
    Công nghệ Java Javađược thiết kế bởi Sun Microsystem vào những năm 1990 Các chương trình viết bằng Java có đặc điểm: Dễ biến đổi Độc lập phần cứng và các nền tảng, An toàn và tin cậy trong việc xử lý thông tin. Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 16
  • 17.
    Công nghệ Java Hình9: Truyền và thực thi các chương trình Java độc lập máy Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 17
  • 18.
    Công nghệ Java Hình10: Chuẩn bị và thực thi Applet Java Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 18
  • 19.
    Các công nghệdựa vào sử dụng các ngôn ngữ kịch bản Các ngôn ngữ kịch bản chính hiện thời dành cho viết chương trình biến đổi bao gồm: Ngôn ngữ kịch bản JavaScript, được phát triển bởi Netscape và Sun Microsystems, và ngôn ngữ VBSCript của Microsoft. Ngôn ngữ mô tả thực tế ảo (Virtual Reality Modeling Language), được phát triển bởi Silicon Graphics. Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 19
  • 20.
    Các công nghệdựa vào sử dụng các ngôn ngữ kịch bản Bảng 1.1: Các đặc tả của Java và JavaScript Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 20 Java JavaScript Chương trình phải được dịch thành mã byte để thực thi ở phía client Chương trình được thông dịch ở phía client ngay khi khởi tạo Chương trình được thông dịch ở phía client ngay khi khởi tạo Dựa đối tượng. Không có lớp cho cơ chế thừa kế Các Applet được gọi từ các trang Web, nhưng được lưu trữ riêng trong các tệp (nằm ngoài văn bản Web) Chương trình được gọi từ các trang Web, nhưng được xây dựng bên trong tài liệu Web Tất cả kiểu dữ liệu và biến phải được miêu ta trước khi xử dụng. Các kiểu dữ liệu và biến không cần phải khai báo Ràng buộc tính. Các liên kết đối tượng phải tồn tại tại bược biên dịch Ràng buộc động. Các liên kết đối tượng được kiểm tra trong xuốt quá trình thực thi Không thể ghi vào đĩa hoặc thực hiện các chức năng hệ thống Không thể ghi vào đĩa hoặc thực hiện các chức năng hệ thống
  • 21.
    Công nghệActiveX ActiveX làtập hợp các công nghệ của Microsoft tập trung vào việc bổ sung, tích hợp và thống nhất các phương thức biểu diễn và xử lý thông tin hiện thời trong mạng máy tính. Ý tưởng của các công nghệ ActiveX nằm ở cách thức giống nhau của việc truy cập tới tất cả các nguồn tài nguyên thông tin ActiveX hỗ trở các kiểu chương trình di động sau: Các điều khiển ActiveX Java applets Các chương trình được viết trong các ngôn ngữ kịch bản như JavaScript, VBScript và VRML Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 21
  • 22.
    Công nghệActiveX Hình 11:Truy cập đồng bộ đến các nguồn tài nguyên thông tin mạng Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 22
  • 23.
    Công nghệActiveX • Hình12: Sự di chuyển của các chương trình trong khi sử dụng công nghệ ActiveX Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 23
  • 24.
    Công nghệActiveX Sự khácbiệt của các thành phần điều khiển ActiveX so với Java applets: Các chương trình ActiveX Controls bao gồm mã có khả năng thực thi, phụ thuộc vào nèn tảng “phần cứng-hệ điều hành). Mã byte của Java applet độc lập nền tảng. Các đơn vị nạp của ActiveX Controls giữ nguyên trên hệ thống máy trạm, ngược lại, nó được nạp mồi khi Java applet được yêu cầu. Khi các chương trình ActiveX Controls không làm theo cách thức tương tư như Java applets dưới điều khiển của việc quản lý bảo mật, các chương trình có thể dành được truy cập tới đĩa và thực hiện các chức năng khác cho các ứng dụng Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 24
  • 25.
    2. Mô hìnhhệ thốngWeb nói chung • Mạng dịch vụ web là mạng các máy tính liên quan đến dịch vụ web, bao gồm các máy chủ dịch vụ các máy tính và thiết bị phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ web. • Hệ thống bao gồm:  Đường kết nối với mạng cung cấp dịch vụ internet.  Các máy chủ cung cấp dịch vụ web.  Dịch vụ web Hosting chứa các phần mềm Application Server đảm bảo việc phát triển các dịch vụ trên web, kết nối đến cơ sở dữ liệu trên các máy tính khác, mạng khác. Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 25
  • 26.
    2. Mô hìnhhệ thốngWeb nói chung  Các máy chủ CSDL, máy chủ chứng thực, máy chủ tìm kiếm.  Hệ thống tường lửa.  Hệ thống máy trạm điều hành. Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 26
  • 27.
    URL_Uniform Resource Locator URL:được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet. URL mang lại khả năng siêu liên kết cho các trang mạng. Các tài nguyên khác nhau được tham chiếu tới bằng địa chỉ. Một URL gồm có nhiều phần được liệt kê dưới đây: URL scheme_Tên giao thức. Ví dụ: http, ftp,… nhưng cũng có thể là một cái tên khác. Ví du: news, mailto Tên miền (ví dụ: http://vi.wikipedia.org) Cổng truy cập (có thể không cần) Đường dẫn tuyệt đối trên máy phục vụ của tài nguyên (ví dụ: thumuc/trang) Các truy vấn (có thể không cần) Chỉ định mục con (có thể không cần) Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 27
  • 28.
    URL_Uniform Resource Locator Vídụ: Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 28 Danh sách tên miền cấp cao dùng chung là tổ chức quản lý trực tiếp tham khảo tại địa chỉ: http://icann.org/registries/listing.html Danh sách tên miền cấp cao quốc gia (ccTLD) tham khảo tại địa chỉ: http://www.icann.org/cctlds
  • 29.
    URL_Uniform Resource Locator Vídụ: Cấu trúc của hệ thống tên miền Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 29 Tên miền quốc gia Việt Nam ".VN" được quy định trong Thông tư số 09/2008/TT- BTTTT ngày 24/12/200
  • 30.
    3. Nguyên tắchoạt động 1. Người dùng ở máy client sẽ gõ URL (Uniform Resource Locator) của trang web vào web browser. Khi đó web browser sẽ dựa vào tên domain đó để tìm kiếm IP của máy web server (bằng cách dò trên DNS Server) Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 30
  • 31.
    Ví dụ: Máychủ DNS phân giải tên miền ra địa chỉ IP Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 31
  • 32.
    3. Nguyên tắchoạt động 2. Khi có được IP, web browser sẽ gửi yêu cầu đến Web Server để lấy nội dung trang web. 3. Lúc đó, Web Server sẽ xử lý yêu cầu của client: lấy nội dung của web site mà client yêu cầu (nội dung này được người viết web viết ra bằng các phần mêm hỗ trợ rồi gửi lên web server) để gửi lại cho client. 4. Khi nhận được nội dung trang web thì web browser sẽ hiển thị lên cho người dùng. Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 32
  • 33.
    3. Nguyên tắchoạt động Ví dụ: Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 33
  • 34.
    Ví dụ: Thứ tựtừng bước cơ bản xảy đến đằng sau màn hình: • Trình duyệt web tách địa chỉ website làm 3 phần: • Phần giao thức: (“http”) • Máy chủ tên miền: (www.howstuffworks.com) • Tên tệp: (“web-server.htm”) • Trình duyệt liên hệ với máy chủ tên miền để chuyển đổi tên miền "www.howstuffworks.com" ra địa chỉ IP (Internet Protcol). • Sau đó, trình duyệt sẽ gửi tiếp một kết nối tới máy chủ có địa chỉ IP tương ứng qua cổng 80. Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 34
  • 35.
    Ví dụ: • Dựatrên giao thức HTTP, trình duyệt gửi yêu cầu GET đến máy chủ, yêu cầu tệp "http://computer.howstuffworks.com/web-server.htm.". (Bạn chú ý, cookies cũng sẽ được gửi kèm theo từ trình duyệt web đến máy chủ) • Tiếp đến, máy chủ sẽ gửi đoạn text dạng HTML đến trình duyệt web của bạn. (cookies cũng được gửi kèm theo từ máy chủ tới trình duyệt web, cookies được ghi trên đầu trang của mỗi trang web) • Trình duyệt web đọc các thẻ HTML, định dạng trang web và kết xuất ra màn hình. Chương 2: Tổng quan về hệ thống Web 35