Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                 LỜI MỞ ĐẦU      Tron...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comVì thế việc nâng cao hiệu quả kinh tế của mỗi doanh n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtình hình chung của ngành còn gặp nhiều khó khăn mà c...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                   CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Theo nhà kinh tế học ManfredKulin thì hiệu quả ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Các đơn vị hiện vật cụ thể được sử dụng tuỳ thu...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphản ánh khái quát nhất kết quả công tác trong kỳ và ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Nếu tốc độ tăng năng suất lao động bình quân ng...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       Một số phương pháp tính giá thành sản phẩm thư...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comTa tiến hành chia sản phẩm theo nhóm hoặc một tập hợp...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                ∑CFKD trực tiếp ở điể...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđầu tư lớn đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, đi...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Vốn kinh doanh được thể hiện bằng toàn bộ tiền ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                         VKDTrong đó:        D: Hiệu ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comTR doanh thu bán hàng của thời kỳ tính toán chỉ tiêu ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com8. Một số chỉ tiêu kinh doanh bộ phận.* Nhóm chỉ tiêu...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Chỉ tiêu này cho biết một đồng giá trị TSCĐ tro...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com        Với SVVLĐ là số vòng luân chuyển vốn lưu động...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                 365      Si là số lưọng cổ phiếu phá...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđộng bình quân của mỗi giờ. Chính vì vậy nên năng suấ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Năng suất lao động bình quân giờ:              ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com     email: luanvan84@gmail...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com             ΠW = ΠR                    ∑TLĐT      Vớ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Ngoài các chỉ tiêu trên ta còn có thể đánh giá ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thu...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò qu...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthành công trong kinh doanh, doanh nghiệp rất cần lượ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkinh tế trước hết phải xác định được chi phí kinh tế,...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtựu khoa học kỹ thuật, tận dụng cơ hội bên ngoài nhằm...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như: Hệ thống đư...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Như vậy, cơ sở vật chất để sản xuất ra các sản ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comgiảm, giá trị tổng sản lượng có tiết kiệm được chi ph...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Năm 1974 nhà máy chuyển nhiệm vụ tham gia xây d...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comTừ đó đến nay, Công ty vẫn liên tục duy trì sản xuất ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comngân sách cho Nhà nước, từng bước cải thiện đời sống ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       + Sản xuất chế tạo đóng mới các phương tiện vậ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TYhttp://luanvan.forumvi.com  ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comTổ chức bộ máy của Công ty.http://luanvan.forumvi.com...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý:   Dựa trên cơ sở đặc...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   đồng thời có trách nhiệm tìm thị trường tiêu thụ, ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất.      Đối với doanh...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   Ngoài ra Công ty được Tổng Công Ty cơ khí giao thô...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      3. ĐẶC ĐIỂM CÁC CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT.      Công t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                     Sơ đồ 3 : Quy Trình Sản Xuất Cụ ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3.4 Quy trình công nghệ đóng thùng xe:  Tạo          ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com4. LỢI THẾ CỦA CÔNG TY CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HQSXKD:      ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Ngoài ra, để nâng cao chất lượng sản phẩm thì l...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                Nhìn vào số liệu trên ta thấy năm 200...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                            Nguần : Phòng kinh doanh ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      Thực tế Công ty chi ra là 16100 triệu, vậy Công...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com20001 Công ty đã tăng giá trị sản lượng lên là 25,657...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 4.3 Phân tích về mức chi phí tiền lương:            ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn:                  ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđược 46,4 triệu đồng. Ta thấy rằng số tiiền thu được ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com      So sánh năm 1999 với năm 2000 thì hầu hết mặt h...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnăm 2001 mức sản lượng các sản phẩm đều giảm đi so vớ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCông ty tăng là do được Nhà nước cấp bổ sung vốn lưu ...
QT113.doc
QT113.doc
QT113.doc
QT113.doc
QT113.doc
QT113.doc
QT113.doc
QT113.doc
QT113.doc
QT113.doc
QT113.doc
QT113.doc
QT113.doc
QT113.doc
QT113.doc
QT113.doc
QT113.doc
QT113.doc
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

QT113.doc

607 views

Published on

  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

QT113.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm cuối của thế kỷ XX, nền kinh tế của nước ta có nhữngthay đổi đáng kể về nhiều mặt, đổi mới với việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạchhoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự định hướng của nhànước. Cơ chế kinh tế mới cùng xu hướng hội nhập nền kinh tế hiện nay đã đặtcác doanh nghiệp nước ta và một thách thức lớn để tồn tại và phát triển đứngvững trong nền kinh tế thị trườngđòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh làm ăn có hiệu quả. Thực tế trong thời gianqua chỉ ra những doanh nghiệp làm ăn có hhiệu quả, thích ứng được tốt với cơchế thị trường sẽ tồn tại và phát triển. Ngược lại những doanh nghiệp khôngthích ứng sẽ bị phá sản hoặc giải thể. Hiện nay nước ta có sự mở rộng nền kinhtế, các nghành các cấp, các thành phần kinh tế khác nhằm dần dần xây dựng lạicơ cấu tổ chức hệ thống quản lý của các công ty, xí nghiệp. Hiện tại các doanhnghiệp nhà nước chiếm đa số trông nền kinh tế trong đó doanh nghiệp chiếm vịtrí trọng yếu trong nền kinh tế được nhà nước đầu tư phát triển. Điều đó khôngtránh khỏi sự độc quyền mặc dù doanh nghiệp này hoạt động kém hiệu quả đểđưa nước ta trở thành nước có nền kinh tế công nghiệp phát triển, dần dần tiếntới phát triển mạnh về nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế, sánh vai cùng các nướcphát triển khác trong khu vực Đông Nam Á, đưa nền kinh tế lên ngang tầm vàhoà cùng nền kinh tế thế giới. Song hoạt động sản suất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, lại làmột vấn đề rất phức tạp và nan giải. Có rất nhiều điều phải bàn đến tìm ra giảipháp cho phù hợp với sự phát triển kinh tế chung của đất nước. Do đó các doanh nghiệp phải tự tìm và tạo ra con đường đi, môi trườngkinh doanh của riêng mình.Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp thường coi đó là một môi trườngcạnh tranh gay gắt, là điểm sống còn của các doanh nghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comVì thế việc nâng cao hiệu quả kinh tế của mỗi doanh nghiệp là điều quan trọngnhất. Nó có thể giúp công ty đứng vững trên thị trường và để tạo ra một môitrường kinh doanh phù hợp với nền kinh tế của mỗi công ty.Để nâng cao hiệu quả sản xuất trước hết các công ty, doanh nghiệp phải duy trìđảm bảo được chất lượng sản phẩm hàng hoá và phải làm thế nào để giảm đượcchi phí cho mỗi sản phẩm càng ít càng tốt. Nhưng vẫn đạt mức sản lượng tối đalợi nhuận lớn. Có như vậy các doanh nghiệp mới có thể đứng vững trên thị trường. Đồng thời dưới sự phát triển và tác động của nền kinh tế các công ty,doanh nghiệp mới có thể dựa vào tiềm năng của mình để từ đó thúc đẩy nền kinhtế phát triển. Công ty cơ khí 120 là một doanh nghiệp nhà nước thuộc tổng công ty cơkhí giao thông vận tải chuyên sản xuất những mặt hàng thuộc phạm vi kết cấuthép mạ kẽm, sửa chữa xe máy công trình và sản xuất phụ tùng lắp giáp xe gắnmáy. Trong điều kiện hiện nay, để đứng vững trên thị trường công ty luôn phấnđấu với khẩu hiệu:“+ Tất cả vì quyền lợi của khách hàng vì sự phát triển lâu dài của công ty. + Đảm bảo quản lý chặt chẽ các quy trình hoạt động đã cam kết với khách hàng. + Không ngừng cải tiến nâng cao hơn nữa sự thoả mãn của khách hàng. “ Với thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty cơ khí 120 dựa trên cơ sởlý luận chung dưới sự hướng dẫn của thầy Đồng Xuân Ninh chuyên đề“Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh doanh của côngty cơ khí 120” Mục đích bài viết Tìm ra điều mạnh yếu của công việc sản xuất kinhdoanh. Phân tích các điều kiện chủ quan, khách quan. điều kiện bên trong ,bên ngoài cộng với kết quả thực tế của đối tượng nghiên cứu. Để từ đó tìm racon đường đi cho doanh nghiệp trên thị trường hiện nay Đối tượng của chuyên đề này là : Công ty cơ khí 120.Bằng những kết quả cụ thể mà công ty đã đạt được trong những năm từ 1999đến năm 2001. Là một đơn vị sản xuất kinh doanh của ngành cơ khí trong khihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtình hình chung của ngành còn gặp nhiều khó khăn mà công ty vẫn đứngvững trên thị trường trong những năm qua và hiện nay đang khẳng định mình Bằng phương pháp phân tích so sánh các kết quả đã đạt được kinh doanhcủa công ty. Dùng cơ sở lý luận của phương pháp nghiên cứu hoạt động để từđó có giả pháp nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh của công ty. Chuyên đề được chia làm ba chương Chương I: Lý luận chung về hiệu quả sản suất kinh doanh của doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty cơ khí 120. Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của côngty cơ khí 120. Qua bài viết này tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Đồng Xuân Ninh vàCông ty cơ khí 120 đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành chuyên đề này. Sinh viên Phạm Vũ Lợihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. I. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH. 1. Khái niệm. Mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau, song vẫn có thể khẳng địnhtrong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, mọi Công ty, doanh nghiệp kinhdoanh đều nhằm mục đích là lợi nhuận. Nếu duy trì được lợi thế kinh doanh thìsẽ mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu nàycác doanh nghiệp phải tự xác định hướng kinh doanh, chiến lược kinh doanh chomình. Trong mọi thời kỳ phát triển đều phải kinh doanh sao cho phù hợp với sựthay đổi của môi trường kinh doanh đó là phân bổ tốt các nguồn lực sẵn có.Muốn kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trước tiên taphải đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình cũng như từngbộ phận kinh doanh. Có thể nói rằng, sự thống nhất về quan điểm cho rằng phạm trù về hiệuquả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoật động kinh doanh song lại rấtkhó có thể tìm thấy được sự thống nhất trong quan điểm về hiệu quả hoạt độngkinh doanh.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Theo nhà kinh tế học ManfredKulin thì hiệu quả sản xuất kinh doanh đólà một phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ lợi dụng và cung cấp các nguồn lựcnhư thiết bị máy móc nhằm đạt mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Chuyên đề về hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp các doanh nghiệp có thểđạt được lợi nhuận cao nhất nếu doanh nghiệp biết tận dụng mọi khả năng về laođộng và về vốn thì sẽ có mức chi phí cho sản xuất kinh doanh là thấp nhất. 2. Bản chất. Qua khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh ta thấy được rõ hơn hiệuquả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinhdoanh, nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất như máy móc thiếtbị, nguyên nhiên liệu, tiền vốn trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp. Nếu ta xét ở hai khía cạnh: - Hiệu quả - Kết quả. -Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình sảnxuất kinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó.Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp, kết quả có thể biểu hiệnbằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Các đơn vị hiện vật cụ thể được sử dụng tuỳ thuộc vào đặc trưng của sảnphảm mà quá trình ản xuất kinh doanh tạo ra nó có thể là tấn, tạ,…m 2 , m3 ,lít.Các đơn vị giá trị như triệu đồng, ngoại tệ…. Kết quả còn có thể phản ánh mặt chất lượng của sản phẩm sản xuất kinhdoanh như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp. -Hiệu quả là phạm trù phản ánh mức độ, trình độ lợi dụng các nguồn lựcsản xuất mà trình độ lợi dụng ở đây không thể đo bằng đơn vị hiện vật hay giá trịmà nó lại là một phạm trù tương đối. Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả làphương tiện để có thể đạt được mục tiêu đó. Nói đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ta lại nghĩ ngay đến hai chỉ tiêu đólà chi phí và kết quả đó là mối quan hệ giữa tỷ số và kết quả hao phí nguồn lực. Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lựcsản xuất trong một thời kỳ kinh doanh, nó hoàn toàn khác với việc so sánh sựtăng lên của kết quả với sự tăng lên của các yếu tố đầu vaò.II. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH.1. Chỉ tiêu về năng suất lao động. Thường đánh giá chỉ tiêu năng suất lao động bình quân theo năm, ngày,giờ….Năng suất lao động không chỉ phản ánh kết quả công tác mà còn trực tiếphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphản ánh khái quát nhất kết quả công tác trong kỳ và thường đạt chỉ tiêu về sửdụng đánh giá kết quả cuối cùng của doanh nghiệp. Chỉ tiêu về năng suất lao động bình quân phản ánh chỉ tiêu lao động hằngnăm nó phụ thuộc vào nhân tố máy móc thiết bị. Thông thường nói đến năng suất lao động ta thường nghĩ ngay đến dâychuyền máy móc công nghệ hiện đại và có sự sáng tạo của người lao động đểđiều khiển được các thiết bị hiện đại mới nhằm đưa năng suất lao động tăng lên. Chúng ta đã biết rằng, dù máy móc thiết bị có hiện đại đến đâu đều do bàntay khối óc con người tạo ra. Vì vậy, cái quan trọng ở đây là ta phải biết phốihợp nhịp nhàng giữa người vận hành các máy móc thiết bị hiện đại, mà năngsuất lao động lại chủ yếu dựa vào hai vấn đề trên đó là người vận hành máy mócthiết bị.Công thức: ∑ giá trị tổng sản lượng NSLĐ bình quân = ∑ Số người lao động Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân ngày của công nhân sản xuất ngoàinhân tố thuộc về bản thân người sử dụng mà năng suất lao động còn phụ thuộcvào thời gian lao động.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nếu tốc độ tăng năng suất lao động bình quân ngày mà nhỏ hơn năng suấtlao động giờ thì nó phản ánh việc sử dụng thời gian số giờ làm việc bình quâncủa công nhân là kém so với kế koạch và ngược lại nếu như năng suất lao độngbình quân năm của một công nhân mà lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao độngngày của một công nhân thì nó phản ánh doanh nghiệp sẽ tăng số ngày làm việctrong năm.2. Chỉ tiêu về giá thành sản phẩm. Trong mỗi doanh nghiệp việc ổn định giá thành cho một loại sản phẩm làvấn đề rất quan trọng, giá thành phải thế nào để cho phù hợp với túi tiền củangười tiêu dùng tin tưởng và sử dụng, chất lượng sản phẩm được đảm bảo mẫumã, bao bì phù hợp. Nhưng thực tế lại cho thấy rằng tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm và chiphí cho sản xuất một sản phẩm lớn hay nhỏ để từ đó có thể tính được giá thànhmỗi sản phẩm mà vẫn đem lại lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp. Mỗi một sản phẩm phải đạt được chất lượng cao như độ an toàn lớn, mẫumã hình thức bao bì phù hợp, tránh loè loẹt, tiết kiệm được thời gian sản xuất ramột sản phẩm. Có được như vậy mới có thể giúp doanh nghiệp đạt được tốt mụctiêu mà doanh nghiệp đề ra, giúp doanh nghiệp ấn định được giá thành sảnphẩm,mức độ tiêu thụ sản phẩm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mình. Giá thành sản phẩm = Chi phí trực tiếp 1 sản phẩm + Chi phí chung 1 sản phẩmhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Một số phương pháp tính giá thành sản phẩm thường dùng. - Phương pháp giản đơn: Z sản phẩm= ∑ CFKD Số lượng sản phẩm sản xuất ra Phương pháp này chỉ áp dụng với doanh nghiệp chỉ sản xuất ra một loạisản phẩm duy nhất. -Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hai hay nhiều bước. Z = Z1 + Z2.Z1 là giá thành sản phẩm sản xuất ra.Z2 là giá thành về giá trị tiêu thụ của những sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. ∑chi phí kinh doanh trực tiếp Z1 = Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ Chi phí kinh doanh quản trị + Chi phí kinh doanh tiêu thụ Z2 = Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ Ở đây áp dụng được trong trường hợp có kết quả chi phí kinh doanh củatừng bước công việc. - Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số tương đương.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comTa tiến hành chia sản phẩm theo nhóm hoặc một tập hợp chi phí kinh doanh theonhóm và tính giá thành sản phẩm như ở phần sản phẩm giản đơn. Các bước tiến hành:Bước 1: Phân nhóm sản phẩm là các nhóm có các đặc điểm giống nhau.Bước 2: Lựa chọn, liệt kê các sản phẩm điển hình.Bước 3: Xác định các hệ số tương quan trên cơ sở định mức sản phẩm.Bước 4: Quy đổi mọi sản phẩm trong nhóm thành sản phẩm điển hình thông quahệ số tương đương.Bước 5: Tính giá thành cho sản phẩm điển hình.Bước 6: Sử dụng các hệ số tương quan để xác định giá thành sản phẩm của cácloại sản phẩm cụ thể trong nhóm. - Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp bổ xung. ∑ CFKD trực tiếp Tỷ lệ bổ sung chung = x100 = (%) ∑ CFKD gián tiếp ∑ CFKD trực tiếp về vật tư Điểm vật tư = x100 = (%) ∑ CFKD gián tiếp ở đoạn sản xuấthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com ∑CFKD trực tiếp ở điểm sản xuấtTỷ lệ bổ sung điểm sản xuất = x100 = (%) ∑CFKD gián tiếp ở đoạn sản xuất Ở đây điều kiện để áp dụng với Doanh nghiệp sản xuất với nhiều loại sảnphẩm, doanh nghiệp đã thiết lập và thực hiện tính chi phí kinh doanh theo loại,điểm.3. Chỉ tiêu về doanh thu. Doanh thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau: sốlượng, chất lượng của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra.Nếu chất lượng sản phẩm tốt giá thành ổn định thì doanh nghiệp sẽ tiêu thụ đượcnhiều sản phẩm, lúc này doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng lên kéo teo cả đờisống của công nhân sẽ có thu nhập cao. Doanh thu sản phẩm = Số lượng sản phẩm x giá thành 1 đơn vị sản phẩm.4. Chỉ tiêu về lợi nhuận. Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh thu của mỗi doanhnghiệp. Tất cả mọi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều có mục tiêu cuối cùng là tốiđa hoá lợi nhuận, đã kinh doanh là phải có lợi nhuận, doanh thu của doanhnghiệp càng lớn thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao. Doanh nghiệp có vốnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđầu tư lớn đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, điều đó sẽ được phản ánhqua hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp. LNDN = ∑CFSXKD - ∑Doanh thu của doanh nghiệp ΠDN5. Chỉ tiêu về mức thu nhập . Mức thu nhập của người lao động phụ thuộc vào lợi nhuận của doanhnghiệp, trình độ quản lý của cán bộ điều hành. Nếu trình độ của người điều hànhtốt vừa có thể lãnh đạo và tìm tòi phương pháp làm giảm thời gian lao độngnhưng sản phẩm vẫn tăng. Nếu doanh nghiệp làm ăn thu được nhiều lợi nhuậncao thì mức thu nhập của công nhân sẽ ổn định, tăng lên thúc đẩy người côngnhân có trách nhiệm với công việc, hăng hái lao động. Nên áp dụng hình thức trảlương có thưởng để khuyến khích lao động, ngoài ra còn có nhiều hình thức trảlương để khuyến khích lao động tăng lợi nhuận đó là khoán sản phẩm, lươngthời gian…. ∑Chi phí tiền lương Thu nhập bình quân 1 lao động = ∑Số người lao động6. Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Vốn kinh doanh được thể hiện bằng toàn bộ tiền lương, toàn bộ tài sản củadoanh nghiệp bao gồm: + Tài sản cố định: Nhà cửa, kho tàng, đất đai,… + Tài sản lưu động như: Tiền , bản quyền, ngân phiếu,…Xét trên góc độ chu chuyển vốn thì lại chia làm hai loại: + Vốn lưu động đó là số vốn dùng để mua sắm các máy móc thiết bị, sảnphẩm… Tài sản lưu động là giá trị của nó bị dịch chuyển một lần hoàn toàn trongmột chu kỳ kinh doanh. Nếu doanh nghiệp nào biết sử dụng vốn quay vòng càngnhiều thì doanh nghiệp đó sẽ có lợi nhuận lớn. + Vốn cố định là số vốn dùng để mua sắm tài sản cố định vốn này sẽ đượcdịch chuyển dần qua từng phần và qua rất nhiều chu kỳ kinh doanh.7. Chỉ tiêu về doanh lợi. Quan tâm xem xét, đây là nhóm chỉ tiêu và là thước đo quyết định đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu về doanh lợi bao gồm các chỉ tiêu như:- Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh. DVKD = ΠR + ΠVV x 100 (%)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com VKDTrong đó: D: Hiệu quả mức doanh lợi. DVKD là doanh lợi vốn kinh doanh. ΠR là lãi ròng. ΠVV là lãi vốn vay. VKD là vốn kinh doanh.DVKD cho biết một đồng vốn kinh doanh cho ta bao nhiêu đồng lợi nhuận. DVKD = ΠR = lợi nhuận trước thuế x 100 (%) VKD VKD- Doanh lợi vốn tự có: Có nhiều nhà quản trị học cho rằng phải xem xét xem chi tiêu doanh lợivốn tự có có phải là mô hình lựa chọn về kinh tế hay không. Thực chất doanh thu bán hàng của một kỳ tính toán chính là việc sử dụngvốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp, hơn nữa chỉ tiêu này còn có hạn chếlà nếu đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua chỉ tiêu này thì doanh nghiệp đivay vốn càng nhiều thì dẫn tới hiệu quả kinh doanh sẽ rất cao. DVTC = ΠR x 100 (%) VTCTrong đó: DVTC là doanh lợi vốn tự có của một thời kỳ tính toán. VTC là tổng vốn tự có của một thời kỳ.- Doanh lợi của doanh thu bán hàng. DTR(%) = ΠR x 100 VKD Với DTR doanh lợi của doanh thu bán hàng của một thời kỳ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comTR doanh thu bán hàng của thời kỳ tính toán chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theochi phí.+ Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh của một thời kỳ: HCPKD(%) = TR x 100 TCKDTrong đó: HCPKD: Hiệu quả kinh doanh tính theo tiềm năng. TR: Doanh thu bán hàng của thời kỳ tính toán. TCKD: Tính chi phí kinh doanh của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ.Chú ý: Nếu không xác định được doanh thu bán hàng có thể sử dụng chỉ tiêu giátrị tổng sản lượng của thời kỳ thay thế cho chi phí kinh doanh của sản phẩm tiêuthụ trong kỳ.+ Hiệu quả kinh doanh theo tiềm năng của một thời kỳ. HTN(%) = TCKDTt x 100 TCKDPDTrong đó: HTN: Là hiệu quả kinh doanh tính theo tiềm năng TCKDTt: Chi phí kinh doanh thực tế phát sinh của kỳ TCKDPD: Chi phí kinh doanh phải đạt.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com8. Một số chỉ tiêu kinh doanh bộ phận.* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Để đánh giá chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh người ta thường sửdụng các chỉ tiêu như:+ Số vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh. SV = TR VKDTrong đó: SVVKD là số vòng quay của vốn kinh doanh. Nếu số vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng nhiều.+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định được đánh giá bởi chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tàisản vốn cố định. HTSCD = ΠR TSCĐGTrong đó: HTSCD là hiệu suất sử dụng tài sản cố định TSCĐG là tổng giá trị tài sản bình quân trong kỳ. Tổng giá trị bình quân của tài sản cố định trong kỳ là tổng giá trị còn lạicủa tài sản cố định, được tính theo nguyên giá của tài sản cố định sau khi đã trừđi phần hao mòn tích luỹ đến thời kỳ tính toán. TSCĐG = Nguyên giá tài sản cố định- Giá trị đã hao mòn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chỉ tiêu này cho biết một đồng giá trị TSCĐ trong kì tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận. Ở đây đã thể hiện được trình độ và khả năng sử dụng tàisản cố định và sinh lời trong sản xuất kinh doanh. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định để từ đó xác địnhtính hiệu quả và nguyên nhân của việc sử dụng không có hiệu quả ài sản cố định,thông thường là do đầu tư vào tài sản cố định không dùng đến, sử dụng tài sản cốđịnh không hết công suất.+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: HVLĐ = ΠR VLĐTrong đó: HVLĐ là hiệu quả sử dụng vốn lưu động. VLĐ là vốn lưu động bình quân kỳ tính toán. Vốn lưu động bình quân kỳ tính toán chính là giá trị bình quân của vốnlưu động có ở đầu kỳ và cuối kỳ. Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu độngtạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Ngoài ra hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn được phản ánh thông qua chỉtiêu số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm. SVVLĐ = TR VLĐhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Với SVVLĐ là số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm. Nghịch đảocủa chỉ tiêu trên là chỉ tiêu số ngày bình quân của một kỳ luân chuyển vốn lưuđộng. SVLC = 365 = 365VLĐ SVVLĐ TR SVLC là số ngày bình quân của một vòng luân chuyển vốn lưu động.+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tính theo lợi nhuận: Chỉ tiêu này được xácđịnh bằng tích của tỷ suất lợi nhuận trong tổng giá trị kinh doanh với số vòngluân chuyển vốn lưu động. HVLĐ = ΠR x TR TR VLĐ+ Hiệu quả góp vốn trong công ty cổ phần được xác định bởi tỷ suất lợi nhuậncủa vốn cổ phần. DVCP(%) = ΠR VCP DVCP là tỷ suất lợi nhuận vốn cổ phần. VCP là vốn cổ phần trong kỳ tính toán. Vốn cổ phần bình quân được xác định theo công thức: VCP = SCP * CP CP là giá trị mỗi cổ phiếu. SCP là số lượng bình quân cổ phiếu đang lưu hành. Số lượng cổ phiếubình quân cổ phiếu đang lưu thông được tính bằng: SCP = SCPDN + S SCPDK là số cổ phiếu đầu năm. S số cổ phiếu tăng (giảm) bình quân trong năm. Số cổ phiếu thay đổi trong năm được xác định theo công thức: S = ∑SiNihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 365 Si là số lưọng cổ phiếu phát sinh lần thứ i( Si<0 nếu thu hồi). Ni là số ngày thu hồi cổ phiếu trong năm. S <0 là lượng cổ phiếu kỳ tính toán giảm.+ Hiệu quả sử dụng lao động: Lao động là nhân tố sáng tạo trong sản xuất kinhdoanh, số lượng và chất lượng lao động là nhân tố quan trọng nhất tác động đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng lao động đượcbiểu hiện ở các chỉ tiêu năng suất lao động, mức sinh lời và hiệu suất tiền lương.+ Năng suất lao động: Năng suất lao động bình quân của một thời kỳ tính toánđược xác định: APN = K AL APN là năng suất lao động bình quân của kỳ tính toán. K là kết quả tính bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị. AL là số lao động bình quân. Thời gian của kỳ tính toán thường là một năm, năng suất lao động nămchịu ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng thời gian lao động trong năm, đến số ngàylàm việc trong năm, số giờ làm việc trong ngày và ảnh hưởng đến năng suất laohttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđộng bình quân của mỗi giờ. Chính vì vậy nên năng suất lao động bình quânnăm được tính theo thời hạn ngắn hơn đó là:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Năng suất lao động bình quân giờ: APG = APN N.C.GTrong đó: APG là năng suất lao động bình quân giờ. N số ngày làm việc bình quân năm. C là số ca làm việc trong ngày. G là số giờ làm việc bình quân/ca làm việc.+ Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động: Bên cạnh chỉ tiêu năng suất lao động còn có chỉ tiêu mức sinh lời bìnhquân của một lao động cũng thường được sử dụng, mức sinh lời cho ta biết mỗilao động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ tính toán. ΠBQ = ΠR LTrong đó: ΠBQ là lợi nhuận bình quân do lao động tạo nên trong kỳ tính toán. L là số lao động làm việc bình quân trong kỳ.+ Chỉ tiêu về hiệu suất tiền lương. Hiệu suất tiền lương phản ánh một đồng tiền lương bỏ ra có thể đạt tới kếtquả cụ thể như thế nào. Kết quả có thể là doanh thu hay lợi nhuận, nếu lấy kếtquả để tính toán là doanh thu sẽ có:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com ΠW = ΠR ∑TLĐT Với ΠW là hiệu suất tiền luơng của một kỳ tính toán. ∑TL là tổng quỹ tiền lương và tiền thưởng.+ Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu. SVNVL = NVLSD NVLĐTTrong đó: SVNVL là số vòng luân chuyển nguyên vật liệu trong kỳ. NVLSD là giá vốn nguyên vật liệu đã dùng. NVLDT là giá trị lượng nguyên vật liệu dự trữ của kỳ tính toán.+ Vòng luân chuyển vật tư trong sản phẩm dở dang: SVSPĐ = ∑HHCB VTĐT SVSPĐ là số vòng luân chuyển vật tư trong sản phẩm dở dang. ∑HHCB là tổng giá thành hàng hoá đã chế biến. VTĐT là giá trị vật tư dự trữ trong kỳ tính toán. Hai chỉ tiêu trên cho biết khả năng khai thác các nguồn nguyên vật liệucủa doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này sẽ có giá trị lớn phản ánh doanh nghiệp giảmđược chi phí kinh doanh cho dự trữ nguyên vật liệu, giảm bớt nguyên vật liệu tồnkho làm tăng vòng quay của vốn lưu động, ngoài ra để sử dụng nguyên vật liệucó hiệu quả người ta phải đánh giá mức thiệt hại mất mát nguyên vật liệu trongquá trình dự trữ.+ Hiệu quả sử dụng tài sản cố định.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngoài các chỉ tiêu trên ta còn có thể đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh thông qua các hệ số chỉ tiêu tận dụng công suất máy móc thiếtbị : HMMs = QTT QTKTrong đó: HMMs là hệ số tận dụng công suất máy móc thiét bị. QTT là sản lượng thực tế đạt được. QTK là sản lượng thiết kế. Nhiều chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp được tính toán không chỉriêng ở phạm vi doanh nghiệp mà còn có ở các bộ phận nhỏ bên trong doanhnghiệp, việc phân chung. III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH.1. Các nhân tố bên trong.1.1. Về lực lượng lao động. Trong sản xuất kinh doanh lực lượng lao động của doanh nghiệp là lựclượng lao động của doanh nghiệp là lực lượng nòng cốt, lao động có thể sáng tạora công nghệ, kỹ thuật hiện đại và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớncho doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự pháttriển cuat kinh tế tri thức, đòi hỏi lực lượng lao động phải là đội quân tinh nhuệ,có trình độ khoa học kỹ thuật cao. Điều đó càng chứng tỏ vai trò quan trọng củalực lượng lao động đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.1.2. Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. Công cụ lao động là phương tiện để con người sử dụng để tác động lênđối tượng sử dụng các công cụ đó. Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với quá trình phát triển củacông cụ lao động và quá trình tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạgiá thành sản phẩm làm tăng năng suất dẫn đến hiệu quả kinh tế cao. Hiện nay còn có nhiều doanh nghiệp do chưa đổi mới cơ chế, cơ sở vậtchất còn nghèo nàn lạc hậu, trang thiết bị còn lạc hậu dẫn đến năng suất thấp. Trong thực tế, qua những năm chuyển đổi cơ chế kinh tế thị trường vừaqua cho thấy rằng doanh nghiệp nào đạt đựơc trang bị công nghệ hiện đại thìdoanh nghiệp đó sẽ đạt được kết quả và hiệu quả kinh doanh cao tạo được lợi thếtrên thị trường có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.1.3. Nhân tố quản trị doanh nghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò quan tọng đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn tồn tại và phát triển trước hếtdoanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh, tạo các lợi thế về chất lượng sảnphẩm, sự khác biệt hoá sản phẩm. Người ta cũng phải khẳng định rằng ngay cảđối với việc đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm của một doanhnghiệp cũng chịu ảnh hưởng của nhân tố quản trị chứ không phải nhân tố kỹthuật, quản trị định hướng chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 chính là dựa trênnền tảng tư tưởng đó. Trong quá trình kinh doanh, quản trị doanh nghiệp có trách nhiệm khaithác và thực hiện phân bổ các nguồn lực sản xuất, chất lượng sản phẩm có ảnhhưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của mỗi thời kỳ. Đội ngũ các nhà quản trị, đặc biệt là các cấp lãnh đạo phải luôn dựa vàotài năng, năng lực sẵn có của mình. Lãnh đạo phải điều khiển doanh nghiệp làmcho doanh nghiệp phát triển một cách mạnh mẽ về mọi mặt. Mặt khác doanhnghiệp cũng phải dựa vào trình độ của đội ngũ công nhân làm việc lâu năm cónhiều kinh nghiệm và phải xác định rõ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của từngbộ phận và thiết lập được mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức.1.4. Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin. Ngày nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹthuật đang dần làm thay đổi nhiều về lĩnh vực sản xuất, trong đó công nghệ tinhọc đóng vai trò chủ chốt. Thông tin được coi là hàng hoá để đạt được nhữnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comthành công trong kinh doanh, doanh nghiệp rất cần lượng thông tin chính xác vềcung cầu thị trường hàng hoá, về công nghệ kỹ thuật, về người mua, về các đốithủ cạnh tranh. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải biết thêm về thông tin kinhnghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trong nước hoặcquốc tế. Cần biết rõ các thông tin , các chính sách kinh tế của nhà nước để từ đóđúc kết các kinh nghiệm cho bản thân mình và cho cả doanh nghiệp. Thông tincàng nhanh, càng chính xác thì doanh nghiệp có thể tránh được thiệt hại do nềnkinh tế thị trường gây ra. Nói chung, về thông tin nếu doanh nghiệp nào nắm bắtđược thông tin nhanh thì doanh nghiệp đó sẽ cầm chắc phần thắng lợi trong kinhdoanh, nói cách khác trong kinh doanh nếu biết mình biết người mới có cơ dànhthắng lợi.1.5. Nhân tố tính toán kinh tế. Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và haophí nguồn lực, cả hai đại lượng kết quả và hao phí của mỗi thời kỳ rất khó đánhgiá. Nếu ta xét trên phương tiện giá trị và sử dụng lợi nhuận là kết quả, chi phílà cái phải bỏ ra ta sẽ có: Π = TR- TC Trong thực tế kinh tế học đã khẳng định tốt nhất là sử dụng phạm trù lợinhuận kinh tế mới là lợi nhuận thực. Trong khi đó muốn xác định được lợi nhuậnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkinh tế trước hết phải xác định được chi phí kinh tế, phạm trù chi phí kinh tếphản ánh chi phí thực. Cho đến nay khoa học vẫn chưa tính toán được chi phíkinh tế mà vẫn sử dụng phạm trù chi phí tính toán trên cơ sở đó sẽ xác định đượclợi nhuận tính toán. Hiện nay chi phí tính toán được sử dụngcó thể là chi phí tài chính và chi phí kinh doanh. Chi phí tài chính được tính toán nhằm phục vụ cho các đối tượng bênngoài quá trình kinh doanh nên phải dựa trên cơ sở nguyên tắc thống nhất. Chi phí kinh doanh phục vụ cho bộ máy quản lý ra quyết định, nó tiếp cậndẫn đến chi phí thực nên sử dụng nó sẽ xác định được lợi nhuận chính xác hơn.2. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài.2.1. Môi trường pháp lý: Gồm luật và văn bản dưới luật. Mọi quy định về luật kinh doanh sẽ có tácđộng rất lớn đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, môitrường pháp lý tạo ra" sân chơi" bình đẳng để các doanh nghiệp đều tham giahoạt động kinh doanh vừa phải cạnh tranh vừa phải hợp tác với nhau tạo ra môitrường pháp lý lành mạnh, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinhdoanh của mình và điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng chung đólà lợi ích của các thành viên khác trong xã hội. Vì tạo ra"sân chơi" bình đẳng nênmỗi doanh nghiệp buộc phải chú ý phát triển nhân tố nội lực, vận dụng các thànhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtựu khoa học kỹ thuật, tận dụng cơ hội bên ngoài nhằm phát triển doanh nghiệpmình, nên tránh đổ vỡ không cần thiết có hại cho xã hội. Để tiến hành hoạt động kinh doanh mọi doanh nghiệp đều phải có nghĩavụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật, nếu kinh doanh trên thịtrường quốc tế doanh nghiệp phải nắm chắc luật pháp của nước đó và tiến hànhkinh doanh trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nước sở tại2.2. Về môi trường kinh tế Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài có tác động rất lớn đến hiệu quảkinh doanh của mỗi Doanh nghiệp. Trước hết phải nói đến chính sách đầu tư,chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu… các chính sách kinh tế vĩ mônói trên sẽ tạo ra sự phát triển hoặc kìm hãm sự phát triển của từng ngành.Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh các cơ quan quản lý phải làm tốtcông tác dự báo để điều tiết các hoạt động đầu tư, không để ngành hay vùng kinhtế nào, doanh nghiệp nào sản xuất theo xu hướng cung vượt cầu, phải hạn chếdoanh nghiệp sản xuất theo kiểu độc quyền, kiểm soát sự độc quyền để tạo ramôi trường cạnh tranh bình đẳng. Quản lý tốt các doanh nghiệp không để tạo rasự đối sử khác biệt giữa các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp tư nhânkhác.2.3. Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như: Hệ thống đường giao thông, hệ thốngthông tinh liên lạc, điện, nước, sự phát triển của ngành giáo dục và đào tạo. Tấtcả đều là nhân tố có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, nếu doanh nghiệp nào kinh doanh ở khu vực có hệ thống đường giaothông thuận lợi, điện nước đầy đủ, dân cơ đông đúc, trình độ dân trí cao sẽ có rấtnhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tốc độ tiêu thụ sản phẩm rấtnhanh do vậy sẽ tăng tính hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình.IV. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤTKINH DOANH CỦA NGÀNH CƠ KHÍ.1. Chỉ tiêu về thiết bị kỹ thuật. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn gắn liền với sựphát triển của đất nước ta. Vì nước ta là một nước có nền công nghiệp phát triểnchậm hơn các nước ở Đông Nam á nói chung. Từ khi nước ta thực hiện cơ chếcủa nền kinh tế thị trường thì nền công nghiệp của nước ta đã có sự thay đổi rõràng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp nên hiệu quả sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày một lớn mạnh đó là do quá trình sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày một lớn mạnh. Đó là do quá trìnhsản xuất luôn luôn gắn liền với sự phát triển của tư liệu sản xuất, do đó sự pháttriển của tư liệu sản xuất lại gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng suất laođộng, dẫn đến sản lượng tăng nhanh, chất lượng sản phẩm tốt, giá thành sảnphẩm hạ.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Như vậy, cơ sở vật chất để sản xuất ra các sản phẩm là một nhân tố hếtsức quan trọng trong việc tăng chất lượng sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế đặcbiệt là trong ngành cơ khí. Cơ khí là lĩnh vực thuộc ngành công nghiệp vì vậysản phẩm sản xuất ra đòi hỏi phải có trình độ chính xác cao, độ bền cao, chấtlượng tốt…. Do đó các máy móc thiết bị để thực hiện sản xuất phải là máy mócthiết bị thật tốt, máy móc phải luôn luôn hiện đại có độ chính xác tuyệt đối. Nếumáy móc đã lạc hậu, lỗi thời mà không có sự cải tiến lại thì trong quá trình sảnxuất sẽ dẫn đến sản phẩm kém chất lượng, dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp doanhnghiệp bị lỗ có nguy cơ phá sản. Hiện nay dưới tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học, sự pháttriển kỹ thuật và công nghệ tiến bộ đóng vai trò chủ chốt và còn mang tính quyếtđịnh đối với việc nâng cao năng suất lao động, cũng như về chất lượng sảnphẩm. Hiệu quả sản xuất đạt mức tối ưu, sẽ đẩy nhanh tốc độ phát triển nền kinhtế của doanh nghiệp.2. Chỉ tiêu về giá trị sản lượng. Giá trị sản lượng là một trong những chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là rõ ràng nhất, bằng cách so sánh kết quả sản xuấtcủa năm sau so với năm trước để từ đó có cơ sở xem xét về mặt tổng giá trị sảnlượng, về chi phí sản xuất, về doanh thu và lợi nhuận của kỳ thực hiện so với kếhoạch. Qua đó sẽ biết doanh nghiệp có hoàn thành kế hoạch sản xuất mà doanhnghiệp đã đề ra hay không. Hiệu quả của năm sau so với năm trước là tăng hayhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comgiảm, giá trị tổng sản lượng có tiết kiệm được chi phí sản xuất hay không, lợinhuận tăng hay giảm, là bao nhiêu ?. Các thông số sẽ cho ta biết doanh nghiệp hoạt động sản xuất là có hiệuquả hay không có hiệu quả ?.3. Các chỉ tiêu khác. Đối với ngành cơ khí ngoài những chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sản xuấtkinh doanh của ngành cơ khí nói riêng cũng như các ngành khác nói chung, còncó các chỉ tiêu khác cũng tương tự như nhau. Bao gồm các chỉ tiêu sau:+ Chỉ tiêu về năng xuất lao động.+ Chỉ tiêu về lợi nhuận.+ Chỉ tiêu về mức thu nhập+ Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CƠ KHÍ 120.I.CƠ SỞ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ 120.1. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.I.1. Lịch sử hình thành Công ty cơ khí 120. Công ty cơ khí 120 tiền thân là nhà máy cơ khí 120 được thành lập từ năm1947 tại chiến khu Việt Bắc. Đây là cơ sở sản xuất phục vụ kháng chiến chốngPháp của khu giao thông công chính. Năm 1974 nhà máy tham gia xây dựng cầuThăng Long và được bộ giao thông vận tải cho đổi tên thành nhà máy cơ khí 120theo quyết định số 1392/QĐ/TCCB-LĐ ngày 25/07/1990 Là thành viên của liên hiệp xí nghiệp cơ khí giao thông vận tải, thực hiệnnhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thịtrường và giải quyết công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên trên cơ sở tậndụng khai thác tiềm năng lao động và cơ sở vật chất ky thuật của Công ty.I.2. Quá trình hoạt động của Công ty. Tháng 05/1955 nhà máy chuyển từ Việt Bắc về xây dựng tại Km7 Quốc lộ1A, thời kỳ này nhà máy trực thuộc tổng cục đường sắt, chuyên sản xuất phụtùng, phụ kiện, đầu máy, toa xe cho ngành đường sắt với mức san lượng hàngtrăm tấn/năm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Năm 1974 nhà máy chuyển nhiệm vụ tham gia xây dựng cầu Thăng Long,với nhiệm vụ sản xuất cơ khí, kết cấu thép, phục vụ thi công cầu như các trụ cầu,khung vây cột cán thép. nhận sửa chữa xe máy công trình cho các đơn vị trongliên hợp cầu Thăng Long. Sau năm 1975 nhà máy nhận sản xuất các loại dầmcầu cho tuyến đường sắt Thống Nhất. Năm 1979 nhà máy sản xuất các loại dầmcầu cho các tỉnh biên giới phía Bắc. Năm 1983 do yêu cầu sắp xếp lại cơ sở sản xuất, Bộ giao thông vận tải cóquyết định số 576QĐ-TCCB ngày 19/03/1983 hợp nhất nhà máy cơ khí 120 vànhà máy X410 thành nhà máy cơ khí 120 có mặt bằng lớn sản xuất ra hàng nghìntấn sản phẩm kết cấu thép như dầm, phao phà, hàng trăm tấn phụ kiện đường sắtnhư cọc say, bulong…. Trong các năm 1989 đến năm 1991 nhà máy sắp xếp lại lực lượng laođộng, tih giảm bộ máy gián tiếp, nhà máy không ngừng phát huy năng lực sảnxuất các loại sản phẩm của nhà máy. Để tồn tại và đứng vững trên thị trườngcùng với sự đổi mới của nền kinh tế, nhà máy đã sớm thực hiện đa dạng hoá sảnphẩm khác để sử dụng lao động dư thừa và tận dụng nhà xưởng như làm giầy vảiLiên Xô và sản xuất mặt hàng may mặc cho các nước Đông Âu. Năm 1995 theo quyết định 90TTG của Thủ tướng Chính Phủ về việc thugọn các doanh nghiệp Nhà nước về một mối. Bộ giao thông vận tải đã ra quyếtđịnh số 5239/QĐ/TCCB-LĐ ngày 23/12/1995, sát nhập nhà máy cơ khí 120 vàotrực thuộc tổng Công ty cơ khí và đổi tên thành Công ty cơ khí 120.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comTừ đó đến nay, Công ty vẫn liên tục duy trì sản xuất ra các loại sản phẩm thuộclĩnh vực của Công ty và luôn luôn không ngừng mở rộng lĩnh vực hoạt độngkinh doanh để bảo toàn vốn, làm đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, đem lại lợinhuận cho Công ty.I.3. Sự phát triển của Công ty cơ khí 120. Công ty cơ khí 120 là cơ sở sản xuất, hoạt động hơn 50 năm qua trongnghành giao thông vận tải. Công ty có diện tích mặt bằng 27872 m2, diện tíchnhà xưởng và cơ quan làm việc khang trang rộng rãi, có nhiều máy cắt, gọtchuyên dùng với công suất lớn. Mặt khác, Công ty không ngừng trang bị máy móc thiết bị phục vụ chosản xuất như: Máy hơi ép, máy phun cát làm sạch sản phẩm, kệ mạ kim loại,máy phun sơn…. Để không ngừng đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sảnphẩm, đáp ứng nhu cầu sản xuất ra sản phẩm. Mặt khác, Công ty cũng rất tíchcực mở rộng mối quan hệ với các Công ty trong và ngoài nghành để tận dụng vàphát huy nguồn lực sẵn có của Công ty. Tăng cường quan hệ liên doanh liên kếtvới mọi nghành kinh tế khác trong và ngoài nước để phấn đâú đạt giá trị tổng sảnlượng mỗi năm từ 5 đến 6 tỷ đồng. Công ty đã phấn đấu về mọi mặt, tự cân đối tài chính, coi trọng hiệu quả kinhtế, không ngừng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm, đảm bảo chất lượng, phục vụcho nghành giao thông vận tải và nền kinh tế quốc dân. Thực hiện bảo toàn vàphát huy nguồn vốn được Nhà nứoc giao, không ngừng nâng cao chỉ tiêu nộphttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comngân sách cho Nhà nước, từng bước cải thiện đời sống cho cán bộ công nhânviên của Công ty. Công ty đã được Nhà nước tặng thưởng huân chương lao độnghạng ba.• Đặc điểm chung của Công ty cơ khí 120.Công ty cơ khí 120 là một doanh nghiệp Nhà nước, hạch toán độc lập, có tư cáchpháp nhân, trực thuộc tổng Công ty cơ khí giao thông vận tải, Công ty có quyềnlợi và nghĩa vụ với Tổng Công ty. Vốn và tài sản: Tổng số vốn 5026.4 triệu đồng Trong đó: + Vốn cố định 4636.7 triệu đồng. + Vốn lưu động 389.7 triệu đồng. Công ty tự chịu trách nhiệm về cam kết của mình trong phạm vi số vốnNhà nước do Tổng Công ty giao để quản lý và sử dụng.Tên giao dịch quốc tế: Mechanial Company 120.Trụ sở Km7 đường Trương Định quận Hai Bà Trưng Hà Nội.Công ty có trách nhiệm kinh doanh chuyên nghành cơ khí giao thông vận tảitheo quy hoạch theo kế hoạch của nghành giao thông vận tải và yêu cầu của thịtrường gồm:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com + Sản xuất chế tạo đóng mới các phương tiện vận tải bốc xếp trongnghành đường bộ và đường thuỷ. + Sản xuất chế tạo các phụ kiện cho nghành đường sắt. + Sản xuất chế tạo dàmm thép có khẩu độ 8.12.16.24 và 32m và các loạicầu nông thôn khác. + Sản xuất chế tạo các loại cột điện như 35KV, 110KV, 220KV cùng cácloại phụ kiện như bulong các loại, mạ kẽm nhúng nòng hoàn chỉnh. + Sản xuất các loại thiết bị kết cấu thép cho nghành chế tạo và khai thácvật liệu xây dựng cũng như các dụng cụ, phương tiện cho các nghành xây dựngcơ bản. + Bảo dưỡng sửa chữa trung đại tu các loại ô tô tải, ô tô khách, cần cẩubánh lốp, bánh xích và các loại xe, máy công trình. + Lắp ráp xe tải 0.5 tấn và các loại xe máy đa dạng CKD.• Tổ chức bộ máy của Công ty cơ khí 120. Toàn Công ty hiện nay có 315 người đang làm việc, trong đó số côngnhân lao động trực tiếp là 258 người. Lao động nữ có 40 người chiếm 13%, độtuổi trung bình của công nhân là 32 tuổi, độ tuổi trung bình của cán bộ là 40 tuổi.Công ty có 1 giám đốc, 2 phó giám đốc và 8 phòng ban nghiệp vụ, 2 xí nghiệptrực tiếp sản xuất.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  38. 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TYhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  39. 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comTổ chức bộ máy của Công ty.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  40. 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý: Dựa trên cơ sở đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, quy môsản xuất, xí nghiệp đã sắp xếp một cơ cấu tổ chức quản lý cơ bản như sau:• Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, trực tiếp lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của Công ty, dưới sự tham mưu của Phó Giám đốc và các phòng ban đồng thời chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.• Phó giám đốc thứ nhất chịu trách nhiệm về hành chính bảo vệ xây dung cơ bản.• Phó giám đốc thứ hai: Chịu trách nhiệm trực tiếp về chỉ đạo giám sát hướng dẫn kỹ thuật và sản xuất của phân xưởng.• Phòng tài chính kế toán là một bộ phận không thể thiếu của bất cứ đơn vị nào? Nó có trách nhiệm giám sát kiểm tra và cố vấn cho giám đốc về mạt tài chính và theo dõi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đồng thời tham mưu cho lãnh đạo về tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳ, về tình hình tư vấn sử dụng và luân chuyển vốn, thực hiện các chế độ về tài chính của Công ty.• Phòng kinh doanh: Chi phối chủ yếu mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, nó có trách nhiệm tìm nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất,http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  41. 41. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com đồng thời có trách nhiệm tìm thị trường tiêu thụ, tìm bạn hàng, nắm bắt thông tin về những bạn hàng mà Công ty sản xuất kinh doanh và giá cả các mặt hàng đó.• Phòng tổ chức lao động: Theo dõi tình hình tăng giảm số lượng cán bộ công nhân viên trong Công ty, có trách nhiệm thực hiện và giải quyết các vấn đề về chế độ, chính sách mà Nhà nước quy định với cán bộ công nhân viên. Theo dõi tình hình làm việc, tình hình thực hiện định mức công việc của cán bộ công nhân viên, tổ chức công tác lao động tiền lương, lập định mức lao động trên một sản phẩm, theo dõi công tác bảo hiểm xã hội, an toàn lao động, đào tạo cán bộ, nâng cao tay nghề cho công nhân viên.• Phòng kế hoạch vật tư: Là hợp nhất của hai phòng kế hoạch và vật tư với nhiệm vụ xây dung kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng thang, hàng quý, hàng năm. Thực hiện kiển tra tiến độ kế hoạch sản xuất đảm bảo cung ứng đầy đủ những thông tin kịp thời, những thông tin cần thiết, cân đối cấp phát vật tư đúng định mức.• Phòng kỹ thuật: Xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, quy cách từng mặt hàng có thiết kế, khuôn mẫu, nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiến bộ, khoa học kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho sản xuất.• Phòng KCS: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng sản phẩm trước khi nhập kho.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41
  42. 42. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com2.2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất. Đối với doanh nghiệp sản xuất việc tổ chức quản lý sản xuất khoa học làvô cùng quan trọng, nó quyết định rất lớn đến chi phí sản xuất. Tuy nhiên việc tổchức sản xuất tại một doanh nghiệp lai phụ thuộc vào điều kiện- mặt bằng sảnxuất của Công ty thấ nên vào mùa mưa hay bị ngập úng, nhà xưởng đã sử dụngtừ lâu tình trạng nhà xưởng xuống cấp cần phải sửa chữa gấp, nhưng do Công tychưa xin được kinh phí nên nhà xưởng vẫn trong tình trạng báo động. Tới năm2001 tình trạng này đã được giải quyết bằng bê tông mặt đường và nền nhàxưởng.• Thuận lợi: Mặc dù Công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn nhưng để tổ chức sản xuất Công ty đã có những phương án mới để tự xác định chỗ đứng cho mình. Với sự phát triển mở rộng sản xuất với đa dạnh các mặt hàng, ngoài các mặt hàng chủ yếu như lắp ráp cột điện, cầu, gia công các loại bulong. Ngoài ra Công ty còn nhận mạ, đúc, tiện, đóng mới thùng xe Công ty tận dụng mặt bằng dư thừa để cho thuê như Công ty cơ khí Phú Cường, nhựa Tân Đức…. Công ty có đội ngũ cán bộ vó trình độ chuyên môn cao biết nhìn xa trôngrộng, rất năng động với cơ chế thị trường, tự khắc phục khó khăn để hoàn thànhnhiệm vụ mà cấp trên giao phó.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 42
  43. 43. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngoài ra Công ty được Tổng Công Ty cơ khí giao thông vận tải và Bộ giaothông thông vận tải quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư mở rộng sản xuất.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 43
  44. 44. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3. ĐẶC ĐIỂM CÁC CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT. Công ty cơ khí 120 có quy trình công nghệ sản xuất theo kiếu chế biếnliên tục, kế tiếp nhau theo một trình tự nhất định và khép kín trên cùng một quytrình sản xuất trong cùng một phân xưởng. Sản phẩm sản xuất ra theo từng loại,sản phẩm đa dạng với các loại hình sản xuất nên Công ty đã có từng quy trìnhsản xuất riêng cho từng loại sản phẩm. Dưới đây là quy trình công nghệ của một số sản phẩm tiêu biểu.3.1. Quy trình công nghệ sản xuất cột điện. Lấy dấu cắt Lấy dấu các Khoan lỗ Đưa phôi phôi theo lỗ khoan theo hoặc đục ngâm axit quy cách bản vẽ lỗ Phân loại đóng Sấy khô Mạ kẽm gói làm sạch Sơ đồ 2 : Quy Trình Chung3.2. Quy trình sản xuất gia công thanh giằng: Lấy Lấy KCS Mạ Thép Cắt vắt dấu cắt dấu đục kiểm tra chi tôn nếu có phôi lỗ lắp thử tiết Gia công cơ khí Đinh bulông Đóng Kiểm Xuất gói tra xưởnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 44
  45. 45. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Sơ đồ 3 : Quy Trình Sản Xuất Cụ Thể Quy trình này có nhiệm vụ sản xuất các thanh giằng. Chủ yếu là cho cộtđiện, dầm cầu. + Nguyên liệu ở trên dùng: Thép tôn + Máy móc sử dụng trên cơ sở có sẵn, ngoài ra nhà máy còn trang bị thêmmột số máy hàn tự động. Máy cắt tự động, máy cuốn tôn, máy dập, đều của Nhậthoặc của Pháp. Máy móc đều sử dụng động cơ điện 3 pha từ 1- 10KV. + Tất cả các động cơ đều trang bị sử dụng nút ấn dụng khi có sự cố.3.3 Quy trình sản xuất gia công Bulông, Êcu:Thép Cắt Rèn Cắt Nguội Xém mặttròn phôi dập Bivia Khoan êcu làm tinh Tarô Bulông Tiện RènXuất Đóng Mạ Kiểm Sấy khô Làm sạchxưởng gói nhúng tra bằng cách ngâm axit Sơ đồ 4 : Quy trình sản xuất gia công Bulông, Êcu: Nhiệm vụ sản xuất ra các loại bulông, êcu để lắp ghép các thanh của cộtđiện, cầu, có lúc thì sản xuất theo đơn đặt hàng.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 45
  46. 46. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com3.4 Quy trình công nghệ đóng thùng xe: Tạo Uốn Hàn gá Hàn Kiểm Làm phôi kiểm hoàn tra sạchlấy dấu tra chỉnh mối hàn Xuất Sơn Sơn Làm Gia xưởng màu chống sạch công rỉ mái Sơ đồ 5 : Quy trình công nghệ đóng thùng xe: Nhiệm vụ : Đóng thùng xe mới, tân trang lại thùng xe ôtô, máy kéo theođơn đặt hàng.3.5 Quy trình công nghệ của Xí nghiệp sửa chữa: Máy vào cấp sửa chữa P. xưởng Sửa chữa Phân xưởng nhiên liệu cơ Máy tốt Sơ đồ 6 : Quy trình công nghệ của Xí nghiệp sửa chữa: Qua sơ đồ trên ta thấy quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm theo quytrình tuần tự. Nguyên vật liệu vào là các máy đến còn các phụ tùng chi tiết nhưThùng xe, sơn do quá trình sử dụng bị mài mòn hỏng hóc được đưa vào phânxưởng cơ khí, thay thế hoặc gia công lại và được đưa trở ra thành các chi tiếthoàn chỉnh. Sản phẩm cuối cùng là các chi tiết và máy móc thiết bị hoạt động lạibình thường như mới.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 46
  47. 47. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com4. LỢI THẾ CỦA CÔNG TY CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HQSXKD: Bảng 1- Cơ cấu nhân lực qua các năm Đơn vị : Người Tổng số Trong đó Năm Công Đại học Trung cấp Công nhân nhân viên 1998 200 33 16,5 35 17,5 132 66,0 1999 220 37 16,33 38 17,2 145 66,3 2000 307 44 33 45 12,4 218 66,9 2001 315 50 15,9 40 12,7 225 71,4 Nguần Phòng tổ chức hành chính Lực lượng lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến HQSXKD. Lao động làmột nhân tố hết sức quan trọng đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Chính vì vậychính sách tuyển dụng và đào tạo phải đảm bảo theo đúng yêu cầu của Công tyđề ra để từ đó căn cứ vào từng loại công viêc để tuyển lượng lao động cần thiết.Khi tuyển dụng Công ty áp dụng chế độ thử việc để kiểm tra tay nghề trước khikí kết hợp đồng vơí người lao động. Với đội ngũ lao động trong năm 98 là 60 người, năm 99 là 68 người, năm2000 là 75 người và đến năm 2001 lực lượng cán bộ và công nhân Công ty đã là89 người đã chứng tỏ đội ngũ cán bộ và vông nhân Công ty lớn mạnh qua cácnăm.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 47
  48. 48. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ngoài ra, để nâng cao chất lượng sản phẩm thì lãnh đạo Công ty luôn chúý đến việc đào tạo và bồi dưỡng, tổ chức các phong trào thi đua nhằm khuyếnkhích mọi người phát huy tính chủ động sáng tạo trong công việc để góp phầnlàm tăng năng suất lao động cho Công ty. Đặc biệt là nhu cầu về lao động, Côngty tự mở lớp đào tạo công nhân nhằm mục đích tăng cường, kế cận đội ngũ cánbộ công nhân tạo nguồn lực về lâu dài cho Công ty. Nhìn vào bảng sản lượng sản phẩm của Công ty từ 2000 so với 2001 tathấy: Riêng về các loại sản phẩm chính của Công ty đều giảm mạnh so với năm2000, duy chỉ có sản xuất khác là vẫn duy trì và còn tăng cao. Riêng về lắp rápxe máy năm 2001là năm nhà máy đạt mức 14962 chiếc / năm vượt rất nhiều sovới các năm trước. Vì thế năm 2001 nhà máy chủ yếu dồn lực vào lắp ráp nên cảngành khác gồm đó điều dễ hiểu.4.1 Phân tích chỉ tiêu Năng suất lao động: Năng suất lao động của Công ty chủ yếu dựa vào máy móc thiết bị và sựsáng tạo của người lao động. Do sự sắp xếp và đầu tư thiết bị máy móc hiện đạinên năng suất lao động của Công ty ngày một tăng theo các năm, cụ thể như sau: 12179,255 1999 NSLĐ bình quân =----------- = 69,5986 220 15326,159 2000 NSLĐ bình quân = ------------- = 307 16803http://luanvan.forumvi.com = ------------- = 96,3227 2001 NSLĐ bình quân email: luanvan84@gmail.com 315 48
  49. 49. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nhìn vào số liệu trên ta thấy năm 2000 năng suất lao động tăng hơn so với năm 1999 là 7,032195. Do đó, để có sự kế thừa về lao động nên năm 1999 số lao động là 220, sang năm 2000 số lao động tăng 307 nên ta nhìn vào bảng thấy năng suất lao động năm 2001 do lực lượng lao động tăng và có sự đầu tư về máy móc công nghệ nên năng suất lao động tăng lên rất nhiều do đó năm 2001 đạt 96,3224. 4.2 Phân tích chỉ tiêu về sản lượng: Chỉ Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 tiêu Tỷ Tỷ Tỷ KH TH KH TH KH TH lệ % lệ % lệ %Giá trị 1210000 1217975 102, 108,Tổng 10,6 14983,203 15326,159 15600 16803 0 5 3 4 sảnlượngDoanh 1202720 1325310 107, 15827,90 18092,01 114, 110 157614,375 16975,203 Thu 1 5 7 1 5 3Chi phí 110, 104, 108, 12003 13247 15404 16100 15063 15889 SX 3 5 2 Lợi 108, 107, 215,7 220,2 102 240,8 261 267,602 285,561nhuận 4 6 Bảng 2: Chỉ tiêu về sản lượng Đơn vị : Triệu http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 49
  50. 50. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nguần : Phòng kinh doanh Năm 1999 giá trị sản lượng tăng 0,6% so với kế hoạch và doanh thu tăng10%. Năm 2000 giá trị sản lượng tăng 2,3% so với kế hoạch và doanh thu tăng7,7%. Năm 2001 giá trị sản lượng tăng 8,4% so với kế hoạch và doanh thu tăng11,3%. Những con số trên đã thể hiện sự cố gắng của Công ty. Để đánh giá chínhxác kết quả sản xuất của Công ty thì ta phải xem xét các nội dung sau: Năm 2000 xét chỉ tiêu giá trị sản lượng liên hệ với chi phí sản xuất, tathấy giá trị sản lượng giảm là: 15326,159 - 14983,263 = +331,4 triệu. Công ty không vượt kế hoạch sản xuất về nặt quy mô so với dự kiến,Công ty đã không hoàn thành mức chi phí là 15404 triệu thì giá trị sản lượng đạt14983,263 triệu. Thực tế đã chi ra là 16100 triệu thì giá trị sản lượng phải đạtđược là: 16400 * 14983,263 ------------------ = 15660,253 triệu -- 15404 Trên thực tế Công ty chỉ đạt 15326,159 triệu vì thế Công ty chưa thựchiện được kế hoạch sản xuất về mặt quy mô. Khi Công ty đạt giá trị sản lượng là15326,159 triệu thì chi phí sản xuất phải là: 15404 * 15326,159 ------------------ = 15756,525 triệu --- 14983,263http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 50
  51. 51. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Thực tế Công ty chi ra là 16100 triệu, vậy Công ty đã vượt chi 16100-157,524 = 343,475 triệu. Điều này cho thấy công tác quản lý vật tư chưa đượcđảm bảo chặt chẽ. Năm 2001 cũng như nhận thấy ở bảng trên có giá trị sản lượng của Côngty tăng là: 16803-15500 * 1,082 = 32 triệu.Như vậy, Công ty đã vượt kế hoạch sản xuất về mặt quy mô theo dự kiến. Theokế hoạch thì chi phí sản xuất là 15,603 triệu nhưng thực tế lại chi 16889 triệu thìmức giá trị sản lượng phải đạt là: 16889 *15500 ------------------ = 16777,51 triệu 15500 Trong thực tế, Công ty đạt 16803 về giá trị sản lượng như vậy Công ty đãthực hiện vượt kế hoạch sản lượng về mặt quy mô. Vây khi Công ty đạt giá trịsán lượng 16803 triệu thì chi phí sản xuất phải là: 15603 x16803 ----------------- = 16914,657 triệu 15500 Trong thực tế, Công ty chi là 16889 triệu, như vậy Công ty đã tiết kiệmđược một khoản là: 16914,657- 16889 = 25,657 triệu. *Nhận xét: Qua phân tích ở 2 năm trên ta thấy trong năm 2000 giá trị sảnlượng của Công ty giảm 331,4 triệu, vượt chi là 343,475 triệu thì bước sang nămhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 51
  52. 52. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com20001 Công ty đã tăng giá trị sản lượng lên là 25,657 triệu. Điều này đã chứng tỏrằng trong năm 1999 Công ty làm ăn có hiệu quả. Phân tích về chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu thì cho ta thấy tình hình doanhthu và lợi nhuận của Công ty trong năm 2001 đã tăng 6,6% so với năm 2000.Điều này chứng tỏ rằng Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả dẫnđến lợi nhuận của Công ty trong năm 2000 đã tăng 9,4% so với năm 1999.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 52
  53. 53. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 4.3 Phân tích về mức chi phí tiền lương: Bảng 3: Tình hình sử dụng chi phí tiền lương 2000-2001 Đơn Năm 2000 so với 2001 Chỉ tiêu 2000 2001 vị Số tuyệt đối Số tương đối 1.Giá trị sản Triệu 15326,159 16803 1476,841 9,64 lượng2.Tổng chi phí Triệu 150 476 26 17,33 tiền lương3.Số lượng lao Người 200 220 20 1,1 động 4.Tiền lương Triệu 0,75 0,8 0,05 6,67bình quân=2/35. Năng suất lao Triệu 76,6 76,4 - 0,2 - 0,026 động BQ =1/3 6.Tỷ trọng tiền % 0,98 1,04 0,06 6,12lương =2/1*100 Nguần : Lao động tiền lương So sánh giữa năm 20001 và 2000 ta thấy giá trị sản lượng tăng là 147,841 triệu hay về số tương đối tăng là 9,64%, trong khi đó chi phí tiền lương tăng 26 triệu, số tương đối là 17,33%. Như vậy, ta thấy giá trị sản lượng tăng chậm hơn chi phí tiền lương, tức là Công ty sử dụng quỹ tiền lương chưa hợp lý. Ngoài ra tiền lương bình quân tăng 6,67% còn năng suất lao động lại bị giảm 0,26%. Điều này phản ánh Công ty sử dụng chính sách tiền lương chưa có hiệu quả. Vì vậy để sử dụng quỹ lao động và quỹ tiền lương có hiệu quả hơn ở năm 2001 thì Công ty phải có biện pháp thích hợp để nâng cao việc sử dụng quỹ lương và quỹ lao động một cách hợp lý hơn. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 53
  54. 54. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn: Bảng 4: Bảng hiệu quả sử dụng vốn Chỉ tiêu 1999 2000 20011.Doanh thu 12008,740 14975 180922.Lãi ròng 692,15 743,625 1508,73.Tổng vốn 48,02 5108,543 5026,4094.Vốn lưu động 332,127 353,225 389,6955.Vốn cố định 4755 4755,293 4636,7146.Số vòng quay của vốn 2,7 2,93 3,67.Số vòng quay của vốn lưu động 3,92 42,4 46,48.Số vòng quay của vốn cố định 25,96 3,15 3,99.Hiệu quả sử dụng vốn LĐ 1,8 2,1 3,910.Hiệu quả sử dụng vốn CĐ 0,12 0,16 0,33 Nguần : Phòng kinh doanh Nhận xét: *Đối với vốn cố định: Cứ bỏ một đồng vốn cố định trong năm 1999 thuđược 2,96 triệu đồng, năm 2000 thu được 3,15 triệu đồng, và năm 2001 thu được3,9 triệu đồng. Mặt khác, ta thấy lãi thu trên một đồng vốn cố định của năm 1999là 0,12 triệu đồng, năm 2000 là 0,16 triệu đồng, và năm 2001 là 0,33 đồng.Nếu so sánh giữa các năm thì ta nhận thấy ngay rằng năm 2001 hiệu quả sử dụngvốn cố định là cao hơn cả. Điều này chứng tỏ rằng Công ty sử dụng vốn cố địnhngày càng có hiệu quả hơn. *Đối với vốn lưu động: nếu bỏ ra một đồng vốn lưu động thì năm 1999thu được 39,2 triệu đồng, năm 2000 thu được 42,4 triệu đồng, và năm 2001 thuhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 54
  55. 55. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđược 46,4 triệu đồng. Ta thấy rằng số tiiền thu được khi sử dụng vốn lưu động ởnăm 2001 tăng 1,1 lần so với năm 2000. Mặt khác, lãi thu được khi sử dụng vốnlưu động năm 2000 là 2,1 triệu đồng, năm 2001 là 3,9 triệu đồng. Kết quả nàycủa Công ty ngày càng tiến triển tốt hơn, vòng quay của vốn nhanh hơn. Nhìn chung có được kết quả như vậy là do Công ty luôn chú rang đến việcphát triển vốn kinh doanh để đáp ứng nhu cầu tình hình sản xuất. Vốn cố địnhnăm 2001 giảm so với năm 1999 là do Công ty đã đầu tư mua sắm thiết bị máymóc nhiều và chưa thu hồi kịp vốn làm cho hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăngcao ở năm 2001. Nhưng tất cả các chỉ tiêu trên đã chứng tỏ Công ty sử dụng vốncó hiệu quả.II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH: Trong giai đoạn 1999 -2001Bảng 5 : Sản lượng sản phẩm của Công ty CK 120 từ 1999-2001STT Tên sản phẩm Đơn vị Sản lượng chung 1999 2000 2001 1 Sản xuất kết cấu thép Tấn 624,39 1754,53 1227,4 2 Gia công cột điện ’’ 398,78 488,18 954,2 3 Sản xuất bulông mạ ’’ 58,67 100,78 90,7 4 Sản xuất khác ’’ 358,236 532 305 5 Sản xuất dầm cầu NT ’’ 35,54 108 73 6 Lắp ráp xe máy Chiếc 1250 1301 3320 Nguần : Phòng kế hoạch vật tưhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 55
  56. 56. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com So sánh năm 1999 với năm 2000 thì hầu hết mặt hàng nào cũng tăng sovới năm 1999. Như sản xuất kết cấu thép năm 1999 đạt 624,39 tấn thì sang năm 2000 đạt1764,53 tấn tức là năm 2000 nhiều hơn năm 1999 là 1440,14 tấn tăng 18%. Vềsản xuất bulông năm 1999 đạt 588,67 tấn, sang năm 2000 đạt 100,78 tấn nhiềuhơn năm 1999 là 42,11 tăng 71,8%. Về các ngành sản xuất khác thì năm 1999đạt năng suất là 358,236 tấn, sang năm 2000 sản lượng đã đạt 532 tấn, nhiều hơnsản lượng năm 1999 là 174 tấn, đạt 0,48%. Về sản lượng sản xuất dầm cầu nôngthôn năm 1999 đạt sản lượng 35,54 tấn, thì năm 2000 đạt 108 tấn nhiều hơn năm1999 là 72,46 tấn, đạt 203%. Nhìn vào bảng sản lượng sản phẩm Công ty CK 120 giữa năm 2000 và2001 thì thấy hầu hết các sản lượng sản phẩm của năm 2001 so với năm 2000đều giảm đi. Riêng về hai mặt hàng của Công ty là gia công cột điện và lắp rápxe máy năm 2000 tăng lên so với năm 1999. Cụ thể sản lượng gia công cột điệncủa Công ty trong năm 2000 nhiều hơn năm 1999 là 46,6 tấn tăng 95,5%. Sốlượng xe máy được lắp ráp trong năm 2001 nhiều hơn năm 2000 là 2019 chiếcxe tăng 155,2%. Các mặt hàng khác đều giảm đi. Ơ đây không phải là do Côngty hoạt động sản xuất kém hiệu quả mà là do thiếu vốn lưu động nên các mặthàng của Công ty không đảm bảo được tốc độ tăng sản lượng hàng năm. Lý donữa là có thể là do Công ty đã dồn hết vốn lưu động vào năm 2000 để sản xuấtnên sang năm 2001 Công ty chưa kịp thu hồi số vốn lại để sản xuất vì thế nênhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 56
  57. 57. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnăm 2001 mức sản lượng các sản phẩm đều giảm đi so với năm trước. Mặt khác,một phần cũng do Nhà nước cấp vốn không đủ cho Công ty kinh doanh. Nhưngvới phương châm lấy ngắn nuôi dài, có lúc lấy dài nuôi ngắn nên tình hình hoạtđộng của Công ty vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh với tốc độ đều, các sảnphẩm Công ty sản xuất ra vẫn liên tục được đưa ra thị trường trong cả nước. So với năm 2001 các sản phẩm chính của Công ty vẫn giảm, ngoài raCông ty tự tìm việc cho công nhân. Về các sản phẩm khác vẫn duy trì đều và cóphần tăng. Riêng về lắp ráp xe máy năm 2001 đạt mức độ sản phẩm rất lớn đạt14962 chiếc nên có thể nói Công ty đã dồn hết lực lượng lao động vào ngành lắpráp xe máy. Cho nên các ngành khác sản phẩm có giảm đó là điều rất dễ hiểu. Bảng 6 : kết quả hoạt động của Công ty năm 1999-2001 Đơn vị triệu đồng Chỉ tiêu 1999 2000 20001 1. Giá trị sản lượng 12179,755 15326,159 16803 2. Doanh thu thực hiện 16025,017 16975,203 18092,015 3. Nộp Ngân sách NN 429,854 489,556 553,444 4. Số lao động (người) 220 307 315 5. Thu nhập bình quân 0,63 0,75 0,82 Nguần : Phòng lao động tiền lương Nhìn chung, nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm1999 có hiệu quả hơn năm 1998, còn so sánh giữa năm 2000 với 2001 thì năm2001 có hiệu quả hơnnhièu vì theo phương thức năm sau sẽ phát triển hơn nămtrước thì mới đảm bảo thu nhập cho người lao động. Kết quả hoạt động củahttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 57
  58. 58. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comCông ty tăng là do được Nhà nước cấp bổ sung vốn lưu động, nhưng so với nhucầu sản xuất thì lại thiếu quá nhiều. Mặc dù vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhất làvề nguồn vốn nhưng Công ty đã cố gắng khắc phục, để thu hồi lại vốn để thựchiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và cấp trên, vẫn tiến hành tốt về chỉ tiêu về tàichính, nộp Ngân sách nhà nước năm sau cao hơn năm trước. Hơn nữa, về lựclượng lao động của Công ty nên Công ty vẫn đảm bảo thu nhập cho người laođộng, cố gắng tăng thu nhập cho người lao động, ngoài ra Công ty vẫn còn thựchiện tốt các chế độ cho công nhân viên như: mua bảo hiềm thân thể, bảo hiểm ytế, bảo hiểm xã hội... Bước sang năm 2000, Công ty đã mua sắm thêm các thiết bị máy móchiện đại như: Nhật, Singapo, Tháilan. Số máy móc đã tăng đáng kể. Cụ thể tổngsố là 27 chiếc với trị giá 10805 triệu. Chính nhờ vào việc đầu tư theo chiều sâuđã làm cho Doanh thu của Công ty tăng đáng kể. So sánh giữa năm 2000 và 2001 thì trong năm 2001 do đầu mạnh nêntrong năm 2001 Công ty chỉ đầu tư thêm thiết bị là chủ yếu, còn chủ yếu là đểthực thi dự án nên so với năm 2000 thì năm 2001 cho mức đầu tư không đángkể. III. CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANHI. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 58

×