NGUỒN TÀI NGUYÊN NƯỚC
              Bài thuyết trình Tổ 2
I. Vai trò của nguồn nước. Khái niệm ô nhiễm nguồn
nước
II. Tình hình ô nhiễm nguồn nước nước ta
III. Nguyên nhân và hậu quả
IV. Chính sách bảo vệ nguồn nước VN
V. Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ tài
nguyên nước
I. Vai trò của nguồn nước. Khái
   niệm ô nhiễm nguồn nước
1. Vai trò
-Nước rất cần thiết cho hoạt động
sống của con người cũng như các
sinh vật: giúp tiêu hóa, hấp thụ
chất, thanh lọc, giải phóng độc tố
- Nước phục vụ mục đích sinh
hoạt, sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp, ngư nghiệp
2. Khái niệm ô nhiễm nguồn
nước:
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:
"Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người
 đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây
 nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông
 nghiệp, cho động vật nuôi và các loài hoang dã."
II. Tình hình ô nhiễm nguồn nước
nước ta
1. Ở thành thị và các khu sản xuất:
- Hầu hết sông hồ ở các thành phố
   lớn như Hà Nội và TP HCM, nơi
   có dân cư đông đúc và nhiều khu
   công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm.
- Phần lớn lượng nước thải sinh
   hoạt và công nghiệp đều không
   được xử lý, mà đổ thẳng vào các
   ao hồ, sau đó chảy ra các con
   sông lớn tại vùng Châu Thổ sông
   Hồng và sông Mê Kông.
- Nhiều nhà máy không
  được trang bị hệ thống
  xử lý nước thải, đặc biệt
  nước thải từ ngành công
  nghiệp dệt
  may, giấy, khai thác
  khoáng sản, luyện kim có
  mức độ gây ô nhiễm rất      Nguồn nước thải của hàng nghìn Công ty
  nghiêm trọng, nhưng lại     HaiVina Kim Liên được xả ra cánh đồng phía
                              sau nhà máy bằng "hệ thống" này
  được xả thải trực tiếp ra
  sông hồ.
2. Ở nông thôn và khu vực sản xuất nông
nghiệp:
   Trong sản xuất nông
 nghiệp, do lạm dụng các
 loại thuốc bảo vệ thực
 vật, các nguồn nước ở
 sông, hồ, kênh, mương
 bị ô nhiễm, ảnh hưởng
 lớn đến môi trường nước
 và sức khoẻ nhân dân.     Việc sử dụng tùy tiện hóa chất bảo vệ thực vật
                           tràn lan trên các cánh đồng đã và đang làm
                           tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước.
- Do nuôi trồng thuỷ sản ồ
  ạt, thiếu quy hoạch, không
  tuân theo quy trình kỹ thuật
  nên đã gây nhiều tác động tiêu
  cực tới môi trường nước.
- Các thức ăn dư lắng xuống đáy
  ao, hồ, lòng sông làm cho môi
  trường nước bị ô nhiễm các
  làm phát triển một số loài sinh
                                    Thủy triều đổ khi tràn vào bờ biển
  vật gây bệnh, thậm chí đã có      Bình Thuận
  dấu hiệu xuất hiện thuỷ triều
  đỏ ở một số vùng ven biển Việt
  Nam.
3. Hiện trạng ô nhiễm nước ở một số
sông lớn ở nước ta:
- Nhiều lưu vực sông bị ô
  nhiễm nghiêm trọng, điển
  hình như lưu vực sông Cầu
  đã ô nhiễm hoàn toàn, hầu
  như không còn sinh vật
  sống; lưu vực sông Đồng
  Nai, sông Sài Gòn bị ô
  nhiễm và hệ sinh thái vùng
  này bị tàn phá kinh khủng.   Nước mặt và nước ngầm ngày càng trở lên ô
                               nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt tại các lưu vực
                               sông chính như sông Cầu,
III. Nguyên nhân và hậu quả
1. Nguyên nhân

- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: mưa,tuyết
  tan, lũlụt,gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống
  của sinh vật, kể cả xác chết của chúng, sẽ ngấm vào lòng
  đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo
  dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn.
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo:

a. Từ sinh hoạt
+ nước thải sinh hoạt không được xử lý mà quay trởlại vòng
  tuần hoàn của nước.
+ Các bãi rác nếu không được thu dọn, xử lý triệt để thì nước
  từ các bãi rác chảy vào các ao hồ gần khu dân cư, hoặc thấm
  vào nguồn nước ngầm gây ô nhiễm.
b. Từ các hoạt động công nghiệp:
Các cở sở sản xuất công nghiệp, các khu chế xuất đa phần
  chưa có trạm xử lý nước thải, khí thải và hệ thống cơ sở
  hạ tầng đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường => xả thải
  trực tiếp ra nguồn nước.
c. Ngoài ra ô nhiễm nước còn do hoạt động sản xuất
  nông, ngư nghiệp, từ y tế…
2. Hậu quả:
a. Ảnh hưởng đến môi trường
Nước và sinh vật nước:
Làm ô nhiễm nguồn nước
  mặt, nước ngầm, chết hoặc
  đột biến các loài thủy sinh
Đất và sinh vật đất: nước ô
  nhiễm ngấm vào làm đất bị ô Khu vực ở nơi khai thác sátbị ngập chìm trong
  nhiễm, gây chết các vi sinh nước bẩn nên cây cối không thể nào sống nổi.
  vật, cây cối còi cọc
b. Ảnh hưởng đến con người

- Nguồn nước bị ô nhiễm gây
  ảnh hưởng nghiêm trọng
  đến sức khỏe con người:
+ Nhiễm chì: đau bụng, táo
  bón, nôn mửa, thiếu
  máu, ảnh hưởng đến thần
  kinh…
+ Nhiễm thủy ngân: co thắt
  thần kinh ngoại biên, teo
  vỏ não, tử vong…
+ Nước nhiễm asen: Bệnh sạm da, mất sắc tố da, rối loạn
  tuần hoàn ngoại biên, ung thư da và nhiều ung thư nội
  tạng.
+ Vi khuẩn trong nước thải: gây bệnh tả, thương hàn và
  bại liệt
- Trong sinh hoạt: ô nhiễm nước khiến người dân thiếu
  nước sạch sử dụng, các nguồn nước ô nhiễm bốc mùi
  hôi thối cũng ảnh hưởng đến sinh hoạt và đời sống.
IV. Chính sách bảo vệ nguồn nước
VN
- Để quản lí tài nguyên nước
  sao cho hợp lí, nhà nước ta
  đã thành lập Cục Quản lí tài
  nguyên nước: soạn thảo
  trưởng các văn bản quy
  phạm pháp luật, cơ
  chế, chính sách trong lĩnh
  vực tài nguyên nước, để có
  kế hoạch sử dụng và bảo vệ
  hợp lí nguồn tài nguyên
  nước
- Nhà nước đã soạn thảo và thực
  hiện “Luật tài nguyên nước”, với
  những quy định chung cơ bản
  như: Nguyên tắc quản lý, bảo
  vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
  nước; Phổ biến, giáo dục về tài
  nguyên nước; Lấy ý kiến của cộng
  đồng dân cư và tổ chức, cá nhân
  liên quan trong khai thác, sử
  dụng tài nguyên nước, xả nước
  thải vào nguồn nước
V. Trách nhiệm của công dân
Mỗi công dân đều có trách
  nhiệm trong việc bảo vệ
  nguồn tài nguyên nước.
- Sử dụng nước tiết kiệm, hợp
  lý, hiệu quả.
- Chấp hành chính sách và
  pháp luật về tài nguyên
  nước.
- Tích cực tham gia các
  hoạt động bảo vệ nguồn
  nước ở nơi mình ở.
- Vận động mọi người
  cùng thực hiện, đồng
  thời chống các hành vi
  phạm pháp gây ô nhiễm
  hoặc lãng phí nguồn
  nước.
MERCI

Nguồn tài nguyên nước

  • 1.
    NGUỒN TÀI NGUYÊNNƯỚC Bài thuyết trình Tổ 2
  • 2.
    I. Vai tròcủa nguồn nước. Khái niệm ô nhiễm nguồn nước II. Tình hình ô nhiễm nguồn nước nước ta III. Nguyên nhân và hậu quả IV. Chính sách bảo vệ nguồn nước VN V. Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ tài nguyên nước
  • 3.
    I. Vai tròcủa nguồn nước. Khái niệm ô nhiễm nguồn nước
  • 4.
    1. Vai trò -Nướcrất cần thiết cho hoạt động sống của con người cũng như các sinh vật: giúp tiêu hóa, hấp thụ chất, thanh lọc, giải phóng độc tố - Nước phục vụ mục đích sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp
  • 5.
    2. Khái niệmô nhiễm nguồn nước: Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật nuôi và các loài hoang dã."
  • 6.
    II. Tình hìnhô nhiễm nguồn nước nước ta
  • 7.
    1. Ở thànhthị và các khu sản xuất: - Hầu hết sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm. - Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp đều không được xử lý, mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu Thổ sông Hồng và sông Mê Kông.
  • 8.
    - Nhiều nhàmáy không được trang bị hệ thống xử lý nước thải, đặc biệt nước thải từ ngành công nghiệp dệt may, giấy, khai thác khoáng sản, luyện kim có mức độ gây ô nhiễm rất Nguồn nước thải của hàng nghìn Công ty nghiêm trọng, nhưng lại HaiVina Kim Liên được xả ra cánh đồng phía sau nhà máy bằng "hệ thống" này được xả thải trực tiếp ra sông hồ.
  • 9.
    2. Ở nôngthôn và khu vực sản xuất nông nghiệp: Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻ nhân dân. Việc sử dụng tùy tiện hóa chất bảo vệ thực vật tràn lan trên các cánh đồng đã và đang làm tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước.
  • 10.
    - Do nuôitrồng thuỷ sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước. - Các thức ăn dư lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm các làm phát triển một số loài sinh Thủy triều đổ khi tràn vào bờ biển vật gây bệnh, thậm chí đã có Bình Thuận dấu hiệu xuất hiện thuỷ triều đỏ ở một số vùng ven biển Việt Nam.
  • 11.
    3. Hiện trạngô nhiễm nước ở một số sông lớn ở nước ta: - Nhiều lưu vực sông bị ô nhiễm nghiêm trọng, điển hình như lưu vực sông Cầu đã ô nhiễm hoàn toàn, hầu như không còn sinh vật sống; lưu vực sông Đồng Nai, sông Sài Gòn bị ô nhiễm và hệ sinh thái vùng này bị tàn phá kinh khủng. Nước mặt và nước ngầm ngày càng trở lên ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt tại các lưu vực sông chính như sông Cầu,
  • 12.
    III. Nguyên nhânvà hậu quả
  • 13.
    1. Nguyên nhân -Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: mưa,tuyết tan, lũlụt,gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng, sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn.
  • 14.
    - Ô nhiễmnước có nguồn gốc nhân tạo: a. Từ sinh hoạt + nước thải sinh hoạt không được xử lý mà quay trởlại vòng tuần hoàn của nước. + Các bãi rác nếu không được thu dọn, xử lý triệt để thì nước từ các bãi rác chảy vào các ao hồ gần khu dân cư, hoặc thấm vào nguồn nước ngầm gây ô nhiễm.
  • 15.
    b. Từ cáchoạt động công nghiệp: Các cở sở sản xuất công nghiệp, các khu chế xuất đa phần chưa có trạm xử lý nước thải, khí thải và hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường => xả thải trực tiếp ra nguồn nước. c. Ngoài ra ô nhiễm nước còn do hoạt động sản xuất nông, ngư nghiệp, từ y tế…
  • 16.
    2. Hậu quả: a.Ảnh hưởng đến môi trường Nước và sinh vật nước: Làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, chết hoặc đột biến các loài thủy sinh Đất và sinh vật đất: nước ô nhiễm ngấm vào làm đất bị ô Khu vực ở nơi khai thác sátbị ngập chìm trong nhiễm, gây chết các vi sinh nước bẩn nên cây cối không thể nào sống nổi. vật, cây cối còi cọc
  • 17.
    b. Ảnh hưởngđến con người - Nguồn nước bị ô nhiễm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người: + Nhiễm chì: đau bụng, táo bón, nôn mửa, thiếu máu, ảnh hưởng đến thần kinh… + Nhiễm thủy ngân: co thắt thần kinh ngoại biên, teo vỏ não, tử vong…
  • 18.
    + Nước nhiễmasen: Bệnh sạm da, mất sắc tố da, rối loạn tuần hoàn ngoại biên, ung thư da và nhiều ung thư nội tạng. + Vi khuẩn trong nước thải: gây bệnh tả, thương hàn và bại liệt - Trong sinh hoạt: ô nhiễm nước khiến người dân thiếu nước sạch sử dụng, các nguồn nước ô nhiễm bốc mùi hôi thối cũng ảnh hưởng đến sinh hoạt và đời sống.
  • 19.
    IV. Chính sáchbảo vệ nguồn nước VN
  • 20.
    - Để quảnlí tài nguyên nước sao cho hợp lí, nhà nước ta đã thành lập Cục Quản lí tài nguyên nước: soạn thảo trưởng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách trong lĩnh vực tài nguyên nước, để có kế hoạch sử dụng và bảo vệ hợp lí nguồn tài nguyên nước
  • 21.
    - Nhà nướcđã soạn thảo và thực hiện “Luật tài nguyên nước”, với những quy định chung cơ bản như: Nguyên tắc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; Phổ biến, giáo dục về tài nguyên nước; Lấy ý kiến của cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
  • 22.
    V. Trách nhiệmcủa công dân
  • 23.
    Mỗi công dânđều có trách nhiệm trong việc bảo vệ nguồn tài nguyên nước. - Sử dụng nước tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả. - Chấp hành chính sách và pháp luật về tài nguyên nước.
  • 24.
    - Tích cựctham gia các hoạt động bảo vệ nguồn nước ở nơi mình ở. - Vận động mọi người cùng thực hiện, đồng thời chống các hành vi phạm pháp gây ô nhiễm hoặc lãng phí nguồn nước.
  • 25.