1
ACC304.BKTV6 – HK5
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Luyện tập trước thi
Xem lại lần làm bài số 1
Câu1 [Góp ý]
Điểm : 1
Theo phương pháp tập hợp chi phí cho một đối tượng chịu
chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phísản phẩm, chi phíthời kỳ
 B) Chi phí trựctiếp, chi phígián tiếp
 C) Chi phí đơn nhất, chi phí quản lý chung
 D) Biến phí, định phí
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp
Vì: Phân loại theo đối tượng tập hợp chi phí chi phí được phân loại thành 2 loại, chi phí trực tiếp
và chi phí gián tiếp.
Tham khảo: mục 2.2.3 phân loại chi phí theo dối tượng
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1
Có tình hình về nhân công trực tiếp trong tháng 1 năm 200X của công ty
A như sau:
Chi phí nhân công trực tiếp thực tế 20.000.000 đồng
Biến động do đơn giá lao động 2.000.000 đồng – thuận lợi
Biến động do năng suất lao động (3.000.000 đồng) – bất lợi
Giờ công lao động trực tiếp trong tháng 1 là 2.000 giờ. Vậy đơn giá lao
động định mức của công ty A là bao nhiêu?
Chọn một câu trả lời
 A) 11.000 đồng
 B) 10.000 đồng
 C) 9.500 đồng
 D) 9.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: 11.000 đồng
Vì: Biến động giá lao động:
∆g = (gtt –gđm)* 2000 = 2.000.000 (dấu âm biểu thị
biến động thuận lợi, giá thực tế nhỏ hơn giá định
mức).
=> gđm = 11.000
Tham khảo: mục 5.2.4. Phân tích biến động nhân công trực tiếp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty T sản lượng sản xuất cho tháng 1 là: 1.000 sản phẩm, tháng 2:
1.200 sản phẩm, định mức chi phí vật liệu X là 5 kg. Ngày 1/1 tồn kho 550
kg vật liệu X, Công ty quy định lượng nguyên vật liệu tồn kho cuối mỗi
tháng là 10% nhu cầu sản xuất cho tháng sau. Số vật liệu X dự toán phải
mua trong tháng 1 là:
Chọn một câu trả lời
 A) 5.050 kg
 B) 5.000 kg
 C) 5.600 kg
 D) 5.550 kg
Sai. Đáp án đúng là: 5.050 kg
Vì: Số kg nguyên vật liệu có kế hoạch dùng cho sản xuát trong tháng 1 = 5 x 1000 = 5000 kg
Số kg nguyên vật liệu có kế hoạch cần dùng cho sản xuất tháng 2 = 5 x 1200 = 6000 kg
=> Tổng số nguyên vật liệu cần có tháng 1 = 5000 + 10% x 6000 = 5600 kg
=> Số nguyên vật liệu phải mua trong tháng 1 = 5600 – 550 = 5050 sản phẩm
Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất và 4.3.3. Dự toán mua nguyên vật liệu
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc đóng cửa hay giữ lại
một bộ phận của công ty, khoản chi phí nào sau đây là không thích hợp?
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phíbiến đổi
 B) Chi phí cố định trực tiếp
 C) Chi phí cố định gián tiếp
 D) Chi phísản xuất chung biến đổi
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cố định gián tiếp
Vì: Để quyết định liên quan đến việc đóng cửa hay giữ lại một bộ phận của công ty cần phải nhận
diện các chi phí nào có thể tránh được và liệu chúng có bù đắp những thiệt hại về thu nhập (hoặc
lãi trên biến phí) nếu như loại bỏ bộ phận này.
Chi phí cố định gián tiếp là những khoản chi phí cố định phát sinh chung phục vụ cho hoạt động
của toàn doanh nghiệp, được phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
Do vậy chi phí cố định gián tiếp là khoản chi phí không thể tránh dược và nó không thích hợp cho
việc ra quyết định
Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/bộ phận kinh
doanh.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1
Để xây dựng định mức chi phí, các nhà quản lý thường sử dụng phương
pháp nào:
2
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Phương pháp thống kê kinh nghiệm
 B) Phương pháp phân tích thựctrạng
 C) Phương pháp thốngkê kinh nghiệm và Phương pháp phân tích công việc.
 D) Phương pháp tổng cộng chi phíthựctế có điều chỉnh
Sai. Đáp án đúng là: Phương pháp thống kê kinh nghiệm và Phương pháp phân tích công việc.
Vì: Thiết lập định mức có lẽ là công việc khó khăn nhất trong quá trình xây dựng một hệ thống chi
phí định mức (Edmonds et al., 2003). Các nhà quản lý thường sử dụng hai phương pháp chủ yếu
sau đây để xây dựng định mức chi phí: Phương pháp thống kê kinh nghiệm và phương pháp phân
tích công việc.
Tham khảo: mục 5.1.3. Phương pháp xác định chiphí định mức, bài 5.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhận định nào sau đây là đúng khi quyết định lựa chọn giữa 2 phương
án?
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn có mức
 sản lượng như nhau
 B) Các khoản chi phíbiến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn có mứ
 c sản lượng khác nhau
 C) Các khoản chi phícố định không bao giờ là chi phí thích hợp
 D) Các khoản thuếkhông bao giờ là chi phíthích hợp
Sai. Đáp án đúng là: Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn
có mức sản lượng như nhau
Vì
Trường hợp mức sản lượng như nhau ở các phương án thì chi phí biến đổi là chi phí không thích
hợp do không có sựchênh lệch về chi phí giữa các phương án.
Tham khảo: mục 7.3. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1
Thông tin sau liên quan đến hoạt động sản xuất 3 sản phẩm của công ty
Northern như sau:
A B C
Sản lượng tiêu thụ mỗi năm 300 600 200
Giá bán đơn vị 8$ 9$ 6$
Biến phí đơn vị 3,2$ 6$ 6,5$
Giả sử tạm ngừng sản xuất sản phẩm C, các yếu tố khác không đổi, lợi
nhuận hàng năm sẽ:
Chọn một câu trả lời
 A) Tăng 1.200$
 B) Giảm 1.200$
 C) Giảm 100$
 D) Tăng 100$
Sai. Đáp án đúng là: Tăng 100$
Vì
Giả sửtạm ngừng sản xuất sản phẩm C, lợi nhuận hàng năm sẽ:
Khoản mục Tiếp tục hoạt động Ngừnghoạt động Chênh lệch
Doanh thu(200*6) 1.200 0 (1.200)
Chi phí biến đổi (200*6,5) 1.300 0 1.300
Chi phí cố định 0
Lãi/Lỗ 100
Nếu công ty ngừng sản xuất sản phẩm C, công ty sẽ không thu được khoản doanh thu là
1.200$ nhưng sẽ giảm chiphí biến đổi là 1.300$, do vậy công ty sẽ lãi 100$.
Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định nên tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/ bộ phận
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí trực tiếp có những đặc điểm nào sau đây:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Liên quan trựctiếp đến từngđối tượng chịu chi phí
 B) Được tập hợp riêng theo từng đối tượng chịu chi phí
 C) Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phítrong giá thành
 D) Liên quan trựctiếp đến từngđối tượng chịu chi phí; Được tập hợp riêng theo
 từng đối tượng chịu chi phí;Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phí trong giá thành
Sai. Đáp án đúng là: Liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí; Được tập hợp riêng
theo từng đối tượng chịu chi phí;Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phí trong giá thành
Vì: Chi phí trực tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan trực tiếp đến đối
tượng chịu chi phí và có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cách hiệu quả/ít tốn kém
(costeffective).
Tham khảo: mục 2.2.3 Phân loại chiphí theo đối tượng chiphí, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí sản suất của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất công nghiệp gồm bao nhiêu khoản mục ?
Chọn một câu trả lời
 A) 3 khoản mục
 B) 4 khoản mục
 C) 5 khoản mục
 D) 6 khoản mục
Sai. Đáp án đúng là: 3 khoản mục
Vì: chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung
3
Tham khảo: mục 2.2.1. Phân loại chiphí theo chức năng hoạt động
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng giá
thành sản xuất sản phẩm có những ý nghĩa cơ bản sau:
Chọn một câu trả lời
 A) Là thước đo hiệu quả sản xuất
 B) Là thướcđo giá trị
 C) Là một đòn bẩy kinh tế
 D) Dùng để tính giá bán sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: Là thước đo hiệu quả sản xuất
Vì: Giá thành sản xuất sản phẩm cho phép doanh nghiệp xác định được kết quả sản xuất của sản
phẩm lãi hay lỗ.
Tham khảo: mục 2.3.2.1 giá thành sản xuất toàn bộ, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1
Nghiệp vụ nào dưới đây phát sinh chi phí ở doanh nghiệp:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Thuếxuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
 B) Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng
 C) Mứcgiảm tài sản do biến động giá thị trường
 D) Thuếxuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, Hao hụt và mức giảm giá vật tư,
 tài sản sử dụng, Mứcgiảm tài sản do biến động giá thị trường
Sai. Đáp án đúng là: Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng
Vì: chi phí phải là các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Thuế XNK, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
làm giảm doanh thu của doanh nghiệp, còn mức giảm tài sản do biến động giá của thị trường
không phản ánh lượng giá trị mà doanh nghiệp phải bỏ ra
Tham khảo: mục 2.1.1. Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty lập dự toán sản xuất kinh doanh thường bắt đầu từ:
Chọn một câu trả lời
 A) Dự toán tiền
 B) Dự toán bán hàng
 C) Dự toán sản lượng sản xuất
 D) Dự toán chi phí sản xuất
Sai. Đáp án đúng là: Dự toán bán hàng
Vì: Một hệ thống dự toán là tập hợp những dự toán có liên quan với nhau, bao gồm dự toán bán
hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung,
dự toán chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán dòng tiền.
Tham khảo: mục 4.3 Hệ thống dự toán Xem sơ đồ 4.5: Hệ thống dự toán của doanh nghiệp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1
Doanh nghiệp D cần sử dụng nguyên liệu M dùng cho sản xuất sản phẩm.
Theo giá trị trường và dự kiến của hợp đồng mua nguyên liệu M của
công ty A với đơn giá: 60.000đ/kg, chi phí vận chuyển bốc dỡ từ công ty
A về kho của doanh nghiệp dự tính 5.000đ/kg doanh nghiệp phải chịu, dự
tính hao hụt trong quá trình bốc xếp là 500đ/kg. Vậy định mức đơn giá
mua NVL của 1kg nguyên liệu M sẽ là:
Chọn một câu trả lời
 A) 65.000 đ/kg
 B) 65.300 đ/kg
 C) 65.500 đ/kg
 D) 60.000 đ/kg
Sai. Đáp án đúng là: 65.500 đ/kg
Vì:
Định mức đơn giá mua NVL của 1kg nguyên liệu M = Đơn giá mua + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
+ Hao hụt
=> Định mức đơn giá mua NVL của 1kg nguyên liệu M = 60.000 + 5.000 + 500 = 65.500 đ/kg
Tham khảo: mục 4.3.3. Dự toán mua nguyên vật liệu
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty M đầu kỳ còn tồn 130 sản phẩm X, dự kiến cuối kỳ còn tồn 165
sản phẩm X (biết rằng mức tồn kho cuối kỳ bằng 15% nhu cầu tiêu thụ
của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ kỳ sau tăng 10% so với kỳ trước). Số
lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này là:
Chọn một câu trả lời
 A) 1.000 sản phẩm
 B) 1.035 sản phẩm
 C) 870 sản phẩm
 D) 835 sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: 1.035 sản phẩm
Vì:
· Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = 165/0.15 = 1100 sản phẩm
· Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = Số lượng sản phẩm kỳ này + Số lượng sản
phẩm kỳ này x 10% = 1100
→ Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này = 1100/110% = 1.000 sản phẩm.
→ Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này = 1.000 – 130 + 165 =1035 sản phẩm
Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất
Không đúng
Điểm:0/1.
4
Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Giggy đang xem xét một quyết định nên sửa hay thay thế một
thiết bị trong công ty. Khoản chi phí nào sau đây là thích hợp cho quyết
định này?
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Chi phícủa thiết bị mới
 B) Chi phí của thiết bị cũ
 C) Chi phí sửachữa, bảo dưỡng cho thiết bị cũ những năm trước
 D) Chi phímua các vật liệu sửachữa
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí của thiết bị mới
Vì
Chi phí của thiết bị cũ và chi phí sửa chữa, bảo dưỡng cho thiết bị cũ những năm trước là chi phí
chìm nên không thích hợp cho việc ra quyết định.
Do vậy, chỉ có chi phí mua thiết bị mới là thích hợp cho việc ra quyết định, do thoả mãn hai tiêu
chuẩn:
· Chúng ảnh hưởng đến tương lai.
· Chúng khác nhau giữa các phương án so sánh.
Tham khảo: mục 7.3. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu16 [Góp ý]
Điểm : 1
Năng lực sản xuất của doanh nghiệp được đánh giá là rất dồi dào, hiệu
suất đầu tư cố định cao, cho phép doanh nghiệp có thể khai thác công
suất mức hòa vốn và do vậy khả năng đem lại lợi nhuận cao khi công
suất hòa vốn (h%):
Chọn một câu trả lời
 A) (h%) > 100%
 B) (h%) < 100%
 C) (h%) = 100%
 D) (h%) > tỷ lệ số dư đảm phí
Sai. Đáp án đúng là: (h%) < 100%
Vì: Nếu h% càng nhỏ hơn 100% càng thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp là rất dồi dào,
hiệu suất đầu tư cố định cao, cho phép doanh nghiệp có thể khai thác công suất mức hòa vốn và
do vậy khả năng đem lại lợi nhuận cao.
Tham khảo: mục 3.4.2.3 Xác định công suất hòa vốn, bài 3.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu17 [Góp ý]
Điểm : 1
Căn cứ vào mục đích để có các loại dự toán khác nhau, về cơ bản có
mấy loại dự toán:
Chọn một câu trả lời
 A) 1
 B) 2
 C) 3
 D) 4
Sai. Đáp án đúng là: 2
Vì: Các loại dự toán khác nhau phục vụ cho những mục đích khác nhau. Về cơ bản, có hai loại dự
toán sau đây:
1. Dự toán vốn
2. Dự toán chủ đạo
Tham khảo: mục 4.1.3 Các loại dự toán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu18 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí thích hợp là:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Các khoản chi phí tương lai mà có sự khác nhau giữa các phương án
 B) Là tương tự giữa các phương án
 C) Bao gồm các khoản tiền đã chi trả cho việc mua tài sản cố định
 D) Chỉ bao gồm dòng tiền ra
Sai. Đáp án đúng là: Các khoản chi phí tương lai mà có sự khác nhau giữa các phương án
Vì
Chi phí thích hợp là chi phí có sự chênh lệch giữa các phương án (đây là thông tin phù hợp cho
việc ra quyết định).
Tham khảo: mục 7.3 Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu19 [Góp ý]
Điểm : 1
Cho biết thông tin nào dưới đây KHÔNG phải là thông tin
của kế toán quản trị:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Hướng tới tương lai
 B) Nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp
 C) Nhấn mạnh tới tính phù hợp
 D) Cung cấp các thông tin chi tiết về phần góp vốn của các cổ đông
Sai. Đáp án đúng là: Nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh
nghiệp
Vì: Kế toán quản trị nhấn mạnh đến sự thích hợp và tính linh hoạt của số liệu, thông tin được tổng
hợp phân tích theo nhiều góc độ khác nhau. Thông tin ít chú trọng đến sựchính xác mà mang tính
chất phản ánh xu hướng biến động, có tính dự báo vì vậy thông tin kế toán quản trị không nhấn
mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp.
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Đặc điểm của thông tin)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1
Nội dung cơ bản kế toán ở một doanh nghiệp bao gồm:
5
Chọn một câu trả lời
 A) Kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
 B) Kế toán quản trị, kế toán tài chính
 C) Kế toán tài chính, kế toán chi phí, kế toán quản trị
 D) Kế toán doanh thu và kế toán chi phí
Sai. Đáp án đúng là: Kế toán quản trị, kế toán tài chính
Vì:
Trọng tâm của kế toán quản trị là cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà quản lý của tổ chức.
Trong khi đó, mục tiêu của kế toán tài chính là nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho các đối tượng
bên ngoài tổ chức. Do vậy nội dung cơ bản kế toán ở một doanh nghiệp bao gồm kế toán tài chính
và kế toán quản trị (bao gồm cả kế toán chi phí).
Tham khảo: mục 1.3. so sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính:
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu21 [Góp ý]
Điểm : 1
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Việc lập dự toán cần có sự phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
 B) Việc lập dự toán không cần sự phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.
 C) Việc lập dự toán chỉ cần sự phối hợp giữa bộ phận kế toán và ban giám đốc
 D) Việc lập dự toán chỉ cần sự phốihợp của ban giám đốc.
Sai. Đáp án đúng là: Việc lập dự toán cần có sự phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
Vì: Dự toán là một bản viết tóm tắt chính thức (hay là báo cáo) các kế hoạch quản lý cho một thời
kỳ cụ thể trong tương lai, thể hiện qua các thuật ngữ tài chính. Thông thường, nó đưa ra các
phương pháp cơ bản nhằm kết nối các mục tiêu đã thỏa thuận trong toàn bộ doanh nghiệp.
Tham khảo: mục 4.1.1 Khái niệm dự toán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu22 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty đóng tàu A được yêu cầu sửa chữa một chiếc tàu cho một khách
hàng. Chi phí nhân công trực tiếp cho việc sửa chữa là 8$ mỗi giờ.
Những người công nhân này phải từ bỏ việc sản xuất những chiếc cano
để bán trong công ty với tổng số giờ công là 240h. Những chiếc cano
cần 12h công để sản xuất và được bán với giá 200$ mỗi chiếc. Chi phí
nguyên vật liệu để sản xuất mỗi chiếc cano là 60$. Yêu cầu: Xác định
khoản chi phí cơ hội (chi phí hợp lý) của quyết định chấp nhận hợp đồng
sửa chữa chiếc tàu?
Chọn một câu trả lời
 A) 880$
 B) 4.000$
 C) 2.800$
 D) 1.920$
Sai. Đáp án đúng là: 2.800$
Vì
Nếu sửa chữa tàu, chi phí nhân công là:
8 x 240 = 1.920 $
Nếu sản xuất cano, không sửa chữa tàu:
Doanh thu: (240/12)*200 = 4.000 $
Chi phí nguyên vật liệu:
(240/12)*60 = 1.200 $
Khoản chiphí cơ hội (chiphí hợp lý) của quyết định chấp nhận hợp đồng sửa chữa chiếc tàu là:
4.000 – 1.200 = 2.800 $
Tham khảo: mục 7.4.1 Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu23 [Góp ý]
Điểm : 1
Khoản chi phí nào sau đây là chi phí thích hợp khi ra quyết định ngắn
hạn trong tương lai?
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Chi phíchìm
 B) Chi phí tương lai nhưng không thay đổi theo các phương án khác nhau
 C) Chi phí cơ hội
 D) Chi phícó thểkiểm soát được
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cơ hội
Vì: Chi phí cơ hội ảnh hưởng đến quyết định ngắn hạn trong tương lai
Tham khảo: mục 7.3. Thông tin thích hợp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu24 [Góp ý]
Điểm : 1
Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định giá bán sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
Chọn một câu trả lời
 A) Chính sách thuế của nhà nước
 B) Chính sách văn hóa xã hội
 C) Nhu cầu thị trường
 D) Chính sách thuế của nhà nước và nhu cầu thị trường
Sai. Đáp án đúng là: Chính sách thuế của nhà nước và nhu cầu thị trường
Vì: Các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định về giá bán sản phẩm hoặc dịch vụ bao
gồm:
Nhu cầu của khách hàng.
Chi phí sản xuất, bán hàng.
Các hành động của đối thủ cạnh tranh.
Các vấn đề về luật pháp, chính trị, hình ảnh của công ty trong dân chúng.
Tham khảo: mục 6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá bán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu25 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhận định nào sau đây là đúng khi xem xét quyết định chấp nhận một
đơn đặt hàng đặc biệt (giá< giá bán thông thường):
6
Chọn
một câu
trả lời
 A) Công ty nên tránh những đơn đặt hàng đặc biệt vì chi phícủa nó luôn vượt thu nhập
 B) Công ty nên xem xét tới năng lực dư thừatrong công ty
 C) Công ty nên xem xét đến phản ứng của nhân viên
 D) Công ty nên xem xét đến số nguyên vật liệu tồn kho của mình
Sai. Đáp án đúng là: Công ty nên xem xét tới năng lực dư thừa trong công ty
Vì: Nếu hãng hoạt động hết công suất, không còn năng lực nhàn rỗi nữa, cơ hội cho đơn hàng
này = 0, dẫn đến việc doanh nghiệp sẽ phải hủy đơn hàng này. Vì vậy trong trường hợp doanh
nghiệp chấp nhận đơn đặt hàng đặc biệt vớiđiều kiện phải xem xét đến năng lực dư thừa.
Tham khảo: mục 7.4.1 Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu26 [Góp ý]
Điểm : 1
Báo cáo kế toán quản trị được lập tại thời điểm:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Khi kết thúc niên độ kế toán
 B) Khi công khai thông tin tài chính hay báo cáo tình hình tài chính trướccổ đông
 C) Khi cơ quan quản lý yêu cầu kiểm tra
 D) Khi nhà quản trị có nhu cầu
Sai. Đáp án đúng là: Khi nhà quản trị có nhu cầu
Vì: Các nhà quản lý phải thường xuyên đương đầu với những quyết định trong sản xuất kinh
doanh. Để thành công trong việc ra quyết định, các nhà quản lý phải dựa vào các nhân viên kế
toán quản trị để cung cấp cho họ các thông tin thích hợp cho từng tình huống ra quyết định. Do
vậy, các báo cáo kế toán quản trị cần phải được lập khi các nhà quản trị yêu cầu.
Tham khảo: mục 1.2.6 Sử dụng thông tin kế toán quản trịđể ra quyết định ngắn hạn
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu27 [Góp ý]
Điểm : 1
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó:
Chọn một câu trả lời
 A) Doanh thu lớn hơn chi phí
 B) Doanh thu bằng chi phí
 C) Chi phí lớn hơn doanh thu
 D) Định phíbằng tổng biến phí
Sai. Đáp án đúng là: Doanh thu bằng chi phí
Vì
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu đủ bù đắp các chi phí hoạt động kinh doanh đã bỏ ra,
hay nói cách khác điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh nghiệp không có lãi cũng như không bị lỗ.
Tham khảo: mục 3.4.1. Khái niệm, bài 3.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu28 [Góp ý]
Điểm : 1
Mục đích của dự toán là:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Cung cấp thông tin về việc thựchiện các mục tiêu đã đề ra
 B) Đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ
 C) Dự báo nguồn lực của doanh nghiệp
 D) Cung cấp thông tin về toàn bộ kế hoạch kinh doanh một cách có hệ thống và
 đảm bảo thựchiện các mục tiêu đã đề ra, đánh giá hiệu quả quản lý và thúcđẩy hiệu quả
 công việc, dự báo khó khăn tiềm ẩn
Sai. Đáp án đúng là: Cung cấp thông tin về toàn bộ kế hoạch kinh doanh một
cách có hệ thống và đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã đề ra, đánh giá hiệu
quả quản lý và thúc đẩy hiệu quả công việc, dự báo khó khăn tiềm ẩn
Vì: (Xem giáo trình trang 84, 85, 86).
Tham khảo:Mục 4.1.2 Mục đích của dự toán, bài 4
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu29 [Góp ý]
Điểm : 1
Doanh nghiệp A có tỷ lệ tăng doanh thu là 25% và tỷ lệ tăng lợi nhuận là
75% vậy độ lớn của đòn bẩy kinh doanh của công ty A là:
Chọn một câu trả lời
 A) 1
 B) 2
 C) 3
 D) 4
Sai. Đáp án đúng là: 3
Vì: Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh của công ty A là:
Tốc độ tăng lợi nhuận/ tốc độ tăng doanh thu =75%/25%=3
Tham khảo: mục 3.1.5. Đòn bẩy kinh doanh, bài 3.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu30 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty A đang xem xét việc mua một bộ phận mà công ty đang tự sản
xuất. Chi phí để sản xuất bộ phận này là: chi phí nguyên vật liệu 4$, chi
phí nhân công trực tiếp 2$, biến phí sản xuất chung 3$, định phí sản xuất
chung là 6$. Chi phí thích hợp khi xem xét quyết định này là:
Chọn một câu trả lời
 A) 15$
 B) 9$
 C) 6$
 D) 4$
Sai. Đáp án đúng là: 9$
Vì:
Định phí sản xuất chung là khoản chi phí không thay đổi cho dù công ty có lựa chọn phương án
nào, nên chiphí này không được xem xét khi ra quyết định.
7
Chi phí thích hợp khi xem xét quyết định này là chi phí biến đổi, bao gồm:
· Nguyên liệu vật liệu : 4$
· Nhân công trực tiếp: 2$
· Biến phí SXC : 3$
àTổng Chi phí biến đổi: 9$ (=4+2+3)
Tham khảo: mục 7.4.3. Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện.
Không đúng
Điểm:0/1.
Luyện tập trước thi
Xem lại lần làm bài số 2
Câu1 [Góp ý]
Điểm : 1
Khoản chi phí nào sau đây là chi phí thích hợp khi ra quyết định ngắn
hạn trong tương lai?
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Chi phíchìm
 B) Chi phí tương lai nhưng không thay đổi theo các phương án khác nhau
 C) Chi phí cơ hội
 D) Chi phícó thểkiểm soát được
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cơ hội
Vì: Chi phí cơ hội ảnh hưởng đến quyết định ngắn hạn trong tương lai
Tham khảo: mục 7.3. Thông tin thích hợp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1
Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp phản ánh:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Số nguyên liệu đã tiêu hao để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt
 cho phép trong quá trình sản xuất.
 B) Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả
 lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.
 C) Giá phí nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phíthu mua.
 D) Giá phícuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua cộng
 với chi phí thu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng.
Sai. Đáp án đúng là: Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm
cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.
Vì: Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp: phản ánh lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản
xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.
Tham khảo: mục 5.1.4.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong những nhận định sau, chọn ra nhận định đúng nhất:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Phân tích biến động chi phísản xuất chung cố định tương tự với phân tích
 các chi phíbiến đổi.
 B) Phân tích biến động chi phí sản xuất chung cố định hoàn toàn khác với phân tích
 các chi phíbiến đổi.
 C) Việc tính toán biến động chi phí sản xuất chung biến đổi hoàn toàn khác với việ
 c tính toán biến động chi phínguyên vật liệu.
 D) Việc tính toán biến động chi phísản xuất chung biến đổi hoàn toàn giống với
 việc tính toán biến động chi phínguyên vật liệu.
Sai. Đáp án đúng là: Phân tích biến động chi phí sản xuất chung cố định hoàn toàn khác với
phân tích các chiphí biến đổi.
Vì: Phân tích biến động chi phí sản xuất chung cố định hoàn toàn khác với phân tích các chi phí
biến đổi.
(Xem giáo trình trang 112, 113).
Tham khảo: mục 5.2.5. Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng thông
tin giá thành đơn vị sản phẩm, kết cấu giá thành sản phẩm là:
Chọn một câu trả lời
 A) Thông tin quản trị không được công khai rộng rãi
 B) Thông tin tài chính được công khai rộng rãi
 C) Thông tin vừa mang tính quản trịvừa mang tính công khai
 D) Thông tin làm cơ sở cho kế toán tài chính
Sai. Đáp án đúng là: Thông tin quản trịkhông được công khai rộng rãi
Vì: Giá thành sản xuất đóng vai trò chủ yếu trong các quyết định mang tính chất chiến lược dài
hạn.
Tham khảo: mục 2.3.2.1. giá thành sản xuất toàn bộ, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1
Định mức chi phí nhân công trực tiếp được biểu thị thông qua:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Định mức giá của một giờ lao động trựctiếp
 B) Định mức lượng thời gian lao động trựctiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
 C) Định mức giá của một giờ lao động trựctiếp và định mức lượng thời gian
 lao động trựctiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
 D) Số lượng nguyên vật liệu tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: Định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời gian
lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
8
Vì: Định mức chi phí nhân công trực tiếp được biểu thị thông qua định mức giá của một giờ lao
động trực tiếp và định mức lượng thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
Tham khảo: mục 5.1.4.2. Định mức chi phí nhân công trực tiếp, bài 5.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Định mức về thời gian và định mức về giá biến phí
 B) Định mức về lượng và định mức về giá biến phí
 C) Định mức về lượng thựctế và định mức về giá biến phíước tính
 D) Định mức về lượng thực tếvà định mức về giá biến phíthực tế
Sai. Đáp án đúng là: Định mức về lượng và định mức về giá biến phí
Vì: Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất dựa trên lượng định mức
(ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu,… cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá
định mức của mỗi nhân tố đầu vào.
=> Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào định mức về lượng và
định mức về giá của biến phí đó.
Tham khảo: mục 5.1.4. Xây dựng định mức chiphí sản xuất
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1
Các định mức được xây dựng để:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Ngăn chặn tình trạng hỏng hóc của máy móc hoặc sự đình trệ công việc
 B) Phản ánh mức độ thựctếcó thểđạt được hơn là mức độ lý tưởng
 C) Phản ánh mức độ có thể đạt được khi nhân công có kỹ năng và năng suất cao
 nhất làm việc trong 100% thời gian
 D) Khích lệ hơn là cho dự báo dòng tiền và hoạch định hàng tồn kho
Sai. Đáp án đúng là: Phản ánh mức độ thực tế có thể đạt được hơn là mức độ lý tưởng
Vì:
(Xem giáo trình trang 103).
Tham khảo: mục 5.1.1 Khái niệm
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1
Một nhà quản lý sản xuất cho rằng ông ta sẽ tăng lợi ích từ việc tăng
công suất làm việc của một chiếc máy. Trong trường hợp này, chi phí
của việc đầu tư mua máy ban đầu sẽ là:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phícơ hội
 B) Chi phí chênh lệch
 C) Chi phí chìm
 D) Chi phícó thểtránh được
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí chìm
Vì: Chi phí chìm (sunkcosts) là những chi phí đã phát sinh trong quá khứ.
Việc đầu tư mua máy ban đầu là chi phí chìm vì đây là khoản chi phí đã được thực hiện.
Tham khảo: mục 7.3.2.2. Thông tin không thích hợp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1
Do chi phí biến đổi thay đổi theo mức thay đổi của sản lượng, nên chúng:
Chọn
một
câu trả
lời
 A) Là chi phíkhông thích hợp khi các phương án lựa chọn có các mức sản
 lượng khác nhau
 B) Là chi phí không thích hợp khi các phương án lựa chọn có chi phíđơn vị khác nhau
 C) Là chi phí không thích hợp khi các phương án có mức sản lượng như nhau,
 nhưng chi phí đơn vị khác nhau
 D) Là chi phíthích hợp khi các phương án lựa chọn có mức sản lượng khác
 nhau và chi phí đơn vị khác nhau
Sai. Đáp án đúng là: Là chi phí thích hợp khi các phương án lựa chọn có mức sản lượng khác
nhau và chi phí đơn vị khác nhau
Vì
Trường hợp mức sản lượng như nhau và chi phí đơn vị giống nhau ở các phương án thì chi phí
biến đổi thay đổi theo mức thay đổi của sản lượng là chi phí không thích hợp do không có sự
chênh lệch về chiphí giữa các phương án.
Trường hợp mức sản lượng khác nhau và chi phí đơn vị khác nhau ở các phương án thì chi phí
biến đổi thay đổi theo mức thay đổi của sản lượng là chi phí thích hợp do nó ảnh hưởng đến
tương lai và có sự khác nhau giữa các phương án.
Tham khảo: mục 7.3. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1
Ưu điểm của phương pháp lập dự toán từ trên xuống là:
Chọn một câu trả lời
 A) Nhanh chóng
 B) Chính xác
 C) Đáng tin cậy
 D) Trung thực
Sai. Đáp án đúng là: Nhanh chóng
Vì
Ưu điểm của phương pháp này là nhanh chóng.
(Xem giáo trình trang 87).
Tham khảo: mục 4.2.1 Dự toán từ trên xuống, bài 4.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1
9
Nhân tố nào sau đây là nhân tố định tính cần phải cân nhắc khi quyết
định phương án mua ngoài hay tự sản xuất?
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Chất lượng của sản phẩm thay thế
 B) Liệu nhà nguyên vật liệu có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp
 khi sản xuất sản phẩm
 C) Liệu nhà cung cấp bên ngoài có cung cấp sản phẩm với giá rẻ hơn giá
 đặt hàng ban đầu
 D) Chất lượng của sản phẩm của nhà cung cấp bên ngoài, liệu nhà cung
 cấp bên ngoài có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp, liệu nhà cung cấp bên ngoài có cung cấp sản phẩmđúng thời hạn
Sai. Đáp án đúng là: Chất lượng của sản phẩm của nhà cung cấp bên ngoài, liệu nhà cung cấp
bên ngoài có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp, liệu nhà cung cấp bên ngoài có
cung cấp sản phẩm đúng thời hạn
Vì
Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài thường quan tâm đến 2 vấn đề:
Chất lượng của linh kiện, chi tiết hay vật liệu hoặc bao bì.
Giá cả (chiphí).
Ngoài ra, nhà quản lý cũng cần quan tâm tới số lượng (nhà cung cấp bên ngoài có đủ khả năng
để cung cấp đủ số lượng mà doanh nghiệp cần hay không) và quan tâm tới thời hạn giao hàng (có
đúng thời hạn không).
Tham khảo: mục 7.4.3.Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/lịnh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty A sản xuất 5.000 phụ tùng X/1 tháng để sử dụng cho sản phẩm
chính Y. Chi phí sản xuất của 1 phụ tùng X như sau:
Biến phí: 0,5$
Định phí: 0,25$
Tổng chi phí/1 sản phẩm: 0,75$
Công ty có thể mua loại phụ tùng X ở bên ngoài với giá 0,6$/1 cái. Nếu
mua ngoài, công ty giảm được 40% định phí. Chi phí không thích hợp
của quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất này là:
Chọn một câu trả lời
 A) Tất cả các định phí
 B) 60% định phí
 C) 40% định phí
 D) Tất cả biến phí
Sai. Đáp án đúng là: 60% định phí
Vì
Chi phí không thích hợp của quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất này là: 60% định phí. Vì dù
công ty mua ngoài thì cũng chỉ được giảm 40% định phí, 60% định phí còn lại công ty vẫn phải
chịu chi phí này. Đó là chi phí chìm và nó không thể tránh được khi trong tương lai doanh nghiệp
phát sinh các nghiệp vụ sản xuất hay mua ngoài.
Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên mua ngoài sản phẩm/linh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty cổ phần dệt may Hà Nội có tổng doanh thu là 200.000.000 đồng
và tổng chi phí biến đổi là 120.000.000 đồng, biết giá bán 200.000 đồng/
cái. Xác định tỷ suất lãi trên biến phí?
Chọn một câu trả lời
 A) 40%
 B) 35%
 C) 60%
 D) 30%
Sai. Đáp án đúng là: 40%
Vì
Tỷ suất Lãi trên biến phí
Lb%= (lb*100%)/g
=(80.000.000*100%)/200.000.000
= 40%
Tham khảo: mục 3.1.3 Lãi trên biến phí, bài 3.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty A sử dụng 5.000 phụ tùng mỗi năm. Chi phí sản xuất một phụ
tùng ở mức này như sau:
Nguyên vật liệu trực tiếp: 2,5$
Nhân công trực tiếp: 3,5$
Biến phí sản xuất chung: 1,5$
Định phí sản xuất chung: 1$
Tổng: 8,5$
Một nhà cung cấp bên ngoài đề nghị bán cho công ty loại phụ tùng này
với số lượng không hạn chế với giá 7,25$. Nếu công ty chấp nhận thì
công ty có thể giảm bớt được 50% định phí phân bổ cho phụ tùng. Ngoài
ra, mặt bằng để sản xuất phụ tùng sẽ được công ty khác thuê với giá
6.000$/năm. Nếu công ty chấp nhận mua phụ tùng từ bên ngoài, lợi tức
của công ty sẽ:
Chọn một câu trả lời
 A) Tăng 13.500$
 B) Tăng 7.250$
 C) Tăng 11.000$
 D) Tăng 9.750$
Sai. Đáp án đúng là: Tăng 9.750$
Vì
Khoản mục Tự sản xuất Mua ngoài
NVLTT (2,5*5.000) 12.500
10
NCTT (3,5*5.000) 17.500
Biến phí SXC (1,5*5.000) 7.500
Định phí SXC (1*5.000) 5.000 2.500
Chi phí mua ngoài
36.250
(7,25*5.000)
Cộng 42.500 38.750
Như vậy nếu mua ngoài công ty sẽ tiết kiệm được 3.750$(42.50038.750) so với tự sản xuất, cộng
với chi phí cơ hội nếu tự sản xuất là 6.000$ từ hoạt động cho thuê. Vậy lợi tức của công ty tăng
9.750$.
Tham khảo: mục 7.4.3. Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1
Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng dựa vào định
mức:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao
 B) Định mức giá của nguyên vật liệu.
 C) Định mức khối nguyên vật liệu
 D) Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật liệu.
Sai. Đáp án đúng là: Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật
liệu.
Vì: Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng dựa vào định mức lượng nguyên vật
liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật liệu.
Tham khảo: mục 5.1.4.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu16 [Góp ý]
Điểm : 1
Thông tin sau liên quan đến hoạt động sản xuất 3 sản phẩm của công ty
Northen như sau:
A B C
Sản lượng tiêu thụ mỗi năm 300 600 200
Giá bán đơn vị 8$ 9$ 6$
Biến phí đơn vị 3,2$ 6$ 6,5$
Nếu tăng sản lượng sản xuất sản phẩm B lên 700 sản phẩm mỗi năm,
nhưng giá bán sản phẩm B giảm còn 8$. Các yếu tố khác không thay đổi,
lợi nhuận hàng năm sẽ:
Chọn một câu trả lời  A) Giảm 400$
 B) Tăng 700$
 C) Giảm 1.800$
 D) Tăng 1.400$
Sai. Đáp án đúng là: Giảm 400$
Vì
Khoản mục Sản lượng600 Sản lượng700 Chênh lệch
Doanh thu
5.400
(=9*600)
5.600
(=8*700) 200
Chi phí biến đổi
3.600
(=6*600)
4.200
(=6*700) (600)
Chi phí cố định 0
Lãi/Lỗ (400)
Nếu tăng sản lượng sản xuất sản phẩm B lên 700 sản phẩm mỗi năm, nhưng giá bán sản phẩm B
giảm còn 8$. Công ty sẽ thu thêm khoản doanh thu là 200$ nhưng sẽ tăng chi phí biến đổi là 600$,
do vậy công ty sẽ lỗ 400$.
Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định nên tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm / bộ phận
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu17 [Góp ý]
Điểm : 1
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian:
Chọn một câu trả lời
 A) Một tháng
 B) Một quý
 C) Một niên độ kế toán
 D) Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành
Sai. Đáp án đúng là: Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành
Vì: kế toán quản trị tập hợp chi phí để đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
Tham khảo: mục 2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu18 [Góp ý]
Điểm : 1
Theo mối quan hệ giữa chi phí với kỳ tính kết quả kinh
doanh, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Chi phísản phẩm, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
 B) Chi phí mua hàng, chi phí thời kỳ.
 C) Chi phí sản xuất, chi phíthời kỳ
 D) Chi phísản phẩm, chi phíthời kỳ
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ
Vì:
Chi phí sản xuất kinh doanh là những chi phí trong và ngoài sản xuất trong một chu kì kinh doanh
gồm chi phí sản xuất , chi phí ngoài sản xuất. Nếu xét theo mối quan hệ giữa chi phí với thời kỳ
tính kết quả kinh doanh thì chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí sản phẩm và chi phí
11
thời kì vì: chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay hàng
hóa được mua vào, chi phí thời kì là những chi phí không phải chi phí sản xuất (có thể hiểu là chi
phí ngoài sản xuất)
Tham khảo: mục 2.2.5 Các cách phân loại khác (Chi phí sản phẩm và chiphí thời kỳ)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu19 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Dino sản xuất 3 sản phẩm X, Y, Z từ một loại nguyên vật liệu đầu
vào. Sản phẩm Z có thể được bán tại giai đoạn 2 (từ đó chế biến thêm
thành các thành phẩm riêng biệt) hay chế biến thêm với chi phí chế biến
thêm 10.000$ rồi bán với giá 40.000$. Chi phí sản xuất 3 sản phẩm này ở
giai đoạn 1 là 50.000$. Vậy, sản phẩm Z nên:
Chọn
một
câu trả
lời
 A) Sản xuất thêm rồi mới tiêu thụ
 B) Chỉ sản xuất thêm khi chi phísản xuất ở giai đoạn 1 cho sản phẩm Z nhỏ
 hơn 10,000$
 C) Nên bán ngay
 D) Nên bán khi giá bán đủ bù đắp biến phí đơn vị
Sai. Đáp án đúng là: Sản xuất thêm rồi mới tiêu thụ
Vì
Do thu nhập tăng thêm là 40.000$ lớn hơn chi phí tăng thêm 10.000$ do tiếp tục sản xuất thì
doanh nghiệp nên quyết định tiếp tục sản xuất sản phẩm Z.
Tham khảo: mục 7.4.4 Quyết định nên bán ngay bán thành phẩm hoặc tiếp tục sản xuất ra thành
phẩm rồimới bán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhà máy X dùng một hệ thống chi phí định mức, trong đó tồn kho
nguyên vật liệu trực tiếp theo chi phí định mức. Nhà máy xây dựng định
mức chi phí cho một sản phẩm như sau:
Số lượng định mức Đơn giá định mức
Nguyên vật liệu trực tiếp 10 kg 7.200 đồng/kg
Nhân công trực tiếp 2,5 giờ 24.000 đồng/giờ
Trong tháng 5, nhà máy mua 250.000 kg nguyên liệu trực tiếp với tổng
giá trị là 1.900.000.000 đồng. Tổng tiền lương nhân công trực tiếp trong
tháng 5 là 1.310.400.000 đồng. Trong tháng 5, nhà máy làm ra 22.000 sản
phẩm, dùng hết 216.000 kg nguyên liệu trực tiếp và 56.000 giờ công lao
động trực tiếp.
Biến động do năng suất lao động trực tiếp trong tháng 5 là:
Chọn một câu trả lời
 A) 23.400.000 đồng, biến động thuận lợi
 B) 28.800.000 đồng, biến động thuận lợi
 C) 24.000.000 đồng, biến động bất lợi
 D) 23.400.000 đồng, biến động bất lợi
Sai. Đáp án đúng là: 24.000.000 đồng, biến động bất lợi
Vì: Biến động do năng suất lao động trực tiếp:
∆sl = (SLtt SLđm) x Gđm
∆sl = (56.000 – 2,5 x 22.000) x 24.000
∆sl = 24.000.000 đồng > 0
=> Biến động bất lợi
Tham khảo: mục 5.2.4. Phân tích biến nhân công trực tiếp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu21 [Góp ý]
Điểm : 1
Theo phương pháp tập hợp chi phí cho một đối tượng chịu
chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phísản phẩm, chi phíthời kỳ
 B) Chi phí trựctiếp, chi phígián tiếp
 C) Chi phí đơn nhất, chi phí quản lý chung
 D) Biến phí, định phí
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp
Vì: Phân loại theo đối tượng tập hợp chi phí chi phí được phân loại thành 2 loại, chi phí trực tiếp
và chi phí gián tiếp.
Tham khảo: mục 2.2.3 phân loại chi phí theo dối tượng
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu22 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhược điểm của phương pháp lập dự toán từ dưới lên là:
Chọn
một câu
trả lời
 A) Không chính xác
 B) Không khuyến khích tinh thần làm việc của cấp dưới.
 C) Mất nhiều thời gian
 D) Phải chờ quyết định chính thức từ nhà quản lý về số lượng tiêu thụ
Sai. Đáp án đúng là: Mất nhiều thời gian
Vì
Nhược điểm: Mất nhiều thời gian.
(Xem giáo trình trang 88).
Tham khảo: mục 4.2.2 Dự toán dưới lên, bài 4.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu23 [Góp ý]
Điểm : 1
Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo quy trình sản xuất được áp dụng để tính giá thành
những sản phẩm:
Chọn một câu trả lời
 A) Chưa xác định trướcngười mua
 B) Sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật riêng của doanh nghiệp
12
 C) Thường được tái lập lại nhiều lần trong sản xuất
 D) Sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước qui định
Sai. Đáp án đúng là: Thường được tái lập lại nhiều lần trong sản xuất
Vì: Giá thành sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm và giá thành toàn bộ. Theo quy
trình sản xuất, sản phẩm áp dụng để tính giá thành là sản phẩm luôn được tái lập trong sản xuất.
Tham khảo: mục 2.3.6.1 Kế toán theo quy trình, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu24 [Góp ý]
Điểm : 1
Nếu căn cứ vào chức năng hoạt động, chi phí của doanh
nghiệp ở lĩnh vực nào sau đây có cùng yếu tố:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Ngành dịch vụ
 B) Ngành y tế
 C) Ngành nông nghiệp
 D) Ngành công nghiệp, Ngành xây lắp, Ngành nông nghiệp
Sai. Đáp án đúng là: Ngành công nghiệp, Ngành xây lắp, Ngành nông nghiệp
Vì:
Chi phí được phân loại theo chức năng hoạt động gồm có chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản
xuất. Cả ba loại hình doanh nghiệp trên đều có chiphí sản xuất và chiphí ngoài sản xuất.
Tham khảo: mục 2.2.1 Phân loại chiphí theo chức năng hoạt động
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu25 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhận định nào sau đây là KHÔNG đúng về ý nghĩa của hệ thống dự toán
sản xuất kinh doanh
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Cung cấp cho nhà quản trị thông tin về kế hoạch sản xuất kinh doanh
 B) Để đánh giá tình hình thựchiện các chỉ tiêu đã dự kiến
 C) Là cơ sở để các cổ đông xem xét đưa ra các quyết định đầu tư
 D) Là căn cứ để khai thác các khả năng tiềm tàng về nguồn lực tài chính
Sai. Đáp án đúng là: Là cơ sở để các cổ đông xem xét đưa ra các quyết định đầu tư
Vì: Một hệ thống dự toán là tập hợp những dự toán có liên quan với nhau, bao gồm dự toán bán
hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung,
dự toán chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán dòng tiền
=> Một hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh không phải là cơ sở để các cổ đông xem xét đưa ra
các quyết định đầu tư của mình (họ thường đưa ra quyết định đầu tư dựa vào kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động có lãi hay không có lãi)
Tham khảo: mục 4.3 Hệ thống dự toán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu26 [Góp ý]
Điểm : 1
Ưu điểm của phương pháp lập dự toán từ dưới lên là:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Cấp dưới hiểu được quá trình lập dự toán
 B) Nhanh chóng
 C) Phù hợp với doanh nghiệp không có đơn vị phụ thuộc
 D) Mọicấp của doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán, chính xác, đáng t
Sai. Đáp án đúng là: Mọi cấp của doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình
xây dựng dự toán, chính xác, đáng tin cậy
Vì: Trình tự lập dự toán từ dưới lên có những ưu điểm là: Mọi cấp của doanh
nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán. Dự toán được lập
có khuynh hướng chính xác và đáng tin cậy. Các chỉ tiêu được tự đề đạt nên
các nhà quản lý sẽ thực hiện công việc một cách chủ động và thoải mái hơn
và khả năng thành công sẽ cao hơn vì dự toán là do chính họ lập ra chứ
không phải bị áp đặt từ trên xuống.
Tham khảo:Mục 4.2.2 Dự toán dưới lên, bài 4
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu27 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí cơ hội:
Chọn một câu trả lời
 A) Được phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh
 B) Không thểhiện thựcchất giá trị kinh tế
 C) Là chi phí thích hợp khi ra quyết định
 D) Luôn là các khoản chi phícố định
Sai. Đáp án đúng là: Là chi phí thích hợp khi ra quyết định
Vì:
Chi phí cơ hội là lợi ích (lợi nhuận) tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vì chọn
phương án khác. Do đó, nó thỏa mãn 2 tiêu chuẩn của thông tin phù hợp cho việc ra quyết định:
Chúng ảnh hưởng đến tương lai.
Chúng khác nhau giữa các phương án so sánh
Tham khảo: mục 7.3. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu28 [Góp ý]
Điểm : 1
Hệ thống dự toán bao gồm các dự toán như:
Chọn
một câu
trả lời
 A) Dự toán bán hàng, dự toán mua hàng, dự toán chi phí, dự toán dòng tiền
 B) Dự toán định mức chi phí
 C) Dự toán sản phẩm dở dang
 D) Dự toán thành phẩm xuất bán
Sai. Đáp án đúng là: Dự toán bán hàng, dự toán mua hàng, dự toán chi phí, dự
toán dòng tiền
Vì: Một hệ thống dự toán là tập hợp những dự toán có liên quan với nhau, bao
13
gồm dự toán bán hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán nhân
công, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp, dự toán dòng tiền.
Tham khảo: Mục 4.3 hệ thống dự toán, bài 4
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu29 [Góp ý]
Điểm : 1
Mức giá sàn doanh nghiệp thường sử dụng là:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phísản xuất và giá thành sản phẩm
 B) Chi phí bán hàng
 C) Chi phí nguyên vật liệu
 D) Chi phíquản lý doanh nghiệp
Sai. Đáp án đúng là: Chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Vì: Về nguyên tắc, nhà quản trị sử dụng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm làm mức giá sàn
(floor price) từđó quyết định các giá bán trong ngắn hạn và trong dài hạn.
Tham khảo: mục 6.2 Các phương pháp định giá
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu30 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi nhà quản trị chọn một phương án thay vì phương án khác, lợi ích
mất đi từ phương án được lựa chọn được gọi là:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phícơ hội
 B) Chi phí thích hợp
 C) Quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất
 D) Chi phíchìm
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cơ hội
Vì: Chi phí cơ hội là lợi ích (lợi nhuận) tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vì
chọn phương án khác.
Tham khảo: mục Thuật ngữ
Không đúng
Điểm:0/1.
Luyện tập trước thi
Xem lại lần làm bài số 3
Câu1 [Góp ý]
Điểm : 1
Chọn phương án đúng nhất về việc phân tích và ước lượng chi phí:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Nhà quản lý chỉ được sử dụng một phương pháp để phân tích và dự báo chi phí.
 B) Nhà quản lý có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để
 phân tích và dự báo chi phí.
 C) Nhà quản lý nhất quyết phải sử dụng nhiều phươngpháp khác nhau để tính chi phí.
 D) Nhà quản lý không cần sử dụng phương pháp nào cũng có thể phân tích và dự
 báo chi phí.
Sai. Đáp án đúng là: Nhà quản lý có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác
nhau để phân tích và dự báo chi phí.
Vì
Có nhiều phương pháp được sử dụng để phân tích và dự báo chi phí. Nhà quản lý có thể sử dụng
một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để phân tích và dự báo chi phí.
Tham khảo: mục 3.2. Các phương pháp phân tích và ước lượng chiphí, bài 3.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi phân tích chi phí kinh doanh KHÔNG sử dụng phương pháp:
Chọn một câu trả lời
 A) Phương pháp chọn mẫu
 B) Phương pháp so sánh
 C) Phương pháp ngoại suy
 D) Phương pháp thay thế
Sai. Đáp án đúng là: Phương pháp chọn mẫu
Vì: Khi nói đến phân tích chi phí là việc so sánh chi phí bao gồm những khoản nào có hợp lý
không, năm sau so với năm trước, làm thế nào để giảm chi phí.... vì vậy không thể dùng phương
pháp chọn mẫu để phân tích chi phí.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1
Để xác định giá bán dựa trên giá thành sản xuất, kế toán sử dụng công
thức:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Giá bán = Giá thành sản xuất (1 + % cộng thêm)
 B) Giá bán = Giá thành sản xuất x(% cộng thêm)
 C) Giá bán = Tổng chi phí (1 + % cộng thêm)
 D) Giá bán = Tổng chi phí(1 + % cộng thêm) và Giá bán =
 Giá thành sản xuất (1 + % cộng thêm)
Sai. Đáp án đúng là: Giá bán = Giá thành sản xuất (1 + % cộng thêm)
Vì:
Theo phương pháp xác định giá bán trên giá thành sản xuất, ta có:
Giá bán = Giá thành sản xuất (1+ % cộngthêm)
Nói cách khác, theo phương pháp này, giá bán dựa trên toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm cả chi
phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Bên cạnh đó, nhà quản trị có thể áp dụng phương pháp Tổng chi phí (all cost) để xác định giá bán,
khi đó:
Giá bán = Tổngchi phí (1 + % cộngthêm)
Khi đó tổng chi phí sẽ bao gồm cả chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp).
14
Tham khảo: mục 6.2.1 Định giá dựa trên giá thành sản xuất (Trang 125 GTTopica– Kế toán quản
trị)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong quyết định chấp nhận hay không một đơn hàng đặc biệt (giá bán <
giá thông thường), công ty sẽ chấp nhận khi giá lớn hơn:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phítăng thêm để sản xuất sản phẩm
 B) Tổng chi phísản xuất sản phẩm
 C) Định phíđể sản xuất sản phẩm
 D) Chi phícố định đơn vị
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí tăng thêm để sản xuất sản phẩm
Vì: Việc chấp nhận đơn hàng chỉ ảnh hưởng đến các chi phí biến đổi. Vì vậy, nhà quản lý nên
chấp nhận đơn hàng chừng nào giá của đơn hàng còn cao hơn chi phí tăng thêm để sản xuất sản
phẩm.
Vì Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong những nhận định sau, nhận định nào là đúng nhất:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Định mức lý tưởng hay được áp dụng vì nó hoàn hảo.
 B) Định mức thựctế là định mức chặt nhưng có thể thựchiện được.
 C) Định mức thựctế là định mức chặt nên khó thựchiện được.
 D) Định mức lý tưởng có thểdùng trong bất cứ thời điểm nào
Sai. Đáp án đúng là: Định mức thực tế là định mức chặt nhưng có thể thực hiện được.
Vì: Định mức thực tế có thể được định nghĩa là định mức “chặt nhưng có thể thực hiện được”, là
loại định mức được xây dựng một cách chặt chẽ, có cơ sở khoa học, dựa trên điều kiện sản xuất
thực tế: cho phép có thời gian hợp lý máy ngừng và thời gian nghỉ ngơi của người lao động và do
đó định mức sẽ đạt được thông qua sự nhận thức và sự cố gắng cao của người lao động trong
công việc.
Tham khảo: mục 5.1.2. Phân loại, bài 5.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty lập dự toán sản xuất kinh doanh thường bắt đầu từ:
Chọn một câu trả lời
 A) Dự toán tiền
 B) Dự toán bán hàng
 C) Dự toán sản lượng sản xuất
 D) Dự toán chi phí sản xuất
Sai. Đáp án đúng là: Dự toán bán hàng
Vì: Một hệ thống dự toán là tập hợp những dự toán có liên quan với nhau, bao gồm dự toán bán
hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung,
dự toán chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán dòng tiền.
Tham khảo: mục 4.3 Hệ thống dự toán Xem sơ đồ 4.5: Hệ thống dự toán của doanh nghiệp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí biến đổi là chi phí:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức độ hoạt động của tổ chức
 B) Không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi.
 C) Thay đổi trên khoản chênh lệch giữa giá bán và chi phíbiến đổi.
 D) Chỉ thay đổi khi có quyết định của nhà quản trị
Sai. Đáp án đúng là: Thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức độ hoạt động của tổ chức
Vì: Chi phí biến đổi (còn gọi là biến phí) là những chi phí thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi
của mức độ hoạt động của tổ chức (thông thường là khối lượng sản phẩm Q).
Tham khảo: mục 3.1.1 Chi phí biến đổi, bài 3
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1
Lãi trên biến phí là:
Chọn một câu trả lời
 A) Khoản chênh lệch giữa giá bán và chi phíbiến đổi
 B) Khoảng chênh lệch giữa giá bán và chi phícố định
 C) Tổng chi phíbiến đổi
 D) Chênh lệch giữa giá kế hoạch và chi phíbiến đổi
Sai. Đáp án đúng là: Khoản chênh lệch giữa giá bán và chi phí biến đổi.
Vì: Lãi trên biến phí là chênh lệch giữa giá bán (hay doanh thu) với chi phí biến đổi của nó
Tham khảo: mục 3.1.3 Lãi trên biến phí, bài 3
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhận định nào sau đây là đúng khi quyết định lựa chọn giữa 2 phương
án?
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn có
 mức sản lượng như nhau
 B) Các khoản chi phíbiến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn có
 mức sản lượng khác nhau
 C) Các khoản chi phícố định không bao giờ là chi phíthích hợp
 D) Các khoản thuếkhông bao giờ là chi phíthích hợp
15
Sai. Đáp án đúng là: Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn
có mức sản lượng như nhau
Vì
Trường hợp mức sản lượng như nhau ở các phương án thì chi phí biến đổi là chi phí không thích
hợp do không có sựchênh lệch về chi phí giữa các phương án.
Tham khảo: mục 7.3. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí là những phí tổn gắn liền với:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Mục đích kinh doanh
 B) Mục đích đầu tư tài sản
 C) Mục đích chi khen thưởng, phúclợi
 D) Mục đích kinh doanh, đầu tư tài sản, chi khen thưởng, phúc lợi
Sai. Đáp án đúng là: Mục đích kinh doanh, đầu tư tài sản, chi khen thưởng, phúc lợi
Vì:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động vật sống và lao động vật hóa
trong một thời kỳ nhất định mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh
doanh của đơn vịnên gắn liền với các mục đích trên
Tham khảo: mục 2.1.1. Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc định giá bán điện thương
phẩm ở Việt Nam
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phísản xuất, kinh doanh
 B) Biến động kinh tế thếgiới
 C) Thị hiếu người tiêu dung
 D) Quy định giá bán điện của Chính phủ
Sai. Đáp án đúng là: Quy định giá bán điện của Chính phủ
Vì:
Giá bán điện của Việt Nam được quy định bởi giá bán điện của Chính phủ vì Chính phủ đặt mức
giá tối đa và tối thiểu cho ngành điện. Tham khảo: mục 6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định giá bán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1
Doanh nghiệp D cần sử dụng nguyên liệu M dùng cho sản xuất sản phẩm.
Theo giá trị trường và dự kiến của hợp đồng mua nguyên liệu M của
công ty A với đơn giá: 60.000đ/kg, chi phí vận chuyển bốc dỡ từ công ty
A về kho của doanh nghiệp dự tính 5.000đ/kg doanh nghiệp phải chịu, dự
tính hao hụt trong quá trình bốc xếp là 500đ/kg. Vậy định mức đơn giá
mua NVL của 1kg nguyên liệu M sẽ là:
Chọn một câu trả lời
 A) 65.000 đ/kg
 B) 65.300 đ/kg
 C) 65.500 đ/kg
 D) 60.000 đ/kg
Sai. Đáp án đúng là: 65.500 đ/kg
Vì:
Định mức đơn giá mua NVL của 1kg nguyên liệu M = Đơn giá mua + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
+ Hao hụt
=> Định mức đơn giá mua NVL của 1kg nguyên liệu M = 60.000 + 5.000 + 500 = 65.500 đ/kg
Tham khảo: mục 4.3.3. Dự toán mua nguyên vật liệu
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty A sản xuất một loại sản phẩm với 2 mẫu ký hiệu là X1 và X2.
Công ty rất thất vọng vì mẫu X2 trong năm trước sinh lời rất thấp. Lãi
trên biến phí của X2 là 0,5$/1 sản phẩm. Nếu bỏ không sản xuất mẫu X2,
định phí bán hàng sẽ giảm 6.000$/quý. Giả sử mức tiêu thụ dự kiến của
X2 là 20.000 sản phẩm/quý. Nếu công ty A ngừng sản xuất sản phẩm X2
thì lợi nhuận của công ty sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
Chọn một câu trả lời
 A) Tăng 4.000$
 B) Tăng 6.000$
 C) Giảm 4.000$
 D) Giảm 6.000$
Sai. Đáp án đúng là: Giảm 4.000
Vì
Khoản mục Sản xuất Ngừnghoạt động Chênh lệch: Tăng/ Giảm lợi nhuận
Lãi trên biến phí
0,5$* 20.000 10.000 (10.000)
Định phí bán hàng 6.000 6.000
Lãi/ Lỗ (4.000)
Nếu công ty A ngừng sản xuất sản phẩm X2, công ty sẽ không thu được khoản lãi trên biến phí là
10.000$ nhưng sẽ giảm định phí bán hàng là 6.000$ do vậy công ty sẽ lỗ 4.000$.
Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/ bộ phận kinh
doanh
Không đúng
16
Điểm:0/1.
Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1
Nội dung cơ bản của báo cáo chi phí sản xuất và tính giá
thành là cung cấp thông tin:
Chọn một câu trả lời
 A) Dòng luân chuyển sản phẩmtrong sản xuất
 B) Kỹ thuật phân tích chi phívà tính giá thành
 C) Giá vốn thành phẩm, sản phẩmđang chế tạo
 D) Để làm cơ sở xác định giá bán của sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: Dòng luân chuyển sản phẩm trong sản xuất
Vì: Báo cáo chi phí sản xuất cho biết các thành phần cấu thành giá của sản phẩm
Tham khảo: mục 2.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1
Quyết định giá của các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ tác động đến:
Chọn
một
câu trả
lời
 A) Số lượng người mua
 B) Biến phísản xuất
 C) Định phísản xuất
 D) Doanh thu, chi phísản xuất kinh doanh, sản lượng sản xuất và tiêu thụ
Sai. Đáp án đúng là: Doanh thu, chiphí sản xuất kinh doanh, sản lượng sản xuất và tiêu thụ
Vì:việc xác định giá sản phẩm không phải chỉ là một quyết định của quá trình tiếp thị hoặc một
quyết định có tính chất tài chính, đúng hơn, đó là một quyết định có liên quan đến tất cả các lĩnh
vực hoạt động của công ty, và vì vậy nó ảnh hưởng đến toàn công ty.
Tham khảo: mục 6.1.1 Tầm quan trọng của quyết định giá bán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu16 [Góp ý]
Điểm : 1
Cơ sở để doanh nghiệp định giá sản phẩm mới là:
Chọn một câu trả lời
 A) Tiếp xúc với người tiêu dùng
 B) Chi phí sản xuất sản phẩm
 C) Giá bán của sản phẩm tương đương
 D) Tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: Tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
Vì: Thực tế cho thấy, khi định giá bán sản phẩm mới, doanh nghiệp thường định giá trên cơ sở
tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm…
(Xem giáo trình trang 129)
Tham khảo: mục 6.2.3 Định giá sản phẩm mới
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu17 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc đóng cửa hay giữ lại
một bộ phận của công ty, khoản chi phí nào sau đây là không thích hợp?
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phíbiến đổi
 B) Chi phí cố định trực tiếp
 C) Chi phí cố định gián tiếp
 D) Chi phísản xuất chung biến đổi
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cố định gián tiếp
Vì: Để quyết định liên quan đến việc đóng cửa hay giữ lại một bộ phận của công ty cần phải nhận
diện các chi phí nào có thể tránh được và liệu chúng có bù đắp những thiệt hại về thu nhập (hoặc
lãi trên biến phí) nếu như loại bỏ bộ phận này.
Chi phí cố định gián tiếp là những khoản chi phí cố định phát sinh chung phục vụ cho hoạt động
của toàn doanh nghiệp, được phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
Do vậy chi phí cố định gián tiếp là khoản chi phí không thể tránh dược và nó không thích hợp cho
việc ra quyết định
Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/bộ phận kinh
doanh.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu18 [Góp ý]
Điểm : 1
Khoản nào sau đây là thích hợp cho quá trình quyết định mua ngoài hay
tự sản xuất?
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Chi phíđầu tư dây chuyền sản xuất ban đầu
 B) Chi phí khấu hao thiết bị hàng năm
 C) Khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất
 D) Chi phínguyên vật liệu trực tiếp đã mua tháng trước
Sai. Đáp án đúng là: Khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất
Vì
Chi phí đầu tư dây chuyền sản xuất, chi phí khấu hao thiết bị và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
đã mua tháng trước là chi phí chìm.
Do vậy, chỉcó khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất sẽ được tính vào chi phí
chênh lệch giữa tự sản xuất với mua ngoài để đi đến quyết định tự sản xuất hay mua ngoài.
Tham khảo: mục 7.4.3. Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/lịnh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu19 [Góp ý]
Điểm : 1
Kế toán quản trị áp dụng trong tổ chức nào dưới đây:
Chọn một
câu trảlời
 A) Các doanh nghiệp
 B) Các cơ quan quản lý chức năng
 C) Các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp
17
 D) Các doanh nghiệp ; Các cơ quan quản lý chức năng; Các tổ chức nhân đạo,
 các hội nghề nghiệp
Sai. Đáp án đúng là: Các doanh nghiệp ; Các cơ quan quản lý chức năng; Các tổ chức nhân đạo,
các hội nghề nghiệp
Vì: Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin kế toán của một tổ chức. Các nhà
quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để tiến hành hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ
chức.
Vậy kế toán áp dụng trong tất cả các tổ chức có hệ thống kế toán như: Các doanh nghiệp, các cơ
quan quản lý chức năng, các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp
Tham khảo: mục 1.1.1 khái niệm
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhân viên kế toán giải thích với giám đốc rằng biến động giá nguyên vật
liệu, giá nhân công, giá chi phí biến đổi sản xuất được khuyến cáo là
trách nhiệm của:
Chọn
một
câu trả
lời
 A) Bộ phận cung ứng vật tư
 B) Bộ phận cung ứng lao động
 C) Bộ phận cung ứng dịch vụ
 D) Bộ phận cung ứng vật tư, cung ứng lao động và cung ứng dịch vụ
Sai. Đáp án đúng là: Bộ phận cung ứng vật tư, cung ứng lao động và cung ứng dịch vụ
Vì: Biến động giá nguyên vật liệu: Thông thường nhà quản lý bộ phận cung ứng sẽ chịu trách
nhiệm chính trong việc kiểm soát biến động giá.
Biến động giá lao động: Biến động này thường phát sinh do việc bố trí lao động không hợp lý.
Thông thường, người quản lý sản xuất đóng vaitrò chính trong việc kiểm soát biến động này.
Biến động giá chi phí biến đổi sản xuất sẽ do bộ phận cung ứng dịch vụ kiểm soát Tham khảo:
mục 5.3.3. Trách nhiệm
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu21 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí trực tiếp có những đặc điểm nào sau đây:
Chọn
một câu
trả lời
 A) Liên quan trựctiếp đến từngđối tượng chịu chi phí
 B) Được tập hợp riêng theo từng đối tượng chịu chi phí
 C) Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phítrong giá thành
 D) Liên quan trựctiếp đến từngđối tượng chịu chi phí; Được tập hợp riêng theo
 từng đối tượng chịu chi phí;Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phí trong giá thành
Sai. Đáp án đúng là: Liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí; Được tập hợp riêng
theo từng đối tượng chịu chi phí;Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phí trong giá thành
Vì: Chi phí trực tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan trực tiếp đến đối
tượng chịu chi phí và có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cách hiệu quả/ít tốn kém
(costeffective).
Tham khảo: mục 2.2.3 Phân loại chiphí theo đối tượng chiphí, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu22 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Định mức về thời gian và định mức về giá biến phí
 B) Định mức về lượng và định mức về giá biến phí
 C) Định mức về lượng thựctế và định mức về giá biến phíước tính
 D) Định mức về lượng thực tế và định mức về giá biến phíthựctế
Sai. Đáp án đúng là: "Định mức về lượng và định mức về giá biến phí"
Vì: Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất dựa trên lượng định mức
(ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu,… cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá
định mức của mỗi nhân tố đầu vào.
=> Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào định mức về lượng và
định mức về giá của biến phí đó.
Tham khảo: mục 5.1.4. Xây dựng định mức chiphí sản xuất
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu23 [Góp ý]
Điểm : 1
Định mức chi phí sản xuất chung được xây dựng theo chi phí sản xuất
chung:
Chọn một câu trả lời
 A) Biến đổi
 B) Cố định
 C) Biến đổi và cố định
 D) Định mức nhân công và vật liệu
Sai. Đáp án đúng là: Biến đổi và cố định
Vì: Định mức chi phí sản xuất chung được xây dựng theo chi phí sản xuất chung biến đổi và cố
định, nhằm phục vụ cho việc phân tích biến động chi phí sản xuất chung.
Tham khảo: mục 5.1.4.3. Định mức chi phí sản xuất chung, bài 5.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu24 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty A đang xem xét việc chấp nhận một đơn đặt hàng đặc biệt từ
một công ty nước ngoài, đơn đặt hàng này sẽ không ảnh hưởng tới
doanh thu tiêu thụ của công ty hiện tại và công ty còn đủ năng lực để
sản xuất đơn đặt hàng này. Thông tin về chi phí như sau:
Khoản mục Chi phí đơn vị ($)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 6
Chi phí nhân công trực tiếp 7,5
Biến phí sản xuất chung 3,25
Định phí sản xuất chung 4,5
Biến phí tiêu thụ 2,25
Chi phí cố định sản xuất chung sẽ không đổi khi chấp nhận đơn đặt hàng
hay không. Giá bán đơn vị là 22$ cho 5.000 sản phẩm. Biến phí tiêu thụ
18
sẽ không xảy ra bởi vì trường hợp này doanh thu không xảy ra như
thông thường. Tuy nhiên, xảy ra khoản chi phí đóng gói 1$ mỗi sản phẩm.
Lãi (Lỗ) công ty A là bao nhiêu khi chấp nhận đơn đặt hàng?
Chọn một câu trả lời
 A) Lỗ 12.500$
 B) Lãi 21.250$
 C) Lỗ 6.250$
 D) Lãi 16.250$
Sai. Đáp án đúng là: Lãi 21.250$
Vì
Khoản mục Chi phí ($)
Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp
6 x 5.000
= 30.000
Chi phí nhân côngtrựctiếp
7,5 x 5.000
= 37.500
Biến phí sản xuất chung
3,25 x 5.000
= 16.250
Chi phí đónggói
1 x 5.000
= 5.000
Tổngchi phí 88.750
Tổng doanh thu = 22 x 5.000 = 110.000 $
=> Lãi = 110.000 88.750 = 21.250$
Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định hay từ chốimột đơn hàng đặt biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu25 [Góp ý]
Điểm : 1
Một biến động cần được kiểm soát khi:
Chọn
một
câu trả
lời
 A) Biến động có giá trị nhỏ số tuyệt đốinhưng lớn về số tương đối
 B) Biến động gây ảnh hưởng đến lợi nhuận
 C) Biến động có xu hướng giảm dần về nhịp độ
 D) Biến động có giá trị lớn về cả số tuyệt đối và số tương đối, biến động lặp đi lặp
 lại liên tục và có xu hướng tăng dần theo thời gian
Sai. Đáp án đúng là: Biến động có giá trị lớn về cả số tuyệt đối và số tương đối, biến động lặp đi
lặp lại liên tục và có xu hướng tăng dần theo thời gian
Vì: Độ lớn của biến động: Nhà quản lý thường quan tâm đến những biến động có giá trị lớn về cả
số tuyệt đối và số tương đối. Số tương đối của biến động cung cấp thông tin tốt hơn cho nhà quản
lý trong việc kiểm soát.
Tần suất xuất hiện: Những biến động lặp đi lặp lại liên tục cần được kiểm soát chặt chẽ hơn
những biến động thỉnh thoảng mới phát sinh.
Xu hướng của biến động: Những biến động có xu hướng tăng dần theo thời gian là những biến
động cần xác định nguyên nhân và kiểm soát.
Tham khảo: mục 5.3.1. Mức ý nghĩa của biến động, bài 5.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu26 [Góp ý]
Điểm : 1
Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp phản ánh:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Số nguyên liệu đã tiêu hao để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao
 hụt cho phép trongquá trình sản xuất.
 B) Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả
 lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.
 C) Giá phí nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phíthu mua.
 D) Giá phícuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phíthu m
Sai. Đáp án đúng là: Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm
cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.
Vì: Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp: phản ánh lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản
xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.
Tham khảo: mục 5.1.4.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu27 [Góp ý]
Điểm : 1
Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng dựa vào định
mức:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao
 B) Định mức giá của nguyên vật liệu.
 C) Định mức khối nguyên vật liệu
 D) Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật liệu.
Sai. Đáp án đúng là: Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật
liệu.
Vì: Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng dựa vào định mức lượng nguyên vật
liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật liệu.
Tham khảo: mục 5.1.4.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu28 [Góp ý]
Điểm : 1
Báo cáo kế toán quản trị thể hiện thông tin tài chính:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Ở phạm vi toàn doanh nghiệp tại một thời điểm hay ở một thời kỳ.
 B) Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý
 C) Kết hợp linh hoạt giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận,
 đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý.
 D) Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý và Kết hợp linh
 hoạt giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý.
Sai. Đáp án đúng là: Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý và Kết hợp
linh hoạt giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức
quản lý.
19
Vì:
Phạm vi của kế toán quản trị liên quan đến việc quản lý trên từng bộ phận (phân xưởng, phòng
ban) cho đến từng cá nhân cụ thể.
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Phạm vi của thông tin)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu29 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty chuyên sản xuất và tiêu thụ sản phẩm X, trong năm dự kiến tiêu
thụ 10.000 sản phẩm X với chi phí như sau:
- Chi phí sản xuất cho 1 đơn vị SP: 10.000đ
- Tổng chi phí cố định sản xuất: 60.000.000đ
- Chi phí bán hàng: 35.000.000đ
- Chi phí quản lý DN: 85.000.000đ
- Tỷ lệ chi phí cộng thêm là 85% tính trên chi phí gốc (giá thành sản xuất).
Giá bán đơn vị là:
Chọn một câu trả lời
 A) 29.600 đồng/sản phẩm
 B) 18.500 đồng/sản phẩm
 C) 10.000 đồng/sản phẩm
 D) 18.000 đồng/sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: 29.600đ
Vì:
Tổng chi phí sản xuất = 10.000 x 10.000 + 60.000.000 = 160.000.000 đ
Khi đó giá bán của công ty sẽ được xác định như sau:
(1) Căn cứvào tổng chi phí sản xuất:
Giá bán = Tổngchi phí x (1+ % cộngthêm)
=
=
160.000.000´ (1 + 85%)
296.000.000đ
Giá bán đơn vị = 296.000.000/10.000 = 29.600đ
Tham khảo: mục 6.2.2 Định giá dựa trên chiphí biến đổi
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu30 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty T có kế hoạch tiêu thụ 1.000 sản phẩm trong tháng 1. Ngày 1/1
tồn kho 200 sản phẩm và theo yêu cầu cuối tháng cần có tồn kho 15% số
sản phẩm tiêu thụ của tháng sau. Dự kiến sản lượng tiêu thụ tháng 2 và
tháng 3 là 900 sản phẩm và 1.200 sản phẩm. Khối lượng sản phẩm sản
xuất dự kiến tháng 1 là:
Chọn một câu trả lời
 A) 1.000 sản phẩm
 B) 920 sản phẩm
 C) 950 sản phẩm
 D) 935 sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: 935 sản phẩm
Vì:
· Tổng số thành phẩm cần có = Số lượng tồn kho cuối kỳ dự kiến + số lượng bán dự kiến
=> Tổng số thành phẩm cần có tháng 1 = 1000 + 15% x 900 = 1135 sản phẩm
· Số thành phẩm sản xuất dự kiến trong kỳ = Tổng số thành phẩm cần có – Thành phẩm tồn kho
đầu kỳ
=> Số thành phẩm sản xuất dự kiến tháng 1 = 1135 – 200 = 935 sản phẩm
Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất
Không đúng
Luyện tập trước thi
Xem lại lần làm bài số 4
Câu1 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong quyết định tự sản xuất hoặc mua ngoài phụ tùng. Công ty nên
chấp nhận lời đề nghị mua ngoài khi giá mua ngoài nhỏ hơn:
Chọn
một câu
trả lời
 A) Tổng chi phí
 B) Biến phísản xuất biến đổi và chi phísản xuất có thể tránh được
 C) Biến phí
 D) Định phí
Sai. Đáp án đúng là: Biến phí sản xuất biến đổi và chi phí sản xuất có thể tránh được
Vì
Khi xem xét để đưa ra quyết định tự sản xuất hay mua ngoài thì nhà quản lý bắt buộc phảixem xét
biến phí biến đổi.
Ngoài ra, nhà quản lý còn phải phân tích xem những chi phí nào tránh được và những chi phí nào
không tránh được.
Tham khảo: mục 7.4.3. Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi nhà quản trị chọn một phương án thay vì phương án khác, lợi ích
mất đi từ phương án được lựa chọn được gọi là:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phícơ hội
 B) Chi phí thích hợp
 C) Quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất
 D) Chi phíchìm
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cơ hội
Vì: Chi phí cơ hội là lợi ích (lợi nhuận) tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vì
chọn phương án khác.
Tham khảo: mục Thuật ngữ
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhà quản trị cần xem xét các nhân tố định lượng cũng như định tính khi
ra quyết định. Tất cả các nhân tố sau là nhân tố định tính ngoại trừ:
Chọn một câu trả lời  A) Sự hài lòng của khách hàng
20
 B) Chất lượng sản phẩm
 C) Chi phí bảo dưỡng máy vi tính
 D) Thái độ của nhân viên
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí bảo dưỡng máy vi tính
Vì
Chi phí bảo dưỡng máy vi tính có thể biểu diễn được dưới hình thức giá trị à Nó là nhân tố định
lượng.
Tham khảo: mục 7.2.6. Phân tích định lượng và phân tích định tính
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1
Ưu điểm của phương pháp lập dự toán từ dưới lên là:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Cấp dưới hiểu được quá trình lập dự toán
 B) Nhanh chóng
 C) Phù hợp với doanh nghiệp không có đơn vị phụ thuộc
 D) Mọicấp của doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán,
 chính xác, đáng tin cậy
Sai. Đáp án đúng là: Mọi cấp của doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình
xây dựng dự toán, chính xác, đáng tin cậy
Vì: Trình tự lập dự toán từ dưới lên có những ưu điểm là: Mọi cấp của doanh
nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán. Dự toán được lập
có khuynh hướng chính xác và đáng tin cậy. Các chỉ tiêu được tự đề đạt nên
các nhà quản lý sẽ thực hiện công việc một cách chủ động và thoải mái hơn
và khả năng thành công sẽ cao hơn vì dự toán là do chính họ lập ra chứ
không phải bị áp đặt từ trên xuống.
Tham khảo:Mục 4.2.2 Dự toán dưới lên, bài 4
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1
Theo mô hình ứng xử chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh
thực tế bao gồm:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Chi phíbiến đổi, chi phícố định
 B) Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phíhỗn hợp
 C) Chi phí cố định bắt buộc, chi phícố định quản trị
 D) Chi phíbiến đổi thực thụ, chi phíbiến đổi cấp bậc
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp
Vì: Dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến đổi của mức hoạt động, chi phí của tổ chức
được phân loại thành chi phí biến đổi (variable costs), chi phí cố định (fixed costs) và chi phí hỗn
hợp (mixed cost).
Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chiphí theo cách ứng xử của chiphí
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty S sản xuất một loại sản phẩm đang bán với giá 5$/1 sản phẩm.
Hiện nay công ty sản xuất được 2.000 sản phảm với giá vốn hàng bán
bình quân là 3,5$/1 sản phẩm, trong đó bao gồm cả định phí sản xuất
2.000$. Biến phí chuyên chở, giao hàng là 0,5$/1 sản phẩm. Định phí bán
hàng và quản lý 500$/1 tháng.
Công ty S vừa nhận một đơn đặt hàng đặt mua 1.000 sản phẩm với giá
3$/1 sản phẩm. Giá bán hiện nay không bị ảnh hưởng nếu công ty S nhận
đơn hàng này. Giả sử công ty S đã hoạt động hết công suất và nếu nhận
đơn đặt hàng thì công ty phải giảm mức tiêu thụ hiện nay. Trong trường
hợp này lợi tức của công ty sẽ:
Chọn một câu trả lời
 A) Giảm 1.000$
 B) Giảm 2000$
 C) Không đổi
 D) Tăng 500$
Sai. Đáp án đúng là: Giảm 2000$
Vì
Nếu sản xuất 2000 sản phẩm và bán ra thị trường:
Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $
Doanh thu: 5 x 2.000 = 10.000
Lợi nhuận: 10.000 – 8.500 = 1.500 $
Nếu sản xuất 2000 sản phẩm và nhận đơn đặt hàng 1.000 sản phẩm với giá 3$/1sản phẩm:
Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $
Doanh thu: 5 x 1.000 + 3 x 1.000 = 8.000
Lợi nhuận: 8.000 – 8.500 = – 500 $
→ Công ty S nếu nhận đơn đặt hàng thì lợi tức của công ty sẽ giảm : 1500$ (500$) = 2000$
Hay: Do DN nhận đơn hàng, 1000 chiếc với giá bán giảm 2$/ 1 sản phẩm => doanh thu giảm đi
của 1000 sản phẩm này là:1000 sp x 2$ = 2000$ trong khi tổng chi phí (bao gồm chi phí biến phí
và định phí) không thay đổi => lợi nhuận giảm đi 2000$
Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhận định nào sau đây là đúng khi xem xét quyết định chấp nhận một
đơn đặt hàng đặc biệt (giá< giá bán thông thường):
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Công ty nên tránh những đơn đặt hàng đặc biệt vì chi phícủa nó luôn vượt thu nhập
 B) Công ty nên xem xét tới năng lực dư thừatrong công ty
 C) Công ty nên xem xét đến phản ứng của nhân viên
 D) Công ty nên xem xét đến số nguyên vật liệu tồn kho của mình
Sai. Đáp án đúng là: Công ty nên xem xét tới năng lực dư thừa trong công ty
21
Vì: Nếu hãng hoạt động hết công suất, không còn năng lực nhàn rỗi nữa, cơ hội cho đơn hàng
này = 0, dẫn đến việc doanh nghiệp sẽ phải hủy đơn hàng này. Vì vậy trong trường hợp doanh
nghiệp chấp nhận đơn đặt hàng đặc biệt vớiđiều kiện phải xem xét đến năng lực dư thừa.
Tham khảo: mục 7.4.1 Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty M đầu kỳ còn tồn 130 sản phẩm X, dự kiến cuối kỳ còn tồn 165
sản phẩm X (biết rằng mức tồn kho cuối kỳ bằng 15% nhu cầu tiêu thụ
của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ kỳ sau tăng 10% so với kỳ trước). Số
lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này là:
Chọn một câu trả lời
 A) 1.500 sản phẩm
 B) 1.300 sản phẩm
 C) 1.750 sản phẩm
 D) 1000 sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: 1.000 sản phẩm
Vì:
· Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = 165/0.15 = 1100 sản phẩm
· Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = Số lượng sản phẩm kỳ này + Số lượng sản
phẩm kỳ này x 10% = 1100 sản phẩm
→ Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này = 1100/110% = 1.000 sản phẩm.
Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1
Lãi trên biến phí là:
Chọn
một câu
trả lời
 A) Khoản chênh lệch giữa giá bán và chi phíbiến đổi
 B) Khoảng chênh lệch giữa giá bán và chi phícố định
 C) Tổng chi phíbiến đổi
 D) Chênh lệch giữa giá kế hoạch và chi phíbiến đổi
Sai. Đáp án đúng là: Khoản chênh lệch giữa giá bán và chi phí biến đổi.
Vì: Lãi trên biến phí là chênh lệch giữa giá bán (hay doanh thu) với chi phí biến đổi của nó
Tham khảo: mục 3.1.3 Lãi trên biến phí, bài 3
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty T sản lượng sản xuất cho tháng 1 là: 1.000 sản phẩm, tháng 2:
1.200 sản phẩm, định mức chi phí vật liệu X là 5 kg. Ngày 1/1 tồn kho 550
kg vật liệu X, Công ty quy định lượng nguyên vật liệu tồn kho cuối mỗi
tháng là 10% nhu cầu sản xuất cho tháng sau. Số vật liệu X dự toán phải
mua trong tháng 1 là:
Chọn một câu trả lời  A) 5.050 kg
 B) 5.000 kg
 C) 5.600 kg
 D) 5.550 kg
Sai. Đáp án đúng là: 5.050 kg
Vì: Số kg nguyên vật liệu có kế hoạch dùng cho sản xuát trong tháng 1 = 5 x 1000 = 5000 kg
Số kg nguyên vật liệu có kế hoạch cần dùng cho sản xuất tháng 2 = 5 x 1200 = 6000 kg
=> Tổng số nguyên vật liệu cần có tháng 1 = 5000 + 10% x 6000 = 5600 kg
=> Số nguyên vật liệu phải mua trong tháng 1 = 5600 – 550 = 5050 sản phẩm
Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất và 4.3.3. Dự toán mua nguyên vật liệu
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty M đầu kỳ còn tồn 130 sản phẩm X, dự kiến cuối kỳ còn tồn 165
sản phẩm X (biết rằng mức tồn kho cuối kỳ bằng 15% nhu cầu tiêu thụ
của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ kỳ sau tăng 10% so với kỳ trước). Số
lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này là:
Chọn một câu trả lời
 A) 1.000 sản phẩm
 B) 1.035 sản phẩm
 C) 870 sản phẩm
 D) 835 sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: 1.035 sản phẩm
Vì:
· Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = 165/0.15 = 1100 sản phẩm
· Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = Số lượng sản phẩm kỳ này + Số lượng sản
phẩm kỳ này x 10% = 1100
→ Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này = 1100/110% = 1.000 sản phẩm.
→ Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này = 1.000 – 130 + 165 =1035 sản phẩm
Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1
Nội dung báo cáo kế toán quản trị do:
Chọn một câu trả lời
 A) Do luật kinh tếquy định
 B) Bộ tài chính quy định
 C) Nhà quản trị doanh nghiệp quy định
 D) Do luật kinh tế, bộ tài chính và nhà quản trị doanh nghiệp quy định
Sai. Đáp án đúng là: Nhà quản trịdoanh nghiệp quy định
Vì:
Theo luật kế toán Việt Nam, kế toán quản trị được định nghĩa là “việc thu thập, xử lý, kiểm tra,
phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài
chính trong nội bộ đơn vị kế toán” (Luật kế toán, khoản 3, điều 4).
22
Như vậy, kế toán quản trị là một lĩnh vực kế toán được thiết kế để thoả mãn nhu cầu thông tin của
các nhà quản trị và các cá nhân khác làm việc trong một tổ chức.
Tham khảo: mục 1.1.1 khái niệm
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1
Báo cáo kế toán quản trị được lập tại thời điểm:
Chọn một câu trả lời
 A) Khi kết thúc niên độ kế toán
 B) Khi công khai thông tin tài chính hay báo cáo tình hình tài chính trướccổ đông
 C) Khi cơ quan quản lý yêu cầu kiểm tra
 D) Khi nhà quản trị có nhu cầu
Sai. Đáp án đúng là: Khi nhà quản trị có nhu cầu
Vì: Các nhà quản lý phải thường xuyên đương đầu với những quyết định trong sản xuất kinh
doanh. Để thành công trong việc ra quyết định, các nhà quản lý phải dựa vào các nhân viên kế
toán quản trị để cung cấp cho họ các thông tin thích hợp cho từng tình huống ra quyết định. Do
vậy, các báo cáo kế toán quản trị cần phải được lập khi các nhà quản trị yêu cầu.
Tham khảo: mục 1.2.6 Sử dụng thông tin kế toán quản trịđể ra quyết định ngắn hạn
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1
Doanh nghiệp nên chấp nhận các đơn đặt hàng mới với một mức giá đặc
biệt trong điều kiện:
Chọn
một
câu trả
lời
 A) Doanh nghiệp muốn mở rộng đối tượng khách hàng
 B) Doanh nghiệp gặp khó khăn khi tiêu thụ các sản phẩm khác
 C) Doanh nghiệp gặp khó khăn khi tạo dựng một thương hiệu mới
 D) Doanh nghiệp còn khả năng, năng lực sản xuất chưa tận dụng hết mà doanh thu
 không thể tăng thêm với giá bán hiên tại; Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc sản xuất
 và tiêu thụ có nguy cơ bị giảm mạnh; Doanh nghiệp phảicạnh tranh để trúng thầu các
 đơn đặt hàng mới
Sai. Đáp án đúng là: Doanh nghiệp còn khả năng, năng lực sản xuất chưa tận dụng hết mà
doanh thu không thể tăng thêm với giá bán hiên tại; Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc sản
xuất và tiêu thụ có nguy cơ bị giảm mạnh; Doanh nghiệp phải cạnh tranh để trúng thầu các đơn
đặt hàng mới
Vì: Trường hợp này đòi hỏi doanh nghiệp cần lưu ý đến các điều kiện cụ thể sau:
Khi doanh nghiệp còn khả năng, năng lực sản xuất chưa tận dụng hết mà doanh thu không thể
tăng thêm với giá bán hiên tại thì có thể chấp nhận các đơn đặt hàng với giá bán thấp hơn mong
muốn nhưng cao hơn chiphí biến đổi đơn vị.
Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ có nguy cơ bị giảm mạnh thì
doanh nghiệp nên chấp nhận giảm giá chứkhông nên đình chỉ sản xuất.
Nếu doanh nghiệp phải cạnh tranh để trúng thầu các đơn đặt hàng mới, hoặc để có thị trường tiêu
thụ mới thì việc định giá theo “giá linh hoạt” sẽ giúp cho doanh nghiệp đưa ra giá để trúng thầu và
nếu được thì doanh nghiệp có khả năng mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh và tăng thêm lợi
nhuận.
Tham khảo: mục 6.2.4 Định giá trong một số trường hợp đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1
Định mức lý tưởng là định mức chỉ có thể đạt được trong những điều
kiện sản xuất lý tưởng như:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Người lao động làm việc với năng suất cao nhất
 B) Nguyên liệu không bị hỏng
 C) Không có sự hư hỏng của máy móc
 D) Người lao động làm việc với năng suất cao nhất. Nguyên liệu không bị hỏng,
 Không có sự hư hỏng của máy móc
Sai. Đáp án đúng là: Người lao động làm việc với năng suất cao nhất. Nguyên liệu không bị hỏng,
Không có sự hư hỏng của máy móc
Vì: Định mức lý tưởng hay còn gọi là định mức hoàn hảo là định mức chỉ có thể đạt được trong
những điều kiện sản xuất lý tưởng: Người lao động làm việc với năng suất cao nhất, nguyên liệu
không bị hỏng, không có sự hư hỏng của máy móc, hoặc sựgián đoạn sản xuất…
Tham khảo: mục 5.1.2. Phân loại
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu16 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty A sản xuất một loại sản phẩm với 2 mẫu ký hiệu là X1 và X2.
Công ty rất thất vọng vì mẫu X2 trong năm trước sinh lời rất thấp. Lãi
trên biến phí của X2 là 0,5$/1 sản phẩm. Nếu bỏ không sản xuất mẫu X2,
định phí bán hàng sẽ giảm 6.000$/quý. Giả sử mức tiêu thụ dự kiến của
X2 là 20.000 sản phẩm/quý. Nếu công ty A ngừng sản xuất sản phẩm X2
thì lợi nhuận của công ty sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
Chọn một câu trả lời
 A) Tăng 4.000$
 B) Tăng 6.000$
 C) Giảm 4.000$
 D) Giảm 6.000$
Sai. Đáp án đúng là: Giảm 4.000
Vì
Khoản mục Sản xuất Ngừnghoạt động Chênh lệch: Tăng/ Giảm lợi nhuận
Lãi trên biến phí
0,5$* 20.000 10.000 (10.000)
Định phí bán hàng 6.000 6.000
23
Lãi/ Lỗ (4.000)
Nếu công ty A ngừng sản xuất sản phẩm X2, công ty sẽ không thu được khoản lãi trên biến phí là
10.000$ nhưng sẽ giảm định phí bán hàng là 6.000$ do vậy công ty sẽ lỗ 4.000$.
Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/ bộ phận kinh
doanh
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu17 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào:
Chọn một câu trả lời
 A) Định mức về thời gian và định mức về giá biến phí
 B) Định mức về lượng và định mức về giá biến phí
 C) Định mức về lượng thựctế và định mức về giá biến phíước tính
 D) Định mức về lượng thực tếvà định mức về giá biến phíthựctế
Sai. Đáp án đúng là: "Định mức về lượng và định mức về giá biến phí"
Vì: Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất dựa trên lượng định mức
(ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu,… cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá
định mức của mỗi nhân tố đầu vào.
=> Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào định mức về lượng và
định mức về giá của biến phí đó.
Tham khảo: mục 5.1.4. Xây dựng định mức chiphí sản xuất
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu18 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty T có kế hoạch tiêu thụ 2.000 sản phẩm trong tháng 1. Ngày 1/1
tồn kho 300 sản phẩm và theo yêu cầu cuối tháng cần có tồn kho 20% số
sản phẩm tiêu thụ của tháng sau. Dự kiến sản lượng tiêu thụ tháng 2
giảm 10% so với tháng 1. Khối lượng sản phẩm sản xuất dự kiến tháng 1
là:
Chọn một câu trả lời
 A) 1.600 sản phẩm
 B) 2.060 sản phẩm
 C) 2.100 sản phẩm
 D) 1.970 sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: 2.060 sản phẩm
Vì:
· Tổng số thành phẩm cần có = Số lượng tồn kho cuối kỳ dự kiến + số lượng bán dự kiến
=> Tổng số thành phẩm cần có tháng 1 = 2000 + 20% x (2000 – 10% x 2000) = 2360 sản phẩm
· Số thành phẩm sản xuất trong kỳ = Tổng số thành phẩm cần có – Thành phẩm tồn kho đầu kỳ
=> Số thành phẩm dự kiến sản xuất trong tháng 1 = 2360 – 300 = 2060 sản phẩm
Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu19 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong quyết định chấp nhận hay không một đơn hàng đặc biệt (giá bán <
giá thông thường), công ty sẽ chấp nhận khi giá lớn hơn:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phítăng thêm để sản xuất sản phẩm
 B) Tổng chi phísản xuất sản phẩm
 C) Định phíđể sản xuất sản phẩm
 D) Chi phícố định đơn vị
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí tăng thêm để sản xuất sản phẩm
Vì: Việc chấp nhận đơn hàng chỉ ảnh hưởng đến các chi phí biến đổi. Vì vậy, nhà quản lý nên
chấp nhận đơn hàng chừng nào giá của đơn hàng còn cao hơn chi phí tăng thêm để sản xuất sản
phẩm.
Vì Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty A đang xem xét việc mua một bộ phận mà công ty đang tự sản
xuất. Chi phí để sản xuất bộ phận này là: chi phí nguyên vật liệu 4$, chi
phí nhân công trực tiếp 2$, biến phí sản xuất chung 3$, định phí sản xuất
chung là 6$. Chi phí thích hợp khi xem xét quyết định này là:
Chọn một câu trả lời
 A) 15$
 B) 9$
 C) 6$
 D) 4$
Sai. Đáp án đúng là: 9$
Vì:
Định phí sản xuất chung là khoản chi phí không thay đổi cho dù công ty có lựa chọn phương án
nào, nên chiphí này không được xem xét khi ra quyết định.
Chi phí thích hợp khi xem xét quyết định này là chi phí biến đổi, bao gồm:
· Nguyên liệu vật liệu : 4$
· Nhân công trực tiếp: 2$
· Biến phí SXC : 3$
àTổng Chi phí biến đổi: 9$ (=4+2+3)
Tham khảo: mục 7.4.3. Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu21 [Góp ý]
Điểm : 1
Lợi nhuận mục tiêu là:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Mứclợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán.
 B) Mứclợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.
 C) Mứclợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán và cũng là mức
 lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.
24
 D) Mứclợi nhuận thực tếcủa kỳ kế toán
Sai. Đáp án đúng là: Mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán và cũng là
mức lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.
Vì: Lợi nhuận mục tiêu là mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán. Nói
cách khác đây chính là mức lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.
Tham khảo: mục 3.5. Phân tích lợi nhuận mục tiêu, bài 3.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu22 [Góp ý]
Điểm : 1
Đối tượng tính giá thành là:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Sản phẩmhoàn thành có nhu cầu tính giá thành
 B) Chi tiết sản phẩmhoàn thành có nhu cầu tính giá thành
 C) Đơn đặt hàng có nhu cầu tính giá thành
 D) Sản phẩm, chi tiết sản phẩm, Đơn đặt hàng hoàn thành có nhu cầu tính giá thành
Sai. Đáp án đúng là: Sản phẩm, chi tiết sản phẩm, Đơn đặt hàng hoàn thành có nhu cầu tính giá
thành
Vì: Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp sản
xuất, chế biến và thực hiện cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Tham khảo: mục 2.3.1.2. Đối tượng tính giá thành, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu23 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty A đang nghiên cứu việc loại bỏ sản phẩm T1. Sản phẩm này có
lãi trên biến phí là 5.000$. Nếu bỏ sản phẩm T1 công ty có thể giảm
3.000$ định phí. Vậy quyết định này sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến lợi
nhuận chung của công ty?
Chọn một câu trả lời
 A) Giảm 500$
 B) Giảm 2.000$
 C) Tăng 500$
 D) Tăng 2.000$
Sai. Đáp án đúng là: Giảm 2.000$
Vì
Khoản mục Sản xuất Ngừnghoạt động Chênh lệch: Tăng/ Giảm lợi nhuận
Lãi trên biến phí
0,5$* 20.000 5.000 (5.000)
Định phí bán hàng 3.000 3.000
Lãi/ Lỗ (2.000)
Nếu công ty A ngừng sản xuất sản phẩm X2, công ty sẽ không thu được khoản lãi trên biến phí là
5.000$ nhưng sẽ giảm định phí bán hàng là 3.000$ do vậy công ty sẽ lỗ 2.000$.
Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/ bộ phận kinh
doanh
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu24 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí cơ hội của việc sản xuất phụ tùng trong điều kiện doanh nghiệp
không còn năng lực sản xuất nhàn rỗi là:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Biến phí sản xuất của các loại phụ tùng đó
 B) Định phísản xuất của các loại phụ tùng đó
 C) Chi phí của mức sản xuất bị loại bỏ
 D) Lợi ích thuần bị mất của phương án sử dụng tốt nhất đơn vị năng lực sản xuất dành cho loại phụ
Sai. Đáp án đúng là: Lợi ích thuần bị mất của phương án sử dụng tốt nhất đơn vị năng lực sản
xuất dành cho loại phụ tùng đó.
Vì: Do không còn năng lực sản xuất nhàn rỗi nên chi phí cơ hội của việc doanh nghiệp lựa chọn
phương án sản xuất phụ tùng chính là phần lợi ích thuần bị mất của phương án sử dụng tốt nhất
bị bỏ qua.
Tham khảo: mục 7.4. Một số quyết định trong ngắn hạn.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu25 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí thích hợp là:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Các khoản chi phí tương lai mà có sự khác nhau giữa các phương án
 B) Là tương tự giữa các phương án
 C) Bao gồm các khoản tiền đã chi trả cho việc mua tài sản cố định
 D) Chỉ bao gồm dòng tiền ra
Sai. Đáp án đúng là: Các khoản chi phí tương lai mà có sự khác nhau giữa các phương án
Vì
Chi phí thích hợp là chi phí có sự chênh lệch giữa các phương án (đây là thông tin phù hợp cho
việc ra quyết định).
Tham khảo: mục 7.3 Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu26 [Góp ý]
Điểm : 1
Liên quan đến chi phí thích hợp, chi phí khấu hao thường được phân loại
như:
Chọn một câu trả lời  A) Chi phícó thểtránh được
25
 B) Chi phí biến đổi
 C) Chi phí cố định
 D) Chi phíchìm
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí chìm
Vì:
Chi phí chìm thường là chi phí đã chi ra để thực hiện một dự án đang được xem xét có được tiếp
tục nữa hay không, hoặc chi phí khấu hao TSCĐ đã được mua sắm hoặc đã được xây dựng.
Tham khảo: mục 7.3.2.2.Thông tin không thích hợp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu27 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhà máy X dùng một hệ thống chi phí định mức, trong đó tồn kho
nguyên vật liệu trực tiếp theo chi phí định mức. Nhà máy xây dựng định
mức chi phí cho một sản phẩm như sau:
Số lượng định mức Đơn giá định mức
Nguyên vật liệu trực tiếp 10 kg 7.200 đồng/kg
Nhân công trực tiếp 2,5 giờ 24.000 đồng/giờ
Trong tháng 5, nhà máy mua 250.000 kg nguyên liệu trực tiếp với tổng
giá trị là 1.900.000.000 đồng. Tổng tiền lương nhân công trực tiếp trong
tháng 5 là 1.310.400.000 đồng. Trong tháng 5, nhà máy làm ra 22.000 sản
phẩm, dùng hết 216.000 kg nguyên liệu trực tiếp và 56.000 giờ công lao
động trực tiếp.
Biến động do năng suất lao động trực tiếp trong tháng 5 là:
Chọn một câu trả lời
 A) 23.400.000 đồng, biến động thuận lợi
 B) 28.800.000 đồng, biến động thuận lợi
 C) 24.000.000 đồng, biến động bất lợi
 D) 23.400.000 đồng, biến động bất lợi
Sai. Đáp án đúng là: 24.000.000 đồng, biến động bất lợi
Vì: Biến động do năng suất lao động trực tiếp:
∆sl = (SLtt SLđm) x Gđm
∆sl = (56.000 – 2,5 x 22.000) x 24.000
∆sl = 24.000.000 đồng > 0
=> Biến động bất lợi
Tham khảo: mục 5.2.4. Phân tích biến nhân công trực tiếp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu28 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Chuckie đang xem xét về quyết định đóng cửa hàng A. Tổng
doanh thu của cửa hàng là 400.000$ mỗi năm, tỷ lệ chi phí biến đổi là
70%, tổng chi phí cố định của cửa hàng là 180.000$. Công ty cho rằng
80.000$ trong khoản chi phí cố định này là không tránh được cho dù có
đóng cửa hàng A. Với những thông tin này, nếu đóng cửa hàng A, lợi
nhuận công ty sẽ:
Chọn một câu trả lời
 A) Tăng 60.000$ mỗi năm
 B) Giảm 40.000$ mỗi năm
 C) Tăng 40.000$ mỗi năm
 D) Giảm 20.000$ mỗi năm
Sai. Đáp án đúng là: Giảm 20.000$ mỗi năm
Vì
Khoản mục Tiếp tục hoạt động Ngừnghoạt động Chênh lệch
Doanh thu 400.000 0 (400.000)
Chi phí biến đổi 280.000 0 280.000
Chi phí cố định 180.000 80.000 100.000
Lãi/Lỗ (20.000)
Nếu công ty đóng cửa hàng A, công ty sẽ không thu được khoản doanh thu là 400.000$ nhưng sẽ
giảm chi phí bán hàng là 280.000$ và chi phí cố định là 100.000$, do vậy công ty sẽ lỗ 20.000$.
Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục ngừng kinh doanh một sản phẩm/ bộ phận kinh doanh
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu29 [Góp ý]
Điểm : 1
Báo cáo kế toán quản trị thể hiện thông tin tài chính:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Ở phạm vi toàn doanh nghiệp tại một thời điểm hay ở một thời kỳ.
 B) Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý
 C) Kết hợp linh hoạt giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận,
 đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý.
 D) Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý và Kết hợp linh hoạt
 giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý.
Sai. Đáp án đúng là: Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý và Kết hợp
linh hoạt giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức
quản lý.
Vì:
Phạm vi của kế toán quản trị liên quan đến việc quản lý trên từng bộ phận (phân xưởng, phòng
ban) cho đến từng cá nhân cụ thể.
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Phạm vi của thông tin)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu30 [Góp ý]
26
Điểm : 1
Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng biến động bất lợi
về chi phí sản xuất là do:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Sự gia tăng chi phíthựctế so với chi phídự toán điều chỉnh
 B) Sự gia tăng chi phí thựctếso với chi phí dự toán điều chỉnh theo mức
 độ hoạt động thựctế
 C) Sự gia tăng chi phí thựctếso với chi phí định mức
 D) Tất cả các trường hợp được nêu đều đúng
Sai. Đáp án đúng là: Sự gia tăng chi phí thực tế so với chi phí dự toán điều chỉnh theo mức độ
hoạt động thực tế
Vì: Biến động chung = Tổng chiphí thực tế – Tổng chi phí định mức
Nếu biến động chung > 0 (dương) tức là chi phí thực tế lớn hơn chi phí định mức – biến động bất
lợi, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không hiệu quả, chiphí lớn hơn so với định mức được lập.
Tham khảo: mục 5.2.1.Kháiniệm biến động chi phí
Không đúng
Luyện tập trước thi
Xem lại lần làm bài số 5
Câu1 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Smolney sản xuất 8.000 chi tiết mỗi năm phục vụ cho quá trình
sản xuất một trong những sản phẩm chính của công ty. Chi phí sản xuất
mỗi chi tiết là 36$, được tính toán như sau:
Chi phí biến đổi: 16$
Chi phí cố định: 20$
Tổng chi phí: 36$
Chi tiết này có thể mua ngoài với giá chỉ 28$ mỗi chi tiết. Năng lực sản
xuất dành cho sản xuất chi tiết này sẽ bỏ không và chi phí cố định sẽ
giảm còn ¼ lần. Nếu những chi tiết này được mua ngoài, ảnh hưởng tới
lợi nhuận sẽ là:
Chọn một câu trả lời
 A) Tăng 24.000$
 B) Giảm 56.000$
 C) Giảm 24.000$
 D) Tăng 56.000$
Sai. Đáp án đúng là: Tăng 24.000$
Vì
Nếu công ty tự sản xuất, chi phí:
= 36 x 8000 = 288.000$
Nếu công ty mua ngoài, chiphí:
=28 x 8000 + 20 x 8000 x 1/4)
= 264.000$
Trường hợp mua ngoài, lợi nhuận công ty sẽ giảm 24.000$ (= 288.000$ – 264.000$)
Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên mua ngoài sản phẩm/linh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1
Liên quan đến phương án quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất, khi
nào chi phí cố định là thích hợp?
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Chi phícố định luôn là chi phíthích hợp
 B) Chi phí cố định luôn không thích hợp
 C) Chi phí cố định là thích hợp khi chúng có sự khác biệt giữa các phương án
 D) Không thể xác định khi không có trường hợp cụ thể
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cố định là thích hợp khi chúng có sựkhác biệt giữa các phương án
Vì: Khi doanh nghiệp quyết định dự án mua mới hay vẫn sử dụng TSCĐ cũ, nếu có sự khác biệt
giữa các phương án (Chi phí mua máy mới khác giá trị thanh lý TSCĐ cũ ) thì chi phí cố định là chi
phí thích hợp cho việc quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất.
Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên tự mua sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhà quản trị cần xem xét các nhân tố định lượng cũng như định tính khi
ra quyết định. Tất cả các nhân tố sau là nhân tố định tính ngoại trừ:
Chọn một câu trả lời
 A) Sự hài lòng của khách hàng
 B) Chất lượng sản phẩm
 C) Chi phí bảo dưỡng máy vi tính
 D) Thái độ của nhân viên
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí bảo dưỡng máy vi tính
Vì
Chi phí bảo dưỡng máy vi tính có thể biểu diễn được dưới hình thức giá trị à Nó là nhân tố định
lượng.
Tham khảo: mục 7.2.6. Phân tích định lượng và phân tích định tính
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh thường dựa trên cơ sở:
Chọn một câu trả lời
 A) Định mức lý tưởng
 B) Định mức lý tưởng điều chỉnh theo tình hình thựctế
 C) Định mức thựctế kỳ trước
 D) Định mức thựctế
Sai. Đáp án đúng là: Định mức thực tế
Vì: Dự toán là bảng kế hoạch chi tiết, trong đó mô tả việc sử dụng các nguồn lực tài chính và kinh
doanh của một kỳ nào đó trong tương lai. Do vậy, phải dựa vào định mức thực tế để xây dựng dự
toán sản xuất kinh doanh.
Tham khảo: mục 4.1.1 Khái niệm dự toán
Không đúng
27
Điểm:0/1.
Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhà máy X dùng một hệ thống chi phí định mức, trong đó tồn kho
nguyên vật liệu trực tiếp theo chi phí định mức. Nhà máy xây dựng định
mức chi phí cho một sản phẩm như sau:
Số lượng định mức Đơn giá định mức
Nguyên vật liệu trực tiếp 10 kg 7.200 đồng/kg
Nhân công trực tiếp 2,5 giờ 24.000 đồng/giờ
Trong tháng 5, nhà máy mua 250.000 kg nguyên liệu trực tiếp với tổng
giá trị là 1.900.000.000 đồng. Tổng tiền lương nhân công trực tiếp trong
tháng 5 là 1.310.400.000 đồng. Trong tháng 5, nhà máy làm ra 22.000 sản
phẩm, dùng hết 216.000 kg nguyên liệu trực tiếp và 56.000 giờ công lao
động trực tiếp.
Biến động do lượng nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng 5 là:
Chọn một câu trả lời
 A) 28.800.000 đồng, biến động bất lợi
 B) 30.400.000 đồng, biến động thuận lợi
 C) 23.400.000 đồng, biến động bất lợi
 D) 28.800.000 đồng, biến động thuận lợi
Sai. Đáp án đúng là: 28.800.000 đồng, biến động thuận lợi
Vì: Biến động do lượng nguyên vật liệu trực tiếp:
∆sl = (SLtt - SLđm) x Gđm
∆sl = (216.000 - 10 x 22.000) x 7.200
∆sl = - 28.800.000 đồng < 0
=> Biến động thuận lợi
Tham khảo: mục 5.2.3. Phân tích biến động nguyên vật liệu trực tiếp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Dino sản xuất 3 sản phẩm X, Y, Z từ một loại nguyên vật liệu đầu
vào. Sản phẩm Z có thể được bán tại giai đoạn 2 (từ đó chế biến thêm
thành các thành phẩm riêng biệt) hay chế biến thêm với chi phí chế biến
thêm 10.000$ rồi bán với giá 40.000$. Chi phí sản xuất 3 sản phẩm này ở
giai đoạn 1 là 50.000$. Vậy, sản phẩm Z nên:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Sản xuất thêm rồi mới tiêu thụ
 B) Chỉ sản xuất thêm khi chi phísản xuất ở giai đoạn 1 cho sản phẩm Z nhỏ hơn 10,000$
 C) Nên bán ngay
 D) Nên bán khi giá bán đủ bù đắp biến phí đơn vị
Sai. Đáp án đúng là: Sản xuất thêm rồi mới tiêu thụ
Vì
Do thu nhập tăng thêm là 40.000$ lớn hơn chi phí tăng thêm 10.000$ do tiếp tục sản xuất thì
doanh nghiệp nên quyết định tiếp tục sản xuất sản phẩm Z.
Tham khảo: mục 7.4.4 Quyết định nên bán ngay bán thành phẩm hoặc tiếp tục sản xuất ra thành
phẩm rồimới bán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1
Định mức giá nguyên liệu trực tiếp phản ánh:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Số nguyên liệu đã tiêu hao để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt
 cho phép trong quá trình sản xuất.
 B) Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng
 hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.
 C) Giá phí nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phíthu mua.
 D) Giá phícuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua cộng
 với chi phí thu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng.
Sai. Đáp án đúng là: Giá phí cuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trực tiếp, bao gồm giá mua
cộng với chiphí thu mua trừđi chiết khấu mua hàng được hưởng.
Vì: Định mức về giá nguyên liệu trực tiếp: phản ánh giá phí cuối cùng của một đơn vị nguyên liệu
trực tiếp, bao gồm giá mua cộng vớichi phí thu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng.
Tham khảo: mục 5.1.4.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi nhà quản trị chọn một phương án thay vì phương án khác, lợi ích
mất đi từ phương án được lựa chọn được gọi là:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phícơ hội
 B) Chi phí thích hợp
 C) Quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất
 D) Chi phíchìm
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cơ hội
Vì: Chi phí cơ hội là lợi ích (lợi nhuận) tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vì
chọn phương án khác.
Tham khảo: mục Thuật ngữ
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Albany sản xuất 2 sản phẩm P và Q cùng một dây chuyền sản
xuất. Tại giai đoạn 2, 60.000 sản phẩm P và 70.000 sản phẩm Q được
hoàn thành và có thể tiêu thụ hàng tháng. Chi phí sản xuất hàng tháng
đượng tập hợp là 200.000$. Sản phẩm P có thể được bán tại giai đoạn 2
với giá là 3,2$ mỗi sản phẩm. Sản phẩm Q có thể được bán ở giai đoạn 2
với giá 2,6$ hoặc có thể chế biến thêm và bán với giá 5,8$ mỗi sản phẩm.
Nếu sản phẩm Q chế biến thêm, chi phí chế biến là 2,3$. Vậy, nếu chế
biến thêm sản phẩm Q thì ảnh hưởng tới lợi nhuận sẽ:
28
Chọn một câu trả lời
 A) Giảm 137.000$
 B) Tăng 245.000$
 C) Tăng 63.000$
 D) Tăng 244.000$
Sai. Đáp án đúng là: Tăng 63.000$
Vì
Sản phẩm Q
Giá trị bán saukhi chế biến thêm
406.000
(=70.000*5,8$)
Giá trị bán tại điểm phânchia
182.000
(=70.000*2,6$)
Thunhập tăngthêm do chếbiến thêm 224.000
Chi phí chế biến thêm
161.000
(=70.000*2,3$)
Lãi/Lỗ do chế biến thêm 63.000
Vậy lợi nhuận mà doanh nghiệp thu thêm sẽ tăng 63.000$
Tham khảo: mục 7.4.4 Quyết định nên bán ngay bán thành phẩm hoặc tiếp tục sản xuất ra thành
phẩm rồimới bán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1
Các sản phẩm phải được xếp thứ tự theo lãi trên biến phí/đơn vị nguồn
lực hạn chế khi năng lực sản xuất:
Chọn
một
câu trả
lời
 A) Không đủ để thỏamãn nhu cầu
 B) Đủ để thỏa mãn nhu cầu
 C) Có thể điều chỉnh dễ dàng để thỏa mãn nhu cầu
 D) Được gia tăng bằng cách thuê ngoài
Sai. Đáp án đúng là: Không đủ để thỏa mãn nhu cầu
Vì
Khi lãi trên biến phí/đơn vị nguồn lực là thấp thì chứng tỏ năng lực sản xuất hạn chế và không đáp
ứng đúng yêu cầu của doanh nghiệp như lợi nhuận. Thì lãi trên biến phí/đơn vị nguồn lực hạn chế
được xếp theo mức hạn chế để có thể doanh nghiệp sẽ tìm ra giải pháp là loại bỏ hoặc cắt giảm
sửdụng sản phẩm / bộ phận đó
Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/bộ phận kinh
doanh
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1
Kết cấu chi phí là mối quan hệ:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Về tỷ trọngcủa chi phínguyên vật liệu trựctiếp và chi phí nhân công trựctiếp
 B) Giữa chi phícố định và chi phíquản lý doanh nghiệp
 C) Về tỷ trọng của chi phícố định và chi phíbiến đổi của doanh nghiệp
 D) Giữa định phísản xuất chung và biến phí sản xuất chung
Sai. Đáp án đúng là: Về tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi của doanh nghiệp
Vì: Khái niệm kết cấu chi phí: Là mối quan hệ về tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi
của doanh nghiệp
Tham khảo: mục 3.1.4 Kết cấu chi phí, bài 3.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1
Nghiệp vụ nào dưới đây phát sinh chi phí ở doanh nghiệp:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Thuếxuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
 B) Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng
 C) Mứcgiảm tài sản do biến động giá thị trường
 D) Thuếxuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, Hao hụt và mức giảm giá vật tư,
 tài sản sử dụng, Mứcgiảm tài sản do biến động giá thị trường
Sai. Đáp án đúng là: Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng
Vì: chi phí phải là các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Thuế XNK, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
làm giảm doanh thu của doanh nghiệp, còn mức giảm tài sản do biến động giá của thị trường
không phản ánh lượng giá trị mà doanh nghiệp phải bỏ ra
Tham khảo: mục 2.1.1. Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1
Liên quan đến phương án quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất, nhân
tố nào sau đây cần xem xét?
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Liệu nhà cung cấp có cung cấp đầy đủ số lượng NVL để sản xuất sản phẩm không?
 B) Diện tích kho tàng của doanh nghiệp.
 C) Nhà cung cấp có nguồn nhân lực thế nào?
 D) Liệu nhà cung cấp có cung cấp đầy đủ số lượng đáp ứng nhu cầu hiện tại và
 tương lai của doanh nghiệp hay không? Sản phẩmmua ngoài có đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng?
 Nhà cung cấp có tin cậy không?
Sai. Đáp án đúng là: Liệu nhà cung cấp có cung cấp đầy đủ số lượng đáp ứng nhu cầu hiện tại
và tương lai của doanh nghiệp hay không? Sản phẩm mua ngoài có đáp ứng tiêu chuẩn chất
lượng? Nhà cung cấp có tin cậy không?
Vì
Khi xem xét các nhân tố để đưa ra quyết định mua ngoài hay tự sản xuất, nhà lãnh đạo ngoài việc
phải xem xét về chi phí (so sánh xem phương án nào tốn kém hơn), xem xét về chất lượng thì còn
phải xem xét các yêu tố khác liên quan tới nhà cung cấp như có khả năng cunng cấp đủ số lượng
hàng hóa công ty cần hay không, xem xét mức độ tin cậy của nhà cung cấp nhằm mục đích tránh
các rủiro.
Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên tự mua sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu14 [Góp ý]
29
Điểm : 1
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian:
Chọn một câu trả lời
 A) Một tháng
 B) Một quý
 C) Một niên độ kế toán
 D) Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành
Sai. Đáp án đúng là: Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành
Vì: kế toán quản trị tập hợp chi phí để đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
Tham khảo: mục 2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong những nhận định sau, nhận định nào là đúng nhất:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Định mức lý tưởng hay được áp dụng vì nó hoàn hảo.
 B) Định mức thựctế là định mức chặt nhưng có thể thựchiện được.
 C) Định mức thựctế là định mức chặt nên khó thựchiện được.
 D) Định mức lý tưởng có thểdùng trong bất cứ thời điểm nào
Sai. Đáp án đúng là: Định mức thực tế là định mức chặt nhưng có thể thực hiện được.
Vì: Định mức thực tế có thể được định nghĩa là định mức “chặt nhưng có thể thực hiện được”, là
loại định mức được xây dựng một cách chặt chẽ, có cơ sở khoa học, dựa trên điều kiện sản xuất
thực tế: cho phép có thời gian hợp lý máy ngừng và thời gian nghỉ ngơi của người lao động và do
đó định mức sẽ đạt được thông qua sự nhận thức và sự cố gắng cao của người lao động trong
công việc.
Tham khảo: mục 5.1.2. Phân loại, bài 5.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu16 [Góp ý]
Điểm : 1
Có tình hình về nhân công trực tiếp trong tháng 1 năm 200X của công ty
A như sau:
Chi phí nhân công trực tiếp thực tế 20.000.000 đồng
Biến động do đơn giá lao động 2.000.000 đồng – thuận lợi
Biến động do năng suất lao động (3.000.000 đồng) – bất lợi
Giờ công lao động trực tiếp trong tháng 1 là 2.000 giờ. Vậy đơn giá lao
động định mức của công ty A là bao nhiêu?
Chọn một câu trả lời
 A) 11.000 đồng
 B) 10.000 đồng
 C) 9.500 đồng
 D) 9.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: 11.000 đồng
Vì: Biến động giá lao động:
∆g = (gtt –gđm)* 2000 = 2.000.000 (dấu âm biểu thị
biến động thuận lợi, giá thực tế nhỏ hơn giá định
mức).
=> gđm = 11.000
Tham khảo: mục 5.2.4. Phân tích biến động nhân công trực tiếp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu17 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Wood sản xuất một bộ phận chi phí 12$ một sản phẩm. Chi phí
cho việc sản xuất bộ phận này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
4$ , chi phí nhân công trực tiếp 2$, chi phí sản xuất chung biến đổi 2$,
chi phí sản xuất chung cố định 4$. Công ty A đưa ra lời mời cung cấp bộ
phận này với giá 10$. Liệu công ty Wood có nên chấp nhận lời mời này,
khoản chi phí thích hợp để sản xuất bộ phận này là gì?
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Công ty nên chấp nhận, chi phíthích hợp để sản xuất bộ phận này là 12$
 B) Công ty không nên chấp nhận, chi phí thích hợp để sản xuất bộ phận này là 8$
 C) Công ty nên chấp nhận, chi phí thích hợp để sản xuất bộ phận này là 10$
 D) Công ty không nên chấp nhận, chi phíthích hợp để sản xuất bộ phận này là 10$
Sai. Đáp án đúng là: Công ty không nên chấp nhận, chi phí thích hợp để sản xuất bộ phận này là
8$
Vì
Khoản mục Tự sản xuất Mua ngoài
Nguyên liệuvật liệutrực tiêp 4
Nhân côngtrực tiếp 2
Chi phí sản xuất chungbiến đổi 2
Chi phí sản xuất chungcố định 4 4
Mua ngoài 10
Tổngchi phí 12 14
Dù tự sản xuất hay mua ngoài thì công ty vẫn phải chịu chi phí sản xuất chung cố định. Do vậy, chi
phí thích hợp để sản xuất bộ phận này là 8$ (=12$ 4$).
Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên mua ngoài sản phẩm/linh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu18 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi có sự giới hạn về một số nguồn lực trong công ty, nhà quản trị cần:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Tập trung vào sản phẩm mà bù đắp các khoản định phí gián tiếp trong mối quan hệ
 với nhân tố giới hạn
 B) Tập trung vào sản phẩm có lãi trên biến phícao nhất không có quan hệ với nhân
 tố giới hạn
 C) Tập trung vào sản phẩm có giá bán cao nhất
30
 D) Tập trung vào sản phẩm có biến phíđơn vị cao
Sai. Đáp án đúng là: Tập trung vào sản phẩm mà bù đắp các khoản định phí gián tiếp trong mối
quan hệ vớinhân tố giới hạn
Vì
Do định phí gián tiếp là những khoản chi phí cố định phát sinh chung phục vụ cho hoạt động của
toàn doanh nghiệp, được phân bổ theo tiêu thức thích hợp. Nên khi có sự giới hạn về một số
nguồn lực trong công ty, nhà quản trị cần tập trung vào sản phẩm mà bù đắp các khoản định phí
gián tiếp trong mối quan hệ với nhân tố giới hạn. Không nên tập trung vào sản phẩm có lãi trên
biến phí cao nhất không có quan hệ với nhân tố giới hạn, cũng như sản phẩm có giá bán cao nhất.
Tham khảo: mục 7.3. Thông tin thích hợp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu19 [Góp ý]
Điểm : 1
Định mức chi phí là xác định số tiền tối thiểu để hoàn thành:
Chọn một câu trả lời
 A) Khối lượng sản phẩm theo kế hoạch
 B) Khối lượng sản phẩm thựctế
 C) 1 đơn vị sản phẩm
 D) Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Sai. Đáp án đúng là: 1 đơn vị sản phẩm
Vì: Chi phí định mức hay còn gọi là chi phí tiêu chuẩn (standard cost) là sự ước lượng chi phí để
sản xuất một đơn vị sản phẩm.
Tham khảo: mục 5.1.1 Khái niệm
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí là những phí tổn gắn liền với:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Mục đích kinh doanh
 B) Mục đích đầu tư tài sản
 C) Mục đích chi khen thưởng, phúclợi
 D) Mục đích kinh doanh, đầu tư tài sản, chi khen thưởng, phúc lợi
Sai. Đáp án đúng là: Mục đích kinh doanh, đầu tư tài sản, chi khen thưởng, phúc lợi
Vì:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động vật sống và lao động vật hóa
trong một thời kỳ nhất định mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh
doanh của đơn vịnên gắn liền với các mục đích trên
Tham khảo: mục 2.1.1. Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu21 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Lane sản xuất máy in. Một công ty trong ngành đưa ra lời đề
nghị cung cấp cho Lane 5.000 hộp mực in để đáp ứng nhu cầu hàng năm
của Lane. Giá mua Lane phải trả là 150.000 đồng mỗi hộp. Để sản xuất
hộp mực in, Lane chịu chi phí cố định là 100.000 đồng và chi phí biến đổi
là 80.000 đồng/hộp. Nếu Lane quyết định mua mực từ bên ngoài, lợi
nhuận sẽ:
Chọn một câu trả lời
 A) Không bị ảnh hưởng
 B) Giảm 350.000.000 đồng
 C) Tăng 350.000.000 đồng
 D) Tăng 250.000.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: Giảm 350.000.000 đồng
Vì
Chi phí cố định 100.000 là chi phí Lane phải chịu dù tự sản xuất hay mua ngoài.
Nếu Lane tự sản xuất, chiphí: 100.000 + 80.000x5.000 = 400.100.000 đồng
Nếu Lane mua ngoài, chi phí: 100.000 + 150.000x5.000 = 750.100.000 đồng
Nếu Lane mua ngoài, lợi nhuận sẽ giảm = 750.100.000 – 400.100.000 = 350.000.000 đồng
Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên tự mua sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu22 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty cổ phần dệt may Hà Nội dự kiến tăng thêm chi phí quảng cáo
13.000.000 đồng và kì vọng doanh nghiệp sẽ tăng doanh thu thêm 15%,
biết chi phí cố định của công ty là 20.000.000 đồng. Xác định tính khả thi
của phương án trên? Biết rằng lợi nhuận trước khi thực hiện phương án
là 60.000.000 đồng và doanh thu của công ty là 200.000.000 đồng.
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Không khả thivì làm cho lợi nhuận giảm 1.000.000 đồng
 B) Khả thi vì lợi nhuận tăng lên 1.000.000 đồng
 C) Khả thi vì chi phíbiến đổi không thay đổi
 D) Khả thivì lợi nhuận tăng 2.000.000 đ
Sai. Đáp án đúng là: Không khả thi vì làm cho lợi nhuận giảm 1.000.000 đồng
Vì
Lb% = (Ln + Đp)/Dt = (60.000.000 + 20.000.000)/200.000.000 = 40%
Doanh thu tăng thêm 15% làm cho tổng lãi trên biến phí tăng:
200.000.000 x 15% x40% = 12.000.000 đồng
Trừ chi phí cố định quảng cáo tăng thêm: 13.000.000 đồng
Lợi nhuận sẽ giảm: 1.000.000 đồng
Vậy phương án này không có lợi cho doanh nghiệp nên không có tính khả thi.
Tham khảo: mục 3.3.1. Thay đổi chi phí cố định và doanh thu, bài 3.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu23 [Góp ý]
Điểm : 1
Kế toán quản trị được thiết kế thông tin dưới hình thức:
Chọn
một
câu trả
lời
 A) Quan hệ so sánh giữa số liệu dự toán và số liệu kế hoạch
 B) Phương trình kế toán cơ bản
 C) Cấu trúc theo mô hình kiểm soát chi phí
31
 D) Quan hệ so sánh giữa thựctế với định hướng hoạt động, giữa chi phílợi ích từng
 hoạt động. Phương trình kinh tế, tài chính, đồ thịdự báo. Cấu trúc theo từng mô hình quản lý, kiểm soát
Sai. Đáp án đúng là: Quan hệ so sánh giữa thực tế với định hướng hoạt động,
giữa chi phí lợi ích từng hoạt động. Phương trình kinh tế, tài chính, đồ thị dự
báo. Cấu trúc theo từng mô hình quản lý, kiểm soát
Vì: Kế toán quản trị nhấn mạnh đến sự thích hợp và tính linh hoạt của số liệu,
thông tin được tổng hợp phân tích theo nhiều góc độ khác nhau. Về giá thực
tế và giá định mức, chi phí và lợi ích dưới hình thức bảng biểu, đồ thị, phương
trình kinh tế tài chính và đáp ứng từng mô hình quản lý, kiểm soát.
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Đặc điểm của thông tin)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu24 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng biến động sản
lượng sản xuất được khuyến cáo là trách nhiệm của:
Chọn một câu trả lời
 A) Bộ phận dự báo thị trường
 B) Bộ phận sản xuất
 C) Bộ phận cung ứng vật tư, lao động, thiết bị sản xuất
 D) Bộ phận cung ứng vật tư
Sai. Đáp án đúng là: Bộ phận sản xuất
Vì: Biến động lượng nguyên liệu: Nhà quản lý sản xuất thường chịu trách nhiệm chính trong kiểm
soát biến động này.
Tham khảo: mục 5.3.3. Trách nhiệm, bài 5.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu25 [Góp ý]
Điểm : 1
Khoản chi phí nào sau đây là không thích hợp đối với quyết định nhận
hay không một đơn đặt hàng đặc biệt?
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Chi phílao động trựctiếp để sản xuất sản phẩm cho đơn đặt hàng.
 B) Chi phí sản xuất chung biến đổi sản xuất đơn đặt hàng
 C) Chi phí thuênhà xưởng để sản xuất đơn đặt hàng
 D) Chi phíNVL trựctiếp để sản xuất đơn hàng đó
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí thuê nhà xưởng để sản xuất đơn đặt hàng
Vì: Thực tế việc chấp nhận đơn hàng chỉ ảnh hưởng đến các chiphí biến đổi.
Mà chiphí thuê nhà xưởng là chi phí cố định.
à Nhà quản lý không cần xem xét đến khoản chi phí này khi quyết định nhận hay không nhận một
đơn đặt hàng đặc biệt.
Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu26 [Góp ý]
Điểm : 1
Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở phạm vi
nào sau đây:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Đối tượng cung cấp thông tin
 B) Đặc điểm thông tin và phạmvi, kỳ báo cáo thông tin
 C) Tính pháp lý
 D) Đối tượng cung cấp thông tin; Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin;
 Tính pháp lý
Sai. Đáp án đúng là: Đối tượng cung cấp thông tin; Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo
thông tin; Tính pháp lý
Vì:
Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở các phạm vi sau: Mục đích, nguyên tắc trình bày
và cung cấp thông tin, tính pháp lý củ kế toán, đặc điểm của thông tin, Đối tượng sử dụng thông
tin, phạm vi của thông tin, kỳ báo cáo
Tham khảo: mục 1.3.2 Sự khác nhau của 2 loại kế toán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu27 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong kế toán quản trị thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và lợi
nhuận được sử dụng để định giá bản sản phẩm là thông tin:
Chọn một câu trả lời
 A) Đã xảy ra và đã hoàn thành
 B) Liên quan đến tương lai
 C) Không phảicác trường hợp trên
 D) Đã xảy ra, đã hoàn thành và liên quan đến tương lai
Sai. Đáp án đúng là: Đã xảy ra, đã hoàn thành và liên quan đến tương lai
Vì: Các nhà quản trị muốn đưa giá bán thích hợp cần thu thập và sử dụng các thông tin kế toán
về doanh thu, chi phí lợi nhuận đã xảy ra, đã hoàn thành trong quá khứ để biết được với mức giá
như thế có phù hợp với nhu cầu của khách hàng và tiêu thụ được hàng hóa đó hay không. Mặt
khác việc sử dụng các thông tin đó để đưa ra các quyết định vể giá bán ... cho doanh nghiệp trong
tương lai
Tham khảo: mục 6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá bán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu28 [Góp ý]
Điểm : 1
Về mặt dài hạn, doanh nghiệp cần phải:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Định giá sản phẩm bù đắp chỉ các khoản chi phíbiến đổi
 B) Định giá sản phẩmbù đắp tất cả các khoản chi phí biến đổi, cố định
 C) Định giá sản phẩmbù đắp chỉ các khoản chi phí cố định
 D) Định giá sản phẩm nhằm có lợi nhuận
Sai. Đáp án đúng là: Định giá sản phẩm nhằm có lợi nhuận
32
Vì: Vì mức giá tính cho một sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến việc quyết định khối lượng khách
hàng sẽ mua sản phẩm đó và do vậy nó sẽ ảnh hưởng đến thu nhập và thị phần của công
ty. Vì vậy trong dài hạn doanh nghiệp định giá sản phẩm có lợi nhuận để bù đắp chi phí. Nếu
doanh thu không bù đắp được tất cả các chi phí của công ty thì trong tương lai công ty sẽ không
thể tồn tại.
Tham khảo: mục 6.1.1 Tầm quan trọng của quyết định giá bán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu29 [Góp ý]
Điểm : 1
Tất cả các nhân tố sau đây cần xem xét trong quá trình ra quyết định,
ngoại trừ:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phíthực tếphát sinh
 B) Chi phí cơ hội
 C) Nhân tố định tính
 D) Chi phíchìm
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí chìm
Vì: Các chi phí chìm không thích hợp với các sự kiện tương lai và phải được loại bỏ trong quá
trình ra quyết định.
Tham khảo: mục 7.3.2.2 Thông tin không thích hợp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu30 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong những nhận định sau, chọn ra nhận định đúng nhất:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Phân tích biến động chi phísản xuất chung cố định tương tự với phân tích các
 chi phíbiến đổi.
 B) Phân tích biến động chi phí sản xuất chung cố định hoàn toàn khác với phân tích
 các chi phíbiến đổi.
 C) Việc tính toán biến động chi phí sản xuất chung biến đổi hoàn toàn khác với việc
 tính toán biến động chi phínguyên vật liệu.
 D) Việc tính toán biến động chi phísản xuất chung biến đổi hoàn toàn giống với việc
 tính toán biến động chi phínguyên vật liệu.
Sai. Đáp án đúng là: Phân tích biến động chi phí sản xuất chung cố định hoàn toàn khác với
phân tích các chiphí biến đổi.
Vì: Phân tích biến động chi phí sản xuất chung cố định hoàn toàn khác với phân tích các chi phí
biến đổi.
(Xem giáo trình trang 112, 113).
Tham khảo: mục 5.2.5. Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
Không đúng
Luyện tập trước thi
Xem lại lần làm bài số 6
Câu1 [Góp ý]
Điểm : 1
Thông tin kế toán quản trị:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Tuân thủ những quy định luật kinh tế
 B) Tuân thủ luật kế toán
 C) Tuân thủ nguyên tắc, chuẩn mực kế toán chung
 D) Không cần thiết tuân thủ các qui định của luật kinh tế, luật kế toán và
 chuẩn mực kế toán
Sai. Đáp án đúng là: Không cần thiết tuân thủ các qui định của luật kinh tế, luật kế toán và chuẩn
mực kế toán
Vì: Kế toán quản trị không có tính bắt buộc, nên không có tính pháp lý.
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Tính pháp lý của kế toán)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1
Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, trong điều kiện thị trường cạnh tranh
hoàn hảo, các nhà quản trị doanh nghiệp thường thực hiện chính sách:
Chọn một câu trả lời
 A) Tăng giá bán sản phẩm, mà không quan tâm đến sản lượng tiêu thụ
 B) Áp dụng giá bán ổn định lâu dài
 C) Áp dụng gía bán mềm dẻo theo sản lượng tiêu thụ
 D) Áp dụng tất cả các chính sách được nêu
Sai. Đáp án đúng là :Áp dụng gía bán mềm dẻo theo sản lượng tiêu thụ
Vì: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường trong đó số lượng người mua và bán một mặt
giống hệt nhau, quy mô doanh nghiệp là nhỏ, không có một cá nhân nào có khả năng tác động
đến giá cả sản phảm trên thị trường. Các nhà quản trị trong môi trường này thường áp dụng giá
bán mềm dẻo theo sản lượng tiêu thụ để tối đa hóa lợi nhuận.
Tham khảo: mục 6.2.3 Định giá sản phẩm mới
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1
Nếu doanh nghiệp đã sử dụng hết công suất cho phép, giá tối thiểu của
đơn đặt hàng cần phải:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Bù đắp các khoản chi phíbiến đổi sử dụng cho đơn đặt hàng
 B) Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí sản xuất chung cố định sử dụng
 cho đơn đặt hàng
 C) Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch liên quan đến đơn đặt hàng
 D) Bù đắp các khoản chi phíbiến đổi, chi phíchênh lệch khi tiến hành thực
 hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phímất đi của các sản phẩm thông thường
 mà không được sản xuất do phảisản xuất đơn đặt hàng đặc biệt.
33
Sai. Đáp án đúng là: Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch khi tiến hành thực
hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phí mất đi của các sản phẩm thông thường mà
không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt.
Vì:
Khi doanh nghiệp đã sử dụng hết công suất, để thực hiện đơn đặt hàng này, doanh nghiệp phải
hủy bỏ các đơn hàng khác, chi phí cơ hội do việc hủy bỏ các đơn hàng khác phải được đưa vào
xem xét trong quá trình ra quyết định.
Vì thế, giá tối thiểu của đơn đặt hàng cần phải đủ để bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí
chênh lệch khi tiến hành thực hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phí mất đi của các
sản phẩm thông thường mà không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt.
Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1
Khoản nào sau đây là thích hợp cho quá trình quyết định mua ngoài hay
tự sản xuất?
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Chi phíđầu tư dây chuyền sản xuất ban đầu
 B) Chi phí khấu hao thiết bị hàng năm
 C) Khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất
 D) Chi phínguyên vật liệu trực tiếp đã mua tháng trước
Sai. Đáp án đúng là: Khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất
Vì
Chi phí đầu tư dây chuyền sản xuất, chi phí khấu hao thiết bị và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
đã mua tháng trước là chi phí chìm.
Do vậy, chỉcó khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất sẽ được tính vào chi phí
chênh lệch giữa tự sản xuất với mua ngoài để đi đến quyết định tự sản xuất hay mua ngoài.
Tham khảo: mục 7.4.3. Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/lịnh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1
Lợi nhuận mục tiêu là:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Mứclợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán.
 B) Mứclợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.
 C) Mứclợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán và cũng là mức
 lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.
 D) Mứclợi nhuận thựctếcủa kỳ kế toán
Sai. Đáp án đúng là: Mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán và cũng là
mức lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.
Vì: Lợi nhuận mục tiêu là mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán. Nói
cách khác đây chính là mức lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.
Tham khảo: mục 3.5. Phân tích lợi nhuận mục tiêu, bài 3.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian:
Chọn một câu trả lời
 A) Một tháng
 B) Một quý
 C) Một niên độ kế toán
 D) Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành
Sai. Đáp án đúng là: Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành
Vì: kế toán quản trị tập hợp chi phí để đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
Tham khảo: mục 2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1
Quyết định giá của các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ tác động đến:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Số lượng người mua
 B) Biến phísản xuất
 C) Định phísản xuất
 D) Doanh thu, chi phísản xuất kinh doanh, sản lượng sản xuất và tiêu thụ
Sai. Đáp án đúng là: Doanh thu, chiphí sản xuất kinh doanh, sản lượng sản xuất và tiêu thụ
Vì:việc xác định giá sản phẩm không phải chỉ là một quyết định của quá trình tiếp thị hoặc một
quyết định có tính chất tài chính, đúng hơn, đó là một quyết định có liên quan đến tất cả các lĩnh
vực hoạt động của công ty, và vì vậy nó ảnh hưởng đến toàn công ty.
Tham khảo: mục 6.1.1 Tầm quan trọng của quyết định giá bán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1
Doanh nghiệp sẽ định giá sản phẩm mới theo phương pháp định giá:
Chọn một câu trả lời
 A) Hớt váng
 B) Thâm nhập
 C) Hớt váng và thâm nhập
 D) Thâm nhập có điều kiện
Sai. Đáp án đúng là: Hớt váng và thâm nhập
Vì: Có hai phương pháp định giá thường được doanh nghiệp áp dụng để định giá sản phẩm mới
là định giá hớt váng và định giá thâm nhập.
Tham khảo: mục 6.2.3 Định giá sản phẩm mới
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty S sản xuất một loại sản phẩm đang bán với giá 5$/1 sản phẩm.
Hiện nay công ty sản xuất được 2.000 sản phẩm với giá vốn hàng bán
34
bình quân là 3,5$/1 sản phẩm, trong đó bao gồm cả định phí sản xuất
2.000$. Biến phí chuyên chở, giao hàng là 0,5$/1 sản phẩm. Định phí bán
hàng và quản lý 500$/1 tháng.
Công ty S vừa nhận một đơn đặt hàng đặt mua 1.000 sản phẩm với giá
3$/1 sản phẩm. Giá bán hiện nay không bị ảnh hưởng nếu công ty S nhận
đơn đặt hàng này. Giả sử công ty S có năng lực nhàn rỗi, nếu công ty S
nhận đơn đặt hàng này lợi tức của công ty sẽ là:
Chọn một câu trả lời
 A) Giảm 1.000$
 B) Không đổi
 C) Tăng 500$
 D) Tăng 1.000$
Sai. Đáp án đúng là: Không đổi
Vì
Nếu sản xuất 2000 sản phẩm:
Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $
Doanh thu: 5 x 2.000 = 10.000
Lợi nhuận: 10.000 – 8.500 = 1.500 $
Nếu sản xuất 3000 sản phẩm, công ty có năng lực nhàn rỗi:
Định phí sản xuất là 2.000$ nên chiphí sản xuất thêm 1.000 sản phẩm là:
[(3,5 x 2.000 2.000)/2.000 + 0,5] x 1.000 = 3.000 $
Chi phí sản xuất 3000 sản phẩm:
(3,5 + 0,5) x 2000 + 3.000 + 500 =11.500 $
Doanh thu: 5 x 2.000 + 3 x 1.000 = 13.000 $
Lợi nhuận: 13.000 – 11.500 = 1.500$
→ Lợi tức của công ty không đổi nếu nhận đơn đặt hàng này.
Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1
Mức lợi nhuận mục tiêu của công ty Hoàn Kim đề ra trong năm 2010 là
220.000 (nđ). Tổng chi phí cố định là 50.000 và tỷ suất lãi trên biến phí là
45%. Xác định doanh thu để công ty có thể đạt được lợi nhuận mục tiêu
đã đề ra?
Chọn một câu trả lời
 A) 900.000 (nghìn đồng)
 B) 300.000 (nghìn đồng)
 C) 450.000 (nghìn đồng)
 D) 600.000 (nghìn đồng)
Sai. Đáp án đúng là: 600.000 (nghìn đồng)
Vì: Chúng ta có thể xác định mức doanh thu một cách trực tiếp bằng việc sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ lãi
trên biến phí và công thức sau:
Doanh thu để đạt mục tiêu = (Tổng chi phí cố định + Lợi nhuận mục
tiêu)/Tỷ suất lãi trên biến phí
Doanh thu để đạt được lợi nhuận mục tiêu = (50.000+220.000)/45%=600.000 (nghìn đồng)
Tham khảo: mục 3.5.1. Phương pháp số dư đảm phí, bài 3.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhân tố nào sau đây không được cho là nhân tố định tính?
Chọn một câu trả lời
 A) Chất lượng sản phẩm
 B) Thời hạn giao hàng
 C) Chi phí vận chuyển
 D) Độ tin cậy của nhà cung cấp
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí vận chuyển
Vì: Các đặc điểm định tính là những nhân tố không thể biểu diễn bằng các con số. Mang tính
khách quan, ở đây chi phí vận chuyển mang tính định lượng (biểu thị số lượng và giá trị)
Tham khảo: mục 7.2.6 Phân tích định lượng và phân tích định tính
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty X sản xuất 4 loại sản phẩm A, B, C và D. Mỗi tuần công ty chỉ có
tối đa 200h máy. Thông tin về sản phẩm như sau:
A B C D
Đơn giá bán 16 16 20 20
Biến phí đơn vị 11 10 18 4
Lãi trên biến phí đơn vị 5 6 2 16
Số h máy đơn vị 2 4 4 2
Giả sử nhu cầu đơn vị từng loại sản phẩm trên là không hạn chế vậy để
đạt được lợi nhuận tối đa công ty nên sản xuất:
Chọn một câu trả lời
 A) Sản phẩmA
 B) Sản phẩm B
 C) Sản phẩm C
 D) Sản phẩmD
Sai. Đáp án đúng là: Sản phẩm D
Vì
Sản phẩm D do: Lãi trên biến phí đơn vị / Số h máy đơn vị cao nhất; và Lợi nhuận để lại cho
doanh nghiệp là cao nhất
A B C D
Lãi trên biến phí đơn vị/ Số h máy đơn vị 5/2 6/4 2/4 8
Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/bộ phận kinh
doanh
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1
Đối tượng tính giá thành là:
35
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Sản phẩmhoàn thành có nhu cầu tính giá thành
 B) Chi tiết sản phẩmhoàn thành có nhu cầu tính giá thành
 C) Đơn đặt hàng có nhu cầu tính giá thành
 D) Sản phẩm, chi tiết sản phẩm, Đơn đặt hàng hoàn thành có nhu cầu tính giá thành
Sai. Đáp án đúng là: Sản phẩm, chi tiết sản phẩm, Đơn đặt hàng hoàn thành có nhu cầu tính giá
thành
Vì: Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp sản
xuất, chế biến và thực hiện cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Tham khảo: mục 2.3.1.2. Đối tượng tính giá thành, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong quyết định chấp nhận hay không một đơn hàng đặc biệt (giá bán <
giá thông thường), công ty sẽ chấp nhận khi giá lớn hơn:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phítăng thêm để sản xuất sản phẩm
 B) Tổng chi phísản xuất sản phẩm
 C) Định phíđể sản xuất sản phẩm
 D) Chi phícố định đơn vị
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí tăng thêm để sản xuất sản phẩm
Vì: Việc chấp nhận đơn hàng chỉ ảnh hưởng đến các chi phí biến đổi. Vì vậy, nhà quản lý nên
chấp nhận đơn hàng chừng nào giá của đơn hàng còn cao hơn chi phí tăng thêm để sản xuất sản
phẩm.
Vì Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1
Tất cả các nhân tố sau đây cần xem xét trong quá trình ra quyết định,
ngoại trừ:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phíthực tếphát sinh
 B) Chi phí cơ hội
 C) Nhân tố định tính
 D) Chi phíchìm
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí chìm
Vì: Các chi phí chìm không thích hợp với các sự kiện tương lai và phải được loại bỏ trong quá
trình ra quyết định.
Tham khảo: mục 7.3.2.2 Thông tin không thích hợp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu16 [Góp ý]
Điểm : 1
Một doanh nghiệp có tổng chi phí cố định là 340.000 , lợi nhuận
mục tiêu hàng năm là 120.000, khối lượng sản xuất trong năm là 850 sản
phẩm, chi phí biến đổi cho cho 1 ĐVSP là 500. Xác định tỷ lệ cộng thêm
theo tổng chi phí biến đổi của doanh nghiệp. (ĐVT: 1000 đ)
Chọn một câu trả lời
 A) 300%
 B) 102%
 C) 108.2%
 D) 340,7%
Sai. Đáp án đúng là: 108.2%
Vì
Áp dụng công thức tính tỷ lệ cộng thêm theo chi phí biến đổi = (340.000+120.000)/(850*500)=
108.2%
(Xem giáo trình trang 127).
Tham khảo: mục 6.2.2 Định giá dựa trên chiphí biến đổi
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu17 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty S sản xuất một loại sản phẩm đang bán với giá 5$/1 sản phẩm.
Hiện nay công ty sản xuất được 2.000 sản phảm với giá vốn hàng bán
bình quân là 3,5$/1 sản phẩm, trong đó bao gồm cả định phí sản xuất
2.000$. Biến phí chuyên chở, giao hàng là 0,5$/1 sản phẩm. Định phí bán
hàng và quản lý 500$/1 tháng.
Công ty S vừa nhận một đơn đặt hàng đặt mua 1.000 sản phẩm với giá
3$/1 sản phẩm. Giá bán hiện nay không bị ảnh hưởng nếu công ty S nhận
đơn hàng này. Giả sử công ty S đã hoạt động hết công suất và nếu nhận
đơn đặt hàng thì công ty phải giảm mức tiêu thụ hiện nay. Trong trường
hợp này lợi tức của công ty sẽ:
Chọn một câu trả lời
 A) Giảm 1.000$
 B) Giảm 2000$
 C) Không đổi
 D) Tăng 500$
Sai. Đáp án đúng là: Giảm 2000$
Vì
Nếu sản xuất 2000 sản phẩm và bán ra thị trường:
Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $
Doanh thu: 5 x 2.000 = 10.000
Lợi nhuận: 10.000 – 8.500 = 1.500 $
Nếu sản xuất 2000 sản phẩm và nhận đơn đặt hàng 1.000 sản phẩm với giá 3$/1sản phẩm:
Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $
Doanh thu: 5 x 1.000 + 3 x 1.000 = 8.000
Lợi nhuận: 8.000 – 8.500 = – 500 $
→ Công ty S nếu nhận đơn đặt hàng thì lợi tức của công ty sẽ giảm : 1500$ (500$) = 2000$
Hay: Do DN nhận đơn hàng, 1000 chiếc với giá bán giảm 2$/ 1 sản phẩm => doanh thu giảm đi
của 1000 sản phẩm này là:1000 sp x 2$ = 2000$ trong khi tổng chi phí (bao gồm chi phí biến phí
và định phí) không thay đổi => lợi nhuận giảm đi 2000$
36
Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu18 [Góp ý]
Điểm : 1
Kế toán quản trị cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản trị
thực hiện chức năng:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Lập kế hoạch và tổ chức thựchiện
 B) Kiểm tra, đánh giá
 C) Ra quyết định
 D) Lập kế hoạch, tổ chức thựchiện, kiểm trađánh giá, ra quyết định
Sai. Đáp án đúng là: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá, ra quyết định
Vì: Cho dù mục tiêu hoạt động của một tổ chức là gì đi nữa, công việc của các nhà quản lý là phải
đảm bảo các mục tiêu được thực hiện. Trong quá trình theo đuổi mục tiêu của tổ chức, các nhà
quản lý thực hiện bốn hoạt động (chức năng) cơ bản:
♦ Lập kế hoạch
♦ Tổ chức và điều hành hoạt động,
♦ Kiểm soát hoạt động
♦ Ra quyết định.
Tham khảo: mục 1.1.2.2 Phản ánh hoạt động của doanh nghiệp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu19 [Góp ý]
Điểm : 1
Ưu điểm của phương pháp lập dự toán từ trên xuống là:
Chọn một câu trả lời
 A) Nhanh chóng
 B) Chính xác
 C) Đáng tin cậy
 D) Trung thực
Sai. Đáp án đúng là: Nhanh chóng
Vì
Ưu điểm của phương pháp này là nhanh chóng.
(Xem giáo trình trang 87).
Tham khảo: mục 4.2.1 Dự toán từ trên xuống, bài 4.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1
Theo mô hình ứng xử chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh
thực tế bao gồm:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phíbiến đổi, chi phícố định
 B) Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phíhỗn hợp
 C) Chi phí cố định bắt buộc, chi phícố định quản trị
 D) Chi phíbiến đổi thực thụ, chi phíbiến đổi cấp bậc
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp
Vì: Dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến đổi của mức hoạt động, chi phí của tổ chức
được phân loại thành chi phí biến đổi (variable costs), chi phí cố định (fixed costs) và chi phí hỗn
hợp (mixed cost).
Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chiphí theo cách ứng xử của chiphí
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu21 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Định mức về thời gian và định mức về giá biến phí
 B) Định mức về lượng và định mức về giá biến phí
 C) Định mức về lượng thựctế và định mức về giá biến phíước tính
 D) Định mức về lượng thực tếvà định mức về giá biến phíthựctế
Sai. Đáp án đúng là: "Định mức về lượng và định mức về giá biến phí"
Vì: Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất dựa trên lượng định mức
(ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu,… cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá
định mức của mỗi nhân tố đầu vào.
=> Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào định mức về lượng và
định mức về giá của biến phí đó.
Tham khảo: mục 5.1.4. Xây dựng định mức chiphí sản xuất
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu22 [Góp ý]
Điểm : 1
Quá trình lập dự toán gồm có mấy khâu:
Chọn một câu trả lời
 A) 5
 B) 4
 C) 3
 D) 2
Sai. Đáp án đúng là: 2
Vì: Hai khâu quan trọng để doanh nghiệp có thể lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch trong việc lập
dự phòng đóng một vai trò rất quan trọng. Cụ thể là: Khâu kế hoạch và Khâu kiểm soát
Tham khảo: mục 4.1.2 Mục đích của dự toán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu23 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí sản suất của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất công nghiệp gồm bao nhiêu khoản mục ?
Chọn một câu trả lời
 A) 3 khoản mục
 B) 4 khoản mục
37
 C) 5 khoản mục
 D) 6 khoản mục
Sai. Đáp án đúng là: 3 khoản mục
Vì: chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung
Tham khảo: mục 2.2.1. Phân loại chiphí theo chức năng hoạt động
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu24 [Góp ý]
Điểm : 1
Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở phạm vi
nào sau đây:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Đối tượng cung cấp thông tin
 B) Đặc điểm thông tin và phạmvi, kỳ báo cáo thông tin
 C) Tính pháp lý
 D) Đối tượng cung cấp thông tin; Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin;
 Tính pháp lý
Sai. Đáp án đúng là: Đối tượng cung cấp thông tin; Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo
thông tin; Tính pháp lý
Vì:
Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở các phạm vi sau: Mục đích, nguyên tắc trình bày
và cung cấp thông tin, tính pháp lý củ kế toán, đặc điểm của thông tin, Đối tượng sử dụng thông
tin, phạm vi của thông tin, kỳ báo cáo
Tham khảo: mục 1.3.2 Sự khác nhau của 2 loại kế toán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu25 [Góp ý]
Điểm : 1
Các bước sau đây liên quan tới quá trình ra các quyết định ngắn hạn:
I. Xác định vấn đề
II. Thu thập dữ liệu
III. Xác định các phương án có thể xảy ra
IV. Lựa chọn tiêu chuẩn
V. Xây dựng mô hình ra quyết định
Trình tự nào sau đây là đúng trong quá trình ra quyết định?
Chọn một câu trả lời
 A) I, II, III, IV, V
 B) II, V, I, IV, III
 C) I, IV, III, V, II
 D) II, V, III, IV, I
Sai. Đáp án đúng là: I, IV, III, V, II
Vì
Trình tự trong quá trình ra quyết định:
o Xác định vấn đề
o Lựa chọn tiêu chuẩn
o Xác định các phương án có thể xảy ra
o Xây dựng mô hình ra quyết định
o Thu thập dữ liệu
Tham khảo: mục 7.1 Quy trình ra quyết định trong doanh nghiệp
(Xem giáo trình Sơ đồ 7.1. Quy trình ra quyết định trong doanh nghiệp, trang 137)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu26 [Góp ý]
Điểm : 1
Kế toán quản trị là một bộ phận kế toán:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Độc lập với kế toán tài chính
 B) Một bộ phận hay chi tiết của kế toán tài chính
 C) Liên kết với kế toán tài chính
 D) Có thểđộc lập hoặc liên kết với kế toán tài chính tùy thuộcvào nhà quản trị
 doanh nghiệp
Sai. Đáp án đúng là: Có thể độc lập hoặc liên kết với kế toán tài chính tùy thuộc vào nhà quản trị
doanh nghiệp
Vì: Thực chất có 2 mô hình khác nhau: Độc lập, kết hợp nhưng lựa chọn mô hình nào là tùy thuộc
vào nhà quản trị DN
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Mục đích)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu27 [Góp ý]
Điểm : 1
Định mức chi phí nhân công trực tiếp được biểu thị thông qua:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Định mức giá của một giờ lao động trựctiếp
 B) Định mức lượng thời gian lao động trựctiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
 C) Định mức giá của một giờ lao động trựctiếp và định mức lượng thời gian lao
 động trựctiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
 D) Số lượng nguyên vật liệu tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: Định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời gian
lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vịsản phẩm.
Vì: Định mức chi phí nhân công trực tiếp được biểu thị thông qua định mức giá của một giờ lao
động trực tiếp và định mức lượng thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
Tham khảo: mục 5.1.4.2. Định mức chi phí nhân công trực tiếp, bài 5.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu28 [Góp ý]
Điểm : 1
Các định mức được xây dựng để:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Ngăn chặn tình trạng hỏng hóc của máy móc hoặc sự đình trệ công việc
 B) Phản ánh mức độ thựctếcó thểđạt được hơn là mức độ lý tưởng
 C) Phản ánh mức độ có thể đạt được khi nhân công có kỹ năng và năng suất cao
38
 nhất làm việc trong 100% thời gian
 D) Khích lệ hơn là cho dự báo dòng tiền và hoạch định hàng tồn kho
Sai. Đáp án đúng là: Phản ánh mức độ thực tế có thể đạt được hơn là mức độ lý tưởng
Vì:
(Xem giáo trình trang 103).
Tham khảo: mục 5.1.1 Khái niệm
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu29 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Smolney sản xuất 8.000 chi tiết mỗi năm phục vụ cho quá trình
sản xuất một trong những sản phẩm chính của công ty. Chi phí sản xuất
mỗi chi tiết là 36$, được tính toán như sau:
Chi phí biến đổi: 16$
Chi phí cố định: 20$
Tổng chi phí: 36$
Chi tiết này có thể mua ngoài với giá chỉ 28$ mỗi chi tiết. Năng lực sản
xuất dành cho sản xuất chi tiết này sẽ bỏ không và chi phí cố định sẽ
giảm còn ¼ lần. Nếu những chi tiết này được mua ngoài, ảnh hưởng tới
lợi nhuận sẽ là:
Chọn một câu trả lời
 A) Tăng 24.000$
 B) Giảm 56.000$
 C) Giảm 24.000$
 D) Tăng 56.000$
Sai. Đáp án đúng là: Tăng 24.000$
Vì
Nếu công ty tự sản xuất, chi phí:
= 36 x 8000 = 288.000$
Nếu công ty mua ngoài, chiphí:
=28 x 8000 + 20 x 8000 x 1/4)
= 264.000$
Trường hợp mua ngoài, lợi nhuận công ty sẽ giảm 24.000$ (= 288.000$ – 264.000$)
Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên mua ngoài sản phẩm/linh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu30 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhận định nào sau đây là đúng khi quyết định lựa chọn giữa 2 phương
án?
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn có
 mức sản lượng như nhau
 B) Các khoản chi phíbiến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn có
 mức sản lượng khác nhau
 C) Các khoản chi phícố định không bao giờ là chi phíthích hợp
 D) Các khoản thuếkhông bao giờ là chi phíthích hợp
Sai. Đáp án đúng là: Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn
có mức sản lượng như nhau
Vì
Trường hợp mức sản lượng như nhau ở các phương án thì chi phí biến đổi là chi phí không thích
hợp do không có sựchênh lệch về chi phí giữa các phương án.
Tham khảo: mục 7.3. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định.
Luyện tập trước thi
Xem lại lần làm bài số 7
Câu1 [Góp ý]
Điểm : 1
Thông tin kế toán quản trị:
Chọn một câu trả lời
 A) Tuân thủ những quy định luật kinh tế
 B) Tuân thủ luật kế toán
 C) Tuân thủ nguyên tắc, chuẩn mực kế toán chung
 D) Không cần thiết tuân thủ các qui định của luật kinh tế, luật kế toán và c
Sai. Đáp án đúng là: Không cần thiết tuân thủ các qui định của luật kinh tế, luật kế toán và chuẩn
mực kế toán
Vì: Kế toán quản trị không có tính bắt buộc, nên không có tính pháp lý.
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Tính pháp lý của kế toán)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1
Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, trong điều kiện thị trường cạnh tranh
hoàn hảo, các nhà quản trị doanh nghiệp thường thực hiện chính sách:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Tăng giá bán sản phẩm, mà không quan tâm đến sản lượng tiêu thụ
 B) Áp dụng giá bán ổn định lâu dài
 C) Áp dụng gía bán mềm dẻo theo sản lượng tiêu thụ
 D) Áp dụng tất cả các chính sách được nêu
Sai. Đáp án đúng là :Áp dụng gía bán mềm dẻo theo sản lượng tiêu thụ
Vì: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường trong đó số lượng người mua và bán một mặt
giống hệt nhau, quy mô doanh nghiệp là nhỏ, không có một cá nhân nào có khả năng tác động
đến giá cả sản phảm trên thị trường. Các nhà quản trị trong môi trường này thường áp dụng giá
bán mềm dẻo theo sản lượng tiêu thụ để tối đa hóa lợi nhuận.
Tham khảo: mục 6.2.3 Định giá sản phẩm mới
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1
Nếu doanh nghiệp đã sử dụng hết công suất cho phép, giá tối thiểu của
đơn đặt hàng cần phải:
Chọn
một A) Bù đắp các khoản chi phíbiến đổi sử dụng cho đơn đặt hàng
39
câu
trả
lời
 B) Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí sản xuất chung cố định sử dụng cho
 đơn đặt hàng
 C) Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch liên quan đến đơn đặt hàng
 D) Bù đắp các khoản chi phíbiến đổi, chi phíchênh lệch khi tiến hành thựchiện đơn
 đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phímất đi của các sản phẩm thông thường mà
 không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt.
Sai. Đáp án đúng là: Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch khi tiến hành thực
hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phí mất đi của các sản phẩm thông thường mà
không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt.
Vì:
Khi doanh nghiệp đã sử dụng hết công suất, để thực hiện đơn đặt hàng này, doanh nghiệp phải
hủy bỏ các đơn hàng khác, chi phí cơ hội do việc hủy bỏ các đơn hàng khác phải được đưa vào
xem xét trong quá trình ra quyết định.
Vì thế, giá tối thiểu của đơn đặt hàng cần phải đủ để bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí
chênh lệch khi tiến hành thực hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phí mất đi của các
sản phẩm thông thường mà không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt.
Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1
Khoản nào sau đây là thích hợp cho quá trình quyết định mua ngoài hay
tự sản xuất?
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Chi phíđầu tư dây chuyền sản xuất ban đầu
 B) Chi phí khấu hao thiết bị hàng năm
 C) Khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất
 D) Chi phínguyên vật liệu trực tiếp đã mua tháng trước
Sai. Đáp án đúng là: Khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất
Vì
Chi phí đầu tư dây chuyền sản xuất, chi phí khấu hao thiết bị và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
đã mua tháng trước là chi phí chìm.
Do vậy, chỉcó khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất sẽ được tính vào chi phí
chênh lệch giữa tự sản xuất với mua ngoài để đi đến quyết định tự sản xuất hay mua ngoài.
Tham khảo: mục 7.4.3. Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/lịnh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1
Lợi nhuận mục tiêu là:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Mứclợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán.
 B) Mứclợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.
 C) Mứclợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán và cũng là mức
 lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.
 D) Mứclợi nhuận thựctếcủa kỳ kế toán
Sai. Đáp án đúng là: Mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán và cũng là
mức lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.
Vì: Lợi nhuận mục tiêu là mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán. Nói
cách khác đây chính là mức lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.
Tham khảo: mục 3.5. Phân tích lợi nhuận mục tiêu, bài 3.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian:
Chọn một câu trả lời
 A) Một tháng
 B) Một quý
 C) Một niên độ kế toán
 D) Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành
Sai. Đáp án đúng là: Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành
Vì: kế toán quản trị tập hợp chi phí để đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
Tham khảo: mục 2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1
Quyết định giá của các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ tác động đến:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Số lượng người mua
 B) Biến phísản xuất
 C) Định phísản xuất
 D) Doanh thu, chi phísản xuất kinh doanh, sản lượng sản xuất và tiêu thụ
Sai. Đáp án đúng là: Doanh thu, chiphí sản xuất kinh doanh, sản lượng sản xuất và tiêu thụ
Vì:việc xác định giá sản phẩm không phải chỉ là một quyết định của quá trình tiếp thị hoặc một
quyết định có tính chất tài chính, đúng hơn, đó là một quyết định có liên quan đến tất cả các lĩnh
vực hoạt động của công ty, và vì vậy nó ảnh hưởng đến toàn công ty.
Tham khảo: mục 6.1.1 Tầm quan trọng của quyết định giá bán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1
Doanh nghiệp sẽ định giá sản phẩm mới theo phương pháp định giá:
Chọn một câu trả lời
 A) Hớt váng
 B) Thâm nhập
 C) Hớt váng và thâm nhập
 D) Thâm nhập có điều kiện
40
Sai. Đáp án đúng là: Hớt váng và thâm nhập
Vì: Có hai phương pháp định giá thường được doanh nghiệp áp dụng để định giá sản phẩm mới
là định giá hớt váng và định giá thâm nhập.
Tham khảo: mục 6.2.3 Định giá sản phẩm mới
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty S sản xuất một loại sản phẩm đang bán với giá 5$/1 sản phẩm.
Hiện nay công ty sản xuất được 2.000 sản phẩm với giá vốn hàng bán
bình quân là 3,5$/1 sản phẩm, trong đó bao gồm cả định phí sản xuất
2.000$. Biến phí chuyên chở, giao hàng là 0,5$/1 sản phẩm. Định phí bán
hàng và quản lý 500$/1 tháng.
Công ty S vừa nhận một đơn đặt hàng đặt mua 1.000 sản phẩm với giá
3$/1 sản phẩm. Giá bán hiện nay không bị ảnh hưởng nếu công ty S nhận
đơn đặt hàng này. Giả sử công ty S có năng lực nhàn rỗi, nếu công ty S
nhận đơn đặt hàng này lợi tức của công ty sẽ là:
Chọn một câu trả lời
 A) Giảm 1.000$
 B) Không đổi
 C) Tăng 500$
 D) Tăng 1.000$
Sai. Đáp án đúng là: Không đổi
Vì
Nếu sản xuất 2000 sản phẩm:
Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $
Doanh thu: 5 x 2.000 = 10.000
Lợi nhuận: 10.000 – 8.500 = 1.500 $
Nếu sản xuất 3000 sản phẩm, công ty có năng lực nhàn rỗi:
Định phí sản xuất là 2.000$ nên chiphí sản xuất thêm 1.000 sản phẩm là:
[(3,5 x 2.000 2.000)/2.000 + 0,5] x 1.000 = 3.000 $
Chi phí sản xuất 3000 sản phẩm:
(3,5 + 0,5) x 2000 + 3.000 + 500 =11.500 $
Doanh thu: 5 x 2.000 + 3 x 1.000 = 13.000 $
Lợi nhuận: 13.000 – 11.500 = 1.500$
→ Lợi tức của công ty không đổi nếu nhận đơn đặt hàng này.
Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1
Mức lợi nhuận mục tiêu của công ty Hoàn Kim đề ra trong năm 2010 là
220.000 (nđ). Tổng chi phí cố định là 50.000 và tỷ suất lãi trên biến phí là
45%. Xác định doanh thu để công ty có thể đạt được lợi nhuận mục tiêu
đã đề ra?
Chọn một câu trả lời
 A) 900.000 (nghìn đồng)
 B) 300.000 (nghìn đồng)
 C) 450.000 (nghìn đồng)
 D) 600.000 (nghìn đồng)
Sai. Đáp án đúng là: 600.000 (nghìn đồng)
Vì: Chúng ta có thể xác định mức doanh thu một cách trực tiếp bằng việc sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ lãi
trên biến phí và công thức sau:
Doanh thu để đạt mục tiêu = (Tổng chi phí cố định + Lợi nhuận mục
tiêu)/Tỷ suất lãi trên biến phí
Doanh thu để đạt được lợi nhuận mục tiêu = (50.000+220.000)/45%=600.000 (nghìn đồng)
Tham khảo: mục 3.5.1. Phương pháp số dư đảm phí, bài 3.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhân tố nào sau đây không được cho là nhân tố định tính?
Chọn một câu trả lời
 A) Chất lượng sản phẩm
 B) Thời hạn giao hàng
 C) Chi phí vận chuyển
 D) Độ tin cậy của nhà cung cấp
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí vận chuyển
Vì: Các đặc điểm định tính là những nhân tố không thể biểu diễn bằng các con số. Mang tính
khách quan, ở đây chi phí vận chuyển mang tính định lượng (biểu thị số lượng và giá trị)
Tham khảo: mục 7.2.6 Phân tích định lượng và phân tích định tính
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty X sản xuất 4 loại sản phẩm A, B, C và D. Mỗi tuần công ty chỉ có
tối đa 200h máy. Thông tin về sản phẩm như sau:
A B C D
Đơn giá bán 16 16 20 20
Biến phí đơn vị 11 10 18 4
Lãi trên biến phí đơn vị 5 6 2 16
Số h máy đơn vị 2 4 4 2
Giả sử nhu cầu đơn vị từng loại sản phẩm trên là không hạn chế vậy để
đạt được lợi nhuận tối đa công ty nên sản xuất:
Chọn một câu trả lời
 A) Sản phẩmA
 B) Sản phẩm B
 C) Sản phẩm C
 D) Sản phẩmD
Sai. Đáp án đúng là: Sản phẩm D
Vì
Sản phẩm D do: Lãi trên biến phí đơn vị / Số h máy đơn vị cao nhất; và Lợi nhuận để lại cho
doanh nghiệp là cao nhất
A B C D
41
Lãi trên biến phí đơn vị/ Số h máy đơn vị 5/2 6/4 2/4 8
Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/bộ phận kinh
doanh
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1
Đối tượng tính giá thành là:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Sản phẩmhoàn thành có nhu cầu tính giá thành
 B) Chi tiết sản phẩmhoàn thành có nhu cầu tính giá thành
 C) Đơn đặt hàng có nhu cầu tính giá thành
 D) Sản phẩm, chi tiết sản phẩm, Đơn đặt hàng hoàn thành có nhu cầu tính giá thành
Sai. Đáp án đúng là: Sản phẩm, chi tiết sản phẩm, Đơn đặt hàng hoàn thành có nhu cầu tính giá
thành
Vì: Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp sản
xuất, chế biến và thực hiện cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Tham khảo: mục 2.3.1.2. Đối tượng tính giá thành, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong quyết định chấp nhận hay không một đơn hàng đặc biệt (giá bán <
giá thông thường), công ty sẽ chấp nhận khi giá lớn hơn:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phítăng thêm để sản xuất sản phẩm
 B) Tổng chi phísản xuất sản phẩm
 C) Định phíđể sản xuất sản phẩm
 D) Chi phícố định đơn vị
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí tăng thêm để sản xuất sản phẩm
Vì: Việc chấp nhận đơn hàng chỉ ảnh hưởng đến các chi phí biến đổi. Vì vậy, nhà quản lý nên
chấp nhận đơn hàng chừng nào giá của đơn hàng còn cao hơn chi phí tăng thêm để sản xuất sản
phẩm.
Vì Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1
Tất cả các nhân tố sau đây cần xem xét trong quá trình ra quyết định,
ngoại trừ:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phíthực tếphát sinh
 B) Chi phí cơ hội
 C) Nhân tố định tính
 D) Chi phíchìm
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí chìm
Vì: Các chi phí chìm không thích hợp với các sự kiện tương lai và phải được loại bỏ trong quá
trình ra quyết định.
Tham khảo: mục 7.3.2.2 Thông tin không thích hợp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu16 [Góp ý]
Điểm : 1
Một doanh nghiệp có tổng chi phí cố định là 340.000 , lợi nhuận
mục tiêu hàng năm là 120.000, khối lượng sản xuất trong năm là 850 sản
phẩm, chi phí biến đổi cho cho 1 ĐVSP là 500. Xác định tỷ lệ cộng thêm
theo tổng chi phí biến đổi của doanh nghiệp. (ĐVT: 1000 đ)
Chọn một câu trả lời
 A) 300%
 B) 102%
 C) 108.2%
 D) 340,7%
Sai. Đáp án đúng là: 108.2%
Vì
Áp dụng công thức tính tỷ lệ cộng thêm theo chi phí biến đổi = (340.000+120.000)/(850*500)=
108.2%
(Xem giáo trình trang 127).
Tham khảo: mục 6.2.2 Định giá dựa trên chiphí biến đổi
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu17 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty S sản xuất một loại sản phẩm đang bán với giá 5$/1 sản phẩm.
Hiện nay công ty sản xuất được 2.000 sản phảm với giá vốn hàng bán
bình quân là 3,5$/1 sản phẩm, trong đó bao gồm cả định phí sản xuất
2.000$. Biến phí chuyên chở, giao hàng là 0,5$/1 sản phẩm. Định phí bán
hàng và quản lý 500$/1 tháng.
Công ty S vừa nhận một đơn đặt hàng đặt mua 1.000 sản phẩm với giá
3$/1 sản phẩm. Giá bán hiện nay không bị ảnh hưởng nếu công ty S nhận
đơn hàng này. Giả sử công ty S đã hoạt động hết công suất và nếu nhận
đơn đặt hàng thì công ty phải giảm mức tiêu thụ hiện nay. Trong trường
hợp này lợi tức của công ty sẽ:
Chọn một câu trả lời
 A) Giảm 1.000$
 B) Giảm 2000$
 C) Không đổi
 D) Tăng 500$
Sai. Đáp án đúng là: Giảm 2000$
Vì
Nếu sản xuất 2000 sản phẩm và bán ra thị trường:
Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $
Doanh thu: 5 x 2.000 = 10.000
Lợi nhuận: 10.000 – 8.500 = 1.500 $
42
Nếu sản xuất 2000 sản phẩm và nhận đơn đặt hàng 1.000 sản phẩm với giá 3$/1sản phẩm:
Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $
Doanh thu: 5 x 1.000 + 3 x 1.000 = 8.000
Lợi nhuận: 8.000 – 8.500 = – 500 $
→ Công ty S nếu nhận đơn đặt hàng thì lợi tức của công ty sẽ giảm : 1500$ (500$) = 2000$
Hay: Do DN nhận đơn hàng, 1000 chiếc với giá bán giảm 2$/ 1 sản phẩm => doanh thu giảm đi
của 1000 sản phẩm này là:1000 sp x 2$ = 2000$ trong khi tổng chi phí (bao gồm chi phí biến phí
và định phí) không thay đổi => lợi nhuận giảm đi 2000$
Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu18 [Góp ý]
Điểm : 1
Kế toán quản trị cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản trị
thực hiện chức năng:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Lập kế hoạch và tổ chức thựchiện
 B) Kiểm tra, đánh giá
 C) Ra quyết định
 D) Lập kế hoạch, tổ chức thựchiện, kiểm trađánh giá, ra quyết định
Sai. Đáp án đúng là: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá, ra quyết định
Vì: Cho dù mục tiêu hoạt động của một tổ chức là gì đi nữa, công việc của các nhà quản lý là phải
đảm bảo các mục tiêu được thực hiện. Trong quá trình theo đuổi mục tiêu của tổ chức, các nhà
quản lý thực hiện bốn hoạt động (chức năng) cơ bản:
♦ Lập kế hoạch
♦ Tổ chức và điều hành hoạt động,
♦ Kiểm soát hoạt động
♦ Ra quyết định.
Tham khảo: mục 1.1.2.2 Phản ánh hoạt động của doanh nghiệp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu19 [Góp ý]
Điểm : 1
Ưu điểm của phương pháp lập dự toán từ trên xuống là:
Chọn một câu trả lời
 A) Nhanh chóng
 B) Chính xác
 C) Đáng tin cậy
 D) Trung thực
Sai. Đáp án đúng là: Nhanh chóng
Vì
Ưu điểm của phương pháp này là nhanh chóng.
(Xem giáo trình trang 87).
Tham khảo: mục 4.2.1 Dự toán từ trên xuống, bài 4.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1
Theo mô hình ứng xử chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh
thực tế bao gồm:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phíbiến đổi, chi phícố định
 B) Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phíhỗn hợp
 C) Chi phí cố định bắt buộc, chi phícố định quản trị
 D) Chi phíbiến đổi thực thụ, chi phíbiến đổi cấp bậc
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp
Vì: Dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến đổi của mức hoạt động, chi phí của tổ chức
được phân loại thành chi phí biến đổi (variable costs), chi phí cố định (fixed costs) và chi phí hỗn
hợp (mixed cost).
Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chiphí theo cách ứng xử của chiphí
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu21 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Định mức về thời gian và định mức về giá biến phí
 B) Định mức về lượng và định mức về giá biến phí
 C) Định mức về lượng thựctế và định mức về giá biến phíước tính
 D) Định mức về lượng thực tếvà định mức về giá biến phíthựctế
Sai. Đáp án đúng là: "Định mức về lượng và định mức về giá biến phí"
Vì: Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất dựa trên lượng định mức
(ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu,… cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá
định mức của mỗi nhân tố đầu vào.
=> Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào định mức về lượng và
định mức về giá của biến phí đó.
Tham khảo: mục 5.1.4. Xây dựng định mức chiphí sản xuất
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu22 [Góp ý]
Điểm : 1
Quá trình lập dự toán gồm có mấy khâu:
Chọn một câu trả lời
 A) 5
 B) 4
 C) 3
 D) 2
Sai. Đáp án đúng là: 2
Vì: Hai khâu quan trọng để doanh nghiệp có thể lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch trong việc lập
dự phòng đóng một vai trò rất quan trọng. Cụ thể là: Khâu kế hoạch và Khâu kiểm soát
Tham khảo: mục 4.1.2 Mục đích của dự toán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu23 [Góp ý]
43
Điểm : 1
Chi phí sản suất của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất công nghiệp gồm bao nhiêu khoản mục ?
Chọn một câu trả lời
 A) 3 khoản mục
 B) 4 khoản mục
 C) 5 khoản mục
 D) 6 khoản mục
Sai. Đáp án đúng là: 3 khoản mục
Vì: chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung
Tham khảo: mục 2.2.1. Phân loại chiphí theo chức năng hoạt động
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu24 [Góp ý]
Điểm : 1
Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở phạm vi
nào sau đây:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Đối tượng cung cấp thông tin
 B) Đặc điểm thông tin và phạmvi, kỳ báo cáo thông tin
 C) Tính pháp lý
 D) Đối tượng cung cấp thông tin; Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin;
 Tính pháp lý
Sai. Đáp án đúng là: Đối tượng cung cấp thông tin; Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo
thông tin; Tính pháp lý
Vì:
Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở các phạm vi sau: Mục đích, nguyên tắc trình bày
và cung cấp thông tin, tính pháp lý củ kế toán, đặc điểm của thông tin, Đối tượng sử dụng thông
tin, phạm vi của thông tin, kỳ báo cáo
Tham khảo: mục 1.3.2 Sự khác nhau của 2 loại kế toán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu25 [Góp ý]
Điểm : 1
Các bước sau đây liên quan tới quá trình ra các quyết định ngắn hạn:
I. Xác định vấn đề
II. Thu thập dữ liệu
III. Xác định các phương án có thể xảy ra
IV. Lựa chọn tiêu chuẩn
V. Xây dựng mô hình ra quyết định
Trình tự nào sau đây là đúng trong quá trình ra quyết định?
Chọn một câu trả lời
 A) I, II, III, IV, V
 B) II, V, I, IV, III
 C) I, IV, III, V, II
 D) II, V, III, IV, I
Sai. Đáp án đúng là: I, IV, III, V, II
Vì
Trình tự trong quá trình ra quyết định:
o Xác định vấn đề
o Lựa chọn tiêu chuẩn
o Xác định các phương án có thể xảy ra
o Xây dựng mô hình ra quyết định
o Thu thập dữ liệu
Tham khảo: mục 7.1 Quy trình ra quyết định trong doanh nghiệp
(Xem giáo trình Sơ đồ 7.1. Quy trình ra quyết định trong doanh nghiệp, trang 137)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu26 [Góp ý]
Điểm : 1
Kế toán quản trị là một bộ phận kế toán:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Độc lập với kế toán tài chính
 B) Một bộ phận hay chi tiết của kế toán tài chính
 C) Liên kết với kế toán tài chính
 D) Có thểđộc lập hoặc liên kết với kế toán tài chính tùy thuộcvào nhà quản trị doanh nghiệp
Sai. Đáp án đúng là: Có thể độc lập hoặc liên kết với kế toán tài chính tùy thuộc vào nhà quản trị
doanh nghiệp
Vì: Thực chất có 2 mô hình khác nhau: Độc lập, kết hợp nhưng lựa chọn mô hình nào là tùy thuộc
vào nhà quản trị DN
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Mục đích)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu27 [Góp ý]
Điểm : 1
Định mức chi phí nhân công trực tiếp được biểu thị thông qua:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Định mức giá của một giờ lao động trựctiếp
 B) Định mức lượng thời gian lao động trựctiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
 C) Định mức giá của một giờ lao động trựctiếp và định mức lượng thời gian lao động
 trựctiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
 D) Số lượng nguyên vật liệu tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: Định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời gian
lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vịsản phẩm.
Vì: Định mức chi phí nhân công trực tiếp được biểu thị thông qua định mức giá của một giờ lao
động trực tiếp và định mức lượng thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
Tham khảo: mục 5.1.4.2. Định mức chi phí nhân công trực tiếp, bài 5.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu28 [Góp ý]
Điểm : 1
44
Các định mức được xây dựng để:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Ngăn chặn tình trạng hỏng hóc của máy móc hoặc sự đình trệ công việc
 B) Phản ánh mức độ thựctếcó thểđạt được hơn là mức độ lý tưởng
 C) Phản ánh mức độ có thể đạt được khi nhân công có kỹ năng và năng suất cao nhất
 làm việc trong 100% thời gian
 D) Khích lệ hơn là cho dự báo dòng tiền và hoạch định hàng tồn kho
Sai. Đáp án đúng là: Phản ánh mức độ thực tế có thể đạt được hơn là mức độ lý tưởng
Vì:
(Xem giáo trình trang 103).
Tham khảo: mục 5.1.1 Khái niệm
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu29 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Smolney sản xuất 8.000 chi tiết mỗi năm phục vụ cho quá trình
sản xuất một trong những sản phẩm chính của công ty. Chi phí sản xuất
mỗi chi tiết là 36$, được tính toán như sau:
Chi phí biến đổi: 16$
Chi phí cố định: 20$
Tổng chi phí: 36$
Chi tiết này có thể mua ngoài với giá chỉ 28$ mỗi chi tiết. Năng lực sản
xuất dành cho sản xuất chi tiết này sẽ bỏ không và chi phí cố định sẽ
giảm còn ¼ lần. Nếu những chi tiết này được mua ngoài, ảnh hưởng tới
lợi nhuận sẽ là:
Chọn một câu trả lời
 A) Tăng 24.000$
 B) Giảm 56.000$
 C) Giảm 24.000$
 D) Tăng 56.000$
Sai. Đáp án đúng là: Tăng 24.000$
Vì
Nếu công ty tự sản xuất, chi phí:
= 36 x 8000 = 288.000$
Nếu công ty mua ngoài, chiphí:
=28 x 8000 + 20 x 8000 x 1/4)
= 264.000$
Trường hợp mua ngoài, lợi nhuận công ty sẽ giảm 24.000$ (= 288.000$ – 264.000$)
Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên mua ngoài sản phẩm/linh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu30 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhận định nào sau đây là đúng khi quyết định lựa chọn giữa 2 phương
án?
Chọn
một A) Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn
câu
trả
lời
 có mức sản lượng như nhau
 B) Các khoản chi phíbiến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn
 có mức sản lượng khác nhau
 C) Các khoản chi phícố định không bao giờ là chi phíthích hợp
 D) Các khoản thuếkhông bao giờ là chi phíthích hợp
Sai. Đáp án đúng là: Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn
có mức sản lượng như nhau
Vì
Trường hợp mức sản lượng như nhau ở các phương án thì chi phí biến đổi là chi phí không thích
hợp do không có sựchênh lệch về chi phí giữa các phương án.
Tham khảo: mục 7.3. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định.
Không đúng
Luyện tập trước thi
Xem lại lần làm bài số 8
Câu1 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí sản phẩm được giải thích là chi phí:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Thời kỳ phát sinh trùng với thời kỳ ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh
 B) Thời kỳ phát sinh trướcthời kỳ ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh
 C) Thời kỳ phát sinh sau thời kỳ ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh
 D) Thểhiện trên báo cáo kết quả kinh doanh tùy thuộcvào quan hệ giữa mức
 sản xuất với mức tiêu thụ
Sai. Đáp án đúng là: Thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh tùy thuộc vào quan hệ giữa mức
sản xuất với mức tiêu thụ
Vì:
Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay hàng hóa được
mua vào. Chi phí sản phẩm được ghi nhận là chi phí (gọi là giá vốn hàng bán) tại thời điểm sản
phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ
Tham khảo: mục 2.2.5 Các cách phân loại khác (Chi phí sản phẩm và chiphí thời kỳ)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1
Đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị chủ yếu là:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Hội đồng quản trị
 B) Ban giám đốc
 C) Giám đốc bộ phận, trưởng các phòng ban quản lý
 D) Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, giám đốc bộ phận, trưởng các phòng ban quản lý
Sai. Đáp án đúng là: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, giám đốc bộ phận, trưởng các phòng ban
quản lý
Vì:
45
Đối tượng sử dụng thông tin về kế toán quản trị là: các nhà quản lý doanh nghiệp ở các cấp độ
khác nhau như trưởng phòng kinh doanh, quản đốc phân xưởng, giám đốc tài chính, giám đốc
nhân sự, giám đốc, tổng giám đốc….
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Đối tượng sửdụng thông tin)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1
Biến động giá lao động thường phát sinh do nguyên nhân:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Việc bố trí lao động không hợp lý.
 B) Việc sử dụng thời gian lao động không hiệu quả
 C) Lượng nguyên liệu sử dụng thựctế cao hơn lượng tiêu chuẩn cho phép
 D) Lượng công nhân thuêngoài
Sai. Đáp án đúng là: Việc bố trí lao động không hợp lý.
Vì: Biến động giá lao động: Biến động này thường phát sinh do việc bố trí lao động không hợp lý.
Chẳng hạn như việc phân công một công nhân có tay nghề cao và nhiều kinh nghiệm làm một
công việc đòi hỏi ít kỹ năng. Thông thường, người quản lý sản xuất đóng vai trò chính trong việc
kiểm soát biến động này.
Tham khảo: mục 5.3.3. Trách nhiệm, bài 5.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1
Những chi phí nào sau đây được tính vào giá thành:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phísản xuất theo công suất trung bình
 B) Chi phí bán hàng, chi phíquản lý
 C) Chi phí thiệt hại ngoài định mức cho phép
 D) Chi tiêu khen thưởng
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí sản xuất theo công suất trung bình
Vì
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm công việc, lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất,
chế biến và thực hiện cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Do vậy, chi phí sản xuất, chi phí
quản lý, chi phí thiệt hại ngoài định mức cho phép, chi tiêu khen thưởng không được tính vào giá
thành sản phẩm.
Tham khảo: mục 2.3.1.2 Đối tượng tính giá thành, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1
Theo phương pháp tập hợp chi phí cho một đối tượng chịu
chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phísản phẩm, chi phíthời kỳ
 B) Chi phí trựctiếp, chi phígián tiếp
 C) Chi phí đơn nhất, chi phí quản lý chung
 D) Biến phí, định phí
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp
Vì: Phân loại theo đối tượng tập hợp chi phí chi phí được phân loại thành 2 loại, chi phí trực tiếp
và chi phí gián tiếp.
Tham khảo: mục 2.2.3 phân loại chi phí theo dối tượng
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1
Có bao nhiêu phương pháp phân tích lợi nhuận mục tiêu:
Chọn một câu trả lời
 A) 1
 B) 2
 C) 3
 D) 4
Sai. Đáp án đúng là: 3
Vì
Có 3 phương pháp là: Phương pháp số dư đảm phí, phương pháp phương trình và phương pháp
đổ thị
Tham khảo: mục 3.5. Phân tích lợi nhuận mục tiêu, bài 3.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1
Giá bán một chiếc điện thoại di động được bán ra thị trường, bị ảnh
hưởng bởi những nhân tố nào sau đây:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Nhu cầu của bên đại lý
 B) Chi phí vận chuyển
 C) Công nghệ tiên tiến
 D) Nhu cầu của khách hàng, Chi phísản xuất, bán hàng, Đối thủ cạnh tranh.
Sai. Đáp án đúng là: Nhu cầu của khách hàng, Chi phí sản xuất, bán hàng, Đối thủ cạnh tranh.
Vì:
Ngày nay khi đời sống ngày càng phát triển thì nhu cầu sử dụng điện thoại là rất lớn. Các nhân tố
quan trọng ảnh hưởng đến quyết định về giá bán sản phẩm điện thoại sẽ bao gồm:
Nhu cầu của khách hàng.
Chi phí sản xuất, bán hàng.
Các hành động của đối thủ cạnh tranh.
Tham khảo: mục 6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá bán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1
Nếu doanh nghiệp đã sử dụng hết công suất cho phép, giá tối thiểu của
đơn đặt hàng cần phải:
46
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Bù đắp các khoản chi phíbiến đổi sử dụng cho đơn đặt hàng
 B) Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí sản xuất chung cố định sử dụng
 cho đơn đặt hàng
 C) Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch liên quan đến đơn đặt hàng
 D) Bù đắp các khoản chi phíbiến đổi, chi phíchênh lệch khi tiến hành thựchiện
 đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phímất đi của các sản phẩm thông thường mà
 không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt.
Sai. Đáp án đúng là: Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch khi tiến hành thực
hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phí mất đi của các sản phẩm thông thường mà
không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt.
Vì:
Khi doanh nghiệp đã sử dụng hết công suất, để thực hiện đơn đặt hàng này, doanh nghiệp phải
hủy bỏ các đơn hàng khác, chi phí cơ hội do việc hủy bỏ các đơn hàng khác phải được đưa vào
xem xét trong quá trình ra quyết định.
Vì thế, giá tối thiểu của đơn đặt hàng cần phải đủ để bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí
chênh lệch khi tiến hành thực hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phí mất đi của các
sản phẩm thông thường mà không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt.
Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1
Theo mô hình ứng xử chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh
thực tế bao gồm:
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phíbiến đổi, chi phícố định
 B) Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phíhỗn hợp
 C) Chi phí cố định bắt buộc, chi phícố định quản trị
 D) Chi phíbiến đổi thực thụ, chi phíbiến đổi cấp bậc
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp
Vì: Dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến đổi của mức hoạt động, chi phí của tổ chức
được phân loại thành chi phí biến đổi (variable costs), chi phí cố định (fixed costs) và chi phí hỗn
hợp (mixed cost).
Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chiphí theo cách ứng xử của chiphí
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1
Thông tin sau liên quan đến hoạt động sản xuất 3 sản phẩm của công ty
Northen như sau:
A B C
Sản lượng tiêu thụ mỗi năm 300 600 200
Giá bán đơn vị 8$ 9$ 6$
Biến phí đơn vị 3,2$ 6$ 6,5$
Giả sử giá bán sản phẩm C tăng là 7$ cùng với sản lượng giảm còn 150
sản phẩm. Các yếu tố khác không đổi, lợi nhuận hàng năm sẽ:
Chọn một câu trả lời
 A) Tăng 175$
 B) Tăng 25$
 C) Giảm 100$
 D) Tăng 75$
Sai. Đáp án đúng là: Tăng 175$
Vì
Khoản mục Sản lượng200 Sản lượng150 Chênh lệch
Doanh thu
1.200
(=200*6)
1.050
(=150*7) (150)
Chi phí biến đổi
1.300
(=6,5*200)
975
(=6,5*150) 325
Chi phí cố định 0
Lãi/Lỗ 175
Vậy tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp thu thêm giảm 175 $
Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định nên tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm / bộ phận
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty M đầu kỳ còn tồn 130 sản phẩm X, dự kiến cuối kỳ còn tồn 165
sản phẩm X (biết rằng mức tồn kho cuối kỳ bằng 15% nhu cầu tiêu thụ
của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ kỳ sau tăng 10% so với kỳ trước). Số
lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này là:
Chọn một câu trả lời
 A) 1.500 sản phẩm
 B) 1.300 sản phẩm
 C) 1.750 sản phẩm
 D) 1000 sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: 1.000 sản phẩm
Vì:
· Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = 165/0.15 = 1100 sản phẩm
· Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = Số lượng sản phẩm kỳ này + Số lượng sản
phẩm kỳ này x 10% = 1100 sản phẩm
→ Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này = 1100/110% = 1.000 sản phẩm.
Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi xác định số lượng nguyên vật liệu chính tiêu hao định mức cho một
đơn vị sản phẩm phải căn cứ vào:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Loại sản phẩmđang sản xuất và những sản phẩm tiềm năng
 B) Diện tích mặt bằng, kho bã
47
 C) Số nhân công thuê ngoài
 D) Loại sản phẩm, khả năng thay thếnguyên vật liệu, trình độ sử dụng NVL
 của công nhân hay máy móc thiết bị, số NVL hao hụt định mức
Sai. Đáp án đúng là: Loại sản phẩm, khả năng thay thế nguyên vật liệu, trình độ sử dụng NVL
của công nhân hay máy móc thiết bị, số NVL hao hụt định mức
Vì: Nguyên tắc chung: khi xác định số lượng nguyên vật liệu chính tiêu hao định mức cho một đơn
vị sản phẩm phải căn cứ vào loại sản phẩm, khả năng thay thế nguyên vật liệu, trình độ sử dụng
NVL của công nhân hay máy móc thiết bị, số NVL hao hụt định mức (nếu có).
Tham khảo: mục 5.1.4.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bài 5.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1
Có tình hình về nhân công trực tiếp trong tháng 1 năm 200X của công ty
A như sau:
Chi phí nhân công trực tiếp thực tế 20.000.000 đồng
Biến động do đơn giá lao động 2.000.000 đồng – thuận lợi
Biến động do năng suất lao động (3.000.000 đồng) – bất lợi
Giờ công lao động trực tiếp trong tháng 1 là 2.000 giờ. Vậy đơn giá lao
động định mức của công ty A là bao nhiêu?
Chọn một câu trả lời
 A) 11.000 đồng
 B) 10.000 đồng
 C) 9.500 đồng
 D) 9.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: 11.000 đồng
Vì: Biến động giá lao động:
∆g = (gtt –gđm)* 2000 = 2.000.000 (dấu âm biểu thị
biến động thuận lợi, giá thực tế nhỏ hơn giá định
mức).
=> gđm = 11.000
Tham khảo: mục 5.2.4. Phân tích biến động nhân công trực tiếp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1
Để xây dựng định mức chi phí, các nhà quản lý thường sử dụng phương
pháp nào:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Phương pháp thống kê kinh nghiệm
 B) Phương pháp phân tích thựctrạng
 C) Phương pháp thốngkê kinh nghiệm và Phương pháp phân tích công việc.
 D) Phương pháp tổng cộng chi phíthựctế có điều chỉnh
Sai. Đáp án đúng là: Phương pháp thống kê kinh nghiệm và Phương pháp phân tích công việc.
Vì: Thiết lập định mức có lẽ là công việc khó khăn nhất trong quá trình xây dựng một hệ thống chi
phí định mức (Edmonds et al., 2003). Các nhà quản lý thường sử dụng hai phương pháp chủ yếu
sau đây để xây dựng định mức chi phí: Phương pháp thống kê kinh nghiệm và phương pháp phân
tích công việc.
Tham khảo: mục 5.1.3. Phương pháp xác định chiphí định mức, bài 5.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định
 B) Đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định cần tính giá thành
 C) Đại lượng, kết quả đang chế biến
 D) Đại lượng, kết quả đã nhập kho
Sai. Đáp án đúng là: Đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định cần tính giá thành
Vì: Giá thành sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm và giá thành toàn bộ (giá thành
đầy đủ hay giá thành tiêu thụ sản phẩm).
Tham khảo: mục 2.3.6 Tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu16 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhân tố nào sau đây là nhân tố định tính cần phải cân nhắc khi quyết
định phương án mua ngoài hay tự sản xuất?
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Chất lượng của sản phẩm thay thế
 B) Liệu nhà nguyên vật liệu có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp
 khi sản xuất sản phẩm
 C) Liệu nhà cung cấp bên ngoài có cung cấp sản phẩmvới giá rẻ hơn giá đặt
 hàng ban đầu
 D) Chất lượng của sản phẩm của nhà cung cấp bên ngoài, liệu nhà cung cấp bên
 ngoài có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp, liệu nhà cung cấp bên ngoài
 có cung cấp sản phẩm đúng thời hạn
Sai. Đáp án đúng là: Chất lượng của sản phẩm của nhà cung cấp bên ngoài, liệu nhà cung cấp
bên ngoài có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp, liệu nhà cung cấp bên ngoài có
cung cấp sản phẩm đúng thời hạn
Vì
Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài thường quan tâm đến 2 vấn đề:
Chất lượng của linh kiện, chi tiết hay vật liệu hoặc bao bì.
Giá cả (chiphí).
Ngoài ra, nhà quản lý cũng cần quan tâm tới số lượng (nhà cung cấp bên ngoài có đủ khả năng
để cung cấp đủ số lượng mà doanh nghiệp cần hay không) và quan tâm tới thời hạn giao hàng (có
đúng thời hạn không).
Tham khảo: mục 7.4.3.Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/lịnh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu17 [Góp ý]
Điểm : 1
Kết cấu chi phí là mối quan hệ:
48
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Về tỷ trọngcủa chi phínguyên vật liệu trựctiếp và chi phí nhân công trựctiếp
 B) Giữa chi phícố định và chi phíquản lý doanh nghiệp
 C) Về tỷ trọng của chi phícố định và chi phíbiến đổi của doanh nghiệp
 D) Giữa định phísản xuất chung và biến phí sản xuất chung
Sai. Đáp án đúng là: Về tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi của doanh nghiệp
Vì: Khái niệm kết cấu chi phí: Là mối quan hệ về tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi
của doanh nghiệp
Tham khảo: mục 3.1.4 Kết cấu chi phí, bài 3.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu18 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh thường dựa trên cơ sở:
Chọn một câu trả lời
 A) Định mức lý tưởng
 B) Định mức lý tưởng điều chỉnh theo tình hình thựctế
 C) Định mức thựctế kỳ trước
 D) Định mức thựctế
Sai. Đáp án đúng là: Định mức thực tế
Vì: Dự toán là bảng kế hoạch chi tiết, trong đó mô tả việc sử dụng các nguồn lực tài chính và kinh
doanh của một kỳ nào đó trong tương lai. Do vậy, phải dựa vào định mức thực tế để xây dựng dự
toán sản xuất kinh doanh.
Tham khảo: mục 4.1.1 Khái niệm dự toán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu19 [Góp ý]
Điểm : 1
Kế toán quản trị là một bộ phận kế toán:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Độc lập với kế toán tài chính
 B) Một bộ phận hay chi tiết của kế toán tài chính
 C) Liên kết với kế toán tài chính
 D) Có thểđộc lập hoặc liên kết với kế toán tài chính tùy thuộcvào nhà quản trị
 doanh nghiệp
Sai. Đáp án đúng là: Có thể độc lập hoặc liên kết với kế toán tài chính tùy thuộc vào nhà quản trị
doanh nghiệp
Vì: Thực chất có 2 mô hình khác nhau: Độc lập, kết hợp nhưng lựa chọn mô hình nào là tùy thuộc
vào nhà quản trị DN
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Mục đích)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty lập dự toán sản xuất kinh doanh thường bắt đầu từ:
Chọn một câu trả lời
 A) Dự toán tiền
 B) Dự toán bán hàng
 C) Dự toán sản lượng sản xuất
 D) Dự toán chi phí sản xuất
Sai. Đáp án đúng là: Dự toán bán hàng
Vì: Một hệ thống dự toán là tập hợp những dự toán có liên quan với nhau, bao gồm dự toán bán
hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung,
dự toán chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán dòng tiền.
Tham khảo: mục 4.3 Hệ thống dự toán Xem sơ đồ 4.5: Hệ thống dự toán của doanh nghiệp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu21 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong những nhận định sau, nhận định nào là đúng nhất:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Định mức lý tưởng ít khi được áp dụng vì nó không có tính thực tiễn.
 B) Định mức lý tưởng hay được áp dụng vì nó không có tính thựctiễn.
 C) Định mức lý tưởng hay được áp dụng vì nó hoàn hảo.
 D) Định mức lý tưởng là định mức phù hợp nhất khi giá biến động
Sai. Đáp án đúng là: Định mức lý tưởng ít khi được áp dụng vì nó không có tính thực tiễn.
Vì: Định mức lý tưởng hay còn gọi là định mức hoàn hảo là định mức chỉ có thể đạt được trong
những điều kiện sản xuất lý tưởng: Người lao động làm việc với năng suất cao nhất, nguyên liệu
không bị hỏng, không có sự hư hỏng của máy móc, hoặc sự gián đoạn sản xuất,… Trong thực tế,
định mức lý tưởng ít khi được áp dụng vì nó không có tính thực tiễn.
Tham khảo: mục 5.1.2. Phân loại, bài 5.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu22 [Góp ý]
Điểm : 1
Các bước sau đây liên quan tới quá trình ra các quyết định ngắn hạn:
I. Xác định vấn đề
II. Thu thập dữ liệu
III. Xác định các phương án có thể xảy ra
IV. Lựa chọn tiêu chuẩn
V. Xây dựng mô hình ra quyết định
Trình tự nào sau đây là đúng trong quá trình ra quyết định?
Chọn một câu trả lời
 A) I, II, III, IV, V
 B) II, V, I, IV, III
 C) I, IV, III, V, II
 D) II, V, III, IV, I
Sai. Đáp án đúng là: I, IV, III, V, II
Vì
Trình tự trong quá trình ra quyết định:
49
o Xác định vấn đề
o Lựa chọn tiêu chuẩn
o Xác định các phương án có thể xảy ra
o Xây dựng mô hình ra quyết định
o Thu thập dữ liệu
Tham khảo: mục 7.1 Quy trình ra quyết định trong doanh nghiệp
(Xem giáo trình Sơ đồ 7.1. Quy trình ra quyết định trong doanh nghiệp, trang 137)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu23 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí cố định được giải thích là chi phí có:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Tổng số không thay đổi theo sự thay đổi của mức hoạt động trong phạm
 vi nhất định.
 B) Mứcphímột đơn vị biến động tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động trong phạm
 vi hoạt động
 C) Tổng số khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động
 D) Tổng số không thay đổi theo sự thay đổi của mức hoạt động trong phạm vi nhất định;
 Mứcphímột đơn vị biến động tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động trong phạm vi hoạt động;
 Tổng số khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động
Sai. Đáp án đúng là: Tổng số không thay đổi theo sự thay đổi của mức hoạt động trong phạm vi
nhất định; Mức phí một đơn vị biến động tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động trong phạm vi hoạt
động; Tổng số khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động
Vì:
Định phí là những chi phí mà tổng số không đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhưng tính cho một
đơn vị mức độ hoạt động thì thay đổi (theo hướng tỷ lệ nghịch với sự thay đổi mức độ hoạt động).
Và có thể nói là tổng chi phí cố định là khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động. Khi doanh
nghiệp dừng hoạt động thì 1 số chi phí như bảo vệ, bảo quản, vệ sinh vẫn mất.
Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chiphí theo cách ứng xử của chiphí, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu24 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi phân tích chi phí kinh doanh KHÔNG sử dụng phương pháp:
Chọn một câu trả lời
 A) Phương pháp chọn mẫu
 B) Phương pháp so sánh
 C) Phương pháp ngoại suy
 D) Phương pháp thay thế
Sai. Đáp án đúng là: Phương pháp chọn mẫu
Vì: Khi nói đến phân tích chi phí là việc so sánh chi phí bao gồm những khoản nào có hợp lý
không, năm sau so với năm trước, làm thế nào để giảm chi phí.... vì vậy không thể dùng phương
pháp chọn mẫu để phân tích chi phí.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu25 [Góp ý]
Điểm : 1
Về mặt dài hạn, doanh nghiệp cần phải:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Định giá sản phẩm bù đắp chỉ các khoản chi phíbiến đổi
 B) Định giá sản phẩmbù đắp tất cả các khoản chi phí biến đổi, cố định
 C) Định giá sản phẩmbù đắp chỉ các khoản chi phí cố định
 D) Định giá sản phẩm nhằm có lợi nhuận
Sai. Đáp án đúng là: Định giá sản phẩm nhằm có lợi nhuận
Vì: Vì mức giá tính cho một sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến việc quyết định khối lượng khách
hàng sẽ mua sản phẩm đó và do vậy nó sẽ ảnh hưởng đến thu nhập và thị phần của công
ty. Vì vậy trong dài hạn doanh nghiệp định giá sản phẩm có lợi nhuận để bù đắp chi phí. Nếu
doanh thu không bù đắp được tất cả các chi phí của công ty thì trong tương lai công ty sẽ không
thể tồn tại.
Tham khảo: mục 6.1.1 Tầm quan trọng của quyết định giá bán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu26 [Góp ý]
Điểm : 1
Do chi phí biến đổi thay đổi theo mức thay đổi của sản lượng, nên chúng:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Là chi phíkhông thích hợp khi các phương án lựa chọn có các mức sản lượng
 khác nhau
 B) Là chi phí không thích hợp khi các phương án lựa chọn có chi phíđơn vị
 khác nhau
 C) Là chi phí không thích hợp khi các phương án có mức sản lượng như nhau,
 nhưng chi phí đơn vị khác nhau
 D) Là chi phíthích hợp khi các phương án lựa chọn có mức sản lượng khác nhau và
 chi phíđơn vị khác nhau
Sai. Đáp án đúng là: Là chi phí thích hợp khi các phương án lựa chọn có mức sản lượng khác
nhau và chi phí đơn vị khác nhau
Vì
Trường hợp mức sản lượng như nhau và chi phí đơn vị giống nhau ở các phương án thì chi phí
biến đổi thay đổi theo mức thay đổi của sản lượng là chi phí không thích hợp do không có sự
chênh lệch về chi phí giữa các phương án.
Trường hợp mức sản lượng khác nhau và chi phí đơn vị khác nhau ở các phương án thì chi phí
biến đổi thay đổi theo mức thay đổi của sản lượng là chi phí thích hợp do nó ảnh hưởng đến
tương lai và có sự khác nhau giữa các phương án.
Tham khảo: mục 7.3. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu27 [Góp ý]
Điểm : 1
Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành bao gồm:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Xác định nội dung kinh tế và cấu trúcgiá thành
 B) Chọn đối tượng kế toán chi phí, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành
 C) Phân loại và tập hợp chi phí
50
 D) Xác định nội dung kinh tế và cấu trúcgiá thành; Chọn đối tượng kế toán chi phí,
 đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành; Phân loại và tập hợp chi phí; Tổng hợp chi phi
 và tính giá thành
Sai. Đáp án đúng là: Xác định nội dung kinh tế và cấu trúc giá thành; Chọn đối tượng kế toán chi
phí, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành; Phân loại và tập hợp chi phí; Tổng hợp chi phi và
tính giá thành
Vì: Bao gồm các mục : Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành; Các loại giá thành
sản xuất; Kế toán tập hợp chiphí sản xuất; Tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
Tham khảo: mục 2.3 Kế toán giá thành, bài 2 (Xem giáo trình trang 28, 29, 30)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu28 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi mức độ hoạt động tăng lên hoặc giảm xuống chi phí cố định sẽ:
Chọn một câu trả lời
 A) Chỉ tăng lên
 B) Không thay đổi
 C) Không xác định
 D) Chỉ giảm xuống
Sai. Đáp án đúng là: Không thay đổi
Vì: Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay
đổi. Khác với chi phí biến đổi, chi phí cố định không bị ảnh hưởng bởi mức độ
hoạt động. Khi mức độ hoạt động tăng lên hoặc giảm xuống, các chi phí cố
định vẫn giữ nguyên. Các chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương
cho cán bộ quản lý, chi phí quảng cáo khuyến mãi, chi phí bảo hiểm, v.v… là
những chi phí cố định.
Tham khảo:mục 3.1.2 Chi phí cố định, bài 3
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu29 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty A sản xuất một loại sản phẩm với 2 mẫu ký hiệu là X1 và X2.
Công ty rất thất vọng vì mẫu X2 trong năm trước sinh lời rất thấp. Lãi
trên biến phí của X2 là 0,5$/1 sản phẩm. Nếu bỏ không sản xuất mẫu X2,
định phí bán hàng sẽ giảm 6.000$/quý. Ở mức tiêu thụ nào thì việc ngưng
hay tiếp tục kinh doanh đối với sản phẩm X2 đều có kết quả như nhau?
Chọn một câu trả lời
 A) 20.000 sản phẩm
 B) 15.000 sản phẩm
 C) 12.000 sản phẩm
 D) 10.000 sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: 12.000 sản phẩm
Vì: Việc ngưng hay tiếp tục kinh doanh đối với sản phẩm X2 đều có kết quả như nhau khi Lãi trên
biến phí bằng mức giảm Định phí bán hàng, lúc đó, mức tiêu thụ trong 1 quý sẽ là:
6.000/0,5 = 12.000 (sản phẩm)
Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/ bộ phận kinh
doanh
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu30 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí sản suất của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất công nghiệp gồm bao nhiêu khoản mục ?
Chọn một câu trả lời
 A) 3 khoản mục
 B) 4 khoản mục
 C) 5 khoản mục
 D) 6 khoản mục
Sai. Đáp án đúng là: 3 khoản mục
Vì: chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung
Tham khảo: mục 2.2.1. Phân loại chiphí theo chức năng hoạt động
Không đúng
Luyện tập trước thi
Xem lại lần làm bài số 9
Câu1 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Định mức về thời gian và định mức về giá biến phí
 B) Định mức về lượng và định mức về giá biến phí
 C) Định mức về lượng thựctế và định mức về giá biến phíước tính
 D) Định mức về lượng thực tếvà định mức về giá biến phíthựctế
Sai. Đáp án đúng là: Định mức về lượng và định mức về giá biến phí
Vì: Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất dựa trên lượng định mức
(ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu,… cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá
định mức của mỗi nhân tố đầu vào.
=> Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào định mức về lượng và
định mức về giá của biến phí đó.
Tham khảo: mục 5.1.4. Xây dựng định mức chiphí sản xuất
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc đóng cửa hay giữ lại
một bộ phận của công ty, khoản chi phí nào sau đây là không thích hợp?
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phíbiến đổi
 B) Chi phí cố định trực tiếp
 C) Chi phí cố định gián tiếp
51
 D) Chi phísản xuất chung biến đổi
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cố định gián tiếp
Vì: Để quyết định liên quan đến việc đóng cửa hay giữ lại một bộ phận của công ty cần phải nhận
diện các chi phí nào có thể tránh được và liệu chúng có bù đắp những thiệt hại về thu nhập (hoặc
lãi trên biến phí) nếu như loại bỏ bộ phận này.
Chi phí cố định gián tiếp là những khoản chi phí cố định phát sinh chung phục vụ cho hoạt động
của toàn doanh nghiệp, được phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
Do vậy chi phí cố định gián tiếp là khoản chi phí không thể tránh dược và nó không thích hợp cho
việc ra quyết định
Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/bộ phận kinh
doanh.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1
Chọn phương án đúng nhất về việc phân tích và ước lượng chi phí:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Nhà quản lý chỉ được sử dụng một phương pháp để phân tích và dự báo chi phí.
 B) Nhà quản lý có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để
 phân tích và dự báo chi phí.
 C) Nhà quản lý nhất quyết phải sử dụng nhiều phươngpháp khác nhau để tính chi phí.
 D) Nhà quản lý không cần sử dụng phương pháp nào cũng có thể phân tích và dự báo chi phí.
Sai. Đáp án đúng là: Nhà quản lý có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác
nhau để phân tích và dự báo chi phí.
Vì
Có nhiều phương pháp được sử dụng để phân tích và dự báo chi phí. Nhà quản lý có thể sử dụng
một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để phân tích và dự báo chi phí.
Tham khảo: mục 3.2. Các phương pháp phân tích và ước lượng chiphí, bài 3.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1
Để xây dựng định mức chi phí, các nhà quản lý thường sử dụng phương
pháp nào:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Phương pháp thống kê kinh nghiệm
 B) Phương pháp phân tích thựctrạng
 C) Phương pháp thốngkê kinh nghiệm và Phương pháp phân tích công việc.
 D) Phương pháp tổng cộng chi phíthựctế có điều chỉnh
Sai. Đáp án đúng là: Phương pháp thống kê kinh nghiệm và Phương pháp phân tích công việc.
Vì: Thiết lập định mức có lẽ là công việc khó khăn nhất trong quá trình xây dựng một hệ thống chi
phí định mức (Edmonds et al., 2003). Các nhà quản lý thường sử dụng hai phương pháp chủ yếu
sau đây để xây dựng định mức chi phí: Phương pháp thống kê kinh nghiệm và phương pháp phân
tích công việc.
Tham khảo: mục 5.1.3. Phương pháp xác định chiphí định mức, bài 5.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty M đầu kỳ còn tồn 130 sản phẩm X, dự kiến cuối kỳ còn tồn 165
sản phẩm X (biết rằng mức tồn kho cuối kỳ bằng 15% nhu cầu tiêu thụ
của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ kỳ sau tăng 10% so với kỳ trước). Số
lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này là:
Chọn một câu trả lời
 A) 1.000 sản phẩm
 B) 1.035 sản phẩm
 C) 870 sản phẩm
 D) 835 sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: 1.035 sản phẩm
Vì:
· Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = 165/0.15 = 1100 sản phẩm
· Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = Số lượng sản phẩm kỳ này + Số lượng sản
phẩm kỳ này x 10% = 1100
→ Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này = 1100/110% = 1.000 sản phẩm.
→ Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này = 1.000 – 130 + 165 =1035 sản phẩm
Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1
Kế toán quản trị được thiết kế thông tin dưới hình thức:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Quan hệ so sánh giữa số liệu dự toán và số liệu kế hoạch
 B) Phương trình kế toán cơ bản
 C) Cấu trúc theo mô hình kiểm soát chi phí
 D) Quan hệ so sánh giữa thựctế với định hướng hoạt động, giữa chi phílợi ích
 từng hoạt động. Phương trình kinh tế, tài chính, đồ thị dự báo. Cấu trúc theo từng mô hình
 quản lý, kiểm soát
Sai. Đáp án đúng là: Quan hệ so sánh giữa thực tế với định hướng hoạt động,
giữa chi phí lợi ích từng hoạt động. Phương trình kinh tế, tài chính, đồ thị dự
báo. Cấu trúc theo từng mô hình quản lý, kiểm soát
Vì: Kế toán quản trị nhấn mạnh đến sự thích hợp và tính linh hoạt của số liệu,
thông tin được tổng hợp phân tích theo nhiều góc độ khác nhau. Về giá thực
tế và giá định mức, chi phí và lợi ích dưới hình thức bảng biểu, đồ thị, phương
trình kinh tế tài chính và đáp ứng từng mô hình quản lý, kiểm soát.
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Đặc điểm của thông tin)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1
Quy trình xử lý thông tin kế toán quản trị theo trình tự sau:
Chọn
một
câu
 A) Chứng từ Phân loại và đánh giá Ghi nhận trên sổ chi tiết, tổng hợp Tổng hợp
 báo cáo tài chính
52
trả
lời B) Nhu cầu thông tin quản trị Thu thập, phân tích, định tính, định lượng Báo cáo
 chỉ tiêu quản trị
 C) Thông tin thựctế trên báo cáo tài chính Phân tích Báo cáo chỉ tiêu quản trị
 D) Thông tin bên ngoài Phân tích Báo cáo chỉ tiêu quản trị
Sai. Đáp án đúng là: Nhu cầu thông tin quản trị Thu thập, phân tích, định tính, định lượng Báo
cáo chỉ tiêu quản trị
Vì:
Theo định nghĩa kế toán quản trị: Việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin
kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính, trong nội bộ đơn vị kế toán.
Do vậy quy trình xử lý thông tin là theo nhu cầu thông tin quản trị: Thu thập, phân tích, định tính
định lượng – báo cáo chỉ tiêu quản trị.
Tham khảo: mục 1.1.1.1. Khái niệm
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1
Nội dung cơ bản kế toán ở một doanh nghiệp bao gồm:
Chọn một câu trả lời
 A) Kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
 B) Kế toán quản trị, kế toán tài chính
 C) Kế toán tài chính, kế toán chi phí, kế toán quản trị
 D) Kế toán doanh thu và kế toán chi phí
Sai. Đáp án đúng là: Kế toán quản trị, kế toán tài chính
Vì:
Trọng tâm của kế toán quản trị là cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà quản lý của tổ chức.
Trong khi đó, mục tiêu của kế toán tài chính là nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho các đối tượng
bên ngoài tổ chức. Do vậy nội dung cơ bản kế toán ở một doanh nghiệp bao gồm kế toán tài chính
và kế toán quản trị (bao gồm cả kế toán chi phí).
Tham khảo: mục 1.3. so sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính:
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhân viên kế toán giải thích với giám đốc rằng biến động giá nguyên vật
liệu, giá nhân công, giá chi phí biến đổi sản xuất được khuyến cáo là
trách nhiệm của:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Bộ phận cung ứng vật tư
 B) Bộ phận cung ứng lao động
 C) Bộ phận cung ứng dịch vụ
 D) Bộ phận cung ứng vật tư, cung ứng lao động và cung ứng dịch vụ
Sai. Đáp án đúng là: Bộ phận cung ứng vật tư, cung ứng lao động và cung ứng dịch vụ
Vì: Biến động giá nguyên vật liệu: Thông thường nhà quản lý bộ phận cung ứng sẽ chịu trách
nhiệm chính trong việc kiểm soát biến động giá.
Biến động giá lao động: Biến động này thường phát sinh do việc bố trí lao động không hợp lý.
Thông thường, người quản lý sản xuất đóng vaitrò chính trong việc kiểm soát biến động này.
Biến động giá chi phí biến đổi sản xuất sẽ do bộ phận cung ứng dịch vụ kiểm soát Tham khảo:
mục 5.3.3. Trách nhiệm
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1
Nội dung cơ bản của báo cáo chi phí sản xuất và tính giá
thành là cung cấp thông tin:
Chọn một câu trả lời
 A) Dòng luân chuyển sản phẩmtrong sản xuất
 B) Kỹ thuật phân tích chi phívà tính giá thành
 C) Giá vốn thành phẩm, sản phẩmđang chế tạo
 D) Để làm cơ sở xác định giá bán của sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: Dòng luân chuyển sản phẩm trong sản xuất
Vì: Báo cáo chi phí sản xuất cho biết các thành phần cấu thành giá của sản phẩm
Tham khảo: mục 2.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty A đang nghiên cứu việc loại bỏ sản phẩm T1. Sản phẩm này có
lãi trên biến phí là 5.000$. Nếu loại bỏ sản phẩm T1 một số thiết bị sản
xuất sẽ được dùng để sản xuất sản phẩm T7 và việc này làm tăng lãi trên
biến phí thêm 2.500$. Định phí chung không đổi (bỏ sản phẩm T1 công ty
có thể giảm 3.000$ định phí), ảnh hưởng của quyết định này như thế nào
đến lợi nhuận chung?
Chọn một câu trả lời
 A) Giảm 500$
 B) Giảm 2.000$
 C) Tăng 500$
 D) Tăng 2.000$
Sai. Đáp án đúng là: Tăng 500$
Vì
Khoản mục Sản xuất Ngừnghoạt động Chênh lệch: Tăng/ Giảm lợi nhuận
Lãi trên biến phí
0,5$* 20.000 5.000 7.500 (2.500)
Định phí bán hàng 3.000 3.000
Lãi/ Lỗ 500
Nếu công ty A ngừng sản xuất sản phẩm X2, công ty sẽ không thu được khoản lãi trên biến phí là
2.500$ nhưng sẽ giảm định phí bán hàng là 3.000$ do vậy công ty sẽ lãi 500$.
Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/ bộ phận kinh
doanh
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi có sự giới hạn về một số nguồn lực trong công ty, nhà quản trị cần:
53
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Tập trung vào sản phẩm mà bù đắp các khoản định phí gián tiếp trong mối
 quan hệ với nhân tố giới hạn
 B) Tập trung vào sản phẩm có lãi trên biến phícao nhất không có quan hệ với
 nhân tố giới hạn
 C) Tập trung vào sản phẩm có giá bán cao nhất
 D) Tập trung vào sản phẩm có biến phíđơn vị cao
Sai. Đáp án đúng là: Tập trung vào sản phẩm mà bù đắp các khoản định phí gián tiếp trong mối
quan hệ vớinhân tố giới hạn
Vì
Do định phí gián tiếp là những khoản chi phí cố định phát sinh chung phục vụ cho hoạt động của
toàn doanh nghiệp, được phân bổ theo tiêu thức thích hợp. Nên khi có sự giới hạn về một số
nguồn lực trong công ty, nhà quản trị cần tập trung vào sản phẩm mà bù đắp các khoản định phí
gián tiếp trong mối quan hệ với nhân tố giới hạn. Không nên tập trung vào sản phẩm có lãi trên
biến phí cao nhất không có quan hệ với nhân tố giới hạn, cũng như sản phẩm có giá bán cao nhất.
Tham khảo: mục 7.3. Thông tin thích hợp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1
Liên quan đến phương án quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất, nhân
tố nào sau đây cần xem xét?
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Liệu nhà cung cấp có cung cấp đầy đủ số lượng NVL để sản xuất sản phẩm không?
 B) Diện tích kho tàng của doanh nghiệp.
 C) Nhà cung cấp có nguồn nhân lực thế nào?
 D) Liệu nhà cung cấp có cung cấp đầy đủ số lượng đáp ứng nhu cầu hiện tại và
 tương lai của doanh nghiệp hay không? Sản phẩmmua ngoài có đáp ứng tiêu chuẩn
 chất lượng? Nhà cung cấp có tin cậy không?
Sai. Đáp án đúng là: Liệu nhà cung cấp có cung cấp đầy đủ số lượng đáp ứng nhu cầu hiện tại
và tương lai của doanh nghiệp hay không? Sản phẩm mua ngoài có đáp ứng tiêu chuẩn chất
lượng? Nhà cung cấp có tin cậy không?
Vì
Khi xem xét các nhân tố để đưa ra quyết định mua ngoài hay tự sản xuất, nhà lãnh đạo ngoài việc
phải xem xét về chi phí (so sánh xem phương án nào tốn kém hơn), xem xét về chất lượng thì còn
phải xem xét các yêu tố khác liên quan tới nhà cung cấp như có khả năng cunng cấp đủ số lượng
hàng hóa công ty cần hay không, xem xét mức độ tin cậy của nhà cung cấp nhằm mục đích tránh
các rủiro.
Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên tự mua sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1
Biến động chi phí sản xuất chung cố định được phân tích thành:
Chọn
một
câu
trả
 A) Biến động dự toán sản xuất chung cố định và biến động giá sản xuất chung
 B) Biến động hiệu suất sản xuất chung cố định và biến động giá sản xuất chung
lời
 C) Biến động dự toán sản xuất chung cố định và biến động hiệu suất sản xuất
 chung cố định.
 D) Biến động dự toán sản xuất chung cố định và biến động hiệu suất sản xuất
 chung cố định và biến động giá sản xuất chung
Sai. Đáp án đúng là: Biến động dự toán sản xuất chung cố định và biến động hiệu suất sản xuất
chung cố định.
Vì: Biến động chi phí sản xuất chung cố định được phân tích thành hai thành phần là biến động dự
toán sản xuất chung cố định (fixedoverhead budget variance) và biến động hiệu suất sản xuất
chung cố định (fixedoverhead volume variance).
Tham khảo: mục 5.2.5. Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1
Giá bán một chiếc điện thoại di động được bán ra thị trường, bị ảnh
hưởng bởi những nhân tố nào sau đây:
Chọn một câu trả lời
 A) Nhu cầu của bên đại lý
 B) Chi phí vận chuyển
 C) Công nghệ tiên tiến
 D) Nhu cầu của khách hàng, Chi phísản xuất, bán hàng, Đối thủ cạnh tran
Sai. Đáp án đúng là: Nhu cầu của khách hàng, Chi phí sản xuất, bán hàng, Đối thủ cạnh tranh.
Vì:
Ngày nay khi đời sống ngày càng phát triển thì nhu cầu sử dụng điện thoại là rất lớn. Các nhân tố
quan trọng ảnh hưởng đến quyết định về giá bán sản phẩm điện thoại sẽ bao gồm:
Nhu cầu của khách hàng.
Chi phí sản xuất, bán hàng.
Các hành động của đối thủ cạnh tranh.
Tham khảo: mục 6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá bán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu16 [Góp ý]
Điểm : 1
Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp phản ánh:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Số nguyên liệu đã tiêu hao để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao
 hụt cho phép trongquá trình sản xuất.
 B) Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm
 cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.
 C) Giá phí nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phíthu mua.
 D) Giá phícuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua
 cộng với chi phíthu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng.
Sai. Đáp án đúng là: Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm
cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.
Vì: Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp: phản ánh lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản
xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.
54
Tham khảo: mục 5.1.4.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu17 [Góp ý]
Điểm : 1
Kết cấu chi phí là mối quan hệ:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Về tỷ trọngcủa chi phínguyên vật liệu trựctiếp và chi phí nhân công trựctiếp
 B) Giữa chi phícố định và chi phíquản lý doanh nghiệp
 C) Về tỷ trọng của chi phícố định và chi phíbiến đổi của doanh nghiệp
 D) Giữa định phísản xuất chung và biến phí sản xuất chung
Sai. Đáp án đúng là: Về tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi của doanh nghiệp
Vì: Khái niệm kết cấu chi phí: Là mối quan hệ về tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi
của doanh nghiệp
Tham khảo: mục 3.1.4 Kết cấu chi phí, bài 3.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu18 [Góp ý]
Điểm : 1
Định mức lý tưởng là định mức chỉ có thể đạt được trong những điều
kiện sản xuất lý tưởng như:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Người lao động làm việc với năng suất cao nhất
 B) Nguyên liệu không bị hỏng
 C) Không có sự hư hỏng của máy móc
 D) Người lao động làm việc với năng suất cao nhất. Nguyên liệu không bị hỏng,
 Không có sự hư hỏng của máy móc
Sai. Đáp án đúng là: Người lao động làm việc với năng suất cao nhất. Nguyên liệu không bị hỏng,
Không có sự hư hỏng của máy móc
Vì: Định mức lý tưởng hay còn gọi là định mức hoàn hảo là định mức chỉ có thể đạt được trong
những điều kiện sản xuất lý tưởng: Người lao động làm việc với năng suất cao nhất, nguyên liệu
không bị hỏng, không có sự hư hỏng của máy móc, hoặc sựgián đoạn sản xuất…
Tham khảo: mục 5.1.2. Phân loại
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu19 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty T có kế hoạch tiêu thụ 2.000 sản phẩm trong tháng 1. Ngày 1/1
tồn kho 300 sản phẩm và theo yêu cầu cuối tháng cần có tồn kho 20% số
sản phẩm tiêu thụ của tháng sau. Dự kiến sản lượng tiêu thụ tháng 2
giảm 10% so với tháng 1. Khối lượng sản phẩm sản xuất dự kiến tháng 1
là:
Chọn một câu trả lời
 A) 1.600 sản phẩm
 B) 2.060 sản phẩm
 C) 2.100 sản phẩm
 D) 1.970 sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: 2.060 sản phẩm
Vì:
· Tổng số thành phẩm cần có = Số lượng tồn kho cuối kỳ dự kiến + số lượng bán dự kiến
=> Tổng số thành phẩm cần có tháng 1 = 2000 + 20% x (2000 – 10% x 2000) = 2360 sản phẩm
· Số thành phẩm sản xuất trong kỳ = Tổng số thành phẩm cần có – Thành phẩm tồn kho đầu kỳ
=> Số thành phẩm dự kiến sản xuất trong tháng 1 = 2360 – 300 = 2060 sản phẩm
Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1
Nội dung nào sau đây miêu tả tốt nhất khoản chi phí thích hợp:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Chi phíhiện tại trong các phương án giống nhau
 B) Chi phí tương lai có sự khác nhau giữa các phươngán
 C) Chi phí quá khứ trong các phương án.
 D) Chi phíhiện tại có sự khác nhau giữa các phương án.
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí tương lai có sựkhác nhau giữa các phương án.
Giải thích
Những thông tin phù hợp cho việc ra quyết định thoả mãn hai tiêu chuẩn:
o Chúng ảnh hưởng đến tương lai.
o Chúng khác nhau giữa các phương án so sánh.
Tham khảo: mục 7.3.2.1. Thông tin thích hợp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu21 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty lập dự toán sản xuất kinh doanh thường bắt đầu từ:
Chọn một câu trả lời
 A) Dự toán tiền
 B) Dự toán bán hàng
 C) Dự toán sản lượng sản xuất
 D) Dự toán chi phí sản xuất
Sai. Đáp án đúng là: Dự toán bán hàng
Vì: Một hệ thống dự toán là tập hợp những dự toán có liên quan với nhau, bao gồm dự toán bán
hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung,
dự toán chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán dòng tiền.
Tham khảo: mục 4.3 Hệ thống dự toán Xem sơ đồ 4.5: Hệ thống dự toán của doanh nghiệp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu22 [Góp ý]
Điểm : 1
Cơ sở để định giá bán sản phẩm thông thường các nhà quản trị doanh
nghiệp thường chọn là:
Chọn một câu trả lời  A) Giá thành sản xuất
55
 B) Chi phí biến đổi sản xuất
 C) Chi phí hoạt động tài chính
 D) Tính cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường
Sai. Đáp án đúng là: Giá thành sản xuất
Vì: Đây là phương pháp mà hầu hết các nhà quản trị áp dụng để xác định giá bán vì: (1) họ có
nhiều loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để bán và không đủ thời gian phân tích cầu và chi phí biên
cho từng loại sản phẩm. (2) Mặc dù giá sản phẩm bị chi phối bởi các thế lực thị trường nhưng các
nhà quản trị vẫn có một cơ sở ban đầu để xác định giá bán, chính là chi phí. (3) Giá bán không thể
nào thấp hơn giá vốn. Doanh nghiệp luôn tìm cách có được giá bán đủ trang trải và bù đắp chi phí.
Tham khảo: mục 6.2.1 Định giá dựa trên giá thành sản xuất
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu23 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty A nhận một đơn đặt hàng sản xuất 10.000 sản phẩm Z. Khoản
doanh thu, chi phí là không thích hợp cho quyết định này là:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Doanh thu tiêu thụ mỗi sản phẩm
 B) Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phínhân công trựctiếp mỗi sản phẩm
 C) Một phần của khoản chi phíthuê nhà xưởng
 D) Khoản chi phí hoa hồng tiết kiệm được từ một đơn đặt hàng lớn như đơn đặt hàng này
Sai. Đáp án đúng là: Một phần của khoản chi phí thuê nhà xưởng
Vì:
Vì khoản chi phí thuê nhà xưởng là chi phí cố định (không có sự chênh lệch trong các phương án
lựa chọn vì đó là khoản chi phí không thể tránh được).
=> Khoản chi phí này không thích hợp cho việc ra quyết định.
Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu24 [Góp ý]
Điểm : 1
Cho biết thông tin nào dưới đây KHÔNG phải là thông tin
của kế toán quản trị:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Hướng tới tương lai
 B) Nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp
 C) Nhấn mạnh tới tính phù hợp
 D) Cung cấp các thông tin chi tiết về phần góp vốn của các cổ đông
Sai. Đáp án đúng là: Nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh
nghiệp
Vì: Kế toán quản trị nhấn mạnh đến sự thích hợp và tính linh hoạt của số liệu, thông tin được tổng
hợp phân tích theo nhiều góc độ khác nhau. Thông tin ít chú trọng đến sựchính xác mà mang tính
chất phản ánh xu hướng biến động, có tính dự báo vì vậy thông tin kế toán quản trị không nhấn
mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp.
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Đặc điểm của thông tin)
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu25 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi phân tích chi phí kinh doanh KHÔNG sử dụng phương pháp:
Chọn một câu trả lời
 A) Phương pháp chọn mẫu
 B) Phương pháp so sánh
 C) Phương pháp ngoại suy
 D) Phương pháp thay thế
Sai. Đáp án đúng là: Phương pháp chọn mẫu
Vì: Khi nói đến phân tích chi phí là việc so sánh chi phí bao gồm những khoản nào có hợp lý
không, năm sau so với năm trước, làm thế nào để giảm chi phí.... vì vậy không thể dùng phương
pháp chọn mẫu để phân tích chi phí.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu26 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động
xây lắp gồm bao nhiêu khoản mục ?
Chọn một câu trả lời
 A) 3 khoản mục
 B) 4 khoản mục
 C) 5 khoản mục
 D) 6 khoản mục
Sai. Đáp án đúng là: 4 khoản mục
Vì: Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động xây lắp gồm : chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí sản xuất chung,
Tham khảo: mục 2.2.1. Chi phí sản xuất
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu27 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty A sản xuất 5.000 phụ tùng X/1 tháng để sử dụng cho sản phẩm
chính Y. Chi phí sản xuất của 1 phụ tùng X như sau:
Biến phí: 0,5$
Định phí: 0,25$
Tổng chi phí/1 sản phẩm: 0,75$
Công ty có thể mua loại phụ tùng X ở bên ngoài với giá 0,6$/1 cái. Nếu
mua ngoài, công ty giảm được 40% định phí. Chi phí không thích hợp
của quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất này là:
Chọn một câu trả lời
 A) Tất cả các định phí
 B) 60% định phí
 C) 40% định phí
56
 D) Tất cả biến phí
Sai. Đáp án đúng là: 60% định phí
Vì
Chi phí không thích hợp của quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất này là: 60% định phí. Vì dù
công ty mua ngoài thì cũng chỉ được giảm 40% định phí, 60% định phí còn lại công ty vẫn phải
chịu chi phí này. Đó là chi phí chìm và nó không thể tránh được khi trong tương lai doanh nghiệp
phát sinh các nghiệp vụ sản xuất hay mua ngoài.
Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên mua ngoài sản phẩm/linh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu28 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí là những phí tổn gắn liền với:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Mục đích kinh doanh
 B) Mục đích đầu tư tài sản
 C) Mục đích chi khen thưởng, phúclợi
 D) Mục đích kinh doanh, đầu tư tài sản, chi khen thưởng, phúc lợi
Sai. Đáp án đúng là: Mục đích kinh doanh, đầu tư tài sản, chi khen thưởng, phúc lợi
Vì:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động vật sống và lao động vật hóa
trong một thời kỳ nhất định mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh
doanh của đơn vịnên gắn liền với các mục đích trên
Tham khảo: mục 2.1.1. Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu29 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty cổ phần dệt may Hà Nội dự kiến tăng thêm chi phí quảng cáo
13.000.000 đồng và kì vọng doanh nghiệp sẽ tăng doanh thu thêm 15%,
biết chi phí cố định của công ty là 20.000.000 đồng. Xác định tính khả thi
của phương án trên? Biết rằng lợi nhuận trước khi thực hiện phương án
là 60.000.000 đồng và doanh thu của công ty là 200.000.000 đồng.
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Không khả thivì làm cho lợi nhuận giảm 1.000.000 đồng
 B) Khả thi vì lợi nhuận tăng lên 1.000.000 đồng
 C) Khả thi vì chi phíbiến đổi không thay đổi
 D) Khả thivì lợi nhuận tăng 2.000.000 đ
Sai. Đáp án đúng là: Không khả thi vì làm cho lợi nhuận giảm 1.000.000 đồng
Vì
Lb% = (Ln + Đp)/Dt = (60.000.000 + 20.000.000)/200.000.000 = 40%
Doanh thu tăng thêm 15% làm cho tổng lãi trên biến phí tăng:
200.000.000 x 15% x40% = 12.000.000 đồng
Trừ chi phí cố định quảng cáo tăng thêm: 13.000.000 đồng
Lợi nhuận sẽ giảm: 1.000.000 đồng
Vậy phương án này không có lợi cho doanh nghiệp nên không có tính khả thi.
Tham khảo: mục 3.3.1. Thay đổi chi phí cố định và doanh thu, bài 3.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu30 [Góp ý]
Điểm : 1
Doanh nghiệp D cần sử dụng nguyên liệu M dùng cho sản xuất sản phẩm.
Theo giá trị trường và dự kiến của hợp đồng mua nguyên liệu M của
công ty A với đơn giá: 60.000đ/kg, chi phí vận chuyển bốc dỡ từ công ty
A về kho của doanh nghiệp dự tính 5.000đ/kg doanh nghiệp phải chịu, dự
tính hao hụt trong quá trình bốc xếp là 500đ/kg. Vậy định mức đơn giá
mua NVL của 1kg nguyên liệu M sẽ là:
Chọn một câu trả lời
 A) 65.000 đ/kg
 B) 65.300 đ/kg
 C) 65.500 đ/kg
 D) 60.000 đ/kg
Sai. Đáp án đúng là: 65.500 đ/kg
Vì:
Định mức đơn giá mua NVL của 1kg nguyên liệu M = Đơn giá mua + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
+ Hao hụt
=> Định mức đơn giá mua NVL của 1kg nguyên liệu M = 60.000 + 5.000 + 500 = 65.500 đ/kg
Tham khảo: mục 4.3.3. Dự toán mua nguyên vật liệu
Không đúng
Điểm:0/1.
Luyện tập trước thi
Xem lại lần làm bài số 10
Câu1 [Góp ý]
Điểm : 1
Liên quan đến phương án quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất, khi
nào chi phí cố định là thích hợp?
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Chi phícố định luôn là chi phíthích hợp
 B) Chi phí cố định luôn không thích hợp
 C) Chi phí cố định là thích hợp khi chúng có sự khác biệt giữa các phương án
 D) Không thể xác định khi không có trường hợp cụ thể
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cố định là thích hợp khi chúng có sựkhác biệt giữa các phương án
Vì: Khi doanh nghiệp quyết định dự án mua mới hay vẫn sử dụng TSCĐ cũ, nếu có sự khác biệt
giữa các phương án (Chi phí mua máy mới khác giá trị thanh lý TSCĐ cũ ) thì chi phí cố định là chi
phí thích hợp cho việc quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất.
Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên tự mua sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhân tố nào sau đây là nhân tố định tính cần phải cân nhắc khi quyết
định phương án mua ngoài hay tự sản xuất?
Chọn
một A) Chất lượng của sản phẩm thay thế
57
câu
trả
lời
 B) Liệu nhà nguyên vật liệu có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp
 khi sản xuất sản phẩm
 C) Liệu nhà cung cấp bên ngoài có cung cấp sản phẩmvới giá rẻ hơn giá đặt hàng
 ban đầu
 D) Chất lượng của sản phẩm của nhà cung cấp bên ngoài, liệu nhà cung cấp bên
 ngoài có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp, liệu nhà cung cấp bên ngoài
 có cung cấp sản phẩm đúng thời hạn
Sai. Đáp án đúng là: Chất lượng của sản phẩm của nhà cung cấp bên ngoài, liệu nhà cung cấp
bên ngoài có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp, liệu nhà cung cấp bên ngoài có
cung cấp sản phẩm đúng thời hạn
Vì
Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài thường quan tâm đến 2 vấn đề:
Chất lượng của linh kiện, chi tiết hay vật liệu hoặc bao bì.
Giá cả (chiphí).
Ngoài ra, nhà quản lý cũng cần quan tâm tới số lượng (nhà cung cấp bên ngoài có đủ khả năng
để cung cấp đủ số lượng mà doanh nghiệp cần hay không) và quan tâm tới thời hạn giao hàng (có
đúng thời hạn không).
Tham khảo: mục 7.4.3.Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/lịnh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1
Kế toán quản trị áp dụng trong tổ chức nào dưới đây:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Các doanh nghiệp
 B) Các cơ quan quản lý chức năng
 C) Các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp
 D) Các doanh nghiệp ; Các cơ quan quản lý chức năng; Các tổ chức nhân đạo,
 các hội nghề nghiệp
Sai. Đáp án đúng là: Các doanh nghiệp ; Các cơ quan quản lý chức năng; Các tổ chức nhân đạo,
các hội nghề nghiệp
Vì: Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin kế toán của một tổ chức. Các nhà
quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để tiến hành hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ
chức.
Vậy kế toán áp dụng trong tất cả các tổ chức có hệ thống kế toán như: Các doanh nghiệp, các cơ
quan quản lý chức năng, các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp
Tham khảo: mục 1.1.1 khái niệm
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí cố định được giải thích là chi phí có:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Tổng số không thay đổi theo sự thay đổi của mức hoạt động trong phạm vi nhất định.
 B) Mứcphímột đơn vị biến động tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động trong phạm
 vi hoạt động
 C) Tổng số khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động
 D) Tổng số không thay đổi theo sự thay đổi của mức hoạt động trong phạm vi nhất định;
 Mứcphímột đơn vị biến động tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động trong phạm vi hoạt động;
 Tổng số khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động
Sai. Đáp án đúng là: Tổng số không thay đổi theo sự thay đổi của mức hoạt động trong phạm vi
nhất định; Mức phí một đơn vị biến động tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động trong phạm vi hoạt
động; Tổng số khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động
Vì:
Định phí là những chi phí mà tổng số không đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhưng tính cho một
đơn vị mức độ hoạt động thì thay đổi (theo hướng tỷ lệ nghịch với sự thay đổi mức độ hoạt động).
Và có thể nói là tổng chi phí cố định là khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động. Khi doanh
nghiệp dừng hoạt động thì 1 số chi phí như bảo vệ, bảo quản, vệ sinh vẫn mất.
Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chiphí theo cách ứng xử của chiphí, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty Dino sản xuất 3 sản phẩm X, Y, Z từ một loại nguyên vật liệu đầu
vào. Sản phẩm Z có thể được bán tại giai đoạn 2 (từ đó chế biến thêm
thành các thành phẩm riêng biệt) hay chế biến thêm với chi phí chế biến
thêm 10.000$ rồi bán với giá 40.000$. Chi phí sản xuất 3 sản phẩm này ở
giai đoạn 1 là 50.000$. Vậy, sản phẩm Z nên:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Sản xuất thêm rồi mới tiêu thụ
 B) Chỉ sản xuất thêm khi chi phísản xuất ở giai đoạn 1 cho sản phẩm Z nhỏ hơn 10,000$
 C) Nên bán ngay
 D) Nên bán khi giá bán đủ bù đắp biến phí đơn vị
Sai. Đáp án đúng là: Sản xuất thêm rồi mới tiêu thụ
Vì
Do thu nhập tăng thêm là 40.000$ lớn hơn chi phí tăng thêm 10.000$ do tiếp tục sản xuất thì
doanh nghiệp nên quyết định tiếp tục sản xuất sản phẩm Z.
Tham khảo: mục 7.4.4 Quyết định nên bán ngay bán thành phẩm hoặc tiếp tục sản xuất ra thành
phẩm rồimới bán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty S sản xuất một loại sản phẩm đang bán với giá 5$/1 sản phẩm.
Hiện nay công ty sản xuất được 2.000 sản phẩm với giá vốn hàng bán
bình quân là 3,5$/1 sản phẩm, trong đó bao gồm cả định phí sản xuất
2.000$. Biến phí chuyên chở, giao hàng là 0,5$/1 sản phẩm. Định phí bán
hàng và quản lý 500$/1 tháng.
Công ty S vừa nhận một đơn đặt hàng đặt mua 1.000 sản phẩm với giá
3$/1 sản phẩm. Giá bán hiện nay không bị ảnh hưởng nếu công ty S nhận
đơn đặt hàng này. Giả sử công ty S có năng lực nhàn rỗi, nếu công ty S
nhận đơn đặt hàng này lợi tức của công ty sẽ là:
Chọn một câu trả lời  A) Giảm 1.000$
58
 B) Không đổi
 C) Tăng 500$
 D) Tăng 1.000$
Sai. Đáp án đúng là: Không đổi
Vì
Nếu sản xuất 2000 sản phẩm:
Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $
Doanh thu: 5 x 2.000 = 10.000
Lợi nhuận: 10.000 – 8.500 = 1.500 $
Nếu sản xuất 3000 sản phẩm, công ty có năng lực nhàn rỗi:
Định phí sản xuất là 2.000$ nên chiphí sản xuất thêm 1.000 sản phẩm là:
[(3,5 x 2.000 2.000)/2.000 + 0,5] x 1.000 = 3.000 $
Chi phí sản xuất 3000 sản phẩm:
(3,5 + 0,5) x 2000 + 3.000 + 500 =11.500 $
Doanh thu: 5 x 2.000 + 3 x 1.000 = 13.000 $
Lợi nhuận: 13.000 – 11.500 = 1.500$
→ Lợi tức của công ty không đổi nếu nhận đơn đặt hàng này.
Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1
Nếu doanh nghiệp đã sử dụng hết công suất cho phép, giá tối thiểu của
đơn đặt hàng cần phải:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Bù đắp các khoản chi phíbiến đổi sử dụng cho đơn đặt hàng
 B) Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí sản xuất chung cố định sử dụng cho
 đơn đặt hàng
 C) Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch liên quan đến đơn đặt hàng
 D) Bù đắp các khoản chi phíbiến đổi, chi phíchênh lệch khi tiến hành thựchiện
 đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phímất đi của các sản phẩm thông thường mà
 không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt.
Sai. Đáp án đúng là: Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch khi tiến hành thực
hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phí mất đi của các sản phẩm thông thường mà
không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt.
Vì:
Khi doanh nghiệp đã sử dụng hết công suất, để thực hiện đơn đặt hàng này, doanh nghiệp phải
hủy bỏ các đơn hàng khác, chi phí cơ hội do việc hủy bỏ các đơn hàng khác phải được đưa vào
xem xét trong quá trình ra quyết định.
Vì thế, giá tối thiểu của đơn đặt hàng cần phải đủ để bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí
chênh lệch khi tiến hành thực hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phí mất đi của các
sản phẩm thông thường mà không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt.
Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1
Định mức lý tưởng là định mức chỉ có thể đạt được trong những điều
kiện sản xuất lý tưởng như:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Người lao động làm việc với năng suất cao nhất
 B) Nguyên liệu không bị hỏng
 C) Không có sự hư hỏng của máy móc
 D) Người lao động làm việc với năng suất cao nhất. Nguyên liệu không bị hỏng,
 Không có sự hư hỏng của máy móc
Sai. Đáp án đúng là: Người lao động làm việc với năng suất cao nhất. Nguyên liệu không bị hỏng,
Không có sự hư hỏng của máy móc
Vì: Định mức lý tưởng hay còn gọi là định mức hoàn hảo là định mức chỉ có thể đạt được trong
những điều kiện sản xuất lý tưởng: Người lao động làm việc với năng suất cao nhất, nguyên liệu
không bị hỏng, không có sự hư hỏng của máy móc, hoặc sựgián đoạn sản xuất…
Tham khảo: mục 5.1.2. Phân loại
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi mức độ hoạt động tăng lên hoặc giảm xuống chi phí cố định sẽ:
Chọn một câu trả lời
 A) Chỉ tăng lên
 B) Không thay đổi
 C) Không xác định
 D) Chỉ giảm xuống
Sai. Đáp án đúng là: Không thay đổi
Vì: Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay
đổi. Khác với chi phí biến đổi, chi phí cố định không bị ảnh hưởng bởi mức độ
hoạt động. Khi mức độ hoạt động tăng lên hoặc giảm xuống, các chi phí cố
định vẫn giữ nguyên. Các chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương
cho cán bộ quản lý, chi phí quảng cáo khuyến mãi, chi phí bảo hiểm, v.v… là
những chi phí cố định.
Tham khảo:mục 3.1.2 Chi phí cố định, bài 3
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí gián tiếp có những đặc điểm nào sau đây:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
 B) Tập hợp chung và phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí
 C) Phương pháp phân bổ có thểlàm sai lệch chi phí trong giá thành sản phẩm
 D) Liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí; tập hợp chung và phân bổ cho từng
 đối tượng chịu chi phí; Phương pháp phân bổ có thể làm sai lệch chi phítrong giá thành sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: Liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí; tập hợp chung và phân bổ cho
từng đối tượng chịu chi phí; Phương pháp phân bổ có thể làm sai lệch chi phí trong giá thành sản
phẩm
59
Vì: Chi phí gián tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan đến đối tượng chịu
chi phí, nhưng không thể tính trực tiếp cho đối tượng chịu chiphí đó một cách hiệu quả.
Tham khảo: mục 2.2.3 Phân loại chiphí theo đối tượng chiphí, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc đóng cửa hay giữ lại
một bộ phận của công ty, khoản chi phí nào sau đây là không thích hợp?
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phíbiến đổi
 B) Chi phí cố định trực tiếp
 C) Chi phí cố định gián tiếp
 D) Chi phísản xuất chung biến đổi
Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cố định gián tiếp
Vì: Để quyết định liên quan đến việc đóng cửa hay giữ lại một bộ phận của công ty cần phải nhận
diện các chi phí nào có thể tránh được và liệu chúng có bù đắp những thiệt hại về thu nhập (hoặc
lãi trên biến phí) nếu như loại bỏ bộ phận này.
Chi phí cố định gián tiếp là những khoản chi phí cố định phát sinh chung phục vụ cho hoạt động
của toàn doanh nghiệp, được phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
Do vậy chi phí cố định gián tiếp là khoản chi phí không thể tránh dược và nó không thích hợp cho
việc ra quyết định
Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/bộ phận kinh
doanh.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1
Các định mức được xây dựng để:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Ngăn chặn tình trạng hỏng hóc của máy móc hoặc sự đình trệ công việc
 B) Phản ánh mức độ thựctếcó thểđạt được hơn là mức độ lý tưởng
 C) Phản ánh mức độ có thể đạt được khi nhân công có kỹ năng và năng suất cao
 nhất làm việc trong 100% thời gian
 D) Khích lệ hơn là cho dự báo dòng tiền và hoạch định hàng tồn kho
Sai. Đáp án đúng là: Phản ánh mức độ thực tế có thể đạt được hơn là mức độ lý tưởng
Vì:
(Xem giáo trình trang 103).
Tham khảo: mục 5.1.1 Khái niệm
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty T sản lượng sản xuất cho tháng 1 là: 1.000 sản phẩm, tháng 2:
1.200 sản phẩm, định mức chi phí vật liệu X là 5 kg. Ngày 1/1 tồn kho 550
kg vật liệu X, Công ty quy định lượng nguyên vật liệu tồn kho cuối mỗi
tháng là 10% nhu cầu sản xuất cho tháng sau. Số vật liệu X dự toán phải
mua trong tháng 1 là:
Chọn một câu trả lời
 A) 5.050 kg
 B) 5.000 kg
 C) 5.600 kg
 D) 5.550 kg
Sai. Đáp án đúng là: 5.050 kg
Vì: Số kg nguyên vật liệu có kế hoạch dùng cho sản xuát trong tháng 1 = 5 x 1000 = 5000 kg
Số kg nguyên vật liệu có kế hoạch cần dùng cho sản xuất tháng 2 = 5 x 1200 = 6000 kg
=> Tổng số nguyên vật liệu cần có tháng 1 = 5000 + 10% x 6000 = 5600 kg
=> Số nguyên vật liệu phải mua trong tháng 1 = 5600 – 550 = 5050 sản phẩm
Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất và 4.3.3. Dự toán mua nguyên vật liệu
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1
Nghiệp vụ nào dưới đây phát sinh chi phí ở doanh nghiệp:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Thuếxuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
 B) Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng
 C) Mứcgiảm tài sản do biến động giá thị trường
 D) Thuếxuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng
Sai. Đáp án đúng là: Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng
Vì: chi phí phải là các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Thuế XNK, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
làm giảm doanh thu của doanh nghiệp, còn mức giảm tài sản do biến động giá của thị trường
không phản ánh lượng giá trị mà doanh nghiệp phải bỏ ra
Tham khảo: mục 2.1.1. Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi công ty có một yếu tố giới hạn, công ty nên sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm với:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Giá bán cao nhất
 B) Giá bán cao nhất mỗi sản phẩmcủa nhân tố giới hạn đó
 C) Lãi trên biến phí cao nhất
 D) Lãi trên biến phíđơn vị cao nhất của nhân tố giới hạn đó
Sai. Đáp án đúng là: Lãi trên biến phí đơn vịcao nhất của nhân tố giới hạn đó
Vì:
Lãi trên biến phí là chênh lệch giữa giá bán vớichi phí biến đổi của nó.
Do đó khi yếu tố giới hạn, để thu được lợi ích cao, công ty nên sản xuất và tiêu thụ dựa trên chỉ
tiêu lãi trên biến phí cao nhất của nhân tố giới hạn đó.
Tham khảo: mục 7.4. Một số quyết định ngắn hạn
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu16 [Góp ý]
60
Điểm : 1
Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo đơn
đặt hàng được áp dụng để tính giá thành những sản phẩm
có đặc điểm gì trong các nội dung sau:
Chọn một câu trả lời
 A) Xác định trước người mua
 B) Sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật đặc biệt
 C) Ít được tái lập lại trong sản xuất
 D) Sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước qui định
Sai. Đáp án đúng là: Xác định trước người mua
Vì: Các chi phí sản xuất liên quan đến từng sản phẩm, công việc hay đơn đặt hàng có thể phát
sinh ở nhiều địa điểm khác nhau nhưng phạm vi cần tập hợp chi phí lại là các sản phẩm, đơn đặt
hàng đã xác định trước người mua.
Tham khảo: tạimục 2.3.6.2. Kế toán theo công việc, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu17 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Định mức về thời gian và định mức về giá biến phí
 B) Định mức về lượng và định mức về giá biến phí
 C) Định mức về lượng thựctế và định mức về giá biến phíước tính
 D) Định mức về lượng thực tếvà định mức về giá biến phíthựctế
Sai. Đáp án đúng là: "Định mức về lượng và định mức về giá biến phí"
Vì: Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất dựa trên lượng định mức
(ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu,… cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá
định mức của mỗi nhân tố đầu vào.
=> Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào định mức về lượng và
định mức về giá của biến phí đó.
Tham khảo: mục 5.1.4. Xây dựng định mức chiphí sản xuất
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu18 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty A đang xem xét việc chấp nhận một đơn đặt hàng đặc biệt từ
một công ty nước ngoài, đơn đặt hàng này sẽ không ảnh hưởng tới
doanh thu tiêu thụ của công ty hiện tại và công ty còn đủ năng lực để
sản xuất đơn đặt hàng này. Thông tin về chi phí như sau:
Khoản mục Chi phí đơn vị ($)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 6
Chi phí nhân công trực tiếp 7,5
Biến phí sản xuất chung 3,25
Định phí sản xuất chung 4,5
Biến phí tiêu thụ 2,25
Chi phí cố định sản xuất chung sẽ không đổi khi chấp nhận đơn đặt hàng
hay không. Giá bán đơn vị là 22$ cho 5.000 sản phẩm. Biến phí tiêu thụ
sẽ không xảy ra bởi vì trường hợp này doanh thu không xảy ra như
thông thường. Tuy nhiên, xảy ra khoản chi phí đóng gói 1$ mỗi sản phẩm.
Lãi (Lỗ) công ty A là bao nhiêu khi chấp nhận đơn đặt hàng?
Chọn một câu trả lời
 A) Lỗ 12.500$
 B) Lãi 21.250$
 C) Lỗ 6.250$
 D) Lãi 16.250$
Sai. Đáp án đúng là: Lãi 21.250$
Vì
Khoản mục Chi phí ($)
Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp
6 x 5.000
= 30.000
Chi phí nhân côngtrựctiếp
7,5 x 5.000
= 37.500
Biến phí sản xuất chung
3,25 x 5.000
= 16.250
Chi phí đónggói
1 x 5.000
= 5.000
Tổngchi phí 88.750
Tổng doanh thu = 22 x 5.000 = 110.000 $
=> Lãi = 110.000 88.750 = 21.250$
Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định hay từ chốimột đơn hàng đặt biệt
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu19 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhân viên kế toán giải thích với giám đốc rằng biến động giá nguyên vật
liệu, giá nhân công, giá chi phí biến đổi sản xuất được khuyến cáo là
trách nhiệm của:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Bộ phận cung ứng vật tư
 B) Bộ phận cung ứng lao động
 C) Bộ phận cung ứng dịch vụ
 D) Bộ phận cung ứng vật tư, cung ứng lao động và cung ứng dịch vụ
Sai. Đáp án đúng là: Bộ phận cung ứng vật tư, cung ứng lao động và cung ứng dịch vụ
Vì: Biến động giá nguyên vật liệu: Thông thường nhà quản lý bộ phận cung ứng sẽ chịu trách
nhiệm chính trong việc kiểm soát biến động giá.
Biến động giá lao động: Biến động này thường phát sinh do việc bố trí lao động không hợp lý.
Thông thường, người quản lý sản xuất đóng vaitrò chính trong việc kiểm soát biến động này.
Biến động giá chi phí biến đổi sản xuất sẽ do bộ phận cung ứng dịch vụ kiểm soát Tham khảo:
mục 5.3.3. Trách nhiệm
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1
61
Chi phí thích hợp là:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Các khoản chi phí tương lai mà có sự khác nhau giữa các phương án
 B) Là tương tự giữa các phương án
 C) Bao gồm các khoản tiền đã chi trả cho việc mua tài sản cố định
 D) Chỉ bao gồm dòng tiền ra
Sai. Đáp án đúng là: Các khoản chi phí tương lai mà có sự khác nhau giữa các phương án
Vì
Chi phí thích hợp là chi phí có sự chênh lệch giữa các phương án (đây là thông tin phù hợp cho
việc ra quyết định).
Tham khảo: mục 7.3 Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu21 [Góp ý]
Điểm : 1
Nếu căn cứ vào chức năng hoạt động, chi phí của doanh
nghiệp ở lĩnh vực nào sau đây có cùng yếu tố:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Ngành dịch vụ
 B) Ngành y tế
 C) Ngành nông nghiệp
 D) Ngành công nghiệp, Ngành xây lắp, Ngành nông nghiệp
Sai. Đáp án đúng là: Ngành công nghiệp, Ngành xây lắp, Ngành nông nghiệp
Vì:
Chi phí được phân loại theo chức năng hoạt động gồm có chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản
xuất. Cả ba loại hình doanh nghiệp trên đều có chiphí sản xuất và chiphí ngoài sản xuất.
Tham khảo: mục 2.2.1 Phân loại chiphí theo chức năng hoạt động
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu22 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong những nhận định sau, nhận định nào là đúng nhất:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Định mức lý tưởng hay được áp dụng vì nó hoàn hảo.
 B) Định mức thựctế là định mức chặt nhưng có thể thực hiện được.
 C) Định mức thựctế là định mức chặt nên khó thựchiện được.
 D) Định mức lý tưởng có thểdùng trong bất cứ thời điểm nào
Sai. Đáp án đúng là: Định mức thực tế là định mức chặt nhưng có thể thực hiện được.
Vì: Định mức thực tế có thể được định nghĩa là định mức “chặt nhưng có thể thực hiện được”, là
loại định mức được xây dựng một cách chặt chẽ, có cơ sở khoa học, dựa trên điều kiện sản xuất
thực tế: cho phép có thời gian hợp lý máy ngừng và thời gian nghỉ ngơi của người lao động và do
đó định mức sẽ đạt được thông qua sự nhận thức và sự cố gắng cao của người lao động trong
công việc.
Tham khảo: mục 5.1.2. Phân loại, bài 5.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu23 [Góp ý]
Điểm : 1
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định
 B) Đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định cần tính giá thành
 C) Đại lượng, kết quả đang chế biến
 D) Đại lượng, kết quả đã nhập kho
Sai. Đáp án đúng là: Đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định cần tính giá thành
Vì: Giá thành sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm và giá thành toàn bộ (giá thành
đầy đủ hay giá thành tiêu thụ sản phẩm).
Tham khảo: mục 2.3.6 Tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, bài 2
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu24 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc định giá bán điện thương
phẩm ở Việt Nam
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phísản xuất, kinh doanh
 B) Biến động kinh tế thếgiới
 C) Thị hiếu người tiêu dung
 D) Quy định giá bán điện của Chính phủ
Sai. Đáp án đúng là: Quy định giá bán điện của Chính phủ
Vì:
Giá bán điện của Việt Nam được quy định bởi giá bán điện của Chính phủ vì Chính phủ đặt mức
giá tối đa và tối thiểu cho ngành điện. Tham khảo: mục 6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định giá bán
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu25 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhược điểm của phương pháp lập dự toán từ dưới lên là:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Không chính xác
 B) Không khuyến khích tinh thần làm việc của cấp dưới.
 C) Mất nhiều thời gian
 D) Phải chờ quyết định chính thức từ nhà quản lý về số lượng tiêu thụ
Sai. Đáp án đúng là: Mất nhiều thời gian
Vì
Nhược điểm: Mất nhiều thời gian.
(Xem giáo trình trang 88).
Tham khảo: mục 4.2.2 Dự toán dưới lên, bài 4.
Không đúng
Điểm:0/1.
62
Câu26 [Góp ý]
Điểm : 1
Biến động giá lao động thường phát sinh do nguyên nhân:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Việc bố trí lao động không hợp lý.
 B) Việc sử dụng thời gian lao động không hiệu quả
 C) Lượng nguyên liệu sử dụng thựctế cao hơn lượng tiêu chuẩn cho phép
 D) Lượng công nhân thuêngoài
Sai. Đáp án đúng là: Việc bố trí lao động không hợp lý.
Vì: Biến động giá lao động: Biến động này thường phát sinh do việc bố trí lao động không hợp lý.
Chẳng hạn như việc phân công một công nhân có tay nghề cao và nhiều kinh nghiệm làm một
công việc đòi hỏi ít kỹ năng. Thông thường, người quản lý sản xuất đóng vai trò chính trong việc
kiểm soát biến động này.
Tham khảo: mục 5.3.3. Trách nhiệm, bài 5.
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu27 [Góp ý]
Điểm : 1
Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp phản ánh:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Số nguyên liệu đã tiêu hao để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao
 hụt cho phép trongquá trình sản xuất.
 B) Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm
 cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.
 C) Giá phí nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phíthu mua.
 D) Giá phícuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua
 cộng với chi phíthu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng.
Sai. Đáp án đúng là: Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm
cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.
Vì: Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp: phản ánh lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản
xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.
Tham khảo: mục 5.1.4.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu28 [Góp ý]
Điểm : 1
Các sản phẩm phải được xếp thứ tự theo lãi trên biến phí/đơn vị nguồn
lực hạn chế khi năng lực sản xuất:
Chọn
một
câu
trả
lời
 A) Không đủ để thỏamãn nhu cầu
 B) Đủ để thỏa mãn nhu cầu
 C) Có thể điều chỉnh dễ dàng để thỏa mãn nhu cầu
 D) Được gia tăng bằng cách thuê ngoài
Sai. Đáp án đúng là: Không đủ để thỏa mãn nhu cầu
Vì
Khi lãi trên biến phí/đơn vị nguồn lực là thấp thì chứng tỏ năng lực sản xuất hạn chế và không đáp
ứng đúng yêu cầu của doanh nghiệp như lợi nhuận. Thì lãi trên biến phí/đơn vị nguồn lực hạn chế
được xếp theo mức hạn chế để có thể doanh nghiệp sẽ tìm ra giải pháp là loại bỏ hoặc cắt giảm
sửdụng sản phẩm / bộ phận đó
Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/bộ phận kinh
doanh
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu29 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty M đầu kỳ còn tồn 130 sản phẩm X, dự kiến cuối kỳ còn tồn 165
sản phẩm X (biết rằng mức tồn kho cuối kỳ bằng 15% nhu cầu tiêu thụ
của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ kỳ sau tăng 10% so với kỳ trước). Số
lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này là:
Chọn một câu trả lời
 A) 1.000 sản phẩm
 B) 1.035 sản phẩm
 C) 870 sản phẩm
 D) 835 sản phẩm
Sai. Đáp án đúng là: 1.035 sản phẩm
Vì:
· Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = 165/0.15 = 1100 sản phẩm
· Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = Số lượng sản phẩm kỳ này + Số lượng sản
phẩm kỳ này x 10% = 1100
→ Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này = 1100/110% = 1.000 sản phẩm.
→ Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này = 1.000 – 130 + 165 =1035 sản phẩm
Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu30 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí cơ hội của việc sản xuất phụ tùng trong điều kiện doanh nghiệp
không có phương án nào khác để sử dụng năng lực sản xuất là:
Chọn một câu trả lời
 A) Tổng chi phísản xuất của từng loại phụ tùng đó
 B) Tổng biến phísản xuất của loại phụ tùng đó
 C) Định phísản xuất của loại phụ tùng đó
 D) Không có đáp án nào đúng
Sai. Đáp án đúng là: Không có đáp án nào đúng
Vì
Nếu nguồn lực nhàn rỗi không có phương án sử dụng
Tham khảo: mục 7.4. Một số quyết định trong ngắn hạn.
Không đúng
Luyện tập trắc nghiệm 4
Xem lại lần làm bài số 1
Câu1 [Góp ý]
Điểm : 1
63
Về mặt ngắn hạn, giá bán tối thiểu là giá có thể bù đắp:
Chọn một câu trả lời
 A) Chỉ các khoảnchi phíbiếnđổi
 B) Tất cả các khoản chi phí biến đổi, chi phí cố định
 C) Chỉ các khoảnchi phí cố định
 D) Các khoảnchi phí biếnđổi và có lợi nhuận
Sai. Đáp án đúng là: Chỉ các khoản chi phí biến đổi
Vì: Trong ngắn hạn doanh nghiệp muốn tiêu thụ được hàng hóa thì cần phải bỏ ra một khoản chi phí
để tiêu thụ hàng hóa đó, bao gồm chi phí biến đổi ở khâu sản xuất và chi phí biến đổi ở khâu bán
hàng và quản lý doanh nghiệp (hay là chi phí ngoài sản xuất – chiphí lưu thông).
Tham khảo: mục 6.2.2 Định giá dựa trên chi phí biến đổi
Không đúng
Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1
Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định giá bán sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
Chọn một câu trả
lời
 A) Chính sáchthuế của nhà nước
 B) Chính sách vănhóa xã hội
 C) Nhu cầu thị trường
 D) Chính sách thuế của nhà nước và nhu cầuthị trường
Sai. Đáp án đúng là: Chính sách thuế của nhà nước và nhu cầu thị trường
Vì: Các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định về giá bán sản phẩm hoặc dịch vụ bao gồm:
Nhu cầu của khách hàng.
Chi phí sản xuất, bán hàng.
Các hành động của đối thủ cạnh tranh.
Các vấn đề về luật pháp, chính trị, hình ảnh của công ty trong dân chúng.
Tham khảo: mục 6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá bán
Không đúng
Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1
Các nhóm nhân tố không ảnh hưởng đến việc xác định giá bán sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
Chọn một câu trả lời
 A) Chính sáchvănhóa, xã hội
 B) Chi phí sảnxuất kinh doanh
 C) Nhu cầu thị trường
 D) Chính sách thuế của nhà nước và nhu cầuthị trường
Sai. Đáp án đúng là: Chính sách văn hóa, xã hội
Vì:
Các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định về giá bán sản phẩm hoặc dịch vụ bao gồm:
Nhu cầu của khách hàng.
Chi phí sản xuất, bán hàng.
Các hành động của đối thủ cạnh tranh.
Các vấn đề về luật pháp, chính trị, hình ảnh của công ty trong dân chúng.
Như vậy chính sách văn hóa xã hội không ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm
Tham khảo: mục 6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá bán
Không đúng
Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1
Khoản nào sau đây là thích hợp cho quá trình quyết định mua ngoài hay tự
sản xuất?
Chọn một câu trả lời
 A) Chi phí đầutưdâychuyền sảnxuất banđầu
 B) Chi phí khấuhaothiết bị hàng năm
 C) Khoản thunhập có được nếu thanhlýdâychuyềnsản xuất
 D) Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp đã mua tháng trước
Sai. Đáp án đúng là: Khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất
Vì
Chi phí đầu tư dây chuyền sản xuất, chi phí khấu hao thiết bị và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã
mua tháng trước là chiphí chìm.
Do vậy, chỉ có khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất sẽ được tính vào chi phí
chênh lệch giữa tự sản xuất với mua ngoài để đi đến quyết định tự sản xuất hay mua ngoài.
Tham khảo: mục 7.4.3. Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/lịnh kiện
Không đúng
Điểm:0/1.
Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1
Nhân tố nào sau đây nên được xem xét khi quyết định chấp nhận một đơn
hàng đặc biệt?
Chọn một
câu trả lời
 A) Giá của đơn đặt hàng
 B) Công suất hoạt động của công ty
 C) Ảnh hưởng tới khách hàngthông thường
 D) Ảnh hưởng tới khách hàngthông thường, công suất hoạt độngcủa công tyvà giá
 của đơn đặt hàng
Sai. Đáp án đúng là: Ảnh hưởng tới khách hàng thông thường, công suất hoạt động của công ty và
giá của đơn đặt hàng
Vì:
Nhà quản lý nên chấp nhận đơn hàng chừng nào giá của đơn hàng còn cao hơn chi phí biến đổi và
doanh nghiệp còn năng lực nhàn rỗi
à Xem xét đến nhân tố giá cả đơn đặt hàng và công suất hoạt động của công ty và ảnh hưởng tới
khách hàng thông thường.
Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt
Không đúng
Câu18 [Góp ý]
Điểm : 1
64
Công ty Lane sản xuất máy in. Một công ty trong ngành đưa ra lời đề nghị
cung cấp cho Lane 5.000 hộp mực in để đáp ứng nhu cầu hàng năm của
Lane. Giá mua Lane phải trả là 150.000 đồng mỗi hộp. Để sản xuất hộp mực
in, Lane chịu chi phí cố định là 100.000 đồng và chi phí biến đổi là 80.000
đồng/hộp. Nếu Lane quyết định mua mực từ bên ngoài, lợi nhuận sẽ:
Chọn một câu trả lời
 A) Không bị ảnhhưởng
 B) Giảm 350.000.000 đồng
 C) Tăng 350.000.000 đồng
 D) Tăng 250.000.000 đồng
Sai. Đáp án đúng là: Giảm 350.000.000 đồng
Vì
Chi phí cố định 100.000 là chi phí Lane phải chịu dù tự sản xuất hay mua ngoài.
Nếu Lane tự sản xuất, chiphí: 100.000 + 80.000x5.000 = 400.100.000 đồng
Nếu Lane mua ngoài, chi phí: 100.000 + 150.000x5.000 = 750.100.000 đồng
Nếu Lane mua ngoài, lợi nhuận sẽ giảm = 750.100.000 – 400.100.000 = 350.000.000 đồng
Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên tự mua sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện

Acc304 - Kế Toán Quản Trị (LTTT)

  • 1.
    1 ACC304.BKTV6 – HK5 KẾTOÁN QUẢN TRỊ Luyện tập trước thi Xem lại lần làm bài số 1 Câu1 [Góp ý] Điểm : 1 Theo phương pháp tập hợp chi phí cho một đối tượng chịu chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: Chọn một câu trả lời  A) Chi phísản phẩm, chi phíthời kỳ  B) Chi phí trựctiếp, chi phígián tiếp  C) Chi phí đơn nhất, chi phí quản lý chung  D) Biến phí, định phí Sai. Đáp án đúng là: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp Vì: Phân loại theo đối tượng tập hợp chi phí chi phí được phân loại thành 2 loại, chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Tham khảo: mục 2.2.3 phân loại chi phí theo dối tượng Không đúng Điểm:0/1. Câu2 [Góp ý] Điểm : 1 Có tình hình về nhân công trực tiếp trong tháng 1 năm 200X của công ty A như sau: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế 20.000.000 đồng Biến động do đơn giá lao động 2.000.000 đồng – thuận lợi Biến động do năng suất lao động (3.000.000 đồng) – bất lợi Giờ công lao động trực tiếp trong tháng 1 là 2.000 giờ. Vậy đơn giá lao động định mức của công ty A là bao nhiêu? Chọn một câu trả lời  A) 11.000 đồng  B) 10.000 đồng  C) 9.500 đồng  D) 9.000 đồng Sai. Đáp án đúng là: 11.000 đồng Vì: Biến động giá lao động: ∆g = (gtt –gđm)* 2000 = 2.000.000 (dấu âm biểu thị biến động thuận lợi, giá thực tế nhỏ hơn giá định mức). => gđm = 11.000 Tham khảo: mục 5.2.4. Phân tích biến động nhân công trực tiếp Không đúng Điểm:0/1. Câu3 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty T sản lượng sản xuất cho tháng 1 là: 1.000 sản phẩm, tháng 2: 1.200 sản phẩm, định mức chi phí vật liệu X là 5 kg. Ngày 1/1 tồn kho 550 kg vật liệu X, Công ty quy định lượng nguyên vật liệu tồn kho cuối mỗi tháng là 10% nhu cầu sản xuất cho tháng sau. Số vật liệu X dự toán phải mua trong tháng 1 là: Chọn một câu trả lời  A) 5.050 kg  B) 5.000 kg  C) 5.600 kg  D) 5.550 kg Sai. Đáp án đúng là: 5.050 kg Vì: Số kg nguyên vật liệu có kế hoạch dùng cho sản xuát trong tháng 1 = 5 x 1000 = 5000 kg Số kg nguyên vật liệu có kế hoạch cần dùng cho sản xuất tháng 2 = 5 x 1200 = 6000 kg => Tổng số nguyên vật liệu cần có tháng 1 = 5000 + 10% x 6000 = 5600 kg => Số nguyên vật liệu phải mua trong tháng 1 = 5600 – 550 = 5050 sản phẩm Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất và 4.3.3. Dự toán mua nguyên vật liệu Không đúng Điểm:0/1. Câu4 [Góp ý] Điểm : 1 Trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc đóng cửa hay giữ lại một bộ phận của công ty, khoản chi phí nào sau đây là không thích hợp? Chọn một câu trả lời  A) Chi phíbiến đổi  B) Chi phí cố định trực tiếp  C) Chi phí cố định gián tiếp  D) Chi phísản xuất chung biến đổi Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cố định gián tiếp Vì: Để quyết định liên quan đến việc đóng cửa hay giữ lại một bộ phận của công ty cần phải nhận diện các chi phí nào có thể tránh được và liệu chúng có bù đắp những thiệt hại về thu nhập (hoặc lãi trên biến phí) nếu như loại bỏ bộ phận này. Chi phí cố định gián tiếp là những khoản chi phí cố định phát sinh chung phục vụ cho hoạt động của toàn doanh nghiệp, được phân bổ theo tiêu thức thích hợp. Do vậy chi phí cố định gián tiếp là khoản chi phí không thể tránh dược và nó không thích hợp cho việc ra quyết định Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/bộ phận kinh doanh. Không đúng Điểm:0/1. Câu5 [Góp ý] Điểm : 1 Để xây dựng định mức chi phí, các nhà quản lý thường sử dụng phương pháp nào:
  • 2.
    2 Chọn một câu trả lời  A) Phươngpháp thống kê kinh nghiệm  B) Phương pháp phân tích thựctrạng  C) Phương pháp thốngkê kinh nghiệm và Phương pháp phân tích công việc.  D) Phương pháp tổng cộng chi phíthựctế có điều chỉnh Sai. Đáp án đúng là: Phương pháp thống kê kinh nghiệm và Phương pháp phân tích công việc. Vì: Thiết lập định mức có lẽ là công việc khó khăn nhất trong quá trình xây dựng một hệ thống chi phí định mức (Edmonds et al., 2003). Các nhà quản lý thường sử dụng hai phương pháp chủ yếu sau đây để xây dựng định mức chi phí: Phương pháp thống kê kinh nghiệm và phương pháp phân tích công việc. Tham khảo: mục 5.1.3. Phương pháp xác định chiphí định mức, bài 5. Không đúng Điểm:0/1. Câu6 [Góp ý] Điểm : 1 Nhận định nào sau đây là đúng khi quyết định lựa chọn giữa 2 phương án? Chọn một câu trả lời  A) Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn có mức  sản lượng như nhau  B) Các khoản chi phíbiến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn có mứ  c sản lượng khác nhau  C) Các khoản chi phícố định không bao giờ là chi phí thích hợp  D) Các khoản thuếkhông bao giờ là chi phíthích hợp Sai. Đáp án đúng là: Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn có mức sản lượng như nhau Vì Trường hợp mức sản lượng như nhau ở các phương án thì chi phí biến đổi là chi phí không thích hợp do không có sựchênh lệch về chi phí giữa các phương án. Tham khảo: mục 7.3. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định. Không đúng Điểm:0/1. Câu7 [Góp ý] Điểm : 1 Thông tin sau liên quan đến hoạt động sản xuất 3 sản phẩm của công ty Northern như sau: A B C Sản lượng tiêu thụ mỗi năm 300 600 200 Giá bán đơn vị 8$ 9$ 6$ Biến phí đơn vị 3,2$ 6$ 6,5$ Giả sử tạm ngừng sản xuất sản phẩm C, các yếu tố khác không đổi, lợi nhuận hàng năm sẽ: Chọn một câu trả lời  A) Tăng 1.200$  B) Giảm 1.200$  C) Giảm 100$  D) Tăng 100$ Sai. Đáp án đúng là: Tăng 100$ Vì Giả sửtạm ngừng sản xuất sản phẩm C, lợi nhuận hàng năm sẽ: Khoản mục Tiếp tục hoạt động Ngừnghoạt động Chênh lệch Doanh thu(200*6) 1.200 0 (1.200) Chi phí biến đổi (200*6,5) 1.300 0 1.300 Chi phí cố định 0 Lãi/Lỗ 100 Nếu công ty ngừng sản xuất sản phẩm C, công ty sẽ không thu được khoản doanh thu là 1.200$ nhưng sẽ giảm chiphí biến đổi là 1.300$, do vậy công ty sẽ lãi 100$. Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định nên tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/ bộ phận Không đúng Điểm:0/1. Câu8 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí trực tiếp có những đặc điểm nào sau đây: Chọn một câu trả lời  A) Liên quan trựctiếp đến từngđối tượng chịu chi phí  B) Được tập hợp riêng theo từng đối tượng chịu chi phí  C) Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phítrong giá thành  D) Liên quan trựctiếp đến từngđối tượng chịu chi phí; Được tập hợp riêng theo  từng đối tượng chịu chi phí;Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phí trong giá thành Sai. Đáp án đúng là: Liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí; Được tập hợp riêng theo từng đối tượng chịu chi phí;Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phí trong giá thành Vì: Chi phí trực tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cách hiệu quả/ít tốn kém (costeffective). Tham khảo: mục 2.2.3 Phân loại chiphí theo đối tượng chiphí, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu9 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí sản suất của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp gồm bao nhiêu khoản mục ? Chọn một câu trả lời  A) 3 khoản mục  B) 4 khoản mục  C) 5 khoản mục  D) 6 khoản mục Sai. Đáp án đúng là: 3 khoản mục Vì: chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
  • 3.
    3 Tham khảo: mục2.2.1. Phân loại chiphí theo chức năng hoạt động Không đúng Điểm:0/1. Câu10 [Góp ý] Điểm : 1 Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng giá thành sản xuất sản phẩm có những ý nghĩa cơ bản sau: Chọn một câu trả lời  A) Là thước đo hiệu quả sản xuất  B) Là thướcđo giá trị  C) Là một đòn bẩy kinh tế  D) Dùng để tính giá bán sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: Là thước đo hiệu quả sản xuất Vì: Giá thành sản xuất sản phẩm cho phép doanh nghiệp xác định được kết quả sản xuất của sản phẩm lãi hay lỗ. Tham khảo: mục 2.3.2.1 giá thành sản xuất toàn bộ, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu11 [Góp ý] Điểm : 1 Nghiệp vụ nào dưới đây phát sinh chi phí ở doanh nghiệp: Chọn một câu trả lời  A) Thuếxuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp  B) Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng  C) Mứcgiảm tài sản do biến động giá thị trường  D) Thuếxuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, Hao hụt và mức giảm giá vật tư,  tài sản sử dụng, Mứcgiảm tài sản do biến động giá thị trường Sai. Đáp án đúng là: Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng Vì: chi phí phải là các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Thuế XNK, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp làm giảm doanh thu của doanh nghiệp, còn mức giảm tài sản do biến động giá của thị trường không phản ánh lượng giá trị mà doanh nghiệp phải bỏ ra Tham khảo: mục 2.1.1. Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu12 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty lập dự toán sản xuất kinh doanh thường bắt đầu từ: Chọn một câu trả lời  A) Dự toán tiền  B) Dự toán bán hàng  C) Dự toán sản lượng sản xuất  D) Dự toán chi phí sản xuất Sai. Đáp án đúng là: Dự toán bán hàng Vì: Một hệ thống dự toán là tập hợp những dự toán có liên quan với nhau, bao gồm dự toán bán hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán dòng tiền. Tham khảo: mục 4.3 Hệ thống dự toán Xem sơ đồ 4.5: Hệ thống dự toán của doanh nghiệp Không đúng Điểm:0/1. Câu13 [Góp ý] Điểm : 1 Doanh nghiệp D cần sử dụng nguyên liệu M dùng cho sản xuất sản phẩm. Theo giá trị trường và dự kiến của hợp đồng mua nguyên liệu M của công ty A với đơn giá: 60.000đ/kg, chi phí vận chuyển bốc dỡ từ công ty A về kho của doanh nghiệp dự tính 5.000đ/kg doanh nghiệp phải chịu, dự tính hao hụt trong quá trình bốc xếp là 500đ/kg. Vậy định mức đơn giá mua NVL của 1kg nguyên liệu M sẽ là: Chọn một câu trả lời  A) 65.000 đ/kg  B) 65.300 đ/kg  C) 65.500 đ/kg  D) 60.000 đ/kg Sai. Đáp án đúng là: 65.500 đ/kg Vì: Định mức đơn giá mua NVL của 1kg nguyên liệu M = Đơn giá mua + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ + Hao hụt => Định mức đơn giá mua NVL của 1kg nguyên liệu M = 60.000 + 5.000 + 500 = 65.500 đ/kg Tham khảo: mục 4.3.3. Dự toán mua nguyên vật liệu Không đúng Điểm:0/1. Câu14 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty M đầu kỳ còn tồn 130 sản phẩm X, dự kiến cuối kỳ còn tồn 165 sản phẩm X (biết rằng mức tồn kho cuối kỳ bằng 15% nhu cầu tiêu thụ của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ kỳ sau tăng 10% so với kỳ trước). Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này là: Chọn một câu trả lời  A) 1.000 sản phẩm  B) 1.035 sản phẩm  C) 870 sản phẩm  D) 835 sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: 1.035 sản phẩm Vì: · Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = 165/0.15 = 1100 sản phẩm · Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = Số lượng sản phẩm kỳ này + Số lượng sản phẩm kỳ này x 10% = 1100 → Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này = 1100/110% = 1.000 sản phẩm. → Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này = 1.000 – 130 + 165 =1035 sản phẩm Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất Không đúng Điểm:0/1.
  • 4.
    4 Câu15 [Góp ý] Điểm: 1 Công ty Giggy đang xem xét một quyết định nên sửa hay thay thế một thiết bị trong công ty. Khoản chi phí nào sau đây là thích hợp cho quyết định này? Chọn một câu trả lời  A) Chi phícủa thiết bị mới  B) Chi phí của thiết bị cũ  C) Chi phí sửachữa, bảo dưỡng cho thiết bị cũ những năm trước  D) Chi phímua các vật liệu sửachữa Sai. Đáp án đúng là: Chi phí của thiết bị mới Vì Chi phí của thiết bị cũ và chi phí sửa chữa, bảo dưỡng cho thiết bị cũ những năm trước là chi phí chìm nên không thích hợp cho việc ra quyết định. Do vậy, chỉ có chi phí mua thiết bị mới là thích hợp cho việc ra quyết định, do thoả mãn hai tiêu chuẩn: · Chúng ảnh hưởng đến tương lai. · Chúng khác nhau giữa các phương án so sánh. Tham khảo: mục 7.3. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định Không đúng Điểm:0/1. Câu16 [Góp ý] Điểm : 1 Năng lực sản xuất của doanh nghiệp được đánh giá là rất dồi dào, hiệu suất đầu tư cố định cao, cho phép doanh nghiệp có thể khai thác công suất mức hòa vốn và do vậy khả năng đem lại lợi nhuận cao khi công suất hòa vốn (h%): Chọn một câu trả lời  A) (h%) > 100%  B) (h%) < 100%  C) (h%) = 100%  D) (h%) > tỷ lệ số dư đảm phí Sai. Đáp án đúng là: (h%) < 100% Vì: Nếu h% càng nhỏ hơn 100% càng thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp là rất dồi dào, hiệu suất đầu tư cố định cao, cho phép doanh nghiệp có thể khai thác công suất mức hòa vốn và do vậy khả năng đem lại lợi nhuận cao. Tham khảo: mục 3.4.2.3 Xác định công suất hòa vốn, bài 3. Không đúng Điểm:0/1. Câu17 [Góp ý] Điểm : 1 Căn cứ vào mục đích để có các loại dự toán khác nhau, về cơ bản có mấy loại dự toán: Chọn một câu trả lời  A) 1  B) 2  C) 3  D) 4 Sai. Đáp án đúng là: 2 Vì: Các loại dự toán khác nhau phục vụ cho những mục đích khác nhau. Về cơ bản, có hai loại dự toán sau đây: 1. Dự toán vốn 2. Dự toán chủ đạo Tham khảo: mục 4.1.3 Các loại dự toán Không đúng Điểm:0/1. Câu18 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí thích hợp là: Chọn một câu trả lời  A) Các khoản chi phí tương lai mà có sự khác nhau giữa các phương án  B) Là tương tự giữa các phương án  C) Bao gồm các khoản tiền đã chi trả cho việc mua tài sản cố định  D) Chỉ bao gồm dòng tiền ra Sai. Đáp án đúng là: Các khoản chi phí tương lai mà có sự khác nhau giữa các phương án Vì Chi phí thích hợp là chi phí có sự chênh lệch giữa các phương án (đây là thông tin phù hợp cho việc ra quyết định). Tham khảo: mục 7.3 Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định Không đúng Điểm:0/1. Câu19 [Góp ý] Điểm : 1 Cho biết thông tin nào dưới đây KHÔNG phải là thông tin của kế toán quản trị: Chọn một câu trả lời  A) Hướng tới tương lai  B) Nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp  C) Nhấn mạnh tới tính phù hợp  D) Cung cấp các thông tin chi tiết về phần góp vốn của các cổ đông Sai. Đáp án đúng là: Nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp Vì: Kế toán quản trị nhấn mạnh đến sự thích hợp và tính linh hoạt của số liệu, thông tin được tổng hợp phân tích theo nhiều góc độ khác nhau. Thông tin ít chú trọng đến sựchính xác mà mang tính chất phản ánh xu hướng biến động, có tính dự báo vì vậy thông tin kế toán quản trị không nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp. Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Đặc điểm của thông tin) Không đúng Điểm:0/1. Câu20 [Góp ý] Điểm : 1 Nội dung cơ bản kế toán ở một doanh nghiệp bao gồm:
  • 5.
    5 Chọn một câutrả lời  A) Kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp  B) Kế toán quản trị, kế toán tài chính  C) Kế toán tài chính, kế toán chi phí, kế toán quản trị  D) Kế toán doanh thu và kế toán chi phí Sai. Đáp án đúng là: Kế toán quản trị, kế toán tài chính Vì: Trọng tâm của kế toán quản trị là cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà quản lý của tổ chức. Trong khi đó, mục tiêu của kế toán tài chính là nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho các đối tượng bên ngoài tổ chức. Do vậy nội dung cơ bản kế toán ở một doanh nghiệp bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị (bao gồm cả kế toán chi phí). Tham khảo: mục 1.3. so sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính: Không đúng Điểm:0/1. Câu21 [Góp ý] Điểm : 1 Lựa chọn đáp án đúng nhất: Chọn một câu trả lời  A) Việc lập dự toán cần có sự phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp  B) Việc lập dự toán không cần sự phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.  C) Việc lập dự toán chỉ cần sự phối hợp giữa bộ phận kế toán và ban giám đốc  D) Việc lập dự toán chỉ cần sự phốihợp của ban giám đốc. Sai. Đáp án đúng là: Việc lập dự toán cần có sự phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp Vì: Dự toán là một bản viết tóm tắt chính thức (hay là báo cáo) các kế hoạch quản lý cho một thời kỳ cụ thể trong tương lai, thể hiện qua các thuật ngữ tài chính. Thông thường, nó đưa ra các phương pháp cơ bản nhằm kết nối các mục tiêu đã thỏa thuận trong toàn bộ doanh nghiệp. Tham khảo: mục 4.1.1 Khái niệm dự toán Không đúng Điểm:0/1. Câu22 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty đóng tàu A được yêu cầu sửa chữa một chiếc tàu cho một khách hàng. Chi phí nhân công trực tiếp cho việc sửa chữa là 8$ mỗi giờ. Những người công nhân này phải từ bỏ việc sản xuất những chiếc cano để bán trong công ty với tổng số giờ công là 240h. Những chiếc cano cần 12h công để sản xuất và được bán với giá 200$ mỗi chiếc. Chi phí nguyên vật liệu để sản xuất mỗi chiếc cano là 60$. Yêu cầu: Xác định khoản chi phí cơ hội (chi phí hợp lý) của quyết định chấp nhận hợp đồng sửa chữa chiếc tàu? Chọn một câu trả lời  A) 880$  B) 4.000$  C) 2.800$  D) 1.920$ Sai. Đáp án đúng là: 2.800$ Vì Nếu sửa chữa tàu, chi phí nhân công là: 8 x 240 = 1.920 $ Nếu sản xuất cano, không sửa chữa tàu: Doanh thu: (240/12)*200 = 4.000 $ Chi phí nguyên vật liệu: (240/12)*60 = 1.200 $ Khoản chiphí cơ hội (chiphí hợp lý) của quyết định chấp nhận hợp đồng sửa chữa chiếc tàu là: 4.000 – 1.200 = 2.800 $ Tham khảo: mục 7.4.1 Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu23 [Góp ý] Điểm : 1 Khoản chi phí nào sau đây là chi phí thích hợp khi ra quyết định ngắn hạn trong tương lai? Chọn một câu trả lời  A) Chi phíchìm  B) Chi phí tương lai nhưng không thay đổi theo các phương án khác nhau  C) Chi phí cơ hội  D) Chi phícó thểkiểm soát được Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cơ hội Vì: Chi phí cơ hội ảnh hưởng đến quyết định ngắn hạn trong tương lai Tham khảo: mục 7.3. Thông tin thích hợp Không đúng Điểm:0/1. Câu24 [Góp ý] Điểm : 1 Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp Chọn một câu trả lời  A) Chính sách thuế của nhà nước  B) Chính sách văn hóa xã hội  C) Nhu cầu thị trường  D) Chính sách thuế của nhà nước và nhu cầu thị trường Sai. Đáp án đúng là: Chính sách thuế của nhà nước và nhu cầu thị trường Vì: Các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định về giá bán sản phẩm hoặc dịch vụ bao gồm: Nhu cầu của khách hàng. Chi phí sản xuất, bán hàng. Các hành động của đối thủ cạnh tranh. Các vấn đề về luật pháp, chính trị, hình ảnh của công ty trong dân chúng. Tham khảo: mục 6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá bán Không đúng Điểm:0/1. Câu25 [Góp ý] Điểm : 1 Nhận định nào sau đây là đúng khi xem xét quyết định chấp nhận một đơn đặt hàng đặc biệt (giá< giá bán thông thường):
  • 6.
    6 Chọn một câu trả lời A) Công ty nên tránh những đơn đặt hàng đặc biệt vì chi phícủa nó luôn vượt thu nhập  B) Công ty nên xem xét tới năng lực dư thừatrong công ty  C) Công ty nên xem xét đến phản ứng của nhân viên  D) Công ty nên xem xét đến số nguyên vật liệu tồn kho của mình Sai. Đáp án đúng là: Công ty nên xem xét tới năng lực dư thừa trong công ty Vì: Nếu hãng hoạt động hết công suất, không còn năng lực nhàn rỗi nữa, cơ hội cho đơn hàng này = 0, dẫn đến việc doanh nghiệp sẽ phải hủy đơn hàng này. Vì vậy trong trường hợp doanh nghiệp chấp nhận đơn đặt hàng đặc biệt vớiđiều kiện phải xem xét đến năng lực dư thừa. Tham khảo: mục 7.4.1 Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu26 [Góp ý] Điểm : 1 Báo cáo kế toán quản trị được lập tại thời điểm: Chọn một câu trả lời  A) Khi kết thúc niên độ kế toán  B) Khi công khai thông tin tài chính hay báo cáo tình hình tài chính trướccổ đông  C) Khi cơ quan quản lý yêu cầu kiểm tra  D) Khi nhà quản trị có nhu cầu Sai. Đáp án đúng là: Khi nhà quản trị có nhu cầu Vì: Các nhà quản lý phải thường xuyên đương đầu với những quyết định trong sản xuất kinh doanh. Để thành công trong việc ra quyết định, các nhà quản lý phải dựa vào các nhân viên kế toán quản trị để cung cấp cho họ các thông tin thích hợp cho từng tình huống ra quyết định. Do vậy, các báo cáo kế toán quản trị cần phải được lập khi các nhà quản trị yêu cầu. Tham khảo: mục 1.2.6 Sử dụng thông tin kế toán quản trịđể ra quyết định ngắn hạn Không đúng Điểm:0/1. Câu27 [Góp ý] Điểm : 1 Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó: Chọn một câu trả lời  A) Doanh thu lớn hơn chi phí  B) Doanh thu bằng chi phí  C) Chi phí lớn hơn doanh thu  D) Định phíbằng tổng biến phí Sai. Đáp án đúng là: Doanh thu bằng chi phí Vì Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu đủ bù đắp các chi phí hoạt động kinh doanh đã bỏ ra, hay nói cách khác điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh nghiệp không có lãi cũng như không bị lỗ. Tham khảo: mục 3.4.1. Khái niệm, bài 3. Không đúng Điểm:0/1. Câu28 [Góp ý] Điểm : 1 Mục đích của dự toán là: Chọn một câu trả lời  A) Cung cấp thông tin về việc thựchiện các mục tiêu đã đề ra  B) Đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ  C) Dự báo nguồn lực của doanh nghiệp  D) Cung cấp thông tin về toàn bộ kế hoạch kinh doanh một cách có hệ thống và  đảm bảo thựchiện các mục tiêu đã đề ra, đánh giá hiệu quả quản lý và thúcđẩy hiệu quả  công việc, dự báo khó khăn tiềm ẩn Sai. Đáp án đúng là: Cung cấp thông tin về toàn bộ kế hoạch kinh doanh một cách có hệ thống và đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã đề ra, đánh giá hiệu quả quản lý và thúc đẩy hiệu quả công việc, dự báo khó khăn tiềm ẩn Vì: (Xem giáo trình trang 84, 85, 86). Tham khảo:Mục 4.1.2 Mục đích của dự toán, bài 4 Không đúng Điểm:0/1. Câu29 [Góp ý] Điểm : 1 Doanh nghiệp A có tỷ lệ tăng doanh thu là 25% và tỷ lệ tăng lợi nhuận là 75% vậy độ lớn của đòn bẩy kinh doanh của công ty A là: Chọn một câu trả lời  A) 1  B) 2  C) 3  D) 4 Sai. Đáp án đúng là: 3 Vì: Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh của công ty A là: Tốc độ tăng lợi nhuận/ tốc độ tăng doanh thu =75%/25%=3 Tham khảo: mục 3.1.5. Đòn bẩy kinh doanh, bài 3. Không đúng Điểm:0/1. Câu30 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty A đang xem xét việc mua một bộ phận mà công ty đang tự sản xuất. Chi phí để sản xuất bộ phận này là: chi phí nguyên vật liệu 4$, chi phí nhân công trực tiếp 2$, biến phí sản xuất chung 3$, định phí sản xuất chung là 6$. Chi phí thích hợp khi xem xét quyết định này là: Chọn một câu trả lời  A) 15$  B) 9$  C) 6$  D) 4$ Sai. Đáp án đúng là: 9$ Vì: Định phí sản xuất chung là khoản chi phí không thay đổi cho dù công ty có lựa chọn phương án nào, nên chiphí này không được xem xét khi ra quyết định.
  • 7.
    7 Chi phí thíchhợp khi xem xét quyết định này là chi phí biến đổi, bao gồm: · Nguyên liệu vật liệu : 4$ · Nhân công trực tiếp: 2$ · Biến phí SXC : 3$ àTổng Chi phí biến đổi: 9$ (=4+2+3) Tham khảo: mục 7.4.3. Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện. Không đúng Điểm:0/1. Luyện tập trước thi Xem lại lần làm bài số 2 Câu1 [Góp ý] Điểm : 1 Khoản chi phí nào sau đây là chi phí thích hợp khi ra quyết định ngắn hạn trong tương lai? Chọn một câu trả lời  A) Chi phíchìm  B) Chi phí tương lai nhưng không thay đổi theo các phương án khác nhau  C) Chi phí cơ hội  D) Chi phícó thểkiểm soát được Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cơ hội Vì: Chi phí cơ hội ảnh hưởng đến quyết định ngắn hạn trong tương lai Tham khảo: mục 7.3. Thông tin thích hợp Không đúng Điểm:0/1. Câu2 [Góp ý] Điểm : 1 Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp phản ánh: Chọn một câu trả lời  A) Số nguyên liệu đã tiêu hao để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt  cho phép trong quá trình sản xuất.  B) Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả  lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.  C) Giá phí nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phíthu mua.  D) Giá phícuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua cộng  với chi phí thu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng. Sai. Đáp án đúng là: Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất. Vì: Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp: phản ánh lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất. Tham khảo: mục 5.1.4.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Không đúng Điểm:0/1. Câu3 [Góp ý] Điểm : 1 Trong những nhận định sau, chọn ra nhận định đúng nhất: Chọn một câu trả lời  A) Phân tích biến động chi phísản xuất chung cố định tương tự với phân tích  các chi phíbiến đổi.  B) Phân tích biến động chi phí sản xuất chung cố định hoàn toàn khác với phân tích  các chi phíbiến đổi.  C) Việc tính toán biến động chi phí sản xuất chung biến đổi hoàn toàn khác với việ  c tính toán biến động chi phínguyên vật liệu.  D) Việc tính toán biến động chi phísản xuất chung biến đổi hoàn toàn giống với  việc tính toán biến động chi phínguyên vật liệu. Sai. Đáp án đúng là: Phân tích biến động chi phí sản xuất chung cố định hoàn toàn khác với phân tích các chiphí biến đổi. Vì: Phân tích biến động chi phí sản xuất chung cố định hoàn toàn khác với phân tích các chi phí biến đổi. (Xem giáo trình trang 112, 113). Tham khảo: mục 5.2.5. Phân tích biến động chi phí sản xuất chung Không đúng Điểm:0/1. Câu4 [Góp ý] Điểm : 1 Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng thông tin giá thành đơn vị sản phẩm, kết cấu giá thành sản phẩm là: Chọn một câu trả lời  A) Thông tin quản trị không được công khai rộng rãi  B) Thông tin tài chính được công khai rộng rãi  C) Thông tin vừa mang tính quản trịvừa mang tính công khai  D) Thông tin làm cơ sở cho kế toán tài chính Sai. Đáp án đúng là: Thông tin quản trịkhông được công khai rộng rãi Vì: Giá thành sản xuất đóng vai trò chủ yếu trong các quyết định mang tính chất chiến lược dài hạn. Tham khảo: mục 2.3.2.1. giá thành sản xuất toàn bộ, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu5 [Góp ý] Điểm : 1 Định mức chi phí nhân công trực tiếp được biểu thị thông qua: Chọn một câu trả lời  A) Định mức giá của một giờ lao động trựctiếp  B) Định mức lượng thời gian lao động trựctiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.  C) Định mức giá của một giờ lao động trựctiếp và định mức lượng thời gian  lao động trựctiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.  D) Số lượng nguyên vật liệu tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: Định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
  • 8.
    8 Vì: Định mứcchi phí nhân công trực tiếp được biểu thị thông qua định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Tham khảo: mục 5.1.4.2. Định mức chi phí nhân công trực tiếp, bài 5. Không đúng Điểm:0/1. Câu6 [Góp ý] Điểm : 1 Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào: Chọn một câu trả lời  A) Định mức về thời gian và định mức về giá biến phí  B) Định mức về lượng và định mức về giá biến phí  C) Định mức về lượng thựctế và định mức về giá biến phíước tính  D) Định mức về lượng thực tếvà định mức về giá biến phíthực tế Sai. Đáp án đúng là: Định mức về lượng và định mức về giá biến phí Vì: Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất dựa trên lượng định mức (ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu,… cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá định mức của mỗi nhân tố đầu vào. => Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào định mức về lượng và định mức về giá của biến phí đó. Tham khảo: mục 5.1.4. Xây dựng định mức chiphí sản xuất Không đúng Điểm:0/1. Câu7 [Góp ý] Điểm : 1 Các định mức được xây dựng để: Chọn một câu trả lời  A) Ngăn chặn tình trạng hỏng hóc của máy móc hoặc sự đình trệ công việc  B) Phản ánh mức độ thựctếcó thểđạt được hơn là mức độ lý tưởng  C) Phản ánh mức độ có thể đạt được khi nhân công có kỹ năng và năng suất cao  nhất làm việc trong 100% thời gian  D) Khích lệ hơn là cho dự báo dòng tiền và hoạch định hàng tồn kho Sai. Đáp án đúng là: Phản ánh mức độ thực tế có thể đạt được hơn là mức độ lý tưởng Vì: (Xem giáo trình trang 103). Tham khảo: mục 5.1.1 Khái niệm Không đúng Điểm:0/1. Câu8 [Góp ý] Điểm : 1 Một nhà quản lý sản xuất cho rằng ông ta sẽ tăng lợi ích từ việc tăng công suất làm việc của một chiếc máy. Trong trường hợp này, chi phí của việc đầu tư mua máy ban đầu sẽ là: Chọn một câu trả lời  A) Chi phícơ hội  B) Chi phí chênh lệch  C) Chi phí chìm  D) Chi phícó thểtránh được Sai. Đáp án đúng là: Chi phí chìm Vì: Chi phí chìm (sunkcosts) là những chi phí đã phát sinh trong quá khứ. Việc đầu tư mua máy ban đầu là chi phí chìm vì đây là khoản chi phí đã được thực hiện. Tham khảo: mục 7.3.2.2. Thông tin không thích hợp Không đúng Điểm:0/1. Câu9 [Góp ý] Điểm : 1 Do chi phí biến đổi thay đổi theo mức thay đổi của sản lượng, nên chúng: Chọn một câu trả lời  A) Là chi phíkhông thích hợp khi các phương án lựa chọn có các mức sản  lượng khác nhau  B) Là chi phí không thích hợp khi các phương án lựa chọn có chi phíđơn vị khác nhau  C) Là chi phí không thích hợp khi các phương án có mức sản lượng như nhau,  nhưng chi phí đơn vị khác nhau  D) Là chi phíthích hợp khi các phương án lựa chọn có mức sản lượng khác  nhau và chi phí đơn vị khác nhau Sai. Đáp án đúng là: Là chi phí thích hợp khi các phương án lựa chọn có mức sản lượng khác nhau và chi phí đơn vị khác nhau Vì Trường hợp mức sản lượng như nhau và chi phí đơn vị giống nhau ở các phương án thì chi phí biến đổi thay đổi theo mức thay đổi của sản lượng là chi phí không thích hợp do không có sự chênh lệch về chiphí giữa các phương án. Trường hợp mức sản lượng khác nhau và chi phí đơn vị khác nhau ở các phương án thì chi phí biến đổi thay đổi theo mức thay đổi của sản lượng là chi phí thích hợp do nó ảnh hưởng đến tương lai và có sự khác nhau giữa các phương án. Tham khảo: mục 7.3. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định. Không đúng Điểm:0/1. Câu10 [Góp ý] Điểm : 1 Ưu điểm của phương pháp lập dự toán từ trên xuống là: Chọn một câu trả lời  A) Nhanh chóng  B) Chính xác  C) Đáng tin cậy  D) Trung thực Sai. Đáp án đúng là: Nhanh chóng Vì Ưu điểm của phương pháp này là nhanh chóng. (Xem giáo trình trang 87). Tham khảo: mục 4.2.1 Dự toán từ trên xuống, bài 4. Không đúng Điểm:0/1. Câu11 [Góp ý] Điểm : 1
  • 9.
    9 Nhân tố nàosau đây là nhân tố định tính cần phải cân nhắc khi quyết định phương án mua ngoài hay tự sản xuất? Chọn một câu trả lời  A) Chất lượng của sản phẩm thay thế  B) Liệu nhà nguyên vật liệu có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp  khi sản xuất sản phẩm  C) Liệu nhà cung cấp bên ngoài có cung cấp sản phẩm với giá rẻ hơn giá  đặt hàng ban đầu  D) Chất lượng của sản phẩm của nhà cung cấp bên ngoài, liệu nhà cung  cấp bên ngoài có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp, liệu nhà cung cấp bên ngoài có cung cấp sản phẩmđúng thời hạn Sai. Đáp án đúng là: Chất lượng của sản phẩm của nhà cung cấp bên ngoài, liệu nhà cung cấp bên ngoài có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp, liệu nhà cung cấp bên ngoài có cung cấp sản phẩm đúng thời hạn Vì Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài thường quan tâm đến 2 vấn đề: Chất lượng của linh kiện, chi tiết hay vật liệu hoặc bao bì. Giá cả (chiphí). Ngoài ra, nhà quản lý cũng cần quan tâm tới số lượng (nhà cung cấp bên ngoài có đủ khả năng để cung cấp đủ số lượng mà doanh nghiệp cần hay không) và quan tâm tới thời hạn giao hàng (có đúng thời hạn không). Tham khảo: mục 7.4.3.Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/lịnh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu12 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty A sản xuất 5.000 phụ tùng X/1 tháng để sử dụng cho sản phẩm chính Y. Chi phí sản xuất của 1 phụ tùng X như sau: Biến phí: 0,5$ Định phí: 0,25$ Tổng chi phí/1 sản phẩm: 0,75$ Công ty có thể mua loại phụ tùng X ở bên ngoài với giá 0,6$/1 cái. Nếu mua ngoài, công ty giảm được 40% định phí. Chi phí không thích hợp của quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất này là: Chọn một câu trả lời  A) Tất cả các định phí  B) 60% định phí  C) 40% định phí  D) Tất cả biến phí Sai. Đáp án đúng là: 60% định phí Vì Chi phí không thích hợp của quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất này là: 60% định phí. Vì dù công ty mua ngoài thì cũng chỉ được giảm 40% định phí, 60% định phí còn lại công ty vẫn phải chịu chi phí này. Đó là chi phí chìm và nó không thể tránh được khi trong tương lai doanh nghiệp phát sinh các nghiệp vụ sản xuất hay mua ngoài. Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên mua ngoài sản phẩm/linh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu13 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty cổ phần dệt may Hà Nội có tổng doanh thu là 200.000.000 đồng và tổng chi phí biến đổi là 120.000.000 đồng, biết giá bán 200.000 đồng/ cái. Xác định tỷ suất lãi trên biến phí? Chọn một câu trả lời  A) 40%  B) 35%  C) 60%  D) 30% Sai. Đáp án đúng là: 40% Vì Tỷ suất Lãi trên biến phí Lb%= (lb*100%)/g =(80.000.000*100%)/200.000.000 = 40% Tham khảo: mục 3.1.3 Lãi trên biến phí, bài 3. Không đúng Điểm:0/1. Câu14 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty A sử dụng 5.000 phụ tùng mỗi năm. Chi phí sản xuất một phụ tùng ở mức này như sau: Nguyên vật liệu trực tiếp: 2,5$ Nhân công trực tiếp: 3,5$ Biến phí sản xuất chung: 1,5$ Định phí sản xuất chung: 1$ Tổng: 8,5$ Một nhà cung cấp bên ngoài đề nghị bán cho công ty loại phụ tùng này với số lượng không hạn chế với giá 7,25$. Nếu công ty chấp nhận thì công ty có thể giảm bớt được 50% định phí phân bổ cho phụ tùng. Ngoài ra, mặt bằng để sản xuất phụ tùng sẽ được công ty khác thuê với giá 6.000$/năm. Nếu công ty chấp nhận mua phụ tùng từ bên ngoài, lợi tức của công ty sẽ: Chọn một câu trả lời  A) Tăng 13.500$  B) Tăng 7.250$  C) Tăng 11.000$  D) Tăng 9.750$ Sai. Đáp án đúng là: Tăng 9.750$ Vì Khoản mục Tự sản xuất Mua ngoài NVLTT (2,5*5.000) 12.500
  • 10.
    10 NCTT (3,5*5.000) 17.500 Biếnphí SXC (1,5*5.000) 7.500 Định phí SXC (1*5.000) 5.000 2.500 Chi phí mua ngoài 36.250 (7,25*5.000) Cộng 42.500 38.750 Như vậy nếu mua ngoài công ty sẽ tiết kiệm được 3.750$(42.50038.750) so với tự sản xuất, cộng với chi phí cơ hội nếu tự sản xuất là 6.000$ từ hoạt động cho thuê. Vậy lợi tức của công ty tăng 9.750$. Tham khảo: mục 7.4.3. Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện. Không đúng Điểm:0/1. Câu15 [Góp ý] Điểm : 1 Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng dựa vào định mức: Chọn một câu trả lời  A) Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao  B) Định mức giá của nguyên vật liệu.  C) Định mức khối nguyên vật liệu  D) Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật liệu. Sai. Đáp án đúng là: Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật liệu. Vì: Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng dựa vào định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật liệu. Tham khảo: mục 5.1.4.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Không đúng Điểm:0/1. Câu16 [Góp ý] Điểm : 1 Thông tin sau liên quan đến hoạt động sản xuất 3 sản phẩm của công ty Northen như sau: A B C Sản lượng tiêu thụ mỗi năm 300 600 200 Giá bán đơn vị 8$ 9$ 6$ Biến phí đơn vị 3,2$ 6$ 6,5$ Nếu tăng sản lượng sản xuất sản phẩm B lên 700 sản phẩm mỗi năm, nhưng giá bán sản phẩm B giảm còn 8$. Các yếu tố khác không thay đổi, lợi nhuận hàng năm sẽ: Chọn một câu trả lời  A) Giảm 400$  B) Tăng 700$  C) Giảm 1.800$  D) Tăng 1.400$ Sai. Đáp án đúng là: Giảm 400$ Vì Khoản mục Sản lượng600 Sản lượng700 Chênh lệch Doanh thu 5.400 (=9*600) 5.600 (=8*700) 200 Chi phí biến đổi 3.600 (=6*600) 4.200 (=6*700) (600) Chi phí cố định 0 Lãi/Lỗ (400) Nếu tăng sản lượng sản xuất sản phẩm B lên 700 sản phẩm mỗi năm, nhưng giá bán sản phẩm B giảm còn 8$. Công ty sẽ thu thêm khoản doanh thu là 200$ nhưng sẽ tăng chi phí biến đổi là 600$, do vậy công ty sẽ lỗ 400$. Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định nên tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm / bộ phận Không đúng Điểm:0/1. Câu17 [Góp ý] Điểm : 1 Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian: Chọn một câu trả lời  A) Một tháng  B) Một quý  C) Một niên độ kế toán  D) Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành Sai. Đáp án đúng là: Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành Vì: kế toán quản trị tập hợp chi phí để đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tham khảo: mục 2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu18 [Góp ý] Điểm : 1 Theo mối quan hệ giữa chi phí với kỳ tính kết quả kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: Chọn một câu trả lời  A) Chi phísản phẩm, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp  B) Chi phí mua hàng, chi phí thời kỳ.  C) Chi phí sản xuất, chi phíthời kỳ  D) Chi phísản phẩm, chi phíthời kỳ Sai. Đáp án đúng là: Chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ Vì: Chi phí sản xuất kinh doanh là những chi phí trong và ngoài sản xuất trong một chu kì kinh doanh gồm chi phí sản xuất , chi phí ngoài sản xuất. Nếu xét theo mối quan hệ giữa chi phí với thời kỳ tính kết quả kinh doanh thì chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí sản phẩm và chi phí
  • 11.
    11 thời kì vì:chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay hàng hóa được mua vào, chi phí thời kì là những chi phí không phải chi phí sản xuất (có thể hiểu là chi phí ngoài sản xuất) Tham khảo: mục 2.2.5 Các cách phân loại khác (Chi phí sản phẩm và chiphí thời kỳ) Không đúng Điểm:0/1. Câu19 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty Dino sản xuất 3 sản phẩm X, Y, Z từ một loại nguyên vật liệu đầu vào. Sản phẩm Z có thể được bán tại giai đoạn 2 (từ đó chế biến thêm thành các thành phẩm riêng biệt) hay chế biến thêm với chi phí chế biến thêm 10.000$ rồi bán với giá 40.000$. Chi phí sản xuất 3 sản phẩm này ở giai đoạn 1 là 50.000$. Vậy, sản phẩm Z nên: Chọn một câu trả lời  A) Sản xuất thêm rồi mới tiêu thụ  B) Chỉ sản xuất thêm khi chi phísản xuất ở giai đoạn 1 cho sản phẩm Z nhỏ  hơn 10,000$  C) Nên bán ngay  D) Nên bán khi giá bán đủ bù đắp biến phí đơn vị Sai. Đáp án đúng là: Sản xuất thêm rồi mới tiêu thụ Vì Do thu nhập tăng thêm là 40.000$ lớn hơn chi phí tăng thêm 10.000$ do tiếp tục sản xuất thì doanh nghiệp nên quyết định tiếp tục sản xuất sản phẩm Z. Tham khảo: mục 7.4.4 Quyết định nên bán ngay bán thành phẩm hoặc tiếp tục sản xuất ra thành phẩm rồimới bán Không đúng Điểm:0/1. Câu20 [Góp ý] Điểm : 1 Nhà máy X dùng một hệ thống chi phí định mức, trong đó tồn kho nguyên vật liệu trực tiếp theo chi phí định mức. Nhà máy xây dựng định mức chi phí cho một sản phẩm như sau: Số lượng định mức Đơn giá định mức Nguyên vật liệu trực tiếp 10 kg 7.200 đồng/kg Nhân công trực tiếp 2,5 giờ 24.000 đồng/giờ Trong tháng 5, nhà máy mua 250.000 kg nguyên liệu trực tiếp với tổng giá trị là 1.900.000.000 đồng. Tổng tiền lương nhân công trực tiếp trong tháng 5 là 1.310.400.000 đồng. Trong tháng 5, nhà máy làm ra 22.000 sản phẩm, dùng hết 216.000 kg nguyên liệu trực tiếp và 56.000 giờ công lao động trực tiếp. Biến động do năng suất lao động trực tiếp trong tháng 5 là: Chọn một câu trả lời  A) 23.400.000 đồng, biến động thuận lợi  B) 28.800.000 đồng, biến động thuận lợi  C) 24.000.000 đồng, biến động bất lợi  D) 23.400.000 đồng, biến động bất lợi Sai. Đáp án đúng là: 24.000.000 đồng, biến động bất lợi Vì: Biến động do năng suất lao động trực tiếp: ∆sl = (SLtt SLđm) x Gđm ∆sl = (56.000 – 2,5 x 22.000) x 24.000 ∆sl = 24.000.000 đồng > 0 => Biến động bất lợi Tham khảo: mục 5.2.4. Phân tích biến nhân công trực tiếp Không đúng Điểm:0/1. Câu21 [Góp ý] Điểm : 1 Theo phương pháp tập hợp chi phí cho một đối tượng chịu chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: Chọn một câu trả lời  A) Chi phísản phẩm, chi phíthời kỳ  B) Chi phí trựctiếp, chi phígián tiếp  C) Chi phí đơn nhất, chi phí quản lý chung  D) Biến phí, định phí Sai. Đáp án đúng là: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp Vì: Phân loại theo đối tượng tập hợp chi phí chi phí được phân loại thành 2 loại, chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Tham khảo: mục 2.2.3 phân loại chi phí theo dối tượng Không đúng Điểm:0/1. Câu22 [Góp ý] Điểm : 1 Nhược điểm của phương pháp lập dự toán từ dưới lên là: Chọn một câu trả lời  A) Không chính xác  B) Không khuyến khích tinh thần làm việc của cấp dưới.  C) Mất nhiều thời gian  D) Phải chờ quyết định chính thức từ nhà quản lý về số lượng tiêu thụ Sai. Đáp án đúng là: Mất nhiều thời gian Vì Nhược điểm: Mất nhiều thời gian. (Xem giáo trình trang 88). Tham khảo: mục 4.2.2 Dự toán dưới lên, bài 4. Không đúng Điểm:0/1. Câu23 [Góp ý] Điểm : 1 Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quy trình sản xuất được áp dụng để tính giá thành những sản phẩm: Chọn một câu trả lời  A) Chưa xác định trướcngười mua  B) Sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật riêng của doanh nghiệp
  • 12.
    12  C) Thườngđược tái lập lại nhiều lần trong sản xuất  D) Sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước qui định Sai. Đáp án đúng là: Thường được tái lập lại nhiều lần trong sản xuất Vì: Giá thành sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm và giá thành toàn bộ. Theo quy trình sản xuất, sản phẩm áp dụng để tính giá thành là sản phẩm luôn được tái lập trong sản xuất. Tham khảo: mục 2.3.6.1 Kế toán theo quy trình, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu24 [Góp ý] Điểm : 1 Nếu căn cứ vào chức năng hoạt động, chi phí của doanh nghiệp ở lĩnh vực nào sau đây có cùng yếu tố: Chọn một câu trả lời  A) Ngành dịch vụ  B) Ngành y tế  C) Ngành nông nghiệp  D) Ngành công nghiệp, Ngành xây lắp, Ngành nông nghiệp Sai. Đáp án đúng là: Ngành công nghiệp, Ngành xây lắp, Ngành nông nghiệp Vì: Chi phí được phân loại theo chức năng hoạt động gồm có chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Cả ba loại hình doanh nghiệp trên đều có chiphí sản xuất và chiphí ngoài sản xuất. Tham khảo: mục 2.2.1 Phân loại chiphí theo chức năng hoạt động Không đúng Điểm:0/1. Câu25 [Góp ý] Điểm : 1 Nhận định nào sau đây là KHÔNG đúng về ý nghĩa của hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh Chọn một câu trả lời  A) Cung cấp cho nhà quản trị thông tin về kế hoạch sản xuất kinh doanh  B) Để đánh giá tình hình thựchiện các chỉ tiêu đã dự kiến  C) Là cơ sở để các cổ đông xem xét đưa ra các quyết định đầu tư  D) Là căn cứ để khai thác các khả năng tiềm tàng về nguồn lực tài chính Sai. Đáp án đúng là: Là cơ sở để các cổ đông xem xét đưa ra các quyết định đầu tư Vì: Một hệ thống dự toán là tập hợp những dự toán có liên quan với nhau, bao gồm dự toán bán hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán dòng tiền => Một hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh không phải là cơ sở để các cổ đông xem xét đưa ra các quyết định đầu tư của mình (họ thường đưa ra quyết định đầu tư dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động có lãi hay không có lãi) Tham khảo: mục 4.3 Hệ thống dự toán Không đúng Điểm:0/1. Câu26 [Góp ý] Điểm : 1 Ưu điểm của phương pháp lập dự toán từ dưới lên là: Chọn một câu trả lời  A) Cấp dưới hiểu được quá trình lập dự toán  B) Nhanh chóng  C) Phù hợp với doanh nghiệp không có đơn vị phụ thuộc  D) Mọicấp của doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán, chính xác, đáng t Sai. Đáp án đúng là: Mọi cấp của doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán, chính xác, đáng tin cậy Vì: Trình tự lập dự toán từ dưới lên có những ưu điểm là: Mọi cấp của doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán. Dự toán được lập có khuynh hướng chính xác và đáng tin cậy. Các chỉ tiêu được tự đề đạt nên các nhà quản lý sẽ thực hiện công việc một cách chủ động và thoải mái hơn và khả năng thành công sẽ cao hơn vì dự toán là do chính họ lập ra chứ không phải bị áp đặt từ trên xuống. Tham khảo:Mục 4.2.2 Dự toán dưới lên, bài 4 Không đúng Điểm:0/1. Câu27 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí cơ hội: Chọn một câu trả lời  A) Được phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh  B) Không thểhiện thựcchất giá trị kinh tế  C) Là chi phí thích hợp khi ra quyết định  D) Luôn là các khoản chi phícố định Sai. Đáp án đúng là: Là chi phí thích hợp khi ra quyết định Vì: Chi phí cơ hội là lợi ích (lợi nhuận) tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vì chọn phương án khác. Do đó, nó thỏa mãn 2 tiêu chuẩn của thông tin phù hợp cho việc ra quyết định: Chúng ảnh hưởng đến tương lai. Chúng khác nhau giữa các phương án so sánh Tham khảo: mục 7.3. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định. Không đúng Điểm:0/1. Câu28 [Góp ý] Điểm : 1 Hệ thống dự toán bao gồm các dự toán như: Chọn một câu trả lời  A) Dự toán bán hàng, dự toán mua hàng, dự toán chi phí, dự toán dòng tiền  B) Dự toán định mức chi phí  C) Dự toán sản phẩm dở dang  D) Dự toán thành phẩm xuất bán Sai. Đáp án đúng là: Dự toán bán hàng, dự toán mua hàng, dự toán chi phí, dự toán dòng tiền Vì: Một hệ thống dự toán là tập hợp những dự toán có liên quan với nhau, bao
  • 13.
    13 gồm dự toánbán hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán dòng tiền. Tham khảo: Mục 4.3 hệ thống dự toán, bài 4 Không đúng Điểm:0/1. Câu29 [Góp ý] Điểm : 1 Mức giá sàn doanh nghiệp thường sử dụng là: Chọn một câu trả lời  A) Chi phísản xuất và giá thành sản phẩm  B) Chi phí bán hàng  C) Chi phí nguyên vật liệu  D) Chi phíquản lý doanh nghiệp Sai. Đáp án đúng là: Chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm Vì: Về nguyên tắc, nhà quản trị sử dụng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm làm mức giá sàn (floor price) từđó quyết định các giá bán trong ngắn hạn và trong dài hạn. Tham khảo: mục 6.2 Các phương pháp định giá Không đúng Điểm:0/1. Câu30 [Góp ý] Điểm : 1 Khi nhà quản trị chọn một phương án thay vì phương án khác, lợi ích mất đi từ phương án được lựa chọn được gọi là: Chọn một câu trả lời  A) Chi phícơ hội  B) Chi phí thích hợp  C) Quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất  D) Chi phíchìm Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cơ hội Vì: Chi phí cơ hội là lợi ích (lợi nhuận) tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vì chọn phương án khác. Tham khảo: mục Thuật ngữ Không đúng Điểm:0/1. Luyện tập trước thi Xem lại lần làm bài số 3 Câu1 [Góp ý] Điểm : 1 Chọn phương án đúng nhất về việc phân tích và ước lượng chi phí: Chọn một câu trả lời  A) Nhà quản lý chỉ được sử dụng một phương pháp để phân tích và dự báo chi phí.  B) Nhà quản lý có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để  phân tích và dự báo chi phí.  C) Nhà quản lý nhất quyết phải sử dụng nhiều phươngpháp khác nhau để tính chi phí.  D) Nhà quản lý không cần sử dụng phương pháp nào cũng có thể phân tích và dự  báo chi phí. Sai. Đáp án đúng là: Nhà quản lý có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để phân tích và dự báo chi phí. Vì Có nhiều phương pháp được sử dụng để phân tích và dự báo chi phí. Nhà quản lý có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để phân tích và dự báo chi phí. Tham khảo: mục 3.2. Các phương pháp phân tích và ước lượng chiphí, bài 3. Không đúng Điểm:0/1. Câu2 [Góp ý] Điểm : 1 Khi phân tích chi phí kinh doanh KHÔNG sử dụng phương pháp: Chọn một câu trả lời  A) Phương pháp chọn mẫu  B) Phương pháp so sánh  C) Phương pháp ngoại suy  D) Phương pháp thay thế Sai. Đáp án đúng là: Phương pháp chọn mẫu Vì: Khi nói đến phân tích chi phí là việc so sánh chi phí bao gồm những khoản nào có hợp lý không, năm sau so với năm trước, làm thế nào để giảm chi phí.... vì vậy không thể dùng phương pháp chọn mẫu để phân tích chi phí. Không đúng Điểm:0/1. Câu3 [Góp ý] Điểm : 1 Để xác định giá bán dựa trên giá thành sản xuất, kế toán sử dụng công thức: Chọn một câu trả lời  A) Giá bán = Giá thành sản xuất (1 + % cộng thêm)  B) Giá bán = Giá thành sản xuất x(% cộng thêm)  C) Giá bán = Tổng chi phí (1 + % cộng thêm)  D) Giá bán = Tổng chi phí(1 + % cộng thêm) và Giá bán =  Giá thành sản xuất (1 + % cộng thêm) Sai. Đáp án đúng là: Giá bán = Giá thành sản xuất (1 + % cộng thêm) Vì: Theo phương pháp xác định giá bán trên giá thành sản xuất, ta có: Giá bán = Giá thành sản xuất (1+ % cộngthêm) Nói cách khác, theo phương pháp này, giá bán dựa trên toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Bên cạnh đó, nhà quản trị có thể áp dụng phương pháp Tổng chi phí (all cost) để xác định giá bán, khi đó: Giá bán = Tổngchi phí (1 + % cộngthêm) Khi đó tổng chi phí sẽ bao gồm cả chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • 14.
    14 Tham khảo: mục6.2.1 Định giá dựa trên giá thành sản xuất (Trang 125 GTTopica– Kế toán quản trị) Không đúng Điểm:0/1. Câu4 [Góp ý] Điểm : 1 Trong quyết định chấp nhận hay không một đơn hàng đặc biệt (giá bán < giá thông thường), công ty sẽ chấp nhận khi giá lớn hơn: Chọn một câu trả lời  A) Chi phítăng thêm để sản xuất sản phẩm  B) Tổng chi phísản xuất sản phẩm  C) Định phíđể sản xuất sản phẩm  D) Chi phícố định đơn vị Sai. Đáp án đúng là: Chi phí tăng thêm để sản xuất sản phẩm Vì: Việc chấp nhận đơn hàng chỉ ảnh hưởng đến các chi phí biến đổi. Vì vậy, nhà quản lý nên chấp nhận đơn hàng chừng nào giá của đơn hàng còn cao hơn chi phí tăng thêm để sản xuất sản phẩm. Vì Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu5 [Góp ý] Điểm : 1 Trong những nhận định sau, nhận định nào là đúng nhất: Chọn một câu trả lời  A) Định mức lý tưởng hay được áp dụng vì nó hoàn hảo.  B) Định mức thựctế là định mức chặt nhưng có thể thựchiện được.  C) Định mức thựctế là định mức chặt nên khó thựchiện được.  D) Định mức lý tưởng có thểdùng trong bất cứ thời điểm nào Sai. Đáp án đúng là: Định mức thực tế là định mức chặt nhưng có thể thực hiện được. Vì: Định mức thực tế có thể được định nghĩa là định mức “chặt nhưng có thể thực hiện được”, là loại định mức được xây dựng một cách chặt chẽ, có cơ sở khoa học, dựa trên điều kiện sản xuất thực tế: cho phép có thời gian hợp lý máy ngừng và thời gian nghỉ ngơi của người lao động và do đó định mức sẽ đạt được thông qua sự nhận thức và sự cố gắng cao của người lao động trong công việc. Tham khảo: mục 5.1.2. Phân loại, bài 5. Không đúng Điểm:0/1. Câu6 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty lập dự toán sản xuất kinh doanh thường bắt đầu từ: Chọn một câu trả lời  A) Dự toán tiền  B) Dự toán bán hàng  C) Dự toán sản lượng sản xuất  D) Dự toán chi phí sản xuất Sai. Đáp án đúng là: Dự toán bán hàng Vì: Một hệ thống dự toán là tập hợp những dự toán có liên quan với nhau, bao gồm dự toán bán hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán dòng tiền. Tham khảo: mục 4.3 Hệ thống dự toán Xem sơ đồ 4.5: Hệ thống dự toán của doanh nghiệp Không đúng Điểm:0/1. Câu7 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí biến đổi là chi phí: Chọn một câu trả lời  A) Thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức độ hoạt động của tổ chức  B) Không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi.  C) Thay đổi trên khoản chênh lệch giữa giá bán và chi phíbiến đổi.  D) Chỉ thay đổi khi có quyết định của nhà quản trị Sai. Đáp án đúng là: Thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức độ hoạt động của tổ chức Vì: Chi phí biến đổi (còn gọi là biến phí) là những chi phí thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức độ hoạt động của tổ chức (thông thường là khối lượng sản phẩm Q). Tham khảo: mục 3.1.1 Chi phí biến đổi, bài 3 Không đúng Điểm:0/1. Câu8 [Góp ý] Điểm : 1 Lãi trên biến phí là: Chọn một câu trả lời  A) Khoản chênh lệch giữa giá bán và chi phíbiến đổi  B) Khoảng chênh lệch giữa giá bán và chi phícố định  C) Tổng chi phíbiến đổi  D) Chênh lệch giữa giá kế hoạch và chi phíbiến đổi Sai. Đáp án đúng là: Khoản chênh lệch giữa giá bán và chi phí biến đổi. Vì: Lãi trên biến phí là chênh lệch giữa giá bán (hay doanh thu) với chi phí biến đổi của nó Tham khảo: mục 3.1.3 Lãi trên biến phí, bài 3 Không đúng Điểm:0/1. Câu9 [Góp ý] Điểm : 1 Nhận định nào sau đây là đúng khi quyết định lựa chọn giữa 2 phương án? Chọn một câu trả lời  A) Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn có  mức sản lượng như nhau  B) Các khoản chi phíbiến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn có  mức sản lượng khác nhau  C) Các khoản chi phícố định không bao giờ là chi phíthích hợp  D) Các khoản thuếkhông bao giờ là chi phíthích hợp
  • 15.
    15 Sai. Đáp ánđúng là: Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn có mức sản lượng như nhau Vì Trường hợp mức sản lượng như nhau ở các phương án thì chi phí biến đổi là chi phí không thích hợp do không có sựchênh lệch về chi phí giữa các phương án. Tham khảo: mục 7.3. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định. Không đúng Điểm:0/1. Câu10 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí là những phí tổn gắn liền với: Chọn một câu trả lời  A) Mục đích kinh doanh  B) Mục đích đầu tư tài sản  C) Mục đích chi khen thưởng, phúclợi  D) Mục đích kinh doanh, đầu tư tài sản, chi khen thưởng, phúc lợi Sai. Đáp án đúng là: Mục đích kinh doanh, đầu tư tài sản, chi khen thưởng, phúc lợi Vì: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động vật sống và lao động vật hóa trong một thời kỳ nhất định mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vịnên gắn liền với các mục đích trên Tham khảo: mục 2.1.1. Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu11 [Góp ý] Điểm : 1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc định giá bán điện thương phẩm ở Việt Nam Chọn một câu trả lời  A) Chi phísản xuất, kinh doanh  B) Biến động kinh tế thếgiới  C) Thị hiếu người tiêu dung  D) Quy định giá bán điện của Chính phủ Sai. Đáp án đúng là: Quy định giá bán điện của Chính phủ Vì: Giá bán điện của Việt Nam được quy định bởi giá bán điện của Chính phủ vì Chính phủ đặt mức giá tối đa và tối thiểu cho ngành điện. Tham khảo: mục 6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá bán Không đúng Điểm:0/1. Câu12 [Góp ý] Điểm : 1 Doanh nghiệp D cần sử dụng nguyên liệu M dùng cho sản xuất sản phẩm. Theo giá trị trường và dự kiến của hợp đồng mua nguyên liệu M của công ty A với đơn giá: 60.000đ/kg, chi phí vận chuyển bốc dỡ từ công ty A về kho của doanh nghiệp dự tính 5.000đ/kg doanh nghiệp phải chịu, dự tính hao hụt trong quá trình bốc xếp là 500đ/kg. Vậy định mức đơn giá mua NVL của 1kg nguyên liệu M sẽ là: Chọn một câu trả lời  A) 65.000 đ/kg  B) 65.300 đ/kg  C) 65.500 đ/kg  D) 60.000 đ/kg Sai. Đáp án đúng là: 65.500 đ/kg Vì: Định mức đơn giá mua NVL của 1kg nguyên liệu M = Đơn giá mua + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ + Hao hụt => Định mức đơn giá mua NVL của 1kg nguyên liệu M = 60.000 + 5.000 + 500 = 65.500 đ/kg Tham khảo: mục 4.3.3. Dự toán mua nguyên vật liệu Không đúng Điểm:0/1. Câu13 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty A sản xuất một loại sản phẩm với 2 mẫu ký hiệu là X1 và X2. Công ty rất thất vọng vì mẫu X2 trong năm trước sinh lời rất thấp. Lãi trên biến phí của X2 là 0,5$/1 sản phẩm. Nếu bỏ không sản xuất mẫu X2, định phí bán hàng sẽ giảm 6.000$/quý. Giả sử mức tiêu thụ dự kiến của X2 là 20.000 sản phẩm/quý. Nếu công ty A ngừng sản xuất sản phẩm X2 thì lợi nhuận của công ty sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? Chọn một câu trả lời  A) Tăng 4.000$  B) Tăng 6.000$  C) Giảm 4.000$  D) Giảm 6.000$ Sai. Đáp án đúng là: Giảm 4.000 Vì Khoản mục Sản xuất Ngừnghoạt động Chênh lệch: Tăng/ Giảm lợi nhuận Lãi trên biến phí 0,5$* 20.000 10.000 (10.000) Định phí bán hàng 6.000 6.000 Lãi/ Lỗ (4.000) Nếu công ty A ngừng sản xuất sản phẩm X2, công ty sẽ không thu được khoản lãi trên biến phí là 10.000$ nhưng sẽ giảm định phí bán hàng là 6.000$ do vậy công ty sẽ lỗ 4.000$. Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/ bộ phận kinh doanh Không đúng
  • 16.
    16 Điểm:0/1. Câu14 [Góp ý] Điểm: 1 Nội dung cơ bản của báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành là cung cấp thông tin: Chọn một câu trả lời  A) Dòng luân chuyển sản phẩmtrong sản xuất  B) Kỹ thuật phân tích chi phívà tính giá thành  C) Giá vốn thành phẩm, sản phẩmđang chế tạo  D) Để làm cơ sở xác định giá bán của sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: Dòng luân chuyển sản phẩm trong sản xuất Vì: Báo cáo chi phí sản xuất cho biết các thành phần cấu thành giá của sản phẩm Tham khảo: mục 2.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu15 [Góp ý] Điểm : 1 Quyết định giá của các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ tác động đến: Chọn một câu trả lời  A) Số lượng người mua  B) Biến phísản xuất  C) Định phísản xuất  D) Doanh thu, chi phísản xuất kinh doanh, sản lượng sản xuất và tiêu thụ Sai. Đáp án đúng là: Doanh thu, chiphí sản xuất kinh doanh, sản lượng sản xuất và tiêu thụ Vì:việc xác định giá sản phẩm không phải chỉ là một quyết định của quá trình tiếp thị hoặc một quyết định có tính chất tài chính, đúng hơn, đó là một quyết định có liên quan đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của công ty, và vì vậy nó ảnh hưởng đến toàn công ty. Tham khảo: mục 6.1.1 Tầm quan trọng của quyết định giá bán Không đúng Điểm:0/1. Câu16 [Góp ý] Điểm : 1 Cơ sở để doanh nghiệp định giá sản phẩm mới là: Chọn một câu trả lời  A) Tiếp xúc với người tiêu dùng  B) Chi phí sản xuất sản phẩm  C) Giá bán của sản phẩm tương đương  D) Tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: Tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm Vì: Thực tế cho thấy, khi định giá bán sản phẩm mới, doanh nghiệp thường định giá trên cơ sở tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm… (Xem giáo trình trang 129) Tham khảo: mục 6.2.3 Định giá sản phẩm mới Không đúng Điểm:0/1. Câu17 [Góp ý] Điểm : 1 Trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc đóng cửa hay giữ lại một bộ phận của công ty, khoản chi phí nào sau đây là không thích hợp? Chọn một câu trả lời  A) Chi phíbiến đổi  B) Chi phí cố định trực tiếp  C) Chi phí cố định gián tiếp  D) Chi phísản xuất chung biến đổi Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cố định gián tiếp Vì: Để quyết định liên quan đến việc đóng cửa hay giữ lại một bộ phận của công ty cần phải nhận diện các chi phí nào có thể tránh được và liệu chúng có bù đắp những thiệt hại về thu nhập (hoặc lãi trên biến phí) nếu như loại bỏ bộ phận này. Chi phí cố định gián tiếp là những khoản chi phí cố định phát sinh chung phục vụ cho hoạt động của toàn doanh nghiệp, được phân bổ theo tiêu thức thích hợp. Do vậy chi phí cố định gián tiếp là khoản chi phí không thể tránh dược và nó không thích hợp cho việc ra quyết định Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/bộ phận kinh doanh. Không đúng Điểm:0/1. Câu18 [Góp ý] Điểm : 1 Khoản nào sau đây là thích hợp cho quá trình quyết định mua ngoài hay tự sản xuất? Chọn một câu trả lời  A) Chi phíđầu tư dây chuyền sản xuất ban đầu  B) Chi phí khấu hao thiết bị hàng năm  C) Khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất  D) Chi phínguyên vật liệu trực tiếp đã mua tháng trước Sai. Đáp án đúng là: Khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất Vì Chi phí đầu tư dây chuyền sản xuất, chi phí khấu hao thiết bị và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã mua tháng trước là chi phí chìm. Do vậy, chỉcó khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất sẽ được tính vào chi phí chênh lệch giữa tự sản xuất với mua ngoài để đi đến quyết định tự sản xuất hay mua ngoài. Tham khảo: mục 7.4.3. Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/lịnh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu19 [Góp ý] Điểm : 1 Kế toán quản trị áp dụng trong tổ chức nào dưới đây: Chọn một câu trảlời  A) Các doanh nghiệp  B) Các cơ quan quản lý chức năng  C) Các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp
  • 17.
    17  D) Cácdoanh nghiệp ; Các cơ quan quản lý chức năng; Các tổ chức nhân đạo,  các hội nghề nghiệp Sai. Đáp án đúng là: Các doanh nghiệp ; Các cơ quan quản lý chức năng; Các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp Vì: Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin kế toán của một tổ chức. Các nhà quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để tiến hành hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức. Vậy kế toán áp dụng trong tất cả các tổ chức có hệ thống kế toán như: Các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý chức năng, các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp Tham khảo: mục 1.1.1 khái niệm Không đúng Điểm:0/1. Câu20 [Góp ý] Điểm : 1 Nhân viên kế toán giải thích với giám đốc rằng biến động giá nguyên vật liệu, giá nhân công, giá chi phí biến đổi sản xuất được khuyến cáo là trách nhiệm của: Chọn một câu trả lời  A) Bộ phận cung ứng vật tư  B) Bộ phận cung ứng lao động  C) Bộ phận cung ứng dịch vụ  D) Bộ phận cung ứng vật tư, cung ứng lao động và cung ứng dịch vụ Sai. Đáp án đúng là: Bộ phận cung ứng vật tư, cung ứng lao động và cung ứng dịch vụ Vì: Biến động giá nguyên vật liệu: Thông thường nhà quản lý bộ phận cung ứng sẽ chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm soát biến động giá. Biến động giá lao động: Biến động này thường phát sinh do việc bố trí lao động không hợp lý. Thông thường, người quản lý sản xuất đóng vaitrò chính trong việc kiểm soát biến động này. Biến động giá chi phí biến đổi sản xuất sẽ do bộ phận cung ứng dịch vụ kiểm soát Tham khảo: mục 5.3.3. Trách nhiệm Không đúng Điểm:0/1. Câu21 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí trực tiếp có những đặc điểm nào sau đây: Chọn một câu trả lời  A) Liên quan trựctiếp đến từngđối tượng chịu chi phí  B) Được tập hợp riêng theo từng đối tượng chịu chi phí  C) Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phítrong giá thành  D) Liên quan trựctiếp đến từngđối tượng chịu chi phí; Được tập hợp riêng theo  từng đối tượng chịu chi phí;Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phí trong giá thành Sai. Đáp án đúng là: Liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí; Được tập hợp riêng theo từng đối tượng chịu chi phí;Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phí trong giá thành Vì: Chi phí trực tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cách hiệu quả/ít tốn kém (costeffective). Tham khảo: mục 2.2.3 Phân loại chiphí theo đối tượng chiphí, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu22 [Góp ý] Điểm : 1 Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào: Chọn một câu trả lời  A) Định mức về thời gian và định mức về giá biến phí  B) Định mức về lượng và định mức về giá biến phí  C) Định mức về lượng thựctế và định mức về giá biến phíước tính  D) Định mức về lượng thực tế và định mức về giá biến phíthựctế Sai. Đáp án đúng là: "Định mức về lượng và định mức về giá biến phí" Vì: Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất dựa trên lượng định mức (ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu,… cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá định mức của mỗi nhân tố đầu vào. => Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào định mức về lượng và định mức về giá của biến phí đó. Tham khảo: mục 5.1.4. Xây dựng định mức chiphí sản xuất Không đúng Điểm:0/1. Câu23 [Góp ý] Điểm : 1 Định mức chi phí sản xuất chung được xây dựng theo chi phí sản xuất chung: Chọn một câu trả lời  A) Biến đổi  B) Cố định  C) Biến đổi và cố định  D) Định mức nhân công và vật liệu Sai. Đáp án đúng là: Biến đổi và cố định Vì: Định mức chi phí sản xuất chung được xây dựng theo chi phí sản xuất chung biến đổi và cố định, nhằm phục vụ cho việc phân tích biến động chi phí sản xuất chung. Tham khảo: mục 5.1.4.3. Định mức chi phí sản xuất chung, bài 5. Không đúng Điểm:0/1. Câu24 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty A đang xem xét việc chấp nhận một đơn đặt hàng đặc biệt từ một công ty nước ngoài, đơn đặt hàng này sẽ không ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụ của công ty hiện tại và công ty còn đủ năng lực để sản xuất đơn đặt hàng này. Thông tin về chi phí như sau: Khoản mục Chi phí đơn vị ($) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 6 Chi phí nhân công trực tiếp 7,5 Biến phí sản xuất chung 3,25 Định phí sản xuất chung 4,5 Biến phí tiêu thụ 2,25 Chi phí cố định sản xuất chung sẽ không đổi khi chấp nhận đơn đặt hàng hay không. Giá bán đơn vị là 22$ cho 5.000 sản phẩm. Biến phí tiêu thụ
  • 18.
    18 sẽ không xảyra bởi vì trường hợp này doanh thu không xảy ra như thông thường. Tuy nhiên, xảy ra khoản chi phí đóng gói 1$ mỗi sản phẩm. Lãi (Lỗ) công ty A là bao nhiêu khi chấp nhận đơn đặt hàng? Chọn một câu trả lời  A) Lỗ 12.500$  B) Lãi 21.250$  C) Lỗ 6.250$  D) Lãi 16.250$ Sai. Đáp án đúng là: Lãi 21.250$ Vì Khoản mục Chi phí ($) Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp 6 x 5.000 = 30.000 Chi phí nhân côngtrựctiếp 7,5 x 5.000 = 37.500 Biến phí sản xuất chung 3,25 x 5.000 = 16.250 Chi phí đónggói 1 x 5.000 = 5.000 Tổngchi phí 88.750 Tổng doanh thu = 22 x 5.000 = 110.000 $ => Lãi = 110.000 88.750 = 21.250$ Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định hay từ chốimột đơn hàng đặt biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu25 [Góp ý] Điểm : 1 Một biến động cần được kiểm soát khi: Chọn một câu trả lời  A) Biến động có giá trị nhỏ số tuyệt đốinhưng lớn về số tương đối  B) Biến động gây ảnh hưởng đến lợi nhuận  C) Biến động có xu hướng giảm dần về nhịp độ  D) Biến động có giá trị lớn về cả số tuyệt đối và số tương đối, biến động lặp đi lặp  lại liên tục và có xu hướng tăng dần theo thời gian Sai. Đáp án đúng là: Biến động có giá trị lớn về cả số tuyệt đối và số tương đối, biến động lặp đi lặp lại liên tục và có xu hướng tăng dần theo thời gian Vì: Độ lớn của biến động: Nhà quản lý thường quan tâm đến những biến động có giá trị lớn về cả số tuyệt đối và số tương đối. Số tương đối của biến động cung cấp thông tin tốt hơn cho nhà quản lý trong việc kiểm soát. Tần suất xuất hiện: Những biến động lặp đi lặp lại liên tục cần được kiểm soát chặt chẽ hơn những biến động thỉnh thoảng mới phát sinh. Xu hướng của biến động: Những biến động có xu hướng tăng dần theo thời gian là những biến động cần xác định nguyên nhân và kiểm soát. Tham khảo: mục 5.3.1. Mức ý nghĩa của biến động, bài 5. Không đúng Điểm:0/1. Câu26 [Góp ý] Điểm : 1 Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp phản ánh: Chọn một câu trả lời  A) Số nguyên liệu đã tiêu hao để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao  hụt cho phép trongquá trình sản xuất.  B) Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả  lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.  C) Giá phí nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phíthu mua.  D) Giá phícuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phíthu m Sai. Đáp án đúng là: Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất. Vì: Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp: phản ánh lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất. Tham khảo: mục 5.1.4.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Không đúng Điểm:0/1. Câu27 [Góp ý] Điểm : 1 Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng dựa vào định mức: Chọn một câu trả lời  A) Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao  B) Định mức giá của nguyên vật liệu.  C) Định mức khối nguyên vật liệu  D) Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật liệu. Sai. Đáp án đúng là: Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật liệu. Vì: Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng dựa vào định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật liệu. Tham khảo: mục 5.1.4.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Không đúng Điểm:0/1. Câu28 [Góp ý] Điểm : 1 Báo cáo kế toán quản trị thể hiện thông tin tài chính: Chọn một câu trả lời  A) Ở phạm vi toàn doanh nghiệp tại một thời điểm hay ở một thời kỳ.  B) Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý  C) Kết hợp linh hoạt giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận,  đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý.  D) Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý và Kết hợp linh  hoạt giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý. Sai. Đáp án đúng là: Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý và Kết hợp linh hoạt giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý.
  • 19.
    19 Vì: Phạm vi củakế toán quản trị liên quan đến việc quản lý trên từng bộ phận (phân xưởng, phòng ban) cho đến từng cá nhân cụ thể. Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Phạm vi của thông tin) Không đúng Điểm:0/1. Câu29 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty chuyên sản xuất và tiêu thụ sản phẩm X, trong năm dự kiến tiêu thụ 10.000 sản phẩm X với chi phí như sau: - Chi phí sản xuất cho 1 đơn vị SP: 10.000đ - Tổng chi phí cố định sản xuất: 60.000.000đ - Chi phí bán hàng: 35.000.000đ - Chi phí quản lý DN: 85.000.000đ - Tỷ lệ chi phí cộng thêm là 85% tính trên chi phí gốc (giá thành sản xuất). Giá bán đơn vị là: Chọn một câu trả lời  A) 29.600 đồng/sản phẩm  B) 18.500 đồng/sản phẩm  C) 10.000 đồng/sản phẩm  D) 18.000 đồng/sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: 29.600đ Vì: Tổng chi phí sản xuất = 10.000 x 10.000 + 60.000.000 = 160.000.000 đ Khi đó giá bán của công ty sẽ được xác định như sau: (1) Căn cứvào tổng chi phí sản xuất: Giá bán = Tổngchi phí x (1+ % cộngthêm) = = 160.000.000´ (1 + 85%) 296.000.000đ Giá bán đơn vị = 296.000.000/10.000 = 29.600đ Tham khảo: mục 6.2.2 Định giá dựa trên chiphí biến đổi Không đúng Điểm:0/1. Câu30 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty T có kế hoạch tiêu thụ 1.000 sản phẩm trong tháng 1. Ngày 1/1 tồn kho 200 sản phẩm và theo yêu cầu cuối tháng cần có tồn kho 15% số sản phẩm tiêu thụ của tháng sau. Dự kiến sản lượng tiêu thụ tháng 2 và tháng 3 là 900 sản phẩm và 1.200 sản phẩm. Khối lượng sản phẩm sản xuất dự kiến tháng 1 là: Chọn một câu trả lời  A) 1.000 sản phẩm  B) 920 sản phẩm  C) 950 sản phẩm  D) 935 sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: 935 sản phẩm Vì: · Tổng số thành phẩm cần có = Số lượng tồn kho cuối kỳ dự kiến + số lượng bán dự kiến => Tổng số thành phẩm cần có tháng 1 = 1000 + 15% x 900 = 1135 sản phẩm · Số thành phẩm sản xuất dự kiến trong kỳ = Tổng số thành phẩm cần có – Thành phẩm tồn kho đầu kỳ => Số thành phẩm sản xuất dự kiến tháng 1 = 1135 – 200 = 935 sản phẩm Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất Không đúng Luyện tập trước thi Xem lại lần làm bài số 4 Câu1 [Góp ý] Điểm : 1 Trong quyết định tự sản xuất hoặc mua ngoài phụ tùng. Công ty nên chấp nhận lời đề nghị mua ngoài khi giá mua ngoài nhỏ hơn: Chọn một câu trả lời  A) Tổng chi phí  B) Biến phísản xuất biến đổi và chi phísản xuất có thể tránh được  C) Biến phí  D) Định phí Sai. Đáp án đúng là: Biến phí sản xuất biến đổi và chi phí sản xuất có thể tránh được Vì Khi xem xét để đưa ra quyết định tự sản xuất hay mua ngoài thì nhà quản lý bắt buộc phảixem xét biến phí biến đổi. Ngoài ra, nhà quản lý còn phải phân tích xem những chi phí nào tránh được và những chi phí nào không tránh được. Tham khảo: mục 7.4.3. Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện. Không đúng Điểm:0/1. Câu2 [Góp ý] Điểm : 1 Khi nhà quản trị chọn một phương án thay vì phương án khác, lợi ích mất đi từ phương án được lựa chọn được gọi là: Chọn một câu trả lời  A) Chi phícơ hội  B) Chi phí thích hợp  C) Quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất  D) Chi phíchìm Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cơ hội Vì: Chi phí cơ hội là lợi ích (lợi nhuận) tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vì chọn phương án khác. Tham khảo: mục Thuật ngữ Không đúng Điểm:0/1. Câu3 [Góp ý] Điểm : 1 Nhà quản trị cần xem xét các nhân tố định lượng cũng như định tính khi ra quyết định. Tất cả các nhân tố sau là nhân tố định tính ngoại trừ: Chọn một câu trả lời  A) Sự hài lòng của khách hàng
  • 20.
    20  B) Chấtlượng sản phẩm  C) Chi phí bảo dưỡng máy vi tính  D) Thái độ của nhân viên Sai. Đáp án đúng là: Chi phí bảo dưỡng máy vi tính Vì Chi phí bảo dưỡng máy vi tính có thể biểu diễn được dưới hình thức giá trị à Nó là nhân tố định lượng. Tham khảo: mục 7.2.6. Phân tích định lượng và phân tích định tính Không đúng Điểm:0/1. Câu4 [Góp ý] Điểm : 1 Ưu điểm của phương pháp lập dự toán từ dưới lên là: Chọn một câu trả lời  A) Cấp dưới hiểu được quá trình lập dự toán  B) Nhanh chóng  C) Phù hợp với doanh nghiệp không có đơn vị phụ thuộc  D) Mọicấp của doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán,  chính xác, đáng tin cậy Sai. Đáp án đúng là: Mọi cấp của doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán, chính xác, đáng tin cậy Vì: Trình tự lập dự toán từ dưới lên có những ưu điểm là: Mọi cấp của doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán. Dự toán được lập có khuynh hướng chính xác và đáng tin cậy. Các chỉ tiêu được tự đề đạt nên các nhà quản lý sẽ thực hiện công việc một cách chủ động và thoải mái hơn và khả năng thành công sẽ cao hơn vì dự toán là do chính họ lập ra chứ không phải bị áp đặt từ trên xuống. Tham khảo:Mục 4.2.2 Dự toán dưới lên, bài 4 Không đúng Điểm:0/1. Câu5 [Góp ý] Điểm : 1 Theo mô hình ứng xử chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh thực tế bao gồm: Chọn một câu trả lời  A) Chi phíbiến đổi, chi phícố định  B) Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phíhỗn hợp  C) Chi phí cố định bắt buộc, chi phícố định quản trị  D) Chi phíbiến đổi thực thụ, chi phíbiến đổi cấp bậc Sai. Đáp án đúng là: Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp Vì: Dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến đổi của mức hoạt động, chi phí của tổ chức được phân loại thành chi phí biến đổi (variable costs), chi phí cố định (fixed costs) và chi phí hỗn hợp (mixed cost). Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chiphí theo cách ứng xử của chiphí Không đúng Điểm:0/1. Câu6 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty S sản xuất một loại sản phẩm đang bán với giá 5$/1 sản phẩm. Hiện nay công ty sản xuất được 2.000 sản phảm với giá vốn hàng bán bình quân là 3,5$/1 sản phẩm, trong đó bao gồm cả định phí sản xuất 2.000$. Biến phí chuyên chở, giao hàng là 0,5$/1 sản phẩm. Định phí bán hàng và quản lý 500$/1 tháng. Công ty S vừa nhận một đơn đặt hàng đặt mua 1.000 sản phẩm với giá 3$/1 sản phẩm. Giá bán hiện nay không bị ảnh hưởng nếu công ty S nhận đơn hàng này. Giả sử công ty S đã hoạt động hết công suất và nếu nhận đơn đặt hàng thì công ty phải giảm mức tiêu thụ hiện nay. Trong trường hợp này lợi tức của công ty sẽ: Chọn một câu trả lời  A) Giảm 1.000$  B) Giảm 2000$  C) Không đổi  D) Tăng 500$ Sai. Đáp án đúng là: Giảm 2000$ Vì Nếu sản xuất 2000 sản phẩm và bán ra thị trường: Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $ Doanh thu: 5 x 2.000 = 10.000 Lợi nhuận: 10.000 – 8.500 = 1.500 $ Nếu sản xuất 2000 sản phẩm và nhận đơn đặt hàng 1.000 sản phẩm với giá 3$/1sản phẩm: Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $ Doanh thu: 5 x 1.000 + 3 x 1.000 = 8.000 Lợi nhuận: 8.000 – 8.500 = – 500 $ → Công ty S nếu nhận đơn đặt hàng thì lợi tức của công ty sẽ giảm : 1500$ (500$) = 2000$ Hay: Do DN nhận đơn hàng, 1000 chiếc với giá bán giảm 2$/ 1 sản phẩm => doanh thu giảm đi của 1000 sản phẩm này là:1000 sp x 2$ = 2000$ trong khi tổng chi phí (bao gồm chi phí biến phí và định phí) không thay đổi => lợi nhuận giảm đi 2000$ Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu7 [Góp ý] Điểm : 1 Nhận định nào sau đây là đúng khi xem xét quyết định chấp nhận một đơn đặt hàng đặc biệt (giá< giá bán thông thường): Chọn một câu trả lời  A) Công ty nên tránh những đơn đặt hàng đặc biệt vì chi phícủa nó luôn vượt thu nhập  B) Công ty nên xem xét tới năng lực dư thừatrong công ty  C) Công ty nên xem xét đến phản ứng của nhân viên  D) Công ty nên xem xét đến số nguyên vật liệu tồn kho của mình Sai. Đáp án đúng là: Công ty nên xem xét tới năng lực dư thừa trong công ty
  • 21.
    21 Vì: Nếu hãnghoạt động hết công suất, không còn năng lực nhàn rỗi nữa, cơ hội cho đơn hàng này = 0, dẫn đến việc doanh nghiệp sẽ phải hủy đơn hàng này. Vì vậy trong trường hợp doanh nghiệp chấp nhận đơn đặt hàng đặc biệt vớiđiều kiện phải xem xét đến năng lực dư thừa. Tham khảo: mục 7.4.1 Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu8 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty M đầu kỳ còn tồn 130 sản phẩm X, dự kiến cuối kỳ còn tồn 165 sản phẩm X (biết rằng mức tồn kho cuối kỳ bằng 15% nhu cầu tiêu thụ của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ kỳ sau tăng 10% so với kỳ trước). Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này là: Chọn một câu trả lời  A) 1.500 sản phẩm  B) 1.300 sản phẩm  C) 1.750 sản phẩm  D) 1000 sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: 1.000 sản phẩm Vì: · Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = 165/0.15 = 1100 sản phẩm · Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = Số lượng sản phẩm kỳ này + Số lượng sản phẩm kỳ này x 10% = 1100 sản phẩm → Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này = 1100/110% = 1.000 sản phẩm. Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất Không đúng Điểm:0/1. Câu9 [Góp ý] Điểm : 1 Lãi trên biến phí là: Chọn một câu trả lời  A) Khoản chênh lệch giữa giá bán và chi phíbiến đổi  B) Khoảng chênh lệch giữa giá bán và chi phícố định  C) Tổng chi phíbiến đổi  D) Chênh lệch giữa giá kế hoạch và chi phíbiến đổi Sai. Đáp án đúng là: Khoản chênh lệch giữa giá bán và chi phí biến đổi. Vì: Lãi trên biến phí là chênh lệch giữa giá bán (hay doanh thu) với chi phí biến đổi của nó Tham khảo: mục 3.1.3 Lãi trên biến phí, bài 3 Không đúng Điểm:0/1. Câu10 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty T sản lượng sản xuất cho tháng 1 là: 1.000 sản phẩm, tháng 2: 1.200 sản phẩm, định mức chi phí vật liệu X là 5 kg. Ngày 1/1 tồn kho 550 kg vật liệu X, Công ty quy định lượng nguyên vật liệu tồn kho cuối mỗi tháng là 10% nhu cầu sản xuất cho tháng sau. Số vật liệu X dự toán phải mua trong tháng 1 là: Chọn một câu trả lời  A) 5.050 kg  B) 5.000 kg  C) 5.600 kg  D) 5.550 kg Sai. Đáp án đúng là: 5.050 kg Vì: Số kg nguyên vật liệu có kế hoạch dùng cho sản xuát trong tháng 1 = 5 x 1000 = 5000 kg Số kg nguyên vật liệu có kế hoạch cần dùng cho sản xuất tháng 2 = 5 x 1200 = 6000 kg => Tổng số nguyên vật liệu cần có tháng 1 = 5000 + 10% x 6000 = 5600 kg => Số nguyên vật liệu phải mua trong tháng 1 = 5600 – 550 = 5050 sản phẩm Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất và 4.3.3. Dự toán mua nguyên vật liệu Không đúng Điểm:0/1. Câu11 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty M đầu kỳ còn tồn 130 sản phẩm X, dự kiến cuối kỳ còn tồn 165 sản phẩm X (biết rằng mức tồn kho cuối kỳ bằng 15% nhu cầu tiêu thụ của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ kỳ sau tăng 10% so với kỳ trước). Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này là: Chọn một câu trả lời  A) 1.000 sản phẩm  B) 1.035 sản phẩm  C) 870 sản phẩm  D) 835 sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: 1.035 sản phẩm Vì: · Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = 165/0.15 = 1100 sản phẩm · Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = Số lượng sản phẩm kỳ này + Số lượng sản phẩm kỳ này x 10% = 1100 → Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này = 1100/110% = 1.000 sản phẩm. → Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này = 1.000 – 130 + 165 =1035 sản phẩm Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất Không đúng Điểm:0/1. Câu12 [Góp ý] Điểm : 1 Nội dung báo cáo kế toán quản trị do: Chọn một câu trả lời  A) Do luật kinh tếquy định  B) Bộ tài chính quy định  C) Nhà quản trị doanh nghiệp quy định  D) Do luật kinh tế, bộ tài chính và nhà quản trị doanh nghiệp quy định Sai. Đáp án đúng là: Nhà quản trịdoanh nghiệp quy định Vì: Theo luật kế toán Việt Nam, kế toán quản trị được định nghĩa là “việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” (Luật kế toán, khoản 3, điều 4).
  • 22.
    22 Như vậy, kếtoán quản trị là một lĩnh vực kế toán được thiết kế để thoả mãn nhu cầu thông tin của các nhà quản trị và các cá nhân khác làm việc trong một tổ chức. Tham khảo: mục 1.1.1 khái niệm Không đúng Điểm:0/1. Câu13 [Góp ý] Điểm : 1 Báo cáo kế toán quản trị được lập tại thời điểm: Chọn một câu trả lời  A) Khi kết thúc niên độ kế toán  B) Khi công khai thông tin tài chính hay báo cáo tình hình tài chính trướccổ đông  C) Khi cơ quan quản lý yêu cầu kiểm tra  D) Khi nhà quản trị có nhu cầu Sai. Đáp án đúng là: Khi nhà quản trị có nhu cầu Vì: Các nhà quản lý phải thường xuyên đương đầu với những quyết định trong sản xuất kinh doanh. Để thành công trong việc ra quyết định, các nhà quản lý phải dựa vào các nhân viên kế toán quản trị để cung cấp cho họ các thông tin thích hợp cho từng tình huống ra quyết định. Do vậy, các báo cáo kế toán quản trị cần phải được lập khi các nhà quản trị yêu cầu. Tham khảo: mục 1.2.6 Sử dụng thông tin kế toán quản trịđể ra quyết định ngắn hạn Không đúng Điểm:0/1. Câu14 [Góp ý] Điểm : 1 Doanh nghiệp nên chấp nhận các đơn đặt hàng mới với một mức giá đặc biệt trong điều kiện: Chọn một câu trả lời  A) Doanh nghiệp muốn mở rộng đối tượng khách hàng  B) Doanh nghiệp gặp khó khăn khi tiêu thụ các sản phẩm khác  C) Doanh nghiệp gặp khó khăn khi tạo dựng một thương hiệu mới  D) Doanh nghiệp còn khả năng, năng lực sản xuất chưa tận dụng hết mà doanh thu  không thể tăng thêm với giá bán hiên tại; Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc sản xuất  và tiêu thụ có nguy cơ bị giảm mạnh; Doanh nghiệp phảicạnh tranh để trúng thầu các  đơn đặt hàng mới Sai. Đáp án đúng là: Doanh nghiệp còn khả năng, năng lực sản xuất chưa tận dụng hết mà doanh thu không thể tăng thêm với giá bán hiên tại; Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ có nguy cơ bị giảm mạnh; Doanh nghiệp phải cạnh tranh để trúng thầu các đơn đặt hàng mới Vì: Trường hợp này đòi hỏi doanh nghiệp cần lưu ý đến các điều kiện cụ thể sau: Khi doanh nghiệp còn khả năng, năng lực sản xuất chưa tận dụng hết mà doanh thu không thể tăng thêm với giá bán hiên tại thì có thể chấp nhận các đơn đặt hàng với giá bán thấp hơn mong muốn nhưng cao hơn chiphí biến đổi đơn vị. Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ có nguy cơ bị giảm mạnh thì doanh nghiệp nên chấp nhận giảm giá chứkhông nên đình chỉ sản xuất. Nếu doanh nghiệp phải cạnh tranh để trúng thầu các đơn đặt hàng mới, hoặc để có thị trường tiêu thụ mới thì việc định giá theo “giá linh hoạt” sẽ giúp cho doanh nghiệp đưa ra giá để trúng thầu và nếu được thì doanh nghiệp có khả năng mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh và tăng thêm lợi nhuận. Tham khảo: mục 6.2.4 Định giá trong một số trường hợp đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu15 [Góp ý] Điểm : 1 Định mức lý tưởng là định mức chỉ có thể đạt được trong những điều kiện sản xuất lý tưởng như: Chọn một câu trả lời  A) Người lao động làm việc với năng suất cao nhất  B) Nguyên liệu không bị hỏng  C) Không có sự hư hỏng của máy móc  D) Người lao động làm việc với năng suất cao nhất. Nguyên liệu không bị hỏng,  Không có sự hư hỏng của máy móc Sai. Đáp án đúng là: Người lao động làm việc với năng suất cao nhất. Nguyên liệu không bị hỏng, Không có sự hư hỏng của máy móc Vì: Định mức lý tưởng hay còn gọi là định mức hoàn hảo là định mức chỉ có thể đạt được trong những điều kiện sản xuất lý tưởng: Người lao động làm việc với năng suất cao nhất, nguyên liệu không bị hỏng, không có sự hư hỏng của máy móc, hoặc sựgián đoạn sản xuất… Tham khảo: mục 5.1.2. Phân loại Không đúng Điểm:0/1. Câu16 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty A sản xuất một loại sản phẩm với 2 mẫu ký hiệu là X1 và X2. Công ty rất thất vọng vì mẫu X2 trong năm trước sinh lời rất thấp. Lãi trên biến phí của X2 là 0,5$/1 sản phẩm. Nếu bỏ không sản xuất mẫu X2, định phí bán hàng sẽ giảm 6.000$/quý. Giả sử mức tiêu thụ dự kiến của X2 là 20.000 sản phẩm/quý. Nếu công ty A ngừng sản xuất sản phẩm X2 thì lợi nhuận của công ty sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? Chọn một câu trả lời  A) Tăng 4.000$  B) Tăng 6.000$  C) Giảm 4.000$  D) Giảm 6.000$ Sai. Đáp án đúng là: Giảm 4.000 Vì Khoản mục Sản xuất Ngừnghoạt động Chênh lệch: Tăng/ Giảm lợi nhuận Lãi trên biến phí 0,5$* 20.000 10.000 (10.000) Định phí bán hàng 6.000 6.000
  • 23.
    23 Lãi/ Lỗ (4.000) Nếucông ty A ngừng sản xuất sản phẩm X2, công ty sẽ không thu được khoản lãi trên biến phí là 10.000$ nhưng sẽ giảm định phí bán hàng là 6.000$ do vậy công ty sẽ lỗ 4.000$. Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/ bộ phận kinh doanh Không đúng Điểm:0/1. Câu17 [Góp ý] Điểm : 1 Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào: Chọn một câu trả lời  A) Định mức về thời gian và định mức về giá biến phí  B) Định mức về lượng và định mức về giá biến phí  C) Định mức về lượng thựctế và định mức về giá biến phíước tính  D) Định mức về lượng thực tếvà định mức về giá biến phíthựctế Sai. Đáp án đúng là: "Định mức về lượng và định mức về giá biến phí" Vì: Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất dựa trên lượng định mức (ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu,… cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá định mức của mỗi nhân tố đầu vào. => Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào định mức về lượng và định mức về giá của biến phí đó. Tham khảo: mục 5.1.4. Xây dựng định mức chiphí sản xuất Không đúng Điểm:0/1. Câu18 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty T có kế hoạch tiêu thụ 2.000 sản phẩm trong tháng 1. Ngày 1/1 tồn kho 300 sản phẩm và theo yêu cầu cuối tháng cần có tồn kho 20% số sản phẩm tiêu thụ của tháng sau. Dự kiến sản lượng tiêu thụ tháng 2 giảm 10% so với tháng 1. Khối lượng sản phẩm sản xuất dự kiến tháng 1 là: Chọn một câu trả lời  A) 1.600 sản phẩm  B) 2.060 sản phẩm  C) 2.100 sản phẩm  D) 1.970 sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: 2.060 sản phẩm Vì: · Tổng số thành phẩm cần có = Số lượng tồn kho cuối kỳ dự kiến + số lượng bán dự kiến => Tổng số thành phẩm cần có tháng 1 = 2000 + 20% x (2000 – 10% x 2000) = 2360 sản phẩm · Số thành phẩm sản xuất trong kỳ = Tổng số thành phẩm cần có – Thành phẩm tồn kho đầu kỳ => Số thành phẩm dự kiến sản xuất trong tháng 1 = 2360 – 300 = 2060 sản phẩm Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất Không đúng Điểm:0/1. Câu19 [Góp ý] Điểm : 1 Trong quyết định chấp nhận hay không một đơn hàng đặc biệt (giá bán < giá thông thường), công ty sẽ chấp nhận khi giá lớn hơn: Chọn một câu trả lời  A) Chi phítăng thêm để sản xuất sản phẩm  B) Tổng chi phísản xuất sản phẩm  C) Định phíđể sản xuất sản phẩm  D) Chi phícố định đơn vị Sai. Đáp án đúng là: Chi phí tăng thêm để sản xuất sản phẩm Vì: Việc chấp nhận đơn hàng chỉ ảnh hưởng đến các chi phí biến đổi. Vì vậy, nhà quản lý nên chấp nhận đơn hàng chừng nào giá của đơn hàng còn cao hơn chi phí tăng thêm để sản xuất sản phẩm. Vì Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu20 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty A đang xem xét việc mua một bộ phận mà công ty đang tự sản xuất. Chi phí để sản xuất bộ phận này là: chi phí nguyên vật liệu 4$, chi phí nhân công trực tiếp 2$, biến phí sản xuất chung 3$, định phí sản xuất chung là 6$. Chi phí thích hợp khi xem xét quyết định này là: Chọn một câu trả lời  A) 15$  B) 9$  C) 6$  D) 4$ Sai. Đáp án đúng là: 9$ Vì: Định phí sản xuất chung là khoản chi phí không thay đổi cho dù công ty có lựa chọn phương án nào, nên chiphí này không được xem xét khi ra quyết định. Chi phí thích hợp khi xem xét quyết định này là chi phí biến đổi, bao gồm: · Nguyên liệu vật liệu : 4$ · Nhân công trực tiếp: 2$ · Biến phí SXC : 3$ àTổng Chi phí biến đổi: 9$ (=4+2+3) Tham khảo: mục 7.4.3. Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện. Không đúng Điểm:0/1. Câu21 [Góp ý] Điểm : 1 Lợi nhuận mục tiêu là: Chọn một câu trả lời  A) Mứclợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán.  B) Mứclợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.  C) Mứclợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán và cũng là mức  lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.
  • 24.
    24  D) Mứclợinhuận thực tếcủa kỳ kế toán Sai. Đáp án đúng là: Mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán và cũng là mức lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp. Vì: Lợi nhuận mục tiêu là mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán. Nói cách khác đây chính là mức lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp. Tham khảo: mục 3.5. Phân tích lợi nhuận mục tiêu, bài 3. Không đúng Điểm:0/1. Câu22 [Góp ý] Điểm : 1 Đối tượng tính giá thành là: Chọn một câu trả lời  A) Sản phẩmhoàn thành có nhu cầu tính giá thành  B) Chi tiết sản phẩmhoàn thành có nhu cầu tính giá thành  C) Đơn đặt hàng có nhu cầu tính giá thành  D) Sản phẩm, chi tiết sản phẩm, Đơn đặt hàng hoàn thành có nhu cầu tính giá thành Sai. Đáp án đúng là: Sản phẩm, chi tiết sản phẩm, Đơn đặt hàng hoàn thành có nhu cầu tính giá thành Vì: Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất, chế biến và thực hiện cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị. Tham khảo: mục 2.3.1.2. Đối tượng tính giá thành, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu23 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty A đang nghiên cứu việc loại bỏ sản phẩm T1. Sản phẩm này có lãi trên biến phí là 5.000$. Nếu bỏ sản phẩm T1 công ty có thể giảm 3.000$ định phí. Vậy quyết định này sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận chung của công ty? Chọn một câu trả lời  A) Giảm 500$  B) Giảm 2.000$  C) Tăng 500$  D) Tăng 2.000$ Sai. Đáp án đúng là: Giảm 2.000$ Vì Khoản mục Sản xuất Ngừnghoạt động Chênh lệch: Tăng/ Giảm lợi nhuận Lãi trên biến phí 0,5$* 20.000 5.000 (5.000) Định phí bán hàng 3.000 3.000 Lãi/ Lỗ (2.000) Nếu công ty A ngừng sản xuất sản phẩm X2, công ty sẽ không thu được khoản lãi trên biến phí là 5.000$ nhưng sẽ giảm định phí bán hàng là 3.000$ do vậy công ty sẽ lỗ 2.000$. Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/ bộ phận kinh doanh Không đúng Điểm:0/1. Câu24 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí cơ hội của việc sản xuất phụ tùng trong điều kiện doanh nghiệp không còn năng lực sản xuất nhàn rỗi là: Chọn một câu trả lời  A) Biến phí sản xuất của các loại phụ tùng đó  B) Định phísản xuất của các loại phụ tùng đó  C) Chi phí của mức sản xuất bị loại bỏ  D) Lợi ích thuần bị mất của phương án sử dụng tốt nhất đơn vị năng lực sản xuất dành cho loại phụ Sai. Đáp án đúng là: Lợi ích thuần bị mất của phương án sử dụng tốt nhất đơn vị năng lực sản xuất dành cho loại phụ tùng đó. Vì: Do không còn năng lực sản xuất nhàn rỗi nên chi phí cơ hội của việc doanh nghiệp lựa chọn phương án sản xuất phụ tùng chính là phần lợi ích thuần bị mất của phương án sử dụng tốt nhất bị bỏ qua. Tham khảo: mục 7.4. Một số quyết định trong ngắn hạn. Không đúng Điểm:0/1. Câu25 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí thích hợp là: Chọn một câu trả lời  A) Các khoản chi phí tương lai mà có sự khác nhau giữa các phương án  B) Là tương tự giữa các phương án  C) Bao gồm các khoản tiền đã chi trả cho việc mua tài sản cố định  D) Chỉ bao gồm dòng tiền ra Sai. Đáp án đúng là: Các khoản chi phí tương lai mà có sự khác nhau giữa các phương án Vì Chi phí thích hợp là chi phí có sự chênh lệch giữa các phương án (đây là thông tin phù hợp cho việc ra quyết định). Tham khảo: mục 7.3 Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định Không đúng Điểm:0/1. Câu26 [Góp ý] Điểm : 1 Liên quan đến chi phí thích hợp, chi phí khấu hao thường được phân loại như: Chọn một câu trả lời  A) Chi phícó thểtránh được
  • 25.
    25  B) Chiphí biến đổi  C) Chi phí cố định  D) Chi phíchìm Sai. Đáp án đúng là: Chi phí chìm Vì: Chi phí chìm thường là chi phí đã chi ra để thực hiện một dự án đang được xem xét có được tiếp tục nữa hay không, hoặc chi phí khấu hao TSCĐ đã được mua sắm hoặc đã được xây dựng. Tham khảo: mục 7.3.2.2.Thông tin không thích hợp Không đúng Điểm:0/1. Câu27 [Góp ý] Điểm : 1 Nhà máy X dùng một hệ thống chi phí định mức, trong đó tồn kho nguyên vật liệu trực tiếp theo chi phí định mức. Nhà máy xây dựng định mức chi phí cho một sản phẩm như sau: Số lượng định mức Đơn giá định mức Nguyên vật liệu trực tiếp 10 kg 7.200 đồng/kg Nhân công trực tiếp 2,5 giờ 24.000 đồng/giờ Trong tháng 5, nhà máy mua 250.000 kg nguyên liệu trực tiếp với tổng giá trị là 1.900.000.000 đồng. Tổng tiền lương nhân công trực tiếp trong tháng 5 là 1.310.400.000 đồng. Trong tháng 5, nhà máy làm ra 22.000 sản phẩm, dùng hết 216.000 kg nguyên liệu trực tiếp và 56.000 giờ công lao động trực tiếp. Biến động do năng suất lao động trực tiếp trong tháng 5 là: Chọn một câu trả lời  A) 23.400.000 đồng, biến động thuận lợi  B) 28.800.000 đồng, biến động thuận lợi  C) 24.000.000 đồng, biến động bất lợi  D) 23.400.000 đồng, biến động bất lợi Sai. Đáp án đúng là: 24.000.000 đồng, biến động bất lợi Vì: Biến động do năng suất lao động trực tiếp: ∆sl = (SLtt SLđm) x Gđm ∆sl = (56.000 – 2,5 x 22.000) x 24.000 ∆sl = 24.000.000 đồng > 0 => Biến động bất lợi Tham khảo: mục 5.2.4. Phân tích biến nhân công trực tiếp Không đúng Điểm:0/1. Câu28 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty Chuckie đang xem xét về quyết định đóng cửa hàng A. Tổng doanh thu của cửa hàng là 400.000$ mỗi năm, tỷ lệ chi phí biến đổi là 70%, tổng chi phí cố định của cửa hàng là 180.000$. Công ty cho rằng 80.000$ trong khoản chi phí cố định này là không tránh được cho dù có đóng cửa hàng A. Với những thông tin này, nếu đóng cửa hàng A, lợi nhuận công ty sẽ: Chọn một câu trả lời  A) Tăng 60.000$ mỗi năm  B) Giảm 40.000$ mỗi năm  C) Tăng 40.000$ mỗi năm  D) Giảm 20.000$ mỗi năm Sai. Đáp án đúng là: Giảm 20.000$ mỗi năm Vì Khoản mục Tiếp tục hoạt động Ngừnghoạt động Chênh lệch Doanh thu 400.000 0 (400.000) Chi phí biến đổi 280.000 0 280.000 Chi phí cố định 180.000 80.000 100.000 Lãi/Lỗ (20.000) Nếu công ty đóng cửa hàng A, công ty sẽ không thu được khoản doanh thu là 400.000$ nhưng sẽ giảm chi phí bán hàng là 280.000$ và chi phí cố định là 100.000$, do vậy công ty sẽ lỗ 20.000$. Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục ngừng kinh doanh một sản phẩm/ bộ phận kinh doanh Không đúng Điểm:0/1. Câu29 [Góp ý] Điểm : 1 Báo cáo kế toán quản trị thể hiện thông tin tài chính: Chọn một câu trả lời  A) Ở phạm vi toàn doanh nghiệp tại một thời điểm hay ở một thời kỳ.  B) Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý  C) Kết hợp linh hoạt giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận,  đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý.  D) Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý và Kết hợp linh hoạt  giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý. Sai. Đáp án đúng là: Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý và Kết hợp linh hoạt giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý. Vì: Phạm vi của kế toán quản trị liên quan đến việc quản lý trên từng bộ phận (phân xưởng, phòng ban) cho đến từng cá nhân cụ thể. Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Phạm vi của thông tin) Không đúng Điểm:0/1. Câu30 [Góp ý]
  • 26.
    26 Điểm : 1 Nhânviên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng biến động bất lợi về chi phí sản xuất là do: Chọn một câu trả lời  A) Sự gia tăng chi phíthựctế so với chi phídự toán điều chỉnh  B) Sự gia tăng chi phí thựctếso với chi phí dự toán điều chỉnh theo mức  độ hoạt động thựctế  C) Sự gia tăng chi phí thựctếso với chi phí định mức  D) Tất cả các trường hợp được nêu đều đúng Sai. Đáp án đúng là: Sự gia tăng chi phí thực tế so với chi phí dự toán điều chỉnh theo mức độ hoạt động thực tế Vì: Biến động chung = Tổng chiphí thực tế – Tổng chi phí định mức Nếu biến động chung > 0 (dương) tức là chi phí thực tế lớn hơn chi phí định mức – biến động bất lợi, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không hiệu quả, chiphí lớn hơn so với định mức được lập. Tham khảo: mục 5.2.1.Kháiniệm biến động chi phí Không đúng Luyện tập trước thi Xem lại lần làm bài số 5 Câu1 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty Smolney sản xuất 8.000 chi tiết mỗi năm phục vụ cho quá trình sản xuất một trong những sản phẩm chính của công ty. Chi phí sản xuất mỗi chi tiết là 36$, được tính toán như sau: Chi phí biến đổi: 16$ Chi phí cố định: 20$ Tổng chi phí: 36$ Chi tiết này có thể mua ngoài với giá chỉ 28$ mỗi chi tiết. Năng lực sản xuất dành cho sản xuất chi tiết này sẽ bỏ không và chi phí cố định sẽ giảm còn ¼ lần. Nếu những chi tiết này được mua ngoài, ảnh hưởng tới lợi nhuận sẽ là: Chọn một câu trả lời  A) Tăng 24.000$  B) Giảm 56.000$  C) Giảm 24.000$  D) Tăng 56.000$ Sai. Đáp án đúng là: Tăng 24.000$ Vì Nếu công ty tự sản xuất, chi phí: = 36 x 8000 = 288.000$ Nếu công ty mua ngoài, chiphí: =28 x 8000 + 20 x 8000 x 1/4) = 264.000$ Trường hợp mua ngoài, lợi nhuận công ty sẽ giảm 24.000$ (= 288.000$ – 264.000$) Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên mua ngoài sản phẩm/linh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu2 [Góp ý] Điểm : 1 Liên quan đến phương án quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất, khi nào chi phí cố định là thích hợp? Chọn một câu trả lời  A) Chi phícố định luôn là chi phíthích hợp  B) Chi phí cố định luôn không thích hợp  C) Chi phí cố định là thích hợp khi chúng có sự khác biệt giữa các phương án  D) Không thể xác định khi không có trường hợp cụ thể Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cố định là thích hợp khi chúng có sựkhác biệt giữa các phương án Vì: Khi doanh nghiệp quyết định dự án mua mới hay vẫn sử dụng TSCĐ cũ, nếu có sự khác biệt giữa các phương án (Chi phí mua máy mới khác giá trị thanh lý TSCĐ cũ ) thì chi phí cố định là chi phí thích hợp cho việc quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất. Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên tự mua sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu3 [Góp ý] Điểm : 1 Nhà quản trị cần xem xét các nhân tố định lượng cũng như định tính khi ra quyết định. Tất cả các nhân tố sau là nhân tố định tính ngoại trừ: Chọn một câu trả lời  A) Sự hài lòng của khách hàng  B) Chất lượng sản phẩm  C) Chi phí bảo dưỡng máy vi tính  D) Thái độ của nhân viên Sai. Đáp án đúng là: Chi phí bảo dưỡng máy vi tính Vì Chi phí bảo dưỡng máy vi tính có thể biểu diễn được dưới hình thức giá trị à Nó là nhân tố định lượng. Tham khảo: mục 7.2.6. Phân tích định lượng và phân tích định tính Không đúng Điểm:0/1. Câu4 [Góp ý] Điểm : 1 Khi xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh thường dựa trên cơ sở: Chọn một câu trả lời  A) Định mức lý tưởng  B) Định mức lý tưởng điều chỉnh theo tình hình thựctế  C) Định mức thựctế kỳ trước  D) Định mức thựctế Sai. Đáp án đúng là: Định mức thực tế Vì: Dự toán là bảng kế hoạch chi tiết, trong đó mô tả việc sử dụng các nguồn lực tài chính và kinh doanh của một kỳ nào đó trong tương lai. Do vậy, phải dựa vào định mức thực tế để xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh. Tham khảo: mục 4.1.1 Khái niệm dự toán Không đúng
  • 27.
    27 Điểm:0/1. Câu5 [Góp ý] Điểm: 1 Nhà máy X dùng một hệ thống chi phí định mức, trong đó tồn kho nguyên vật liệu trực tiếp theo chi phí định mức. Nhà máy xây dựng định mức chi phí cho một sản phẩm như sau: Số lượng định mức Đơn giá định mức Nguyên vật liệu trực tiếp 10 kg 7.200 đồng/kg Nhân công trực tiếp 2,5 giờ 24.000 đồng/giờ Trong tháng 5, nhà máy mua 250.000 kg nguyên liệu trực tiếp với tổng giá trị là 1.900.000.000 đồng. Tổng tiền lương nhân công trực tiếp trong tháng 5 là 1.310.400.000 đồng. Trong tháng 5, nhà máy làm ra 22.000 sản phẩm, dùng hết 216.000 kg nguyên liệu trực tiếp và 56.000 giờ công lao động trực tiếp. Biến động do lượng nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng 5 là: Chọn một câu trả lời  A) 28.800.000 đồng, biến động bất lợi  B) 30.400.000 đồng, biến động thuận lợi  C) 23.400.000 đồng, biến động bất lợi  D) 28.800.000 đồng, biến động thuận lợi Sai. Đáp án đúng là: 28.800.000 đồng, biến động thuận lợi Vì: Biến động do lượng nguyên vật liệu trực tiếp: ∆sl = (SLtt - SLđm) x Gđm ∆sl = (216.000 - 10 x 22.000) x 7.200 ∆sl = - 28.800.000 đồng < 0 => Biến động thuận lợi Tham khảo: mục 5.2.3. Phân tích biến động nguyên vật liệu trực tiếp Không đúng Điểm:0/1. Câu6 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty Dino sản xuất 3 sản phẩm X, Y, Z từ một loại nguyên vật liệu đầu vào. Sản phẩm Z có thể được bán tại giai đoạn 2 (từ đó chế biến thêm thành các thành phẩm riêng biệt) hay chế biến thêm với chi phí chế biến thêm 10.000$ rồi bán với giá 40.000$. Chi phí sản xuất 3 sản phẩm này ở giai đoạn 1 là 50.000$. Vậy, sản phẩm Z nên: Chọn một câu trả lời  A) Sản xuất thêm rồi mới tiêu thụ  B) Chỉ sản xuất thêm khi chi phísản xuất ở giai đoạn 1 cho sản phẩm Z nhỏ hơn 10,000$  C) Nên bán ngay  D) Nên bán khi giá bán đủ bù đắp biến phí đơn vị Sai. Đáp án đúng là: Sản xuất thêm rồi mới tiêu thụ Vì Do thu nhập tăng thêm là 40.000$ lớn hơn chi phí tăng thêm 10.000$ do tiếp tục sản xuất thì doanh nghiệp nên quyết định tiếp tục sản xuất sản phẩm Z. Tham khảo: mục 7.4.4 Quyết định nên bán ngay bán thành phẩm hoặc tiếp tục sản xuất ra thành phẩm rồimới bán Không đúng Điểm:0/1. Câu7 [Góp ý] Điểm : 1 Định mức giá nguyên liệu trực tiếp phản ánh: Chọn một câu trả lời  A) Số nguyên liệu đã tiêu hao để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt  cho phép trong quá trình sản xuất.  B) Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng  hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.  C) Giá phí nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phíthu mua.  D) Giá phícuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua cộng  với chi phí thu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng. Sai. Đáp án đúng là: Giá phí cuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trực tiếp, bao gồm giá mua cộng với chiphí thu mua trừđi chiết khấu mua hàng được hưởng. Vì: Định mức về giá nguyên liệu trực tiếp: phản ánh giá phí cuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trực tiếp, bao gồm giá mua cộng vớichi phí thu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng. Tham khảo: mục 5.1.4.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Không đúng Điểm:0/1. Câu8 [Góp ý] Điểm : 1 Khi nhà quản trị chọn một phương án thay vì phương án khác, lợi ích mất đi từ phương án được lựa chọn được gọi là: Chọn một câu trả lời  A) Chi phícơ hội  B) Chi phí thích hợp  C) Quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất  D) Chi phíchìm Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cơ hội Vì: Chi phí cơ hội là lợi ích (lợi nhuận) tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vì chọn phương án khác. Tham khảo: mục Thuật ngữ Không đúng Điểm:0/1. Câu9 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty Albany sản xuất 2 sản phẩm P và Q cùng một dây chuyền sản xuất. Tại giai đoạn 2, 60.000 sản phẩm P và 70.000 sản phẩm Q được hoàn thành và có thể tiêu thụ hàng tháng. Chi phí sản xuất hàng tháng đượng tập hợp là 200.000$. Sản phẩm P có thể được bán tại giai đoạn 2 với giá là 3,2$ mỗi sản phẩm. Sản phẩm Q có thể được bán ở giai đoạn 2 với giá 2,6$ hoặc có thể chế biến thêm và bán với giá 5,8$ mỗi sản phẩm. Nếu sản phẩm Q chế biến thêm, chi phí chế biến là 2,3$. Vậy, nếu chế biến thêm sản phẩm Q thì ảnh hưởng tới lợi nhuận sẽ:
  • 28.
    28 Chọn một câutrả lời  A) Giảm 137.000$  B) Tăng 245.000$  C) Tăng 63.000$  D) Tăng 244.000$ Sai. Đáp án đúng là: Tăng 63.000$ Vì Sản phẩm Q Giá trị bán saukhi chế biến thêm 406.000 (=70.000*5,8$) Giá trị bán tại điểm phânchia 182.000 (=70.000*2,6$) Thunhập tăngthêm do chếbiến thêm 224.000 Chi phí chế biến thêm 161.000 (=70.000*2,3$) Lãi/Lỗ do chế biến thêm 63.000 Vậy lợi nhuận mà doanh nghiệp thu thêm sẽ tăng 63.000$ Tham khảo: mục 7.4.4 Quyết định nên bán ngay bán thành phẩm hoặc tiếp tục sản xuất ra thành phẩm rồimới bán Không đúng Điểm:0/1. Câu10 [Góp ý] Điểm : 1 Các sản phẩm phải được xếp thứ tự theo lãi trên biến phí/đơn vị nguồn lực hạn chế khi năng lực sản xuất: Chọn một câu trả lời  A) Không đủ để thỏamãn nhu cầu  B) Đủ để thỏa mãn nhu cầu  C) Có thể điều chỉnh dễ dàng để thỏa mãn nhu cầu  D) Được gia tăng bằng cách thuê ngoài Sai. Đáp án đúng là: Không đủ để thỏa mãn nhu cầu Vì Khi lãi trên biến phí/đơn vị nguồn lực là thấp thì chứng tỏ năng lực sản xuất hạn chế và không đáp ứng đúng yêu cầu của doanh nghiệp như lợi nhuận. Thì lãi trên biến phí/đơn vị nguồn lực hạn chế được xếp theo mức hạn chế để có thể doanh nghiệp sẽ tìm ra giải pháp là loại bỏ hoặc cắt giảm sửdụng sản phẩm / bộ phận đó Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/bộ phận kinh doanh Không đúng Điểm:0/1. Câu11 [Góp ý] Điểm : 1 Kết cấu chi phí là mối quan hệ: Chọn một câu trả lời  A) Về tỷ trọngcủa chi phínguyên vật liệu trựctiếp và chi phí nhân công trựctiếp  B) Giữa chi phícố định và chi phíquản lý doanh nghiệp  C) Về tỷ trọng của chi phícố định và chi phíbiến đổi của doanh nghiệp  D) Giữa định phísản xuất chung và biến phí sản xuất chung Sai. Đáp án đúng là: Về tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi của doanh nghiệp Vì: Khái niệm kết cấu chi phí: Là mối quan hệ về tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi của doanh nghiệp Tham khảo: mục 3.1.4 Kết cấu chi phí, bài 3. Không đúng Điểm:0/1. Câu12 [Góp ý] Điểm : 1 Nghiệp vụ nào dưới đây phát sinh chi phí ở doanh nghiệp: Chọn một câu trả lời  A) Thuếxuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp  B) Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng  C) Mứcgiảm tài sản do biến động giá thị trường  D) Thuếxuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, Hao hụt và mức giảm giá vật tư,  tài sản sử dụng, Mứcgiảm tài sản do biến động giá thị trường Sai. Đáp án đúng là: Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng Vì: chi phí phải là các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Thuế XNK, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp làm giảm doanh thu của doanh nghiệp, còn mức giảm tài sản do biến động giá của thị trường không phản ánh lượng giá trị mà doanh nghiệp phải bỏ ra Tham khảo: mục 2.1.1. Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu13 [Góp ý] Điểm : 1 Liên quan đến phương án quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất, nhân tố nào sau đây cần xem xét? Chọn một câu trả lời  A) Liệu nhà cung cấp có cung cấp đầy đủ số lượng NVL để sản xuất sản phẩm không?  B) Diện tích kho tàng của doanh nghiệp.  C) Nhà cung cấp có nguồn nhân lực thế nào?  D) Liệu nhà cung cấp có cung cấp đầy đủ số lượng đáp ứng nhu cầu hiện tại và  tương lai của doanh nghiệp hay không? Sản phẩmmua ngoài có đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng?  Nhà cung cấp có tin cậy không? Sai. Đáp án đúng là: Liệu nhà cung cấp có cung cấp đầy đủ số lượng đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của doanh nghiệp hay không? Sản phẩm mua ngoài có đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng? Nhà cung cấp có tin cậy không? Vì Khi xem xét các nhân tố để đưa ra quyết định mua ngoài hay tự sản xuất, nhà lãnh đạo ngoài việc phải xem xét về chi phí (so sánh xem phương án nào tốn kém hơn), xem xét về chất lượng thì còn phải xem xét các yêu tố khác liên quan tới nhà cung cấp như có khả năng cunng cấp đủ số lượng hàng hóa công ty cần hay không, xem xét mức độ tin cậy của nhà cung cấp nhằm mục đích tránh các rủiro. Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên tự mua sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu14 [Góp ý]
  • 29.
    29 Điểm : 1 Kỳtính giá thành là khoảng thời gian: Chọn một câu trả lời  A) Một tháng  B) Một quý  C) Một niên độ kế toán  D) Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành Sai. Đáp án đúng là: Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành Vì: kế toán quản trị tập hợp chi phí để đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tham khảo: mục 2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu15 [Góp ý] Điểm : 1 Trong những nhận định sau, nhận định nào là đúng nhất: Chọn một câu trả lời  A) Định mức lý tưởng hay được áp dụng vì nó hoàn hảo.  B) Định mức thựctế là định mức chặt nhưng có thể thựchiện được.  C) Định mức thựctế là định mức chặt nên khó thựchiện được.  D) Định mức lý tưởng có thểdùng trong bất cứ thời điểm nào Sai. Đáp án đúng là: Định mức thực tế là định mức chặt nhưng có thể thực hiện được. Vì: Định mức thực tế có thể được định nghĩa là định mức “chặt nhưng có thể thực hiện được”, là loại định mức được xây dựng một cách chặt chẽ, có cơ sở khoa học, dựa trên điều kiện sản xuất thực tế: cho phép có thời gian hợp lý máy ngừng và thời gian nghỉ ngơi của người lao động và do đó định mức sẽ đạt được thông qua sự nhận thức và sự cố gắng cao của người lao động trong công việc. Tham khảo: mục 5.1.2. Phân loại, bài 5. Không đúng Điểm:0/1. Câu16 [Góp ý] Điểm : 1 Có tình hình về nhân công trực tiếp trong tháng 1 năm 200X của công ty A như sau: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế 20.000.000 đồng Biến động do đơn giá lao động 2.000.000 đồng – thuận lợi Biến động do năng suất lao động (3.000.000 đồng) – bất lợi Giờ công lao động trực tiếp trong tháng 1 là 2.000 giờ. Vậy đơn giá lao động định mức của công ty A là bao nhiêu? Chọn một câu trả lời  A) 11.000 đồng  B) 10.000 đồng  C) 9.500 đồng  D) 9.000 đồng Sai. Đáp án đúng là: 11.000 đồng Vì: Biến động giá lao động: ∆g = (gtt –gđm)* 2000 = 2.000.000 (dấu âm biểu thị biến động thuận lợi, giá thực tế nhỏ hơn giá định mức). => gđm = 11.000 Tham khảo: mục 5.2.4. Phân tích biến động nhân công trực tiếp Không đúng Điểm:0/1. Câu17 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty Wood sản xuất một bộ phận chi phí 12$ một sản phẩm. Chi phí cho việc sản xuất bộ phận này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 4$ , chi phí nhân công trực tiếp 2$, chi phí sản xuất chung biến đổi 2$, chi phí sản xuất chung cố định 4$. Công ty A đưa ra lời mời cung cấp bộ phận này với giá 10$. Liệu công ty Wood có nên chấp nhận lời mời này, khoản chi phí thích hợp để sản xuất bộ phận này là gì? Chọn một câu trả lời  A) Công ty nên chấp nhận, chi phíthích hợp để sản xuất bộ phận này là 12$  B) Công ty không nên chấp nhận, chi phí thích hợp để sản xuất bộ phận này là 8$  C) Công ty nên chấp nhận, chi phí thích hợp để sản xuất bộ phận này là 10$  D) Công ty không nên chấp nhận, chi phíthích hợp để sản xuất bộ phận này là 10$ Sai. Đáp án đúng là: Công ty không nên chấp nhận, chi phí thích hợp để sản xuất bộ phận này là 8$ Vì Khoản mục Tự sản xuất Mua ngoài Nguyên liệuvật liệutrực tiêp 4 Nhân côngtrực tiếp 2 Chi phí sản xuất chungbiến đổi 2 Chi phí sản xuất chungcố định 4 4 Mua ngoài 10 Tổngchi phí 12 14 Dù tự sản xuất hay mua ngoài thì công ty vẫn phải chịu chi phí sản xuất chung cố định. Do vậy, chi phí thích hợp để sản xuất bộ phận này là 8$ (=12$ 4$). Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên mua ngoài sản phẩm/linh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu18 [Góp ý] Điểm : 1 Khi có sự giới hạn về một số nguồn lực trong công ty, nhà quản trị cần: Chọn một câu trả lời  A) Tập trung vào sản phẩm mà bù đắp các khoản định phí gián tiếp trong mối quan hệ  với nhân tố giới hạn  B) Tập trung vào sản phẩm có lãi trên biến phícao nhất không có quan hệ với nhân  tố giới hạn  C) Tập trung vào sản phẩm có giá bán cao nhất
  • 30.
    30  D) Tậptrung vào sản phẩm có biến phíđơn vị cao Sai. Đáp án đúng là: Tập trung vào sản phẩm mà bù đắp các khoản định phí gián tiếp trong mối quan hệ vớinhân tố giới hạn Vì Do định phí gián tiếp là những khoản chi phí cố định phát sinh chung phục vụ cho hoạt động của toàn doanh nghiệp, được phân bổ theo tiêu thức thích hợp. Nên khi có sự giới hạn về một số nguồn lực trong công ty, nhà quản trị cần tập trung vào sản phẩm mà bù đắp các khoản định phí gián tiếp trong mối quan hệ với nhân tố giới hạn. Không nên tập trung vào sản phẩm có lãi trên biến phí cao nhất không có quan hệ với nhân tố giới hạn, cũng như sản phẩm có giá bán cao nhất. Tham khảo: mục 7.3. Thông tin thích hợp Không đúng Điểm:0/1. Câu19 [Góp ý] Điểm : 1 Định mức chi phí là xác định số tiền tối thiểu để hoàn thành: Chọn một câu trả lời  A) Khối lượng sản phẩm theo kế hoạch  B) Khối lượng sản phẩm thựctế  C) 1 đơn vị sản phẩm  D) Khối lượng sản phẩm tiêu thụ Sai. Đáp án đúng là: 1 đơn vị sản phẩm Vì: Chi phí định mức hay còn gọi là chi phí tiêu chuẩn (standard cost) là sự ước lượng chi phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Tham khảo: mục 5.1.1 Khái niệm Không đúng Điểm:0/1. Câu20 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí là những phí tổn gắn liền với: Chọn một câu trả lời  A) Mục đích kinh doanh  B) Mục đích đầu tư tài sản  C) Mục đích chi khen thưởng, phúclợi  D) Mục đích kinh doanh, đầu tư tài sản, chi khen thưởng, phúc lợi Sai. Đáp án đúng là: Mục đích kinh doanh, đầu tư tài sản, chi khen thưởng, phúc lợi Vì: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động vật sống và lao động vật hóa trong một thời kỳ nhất định mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vịnên gắn liền với các mục đích trên Tham khảo: mục 2.1.1. Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu21 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty Lane sản xuất máy in. Một công ty trong ngành đưa ra lời đề nghị cung cấp cho Lane 5.000 hộp mực in để đáp ứng nhu cầu hàng năm của Lane. Giá mua Lane phải trả là 150.000 đồng mỗi hộp. Để sản xuất hộp mực in, Lane chịu chi phí cố định là 100.000 đồng và chi phí biến đổi là 80.000 đồng/hộp. Nếu Lane quyết định mua mực từ bên ngoài, lợi nhuận sẽ: Chọn một câu trả lời  A) Không bị ảnh hưởng  B) Giảm 350.000.000 đồng  C) Tăng 350.000.000 đồng  D) Tăng 250.000.000 đồng Sai. Đáp án đúng là: Giảm 350.000.000 đồng Vì Chi phí cố định 100.000 là chi phí Lane phải chịu dù tự sản xuất hay mua ngoài. Nếu Lane tự sản xuất, chiphí: 100.000 + 80.000x5.000 = 400.100.000 đồng Nếu Lane mua ngoài, chi phí: 100.000 + 150.000x5.000 = 750.100.000 đồng Nếu Lane mua ngoài, lợi nhuận sẽ giảm = 750.100.000 – 400.100.000 = 350.000.000 đồng Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên tự mua sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu22 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty cổ phần dệt may Hà Nội dự kiến tăng thêm chi phí quảng cáo 13.000.000 đồng và kì vọng doanh nghiệp sẽ tăng doanh thu thêm 15%, biết chi phí cố định của công ty là 20.000.000 đồng. Xác định tính khả thi của phương án trên? Biết rằng lợi nhuận trước khi thực hiện phương án là 60.000.000 đồng và doanh thu của công ty là 200.000.000 đồng. Chọn một câu trả lời  A) Không khả thivì làm cho lợi nhuận giảm 1.000.000 đồng  B) Khả thi vì lợi nhuận tăng lên 1.000.000 đồng  C) Khả thi vì chi phíbiến đổi không thay đổi  D) Khả thivì lợi nhuận tăng 2.000.000 đ Sai. Đáp án đúng là: Không khả thi vì làm cho lợi nhuận giảm 1.000.000 đồng Vì Lb% = (Ln + Đp)/Dt = (60.000.000 + 20.000.000)/200.000.000 = 40% Doanh thu tăng thêm 15% làm cho tổng lãi trên biến phí tăng: 200.000.000 x 15% x40% = 12.000.000 đồng Trừ chi phí cố định quảng cáo tăng thêm: 13.000.000 đồng Lợi nhuận sẽ giảm: 1.000.000 đồng Vậy phương án này không có lợi cho doanh nghiệp nên không có tính khả thi. Tham khảo: mục 3.3.1. Thay đổi chi phí cố định và doanh thu, bài 3. Không đúng Điểm:0/1. Câu23 [Góp ý] Điểm : 1 Kế toán quản trị được thiết kế thông tin dưới hình thức: Chọn một câu trả lời  A) Quan hệ so sánh giữa số liệu dự toán và số liệu kế hoạch  B) Phương trình kế toán cơ bản  C) Cấu trúc theo mô hình kiểm soát chi phí
  • 31.
    31  D) Quanhệ so sánh giữa thựctế với định hướng hoạt động, giữa chi phílợi ích từng  hoạt động. Phương trình kinh tế, tài chính, đồ thịdự báo. Cấu trúc theo từng mô hình quản lý, kiểm soát Sai. Đáp án đúng là: Quan hệ so sánh giữa thực tế với định hướng hoạt động, giữa chi phí lợi ích từng hoạt động. Phương trình kinh tế, tài chính, đồ thị dự báo. Cấu trúc theo từng mô hình quản lý, kiểm soát Vì: Kế toán quản trị nhấn mạnh đến sự thích hợp và tính linh hoạt của số liệu, thông tin được tổng hợp phân tích theo nhiều góc độ khác nhau. Về giá thực tế và giá định mức, chi phí và lợi ích dưới hình thức bảng biểu, đồ thị, phương trình kinh tế tài chính và đáp ứng từng mô hình quản lý, kiểm soát. Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Đặc điểm của thông tin) Không đúng Điểm:0/1. Câu24 [Góp ý] Điểm : 1 Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng biến động sản lượng sản xuất được khuyến cáo là trách nhiệm của: Chọn một câu trả lời  A) Bộ phận dự báo thị trường  B) Bộ phận sản xuất  C) Bộ phận cung ứng vật tư, lao động, thiết bị sản xuất  D) Bộ phận cung ứng vật tư Sai. Đáp án đúng là: Bộ phận sản xuất Vì: Biến động lượng nguyên liệu: Nhà quản lý sản xuất thường chịu trách nhiệm chính trong kiểm soát biến động này. Tham khảo: mục 5.3.3. Trách nhiệm, bài 5. Không đúng Điểm:0/1. Câu25 [Góp ý] Điểm : 1 Khoản chi phí nào sau đây là không thích hợp đối với quyết định nhận hay không một đơn đặt hàng đặc biệt? Chọn một câu trả lời  A) Chi phílao động trựctiếp để sản xuất sản phẩm cho đơn đặt hàng.  B) Chi phí sản xuất chung biến đổi sản xuất đơn đặt hàng  C) Chi phí thuênhà xưởng để sản xuất đơn đặt hàng  D) Chi phíNVL trựctiếp để sản xuất đơn hàng đó Sai. Đáp án đúng là: Chi phí thuê nhà xưởng để sản xuất đơn đặt hàng Vì: Thực tế việc chấp nhận đơn hàng chỉ ảnh hưởng đến các chiphí biến đổi. Mà chiphí thuê nhà xưởng là chi phí cố định. à Nhà quản lý không cần xem xét đến khoản chi phí này khi quyết định nhận hay không nhận một đơn đặt hàng đặc biệt. Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu26 [Góp ý] Điểm : 1 Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở phạm vi nào sau đây: Chọn một câu trả lời  A) Đối tượng cung cấp thông tin  B) Đặc điểm thông tin và phạmvi, kỳ báo cáo thông tin  C) Tính pháp lý  D) Đối tượng cung cấp thông tin; Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin;  Tính pháp lý Sai. Đáp án đúng là: Đối tượng cung cấp thông tin; Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin; Tính pháp lý Vì: Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở các phạm vi sau: Mục đích, nguyên tắc trình bày và cung cấp thông tin, tính pháp lý củ kế toán, đặc điểm của thông tin, Đối tượng sử dụng thông tin, phạm vi của thông tin, kỳ báo cáo Tham khảo: mục 1.3.2 Sự khác nhau của 2 loại kế toán Không đúng Điểm:0/1. Câu27 [Góp ý] Điểm : 1 Trong kế toán quản trị thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và lợi nhuận được sử dụng để định giá bản sản phẩm là thông tin: Chọn một câu trả lời  A) Đã xảy ra và đã hoàn thành  B) Liên quan đến tương lai  C) Không phảicác trường hợp trên  D) Đã xảy ra, đã hoàn thành và liên quan đến tương lai Sai. Đáp án đúng là: Đã xảy ra, đã hoàn thành và liên quan đến tương lai Vì: Các nhà quản trị muốn đưa giá bán thích hợp cần thu thập và sử dụng các thông tin kế toán về doanh thu, chi phí lợi nhuận đã xảy ra, đã hoàn thành trong quá khứ để biết được với mức giá như thế có phù hợp với nhu cầu của khách hàng và tiêu thụ được hàng hóa đó hay không. Mặt khác việc sử dụng các thông tin đó để đưa ra các quyết định vể giá bán ... cho doanh nghiệp trong tương lai Tham khảo: mục 6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá bán Không đúng Điểm:0/1. Câu28 [Góp ý] Điểm : 1 Về mặt dài hạn, doanh nghiệp cần phải: Chọn một câu trả lời  A) Định giá sản phẩm bù đắp chỉ các khoản chi phíbiến đổi  B) Định giá sản phẩmbù đắp tất cả các khoản chi phí biến đổi, cố định  C) Định giá sản phẩmbù đắp chỉ các khoản chi phí cố định  D) Định giá sản phẩm nhằm có lợi nhuận Sai. Đáp án đúng là: Định giá sản phẩm nhằm có lợi nhuận
  • 32.
    32 Vì: Vì mứcgiá tính cho một sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến việc quyết định khối lượng khách hàng sẽ mua sản phẩm đó và do vậy nó sẽ ảnh hưởng đến thu nhập và thị phần của công ty. Vì vậy trong dài hạn doanh nghiệp định giá sản phẩm có lợi nhuận để bù đắp chi phí. Nếu doanh thu không bù đắp được tất cả các chi phí của công ty thì trong tương lai công ty sẽ không thể tồn tại. Tham khảo: mục 6.1.1 Tầm quan trọng của quyết định giá bán Không đúng Điểm:0/1. Câu29 [Góp ý] Điểm : 1 Tất cả các nhân tố sau đây cần xem xét trong quá trình ra quyết định, ngoại trừ: Chọn một câu trả lời  A) Chi phíthực tếphát sinh  B) Chi phí cơ hội  C) Nhân tố định tính  D) Chi phíchìm Sai. Đáp án đúng là: Chi phí chìm Vì: Các chi phí chìm không thích hợp với các sự kiện tương lai và phải được loại bỏ trong quá trình ra quyết định. Tham khảo: mục 7.3.2.2 Thông tin không thích hợp Không đúng Điểm:0/1. Câu30 [Góp ý] Điểm : 1 Trong những nhận định sau, chọn ra nhận định đúng nhất: Chọn một câu trả lời  A) Phân tích biến động chi phísản xuất chung cố định tương tự với phân tích các  chi phíbiến đổi.  B) Phân tích biến động chi phí sản xuất chung cố định hoàn toàn khác với phân tích  các chi phíbiến đổi.  C) Việc tính toán biến động chi phí sản xuất chung biến đổi hoàn toàn khác với việc  tính toán biến động chi phínguyên vật liệu.  D) Việc tính toán biến động chi phísản xuất chung biến đổi hoàn toàn giống với việc  tính toán biến động chi phínguyên vật liệu. Sai. Đáp án đúng là: Phân tích biến động chi phí sản xuất chung cố định hoàn toàn khác với phân tích các chiphí biến đổi. Vì: Phân tích biến động chi phí sản xuất chung cố định hoàn toàn khác với phân tích các chi phí biến đổi. (Xem giáo trình trang 112, 113). Tham khảo: mục 5.2.5. Phân tích biến động chi phí sản xuất chung Không đúng Luyện tập trước thi Xem lại lần làm bài số 6 Câu1 [Góp ý] Điểm : 1 Thông tin kế toán quản trị: Chọn một câu trả lời  A) Tuân thủ những quy định luật kinh tế  B) Tuân thủ luật kế toán  C) Tuân thủ nguyên tắc, chuẩn mực kế toán chung  D) Không cần thiết tuân thủ các qui định của luật kinh tế, luật kế toán và  chuẩn mực kế toán Sai. Đáp án đúng là: Không cần thiết tuân thủ các qui định của luật kinh tế, luật kế toán và chuẩn mực kế toán Vì: Kế toán quản trị không có tính bắt buộc, nên không có tính pháp lý. Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Tính pháp lý của kế toán) Không đúng Điểm:0/1. Câu2 [Góp ý] Điểm : 1 Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo, các nhà quản trị doanh nghiệp thường thực hiện chính sách: Chọn một câu trả lời  A) Tăng giá bán sản phẩm, mà không quan tâm đến sản lượng tiêu thụ  B) Áp dụng giá bán ổn định lâu dài  C) Áp dụng gía bán mềm dẻo theo sản lượng tiêu thụ  D) Áp dụng tất cả các chính sách được nêu Sai. Đáp án đúng là :Áp dụng gía bán mềm dẻo theo sản lượng tiêu thụ Vì: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường trong đó số lượng người mua và bán một mặt giống hệt nhau, quy mô doanh nghiệp là nhỏ, không có một cá nhân nào có khả năng tác động đến giá cả sản phảm trên thị trường. Các nhà quản trị trong môi trường này thường áp dụng giá bán mềm dẻo theo sản lượng tiêu thụ để tối đa hóa lợi nhuận. Tham khảo: mục 6.2.3 Định giá sản phẩm mới Không đúng Điểm:0/1. Câu3 [Góp ý] Điểm : 1 Nếu doanh nghiệp đã sử dụng hết công suất cho phép, giá tối thiểu của đơn đặt hàng cần phải: Chọn một câu trả lời  A) Bù đắp các khoản chi phíbiến đổi sử dụng cho đơn đặt hàng  B) Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí sản xuất chung cố định sử dụng  cho đơn đặt hàng  C) Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch liên quan đến đơn đặt hàng  D) Bù đắp các khoản chi phíbiến đổi, chi phíchênh lệch khi tiến hành thực  hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phímất đi của các sản phẩm thông thường  mà không được sản xuất do phảisản xuất đơn đặt hàng đặc biệt.
  • 33.
    33 Sai. Đáp ánđúng là: Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch khi tiến hành thực hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phí mất đi của các sản phẩm thông thường mà không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt. Vì: Khi doanh nghiệp đã sử dụng hết công suất, để thực hiện đơn đặt hàng này, doanh nghiệp phải hủy bỏ các đơn hàng khác, chi phí cơ hội do việc hủy bỏ các đơn hàng khác phải được đưa vào xem xét trong quá trình ra quyết định. Vì thế, giá tối thiểu của đơn đặt hàng cần phải đủ để bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch khi tiến hành thực hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phí mất đi của các sản phẩm thông thường mà không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt. Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu4 [Góp ý] Điểm : 1 Khoản nào sau đây là thích hợp cho quá trình quyết định mua ngoài hay tự sản xuất? Chọn một câu trả lời  A) Chi phíđầu tư dây chuyền sản xuất ban đầu  B) Chi phí khấu hao thiết bị hàng năm  C) Khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất  D) Chi phínguyên vật liệu trực tiếp đã mua tháng trước Sai. Đáp án đúng là: Khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất Vì Chi phí đầu tư dây chuyền sản xuất, chi phí khấu hao thiết bị và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã mua tháng trước là chi phí chìm. Do vậy, chỉcó khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất sẽ được tính vào chi phí chênh lệch giữa tự sản xuất với mua ngoài để đi đến quyết định tự sản xuất hay mua ngoài. Tham khảo: mục 7.4.3. Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/lịnh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu5 [Góp ý] Điểm : 1 Lợi nhuận mục tiêu là: Chọn một câu trả lời  A) Mứclợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán.  B) Mứclợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.  C) Mứclợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán và cũng là mức  lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.  D) Mứclợi nhuận thựctếcủa kỳ kế toán Sai. Đáp án đúng là: Mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán và cũng là mức lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp. Vì: Lợi nhuận mục tiêu là mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán. Nói cách khác đây chính là mức lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp. Tham khảo: mục 3.5. Phân tích lợi nhuận mục tiêu, bài 3. Không đúng Điểm:0/1. Câu6 [Góp ý] Điểm : 1 Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian: Chọn một câu trả lời  A) Một tháng  B) Một quý  C) Một niên độ kế toán  D) Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành Sai. Đáp án đúng là: Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành Vì: kế toán quản trị tập hợp chi phí để đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tham khảo: mục 2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu7 [Góp ý] Điểm : 1 Quyết định giá của các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ tác động đến: Chọn một câu trả lời  A) Số lượng người mua  B) Biến phísản xuất  C) Định phísản xuất  D) Doanh thu, chi phísản xuất kinh doanh, sản lượng sản xuất và tiêu thụ Sai. Đáp án đúng là: Doanh thu, chiphí sản xuất kinh doanh, sản lượng sản xuất và tiêu thụ Vì:việc xác định giá sản phẩm không phải chỉ là một quyết định của quá trình tiếp thị hoặc một quyết định có tính chất tài chính, đúng hơn, đó là một quyết định có liên quan đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của công ty, và vì vậy nó ảnh hưởng đến toàn công ty. Tham khảo: mục 6.1.1 Tầm quan trọng của quyết định giá bán Không đúng Điểm:0/1. Câu8 [Góp ý] Điểm : 1 Doanh nghiệp sẽ định giá sản phẩm mới theo phương pháp định giá: Chọn một câu trả lời  A) Hớt váng  B) Thâm nhập  C) Hớt váng và thâm nhập  D) Thâm nhập có điều kiện Sai. Đáp án đúng là: Hớt váng và thâm nhập Vì: Có hai phương pháp định giá thường được doanh nghiệp áp dụng để định giá sản phẩm mới là định giá hớt váng và định giá thâm nhập. Tham khảo: mục 6.2.3 Định giá sản phẩm mới Không đúng Điểm:0/1. Câu9 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty S sản xuất một loại sản phẩm đang bán với giá 5$/1 sản phẩm. Hiện nay công ty sản xuất được 2.000 sản phẩm với giá vốn hàng bán
  • 34.
    34 bình quân là3,5$/1 sản phẩm, trong đó bao gồm cả định phí sản xuất 2.000$. Biến phí chuyên chở, giao hàng là 0,5$/1 sản phẩm. Định phí bán hàng và quản lý 500$/1 tháng. Công ty S vừa nhận một đơn đặt hàng đặt mua 1.000 sản phẩm với giá 3$/1 sản phẩm. Giá bán hiện nay không bị ảnh hưởng nếu công ty S nhận đơn đặt hàng này. Giả sử công ty S có năng lực nhàn rỗi, nếu công ty S nhận đơn đặt hàng này lợi tức của công ty sẽ là: Chọn một câu trả lời  A) Giảm 1.000$  B) Không đổi  C) Tăng 500$  D) Tăng 1.000$ Sai. Đáp án đúng là: Không đổi Vì Nếu sản xuất 2000 sản phẩm: Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $ Doanh thu: 5 x 2.000 = 10.000 Lợi nhuận: 10.000 – 8.500 = 1.500 $ Nếu sản xuất 3000 sản phẩm, công ty có năng lực nhàn rỗi: Định phí sản xuất là 2.000$ nên chiphí sản xuất thêm 1.000 sản phẩm là: [(3,5 x 2.000 2.000)/2.000 + 0,5] x 1.000 = 3.000 $ Chi phí sản xuất 3000 sản phẩm: (3,5 + 0,5) x 2000 + 3.000 + 500 =11.500 $ Doanh thu: 5 x 2.000 + 3 x 1.000 = 13.000 $ Lợi nhuận: 13.000 – 11.500 = 1.500$ → Lợi tức của công ty không đổi nếu nhận đơn đặt hàng này. Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu10 [Góp ý] Điểm : 1 Mức lợi nhuận mục tiêu của công ty Hoàn Kim đề ra trong năm 2010 là 220.000 (nđ). Tổng chi phí cố định là 50.000 và tỷ suất lãi trên biến phí là 45%. Xác định doanh thu để công ty có thể đạt được lợi nhuận mục tiêu đã đề ra? Chọn một câu trả lời  A) 900.000 (nghìn đồng)  B) 300.000 (nghìn đồng)  C) 450.000 (nghìn đồng)  D) 600.000 (nghìn đồng) Sai. Đáp án đúng là: 600.000 (nghìn đồng) Vì: Chúng ta có thể xác định mức doanh thu một cách trực tiếp bằng việc sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ lãi trên biến phí và công thức sau: Doanh thu để đạt mục tiêu = (Tổng chi phí cố định + Lợi nhuận mục tiêu)/Tỷ suất lãi trên biến phí Doanh thu để đạt được lợi nhuận mục tiêu = (50.000+220.000)/45%=600.000 (nghìn đồng) Tham khảo: mục 3.5.1. Phương pháp số dư đảm phí, bài 3. Không đúng Điểm:0/1. Câu11 [Góp ý] Điểm : 1 Nhân tố nào sau đây không được cho là nhân tố định tính? Chọn một câu trả lời  A) Chất lượng sản phẩm  B) Thời hạn giao hàng  C) Chi phí vận chuyển  D) Độ tin cậy của nhà cung cấp Sai. Đáp án đúng là: Chi phí vận chuyển Vì: Các đặc điểm định tính là những nhân tố không thể biểu diễn bằng các con số. Mang tính khách quan, ở đây chi phí vận chuyển mang tính định lượng (biểu thị số lượng và giá trị) Tham khảo: mục 7.2.6 Phân tích định lượng và phân tích định tính Không đúng Điểm:0/1. Câu12 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty X sản xuất 4 loại sản phẩm A, B, C và D. Mỗi tuần công ty chỉ có tối đa 200h máy. Thông tin về sản phẩm như sau: A B C D Đơn giá bán 16 16 20 20 Biến phí đơn vị 11 10 18 4 Lãi trên biến phí đơn vị 5 6 2 16 Số h máy đơn vị 2 4 4 2 Giả sử nhu cầu đơn vị từng loại sản phẩm trên là không hạn chế vậy để đạt được lợi nhuận tối đa công ty nên sản xuất: Chọn một câu trả lời  A) Sản phẩmA  B) Sản phẩm B  C) Sản phẩm C  D) Sản phẩmD Sai. Đáp án đúng là: Sản phẩm D Vì Sản phẩm D do: Lãi trên biến phí đơn vị / Số h máy đơn vị cao nhất; và Lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp là cao nhất A B C D Lãi trên biến phí đơn vị/ Số h máy đơn vị 5/2 6/4 2/4 8 Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/bộ phận kinh doanh Không đúng Điểm:0/1. Câu13 [Góp ý] Điểm : 1 Đối tượng tính giá thành là:
  • 35.
    35 Chọn một câu trả lời  A) Sảnphẩmhoàn thành có nhu cầu tính giá thành  B) Chi tiết sản phẩmhoàn thành có nhu cầu tính giá thành  C) Đơn đặt hàng có nhu cầu tính giá thành  D) Sản phẩm, chi tiết sản phẩm, Đơn đặt hàng hoàn thành có nhu cầu tính giá thành Sai. Đáp án đúng là: Sản phẩm, chi tiết sản phẩm, Đơn đặt hàng hoàn thành có nhu cầu tính giá thành Vì: Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất, chế biến và thực hiện cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị. Tham khảo: mục 2.3.1.2. Đối tượng tính giá thành, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu14 [Góp ý] Điểm : 1 Trong quyết định chấp nhận hay không một đơn hàng đặc biệt (giá bán < giá thông thường), công ty sẽ chấp nhận khi giá lớn hơn: Chọn một câu trả lời  A) Chi phítăng thêm để sản xuất sản phẩm  B) Tổng chi phísản xuất sản phẩm  C) Định phíđể sản xuất sản phẩm  D) Chi phícố định đơn vị Sai. Đáp án đúng là: Chi phí tăng thêm để sản xuất sản phẩm Vì: Việc chấp nhận đơn hàng chỉ ảnh hưởng đến các chi phí biến đổi. Vì vậy, nhà quản lý nên chấp nhận đơn hàng chừng nào giá của đơn hàng còn cao hơn chi phí tăng thêm để sản xuất sản phẩm. Vì Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu15 [Góp ý] Điểm : 1 Tất cả các nhân tố sau đây cần xem xét trong quá trình ra quyết định, ngoại trừ: Chọn một câu trả lời  A) Chi phíthực tếphát sinh  B) Chi phí cơ hội  C) Nhân tố định tính  D) Chi phíchìm Sai. Đáp án đúng là: Chi phí chìm Vì: Các chi phí chìm không thích hợp với các sự kiện tương lai và phải được loại bỏ trong quá trình ra quyết định. Tham khảo: mục 7.3.2.2 Thông tin không thích hợp Không đúng Điểm:0/1. Câu16 [Góp ý] Điểm : 1 Một doanh nghiệp có tổng chi phí cố định là 340.000 , lợi nhuận mục tiêu hàng năm là 120.000, khối lượng sản xuất trong năm là 850 sản phẩm, chi phí biến đổi cho cho 1 ĐVSP là 500. Xác định tỷ lệ cộng thêm theo tổng chi phí biến đổi của doanh nghiệp. (ĐVT: 1000 đ) Chọn một câu trả lời  A) 300%  B) 102%  C) 108.2%  D) 340,7% Sai. Đáp án đúng là: 108.2% Vì Áp dụng công thức tính tỷ lệ cộng thêm theo chi phí biến đổi = (340.000+120.000)/(850*500)= 108.2% (Xem giáo trình trang 127). Tham khảo: mục 6.2.2 Định giá dựa trên chiphí biến đổi Không đúng Điểm:0/1. Câu17 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty S sản xuất một loại sản phẩm đang bán với giá 5$/1 sản phẩm. Hiện nay công ty sản xuất được 2.000 sản phảm với giá vốn hàng bán bình quân là 3,5$/1 sản phẩm, trong đó bao gồm cả định phí sản xuất 2.000$. Biến phí chuyên chở, giao hàng là 0,5$/1 sản phẩm. Định phí bán hàng và quản lý 500$/1 tháng. Công ty S vừa nhận một đơn đặt hàng đặt mua 1.000 sản phẩm với giá 3$/1 sản phẩm. Giá bán hiện nay không bị ảnh hưởng nếu công ty S nhận đơn hàng này. Giả sử công ty S đã hoạt động hết công suất và nếu nhận đơn đặt hàng thì công ty phải giảm mức tiêu thụ hiện nay. Trong trường hợp này lợi tức của công ty sẽ: Chọn một câu trả lời  A) Giảm 1.000$  B) Giảm 2000$  C) Không đổi  D) Tăng 500$ Sai. Đáp án đúng là: Giảm 2000$ Vì Nếu sản xuất 2000 sản phẩm và bán ra thị trường: Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $ Doanh thu: 5 x 2.000 = 10.000 Lợi nhuận: 10.000 – 8.500 = 1.500 $ Nếu sản xuất 2000 sản phẩm và nhận đơn đặt hàng 1.000 sản phẩm với giá 3$/1sản phẩm: Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $ Doanh thu: 5 x 1.000 + 3 x 1.000 = 8.000 Lợi nhuận: 8.000 – 8.500 = – 500 $ → Công ty S nếu nhận đơn đặt hàng thì lợi tức của công ty sẽ giảm : 1500$ (500$) = 2000$ Hay: Do DN nhận đơn hàng, 1000 chiếc với giá bán giảm 2$/ 1 sản phẩm => doanh thu giảm đi của 1000 sản phẩm này là:1000 sp x 2$ = 2000$ trong khi tổng chi phí (bao gồm chi phí biến phí và định phí) không thay đổi => lợi nhuận giảm đi 2000$
  • 36.
    36 Tham khảo: mục7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu18 [Góp ý] Điểm : 1 Kế toán quản trị cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản trị thực hiện chức năng: Chọn một câu trả lời  A) Lập kế hoạch và tổ chức thựchiện  B) Kiểm tra, đánh giá  C) Ra quyết định  D) Lập kế hoạch, tổ chức thựchiện, kiểm trađánh giá, ra quyết định Sai. Đáp án đúng là: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá, ra quyết định Vì: Cho dù mục tiêu hoạt động của một tổ chức là gì đi nữa, công việc của các nhà quản lý là phải đảm bảo các mục tiêu được thực hiện. Trong quá trình theo đuổi mục tiêu của tổ chức, các nhà quản lý thực hiện bốn hoạt động (chức năng) cơ bản: ♦ Lập kế hoạch ♦ Tổ chức và điều hành hoạt động, ♦ Kiểm soát hoạt động ♦ Ra quyết định. Tham khảo: mục 1.1.2.2 Phản ánh hoạt động của doanh nghiệp Không đúng Điểm:0/1. Câu19 [Góp ý] Điểm : 1 Ưu điểm của phương pháp lập dự toán từ trên xuống là: Chọn một câu trả lời  A) Nhanh chóng  B) Chính xác  C) Đáng tin cậy  D) Trung thực Sai. Đáp án đúng là: Nhanh chóng Vì Ưu điểm của phương pháp này là nhanh chóng. (Xem giáo trình trang 87). Tham khảo: mục 4.2.1 Dự toán từ trên xuống, bài 4. Không đúng Điểm:0/1. Câu20 [Góp ý] Điểm : 1 Theo mô hình ứng xử chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh thực tế bao gồm: Chọn một câu trả lời  A) Chi phíbiến đổi, chi phícố định  B) Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phíhỗn hợp  C) Chi phí cố định bắt buộc, chi phícố định quản trị  D) Chi phíbiến đổi thực thụ, chi phíbiến đổi cấp bậc Sai. Đáp án đúng là: Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp Vì: Dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến đổi của mức hoạt động, chi phí của tổ chức được phân loại thành chi phí biến đổi (variable costs), chi phí cố định (fixed costs) và chi phí hỗn hợp (mixed cost). Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chiphí theo cách ứng xử của chiphí Không đúng Điểm:0/1. Câu21 [Góp ý] Điểm : 1 Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào: Chọn một câu trả lời  A) Định mức về thời gian và định mức về giá biến phí  B) Định mức về lượng và định mức về giá biến phí  C) Định mức về lượng thựctế và định mức về giá biến phíước tính  D) Định mức về lượng thực tếvà định mức về giá biến phíthựctế Sai. Đáp án đúng là: "Định mức về lượng và định mức về giá biến phí" Vì: Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất dựa trên lượng định mức (ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu,… cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá định mức của mỗi nhân tố đầu vào. => Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào định mức về lượng và định mức về giá của biến phí đó. Tham khảo: mục 5.1.4. Xây dựng định mức chiphí sản xuất Không đúng Điểm:0/1. Câu22 [Góp ý] Điểm : 1 Quá trình lập dự toán gồm có mấy khâu: Chọn một câu trả lời  A) 5  B) 4  C) 3  D) 2 Sai. Đáp án đúng là: 2 Vì: Hai khâu quan trọng để doanh nghiệp có thể lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch trong việc lập dự phòng đóng một vai trò rất quan trọng. Cụ thể là: Khâu kế hoạch và Khâu kiểm soát Tham khảo: mục 4.1.2 Mục đích của dự toán Không đúng Điểm:0/1. Câu23 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí sản suất của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp gồm bao nhiêu khoản mục ? Chọn một câu trả lời  A) 3 khoản mục  B) 4 khoản mục
  • 37.
    37  C) 5khoản mục  D) 6 khoản mục Sai. Đáp án đúng là: 3 khoản mục Vì: chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Tham khảo: mục 2.2.1. Phân loại chiphí theo chức năng hoạt động Không đúng Điểm:0/1. Câu24 [Góp ý] Điểm : 1 Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở phạm vi nào sau đây: Chọn một câu trả lời  A) Đối tượng cung cấp thông tin  B) Đặc điểm thông tin và phạmvi, kỳ báo cáo thông tin  C) Tính pháp lý  D) Đối tượng cung cấp thông tin; Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin;  Tính pháp lý Sai. Đáp án đúng là: Đối tượng cung cấp thông tin; Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin; Tính pháp lý Vì: Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở các phạm vi sau: Mục đích, nguyên tắc trình bày và cung cấp thông tin, tính pháp lý củ kế toán, đặc điểm của thông tin, Đối tượng sử dụng thông tin, phạm vi của thông tin, kỳ báo cáo Tham khảo: mục 1.3.2 Sự khác nhau của 2 loại kế toán Không đúng Điểm:0/1. Câu25 [Góp ý] Điểm : 1 Các bước sau đây liên quan tới quá trình ra các quyết định ngắn hạn: I. Xác định vấn đề II. Thu thập dữ liệu III. Xác định các phương án có thể xảy ra IV. Lựa chọn tiêu chuẩn V. Xây dựng mô hình ra quyết định Trình tự nào sau đây là đúng trong quá trình ra quyết định? Chọn một câu trả lời  A) I, II, III, IV, V  B) II, V, I, IV, III  C) I, IV, III, V, II  D) II, V, III, IV, I Sai. Đáp án đúng là: I, IV, III, V, II Vì Trình tự trong quá trình ra quyết định: o Xác định vấn đề o Lựa chọn tiêu chuẩn o Xác định các phương án có thể xảy ra o Xây dựng mô hình ra quyết định o Thu thập dữ liệu Tham khảo: mục 7.1 Quy trình ra quyết định trong doanh nghiệp (Xem giáo trình Sơ đồ 7.1. Quy trình ra quyết định trong doanh nghiệp, trang 137) Không đúng Điểm:0/1. Câu26 [Góp ý] Điểm : 1 Kế toán quản trị là một bộ phận kế toán: Chọn một câu trả lời  A) Độc lập với kế toán tài chính  B) Một bộ phận hay chi tiết của kế toán tài chính  C) Liên kết với kế toán tài chính  D) Có thểđộc lập hoặc liên kết với kế toán tài chính tùy thuộcvào nhà quản trị  doanh nghiệp Sai. Đáp án đúng là: Có thể độc lập hoặc liên kết với kế toán tài chính tùy thuộc vào nhà quản trị doanh nghiệp Vì: Thực chất có 2 mô hình khác nhau: Độc lập, kết hợp nhưng lựa chọn mô hình nào là tùy thuộc vào nhà quản trị DN Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Mục đích) Không đúng Điểm:0/1. Câu27 [Góp ý] Điểm : 1 Định mức chi phí nhân công trực tiếp được biểu thị thông qua: Chọn một câu trả lời  A) Định mức giá của một giờ lao động trựctiếp  B) Định mức lượng thời gian lao động trựctiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.  C) Định mức giá của một giờ lao động trựctiếp và định mức lượng thời gian lao  động trựctiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.  D) Số lượng nguyên vật liệu tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: Định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vịsản phẩm. Vì: Định mức chi phí nhân công trực tiếp được biểu thị thông qua định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Tham khảo: mục 5.1.4.2. Định mức chi phí nhân công trực tiếp, bài 5. Không đúng Điểm:0/1. Câu28 [Góp ý] Điểm : 1 Các định mức được xây dựng để: Chọn một câu trả lời  A) Ngăn chặn tình trạng hỏng hóc của máy móc hoặc sự đình trệ công việc  B) Phản ánh mức độ thựctếcó thểđạt được hơn là mức độ lý tưởng  C) Phản ánh mức độ có thể đạt được khi nhân công có kỹ năng và năng suất cao
  • 38.
    38  nhất làmviệc trong 100% thời gian  D) Khích lệ hơn là cho dự báo dòng tiền và hoạch định hàng tồn kho Sai. Đáp án đúng là: Phản ánh mức độ thực tế có thể đạt được hơn là mức độ lý tưởng Vì: (Xem giáo trình trang 103). Tham khảo: mục 5.1.1 Khái niệm Không đúng Điểm:0/1. Câu29 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty Smolney sản xuất 8.000 chi tiết mỗi năm phục vụ cho quá trình sản xuất một trong những sản phẩm chính của công ty. Chi phí sản xuất mỗi chi tiết là 36$, được tính toán như sau: Chi phí biến đổi: 16$ Chi phí cố định: 20$ Tổng chi phí: 36$ Chi tiết này có thể mua ngoài với giá chỉ 28$ mỗi chi tiết. Năng lực sản xuất dành cho sản xuất chi tiết này sẽ bỏ không và chi phí cố định sẽ giảm còn ¼ lần. Nếu những chi tiết này được mua ngoài, ảnh hưởng tới lợi nhuận sẽ là: Chọn một câu trả lời  A) Tăng 24.000$  B) Giảm 56.000$  C) Giảm 24.000$  D) Tăng 56.000$ Sai. Đáp án đúng là: Tăng 24.000$ Vì Nếu công ty tự sản xuất, chi phí: = 36 x 8000 = 288.000$ Nếu công ty mua ngoài, chiphí: =28 x 8000 + 20 x 8000 x 1/4) = 264.000$ Trường hợp mua ngoài, lợi nhuận công ty sẽ giảm 24.000$ (= 288.000$ – 264.000$) Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên mua ngoài sản phẩm/linh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu30 [Góp ý] Điểm : 1 Nhận định nào sau đây là đúng khi quyết định lựa chọn giữa 2 phương án? Chọn một câu trả lời  A) Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn có  mức sản lượng như nhau  B) Các khoản chi phíbiến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn có  mức sản lượng khác nhau  C) Các khoản chi phícố định không bao giờ là chi phíthích hợp  D) Các khoản thuếkhông bao giờ là chi phíthích hợp Sai. Đáp án đúng là: Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn có mức sản lượng như nhau Vì Trường hợp mức sản lượng như nhau ở các phương án thì chi phí biến đổi là chi phí không thích hợp do không có sựchênh lệch về chi phí giữa các phương án. Tham khảo: mục 7.3. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định. Luyện tập trước thi Xem lại lần làm bài số 7 Câu1 [Góp ý] Điểm : 1 Thông tin kế toán quản trị: Chọn một câu trả lời  A) Tuân thủ những quy định luật kinh tế  B) Tuân thủ luật kế toán  C) Tuân thủ nguyên tắc, chuẩn mực kế toán chung  D) Không cần thiết tuân thủ các qui định của luật kinh tế, luật kế toán và c Sai. Đáp án đúng là: Không cần thiết tuân thủ các qui định của luật kinh tế, luật kế toán và chuẩn mực kế toán Vì: Kế toán quản trị không có tính bắt buộc, nên không có tính pháp lý. Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Tính pháp lý của kế toán) Không đúng Điểm:0/1. Câu2 [Góp ý] Điểm : 1 Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo, các nhà quản trị doanh nghiệp thường thực hiện chính sách: Chọn một câu trả lời  A) Tăng giá bán sản phẩm, mà không quan tâm đến sản lượng tiêu thụ  B) Áp dụng giá bán ổn định lâu dài  C) Áp dụng gía bán mềm dẻo theo sản lượng tiêu thụ  D) Áp dụng tất cả các chính sách được nêu Sai. Đáp án đúng là :Áp dụng gía bán mềm dẻo theo sản lượng tiêu thụ Vì: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường trong đó số lượng người mua và bán một mặt giống hệt nhau, quy mô doanh nghiệp là nhỏ, không có một cá nhân nào có khả năng tác động đến giá cả sản phảm trên thị trường. Các nhà quản trị trong môi trường này thường áp dụng giá bán mềm dẻo theo sản lượng tiêu thụ để tối đa hóa lợi nhuận. Tham khảo: mục 6.2.3 Định giá sản phẩm mới Không đúng Điểm:0/1. Câu3 [Góp ý] Điểm : 1 Nếu doanh nghiệp đã sử dụng hết công suất cho phép, giá tối thiểu của đơn đặt hàng cần phải: Chọn một A) Bù đắp các khoản chi phíbiến đổi sử dụng cho đơn đặt hàng
  • 39.
    39 câu trả lời  B) Bùđắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí sản xuất chung cố định sử dụng cho  đơn đặt hàng  C) Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch liên quan đến đơn đặt hàng  D) Bù đắp các khoản chi phíbiến đổi, chi phíchênh lệch khi tiến hành thựchiện đơn  đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phímất đi của các sản phẩm thông thường mà  không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt. Sai. Đáp án đúng là: Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch khi tiến hành thực hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phí mất đi của các sản phẩm thông thường mà không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt. Vì: Khi doanh nghiệp đã sử dụng hết công suất, để thực hiện đơn đặt hàng này, doanh nghiệp phải hủy bỏ các đơn hàng khác, chi phí cơ hội do việc hủy bỏ các đơn hàng khác phải được đưa vào xem xét trong quá trình ra quyết định. Vì thế, giá tối thiểu của đơn đặt hàng cần phải đủ để bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch khi tiến hành thực hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phí mất đi của các sản phẩm thông thường mà không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt. Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu4 [Góp ý] Điểm : 1 Khoản nào sau đây là thích hợp cho quá trình quyết định mua ngoài hay tự sản xuất? Chọn một câu trả lời  A) Chi phíđầu tư dây chuyền sản xuất ban đầu  B) Chi phí khấu hao thiết bị hàng năm  C) Khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất  D) Chi phínguyên vật liệu trực tiếp đã mua tháng trước Sai. Đáp án đúng là: Khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất Vì Chi phí đầu tư dây chuyền sản xuất, chi phí khấu hao thiết bị và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã mua tháng trước là chi phí chìm. Do vậy, chỉcó khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất sẽ được tính vào chi phí chênh lệch giữa tự sản xuất với mua ngoài để đi đến quyết định tự sản xuất hay mua ngoài. Tham khảo: mục 7.4.3. Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/lịnh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu5 [Góp ý] Điểm : 1 Lợi nhuận mục tiêu là: Chọn một câu trả lời  A) Mứclợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán.  B) Mứclợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.  C) Mứclợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán và cũng là mức  lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.  D) Mứclợi nhuận thựctếcủa kỳ kế toán Sai. Đáp án đúng là: Mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán và cũng là mức lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp. Vì: Lợi nhuận mục tiêu là mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán. Nói cách khác đây chính là mức lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp. Tham khảo: mục 3.5. Phân tích lợi nhuận mục tiêu, bài 3. Không đúng Điểm:0/1. Câu6 [Góp ý] Điểm : 1 Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian: Chọn một câu trả lời  A) Một tháng  B) Một quý  C) Một niên độ kế toán  D) Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành Sai. Đáp án đúng là: Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành Vì: kế toán quản trị tập hợp chi phí để đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tham khảo: mục 2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu7 [Góp ý] Điểm : 1 Quyết định giá của các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ tác động đến: Chọn một câu trả lời  A) Số lượng người mua  B) Biến phísản xuất  C) Định phísản xuất  D) Doanh thu, chi phísản xuất kinh doanh, sản lượng sản xuất và tiêu thụ Sai. Đáp án đúng là: Doanh thu, chiphí sản xuất kinh doanh, sản lượng sản xuất và tiêu thụ Vì:việc xác định giá sản phẩm không phải chỉ là một quyết định của quá trình tiếp thị hoặc một quyết định có tính chất tài chính, đúng hơn, đó là một quyết định có liên quan đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của công ty, và vì vậy nó ảnh hưởng đến toàn công ty. Tham khảo: mục 6.1.1 Tầm quan trọng của quyết định giá bán Không đúng Điểm:0/1. Câu8 [Góp ý] Điểm : 1 Doanh nghiệp sẽ định giá sản phẩm mới theo phương pháp định giá: Chọn một câu trả lời  A) Hớt váng  B) Thâm nhập  C) Hớt váng và thâm nhập  D) Thâm nhập có điều kiện
  • 40.
    40 Sai. Đáp ánđúng là: Hớt váng và thâm nhập Vì: Có hai phương pháp định giá thường được doanh nghiệp áp dụng để định giá sản phẩm mới là định giá hớt váng và định giá thâm nhập. Tham khảo: mục 6.2.3 Định giá sản phẩm mới Không đúng Điểm:0/1. Câu9 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty S sản xuất một loại sản phẩm đang bán với giá 5$/1 sản phẩm. Hiện nay công ty sản xuất được 2.000 sản phẩm với giá vốn hàng bán bình quân là 3,5$/1 sản phẩm, trong đó bao gồm cả định phí sản xuất 2.000$. Biến phí chuyên chở, giao hàng là 0,5$/1 sản phẩm. Định phí bán hàng và quản lý 500$/1 tháng. Công ty S vừa nhận một đơn đặt hàng đặt mua 1.000 sản phẩm với giá 3$/1 sản phẩm. Giá bán hiện nay không bị ảnh hưởng nếu công ty S nhận đơn đặt hàng này. Giả sử công ty S có năng lực nhàn rỗi, nếu công ty S nhận đơn đặt hàng này lợi tức của công ty sẽ là: Chọn một câu trả lời  A) Giảm 1.000$  B) Không đổi  C) Tăng 500$  D) Tăng 1.000$ Sai. Đáp án đúng là: Không đổi Vì Nếu sản xuất 2000 sản phẩm: Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $ Doanh thu: 5 x 2.000 = 10.000 Lợi nhuận: 10.000 – 8.500 = 1.500 $ Nếu sản xuất 3000 sản phẩm, công ty có năng lực nhàn rỗi: Định phí sản xuất là 2.000$ nên chiphí sản xuất thêm 1.000 sản phẩm là: [(3,5 x 2.000 2.000)/2.000 + 0,5] x 1.000 = 3.000 $ Chi phí sản xuất 3000 sản phẩm: (3,5 + 0,5) x 2000 + 3.000 + 500 =11.500 $ Doanh thu: 5 x 2.000 + 3 x 1.000 = 13.000 $ Lợi nhuận: 13.000 – 11.500 = 1.500$ → Lợi tức của công ty không đổi nếu nhận đơn đặt hàng này. Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu10 [Góp ý] Điểm : 1 Mức lợi nhuận mục tiêu của công ty Hoàn Kim đề ra trong năm 2010 là 220.000 (nđ). Tổng chi phí cố định là 50.000 và tỷ suất lãi trên biến phí là 45%. Xác định doanh thu để công ty có thể đạt được lợi nhuận mục tiêu đã đề ra? Chọn một câu trả lời  A) 900.000 (nghìn đồng)  B) 300.000 (nghìn đồng)  C) 450.000 (nghìn đồng)  D) 600.000 (nghìn đồng) Sai. Đáp án đúng là: 600.000 (nghìn đồng) Vì: Chúng ta có thể xác định mức doanh thu một cách trực tiếp bằng việc sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ lãi trên biến phí và công thức sau: Doanh thu để đạt mục tiêu = (Tổng chi phí cố định + Lợi nhuận mục tiêu)/Tỷ suất lãi trên biến phí Doanh thu để đạt được lợi nhuận mục tiêu = (50.000+220.000)/45%=600.000 (nghìn đồng) Tham khảo: mục 3.5.1. Phương pháp số dư đảm phí, bài 3. Không đúng Điểm:0/1. Câu11 [Góp ý] Điểm : 1 Nhân tố nào sau đây không được cho là nhân tố định tính? Chọn một câu trả lời  A) Chất lượng sản phẩm  B) Thời hạn giao hàng  C) Chi phí vận chuyển  D) Độ tin cậy của nhà cung cấp Sai. Đáp án đúng là: Chi phí vận chuyển Vì: Các đặc điểm định tính là những nhân tố không thể biểu diễn bằng các con số. Mang tính khách quan, ở đây chi phí vận chuyển mang tính định lượng (biểu thị số lượng và giá trị) Tham khảo: mục 7.2.6 Phân tích định lượng và phân tích định tính Không đúng Điểm:0/1. Câu12 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty X sản xuất 4 loại sản phẩm A, B, C và D. Mỗi tuần công ty chỉ có tối đa 200h máy. Thông tin về sản phẩm như sau: A B C D Đơn giá bán 16 16 20 20 Biến phí đơn vị 11 10 18 4 Lãi trên biến phí đơn vị 5 6 2 16 Số h máy đơn vị 2 4 4 2 Giả sử nhu cầu đơn vị từng loại sản phẩm trên là không hạn chế vậy để đạt được lợi nhuận tối đa công ty nên sản xuất: Chọn một câu trả lời  A) Sản phẩmA  B) Sản phẩm B  C) Sản phẩm C  D) Sản phẩmD Sai. Đáp án đúng là: Sản phẩm D Vì Sản phẩm D do: Lãi trên biến phí đơn vị / Số h máy đơn vị cao nhất; và Lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp là cao nhất A B C D
  • 41.
    41 Lãi trên biếnphí đơn vị/ Số h máy đơn vị 5/2 6/4 2/4 8 Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/bộ phận kinh doanh Không đúng Điểm:0/1. Câu13 [Góp ý] Điểm : 1 Đối tượng tính giá thành là: Chọn một câu trả lời  A) Sản phẩmhoàn thành có nhu cầu tính giá thành  B) Chi tiết sản phẩmhoàn thành có nhu cầu tính giá thành  C) Đơn đặt hàng có nhu cầu tính giá thành  D) Sản phẩm, chi tiết sản phẩm, Đơn đặt hàng hoàn thành có nhu cầu tính giá thành Sai. Đáp án đúng là: Sản phẩm, chi tiết sản phẩm, Đơn đặt hàng hoàn thành có nhu cầu tính giá thành Vì: Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất, chế biến và thực hiện cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị. Tham khảo: mục 2.3.1.2. Đối tượng tính giá thành, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu14 [Góp ý] Điểm : 1 Trong quyết định chấp nhận hay không một đơn hàng đặc biệt (giá bán < giá thông thường), công ty sẽ chấp nhận khi giá lớn hơn: Chọn một câu trả lời  A) Chi phítăng thêm để sản xuất sản phẩm  B) Tổng chi phísản xuất sản phẩm  C) Định phíđể sản xuất sản phẩm  D) Chi phícố định đơn vị Sai. Đáp án đúng là: Chi phí tăng thêm để sản xuất sản phẩm Vì: Việc chấp nhận đơn hàng chỉ ảnh hưởng đến các chi phí biến đổi. Vì vậy, nhà quản lý nên chấp nhận đơn hàng chừng nào giá của đơn hàng còn cao hơn chi phí tăng thêm để sản xuất sản phẩm. Vì Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu15 [Góp ý] Điểm : 1 Tất cả các nhân tố sau đây cần xem xét trong quá trình ra quyết định, ngoại trừ: Chọn một câu trả lời  A) Chi phíthực tếphát sinh  B) Chi phí cơ hội  C) Nhân tố định tính  D) Chi phíchìm Sai. Đáp án đúng là: Chi phí chìm Vì: Các chi phí chìm không thích hợp với các sự kiện tương lai và phải được loại bỏ trong quá trình ra quyết định. Tham khảo: mục 7.3.2.2 Thông tin không thích hợp Không đúng Điểm:0/1. Câu16 [Góp ý] Điểm : 1 Một doanh nghiệp có tổng chi phí cố định là 340.000 , lợi nhuận mục tiêu hàng năm là 120.000, khối lượng sản xuất trong năm là 850 sản phẩm, chi phí biến đổi cho cho 1 ĐVSP là 500. Xác định tỷ lệ cộng thêm theo tổng chi phí biến đổi của doanh nghiệp. (ĐVT: 1000 đ) Chọn một câu trả lời  A) 300%  B) 102%  C) 108.2%  D) 340,7% Sai. Đáp án đúng là: 108.2% Vì Áp dụng công thức tính tỷ lệ cộng thêm theo chi phí biến đổi = (340.000+120.000)/(850*500)= 108.2% (Xem giáo trình trang 127). Tham khảo: mục 6.2.2 Định giá dựa trên chiphí biến đổi Không đúng Điểm:0/1. Câu17 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty S sản xuất một loại sản phẩm đang bán với giá 5$/1 sản phẩm. Hiện nay công ty sản xuất được 2.000 sản phảm với giá vốn hàng bán bình quân là 3,5$/1 sản phẩm, trong đó bao gồm cả định phí sản xuất 2.000$. Biến phí chuyên chở, giao hàng là 0,5$/1 sản phẩm. Định phí bán hàng và quản lý 500$/1 tháng. Công ty S vừa nhận một đơn đặt hàng đặt mua 1.000 sản phẩm với giá 3$/1 sản phẩm. Giá bán hiện nay không bị ảnh hưởng nếu công ty S nhận đơn hàng này. Giả sử công ty S đã hoạt động hết công suất và nếu nhận đơn đặt hàng thì công ty phải giảm mức tiêu thụ hiện nay. Trong trường hợp này lợi tức của công ty sẽ: Chọn một câu trả lời  A) Giảm 1.000$  B) Giảm 2000$  C) Không đổi  D) Tăng 500$ Sai. Đáp án đúng là: Giảm 2000$ Vì Nếu sản xuất 2000 sản phẩm và bán ra thị trường: Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $ Doanh thu: 5 x 2.000 = 10.000 Lợi nhuận: 10.000 – 8.500 = 1.500 $
  • 42.
    42 Nếu sản xuất2000 sản phẩm và nhận đơn đặt hàng 1.000 sản phẩm với giá 3$/1sản phẩm: Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $ Doanh thu: 5 x 1.000 + 3 x 1.000 = 8.000 Lợi nhuận: 8.000 – 8.500 = – 500 $ → Công ty S nếu nhận đơn đặt hàng thì lợi tức của công ty sẽ giảm : 1500$ (500$) = 2000$ Hay: Do DN nhận đơn hàng, 1000 chiếc với giá bán giảm 2$/ 1 sản phẩm => doanh thu giảm đi của 1000 sản phẩm này là:1000 sp x 2$ = 2000$ trong khi tổng chi phí (bao gồm chi phí biến phí và định phí) không thay đổi => lợi nhuận giảm đi 2000$ Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu18 [Góp ý] Điểm : 1 Kế toán quản trị cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản trị thực hiện chức năng: Chọn một câu trả lời  A) Lập kế hoạch và tổ chức thựchiện  B) Kiểm tra, đánh giá  C) Ra quyết định  D) Lập kế hoạch, tổ chức thựchiện, kiểm trađánh giá, ra quyết định Sai. Đáp án đúng là: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá, ra quyết định Vì: Cho dù mục tiêu hoạt động của một tổ chức là gì đi nữa, công việc của các nhà quản lý là phải đảm bảo các mục tiêu được thực hiện. Trong quá trình theo đuổi mục tiêu của tổ chức, các nhà quản lý thực hiện bốn hoạt động (chức năng) cơ bản: ♦ Lập kế hoạch ♦ Tổ chức và điều hành hoạt động, ♦ Kiểm soát hoạt động ♦ Ra quyết định. Tham khảo: mục 1.1.2.2 Phản ánh hoạt động của doanh nghiệp Không đúng Điểm:0/1. Câu19 [Góp ý] Điểm : 1 Ưu điểm của phương pháp lập dự toán từ trên xuống là: Chọn một câu trả lời  A) Nhanh chóng  B) Chính xác  C) Đáng tin cậy  D) Trung thực Sai. Đáp án đúng là: Nhanh chóng Vì Ưu điểm của phương pháp này là nhanh chóng. (Xem giáo trình trang 87). Tham khảo: mục 4.2.1 Dự toán từ trên xuống, bài 4. Không đúng Điểm:0/1. Câu20 [Góp ý] Điểm : 1 Theo mô hình ứng xử chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh thực tế bao gồm: Chọn một câu trả lời  A) Chi phíbiến đổi, chi phícố định  B) Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phíhỗn hợp  C) Chi phí cố định bắt buộc, chi phícố định quản trị  D) Chi phíbiến đổi thực thụ, chi phíbiến đổi cấp bậc Sai. Đáp án đúng là: Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp Vì: Dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến đổi của mức hoạt động, chi phí của tổ chức được phân loại thành chi phí biến đổi (variable costs), chi phí cố định (fixed costs) và chi phí hỗn hợp (mixed cost). Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chiphí theo cách ứng xử của chiphí Không đúng Điểm:0/1. Câu21 [Góp ý] Điểm : 1 Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào: Chọn một câu trả lời  A) Định mức về thời gian và định mức về giá biến phí  B) Định mức về lượng và định mức về giá biến phí  C) Định mức về lượng thựctế và định mức về giá biến phíước tính  D) Định mức về lượng thực tếvà định mức về giá biến phíthựctế Sai. Đáp án đúng là: "Định mức về lượng và định mức về giá biến phí" Vì: Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất dựa trên lượng định mức (ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu,… cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá định mức của mỗi nhân tố đầu vào. => Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào định mức về lượng và định mức về giá của biến phí đó. Tham khảo: mục 5.1.4. Xây dựng định mức chiphí sản xuất Không đúng Điểm:0/1. Câu22 [Góp ý] Điểm : 1 Quá trình lập dự toán gồm có mấy khâu: Chọn một câu trả lời  A) 5  B) 4  C) 3  D) 2 Sai. Đáp án đúng là: 2 Vì: Hai khâu quan trọng để doanh nghiệp có thể lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch trong việc lập dự phòng đóng một vai trò rất quan trọng. Cụ thể là: Khâu kế hoạch và Khâu kiểm soát Tham khảo: mục 4.1.2 Mục đích của dự toán Không đúng Điểm:0/1. Câu23 [Góp ý]
  • 43.
    43 Điểm : 1 Chiphí sản suất của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp gồm bao nhiêu khoản mục ? Chọn một câu trả lời  A) 3 khoản mục  B) 4 khoản mục  C) 5 khoản mục  D) 6 khoản mục Sai. Đáp án đúng là: 3 khoản mục Vì: chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Tham khảo: mục 2.2.1. Phân loại chiphí theo chức năng hoạt động Không đúng Điểm:0/1. Câu24 [Góp ý] Điểm : 1 Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở phạm vi nào sau đây: Chọn một câu trả lời  A) Đối tượng cung cấp thông tin  B) Đặc điểm thông tin và phạmvi, kỳ báo cáo thông tin  C) Tính pháp lý  D) Đối tượng cung cấp thông tin; Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin;  Tính pháp lý Sai. Đáp án đúng là: Đối tượng cung cấp thông tin; Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin; Tính pháp lý Vì: Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở các phạm vi sau: Mục đích, nguyên tắc trình bày và cung cấp thông tin, tính pháp lý củ kế toán, đặc điểm của thông tin, Đối tượng sử dụng thông tin, phạm vi của thông tin, kỳ báo cáo Tham khảo: mục 1.3.2 Sự khác nhau của 2 loại kế toán Không đúng Điểm:0/1. Câu25 [Góp ý] Điểm : 1 Các bước sau đây liên quan tới quá trình ra các quyết định ngắn hạn: I. Xác định vấn đề II. Thu thập dữ liệu III. Xác định các phương án có thể xảy ra IV. Lựa chọn tiêu chuẩn V. Xây dựng mô hình ra quyết định Trình tự nào sau đây là đúng trong quá trình ra quyết định? Chọn một câu trả lời  A) I, II, III, IV, V  B) II, V, I, IV, III  C) I, IV, III, V, II  D) II, V, III, IV, I Sai. Đáp án đúng là: I, IV, III, V, II Vì Trình tự trong quá trình ra quyết định: o Xác định vấn đề o Lựa chọn tiêu chuẩn o Xác định các phương án có thể xảy ra o Xây dựng mô hình ra quyết định o Thu thập dữ liệu Tham khảo: mục 7.1 Quy trình ra quyết định trong doanh nghiệp (Xem giáo trình Sơ đồ 7.1. Quy trình ra quyết định trong doanh nghiệp, trang 137) Không đúng Điểm:0/1. Câu26 [Góp ý] Điểm : 1 Kế toán quản trị là một bộ phận kế toán: Chọn một câu trả lời  A) Độc lập với kế toán tài chính  B) Một bộ phận hay chi tiết của kế toán tài chính  C) Liên kết với kế toán tài chính  D) Có thểđộc lập hoặc liên kết với kế toán tài chính tùy thuộcvào nhà quản trị doanh nghiệp Sai. Đáp án đúng là: Có thể độc lập hoặc liên kết với kế toán tài chính tùy thuộc vào nhà quản trị doanh nghiệp Vì: Thực chất có 2 mô hình khác nhau: Độc lập, kết hợp nhưng lựa chọn mô hình nào là tùy thuộc vào nhà quản trị DN Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Mục đích) Không đúng Điểm:0/1. Câu27 [Góp ý] Điểm : 1 Định mức chi phí nhân công trực tiếp được biểu thị thông qua: Chọn một câu trả lời  A) Định mức giá của một giờ lao động trựctiếp  B) Định mức lượng thời gian lao động trựctiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.  C) Định mức giá của một giờ lao động trựctiếp và định mức lượng thời gian lao động  trựctiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.  D) Số lượng nguyên vật liệu tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: Định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vịsản phẩm. Vì: Định mức chi phí nhân công trực tiếp được biểu thị thông qua định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Tham khảo: mục 5.1.4.2. Định mức chi phí nhân công trực tiếp, bài 5. Không đúng Điểm:0/1. Câu28 [Góp ý] Điểm : 1
  • 44.
    44 Các định mứcđược xây dựng để: Chọn một câu trả lời  A) Ngăn chặn tình trạng hỏng hóc của máy móc hoặc sự đình trệ công việc  B) Phản ánh mức độ thựctếcó thểđạt được hơn là mức độ lý tưởng  C) Phản ánh mức độ có thể đạt được khi nhân công có kỹ năng và năng suất cao nhất  làm việc trong 100% thời gian  D) Khích lệ hơn là cho dự báo dòng tiền và hoạch định hàng tồn kho Sai. Đáp án đúng là: Phản ánh mức độ thực tế có thể đạt được hơn là mức độ lý tưởng Vì: (Xem giáo trình trang 103). Tham khảo: mục 5.1.1 Khái niệm Không đúng Điểm:0/1. Câu29 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty Smolney sản xuất 8.000 chi tiết mỗi năm phục vụ cho quá trình sản xuất một trong những sản phẩm chính của công ty. Chi phí sản xuất mỗi chi tiết là 36$, được tính toán như sau: Chi phí biến đổi: 16$ Chi phí cố định: 20$ Tổng chi phí: 36$ Chi tiết này có thể mua ngoài với giá chỉ 28$ mỗi chi tiết. Năng lực sản xuất dành cho sản xuất chi tiết này sẽ bỏ không và chi phí cố định sẽ giảm còn ¼ lần. Nếu những chi tiết này được mua ngoài, ảnh hưởng tới lợi nhuận sẽ là: Chọn một câu trả lời  A) Tăng 24.000$  B) Giảm 56.000$  C) Giảm 24.000$  D) Tăng 56.000$ Sai. Đáp án đúng là: Tăng 24.000$ Vì Nếu công ty tự sản xuất, chi phí: = 36 x 8000 = 288.000$ Nếu công ty mua ngoài, chiphí: =28 x 8000 + 20 x 8000 x 1/4) = 264.000$ Trường hợp mua ngoài, lợi nhuận công ty sẽ giảm 24.000$ (= 288.000$ – 264.000$) Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên mua ngoài sản phẩm/linh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu30 [Góp ý] Điểm : 1 Nhận định nào sau đây là đúng khi quyết định lựa chọn giữa 2 phương án? Chọn một A) Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn câu trả lời  có mức sản lượng như nhau  B) Các khoản chi phíbiến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn  có mức sản lượng khác nhau  C) Các khoản chi phícố định không bao giờ là chi phíthích hợp  D) Các khoản thuếkhông bao giờ là chi phíthích hợp Sai. Đáp án đúng là: Các khoản chi phí biến đổi là không thích hợp khi các phương án lựa chọn có mức sản lượng như nhau Vì Trường hợp mức sản lượng như nhau ở các phương án thì chi phí biến đổi là chi phí không thích hợp do không có sựchênh lệch về chi phí giữa các phương án. Tham khảo: mục 7.3. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định. Không đúng Luyện tập trước thi Xem lại lần làm bài số 8 Câu1 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí sản phẩm được giải thích là chi phí: Chọn một câu trả lời  A) Thời kỳ phát sinh trùng với thời kỳ ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh  B) Thời kỳ phát sinh trướcthời kỳ ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh  C) Thời kỳ phát sinh sau thời kỳ ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh  D) Thểhiện trên báo cáo kết quả kinh doanh tùy thuộcvào quan hệ giữa mức  sản xuất với mức tiêu thụ Sai. Đáp án đúng là: Thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh tùy thuộc vào quan hệ giữa mức sản xuất với mức tiêu thụ Vì: Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay hàng hóa được mua vào. Chi phí sản phẩm được ghi nhận là chi phí (gọi là giá vốn hàng bán) tại thời điểm sản phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ Tham khảo: mục 2.2.5 Các cách phân loại khác (Chi phí sản phẩm và chiphí thời kỳ) Không đúng Điểm:0/1. Câu2 [Góp ý] Điểm : 1 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị chủ yếu là: Chọn một câu trả lời  A) Hội đồng quản trị  B) Ban giám đốc  C) Giám đốc bộ phận, trưởng các phòng ban quản lý  D) Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, giám đốc bộ phận, trưởng các phòng ban quản lý Sai. Đáp án đúng là: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, giám đốc bộ phận, trưởng các phòng ban quản lý Vì:
  • 45.
    45 Đối tượng sửdụng thông tin về kế toán quản trị là: các nhà quản lý doanh nghiệp ở các cấp độ khác nhau như trưởng phòng kinh doanh, quản đốc phân xưởng, giám đốc tài chính, giám đốc nhân sự, giám đốc, tổng giám đốc…. Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Đối tượng sửdụng thông tin) Không đúng Điểm:0/1. Câu3 [Góp ý] Điểm : 1 Biến động giá lao động thường phát sinh do nguyên nhân: Chọn một câu trả lời  A) Việc bố trí lao động không hợp lý.  B) Việc sử dụng thời gian lao động không hiệu quả  C) Lượng nguyên liệu sử dụng thựctế cao hơn lượng tiêu chuẩn cho phép  D) Lượng công nhân thuêngoài Sai. Đáp án đúng là: Việc bố trí lao động không hợp lý. Vì: Biến động giá lao động: Biến động này thường phát sinh do việc bố trí lao động không hợp lý. Chẳng hạn như việc phân công một công nhân có tay nghề cao và nhiều kinh nghiệm làm một công việc đòi hỏi ít kỹ năng. Thông thường, người quản lý sản xuất đóng vai trò chính trong việc kiểm soát biến động này. Tham khảo: mục 5.3.3. Trách nhiệm, bài 5. Không đúng Điểm:0/1. Câu4 [Góp ý] Điểm : 1 Những chi phí nào sau đây được tính vào giá thành: Chọn một câu trả lời  A) Chi phísản xuất theo công suất trung bình  B) Chi phí bán hàng, chi phíquản lý  C) Chi phí thiệt hại ngoài định mức cho phép  D) Chi tiêu khen thưởng Sai. Đáp án đúng là: Chi phí sản xuất theo công suất trung bình Vì Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm công việc, lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất, chế biến và thực hiện cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Do vậy, chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí thiệt hại ngoài định mức cho phép, chi tiêu khen thưởng không được tính vào giá thành sản phẩm. Tham khảo: mục 2.3.1.2 Đối tượng tính giá thành, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu5 [Góp ý] Điểm : 1 Theo phương pháp tập hợp chi phí cho một đối tượng chịu chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: Chọn một câu trả lời  A) Chi phísản phẩm, chi phíthời kỳ  B) Chi phí trựctiếp, chi phígián tiếp  C) Chi phí đơn nhất, chi phí quản lý chung  D) Biến phí, định phí Sai. Đáp án đúng là: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp Vì: Phân loại theo đối tượng tập hợp chi phí chi phí được phân loại thành 2 loại, chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Tham khảo: mục 2.2.3 phân loại chi phí theo dối tượng Không đúng Điểm:0/1. Câu6 [Góp ý] Điểm : 1 Có bao nhiêu phương pháp phân tích lợi nhuận mục tiêu: Chọn một câu trả lời  A) 1  B) 2  C) 3  D) 4 Sai. Đáp án đúng là: 3 Vì Có 3 phương pháp là: Phương pháp số dư đảm phí, phương pháp phương trình và phương pháp đổ thị Tham khảo: mục 3.5. Phân tích lợi nhuận mục tiêu, bài 3. Không đúng Điểm:0/1. Câu7 [Góp ý] Điểm : 1 Giá bán một chiếc điện thoại di động được bán ra thị trường, bị ảnh hưởng bởi những nhân tố nào sau đây: Chọn một câu trả lời  A) Nhu cầu của bên đại lý  B) Chi phí vận chuyển  C) Công nghệ tiên tiến  D) Nhu cầu của khách hàng, Chi phísản xuất, bán hàng, Đối thủ cạnh tranh. Sai. Đáp án đúng là: Nhu cầu của khách hàng, Chi phí sản xuất, bán hàng, Đối thủ cạnh tranh. Vì: Ngày nay khi đời sống ngày càng phát triển thì nhu cầu sử dụng điện thoại là rất lớn. Các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định về giá bán sản phẩm điện thoại sẽ bao gồm: Nhu cầu của khách hàng. Chi phí sản xuất, bán hàng. Các hành động của đối thủ cạnh tranh. Tham khảo: mục 6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá bán Không đúng Điểm:0/1. Câu8 [Góp ý] Điểm : 1 Nếu doanh nghiệp đã sử dụng hết công suất cho phép, giá tối thiểu của đơn đặt hàng cần phải:
  • 46.
    46 Chọn một câu trả lời  A) Bùđắp các khoản chi phíbiến đổi sử dụng cho đơn đặt hàng  B) Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí sản xuất chung cố định sử dụng  cho đơn đặt hàng  C) Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch liên quan đến đơn đặt hàng  D) Bù đắp các khoản chi phíbiến đổi, chi phíchênh lệch khi tiến hành thựchiện  đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phímất đi của các sản phẩm thông thường mà  không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt. Sai. Đáp án đúng là: Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch khi tiến hành thực hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phí mất đi của các sản phẩm thông thường mà không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt. Vì: Khi doanh nghiệp đã sử dụng hết công suất, để thực hiện đơn đặt hàng này, doanh nghiệp phải hủy bỏ các đơn hàng khác, chi phí cơ hội do việc hủy bỏ các đơn hàng khác phải được đưa vào xem xét trong quá trình ra quyết định. Vì thế, giá tối thiểu của đơn đặt hàng cần phải đủ để bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch khi tiến hành thực hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phí mất đi của các sản phẩm thông thường mà không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt. Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu9 [Góp ý] Điểm : 1 Theo mô hình ứng xử chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh thực tế bao gồm: Chọn một câu trả lời  A) Chi phíbiến đổi, chi phícố định  B) Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phíhỗn hợp  C) Chi phí cố định bắt buộc, chi phícố định quản trị  D) Chi phíbiến đổi thực thụ, chi phíbiến đổi cấp bậc Sai. Đáp án đúng là: Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp Vì: Dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến đổi của mức hoạt động, chi phí của tổ chức được phân loại thành chi phí biến đổi (variable costs), chi phí cố định (fixed costs) và chi phí hỗn hợp (mixed cost). Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chiphí theo cách ứng xử của chiphí Không đúng Điểm:0/1. Câu10 [Góp ý] Điểm : 1 Thông tin sau liên quan đến hoạt động sản xuất 3 sản phẩm của công ty Northen như sau: A B C Sản lượng tiêu thụ mỗi năm 300 600 200 Giá bán đơn vị 8$ 9$ 6$ Biến phí đơn vị 3,2$ 6$ 6,5$ Giả sử giá bán sản phẩm C tăng là 7$ cùng với sản lượng giảm còn 150 sản phẩm. Các yếu tố khác không đổi, lợi nhuận hàng năm sẽ: Chọn một câu trả lời  A) Tăng 175$  B) Tăng 25$  C) Giảm 100$  D) Tăng 75$ Sai. Đáp án đúng là: Tăng 175$ Vì Khoản mục Sản lượng200 Sản lượng150 Chênh lệch Doanh thu 1.200 (=200*6) 1.050 (=150*7) (150) Chi phí biến đổi 1.300 (=6,5*200) 975 (=6,5*150) 325 Chi phí cố định 0 Lãi/Lỗ 175 Vậy tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp thu thêm giảm 175 $ Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định nên tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm / bộ phận Không đúng Điểm:0/1. Câu11 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty M đầu kỳ còn tồn 130 sản phẩm X, dự kiến cuối kỳ còn tồn 165 sản phẩm X (biết rằng mức tồn kho cuối kỳ bằng 15% nhu cầu tiêu thụ của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ kỳ sau tăng 10% so với kỳ trước). Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này là: Chọn một câu trả lời  A) 1.500 sản phẩm  B) 1.300 sản phẩm  C) 1.750 sản phẩm  D) 1000 sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: 1.000 sản phẩm Vì: · Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = 165/0.15 = 1100 sản phẩm · Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = Số lượng sản phẩm kỳ này + Số lượng sản phẩm kỳ này x 10% = 1100 sản phẩm → Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này = 1100/110% = 1.000 sản phẩm. Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất Không đúng Điểm:0/1. Câu12 [Góp ý] Điểm : 1 Khi xác định số lượng nguyên vật liệu chính tiêu hao định mức cho một đơn vị sản phẩm phải căn cứ vào: Chọn một câu trả lời  A) Loại sản phẩmđang sản xuất và những sản phẩm tiềm năng  B) Diện tích mặt bằng, kho bã
  • 47.
    47  C) Sốnhân công thuê ngoài  D) Loại sản phẩm, khả năng thay thếnguyên vật liệu, trình độ sử dụng NVL  của công nhân hay máy móc thiết bị, số NVL hao hụt định mức Sai. Đáp án đúng là: Loại sản phẩm, khả năng thay thế nguyên vật liệu, trình độ sử dụng NVL của công nhân hay máy móc thiết bị, số NVL hao hụt định mức Vì: Nguyên tắc chung: khi xác định số lượng nguyên vật liệu chính tiêu hao định mức cho một đơn vị sản phẩm phải căn cứ vào loại sản phẩm, khả năng thay thế nguyên vật liệu, trình độ sử dụng NVL của công nhân hay máy móc thiết bị, số NVL hao hụt định mức (nếu có). Tham khảo: mục 5.1.4.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bài 5. Không đúng Điểm:0/1. Câu13 [Góp ý] Điểm : 1 Có tình hình về nhân công trực tiếp trong tháng 1 năm 200X của công ty A như sau: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế 20.000.000 đồng Biến động do đơn giá lao động 2.000.000 đồng – thuận lợi Biến động do năng suất lao động (3.000.000 đồng) – bất lợi Giờ công lao động trực tiếp trong tháng 1 là 2.000 giờ. Vậy đơn giá lao động định mức của công ty A là bao nhiêu? Chọn một câu trả lời  A) 11.000 đồng  B) 10.000 đồng  C) 9.500 đồng  D) 9.000 đồng Sai. Đáp án đúng là: 11.000 đồng Vì: Biến động giá lao động: ∆g = (gtt –gđm)* 2000 = 2.000.000 (dấu âm biểu thị biến động thuận lợi, giá thực tế nhỏ hơn giá định mức). => gđm = 11.000 Tham khảo: mục 5.2.4. Phân tích biến động nhân công trực tiếp Không đúng Điểm:0/1. Câu14 [Góp ý] Điểm : 1 Để xây dựng định mức chi phí, các nhà quản lý thường sử dụng phương pháp nào: Chọn một câu trả lời  A) Phương pháp thống kê kinh nghiệm  B) Phương pháp phân tích thựctrạng  C) Phương pháp thốngkê kinh nghiệm và Phương pháp phân tích công việc.  D) Phương pháp tổng cộng chi phíthựctế có điều chỉnh Sai. Đáp án đúng là: Phương pháp thống kê kinh nghiệm và Phương pháp phân tích công việc. Vì: Thiết lập định mức có lẽ là công việc khó khăn nhất trong quá trình xây dựng một hệ thống chi phí định mức (Edmonds et al., 2003). Các nhà quản lý thường sử dụng hai phương pháp chủ yếu sau đây để xây dựng định mức chi phí: Phương pháp thống kê kinh nghiệm và phương pháp phân tích công việc. Tham khảo: mục 5.1.3. Phương pháp xác định chiphí định mức, bài 5. Không đúng Điểm:0/1. Câu15 [Góp ý] Điểm : 1 Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho: Chọn một câu trả lời  A) Đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định  B) Đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định cần tính giá thành  C) Đại lượng, kết quả đang chế biến  D) Đại lượng, kết quả đã nhập kho Sai. Đáp án đúng là: Đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định cần tính giá thành Vì: Giá thành sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm và giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ hay giá thành tiêu thụ sản phẩm). Tham khảo: mục 2.3.6 Tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu16 [Góp ý] Điểm : 1 Nhân tố nào sau đây là nhân tố định tính cần phải cân nhắc khi quyết định phương án mua ngoài hay tự sản xuất? Chọn một câu trả lời  A) Chất lượng của sản phẩm thay thế  B) Liệu nhà nguyên vật liệu có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp  khi sản xuất sản phẩm  C) Liệu nhà cung cấp bên ngoài có cung cấp sản phẩmvới giá rẻ hơn giá đặt  hàng ban đầu  D) Chất lượng của sản phẩm của nhà cung cấp bên ngoài, liệu nhà cung cấp bên  ngoài có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp, liệu nhà cung cấp bên ngoài  có cung cấp sản phẩm đúng thời hạn Sai. Đáp án đúng là: Chất lượng của sản phẩm của nhà cung cấp bên ngoài, liệu nhà cung cấp bên ngoài có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp, liệu nhà cung cấp bên ngoài có cung cấp sản phẩm đúng thời hạn Vì Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài thường quan tâm đến 2 vấn đề: Chất lượng của linh kiện, chi tiết hay vật liệu hoặc bao bì. Giá cả (chiphí). Ngoài ra, nhà quản lý cũng cần quan tâm tới số lượng (nhà cung cấp bên ngoài có đủ khả năng để cung cấp đủ số lượng mà doanh nghiệp cần hay không) và quan tâm tới thời hạn giao hàng (có đúng thời hạn không). Tham khảo: mục 7.4.3.Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/lịnh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu17 [Góp ý] Điểm : 1 Kết cấu chi phí là mối quan hệ:
  • 48.
    48 Chọn một câu trả lời  A) Vềtỷ trọngcủa chi phínguyên vật liệu trựctiếp và chi phí nhân công trựctiếp  B) Giữa chi phícố định và chi phíquản lý doanh nghiệp  C) Về tỷ trọng của chi phícố định và chi phíbiến đổi của doanh nghiệp  D) Giữa định phísản xuất chung và biến phí sản xuất chung Sai. Đáp án đúng là: Về tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi của doanh nghiệp Vì: Khái niệm kết cấu chi phí: Là mối quan hệ về tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi của doanh nghiệp Tham khảo: mục 3.1.4 Kết cấu chi phí, bài 3. Không đúng Điểm:0/1. Câu18 [Góp ý] Điểm : 1 Khi xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh thường dựa trên cơ sở: Chọn một câu trả lời  A) Định mức lý tưởng  B) Định mức lý tưởng điều chỉnh theo tình hình thựctế  C) Định mức thựctế kỳ trước  D) Định mức thựctế Sai. Đáp án đúng là: Định mức thực tế Vì: Dự toán là bảng kế hoạch chi tiết, trong đó mô tả việc sử dụng các nguồn lực tài chính và kinh doanh của một kỳ nào đó trong tương lai. Do vậy, phải dựa vào định mức thực tế để xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh. Tham khảo: mục 4.1.1 Khái niệm dự toán Không đúng Điểm:0/1. Câu19 [Góp ý] Điểm : 1 Kế toán quản trị là một bộ phận kế toán: Chọn một câu trả lời  A) Độc lập với kế toán tài chính  B) Một bộ phận hay chi tiết của kế toán tài chính  C) Liên kết với kế toán tài chính  D) Có thểđộc lập hoặc liên kết với kế toán tài chính tùy thuộcvào nhà quản trị  doanh nghiệp Sai. Đáp án đúng là: Có thể độc lập hoặc liên kết với kế toán tài chính tùy thuộc vào nhà quản trị doanh nghiệp Vì: Thực chất có 2 mô hình khác nhau: Độc lập, kết hợp nhưng lựa chọn mô hình nào là tùy thuộc vào nhà quản trị DN Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Mục đích) Không đúng Điểm:0/1. Câu20 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty lập dự toán sản xuất kinh doanh thường bắt đầu từ: Chọn một câu trả lời  A) Dự toán tiền  B) Dự toán bán hàng  C) Dự toán sản lượng sản xuất  D) Dự toán chi phí sản xuất Sai. Đáp án đúng là: Dự toán bán hàng Vì: Một hệ thống dự toán là tập hợp những dự toán có liên quan với nhau, bao gồm dự toán bán hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán dòng tiền. Tham khảo: mục 4.3 Hệ thống dự toán Xem sơ đồ 4.5: Hệ thống dự toán của doanh nghiệp Không đúng Điểm:0/1. Câu21 [Góp ý] Điểm : 1 Trong những nhận định sau, nhận định nào là đúng nhất: Chọn một câu trả lời  A) Định mức lý tưởng ít khi được áp dụng vì nó không có tính thực tiễn.  B) Định mức lý tưởng hay được áp dụng vì nó không có tính thựctiễn.  C) Định mức lý tưởng hay được áp dụng vì nó hoàn hảo.  D) Định mức lý tưởng là định mức phù hợp nhất khi giá biến động Sai. Đáp án đúng là: Định mức lý tưởng ít khi được áp dụng vì nó không có tính thực tiễn. Vì: Định mức lý tưởng hay còn gọi là định mức hoàn hảo là định mức chỉ có thể đạt được trong những điều kiện sản xuất lý tưởng: Người lao động làm việc với năng suất cao nhất, nguyên liệu không bị hỏng, không có sự hư hỏng của máy móc, hoặc sự gián đoạn sản xuất,… Trong thực tế, định mức lý tưởng ít khi được áp dụng vì nó không có tính thực tiễn. Tham khảo: mục 5.1.2. Phân loại, bài 5. Không đúng Điểm:0/1. Câu22 [Góp ý] Điểm : 1 Các bước sau đây liên quan tới quá trình ra các quyết định ngắn hạn: I. Xác định vấn đề II. Thu thập dữ liệu III. Xác định các phương án có thể xảy ra IV. Lựa chọn tiêu chuẩn V. Xây dựng mô hình ra quyết định Trình tự nào sau đây là đúng trong quá trình ra quyết định? Chọn một câu trả lời  A) I, II, III, IV, V  B) II, V, I, IV, III  C) I, IV, III, V, II  D) II, V, III, IV, I Sai. Đáp án đúng là: I, IV, III, V, II Vì Trình tự trong quá trình ra quyết định:
  • 49.
    49 o Xác địnhvấn đề o Lựa chọn tiêu chuẩn o Xác định các phương án có thể xảy ra o Xây dựng mô hình ra quyết định o Thu thập dữ liệu Tham khảo: mục 7.1 Quy trình ra quyết định trong doanh nghiệp (Xem giáo trình Sơ đồ 7.1. Quy trình ra quyết định trong doanh nghiệp, trang 137) Không đúng Điểm:0/1. Câu23 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí cố định được giải thích là chi phí có: Chọn một câu trả lời  A) Tổng số không thay đổi theo sự thay đổi của mức hoạt động trong phạm  vi nhất định.  B) Mứcphímột đơn vị biến động tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động trong phạm  vi hoạt động  C) Tổng số khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động  D) Tổng số không thay đổi theo sự thay đổi của mức hoạt động trong phạm vi nhất định;  Mứcphímột đơn vị biến động tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động trong phạm vi hoạt động;  Tổng số khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động Sai. Đáp án đúng là: Tổng số không thay đổi theo sự thay đổi của mức hoạt động trong phạm vi nhất định; Mức phí một đơn vị biến động tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động trong phạm vi hoạt động; Tổng số khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động Vì: Định phí là những chi phí mà tổng số không đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhưng tính cho một đơn vị mức độ hoạt động thì thay đổi (theo hướng tỷ lệ nghịch với sự thay đổi mức độ hoạt động). Và có thể nói là tổng chi phí cố định là khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động. Khi doanh nghiệp dừng hoạt động thì 1 số chi phí như bảo vệ, bảo quản, vệ sinh vẫn mất. Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chiphí theo cách ứng xử của chiphí, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu24 [Góp ý] Điểm : 1 Khi phân tích chi phí kinh doanh KHÔNG sử dụng phương pháp: Chọn một câu trả lời  A) Phương pháp chọn mẫu  B) Phương pháp so sánh  C) Phương pháp ngoại suy  D) Phương pháp thay thế Sai. Đáp án đúng là: Phương pháp chọn mẫu Vì: Khi nói đến phân tích chi phí là việc so sánh chi phí bao gồm những khoản nào có hợp lý không, năm sau so với năm trước, làm thế nào để giảm chi phí.... vì vậy không thể dùng phương pháp chọn mẫu để phân tích chi phí. Không đúng Điểm:0/1. Câu25 [Góp ý] Điểm : 1 Về mặt dài hạn, doanh nghiệp cần phải: Chọn một câu trả lời  A) Định giá sản phẩm bù đắp chỉ các khoản chi phíbiến đổi  B) Định giá sản phẩmbù đắp tất cả các khoản chi phí biến đổi, cố định  C) Định giá sản phẩmbù đắp chỉ các khoản chi phí cố định  D) Định giá sản phẩm nhằm có lợi nhuận Sai. Đáp án đúng là: Định giá sản phẩm nhằm có lợi nhuận Vì: Vì mức giá tính cho một sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến việc quyết định khối lượng khách hàng sẽ mua sản phẩm đó và do vậy nó sẽ ảnh hưởng đến thu nhập và thị phần của công ty. Vì vậy trong dài hạn doanh nghiệp định giá sản phẩm có lợi nhuận để bù đắp chi phí. Nếu doanh thu không bù đắp được tất cả các chi phí của công ty thì trong tương lai công ty sẽ không thể tồn tại. Tham khảo: mục 6.1.1 Tầm quan trọng của quyết định giá bán Không đúng Điểm:0/1. Câu26 [Góp ý] Điểm : 1 Do chi phí biến đổi thay đổi theo mức thay đổi của sản lượng, nên chúng: Chọn một câu trả lời  A) Là chi phíkhông thích hợp khi các phương án lựa chọn có các mức sản lượng  khác nhau  B) Là chi phí không thích hợp khi các phương án lựa chọn có chi phíđơn vị  khác nhau  C) Là chi phí không thích hợp khi các phương án có mức sản lượng như nhau,  nhưng chi phí đơn vị khác nhau  D) Là chi phíthích hợp khi các phương án lựa chọn có mức sản lượng khác nhau và  chi phíđơn vị khác nhau Sai. Đáp án đúng là: Là chi phí thích hợp khi các phương án lựa chọn có mức sản lượng khác nhau và chi phí đơn vị khác nhau Vì Trường hợp mức sản lượng như nhau và chi phí đơn vị giống nhau ở các phương án thì chi phí biến đổi thay đổi theo mức thay đổi của sản lượng là chi phí không thích hợp do không có sự chênh lệch về chi phí giữa các phương án. Trường hợp mức sản lượng khác nhau và chi phí đơn vị khác nhau ở các phương án thì chi phí biến đổi thay đổi theo mức thay đổi của sản lượng là chi phí thích hợp do nó ảnh hưởng đến tương lai và có sự khác nhau giữa các phương án. Tham khảo: mục 7.3. Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định. Không đúng Điểm:0/1. Câu27 [Góp ý] Điểm : 1 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành bao gồm: Chọn một câu trả lời  A) Xác định nội dung kinh tế và cấu trúcgiá thành  B) Chọn đối tượng kế toán chi phí, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành  C) Phân loại và tập hợp chi phí
  • 50.
    50  D) Xácđịnh nội dung kinh tế và cấu trúcgiá thành; Chọn đối tượng kế toán chi phí,  đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành; Phân loại và tập hợp chi phí; Tổng hợp chi phi  và tính giá thành Sai. Đáp án đúng là: Xác định nội dung kinh tế và cấu trúc giá thành; Chọn đối tượng kế toán chi phí, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành; Phân loại và tập hợp chi phí; Tổng hợp chi phi và tính giá thành Vì: Bao gồm các mục : Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành; Các loại giá thành sản xuất; Kế toán tập hợp chiphí sản xuất; Tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. Tham khảo: mục 2.3 Kế toán giá thành, bài 2 (Xem giáo trình trang 28, 29, 30) Không đúng Điểm:0/1. Câu28 [Góp ý] Điểm : 1 Khi mức độ hoạt động tăng lên hoặc giảm xuống chi phí cố định sẽ: Chọn một câu trả lời  A) Chỉ tăng lên  B) Không thay đổi  C) Không xác định  D) Chỉ giảm xuống Sai. Đáp án đúng là: Không thay đổi Vì: Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi. Khác với chi phí biến đổi, chi phí cố định không bị ảnh hưởng bởi mức độ hoạt động. Khi mức độ hoạt động tăng lên hoặc giảm xuống, các chi phí cố định vẫn giữ nguyên. Các chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương cho cán bộ quản lý, chi phí quảng cáo khuyến mãi, chi phí bảo hiểm, v.v… là những chi phí cố định. Tham khảo:mục 3.1.2 Chi phí cố định, bài 3 Không đúng Điểm:0/1. Câu29 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty A sản xuất một loại sản phẩm với 2 mẫu ký hiệu là X1 và X2. Công ty rất thất vọng vì mẫu X2 trong năm trước sinh lời rất thấp. Lãi trên biến phí của X2 là 0,5$/1 sản phẩm. Nếu bỏ không sản xuất mẫu X2, định phí bán hàng sẽ giảm 6.000$/quý. Ở mức tiêu thụ nào thì việc ngưng hay tiếp tục kinh doanh đối với sản phẩm X2 đều có kết quả như nhau? Chọn một câu trả lời  A) 20.000 sản phẩm  B) 15.000 sản phẩm  C) 12.000 sản phẩm  D) 10.000 sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: 12.000 sản phẩm Vì: Việc ngưng hay tiếp tục kinh doanh đối với sản phẩm X2 đều có kết quả như nhau khi Lãi trên biến phí bằng mức giảm Định phí bán hàng, lúc đó, mức tiêu thụ trong 1 quý sẽ là: 6.000/0,5 = 12.000 (sản phẩm) Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/ bộ phận kinh doanh Không đúng Điểm:0/1. Câu30 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí sản suất của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp gồm bao nhiêu khoản mục ? Chọn một câu trả lời  A) 3 khoản mục  B) 4 khoản mục  C) 5 khoản mục  D) 6 khoản mục Sai. Đáp án đúng là: 3 khoản mục Vì: chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Tham khảo: mục 2.2.1. Phân loại chiphí theo chức năng hoạt động Không đúng Luyện tập trước thi Xem lại lần làm bài số 9 Câu1 [Góp ý] Điểm : 1 Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào: Chọn một câu trả lời  A) Định mức về thời gian và định mức về giá biến phí  B) Định mức về lượng và định mức về giá biến phí  C) Định mức về lượng thựctế và định mức về giá biến phíước tính  D) Định mức về lượng thực tếvà định mức về giá biến phíthựctế Sai. Đáp án đúng là: Định mức về lượng và định mức về giá biến phí Vì: Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất dựa trên lượng định mức (ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu,… cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá định mức của mỗi nhân tố đầu vào. => Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào định mức về lượng và định mức về giá của biến phí đó. Tham khảo: mục 5.1.4. Xây dựng định mức chiphí sản xuất Không đúng Điểm:0/1. Câu2 [Góp ý] Điểm : 1 Trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc đóng cửa hay giữ lại một bộ phận của công ty, khoản chi phí nào sau đây là không thích hợp? Chọn một câu trả lời  A) Chi phíbiến đổi  B) Chi phí cố định trực tiếp  C) Chi phí cố định gián tiếp
  • 51.
    51  D) Chiphísản xuất chung biến đổi Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cố định gián tiếp Vì: Để quyết định liên quan đến việc đóng cửa hay giữ lại một bộ phận của công ty cần phải nhận diện các chi phí nào có thể tránh được và liệu chúng có bù đắp những thiệt hại về thu nhập (hoặc lãi trên biến phí) nếu như loại bỏ bộ phận này. Chi phí cố định gián tiếp là những khoản chi phí cố định phát sinh chung phục vụ cho hoạt động của toàn doanh nghiệp, được phân bổ theo tiêu thức thích hợp. Do vậy chi phí cố định gián tiếp là khoản chi phí không thể tránh dược và nó không thích hợp cho việc ra quyết định Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/bộ phận kinh doanh. Không đúng Điểm:0/1. Câu3 [Góp ý] Điểm : 1 Chọn phương án đúng nhất về việc phân tích và ước lượng chi phí: Chọn một câu trả lời  A) Nhà quản lý chỉ được sử dụng một phương pháp để phân tích và dự báo chi phí.  B) Nhà quản lý có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để  phân tích và dự báo chi phí.  C) Nhà quản lý nhất quyết phải sử dụng nhiều phươngpháp khác nhau để tính chi phí.  D) Nhà quản lý không cần sử dụng phương pháp nào cũng có thể phân tích và dự báo chi phí. Sai. Đáp án đúng là: Nhà quản lý có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để phân tích và dự báo chi phí. Vì Có nhiều phương pháp được sử dụng để phân tích và dự báo chi phí. Nhà quản lý có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để phân tích và dự báo chi phí. Tham khảo: mục 3.2. Các phương pháp phân tích và ước lượng chiphí, bài 3. Không đúng Điểm:0/1. Câu4 [Góp ý] Điểm : 1 Để xây dựng định mức chi phí, các nhà quản lý thường sử dụng phương pháp nào: Chọn một câu trả lời  A) Phương pháp thống kê kinh nghiệm  B) Phương pháp phân tích thựctrạng  C) Phương pháp thốngkê kinh nghiệm và Phương pháp phân tích công việc.  D) Phương pháp tổng cộng chi phíthựctế có điều chỉnh Sai. Đáp án đúng là: Phương pháp thống kê kinh nghiệm và Phương pháp phân tích công việc. Vì: Thiết lập định mức có lẽ là công việc khó khăn nhất trong quá trình xây dựng một hệ thống chi phí định mức (Edmonds et al., 2003). Các nhà quản lý thường sử dụng hai phương pháp chủ yếu sau đây để xây dựng định mức chi phí: Phương pháp thống kê kinh nghiệm và phương pháp phân tích công việc. Tham khảo: mục 5.1.3. Phương pháp xác định chiphí định mức, bài 5. Không đúng Điểm:0/1. Câu5 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty M đầu kỳ còn tồn 130 sản phẩm X, dự kiến cuối kỳ còn tồn 165 sản phẩm X (biết rằng mức tồn kho cuối kỳ bằng 15% nhu cầu tiêu thụ của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ kỳ sau tăng 10% so với kỳ trước). Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này là: Chọn một câu trả lời  A) 1.000 sản phẩm  B) 1.035 sản phẩm  C) 870 sản phẩm  D) 835 sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: 1.035 sản phẩm Vì: · Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = 165/0.15 = 1100 sản phẩm · Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = Số lượng sản phẩm kỳ này + Số lượng sản phẩm kỳ này x 10% = 1100 → Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này = 1100/110% = 1.000 sản phẩm. → Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này = 1.000 – 130 + 165 =1035 sản phẩm Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất Không đúng Điểm:0/1. Câu6 [Góp ý] Điểm : 1 Kế toán quản trị được thiết kế thông tin dưới hình thức: Chọn một câu trả lời  A) Quan hệ so sánh giữa số liệu dự toán và số liệu kế hoạch  B) Phương trình kế toán cơ bản  C) Cấu trúc theo mô hình kiểm soát chi phí  D) Quan hệ so sánh giữa thựctế với định hướng hoạt động, giữa chi phílợi ích  từng hoạt động. Phương trình kinh tế, tài chính, đồ thị dự báo. Cấu trúc theo từng mô hình  quản lý, kiểm soát Sai. Đáp án đúng là: Quan hệ so sánh giữa thực tế với định hướng hoạt động, giữa chi phí lợi ích từng hoạt động. Phương trình kinh tế, tài chính, đồ thị dự báo. Cấu trúc theo từng mô hình quản lý, kiểm soát Vì: Kế toán quản trị nhấn mạnh đến sự thích hợp và tính linh hoạt của số liệu, thông tin được tổng hợp phân tích theo nhiều góc độ khác nhau. Về giá thực tế và giá định mức, chi phí và lợi ích dưới hình thức bảng biểu, đồ thị, phương trình kinh tế tài chính và đáp ứng từng mô hình quản lý, kiểm soát. Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Đặc điểm của thông tin) Không đúng Điểm:0/1. Câu7 [Góp ý] Điểm : 1 Quy trình xử lý thông tin kế toán quản trị theo trình tự sau: Chọn một câu  A) Chứng từ Phân loại và đánh giá Ghi nhận trên sổ chi tiết, tổng hợp Tổng hợp  báo cáo tài chính
  • 52.
    52 trả lời B) Nhucầu thông tin quản trị Thu thập, phân tích, định tính, định lượng Báo cáo  chỉ tiêu quản trị  C) Thông tin thựctế trên báo cáo tài chính Phân tích Báo cáo chỉ tiêu quản trị  D) Thông tin bên ngoài Phân tích Báo cáo chỉ tiêu quản trị Sai. Đáp án đúng là: Nhu cầu thông tin quản trị Thu thập, phân tích, định tính, định lượng Báo cáo chỉ tiêu quản trị Vì: Theo định nghĩa kế toán quản trị: Việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính, trong nội bộ đơn vị kế toán. Do vậy quy trình xử lý thông tin là theo nhu cầu thông tin quản trị: Thu thập, phân tích, định tính định lượng – báo cáo chỉ tiêu quản trị. Tham khảo: mục 1.1.1.1. Khái niệm Không đúng Điểm:0/1. Câu8 [Góp ý] Điểm : 1 Nội dung cơ bản kế toán ở một doanh nghiệp bao gồm: Chọn một câu trả lời  A) Kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp  B) Kế toán quản trị, kế toán tài chính  C) Kế toán tài chính, kế toán chi phí, kế toán quản trị  D) Kế toán doanh thu và kế toán chi phí Sai. Đáp án đúng là: Kế toán quản trị, kế toán tài chính Vì: Trọng tâm của kế toán quản trị là cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà quản lý của tổ chức. Trong khi đó, mục tiêu của kế toán tài chính là nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho các đối tượng bên ngoài tổ chức. Do vậy nội dung cơ bản kế toán ở một doanh nghiệp bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị (bao gồm cả kế toán chi phí). Tham khảo: mục 1.3. so sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính: Không đúng Điểm:0/1. Câu9 [Góp ý] Điểm : 1 Nhân viên kế toán giải thích với giám đốc rằng biến động giá nguyên vật liệu, giá nhân công, giá chi phí biến đổi sản xuất được khuyến cáo là trách nhiệm của: Chọn một câu trả lời  A) Bộ phận cung ứng vật tư  B) Bộ phận cung ứng lao động  C) Bộ phận cung ứng dịch vụ  D) Bộ phận cung ứng vật tư, cung ứng lao động và cung ứng dịch vụ Sai. Đáp án đúng là: Bộ phận cung ứng vật tư, cung ứng lao động và cung ứng dịch vụ Vì: Biến động giá nguyên vật liệu: Thông thường nhà quản lý bộ phận cung ứng sẽ chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm soát biến động giá. Biến động giá lao động: Biến động này thường phát sinh do việc bố trí lao động không hợp lý. Thông thường, người quản lý sản xuất đóng vaitrò chính trong việc kiểm soát biến động này. Biến động giá chi phí biến đổi sản xuất sẽ do bộ phận cung ứng dịch vụ kiểm soát Tham khảo: mục 5.3.3. Trách nhiệm Không đúng Điểm:0/1. Câu10 [Góp ý] Điểm : 1 Nội dung cơ bản của báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành là cung cấp thông tin: Chọn một câu trả lời  A) Dòng luân chuyển sản phẩmtrong sản xuất  B) Kỹ thuật phân tích chi phívà tính giá thành  C) Giá vốn thành phẩm, sản phẩmđang chế tạo  D) Để làm cơ sở xác định giá bán của sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: Dòng luân chuyển sản phẩm trong sản xuất Vì: Báo cáo chi phí sản xuất cho biết các thành phần cấu thành giá của sản phẩm Tham khảo: mục 2.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu11 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty A đang nghiên cứu việc loại bỏ sản phẩm T1. Sản phẩm này có lãi trên biến phí là 5.000$. Nếu loại bỏ sản phẩm T1 một số thiết bị sản xuất sẽ được dùng để sản xuất sản phẩm T7 và việc này làm tăng lãi trên biến phí thêm 2.500$. Định phí chung không đổi (bỏ sản phẩm T1 công ty có thể giảm 3.000$ định phí), ảnh hưởng của quyết định này như thế nào đến lợi nhuận chung? Chọn một câu trả lời  A) Giảm 500$  B) Giảm 2.000$  C) Tăng 500$  D) Tăng 2.000$ Sai. Đáp án đúng là: Tăng 500$ Vì Khoản mục Sản xuất Ngừnghoạt động Chênh lệch: Tăng/ Giảm lợi nhuận Lãi trên biến phí 0,5$* 20.000 5.000 7.500 (2.500) Định phí bán hàng 3.000 3.000 Lãi/ Lỗ 500 Nếu công ty A ngừng sản xuất sản phẩm X2, công ty sẽ không thu được khoản lãi trên biến phí là 2.500$ nhưng sẽ giảm định phí bán hàng là 3.000$ do vậy công ty sẽ lãi 500$. Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/ bộ phận kinh doanh Không đúng Điểm:0/1. Câu12 [Góp ý] Điểm : 1 Khi có sự giới hạn về một số nguồn lực trong công ty, nhà quản trị cần:
  • 53.
    53 Chọn một câu trả lời  A) Tậptrung vào sản phẩm mà bù đắp các khoản định phí gián tiếp trong mối  quan hệ với nhân tố giới hạn  B) Tập trung vào sản phẩm có lãi trên biến phícao nhất không có quan hệ với  nhân tố giới hạn  C) Tập trung vào sản phẩm có giá bán cao nhất  D) Tập trung vào sản phẩm có biến phíđơn vị cao Sai. Đáp án đúng là: Tập trung vào sản phẩm mà bù đắp các khoản định phí gián tiếp trong mối quan hệ vớinhân tố giới hạn Vì Do định phí gián tiếp là những khoản chi phí cố định phát sinh chung phục vụ cho hoạt động của toàn doanh nghiệp, được phân bổ theo tiêu thức thích hợp. Nên khi có sự giới hạn về một số nguồn lực trong công ty, nhà quản trị cần tập trung vào sản phẩm mà bù đắp các khoản định phí gián tiếp trong mối quan hệ với nhân tố giới hạn. Không nên tập trung vào sản phẩm có lãi trên biến phí cao nhất không có quan hệ với nhân tố giới hạn, cũng như sản phẩm có giá bán cao nhất. Tham khảo: mục 7.3. Thông tin thích hợp Không đúng Điểm:0/1. Câu13 [Góp ý] Điểm : 1 Liên quan đến phương án quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất, nhân tố nào sau đây cần xem xét? Chọn một câu trả lời  A) Liệu nhà cung cấp có cung cấp đầy đủ số lượng NVL để sản xuất sản phẩm không?  B) Diện tích kho tàng của doanh nghiệp.  C) Nhà cung cấp có nguồn nhân lực thế nào?  D) Liệu nhà cung cấp có cung cấp đầy đủ số lượng đáp ứng nhu cầu hiện tại và  tương lai của doanh nghiệp hay không? Sản phẩmmua ngoài có đáp ứng tiêu chuẩn  chất lượng? Nhà cung cấp có tin cậy không? Sai. Đáp án đúng là: Liệu nhà cung cấp có cung cấp đầy đủ số lượng đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của doanh nghiệp hay không? Sản phẩm mua ngoài có đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng? Nhà cung cấp có tin cậy không? Vì Khi xem xét các nhân tố để đưa ra quyết định mua ngoài hay tự sản xuất, nhà lãnh đạo ngoài việc phải xem xét về chi phí (so sánh xem phương án nào tốn kém hơn), xem xét về chất lượng thì còn phải xem xét các yêu tố khác liên quan tới nhà cung cấp như có khả năng cunng cấp đủ số lượng hàng hóa công ty cần hay không, xem xét mức độ tin cậy của nhà cung cấp nhằm mục đích tránh các rủiro. Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên tự mua sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu14 [Góp ý] Điểm : 1 Biến động chi phí sản xuất chung cố định được phân tích thành: Chọn một câu trả  A) Biến động dự toán sản xuất chung cố định và biến động giá sản xuất chung  B) Biến động hiệu suất sản xuất chung cố định và biến động giá sản xuất chung lời  C) Biến động dự toán sản xuất chung cố định và biến động hiệu suất sản xuất  chung cố định.  D) Biến động dự toán sản xuất chung cố định và biến động hiệu suất sản xuất  chung cố định và biến động giá sản xuất chung Sai. Đáp án đúng là: Biến động dự toán sản xuất chung cố định và biến động hiệu suất sản xuất chung cố định. Vì: Biến động chi phí sản xuất chung cố định được phân tích thành hai thành phần là biến động dự toán sản xuất chung cố định (fixedoverhead budget variance) và biến động hiệu suất sản xuất chung cố định (fixedoverhead volume variance). Tham khảo: mục 5.2.5. Phân tích biến động chi phí sản xuất chung Không đúng Điểm:0/1. Câu15 [Góp ý] Điểm : 1 Giá bán một chiếc điện thoại di động được bán ra thị trường, bị ảnh hưởng bởi những nhân tố nào sau đây: Chọn một câu trả lời  A) Nhu cầu của bên đại lý  B) Chi phí vận chuyển  C) Công nghệ tiên tiến  D) Nhu cầu của khách hàng, Chi phísản xuất, bán hàng, Đối thủ cạnh tran Sai. Đáp án đúng là: Nhu cầu của khách hàng, Chi phí sản xuất, bán hàng, Đối thủ cạnh tranh. Vì: Ngày nay khi đời sống ngày càng phát triển thì nhu cầu sử dụng điện thoại là rất lớn. Các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định về giá bán sản phẩm điện thoại sẽ bao gồm: Nhu cầu của khách hàng. Chi phí sản xuất, bán hàng. Các hành động của đối thủ cạnh tranh. Tham khảo: mục 6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá bán Không đúng Điểm:0/1. Câu16 [Góp ý] Điểm : 1 Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp phản ánh: Chọn một câu trả lời  A) Số nguyên liệu đã tiêu hao để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao  hụt cho phép trongquá trình sản xuất.  B) Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm  cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.  C) Giá phí nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phíthu mua.  D) Giá phícuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua  cộng với chi phíthu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng. Sai. Đáp án đúng là: Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất. Vì: Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp: phản ánh lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.
  • 54.
    54 Tham khảo: mục5.1.4.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Không đúng Điểm:0/1. Câu17 [Góp ý] Điểm : 1 Kết cấu chi phí là mối quan hệ: Chọn một câu trả lời  A) Về tỷ trọngcủa chi phínguyên vật liệu trựctiếp và chi phí nhân công trựctiếp  B) Giữa chi phícố định và chi phíquản lý doanh nghiệp  C) Về tỷ trọng của chi phícố định và chi phíbiến đổi của doanh nghiệp  D) Giữa định phísản xuất chung và biến phí sản xuất chung Sai. Đáp án đúng là: Về tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi của doanh nghiệp Vì: Khái niệm kết cấu chi phí: Là mối quan hệ về tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi của doanh nghiệp Tham khảo: mục 3.1.4 Kết cấu chi phí, bài 3. Không đúng Điểm:0/1. Câu18 [Góp ý] Điểm : 1 Định mức lý tưởng là định mức chỉ có thể đạt được trong những điều kiện sản xuất lý tưởng như: Chọn một câu trả lời  A) Người lao động làm việc với năng suất cao nhất  B) Nguyên liệu không bị hỏng  C) Không có sự hư hỏng của máy móc  D) Người lao động làm việc với năng suất cao nhất. Nguyên liệu không bị hỏng,  Không có sự hư hỏng của máy móc Sai. Đáp án đúng là: Người lao động làm việc với năng suất cao nhất. Nguyên liệu không bị hỏng, Không có sự hư hỏng của máy móc Vì: Định mức lý tưởng hay còn gọi là định mức hoàn hảo là định mức chỉ có thể đạt được trong những điều kiện sản xuất lý tưởng: Người lao động làm việc với năng suất cao nhất, nguyên liệu không bị hỏng, không có sự hư hỏng của máy móc, hoặc sựgián đoạn sản xuất… Tham khảo: mục 5.1.2. Phân loại Không đúng Điểm:0/1. Câu19 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty T có kế hoạch tiêu thụ 2.000 sản phẩm trong tháng 1. Ngày 1/1 tồn kho 300 sản phẩm và theo yêu cầu cuối tháng cần có tồn kho 20% số sản phẩm tiêu thụ của tháng sau. Dự kiến sản lượng tiêu thụ tháng 2 giảm 10% so với tháng 1. Khối lượng sản phẩm sản xuất dự kiến tháng 1 là: Chọn một câu trả lời  A) 1.600 sản phẩm  B) 2.060 sản phẩm  C) 2.100 sản phẩm  D) 1.970 sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: 2.060 sản phẩm Vì: · Tổng số thành phẩm cần có = Số lượng tồn kho cuối kỳ dự kiến + số lượng bán dự kiến => Tổng số thành phẩm cần có tháng 1 = 2000 + 20% x (2000 – 10% x 2000) = 2360 sản phẩm · Số thành phẩm sản xuất trong kỳ = Tổng số thành phẩm cần có – Thành phẩm tồn kho đầu kỳ => Số thành phẩm dự kiến sản xuất trong tháng 1 = 2360 – 300 = 2060 sản phẩm Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất Không đúng Điểm:0/1. Câu20 [Góp ý] Điểm : 1 Nội dung nào sau đây miêu tả tốt nhất khoản chi phí thích hợp: Chọn một câu trả lời  A) Chi phíhiện tại trong các phương án giống nhau  B) Chi phí tương lai có sự khác nhau giữa các phươngán  C) Chi phí quá khứ trong các phương án.  D) Chi phíhiện tại có sự khác nhau giữa các phương án. Sai. Đáp án đúng là: Chi phí tương lai có sựkhác nhau giữa các phương án. Giải thích Những thông tin phù hợp cho việc ra quyết định thoả mãn hai tiêu chuẩn: o Chúng ảnh hưởng đến tương lai. o Chúng khác nhau giữa các phương án so sánh. Tham khảo: mục 7.3.2.1. Thông tin thích hợp Không đúng Điểm:0/1. Câu21 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty lập dự toán sản xuất kinh doanh thường bắt đầu từ: Chọn một câu trả lời  A) Dự toán tiền  B) Dự toán bán hàng  C) Dự toán sản lượng sản xuất  D) Dự toán chi phí sản xuất Sai. Đáp án đúng là: Dự toán bán hàng Vì: Một hệ thống dự toán là tập hợp những dự toán có liên quan với nhau, bao gồm dự toán bán hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán dòng tiền. Tham khảo: mục 4.3 Hệ thống dự toán Xem sơ đồ 4.5: Hệ thống dự toán của doanh nghiệp Không đúng Điểm:0/1. Câu22 [Góp ý] Điểm : 1 Cơ sở để định giá bán sản phẩm thông thường các nhà quản trị doanh nghiệp thường chọn là: Chọn một câu trả lời  A) Giá thành sản xuất
  • 55.
    55  B) Chiphí biến đổi sản xuất  C) Chi phí hoạt động tài chính  D) Tính cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường Sai. Đáp án đúng là: Giá thành sản xuất Vì: Đây là phương pháp mà hầu hết các nhà quản trị áp dụng để xác định giá bán vì: (1) họ có nhiều loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để bán và không đủ thời gian phân tích cầu và chi phí biên cho từng loại sản phẩm. (2) Mặc dù giá sản phẩm bị chi phối bởi các thế lực thị trường nhưng các nhà quản trị vẫn có một cơ sở ban đầu để xác định giá bán, chính là chi phí. (3) Giá bán không thể nào thấp hơn giá vốn. Doanh nghiệp luôn tìm cách có được giá bán đủ trang trải và bù đắp chi phí. Tham khảo: mục 6.2.1 Định giá dựa trên giá thành sản xuất Không đúng Điểm:0/1. Câu23 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty A nhận một đơn đặt hàng sản xuất 10.000 sản phẩm Z. Khoản doanh thu, chi phí là không thích hợp cho quyết định này là: Chọn một câu trả lời  A) Doanh thu tiêu thụ mỗi sản phẩm  B) Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phínhân công trựctiếp mỗi sản phẩm  C) Một phần của khoản chi phíthuê nhà xưởng  D) Khoản chi phí hoa hồng tiết kiệm được từ một đơn đặt hàng lớn như đơn đặt hàng này Sai. Đáp án đúng là: Một phần của khoản chi phí thuê nhà xưởng Vì: Vì khoản chi phí thuê nhà xưởng là chi phí cố định (không có sự chênh lệch trong các phương án lựa chọn vì đó là khoản chi phí không thể tránh được). => Khoản chi phí này không thích hợp cho việc ra quyết định. Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu24 [Góp ý] Điểm : 1 Cho biết thông tin nào dưới đây KHÔNG phải là thông tin của kế toán quản trị: Chọn một câu trả lời  A) Hướng tới tương lai  B) Nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp  C) Nhấn mạnh tới tính phù hợp  D) Cung cấp các thông tin chi tiết về phần góp vốn của các cổ đông Sai. Đáp án đúng là: Nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp Vì: Kế toán quản trị nhấn mạnh đến sự thích hợp và tính linh hoạt của số liệu, thông tin được tổng hợp phân tích theo nhiều góc độ khác nhau. Thông tin ít chú trọng đến sựchính xác mà mang tính chất phản ánh xu hướng biến động, có tính dự báo vì vậy thông tin kế toán quản trị không nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp. Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Đặc điểm của thông tin) Không đúng Điểm:0/1. Câu25 [Góp ý] Điểm : 1 Khi phân tích chi phí kinh doanh KHÔNG sử dụng phương pháp: Chọn một câu trả lời  A) Phương pháp chọn mẫu  B) Phương pháp so sánh  C) Phương pháp ngoại suy  D) Phương pháp thay thế Sai. Đáp án đúng là: Phương pháp chọn mẫu Vì: Khi nói đến phân tích chi phí là việc so sánh chi phí bao gồm những khoản nào có hợp lý không, năm sau so với năm trước, làm thế nào để giảm chi phí.... vì vậy không thể dùng phương pháp chọn mẫu để phân tích chi phí. Không đúng Điểm:0/1. Câu26 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động xây lắp gồm bao nhiêu khoản mục ? Chọn một câu trả lời  A) 3 khoản mục  B) 4 khoản mục  C) 5 khoản mục  D) 6 khoản mục Sai. Đáp án đúng là: 4 khoản mục Vì: Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động xây lắp gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, Tham khảo: mục 2.2.1. Chi phí sản xuất Không đúng Điểm:0/1. Câu27 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty A sản xuất 5.000 phụ tùng X/1 tháng để sử dụng cho sản phẩm chính Y. Chi phí sản xuất của 1 phụ tùng X như sau: Biến phí: 0,5$ Định phí: 0,25$ Tổng chi phí/1 sản phẩm: 0,75$ Công ty có thể mua loại phụ tùng X ở bên ngoài với giá 0,6$/1 cái. Nếu mua ngoài, công ty giảm được 40% định phí. Chi phí không thích hợp của quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất này là: Chọn một câu trả lời  A) Tất cả các định phí  B) 60% định phí  C) 40% định phí
  • 56.
    56  D) Tấtcả biến phí Sai. Đáp án đúng là: 60% định phí Vì Chi phí không thích hợp của quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất này là: 60% định phí. Vì dù công ty mua ngoài thì cũng chỉ được giảm 40% định phí, 60% định phí còn lại công ty vẫn phải chịu chi phí này. Đó là chi phí chìm và nó không thể tránh được khi trong tương lai doanh nghiệp phát sinh các nghiệp vụ sản xuất hay mua ngoài. Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên mua ngoài sản phẩm/linh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu28 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí là những phí tổn gắn liền với: Chọn một câu trả lời  A) Mục đích kinh doanh  B) Mục đích đầu tư tài sản  C) Mục đích chi khen thưởng, phúclợi  D) Mục đích kinh doanh, đầu tư tài sản, chi khen thưởng, phúc lợi Sai. Đáp án đúng là: Mục đích kinh doanh, đầu tư tài sản, chi khen thưởng, phúc lợi Vì: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động vật sống và lao động vật hóa trong một thời kỳ nhất định mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vịnên gắn liền với các mục đích trên Tham khảo: mục 2.1.1. Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu29 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty cổ phần dệt may Hà Nội dự kiến tăng thêm chi phí quảng cáo 13.000.000 đồng và kì vọng doanh nghiệp sẽ tăng doanh thu thêm 15%, biết chi phí cố định của công ty là 20.000.000 đồng. Xác định tính khả thi của phương án trên? Biết rằng lợi nhuận trước khi thực hiện phương án là 60.000.000 đồng và doanh thu của công ty là 200.000.000 đồng. Chọn một câu trả lời  A) Không khả thivì làm cho lợi nhuận giảm 1.000.000 đồng  B) Khả thi vì lợi nhuận tăng lên 1.000.000 đồng  C) Khả thi vì chi phíbiến đổi không thay đổi  D) Khả thivì lợi nhuận tăng 2.000.000 đ Sai. Đáp án đúng là: Không khả thi vì làm cho lợi nhuận giảm 1.000.000 đồng Vì Lb% = (Ln + Đp)/Dt = (60.000.000 + 20.000.000)/200.000.000 = 40% Doanh thu tăng thêm 15% làm cho tổng lãi trên biến phí tăng: 200.000.000 x 15% x40% = 12.000.000 đồng Trừ chi phí cố định quảng cáo tăng thêm: 13.000.000 đồng Lợi nhuận sẽ giảm: 1.000.000 đồng Vậy phương án này không có lợi cho doanh nghiệp nên không có tính khả thi. Tham khảo: mục 3.3.1. Thay đổi chi phí cố định và doanh thu, bài 3. Không đúng Điểm:0/1. Câu30 [Góp ý] Điểm : 1 Doanh nghiệp D cần sử dụng nguyên liệu M dùng cho sản xuất sản phẩm. Theo giá trị trường và dự kiến của hợp đồng mua nguyên liệu M của công ty A với đơn giá: 60.000đ/kg, chi phí vận chuyển bốc dỡ từ công ty A về kho của doanh nghiệp dự tính 5.000đ/kg doanh nghiệp phải chịu, dự tính hao hụt trong quá trình bốc xếp là 500đ/kg. Vậy định mức đơn giá mua NVL của 1kg nguyên liệu M sẽ là: Chọn một câu trả lời  A) 65.000 đ/kg  B) 65.300 đ/kg  C) 65.500 đ/kg  D) 60.000 đ/kg Sai. Đáp án đúng là: 65.500 đ/kg Vì: Định mức đơn giá mua NVL của 1kg nguyên liệu M = Đơn giá mua + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ + Hao hụt => Định mức đơn giá mua NVL của 1kg nguyên liệu M = 60.000 + 5.000 + 500 = 65.500 đ/kg Tham khảo: mục 4.3.3. Dự toán mua nguyên vật liệu Không đúng Điểm:0/1. Luyện tập trước thi Xem lại lần làm bài số 10 Câu1 [Góp ý] Điểm : 1 Liên quan đến phương án quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất, khi nào chi phí cố định là thích hợp? Chọn một câu trả lời  A) Chi phícố định luôn là chi phíthích hợp  B) Chi phí cố định luôn không thích hợp  C) Chi phí cố định là thích hợp khi chúng có sự khác biệt giữa các phương án  D) Không thể xác định khi không có trường hợp cụ thể Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cố định là thích hợp khi chúng có sựkhác biệt giữa các phương án Vì: Khi doanh nghiệp quyết định dự án mua mới hay vẫn sử dụng TSCĐ cũ, nếu có sự khác biệt giữa các phương án (Chi phí mua máy mới khác giá trị thanh lý TSCĐ cũ ) thì chi phí cố định là chi phí thích hợp cho việc quyết định mua ngoài hoặc tự sản xuất. Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên tự mua sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu2 [Góp ý] Điểm : 1 Nhân tố nào sau đây là nhân tố định tính cần phải cân nhắc khi quyết định phương án mua ngoài hay tự sản xuất? Chọn một A) Chất lượng của sản phẩm thay thế
  • 57.
    57 câu trả lời  B) Liệunhà nguyên vật liệu có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp  khi sản xuất sản phẩm  C) Liệu nhà cung cấp bên ngoài có cung cấp sản phẩmvới giá rẻ hơn giá đặt hàng  ban đầu  D) Chất lượng của sản phẩm của nhà cung cấp bên ngoài, liệu nhà cung cấp bên  ngoài có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp, liệu nhà cung cấp bên ngoài  có cung cấp sản phẩm đúng thời hạn Sai. Đáp án đúng là: Chất lượng của sản phẩm của nhà cung cấp bên ngoài, liệu nhà cung cấp bên ngoài có cung cấp đủ số lượng cần dùng trong doanh nghiệp, liệu nhà cung cấp bên ngoài có cung cấp sản phẩm đúng thời hạn Vì Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài thường quan tâm đến 2 vấn đề: Chất lượng của linh kiện, chi tiết hay vật liệu hoặc bao bì. Giá cả (chiphí). Ngoài ra, nhà quản lý cũng cần quan tâm tới số lượng (nhà cung cấp bên ngoài có đủ khả năng để cung cấp đủ số lượng mà doanh nghiệp cần hay không) và quan tâm tới thời hạn giao hàng (có đúng thời hạn không). Tham khảo: mục 7.4.3.Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/lịnh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu3 [Góp ý] Điểm : 1 Kế toán quản trị áp dụng trong tổ chức nào dưới đây: Chọn một câu trả lời  A) Các doanh nghiệp  B) Các cơ quan quản lý chức năng  C) Các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp  D) Các doanh nghiệp ; Các cơ quan quản lý chức năng; Các tổ chức nhân đạo,  các hội nghề nghiệp Sai. Đáp án đúng là: Các doanh nghiệp ; Các cơ quan quản lý chức năng; Các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp Vì: Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin kế toán của một tổ chức. Các nhà quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để tiến hành hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức. Vậy kế toán áp dụng trong tất cả các tổ chức có hệ thống kế toán như: Các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý chức năng, các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp Tham khảo: mục 1.1.1 khái niệm Không đúng Điểm:0/1. Câu4 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí cố định được giải thích là chi phí có: Chọn một câu trả lời  A) Tổng số không thay đổi theo sự thay đổi của mức hoạt động trong phạm vi nhất định.  B) Mứcphímột đơn vị biến động tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động trong phạm  vi hoạt động  C) Tổng số khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động  D) Tổng số không thay đổi theo sự thay đổi của mức hoạt động trong phạm vi nhất định;  Mứcphímột đơn vị biến động tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động trong phạm vi hoạt động;  Tổng số khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động Sai. Đáp án đúng là: Tổng số không thay đổi theo sự thay đổi của mức hoạt động trong phạm vi nhất định; Mức phí một đơn vị biến động tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động trong phạm vi hoạt động; Tổng số khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động Vì: Định phí là những chi phí mà tổng số không đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhưng tính cho một đơn vị mức độ hoạt động thì thay đổi (theo hướng tỷ lệ nghịch với sự thay đổi mức độ hoạt động). Và có thể nói là tổng chi phí cố định là khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động. Khi doanh nghiệp dừng hoạt động thì 1 số chi phí như bảo vệ, bảo quản, vệ sinh vẫn mất. Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chiphí theo cách ứng xử của chiphí, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu5 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty Dino sản xuất 3 sản phẩm X, Y, Z từ một loại nguyên vật liệu đầu vào. Sản phẩm Z có thể được bán tại giai đoạn 2 (từ đó chế biến thêm thành các thành phẩm riêng biệt) hay chế biến thêm với chi phí chế biến thêm 10.000$ rồi bán với giá 40.000$. Chi phí sản xuất 3 sản phẩm này ở giai đoạn 1 là 50.000$. Vậy, sản phẩm Z nên: Chọn một câu trả lời  A) Sản xuất thêm rồi mới tiêu thụ  B) Chỉ sản xuất thêm khi chi phísản xuất ở giai đoạn 1 cho sản phẩm Z nhỏ hơn 10,000$  C) Nên bán ngay  D) Nên bán khi giá bán đủ bù đắp biến phí đơn vị Sai. Đáp án đúng là: Sản xuất thêm rồi mới tiêu thụ Vì Do thu nhập tăng thêm là 40.000$ lớn hơn chi phí tăng thêm 10.000$ do tiếp tục sản xuất thì doanh nghiệp nên quyết định tiếp tục sản xuất sản phẩm Z. Tham khảo: mục 7.4.4 Quyết định nên bán ngay bán thành phẩm hoặc tiếp tục sản xuất ra thành phẩm rồimới bán Không đúng Điểm:0/1. Câu6 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty S sản xuất một loại sản phẩm đang bán với giá 5$/1 sản phẩm. Hiện nay công ty sản xuất được 2.000 sản phẩm với giá vốn hàng bán bình quân là 3,5$/1 sản phẩm, trong đó bao gồm cả định phí sản xuất 2.000$. Biến phí chuyên chở, giao hàng là 0,5$/1 sản phẩm. Định phí bán hàng và quản lý 500$/1 tháng. Công ty S vừa nhận một đơn đặt hàng đặt mua 1.000 sản phẩm với giá 3$/1 sản phẩm. Giá bán hiện nay không bị ảnh hưởng nếu công ty S nhận đơn đặt hàng này. Giả sử công ty S có năng lực nhàn rỗi, nếu công ty S nhận đơn đặt hàng này lợi tức của công ty sẽ là: Chọn một câu trả lời  A) Giảm 1.000$
  • 58.
    58  B) Khôngđổi  C) Tăng 500$  D) Tăng 1.000$ Sai. Đáp án đúng là: Không đổi Vì Nếu sản xuất 2000 sản phẩm: Chi phí: (3,5 + 0,5) x 2000 + 500 = 8.500 $ Doanh thu: 5 x 2.000 = 10.000 Lợi nhuận: 10.000 – 8.500 = 1.500 $ Nếu sản xuất 3000 sản phẩm, công ty có năng lực nhàn rỗi: Định phí sản xuất là 2.000$ nên chiphí sản xuất thêm 1.000 sản phẩm là: [(3,5 x 2.000 2.000)/2.000 + 0,5] x 1.000 = 3.000 $ Chi phí sản xuất 3000 sản phẩm: (3,5 + 0,5) x 2000 + 3.000 + 500 =11.500 $ Doanh thu: 5 x 2.000 + 3 x 1.000 = 13.000 $ Lợi nhuận: 13.000 – 11.500 = 1.500$ → Lợi tức của công ty không đổi nếu nhận đơn đặt hàng này. Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu7 [Góp ý] Điểm : 1 Nếu doanh nghiệp đã sử dụng hết công suất cho phép, giá tối thiểu của đơn đặt hàng cần phải: Chọn một câu trả lời  A) Bù đắp các khoản chi phíbiến đổi sử dụng cho đơn đặt hàng  B) Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí sản xuất chung cố định sử dụng cho  đơn đặt hàng  C) Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch liên quan đến đơn đặt hàng  D) Bù đắp các khoản chi phíbiến đổi, chi phíchênh lệch khi tiến hành thựchiện  đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phímất đi của các sản phẩm thông thường mà  không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt. Sai. Đáp án đúng là: Bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch khi tiến hành thực hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phí mất đi của các sản phẩm thông thường mà không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt. Vì: Khi doanh nghiệp đã sử dụng hết công suất, để thực hiện đơn đặt hàng này, doanh nghiệp phải hủy bỏ các đơn hàng khác, chi phí cơ hội do việc hủy bỏ các đơn hàng khác phải được đưa vào xem xét trong quá trình ra quyết định. Vì thế, giá tối thiểu của đơn đặt hàng cần phải đủ để bù đắp các khoản chi phí biến đổi, chi phí chênh lệch khi tiến hành thực hiện đơn đặt hàng, cộng với khoản lãi trên biến phí mất đi của các sản phẩm thông thường mà không được sản xuất do phải sản xuất đơn đặt hàng đặc biệt. Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu8 [Góp ý] Điểm : 1 Định mức lý tưởng là định mức chỉ có thể đạt được trong những điều kiện sản xuất lý tưởng như: Chọn một câu trả lời  A) Người lao động làm việc với năng suất cao nhất  B) Nguyên liệu không bị hỏng  C) Không có sự hư hỏng của máy móc  D) Người lao động làm việc với năng suất cao nhất. Nguyên liệu không bị hỏng,  Không có sự hư hỏng của máy móc Sai. Đáp án đúng là: Người lao động làm việc với năng suất cao nhất. Nguyên liệu không bị hỏng, Không có sự hư hỏng của máy móc Vì: Định mức lý tưởng hay còn gọi là định mức hoàn hảo là định mức chỉ có thể đạt được trong những điều kiện sản xuất lý tưởng: Người lao động làm việc với năng suất cao nhất, nguyên liệu không bị hỏng, không có sự hư hỏng của máy móc, hoặc sựgián đoạn sản xuất… Tham khảo: mục 5.1.2. Phân loại Không đúng Điểm:0/1. Câu9 [Góp ý] Điểm : 1 Khi mức độ hoạt động tăng lên hoặc giảm xuống chi phí cố định sẽ: Chọn một câu trả lời  A) Chỉ tăng lên  B) Không thay đổi  C) Không xác định  D) Chỉ giảm xuống Sai. Đáp án đúng là: Không thay đổi Vì: Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi. Khác với chi phí biến đổi, chi phí cố định không bị ảnh hưởng bởi mức độ hoạt động. Khi mức độ hoạt động tăng lên hoặc giảm xuống, các chi phí cố định vẫn giữ nguyên. Các chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương cho cán bộ quản lý, chi phí quảng cáo khuyến mãi, chi phí bảo hiểm, v.v… là những chi phí cố định. Tham khảo:mục 3.1.2 Chi phí cố định, bài 3 Không đúng Điểm:0/1. Câu10 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí gián tiếp có những đặc điểm nào sau đây: Chọn một câu trả lời  A) Liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí  B) Tập hợp chung và phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí  C) Phương pháp phân bổ có thểlàm sai lệch chi phí trong giá thành sản phẩm  D) Liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí; tập hợp chung và phân bổ cho từng  đối tượng chịu chi phí; Phương pháp phân bổ có thể làm sai lệch chi phítrong giá thành sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: Liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí; tập hợp chung và phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí; Phương pháp phân bổ có thể làm sai lệch chi phí trong giá thành sản phẩm
  • 59.
    59 Vì: Chi phígián tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan đến đối tượng chịu chi phí, nhưng không thể tính trực tiếp cho đối tượng chịu chiphí đó một cách hiệu quả. Tham khảo: mục 2.2.3 Phân loại chiphí theo đối tượng chiphí, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu11 [Góp ý] Điểm : 1 Trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc đóng cửa hay giữ lại một bộ phận của công ty, khoản chi phí nào sau đây là không thích hợp? Chọn một câu trả lời  A) Chi phíbiến đổi  B) Chi phí cố định trực tiếp  C) Chi phí cố định gián tiếp  D) Chi phísản xuất chung biến đổi Sai. Đáp án đúng là: Chi phí cố định gián tiếp Vì: Để quyết định liên quan đến việc đóng cửa hay giữ lại một bộ phận của công ty cần phải nhận diện các chi phí nào có thể tránh được và liệu chúng có bù đắp những thiệt hại về thu nhập (hoặc lãi trên biến phí) nếu như loại bỏ bộ phận này. Chi phí cố định gián tiếp là những khoản chi phí cố định phát sinh chung phục vụ cho hoạt động của toàn doanh nghiệp, được phân bổ theo tiêu thức thích hợp. Do vậy chi phí cố định gián tiếp là khoản chi phí không thể tránh dược và nó không thích hợp cho việc ra quyết định Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/bộ phận kinh doanh. Không đúng Điểm:0/1. Câu12 [Góp ý] Điểm : 1 Các định mức được xây dựng để: Chọn một câu trả lời  A) Ngăn chặn tình trạng hỏng hóc của máy móc hoặc sự đình trệ công việc  B) Phản ánh mức độ thựctếcó thểđạt được hơn là mức độ lý tưởng  C) Phản ánh mức độ có thể đạt được khi nhân công có kỹ năng và năng suất cao  nhất làm việc trong 100% thời gian  D) Khích lệ hơn là cho dự báo dòng tiền và hoạch định hàng tồn kho Sai. Đáp án đúng là: Phản ánh mức độ thực tế có thể đạt được hơn là mức độ lý tưởng Vì: (Xem giáo trình trang 103). Tham khảo: mục 5.1.1 Khái niệm Không đúng Điểm:0/1. Câu13 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty T sản lượng sản xuất cho tháng 1 là: 1.000 sản phẩm, tháng 2: 1.200 sản phẩm, định mức chi phí vật liệu X là 5 kg. Ngày 1/1 tồn kho 550 kg vật liệu X, Công ty quy định lượng nguyên vật liệu tồn kho cuối mỗi tháng là 10% nhu cầu sản xuất cho tháng sau. Số vật liệu X dự toán phải mua trong tháng 1 là: Chọn một câu trả lời  A) 5.050 kg  B) 5.000 kg  C) 5.600 kg  D) 5.550 kg Sai. Đáp án đúng là: 5.050 kg Vì: Số kg nguyên vật liệu có kế hoạch dùng cho sản xuát trong tháng 1 = 5 x 1000 = 5000 kg Số kg nguyên vật liệu có kế hoạch cần dùng cho sản xuất tháng 2 = 5 x 1200 = 6000 kg => Tổng số nguyên vật liệu cần có tháng 1 = 5000 + 10% x 6000 = 5600 kg => Số nguyên vật liệu phải mua trong tháng 1 = 5600 – 550 = 5050 sản phẩm Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất và 4.3.3. Dự toán mua nguyên vật liệu Không đúng Điểm:0/1. Câu14 [Góp ý] Điểm : 1 Nghiệp vụ nào dưới đây phát sinh chi phí ở doanh nghiệp: Chọn một câu trả lời  A) Thuếxuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp  B) Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng  C) Mứcgiảm tài sản do biến động giá thị trường  D) Thuếxuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng Sai. Đáp án đúng là: Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng Vì: chi phí phải là các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Thuế XNK, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp làm giảm doanh thu của doanh nghiệp, còn mức giảm tài sản do biến động giá của thị trường không phản ánh lượng giá trị mà doanh nghiệp phải bỏ ra Tham khảo: mục 2.1.1. Đối tượng tập hợp chiphí, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu15 [Góp ý] Điểm : 1 Khi công ty có một yếu tố giới hạn, công ty nên sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với: Chọn một câu trả lời  A) Giá bán cao nhất  B) Giá bán cao nhất mỗi sản phẩmcủa nhân tố giới hạn đó  C) Lãi trên biến phí cao nhất  D) Lãi trên biến phíđơn vị cao nhất của nhân tố giới hạn đó Sai. Đáp án đúng là: Lãi trên biến phí đơn vịcao nhất của nhân tố giới hạn đó Vì: Lãi trên biến phí là chênh lệch giữa giá bán vớichi phí biến đổi của nó. Do đó khi yếu tố giới hạn, để thu được lợi ích cao, công ty nên sản xuất và tiêu thụ dựa trên chỉ tiêu lãi trên biến phí cao nhất của nhân tố giới hạn đó. Tham khảo: mục 7.4. Một số quyết định ngắn hạn Không đúng Điểm:0/1. Câu16 [Góp ý]
  • 60.
    60 Điểm : 1 Hệthống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo đơn đặt hàng được áp dụng để tính giá thành những sản phẩm có đặc điểm gì trong các nội dung sau: Chọn một câu trả lời  A) Xác định trước người mua  B) Sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật đặc biệt  C) Ít được tái lập lại trong sản xuất  D) Sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước qui định Sai. Đáp án đúng là: Xác định trước người mua Vì: Các chi phí sản xuất liên quan đến từng sản phẩm, công việc hay đơn đặt hàng có thể phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau nhưng phạm vi cần tập hợp chi phí lại là các sản phẩm, đơn đặt hàng đã xác định trước người mua. Tham khảo: tạimục 2.3.6.2. Kế toán theo công việc, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu17 [Góp ý] Điểm : 1 Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào: Chọn một câu trả lời  A) Định mức về thời gian và định mức về giá biến phí  B) Định mức về lượng và định mức về giá biến phí  C) Định mức về lượng thựctế và định mức về giá biến phíước tính  D) Định mức về lượng thực tếvà định mức về giá biến phíthựctế Sai. Đáp án đúng là: "Định mức về lượng và định mức về giá biến phí" Vì: Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất dựa trên lượng định mức (ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu,… cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá định mức của mỗi nhân tố đầu vào. => Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào định mức về lượng và định mức về giá của biến phí đó. Tham khảo: mục 5.1.4. Xây dựng định mức chiphí sản xuất Không đúng Điểm:0/1. Câu18 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty A đang xem xét việc chấp nhận một đơn đặt hàng đặc biệt từ một công ty nước ngoài, đơn đặt hàng này sẽ không ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụ của công ty hiện tại và công ty còn đủ năng lực để sản xuất đơn đặt hàng này. Thông tin về chi phí như sau: Khoản mục Chi phí đơn vị ($) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 6 Chi phí nhân công trực tiếp 7,5 Biến phí sản xuất chung 3,25 Định phí sản xuất chung 4,5 Biến phí tiêu thụ 2,25 Chi phí cố định sản xuất chung sẽ không đổi khi chấp nhận đơn đặt hàng hay không. Giá bán đơn vị là 22$ cho 5.000 sản phẩm. Biến phí tiêu thụ sẽ không xảy ra bởi vì trường hợp này doanh thu không xảy ra như thông thường. Tuy nhiên, xảy ra khoản chi phí đóng gói 1$ mỗi sản phẩm. Lãi (Lỗ) công ty A là bao nhiêu khi chấp nhận đơn đặt hàng? Chọn một câu trả lời  A) Lỗ 12.500$  B) Lãi 21.250$  C) Lỗ 6.250$  D) Lãi 16.250$ Sai. Đáp án đúng là: Lãi 21.250$ Vì Khoản mục Chi phí ($) Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp 6 x 5.000 = 30.000 Chi phí nhân côngtrựctiếp 7,5 x 5.000 = 37.500 Biến phí sản xuất chung 3,25 x 5.000 = 16.250 Chi phí đónggói 1 x 5.000 = 5.000 Tổngchi phí 88.750 Tổng doanh thu = 22 x 5.000 = 110.000 $ => Lãi = 110.000 88.750 = 21.250$ Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định hay từ chốimột đơn hàng đặt biệt Không đúng Điểm:0/1. Câu19 [Góp ý] Điểm : 1 Nhân viên kế toán giải thích với giám đốc rằng biến động giá nguyên vật liệu, giá nhân công, giá chi phí biến đổi sản xuất được khuyến cáo là trách nhiệm của: Chọn một câu trả lời  A) Bộ phận cung ứng vật tư  B) Bộ phận cung ứng lao động  C) Bộ phận cung ứng dịch vụ  D) Bộ phận cung ứng vật tư, cung ứng lao động và cung ứng dịch vụ Sai. Đáp án đúng là: Bộ phận cung ứng vật tư, cung ứng lao động và cung ứng dịch vụ Vì: Biến động giá nguyên vật liệu: Thông thường nhà quản lý bộ phận cung ứng sẽ chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm soát biến động giá. Biến động giá lao động: Biến động này thường phát sinh do việc bố trí lao động không hợp lý. Thông thường, người quản lý sản xuất đóng vaitrò chính trong việc kiểm soát biến động này. Biến động giá chi phí biến đổi sản xuất sẽ do bộ phận cung ứng dịch vụ kiểm soát Tham khảo: mục 5.3.3. Trách nhiệm Không đúng Điểm:0/1. Câu20 [Góp ý] Điểm : 1
  • 61.
    61 Chi phí thíchhợp là: Chọn một câu trả lời  A) Các khoản chi phí tương lai mà có sự khác nhau giữa các phương án  B) Là tương tự giữa các phương án  C) Bao gồm các khoản tiền đã chi trả cho việc mua tài sản cố định  D) Chỉ bao gồm dòng tiền ra Sai. Đáp án đúng là: Các khoản chi phí tương lai mà có sự khác nhau giữa các phương án Vì Chi phí thích hợp là chi phí có sự chênh lệch giữa các phương án (đây là thông tin phù hợp cho việc ra quyết định). Tham khảo: mục 7.3 Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định Không đúng Điểm:0/1. Câu21 [Góp ý] Điểm : 1 Nếu căn cứ vào chức năng hoạt động, chi phí của doanh nghiệp ở lĩnh vực nào sau đây có cùng yếu tố: Chọn một câu trả lời  A) Ngành dịch vụ  B) Ngành y tế  C) Ngành nông nghiệp  D) Ngành công nghiệp, Ngành xây lắp, Ngành nông nghiệp Sai. Đáp án đúng là: Ngành công nghiệp, Ngành xây lắp, Ngành nông nghiệp Vì: Chi phí được phân loại theo chức năng hoạt động gồm có chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Cả ba loại hình doanh nghiệp trên đều có chiphí sản xuất và chiphí ngoài sản xuất. Tham khảo: mục 2.2.1 Phân loại chiphí theo chức năng hoạt động Không đúng Điểm:0/1. Câu22 [Góp ý] Điểm : 1 Trong những nhận định sau, nhận định nào là đúng nhất: Chọn một câu trả lời  A) Định mức lý tưởng hay được áp dụng vì nó hoàn hảo.  B) Định mức thựctế là định mức chặt nhưng có thể thực hiện được.  C) Định mức thựctế là định mức chặt nên khó thựchiện được.  D) Định mức lý tưởng có thểdùng trong bất cứ thời điểm nào Sai. Đáp án đúng là: Định mức thực tế là định mức chặt nhưng có thể thực hiện được. Vì: Định mức thực tế có thể được định nghĩa là định mức “chặt nhưng có thể thực hiện được”, là loại định mức được xây dựng một cách chặt chẽ, có cơ sở khoa học, dựa trên điều kiện sản xuất thực tế: cho phép có thời gian hợp lý máy ngừng và thời gian nghỉ ngơi của người lao động và do đó định mức sẽ đạt được thông qua sự nhận thức và sự cố gắng cao của người lao động trong công việc. Tham khảo: mục 5.1.2. Phân loại, bài 5. Không đúng Điểm:0/1. Câu23 [Góp ý] Điểm : 1 Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho: Chọn một câu trả lời  A) Đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định  B) Đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định cần tính giá thành  C) Đại lượng, kết quả đang chế biến  D) Đại lượng, kết quả đã nhập kho Sai. Đáp án đúng là: Đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định cần tính giá thành Vì: Giá thành sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm và giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ hay giá thành tiêu thụ sản phẩm). Tham khảo: mục 2.3.6 Tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, bài 2 Không đúng Điểm:0/1. Câu24 [Góp ý] Điểm : 1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc định giá bán điện thương phẩm ở Việt Nam Chọn một câu trả lời  A) Chi phísản xuất, kinh doanh  B) Biến động kinh tế thếgiới  C) Thị hiếu người tiêu dung  D) Quy định giá bán điện của Chính phủ Sai. Đáp án đúng là: Quy định giá bán điện của Chính phủ Vì: Giá bán điện của Việt Nam được quy định bởi giá bán điện của Chính phủ vì Chính phủ đặt mức giá tối đa và tối thiểu cho ngành điện. Tham khảo: mục 6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá bán Không đúng Điểm:0/1. Câu25 [Góp ý] Điểm : 1 Nhược điểm của phương pháp lập dự toán từ dưới lên là: Chọn một câu trả lời  A) Không chính xác  B) Không khuyến khích tinh thần làm việc của cấp dưới.  C) Mất nhiều thời gian  D) Phải chờ quyết định chính thức từ nhà quản lý về số lượng tiêu thụ Sai. Đáp án đúng là: Mất nhiều thời gian Vì Nhược điểm: Mất nhiều thời gian. (Xem giáo trình trang 88). Tham khảo: mục 4.2.2 Dự toán dưới lên, bài 4. Không đúng Điểm:0/1.
  • 62.
    62 Câu26 [Góp ý] Điểm: 1 Biến động giá lao động thường phát sinh do nguyên nhân: Chọn một câu trả lời  A) Việc bố trí lao động không hợp lý.  B) Việc sử dụng thời gian lao động không hiệu quả  C) Lượng nguyên liệu sử dụng thựctế cao hơn lượng tiêu chuẩn cho phép  D) Lượng công nhân thuêngoài Sai. Đáp án đúng là: Việc bố trí lao động không hợp lý. Vì: Biến động giá lao động: Biến động này thường phát sinh do việc bố trí lao động không hợp lý. Chẳng hạn như việc phân công một công nhân có tay nghề cao và nhiều kinh nghiệm làm một công việc đòi hỏi ít kỹ năng. Thông thường, người quản lý sản xuất đóng vai trò chính trong việc kiểm soát biến động này. Tham khảo: mục 5.3.3. Trách nhiệm, bài 5. Không đúng Điểm:0/1. Câu27 [Góp ý] Điểm : 1 Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp phản ánh: Chọn một câu trả lời  A) Số nguyên liệu đã tiêu hao để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao  hụt cho phép trongquá trình sản xuất.  B) Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm  cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.  C) Giá phí nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phíthu mua.  D) Giá phícuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trựctiếp, bao gồm giá mua  cộng với chi phíthu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng. Sai. Đáp án đúng là: Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất. Vì: Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp: phản ánh lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất. Tham khảo: mục 5.1.4.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Không đúng Điểm:0/1. Câu28 [Góp ý] Điểm : 1 Các sản phẩm phải được xếp thứ tự theo lãi trên biến phí/đơn vị nguồn lực hạn chế khi năng lực sản xuất: Chọn một câu trả lời  A) Không đủ để thỏamãn nhu cầu  B) Đủ để thỏa mãn nhu cầu  C) Có thể điều chỉnh dễ dàng để thỏa mãn nhu cầu  D) Được gia tăng bằng cách thuê ngoài Sai. Đáp án đúng là: Không đủ để thỏa mãn nhu cầu Vì Khi lãi trên biến phí/đơn vị nguồn lực là thấp thì chứng tỏ năng lực sản xuất hạn chế và không đáp ứng đúng yêu cầu của doanh nghiệp như lợi nhuận. Thì lãi trên biến phí/đơn vị nguồn lực hạn chế được xếp theo mức hạn chế để có thể doanh nghiệp sẽ tìm ra giải pháp là loại bỏ hoặc cắt giảm sửdụng sản phẩm / bộ phận đó Tham khảo: mục 7.4.2 Quyết định tiếp tục hoặc ngừng kinh doanh một sản phẩm/bộ phận kinh doanh Không đúng Điểm:0/1. Câu29 [Góp ý] Điểm : 1 Công ty M đầu kỳ còn tồn 130 sản phẩm X, dự kiến cuối kỳ còn tồn 165 sản phẩm X (biết rằng mức tồn kho cuối kỳ bằng 15% nhu cầu tiêu thụ của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ kỳ sau tăng 10% so với kỳ trước). Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này là: Chọn một câu trả lời  A) 1.000 sản phẩm  B) 1.035 sản phẩm  C) 870 sản phẩm  D) 835 sản phẩm Sai. Đáp án đúng là: 1.035 sản phẩm Vì: · Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = 165/0.15 = 1100 sản phẩm · Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = Số lượng sản phẩm kỳ này + Số lượng sản phẩm kỳ này x 10% = 1100 → Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này = 1100/110% = 1.000 sản phẩm. → Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này = 1.000 – 130 + 165 =1035 sản phẩm Tham khảo: mục 4.3.2. Dự toán sản xuất Không đúng Điểm:0/1. Câu30 [Góp ý] Điểm : 1 Chi phí cơ hội của việc sản xuất phụ tùng trong điều kiện doanh nghiệp không có phương án nào khác để sử dụng năng lực sản xuất là: Chọn một câu trả lời  A) Tổng chi phísản xuất của từng loại phụ tùng đó  B) Tổng biến phísản xuất của loại phụ tùng đó  C) Định phísản xuất của loại phụ tùng đó  D) Không có đáp án nào đúng Sai. Đáp án đúng là: Không có đáp án nào đúng Vì Nếu nguồn lực nhàn rỗi không có phương án sử dụng Tham khảo: mục 7.4. Một số quyết định trong ngắn hạn. Không đúng Luyện tập trắc nghiệm 4 Xem lại lần làm bài số 1 Câu1 [Góp ý] Điểm : 1
  • 63.
    63 Về mặt ngắnhạn, giá bán tối thiểu là giá có thể bù đắp: Chọn một câu trả lời  A) Chỉ các khoảnchi phíbiếnđổi  B) Tất cả các khoản chi phí biến đổi, chi phí cố định  C) Chỉ các khoảnchi phí cố định  D) Các khoảnchi phí biếnđổi và có lợi nhuận Sai. Đáp án đúng là: Chỉ các khoản chi phí biến đổi Vì: Trong ngắn hạn doanh nghiệp muốn tiêu thụ được hàng hóa thì cần phải bỏ ra một khoản chi phí để tiêu thụ hàng hóa đó, bao gồm chi phí biến đổi ở khâu sản xuất và chi phí biến đổi ở khâu bán hàng và quản lý doanh nghiệp (hay là chi phí ngoài sản xuất – chiphí lưu thông). Tham khảo: mục 6.2.2 Định giá dựa trên chi phí biến đổi Không đúng Câu3 [Góp ý] Điểm : 1 Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp Chọn một câu trả lời  A) Chính sáchthuế của nhà nước  B) Chính sách vănhóa xã hội  C) Nhu cầu thị trường  D) Chính sách thuế của nhà nước và nhu cầuthị trường Sai. Đáp án đúng là: Chính sách thuế của nhà nước và nhu cầu thị trường Vì: Các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định về giá bán sản phẩm hoặc dịch vụ bao gồm: Nhu cầu của khách hàng. Chi phí sản xuất, bán hàng. Các hành động của đối thủ cạnh tranh. Các vấn đề về luật pháp, chính trị, hình ảnh của công ty trong dân chúng. Tham khảo: mục 6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá bán Không đúng Câu7 [Góp ý] Điểm : 1 Các nhóm nhân tố không ảnh hưởng đến việc xác định giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp Chọn một câu trả lời  A) Chính sáchvănhóa, xã hội  B) Chi phí sảnxuất kinh doanh  C) Nhu cầu thị trường  D) Chính sách thuế của nhà nước và nhu cầuthị trường Sai. Đáp án đúng là: Chính sách văn hóa, xã hội Vì: Các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định về giá bán sản phẩm hoặc dịch vụ bao gồm: Nhu cầu của khách hàng. Chi phí sản xuất, bán hàng. Các hành động của đối thủ cạnh tranh. Các vấn đề về luật pháp, chính trị, hình ảnh của công ty trong dân chúng. Như vậy chính sách văn hóa xã hội không ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm Tham khảo: mục 6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá bán Không đúng Câu12 [Góp ý] Điểm : 1 Khoản nào sau đây là thích hợp cho quá trình quyết định mua ngoài hay tự sản xuất? Chọn một câu trả lời  A) Chi phí đầutưdâychuyền sảnxuất banđầu  B) Chi phí khấuhaothiết bị hàng năm  C) Khoản thunhập có được nếu thanhlýdâychuyềnsản xuất  D) Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp đã mua tháng trước Sai. Đáp án đúng là: Khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất Vì Chi phí đầu tư dây chuyền sản xuất, chi phí khấu hao thiết bị và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã mua tháng trước là chiphí chìm. Do vậy, chỉ có khoản thu nhập có được nếu thanh lý dây chuyền sản xuất sẽ được tính vào chi phí chênh lệch giữa tự sản xuất với mua ngoài để đi đến quyết định tự sản xuất hay mua ngoài. Tham khảo: mục 7.4.3. Quyết định nên tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/lịnh kiện Không đúng Điểm:0/1. Câu13 [Góp ý] Điểm : 1 Nhân tố nào sau đây nên được xem xét khi quyết định chấp nhận một đơn hàng đặc biệt? Chọn một câu trả lời  A) Giá của đơn đặt hàng  B) Công suất hoạt động của công ty  C) Ảnh hưởng tới khách hàngthông thường  D) Ảnh hưởng tới khách hàngthông thường, công suất hoạt độngcủa công tyvà giá  của đơn đặt hàng Sai. Đáp án đúng là: Ảnh hưởng tới khách hàng thông thường, công suất hoạt động của công ty và giá của đơn đặt hàng Vì: Nhà quản lý nên chấp nhận đơn hàng chừng nào giá của đơn hàng còn cao hơn chi phí biến đổi và doanh nghiệp còn năng lực nhàn rỗi à Xem xét đến nhân tố giá cả đơn đặt hàng và công suất hoạt động của công ty và ảnh hưởng tới khách hàng thông thường. Tham khảo: mục 7.4.1. Quyết định chấp nhận hay từ chốimột đơn hàng đặc biệt Không đúng Câu18 [Góp ý] Điểm : 1
  • 64.
    64 Công ty Lanesản xuất máy in. Một công ty trong ngành đưa ra lời đề nghị cung cấp cho Lane 5.000 hộp mực in để đáp ứng nhu cầu hàng năm của Lane. Giá mua Lane phải trả là 150.000 đồng mỗi hộp. Để sản xuất hộp mực in, Lane chịu chi phí cố định là 100.000 đồng và chi phí biến đổi là 80.000 đồng/hộp. Nếu Lane quyết định mua mực từ bên ngoài, lợi nhuận sẽ: Chọn một câu trả lời  A) Không bị ảnhhưởng  B) Giảm 350.000.000 đồng  C) Tăng 350.000.000 đồng  D) Tăng 250.000.000 đồng Sai. Đáp án đúng là: Giảm 350.000.000 đồng Vì Chi phí cố định 100.000 là chi phí Lane phải chịu dù tự sản xuất hay mua ngoài. Nếu Lane tự sản xuất, chiphí: 100.000 + 80.000x5.000 = 400.100.000 đồng Nếu Lane mua ngoài, chi phí: 100.000 + 150.000x5.000 = 750.100.000 đồng Nếu Lane mua ngoài, lợi nhuận sẽ giảm = 750.100.000 – 400.100.000 = 350.000.000 đồng Tham khảo: mục 7.4.3 Quyết định nên tự mua sản xuất hay mua ngoài sản phẩm/linh kiện