TRANG BÌA
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM
Written by dichvuthuctap.com
ii
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tp.HCM, ngày…..tháng…..năm 2020
(Ký và ghi rõ họ tên)
iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tp.HCM, ngày…..tháng…..năm 2020
(Ký và ghi rõ họ tên)
iv
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này, trước tiên em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc
nhất đến ………………………………, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá
trình thực hiện báo cáo tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị cán bộ nhân viên trong
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm
Thuận Nam đã cho phép, cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi tối đa để em
hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của
bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn đề tài của em không tránh khỏi những hạn
chế, thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung thêm cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày ... tháng … năm 2020
Sinh viên thực hiện
dichvuthuctap.com
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
ATM Automated Teller Machine – Máy rút tiền tự động
CN Chi nhánh
ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ
EDC Electronic Data Capture – Máy đọc thẻ tự động
NHNN Ngân hàng Nhà nước
PGD Phòng Giao dịch
POS terminal Đầu cuối của thiêết bị máy quẹt thẻ
POS Point of Sales – Máy quẹt thẻ
TTT Trung tâm Thẻ
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Huyện Hàm Thuận Nam (2017 –
2019)................................................................................................................................10
Bảng 3.1. Danh sách các sản phẩm thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam ...................................................18
Bảng 3.2. Số lượng thẻ phát hành tại Agribank CN Huyện Hàm Thuận Nam giai đoạn
2017 – 2019 .....................................................................................................................22
Bảng 3.3. Tỷ lệ thẻ chết trong tổng số lượng thẻ phát hành...........................................25
Bảng 3.4. Quy trình phát hành thẻ tại Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam.27
Bảng 3.5. Doanh số thanh toán thẻ trong giai đoạn 2017 – 2019 ..................................30
Bảng 3.6. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ trong giai đoạn 2017 – 2019............32
Bảng 3.7. Hoạt động của hệ thống ATM........................................................................37
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Kết quả kinh doanh của tại Agribank Huyện Hàm Thuận Nam................11
Biểu đồ 3.1. Số lượng thẻ phát hành tại Agribank CN Huyện Hàm Thuận Nam trong
giai đoạn 2017 – 2019 .....................................................................................................24
Biểu đồ 3.2. Số lượng thẻ chết tại Chi nhanh qua các năm............................................26
Biểu đồ 3.3. Doanh số thanh toán thẻ trong giai đoạn 2017 – 2019 ..............................31
Biểu đồ 3.4. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ trong giai đoạn 2017 – 2019........33
Biểu đồ 3.5. Tình hình giao dịch thẻ tại máy ATM của Agribank Chi nhánh Huyện
Hàm Thuận Nam .............................................................................................................37
Biểu đồ 3.6. Doanh số giao dịch tại máy ATM của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm
Thuận Nam ......................................................................................................................38
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý, tổ chức tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông.....7
ix
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................................vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..................................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................... viii
MỤC LỤC........................................................................................................................ix
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI.................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................................2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................2
1.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................2
1.5. Kết cấu của báo cáo tốt nghiệp ..................................................................................2
CHƯƠNG 2.GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM.................4
2.1. Khái quái về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam...................4
2.1.1. Thông tin tổng quan ................................................................................................4
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam ...................................................................................................................4
2.1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh của Ngân hàng.....................................................................6
2.2. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam..............6
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển..............................................................................6
2.2.2. Cơ cấu tổ chức.........................................................................................................7
2.2.3. Các hoạt động nghiệp vụ.........................................................................................9
2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh ................................................................................9
CHƯƠNG 3.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HUYỆN HÀM THUẬN NAM.......................................................................................13
x
3.1. Hoạt động phát hành thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam..................................................................................................................................13
3.1.1. Quy định chung về thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam....................................................................13
3.1.2. Danh mục các sản phẩm thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam............................................................18
3.1.3. Số lượng thẻ phát hành tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam....................................................................22
3.1.4. Quy trình phát hành thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam....................................................................27
3.2. Hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt
nam – chi nhánh huyện hàm thuận nam..........................................................................28
3.2.1. Quy trình thanh toán thẻ........................................................................................28
3.2.2. Mạng lưới ATM, các đơn vị chấp nhận thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam.................................30
3.2.3. Doanh thu từ dịch vụ thẻ.......................................................................................30
3.3. Đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam ...................................................35
3.3.1. Kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh thẻ................................................35
3.3.2. Hạn chế trong hoạt động kinh doanh thẻ..............................................................39
3.3.3. Nguyên của những hạn chế...................................................................................42
CHƯƠNG 4.MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM..................................................45
4.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam.........................45
4.1.1. Triển vọng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Việt Nam trong những năm
tới .....................................................................................................................................45
4.1.2. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam.........................46
xi
4.2. Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam.................................48
4.2.1 Giải pháp về kỹ thuật công nghệ............................................................................48
4.2.2 Gia tăng tiện ích, dịch vụ gắn với thanh toán thẻ..................................................49
4.2.3. Chính sách marketing đối với hoạt động kinh doanh thẻ.....................................49
4.2.4. Mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng phục vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ
..........................................................................................................................................51
4.2.5. Mở rộng mạng lưới hoạt động, đẩy mạnh công tác phân phối và khuyến khích
việc mở tài khoản cá nhân tại ngân hàng........................................................................52
4.2.6. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực...................................................................53
4.2.7. Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán thẻ ......................................................53
4.3. Kiến nghị hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam .........................................54
4.3.1. Mở rộng hoạt động Marketing..............................................................................54
4.3.2. Có các chính sách thu hút các đơn vị kinh doanh chấp nhận thanh toán thẻ của
Agribank ..........................................................................................................................55
KẾT LUẬN .....................................................................................................................57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................58
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, hệ thống ngân hàng
đã cho ra đời nhiều phương tiện thanh toán mới dựa trên nền tảng công nghệ tin học
hiện đại trong đó thẻ được coi là một bước đột phá. Thẻ có thể được sử dụng để rút
tiền, nộp tiền tiền, chuyển khoản, hoặc để thanh toán hàng hóa dịch vụ.
Hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng phát triển đã mang đến cho các ngân
hàng một vị thế mới, một diện mạo mới. Ngoài sự khẳng định sự tiên tiến về công
nghệ, triển khai dịch vụ thẻ cũng xây dựng được hình ảnh thân thiện với từng khách
hàng, tăng Các sản phẩm dịch vụ thẻ với tính chuẩn hóa quốc tế cao là những sản phẩm
dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao trong quá trình hội nhập. Chính vì vậy dịch vụ thẻ
đã và đang được các ngân hàng thương mại nhìn nhận là một lợi thế cạnh tranh hết sức
quan trọng trong cuộc đua nhắm tới thị trường ngân hàng bán lẻ (Nguyễn Minh Kiều,
2015).
Nhận thức được vai trò và lợi ích mà hoạt động kinh doanh thẻ đem lại cho ngân
hàng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện
Hàm Thuận Nam trong thời gian qua đã có những bước đi tích cực nhằm thâm nhập thị
trường còn mới mẻ này. Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đã tích cực
triển khai sản phẩm dịch vụ thẻ nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng
và mang lại những tiện ích cho khách hàng và bước đầu gặt hái được những thành
công, tuy vậy, hoạt động kinh doanh thẻ của Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận
Nam vẫn còn nhiều vấn đề bất cập. Những vấn đề này cần phải được giải quyết như thế
nào để hoạt động kinh doanh thẻ thực sự trở thành một lợi thế cạnh tranh của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận
Nam, đó là vấn đề bức xúc đặt ra với Ngân hàng. Chính vì vậy tác giả đã chọn đề tài
“Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam” để nghiên cứu cho báo
cáo tốt nghiệp của mình.
2
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Sau khi hoàn hoành chuyên đề tốt nghiệp, em đã thực hiện:
- Phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hơn nữa hoạt động kinh
doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh
Huyện Hàm Thuận Nam
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng chính của báo cáo tốt nghiệp:
- Thực tiễn hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian:
+ Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh
Huyện Hàm Thuận Nam từ năm 2017 đến hết năm 2019.
+ Địa chỉ: Số 263 Đường Trần Hưng Đạo, Thị trấn Thuận Nam, Huyện Hàm
Thuận Nam, Bình Thuận
- Phạm vi thời gian: từ năm 2017 đến năm 2019
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Những phương pháp nghiên cứu được áo dụng trong báo cáo tốt nghiệp bao gồm:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích, tổng hợp so sánh số liệu
1.5. KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Bên cạnh các nội dung về mục lục, tài liệu tham khảo thì báo cáo tốt nghiepek
bao gồm 04 chương:
- Chương 1. Giới thiệu đề tài
- Chương 2. Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam
3
- Chương 3. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam
- Chương 4. Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam
4
CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN
NAM
2.1. KHÁI QUÁI VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
2.1.1. Thông tin tổng quan
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được
thành lập theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay
là Chính phủ). Trải qua mỗi thời kỳ phát triển với những tên gọi gắn với sứ mệnh khác
nhau, xuyên suốt 32 năm xây dựng và phát triển, Agribank luôn khẳng định vị thế, vai
trò của một trong những Ngân hàng Thương mại hàng đầu Việt Nam, đi đầu thực hiện
chính sách tiền tệ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hỗ trợ tăng
trưởng, luôn đồng hành cùng sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn,
có nhiều đóng góp tích cực thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, xây dựng nông
thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam có các thông tin pháp lý tổng quan như sau:
- Tên chính thức: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
- Tên viết tắt: Agribank
- Đại chỉ trụ sở: Số 02 Láng Hạ - Quận Ba Đình - Hà Nội
- Giấy phép đăng ký kinh doanh: 0100686174
- Ngày bắt đầu hoạt động: 10/15/1996
- Mã số thuế: 0100686174
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Thời kỳ đầu mới thành lập với điểm xuất phát thấp, tổng tài sản chưa tới 1.500 tỷ
đồng; tổng nguồn vốn 1.056 tỷ đồng, trong đó vốn huy động chiếm 42%, còn lại 58%
vay từ Ngân hàng Nhà nước; tổng dư nợ 1.126 tỷ đồng; tỷ lệ nợ xấu trên 10%; khách
hàng là những doanh nghiệp quốc doanh và các hợp tác xã phần lớn làm ăn thua lỗ, sáp
5
nhập, giải thể, tự tan rã… Sau 32 năm xây dựng và trưởng thành, đến nay, Agribank là
NHTM Nhà nước hàng đầu Việt Nam trên mọi phương diện, là NHTM duy nhất Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Agribank có gần 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch có
mặt khắp mọi vùng, miền, là NHTM duy nhất có mặt tại 9/13 huyện đảo, gần 40.000
cán bộ, người lao động. Đến 31/12/2019, tổng tài sản đạt trên 1,45 triệu tỷ đồng;
Nguồn vốn đạt trên 1,34 triệu tỷ đồng; Tổng dư nợ và đầu tư đạt trên 1,3 triệu tỷ đồng,
trong đó cho vay nền kinh tế đạt trên 1,12 triệu tỷ đồng. Dư nợ trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn luôn chiếm tỷ trọng trên 70%/tổng dư nợ. Vốn tín dụng Agribank
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ gần 2 triệu tỷ đồng lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn tại Việt Nam.
Trải qua 32 năm xây dựng và trưởng thành, Agribank duy trì được sự tăng trưởng
ổn định cả về quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả hoạt động. Nhiều năm liên tiếp,
Agribank nằm trong Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và đạt nhiều giải thưởng
do các tổ chức quốc tế trao tặng. Đặc biệt, đúng vào dịp kỷ niệm 30 năm ngày thành
lập 26/3/2018, Agribank vinh dự được đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất –
phần thưởng cao quý nhất của Đảng, Nhà nước Việt Nam dành cho tập thể có công lao
đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước, thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh
tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong thời kỳ đổi mới.
Năm 2019, Agribank tiếp tục được khẳng định là Quán quân các NHTM được
vinh danh vị trí thứ 8 trong Bảng xếp hạng VNR500; được tổ chức xếp hạng tín nhiệm
quốc tế Moody’s công bố mức xếp hạng của Agribank là Ba3, tương đương mức tín
nhiệm quốc gia và là mức xếp hạng cao nhất đối với các NHTM ở Việt Nam. Agribank
được xếp hạng thứ 142/500 ngân hàng lớn nhất Châu Á về quy mô tài sản. Hiện
Agribank đang tập trung triển khai có hiệu quả Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016-
2020, tầm nhìn 2030, thực hiện thành công tái cơ cấu giai đoạn 2 gắn với nhiệm vụ đẩy
nhanh tiến trình thực hiện kế hoạch cổ phần hóa Agribank theo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ, tiếp tục giữ vững vị trí, vai trò chủ lực trên thị trường tài chính nông
nghiệp, nông thôn, đóng góp tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
6
2.1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh của Ngân hàng
Sứ mệnh
Phục vụ với sự tận tâm, nhiệt huyết để mang đến cuộc sống hạnh phúc hơn và
một tương lai thịnh vượng cho cộng đồng.
Tầm nhìn
Trở thành ngân hàng được yêu thích nhất tại Việt Nam, cung cấp đầy đủ, đa dạng
các sản phẩm và dịch vụ tài chính với trải nghiệm tốt nhất cho mọi đối tượng khách
hàng. Agribank cam kết minh bạch thông tin và mang tới dịch vụ hoàn hảo cùng lợi ích
cao nhất cho khách hàng, nhà đầu tư, đảm bảo sự phát triển bền vững của Ngân hàng.
2.2. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM
THUẬN NAM
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện
Hàm Thuận Nam được thành lập ngày 13/08/2013 với thông tin pháp lý như sau:
o Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam
o Tên viết tắt: Agribank Huyện Hàm Thuận Nam
o Địa chỉ: Số 263 Đường Trần Hưng Đạo, Thị trấn Thuận Nam, Huyện Hàm Thuận
Nam, Bình Thuận
o Mã số thuế: 0100686174-283
o Ngày hoạt động: 13/08/2013
o Người đại diện pháp luật: Nguyễn Hữu Lực
o Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam được biết đến là một trong những đơn vị kinh
doanh hàng đầu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
với nhiều thành tích khá nổi bật và luôn vượt chỉ tiêu trong các mảng hoạt động
kinh doanh.
7
2.2.2. Cơ cấu tổ chức
a. Bộ máy quản lý, tổ chức hoạt động
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý, tổ chức tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam – CN Huyện Hàm Thuận Nam
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa tài liệu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - CN Huyện Hàm Thuận Nam)
b. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Ban Giám đốc
- Giám đốc: Là người phụ trách và chịu trách nhiệm với Tổng giám đốc về kết quả
hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Giám đốc Chi nhánh là chức danh thuộc
thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của Hội đồng thành viên Ngân hàng. Giám đốc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh theo sự ủy quyền của tổng giám đốc
và được phép ủy quyền lại một phần nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho cán bộ,
nhân viên thuộc quyền nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện do
người ủy quyền thực hiện.
- Phó giám đốc: Có chức năng giúp Giám đốc điều hành hoạt động của Chi nhánh
theo sự ủy quyền của Giám đốc. Chức danh này thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãi
nhiệm của Tổng Giám đốc.
Phòng Khách hàng
BP KH doanh nghiệp: Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm, tiếp thị
và quản lý khách hàng, chăm sóc khách hàng doanh nghiệp. Hướng dẫn khách hàng sử
dụng sản phẩm dịch vụ. Xây dựng kế hoạch hoạt động của Chi nhánh. Đề xuất cho
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
Khách
hàng
Phòng
Quản lý rủi
ro
Phỏng quản
trị
Tín dụng
Phòng kế
toán và ngân
quỹ
Phòng
Tổng hợp
8
Giám đốc Chi nhánh các biện pháp cải tiến, tăng cường sự cạnh tranh và phát triển thị
phần.
BP KH cá nhân: Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm, tiếp thị và
quản lý khách hàng, chăm sóc khách hàng cá nhân. Hướng dẫn khách hàng sử dụng sản
phẩm dịch vụ. Xây dựng kế hoạch hoạt động của Chi nhánh. Đề xuất cho Giám đốc
Chi nhánh các biện pháp cải tiến, tăng cường sự cạnh tranh và phát triển thị phần.
Phòng Quản trị tín dụng:
- Thực hiện công tác thẩm định tín dụng.
- Hỗ trợ kiểm soát tín dụng, quản lý nợ, lưu trữ các giấy tờ liên quan đến hợp đồng
tín dụng, thông báo nhắc nợ cho các phòng ban có liên quan.
Phòng Kế toán và ngân quỹ
- Bộ phận kế toán: Quản lý công tác kế toán của Chi nhánh
- Bộ phận xử lý giao dịch: Thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi thanh toán và các loại
tiền gửi có liên quan đến tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm...
- Bộ phận thanh toán quốc tế: Xử lý các giao dịch thanh toán quốc tế, xử lý giao dịch
chuyển tiền quốc tế, các chức năng khác liên quan đến thanh toán quốc tế.
- Bộ phận quỹ: Thu, chi, xuất nhập, bốc xếp, vận chuyển và bảo quản tiền mặt, tài
sản quý, giấy tờ có giá, phân loại, đóng bó tiền theo quy định.
Phòng Quản lý rủi ro
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác
quản lý rủi ro của chi nhánh; quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư
đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng. Thực hiện chức năng
đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động chi nhánh theo chỉ đạo của
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Phòng Tổng hợp: Thực hiện các công việc:
- Quản lý công tác hành chánh
- Quản lý công tác nhân sự
- Công tác IT.
9
2.2.3. Các hoạt động nghiệp vụ
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện
Hàm Thuận Nam là một trong những Đơn vị kinh doanh hết sức quan trọng của
Agribank vì địa bàn là một trong những khu vực trọng điểm đang được khai thác và
đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh. Sau nhiều năm thành lập tại Huyện Hàm
Thuận Nam, Agribank Huyện Hàm Thuận Nam tập trung vào thực hiện các nghiệp
vụ sau:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức có kỳ hạn, không
kỳ hạn.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn các tổ chức kinh tế và cá nhân.
- Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác.
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động vốn từ
nước ngoài.
- Các dịch vụ Ngân hàng khác: dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, dịch vụ bảo lành,
dịch vụ kinh doanh ngoại hối.
2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Kinh tế Việt Nam năm 2019, với sự hồi phục của kinh tế thế giới đã bắt đầu có
những nét khởi sắc, tuy nhiên những dấu hiệu bất ổn, thách thức vẫn tiếp tục hiện diện
đặc biệt là thị trường bất động sản chưa ổn định và còn nhiều biến động, dấu hiệu của
lạm phát có chiều hướng gia tăng. Những diễn biến phức tạp ấy đã ảnh hưởng đến kết
quả điều hành chính sách tiền tệ của NHNN và hoạt động ngân hàng nói chung (Phan
Thị Cúc, 2014). Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đã chủ động tích cực ứng phó linh hoạt và kịp thời với
những diễn biến của thị trường để hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh năm 2019, tạo
nền tảng cho việc triển khai kế hoạch kinh doanh năm 2020. Để thấy rõ hơn hoạt động
kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua, ta xem bảng số liệu sau:
10
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Huyện Hàm Thuận Nam
(2017 – 2019)
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2017
Năm
2018
Năm 2019
So sánh
2018/2017
So sánh
2019/2018
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
Tổng thu
nhập hoạt
động
109,98 130,58 160,89 20,61 18,74 30,31 23,21
Tổng chi phí
hoạt động
90,38 103,84 130,14 13,46 14,89 26,30 25,33
Lợi nhuận
trước thuế
19,59 26,74 30,75 7,15 36,49 4,01 15,00
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa tài liệu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - CN Huyện Hàm Thuận Nam)
11
Biểu đồ 2.1. Kết quả kinh doanh của tại Agribank Huyện Hàm Thuận Nam
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo tổng hợp tại Agribank – Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam)
Qua các năm tổng thu nhập, tổng chi phí hoạt động và lợi nhuận trước thuế của
chi nhánh đều tăng về số tuyệt đối.
Về tổng thu nhập hoạt động: Năm 2017 là 109,98 tỷ đồng, đến năm 2018 đạt
130,58 tỷ đồng tăng 20,61 tỷ đồng tương đương tỷ lệ tăng 18,74% so với năm 2017, và
đến năm 2018 tổng thu nhập là 160,89 tỷ đồng tăng 30,31 tỷ đồng tương đương tỷ lệ
tăng 23,21% so với năm 2018.
Về tổng chi phí hoạt động: Năm 2018 tổng chi phí là 90,38, tăng 13,46 tỷ đồng
so với năm 2017 tương đương tỷ lệ tăng 14,89 %, năm 2019 tăng 26,30 tỷ đồng so với
năm 2018 tương đương tỷ lệ tăng 25,33%. Việc chi phí có chiều hướng tăng trong
những năm qua một phần do tình hình kinh tế của Việt Nam nói riêng và thế giới nói
chung diễn biến hết sức phức tạp đối với nền kinh tế cùng với việc thực hiện chính
sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ khiến các ngân hàng đồng loại tăng lãi suất tiền
gửi kéo theo chi phí huy động vốn tăng.
Lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận trước thuế tăng qua các năm, năm 2018 đạt
19,59 tỷ đồng, tăng 7,15 tỷ đồng tương đương tăng 36,49% so với lợi nhuận năm 2017.
Năm 2019 lợi nhuận trước thuế là 30,75 tỷ đồng, tăng 4,01 tỷ đồng tương đương tăng
15,00% so với năm 2018. Như vậy, trong những năm qua Agribank Huyện Hàm Thuận
Nam đã mở rộng hoạt động kinh doanh làm cho tổng thu nhập hoạt động và lợi nhuận
0
200
400
600
800
1000
1200
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng thu nhập hoạt động
Tổng chi phí hoạt động
Lợi nhuận trước thuế
12
trước thuế tăng, đồng thời chi nhánh đa dạng hóa các danh mục sản phẩm nhằm đáp
ứng nhu cầu khác nhau của mọi đối tượng khách hàng, nâng cao chất lượng quản lý
kinh doanh trong ngân hàng.
13
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM
3.1. HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM
3.1.1. Quy định chung về thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam
Là một trong những đơn vị thành viên của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam nên hoạt động phát hành và thanh toán thẻ của Agribank Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam cũng tuân theo những quy định chung về thẻ của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
3.1.1.1 Đối tượng phát hành
- Đối tượng phát hành thẻ tín dụng là các cá nhân người Việt Nam và người nước
ngoài ở Việt Nam có nguyện vọng và đáp ứng các điều kiện sử dụng thẻ do
Agribank quy định về: năng lực pháp luật và năng lực tài chính
- Đối tượng phát hành thẻ ghi nợ là các cá nhân người Việt Nam và người nước
ngoài ở Việt Nam có nhu cầu sử dụng thẻ, có tài khoản tiền gửi thanh toán tại
Agribank và đảm bảo duy trì số dư tài khoản tối thiểu theo quy định của Agribank
trong từng thời kỳ.
3.1.1.2 Các yếu tố trên thẻ
Bao gồm:
- Tên ngân hàng phát hành
- Số thẻ
- Họ tên chủ thẻ
- Hiệu lực/thời gian thẻ được phát hành
- Thương hiệu thẻ
- Các biểu tượng của thẻ
14
- Các yếu tố bảo mật: Băng từ, dải băng chữ ký của chủ thẻ...
- Các yếu tố khác như: ảnh, chữ ký chủ thẻ, tên công ty, Chip...
Tuỳ từng loại thẻ mà trên thẻ có thể bao gồm toàn bộ hoặc một số các yếu tố kể trên.
3.1.1.3 Hạng thẻ
- Đối với thẻ tín dụng: hạng thẻ xác định hạn mức tín dụng và các giá trị gia tăng đi
kèm, gồm có:
+ Hạng đặc biệt
+ Hạng vàng
+ Hạng chuẩn/xanh
- Đối với thẻ ghi nợ: hạng thẻ xác định mức sử dụng thẻ trong ngày và giá trị gia
tăng đi kèm, gồm có:
+ Hạng đặc biệt
+ Hạng vàng
+ Hạng chuẩn
3.1.1.4 Hạn mức thẻ
Đối với thẻ tín dụng quy định:
Hạn mức tín dụng:
Mỗi chủ thẻ tín dụng được Agribank cấp một hạn mức tín dụng nhất định, là số
tiền tối đa mà chủ thẻ được phép dư nợ trên tài khoản thẻ tín dụng trong một kỳ sao kê.
Hạn mức tín dụng thẻ của một khách hàng nằm trong tổng mức cho vay chung của
Agribank đối với khách hàng đó và tổng mức cho vay chung này không vượt quá giới
hạn cho vay tối đa của ngân hàng đối với một khách hàng theo quy định của pháp luật.
Khung hạn mức tín dụng:
- Thẻ hạng đặc biệt: từ 300 triệu đồng trở lên (trường hợp hạn mức sẽ do phán
quyết của Giám đốc Chi nhánh, Trung tâm Thẻ)
- Thẻ vàng: từ 50 triệu đồng - 300 triệu đồng
- Thẻ chuẩn / thẻ xanh: từ 10 triệu VNĐ – dưới 50 triệu đồng
Hạn mức ứng tiền mặt: là tổng số tiền mặt tối đa mà chủ thẻ được phép dung thẻ để rút
tiền mặt.
15
Hạn mức chi tiêu hàng hóa, dịch vụ: là phần còn lại của hạn mức tín dụng sau khi trừ
đi hạn mức ứng tiền mặt đã sử dụng và phí. Hạn mức ứng tiền mặt chưa sử dụng, sẽ
được tự động chuyển sang hạn mức chi tiêu hàng hoá, dịch vụ.
Hạn mức tín dụng tạm thời: là hạn mức tín dụng được áp dụng trong một thời hạn nhất
định, không vượt quá hiệu lực của thẻ và được Giám đốc chi nhánh phát hành quy định
Hạn mức quản lý sử dụng thẻ: là số tiền, số lần mà một chủ thẻ được phép chi tiêu
hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong một ngày.
3.1.1.5. Các loại phí và lãi
- Phí thẻ ghi nợ bao gồm: phí phát hành thẻ; phí thường niên; phí dịch vụ khác (in
lại PIN, mở/khóa thẻ, tra soát, thay đổi thông tin thẻ…); phí sử dụng thẻ (giao
dịch tại ATM, ứng tiền mặt)
- Phí và lãi thẻ tín dụng: cũng bao gồm các phí như thẻ ghi nợ: phí phát hành thẻ,
phí thường niên, phí sử dụng thẻ; ngoài ra còn thêm các loại phí: phí chậm thanh
toán, phí thay đổi/xác nhận hạn mức tín dụng; lãi cho vay, lãi cho vay vượt hạn
mức.
3.1.1.6. Quy định khác về thẻ tín dụng:
Một số thuật ngữ thường dùng:
- Sao kê: là bảng kê chi tiết các khoản chi tiêu, hoàn trả, trả nợ của chủ thẻ, lãi và
phí phát sinh trong một khoảng thời gian cố định do ngân hàng quy định. Sao kê
được gửi cho chủ thẻ định kỳ sau ngày sao kê để làm căn cứ thanh toán với ngân
hàng phát hành .
- Ngày sao kê là ngày ngân hàng phát hành lập sao kê.
Kỳ sao kê là khoảng thời gian giữa hai ngày sao kê liên tiếp.
- Trị giá thanh toán tối thiểu (Min payment): là khoản tiền tối thiểu ngân hàng phát
hành yêu cầu chủ thẻ phải thanh toán trong mỗi kỳ sao kê. ngân hàng phát hành
sẽ áp dụng những biện pháp phạt theo từng trường hợp cụ thể khi chủ thẻ không
chấp hành yêu cầu này.
- Ngày đến hạn thanh toán:
o Thẻ Visa, Mastercard, JCB: 15 ngày kể từ ngày sao kê
16
o Một số trường hợp thẻ hạng đặc biệt thì thời gian là 20 ngày kể từ ngày sao
kê
Quy định về tín dụng thẻ và thu nợ:
- Tín dụng thẻ là loại tín dụng tuần hoàn: Số tiền vay thực tế được xác định bằng số
dư nợ cuối kỳ. Sau khi đã trả toàn bộ dư nợ cuối kỳ, hạn mức tín dụng thẻ sẽ tự
động lặp lại.
- Khi chủ thẻ sử dụng quá hạn mức tín dụng được cấp, Agribank sẽ thu phí sử dụng
vượt hạn mức tín dụng
- Trị giá thanh toán tối thiểu được tính bằng tổng của 10% số dư nợ cuối kỳ sao kê,
cộng với giá trị thanh toán tối thiểu của các kỳ sao kê trước chưa trả cộng với số
tiền sử dụng vượt mức tín dụng trong kỳ sao kê (nếu có)
- Chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ cuối kỳ chậm nhất vào ngày đến hạn thanh
toán:
o Giao dịch thanh toán: ngân hàng ưu đãi miễn lãi cho tất cả giao dịch
o Giao dịch rút tiền mặt: tính lãi từ ngày giao dịch cập nhật vào hệ thống đến
ngày sao kê, miễn lãi từ ngày sao kê đến ngày trả nợ.
- Chủ thẻ thanh toán một phần số dư nợ cuối kỳ (> min payment) chậm nhất vào
ngày đến hạn thanh toán:
o Giao dịch thanh toán: tính lãi kể từ ngày các giao dịch cập nhật vào hệ thống
đến ngày chủ thẻ trả nợ, các giao dịch còn lại chưa thanh toán sẽ tiếp tục
được tính lãi cho đến khi được thanh toán và sẽ được thể hiện trên kỳ sao kê
tiếp theo
o Giao dịch rút tiền mặt: tính lãi từ khi giao dịch cập nhật vào hệ thống đến
ngày chủ thẻ trả hết nợ và các khoản lãi này sẽ được thể hiện trên sao kê kỳ
tiếp theo.
- Nếu đến hạn thanh toán chủ thẻ không trả hoặc trả số tiền < Min payment chủ thẻ
sẽ chịu mức phí chậm thanh toán theo quy định của ngân hàng (3%, min:
50,000VND) tính trên phần giá trị thanh toán tối thiểu chưa thanh toán và phải trả
lãi cho tất cả các giao dịch kể từ ngày cập nhật vào hệ thống.
17
- Ngân hàng phát hành có trách nhiệm trực tiếp thu nợ và hạch toán vào các tài
khoản lien quan
- Khi thẻ hết hiệu lực, bị thu hồi hoặc ngừng, chấm dứt sử dụng thẻ, chủ thẻ phải
thanh toán toàn bộ số dư nợ của các giao dịch, phí phát sinh cho đến ngày chấm
dứt sử dụng thẻ.
- Agribank có thể thu hồi thẻ và xử lý tài sản bảo đảm để thu nợ theo quy định của
pháp luật
- Thứ tự ưu tiên thanh toán sao kê:
o Các giao dịch rút tiển mặt;
o Các giao dịch chi tiêu hàng hóa, dịch vụ;
o Phí thường niên;
o Phí phạt: phí vượt hạn mức, phí chậm trả;
o Lãi của giao dịch ứng tiền mặt;
o Lãi của các giao dịch chi tiêu hàng hóa, dịch vụ;
o Phí rút tiền mặt;
o Phí dịch vụ: thay đổi hạn mức tín dụng, in lại thẻ, thông báo mất thẻ, tra soát…
- Phương thức thanh toán sao kê
o Trích nợ tự động: Agribank sẽ tự động trích nợ tài khoản các nhân do chủ tài
khoản chỉ định với hình thức: Trích nợ hàng tháng, trích nợ tối thiểu, trích nợ
hàng ngày
o Nộp tiền mặt: khách hàng thanh toán sao kê bằng tiền mặt tại tất cả các điểm
giao dịch của Agribank
o Chuyển khoản: khách hàng chuyển tiền từ tài khoản tại Agribank hoặc ngân
hàng khác đến để thanh toán, trên lệnh chuyển tiền phải ghi rõ số tài khoản thẻ,
tên chủ thẻ.
3.1.1.7. Thời hạn hiệu lực thẻ
- Thẻ tín dụng: từ 01 đến 03 năm.
- Thẻ ghi nợ: có thể không quy định thời hạn hiệu lực.
18
3.1.2. Danh mục các sản phẩm thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận
Nam
Nhằm đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của Khách hàng, đồng thời gia tăng tiện ích và
sự phong phú, đa dạng về sản phẩm thẻ khác nhau. Mỗi sản phẩm thẻ thể hiện một tính
năng, ưu đã khác nhau. Sau đây là các sản phẩm thẻ được bán tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam:
Bảng 3.1. Danh sách các sản phẩm thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam
Hình ảnh thẻ Tên sản phẩm và đặc tính thẻ
THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ
Thẻ Agribank Visa Standard
- Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ
(ATM/POS) có logo Agribank/Visa/MasterCard/JCB
trên toàn cầu
- Thanh toán hàng hóa, dịch vụ trực tuyến với tiêu
chuẩn bảo mật toàn cầu 3D-Secured bằng bất kỳ loại
tiền tệ nào.
- Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn
EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc
tiện lợi, ưu việt.
Thẻ Agribank Visa Gold
- Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ
(ATM/POS) có logo Agribank/Visa/MasterCard/JCB
trên toàn cầu, tiêu dùng đơn giản, không cần mang
theo tiền mặt.
- Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn
EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc
19
tiện lợi, ưu việt.
- Miễn phí bảo hiểm tai nạn chủ thẻ trên phạm vi
toàn cầu với số tiền bảo hiểm lên tới 15 triệu đồng
Thẻ Agribank Mastercard Gold
- Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ
(ATM/POS) có logo Agribank/Visa/MasterCard/JCB
trên toàn cầu, tiêu dùng đơn giản, không cần mang
theo tiền mặt.
- Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn
EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc
tiện lợi, ưu việt. Miễn phí bảo hiểm tai nạn chủ thẻ
trên phạm vi toàn cầu với số tiền bảo hiểm lên tới 15
triệu đồng
Thẻ Agribank Mastercard Platinum
- Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ
(ATM/POS) có logo Agribank/Visa/MasterCard/JCB
trên toàn cầu, tiêu dùng đơn giản, không cần mang
theo tiền mặt.
- Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn
EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc
tiện lợi, ưu việt.
- Miễn phí bảo hiểm tai nạn chủ thẻ trên phạm vi
toàn cầu với số tiền bảo hiểm lên tới 100 triệu đồng.
Thẻ Agribank JCB Gold
- Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ
(ATM/POS) có logo Agribank/Visa/MasterCard/JCB
trên toàn cầu, tiêu dùng đơn giản, không cần mang
theo tiền mặt.
- Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn
20
EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc
tiện lợi, ưu việt.
- Miễn phí bảo hiểm tai nạn chủ thẻ trên phạm vi
toàn cầu với số tiền bảo hiểm lên tới 100 triệu đồng.
THẺ GHI NỢ NỘI ĐỊA
Thẻ Success Plus
- Rút tiền và thanh toán hàng hoá dịch vụ tại tất cả
các điểm chấp nhận thẻ ATM/POS có logo Agribank
và Napas trên toàn quốc
- Gửi tiền hoặc Mở tài khoản Tiền gửi trực tuyến
tiện lợi, linh hoạt tại ngay CDM.
Thẻ Success
- Rút tiền và thanh toán hàng hoá dịch vụ tại tất cả
các điểm chấp nhận thẻ ATM/POS có logo Agribank
và Napas trên toàn quốc
- Gửi tiền hoặc Mở tài khoản Tiền gửi trực tuyến
tiện lợi, linh hoạt tại ngay CDM.
THẺ GHI NỢ QUỐC TẾ
Thẻ ghi nợ quốc tế thương hiệu Visa hạng chuẩn
- Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ
ATM/POS có logo MasterCard trên toàn cầu.
- Thanh toán hàng hóa, dịch vụ trực tuyến với tiêu
chuẩn bảo mật toàn cầu D-Secured bằng bất kỳ loại
tiền tệ nào.
- Gửi tiền/Mở tài khoản Tiền gửi trực tuyến tiện lợi,
linh hoạt tại ngay CDM Tích hợp giữa công nghệ thẻ
chip theo chuẩn EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ
không tiếp xúc tiện lợi, ưu việt.
21
Thẻ ghi nợ quốc tế thương hiệu Visa hạng Vàng
- Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ
ATM/POS có logo Visa trên toàn cầu.
- Thanh toán hàng hóa, dịch vụ trực tuyến với tiêu
chuẩn bảo mật toàn cầu 3D-Secured bằng bất kỳ loại
tiền tệ nào.
- Gửi tiền/Mở tài khoản Tiền gửi trực tuyến tiện lợi,
linh hoạt tại ngay CDM.
- Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn
EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc
tiện lợi, ưu việt.
Thẻ ghi nợ quốc tế thương hiệu Master Card
hạng chuẩn
- Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ
ATM/POS có logo MasterCard trên toàn cầu.
- Thanh toán hàng hóa, dịch vụ trực tuyến với tiêu
chuẩn bảo mật toàn cầu D-Secured bằng bất kỳ loại
tiền tệ nào.
- Gửi tiền/Mở tài khoản Tiền gửi trực tuyến tiện lợi,
linh hoạt tại ngay CDM
- Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn
EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc
tiện lợi, ưu việt.
Thẻ ghi nợ quốc tế thương hiệu JCB hạng Vàng
- Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ
ATM/POS có logo JCB trên toàn cầu, tiêu dùng đơn
giản, không cần mang theo tiền mặt.
- Thanh toán hàng hóa, dịch vụ trực tuyến với tiêu
chuẩn bảo mật toàn cầu 3D-Secured bằng bất kỳ loại
22
tiền tệ nào.
- Gửi tiền/Mở tài khoản Tiền gửi trực tuyến tiện lợi,
linh hoạt tại ngay CDM.
- Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn
EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc
tiện lợi, ưu việt.
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên tài liệu về thẻ tại Agribank – Chi nhánh
Huyện Hàm Thuận Nam)
Với các sản phẩm thẻ đa dạng từ MasterCard, Visa đến JCB, đã thể hiện phần nào
sự phát triển các sản phẩm, dịch vụ thẻ tại Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận
Nam.
3.1.3. Số lượng thẻ phát hành tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam
Trong những năm qua Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đã không ngừng nâng
cao chất lượng cung ứng dịch vụ và gia tăng các tiện ích phát triển thanh toán không
dùng tiền mặt, triển khai và quảng bá đầy đủ các chương trình về sản phẩm thẻ và sản
phẩm dịch vụ liên quan. Số lượng thẻ Chi nhánh phát hành tích lũy qua các năm 2017,
2018, 2019 được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 3.2. Số lượng thẻ phát hành tại Agribank CN Huyện Hàm Thuận Nam
giai đoạn 2017 – 2019
Đơn vị tính: thẻ
Loại thẻ
Năm
2017
Năm
2018
Năm 2019
So sánh
2018/2017
So sánh
2019/2018
Tuyệt
đối
Tỷ lệ
(%)
Tuyệt
đối
Tỷ lệ
(%)
Thẻ ghi nợ
nội địa
25.421 41.344 56.329 15.923 62,64 14.985 36,24
Thẻ ghi nợ
quốc tế
466 790 1.198 324 69,40 408 51,71
Thẻ tín dụng 158 237 450 79 50,28 213 89,76
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam)
23
Theo Nguyễn Minh Kiều (2016), thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng
tiền mặt tiên tiến và hiện đại. Thẻ ra đời không những đạt được hai mục tiêu là tiện lợi
và an toàn cho việc thanh toán mà còn thể hiện được tính văn minh, hiện đại của thời
kỳ hiện đại hoá và toàn cầu hoá.
- Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó
người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm
hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay ... chấp nhận loại thẻ
này. Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà
không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định. Cũng từ đặc điểm
trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay
chậm trả.
- Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài
khoản tiền gửi. Loại thẻ này khi đợc sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị
những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua
những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn ... đồng thời chuyển ngân ngay lập
tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn... Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút
tiền mặt tại máy rút tiền tự động. Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ
thuôc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ.
Số lượng thẻ phát hành qua các năm tăng tương đối đều. Năm 2019, thẻ ghi nợ
nội địa, phát hành được 14.985 thẻ, tăng 36,24% so với năm 2018, thẻ ghi nợ quốc tế
phát hành được 1.198 thẻ, tăng 51,71% so với năm 2017. Đây là một điều dễ hiểu vì tại
thị trường Việt Nam nói chung và trên địa bàn chi nhánh nói riêng, thẻ ghi nợ nội địa
vẫn được khách hàng ưu tiên lựa chọn, chủ yếu để phục vụ nhu cầu rút tiền mặt và
thanh toán chi tiêu.
Với nhiều sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa đa dạng, phong phú và hiện đang được sử
dụng rộng rãi trên toàn quốc. Với nhiều giải thưởng có uy tín về thẻ được các Tổ chức
thẻ Quốc tế Visa, Master trao tặng, thẻ ghi nợ nội địa Agribank đã và đang mang lại
những thay đổi lớn lao trong thói quen cũng như cách suy nghĩ của một bộ phận không
nhỏ công chúng đối với dịch vụ ngân hàng và hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt. Căn cứ theo nhu cầu sử dụng, đa số khách hàng đều lựa chọn phát hành thẻ ghi nợ
24
nội địa hạng đặc biệt vì hạn mức sử dụng của thẻ cao hơn hạn mức sử dụng của các
loại thẻ khác đồng thời được nhiều ưu đãi hơn.
Biểu đồ 3.1. Số lượng thẻ phát hành tại Agribank CN Huyện Hàm Thuận Nam
trong giai đoạn 2017 – 2019
Đơn vị tính: thẻ
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam)
Nhìn chung số lượng các thẻ phát hành tại Agrinbank – Chi nhánh Huyện Hàm
Thuận Nam tăng dần qua các năm. Đối với thẻ nội địa trong năm 2017 là 25.421 thẻ
nhưng đến năm 2019 thì số lượng đã tăng lên rất nhiều và đạt 56.329 thẻ. Đối với thẻ
tín dụng thì năm 2017 chỉ đạt 158 thẻ nhưng đến năm 2019 thì đạt 450 thẻ. Trogn đó số
lượng thẻ nội địa chiếm tỷ trọng cao nhất.
Đối với thẻ ghi nợ quốc tế, nếu khách hàng sử dụng để rút tiền mặt tại các máy
ATM ngoài hệ thống Agribank thì khách hàng sẽ phải chịu mức phí cao so với sử dụng
dòng thẻ Success . Đến nay ngoài các giao dịch cơ bản như rút tiền mặt, chuyển khoản,
các chủ thẻ ghi nợ nội địa có thể sử dụng để thực hiện thêm các giao dịch thanh toán
tiền điện, phí bảo hiểm, cước viễn thông, các giao dịch trực tuyến, mua hàng tại nhiều
điểm chấp nhận thẻ tại Việt Nam và trên toàn thế giới. Hiện tại sản phẩm thẻ Ghi Nợ
Quốc tế là dòng sản phẩm được xem là cao cấp với hạn mức chi tiêu và các ưu đãi hơn
các dòng sản phẩm khẩm thông thường.
25.421
41.344
56.329
466 790 1.198
158 237 450
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Thẻ ghi nợ nội địa Thẻ ghi nợ quốc tế Thẻ tín dụng
25
Số lượng thẻ tín dụng phát hành trong năm 2019 tăng mạnh so với năm 2018 với
213 thẻ, tăng gần gấp 3 lần so với năm 2017, tuy nhiên con số này vẫn khá khiêm tốn
so với các loại thẻ khác.
Bên cạnh đó, số lượng thẻ chết chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng số thẻ được
Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam phát hành và tỷ lệ này liên tục gia tăng
qua các năm, thể hiện qua biểu đồ và bảng số liệu sau:
Bảng 3.3. Tỷ lệ thẻ chết trong tổng số lượng thẻ phát hành
Năm
Số lượng thẻ phát
hành
Số lượng
thẻ chết
Tỷ lệ % thẻ
chết/thẻ phát hành
Năm 2017 26.045 1.301 4,99%
Năm 2018 42.371 3.178 7,50%
Năm 2019 57.977 6.667 11,50%
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam)
Qua biểu đồ và bảng số liệu trên ta thấy số lượng thẻ chết ngày càng tăng mạnh,
khởi điểm năm 2017 là 1.301 thẻ nhưng đến năm 2018 số lượng thẻ chết tăng 2,44 lần
so với năm 2017 với 3.178 thẻ và đến năm 2019 số lượng thẻ chết tiếp tục tăng 2 lần so
với năm 2018, tăng hơn 5 lần so với năm 2017 với con số là 6.667 thẻ. Con số này là
khá lớn đối với một chi nhánh ngân hàng như Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận
Nam, qua đó có thể nói lên phần nào chất lượng dịch vụ thẻ của Agribank Chi nhánh
Huyện Hàm Thuận Nam vẫn chưa thực sự thu hút và thuyết phục khách hàng sử dụng.
26
Biểu đồ 3.2. Số lượng thẻ chết tại Chi nhanh qua các năm
Đơn vị tính: thẻ
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam)
Bên cạnh việc phát hành thẻ, việc sử dụng thẻ cũng đang là mối quan tâm lớn
của ngân hàng. Ba năm trở lại đây, để đạt được các chỉ tiêu kế hoạch do Ban điều hành
nói chung và Trung tâm thẻ đề ra, trong đó có các chỉ tiêu về thẻ, cán bộ nhân viên Chi
nhánh đã rất nỗ lực tuyên truyền, quảng cáo, thuyết phục một số lượng lớn khách hàng
chủ yếu là sinh viên, công nhân mở tài khoản và phát hành thẻ Agribank Chi nhánh
Huyện Hàm Thuận Nam, đặc biệt tập trung vào các dịp Chi nhánh miễn phí phát hành
thẻ, hậu quả là số lượng thẻ chết ngày càng tăng, do nhiều khách hàng có nhiều tài
khoản và thẻ Agribank nhưng do nhu cầu và tiện ích sử dụng họ chỉ sử dụng 1 tài
khoản và 1 thẻ nên có khi trong thời gian dài thẻ không có giao dịch gì hoặc có nhiều
người làm hồ sơ phát hành thẻ nhưng không đến ngân hàng nhận thẻ.
Riêng đối với thẻ tín dụng, đến hết năm 2019, số lượng phát hành đạt cao chủ
yếu phát hành cho cán bộ công nhân viên và người thân của cán bộ Agribank Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam và chạy theo chỉ tiêu mà Trung tâm thẻ đề ra, một số
lượng lớn nữa là phát hành phục vụ cho mục đích ngoại giao, quan hệ hoặc quảng cáo.
1.301
3.178
6.667
0
1.000
2.000
3.000
4.000
5.000
6.000
7.000
8.000
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
27
3.1.4. Quy trình phát hành thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam
Quy trình phát hành thẻ tại Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam tuân thủ
qua các bước sau:
Bảng 3.4. Quy trình phát hành thẻ tại Agribank Chi nhánh
Huyện Hàm Thuận Nam
Bước Trách nhiệm Tiến trình thực hiện
1 Khách hàng
2
TTT
Agribank/Chi
nhánh/PGD
3
TTT
Agribank/Chi
nhánh/PGD
4
Trung tâm thẻ
Agribank
5
TTT
Agribank/Chi
nhánh/PGD
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Quy trình hoạt động thẻ tại Agribank – Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam)
Bước 1: Khách hàng tới các điểm giao dịch của Agribank: Chi nhánh/ Phòng giao dịch
xin phát hành thẻ, đăng kí định danh thẻ và nộp bản sao CMTND hoặc các giấy tờ cần
thiết khác.
Bước 2: Sau khi nhận bản đăng kí định danh thẻ từ phía khách hàng, kiểm tra xem
khách hàng đã có tài khoản tại Agribank hay chưa?
Đăng kí định danh thẻ và các
giấy tờ cần thiết
Thỏa thuận, kí hợp đồng với
khách hàng
Phát hành thẻ, kích hoạt thẻ và
trả lại thẻ cho Chi nhánh/PGD
Bàn giao thẻ cho khách hàng,
thu phí phát hành thẻ
Chuyển danh sách đăng kí định
danh thẻ đến Trung tâm thẻ
(TTT)
28
- Đối với khách hàng đã có tài khoản tại Agribank: lưu đơn đăng kí theo tài khoản
của khách hàng.
- Đối với khách hàng chưa có tài khoản: mở tài khoản cho khách hàng trước khi
lưu đơn đăng kí.
Bước 3: Chi nhánh / PGD Agribank tập hợp danh sách khách hàng phát hành thẻ và
gửi danh sách đến Trung tâm Thẻ (TTT).
Bước 4: Căn cứ vào danh sách do Chi nhánh/PGD phát hành thẻ gửi đến, TTT chịu
trách nhiệm phát hành thẻ theo đúng quy định. Sau khi phát hành, TTT có trách nhiệm
gửi thẻ và thông báo mã số cá nhân (PIN) cho Chi nhánh phát hành/PGD để Chi
nhánh/PGD trả cho khách hàng.
Bước 5: Sau khi nhận được thẻ từ TTT:
- Giao dịch viên có trách nhiệm liên lạc với khách hàng, mời khách hàng đến nhận
thẻ. Thủ tục giao thẻ đúng theo quy định hiện hành của Agribank áp dụng cho
toàn hệ thống.
- Giao dịch viên có trách nhiệm yêu cầu khách hàng điền đầy đủ thông tin và kí
đơn xác nhận đã nhận đầy đủ thẻ.
- Giao dịch viên cung cấp số tài khoản, số thẻ, sổ hướng dẫn sử dụng thẻ,….cho
khách hàng sử dụng.
- Sau khi hoàn thành việc mở tài khoản cá nhân, phát hành thẻ cho khách hàng,
Giao dịch viên tiến hành lưu trữ thông tin khách hàng trên hệ thống thẻ và lưu trữ
chứng từ theo đúng quy định hiện hành của Agribank.
3.2. HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM
3.2.1. Quy trình thanh toán thẻ
Giao dịch ATM: khách hàng có thể sử dụng thẻ do Agribank phát hành tại các máy
ATM của Agribank hoặc hệ thống máy ATM của các ngân hàng có ký hợp đồng liên
kết với Agribank trên toàn quốc. Khi thực hiện giao dịch, chủ thẻ thực hiện các bước
29
hướng dẫn hiện trên màn hình máy, khách hàng có thể rút tiền mặt, chuyển khoản,
thanh toán hóa đơn, hàng hóa dịch vụ, truy vấn số dư, in sao kê tài khoản...
ĐVCNT: là các điểm cung ứng hàng hóa và dịch vụ có ký hợp đồng chấp nhận
thanh toán thẻ với ngân hàng thanh toán thẻ, được trang bị máy cà thẻ (EDC, máy cà
tay, internet). Cán bộ phòng Thanh toán thẻ có nhiệm vụ hướng dẫn và lắp đặt máy
EDC tại các ĐVCNT mà Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam ký hợp đồng.
Khi thực hiện thanh toán: chủ đơn vị sẽ cà thẻ qua máy, EDC sẽ tự động truyền
giao dịch để hệ thống xử lý cấp phép. Chủ đơn vị sẽ nhập số tiền, chủ thẻ nhập mã PIN
(đối với thẻ ghi nợ) và máy tự động in ra 3 liên. Chủ đơn vị yêu cầu khách hàng ký vào
ít nhất 2 liên hoá đơn, chữ ký trên hoá đơn phải đúng với chữ ký mẫu đã đăng ký mở
tài khoản và phát hành thẻ, Giao cho khách hàng liên hoá đơn dành cho khách hàng.
Giữ lại 2 liên hoá đơn có chữ ký của chủ thẻ để thanh toán với Agribank và lưu tại
ĐVCNT để làm bằng chứng tra soát sau này (nếu có); Riêng đối với các giao dịch thẻ
sử dụng mã số cá nhân (PIN), khách hàng phải tự nhập PIN và chỉ cần ký vào 1 liên
hoá đơn được lưu giữ tại ĐVCNT. Sau đó thực hiện truyền dữ liệu giao dịch thanh toán
(Settlement) trong ngày về hệ thống xử lý của Agribank.
Đối với thẻ ghi nợ nội địa:, hệ thống sẽ tự động trích nợ tài khoản của chủ thẻ và
ghi có cho tài khoản của ĐVCNT tại Agribank khi giao dịch cấp phép thành công.
Đối với thẻ ghi nợ quốc tế: hệ thống sẽ ghi nợ ngay tài khoản của chủ thẻ và ghi có
vào tài khoản tạm thu. Khi ĐVCNT gửi dữ liệu thanh toán sẽ trích từ tạm thu để thanh
toán cho ĐVCNT.
Đối với thẻ tín dụng quốc tế: khi ĐVCNT gửi dữ liệu thanh toán sẽ thực hiện ghi nợ
tạm ứng phát hành và ghi có cho ĐVCNT. Đến kỳ thanh toán sao kê mới thực hiện thu
tiền của chủ thẻ để tất toán tài khoản tạm ứng.
Điểm ứng tiền mặt: khách hàng sử dụng thẻ của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm
Thuận Nam có thể ứng tiền mặt tại các ngân hàng thanh toán, các ngân hàng đại lý,
khách sạn, điểm kinh doanh ngoại tệ ký hợp đồng ứng tiền mặt với Agribank.
30
3.2.2. Mạng lưới ATM, các đơn vị chấp nhận thẻ của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh
Huyện Hàm Thuận Nam
3.2.3. Doanh thu từ dịch vụ thẻ
Trước với sự gia tăng những thách thức trong hoạt động cạnh tranh đối với thị
trường dịch vụ ngân hàng trong điều kiện hội nhập quốc tế, các ngân hàng trên địa bàn
đều chú trọng tập trung đầu tư phát triển dịch vụ thẻ và tung ra thị trường nhiều sản
phẩm thẻ phong phú, đa dạng. Sự đa dạng về thành phần sở hữu và việc gia tăng tiện
ích đối với các sản phẩm dịch vụ thẻ của các ngân hàng đã làm cho hoạt động thẻ trong
vài năm gần đây trở nên rất sôi động, cạnh tranh diễn ra gay gắt trên cả hai lĩnh vực
phát hành và thanh toán thẻ.
Doanh số thanh toán thẻ chính là chính là số tiền mà chủ thẻ chi tiêu dùng để quẹt
thẻ, rút tiền tại các Đơn vị chấp nhận thẻ (POS) và máy rút tiền ATM trong lãnh thổ
Việt Nam và trên toàn thế giới.
Trong bối cảnh đó, việc duy trì thị phần và giữ vững mức tăng trưởng cao của
hoạt động thanh toán thẻ của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam là một
thành tựu không nhỏ của Ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên.
Bảng 3.5. Doanh số thanh toán thẻ trong giai đoạn 2017 – 2019
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2017
Năm
2018
Năm 2019
So sánh
2018/2017
So sánh
2019/2018
Tuyệt
đối
Tỷ lệ
(%)
Tuyệt
đối
Tỷ lệ
(%)
Doanh số thanh
toán thẻ tín dụng
70,79 97,35 171,83 26,57 37,53 74,48 76,50
Doanh số thanh
toán thẻ ghi nợ
quốc tế
46,80 67,80 110,64 21,00 44,87 42,84 63,19
Doanh số thanh
toán thẻ nội địa
548,46 992,88 1.479,84 444,42 81,03 486,96 49,05
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam)
31
Biểu đồ 3.3. Doanh số thanh toán thẻ trong giai đoạn 2017 – 2019
Đơn vị tính: đồng
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam)
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số sử dụng thẻ và doanh số thanh toán thẻ đều
tăng qua từng năm. Đây là tín hiệu đáng mừng đối với hoạt động thanh toán thẻ của
Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam.
Doanh số sử dụng nội địa khá cao, chiếm một tỷ lệ khá lớn trong doanh số chi
tiêu, rút tiền từ các loại thẻ, trung bình đều trên 80%. Năm 2017, doanh số sử dụng thẻ
ghi nợ nội địa là 548,46 đồng. Đến năm 2018, doanh số thẻ ghi nợ nội địa tăng lên
992,88 tỷ đồng đồng, tăng 81,03%. Việc số lượng tăng nhanh như vậy nhờ các hợp
đồng chi lương mà Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đạt được. Đến năm
2019 thì thẻ ghi nợ nội địa đạt doanh số 1.479,84 tỷ đồng, tăng 49,05% so với năm
2018. Đa phần khách hàng sử dụng thẻ ghi nợ nội địa chủ yếu phục vụ cho công tác rút
tiền mặt hoặc thanh toán trực tuyến các hóa đơn điện, nước, internet định kỳ.
70,79 97,35
171,83
46,8 67,8
110,64
548,46
992,88
1.479,84
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh số sử dụng thẻ tín dụng Doanh số sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế
Doanh số sử dụng thẻ ghi nợ nội địa
32
Doanh số sử dụng thẻ tín dụng cũng tăng đều qua các năm, với xu hướng chi tiêu
không dùng tiền mặt nên lượng chi tiêu cao dần qua các năm. Trong đó năm 2019,
doanh số sử dụng thẻ tín dụng đạt 171,83 tỷ đồng, tăng 76,50% so với năm 2018. Có
được kết quả này cũng một phần nhờ vào công tác chú trọng khai thác lượng khách
hàng tiết kiệm và chi lương có thu nhập ổn định.
Bên cạnh đó, một số lượng Khách hàng không thích liên quan đến các vấn đề nợ
từ thẻ tín dụng nhưng vẫn muốn mua sắm trực tuyến và đi du lịch nước ngoài, điều này
đã góp phần cải thiện doanh số chi tiêu từ thẻ ghi nợ quốc tế. Doanh số này trong năm
2017 đạt 46,80 tỷ đồng. Đến năm 2018 đạt 67,80 tỷ đồng, tăng 44,87% so với năm
2017. Và cao nhất là trong năm 2019 với doanh số tăng thêm 42,84 tỷ đồng, đạt giá trị
tuyệt đối là 110,64 tỷ đồng, tương đương 63,19%.
Bảng 3.6. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ trong giai đoạn 2017 – 2019
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2017
Năm
2018
Năm
2019
So sánh
2018/2017
So sánh
2019/2018
Tuyệt
đối
Tỷ lệ
(%)
Tuyệt
đối
Tỷ lệ
(%)
Thu nhập thẻ tín dụng 8,92 10,34 19,26 1,42 15,91 8,92 86,32
Thu nhập thẻ ghi nợ quốc tế 0,98 1,31 1,92 0,33 33,67 0,61 46,91
Thu nhập thẻ ghi nợ nội địa 6,36 9,63 14,50 3,27 51,40 4,87 50,57
Tổng thu nhập 16,28 21,27 35,69 4,99 30,68 14,42 67,78
Chi phí 14,94 19,61 32,81 4,67 31,27 13,19 67,25
Lợi nhuận 1,34 1,66 2,88 0,32 23,91 1,23 74,09
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam)
33
Biểu đồ 3.4. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ trong giai đoạn 2017 – 2019
Đơn vị tính: đồng
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam)
Thu nhập thẻ phát sinh chủ yếu từ doanh số thanh toán mà chủ thẻ thực hiện chi
tiêu trong kỳ sao kê. Bởi vì trong tổng doanh số thanh toán ghi nhận tại Agribank thì tổ
chức thẻ Quốc tế sẽ hoàn lại từ 0,15% đến 1,5% phí chuyển đổi ngoại tệ. Đây là một
khoản thu nhập đáng kể từ hoạt động kinh doanh thẻ. Bên cạnh khoảng phí này thì
Agribank còn thu các loại phí như:
- Thu phí thường niên
- Thu phí phát hành thẻ
- Thu lãi suất thẻ (giao động từ 26% - 32%/năm đối với từng loại thẻ, và lãi suất
được tính trên dư nợ giảm dần của thẻ)
- Thu các loại phí khác (phí thay thế thẻ, phí đổi thẻ, phí cấp sao kê, phí khiếu
nại/tra soát sai…)
Nhìn chung, thu nhập của các dòng thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam tăng đều qua các năm, đây
8,92
10,34
19,26
0,98 1,31 1,92
6,36
9,63
14,5
0
5
10
15
20
25
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Thu nhập từ thẻ tín dụng Thu nhập từ thẻ ghi nợ quốc tế
Thu nhập từ thẻ ghi nợ nội địa
34
là một dấu hiệu tốt cho đơn vị bởi hoạt động kinh doanh thẻ của Đơn vị đã đạt được
những thành công nhất định.
Đối với dòng thẻ tín dụng, thu nhập của dòng thẻ này đến từ thu nhập từ lãi suất
của thẻ, các loại phí như phí chuyển đổi ngoại tệ khi chủ thẻ thực hiện giao dịch ở nước
ngoài, phí phát hành thẻ và các loại phí liên quan khác. Trong năm 2017, thu nhập của
thẻ tín dụng đạt 8,92 tỷ đồng. Đến năm 2018, thu nhập đạt 10,34 tỷ đồng, tăng 15,92%
so với năm 2017, tương ứng với giá trị tăng là 1,42 tỷ đồng. Trong năm 2019, nhờ
những chính sách khuyến mãi về việc chi tiêu hoàn hoàn tiền, liên kết ưu đãi với nhiều
đơn vị chấp nhận thẻ mà thu nhập của dòng thẻ này đạt 19,26 tỷ đồng, tương đương tỷ
lệ tăng đột biến là 86,31% với giá trị tăng về tuyệt đối là 8,92 tỷ đồng.
Năm 2018, thu nhập từ dòng thẻ ghi nợ quốc tế đạt 1,31 tỷ đồng, tăng 33,67%
so với năm 2017. Đến năm 2019 thì dòng thẻ này đạt mức thu nhập 1,31 tỷ đồng, tăng
1,92 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ tăng là 46,9%. Thu nhập của thẻ ghi nợ nội địa đến từ
các loại phí chuyển đổi ngoại tệ, phí thay thế, phát hành thẻ và việc duy trì số dư tài
khoản từ tài khoản thanh toán của khách hàng.
Một trong những thu nhập chiếm tỷ lệ cao thứ nhì, sau dòng thẻ tín dụng quốc tế
đó là thu nhập đến từ thẻ ghi nợ nội địa. Năm 2017, thu nhập từ thẻ ghi nợ nội địa đạt
6,36 tỷ đồng. Trong năm 2018, thu nhập từ thẻ này đạt 9,63 tỷ đồng, tăng 3,27 tỷ đồng,
tương đương tỷ lệ 51,40%. Tiếp tục đà tăng trưởng này nên trong năm 2019 đạt giá trị
14,50 tỷ đồng, tăng 4,87 tỷ đồng so với năm 2018. Một trong những thói quen của
người Việt Nam là đa phần họ sử dụng thẻ ghi nợ nội địa phần lớn là dùng để rút tiền
mặt, truy vấn tài khoản nên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
– Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam thu được một khoản chi phí đáng kể từ các loại
phí này.
Thông qua các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ thì Agribank - Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam cũng phải chia sẽ các khoản phí từ mảng này. Các
khoản chi phí này phát sinh chủ yếu từ:
- Trả phí kết nối và duy trì hệ thống với Tổ chức Thẻ quốc tế
- Trả phí mua phôi thẻ
- Trả phí bảo trì và nâng cấp hệ thống
35
- Chi phí nhân sự phục vụ cho hoạt động kinh doanh thẻ
- Trả các loại chi phí khác
Việc phát triển các loại thẻ cũng như bảo trì, phát triển và nâng cấp hệ thống
cũng khiến cho chi phí thẻ của Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam tăng dần qua các
năm. Khi việc kinh doanh phát triển cũng như doanh số chi tiêu tăng đáng kể thì khiến
hệ thống quản lý thẻ cũng phải được nâng cấp để tương xứng và vấn khiếu nại của chủ
thẻ cũng tăng lên bởi những việc giao dịch không thành công nhưng thẻ bị ghi nợ, giao
dịch gian lận,…Việc xử lý các khiếu nại này cũng tốn rất nhiều chi phí vì phải thông
qua tổ chức thẻ quốc tế hoặc cổng thanh toán Napas. Trong năm 2017, tổng chi phí cho
hoạt thẻ tại chi nhánh đạt 14,94 tỷ đồng và năm 2018 tăng thêm 4,67 tỷ đồng với tỷ lệ
31,28%. Sang năm 2019, tổng chi phí đạt 32,81 tỷ đồng, tăng 67,25% so với năm 2018.
Năm 2019, chi phí này tăng cao bởi việc chuyển đổi các hệ thống tra soát từ tổ chức
thẻ quốc tế MasterCard sang cách thức mới, do đó việc phân bổ chi phí từ Trung tâm
thẻ sẽ dựa trên doanh số của các Đơn vị kinh doanh mà có tỷ lệ chi phí tương ứng.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm
Thuận Nam được xem là một trong năm năm đơn vị kinh doanh hàng đầu tại Agribank,
nên chi phí về thẻ cũng luôn đi đầu.
Lợi nhuận về thẻ chiếm một tỷ lệ cao so với tổng lợi nhuận tại Chi nhánh Huyện
Hàm Thuận Nam. Trong năm 2017, tổng lợi nhuận về thẻ 1,34 tỷ đồng. Đến năm 2018,
lợi nhuận đạt 1,66 tỷ đồng, tăng 23,91% so với năm 2017. Đến năm 2019, giá trị này
đạt 2,88 tỷ đồng, tăng 1,23 tỷ đồng so với năm 2019.
3.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM
3.3.1. Kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh thẻ
Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh
Huyện Hàm Thuận Nam, hoạt động kinh doanh thẻ là một nghiệp vụ lớn trong toàn bộ
hoạt động của ngân hàng. Từ trước đến nay, kết quả hoạt động kinh doanh thẻ chủ yếu
36
được tính bằng doanh số thanh toán, số lượng thẻ phát hành, các khoản phí thu để đánh
giá được hiệu quả tài chính của hoạt động kinh doanh thẻ.
Mặc dù vậy, thời gian hoạt động trong lĩnh vực thẻ khá dài và hoạt động kinh
doanh thẻ tại Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đã có được chỗ đứng nhất
định trên thị trường, góp phần mang lại những nguồn thu cho ngân hàng. Những kết
quả đã đạt được là:
3.3.1.1. Tiện ích của các dòng thẻ không ngừng được nâng cao
Với cam kết là Ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực công nghệ, Agribank Chi
nhansh rất chú trọng việc tận dụng các công nghệ hiện đại trong thanh toán, nâng cao
tiện ích cho khách hàng sử dụng. Với việc triển khai các phần mềm Ngân hàng hiện
đại, Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đã luôn phối hợp nhịp nhàng với Trung Tâm
thẻ để nâng cấp các dòng thẻ hiện đại với nhiều ưu đãi. Ngoài việc không chỉ sử dụng
thẻ để rút tiền mặt tại các ATM hay POS như thẻ ghi nợ thông thường, khách hàng còn
có thể sử dụng thẻ như một hình thức sổ tiết kiệm với việc khách hàng có thể chuyển
vào hay rút tiền ra từ tài khoản tiết kiệm, hưởng lãi suất cao hơn tài khoản thanh toán
thông thường với nhiều mức lãi suất bậc thang lũy tiến. Hay đối với khách hàng được
trả lương qua tài khoản, với việc sử dụng thẻ, họ có thể sử dụng dịch vụ Ứng trước tài
khoản, rút lương từ tài khoản thay vì lĩnh tiền mặt như trước đây. Với những tiện ích
như trên, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh
Huyện Hàm Thuận Nam ngày càng thu hút được nhiều khách hàng tham gia sử dụng
thẻ.
3.3.1.2. Hệ thống chấp nhận thanh toán thẻ đang tích cực được mở rộng
Cùng với hoạt động phát hành thẻ, hoạt động của hệ thống giao dịch tự động
ATM của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam cũng không ngừng tăng
trưởng. Số lượng máy ATM từ 04 máy năm 2017 đã được bổ sung thêm 01 máy nâng
tổng số máy vào năm 2019 lên 05 máy. Các máy ATM được đặt chủ yếu tại trung tâm
thành phố, các điểm có đông người dân qua lại như bưu điện, các khu công nghiệp …
Đây là một dịch vụ đáp ứng nhu cầu thực sự của đông đảo người dân Việt Nam hiện
nay.
37
Bảng 3.7. Hoạt động của hệ thống ATM
Nội dung 2017 2018 2019
Số lượng máy ATM đã triển khai 4 5 5
Tổng số giao dịch vấn tin 403.716 935.646 1.220.940
Tổng số giao dịch TM, CK, TT 294.984 805.800 1.681.470
Tổng giá trị giao dịch (tỷ VND) 310,79 643,01 1257,86
Doanh số rút tiền mặt (tỷ VND) 296,51 582,22 1057,74
Doanh số chuyển khoản (tỷ VND) 14,08 59,98 200,12
Doanh số thanh toán (tỷ VND) 0,20 0,82 1,94
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam)
Biểu đồ 3.5. Tình hình giao dịch thẻ tại máy ATM của Agribank Chi nhánh
Huyện Hàm Thuận Nam
Đơn vị tính: giao dịch
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam)
0
200.000
400.000
600.000
800.000
1.000.000
1.200.000
1.400.000
1.600.000
1.800.000
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng số giao dịch vấn tin
Tổng số giao dịch TM, CK,
TT
38
Trong các năm số lượng giao dịch qua thẻ ATM ngày càng tăng. Năm 2018 tổng
giá trị các giao dịch thực hiện qua hệ thống ATM đạt 643,01 tỷ đồng, tăng 112,04% so
với năm 2018. Trong đó, có 296,51 tỷ là giao dịch rút tiền mặt, 14,08 tỷ chuyển khoản,
0,20 tỷ giao dịch thanh toán hàng hóa dịch vụ qua hệ thống ATM. Có thể thấy số giao
dịch rút tiền mặt vẫn chiếm đại đa số nhưng mức tăng trưởng cao của doanh số thanh
toán hàng hóa dịch vụ thể hiện triển vọng của hệ thống ATM như một kênh thanh toán
hữu hiệu cho các tầng lớp dân cư, làm cầu nối giữa nhà tiêu dùng và nhà cung ứng dịch
vụ.
Biểu đồ 3.6. Doanh số giao dịch tại máy ATM của Agribank Chi nhánh Huyện
Hàm Thuận Nam
Đơn vị tính: đồng
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam)
Bằng việc sử dụng thẻ ghi nợ nội địa và quốc tế được kết nối trực tiếp vào tài
khoản cá nhân của chủ thẻ và với tâm lý ngại vay nợ của người dân Việt Nam thì họ có
thể yên tâm vì họ đang chi tiêu bằng tiền của chính mình. Với đặc tính đó, thẻ đã được
rất nhiều công ty dùng để trả lương cho công nhân viên. Bên cạnh việc đa số các
doanh nghiệp nước ngoài tại các công ty, doanh nghiệp lớn trong thành phố phần lớn
đều thực hiện trả lương qua tài khoản tại Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam,
296,51
582,22
1057,74
14,08
59,98
200,12
0,2 0,82 1,94
0
200
400
600
800
1000
1200
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh số rút tiền mặt Doanh số chuyển khoản Doanh số thanh toán
39
năm 2018 Chi nhánh đã có thêm 62 đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước trả qua
tài khoản, nâng tổng số đơn vị hành chính sự nghiệp đã trả lương qua tài khoản là 207
đơn vị. Đây được coi là một hướng đi đúng đắn của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm
Thuận Nam nhằm hướng tới mục tiêu chiến lược: "Agribank Vision 2022" của toàn hệ
thống Agribank.
Đối với dịch vụ thanh toán thẻ, mạng lưới ĐVCNT đóng một vai trò rất quan
trọng. Đến 31/12/2019 mạng lưới ĐVCNT của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm
Thuận Nam là 42 cơ sở. Đối với toàn bộ hệ thống Agribank và đối với mạng lưới
ĐVCNT của các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố, đây là một mạng lưới
tương đối mỏng, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của thẻ trên thị trường. Tại các cơ
sở này, số các đơn vị được lắp đặt máy EDC vẫn còn quá ít, do không đủ trang bị đồng
loạt nên Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam chỉ trang bị cho những đơn vị có
doanh số thường xuyên và tương đối lớn như trung tâm thương mại, các siêu thị tiện
lợi, siêu thị điện máy, nhà hàng và một số khách sạn..., đây là một nhược điểm để các
ngân hàng khác như Agribank, Sacombank, BIDV, Vietcombank, Vietinbank...có thể
thâm nhập vào các cơ sở chấp nhận thẻ của Chi nhánh.
3.3.1.3. Công tác chăm sóc khách hàng ngày càng được phát triển
Khi sử dụng thẻ Agribank, khách hàng cũng được sử dụng miễn một số dịch vụ
của Internet và Mobile Banking của Agribank với nhiều tiện ích thuận lợi, đảm bảo
phục vụ khách hàng 24h/7ngày.
Đội ngũ hotlien trực 24h/7 luôn cảnh báo khách hàng khi chủ thẻ có phát sinh các
giao dịch chi tiêu với số tiền lớn hoặc giao dịch bất thường. Có rất nhiều trường hợp
chủ thẻ không sử dụng nhưng bị phát sinh các giao dịch trực tuyến. Hotline làm tốt
công tác này khi khóa thẻ kịp thời và hạn chế được các tổn thất đáng kể khách hàng.
3.3.2. Hạn chế trong hoạt động kinh doanh thẻ
Sau nhiều năm hoạt động, Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đã có
chiến lược dịch vụ đúng hướng nên đã thực sự đạt hiệu quả rõ nét trong phát triển số
lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ, tăng thu nhập, mở rộng thị phần. Giờ đây, ý thức
được lợi thế so sánh của kinh doanh dịch vụ, Agribank Chi nhánh không còn lựa chọn
40
nào khác là gấp rút hoàn thiện chiến lược sản phẩm dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế,
tương thích với kinh tế thị trường Việt Nam cũng như thực tiễn mỗi Ngân hàng để tồn
tại và phát triển. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực, kết quả đạt được thì hoạt
động phát hành và thanh toán thẻ vẫn còn nhiều hạn chế dẫn đến hiệu quả của hoạt
động kinh doanh thẻ chưa cao, cụ thể như sau:
Thứ nhất, Số lượng thẻ chết chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng số thẻ được
Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam phát hành và tỷ lệ này liên tục gia tăng
qua các năm.
Thứ hai, sự tồn tại của các ĐVCNT là cơ sở để tạo nên tiện ích của thẻ tín dụng.
Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đã có nhiều nỗ lực trong phát triển mạng
lưới ĐVCNT của mình. Hiện tại trên địa bàn thành phố, Chi nhánh đã có 42 đơn vị
chấp nhận thanh toán thẻ. Mặc dù vậy, xét về quy mô và triển vọng của thị trường thẻ
Việt Nam, con số trên vẫn quá nhỏ bé và chỉ tập trung chủ yếu ở nhóm các đơn vị cung
ứng hàng hoá, dịch vụ có giao dịch thường xuyên với người nước ngoài như: siêu thị,
khách sạn, nhà hàng lớn. Bên cạnh đó, với tâm lý thu tiền ngay, các ĐVCNT trên địa
bàn thành phố chỉ chấp nhận thanh toán thẻ tuy nhiên còn nhiều tình trạng chủ đơn vị
sẽ yêu cầu khách hàng phải chịu thêm 2% hoặc 3% trên tổng giá trị hàng hóa, điều này
đã không khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ để thanh toán và do vậy doanh số
thanh toán của các loại thẻ tại các ĐVCNT còn thấp.
Thứ ba, giao dịch thẻ còn nhiều phiền hà và tốn nhiều thời gian. Các giao dịch
thanh toán thẻ quốc tế đều phải thông qua tổ chức thẻ quốc tế khiến các ngân hàng phải
thiết lập một hệ thống chương trình máy móc thiết bị và kênh truyền dữ liệu riêng cho
mình. Không những thế, mọi giao dịch dù là phát hành thẻ trong nước cũng phải thông
qua các tổ chức thẻ quốc tế rồi mới được các tổ chức này gửi ngược lại đòi tiền ngân
hàng phát hành. Điều này dẫn đến thời gian đọng vốn dài hơn, các chi phí phát sinh
như thuê báo kênh truyền dữ liệu, tiền mua hệ thống xử lí cấp phép, thanh toán cho mỗi
ngân hàng. Những chi phí này rất cao mà trên thực tế có thể tiết kiệm nếu như có giải
pháp hữu hiệu. Ngoài ra khi khách hàng sử dụng thẻ để thanh toán tại các ĐVCNT
thường xuyên xảy ra tình trạng đường truyền bị lỗi, không kết nối được với ngân hàng
khiến cho giao dịch thanh toán bị hạn chế.
41
Thứ tư, hạn chế về đào tạo đội ngũ cán bộ. Ở Việt Nam, hiện chưa có một hoạt
động đào tạo chuyên về thẻ nào dù là của Ngân hàng Nhà nước. Do đó, để hoạt động
tốt trong lĩnh vực này buộc Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam phải tự cho
nhân viên tham gia các khoá học do các tổ chức thẻ quốc tế tổ chức mà chi phí mỗi
khoá học này không phải là nhỏ. Do vậy, việc cập nhật thông tin, kiến thức thường
xuyên cũng có phần hạn chế. Bênh cạnh đó, phòng Tiền tệ Ngân quỹ tại Chi nhánh với
số lượng 9 người trong đó có 2 lãnh đạo và 7 cán bộ nghiệp vụ thường xuyên phải làm
việc ngoài giờ mới đảm bảo các máy ATM hoạt động thông suốt đặc biệt vào những
ngày cuối tuần, ngày đổ lương của các công ty. Do chỉ có 1 cán bộ chuyên trách nên
việc chăm sóc ĐVCNT, hướng dẫn các nhân viên tại các ĐVCNT tác nghiệp cũng
không được thường xuyên vì vậy khi giao dịch tại ĐVCNT xảy ra lỗi lại phải liên hệ
với nhân viên ngân hàng khiến cho việc thanh toán mất nhiều thời gian.
Thứ năm, hạn chế về công tác phát hành và sử dụng thẻ. Một hạn chế lớn đang
đặt ra cho việc phát hành thẻ tín dụng là do cơ chế phát hành thẻ mà Ngân hàng
Agribank đang áp dụng. Trong giai đoạn hiện nay, Chi nhánh đã chọn giải pháp phát
hành có tính an toàn cần thiết là cầm cố tài sản bảo đảm với mức thế chấp lên tới 125%
hạn mức tín dụng. Cách thức này đã phát huy hiệu quả: Chi nhánh không phải chịu bất
cứ một rủi ro nào có liên quan đến việc chủ thẻ mất khả năng thanh toán hay không
chịu trả nợ. Thế nhưng, thế chấp quá cao sẽ không thể giúp phát hành thẻ một cách đại
chúng. Khách hàng sử dụng thẻ tín dụng không phải chỉ thuần tuý để làm phương tiện
thanh toán mà còn để nâng cao khả năng tài chính ngắn hạn. Nếu chủ thẻ đã có tiền để
ký quỹ hay thế chấp thì sử dụng thẻ không có ý nghĩa với tác dụng thứ hai. Ngoài ra,
cũng vì sự an toàn mà chi nhánh chỉ miễn giảm ký quỹ đối với thẻ cá nhân là lãnh đạo
các công ty lớn có quan hệ tài chính tốt với ngân hàng mà chưa chú trọng đem dịch vụ
này đến cán bộ, công nhân viên - những người có thu nhập tuy chưa cao nhưng ổn định
và chính họ là một thị trường lớn chưa được khai thác. Họ đôi khi rất cần đến những ưu
đãi của một tấm thẻ tín dụng dù chỉ với hạn mức thấp.
Mặt khác, đến nay, số lượng đơn vị, doanh nghiệp trả lương qua tài khoản
Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam trên địa bàn thành phố vẫn chưa nhiều.
Trong khi đó, phát hành thẻ tín dụng căn cứ rất nhiều vào việc sử dụng tài khoản cá
42
nhân cũng như thu nhập cá nhân phản ánh trên tài khoản. Do đó ngân hàng khó thể xác
định được thu nhập thực tế của khách hàng xin phát hành thẻ mà chủ yếu căn cứ vào
khai báo của khách hàng cũng như đảm bảo của khách hàng. Đây cũng là một khó
khăn cho các ngân hàng Việt Nam nói chung Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận
Nam nói riêng trong việc phát hành thẻ cho khách hàng và việc thu nợ từ khách hàng.
Các hạn chế khác
Hiện tại đã có một số rủi ro đối với thẻ ghi nợ do Ngân hàng phát hành, đó cũng
một phần là do Ngân hàng chưa có những cập nhật thông tin về tình hình giả mạo cho
chủ thẻ hay có những khuyến cáo cần thiết cho chủ thẻ biết cách phòng ngừa. Ngân
hàng cũng chưa có quỹ dự phòng rủi ro cho hoạt động phát hành và thanh toán thẻ
nhằm bù đắp cho những rủi ro có thể phát sinh.
Tại các đơn vị chấp nhận thẻ, tâm lý người bán hàng vẫn muốn sử dung tiền mặt
thanh toán tránh rủi ro thẻ có thể xảy ra. Hơn nữa các nhân viên bán hàng phải nắm
được nghiệp vụ phân biệt thẻ thật giả, do đó các nhân viên cần có nghiệp vụ cao đã gây
tâm lý không muốn thanh toán cho thẻ. Đây là kết quả của thiếu thông tin từ phía ngân
hàng về hoạt động thẻ. Mặt khác khi đơn vị chấp nhận thẻ nhận thanh toán thẻ quốc tế,
họ được thanh toán bằng đồng đô la Mỹ nhưng phải bán lại cho ngân hàng theo tỷ giá
mua hiện hành của ngân hàng. Trong khi hiện nay tỷ giá đồng đôla Mỹ không ổn định
dễ nhận đến thua thiệt cho đơn vị chấp nhận thẻ.
Đạt được những hệ quả không mong muốn như trên cần, phải chỉ rõ những
nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó.
3.3.3. Nguyên của những hạn chế
Nguyên nhân từ phía người sử dụng thẻ
Quan niệm của nhiều người dân vẫn coi dịch vụ thẻ nói riêng và dịch vụ ngân
hàng cá nhân nói chung là dành cho những người có nhiều tiền, chưa hình thành được
thói quen sử dụng các dịch vụ của ngân hàng.
Hơn nữa, tâm lý ưa chuộng tiền mặt vẫn còn phổ biến trong dân cư. Ở Việt Nam
hiện nay lượng tiền mặt trong lưu thông chiếm tỷ trọng cao so với tổng lưu chuyển tiền
tệ của nền kinh tế. Hàng năm Nhà nước phải chi phí rất lớn cho việc in ấn tiền, các
43
ngân hàng thương mại, các tổ chức, cá nhân cũng phải chi phí lớn cho công tác tiền
mặt như: đầu tư kho, két, máy móc thiết bị, lao động, bảo quản… Với dân số hơn 90
triệu người và hàng triệu doanh nghiệp, tổ chức nhưng số lượng tài khoản được mở tại
ngân hàng và thực hiện thanh toán bằng chuyển khoản chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Phần lớn
người dân còn xa lạ với các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, thói quen sử dụng tiền
mặt là phổ biến. Các giao dịch cá nhân về mua bán nhà đất, tài sản… đều giao dịch
bằng tiền mặt, ngoài ra nhiều khoản thu nhập cá nhân thiếu sự minh bạch cố ý lẩn tránh
việc kiểm soát và nộp thuế. Các ngành dịch vụ như điện, nước, nhà đất… hiện nay đều
bố trí người thu tiền tại nhà để thu tiền nhanh, đồng thời tạo việc làm và tận dụng số
lao động dôi thừa.
Khách hàng cảm thấy phiền phức khi họ muốn phát hành thẻ tín dụng vì họ phải
kí quĩ hoặc cầm cố tài sản với tỷ lệ khá cao kèm theo thủ tục phiền hà trừ một số người
có địa vị xã hội.
Nguyên nhân từ phía cơ sở chấp nhận thẻ
Số lượng cơ sở chấp nhận thẻ còn hạn chế, lại phân bố không đều, các điểm chấp
nhận thẻ còn ưa thích nhận tiền mặt trong thanh toán, chưa thay đổi ý thức chấp nhận
thanh toán thẻ để thu hút khách và tăng doanh số, thậm chí còn áp đặt các phụ phí.
Tâm lý e ngại do việc thương vụ bị giám sát bởi ngân hàng: Đối với các cửa hàng
bán lẻ, các điểm cung cấp dịch vụ vẫn chưa quen với hình thức công khai thanh toán
qua ngân hàng vì như vậy là không thể trốn thuế, trước mắt làm giảm lợi nhuận của
ĐVCNT.
Tâm lý không thu tiền ngay sau các thương vụ: quan niệm “tiền trao - cháo múc”
vẫn là phổ biến cho người bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ. Thực hiện phương thức
thanh toán thẻ, nhiều ĐVCNT phải định kì đến ngân hàng để lĩnh tiền mặt. Như vậy
với nhiều ĐVCNT, họ chỉ thực sự được thanh toán sau khi giao dịch đã thực hiện được
3-5 ngày.
Lo ngại rủi ro: Trong tình trạng có nhiều thẻ giả lưu hành, việc tham gia thanh
toán thẻ còn mới mẻ với nhiều điểm cung cấp hàng hóa dịch vụ thì các cơ sở này luôn
lo sợ rủi ro sẽ đến và e ngại thực hiện phương thức thanh toán thẻ.
Nguyên nhân từ phía Agribank
44
Thứ nhất, Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam còn băn khoăn liệu các
sản phẩm dịch vụ thẻ của ngân hàng có thu hút được người sử dụng thẻ hay không?
Trong khi đó, muốn phát triển dịch vụ thẻ cần phải chuẩn bị nhiều thứ: mạng lưới máy
ATM. ĐVCNT, quảng cáo, quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, trang thiết
bị kĩ thuật công nghệ. Những sự chuẩn bị này của ngân hàng không chỉ đòi hỏi sự nhiệt
tình mà còn là những khoản chi phí đang kể.
Thứ hai, hệ thống cấp thẻ của Agribank hay bị trục trặc, chủ thẻ thường không
được sử dụng hết hạn mức tín dụng được cấp, hay bị lỗi kết nối khi sử dụng thẻ thanh
toán tại ĐVCNT. Chính mặt kỹ thuật và công nghệ còn thiếu sót như vậy làm cho
Agribank phải dè dặt, thận trọng trong công tác phát hành thẻ. Việc quảng cáo trên các
phương tiện thông tin đại chúng cũng là một nguyên nhân làm cho nhu cầu phát hành
thẻ chưa phát triển.
Qua việc phân tích tình hình phát hành và thanh toán thẻ tại Agribank Chi nhánh
Huyện Hàm Thuận Nam, có thể rút ra kết luận là: Muốn phát triển khả năng thanh toán
thẻ của Agribank trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam cũng như toàn quốc và quốc tế,
cần có sự phối hợp đồng bộ từ nhiều phía, không phải chỉ bản thân Agribank Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam. Chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu mối quan hệ này và đề
ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ thanh toán thẻ tại Agribank Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam trong chương 3.
45
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM
4.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM
THUẬN NAM
4.1.1. Triển vọng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Việt
Nam trong những năm tới
Việt Nam là một quốc gia có nhiều tiềm năng phát triển so với các nước trong
khu vực cũng như các nước khác trên thế giới. Kinh tế Việt Nam đang trên đà phát
triển với tăng trưởng GDP đang ở mức cao – trên dưới 7,02%/năm. Nước ta đang có
tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững, mức sống của người dân đang được nâng cao.
Dân số Việt Nam đến thời điểm hiện tại là trên 97 triệu dân, trong đó dân cư
thành thị chiếm khoảng gần 1/3 dân số, số lượng người trẻ tuổi ngày càng tăng lên.
Hơn nữa, đời sống của người dân Việt Nam ngày càng được nâng cao, dẫn tới nhu cầu
chi dùng ngày càng nhiều. Việc chi tiêu quá nhiều bằng tiền mặt dẫn tới nhiều bất cập
như cồng kềnh, không đảm bảo an toàn,…Số lượng người tiêu dùng trẻ chiếm đa số,
Do đó, thẻ thanh toán ra đời đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng thuận tiện và an toàn, đặc
biệt đối với thế hệ người Việt trẻ tuổi,
Tại các đô thị lớn, do thu nhập cao, mức sống được cải thiện, cộng với sự phát
triện mạnh mẽ của công nghệ thông tin, tâm lý tiêu dùng của nhân dân đặc biệt là giới
trẻ đã thay đổi nhanh chóng. Tâm lý tiêu dùng khi còn trẻ và tích luỹ lúc về già đang
dần thay thế cho tâm lý tích luỹ khi còn trẻ về già tiêu dùng. Số người tiêu dùng trẻ
thích mua sắm tại các siêu thị và trung tâm thương mại - những địa chỉ mua sắm cao
cấp ngày càng tăng. Đây chính là đối tượng tiềm năng sử dụng thẻ Ngân hàng mà
Vientinbank hướng tới tới trong tương lai.
46
Là một quốc gia đang phát triển nên hạ tầng cơ sở công nghệ của Việt Nam cũng
đang dần được cải thiện đáng kể. Khoa học kỹ thuật đang được áp dụng trong nhiều
ngành, nhiều lĩnh vực và lĩnh vực ngân hàng tài chính hiện là một trong những lĩnh vực
được áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất, hiện đại nhất. Khoa học kỹ thuật hiện
đại đang được áp dụng rộng rãi, nhất là trong hoạt động thanh toán. Đây cũng chính là
một thuận lợi lớn cho ngành công nghiệp thẻ phát triển.
Hơn nữa, sau một thời gian để các ngân hàng tự do phát hành các loại thẻ và
cạnh tranh với nhau, Ngân hàng Nhà nước bắt đầu có sự quản lý chặt chẽ hơn. Điều
này hứa hẹn sẽ tạo sân chơi bình đẳng hơn trên thị trường thẻ, góp phần thúc đẩy và
phát triển thị trường thẻ.
Vì vậy có thể nói rằng thị trường thẻ Việt Nam hứa hẹn sẽ là một thị trường
kinh doanh đầy hấp dẫn đối với các ngân hàng nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam nói riêng trong
thời gian tới.
4.1.2. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh
Huyện Hàm Thuận Nam
4.1.2.1. Đối với nghiệp vụ phát hành thẻ
Nhiệm vụ trọng tâm của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam hiện nay
là tập trung nỗ lực để đẩy mạnh công tác phát hành thẻ, phối hợp phòng thẻ với các
phòng ban khác, các phòng giao dịch, nhằm tạo nên sự nhịp nhàng trong phát hành thẻ,
nhằm cải tiến cả về chất lượng và số lượng của hoạt động này.
Bên cạnh việc củng cố các sản phẩm hiện có, việc đưa ra các sản phẩm mới
cũng là điều kiện tiên quyết để chiếm lĩnh thị trường đầy tiềm năng này. Trong thời
gian tới, Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam sẽ tiến hành một số dự định:
- Tiếp tục triển khai, phát triển hơn nữa hệ thống ATM và các dịch vụ gia tăng qua
ATM, từng bước đưa thẻ ATM vào cuộc sống.
47
- Phát hành thêm các loại hình thẻ liên kết với các tổ chức, công ty trong nước như
hàng không, du lịch với mục đích khai thác hiệu quả nhất đối tượng khách hàng
chung của các đơn vị có mối quan hệ làm ăn lâu dài.
- Phát hành đa dạng các loại thẻ công ty (Corporate/Business Card ): Thẻ này phát
hành theo yêu cầu của các công ty cho nhân viên công ty, và chi tiêu thẻ sẽ do
công ty thanh toán.
- Ngân hàng sẽ đưa ra những điều kiện phát hành thẻ mang tính khuyến khích hơn
đối với khách hàng nhưng vẫn đảm bảo vấn đề rủi ro tín dụng và an toàn cho
ngân hàng.
4.1.2.2. Đối với nghiệp vụ thanh toán thẻ
- Đảm bảo cho các phần mềm quản lý và xử lý cấp phép, thanh toán hoạt động ổn
định, tăng cường phối hợp với bên viễn thông và các đối tác nước ngoài có liên
quan nhằm khắc phục các lỗi hệ thống, khai thác toàn diện hệ thống thẻ chuẩn
quốc tế, giảm các chương trình giao diện để nâng cao khả năng an toàn và ổn định
của hệ thống công nghệ thẻ.
- Đầu tư vào chiến lược Marketing để mở rộng thị trường sử dụng và thanh toán
thẻ dưới các hình thức: tăng chi phí cho Marketing để nghiên cứu phát triển loại
thẻ mới, khuyến mại cho khách hàng sử dụng thẻ, tranh thủ kinh nghiệm và
nguồn lực của các đối tác nước ngoài.
- Duy trì và phát triển các ĐVCNT song song với việc tự động hóa và nâng cao
chất lượng phục vụ thanh toán thẻ tại các cơ sở này. Hợp tác với các ngân hàng
chưa thanh toán thẻ để mở rộng mạng lưới ĐVCNT. Giảm phí cho các ĐVCNT
có doanh số thanh toán lớn và ổn định, trang bị thêm một số máy EDC, CAT cho
các ĐVCNT.
- Nghiên cứu kết hợp thanh toán thẻ với các nghiệp vụ khác của ngân hàng nhằm
đảm bảo cung cấp các sản phẩm ngân hàng một cách đồng bộ và có sức cạnh
tranh nhất.
4.1.2.3. Đối với nguồn nhân lực
- Thường xuyên tổ chức tập huấn trong và ngoài nước để đáp ứng với đòi hỏi ngày
càng cao của sự thay đổi công nghệ thẻ trên thế giới.
48
- Gây dựng tình đoàn kết trong các nhân viên để học hỏi lẫn nhau và giúp nhau
hoàn thành công việc chung.
4.1.2.4 Đối với công nghệ, kỹ thuật
Đầu tư thêm một số máy móc hiện đại kết hợp với nâng cấp và hoàn thiện tiếp
hệ thống máy móc hiện có. Dần dần đồng bộ hóa hệ thống mày móc kỹ thuật dùng
trong lĩnh vực thẻ. Định kỳ mời chuyên gia bảo dưỡng các thiết bị phục vụ phát hành
và thanh toán thẻ.
4.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM
THUẬN NAM
Thực tế của hoạt động kinh doanh thẻ tại Agribank Chi nhánh Huyện Hàm
Thuận Nam đã cho thấy còn rất nhiều việc cần làm để đạt được những mục tiêu mà
ngân hàng đề ra trong định hướng phát triển của mình. Cần thiết phải có một loạt các
giải pháp trên tất cả các mặt.
4.2.1 Giải pháp về kỹ thuật công nghệ
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán hết sức hiện đại với sự trợ giúp
của những công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới. Chính vì vậy đầu tư cho kỹ thuật công
nghệ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phát triển hoạt động thanh toán này, đây
cũng là chiến lược nhằm đem lại hiệu quả cao. Trình độ công nghệ là yếu tố quyết định
chất lượng của dịch vụ thanh toán thẻ và là nhân tố quan trọng trong việc cạnh tranh
với các ngân hàng thương mại khác. Đây cũng là vũ khí để chống lại bọn tội phạm
chuyên giả mạo thẻ. Ngân hàng cần lựa chọn những công nghệ hiện đại, những công
nghệ đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới và phù hợp với ngân hàng để quản lý
hệ thống thông tin, nâng cao chất lượng và số lượng của hoạt động thanh toán thẻ đồng
thời có thể phát hiện và ngăn chặn những giả mạo thẻ của bọn tội phạm.
49
4.2.2 Gia tăng tiện ích, dịch vụ gắn với thanh toán thẻ
Hiện nay, thị trường thẻ đang ngày càng cạnh tranh một cách mạnh mẽ và việc
đưa thêm tiện ích, dịch vụ khác gắn liền với thẻ thanh toán là điều cần thiết. Ngoài tiện
ích thanh toán dịch vụ qua các máy EDC tại ĐVCNT,khách hàng còn có thể chuyển
khoản trong cùng hệ thống, thanh toán tiền cước viễn thông, tiền nước, tiền điện, thanh
toán bảo hiểm, nộp thuế... Các dịch vụ này hiện nay đã quá quen với khách hàng sử
dụng thẻ. Chính vì vậy cần tạo ra một bước đột phá trong công nghệ thẻ đó là :
- Khi khách hàng chi tiêu tại ĐVCNT thì khách hàng tích luỹ được điểm thưởng, từ
những điểm thưởng đó khách hàng có thể đổi lấy quà của ngân hàng hoặc đổi lấy
các dịch vụ tiện ích khác mà ngân hàng mang lại.
- Phát triển dịch vụ truy vấn tài khoản từ xa. Qua Internet, khách hàng có thể
chuyển khoản, chuyển tiền qua mạng hoặc thanh toán hoá đơn hàng hoá qua tin
nhắn di động.
- Phát triển các tính năng mới cho thẻ như thẻ thấu chi tài khoản và kết nối với tài
khoản ngoại tệ
- Liên minh, liên kết với các ngân hàng khác để khách hàng khi sử dụng thẻ của
một ngân hàng nhưng vẫn có thể sử dụng các dịch vụ, tiện ích của các ngân hàng
khác mà không cần phải phát hành thẻ tại ngân hàng đó
4.2.3. Chính sách marketing đối với hoạt động kinh doanh thẻ
Hiện nay, cùng với xu hướng đẩy mạnh việc phát triển các công ty liên doanh liên
kết với nước ngoài, trên địa bàn hoạt động của Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam có
hàng trăm doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động, bộ phận dân cư làm việc trong
khu vực này ngày càng tăng. Bộ phận công nhân viên làm trong những ngành có thu
nhập cao và ổn định như: dầu khí, ngân hàng, bưu chính viễn thông, hàng không… và
các chủ doanh nghiệp tư nhân cũng dần chiếm số lượng lớn. Đây là những người có thu
nhập khá và ổn định, có nhu cầu và có điều kiện thường xuyên đến các siêu thị, nghỉ lại
khách sạn, đi máy bay, đi du lịch… Đây là nhóm khách hàng đầy tiềm năng và có xu
hướng ngày càng tăng mà ngân hàng cần phải tập trung khai thác.
50
Một đối tượng khác cũng có nhu cầu sử dụng thẻ thực sự và khá đông đảo là
người nước ngoài, bao gồm cả người cư trú và người đầu tư nước ngoài vào Việt
Nam…, những người không cư trú bao gồm Vệt kiều về thăm tổ quốc, khách du lịch,
các chuyên gia nước ngoài đến làm việc ngắn ngày tại các khu công nghiệp. Mặc dù
nhóm này thường sử dụng thẻ do nước ngoài phát hành xong nếu đẩy mạnh công tác
quảng cáo, tiếp thị và gây dựng uy tín, đây sẽ là một đối tượng quan trọng mà ngân
hàng cần quan tâm.
Chi nhánh cần có một đội chuyên trách phân tích, tổng hợp các thông tin về các
đối tượng khách hàng trên. Hoạt động chăm sóc khách hàng phải được thực hiện một
cách thường xuyên và chu đáo hơn. Chi nhánh nên chủ động phát triển dịch vụ thanh
toán thẻ đi kèm với các dịch vụ trọn gói như: dịch vụ cho vay, tiền gửi, thanh
toán…Bên cạnh đó, có hình thức ưu đãi như ưu đãi về phí dịch vụ thanh toán, ưu đãi
về lãi suất... đồng thời phát triển tốt mối quan hệ với khách hàng cũ và không ngừng
tìm kiếm và tạo mối quan hệ với khách hàng mới. Ngân hàng cần sẵn sàng cạnh tranh
với các đối thủ khác bằng chính chất lượng sản phẩm, tinh thần thái độ phục vụ đặc
biệt là dịch vụ hoàn hảo, chất lượng cao để thu hút khách hàng.
Bên cạnh việc đưa ra chính sách marketing sản phẩm hữu hiệu, để giúp cho
khách hàng làm quen với khái niệm thẻ, ngân hàng cần đẩy mạnh quảng cáo, giới thiệu
dịch vụ thẻ để đông đảo dân chúng biết đến lợi ích kinh tế và sự tiện lợi khi dùng thẻ
thông qua các biện pháp khác nhau.
Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng là việc làm hết sức cần
thiết, nó tác động mạnh mẽ vào nhận thức của mọi người, phá vỡ tâm lý ngần ngại của
người dân trước những dịch vụ mới. Tuy nhiên để giảm bớt chi phí quảng cáo không
phải là nhỏ, ngân hàng có thể quảng cáo chung với ĐVCNT. Với cách làm này, ngân
hàng vừa có thể quảng cáo cho dịch vụ của mình vừa giới thiệu các ĐVCNT và có thể
giảm chi phí quảng cáo cho cả hai bên. Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại
chúng còn có tác dụng rất lớn trong việc kích thích sự tìm hiểu của khách hàng về các
sản phẩm mới đặc biệt nếu đây lại là các quảng cáo hết sức ấn tượng.
Ngân hàng cũng cần kết hợp với việc tổ chức các buổi giới thiệu về thẻ cho các
doanh nghiệp, công sở nơi nhân viên có thu nhập cao và ổn định, đồng thời có các
51
chương trình khuyến mại và chăm sóc khách hàng. Ngân hàng cũng nên tổ chức một
đội ngũ những nhân viên có khả năng thuyết phục cao và trình độ chuyên môn tốt để tổ
chức hội nghị khách hàng giới thiệu về thẻ hay các buổi tư vấn về thẻ trên phạm vi toàn
thành phố hay địa bàn các huyện.
4.2.4. Mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng phục vụ tại các
đơn vị chấp nhận thẻ
Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam cần phải tăng nhanh mạng lưới
ĐVCNT vì đây là một chủ thể quan trọng trong quy trình thanh toán thẻ. Số lượng
ĐVCNT cũng là một trong những yếu tố quan trọng nhằm đẩy mạnh doanh số thanh
toán cũng như số thẻ phát hành.
Do thẻ được sử dụng quá ít tại Việt Nam nên các ĐVCNT chưa thấy được những
lợi ích có thể nhận được từ việc thanh toán thẻ. Hiện nay, vì các máy đọc thẻ được lắp
đặt miễn phí tại các ĐVCNT nên chi phí của ngân hàng khá cao nếu đầu tư phát triển
rộng mạng lưới ĐVCNT trong khi đó các ĐVCNT lại không có ý thức bảo quản máy.
Để mở rộng các ĐVCNT, điều quan trọng là ngân hàng phải làm cho các ĐVCNT cần
đến ngân hàng. Ngân hàng nên dành cho các cơ sở này những ưu đãi trong hoạt động
giao dịch với ngân hàng như trong các hoạt động cho vay, thanh toán… Khi thấy rằng
những ưu đãi này đem lại những hiệu quả thiết thực cho các ĐVCNT, các cơ sở khác
cũng sẽ tự nguyện muốn tham gia vào mạng lưới này. Đối với những ĐVCNT mới,
ngân hàng vẫn tiếp tục tiến hành trang bị cho họ máy đọc thẻ nhưng không trang bị
miễn phí nữa. Ngân hàng nên yêu cầu các cơ sở này đóng góp một phần kinh phí nhất
định hoặc chỉ cho họ sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó cho họ thuê
hoặc mua lại. Khi phải bỏ tiền ra để đầu tư dưới hình thức này, các ĐVCNT sẽ có ý
thức hơn trong việc giữ gìn và bảo quản các máy móc và thúc đẩy tăng doanh số theo
hình thức này để bù đắp khoản vốn đã bỏ ra. Tuy nhiên, ngay cả khi các ĐVCNT đã
mua lại các máy móc này, định kì ngân hàng vẫn nên cử người xuống các cơ sở kiểm
tra và bảo dưỡng máy, sữa chữa kịp thời những hỏng hóc để tăng tuổi thọ và tạo điều
kiện cho việc thanh toán tại các cơ sở được trôi chảy và thuận tiện.
52
Bên cạnh việc mở rộng mạng lưới ĐVCNT, Chi nhánh cũng cần chú trọng nâng
cao chất lượng dịch vụ cho ĐVCNT: đảm bảo việc lắp đặt các thiết bị ĐVCNT chính
xác, test giao dịch sau khi lắp đặt máy, cung cấp đầy đủ các hóa đơn...
Một yếu tố cũng không kém phần quan trọng là nâng cao trình độ nghiệp vụ thẻ
của nhân viên ĐVCNT, đảm bảo nhân viên ĐVCNT nắm rõ cách thức cách thức chấp
nhận thẻ, các chương trình marketing, ưu đãi dành cho chủ thẻ và cho chính ĐVCNT.
Đội ngũ nhân viên của ĐVCNT có đặc điểm là thường xuyên thay đổi, các nhân viên
mới khó có thể nắm bắt ngay các nghiệp vụ thanh toán thẻ nên việc phát hiện những
giao dịch giả mạo là rất khó. Chính vì vậy, ngân hàng nên thường xuyên giám sát các
ĐVCNT và tổ chức các khóa tập huấn về các kỹ năng nghiệp vụ thanh toán thẻ và cập
nhật thường xuyên những thay đổi trong quá trình thanh toán thẻ.
Mặt khác, trong cuộc sống, mọi người đều có những mối quan hệ kinh tế khác
nhau đồng thời cũng phải chi tiêu cho vô số nhu cầu cần thiết như: điện, nước, xăng,
dầu, điện thoại… Nếu những chi phí trả cho các dịch vụ này đều được trả bằng thẻ
thông qua hợp đồng với công ty cung cấp các dịch vụ trên thì số lượng thẻ phát hành
và doanh số thẻ của ngân hàng sẽ tăng thêm rất nhiều. Ngân hàng có thể thỏa thuận với
các công ty, cơ quan để chính những đơn vị này bảo lãnh phát hành thẻ cho nhân viên
của mình.
4.2.5. Mở rộng mạng lưới hoạt động, đẩy mạnh công tác phân phối
và khuyến khích việc mở tài khoản cá nhân tại ngân hàng
Một trong những điều kiện tiên quyết để thực hiện việc sử dụng thẻ là việc mở tài
khoản tại ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng cần có những biện pháp khuyến khích để tăng
số lượng tài khoản cá nhân tại ngân hàng như: khách hàng không phải nộp lệ phí khi
thực hiện các nghiệp vụ thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, khách hàng
được hưởng lãi suất không kì hạn cho các khoản dư nợ trên tài khoản, ngân hàng có
những hình thức khuyến mãi cụ thể như gửi quà lưu niệm đối với các khách hàng
thường xuyên giao dịch và có số dư bình quân trên tài khoản tiền gửi ổn định vào
những ngày lễ hoặc bốc thăm may mắn dành cho các khách hàng mở tài khoản trong
một khoản thời gian nhất định.
53
4.2.6. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Kỹ thuật công nghệ phát triển nhưng không có đội ngũ cán bộ công nhân viên có
trình độ chuyên môn đủ đáp ứng thì cũng không thể thực hiện tốt nghiệp vụ kinh doanh
thẻ được. Bên cạnh nâng cao trình độ chuyên môn, các nhân viên cũng cần được trang
bị vốn ngoại ngữ thành thạo kết hợp với việc bổ sung kịp thời những cán bộ trẻ có
năng lực và phẩm chất tốt làm nòng cốt cho tổ chức nhân sự của trung tâm thẻ
Agribank.
Ngân hàng cần xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong
lĩnh vực kinh doanh thẻ nhằm tạo ra một đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp trong lĩnh vực
thẻ. Có được nguồn nhân lực lớn mạnh, việc phát triển một ngành kinh doanh thẻ với
sự đa dạng và rộng lớn của đối tượng sử dụng thẻ mà vẫn đảm bảo hạn chế rủi ro trong
phát hành và thanh toán thẻ là hoàn toàn có thể.
Tổ chức tuyển dụng, chọn lọc có chất lượng các cán bộ tác nghiệp thẻ, đảm bảo
đúng chuyên ngành đã được đào tạo.
Mở các lớp tập huấn hàng năm để nâng cao trình độ cho cán bộ thẻ, có các
khoá đào tạo về chuyên môn thẻ, cung cấp đầy đủ văn bản, tài liệu liên quan đến
nghiệp vụ thẻ, cập nhật thông tin, chính sách phát triển dịch vụ thẻ, cách thức phòng
ngừa và quản lý rủi ro.Ngoài ra còn tổ chức các buổi tập huấn về văn minh ngân hàng
cũng như phong cách phục vụ khách hàng nhằm tạo ra một đội ngũ nhân viên hiểu biết,
có thái độ làm việc hiện đại và nhiệt tình, niềm nở chu đáo với khách hàng.
Tăng cường đào tạo cán bộ Marketing thẻ sao cho có tính chuyên nghiệp.
Nghiên cứu và phát triển thị trường, đảm bảo truyền tải đầy đủ thông tin đầy đủ, chính
xác các thông tin liên quan đến dịch vụ thẻ khi tư vấn cho khách hàng
Có chế độ về lương, thưởng hợp lý đối với các cán bộ, đặc biệt là các cán bộ
làm việc theo ca trực, quản lý hệ thống máy móc vào các ngày nghỉ.
4.2.7. Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán thẻ
Hiện nay, rủi ro trong thanh toán thẻ tại Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận
Nam là khá thấp bởi số lượng thẻ phát hành ít, doanh số thanh toán chưa cao. Tuy
nhiên, với trình độ công nghệ còn thấp và khả năng trong lĩnh vực thẻ chưa cao thì
54
nguy cơ xảy ra rủi ro trong hoạt động này tại ngân hàng cũng không phải là nhỏ. Vì
vậy, ngân hàng cũng cần xây dựng chiến lược quản lý rủi ro trong mọi nghiệp vụ mới
có thể đảm bảo an toàn cho hoạt động này.
Các biện pháp hàng đầu là thực hiện phát triển và đào tạo đội ngũ nhân viên có
trình độ cao, kịp thời phát hiện những sai sót hay lừa đảo. Ngoài ra, để ngăn chặn tình
trạng chuyển nhượng thẻ và việc sử dụng thẻ ăn cắp của người khác, ngân hàng nên áp
dụng hình thức in hình của chủ thẻ lên bề mặt thẻ với các loại thẻ (hình thức này mới
được áp dụng với thẻ Visa, MasterCard và JCB). Điều này tạo sự thuận lợi cho các
ĐVCNT trong việc kiểm tra thẻ và tránh tình trạng lừa đảo. Để hạn chế tình trạng chủ
thẻ sử dụng thẻ thanh toán cho các giao dịch có giá trị nhỏ hơn hạn mức nhưng lại có
tổng giá trị thanh toán trong ngày lớn hơn hạn mức trong một ngày, Agribank Chi
nhánh Huyện Hàm Thuận Nam phải liên hệ với các nhân viên thanh toán thẻ tại Hội sở
chính để xin cấp phép cho toàn bộ giao dịch bằng hệ thống POS terminal.
Thêm vào đó, khi cấp thẻ cho khách hàng, ngân hàng nên hướng dẫn họ cách sử
dụng cũng như cách bảo quản, bảo mật thẻ, thủ tục liên hệ với khách hàng khi xảy ra
mất cắp, thất lạc hay khi có thay đổi về địa chỉ liên hệ. Đồng thời, khuyến khích khách
hàng khi mở tài khoản và phát hành thẻ, sử dụng luôn dịch vụ SMS banking tin nhắn
chủ động để chủ thẻ có thể nhận được tin nhắn báo khi có bất kỳ một giao dịch nào
phát sinh đối với tài khoản của mình, kịp thời thông báo với ngân hàng những trường
hợp thẻ bị kẻ gian sử dụng.
4.3. KIẾN NGHỊ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM
4.3.1. Mở rộng hoạt động Marketing
Với tình hình người dân Việt Nam vẫn còn tâm lý chuộng tiền mặt, dịch vụ thẻ
chưa được hiểu biết nhiều như hiện nay, Agribank cần có một chiến hoạt động
marketing sản phẩm thẻ rõ ràng và một loạt các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động marketing:
Về sản phẩm dịch vụ thẻ
55
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm, liên tục đổi mới, phát triển
thêm các tính năng, giá trị gia tăng hấp dẫn hơn cho các sản phẩm thẻ;
- Phát hành thêm các loại thẻ liên kết để tăng khối lượng khách hàng;
- Phát triển thêm các dịch vụ mới cho các ĐVCNT thanh toán từng phần, top up,
cash back...
- Cung cấp dịch vụ cho các phân đoạn thị trường: giáo dục, y tế, giao thông;
Về quảng bá sản phẩm
- Tăng cường mở rộng quảng bá, mở rộng các kênh quảng bá: phương tiện thông
tin đại chúng, kênh điện tử, kênh nội bộ, mạng xã hội...
- Tiếp tục các chương trình điểm thưởng cho các ĐVCNT nhằm giữ được các
ĐVCNT lớn có doanh số thanh toán thẻ cao
- Xây dựng hệ thống chấm điểm đối với việc duy trì chủ thẻ, duy trì chương trình
điểm thưởng dành cho các chủ thẻ VIP.
- Đẩy mạnh các chương trình thanh toán thẻ nội địa trực tuyến internet.
- Sản xuất các vật phẩm quảng bá đặt tại ĐVCNT để chủ thẻ dễ dàng nhận biết
việc thanh toán thẻ.
Ngoài ra, Agribank cần chú ý hơn nữa đến các chế độ ưu đãi cho các chủ thẻ tuỳ
theo hạn mức thẻ mà chủ thẻ sử dụng: các dịch vụ hướng dẫn sử dụng thẻ, giảm tỷ lệ
tài sản thế chấp đang ở mức quá cao hiện nay (125%)... điều này sẽ kích thích các chủ
thẻ tiêu dùng thẻ ở hạn mức cao hơn.
4.3.2. Có các chính sách thu hút các đơn vị kinh doanh chấp nhận
thanh toán thẻ của Agribank
Hiện nay sự cạnh tranh của các ngân hàng trên thị trường thẻ là vô cùng khắc
nghiệt. Đã có hiện tượng một số cơ sở chấp nhận thẻ của hệ thống Agribank đã chuyển
sang chấp nhận thẻ của ngân hàng khác. Điều này là do các ngân hàng các có các chính
sách ưu đãi hơn so với Agribank như: giảm tỷ lệ chiết khấu, trích lại % giá trị thanh
toán cho cơ sở chấp nhận thẻ, ưu đãi tín dụng,...
56
Đối với Agribank, là một ngân hàng lớn, có uy tín lâu năm, đây là một lợi thế
cạnh tranh rất lớn để thu hút các cơ sở chấp nhận thanh toán. Tuy nhiên bên cạnh đó
cần phải chú ý hơn đến công tác chăm sóc các đại lý, cơ sở chấp nhận thẻ
Agribank bằng các ưu đãi rộng mở hơn, chú trọng đến việc đầu tư trang thiết bị
trang bị cho cơ sở chấp nhận thẻ như các máy EDC, các máy trạm, các máy tính nối
mạng với Agribank
57
KẾT LUẬN
Thẻ là một phương thức thanh toán hiện đại, đa tiện ích, rất được ưa chuộng trên
thế giới. Việc tham gia thị trường thẻ đòi hỏi các ngân hàng phải luôn chú trọng đầu tư
khoa học kỹ thuật nhằm hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, đáp ứng nhu cầu khách
hàng. Như vậy, thông qua việc triển khai nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ, các
NHTM không những thực hiện đúng chủ trương hiện đại hóa công nghệ ngân hàng của
Chính phủ mà còn tạo điều kiện thuận lợi để tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, góp
phần xây dựng môi trường tiêu dùng văn minh và hòa nhập vào cộng đồng tài chính
ngân hàng quốc tế.
Công tác phát hành và thanh toán thẻ là một trong những lợi thế của Agribank.
Tuy vậy, đối với Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam, hoạt động kinh doanh
thẻ vẫn là hoạt động tương đối non trẻ. Với kinh nghiệm còn chưa nhiều, trong thời
gian qua, Chi nhánh đã rất có gắng luôn là đơn vị dẫn đầu trên địa bàn. Tin tưởng trong
tương lai không xa, với tiềm năng to lớn của thị trường thẻ Việt Nam cộng với chiến
lược kinh doanh đúng đắn và sự nỗ lực từ phía Chi nhánh, thêm vào đó là sự trợ giúp
tích cực từ phía Agribank, Tôi tin rằng Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam sẽ
đạt được những kết quả khả quan hơn, đưa dịch vụ thẻ trở thành một trong những dịch
vụ hàng đầu của mình, đồng thời củng cố và phát triển hơn nữa vị thế của mình trên thị
trường thẻ Việt Nam.
Thông qua những phân tích đánh giá về thực trạng hoạt động phát hành và thanh
toán thẻ tại Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam, luận văn đưa ra một số giải
pháp, kiến nghị nhằm góp phần nhỏ bé nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại
Chi nhánh. Tuy nhiên do sự hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm, những nhận xét, đánh
giá là những ý kiến chủ quan của bản thân. nên không thể tránh khỏi những sai sót. Tôi
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các anh chị và các bạn để
hoàn chỉnh hơn nữa luận văn của mình.
58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam (2017-2019)
2. Báo cáo tổng hợp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
– Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam (2017-2019)
3. Quy trình hoạt động thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam
4. Nguyễn Minh Kiều (2015), Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản Lao
động.
5. Phan Thị Cúc (2014), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kế.
6. Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng: Nghị định về tổ chức bộ máy
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Phat trien hoat dong kinh doanh the tai ngan hang nong nghiep va phat trien nong thon viet nam chi nhanh huyen ham thuan nam bydichvuthuctap

  • 1.
    TRANG BÌA PHÁT TRIỂNHOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM Written by dichvuthuctap.com
  • 2.
    ii XÁC NHẬN CỦAĐƠN VỊ THỰC TẬP …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Tp.HCM, ngày…..tháng…..năm 2020 (Ký và ghi rõ họ tên)
  • 3.
    iii NHẬN XÉT CỦAGIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Tp.HCM, ngày…..tháng…..năm 2020 (Ký và ghi rõ họ tên)
  • 4.
    iv LỜI CẢM ƠN Đểhoàn thành báo cáo tốt nghiệp này, trước tiên em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến ………………………………, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện báo cáo tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị cán bộ nhân viên trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đã cho phép, cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi tối đa để em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn đề tài của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung thêm cô. Em xin chân thành cảm ơn! TP Hồ Chí Minh, ngày ... tháng … năm 2020 Sinh viên thực hiện dichvuthuctap.com
  • 5.
    v DANH MỤC TỪVIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ATM Automated Teller Machine – Máy rút tiền tự động CN Chi nhánh ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ EDC Electronic Data Capture – Máy đọc thẻ tự động NHNN Ngân hàng Nhà nước PGD Phòng Giao dịch POS terminal Đầu cuối của thiêết bị máy quẹt thẻ POS Point of Sales – Máy quẹt thẻ TTT Trung tâm Thẻ
  • 6.
    vi DANH MỤC BẢNGBIỂU Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Huyện Hàm Thuận Nam (2017 – 2019)................................................................................................................................10 Bảng 3.1. Danh sách các sản phẩm thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam ...................................................18 Bảng 3.2. Số lượng thẻ phát hành tại Agribank CN Huyện Hàm Thuận Nam giai đoạn 2017 – 2019 .....................................................................................................................22 Bảng 3.3. Tỷ lệ thẻ chết trong tổng số lượng thẻ phát hành...........................................25 Bảng 3.4. Quy trình phát hành thẻ tại Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam.27 Bảng 3.5. Doanh số thanh toán thẻ trong giai đoạn 2017 – 2019 ..................................30 Bảng 3.6. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ trong giai đoạn 2017 – 2019............32 Bảng 3.7. Hoạt động của hệ thống ATM........................................................................37
  • 7.
    vii DANH MỤC BIỂUĐỒ Biểu đồ 2.1. Kết quả kinh doanh của tại Agribank Huyện Hàm Thuận Nam................11 Biểu đồ 3.1. Số lượng thẻ phát hành tại Agribank CN Huyện Hàm Thuận Nam trong giai đoạn 2017 – 2019 .....................................................................................................24 Biểu đồ 3.2. Số lượng thẻ chết tại Chi nhanh qua các năm............................................26 Biểu đồ 3.3. Doanh số thanh toán thẻ trong giai đoạn 2017 – 2019 ..............................31 Biểu đồ 3.4. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ trong giai đoạn 2017 – 2019........33 Biểu đồ 3.5. Tình hình giao dịch thẻ tại máy ATM của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam .............................................................................................................37 Biểu đồ 3.6. Doanh số giao dịch tại máy ATM của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam ......................................................................................................................38
  • 8.
    viii DANH MỤC SƠĐỒ Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý, tổ chức tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông.....7
  • 9.
    ix MỤC LỤC LỜI CẢMƠN....................................................................................................................ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................................v DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................................vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..................................................................................................vii DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................... viii MỤC LỤC........................................................................................................................ix CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI.................................................................................1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................1 1.2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................................2 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................2 1.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................2 1.5. Kết cấu của báo cáo tốt nghiệp ..................................................................................2 CHƯƠNG 2.GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM.................4 2.1. Khái quái về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam...................4 2.1.1. Thông tin tổng quan ................................................................................................4 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ...................................................................................................................4 2.1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh của Ngân hàng.....................................................................6 2.2. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam..............6 2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển..............................................................................6 2.2.2. Cơ cấu tổ chức.........................................................................................................7 2.2.3. Các hoạt động nghiệp vụ.........................................................................................9 2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh ................................................................................9 CHƯƠNG 3.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM.......................................................................................13
  • 10.
    x 3.1. Hoạt độngphát hành thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam..................................................................................................................................13 3.1.1. Quy định chung về thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam....................................................................13 3.1.2. Danh mục các sản phẩm thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam............................................................18 3.1.3. Số lượng thẻ phát hành tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam....................................................................22 3.1.4. Quy trình phát hành thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam....................................................................27 3.2. Hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh huyện hàm thuận nam..........................................................................28 3.2.1. Quy trình thanh toán thẻ........................................................................................28 3.2.2. Mạng lưới ATM, các đơn vị chấp nhận thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam.................................30 3.2.3. Doanh thu từ dịch vụ thẻ.......................................................................................30 3.3. Đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam ...................................................35 3.3.1. Kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh thẻ................................................35 3.3.2. Hạn chế trong hoạt động kinh doanh thẻ..............................................................39 3.3.3. Nguyên của những hạn chế...................................................................................42 CHƯƠNG 4.MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM..................................................45 4.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam.........................45 4.1.1. Triển vọng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Việt Nam trong những năm tới .....................................................................................................................................45 4.1.2. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam.........................46
  • 11.
    xi 4.2. Giải phápphát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam.................................48 4.2.1 Giải pháp về kỹ thuật công nghệ............................................................................48 4.2.2 Gia tăng tiện ích, dịch vụ gắn với thanh toán thẻ..................................................49 4.2.3. Chính sách marketing đối với hoạt động kinh doanh thẻ.....................................49 4.2.4. Mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng phục vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ ..........................................................................................................................................51 4.2.5. Mở rộng mạng lưới hoạt động, đẩy mạnh công tác phân phối và khuyến khích việc mở tài khoản cá nhân tại ngân hàng........................................................................52 4.2.6. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực...................................................................53 4.2.7. Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán thẻ ......................................................53 4.3. Kiến nghị hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam .........................................54 4.3.1. Mở rộng hoạt động Marketing..............................................................................54 4.3.2. Có các chính sách thu hút các đơn vị kinh doanh chấp nhận thanh toán thẻ của Agribank ..........................................................................................................................55 KẾT LUẬN .....................................................................................................................57 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................58
  • 12.
    1 CHƯƠNG 1. GIỚITHIỆU ĐỀ TÀI 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, hệ thống ngân hàng đã cho ra đời nhiều phương tiện thanh toán mới dựa trên nền tảng công nghệ tin học hiện đại trong đó thẻ được coi là một bước đột phá. Thẻ có thể được sử dụng để rút tiền, nộp tiền tiền, chuyển khoản, hoặc để thanh toán hàng hóa dịch vụ. Hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng phát triển đã mang đến cho các ngân hàng một vị thế mới, một diện mạo mới. Ngoài sự khẳng định sự tiên tiến về công nghệ, triển khai dịch vụ thẻ cũng xây dựng được hình ảnh thân thiện với từng khách hàng, tăng Các sản phẩm dịch vụ thẻ với tính chuẩn hóa quốc tế cao là những sản phẩm dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao trong quá trình hội nhập. Chính vì vậy dịch vụ thẻ đã và đang được các ngân hàng thương mại nhìn nhận là một lợi thế cạnh tranh hết sức quan trọng trong cuộc đua nhắm tới thị trường ngân hàng bán lẻ (Nguyễn Minh Kiều, 2015). Nhận thức được vai trò và lợi ích mà hoạt động kinh doanh thẻ đem lại cho ngân hàng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam trong thời gian qua đã có những bước đi tích cực nhằm thâm nhập thị trường còn mới mẻ này. Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đã tích cực triển khai sản phẩm dịch vụ thẻ nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng và mang lại những tiện ích cho khách hàng và bước đầu gặt hái được những thành công, tuy vậy, hoạt động kinh doanh thẻ của Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam vẫn còn nhiều vấn đề bất cập. Những vấn đề này cần phải được giải quyết như thế nào để hoạt động kinh doanh thẻ thực sự trở thành một lợi thế cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam, đó là vấn đề bức xúc đặt ra với Ngân hàng. Chính vì vậy tác giả đã chọn đề tài “Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam” để nghiên cứu cho báo cáo tốt nghiệp của mình.
  • 13.
    2 1.2. MỤC ĐÍCHNGHIÊN CỨU Sau khi hoàn hoành chuyên đề tốt nghiệp, em đã thực hiện: - Phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam - Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hơn nữa hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng chính của báo cáo tốt nghiệp: - Thực tiễn hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi không gian: + Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam từ năm 2017 đến hết năm 2019. + Địa chỉ: Số 263 Đường Trần Hưng Đạo, Thị trấn Thuận Nam, Huyện Hàm Thuận Nam, Bình Thuận - Phạm vi thời gian: từ năm 2017 đến năm 2019 1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Những phương pháp nghiên cứu được áo dụng trong báo cáo tốt nghiệp bao gồm: - Phương pháp thống kê - Phương pháp phân tích, tổng hợp so sánh số liệu 1.5. KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Bên cạnh các nội dung về mục lục, tài liệu tham khảo thì báo cáo tốt nghiepek bao gồm 04 chương: - Chương 1. Giới thiệu đề tài - Chương 2. Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam
  • 14.
    3 - Chương 3.Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam - Chương 4. Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam
  • 15.
    4 CHƯƠNG 2. GIỚITHIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM 2.1. KHÁI QUÁI VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 2.1.1. Thông tin tổng quan Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được thành lập theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Trải qua mỗi thời kỳ phát triển với những tên gọi gắn với sứ mệnh khác nhau, xuyên suốt 32 năm xây dựng và phát triển, Agribank luôn khẳng định vị thế, vai trò của một trong những Ngân hàng Thương mại hàng đầu Việt Nam, đi đầu thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng, luôn đồng hành cùng sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, có nhiều đóng góp tích cực thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có các thông tin pháp lý tổng quan như sau: - Tên chính thức: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Tên viết tắt: Agribank - Đại chỉ trụ sở: Số 02 Láng Hạ - Quận Ba Đình - Hà Nội - Giấy phép đăng ký kinh doanh: 0100686174 - Ngày bắt đầu hoạt động: 10/15/1996 - Mã số thuế: 0100686174 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Thời kỳ đầu mới thành lập với điểm xuất phát thấp, tổng tài sản chưa tới 1.500 tỷ đồng; tổng nguồn vốn 1.056 tỷ đồng, trong đó vốn huy động chiếm 42%, còn lại 58% vay từ Ngân hàng Nhà nước; tổng dư nợ 1.126 tỷ đồng; tỷ lệ nợ xấu trên 10%; khách hàng là những doanh nghiệp quốc doanh và các hợp tác xã phần lớn làm ăn thua lỗ, sáp
  • 16.
    5 nhập, giải thể,tự tan rã… Sau 32 năm xây dựng và trưởng thành, đến nay, Agribank là NHTM Nhà nước hàng đầu Việt Nam trên mọi phương diện, là NHTM duy nhất Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Agribank có gần 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch có mặt khắp mọi vùng, miền, là NHTM duy nhất có mặt tại 9/13 huyện đảo, gần 40.000 cán bộ, người lao động. Đến 31/12/2019, tổng tài sản đạt trên 1,45 triệu tỷ đồng; Nguồn vốn đạt trên 1,34 triệu tỷ đồng; Tổng dư nợ và đầu tư đạt trên 1,3 triệu tỷ đồng, trong đó cho vay nền kinh tế đạt trên 1,12 triệu tỷ đồng. Dư nợ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn luôn chiếm tỷ trọng trên 70%/tổng dư nợ. Vốn tín dụng Agribank chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ gần 2 triệu tỷ đồng lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam. Trải qua 32 năm xây dựng và trưởng thành, Agribank duy trì được sự tăng trưởng ổn định cả về quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả hoạt động. Nhiều năm liên tiếp, Agribank nằm trong Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và đạt nhiều giải thưởng do các tổ chức quốc tế trao tặng. Đặc biệt, đúng vào dịp kỷ niệm 30 năm ngày thành lập 26/3/2018, Agribank vinh dự được đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất – phần thưởng cao quý nhất của Đảng, Nhà nước Việt Nam dành cho tập thể có công lao đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước, thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong thời kỳ đổi mới. Năm 2019, Agribank tiếp tục được khẳng định là Quán quân các NHTM được vinh danh vị trí thứ 8 trong Bảng xếp hạng VNR500; được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s công bố mức xếp hạng của Agribank là Ba3, tương đương mức tín nhiệm quốc gia và là mức xếp hạng cao nhất đối với các NHTM ở Việt Nam. Agribank được xếp hạng thứ 142/500 ngân hàng lớn nhất Châu Á về quy mô tài sản. Hiện Agribank đang tập trung triển khai có hiệu quả Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016- 2020, tầm nhìn 2030, thực hiện thành công tái cơ cấu giai đoạn 2 gắn với nhiệm vụ đẩy nhanh tiến trình thực hiện kế hoạch cổ phần hóa Agribank theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, tiếp tục giữ vững vị trí, vai trò chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn, đóng góp tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
  • 17.
    6 2.1.3. Tầm nhìnvà sứ mệnh của Ngân hàng Sứ mệnh Phục vụ với sự tận tâm, nhiệt huyết để mang đến cuộc sống hạnh phúc hơn và một tương lai thịnh vượng cho cộng đồng. Tầm nhìn Trở thành ngân hàng được yêu thích nhất tại Việt Nam, cung cấp đầy đủ, đa dạng các sản phẩm và dịch vụ tài chính với trải nghiệm tốt nhất cho mọi đối tượng khách hàng. Agribank cam kết minh bạch thông tin và mang tới dịch vụ hoàn hảo cùng lợi ích cao nhất cho khách hàng, nhà đầu tư, đảm bảo sự phát triển bền vững của Ngân hàng. 2.2. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM 2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam được thành lập ngày 13/08/2013 với thông tin pháp lý như sau: o Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam o Tên viết tắt: Agribank Huyện Hàm Thuận Nam o Địa chỉ: Số 263 Đường Trần Hưng Đạo, Thị trấn Thuận Nam, Huyện Hàm Thuận Nam, Bình Thuận o Mã số thuế: 0100686174-283 o Ngày hoạt động: 13/08/2013 o Người đại diện pháp luật: Nguyễn Hữu Lực o Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam được biết đến là một trong những đơn vị kinh doanh hàng đầu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam với nhiều thành tích khá nổi bật và luôn vượt chỉ tiêu trong các mảng hoạt động kinh doanh.
  • 18.
    7 2.2.2. Cơ cấutổ chức a. Bộ máy quản lý, tổ chức hoạt động Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý, tổ chức tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – CN Huyện Hàm Thuận Nam Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa tài liệu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Huyện Hàm Thuận Nam) b. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban Ban Giám đốc - Giám đốc: Là người phụ trách và chịu trách nhiệm với Tổng giám đốc về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Giám đốc Chi nhánh là chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của Hội đồng thành viên Ngân hàng. Giám đốc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh theo sự ủy quyền của tổng giám đốc và được phép ủy quyền lại một phần nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho cán bộ, nhân viên thuộc quyền nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện do người ủy quyền thực hiện. - Phó giám đốc: Có chức năng giúp Giám đốc điều hành hoạt động của Chi nhánh theo sự ủy quyền của Giám đốc. Chức danh này thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của Tổng Giám đốc. Phòng Khách hàng BP KH doanh nghiệp: Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm, tiếp thị và quản lý khách hàng, chăm sóc khách hàng doanh nghiệp. Hướng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ. Xây dựng kế hoạch hoạt động của Chi nhánh. Đề xuất cho BAN GIÁM ĐỐC Phòng Khách hàng Phòng Quản lý rủi ro Phỏng quản trị Tín dụng Phòng kế toán và ngân quỹ Phòng Tổng hợp
  • 19.
    8 Giám đốc Chinhánh các biện pháp cải tiến, tăng cường sự cạnh tranh và phát triển thị phần. BP KH cá nhân: Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm, tiếp thị và quản lý khách hàng, chăm sóc khách hàng cá nhân. Hướng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ. Xây dựng kế hoạch hoạt động của Chi nhánh. Đề xuất cho Giám đốc Chi nhánh các biện pháp cải tiến, tăng cường sự cạnh tranh và phát triển thị phần. Phòng Quản trị tín dụng: - Thực hiện công tác thẩm định tín dụng. - Hỗ trợ kiểm soát tín dụng, quản lý nợ, lưu trữ các giấy tờ liên quan đến hợp đồng tín dụng, thông báo nhắc nợ cho các phòng ban có liên quan. Phòng Kế toán và ngân quỹ - Bộ phận kế toán: Quản lý công tác kế toán của Chi nhánh - Bộ phận xử lý giao dịch: Thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi thanh toán và các loại tiền gửi có liên quan đến tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm... - Bộ phận thanh toán quốc tế: Xử lý các giao dịch thanh toán quốc tế, xử lý giao dịch chuyển tiền quốc tế, các chức năng khác liên quan đến thanh toán quốc tế. - Bộ phận quỹ: Thu, chi, xuất nhập, bốc xếp, vận chuyển và bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, phân loại, đóng bó tiền theo quy định. Phòng Quản lý rủi ro Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh; quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng. Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động chi nhánh theo chỉ đạo của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Phòng Tổng hợp: Thực hiện các công việc: - Quản lý công tác hành chánh - Quản lý công tác nhân sự - Công tác IT.
  • 20.
    9 2.2.3. Các hoạtđộng nghiệp vụ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam là một trong những Đơn vị kinh doanh hết sức quan trọng của Agribank vì địa bàn là một trong những khu vực trọng điểm đang được khai thác và đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh. Sau nhiều năm thành lập tại Huyện Hàm Thuận Nam, Agribank Huyện Hàm Thuận Nam tập trung vào thực hiện các nghiệp vụ sau: - Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức có kỳ hạn, không kỳ hạn. - Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn các tổ chức kinh tế và cá nhân. - Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển. - Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác. - Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng - Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động vốn từ nước ngoài. - Các dịch vụ Ngân hàng khác: dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, dịch vụ bảo lành, dịch vụ kinh doanh ngoại hối. 2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh Kinh tế Việt Nam năm 2019, với sự hồi phục của kinh tế thế giới đã bắt đầu có những nét khởi sắc, tuy nhiên những dấu hiệu bất ổn, thách thức vẫn tiếp tục hiện diện đặc biệt là thị trường bất động sản chưa ổn định và còn nhiều biến động, dấu hiệu của lạm phát có chiều hướng gia tăng. Những diễn biến phức tạp ấy đã ảnh hưởng đến kết quả điều hành chính sách tiền tệ của NHNN và hoạt động ngân hàng nói chung (Phan Thị Cúc, 2014). Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đã chủ động tích cực ứng phó linh hoạt và kịp thời với những diễn biến của thị trường để hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh năm 2019, tạo nền tảng cho việc triển khai kế hoạch kinh doanh năm 2020. Để thấy rõ hơn hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua, ta xem bảng số liệu sau:
  • 21.
    10 Bảng 2.1. Kếtquả hoạt động kinh doanh tại Agribank Huyện Hàm Thuận Nam (2017 – 2019) Đơn vị tính: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018 Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Tổng thu nhập hoạt động 109,98 130,58 160,89 20,61 18,74 30,31 23,21 Tổng chi phí hoạt động 90,38 103,84 130,14 13,46 14,89 26,30 25,33 Lợi nhuận trước thuế 19,59 26,74 30,75 7,15 36,49 4,01 15,00 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa tài liệu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Huyện Hàm Thuận Nam)
  • 22.
    11 Biểu đồ 2.1.Kết quả kinh doanh của tại Agribank Huyện Hàm Thuận Nam (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo tổng hợp tại Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam) Qua các năm tổng thu nhập, tổng chi phí hoạt động và lợi nhuận trước thuế của chi nhánh đều tăng về số tuyệt đối. Về tổng thu nhập hoạt động: Năm 2017 là 109,98 tỷ đồng, đến năm 2018 đạt 130,58 tỷ đồng tăng 20,61 tỷ đồng tương đương tỷ lệ tăng 18,74% so với năm 2017, và đến năm 2018 tổng thu nhập là 160,89 tỷ đồng tăng 30,31 tỷ đồng tương đương tỷ lệ tăng 23,21% so với năm 2018. Về tổng chi phí hoạt động: Năm 2018 tổng chi phí là 90,38, tăng 13,46 tỷ đồng so với năm 2017 tương đương tỷ lệ tăng 14,89 %, năm 2019 tăng 26,30 tỷ đồng so với năm 2018 tương đương tỷ lệ tăng 25,33%. Việc chi phí có chiều hướng tăng trong những năm qua một phần do tình hình kinh tế của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung diễn biến hết sức phức tạp đối với nền kinh tế cùng với việc thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ khiến các ngân hàng đồng loại tăng lãi suất tiền gửi kéo theo chi phí huy động vốn tăng. Lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận trước thuế tăng qua các năm, năm 2018 đạt 19,59 tỷ đồng, tăng 7,15 tỷ đồng tương đương tăng 36,49% so với lợi nhuận năm 2017. Năm 2019 lợi nhuận trước thuế là 30,75 tỷ đồng, tăng 4,01 tỷ đồng tương đương tăng 15,00% so với năm 2018. Như vậy, trong những năm qua Agribank Huyện Hàm Thuận Nam đã mở rộng hoạt động kinh doanh làm cho tổng thu nhập hoạt động và lợi nhuận 0 200 400 600 800 1000 1200 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tổng thu nhập hoạt động Tổng chi phí hoạt động Lợi nhuận trước thuế
  • 23.
    12 trước thuế tăng,đồng thời chi nhánh đa dạng hóa các danh mục sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của mọi đối tượng khách hàng, nâng cao chất lượng quản lý kinh doanh trong ngân hàng.
  • 24.
    13 CHƯƠNG 3. THỰCTRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM 3.1. HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM 3.1.1. Quy định chung về thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam Là một trong những đơn vị thành viên của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nên hoạt động phát hành và thanh toán thẻ của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam cũng tuân theo những quy định chung về thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. 3.1.1.1 Đối tượng phát hành - Đối tượng phát hành thẻ tín dụng là các cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài ở Việt Nam có nguyện vọng và đáp ứng các điều kiện sử dụng thẻ do Agribank quy định về: năng lực pháp luật và năng lực tài chính - Đối tượng phát hành thẻ ghi nợ là các cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài ở Việt Nam có nhu cầu sử dụng thẻ, có tài khoản tiền gửi thanh toán tại Agribank và đảm bảo duy trì số dư tài khoản tối thiểu theo quy định của Agribank trong từng thời kỳ. 3.1.1.2 Các yếu tố trên thẻ Bao gồm: - Tên ngân hàng phát hành - Số thẻ - Họ tên chủ thẻ - Hiệu lực/thời gian thẻ được phát hành - Thương hiệu thẻ - Các biểu tượng của thẻ
  • 25.
    14 - Các yếutố bảo mật: Băng từ, dải băng chữ ký của chủ thẻ... - Các yếu tố khác như: ảnh, chữ ký chủ thẻ, tên công ty, Chip... Tuỳ từng loại thẻ mà trên thẻ có thể bao gồm toàn bộ hoặc một số các yếu tố kể trên. 3.1.1.3 Hạng thẻ - Đối với thẻ tín dụng: hạng thẻ xác định hạn mức tín dụng và các giá trị gia tăng đi kèm, gồm có: + Hạng đặc biệt + Hạng vàng + Hạng chuẩn/xanh - Đối với thẻ ghi nợ: hạng thẻ xác định mức sử dụng thẻ trong ngày và giá trị gia tăng đi kèm, gồm có: + Hạng đặc biệt + Hạng vàng + Hạng chuẩn 3.1.1.4 Hạn mức thẻ Đối với thẻ tín dụng quy định: Hạn mức tín dụng: Mỗi chủ thẻ tín dụng được Agribank cấp một hạn mức tín dụng nhất định, là số tiền tối đa mà chủ thẻ được phép dư nợ trên tài khoản thẻ tín dụng trong một kỳ sao kê. Hạn mức tín dụng thẻ của một khách hàng nằm trong tổng mức cho vay chung của Agribank đối với khách hàng đó và tổng mức cho vay chung này không vượt quá giới hạn cho vay tối đa của ngân hàng đối với một khách hàng theo quy định của pháp luật. Khung hạn mức tín dụng: - Thẻ hạng đặc biệt: từ 300 triệu đồng trở lên (trường hợp hạn mức sẽ do phán quyết của Giám đốc Chi nhánh, Trung tâm Thẻ) - Thẻ vàng: từ 50 triệu đồng - 300 triệu đồng - Thẻ chuẩn / thẻ xanh: từ 10 triệu VNĐ – dưới 50 triệu đồng Hạn mức ứng tiền mặt: là tổng số tiền mặt tối đa mà chủ thẻ được phép dung thẻ để rút tiền mặt.
  • 26.
    15 Hạn mức chitiêu hàng hóa, dịch vụ: là phần còn lại của hạn mức tín dụng sau khi trừ đi hạn mức ứng tiền mặt đã sử dụng và phí. Hạn mức ứng tiền mặt chưa sử dụng, sẽ được tự động chuyển sang hạn mức chi tiêu hàng hoá, dịch vụ. Hạn mức tín dụng tạm thời: là hạn mức tín dụng được áp dụng trong một thời hạn nhất định, không vượt quá hiệu lực của thẻ và được Giám đốc chi nhánh phát hành quy định Hạn mức quản lý sử dụng thẻ: là số tiền, số lần mà một chủ thẻ được phép chi tiêu hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong một ngày. 3.1.1.5. Các loại phí và lãi - Phí thẻ ghi nợ bao gồm: phí phát hành thẻ; phí thường niên; phí dịch vụ khác (in lại PIN, mở/khóa thẻ, tra soát, thay đổi thông tin thẻ…); phí sử dụng thẻ (giao dịch tại ATM, ứng tiền mặt) - Phí và lãi thẻ tín dụng: cũng bao gồm các phí như thẻ ghi nợ: phí phát hành thẻ, phí thường niên, phí sử dụng thẻ; ngoài ra còn thêm các loại phí: phí chậm thanh toán, phí thay đổi/xác nhận hạn mức tín dụng; lãi cho vay, lãi cho vay vượt hạn mức. 3.1.1.6. Quy định khác về thẻ tín dụng: Một số thuật ngữ thường dùng: - Sao kê: là bảng kê chi tiết các khoản chi tiêu, hoàn trả, trả nợ của chủ thẻ, lãi và phí phát sinh trong một khoảng thời gian cố định do ngân hàng quy định. Sao kê được gửi cho chủ thẻ định kỳ sau ngày sao kê để làm căn cứ thanh toán với ngân hàng phát hành . - Ngày sao kê là ngày ngân hàng phát hành lập sao kê. Kỳ sao kê là khoảng thời gian giữa hai ngày sao kê liên tiếp. - Trị giá thanh toán tối thiểu (Min payment): là khoản tiền tối thiểu ngân hàng phát hành yêu cầu chủ thẻ phải thanh toán trong mỗi kỳ sao kê. ngân hàng phát hành sẽ áp dụng những biện pháp phạt theo từng trường hợp cụ thể khi chủ thẻ không chấp hành yêu cầu này. - Ngày đến hạn thanh toán: o Thẻ Visa, Mastercard, JCB: 15 ngày kể từ ngày sao kê
  • 27.
    16 o Một sốtrường hợp thẻ hạng đặc biệt thì thời gian là 20 ngày kể từ ngày sao kê Quy định về tín dụng thẻ và thu nợ: - Tín dụng thẻ là loại tín dụng tuần hoàn: Số tiền vay thực tế được xác định bằng số dư nợ cuối kỳ. Sau khi đã trả toàn bộ dư nợ cuối kỳ, hạn mức tín dụng thẻ sẽ tự động lặp lại. - Khi chủ thẻ sử dụng quá hạn mức tín dụng được cấp, Agribank sẽ thu phí sử dụng vượt hạn mức tín dụng - Trị giá thanh toán tối thiểu được tính bằng tổng của 10% số dư nợ cuối kỳ sao kê, cộng với giá trị thanh toán tối thiểu của các kỳ sao kê trước chưa trả cộng với số tiền sử dụng vượt mức tín dụng trong kỳ sao kê (nếu có) - Chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ cuối kỳ chậm nhất vào ngày đến hạn thanh toán: o Giao dịch thanh toán: ngân hàng ưu đãi miễn lãi cho tất cả giao dịch o Giao dịch rút tiền mặt: tính lãi từ ngày giao dịch cập nhật vào hệ thống đến ngày sao kê, miễn lãi từ ngày sao kê đến ngày trả nợ. - Chủ thẻ thanh toán một phần số dư nợ cuối kỳ (> min payment) chậm nhất vào ngày đến hạn thanh toán: o Giao dịch thanh toán: tính lãi kể từ ngày các giao dịch cập nhật vào hệ thống đến ngày chủ thẻ trả nợ, các giao dịch còn lại chưa thanh toán sẽ tiếp tục được tính lãi cho đến khi được thanh toán và sẽ được thể hiện trên kỳ sao kê tiếp theo o Giao dịch rút tiền mặt: tính lãi từ khi giao dịch cập nhật vào hệ thống đến ngày chủ thẻ trả hết nợ và các khoản lãi này sẽ được thể hiện trên sao kê kỳ tiếp theo. - Nếu đến hạn thanh toán chủ thẻ không trả hoặc trả số tiền < Min payment chủ thẻ sẽ chịu mức phí chậm thanh toán theo quy định của ngân hàng (3%, min: 50,000VND) tính trên phần giá trị thanh toán tối thiểu chưa thanh toán và phải trả lãi cho tất cả các giao dịch kể từ ngày cập nhật vào hệ thống.
  • 28.
    17 - Ngân hàngphát hành có trách nhiệm trực tiếp thu nợ và hạch toán vào các tài khoản lien quan - Khi thẻ hết hiệu lực, bị thu hồi hoặc ngừng, chấm dứt sử dụng thẻ, chủ thẻ phải thanh toán toàn bộ số dư nợ của các giao dịch, phí phát sinh cho đến ngày chấm dứt sử dụng thẻ. - Agribank có thể thu hồi thẻ và xử lý tài sản bảo đảm để thu nợ theo quy định của pháp luật - Thứ tự ưu tiên thanh toán sao kê: o Các giao dịch rút tiển mặt; o Các giao dịch chi tiêu hàng hóa, dịch vụ; o Phí thường niên; o Phí phạt: phí vượt hạn mức, phí chậm trả; o Lãi của giao dịch ứng tiền mặt; o Lãi của các giao dịch chi tiêu hàng hóa, dịch vụ; o Phí rút tiền mặt; o Phí dịch vụ: thay đổi hạn mức tín dụng, in lại thẻ, thông báo mất thẻ, tra soát… - Phương thức thanh toán sao kê o Trích nợ tự động: Agribank sẽ tự động trích nợ tài khoản các nhân do chủ tài khoản chỉ định với hình thức: Trích nợ hàng tháng, trích nợ tối thiểu, trích nợ hàng ngày o Nộp tiền mặt: khách hàng thanh toán sao kê bằng tiền mặt tại tất cả các điểm giao dịch của Agribank o Chuyển khoản: khách hàng chuyển tiền từ tài khoản tại Agribank hoặc ngân hàng khác đến để thanh toán, trên lệnh chuyển tiền phải ghi rõ số tài khoản thẻ, tên chủ thẻ. 3.1.1.7. Thời hạn hiệu lực thẻ - Thẻ tín dụng: từ 01 đến 03 năm. - Thẻ ghi nợ: có thể không quy định thời hạn hiệu lực.
  • 29.
    18 3.1.2. Danh mụccác sản phẩm thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam Nhằm đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của Khách hàng, đồng thời gia tăng tiện ích và sự phong phú, đa dạng về sản phẩm thẻ khác nhau. Mỗi sản phẩm thẻ thể hiện một tính năng, ưu đã khác nhau. Sau đây là các sản phẩm thẻ được bán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam: Bảng 3.1. Danh sách các sản phẩm thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam Hình ảnh thẻ Tên sản phẩm và đặc tính thẻ THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ Thẻ Agribank Visa Standard - Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ (ATM/POS) có logo Agribank/Visa/MasterCard/JCB trên toàn cầu - Thanh toán hàng hóa, dịch vụ trực tuyến với tiêu chuẩn bảo mật toàn cầu 3D-Secured bằng bất kỳ loại tiền tệ nào. - Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc tiện lợi, ưu việt. Thẻ Agribank Visa Gold - Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ (ATM/POS) có logo Agribank/Visa/MasterCard/JCB trên toàn cầu, tiêu dùng đơn giản, không cần mang theo tiền mặt. - Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc
  • 30.
    19 tiện lợi, ưuviệt. - Miễn phí bảo hiểm tai nạn chủ thẻ trên phạm vi toàn cầu với số tiền bảo hiểm lên tới 15 triệu đồng Thẻ Agribank Mastercard Gold - Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ (ATM/POS) có logo Agribank/Visa/MasterCard/JCB trên toàn cầu, tiêu dùng đơn giản, không cần mang theo tiền mặt. - Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc tiện lợi, ưu việt. Miễn phí bảo hiểm tai nạn chủ thẻ trên phạm vi toàn cầu với số tiền bảo hiểm lên tới 15 triệu đồng Thẻ Agribank Mastercard Platinum - Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ (ATM/POS) có logo Agribank/Visa/MasterCard/JCB trên toàn cầu, tiêu dùng đơn giản, không cần mang theo tiền mặt. - Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc tiện lợi, ưu việt. - Miễn phí bảo hiểm tai nạn chủ thẻ trên phạm vi toàn cầu với số tiền bảo hiểm lên tới 100 triệu đồng. Thẻ Agribank JCB Gold - Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ (ATM/POS) có logo Agribank/Visa/MasterCard/JCB trên toàn cầu, tiêu dùng đơn giản, không cần mang theo tiền mặt. - Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn
  • 31.
    20 EMV bảo mậttối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc tiện lợi, ưu việt. - Miễn phí bảo hiểm tai nạn chủ thẻ trên phạm vi toàn cầu với số tiền bảo hiểm lên tới 100 triệu đồng. THẺ GHI NỢ NỘI ĐỊA Thẻ Success Plus - Rút tiền và thanh toán hàng hoá dịch vụ tại tất cả các điểm chấp nhận thẻ ATM/POS có logo Agribank và Napas trên toàn quốc - Gửi tiền hoặc Mở tài khoản Tiền gửi trực tuyến tiện lợi, linh hoạt tại ngay CDM. Thẻ Success - Rút tiền và thanh toán hàng hoá dịch vụ tại tất cả các điểm chấp nhận thẻ ATM/POS có logo Agribank và Napas trên toàn quốc - Gửi tiền hoặc Mở tài khoản Tiền gửi trực tuyến tiện lợi, linh hoạt tại ngay CDM. THẺ GHI NỢ QUỐC TẾ Thẻ ghi nợ quốc tế thương hiệu Visa hạng chuẩn - Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ ATM/POS có logo MasterCard trên toàn cầu. - Thanh toán hàng hóa, dịch vụ trực tuyến với tiêu chuẩn bảo mật toàn cầu D-Secured bằng bất kỳ loại tiền tệ nào. - Gửi tiền/Mở tài khoản Tiền gửi trực tuyến tiện lợi, linh hoạt tại ngay CDM Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc tiện lợi, ưu việt.
  • 32.
    21 Thẻ ghi nợquốc tế thương hiệu Visa hạng Vàng - Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ ATM/POS có logo Visa trên toàn cầu. - Thanh toán hàng hóa, dịch vụ trực tuyến với tiêu chuẩn bảo mật toàn cầu 3D-Secured bằng bất kỳ loại tiền tệ nào. - Gửi tiền/Mở tài khoản Tiền gửi trực tuyến tiện lợi, linh hoạt tại ngay CDM. - Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc tiện lợi, ưu việt. Thẻ ghi nợ quốc tế thương hiệu Master Card hạng chuẩn - Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ ATM/POS có logo MasterCard trên toàn cầu. - Thanh toán hàng hóa, dịch vụ trực tuyến với tiêu chuẩn bảo mật toàn cầu D-Secured bằng bất kỳ loại tiền tệ nào. - Gửi tiền/Mở tài khoản Tiền gửi trực tuyến tiện lợi, linh hoạt tại ngay CDM - Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc tiện lợi, ưu việt. Thẻ ghi nợ quốc tế thương hiệu JCB hạng Vàng - Giao dịch tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ ATM/POS có logo JCB trên toàn cầu, tiêu dùng đơn giản, không cần mang theo tiền mặt. - Thanh toán hàng hóa, dịch vụ trực tuyến với tiêu chuẩn bảo mật toàn cầu 3D-Secured bằng bất kỳ loại
  • 33.
    22 tiền tệ nào. -Gửi tiền/Mở tài khoản Tiền gửi trực tuyến tiện lợi, linh hoạt tại ngay CDM. - Tích hợp giữa công nghệ thẻ chip theo chuẩn EMV bảo mật tối ưu và công nghệ thẻ không tiếp xúc tiện lợi, ưu việt. (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên tài liệu về thẻ tại Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam) Với các sản phẩm thẻ đa dạng từ MasterCard, Visa đến JCB, đã thể hiện phần nào sự phát triển các sản phẩm, dịch vụ thẻ tại Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam. 3.1.3. Số lượng thẻ phát hành tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam Trong những năm qua Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đã không ngừng nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ và gia tăng các tiện ích phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, triển khai và quảng bá đầy đủ các chương trình về sản phẩm thẻ và sản phẩm dịch vụ liên quan. Số lượng thẻ Chi nhánh phát hành tích lũy qua các năm 2017, 2018, 2019 được thể hiện qua bảng số liệu sau: Bảng 3.2. Số lượng thẻ phát hành tại Agribank CN Huyện Hàm Thuận Nam giai đoạn 2017 – 2019 Đơn vị tính: thẻ Loại thẻ Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018 Tuyệt đối Tỷ lệ (%) Tuyệt đối Tỷ lệ (%) Thẻ ghi nợ nội địa 25.421 41.344 56.329 15.923 62,64 14.985 36,24 Thẻ ghi nợ quốc tế 466 790 1.198 324 69,40 408 51,71 Thẻ tín dụng 158 237 450 79 50,28 213 89,76 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam)
  • 34.
    23 Theo Nguyễn MinhKiều (2016), thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt tiên tiến và hiện đại. Thẻ ra đời không những đạt được hai mục tiêu là tiện lợi và an toàn cho việc thanh toán mà còn thể hiện được tính văn minh, hiện đại của thời kỳ hiện đại hoá và toàn cầu hoá. - Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay ... chấp nhận loại thẻ này. Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định. Cũng từ đặc điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay chậm trả. - Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi. Loại thẻ này khi đợc sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn ... đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn... Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động. Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuôc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ. Số lượng thẻ phát hành qua các năm tăng tương đối đều. Năm 2019, thẻ ghi nợ nội địa, phát hành được 14.985 thẻ, tăng 36,24% so với năm 2018, thẻ ghi nợ quốc tế phát hành được 1.198 thẻ, tăng 51,71% so với năm 2017. Đây là một điều dễ hiểu vì tại thị trường Việt Nam nói chung và trên địa bàn chi nhánh nói riêng, thẻ ghi nợ nội địa vẫn được khách hàng ưu tiên lựa chọn, chủ yếu để phục vụ nhu cầu rút tiền mặt và thanh toán chi tiêu. Với nhiều sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa đa dạng, phong phú và hiện đang được sử dụng rộng rãi trên toàn quốc. Với nhiều giải thưởng có uy tín về thẻ được các Tổ chức thẻ Quốc tế Visa, Master trao tặng, thẻ ghi nợ nội địa Agribank đã và đang mang lại những thay đổi lớn lao trong thói quen cũng như cách suy nghĩ của một bộ phận không nhỏ công chúng đối với dịch vụ ngân hàng và hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Căn cứ theo nhu cầu sử dụng, đa số khách hàng đều lựa chọn phát hành thẻ ghi nợ
  • 35.
    24 nội địa hạngđặc biệt vì hạn mức sử dụng của thẻ cao hơn hạn mức sử dụng của các loại thẻ khác đồng thời được nhiều ưu đãi hơn. Biểu đồ 3.1. Số lượng thẻ phát hành tại Agribank CN Huyện Hàm Thuận Nam trong giai đoạn 2017 – 2019 Đơn vị tính: thẻ (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam) Nhìn chung số lượng các thẻ phát hành tại Agrinbank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam tăng dần qua các năm. Đối với thẻ nội địa trong năm 2017 là 25.421 thẻ nhưng đến năm 2019 thì số lượng đã tăng lên rất nhiều và đạt 56.329 thẻ. Đối với thẻ tín dụng thì năm 2017 chỉ đạt 158 thẻ nhưng đến năm 2019 thì đạt 450 thẻ. Trogn đó số lượng thẻ nội địa chiếm tỷ trọng cao nhất. Đối với thẻ ghi nợ quốc tế, nếu khách hàng sử dụng để rút tiền mặt tại các máy ATM ngoài hệ thống Agribank thì khách hàng sẽ phải chịu mức phí cao so với sử dụng dòng thẻ Success . Đến nay ngoài các giao dịch cơ bản như rút tiền mặt, chuyển khoản, các chủ thẻ ghi nợ nội địa có thể sử dụng để thực hiện thêm các giao dịch thanh toán tiền điện, phí bảo hiểm, cước viễn thông, các giao dịch trực tuyến, mua hàng tại nhiều điểm chấp nhận thẻ tại Việt Nam và trên toàn thế giới. Hiện tại sản phẩm thẻ Ghi Nợ Quốc tế là dòng sản phẩm được xem là cao cấp với hạn mức chi tiêu và các ưu đãi hơn các dòng sản phẩm khẩm thông thường. 25.421 41.344 56.329 466 790 1.198 158 237 450 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Thẻ ghi nợ nội địa Thẻ ghi nợ quốc tế Thẻ tín dụng
  • 36.
    25 Số lượng thẻtín dụng phát hành trong năm 2019 tăng mạnh so với năm 2018 với 213 thẻ, tăng gần gấp 3 lần so với năm 2017, tuy nhiên con số này vẫn khá khiêm tốn so với các loại thẻ khác. Bên cạnh đó, số lượng thẻ chết chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng số thẻ được Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam phát hành và tỷ lệ này liên tục gia tăng qua các năm, thể hiện qua biểu đồ và bảng số liệu sau: Bảng 3.3. Tỷ lệ thẻ chết trong tổng số lượng thẻ phát hành Năm Số lượng thẻ phát hành Số lượng thẻ chết Tỷ lệ % thẻ chết/thẻ phát hành Năm 2017 26.045 1.301 4,99% Năm 2018 42.371 3.178 7,50% Năm 2019 57.977 6.667 11,50% (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam) Qua biểu đồ và bảng số liệu trên ta thấy số lượng thẻ chết ngày càng tăng mạnh, khởi điểm năm 2017 là 1.301 thẻ nhưng đến năm 2018 số lượng thẻ chết tăng 2,44 lần so với năm 2017 với 3.178 thẻ và đến năm 2019 số lượng thẻ chết tiếp tục tăng 2 lần so với năm 2018, tăng hơn 5 lần so với năm 2017 với con số là 6.667 thẻ. Con số này là khá lớn đối với một chi nhánh ngân hàng như Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam, qua đó có thể nói lên phần nào chất lượng dịch vụ thẻ của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam vẫn chưa thực sự thu hút và thuyết phục khách hàng sử dụng.
  • 37.
    26 Biểu đồ 3.2.Số lượng thẻ chết tại Chi nhanh qua các năm Đơn vị tính: thẻ (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam) Bên cạnh việc phát hành thẻ, việc sử dụng thẻ cũng đang là mối quan tâm lớn của ngân hàng. Ba năm trở lại đây, để đạt được các chỉ tiêu kế hoạch do Ban điều hành nói chung và Trung tâm thẻ đề ra, trong đó có các chỉ tiêu về thẻ, cán bộ nhân viên Chi nhánh đã rất nỗ lực tuyên truyền, quảng cáo, thuyết phục một số lượng lớn khách hàng chủ yếu là sinh viên, công nhân mở tài khoản và phát hành thẻ Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam, đặc biệt tập trung vào các dịp Chi nhánh miễn phí phát hành thẻ, hậu quả là số lượng thẻ chết ngày càng tăng, do nhiều khách hàng có nhiều tài khoản và thẻ Agribank nhưng do nhu cầu và tiện ích sử dụng họ chỉ sử dụng 1 tài khoản và 1 thẻ nên có khi trong thời gian dài thẻ không có giao dịch gì hoặc có nhiều người làm hồ sơ phát hành thẻ nhưng không đến ngân hàng nhận thẻ. Riêng đối với thẻ tín dụng, đến hết năm 2019, số lượng phát hành đạt cao chủ yếu phát hành cho cán bộ công nhân viên và người thân của cán bộ Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam và chạy theo chỉ tiêu mà Trung tâm thẻ đề ra, một số lượng lớn nữa là phát hành phục vụ cho mục đích ngoại giao, quan hệ hoặc quảng cáo. 1.301 3.178 6.667 0 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000 7.000 8.000 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
  • 38.
    27 3.1.4. Quy trìnhphát hành thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam Quy trình phát hành thẻ tại Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam tuân thủ qua các bước sau: Bảng 3.4. Quy trình phát hành thẻ tại Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam Bước Trách nhiệm Tiến trình thực hiện 1 Khách hàng 2 TTT Agribank/Chi nhánh/PGD 3 TTT Agribank/Chi nhánh/PGD 4 Trung tâm thẻ Agribank 5 TTT Agribank/Chi nhánh/PGD (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Quy trình hoạt động thẻ tại Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam) Bước 1: Khách hàng tới các điểm giao dịch của Agribank: Chi nhánh/ Phòng giao dịch xin phát hành thẻ, đăng kí định danh thẻ và nộp bản sao CMTND hoặc các giấy tờ cần thiết khác. Bước 2: Sau khi nhận bản đăng kí định danh thẻ từ phía khách hàng, kiểm tra xem khách hàng đã có tài khoản tại Agribank hay chưa? Đăng kí định danh thẻ và các giấy tờ cần thiết Thỏa thuận, kí hợp đồng với khách hàng Phát hành thẻ, kích hoạt thẻ và trả lại thẻ cho Chi nhánh/PGD Bàn giao thẻ cho khách hàng, thu phí phát hành thẻ Chuyển danh sách đăng kí định danh thẻ đến Trung tâm thẻ (TTT)
  • 39.
    28 - Đối vớikhách hàng đã có tài khoản tại Agribank: lưu đơn đăng kí theo tài khoản của khách hàng. - Đối với khách hàng chưa có tài khoản: mở tài khoản cho khách hàng trước khi lưu đơn đăng kí. Bước 3: Chi nhánh / PGD Agribank tập hợp danh sách khách hàng phát hành thẻ và gửi danh sách đến Trung tâm Thẻ (TTT). Bước 4: Căn cứ vào danh sách do Chi nhánh/PGD phát hành thẻ gửi đến, TTT chịu trách nhiệm phát hành thẻ theo đúng quy định. Sau khi phát hành, TTT có trách nhiệm gửi thẻ và thông báo mã số cá nhân (PIN) cho Chi nhánh phát hành/PGD để Chi nhánh/PGD trả cho khách hàng. Bước 5: Sau khi nhận được thẻ từ TTT: - Giao dịch viên có trách nhiệm liên lạc với khách hàng, mời khách hàng đến nhận thẻ. Thủ tục giao thẻ đúng theo quy định hiện hành của Agribank áp dụng cho toàn hệ thống. - Giao dịch viên có trách nhiệm yêu cầu khách hàng điền đầy đủ thông tin và kí đơn xác nhận đã nhận đầy đủ thẻ. - Giao dịch viên cung cấp số tài khoản, số thẻ, sổ hướng dẫn sử dụng thẻ,….cho khách hàng sử dụng. - Sau khi hoàn thành việc mở tài khoản cá nhân, phát hành thẻ cho khách hàng, Giao dịch viên tiến hành lưu trữ thông tin khách hàng trên hệ thống thẻ và lưu trữ chứng từ theo đúng quy định hiện hành của Agribank. 3.2. HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM 3.2.1. Quy trình thanh toán thẻ Giao dịch ATM: khách hàng có thể sử dụng thẻ do Agribank phát hành tại các máy ATM của Agribank hoặc hệ thống máy ATM của các ngân hàng có ký hợp đồng liên kết với Agribank trên toàn quốc. Khi thực hiện giao dịch, chủ thẻ thực hiện các bước
  • 40.
    29 hướng dẫn hiệntrên màn hình máy, khách hàng có thể rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, hàng hóa dịch vụ, truy vấn số dư, in sao kê tài khoản... ĐVCNT: là các điểm cung ứng hàng hóa và dịch vụ có ký hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ với ngân hàng thanh toán thẻ, được trang bị máy cà thẻ (EDC, máy cà tay, internet). Cán bộ phòng Thanh toán thẻ có nhiệm vụ hướng dẫn và lắp đặt máy EDC tại các ĐVCNT mà Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam ký hợp đồng. Khi thực hiện thanh toán: chủ đơn vị sẽ cà thẻ qua máy, EDC sẽ tự động truyền giao dịch để hệ thống xử lý cấp phép. Chủ đơn vị sẽ nhập số tiền, chủ thẻ nhập mã PIN (đối với thẻ ghi nợ) và máy tự động in ra 3 liên. Chủ đơn vị yêu cầu khách hàng ký vào ít nhất 2 liên hoá đơn, chữ ký trên hoá đơn phải đúng với chữ ký mẫu đã đăng ký mở tài khoản và phát hành thẻ, Giao cho khách hàng liên hoá đơn dành cho khách hàng. Giữ lại 2 liên hoá đơn có chữ ký của chủ thẻ để thanh toán với Agribank và lưu tại ĐVCNT để làm bằng chứng tra soát sau này (nếu có); Riêng đối với các giao dịch thẻ sử dụng mã số cá nhân (PIN), khách hàng phải tự nhập PIN và chỉ cần ký vào 1 liên hoá đơn được lưu giữ tại ĐVCNT. Sau đó thực hiện truyền dữ liệu giao dịch thanh toán (Settlement) trong ngày về hệ thống xử lý của Agribank. Đối với thẻ ghi nợ nội địa:, hệ thống sẽ tự động trích nợ tài khoản của chủ thẻ và ghi có cho tài khoản của ĐVCNT tại Agribank khi giao dịch cấp phép thành công. Đối với thẻ ghi nợ quốc tế: hệ thống sẽ ghi nợ ngay tài khoản của chủ thẻ và ghi có vào tài khoản tạm thu. Khi ĐVCNT gửi dữ liệu thanh toán sẽ trích từ tạm thu để thanh toán cho ĐVCNT. Đối với thẻ tín dụng quốc tế: khi ĐVCNT gửi dữ liệu thanh toán sẽ thực hiện ghi nợ tạm ứng phát hành và ghi có cho ĐVCNT. Đến kỳ thanh toán sao kê mới thực hiện thu tiền của chủ thẻ để tất toán tài khoản tạm ứng. Điểm ứng tiền mặt: khách hàng sử dụng thẻ của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam có thể ứng tiền mặt tại các ngân hàng thanh toán, các ngân hàng đại lý, khách sạn, điểm kinh doanh ngoại tệ ký hợp đồng ứng tiền mặt với Agribank.
  • 41.
    30 3.2.2. Mạng lướiATM, các đơn vị chấp nhận thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam 3.2.3. Doanh thu từ dịch vụ thẻ Trước với sự gia tăng những thách thức trong hoạt động cạnh tranh đối với thị trường dịch vụ ngân hàng trong điều kiện hội nhập quốc tế, các ngân hàng trên địa bàn đều chú trọng tập trung đầu tư phát triển dịch vụ thẻ và tung ra thị trường nhiều sản phẩm thẻ phong phú, đa dạng. Sự đa dạng về thành phần sở hữu và việc gia tăng tiện ích đối với các sản phẩm dịch vụ thẻ của các ngân hàng đã làm cho hoạt động thẻ trong vài năm gần đây trở nên rất sôi động, cạnh tranh diễn ra gay gắt trên cả hai lĩnh vực phát hành và thanh toán thẻ. Doanh số thanh toán thẻ chính là chính là số tiền mà chủ thẻ chi tiêu dùng để quẹt thẻ, rút tiền tại các Đơn vị chấp nhận thẻ (POS) và máy rút tiền ATM trong lãnh thổ Việt Nam và trên toàn thế giới. Trong bối cảnh đó, việc duy trì thị phần và giữ vững mức tăng trưởng cao của hoạt động thanh toán thẻ của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam là một thành tựu không nhỏ của Ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên. Bảng 3.5. Doanh số thanh toán thẻ trong giai đoạn 2017 – 2019 ĐVT: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018 Tuyệt đối Tỷ lệ (%) Tuyệt đối Tỷ lệ (%) Doanh số thanh toán thẻ tín dụng 70,79 97,35 171,83 26,57 37,53 74,48 76,50 Doanh số thanh toán thẻ ghi nợ quốc tế 46,80 67,80 110,64 21,00 44,87 42,84 63,19 Doanh số thanh toán thẻ nội địa 548,46 992,88 1.479,84 444,42 81,03 486,96 49,05 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam)
  • 42.
    31 Biểu đồ 3.3.Doanh số thanh toán thẻ trong giai đoạn 2017 – 2019 Đơn vị tính: đồng (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam) Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số sử dụng thẻ và doanh số thanh toán thẻ đều tăng qua từng năm. Đây là tín hiệu đáng mừng đối với hoạt động thanh toán thẻ của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam. Doanh số sử dụng nội địa khá cao, chiếm một tỷ lệ khá lớn trong doanh số chi tiêu, rút tiền từ các loại thẻ, trung bình đều trên 80%. Năm 2017, doanh số sử dụng thẻ ghi nợ nội địa là 548,46 đồng. Đến năm 2018, doanh số thẻ ghi nợ nội địa tăng lên 992,88 tỷ đồng đồng, tăng 81,03%. Việc số lượng tăng nhanh như vậy nhờ các hợp đồng chi lương mà Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đạt được. Đến năm 2019 thì thẻ ghi nợ nội địa đạt doanh số 1.479,84 tỷ đồng, tăng 49,05% so với năm 2018. Đa phần khách hàng sử dụng thẻ ghi nợ nội địa chủ yếu phục vụ cho công tác rút tiền mặt hoặc thanh toán trực tuyến các hóa đơn điện, nước, internet định kỳ. 70,79 97,35 171,83 46,8 67,8 110,64 548,46 992,88 1.479,84 0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Doanh số sử dụng thẻ tín dụng Doanh số sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế Doanh số sử dụng thẻ ghi nợ nội địa
  • 43.
    32 Doanh số sửdụng thẻ tín dụng cũng tăng đều qua các năm, với xu hướng chi tiêu không dùng tiền mặt nên lượng chi tiêu cao dần qua các năm. Trong đó năm 2019, doanh số sử dụng thẻ tín dụng đạt 171,83 tỷ đồng, tăng 76,50% so với năm 2018. Có được kết quả này cũng một phần nhờ vào công tác chú trọng khai thác lượng khách hàng tiết kiệm và chi lương có thu nhập ổn định. Bên cạnh đó, một số lượng Khách hàng không thích liên quan đến các vấn đề nợ từ thẻ tín dụng nhưng vẫn muốn mua sắm trực tuyến và đi du lịch nước ngoài, điều này đã góp phần cải thiện doanh số chi tiêu từ thẻ ghi nợ quốc tế. Doanh số này trong năm 2017 đạt 46,80 tỷ đồng. Đến năm 2018 đạt 67,80 tỷ đồng, tăng 44,87% so với năm 2017. Và cao nhất là trong năm 2019 với doanh số tăng thêm 42,84 tỷ đồng, đạt giá trị tuyệt đối là 110,64 tỷ đồng, tương đương 63,19%. Bảng 3.6. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ trong giai đoạn 2017 – 2019 ĐVT: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018 Tuyệt đối Tỷ lệ (%) Tuyệt đối Tỷ lệ (%) Thu nhập thẻ tín dụng 8,92 10,34 19,26 1,42 15,91 8,92 86,32 Thu nhập thẻ ghi nợ quốc tế 0,98 1,31 1,92 0,33 33,67 0,61 46,91 Thu nhập thẻ ghi nợ nội địa 6,36 9,63 14,50 3,27 51,40 4,87 50,57 Tổng thu nhập 16,28 21,27 35,69 4,99 30,68 14,42 67,78 Chi phí 14,94 19,61 32,81 4,67 31,27 13,19 67,25 Lợi nhuận 1,34 1,66 2,88 0,32 23,91 1,23 74,09 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam)
  • 44.
    33 Biểu đồ 3.4.Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ trong giai đoạn 2017 – 2019 Đơn vị tính: đồng (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam) Thu nhập thẻ phát sinh chủ yếu từ doanh số thanh toán mà chủ thẻ thực hiện chi tiêu trong kỳ sao kê. Bởi vì trong tổng doanh số thanh toán ghi nhận tại Agribank thì tổ chức thẻ Quốc tế sẽ hoàn lại từ 0,15% đến 1,5% phí chuyển đổi ngoại tệ. Đây là một khoản thu nhập đáng kể từ hoạt động kinh doanh thẻ. Bên cạnh khoảng phí này thì Agribank còn thu các loại phí như: - Thu phí thường niên - Thu phí phát hành thẻ - Thu lãi suất thẻ (giao động từ 26% - 32%/năm đối với từng loại thẻ, và lãi suất được tính trên dư nợ giảm dần của thẻ) - Thu các loại phí khác (phí thay thế thẻ, phí đổi thẻ, phí cấp sao kê, phí khiếu nại/tra soát sai…) Nhìn chung, thu nhập của các dòng thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam tăng đều qua các năm, đây 8,92 10,34 19,26 0,98 1,31 1,92 6,36 9,63 14,5 0 5 10 15 20 25 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Thu nhập từ thẻ tín dụng Thu nhập từ thẻ ghi nợ quốc tế Thu nhập từ thẻ ghi nợ nội địa
  • 45.
    34 là một dấuhiệu tốt cho đơn vị bởi hoạt động kinh doanh thẻ của Đơn vị đã đạt được những thành công nhất định. Đối với dòng thẻ tín dụng, thu nhập của dòng thẻ này đến từ thu nhập từ lãi suất của thẻ, các loại phí như phí chuyển đổi ngoại tệ khi chủ thẻ thực hiện giao dịch ở nước ngoài, phí phát hành thẻ và các loại phí liên quan khác. Trong năm 2017, thu nhập của thẻ tín dụng đạt 8,92 tỷ đồng. Đến năm 2018, thu nhập đạt 10,34 tỷ đồng, tăng 15,92% so với năm 2017, tương ứng với giá trị tăng là 1,42 tỷ đồng. Trong năm 2019, nhờ những chính sách khuyến mãi về việc chi tiêu hoàn hoàn tiền, liên kết ưu đãi với nhiều đơn vị chấp nhận thẻ mà thu nhập của dòng thẻ này đạt 19,26 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ tăng đột biến là 86,31% với giá trị tăng về tuyệt đối là 8,92 tỷ đồng. Năm 2018, thu nhập từ dòng thẻ ghi nợ quốc tế đạt 1,31 tỷ đồng, tăng 33,67% so với năm 2017. Đến năm 2019 thì dòng thẻ này đạt mức thu nhập 1,31 tỷ đồng, tăng 1,92 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ tăng là 46,9%. Thu nhập của thẻ ghi nợ nội địa đến từ các loại phí chuyển đổi ngoại tệ, phí thay thế, phát hành thẻ và việc duy trì số dư tài khoản từ tài khoản thanh toán của khách hàng. Một trong những thu nhập chiếm tỷ lệ cao thứ nhì, sau dòng thẻ tín dụng quốc tế đó là thu nhập đến từ thẻ ghi nợ nội địa. Năm 2017, thu nhập từ thẻ ghi nợ nội địa đạt 6,36 tỷ đồng. Trong năm 2018, thu nhập từ thẻ này đạt 9,63 tỷ đồng, tăng 3,27 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ 51,40%. Tiếp tục đà tăng trưởng này nên trong năm 2019 đạt giá trị 14,50 tỷ đồng, tăng 4,87 tỷ đồng so với năm 2018. Một trong những thói quen của người Việt Nam là đa phần họ sử dụng thẻ ghi nợ nội địa phần lớn là dùng để rút tiền mặt, truy vấn tài khoản nên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam thu được một khoản chi phí đáng kể từ các loại phí này. Thông qua các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ thì Agribank - Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam cũng phải chia sẽ các khoản phí từ mảng này. Các khoản chi phí này phát sinh chủ yếu từ: - Trả phí kết nối và duy trì hệ thống với Tổ chức Thẻ quốc tế - Trả phí mua phôi thẻ - Trả phí bảo trì và nâng cấp hệ thống
  • 46.
    35 - Chi phínhân sự phục vụ cho hoạt động kinh doanh thẻ - Trả các loại chi phí khác Việc phát triển các loại thẻ cũng như bảo trì, phát triển và nâng cấp hệ thống cũng khiến cho chi phí thẻ của Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam tăng dần qua các năm. Khi việc kinh doanh phát triển cũng như doanh số chi tiêu tăng đáng kể thì khiến hệ thống quản lý thẻ cũng phải được nâng cấp để tương xứng và vấn khiếu nại của chủ thẻ cũng tăng lên bởi những việc giao dịch không thành công nhưng thẻ bị ghi nợ, giao dịch gian lận,…Việc xử lý các khiếu nại này cũng tốn rất nhiều chi phí vì phải thông qua tổ chức thẻ quốc tế hoặc cổng thanh toán Napas. Trong năm 2017, tổng chi phí cho hoạt thẻ tại chi nhánh đạt 14,94 tỷ đồng và năm 2018 tăng thêm 4,67 tỷ đồng với tỷ lệ 31,28%. Sang năm 2019, tổng chi phí đạt 32,81 tỷ đồng, tăng 67,25% so với năm 2018. Năm 2019, chi phí này tăng cao bởi việc chuyển đổi các hệ thống tra soát từ tổ chức thẻ quốc tế MasterCard sang cách thức mới, do đó việc phân bổ chi phí từ Trung tâm thẻ sẽ dựa trên doanh số của các Đơn vị kinh doanh mà có tỷ lệ chi phí tương ứng. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam được xem là một trong năm năm đơn vị kinh doanh hàng đầu tại Agribank, nên chi phí về thẻ cũng luôn đi đầu. Lợi nhuận về thẻ chiếm một tỷ lệ cao so với tổng lợi nhuận tại Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam. Trong năm 2017, tổng lợi nhuận về thẻ 1,34 tỷ đồng. Đến năm 2018, lợi nhuận đạt 1,66 tỷ đồng, tăng 23,91% so với năm 2017. Đến năm 2019, giá trị này đạt 2,88 tỷ đồng, tăng 1,23 tỷ đồng so với năm 2019. 3.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM 3.3.1. Kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh thẻ Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam, hoạt động kinh doanh thẻ là một nghiệp vụ lớn trong toàn bộ hoạt động của ngân hàng. Từ trước đến nay, kết quả hoạt động kinh doanh thẻ chủ yếu
  • 47.
    36 được tính bằngdoanh số thanh toán, số lượng thẻ phát hành, các khoản phí thu để đánh giá được hiệu quả tài chính của hoạt động kinh doanh thẻ. Mặc dù vậy, thời gian hoạt động trong lĩnh vực thẻ khá dài và hoạt động kinh doanh thẻ tại Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đã có được chỗ đứng nhất định trên thị trường, góp phần mang lại những nguồn thu cho ngân hàng. Những kết quả đã đạt được là: 3.3.1.1. Tiện ích của các dòng thẻ không ngừng được nâng cao Với cam kết là Ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực công nghệ, Agribank Chi nhansh rất chú trọng việc tận dụng các công nghệ hiện đại trong thanh toán, nâng cao tiện ích cho khách hàng sử dụng. Với việc triển khai các phần mềm Ngân hàng hiện đại, Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đã luôn phối hợp nhịp nhàng với Trung Tâm thẻ để nâng cấp các dòng thẻ hiện đại với nhiều ưu đãi. Ngoài việc không chỉ sử dụng thẻ để rút tiền mặt tại các ATM hay POS như thẻ ghi nợ thông thường, khách hàng còn có thể sử dụng thẻ như một hình thức sổ tiết kiệm với việc khách hàng có thể chuyển vào hay rút tiền ra từ tài khoản tiết kiệm, hưởng lãi suất cao hơn tài khoản thanh toán thông thường với nhiều mức lãi suất bậc thang lũy tiến. Hay đối với khách hàng được trả lương qua tài khoản, với việc sử dụng thẻ, họ có thể sử dụng dịch vụ Ứng trước tài khoản, rút lương từ tài khoản thay vì lĩnh tiền mặt như trước đây. Với những tiện ích như trên, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam ngày càng thu hút được nhiều khách hàng tham gia sử dụng thẻ. 3.3.1.2. Hệ thống chấp nhận thanh toán thẻ đang tích cực được mở rộng Cùng với hoạt động phát hành thẻ, hoạt động của hệ thống giao dịch tự động ATM của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam cũng không ngừng tăng trưởng. Số lượng máy ATM từ 04 máy năm 2017 đã được bổ sung thêm 01 máy nâng tổng số máy vào năm 2019 lên 05 máy. Các máy ATM được đặt chủ yếu tại trung tâm thành phố, các điểm có đông người dân qua lại như bưu điện, các khu công nghiệp … Đây là một dịch vụ đáp ứng nhu cầu thực sự của đông đảo người dân Việt Nam hiện nay.
  • 48.
    37 Bảng 3.7. Hoạtđộng của hệ thống ATM Nội dung 2017 2018 2019 Số lượng máy ATM đã triển khai 4 5 5 Tổng số giao dịch vấn tin 403.716 935.646 1.220.940 Tổng số giao dịch TM, CK, TT 294.984 805.800 1.681.470 Tổng giá trị giao dịch (tỷ VND) 310,79 643,01 1257,86 Doanh số rút tiền mặt (tỷ VND) 296,51 582,22 1057,74 Doanh số chuyển khoản (tỷ VND) 14,08 59,98 200,12 Doanh số thanh toán (tỷ VND) 0,20 0,82 1,94 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam) Biểu đồ 3.5. Tình hình giao dịch thẻ tại máy ATM của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam Đơn vị tính: giao dịch (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam) 0 200.000 400.000 600.000 800.000 1.000.000 1.200.000 1.400.000 1.600.000 1.800.000 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tổng số giao dịch vấn tin Tổng số giao dịch TM, CK, TT
  • 49.
    38 Trong các nămsố lượng giao dịch qua thẻ ATM ngày càng tăng. Năm 2018 tổng giá trị các giao dịch thực hiện qua hệ thống ATM đạt 643,01 tỷ đồng, tăng 112,04% so với năm 2018. Trong đó, có 296,51 tỷ là giao dịch rút tiền mặt, 14,08 tỷ chuyển khoản, 0,20 tỷ giao dịch thanh toán hàng hóa dịch vụ qua hệ thống ATM. Có thể thấy số giao dịch rút tiền mặt vẫn chiếm đại đa số nhưng mức tăng trưởng cao của doanh số thanh toán hàng hóa dịch vụ thể hiện triển vọng của hệ thống ATM như một kênh thanh toán hữu hiệu cho các tầng lớp dân cư, làm cầu nối giữa nhà tiêu dùng và nhà cung ứng dịch vụ. Biểu đồ 3.6. Doanh số giao dịch tại máy ATM của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam Đơn vị tính: đồng (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Báo cáo hoạt động thẻ tại Agribank – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam) Bằng việc sử dụng thẻ ghi nợ nội địa và quốc tế được kết nối trực tiếp vào tài khoản cá nhân của chủ thẻ và với tâm lý ngại vay nợ của người dân Việt Nam thì họ có thể yên tâm vì họ đang chi tiêu bằng tiền của chính mình. Với đặc tính đó, thẻ đã được rất nhiều công ty dùng để trả lương cho công nhân viên. Bên cạnh việc đa số các doanh nghiệp nước ngoài tại các công ty, doanh nghiệp lớn trong thành phố phần lớn đều thực hiện trả lương qua tài khoản tại Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam, 296,51 582,22 1057,74 14,08 59,98 200,12 0,2 0,82 1,94 0 200 400 600 800 1000 1200 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Doanh số rút tiền mặt Doanh số chuyển khoản Doanh số thanh toán
  • 50.
    39 năm 2018 Chinhánh đã có thêm 62 đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước trả qua tài khoản, nâng tổng số đơn vị hành chính sự nghiệp đã trả lương qua tài khoản là 207 đơn vị. Đây được coi là một hướng đi đúng đắn của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam nhằm hướng tới mục tiêu chiến lược: "Agribank Vision 2022" của toàn hệ thống Agribank. Đối với dịch vụ thanh toán thẻ, mạng lưới ĐVCNT đóng một vai trò rất quan trọng. Đến 31/12/2019 mạng lưới ĐVCNT của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam là 42 cơ sở. Đối với toàn bộ hệ thống Agribank và đối với mạng lưới ĐVCNT của các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố, đây là một mạng lưới tương đối mỏng, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của thẻ trên thị trường. Tại các cơ sở này, số các đơn vị được lắp đặt máy EDC vẫn còn quá ít, do không đủ trang bị đồng loạt nên Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam chỉ trang bị cho những đơn vị có doanh số thường xuyên và tương đối lớn như trung tâm thương mại, các siêu thị tiện lợi, siêu thị điện máy, nhà hàng và một số khách sạn..., đây là một nhược điểm để các ngân hàng khác như Agribank, Sacombank, BIDV, Vietcombank, Vietinbank...có thể thâm nhập vào các cơ sở chấp nhận thẻ của Chi nhánh. 3.3.1.3. Công tác chăm sóc khách hàng ngày càng được phát triển Khi sử dụng thẻ Agribank, khách hàng cũng được sử dụng miễn một số dịch vụ của Internet và Mobile Banking của Agribank với nhiều tiện ích thuận lợi, đảm bảo phục vụ khách hàng 24h/7ngày. Đội ngũ hotlien trực 24h/7 luôn cảnh báo khách hàng khi chủ thẻ có phát sinh các giao dịch chi tiêu với số tiền lớn hoặc giao dịch bất thường. Có rất nhiều trường hợp chủ thẻ không sử dụng nhưng bị phát sinh các giao dịch trực tuyến. Hotline làm tốt công tác này khi khóa thẻ kịp thời và hạn chế được các tổn thất đáng kể khách hàng. 3.3.2. Hạn chế trong hoạt động kinh doanh thẻ Sau nhiều năm hoạt động, Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đã có chiến lược dịch vụ đúng hướng nên đã thực sự đạt hiệu quả rõ nét trong phát triển số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ, tăng thu nhập, mở rộng thị phần. Giờ đây, ý thức được lợi thế so sánh của kinh doanh dịch vụ, Agribank Chi nhánh không còn lựa chọn
  • 51.
    40 nào khác làgấp rút hoàn thiện chiến lược sản phẩm dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, tương thích với kinh tế thị trường Việt Nam cũng như thực tiễn mỗi Ngân hàng để tồn tại và phát triển. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực, kết quả đạt được thì hoạt động phát hành và thanh toán thẻ vẫn còn nhiều hạn chế dẫn đến hiệu quả của hoạt động kinh doanh thẻ chưa cao, cụ thể như sau: Thứ nhất, Số lượng thẻ chết chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng số thẻ được Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam phát hành và tỷ lệ này liên tục gia tăng qua các năm. Thứ hai, sự tồn tại của các ĐVCNT là cơ sở để tạo nên tiện ích của thẻ tín dụng. Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đã có nhiều nỗ lực trong phát triển mạng lưới ĐVCNT của mình. Hiện tại trên địa bàn thành phố, Chi nhánh đã có 42 đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ. Mặc dù vậy, xét về quy mô và triển vọng của thị trường thẻ Việt Nam, con số trên vẫn quá nhỏ bé và chỉ tập trung chủ yếu ở nhóm các đơn vị cung ứng hàng hoá, dịch vụ có giao dịch thường xuyên với người nước ngoài như: siêu thị, khách sạn, nhà hàng lớn. Bên cạnh đó, với tâm lý thu tiền ngay, các ĐVCNT trên địa bàn thành phố chỉ chấp nhận thanh toán thẻ tuy nhiên còn nhiều tình trạng chủ đơn vị sẽ yêu cầu khách hàng phải chịu thêm 2% hoặc 3% trên tổng giá trị hàng hóa, điều này đã không khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ để thanh toán và do vậy doanh số thanh toán của các loại thẻ tại các ĐVCNT còn thấp. Thứ ba, giao dịch thẻ còn nhiều phiền hà và tốn nhiều thời gian. Các giao dịch thanh toán thẻ quốc tế đều phải thông qua tổ chức thẻ quốc tế khiến các ngân hàng phải thiết lập một hệ thống chương trình máy móc thiết bị và kênh truyền dữ liệu riêng cho mình. Không những thế, mọi giao dịch dù là phát hành thẻ trong nước cũng phải thông qua các tổ chức thẻ quốc tế rồi mới được các tổ chức này gửi ngược lại đòi tiền ngân hàng phát hành. Điều này dẫn đến thời gian đọng vốn dài hơn, các chi phí phát sinh như thuê báo kênh truyền dữ liệu, tiền mua hệ thống xử lí cấp phép, thanh toán cho mỗi ngân hàng. Những chi phí này rất cao mà trên thực tế có thể tiết kiệm nếu như có giải pháp hữu hiệu. Ngoài ra khi khách hàng sử dụng thẻ để thanh toán tại các ĐVCNT thường xuyên xảy ra tình trạng đường truyền bị lỗi, không kết nối được với ngân hàng khiến cho giao dịch thanh toán bị hạn chế.
  • 52.
    41 Thứ tư, hạnchế về đào tạo đội ngũ cán bộ. Ở Việt Nam, hiện chưa có một hoạt động đào tạo chuyên về thẻ nào dù là của Ngân hàng Nhà nước. Do đó, để hoạt động tốt trong lĩnh vực này buộc Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam phải tự cho nhân viên tham gia các khoá học do các tổ chức thẻ quốc tế tổ chức mà chi phí mỗi khoá học này không phải là nhỏ. Do vậy, việc cập nhật thông tin, kiến thức thường xuyên cũng có phần hạn chế. Bênh cạnh đó, phòng Tiền tệ Ngân quỹ tại Chi nhánh với số lượng 9 người trong đó có 2 lãnh đạo và 7 cán bộ nghiệp vụ thường xuyên phải làm việc ngoài giờ mới đảm bảo các máy ATM hoạt động thông suốt đặc biệt vào những ngày cuối tuần, ngày đổ lương của các công ty. Do chỉ có 1 cán bộ chuyên trách nên việc chăm sóc ĐVCNT, hướng dẫn các nhân viên tại các ĐVCNT tác nghiệp cũng không được thường xuyên vì vậy khi giao dịch tại ĐVCNT xảy ra lỗi lại phải liên hệ với nhân viên ngân hàng khiến cho việc thanh toán mất nhiều thời gian. Thứ năm, hạn chế về công tác phát hành và sử dụng thẻ. Một hạn chế lớn đang đặt ra cho việc phát hành thẻ tín dụng là do cơ chế phát hành thẻ mà Ngân hàng Agribank đang áp dụng. Trong giai đoạn hiện nay, Chi nhánh đã chọn giải pháp phát hành có tính an toàn cần thiết là cầm cố tài sản bảo đảm với mức thế chấp lên tới 125% hạn mức tín dụng. Cách thức này đã phát huy hiệu quả: Chi nhánh không phải chịu bất cứ một rủi ro nào có liên quan đến việc chủ thẻ mất khả năng thanh toán hay không chịu trả nợ. Thế nhưng, thế chấp quá cao sẽ không thể giúp phát hành thẻ một cách đại chúng. Khách hàng sử dụng thẻ tín dụng không phải chỉ thuần tuý để làm phương tiện thanh toán mà còn để nâng cao khả năng tài chính ngắn hạn. Nếu chủ thẻ đã có tiền để ký quỹ hay thế chấp thì sử dụng thẻ không có ý nghĩa với tác dụng thứ hai. Ngoài ra, cũng vì sự an toàn mà chi nhánh chỉ miễn giảm ký quỹ đối với thẻ cá nhân là lãnh đạo các công ty lớn có quan hệ tài chính tốt với ngân hàng mà chưa chú trọng đem dịch vụ này đến cán bộ, công nhân viên - những người có thu nhập tuy chưa cao nhưng ổn định và chính họ là một thị trường lớn chưa được khai thác. Họ đôi khi rất cần đến những ưu đãi của một tấm thẻ tín dụng dù chỉ với hạn mức thấp. Mặt khác, đến nay, số lượng đơn vị, doanh nghiệp trả lương qua tài khoản Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam trên địa bàn thành phố vẫn chưa nhiều. Trong khi đó, phát hành thẻ tín dụng căn cứ rất nhiều vào việc sử dụng tài khoản cá
  • 53.
    42 nhân cũng nhưthu nhập cá nhân phản ánh trên tài khoản. Do đó ngân hàng khó thể xác định được thu nhập thực tế của khách hàng xin phát hành thẻ mà chủ yếu căn cứ vào khai báo của khách hàng cũng như đảm bảo của khách hàng. Đây cũng là một khó khăn cho các ngân hàng Việt Nam nói chung Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam nói riêng trong việc phát hành thẻ cho khách hàng và việc thu nợ từ khách hàng. Các hạn chế khác Hiện tại đã có một số rủi ro đối với thẻ ghi nợ do Ngân hàng phát hành, đó cũng một phần là do Ngân hàng chưa có những cập nhật thông tin về tình hình giả mạo cho chủ thẻ hay có những khuyến cáo cần thiết cho chủ thẻ biết cách phòng ngừa. Ngân hàng cũng chưa có quỹ dự phòng rủi ro cho hoạt động phát hành và thanh toán thẻ nhằm bù đắp cho những rủi ro có thể phát sinh. Tại các đơn vị chấp nhận thẻ, tâm lý người bán hàng vẫn muốn sử dung tiền mặt thanh toán tránh rủi ro thẻ có thể xảy ra. Hơn nữa các nhân viên bán hàng phải nắm được nghiệp vụ phân biệt thẻ thật giả, do đó các nhân viên cần có nghiệp vụ cao đã gây tâm lý không muốn thanh toán cho thẻ. Đây là kết quả của thiếu thông tin từ phía ngân hàng về hoạt động thẻ. Mặt khác khi đơn vị chấp nhận thẻ nhận thanh toán thẻ quốc tế, họ được thanh toán bằng đồng đô la Mỹ nhưng phải bán lại cho ngân hàng theo tỷ giá mua hiện hành của ngân hàng. Trong khi hiện nay tỷ giá đồng đôla Mỹ không ổn định dễ nhận đến thua thiệt cho đơn vị chấp nhận thẻ. Đạt được những hệ quả không mong muốn như trên cần, phải chỉ rõ những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó. 3.3.3. Nguyên của những hạn chế Nguyên nhân từ phía người sử dụng thẻ Quan niệm của nhiều người dân vẫn coi dịch vụ thẻ nói riêng và dịch vụ ngân hàng cá nhân nói chung là dành cho những người có nhiều tiền, chưa hình thành được thói quen sử dụng các dịch vụ của ngân hàng. Hơn nữa, tâm lý ưa chuộng tiền mặt vẫn còn phổ biến trong dân cư. Ở Việt Nam hiện nay lượng tiền mặt trong lưu thông chiếm tỷ trọng cao so với tổng lưu chuyển tiền tệ của nền kinh tế. Hàng năm Nhà nước phải chi phí rất lớn cho việc in ấn tiền, các
  • 54.
    43 ngân hàng thươngmại, các tổ chức, cá nhân cũng phải chi phí lớn cho công tác tiền mặt như: đầu tư kho, két, máy móc thiết bị, lao động, bảo quản… Với dân số hơn 90 triệu người và hàng triệu doanh nghiệp, tổ chức nhưng số lượng tài khoản được mở tại ngân hàng và thực hiện thanh toán bằng chuyển khoản chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Phần lớn người dân còn xa lạ với các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, thói quen sử dụng tiền mặt là phổ biến. Các giao dịch cá nhân về mua bán nhà đất, tài sản… đều giao dịch bằng tiền mặt, ngoài ra nhiều khoản thu nhập cá nhân thiếu sự minh bạch cố ý lẩn tránh việc kiểm soát và nộp thuế. Các ngành dịch vụ như điện, nước, nhà đất… hiện nay đều bố trí người thu tiền tại nhà để thu tiền nhanh, đồng thời tạo việc làm và tận dụng số lao động dôi thừa. Khách hàng cảm thấy phiền phức khi họ muốn phát hành thẻ tín dụng vì họ phải kí quĩ hoặc cầm cố tài sản với tỷ lệ khá cao kèm theo thủ tục phiền hà trừ một số người có địa vị xã hội. Nguyên nhân từ phía cơ sở chấp nhận thẻ Số lượng cơ sở chấp nhận thẻ còn hạn chế, lại phân bố không đều, các điểm chấp nhận thẻ còn ưa thích nhận tiền mặt trong thanh toán, chưa thay đổi ý thức chấp nhận thanh toán thẻ để thu hút khách và tăng doanh số, thậm chí còn áp đặt các phụ phí. Tâm lý e ngại do việc thương vụ bị giám sát bởi ngân hàng: Đối với các cửa hàng bán lẻ, các điểm cung cấp dịch vụ vẫn chưa quen với hình thức công khai thanh toán qua ngân hàng vì như vậy là không thể trốn thuế, trước mắt làm giảm lợi nhuận của ĐVCNT. Tâm lý không thu tiền ngay sau các thương vụ: quan niệm “tiền trao - cháo múc” vẫn là phổ biến cho người bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ. Thực hiện phương thức thanh toán thẻ, nhiều ĐVCNT phải định kì đến ngân hàng để lĩnh tiền mặt. Như vậy với nhiều ĐVCNT, họ chỉ thực sự được thanh toán sau khi giao dịch đã thực hiện được 3-5 ngày. Lo ngại rủi ro: Trong tình trạng có nhiều thẻ giả lưu hành, việc tham gia thanh toán thẻ còn mới mẻ với nhiều điểm cung cấp hàng hóa dịch vụ thì các cơ sở này luôn lo sợ rủi ro sẽ đến và e ngại thực hiện phương thức thanh toán thẻ. Nguyên nhân từ phía Agribank
  • 55.
    44 Thứ nhất, AgribankChi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam còn băn khoăn liệu các sản phẩm dịch vụ thẻ của ngân hàng có thu hút được người sử dụng thẻ hay không? Trong khi đó, muốn phát triển dịch vụ thẻ cần phải chuẩn bị nhiều thứ: mạng lưới máy ATM. ĐVCNT, quảng cáo, quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, trang thiết bị kĩ thuật công nghệ. Những sự chuẩn bị này của ngân hàng không chỉ đòi hỏi sự nhiệt tình mà còn là những khoản chi phí đang kể. Thứ hai, hệ thống cấp thẻ của Agribank hay bị trục trặc, chủ thẻ thường không được sử dụng hết hạn mức tín dụng được cấp, hay bị lỗi kết nối khi sử dụng thẻ thanh toán tại ĐVCNT. Chính mặt kỹ thuật và công nghệ còn thiếu sót như vậy làm cho Agribank phải dè dặt, thận trọng trong công tác phát hành thẻ. Việc quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng là một nguyên nhân làm cho nhu cầu phát hành thẻ chưa phát triển. Qua việc phân tích tình hình phát hành và thanh toán thẻ tại Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam, có thể rút ra kết luận là: Muốn phát triển khả năng thanh toán thẻ của Agribank trên địa bàn huyện Hàm Thuận Nam cũng như toàn quốc và quốc tế, cần có sự phối hợp đồng bộ từ nhiều phía, không phải chỉ bản thân Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam. Chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu mối quan hệ này và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ thanh toán thẻ tại Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam trong chương 3.
  • 56.
    45 CHƯƠNG 4. MỘTSỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM 4.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM 4.1.1. Triển vọng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Việt Nam trong những năm tới Việt Nam là một quốc gia có nhiều tiềm năng phát triển so với các nước trong khu vực cũng như các nước khác trên thế giới. Kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển với tăng trưởng GDP đang ở mức cao – trên dưới 7,02%/năm. Nước ta đang có tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững, mức sống của người dân đang được nâng cao. Dân số Việt Nam đến thời điểm hiện tại là trên 97 triệu dân, trong đó dân cư thành thị chiếm khoảng gần 1/3 dân số, số lượng người trẻ tuổi ngày càng tăng lên. Hơn nữa, đời sống của người dân Việt Nam ngày càng được nâng cao, dẫn tới nhu cầu chi dùng ngày càng nhiều. Việc chi tiêu quá nhiều bằng tiền mặt dẫn tới nhiều bất cập như cồng kềnh, không đảm bảo an toàn,…Số lượng người tiêu dùng trẻ chiếm đa số, Do đó, thẻ thanh toán ra đời đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng thuận tiện và an toàn, đặc biệt đối với thế hệ người Việt trẻ tuổi, Tại các đô thị lớn, do thu nhập cao, mức sống được cải thiện, cộng với sự phát triện mạnh mẽ của công nghệ thông tin, tâm lý tiêu dùng của nhân dân đặc biệt là giới trẻ đã thay đổi nhanh chóng. Tâm lý tiêu dùng khi còn trẻ và tích luỹ lúc về già đang dần thay thế cho tâm lý tích luỹ khi còn trẻ về già tiêu dùng. Số người tiêu dùng trẻ thích mua sắm tại các siêu thị và trung tâm thương mại - những địa chỉ mua sắm cao cấp ngày càng tăng. Đây chính là đối tượng tiềm năng sử dụng thẻ Ngân hàng mà Vientinbank hướng tới tới trong tương lai.
  • 57.
    46 Là một quốcgia đang phát triển nên hạ tầng cơ sở công nghệ của Việt Nam cũng đang dần được cải thiện đáng kể. Khoa học kỹ thuật đang được áp dụng trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và lĩnh vực ngân hàng tài chính hiện là một trong những lĩnh vực được áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất, hiện đại nhất. Khoa học kỹ thuật hiện đại đang được áp dụng rộng rãi, nhất là trong hoạt động thanh toán. Đây cũng chính là một thuận lợi lớn cho ngành công nghiệp thẻ phát triển. Hơn nữa, sau một thời gian để các ngân hàng tự do phát hành các loại thẻ và cạnh tranh với nhau, Ngân hàng Nhà nước bắt đầu có sự quản lý chặt chẽ hơn. Điều này hứa hẹn sẽ tạo sân chơi bình đẳng hơn trên thị trường thẻ, góp phần thúc đẩy và phát triển thị trường thẻ. Vì vậy có thể nói rằng thị trường thẻ Việt Nam hứa hẹn sẽ là một thị trường kinh doanh đầy hấp dẫn đối với các ngân hàng nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam nói riêng trong thời gian tới. 4.1.2. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam 4.1.2.1. Đối với nghiệp vụ phát hành thẻ Nhiệm vụ trọng tâm của Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam hiện nay là tập trung nỗ lực để đẩy mạnh công tác phát hành thẻ, phối hợp phòng thẻ với các phòng ban khác, các phòng giao dịch, nhằm tạo nên sự nhịp nhàng trong phát hành thẻ, nhằm cải tiến cả về chất lượng và số lượng của hoạt động này. Bên cạnh việc củng cố các sản phẩm hiện có, việc đưa ra các sản phẩm mới cũng là điều kiện tiên quyết để chiếm lĩnh thị trường đầy tiềm năng này. Trong thời gian tới, Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam sẽ tiến hành một số dự định: - Tiếp tục triển khai, phát triển hơn nữa hệ thống ATM và các dịch vụ gia tăng qua ATM, từng bước đưa thẻ ATM vào cuộc sống.
  • 58.
    47 - Phát hànhthêm các loại hình thẻ liên kết với các tổ chức, công ty trong nước như hàng không, du lịch với mục đích khai thác hiệu quả nhất đối tượng khách hàng chung của các đơn vị có mối quan hệ làm ăn lâu dài. - Phát hành đa dạng các loại thẻ công ty (Corporate/Business Card ): Thẻ này phát hành theo yêu cầu của các công ty cho nhân viên công ty, và chi tiêu thẻ sẽ do công ty thanh toán. - Ngân hàng sẽ đưa ra những điều kiện phát hành thẻ mang tính khuyến khích hơn đối với khách hàng nhưng vẫn đảm bảo vấn đề rủi ro tín dụng và an toàn cho ngân hàng. 4.1.2.2. Đối với nghiệp vụ thanh toán thẻ - Đảm bảo cho các phần mềm quản lý và xử lý cấp phép, thanh toán hoạt động ổn định, tăng cường phối hợp với bên viễn thông và các đối tác nước ngoài có liên quan nhằm khắc phục các lỗi hệ thống, khai thác toàn diện hệ thống thẻ chuẩn quốc tế, giảm các chương trình giao diện để nâng cao khả năng an toàn và ổn định của hệ thống công nghệ thẻ. - Đầu tư vào chiến lược Marketing để mở rộng thị trường sử dụng và thanh toán thẻ dưới các hình thức: tăng chi phí cho Marketing để nghiên cứu phát triển loại thẻ mới, khuyến mại cho khách hàng sử dụng thẻ, tranh thủ kinh nghiệm và nguồn lực của các đối tác nước ngoài. - Duy trì và phát triển các ĐVCNT song song với việc tự động hóa và nâng cao chất lượng phục vụ thanh toán thẻ tại các cơ sở này. Hợp tác với các ngân hàng chưa thanh toán thẻ để mở rộng mạng lưới ĐVCNT. Giảm phí cho các ĐVCNT có doanh số thanh toán lớn và ổn định, trang bị thêm một số máy EDC, CAT cho các ĐVCNT. - Nghiên cứu kết hợp thanh toán thẻ với các nghiệp vụ khác của ngân hàng nhằm đảm bảo cung cấp các sản phẩm ngân hàng một cách đồng bộ và có sức cạnh tranh nhất. 4.1.2.3. Đối với nguồn nhân lực - Thường xuyên tổ chức tập huấn trong và ngoài nước để đáp ứng với đòi hỏi ngày càng cao của sự thay đổi công nghệ thẻ trên thế giới.
  • 59.
    48 - Gây dựngtình đoàn kết trong các nhân viên để học hỏi lẫn nhau và giúp nhau hoàn thành công việc chung. 4.1.2.4 Đối với công nghệ, kỹ thuật Đầu tư thêm một số máy móc hiện đại kết hợp với nâng cấp và hoàn thiện tiếp hệ thống máy móc hiện có. Dần dần đồng bộ hóa hệ thống mày móc kỹ thuật dùng trong lĩnh vực thẻ. Định kỳ mời chuyên gia bảo dưỡng các thiết bị phục vụ phát hành và thanh toán thẻ. 4.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÀM THUẬN NAM Thực tế của hoạt động kinh doanh thẻ tại Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam đã cho thấy còn rất nhiều việc cần làm để đạt được những mục tiêu mà ngân hàng đề ra trong định hướng phát triển của mình. Cần thiết phải có một loạt các giải pháp trên tất cả các mặt. 4.2.1 Giải pháp về kỹ thuật công nghệ Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán hết sức hiện đại với sự trợ giúp của những công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới. Chính vì vậy đầu tư cho kỹ thuật công nghệ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phát triển hoạt động thanh toán này, đây cũng là chiến lược nhằm đem lại hiệu quả cao. Trình độ công nghệ là yếu tố quyết định chất lượng của dịch vụ thanh toán thẻ và là nhân tố quan trọng trong việc cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác. Đây cũng là vũ khí để chống lại bọn tội phạm chuyên giả mạo thẻ. Ngân hàng cần lựa chọn những công nghệ hiện đại, những công nghệ đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới và phù hợp với ngân hàng để quản lý hệ thống thông tin, nâng cao chất lượng và số lượng của hoạt động thanh toán thẻ đồng thời có thể phát hiện và ngăn chặn những giả mạo thẻ của bọn tội phạm.
  • 60.
    49 4.2.2 Gia tăngtiện ích, dịch vụ gắn với thanh toán thẻ Hiện nay, thị trường thẻ đang ngày càng cạnh tranh một cách mạnh mẽ và việc đưa thêm tiện ích, dịch vụ khác gắn liền với thẻ thanh toán là điều cần thiết. Ngoài tiện ích thanh toán dịch vụ qua các máy EDC tại ĐVCNT,khách hàng còn có thể chuyển khoản trong cùng hệ thống, thanh toán tiền cước viễn thông, tiền nước, tiền điện, thanh toán bảo hiểm, nộp thuế... Các dịch vụ này hiện nay đã quá quen với khách hàng sử dụng thẻ. Chính vì vậy cần tạo ra một bước đột phá trong công nghệ thẻ đó là : - Khi khách hàng chi tiêu tại ĐVCNT thì khách hàng tích luỹ được điểm thưởng, từ những điểm thưởng đó khách hàng có thể đổi lấy quà của ngân hàng hoặc đổi lấy các dịch vụ tiện ích khác mà ngân hàng mang lại. - Phát triển dịch vụ truy vấn tài khoản từ xa. Qua Internet, khách hàng có thể chuyển khoản, chuyển tiền qua mạng hoặc thanh toán hoá đơn hàng hoá qua tin nhắn di động. - Phát triển các tính năng mới cho thẻ như thẻ thấu chi tài khoản và kết nối với tài khoản ngoại tệ - Liên minh, liên kết với các ngân hàng khác để khách hàng khi sử dụng thẻ của một ngân hàng nhưng vẫn có thể sử dụng các dịch vụ, tiện ích của các ngân hàng khác mà không cần phải phát hành thẻ tại ngân hàng đó 4.2.3. Chính sách marketing đối với hoạt động kinh doanh thẻ Hiện nay, cùng với xu hướng đẩy mạnh việc phát triển các công ty liên doanh liên kết với nước ngoài, trên địa bàn hoạt động của Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam có hàng trăm doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động, bộ phận dân cư làm việc trong khu vực này ngày càng tăng. Bộ phận công nhân viên làm trong những ngành có thu nhập cao và ổn định như: dầu khí, ngân hàng, bưu chính viễn thông, hàng không… và các chủ doanh nghiệp tư nhân cũng dần chiếm số lượng lớn. Đây là những người có thu nhập khá và ổn định, có nhu cầu và có điều kiện thường xuyên đến các siêu thị, nghỉ lại khách sạn, đi máy bay, đi du lịch… Đây là nhóm khách hàng đầy tiềm năng và có xu hướng ngày càng tăng mà ngân hàng cần phải tập trung khai thác.
  • 61.
    50 Một đối tượngkhác cũng có nhu cầu sử dụng thẻ thực sự và khá đông đảo là người nước ngoài, bao gồm cả người cư trú và người đầu tư nước ngoài vào Việt Nam…, những người không cư trú bao gồm Vệt kiều về thăm tổ quốc, khách du lịch, các chuyên gia nước ngoài đến làm việc ngắn ngày tại các khu công nghiệp. Mặc dù nhóm này thường sử dụng thẻ do nước ngoài phát hành xong nếu đẩy mạnh công tác quảng cáo, tiếp thị và gây dựng uy tín, đây sẽ là một đối tượng quan trọng mà ngân hàng cần quan tâm. Chi nhánh cần có một đội chuyên trách phân tích, tổng hợp các thông tin về các đối tượng khách hàng trên. Hoạt động chăm sóc khách hàng phải được thực hiện một cách thường xuyên và chu đáo hơn. Chi nhánh nên chủ động phát triển dịch vụ thanh toán thẻ đi kèm với các dịch vụ trọn gói như: dịch vụ cho vay, tiền gửi, thanh toán…Bên cạnh đó, có hình thức ưu đãi như ưu đãi về phí dịch vụ thanh toán, ưu đãi về lãi suất... đồng thời phát triển tốt mối quan hệ với khách hàng cũ và không ngừng tìm kiếm và tạo mối quan hệ với khách hàng mới. Ngân hàng cần sẵn sàng cạnh tranh với các đối thủ khác bằng chính chất lượng sản phẩm, tinh thần thái độ phục vụ đặc biệt là dịch vụ hoàn hảo, chất lượng cao để thu hút khách hàng. Bên cạnh việc đưa ra chính sách marketing sản phẩm hữu hiệu, để giúp cho khách hàng làm quen với khái niệm thẻ, ngân hàng cần đẩy mạnh quảng cáo, giới thiệu dịch vụ thẻ để đông đảo dân chúng biết đến lợi ích kinh tế và sự tiện lợi khi dùng thẻ thông qua các biện pháp khác nhau. Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng là việc làm hết sức cần thiết, nó tác động mạnh mẽ vào nhận thức của mọi người, phá vỡ tâm lý ngần ngại của người dân trước những dịch vụ mới. Tuy nhiên để giảm bớt chi phí quảng cáo không phải là nhỏ, ngân hàng có thể quảng cáo chung với ĐVCNT. Với cách làm này, ngân hàng vừa có thể quảng cáo cho dịch vụ của mình vừa giới thiệu các ĐVCNT và có thể giảm chi phí quảng cáo cho cả hai bên. Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng còn có tác dụng rất lớn trong việc kích thích sự tìm hiểu của khách hàng về các sản phẩm mới đặc biệt nếu đây lại là các quảng cáo hết sức ấn tượng. Ngân hàng cũng cần kết hợp với việc tổ chức các buổi giới thiệu về thẻ cho các doanh nghiệp, công sở nơi nhân viên có thu nhập cao và ổn định, đồng thời có các
  • 62.
    51 chương trình khuyếnmại và chăm sóc khách hàng. Ngân hàng cũng nên tổ chức một đội ngũ những nhân viên có khả năng thuyết phục cao và trình độ chuyên môn tốt để tổ chức hội nghị khách hàng giới thiệu về thẻ hay các buổi tư vấn về thẻ trên phạm vi toàn thành phố hay địa bàn các huyện. 4.2.4. Mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng phục vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam cần phải tăng nhanh mạng lưới ĐVCNT vì đây là một chủ thể quan trọng trong quy trình thanh toán thẻ. Số lượng ĐVCNT cũng là một trong những yếu tố quan trọng nhằm đẩy mạnh doanh số thanh toán cũng như số thẻ phát hành. Do thẻ được sử dụng quá ít tại Việt Nam nên các ĐVCNT chưa thấy được những lợi ích có thể nhận được từ việc thanh toán thẻ. Hiện nay, vì các máy đọc thẻ được lắp đặt miễn phí tại các ĐVCNT nên chi phí của ngân hàng khá cao nếu đầu tư phát triển rộng mạng lưới ĐVCNT trong khi đó các ĐVCNT lại không có ý thức bảo quản máy. Để mở rộng các ĐVCNT, điều quan trọng là ngân hàng phải làm cho các ĐVCNT cần đến ngân hàng. Ngân hàng nên dành cho các cơ sở này những ưu đãi trong hoạt động giao dịch với ngân hàng như trong các hoạt động cho vay, thanh toán… Khi thấy rằng những ưu đãi này đem lại những hiệu quả thiết thực cho các ĐVCNT, các cơ sở khác cũng sẽ tự nguyện muốn tham gia vào mạng lưới này. Đối với những ĐVCNT mới, ngân hàng vẫn tiếp tục tiến hành trang bị cho họ máy đọc thẻ nhưng không trang bị miễn phí nữa. Ngân hàng nên yêu cầu các cơ sở này đóng góp một phần kinh phí nhất định hoặc chỉ cho họ sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó cho họ thuê hoặc mua lại. Khi phải bỏ tiền ra để đầu tư dưới hình thức này, các ĐVCNT sẽ có ý thức hơn trong việc giữ gìn và bảo quản các máy móc và thúc đẩy tăng doanh số theo hình thức này để bù đắp khoản vốn đã bỏ ra. Tuy nhiên, ngay cả khi các ĐVCNT đã mua lại các máy móc này, định kì ngân hàng vẫn nên cử người xuống các cơ sở kiểm tra và bảo dưỡng máy, sữa chữa kịp thời những hỏng hóc để tăng tuổi thọ và tạo điều kiện cho việc thanh toán tại các cơ sở được trôi chảy và thuận tiện.
  • 63.
    52 Bên cạnh việcmở rộng mạng lưới ĐVCNT, Chi nhánh cũng cần chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ cho ĐVCNT: đảm bảo việc lắp đặt các thiết bị ĐVCNT chính xác, test giao dịch sau khi lắp đặt máy, cung cấp đầy đủ các hóa đơn... Một yếu tố cũng không kém phần quan trọng là nâng cao trình độ nghiệp vụ thẻ của nhân viên ĐVCNT, đảm bảo nhân viên ĐVCNT nắm rõ cách thức cách thức chấp nhận thẻ, các chương trình marketing, ưu đãi dành cho chủ thẻ và cho chính ĐVCNT. Đội ngũ nhân viên của ĐVCNT có đặc điểm là thường xuyên thay đổi, các nhân viên mới khó có thể nắm bắt ngay các nghiệp vụ thanh toán thẻ nên việc phát hiện những giao dịch giả mạo là rất khó. Chính vì vậy, ngân hàng nên thường xuyên giám sát các ĐVCNT và tổ chức các khóa tập huấn về các kỹ năng nghiệp vụ thanh toán thẻ và cập nhật thường xuyên những thay đổi trong quá trình thanh toán thẻ. Mặt khác, trong cuộc sống, mọi người đều có những mối quan hệ kinh tế khác nhau đồng thời cũng phải chi tiêu cho vô số nhu cầu cần thiết như: điện, nước, xăng, dầu, điện thoại… Nếu những chi phí trả cho các dịch vụ này đều được trả bằng thẻ thông qua hợp đồng với công ty cung cấp các dịch vụ trên thì số lượng thẻ phát hành và doanh số thẻ của ngân hàng sẽ tăng thêm rất nhiều. Ngân hàng có thể thỏa thuận với các công ty, cơ quan để chính những đơn vị này bảo lãnh phát hành thẻ cho nhân viên của mình. 4.2.5. Mở rộng mạng lưới hoạt động, đẩy mạnh công tác phân phối và khuyến khích việc mở tài khoản cá nhân tại ngân hàng Một trong những điều kiện tiên quyết để thực hiện việc sử dụng thẻ là việc mở tài khoản tại ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng cần có những biện pháp khuyến khích để tăng số lượng tài khoản cá nhân tại ngân hàng như: khách hàng không phải nộp lệ phí khi thực hiện các nghiệp vụ thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, khách hàng được hưởng lãi suất không kì hạn cho các khoản dư nợ trên tài khoản, ngân hàng có những hình thức khuyến mãi cụ thể như gửi quà lưu niệm đối với các khách hàng thường xuyên giao dịch và có số dư bình quân trên tài khoản tiền gửi ổn định vào những ngày lễ hoặc bốc thăm may mắn dành cho các khách hàng mở tài khoản trong một khoản thời gian nhất định.
  • 64.
    53 4.2.6. Đào tạovà phát triển nguồn nhân lực Kỹ thuật công nghệ phát triển nhưng không có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn đủ đáp ứng thì cũng không thể thực hiện tốt nghiệp vụ kinh doanh thẻ được. Bên cạnh nâng cao trình độ chuyên môn, các nhân viên cũng cần được trang bị vốn ngoại ngữ thành thạo kết hợp với việc bổ sung kịp thời những cán bộ trẻ có năng lực và phẩm chất tốt làm nòng cốt cho tổ chức nhân sự của trung tâm thẻ Agribank. Ngân hàng cần xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực kinh doanh thẻ nhằm tạo ra một đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp trong lĩnh vực thẻ. Có được nguồn nhân lực lớn mạnh, việc phát triển một ngành kinh doanh thẻ với sự đa dạng và rộng lớn của đối tượng sử dụng thẻ mà vẫn đảm bảo hạn chế rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ là hoàn toàn có thể. Tổ chức tuyển dụng, chọn lọc có chất lượng các cán bộ tác nghiệp thẻ, đảm bảo đúng chuyên ngành đã được đào tạo. Mở các lớp tập huấn hàng năm để nâng cao trình độ cho cán bộ thẻ, có các khoá đào tạo về chuyên môn thẻ, cung cấp đầy đủ văn bản, tài liệu liên quan đến nghiệp vụ thẻ, cập nhật thông tin, chính sách phát triển dịch vụ thẻ, cách thức phòng ngừa và quản lý rủi ro.Ngoài ra còn tổ chức các buổi tập huấn về văn minh ngân hàng cũng như phong cách phục vụ khách hàng nhằm tạo ra một đội ngũ nhân viên hiểu biết, có thái độ làm việc hiện đại và nhiệt tình, niềm nở chu đáo với khách hàng. Tăng cường đào tạo cán bộ Marketing thẻ sao cho có tính chuyên nghiệp. Nghiên cứu và phát triển thị trường, đảm bảo truyền tải đầy đủ thông tin đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến dịch vụ thẻ khi tư vấn cho khách hàng Có chế độ về lương, thưởng hợp lý đối với các cán bộ, đặc biệt là các cán bộ làm việc theo ca trực, quản lý hệ thống máy móc vào các ngày nghỉ. 4.2.7. Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán thẻ Hiện nay, rủi ro trong thanh toán thẻ tại Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam là khá thấp bởi số lượng thẻ phát hành ít, doanh số thanh toán chưa cao. Tuy nhiên, với trình độ công nghệ còn thấp và khả năng trong lĩnh vực thẻ chưa cao thì
  • 65.
    54 nguy cơ xảyra rủi ro trong hoạt động này tại ngân hàng cũng không phải là nhỏ. Vì vậy, ngân hàng cũng cần xây dựng chiến lược quản lý rủi ro trong mọi nghiệp vụ mới có thể đảm bảo an toàn cho hoạt động này. Các biện pháp hàng đầu là thực hiện phát triển và đào tạo đội ngũ nhân viên có trình độ cao, kịp thời phát hiện những sai sót hay lừa đảo. Ngoài ra, để ngăn chặn tình trạng chuyển nhượng thẻ và việc sử dụng thẻ ăn cắp của người khác, ngân hàng nên áp dụng hình thức in hình của chủ thẻ lên bề mặt thẻ với các loại thẻ (hình thức này mới được áp dụng với thẻ Visa, MasterCard và JCB). Điều này tạo sự thuận lợi cho các ĐVCNT trong việc kiểm tra thẻ và tránh tình trạng lừa đảo. Để hạn chế tình trạng chủ thẻ sử dụng thẻ thanh toán cho các giao dịch có giá trị nhỏ hơn hạn mức nhưng lại có tổng giá trị thanh toán trong ngày lớn hơn hạn mức trong một ngày, Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam phải liên hệ với các nhân viên thanh toán thẻ tại Hội sở chính để xin cấp phép cho toàn bộ giao dịch bằng hệ thống POS terminal. Thêm vào đó, khi cấp thẻ cho khách hàng, ngân hàng nên hướng dẫn họ cách sử dụng cũng như cách bảo quản, bảo mật thẻ, thủ tục liên hệ với khách hàng khi xảy ra mất cắp, thất lạc hay khi có thay đổi về địa chỉ liên hệ. Đồng thời, khuyến khích khách hàng khi mở tài khoản và phát hành thẻ, sử dụng luôn dịch vụ SMS banking tin nhắn chủ động để chủ thẻ có thể nhận được tin nhắn báo khi có bất kỳ một giao dịch nào phát sinh đối với tài khoản của mình, kịp thời thông báo với ngân hàng những trường hợp thẻ bị kẻ gian sử dụng. 4.3. KIẾN NGHỊ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 4.3.1. Mở rộng hoạt động Marketing Với tình hình người dân Việt Nam vẫn còn tâm lý chuộng tiền mặt, dịch vụ thẻ chưa được hiểu biết nhiều như hiện nay, Agribank cần có một chiến hoạt động marketing sản phẩm thẻ rõ ràng và một loạt các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing: Về sản phẩm dịch vụ thẻ
  • 66.
    55 - Đẩy mạnhcông tác nghiên cứu phát triển sản phẩm, liên tục đổi mới, phát triển thêm các tính năng, giá trị gia tăng hấp dẫn hơn cho các sản phẩm thẻ; - Phát hành thêm các loại thẻ liên kết để tăng khối lượng khách hàng; - Phát triển thêm các dịch vụ mới cho các ĐVCNT thanh toán từng phần, top up, cash back... - Cung cấp dịch vụ cho các phân đoạn thị trường: giáo dục, y tế, giao thông; Về quảng bá sản phẩm - Tăng cường mở rộng quảng bá, mở rộng các kênh quảng bá: phương tiện thông tin đại chúng, kênh điện tử, kênh nội bộ, mạng xã hội... - Tiếp tục các chương trình điểm thưởng cho các ĐVCNT nhằm giữ được các ĐVCNT lớn có doanh số thanh toán thẻ cao - Xây dựng hệ thống chấm điểm đối với việc duy trì chủ thẻ, duy trì chương trình điểm thưởng dành cho các chủ thẻ VIP. - Đẩy mạnh các chương trình thanh toán thẻ nội địa trực tuyến internet. - Sản xuất các vật phẩm quảng bá đặt tại ĐVCNT để chủ thẻ dễ dàng nhận biết việc thanh toán thẻ. Ngoài ra, Agribank cần chú ý hơn nữa đến các chế độ ưu đãi cho các chủ thẻ tuỳ theo hạn mức thẻ mà chủ thẻ sử dụng: các dịch vụ hướng dẫn sử dụng thẻ, giảm tỷ lệ tài sản thế chấp đang ở mức quá cao hiện nay (125%)... điều này sẽ kích thích các chủ thẻ tiêu dùng thẻ ở hạn mức cao hơn. 4.3.2. Có các chính sách thu hút các đơn vị kinh doanh chấp nhận thanh toán thẻ của Agribank Hiện nay sự cạnh tranh của các ngân hàng trên thị trường thẻ là vô cùng khắc nghiệt. Đã có hiện tượng một số cơ sở chấp nhận thẻ của hệ thống Agribank đã chuyển sang chấp nhận thẻ của ngân hàng khác. Điều này là do các ngân hàng các có các chính sách ưu đãi hơn so với Agribank như: giảm tỷ lệ chiết khấu, trích lại % giá trị thanh toán cho cơ sở chấp nhận thẻ, ưu đãi tín dụng,...
  • 67.
    56 Đối với Agribank,là một ngân hàng lớn, có uy tín lâu năm, đây là một lợi thế cạnh tranh rất lớn để thu hút các cơ sở chấp nhận thanh toán. Tuy nhiên bên cạnh đó cần phải chú ý hơn đến công tác chăm sóc các đại lý, cơ sở chấp nhận thẻ Agribank bằng các ưu đãi rộng mở hơn, chú trọng đến việc đầu tư trang thiết bị trang bị cho cơ sở chấp nhận thẻ như các máy EDC, các máy trạm, các máy tính nối mạng với Agribank
  • 68.
    57 KẾT LUẬN Thẻ làmột phương thức thanh toán hiện đại, đa tiện ích, rất được ưa chuộng trên thế giới. Việc tham gia thị trường thẻ đòi hỏi các ngân hàng phải luôn chú trọng đầu tư khoa học kỹ thuật nhằm hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, đáp ứng nhu cầu khách hàng. Như vậy, thông qua việc triển khai nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ, các NHTM không những thực hiện đúng chủ trương hiện đại hóa công nghệ ngân hàng của Chính phủ mà còn tạo điều kiện thuận lợi để tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, góp phần xây dựng môi trường tiêu dùng văn minh và hòa nhập vào cộng đồng tài chính ngân hàng quốc tế. Công tác phát hành và thanh toán thẻ là một trong những lợi thế của Agribank. Tuy vậy, đối với Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam, hoạt động kinh doanh thẻ vẫn là hoạt động tương đối non trẻ. Với kinh nghiệm còn chưa nhiều, trong thời gian qua, Chi nhánh đã rất có gắng luôn là đơn vị dẫn đầu trên địa bàn. Tin tưởng trong tương lai không xa, với tiềm năng to lớn của thị trường thẻ Việt Nam cộng với chiến lược kinh doanh đúng đắn và sự nỗ lực từ phía Chi nhánh, thêm vào đó là sự trợ giúp tích cực từ phía Agribank, Tôi tin rằng Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam sẽ đạt được những kết quả khả quan hơn, đưa dịch vụ thẻ trở thành một trong những dịch vụ hàng đầu của mình, đồng thời củng cố và phát triển hơn nữa vị thế của mình trên thị trường thẻ Việt Nam. Thông qua những phân tích đánh giá về thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Agribank Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam, luận văn đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nhỏ bé nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại Chi nhánh. Tuy nhiên do sự hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm, những nhận xét, đánh giá là những ý kiến chủ quan của bản thân. nên không thể tránh khỏi những sai sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các anh chị và các bạn để hoàn chỉnh hơn nữa luận văn của mình.
  • 69.
    58 DANH MỤC TÀILIỆU THAM KHẢO 1. Báo cáo hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam (2017-2019) 2. Báo cáo tổng hợp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Hàm Thuận Nam (2017-2019) 3. Quy trình hoạt động thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 4. Nguyễn Minh Kiều (2015), Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản Lao động. 5. Phan Thị Cúc (2014), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kế. 6. Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng: Nghị định về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam