Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                 LỜI MỞ ĐẦU    Hiện n...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphân tích tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh d...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                    CHƯƠNG I:        ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   Đối với hoạt động tài chính, hoạt động bất thường ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   Chi phí khả biến là những khoản chi phí biến đổi p...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     - Chi phí nhân viên.     - Chi phí nguyên liệu, ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnày bao gồm chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhông tốt tới chi phí kinh doanh. Từ đó ta mới có thể...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđược những cơ hội đồng thời tìm biện pháp giảm khó kh...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comSự thay đổi chính sách tiền lương này sẽ là động lực ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtính sao cho mức tăng của chi phí nhỏ hơn mức tăng củ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comgiảm chi phí kinh doanh sẽ làm giảm giá thành bán ra,...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphần thưởng. Điều này làm cho chi phí tiền lương có t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   3.1 Phân tích chung tình hình chi phí trong mối li...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com               F’0 Tỷ suất chi phí kỳ gốc   Tốc độ tă...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvà sử dụng chi phí là tốt có hiệu quả, doanh nghiệp t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhưởng của nó lên chỉ tiêu chi phí chung và hiệu quả k...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   Phân tích tổng hợp tình hình chi phí theo các chức...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                                Năm trước     Năm báo...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   Phân tích chi tiết tình hình chi phí bán hàng ta s...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Chi phí đồ dùng văn phòng: Đó là khoản chi phí mu...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comĐể phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp ta sử dụng ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh và doanh thu bán hàng theo từng đơn vị trực thu...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   Phân tích tình hình sử dụng chi phí tiền lương nhằ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   Phân tích tổng hợp tình hình chi phí tiền lương   ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com       - Trả lương theo thời gian                    ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com     - Chi phí trả lãi vay dài hạn: Là những khoản ch...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comrộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học trong đó có ph...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   1.1.1. So sánh tuyệt đối     So sánh tuyệt đối là ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   Trong phân tích CFKD thường sử dụng chi tiêu tỷ lệ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com        Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng t...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   Ưu nhược điểm: Lần tính toán sau kế thừa ngay kết ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Phương pháp thay thế liên hoàn được sủ dụng trong...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   1.3. Phương pháp số chênh lệch.   Là dạng rút gọn ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Phương pháp này được sử dụng để xác định mức độ ả...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com    Nợ phải thu  Nợ phải thu                   Nợ phả...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   1.5. Các phương pháp khác.   1.5.1. Phương pháp ch...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   1.5.2. Phương pháp tỷ lệ.  + Tỷ lệ phần trăm (%): ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcùng kỳ năm trước hoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt ...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com                   Chương II: THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH...
Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com   Công ty TNHH Ninh Thanh là một công ty do hai thàn...
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
QT175.doc
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

QT175.doc

406 views

Published on

  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

QT175.doc

  1. 1. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, nước ta đang phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa, nền kinh tế nhiều thành phần rất đa dạng phức tạp các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển đòi hỏi kinh doanh phải có lãi. Muốn vậy, yêu cầunhà lãnh đạo các doanh nghiệp phải nắm rõ và đầy đủ các thông tin để ra quyếtđịnh kinh doanh đúng đắn đạt hiệu quả cao nhất. Ngoài thông tin về kế toán thìthông tin phân tích cũng rất quan trọng đối với công tác quản lý kinh tế. Trongđiều kiện hội nhập nền kinh tế thế giới muốn bắt nhịp với xu thế phát triển củathế giới, các doanh nghiệp phải luôn gồng mình vươn lên, phải kinh doanh hiệuquả. Do đó thông tin nhà quản trị nắm bắt được phải đầy đủ chính xác và kịpthời. Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh doanh ngày càng phức tạp, các doanhnghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm đánh giá đúng đắn mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng.Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và lựa chọn đưa ra quyết định tối ưucho quản lý kinh doanh. Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều phải bỏ ra một chi phí nhấtđịnh để thực hiện nó. Đối với hoạt động kinh doanh thương mại thì bỏ ra chi phíkinh doanh để thực hiện kinh doanh. Doanh nghiệp thương mại có chức năng làcầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, do đó nó là một mắt xích quan trọng trongquá trình tái sản xuất xã hội. Để thực hiện chức năng đó doanh nghiệp phải bỏ rachi phí từ khi ký kết hợp đồng mua hàng, vận chuyển hàng, bảo quản hàng hoá,tiêu thụ hàng hoá… Muốn thực hiện tốt hoạt động kinh doanh này doanh nghiệpphải quản lý và sử dụng chi phí có hiệu quả, đảm bảo tiết kiệm chi phí hạ giáthành sản phẩm, tăng doanh thu tăng lợi nhuận đồng thời sẽ tăng khả năng cạnhtranh trên thị trường. Nhận thức được tầm quan trọng của chi phí kinh doanhảnh hưởng trưc tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh nên các doanh nghiệp cầnhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 1
  2. 2. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphân tích tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh để quản lý và sử dụngchi phí kinh doanh tốt hơn. Công ty TNHH Ninh Thanh là công ty kinh doanh thương mại, hoạt độngkinh doanh thương mại diễn ra sôi động và phức tạp, chi phí kinh doanh phátsinh hàng ngày hàng giờ và là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinhdoanh. Công ty muốn kinh doanh hiệu quả phải quản lý và sử dụng chi phí kinhdoanh tốt. Trong quá trình thực tập tìm hiểu tại công ty TNHH Ninh Thanh em nhậnthấy công ty mới thành lập nhưng hoạt động ngày càng hiệu quả và đã tiến hànhphân tích hoạt động kinh doanh tại công ty. Công ty TNHH Ninh Thanh chưatiến hành thường xuyên hoạt động phân tích. Do đó em chọn đề tài: “Hoànthiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình quản lý và sử dụng chiphí kinh doanh tại công ty TNHH Ninh Thanh”. Kết cấu luận văn của emngoài phần mở đầu và kêt luận ra còn có ba chương: Chương I: Những vấn đề lý luận chung về chi phí kinh doanh và phân tíchchi phí kinh doanh. Chương II: Thực trạng về chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Ninh Thanh. Chương III: Các phương hướng hoàn thiện nội dung phân tích chi phí kinhdoanh tại công ty TNHH Ninh Thanh. Trong thời gian thực tập em được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo: Tiếnsĩ Nguyễn Quang Hùng và ban lãnh đạo công ty giúp đỡ, phòng kế toán củacông ty đã hướng dẫn và cung cấp số liệu để em hoàn thành luận văn này. Emxin chân thành cảm ơn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 2
  3. 3. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA CHI PHÍ KINH DOANH. 1. Khái niệm chi phí kinh doanh. Chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phảibỏ ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng,quý, năm …). Lao động sống bao gồm lương nhân viên, những khoản bảo hiểm có tính chấtlương… Lao động vật hoá như khấu hao TSCĐ, bao bì và công cụ dụng cụ sử dụngtrong kinh doanh…. Đối với doanh nghiệp thương mại, chi phí kinh doanh thương mại là nhữngkhoản chi bằng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện hoạt độngkinh doanh thương mại. Về bản chất, đó là những khoản tiêu hao về lao độngsống và lao động vật hoá trong quá trình hoạt động kinh doanh. Các chi phí này phát sinh hàng ngày hàng giờ rất đa dạng và phức tạp tuỳthuộc vào việc thực hiện hành vi thương mại khác nhau, vào tính chất của hoạtđộng tài chính, hoạt động bất thường. Đối với hoạt động mua bán hàng hoá đó là những chi phí phát sinh ở khâumua, vận chuyển bốc dỡ, dự trữ, tiêu thụ hàng hoá và quản lý doanh nghiệp. Chiphí phát sinh ở khâu này bao gồm chi phí tiền lương và các khoản bảo hiểm cótính chất lương cho nhân viên mua bán hàng hoá, nhân viên quản lý doanhnghiệp, chi phí về thuê ngoài để vận chuyển bốc dỡ hàng hoá, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí chung… Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại và hoạt động xúc tiếnthương mại có các chi phí như chi phí đại diện môi giới, uỷ thác, đại lý…http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 3
  4. 4. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Đối với hoạt động tài chính, hoạt động bất thường đó là các chi phí đầu tư tàichính đang hợp lý các nguồn tài chính tăng thêm thu nhập nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp. Các chi phí phát sinh từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như chiphí tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí nhượng bán và thanh lý TSCĐ. Các chi phí về thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế tàinguyên…các loại phí như phí giao dịch tiếp khách. 2. Phân loại chi phí kinh doanh. Chi phí kinh doanh bao gồm nhiều loại có nội dung công dụng và tính chấtkhác nhau. Cho nên để tiện cho việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh vàhạch toán cần tiến hành phân loại chi phí kinh doanh. Chi phí kinh doanhthương mại được phân loại theo những tiêu thức khác nhau. 2.1. Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào bản chất kinh tế cuả chi phí. Theo tiêu thức này chi phí kinh doanh được phân thành chi phí bổ sung vàchi phí thuần tuý Chi phí bổ sung là những khoản chi nhằm tiếp tục và hoàn chỉnh quá trìnhsản xuất hàng hoá trong khâu lưu thông. Chi phí thuần tuý là những khoản chi nhằm mục đích chuyển hoá hình tháigiá trị của hàng hoá. 2.2. Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào mức độ tham gia vào các hoạtđộng kinh doanh. Chi phí kinh doanh được phân thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Chi phí trực tiếp như chi phí mua bán hàng hoá. Chi phí gián tiếp là những khoản chi phục vụ cho quá trình hoạt động kinhdoanh như chi phí quản lý doanh nghiệp. 2.3. Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào tính chất biến đổi chi phí. Chi phí kinh doanh được phân thành chi phí khả biến (biến phí) và chi phí cốđịnh (định phí).http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4
  5. 5. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chi phí khả biến là những khoản chi phí biến đổi phụ thuộc vào khối lượnghàng hoá mua vào bán ra trong kỳ. Chi phí này bao gồm: chi phí vận chuyển bốcdỡ hàng hoá, chi phí bảo quản, đóng gói bao bì… Đặc điểm của chi phí khả biếnlà khi khối lượng sản phẩm hàng hoá mua vào bán ra thay đổi thì chi phí khảbiến thay đổi theo chiều hướng tỷ lệ thuận. Nhưng chi phí khả biến cho một đơnvị doanh thu thì không đổi. Chi phí bất biến là những khoản chi phí tương đối ổn định, không phụ thuộcvào khối lượng hàng hoá mua vào bán ra trong kỳ như: chi phí khấu hao tài sảncố định, chi phí nhân viên quản lý… Đây là loại chi phí mà doanh nghiệp phảithanh toán phải trả không phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm hàng hoá sản xuấtkinh doanh nhiều hay ít thậm chí đôi khi không hoạt động cũng phải trả. Đặcđiểm của loại chi phí này là khi khối lượng hàng hoá mua vào bán ra thay đổi thìchi phí bất biến không đổi. Nhưng chi phí bất biến cho một đơn vị doanh thuthay đổi theo chiều hướng tỷ lệ nghịch với khối lượng hàng hoá mua vào bán ra. 2.4. Phân loại chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động của doanhnghiệp. Theo tiêu thức này chi phí kinh doanh được phân thành chi phí mua hàng, chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí mua hàng là khoản chi phí nhằm mục đích hình thành nguồn hàngphục vụ bán ra. Chi phí mua hàng như chi phí tìm kiếm nguồn hàng, chi phí vậnchuyển bao gói, bảo quản… Doanh nghiệp nên tìm mua các nguồn hàng trựctiếp làm giảm bớt khâu trung gian tức là làm giảm bớt chi phí cho doanh nghiệp. Chi phí bán hàng là khoản chi phí nhằm thu lại phần vốn bỏ ra và có lãi: chiphí phục vụ quá trình tiêu thụ hàng hoá, kho bãi, đại lý bán hàng…. Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí chung cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp. 2.5. Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầuhạch toán. Chi phí kinh doanh được phân thành các khoản mục chi phí như:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 5
  6. 6. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Chi phí nhân viên. - Chi phí nguyên liệu, vật liệu. - Chi phí công cụ đồ dùng. - Chi phí khấu hao tài sản cố định. - Chi phí vận chuyển thuê ngoài. - Chi phí điện nước, điện thoại - Chi phí lãi vay. - Chi phí bằng tiền khác. Muốn quản lý và sử dụng chi phí có hiệu quả đòi hỏi phải phân tích tình hìnhchi phí của doanh nghiệp. Phân tích tình hình chi phí cần nắm vững từng cáchphân loại chi phí. Phải phân tích chi phí theo từng khoản mục chi phí để thấyđược chi phí hợp lý và không hợp lý để từ đó có biện pháp điều chỉnh chi phícho hợp lý. 3. Vai trò của chi phí kinh doanh. Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng phải bỏ ra một chi phí nhất địnhđể thực hiện nó. Đối với hoạt động kinh doanh thương mại thì phải bỏ ra nhữngkhoản chi phí như chi phí mua hàng (chi phí từ khi ký kết hợp đồng mua, vậnchuyển hàng về nhập kho), chi phí bảo quản, tiêu thụ hàng hoá. Doanh nghiệpmuốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả phải quản lý và sử dụng chi phí cho tốtvì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình và kết quả kinh doanh cuả doanh nghiêp.Chi phí kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của DN. Quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh hợp lý có ý nghĩa quan trọng trongkinh doanh thương mại vì nó ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến tình hình vàkết quả kinh doanh. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt chi phí thì sẽ có tác dụng thúcđẩy quá trình hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu và hiệu quả kinh tế. Nếudoanh nghiệp không quản lý tốt chi phí kinh doanh thì sẽ hạn chế kết quả kinhdoanh và hiệu quả kinh tế giảm. Chi phí kinh doanh gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của doanhnghiệp. Doanh nghiệp khi mới thành lập chi phí sẽ lớn hơn doanh thu, chi phíhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 6
  7. 7. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comnày bao gồm chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí trả trước, mua tài sản cốđịnh và thường phải tăng chi phí để mở rộng quy mô kinh doanh, tìm kiếm chỗđứng trên thị trường… Do đó doanh nghiệp cần quản lý và sử dụng chi phí saocho hợp lý để hoạt động của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn. Việc tính đúng đủ những khoản chi phí bỏ ra sẽ giúp nhà quản trị doanhnghiệp hình dung một bức tranh về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp. Đánh giá việc sử dụng chi phí kinh doanh là công cụ quan trọng giúp nhàquản lý thấy được tác động ảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả kinhdoanh bởi chi phí kinh doanh là nền tảng tạo nên kết quả kinh doanh. II. Ý NGHĨA CỦA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH. 1. Ý nghĩa của việc phân tích chi phí kinh doanh đối với công tác quản lý. Hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ là hoạt động kinh tế rất phức tạpvà mang tính đặc thù. Đồng thời nó chịu sự tác động và ảnh hưởng của nhiềungành nhiều yếu tố môi trường kinh doanh. Tuỳ theo ngành nghề kinh doanh màcông ty sử dụng chi phí kinh doanh cho hợp lý. Trong điều kiện kinh doanh theocơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp kinh doanh phải cólãi. Để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh các doanh nghiệp cần phảixác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiệnvốn có về các nguồn nhân tài vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắmđược các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tốđến kết quả kinh doanh. Trong đó chi phí là một trong những nhân tố quan trọngảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu tốithiểu hoá chi phí kinh doanh chỉ có thể thực hiện trên cơ sở phân tích chi phí. Qua phân tích chi phí kinh doanh nhà quản trị DN nắm được sự vận động vàxu hướng phát triển mang tính quy luật của chi phí kinh doanh. Trên cơ sở đó,nêu lên một cách tổng quát về trình độ quản lý và sử dụng chi phí. Đồng thời,phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thành chỉ tiêu chiphí trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng và tìm ra những nhân tố ảnh hưởnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 7
  8. 8. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comkhông tốt tới chi phí kinh doanh. Từ đó ta mới có thể đưa ra những ý kiến đềxuất, những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì vậy mà việcphân tích chi phí kinh doanh rất quan trọng. Phân tích tình hình chi phí nhằm mục đích nhận thức và đánh giá chính xáctoàn diện và khách quan tình hình chi phí phát sinh trong kỳ. Qua phân tích thấyđược tác động ảnh hưởng của nó đến quá trình kinh doanh và kết qủa kinhdoanh. Từ đó thấy được tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợplý hay không, có phù hợp với nhu cầu kinh doanh với những nguyên tắc quản lýkinh tế tài chính và mang lại hiệu quả kinh doanh hay không. Đồng thời tìm ranhững mặt tồn tại bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí và đề xuất nhữngchính sách biện pháp khắc phục. Như vậy phân tích hoạt đông kinh tế nói chung,phân tích chi phí kinh doanh nói riêng còn giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh hợp lý đảm bảo tiết kiệm khônglãng phí góp phần đảm bảo tốt việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, gópphần mở rộng qui mô, tăng tốc độ lưu chuyển hàng hoá tăng doanh thu, tăng lợinhuận do đó làm tăng thu nhập bình quân đầu người, cải thiện đời sống côngnhân viên chức. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tìnhhình chi phí kinh doanh để thấy được mặt mạnh mặt yếu trong công tác quản lýchi phí doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, chi phí có thể tăng lên để mở rộng quimô kinh doanh nhưng doanh nghiệp cần quản lý chi phí sao cho tốc độ tăng củadoanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí thì có thể đánh giá hoạt động kinhdoanh đạt hiệu quả. 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí kinh doanh. 2.1. Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh. Nhân tố khách quan là các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp mà doanh nghiệpkhông thể kiểm soát được và chỉ có thể cố gắng thích nghi với nó. Môi trườngkinh doanh bên ngoài doanh nghiệp sẽ tạo ra những cơ hội và thách thức chodoanh nghiệp. Muốn kinh doanh đạt hiệu quả cao doanh nghiệp phải nắm bắthttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 8
  9. 9. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comđược những cơ hội đồng thời tìm biện pháp giảm khó khăn thách thức do môitrường kinh doanh bên ngoài tạo ra và có thể biến thách thức thành cơ hội chomình. 2.1.1. Ảnh hưởng của nhân tố giá cả đến chi phí kinh doanh. Giá cả trên thị trường ảnh hưởng tương đối lớn đến chi phí kinh doanh củadoanh nghiệp. Khi giá đầu vào của hàng hoá tăng lên sẽ làm chi phí đầu vàotăng đồng thời phí vận chuyển tăng do tiền thuê nhân viên vận chuyển tăng vàcác nhân tố đầu vào khác cũng tăng. Do đó chi phí đầu vào tăng theo chiều tỷ lệthuận với nhân tố giá cả. Đối với hàng nhập khẩu, khi giá tăng làm ảnh hưởngtới tỷ giá hối đoái và do đó cũng ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của hàng nhậpkhẩu hay ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Khi giá cả thị trường giảm thì chi phí đầu vào của hàng hoá cũng giảm theovà do đó chi phí kinh doanh của doanh nghiệp giảm. Một doanh nghiệp kinh doanh tốt là doanh nghiệp phải luôn luôn dự đoántrước được sự biến động của giá cả trên thị trường để có kế hoạch điều chỉnh chiphí kinh doanh cho hợp lý hạn chế tình trạng thiếu vốn hoặc tồn đọng vốn kinhdoanh. Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại việc tiên đoán sự thay đổigiá cả thị trường càng cần thiết hơn. Muốn vậy các doanh nghiệp cần thườngxuyên phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh để thấy được xuthế biến động của chúng. 2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố khác như chính sách, đường lối, chủtrương của Đảng và Nhà nước về tiền lương, lãi vay ngân hàng… Chi phí tiền lương cũng ảnh hưởng lớn đến chi phí kinh doanh của doanhnghiệp. Khi Nhà nước qui định trả lương cho cán bộ công nhân viên chức tănglên sẽ làm chi phí tiền lương tăng lên hay chi phí kinh doanh của doanh nghiệptăng lên. Trước đây Nhà nước qui định lương bậc một tương đương 210 000đồng từ năm 2002 Nhà nước thay đổi lại và tăng lên lương bậc một tính tươngđương 290 000 đồng. Sự thay đổi này đã làm tăng chi phí tiền lương trongdoanh nghiệp mà doanh nghiệp phải thực hiện theo sự điều tiết của Nhà nước.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 9
  10. 10. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comSự thay đổi chính sách tiền lương này sẽ là động lực thúc đẩy doanh nghiệp phảiquan tâm hơn đến năng suất lao động của cán bộ công nhân viên trong công tyvà quan tâm hơn đến hiệu quả công việc để doanh nghiệp kinh doanh có hiệuqủa cao. Lãi vay ngân hàng cũng ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của doanhnghiệp. Trong trường hợp doanh nghiệp cần một khoản vốn lớn để thực hiệnphương án kinh doanh. Nếu doanh nghiệp không có đủ khoản vốn ấy để thựchiện phuơng án kinh doanh của mình thì doanh nghiệp phải đi vay ngân hàng đểthực hiện. Doanh nghiệp đi vay vốn ngân hàng trong một khoảng thời gian nhấtđịnh. Đến hạn trả thì ngoài số tiền vay doanh nghiệp còn phải trả một khoản chiphí lãi tiền vay tính trên số tiền vay và thời gian vay theo công thức: Chi phí trả lãi tiền vay = Số tiền vay * Thời gian vay * Lãi suất Qua công thức tính lãi tiền vay ta thấy khi lãi suất ngân hàng tăng lên sẽ làmchi phí lãi vay tăng lên do đó chi phí kinh doanh tăng lên. Ngoài ra còn có yếu tố khách quan khác như phong tục tập quán, lối sốngthói quen của tập khách hàng, hành vi ứng xử của các nhà cung ứng cũng ảnhhưởng đến chi phí kinh doanh. 2.2. Nhân tố chủ quan. 2.2.1. Ảnh hưởng của yếu tố thuộc về sản xuất đến chi phí kinh doanh. Ảnh hưởng của nhân tố thuộc về sản xuất đến chi phí kinh doanh thực chất làsự ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về: Chất lượng hàng hoá, mẫu mã, bao bì…đến chi phí kinh doanh. Nếu hàng hoá có chất lượng tốt, bao bì đẹp, mẫu mã hợpthị hiếu người tiêu dùng thì sẽ tiêu thụ được nhanh và nhiều hơn, mở rộng mứclưu chuyển hàng hoá và làm tăng doanh thu. Muốn có hàng hoá chất lượng tốtthì doanh nghiệp phải đầu tư lượng vốn lớn hơn, công nghệ tiên tiến hơn do đóchi phí kinh doanh sẽ tăng lên. Bao bì hàng hoá đẹp, mẫu mã hợp thị hiếu ngườitiêu dùng thì doanh nghiệp cũng phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định đểnghiên cứu thị trường do đó cũng làm tăng chi phí. Nhưng doanh nghiệp phảihttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 10
  11. 11. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comtính sao cho mức tăng của chi phí nhỏ hơn mức tăng của doanh thu thì tốt. Khidoanh nghiệp tăng chi phí để có hàng hoá chất lượng cao bao bì đẹp, mẫu mãhợp thị hiếu người tiêu dùng nhưng lại là yếu tố làm tăng doanh thu nhiều hơnđiều đó làm tỷ suất chi phí giảm. Ngoài ra sự phân bố của sản xuất hợp lý sẽ tạođiều kiện tốt cho việc tổ chức vận động hàng hoá đến mạng lưới các doanhnghiệp, các cửa hàng, đại lý…do đó làm giảm chi phí vận chuyển, bảo quản, haohụt hàng hoá... Mặt khác doanh nghiệp tăng chi phí nhưng tỷ suất chi phí giảmlà rất tốt vì khi đó quy mô của doanh nghiệp cũng được mở rộng và ngày càngcó uy tín trên thị trường. Ngược lại, nếu chất lượng hàng kém bao bì và mẫu mã không hợp thị hiếungười tiêu dùng sẽ làm giảm mức lưu chuyển hàng hoá do đó làm giảm doanhthu không những thế chất lượng hàng hoá kém cón làm giảm sút uý tín củadoanh nghiệp trên thị trường và như vậy doanh nghiệp sẽ thiệt hại lớn hơn mặcdù chi phí kinh doanh có giảm nhưng tỷ suất chi phí kinh doanh sẽ tăng. Nhưvậy là doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả. 2.2.2 Ảnh hưởng của mạng lưới thương mại và cơ sở vật chất của ngànhthượng mại. Mạng lưới thương mại mở rộng, hệ thống kho hàng cửa hàng kinh doanhphân bố hợp lý thuận tiện cho cho vận động hàng hoá đảm bảo phục vụ tốt chongười tiêu dùng sẽ làm tăng doanh thu giảm bớt những khâu trung gian, tiếtkiệm chi phí vận tải, hao hụt hàng hoá … Doanh nghiệp thương mại có chức năng lưu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuấtđến nơi tiêu dùng do đó là một mắt xích quan trọng của quá trình tái sản xuất xãhội. Doanh nghiệp thương mại muốn thực hiện điều đó phải bỏ ra một khoản chiphí nhất định, chi phí đó là chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí bảo quản hànghóa, chi phí tiêu thụ… Do đó để tiết kiệm chi phí doanh nghiệp cần phân bổmạng lưới kho hàng, cửa hàng hợp lý đảm bảo phục vụ tốt quá trình lưu thônghàng hoá để hàng hoá đến tay người tiêu dùng nhanh nhất kịp thời nhất. Việchttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 11
  12. 12. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comgiảm chi phí kinh doanh sẽ làm giảm giá thành bán ra, tăng khả năng tiêu thụsản phẩm và đồng nghĩa với việc tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. 2.2.3 Ảnh hưởng của lưu chuyển hàng hoá và kết cấu của mức lưu chuyểnhàng hoá đến CFKD. Mức lưu chuyển hàng hoá ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh được xác địnhthông qua mối quan hệ giữa chi phí kinh doanh và mức lưu chuyển hàng hoá. F = F0 + Fbđ = F0 + F(M) F : Chi phí kinh doanh(CFKD ) F0 : Chi phí cố định F(M) : Chi phí cố biển đổi Khi mức tiêu thụ trong kỳ thay đổi thì chi phí kinh doanh của doanh nghiệpcũng thay đổi theo. Khi mức lưu chuyển hàng hoá trong kỳ tăng thì bộ phận chiphí biến đổi như bao bì, vật liệu đóng gói, lương khoán tăng lên theo chiều tỷ lệthuận trong khi chi phí cố định như khấu hao TSCĐ, chi phí lương nhân viênvăn phòng không đổi do đó tổng mức chi phí kinh doanh tăng còn tỷ suất chi phígiảm. F Fo F(M) = + M M M Chi phí biến đổi tăng nhưng tỷ suất chi phí (chi phí tính trên một đơn vịdoanh thu là không đổi) trong khi đó chi phí cố định không thay đổi khi doanhthu tăng do đó tỷ suất chi phí cố định giảm (chi phí tính trên một đơn vị doanhthu giảm) từ đó ta thấy tỷ suất chi phí kinh doanh giảm. 2.2.4 Ảnh hưởng của năng suất lao động đên chi phí kinh doanh. Khi năng suất lao động của nhân viên thay đổi thì chi phí kinh doanh củadoanh nghiệp cũng thay đổi theo. Khi năng suất tăng sẽ làm cho quá trình lưuthông hàng hoá tănh nhanh hơn như vậy đã làm giảm tương đối chi phí lươngnhân viên đồng nghĩa với việc tăng chi phí tiền lương cho nhân viên hay tăngchi phí kinh doanh. Do đó nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần quan tâm đên nhânviên của mình trả lương xứng đáng với công sức của họ khuyến khích họ bănghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 12
  13. 13. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comphần thưởng. Điều này làm cho chi phí tiền lương có thể tăng nhưng tỷ suất chiphí tiền lương lại có xu hướng giảm. Mặt khác, việc tăng lương là tăng chi phícho doanh nghiệp nhưng đứng dưới góc độ xã hội là làm tăng thu nhập xã hội,cải thiện đời sống nhân viên, đời sông nhân nhân. Do đó việc tăng năng suất laođộng là tốt đối với doanh nghiệp và đối với xã hội. 2.2.5 Ảnh hưởng của trình độ tổ chức quản lý kinh tế nói chung và quản lýchi phí kinh doanh nói riêng của nhà lãnh đạo. Quá trình lưu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùnglà một khâuquan trọng trong quá trình tái sản xuất xã hội và cũng là chức năng của doanhnghiệp thương mại. Doanh nghiệp thương mại phải tbỏ ra một khoản chi phínhất định để thực hiện hoạt động ấy. Nhà lãnh đạo doanh nghiệp có trình độquản lý kinh tế giỏi sẽ quản lý tốt từ khâu mua đến khâu tiêu thụ hàng hoá đó sẽlàm giảm CFKD cho doanh nghiệp. Nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải quản lý tốtchi phí từ khi ký kết hợp đồng mua hang, vận chuyển hàng, bảo quản hàng hoáđên khi tiêu thụ hàng hoá. Doanh nghiệp kinh doanh muốn đạt kết quả thì phảiquản lý tốt CFKD do đó nhà lãnh đạo cần có trình độ tổ chức tốt CFKD 2.2.6 Ảnh hưởng của công tác khai thác nguồn hàng. Doanh nghiệp thương mại muốn mua được hàng đủ cho việc bán ra phải tìmkiếm nguồn hàng hợp lý. Doanh nghiệp cần tìm nguồn hàng cung ứng đủ sốlượng, chất lượng tốt, mẫu mã bao bì đẹp và đúng thời hạn thì phải bỏ chi phínhất định để tìm kiếm nguồn hàng. Công tác khai thác nguồn hàng cũng rất quantrọng đối với doanh nghiệp thương mại. Khi doanh nghiệp tìm kiếm được nhữngnguồn hàng tin cậy thì doanh nghiệ sẽ giảm được CFKD vì khi có đủ hàng cóchất lượng tốt mẫu mã đẹp hợp thị hiếu của người tiêu dùng thì doanh nghiệp sẽtăng mức bán ra tăng doanh thu tiêu thụ đồng nghĩa với việc giảm chi phí kinhdoanh một cách tương đối. Mặt khác khi doanh nghiệp có nguồn hàng tin cậy,có uy tín thì sẽ giảm đi một khoản chi chí không cần thiết như: chi phí giao dịch,chi phí kiểm hàng… 3. Nội dung của phân tích CFKDhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 3.1 Phân tích chung tình hình chi phí trong mối liên hệ với doanh thu. Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của doanh nghiệp làđánh giá tổng quát tình hình biến động của các chỉ tiêu chi phí giữa kỳ phân tíchvà kỳ gốc, xác định mức tiết kiệm hay bội chi về chi phí. Trong trường hợp cósự biến động về giá cả, để đánh giá chính xác phải loại trừ ảnh hưởng của yếu tốgiá cả. Trong doanh nghiệp thương mại chi phí kinh doanh bỏ ra nhằm mục đíchkinh doanh tức là trước hết phải tạo ra doanh thu. Vì thế, để đánh giá tình hìnhquản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay không phải xét sự biếnđộng của chi phí kinh doanh đến doanh thu. Phân tích chung tình hình chi phíkinh doanh trong doanh nghiệp thương mại sử dụng những tiêu thức sau đây: Tổng mức chi phí: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí màdoanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh. Tổng mức chi phíbao gồm: Chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệpphân bổ cho hàng bán ra. - Tỷ suất chi phí: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ phần trăm(%) của chi phí trên doanh thu bán hàng. Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức hoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp. F F’ = * 100 M F : Tổng CFKD M : Doanh thu bán hàng , F : Tỷ suất chi phí (%) Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí phản ánh sự thay đổi tuyệt đối về tỷ suấtchi phí giữa hai kỳ. ∆F’ = F’1- F’0 F’1 Tỷ suất chi phí kỳ phân tíchhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 14
  15. 15. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com F’0 Tỷ suất chi phí kỳ gốc Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ (%) giữa mức độtăng giảm tỷ suất chi phí với tỷ suất chi phí kỳ gốc. ∆F’ TF’ = * 100 F’0 Mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí: Chỉ tiêu này cho biết với mức độdoanh thu bán hàng trong kỳ và mức giảm( hoặc tăng ) tỷ suất chi phí thì doanhnghiệp tiết kiệm hay lãng phí chi phí là bao nhiêu. U= ∆F’ * M1 Trong đó: U : mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí. ∆F’: mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí. M1 : doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ. Để phân tích chung tình hình quản lý và sử dụng chi phí ta sử dụng các chỉtiêu sau: - Doanh thu bán hàng: M - Chi phí kinh doanh: F - Tỷ suất chi phí (%): F’ - Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí (%): ∆F’ - Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí (%): TF’ - Mức tiết kiệm hay lãng phí tương đối về chi phí. Qua số liệu ta so sánh các chỉ tiêu thực hiện so với kế hoach để đánh giánhận xét doanh nghiệp thực hiện chi phí đã tốt chưa từ đó tìm nguyên nhân đểkhắc phục. Để đảm bảo tính hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanhthì tổng mức chi phí có thể tăng lên hoặc giảm đi nhưng phải đảm bảo việc mởrộng quy mô, tăng tốc độ lưu chuyển hàng hoá, tăng doanh số bán ra và tăng lợinhuận. Nếu sau khi loại trừ yếu tố giá mà tốc độ tăng của chi phí chậm hơn tốcđộ tăng của doanh thu dẫn đến tỷ suất chi phí giảm thì đánh giá tình hình quản lýhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 15
  16. 16. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comvà sử dụng chi phí là tốt có hiệu quả, doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sẽ làmgiảm giá bán nên tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. 3.2 Phân tích tình hình chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động 3.2.1. Phân tích tổng hợp chi phí theo các chức năng hoạt động. Hoạt động kinh doanh thương mại có ba chức năng cơ bản, đó là chức năngmua hàng, chức năng bán hàng và chứ năng quản lý. Các khoản mục chi phíkinh doanh cũng được quản lý, hạch toán và phân tích theo các chức năng hoạtđộng để có thể nhận thức và đánh giá một cách chính xác tình hình quản lý vàchất lượng của công tác quản lý chi phí. Như vậy theo chức năng thì chi phíđược chia làm 3 loại: - Chi phí mua hàng: là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền với quá trình mua vật tư, hàng hoá. Chi phí mua hàng là những khoản chi phí từ khi giao dịch ký kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng đã được thực hiện, hàng mua đã nhập kho hoặc đã chuyển đến địa điểm chuẩn bị bán ra (trong trường hợp này không tính giá trị mua của lô hàng). - Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ. Trong các doanh nghiệp thương mại chi phí này chiếm tỷ trọng tương đối cao bởi vì đó là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh thương mại. Khi quy mô kinh doanh được mở rộng, doanh thu tăng thì tỷ trọng chi phí bán hàng cũng tăng. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí liên quan đến quản lý bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính. Đó là những khoản chi phí gián tiếp, tương đối ổn định không phụ thuộc vào khối lượng hàng hoá mua vào bán ra. Cho nên khi quy mô kinh doanh tăng, doanh thu tăng thì tỷ suất chi phí có xu hướng giảm. Phân tích chi phí theo các chức năng hoạt động nhằm mục đích đánh gía tìnhhình quản lý và sử dụng chi phí cho từng chức năng, qua đó thấy được sự ảnhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 16
  17. 17. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comhưởng của nó lên chỉ tiêu chi phí chung và hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp đồng thời đánh giá sự phân bổ chi phí theo chức năng hoạt động có hợplý hay không? Trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ chi phí mua hàng, chi phí bán hànglà những chi phí trực tiếp do vậy các khoản chi phí này cần chiếm tỷ trọng lớnvà tăng lên Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏvà giảm xuống là hợp lý. Để phân tích chi phí theo chức năng hoạt động ta cần tính tỷ trọng chi phícủa từng chức năng trong tổng chi phí, tỷ suất chi phí của tổng chi phí nói chungcũng như tỷ suất chi phí của từng chức năng nói riêng. Sau đó so sánh sự tănggiảm về số tiền, tỷ lệ của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và sự thay đổi về tỷtrọng và tỷ suất chi phí.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 17
  18. 18. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phân tích tổng hợp tình hình chi phí theo các chức năng hoạt động ta sử dụngbiểu sau : Đơn vị tính: Triệu đồng Năm trước Năm báo cáo So sánh tăng giảm Các chỉ tiêu ST TT TS ST TT TS ST TL TT TS 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 1.Tổng chi phí - CF mua hàng - CF bán hàng -CF quản lý DN 2. Tổng doanh thu Sau khi phân tích tổng hợp chi phí theo các chức năng hoạt động, ta tiếnhành phân tích chi tiết chi phí cho từng chức năng hoạt động. Mục đích nhằmđánh giá sự biến động tăng giảm của từng khoản mục chi phí qua đó làm rõnguyên nhân tăng giảm để đề ra những biện pháp khắc phục. 3.2.2. Phân tích chi phí mua hàng. Chi phí mua hàng bao gồm những khoản mục sau: - Chi phí giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng. - Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hoá. Trong chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hoá có thể có hai khoản mục: Chi phívận chuyển bốc dỡ hàng hoá do doanh nghiệp thực hiện bằng phương tiện củamình hoặc chi phí vận chuyển bốc dỡ thuê ngoài. Chi phí vận chuyển bốc dỡbằng phương tiện của doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí nhiên liệu xăngdầu, chi phí khấu hao phương tiện, chi phí phụ tùng thay thế, chi phí nhân viênlái xe áp tải hàng hoá…. - Chi phí thuê kho bãi trong quá trình mua hàng. - Chi phí bảo hiểm hàng hoá, hoa hồng đại lý. - Thuế trong khâu mua (thuế buôn chuyến, thuế nhập khẩu, thuế giá trịgia tăng) Phân tích chi tiết chi phí mua hàng sử dụng biểu sau: Đơn vị: Triệu đồnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 18
  19. 19. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Năm trước Năm báo cáo So sánh tăng giảm Các chỉ tiêu ST TT TS ST TT TS ST TL TT TS 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 1.Tổng chi phí - CF Vân chuyển, bốc xếp hàng hoá - CF thuê kho bãi - CF bằng tiền khác 2. Tổng doanh thu Qua các chỉ tiêu này ta so sánh số kỳ trước với số kỳ này để thấy mức độ thựchiện kế hoạch chi phí của doanh nghiệp có tốt hay không. Từ đó có biện phápkhắc phục để doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hơn. Để phân tích chi phí mua hàng ta cũng tính tỷ trọng của từng khoản mục chiphí trong tổng chi phí mua hàng, tính tỷ suất chi phí của của từng khoản mục chiphí nói riêng và chi phí mua hàng nói chung. Sau đó dùng phương pháp so sánhđể xác định mức độ biến động về số tiền, tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu doanhthu, chi phí đồng thời xác định sự thay đổi về tỷ trọng, tỷ suất chi phí. 3.2.3. Phân tích chi phí bán hàng. Chi phí bán hàng bao gồm các khoản mục sau: - Chi phí nhân viên bán hàng: Đó là các khoản chi phí tiền lương, phụ cấplương và các khoản bảo hiểm của cán bộ, nhân viên bán hàng bao gồm cả nhânviên phân loại, bảo quản, đóng gói trong kho và nhân viên tiếp thị. - Chi phí vật liệu bao bì: Đó là những khoản chi phí về vật liệu bao bì đểbao gói bảo quản hàng hoá tại kho và trong quá trình bán hàng. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: Đó là các chi phí khấu hao các tài sảncố định như cửa hàng, kho hàng phục vụ cho bán hàng. - Chi phí bảo hành sửa chữa. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Đó là những khoản chi được sử dụng để thuêsửa chữa các tài sản cố định phục vụ cho bán hàng, thuê dịch vụ quảng cáo hànghoá, chi phí nhiên liệu điện nước, chi phí hoa hồng đại lý ký gửi… - Chi phí bằng tiền khác.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 19
  20. 20. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phân tích chi tiết tình hình chi phí bán hàng ta sử dụngbiểu sau : Đơn vị : triệu đồng Năm trước Năm báo cáo So sánh tăng giảm Các chỉ tiêu ST TT TS ST TT TS ST TL TT TS 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 111.Tổng chi phí -CF nhân viên bán hàng - CF vật liệu bao bì - CF đồ dùng dụng cụ - CF Khấu hao TSCĐ - CF DVụ mua ngoài -CF bằng tiền khác2. Tổng doanh thu Phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí để thấy được khoản mục chi phínào chưa hợp lý để có biện pháp điều chỉnh cho hợp lý để doanh nghiệp kinhdoanh hiệu quả hơn. Để phân tích tình hình chi phí bán hàng trước hết ta cần tính tỷ trọng củatừng khoản mục chi phí trong tổng chi phí bán hàng, tính tỷ suất chi phí của chiphí bán hàng nói chung và của từng khoản mục chi phí nói riêng. Sau đó dùngphương pháp so sánh để xác định mức độ biến động về số tiền, tỷ lệ tăng giảmcủa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí đồng thời xác định sự thay đổi về tỷ trọng vàtỷ suất chi phí. 3.2.4. Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những khoản mục sau: - Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: Đó là những khoản chi phí tiềnlương, phụ cấp và các khoản bảo hiểm cho cán bộ, nhân viên quản lý như bangiám đốc, cán bộ nhân viên các phòng ban như phòng tổ chức hành chính,phòng kế toán tài chính, bảo vệ… - Chi phí vật liệu quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí mua sắmxuất dùng cho công tác quản lý: văn phòng phẩm, vật liệu dùng để sửa chữaTSCĐ, tuyên truyền, quảng cáo…http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 20
  21. 21. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chi phí đồ dùng văn phòng: Đó là khoản chi phí mua sắm các công cụ, đồdùng phục vụ cho công tác văn phòng như: máy tính cá nhân, máy điện thoại,máy đếm tiền… - Khấu hao tài sản cố định: là những chi phí khấu hao tài sản cố định dùngchung cho bộ phận quản lý doanh nghiệp như nhà cửa, trang thiết bị làm việccho các phòng ban: máy tính, máy fax, máy điều hoà nhiệt độ…. - Các khoản thuế, phí, lệ phí: đây là những khoản chi nộp các loại thuế: thuếvốn, thuế nhà đất, thuế môn bài… - Chi phí dự phòng: đó là các chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dựphòng phải thu khó đòi. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những khoản chi phí điện nước, điện thoại,điện tín, fax, thuê sửa chữa tài sản cố định… - Chi phí bằng tiền khác: là những khoản chi bằng tiền phục vụ cho công tácquản lý ngoài các khoản chi ở trên như chi phí hội nghị tiếp khách, tiền tàu xe điphép của cán bộ công nhân viên, chi phí đào tạo bồi dưỡng. Để phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp ta cũng tính tỷ trọng các khoảnmục chi phí trong chi phí quản lý doanh nghiệp, tính tỷ suất chi phí sau đó sosánh các chỉ tiêu (các khoản mục chi phí ) giữa kỳ thực hiện với kỳ trước đểthấy mức độ biến động về số tiền, tỷ lệ tăng giảm về chỉ tiêu doanh thu, chi phíđồng thời xác định sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí. Từ đó thấy đượctình hình quản lý và sử dụng chi phí quản lý của doanh nghiệp từ đó tìm rakhoản mục chi phí nào chưa hợp lý để khắc phục cho tốt hơn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 21
  22. 22. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comĐể phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp ta sử dụng biêu sau: Đơn vị : Triệu đồng Năm trước Năm báo cáo So sánh tăng giảm Các chỉ tiêu ST TT TS ST TT TS ST TL TT TS 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 1.Tổng chi phí - CF nhân viên quản lý - CF vật liệu quản lý -CF đồ dùng văn phòng - CF Khấu hao TSCĐ - Thuế, phí lệ phí khác - CF dự phòng - CF dvụ mua ngoài -CF bằng tiền khác 2. Tổng doanh thu 3.3. Phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc. Để giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có những cơ sở căn cứ tin cậy choviệc điều hành và quản lý quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,thực hiện hạch toán kinh tế trong nội bộ đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng kếhoạch, hạch toán và phân tích chỉ tiêu chi phí kinh doanh theo từng đơn vị trựcthuộc Phân tích tình hình chi phí kinh doanh theo từng đơn vị trực thuộc nhằm mụcđích nhận thức đánh giá đúng đắn tình hình quản lý và sử dụng chi phí của từngđơn vị qua phân tích thấy được đơn vị nào quản lý tốt và đơn vị nào quản lýchưa tốt chi phí, từ đó có thể đề ra những chính sách biện pháp quản lý thíchhợp. Việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh theo từng đơnvị trực thuộc căn cứ vào các số liệu kế hoạch, hạch toán chi tiết chi phí kinhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 22
  23. 23. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comdoanh và doanh thu bán hàng theo từng đơn vị trực thuộc sẽ giúp doanh nghiệpquản lý chi phí kinh doanh tốt hơn. Để phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc ta sử dụng biểusau: Kỳ gốc Kỳ phân tích Mứcđ Tiêt Tỷ Tỷ Tốc độCác chỉ ộ kiệm TSC TSC lệ lệ ±TSC tiêu DT CF DT CF ±TSC (lãngphí) F F ±DT ±CF F F (U) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12Đơn vị AĐơn vị BĐơn vị C…Tổng 3.4. Phân tích một số khoản mục chi phí chủ yếu. Trong các khoản mục chi phí kinh doanh, có một số khoản mục chiếm tỷtrọng lớn; việc quản lý và sử dụng các khoản chi phí này có tác động, ảnh hưởnglớn. quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh . Đồng thời việc sửdụng những khoản chi phí này có nhiều tiềm năng có thể khai thác nhằm phấnđấu giảm phí. Những khoản mục chi phí này cần phải được phân tích chi tiết đểtìm ra biện pháp quản lý thích hợp. 3.4.1. Phân tích tình hình sử dụng chi phí tiền lương. Chi phí tiền lương là những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trảcông cho người lao động căn cứ vào khối lượng, tính chất và hiệu quả công việcmà người lao động đảm nhận. Chi phí tiền lương bao gồm lương chính, cáckhoản phụ cấp theo lương và các khoản bảo hiểm của cán bộ công nhân viêntrong danh sách lao động của doanh nghiệp bao gồm cả lao động trong hợp đồngngắn hạn hoặc dài hạn. Trong doanh nghiệp thương mại việc quản lý và sử dụngchi phí tiền lương có ý nghĩa rất quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến việcthực hiện các nghiệp vụ kinh doanh và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 23
  24. 24. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phân tích tình hình sử dụng chi phí tiền lương nhằm mục đích nhận thức vàđánh giá một cách đúng đắn, toàn diện tình hình sử dụng quỹ lương của doanhnghiệp trong kỳ. Qua đó thấy được sự ảnh hưởng của nó đến quá trình và kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời qua phân tích cũng tìmra những điểm tồn tại bất hợp lý trong công tác quản lý và sử dụng quỹ lương vàđề ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp. Phân tích tình hình chi phí tiền lương bao gồm những nội dung cơ bản sau: - Phân tích tổng hợp tình hình chi phí tiền lương: Nhằm mục đích đánh giákhái quát tình hình thực hiện các chỉ tiêu chi phí tiền lương. Phân tích tổng hợpchi phí tiền lương sử dụng các chỉ tiêu sau: + Tổng quỹ lương: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí tiền lương của doanhnghiệp được sử dụng trong kỳ để thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh bao gồm cảquỹ lương cho lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. + Tỷ suất tiền lương: là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa tổngquỹ lương trên tổng doanh thu bán hàng. Tỷ suất chi phí Tổng quỹ tiền lương * 100 = tiền lương (%) Tổng doanh thu bán hàng + Mức lương bình quân: là chỉ tiêu phản ánh mức lương bình quân màngười lao động nhận được trên một đơn vị thời gian (năm, tháng) Tổng quỹ lương (năm) Mức lương bình quân (tháng) = Tổng số lao động *12 Ngoài các chỉ tiêu trên, phân tích tổng hợp chi phí tiền lương trong doanhnghiệp còn sử dụng các chỉ tiêu năng suất lao động bình quân.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 24
  25. 25. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phân tích tổng hợp tình hình chi phí tiền lương So sánh tăng giảm Thực Các chỉ tiêu Kế hoạch Tỷ lệ hiện Số tuyệt đối (%) 1. Tổng doanh thu bán hàng(tr.đồng) 2.Tổng lao động (người) 3.Tổng quỹ lương(1000đ) 4. NSLĐ bình quân người /tháng (1000đ) 5.Tiền lương bình quân người /tháng (1000đ) 6. Tỷ suất CF tiền lương (%) 7.Mức độ tăng giảm tỷ suất CFTL 8. Tốc độ tăng giảm TSCFTL 9.Mức độ TK hoặc vượt chi CFTL (1000đ) Phương pháp phân tích là so sánh giữa số liệu thực tế với số kế hoạch hoặcsố thực hiện kỳ trước. Một doanh nghiệp quản lý và sử dụng quỹ tiền lương tốtthì tổng quỹ tiền lương của doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm nhưng phảihoàn thành tốt kế hoạch mua vào bán ra, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận, tỷsuất tiền lương giảm. Chỉ tiêu mức lương bình quân có thể tăng lên trong kỳ trêncơ sở tăng năng suất lao động, tỷ lệ tăng năng suất lao động lớn hơn hoặc bằngtỷ lệ tăng mức lương bình quân. Như vậy qua phân tích chi phí tiền lương sẽgiúp doanh nghiệp nhận xét đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng tiềnlương có tốt hay không, từ đó tìm ra mặt bất hợp lý để khắc phục. Để có thể nhận thức và đánh giải thích được tình hình tăng giảm quỹ tiềnlương của doanh nghiệp ta cần phải đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đếntình hình tăng giảm quỹ tiền lương. Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ tiền lương căn cứ vào hìnhthức trả lương và công thức tính lương. Trong doanh nghiệp thương mại áp dụngmột số hình thức trả lương sau:http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 25
  26. 26. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Trả lương theo thời gian Thời gian Mức Tổng quỹ Số lao động lao động lương lương = trong doanh * * trong năm bình quân trong năm nghiệp (tháng) tháng Trong đó mức lương bình quân ước tính trả theo tháng căn cứ vào ngày cônglao động thực hiện, hệ số lương theo chế độ quy định. - Trả lương theo doanh thu bán hàng hoặc thu nhập (trả lương theo sảnphẩm). Trả lương theo doanh thu bán hàng được tính theo công thức: Tổng quỹ Doanh thu Đơn giá tiền lương = * lương bán hàng trên 1000 đ doanh thu Trả lương theo thu nhập tính theo công thức: Tổng quỹ Tổng Đơn giá tiền lương = * tiền lương thu nhập trên 1000đ thu nhập Trong đó: Tổng Tổng Trị giá Chi phí kinh thu = doanh thu - vốn hàng - doanh (không nhập thuần bán ra có lương)3.4.2. Phân tích tình hình chi phí trả lãi tiền vay Trong các khoản mục chi phí kinh doanh thương mại chi phí trả lãi tiền vayngân hàng hoặc các đối tượng khác là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn.Việc sử dụng những khoản mục này có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình và kếtquả kinh doanh. Do vậy cần phân tích chi phí trả lãi tiền vay để đề ra nhữngchính sách, biện pháp quản lý thích hợp. Chi phí trả lãi tiền vay bao gồm những khoản mục sau: - Chi phí lãi vay ngắn hạn: Đây là những khoản chi phí trả lãi tiền vay vốnlưu động dùng để mua hàng hoá đó là những khoản lãi vay, nợ có thể trả trongvòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 26
  27. 27. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com - Chi phí trả lãi vay dài hạn: Là những khoản chi phí trả lãi vay cho nhữnghợp đồng vay vốn dài hạn (trên một năm) dùng để đầu tư xây dựng cơ bản. Phân tích tình hình chi phí trả lãi vay được thực hiện trên cơ sở so sánh cácchỉ tiêu tổng chi phí lãi vay, chi phí lãi vay theo từng khoản mục (ngắn hạn, dàihạn) và tỷ lệ chi phí lãi tiền vay trên tổng số tiền vay để thấy được tình hình tănggiảm chi phí trả lãi tiền vay. Để có thể nhận thức đánh giá những nguyên nhân tăng giảm đối với từngkhoản vay khác nhau, ta cần phải phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đếntừng khoản vay. Do trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải vay vốncủa nhiều đối tượng, trong khi đó mỗi đối tượng cho vay đều có mức vay, thờigian vay và lãi vay khác nhau. Do đó khi xác định các nhân tố ảnh hưởng chỉ cóthể xác định đến chi phí vay của từng đối tượng dựa vào công thức sau: Chi phí trả Tổng số Thờ Tỷ lệ lãi lãi tiền vay vốn vay i suất vay = * * của một đối của đối hạn của đối tượng tượng vay tượngIII. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ NGUỒN TÀI LIỆU ĐƯỢC SỬDỤNG ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHI PHÍKINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.1. Các phương pháp dùng để phân tích. Trong phân tích hoạt động kinh tế nói chung và phân tích chi phí kinh doanhnói riêng ta sử dụng nhiều phương pháp khác nhau nhưng trong phân tích chiphí kinh doanh ta sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp biểu mẫu làchủ yếu.1.1. Phương pháp so sánh. So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng,sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sựvật hiện tượng khác. Mục đích của so sánh là thấy được sự giống và khác nhaugiữa các sự vật hiện tượng. So sánh là phương pháp nghiên cứu được sử dụnghttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 27
  28. 28. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comrộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học trong đó có phân tích hoạt động kinh tế,phân tích chi phí kinh doanh nói riêng. Phương pháp so sánh được sử dụng trongphân tích chi phí kinh doanh bao gồm nhiều nội dung khác nhau: - So sánh giữa số thực hiện chi phí kinh doanh của kỳ báo cáo với số kếhoạch hoặc số định mức chi phí kinh doanh để thấy được mức độ hoàn thànhbằng tỷ lệ phần trăm (%) hoặc số chênh lệch tăng giảm của chi phí kinh doanh. - So sánh giữa số liệu thực hiện kỳ báo cáo với số thực hiện cùng kỳ nămtrước hoặc các năm trước. Mục đích của việc so sánh này là để thấy được sựbiến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế qua những thời kỳ khác nhau và xuthế phát triển của chúng trong tương lai. Cụ thể là so sánh chi phí kinh doanhthực hiện ở kỳ báo cáo với chi phí ở kỳ gốc. - So sánh giữa bộ phận với tổng thể để thấy được vai trò vị trí của bộ phậntrong tổng thể đó. Cụ thể là so sánh giữa từng bộ phận chi phí trong tổng chi phíkinh doanh để thấy vai trò vị trí của từng bộ phận chi phí trong tổng chi phí kinhdoanh. - Ngoài ra, người ta có thể so sánh giữa một chỉ tiêu này với một chỉ tiêukhác có mối quan hệ chặt chẽ hoặc có tác động qua lại lẫn nhau để hình thànhmột chỉ tiêu khác. Ví dụ so sánh giữa chi phí với doanh thu. - So sánh giữa số liệu thực hiện của một đơn vị này với một đơn vị khác để thấy được sự khác nhau và mức độ, khả năng phấn đấu của đơn vị. Các chỉ tiêu ở kỳ kế hoạch, kỳ trước, năm trước gọi chung là trị số kỳ gốc.Thời kỳ chọn điểm gốc so sánh gọi tắt là kỳ gốc, thời kỳ chọn điểm để so sánhgọi là kỳ phân tích. Để áp dụng phương pháp so sánh, các chỉ tiêu đem so sánh phải đảm bảonguyên tắc đồng nhất: + Phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế. + Phải phản ánh cùng một thời điểm hoặc thời gian phát sinh. + Cùng một phương pháp tính toán như nhau. + Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 28
  29. 29. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.1.1. So sánh tuyệt đối So sánh tuyệt đối là kết quả phép trừ trị số của chỉ tiêu kinh tế giữa hai kỳ,kỳ phân tích và kỳ gốc. Số tuyệt đối có thể tính bằng số đo hiện vật giá trị: Chênh lệch tuyệt đối = Số phân tích - Số gốc Chênh lệch tuyệt đối có tính đến hệ số điều chỉnh: Là kết quả so sánh (phéptrừ giữa số phân tích với số gốc) đã được điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu cóliên quan mà chỉ tiêu này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích. Chênh lệch tuyệt Số phân Hệ số điều đối có tính đến hệ = - Số gốc * tích chỉnh (%) số điều chỉnh Trong phân tích chi phí kinh doanh phương pháp so sánh tuyệt đối được sửdụng để xác định mức chênh lệch tuyệt đối của chi phí kinh doanh giữa hai kỳphân tích và kỳ gốc. Chênh lệch tuyệt đối của chi phí kinh doanh có tính đến hệ số điều chỉnh vídụ như ảnh hưởng của giá cả tới sự biến động của chi phí kinh doanh thì ta phảiloại trừ ảnh hưởng của giá để thấy sự biến động của chi phí kinh doanh. 1.1.2. So sánh tương đối So sánh tương đối là quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu kinh tế dưới quan hệthương số - Tỷ lệ (%) Số phân tích Tỷ lệ % hoàn thành = * 100% Số gốc Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu chi phí kinh doanh Chi phí kỳ phân tích Tỷ lệ % hoàn thành = * 100% Chi phí kỳgốc Chênh lệch tuyệt đối Tỷ lệ % tăng(giảm) = * 100% Số gốc Tỷ lệ % hoàn thành có Số phân tích = * 100% tính đến hệ số điều chỉnh Số gốc * Hệ số điều chỉnhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 29
  30. 30. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Trong phân tích CFKD thường sử dụng chi tiêu tỷ lệ % tăng giảm - Tỷ trọng (số tương đối kết cấu): Là số tương đối biểu hiện mối quan hệ tỷtrọng giữa mức độ đạt được của bộ phận chiếm trong mức độ đạt được của tổngthể về một chỉ tiêu kinh tế nào đó. Số này cho thấy vai trò, vị trí của bộ phậntrong tổng thể. Ta tính tỷ trọng của từng bộ phận chi phí trong tổng chi phí kinhdoanh. Sử dụng chỉ tiêu này trong trường hợp cần xác định tỷ lệ % của từng bộphận chi phí chiếm trong tổng chi phí kinh doanh. Bộ phận Tỷ trọng (%) = * 100% Tổng thể - Tỷ lệ phát triển định gốc: Yi T0i = * 100% Y0Trong đó: T0i : Tỷ lệ phát triểnđịnh gốc Yi : Trị số chi phí kinh doanh kỳ i Y0: Trị số chi phí kinh doanh kỳ gốc- Tỷ lệ phát triển liên hoàn: Yi Ti = * 100% Y(i-1)Trong đó: Ti: Tỷ lệ phát triển liên hoàn Yi: Trị số chi phí kinh doanh kỳ i Y(i-1) Trị số chi phí kinh doanh kỳ i-1 -Tỷ lệ phát triển bình quân: T = n-1√tích các TiTrong đó T là tốc độ phát triển bình quân 1.2. Phương pháp thay thế liên hoàn.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 30
  31. 31. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng trong trường hợp giữa đốitượng phân tích với nhân tố ảnh hưởng có mối liên hệ phụ thuộc chặt chẽ đượcthể hiện bằng những công thức toán học mang tính chất hàm số trong đó có sựthay đổi của các nhân tố ảnh hưởng thì kéo theo sự biến đổi của chỉ tiêu phântích. Phương pháp thay thế liên hoàn cho phép thu nhận một dãy số những giá trịđiều chỉnh bằng cách thay thế liên hoàn, các giá trị ở kỳ gốc của các nhân tố ảnhhưởng bằng giá trị của các kỳ báo cáo. Mỗi lần thay thế là một lần tính toánriêng biệt. Kết quả tính toán được khi thay thế trừ đi giá trị của kỳ gốc hoặc giátrị thay thế lần trước thể hiện mức độ ảnh hưởng nhân tố đó đến đối tượng phântích. Nếu số chênh lệch mang dấu (+) thì ảnh hưởng tăng và ngược lại. Khi thaythế một nhân tố phải giả định nhân tố khác không đổi. Các nhân tố thay đổi phảiđược sắp xếp trong công thức tính toán theo một trình tự hợp lý. Khi thay đổitrình tự thay thế có thể cho ta những kết quả khác nhau, nhưng tổng của chúngkhông đổi. Các bước áp dụng: - Bước1: Xác lập công thức nhằm xác định đối tượng phân tích và các nhântố ảnh hưởng. Khi xác định công thức phải chú ý sắp xếp các nhân tố số lượngtrước, chất lượng sau theo nguyên tắc “lượng đổi thì chất đổi”. - Bước 2: Thay thế nhằm xác định ảnh hưởng của từng nhân tố, ở bước nàyta căn cứ vào công thức đã xác định rồi tiến hành thay thế từ trái sang phải. Khi thay thế ta cho nhân tố đang nghiên cứu biến động từ kỳ gốc sang kỳphân tích, cố định nhân tố đứng sau nó ở kỳ gốc và nhân tố đứng trước nó ở kỳphân tích. Khi thay thế xong ta tính ngay giá trị của lần thay thế đó và ảnh hưởng củanhân tố nào đó sẽ bằng giá trị lần thay thế của nhân tố đó - giá trị lần thay thếtrước hoặc giá trị của chỉ tiêu ở kỳ gốc nếu là lần thay thế đầu tiên. - Bước 3: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, đối chiếu với số chênh lệchchung của đối tượng phân tích và đưa ra nhận xét đánh giá.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 31
  32. 32. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Ưu nhược điểm: Lần tính toán sau kế thừa ngay kết quả của lần tính toántrước do vậy sẽ đơn giản trong phép tính và tổng cộng ảnh hưởng của các nhântố bao giờ cũng vừa đúng bằng số chênh lệch chung do tính bù trừ. Chính vì vậynếu một bước tính toán sai sẽ làm cho kết quả tính toán sau cũng sai mà khóphát hiện. Giả sử một chỉ tiêu phân tích có ba nhân tố ảnh hưởng được thể hiện bằngbiểu thức: T = (x, y, z) = x*y*z Trong đó T là chỉ tiêu tổng hợp cần phân tích T là hàm số và x, y, z là những biến số biểu thị sự biến đổi của ba nhân tố ảnhhưởng Ta có: T0 = f(x0, y0, z0) = x0*y0*z0 là giá trị kỳ gốc T1 = f(x1, y1, z1) = x1*y1*z1 là giá trị kỳ thực tế T(x) = f(x1, y0, z0) = x1*y0*z0 là giá trị điều chỉnh của nhân tố x T(y) = f(x1, y1, z0) = x1*y1*z0 là giá trị điều chỉnh của nhân tố y T(z) = f(x1, y1, z1) = x1*y1*z1 là giá trị điều chỉnh của nhân tố z Số chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích được xác định bằng công thức: ∆T = f(x1, y1, z1) - f(x0, y0, z0) = x1*y1*z1-x0*y0*z0 Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới chỉ tiêu phân tích: Số chênh lệch do tác động của nhân tố x: ∆T(x) = f(x1, y0, z0) - f(x0, y0, z0) = x1*y0*z0 – x0*y0*z0 Số chênh lệch do tác động của nhân tố y: ∆T(y) = f(x1, y1, z0) - f(x1, y0, z0) = x1*y1z0 – x1y0*z0 Số chênh lệch do tác động của nhân tố z: ∆T(z) = f(x1, y1, z1) – f(x1, y1, z0)=x1*y1*z1 – x1*y1*z0 Tổng hợp lại ta có sự thay đổi của chỉ tiêu phân tích bằng tổng các sự thayđổi của các nhân tố ảnh hưởng: ∆T = ∆T(x) + ∆T(y) + ∆T(z)http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 32
  33. 33. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phương pháp thay thế liên hoàn được sủ dụng trong phân tích chi phí kinhdoanh để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đên tổng quỹ lương và chiphí lãi vay phải trả. Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng như trên : VD: Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới chi phí lãi tiền vay. Flv =Số tiền vay * Thời gian vay * Lãi suất vay Flv Là chỉ tiêu tổng hợp cần phân tích Số tiền vay, thời gian vay, lãi suất vay là các nhân tố ảnh hưởng đên chi phítrả lãi tiền vay.Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của cá nhân tố tới chi phí lãi tiềnvaygiống như trên. Flv(0) = ST0 * t0 * r0 Chi phí lãi vay kỳ gốc Flv(1) = ST1 * t1 * r1 Chi phí lãi vay kỳ phân tích Số chênh lệch của chỉ tiên phân tích (chi phí trả lãi tiền vay): ∆Flv = ST1 * t1 * r1 - ST0 * t0 * r0 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: số tiền vay, thời gian vay và lãi suất vaytới chi phí trả lãi tiền vay như sau: Số chênh lệch do tác động của số tiền vay: ∆Flv(st) = ST1 * t0 * r0 - ST0 * t0 * r0 Số chênh lệch do tác động của thời gian vay: ∆Flv(t) = ST1 * t1 * r0 - ST1 * t0 * r0 Số chênh lệch do tác động của nhân tố lãi suất vay: ∆Flv(r) = ST1 * t1 * r1- ST1 * t1 * r0 ∆Flv = ∆Flv(st) + ∆Flv(t) + ∆Flv(r) st : Số tiền vay t : Thời gian vay r : Lãi suất vayhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 33
  34. 34. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.3. Phương pháp số chênh lệch. Là dạng rút gọn của phương pháp thay thế liên hoàn, điều kiện, quy trìnhgiống như phương pháp thay thế liên hoàn chỉ khác ở bước 2. Phương pháp sốchênh lệch sủ dụng ngay số chênh lệch của các nhân tố ảnh hưởng để thay thếvào các biểu thức tính toán mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phântích. So với phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch đơngiản hơn trong cách tính toán, cho ngay kết quả cuối cùng và mỗi lần tính toánlà một phép tính riêng biệt cho nên kết quả giữa các lần tính toán không phụthuộc lẫn nhau. Tuy nhiên phương pháp này chỉ được áp dụng trong trường hợpđối tượng phân tích liên hệ với các nhân tố ảnh hưởng bằng công thức tính toánđơn giản, chỉ có phép nhân không có phép chia. - Bước1: Xác lập công thức nhằm xác định đối tượng phân tích và cácnhân tố ảnh hưởng. Khi xác định công thức phải chú ý sắp xếp các nhân tố sốlượng trước, chất lượng sau theo nguyên tắc “lượng đổi thì chất đổi”. - Bước2: Khi cần tính ảnh hưởng của nhân tố nào thì ta lấy ngay sốchênh lệch của nhân tố đó rồi nhân số liệu kỳ gốc của nhân tố đứng sau và sốliệu kỳ phân tích của nhân tố đứng trước - Bước 3: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, đối chiếu với số chênhlệch chung của đối tượng phân tích và đưa ra nhận xét đánh giá. Phương pháp chênh lệch được minh hoạ tổng quát như sau: ∆x = x1 – x0 là số chênh lệch của nhân tố x ∆y = y1 – y0 là số chênh lệch của nhân tố y ∆z = z1 – z0 là số chênh lệch của nhân tố z ∆T(x) = ∆x*y0 là số chênh lệch do tác động của nhân tố x ∆T(y) = x1* ∆y*z0 là số chênh lệch do tác động của nhân tố y ∆T(z) = x1*y1*∆z là số chênh lệch do tác động của nhân tố z Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố ta có: ∆T = ∆T(x) + ∆T(y) + ∆T(z) 1.4. Phương pháp cân đối.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 34
  35. 35. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Phương pháp này được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhântố tới đối tượng phân tích trong trường hợp các nhân tố có mối liên hệ với nhauvà với chỉ tiêu phân tích dưới dạng tổng. Để tính ảnh hưởng của một nhân tố nào đó ta chỉ xác định chênh lệch giữahai kỳ của nhân tố đó. Số chênh lệch này chính là mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố tới đối tượng phân tích, còn chiều hướng ảnh hưởng thì tuỳ vào dấu củanhân tố ở trên biểu thức. - Nhân tố mang dấu dương (+) thì ảnh hưởng cùng chiều - Nhân tố mang dấu âm (-) thì ảnh hưởng ngược chiều Giả sử ta có: F = a + b – c - d Số chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích đước xác định ∆F = F1 – F0 = (a1 + b1- c1- d1) – (a0 + b0 - c0 - d0) ∆F(a) = +(a1- a0) ∆F(c) = -(c1- c0) ∆F( b) = +(b1- b0) ∆F( d) = -(d1- d0) Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - tài chính của doanh nghiệp có nhiều chỉtiêu có liên hệ với nhau bằng những mối liên hệ mang tính chất cân đối. Cácquan hệ cân đối trong doanh nghiệp có hai loại: cân đối tổng thể và cân đối cábiệt. Cân đối tổng thể là mối quan hệ cân đối của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp.Vídụ: giữa tài sản và nguồn vốn kinh doanh liên hệ với nhau bằng công thức: ∑Tài sản = ∑ Nguồn vốn Giữa các chỉ tiêu lưu chuyển hàng hoá có mối liên hệ cân đối được phản ánhqua công thức. Hàng Hàng Hàng Hàng nhập Hao tồn đầu + = bán + + tồn cuối trong hụt kỳ trong kỳ kỳ kỳ Cân đối cá biệt là quan hệ cân đối của các chỉ tiêu kinh tế cá biệt. Ví dụhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 35
  36. 36. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Nợ phải thu Nợ phải thu Nợ phải thu Nợ phải thu khách hàng + khách hàng = khách hàng đã + khách hàng cuối đầu kỳ trong kỳ thu trong kỳ kỳ Từ những mối liên hệ mang tính cân đối nếu có sự thay đổi một chỉ tiêu sẽdẫn đến sự thay đổi một chỉ tiêu khác. Do vậy khi phân tích một chỉ tiêu kinh tế có liên hệ với các chỉ tiêu kinh tếkhác bằng mối liên hệ cân đối ta phải lập công thức cân đối, thu thập số liệu, ápdụng phương pháp tính số chênh lệch để xác định mức độ ảnh hưởng của các chỉtiêu đến chỉ tiêu phân tích.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 36
  37. 37. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.5. Các phương pháp khác. 1.5.1. Phương pháp chỉ số. Phương pháp chỉ số được áp dụng để tính toán phân tích sự biến động tănggiảm và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu kinh tế có mộthoặc nhiều yếu tố khác nhau. Chỉ tiêu chỉ số được xác định bằng mối liên hệ so sánh của một chỉ tiêu kinhtế ở những thời điểm khác nhau, thường là so sánh giữa kỳ báo cáo với kỳ gốc Các chỉ số áp dụng trong phân tích có hai loại: Chỉ số chung và chỉ số cá thể.Chỉ số chung (còn gọi là chỉ số tổng hợp) là chỉ số phản ánh sự biến động tănggiảm của một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp có nhiều yếu tố hợp thành. Chỉ số cá thểlà chỉ số phản ánh sự biến động tăng giảm của một chỉ tiêu kinh tế riêng biệt. Phân tích kinh tế bằng phương pháp chỉ số cho phép ta thấy được mức biếnđộng tăng giảm (số tương đối) và mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tốhợp thành của một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp tại thời điểm khác nhau. Phương pháp chỉ số được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế chủ yếudựa vào chỉ số giá để từ đó tính doanh thu ở kỳ phân tích theo giá kỳ gốc. IM = Iq * Ip IM: chỉ số doanh thu bán hàng trong kỳ (chỉ số chung) Iq: chỉ số lượng hàng bán (chỉ số cá biệt) Ip: chỉ số giá cả hàng bán (chỉ số cá biệt) p1 q1*p1 M1 Ip = = = p0 q1*p0 M1(p0) q1 q1*p0 M1(p0) Iq = = = q0 q0*p0 M0 Phương pháp chỉ số được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế kết hợpvới phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của số lượnghàng bán và giá bán tới sự biến động cuả doanh thu.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 37
  38. 38. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com 1.5.2. Phương pháp tỷ lệ. + Tỷ lệ phần trăm (%): Là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ hoànthành kế hoạch hoặc tăng giảm của chi phí kinh doanh với kỳ trước. Tỷ lệ phần trăm hoàn Số thực hiện*100 = thành kế hoạch (%) Số kế hoạch +Tỷ trọng: là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % của từng bộ phận chi phí so với tổngchi phí kinh doanh. Số cá biệt *100 Tỷ trọng (%) = Số tổng thể 1.5.3. Phương pháp tỷ suất Tỷ suất là một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu nàyvới một chỉ tiêu khác có mối liên hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau như: Tỷ suấtchi phí, tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất tài trợ, tỷ suất đầu tư… Ví dụ: Tỷ suất lợi nhuận: P P’ = *100% M Tỷ suất chi phí: F F’ = *100% M 1.5.4. Phương pháp biểu mẫu. Trong phân tích hoạt động kinh tế người ta sử dụng biểu mẫu hoặc sơ đồphân tích để phản ánh một cách trực quan, có hệ thống tiện cho việc theo dõi,đối chiếu và kiểm tra các số liệu phân tích. Biểu mẫu phân tích được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêuphân tích và số liệu phân tích tuỳ thuộc vào nội dung và mục đích phân tích. Cácdạng biểu mẫu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêukinh tế có liên hệ với nhau: So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, so với sốhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 38
  39. 39. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.comcùng kỳ năm trước hoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể .Tuỳtheo nội dung phân tích mà biểu phân tích có tên gọi khác nhau, đơn vị tính khácnhau. Còn sơ đồ, biểu đồ hoặc đồ thị được sử dụng trong phân tích để phản ánh sựbiến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế trong những khoảng thời gian khácnhau hoặc những mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau mang tính chất hàm số giữacác chỉ tiêu kinh tế. 2. Nguồn tài liệu và các căn cứ sử dụng trong phân tích chi phí kinh doanhthương mại. Phân tích tình hình chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại căn cứvào những số liệu sau: - Các chỉ tiêu kế hoạch và định mức chi phí. - Các số liệu kế toán chi phí bao gồm cả kế toán tổng hợp và kế toán chi tiếtchi phí. - Các chế độ chính sách và các tài liệu văn bản có liên quan đến tình hình chiphí như: chế độ tiền lương, chính sách tín dụng, các hợp đồng vay vốn, hợpđồng lao động, các quy định về giá cước vận tải.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 39
  40. 40. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Chương II: THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NINH THANH I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NINH THANH 1. Khái quát về công ty và đặc điểm kinh doanh. 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Ninh Thanh Công ty TNHH Ninh Thanh là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập từtháng 10 năm 2002 đã được sự cho phép của pháp luật Việt Nam và hoạt độngkinh doanh chủ yếu là buôn bán các loại giấy in. Công ty hoạt động dưới sựgiám sát, điều chỉnh của luật doanh nghiệp. Công ty hoạt động hợp pháp theopháp luật VN và đăng ký kinh doanh theo số 0102006326 do sở kế hoạch và đầutư thành phố Hà Nội cấp. Địa chỉ trụ sở: 66 Yên Hoà. Quận: Cầu giấy. Thành phố: Hà nội Điện thoại: 04.8333819 Fax: 04.8333819 Ngành nghề kinh doanh chính: Thương mại Công ty TNHH Ninh Thanh đã đăng ký kinh doanh và được cấp giấy phépkinh doanh. Ngành nghề kinh doanh mà công ty TNHH Ninh Thanh đăng ký làbuôn bán giấy in, giấy bột, thiết bị phục vụ ngành in… nhưng chủ yếu là công tykinh doanh buôn bán các loại giấy in. Trải qua gần 3 năm hoạt động công ty kinh doanh dần có hiệu quả và ngàycàng tiến triển. Doanh thu và lợi nhuận của công ty ngày một tăng nhanh. Côngty đã ra quyết định chính sách kinh doanh đúng đắn. Một mặt do sự quản lý chỉđạo đúng đắn của ban giám đốc, mặt khác do sự cố gắng của toàn thể các phòngban người lao động nên công ty kinh doanh rất tốt, đến năm 2004 doanh thu đãđạt được 6 491 156 360 đ. 1.2. Khái quát về vốn của công ty TNHH Ninh Thanhhttp://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 40
  41. 41. Download đề án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp tại http://luanvan84.com Công ty TNHH Ninh Thanh là một công ty do hai thành viên sáng lập với sốvốn điều lệ là 600 000 000đ. Công ty buôn bán giấy in nên tài sản chủ yếu củacông ty là TSLĐ. Tài sản của công ty tại thời điểm thành lập là 597 994 391(đồng) trong đó chỉ có tài sản bằng tiền. Qua ba năm hoạt động đến năm 2004tài sản của công ty còn 576 524 483(đồng) trong đó tài sản bằng tiền chỉ còn401 111 694(đồng) Nhận xét đánh giá: Với số vốn ban đầu là 600 000 000 đồng không phải làlớn nhưng đối với công ty TNHH Ninh Thanh thực hiện hoạt động mua bán giấyin là chủ yếu nên lượng vốn ban đầu như vậy cũng đủ để công ty thực hiện hoạtđộng kinh doanh mà chưa cần vay. Với ngành nghề kinh doanh thương mại thìlượng vốn chủ yếu là tiền mặt. Tài sản bằng tiền là 597 994 391 đồng chiếmtrong số vốn ban đầu 600 000 000 đồng phù hợp trong điều kiện kinh doanh cácmặt hàng giấy in. Với số vốn ban đầu không được lớn như vậy công ty cần hoạtđộng kinh doanh hiệu quả để bổ sung lãi vào nguồn vốn kinh doanh. Đồng thờicông ty cần quay vòng vốn nhanh để mở rộng kinh doanh và tăng nhanh nguồnvốn kinh doanh. 2. Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm của công ty. 2.1. Chức năng của công ty. Nước ta đang phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chếthị trường dưới sự quản lý của Nhà nước. Công ty TNHH Ninh Thanh hoạt độngkinh doanh với chức năng thương mại cũng giống như những doanh nghiệpthương mại khác đó là hoạt động kinh doanh với chức năng mua bán trao đổihàng hoá phục vụ cho sản xuất và đời sống. Cụ thể ở đây là công ty TNHH NinhThanh chuyên bán buôn, bán lẻ vật tư hàng hoá cho nhu cầu tiêu dùng như: giấyin, giấy bột, thiết bị phục vụ ngành in… nhưng chủ yếu là buôn bán giấy in.Công ty TNHH Ninh Thanh có chức năng buôn bán các loại giấy in nên nó cónhiệm vụ cung cấp giấy in cho ngành in, cho cá nhân có nhu cầu sử dụng giấy innhư học sinh sinh viên, cho hàng pho to cho các văn phòng, cho cơ sở xây dựngthiết kế bản vẽ … do đó nó có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế.http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 41

×