1. CÁCH DÙNG (USAGE)
 Thì HTTD diễn tả một hành động đang diễn ra ngay lúc nói. (Cách dùng này thường đi kèm với các trạng từ
hoặc trạng ngữ chỉ thời gian: now, right now, at the moment, at present).
Examples:
- The children are playing football now
- What are you doing at the moment?
- They are dancing at present.
 Thì HTTD diễn tả hanh động đang xảy ra không nhất thiết tại thời điểm nói.
Examples:
- I am reading Harry Potter
- What are you doing in Hanoi?
 Thì HTTD dùng để diễn tả một hanh động đang xảy ra mang tinh chất tạm thời.
Examples:
- I usually go to school by bike, but today I am walking to school
 Thì HTTD dùng để diễn tả sẽ xảy ra trong tương lai gần, có dự định trước với phó từ
Examples:
- He is travelling around Ha Long Bay next Sunday
2. CẤU TRÚC
(STRUCTURE)
THỂ KHẲNG ĐỊNH (AFFIRMATIVE FORM)
 Examples:
• I’m doing my homework.
• My sister’s sitting on the sofa.
• They’re riding their bikes.
Subject + am/is/are + verb +ing
THỂ PHỦ ĐỊNH (NEGATIVE FORM)
 Examples:
• I’m not doing my homework.
• My sister’s not sitting on the sofa.
• They’re not riding their bikes.
Subject + am/is/are not + verb +ing
+ O
THỂ NGHI VẤN (INTERROGATIVE FORM)
 Examples:
• Is she cooking now?
Yes, she is
No, she isn’t
Am/is/are + subject + verb
+ing
CÁCH THÊM “–ING” (VERB_ING)
 Những động từ kết thúc bằng một phụ âm mà trước nó là một nguyên
âm duy nhất => Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi “ing”
Examples:
- Sit => Sitting
- Run => Running
- Travel => Travelling
- Begin => Beginning
- Get => Getting
 Những động từ kết thúc là 1 nguyên âm “e” trước khi thêm “-ing” ta bỏ “e”
rồi thêm “ing”
Examples:
- Write => Writing
- Drive => Driving
- Ride => Riding
 Những động từ kết thúc bằng đuôi “ie” ta đổi “ie” thay “y” rồi thêm “ing”
Examples:
- Die => Dying
- Tie => Tying
3. IDENTIFYING SIGNAL
(DẤU HIỆU NHẬN BIẾT)
ĐỂ NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT CONTINUOUS), TA
CÓ THỂ CĂN CỨ VÀO MỘT SỐ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT SAU:
1. Trong câu có trạng từ chỉ thời gian
 Now (bây giờ) – Right now (ngay bây giờ) – At the moment (ngay lúc này) – At present (hiện
tại) – It’s + giờ + now…
Ví dụ:
=> My mom is not watching television at the moment . (Lúc này mẹ tôi đang không xem tivi)
=> It is raining now. (Trời đang mưa)
2. Trong câu xuất hiện các động từ gây chú ý
 Look!/watch! (Nhìn kìa) – Listen! (Nghe này) – Keep silent! (Hãy im lặng) – Watch
out!/Look out! (Coi chừng)…
NOTE:
 Không dùng thì HTTD với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: tobe, see, hear,
understand, know, like, want, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember,
forget, belong to, believe…
 Đối với động từ có 2 âm tiết trở lên mà vẫn kết thúc bằng 1 phụ âm và đứng trước
nó là 1 nguyên âm nếu chúng được nhấn trọng âm ở âm tiết thứ nhất thì ta không
nhân đôi phụ âm cuối khi them “ing”
- Example: Suffer => Suffering, Listen => Listening
S
hank

Present Continuous.pptx

  • 2.
  • 3.
     Thì HTTDdiễn tả một hành động đang diễn ra ngay lúc nói. (Cách dùng này thường đi kèm với các trạng từ hoặc trạng ngữ chỉ thời gian: now, right now, at the moment, at present). Examples: - The children are playing football now - What are you doing at the moment? - They are dancing at present.  Thì HTTD diễn tả hanh động đang xảy ra không nhất thiết tại thời điểm nói. Examples: - I am reading Harry Potter - What are you doing in Hanoi?  Thì HTTD dùng để diễn tả một hanh động đang xảy ra mang tinh chất tạm thời. Examples: - I usually go to school by bike, but today I am walking to school  Thì HTTD dùng để diễn tả sẽ xảy ra trong tương lai gần, có dự định trước với phó từ Examples: - He is travelling around Ha Long Bay next Sunday
  • 4.
  • 5.
    THỂ KHẲNG ĐỊNH(AFFIRMATIVE FORM)  Examples: • I’m doing my homework. • My sister’s sitting on the sofa. • They’re riding their bikes. Subject + am/is/are + verb +ing
  • 6.
    THỂ PHỦ ĐỊNH(NEGATIVE FORM)  Examples: • I’m not doing my homework. • My sister’s not sitting on the sofa. • They’re not riding their bikes. Subject + am/is/are not + verb +ing + O
  • 7.
    THỂ NGHI VẤN(INTERROGATIVE FORM)  Examples: • Is she cooking now? Yes, she is No, she isn’t Am/is/are + subject + verb +ing
  • 8.
    CÁCH THÊM “–ING”(VERB_ING)  Những động từ kết thúc bằng một phụ âm mà trước nó là một nguyên âm duy nhất => Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi “ing” Examples: - Sit => Sitting - Run => Running - Travel => Travelling - Begin => Beginning - Get => Getting
  • 9.
     Những độngtừ kết thúc là 1 nguyên âm “e” trước khi thêm “-ing” ta bỏ “e” rồi thêm “ing” Examples: - Write => Writing - Drive => Driving - Ride => Riding  Những động từ kết thúc bằng đuôi “ie” ta đổi “ie” thay “y” rồi thêm “ing” Examples: - Die => Dying - Tie => Tying
  • 10.
    3. IDENTIFYING SIGNAL (DẤUHIỆU NHẬN BIẾT)
  • 11.
    ĐỂ NHẬN BIẾTTHÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT CONTINUOUS), TA CÓ THỂ CĂN CỨ VÀO MỘT SỐ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT SAU: 1. Trong câu có trạng từ chỉ thời gian  Now (bây giờ) – Right now (ngay bây giờ) – At the moment (ngay lúc này) – At present (hiện tại) – It’s + giờ + now… Ví dụ: => My mom is not watching television at the moment . (Lúc này mẹ tôi đang không xem tivi) => It is raining now. (Trời đang mưa) 2. Trong câu xuất hiện các động từ gây chú ý  Look!/watch! (Nhìn kìa) – Listen! (Nghe này) – Keep silent! (Hãy im lặng) – Watch out!/Look out! (Coi chừng)…
  • 12.
    NOTE:  Không dùngthì HTTD với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: tobe, see, hear, understand, know, like, want, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe…  Đối với động từ có 2 âm tiết trở lên mà vẫn kết thúc bằng 1 phụ âm và đứng trước nó là 1 nguyên âm nếu chúng được nhấn trọng âm ở âm tiết thứ nhất thì ta không nhân đôi phụ âm cuối khi them “ing” - Example: Suffer => Suffering, Listen => Listening
  • 25.

Editor's Notes

  • #26 © Copyright Showeet.com – Creative & Free PowerPoint Templates