I. Nước              là 1 hợp chất hóa học của O2 và H2,
                       CTHH: H2O
                        là thành phần thiết yếu của sự sống và
                       môi trường quyết định sự tồn tại và phát
                       triển bền vững của đất nước (tài nguyên
                       đặc biệt quan trọng)
Mô hình phân tử nước
                        chiếm 70% diện tích của Trái Đất nhưng
                       chỉ 0,3% tổng lượng nước trên trái đất nằm
                       trong các nguồn để khai thác dùng làm
                       nước sinh hoạt
II. Ô nhiễm môi trường nước

Là sự biến đổi nói chung do con
người đối với chất lượng nước
(làm nhiễm bẩn nước và gây nguy
hiểm cho con người, cho công
nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ
ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và
các loại động vật hoang dã)
III. Các nguồn gây ô nhiễm
 Nguồn thành thị

 Nguồn nông nghiệp

 Nguồn tự nhiên



                       Ngoài ra còn : nguồn tập trung,
                      nguồn không tập trung, nguồn có
                      thể khống chế được, nguồn không
                      thể khống chế được.
Sơ đồ nguồn nước bị ô nhiễm

            Tác động điều kiện tự nhiên


                                                Các hiện
Mưa          Động đất           Núi lửa          tượng
                                                  khác


                    Nước tự nhiên

        Nước thải    Tràn dầu    Các hoat động khác


           Tác động của điều kiên nhân tạo
IV. Các chất gây ô nhiễm chủ yếu
Chất thải hữu cơ
 Chất thải từ sản xuất công nghiệp
 Thuốc bảo vệ thực vật
 Gia tăng dân số                    V. Nguyên nhân
 Sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường
 Nhận thức của người dân về vấn đề môi trường còn chưa cao
 Mặt trái của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ sở hạ tầng
yếu kém, lạc hậu
 Ngân sách đầu tư cho bảo vệ môi trường nước còn rất thấp
Trước mắt:
 Tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng   VI. Giải pháp
 Tăng cường công tác phối hợp quản lý từ các sở ngành, địa phương
 Tăng cường tuần tra phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm
Lâu dài:
 Tăng cường nguồn kinh phí và xây dựng cơ chế riêng cho công tác vớt cỏ,
  rác, lục bình, nạo vét thông thoáng sông kênh rạch

 Đẩy nhanh tiến độ dự án cắm mốc bờ cao, sông kênh rạch

 Đẩy nhanh tiến độ các dự án xử lý nước thải, rác thải theo quy hoạch
HẾT

ô Nhiễm môi trường nước

  • 3.
    I. Nước  là 1 hợp chất hóa học của O2 và H2, CTHH: H2O  là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước (tài nguyên đặc biệt quan trọng) Mô hình phân tử nước  chiếm 70% diện tích của Trái Đất nhưng chỉ 0,3% tổng lượng nước trên trái đất nằm trong các nguồn để khai thác dùng làm nước sinh hoạt
  • 4.
    II. Ô nhiễmmôi trường nước Là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước (làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loại động vật hoang dã)
  • 5.
    III. Các nguồngây ô nhiễm  Nguồn thành thị  Nguồn nông nghiệp  Nguồn tự nhiên  Ngoài ra còn : nguồn tập trung, nguồn không tập trung, nguồn có thể khống chế được, nguồn không thể khống chế được.
  • 6.
    Sơ đồ nguồnnước bị ô nhiễm Tác động điều kiện tự nhiên Các hiện Mưa Động đất Núi lửa tượng khác Nước tự nhiên Nước thải Tràn dầu Các hoat động khác Tác động của điều kiên nhân tạo
  • 7.
    IV. Các chấtgây ô nhiễm chủ yếu Chất thải hữu cơ
  • 8.
     Chất thảitừ sản xuất công nghiệp
  • 9.
     Thuốc bảovệ thực vật
  • 10.
     Gia tăngdân số V. Nguyên nhân  Sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường  Nhận thức của người dân về vấn đề môi trường còn chưa cao
  • 11.
     Mặt tráicủa quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu  Ngân sách đầu tư cho bảo vệ môi trường nước còn rất thấp
  • 12.
    Trước mắt:  Tuyêntruyền nâng cao ý thức cộng đồng VI. Giải pháp  Tăng cường công tác phối hợp quản lý từ các sở ngành, địa phương  Tăng cường tuần tra phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm
  • 13.
    Lâu dài:  Tăngcường nguồn kinh phí và xây dựng cơ chế riêng cho công tác vớt cỏ, rác, lục bình, nạo vét thông thoáng sông kênh rạch  Đẩy nhanh tiến độ dự án cắm mốc bờ cao, sông kênh rạch  Đẩy nhanh tiến độ các dự án xử lý nước thải, rác thải theo quy hoạch
  • 14.