ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
   ĐH NÔNG LÂM
 KHOA CNSH&CNTP
Mở đầu
    Hiện nay, vấn đề hóa chất trong thực phẩm
là mối quan tâm của rất nhiều người chúng ta.
Hầu như hóa chất hiện diện ở khắp mọi nơi, có
tên gọi chung là phụ gia thực phẩm được thêm
vào thực phẩm với nhiều mục đích: bảo quản,
tạo màu, tạo mùi, tạo cấu trúc, làm trắng, làm
trong cho thực phẩm… Hôm nay chúng ta
cùng thảo luận về 1 số chất phụ gia thực phẩm
được dùng trong sản xuất bia và nước giải
khát.
Nhóm phụ gia trực tiếp              Nhóm phụ gia gián tiếp
         Gồm tất cả những nguyên               Nhóm này gồm tất cả những
   liệu hóa chất có mặt trong thành      nguyên liệu hóa chất được sử
   phần của sản phẩm với sự kiểm         dụng trong quy trình công nghệ
   soát chặt chẽ với hàm cho phép.       nhưng không được phép có mặt
• Các hóa chất xử lý độ cứng, điều       trong sản phẩm.
  chỉnh độ kiềm của nước công         • Các bột trợ lọc: PVPP, kizelgua,
  nghệ như: HCl, CaSO4 ...              …
• Các hóa chất ngăn chặn quá trình    • Các hóa chất để vệ sinh thiết bị,
  oxy hóa những thành phần trong        phân xưởng như: H2SO4 , NaOH,
  bia như acid ascorbic,H2O2 …          …
• Các hóa chất điều chỉnh pH như:     • Các chất được dùng như tác nhân
  H2SO4 , CaCl2 …                       làm lạnh: NH3, glycol, nước muối
• Các chất tạo màu cho bia:
  caramen
ARABINOL SB
Định nghĩa:
• ARABINOL SB là một polysaccharit có nguồn gốc tự
  nhiên gồm Araban, galactan, và hỗn hợp axit uronic,
  có cấu trúc tương đồng với polypropylen glycol
  alginate, chúng được dùng như một hợp chất keo ưa
  nước trong bia để ổn định hàm lượng bọt và điều khiển
  được hàm lượng bọt trong quá trình rót bia
• CTHH:
Vai trò của Arabinol SB:
 Tạo độ ổn định và cấu trúc vững chắc cho bọt
• Nhờ có hoạt tính keo tụ mà ARABINOL SB làm tăng
  tính dẻo của bọt và khả năng giữ CO2 trong bia tốt hơn,
  CO2 giải phóng ít hơn. Nhờ đó mà bia giữ được vị tươi
  mát đặc trưng trong một thời gian dài.
• ARABINOL SB làm sức căng bề mặt chất lỏng tăng làm
  cho bọt bia trở nên bền và dày hơn.
• Ở liều lượng thông thường, độ bền bọt bia có thể tăng lên
  từ 20 – 40%.
• Đối với bia không sử dụng ARABINOL SB thì khi rót bia
  chỉ một thời gian rất ngắn ta sẽ quan sát thấy hiện tượng
  tan bọt, còn bia sử dụng ARABINOL SB thì thời gian từ
  lúc rót đến lúc xẩy ra hiện tượng tan bọt bia kéo dài gấp
  hơn 4 lần
 Tan và tác dụng ngay lập tức
    Do sản phẩm ở dạng bột nên tan ngay lập tức vào
 dung dịch, chỉ vài phút sau sẽ tạo thành dung dịch
 cực trong. Điều này làm giảm đáng kể thời gian
 chuẩn bị dung dịch so với việc sử dụng các phụ gia
 khác.
 Làm cân bằng hương vị cho bia
     Với bia không cồn và độ cồn thấp thường thiếu vị
 êm dịu của cồn, ARABINOL SB giúp tái tạo sự cân
 bằng giữa độ đắng và độ dịu của bia đồng thời không
 cần phải điều chỉnh tỷ lệ giữa malt và nguyên liệu
 thay thế nhằm tạo hương vị tự nhiên của bia.
 Đảm bảo độ bền bọt trong bia đóng chai
  lạnh
• Bia lạnh, bia chưa thanh trùng có thể còn một số
  hoạt tính proteaza làm giảm lượng protein từ đó làm
  cho khả năng giữ bền bọt kém.
• ARABINOL SB có tác dụng tránh những phản ứng
  sinh học không mong đợi có thể xảy ra làm ảnh
  hưởng đến độ bền bọt bia
Trên thị trường arabinol có
  thông số như sau:
• Điều chỉnh bọt: 2-20 g/hL
• Ổn định bọt: 20g/hL
→ Để làm tăng cảm giác êm dịu với
  các loại bia không cồn và cồn ít:
  20g/hL
      Sản phẩm được bổ sung ngay
  vào trong quá trình lọc bia cuối
  cùng, bia cần phải trong và nên
  bổ sung bằng bơm chuyên dụng.
Chất trợ lọc Diatomit
• Diatomit (hay kiesseguhr) là một dạng
  hóa thạch của một loại tảo đơn bào có
  chứa sillic oxit. Là một trong những
  chất trợ lọc được sử dụng phổ biến
  hiện nay.
• Kích thước trung bình của các hạt
  kiesseguhr là khoảng 2 – 10 µm
• Khối lượng riêng là 500 – 600 kg/cm2
• Tỷ trọng thực là 2000 – 2200 kg/cm3
• Độ phân tán của kiesseguhr đạt lớn nhất là 92%, khả
  năng tiếp nhận nước là 5 lần, lớn hơn thể tích của
  chúng. Do tính phân tán cao của kiesseguhr, bột
  kiesseguhrcó bề mặt rất lớn và nhẹ. Khả năng tạo bề
  mặt lớn chính là nguyên nhân tạo ra sự hấp thu
  mạnh của kiesseguhr.
• Chất trợ lọc diatomit đang dùng trong nhà máy gồm
  2 loại: trắng (hạt thô) và đỏ (hạt mịn) với tỉ lệ
  trắng/đỏ = 9/5
• Chất trợ lọc này chỉ dùng một lần,
  không tái sử dụng
• Mức độ phủ bột trên thành ống
  phụ thuộc vào áp suất đầu vào và
  đầu ra của thiết bị
• Thời gian thay bột lọc phụ thuộc
  vào năng suất làm việc và thiết bị
  đầu dò.
POLYGEL PS
1. Định nghĩa:
  Là nhóm các chất phụ gia làm ổn định sản
  phẩm bằng cách dùng phản ứng PVPP và
  phản ứng thủy phân. POLYGEL PS là biện
  pháp xử lý tuyệt vời và duy nhất cho việc ổn
  định chất lượng của bia.
2. Cơ chế làm ổn định bia
• Hàm lượng Polyphenol vượt quá mức cho
  phép trong bia dẫn đến sự không ổn định và
  làm giảm đáng kể hương vị của bia.
• Cấu trúc của POLYGEL PS có thể tạo
  thành hỗn hợp ổn định cao với các hợp
  chất polyphenol trong bia và nó có thể hấp
  thụ các hợp chất protein.
• Cơ chế ổn định bia của POLYGEL PS hết
  sức rõ ràng:
+ PVPP hấp thụ polyphenol cấu trúc đơn giản
  (protoanthocyanin và anthocyanin)
+ Hợp chất của silic thì nó chỉ hấp thụ chọn
  lọc protein có khối lượng phân tử trung
  bình và thấp
=> Hai đặc tính trên kết hợp lại làm ổn định
  bia.
3. Hiệu quả.
• Polygel PS có hiệu quả cao và thậm chí
  không giới hạn thời gian tiếp xúc với cơ
  chất trong bia.
• Công thức đặc trưng với 30% là PVPP và
  70% SiO2 dưới điều kiện độ ẩm phải được
  kiểm soát vì một lượng lớn polyphenol chứa
  đựng trong malt. Tỷ lệ này thay đổi tùy theo
  từng quy trình sản xuất.
• Dễ phân tán.
• Giữ được hương vị, màu sắc và độ bền bọt
  bia.
ENDOZYM AMG

• ENDOZYM AMG là một glucosidase ngoại
  bào có khả năng thủy phân liên kết glucosid
  α-1,6 và α-1,4 trong liên kết của tinh bột.
  ENDOZYM AMG phân cắt liên kết ở tận
  cùng đầu không khử giúp giải phóng các
  phân tử glucose trong tinh bột và dextrin,
  cho phép chuyển hoàn toàn tinh bột thành
  glucose.
Nguồn gốc:
 ENDOZYM AMG được sản xuất từ các vi
 khuẩn không biến đổi gen, cơ chất sử dụng
 được kiểm soát an toàn và có nguồn gốc từ
 các vi khuẩn thực vật, hoàn toàn không có
 tác động của biến đổi gen.
Công dụng:
- ENDOZYM AMG được dùng trong quá
  trình nấu malt và làm lạnh dịch hèm.
- Trong quá trình lên men hoặc trong quá
  trình dự trữ bia ở tank nhằm tạo điều kiện
  dễ dàng cho quá trình thủy phân tinh bột
  xảy ra nhanh chóng.
- Ngoài ra nó cũng được dùng trong quá
  trình lên men để tăng lượng đường có thể
  lên men được.
PAPAYNASE NA
1.   Nguồn gốc: PAPAYNASE NA là enzyme có nguồn gốc thực vật,
     được chiết xuất từ nhựa đu đủ.
2. Công dụng:
• Ổn định bia bằng cách hạn chế sự kết tủa protein.
• Phá vỡ cấu trúc các protein và micropeptit từ đó tránh
   hiện tượng mờ đục bia do keo protein gây ra.

• Hỗ trợ quá trình lọc
• PAPAYNASE NA làm giảm lượng keo protein được hình
  thành ở nhiệt độ thấp, cho bia sau lọc trong hơn và tăng
  cường khả năng lọc.
• Đảm bảo màu bia tươi sáng trong thời gian dài.
Fumaric acid
• Fumaric acid là một acid
  hữu cơ được tìm thấy rộng
  rãi trong tự nhiên.
• Fumaric acid là các axit hữu
  cơ thực phẩm độ axit chuẩn
  độ và độ chua mạnh
• Fumaric acid tự nhiên và
  tổng hợp sản xuất có cùng
  một cấu trúc phân tử
• pH = 4?
Ứng dụng của fumaric acid
• Acid fumaric đã được sử dụng trong các sản
  phẩm thực phẩm và nước giải khát từ năm
  1946.
• Được sử dụng trong bánh ngô, bột chua và
  bánh mì, bánh kẹo, món tráng miệng gelatin,
  hỗ trợ tạo gel, thức ăn chăn nuôi, rượu, nước
  trái cây và thức uống dinh dưỡng… và 1 số
  ngành công nghiệp khác.
Nước ép trái cây
     • Fumaric acid cung cấp độ chua cho
       các đồ uống nước ép trái cây → làm
       giảm đáng kể chi phí acidulant.
     • độ pH gần 3,0 → Fumaric acid giúp
       ổn định độ pH của một thức uống
       nước ép trái cây, từ đó ổn định màu
       sắc và hương vị.
     • Fumaric Acid kết hợp với Sodium
       benzoate đã được chứng minh là có
       tác dụng diệt khuẩn chống lại E.Coli
       O157: H7 trong táo tại pH = 3.2 ÷
       3,4.
Vang
                            ̀
 • Fumaric acid có thể lam chua
   rượu vang mà không có sự khác
   biệt trong hương vị.
 • Tỷ lệ 3 Fumaric acid thay thế 5
   citric acid → làm giảm đáng kể
   chi phí acidulant.
 • Fumaric acid cũng ngăn chặn quá
   trình lên men thứ cấp sau khi
   đóng chai
 • Có thể hoạt động như là một chất
   lắng khi nồng độ của đồng và sắt
   có mặt trong rượu vang thấp.
Natri benzoat
• Là một chất bảo quản thực
  phẩm được sử dụng rộng
  rãi , với số E211.
• Nó là muối natri của acid
  benzoic và tồn tại theo hình
  thức này khi hòa tan
  trong nước .
• Nó có thể được sản xuất bởi
  phản ứng sodium hydroxide
  với acid benzoic.
Kết luận
• Hiện nay, phụ gia được các doanh nghiệp sử dụng
  nhiều trong chế biến, sản xuất và bảo quản thực
  phẩm. Những chất phụ gia này có công dụng tốt như:
  tạo màu, tạo mùi, làm tăng tốc độ lắng trong quá trình
  sản xuất, làm trong sản phẩm… Tuy nhiên, nhiều nhà
  sản xuất đã quá lạm dụng các chất phụ gia, dùng quá
  hàm lượng cho phép gây nguy hại sức khỏe người
  tiêu dùng. Vấn đề đặt ra là phải đảm bảo an toàn cho
  người tiêu dùng đồng thời nâng cao chất lượng sản
  phẩm thì các nhà sản xuất khi sử dụng phụ gia phải
  tuân thủ đúng mục đích sản xuất đúng liều lượng cho
  phép đã ghi trên nhãn bao bì của chất phụ gia đó.

Báo cáo

  • 1.
    ĐẠI HỌC THÁINGUYÊN ĐH NÔNG LÂM KHOA CNSH&CNTP
  • 3.
    Mở đầu Hiện nay, vấn đề hóa chất trong thực phẩm là mối quan tâm của rất nhiều người chúng ta. Hầu như hóa chất hiện diện ở khắp mọi nơi, có tên gọi chung là phụ gia thực phẩm được thêm vào thực phẩm với nhiều mục đích: bảo quản, tạo màu, tạo mùi, tạo cấu trúc, làm trắng, làm trong cho thực phẩm… Hôm nay chúng ta cùng thảo luận về 1 số chất phụ gia thực phẩm được dùng trong sản xuất bia và nước giải khát.
  • 4.
    Nhóm phụ giatrực tiếp Nhóm phụ gia gián tiếp Gồm tất cả những nguyên Nhóm này gồm tất cả những liệu hóa chất có mặt trong thành nguyên liệu hóa chất được sử phần của sản phẩm với sự kiểm dụng trong quy trình công nghệ soát chặt chẽ với hàm cho phép. nhưng không được phép có mặt • Các hóa chất xử lý độ cứng, điều trong sản phẩm. chỉnh độ kiềm của nước công • Các bột trợ lọc: PVPP, kizelgua, nghệ như: HCl, CaSO4 ... … • Các hóa chất ngăn chặn quá trình • Các hóa chất để vệ sinh thiết bị, oxy hóa những thành phần trong phân xưởng như: H2SO4 , NaOH, bia như acid ascorbic,H2O2 … … • Các hóa chất điều chỉnh pH như: • Các chất được dùng như tác nhân H2SO4 , CaCl2 … làm lạnh: NH3, glycol, nước muối • Các chất tạo màu cho bia: caramen
  • 5.
    ARABINOL SB Định nghĩa: •ARABINOL SB là một polysaccharit có nguồn gốc tự nhiên gồm Araban, galactan, và hỗn hợp axit uronic, có cấu trúc tương đồng với polypropylen glycol alginate, chúng được dùng như một hợp chất keo ưa nước trong bia để ổn định hàm lượng bọt và điều khiển được hàm lượng bọt trong quá trình rót bia • CTHH:
  • 6.
    Vai trò củaArabinol SB:  Tạo độ ổn định và cấu trúc vững chắc cho bọt • Nhờ có hoạt tính keo tụ mà ARABINOL SB làm tăng tính dẻo của bọt và khả năng giữ CO2 trong bia tốt hơn, CO2 giải phóng ít hơn. Nhờ đó mà bia giữ được vị tươi mát đặc trưng trong một thời gian dài. • ARABINOL SB làm sức căng bề mặt chất lỏng tăng làm cho bọt bia trở nên bền và dày hơn. • Ở liều lượng thông thường, độ bền bọt bia có thể tăng lên từ 20 – 40%. • Đối với bia không sử dụng ARABINOL SB thì khi rót bia chỉ một thời gian rất ngắn ta sẽ quan sát thấy hiện tượng tan bọt, còn bia sử dụng ARABINOL SB thì thời gian từ lúc rót đến lúc xẩy ra hiện tượng tan bọt bia kéo dài gấp hơn 4 lần
  • 7.
     Tan vàtác dụng ngay lập tức Do sản phẩm ở dạng bột nên tan ngay lập tức vào dung dịch, chỉ vài phút sau sẽ tạo thành dung dịch cực trong. Điều này làm giảm đáng kể thời gian chuẩn bị dung dịch so với việc sử dụng các phụ gia khác.  Làm cân bằng hương vị cho bia Với bia không cồn và độ cồn thấp thường thiếu vị êm dịu của cồn, ARABINOL SB giúp tái tạo sự cân bằng giữa độ đắng và độ dịu của bia đồng thời không cần phải điều chỉnh tỷ lệ giữa malt và nguyên liệu thay thế nhằm tạo hương vị tự nhiên của bia.
  • 8.
     Đảm bảođộ bền bọt trong bia đóng chai lạnh • Bia lạnh, bia chưa thanh trùng có thể còn một số hoạt tính proteaza làm giảm lượng protein từ đó làm cho khả năng giữ bền bọt kém. • ARABINOL SB có tác dụng tránh những phản ứng sinh học không mong đợi có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến độ bền bọt bia
  • 9.
    Trên thị trườngarabinol có thông số như sau: • Điều chỉnh bọt: 2-20 g/hL • Ổn định bọt: 20g/hL → Để làm tăng cảm giác êm dịu với các loại bia không cồn và cồn ít: 20g/hL Sản phẩm được bổ sung ngay vào trong quá trình lọc bia cuối cùng, bia cần phải trong và nên bổ sung bằng bơm chuyên dụng.
  • 10.
    Chất trợ lọcDiatomit • Diatomit (hay kiesseguhr) là một dạng hóa thạch của một loại tảo đơn bào có chứa sillic oxit. Là một trong những chất trợ lọc được sử dụng phổ biến hiện nay. • Kích thước trung bình của các hạt kiesseguhr là khoảng 2 – 10 µm • Khối lượng riêng là 500 – 600 kg/cm2 • Tỷ trọng thực là 2000 – 2200 kg/cm3
  • 11.
    • Độ phântán của kiesseguhr đạt lớn nhất là 92%, khả năng tiếp nhận nước là 5 lần, lớn hơn thể tích của chúng. Do tính phân tán cao của kiesseguhr, bột kiesseguhrcó bề mặt rất lớn và nhẹ. Khả năng tạo bề mặt lớn chính là nguyên nhân tạo ra sự hấp thu mạnh của kiesseguhr. • Chất trợ lọc diatomit đang dùng trong nhà máy gồm 2 loại: trắng (hạt thô) và đỏ (hạt mịn) với tỉ lệ trắng/đỏ = 9/5
  • 12.
    • Chất trợlọc này chỉ dùng một lần, không tái sử dụng • Mức độ phủ bột trên thành ống phụ thuộc vào áp suất đầu vào và đầu ra của thiết bị • Thời gian thay bột lọc phụ thuộc vào năng suất làm việc và thiết bị đầu dò.
  • 13.
    POLYGEL PS 1. Địnhnghĩa: Là nhóm các chất phụ gia làm ổn định sản phẩm bằng cách dùng phản ứng PVPP và phản ứng thủy phân. POLYGEL PS là biện pháp xử lý tuyệt vời và duy nhất cho việc ổn định chất lượng của bia.
  • 14.
    2. Cơ chếlàm ổn định bia • Hàm lượng Polyphenol vượt quá mức cho phép trong bia dẫn đến sự không ổn định và làm giảm đáng kể hương vị của bia. • Cấu trúc của POLYGEL PS có thể tạo thành hỗn hợp ổn định cao với các hợp chất polyphenol trong bia và nó có thể hấp thụ các hợp chất protein.
  • 15.
    • Cơ chếổn định bia của POLYGEL PS hết sức rõ ràng: + PVPP hấp thụ polyphenol cấu trúc đơn giản (protoanthocyanin và anthocyanin) + Hợp chất của silic thì nó chỉ hấp thụ chọn lọc protein có khối lượng phân tử trung bình và thấp => Hai đặc tính trên kết hợp lại làm ổn định bia.
  • 16.
    3. Hiệu quả. •Polygel PS có hiệu quả cao và thậm chí không giới hạn thời gian tiếp xúc với cơ chất trong bia. • Công thức đặc trưng với 30% là PVPP và 70% SiO2 dưới điều kiện độ ẩm phải được kiểm soát vì một lượng lớn polyphenol chứa đựng trong malt. Tỷ lệ này thay đổi tùy theo từng quy trình sản xuất. • Dễ phân tán. • Giữ được hương vị, màu sắc và độ bền bọt bia.
  • 17.
    ENDOZYM AMG • ENDOZYMAMG là một glucosidase ngoại bào có khả năng thủy phân liên kết glucosid α-1,6 và α-1,4 trong liên kết của tinh bột. ENDOZYM AMG phân cắt liên kết ở tận cùng đầu không khử giúp giải phóng các phân tử glucose trong tinh bột và dextrin, cho phép chuyển hoàn toàn tinh bột thành glucose.
  • 18.
    Nguồn gốc: ENDOZYMAMG được sản xuất từ các vi khuẩn không biến đổi gen, cơ chất sử dụng được kiểm soát an toàn và có nguồn gốc từ các vi khuẩn thực vật, hoàn toàn không có tác động của biến đổi gen.
  • 19.
    Công dụng: - ENDOZYMAMG được dùng trong quá trình nấu malt và làm lạnh dịch hèm. - Trong quá trình lên men hoặc trong quá trình dự trữ bia ở tank nhằm tạo điều kiện dễ dàng cho quá trình thủy phân tinh bột xảy ra nhanh chóng. - Ngoài ra nó cũng được dùng trong quá trình lên men để tăng lượng đường có thể lên men được.
  • 20.
    PAPAYNASE NA 1. Nguồn gốc: PAPAYNASE NA là enzyme có nguồn gốc thực vật, được chiết xuất từ nhựa đu đủ.
  • 21.
    2. Công dụng: •Ổn định bia bằng cách hạn chế sự kết tủa protein. • Phá vỡ cấu trúc các protein và micropeptit từ đó tránh hiện tượng mờ đục bia do keo protein gây ra. • Hỗ trợ quá trình lọc • PAPAYNASE NA làm giảm lượng keo protein được hình thành ở nhiệt độ thấp, cho bia sau lọc trong hơn và tăng cường khả năng lọc. • Đảm bảo màu bia tươi sáng trong thời gian dài.
  • 22.
    Fumaric acid • Fumaricacid là một acid hữu cơ được tìm thấy rộng rãi trong tự nhiên. • Fumaric acid là các axit hữu cơ thực phẩm độ axit chuẩn độ và độ chua mạnh • Fumaric acid tự nhiên và tổng hợp sản xuất có cùng một cấu trúc phân tử • pH = 4?
  • 23.
    Ứng dụng củafumaric acid • Acid fumaric đã được sử dụng trong các sản phẩm thực phẩm và nước giải khát từ năm 1946. • Được sử dụng trong bánh ngô, bột chua và bánh mì, bánh kẹo, món tráng miệng gelatin, hỗ trợ tạo gel, thức ăn chăn nuôi, rượu, nước trái cây và thức uống dinh dưỡng… và 1 số ngành công nghiệp khác.
  • 24.
    Nước ép tráicây • Fumaric acid cung cấp độ chua cho các đồ uống nước ép trái cây → làm giảm đáng kể chi phí acidulant. • độ pH gần 3,0 → Fumaric acid giúp ổn định độ pH của một thức uống nước ép trái cây, từ đó ổn định màu sắc và hương vị. • Fumaric Acid kết hợp với Sodium benzoate đã được chứng minh là có tác dụng diệt khuẩn chống lại E.Coli O157: H7 trong táo tại pH = 3.2 ÷ 3,4.
  • 25.
    Vang ̀ • Fumaric acid có thể lam chua rượu vang mà không có sự khác biệt trong hương vị. • Tỷ lệ 3 Fumaric acid thay thế 5 citric acid → làm giảm đáng kể chi phí acidulant. • Fumaric acid cũng ngăn chặn quá trình lên men thứ cấp sau khi đóng chai • Có thể hoạt động như là một chất lắng khi nồng độ của đồng và sắt có mặt trong rượu vang thấp.
  • 26.
    Natri benzoat • Làmột chất bảo quản thực phẩm được sử dụng rộng rãi , với số E211. • Nó là muối natri của acid benzoic và tồn tại theo hình thức này khi hòa tan trong nước . • Nó có thể được sản xuất bởi phản ứng sodium hydroxide với acid benzoic.
  • 27.
    Kết luận • Hiệnnay, phụ gia được các doanh nghiệp sử dụng nhiều trong chế biến, sản xuất và bảo quản thực phẩm. Những chất phụ gia này có công dụng tốt như: tạo màu, tạo mùi, làm tăng tốc độ lắng trong quá trình sản xuất, làm trong sản phẩm… Tuy nhiên, nhiều nhà sản xuất đã quá lạm dụng các chất phụ gia, dùng quá hàm lượng cho phép gây nguy hại sức khỏe người tiêu dùng. Vấn đề đặt ra là phải đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm thì các nhà sản xuất khi sử dụng phụ gia phải tuân thủ đúng mục đích sản xuất đúng liều lượng cho phép đã ghi trên nhãn bao bì của chất phụ gia đó.

Editor's Notes

  • #23 Ở người và các loài động vật có vú khác, Fumaric acid là một trung gian quan trọng trong chu trình acid tricarboxylic cho quá trình sinh tổng hợp axit hữu cơ (  chu trình Krebs  ).Fumaric acid là cũng là một thành phần thiết yếu trong đời sống thực vật. . Bartek Fumaric Acid được làm từ Butan-N được oxy hoá acid maleic đó là sau đó isomerized acid Fumaric.