Phân tích tình hình tài chính                            Luận văn tốt nghiệp

                      TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
                  KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH




                           LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



  PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
        DẦU KHÍ MÊKÔNG




 Giáo viên hướng dẫn:                            Sinh viên thực hiện:
ThS. NGUYỄN PHẠM THANH NAM                       TRẦN QUỐC KHÁNH
                                                 MSSV: 4031065
                                                 Lớp: Kế Toán 1 – K.29




                                Cần Thơ – 2007

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam           -1-           SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                           Luận văn tốt nghiệp
                                     LỜI CẢM TẠ

   Trong bốn năm học vừa qua, các thầy cô trong khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh
Doanh Trường Đại học Cần Thơ đã tận tình chỉ bảo truyền đạt những kiến thức cơ bản
để vận dụng vào trong thực tế. Vì vậy em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô,
đặc biệt là giáo viên hướng dẫn, cô Đoàn Thị Cẩm Vân, người đã hướng dẫn, giúp đỡ
em rất nhiều để em có thể hoàn thành chuyên đề của mình.

   Em cũng xin gửi lời cám ơn đến các cô, chú, anh, chị trong ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn huyện Bình Minh đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện tốt cho em
thực hiện chuyên đề này.

   Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và
ủng hộ trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập.

   Em xin chân thành cảm ơn!



                                                     Ngày tháng năm 2007
                                                        Sinh viên thực hiện




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                -2-                      SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                         Luận văn tốt nghiệp
                                   LỜI CAM ĐOAN

      Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu
khoa học nào.



                                                     Ngày tháng năm 2007
                                                        Sinh viên thực hiện




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                -3-                   SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                               Luận văn tốt nghiệp

                                         MỤC LỤC

                                                                                         Trang
CHƯƠNG 1 -------------------------------------------------------------------------------- 1
GIỚI THIỆU------------------------------------------------------------------------------- 1
  1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:-------------------------------------------------- 1
     1.1.1. Sự cần thiết của đề tài:-------------------------------------------------------- 1
     1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn: ----------------------------------------------- 1
  1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: ----------------------------------------------------- 2
     1.2.1. Mục tiêu tổng quát:------------------------------------------------------------ 2
     1.2.2. Mục tiêu cụ thể:---------------------------------------------------------------- 2
  1.3. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: -------------------------------------------------------- 2
CHƯƠNG 2 -------------------------------------------------------------------------------- 3
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ---------------- 3
  2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN: --------------------------------------------------------- 3
     2.1.1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán:------------------ 3
     2.1.2. Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh: ---------------------------------------------------------------------------------------- 3
     2.1.3. Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số tài chính:------------ 4
  2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:------------------------------------------------
     2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu: --------------------------------------------- 12
     2.2.2. Xử lý và phân tích số liệu: ------------------------------------------------- 12
CHƯƠNG 3 ------------------------------------------------------------------------------ 13
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ
MEKONG: ------------------------------------------------------------------------------- 13

  3.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ MÊKÔNG: 13

     3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH dầu khí
MêKông:----------------------------------------------------------------------------------- 13
     3.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH dầu khí MêKông: ------------ 17
     3.1.3. Tổ chức quản lý của công ty TNHH dầu khí MêKông: ---------------- 18
  3.2. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT
TRIỂN CỦA CÔNG TY ---------------------------------------------------------------- 20
     3.2.1. Thuận lợi:--------------------------------------------------------------------- 20
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                    -4-                     SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                              Luận văn tốt nghiệp

     3.2.2. Khó khăn:--------------------------------------------------------------------- 21
     3.2.3. Phương hướng phát triển: -------------------------------------------------- 21
  3.3. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY QUA 3 NĂM (2004 – 2006). --------------------------------------------- 22
     3.3.1. Doanh thu:-------------------------------------------------------------------- 22
     3.3.2. Chi phí: ----------------------------------------------------------------------- 22
     3.3.3. Lợi nhuận: -------------------------------------------------------------------- 22
CHƯƠNG 4 ------------------------------------------------------------------------------ 24
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG --------------------------------------------------- 24
  4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI
KẾ TOÁN: -------------------------------------------------------------------------------- 24
     4.1.1. Phân tích tình hình tài sản: ------------------------------------------------- 24
     4.1.2. Phân tích tình hình nguồn vốn: -------------------------------------------- 33
  4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: ------------------------------------------ 43
  4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG LƯU
CHUYỂN TIỀN TỆ: --------------------------------------------------------------------- 45
     4.3.1. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:---------------------------------- 45
     4.3.2. Đối với hoạt động đầu tư: -------------------------------------------------- 46
     4.3.3. Đối với hoạt động tài chính: ----------------------------------------------- 46
  4.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀI
CHÍNH: ------------------------------------------------------------------------------------ 49
     4.4.1. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán: --------------- 49
     4.4.2. Phân tích khả năng sinh lợi:------------------------------------------------ 52
     4.4.3. Phân tích vốn và hiệu quả sử dụng vốn:---------------------------------- 54
     4.4.4. Phân tích nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính: --------------------------------- 58
  4.5. PHÂN TÍCH DUPONT CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH: ----------------------- 60
  4.6. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG--------------------------- 64
     4.6.1. Tính chất độc quyền của ngành sản xuất kinh doanh:------------------ 64
     4.6.2 Thực tế tại công ty: ---------------------------------------------------------- 64


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                   -5-                    SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                            Luận văn tốt nghiệp

     4.6.3. Khách hàng: ------------------------------------------------------------------ 64
     4.6.4. Nhà cung cấp:---------------------------------------------------------------- 65
  4.7. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI
ĐOẠN 2004 - 2006: --------------------------------------------------------------------- 65
     4.7.1. Ưu điểm:---------------------------------------------------------------------- 66
     4.7.2. Nhược điểm: ----------------------------------------------------------------- 67
CHƯƠNG 5 ------------------------------------------------------------------------------ 68
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
TRONG THỜI GIAN TỚI------------------------------------------------------------ 68
  5.1. QUẢN TRỊ TIỀN MẶT HỢP LÝ HƠN: ------------------------------------- 68
  5.2. QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU VÀ HÀNG TỒN KHO: ---------------- 69
  5.3. TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN: ----------------------------------- 70
  5.4. NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN: -------------------------------- 71
  5.5. TĂNG CƯỜNG VỐN CHỦ SỞ HỮU: --------------------------------------- 71
  5.6. BỐ TRÍ TÀI SẢN – NGUỒN VỐN HỢP LÝ: ------------------------------ 72

  5.7. GIẢM CHI PHÍ BÁN HÀNG: ------------------------------------------------- 72

CHƯƠNG 6 ------------------------------------------------------------------------------ 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -------------------------------------------------------- 73
  6.1. KẾT LUẬN: ---------------------------------------------------------------------- 73
  6.2. KIẾN NGHỊ: ---------------------------------------------------------------------- 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO:------------------------------------------------------------ 76
PHỤ LỤC 1:------------------------------------------------------------------------------ 77
PHỤ LỤC 2:------------------------------------------------------------------------------ 79
PHỤ LỤC 3:------------------------------------------------------------------------------ 80




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                  -6-                    SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                            Luận văn tốt nghiệp

                                DANH MỤC BIỂU BẢNG

                                                                                      Trang

Bảng 1: Danh sách thành viên góp vốn------------------------------------------------ 15

Bảng 2: Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm ----------------------- 23

Bảng 3: Phân tích tình hình tài sản qua 3 năm --------------------------------------- 25

Bảng 4: Phân tích kết cấu tài sản qua 3 năm------------------------------------------ 31

Bảng 5: phân tích tình hình nguồn vốn qua 3 năm----------------------------------- 34

Bảng 6: Phân tích kết cấu nguồn vốn qua 3 năm------------------------------------- 40

Bảng 7: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm ----------------------- 44

Bảng 8: Tổng hợp dòng tiền vào từ các hoạt động qua 3 năm --------------------- 47

Bảng 9: Phân tích lưu chuyển tiền tệ qua 3 năm ------------------------------------- 48

Bảng 10: Phân tích khả năng thanh toán qua 3 năm --------------------------------- 49

Bảng 11: Phân tích các tỷ số thanh toán----------------------------------------------- 51

Bảng 12: Phân tích các tỷ số sinh lợi -------------------------------------------------- 52

Bảng 13: Tổng hợp các tỷ số về hiệu suất sử dụng vốn ----------------------------- 55

Bảng 14: Tổng hợp các tỷ số đòn bẩy tài chính -------------------------------------- 58



                                 DANH MỤC SƠ ĐỒ


Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty PetroMeKong--------------------------------- 18
Sơ đồ 2: Phân tích dupont của công ty trong 3 năm --------------------------------- 63


                                  DANH MỤC HÌNH


Hình 01: Kết cấu tài sản ----------------------------------------------------------------- 24
Hình 02: Kết cấu nguồn vốn: ----------------------------------------------------------- 33
Hình 03: Nhu cầu thanh toán và khả năng thanh toán------------------------------- 49



GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                  -7-                    SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                  Luận văn tốt nghiệp

                                     CHƯƠNG 1
                                     GIỚI THIỆU


1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
   1.1.1. Sự cần thiết của đề tài:
      Sau thời gian tìm hiểu về công ty trách nhiện hữu hạn dầu khí MeKong tôi
cảm thấy đề tài về tài chính của công ty là rất hấp dẫn và hữu ích cho mình và
cho công ty PetroMeKong. Việc phân tích tình hình tài chính là hết sức cần thiết
đối với công ty PetroMeKong vì trong năm 2006 vừa qua lợi nhuận của công ty
giảm xuống vì vậy công ty cần muốn biết nguyên nhân tại sao. Hơn nữa, qua
phân tích tài chính của công ty giúp cho nhà quản lý tài chính sẽ tìm ra được
điểm mạnh, điểm yếu của PetroMeKong về những vấn đề như kết cấu vốn và
hiệu quả sử dụng vốn, phương pháp kinh doanh, các biến động về tài sản, nguồn
vốn, tình hình thanh toán, khả năng sinh lời… có hợp lý chưa? Từ đó, có thể giúp
cho nhà quản trị công ty PetroMeKong đưa ra những quyết định đúng đắn về
những vấn đề kinh tế phát sinh để PetroMeKong hoạt động ngày càng có hiệu
quả hơn.
      Ngoài ra, việc phân tích tình hình tài chính còn có ý nghĩa quan trọng đối
với các nhà đầu tư bên ngoài công ty PetroMeKong như nhà cho vay, nhà cung
cấp và các cơ quan hữu quan. Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích
tình hình tài chính của công ty PetroMekong như đã nêu trên nên tôi quyết định
chọn “phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH dầu khí MeKong” là đề
tài làm luận văn tốt nghiệp của mình.
   1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn:
      Như chúng ta đã biết tài chính quan trọng như thế nào đối với doanh
nghiệp. Do đó, việc nghiên cứu tình hình tài chính của công ty nhằm vận dụng
những kiến thức khoa học vào thực tiễn. Và cũng xuất phát từ nhu cầu thực tế
công ty cần nghiên cứu về tình hình tài chính để xem tài chính công ty như thế
nào lành mạnh hay không lành mạnh, có những điểm yếu nào cần khắc phục hay
có những điểm mạnh nào cần phát huy để giúp các nhà quản trị tài chính công ty
PetroMeKong có những quyết định đúng đắn để nâng cao sức cạnh tranh của
công ty.


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam              -8-               SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                       Luận văn tốt nghiệp

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
   1.2.1. Mục tiêu tổng quát:
      Phân tích và đánh giá tình hình tài chính của công ty TNHH dầu khí
MeKong. Qua đó, định ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính
của công ty trong thời gian tới.
   1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
      - Đánh giá tình hình tài chính của công ty PetroMeKong về một số mặt như
tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời...
      - Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công
ty PetroMeKong.
      - Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty.
1.3. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:
      - Tình hình tài chính là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá
hoạt động kinh doanh của công ty. Muốn đánh giá một cách chính xác và đầy
đủ, đòi hỏi cần phải có một quá trình nghiên cứu lâu dài về mọi mặt kinh
doanh của công ty. Nhưng do thời gian tiếp xúc thực tế tại công ty ngắn từ
05/03/2007 đến 11/06/2007 và hạn chế về mặt kiến thức nên đề tài chỉ phân
tích số liệu báo cáo tài chính chủ yếu trong phạm vi công ty trách nhiệm hữu
hạn dầu khí MeKong.
      - Số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được thu thập trong 3 năm
2004, 2005 và 2006. Đề tài chủ yếu nghiên cứu xoay quanh về tình hình tài
chính của công ty PetroMeKong. Bên cạnh đó, do nhược điểm của việc sử
dụng các chỉ số tài chính để đánh giá tình hình tài chính của công ty là không
có tỷ số tài chính ngành để so sánh. Do đó, tôi đánh giá tình hình tài chính
của công ty thông qua xu hướng biến động của các tỷ số tài chính qua 3 năm
2004, 2005 và 2006.




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam             -9-                     SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                    Luận văn tốt nghiệp

                                  CHƯƠNG 2
        PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
   2.1.1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán:

      2.1.1.1. Phân tích kết cấu và sự biến động của tài sản:

      “Là việc xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn, sự biến động của tổng tài sản
cũng như của từng loại tài sản thông qua việc xác định tỷ trọng của từng loại tài
sản trong tổng tài sản, so sánh tỷ trọng của từng loại giữa cuối kỳ với đầu năm,
so sánh cả về số tuyệt đối và cả về số tương đối của tổng tài sản cũng như đối với
từng loại tài sản”. Qua đó thấy được cơ cấu vốn đó tác động như thế nào đến quá
trình kinh doanh, thấy được sự biến động về quy mô cũng như năng lực kinh
doanh của doanh nghiệp. [1, tr. 74. “PGS.TS Lưu Thị Hương”].

      Khi phân tích cần lưu ý đến tính chất và ngành nghề kinh doanh của doanh
nghiệp, kết hợp với việc xem xét tác động của từng loại tài sản đến quá trình kinh
doanh và hiệu quả kinh doanh đạt được trong kỳ. Có như vậy mới đưa ra được
quyết định hợp lý về phân bổ vốn cho từng giai đoạn, từng tài sản của doanh
nghiệp. [1, tr. 74. “PGS.TS Lưu Thị Hương”].

      2.1.1.2. Phân tích kết cấu và sự biến động của nguồn vốn:

      Là việc xem xét mức độ độc lập hoặc phụ thuộc về mặt tài chính của doanh
nghiệp qua việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số
tuyệt đối lẫn số tương đối, so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm về tỷ trọng từng loại
nguồn vốn trong tổng nguồn vốn. [1, tr. 68. “PGS.TS Lưu Thị Hương”].

      Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thì điều
đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là cao, mức
độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ là thấp và ngược lại.

   2.1.2. Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh:

      Là xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa kỳ này so
với kỳ trước thông qua việc so sánh số tuyệt đối và số tương đối theo từng chỉ

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam            -10-                 SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                     Luận văn tốt nghiệp

tiêu. Dựa trên cơ sở này, giúp cho việc phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi
nhuận năm nay so với năm trước, tình hình hoạt động của doanh nghiệp để từ đó
đưa ra những biện pháp khắc phục những hạn chế (nếu có), cũng như phát huy
thế mạnh của doanh nghiệp. Đồng thời kết hợp với việc so sánh tài sản cuối kỳ
với số đầu năm để xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu là tốt hay không tốt,
tìm ra những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan và đưa ra biện pháp
khắc phục kịp thời cho doanh nghiệp. [1, tr. 69. “PGS.TS Lưu Thị Hương”].

   2.1.3. Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số tài chính:

      2.1.3.1. Các tỷ số thanh toán:

      a) Tỷ số thanh toán hiện hành:

      Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua khả năng thanh
toán. Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính sẽ khả
quan và ngược lại. Do vậy, khi đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh
nghiệp không thể không xem xét khả năng thanh toán, đặc biệt là khả năng thanh
toán hiện hành (còn gọi là khả năng thanh toán nợ ngắn hạn). Khả năng thanh toán
hiện hành cho biết, với tổng giá trị thuần của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay
không. Nếu tỷ số thanh toán hiện hành cao điều đó có nghĩa là công ty luôn sẵn sàng
thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu tỷ số thanh toán hiện hành quá cao sẽ làm
giảm hiệu quả hoạt động vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay nói
cách khác việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả (ví dụ: có quá nhiều tiền mặt
nhàn rỗi, nợ phải đòi, hàng tồn kho ứ đọng…). [2, tr. 122 - 123 “Trần Ngọc Thơ”].
      Tỷ số thanh toán hiện hành được tính như sau:

                                                   Tài sản lưu động
               Tỷ số thanh toán hiện hành RC =
                                                   Tổng nợ ngắn hạn


      Tài sản lưu động bao gồm các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn
hạn (bao gồm chứng khoán thị trường), các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài
sản lưu động khác.



GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam             -11-                 SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                     Luận văn tốt nghiệp

      Tổng nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn
hạn, vay dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác.
      Tỷ số RC cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền
mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số này đo lường khả năng
trả nợ của công ty. Tỷ số này được chấp nhận hay không tùy thuộc vào sự so
sánh với tỷ số thanh toán của các công ty cạnh tranh hoặc so sánh với các năm
trước để thấy sự tiến bộ hoặc giảm sút. [2, tr. 122. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”].

      Nếu tỷ số thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và
cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra.

      b) Tỷ số thanh toán nhanh:

      Mặt khác doanh nghiệp có thể dùng tỷ số thanh toán nhanh để xem khả
năng thanh toán của công ty. Vì trong nhiều trường hợp tỷ số thanh toán hiện
hành không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của công ty.
      Tỷ số thanh toán nhanh được tính như sau:

                                           Tài sản lưu động – hàng tồn kho
       Tỷ số thanh toán nhanh Rq =
                                                  Tổng nợ ngắn hạn


      “Tỷ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể
nhanh chóng chuyển đổi thành tiền (còn gọi là tài sản có tính thanh khoản), “tài sản
có tính thanh khoản” bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tồn kho”. [2, tr. 123.
“PGS.TS Trần Ngọc Thơ”].
      Đây là tiêu chuẩn đánh giá khắc khe hơn về khả năng thanh toán. Tỷ số này
cho thấy khả năng thanh toán thật sự của doanh nghiệp. Nếu tỷ số khả năng thanh
toán giảm cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Nếu
hệ số khả năng thanh toán càng cao điều đó có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn
sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên nếu tỷ số này quá cao sẽ giảm hiệu quả
sử dụng vốn vì doanh nghiệp đầu tư nhiều vào tài sản lưu động.
      - Nếu Rq > 1: Tình hình tài chính của doanh nghiệp khá tốt, doanh nghiệp
luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
      - Nếu Rq < 1: Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn về tài chính, cần phải tìm
ra nguyên nhân và nhanh chóng khắc phục tình trạng đó. [4, tr. 8 - 9].
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam             -12-                 SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                    Luận văn tốt nghiệp

   2.1.3.2. Các tỷ số hoạt động:

      “Các tỷ số hoạt động đo lường hoạt động kinh doanh của một công ty. Để
nâng cao tỷ số hoạt động, các nhà quản trị phải biết những tài sản chưa dùng
hoặc không dùng không tạo ra thu nhập vì thế công ty cần phải biết sử dụng
chúng có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi. Tỷ số hoạt động đôi khi còn gọi là tỷ số
hiệu quả hoặc tỷ số luân chuyển”. [2, tr. 123. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”].

      a) Số vòng quay các khoản phải thu:

      Các khoản phải thu là những hoá đơn bán hàng chưa thu tiền về do công ty
thực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản trả
trước cho người bán... [2, tr. 123. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”].

      Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc
thanh toán các khoản phải thu... Khi khách hàng thanh toán tất cả các hoá đơn
của họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng. [2, tr. 123].
                                                    Doanh thu thuần
              Vòng quay các khoản phải thu =
                                                   Các khoản phải thu
      Tỷ số này có thể được thể hiện ở dạng khác đó là kỳ thu tiền bình quân.
                                            Các khoản phải thu
              Kỳ thu tiền bình quân =
                                        Doanh thu bình quân ngày
      Số vòng quay các khoản phải thu hoặc kỳ thu tiền bình quân cao hay
thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của công ty. Nếu số vòng quay thấp
thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều. Nhưng nếu số
vòng quay các khoản phải thu cao quá thì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến
giảm doanh thu. [2, tr. 124. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”].

      Khi phân tích tỷ số này, ngoài việc so sánh giữa các năm, so sánh với các
công ty cùng ngành, công ty cần xem xét kỹ lưỡng từng khoản phải thu để phát
hiện những khoản nợ đã quá hạn trả và có biện pháp xử lý. [2, tr. 124. “PGS.TS
Trần Ngọc Thơ”].

b) Số vòng quay hàng tồn kho:



GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam             -13-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                        Luận văn tốt nghiệp

      Số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng
hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào. Số vòng quay hàng tồn kho cao hay
thấp tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh. Vì vậy ta nên so sánh tỷ lệ này
với tỷ số luân chuyển hàng tồn kho trung bình để đánh giá. [2, tr. 124].

                                                   Doanh thu thuần
                    Vòng quay hàng tồn kho =
                                                    Hàng tồn kho

                                                              360 ngày
    Kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân =
                                                    Số vòng quay hàng tồn kho


      c) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

      Tỷ số này nói lên một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu. Qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty. Muốn
đánh giá việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả không phải so sánh với các
công ty cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước. [2, tr. 124 – 125.
“PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Tỷ số này được tính như sau:
                                                      Doanh thu thuần
              Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
                                                       Tài sản cố định

      d) Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động:

      Tỷ số này nói lên một đồng tài sản lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh
thu. Qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty. [4, tr. 11].

                                                       Doanh thu thuần
             Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động =
                                                       Tài sản lưu động
      e) Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản:

      Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường một đồng tài sản tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. [2, tr. 125.
“PGS.TS Trần Ngọc Thơ”].
                                                     Doanh thu thuần
             Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản =
                                                     Toàn bộ tài sản

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam              -14-                  SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                   Luận văn tốt nghiệp

      Nếu chỉ số này cao cho thấy công ty đang hoạt động gần hết công suất và
rất khó để mở rộng hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn.

      f) Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu:

      Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân
tích khía cạnh tài chính của công ty mà sẽ được đề cập kỹ hơn ở phần sau. Hiệu
suất sử dụng vốn chủ sở hữu đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sở
hữu. [2, tr. 125. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”].
                                                    Doanh thu thuần
              Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu =
                                                    Vốn chủ sở hữu

      2.1.3.3. Các tỷ số đòn bẩy tài chính:

      “Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà một công ty tài trợ cho hoạt
động kinh doanh của mình bằng vốn vay. Khi một công ty vay tiền, công ty luôn
phải thực hiện một chuỗi thanh toán cố định. Trong thời kỳ khó khăn, các công ty
có đòn bẩy tài chính cao có khả năng không trả được nợ. Vì thế khi công ty muốn
vay tiền, ngân hàng sẽ đánh giá xem công ty có vay quá nhiều hay không? Ngân
hàng cũng xem xét công ty có duy trì nợ vay của mình trong hạn mức cho phép
không”? [2, tr. 125. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”].

      Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số đòn bẩy tài chính để ấn định
mức lãi suất cho vay đối với công ty (vì công ty càng có nhiều nợ vay, rủi ro về
mặt tài chính càng lớn). Ở các nước phát triển, người ta đánh giá được rủi ro này
và tính vào lãi suất cho vay. Điều đó có nghĩa là công ty càng vay nhiều thì lãi
suất càng cao. [2, tr. 125. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”].

      Đối với công ty, tỷ số đòn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính lựa
chọn cấu trúc vốn hợp lý nhất cho công ty mình. Qua tỷ số đòn bẩy tài chính nhà
đầu tư thấy được rủi ro về tài chính của công ty từ đó dẫn đến quyết định đầu tư
của mình. [2, tr. 125. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”].

      a) Tỷ số nợ trên tổng tài sản:

   “Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng
vốn vay”. [2, tr. 126]. Hay trong một đồng tài sản có bao nhiêu đồng nợ.


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam            -15-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                          Luận văn tốt nghiệp

                                                    Tổng nợ phải trả
                Tỷ số nợ trên tổng tài sản =
                                                     Tổng tài sản
      Tổng nợ: bao gồm toàn bộ khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm lập
báo cáo tài chính gồm: các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn do đi vay
hay phát hành trái phiếu dài hạn. [2, tr. 126. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”].

      Tổng tài sản: toàn bộ tài sản của công ty tại thời điểm lập báo cáo.

      Nợ ngắn hạn có thời hạn thanh toán trong vòng một năm, do đó nhà quản trị
phải rất thận trọng trong việc sử dụng nguồn vốn vay này. Không nên dùng vốn
vay ngắn hạn để tài trợ cho cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn vì làm như vậy
sẽ khiến doanh nghiệp dễ mất khả năng thanh toán khi các khoản phải thu bị các
đơn vị khác chiếm dụng không thu hồi kịp.

      b) Tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu:

      Tỷ số nợ phản ánh tỷ lệ của vốn vay trong nguồn vốn chủ sở hữu. Hay có bao
nhiêu đồng của các chủ nợ tham gia cùng với một đồng vốn chủ sở hữu. [3, tr. 527.
“Nguyễn Tấn Bình”].
                                                            Tổng nợ phải trả
                    Tỷ số nợ trên nguồn vốn CSH =
                                                            Nguồn vốn CSH

      c) Tỷ số tự tài trợ:

      Tỷ số tự tài trợ phản ánh tỷ lệ vốn tự có của doanh nghiệp trong tổng số vốn.

                                                   Vốn chủ sở hữu
                            Tỷ số tự tài trợ =
                                                   Tổng nguồn vốn

      Qua việc tính toán tỷ số nợ và tỷ số tự tài trợ, ta thấy được mức độ độc lập
hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của doanh
nghiệp đối với vốn kinh doanh của mình. Tỷ số tự tài trợ càng lớn chứng tỏ
doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó
không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay. [4, tr. 10].

      Các nhà cho vay thường quan tâm đến các tỷ số này và họ thích tỷ số tự tài
trợ của doanh nghiệp càng cao càng tốt, vì điều này chứng tỏ vốn của bản thân
doanh nghiệp chiếm phần lớn trong tổng số vốn, do đó nếu có rủi ro trong kinh
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                 -16-                 SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                      Luận văn tốt nghiệp

doanh thì phần thiệt hại của các chủ nợ sẽ ít hơn trong trường hợp vốn tự có của
doanh nghiệp thấp. [4, tr. 10. “SV Nguyễn Việt Tân”].

      d) Khả năng thanh toán lãi vay:

      Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biết
công ty sẵn sàng trả lãi đến mức nào. Cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng liệu
số vốn đi vay có thể sử dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận
bao nhiêu và đủ bù đắp lãi vay hay không. Tỷ số này dùng để đo mức độ mà
lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế
nào. Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và
tuyên bố phá sản. [2, tr. 127. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”].
                                                 Lãi trước thuế và lãi vay
           Khả năng thanh toán lãi vay =
                                                         Lãi vay

      Lãi trước thuế phản ánh số tiền mà công ty có thể được sử dụng để trả lãi
vay trong năm.

      Lãi vay bao gồm tiền lãi trả cho các khoản vay ngắn và dài hạn.

      2.1.3.4. Các tỷ số sinh lợi:

      Tỷ số sinh lợi đo lường thu nhập của công ty với các nhân tố khác tạo ra lợi
nhuận như doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu. [2, tr. 127. “PGS.TS Trần
Ngọc Thơ”].

      a) Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu:
                                                      Lợi nhuận ròng
                 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu =
                                                      Doanh thu thuần

      “Chỉ tiêu này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng
lợi nhuận”. [2, tr. 128. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Tỷ số này càng cao chứng
tỏ doanh nghiệp hoạt động ngày càng có hiệu quả: doanh nghiệp bù đắp được
chi phí và khoản nợ cũng được thanh toán. Nếu lợi nhuận năm nay cao hơn
năm trước ta chưa vội kết luận rằng công ty hoạt động có hiệu quả hơn năm
trước mà phải so sánh với vốn để thấy rõ hơn.

      b) Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản:

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam               -17-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                    Luận văn tốt nghiệp

      Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ kinh doanh. Tỷ số này thể hiện thu
nhập của doanh nghiệp từ số tài sản tham gia vào quá trình kinh doanh. Tỷ số này
càng cao phản ánh hiệu quả sử dụng vốn tốt, vốn đưa vào hoạt động đã thật sự
mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
                                                     Lợi nhuận ròng
             Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản =
                                                      Tổng tài sản

      c) Tỷ suất sinh lợi trên tài sản cố định:

      Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận. [4, tr. 12. “SV Nguyễn Việt Tân”].
                                                      Lợi nhuận ròng
           Tỷ suất sinh lợi trên tài sản cố định =
                                                      Tài sản cố định

      d) Tỷ suất sinh lợi trên tài sản lưu động:

      Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận. [4, tr. 12. “SV Nguyễn Việt Tân”].
                                                       Lợi nhuận ròng
          Tỷ suất sinh lợi trên tài sản lưu động =
                                                      Tài sản lưu động

      e) Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu:

      Tỷ số này nói lên một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh đã tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đây là một chỉ tiêu được nhà đầu tư quan tâm nhiều
nhất vì nó thể hiện mức sinh lời trên vốn đầu tư của họ. Nếu vốn đầu tư được sử
dụng tốt sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận và như vậy cấu trúc vốn mà doanh nghiệp đang
áp dụng là phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp lựa chọn cho chiến lược kinh
doanh của mình. [2, tr. 128. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”].
                                                       Lợi nhuận ròng
            Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu =
                                                      Vốn chủ sở hữu




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam               -18-               SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                     Luận văn tốt nghiệp

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
   2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu:

      Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của công ty.

   2.2.2. Xử lý và phân tích số liệu:

      Tổng hợp và phân loại thông tin, số liệu theo các tiêu thức đánh giá. Phân
tích đánh giá bằng phương pháp so sánh và dựa trên các tỷ số tài chính. [1, tr. 69.
“PGS.TS Lưu Thị Hương”].

      2.2.2.1. Phương pháp so sánh:

      Các tỷ số tài chính sẽ cung cấp nhiều thông tin hơn khi chúng được so sánh
với các chỉ số có liên quan. Có nhiều dạng so sánh khác nhau so sánh với các
công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực và so sánh sự biến động theo thời gian. Vì
hạn chế về mặt số liệu nên chỉ so sánh sự biến động theo thời gian là chủ yếu. So
sánh sự biến động theo thời gian là xem xét sự biến động qua thời gian, một biện
pháp quan trọng để đánh giá các tỷ số trở nên xấu đi hay đang phát triển theo
chiều hướng tốt đẹp. Cụ thể là so sánh với năm trước đó. [1, tr. 69. “PGS.TS Lưu
Thị Hương”].

      2.2.2.2. Phương pháp phân tích Dupont các chỉ số tài chính:

      Phương pháp phân tích Dupont cho thấy mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ số
tài chính. Sơ đồ Dupont trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn đầu tư, sự
luân chuyển của tài sản có mức lợi nhuận trên doanh thu và mức nợ. [2, tr. 132.
“PGS.TS Trần Ngọc Thơ”].

      Phương trình Dupont:


       Lợi nhuận ròng               Lợi nhuận ròng              Tổng tài sản
                                =                      x
       Nguồn vốn CSH                 Tổng tài sản            Nguồn vốn CSH




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                -19-              SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                   Luận văn tốt nghiệp

                                 CHƯƠNG 3
                        GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
                TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MEKONG


3.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ MEKONG:

   3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH dầu
khí MeKong:

      Cùng với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới, nước ta đang từng
bước đổi mới mở cửa phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà
nước. Nhiều thành phần kinh tế được xây dựng và phát triển. Đảng và nhà nước
ta đặc biệt quan tâm khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát
triển nhằm góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân. Cùng với nhịp
độ phát triển của nền kinh tế, để phát triển lĩnh vực chế biến và kinh doanh sản
phẩm dầu mỏ, thực hiện chiến lược phát triển đến năm 2010. Tổng công ty dầu
khí Việt Nam (PetroVietnam) và các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)
đã ký thoả thuận nguyên tắc hợp tác liên doanh phát triển hệ thống cơ sở vật chất
phục vụ kinh doanh và phân phối sản phẩm dầu khí tại ĐBSCL.

      Ngày 26 tháng 04 năm 1997, công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm
dầu mỏ thuộc PetroVietnam, công ty dịch vụ tổng hợp thể dục thể thao thuộc Uỷ
Ban Nhân Dân tỉnh Cần Thơ và các công ty thương mại thuộc Uỷ Ban Nhân Dân
các tỉnh ĐBSCL đã ký kết thành lập công ty liên doanh nhằm xây dựng và vận
hành tổng kho xăng dầu để nhập và kinh doanh các sản phẩm xăng dầu tại khu
vực Cần Thơ. Liên doanh sẽ tham gia cùng các đối tác để xây dựng hệ thống
phân phối bán buôn, bán lẻ tại các tỉnh ĐBSCL theo quyết định số 345/QĐ -
TTG ngày 20 tháng 04 năm 1998 của Thủ Tướng Chính Phủ đã phê duyệt dự án
tổng công ty xăng dầu Cần Thơ.

      Ngày 15 tháng 05 năm 1998, UBND tỉnh Cần Thơ cấp giấy phép thành lập
số 007083 GP/TLDN-02, đánh dấu dự ra đời và hoạt động chính thức của công
ty liên doanh dầu khí MeKong (PetroMeKong).

      Ngày 16 tháng 05 năm 1998, công ty liên doanh dầu khí MeKong được Sở
Khoa học và đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 044551.
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam            -20-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                    Luận văn tốt nghiệp

      Đến tháng 09 năm 1998 công ty liên doanh dầu khí MeKong chính thức
hoạt động. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty số 5702000488.

      Căn cứ quyết định số 05/QĐ-LDMK do Chủ tịch Hội Đồng Thành Viên ký
ngày 02 tháng 01 năm 2007. Công ty liên doanh dầu khí MeKong được đổi tên
thành công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) dầu khí MeKong và chính thức sử
dụng con dấu công ty TNHH dầu khí MeKong.

   * Hiện nay:

      - Tên công ty: Công ty TNHH dầu khí MeKong.

      - Tên viết tắt: Công ty dầu khí MeKong (PetroMeKong).

      - Tên giao dịch quốc tế: Petroletum MeKong J/V Co.,Ltd.

      - Trụ sở chính: 204 Trần Phú - Phường Cái Khế - Quận Ninh Kiều - TPCT.

      - Điện thoại: (84) 071.810817 – 810819 – 810999.

      - Fax: (84) 071.810810.

      - Người đại diện: Lý Hồng Đức – Giám Đốc công ty.

      - Ngành nghề kinh doanh: đầu tư xây dựng tổng kho xăng dầu. Nhập khẩu
vật tư thiết bị phục vụ hệ thống phân phối sản phẩm dầu khí. Chế biến và kinh
doanh các sản phẩm dầu khí.

      - Vốn điều lệ: 113 tỷ đồng.

      Công ty mở chi nhánh văn phòng đại diện trong nước theo nhu cầu của
công ty và hoạt động theo pháp luật nhà nước quy định. Hiện tại công ty có 5 chi
nhánh, 10 cửa hàng và 2 văn phòng đại diện.

      - Văn phòng đại diện: tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội

      - Các chi nhánh: tại An Giang, Bạc Liêu, Kiên Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang.

      - Các cửa hàng xăng dầu đặt ở các tỉnh ĐBSCL.

      Công ty TNHH dầu khí MeKong trong buổi đầu thành lập chỉ có 5 thành
viên. Hiện nay, hầu hết các tỉnh đều có cử các doanh nghiệp của mình tham gia
liên doanh vào công ty. Điều này đã khẳng định sự tồn tại và phát triển đi lên của
công ty. Danh sách thành viên góp vốn bao gồm:

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam            -21-                 SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                           Luận văn tốt nghiệp

    Bảng 1: DANH SÁCH THÀNH VIÊN GÓP VỐN VÀO PETROMEKONG

                                                            PHẦN GÓP GIÁ TRỊ GÓP
                 TÊN THÀNH VIÊN
                                                             VỐN (%) VỐN (triệu đồng)
Tổng Công Ty Dầu Khí Việt Nam.                                 56        54.476
Công Ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ.                  20        20.240
Công Ty Thương Mại Trà Vinh.                                    4         4.048
Công Ty Thương Mại Vĩnh Long.                                   4         4.048
Công Ty Du Lịch Và Dịch Vụ Minh Hải.                            4         4.048
Công Ty Du Lịch Bạc Liêu.                                       4         4.048
Công Ty Liên Doanh Đánh Cá Kiên Giang.                          4         4.048
Công Ty Thương Mai Dịch Vụ Du Lịch Sóc Trăng.                   4         4.048
Công Ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Nhập Khẩu
                                                                 4                   4.048
Tổng Hợp An Giang.
                           (Nguồn: Phòng kinh doanh công ty PetroMeKong)

         Công ty hoạt động theo hình thức công ty TNHH, trong đó các bên cùng
   góp vốn, cùng chia sẽ lợi nhuận và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và
   chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình
   góp vào vốn điều lệ của công ty. Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạch
   toán độc lập, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng theo các quy định
   của pháp luật. Công ty chỉ sử dụng biểu tượng và nhãn hiệu thương mại của
   Tổng công ty dầu khí Việt Nam trong các hoạt động kinh doanh của mình.

         Công ty liên doanh dầu khí MeKong (Cần Thơ) vừa hoàn thành kế hoạch
   xây dựng 3 kho chứa nguyên liệu dung tích 10 triệu lít cùng hệ thống bơm dẫn tại
   vùng ĐBSCL với tổng vốn đầu tư 200 tỷ đồng. Đây là hệ thống kho chứa nhiên
   liệu hiện đại nhất vùng Đông Nam Á. Trước đó, Công ty đã đầu tư 300 tỷ đồng
   xây dựng tổng kho hiện đại rộng 10 ha tại khu công nghiệp Hưng Phú (Cần Thơ)
   và 2 kho xăng dầu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tăng cao tại vùng ĐBSCL.
   Công ty cũng triển khai xây dựng thêm 130 trạm xăng ở 13 tỉnh thành ĐBSCL
   nhằm mở rộng hệ thống phân phối.

         Song song với tổng kho, PetroMeKong còn đầu tư xây dựng hệ thống kho
   trung chuyển ở các tỉnh ĐBSCL để hỗ trợ cho đối tác trong việc tồn trữ và phân
   phối các sản phẩm dầu khí, đáp ứng nhanh nhất nhu cầu khách hàng. Đồng thời
   hệ thống các cửa hàng cây xăng dầu của công ty PetroMeKong còn mở nhiều
   dịch vụ khác. Nhằm giúp cho khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian của mình khi
   đến mua xăng như dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng và rửa xe tại khu du lịch phục vụ

   GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                -22-                   SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                    Luận văn tốt nghiệp

khách hàng trong tổ hợp cây xăng. Ngoài ra để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng,
công ty đã đầu tư một hệ thống đo lường xuất nhập cho tàu, xà lan, xe ô tô đạt độ
chính xác cao, được kiểm tra tự động và nối mạng với toàn bộ công ty. Công ty
PetroMeKong không chỉ kinh doanh từ nguồn hàng nhập khẩu mà còn tổ chức để
sản xuất pha chế kinh doanh các sản phẩm dầu khí từ các nhà máy của tổng công
ty dầu khí Việt Nam chế biến ra sản phẩm của công ty đã giành được nhiều huy
chương vàng và được sử dụng rộng rãi khắp ĐBSCL.

      Từ tháng 6 năm 1999 được sự cho phép của Chính Phủ và Bộ Thương Mại,
công ty đã chính thức trở thành một trong những đầu mối được cho phép nhập
khẩu trực tiếp xăng dầu từ nước ngoài và tổ chức kinh doanh xăng dầu trong khu
vực. Năm 2000, Bộ Thương Mại cấp quota nhập khẩu cho công ty là 60.000 tấn
xăng các loại. Để tổ chức hoạt động kinh doanh xăng dầu có hiệu quả, lợi nhuận
cao nhằm khẳng định uy tín của công ty ngay trong những năm đầu tiên. Công ty
luôn chú trọng đến khâu mua nhập hàng hoá tạo tiền đề cho toàn bộ quá trình
kinh doanh lưu chuyển hàng hoá. Với mục tiêu mở rộng hệ thống phân phối ra
các tỉnh lân cận, công ty liên doanh dầu khí MeKong Cần Thơ vừa mở thêm chi
nhánh tại tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Hậu Giang; xây dựng thêm kho trung chuyển tại
An Giang, mở thêm 4 cửa hàng dịch vụ ở Kiên Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang;
nâng cấp, mở rộng 10 kho, cửa hàng phân phối và mở thêm 50 đại lý tại nhiều
tỉnh ĐBSCL, nâng số lượng đại lý, cửa hàng lên 370. Công ty cũng đã đầu tư,
đóng mới 2 tàu chở dầu, mua thêm 5 xe xitéc nhằm tăng lượng xăng dầu vận
chuyển nội địa, xuất khẩu. Năm nay, công ty có kế hoạch tiêu thụ 400.000 tấn
xăng dầu , tăng 30.000 tấn so với năm trước. Trong tháng giêng năm 2007, công
ty đã tiêu thụ được 34.000 tấn. Dự kiến trong tháng 2, mức tiêu thụ sẽ tăng gấp
đôi tháng giêng do lượng xe, tàu đi lại tăng trong những ngày trước, trong và sau
tết Nguyên Đán. Ngoài ra, từ nay đến cuối năm công ty sẽ tăng lượng xăng dầu
xuất khẩu sang Campuchia với khối lượng 60.000 tấn đồng thời kinh doanh thêm
các mặt hàng khác sản xuất từ dầu khí như gas, phân bón, hóa chất nhằm tối ưu
hóa cơ sở vật chất đã đầu tư, tăng doanh thu và lợi nhuận.




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam            -23-                  SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                      Luận văn tốt nghiệp

   3.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH dầu khí MeKong:

      3.1.2.1. Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh:

      - Chế biến kinh doanh các sản phẩm dầu khí.

      - Công ty là đầu mối xuất nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm dầu khí.

      - Đầu tư xây dựng các tổng kho xăng dầu ở ĐBSCL.

      - Đầu tư xây dựng hệ thống kho trung chuyển tại các tỉnh.

      - Đầu tư xây dựng hệ thống kho xăng hiện đại.

      Tổng kho xăng dầu Cần Thơ được đánh giá là một trong những tổng kho
hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á, với sức chứa 36 triệu lít, được trang bị các
thiết bị tân tiến với 3 cầu tàu 15.000 tấn, 550 tấn được điều khiển bằng hệ thống
điều chỉnh đồng bộ DCS, với khách hàng đây là một tổng kho đáng tin cậy vì
toàn bộ các thiết bị có độ chính xác và ổn định cao.

      Song song với việc đầu tư xây dựng tổng kho, công ty PetroMeKong xây
dựng hệ thống trung chuyển vừa qua ngày 04 tháng 04 năm 2001 là kho trung
chuyển Vĩnh Long được xây dựng nhằm để hỗ trợ cho việc tổ chức và phân phối
các sản phẩm dầu khí ở ĐBSCL.

      - Tạm nhập tái xuất sang Lào, Campuchia, và các nước lân cận.

      - Cung ứng phân bón và các sản phẩm phục vụ nông nghiệp.

      3.1.2.2. Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu:

      - Xăng dầu các loại: xăng A95, Xăng A92, Xăng A83, dầu động cơ Diesel,
dầu đốt lò (KO, FO).

      - Dầu nhờn động cơ: nhớt các loại.

      - Khí dốt hoá lỏng: Gas (LPG).

      - Phân bón, các sản phẩm của nhà máy Đạm Phú Mỹ.

      Để phục vụ cho hệ thống hoạt động, công ty có phòng thí nghiệm hiện đại, có
khả năng phân tích các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật của xăng dầu theo tiêu chuẩn.

      Để bảo vệ quyền lợi của khách hàng, công ty đã đầu tư một hệ thống đo
lường, xuất nhập cho tàu, xà lan, xe ôtô xitéc đạt độ chính xác cao, được kiểm tra

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam              -24-                 SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                                Luận văn tốt nghiệp

tự động và được nối mạng toàn công ty, thời gian qua công ty cũng đã được công
nhận và cấp chứng nhận ISO 9001- 9002.

   3.1.3. Tổ chức quản lý của công ty TNHH dầu khí MeKong:

      3.1.3.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH dầu khí MeKong:

      Hiện nay công ty thực hiện theo hai mảng kế hoạch: kế hoạch xây dựng cơ
bản và kế hoạch kinh doanh. Cơ cấu tổ chức của công ty hiện nay như sau:

         Sơ đồ 1: CƠ CẤU CHỨC CỦA CÔNG TY PETROMEKONG


                                       Hội đồng quản trị



                                              Giám đốc



                                          P. Giám đốc


   P.Hành chánh                 P.Tài chính            P.Kinh doanh           P.Kế hoạch
     Tổ chức                      kế toán                                        XNK


     P.Quản lý              P. Phẩm chất                P. Kỹ thuật            Tổng kho
      Đầu tư                    Đo lường                 Sản xuất


     Chi nhánh                  Chi nhánh               Chi nhánh             Chi nhánh
     Bạc Liêu                   An Giang                Vĩnh Long             Tiền Giang


              Văn phòng đại diện                             Văn phòng đại diện
                   TP.HCM                                           Hà Nội


      3.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

      - Cơ cấu bộ máy quản lý:

      + Chủ tịch hội đồng thành viên:

      Do PetroVietnam đề cử và hội đồng thành viên bầu cử, có nhiệm vụ quản lý
gián tiếp công ty.


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                     -25-                  SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                     Luận văn tốt nghiệp

        + Giám đốc:

        Do PetroVietnam bầu cử và hội đồng thành viên bổ nhiệm theo các quy
định của hội đồng, có nhiệm vụ quản lý, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của
công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về những hoạt động đó
trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh doanh của công ty.

        + Phó giám đốc:

        Là người cộng sự đắc lực của giám đốc trong việc quản lý, điều hành và
những công việc khác do Giám đốc ủy quyền quyết định.

        + Phòng kinh doanh:

        Là bộ phận quan trọng trong cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty có nhiệm
vụ điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sao cho có hiệu quả
nhất.

        + Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu:

        Là bộ phận trong cơ cấu tổ chức của bộ máy, có chức năng tổ chức điều
hành, lập ra kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch xuất nhập khẩu hàng hóa
trong quá trình kinh doanh.

        + Phòng tài chính - kế toán:

        Là bộ phận quan trọng nhất của công ty, có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý
sử dụng hợp lý nguồn vốn, triển khai các công tác kế toán trong toàn công ty và
lập ra kế hoạch tài chính cho công ty hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Cuối năm
lập báo cáo tài chính trình Giám đốc và các cơ quan chức năng.

        + Phòng tổ chức nhân sự:

        Là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của
công ty, có chức năng giúp giám đốc quản lý hồ sơ lý lịch toàn bộ cán bộ công
nhân viên trong công ty, tổ chức các hoạt động như công tác tuyển dụng, bố
trí lao động, điều động; giải quyết các thủ tục như bổ nhiệm, bãi nhiệm, các
chế độ về khen thưởng, kỹ luật, các chế độ ngừng việc, thôi việc và các chế độ
chính sách khác.

        + Phòng quản lý đầu tư - xây dựng cơ bản:

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam             -26-                  SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                      Luận văn tốt nghiệp

      Là bộ phận có chức năng lập ra kế hoạch và quản lý các công trình xây
dựng cơ bản của công ty.

      + Phòng hành chính - quản trị:

      Giúp giám đốc quản lý các thủ tục hành chính, tài sản, công cụ dụng cụ,
phương tiện vận tải, giải quyết các chế độ công tác và điều động tất cả các
phương tiện trong quá trình sản xuất kinh doanh.

      + Phòng kỷ thuật sản xuất và dịch vụ tin học:

      Là bộ phận có nhiệm vụ quản lý và sửa chữa các loại dụng cụ máy móc
trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty.

      + Tổng kho và hệ thống các kho trung chuyển:

      Có nhiệm vụ dự trữ xuất nhập hàng hóa của công ty và là nguồn dự trữ
quốc gia.

      + Văn phòng đại diện:

      Có nhiệm vụ giao dịch và tiếp thị sản phẩm theo sự ủy quyền của giám đốc
công ty trong phạm vi cả nước và quốc tế.

      + Chi nhánh:

      Là hệ thống phân phối hàng hóa trực tiếp của công ty đến các tỉnh, các khu
vực tiêu thụ dầu mỏ ở ĐBSCL.

      + Cửa hàng xăng dầu:

      Là hệ thống phân phối các sản phẩm dầu mỏ của công ty đến tận người tiêu dùng.

3.2. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT
TRIỀN CỦA CÔNG TY:

  3.2.1. Thuận lợi:

     Chúng ta đang sống trong thế kỷ của tri thức và trí tuệ khi mà nền kinh tế
thế giới đang trong thời kỳ hội nhập, Việt Nam chúng ta đang trên đà phát triển,
đó cũng là những thách thức và là cơ hội lớn cho chúng ta. Ngành dầu khí của
chúng ta nói chung tuy còn non trẻ nhưng bước đầu đã có những thành công đáng
kể. Riêng đối với công ty PetroMeKong với đội ngũ lãnh đạo có nhiều kinh


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam              -27-                 SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                     Luận văn tốt nghiệp

nghiệm và cán bộ công nhân viên có trình độ cao (trên 80% đạt trình đại học,
20% còn lại là trung cấp và công nhân kỹ thuật), không những họ giỏi về chuyên
môn mà còn năng động sáng tạo. Hơn nữa, từ khi ra đời đến nay công ty đã tạo
được niềm tin đối với khách hàng, uy tín của công ty ngày một nâng lên. Công ty
vừa được nhà nước trao tặng nhiều bằng khen giấy khen, gần đây nhất công ty
được Đảng và nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng ba vì đã có nhiều
thành tích góp phần xây dựng tổ quốc. Công ty có kho chứa lớn có thể tiếp nhận
tàu có trọng tải lớn, có hệ thống ống dẫn hiện đại vào bậc nhất trong khu vực
Đông Nam Á.

  3.2.2. Khó khăn:

      Bên cạnh những thuận lợi thì công ty cũng gặp không ít khó khăn. Như
chúng ta đã biết hiện nay nguồn nguyên liệu để khai thác ngày càng khó
khăn, tình hình thế giới luôn thay đổi, nhà nước còn đang quản lý về giá dầu
thô trên thị trường cả nước, giá xăng dầu trên thế giới thay đổi thì trong nước
chưa thay đổi kịp, như thế doanh nghiệp phải chịu thua lỗ rất nặng làm ảnh
hưởng đến kinh tế, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp gặp rất nhiều khó
khăn. Việc biến động của giá dầu thô trên thế giới, nhà nước can thiệp vào
hoạt động kinh doanh đã gây khó khăn cho công ty trong việc điều chỉnh giá
bán để đảm bảo có lãi. Nguồn vốn của công ty cũng đang thiếu chủ yếu công
ty sử dụng vốn vay nên chi phí cao.

  3.2.3. Phương hướng phát triển của công ty:

      Công ty đã và đang củng cố và mở rộng để phát triển thị trường xăng dầu
trong nước, mở thêm các chi nhánh tại Cà Mau, Bến Tre, Hậu Giang và khu vực
Miền Đông Nam Bộ. Mở rộng xuất khẩu sang Campuchia, tăng khối lượng xuất
khẩu đạt 50.000 - 60.000 tấn/năm.

      Đẩy mạnh và đa dạng hóa kinh doanh như LPG (gas), dầu nhớt và triển
khai làm đại lý kinh doanh thêm mặt hàng phân bón với công ty Đạm Phú Mỹ.

      Thiết lập mạng lưới phân phối gồm 10 kho trung chuyển tại các thị trường
tiêu thụ trọng điểm, 10 cửa hàng xăng dầu tự đầu tư, 20 cửa hàng xây dựng thuê
dài hạn, 350 cửa hàng xăng dầu đại lý và tổng đại lý trải dài khắp các tỉnh.


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam             -28-                 SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                   Luận văn tốt nghiệp

      Trong tương lai gần công ty sẽ cổ phần hóa để huy động thêm vốn đáp ứng
cho nhu cầu kinh doanh góp phần phát triển kinh tế trong vùng và cho cả nước.

3.3. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY QUA 3 NĂM 2004 – 2006.

      Trong ba năm qua, công ty dầu khí MeKong đã có những nổ lực phấn đấu
không ngừng để theo kịp với tốc độ phát triển kinh tế của đất nước, từ đó công ty
đã khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường. Một số kết quả đạt được
như sau (bảng 2):

   3.2.1. Doanh thu:

      Từ bảng số liệu cho ta thấy doanh thu của công ty tăng trưởng đều qua ba
năm liền. Từ hơn 1.310 tỷ đồng năm 2004 tăng lên gần 1.548 tỷ đồng năm 2005,
với tốc độ tăng là 18,10%. Năm 2006 doanh thu có tăng lên nhưng hơi chậm lại
với số tiền thu được là gần 1.743 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 12,60%.
Doanh thu tăng liên tục như vậy chủ yếu là do thu từ bán hàng tăng lên. Ngoài ra
doanh thu tăng cũng do thu từ hoạt động tài chính tăng cao ở năm 2005 và 2006.

      3.2.2. Chi phí:

      Đối với khoản mục chi phí ta thấy chi phí còn cao hơn nhiều và tăng đều
qua các năm. Trong đó năm 2006 có chi phí cao nhất với tổng chi phí gần 2.050
tỷ đồng. So sánh giữa doanh thu với chi phí thoạt nhìn ta tưởng công ty làm ăn
thua lỗ nhưng phần lợi nhuận ròng trong bảng vẫn có lãi. Lý do là công ty được
nhà nước bù lỗ do nhà nước khống chế mức giá bán ra. Như vậy ta thấy năm
2005 số tiền nhà nước bù lỗ trên 153 tỷ đồng. Năm 2006 tăng lên hơn gấp đôi so
với năm 2005 là trên 322 tỷ đồng.

      3.2.3. Lợi nhuận:

      Tuy doanh thu tăng qua các năm nhưng lợi nhuận lại giảm ở năm 2006.
Năm 2005 lợi nhuận ròng tăng lên với số tiền là hơn 17,6 tỷ đồng tốc độ tăng so
với năm 2004 là 231,59%. Nhưng đến năm 2006 thì lợi nhuận ròng giảm xuống
chỉ còn 13,6 tỷ đồng và tốc độ giảm so với năm 2005 là 22,89%. Nguyên nhân
dẫn đến sự sụt giảm lợi nhuận là công ty chịu ảnh hưởng bởi lượng hàng tồn kho
quá lớn. Khi giá xăng dầu giảm làm cho doanh số bán ra giảm xuống so với giá

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam            -29-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                                                   Luận văn tốt nghiệp

     vốn mình mua vào. Ở đây, chỉ phân tích khái quát tình hình doanh thu, chi phí,
     lợi nhuận của công ty xem trong những năm qua công ty hoạt động như thế nào.
     Để hiểu rõ hơn tình hình tài chính công ty như thế nào ta sẽ đi sâu nghiên cứu
     vấn đề này ở phần sau.

           Bảng 2: TỔNG HỢP DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA
                                PETROMEKONG TỪ NĂM 2004 - 2006

                                                                                                     ĐVT: triệu đồng

                                                                          CHÊNH LỆCH                      CHÊNH LỆCH
                        NĂM              NĂM              NĂM
  CHỈ TIÊU                                                                   2005/2004                       2006/2005
                        2004             2005             2006
                                                                         Số tiền     %                   Số tiền      %
        1                 2         3         4                          5=3-2 6=5:2                     7=4-3 8=7:3
1. Doanh thu          1.310.631 1.547.859 1.742.880                      237.228     18,10                195.021     12,60
2. Chi phí            1.304.543 1.681.064 2.049.814                      376.521     28,86                368.750     21,94
3. LN trước thuế          6.088   20.1791   15.5662                       14.091    231,46                 -4.613    -22,86
4. Thuế                     761     2.514     1.946                        1.753    230,35                   -568    -22,59
5. Số lỗ được bù              0   153.384   322.500                      153.384         x                169.116    110,26
6. LN ròng                5.327    17.664    13.620                       12.337    231,59                 -4.044    -22,89
         (Nguồn:Trích từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2004 – 2006 – phòng kế toán công ty PetroMeKong)


     Trong đó:

     (1): 20.179 = 1.547.859 - 1.681.064 + 153.384

      (2): 15.566 = 1.742.880 - 2.049.814 + 322.500




                                                       CHƯƠNG 4
       PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
                                      HỮU HẠN DẦU KHÍ MEKONG

     GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                               -30-                           SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                          Luận văn tốt nghiệp



4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN
ĐỐI KẾ TOÁN:

      Để nắm được một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình
sử dụng tài sản của doanh nghiệp cần phải đi sâu xem xét mối quan hệ cân
đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm rút ra nhận xét ban đầu về tình hình tài
chính doanh nghiệp. Trước hết ta xem xét kết cấu và sự biến động của tài
sản. Sau đó xem xét kết cấu và sự biến động của nguồn vốn. Cuối cùng là
xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.

   4.1.1. Phân tích tình hình tài sản:

      4.1.1.1.Phân tích sự biến động về tài sản:

               700.000.000

               600.000.000

               500.000.000

               400.000.000
                                                             A. TSLĐ & ĐTNH
               300.000.000
                                                             B. TSCĐ & ĐTDH
               200.000.000

               100.000.000

                        0
                             NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006




                                 Hình 01: Kết cấu tài sản.

      Từ bảng số liệu về tình hình tài sản (bảng 3) ta thấy tổng tài sản tăng đều
qua 3 năm. Năm 2005 tăng hơn gấp đôi so với năm 2004 với số tiền hơn 359,5 tỷ
đồng ứng với tốc độ tăng là 170,77%. Bước sang năm 2006 tỷ lệ tăng này có
giảm so với năm 2005 chỉ tăng thêm với tỷ lệ là 26,76%. Tổng tài sản tăng
nguyên nhân chủ yếu do công ty tăng đầu tư vào tài sản lưu động và đầu tư dài
hạn. Ta thấy tỷ trọng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trong tổng tài sản
qua 3 năm đều tăng liên tục từ 41,97% năm 2004, qua năm 2005 tỷ lệ này là
81,41% và 86,71% năm 2006. Ngược lại tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư dài
hạn trong tổng tài sản liên tục giảm từ 58,03% năm 2004 xuống còn 13,29% năm
2006. Việc gia tăng đầu tư vào TSLĐ & ĐTNH của công ty là rất tốt. Nó đáp

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                  -31-                 SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                                    Luận văn tốt nghiệp

     ứng cho việc phát triển kinh doanh, mở rộng qui mô và phát triển công ty. Hiện
     nay công ty cần TSLĐ rất lớn đặc biệt là vốn bằng tiền để chuẩn bị cho những
     chuyến nhập khẩu xăng dầu (mỗi lần nhập khẩu công ty cần từ 300 đến 400 tỷ
     đồng). Tuy nhiên đây mới chỉ là sự phân tích trên toàn tổng thể nên chưa thấy rõ
     được nguyên nhân làm gia tăng vốn. Nhưng nhìn chung tổng tài sản tăng chứng
     tỏ công ty đang mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
        Bảng 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN QUA 3 NĂM 2004 – 2006
                                                                                      ĐVT: triệu đồng
                                                                        CHÊNH LỆCH             CHÊNH LỆCH
              NĂM 2004               NĂM 2005         NĂM 2006
CHỈ TIÊU                                                                   2005/2004               2006/2005
            Số tiền    %       Số tiền          %   Số tiền    %       Số tiền      %        Số tiền         %
     1         2       3          4             5      6       7       8=4-2 9=8:2          10 = 6 - 4 11 = 10 : 4
A. TSLĐ
             88.352    41,97     464.038    81,41   626.468    86,71   375.686    425,22     162.430         35,00
& ĐTNH
B. TSCĐ
            122.153    58,03     105.936    18,59    96.013    13,29   -16.217     -13,28      -9.923        -9,37
& ĐTDH
Tổng cộng   210.505   100,00     569.974   100,00   722.481   100,00   359.469    170,77     152.507         26,76
        (Nguồn:Trích từ bảng cân đối kế toán 3 năm 2004 – 2006 – phòng kế toán công ty PetroMeKong)

     4.1.1.2. Phân tích kết cấu về tài sản:

            Phân tích tình hình tài sản, ngoài việc so sánh tổng tài sản qua các năm còn
     đánh giá giữa các bộ phận tài sản cấu thành tổng tài sản của công ty nhằm thấy
     được việc sử dụng tài sản, việc phân bổ các loại tài sản trong các giai đoạn của
     quá trình hoạt động kinh doanh có hợp lý không. Từ đó đề ra biện pháp nhằm
     nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng
     kết cấu tài sản sau (bảng 4).

            Thông qua bảng kết cấu tài sản ta có thể thấy được kết cấu của từng loại tài
     sản và có thể thấy được tổng tài sản tăng đều qua các năm là do nguyên nhân
     nào. Cụ thể ta đi vào phân tích từng chỉ tiêu.

            a) Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn:

            Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (TSLĐ & ĐTNH) của công ty tăng
     đều qua 3 năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối. Cụ thể năm 2004 là hơn
     88 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 41,97% so với tổng tài sản. Đến năm 2005 TSLĐ &
     ĐTNH tăng lên đáng kể với số tiền là hơn 464 tỷ đồng chiếm 81,41% trong
     tổng tài sản. Năm 2006 cũng tiếp tục tăng với số tiền là hơn 626 tỷ đồng
     chiếm 86,71% so với tổng tài sản. Như vậy ta thấy có sự thay đổi rất lớn

     GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                     -32-                        SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                               Luận văn tốt nghiệp

trong kết cấu tài sản của công ty. Công ty đang tăng vốn lưu động để mở
rộng qui mô sản xuất kinh doanh đây là điều rất tốt. Sở dĩ có sự thay đổi về
kết cấu TSLĐ & ĐTNH là do những nhân tố sau:

      - Vốn bằng tiền tăng lên:

      Vốn bằng tiền của công ty tăng lên rất nhanh trong 3 năm qua. Năm
2004 là gần 11 tỷ đồng chiếm 5,14% so với tổng tài sản. Đến năm 2005
tăng lên gấp 6 lần với số tiền trên 66 tỷ đồng chiếm 11,62% trong tổng tài
sản. Sang năm 2006 vốn bằng tiền tiếp tục tăng lên hơn 114 tỷ đồng chiếm
15,83% so với tổng tài sản. Nguyên nhân vốn bằng tiền của công ty tăng là
do chính sách của công ty là bán hàng thu tiền trước nên hạn chế được các
khoản nợ phải thu hơn nữa công ty đang mở rộng quy mô hoạt động làm
cho doanh thu tăng liên tục 3 năm liền. Rõ ràng ta thấy lượng tiền mặt và
tiền gửi ngân hàng tăng lên góp phần làm tăng vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền
tăng điều đó chứng tỏ sức mạnh tài chính của công ty là rất tốt có thể đáp
ứng khả năng thanh toán chuẩn bị vốn kịp thời cho những lần nhập khẩu
xăng dầu. Nhưng vốn bằng tiền cao mà các khoản phải trả còn lớn đặc biệt
là vay ngắn hạn còn nhiều công ty chưa tận dụng được tối đa tài sản hiện
có. Điều này hoàn toàn không tốt đối với công ty.

      - Các khoản phải thu cũng tăng lên:

      TSLĐ & ĐTNH tăng còn do các khoản phải thu tăng. Các khoản phải
thu năm 2005 tăng hơn so với các khoản phải thu năm 2004. Khoản phải
thu năm 2004 gần 17 tỷ đồng chiếm 8,02% tổng tài sản. Bước sang năm
2005 khoản phải thu là 133,5 tỷ đồng chiếm 23,44%. So sánh năm 2005 với
năm 2004 thì tỷ lệ tăng của khoản phải thu lên tới 690,96%. Chứng tỏ trong
năm công ty còn chưa thu hồi được nợ làm vốn của công ty bị chiếm dụng
khá lớn. Sang năm 2006 khoản phải thu có giảm chút ít còn 131,5 tỷ đồng
so với năm 2005, chiếm 18,21% trong tổng tài sản. Nguyên nhân công ty
thu hồi được nợ của một số khách hàng. Trong năm 2004 công ty bán hàng
với hình thức thu tiền giao hàng chỉ cho một số khách hàng quen nợ lại
nhưng với điều kiện phải có sự đảm bảo của ngân hàng. Đến năm 2005
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam          -33-               SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                              Luận văn tốt nghiệp

công ty bán hàng với chính sách thoáng hơn. Cụ thể công ty bán hàng cho
các đại lý và tổng đại lý chiến lược của công ty bằng hình thức trả chậm
dưới sự bảo lãnh của ngân hàng thương mại hoặc dùng tài sản thế chấp như
đất, nhà... Thời hạn trả chậm không quá 10 ngày kể từ ngày giao hàng. Nên
đến năm 2006 khoản phải thu giảm xuống còn 131 tỷ đồng do công ty rất
nghiêm khắc trong việc bán hàng trả chậm nên trong những năm qua công
ty không có các khoản nợ quá hạn nào.

      Qua so sánh giữa năm 2006 với 2005 ta thấy khoản phải thu của công
ty giảm 1,49% tốc độ giảm cũng hơi khiêm tốn. Sỡ dĩ khoản phải thu cao
phần lớn là do khách hàng mua hàng nhưng chưa thanh toán chiếm tỷ lệ
khá lớn trong khoản phải thu. Ngoài ra các khoản phải thu khác như thu từ
việc bù lỗ xăng dầu của nhà nước chiếm khá lớn.

      - Hàng tồn kho quá lớn:

      Nhân tố lớn nhất tác động làm cho tổng tài sản tăng là hàng tồn kho
của công ty quá lớn. Năm 2004 hàng tồn kho gần 60 tỷ đồng chiếm 28,47%
trong tổng tài sản. Sang năm 2005 hàng tồn kho của công ty là 236,6 tỷ
đồng chiếm 46,26% trong tổng tài sản. So sánh năm 2005 với năm 2004 thì
tốc độc tăng của hàng tồn kho là 339,94%. Song chưa dừng lại ở đó năm
2006 hàng tồn kho lại tiếp tục tăng 380 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 52,62% trong
tổng tài sản. Và tăng với tỷ lệ 44,17% so với năm 2005. Tuy hàng tồn kho
có tăng chậm lại nhưng ta thấy hàng tồn kho vẫn khá lớn. Nguyên nhân
hàng tồn kho lớn do công ty phải nhập khẩu theo tiến độ quota do bộ
thương mại cấp và tùy thuộc theo từng thời điểm giá xăng dầu thế giới rẻ
thì nhập nhiều. Sự biến động của giá cả xăng dầu thế giới thì vấn đề dự trữ
hàng hóa là điều hiển nhiên. Hơn nữa bộ thương mại qui định các công ty
xăng dầu đầu mối (cả nước có 11 công ty) phải tồn kho tối thiểu 15 ngày dự
trữ bình quân. Vì xăng dầu là mặt hàng chiến lược của quốc gia chính phủ
không xây kho chứa để dự trữ như lúa gạo. Sự biến động của giá cả thị
trường xăng dầu thế giới thì vấn đề dự trữ hàng hoá là điều hiển nhiên. Tuy


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam         -34-               SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                              Luận văn tốt nghiệp

nhiên việc dữ trữ này phải phù hợp với tình hình thực tế tại công ty nhằm
tránh ứ động vốn nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường.
      Tất nhiên hàng tồn kho dự trữ quá lớn như vậy là không tốt. Bởi vì
công ty đang hoạt động dựa trên vốn vay là chủ yếu. Vì vậy đây cũng là
một vấn đề nan giải của công ty do nhà nước can thiệp vào hoạt động kinh
doanh của mình.

      - Tài sản lưu động khác:

      Tài sản lưu động khác của công ty thì có xu hướng giảm. Năm 2004 là
hơn 716 triệu đồng đến năm 2005 giảm xuống còn 524 triệu đồng và năm
2006 còn 354 triệu đồng. Ta thấy rằng tài sản lưu động chiếm tỷ trọng
không đáng kể so với tổng tài sản. Nguyên nhân của sự giảm sút này là do
tạm ứng của công ty giảm xuống. Đây là điều đáng mừng bởi vì chính sách
hiện nay của công ty là giảm tối đa các khoản tạm ứng. Đây xem như là kết
quả đạt được mà chính sách của công ty đề ra.

      b) Tài sản cố định và đầu tư dài hạn (TSCĐ & ĐTDH):

      Tài sản cố định hữu hình của công ty hiện có gồm tổng kho xăng dầu
có sức chứa 36.000 m3 , xe bồn, xe xitéc, xà lan, nhà xưởng, máy móc phục
vụ văn phòng, máy dùng để pha chế xăng dầu. Trong đó một số tài sản công
ty đã khai thác triệt để như xà lan, nhà xưởng... Và vẫn còn một số tài sản
chưa khai thác hết như tổng kho xăng dầu, máy dùng để pha chế, và máy
dùng đo lường chất lượng đã cũ công suất thấp, xe bồn bị hỏng và xuống
cấp thì bỏ đi tuy vẫn còn thời hạn sử dụng. Vì vậy công ty quản lý và sử
dụng tài sản cố định chưa được tốt cần có biện pháp khắc phục.
      Tài sản cố định và đầu tư dài hạn có dấu hiệu giảm xuống. Năm 2004
TSCĐ & ĐTDH công ty hơn 122 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 58,03% trong tổng
tài sản. Đến năm 2005 khoản mục này giảm đi hơn 16 tỷ đồng và sang năm
2006 khoản mục này giảm xuống thêm gần 10 tỷ đồng tốc độ giảm là
9,37%. Việc TSCĐ & ĐTDH giảm đều qua các năm chủ yếu là do khoản
mục tài sản cố định hữu hình. Năm 2004 tài sản cố định hữu hình hơn 120


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam         -35-               SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                             Luận văn tốt nghiệp

tỷ chiếm tới 57,08% tổng tài sản. Đến năm 2005 khoản mục này giảm
xuống còn hơn 101 tỷ đồng chiếm 17,76% và năm 2006 tiếp tục giảm còn
89,7 tỷ đồng chiếm 12,42% tổng tài sản. So sánh giữa năm 2005 với năm
2004 tốc độ giảm là 15,77%, năm 2006 tốc độ giảm là 11,36% so với năm
2005. Tài sản cố định hữu hình giảm chủ yếu là do công ty trích khấu hao
tài sản cố định như (nhà xưởng, máy móc, bồn chứa, xe vận chuyển, xà lan,
ống dẫn dầu...) không đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị. Hơn nữa tài sản
cố định hữu hình giảm từ 101 tỷ năm 2005 xuống còn 96 tỷ năm 2006 là do
công ty có thanh lý một số tài sản cố định như xe bồn và thiết bị văn
phòng... Do công ty không đầu tư mua sắm thêm tài sản cố định nên tài sản
cố định giảm là điều đương nhiên.
      Tương tự như tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình cũng
giảm xuống. Năm 2005 là 5,6 tỷ đồng sang năm 2006 giảm còn 5,3 tỷ đồng.
Tài sản cố định vô hình của công ty chủ yếu là quyền sử dụng đất. Hàng
năm công ty đều trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Áp dụng
theo quyết định 206 Bộ Tài Chính ban hành 12/12/2003. Tài sản này được
trích khấu hao trong 20 năm bắt đầu từ khi công ty đi vào hoạt động.
Nguyên nhân tài sản cố định vô hình giảm do công ty trích khấu hao tài sản
cố định vô hình.

      Bên cạnh đó, TSCĐ & ĐTDH tăng lên còn do chi phí xây dựng cơ bản
dở dang của công ty tăng lên. Khoản mục này cũng tăng giảm không đều
qua các năm. Năm 2004 đạt gần 1,5 tỷ đồng, nhưng sang năm 2005 còn 1,3
tỷ đồng. Nguyên nhân do công ty không đầu tư xây dựng thêm. Đến năm
2006 khoản mục này lại tăng lên hơn 2,5 tỷ đồng. Nguyên nhân do công ty
đang đầu tư xây dựng thêm kho trung chuyển để thuận tiện cho việc vận
chuyển hàng. Chi phí xây dựng cơ bản tăng lên do công ty đang đầu tư vào
các cửa hàng xăng dầu Gành Hào, Thới Lai, cửa hàng xăng dầu Trà Tim
Sóc Trăng. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng chứng tỏ công ty đang
phát triển, đang mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh. Đây là điều hoàn
toàn tốt vì hiện nay nhu cầu xăng dầu dùng đi lại và phục vụ cho sản xuất

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam         -36-              SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                Luận văn tốt nghiệp

là hết sức cần thiết. Công ty nên mở rộng mạng lưới phân phối xây dựng
thêm nhiều cửa hàng, đại lý và tổng đại lý trong khu vực đồng bằng Sông
Cửu Long nhằm góp phần tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu và thu nhập
cho công ty.

      Ngoài ra, các khoản mục khác như ký cược, ký quỹ dài hạn cũng được
tăng lên. Năm 2004 công ty không ký cược, ký quỹ dài hạn. Sang năm 2005
khoản mục này tăng lên hơn 3,1 tỷ đồng chiếm 0,55% tổng tài sản. Đến
năm 2006 khoản mục này có tăng lên hơn 3,2 tỷ đồng. Nhìn chung khoản
mục này ảnh hưởng không đáng kể đến TSCĐ & ĐTDH. Nguyên nhân ký
cược, ký quỹ tăng là do công ty ký quỹ cho số vỏ bình LPG đã nhận của
công ty PetroVietnam gas, Saigon Petro, công ty vật tư tổng hợp Hậu
Giang, công ty Biển Ngọc, công ty TNHH Huy Hoàng.

      c) Nhận xét chung về tình hình tài sản:

      Qua phân tích trên ta thấy tình hình tài sản của công ty có chiều hướng
tăng lên và chủ yếu là do tài sản lưu động tăng. Trong cơ cấu tài sản của
công ty thì TSLĐ & ĐTNH chiếm tỷ trọng cao. Việc gia tăng này hoàn toàn
tốt đối với tình hình của công ty hiện nay. Có thể nói hiện nay công ty cần
có TSLĐ rất lớn đặc biệt là những lần nhập khẩu xăng dầu cần từ 300 đến
400 tỷ đồng để thanh toán. Vì thế việc gia tăng TSLĐ có thể cho ta thấy
công ty đang phát triển, mở rộng qui mô, và có thể đáp ứng cho việc kinh
doanh phát triển của công ty. Cơ cấu này phù hợp với tính chất ngành nghề
kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, trong kết cấu tài sản thì khoản phải thu
và hàng tồn kho chiếm tỉ trọng khá cao. Đây là điều không tốt. Công ty nên
chú ý và cần có biện pháp phù hợp giúp hạ thấp tối thiểu hai khoản mục
này. Công ty cần có chiến lược kinh doanh để thu hồi các khoản nợ và giảm
lượng hàng tồn kho tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn.




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam          -37-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                     Luận văn tốt nghiệp




                                   Bảng 4: PHÂN TÍCH KẾT CẤU TÀI SẢN QUA 3 NĂM 2004 – 2006

                                                                                                                            ĐVT: triệu đồng

                                                                                                 CHÊNH LỆCH            CHÊNH LỆCH
                                      NĂM 2004           NĂM 2005              NĂM 2006
            CHỈ TIÊU                                                                                 2005/2004            2006/2005
                                   Số tiền      %      Số tiền     %         Số tiền     %      Số tiền       %      Số tiền       %
               1                      2         3         4        5            6        7      8 = 4 - 2 9 = 8 : 2 10 = 6 - 4 11 = 10 : 4
 A. TSLĐ & ĐTNH                     88.352     41,97   464.038    81,41      626.468    86,71    375.686     425,22  162.430        35,00
 I. Tiền:                           10.812      5,14    66.253    11,62      114.375    15,83     55.441     512,79    48.122       72,63
  1. Tiền mặt                           813     0,39     1.058     0,19           552    0,08         245     30,10      -506      -47,83
  2. TGNH                            9.999      4,75    65.195    11,44      113.363    15,69     55.196     552,04    48.168       73,88
  3. Tiền đang chuyển                      -       -          -       -           460    0,06            -         -      460            -
 II. Các khoản phải thu             16.889      8,02   133.581    23,44      131.595    18,21    116.692     690,96    -1.986        -1,49
  1. Phải thu khách hàng            11.834      5,62    42.659     7,48       37.867     5,24     30.825     260,49    -4.792      -11,23
  2. Trả trước người bán             1.668      0,79        859    0,15        1.281     0,18        -809    -48,48       422       49,14
  3. TGTGT được KTrừ                       -       -          -       -        2.464     0,34            -         -    2.464            -
  4. Các khoản PT khác               4.592      2,18    91.193    16,00       90.137    12,48     86.601 1.885,96      -1.056        -1,16
  5. Dự phòng PT khó đòi            -1.205     -0,57    -1.130    -0,20         -155    -0,02          75     -6,19       975      -86,24
 III. Hàng tồn kho                  59.935     28,47   263.679    46,26      380.144    52,62    203.744     339,94  116.465        44,17
  1. Thành phẩm tồn kho              1.627      0,77     8.297     1,46             -       -       6.670    409,98    -8.297     -100,00
  2. Hàng hóa tồn kho               47.868     22,74   255.382    44,81      380.069    52,61    207.514     433,51  124.687        48,82
 IV. TSLĐ khác                          717     0,34        525    0,09           355    0,05        -192    -26,81      -170      -32,39
  1. Tạm ứng                            671     0,32        246    0,04           100    0,01        -425    -63,39      -146      -59,14
  2. Chi phí trả trước                   38     0,02        135    0,02           160    0,02          97    253,57        25       18,52
  3. Tài sản thiếu chờ xử lý              8     0,00       144     0,03            94    0,01         136 1.802,76        -50      -34,48
 B. TSCĐ & ĐTDH                    122.153     58,03   105.936    18,59       96.013    13,29    -16.217     -13,28    -9.923        -9,37

                                GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam           -38-                  SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                           Luận văn tốt nghiệp




                                                                                                        CHÊNH LỆCH              CHÊNH LỆCH
                                        NĂM 2004              NĂM 2005              NĂM 2006
            CHỈ TIÊU                                                                                       2005/2004               2006/2005
                                      Số tiền    %          Số tiền    %            Số tiền    %         Số tiền       %        Số tiền         %
 I. Tài sản cố định                  120.166 57,08         101.221 17,76            89.725 12,42        -18.945    -15,77      -11.496      -11,36
  1. TSCĐ hữu hình                   120.166 57,08          95.548 16,76            84.398 11,68        -24.618    -20,49      -11.150      -11,67
   - Nguyên giá                      140.155 66,58         128.910 22,62           132.308 18,31        -11.245     -8,02        3.398        2,64
   - Giá trị hao mòn lũy kế         -119.989 -57,00        -33.363 -5,85           -47.910 -6,63         86.626    -72,20      -14.547       43,60
  2. TSCĐ vô hình                           -     -          5.673   1,00             5.327  0,74         5.673         -         -346       -6,09
   - Nguyên giá                             -     -          6.425   1,13             6.425  0,89         6.425         -             0          -
   - Giá trị hao mòn lũy kế                 -     -           -752 -0,13             -1.097 -0,15          -752         -         -345       46,00
 II. CP XDCB dở dang                   1.488   0,71          1.319   0,23             2.536  0,35          -169    -11,32        1.217       92,23
  2. Cây xăng                            847   0,40               -     -                 -     -          -847 -100,00               -          -
  3. Khác                                641   0,30               -                       -                -641 -100,00               -          -
 IV. C.khoản KQ,KCDH                        -     -          3.115   0,55             3.221  0,45         3.115         -          106        3,38
 V. CP trả trước dài hạn                 499   0,24            281   0,05               531  0,07          -218    -43,70          250       88,97
 TỔNG TÀI SẢN                        210.505 100,00        569.975 100,00          722.481 100,00       359.470    170,77      152.506       26,76
                                (Nguồn: Trích từ bảng cân đối kế toán 3 năm 2004 – 2006 – phòng kế toán công ty PetroMeKong)




                                 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                -39-                   SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                           Luận văn tốt nghiệp

      4.1.2. Phân tích tình hình nguồn vốn:

      4.1.2.1. Phân tích sự biến động về nguồn vốn:

      Phân tích tình hình nguồn vốn kinh doanh sẽ cho ta biết được nguồn hình
thành tài sản của công ty và đánh giá sự biến động của nguồn vốn. Qua đó thấy
được tình hình sử dụng nguồn vốn tại đơn vị để đánh giá thực trạng tài chính của
công ty.



                700.000.000
                600.000.000
                500.000.000
                400.000.000                            A. Nợ phải trả
                300.000.000
                                                       B. Nguồn vốn CSH
                200.000.000
                100.000.000
                          0
                                NĂM    NĂM     NĂM
                                2004   2005    2006



                                Hình 02: Kết cấu nguồn vốn.

      Căn cứ vào bảng cân đối kế toám ta thiết lập được bảng phân tích sự biến
động về nguồn vốn như (bảng 5).

      Qua bảng phân tích sự biến động về nguồn vốn ta thấy có những biến động sau:

      Tổng nguồn vốn của công ty tăng đều qua 3 năm liền. Nguyên nhân tăng
nguồn vốn là do nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên. Cụ thể:

      + Nợ phải trả năm 2004 là 99,7 tỷ đồng chiếm 47,39 % trong tổng nguồn
vốn. Năm 2005 là 480,8 tỷ đồng chiếm 77,34% trong tổng nguồn vốn. Bước
sang năm 2006 chiếm số tiền là 594,1 tỷ đồng chiếm 82,24% trong tổng nguồn
vốn. So sánh năm 2004 với năm 2005 tăng với số tiền là 314 tỷ đồng tương
ứng với tỷ lệ tăng là 341,91%. Năm 2006 thì tỷ lệ này thấp hơn nhiều chỉ có
34,79% so với năm 2005 và chỉ tăng với số tiền là 153,3 tỷ đồng.

      + Ngoài ra việc tăng tổng nguồn vốn cũng do nguồn vốn chủ sở hữu
tăng lên. Nhưng nhìn chung nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng không cao lắm
cụ thể năm 2004 nguồn chủ sở hữu là 110,7 tỷ đồng chiếm 52,61% trong


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                   -40-               SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                                 Luận văn tốt nghiệp

        tổng nguồn vốn. Sang năm 2005 nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 129,1 tỷ
        đồng nhưng tỷ trọng lại giảm xuống 22,6 % trong tổng nguồn vốn. Số tiền
        tăng nhưng tỷ trọng giảm là do nợ phải trả tăng với tốc độ nhanh hơn. Đến
        năm 2006 thì nguồn vốn chủ sở hữu có giảm xuống còn 128,3 tỷ đồng chiếm
        17,76% trong tổng nguồn vốn.

            Như vậy, ta thấy qua 3 năm tuy nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhưng vẫn có
        sự thay đổi rõ rệt về sự biến động giữa các nguồn vốn. Nợ phải trả của công
        ty đang tăng mạnh đều qua 3 năm chứng tỏ công ty đang đi chiếm dụng vốn.
        Nguồn vốn chủ sở hữu không đáp ứng đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
        của công ty. Và tỷ lệ nợ phải trả chiếm rất cao trong tổng nguồn vốn. Đây là
        điều không tốt công ty nên tránh. Vì muốn đánh giá tài chính công ty lành
        mạnh thì chỉ tiêu nợ phải trả phải thấp. Vì vậy công ty cần có biện pháp để
        huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Một mặt giảm được các
        khoản nợ mặt khác có thể tăng lợi nhuận cho công ty.

        Bảng 5: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM 2004 – 2006

                                                                                       ĐVT: triệu đồng

                                                                         CHÊNH LỆCH             CHÊNH LỆCH
                 NĂM 2004            NĂM 2005           NĂM 2006
CHỈ TIÊU                                                                    2005/2004              2006/2005
               Số tiền     %      Số tiền     %      Số tiền     %      Số tiền     %         Số tiền       %
                                                                        8=4-      9=8:
    1             2        3         4        5         6         7                          10 = 6 - 4    11 = 10 : 4
                                                                           2         2
A. Nợ
                99.749    47,39   440.802    77,34   594.177    82,24   341.053     341,91    153.375           34,79
phải trả
B. Nguồn
               110.756    52,61   129.173    22,66   128.304    17,76    18.417      16,63        -869          -0,67
vốn CSH
Tổng cộng      210.505   100,00   569.975   100,00   722.481   100,00   359.470     170,77    152.506           26,76
            (Nguồn: Trích từ bảng cân đối kế toán 3 năm 2004 – 2006 – phòng kế toán công ty PetroMeKong)

               4.1.2.2. Phân tích kết cấu nguồn vốn:

               Để đánh giá một cánh chính xác về tình hình hoạt động của công ty ta
        đi vào phân tích tỷ trọng của từng yếu tố cấu thành nên nguồn vốn. Từ bảng
        cân đối kế toán ta tổng hợp được bảng phân tích kết cấu nguồn vốn như sau
        (bảng 6).

               Thông qua bảng phân tích trên để thấy được nguyên nhân làm cho tổng
        nguồn vốn tăng đều qua 3 năm ta đi vào phân tích từng chỉ tiêu cụ thể:
        GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                     -41-                      SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                               Luận văn tốt nghiệp

      a) Nợ phải trả:

      Nợ phải trả của công ty tăng liên tục 3 năm liền. Nợ phải trả năm 2005
so với năm 2004 tăng thêm hơn 341 tỷ đồng với tốc độ tăng khá cao
341,91%. Tốc độ tăng này ở năm 2006 có chậm hơn nhưng vẫn ở mức cao
với số tiền tăng thêm là 153,3 tỷ đồng so với năm 2005, với tốc độ tăng
34,79%. Nợ phải trả tăng đều qua 3 năm là chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố
sau đây:

      - Nợ ngắn hạn của công ty tăng dần:

      Nợ ngắn hạn năm 2005 tăng thêm 338,3 tỷ đồng với tốc độ tăng là
393,04% so với năm 2004. Sang năm 2006 nợ ngắn hạn lại tăng thêm 152,2
tỷ đồng tăng thêm với tốc độ là 37,53% so với năm 2005. Song song đó tỷ
trọng nợ ngắn hạn trong tổng nguồn vốn cũng tăng từ 40,89% năm 2004 tăng
lên 74,46% năm 2005 và tiếp tục tăng lên ở năm 2006 là 80,78%. Nguyên
nhân nợ ngắn hạn tăng là do các yếu tố sau:

      + Vay ngắn hạn tăng lên:

      Vay ngắn hạn năm 2004 hơn 37 tỷ đồng chiếm 17,6% trong tổng nguồn
vốn nhưng đến năm 2005 tăng lên với số tiền là 126,4 tỷ đồng chiếm tỷ trọng
22,18% trong tổng nguồn vốn. Song chưa dừng lại ở đó năm 2006 tăng lên
với số tiền là 356,3 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 49,32% trong tổng nguồn vốn.
Nguyên nhân khoản vay ngắn hạn tăng lên do công ty đang mở rộng qui mô
phát triển kinh doanh cần rất nhiều vốn mà vốn chủ sở hữu hiện có rất ít
không đáp ứng đủ cho nhu cầu kinh doanh của công ty. Để đảm bảo cho việc
phát triển kinh doanh công ty buộc phải đi vay bên ngoài bằng cách thấu chi
từ tài khoản trung tâm của PetroVietnam và vay ngân hàng Vietcombank.
      + Nợ dài hạn đến hạn trả thì tăng giảm không đều. Năm 2005 có tăng
lên so với năm 2004 với số tiền tăng thêm là 552 triệu đồng tỷ lệ tăng là
11,31%. Sang năm 2006 khoản mục này được giảm xuống hơn 107 triệu
đồng tỷ lệ giảm là 1,98%. Nguyên nhân nợ dài hạn đến hạn trả giảm ở 2006
là do công ty đã trả được một số khoản nợ cho tổng công ty dầu khí Việt

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam          -42-               SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                Luận văn tốt nghiệp

Nam và một số khoản vay của ngân hàng. Công ty đã dùng một khoản tiền
thu được từ kinh doanh và quỹ khấu hao của công ty để thanh toán các khoản
nợ này.

      + Phải trả cho người bán cũng chiếm tỷ trọng cao. Năm 2004 phải trả
cho người bán là 32,4 tỷ đồng chiếm 15,42% trong tổng nguồn vốn. Đến năm
2005 thì khoản mục này tăng lên hơn 253,7 tỷ đồng chiếm tới 44,53% trong
tổng nguồn vốn của công ty. Nguyên nhân do năm 2005 công ty nhập khẩu
một lượng lớn xăng dầu nhưng doanh thu thu về không đủ để trả khoản này,
hơn nữa lượng hàng tồn kho quá lớn công ty chưa xoay trở kịp. Sang năm
2006 nợ phải trả giảm xuống với số tiền phải trả giảm là 80,4 tỷ đồng so với
năm 2005, tốc độ giảm là 31,70%. Như vậy ta thấy công ty đã giải quyết
được một phần nợ của mình. Nguyên nhân do công ty thu được tiền từ các
khoản phải thu và giải quyết được lượng hàng còn tồn động.

      + Người mua trả tiền trước tăng mạnh. Năm 2004 người mua trả tiền
trước với số tiền gần 2 tỷ đồng nhưng năm 2005 tăng lên với số tiền là hơn
5,2 tỷ đồng. Đặc biệt khoản mục này tăng rất nhanh ở năm 2006 hơn 23,3 tỷ
đồng. So sánh năm 2006 với 2005 ta thấy người mua trả tiền trước tăng lên
hơn 18 tỷ đồng tốc độ tăng là 343,69%. Nguyên nhân do các đại lý và cửa
hàng tranh thủ sự giảm giá của xăng dầu ở cuối năm 2005 để mua vào với số
lượng nhiều nên trả tiền trước cho công ty để muốn công ty cung cấp đủ
hàng cho mình.

      + Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước được tăng lên rất cao ở
năm 2005 và năm 2006 lại giảm xuống. Cụ thể từ gần 2 tỷ đồng năm 2004
tăng lên đến 25 tỷ đồng tốc độ tăng là 1.174,78%. Số thuế nộp cho nhà nước
cao chứng tỏ công ty có lợi nhuận cao ở năm 2005. Năm 2006 thì số thuế
giảm xuống còn 10,4 tỷ đồng tốc độ giảm 58,33%. Qua đây ta cũng thấy
được lợi nhuận của công ty giảm xuống. Ta thấy số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp cho nhà nước cao chứng tỏ công ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ
của mình đối với ngân sách nhà nước. Quan niệm của công ty là nộp thuế để


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam         -43-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                              Luận văn tốt nghiệp

góp phần xây dựng tổ quốc vì vậy công ty luôn hoàn thành tốt đúng và đủ
khoản thuế của mình.
      + Khoản phải trả cho CNV giảm xuống dần qua các năm từ hơn 3,2 tỷ
đồng năm 2004 giảm xuống còn 3,1 tỷ đồng ở năm 2005 và 1,9 tỷ đồng ở
năm 2006. Nguyên nhân giảm mạnh ở năm 2006 vì trong bảng cân đối kế
toán khoản mục này còn thể hiện số phải trả cho cán bộ công nhân viên. Số
phát sinh thực tế còn cao hơn con số này. Khoản mục này giảm chứng tỏ
công ty đã giảm được một khoản phải trả của mình. (Quỹ tiền lương được
tính bằng cách lấy đơn giá tiền lương nhân doanh thu mà doanh thu tăng qua
3 năm nên quỹ tiền lương cũng tăng theo). Phải trả các đơn vị nội bộ được
tăng lên ở năm 2005. Riêng các khoản trả phải nộp khác của công ty được
giảm dần. Năm 2004 là 2,5 tỷ đồng đến năm 2006 giảm xuống còn gần 13 tỷ
đồng. Công ty đã dùng các khoản thu được để trả bớt khoản này.

      - Nợ dài hạn:

      Ngược lại với nợ ngắn hạn. Nợ dài hạn được giảm dần qua 3 năm. Năm
2004 khoản công ty nợ dài hạn là gần 13,6 tỷ đồng chiếm 6,46% so với tổng
nguồn vốn. Bước sang năm 2005 khoản mục này giảm xuống còn 10,8 tỷ
đồng chiếm chỉ 1,89% trong tổng nguồn vốn. Đến năm 2006 khoản nợ này
chỉ còn gần 5,5 tỷ đồng chiếm 0,75% trong tổng nguồn vốn của công ty.
Nguyên nhân nợ dài hạn giảm là do công ty dùng tiền thu được từ kinh
doanh và trích một khoản tiền trong quỹ khấu hao để trả cho các ngân hàng.
Việc giảm được khoản nợ dài hạn đối với công ty là hoàn toàn tốt vì công ty
có thể giảm được một phần gánh nặng nợ của mình.
      - Các khoản nợ khác tuy chiếm tỷ trọng không lớn so với tổng nguồn
vốn nhưng nó cũng góp phần làm cho khoản nợ phải trả của công ty tăng lên.
Năm 2004 các khoản nợ khác chỉ có hơn 80 triệu đồng. Nhưng đến năm
2005 lại tăng lên đến hơn 5,6 tỷ đồng. So sánh với năm 2004 tốc độ là
6.928,18%. Năm 2006 khoản mục này giảm xuống còn hơn 5 tỷ đồng.
Nguyên nhân nợ khác tăng lên chủ yếu do chi phí phải trả của công ty tăng



GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam         -44-               SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                 Luận văn tốt nghiệp

lên. Đặc biệt là có sự tăng của các khoản công ty nhận ký cược, ký quỹ dài
hạn về vỏ bình gas của các cửa hàng và đại lý.
      Tóm lại, khoản phải trả của công ty tăng lên liên tục trong 3 năm và
tăng ở mức cao thể hiện sự khó khăn về tài chính của công ty. Công ty phải
chịu thêm gánh nặng vì các khoản phải trả ngày càng nhiều. Công ty cần
xem xét lại để giảm bớt khoản phải trả. Còn với tình trạng nợ dài hạn như
hiện nay là không tốt.

      b) Nguồn vốn chủ sở hữu:

      Trong khi nợ phải trả của công ty tăng vọt 3 năm liền thì nguồn vốn chủ
sở hữu lại tăng rất thấp và lại chiếm tỷ trọng không đáng kể. Điều đó chứng
tỏ công ty còn đang thiếu vốn kinh doanh hay nói cách khác công ty đang
chiếm dụng vốn của đơn vị khác. Công ty cần chú ý về khoản mục này nhằm
để hạn chế đi vay và chiếm dụng vốn của đơn vị khác.

      Nguồn vốn chủ sở hữu 3 năm qua 2004 – 2006 có sự tăng giảm không
đều. Năm 2004 nguồn vốn chủ sở hữu hơn 110 tỷ đồng chiếm 52,61% trong
tổng nguồn vốn. Đến năm 2005 nguồn vốn chủ sở hữu có tăng lên đạt 129 tỷ
đồng nhưng tỷ trọng lại giảm xuống còn 22,6%. Trong năm này nguồn vốn
chủ sở hữu là cao nhất. Sang năm 2006 khoản mục này giảm xuống còn hơn
128 tỷ đồng chiếm 17,76% trong tổng nguồn vốn. Nguyên nhân nguồn vốn
chủ sở hữu tăng lên ở năm 2005 là do các nhân tố sau:

      - Nguồn vốn, quỹ của công ty tăng lên:

      Xem bảng ta thấy nguồn vốn quỹ của công ty tăng lên và tăng cao nhất
ở năm 2005 với số tiền hơn 127 tỷ đồng. Nguyên nhân là do vốn kinh doanh
của công ty tăng lên từ 105 tỷ năm 2004 đến năm 2006 là 112,9 tỷ đồng. Mặt
khác ta cũng thấy khoản dự phòng tài chính và lợi nhuận chưa phân phối của
công ty cũng được tăng lên. Nguồn vốn quỹ của công ty tăng lên chứng tỏ
rủi ro về tài chính của công ty được giảm xuống. Nguồn vốn chủ sở hữu càng
cao thì khả năng độc lập về tài chính của công ty càng tốt.

      - Nguồn kinh phí tăng nhẹ:

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam           -45-               SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                               Luận văn tốt nghiệp

      Một nhân tố khác cũng góp phần làm cho nguồn vốn chủ sở hữu của
công ty tăng lên là nguồn kinh phí. Nguyên nhân nguồn kinh phí tăng là do
công ty trích lợi nhuận và quỹ trợ cấp mất việc làm. Chỉ tiêu này càng lớn
chứng tỏ các nguồn kinh phí và quỹ khác của doanh nghiệp chiếm trong tổng
số nguồn vốn chủ sở hữu càng cao sự ổn định về tài chính của doanh nghiệp
càng vững chắc.
      Năm 2006 nguồn vốn chủ sở hữu giảm xuống nguyên nhân do lợi nhuận
của công ty giảm xuống nên công ty trích các quỹ thấp hơn so với năm 2005
chẳng hạn như quỹ trợ cấp mất việc làm.

      * Nhận xét chung:

      Qua phân tích chung ta thấy kết cấu của nguồn vốn có sự thay đổi qua 3
năm. Cụ thể là nợ phải trả của công ty có xu hướng tăng nguyên nhân chủ yếu
là do các khoản nợ ngắn hạn tăng lên. Vấn đề này công ty cần có chiến lược
phù hợp để hạn chế chiếm dụng vốn của người khác và hạn chế vốn đi vay.

      Trong khi đó thì nguồn vốn chủ sở hữu có tăng chút ít nhưng lại không
đều đến năm 2006 thì giảm xuống. Xét về kết cấu thì nguồn vốn chủ sở hữu
chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn. Như vậy dẫn đến công ty thiếu
vốn kinh doanh. Vấn đề này công ty cần có biện pháp thu hút vốn từ bên
ngoài để đảm bảo việc kinh doanh có hiệu quả cao hơn.




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam          -46-               SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                             Luận văn tốt nghiệp




                                     Bảng 6: PHÂN TÍCH KẾT CẤU NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM 2004 – 2006

                                                                                                                                            ĐVT: triệu đồng

                                   NĂM 2004                NĂM 2005                NĂM 2006            CHÊNH LỆCH 2005/2004         CHÊNH LỆCH 2006/2005
        CHỈ TIÊU
                                Số tiền      %          Số tiền      %          Số tiền      %          Số tiền       %               Số tiền          %
              1                    2         3             4         5             6         7          8=4-2       9=8:2            10 = 6 - 4    11 = 10 : 4
A. NỢ PHẢI TRẢ                      99.749   47,39        440.802    77,34        594.177    82,24        341.053      341,91            153.375         34,79
I. Nợ ngắn hạn                      86.076   40,89        424.386    74,46        583.645    80,78        338.310      393,04            159.259         37,53
 1. Vay ngắn hạn                    37.041   17,60        126.433    22,18        356.326    49,32          89.392     241,34            229.893        181,83
 2. Nợ DH đến hạn trả                 4.890   2,32           5.443    0,96           5.336    0,74              553     11,31                -107        -1,98
 3. Phải trả người bán              32.457   15,42        253.797    44,53        173.348    23,99        221.340      681,95             -80.449       -31,70
 4. N.Mua trả tiền trước              1.219   0,58           5.258    0,92          23.330    3,23            4.039    331,19              18.072       343,69
 5. Thuế, khoản PN NN                 1.962   0,93          25.005    4,39          10.420    1,44          23.043   1.174,78             -14.585       -58,33
 6. Phải trả CNV                      3.279   1,56           3.123    0,55           1.900    0,26             -156     -4,78              -1.223       -39,15
 7. Phải trả đơn vị nội bộ            2.676   1,27           3.033    0,53               -       -              357     13,33                    -     -100,00
 8.Các khoảnPT,PNkhác                 2.551   1,21           2.295    0,40          12.986    1,80             -256    -10,07              10.691       465,94
II. Nợ dài hạn                      13.593    6,46          10.789    1,89           5.453    0,75           -2.804    -20,63              -5.336       -49,45
 . Vay dài hạn                      13.593    6,46          10.789    1,89           5.453    0,75           -2.804    -20,63              -5.336       -49,45
III. Nợ khác                             80   0,04           5.627    0,99           5.079    0,70            5.547  6.928,18                -548        -9,74
 1. Chi phí phải trả                     80   0,04           2.573    0,45           1.760    0,24            2.493  3.114,04                -813       -31,60
 2. TS thừa chờ xử lý                     -      -             215    0,04             418    0,06                -         -                 203        94,91
 3. Nhận KQ, KC DH                        -      -           2.839    0,50           2.900    0,40                -         -                   61        2,15
B. NV CSH                          110.756   52,61        129.173    22,66        128.304    17,76          18.417      16,63                -869        -0,67
I. Nguồn vốn, quỹ                  109.621   52,08        127.578    22,38        126.836    17,56          17.957      16,38                -742        -0,58
 1. Nguồn vốn KD                   105.012   49,89        110.897    19,46        112.926    15,63            5.885      5,60               2.029         1,83
 2. Quỹ dự phòng TC                     564   0,27           1.460    0,26           1.971    0,27              896    158,93                 511        35,01
 3. LN chưa phân phối                 4.041   1,92          15.221    2,67          11.939    1,65          11.180     276,68              -3.282       -21,56
  - Năm nay                           4.045   1,92               -       -               -                   -4.045   -100,00                    -             -
II. Nguồn kinh phí                    1.135   0,54           1.595    0,28           1.468    0,20              460     40,50                -127        -7,94
 1.Quỹ t.cấp mất v.làm                  334   0,16           1.595    0,28           1.468    0,20            1.261    377,51                -127        -7,94
 2. Quỹ KT và PL                        801   0,38               -       -               -       -             -801   -100,00                    -             -
TỔNG NGUỒN VỐN                     210.505  100,00        569.975   100,00        722.481   100,00        359.470      170,77            152.506         26,76
                        (Nguồn: Trích từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2004 – 2006 – phòng kế toán công ty PetroMeKong)
                                    GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                -47-                  SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                Luận văn tốt nghiệp

4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG BÁO
CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:

      Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, mục đích cuối cùng bao
giờ cũng là tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi. Từ kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty (bảng 7) cho ta thấy lợi nhuận của công ty
tăng giảm không ổn định. Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2005 tăng lên so với
năm 2004 là trên 12 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 236,61%. Năm
2006 lợi nhuận của công ty giảm xuống hơn 4 tỷ đồng so với năm 2005 với
tốc độ giảm là 22,9%. Tuy lợi nhuận có giảm xuống ở năm 2006 nhưng công
ty cũng thu dược lợi nhuận tương đối lớn. Để hiểu rõ hơn lợi nhuận của công
ty biến động trong 3 năm qua ta đi sâu phân tích từng yếu tố sau:

      - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có dấu hiệu tăng trưởng tốt ở
hiện tại và trong tương lai. Năm 2005 tăng hơn so với năm 2004 là hơn 191
tỷ đồng tốc độ tăng 14,04%. Đến năm 2006 doanh thu này tiếp tục tăng đạt
hơn 185 tỷ đồng so với năm 2005 với tốc độ tăng là 11,95%. Trong khi đó
các khoản giảm từ của công ty giảm liên tục. Trong 3 năm qua hàng bán bị
trả lại của công ty không có, giảm giá hàng bán thì được giảm xuống. Qua
đây ta thấy được chất lượng hàng hóa tốt và thỏa mãn nhu cầu của người tiêu
dùng góp phần thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

      - Giá vốn hàng bán tăng liên tục trong 3 năm qua từ hơn 1.250 tỷ đồng
năm 2004 tăng lên 1.617 tỷ đồng năm 2005 và 1.976 tỷ đồng năm 2006. Giá
vốn tăng liên tục bởi vì giá xăng dầu thế giới luôn biến động. Năm 2004 giá
xăng dầu thế giới biến động từ 45USD – 55,67USD/thùng. Năm 2005 tiếp
tục tăng lên 58USD – 59USD/thùng (8/2005). Năm 2006 tiếp tục tăng
66,43USD/thùng. Do giá xăng dầu biến động theo chiều hướng tăng làm cho
giá nhập khẩu tăng, đẩy giá vốn hàng bán ra của công ty tăng lên. Để giảm
bớt các khoản lỗ công ty buộc tăng giá bán từ 7.500 đồng/lít (2004), 9.500
đồng/lít (2005) và 11.000 đồng/lít (2006) tính cho mặt hàng xăng A92. Xong
do xăng dầu là mặt hàng thiết yếu tuygiá có tăng lên nhưng lượng tiêu thụ
vẫn cao thể hiện qua sự tăng của doanh thu. Các sản phẩm chủ yếu của công
ty hiện nay là xăng A92, A83, dầu DO, KO, FO... Trong đó xăng A92 góp
phần lớn trong doanh thu của công ty chiếm gần 40%, kế đến là xăng A83 và
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam          -48-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                 Luận văn tốt nghiệp

dầu DO. Mỗi lần tăng giá vốn mặc dù công ty đã tăng giá bán nhưng vẫn
chịu lỗ đối với xăng các loại lỗ từ 500 – 700 đồng/lít, dầu cac lao9ị lỗ từ
1.500 – 2.000 đồng/lít. Khoản lỗ này sẽ được nhà nước cấp bù.

      - Ngoài ra ta thấy khoản mục chi phí hoạt động tài chính cao hơn so với
doanh thu từ hoạt động tài chính. Năm 2004 chênh lệch giữa doanh thu từ
hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính là - 3.240 triệu đồng.
Năm 2005 sự chênh lệch này còn cao hơn với số tiền chênh lệch là -15.378
triệu đồng. Sở dĩ chi phí tài chính tăng cao là vì công ty đang thiếu vốn hoạt
động kinh doanh nên phải đi vay. Qua bảng phân tích nguồn vốn ta cũng
thấy được nguồn vốn của công ty chủ yếu là vốn vay nên chi phí tài chính
phát sinh tương đối lớn.

   - Mặt khác chi phí bán hàng chiếm với số tiền khá lớn trong tổng chi phí.
Chi phí bán hàng năm 2004 là 45,4 tỷ đồng, năm 2005 là 54,5 tỷ đồng tăng
hơn so với năm 2004 hơn 9,1 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 20,09%.
Tất cả các khoản chi phí này tăng lên do nhu cầu do nhu cầu tiêu thụ của thị
trường tăng công ty muốn thu hút khách hàng là các cửa hàng và đại lý cũng
như các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh ở các tỉnh đồng
bằng Sông Cửu Long rộng lớn nên phải tổ chức bán hàng giới thiệu sản
phẩm và cho hưởng hoa hồng bán hàng, chi phí vận chuyển, bảo quản, hao
hụt vì đặc điểm của xăng dầu dễ bốc hơi...

      - Riêng chi phí quản lý doanh nghiệp được giảm dần qua các năm từ 5,2
tỷ đồng năm 2004 giảm xuống còn 3,9 tỷ năm 2005 tốc độ giảm là 25,1%.
Năm 2006 tiếp tục giảm xuống còn 3,3 tỷ đồng tốc độ giảm là 15,16%.
Nguyên nhân do trình độ cán bộ quản lý của công ty được nâng lên, hằng
năm công ty đều cho cán bộ quản lý đi học thêm nghiệp vụ chuyên môn của
mình trong và ngoài nước. Hơn nữa, công ty quản lý chặt chẽ hơn các đồ
dùng văn phòng, điện, điện thoại, chi phí thuê văn phòng...

      - Ngoài khoản thu chính từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ công ty
còn có thêm một số khoản thu khác góp phần làm tăng lợi nhuận cho công
ty. Qua 3 năm chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác đều tăng đặc
biệt ở năm 2006 công ty đã kiếm thên thu nhập cho mình gần 3,2 tỷ đồng.

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam          -49-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                  Luận văn tốt nghiệp

Khoản thu này có được là do công ty thu được một số khoản tiền do khách
hàng vi phạm hợp đồng và thu từ việc thanh lý, nhượng bán lại một số tài
sản cố định.

      - Tổng lợi nhuận trước thuế trước bù lỗ: do sự tác động của chi phí quá
lớn như chi phí bán hàng, chi phí hoạt động tài chính, và giá vốn hàng bán
nên tuy công ty có doanh thu cao nhưng lợi nhuận trước thuế trước bù lỗ
giảm. Năm 2004 tổng lợi nhuận trước thuế trên 6 tỷ đồng nhưng đến năm
2005 tổng lợi nhuận trước thuế lại -133 tỷ đồng. Tệ hại hơn ở năm 2006 lợi
nhuận trước thuế tiếp tục giảm -307 tỷ đồng. Năm 2005 công ty được nhà
nước bù lỗ hơn 153,3 tỷ đồng. Vì vậy lợi nhuận trước thuế sau bù lỗ của
công ty hơn 20 tỷ đồng. Sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp công ty còn
được lợi nhuận sau thuế hơn 17,6 tỷ đồng. So với năm 2004 thì lợi nhuận của
công ty tăng lên với số tiền hơn 12 tỷ đồng, tốc động tăng của lợi nhuận
231,61%. Bước sang năm 2006 công ty được nhà nước bù lỗ với số tiền hơn
gấp đôi năm 2005 là 322,5 tỷ đồng. Nhưng do khoản lợi nhuận trước thuế
giảm quá lớn kéo theo lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ đạt 13,6 tỷ đồng
giảm so với năm 2005 hơn 4 tỷ đồng tốc độ giảm là 22,10%. Tổng lợi nhuận
trước thuế của công ty tăng do công ty giao hàng đúng hợp đồng, chất lượng
được đảm bảo nên chiếm được lòng tin của khách hàng. Do đó, công ty thu
hút được nhiều khách hàng mới với hợp đồng có giá trị lớn hơn.

      Tóm lại, qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy được sự
biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm. Doanh thu của
năm sau cao hơn năm trước là tốt. Tuy nhiên, khoản mục chi phí phát sinh rất lớn
đặc biệt là chi phí hoạt động tài chính và chi phí bán hàng điều này làm cho lợi
nhuận của công ty giảm xuống ở năm 2006. Do vậy, để tăng hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh xí nghiệp cần phải nhanh chóng đưa ra biện pháp khắc phục
tiết kiệm chi phí để giảm giá thành. Đặc biệt, giảm chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp, đồng thời đẩy mạnh sản xuất kinh doanh nhằm đạt được
hiệu quả tốt hơn.




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam           -50-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                          Luận văn tốt nghiệp




                          Bảng 7: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2004 – 2005

                                                                                                                                         ĐVT: triệu đồng

                                                                NĂM                              CHÊNH LỆCH 2005/2004       CHÊNH LỆCH 2006/2005
                 CHỈ TIÊU
                                               2004             2005                 2006         Số tiền       %             Số tiền       %
                      1                          2                3                    4          5=3-2       6=5:2          7=4-3        8=7:3
 Doanh thu bán hàng và CCDV                    1.362.129         1.553.438           1.739.054      191.309       14,04          185.616     11,95
 Các khoản giảm trừ                               52.308              8.088              1.052       -44.220     -84,54            -7.036   -86,99
   + Chiết khấu thương mại                             -                 17                  7             17    100,00               -10   -60,67
   + Giảm giá hàng bán                                54                 20                 34            -34    -62,92                14    73,33
   + TTTĐB, XK, GTGT theo PPTT                    52.255              8.052              1.011       -44.203     -84,59            -7.041   -87,44
 1. Doanh thu thuần                            1.309.820         1.545.350           1.738.002      235.530       17,98          192.652     12,47
 2. Giá vốn hàng bán                           1.250.402         1.617.050           1.976.165      366.648       29,32          359.115     22,21
 3. Lợi nhuận gộp                                 59.419            -71.700           -238.163     -131.119     -220,67         -166.463    232,16
 4. Doanh thu hoạt động tài chính                    225              1.603              1.690         1.378     612,00                87     5,39
 5. Chi phí hoạt động tài chính                    3.465              5.308             17.068         1.843      53,18            11.760   221,54
 - Trong đó: lãi vay phải trả                      2.771              4.044             15.288         1.273      45,91            11.244   278,05
 6. Chi phí bán hàng                              45.410             54.530             53.257         9.120      20,09            -1.273    -2,33
 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp                   5.226              3.919              3.325        -1.307     -25,01              -594   -15,16
 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD                5.543          -133.917            -310.123     -139.460    -2515,82         -176.206    131,58
 9. Thu nhập khác                                    585                907              3.188           322      54,90             2.281   251,67
 10. Chi phí khác                                     41                257                  -           216     531,74              -257  -100,00
 11. Lợi nhuận khác                                  545                649              3.188           104      19,26             2.539   390,92
 12. Tổng LN trước thuế trước bù lỗ                6.088          -133.205            -306.934     -139.293    -2288,03         -173.729    130,42
 13. Số lỗ KD xăng dầu được bù                         0           153.384             322.500      153.384      100,00          169.116    110,26
 14. Tổng LN trước thuế sau bù lỗ                  6.088             20.179             15.565        14.091     231,46            -4.614   -22,86
 15. Thuế TNDN phải nộp                              761              2.514              1.946         1.753     230,42              -568   -22,62
 16. Lợi nhuận sau thuế                            5.327             17.664             13.620        12.337     231,61            -4.044   -22,90
                     (Nguồn: Trích từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2004 – 2006 – phòng kế toán công ty PetroMeKong)


                                 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                  -51-                  SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                    Luận văn tốt nghiệp

4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG LƯU
CHUYỂN TIỀN TỆ:
      Từ (bảng 9) ta thấy tiền tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3
năm có sự khác biệt. Tiền tạo ra trong năm 2004 là 321,9 tỷ đồng. Sang năm
2005 số tiền chi ra lớn hơn số tiền thu vào 26,4 tỷ đồng. Đến năm 2006 thì
số tiền tạo ra 131,3 tỷ đồng trong đó số tiền chi ra lớn hơn số tiền thu vào.
Trong khi hoạt động tài chính có sự chênh lệch giữa thu vào và chi ra qua
các năm thì đối với hoạt động đầu tư tiền được tạo ra chủ yếu là do chi mua
sắm, xây dựng tài sản cố định và khoản này được giảm liên tục qua ba năm
liền tốc độ giảm là 6,26%. Không giống như hoạt động đầu tư, hoạt động tài
chính có sự chệnh lệch rất lớn giữa luồng tiền ra và luồng tiền vào. Năm
2004 số tiền chi ra lớn hơn số tiền thu vào là 331 tỷ đồng. Năm 2005 thì có
khả quan hơn tổng tiền thu vào là 87,2 tỷ đồng năm 2005 tốc độ tăng là
126,37%. Năm 2006 số tiền thu vào là 184,8 tỷ đồng tốc độ tăng là 111,79%.
Như vậy ta thấy hoạt động kinh doanh là hoạt động chủ yếu tạo ra tiền. Để
hiểu rõ hơn ta đi sâu xem xét từng khoản thu, chi của từng hoạt động.
   4.3.1. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:
      Ta thấy tiền tạo ra chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2004
khoản tiền thu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh lớn hơn khoản tiền chi ra từ
hoạt động trên. Khoản chênh lệch này gần 322 tỷ đồng. Năm 2005 và 2006 thì
ngược lại tiền chi ra lớn hơn so với tiền thu vào tương ứng với số tiền chi 26,4 tỷ
đồng và 131,3 tỷ đồng. Như vậy ta thấy dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất
kinh doanh giảm liên tục qua 3 năm. Nguyên nhân do các yếu tố sau:
      Khoản tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ có xu hướng tăng từ
1.482,8 tỷ đồng năm 2004 tăng lên 2.032,2 tỷ đồng năm 2006. Tốc độ tăng qua 3
năm cũng tương đương nhau 17,06%. Nguyên nhân do trong năm 2005 và 2006
nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trong nước tăng lên và công ty cũng thu hút được
nhiều khách hàng, uy tín của công ty đang được nhiều khách hàng biết đến. Qua
đây cũng chứng tỏ công ty đang trên đà phát triển. Bên cạnh đó thì khoản chi trả
cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ cũng tăng lên rất nhanh. Năm 2005 tiền
chi ra cho người cung cấp hàng hóa là 1.596,6 tỷ đồng tốc độ tăng là 535,01% so
với năm 2004. Vậy trong năm 2005 công ty mua hàng hóa rất lớn nên khoản chi


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam             -52-                 SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                    Luận văn tốt nghiệp

trả này cao. Năm 2006 tiền dùng để chi trả hàng hóa là 3.132,5 tỷ đồng tốc độ
tăng là 33,57%. So sánh giữa khoản thu và chi từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
ta thấy năm 2005 khoản thu lớn hơn khoản chi năm 2006 thì ngược lại. Vì trong
năm 2006 và 2006 giá xăng dầu biến động lien tục nhiều khi công ty nhập vào
với giá cao nhưng lại bán ra với giá thấp vì đây là mặt hàng nhà nước khống chế
giá bán. Điều này thấy rõ hơn ở khoản mục thu khác bao gồm thu từ việc bù lỗ
xăng dầu công ty tăng lên 3 năm liền.
   4.3.2. Đối với hoạt động đầu tư:
      Trong 3 năm qua công ty không có tiền thu từ hoạt động đầu tư. Chủ yếu
công ty chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định. Năm 2004 số tiền đầu tư cho
khoản mục này là 5,7 tỷ đồng, đến năm 2005 khoản chi mua sắm tài sản cố định
giảm xuống một ít còn 5,3 tỷ đồng và năm 2006 là 5,2 tỷ đồng. Như vậy ta thấy
công ty đang giảm lượng đầu tư để mua sắm tài sản cố định. Sở dĩ khoản đầu tư
cho tài sản cố định của công ty giảm là do đến năm 2006 tài sản cố định của công
ty đã đi vào hoạt động ổn định và phát huy được hiệu quả nên công ty đã giảm
dần lượng đầu tư vào tài sản cố định. Tuy nhiên ngoài khoản đầu tư này không
thấy công ty đầu tư vào các khoản mục khác như góp vốn, cho vay... để có thể
kiếm thêm lợi nhuận.
   4.3.3. Đối với hoạt động tài chính:
      Qua 3 năm 2004 - 2006 thì chỉ có năm 2004 lượng tiền chi ra lớn hơn lượng
tiền thu vào. Tiền thu vào ở năm 2006 là cao nhất đạt 184,8 tỷ đồng tốc độ tăng
512,79% so với năm 2005. Như vậy về hoạt động tài chính thì ta thấy vốn của
công ty đi vay rất lớn. Vì thực tế công ty rất thiếu vốn, ta thấy tiền vay của công
ty tăng liên tục. Năm 2005 lượng tiền vay của công ty là 245,3 tỷ đồng tăng
79,23%. Tỷ lệ này thay đổi khá lớn ở năm 2006 tốc độ tăng tiền vay lên đến
311,72% so với năm 2005.
      Chính vì khoản vay khá lớn nên tiền chi ra từ việc trả nợ gốc vay cũng rất
cao. Năm 2004 tiền chi ra để trả nợ gốc vay là 468 tỷ đồng. Năm 2005 khoản
mục chi này có thấp hơn so với năm 2004 với số tiền chi ra là 158 tỷ đồng. Vì
năm 2006 công ty vay nhiều nên tiền chi trả là cao nhất trong 3 năm số tiền lên
đến 825,4 tỷ đồng tăng hơn so với năm 2005 với tốc độ tăng là 422,12%. Số
lượng tiền vay tăng chứng tỏ tài chính của công ty còn phụ thuộc vào đơn vị


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam              -53-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                           Luận văn tốt nghiệp

    khác. Vì vậy công ty cần có biện pháp thu hút vốn để giảm lượng tiền vay tránh
    được gánh nặng nợ của công ty. Mặt dù công ty cũng rất cố gắng giải quyết các
    khoản nợ vay nhưng chênh lệch giữa thu và chi chứng tỏ công ty vẫn còn nợ các
    đơn vị khác.
          Tóm lại, qua phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ của công ty ta nhận thấy tiền
    và các khoản tương đương tiền cuối kỳ luôn dương điều này chứng tỏ công ty
    luôn có khả năng tạo ra tiền. Tiền và tương đương tiền cuối kỳ tăng lên đây là
    điều không tốt. Nhưng vì đặc điểm của ngành là giá cả biến động liên tục nên
    công ty cần phải dự trữ lượng tiền để đảm bảo cho khả năng thanh toán khi nhập
    khẩu. Lượng tiền chủ yếu kiếm được là từ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt
    động tài chính. Để có thể thấy được rõ hơn trong 3 năm qua 2004 – 2006 tiền của
    công ty được tạo ra từ hoạt động chủ yếu nào ta phân tích bảng sau:
           Bảng 8: TỔNG HỢP DÒNG TIỀN VÀO TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG
                                    QUA 3 NĂM 2004 – 2006


                 CHỈ TIÊU                        ĐVT NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006
Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh           Tr.đồng 2.102.787 1.847.301 2.385.513
Dòng tiền vào từ hoạt động tài chính            Tr.đồng   136.909   245.388 1.010.302
Tổng dòng tiền vào từ các hoạt động             Tr.đồng 2.239.695 2.092.689 3.395.815
Tỷ lệ dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh       lần        0,94      0,88      0,70
Tỷ lệ dòng tiền vào từ hoạt động tài chính        lần        0,06      0,12      0,30
                  (Nguồn: tổng hợp từ bảng lưu chuyển tiền tệ công ty PetroMeKong)


          Qua bảng 8 ta có thể thấy được dòng tiền chủ yếu được tạo ra từ hoạt động
    kinh doanh. Cứ 1 đồng tiền thu vào thì có 0,94 đồng từ hoạt động kinh doanh
    (2004), 0,88 đồng (2005) và 0,70 đồng (2006) còn lại là từ hoạt động tài chính.
    Như vậy dòng tiền thu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm phần lớn
    trong mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Cho thấy công ty tập trung chủ yếu
    vào hoạt động kinh doanh sản xuất tiêu thụ hàng hóa.
          Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh giảm xuống và từ hoạt động tài
    chính tăng lên cho ta thấy được công ty đang bị thiếu vốn. Vì tiền thu được từ
    hoạt động tài chính của công ty chủ yếu do công ty đi vay mà có được. Trong ba
    năm qua công ty không có khoản tiền nào thu vào từ hoạt động đầu tư. Qua đây
    cho ta thấy hoạt động đầu tư của công ty chưa mang lại hiệu quả cao và cần quan
    tâm đúng mức hơn trong những năm tới.
    GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                 -54-                   SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                            Luận văn tốt nghiệp




                                   Bảng 9: PHÂN TÍCH LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ QUA 3 NĂM 2004 – 2006

                                                                                                                                      ĐVT: triệu đồng

                                                                                                       CHÊNH LỆCH                  CHÊNH LỆCH
                                                                     NĂM
                 CHỈ TIÊU                                                                                 2005/2004                    2006/2005
                                       2004                          2005             2006            Số tiền        %            Số tiền        %
                      1                  2                             3                4             5=3-2        6=5:2          7=4-3        8=7:3
I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HĐ SXKD
 1. Tiền thu BH, CCDV và DT khác       1.482.820                     1.735.739       2.032.258            252.919        17,06      296.519     17,08
 2. Tiền chi trả cho người CCHH & DV     251.433                     1.596.617       2.132.525          1.345.184       535,01      535.908     33,57
 3. Tiền chi trả cho người lao động        7.468                         8.787          10.703              1.319        17,65        1.916     21,81
 4. Tiền chi trả lãi vay                   3.465                         4.044          15.064                579        16,70       11.020    272,50
 5. Tiền chi nộp thuế TNDN                     -                         1.595           2.576              1.595       100,00          981     61,55
 6. Tiền thu khác từ hoạt động KD        619.967                       111.562         353.255           -508.405       -82,01      241.693    216,64
 7. Tiền chi khác cho hoạt động KD     1.518.497                       262.745         356.021         -1.255.752       -82,70       93.276     35,50
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ SXKD         321.922                       -26.486        -131.316           -348.408      -108,23     -104.830    395,79
II. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HĐ ĐẦU TƯ
  Tiền chi MS, XDTSCĐ & các TSDH           5.731                         5.372            5.231               -359       -6,26         -141     -2,62
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ đầu tư        -5.731                        -5.372           -5.231                359       -6,26          141     -2,62
III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HĐ TÀI CHÍNH
 1. Tiền vay NH, DH nhận được            136.909                       245.388       1.010.302            108.479        79,23      764.914    311,72
 2. Tiền chi trả nợ gốc vay              468.010                       158.088         825.408           -309.922       -66,22      667.320    422,12
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính  -331.102                        87.300         184.894            418.402      -126,37       97.594    111,79
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ           -14.910                        55.441          48.346             70.351      -471,83       -7.095    -12,80
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ           25.722                        10.812          66.253            -14.910       -57,97       55.441    512,79
Ảnh hưởng của thay đổi TGHĐ                    -                             -            -225                  -            -         -225   -100,00
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ          10.812                        66.253         114.375             55.441       512,79       48.122     72,63
                                (Nguồn: Trích từ bảng lưu chuyển tiền tệ 3 năm 2004 – 2006 – phòng kế toán công ty PetroMekong)
                                  GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                 -55-                  SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                                          Luận văn tốt nghiệp

4.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ
TÀI CHÍNH:
   4.4.1. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán:

      4.4.1.1. Phân tích tình hình thanh toán:

      Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vấn đề chiếm dụng vốn giữa các đơn
vị là điều không thể tránh khỏi. Tình hình thanh toán ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty được đặt trên cơ sở nhu cầu và khả năng
thanh toán. Để biết được nhu cầu thanh toán ta tiến hành lập bảng nhu cầu thanh
toán như sau:

      Bảng 10: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN QUA 3 NĂM

                                                                                       ĐVT: triệu đồng

              CHỈ TIÊU                           NĂM 2004         NĂM 2005                NĂM 2006
 Nhu cầu thanh toán
 1. Vay ngắn hạn                                        37.041          126.433                356.326
 2. Nợ dài hạn đến hạn trả                               4.890            5.443                  5.336
 3. Phải trả cho người bán                              32.457          253.797                173.348
 4. Người mua trả tiền trước                             1.219            5.258                 23.330
 5. Thuế và các khoản phải nộp NN                        1.962           25.005                 10.420
 6. Phải trả công nhân viên                              3.279            3.123                  1.900
 7. Phải trả đơn vị nội bộ                               2.676            3.033                      0
 8. Phải trả, phải nộp khác                              2.551            2.295                 12.986
 Tổng cộng                                              86.075          424.387                583.646
 Khả năng thanh toán
 1. Tiền                                                10.812           66.253                114.375
 2. Khoản phải thu                                      16.889          133.581                131.595
 3. Hàng tồn kho                                        59.935          263.679                380.144
 4. Tạm ứng                                                671              246                    100
 5. Chi phí trả trước                                       38              135                    160
 Tổng cộng                                              88.345          463.894                626.374
                     700.000.000

                     600.000.000

                     500.000.000

                     400.000.000

                     300.000.000

                     200.000.000

                     100.000.000                                 Nhu cầu thanh toán
                              0                                  Khả năng thanh toán
                                   NĂM    NĂM    NĂM
                                   2004   2005   2006




              Hình 03: Nhu cầu thanh toán và khả năng thanh toán.

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                      -56-                        SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                 Luận văn tốt nghiệp

      Qua bảng phân tích trên ta thấy nhu cầu thanh toán và khả năng thanh toán
qua các năm đều tăng lên. Cụ thể:

      - Nhu cầu thanh toán năm 2004 là hơn 86 tỷ đồng nhưng đến năm 2005
nhu cầu thanh toán tăng lên đến hơn 424 tỷ đồng tốc độ tăng là 393,04%.
Sang năm 2006 thì tốc độ tăng chậm hơn 2005 với số tiền đạt được là hơn
583,6 tỷ đồng đạt với tốc độ là 37,53%. Nguyên nhân dẫn đến nhu cầu thanh
toán tăng lên là do sự biến động tăng của một số nhân tố như vay ngắn hạn,
phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp
cho nhà nước. Trong đó khoản tăng mạnh nhất là vay ngắn hạn từ 37 tỷ đồng
năm 2004 tăng lên hơn 356,3 tỷ đồng năm 2006.

      Ta thấy nợ của công ty rất lớn nhưng lượng tiền lại tồn cao và tăng lên
qua 3 năm. Điều này phù hợp với chính sách tiền mặt của công ty hiện nay.
Đối với các công ty thương mại khác thì đây là điều không tốt vì tiền còn
nhàn rỗi chưa được sử dụng hết. Nhưng vì PetroMeKong phải nhập khẩu
xăng dầu nên cần phải dự trữ tiền mặt để đảm bảo thanh toán. Khi công ty
thấy giá xăng dầu giảm thì nhập khẩu nhiều. Nếu không dự trữ tiền mặt thì
công ty không có khả năng thanh toán.

      - Trong khi đó khả năng thanh toán của công ty cũng được tăng lên. Cụ
thể năm 2005 tăng lên 425,1% so với năm 2004. Sang năm 2006 khả năng
thanh toán cũng tăng lên cao hơn năm 2005 là 35%. Tuy khả năng thanh toán
tăng lên nhưng với tốc độ còn chậm. Nguyên nhân do các khoản vốn bằng tiền
và các khoản phải thu tăng lên. Đặt biệt lượng hàng tồn kho của công ty tăng
lên rất nhanh từ gần 60 tỷ đồng năm 2004 tăng lên hơn 308 tỷ đồng năm 2006.

      Tóm lại so sánh giữa nhu cầu thanh toán và khả năng thanh toán trong
từng năm công ty vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán của mình. Chứng
tỏ tình hình tài chính của công ty tốt khả năng thanh toán lúc nào cũng cao
hơn so với nhu cầu thanh toán. Nhưng cần chú ý hàng tồn kho và khoản phải
thu của công ty khá lớn. Nếu hàng tồn kho không giải quyết được và khoản
phải thu không thu được thì công ty sẽ gặp khó khăn trong thanh toán.




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam           -57-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                   Luận văn tốt nghiệp

      4.4.1.2. Phân tích khả năng thanh toán:

      Khả năng thanh toán của công ty thể hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhau, mỗi
chỉ tiêu phản ánh một góc độ khác nhau. Từ đó cho ta một nhận xét về khả năng
của công ty như thế nào. Sau đây là bảng phân tích các chỉ số thanh toán.

               Bảng 11: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ THANH TOÁN



          CHỈ TIÊU               ĐVT       NĂM 2004     NĂM 2005 NĂM 2006
1. Tài sản lưu động             Tr.đồng       88.352      464.038  626.468
2. Hàng tồn kho                 Tr.đồng       59.935      263.679  380.144
3. Tổng nợ ngắn hạn             Tr.đồng       86.076      424.386  583.645
4. Tỷ số thanh toán hiện
                                  lần            1,03          1,09          1,07
hành RC (4 = 1 : 3)
5. Tỷ số thanh toán nhanh
                                  lần            0,33          0,47          0,42
Rq [5 = (1 – 2) : 3]


      Qua bảng phân tích trên ta thấy khả năng thanh toán của công ty trong 3
năm qua có sự biến động.

      - Về khả năng thanh toán hiện hành RC:

      Trong đó năm 2005 khả năng thanh toán hiện hành của công ty là cao nhất
1,09 lần. Tức là trong năm 2005 công ty có 1,09 đồng tài sản lưu động đảm bảo
cho mỗi đồng nợ đến hạn trả. Qua đây ta cũng thấy được khả năng thanh toán
ngắn hạn của công ty trong 3 năm qua đều vừa đủ đảm bảo thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn. Tỷ số thanh toán hiện hành cũng vừa phải cho thấy công ty đã đầu
tư đúng mức và hợp lý. Tuy năm 2006 RC có giảm nhẹ 0,02% so với năm 2005
nhưng vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty. Để
biết rõ hơn cần so sánh cần so sánh với các công ty khác hoạt động trong cùng
lĩnh vực. Tuy nhiên hệ số này chưa được cao nên chưa thấy được sức mạnh tài
chính của công ty.

      - Về khả năng thanh toán nhanh Rq:

      Ba năm qua ta thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty cũng có sự thay
đổi. Năm 2004 hệ số Rq là 0,33 lần. Sang năm 2005 Rq có tăng lên đạt 0,47 lần.
Nhưng năm 2006 thì Rq lại giảm xuống còn 0,42 lần. Qua hệ số khả năng thanh

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam               -58-              SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                     Luận văn tốt nghiệp

toán nhanh năm 2006 cho ta thấy năm 2006 công ty cứ 0,42 đồng tài sản có tính
thanh khoản cho mỗi đồng nợ đến hạn. Không chỉ riêng năm 2006 mà nhìn
chung hệ số thanh toán nhanh 3 năm qua đều thấp. Ta thấy Rq 3 năm qua đều
nhỏ hơn 1 (Rq < 1) chứng tỏ công ty có thể gặp khó khăn về tài chính trong việc
thanh toán các khoản nợ khi hàng tồn kho không giải quyết được. Khả năng
thanh toán của công ty khó có thể chấp nhận được. Vì vậy công ty cần có biện
pháp để hạn chế lượng hàng tồn kho và giảm khoản nợ ngắn hạn.

   4.4.2. Phân tích khả năng sinh lợi:

      Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi
nhuận càng cao công ty càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền
kinh tế. Nhưng nếu căn cứ vào số lợi nhuận mà công ty thu được trong kỳ cao
hay thấp để đáng giá chất lượng sản xuất kinh doanh tốt hay xấu thì chúng ta có
thể đưa ra kết luận không chính xác. Bởi vì số lợi nhuận này không tương xứng
với lượng chi phí bỏ ra, khối lượng tài sản mà công ty đã sử dụng. Chính vì thế ta
phải đặt lợi nhuận trong quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ, với tổng số
vốn mà công ty đã đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Từ bảng cân đối kế toán ta
tính được các tỷ số về khả năng sing lợi như sau:

                  Bảng 12: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ SINH LỢI



       CHỈ TIÊU                  ĐVT      NĂM 2004       NĂM 2005 NĂM 2006
  1. Tài sản cố định            Tr.đồng      122.153        105.936    96.013
  2. Tài sản lưu động           Tr.đồng       88.352        464.038   626.468
  3. Tổng tài sản               Tr.đồng      210.505        569.975   722.481
  4. Vốn chủ sở hữu             Tr.đồng      110.756        129.173   128.304
  5. Doanh thu thuần            Tr.đồng    1.309.820      1.545.350 1.738.002
  6. Lợi nhuận ròng             Tr.đồng        5.327         17.664    13.620
  7. Tỷ suất LN trên
                                  %               0,41         1,14          0,78
  DT (7 = 6 : 5)
  8. Tỷ suất LN trên
                                  %               2,53         3,10          1,89
  tổng TS (8 = 6 : 3)
  9. Tỷ suất LN trên
                                  %               4,36        16,67        14,19
  TSCĐ (9 = 6 : 1)
  10. Tỷ suất LN trên
                                  %               6,03         3,81          2,17
  TSLĐ (10 = 6 : 2)
  11. Tỷ suất LN trên
                                  %               4,81        13,67        10,62
  VCSH (11 = 6 : 4)

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                -59-               SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                 Luận văn tốt nghiệp

      Để hiểu rõ hơn ta đi vào phân tích từng chỉ tiêu.

      4.4.2.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

      Ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty qua 3 năm đều
tăng. Đây là một tín hiệu đáng mừng cho công ty vì điều này nói lên hiệu
quả quản lý đồng vốn khá tốt và có lãi. Ta thấy năm 2004 cứ 100 đồng
doanh thu bỏ ra mới thu được 0,41 đồng lợi nhuận. Nhưng đến năm 2005
thì cứ 100 đồng doanh thu bỏ ra thì thu được 1,14 đồng lợi nhuận. Tuy
nhiên, sang năm 2006 tỷ lệ này có giảm xuống so với năm 2005 nhưng vẫn
cao hơn so với năm 2004. Năm 2006 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm
là do chi phí lớn nên làm cho lợi nhuận ròng giảm xuống. Xét khoản doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm đều tăng. Nhưng giá vốn cũng
tăng theo làm cho các tỷ lệ biến động phức tạp. Nguyên nhan do năm 2006
giá xăng dầu nhập khẩu tăng cao đẩy giá vốn tăng theo. Mặt khác, chi phí
hoạt động tài chính cũng tăng lên làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm xuống. Vì
vậy cần chú ý nên giảm bớt chi phí trong những năm tiếp theo.

      4.4.2.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản:

      Dựa vào bảng phân tích trên ta thấy năm 2004 trong 100 đồng tài sản
sinh ra được 2,53 đồng lợi nhuận, sinh ra 3,1 đồng năm 2005 và 1,89 đồng
năm 2006. Như vậy qua kết quả trên ta thấy khả năng sinh lời trên tài sản
đầu tư vào công ty là khá tốt. Tuy nhiên suất sinh lợi ở năm 2006 có giảm
xuống do lợi nhuận của công ty bị sụt giảm vì chi phí đầu tư cho năm 2006
còn cao. Cần có biện pháp đầu tư vào tài sản hợp lý để nâng suất sinh lợi
lên cao hơn.

      4.4.2.3. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định:

      Tương tự, năm 2004 và 2005 cứ 100 đồng tài sản cố định bỏ ra thì thu
được 47,36 đồng và 16,67 đồng lợi nhuận. Nhưng đến năm 2006 tỷ suất lợi
nhuận trên tài sản cố định giảm xuống chỉ còn 14,19 đồng lợi nhuận thu
được từ 100 đồng tài sản cố định bỏ ra. Như vậy, ta thấy suất sinh lợi trên
tài sản cố định của công ty là khá cao. Chứng tỏ công ty quản lý và sử dụng
tài sản cố định có hiệu quả.


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam             -60-              SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                   Luận văn tốt nghiệp

      4.4.2.4. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản lưu động:

      Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động có suất sinh lời thấp hơn. Tuy
vậy, suất sinh lợi của nó cũng ở mức có thể chấp nhận được và có xu hướng giảm
dần qua 3 năm. Cụ thể trong 100 đồng tài sản lưu động đầu tư vào công ty thì thu
được 6,03 đồng lợi nhuận năm 2004, 3,81 đồng năm 2005 và 2,17 đồng năm
2006. Rõ ràng mặt dù tài sản lưu động tăng lên nhưng suất sinh lời của nó chưa
cao và có xu hướng giảm. Vì vậy công ty cần chú ý việc đầu tư vào tài sản lưu
động như thế nào để nâng cao hiệu quả mang lại lợi nhuận cho công ty.

      4.4.2.5. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

      Ta thấy rằng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tăng lên đây là tín hiệu
đáng mừng cho công ty. Từ bảng phân tích trên ta thấy cứ 100 đồng vốn chủ sở
hữu bỏ ra thì thu được 4,81 đồng lợi nhuận năm 2004, 13,67 đồng năm 2005 và
10,62 đồng năm 2006. Như vậy ta thấy nhà đầu tư đã sử dụng vốn tốt tạo ra
được nhiều lợi nhuận và như vậy cấu trúc vốn mà công ty đang áp dụng là phù
hợp với mục tiêu mà công ty đã lựa chọn. Tuy nhiên năm 2006 suất sinh lợi từ
nguồn vốn chủ sở hữu có thấp hơn năm 2005 mặt dù lượng đầu tư vốn chủ sở
hữu có giảm nhưng do lợi nhuận thu được cũng giảm nên dẫn đến suất sinh lợi từ
nguồn vốn chủ sở hữu thấp.

      * Nhận xét:

      Qua 3 năm khả năng sinh lợi của doanh nghiệp cao nhất ở năm 2005. Năm
2006 khả năng này có xu hướng giảm xuống vậy công ty cần có biện pháp phù
hợp để nâng cao khả năng sinh lợi của mình.

   4.4.3. Phân tích vốn và hiệu quả sử dụng vốn:
      4.4.3.1. Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân:

      Vòng quay các khoản phải thu biểu hiện cứ bình quân một đồng các khoản
phải thu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số này càng cao chứng tỏ tốc
độ thu hồi các khoản phải thu càng nhanh. Năm 2005 số vòng quay các khoản
phải thu chậm hơn so với năm 2004 là 65,99 vòng. Sang năm 2006 số vòng quay
này lại tăng lên 1,64 vòng. Điều này chứng tỏ kỳ thu tiền ngắn công ty thu hồi
nhanh được các khoản nợ. Năm 2004 vòng quay khoản phải thu cao do phụ thuộc


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam            -61-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                 Luận văn tốt nghiệp

vào chính sách bán hàng thu tiền trước của công ty. Điều này làm cho công ty
giảm sức cạnh tranh. Nhận thấy điều đó công ty đã thay đổi chính sách bán hàng
của mình ở năm 2005 và 2006 làm cho vòng quay khoản phải thu giảm xuống.

       Bảng 13: TỔNG HỢP CÁC TỶ SỐ VỀ HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN



        CHỈ TIÊU                 ĐVT      NĂM 2004 NĂM 2005      NĂM 2006
 1. Doanh thu thuần             Tr.đồng    1.309.820 1.545.350    1.738.002
 2. Khoản phải thu              Tr.đồng       16.889   133.581      131.595
 3. DT bình quân ngày           Tr.đồng        3.638     4.293        4.828
 4. Hàng tồn kho                Tr.đồng       59.935   263.679      380.144
 5. Tài sản cố định             Tr.đồng      122.153   105.936       96.013
 6. Tài sản lưu động            Tr.đồng       88.352   464.038      626.468
 7. Tổng tài sản                Tr.đồng      210.505   569.975      722.481
 8. Vốn chủ sở hữu              Tr.đồng      110.756   129.173      128.304
 9. Vòng quay các KPT
                                 vòng            77,56   11,57           13,21
 (9 = 1 : 2)
 10. Kỳ thu tiền bình
                                 ngày             4,64   31,12           27,26
 quân (10 = 2 : 3)
 11. Vòng quay HTK
                                 vòng            21,85    5,86            4,57
 (11 = 1 : 4)
 12. Kỳ luân chuyển
 HTK bình quân (12 =             ngày            16,47   61,43           78,74
 360 : 11)
 13. Hiệu suất sử dụng
                                  lần            10,72   14,59           18,10
 TSCĐ (13 = 1 : 5)
 14. Hiệu suất sử dụng
                                  lần            14,83    3,33            2,77
 TSLĐ (14 = 1 : 6)
 15. Hiệu suất sử dụng
                                  lần             6,22    2,71            2,41
 toàn bộ TS (15 = 1 : 7)
 16. Hiệu suất sử dụng
                                  lần            11,83   11,96           13,55
 vốn CSH (16 = 1 : 8)


      Để hiểu rõ hơn ta phân tích kỳ thu tiền bình quân. Kỳ thu tiền bình quân
năm 2004 là 5 ngày, năm 2005 là 31 ngày và năm 2006 là 27 ngày. Như vậy kỳ
thu tiền bình quân cũng ngày càng chậm hơn chứng tỏ công ty đang bị chiếm
dụng vốn. Hay nói cách khác công ty quản lý vốn kém hiệu quả. Điều này có
nghĩa là từ khi bán hàng khoảng 28 ngày sau công ty mới thu được nợ (năm
2006). Rõ ràng năm 2005 và 2006 công ty đã thay đổi chính sách bán chịu của
mình nhằm để thu hút khách hàng.


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam               -62-            SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                    Luận văn tốt nghiệp

      4.4.3.2.Vòng quay hàng tồn kho và kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân:

      Vòng quay hàng tồn kho là tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàng tồn
kho của mình hiệu quả như thế nào. Từ tính toán trên cho ta thấy rằng vòng quay
hàng tồn kho năm 2004 là 21,85 vòng tương đương với 17 ngày cho một vòng.
Năm 2005 là 5,86 vòng ứng với 62 ngày cho một vòng. Năm 2006 là 4,57 vòng
tương ứng với 79 ngày một vòng. Ta thấy vòng quay hàng tồn kho năm 2005
giảm xuống rất nhanh so với năm 2004. Kỳ luân chuyển hàng tồn kho ngày càng
tăng lên đây là điều cần chú ý. Vì đây là mặt hàng xăng dầu dễ bị hao hụt nếu để
trong kho lâu. Do đó làm giảm kỳ luân chuyển hàng tồn kho. Như vậy để làm
được điều này cần phải tăng vòng quay hàng tồn kho lên đồng nghĩa với cần
giảm lượng hàng tồn trong kho cho hợp lý.

      4.4.3.3. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

      Ta thấy hiệu quả của việc sử dụng tài sản cố định tăng đều qua 3 năm liền.
Năm 2005 tăng 3,87 lần so với năm 2004, năm 2006 hiệu suất này tiếp tục tăng
lên 3,51 lần so với năm 2005. Như vậy ta thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định của
công ty là khá tốt. Từ bảng trên ta thấy cứ 100 đồng vốn cố định mang lại cho
công ty 10,72 đồng doanh thu năm 2004, 14,59 đồng năm 2005 và 18,1 đồng
năm 2006. Sỡ dĩ hiệu suất sử dụng tài sản cố định qua 3 năm tăng lên là do doanh
thu thuần của công ty tăng đều trong khi đó tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định của
công ty giảm xuống. Ta thấy công ty đã khai thác tối đa sức sử dụng tài sản cố
định của mình. Đây là điều đáng mừng công ty cần phát huy tối đa công suất của
tài sản cố định.

      4.4.3.4. Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động:

      Trái lại, trong khi hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng lên biểu hiện dấu
hiệu tốt thì hiệu suất sử dụng tài sản lưu động lại có xu hướng giảm xuống. Năm
2005 hiệu suất này giảm xuống còn 3,33 lần tốc độ giảm là 77,5%. Đến năm
2006 hiệu suất sử dụng tài sản lưu động lại tiếp tục giảm xuống còn 2,77 lần tốc
độ giảm là 16,82%. Điều này cho thấy công ty quản lý vốn lưu động chưa tốt so
với các năm về trước. Để thấy rõ hơn ta đi sâu phân tích thời gian một vòng quay
vốn lưu động.



GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam             -63-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                   Luận văn tốt nghiệp

      Thời gian một vòng quay vốn lưu động (2004)     =    24 ngày.

      Thời gian một vòng quay vốn lưu động (2005)     =    108 ngày.

      Thời gian một vòng quay vốn lưu động (2004)     =    130 ngày.

      Rõ ràng từ kết quả tính toán trên cho ta thấy. Cứ 100 đồng vốn lưu động
đầu tư thì công ty thu được 14,83 đồng doanh thu (năm 2004) và chỉ mất 24
ngày. Sang năm 2005 cứ 100 đồng vốn lưu động bỏ ra thì tạo ra được 3,33 đồng
doanh thu nhưng mất tới 108 ngày. Đến năm 2006 thì hiệu quả sử dụng vốn lưu
động lại tiếp tục giảm xuống. Trong 100 đồng vốn lưu động bỏ ra thì chỉ thu về
được 2,77 đồng doanh thu mà mất đến 130 ngày. Điều này cho thấy công ty sử
dụng vốn lưu động chưa đạt hiệu quả.

      4.4.3.5. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản:

      Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản là sự kết hợp giữa vòng quay tài sản cố
định và vòng quay tài sản lưu động. Nhìn vào kết quả trên ta thấy trong năm
2004 cứ 100 đồng tài sản tạo ra được 6,22 đồng doanh thu. Sang năm 2005 tạo ra
được 2,71 đồng doanh thu, đến năm 2006 thì tạo ra được 2,41 đồng. Như vậy,
trong 3 năm qua hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản giảm. Nếu xét riêng năm 2005,
hiệu suất sử dụng tài sản cố định có tăng nhưng bên cạnh đó hiệu suất sử dụng tài
sản lưu động lại giảm xuống đáng kể. Do đó làm cho hiệu suất sử dụng toàn bộ
tài sản giảm. Tương tự năm 2006 cũng vậy, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
giảm kéo theo hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản giảm.Vì tỷ lệ tài sản lưu động
chiếm khá lớn trong tổng tài sản như đã phân tích trên bảng kết cấu vốn.

      Tóm lại, qua phân tích trên ta thấy công ty cần có biện pháp để sử dụng tài
sản cho có hiệu quả hơn. Đặc biệt cần chú ý đến việc sử dụng tài sản lưu động
của mình.

      4.4.3.6. Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu:

      Ngược lại hoàn toàn với hiệu suất sử dụng tài sản. Ta thấy nếu như năm
2004 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì thu được 11,83 đồng doanh thu mất
31 ngày. Sang năm 2005 bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được 11,96 đồng
doanh thu mà chỉ mất 30 ngày. Đặc biệt năm 2006 ta bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở



GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam            -64-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                     Luận văn tốt nghiệp

hữu thì thu được 13,55 đồng doanh thu chỉ mất có 27 ngày. Vậy rõ ràng công ty
sử dụng vốn chủ sở hữu rất tốt và có xu hướng tăng năm sau cao hơn năm trước.

   4.4.4. Phân tích nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính:

          Bảng 14: TỔNG HỢP CÁC TỶ SỐ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH



         CHỈ TIÊU                ĐVT NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006
1. Nợ phải trả                  Tr.đồng  99.749 440.802  594.177
2. Tổng tài sản                 Tr.đồng 210.505 569.975  722.481
3. Tổng nguồn vốn               Tr.đồng 210.505 569.975  722.481
4. Vốn chủ sở hữu               Tr.đồng 110.756 129.173  128.304
5. Lãi trước thuế và lãi vay    Tr.đồng   8.859  24.223   30.854
6. Lãi vay                      Tr.đồng   2.771   4.044   15.288
7 Tỷ số nợ trên tổng TS
                                     %            47,39        77,34         82,24
(7 = 1 : 2)
8. Tỷ số nợ trên NV CSH
                                     %            90,06       341,25        463,10
(8 = 1 : 4)
9. Tỷ số tổng TS trên NV
                                     lần           1,90         4,41           5,63
CSH (9 = 2 : 4)
10. Tỷ số tự tài trợ
                                     %            52,61        22,66         17,76
(10 = 4 : 3)
11. Khả năng thanh toán
                                     lần           3,20         5,99           2,02
lãi vay (11 = 5 : 6)


      Các tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà công ty tài trợ cho hoạt
động kinh doanh của mình bằng vốn vay. Các công ty có tỷ số đòn bẩy tài chính
cao có khả năng không trả được nợ. Vì thế, khi công ty muốn vay tiền ngân hàng
sẽ đánh giá xem công ty có vay quá nhiều hay không để từ đó ra quyết định cho
vay. Vì vây, để biết được mức độ mà công ty tài trợ cho hoạt động kinh doanh
của mình bằng vốn vay ta có bảng các tỷ số đòn bẩy tài chính như trên. Để hiểu
rõ hơn ta đi vào phân tích cụ thể.

      4.4.4.1. Tỷ số nợ trên tổng tài sản:

      Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty
tăng lên qua 3 năm. Như vậy, ta nhận thấy tài sản của công ty được tài trợ ngày
càng cao. Cụ thể, năm 2005 có 77,34% tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn
vay. Trong khi đó năm 2004 chỉ có 47,39% tài sản của công ty được tài trợ bằng
vốn vay. Không chỉ dừng lại ở đó năm 2006 tỷ lệ này là 82,24%. Ta có thể nhận
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                -65-              SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                     Luận văn tốt nghiệp

xét rằng phần lớn tài sản của công ty có được là do đi vay. Điều này chứng tỏ
công ty còn phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn từ bên ngoài.

       4.4.4.2. Tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu:

       Các nhà cho vay dài hạn một mặt quan tâm đến khả năng trả lãi mặt khác
họ trú trọng đến sự cân bằng hợp lý giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
Bởi vì điều này ảnh hưởng đến sự đảm bảo các khoản tín dụng của người cho
vay.

       Từ bảng tính trên cho ta thấy trong năm 2005 các nhà cho vay đã tài trợ
nhiều hơn vốn chủ sở hữu có đến 341,25 đồng nợ tham gia cùng 100 đồng vốn
chủ sở hữu. Điều này giường như công ty sử dụng một lượng vốn vay đáng kể.
Nhưng trước đó năm 2004, công ty hầu như không sử dụng vốn vay mà chủ yếu
là dùng vốn chủ sở hữu của mình. Năm 2006, các nhà cho vay còn tài trợ nhiều
hơn năm 2005 có đến 463,10 đồng nợ tham gia cùng 100 đồng vốn chủ sở hữu.
Chứng tỏ công ty đang sử dụng lượng vốn vay khá lớn. Từ đó ta có thể nhận xét
rằng công ty ngày càng sử dụng nợ là chủ yếu ít sử dụng vốn chủ sở hữu.

       4.4.4.3. Tỷ số tổng tài sản trên nguồn vốn chủ sở hữu:

       Ta cũng có thể gọi tỷ số này là đòn bẩy tài chính hay rủi ro tài chính. Nhìn
chung 3 năm qua tỷ số này có xu hướng tăng lên. Năm 2006 tỷ số này là cao nhất
bằng 5,63 lần. Tỷ số này cho thấy năm 2006 công ty đã có được tổng tài sản gấp
5,63 lần so với vốn chủ sở hữu. Điều này cho thấy tình hình vay nợ của công ty
ngày một tăng lên. Lãi vay từ những khoản nợ dài hạn như vậy sẽ làm gia tăng
những rủi ro về tài chính nếu lợi nhuận của công ty làm ra không đủ trả lãi vay.

       4.4.4.4. Tỷ số tự tài trợ:

       Thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tổng nguồn
vốn đơn vị đang sử dụng. Tỷ số này cho ta thấy khả năng tự chủ về tài chính của
công ty. Khi tỷ số tự tài trợ càng cao thì đơn vị càng có khả năng tự chủ về tài
chính. Ba năm qua ta thấy khả năng tự chủ của công ty đang giảm dần. Bằng
chứng là khả năng tự tài trợ của công ty đang bị giảm xuống. Từ 52,61% năm
2004 giảm còn 22,66% năm 2005 và 17,76 năm 2006. Nghĩa là trong 100 đồng
tài sản của công ty thì chỉ có 17,76 đồng vốn chủ sở hữu mà thôi (năm 2006). Ta


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam              -66-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                       Luận văn tốt nghiệp

thấy vốn chủ sở hữu 3 năm qua có tăng nhưng rất thấp. Trong khi đó tổng nguồn
vốn tăng lên rất nhanh và chiếm tỷ trọng cao. Điều này cho thấy phần lớn tài sản
đang sử dụng đều được đầu tư bằng nguồn vốn chiếm dụng của các tổ chức khác.
Chủ yếu là từ các khoản nợ ngắn hạn năm 2004 chiếm 40,89%, năm 2005 là
74,46% và năm 2006 là 80,78% trong tổng nguồn vốn. Với tỷ lệ này chứng tỏ
công ty đang bị ràng buộc bởi các chủ nợ. Vì vậy công ty cần cố gắng hơn nữa
trong thời gian tới.

      4.4.4.5. Khả năng thanh toán lãi vay:

      Thông qua chỉ tiêu này cho ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước
hết có đủ để chi trả lãi vay hay không. Chỉ tiêu này còn có thể cho ta biết tình
hình hoạt động kinh doanh của công ty và cũng phản ảnh hoạt động tài chính của
công ty. Nhìn chung 3 năm qua ta thấy lợi nhuận của công ty có thể đảm bảo trả
được lãi vay và biến động không đều. Ta thấy năm 2004 có 3,2 đồng lợi nhuận
để thanh toán một đồng lãi vay. Năm 2005 thì có khả quan hơn lợi nhuận của
công ty từ hoạt động kinh doanh dư để đảm bảo thanh toán lãi vay, có tới 6 đồng
lợi nhuận để thanh toán một đồng lãi vay. Năm 2006 thì khả năng thanh toán lãi
vay thấp hơn có 2,02 đồng lợi nhuận để thanh toán một đồng lãi vay. Sỡ dĩ năm
2006 khả năng thanh toán lãi vay thấp là vì khoản vay của công ty rất lớn trong
khi đó lợi nhuận công ty mang về bị giảm sút. Công ty cần hạn chế vốn vay để
đảm bảo không mất khả năng trả nợ vay.

4.5. PHÂN TÍCH DUPONT CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH:

      Qua sơ đồ 3 ta thấy các tỷ số tài chính được trình bày đều ở dạng một phân
số. Điều đó có nghĩa là mỗi tỷ số tài chính sẽ tăng hay giảm tùy thuộc vào hai
nhân tố là tử số và mẫu số của tỷ số đó. Mặt khác các tỷ số tài chính còn ảnh
hưởng lẫn nhau. Hay nói cách khác một tỷ số tài chính lúc này được trình bày
bằng tích một vài tỷ số tài chính khác.

      - Xét chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).

                                Lợi nhuận ròng
            ROE        =
                                Nguồn vốn CSH

      Có thể trình bày tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu như sau:

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                 -67-            SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                          Luận văn tốt nghiệp


                                Lợi nhuận ròng                 Tổng tài sản
            ROE         =                             x
                                 Tổng tài sản                Nguồn vốn CSH

      Hay

             ROE            =   ROA x      Tỷ số đòn bẩy tài chính

      Với số liệu năm 2006 ta có:

             ROE2006        =   ROA2006 x        Tỷ số đòn bẩy tài chính (2006)

             ROE2006        =   1,89%        x      5,63%      =     10,64%

      Vậy qua phân tích trên cho ta thấy để tăng ROE phụ thuộc vào hai
nhân tố

      (1) Gia tăng tỷ số đòn bẩy tài chính.

      (2) Sử dụng hiệu quả tổng tài sản (sức sinh lợi của tài sản cao).

      - Xét mức sinh lợi trên doanh thu:

      Mức sinh lợi trên doanh thu của công ty sẽ bị ảnh hưởng bởi các nhân
tố chính đó chính là tổng chi phí (Lợi nhuận = doanh thu – tổng chi phí).
Như vậy trên cơ sở phân tích nhân tố chi phí công ty sẽ dần tìm ra được
biện pháp hợp lý để giảm bớt chi phí từ đó sẽ nâng cao mức lợi nhuận trên
doanh thu.

      - Xét doanh thu trên tổng tài sản (vòng quay tài sản):

      Doanh thu trên tổng tài sản phụ thuộc vào toàn bộ tài sản sử dụng
trong năm. Mà tài sản thì bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định. Do
vậy cần phải đi sâu vào xem xét từng nhân tố để biết vòng quay toàn bộ
vốn bị ảnh hưởng bởi những nhân tố nào.

      - Xét tỷ suất sinh lợi trên doanh thu:

      Nếu muốn tăng tỷ số này thì phải giảm chi phí ở mức cho phép sao
cho tốc độ tăng chi phí sẽ thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu khi đó lợi
nhuận ròng sẽ tự động tăng lên.



GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                 -68-                   SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                Luận văn tốt nghiệp

      Qua sơ đồ phân tích dupont về tình hình tài chính của công ty TNHH
dầu khí MeKong chúng ta có thể thấy được bức tranh toàn cảnh về tình
hình tài chính của công ty trong đó hầu hết các tỷ số đều có tương tác với
nhau. Cụ thể:

      * Xét bên phải sơ đồ:

      Nhìn vào bên phải của sơ đồ ta có thể thấy vòng quay của tài sản bị
ảnh hưởng bởi những nhân tố như doanh thu và tổng tài sản. Mà tổng tài
sản thì bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động. Vậy để tăng vòng quay
tài sản thì có hai cách hoặc là tăng doanh thu hoặc là giảm tổng tài sản. Nếu
muốn giảm tổng tài sản thì ngược lại. Khi tăng hay giảm tổng tài sản thì
đều liên quan tới tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động
khác. Qua 3 năm tổng tài sản tăng, doanh thu thuần cũng tăng nhưng tốc độ
chậm hơn. Như vậy chúng ta có thể suy ra rằng vòng quay tổng tài sản của
công ty đang chậm lại.

      * Xét bên trái sơ đồ:

      Bên trái của sơ đồ có thể cho ta thấy được những nhân tố có thể ảnh
hưởng đến tỷ lệ lãi thuần. Trên cơ sở đó công ty muốn tăng tỷ lệ lãi thuần
cần quan tâm đến tổng chi phí, đi sâu phân tích những nhân tố cấu thành
tổng chi phí để có biện pháp xử lý hợp lý và kịp thời. Vậy để nâng cao lợi
nhuận trên doanh thu công ty cần xem xét tổng chi phí. Nếu tổng chi phí
tăng mà doanh thu thuần tăng chậm hơn thì khi đó tỷ lệ lãi thuần giảm
xuống. Ngược lại khi doanh thu tăng mà tổng chi phí không thay đổi thì tỷ
lệ lãi thuần cao.

      Tóm lại, dựa vào sơ đồ dupont ta có thể thấy một cách tổng quát mối
quan hệ tác động qua lại giữa các tỷ số với nhau. Từ đó ta có thể điều chỉnh
các tỷ số cho phù hợp với ý muốn của nhà quản trị.




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam          -69-               SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                           Luận văn tốt nghiệp

            Sơ đồ 2: PHÂN TÍCH DUPONT CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM


                                                  LN/NVCSH
                                               Năm 2004 = 4,81%
                                               Năm 2005 = 13,67%
                                               Năm 2006 = 10,62%

                            LN / TTS                           TTS/NVCSH
                         Năm 2004 = 2,53%                    Năm 2004 = 1,90 lần
                         Năm 2005 = 3,10%                    Năm 2005 = 4,41 lần
                         Năm 2006 = 1,89%         Nhân       Năm 2006 = 5,63 lần
                            Nhân

            LN / DT                           DT / TTS
        Năm 2004 = 0,41%                  Năm 2004 = 6,22lần
        Năm 2005 = 1,14%                  Năm 2005 = 2,71lần
        Năm 2006 = 0,78%                  Năm 2006 = 2,41lần
                                                                          ĐVT: Triệu đồng


        Lợi nhuận ròng                     Doanh thu thuần                     Tổng tài sản
       2004 = 5.327                        2004 = 1.309.820                  2004 = 210.505
       2005 = 17.664                       2005 = 1.545.350                  2005 = 569.975
       2006 = 13.620               Chia    2006 = 1.738.002        Chia      2006 = 722.481



Trừ                                                                                           Cộng


Doanh thu thuần                  Tổng chi phí            Tài sản lưu động        Tài sản cố định
2004 = 1.309.820               2004 = 1.304.543          2004 = 88.352          2004 = 122.153
2005 = 1.545.350               2005 = 1.681.064          2005 = 464.038         2005 = 105.936
2006 = 1.738.002               2006 = 2.049.814          2006 = 626.468         2006 = 96.013




 Giá vốn hàng bán                   Lãi vay                    Tiền                Khoản phải thu
 2004 = 1.250.402              2004 = 2.771              2004 = 10.812             2004 = 16.889
 2005 = 1.617.050              2005 = 4.044              2005 = 66.253             2005 = 133.581
 2006 = 1.976.165              2006 = 15.288             2006 = 114.375            2006 = 131.595



 Chi phí hoạt động               Thuế TNDN                Hàng tồn kho               TSLĐ khác
 2004 = 50.609                 2004 = 761                2004 = 59.935             2004 = 716
 2005 = 3.456                  2005 = 2.514              2005 = 263.679            2005 = 525
 2006 = 56.415                 2006 = 1.946              2006 = 380.144            2006 = 355


      GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                 -70-                    SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                  Luận văn tốt nghiệp

4.6. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MEKONG

      Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty sau đây
là một vài nhân tố điển hình.
   4.6.1. Tính chất độc quyền của ngành sản xuất kinh doanh:
      Ngay từ tên gọi công ty TNHH dầu khí MeKong cũng đã cho ta biết được
công ty kinh doanh mặt hàng các sản phẩm dầu mỏ. Đây là mặt hàng thiết yếu
trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh cũng như trong đời sống xã hội. Mặt hàng này
chịu sự quản lý của nhà nước vì có tính chiến lược quốc gia. Nhà nước can thiệp
vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thông qua
khống chế giá trần, giá sàn, hạn ngạch nhập khẩu, khống chế lượng dự trữ bắt
buộc, chất lượng xăng dầu... Sự can thiệp của nhà nước làm ảnh hưởng đến tình
hình kinh doanh của công ty như để đảm bảo quota nhập khẩu do bộ thương mại
quy định công ty buộc phải nhập khẩu đúng tiến độ mặc dù giá dầu thế giới đang
tăng. Mỗi lần nhập như vậy công ty phải chịu lỗ với chi phí khá lớn, công ty
thiếu vốn phải đi vay thêm làm phát sinh thêm chi phí tài chính. Vì vậy mà nó
ảnh hưởng đến tài chính của công ty.
   4.6.2 Thực tế tại công ty:
      Đây là công ty trách nhiệm hữu hạn nên vốn được hình thành chủ yếu từ
các thành viên góp vào. Vốn góp của công ty hiện tại 113 tỷ đồng chủ yếu để đầu
tư xây dựng. Công ty hiện không có vốn lưu động để kinh doanh. Chủ yếu nguồn
vốn kinh doanh của công ty có được từ việc thế chấp tài sản hiện có tại các ngân
hàng thương mại để vay vốn. Mở L/C nhập khẩu chủ yếu tín chấp, được tập đoàn
dầu khí Việt Nam cho sử dụng tài khoản trung tâm tại tập đoàn. Do không đủ vốn
kinh doanh nên khi thiếu vốn công ty phải đi vay thêm bên ngoài làm phát sinh
thêm chi phí tài chính ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Hơn nữa công ty
đang tài khoản trung tâm từ tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam nên công ty
phair chịu phụ thuộc.
   4.6.3. Khách hàng:
      Công ty dầu khí PetroMeKong chủ yếu phân phối xăng dầu cho các tỉnh ở
đồng bằng Sông Cửu Long. Khách hàng của công ty là các cơ quan, các đơn vị
kinh tế trong khu vực ĐBSCL, các đại lý xăng dầu, các cửa hàng bán lẻ, các

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam            -71-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                   Luận văn tốt nghiệp

doanh nghiệp tư nhân có nhu cầu về xăng dầu với số lượng lớn. Ngoài ra lượng
xăng dầu cần cho người đi lại được tiêu thụ cũng khá cao. Để bán được sản phẩm
công ty cần có nhiều khách hàng do đó khách hàng rất quan trọng. Doanh thu của
công ty tăng lên cũng do khách hàng tiêu thụ sản phẩm. Khách hàng góp phần
tăng lợi nhuận cho công ty. Nếu không có khách hàng thì công sẽ không tiêu thụ
được sản phẩm của mình. Vì vậy công ty muốn có lợi nhuận cao cần phải có
nhiều khách hàng nên khách hàng là nhân tố gián tiếp ảnh hưởng đến tình hình
tài chính của công ty.
   4.6.4. Nhà cung cấp:
      Mặt dù nước ta có trữ lượng dầu mỏ tương đối lớn nhưng hiện nay vẫn
chưa sản xuất được xăng dầu mà còn phải nhập khẩu từ nước ngoài các sản phẩm
từ dầu mỏ, gây bất lợi cho các nhà kinh doanh xăng dầu nói chung và công ty nói
riêng. Tuy vậy nhưng công ty đã cố gắng tích cực tìm kiếm nguồn hàng cho
mình. Hiện nay, công ty nhập khẩu từ các quốc gia như Singapo, Hàn Quốc, Thái
Lan nên phụ thuộc rất lớn vào những quốc gia này. Khi nhà nhập khẩu ngưng
hay gây khó khăn thì công ty sẽ bị gặp khó khăn vì không đủ hàng cung cấp, gây
thiệt hại cho công ty trong lúc công ty đang sử dụng vốn vay là chủ yếu. Nếu
công ty tìm nhà cung cấp mới thì phát sinh thêm chi phí. Vì vậy nhà cung cấp
cũng tác động đến tình hình tài chính của công ty.
4.7. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DẦU
KHÍ MEKONG TRONG GIAI ĐOẠN 2004 - 2006:
      Dựa trên kết quả đã phân tích ta thấy tình hình tài chính của công ty trong
giai đoạn 2004 – 2006 là khá tốt. Doanh thu của công ty tăng đều qua 3 năm, lợi
nhuận của công ty đạt được tương đối khá. Tài sản cố định đưa vào sử dụng đã
mang lại hiệu quả. Song song với sự tăng trưởng của kết quả hoạt động kinh
doanh là sự đóng góp ngày càng nhiều vào ngân sách nhà nước thông qua khoản
thuế phải nộp ngày càng nhiều góp phần làm giàu cho tổ quốc. Tuy nhiên, tỷ số
thanh toán, hệ số tự tài trợ, khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy công ty
đang gặp khó khăn về thanh toán trong ngắn hạn. Đồng thời lượng vốn đi chiếm
dụng khá lớn, và vốn vay khá cao. Vì vậy ta cần thấy rõ những ưu điểm và nhược
điểm của công ty để đề ra giải pháp phù hợp.



GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam            -72-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                Luận văn tốt nghiệp

   4.7.1. Ưu điểm:
      4.7.1.1. Về qui mô:
      Công ty TNHH dầu khí MeKong là công ty có quy mô lớn. Thể hiện qua
việc doanh thu bán hàng đạt hàng nghìn tỷ đồng. Trong những năm qua quy mô
của công ty ngày càng được mở rộng. Công ty mở rộng kinh doanh nhiều sản
phẩm ngoài các loại xăng dầu còn kinh doanh gas, phân bón, nhựa đường. Sản
phẩm của công ty ngày càng được khách hàng tín nhiệm và biết đến.
      4.7.1.2. Về lợi nhuận sau thuế:
      Tổng lợi nhuận sau thuế và doanh thu của công ty tăng thể hiện qua
hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng tốt. Đây là sự nỗ lực
rất lớn của công ty trong tình hình cạnh tranh gây gắt như hiện nay. Qua việc
tăng doanh thu chứng tỏ công ty đã tạo được cho mình một chỗ đứng vững
chắc trên thương trường, gây được niềm tin đối với khách hàng. Chất lượng
sản phẩm được ổn định và đạt tiêu chuẩn qui định thể hiện ở chỗ trong 3 năm
qua công ty không có hàng bán bị trả lại.
      4.7.1.3. Về tài sản cố định:
      Trong các năm qua công ty không đầu tư mua sắm thêm tài sản cố định.
Nhưng tỷ suất sinh lợi trên tài sản cố định cao thể hiện công ty đã khai thác
được khả năng sinh lợi của tài sản cố định. Công ty có kho chứa có sức chứa
đến 36.000m3 và có hệ thống ống dẫn từ cảng biển vào kho đảm bảo có thể
nhập nhiều xăng dầu vào kho khi giá thị trường rẻ.
      4.7.1.4. Sự giúp đỡ của cấp trên:
      Tuy công ty hoạt động dưới hình thức công ty TNHH xong cũng được
sự quan tâm giúp đỡ của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam. Khi công ty
gặp khó khăn về vốn công ty có thể vay PetroVietnam, công ty còn được
PetroVietnam cho sử dụng tài khoản trung tâm của mình. Nhờ vậy trong
những năm qua công ty có đủ nguồn vốn để đảm bảo cho việc phát triển kinh
doanh của mình. Hơn nữa khi vay vốn gặp khó khăn thì PetroVietnam đứng
ra bảo lãnh giúp cho công ty vay vốn.




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam             -73-            SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                 Luận văn tốt nghiệp

4.7.2. Nhược điểm:
      Bên cạnh những ưu điểm như đã nên trên PetroMeKong cũng tồn tại
một số nhược điểm như sau:
      - Tài sản cố định của công ty chưa được sử dụng một cách có hiệu quả
hay nói cách khác công ty chưa khai thác triệt để tài sản cố định.
      - Tài sản lưu động của công ty chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản
nhưng khả năng sinh lợi chưa tương xứng. Công ty đang đầu tư quá nhiều
vào tài sản lưu động mà khả năng mang lại hiệu quả của nó chưa cao.
      - Tốc độ thu hồi công nợ còn chậm mặc dù công ty đã có chính sách
bán hàng trả chậm nhưng vẫn chưa đạt hiệu quả. Khoản phải thu còn cao thể
hiện qua kỳ thu tiền bình quân tăng lên. Nếu giải quyết được vấn đề này
công ty có thể giảm được các khoản phải trả và tăng khả năng thanh toán.
      - Khả năng thanh toán chưa cao: tình hình và khả năng thanh toán thể
hiện qua các tỷ số tài chính vẫn còn thấp, điều này cho thấy khả năng trang
trải các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn của công ty thấp.
      - Hàng tồn kho cao: lượng hàng tồn kho của công ty hiện nay khá cao
và ngày càng tăng dẫn đến tình trạng lượng vốn của công ty bị ứ đọng, gây
thiếu hụt vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
      - Chi phí bán hàng cao và đang tăng lên: công ty cần có sự thay đổi về
chính sách bán hàng để giảm chi phí bán hàng góp phần nâng cao lợi nhuận
cho công ty.




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam           -74-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                  Luận văn tốt nghiệp

                                     CHƯƠNG 5

  MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
     CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MEKONG
                                TRONG THỜI GIAN TỚI


      Trong bối cảnh hiện nay, để có thể khẳng định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp trên thị trường thì vấn đề đặt ra là doanh nghiệp cần phải
tổ chức và quản lý tài chính một cách hợp lý để đem lại lợi nhuận cao nhất.
Căn cứ vào những nhược điểm của công ty như trên tôi xin trình bày một số
biện pháp nhằm góp phần nâng cao tình hình tài chính tại công ty như sau:
5.1. QUẢN TRỊ TIỀN MẶT HỢP LÝ HƠN:
      Khoản tiền mặt hiện nay của công ty còn tồn lại rất cao. Công ty cần
biết cách quản trị tiền mặt cho hợp lý hơn. Để quản trị tốt tiền mặt ta có thể:
      * Xác định nhu cầu tiền mặt:
      Thực trạng ở công ty trong những năm qua tiền mặt luôn chiếm một tỷ
trọng khá cao trong tổng tài sản. Biết rằng công ty dự trữ tiền mặt cho nhu
cầu thanh toán. Tuy nhiên, công ty cần có chính sách tiền mặt hợp lý hơn.
Cụ thể là dự báo chính xác nhu cầu thu chi tiền mặt hàng năm, hàng quý,
hàng tháng, thậm chí hàng tuần dựa trên bảng kế hoạch kinh doanh. Để đảm
bảo nhu cầu tiền mặt không thiếu cũng không thừa góp phần tăng hiệu quả
kinh doanh giảm các khoản đi vay khi bị thiếu vốn.
      * Tăng tốc độ thu hồi:
      Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt, một mặt giúp cho các khoản phải thu giảm
đáng kể, khoản vốn bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng, mặt khác công ty
có thể chủ động sử dụng nó vào các mục đích kinh doanh của mình để đem
lại hiệu quả cao hơn. Có nhiều biện pháp tăng tốc độ thu hồi tiền mặt. Công
ty có thể đem lại cho khách hàng những mối lợi để khuyến khích họ sớm trả
nợ. Hoặc bằng cách áp dụng các chiết khấu đối với các khoản nợ được thanh
toán trước hay đúng hạn. Ngoài hai biện pháp trên công ty có thể quan tâm
đến hình thức thanh toán sao cho phù hợp với tình hình công ty nói chung và


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam             -75-               SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                 Luận văn tốt nghiệp

của khách hàng nói riêng. Hiện nay công ty có áp dụng các biện pháp thanh
toán qua ngân hàng, điều này được đánh giá là khá tốt. Tuy nhiên công ty
cũng có thể xem xét một phương thức thanh toán khác cũng không kém hiệu
quả đó là hộp thư chuyển tiền, phát tiền nhanh qua đường bưu điện. Điều này
tạo điều kiện cho các cửa hàng của công ty ở vùng xa không gần ngân hàng
có thể thanh toán tiền cho công ty mà không cần lên công ty. Vì hiện nay
công ty có nhiều đại lý ở các xã vùng nông thôn. Có như vậy mới tạo điều
kiện thuận lợi tăng sự lựa chọn cho việc thanh toán của khách hàng.
      * Giảm tốc độ chi tiêu:
      Cùng với việc tăng tốc độ thu hồi tiền mặt, công ty còn có thể thu được
lợi nhuận bằng cách giảm tốc độ chi tiêu, để có càng nhiều tiền nhàn rỗi để
đầu tư sinh lợi càng tốt.
      Thay vì dùng tiền mặt thanh toán sớm các hóa đơn mua hàng công ty
nên tìm cách trì hoãn việc thanh toán trong phạm vi thời gian cho phép để
tránh được chi phí tài chính phát sinh làm tăng chi phí cho công ty. Công ty
có thể áp dụng biện pháp chiến thuật chậm thanh toán các hóa đơn mua hàng
tận dụng sự chênh lệch thời gian của các khoản thu chi.
5.2. QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU VÀ HÀNG TỒN KHO:
      Vấn đề quản trị khoản phải thu và hàng tồn kho có liên quan có liên
quan mật thiết đến quản trị tiền mặt. Vì vậy, để quản trị tiền mặt tốt công ty
cần phải quan tâm đến quản trị hàng tồn kho. Bởi vì, đây là nguyên nhân
chính dẫn đến việc tồn đọng tiền trong doanh nghiệp mà không thể đem ra sử
dụng nhanh chóng khi cần thiết.
      Như đã phân tích ở phần trước, giá trị khoản phải thu và hàng tồn kho
của công ty biểu hiện dấu hiệu không tốt. Vì vậy công ty cần phải có chiến
lược quản trị 2 mục tiêu này sao cho có hiệu quả hơn. Cụ thể:
      - Đối với khoản phải thu:
      Công ty nên hoạch định cho mình một chính sách tín dụng phù hợp với
đặc điểm sản xuất của ngành. Cụ thể là:



GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam          -76-                 SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                Luận văn tốt nghiệp

      + Tiêu chuẩn tín dụng: công ty cần định rõ tài chính tối thiểu có thể
chấp nhận bán chịu cho khách hàng.
      + Cho hưởng chiết khấu tiền mặt: để khuyến khích khách hàng thanh
toán sớm các hóa đơn mua hàng.
      + Qui định thời hạn bán chịu và phải có biện pháp xử phạt đối với
những khách hàng thanh toán quá hạn, hay cho hưởng thêm lợi từ việc khách
hàng trả tiền đúng hạn hay sớm hạn.
      + Chính sách thu tiền: công ty nên qui định cụ thể và nghiêm khắc xử lý
những khoản tín dụng thương mại quá hạn.
      - Đối với hàng tồn kho:
      + Bên cạnh các chính sách bán hàng hiệu quả để nhanh chóng giải
phóng hàng tồn trữ công ty cần phải qua tâm, hoạch định xem mức tồn kho
cần thiết đối với từng thời điểm cụ thể là như thế nào, chi phí tồn kho có
vượt quá lợi nhuận do nó đem lại hay không để từ đó công ty lập kế hoạch
đặt hàng và dự trữ hàng phù hợp.
5.3. TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN:

      - Đối với tài sản cố định:

      Tài sản nào đã đưa vào sử dụng thì nên khai thác triệt để công suất của
nó, nếu không thì cho thuê. Chẳng hạn như tổng kho xăng dầu có sức chứa lên
đến 36.000m3 công ty không thể nào một lúc mà chứa đầy hết. Vì vậy nên có
thể cho các đơn vị khác thuê để tận dụng triệt để hiệu quả sử dụng tài sản cố
định. Có kế hoạch sửa chữa nâng cấp những tài sản cố định đã khấu hao hết
nhưng còn có thể sử dụng được nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Ví
dụ công ty có một số xe bồn bị hư, chưa khấu hao hết công ty không nên
thanh lý mà nên nâng cấp sửa lại để có thể giảm được chi phí. Những tài sản
chưa dùng thì nên cho thuê để kiếm thêm thu nhập như xe bồn, bồn chứa...
Cần xem xét kỹ để quyết định đầu tư đúng hướng trên cơ sở tiết kiệm chi phí
đầu tư ở mức thấp nhất. Luôn luôn cải tiến công nghệ, thay đổi nhưng tài sản
lỗi thời nhằm làm giảm chi phí, tăng năng suất lao động. Một số máy thiết bị
dùng pha chế xăng, máy đo lường tiêu chuẩn chất lượng hiện đang hoạt động

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam           -77-              SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                  Luận văn tốt nghiệp

với công suất thấp nên công ty có thể bỏ đi mua máy mới để tăng năng suất
lao động góp phần giảm chi phí thuê người khác kiểm tra chất lượng.

      - Đối với tài lưu động:

      Công ty cần phân bổ tài sản lưu động cho hợp lý bằng cách giảm tỷ
trọng hàng tồn kho đến mức thấp nhất có thể nhằm đẩy mạnh tốc độ luân
chuyển hàng tồn kho, bám sát qui trình quản lý hao hụt ở tất cả các khâunhư
nhập, tồn chứa, vận chuyển nhằm giảm hao hụt về số lượng cũng như chất
lượng. Giảm tỷ trọng các khoản phải thu bằng cách giảm thời gian bán chịu
hoặc tăng doanh thu tiêu thụ góp phần tăng vòng quay vốn. Để tăng doanh
thu đòi hỏi phải nâng cao chất lượng dịch vụ và làm tốt công tác tiếp thị.

5.4. NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN:

      Khả năng này ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của công ty trên thương
trường. Khi khả năng thanh toán thấp sẽ làm giảm lòng tin của khách hàng
cũng như của các nhà tài trợ, các nhà đầu tư và cả nội bộ cán bộ công nhân
viên công ty. Hiện nay các tỷ số thanh toán của công ty thấp cho thấy công
ty đang gặp khó khăn về thanh toán nhất là các khoản nợ ngắn hạn. Do đó,
tôi đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình này như định kỳ kiểm
tra lượng tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, kết hợp với so sánh thu chi
của các kỳ trước và lập kế hoạch tiền mặt để dự đoán trước lượng tiền cần sử
dụng, duy trì lượng tiền mặt hợp lý để có thể thanh toán những khoản bất
ngờ... Song song đó công ty có thể tăng doanh số bán thu được nhiều lợi
nhuận để bù đắp những khoản thiếu hụt, định kỳ kiểm kê vốn thanh toán để
xác định vốn lưu động hiện có của đơn vị từ đó xác định nhu cầu vốn cần
thiết để có thể huy động kịp thời các nguồn vốn bổ sung.

5.5. TĂNG CƯỜNG VỐN CHỦ SỞ HỮU:

      Hiện nay công ty đang thiếu nguồn vốn chủ sở hữu, vốn kinh doanh của
công ty chủ yếu là vốn vay. Vì vậy để nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng
như xứng tầm là công ty đầu mối xuất nhập khẩu xăng dầu công ty cần huy
động thêm vốn chủ sở hữu để đảm bảo đủ vốn kinh doanh, hạn chế vốn vay,

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam           -78-                 SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                Luận văn tốt nghiệp

bằng cách tăng cường thêm thành viên góp vốn hay có thể chuyển đổi thành
công ty cổ phần. Làm được điều này công ty sẽ tiết kiệm được một khoản chi
phí rất lớn từ chi phí lãi vay.

      Tăng cường vốn chủ sở hữu, tranh thủ những nguồn vốn tạm thời chưa
sử dụng như thu nhập chưa phân phối, các nguồn quỹ công ty tạm thời chưa
sử dụng, thu hút vốn từ nội bộ công ty để huy động vào kinh doanh. Từ đó
có thể giảm bớt các khoản nợ phải trả như các khoản nợ vay...

5.6. BỐ TRÍ TÀI SẢN – NGUỒN VỐN HỢP LÝ:

      Hiện nay cơ cấu nguồn vốn của công ty chưa thật hợp lý. Công ty cần
bố trí lại cơ cấu tài sản của mình cho hợp lý. Bằng cách giảm bớt lượng đầu
tư vào tài sản lưu động tăng cường đầu tư vào tài sản cố định bằng cách giảm
các khoản phải thu, giải phóng hàng tồn kho. Bởi vì tài sản lưu động chiếm
tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản mà suất sinh lợi của nó thấp. Tỷ trọng nợ
phải trả rất lớn trong tổng nguồn vốn trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu thì
chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn. Vì vậy công ty cần thay đổi cơ
cấu này bằng cách giảm các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn. Để làm được
điều này công ty cần tăng cường thêm vốn chủ sở hữu đáp cho nhu cầu kinh
doanh khi đó công ty sẽ giảm được các khoản nợ của mình.

5.7. GIẢM CHI PHÍ BÁN HÀNG:

Trong 3 năm qua công ty cũng đã cố gắng giải quyết lượng hàng tồn kho
bằng các chính sách bán hàng chiết khấu, để giảm các khoản phải thu công
ty cho khách hàng hưởng một số ưu đãi. Vì vậy công ty đã đẩy chi phí bán
hàng lên rất cao làm giảm lợi nhuận cho công ty. Công ty cần giảm bớt chi
phí bán hàng bằng cách giảm khoản tiền chiết khấu, quản trị chặt chẽ các chi
phí phát sinh trong bán hàng như chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển, dụng
cụ đồ dùng phục vụ cho công tác bán hàng.




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam          -79-               SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                     Luận văn tốt nghiệp

                                      CHƯƠNG 6
                                KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


6.1. KẾT LUẬN:

      Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tại một doanh nghiệp nào đó thì việc
đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp là hết sức cần thiết, nhằm định lại
hướng hoạt động của doanh nghiệp sao cho có hiệu quả nhất, mở rộng phạm vi
kinh doanh hay thu hẹp phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp mình. Sau khi tiến
hành phân tích tình hình tài chính công ty TNHH dầu khí MeKong giai đoạn
2004 – 2006 chủ yếu thông qua báo cáo tài chính tôi có một số kết luận như sau:

      Việc mở rộng thị trường, công ty hết sức chú trọng và phát triển hệ thống
kênh phân phối và đại lý của công ty theo các hình thức thuê, nâng cấp sửa chữa
các kho cấp phát và cửa hàng xăng dầu, đồng thời đẩy mạnh việc ký các hợp
đồng đại lý, hiện nay công ty đã phát triển hơn 300 đại lý trong đó, có 18 tổng
đại lý ở khắp các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long.

      Công ty đã tổ chức nhiều lớp đào tạo nghiệp vụ trong và ngoài nước cho
hơn 70 cán bộ công nhân viên, trong đó có các lĩnh vực như quản lý sản xuất,
nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy, nghiệp vụ xăng dầu, hệ thống cung cấp điện
chế biến dầu thô, hóa nghiệm và an ninh cảng biển.

      Qua phân tích tài chính ở công ty PetroMekong đã giúp cho chúng ta cái nhìn
đầy đủ về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh. Mặc dù
trong thời gian qua công ty luôn phải đối đầu với tình hình giá cả xăng dầu thế giới
biến động, nhưng bằng sự nỗ lực quyết tâm của toàn bộ nhân viên cùng với sự lãnh
đạo của Ban Tổng Giám đốc, công ty cũng đã vượt qua các khó khăn và từng bước
khẳng định mình trên thương trường. Qua phân tích tình hình tài chính của công ty
PetroMeKong tôi nhận thấy tình hình tài chính hiện nay của công ty tốt, quy mô
ngày càng được mở rộng, doanh thu của công ty ngày càng tăng tuy lợi nhuận sau
thuế năm 2006 có giảm nhưng lợi nhuận của công ty vẫn ở mức cao. Công ty ngày
càng chiếm được lòng tin của khách hàng. Biểu hiện qua doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ ngày càng tăng lên. Khả năng thanh toán của công ty chưa cao
nhưng vẫn đảm bảo thanh toán được các khoản nợ của mình.

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam              -80-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                     Luận văn tốt nghiệp

      Bên cạnh những thành quả đã đạt được, tình hình tài chính của công ty vẫn
còn những biểu hiện chưa tốt như hàng tồn kho còn cao, các khoản phải thu còn
nhiều điều này làm cho khả năng thanh toán của công ty thấp, vay ngắn hạn
tương đối lớn, về công tác phát triển mạng lưới tiêu thụ còn hạn chế, chi phí bán
hàng cao, tiền mặt tồn cuối kỳ lớn. Nhưng có lẽ khó khăn lớn nhất đối với công
ty là nguồn vốn kinh doanh, nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển kinh doanh
ngày càng tăng, trong khi đó nguồn vốn tự bổ sung không đáng kể. Nguồn vốn
cho hoạt động của công ty chủ yếu là vay ngắn hạn, điều này ảnh hưởng đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh của công ty.

6.2. KIẾN NGHỊ:

      Để tình hình tài chính của công ty phát triển khả quan hơn về trước mắt
cũng như lâu dài nhằm để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh thì:

      - Công ty mở rộng kinh doanh các sản phẩm dầu khí nhiều hơn nữa, ngoìa
xăng dầu còn kinh doanh đạm, nhựa đường, hầu hết các phụ gia... để đáp ứng
nhu cầu tại khu vực đồng bằng Sông Cửu Long và đa dạng hóa các sản phẩm
kinh doanh.

      - Đề nghị chính phủ có chính sách bù lỗ cho công ty kịp thời, trên cơ sở các
báo cáo quyết toán bù lỗ của công ty đã được Bộ Tài Chính quyết toán. Hiện nay
tuy chính phủ cho công ty tự điều chỉnh giá bán mặt hàng xăng các loại nhưng
mặt hàng dầu DO, KO, FO còn phải chịu sự quản lý của nhà nước. Tuy nhà nước
bù lỗ cho công ty hàng tháng với 95% số lỗ được cấp bù nhưng thực tế thì khoản
2 đến 3 tháng sau công ty mới nhận được khoản bù lỗ này. Do đó số vốn của
công ty thường bị nhà nước chiếm dụng.

      - Các ngân hàng thương mại, các định chế tài chính tạo thuận lợi cho công
ty vay vốn khi gặp khó khăn. Hiện nay công ty đang rất thiếu vốn để đáp ứng cho
nhu cầu kinh doanh. Công ty thường xuyên vay ngân hàng Vietcombank. Trước
kia chủ yếu vay tín chấp nhưng hiện nay công ty phải có sự bảo lãnh của
PetroVietNam hay phải thế chấp tài sản thì ngân hàng mới cho vay. Các tổ chức
này có thể hợp tác với công ty với hình thức liên doanh, liên kết để hợp tác kinh
doanh các sản phẩm dầu mỏ.



GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam             -81-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                  Luận văn tốt nghiệp

      - Trong 3 năm qua 2004 – 2006 tài sản lưu động của công ty có sự thay đổi
rõ rệt và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Công ty đầu tư vào tài sản lưu
động rất lớn nhưng suất sinh lợi chưa cao. Vì vậy công ty cần phải giảm bớt
lượng đầu tư vào tài sản lưu động để tránh rủi ro cũng như tránh sự đầu tư thừa,
phát huy tốt hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn.

      - Công ty cần xem xét lại tỷ trọng vốn lưu động và vốn cố định nhằm tránh
được sự đầu tư thừa trong quá trình kinh doanh, phát huy tốt hơn nữa hiệu quả sử
dụng vốn.

      - Công ty cần xúc tiến mạnh hơn nữa việc thu hồi công nợ nhằm đẩy nhanh
tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao lợi nhuận và đảm bảo cho việc thanh toán
thuận lợi, giảm các khoản nợ vay.

      - Công ty cần đẩy mạnh marketing với nhiều hình thức để tiếp cận thị
trường, bằng cách quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Mở rộng
hệ thống kênh phân phối, xây mới các kho trung chuyển, các cửa hàng xăng dầu
hoặc thuê lại của tư nhân; tổ chức hoặc hợp tác liên doanh liên kết với các tổ
chức các cá nhân để cùng đầu tư.

      Bên cạnh đó công ty cần phải thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam           -82-                SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                               Luận văn tốt nghiệp

                                TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS.TS Lưu Thị Hương (2004). “Tài chính doanh nghiệp”, Tr. 50 – 106, NXB
lao động.

2. PGS.TS Trần Ngọc Thơ (2005). “Tài chính doanh nghiệp hiện đại”, Tr. 119 –
143, NXB Thống Kê.

3. Nguyễn Tấn Bình (2003). “Kế toán quản trị”, Tr. 462 – 551, NXB Đại học
quốc gia TP. HCM.

4. Nguyễn Việt Tân (2004). “Chuyên đề tốt nghiệp”.

5. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2006). “Phân tích tài chính công ty cổ phần”, Tr
42 – 170, NXB Tài Chính.

6. PGS.TS Ngô Thế Chi (2000). “Đọc, lập và phân tích báo cáo tài chính trong
công ty cổ phần”, NXB Tài Chính.




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam             -83-           SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                            Luận văn tốt nghiệp

                                       PHỤ LỤC 1

                       BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 3 NĂM 2004 – 2006

                                                                             ĐVT: 1.000 đồng

                       CHỈ TIÊU                  MÃ SỐ       NĂM 2004        NĂM 2005       NĂM 2006
                        TÀI SẢN
A. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN                100       88.352.007   464.038.475    626.468.191
I. Tiền:                                              110       10.811.818     66.253.217    114.374.606
 1. Tiền mặt                                          111          813.131      1.057.920         551.969
 2. Tiền gửi Ngân Hàng                                112        9.998.687     65.195.297    113.362.637
 3. Tiền đang chuyển                                  113                -              -         460.000
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn               120                -              -               -
 1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn                       121                -              -               -
 2. Đầu tư ngắn hạn khác                              128                -              -               -
 3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn                 129                -              -               -
III. Các khoản phải thu                               130       16.888.517   133.581.072    131.594.642
 1. Phải thu khách hàng                               131       11.833.653     42.659.332     37.867.487
 2. Trả trước cho gnười bán                           132        1.667.651        859.200       1.281.438
 3. Thuế GTGT được khấu trừ                           133                -              -       2.464.436
 4. Phải thu nội bộ                                   134                -              -               -
  - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc                135                -              -               -
  - Phải thu nội bộ khác                              136                -              -               -
 5. Các khoản phải thu khác                           138        4.591.866     91.192.642     90.136.731
 6. Dự phòng phải thu khó đòi                         139      (1.204.652)    (1.130.103)       (155.450)
IV. Hàng tồn kho                                      140       59.934.760   263.679.450    380.144.188
 1. Hàng mua đang đi trên đường                       141                -              -               -
 2. Nguyên vật liệu tồn kho                           142                -              -          75.298
 3. Công cụ dụng cụ trong kho                         143                -              -               -
 4. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang               144                -              -               -
 5. Thành phẩm tồn kho                                145        1.626.924      8.297.048               -
 6. Hàng hóa tồn kho                                  146       47.868.348   255.382.403    380.068.890
 7. Hàng gửi đi bán                                   147                -              -               -
 8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho                    149                -              -               -
V. Tài sản lưu động khác                              150          716.912        524.736         354.755
 1. Tạm ứng                                           151          671.160        245.697         100.381
 2. Chi phí trả trước                                 152           38.182        135.000         160.000
 3. Chi phí chờ kết chuyển                            153                -              -               -
 4. Tài sản thiếu chờ xử lý                           154            7.570        144.039          94.373
 5. Khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn          155                -              -               -
VI. Chi sự nghiệp                                     160                -              -               -
 1. Chi năm trước                                     161                -              -               -
 2. Chi năm nay                                       162                -              -               -
B. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN                  200     122.153.366    105.936.402      96.013.096
I. Tài sản cố định                                    210     120.166.385    101.220.715      89.725.219
 1. Tài sản cố định hữu hình                          211     120.166.385      95.547.566     84.397.827
  - Nguyên giá                                        212     140.154.913    128.910.222    132.307.645
  - Giá trị hao mòn lũy kế                            213   (119.988.528)    (33.362.656)   (47.909.817)
                                                 21           -               -               -
- Nguyên giá                                          215                -              -               -
- Giá trị hao mòn lũy kế                              216                -              -               -
3. Tài sản cố định vô hình                            217                -      5.673.148       5.327.392
- Nguyên giá                                          218                -      6.424.759       6.424.759

    GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                -84-                     SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                   Luận văn tốt nghiệp
  - Giá trị hao mòn lũy kế                       219             -     (751.611)    (1.097.367)
II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn           220             -             -              -
 1. Đầu tư chứng khoán dài hạn                   221             -             -              -
 2. Góp vốn liên doanh                           222             -             -              -
 3. Các khoản đầu tư dài hạn khác                228             -             -              -
 4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn             229             -             -              -
III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang             230     1.487.866     1.319.472      2.536.362
 1. Tổng kho                                     231             -             -              -
 2. Cây xăng                                     232       846.689             -              -
 3. Khác                                         233       641.177             -              -
IV. Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn            240             -     3.115.215      3.220.515
V. Chi phí trả trước dài hạn                     241       499.115       281.000        531.000
TỔNG CỘNG TÀI SẢN                                250   210.505.373   569.974.876   722.481.287
                     NGUỒN VỐN                                   -             -              -
A. NỢ PHẢI TRẢ                                   300    99.749.333   440.802.136   594.176.829
I. Nợ ngắn hạn                                   310    86.075.864   424.386.303   583.644.900
 1. Vay ngắn hạn                                 311    37.040.699   126.433.046   356.326.222
 2. Nợ dài hạn đến hạn trả                       312     4.890.340     5.443.276      5.335.644
 3. Phải trả cho người bán                       313    32.457.026   253.796.564   173.347.766
 4. Người mua trả tiền trước                     314     1.219.423     5.258.073     23.329.646
 5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước          315     1.961.535    25.005.210    10.419.678
 6. Phải trả công nhân viên                      316     3.279.198     3.122.589      1.900.140
 7. Phải trả đơn vị nội bộ                       317     2.676.169     3.032.982              -
 8. Các khoản phải trả phải nộp khác             318     2.551.475     2.294.563     12.985.804
II. Nợ dài hạn                                   320    13.593.408    10.788.998      5.453.354
 1. Vay dài hạn                                  321    13.593.408    10.788.998      5.453.354
 2. Nợ dài hạn khác                              322             -             -              -
III. Nợ khác                                     330        80.061     5.626.835      5.078.575
 1. Chi phí phải trả                             331        80.061     2.573.190      1.760.159
 2. Tài sản thừa chờ xử lý                       332             -       214.525        418.121
 3. Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn                 333             -     2.839.120      2.900.295
B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU                          400   110.756.040   129.172.740   128.304.458
I. Nguồn vốn, quỹ                                410   109.620.779   127.577.730   126.836.109
 1. Nguồn vốn kinh doanh                         411   105.012.156   110.896.968   112.926.253
 2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản              412             -             -              -
 3. Chênh lệch tỷ giá                            413             -             -              -
 4. Quỹ đầu tư phát triển                        414             -             -              -
 5. Quỹ dự phòng tài chính                       415       563.836     1.459.957      1.971.125
 6. Lợi nhuận chưa phân phối                     416     4.040.787    15.220.805     11.938.730
  - Năm trước                                                    -             -              -
  - Năm nay                                              4.044.787             -              -
 7. Nguồn vốn đầu tư XDCB                        417             -             -              -
  - Tổng kho                                                     -             -              -
  - Hệ thống phân phối                                           -             -              -
II. Nguồn kinh phí                               420     1.135.261     1.595.010      1.468.349
 1. Quỹ trợ cấp mất việc làm                     421       334.030     1.595.010      1.468.349
 2. Quỹ khen thưởng và phúc lợi                  422       801.231             -              -
 3. Quỹ quản lý của cấp trên                     423             -             -              -
 4. Nguồn kinh phí sự nghiệp                     424             -             -              -
  - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước                           -             -              -
  - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay                             -             -              -
 5. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ            427             -             -              -
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN                              430   210.505.373   569.974.876   722.481.287



     GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam          -85-                  SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                                   Luận văn tốt nghiệp

                                            PHỤ LỤC 2

      BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3 NĂM

                                                                                ĐVT: 1.000 đồng
C                                           M             N               N               N
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ      Ã 1           Ă
                                                          1.362.128.629   Ă
                                                                          1.553.437.575   Ă
                                                                                          1.739.054.063
Các khoản giảm trừ (03= 04+05+06+07)          3              52.308.172       8.088.048       1.052.026
+ Chiết khấu thương mại                       4                       -          16.607           6.532
+ Giảm giá hàng bán                           5                  53.525          19.848          34.403
+ Hàng bán bị trả lại                         6                       -               -               -
+ Thuế TTĐB, xuất khẩu, GTGT theo
                                              7             52.254.647       8.051.593       1.011.091
phương pháp trực tiếp phải nộp
1. Doanh thu thuần                            10          1.309.820.457   1.545.349.528   1.738.002.037
2. Giá vốn hàng bán                           11          1.250.401.624   1.617.049.697   1.976.164.737
3. Lợi nhuận gộp (20=10-11)                   20             59.418.832    (71.700.169)   (238.162.700)
4. Doanh thu hoạt động tài chính              21                225.185       1.603.319       1.689.810
5. Chi phí hoạt động tài chính                22              3.465.243       5.308.101      17.067.623
- Trong đó: lãi vay phải trả                  23              2.771.489       4.043.987      15.288.477
6. Chi phí bán hàng                           24             45.409.722      54.530.493      53.257.241
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp               25              5.225.705       3.918.857       3.324.758
8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
                                              30              5.543.347   (133.917.301)   (310.122.512)
doanh (30=20-21-22-24-25)
9. Thu nhập khác                              31                585.245         906.564       3.188.102
10. Chi phí khác                              32                 40.705         257.148              12
11. Lợi nhuận khác (40=31-32)                 40                544.540         649.415       3.188.090
12. Tổng lợi nhuận trước thuế trước bù lỗ     50              6.808.887   (133.204.886)   (306.934.422)
13. Số lỗ kinh doanh xăng dầu được bù         51                      0     153.383.711     322.499.811
14. Tổng lợi nhuận trước thuế sau bù lỗ       52              6.087.887      20.178.826      15.565.390
15. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp       53                760.986       2.514.478       1.945.674
16. Lợi nhuận sau thuế                        54              5.326.901      17.664.348      13.619.716




 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                       -86-                     SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                                 Luận văn tốt nghiệp

                                            PHỤ LỤC 3

                         BẢNG LƯU CHUỂN TIỀN TỆ 3 NĂM

                                                                             ĐVT: 1.000 đồng

                     CHỈ TIÊU                        MÃ SỐ     2004          2005         2006
I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG
                                                       0              -             -            -
SXKD
1. Tiền thu bán hàng, cung cấp DV và DT khác           1     1482819546   1735738566    2032257954
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và
                                                       2     251433366    1596616522    2132525151
DV
3. Tiền chi trả cho người lao động                      3      7468395       8786596      10703031
4. Tiền chi trả lãi vay                                 4      3465243       4043987      15063715
5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp              5                    1594711       2576202
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh                6     619967117    111562419     353255213
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh               7    1518497380    262745260     356021349
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động SXKD                20     321922280    -26486092    -131316281
II. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG
                                                      20A             -             -            -
ĐẦU TƯ
1. Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TS
                                                       21      5730884       5372053       5231275
dài hạn khác
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các
                                                       22             -             -            -
TS dài hạn khác
3. Tiền chi cho vay, mua lại các công cụ nợ của
                                                       23             -             -            -
các đơn vị khác
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ
                                                       24             -             -            -
của đơn vị khác
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác             25             -             -            -
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác         26             -             -            -
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
                                                       27             -             -            -
chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư              30      -5730884     -5372053      -5231275
III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG
                                                      30A             -             -            -
TÀI CHÍNH
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp
                                                       31             -             -            -
của CSH
2. Tiền chi trả vốn góp cho các CSH, mua lại cổ
                                                       32             -             -            -
phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được                33     136908559    245387741    1010301690
4. Tiền chi trả nợ gốc vay                             34     468010341    158088197     825407983
5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính                      35             -            -             -
6. Cổ tức lợi nhuận đã trả cho CSH                     36             -            -             -
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính                 40    -331101781     87299544     184893707
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
                                                       50     -14910386     55441399     48346152
(50=20+30+40)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ                        60     25722204      10811818     66253217
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
                                                       61             -             -      -224762
ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
                                                       70     10811818      66253317    114374606
(70=50+60+61)




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                         -87-                  SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                               Luận văn tốt nghiệp

                                         MỤC LỤC

                                                                                         Trang
CHƯƠNG 1 -------------------------------------------------------------------------------- 1
GIỚI THIỆU------------------------------------------------------------------------------- 1
  1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:-------------------------------------------------- 1
     1.1.1. Sự cần thiết của đề tài:-------------------------------------------------------- 1
     1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn: ----------------------------------------------- 1
  1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: ----------------------------------------------------- 2
     1.2.1. Mục tiêu tổng quát:------------------------------------------------------------ 2
     1.2.2. Mục tiêu cụ thể:---------------------------------------------------------------- 2
  1.3. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: -------------------------------------------------------- 2
CHƯƠNG 2 -------------------------------------------------------------------------------- 3
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ---------------- 3
  2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN: --------------------------------------------------------- 3
     2.1.1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán:------------------ 3
     2.1.2. Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh: ---------------------------------------------------------------------------------------- 3
     2.1.3. Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số tài chính:------------ 4
  2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:------------------------------------------------
     2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu: --------------------------------------------- 12
     2.2.2. Xử lý và phân tích số liệu: ------------------------------------------------- 12
CHƯƠNG 3 ------------------------------------------------------------------------------ 13
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ
MEKONG: ------------------------------------------------------------------------------- 13

  3.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ MÊKÔNG: 13

     3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH dầu khí
MêKông:----------------------------------------------------------------------------------- 13
     3.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH dầu khí MêKông: ------------ 17
     3.1.3. Tổ chức quản lý của công ty TNHH dầu khí MêKông: ---------------- 18
  3.2. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT
TRIỂN CỦA CÔNG TY ---------------------------------------------------------------- 20
     3.2.1. Thuận lợi:--------------------------------------------------------------------- 20
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                   -88-                     SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                              Luận văn tốt nghiệp

     3.2.2. Khó khăn:--------------------------------------------------------------------- 21
     3.2.3. Phương hướng phát triển: -------------------------------------------------- 21
  3.3. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY QUA 3 NĂM (2004 – 2006). --------------------------------------------- 22
     3.3.1. Doanh thu:-------------------------------------------------------------------- 22
     3.3.2. Chi phí: ----------------------------------------------------------------------- 22
     3.3.3. Lợi nhuận: -------------------------------------------------------------------- 22
CHƯƠNG 4 ------------------------------------------------------------------------------ 24
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG --------------------------------------------------- 24
  4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI
KẾ TOÁN: -------------------------------------------------------------------------------- 24
     4.1.1. Phân tích tình hình tài sản: ------------------------------------------------- 24
     4.1.2. Phân tích tình hình nguồn vốn: -------------------------------------------- 33
  4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: ------------------------------------------ 43
  4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG LƯU
CHUYỂN TIỀN TỆ: --------------------------------------------------------------------- 45
     4.3.1. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:---------------------------------- 45
     4.3.2. Đối với hoạt động đầu tư: -------------------------------------------------- 46
     4.3.3. Đối với hoạt động tài chính: ----------------------------------------------- 46
  4.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀI
CHÍNH: ------------------------------------------------------------------------------------ 49
     4.4.1. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán: --------------- 49
     4.4.2. Phân tích khả năng sinh lợi:------------------------------------------------ 52
     4.4.3. Phân tích vốn và hiệu quả sử dụng vốn:---------------------------------- 54
     4.4.4. Phân tích nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính: --------------------------------- 58
  4.5. PHÂN TÍCH DUPONT CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH: ----------------------- 60
  4.6. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG--------------------------- 64
     4.6.1. Tính chất độc quyền của ngành sản xuất kinh doanh:------------------ 64
     4.6.2 Thực tế tại công ty: ---------------------------------------------------------- 64


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                  -89-                    SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                            Luận văn tốt nghiệp

     4.6.3. Khách hàng: ------------------------------------------------------------------ 64
     4.6.4. Nhà cung cấp:---------------------------------------------------------------- 65
  4.7. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI
ĐOẠN 2004 - 2006: --------------------------------------------------------------------- 65
     4.7.1. Ưu điểm:---------------------------------------------------------------------- 66
     4.7.2. Nhược điểm: ----------------------------------------------------------------- 67
CHƯƠNG 5 ------------------------------------------------------------------------------ 68
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG
TRONG THỜI GIAN TỚI------------------------------------------------------------ 68
  5.1. QUẢN TRỊ TIỀN MẶT HỢP LÝ HƠN: ------------------------------------- 68
  5.2. QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU VÀ HÀNG TỒN KHO: ---------------- 69
  5.3. TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN: ----------------------------------- 70
  5.4. NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN: -------------------------------- 71
  5.5. TĂNG CƯỜNG VỐN CHỦ SỞ HỮU: --------------------------------------- 71
  5.6. BỐ TRÍ TÀI SẢN – NGUỒN VỐN HỢP LÝ: ------------------------------ 72

  5.7. GIẢM CHI PHÍ BÁN HÀNG: ------------------------------------------------- 72

CHƯƠNG 6 ------------------------------------------------------------------------------ 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -------------------------------------------------------- 73
  6.1. KẾT LUẬN: ---------------------------------------------------------------------- 73
  6.2. KIẾN NGHỊ: ---------------------------------------------------------------------- 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO:------------------------------------------------------------ 76
PHỤ LỤC 1:------------------------------------------------------------------------------ 77
PHỤ LỤC 2:------------------------------------------------------------------------------ 79
PHỤ LỤC 3:------------------------------------------------------------------------------ 80




GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                 -90-                    SVTH: Trần Quốc Khánh
Phân tích tình hình tài chính                                            Luận văn tốt nghiệp

                                DANH MỤC BIỂU BẢNG

                                                                                      Trang

Bảng 1: Danh sách thành viên góp vốn------------------------------------------------ 15

Bảng 2: Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm ----------------------- 23

Bảng 3: Phân tích tình hình tài sản qua 3 năm --------------------------------------- 25

Bảng 4: Phân tích kết cấu tài sản qua 3 năm------------------------------------------ 31

Bảng 5: phân tích tình hình nguồn vốn qua 3 năm----------------------------------- 34

Bảng 6: Phân tích kết cấu nguồn vốn qua 3 năm------------------------------------- 40

Bảng 7: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm ----------------------- 44

Bảng 8: Tổng hợp dòng tiền vào từ các hoạt động qua 3 năm --------------------- 47

Bảng 9: Phân tích lưu chuyển tiền tệ qua 3 năm ------------------------------------- 48

Bảng 10: Phân tích khả năng thanh toán qua 3 năm --------------------------------- 49

Bảng 11: Phân tích các tỷ số thanh toán----------------------------------------------- 51

Bảng 12: Phân tích các tỷ số sinh lợi -------------------------------------------------- 52

Bảng 13: Tổng hợp các tỷ số về hiệu suất sử dụng vốn ----------------------------- 55

Bảng 14: Tổng hợp các tỷ số đòn bẩy tài chính -------------------------------------- 58



                                 DANH MỤC SƠ ĐỒ


Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty PetroMeKong--------------------------------- 18
Sơ đồ 2: Phân tích dupont của công ty trong 3 năm --------------------------------- 63


                                  DANH MỤC HÌNH


Hình 01: Kết cấu tài sản ----------------------------------------------------------------- 24
Hình 02: Kết cấu nguồn vốn: ----------------------------------------------------------- 33
Hình 03: Nhu cầu thanh toán và khả năng thanh toán------------------------------- 49



GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam                  -91-                   SVTH: Trần Quốc Khánh

Lv (13)

  • 1.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: ThS. NGUYỄN PHẠM THANH NAM TRẦN QUỐC KHÁNH MSSV: 4031065 Lớp: Kế Toán 1 – K.29 Cần Thơ – 2007 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -1- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 2.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp LỜI CẢM TẠ Trong bốn năm học vừa qua, các thầy cô trong khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại học Cần Thơ đã tận tình chỉ bảo truyền đạt những kiến thức cơ bản để vận dụng vào trong thực tế. Vì vậy em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn, cô Đoàn Thị Cẩm Vân, người đã hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành chuyên đề của mình. Em cũng xin gửi lời cám ơn đến các cô, chú, anh, chị trong ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bình Minh đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện tốt cho em thực hiện chuyên đề này. Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và ủng hộ trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập. Em xin chân thành cảm ơn! Ngày tháng năm 2007 Sinh viên thực hiện GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -2- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 3.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày tháng năm 2007 Sinh viên thực hiện GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -3- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 4.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1 -------------------------------------------------------------------------------- 1 GIỚI THIỆU------------------------------------------------------------------------------- 1 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:-------------------------------------------------- 1 1.1.1. Sự cần thiết của đề tài:-------------------------------------------------------- 1 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn: ----------------------------------------------- 1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: ----------------------------------------------------- 2 1.2.1. Mục tiêu tổng quát:------------------------------------------------------------ 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể:---------------------------------------------------------------- 2 1.3. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: -------------------------------------------------------- 2 CHƯƠNG 2 -------------------------------------------------------------------------------- 3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ---------------- 3 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN: --------------------------------------------------------- 3 2.1.1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán:------------------ 3 2.1.2. Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: ---------------------------------------------------------------------------------------- 3 2.1.3. Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số tài chính:------------ 4 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:------------------------------------------------ 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu: --------------------------------------------- 12 2.2.2. Xử lý và phân tích số liệu: ------------------------------------------------- 12 CHƯƠNG 3 ------------------------------------------------------------------------------ 13 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MEKONG: ------------------------------------------------------------------------------- 13 3.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ MÊKÔNG: 13 3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH dầu khí MêKông:----------------------------------------------------------------------------------- 13 3.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH dầu khí MêKông: ------------ 17 3.1.3. Tổ chức quản lý của công ty TNHH dầu khí MêKông: ---------------- 18 3.2. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ---------------------------------------------------------------- 20 3.2.1. Thuận lợi:--------------------------------------------------------------------- 20 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -4- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 5.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 3.2.2. Khó khăn:--------------------------------------------------------------------- 21 3.2.3. Phương hướng phát triển: -------------------------------------------------- 21 3.3. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2004 – 2006). --------------------------------------------- 22 3.3.1. Doanh thu:-------------------------------------------------------------------- 22 3.3.2. Chi phí: ----------------------------------------------------------------------- 22 3.3.3. Lợi nhuận: -------------------------------------------------------------------- 22 CHƯƠNG 4 ------------------------------------------------------------------------------ 24 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG --------------------------------------------------- 24 4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN: -------------------------------------------------------------------------------- 24 4.1.1. Phân tích tình hình tài sản: ------------------------------------------------- 24 4.1.2. Phân tích tình hình nguồn vốn: -------------------------------------------- 33 4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: ------------------------------------------ 43 4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ: --------------------------------------------------------------------- 45 4.3.1. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:---------------------------------- 45 4.3.2. Đối với hoạt động đầu tư: -------------------------------------------------- 46 4.3.3. Đối với hoạt động tài chính: ----------------------------------------------- 46 4.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH: ------------------------------------------------------------------------------------ 49 4.4.1. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán: --------------- 49 4.4.2. Phân tích khả năng sinh lợi:------------------------------------------------ 52 4.4.3. Phân tích vốn và hiệu quả sử dụng vốn:---------------------------------- 54 4.4.4. Phân tích nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính: --------------------------------- 58 4.5. PHÂN TÍCH DUPONT CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH: ----------------------- 60 4.6. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG--------------------------- 64 4.6.1. Tính chất độc quyền của ngành sản xuất kinh doanh:------------------ 64 4.6.2 Thực tế tại công ty: ---------------------------------------------------------- 64 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -5- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 6.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 4.6.3. Khách hàng: ------------------------------------------------------------------ 64 4.6.4. Nhà cung cấp:---------------------------------------------------------------- 65 4.7. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2004 - 2006: --------------------------------------------------------------------- 65 4.7.1. Ưu điểm:---------------------------------------------------------------------- 66 4.7.2. Nhược điểm: ----------------------------------------------------------------- 67 CHƯƠNG 5 ------------------------------------------------------------------------------ 68 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG TRONG THỜI GIAN TỚI------------------------------------------------------------ 68 5.1. QUẢN TRỊ TIỀN MẶT HỢP LÝ HƠN: ------------------------------------- 68 5.2. QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU VÀ HÀNG TỒN KHO: ---------------- 69 5.3. TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN: ----------------------------------- 70 5.4. NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN: -------------------------------- 71 5.5. TĂNG CƯỜNG VỐN CHỦ SỞ HỮU: --------------------------------------- 71 5.6. BỐ TRÍ TÀI SẢN – NGUỒN VỐN HỢP LÝ: ------------------------------ 72 5.7. GIẢM CHI PHÍ BÁN HÀNG: ------------------------------------------------- 72 CHƯƠNG 6 ------------------------------------------------------------------------------ 73 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -------------------------------------------------------- 73 6.1. KẾT LUẬN: ---------------------------------------------------------------------- 73 6.2. KIẾN NGHỊ: ---------------------------------------------------------------------- 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO:------------------------------------------------------------ 76 PHỤ LỤC 1:------------------------------------------------------------------------------ 77 PHỤ LỤC 2:------------------------------------------------------------------------------ 79 PHỤ LỤC 3:------------------------------------------------------------------------------ 80 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -6- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 7.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 1: Danh sách thành viên góp vốn------------------------------------------------ 15 Bảng 2: Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm ----------------------- 23 Bảng 3: Phân tích tình hình tài sản qua 3 năm --------------------------------------- 25 Bảng 4: Phân tích kết cấu tài sản qua 3 năm------------------------------------------ 31 Bảng 5: phân tích tình hình nguồn vốn qua 3 năm----------------------------------- 34 Bảng 6: Phân tích kết cấu nguồn vốn qua 3 năm------------------------------------- 40 Bảng 7: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm ----------------------- 44 Bảng 8: Tổng hợp dòng tiền vào từ các hoạt động qua 3 năm --------------------- 47 Bảng 9: Phân tích lưu chuyển tiền tệ qua 3 năm ------------------------------------- 48 Bảng 10: Phân tích khả năng thanh toán qua 3 năm --------------------------------- 49 Bảng 11: Phân tích các tỷ số thanh toán----------------------------------------------- 51 Bảng 12: Phân tích các tỷ số sinh lợi -------------------------------------------------- 52 Bảng 13: Tổng hợp các tỷ số về hiệu suất sử dụng vốn ----------------------------- 55 Bảng 14: Tổng hợp các tỷ số đòn bẩy tài chính -------------------------------------- 58 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty PetroMeKong--------------------------------- 18 Sơ đồ 2: Phân tích dupont của công ty trong 3 năm --------------------------------- 63 DANH MỤC HÌNH Hình 01: Kết cấu tài sản ----------------------------------------------------------------- 24 Hình 02: Kết cấu nguồn vốn: ----------------------------------------------------------- 33 Hình 03: Nhu cầu thanh toán và khả năng thanh toán------------------------------- 49 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -7- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 8.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: 1.1.1. Sự cần thiết của đề tài: Sau thời gian tìm hiểu về công ty trách nhiện hữu hạn dầu khí MeKong tôi cảm thấy đề tài về tài chính của công ty là rất hấp dẫn và hữu ích cho mình và cho công ty PetroMeKong. Việc phân tích tình hình tài chính là hết sức cần thiết đối với công ty PetroMeKong vì trong năm 2006 vừa qua lợi nhuận của công ty giảm xuống vì vậy công ty cần muốn biết nguyên nhân tại sao. Hơn nữa, qua phân tích tài chính của công ty giúp cho nhà quản lý tài chính sẽ tìm ra được điểm mạnh, điểm yếu của PetroMeKong về những vấn đề như kết cấu vốn và hiệu quả sử dụng vốn, phương pháp kinh doanh, các biến động về tài sản, nguồn vốn, tình hình thanh toán, khả năng sinh lời… có hợp lý chưa? Từ đó, có thể giúp cho nhà quản trị công ty PetroMeKong đưa ra những quyết định đúng đắn về những vấn đề kinh tế phát sinh để PetroMeKong hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn. Ngoài ra, việc phân tích tình hình tài chính còn có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà đầu tư bên ngoài công ty PetroMeKong như nhà cho vay, nhà cung cấp và các cơ quan hữu quan. Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính của công ty PetroMekong như đã nêu trên nên tôi quyết định chọn “phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH dầu khí MeKong” là đề tài làm luận văn tốt nghiệp của mình. 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn: Như chúng ta đã biết tài chính quan trọng như thế nào đối với doanh nghiệp. Do đó, việc nghiên cứu tình hình tài chính của công ty nhằm vận dụng những kiến thức khoa học vào thực tiễn. Và cũng xuất phát từ nhu cầu thực tế công ty cần nghiên cứu về tình hình tài chính để xem tài chính công ty như thế nào lành mạnh hay không lành mạnh, có những điểm yếu nào cần khắc phục hay có những điểm mạnh nào cần phát huy để giúp các nhà quản trị tài chính công ty PetroMeKong có những quyết định đúng đắn để nâng cao sức cạnh tranh của công ty. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -8- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 9.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1.2.1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích và đánh giá tình hình tài chính của công ty TNHH dầu khí MeKong. Qua đó, định ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty trong thời gian tới. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá tình hình tài chính của công ty PetroMeKong về một số mặt như tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời... - Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty PetroMeKong. - Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty. 1.3. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: - Tình hình tài chính là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty. Muốn đánh giá một cách chính xác và đầy đủ, đòi hỏi cần phải có một quá trình nghiên cứu lâu dài về mọi mặt kinh doanh của công ty. Nhưng do thời gian tiếp xúc thực tế tại công ty ngắn từ 05/03/2007 đến 11/06/2007 và hạn chế về mặt kiến thức nên đề tài chỉ phân tích số liệu báo cáo tài chính chủ yếu trong phạm vi công ty trách nhiệm hữu hạn dầu khí MeKong. - Số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được thu thập trong 3 năm 2004, 2005 và 2006. Đề tài chủ yếu nghiên cứu xoay quanh về tình hình tài chính của công ty PetroMeKong. Bên cạnh đó, do nhược điểm của việc sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá tình hình tài chính của công ty là không có tỷ số tài chính ngành để so sánh. Do đó, tôi đánh giá tình hình tài chính của công ty thông qua xu hướng biến động của các tỷ số tài chính qua 3 năm 2004, 2005 và 2006. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -9- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 10.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN: 2.1.1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán: 2.1.1.1. Phân tích kết cấu và sự biến động của tài sản: “Là việc xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn, sự biến động của tổng tài sản cũng như của từng loại tài sản thông qua việc xác định tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản, so sánh tỷ trọng của từng loại giữa cuối kỳ với đầu năm, so sánh cả về số tuyệt đối và cả về số tương đối của tổng tài sản cũng như đối với từng loại tài sản”. Qua đó thấy được cơ cấu vốn đó tác động như thế nào đến quá trình kinh doanh, thấy được sự biến động về quy mô cũng như năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. [1, tr. 74. “PGS.TS Lưu Thị Hương”]. Khi phân tích cần lưu ý đến tính chất và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, kết hợp với việc xem xét tác động của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh đạt được trong kỳ. Có như vậy mới đưa ra được quyết định hợp lý về phân bổ vốn cho từng giai đoạn, từng tài sản của doanh nghiệp. [1, tr. 74. “PGS.TS Lưu Thị Hương”]. 2.1.1.2. Phân tích kết cấu và sự biến động của nguồn vốn: Là việc xem xét mức độ độc lập hoặc phụ thuộc về mặt tài chính của doanh nghiệp qua việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối, so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm về tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn. [1, tr. 68. “PGS.TS Lưu Thị Hương”]. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thì điều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là cao, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ là thấp và ngược lại. 2.1.2. Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa kỳ này so với kỳ trước thông qua việc so sánh số tuyệt đối và số tương đối theo từng chỉ GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -10- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 11.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp tiêu. Dựa trên cơ sở này, giúp cho việc phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận năm nay so với năm trước, tình hình hoạt động của doanh nghiệp để từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục những hạn chế (nếu có), cũng như phát huy thế mạnh của doanh nghiệp. Đồng thời kết hợp với việc so sánh tài sản cuối kỳ với số đầu năm để xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu là tốt hay không tốt, tìm ra những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan và đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời cho doanh nghiệp. [1, tr. 69. “PGS.TS Lưu Thị Hương”]. 2.1.3. Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số tài chính: 2.1.3.1. Các tỷ số thanh toán: a) Tỷ số thanh toán hiện hành: Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua khả năng thanh toán. Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính sẽ khả quan và ngược lại. Do vậy, khi đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp không thể không xem xét khả năng thanh toán, đặc biệt là khả năng thanh toán hiện hành (còn gọi là khả năng thanh toán nợ ngắn hạn). Khả năng thanh toán hiện hành cho biết, với tổng giá trị thuần của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không. Nếu tỷ số thanh toán hiện hành cao điều đó có nghĩa là công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu tỷ số thanh toán hiện hành quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay nói cách khác việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả (ví dụ: có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải đòi, hàng tồn kho ứ đọng…). [2, tr. 122 - 123 “Trần Ngọc Thơ”]. Tỷ số thanh toán hiện hành được tính như sau: Tài sản lưu động Tỷ số thanh toán hiện hành RC = Tổng nợ ngắn hạn Tài sản lưu động bao gồm các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn (bao gồm chứng khoán thị trường), các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -11- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 12.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Tổng nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác. Tỷ số RC cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ của công ty. Tỷ số này được chấp nhận hay không tùy thuộc vào sự so sánh với tỷ số thanh toán của các công ty cạnh tranh hoặc so sánh với các năm trước để thấy sự tiến bộ hoặc giảm sút. [2, tr. 122. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Nếu tỷ số thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. b) Tỷ số thanh toán nhanh: Mặt khác doanh nghiệp có thể dùng tỷ số thanh toán nhanh để xem khả năng thanh toán của công ty. Vì trong nhiều trường hợp tỷ số thanh toán hiện hành không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của công ty. Tỷ số thanh toán nhanh được tính như sau: Tài sản lưu động – hàng tồn kho Tỷ số thanh toán nhanh Rq = Tổng nợ ngắn hạn “Tỷ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền (còn gọi là tài sản có tính thanh khoản), “tài sản có tính thanh khoản” bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tồn kho”. [2, tr. 123. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Đây là tiêu chuẩn đánh giá khắc khe hơn về khả năng thanh toán. Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán thật sự của doanh nghiệp. Nếu tỷ số khả năng thanh toán giảm cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Nếu hệ số khả năng thanh toán càng cao điều đó có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên nếu tỷ số này quá cao sẽ giảm hiệu quả sử dụng vốn vì doanh nghiệp đầu tư nhiều vào tài sản lưu động. - Nếu Rq > 1: Tình hình tài chính của doanh nghiệp khá tốt, doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. - Nếu Rq < 1: Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn về tài chính, cần phải tìm ra nguyên nhân và nhanh chóng khắc phục tình trạng đó. [4, tr. 8 - 9]. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -12- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 13.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 2.1.3.2. Các tỷ số hoạt động: “Các tỷ số hoạt động đo lường hoạt động kinh doanh của một công ty. Để nâng cao tỷ số hoạt động, các nhà quản trị phải biết những tài sản chưa dùng hoặc không dùng không tạo ra thu nhập vì thế công ty cần phải biết sử dụng chúng có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi. Tỷ số hoạt động đôi khi còn gọi là tỷ số hiệu quả hoặc tỷ số luân chuyển”. [2, tr. 123. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. a) Số vòng quay các khoản phải thu: Các khoản phải thu là những hoá đơn bán hàng chưa thu tiền về do công ty thực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản trả trước cho người bán... [2, tr. 123. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu... Khi khách hàng thanh toán tất cả các hoá đơn của họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng. [2, tr. 123]. Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu = Các khoản phải thu Tỷ số này có thể được thể hiện ở dạng khác đó là kỳ thu tiền bình quân. Các khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bình quân ngày Số vòng quay các khoản phải thu hoặc kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của công ty. Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều. Nhưng nếu số vòng quay các khoản phải thu cao quá thì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu. [2, tr. 124. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Khi phân tích tỷ số này, ngoài việc so sánh giữa các năm, so sánh với các công ty cùng ngành, công ty cần xem xét kỹ lưỡng từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ đã quá hạn trả và có biện pháp xử lý. [2, tr. 124. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. b) Số vòng quay hàng tồn kho: GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -13- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 14.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào. Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh. Vì vậy ta nên so sánh tỷ lệ này với tỷ số luân chuyển hàng tồn kho trung bình để đánh giá. [2, tr. 124]. Doanh thu thuần Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho 360 ngày Kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân = Số vòng quay hàng tồn kho c) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Tỷ số này nói lên một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty. Muốn đánh giá việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả không phải so sánh với các công ty cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước. [2, tr. 124 – 125. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Tỷ số này được tính như sau: Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Tài sản cố định d) Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động: Tỷ số này nói lên một đồng tài sản lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty. [4, tr. 11]. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động = Tài sản lưu động e) Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản: Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. [2, tr. 125. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản = Toàn bộ tài sản GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -14- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 15.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Nếu chỉ số này cao cho thấy công ty đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn. f) Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu: Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân tích khía cạnh tài chính của công ty mà sẽ được đề cập kỹ hơn ở phần sau. Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sở hữu. [2, tr. 125. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu 2.1.3.3. Các tỷ số đòn bẩy tài chính: “Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà một công ty tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình bằng vốn vay. Khi một công ty vay tiền, công ty luôn phải thực hiện một chuỗi thanh toán cố định. Trong thời kỳ khó khăn, các công ty có đòn bẩy tài chính cao có khả năng không trả được nợ. Vì thế khi công ty muốn vay tiền, ngân hàng sẽ đánh giá xem công ty có vay quá nhiều hay không? Ngân hàng cũng xem xét công ty có duy trì nợ vay của mình trong hạn mức cho phép không”? [2, tr. 125. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số đòn bẩy tài chính để ấn định mức lãi suất cho vay đối với công ty (vì công ty càng có nhiều nợ vay, rủi ro về mặt tài chính càng lớn). Ở các nước phát triển, người ta đánh giá được rủi ro này và tính vào lãi suất cho vay. Điều đó có nghĩa là công ty càng vay nhiều thì lãi suất càng cao. [2, tr. 125. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Đối với công ty, tỷ số đòn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý nhất cho công ty mình. Qua tỷ số đòn bẩy tài chính nhà đầu tư thấy được rủi ro về tài chính của công ty từ đó dẫn đến quyết định đầu tư của mình. [2, tr. 125. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. a) Tỷ số nợ trên tổng tài sản: “Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay”. [2, tr. 126]. Hay trong một đồng tài sản có bao nhiêu đồng nợ. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -15- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 16.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Tổng nợ phải trả Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng tài sản Tổng nợ: bao gồm toàn bộ khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm lập báo cáo tài chính gồm: các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn do đi vay hay phát hành trái phiếu dài hạn. [2, tr. 126. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Tổng tài sản: toàn bộ tài sản của công ty tại thời điểm lập báo cáo. Nợ ngắn hạn có thời hạn thanh toán trong vòng một năm, do đó nhà quản trị phải rất thận trọng trong việc sử dụng nguồn vốn vay này. Không nên dùng vốn vay ngắn hạn để tài trợ cho cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn vì làm như vậy sẽ khiến doanh nghiệp dễ mất khả năng thanh toán khi các khoản phải thu bị các đơn vị khác chiếm dụng không thu hồi kịp. b) Tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu: Tỷ số nợ phản ánh tỷ lệ của vốn vay trong nguồn vốn chủ sở hữu. Hay có bao nhiêu đồng của các chủ nợ tham gia cùng với một đồng vốn chủ sở hữu. [3, tr. 527. “Nguyễn Tấn Bình”]. Tổng nợ phải trả Tỷ số nợ trên nguồn vốn CSH = Nguồn vốn CSH c) Tỷ số tự tài trợ: Tỷ số tự tài trợ phản ánh tỷ lệ vốn tự có của doanh nghiệp trong tổng số vốn. Vốn chủ sở hữu Tỷ số tự tài trợ = Tổng nguồn vốn Qua việc tính toán tỷ số nợ và tỷ số tự tài trợ, ta thấy được mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với vốn kinh doanh của mình. Tỷ số tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay. [4, tr. 10]. Các nhà cho vay thường quan tâm đến các tỷ số này và họ thích tỷ số tự tài trợ của doanh nghiệp càng cao càng tốt, vì điều này chứng tỏ vốn của bản thân doanh nghiệp chiếm phần lớn trong tổng số vốn, do đó nếu có rủi ro trong kinh GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -16- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 17.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp doanh thì phần thiệt hại của các chủ nợ sẽ ít hơn trong trường hợp vốn tự có của doanh nghiệp thấp. [4, tr. 10. “SV Nguyễn Việt Tân”]. d) Khả năng thanh toán lãi vay: Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biết công ty sẵn sàng trả lãi đến mức nào. Cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng liệu số vốn đi vay có thể sử dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu và đủ bù đắp lãi vay hay không. Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào. Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản. [2, tr. 127. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Lãi trước thuế và lãi vay Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi vay Lãi trước thuế phản ánh số tiền mà công ty có thể được sử dụng để trả lãi vay trong năm. Lãi vay bao gồm tiền lãi trả cho các khoản vay ngắn và dài hạn. 2.1.3.4. Các tỷ số sinh lợi: Tỷ số sinh lợi đo lường thu nhập của công ty với các nhân tố khác tạo ra lợi nhuận như doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu. [2, tr. 127. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. a) Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu: Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu = Doanh thu thuần “Chỉ tiêu này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận”. [2, tr. 128. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Tỷ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động ngày càng có hiệu quả: doanh nghiệp bù đắp được chi phí và khoản nợ cũng được thanh toán. Nếu lợi nhuận năm nay cao hơn năm trước ta chưa vội kết luận rằng công ty hoạt động có hiệu quả hơn năm trước mà phải so sánh với vốn để thấy rõ hơn. b) Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản: GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -17- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 18.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ kinh doanh. Tỷ số này thể hiện thu nhập của doanh nghiệp từ số tài sản tham gia vào quá trình kinh doanh. Tỷ số này càng cao phản ánh hiệu quả sử dụng vốn tốt, vốn đưa vào hoạt động đã thật sự mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản = Tổng tài sản c) Tỷ suất sinh lợi trên tài sản cố định: Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. [4, tr. 12. “SV Nguyễn Việt Tân”]. Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lợi trên tài sản cố định = Tài sản cố định d) Tỷ suất sinh lợi trên tài sản lưu động: Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. [4, tr. 12. “SV Nguyễn Việt Tân”]. Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lợi trên tài sản lưu động = Tài sản lưu động e) Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu: Tỷ số này nói lên một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đây là một chỉ tiêu được nhà đầu tư quan tâm nhiều nhất vì nó thể hiện mức sinh lời trên vốn đầu tư của họ. Nếu vốn đầu tư được sử dụng tốt sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận và như vậy cấu trúc vốn mà doanh nghiệp đang áp dụng là phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp lựa chọn cho chiến lược kinh doanh của mình. [2, tr. 128. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -18- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 19.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của công ty. 2.2.2. Xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp và phân loại thông tin, số liệu theo các tiêu thức đánh giá. Phân tích đánh giá bằng phương pháp so sánh và dựa trên các tỷ số tài chính. [1, tr. 69. “PGS.TS Lưu Thị Hương”]. 2.2.2.1. Phương pháp so sánh: Các tỷ số tài chính sẽ cung cấp nhiều thông tin hơn khi chúng được so sánh với các chỉ số có liên quan. Có nhiều dạng so sánh khác nhau so sánh với các công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực và so sánh sự biến động theo thời gian. Vì hạn chế về mặt số liệu nên chỉ so sánh sự biến động theo thời gian là chủ yếu. So sánh sự biến động theo thời gian là xem xét sự biến động qua thời gian, một biện pháp quan trọng để đánh giá các tỷ số trở nên xấu đi hay đang phát triển theo chiều hướng tốt đẹp. Cụ thể là so sánh với năm trước đó. [1, tr. 69. “PGS.TS Lưu Thị Hương”]. 2.2.2.2. Phương pháp phân tích Dupont các chỉ số tài chính: Phương pháp phân tích Dupont cho thấy mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ số tài chính. Sơ đồ Dupont trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn đầu tư, sự luân chuyển của tài sản có mức lợi nhuận trên doanh thu và mức nợ. [2, tr. 132. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Phương trình Dupont: Lợi nhuận ròng Lợi nhuận ròng Tổng tài sản = x Nguồn vốn CSH Tổng tài sản Nguồn vốn CSH GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -19- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 20.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MEKONG 3.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ MEKONG: 3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH dầu khí MeKong: Cùng với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới, nước ta đang từng bước đổi mới mở cửa phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Nhiều thành phần kinh tế được xây dựng và phát triển. Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển nhằm góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân. Cùng với nhịp độ phát triển của nền kinh tế, để phát triển lĩnh vực chế biến và kinh doanh sản phẩm dầu mỏ, thực hiện chiến lược phát triển đến năm 2010. Tổng công ty dầu khí Việt Nam (PetroVietnam) và các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) đã ký thoả thuận nguyên tắc hợp tác liên doanh phát triển hệ thống cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh và phân phối sản phẩm dầu khí tại ĐBSCL. Ngày 26 tháng 04 năm 1997, công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm dầu mỏ thuộc PetroVietnam, công ty dịch vụ tổng hợp thể dục thể thao thuộc Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Cần Thơ và các công ty thương mại thuộc Uỷ Ban Nhân Dân các tỉnh ĐBSCL đã ký kết thành lập công ty liên doanh nhằm xây dựng và vận hành tổng kho xăng dầu để nhập và kinh doanh các sản phẩm xăng dầu tại khu vực Cần Thơ. Liên doanh sẽ tham gia cùng các đối tác để xây dựng hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ tại các tỉnh ĐBSCL theo quyết định số 345/QĐ - TTG ngày 20 tháng 04 năm 1998 của Thủ Tướng Chính Phủ đã phê duyệt dự án tổng công ty xăng dầu Cần Thơ. Ngày 15 tháng 05 năm 1998, UBND tỉnh Cần Thơ cấp giấy phép thành lập số 007083 GP/TLDN-02, đánh dấu dự ra đời và hoạt động chính thức của công ty liên doanh dầu khí MeKong (PetroMeKong). Ngày 16 tháng 05 năm 1998, công ty liên doanh dầu khí MeKong được Sở Khoa học và đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 044551. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -20- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 21.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Đến tháng 09 năm 1998 công ty liên doanh dầu khí MeKong chính thức hoạt động. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty số 5702000488. Căn cứ quyết định số 05/QĐ-LDMK do Chủ tịch Hội Đồng Thành Viên ký ngày 02 tháng 01 năm 2007. Công ty liên doanh dầu khí MeKong được đổi tên thành công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) dầu khí MeKong và chính thức sử dụng con dấu công ty TNHH dầu khí MeKong. * Hiện nay: - Tên công ty: Công ty TNHH dầu khí MeKong. - Tên viết tắt: Công ty dầu khí MeKong (PetroMeKong). - Tên giao dịch quốc tế: Petroletum MeKong J/V Co.,Ltd. - Trụ sở chính: 204 Trần Phú - Phường Cái Khế - Quận Ninh Kiều - TPCT. - Điện thoại: (84) 071.810817 – 810819 – 810999. - Fax: (84) 071.810810. - Người đại diện: Lý Hồng Đức – Giám Đốc công ty. - Ngành nghề kinh doanh: đầu tư xây dựng tổng kho xăng dầu. Nhập khẩu vật tư thiết bị phục vụ hệ thống phân phối sản phẩm dầu khí. Chế biến và kinh doanh các sản phẩm dầu khí. - Vốn điều lệ: 113 tỷ đồng. Công ty mở chi nhánh văn phòng đại diện trong nước theo nhu cầu của công ty và hoạt động theo pháp luật nhà nước quy định. Hiện tại công ty có 5 chi nhánh, 10 cửa hàng và 2 văn phòng đại diện. - Văn phòng đại diện: tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội - Các chi nhánh: tại An Giang, Bạc Liêu, Kiên Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang. - Các cửa hàng xăng dầu đặt ở các tỉnh ĐBSCL. Công ty TNHH dầu khí MeKong trong buổi đầu thành lập chỉ có 5 thành viên. Hiện nay, hầu hết các tỉnh đều có cử các doanh nghiệp của mình tham gia liên doanh vào công ty. Điều này đã khẳng định sự tồn tại và phát triển đi lên của công ty. Danh sách thành viên góp vốn bao gồm: GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -21- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 22.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Bảng 1: DANH SÁCH THÀNH VIÊN GÓP VỐN VÀO PETROMEKONG PHẦN GÓP GIÁ TRỊ GÓP TÊN THÀNH VIÊN VỐN (%) VỐN (triệu đồng) Tổng Công Ty Dầu Khí Việt Nam. 56 54.476 Công Ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ. 20 20.240 Công Ty Thương Mại Trà Vinh. 4 4.048 Công Ty Thương Mại Vĩnh Long. 4 4.048 Công Ty Du Lịch Và Dịch Vụ Minh Hải. 4 4.048 Công Ty Du Lịch Bạc Liêu. 4 4.048 Công Ty Liên Doanh Đánh Cá Kiên Giang. 4 4.048 Công Ty Thương Mai Dịch Vụ Du Lịch Sóc Trăng. 4 4.048 Công Ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Nhập Khẩu 4 4.048 Tổng Hợp An Giang. (Nguồn: Phòng kinh doanh công ty PetroMeKong) Công ty hoạt động theo hình thức công ty TNHH, trong đó các bên cùng góp vốn, cùng chia sẽ lợi nhuận và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào vốn điều lệ của công ty. Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạch toán độc lập, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng theo các quy định của pháp luật. Công ty chỉ sử dụng biểu tượng và nhãn hiệu thương mại của Tổng công ty dầu khí Việt Nam trong các hoạt động kinh doanh của mình. Công ty liên doanh dầu khí MeKong (Cần Thơ) vừa hoàn thành kế hoạch xây dựng 3 kho chứa nguyên liệu dung tích 10 triệu lít cùng hệ thống bơm dẫn tại vùng ĐBSCL với tổng vốn đầu tư 200 tỷ đồng. Đây là hệ thống kho chứa nhiên liệu hiện đại nhất vùng Đông Nam Á. Trước đó, Công ty đã đầu tư 300 tỷ đồng xây dựng tổng kho hiện đại rộng 10 ha tại khu công nghiệp Hưng Phú (Cần Thơ) và 2 kho xăng dầu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tăng cao tại vùng ĐBSCL. Công ty cũng triển khai xây dựng thêm 130 trạm xăng ở 13 tỉnh thành ĐBSCL nhằm mở rộng hệ thống phân phối. Song song với tổng kho, PetroMeKong còn đầu tư xây dựng hệ thống kho trung chuyển ở các tỉnh ĐBSCL để hỗ trợ cho đối tác trong việc tồn trữ và phân phối các sản phẩm dầu khí, đáp ứng nhanh nhất nhu cầu khách hàng. Đồng thời hệ thống các cửa hàng cây xăng dầu của công ty PetroMeKong còn mở nhiều dịch vụ khác. Nhằm giúp cho khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian của mình khi đến mua xăng như dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng và rửa xe tại khu du lịch phục vụ GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -22- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 23.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp khách hàng trong tổ hợp cây xăng. Ngoài ra để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, công ty đã đầu tư một hệ thống đo lường xuất nhập cho tàu, xà lan, xe ô tô đạt độ chính xác cao, được kiểm tra tự động và nối mạng với toàn bộ công ty. Công ty PetroMeKong không chỉ kinh doanh từ nguồn hàng nhập khẩu mà còn tổ chức để sản xuất pha chế kinh doanh các sản phẩm dầu khí từ các nhà máy của tổng công ty dầu khí Việt Nam chế biến ra sản phẩm của công ty đã giành được nhiều huy chương vàng và được sử dụng rộng rãi khắp ĐBSCL. Từ tháng 6 năm 1999 được sự cho phép của Chính Phủ và Bộ Thương Mại, công ty đã chính thức trở thành một trong những đầu mối được cho phép nhập khẩu trực tiếp xăng dầu từ nước ngoài và tổ chức kinh doanh xăng dầu trong khu vực. Năm 2000, Bộ Thương Mại cấp quota nhập khẩu cho công ty là 60.000 tấn xăng các loại. Để tổ chức hoạt động kinh doanh xăng dầu có hiệu quả, lợi nhuận cao nhằm khẳng định uy tín của công ty ngay trong những năm đầu tiên. Công ty luôn chú trọng đến khâu mua nhập hàng hoá tạo tiền đề cho toàn bộ quá trình kinh doanh lưu chuyển hàng hoá. Với mục tiêu mở rộng hệ thống phân phối ra các tỉnh lân cận, công ty liên doanh dầu khí MeKong Cần Thơ vừa mở thêm chi nhánh tại tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Hậu Giang; xây dựng thêm kho trung chuyển tại An Giang, mở thêm 4 cửa hàng dịch vụ ở Kiên Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang; nâng cấp, mở rộng 10 kho, cửa hàng phân phối và mở thêm 50 đại lý tại nhiều tỉnh ĐBSCL, nâng số lượng đại lý, cửa hàng lên 370. Công ty cũng đã đầu tư, đóng mới 2 tàu chở dầu, mua thêm 5 xe xitéc nhằm tăng lượng xăng dầu vận chuyển nội địa, xuất khẩu. Năm nay, công ty có kế hoạch tiêu thụ 400.000 tấn xăng dầu , tăng 30.000 tấn so với năm trước. Trong tháng giêng năm 2007, công ty đã tiêu thụ được 34.000 tấn. Dự kiến trong tháng 2, mức tiêu thụ sẽ tăng gấp đôi tháng giêng do lượng xe, tàu đi lại tăng trong những ngày trước, trong và sau tết Nguyên Đán. Ngoài ra, từ nay đến cuối năm công ty sẽ tăng lượng xăng dầu xuất khẩu sang Campuchia với khối lượng 60.000 tấn đồng thời kinh doanh thêm các mặt hàng khác sản xuất từ dầu khí như gas, phân bón, hóa chất nhằm tối ưu hóa cơ sở vật chất đã đầu tư, tăng doanh thu và lợi nhuận. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -23- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 24.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 3.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH dầu khí MeKong: 3.1.2.1. Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh: - Chế biến kinh doanh các sản phẩm dầu khí. - Công ty là đầu mối xuất nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm dầu khí. - Đầu tư xây dựng các tổng kho xăng dầu ở ĐBSCL. - Đầu tư xây dựng hệ thống kho trung chuyển tại các tỉnh. - Đầu tư xây dựng hệ thống kho xăng hiện đại. Tổng kho xăng dầu Cần Thơ được đánh giá là một trong những tổng kho hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á, với sức chứa 36 triệu lít, được trang bị các thiết bị tân tiến với 3 cầu tàu 15.000 tấn, 550 tấn được điều khiển bằng hệ thống điều chỉnh đồng bộ DCS, với khách hàng đây là một tổng kho đáng tin cậy vì toàn bộ các thiết bị có độ chính xác và ổn định cao. Song song với việc đầu tư xây dựng tổng kho, công ty PetroMeKong xây dựng hệ thống trung chuyển vừa qua ngày 04 tháng 04 năm 2001 là kho trung chuyển Vĩnh Long được xây dựng nhằm để hỗ trợ cho việc tổ chức và phân phối các sản phẩm dầu khí ở ĐBSCL. - Tạm nhập tái xuất sang Lào, Campuchia, và các nước lân cận. - Cung ứng phân bón và các sản phẩm phục vụ nông nghiệp. 3.1.2.2. Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu: - Xăng dầu các loại: xăng A95, Xăng A92, Xăng A83, dầu động cơ Diesel, dầu đốt lò (KO, FO). - Dầu nhờn động cơ: nhớt các loại. - Khí dốt hoá lỏng: Gas (LPG). - Phân bón, các sản phẩm của nhà máy Đạm Phú Mỹ. Để phục vụ cho hệ thống hoạt động, công ty có phòng thí nghiệm hiện đại, có khả năng phân tích các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật của xăng dầu theo tiêu chuẩn. Để bảo vệ quyền lợi của khách hàng, công ty đã đầu tư một hệ thống đo lường, xuất nhập cho tàu, xà lan, xe ôtô xitéc đạt độ chính xác cao, được kiểm tra GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -24- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 25.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp tự động và được nối mạng toàn công ty, thời gian qua công ty cũng đã được công nhận và cấp chứng nhận ISO 9001- 9002. 3.1.3. Tổ chức quản lý của công ty TNHH dầu khí MeKong: 3.1.3.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH dầu khí MeKong: Hiện nay công ty thực hiện theo hai mảng kế hoạch: kế hoạch xây dựng cơ bản và kế hoạch kinh doanh. Cơ cấu tổ chức của công ty hiện nay như sau: Sơ đồ 1: CƠ CẤU CHỨC CỦA CÔNG TY PETROMEKONG Hội đồng quản trị Giám đốc P. Giám đốc P.Hành chánh P.Tài chính P.Kinh doanh P.Kế hoạch Tổ chức kế toán XNK P.Quản lý P. Phẩm chất P. Kỹ thuật Tổng kho Đầu tư Đo lường Sản xuất Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh Bạc Liêu An Giang Vĩnh Long Tiền Giang Văn phòng đại diện Văn phòng đại diện TP.HCM Hà Nội 3.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: - Cơ cấu bộ máy quản lý: + Chủ tịch hội đồng thành viên: Do PetroVietnam đề cử và hội đồng thành viên bầu cử, có nhiệm vụ quản lý gián tiếp công ty. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -25- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 26.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp + Giám đốc: Do PetroVietnam bầu cử và hội đồng thành viên bổ nhiệm theo các quy định của hội đồng, có nhiệm vụ quản lý, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về những hoạt động đó trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh doanh của công ty. + Phó giám đốc: Là người cộng sự đắc lực của giám đốc trong việc quản lý, điều hành và những công việc khác do Giám đốc ủy quyền quyết định. + Phòng kinh doanh: Là bộ phận quan trọng trong cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sao cho có hiệu quả nhất. + Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu: Là bộ phận trong cơ cấu tổ chức của bộ máy, có chức năng tổ chức điều hành, lập ra kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch xuất nhập khẩu hàng hóa trong quá trình kinh doanh. + Phòng tài chính - kế toán: Là bộ phận quan trọng nhất của công ty, có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý sử dụng hợp lý nguồn vốn, triển khai các công tác kế toán trong toàn công ty và lập ra kế hoạch tài chính cho công ty hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Cuối năm lập báo cáo tài chính trình Giám đốc và các cơ quan chức năng. + Phòng tổ chức nhân sự: Là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty, có chức năng giúp giám đốc quản lý hồ sơ lý lịch toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty, tổ chức các hoạt động như công tác tuyển dụng, bố trí lao động, điều động; giải quyết các thủ tục như bổ nhiệm, bãi nhiệm, các chế độ về khen thưởng, kỹ luật, các chế độ ngừng việc, thôi việc và các chế độ chính sách khác. + Phòng quản lý đầu tư - xây dựng cơ bản: GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -26- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 27.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Là bộ phận có chức năng lập ra kế hoạch và quản lý các công trình xây dựng cơ bản của công ty. + Phòng hành chính - quản trị: Giúp giám đốc quản lý các thủ tục hành chính, tài sản, công cụ dụng cụ, phương tiện vận tải, giải quyết các chế độ công tác và điều động tất cả các phương tiện trong quá trình sản xuất kinh doanh. + Phòng kỷ thuật sản xuất và dịch vụ tin học: Là bộ phận có nhiệm vụ quản lý và sửa chữa các loại dụng cụ máy móc trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty. + Tổng kho và hệ thống các kho trung chuyển: Có nhiệm vụ dự trữ xuất nhập hàng hóa của công ty và là nguồn dự trữ quốc gia. + Văn phòng đại diện: Có nhiệm vụ giao dịch và tiếp thị sản phẩm theo sự ủy quyền của giám đốc công ty trong phạm vi cả nước và quốc tế. + Chi nhánh: Là hệ thống phân phối hàng hóa trực tiếp của công ty đến các tỉnh, các khu vực tiêu thụ dầu mỏ ở ĐBSCL. + Cửa hàng xăng dầu: Là hệ thống phân phối các sản phẩm dầu mỏ của công ty đến tận người tiêu dùng. 3.2. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỀN CỦA CÔNG TY: 3.2.1. Thuận lợi: Chúng ta đang sống trong thế kỷ của tri thức và trí tuệ khi mà nền kinh tế thế giới đang trong thời kỳ hội nhập, Việt Nam chúng ta đang trên đà phát triển, đó cũng là những thách thức và là cơ hội lớn cho chúng ta. Ngành dầu khí của chúng ta nói chung tuy còn non trẻ nhưng bước đầu đã có những thành công đáng kể. Riêng đối với công ty PetroMeKong với đội ngũ lãnh đạo có nhiều kinh GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -27- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 28.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp nghiệm và cán bộ công nhân viên có trình độ cao (trên 80% đạt trình đại học, 20% còn lại là trung cấp và công nhân kỹ thuật), không những họ giỏi về chuyên môn mà còn năng động sáng tạo. Hơn nữa, từ khi ra đời đến nay công ty đã tạo được niềm tin đối với khách hàng, uy tín của công ty ngày một nâng lên. Công ty vừa được nhà nước trao tặng nhiều bằng khen giấy khen, gần đây nhất công ty được Đảng và nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng ba vì đã có nhiều thành tích góp phần xây dựng tổ quốc. Công ty có kho chứa lớn có thể tiếp nhận tàu có trọng tải lớn, có hệ thống ống dẫn hiện đại vào bậc nhất trong khu vực Đông Nam Á. 3.2.2. Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi thì công ty cũng gặp không ít khó khăn. Như chúng ta đã biết hiện nay nguồn nguyên liệu để khai thác ngày càng khó khăn, tình hình thế giới luôn thay đổi, nhà nước còn đang quản lý về giá dầu thô trên thị trường cả nước, giá xăng dầu trên thế giới thay đổi thì trong nước chưa thay đổi kịp, như thế doanh nghiệp phải chịu thua lỗ rất nặng làm ảnh hưởng đến kinh tế, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn. Việc biến động của giá dầu thô trên thế giới, nhà nước can thiệp vào hoạt động kinh doanh đã gây khó khăn cho công ty trong việc điều chỉnh giá bán để đảm bảo có lãi. Nguồn vốn của công ty cũng đang thiếu chủ yếu công ty sử dụng vốn vay nên chi phí cao. 3.2.3. Phương hướng phát triển của công ty: Công ty đã và đang củng cố và mở rộng để phát triển thị trường xăng dầu trong nước, mở thêm các chi nhánh tại Cà Mau, Bến Tre, Hậu Giang và khu vực Miền Đông Nam Bộ. Mở rộng xuất khẩu sang Campuchia, tăng khối lượng xuất khẩu đạt 50.000 - 60.000 tấn/năm. Đẩy mạnh và đa dạng hóa kinh doanh như LPG (gas), dầu nhớt và triển khai làm đại lý kinh doanh thêm mặt hàng phân bón với công ty Đạm Phú Mỹ. Thiết lập mạng lưới phân phối gồm 10 kho trung chuyển tại các thị trường tiêu thụ trọng điểm, 10 cửa hàng xăng dầu tự đầu tư, 20 cửa hàng xây dựng thuê dài hạn, 350 cửa hàng xăng dầu đại lý và tổng đại lý trải dài khắp các tỉnh. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -28- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 29.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Trong tương lai gần công ty sẽ cổ phần hóa để huy động thêm vốn đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh góp phần phát triển kinh tế trong vùng và cho cả nước. 3.3. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2004 – 2006. Trong ba năm qua, công ty dầu khí MeKong đã có những nổ lực phấn đấu không ngừng để theo kịp với tốc độ phát triển kinh tế của đất nước, từ đó công ty đã khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường. Một số kết quả đạt được như sau (bảng 2): 3.2.1. Doanh thu: Từ bảng số liệu cho ta thấy doanh thu của công ty tăng trưởng đều qua ba năm liền. Từ hơn 1.310 tỷ đồng năm 2004 tăng lên gần 1.548 tỷ đồng năm 2005, với tốc độ tăng là 18,10%. Năm 2006 doanh thu có tăng lên nhưng hơi chậm lại với số tiền thu được là gần 1.743 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 12,60%. Doanh thu tăng liên tục như vậy chủ yếu là do thu từ bán hàng tăng lên. Ngoài ra doanh thu tăng cũng do thu từ hoạt động tài chính tăng cao ở năm 2005 và 2006. 3.2.2. Chi phí: Đối với khoản mục chi phí ta thấy chi phí còn cao hơn nhiều và tăng đều qua các năm. Trong đó năm 2006 có chi phí cao nhất với tổng chi phí gần 2.050 tỷ đồng. So sánh giữa doanh thu với chi phí thoạt nhìn ta tưởng công ty làm ăn thua lỗ nhưng phần lợi nhuận ròng trong bảng vẫn có lãi. Lý do là công ty được nhà nước bù lỗ do nhà nước khống chế mức giá bán ra. Như vậy ta thấy năm 2005 số tiền nhà nước bù lỗ trên 153 tỷ đồng. Năm 2006 tăng lên hơn gấp đôi so với năm 2005 là trên 322 tỷ đồng. 3.2.3. Lợi nhuận: Tuy doanh thu tăng qua các năm nhưng lợi nhuận lại giảm ở năm 2006. Năm 2005 lợi nhuận ròng tăng lên với số tiền là hơn 17,6 tỷ đồng tốc độ tăng so với năm 2004 là 231,59%. Nhưng đến năm 2006 thì lợi nhuận ròng giảm xuống chỉ còn 13,6 tỷ đồng và tốc độ giảm so với năm 2005 là 22,89%. Nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm lợi nhuận là công ty chịu ảnh hưởng bởi lượng hàng tồn kho quá lớn. Khi giá xăng dầu giảm làm cho doanh số bán ra giảm xuống so với giá GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -29- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 30.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp vốn mình mua vào. Ở đây, chỉ phân tích khái quát tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty xem trong những năm qua công ty hoạt động như thế nào. Để hiểu rõ hơn tình hình tài chính công ty như thế nào ta sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề này ở phần sau. Bảng 2: TỔNG HỢP DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA PETROMEKONG TỪ NĂM 2004 - 2006 ĐVT: triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM NĂM NĂM CHỈ TIÊU 2005/2004 2006/2005 2004 2005 2006 Số tiền % Số tiền % 1 2 3 4 5=3-2 6=5:2 7=4-3 8=7:3 1. Doanh thu 1.310.631 1.547.859 1.742.880 237.228 18,10 195.021 12,60 2. Chi phí 1.304.543 1.681.064 2.049.814 376.521 28,86 368.750 21,94 3. LN trước thuế 6.088 20.1791 15.5662 14.091 231,46 -4.613 -22,86 4. Thuế 761 2.514 1.946 1.753 230,35 -568 -22,59 5. Số lỗ được bù 0 153.384 322.500 153.384 x 169.116 110,26 6. LN ròng 5.327 17.664 13.620 12.337 231,59 -4.044 -22,89 (Nguồn:Trích từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2004 – 2006 – phòng kế toán công ty PetroMeKong) Trong đó: (1): 20.179 = 1.547.859 - 1.681.064 + 153.384 (2): 15.566 = 1.742.880 - 2.049.814 + 322.500 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MEKONG GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -30- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 31.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN: Để nắm được một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp cần phải đi sâu xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm rút ra nhận xét ban đầu về tình hình tài chính doanh nghiệp. Trước hết ta xem xét kết cấu và sự biến động của tài sản. Sau đó xem xét kết cấu và sự biến động của nguồn vốn. Cuối cùng là xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn. 4.1.1. Phân tích tình hình tài sản: 4.1.1.1.Phân tích sự biến động về tài sản: 700.000.000 600.000.000 500.000.000 400.000.000 A. TSLĐ & ĐTNH 300.000.000 B. TSCĐ & ĐTDH 200.000.000 100.000.000 0 NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 Hình 01: Kết cấu tài sản. Từ bảng số liệu về tình hình tài sản (bảng 3) ta thấy tổng tài sản tăng đều qua 3 năm. Năm 2005 tăng hơn gấp đôi so với năm 2004 với số tiền hơn 359,5 tỷ đồng ứng với tốc độ tăng là 170,77%. Bước sang năm 2006 tỷ lệ tăng này có giảm so với năm 2005 chỉ tăng thêm với tỷ lệ là 26,76%. Tổng tài sản tăng nguyên nhân chủ yếu do công ty tăng đầu tư vào tài sản lưu động và đầu tư dài hạn. Ta thấy tỷ trọng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trong tổng tài sản qua 3 năm đều tăng liên tục từ 41,97% năm 2004, qua năm 2005 tỷ lệ này là 81,41% và 86,71% năm 2006. Ngược lại tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong tổng tài sản liên tục giảm từ 58,03% năm 2004 xuống còn 13,29% năm 2006. Việc gia tăng đầu tư vào TSLĐ & ĐTNH của công ty là rất tốt. Nó đáp GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -31- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 32.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp ứng cho việc phát triển kinh doanh, mở rộng qui mô và phát triển công ty. Hiện nay công ty cần TSLĐ rất lớn đặc biệt là vốn bằng tiền để chuẩn bị cho những chuyến nhập khẩu xăng dầu (mỗi lần nhập khẩu công ty cần từ 300 đến 400 tỷ đồng). Tuy nhiên đây mới chỉ là sự phân tích trên toàn tổng thể nên chưa thấy rõ được nguyên nhân làm gia tăng vốn. Nhưng nhìn chung tổng tài sản tăng chứng tỏ công ty đang mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Bảng 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN QUA 3 NĂM 2004 – 2006 ĐVT: triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 CHỈ TIÊU 2005/2004 2006/2005 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1 2 3 4 5 6 7 8=4-2 9=8:2 10 = 6 - 4 11 = 10 : 4 A. TSLĐ 88.352 41,97 464.038 81,41 626.468 86,71 375.686 425,22 162.430 35,00 & ĐTNH B. TSCĐ 122.153 58,03 105.936 18,59 96.013 13,29 -16.217 -13,28 -9.923 -9,37 & ĐTDH Tổng cộng 210.505 100,00 569.974 100,00 722.481 100,00 359.469 170,77 152.507 26,76 (Nguồn:Trích từ bảng cân đối kế toán 3 năm 2004 – 2006 – phòng kế toán công ty PetroMeKong) 4.1.1.2. Phân tích kết cấu về tài sản: Phân tích tình hình tài sản, ngoài việc so sánh tổng tài sản qua các năm còn đánh giá giữa các bộ phận tài sản cấu thành tổng tài sản của công ty nhằm thấy được việc sử dụng tài sản, việc phân bổ các loại tài sản trong các giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh có hợp lý không. Từ đó đề ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng kết cấu tài sản sau (bảng 4). Thông qua bảng kết cấu tài sản ta có thể thấy được kết cấu của từng loại tài sản và có thể thấy được tổng tài sản tăng đều qua các năm là do nguyên nhân nào. Cụ thể ta đi vào phân tích từng chỉ tiêu. a) Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (TSLĐ & ĐTNH) của công ty tăng đều qua 3 năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối. Cụ thể năm 2004 là hơn 88 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 41,97% so với tổng tài sản. Đến năm 2005 TSLĐ & ĐTNH tăng lên đáng kể với số tiền là hơn 464 tỷ đồng chiếm 81,41% trong tổng tài sản. Năm 2006 cũng tiếp tục tăng với số tiền là hơn 626 tỷ đồng chiếm 86,71% so với tổng tài sản. Như vậy ta thấy có sự thay đổi rất lớn GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -32- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 33.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp trong kết cấu tài sản của công ty. Công ty đang tăng vốn lưu động để mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh đây là điều rất tốt. Sở dĩ có sự thay đổi về kết cấu TSLĐ & ĐTNH là do những nhân tố sau: - Vốn bằng tiền tăng lên: Vốn bằng tiền của công ty tăng lên rất nhanh trong 3 năm qua. Năm 2004 là gần 11 tỷ đồng chiếm 5,14% so với tổng tài sản. Đến năm 2005 tăng lên gấp 6 lần với số tiền trên 66 tỷ đồng chiếm 11,62% trong tổng tài sản. Sang năm 2006 vốn bằng tiền tiếp tục tăng lên hơn 114 tỷ đồng chiếm 15,83% so với tổng tài sản. Nguyên nhân vốn bằng tiền của công ty tăng là do chính sách của công ty là bán hàng thu tiền trước nên hạn chế được các khoản nợ phải thu hơn nữa công ty đang mở rộng quy mô hoạt động làm cho doanh thu tăng liên tục 3 năm liền. Rõ ràng ta thấy lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tăng lên góp phần làm tăng vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền tăng điều đó chứng tỏ sức mạnh tài chính của công ty là rất tốt có thể đáp ứng khả năng thanh toán chuẩn bị vốn kịp thời cho những lần nhập khẩu xăng dầu. Nhưng vốn bằng tiền cao mà các khoản phải trả còn lớn đặc biệt là vay ngắn hạn còn nhiều công ty chưa tận dụng được tối đa tài sản hiện có. Điều này hoàn toàn không tốt đối với công ty. - Các khoản phải thu cũng tăng lên: TSLĐ & ĐTNH tăng còn do các khoản phải thu tăng. Các khoản phải thu năm 2005 tăng hơn so với các khoản phải thu năm 2004. Khoản phải thu năm 2004 gần 17 tỷ đồng chiếm 8,02% tổng tài sản. Bước sang năm 2005 khoản phải thu là 133,5 tỷ đồng chiếm 23,44%. So sánh năm 2005 với năm 2004 thì tỷ lệ tăng của khoản phải thu lên tới 690,96%. Chứng tỏ trong năm công ty còn chưa thu hồi được nợ làm vốn của công ty bị chiếm dụng khá lớn. Sang năm 2006 khoản phải thu có giảm chút ít còn 131,5 tỷ đồng so với năm 2005, chiếm 18,21% trong tổng tài sản. Nguyên nhân công ty thu hồi được nợ của một số khách hàng. Trong năm 2004 công ty bán hàng với hình thức thu tiền giao hàng chỉ cho một số khách hàng quen nợ lại nhưng với điều kiện phải có sự đảm bảo của ngân hàng. Đến năm 2005 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -33- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 34.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp công ty bán hàng với chính sách thoáng hơn. Cụ thể công ty bán hàng cho các đại lý và tổng đại lý chiến lược của công ty bằng hình thức trả chậm dưới sự bảo lãnh của ngân hàng thương mại hoặc dùng tài sản thế chấp như đất, nhà... Thời hạn trả chậm không quá 10 ngày kể từ ngày giao hàng. Nên đến năm 2006 khoản phải thu giảm xuống còn 131 tỷ đồng do công ty rất nghiêm khắc trong việc bán hàng trả chậm nên trong những năm qua công ty không có các khoản nợ quá hạn nào. Qua so sánh giữa năm 2006 với 2005 ta thấy khoản phải thu của công ty giảm 1,49% tốc độ giảm cũng hơi khiêm tốn. Sỡ dĩ khoản phải thu cao phần lớn là do khách hàng mua hàng nhưng chưa thanh toán chiếm tỷ lệ khá lớn trong khoản phải thu. Ngoài ra các khoản phải thu khác như thu từ việc bù lỗ xăng dầu của nhà nước chiếm khá lớn. - Hàng tồn kho quá lớn: Nhân tố lớn nhất tác động làm cho tổng tài sản tăng là hàng tồn kho của công ty quá lớn. Năm 2004 hàng tồn kho gần 60 tỷ đồng chiếm 28,47% trong tổng tài sản. Sang năm 2005 hàng tồn kho của công ty là 236,6 tỷ đồng chiếm 46,26% trong tổng tài sản. So sánh năm 2005 với năm 2004 thì tốc độc tăng của hàng tồn kho là 339,94%. Song chưa dừng lại ở đó năm 2006 hàng tồn kho lại tiếp tục tăng 380 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 52,62% trong tổng tài sản. Và tăng với tỷ lệ 44,17% so với năm 2005. Tuy hàng tồn kho có tăng chậm lại nhưng ta thấy hàng tồn kho vẫn khá lớn. Nguyên nhân hàng tồn kho lớn do công ty phải nhập khẩu theo tiến độ quota do bộ thương mại cấp và tùy thuộc theo từng thời điểm giá xăng dầu thế giới rẻ thì nhập nhiều. Sự biến động của giá cả xăng dầu thế giới thì vấn đề dự trữ hàng hóa là điều hiển nhiên. Hơn nữa bộ thương mại qui định các công ty xăng dầu đầu mối (cả nước có 11 công ty) phải tồn kho tối thiểu 15 ngày dự trữ bình quân. Vì xăng dầu là mặt hàng chiến lược của quốc gia chính phủ không xây kho chứa để dự trữ như lúa gạo. Sự biến động của giá cả thị trường xăng dầu thế giới thì vấn đề dự trữ hàng hoá là điều hiển nhiên. Tuy GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -34- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 35.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp nhiên việc dữ trữ này phải phù hợp với tình hình thực tế tại công ty nhằm tránh ứ động vốn nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường. Tất nhiên hàng tồn kho dự trữ quá lớn như vậy là không tốt. Bởi vì công ty đang hoạt động dựa trên vốn vay là chủ yếu. Vì vậy đây cũng là một vấn đề nan giải của công ty do nhà nước can thiệp vào hoạt động kinh doanh của mình. - Tài sản lưu động khác: Tài sản lưu động khác của công ty thì có xu hướng giảm. Năm 2004 là hơn 716 triệu đồng đến năm 2005 giảm xuống còn 524 triệu đồng và năm 2006 còn 354 triệu đồng. Ta thấy rằng tài sản lưu động chiếm tỷ trọng không đáng kể so với tổng tài sản. Nguyên nhân của sự giảm sút này là do tạm ứng của công ty giảm xuống. Đây là điều đáng mừng bởi vì chính sách hiện nay của công ty là giảm tối đa các khoản tạm ứng. Đây xem như là kết quả đạt được mà chính sách của công ty đề ra. b) Tài sản cố định và đầu tư dài hạn (TSCĐ & ĐTDH): Tài sản cố định hữu hình của công ty hiện có gồm tổng kho xăng dầu có sức chứa 36.000 m3 , xe bồn, xe xitéc, xà lan, nhà xưởng, máy móc phục vụ văn phòng, máy dùng để pha chế xăng dầu. Trong đó một số tài sản công ty đã khai thác triệt để như xà lan, nhà xưởng... Và vẫn còn một số tài sản chưa khai thác hết như tổng kho xăng dầu, máy dùng để pha chế, và máy dùng đo lường chất lượng đã cũ công suất thấp, xe bồn bị hỏng và xuống cấp thì bỏ đi tuy vẫn còn thời hạn sử dụng. Vì vậy công ty quản lý và sử dụng tài sản cố định chưa được tốt cần có biện pháp khắc phục. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn có dấu hiệu giảm xuống. Năm 2004 TSCĐ & ĐTDH công ty hơn 122 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 58,03% trong tổng tài sản. Đến năm 2005 khoản mục này giảm đi hơn 16 tỷ đồng và sang năm 2006 khoản mục này giảm xuống thêm gần 10 tỷ đồng tốc độ giảm là 9,37%. Việc TSCĐ & ĐTDH giảm đều qua các năm chủ yếu là do khoản mục tài sản cố định hữu hình. Năm 2004 tài sản cố định hữu hình hơn 120 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -35- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 36.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp tỷ chiếm tới 57,08% tổng tài sản. Đến năm 2005 khoản mục này giảm xuống còn hơn 101 tỷ đồng chiếm 17,76% và năm 2006 tiếp tục giảm còn 89,7 tỷ đồng chiếm 12,42% tổng tài sản. So sánh giữa năm 2005 với năm 2004 tốc độ giảm là 15,77%, năm 2006 tốc độ giảm là 11,36% so với năm 2005. Tài sản cố định hữu hình giảm chủ yếu là do công ty trích khấu hao tài sản cố định như (nhà xưởng, máy móc, bồn chứa, xe vận chuyển, xà lan, ống dẫn dầu...) không đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị. Hơn nữa tài sản cố định hữu hình giảm từ 101 tỷ năm 2005 xuống còn 96 tỷ năm 2006 là do công ty có thanh lý một số tài sản cố định như xe bồn và thiết bị văn phòng... Do công ty không đầu tư mua sắm thêm tài sản cố định nên tài sản cố định giảm là điều đương nhiên. Tương tự như tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình cũng giảm xuống. Năm 2005 là 5,6 tỷ đồng sang năm 2006 giảm còn 5,3 tỷ đồng. Tài sản cố định vô hình của công ty chủ yếu là quyền sử dụng đất. Hàng năm công ty đều trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Áp dụng theo quyết định 206 Bộ Tài Chính ban hành 12/12/2003. Tài sản này được trích khấu hao trong 20 năm bắt đầu từ khi công ty đi vào hoạt động. Nguyên nhân tài sản cố định vô hình giảm do công ty trích khấu hao tài sản cố định vô hình. Bên cạnh đó, TSCĐ & ĐTDH tăng lên còn do chi phí xây dựng cơ bản dở dang của công ty tăng lên. Khoản mục này cũng tăng giảm không đều qua các năm. Năm 2004 đạt gần 1,5 tỷ đồng, nhưng sang năm 2005 còn 1,3 tỷ đồng. Nguyên nhân do công ty không đầu tư xây dựng thêm. Đến năm 2006 khoản mục này lại tăng lên hơn 2,5 tỷ đồng. Nguyên nhân do công ty đang đầu tư xây dựng thêm kho trung chuyển để thuận tiện cho việc vận chuyển hàng. Chi phí xây dựng cơ bản tăng lên do công ty đang đầu tư vào các cửa hàng xăng dầu Gành Hào, Thới Lai, cửa hàng xăng dầu Trà Tim Sóc Trăng. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng chứng tỏ công ty đang phát triển, đang mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh. Đây là điều hoàn toàn tốt vì hiện nay nhu cầu xăng dầu dùng đi lại và phục vụ cho sản xuất GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -36- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 37.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp là hết sức cần thiết. Công ty nên mở rộng mạng lưới phân phối xây dựng thêm nhiều cửa hàng, đại lý và tổng đại lý trong khu vực đồng bằng Sông Cửu Long nhằm góp phần tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu và thu nhập cho công ty. Ngoài ra, các khoản mục khác như ký cược, ký quỹ dài hạn cũng được tăng lên. Năm 2004 công ty không ký cược, ký quỹ dài hạn. Sang năm 2005 khoản mục này tăng lên hơn 3,1 tỷ đồng chiếm 0,55% tổng tài sản. Đến năm 2006 khoản mục này có tăng lên hơn 3,2 tỷ đồng. Nhìn chung khoản mục này ảnh hưởng không đáng kể đến TSCĐ & ĐTDH. Nguyên nhân ký cược, ký quỹ tăng là do công ty ký quỹ cho số vỏ bình LPG đã nhận của công ty PetroVietnam gas, Saigon Petro, công ty vật tư tổng hợp Hậu Giang, công ty Biển Ngọc, công ty TNHH Huy Hoàng. c) Nhận xét chung về tình hình tài sản: Qua phân tích trên ta thấy tình hình tài sản của công ty có chiều hướng tăng lên và chủ yếu là do tài sản lưu động tăng. Trong cơ cấu tài sản của công ty thì TSLĐ & ĐTNH chiếm tỷ trọng cao. Việc gia tăng này hoàn toàn tốt đối với tình hình của công ty hiện nay. Có thể nói hiện nay công ty cần có TSLĐ rất lớn đặc biệt là những lần nhập khẩu xăng dầu cần từ 300 đến 400 tỷ đồng để thanh toán. Vì thế việc gia tăng TSLĐ có thể cho ta thấy công ty đang phát triển, mở rộng qui mô, và có thể đáp ứng cho việc kinh doanh phát triển của công ty. Cơ cấu này phù hợp với tính chất ngành nghề kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, trong kết cấu tài sản thì khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỉ trọng khá cao. Đây là điều không tốt. Công ty nên chú ý và cần có biện pháp phù hợp giúp hạ thấp tối thiểu hai khoản mục này. Công ty cần có chiến lược kinh doanh để thu hồi các khoản nợ và giảm lượng hàng tồn kho tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -37- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 38.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Bảng 4: PHÂN TÍCH KẾT CẤU TÀI SẢN QUA 3 NĂM 2004 – 2006 ĐVT: triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 CHỈ TIÊU 2005/2004 2006/2005 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1 2 3 4 5 6 7 8 = 4 - 2 9 = 8 : 2 10 = 6 - 4 11 = 10 : 4 A. TSLĐ & ĐTNH 88.352 41,97 464.038 81,41 626.468 86,71 375.686 425,22 162.430 35,00 I. Tiền: 10.812 5,14 66.253 11,62 114.375 15,83 55.441 512,79 48.122 72,63 1. Tiền mặt 813 0,39 1.058 0,19 552 0,08 245 30,10 -506 -47,83 2. TGNH 9.999 4,75 65.195 11,44 113.363 15,69 55.196 552,04 48.168 73,88 3. Tiền đang chuyển - - - - 460 0,06 - - 460 - II. Các khoản phải thu 16.889 8,02 133.581 23,44 131.595 18,21 116.692 690,96 -1.986 -1,49 1. Phải thu khách hàng 11.834 5,62 42.659 7,48 37.867 5,24 30.825 260,49 -4.792 -11,23 2. Trả trước người bán 1.668 0,79 859 0,15 1.281 0,18 -809 -48,48 422 49,14 3. TGTGT được KTrừ - - - - 2.464 0,34 - - 2.464 - 4. Các khoản PT khác 4.592 2,18 91.193 16,00 90.137 12,48 86.601 1.885,96 -1.056 -1,16 5. Dự phòng PT khó đòi -1.205 -0,57 -1.130 -0,20 -155 -0,02 75 -6,19 975 -86,24 III. Hàng tồn kho 59.935 28,47 263.679 46,26 380.144 52,62 203.744 339,94 116.465 44,17 1. Thành phẩm tồn kho 1.627 0,77 8.297 1,46 - - 6.670 409,98 -8.297 -100,00 2. Hàng hóa tồn kho 47.868 22,74 255.382 44,81 380.069 52,61 207.514 433,51 124.687 48,82 IV. TSLĐ khác 717 0,34 525 0,09 355 0,05 -192 -26,81 -170 -32,39 1. Tạm ứng 671 0,32 246 0,04 100 0,01 -425 -63,39 -146 -59,14 2. Chi phí trả trước 38 0,02 135 0,02 160 0,02 97 253,57 25 18,52 3. Tài sản thiếu chờ xử lý 8 0,00 144 0,03 94 0,01 136 1.802,76 -50 -34,48 B. TSCĐ & ĐTDH 122.153 58,03 105.936 18,59 96.013 13,29 -16.217 -13,28 -9.923 -9,37 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -38- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 39.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 CHỈ TIÊU 2005/2004 2006/2005 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % I. Tài sản cố định 120.166 57,08 101.221 17,76 89.725 12,42 -18.945 -15,77 -11.496 -11,36 1. TSCĐ hữu hình 120.166 57,08 95.548 16,76 84.398 11,68 -24.618 -20,49 -11.150 -11,67 - Nguyên giá 140.155 66,58 128.910 22,62 132.308 18,31 -11.245 -8,02 3.398 2,64 - Giá trị hao mòn lũy kế -119.989 -57,00 -33.363 -5,85 -47.910 -6,63 86.626 -72,20 -14.547 43,60 2. TSCĐ vô hình - - 5.673 1,00 5.327 0,74 5.673 - -346 -6,09 - Nguyên giá - - 6.425 1,13 6.425 0,89 6.425 - 0 - - Giá trị hao mòn lũy kế - - -752 -0,13 -1.097 -0,15 -752 - -345 46,00 II. CP XDCB dở dang 1.488 0,71 1.319 0,23 2.536 0,35 -169 -11,32 1.217 92,23 2. Cây xăng 847 0,40 - - - - -847 -100,00 - - 3. Khác 641 0,30 - - -641 -100,00 - - IV. C.khoản KQ,KCDH - - 3.115 0,55 3.221 0,45 3.115 - 106 3,38 V. CP trả trước dài hạn 499 0,24 281 0,05 531 0,07 -218 -43,70 250 88,97 TỔNG TÀI SẢN 210.505 100,00 569.975 100,00 722.481 100,00 359.470 170,77 152.506 26,76 (Nguồn: Trích từ bảng cân đối kế toán 3 năm 2004 – 2006 – phòng kế toán công ty PetroMeKong) GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -39- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 40.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 4.1.2. Phân tích tình hình nguồn vốn: 4.1.2.1. Phân tích sự biến động về nguồn vốn: Phân tích tình hình nguồn vốn kinh doanh sẽ cho ta biết được nguồn hình thành tài sản của công ty và đánh giá sự biến động của nguồn vốn. Qua đó thấy được tình hình sử dụng nguồn vốn tại đơn vị để đánh giá thực trạng tài chính của công ty. 700.000.000 600.000.000 500.000.000 400.000.000 A. Nợ phải trả 300.000.000 B. Nguồn vốn CSH 200.000.000 100.000.000 0 NĂM NĂM NĂM 2004 2005 2006 Hình 02: Kết cấu nguồn vốn. Căn cứ vào bảng cân đối kế toám ta thiết lập được bảng phân tích sự biến động về nguồn vốn như (bảng 5). Qua bảng phân tích sự biến động về nguồn vốn ta thấy có những biến động sau: Tổng nguồn vốn của công ty tăng đều qua 3 năm liền. Nguyên nhân tăng nguồn vốn là do nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên. Cụ thể: + Nợ phải trả năm 2004 là 99,7 tỷ đồng chiếm 47,39 % trong tổng nguồn vốn. Năm 2005 là 480,8 tỷ đồng chiếm 77,34% trong tổng nguồn vốn. Bước sang năm 2006 chiếm số tiền là 594,1 tỷ đồng chiếm 82,24% trong tổng nguồn vốn. So sánh năm 2004 với năm 2005 tăng với số tiền là 314 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 341,91%. Năm 2006 thì tỷ lệ này thấp hơn nhiều chỉ có 34,79% so với năm 2005 và chỉ tăng với số tiền là 153,3 tỷ đồng. + Ngoài ra việc tăng tổng nguồn vốn cũng do nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên. Nhưng nhìn chung nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng không cao lắm cụ thể năm 2004 nguồn chủ sở hữu là 110,7 tỷ đồng chiếm 52,61% trong GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -40- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 41.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp tổng nguồn vốn. Sang năm 2005 nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 129,1 tỷ đồng nhưng tỷ trọng lại giảm xuống 22,6 % trong tổng nguồn vốn. Số tiền tăng nhưng tỷ trọng giảm là do nợ phải trả tăng với tốc độ nhanh hơn. Đến năm 2006 thì nguồn vốn chủ sở hữu có giảm xuống còn 128,3 tỷ đồng chiếm 17,76% trong tổng nguồn vốn. Như vậy, ta thấy qua 3 năm tuy nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhưng vẫn có sự thay đổi rõ rệt về sự biến động giữa các nguồn vốn. Nợ phải trả của công ty đang tăng mạnh đều qua 3 năm chứng tỏ công ty đang đi chiếm dụng vốn. Nguồn vốn chủ sở hữu không đáp ứng đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Và tỷ lệ nợ phải trả chiếm rất cao trong tổng nguồn vốn. Đây là điều không tốt công ty nên tránh. Vì muốn đánh giá tài chính công ty lành mạnh thì chỉ tiêu nợ phải trả phải thấp. Vì vậy công ty cần có biện pháp để huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Một mặt giảm được các khoản nợ mặt khác có thể tăng lợi nhuận cho công ty. Bảng 5: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM 2004 – 2006 ĐVT: triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 CHỈ TIÊU 2005/2004 2006/2005 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % 8=4- 9=8: 1 2 3 4 5 6 7 10 = 6 - 4 11 = 10 : 4 2 2 A. Nợ 99.749 47,39 440.802 77,34 594.177 82,24 341.053 341,91 153.375 34,79 phải trả B. Nguồn 110.756 52,61 129.173 22,66 128.304 17,76 18.417 16,63 -869 -0,67 vốn CSH Tổng cộng 210.505 100,00 569.975 100,00 722.481 100,00 359.470 170,77 152.506 26,76 (Nguồn: Trích từ bảng cân đối kế toán 3 năm 2004 – 2006 – phòng kế toán công ty PetroMeKong) 4.1.2.2. Phân tích kết cấu nguồn vốn: Để đánh giá một cánh chính xác về tình hình hoạt động của công ty ta đi vào phân tích tỷ trọng của từng yếu tố cấu thành nên nguồn vốn. Từ bảng cân đối kế toán ta tổng hợp được bảng phân tích kết cấu nguồn vốn như sau (bảng 6). Thông qua bảng phân tích trên để thấy được nguyên nhân làm cho tổng nguồn vốn tăng đều qua 3 năm ta đi vào phân tích từng chỉ tiêu cụ thể: GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -41- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 42.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp a) Nợ phải trả: Nợ phải trả của công ty tăng liên tục 3 năm liền. Nợ phải trả năm 2005 so với năm 2004 tăng thêm hơn 341 tỷ đồng với tốc độ tăng khá cao 341,91%. Tốc độ tăng này ở năm 2006 có chậm hơn nhưng vẫn ở mức cao với số tiền tăng thêm là 153,3 tỷ đồng so với năm 2005, với tốc độ tăng 34,79%. Nợ phải trả tăng đều qua 3 năm là chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau đây: - Nợ ngắn hạn của công ty tăng dần: Nợ ngắn hạn năm 2005 tăng thêm 338,3 tỷ đồng với tốc độ tăng là 393,04% so với năm 2004. Sang năm 2006 nợ ngắn hạn lại tăng thêm 152,2 tỷ đồng tăng thêm với tốc độ là 37,53% so với năm 2005. Song song đó tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nguồn vốn cũng tăng từ 40,89% năm 2004 tăng lên 74,46% năm 2005 và tiếp tục tăng lên ở năm 2006 là 80,78%. Nguyên nhân nợ ngắn hạn tăng là do các yếu tố sau: + Vay ngắn hạn tăng lên: Vay ngắn hạn năm 2004 hơn 37 tỷ đồng chiếm 17,6% trong tổng nguồn vốn nhưng đến năm 2005 tăng lên với số tiền là 126,4 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 22,18% trong tổng nguồn vốn. Song chưa dừng lại ở đó năm 2006 tăng lên với số tiền là 356,3 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 49,32% trong tổng nguồn vốn. Nguyên nhân khoản vay ngắn hạn tăng lên do công ty đang mở rộng qui mô phát triển kinh doanh cần rất nhiều vốn mà vốn chủ sở hữu hiện có rất ít không đáp ứng đủ cho nhu cầu kinh doanh của công ty. Để đảm bảo cho việc phát triển kinh doanh công ty buộc phải đi vay bên ngoài bằng cách thấu chi từ tài khoản trung tâm của PetroVietnam và vay ngân hàng Vietcombank. + Nợ dài hạn đến hạn trả thì tăng giảm không đều. Năm 2005 có tăng lên so với năm 2004 với số tiền tăng thêm là 552 triệu đồng tỷ lệ tăng là 11,31%. Sang năm 2006 khoản mục này được giảm xuống hơn 107 triệu đồng tỷ lệ giảm là 1,98%. Nguyên nhân nợ dài hạn đến hạn trả giảm ở 2006 là do công ty đã trả được một số khoản nợ cho tổng công ty dầu khí Việt GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -42- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 43.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Nam và một số khoản vay của ngân hàng. Công ty đã dùng một khoản tiền thu được từ kinh doanh và quỹ khấu hao của công ty để thanh toán các khoản nợ này. + Phải trả cho người bán cũng chiếm tỷ trọng cao. Năm 2004 phải trả cho người bán là 32,4 tỷ đồng chiếm 15,42% trong tổng nguồn vốn. Đến năm 2005 thì khoản mục này tăng lên hơn 253,7 tỷ đồng chiếm tới 44,53% trong tổng nguồn vốn của công ty. Nguyên nhân do năm 2005 công ty nhập khẩu một lượng lớn xăng dầu nhưng doanh thu thu về không đủ để trả khoản này, hơn nữa lượng hàng tồn kho quá lớn công ty chưa xoay trở kịp. Sang năm 2006 nợ phải trả giảm xuống với số tiền phải trả giảm là 80,4 tỷ đồng so với năm 2005, tốc độ giảm là 31,70%. Như vậy ta thấy công ty đã giải quyết được một phần nợ của mình. Nguyên nhân do công ty thu được tiền từ các khoản phải thu và giải quyết được lượng hàng còn tồn động. + Người mua trả tiền trước tăng mạnh. Năm 2004 người mua trả tiền trước với số tiền gần 2 tỷ đồng nhưng năm 2005 tăng lên với số tiền là hơn 5,2 tỷ đồng. Đặc biệt khoản mục này tăng rất nhanh ở năm 2006 hơn 23,3 tỷ đồng. So sánh năm 2006 với 2005 ta thấy người mua trả tiền trước tăng lên hơn 18 tỷ đồng tốc độ tăng là 343,69%. Nguyên nhân do các đại lý và cửa hàng tranh thủ sự giảm giá của xăng dầu ở cuối năm 2005 để mua vào với số lượng nhiều nên trả tiền trước cho công ty để muốn công ty cung cấp đủ hàng cho mình. + Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước được tăng lên rất cao ở năm 2005 và năm 2006 lại giảm xuống. Cụ thể từ gần 2 tỷ đồng năm 2004 tăng lên đến 25 tỷ đồng tốc độ tăng là 1.174,78%. Số thuế nộp cho nhà nước cao chứng tỏ công ty có lợi nhuận cao ở năm 2005. Năm 2006 thì số thuế giảm xuống còn 10,4 tỷ đồng tốc độ giảm 58,33%. Qua đây ta cũng thấy được lợi nhuận của công ty giảm xuống. Ta thấy số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước cao chứng tỏ công ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với ngân sách nhà nước. Quan niệm của công ty là nộp thuế để GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -43- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 44.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp góp phần xây dựng tổ quốc vì vậy công ty luôn hoàn thành tốt đúng và đủ khoản thuế của mình. + Khoản phải trả cho CNV giảm xuống dần qua các năm từ hơn 3,2 tỷ đồng năm 2004 giảm xuống còn 3,1 tỷ đồng ở năm 2005 và 1,9 tỷ đồng ở năm 2006. Nguyên nhân giảm mạnh ở năm 2006 vì trong bảng cân đối kế toán khoản mục này còn thể hiện số phải trả cho cán bộ công nhân viên. Số phát sinh thực tế còn cao hơn con số này. Khoản mục này giảm chứng tỏ công ty đã giảm được một khoản phải trả của mình. (Quỹ tiền lương được tính bằng cách lấy đơn giá tiền lương nhân doanh thu mà doanh thu tăng qua 3 năm nên quỹ tiền lương cũng tăng theo). Phải trả các đơn vị nội bộ được tăng lên ở năm 2005. Riêng các khoản trả phải nộp khác của công ty được giảm dần. Năm 2004 là 2,5 tỷ đồng đến năm 2006 giảm xuống còn gần 13 tỷ đồng. Công ty đã dùng các khoản thu được để trả bớt khoản này. - Nợ dài hạn: Ngược lại với nợ ngắn hạn. Nợ dài hạn được giảm dần qua 3 năm. Năm 2004 khoản công ty nợ dài hạn là gần 13,6 tỷ đồng chiếm 6,46% so với tổng nguồn vốn. Bước sang năm 2005 khoản mục này giảm xuống còn 10,8 tỷ đồng chiếm chỉ 1,89% trong tổng nguồn vốn. Đến năm 2006 khoản nợ này chỉ còn gần 5,5 tỷ đồng chiếm 0,75% trong tổng nguồn vốn của công ty. Nguyên nhân nợ dài hạn giảm là do công ty dùng tiền thu được từ kinh doanh và trích một khoản tiền trong quỹ khấu hao để trả cho các ngân hàng. Việc giảm được khoản nợ dài hạn đối với công ty là hoàn toàn tốt vì công ty có thể giảm được một phần gánh nặng nợ của mình. - Các khoản nợ khác tuy chiếm tỷ trọng không lớn so với tổng nguồn vốn nhưng nó cũng góp phần làm cho khoản nợ phải trả của công ty tăng lên. Năm 2004 các khoản nợ khác chỉ có hơn 80 triệu đồng. Nhưng đến năm 2005 lại tăng lên đến hơn 5,6 tỷ đồng. So sánh với năm 2004 tốc độ là 6.928,18%. Năm 2006 khoản mục này giảm xuống còn hơn 5 tỷ đồng. Nguyên nhân nợ khác tăng lên chủ yếu do chi phí phải trả của công ty tăng GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -44- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 45.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp lên. Đặc biệt là có sự tăng của các khoản công ty nhận ký cược, ký quỹ dài hạn về vỏ bình gas của các cửa hàng và đại lý. Tóm lại, khoản phải trả của công ty tăng lên liên tục trong 3 năm và tăng ở mức cao thể hiện sự khó khăn về tài chính của công ty. Công ty phải chịu thêm gánh nặng vì các khoản phải trả ngày càng nhiều. Công ty cần xem xét lại để giảm bớt khoản phải trả. Còn với tình trạng nợ dài hạn như hiện nay là không tốt. b) Nguồn vốn chủ sở hữu: Trong khi nợ phải trả của công ty tăng vọt 3 năm liền thì nguồn vốn chủ sở hữu lại tăng rất thấp và lại chiếm tỷ trọng không đáng kể. Điều đó chứng tỏ công ty còn đang thiếu vốn kinh doanh hay nói cách khác công ty đang chiếm dụng vốn của đơn vị khác. Công ty cần chú ý về khoản mục này nhằm để hạn chế đi vay và chiếm dụng vốn của đơn vị khác. Nguồn vốn chủ sở hữu 3 năm qua 2004 – 2006 có sự tăng giảm không đều. Năm 2004 nguồn vốn chủ sở hữu hơn 110 tỷ đồng chiếm 52,61% trong tổng nguồn vốn. Đến năm 2005 nguồn vốn chủ sở hữu có tăng lên đạt 129 tỷ đồng nhưng tỷ trọng lại giảm xuống còn 22,6%. Trong năm này nguồn vốn chủ sở hữu là cao nhất. Sang năm 2006 khoản mục này giảm xuống còn hơn 128 tỷ đồng chiếm 17,76% trong tổng nguồn vốn. Nguyên nhân nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên ở năm 2005 là do các nhân tố sau: - Nguồn vốn, quỹ của công ty tăng lên: Xem bảng ta thấy nguồn vốn quỹ của công ty tăng lên và tăng cao nhất ở năm 2005 với số tiền hơn 127 tỷ đồng. Nguyên nhân là do vốn kinh doanh của công ty tăng lên từ 105 tỷ năm 2004 đến năm 2006 là 112,9 tỷ đồng. Mặt khác ta cũng thấy khoản dự phòng tài chính và lợi nhuận chưa phân phối của công ty cũng được tăng lên. Nguồn vốn quỹ của công ty tăng lên chứng tỏ rủi ro về tài chính của công ty được giảm xuống. Nguồn vốn chủ sở hữu càng cao thì khả năng độc lập về tài chính của công ty càng tốt. - Nguồn kinh phí tăng nhẹ: GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -45- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 46.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Một nhân tố khác cũng góp phần làm cho nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng lên là nguồn kinh phí. Nguyên nhân nguồn kinh phí tăng là do công ty trích lợi nhuận và quỹ trợ cấp mất việc làm. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ các nguồn kinh phí và quỹ khác của doanh nghiệp chiếm trong tổng số nguồn vốn chủ sở hữu càng cao sự ổn định về tài chính của doanh nghiệp càng vững chắc. Năm 2006 nguồn vốn chủ sở hữu giảm xuống nguyên nhân do lợi nhuận của công ty giảm xuống nên công ty trích các quỹ thấp hơn so với năm 2005 chẳng hạn như quỹ trợ cấp mất việc làm. * Nhận xét chung: Qua phân tích chung ta thấy kết cấu của nguồn vốn có sự thay đổi qua 3 năm. Cụ thể là nợ phải trả của công ty có xu hướng tăng nguyên nhân chủ yếu là do các khoản nợ ngắn hạn tăng lên. Vấn đề này công ty cần có chiến lược phù hợp để hạn chế chiếm dụng vốn của người khác và hạn chế vốn đi vay. Trong khi đó thì nguồn vốn chủ sở hữu có tăng chút ít nhưng lại không đều đến năm 2006 thì giảm xuống. Xét về kết cấu thì nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn. Như vậy dẫn đến công ty thiếu vốn kinh doanh. Vấn đề này công ty cần có biện pháp thu hút vốn từ bên ngoài để đảm bảo việc kinh doanh có hiệu quả cao hơn. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -46- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 47.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Bảng 6: PHÂN TÍCH KẾT CẤU NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM 2004 – 2006 ĐVT: triệu đồng NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 CHÊNH LỆCH 2005/2004 CHÊNH LỆCH 2006/2005 CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1 2 3 4 5 6 7 8=4-2 9=8:2 10 = 6 - 4 11 = 10 : 4 A. NỢ PHẢI TRẢ 99.749 47,39 440.802 77,34 594.177 82,24 341.053 341,91 153.375 34,79 I. Nợ ngắn hạn 86.076 40,89 424.386 74,46 583.645 80,78 338.310 393,04 159.259 37,53 1. Vay ngắn hạn 37.041 17,60 126.433 22,18 356.326 49,32 89.392 241,34 229.893 181,83 2. Nợ DH đến hạn trả 4.890 2,32 5.443 0,96 5.336 0,74 553 11,31 -107 -1,98 3. Phải trả người bán 32.457 15,42 253.797 44,53 173.348 23,99 221.340 681,95 -80.449 -31,70 4. N.Mua trả tiền trước 1.219 0,58 5.258 0,92 23.330 3,23 4.039 331,19 18.072 343,69 5. Thuế, khoản PN NN 1.962 0,93 25.005 4,39 10.420 1,44 23.043 1.174,78 -14.585 -58,33 6. Phải trả CNV 3.279 1,56 3.123 0,55 1.900 0,26 -156 -4,78 -1.223 -39,15 7. Phải trả đơn vị nội bộ 2.676 1,27 3.033 0,53 - - 357 13,33 - -100,00 8.Các khoảnPT,PNkhác 2.551 1,21 2.295 0,40 12.986 1,80 -256 -10,07 10.691 465,94 II. Nợ dài hạn 13.593 6,46 10.789 1,89 5.453 0,75 -2.804 -20,63 -5.336 -49,45 . Vay dài hạn 13.593 6,46 10.789 1,89 5.453 0,75 -2.804 -20,63 -5.336 -49,45 III. Nợ khác 80 0,04 5.627 0,99 5.079 0,70 5.547 6.928,18 -548 -9,74 1. Chi phí phải trả 80 0,04 2.573 0,45 1.760 0,24 2.493 3.114,04 -813 -31,60 2. TS thừa chờ xử lý - - 215 0,04 418 0,06 - - 203 94,91 3. Nhận KQ, KC DH - - 2.839 0,50 2.900 0,40 - - 61 2,15 B. NV CSH 110.756 52,61 129.173 22,66 128.304 17,76 18.417 16,63 -869 -0,67 I. Nguồn vốn, quỹ 109.621 52,08 127.578 22,38 126.836 17,56 17.957 16,38 -742 -0,58 1. Nguồn vốn KD 105.012 49,89 110.897 19,46 112.926 15,63 5.885 5,60 2.029 1,83 2. Quỹ dự phòng TC 564 0,27 1.460 0,26 1.971 0,27 896 158,93 511 35,01 3. LN chưa phân phối 4.041 1,92 15.221 2,67 11.939 1,65 11.180 276,68 -3.282 -21,56 - Năm nay 4.045 1,92 - - - -4.045 -100,00 - - II. Nguồn kinh phí 1.135 0,54 1.595 0,28 1.468 0,20 460 40,50 -127 -7,94 1.Quỹ t.cấp mất v.làm 334 0,16 1.595 0,28 1.468 0,20 1.261 377,51 -127 -7,94 2. Quỹ KT và PL 801 0,38 - - - - -801 -100,00 - - TỔNG NGUỒN VỐN 210.505 100,00 569.975 100,00 722.481 100,00 359.470 170,77 152.506 26,76 (Nguồn: Trích từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2004 – 2006 – phòng kế toán công ty PetroMeKong) GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -47- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 48.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, mục đích cuối cùng bao giờ cũng là tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi. Từ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (bảng 7) cho ta thấy lợi nhuận của công ty tăng giảm không ổn định. Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2005 tăng lên so với năm 2004 là trên 12 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 236,61%. Năm 2006 lợi nhuận của công ty giảm xuống hơn 4 tỷ đồng so với năm 2005 với tốc độ giảm là 22,9%. Tuy lợi nhuận có giảm xuống ở năm 2006 nhưng công ty cũng thu dược lợi nhuận tương đối lớn. Để hiểu rõ hơn lợi nhuận của công ty biến động trong 3 năm qua ta đi sâu phân tích từng yếu tố sau: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có dấu hiệu tăng trưởng tốt ở hiện tại và trong tương lai. Năm 2005 tăng hơn so với năm 2004 là hơn 191 tỷ đồng tốc độ tăng 14,04%. Đến năm 2006 doanh thu này tiếp tục tăng đạt hơn 185 tỷ đồng so với năm 2005 với tốc độ tăng là 11,95%. Trong khi đó các khoản giảm từ của công ty giảm liên tục. Trong 3 năm qua hàng bán bị trả lại của công ty không có, giảm giá hàng bán thì được giảm xuống. Qua đây ta thấy được chất lượng hàng hóa tốt và thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng góp phần thu hút thêm nhiều khách hàng mới. - Giá vốn hàng bán tăng liên tục trong 3 năm qua từ hơn 1.250 tỷ đồng năm 2004 tăng lên 1.617 tỷ đồng năm 2005 và 1.976 tỷ đồng năm 2006. Giá vốn tăng liên tục bởi vì giá xăng dầu thế giới luôn biến động. Năm 2004 giá xăng dầu thế giới biến động từ 45USD – 55,67USD/thùng. Năm 2005 tiếp tục tăng lên 58USD – 59USD/thùng (8/2005). Năm 2006 tiếp tục tăng 66,43USD/thùng. Do giá xăng dầu biến động theo chiều hướng tăng làm cho giá nhập khẩu tăng, đẩy giá vốn hàng bán ra của công ty tăng lên. Để giảm bớt các khoản lỗ công ty buộc tăng giá bán từ 7.500 đồng/lít (2004), 9.500 đồng/lít (2005) và 11.000 đồng/lít (2006) tính cho mặt hàng xăng A92. Xong do xăng dầu là mặt hàng thiết yếu tuygiá có tăng lên nhưng lượng tiêu thụ vẫn cao thể hiện qua sự tăng của doanh thu. Các sản phẩm chủ yếu của công ty hiện nay là xăng A92, A83, dầu DO, KO, FO... Trong đó xăng A92 góp phần lớn trong doanh thu của công ty chiếm gần 40%, kế đến là xăng A83 và GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -48- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 49.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp dầu DO. Mỗi lần tăng giá vốn mặc dù công ty đã tăng giá bán nhưng vẫn chịu lỗ đối với xăng các loại lỗ từ 500 – 700 đồng/lít, dầu cac lao9ị lỗ từ 1.500 – 2.000 đồng/lít. Khoản lỗ này sẽ được nhà nước cấp bù. - Ngoài ra ta thấy khoản mục chi phí hoạt động tài chính cao hơn so với doanh thu từ hoạt động tài chính. Năm 2004 chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính là - 3.240 triệu đồng. Năm 2005 sự chênh lệch này còn cao hơn với số tiền chênh lệch là -15.378 triệu đồng. Sở dĩ chi phí tài chính tăng cao là vì công ty đang thiếu vốn hoạt động kinh doanh nên phải đi vay. Qua bảng phân tích nguồn vốn ta cũng thấy được nguồn vốn của công ty chủ yếu là vốn vay nên chi phí tài chính phát sinh tương đối lớn. - Mặt khác chi phí bán hàng chiếm với số tiền khá lớn trong tổng chi phí. Chi phí bán hàng năm 2004 là 45,4 tỷ đồng, năm 2005 là 54,5 tỷ đồng tăng hơn so với năm 2004 hơn 9,1 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 20,09%. Tất cả các khoản chi phí này tăng lên do nhu cầu do nhu cầu tiêu thụ của thị trường tăng công ty muốn thu hút khách hàng là các cửa hàng và đại lý cũng như các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh ở các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long rộng lớn nên phải tổ chức bán hàng giới thiệu sản phẩm và cho hưởng hoa hồng bán hàng, chi phí vận chuyển, bảo quản, hao hụt vì đặc điểm của xăng dầu dễ bốc hơi... - Riêng chi phí quản lý doanh nghiệp được giảm dần qua các năm từ 5,2 tỷ đồng năm 2004 giảm xuống còn 3,9 tỷ năm 2005 tốc độ giảm là 25,1%. Năm 2006 tiếp tục giảm xuống còn 3,3 tỷ đồng tốc độ giảm là 15,16%. Nguyên nhân do trình độ cán bộ quản lý của công ty được nâng lên, hằng năm công ty đều cho cán bộ quản lý đi học thêm nghiệp vụ chuyên môn của mình trong và ngoài nước. Hơn nữa, công ty quản lý chặt chẽ hơn các đồ dùng văn phòng, điện, điện thoại, chi phí thuê văn phòng... - Ngoài khoản thu chính từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ công ty còn có thêm một số khoản thu khác góp phần làm tăng lợi nhuận cho công ty. Qua 3 năm chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác đều tăng đặc biệt ở năm 2006 công ty đã kiếm thên thu nhập cho mình gần 3,2 tỷ đồng. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -49- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 50.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Khoản thu này có được là do công ty thu được một số khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng và thu từ việc thanh lý, nhượng bán lại một số tài sản cố định. - Tổng lợi nhuận trước thuế trước bù lỗ: do sự tác động của chi phí quá lớn như chi phí bán hàng, chi phí hoạt động tài chính, và giá vốn hàng bán nên tuy công ty có doanh thu cao nhưng lợi nhuận trước thuế trước bù lỗ giảm. Năm 2004 tổng lợi nhuận trước thuế trên 6 tỷ đồng nhưng đến năm 2005 tổng lợi nhuận trước thuế lại -133 tỷ đồng. Tệ hại hơn ở năm 2006 lợi nhuận trước thuế tiếp tục giảm -307 tỷ đồng. Năm 2005 công ty được nhà nước bù lỗ hơn 153,3 tỷ đồng. Vì vậy lợi nhuận trước thuế sau bù lỗ của công ty hơn 20 tỷ đồng. Sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp công ty còn được lợi nhuận sau thuế hơn 17,6 tỷ đồng. So với năm 2004 thì lợi nhuận của công ty tăng lên với số tiền hơn 12 tỷ đồng, tốc động tăng của lợi nhuận 231,61%. Bước sang năm 2006 công ty được nhà nước bù lỗ với số tiền hơn gấp đôi năm 2005 là 322,5 tỷ đồng. Nhưng do khoản lợi nhuận trước thuế giảm quá lớn kéo theo lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ đạt 13,6 tỷ đồng giảm so với năm 2005 hơn 4 tỷ đồng tốc độ giảm là 22,10%. Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty tăng do công ty giao hàng đúng hợp đồng, chất lượng được đảm bảo nên chiếm được lòng tin của khách hàng. Do đó, công ty thu hút được nhiều khách hàng mới với hợp đồng có giá trị lớn hơn. Tóm lại, qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy được sự biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm. Doanh thu của năm sau cao hơn năm trước là tốt. Tuy nhiên, khoản mục chi phí phát sinh rất lớn đặc biệt là chi phí hoạt động tài chính và chi phí bán hàng điều này làm cho lợi nhuận của công ty giảm xuống ở năm 2006. Do vậy, để tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh xí nghiệp cần phải nhanh chóng đưa ra biện pháp khắc phục tiết kiệm chi phí để giảm giá thành. Đặc biệt, giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời đẩy mạnh sản xuất kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tốt hơn. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -50- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 51.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Bảng 7: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2004 – 2005 ĐVT: triệu đồng NĂM CHÊNH LỆCH 2005/2004 CHÊNH LỆCH 2006/2005 CHỈ TIÊU 2004 2005 2006 Số tiền % Số tiền % 1 2 3 4 5=3-2 6=5:2 7=4-3 8=7:3 Doanh thu bán hàng và CCDV 1.362.129 1.553.438 1.739.054 191.309 14,04 185.616 11,95 Các khoản giảm trừ 52.308 8.088 1.052 -44.220 -84,54 -7.036 -86,99 + Chiết khấu thương mại - 17 7 17 100,00 -10 -60,67 + Giảm giá hàng bán 54 20 34 -34 -62,92 14 73,33 + TTTĐB, XK, GTGT theo PPTT 52.255 8.052 1.011 -44.203 -84,59 -7.041 -87,44 1. Doanh thu thuần 1.309.820 1.545.350 1.738.002 235.530 17,98 192.652 12,47 2. Giá vốn hàng bán 1.250.402 1.617.050 1.976.165 366.648 29,32 359.115 22,21 3. Lợi nhuận gộp 59.419 -71.700 -238.163 -131.119 -220,67 -166.463 232,16 4. Doanh thu hoạt động tài chính 225 1.603 1.690 1.378 612,00 87 5,39 5. Chi phí hoạt động tài chính 3.465 5.308 17.068 1.843 53,18 11.760 221,54 - Trong đó: lãi vay phải trả 2.771 4.044 15.288 1.273 45,91 11.244 278,05 6. Chi phí bán hàng 45.410 54.530 53.257 9.120 20,09 -1.273 -2,33 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.226 3.919 3.325 -1.307 -25,01 -594 -15,16 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 5.543 -133.917 -310.123 -139.460 -2515,82 -176.206 131,58 9. Thu nhập khác 585 907 3.188 322 54,90 2.281 251,67 10. Chi phí khác 41 257 - 216 531,74 -257 -100,00 11. Lợi nhuận khác 545 649 3.188 104 19,26 2.539 390,92 12. Tổng LN trước thuế trước bù lỗ 6.088 -133.205 -306.934 -139.293 -2288,03 -173.729 130,42 13. Số lỗ KD xăng dầu được bù 0 153.384 322.500 153.384 100,00 169.116 110,26 14. Tổng LN trước thuế sau bù lỗ 6.088 20.179 15.565 14.091 231,46 -4.614 -22,86 15. Thuế TNDN phải nộp 761 2.514 1.946 1.753 230,42 -568 -22,62 16. Lợi nhuận sau thuế 5.327 17.664 13.620 12.337 231,61 -4.044 -22,90 (Nguồn: Trích từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2004 – 2006 – phòng kế toán công ty PetroMeKong) GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -51- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 52.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ: Từ (bảng 9) ta thấy tiền tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm có sự khác biệt. Tiền tạo ra trong năm 2004 là 321,9 tỷ đồng. Sang năm 2005 số tiền chi ra lớn hơn số tiền thu vào 26,4 tỷ đồng. Đến năm 2006 thì số tiền tạo ra 131,3 tỷ đồng trong đó số tiền chi ra lớn hơn số tiền thu vào. Trong khi hoạt động tài chính có sự chênh lệch giữa thu vào và chi ra qua các năm thì đối với hoạt động đầu tư tiền được tạo ra chủ yếu là do chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và khoản này được giảm liên tục qua ba năm liền tốc độ giảm là 6,26%. Không giống như hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính có sự chệnh lệch rất lớn giữa luồng tiền ra và luồng tiền vào. Năm 2004 số tiền chi ra lớn hơn số tiền thu vào là 331 tỷ đồng. Năm 2005 thì có khả quan hơn tổng tiền thu vào là 87,2 tỷ đồng năm 2005 tốc độ tăng là 126,37%. Năm 2006 số tiền thu vào là 184,8 tỷ đồng tốc độ tăng là 111,79%. Như vậy ta thấy hoạt động kinh doanh là hoạt động chủ yếu tạo ra tiền. Để hiểu rõ hơn ta đi sâu xem xét từng khoản thu, chi của từng hoạt động. 4.3.1. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: Ta thấy tiền tạo ra chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2004 khoản tiền thu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh lớn hơn khoản tiền chi ra từ hoạt động trên. Khoản chênh lệch này gần 322 tỷ đồng. Năm 2005 và 2006 thì ngược lại tiền chi ra lớn hơn so với tiền thu vào tương ứng với số tiền chi 26,4 tỷ đồng và 131,3 tỷ đồng. Như vậy ta thấy dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh giảm liên tục qua 3 năm. Nguyên nhân do các yếu tố sau: Khoản tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ có xu hướng tăng từ 1.482,8 tỷ đồng năm 2004 tăng lên 2.032,2 tỷ đồng năm 2006. Tốc độ tăng qua 3 năm cũng tương đương nhau 17,06%. Nguyên nhân do trong năm 2005 và 2006 nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trong nước tăng lên và công ty cũng thu hút được nhiều khách hàng, uy tín của công ty đang được nhiều khách hàng biết đến. Qua đây cũng chứng tỏ công ty đang trên đà phát triển. Bên cạnh đó thì khoản chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ cũng tăng lên rất nhanh. Năm 2005 tiền chi ra cho người cung cấp hàng hóa là 1.596,6 tỷ đồng tốc độ tăng là 535,01% so với năm 2004. Vậy trong năm 2005 công ty mua hàng hóa rất lớn nên khoản chi GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -52- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 53.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp trả này cao. Năm 2006 tiền dùng để chi trả hàng hóa là 3.132,5 tỷ đồng tốc độ tăng là 33,57%. So sánh giữa khoản thu và chi từ bán hàng và cung cấp dịch vụ ta thấy năm 2005 khoản thu lớn hơn khoản chi năm 2006 thì ngược lại. Vì trong năm 2006 và 2006 giá xăng dầu biến động lien tục nhiều khi công ty nhập vào với giá cao nhưng lại bán ra với giá thấp vì đây là mặt hàng nhà nước khống chế giá bán. Điều này thấy rõ hơn ở khoản mục thu khác bao gồm thu từ việc bù lỗ xăng dầu công ty tăng lên 3 năm liền. 4.3.2. Đối với hoạt động đầu tư: Trong 3 năm qua công ty không có tiền thu từ hoạt động đầu tư. Chủ yếu công ty chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định. Năm 2004 số tiền đầu tư cho khoản mục này là 5,7 tỷ đồng, đến năm 2005 khoản chi mua sắm tài sản cố định giảm xuống một ít còn 5,3 tỷ đồng và năm 2006 là 5,2 tỷ đồng. Như vậy ta thấy công ty đang giảm lượng đầu tư để mua sắm tài sản cố định. Sở dĩ khoản đầu tư cho tài sản cố định của công ty giảm là do đến năm 2006 tài sản cố định của công ty đã đi vào hoạt động ổn định và phát huy được hiệu quả nên công ty đã giảm dần lượng đầu tư vào tài sản cố định. Tuy nhiên ngoài khoản đầu tư này không thấy công ty đầu tư vào các khoản mục khác như góp vốn, cho vay... để có thể kiếm thêm lợi nhuận. 4.3.3. Đối với hoạt động tài chính: Qua 3 năm 2004 - 2006 thì chỉ có năm 2004 lượng tiền chi ra lớn hơn lượng tiền thu vào. Tiền thu vào ở năm 2006 là cao nhất đạt 184,8 tỷ đồng tốc độ tăng 512,79% so với năm 2005. Như vậy về hoạt động tài chính thì ta thấy vốn của công ty đi vay rất lớn. Vì thực tế công ty rất thiếu vốn, ta thấy tiền vay của công ty tăng liên tục. Năm 2005 lượng tiền vay của công ty là 245,3 tỷ đồng tăng 79,23%. Tỷ lệ này thay đổi khá lớn ở năm 2006 tốc độ tăng tiền vay lên đến 311,72% so với năm 2005. Chính vì khoản vay khá lớn nên tiền chi ra từ việc trả nợ gốc vay cũng rất cao. Năm 2004 tiền chi ra để trả nợ gốc vay là 468 tỷ đồng. Năm 2005 khoản mục chi này có thấp hơn so với năm 2004 với số tiền chi ra là 158 tỷ đồng. Vì năm 2006 công ty vay nhiều nên tiền chi trả là cao nhất trong 3 năm số tiền lên đến 825,4 tỷ đồng tăng hơn so với năm 2005 với tốc độ tăng là 422,12%. Số lượng tiền vay tăng chứng tỏ tài chính của công ty còn phụ thuộc vào đơn vị GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -53- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 54.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp khác. Vì vậy công ty cần có biện pháp thu hút vốn để giảm lượng tiền vay tránh được gánh nặng nợ của công ty. Mặt dù công ty cũng rất cố gắng giải quyết các khoản nợ vay nhưng chênh lệch giữa thu và chi chứng tỏ công ty vẫn còn nợ các đơn vị khác. Tóm lại, qua phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ của công ty ta nhận thấy tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ luôn dương điều này chứng tỏ công ty luôn có khả năng tạo ra tiền. Tiền và tương đương tiền cuối kỳ tăng lên đây là điều không tốt. Nhưng vì đặc điểm của ngành là giá cả biến động liên tục nên công ty cần phải dự trữ lượng tiền để đảm bảo cho khả năng thanh toán khi nhập khẩu. Lượng tiền chủ yếu kiếm được là từ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính. Để có thể thấy được rõ hơn trong 3 năm qua 2004 – 2006 tiền của công ty được tạo ra từ hoạt động chủ yếu nào ta phân tích bảng sau: Bảng 8: TỔNG HỢP DÒNG TIỀN VÀO TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG QUA 3 NĂM 2004 – 2006 CHỈ TIÊU ĐVT NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh Tr.đồng 2.102.787 1.847.301 2.385.513 Dòng tiền vào từ hoạt động tài chính Tr.đồng 136.909 245.388 1.010.302 Tổng dòng tiền vào từ các hoạt động Tr.đồng 2.239.695 2.092.689 3.395.815 Tỷ lệ dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh lần 0,94 0,88 0,70 Tỷ lệ dòng tiền vào từ hoạt động tài chính lần 0,06 0,12 0,30 (Nguồn: tổng hợp từ bảng lưu chuyển tiền tệ công ty PetroMeKong) Qua bảng 8 ta có thể thấy được dòng tiền chủ yếu được tạo ra từ hoạt động kinh doanh. Cứ 1 đồng tiền thu vào thì có 0,94 đồng từ hoạt động kinh doanh (2004), 0,88 đồng (2005) và 0,70 đồng (2006) còn lại là từ hoạt động tài chính. Như vậy dòng tiền thu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm phần lớn trong mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Cho thấy công ty tập trung chủ yếu vào hoạt động kinh doanh sản xuất tiêu thụ hàng hóa. Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh giảm xuống và từ hoạt động tài chính tăng lên cho ta thấy được công ty đang bị thiếu vốn. Vì tiền thu được từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu do công ty đi vay mà có được. Trong ba năm qua công ty không có khoản tiền nào thu vào từ hoạt động đầu tư. Qua đây cho ta thấy hoạt động đầu tư của công ty chưa mang lại hiệu quả cao và cần quan tâm đúng mức hơn trong những năm tới. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -54- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 55.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Bảng 9: PHÂN TÍCH LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ QUA 3 NĂM 2004 – 2006 ĐVT: triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM CHỈ TIÊU 2005/2004 2006/2005 2004 2005 2006 Số tiền % Số tiền % 1 2 3 4 5=3-2 6=5:2 7=4-3 8=7:3 I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HĐ SXKD 1. Tiền thu BH, CCDV và DT khác 1.482.820 1.735.739 2.032.258 252.919 17,06 296.519 17,08 2. Tiền chi trả cho người CCHH & DV 251.433 1.596.617 2.132.525 1.345.184 535,01 535.908 33,57 3. Tiền chi trả cho người lao động 7.468 8.787 10.703 1.319 17,65 1.916 21,81 4. Tiền chi trả lãi vay 3.465 4.044 15.064 579 16,70 11.020 272,50 5. Tiền chi nộp thuế TNDN - 1.595 2.576 1.595 100,00 981 61,55 6. Tiền thu khác từ hoạt động KD 619.967 111.562 353.255 -508.405 -82,01 241.693 216,64 7. Tiền chi khác cho hoạt động KD 1.518.497 262.745 356.021 -1.255.752 -82,70 93.276 35,50 Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ SXKD 321.922 -26.486 -131.316 -348.408 -108,23 -104.830 395,79 II. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HĐ ĐẦU TƯ Tiền chi MS, XDTSCĐ & các TSDH 5.731 5.372 5.231 -359 -6,26 -141 -2,62 Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ đầu tư -5.731 -5.372 -5.231 359 -6,26 141 -2,62 III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HĐ TÀI CHÍNH 1. Tiền vay NH, DH nhận được 136.909 245.388 1.010.302 108.479 79,23 764.914 311,72 2. Tiền chi trả nợ gốc vay 468.010 158.088 825.408 -309.922 -66,22 667.320 422,12 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính -331.102 87.300 184.894 418.402 -126,37 97.594 111,79 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ -14.910 55.441 48.346 70.351 -471,83 -7.095 -12,80 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 25.722 10.812 66.253 -14.910 -57,97 55.441 512,79 Ảnh hưởng của thay đổi TGHĐ - - -225 - - -225 -100,00 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 10.812 66.253 114.375 55.441 512,79 48.122 72,63 (Nguồn: Trích từ bảng lưu chuyển tiền tệ 3 năm 2004 – 2006 – phòng kế toán công ty PetroMekong) GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -55- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 56.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 4.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH: 4.4.1. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán: 4.4.1.1. Phân tích tình hình thanh toán: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vấn đề chiếm dụng vốn giữa các đơn vị là điều không thể tránh khỏi. Tình hình thanh toán ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được đặt trên cơ sở nhu cầu và khả năng thanh toán. Để biết được nhu cầu thanh toán ta tiến hành lập bảng nhu cầu thanh toán như sau: Bảng 10: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN QUA 3 NĂM ĐVT: triệu đồng CHỈ TIÊU NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 Nhu cầu thanh toán 1. Vay ngắn hạn 37.041 126.433 356.326 2. Nợ dài hạn đến hạn trả 4.890 5.443 5.336 3. Phải trả cho người bán 32.457 253.797 173.348 4. Người mua trả tiền trước 1.219 5.258 23.330 5. Thuế và các khoản phải nộp NN 1.962 25.005 10.420 6. Phải trả công nhân viên 3.279 3.123 1.900 7. Phải trả đơn vị nội bộ 2.676 3.033 0 8. Phải trả, phải nộp khác 2.551 2.295 12.986 Tổng cộng 86.075 424.387 583.646 Khả năng thanh toán 1. Tiền 10.812 66.253 114.375 2. Khoản phải thu 16.889 133.581 131.595 3. Hàng tồn kho 59.935 263.679 380.144 4. Tạm ứng 671 246 100 5. Chi phí trả trước 38 135 160 Tổng cộng 88.345 463.894 626.374 700.000.000 600.000.000 500.000.000 400.000.000 300.000.000 200.000.000 100.000.000 Nhu cầu thanh toán 0 Khả năng thanh toán NĂM NĂM NĂM 2004 2005 2006 Hình 03: Nhu cầu thanh toán và khả năng thanh toán. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -56- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 57.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Qua bảng phân tích trên ta thấy nhu cầu thanh toán và khả năng thanh toán qua các năm đều tăng lên. Cụ thể: - Nhu cầu thanh toán năm 2004 là hơn 86 tỷ đồng nhưng đến năm 2005 nhu cầu thanh toán tăng lên đến hơn 424 tỷ đồng tốc độ tăng là 393,04%. Sang năm 2006 thì tốc độ tăng chậm hơn 2005 với số tiền đạt được là hơn 583,6 tỷ đồng đạt với tốc độ là 37,53%. Nguyên nhân dẫn đến nhu cầu thanh toán tăng lên là do sự biến động tăng của một số nhân tố như vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước. Trong đó khoản tăng mạnh nhất là vay ngắn hạn từ 37 tỷ đồng năm 2004 tăng lên hơn 356,3 tỷ đồng năm 2006. Ta thấy nợ của công ty rất lớn nhưng lượng tiền lại tồn cao và tăng lên qua 3 năm. Điều này phù hợp với chính sách tiền mặt của công ty hiện nay. Đối với các công ty thương mại khác thì đây là điều không tốt vì tiền còn nhàn rỗi chưa được sử dụng hết. Nhưng vì PetroMeKong phải nhập khẩu xăng dầu nên cần phải dự trữ tiền mặt để đảm bảo thanh toán. Khi công ty thấy giá xăng dầu giảm thì nhập khẩu nhiều. Nếu không dự trữ tiền mặt thì công ty không có khả năng thanh toán. - Trong khi đó khả năng thanh toán của công ty cũng được tăng lên. Cụ thể năm 2005 tăng lên 425,1% so với năm 2004. Sang năm 2006 khả năng thanh toán cũng tăng lên cao hơn năm 2005 là 35%. Tuy khả năng thanh toán tăng lên nhưng với tốc độ còn chậm. Nguyên nhân do các khoản vốn bằng tiền và các khoản phải thu tăng lên. Đặt biệt lượng hàng tồn kho của công ty tăng lên rất nhanh từ gần 60 tỷ đồng năm 2004 tăng lên hơn 308 tỷ đồng năm 2006. Tóm lại so sánh giữa nhu cầu thanh toán và khả năng thanh toán trong từng năm công ty vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán của mình. Chứng tỏ tình hình tài chính của công ty tốt khả năng thanh toán lúc nào cũng cao hơn so với nhu cầu thanh toán. Nhưng cần chú ý hàng tồn kho và khoản phải thu của công ty khá lớn. Nếu hàng tồn kho không giải quyết được và khoản phải thu không thu được thì công ty sẽ gặp khó khăn trong thanh toán. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -57- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 58.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 4.4.1.2. Phân tích khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của công ty thể hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhau, mỗi chỉ tiêu phản ánh một góc độ khác nhau. Từ đó cho ta một nhận xét về khả năng của công ty như thế nào. Sau đây là bảng phân tích các chỉ số thanh toán. Bảng 11: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ THANH TOÁN CHỈ TIÊU ĐVT NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 1. Tài sản lưu động Tr.đồng 88.352 464.038 626.468 2. Hàng tồn kho Tr.đồng 59.935 263.679 380.144 3. Tổng nợ ngắn hạn Tr.đồng 86.076 424.386 583.645 4. Tỷ số thanh toán hiện lần 1,03 1,09 1,07 hành RC (4 = 1 : 3) 5. Tỷ số thanh toán nhanh lần 0,33 0,47 0,42 Rq [5 = (1 – 2) : 3] Qua bảng phân tích trên ta thấy khả năng thanh toán của công ty trong 3 năm qua có sự biến động. - Về khả năng thanh toán hiện hành RC: Trong đó năm 2005 khả năng thanh toán hiện hành của công ty là cao nhất 1,09 lần. Tức là trong năm 2005 công ty có 1,09 đồng tài sản lưu động đảm bảo cho mỗi đồng nợ đến hạn trả. Qua đây ta cũng thấy được khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty trong 3 năm qua đều vừa đủ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số thanh toán hiện hành cũng vừa phải cho thấy công ty đã đầu tư đúng mức và hợp lý. Tuy năm 2006 RC có giảm nhẹ 0,02% so với năm 2005 nhưng vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty. Để biết rõ hơn cần so sánh cần so sánh với các công ty khác hoạt động trong cùng lĩnh vực. Tuy nhiên hệ số này chưa được cao nên chưa thấy được sức mạnh tài chính của công ty. - Về khả năng thanh toán nhanh Rq: Ba năm qua ta thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty cũng có sự thay đổi. Năm 2004 hệ số Rq là 0,33 lần. Sang năm 2005 Rq có tăng lên đạt 0,47 lần. Nhưng năm 2006 thì Rq lại giảm xuống còn 0,42 lần. Qua hệ số khả năng thanh GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -58- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 59.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp toán nhanh năm 2006 cho ta thấy năm 2006 công ty cứ 0,42 đồng tài sản có tính thanh khoản cho mỗi đồng nợ đến hạn. Không chỉ riêng năm 2006 mà nhìn chung hệ số thanh toán nhanh 3 năm qua đều thấp. Ta thấy Rq 3 năm qua đều nhỏ hơn 1 (Rq < 1) chứng tỏ công ty có thể gặp khó khăn về tài chính trong việc thanh toán các khoản nợ khi hàng tồn kho không giải quyết được. Khả năng thanh toán của công ty khó có thể chấp nhận được. Vì vậy công ty cần có biện pháp để hạn chế lượng hàng tồn kho và giảm khoản nợ ngắn hạn. 4.4.2. Phân tích khả năng sinh lợi: Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận càng cao công ty càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế. Nhưng nếu căn cứ vào số lợi nhuận mà công ty thu được trong kỳ cao hay thấp để đáng giá chất lượng sản xuất kinh doanh tốt hay xấu thì chúng ta có thể đưa ra kết luận không chính xác. Bởi vì số lợi nhuận này không tương xứng với lượng chi phí bỏ ra, khối lượng tài sản mà công ty đã sử dụng. Chính vì thế ta phải đặt lợi nhuận trong quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ, với tổng số vốn mà công ty đã đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Từ bảng cân đối kế toán ta tính được các tỷ số về khả năng sing lợi như sau: Bảng 12: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ SINH LỢI CHỈ TIÊU ĐVT NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 1. Tài sản cố định Tr.đồng 122.153 105.936 96.013 2. Tài sản lưu động Tr.đồng 88.352 464.038 626.468 3. Tổng tài sản Tr.đồng 210.505 569.975 722.481 4. Vốn chủ sở hữu Tr.đồng 110.756 129.173 128.304 5. Doanh thu thuần Tr.đồng 1.309.820 1.545.350 1.738.002 6. Lợi nhuận ròng Tr.đồng 5.327 17.664 13.620 7. Tỷ suất LN trên % 0,41 1,14 0,78 DT (7 = 6 : 5) 8. Tỷ suất LN trên % 2,53 3,10 1,89 tổng TS (8 = 6 : 3) 9. Tỷ suất LN trên % 4,36 16,67 14,19 TSCĐ (9 = 6 : 1) 10. Tỷ suất LN trên % 6,03 3,81 2,17 TSLĐ (10 = 6 : 2) 11. Tỷ suất LN trên % 4,81 13,67 10,62 VCSH (11 = 6 : 4) GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -59- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 60.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Để hiểu rõ hơn ta đi vào phân tích từng chỉ tiêu. 4.4.2.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty qua 3 năm đều tăng. Đây là một tín hiệu đáng mừng cho công ty vì điều này nói lên hiệu quả quản lý đồng vốn khá tốt và có lãi. Ta thấy năm 2004 cứ 100 đồng doanh thu bỏ ra mới thu được 0,41 đồng lợi nhuận. Nhưng đến năm 2005 thì cứ 100 đồng doanh thu bỏ ra thì thu được 1,14 đồng lợi nhuận. Tuy nhiên, sang năm 2006 tỷ lệ này có giảm xuống so với năm 2005 nhưng vẫn cao hơn so với năm 2004. Năm 2006 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm là do chi phí lớn nên làm cho lợi nhuận ròng giảm xuống. Xét khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm đều tăng. Nhưng giá vốn cũng tăng theo làm cho các tỷ lệ biến động phức tạp. Nguyên nhan do năm 2006 giá xăng dầu nhập khẩu tăng cao đẩy giá vốn tăng theo. Mặt khác, chi phí hoạt động tài chính cũng tăng lên làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm xuống. Vì vậy cần chú ý nên giảm bớt chi phí trong những năm tiếp theo. 4.4.2.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: Dựa vào bảng phân tích trên ta thấy năm 2004 trong 100 đồng tài sản sinh ra được 2,53 đồng lợi nhuận, sinh ra 3,1 đồng năm 2005 và 1,89 đồng năm 2006. Như vậy qua kết quả trên ta thấy khả năng sinh lời trên tài sản đầu tư vào công ty là khá tốt. Tuy nhiên suất sinh lợi ở năm 2006 có giảm xuống do lợi nhuận của công ty bị sụt giảm vì chi phí đầu tư cho năm 2006 còn cao. Cần có biện pháp đầu tư vào tài sản hợp lý để nâng suất sinh lợi lên cao hơn. 4.4.2.3. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định: Tương tự, năm 2004 và 2005 cứ 100 đồng tài sản cố định bỏ ra thì thu được 47,36 đồng và 16,67 đồng lợi nhuận. Nhưng đến năm 2006 tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định giảm xuống chỉ còn 14,19 đồng lợi nhuận thu được từ 100 đồng tài sản cố định bỏ ra. Như vậy, ta thấy suất sinh lợi trên tài sản cố định của công ty là khá cao. Chứng tỏ công ty quản lý và sử dụng tài sản cố định có hiệu quả. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -60- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 61.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 4.4.2.4. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản lưu động: Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động có suất sinh lời thấp hơn. Tuy vậy, suất sinh lợi của nó cũng ở mức có thể chấp nhận được và có xu hướng giảm dần qua 3 năm. Cụ thể trong 100 đồng tài sản lưu động đầu tư vào công ty thì thu được 6,03 đồng lợi nhuận năm 2004, 3,81 đồng năm 2005 và 2,17 đồng năm 2006. Rõ ràng mặt dù tài sản lưu động tăng lên nhưng suất sinh lời của nó chưa cao và có xu hướng giảm. Vì vậy công ty cần chú ý việc đầu tư vào tài sản lưu động như thế nào để nâng cao hiệu quả mang lại lợi nhuận cho công ty. 4.4.2.5. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Ta thấy rằng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tăng lên đây là tín hiệu đáng mừng cho công ty. Từ bảng phân tích trên ta thấy cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì thu được 4,81 đồng lợi nhuận năm 2004, 13,67 đồng năm 2005 và 10,62 đồng năm 2006. Như vậy ta thấy nhà đầu tư đã sử dụng vốn tốt tạo ra được nhiều lợi nhuận và như vậy cấu trúc vốn mà công ty đang áp dụng là phù hợp với mục tiêu mà công ty đã lựa chọn. Tuy nhiên năm 2006 suất sinh lợi từ nguồn vốn chủ sở hữu có thấp hơn năm 2005 mặt dù lượng đầu tư vốn chủ sở hữu có giảm nhưng do lợi nhuận thu được cũng giảm nên dẫn đến suất sinh lợi từ nguồn vốn chủ sở hữu thấp. * Nhận xét: Qua 3 năm khả năng sinh lợi của doanh nghiệp cao nhất ở năm 2005. Năm 2006 khả năng này có xu hướng giảm xuống vậy công ty cần có biện pháp phù hợp để nâng cao khả năng sinh lợi của mình. 4.4.3. Phân tích vốn và hiệu quả sử dụng vốn: 4.4.3.1. Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân: Vòng quay các khoản phải thu biểu hiện cứ bình quân một đồng các khoản phải thu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng nhanh. Năm 2005 số vòng quay các khoản phải thu chậm hơn so với năm 2004 là 65,99 vòng. Sang năm 2006 số vòng quay này lại tăng lên 1,64 vòng. Điều này chứng tỏ kỳ thu tiền ngắn công ty thu hồi nhanh được các khoản nợ. Năm 2004 vòng quay khoản phải thu cao do phụ thuộc GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -61- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 62.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp vào chính sách bán hàng thu tiền trước của công ty. Điều này làm cho công ty giảm sức cạnh tranh. Nhận thấy điều đó công ty đã thay đổi chính sách bán hàng của mình ở năm 2005 và 2006 làm cho vòng quay khoản phải thu giảm xuống. Bảng 13: TỔNG HỢP CÁC TỶ SỐ VỀ HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN CHỈ TIÊU ĐVT NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 1. Doanh thu thuần Tr.đồng 1.309.820 1.545.350 1.738.002 2. Khoản phải thu Tr.đồng 16.889 133.581 131.595 3. DT bình quân ngày Tr.đồng 3.638 4.293 4.828 4. Hàng tồn kho Tr.đồng 59.935 263.679 380.144 5. Tài sản cố định Tr.đồng 122.153 105.936 96.013 6. Tài sản lưu động Tr.đồng 88.352 464.038 626.468 7. Tổng tài sản Tr.đồng 210.505 569.975 722.481 8. Vốn chủ sở hữu Tr.đồng 110.756 129.173 128.304 9. Vòng quay các KPT vòng 77,56 11,57 13,21 (9 = 1 : 2) 10. Kỳ thu tiền bình ngày 4,64 31,12 27,26 quân (10 = 2 : 3) 11. Vòng quay HTK vòng 21,85 5,86 4,57 (11 = 1 : 4) 12. Kỳ luân chuyển HTK bình quân (12 = ngày 16,47 61,43 78,74 360 : 11) 13. Hiệu suất sử dụng lần 10,72 14,59 18,10 TSCĐ (13 = 1 : 5) 14. Hiệu suất sử dụng lần 14,83 3,33 2,77 TSLĐ (14 = 1 : 6) 15. Hiệu suất sử dụng lần 6,22 2,71 2,41 toàn bộ TS (15 = 1 : 7) 16. Hiệu suất sử dụng lần 11,83 11,96 13,55 vốn CSH (16 = 1 : 8) Để hiểu rõ hơn ta phân tích kỳ thu tiền bình quân. Kỳ thu tiền bình quân năm 2004 là 5 ngày, năm 2005 là 31 ngày và năm 2006 là 27 ngày. Như vậy kỳ thu tiền bình quân cũng ngày càng chậm hơn chứng tỏ công ty đang bị chiếm dụng vốn. Hay nói cách khác công ty quản lý vốn kém hiệu quả. Điều này có nghĩa là từ khi bán hàng khoảng 28 ngày sau công ty mới thu được nợ (năm 2006). Rõ ràng năm 2005 và 2006 công ty đã thay đổi chính sách bán chịu của mình nhằm để thu hút khách hàng. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -62- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 63.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 4.4.3.2.Vòng quay hàng tồn kho và kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân: Vòng quay hàng tồn kho là tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào. Từ tính toán trên cho ta thấy rằng vòng quay hàng tồn kho năm 2004 là 21,85 vòng tương đương với 17 ngày cho một vòng. Năm 2005 là 5,86 vòng ứng với 62 ngày cho một vòng. Năm 2006 là 4,57 vòng tương ứng với 79 ngày một vòng. Ta thấy vòng quay hàng tồn kho năm 2005 giảm xuống rất nhanh so với năm 2004. Kỳ luân chuyển hàng tồn kho ngày càng tăng lên đây là điều cần chú ý. Vì đây là mặt hàng xăng dầu dễ bị hao hụt nếu để trong kho lâu. Do đó làm giảm kỳ luân chuyển hàng tồn kho. Như vậy để làm được điều này cần phải tăng vòng quay hàng tồn kho lên đồng nghĩa với cần giảm lượng hàng tồn trong kho cho hợp lý. 4.4.3.3. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Ta thấy hiệu quả của việc sử dụng tài sản cố định tăng đều qua 3 năm liền. Năm 2005 tăng 3,87 lần so với năm 2004, năm 2006 hiệu suất này tiếp tục tăng lên 3,51 lần so với năm 2005. Như vậy ta thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty là khá tốt. Từ bảng trên ta thấy cứ 100 đồng vốn cố định mang lại cho công ty 10,72 đồng doanh thu năm 2004, 14,59 đồng năm 2005 và 18,1 đồng năm 2006. Sỡ dĩ hiệu suất sử dụng tài sản cố định qua 3 năm tăng lên là do doanh thu thuần của công ty tăng đều trong khi đó tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định của công ty giảm xuống. Ta thấy công ty đã khai thác tối đa sức sử dụng tài sản cố định của mình. Đây là điều đáng mừng công ty cần phát huy tối đa công suất của tài sản cố định. 4.4.3.4. Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động: Trái lại, trong khi hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng lên biểu hiện dấu hiệu tốt thì hiệu suất sử dụng tài sản lưu động lại có xu hướng giảm xuống. Năm 2005 hiệu suất này giảm xuống còn 3,33 lần tốc độ giảm là 77,5%. Đến năm 2006 hiệu suất sử dụng tài sản lưu động lại tiếp tục giảm xuống còn 2,77 lần tốc độ giảm là 16,82%. Điều này cho thấy công ty quản lý vốn lưu động chưa tốt so với các năm về trước. Để thấy rõ hơn ta đi sâu phân tích thời gian một vòng quay vốn lưu động. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -63- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 64.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Thời gian một vòng quay vốn lưu động (2004) = 24 ngày. Thời gian một vòng quay vốn lưu động (2005) = 108 ngày. Thời gian một vòng quay vốn lưu động (2004) = 130 ngày. Rõ ràng từ kết quả tính toán trên cho ta thấy. Cứ 100 đồng vốn lưu động đầu tư thì công ty thu được 14,83 đồng doanh thu (năm 2004) và chỉ mất 24 ngày. Sang năm 2005 cứ 100 đồng vốn lưu động bỏ ra thì tạo ra được 3,33 đồng doanh thu nhưng mất tới 108 ngày. Đến năm 2006 thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động lại tiếp tục giảm xuống. Trong 100 đồng vốn lưu động bỏ ra thì chỉ thu về được 2,77 đồng doanh thu mà mất đến 130 ngày. Điều này cho thấy công ty sử dụng vốn lưu động chưa đạt hiệu quả. 4.4.3.5. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản: Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản là sự kết hợp giữa vòng quay tài sản cố định và vòng quay tài sản lưu động. Nhìn vào kết quả trên ta thấy trong năm 2004 cứ 100 đồng tài sản tạo ra được 6,22 đồng doanh thu. Sang năm 2005 tạo ra được 2,71 đồng doanh thu, đến năm 2006 thì tạo ra được 2,41 đồng. Như vậy, trong 3 năm qua hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản giảm. Nếu xét riêng năm 2005, hiệu suất sử dụng tài sản cố định có tăng nhưng bên cạnh đó hiệu suất sử dụng tài sản lưu động lại giảm xuống đáng kể. Do đó làm cho hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản giảm. Tương tự năm 2006 cũng vậy, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động giảm kéo theo hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản giảm.Vì tỷ lệ tài sản lưu động chiếm khá lớn trong tổng tài sản như đã phân tích trên bảng kết cấu vốn. Tóm lại, qua phân tích trên ta thấy công ty cần có biện pháp để sử dụng tài sản cho có hiệu quả hơn. Đặc biệt cần chú ý đến việc sử dụng tài sản lưu động của mình. 4.4.3.6. Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu: Ngược lại hoàn toàn với hiệu suất sử dụng tài sản. Ta thấy nếu như năm 2004 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì thu được 11,83 đồng doanh thu mất 31 ngày. Sang năm 2005 bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được 11,96 đồng doanh thu mà chỉ mất 30 ngày. Đặc biệt năm 2006 ta bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -64- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 65.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp hữu thì thu được 13,55 đồng doanh thu chỉ mất có 27 ngày. Vậy rõ ràng công ty sử dụng vốn chủ sở hữu rất tốt và có xu hướng tăng năm sau cao hơn năm trước. 4.4.4. Phân tích nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính: Bảng 14: TỔNG HỢP CÁC TỶ SỐ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH CHỈ TIÊU ĐVT NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 1. Nợ phải trả Tr.đồng 99.749 440.802 594.177 2. Tổng tài sản Tr.đồng 210.505 569.975 722.481 3. Tổng nguồn vốn Tr.đồng 210.505 569.975 722.481 4. Vốn chủ sở hữu Tr.đồng 110.756 129.173 128.304 5. Lãi trước thuế và lãi vay Tr.đồng 8.859 24.223 30.854 6. Lãi vay Tr.đồng 2.771 4.044 15.288 7 Tỷ số nợ trên tổng TS % 47,39 77,34 82,24 (7 = 1 : 2) 8. Tỷ số nợ trên NV CSH % 90,06 341,25 463,10 (8 = 1 : 4) 9. Tỷ số tổng TS trên NV lần 1,90 4,41 5,63 CSH (9 = 2 : 4) 10. Tỷ số tự tài trợ % 52,61 22,66 17,76 (10 = 4 : 3) 11. Khả năng thanh toán lần 3,20 5,99 2,02 lãi vay (11 = 5 : 6) Các tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà công ty tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình bằng vốn vay. Các công ty có tỷ số đòn bẩy tài chính cao có khả năng không trả được nợ. Vì thế, khi công ty muốn vay tiền ngân hàng sẽ đánh giá xem công ty có vay quá nhiều hay không để từ đó ra quyết định cho vay. Vì vây, để biết được mức độ mà công ty tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình bằng vốn vay ta có bảng các tỷ số đòn bẩy tài chính như trên. Để hiểu rõ hơn ta đi vào phân tích cụ thể. 4.4.4.1. Tỷ số nợ trên tổng tài sản: Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty tăng lên qua 3 năm. Như vậy, ta nhận thấy tài sản của công ty được tài trợ ngày càng cao. Cụ thể, năm 2005 có 77,34% tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay. Trong khi đó năm 2004 chỉ có 47,39% tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay. Không chỉ dừng lại ở đó năm 2006 tỷ lệ này là 82,24%. Ta có thể nhận GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -65- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 66.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp xét rằng phần lớn tài sản của công ty có được là do đi vay. Điều này chứng tỏ công ty còn phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn từ bên ngoài. 4.4.4.2. Tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu: Các nhà cho vay dài hạn một mặt quan tâm đến khả năng trả lãi mặt khác họ trú trọng đến sự cân bằng hợp lý giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Bởi vì điều này ảnh hưởng đến sự đảm bảo các khoản tín dụng của người cho vay. Từ bảng tính trên cho ta thấy trong năm 2005 các nhà cho vay đã tài trợ nhiều hơn vốn chủ sở hữu có đến 341,25 đồng nợ tham gia cùng 100 đồng vốn chủ sở hữu. Điều này giường như công ty sử dụng một lượng vốn vay đáng kể. Nhưng trước đó năm 2004, công ty hầu như không sử dụng vốn vay mà chủ yếu là dùng vốn chủ sở hữu của mình. Năm 2006, các nhà cho vay còn tài trợ nhiều hơn năm 2005 có đến 463,10 đồng nợ tham gia cùng 100 đồng vốn chủ sở hữu. Chứng tỏ công ty đang sử dụng lượng vốn vay khá lớn. Từ đó ta có thể nhận xét rằng công ty ngày càng sử dụng nợ là chủ yếu ít sử dụng vốn chủ sở hữu. 4.4.4.3. Tỷ số tổng tài sản trên nguồn vốn chủ sở hữu: Ta cũng có thể gọi tỷ số này là đòn bẩy tài chính hay rủi ro tài chính. Nhìn chung 3 năm qua tỷ số này có xu hướng tăng lên. Năm 2006 tỷ số này là cao nhất bằng 5,63 lần. Tỷ số này cho thấy năm 2006 công ty đã có được tổng tài sản gấp 5,63 lần so với vốn chủ sở hữu. Điều này cho thấy tình hình vay nợ của công ty ngày một tăng lên. Lãi vay từ những khoản nợ dài hạn như vậy sẽ làm gia tăng những rủi ro về tài chính nếu lợi nhuận của công ty làm ra không đủ trả lãi vay. 4.4.4.4. Tỷ số tự tài trợ: Thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tổng nguồn vốn đơn vị đang sử dụng. Tỷ số này cho ta thấy khả năng tự chủ về tài chính của công ty. Khi tỷ số tự tài trợ càng cao thì đơn vị càng có khả năng tự chủ về tài chính. Ba năm qua ta thấy khả năng tự chủ của công ty đang giảm dần. Bằng chứng là khả năng tự tài trợ của công ty đang bị giảm xuống. Từ 52,61% năm 2004 giảm còn 22,66% năm 2005 và 17,76 năm 2006. Nghĩa là trong 100 đồng tài sản của công ty thì chỉ có 17,76 đồng vốn chủ sở hữu mà thôi (năm 2006). Ta GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -66- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 67.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp thấy vốn chủ sở hữu 3 năm qua có tăng nhưng rất thấp. Trong khi đó tổng nguồn vốn tăng lên rất nhanh và chiếm tỷ trọng cao. Điều này cho thấy phần lớn tài sản đang sử dụng đều được đầu tư bằng nguồn vốn chiếm dụng của các tổ chức khác. Chủ yếu là từ các khoản nợ ngắn hạn năm 2004 chiếm 40,89%, năm 2005 là 74,46% và năm 2006 là 80,78% trong tổng nguồn vốn. Với tỷ lệ này chứng tỏ công ty đang bị ràng buộc bởi các chủ nợ. Vì vậy công ty cần cố gắng hơn nữa trong thời gian tới. 4.4.4.5. Khả năng thanh toán lãi vay: Thông qua chỉ tiêu này cho ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước hết có đủ để chi trả lãi vay hay không. Chỉ tiêu này còn có thể cho ta biết tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và cũng phản ảnh hoạt động tài chính của công ty. Nhìn chung 3 năm qua ta thấy lợi nhuận của công ty có thể đảm bảo trả được lãi vay và biến động không đều. Ta thấy năm 2004 có 3,2 đồng lợi nhuận để thanh toán một đồng lãi vay. Năm 2005 thì có khả quan hơn lợi nhuận của công ty từ hoạt động kinh doanh dư để đảm bảo thanh toán lãi vay, có tới 6 đồng lợi nhuận để thanh toán một đồng lãi vay. Năm 2006 thì khả năng thanh toán lãi vay thấp hơn có 2,02 đồng lợi nhuận để thanh toán một đồng lãi vay. Sỡ dĩ năm 2006 khả năng thanh toán lãi vay thấp là vì khoản vay của công ty rất lớn trong khi đó lợi nhuận công ty mang về bị giảm sút. Công ty cần hạn chế vốn vay để đảm bảo không mất khả năng trả nợ vay. 4.5. PHÂN TÍCH DUPONT CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH: Qua sơ đồ 3 ta thấy các tỷ số tài chính được trình bày đều ở dạng một phân số. Điều đó có nghĩa là mỗi tỷ số tài chính sẽ tăng hay giảm tùy thuộc vào hai nhân tố là tử số và mẫu số của tỷ số đó. Mặt khác các tỷ số tài chính còn ảnh hưởng lẫn nhau. Hay nói cách khác một tỷ số tài chính lúc này được trình bày bằng tích một vài tỷ số tài chính khác. - Xét chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Lợi nhuận ròng ROE = Nguồn vốn CSH Có thể trình bày tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu như sau: GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -67- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 68.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Lợi nhuận ròng Tổng tài sản ROE = x Tổng tài sản Nguồn vốn CSH Hay ROE = ROA x Tỷ số đòn bẩy tài chính Với số liệu năm 2006 ta có: ROE2006 = ROA2006 x Tỷ số đòn bẩy tài chính (2006) ROE2006 = 1,89% x 5,63% = 10,64% Vậy qua phân tích trên cho ta thấy để tăng ROE phụ thuộc vào hai nhân tố (1) Gia tăng tỷ số đòn bẩy tài chính. (2) Sử dụng hiệu quả tổng tài sản (sức sinh lợi của tài sản cao). - Xét mức sinh lợi trên doanh thu: Mức sinh lợi trên doanh thu của công ty sẽ bị ảnh hưởng bởi các nhân tố chính đó chính là tổng chi phí (Lợi nhuận = doanh thu – tổng chi phí). Như vậy trên cơ sở phân tích nhân tố chi phí công ty sẽ dần tìm ra được biện pháp hợp lý để giảm bớt chi phí từ đó sẽ nâng cao mức lợi nhuận trên doanh thu. - Xét doanh thu trên tổng tài sản (vòng quay tài sản): Doanh thu trên tổng tài sản phụ thuộc vào toàn bộ tài sản sử dụng trong năm. Mà tài sản thì bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định. Do vậy cần phải đi sâu vào xem xét từng nhân tố để biết vòng quay toàn bộ vốn bị ảnh hưởng bởi những nhân tố nào. - Xét tỷ suất sinh lợi trên doanh thu: Nếu muốn tăng tỷ số này thì phải giảm chi phí ở mức cho phép sao cho tốc độ tăng chi phí sẽ thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu khi đó lợi nhuận ròng sẽ tự động tăng lên. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -68- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 69.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Qua sơ đồ phân tích dupont về tình hình tài chính của công ty TNHH dầu khí MeKong chúng ta có thể thấy được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty trong đó hầu hết các tỷ số đều có tương tác với nhau. Cụ thể: * Xét bên phải sơ đồ: Nhìn vào bên phải của sơ đồ ta có thể thấy vòng quay của tài sản bị ảnh hưởng bởi những nhân tố như doanh thu và tổng tài sản. Mà tổng tài sản thì bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động. Vậy để tăng vòng quay tài sản thì có hai cách hoặc là tăng doanh thu hoặc là giảm tổng tài sản. Nếu muốn giảm tổng tài sản thì ngược lại. Khi tăng hay giảm tổng tài sản thì đều liên quan tới tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác. Qua 3 năm tổng tài sản tăng, doanh thu thuần cũng tăng nhưng tốc độ chậm hơn. Như vậy chúng ta có thể suy ra rằng vòng quay tổng tài sản của công ty đang chậm lại. * Xét bên trái sơ đồ: Bên trái của sơ đồ có thể cho ta thấy được những nhân tố có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ lãi thuần. Trên cơ sở đó công ty muốn tăng tỷ lệ lãi thuần cần quan tâm đến tổng chi phí, đi sâu phân tích những nhân tố cấu thành tổng chi phí để có biện pháp xử lý hợp lý và kịp thời. Vậy để nâng cao lợi nhuận trên doanh thu công ty cần xem xét tổng chi phí. Nếu tổng chi phí tăng mà doanh thu thuần tăng chậm hơn thì khi đó tỷ lệ lãi thuần giảm xuống. Ngược lại khi doanh thu tăng mà tổng chi phí không thay đổi thì tỷ lệ lãi thuần cao. Tóm lại, dựa vào sơ đồ dupont ta có thể thấy một cách tổng quát mối quan hệ tác động qua lại giữa các tỷ số với nhau. Từ đó ta có thể điều chỉnh các tỷ số cho phù hợp với ý muốn của nhà quản trị. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -69- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 70.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Sơ đồ 2: PHÂN TÍCH DUPONT CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM LN/NVCSH Năm 2004 = 4,81% Năm 2005 = 13,67% Năm 2006 = 10,62% LN / TTS TTS/NVCSH Năm 2004 = 2,53% Năm 2004 = 1,90 lần Năm 2005 = 3,10% Năm 2005 = 4,41 lần Năm 2006 = 1,89% Nhân Năm 2006 = 5,63 lần Nhân LN / DT DT / TTS Năm 2004 = 0,41% Năm 2004 = 6,22lần Năm 2005 = 1,14% Năm 2005 = 2,71lần Năm 2006 = 0,78% Năm 2006 = 2,41lần ĐVT: Triệu đồng Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần Tổng tài sản 2004 = 5.327 2004 = 1.309.820 2004 = 210.505 2005 = 17.664 2005 = 1.545.350 2005 = 569.975 2006 = 13.620 Chia 2006 = 1.738.002 Chia 2006 = 722.481 Trừ Cộng Doanh thu thuần Tổng chi phí Tài sản lưu động Tài sản cố định 2004 = 1.309.820 2004 = 1.304.543 2004 = 88.352 2004 = 122.153 2005 = 1.545.350 2005 = 1.681.064 2005 = 464.038 2005 = 105.936 2006 = 1.738.002 2006 = 2.049.814 2006 = 626.468 2006 = 96.013 Giá vốn hàng bán Lãi vay Tiền Khoản phải thu 2004 = 1.250.402 2004 = 2.771 2004 = 10.812 2004 = 16.889 2005 = 1.617.050 2005 = 4.044 2005 = 66.253 2005 = 133.581 2006 = 1.976.165 2006 = 15.288 2006 = 114.375 2006 = 131.595 Chi phí hoạt động Thuế TNDN Hàng tồn kho TSLĐ khác 2004 = 50.609 2004 = 761 2004 = 59.935 2004 = 716 2005 = 3.456 2005 = 2.514 2005 = 263.679 2005 = 525 2006 = 56.415 2006 = 1.946 2006 = 380.144 2006 = 355 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -70- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 71.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 4.6. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MEKONG Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty sau đây là một vài nhân tố điển hình. 4.6.1. Tính chất độc quyền của ngành sản xuất kinh doanh: Ngay từ tên gọi công ty TNHH dầu khí MeKong cũng đã cho ta biết được công ty kinh doanh mặt hàng các sản phẩm dầu mỏ. Đây là mặt hàng thiết yếu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh cũng như trong đời sống xã hội. Mặt hàng này chịu sự quản lý của nhà nước vì có tính chiến lược quốc gia. Nhà nước can thiệp vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thông qua khống chế giá trần, giá sàn, hạn ngạch nhập khẩu, khống chế lượng dự trữ bắt buộc, chất lượng xăng dầu... Sự can thiệp của nhà nước làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của công ty như để đảm bảo quota nhập khẩu do bộ thương mại quy định công ty buộc phải nhập khẩu đúng tiến độ mặc dù giá dầu thế giới đang tăng. Mỗi lần nhập như vậy công ty phải chịu lỗ với chi phí khá lớn, công ty thiếu vốn phải đi vay thêm làm phát sinh thêm chi phí tài chính. Vì vậy mà nó ảnh hưởng đến tài chính của công ty. 4.6.2 Thực tế tại công ty: Đây là công ty trách nhiệm hữu hạn nên vốn được hình thành chủ yếu từ các thành viên góp vào. Vốn góp của công ty hiện tại 113 tỷ đồng chủ yếu để đầu tư xây dựng. Công ty hiện không có vốn lưu động để kinh doanh. Chủ yếu nguồn vốn kinh doanh của công ty có được từ việc thế chấp tài sản hiện có tại các ngân hàng thương mại để vay vốn. Mở L/C nhập khẩu chủ yếu tín chấp, được tập đoàn dầu khí Việt Nam cho sử dụng tài khoản trung tâm tại tập đoàn. Do không đủ vốn kinh doanh nên khi thiếu vốn công ty phải đi vay thêm bên ngoài làm phát sinh thêm chi phí tài chính ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Hơn nữa công ty đang tài khoản trung tâm từ tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam nên công ty phair chịu phụ thuộc. 4.6.3. Khách hàng: Công ty dầu khí PetroMeKong chủ yếu phân phối xăng dầu cho các tỉnh ở đồng bằng Sông Cửu Long. Khách hàng của công ty là các cơ quan, các đơn vị kinh tế trong khu vực ĐBSCL, các đại lý xăng dầu, các cửa hàng bán lẻ, các GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -71- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 72.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp doanh nghiệp tư nhân có nhu cầu về xăng dầu với số lượng lớn. Ngoài ra lượng xăng dầu cần cho người đi lại được tiêu thụ cũng khá cao. Để bán được sản phẩm công ty cần có nhiều khách hàng do đó khách hàng rất quan trọng. Doanh thu của công ty tăng lên cũng do khách hàng tiêu thụ sản phẩm. Khách hàng góp phần tăng lợi nhuận cho công ty. Nếu không có khách hàng thì công sẽ không tiêu thụ được sản phẩm của mình. Vì vậy công ty muốn có lợi nhuận cao cần phải có nhiều khách hàng nên khách hàng là nhân tố gián tiếp ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty. 4.6.4. Nhà cung cấp: Mặt dù nước ta có trữ lượng dầu mỏ tương đối lớn nhưng hiện nay vẫn chưa sản xuất được xăng dầu mà còn phải nhập khẩu từ nước ngoài các sản phẩm từ dầu mỏ, gây bất lợi cho các nhà kinh doanh xăng dầu nói chung và công ty nói riêng. Tuy vậy nhưng công ty đã cố gắng tích cực tìm kiếm nguồn hàng cho mình. Hiện nay, công ty nhập khẩu từ các quốc gia như Singapo, Hàn Quốc, Thái Lan nên phụ thuộc rất lớn vào những quốc gia này. Khi nhà nhập khẩu ngưng hay gây khó khăn thì công ty sẽ bị gặp khó khăn vì không đủ hàng cung cấp, gây thiệt hại cho công ty trong lúc công ty đang sử dụng vốn vay là chủ yếu. Nếu công ty tìm nhà cung cấp mới thì phát sinh thêm chi phí. Vì vậy nhà cung cấp cũng tác động đến tình hình tài chính của công ty. 4.7. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ MEKONG TRONG GIAI ĐOẠN 2004 - 2006: Dựa trên kết quả đã phân tích ta thấy tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2004 – 2006 là khá tốt. Doanh thu của công ty tăng đều qua 3 năm, lợi nhuận của công ty đạt được tương đối khá. Tài sản cố định đưa vào sử dụng đã mang lại hiệu quả. Song song với sự tăng trưởng của kết quả hoạt động kinh doanh là sự đóng góp ngày càng nhiều vào ngân sách nhà nước thông qua khoản thuế phải nộp ngày càng nhiều góp phần làm giàu cho tổ quốc. Tuy nhiên, tỷ số thanh toán, hệ số tự tài trợ, khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy công ty đang gặp khó khăn về thanh toán trong ngắn hạn. Đồng thời lượng vốn đi chiếm dụng khá lớn, và vốn vay khá cao. Vì vậy ta cần thấy rõ những ưu điểm và nhược điểm của công ty để đề ra giải pháp phù hợp. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -72- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 73.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 4.7.1. Ưu điểm: 4.7.1.1. Về qui mô: Công ty TNHH dầu khí MeKong là công ty có quy mô lớn. Thể hiện qua việc doanh thu bán hàng đạt hàng nghìn tỷ đồng. Trong những năm qua quy mô của công ty ngày càng được mở rộng. Công ty mở rộng kinh doanh nhiều sản phẩm ngoài các loại xăng dầu còn kinh doanh gas, phân bón, nhựa đường. Sản phẩm của công ty ngày càng được khách hàng tín nhiệm và biết đến. 4.7.1.2. Về lợi nhuận sau thuế: Tổng lợi nhuận sau thuế và doanh thu của công ty tăng thể hiện qua hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng tốt. Đây là sự nỗ lực rất lớn của công ty trong tình hình cạnh tranh gây gắt như hiện nay. Qua việc tăng doanh thu chứng tỏ công ty đã tạo được cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thương trường, gây được niềm tin đối với khách hàng. Chất lượng sản phẩm được ổn định và đạt tiêu chuẩn qui định thể hiện ở chỗ trong 3 năm qua công ty không có hàng bán bị trả lại. 4.7.1.3. Về tài sản cố định: Trong các năm qua công ty không đầu tư mua sắm thêm tài sản cố định. Nhưng tỷ suất sinh lợi trên tài sản cố định cao thể hiện công ty đã khai thác được khả năng sinh lợi của tài sản cố định. Công ty có kho chứa có sức chứa đến 36.000m3 và có hệ thống ống dẫn từ cảng biển vào kho đảm bảo có thể nhập nhiều xăng dầu vào kho khi giá thị trường rẻ. 4.7.1.4. Sự giúp đỡ của cấp trên: Tuy công ty hoạt động dưới hình thức công ty TNHH xong cũng được sự quan tâm giúp đỡ của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam. Khi công ty gặp khó khăn về vốn công ty có thể vay PetroVietnam, công ty còn được PetroVietnam cho sử dụng tài khoản trung tâm của mình. Nhờ vậy trong những năm qua công ty có đủ nguồn vốn để đảm bảo cho việc phát triển kinh doanh của mình. Hơn nữa khi vay vốn gặp khó khăn thì PetroVietnam đứng ra bảo lãnh giúp cho công ty vay vốn. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -73- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 74.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 4.7.2. Nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm như đã nên trên PetroMeKong cũng tồn tại một số nhược điểm như sau: - Tài sản cố định của công ty chưa được sử dụng một cách có hiệu quả hay nói cách khác công ty chưa khai thác triệt để tài sản cố định. - Tài sản lưu động của công ty chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản nhưng khả năng sinh lợi chưa tương xứng. Công ty đang đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động mà khả năng mang lại hiệu quả của nó chưa cao. - Tốc độ thu hồi công nợ còn chậm mặc dù công ty đã có chính sách bán hàng trả chậm nhưng vẫn chưa đạt hiệu quả. Khoản phải thu còn cao thể hiện qua kỳ thu tiền bình quân tăng lên. Nếu giải quyết được vấn đề này công ty có thể giảm được các khoản phải trả và tăng khả năng thanh toán. - Khả năng thanh toán chưa cao: tình hình và khả năng thanh toán thể hiện qua các tỷ số tài chính vẫn còn thấp, điều này cho thấy khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn của công ty thấp. - Hàng tồn kho cao: lượng hàng tồn kho của công ty hiện nay khá cao và ngày càng tăng dẫn đến tình trạng lượng vốn của công ty bị ứ đọng, gây thiếu hụt vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. - Chi phí bán hàng cao và đang tăng lên: công ty cần có sự thay đổi về chính sách bán hàng để giảm chi phí bán hàng góp phần nâng cao lợi nhuận cho công ty. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -74- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 75.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MEKONG TRONG THỜI GIAN TỚI Trong bối cảnh hiện nay, để có thể khẳng định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường thì vấn đề đặt ra là doanh nghiệp cần phải tổ chức và quản lý tài chính một cách hợp lý để đem lại lợi nhuận cao nhất. Căn cứ vào những nhược điểm của công ty như trên tôi xin trình bày một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao tình hình tài chính tại công ty như sau: 5.1. QUẢN TRỊ TIỀN MẶT HỢP LÝ HƠN: Khoản tiền mặt hiện nay của công ty còn tồn lại rất cao. Công ty cần biết cách quản trị tiền mặt cho hợp lý hơn. Để quản trị tốt tiền mặt ta có thể: * Xác định nhu cầu tiền mặt: Thực trạng ở công ty trong những năm qua tiền mặt luôn chiếm một tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản. Biết rằng công ty dự trữ tiền mặt cho nhu cầu thanh toán. Tuy nhiên, công ty cần có chính sách tiền mặt hợp lý hơn. Cụ thể là dự báo chính xác nhu cầu thu chi tiền mặt hàng năm, hàng quý, hàng tháng, thậm chí hàng tuần dựa trên bảng kế hoạch kinh doanh. Để đảm bảo nhu cầu tiền mặt không thiếu cũng không thừa góp phần tăng hiệu quả kinh doanh giảm các khoản đi vay khi bị thiếu vốn. * Tăng tốc độ thu hồi: Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt, một mặt giúp cho các khoản phải thu giảm đáng kể, khoản vốn bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng, mặt khác công ty có thể chủ động sử dụng nó vào các mục đích kinh doanh của mình để đem lại hiệu quả cao hơn. Có nhiều biện pháp tăng tốc độ thu hồi tiền mặt. Công ty có thể đem lại cho khách hàng những mối lợi để khuyến khích họ sớm trả nợ. Hoặc bằng cách áp dụng các chiết khấu đối với các khoản nợ được thanh toán trước hay đúng hạn. Ngoài hai biện pháp trên công ty có thể quan tâm đến hình thức thanh toán sao cho phù hợp với tình hình công ty nói chung và GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -75- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 76.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp của khách hàng nói riêng. Hiện nay công ty có áp dụng các biện pháp thanh toán qua ngân hàng, điều này được đánh giá là khá tốt. Tuy nhiên công ty cũng có thể xem xét một phương thức thanh toán khác cũng không kém hiệu quả đó là hộp thư chuyển tiền, phát tiền nhanh qua đường bưu điện. Điều này tạo điều kiện cho các cửa hàng của công ty ở vùng xa không gần ngân hàng có thể thanh toán tiền cho công ty mà không cần lên công ty. Vì hiện nay công ty có nhiều đại lý ở các xã vùng nông thôn. Có như vậy mới tạo điều kiện thuận lợi tăng sự lựa chọn cho việc thanh toán của khách hàng. * Giảm tốc độ chi tiêu: Cùng với việc tăng tốc độ thu hồi tiền mặt, công ty còn có thể thu được lợi nhuận bằng cách giảm tốc độ chi tiêu, để có càng nhiều tiền nhàn rỗi để đầu tư sinh lợi càng tốt. Thay vì dùng tiền mặt thanh toán sớm các hóa đơn mua hàng công ty nên tìm cách trì hoãn việc thanh toán trong phạm vi thời gian cho phép để tránh được chi phí tài chính phát sinh làm tăng chi phí cho công ty. Công ty có thể áp dụng biện pháp chiến thuật chậm thanh toán các hóa đơn mua hàng tận dụng sự chênh lệch thời gian của các khoản thu chi. 5.2. QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU VÀ HÀNG TỒN KHO: Vấn đề quản trị khoản phải thu và hàng tồn kho có liên quan có liên quan mật thiết đến quản trị tiền mặt. Vì vậy, để quản trị tiền mặt tốt công ty cần phải quan tâm đến quản trị hàng tồn kho. Bởi vì, đây là nguyên nhân chính dẫn đến việc tồn đọng tiền trong doanh nghiệp mà không thể đem ra sử dụng nhanh chóng khi cần thiết. Như đã phân tích ở phần trước, giá trị khoản phải thu và hàng tồn kho của công ty biểu hiện dấu hiệu không tốt. Vì vậy công ty cần phải có chiến lược quản trị 2 mục tiêu này sao cho có hiệu quả hơn. Cụ thể: - Đối với khoản phải thu: Công ty nên hoạch định cho mình một chính sách tín dụng phù hợp với đặc điểm sản xuất của ngành. Cụ thể là: GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -76- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 77.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp + Tiêu chuẩn tín dụng: công ty cần định rõ tài chính tối thiểu có thể chấp nhận bán chịu cho khách hàng. + Cho hưởng chiết khấu tiền mặt: để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm các hóa đơn mua hàng. + Qui định thời hạn bán chịu và phải có biện pháp xử phạt đối với những khách hàng thanh toán quá hạn, hay cho hưởng thêm lợi từ việc khách hàng trả tiền đúng hạn hay sớm hạn. + Chính sách thu tiền: công ty nên qui định cụ thể và nghiêm khắc xử lý những khoản tín dụng thương mại quá hạn. - Đối với hàng tồn kho: + Bên cạnh các chính sách bán hàng hiệu quả để nhanh chóng giải phóng hàng tồn trữ công ty cần phải qua tâm, hoạch định xem mức tồn kho cần thiết đối với từng thời điểm cụ thể là như thế nào, chi phí tồn kho có vượt quá lợi nhuận do nó đem lại hay không để từ đó công ty lập kế hoạch đặt hàng và dự trữ hàng phù hợp. 5.3. TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN: - Đối với tài sản cố định: Tài sản nào đã đưa vào sử dụng thì nên khai thác triệt để công suất của nó, nếu không thì cho thuê. Chẳng hạn như tổng kho xăng dầu có sức chứa lên đến 36.000m3 công ty không thể nào một lúc mà chứa đầy hết. Vì vậy nên có thể cho các đơn vị khác thuê để tận dụng triệt để hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Có kế hoạch sửa chữa nâng cấp những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng còn có thể sử dụng được nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Ví dụ công ty có một số xe bồn bị hư, chưa khấu hao hết công ty không nên thanh lý mà nên nâng cấp sửa lại để có thể giảm được chi phí. Những tài sản chưa dùng thì nên cho thuê để kiếm thêm thu nhập như xe bồn, bồn chứa... Cần xem xét kỹ để quyết định đầu tư đúng hướng trên cơ sở tiết kiệm chi phí đầu tư ở mức thấp nhất. Luôn luôn cải tiến công nghệ, thay đổi nhưng tài sản lỗi thời nhằm làm giảm chi phí, tăng năng suất lao động. Một số máy thiết bị dùng pha chế xăng, máy đo lường tiêu chuẩn chất lượng hiện đang hoạt động GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -77- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 78.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp với công suất thấp nên công ty có thể bỏ đi mua máy mới để tăng năng suất lao động góp phần giảm chi phí thuê người khác kiểm tra chất lượng. - Đối với tài lưu động: Công ty cần phân bổ tài sản lưu động cho hợp lý bằng cách giảm tỷ trọng hàng tồn kho đến mức thấp nhất có thể nhằm đẩy mạnh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, bám sát qui trình quản lý hao hụt ở tất cả các khâunhư nhập, tồn chứa, vận chuyển nhằm giảm hao hụt về số lượng cũng như chất lượng. Giảm tỷ trọng các khoản phải thu bằng cách giảm thời gian bán chịu hoặc tăng doanh thu tiêu thụ góp phần tăng vòng quay vốn. Để tăng doanh thu đòi hỏi phải nâng cao chất lượng dịch vụ và làm tốt công tác tiếp thị. 5.4. NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN: Khả năng này ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của công ty trên thương trường. Khi khả năng thanh toán thấp sẽ làm giảm lòng tin của khách hàng cũng như của các nhà tài trợ, các nhà đầu tư và cả nội bộ cán bộ công nhân viên công ty. Hiện nay các tỷ số thanh toán của công ty thấp cho thấy công ty đang gặp khó khăn về thanh toán nhất là các khoản nợ ngắn hạn. Do đó, tôi đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình này như định kỳ kiểm tra lượng tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, kết hợp với so sánh thu chi của các kỳ trước và lập kế hoạch tiền mặt để dự đoán trước lượng tiền cần sử dụng, duy trì lượng tiền mặt hợp lý để có thể thanh toán những khoản bất ngờ... Song song đó công ty có thể tăng doanh số bán thu được nhiều lợi nhuận để bù đắp những khoản thiếu hụt, định kỳ kiểm kê vốn thanh toán để xác định vốn lưu động hiện có của đơn vị từ đó xác định nhu cầu vốn cần thiết để có thể huy động kịp thời các nguồn vốn bổ sung. 5.5. TĂNG CƯỜNG VỐN CHỦ SỞ HỮU: Hiện nay công ty đang thiếu nguồn vốn chủ sở hữu, vốn kinh doanh của công ty chủ yếu là vốn vay. Vì vậy để nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như xứng tầm là công ty đầu mối xuất nhập khẩu xăng dầu công ty cần huy động thêm vốn chủ sở hữu để đảm bảo đủ vốn kinh doanh, hạn chế vốn vay, GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -78- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 79.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp bằng cách tăng cường thêm thành viên góp vốn hay có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần. Làm được điều này công ty sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí rất lớn từ chi phí lãi vay. Tăng cường vốn chủ sở hữu, tranh thủ những nguồn vốn tạm thời chưa sử dụng như thu nhập chưa phân phối, các nguồn quỹ công ty tạm thời chưa sử dụng, thu hút vốn từ nội bộ công ty để huy động vào kinh doanh. Từ đó có thể giảm bớt các khoản nợ phải trả như các khoản nợ vay... 5.6. BỐ TRÍ TÀI SẢN – NGUỒN VỐN HỢP LÝ: Hiện nay cơ cấu nguồn vốn của công ty chưa thật hợp lý. Công ty cần bố trí lại cơ cấu tài sản của mình cho hợp lý. Bằng cách giảm bớt lượng đầu tư vào tài sản lưu động tăng cường đầu tư vào tài sản cố định bằng cách giảm các khoản phải thu, giải phóng hàng tồn kho. Bởi vì tài sản lưu động chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản mà suất sinh lợi của nó thấp. Tỷ trọng nợ phải trả rất lớn trong tổng nguồn vốn trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu thì chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn. Vì vậy công ty cần thay đổi cơ cấu này bằng cách giảm các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn. Để làm được điều này công ty cần tăng cường thêm vốn chủ sở hữu đáp cho nhu cầu kinh doanh khi đó công ty sẽ giảm được các khoản nợ của mình. 5.7. GIẢM CHI PHÍ BÁN HÀNG: Trong 3 năm qua công ty cũng đã cố gắng giải quyết lượng hàng tồn kho bằng các chính sách bán hàng chiết khấu, để giảm các khoản phải thu công ty cho khách hàng hưởng một số ưu đãi. Vì vậy công ty đã đẩy chi phí bán hàng lên rất cao làm giảm lợi nhuận cho công ty. Công ty cần giảm bớt chi phí bán hàng bằng cách giảm khoản tiền chiết khấu, quản trị chặt chẽ các chi phí phát sinh trong bán hàng như chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển, dụng cụ đồ dùng phục vụ cho công tác bán hàng. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -79- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 80.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1. KẾT LUẬN: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tại một doanh nghiệp nào đó thì việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp là hết sức cần thiết, nhằm định lại hướng hoạt động của doanh nghiệp sao cho có hiệu quả nhất, mở rộng phạm vi kinh doanh hay thu hẹp phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp mình. Sau khi tiến hành phân tích tình hình tài chính công ty TNHH dầu khí MeKong giai đoạn 2004 – 2006 chủ yếu thông qua báo cáo tài chính tôi có một số kết luận như sau: Việc mở rộng thị trường, công ty hết sức chú trọng và phát triển hệ thống kênh phân phối và đại lý của công ty theo các hình thức thuê, nâng cấp sửa chữa các kho cấp phát và cửa hàng xăng dầu, đồng thời đẩy mạnh việc ký các hợp đồng đại lý, hiện nay công ty đã phát triển hơn 300 đại lý trong đó, có 18 tổng đại lý ở khắp các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long. Công ty đã tổ chức nhiều lớp đào tạo nghiệp vụ trong và ngoài nước cho hơn 70 cán bộ công nhân viên, trong đó có các lĩnh vực như quản lý sản xuất, nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy, nghiệp vụ xăng dầu, hệ thống cung cấp điện chế biến dầu thô, hóa nghiệm và an ninh cảng biển. Qua phân tích tài chính ở công ty PetroMekong đã giúp cho chúng ta cái nhìn đầy đủ về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh. Mặc dù trong thời gian qua công ty luôn phải đối đầu với tình hình giá cả xăng dầu thế giới biến động, nhưng bằng sự nỗ lực quyết tâm của toàn bộ nhân viên cùng với sự lãnh đạo của Ban Tổng Giám đốc, công ty cũng đã vượt qua các khó khăn và từng bước khẳng định mình trên thương trường. Qua phân tích tình hình tài chính của công ty PetroMeKong tôi nhận thấy tình hình tài chính hiện nay của công ty tốt, quy mô ngày càng được mở rộng, doanh thu của công ty ngày càng tăng tuy lợi nhuận sau thuế năm 2006 có giảm nhưng lợi nhuận của công ty vẫn ở mức cao. Công ty ngày càng chiếm được lòng tin của khách hàng. Biểu hiện qua doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ngày càng tăng lên. Khả năng thanh toán của công ty chưa cao nhưng vẫn đảm bảo thanh toán được các khoản nợ của mình. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -80- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 81.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp Bên cạnh những thành quả đã đạt được, tình hình tài chính của công ty vẫn còn những biểu hiện chưa tốt như hàng tồn kho còn cao, các khoản phải thu còn nhiều điều này làm cho khả năng thanh toán của công ty thấp, vay ngắn hạn tương đối lớn, về công tác phát triển mạng lưới tiêu thụ còn hạn chế, chi phí bán hàng cao, tiền mặt tồn cuối kỳ lớn. Nhưng có lẽ khó khăn lớn nhất đối với công ty là nguồn vốn kinh doanh, nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển kinh doanh ngày càng tăng, trong khi đó nguồn vốn tự bổ sung không đáng kể. Nguồn vốn cho hoạt động của công ty chủ yếu là vay ngắn hạn, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. 6.2. KIẾN NGHỊ: Để tình hình tài chính của công ty phát triển khả quan hơn về trước mắt cũng như lâu dài nhằm để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh thì: - Công ty mở rộng kinh doanh các sản phẩm dầu khí nhiều hơn nữa, ngoìa xăng dầu còn kinh doanh đạm, nhựa đường, hầu hết các phụ gia... để đáp ứng nhu cầu tại khu vực đồng bằng Sông Cửu Long và đa dạng hóa các sản phẩm kinh doanh. - Đề nghị chính phủ có chính sách bù lỗ cho công ty kịp thời, trên cơ sở các báo cáo quyết toán bù lỗ của công ty đã được Bộ Tài Chính quyết toán. Hiện nay tuy chính phủ cho công ty tự điều chỉnh giá bán mặt hàng xăng các loại nhưng mặt hàng dầu DO, KO, FO còn phải chịu sự quản lý của nhà nước. Tuy nhà nước bù lỗ cho công ty hàng tháng với 95% số lỗ được cấp bù nhưng thực tế thì khoản 2 đến 3 tháng sau công ty mới nhận được khoản bù lỗ này. Do đó số vốn của công ty thường bị nhà nước chiếm dụng. - Các ngân hàng thương mại, các định chế tài chính tạo thuận lợi cho công ty vay vốn khi gặp khó khăn. Hiện nay công ty đang rất thiếu vốn để đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh. Công ty thường xuyên vay ngân hàng Vietcombank. Trước kia chủ yếu vay tín chấp nhưng hiện nay công ty phải có sự bảo lãnh của PetroVietNam hay phải thế chấp tài sản thì ngân hàng mới cho vay. Các tổ chức này có thể hợp tác với công ty với hình thức liên doanh, liên kết để hợp tác kinh doanh các sản phẩm dầu mỏ. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -81- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 82.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp - Trong 3 năm qua 2004 – 2006 tài sản lưu động của công ty có sự thay đổi rõ rệt và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Công ty đầu tư vào tài sản lưu động rất lớn nhưng suất sinh lợi chưa cao. Vì vậy công ty cần phải giảm bớt lượng đầu tư vào tài sản lưu động để tránh rủi ro cũng như tránh sự đầu tư thừa, phát huy tốt hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn. - Công ty cần xem xét lại tỷ trọng vốn lưu động và vốn cố định nhằm tránh được sự đầu tư thừa trong quá trình kinh doanh, phát huy tốt hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn. - Công ty cần xúc tiến mạnh hơn nữa việc thu hồi công nợ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao lợi nhuận và đảm bảo cho việc thanh toán thuận lợi, giảm các khoản nợ vay. - Công ty cần đẩy mạnh marketing với nhiều hình thức để tiếp cận thị trường, bằng cách quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Mở rộng hệ thống kênh phân phối, xây mới các kho trung chuyển, các cửa hàng xăng dầu hoặc thuê lại của tư nhân; tổ chức hoặc hợp tác liên doanh liên kết với các tổ chức các cá nhân để cùng đầu tư. Bên cạnh đó công ty cần phải thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -82- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 83.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS.TS Lưu Thị Hương (2004). “Tài chính doanh nghiệp”, Tr. 50 – 106, NXB lao động. 2. PGS.TS Trần Ngọc Thơ (2005). “Tài chính doanh nghiệp hiện đại”, Tr. 119 – 143, NXB Thống Kê. 3. Nguyễn Tấn Bình (2003). “Kế toán quản trị”, Tr. 462 – 551, NXB Đại học quốc gia TP. HCM. 4. Nguyễn Việt Tân (2004). “Chuyên đề tốt nghiệp”. 5. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2006). “Phân tích tài chính công ty cổ phần”, Tr 42 – 170, NXB Tài Chính. 6. PGS.TS Ngô Thế Chi (2000). “Đọc, lập và phân tích báo cáo tài chính trong công ty cổ phần”, NXB Tài Chính. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -83- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 84.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 3 NĂM 2004 – 2006 ĐVT: 1.000 đồng CHỈ TIÊU MÃ SỐ NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 TÀI SẢN A. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN 100 88.352.007 464.038.475 626.468.191 I. Tiền: 110 10.811.818 66.253.217 114.374.606 1. Tiền mặt 111 813.131 1.057.920 551.969 2. Tiền gửi Ngân Hàng 112 9.998.687 65.195.297 113.362.637 3. Tiền đang chuyển 113 - - 460.000 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 - - - 1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121 - - - 2. Đầu tư ngắn hạn khác 128 - - - 3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 - - - III. Các khoản phải thu 130 16.888.517 133.581.072 131.594.642 1. Phải thu khách hàng 131 11.833.653 42.659.332 37.867.487 2. Trả trước cho gnười bán 132 1.667.651 859.200 1.281.438 3. Thuế GTGT được khấu trừ 133 - - 2.464.436 4. Phải thu nội bộ 134 - - - - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 135 - - - - Phải thu nội bộ khác 136 - - - 5. Các khoản phải thu khác 138 4.591.866 91.192.642 90.136.731 6. Dự phòng phải thu khó đòi 139 (1.204.652) (1.130.103) (155.450) IV. Hàng tồn kho 140 59.934.760 263.679.450 380.144.188 1. Hàng mua đang đi trên đường 141 - - - 2. Nguyên vật liệu tồn kho 142 - - 75.298 3. Công cụ dụng cụ trong kho 143 - - - 4. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 - - - 5. Thành phẩm tồn kho 145 1.626.924 8.297.048 - 6. Hàng hóa tồn kho 146 47.868.348 255.382.403 380.068.890 7. Hàng gửi đi bán 147 - - - 8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 - - - V. Tài sản lưu động khác 150 716.912 524.736 354.755 1. Tạm ứng 151 671.160 245.697 100.381 2. Chi phí trả trước 152 38.182 135.000 160.000 3. Chi phí chờ kết chuyển 153 - - - 4. Tài sản thiếu chờ xử lý 154 7.570 144.039 94.373 5. Khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn 155 - - - VI. Chi sự nghiệp 160 - - - 1. Chi năm trước 161 - - - 2. Chi năm nay 162 - - - B. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN 200 122.153.366 105.936.402 96.013.096 I. Tài sản cố định 210 120.166.385 101.220.715 89.725.219 1. Tài sản cố định hữu hình 211 120.166.385 95.547.566 84.397.827 - Nguyên giá 212 140.154.913 128.910.222 132.307.645 - Giá trị hao mòn lũy kế 213 (119.988.528) (33.362.656) (47.909.817) 21 - - - - Nguyên giá 215 - - - - Giá trị hao mòn lũy kế 216 - - - 3. Tài sản cố định vô hình 217 - 5.673.148 5.327.392 - Nguyên giá 218 - 6.424.759 6.424.759 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -84- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 85.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp - Giá trị hao mòn lũy kế 219 - (751.611) (1.097.367) II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220 - - - 1. Đầu tư chứng khoán dài hạn 221 - - - 2. Góp vốn liên doanh 222 - - - 3. Các khoản đầu tư dài hạn khác 228 - - - 4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 229 - - - III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 1.487.866 1.319.472 2.536.362 1. Tổng kho 231 - - - 2. Cây xăng 232 846.689 - - 3. Khác 233 641.177 - - IV. Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn 240 - 3.115.215 3.220.515 V. Chi phí trả trước dài hạn 241 499.115 281.000 531.000 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 250 210.505.373 569.974.876 722.481.287 NGUỒN VỐN - - - A. NỢ PHẢI TRẢ 300 99.749.333 440.802.136 594.176.829 I. Nợ ngắn hạn 310 86.075.864 424.386.303 583.644.900 1. Vay ngắn hạn 311 37.040.699 126.433.046 356.326.222 2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312 4.890.340 5.443.276 5.335.644 3. Phải trả cho người bán 313 32.457.026 253.796.564 173.347.766 4. Người mua trả tiền trước 314 1.219.423 5.258.073 23.329.646 5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước 315 1.961.535 25.005.210 10.419.678 6. Phải trả công nhân viên 316 3.279.198 3.122.589 1.900.140 7. Phải trả đơn vị nội bộ 317 2.676.169 3.032.982 - 8. Các khoản phải trả phải nộp khác 318 2.551.475 2.294.563 12.985.804 II. Nợ dài hạn 320 13.593.408 10.788.998 5.453.354 1. Vay dài hạn 321 13.593.408 10.788.998 5.453.354 2. Nợ dài hạn khác 322 - - - III. Nợ khác 330 80.061 5.626.835 5.078.575 1. Chi phí phải trả 331 80.061 2.573.190 1.760.159 2. Tài sản thừa chờ xử lý 332 - 214.525 418.121 3. Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn 333 - 2.839.120 2.900.295 B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 110.756.040 129.172.740 128.304.458 I. Nguồn vốn, quỹ 410 109.620.779 127.577.730 126.836.109 1. Nguồn vốn kinh doanh 411 105.012.156 110.896.968 112.926.253 2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 - - - 3. Chênh lệch tỷ giá 413 - - - 4. Quỹ đầu tư phát triển 414 - - - 5. Quỹ dự phòng tài chính 415 563.836 1.459.957 1.971.125 6. Lợi nhuận chưa phân phối 416 4.040.787 15.220.805 11.938.730 - Năm trước - - - - Năm nay 4.044.787 - - 7. Nguồn vốn đầu tư XDCB 417 - - - - Tổng kho - - - - Hệ thống phân phối - - - II. Nguồn kinh phí 420 1.135.261 1.595.010 1.468.349 1. Quỹ trợ cấp mất việc làm 421 334.030 1.595.010 1.468.349 2. Quỹ khen thưởng và phúc lợi 422 801.231 - - 3. Quỹ quản lý của cấp trên 423 - - - 4. Nguồn kinh phí sự nghiệp 424 - - - - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước - - - - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay - - - 5. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 427 - - - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 430 210.505.373 569.974.876 722.481.287 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -85- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 86.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp PHỤ LỤC 2 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3 NĂM ĐVT: 1.000 đồng C M N N N Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Ã 1 Ă 1.362.128.629 Ă 1.553.437.575 Ă 1.739.054.063 Các khoản giảm trừ (03= 04+05+06+07) 3 52.308.172 8.088.048 1.052.026 + Chiết khấu thương mại 4 - 16.607 6.532 + Giảm giá hàng bán 5 53.525 19.848 34.403 + Hàng bán bị trả lại 6 - - - + Thuế TTĐB, xuất khẩu, GTGT theo 7 52.254.647 8.051.593 1.011.091 phương pháp trực tiếp phải nộp 1. Doanh thu thuần 10 1.309.820.457 1.545.349.528 1.738.002.037 2. Giá vốn hàng bán 11 1.250.401.624 1.617.049.697 1.976.164.737 3. Lợi nhuận gộp (20=10-11) 20 59.418.832 (71.700.169) (238.162.700) 4. Doanh thu hoạt động tài chính 21 225.185 1.603.319 1.689.810 5. Chi phí hoạt động tài chính 22 3.465.243 5.308.101 17.067.623 - Trong đó: lãi vay phải trả 23 2.771.489 4.043.987 15.288.477 6. Chi phí bán hàng 24 45.409.722 54.530.493 53.257.241 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 5.225.705 3.918.857 3.324.758 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh 30 5.543.347 (133.917.301) (310.122.512) doanh (30=20-21-22-24-25) 9. Thu nhập khác 31 585.245 906.564 3.188.102 10. Chi phí khác 32 40.705 257.148 12 11. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 544.540 649.415 3.188.090 12. Tổng lợi nhuận trước thuế trước bù lỗ 50 6.808.887 (133.204.886) (306.934.422) 13. Số lỗ kinh doanh xăng dầu được bù 51 0 153.383.711 322.499.811 14. Tổng lợi nhuận trước thuế sau bù lỗ 52 6.087.887 20.178.826 15.565.390 15. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 53 760.986 2.514.478 1.945.674 16. Lợi nhuận sau thuế 54 5.326.901 17.664.348 13.619.716 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -86- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 87.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp PHỤ LỤC 3 BẢNG LƯU CHUỂN TIỀN TỆ 3 NĂM ĐVT: 1.000 đồng CHỈ TIÊU MÃ SỐ 2004 2005 2006 I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG 0 - - - SXKD 1. Tiền thu bán hàng, cung cấp DV và DT khác 1 1482819546 1735738566 2032257954 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và 2 251433366 1596616522 2132525151 DV 3. Tiền chi trả cho người lao động 3 7468395 8786596 10703031 4. Tiền chi trả lãi vay 4 3465243 4043987 15063715 5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 5 1594711 2576202 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6 619967117 111562419 353255213 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 7 1518497380 262745260 356021349 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động SXKD 20 321922280 -26486092 -131316281 II. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG 20A - - - ĐẦU TƯ 1. Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TS 21 5730884 5372053 5231275 dài hạn khác 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các 22 - - - TS dài hạn khác 3. Tiền chi cho vay, mua lại các công cụ nợ của 23 - - - các đơn vị khác 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ 24 - - - của đơn vị khác 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 - - - 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 - - - 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được 27 - - - chia Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 -5730884 -5372053 -5231275 III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG 30A - - - TÀI CHÍNH 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp 31 - - - của CSH 2. Tiền chi trả vốn góp cho các CSH, mua lại cổ 32 - - - phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 136908559 245387741 1010301690 4. Tiền chi trả nợ gốc vay 34 468010341 158088197 825407983 5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 - - - 6. Cổ tức lợi nhuận đã trả cho CSH 36 - - - Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 40 -331101781 87299544 184893707 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 -14910386 55441399 48346152 (50=20+30+40) Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 25722204 10811818 66253217 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi 61 - - -224762 ngoại tệ Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 10811818 66253317 114374606 (70=50+60+61) GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -87- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 88.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1 -------------------------------------------------------------------------------- 1 GIỚI THIỆU------------------------------------------------------------------------------- 1 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:-------------------------------------------------- 1 1.1.1. Sự cần thiết của đề tài:-------------------------------------------------------- 1 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn: ----------------------------------------------- 1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: ----------------------------------------------------- 2 1.2.1. Mục tiêu tổng quát:------------------------------------------------------------ 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể:---------------------------------------------------------------- 2 1.3. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: -------------------------------------------------------- 2 CHƯƠNG 2 -------------------------------------------------------------------------------- 3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ---------------- 3 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN: --------------------------------------------------------- 3 2.1.1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán:------------------ 3 2.1.2. Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: ---------------------------------------------------------------------------------------- 3 2.1.3. Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số tài chính:------------ 4 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:------------------------------------------------ 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu: --------------------------------------------- 12 2.2.2. Xử lý và phân tích số liệu: ------------------------------------------------- 12 CHƯƠNG 3 ------------------------------------------------------------------------------ 13 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MEKONG: ------------------------------------------------------------------------------- 13 3.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ MÊKÔNG: 13 3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH dầu khí MêKông:----------------------------------------------------------------------------------- 13 3.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH dầu khí MêKông: ------------ 17 3.1.3. Tổ chức quản lý của công ty TNHH dầu khí MêKông: ---------------- 18 3.2. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ---------------------------------------------------------------- 20 3.2.1. Thuận lợi:--------------------------------------------------------------------- 20 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -88- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 89.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 3.2.2. Khó khăn:--------------------------------------------------------------------- 21 3.2.3. Phương hướng phát triển: -------------------------------------------------- 21 3.3. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2004 – 2006). --------------------------------------------- 22 3.3.1. Doanh thu:-------------------------------------------------------------------- 22 3.3.2. Chi phí: ----------------------------------------------------------------------- 22 3.3.3. Lợi nhuận: -------------------------------------------------------------------- 22 CHƯƠNG 4 ------------------------------------------------------------------------------ 24 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG --------------------------------------------------- 24 4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN: -------------------------------------------------------------------------------- 24 4.1.1. Phân tích tình hình tài sản: ------------------------------------------------- 24 4.1.2. Phân tích tình hình nguồn vốn: -------------------------------------------- 33 4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: ------------------------------------------ 43 4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ: --------------------------------------------------------------------- 45 4.3.1. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:---------------------------------- 45 4.3.2. Đối với hoạt động đầu tư: -------------------------------------------------- 46 4.3.3. Đối với hoạt động tài chính: ----------------------------------------------- 46 4.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH: ------------------------------------------------------------------------------------ 49 4.4.1. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán: --------------- 49 4.4.2. Phân tích khả năng sinh lợi:------------------------------------------------ 52 4.4.3. Phân tích vốn và hiệu quả sử dụng vốn:---------------------------------- 54 4.4.4. Phân tích nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính: --------------------------------- 58 4.5. PHÂN TÍCH DUPONT CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH: ----------------------- 60 4.6. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG--------------------------- 64 4.6.1. Tính chất độc quyền của ngành sản xuất kinh doanh:------------------ 64 4.6.2 Thực tế tại công ty: ---------------------------------------------------------- 64 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -89- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 90.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp 4.6.3. Khách hàng: ------------------------------------------------------------------ 64 4.6.4. Nhà cung cấp:---------------------------------------------------------------- 65 4.7. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2004 - 2006: --------------------------------------------------------------------- 65 4.7.1. Ưu điểm:---------------------------------------------------------------------- 66 4.7.2. Nhược điểm: ----------------------------------------------------------------- 67 CHƯƠNG 5 ------------------------------------------------------------------------------ 68 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG TRONG THỜI GIAN TỚI------------------------------------------------------------ 68 5.1. QUẢN TRỊ TIỀN MẶT HỢP LÝ HƠN: ------------------------------------- 68 5.2. QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU VÀ HÀNG TỒN KHO: ---------------- 69 5.3. TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN: ----------------------------------- 70 5.4. NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN: -------------------------------- 71 5.5. TĂNG CƯỜNG VỐN CHỦ SỞ HỮU: --------------------------------------- 71 5.6. BỐ TRÍ TÀI SẢN – NGUỒN VỐN HỢP LÝ: ------------------------------ 72 5.7. GIẢM CHI PHÍ BÁN HÀNG: ------------------------------------------------- 72 CHƯƠNG 6 ------------------------------------------------------------------------------ 73 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -------------------------------------------------------- 73 6.1. KẾT LUẬN: ---------------------------------------------------------------------- 73 6.2. KIẾN NGHỊ: ---------------------------------------------------------------------- 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO:------------------------------------------------------------ 76 PHỤ LỤC 1:------------------------------------------------------------------------------ 77 PHỤ LỤC 2:------------------------------------------------------------------------------ 79 PHỤ LỤC 3:------------------------------------------------------------------------------ 80 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -90- SVTH: Trần Quốc Khánh
  • 91.
    Phân tích tìnhhình tài chính Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 1: Danh sách thành viên góp vốn------------------------------------------------ 15 Bảng 2: Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm ----------------------- 23 Bảng 3: Phân tích tình hình tài sản qua 3 năm --------------------------------------- 25 Bảng 4: Phân tích kết cấu tài sản qua 3 năm------------------------------------------ 31 Bảng 5: phân tích tình hình nguồn vốn qua 3 năm----------------------------------- 34 Bảng 6: Phân tích kết cấu nguồn vốn qua 3 năm------------------------------------- 40 Bảng 7: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm ----------------------- 44 Bảng 8: Tổng hợp dòng tiền vào từ các hoạt động qua 3 năm --------------------- 47 Bảng 9: Phân tích lưu chuyển tiền tệ qua 3 năm ------------------------------------- 48 Bảng 10: Phân tích khả năng thanh toán qua 3 năm --------------------------------- 49 Bảng 11: Phân tích các tỷ số thanh toán----------------------------------------------- 51 Bảng 12: Phân tích các tỷ số sinh lợi -------------------------------------------------- 52 Bảng 13: Tổng hợp các tỷ số về hiệu suất sử dụng vốn ----------------------------- 55 Bảng 14: Tổng hợp các tỷ số đòn bẩy tài chính -------------------------------------- 58 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty PetroMeKong--------------------------------- 18 Sơ đồ 2: Phân tích dupont của công ty trong 3 năm --------------------------------- 63 DANH MỤC HÌNH Hình 01: Kết cấu tài sản ----------------------------------------------------------------- 24 Hình 02: Kết cấu nguồn vốn: ----------------------------------------------------------- 33 Hình 03: Nhu cầu thanh toán và khả năng thanh toán------------------------------- 49 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -91- SVTH: Trần Quốc Khánh