Pháp luật đại cương
1. Những vấn đề lý luận chung về Nhà nước
- Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam
2. Những vấn đề lý luận chung về pháp luật
3. Luật hiến pháp – Luật hành chính
4. Luật dân sư – Luật tố tụng dân sự
5. Luật lao động – Luật hôn nhân và gia đình
6. Luật hình sự - Luật tố tụng hình sự - Luật
phòng, chống tham nhũng
Điểm số
1. Điểm giữa kỳ: A
- Hình thức: tự luận, đề mở
2.Điểm thường kỳ: chuyên cần B
3. Điểm thi : C
- Hình thức: trắc no, đề đóng
- Thời gian: 60 phút
4. Điểm kết thúc môn:
D=20%A+20%B+60% C
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ NHÀ NƯỚC
I. Nguồn gốc Nhà nước
II. Bản chất, đặc trưng của Nhà nước
III. Chức năng Nhà nước
IV. Hình thức Nhà nước
V. Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam
1. Các học thuyết tiêu biểu về nguồn gốc
nhà nước
1.1. Học thuyết phi Macxit
1.2. Học thuyết Macxit
2. Quá trình hình thành nhà nước theo
quan điểm học thuyết Mác – Lênin
I. NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC
1.1 Các học thuyết phi Mác-xít về nguồn gốc
của Nhà nước
- Thuyết thần quyền
- Thuyết gia trưởng
- Thuyết khế ước xã hội
Thuyết thần quyền
Thượng đế
Nhà nước
Vĩnh cữu - bất biến
Thuyết gia trưởng
Gia đình Gia trưởng
Gia tộc
Thị tộc
Chủng tộc
Quốc gia Nhà nước
Thuyết khế ước xã hội
Khế ước (Hợp đồng)
Nhà nước
1.2 Quan điểm chủ nghĩa Mac Lenin về
nguồn gốc của Nhà nước
- Nhà nước là hiện tượng lịch sử xã hội và chỉ
xuất hiện khi xã hội phát triển đến một mức độ
nhất định. Chế độ tư hữu và mâu thuẫn giai
cấp không thể điều hòa được là nguyên nhân
dẫn đến hình thành Nhà nước.
- Nhà nước không phải hiện tượng vĩnh cửu,
bất biến.
2. Quá trình hình thành nhà nước theo quan
điểm học thuyết Mác – Lênin
2.1 Chế độ cộng sản nguyên thuỷ
• Cơ sở kinh tế: nền kinh tế săn bắn hái lượm, chế độ̣
sở hữu chung.
• Cơ sở xã hội: liên kết dựa trên cơ sở huyết thống.
• Tổ chức quản lý xã hội: Hội đồng thị tộc, Hội đồng Bô
lão, Tù trưởng và thủ lĩnh quân sự.
• Quyền lực: quyền lực xã hội.
2.2 Sự tan rã của chế độ cộng sản
nguyên thủy và sự xuất hiện nhà nước
2.2.1 Sự chuyển biến kinh tế
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất:
+ Cải tiến công cụ lao động, tích lũy kinh nghiệm
+ Phân công lao động: 3 lần
•Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt
•Thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp
•Buôn bán phát triển và thương nghiệp ra đời
→ Sở hữu tư nhân xuất hiện.
2.2.2 Chuyển biến về xã hội - sự tan rã chế độ
thị tộc
• Chế độ tư hữu, sự phân hóa giai cấp phá vỡ
chế độ sở hữu chung và bình đẳng
• Nền kinh tế mới làm phá vỡ cuộc sống định cư
của thị tộc
• Sự thay đổi của cơ sở kinh tế làm thay đổi mối
quan hệ giữa con người trong sản xuất vật chất
• Sự thay đổi của xã hội dẫn đến mô hình quản lý
xã hội trong chế độ thị tộc không còn phù hợp
nữa
2.2.3 Sự xuất hiện của nhà nước
Ø- Nhu cầu quản lý xã hội, thiếp lập một trật tự
nhất định trước sự thay đổi của cơ sở kinh tế
và các quan hệ xã hội mới xuất hiện
Ø- Nhu cầu bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
và trấn áp giai cấp bị trị
II. BẢN CHẤT, ĐẶC TRƯNG NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm nhà nước
2. Đặc trưng của nhà nước
3. Bản chất nhà nước
1. Khái niệm NN (Marxism)
Nhà nước là tổ chức của quyền lực chính trị,
có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế,
thực hiện chức năng quản lý nhằm duy trì
trật tự xã hội và củng cố địa vị của giai cấp
thống trị trong xã hội.
2. Đặc trưng của nhà nước
- Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc
biệt tách biệt khỏi xã hội.
- NN phân chia lãnh thổ và quản lý cư dân
theo đơn vị hành chính.
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia.
- Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã
hội bằng pháp luật.
- Nhà nước thu các khoản thuế dưới dạng bắt
buộc.
3. Bản chất NN (Marxism)
Bản chất nhà nước là sự thống nhất của hai
thuộc tính đối lập:
- tính giai cấp
- tính xã hội.
3.1. Tính giai cấp
- Nhà nước xuất hiện khi XH có mâu thuẫn
giai cấp không thể điều hòa được.
- NN do giai cấp thống trị tổ chức ra.
- Bảo vệ giai cấp thống trị, giúp thực hiện
sự thống trị của mình về kinh tế, chính trị,
tư tưởng.
3.2 Tính xã hội
- Bên cạnh việc bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị thì
nhà nước còn bảo vệ lợi ích của các tầng lớp khác
nhau trong XH, quan tâm lợi ích thiểu số.
- Cung cấp dịch vụ công thiết yếu.
- Bảo vệ giá trị chung, lợi ích chung.
III. CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm chức năng, nhiệm vụ
- Khái niệm chức năng: là những phương diện, loại
hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm thực hiện
những nhiệm vụ đặt ra của nhà nước.
- Khái niệm nhiệm vụ: những mục tiêu nhà nước
cần đạt tới, vấn đề đặt ra nhà nước cần giải quyết.
- Phân loại nhiệm vụ:
§ Nhiệm vụ chung, nhiệm vụ cụ thể
§ Nhiệm vụ cơ bản lâu dài, nhiệm vụ trước mắt
2. Mối quan hệ giữa chức năng, nhiệm vụ
- Nhiệm vụ có trước và là cơ sở xác định.
- Chức năng là phương tiện thực hiện nhiệm vụ.
3. Phân loại chức năng
3.1 Chức năng đối nội, chức năng đối ngoại
3.2 Chức năng nhà nước và chức năng của
cơ quan nhà nước
3.1 Chức năng đối nội, đối ngoại
§ Căn cứ phân chia: dựa trên lĩnh vực phạm vi
lãnh thổ của sự tác động.
§ Chức năng đối nội: thực hiện những nhiệm vụ
bên trong của quốc gia
§ Chức năng đối ngoại, thực hiện những nhiệm
vụ bên ngoài quốc gia đó.
3.2 Chức năng nhà nước, chức năng
của cơ quan nhà nước
- Phân chia dựa trên tính hệ thống và chủ thể
thực hiện chức năng
- Chức năng nhà nước là chức năng chung của
toàn bộ bộ máy nhà nước thể hiện qua việc
thực hiện chức năng của các cơ quan nhà nước
- Chức năng của cơ quan nhà nước góp phần
thực hiện chức năng chung của nhà nước
4. Hình thức, phương pháp
thực hiện chức năng
Hình thức Cơ quan
Xây dựng pháp luật Lập pháp
Tổ chức thực hiện pháp luật Hành pháp
Bảo vệ pháp luật Tư pháp
Phương pháp thực hiện chức năng:
+ Phương pháp cưỡng chế: được thực hiện
bằng sức mạnh vũ lực
+ Phương pháp giáo dục, thuyết phục: tác động
thông qua tư tưởng để chủ thể thực hiện mang
tính tự nguyện.
Kiểu nhà nước
Là tổng thể các dấu hiệu cơ bản đặc thù của NN
thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại,
phát triển của NN trong một hình thái kinh tế - xã
hội nhất định
4 kiểu Nhà nước trong lịch sử
NN
chủ
NN
phong
kiến
NN
tư sản
NN
XHCN
IV. HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
Ø Khái niệm: cách thức tổ chức và phương pháp thực
hiện quyền lực Nhà nước.
Ø Hình thức NN gồm 3 yếu tố:
- Hình thức chính thể
- Hình thức cấu trúc
- Chế độ chính trị
1. Khái niệm hình thức chính thể
¨ Khái niệm: Là hình thức tổ chức của các cơ
quan tối cao, cơ cấu, trình tự thành lập và
mối liên hệ của chúng với nhau, cũng như
mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết
lập các cơ quan này.
Phân loại hình thức chính thể
- Chính thể quân chủ: quyền lực Nhà nước tập trung
toàn bộ hay một phần vào tay một cá nhân -
người đứng đầu nhà nước và được chuyển giao
theo nguyên tắc thừa kế thế tập.
- Chính thể cộng hòa: quyền lực tối cao của Nhà
nước thuộc một hoặc một số cơ quan được bầu ra
trong một thời gian nhất định.
2. Khái niệm hình thức cấu trúc
¨ Hình thức cấu trúc là sự tổ chức nhà nước theo các
đơn vị hành chính-lãnh thổ và mối quan hệ giữa cơ
quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước
ở địa phương.
Phân loại hình thức cấu trúc
- Nhà nước đơn nhất:
¤Lãnh thổ toàn vẹn, chủ quyền thống nhất. Các bộ phận
hợp thành là các đơn vị hành chính lãnh thổ từ trung
ương tới địa phương.
¤Hệ thống pháp luật chung. Công dân có 1 quốc tịch.
¤ VD: VN, TQ,Ba Lan, Pháp, Hà Lan..
- Nhà nước liên bang:
¤Hợp thành từ hai hay nhiều nước thành viên.
¤ Pháp luật đa dạng
¤ VD: Mỹ, Ấn Độ, Đức, Brazil, Nam Tư cũ…
3. Chế độ chính trị
- Là tổng thể các phương pháp, cách thức, phương tiện
mà các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền
lực nhà nước.
- Hai phương pháp cơ bản:
+ Phương pháp dân chủ
+ Phương pháp phản dân chủ
V. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
5.1 Khái niệm bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước
5.2 Nguyên tắc của bộ máy nhà nước
5.3 Phân loại cơ quan nhà nước
§ Bộ máy NN: là hệ thống các cơ quan nhà nước
từ trung ương xuống địa phương được tổ chức
theo những nguyên tắc chung, thống nhất tạo
thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện nhiệm
vụ và chức năng của nhà nước
5.1. Khái niệm bộ máy nhà nước
- Khái niệm cơ quan nhà nước: Những bộ phận cơ bản
tạo thành bộ máy nhà nước, là tổ chức chính trị có tính
độc lập tương đối về tổ chức – cơ cấu bao gồm những
cán bộ, viên chức được giao những quyền hạn nhất định
để thực hiện nhịệm vụ chức năng của nhà nước.
- Đặc điểm của cơ quan nhà nước:
+ Có tính độc lập về tổ chức- cơ cấu
+Có nhiệm vụ, chức năng nhất định
+Có thẩm quyền nhà nước
+Có thành viên là cán bộ công chức
5.2 Nguyên tắc của bộ máy nhà nước
- Khái niệm nguyên tắc: những nguyên lý, tư
tưởng chỉ đạo làm cơ sở cho tổ chức và hoạt
động của bộ máy nhà nước.
- Ý nghĩa:
Nhận biết được cách thức tổ chức và hoạt động
của bộ máy nhà nước
So sánh các bộ máy nhà nước với nhau
Nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước
- Nguyên tắc phân quyền
Hệ thống cơ quan nhà nước hình thành bằng những con đường
khác nhau, kìm chế đối trọng lẫn nhau.
Mục đích nhằm hạn chế sự lạm dụng quyền lực
- Nguyên tắc tập quyền
Quyền lực tập trung, thống nhất trong một cơ quan
Nhằm đảm bảo quyền lực nhà nước tập trung, thống nhất và
hiệu quả quản lý
Nguyên tắc pháp lý, chính trị
- Nguyên tắc pháp lý:
Tuân thủ những yêu cầu về pháp lý trong tổ chức và hoạt
động của bộ máy nhà nước
Ví dụ: tôn trọng tính tối cao của hiến pháp và pháp luật
- Nguyên tắc chính trị:
Đảm bảo những yêu cầu chính trị trong bộ máy nhà nước.
Ví dụ: nguyên tắc về sự lãnh đạo của Đảng
5.3. Phân loại cơ quan nhà nước
- Theo chức năng pháp lý
- Theo sự phân chia khu vực lãnh thổ
- Theo trình tự thành lập
Theo chức năng pháp lý
- Cơ quan lập pháp:
§ Là cơ quan đại diện cho toàn dân
§ Thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của của nhân dân
- Cơ quan hành pháp:
§ Thi hành pháp luật của cơ quan đại diện
§ Thực hiện sự quản lý, điều hành
- Cơ quan tư pháp:
§ Đóng vai trò bảo vệ pháp luật
§ Xét xử và giải quyết tranh chấp
Theo sự phân chia hành chính
- Cơ quan nhà nước trung ương
§ Thẩm quyền bao trùm toàn bộ lãnh thổ
§ Quản lý thống nhất
- Cơ quan nhà nước địa phương
§ Thẩm quyền trong phạm vi cấp hành chính
§ Quản lý theo đặc thù của địa phương
Theo trình tự thành lập
- Cơ quan dân cử
§Được thành lập bởi bầu cử toàn dân hay
khu vực.
§Mang tính chất là cơ quan quyền lực.
- Cơ quan nhà nước không qua do dân cử
§Được hình thành bằng bổ nhiệm hoặc
bầu
§Chịu trách nhiệm trước cơ quan dân cử
Theo trình tự thành lập
- Cơ quan dân cử
§Được thành lập bởi bầu cử toàn dân hay
khu vực.
§Mang tính chất là cơ quan quyền lực.
- Cơ quan nhà nước không qua do dân cử
§Được hình thành bằng bổ nhiệm hoặc
bầu
§Chịu trách nhiệm trước cơ quan dân cử
Quốc hội
Ø Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của
Nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao
nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
Ø Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập
pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của
đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động
của Nhà nước.
Ø Nhiệm kỳ: 5 năm
Cơ cấu Quốc hội
- Uỷ ban thường vụ Quốc hội
- Hội đồng dân tộc và các uỷ ban của Quốc hội
Chủ tịch nước
Ø Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước,
thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam về đối nội và đối ngoại.
Ø Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại
biểu Quốc hội.
Ø Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo
công tác trước Quốc hội.
Chính phủ
Ø Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước
cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ
quan chấp hành của Quốc hội.
Ø Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và
báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban
thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
Ø Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó
Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ. Cơ cấu, số lượng
thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định.
Cơ cấu tổ chức Chính phủ
- Thủ tướng CP do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề
nghị của Chủ tịch nước.
- Các Phó Thủ tướng do Thủ tướng đề nghị Quốc hội phê chuẩn
về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Căn cứ vào nghị
quyết phê chuẩn của Quốc hội, Chủ tịch nước ra quyết định bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ do Thủ tướng
đề nghị QH phê chuẩn về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức
Toà án nhân dân
Ø Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực
hiện quyền tư pháp.
Ø Tòa án nhân dân gồm:
- Tòa án nhân dân tối cao.
- Tòa án nhân dân địa phương.
- Tòa án quân sự.
- Các tòa án do luật định.
Viện kiểm sát nhân dân
Ø Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền
công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.
Ø Các cơ quan kiểm sát gồm:
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Viện kiểm sát nhân dân địa phương.
- Viện kiểm sát quân sự.
Chính quyền địa phương - HĐND
Ø Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà
nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện
vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân
dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước
Nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước
cấp trên.
Ø Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của
địa phương do luật định; giám sát việc tuân
theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và
việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân
dân.
Chính quyền địa phương - UBND
Ø Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương
do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan
chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan
hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan
hành chính Nhà nước cấp trên.
Ø Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến
pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực
hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước cấp
trên giao.
Kiểm toán NN và Hội đồng bầu cử
QG
- Do QH thành lập.
- VN có 24 đơn vị hành chính;
- Nhiệm kỳ đồng pha: 5 năm
Ôn tập
Nhận định sau đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn?
1. Nguyên nhân dẫn tới sự ra đời của Nhà nước là sự xuất
hiện của chế độ sở hữu tư nhân.
2. Nhà nước công xã nguyên thủy là kiểu nhà nước đầu tiên
trong lịch sử.
3. Chính phủ là cơ quan dân cử.
4. Viện kiểm sát các cấp là cơ quan tư pháp thực hiện chức
năng xét xử.
5. Nhà nước CHXHCN Việt Nam có chính thể quân chủ.

Nhung van de chung ve NNjjjjjjjjjjjj.pdf

  • 2.
    Pháp luật đạicương 1. Những vấn đề lý luận chung về Nhà nước - Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam 2. Những vấn đề lý luận chung về pháp luật 3. Luật hiến pháp – Luật hành chính 4. Luật dân sư – Luật tố tụng dân sự 5. Luật lao động – Luật hôn nhân và gia đình 6. Luật hình sự - Luật tố tụng hình sự - Luật phòng, chống tham nhũng
  • 3.
    Điểm số 1. Điểmgiữa kỳ: A - Hình thức: tự luận, đề mở 2.Điểm thường kỳ: chuyên cần B 3. Điểm thi : C - Hình thức: trắc no, đề đóng - Thời gian: 60 phút 4. Điểm kết thúc môn: D=20%A+20%B+60% C
  • 4.
    CHƯƠNG 1: NHỮNGVẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC I. Nguồn gốc Nhà nước II. Bản chất, đặc trưng của Nhà nước III. Chức năng Nhà nước IV. Hình thức Nhà nước V. Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam
  • 5.
    1. Các họcthuyết tiêu biểu về nguồn gốc nhà nước 1.1. Học thuyết phi Macxit 1.2. Học thuyết Macxit 2. Quá trình hình thành nhà nước theo quan điểm học thuyết Mác – Lênin I. NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC
  • 6.
    1.1 Các họcthuyết phi Mác-xít về nguồn gốc của Nhà nước - Thuyết thần quyền - Thuyết gia trưởng - Thuyết khế ước xã hội
  • 7.
    Thuyết thần quyền Thượngđế Nhà nước Vĩnh cữu - bất biến
  • 8.
    Thuyết gia trưởng Giađình Gia trưởng Gia tộc Thị tộc Chủng tộc Quốc gia Nhà nước
  • 9.
    Thuyết khế ướcxã hội Khế ước (Hợp đồng) Nhà nước
  • 10.
    1.2 Quan điểmchủ nghĩa Mac Lenin về nguồn gốc của Nhà nước - Nhà nước là hiện tượng lịch sử xã hội và chỉ xuất hiện khi xã hội phát triển đến một mức độ nhất định. Chế độ tư hữu và mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được là nguyên nhân dẫn đến hình thành Nhà nước. - Nhà nước không phải hiện tượng vĩnh cửu, bất biến.
  • 11.
    2. Quá trìnhhình thành nhà nước theo quan điểm học thuyết Mác – Lênin 2.1 Chế độ cộng sản nguyên thuỷ • Cơ sở kinh tế: nền kinh tế săn bắn hái lượm, chế độ̣ sở hữu chung. • Cơ sở xã hội: liên kết dựa trên cơ sở huyết thống. • Tổ chức quản lý xã hội: Hội đồng thị tộc, Hội đồng Bô lão, Tù trưởng và thủ lĩnh quân sự. • Quyền lực: quyền lực xã hội.
  • 12.
    2.2 Sự tanrã của chế độ cộng sản nguyên thủy và sự xuất hiện nhà nước 2.2.1 Sự chuyển biến kinh tế - Sự phát triển của lực lượng sản xuất: + Cải tiến công cụ lao động, tích lũy kinh nghiệm + Phân công lao động: 3 lần •Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt •Thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp •Buôn bán phát triển và thương nghiệp ra đời → Sở hữu tư nhân xuất hiện.
  • 13.
    2.2.2 Chuyển biếnvề xã hội - sự tan rã chế độ thị tộc • Chế độ tư hữu, sự phân hóa giai cấp phá vỡ chế độ sở hữu chung và bình đẳng • Nền kinh tế mới làm phá vỡ cuộc sống định cư của thị tộc • Sự thay đổi của cơ sở kinh tế làm thay đổi mối quan hệ giữa con người trong sản xuất vật chất • Sự thay đổi của xã hội dẫn đến mô hình quản lý xã hội trong chế độ thị tộc không còn phù hợp nữa
  • 14.
    2.2.3 Sự xuấthiện của nhà nước Ø- Nhu cầu quản lý xã hội, thiếp lập một trật tự nhất định trước sự thay đổi của cơ sở kinh tế và các quan hệ xã hội mới xuất hiện Ø- Nhu cầu bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị và trấn áp giai cấp bị trị
  • 15.
    II. BẢN CHẤT,ĐẶC TRƯNG NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm nhà nước 2. Đặc trưng của nhà nước 3. Bản chất nhà nước
  • 16.
    1. Khái niệmNN (Marxism) Nhà nước là tổ chức của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế, thực hiện chức năng quản lý nhằm duy trì trật tự xã hội và củng cố địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội.
  • 17.
    2. Đặc trưngcủa nhà nước - Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt tách biệt khỏi xã hội. - NN phân chia lãnh thổ và quản lý cư dân theo đơn vị hành chính. - Nhà nước có chủ quyền quốc gia. - Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật. - Nhà nước thu các khoản thuế dưới dạng bắt buộc.
  • 18.
    3. Bản chấtNN (Marxism) Bản chất nhà nước là sự thống nhất của hai thuộc tính đối lập: - tính giai cấp - tính xã hội.
  • 19.
    3.1. Tính giaicấp - Nhà nước xuất hiện khi XH có mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. - NN do giai cấp thống trị tổ chức ra. - Bảo vệ giai cấp thống trị, giúp thực hiện sự thống trị của mình về kinh tế, chính trị, tư tưởng.
  • 20.
    3.2 Tính xãhội - Bên cạnh việc bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị thì nhà nước còn bảo vệ lợi ích của các tầng lớp khác nhau trong XH, quan tâm lợi ích thiểu số. - Cung cấp dịch vụ công thiết yếu. - Bảo vệ giá trị chung, lợi ích chung.
  • 21.
    III. CHỨC NĂNGNHÀ NƯỚC 1. Khái niệm chức năng, nhiệm vụ - Khái niệm chức năng: là những phương diện, loại hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra của nhà nước. - Khái niệm nhiệm vụ: những mục tiêu nhà nước cần đạt tới, vấn đề đặt ra nhà nước cần giải quyết. - Phân loại nhiệm vụ: § Nhiệm vụ chung, nhiệm vụ cụ thể § Nhiệm vụ cơ bản lâu dài, nhiệm vụ trước mắt
  • 22.
    2. Mối quanhệ giữa chức năng, nhiệm vụ - Nhiệm vụ có trước và là cơ sở xác định. - Chức năng là phương tiện thực hiện nhiệm vụ.
  • 23.
    3. Phân loạichức năng 3.1 Chức năng đối nội, chức năng đối ngoại 3.2 Chức năng nhà nước và chức năng của cơ quan nhà nước
  • 24.
    3.1 Chức năngđối nội, đối ngoại § Căn cứ phân chia: dựa trên lĩnh vực phạm vi lãnh thổ của sự tác động. § Chức năng đối nội: thực hiện những nhiệm vụ bên trong của quốc gia § Chức năng đối ngoại, thực hiện những nhiệm vụ bên ngoài quốc gia đó.
  • 25.
    3.2 Chức năngnhà nước, chức năng của cơ quan nhà nước - Phân chia dựa trên tính hệ thống và chủ thể thực hiện chức năng - Chức năng nhà nước là chức năng chung của toàn bộ bộ máy nhà nước thể hiện qua việc thực hiện chức năng của các cơ quan nhà nước - Chức năng của cơ quan nhà nước góp phần thực hiện chức năng chung của nhà nước
  • 26.
    4. Hình thức,phương pháp thực hiện chức năng Hình thức Cơ quan Xây dựng pháp luật Lập pháp Tổ chức thực hiện pháp luật Hành pháp Bảo vệ pháp luật Tư pháp
  • 27.
    Phương pháp thựchiện chức năng: + Phương pháp cưỡng chế: được thực hiện bằng sức mạnh vũ lực + Phương pháp giáo dục, thuyết phục: tác động thông qua tư tưởng để chủ thể thực hiện mang tính tự nguyện.
  • 28.
    Kiểu nhà nước Làtổng thể các dấu hiệu cơ bản đặc thù của NN thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại, phát triển của NN trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định
  • 29.
    4 kiểu Nhànước trong lịch sử NN chủ NN phong kiến NN tư sản NN XHCN
  • 30.
    IV. HÌNH THỨCNHÀ NƯỚC Ø Khái niệm: cách thức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực Nhà nước. Ø Hình thức NN gồm 3 yếu tố: - Hình thức chính thể - Hình thức cấu trúc - Chế độ chính trị
  • 31.
    1. Khái niệmhình thức chính thể ¨ Khái niệm: Là hình thức tổ chức của các cơ quan tối cao, cơ cấu, trình tự thành lập và mối liên hệ của chúng với nhau, cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này.
  • 32.
    Phân loại hìnhthức chính thể - Chính thể quân chủ: quyền lực Nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần vào tay một cá nhân - người đứng đầu nhà nước và được chuyển giao theo nguyên tắc thừa kế thế tập. - Chính thể cộng hòa: quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc một hoặc một số cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định.
  • 33.
    2. Khái niệmhình thức cấu trúc ¨ Hình thức cấu trúc là sự tổ chức nhà nước theo các đơn vị hành chính-lãnh thổ và mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương.
  • 34.
    Phân loại hìnhthức cấu trúc - Nhà nước đơn nhất: ¤Lãnh thổ toàn vẹn, chủ quyền thống nhất. Các bộ phận hợp thành là các đơn vị hành chính lãnh thổ từ trung ương tới địa phương. ¤Hệ thống pháp luật chung. Công dân có 1 quốc tịch. ¤ VD: VN, TQ,Ba Lan, Pháp, Hà Lan.. - Nhà nước liên bang: ¤Hợp thành từ hai hay nhiều nước thành viên. ¤ Pháp luật đa dạng ¤ VD: Mỹ, Ấn Độ, Đức, Brazil, Nam Tư cũ…
  • 35.
    3. Chế độchính trị - Là tổng thể các phương pháp, cách thức, phương tiện mà các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước. - Hai phương pháp cơ bản: + Phương pháp dân chủ + Phương pháp phản dân chủ
  • 36.
    V. BỘ MÁYNHÀ NƯỚC 5.1 Khái niệm bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước 5.2 Nguyên tắc của bộ máy nhà nước 5.3 Phân loại cơ quan nhà nước
  • 37.
    § Bộ máyNN: là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương được tổ chức theo những nguyên tắc chung, thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà nước 5.1. Khái niệm bộ máy nhà nước
  • 38.
    - Khái niệmcơ quan nhà nước: Những bộ phận cơ bản tạo thành bộ máy nhà nước, là tổ chức chính trị có tính độc lập tương đối về tổ chức – cơ cấu bao gồm những cán bộ, viên chức được giao những quyền hạn nhất định để thực hiện nhịệm vụ chức năng của nhà nước. - Đặc điểm của cơ quan nhà nước: + Có tính độc lập về tổ chức- cơ cấu +Có nhiệm vụ, chức năng nhất định +Có thẩm quyền nhà nước +Có thành viên là cán bộ công chức
  • 39.
    5.2 Nguyên tắccủa bộ máy nhà nước - Khái niệm nguyên tắc: những nguyên lý, tư tưởng chỉ đạo làm cơ sở cho tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. - Ý nghĩa: Nhận biết được cách thức tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước So sánh các bộ máy nhà nước với nhau
  • 40.
    Nguyên tắc tổchức quyền lực nhà nước - Nguyên tắc phân quyền Hệ thống cơ quan nhà nước hình thành bằng những con đường khác nhau, kìm chế đối trọng lẫn nhau. Mục đích nhằm hạn chế sự lạm dụng quyền lực - Nguyên tắc tập quyền Quyền lực tập trung, thống nhất trong một cơ quan Nhằm đảm bảo quyền lực nhà nước tập trung, thống nhất và hiệu quả quản lý
  • 41.
    Nguyên tắc pháplý, chính trị - Nguyên tắc pháp lý: Tuân thủ những yêu cầu về pháp lý trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Ví dụ: tôn trọng tính tối cao của hiến pháp và pháp luật - Nguyên tắc chính trị: Đảm bảo những yêu cầu chính trị trong bộ máy nhà nước. Ví dụ: nguyên tắc về sự lãnh đạo của Đảng
  • 42.
    5.3. Phân loạicơ quan nhà nước - Theo chức năng pháp lý - Theo sự phân chia khu vực lãnh thổ - Theo trình tự thành lập
  • 43.
    Theo chức năngpháp lý - Cơ quan lập pháp: § Là cơ quan đại diện cho toàn dân § Thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của của nhân dân - Cơ quan hành pháp: § Thi hành pháp luật của cơ quan đại diện § Thực hiện sự quản lý, điều hành - Cơ quan tư pháp: § Đóng vai trò bảo vệ pháp luật § Xét xử và giải quyết tranh chấp
  • 44.
    Theo sự phânchia hành chính - Cơ quan nhà nước trung ương § Thẩm quyền bao trùm toàn bộ lãnh thổ § Quản lý thống nhất - Cơ quan nhà nước địa phương § Thẩm quyền trong phạm vi cấp hành chính § Quản lý theo đặc thù của địa phương
  • 45.
    Theo trình tựthành lập - Cơ quan dân cử §Được thành lập bởi bầu cử toàn dân hay khu vực. §Mang tính chất là cơ quan quyền lực. - Cơ quan nhà nước không qua do dân cử §Được hình thành bằng bổ nhiệm hoặc bầu §Chịu trách nhiệm trước cơ quan dân cử
  • 46.
    Theo trình tựthành lập - Cơ quan dân cử §Được thành lập bởi bầu cử toàn dân hay khu vực. §Mang tính chất là cơ quan quyền lực. - Cơ quan nhà nước không qua do dân cử §Được hình thành bằng bổ nhiệm hoặc bầu §Chịu trách nhiệm trước cơ quan dân cử
  • 48.
    Quốc hội Ø Quốchội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ø Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. Ø Nhiệm kỳ: 5 năm
  • 49.
    Cơ cấu Quốchội - Uỷ ban thường vụ Quốc hội - Hội đồng dân tộc và các uỷ ban của Quốc hội
  • 50.
    Chủ tịch nước ØChủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại. Ø Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Ø Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
  • 51.
    Chính phủ Ø Chínhphủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Ø Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Ø Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định.
  • 52.
    Cơ cấu tổchức Chính phủ - Thủ tướng CP do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước. - Các Phó Thủ tướng do Thủ tướng đề nghị Quốc hội phê chuẩn về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội, Chủ tịch nước ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. - Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ do Thủ tướng đề nghị QH phê chuẩn về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
  • 53.
    Toà án nhândân Ø Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp. Ø Tòa án nhân dân gồm: - Tòa án nhân dân tối cao. - Tòa án nhân dân địa phương. - Tòa án quân sự. - Các tòa án do luật định.
  • 54.
    Viện kiểm sátnhân dân Ø Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp. Ø Các cơ quan kiểm sát gồm: - Viện kiểm sát nhân dân tối cao. - Viện kiểm sát nhân dân địa phương. - Viện kiểm sát quân sự.
  • 55.
    Chính quyền địaphương - HĐND Ø Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên. Ø Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
  • 56.
    Chính quyền địaphương - UBND Ø Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên. Ø Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước cấp trên giao.
  • 57.
    Kiểm toán NNvà Hội đồng bầu cử QG - Do QH thành lập.
  • 58.
    - VN có24 đơn vị hành chính; - Nhiệm kỳ đồng pha: 5 năm
  • 59.
    Ôn tập Nhận địnhsau đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn? 1. Nguyên nhân dẫn tới sự ra đời của Nhà nước là sự xuất hiện của chế độ sở hữu tư nhân. 2. Nhà nước công xã nguyên thủy là kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử. 3. Chính phủ là cơ quan dân cử. 4. Viện kiểm sát các cấp là cơ quan tư pháp thực hiện chức năng xét xử. 5. Nhà nước CHXHCN Việt Nam có chính thể quân chủ.