Trang 1
HỌC PHẦN ỨNG DỤNG ICT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Năm học:2017-2018
Họckì: 2
Họ và tên người soạn:PhạmTânPhát
MSSV:41.01.201.055
Điệnthoại liênhệ:01233395896 Email:phat09090844681@gmail.com
BẢNG MÔ TẢ HỒ SƠ BÀI DẠY
Tênbài soạn:Bài 15:Axit Photphoricvà muối photphat(LớpCHEM144103_S6_2 , Ban
…………………)
I. Lý do chọn bàigiảng
SV đánh dấu X và nội dung phù hợp và điền nội dung vào bảng dưới đây.
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
A. Bài học có nhiều nguồn thông tin có thể multimedia hóa. Bài giảng có sử dụng những kênh thông
tin sau:
1 Các hình ảnh minh họa về các mẫu vật,
hiện tượng HS KHÔNG thường gặp
trong cuộc sống.
x
2 Những mô hình cấu trúc phân tử ở
trạng thái vi mô.
x
KHOA HÓA HỌC
Trang 2
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
3 Mô phỏng thí nghiệm hóa học hoặc thí
nghiệm hóa học ảo.
x
4 Phim về những thí nghiệm độc hại,
khó tiến hành, thời gian phản ứng
chậm.
x
5 Phim có nội dung hóa học được biên
tập lại phù hợp với nội dung và PPDH
trong bài. (ví dụ đoạn phim mở đầu
bài, củng cố, thí nghiệm nghiên cứu…)
6 Nhiều sơ đồ, biểu bảng phức tạp (ví
dụ: sơ đồ khái niệm, bảng so sánh, sơ
đồ tư duy…)
B. Trong bài giảng, PPDH được thực hiện hiệu tốt dưới sự hỗ trợ của BGĐT.
1 Sử dụng phương pháp trực quan (sử
dụng hình ảnh, phim thí nghiệm, mô
phỏng, sơ đồ, đồ thị…) thường xuyên
trong bài giảng.
x
Trang 3
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
2 Sử dụng PPDH tích cực (dạy học nêu
vấn đề, sử dụng thí nghiệm ảo theo
kiểu nghiên cứu, khai thác hình ảnh
theo hướng tìm tòi, khám phá…) khi
khai thác các kênh thông tin được
multimedia hóa.
x
3 Chỉ thực hiện được PPDH hoặc KTDH
dưới sự hỗ trợ của CNTT. Ví dụ, HS sử
dụng phần mềm EXCEL để vẽ biểu đồ,
HS thao tác trên các thí nghiệm ảo, HS
làm bài tập trắc nghiệm khách quan
trực tiếp trên máy tính, sử dụng trò
chơi dạy học biểu diễn trên máy vi
tính…
x
C. Lý do khác:
II. Danhmục các phầnmềm/ứngdụngđã sử dụng
SV liệt kê tất cả những phầnmềm,ứng dụngđã sử dụngđể thiết kế hồ sơ bàidạy.
TT Phần mềm/Ứng dụng Mô tả
Chembiooffice(Chem3D,ChemDraw
Powerpoint
CrocodileChemistry
III. Danhmục tài liệutrongHSBD
TT Tàiliệu Đánhdấu
1 Bảng mô tả HSBD x
2 Slide (Bàitrình chiếu đãđược đónggói) x
3 Tulieu (Tưliệu dạy học) x
4 KHBD (Kếhoạch bàidạy) Giáo án (SV ghi rõ số lượngtập tin) 1
Phiếu học tập (SV ghi rõ số lượngtập tin) 1
Phiếu bài tập (SV ghi rõ số lượngtập tin)
5 Phần mềm Liệt kê các phầnmềmcó lưu trong HSBD x
Trang 4
IV. Tàiliệutham khảo
SV liệt kê tất cả tài liệu đã thamkhảo khi thiết kế hồ sơ bàidạy theo quyđịnh của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
SGK hóahọc nângcao lớp11
Th.s TrươngDuyQuyền - Thiếtkế bài giảnghóahọc lớp1, nhà xuấtbản đạihọc quốcgia Hà Nội,
Ví dụ:
1. NguyễnThị Bích Thảo (2007), Ứng dụng công nghệthông tin để thiết kế hệ thống BGĐT
nhằmnâng cao chấtlượng dạy và học bộ môn Hóa họclớp 10 (nâng cao), Đại họcSư phạm
TP.HCM, KhoaHóa , Luậnvăn thạc sĩ Giáodục học.
2. Thạch Trương Thảo.(n.d.), Truylục ngày 7/9/2013, từ http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/giao-
trinh-thiet-ke-bai-giang-dien-tu-chuong-1.735663.html

Bangmota hsbd

  • 1.
    Trang 1 HỌC PHẦNỨNG DỤNG ICT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Năm học:2017-2018 Họckì: 2 Họ và tên người soạn:PhạmTânPhát MSSV:41.01.201.055 Điệnthoại liênhệ:01233395896 Email:phat09090844681@gmail.com BẢNG MÔ TẢ HỒ SƠ BÀI DẠY Tênbài soạn:Bài 15:Axit Photphoricvà muối photphat(LớpCHEM144103_S6_2 , Ban …………………) I. Lý do chọn bàigiảng SV đánh dấu X và nội dung phù hợp và điền nội dung vào bảng dưới đây. Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng A. Bài học có nhiều nguồn thông tin có thể multimedia hóa. Bài giảng có sử dụng những kênh thông tin sau: 1 Các hình ảnh minh họa về các mẫu vật, hiện tượng HS KHÔNG thường gặp trong cuộc sống. x 2 Những mô hình cấu trúc phân tử ở trạng thái vi mô. x KHOA HÓA HỌC
  • 2.
    Trang 2 Lý dochọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng 3 Mô phỏng thí nghiệm hóa học hoặc thí nghiệm hóa học ảo. x 4 Phim về những thí nghiệm độc hại, khó tiến hành, thời gian phản ứng chậm. x 5 Phim có nội dung hóa học được biên tập lại phù hợp với nội dung và PPDH trong bài. (ví dụ đoạn phim mở đầu bài, củng cố, thí nghiệm nghiên cứu…) 6 Nhiều sơ đồ, biểu bảng phức tạp (ví dụ: sơ đồ khái niệm, bảng so sánh, sơ đồ tư duy…) B. Trong bài giảng, PPDH được thực hiện hiệu tốt dưới sự hỗ trợ của BGĐT. 1 Sử dụng phương pháp trực quan (sử dụng hình ảnh, phim thí nghiệm, mô phỏng, sơ đồ, đồ thị…) thường xuyên trong bài giảng. x
  • 3.
    Trang 3 Lý dochọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng 2 Sử dụng PPDH tích cực (dạy học nêu vấn đề, sử dụng thí nghiệm ảo theo kiểu nghiên cứu, khai thác hình ảnh theo hướng tìm tòi, khám phá…) khi khai thác các kênh thông tin được multimedia hóa. x 3 Chỉ thực hiện được PPDH hoặc KTDH dưới sự hỗ trợ của CNTT. Ví dụ, HS sử dụng phần mềm EXCEL để vẽ biểu đồ, HS thao tác trên các thí nghiệm ảo, HS làm bài tập trắc nghiệm khách quan trực tiếp trên máy tính, sử dụng trò chơi dạy học biểu diễn trên máy vi tính… x C. Lý do khác: II. Danhmục các phầnmềm/ứngdụngđã sử dụng SV liệt kê tất cả những phầnmềm,ứng dụngđã sử dụngđể thiết kế hồ sơ bàidạy. TT Phần mềm/Ứng dụng Mô tả Chembiooffice(Chem3D,ChemDraw Powerpoint CrocodileChemistry III. Danhmục tài liệutrongHSBD TT Tàiliệu Đánhdấu 1 Bảng mô tả HSBD x 2 Slide (Bàitrình chiếu đãđược đónggói) x 3 Tulieu (Tưliệu dạy học) x 4 KHBD (Kếhoạch bàidạy) Giáo án (SV ghi rõ số lượngtập tin) 1 Phiếu học tập (SV ghi rõ số lượngtập tin) 1 Phiếu bài tập (SV ghi rõ số lượngtập tin) 5 Phần mềm Liệt kê các phầnmềmcó lưu trong HSBD x
  • 4.
    Trang 4 IV. Tàiliệuthamkhảo SV liệt kê tất cả tài liệu đã thamkhảo khi thiết kế hồ sơ bàidạy theo quyđịnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. SGK hóahọc nângcao lớp11 Th.s TrươngDuyQuyền - Thiếtkế bài giảnghóahọc lớp1, nhà xuấtbản đạihọc quốcgia Hà Nội, Ví dụ: 1. NguyễnThị Bích Thảo (2007), Ứng dụng công nghệthông tin để thiết kế hệ thống BGĐT nhằmnâng cao chấtlượng dạy và học bộ môn Hóa họclớp 10 (nâng cao), Đại họcSư phạm TP.HCM, KhoaHóa , Luậnvăn thạc sĩ Giáodục học. 2. Thạch Trương Thảo.(n.d.), Truylục ngày 7/9/2013, từ http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/giao- trinh-thiet-ke-bai-giang-dien-tu-chuong-1.735663.html