Lập kế hoạch marketing shop Gấu Bông Gaubongland.com

1,835 views

Published on

Tài liệu phương pháp lập kế hoạch Marketing Shop gấu bông gaubongland.com

Published in: Business
0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
1,835
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
4
Actions
Shares
0
Downloads
75
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Lập kế hoạch marketing shop Gấu Bông Gaubongland.com

  1. 1. Gaubongland.com Plan I. Tầm nhìn II. Phân tích thị trường 2.1 Phân tích thị trường mục tiêu (người mua) Có nhiều loại khách hàng khác nhau; có 4 cách phân loại và mô tả người người mua như sau: - Phân theo khu vực địa lý- Khu vực của người mua: Khách hàng sinh sống và làm việc ở các tình thành lớn trên cả nước, đặc biệt là các thị trường trọng điểm Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh; các thành phố lớn khác như Đà Nẵng, Hải Phòng, Huế, Nha Trang….. - Phân theo vị trí, trách nhiệm của người mua: Người mua là các cá nhân, mua cho chính mình, mua tặng vợ,mua cho con , người yêu, bạn bè nhân các dịp đặc biệt như sinh nhật, valentine, giáng sinh,… - Phân theo đặc điểm cá nhân của người mua: + Độ tuổi: Từ 15- 50 tuổi. Nếu tính xa hơn có thể từ 15 tuổi trở lên ( Có thể là các bạn trẻ, sinh viên mua, cũng có thể là bố mẹ hay người lớn tuổi mua cho con cháu) + Về giới tính: Có nhiều các sản phẩm khác nhau chủ yếu phù hợp nữ giới và trẻ em nhưng cũng bao hàm cả nam giới, không quá phân biệt về giới tính. + Về thu nhập: Có nhiều dòng sản phẩm cho các phân khúc khác nhau, chủ yếu là tập trung vào giới có thu nhập hay mức chi tiêu không cao như thanh thiếu niên, sinh viên và phân khúc có thu nhập khá, cao thu nhập ổn định hay có hỗ trợ tài chính dồi dào.
  2. 2. + Hôn nhân: Khách hàng có thể có hay chưa có gia đình tùy thuộc vào từng độ tuổi điều kiện cụ thể + Về nghề nghiệp: Có thể có nhiều ngành nghề, công việc khác nhau như học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng, công chức nhà nước, dân buốn bán….Tựu chung lại là những người có thu nhập tốt; được hỗ trợ, tự chủ về tài chính. 2.2 Tại sao khách hàng mua sản phẩm - Là sản phẩm thú bong nhập ngoại đa dạng về mẫu mã, được thiết kế đẹp và chuyên nghiệp hơn các sản phẩm trong nước - Nguyên liệu sản xuất là những nguyên liệu cao cấp, được tuyển chọn kỹ lưỡng, bền, đẹp và không chứa hóa chất độc hại - Chất lượng cao phù hợp với mức giá bán trên thị trường đối với các dòng sản phẩm thú bông. - Kiểu dáng thanh lịch, dễ thương, thân thiện… phù hợp với style người dùng. - Có hệ thống Website chuyên nghiệp uy tín trên internet cùng hộ thống của hàng có địa chỉ rõ ràng, được thiết kế chuyên nghiệp. - Thỏa mãn nhu cầu người dùng, đảm bảo sự hài lòng, đẳng cấp cũng như giá trị trong các dòng sản phẩm trong các phân khúc đa dạng. - Có những chính sách tuyệt vời dành cho các khách hàng như miễn phí giao hàng trong nội thành Hà Nội, dịch vụ chăm sóc tận tình, tư vấn và giúp đỡ khách hàng mua được sản phẩm tốt nhất cho mình. - Được sự đánh giá cao của cộng đồng mạng cũng như các khách hàng đã đến với chúng tôi. Các yếu tố thành công - Sản phẩm chất lượng cao, đa dạng về mẫu mã sản phẩm, thiết kế chuyên nghiệp phù hợp với thị hiếu thị trường.
  3. 3. - Hệ thống Website chất lượng, các thành viên có năng lực, hiểu biết về kinh doanh online cũng như TMĐT cao, shop thiết kế chuyên nghiệp. - Dịch vụ mua hàng thuận tiện, nhanh chóng, chuyên nghiệp: Đặt hàng quan mạng internet, điện thoại, mail, chat… - Dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, các chính sách gia tăng giá trị cho khách hàng - Lựa chọn đúng thị trường mục tiêu, phân khúc thị trường hợp lý và chiến lược kinh doanh hợp lý - Đội nhóm trẻ, năng động, có năng lực, đam mê và hoạt động gắn kết. 2.3 Xác định thị trường tổng thể - Có thể khẳng định thị phần và số lượng tiềm năng vẫn còn rất rộng mở. Độ tuổi các khách hàng của nhóm bao trùm khá rộng, dân số Việt Nam là dân số trẻ rất tiềm năng đặc biệt các thành phố lớn. - Việt Nam cũng bị ảnh hưởng xấu của nền kinh tế vĩ mô, khả năng chi tiêu của người tiêu dùng bị hạn chế, đứng trước nền kinh tế khó khăn nhưng nhu cầu quà tặng cũng như các sản phẩm thú bông vẫn rất có tiềm năng và cũng không bị ảnh hưởng quá nhiều như các lĩnh vực khác. - Sự hiểu biết và nhu cầu về thú bông vẫn rất cao. Giới trẻ ngày càng ưa thích các sản phẩm thú bông đặc biệt là nữ giới và thế hệ trẻ con. 2.4 Phân tích cạnh tranh 2.4.1 Xác định các yếu tố cạnh tranh - Cạnh tranh về chất lượng sản phẩm: Sản phẩm được gia công, sản xuất trong nước với nguyên liệu đầu vào nhập từ Trung quốc, chất lượng sản phẩm bền đẹp, mẫu mã đa dạng, không độc hại. Xét với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường thì gần như không có sự khác biệt bởi nhà cung ứng là nhà sản xuất cung cấp cho toàn
  4. 4. thị trường Miền Bắc và chất lượng cao tốt hơn các sản phẩm Việt Nam, quầy bán vỉa hè. - Cạnh tranh về thương hiệu: Gaubongland là một thương hiệu hoàn toàn mới, xét về cạnh tranh thương hiệu thì đây là một điểm bất lợi của Gaubongland so với luckyshop, tiki, gaubongonline, sothugaubong. - Cạnh tranh về mẫu mã sản phẩm: Nguyên liệu đầu vào nhập từ Trung Quốc với mẫu mã sản phẩm đa dạng, nhiều kiểu dáng thiết kế độc đáo hơn hẳn các sản phẩm được sản xuất trong nước. Thiết kế thời thượng, tinh tế, hợp thời thượng, đầy đủ sự lựa chọn cho các độ tuổi khác nhau. - Cạnh tranh về giá: Do được cung ứng từ nhà sản xuất cho toàn miền bắc nên giá cả sản phẩm bán ra của Gaubongland đủ sức cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường. - Dịch vụ trước, trong và sau bán: Gaubongland sẽ triển khai các dịch vụ này một cách chuyên nghiệp, coi đây là một khâu có quyết định sống còn đến sự cạnh tranh và sự tồn tại của Shop. 2.4.2 Xác định tình hình cạnh tranh cụ thể - Là các shop bán gấu bông online và truyền thống như gaubongonline.vn; sothugaubong.com; tiki.vn; luckyshop.vn. Đây được coi là những đối thủ mạnh hàng đầu về lĩnh vực thú bông online, một đối thủ cạnh tranh trực tiếp với gaubongland.com. Họ có thương hiệu, tiềm lực về tài chính cũng như kinh nghiệm lâu năm. - Các cửa hàng bán gấu thú bông truyền thống trên phố hàng lược, các sạp bán vỉa hè. Hiện nay hình thức bán hàng truyền thống này còn rất mạnh và chiếm thị phần khá lớn trên thị trường này. - Các của hàng, shop đồ chơi, quà tặng. Đây là những đối thủ cạnh tranh cung cấp các sản phẩm thay thế có ảnh hưởng lớn tới thị trường thú bông nói chung và shop Gaubongland nói riêng. - Hiện nay các đối thủ cạnh tranh lớn, đã hoạt động lâu năm trên thị trường chưa có động thái liên kết với nhau, chủ yếu vẫn hoạt động riêng rẽ và cạnh tranh lẫn
  5. 5. nhau nên việc một hang mới xuất hiện không chịu áp lực cạnh tranh từ các ông lớn đi trước liên kết với nhau tạo rào cản gia nhập mới. - Nhà cung cấp, sản phẩm từ các nguồn khác nhau nhu Trung Quốc, Việt Nam, Nhật…. đa dạng mẫu mã sản phẩm với nhiều phong cách và đặc trưng khác nhau với đầy đủ các mức giá khác nhau và người tiêu dùng cũng có nhiều sự lựa chọn khác nhau. III. Phân tích sản phẩm dịch vụ 3.1 Sản phẩm hiện tại 3.2 Phân tích SWOT 3.2.1 Cơ hội - Tốc độ phát triển internet cũng như số người sử dụng internet ở Việt Nam ngày càng mạnh. Thói quen tiêu dùng trên mạng nhất là ngành bán lẻ không ngừng phát triển và dự báo còn tiếp tục tăng trưởng trong nhưng năm tới. Ước tính 45% dân số Việt Nam năm 2012 sử dụng internet và có đến 60-70% số người mua sắm trực tuyến (Báo cáo TMĐT 2013).Chính vì thế kênh online là một thị trường đầy tiềm năng. - Việt Nam là nước có dân số trẻ với số lượng người trong độ tuổi 16-50 chiếm tỷ trọng lớn. Giới trẻ ngày càng năng động và nhu cầu về quà tặng lớn. - Tập khách hàng tiềm năng của Gaubongland là rất lớn có độ tuổi 16-50 cả nam và nữ. Khách hàng còn rất tiềm năng và bỏ ngỏ. Đặc biệt khối lượng khách hàng trên mạng internet khá lớn và thị trường này không quá cạnh tranh. - Các sản phẩm của Gaubongland được cung cấp từ nhiều nhà cung cấp lớn ( toàn miền Bắc) có chất lượng cũng như mẫu mã sản phẩm tốt. Một số sản phẩm làm thủ công khá tinh xảo và độc đáo. - Trong thị trường quà tặng cũng như giải trí các sản phẩm của Gaubongland là sản phẩm thay thế tốt cho nhiều sản phẩm khác như hoa, xem phim, hoạt động vui chơi…. - Hiện tại đối thủ cạnh tranh của Gaubongland không quá nhiều đặc biệt thị trường đầy tiềm năng là internet thì các đối thủ không nhiều và không thực sự quá
  6. 6. mạnh.Việc triển hoạt động kinh doanh online của một số đối thủ lớn như Gaubongonline.vn, luckyshop, sothugaubong.com…chưa chuyên nghiệp và có thể cạnh tranh được. Còn đối thủ mạnh nhất mà có hoạt động TMĐT chuyên nghiệp là tiki.vn thì mảng thú bông không nhiều, họ phát triển sản phẩm theo chiều rộng với rất nhiều các sản phẩm chủ đạo như thời trang, sách, quà lưu niệm và xây dựng mô hình B2C thuần túy không có cửa hàng mà 100% bán hàng qua internet. 3.2.2 Thách thức - Internet và công nghệ phát triển làm cho sức mạnh của người tiêu dùng tăng nên. Khả năng nắm bắt thông tin và tính minh bạch thị trường gia tăng và khách hàng có nhiều sự lựa chọn thay thế về sản phẩm cũng như nhà cung ứng hơn và qua đó sự cạnh tranh trở lên khó khăn hơn đặc biệt là về giá , dịch vụ,các chính sách… - Sự cạnh tranh trong ngành bán lẻ đã đang và sẽ có xu hướng tăng lên. Các sản phẩm hàng giả nhái, kém chất lượng trên thị trường ngày càng nhiều với nhiều chủng loại và chủ yếu lấy giá thấp làm sức mạnh cạnh tranh. - Vấn đề an toàn bảo mật thông tin, hệ thống trên môi trường internet thực sự là nỗi lo trong TMĐT, rủi ro từ những vấn đề này đang ngày càng gia tăng, nạn hachker, đánh cắp thông tin, các phần mềm độc hại phá hoại hệ thống càng ngày càng tăng. - Văn hóa tiêu dùng trên internet của người Việt Nam cũng là một thách thức khá lớn. Phần lớn còn rất hoài nghi và lo sợ thiếu sự tin tưởng khi mua hàng online. Những thông tin, vụ lừa đảo làm mất lòng tin của người tiêu dùng trên mạng.Trình độ sử dụng công nghệ cũng như kinh nghiệm mua hàng online đang được cải thiện nhưng vẫn là một trở ngại trong quá trình mua hàng. - Việt Nam cũng như các nước khách đang bị ảnh hưởng của suy thoái nền kinh tế, kinh tế khó khăn, khả năng tiêu dùng của người dân giảm sút và có xu hướng thắt chặt chi tiêu, tiết kiệm. - Các đối thủ cạnh tranh khá mạnh về mảng truyền thống, có tiềm lực tài chính mạnh và có kinh nghiệm kinh kinh doanh trong lĩnh vực này lâu năm. Kênh online
  7. 7. chưa thực sự mạnh nhưng cũng bắt đầu có dấu hiệu đẩy mạnh và trong tương lai chắc chắn sẽ là cạnh tranh mạnh trong mảng này. 3.2.3 Điểm mạnh - Đội ngũ có hiểu biết về TMĐT, có kiến thức, kinh nghiệm về kinh doanh online. Am hiểu về công nghệ, marketing online trong đó phải kể đến SEO, Adword ,mạng xã hội, media,…. - Hợp tác với nhà cung cấp tốt, uy tín với những sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng về mẫu mã phù hợp với các tập khách hàng khách nhau, giá cả hợp lý. Chất lượng trong dòng sản phẩm của Gaubongland là một trong những yếu tố cạnh tranh vô cùng quan trọng trên thị trường. Những sản phẩm được thiết kế chuyên nghiệp có độ bền cao nếu biết cách bảo quản hợp lý. - Chất lượng dịch vụ trước, trong và sau bán sẽ được xây dựng một các chuyên nghiệp, mang lại cho khách hàng sự hài lòng nhất bởi đây là yếu tố quyết định sống còn khi mà các sản phẩm trên thị trường đã bão hòa và không có quá nhiều sự khác biệt thì cạnh tranh về dịch vụ khách hàng là mấu chốt tạo sự khác biệt và dành được lợi thế cạnh tranh. 3.2.4 Điểm yếu - Thương hiệu: Gaubongland là một thương hiệu hoàn toàn mới trên thị trường, đây là một trong những điểm yếu trong việc cạnh tranh trên thị trường so với các tên tuổi lớn như tiki, gaubongonline, luckyshop, sothugaubong đã được nhiều người biết đến trên thị trường. Do là một thương hiệu hoàn toàn mới nên để cạnh tranh Gaubongland cần phải đầu tư và nỗ lực rất nhiều. - Tài chính: Tổ chức được thành lập với nhóm thành viên trẻ chưa có điều kiện về kinh tế, nguồn vốn còn rất hạn hẹp, quy mô cũng như khả năng chi tiêu còn rất nhỏ so với các đối thủ cạnh tranh có tiềm lực kinh tế vững mạnh trên thị trường. Đây là một khó khăn rất lớn đối với Gaubongland đặc biệt trong thời buổi kinh tế khó khăn và đứng trước những đối thủ có tiềm lực kinh tế mạnh. - Tổ chức được xây dựng bởi 5 thành viên chưa có kinh nghiệm nhiều trong lĩnh vực kinh doanh này, cách thức tổ chức, hoạt động của nhóm còn chưa rõ ràng, quy
  8. 8. củ. Việc xây dựng một văn hóa hoạt động trong tổ chức là một vấn đề lớn đặc biệt là dung hòa các cá nhân trong tổ chức để tạo thành một tổ chức đồng lòng vững mạnh, cái tôi giữa các thành viên còn khá lớn nên các hoạt động dễ đi vào bế tắc. IV. Một số vấn đề đang gặp phải - Về sản phẩm: Thì do tiềm lực tài chính của nhóm còn nhỏ lên số lượng sản phẩm ban đầu trong cửa hàng còn ít không thể so sánh được với các đối thủ cạnh tranh khác được. Các mẫu mã sản phẩm cũng bị bó hẹp chỉ tập trung vào các loại nhất định và số lượng nhà cung ứng cũng chưa nhiều. - Không gian cửa hàng còn bị hạn chế, khách hàng sẽ gặp chút khó khăn khi tìm đến Gaubongland - Tài chính: Tổ chức được thành lập với nhóm thành viên trẻ chưa có điều kiện về kinh tế, nguồn vốn còn rất hạn hẹp, quy mô cũng như khả năng chi tiêu còn rất nhỏ so với các đối thủ cạnh tranh có tiềm lực kinh tế vững mạnh trên thị trường. Đây là một khó khăn rất lớn đối với Gaubongland đặc biệt trong thời buổi kinh tế khó khăn và đứng trước những đối thủ có tiềm lực kinh tế mạnh. - Tổ chức được thành lập từ các thành viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm kinh doanh, hoạt động trong lĩnh vực này. Vấn đề tinh thần cũng như cách thức hoạt động, quy trình, tổ chức còn chưa rõ ràng, quy củ. - Cần phải xây dựng và phát triển kênh phân phối với nhiều loại hình phân phối bán buôn, bán lẻ phù hợp hơn với tình hình của tổ chức cũng như thị trường. Tìm kiếm thêm các đối tác, xây dựng thêm kênh bán hàng và giới thiệu sản phẩm thông qua hệ thống Website của công ty. - Hiện tại Gaubongland chưa có bất cứ dữ liệu thông tin khách hàng nào - Thương hiệu: Gaubongland là một thương hiệu hoàn toàn mới chưa có tên tuổi trên thị trường và chỉ có một của hàng tại Xuân Thủy- Cầu Giấy nên vấn đề nhận diện thương hiệu bước đầu sẽ gặp khó khăn
  9. 9. V. Hoạt động Marketing 5.1 Hoạt động quảng cáo Loại hình quảng cảo Đã thực hiện Chưa thực hiện Ghi chú Quảng cáo truyền thống Quảng cáo báo chí Ấn phẩm doanh nghiệp: Tờ rơi, poster, catalog, sticker Tờ gấp 3: Giới thiệu sản phẩm, các thông tin khuyến mãi. Catalog sản phẩm, poster quảng cáo Sử dụng sticket dánGaubongland.com Thiết kế các poster đẹp ấn tượng quảng cáo tại khu vực các trường Đại Học, Khu chung cư, gần trung tâm thương mại. Quảng cáo áp phích ngoài trời Thực hiện 3-4 áp phích quảng cáo ngoài trời Quảng cáo trực tuyến Hệ thống Website Xây dựng hệ thống Website chuyên nghiệp, thiết kế đẹp, đơn giản nhưng tinh tế dễ dàng cho người sử dụng, hình ảnh ấn tượng, bắt mắt. Khả năng nhận diện thương hiệu tốt, tích hợp các công cụ mua bán hàng trực tuyến giúp khách hàng mua hàng dễ dàng, giúp khách hàng tìm kiếm thông tin càng dễ càng tốt. Cung cấp thông tin về các sản phẩm, chính sách, dịch vụ cung cấp, các thức mua hàng, phương thức thanh toán cũng như vận chuyển. Thông tin về tổ chức, các bài viết PR, chương trình khuyến mãi, sự kiện được tổ chức
  10. 10. SEO Xây dựng mô hình, hệ thống Website theo chuẩn SEO thân thiện với Google. Xây dựng chiến lược SEO hiệu quả, Nghiên cứu và lựa chọn bộ từ khóa tốt nhất để đẩy lên top của Google( Mục tiêu trong 3 tháng một số từ khóa quan trọng lên Top) Không ngừng mở rộng và phát triển hệ thống SEO với việc mở rộng các từ khóa liên quan. Nội dung Website hay, độc không trung lặp vừa thân thiện với công cụ tìm kiếm vừa có giá trị cao với người dùng. Mục tiêu hướng đến người dùng luôn được đặt lên hàng đầu. Xây dựng liên kết với các Website chất lượng. Banner quảng cáo Thiết kế banner ấn tượng, đẹp mắt đặt trên các Website có lượng truy cập đông và nơi tập trung các khách hàng mục tiêu của Gaubongland Do chi phí lớn và hiệu quả chưa thật sự cao nên chỉ đặt Banner trong thời điểm nóng hay có những sự kiện lớn, đặt biệt Quảng cáo Adword Thực hiện chiến lược quảng cáo Adword trong trường hợp chiến lược SEO chưa hiệu quả để tăng tính cạnh tranh và tìm kiếm khách hàng ( Đặc biệt là thời điểm ban đầu) Chiến lược Adword là có tính hiệu quả tức thời vì thế khi vẫn duy trì Adword song song với SEO trong thời gian ban đầu SEO chưa lên được nhiều từ khóa
  11. 11. Viết bài PR, tổ chức các sự kiện, cuộc thi online Viết các bài PR chất lượng post lên Website, các diễn đàn, blog, Website khác vừa quảng bá thương hiệu vừa tìm kiếm khách hàng. Thường xuyên viết các bài đăng rao vặt chất lượng, nội dung hấp dẫn post lên các diễn đàn rao vặt lớn tập trung khách hàng mục tiêu như rongbay, vatgia, chodientu, webtretho, diễn đàn các trường đại học… Tổ chức các cuộc thi, sự kiện hấp dẫn vào dịp có nhu cầu mạnh như 1-6, 20- 10, valentine, noel, đặc biệt là mùa đông là mùa có nhu cầu lớn nhất. Mạng xã hội - Mạng xã hội là một kênh không thể bỏ qua đối với Gaubongland như facebook, G+, pinterest. -Xây dựng và lên kế hoạch phát triển fanpage cho Gaubongland. Đây là một kênh rất tiền năng nơi mà các khách hàng tiềm năng thương xuyên lui tới. - Đồng thời cũng phát triển G+ một kênh hiện giờ chưa mạnh nhưng rất có tương lai. 5.2 Hoạt động Marketing trực tiếp Loại hình Marketing trực tiếp Đã thực hiện Chưa thực hiện Ghi chú Truyền thống Nhân viên và truyển tải thông điệp sản phẩm/ văn hóa công ty Đồng phục hóa các thanh viên trong tổ chức để tạo tính chuyên nghiệp và nâng cao nhận thức của khách hàng về nhận diện, giá trị thương hiệu, sản phẩm
  12. 12. Hình thành văn hóa mạnh của tổ chức. Nhân viên chuyên nghiệp, giao tiếp tốt, thân thiện và tạo được thiện cảm với khách hàng Điện thoại Điện thoại và Internet đang là 2 kênh bán hàng và chăm sóc khách hàng chính, rất quan trọng Cửa hàng - Vị tí cửa hàng nằm trong ngõ vì thế cần phải có bản đồ chỉ dẫn cụ thể, địa chỉ cũng như biển ngoài shop phải rõ ràng, bắt mắt làm cho khách hàng dễ dàng tìm thấy - Không gian cửa hàng khá đẹp, cách bài trí cửa hàng phải đẹp, trẻ trung. Vị trí trưng bày gấu được sắp xếp hợp lý ở 2 mặt tường, kết hợp bàn để gấu bông ở giữa và 2 kệ đựng gấu 2 bên, chú ý đến ánh sáng cũng như cách sắp xếp gấu hợp lý - Việc thiết kế cũng như sử dụng màu sắc trong shop phải phù hợp với việc nhận diện thương hiệu Thương hiệu Gaubongland - Gaubongland cần gắn chặt với vấn đề cách thức sản xuất thủ công, được sản xuất trong nước, chất lượng đảm bảo, an toàn cho sức khỏe - Bộ nhận diện thương hiệu như slogan, logo, namecard, các vật phẩm…, Tất cả phải ấn tượng, đẹp mắt, đồng nhất về các thể hiện cũng như thông điệp truyền tải. - Sử dụng các kênh miễn phí cũng như trả phí để truyền thông thương hiệu đến với khách hàng như mạng xã hội, youtube, diễn đàn lớn, Web site, trang tin tức uy tín…
  13. 13. Quảng cáo trực tuyến E-newsletter - Gửi thư mời để tiếp cận với khách hàng tiềm năng một cách nhanh chóng, hiệu quả hàng tháng( có thể setup gửi tự động). - Thông báo về các sự kiện, hàng mới về, chương trình khuyến mãi giảm giá. Email marketing - Đây là hình thức có chi phí thấp, tiếp cận với khách hàng nhanh chóng, hiệu quả và có tính cá nhân hóa cao - Sử dụng để giới thiệu về shop, các sản phẩm mới độc đáo, các chương trình xúc tiến khuyến mãi giảm giá,các chương trình sự kiện hấp dẫn - Chú trọng đến việc xây dựng chiến lược Email marketing hợp lý và hiệu quả. - Xây dựng cở sở dữ liệu khách hàng, đối tác. Việc này có thể có được qua hệ thống Website, mua, hay tích lũy từ các chương trình, các sự kiện được tổ chức. SMS marketing Đây là loại hình Marketing đến với khách hàng rất nhanh và hiệu quả - Có thể tự gửi tín nhắn( số lượng không nhiều): cần thu thập nhiều danh bạ tập khách hàng mục tiêu - Mua dịch Vụ SMS của một số nhà cung cấp - Gửi SMS cho khách hàng cần phải
  14. 14. có nội dung hấp dẫn, mang lại giá trị cho khách hàng đặc biệt là số điện thoại đẹp để gây ấn tượng với khách hàng 5.3 Hoạt động truyền thông và quan hệ công chúng Loại hình truyền thông và quan hệ công chúng Đã thực hiện Chưa thực hiện Ghi chú Truyền thống PR báo chí Tài trợ, quảng cáo truyền hình Sử dụng người có tầm ảnh hưởng làm đại diện thương hiệu Tài trợ, tổ chức các sự kiện Trực tuyến PR trực tuyến, blog, Diễn đàn, social network - Viết các bài PR có nội dung hấp dẫn, sử dụng hình ảnh đẹp, ấn tượng Post lên các website, Diễn đàn có uy tín, chất lượng, nơi có nhiều công chúng mục tiêu như Webtretho, vatgia, diễn đàn sinh viên các trường Đại Học, Cấp 3, Mạng xã hội…Có thể quan hệ với admin hay thuê các thành viên có ảnh hưởng của các page đó viết bài PR - Xây dựng blog với bài viết hay về quà tặng, tình cảm,… để thu hút cộng đồng. - Xây dựng fanpage, gây dựng cộng đồng mạnh vừa là kênh truyền thông và bán sản phẩm. Website - Bài viết giới thiệu về thương hiệu, sản phẩm, các chương trình, sự kiện
  15. 15. khuyến mãi, thông tin hấp dẫn với khách hàng. - Thiết kế Website đơn giản thuận tiện cho người dùng, sử dụng màu sắc cũng như thiết kế ấn tượng đồng nhất với bộ nhận diện thương hiệu. - Xây dựng diễn đàn, box trao đổi, tương tác, khuyến khích đưa ra các bình luận, đánh giá của khách hàng. 5.4 Hoat động khuyến mại, tổ chức sự kiện, sản phẩm bổ trợ Loại hình Khuyến mại, tổ chức sự kiện, sản phẩm bổ trợ Đã thực hiện Chưa thực hiện Ghi chú Truyền thống Khuyến mại giảm giá - Đây là một hoạt động có hiểu quả tức thời trong ngắn hạn, giúp gia tăng doanh số trong thời gian nhất định nhưng xét trong dài hạn không có giá trị nhiều.chỉ áp dụng trong các thời điểm đặc biệt như doanh số giảm sút, thị trường đình trệ, hay muốn tăng doanh số nhanh. - Cần phải xác định được thời điểm tung giảm giá, thời hạn cũng như các điều kiện cụ thể để không ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu cũng như giá trị lâu dài. - Liên kết, cộng tác chia sẻ khách hàng với các thương hiệu khác mà 2 bên cùng có lợi như cộng tác với kém tràng tiền. Khi khách hàng mua sản phẩm của nhóm được tặng phiếu giảm giá 10% khi mua kem Tràng tiền. Mua sản phẩm có giá trị trên 500k được tặng một vé xem phim…(
  16. 16. Liên kết với các thương hiệu có cùng tập khách hàng) Gia tăng giá trị hoặc thêm tính năng - Gia tăng thêm giá trị cho khách hàng như khi mua sản phẩm được chụp ảnh và chỉnh sửa miễn phí - Cung cấp thêm dịch vụ gói quà, hay ghi lại và tổ chức các ý tưởng tỏ tình, thể hiện tình cảm độc đáo, gửi quà đến các địa chỉ theo yêu cầu với ý tưởng độc đáo. - Miễn phí vận chuyển trong nội thành Hà Nội và các chính sách hỗ trợ khách hàng Ấn phẩm giới thiệu về sản phẩm và cửa hàng của Gaubongland Xuất bản các ấn phẩm điện tử, các tài liệu hướng dẫn, tài liệu hay trong đó có thông tin về Gaubongland và cho phép download và sử dụng miễn phí ( Ví dụ như upload bản kế hoạch này lên các trang chia sẻ tài liệu như tailieu.vn, slideshare, … và trong tài liệu có hình ảnh cũng như thông tin Gaubongland ) Ấn phẩm quảng cáo: Tờ rơi, danh thiếp, túi đựng, đồng phục, … - Thiết ké danh thiếp bắt mắt, chuyên nghiệp để giới thiệu cũng như PR cho Gaubongland - Thiết kế bộ nhận diện thương hiệu khác như đồng phục túi đựng hay các tờ rơi quảng cáo thật ấn tượng và đẹp mắt để tác động mạnh đến nhận thức của khách hàng về thương hiệu Gaubongland 5.5 Phân tích hoạt động Marketing của đối thủ VI. Chiến lược Marketing 6.1 Mục tiêu của nhóm năm 2013
  17. 17. - Gia tăng nhận biết thương hiệu Gaubongonline đến với khách hàng về độ phủ thương hiệu, nhận biết khách hàng. - Mở rộng thị trường, phát triển thêm các sản phẩm quà tặng liên quan khác - Mục tiêu và doanh số bán: Tăng sản lượng bán hàng. Ước tính doanh thu bán ra đến hết năm 2013 đạt 150tr. - Mục tiêu tài chính: Tình hình tài chính đủ vững mạnh để phát triển thêm hệ thống; tăng thêm số lượng , chủng loại sản phẩm hiện tại và đa dạng thêm một số loại sản phẩm liên quan khác. 6.2 Mục tiêu Marketing - Tăng độ phủ của thương hiệu, quảng bá thương hiệu Gaubongonline rộng khắp trước mắt là thị trường Hà Nội và TPHCM - Gắn với mục tiêu tăng thị phần, tăng doanh số, mở rộng thị trường. - Củng cố vững chắc kênh phân phối hiện tại và mở rộng thêm kênh phân phối bán buôn. 6.3 Chiến lược Marketing cụ thể 6.3.1 Chiến lược Marketing Mix 6.3.1.1 Sản phẩm. - Sản phẩm của Gaubongland là các sản phẩm có mẫu mã đẹp, bền, thiết kế trẻ trung hợp thời trang ,được sản xuất thủ công trong nước, được cung ứng từ các nhà cũng cấp có uy tín trên thị trường Hà Nội. - Chất lượng sản phẩm tốt, bền, đẹp. - Xây dựng hình ảnh sản phẩm Thú bông đẹp, an toàn với sức khỏe và tạo sự khác biệt thông qua các dịch vụ khách hàng như hoạt động chăm sóc khách hàng thân thiện chuyên nghiệp, Các chính sách miễn phí vận chuyển nội thành Hà Nội, Cung cấp các dịch vụ đi kèm sản phẩm như chụp ảnh kỷ niệm miễn phí hay hỗ trợ quay phim ghi lại các khoảnh khắc đáng nhớ tỏ tình…
  18. 18. - Thiết kế túi đựng gấu đi kèm thương hiệu Gaubongland bắt mắt, ấn tượng, phong cách bài trí không gian chuyên nghiệp mang đậm dấu ấn thương hiệu. - Các yếu tố chính của chiến lược sản phẩm bán lẻ là các sản phẩm liên quan được trưng bày thông qua các hình thức bán lẻ khác nhau sao cho phù hợp với đặc tính của khách hàng. Để đạt được điều này cần phải có đầy đủ các loại sản phẩm, các ý tưởng bài trí và phục vụ khách hàng. - Không ngừng tìm kiếm, sáng tạo tạo ra các sự khác biệt mới trong việc cung cấp sản phẩm. 6.3.1.2 Giá - Giá là một yếu tố cực kỳ quan trọng ảnh hưởng đến sự sống còn của tổ chức đặc biệt với một thương hiệu mới bước vào thị trường như Gaubongland. Vì thế việc định giá phải dựa trên chi phí và động thái của đối thủ cạnh tranh. - Xây dựng chính sách giá niêm yết trên Website, phải đồng nhất về giá bán. - Cơ chế giá phải linh hoạt thích ứng với sự thay đổi của thị trường, hàng tháng họp bàn xem xét việc thay đổi giá, chương trình, chính sách, khuyến mãi cho phù hợp với thị trường hiện tại. - Xây dựng chính sách giá bán buôn bán lẻ, khuyến mãi cần định rõ cho từng thị trường, từng loại phân phối khác nhau. Gắn với mục tiêu cụ thể của tổ chức trong từng thời điểm, từng thị trường. - Chiến lược cạnh tranh về giá không phải chiến lược chính mà tập trung vào sự khác biệt ở các chính sách, dịch vụ khách hàng. Nhưng ban đầu cũng khi mới bắt đầu thâm nhập thị trường cũng sử dụng công cụ giá như một cách tiếp
  19. 19. cận với các chương trình khuyến mãi, giảm giá, tặng phiếu mua hàng, mua 2 tặng 1. 6.3.1.3 Phân phối - Phát triển đông thời 2 kênh phân phối trực tiếp và trực tuyến. Kênh phân phối trực tiếp vẫn giữ vai trò quan trọng song đẩy mạnh phát triển kênh trực tuyến một kênh tiềm năng với chi phí không cao và hỗ trợ kênh truyền thống. - Mở rộng thị trường theo thị trường mục tiêu của Gaubongland là các thành phố lớn như Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng, Nha Trang, Hải Phòng… - Phát triển mạng lưới phân phối, đẩy mạnh việc tìm kiếm đối tác phân phối sản phẩm theo chương trình bán buôn bán lẻ. - Cần có các chính sách linh hoạt đối với đại lý bán buôn với các tiêu chí cụ thể. - Đối với kênh phân phối trực tuyến thì Website bán hàng đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Cần xây dựng và phát triển Website thật chuyên nghiệp, tích hợp các công cụ bán hàng cần thiết. Ngoài ra kênh bán hàng qua mạng xã hội cũng là một kênh không thể bỏ qua đặc biệt là facebook đang có lượng người dùng khổng lồ đặc biệt là giới trẻ phù hợp với độ tuổi của khách hàng mục tiêu. - Cửa hàng tại Cầu Giấy sẽ là điểm bán chính thức, điểm tham quan trưng bày sản phẩm để cho khách hàng cũng như đối tác tham quan. Cửa hàng được bài trí đẹp, chuyên nghiệp mang đậm dấu ấn thương hiệu 6.3.1.4 Xúc tiến thương mại
  20. 20. - Thực hiện các chiến dịch quảng cáo trên công cụ tìm kiếm( SEO+ Adword), quảng cáo trên mạng xã hội đặc biệt là facebook. - Quảng cáo qua bao bì; thiết kế áp phích đẹp, hấp dẫn truyền tải đầy đủ ý nghĩa nội dung thông điệp quảng cáo. - Thiết kế các biểu tượng logo ý nghĩa, ấn tượng, đây cũng là một công cụ quảng cáo hữu hiệu. - Chụp ảnh, quay phim ngắn, video giới thiệu, quảng cáo về thương hiệu, sản phẩm qua các kênh online như youtube, mạng xã hội,…Ví dụ như chụp ảnh kỉ niệm miễn phí cho khách hàng mua tại cửa hàng photoshop post lên fanpage vừa quảng bá hình ảnh củng shop vừa tạo cộng đồng trao đổi trong fanpage, tận dụng thu thập dữ liệu khách hàng qua việc xin thông tin để gửi file ảnh gốc vào mail cho khách hàng. - Tổ chức các cuộc thi, sự kiện với nội dung hấp dẫn thu hút các khách hàng tiềm năng, quảng bá thương hiệu, sản phẩm và tích lũy thông tin khách hàng. - Thiết lập chiến dịch E-mail Marketing để quảng bá thương hiệu cũng như sản phẩm, giới thiệu các sản phẩm mới, các sự kiện khuyến mãi thu hút người dùng và là công cụ chăm sóc và duy trì mối quan hệ khách hàng. - Tổ chức các chương trình ưu đãi, khuyến mãi giảm giá nhân các sự kiện đặc biệt nhằm thu hút khách hàng như ngày khai trương, ngày 20-10, valentine, noel….. - Quảng cáo qua các phương tiện nhận diện như văn phòng phẩm, ăn mặc, danh thiếp,… Nguồn: Gaubongland.com

×