Sylvia Rotfleisch, M.Sc
HEAR2TALK.COM 2
Soda Bottles & Submarines
Essential Speech Acoustics
Teaching speech acoustics to parents has become an important and exciting part of my auditory-
verbal work with families. Creating a way to make this understandable follows some key principles. An
analogy is that the child’s hearing levels are like the water or shoreline and speech as the submarine
which must be submerged below the water. Both of these elements can be affected by a variety of
factors ranging from fluid in the ear, to a modified ear mold, to a hearing aid in need of repair, or to
a cochlear implant which needs remapping.
Many parents do not know the fundamentals of an audiogram. Sounds represented are from low
to high, from left to right, similar to a piano keyboard. We begin at 250 and go on to double the
numbers to get the frequency in Hertz (Hz). These are written across the top of the audiogram.
The sounds then are indicated from quiet to loud in decibels (dB) as one goes down the side of the
audiogram. Now consider the submarine. The submarine is submerged on the audiogram and the
depth represents the decibels. As depth increases, so too is there an increase in decibels. Parents
need to understand that threshold is defined as sound which we hear 50% of the time and can be
difficult to assess in children who are hearing impaired. It requires concentration on the part of the
listener. One can use a water line – pipe cleaner to represent the shoreline at the beach, to see how
hearing can be like dipping your toes in and out of the water. That is how fine the line is for threshold.
Six Sound Submarine
Submarines có nghĩa là ở dưới nước và như vậy, 6 âm thanh nằm bên dưới mặt nước / dưới ngưỡng
này. Chúng ta có thể nhận thức/ khái quát hóa việc nhấn chìm tày ngầm bằng cách tăng cường độ âm của
các tín hiệu âm lời nói. Nó cứ tiếp tục như vậy với mọi thứ dưới nước (dưới ngưỡng) có thể nghe được,
trong khi những âm thanh nằm trên mặt nước lại không thể nghe thấy. Có nhiều cách để nhấn chìm chiếc
tàu ngầm của chúng ta. Hai phương pháp cơ bản nhất để làm được điều này là 1) khuếch đại âm thanh và
2) thay đổi khoảng cách để tăng hoặc giảm cường độ tín hiệu. Cường độ âm thanh sẽ tăng 6dB
khi khoảng cách giảm một nửa và ngược lại, khi tăng khoảng cách lên gấp đôi, cường độ âm
thanh sẽ giảm 6dB.
Thông thường, khi phân tích lời nói của một trẻ khiếm thính, các chuyên gia sẽ sử dụng mô hình
được đưa ra bởi Dr. Daniel Ling (1976) bao gồm: không phân đoạn (nonsegmentals); nguyên âm và
nguyên âm đôi; phương thức cấu âm của phụ âm; vị trí cấu âm của phụ âm; sự đối lập của phụ âm vô
thanh/ hữu thanh; và kết hợp.
Không phân đoạn - Nonsegmentals
Phương pháp không phân đoạn bao gồm các đặc điểm về trường độ (duration), cường độ (intensity)
và cao độ (pitch). Ba yếu tố này đã tạo nên đặc trưng của tiếng Anh, tiếng Trung Quốc và khiến
chúng không lẫn với nhau. Lời nói của chúng ta luôn chứa các thành tố không phân đoạn và đây là
những thông tin thiết yếu được chứa đựng trong các nguyên âm. Ví dụ, các kiểu hình về trọng âm
và cao độ đã tạo nên sự khác biệt giữa một câu nghi vấn với câu trần thuật.
HEAR2TALK.COM 3
Figure 1
*Adapted from Ling and Ling
Cấu trúc âm của Các nguyên âm - Acoustic Structure of Vowels – Soda Bottles
Việc tách (lọc – filtering) các âm mà dây thanh cộng hưởng được cải thiện làm rõ bởi các thành tố
(formants). Các nguyên âm được trình bày dưới dạng có thể nhìn thấy được (trên phổ ký-
spectrograph) cho phép ta quan sát các đặc điểm riêng của âm, được gọi là thành tố - formants.
Một cách thiết yếu, chúng ta sẽ tìm ra nhóm năng lượng ở những khu vực tần số nhất định.
Formants là thuật ngữ kỹ thuật thường được sử dụng để ‘dọa’ các sinh viên đã tốt nghiệp hay các
bậc cha mẹ. Đối với các nguyên âm, hai formant sẽ kết hợp với nhau, tạo nên đặc điểm của nguyên
âm và là những đặc điểm quan trọng nhất của tính dễ hiểu. Yếu tố đầu tiên (nhóm năng lượng tần
số thấp, được gọi là các thành tố thứ nhất/ sơ cấp/ tiên phát the first formant (F1) và thành tố thứ
hai/ thứ cấp/ thứ phát là nhóm năng lượng cao, được gọi là the second formant (F2). Những
thành tố formants này không giống với những âm thanh cổ điển mà ta vẫn biết đến của sự cộng
hưởng khí trong chai nước có gas. Kích thước chai khác nhau sẽ tạo nên những cao độ khác
nhau do tần số khí cộng hưởng trong những chai có kích thước khác nhau. Sự ngầm dưới
nước chỉ ra 1 chai nước có gas cho mỗi 2 thành tố formant cho các nguyên âm bao gồm ‘6 âm’.
Về mạt giải phẫu, khi không hí đi qua hệ thống phụ trách việc tạo ra lời nói, nó sẽ đi qua họng,
hộp cộng hưởng âm và tạo ra F1 và cũng tạo ra sự cộng hưởng trong khoang miệng nơi tạo ra F2. Khi
HEAR2TALK.COM 4
kiểm tra bảng thành tố nguyên âm (vowel formant chart) (figure 1) và nhân ra rằng có những nguyên
âm có cùng F1 chúng ta có thể hiểu rằng chính F2 là thành tố tạo ra sự khác biệt của các nguyên
âm khi chúng có cùng F1. Vấn đề này lại càng rõ hơn ở những trẻ có vấn đề về thính lực và
không phát hiện ra được F2 và do đó có sự phân biệt về các vấn đề về nguyên âm vốn khác
nhau/ biến đổi chỉ bởi F2 chẳng hạn như [u] and [i].
Các nguyên âm đôi là một thuật ngữ kỹ thuật khác thường được sử dụng cho 2 nguyên âm
được trượt với nhau với cùng một mức âm của lời nói. Các ví dụ bao gồm: [aI] – pie [au] - cow
[⊃I] - toy [e I] – day.
Các nguyên âm và nguyên âm đôi ở lời sắp nói ra và ngôn ngữ có các thông tin không phân
đoạn bao gồm nhịp ngắt (prosody), nhịp điệu (rhythm), tốc độ (rate) và trọng âm (stress). Chúng
cũng chứa đựng cả giọng (stress) và phương ngữ (dialects).
Phân loại phụ âm theo Phương thức, Vị trí cấu âm và Voicing
Voicing Bilabial
Labioden-
tal
Linguadental/Interdental Alveolar Palatal Velar Glottal
Plosives/Stops Voiced b, b d, d g, g
Unvoiced p, p t, t k, k
Fricative Voiced v ð z ʒ
Unvoiced f θ s ʃ h
Nasals Voiced m n ŋ
Unvoiced
Affricates Voiced dʒ
Unvoiced tʃ
Semi-vowels Voiced w j
Unvoiced
Liquids Voiced l,r
Figure 2
*Adapted from Ling (1996) Acoustic, Audition and Speech Reception (AVI)
Thuật ngữ chuyển đổi (transition) thường được sử dụng khi nói về âm và cảm thụ lời nói. Chuyển
đổi có nghĩa là cách một âm thanh kết nối hoặc biến đổi sang một âm khác. Thông thường, đây là
cách chúng ta vẫn tạo ra một cách đơn giản các chuỗi âm phụ âm – nguyên âm (C-V) hoặc phụ âm –
nguyên âm – phụ âm (C-V-C) của các âm vị.
Khi bắt đầu khảo sát/ kiểm tra các phụ âm, chúng ta chú ý tới 3 chỉ số/ thước đo để định nghĩa
một phụ âm cho trước – cách thức, vị trí và giọng (voicing). (figure 2 and 3).
Phương thức của một phụ âm nói về việc âm đó được tạo ra như thế nào, hay cách mà nó được
tạo ra. Các cách chúng ta cần biết gồm:
• Âm nổ - Plosives (stops): Một âm nổ ra khi t ta tạo ra một áp lực không khí và nó thoát ra
giống một cách đột ngột giống như một tiếng nổ.
HEAR2TALK.COM 5
• Âm mũi - Nasals: có sự cộng hưởng của không khí trong khoang mũi khi miệng được đóng lại
và cấu trúc cổng hầu họng làm mở khoang mũi.
• Âm xát - Fricatives: âm thổi kefmra kèm theo sự ma sát giữa các cơ quan cấu âm và luồng hơiđược
tạo ra phải đi qua khoang miệng.
• Âm nước - Liquids (Âm tiệm cận - Approximants): hai cơ quan cấu âm ở gần nhau và
ngăn hơi thở mãnh hoặc sự nhiễu loạn dẫn đến năng lượng âm bị cản trở hoặc nghẽn lại.
• Âm tắc xát - Affricates: sự kết hợp của âm xát và âm nổ.
• Bán nguyên âm - Semi-Vowels (Âm tiệm cận - Approximants, âm tr ư ợ t - glides): âm thanh
tạo ra bởi sự di chuyển giữa hai nguyên âm.
International phonetic Alphabet symbol key
[b] bat
[b] cab
[d] do
[d] nod
[f] fill
[g] go
[g] dog
[h] how
[j] yes
[k] key
[k] lick
[l] low
[m] me
[n] no
[ ] sing
[p] pat
[p] up
[r] red
[s] so
[t] to
[t] hat
[v] very
[w] we
[z] zoo
[θ] thin
[ð] that
[tʃ] child
[dʒ] jam
[ʃ] shoe
[ʒ] casual
HEAR2TALK.COM 6
Figure 3
Vị trí của một phụ âm, là vị trí nơi âm thanh được tạo ra. Thuật ngữ này đôi khi khiến các cha mẹ
khó hiểu, nhưng định nghĩa dựa trên vị trí giải phẫu sẽ giúp làm rõ. (see figure 4)
• labial – lips – môi
• lingua – tongue – lưỡi
• dental – teeth – răng
• alveolar ridge - bump behind front upper teeth -
bờ xương ổ răng
1. Bilabial - both lips – hai môi
2. Labiodental - lips and teeth - (lower lip and upper
front teeth) – môi dưới – răng cửa trên
3. Linguadental - tongue tip and teeth – đầu lưỡi & răng
4. Alveolar - tongue tip and ridge and alveolar ridge –
đầu lưỡi & bờ xương ổ răng
5. Retroflex – quặt lưỡi
6. Palato-Alveolar – khẩu cái - ổ răng
7. Palatal - front of tongue (tongue blade) and hard
palate – khẩu cái – phần trước lưỡi và khẩu cái cứng
8. Velar - back of tongue (tongue dorsum) and hard
palate – ngạc – phần sau lưỡi (lưng lưỡi) và khẩu
cái cứng
9. Glottal – bắt nguồn từ dây thanh
Figure 4
VOICED VOICELESS EXAMPLE
bilabial plosive/
stop [b] [p] bay - pay
labiodental
fricative
[v] [f] vat - fat
linguadental
fricative
[ð] [θ] thy - thigh
alveolar stop [d] [t] doe - toe
Figure 5
Voicing là đặc điểm liên quan đến sự chuyển động của dây thanh âm và liệu chúng có thực sự
rung khi âm được tạo ra. Các cha mẹ thường cho rằng nếu bạn đang nói thì đồng nghĩa dây
thanh đang rung. Hãy đặt bàn tay của cha mẹ lên phía trước cổ họng khi nói “Aaaa” sẽ giúp họ
cảm nhận sự rung của dây thanh. Tương tự như vậy với âm “sss” và ngay lập tức họ sẽ hiểu
rằng chúng ta có thể nói mà không cất giọng ‘voicing”. Nói thầm cả một câu hoàn chỉnh cũng là
minh chứng cho điều này. Figure 5 minh hòa một số thông tin/ vấn đề mà chúng ta đã đề cập
trước đó.
HEAR2TALK.COM 7
Một bài tập hữu ích với các cha mẹ là hoàn thành các biểu đồ đặc tính âm như những vùng trên
thính lực đồ. Chúng tôi vẽ các đường thẳng đứng bằng cátoomafu khác nhau cho các đặc tính mà
chúng ta vừa thảo luận. Các đặc tính âm thông thường được kể trên được liệt kê ở Figure 6. Có
nhiều nguồn cung cấp thêm các thông tin chi tiết bao gồm Ling 1989, Foundations of Spoken
Language for Hearing Impaired Children (page 69 figure 3-7).
Các tín hiệu âm của Đặc điểm lời nói - Acoustic
Cues for Speech Features
6 Sounds Nghe thấy trong quãng lời nói – khả năng nghe thấy/ phát hiện
các phần của lời nói
Vocalization Tối thiểu thấp nhất tới 750 Hz
Nonsegmentals – Không phân đoạn
• Chủ yếu là các thông tin tần số thấp
• Các thông tin được mang/ chứa đựng trong các nguyên âm
• Có thể học được để phân biệt nếu có thể nghe thấy âm cao tới 1000 Hz
Vowels & Diphthongs – Nguyên âm và Nguyên âm đôi
• Lên tới 1000 Hz để phát hiện ra
• 3000 Hz để phân biệt được
Consonants – Phụ âm – Phương thức tạo ra
• 750 Hz – âm mũi và âm nổ - lời thì thầm âm mũi ở mức 300 Hz
• 1500 Hz – âm tiệm cận/ âm nước bên - laterals liquids r, l
• 2000 Hz – âm nổ vô thanh - unvoiced plosives - p, t, k
• 4000 Hz – âm xát và âm tắc xát lên tới, không có thông tin dưới 1500 Hz
Consonants – Vị trí tạo ra
• Sự chuyển đổi và tần số nổ ở thành tố thứ hai ở mức 1500-4000 Hz
Voicing
• Chủ yếu – thông tin tần số thấp - 500 Hz và thấp hơn, với những khác
biệt về trường độ và cường độ
• 750 Hz cho sự rung của dây thanh
• 3000 Hz với âm vô thanh
• Hữu thanh có ít nhất 1 thành tố formant hiện diện ở mức 700 Hz hoặc thấp
hơn, âm vô thanh không năng lượng ở mức dưới 1000 Hz
Figure 6
Các nguyên tắc thiết yếu - Essential Principles
Điều quan trọng của việc nhận thức được những thông tin tần số thấp thường dễ dàng hơn và
được tiếp cận nhiều hơn ở những trẻ có vấn đề về thính lực khi có sự hỗ trợ của công nghệ hay
có trợ thính. Cấy điện cực ốc tai thường giúp ích nhiều trong việc tiếp cận các tần số cao.
HEAR2TALK.COM 8
Những thông tin ở khoảng tần số thấp bao gồm: không phân đoạn; F1 của các nguyên âm và một
vài thông tin của F2; phần lớn các thông tin về phương thức phụ âm; âm mũi thì thầm và các tín hiệu
thanh (voicing) của phụ âm. Ngược lại, các thông tin tần số cao thường khó và ít được tiếp cận hơn.
Các thông tin trong khoảng tần số cao bao gồm: phần F2 còn lại của các nguyên âm; các tín hiệu về
vị trí của phụ âm và các phụ âm của phương thức tạo ra âm xát.
Chúng ta có thể nhìn vào một thính lực đồ không chỉ để phát hiện mà nó còn chứa đựng/ mang
một số những ‘bí mật’ mang tính tiên lượng/ dự đoán tiềm năng và chúng ta có thể coi nó như
môt ‘thính lực đồ chức năng’. Đôi khi nó có thể được thực heienj dựa trên một thính lực đồ phát
hiện hoặc đôi khi là một quá trình ngược cho phép các phần của thính lực đồ có thể tiên đoán
dựa trên các kỹ năng. Biểu hiện của một đứa trẻ, mặc dù không phải là một bức tranh toàn diện,
có thể giúp ta đưa ra những nhận định hợp lý về thính lực đồ.
Dưới đây là một số thính lực đồ về khả năng và hạn chế/ khó khăn. Tôi hỏi cha mẹ về các kiểu
hình tiên đoán chung về loại khiếm thính. Họ uốn cong đường nước cho eneral predictive
configurations of the hearing loss. They bend their water line for the submarine (blue pipe-
cleaner) and place it on an audiogram for consideration.
Example 1 Example 2
Abilities
• nonsegmentals - OK
• vowels – F1 OK, F2 differences not able
• consonants – manner – nasals and plosive others
Difficulties
• consonants – voicing – inconsistent
• consonants – place
Abilities
• nonsegmentals
• vowels - good variety some [u] [i] confusion
• manners – good except for fricatives
• voicing
Difficulties
• place – problems especially with fricatives, plosives
• manners – unable to discriminate fricatives
HEAR2TALK.COM 9
Example 3 Example 4
Abilities
• low frequency vowels OK
• fricatives - good development
Difficulties
• mid frequency vowels - not as much variety
• nasals - poor and some manner - very difficult [m,
l, b]
Abilities
• good articulation of high frequency sounds [ʃ] [s] [
tʃ ] [k]
Difficulties
• very poor control of nonsegmentals
• no nasals developing
• elongations
• poor voice/voiceless discrimination and develop-
ment
Một cách thu thập thông tin từ thính lực đồ và ngược lại để có một thính lực đồ chức năng từ
các thông tin đặc điểm âm là quan sát các đặc điểm âm của các loại riêng của âm lời nói và các
vùng tần số mà chúng liên quan. Một cách khác là xem xét ngôn ngữ phụ thuộc vào những âm
lời nói mà chúng ta đã xác định được và khảo sát chúng trong bối cảnh của thính lực đồ. Giả sử
rằng một số hình vị phụ thuộc vòa một số âm vị đặc biệt, chúng ta có thể xem xét các kiểu hình
mắc lỗi và những khó khăn khi liên hệ với ngôn ngữ đó. Dựa trên các vùng gặp khó khăn,
chúng ta có thể kiểm tra các yếu tố quan trọng và các tần số liên quan trên thính lực đồ để giúp
xác định các đặc tính âm của lời nói và vị trí của chúng trên thính lực đồ. Thông qua đó, ta có
thể xác định các vấn đề sâu xa của sự phát triển nghèo nàn của các cấu trúc ngôn ngữ riêng.
Ví dụ: một trẻ không thể tạo ra các danh từ số nhiều thì có khả năng gặp khó khăn trong việc
phát hiện hoặc phân biệt âm [s] trong đoạn lời nói liên tục. Cùng trẻ đó cũng có thể gặp khó
khăn trong việc diễn đạt động từ ngôi thứ ba thì hiện tại đơn (he talks, she sleeps). Ví dụ: một trẻ
không phát triển dạng động từ thì quá khứ đơn bất quy tắc hoặc kết nối thì quá khứ với thì hiện tại (drink vs.
drank, eat - ate, throw - threw, catch - caught, drive - drove, write- wrote, read - read, sit - sat, stand
– stood). Mỗi người cần phải nhìn vào những hình vị quan trọng và kiểm tra/ khảo sát các thành tố của nguyên
âm lên tới 3000 Hz.
HEAR2TALK.COM 10
3000 Hz.
Conclusion
Hiểu được một số những bí mật/ điều kỳ diệu của âm học lời nói và làm rõ chúng cho các gia
đình sẽ giúp họ nâng cao hiểu biết. Kiến thức về thính học của trẻ sẽ cung cấp những thông tin
đáng kể về sự phát triển lời nói và ngôn ngữ nói. Những kiến thức này sẽ giúp giải mã một số
những bí ẩn của thính lực đồ khi kiểm tra vẫn chưa được hoàn thành khi kiểm tra chưa được
hoàn thành thành công đối với trẻ.
Sự hiểu biết đầy đủ, chắc chắn về tiềm năng thính lực của trẻ bắt nguồn từ một thính lực đồ tốt
sẽ tạo cho cha mẹ có cảm giác có kiểm soát và được trao quyền.
Bibliography
Erber, N.P. (1982) Auditory Training. Washington, D.C.: The Alexander Graham Bell Association for
the Deaf.
Ladefoged, Peter (1982) A Course In Phonetics New York: Harcourt Brace Jovanovich, Inc.
Ling, D.(1976) Speech and the Hearing-Impaired Child: Theory and Practice Washington, D.C..: The
Alexander Graham Bell Association for the Deaf.
Ling, D. (1989) Foundations of Spoken Language for Hearing-Impaired Children Washington, D.C.:
The Alexander Graham Bell Association for the Deaf.
Ling, D. & Ling, A. (1978) Aural Habilitation - The Foundations of Verbal Learning in Hearing-
Impaired Children Washington DC: The Alexander Graham Bell Association for the Deaf.
Mischook, M. & Cole, E. (1986): Auditory Learning and Teaching of Hearing-Impaired Children. In E.
Cole and H. Gregory (Eds.), Auditory Learning Volta Review 88(5)67-81
Pickett, J.M.(1980) The Sounds of Speech Communication A Primer of Acoustic Phonetics and
Speech Perception Baltimore: University Park Press.
Rotfleisch, S. Soda Bottles & Submarines: essential speech acoustics, The Listener, Summer 2000,
51-56
The author acknowledges Mary Eager Koch for initial collaboration on Soda Bottle & Submarines.
HEAR2TALK.COM 11
about the author
Sylvia ROTFLEISCH
M.Sc. ( A), CCC-A, Cert. AVT
Sylvia Rotfleisch is a LSLS Cert AVT and audiologist
currently in private practice in Los Angeles. Trained
McGill University with Dr. Daniel Ling, she has worked
at the Montreal Oral School for the Deaf, House
Ear Institute, Echo Horizon School and consults for
numerous school districts and programs. Sylvia has
taught at the graduate programs at USC / John Tracy
Clinic graduate and California Lutheran University.
She currently lectures and mentors for school
districts to assist in updating their professional staff.
She has presented at workshops, conferences and
taught master classes internationally.
As a thought leader in the field and subject matter
expert she has been nominated and served on
professional groups including LSLogic, Hearing
First Professional Community, AG Bell Academy
for Listening and Spoken Language® and the task force on Principles of Auditory Verbal
Therapy. Ms. Rotfleisch has actively served on the A.G. Bell California Chapter board and is
past president. Ms. Rotfleisch has published several articles and book chapters.

sodabottles-licensing copyright-fix.docx Vietnamese translated

  • 1.
  • 2.
    HEAR2TALK.COM 2 Soda Bottles& Submarines Essential Speech Acoustics Teaching speech acoustics to parents has become an important and exciting part of my auditory- verbal work with families. Creating a way to make this understandable follows some key principles. An analogy is that the child’s hearing levels are like the water or shoreline and speech as the submarine which must be submerged below the water. Both of these elements can be affected by a variety of factors ranging from fluid in the ear, to a modified ear mold, to a hearing aid in need of repair, or to a cochlear implant which needs remapping. Many parents do not know the fundamentals of an audiogram. Sounds represented are from low to high, from left to right, similar to a piano keyboard. We begin at 250 and go on to double the numbers to get the frequency in Hertz (Hz). These are written across the top of the audiogram. The sounds then are indicated from quiet to loud in decibels (dB) as one goes down the side of the audiogram. Now consider the submarine. The submarine is submerged on the audiogram and the depth represents the decibels. As depth increases, so too is there an increase in decibels. Parents need to understand that threshold is defined as sound which we hear 50% of the time and can be difficult to assess in children who are hearing impaired. It requires concentration on the part of the listener. One can use a water line – pipe cleaner to represent the shoreline at the beach, to see how hearing can be like dipping your toes in and out of the water. That is how fine the line is for threshold. Six Sound Submarine Submarines có nghĩa là ở dưới nước và như vậy, 6 âm thanh nằm bên dưới mặt nước / dưới ngưỡng này. Chúng ta có thể nhận thức/ khái quát hóa việc nhấn chìm tày ngầm bằng cách tăng cường độ âm của các tín hiệu âm lời nói. Nó cứ tiếp tục như vậy với mọi thứ dưới nước (dưới ngưỡng) có thể nghe được, trong khi những âm thanh nằm trên mặt nước lại không thể nghe thấy. Có nhiều cách để nhấn chìm chiếc tàu ngầm của chúng ta. Hai phương pháp cơ bản nhất để làm được điều này là 1) khuếch đại âm thanh và 2) thay đổi khoảng cách để tăng hoặc giảm cường độ tín hiệu. Cường độ âm thanh sẽ tăng 6dB khi khoảng cách giảm một nửa và ngược lại, khi tăng khoảng cách lên gấp đôi, cường độ âm thanh sẽ giảm 6dB. Thông thường, khi phân tích lời nói của một trẻ khiếm thính, các chuyên gia sẽ sử dụng mô hình được đưa ra bởi Dr. Daniel Ling (1976) bao gồm: không phân đoạn (nonsegmentals); nguyên âm và nguyên âm đôi; phương thức cấu âm của phụ âm; vị trí cấu âm của phụ âm; sự đối lập của phụ âm vô thanh/ hữu thanh; và kết hợp. Không phân đoạn - Nonsegmentals Phương pháp không phân đoạn bao gồm các đặc điểm về trường độ (duration), cường độ (intensity) và cao độ (pitch). Ba yếu tố này đã tạo nên đặc trưng của tiếng Anh, tiếng Trung Quốc và khiến chúng không lẫn với nhau. Lời nói của chúng ta luôn chứa các thành tố không phân đoạn và đây là những thông tin thiết yếu được chứa đựng trong các nguyên âm. Ví dụ, các kiểu hình về trọng âm và cao độ đã tạo nên sự khác biệt giữa một câu nghi vấn với câu trần thuật.
  • 3.
    HEAR2TALK.COM 3 Figure 1 *Adaptedfrom Ling and Ling Cấu trúc âm của Các nguyên âm - Acoustic Structure of Vowels – Soda Bottles Việc tách (lọc – filtering) các âm mà dây thanh cộng hưởng được cải thiện làm rõ bởi các thành tố (formants). Các nguyên âm được trình bày dưới dạng có thể nhìn thấy được (trên phổ ký- spectrograph) cho phép ta quan sát các đặc điểm riêng của âm, được gọi là thành tố - formants. Một cách thiết yếu, chúng ta sẽ tìm ra nhóm năng lượng ở những khu vực tần số nhất định. Formants là thuật ngữ kỹ thuật thường được sử dụng để ‘dọa’ các sinh viên đã tốt nghiệp hay các bậc cha mẹ. Đối với các nguyên âm, hai formant sẽ kết hợp với nhau, tạo nên đặc điểm của nguyên âm và là những đặc điểm quan trọng nhất của tính dễ hiểu. Yếu tố đầu tiên (nhóm năng lượng tần số thấp, được gọi là các thành tố thứ nhất/ sơ cấp/ tiên phát the first formant (F1) và thành tố thứ hai/ thứ cấp/ thứ phát là nhóm năng lượng cao, được gọi là the second formant (F2). Những thành tố formants này không giống với những âm thanh cổ điển mà ta vẫn biết đến của sự cộng hưởng khí trong chai nước có gas. Kích thước chai khác nhau sẽ tạo nên những cao độ khác nhau do tần số khí cộng hưởng trong những chai có kích thước khác nhau. Sự ngầm dưới nước chỉ ra 1 chai nước có gas cho mỗi 2 thành tố formant cho các nguyên âm bao gồm ‘6 âm’. Về mạt giải phẫu, khi không hí đi qua hệ thống phụ trách việc tạo ra lời nói, nó sẽ đi qua họng, hộp cộng hưởng âm và tạo ra F1 và cũng tạo ra sự cộng hưởng trong khoang miệng nơi tạo ra F2. Khi
  • 4.
    HEAR2TALK.COM 4 kiểm trabảng thành tố nguyên âm (vowel formant chart) (figure 1) và nhân ra rằng có những nguyên âm có cùng F1 chúng ta có thể hiểu rằng chính F2 là thành tố tạo ra sự khác biệt của các nguyên âm khi chúng có cùng F1. Vấn đề này lại càng rõ hơn ở những trẻ có vấn đề về thính lực và không phát hiện ra được F2 và do đó có sự phân biệt về các vấn đề về nguyên âm vốn khác nhau/ biến đổi chỉ bởi F2 chẳng hạn như [u] and [i]. Các nguyên âm đôi là một thuật ngữ kỹ thuật khác thường được sử dụng cho 2 nguyên âm được trượt với nhau với cùng một mức âm của lời nói. Các ví dụ bao gồm: [aI] – pie [au] - cow [⊃I] - toy [e I] – day. Các nguyên âm và nguyên âm đôi ở lời sắp nói ra và ngôn ngữ có các thông tin không phân đoạn bao gồm nhịp ngắt (prosody), nhịp điệu (rhythm), tốc độ (rate) và trọng âm (stress). Chúng cũng chứa đựng cả giọng (stress) và phương ngữ (dialects). Phân loại phụ âm theo Phương thức, Vị trí cấu âm và Voicing Voicing Bilabial Labioden- tal Linguadental/Interdental Alveolar Palatal Velar Glottal Plosives/Stops Voiced b, b d, d g, g Unvoiced p, p t, t k, k Fricative Voiced v ð z ʒ Unvoiced f θ s ʃ h Nasals Voiced m n ŋ Unvoiced Affricates Voiced dʒ Unvoiced tʃ Semi-vowels Voiced w j Unvoiced Liquids Voiced l,r Figure 2 *Adapted from Ling (1996) Acoustic, Audition and Speech Reception (AVI) Thuật ngữ chuyển đổi (transition) thường được sử dụng khi nói về âm và cảm thụ lời nói. Chuyển đổi có nghĩa là cách một âm thanh kết nối hoặc biến đổi sang một âm khác. Thông thường, đây là cách chúng ta vẫn tạo ra một cách đơn giản các chuỗi âm phụ âm – nguyên âm (C-V) hoặc phụ âm – nguyên âm – phụ âm (C-V-C) của các âm vị. Khi bắt đầu khảo sát/ kiểm tra các phụ âm, chúng ta chú ý tới 3 chỉ số/ thước đo để định nghĩa một phụ âm cho trước – cách thức, vị trí và giọng (voicing). (figure 2 and 3). Phương thức của một phụ âm nói về việc âm đó được tạo ra như thế nào, hay cách mà nó được tạo ra. Các cách chúng ta cần biết gồm: • Âm nổ - Plosives (stops): Một âm nổ ra khi t ta tạo ra một áp lực không khí và nó thoát ra giống một cách đột ngột giống như một tiếng nổ.
  • 5.
    HEAR2TALK.COM 5 • Âmmũi - Nasals: có sự cộng hưởng của không khí trong khoang mũi khi miệng được đóng lại và cấu trúc cổng hầu họng làm mở khoang mũi. • Âm xát - Fricatives: âm thổi kefmra kèm theo sự ma sát giữa các cơ quan cấu âm và luồng hơiđược tạo ra phải đi qua khoang miệng. • Âm nước - Liquids (Âm tiệm cận - Approximants): hai cơ quan cấu âm ở gần nhau và ngăn hơi thở mãnh hoặc sự nhiễu loạn dẫn đến năng lượng âm bị cản trở hoặc nghẽn lại. • Âm tắc xát - Affricates: sự kết hợp của âm xát và âm nổ. • Bán nguyên âm - Semi-Vowels (Âm tiệm cận - Approximants, âm tr ư ợ t - glides): âm thanh tạo ra bởi sự di chuyển giữa hai nguyên âm. International phonetic Alphabet symbol key [b] bat [b] cab [d] do [d] nod [f] fill [g] go [g] dog [h] how [j] yes [k] key [k] lick [l] low [m] me [n] no [ ] sing [p] pat [p] up [r] red [s] so [t] to [t] hat [v] very [w] we [z] zoo [θ] thin [ð] that [tʃ] child [dʒ] jam [ʃ] shoe [ʒ] casual
  • 6.
    HEAR2TALK.COM 6 Figure 3 Vịtrí của một phụ âm, là vị trí nơi âm thanh được tạo ra. Thuật ngữ này đôi khi khiến các cha mẹ khó hiểu, nhưng định nghĩa dựa trên vị trí giải phẫu sẽ giúp làm rõ. (see figure 4) • labial – lips – môi • lingua – tongue – lưỡi • dental – teeth – răng • alveolar ridge - bump behind front upper teeth - bờ xương ổ răng 1. Bilabial - both lips – hai môi 2. Labiodental - lips and teeth - (lower lip and upper front teeth) – môi dưới – răng cửa trên 3. Linguadental - tongue tip and teeth – đầu lưỡi & răng 4. Alveolar - tongue tip and ridge and alveolar ridge – đầu lưỡi & bờ xương ổ răng 5. Retroflex – quặt lưỡi 6. Palato-Alveolar – khẩu cái - ổ răng 7. Palatal - front of tongue (tongue blade) and hard palate – khẩu cái – phần trước lưỡi và khẩu cái cứng 8. Velar - back of tongue (tongue dorsum) and hard palate – ngạc – phần sau lưỡi (lưng lưỡi) và khẩu cái cứng 9. Glottal – bắt nguồn từ dây thanh Figure 4 VOICED VOICELESS EXAMPLE bilabial plosive/ stop [b] [p] bay - pay labiodental fricative [v] [f] vat - fat linguadental fricative [ð] [θ] thy - thigh alveolar stop [d] [t] doe - toe Figure 5 Voicing là đặc điểm liên quan đến sự chuyển động của dây thanh âm và liệu chúng có thực sự rung khi âm được tạo ra. Các cha mẹ thường cho rằng nếu bạn đang nói thì đồng nghĩa dây thanh đang rung. Hãy đặt bàn tay của cha mẹ lên phía trước cổ họng khi nói “Aaaa” sẽ giúp họ cảm nhận sự rung của dây thanh. Tương tự như vậy với âm “sss” và ngay lập tức họ sẽ hiểu rằng chúng ta có thể nói mà không cất giọng ‘voicing”. Nói thầm cả một câu hoàn chỉnh cũng là minh chứng cho điều này. Figure 5 minh hòa một số thông tin/ vấn đề mà chúng ta đã đề cập trước đó.
  • 7.
    HEAR2TALK.COM 7 Một bàitập hữu ích với các cha mẹ là hoàn thành các biểu đồ đặc tính âm như những vùng trên thính lực đồ. Chúng tôi vẽ các đường thẳng đứng bằng cátoomafu khác nhau cho các đặc tính mà chúng ta vừa thảo luận. Các đặc tính âm thông thường được kể trên được liệt kê ở Figure 6. Có nhiều nguồn cung cấp thêm các thông tin chi tiết bao gồm Ling 1989, Foundations of Spoken Language for Hearing Impaired Children (page 69 figure 3-7). Các tín hiệu âm của Đặc điểm lời nói - Acoustic Cues for Speech Features 6 Sounds Nghe thấy trong quãng lời nói – khả năng nghe thấy/ phát hiện các phần của lời nói Vocalization Tối thiểu thấp nhất tới 750 Hz Nonsegmentals – Không phân đoạn • Chủ yếu là các thông tin tần số thấp • Các thông tin được mang/ chứa đựng trong các nguyên âm • Có thể học được để phân biệt nếu có thể nghe thấy âm cao tới 1000 Hz Vowels & Diphthongs – Nguyên âm và Nguyên âm đôi • Lên tới 1000 Hz để phát hiện ra • 3000 Hz để phân biệt được Consonants – Phụ âm – Phương thức tạo ra • 750 Hz – âm mũi và âm nổ - lời thì thầm âm mũi ở mức 300 Hz • 1500 Hz – âm tiệm cận/ âm nước bên - laterals liquids r, l • 2000 Hz – âm nổ vô thanh - unvoiced plosives - p, t, k • 4000 Hz – âm xát và âm tắc xát lên tới, không có thông tin dưới 1500 Hz Consonants – Vị trí tạo ra • Sự chuyển đổi và tần số nổ ở thành tố thứ hai ở mức 1500-4000 Hz Voicing • Chủ yếu – thông tin tần số thấp - 500 Hz và thấp hơn, với những khác biệt về trường độ và cường độ • 750 Hz cho sự rung của dây thanh • 3000 Hz với âm vô thanh • Hữu thanh có ít nhất 1 thành tố formant hiện diện ở mức 700 Hz hoặc thấp hơn, âm vô thanh không năng lượng ở mức dưới 1000 Hz Figure 6 Các nguyên tắc thiết yếu - Essential Principles Điều quan trọng của việc nhận thức được những thông tin tần số thấp thường dễ dàng hơn và được tiếp cận nhiều hơn ở những trẻ có vấn đề về thính lực khi có sự hỗ trợ của công nghệ hay có trợ thính. Cấy điện cực ốc tai thường giúp ích nhiều trong việc tiếp cận các tần số cao.
  • 8.
    HEAR2TALK.COM 8 Những thôngtin ở khoảng tần số thấp bao gồm: không phân đoạn; F1 của các nguyên âm và một vài thông tin của F2; phần lớn các thông tin về phương thức phụ âm; âm mũi thì thầm và các tín hiệu thanh (voicing) của phụ âm. Ngược lại, các thông tin tần số cao thường khó và ít được tiếp cận hơn. Các thông tin trong khoảng tần số cao bao gồm: phần F2 còn lại của các nguyên âm; các tín hiệu về vị trí của phụ âm và các phụ âm của phương thức tạo ra âm xát. Chúng ta có thể nhìn vào một thính lực đồ không chỉ để phát hiện mà nó còn chứa đựng/ mang một số những ‘bí mật’ mang tính tiên lượng/ dự đoán tiềm năng và chúng ta có thể coi nó như môt ‘thính lực đồ chức năng’. Đôi khi nó có thể được thực heienj dựa trên một thính lực đồ phát hiện hoặc đôi khi là một quá trình ngược cho phép các phần của thính lực đồ có thể tiên đoán dựa trên các kỹ năng. Biểu hiện của một đứa trẻ, mặc dù không phải là một bức tranh toàn diện, có thể giúp ta đưa ra những nhận định hợp lý về thính lực đồ. Dưới đây là một số thính lực đồ về khả năng và hạn chế/ khó khăn. Tôi hỏi cha mẹ về các kiểu hình tiên đoán chung về loại khiếm thính. Họ uốn cong đường nước cho eneral predictive configurations of the hearing loss. They bend their water line for the submarine (blue pipe- cleaner) and place it on an audiogram for consideration. Example 1 Example 2 Abilities • nonsegmentals - OK • vowels – F1 OK, F2 differences not able • consonants – manner – nasals and plosive others Difficulties • consonants – voicing – inconsistent • consonants – place Abilities • nonsegmentals • vowels - good variety some [u] [i] confusion • manners – good except for fricatives • voicing Difficulties • place – problems especially with fricatives, plosives • manners – unable to discriminate fricatives
  • 9.
    HEAR2TALK.COM 9 Example 3Example 4 Abilities • low frequency vowels OK • fricatives - good development Difficulties • mid frequency vowels - not as much variety • nasals - poor and some manner - very difficult [m, l, b] Abilities • good articulation of high frequency sounds [ʃ] [s] [ tʃ ] [k] Difficulties • very poor control of nonsegmentals • no nasals developing • elongations • poor voice/voiceless discrimination and develop- ment Một cách thu thập thông tin từ thính lực đồ và ngược lại để có một thính lực đồ chức năng từ các thông tin đặc điểm âm là quan sát các đặc điểm âm của các loại riêng của âm lời nói và các vùng tần số mà chúng liên quan. Một cách khác là xem xét ngôn ngữ phụ thuộc vào những âm lời nói mà chúng ta đã xác định được và khảo sát chúng trong bối cảnh của thính lực đồ. Giả sử rằng một số hình vị phụ thuộc vòa một số âm vị đặc biệt, chúng ta có thể xem xét các kiểu hình mắc lỗi và những khó khăn khi liên hệ với ngôn ngữ đó. Dựa trên các vùng gặp khó khăn, chúng ta có thể kiểm tra các yếu tố quan trọng và các tần số liên quan trên thính lực đồ để giúp xác định các đặc tính âm của lời nói và vị trí của chúng trên thính lực đồ. Thông qua đó, ta có thể xác định các vấn đề sâu xa của sự phát triển nghèo nàn của các cấu trúc ngôn ngữ riêng. Ví dụ: một trẻ không thể tạo ra các danh từ số nhiều thì có khả năng gặp khó khăn trong việc phát hiện hoặc phân biệt âm [s] trong đoạn lời nói liên tục. Cùng trẻ đó cũng có thể gặp khó khăn trong việc diễn đạt động từ ngôi thứ ba thì hiện tại đơn (he talks, she sleeps). Ví dụ: một trẻ không phát triển dạng động từ thì quá khứ đơn bất quy tắc hoặc kết nối thì quá khứ với thì hiện tại (drink vs. drank, eat - ate, throw - threw, catch - caught, drive - drove, write- wrote, read - read, sit - sat, stand – stood). Mỗi người cần phải nhìn vào những hình vị quan trọng và kiểm tra/ khảo sát các thành tố của nguyên âm lên tới 3000 Hz.
  • 10.
    HEAR2TALK.COM 10 3000 Hz. Conclusion Hiểuđược một số những bí mật/ điều kỳ diệu của âm học lời nói và làm rõ chúng cho các gia đình sẽ giúp họ nâng cao hiểu biết. Kiến thức về thính học của trẻ sẽ cung cấp những thông tin đáng kể về sự phát triển lời nói và ngôn ngữ nói. Những kiến thức này sẽ giúp giải mã một số những bí ẩn của thính lực đồ khi kiểm tra vẫn chưa được hoàn thành khi kiểm tra chưa được hoàn thành thành công đối với trẻ. Sự hiểu biết đầy đủ, chắc chắn về tiềm năng thính lực của trẻ bắt nguồn từ một thính lực đồ tốt sẽ tạo cho cha mẹ có cảm giác có kiểm soát và được trao quyền. Bibliography Erber, N.P. (1982) Auditory Training. Washington, D.C.: The Alexander Graham Bell Association for the Deaf. Ladefoged, Peter (1982) A Course In Phonetics New York: Harcourt Brace Jovanovich, Inc. Ling, D.(1976) Speech and the Hearing-Impaired Child: Theory and Practice Washington, D.C..: The Alexander Graham Bell Association for the Deaf. Ling, D. (1989) Foundations of Spoken Language for Hearing-Impaired Children Washington, D.C.: The Alexander Graham Bell Association for the Deaf. Ling, D. & Ling, A. (1978) Aural Habilitation - The Foundations of Verbal Learning in Hearing- Impaired Children Washington DC: The Alexander Graham Bell Association for the Deaf. Mischook, M. & Cole, E. (1986): Auditory Learning and Teaching of Hearing-Impaired Children. In E. Cole and H. Gregory (Eds.), Auditory Learning Volta Review 88(5)67-81 Pickett, J.M.(1980) The Sounds of Speech Communication A Primer of Acoustic Phonetics and Speech Perception Baltimore: University Park Press. Rotfleisch, S. Soda Bottles & Submarines: essential speech acoustics, The Listener, Summer 2000, 51-56 The author acknowledges Mary Eager Koch for initial collaboration on Soda Bottle & Submarines.
  • 11.
    HEAR2TALK.COM 11 about theauthor Sylvia ROTFLEISCH M.Sc. ( A), CCC-A, Cert. AVT Sylvia Rotfleisch is a LSLS Cert AVT and audiologist currently in private practice in Los Angeles. Trained McGill University with Dr. Daniel Ling, she has worked at the Montreal Oral School for the Deaf, House Ear Institute, Echo Horizon School and consults for numerous school districts and programs. Sylvia has taught at the graduate programs at USC / John Tracy Clinic graduate and California Lutheran University. She currently lectures and mentors for school districts to assist in updating their professional staff. She has presented at workshops, conferences and taught master classes internationally. As a thought leader in the field and subject matter expert she has been nominated and served on professional groups including LSLogic, Hearing First Professional Community, AG Bell Academy for Listening and Spoken Language® and the task force on Principles of Auditory Verbal Therapy. Ms. Rotfleisch has actively served on the A.G. Bell California Chapter board and is past president. Ms. Rotfleisch has published several articles and book chapters.