SỰ CHIẾU VÀ MÁY
CHIẾU
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS- Nguyễn NgọcTrung
Sinh viên thực hiện : Đặng Duy Chiến - Nguyễn Đức
Chiến
Projection – Sự chiếu
 Một hệ thống hiển thị chiếu kỹ thuật số, gọi
ngắn gọn là hệ thống máy chiếu kỹ thuật số,
là một máy tính chuyên dụng dùng để phóng
mở rộng các hình ảnh lên một màn hình lớn.
 Các thiết bị như vậy thường được sử dụng
cho các bài thuyết trình.
Máy chiếu - Điển hình của sự chiếu
Máy chiếu – Điển hình của sự chiếu
Máy chiếu là gì?
 Là một thiết bị điện tử được sử dụng để
phóng ra các tia sáng, một dụng cụ quang
học với hệ thống các thấu kính để chiếu các
hình ảnh hoặc phim lên màn hình.
Một số thuộc tính của máy chiếu
 Độ phân giải
 Độ sáng
 Độ tương phản
 Trọng lượng
 Khả năng kết nối
 Tuổi thọ bóng đèn
 Nguồn chiếu
Độ phân giải của máy chiếu
Độ phân giải của máy chiếu
 SVGA có thể đáp ứng nhu cầu xem phim, tuy nhiên
bạn có thể thấy hiện tượng “răng cưa” khi trình diễn
đồ hoạ hay tài liệu PowerPoint từ máy tính.
 XGA gần như là “chuẩn” cho công việc văn phòng, giao
dịch, đáp ứng tốt việc trình diễn dữ liệu, đồ hoạ hay
video; mặt khác hầu hết MTXT đều có độ phân giải
chuẩn XGA nên tương thích tốt với máy chiếu.
 SXGA dành cho những ứng dụng đòi hỏi độ phân giải
cao, trình diễn hình ảnh lớn và chi tiết như các ứng
dụng CAD/CAM.
 UXGA cho chất lượng, chi tiết hình ảnh tốt hơn cả,
nhưng thường đắt tiền và ít sản phẩm trên thị trường.
Một số thuộc tính khác
 Độ sáng:
Độ sáng được đo bằng ANSI lumen, chỉ số này càng
cao thì máy chiếu càng sáng. Cách đơn giản nhất để
chọn máy chiếu là căn cứ vào số lượng người và kích
thước phòng họp để quyết định độ sáng, một yếu tố
khác là dữ liệu mà máy chiếu của bạn dùng để trình
diễn là động hay tĩnh.
Thường thì độ sáng của máy chiếu nằm trong khoảng
từ 650 đến 5000 lumen.
o Dưới 1000 lumen: rẻ và phù hợp với ngân sách hạn
hẹp. Tuy nhiên, bạn phải dùng cho những phòng tối.
Độ sáng
o 1000 đến 2000 lumen: Đây là mức sáng mà bạn có thể
tìm thấy rất nhiều sản phẩm có độ phân giải SVGA và
XGA, thích hợp cho những phòng họp, lớp học.
o 2000 đến 3000 lumen: Sản phẩm thuộc lớp này thích
hợp cho phòng họp hay lớp học lớn khoảng 100 người.
o 3000 lumen trở lên: Dùng trong những hội trường lớn,
lớp huấn luyện, nhà thờ, hoà nhạc...
o 5000 lumen dành cho phòng họp trên 100 người và đèn
sáng. 6000 lumen trở lên dành cho những sự kiện lớn
như triển lãm, hội chợ, hội nghị với hàng ngàn người
tham dự.
Một số thuộc tính khác
 Độ tương phản:
Độ tương phản được biểu diễn bằng tỷ số giữa
các vùng sáng nhất và tối nhất của hình
ảnh, hay nói cách khác là tỷ lệ giữa phần sáng
nhất và phần tối nhất mà máy chiếu tạo ra
được. Bạn nên chọn tỷ lệ tương phản từ 400:1
trở lên để có hình ảnh trong. Nếu bạn muốn
dùng máy chiếu trong phòng có ánh sáng thì
phải chọn độ tương phản cao hơn.
Một số thuộc tính khác
 Trọng lượng:
Máy chiếu càng nhẹ càng đắt. Nếu đặt cố định trong
phòng thì trọng lượng 9 kg trở lên không là vấn đề.
Nếu thường xuyên di chuyển thì có thể chọn loại
máy nhẹ chưa đến l,3 kg.
 Khả năng kết nối:
Nếu có nhu cầu kết nối với những nguồn tín hiệu
khác ngoài MTXT, bạn nên xem xét số cổng tín hiệu
để có thể kết nối cùng lúc từ nhiều máy tính hay
nguồn video với máy chiếu.
Một số thuộc tính khác
 Tuổi thọ bóng đèn:
Vì giá của bóng đèn chiếu thường cỡ vài trăm USD,
bạn nên xét tuổi thọ của nó. Thông số tuổi thọ từ
2000 giờ trở lên được coi là tốt nhất. Hiện nay nhiều
máy chiếu đã có thêm chế độ tiết kiệm (eco-mode)
vừa tăng tuổi thọ bóng đèn vừa tiết kiệm chi phí.
 Nguồn chiếu:
Hiện tại có 2 loại nguồn chiếu cho máy chiếu là nguồn
Laser với bước sóng thích hợp và nguồn LED giúp tăng
hiệu năng cho sự chiếu.
Phân loại máy chiếu
 Hiện nay có 4 loại máy chiếu chính:
1. CRT(Cathode RayTube) - Ống tia catot.
2. LCD(Liquid Cristal Display) – Hiển thị tinh
thể lỏng.
3. DLP(Digital Light Processing) – Xử lý ánh
sáng kỹ thật số.
4. LCOS (Liquid Crystal On Silicon) –Tinh thể
lỏng trên Silicon.
Máy chiếu làm việc như thế nào?
1. Máy chiếu CRT:
Máy chiếu CRT
 Một CRT bắn 1 chùm tia điện tử vào màn hình phủ
phosphor.
 Thời điểm mỗi điện tử tiếp xúc với màn hình được gọi
là điểm ảnh (pixel) phát sáng.
 Màu CRT sử dụng ba chùm electron và phốt pho riêng
biệt cho màu đỏ, xanh lá cây và xanh dương.
 TV CRT truyền thống được gọi là loại hiển thị “nhìn
trực tiếp” (direct-view), khi bạn xem cũng chính là lúc
bạn nhìn vào bề mặt mà tại đóTV dùng để tạo nên các
hình ảnh, không thông qua khâu trung gian nào.
2. Máy chiếu LCD
Ricoh PJ X3241 LCD
Sơ đồ cấu tạo máy chiếu LCD
Máy chiếu LCD
 Tại trung tâm của máy chiếu là một bóng đèn
halogen, được bao quanh bởi ba tấm điều khiển
LCD.
 Các tấm trên tạo ra ánh sáng.
 Khi bóng đèn halogen nóng lên, các tinh thể tan
chảy và cho phép ánh sáng đi qua nhiều hơn.
 Các hình ảnh được truyền đến ống ở bên trong
máy chiếu từ đầu DVD hoặc hộp vệ tinh.
 Các hình ảnh này chạm vào bề mặt đã được phủ
phosphor.
Máy chiếu LCD
 Mỗi mảnh ánh sáng va vào màn hình được
gọi là PIXEL.
 Trên màn hình va chạm, các điểm ảnh bị vỡ ra
thành các thành phần màu sắc của nó, như là
đỏ, xanh lục hay xanh dương.
 Nguồn nhiệt được tạo ra bởi các bóng đèn
halogen được điều khiển bởi điện thế chạy vào
máy chiếu video LCD.
 3 tấm LCD có thể tạo ra nhiều hơn 16 triệu màu,
phụ thuộc vào điện thế chạy vào máy chiếu,
điều này cho phép chúng ta nhìn được tất cả các
màu sắc tinh tế của 1 buổi hoàng hôn!
Máy chiếu LCD
 Một tấm điều khiển đơn cho 1 màu sắc đơn
lẻ. Nghĩa là một tấm điều khiển tất cả các
điểm ảnh tạo ra màu đỏ, một tấm là màu
xanh lục và tấm còn lại là xanh dương.
 Các màu sắc của ảnh di chuyển như ba
chùm ánh sáng riêng biệt và đập vào
tường. Tại đây các màu sắc trộn vào nhau
để tạo ra các màu sắc trung thực.
3.MÁY CHIẾU SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ DLP
Digital Light Processing được phát minh bởi tiến sĩ
Larry Hornbeck của hãng Texas Instrusments vào năm
1987
Digital Light Processing là giải pháp hiển thị kỹ
thuật số. Công nghệ DLP sử dụng một vi mạch bán dẫn
quang học, gọi là Digital Micromirror Device (tạm
dịch là thiết bị phản chiếu siêu nhỏ kỹ thuật số) hay
DMD để tái tạo dữ liệu nguồn.
Sơ đồ máy chiếu sử dụng công nghệ DLP
Cấu tạo của DLP
Hình ảnh một con chip DLP và các tấm gương siêu nhỏ khi so sánh với tóc người
Các tấm gương trên chip DLP có hai trạng thái là ON (lật để
hướng về nguồn sáng) và OFF (lật hướng ra khỏi nguồn
sáng). Điều này tạo nên các pixel màu sáng và tối trên bề
mặt chiếu video. Tín hiệu hình ảnh sẽ ra lệnh cho những các
tấm gương lật sang trạng thái ON hoặc OFF hàng nghìn lần
trong mỗi giây.
Công nghệ DLP và LCD
Ưu điểm
LCD
• Độ bão hòa máu cao hơn,đạt được màu sắc tươi
sáng hơn trong các môi trường ánh sáng khác
nhau
• Tiêu hao ít điện năng
• Tỏa ít nhiệt
• Không có hiệu ứng cầu vồng
• Hình ảnh sắc nét
DLP
• Chất lượng video mượt mà hơn
• Thiết kế nhỏ gọn, nhẹ hơn.
• Các điểm ảnh rất nhỏ, không bị lộ điểm ảnh
• Tạo được các điểm đen trông đen hơn
• Độ tương phản cao
• Hình ảnh tươi,phong phú
Nhược
điểm
LCD
• Hiệu ứng “caro” làm hình ảnh trông bị “vỡ”
• Hiện tượng "điểm chết" - các ảnh điểm có thể
luôn tắt hay luôn mở, được gọi là điểm chết
• Lộ điểm ảnh ,độ tương phản thấp
• Cấu tạo lớn hơn
• Màu đen tạo thành không đen hoàn toàn
• Thay thế đắt tiền
DLP
• Đôi khi xuất hiện hiệu ứng cầu vồng
• Có các bộ phận chuyển động (bộ lọc màu) 
Khi máy chiếu hoạt động sẽ gây tiếng ồn
• Ánh sáng màu đỏ và vàng đạt hiệu quả thấp
• Cần cường độ sáng cao hơn LCD
• Độ bão hòa màu thấp (ảnh hưởng nhiều đến dữ
liệu hơn video)
4.Máy chiếu sử dụng LCOS
-LCOS : Liquid Crystal on
silicon
- Phương thức LCOS 3 tấm
là giải pháp kết hợp được
công nghệ LCD và DLP
- Bên trên lớp đế gương
phản chiếu được phủ một
lớp thạch anh mỏng. Ứng
với trạng thái đóng hoặc
mở của thạch anh mà tia
sáng nguồn được phản
chiếu trên lớp gương hoặc
không phản chiếu trên lớp
gương.
Ưu và nhược điểm cửa LCOS
Ưu điểm
 Tạo hình ảnh mượt
 Không hề lộ điểm
ảnh
 Độ sắc nét vượt
trội hơn so với công
nghệ DLP
 Thể hiện màu tự
nhiên
 Hoàn toàn không
gây ra hiện tượng
“cầu vồng”
Nhược điểm
 Độ tương phản
chưa cao (800:1)
 Tuổi thọ bóng đèn
LCOS chỉ ở mức
1.500h, chi phí thay
thế rất đắt
5. Máy chiếu sử dụng LED chiếu sáng
 Thay vì sử dụng một bóng đèn
chiếu sáng, máy chiếu sử dụng các
đèn led màu đỏ, xanh dương, xanh lá
để chiếu sáng.
 Các ánh sáng này được phản chiếu
qua một loạt các tấm gương cực nhỏ
(DMD-DLP) hoặc qua các lớp tinh
thể lỏng (LCD).
 Khi kết hợp 3 màu đơn sắc từ các
đèn led này sẽ tạo ra màu sắc chính
xác của ánh sáng trắng.
Ưu điểm
• Tiêu tốn ít điện năng hơn,nhẹ hơn,
mát hơn,yên tĩnh hơn máy chiếu sử
dụng bóng đèn thường.
• Kích thước nhỏ hơn đáng kể
• Có khả năng tái tạo màu tự nhiên
hơn.
• Tuổi thọ của đèn LED cao hơn.
Nhược điểm
• Sử dụng đèn LED cho cường độ
sáng thấp hơn so với bóng đèn
thường khi chi phí sản xuất là như
nhau. (Chỉ khoảng 500 lumen so với
2000 lumen của LCD và 3000 lumen
của DLP)
KẾT LUẬN
Công nghệ máy chiếu sử dụng LED đang phát
triển, hứa hẹn những bước cải tiến mới trong lĩnh
vực chiếu hình
 Căn cứ vào ưu và nhược điểm của từng loại máy
chiếu để lựa chọn loại máy phù hợp,
THANK FOR
LISTENING!

Projection

  • 1.
    SỰ CHIẾU VÀMÁY CHIẾU Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS- Nguyễn NgọcTrung Sinh viên thực hiện : Đặng Duy Chiến - Nguyễn Đức Chiến
  • 2.
    Projection – Sựchiếu  Một hệ thống hiển thị chiếu kỹ thuật số, gọi ngắn gọn là hệ thống máy chiếu kỹ thuật số, là một máy tính chuyên dụng dùng để phóng mở rộng các hình ảnh lên một màn hình lớn.  Các thiết bị như vậy thường được sử dụng cho các bài thuyết trình.
  • 3.
    Máy chiếu -Điển hình của sự chiếu
  • 4.
    Máy chiếu –Điển hình của sự chiếu
  • 5.
    Máy chiếu làgì?  Là một thiết bị điện tử được sử dụng để phóng ra các tia sáng, một dụng cụ quang học với hệ thống các thấu kính để chiếu các hình ảnh hoặc phim lên màn hình.
  • 6.
    Một số thuộctính của máy chiếu  Độ phân giải  Độ sáng  Độ tương phản  Trọng lượng  Khả năng kết nối  Tuổi thọ bóng đèn  Nguồn chiếu
  • 7.
    Độ phân giảicủa máy chiếu
  • 8.
    Độ phân giảicủa máy chiếu  SVGA có thể đáp ứng nhu cầu xem phim, tuy nhiên bạn có thể thấy hiện tượng “răng cưa” khi trình diễn đồ hoạ hay tài liệu PowerPoint từ máy tính.  XGA gần như là “chuẩn” cho công việc văn phòng, giao dịch, đáp ứng tốt việc trình diễn dữ liệu, đồ hoạ hay video; mặt khác hầu hết MTXT đều có độ phân giải chuẩn XGA nên tương thích tốt với máy chiếu.  SXGA dành cho những ứng dụng đòi hỏi độ phân giải cao, trình diễn hình ảnh lớn và chi tiết như các ứng dụng CAD/CAM.  UXGA cho chất lượng, chi tiết hình ảnh tốt hơn cả, nhưng thường đắt tiền và ít sản phẩm trên thị trường.
  • 9.
    Một số thuộctính khác  Độ sáng: Độ sáng được đo bằng ANSI lumen, chỉ số này càng cao thì máy chiếu càng sáng. Cách đơn giản nhất để chọn máy chiếu là căn cứ vào số lượng người và kích thước phòng họp để quyết định độ sáng, một yếu tố khác là dữ liệu mà máy chiếu của bạn dùng để trình diễn là động hay tĩnh. Thường thì độ sáng của máy chiếu nằm trong khoảng từ 650 đến 5000 lumen. o Dưới 1000 lumen: rẻ và phù hợp với ngân sách hạn hẹp. Tuy nhiên, bạn phải dùng cho những phòng tối.
  • 10.
    Độ sáng o 1000đến 2000 lumen: Đây là mức sáng mà bạn có thể tìm thấy rất nhiều sản phẩm có độ phân giải SVGA và XGA, thích hợp cho những phòng họp, lớp học. o 2000 đến 3000 lumen: Sản phẩm thuộc lớp này thích hợp cho phòng họp hay lớp học lớn khoảng 100 người. o 3000 lumen trở lên: Dùng trong những hội trường lớn, lớp huấn luyện, nhà thờ, hoà nhạc... o 5000 lumen dành cho phòng họp trên 100 người và đèn sáng. 6000 lumen trở lên dành cho những sự kiện lớn như triển lãm, hội chợ, hội nghị với hàng ngàn người tham dự.
  • 11.
    Một số thuộctính khác  Độ tương phản: Độ tương phản được biểu diễn bằng tỷ số giữa các vùng sáng nhất và tối nhất của hình ảnh, hay nói cách khác là tỷ lệ giữa phần sáng nhất và phần tối nhất mà máy chiếu tạo ra được. Bạn nên chọn tỷ lệ tương phản từ 400:1 trở lên để có hình ảnh trong. Nếu bạn muốn dùng máy chiếu trong phòng có ánh sáng thì phải chọn độ tương phản cao hơn.
  • 12.
    Một số thuộctính khác  Trọng lượng: Máy chiếu càng nhẹ càng đắt. Nếu đặt cố định trong phòng thì trọng lượng 9 kg trở lên không là vấn đề. Nếu thường xuyên di chuyển thì có thể chọn loại máy nhẹ chưa đến l,3 kg.  Khả năng kết nối: Nếu có nhu cầu kết nối với những nguồn tín hiệu khác ngoài MTXT, bạn nên xem xét số cổng tín hiệu để có thể kết nối cùng lúc từ nhiều máy tính hay nguồn video với máy chiếu.
  • 13.
    Một số thuộctính khác  Tuổi thọ bóng đèn: Vì giá của bóng đèn chiếu thường cỡ vài trăm USD, bạn nên xét tuổi thọ của nó. Thông số tuổi thọ từ 2000 giờ trở lên được coi là tốt nhất. Hiện nay nhiều máy chiếu đã có thêm chế độ tiết kiệm (eco-mode) vừa tăng tuổi thọ bóng đèn vừa tiết kiệm chi phí.  Nguồn chiếu: Hiện tại có 2 loại nguồn chiếu cho máy chiếu là nguồn Laser với bước sóng thích hợp và nguồn LED giúp tăng hiệu năng cho sự chiếu.
  • 14.
    Phân loại máychiếu  Hiện nay có 4 loại máy chiếu chính: 1. CRT(Cathode RayTube) - Ống tia catot. 2. LCD(Liquid Cristal Display) – Hiển thị tinh thể lỏng. 3. DLP(Digital Light Processing) – Xử lý ánh sáng kỹ thật số. 4. LCOS (Liquid Crystal On Silicon) –Tinh thể lỏng trên Silicon.
  • 15.
    Máy chiếu làmviệc như thế nào? 1. Máy chiếu CRT:
  • 16.
    Máy chiếu CRT Một CRT bắn 1 chùm tia điện tử vào màn hình phủ phosphor.  Thời điểm mỗi điện tử tiếp xúc với màn hình được gọi là điểm ảnh (pixel) phát sáng.  Màu CRT sử dụng ba chùm electron và phốt pho riêng biệt cho màu đỏ, xanh lá cây và xanh dương.  TV CRT truyền thống được gọi là loại hiển thị “nhìn trực tiếp” (direct-view), khi bạn xem cũng chính là lúc bạn nhìn vào bề mặt mà tại đóTV dùng để tạo nên các hình ảnh, không thông qua khâu trung gian nào.
  • 17.
    2. Máy chiếuLCD Ricoh PJ X3241 LCD
  • 18.
    Sơ đồ cấutạo máy chiếu LCD
  • 19.
    Máy chiếu LCD Tại trung tâm của máy chiếu là một bóng đèn halogen, được bao quanh bởi ba tấm điều khiển LCD.  Các tấm trên tạo ra ánh sáng.  Khi bóng đèn halogen nóng lên, các tinh thể tan chảy và cho phép ánh sáng đi qua nhiều hơn.  Các hình ảnh được truyền đến ống ở bên trong máy chiếu từ đầu DVD hoặc hộp vệ tinh.  Các hình ảnh này chạm vào bề mặt đã được phủ phosphor.
  • 20.
    Máy chiếu LCD Mỗi mảnh ánh sáng va vào màn hình được gọi là PIXEL.  Trên màn hình va chạm, các điểm ảnh bị vỡ ra thành các thành phần màu sắc của nó, như là đỏ, xanh lục hay xanh dương.  Nguồn nhiệt được tạo ra bởi các bóng đèn halogen được điều khiển bởi điện thế chạy vào máy chiếu video LCD.  3 tấm LCD có thể tạo ra nhiều hơn 16 triệu màu, phụ thuộc vào điện thế chạy vào máy chiếu, điều này cho phép chúng ta nhìn được tất cả các màu sắc tinh tế của 1 buổi hoàng hôn!
  • 21.
    Máy chiếu LCD Một tấm điều khiển đơn cho 1 màu sắc đơn lẻ. Nghĩa là một tấm điều khiển tất cả các điểm ảnh tạo ra màu đỏ, một tấm là màu xanh lục và tấm còn lại là xanh dương.  Các màu sắc của ảnh di chuyển như ba chùm ánh sáng riêng biệt và đập vào tường. Tại đây các màu sắc trộn vào nhau để tạo ra các màu sắc trung thực.
  • 22.
    3.MÁY CHIẾU SỬDỤNG CÔNG NGHỆ DLP Digital Light Processing được phát minh bởi tiến sĩ Larry Hornbeck của hãng Texas Instrusments vào năm 1987 Digital Light Processing là giải pháp hiển thị kỹ thuật số. Công nghệ DLP sử dụng một vi mạch bán dẫn quang học, gọi là Digital Micromirror Device (tạm dịch là thiết bị phản chiếu siêu nhỏ kỹ thuật số) hay DMD để tái tạo dữ liệu nguồn.
  • 23.
    Sơ đồ máychiếu sử dụng công nghệ DLP
  • 24.
    Cấu tạo củaDLP Hình ảnh một con chip DLP và các tấm gương siêu nhỏ khi so sánh với tóc người Các tấm gương trên chip DLP có hai trạng thái là ON (lật để hướng về nguồn sáng) và OFF (lật hướng ra khỏi nguồn sáng). Điều này tạo nên các pixel màu sáng và tối trên bề mặt chiếu video. Tín hiệu hình ảnh sẽ ra lệnh cho những các tấm gương lật sang trạng thái ON hoặc OFF hàng nghìn lần trong mỗi giây.
  • 25.
    Công nghệ DLPvà LCD Ưu điểm LCD • Độ bão hòa máu cao hơn,đạt được màu sắc tươi sáng hơn trong các môi trường ánh sáng khác nhau • Tiêu hao ít điện năng • Tỏa ít nhiệt • Không có hiệu ứng cầu vồng • Hình ảnh sắc nét DLP • Chất lượng video mượt mà hơn • Thiết kế nhỏ gọn, nhẹ hơn. • Các điểm ảnh rất nhỏ, không bị lộ điểm ảnh • Tạo được các điểm đen trông đen hơn • Độ tương phản cao • Hình ảnh tươi,phong phú
  • 26.
    Nhược điểm LCD • Hiệu ứng“caro” làm hình ảnh trông bị “vỡ” • Hiện tượng "điểm chết" - các ảnh điểm có thể luôn tắt hay luôn mở, được gọi là điểm chết • Lộ điểm ảnh ,độ tương phản thấp • Cấu tạo lớn hơn • Màu đen tạo thành không đen hoàn toàn • Thay thế đắt tiền DLP • Đôi khi xuất hiện hiệu ứng cầu vồng • Có các bộ phận chuyển động (bộ lọc màu)  Khi máy chiếu hoạt động sẽ gây tiếng ồn • Ánh sáng màu đỏ và vàng đạt hiệu quả thấp • Cần cường độ sáng cao hơn LCD • Độ bão hòa màu thấp (ảnh hưởng nhiều đến dữ liệu hơn video)
  • 27.
    4.Máy chiếu sửdụng LCOS -LCOS : Liquid Crystal on silicon - Phương thức LCOS 3 tấm là giải pháp kết hợp được công nghệ LCD và DLP - Bên trên lớp đế gương phản chiếu được phủ một lớp thạch anh mỏng. Ứng với trạng thái đóng hoặc mở của thạch anh mà tia sáng nguồn được phản chiếu trên lớp gương hoặc không phản chiếu trên lớp gương.
  • 28.
    Ưu và nhượcđiểm cửa LCOS Ưu điểm  Tạo hình ảnh mượt  Không hề lộ điểm ảnh  Độ sắc nét vượt trội hơn so với công nghệ DLP  Thể hiện màu tự nhiên  Hoàn toàn không gây ra hiện tượng “cầu vồng” Nhược điểm  Độ tương phản chưa cao (800:1)  Tuổi thọ bóng đèn LCOS chỉ ở mức 1.500h, chi phí thay thế rất đắt
  • 29.
    5. Máy chiếusử dụng LED chiếu sáng  Thay vì sử dụng một bóng đèn chiếu sáng, máy chiếu sử dụng các đèn led màu đỏ, xanh dương, xanh lá để chiếu sáng.  Các ánh sáng này được phản chiếu qua một loạt các tấm gương cực nhỏ (DMD-DLP) hoặc qua các lớp tinh thể lỏng (LCD).  Khi kết hợp 3 màu đơn sắc từ các đèn led này sẽ tạo ra màu sắc chính xác của ánh sáng trắng. Ưu điểm • Tiêu tốn ít điện năng hơn,nhẹ hơn, mát hơn,yên tĩnh hơn máy chiếu sử dụng bóng đèn thường. • Kích thước nhỏ hơn đáng kể • Có khả năng tái tạo màu tự nhiên hơn. • Tuổi thọ của đèn LED cao hơn. Nhược điểm • Sử dụng đèn LED cho cường độ sáng thấp hơn so với bóng đèn thường khi chi phí sản xuất là như nhau. (Chỉ khoảng 500 lumen so với 2000 lumen của LCD và 3000 lumen của DLP)
  • 30.
    KẾT LUẬN Công nghệmáy chiếu sử dụng LED đang phát triển, hứa hẹn những bước cải tiến mới trong lĩnh vực chiếu hình  Căn cứ vào ưu và nhược điểm của từng loại máy chiếu để lựa chọn loại máy phù hợp,
  • 31.