Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING

61,344 views

Published on

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING

Published in: Marketing
  • hay
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT (Thiết kế profile cho doanh nghiệp--- Thiết kế Brochure--- Thiết kế Catalogue--- slide bài giảng--- slide bài phát biểu---slide bài TIỂU LUẬN, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP--- dạy học viên thiết kế powerpoint…)-----(Giá từ 8.000 đ - 10.000 đ/1trang slide)------ Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: điện thoại 0984.990.180 hoặc zalo 0984.990.180 (Miss. Huyền) or mail hotrolamslide@gmail.com----- • Thời gian hoàn thành: 1-2 ngày sau khi nhận đủ nội dung ----- Qui trình thực hiện: ----- 1. Bạn gửi nội dung cần thiết kế về địa chỉ email: hotrolamslide@gmail.com ----- 2. DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT báo giá chi phí và thời gian thực hiện cho bạn ----- 3. Bạn chuyển tiền tạm ứng 50% chi phí để tiến hành thiết kế ----- 4. Gửi file slide demo cho bạn xem để thống nhất chỉnh sửa hoàn thành. ----- 5. Bạn chuyển tiền 50% còn lại. ----- 6. Bàn giao file gốc cho bạn.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Pvonline.vn dịch vụ thiết kế website tại Quảng Ngãi
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và THẠC SỸ (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE POWERPOINT:10.000VNĐ/1SLIDE
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Luận văn hà nội- nhận làm bài tập lớn,báo cáo, luận văn, và xin dấu xác nhận thực tập các ngành Kế toán, quản trị kinh doanh, kinh tế, marketing, du lịch, xã hội, cộng đồng,PR, tiếng anh thương mại Mình có thể làm theo khung đề cương các bạn đưa ra, cung cấp và chế biến số liệu đầy đủ chính xác Đảm bảo Nhanh-chính xác-uy tín- chỉnh sửa sau bàn giao luận văn- Bên mình không phải là sinh viên làm thêm mà là những người đã tốt nghiệp đại học trở lên và có kinh nghiệm Mình còn có thể nhận xin dấu xác nhận thực tập cho các bạn ở các công ty Cổ phần, TNHH, doanh nghiệp thương mại, sản xuất, khách sạn….. Luận văn hà nội – Có kinh nghiệm 2 năm trong công việc này, chúng tôi đảm bảo sự uy tín, chính xác, và có quy trình. Chúng tôi coi đây là một công việc thực sự chứ không phải như một nhóm sinh viên khác làm công việc này để: kiếm thêm tiền tiêu xài, thất nghiệp làm thêm, vừa ra trường kiếm thêm… tất cả những suy nghĩ đó sẽ biến công việc thành một thứ linh tinh, không có sự tận tâm, trau chuốt và trách nhiệm. Liên hệ : Ms Thu Cuc Phone : 0962138455 hoặc 0983870747 Gmail: xacnhanthuctaphanoi@gmail.com https://www.facebook.com/xindauthuctap https://www.facebook.com/lambaocaoketoan lambaocaototnghiep.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING

  1. 1. 1. Đỗ Việt Hưng (phần 1) 2. Mai Xuân Quyết (phần 2) 3. Nguyễn Anh Hạnh (phần 3) 4. Đoàn Quang Phi (phần 4)
  2. 2. Trường Đại học Công Nghiệp Việt Hung KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING NHÓM 1
  3. 3. Nội dung 2.1. Lập kế hoạch chiến lược cấp công ty 2.2. Thiết kế chiến lược Marketing cạnh tranh 2.3. Quản trị quá trình Marketing 2.4. Nội dung của kế hoạch Marketing KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung
  4. 4. 2.1. Lập kế hoạch chiến lược cấp công ty 1. Khái niệm chiến lược, hoạch định chiến lược 2. Lập kế hoạch chiến lược cấp công ty 3. Lập kế hoạch chiến lược cấp xí nghiệp
  5. 5. Chiến lược là gì? Tại sao phải hoạch định chiến lược?
  6. 6. Chiến lược xác định các mục tiêu dài hạn cơ bản của một doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hoạt động và phân bổ các nguồn lực cần thiết.  Hoạch định chiến lược là một tiến trình mà trong đó trình bày những mục tiêu mà công ty muốn đạt được; những cách thức và nguồn lực cần phải có để thực hiện mục tiêu; lộ trình và các bước triển khai trong từng nội dung và giải pháp tiến hành. Chiến lược, hoạch định chiến lược Trường Đại học Mở Tp.HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
  7. 7. Lập kế hoạch chiến lược  Mục đích  3 hoạt động chính – Quản trị các xí nghiệp của công ty theo một danh mục đầu tư – Đánh giá sức mạnh của các xí nghiệp – Thiết lập chiến lược - Mục tiêu - Kỹ năng - Nguồn lực Thị trường
  8. 8. Lập kế hoạch chiến lược (tt)  3 cấp độ tổ chức Đo lường kết quả Chẩn đoán kết quả Điều chỉnh hành động Lập KH công ty Lập KH xí nghiệp Lập KH sản phẩm Tổ chức Thực hiện Lập kế hoạch Thực hiện Kiểm tra
  9. 9. Lập kế hoạch chiến lược cấp công ty • Xác định sứ mệnh của công ty • Thành lập những đơn vị kinh doanh chiến lược (SBUs) • Phân bổ tài nguyên cho từng SBU • Đánh giá các cơ hội phát triển
  10. 10. Xác định sứ mệnh công ty Sứ mệnh của công ty – Doanh nghiệp của ta là gì? – Ai là khách hàng? – Giá trị dành cho khách hàng là gì? – Doanh nghiệp của ta sẽ như thế nào? – Doanh nghiệp của ta cần phải như thế nào?
  11. 11. Thành lập các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBUs)  Mục đích – Nhu cầu khách hàng > < sản phẩm – Cạnh tranh – Mở rộng ngành nghề – Thiết lập chiến lược phù hợp – Phân bổ tài nguyên hợp lý
  12. 12. Thành lập các đơn vị kinh doanh chiến lược (tt)  Một ngành kinh doanh có thể xác định dựa trên 3 tiêu chí – Nhóm khách hàng – Nhu cầu khách hàng – Công nghệ
  13. 13. Thành lập các đơn vị kinh doanh chiến lược (tt) Công ty Theo sản phẩm Theo thị trường Canon Sản xuất thiết bị photo Cải tiến năng suất văn phòng Sony pitures Làm phim Sự giải trí Toshiba Máy lạnh Kiểm soát khí hậu trong nhà
  14. 14. Phân bổ nguồn lực • Phân bổ nguồn lực sẽ xác định sự cân nhắc tốt nhất giữa các nguồn lực sẵn sàng (kể cả thời gian) trong suốt thời kỳ dự án. • Điều phối nguồn lực nhằm làm cân bằng nhu cầu các nguồn lực cần thiết cho dự án bằng cách dịch chuyển các công việc trong giới hạn thời gian tự do.
  15. 15. Phân bổ nguồn lực (tt)  Sử dụng phương pháp đường găng (CPM) dựa trên sơ đồ mạng như phương pháp PERT nhưng nó xem xét khả năng bổ sung nguồn lực và rút ngắn thời gian hoàn thành dự án. (Quản trị dự án đầu tư)
  16. 16. Đánh giá các cơ hội phát triển Doanh số bán Thời gian Doanh số bán mong muốn Doanh số bán dự kiến
  17. 17. 2.1.3. Lập kế hoạch chiến lược cấp đơn vị kinh doanh Sứ mệnh Môi trường bên ngoài Môi trường bên trong Mục tiêu Chương trình Chiến lược Thực hiện Phản hồi và kiểm tra Phân tích SWOT
  18. 18. Phân tích môi trường bên trong (mặt mạnh và mặt yếu) Marketing – Danh tiếng của công ty – Thị phần – Sự thỏa mãn khách hàng – Sự giữ khách hàng – Chất lượng sản phẩm/dịch vụ – Hiệu quả về giá – Hiệu quả khuyến mãi – Hiệu quả về lực lượng bán hàng – Hiệu quả về sự đổi mới – Phạm vi địa bàn Sản xuất – Phương tiện – Tiết kiệm do qui mô – Năng suất – Công nhân có năng lực – Khả năng sản xuất đúng thời hạn – Trình độ kỹ thuật sản xuất
  19. 19. Phân tích môi trường bên trong (mặt mạnh và mặt yếu) Tài chính – Chi phí và nguồn vốn có sẵn – Dòng tiền mặt – Sự ổn định tài chính Tổ chức – Lãnh đạo có năng lực, tầm nhìn – Nhân viên tận tâm – Định hướng của doanh nghiệp – Sự linh hoạt, ứng đối nhanh
  20. 20. Phân tích môi trường bên ngoài (cơ hội và đe dọa)  Môi trường cạnh tranh  Môi trường khách hàng  Môi trường kinh tế; chính trị; luật pháp Môi trường văn hóa xã hôi  Môi trường công nghệ  Môi trường tự nhiên, dân số…
  21. 21. Ma trận SWOT Strengths Opportunities Weaknesses Threats Minimize/Avoid Convert Minimize/Avoid Convert Match Các điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và những mối đe doạ (T) * Một số lưu ý (Giảm thiểu / Tránh)
  22. 22. Thiết lập trọng tâm chiến lược • Chiến lược tấn công • (Mở rộng và phát triển sản phẩm mới, thị trường mới) Nhiều điểm mạnh, nhiều cơ hội • Chiến lược đa dạng hóa • (Đa dạng hóa danh mục sản phẩm, thị trường, đơn vị kinh doanh) Nhiều điểm mạnh, nhiều đe dọa • Chiến lược củng cố • (Khắc phục vị trí hiện tại để tận dụng cơ hội) Nhiều điểm yếu, nhiều cơ hội
  23. 23. Thiết lập trọng tâm chiến lược (tt) • Chiến lược phòng thủNhiều điểm yếu, nhiều đe dọa • Tập trung vào thị trường góc • Thành lập liên minh Vài điểm mạnh, nhiều cơ hội • Chiến lược đa dạng hóa • Thâm nhập các thị trường mới • Mua lại công ty khác Nhiều điểm mạnh, ít cơ hội
  24. 24. Mục đích và mục tiêu  Tính khả thi  Tính nhất quán  Tính toàn diện  Tính vô hình Mục đích (Goals)  Tính khả thi  Có thể đo lường  Thời gian thực hiện  Phân công trách nhiệm Mục tiêu (Objectives)
  25. 25. Thiết lập chiến lược  Chiến lược chi phí thấp  Chiến lược khác biệt  Chiến lược tập trung  Chiến lược liên minh – Liên minh về sản phẩm/dịch vụ – Liên minh về khuyến mãi – Liên minh về hậu cần – Liên minh về định giá
  26. 26. Xây dựng chương trình  Công việc cụ thể  Thời gian thực hiện  Người thực hiện và chịu trách nhiệm  Chi phí
  27. 27. Thực hiện  Các yếu tố “cứng” – Chiến lược (Strategy) – Cơ cấu (Structure) – Hệ thống (System)  Các yếu tố “mềm” – Phong cách (Style) – Kỹ năng (Skills) – Nhân viên (Staffs) – Giá trị chia sẻ (Shared value)
  28. 28. Kiểm tra và điều khiển  Theo dõi sự thay đổi của môi trường  Kiểm tra các hoạt động, kết quả thực hiện  Điều chỉnh các chiến lược, mục tiêu, chương trình thực hiện phù hợp với môi trường
  29. 29. Mục đích và ý nghĩa của kế hoạch chiến lược Marketing 1. Phân tích tình huống hiện tại và tương lai của doanh nghiệp 2. Đề ra các mục tiêu cụ thể  dự đoán được tình hình của tổ chức sau khi thực hiện kế hoạch 3. Mô tả các công việc cụ thể  thuận tiện cho sự phân công trách nhiệm 4. Xác định rõ nguồn lực cần để thực hiện 5. Thực hiện được kiểm soát
  30. 30. • Link: 1. http://quantri.vn/dict/details/18-cac-buoc-lap- ke-hoach-chien-luoc 2. https://voer.edu.vn/c/hoach-dinh-chien-luoc- cong-ty/022e4f84/3d0c6a99 3. http://www.misa.com.vn/tabid/91/newsid/207 70/The-nao-la-mot-ke-hoach-chien-luoc- tong-the-thanh-cong.aspx
  31. 31. 2.2 Thiết kế chiến lược Marketing cạnh trạnh 2.2.1. Chiến lược của người dẫn đầu thị trường 2.2.2. Chiến lược của người thách thức t.trường 2.2.3. Chiến lược của người theo sau thị trường 2.2.4. Chiến lược của người nép góc thị trường
  32. 32. 2.2.1 Chiến lược của người dẫn đầu thị trường • Hầu hết các ngành công nghiệp đều có một doanh nghiệp thừa nhận như người dẫn đầu thị trường. Doanh nghiệp này có thị phần lớn nhất trong thị trường sản phẩm tương ứng. Nó thường dẫn đầu các doanh nghiệp khác về thay đổi giá cả, giới thiệu sản phẩm mới, khối lượng phân phối và cường độ cổ đông.
  33. 33. Các doanh nghiệp dẫn đầu đều muốn giữ vai trò số một của mình. Điều này đồi hỏi sự hoạt động theo 3 hướng như sau:
  34. 34. • Thứ nhất: Doanh nghiệp phải tìm cách mở rộng thị trường, tức là tăng tổng cầu thị trường lên. • Thứ hai: Doanh nghiệp phải bảo vệ thị phần hiện có thông qua các hoat động bảo vệ và tiến công. • Thứ ba: Doanh nghiệp cố gắng phát triển thị phần của mình lớn hơn nữa.
  35. 35. 2.2.2. Chiến lược của người thách thức thị trường • Những doanh nghiệp chiếm hang thứ hai, thứ ba hay thấp hơn trong một ngành công nghiệp có thể áp dụng một trong hai chiến lược cạnh tranh. Họ có thể tấn công vào doanh nghiệp dẫn đầu và các đối thủ cạnh tranh khác trong một cố gắng năng nổ để tăng thêm thị phần.
  36. 36. 2.2.2. Chiến lược của người thách thức thị trường • Những doanh nghiệp chiếm hang thứ hai, thứ ba hay thấp hơn trong một ngành công nghiệp có thể áp dụng một trong hai chiến lược cạnh tranh. Họ có thể tấn công vào doanh nghiệp dẫn đầu và các đối thủ cạnh tranh khác trong một cố gắng năng nổ để tăng thêm thị phần.
  37. 37. • Chọn chiến lược tấn công + Tấn công trực diện + Tấn công bên sườn + Tấn công bao vây + Tấn công đường vòng + Tấn công du kích
  38. 38. 2.2.3 Chiến lược của người đi theo thị trường • Có nhiều doanh nghiệp đứng thứ hai chủ trương chiến lược đi theo hơn là thách thức người đứng đầu thị trường. • Đi theo thị trường không phải là thụ động làm giống theo, cũng không phải là bản sao của người dẫn đầu thị trường mà người đi theo thi trường phải xác định được con đường phát triển nhưng là con đường không có sự trả đũa có tính cạn tranh.
  39. 39. • Có thể phân biệt 3 chiến lược phổ biến của người đi theo thị trường: + Sao chép: Người đi theo thị trường làm giống theo người dẫn đầu cả về sản phẩm lẫn cách phân phối và quảng cáo. + Nhái kiểu: Người đi theo trị trường cố gắng duy trì một số điểm khác biệt về bao gói, quảng cáo nhưng vẫn đi theo người dẫn đầu trong phạm vi sản phẩm, mức giá và phân phối.
  40. 40. + Cải tiến: Doanh nghiệp theo sát người dẫn đầu ở một vài điểm và đôi khi theo cách của mình họ sẽ cải tiến sản phẩm mang tính đổi mới hoàn toàn nhưng sẽ bán ở thị trường khác để tránh sự cạnh tranh trực tiếp.
  41. 41. 2.2.4 Chiến lược người nép góc thị trường • Một cách để trở thành người theo sau thị trường lớn là làm người dẫn đầu trên một thị trường nhỏ hay nơi ẩn khuất.Tại sao những công ty nép góc lại có khả năng sinh lời? Lý do chủ yếu là những người nép góc thị trường hiểu biết rõ nhóm khách hàng mục tiêu đến mức độ họ đáp ứng tốt hơn những nhu cầu của khách hàng so với các công ty khác tình cờ bán hang cho khu vực ẩn khuất đó.
  42. 42. • Kết quả là người nép góc có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn so với các công ty khác vì có thểm phần giá trị cộng thêm. Người nép góc thông thường sẽ đạt được tỉ lệ lợi nhuận cao hơn so với người kinh doanh lớn thu lợi nhuận nhờ khối lượng lớn. • Một nơi nép góc lý tưởng của thị trường thường có những đặc điểm sau:
  43. 43. - Có sức mua và qui mô đủ để có khả năng sinh lời - Có tiềm năng tăng trưởng - Ít được đối thủ cạnh tranh lớn quan tâm - Công ty có đủ khả năng và tài nguyên để phục vụ tốt nhất nơi nép góc - Công ty có thể phòng thủ chống lại đòn tấn công của đối thủ cạnh tranh lớn nhờ uy tín đối với khách hàng mà nó tạo dựng được. - Link ( https://voer.edu.vn/c/cac-chien-luoc-marketing- canh-tranh/022e4f84/f0acbd3d)
  44. 44. 2.3 Quản trị quá trình Marketing • 2.3.1 Phân tích các cơ hội của thị trường • 2.3.2 Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm • 2.3.3 Hoạch định các trương trình Marketing
  45. 45. 2.3.1 Phân tích các cơ hội của thị trường • Thị trường là kỳ vọng của khách hàng (cá nhân và tổ chức ) sẵn sàng và có thể mua những hàng hoá, dịch vụ và khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ của tổ chức nào đó. • Quá trình phân tích các cơ hội thị trường bao gồm hai bước là phát hiện thị trường mới và đánh giá khả năng cuả thị trường.
  46. 46. • PHÁT HIỆN THỊ TRƯỜNG MỚI Trước khi bước vào thị trường mới, một công ty phải nghiên cứu thị trường đó kỹ càng để phát hiện ra những khả năng kinh doanh phù hợp với năng lực của mình. Nếu công ty đã có vị trí trên thị trường rồi, họ cũng tìm các cơ hội kinh doanh mới để tạo ra một vị thế an toàn, vì thị trường luôn luôn biến đổi. Có thể nói, trên thị trường luôn luôn có các cơ hội kinh doanh. Vấn đề là ở cho doanh nghiệp có kịp thời phát hiện ra hay không, và cơ hội đó có phù hợp với năng lực của doanh nghiệp hay không?
  47. 47. • Đánh giá khả năng đáp ứng cơ hội thị trường của công ty Trên thị trường luôn có các cơ hội kinh doanh khác nhau. Vấn đề là các cơ hội đó có phù hợp với công ty hay không, tức là công ty có khả năng tham gia thị trường với ưu thế cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh hay không. Nói cách khác, công ty phải xem xét đến mục tiêu và tiềm năng cuả công ty.
  48. 48. 2.3.2 Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm • Sau khi phân tích cơ hội thị trường, công ty phải lựa chọn thị trường mục tiêu, tức là công ty có thể nhằm vào đối tượng khách hàng nào hấp dẫn nhất để phục vụ thì thuận lợi nhất cho công ty: phục vụ tất cả các khách hàng trên tất cả các địa bàn, hay chọn một nhóm hoặc một số nhóm khách hàng nào? Trước khi chọn thị trường mục tiêu, công ty cần phân đoạn thị truờng, tức là chia khách hàng thành các nhóm khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi.
  49. 49. • Thị trường mục tiêu có thể bao gồm một hoặc một vài đoạn thị trường. Sau đó công ty phải định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu đã được chọn, tức là đảm bảo cho sản phẩm dự kiến tung ra thị trường có các đặc tính gì khác biệt với các sản phẩm cạnh tranh và phù hợp với mong muốn của khách hàng mục tiêu. Làm được như vậy công ty sẽ tăng được khả năng cạnh tranh cho sản phẩm.
  50. 50. 2.3.3 Hoạch định các chương trình Marketing • Xây dựng chiến lược Marketing : Mọi công ty đều phải hoạt động có định hướng, có mục tiêu rõ ràng. Muốn vậy, công ty phải đặt ra mục tiêu và cách thức để đạt được mục tiêu đó. Công cụ để thực hiện là kế hoạch chiến lược và kế hoạch Marketing.
  51. 51. • Việc lập kế hoạch Marketing có nhiệm vụ soạn thảo các kế hoạch cho riêng từng ngành sản xuất, từng mặt hàng của công ty sau khi công ty đã thông qua các quyết định chiến lược đối với từng ngành sản xuất của mình. Kế hoạch Marketing bao gồm các kế hoạch dài hạn (trên 1 năm) và kế hoạch hàng năm.
  52. 52. • Kế hoạch năm là phương án chi tiết của các dự kiến đề ra trong kế hoạch dài hạn đối với năm thực hiện đầu tiên. Trong kế hoạch năm trình bày các tình huống Marketing hiện tại, vạch ra nguy cơ và cơ hội, các mục tiêu đặt ra đối với mỗi sản phẩm, kế hoạch Marking cho năm kế hoạch. Kế hoạch Marketing là cơ sở để phối hợp tất cả các loại hình hoạt động: sản xuất, Marketing, tài chính.
  53. 53. • Xây dựng các chương trình Marketing hỗn hợp Marketing mix bao gồm tất cả những gì mà công ty có thể vận dụng để tác động đến thị trường mục tiêu nhằm tạo ra các đáp ứng mong muốn. Sau khi quyết định về định vị sản phẩm, công ty phải tiến hành lập kế hoạch Marketing hỗn hợp nhằm huy động mọi năng lực của công ty để đạt được mục tiêu. Đây là khác biệt cơ bản cuả Marketing hiện đại so với quan điểm định hướng bán hàng.
  54. 54. • Trong chương trình Marketing hỗn hợp, công ty phải xác định rõ các đặc trưng của sản phẩm như tên gọi, bao bì, các thuộc tính, các dịch vụ kèm theo; giá bán của sản phẩm bao gồm bán lẻ, bán buôn, giá ưu đãi, chiết khấu, bán trả chậm...; phương thức phân phối sản phẩm đến tay khách hàng; và cuối cùng là chương trình truyền thông Marketing nhằm thông tin cho khách hàng mục tiêu về sản phẩm mới, thuyết phục họ, nhắc nhở họ, gây thiện cảm của họ đối với công ty. Nguồn: TS. Nguyễn Thượng Thái (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa) Link: (http://www.quantri.vn/dict/details/9499-quan-tri-qua-trinh-marketing )

×