Sinh Lý Hô Hấp anki
Status Done
Due date
Priority High
Effort level Large
Hô Hấp là quá trình
Trao đổi CO2 và O2 giữa máu với phế nang và giữa máu với các tổ chức
Hoạt động hô hấp gồm 4 giai đoạn:
Thông khí phổi: trao đổi khí giữa khí quyển và phế nang
Sự khuếch tán O2 và CO2 ( giữa phế nang và máu tại phổi )
Vận chuyển O2 và CO2 trong máu và dịch cơ thể đến hoặc đi khỏi tế bào
Trao đổi khí giữa dịch cơ thể và tế bào
⇒ Luôn được điều hòa bởi trung tâm hô hấp
Mục đích chính hô hấp:
Dùng O2 hấp thu được đốt các thực phẩm trong tb ⇒ năng lượng⇒ CO2
sinh ra và thải ra ngoài
@08/05/2025
Sinh Lý Hô Hấp anki 1
Phổi có thể được giãn nở và co lại thông qua Bao nhiêu cơ chế:
2 Cơ chế
1. Sự di chuyển của cơ hoành
Khi cơ hoành di chuyển xuống, nó làm kéo dài khoang ngực, từ đó
giãn nở phổi.
Khi cơ hoành di chuyển lên, khoang ngực thu hẹp lại, khiến phổi
co lại.
2. Sự nâng lên hoặc hạ xuống của xương sườn
Khi xương sườn nâng lên, đường kính trước-sau của khoang ngực
tăng lên → phổi giãn nở.
Khi xương sườn hạ xuống, đường kính này giảm → phổi co lại.
Sinh Lý Hô Hấp anki 2
Hoạt động của các cơ trong từng loại hô hấp đối với hô hấp nhẹ nhàng và hô
hấp gắng sức như thế nào ?
Hô hấp nhẹ nhàng bình thường
Chủ yếu thực hiện nhờ cơ hoành.
Kì hít vào: cơ hoành co, kéo phần dưới phổi xuống → phổi giãn ra.
Kì thở ra: cơ hoành giãn, phổi đàn hồi lại, thành ngực và các tạng bụng
bị nén → không khí bị tống ra ngoài.
Hô hấp gắng sức
Lúc này, sự đàn hồi tự nhiên của phổi là không đủ để tạo ra thở nhanh.
Các cơ thành bụng được huy động thêm để hỗ trợ:
Khi cơ thành bụng co, nó ép các tạng trong ổ bụng, đẩy cơ hoành
lồi lên trên.
Nhờ đó, tăng thêm áp lực lên phổi, giúp thở ra mạnh mẽ hơn.
Phương thức thứ hai: Sự nâng lên của khung sườn giúp phổi giãn nở như thế
nào?
Bình thường, xương sườn nằm dốc xuống (vị trí thư giãn).
Khi xương sườn nâng lên, chúng nhô ra phía trước → xương ức cũng
chuyển động về phía trước, ra xa cột sống → tăng đường kính trước-sau
của lồng ngực lên khoảng 20% (so sánh giữa hít vào tối đa và thở ra).
→ Các cơ làm nâng khung sườn được gọi là cơ hít vào, trong khi các cơ làm
hạ khung sườn là cơ thở ra.
Cấu tạo Lồng ngực:
Là 1 lồng kín, đáy là cơ hoành
thay đổi thể tích : thay đổi đường kính: trước sau, trên dưới, ngang )
Gồm: Cố định (Cột sống), Di chuyển được ( xương sườn, xương ức ), cử
động ( các cơ hít vào và thở ra ) và 10 đốt sống ngực, xương đòn
Cơ tham gia động tác hít vào thông thường và khi gắng sức?
Sinh Lý Hô Hấp anki 3
(1) lúc bình thường: cơ hoành ( quan trọng nhất, diện tích đáy 250 cm2), cơ
liên sườn ngoài
(2) khi gắng sức: các cơ hô hấp phụ: cơ lệch, cơ răng trước, cơ ức đòn
chũm, cơ má, cơ lưỡi, cơ cánh mũi ( các cơ hô hấp phụ được sử dụng trong
vận động và trong nguy kịch hô hấp)
Cơ tham gia động tác thở ra thông thường và khi gắng sức?
(1) lúc bình thường: cơ hoành, cơ liên sườn ngoài ( các cơ co vào trong hít
vào, khi giãn nghỉ sẽ thở ra )
(2) khi gắng sức: cơ hô hấp phụ: cơ liên sườn trong, cơ thẳng bụng
⇒ các cơ thở ra được sử dụng khi vận động hoặc khi kháng lực đường dẫn khí
tăng trong bệnh lý ( vd: hen )
Có bao nhiêu đường thần kinh ảnh hưởng đến bộ máy hô hấp
2 đường
Tự ý: theo bó vỏ sống đến tế bào thần kinh vận động sừng trước tủy sống,
được đk bằng hệ thần kinh thực vật ( giao cảm, phó giao cảm )
Không tự ý:đường bụng bên
Cấu tạo Màng phổi và lâm sàng?
Gồm
Lá thành: dính sát vào thành ngực
Lá tạng: dính sát vào phổi
Giữa là khoang màng phổi: chứa dịch nhầy⇒ màng phổi trượt lên dễ dàng
và giúp 2 lá màng phổi dính vào nhờ sức căng bề mặt
Lâm sàng:Trong 1 số bệnh lý, khoàng màng phổi có thể chứa dịch do tràn
dịch, mủ, khí,..và có thể xẹp phổi
Vai trò đường dẫn khí
Sau khi các cơ hô hấp vận động, nhờ tính đàn hồi của phổi và lồng ngực, áp
suất âm trong phế nang sẽ làm khí đi vào phổi qua đường dẫn khí.
Đường dẫn khí thông phế nang với bên ngoài và thực hiện nhiều chức năng
bảo vệ sự hô hấp:
Sinh Lý Hô Hấp anki 4
Làm ẩm khí đưa vào phổi để bão hòa hơi nước.
Điều chỉnh nhiệt độ khí hít vào → khi tới phế nang gần bằng nhiệt độ cơ
thể dù khí nóng hay lạnh.
Hai chức năng trên bảo vệ phế nang nhờ mũi, hầu, miệng nhiều mạch máu. →
Khi mở khí quản/đặt ống nội khí quản cần làm ẩm và ấm khí đưa vào.
Cơ chế ngăn vật lạ vào đường hô hấp:
Chất tiết khí quản chứa immunoglobulin và chất chống nhiễm trùng.
Lông mũi lọc bụi.
Phản xạ ho, hắt hơi tống vật lạ ra ngoài.
Đường dẫn khí tạo khoảng chết cơ thể:
Thanh môn:
Nuốt/súc miệng → co cơ áp, đóng thanh môn ngăn thức ăn/nước vào
phổi.
Bệnh nhân hôn mê → thanh môn đóng không hoàn toàn → dị vật vào
khí quản gây viêm phổi hít.
Thanh quản:
Bệnh lý nguy hiểm: Phù Quincke (dị ứng), tetany (hạ Ca²⁺ máu) →
đóng chặt thanh quản.
10% chết đuối do phản xạ đóng thanh môn.
Nín thở, hít nước đầu tiên → thanh môn đóng chặt → chết ngạt, không
có nước trong phổi.
Theo chức năng và giải phẫu thì Đường dẫn khí chia làm bao nhiêu đường ?
vòng sụn ?
Đường hô hấp trên: mũi, miệng, hầu họng và thanh quản. Có những vòng
sụn bao quanh 5/6 khí quản⇒ khí quản ko xẹp
Đường hô hấp dưới: khí phế quản và các tiểu phế quản, Phế quản có vòng
sụn ngắn hơn và tới tiểu phế quản thì biến mất
Sinh Lý Hô Hấp anki 5
Cấu tạo đường dẫn khí
Gồm mũi, miệng, họng, thanh quản, khí quản, phế quản và các tiêu phế
quản
Phế quản có : phế quản lớn và phế quản nhỏ
Niêm mạc và lớp dưới niêm đường dẫn khí
Vì sao khi phế nang nở lớn thì tiểu phế quản cũng nở lớn
Các tiểu phế quản có đường kính nhỏ hơn 1,5-1 mm ko có vách sụn cứng
giữ cho khỏi xẹp⇒ nở theo áp xuất xuyên phổi vốn làm nở phế nang⇒ khi
phế nang nở lớn thì tiểu phế quản cũng nở lớn
Vì sao các phế quản nhỏ làm thể đổi lưu lượng thở
Thành phế quản nhỏ có cơ trơn ( cơ reissessen ) có khả năng co giãn để
điều hòa thiết diện của các phế quản nhỏ ⇒ thay đổi lưu lượng thở
Khí phân phối đến phổi đi qua
khí quản, phế quản, tiểu phế quản
Các thế hệ hô hấp
Thế hệ 0 : khí quản
Thế hệ 1: hai phế quản chính phải và chính trái
Có từ 20 đến 23 thế hệ trước khi đến phế nang
thế hệ thứ 10: bắt đầu có tiểu phế quản
Thế hệ thứ 17,18,19 là các tiểu phế quản hô hấp
Thế hệ 20,21,22 là các ống phế nang
Có mấy loại Niêm mạc đường dẫn khí? cấu tạo?
Niêm mạc mũi:
Có lông và tuyến nhầy ⇒ giữ các hạt bụi nhỏ
TB biểu mô có nhiều nếp gấp ở mang đỉnh ⇒ vi nhung mao ( tác dụng
đẩy bụi, chất nhầy ra ngoài ⇒ làm sạch không khí trước khi vào phổi )
Niêm mạc khí, phế quản
Sinh Lý Hô Hấp anki 6
Có các tuyến tiết nước ⇒ bão hòa không khí trước khi vào phổi
Lớp dưới niêm mạc
có hệ thống mao mạch dày đặc⇒ sưởi ấm không khí trước khi vào phổi
Cấu tạo của Phổi:
Phổi phải có 3 thùy, trái có 2 thùy, mỗi thùy chia thành nhiều tiểu thùy⇒
tiểu phế quản⇒ nhiều tiểu phế quản tận cùng có 1 ống phế nang và cuối
cùng là phế nang ( là túi nhỏ thông với tiểu phế quản tận cùng )
Đơn vị chức năng của phổi là phế nang, đc bao bọc như 1 mạng lưới
Có độ 300x10^6 phế nang, diện tích tiếp xúc phế nang và mao mạch phổi
là 70-90m^2 ( cần S trao đổi lớn vì S càng lớn khả năng khuếch tán càng
cao⇒ cung cấp oxy mao mạch tốt hơn )
ở phổi còn có đại thực bào phế nang phổi, tế bào lympho, tương bào,
dưỡng bào
Những Thần kinh chi phối - Phản xạ co phế quản ? Yếu tố ảnh hưởng đến co
thắt phế quản?
Hệ thần kinh giao cảm:
Điều hành cơ trơn tiểu phế quản.
Số lượng sợi thần kinh ít, nhưng tác động mạnh.
Kích thích tủy thượng thận → giải phóng epinephrin và norepinephrin
vào máu.
Epinephrin tác động lên thụ thể β2 → gây giãn phế quản.
Hệ thần kinh phó giao cảm:
Nhánh từ dây X vào mô phôi.
Tiết acetylcholin → co thắt tiểu phế quản (mức độ nhẹ đến trung bình).
Trong trường hợp suyễn, kích thích phó giao cảm làm co thắt nhiều
hơn.
Điều trị tắc nghẽn bằng:
Chất đồng vận β2.
Sinh Lý Hô Hấp anki 7
Kháng cholinergic.
Kích thích phó giao cảm:
Phản xạ phát sinh trong phôi.
Kích thích niêm mạc đường hô hấp: Khí độc,Bụi,Khói thuốc,Hơi
lạnh,Viêm tiêu phế quản.
Các chất gây phản xạ phó giao cảm: Khói,Bụi,SO₂,Hơi acid.
Phản xạ co thắt tiểu phế quản khi động mạch phổi nhỏ bị thuyên tắc.
Yếu tố ảnh hưởng đến co thắt phế quản:
Histamin.
SRSA từ tế bào mast.
Leukotriene từ bạch cầu.
Kháng lực đường dẫn khí khi hô hấp bình thường? Phế quản nhỏ làm tăng sức
cản do? Yếu tố ảnh hưởng đến kháng lực?
Hô hấp bình thường:
Khí vào phổi dễ dàng với áp suất < 1 cm nước.
Sức cản chủ yếu ở đường hô hấp trên và lớn (50% sức cản):
Mũi và phế quản lớn.
Miệng, hầu, thanh quản (25%).
Đường dẫn khí dưới : có kháng lực các đường dẫn khí <2 mm
đường kính, tiểu phế quản hệ 8 trở đi (chiếm 10-20% tổng kháng
lực vì rất ít phế quản lớn so với tiểu phế quản tận cùng).
Điều kiện bệnh lý:
Phế quản nhỏ làm tăng sức cản do:
Đường kính nhỏ → dễ tắc nghẽn.
Vòng cơ trơn dễ co thắt.
Yếu tố ảnh hưởng đến kháng lực đường dẫn khí:
1. Thể tích phổi:
Sinh Lý Hô Hấp anki 8
Giãn nở → kéo nở đường dẫn khí.
Giảm thể tích → ngược lại.
2. Độ co cơ trơn tiểu phế quản:
Dưới ảnh hưởng của hệ giao cảm, phó giao cảm, và VIP.
3. Mức độ phì đại niêm mạc.
4. Lượng dịch tiết trong lòng ống.
Có mấy hệ thống máu đến phổi? 1 số vấn đề lâm sàng khi viêm phổi, phổi tắc
nghẽn mãn tính?
1. Hệ máu nghèo oxy: Từ tâm thất phải → động mạch phổi → mao mạch
quanh phế nang → trao đổi khí → máu giàu oxy về tâm nhĩ trái qua tĩnh
mạch phổi.
2. Hệ máu giàu oxy: Từ động mạch cuống phổi nuôi mô phổi và cuống phổi
→ sau khi nuôi xong trở thành máu nghèo oxy → theo tĩnh mạch phổi về
tim trái, làm giảm nhẹ độ bão hòa oxy máu.
Lâm sàng:
Khi bị viêm phổi, trong phế nang chứa dịch⇒ màng bị dày thì khó vận
chuyển⇒ suy hô hấp, thiếu oxy⇒ cần làm đờm loãng ra, bớt viêm ⇒
hết sưng, tống đờm dãi qua ho ( ko cắt ho )
Khi bị phổi tắc nghẽn mãn tính, hay gặp người hút thút lá ( có thể là
người xung quanh )⇒ thành phế nang dày lên liên tục⇒hư phế nang⇒
mất co bóp làm nén khí ko ra được
Màng hô hấp là gì ?
là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí giữa phế nang và máu
Cấu tạo từ 6 lớp, bề dày 0,2⇒ 0,6 micromet:
Sinh Lý Hô Hấp anki 9
6 lớp của màng hô hấp là ?
Lớp surfactant, Tế bào biểu mô phế nang, màng đáy của tế bào biểu mô phế
nang, khoang kẽ, màng đáy của lớp tế bào nội môi mao mạch, tế bào nội mô
mao mạch
Lớp surfactant của màng hô hấp có những đặc điểm gì? 1 số lâm sàng
Là 1 lớp dịch mỏng lót trong lòng phế nang và phủ lên bề mặt các tế bào
biểu mô phế nang
Thành phần cơ bản : Phospholipid, dipalmitoyl phosphatidylcholin, Ion
Ca²⁺.
Được hình thành từ tuần thai 22–24.
Tỷ lệ Lecithin/Sphingomyelin trong nước ối là chỉ điểm đánh giá độ
trưởng thành màng phổi.
Định luật Laplace: áp suất không khí trong bình tỉ lệ thuận với sức căng bề
mặt (T) và tỷ lệ nghịch với bán kính ( r) của bình cầu ( P=2T/r ) ⇒ Nếu sức
căng bề mặt T ko đổi thì áp suất tỷ lệ nghịch với đường kính
Sinh Lý Hô Hấp anki 10
Nếu T không đổi → phế nang nhỏ sẽ có áp suất cao hơn phế nang lớn
→ phế nang nhỏ dễ xẹp, phế nang lớn dễ vỡ. nhưng thực tế hiện tượng
này ko xảy ra vì Vai trò Surfactant thay đổi sức căng bề mặt⇒ thay
đổi T để áp suất các phế nang gần như bằng nhau → ngăn xẹp hoặc
vỡ.
Giúp cho các chất khí hòa tan được dễ dàng và tạo đk cho sự trao đổi khí
1 số lâm sàng:
TH tắc mạch phổi hoặc thở oxy cao cấp áp kéo dài thì chất surfactant
bị giảm hoặc mất dần⇒ rối loạn hô hấp
Ở trẻ sơ sinh thiếu tháng lớp surfactant hình thành chưa đầy đủ ⇒ rối
loạn hô hấp gây tử vong ( bệnh màng trong )
Tế bào biểu mô phế nang của màng hô hấp mấy loại? như nào?
Biểu mô phế nang gồm 2 loại
Tế bào phế nang nhỏ- typ I ( 90%) : Tế bào lót nguyên thủy, mẫn cảm
với mọi đột nhập làm hại vào phế nang, có lớp bào tương trải dọc theo
lớp màng đáy
Tế bào phế nang lớn- TypII ( 10%): Tế bào trụ vuông, tập trung từng
nhóm 6-7 tb, tiết chất hoạt diện, sản xuất surfactan
Đặc điểm Màng đáy của tế bào biểu mô phế nang :
dạng sợi, bản chất là glucopolysaccarit
Đặc điểm Khoang kẽ của tế bào biểu mô phế nang
khoảng trống nằm giữa màng đáy của lớp tế bào biểu mô phế nang và lớp
tế bào nội mô mao mạch
Màng đáy của lớp tế bào biểu mô mao mạch của tế bào biểu mô phế nang
rất mỏng, có những lỗ thủng
Tế bào nội mô mao mạch của tế bào biểu mô phế nang
những tb dẹt, bào tương trải rộng, màng lồi lõm có nhiều nếp gấp
Cấu tạo Màng Phổi ?
Sinh Lý Hô Hấp anki 11
Phổi được bao bọc lá tạng, lồng ngực bao boc bởi lá thành, dính sát vào
nhau nhờ áp suất âm trong khoang màng phổi ( khoang ảo )⇒ khoang
màng phổi
Trong khoang màng phổi có ít dịch lỏng làm thành và tạng trượt lên nhau
khi hô hấp
Cách đo ÁP suất khoang màng phổi? sự thay đổi áp suất theo nhịp hô hấp?
Để đo thì chọc kim vào khoang màng phổi và nối với áp kế nước ⇒ nhận
xét thì dù kì nào thì áp suất lun âm
Áp suất trong khoang màng phổi thay đổi theo nhịp hô hấp
Cuối thì hít vào bình thường: -8 đến -10 cmH₂O
Cuối thì hít vào gắng sức: -20 đến -40 cmH₂O
Cuối thì thở ra bình thường: -5 cmH₂O
Cuối thì thở ra gắng sức: -3 cmH₂O
Mục tiêu lá thành lá tạng dính chặt vào nhau ?
khi hít vào thì lồng ngực nó to ra⇒ lá thành kéo ra ngoài, mà giữa là áp suất
âm nên kéo theo lá tạng⇒ phổi nở ra⇒ cần áp suất âm là như vậy
Phổi nở ra thì áp suất phế nang giảm cho tới khi thấp hơn áp suất khí
quyển⇒ đi từ ngoài vào trong
cơ sở trong động tác hít vào là áp suất trong phổi nhỏ hơn áp suất khí
quyển và ngược lại
Ý nghĩa của áp suất âm là ?
tạo ra sự di động nhịp nhàng lồng ngực dẫn đến sự di động nhịp nhàng
của phổi ⇒ hít vào, thở ra
Liên quan đến tuần hoàn: máu TM về tim phải ⇒ Phổi dễ dàng hơn, giảm
gánh nặng tim phải, giảm áp lực bơm máu, Áp suất âm lớn nhất khi hít vào
làm cho máu lên phổi nhiều nhất ở thì này tạo điều kiện nâng cao hiệu suất
trao đổi khí
Cơ chế tạo áp suất âm trong khoang màng phổi:
Sinh Lý Hô Hấp anki 12
Phổi có tính đàn hồi nên có xu hướng thu nhỏ lại về phía rốn phổi, trong khi
đó lồng ngực kín và cứng ko thu nhỏ theo sức co của phổi ⇒ là thành luôn
tách ra khỏi lá tạng ⇒ khoang giãn rộng ra mà khi nhiệt độ ko đổi, thể tích
tăng áp suất giảm ⇒ áp suất trong khoang thấp hơn khí quyển nên âm
Nếu có bất ngờ làm mất áp suất âm thì làm phổi co lại phía rốn phổi gây rối
loạn hô hấp ( chấn thương ngực hở,…)
Các khoảng chết của bộ máy hô hấp
Khoảng chết giải phẫu:
là không gian trong bộ máy hô hấp ko làm nhiệm vụ trao đổi khí với
máu, bao gồm toàn bộ đường dẫn khí
Khoảng chết sinh lý
là khoảng chết giải phẫu cộng thêm các phế nang ko đc thực hiện trao
đổi khí với máu bất kể do nguyên nhân nào ( co thắt mao mạch ở phế
nang, phế nang bị xơ hóa,…)
Ở người bth, khoảng chết sinh lý = khoẳng chết giải phẫu, ngoại trừ TH
có những phế nang đầy khí nhưng ko có máu đến ( do tắc mạch máu
phổi )
lượng máu đến quá ít hoặc khí đến quá dư để trao đổi thì khoảng chết
sinh lý > khoảng chết cơ thể, có khi gấp 10 lần ( khi phế quản thủng )
Khoảng cách sinh lý càng lớn thì hô hấp càng kém
Cơ sở của sự hô hâp? mấy cách thay đổi áp suất và như nào?
Khí đi từ nơi nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp ⇒ muốn đem khi vào thì P
khí quyển > P phế nang và ngược lại, khi 2 áp suất bằng nhau thì ko có sự
lưu chuyển khí
Bình thường, P không khí cố định⇒ muốn tạo ra sự chệnh lệch thì P phế
nang phải thay đổi
Áp suất tỉ lệ nghịch thể tích⇒ động tác hô hấp là tạo ra sự chênh lệch P
không khí và P phế nang
Khi hít vào⇒ các cơ hô hấp co ⇒ lồng ngực giãn ra ⇒ P lồng ngực
giảm⇒ phế nang giãn ra⇒ P phế nang < P không khí⇒ khí tràn vào
Sinh Lý Hô Hấp anki 13
phổi
Khi thở ra⇒ cơ hô hấp giãn⇒ lồng ngực co⇒ P lồng ngực tăng⇒ Phế
nag co lại⇒ P phế nang > không khí⇒ khí thoát ra
Phổi hoàn toàn thụ động: lồng ngực tăng thể tích → áp suất âm trong
màng phổi → phổi nở lớn theo → áp suất phế nang < áp suất khí quyển →
khí ùa vào phổi.
Kiểu thở người bình thường là thở âm
Có 2 cách thay đổi áp suất:
P phế nang nhỏ hơn P khí quyển: Khí trời ùa vào phế nang⇒ thở âm tự
nhiên ( kiểu thở người bình thường )
P phế nang lớn hơn P khí quyển⇒ kiểu thở nhân tạo
Các cơ hô hấp có thể thay đổi thể tích lồng ngực bằng bao nhiêu cách và đó là
như nào?
Thay đổi thể tích lồng ngực bằng 3 cách:
1. Tăng đường kính trước – sau: nâng xương sườn và xương ức ra trước.
2. Tăng đường kính trên – dưới: kéo cơ hoành xuống.
3. Tăng đường kính ngang (ít quan trọng).
Đặc điểm của động tác hít vào gắng sức?
Hít vào gắng sức
Là động tác chủ động.
Ngoài cơ hô hấp chính, còn huy động cơ hô hấp phụ: cơ ức đòn chũm,
cơ ngực, cơ chéo, cơ cánh mũi, cơ má
Cơ hô hấp phụ cố định đầu và tay, kéo xương sườn xuống thấp hơn →
tăng đường kính ngang và đường kính trước – sau.
Cơ hoành hạ thấp hơn nữa (tới 7 cm) → tăng kích thước lồng ngực
theo chiều đứng.
Thể tích lồng ngực tiếp tục tăng → áp suất trong lồng ngực giảm →
khí từ ngoài tiếp tục di chuyển vào phổi.
Sinh Lý Hô Hấp anki 14
Đặc điểm của động tác Thở ra thông thường
Động tác thụ động → không cần năng lượng.
Cơ hoành giãn → nâng lên → giảm thể tích lồng ngực theo chiều đứng.
Cơ hô hấp khác giãn → xương sườn hạ xuống → giảm đường kính ngang
và trước – sau.
Thể tích lồng ngực giảm → áp suất trong lồng ngực tăng → áp suất phế
nang > áp suất khí quyển → khí ra ngoài.
Đặc điểm của động tác Thở ra gắng sức
Động tác chủ động.
Huy động cơ thành bụng → kéo xương sườn xuống thấp hơn → giảm
mạnh đường kính trước – sau và ngang.
Cơ bụng ép tạng → cơ hoành nâng cao hơn nữa → giảm thể tích theo
chiều đứng.
Thể tích lồng ngực giảm liên tục → áp suất phế nang tăng → khí ra ngoài
nhanh hơn.
Hô hấp nhân tạo áp dụng khi nào, nguyên lý, yêu cầu và 1 số phương pháp (
Nêu các bước hà hơi thổi ngạt )
Khi áp dụng: Ngưng thở do chết đuối, điện giật, hít khí độc, v.v.
Nguyên lý: Tạo động tác hô hấp → thay đổi thể tích lồng ngực → duy trì
lưu thông khí.
Một số phương pháp:
1. Sylvester
2. Schafer
3. Đòn cân
4. Hà hơi thổi ngạt
5. Dùng máy thở/phổi thép
Yêu cầu: Khí trong phổi phải được đổi mới liên tục → đảm bảo trao đổi khí.
PP hà hơi thổi ngạt
Sinh Lý Hô Hấp anki 15
CPR (C-A-B):
C – Compressions: Ép tim ngoài lồng ngực.
A – Airway: Ngửa đầu, nâng cằm mở thông đường thở.
B – Breathing: Thổi ngạt (miệng–miệng hoặc miệng–mũi).
1 số động tác hô hấp đặc biệt: rặn, ho, hắt hơi, nói, luyện khí công, hô hấp
nhân tạo ( đọc thêm trong sách )
Đặc điểm động tác hít vào thông thường ( Cơ chính? Chiều cao lồng ngực?
Diện tích đáy lồng ngực? Công thức thể tích lồng ngực?)
hít vào thông thường (cơ hoành là chính )
Là động tác chủ động, thực hiện khi cơ hô hấp co → cần năng lượng
cho sự co cơ.
Cơ hô hấp co → lồng ngực cao và diện tích đáy lồng ngực tăng.
+ Chiều cao lồng ngực:
Bình thường cơ hoành lồi lên vào lòng ngực theo hình vòm.
Khi cơ hoành phẳng ra và hạ xuống → tăng kích thước lồng ngực theo
chiều đứng.
Cơ hoành hạ 1 cm → thể tích lồng ngực tăng ~250 cm³.
Trong hít vào thông thường: cơ hoành hạ ~1,5 cm.
+ Diện tích đáy lồng ngực:
Bình thường xương sườn ở tư thế chéo ra trước và xuống dưới.
Khi cơ hô hấp co (liên sườn, cưa, răng to, thang) → xương sườn nâng
lên gần nằm ngang → tăng đường kính ngang, trên dưới, trước sau
lồng ngực
Công thức:
Thể tích lồng ngực = Diện tích đáy × Chiều cao
Khi chiều cao và diện tích đáy tăng → thể tích lồng ngực tăng → áp
suất âm trong khoang màng phổi tăng → lá thành kéo lá tạng → phổi
giãn ra → áp suất phế nang giảm → khí vào phổi.
Sinh Lý Hô Hấp anki 16
Các cơ hô hấp co lại khi nào?
Cơ hô hấp co khi có kích thích thần kinh (chủ yếu từ trung tâm hô hấp,
cũng có thể từ vỏ não hoặc tủy sống do thoi cơ).
Để khảo sát hiện tượng và kết quả của cơ học hô hấp, dùng:
Phế động ký:
Ghi cử động của lồng ngực qua trung gian sư thay đổi thể tích của
trống ,marey
Ngày nay, phế động ký điện tử dùng nguyên tắc đo sự thay đổi tổng
trở, dùng 2 điện cực hoặc hai kim cắm hai bên lồng ngực sẽ ghi đc thể
tích lồng ngực
Hô Hấp Ký
Ghi lại sự thay đổi thể tích phổi trong các kỳ hô hấp bình thường hay
gắng sức
Đặc điêm thể tích khí lưu thông (Tidal volume – VT)
Thể tích khí lưu thông là thể tích khí lưu chuyển trong mỗi lần hít vào và thở ra
bình thường.
Chiếm khoảng 12% dung tích sống.
Giá trị thay đổi tùy giới ( nam cao hơn nữ ) và tuổi ( giảm theo tuổi )
Đặc điêm Thể tích dự trữ hít vào (Inspiratory reserve volume – IRV)
Là thể tích khí có thể hít vào thêm sau khi đã hít vào bình thường.
Chiếm khoảng 56% dung tích sống.
Còn gọi là dung lượng dự trữ hít vào hoặc thể tích khí bổ sung
Đặc điêm Thể tích dự trữ thở ra (Expiratory reserve volume – ERV)
Là thể tích khí có thể thở ra thêm sau khi đã thở ra bình thường.
Khoảng 1100 – 1500 ml.
Còn gọi là dug lượng dự trữ thở ra hay thể tích khí dự trữ của phổi
Đặc điêm Thể tích khí cặn (Residual volume – RV)
Sinh Lý Hô Hấp anki 17
Là thể tích khí còn lại trong phổi sau khi đã thở ra tối đa.
Khoảng 1000 – 1200 ml.
Vai trò:
1. Duy trì trao đổi khí liên tục giữa các lần hít vào – thở ra.
2. Hòa trộn khí cũ và khí mới⇒ giảm dao động ( ko thay đổi đột ngột )
thành phần khí gây xáo trộn cơ thể
3. Giữ cho phổi không xẹp⇒ dễ thay đổi thể tích
Không đo bằng hô hấp kí, pp đo bằng pha loãng khí bằng nito hoặc heli
Đặc điêm Dung tích hít vào (Inspiratory Capacity – IC)
= Thể tích khí lưu thông (VT) + Thể tích dự trữ hít vào (IRV).
Bình thường khoảng 2000 – 2500 ml.
Vai trò: Thể hiện khả năng thích ứng cơ thể với trạng thái tăng nhu cầu oxy
của tb
Đặc điêm Dung tích cặn chức năng (Functional Residual Capacity – FRC)
= Thể tích khí cặn (RV) + Thể tích dự trữ thở ra (ERV).
Bình thường khoảng 2000 ml.
Đây là lượng khí còn lại trong phổi sau thở ra bình thường.
Dung tích khí cặn sẽ trộn lẫn với thể tích lưu thông hít vào và chính oxy
trong hh này sẽ trực tiếp trao đổi với máu⇒ dung tích cặn chức năng càng
lớn thì nồng độ khí oxy trong hỗn hợp khí trao đổi càng nhỏ làm giăm khả
năng trao đổi oxy
1 số bệnh làm tăng dung tích khí cặn: khí phế thũng, giãn phế quản, hen
phế quản, bệnh bụi phổi giai đoạn cuối,…
Đặc điêm Dung tích sống (Vital Capacity – VC)
= VT + IRV + ERV.
Là lượng khí lớn nhất có thể huy động trong hô hấp.
Thể hiện khả năng của cơ thể đáp ứng về hô hấp với nhu cầu oxy của TB (
đặc biệt thở gắng sức )
Sinh Lý Hô Hấp anki 18
Ở người Việt Nam trưởng thành:
Nam: khoảng 3500 – 4000 ml.
Nữ: khoảng 2500 – 3000 ml.
Phụ thuộc vào chiều cao ( tỉ lệ thuận) , tuổi ( tỉ lệ nghịch ), sức khỏe và có
thể cải thiện bằng tập luyện hô hấp.
Lâm sàng: dùng theo dõi bệnh xơ cứng, phá hủy mô phổi, ứ dịch trong phế
nang, ứ dịch trong màng phổi, liệt cơ hô hấp, kiểm tra sức khỏe thông qua
chức năng hô hấp
Đặc điêm Dung tích toàn phổi (Total Lung Capacity – TLC)
= VC + RV.
Bình thường khoảng 4000 – 5000 ml.
Dung tích hô hấp là gì?
Dung tích hô hấp là tổng hợp từ hai hay nhiều thể tích hô hấp.
Hình Kết quả hô hấp cơ học
Thể tích hô hấp là gì?
Thể tích hô hấp là thể tích khí lưu chuyển trong quá trình thở.
Đặc điêm Thể tích khí thở ra tối đa giây (FEV₁)
FEV₁: thể tích khí lớn nhất thở ra trong giây đầu tiên sau khi hít sâu hết sức.
Sinh Lý Hô Hấp anki 19
Đánh giá khả năng thông thoáng của đường dẫn khí, quan trọng khi có
tắc nghẽn đường dẫn khí( FEV1 giảm )
Khi đo FEV1 < 80% so với chỉ số dự đoán ⇒ phổi tắc nghẽn mãn tính
Đặc điêm Thông khí phút (V):
lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút nghỉ ngơi
V = Vt × f (thể tích khí lưu thông × tần số hô hấp).
Thông khí phế nang (Va)
Va = (Vt – Vd) × f
Là lượng khí thực sự tham gia trao đổi khí ở phế nang trog 1 phút vì do có
khoảng chết nên thông khí phế nang là lượng khí thực sự trao đổi )
Ở nam thanh niên Việt Nam: Va = (400 – 120) × 16 = 6000 mL.
khoảng chết sinh lý tăng thì thông khí phế nang giảm
Yếu tố quyết định nồng độ oxy và carbonic trong phế nag và máu là
thông khí phế nang⇒ kết quả cuối cùng của cơ học hô hấp là dựa vào
thông khí phế nang ( thực sự trao đổi khí )
Sinh Lý Hô Hấp anki 20
Lưu lượng thở là gì?
Các lưu lượng thở
Lưu lượng thở là lượng khí được huy động trong một đơn vị thời gian, phản
ánh khả năng huy động khí và thông thoáng đường dẫn khí.
Một số lưu ý cần nhớ:
Nếu khí lưu thông = khoảng chết → không có khí mới vào phế nang.
Thực tế: khí phế nang và khoảng chết trao đổi với bên ngoài cùng lúc →
dù khí lưu thông chỉ 60 mL vẫn có thông khí phế nang.
Kiểu thở nhanh và cạn → thông khí phế nang thấp hơn so với thở chậm
và sâu, dù cùng một thể tích thông khí phổi.
Thở nhanh và cạn: tỏa nhiệt tốt nhưng không xáo trộn các nồng độ khí hô
hấp ( sinh vật muốn hạ nhiệt bằng đường hô hấp thì làm vậy )
Người lao động thở bằng mặt nạ, bệnh nhân thở máy → cần bù thêm thể
tích khí lưu thông để lấp đầy khoảng chết của ống dẫn khí.
Đặc biệt lưu ý khi khoảng chết máy lớn hơn thể tích phổi của người có
tầm vóc nhỏ.
Miêu tả vòng tuần hoàn
Vòng tuần hoàn nhỏ (phổi):
Máu nghèo O₂, giàu CO₂ từ tâm thất phải được bơm vào động mạch phổi,
theo hai nhánh đến phổi. Tại mao mạch phổi, máu thải CO₂ và nhận O₂.
Máu giàu O₂ sau đó trở về tâm nhĩ trái qua tĩnh mạch phổi.
Vòng tuần hoàn lớn (cơ thể):
Máu giàu O₂ từ tâm thất trái được bơm vào động mạch chủ, phân phối đến
não, đầu, tay, thân và chân. Ở mao mạch cơ quan, máu nhường O₂ và
chất dinh dưỡng cho tế bào, đồng thời nhận CO₂ và chất thải. Máu nghèo
O₂ quay về tâm nhĩ phải qua tĩnh mạch chủ trên (từ phần trên cơ thể) và
tĩnh mạch chủ dưới (từ phần dưới cơ thể).
Sinh Lý Hô Hấp anki 21
Qua đồ thị Barcroft người ta rút ra các nhận xét sau:
Tỷ lệ HbO₂ tỷ lệ thuận với phân áp oxy. Khi nguyên tử Fe⁺⁺ trong gốc hem
kết hợp với 1 nguyên tử O₂ thì làm tăng thêm ái lực của O₂, thì làm tăng
thêm ái lực của oxy đối với các nguyên tử Fe⁺⁺ còn lại nằm trong gốc hem
vì vậy đồ thị hình chữ S.
Phân áp oxy tương đương ở phổi, đường biểu diễn trên đồ thị nằm ngang,
điều này cho thấy:
Khi phân áp oxy trên 100 mmHg thì tỷ lệ kết hợp HbO₂ cũng chỉ đạt
mức 100%.
Khi phân áp oxy từ 100 mmHg giảm xuống 80 mmHg (tương đương
với độ cao 2000 m so với mực nước biển) thì tỷ lệ kết hợp HbO₂ giảm
xuống cũng không đáng kể (từ 98% xuống 96%).
Phân áp oxy tương đương với tổ chức, đường biểu diễn trên đồ thị thẳng
đứng cho thấy, khi phân áp oxy ở tổ chức giảm dưới 40 mmHg thì tỷ lệ
HbO₂ giảm xuống rất nhanh (tăng phân ly), đây điểm này hết sức quan
Sinh Lý Hô Hấp anki 22
trọng để đáp ứng nhu cầu oxy cho tế bào, nhất là đối với các trường hợp tế
bào cần phải tăng cường hoạt động.
Mục Đích của Thí nghiệm Barcroft
Thay đổi phân áp O₂ của máu đã chống đông (CO₂ giữ nguyên) → đo %
HbO₂ so với tổng Hb → thu được đồ thị kết hợp và phân ly hemoglobin.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân ly HbO2
Phân áp oxy: phân áp oxy trong máu càng thấp thì khả năng phân ly HbO₂
càng lớn.
Phân áp CO₂: khi CO₂ trong máu tăng thì làm tăng khả năng phân ly HbO₂.
pH: khi pH máu giảm thì khả năng phân ly HbO₂ tăng.
Hiệu ứng Bohr: là hiện tượng tăng phân ly HbO₂ khi tăng phân áp CO₂
trong máu hoặc giảm pH máu.
Nhiệt độ máu tăng: khi nhiệt độ máu tăng làm giảm phân ly HbO₂.
Nồng độ men 2.3 DPG (diphosphoglycerate) trong hồng cầu: khi nồng độ
men này tăng thì làm tăng phân ly HbO₂.
Trình bày sự Nhận oxy ở phổi trong hiện tượng vận chuyển o2 từ phổi đến mô
Sinh Lý Hô Hấp anki 23
Máu tĩnh mạch qua phổi có phân áp oxy khoảng 40 mmHg, trong khi
phân áp oxy tại phế nang là 100 mmHg. Do có sự chênh lệch phân áp oxy
giữa mao mạch phổi và phế nang, oxy từ phế nang khuếch tán vào mao
mạch phổi dưới dạng hòa tan làm oxy trong huyết tương tăng lên gần
bằng 100 mmHg.
Phân áp oxy trong huyết tương lớn hơn trong hồng cầu → oxy hòa tan
khuếch tán từ huyết tương vào hồng cầu → hàm lượng oxy trong hồng
cầu gần bằng 100 mmHg, tỷ lệ HbO₂ đạt khoảng 98%, trở thành máu
động mạch (100 ml máu chứa khoảng 20 ml oxy).
Sinh Lý Hô Hấp anki 24
Trình bày sự Nhường oxy ở tổ chức trong hiện tượng vận chuyển o2 từ phổi
đến mô
Máu động mạch đi tới mô có phân áp oxy khoảng 95 mmHg, tại mô phân
áp oxy là 40 mmHg. Do chênh lệch phân áp oxy nên oxy hòa tan từ mao
mạch khuếch tán ra dịch kẽ tế bào, làm phân áp oxy trong huyết tương
giảm còn khoảng 40 mmHg. Oxy hòa tan trong hồng cầu khuếch tán ra
huyết tương, làm phân áp oxy trong hồng cầu còn khoảng 40 mmHg.
Phân áp oxy này làm tăng phân ly HbO₂, đồng thời trong tổ chức CO₂
tăng và pH giảm → mức độ phân ly HbO₂ tăng (hiệu ứng Bohr)
-Trước khi máu đến mô, hàm lượng oxy là 20 ml/dl máu. Khi máu đi qua mô,
hàm lượng oxy còn lại là 15 ml/dl máu, hiệu suất sử dụng oxy của tổ chức là
25%.
-Ở tổ chức hoạt động mạnh, hàm lượng oxy giảm, CO₂ tăng, pH giảm, nhiệt
độ tăng, men 2.3 DPG tăng → mức độ phân ly HbO₂ tăng, hiệu suất sử dụng
oxy có thể đạt 100% (máu tĩnh mạch có thể không còn oxy).
Sinh Lý Hô Hấp anki 25
Vì sao PO2 trong phế nag là 100mmHg còn PO2 trong động mạch lại là
95mmHg?
máu có trộn máu từ đm cuốn phổi nuôi phổi và đm vành để nuôi tim ⇒
dùng 5% oxy
Các dạng CO₂ trong máu
CO₂ hòa tan: với phân áp CO₂ trong máu tĩnh mạch khoảng 45 mmHg, thể
tích CO₂ hòa tan chỉ vào khoảng 0,3 ml CO₂/dl máu. Lượng CO₂ hòa tan
không nhiều nhưng rất quan trọng vì là dạng trao đổi trực tiếp giữa máu
và phế nang, cũng như giữa máu và mô.
CO₂ kết hợp với hemoglobin (dạng carbamin): trong máu tĩnh mạch có
khoảng 3,8 ml CO₂/dl máu tồn tại dưới dạng kết hợp với Hb. CO₂ gắn vào
gốc NH₂ của acid amin trong phần globin → chiếm khoảng 20% tổng
lượng CO₂ của cơ thể.
CO₂ kết hợp với muối kiềm hoặc protein kiềm: trong máu tĩnh mạch, CO₂
chủ yếu tồn tại dưới dạng này, chiếm tới 80% tổng lượng CO₂ của cơ thể.
CO₂ vào hồng cầu kết hợp với H₂O (dưới tác dụng của men carbonic
anhydrase) → tạo H₂CO₃ (acid yếu) → phân ly thành H⁺ và HCO₃⁻.
HCO₃⁻ đi qua màng hồng cầu và kết hợp với muối kiềm hoặc protein
kiềm:
Na₂HPO₄ + H₂O + CO₂ ⇌NaH₂PO₄ + NaHCO₃
NH₂-R-COONa + H₂O + CO₂ ⇌NH₂-R-COOH + NaHCO₃
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự vận chuyển CO₂
Phân áp CO₂: tăng → hàm lượng CO₂ máu tăng → tăng khả năng vận
chuyển CO₂.
Phân áp O₂: tăng → hàm lượng CO₂ máu giảm → giảm khả năng vận
chuyển CO₂.
pH máu: thay đổi pH → điều chỉnh cường độ hô hấp → tăng hoặc giảm
CO₂ đào thải để duy trì pH máu.
1. Trình bày sự Nhận CO₂ ở các tổ chức trong hiện tượng vận chuyển co2 từ tổ
chức về phổi
Sinh Lý Hô Hấp anki 26
Máu động mạch đến mô: P_CO₂ máu = 40 mmHg, P_CO₂ mô = 46 mmHg
→ CO₂ khuếch tán từ mô → huyết tương.
CO₂ hòa tan trong huyết tương:
Một phần khuếch tán vào hồng cầu → kết hợp với Hb (dạng
carbamin). tạo Hb-CO2
Phần lớn kết hợp với muối kiềm hoặc protein kiềm. ( Co2+ H20⇒
H2CO3, H2CO3 ply thành H+ và HCO3-, H+ được Hb-H đệm lấy mất
và HCO3- được vận chuyển vào trong máu, Cl- Vận chuyển vô hồng
cầu )
2. Trình bày sự Nhả CO₂ ở phổi trong hiện tượng vận chuyển co2 từ tổ chức về
phổ
Máu tĩnh mạch đến phổi: P_CO₂ phế nang = 40 mmHg, P_CO₂ mao mạch
phổi = 46 mmHg → CO₂ khuếch tán từ máu → phế nang.
Khi CO₂ trong huyết tương giảm:
CO₂ từ hồng cầu khuếch tán ra huyết tương.
CO₂ gắn Hb phân ly để đi ra huyết tương.
CO₂ trong phức hợp muối kiềm, protein kiềm được giải phóng.
Sinh Lý Hô Hấp anki 27
3. Hiện tượng Hamburger
Khi CO₂ từ mô vào huyết tương → vào hồng cầu → HCO₃⁻ đi từ hồng cầu
ra huyết tương, Cl⁻ đi từ huyết tương vào hồng cầu.
Vì sao có dạng Co2 kết hợp với muối kiềm hoặc pro kiềm?
trong cơ thể có 3 cơ quan sản xuất đệm ( đệm để duy trì PH ) là ở phổi,
máu, thận, chính cái pro kiềm hay muối kiềm tạo ra đệm của hệ hô hấp
Vậy tại sao pro kiềm hay muối kiềm tạo ra đệm của hệ hô hấp?
Ptrinh Co2+ H20 dưới tác động của men carbonic anhydrase có tác dụng
tạo hợp chất H2CO3 và ply ra H+ và HCO3-, cái ion HCO3- được vận
chuyển qua hồng cầu tạo muối kiềm có tính trung tính nên ko làm đổi Ph
Vai trò của hô hấp trong điều hòa pH máu
Hệ hô hấp tham gia điều hòa pH máu bằng cách thay đổi tần số hô hấp, thông
qua hệ đệm bicarbonat (NaHCO₃/H₂CO₃).
Khi pH máu giảm (nhiễm toan, ví dụ HCl):
Gốc kiềm tham gia đệm:
HCl + NaHCO₃ ⇔ NaCl + H₂CO₃ → H₂O + CO₂
Phổi tăng thông khí để thải CO₂ ra ngoài → duy trì pH máu.⇒ thở sâu
hơn và nhanh hơn
Khi pH máu tăng (nhiễm kiềm, ví dụ NaOH):
Gốc acid tham gia đệm:
Sinh Lý Hô Hấp anki 28
NaOH + H₂CO₃ ⇔ H₂O + NaHCO₃
Phổi giảm thông khí để giữ CO₂ lại, CO₂ + H₂O → H₂CO₃ → duy trì cân
bằng pH máu.⇒ thở chậm và nông
Một số note về hô hấp trong điều hòa pH máu
Ph được tạo ra từ nồng độ ion H+ ( Ph=-log (H+))⇒ đối với hệ hô hấp chỉ
quan tâm chỉ quan tâm chỉ số CO2 ko quan tâm HCO3- vì HCO3- là của
thận⇒ trong điều hòa hô hấp thì tăng hoặc giảm điều hòa Co2
HCO3- được tạo ra từ CO2 vào hồng cầu kết hợp nước với men CA thành
H2CO3 ply thành H+ Và HCO3-, Hco3- ra ngoài, cl- vào trong
Để biết có bị suy hô hấp hay không phải đo khí máu động mạch
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán O₂ và CO₂ qua màng hô hấp:
Chiều dày màng hô hấp: Bình thường 0,2 – 0,6 μm; màng dày lên (xơ phổi,
viêm phổi) → giảm tốc độ khuếch tán.
Diện tích màng trao đổi: Bình thường ~70 m²; thu hẹp diện tích (cắt phổi,
giãn phế nang) → giảm tốc độ khuếch tán.
Chênh lệch phân áp khí: Tỷ lệ thuận với chênh lệch phân áp; tăng khí cặn
→ giảm chênh lệch → giảm khuếch tán.
Hệ số khuếch tán: Phụ thuộc mức độ hòa tan trong dịch lót phế nang; CO₂
khuếch tán gấp 20 lần O₂; giảm surfactant (tắc mạch phổi, trẻ sinh non)
→ giảm khuếch tán.
Mối liên hệ giữa thông máu và thông khí
TKTM: Thông khí- Tưới máu
TKTM=Va/Q
Va thể tích lưu thông phế nang
Q Lưu lượng máu ở mao mạch phổi
Va/Q=1 tức là chỉ số mong muốn hay khi có thông khí phế nang thì lúc
có nhiều máu đến mao mạch phổi ⇒ Vận chuyển khí qua màng được
thuận lợi
Sinh Lý Hô Hấp anki 29
Tuy nhiên 1 số trường hợp 1 vùng có thông khí phế nang nhưng ko có
máu đến mao mạch phổi và ngược lại ⇒ ko phải cứ khó thở là do phổi
Hiện tượng vận chuyển Oxy có mấy dạng? những dạng ấy là như nào ?
Có 2 dạng:
Oxy hòa tan:
phân áp oxy trong máu là 95mmHg thì thể tích oxy hòa tan khoảng
0,3ml/dL máu
lượng oxy rất nhỏ chiếm 2-3% tổng số oxy nhưng đây là dạng duy
nhất có thể trao đổi trực tiếp
Oxy kết hợp với hemoglobin
Hemoglobin như 1 vận tải khí, Hemoglobin kết hợp với O2 ( O2 kết
hợp vào phần Fe++ nằm trong gốc hem⇒ HbO2) : là pư thuận
nghịch⇒ liên kết lỏng lẻo OXY và ko đổi bản chất Oxy
Tăng nồng độ Oxy thì pư theo chiều thuận tạo HBO2
1 phân tử hemoglobin gồm gốc hem kết hợp o2 lỏng lẻo, ko chuyển
từ sắt 2 thành sắt 3, ko phải là pư oxy hóa, ngoài ra gồm 4 chuỗi
globin giống nhau từng đôi 1
97% oxy trong máu đc vận chuyển dạng này và trong 100ml máu
có 15g hemoblobin thì có thể kết hợp với 20ml oxy
Đặc điểm Trung tâm hít vào
Nằm ở phần lưng hành não
Thường xuyên phát xung động, từ trung tâm hít vào→ dẫn tới trung tâm
vận động cơ hô hấp ở tủy sống → hít vào
Khi hết hưng phấn → cơ hô hấp giãn → thở ra
Chu kỳ: 5 giây (2 giây hít vào, 3 giây nghỉ) → 16–20 lần/phút
Tín hiệu từ trung tâm hít vào đi đến các cơ hô hấp là Tín hiệu tăng dần →
phổi giãn tăng từ từ hạn chế tổn thương phế nang
Đặc điểm Trung tâm thở ra
Sinh Lý Hô Hấp anki 30
Nằm ở phần bụng trên hành não
Không tham gia khi thở ra bình thường
Hoạt động khi thở gắng sức → kích thích cơ bụng + cơ liên sườn trong →
ép lồng ngực, thở ra gắng sức
Đặc điểm Trung tâm điều chỉnh hô hấp
Nằm ở phần lưng trên cầu não
Ức chế trung tâm hít vào, duy trì nhịp thở
Giúp điều hòa chu kỳ của trung tâm hít vào ( khi hưng phần làm rút ngắn
chu kỳ hđ của trung tâm hít vào⇒ tăng tần số hô hấp )
Đặc điểm Trung tâm nhạy cảm hóa học
Nằm ở mặt bụng hành não
Nhạy cảm với sự thay đổi nồng độ CO₂ và H⁺
Nồng độ trung bình CO₂ và H⁺ duy trì hoạt động của trung tâm cảm nhận
hóa học ⇒ trung tâm hít vào ⇒ duy trì nhịp thở
CO₂, H⁺ tăng → kích thích trung tâm này → tăng hít vào, tăng nhịp thở
Trung tâm hô hấp là gì ?
Trung tâm hô hấp là những nhóm tế bào có hưng phấn tự phát xung động
nằm hai bên hành não ( gần nhân X, nhân XII).
Hai bên hành não có 2 trung tâm hô hấp⇒ liên hệ chặt chẽ với nhau để phối
hợp.
Vai trò của CO2 trong Điều hòa hô hấp qua cơ chế dịch thể
Với nồng độ bình thường, CO2 có tác dụng điều hòa hoạt động của trung
tâm nhận cảm hóa học.
Khi nồng độ CO2 trong máu tăng cao sẽ kích thích trung tâm nhận cảm
hóa học làm tăng nhịp hô hấp.
Đối với trẻ sơ sinh, CO2 có tác dụng kích thích trung tâm hô hấp gây nhịp
thở đầu tiên (tiếng khóc chào đời).
Sinh Lý Hô Hấp anki 31
Tác dụng của CO2 trực tiếp lên trung tâm hô hấp rất yếu, nhưng nó tác
dụng lên trung tâm hô hấp gián tiếp thông qua H+. Khi nồng độ CO2
trong máu tăng, nó dễ dàng đi qua hàng rào máu não và dịch não tủy, tại
đây có enzyme AC, CO2 kết hợp với H2O tạo thành H2CO3, đây là một
acid yếu, nó phân ly thành H+ và HCO3-. Chính H+ này sẽ kích thích
trung tâm nhận cảm hóa học làm tăng nhịp hô hấp.
Ngoài tác dụng lên trung tâm nhận cảm hóa học, khi CO2 trong máu giảm
sẽ kích thích các bộ phận nhận cảm hóa học nằm ở xoang động mạch
cảnh và quai động mạch chủ gây phản xạ tăng nhịp hô hấp nhưng tác
dụng này yếu hơn tác dụng lên trung tâm nhận cảm hóa học ở hành não.
Vai trò của H+ trong Điều hòa hô hấp qua cơ chế dịch thể
H+ có tác dụng kích thích trung tâm nhận cảm hóa học rất mạnh, nhưng
H+ rất khó đi qua hàng rào máu não tủy, vì vậy nồng độ H+ trong máu tăng
thì tác dụng kích thích trung tâm nhận cảm hóa học của H+ cũng rất nhiều.
Ngoài tác dụng lên trung tâm nhận cảm hóa học, khi H+ trong máu giảm
sẽ kích thích các bộ phận nhận cảm hóa học nằm ở xoang động mạch
cảnh và quai động mạch chủ gây phản xạ tăng nhịp hô hấp nhưng tác
dụng này yếu hơn tác dụng lên trung tâm nhận cảm hóa học ở hành não.
Vai trò O2 trong Điều hòa hô hấp qua cơ chế dịch thể
O2 không có tác dụng trực tiếp lên các trung tâm hô hấp.
Khi nồng độ O2 trong máu giảm (PO2 dưới 60 mmHg), thì O2 kích thích
các bộ phận nhận cảm hóa học nằm ở xoang động mạch cảnh và quai
động mạch chủ gây phản xạ tăng hô hấp.
Vai trò của dây X (phản xạ Hering – Breuer) trong ĐIỀU HÒA HÔ HẤP THÔNG
QUA CƠ CHẾ THẦN KINH
Khi hít vào, phế nang căng giãn, kích thích các thụ thể cảm nhận căng
giãn của dây X nằm ở thành phế quản và các tiểu phế quản, xung thần
kinh đi đến trung tâm hít vào làm ức chế trung tâm hít vào, càng hít vào
nhiều thì càng bị ức chế mạnh cho đến khi ức chế hoàn toàn trung tâm hít
vào thì các cơ hô hấp sẽ giãn ra gây động tác thở ra.
Khi thở ra, phổi thu nhỏ lại, các thụ thể cảm nhận căng giãn của dây X
không bị kích thích nữa, trung tâm hít vào được giải phóng nó tiếp tục
Sinh Lý Hô Hấp anki 32
phát xung thần kinh làm co các cơ hô hấp gây động tác hít vào.
Phản xạ này thường xuất hiện khi hít vào gắng sức, nó có tác dụng bảo
vệ phế nang, không cho phế nang phổi bị căng giãn quá mức.
Vai trò các dây thần kinh cảm giác nông trong ĐIỀU HÒA HÔ HẤP THÔNG
QUA CƠ CHẾ THẦN KINH
Khi kích thích các dây thần kinh cảm giác nông, đặc biệt là dây V sẽ làm
thay đổi hô hấp. Kích thích nhẹ gây thở sâu nhưng kích thích mạnh có thể
gây ngừng thở.
Vai trò của vỏ não trong ĐIỀU HÒA HÔ HẤP THÔNG QUA CƠ CHẾ THẦN
KINH
Vỏ não có thể điều khiển hô hấp chủ động theo ý muốn thông qua con
đường thần kinh vỏ – tủy, chi phối hoạt động của các cơ hô hấp một cách
chủ động.
Khi thay đổi cảm xúc như quá vui hay quá buồn thì cũng làm thay đổi nhịp
hô hấp.
Vai trò của các trung tâm khác trong ĐIỀU HÒA HÔ HẤP THÔNG QUA CƠ
CHẾ THẦN KINH
Trung tâm nôn: Trung tâm nôn nằm gần trung tâm hít vào, vì vậy khi
nôn, trung tâm nôn hoạt động sẽ ức chế trung tâm hít vào theo quy luật
cảm ứng qua lại của hệ thần kinh trung ương.
Vùng dưới đồi: Vùng dưới đồi là trung tâm của phản xạ điều nhiệt. Trong
môi trường nóng, vùng dưới đồi bị kích thích làm tăng nhịp hô hấp để thải
nhiệt (thở hổn hển ở động vật).
Hệ thần kinh thực vật: Hệ thần kinh thực vật không làm thay đổi nhịp hô
hấp nhưng có thể làm co hoặc giãn đường dẫn khí điều hòa lưu lượng khí
vào và ra khỏi phổi.
Thần kinh giao cảm khi kích thích sẽ làm giãn đường dẫn khí.
Thần kinh phó giao cảm khi kích thích sẽ làm co đường dẫn khí.
Sinh Lý Hô Hấp anki 33

kk666666666666666666666666666666666666666666666k.pdf

  • 1.
    Sinh Lý HôHấp anki Status Done Due date Priority High Effort level Large Hô Hấp là quá trình Trao đổi CO2 và O2 giữa máu với phế nang và giữa máu với các tổ chức Hoạt động hô hấp gồm 4 giai đoạn: Thông khí phổi: trao đổi khí giữa khí quyển và phế nang Sự khuếch tán O2 và CO2 ( giữa phế nang và máu tại phổi ) Vận chuyển O2 và CO2 trong máu và dịch cơ thể đến hoặc đi khỏi tế bào Trao đổi khí giữa dịch cơ thể và tế bào ⇒ Luôn được điều hòa bởi trung tâm hô hấp Mục đích chính hô hấp: Dùng O2 hấp thu được đốt các thực phẩm trong tb ⇒ năng lượng⇒ CO2 sinh ra và thải ra ngoài @08/05/2025 Sinh Lý Hô Hấp anki 1
  • 2.
    Phổi có thểđược giãn nở và co lại thông qua Bao nhiêu cơ chế: 2 Cơ chế 1. Sự di chuyển của cơ hoành Khi cơ hoành di chuyển xuống, nó làm kéo dài khoang ngực, từ đó giãn nở phổi. Khi cơ hoành di chuyển lên, khoang ngực thu hẹp lại, khiến phổi co lại. 2. Sự nâng lên hoặc hạ xuống của xương sườn Khi xương sườn nâng lên, đường kính trước-sau của khoang ngực tăng lên → phổi giãn nở. Khi xương sườn hạ xuống, đường kính này giảm → phổi co lại. Sinh Lý Hô Hấp anki 2
  • 3.
    Hoạt động củacác cơ trong từng loại hô hấp đối với hô hấp nhẹ nhàng và hô hấp gắng sức như thế nào ? Hô hấp nhẹ nhàng bình thường Chủ yếu thực hiện nhờ cơ hoành. Kì hít vào: cơ hoành co, kéo phần dưới phổi xuống → phổi giãn ra. Kì thở ra: cơ hoành giãn, phổi đàn hồi lại, thành ngực và các tạng bụng bị nén → không khí bị tống ra ngoài. Hô hấp gắng sức Lúc này, sự đàn hồi tự nhiên của phổi là không đủ để tạo ra thở nhanh. Các cơ thành bụng được huy động thêm để hỗ trợ: Khi cơ thành bụng co, nó ép các tạng trong ổ bụng, đẩy cơ hoành lồi lên trên. Nhờ đó, tăng thêm áp lực lên phổi, giúp thở ra mạnh mẽ hơn. Phương thức thứ hai: Sự nâng lên của khung sườn giúp phổi giãn nở như thế nào? Bình thường, xương sườn nằm dốc xuống (vị trí thư giãn). Khi xương sườn nâng lên, chúng nhô ra phía trước → xương ức cũng chuyển động về phía trước, ra xa cột sống → tăng đường kính trước-sau của lồng ngực lên khoảng 20% (so sánh giữa hít vào tối đa và thở ra). → Các cơ làm nâng khung sườn được gọi là cơ hít vào, trong khi các cơ làm hạ khung sườn là cơ thở ra. Cấu tạo Lồng ngực: Là 1 lồng kín, đáy là cơ hoành thay đổi thể tích : thay đổi đường kính: trước sau, trên dưới, ngang ) Gồm: Cố định (Cột sống), Di chuyển được ( xương sườn, xương ức ), cử động ( các cơ hít vào và thở ra ) và 10 đốt sống ngực, xương đòn Cơ tham gia động tác hít vào thông thường và khi gắng sức? Sinh Lý Hô Hấp anki 3
  • 4.
    (1) lúc bìnhthường: cơ hoành ( quan trọng nhất, diện tích đáy 250 cm2), cơ liên sườn ngoài (2) khi gắng sức: các cơ hô hấp phụ: cơ lệch, cơ răng trước, cơ ức đòn chũm, cơ má, cơ lưỡi, cơ cánh mũi ( các cơ hô hấp phụ được sử dụng trong vận động và trong nguy kịch hô hấp) Cơ tham gia động tác thở ra thông thường và khi gắng sức? (1) lúc bình thường: cơ hoành, cơ liên sườn ngoài ( các cơ co vào trong hít vào, khi giãn nghỉ sẽ thở ra ) (2) khi gắng sức: cơ hô hấp phụ: cơ liên sườn trong, cơ thẳng bụng ⇒ các cơ thở ra được sử dụng khi vận động hoặc khi kháng lực đường dẫn khí tăng trong bệnh lý ( vd: hen ) Có bao nhiêu đường thần kinh ảnh hưởng đến bộ máy hô hấp 2 đường Tự ý: theo bó vỏ sống đến tế bào thần kinh vận động sừng trước tủy sống, được đk bằng hệ thần kinh thực vật ( giao cảm, phó giao cảm ) Không tự ý:đường bụng bên Cấu tạo Màng phổi và lâm sàng? Gồm Lá thành: dính sát vào thành ngực Lá tạng: dính sát vào phổi Giữa là khoang màng phổi: chứa dịch nhầy⇒ màng phổi trượt lên dễ dàng và giúp 2 lá màng phổi dính vào nhờ sức căng bề mặt Lâm sàng:Trong 1 số bệnh lý, khoàng màng phổi có thể chứa dịch do tràn dịch, mủ, khí,..và có thể xẹp phổi Vai trò đường dẫn khí Sau khi các cơ hô hấp vận động, nhờ tính đàn hồi của phổi và lồng ngực, áp suất âm trong phế nang sẽ làm khí đi vào phổi qua đường dẫn khí. Đường dẫn khí thông phế nang với bên ngoài và thực hiện nhiều chức năng bảo vệ sự hô hấp: Sinh Lý Hô Hấp anki 4
  • 5.
    Làm ẩm khíđưa vào phổi để bão hòa hơi nước. Điều chỉnh nhiệt độ khí hít vào → khi tới phế nang gần bằng nhiệt độ cơ thể dù khí nóng hay lạnh. Hai chức năng trên bảo vệ phế nang nhờ mũi, hầu, miệng nhiều mạch máu. → Khi mở khí quản/đặt ống nội khí quản cần làm ẩm và ấm khí đưa vào. Cơ chế ngăn vật lạ vào đường hô hấp: Chất tiết khí quản chứa immunoglobulin và chất chống nhiễm trùng. Lông mũi lọc bụi. Phản xạ ho, hắt hơi tống vật lạ ra ngoài. Đường dẫn khí tạo khoảng chết cơ thể: Thanh môn: Nuốt/súc miệng → co cơ áp, đóng thanh môn ngăn thức ăn/nước vào phổi. Bệnh nhân hôn mê → thanh môn đóng không hoàn toàn → dị vật vào khí quản gây viêm phổi hít. Thanh quản: Bệnh lý nguy hiểm: Phù Quincke (dị ứng), tetany (hạ Ca²⁺ máu) → đóng chặt thanh quản. 10% chết đuối do phản xạ đóng thanh môn. Nín thở, hít nước đầu tiên → thanh môn đóng chặt → chết ngạt, không có nước trong phổi. Theo chức năng và giải phẫu thì Đường dẫn khí chia làm bao nhiêu đường ? vòng sụn ? Đường hô hấp trên: mũi, miệng, hầu họng và thanh quản. Có những vòng sụn bao quanh 5/6 khí quản⇒ khí quản ko xẹp Đường hô hấp dưới: khí phế quản và các tiểu phế quản, Phế quản có vòng sụn ngắn hơn và tới tiểu phế quản thì biến mất Sinh Lý Hô Hấp anki 5
  • 6.
    Cấu tạo đườngdẫn khí Gồm mũi, miệng, họng, thanh quản, khí quản, phế quản và các tiêu phế quản Phế quản có : phế quản lớn và phế quản nhỏ Niêm mạc và lớp dưới niêm đường dẫn khí Vì sao khi phế nang nở lớn thì tiểu phế quản cũng nở lớn Các tiểu phế quản có đường kính nhỏ hơn 1,5-1 mm ko có vách sụn cứng giữ cho khỏi xẹp⇒ nở theo áp xuất xuyên phổi vốn làm nở phế nang⇒ khi phế nang nở lớn thì tiểu phế quản cũng nở lớn Vì sao các phế quản nhỏ làm thể đổi lưu lượng thở Thành phế quản nhỏ có cơ trơn ( cơ reissessen ) có khả năng co giãn để điều hòa thiết diện của các phế quản nhỏ ⇒ thay đổi lưu lượng thở Khí phân phối đến phổi đi qua khí quản, phế quản, tiểu phế quản Các thế hệ hô hấp Thế hệ 0 : khí quản Thế hệ 1: hai phế quản chính phải và chính trái Có từ 20 đến 23 thế hệ trước khi đến phế nang thế hệ thứ 10: bắt đầu có tiểu phế quản Thế hệ thứ 17,18,19 là các tiểu phế quản hô hấp Thế hệ 20,21,22 là các ống phế nang Có mấy loại Niêm mạc đường dẫn khí? cấu tạo? Niêm mạc mũi: Có lông và tuyến nhầy ⇒ giữ các hạt bụi nhỏ TB biểu mô có nhiều nếp gấp ở mang đỉnh ⇒ vi nhung mao ( tác dụng đẩy bụi, chất nhầy ra ngoài ⇒ làm sạch không khí trước khi vào phổi ) Niêm mạc khí, phế quản Sinh Lý Hô Hấp anki 6
  • 7.
    Có các tuyếntiết nước ⇒ bão hòa không khí trước khi vào phổi Lớp dưới niêm mạc có hệ thống mao mạch dày đặc⇒ sưởi ấm không khí trước khi vào phổi Cấu tạo của Phổi: Phổi phải có 3 thùy, trái có 2 thùy, mỗi thùy chia thành nhiều tiểu thùy⇒ tiểu phế quản⇒ nhiều tiểu phế quản tận cùng có 1 ống phế nang và cuối cùng là phế nang ( là túi nhỏ thông với tiểu phế quản tận cùng ) Đơn vị chức năng của phổi là phế nang, đc bao bọc như 1 mạng lưới Có độ 300x10^6 phế nang, diện tích tiếp xúc phế nang và mao mạch phổi là 70-90m^2 ( cần S trao đổi lớn vì S càng lớn khả năng khuếch tán càng cao⇒ cung cấp oxy mao mạch tốt hơn ) ở phổi còn có đại thực bào phế nang phổi, tế bào lympho, tương bào, dưỡng bào Những Thần kinh chi phối - Phản xạ co phế quản ? Yếu tố ảnh hưởng đến co thắt phế quản? Hệ thần kinh giao cảm: Điều hành cơ trơn tiểu phế quản. Số lượng sợi thần kinh ít, nhưng tác động mạnh. Kích thích tủy thượng thận → giải phóng epinephrin và norepinephrin vào máu. Epinephrin tác động lên thụ thể β2 → gây giãn phế quản. Hệ thần kinh phó giao cảm: Nhánh từ dây X vào mô phôi. Tiết acetylcholin → co thắt tiểu phế quản (mức độ nhẹ đến trung bình). Trong trường hợp suyễn, kích thích phó giao cảm làm co thắt nhiều hơn. Điều trị tắc nghẽn bằng: Chất đồng vận β2. Sinh Lý Hô Hấp anki 7
  • 8.
    Kháng cholinergic. Kích thíchphó giao cảm: Phản xạ phát sinh trong phôi. Kích thích niêm mạc đường hô hấp: Khí độc,Bụi,Khói thuốc,Hơi lạnh,Viêm tiêu phế quản. Các chất gây phản xạ phó giao cảm: Khói,Bụi,SO₂,Hơi acid. Phản xạ co thắt tiểu phế quản khi động mạch phổi nhỏ bị thuyên tắc. Yếu tố ảnh hưởng đến co thắt phế quản: Histamin. SRSA từ tế bào mast. Leukotriene từ bạch cầu. Kháng lực đường dẫn khí khi hô hấp bình thường? Phế quản nhỏ làm tăng sức cản do? Yếu tố ảnh hưởng đến kháng lực? Hô hấp bình thường: Khí vào phổi dễ dàng với áp suất < 1 cm nước. Sức cản chủ yếu ở đường hô hấp trên và lớn (50% sức cản): Mũi và phế quản lớn. Miệng, hầu, thanh quản (25%). Đường dẫn khí dưới : có kháng lực các đường dẫn khí <2 mm đường kính, tiểu phế quản hệ 8 trở đi (chiếm 10-20% tổng kháng lực vì rất ít phế quản lớn so với tiểu phế quản tận cùng). Điều kiện bệnh lý: Phế quản nhỏ làm tăng sức cản do: Đường kính nhỏ → dễ tắc nghẽn. Vòng cơ trơn dễ co thắt. Yếu tố ảnh hưởng đến kháng lực đường dẫn khí: 1. Thể tích phổi: Sinh Lý Hô Hấp anki 8
  • 9.
    Giãn nở →kéo nở đường dẫn khí. Giảm thể tích → ngược lại. 2. Độ co cơ trơn tiểu phế quản: Dưới ảnh hưởng của hệ giao cảm, phó giao cảm, và VIP. 3. Mức độ phì đại niêm mạc. 4. Lượng dịch tiết trong lòng ống. Có mấy hệ thống máu đến phổi? 1 số vấn đề lâm sàng khi viêm phổi, phổi tắc nghẽn mãn tính? 1. Hệ máu nghèo oxy: Từ tâm thất phải → động mạch phổi → mao mạch quanh phế nang → trao đổi khí → máu giàu oxy về tâm nhĩ trái qua tĩnh mạch phổi. 2. Hệ máu giàu oxy: Từ động mạch cuống phổi nuôi mô phổi và cuống phổi → sau khi nuôi xong trở thành máu nghèo oxy → theo tĩnh mạch phổi về tim trái, làm giảm nhẹ độ bão hòa oxy máu. Lâm sàng: Khi bị viêm phổi, trong phế nang chứa dịch⇒ màng bị dày thì khó vận chuyển⇒ suy hô hấp, thiếu oxy⇒ cần làm đờm loãng ra, bớt viêm ⇒ hết sưng, tống đờm dãi qua ho ( ko cắt ho ) Khi bị phổi tắc nghẽn mãn tính, hay gặp người hút thút lá ( có thể là người xung quanh )⇒ thành phế nang dày lên liên tục⇒hư phế nang⇒ mất co bóp làm nén khí ko ra được Màng hô hấp là gì ? là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí giữa phế nang và máu Cấu tạo từ 6 lớp, bề dày 0,2⇒ 0,6 micromet: Sinh Lý Hô Hấp anki 9
  • 10.
    6 lớp củamàng hô hấp là ? Lớp surfactant, Tế bào biểu mô phế nang, màng đáy của tế bào biểu mô phế nang, khoang kẽ, màng đáy của lớp tế bào nội môi mao mạch, tế bào nội mô mao mạch Lớp surfactant của màng hô hấp có những đặc điểm gì? 1 số lâm sàng Là 1 lớp dịch mỏng lót trong lòng phế nang và phủ lên bề mặt các tế bào biểu mô phế nang Thành phần cơ bản : Phospholipid, dipalmitoyl phosphatidylcholin, Ion Ca²⁺. Được hình thành từ tuần thai 22–24. Tỷ lệ Lecithin/Sphingomyelin trong nước ối là chỉ điểm đánh giá độ trưởng thành màng phổi. Định luật Laplace: áp suất không khí trong bình tỉ lệ thuận với sức căng bề mặt (T) và tỷ lệ nghịch với bán kính ( r) của bình cầu ( P=2T/r ) ⇒ Nếu sức căng bề mặt T ko đổi thì áp suất tỷ lệ nghịch với đường kính Sinh Lý Hô Hấp anki 10
  • 11.
    Nếu T khôngđổi → phế nang nhỏ sẽ có áp suất cao hơn phế nang lớn → phế nang nhỏ dễ xẹp, phế nang lớn dễ vỡ. nhưng thực tế hiện tượng này ko xảy ra vì Vai trò Surfactant thay đổi sức căng bề mặt⇒ thay đổi T để áp suất các phế nang gần như bằng nhau → ngăn xẹp hoặc vỡ. Giúp cho các chất khí hòa tan được dễ dàng và tạo đk cho sự trao đổi khí 1 số lâm sàng: TH tắc mạch phổi hoặc thở oxy cao cấp áp kéo dài thì chất surfactant bị giảm hoặc mất dần⇒ rối loạn hô hấp Ở trẻ sơ sinh thiếu tháng lớp surfactant hình thành chưa đầy đủ ⇒ rối loạn hô hấp gây tử vong ( bệnh màng trong ) Tế bào biểu mô phế nang của màng hô hấp mấy loại? như nào? Biểu mô phế nang gồm 2 loại Tế bào phế nang nhỏ- typ I ( 90%) : Tế bào lót nguyên thủy, mẫn cảm với mọi đột nhập làm hại vào phế nang, có lớp bào tương trải dọc theo lớp màng đáy Tế bào phế nang lớn- TypII ( 10%): Tế bào trụ vuông, tập trung từng nhóm 6-7 tb, tiết chất hoạt diện, sản xuất surfactan Đặc điểm Màng đáy của tế bào biểu mô phế nang : dạng sợi, bản chất là glucopolysaccarit Đặc điểm Khoang kẽ của tế bào biểu mô phế nang khoảng trống nằm giữa màng đáy của lớp tế bào biểu mô phế nang và lớp tế bào nội mô mao mạch Màng đáy của lớp tế bào biểu mô mao mạch của tế bào biểu mô phế nang rất mỏng, có những lỗ thủng Tế bào nội mô mao mạch của tế bào biểu mô phế nang những tb dẹt, bào tương trải rộng, màng lồi lõm có nhiều nếp gấp Cấu tạo Màng Phổi ? Sinh Lý Hô Hấp anki 11
  • 12.
    Phổi được baobọc lá tạng, lồng ngực bao boc bởi lá thành, dính sát vào nhau nhờ áp suất âm trong khoang màng phổi ( khoang ảo )⇒ khoang màng phổi Trong khoang màng phổi có ít dịch lỏng làm thành và tạng trượt lên nhau khi hô hấp Cách đo ÁP suất khoang màng phổi? sự thay đổi áp suất theo nhịp hô hấp? Để đo thì chọc kim vào khoang màng phổi và nối với áp kế nước ⇒ nhận xét thì dù kì nào thì áp suất lun âm Áp suất trong khoang màng phổi thay đổi theo nhịp hô hấp Cuối thì hít vào bình thường: -8 đến -10 cmH₂O Cuối thì hít vào gắng sức: -20 đến -40 cmH₂O Cuối thì thở ra bình thường: -5 cmH₂O Cuối thì thở ra gắng sức: -3 cmH₂O Mục tiêu lá thành lá tạng dính chặt vào nhau ? khi hít vào thì lồng ngực nó to ra⇒ lá thành kéo ra ngoài, mà giữa là áp suất âm nên kéo theo lá tạng⇒ phổi nở ra⇒ cần áp suất âm là như vậy Phổi nở ra thì áp suất phế nang giảm cho tới khi thấp hơn áp suất khí quyển⇒ đi từ ngoài vào trong cơ sở trong động tác hít vào là áp suất trong phổi nhỏ hơn áp suất khí quyển và ngược lại Ý nghĩa của áp suất âm là ? tạo ra sự di động nhịp nhàng lồng ngực dẫn đến sự di động nhịp nhàng của phổi ⇒ hít vào, thở ra Liên quan đến tuần hoàn: máu TM về tim phải ⇒ Phổi dễ dàng hơn, giảm gánh nặng tim phải, giảm áp lực bơm máu, Áp suất âm lớn nhất khi hít vào làm cho máu lên phổi nhiều nhất ở thì này tạo điều kiện nâng cao hiệu suất trao đổi khí Cơ chế tạo áp suất âm trong khoang màng phổi: Sinh Lý Hô Hấp anki 12
  • 13.
    Phổi có tínhđàn hồi nên có xu hướng thu nhỏ lại về phía rốn phổi, trong khi đó lồng ngực kín và cứng ko thu nhỏ theo sức co của phổi ⇒ là thành luôn tách ra khỏi lá tạng ⇒ khoang giãn rộng ra mà khi nhiệt độ ko đổi, thể tích tăng áp suất giảm ⇒ áp suất trong khoang thấp hơn khí quyển nên âm Nếu có bất ngờ làm mất áp suất âm thì làm phổi co lại phía rốn phổi gây rối loạn hô hấp ( chấn thương ngực hở,…) Các khoảng chết của bộ máy hô hấp Khoảng chết giải phẫu: là không gian trong bộ máy hô hấp ko làm nhiệm vụ trao đổi khí với máu, bao gồm toàn bộ đường dẫn khí Khoảng chết sinh lý là khoảng chết giải phẫu cộng thêm các phế nang ko đc thực hiện trao đổi khí với máu bất kể do nguyên nhân nào ( co thắt mao mạch ở phế nang, phế nang bị xơ hóa,…) Ở người bth, khoảng chết sinh lý = khoẳng chết giải phẫu, ngoại trừ TH có những phế nang đầy khí nhưng ko có máu đến ( do tắc mạch máu phổi ) lượng máu đến quá ít hoặc khí đến quá dư để trao đổi thì khoảng chết sinh lý > khoảng chết cơ thể, có khi gấp 10 lần ( khi phế quản thủng ) Khoảng cách sinh lý càng lớn thì hô hấp càng kém Cơ sở của sự hô hâp? mấy cách thay đổi áp suất và như nào? Khí đi từ nơi nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp ⇒ muốn đem khi vào thì P khí quyển > P phế nang và ngược lại, khi 2 áp suất bằng nhau thì ko có sự lưu chuyển khí Bình thường, P không khí cố định⇒ muốn tạo ra sự chệnh lệch thì P phế nang phải thay đổi Áp suất tỉ lệ nghịch thể tích⇒ động tác hô hấp là tạo ra sự chênh lệch P không khí và P phế nang Khi hít vào⇒ các cơ hô hấp co ⇒ lồng ngực giãn ra ⇒ P lồng ngực giảm⇒ phế nang giãn ra⇒ P phế nang < P không khí⇒ khí tràn vào Sinh Lý Hô Hấp anki 13
  • 14.
    phổi Khi thở ra⇒cơ hô hấp giãn⇒ lồng ngực co⇒ P lồng ngực tăng⇒ Phế nag co lại⇒ P phế nang > không khí⇒ khí thoát ra Phổi hoàn toàn thụ động: lồng ngực tăng thể tích → áp suất âm trong màng phổi → phổi nở lớn theo → áp suất phế nang < áp suất khí quyển → khí ùa vào phổi. Kiểu thở người bình thường là thở âm Có 2 cách thay đổi áp suất: P phế nang nhỏ hơn P khí quyển: Khí trời ùa vào phế nang⇒ thở âm tự nhiên ( kiểu thở người bình thường ) P phế nang lớn hơn P khí quyển⇒ kiểu thở nhân tạo Các cơ hô hấp có thể thay đổi thể tích lồng ngực bằng bao nhiêu cách và đó là như nào? Thay đổi thể tích lồng ngực bằng 3 cách: 1. Tăng đường kính trước – sau: nâng xương sườn và xương ức ra trước. 2. Tăng đường kính trên – dưới: kéo cơ hoành xuống. 3. Tăng đường kính ngang (ít quan trọng). Đặc điểm của động tác hít vào gắng sức? Hít vào gắng sức Là động tác chủ động. Ngoài cơ hô hấp chính, còn huy động cơ hô hấp phụ: cơ ức đòn chũm, cơ ngực, cơ chéo, cơ cánh mũi, cơ má Cơ hô hấp phụ cố định đầu và tay, kéo xương sườn xuống thấp hơn → tăng đường kính ngang và đường kính trước – sau. Cơ hoành hạ thấp hơn nữa (tới 7 cm) → tăng kích thước lồng ngực theo chiều đứng. Thể tích lồng ngực tiếp tục tăng → áp suất trong lồng ngực giảm → khí từ ngoài tiếp tục di chuyển vào phổi. Sinh Lý Hô Hấp anki 14
  • 15.
    Đặc điểm củađộng tác Thở ra thông thường Động tác thụ động → không cần năng lượng. Cơ hoành giãn → nâng lên → giảm thể tích lồng ngực theo chiều đứng. Cơ hô hấp khác giãn → xương sườn hạ xuống → giảm đường kính ngang và trước – sau. Thể tích lồng ngực giảm → áp suất trong lồng ngực tăng → áp suất phế nang > áp suất khí quyển → khí ra ngoài. Đặc điểm của động tác Thở ra gắng sức Động tác chủ động. Huy động cơ thành bụng → kéo xương sườn xuống thấp hơn → giảm mạnh đường kính trước – sau và ngang. Cơ bụng ép tạng → cơ hoành nâng cao hơn nữa → giảm thể tích theo chiều đứng. Thể tích lồng ngực giảm liên tục → áp suất phế nang tăng → khí ra ngoài nhanh hơn. Hô hấp nhân tạo áp dụng khi nào, nguyên lý, yêu cầu và 1 số phương pháp ( Nêu các bước hà hơi thổi ngạt ) Khi áp dụng: Ngưng thở do chết đuối, điện giật, hít khí độc, v.v. Nguyên lý: Tạo động tác hô hấp → thay đổi thể tích lồng ngực → duy trì lưu thông khí. Một số phương pháp: 1. Sylvester 2. Schafer 3. Đòn cân 4. Hà hơi thổi ngạt 5. Dùng máy thở/phổi thép Yêu cầu: Khí trong phổi phải được đổi mới liên tục → đảm bảo trao đổi khí. PP hà hơi thổi ngạt Sinh Lý Hô Hấp anki 15
  • 16.
    CPR (C-A-B): C –Compressions: Ép tim ngoài lồng ngực. A – Airway: Ngửa đầu, nâng cằm mở thông đường thở. B – Breathing: Thổi ngạt (miệng–miệng hoặc miệng–mũi). 1 số động tác hô hấp đặc biệt: rặn, ho, hắt hơi, nói, luyện khí công, hô hấp nhân tạo ( đọc thêm trong sách ) Đặc điểm động tác hít vào thông thường ( Cơ chính? Chiều cao lồng ngực? Diện tích đáy lồng ngực? Công thức thể tích lồng ngực?) hít vào thông thường (cơ hoành là chính ) Là động tác chủ động, thực hiện khi cơ hô hấp co → cần năng lượng cho sự co cơ. Cơ hô hấp co → lồng ngực cao và diện tích đáy lồng ngực tăng. + Chiều cao lồng ngực: Bình thường cơ hoành lồi lên vào lòng ngực theo hình vòm. Khi cơ hoành phẳng ra và hạ xuống → tăng kích thước lồng ngực theo chiều đứng. Cơ hoành hạ 1 cm → thể tích lồng ngực tăng ~250 cm³. Trong hít vào thông thường: cơ hoành hạ ~1,5 cm. + Diện tích đáy lồng ngực: Bình thường xương sườn ở tư thế chéo ra trước và xuống dưới. Khi cơ hô hấp co (liên sườn, cưa, răng to, thang) → xương sườn nâng lên gần nằm ngang → tăng đường kính ngang, trên dưới, trước sau lồng ngực Công thức: Thể tích lồng ngực = Diện tích đáy × Chiều cao Khi chiều cao và diện tích đáy tăng → thể tích lồng ngực tăng → áp suất âm trong khoang màng phổi tăng → lá thành kéo lá tạng → phổi giãn ra → áp suất phế nang giảm → khí vào phổi. Sinh Lý Hô Hấp anki 16
  • 17.
    Các cơ hôhấp co lại khi nào? Cơ hô hấp co khi có kích thích thần kinh (chủ yếu từ trung tâm hô hấp, cũng có thể từ vỏ não hoặc tủy sống do thoi cơ). Để khảo sát hiện tượng và kết quả của cơ học hô hấp, dùng: Phế động ký: Ghi cử động của lồng ngực qua trung gian sư thay đổi thể tích của trống ,marey Ngày nay, phế động ký điện tử dùng nguyên tắc đo sự thay đổi tổng trở, dùng 2 điện cực hoặc hai kim cắm hai bên lồng ngực sẽ ghi đc thể tích lồng ngực Hô Hấp Ký Ghi lại sự thay đổi thể tích phổi trong các kỳ hô hấp bình thường hay gắng sức Đặc điêm thể tích khí lưu thông (Tidal volume – VT) Thể tích khí lưu thông là thể tích khí lưu chuyển trong mỗi lần hít vào và thở ra bình thường. Chiếm khoảng 12% dung tích sống. Giá trị thay đổi tùy giới ( nam cao hơn nữ ) và tuổi ( giảm theo tuổi ) Đặc điêm Thể tích dự trữ hít vào (Inspiratory reserve volume – IRV) Là thể tích khí có thể hít vào thêm sau khi đã hít vào bình thường. Chiếm khoảng 56% dung tích sống. Còn gọi là dung lượng dự trữ hít vào hoặc thể tích khí bổ sung Đặc điêm Thể tích dự trữ thở ra (Expiratory reserve volume – ERV) Là thể tích khí có thể thở ra thêm sau khi đã thở ra bình thường. Khoảng 1100 – 1500 ml. Còn gọi là dug lượng dự trữ thở ra hay thể tích khí dự trữ của phổi Đặc điêm Thể tích khí cặn (Residual volume – RV) Sinh Lý Hô Hấp anki 17
  • 18.
    Là thể tíchkhí còn lại trong phổi sau khi đã thở ra tối đa. Khoảng 1000 – 1200 ml. Vai trò: 1. Duy trì trao đổi khí liên tục giữa các lần hít vào – thở ra. 2. Hòa trộn khí cũ và khí mới⇒ giảm dao động ( ko thay đổi đột ngột ) thành phần khí gây xáo trộn cơ thể 3. Giữ cho phổi không xẹp⇒ dễ thay đổi thể tích Không đo bằng hô hấp kí, pp đo bằng pha loãng khí bằng nito hoặc heli Đặc điêm Dung tích hít vào (Inspiratory Capacity – IC) = Thể tích khí lưu thông (VT) + Thể tích dự trữ hít vào (IRV). Bình thường khoảng 2000 – 2500 ml. Vai trò: Thể hiện khả năng thích ứng cơ thể với trạng thái tăng nhu cầu oxy của tb Đặc điêm Dung tích cặn chức năng (Functional Residual Capacity – FRC) = Thể tích khí cặn (RV) + Thể tích dự trữ thở ra (ERV). Bình thường khoảng 2000 ml. Đây là lượng khí còn lại trong phổi sau thở ra bình thường. Dung tích khí cặn sẽ trộn lẫn với thể tích lưu thông hít vào và chính oxy trong hh này sẽ trực tiếp trao đổi với máu⇒ dung tích cặn chức năng càng lớn thì nồng độ khí oxy trong hỗn hợp khí trao đổi càng nhỏ làm giăm khả năng trao đổi oxy 1 số bệnh làm tăng dung tích khí cặn: khí phế thũng, giãn phế quản, hen phế quản, bệnh bụi phổi giai đoạn cuối,… Đặc điêm Dung tích sống (Vital Capacity – VC) = VT + IRV + ERV. Là lượng khí lớn nhất có thể huy động trong hô hấp. Thể hiện khả năng của cơ thể đáp ứng về hô hấp với nhu cầu oxy của TB ( đặc biệt thở gắng sức ) Sinh Lý Hô Hấp anki 18
  • 19.
    Ở người ViệtNam trưởng thành: Nam: khoảng 3500 – 4000 ml. Nữ: khoảng 2500 – 3000 ml. Phụ thuộc vào chiều cao ( tỉ lệ thuận) , tuổi ( tỉ lệ nghịch ), sức khỏe và có thể cải thiện bằng tập luyện hô hấp. Lâm sàng: dùng theo dõi bệnh xơ cứng, phá hủy mô phổi, ứ dịch trong phế nang, ứ dịch trong màng phổi, liệt cơ hô hấp, kiểm tra sức khỏe thông qua chức năng hô hấp Đặc điêm Dung tích toàn phổi (Total Lung Capacity – TLC) = VC + RV. Bình thường khoảng 4000 – 5000 ml. Dung tích hô hấp là gì? Dung tích hô hấp là tổng hợp từ hai hay nhiều thể tích hô hấp. Hình Kết quả hô hấp cơ học Thể tích hô hấp là gì? Thể tích hô hấp là thể tích khí lưu chuyển trong quá trình thở. Đặc điêm Thể tích khí thở ra tối đa giây (FEV₁) FEV₁: thể tích khí lớn nhất thở ra trong giây đầu tiên sau khi hít sâu hết sức. Sinh Lý Hô Hấp anki 19
  • 20.
    Đánh giá khảnăng thông thoáng của đường dẫn khí, quan trọng khi có tắc nghẽn đường dẫn khí( FEV1 giảm ) Khi đo FEV1 < 80% so với chỉ số dự đoán ⇒ phổi tắc nghẽn mãn tính Đặc điêm Thông khí phút (V): lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút nghỉ ngơi V = Vt × f (thể tích khí lưu thông × tần số hô hấp). Thông khí phế nang (Va) Va = (Vt – Vd) × f Là lượng khí thực sự tham gia trao đổi khí ở phế nang trog 1 phút vì do có khoảng chết nên thông khí phế nang là lượng khí thực sự trao đổi ) Ở nam thanh niên Việt Nam: Va = (400 – 120) × 16 = 6000 mL. khoảng chết sinh lý tăng thì thông khí phế nang giảm Yếu tố quyết định nồng độ oxy và carbonic trong phế nag và máu là thông khí phế nang⇒ kết quả cuối cùng của cơ học hô hấp là dựa vào thông khí phế nang ( thực sự trao đổi khí ) Sinh Lý Hô Hấp anki 20
  • 21.
    Lưu lượng thởlà gì? Các lưu lượng thở Lưu lượng thở là lượng khí được huy động trong một đơn vị thời gian, phản ánh khả năng huy động khí và thông thoáng đường dẫn khí. Một số lưu ý cần nhớ: Nếu khí lưu thông = khoảng chết → không có khí mới vào phế nang. Thực tế: khí phế nang và khoảng chết trao đổi với bên ngoài cùng lúc → dù khí lưu thông chỉ 60 mL vẫn có thông khí phế nang. Kiểu thở nhanh và cạn → thông khí phế nang thấp hơn so với thở chậm và sâu, dù cùng một thể tích thông khí phổi. Thở nhanh và cạn: tỏa nhiệt tốt nhưng không xáo trộn các nồng độ khí hô hấp ( sinh vật muốn hạ nhiệt bằng đường hô hấp thì làm vậy ) Người lao động thở bằng mặt nạ, bệnh nhân thở máy → cần bù thêm thể tích khí lưu thông để lấp đầy khoảng chết của ống dẫn khí. Đặc biệt lưu ý khi khoảng chết máy lớn hơn thể tích phổi của người có tầm vóc nhỏ. Miêu tả vòng tuần hoàn Vòng tuần hoàn nhỏ (phổi): Máu nghèo O₂, giàu CO₂ từ tâm thất phải được bơm vào động mạch phổi, theo hai nhánh đến phổi. Tại mao mạch phổi, máu thải CO₂ và nhận O₂. Máu giàu O₂ sau đó trở về tâm nhĩ trái qua tĩnh mạch phổi. Vòng tuần hoàn lớn (cơ thể): Máu giàu O₂ từ tâm thất trái được bơm vào động mạch chủ, phân phối đến não, đầu, tay, thân và chân. Ở mao mạch cơ quan, máu nhường O₂ và chất dinh dưỡng cho tế bào, đồng thời nhận CO₂ và chất thải. Máu nghèo O₂ quay về tâm nhĩ phải qua tĩnh mạch chủ trên (từ phần trên cơ thể) và tĩnh mạch chủ dưới (từ phần dưới cơ thể). Sinh Lý Hô Hấp anki 21
  • 22.
    Qua đồ thịBarcroft người ta rút ra các nhận xét sau: Tỷ lệ HbO₂ tỷ lệ thuận với phân áp oxy. Khi nguyên tử Fe⁺⁺ trong gốc hem kết hợp với 1 nguyên tử O₂ thì làm tăng thêm ái lực của O₂, thì làm tăng thêm ái lực của oxy đối với các nguyên tử Fe⁺⁺ còn lại nằm trong gốc hem vì vậy đồ thị hình chữ S. Phân áp oxy tương đương ở phổi, đường biểu diễn trên đồ thị nằm ngang, điều này cho thấy: Khi phân áp oxy trên 100 mmHg thì tỷ lệ kết hợp HbO₂ cũng chỉ đạt mức 100%. Khi phân áp oxy từ 100 mmHg giảm xuống 80 mmHg (tương đương với độ cao 2000 m so với mực nước biển) thì tỷ lệ kết hợp HbO₂ giảm xuống cũng không đáng kể (từ 98% xuống 96%). Phân áp oxy tương đương với tổ chức, đường biểu diễn trên đồ thị thẳng đứng cho thấy, khi phân áp oxy ở tổ chức giảm dưới 40 mmHg thì tỷ lệ HbO₂ giảm xuống rất nhanh (tăng phân ly), đây điểm này hết sức quan Sinh Lý Hô Hấp anki 22
  • 23.
    trọng để đápứng nhu cầu oxy cho tế bào, nhất là đối với các trường hợp tế bào cần phải tăng cường hoạt động. Mục Đích của Thí nghiệm Barcroft Thay đổi phân áp O₂ của máu đã chống đông (CO₂ giữ nguyên) → đo % HbO₂ so với tổng Hb → thu được đồ thị kết hợp và phân ly hemoglobin. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân ly HbO2 Phân áp oxy: phân áp oxy trong máu càng thấp thì khả năng phân ly HbO₂ càng lớn. Phân áp CO₂: khi CO₂ trong máu tăng thì làm tăng khả năng phân ly HbO₂. pH: khi pH máu giảm thì khả năng phân ly HbO₂ tăng. Hiệu ứng Bohr: là hiện tượng tăng phân ly HbO₂ khi tăng phân áp CO₂ trong máu hoặc giảm pH máu. Nhiệt độ máu tăng: khi nhiệt độ máu tăng làm giảm phân ly HbO₂. Nồng độ men 2.3 DPG (diphosphoglycerate) trong hồng cầu: khi nồng độ men này tăng thì làm tăng phân ly HbO₂. Trình bày sự Nhận oxy ở phổi trong hiện tượng vận chuyển o2 từ phổi đến mô Sinh Lý Hô Hấp anki 23
  • 24.
    Máu tĩnh mạchqua phổi có phân áp oxy khoảng 40 mmHg, trong khi phân áp oxy tại phế nang là 100 mmHg. Do có sự chênh lệch phân áp oxy giữa mao mạch phổi và phế nang, oxy từ phế nang khuếch tán vào mao mạch phổi dưới dạng hòa tan làm oxy trong huyết tương tăng lên gần bằng 100 mmHg. Phân áp oxy trong huyết tương lớn hơn trong hồng cầu → oxy hòa tan khuếch tán từ huyết tương vào hồng cầu → hàm lượng oxy trong hồng cầu gần bằng 100 mmHg, tỷ lệ HbO₂ đạt khoảng 98%, trở thành máu động mạch (100 ml máu chứa khoảng 20 ml oxy). Sinh Lý Hô Hấp anki 24
  • 25.
    Trình bày sựNhường oxy ở tổ chức trong hiện tượng vận chuyển o2 từ phổi đến mô Máu động mạch đi tới mô có phân áp oxy khoảng 95 mmHg, tại mô phân áp oxy là 40 mmHg. Do chênh lệch phân áp oxy nên oxy hòa tan từ mao mạch khuếch tán ra dịch kẽ tế bào, làm phân áp oxy trong huyết tương giảm còn khoảng 40 mmHg. Oxy hòa tan trong hồng cầu khuếch tán ra huyết tương, làm phân áp oxy trong hồng cầu còn khoảng 40 mmHg. Phân áp oxy này làm tăng phân ly HbO₂, đồng thời trong tổ chức CO₂ tăng và pH giảm → mức độ phân ly HbO₂ tăng (hiệu ứng Bohr) -Trước khi máu đến mô, hàm lượng oxy là 20 ml/dl máu. Khi máu đi qua mô, hàm lượng oxy còn lại là 15 ml/dl máu, hiệu suất sử dụng oxy của tổ chức là 25%. -Ở tổ chức hoạt động mạnh, hàm lượng oxy giảm, CO₂ tăng, pH giảm, nhiệt độ tăng, men 2.3 DPG tăng → mức độ phân ly HbO₂ tăng, hiệu suất sử dụng oxy có thể đạt 100% (máu tĩnh mạch có thể không còn oxy). Sinh Lý Hô Hấp anki 25
  • 26.
    Vì sao PO2trong phế nag là 100mmHg còn PO2 trong động mạch lại là 95mmHg? máu có trộn máu từ đm cuốn phổi nuôi phổi và đm vành để nuôi tim ⇒ dùng 5% oxy Các dạng CO₂ trong máu CO₂ hòa tan: với phân áp CO₂ trong máu tĩnh mạch khoảng 45 mmHg, thể tích CO₂ hòa tan chỉ vào khoảng 0,3 ml CO₂/dl máu. Lượng CO₂ hòa tan không nhiều nhưng rất quan trọng vì là dạng trao đổi trực tiếp giữa máu và phế nang, cũng như giữa máu và mô. CO₂ kết hợp với hemoglobin (dạng carbamin): trong máu tĩnh mạch có khoảng 3,8 ml CO₂/dl máu tồn tại dưới dạng kết hợp với Hb. CO₂ gắn vào gốc NH₂ của acid amin trong phần globin → chiếm khoảng 20% tổng lượng CO₂ của cơ thể. CO₂ kết hợp với muối kiềm hoặc protein kiềm: trong máu tĩnh mạch, CO₂ chủ yếu tồn tại dưới dạng này, chiếm tới 80% tổng lượng CO₂ của cơ thể. CO₂ vào hồng cầu kết hợp với H₂O (dưới tác dụng của men carbonic anhydrase) → tạo H₂CO₃ (acid yếu) → phân ly thành H⁺ và HCO₃⁻. HCO₃⁻ đi qua màng hồng cầu và kết hợp với muối kiềm hoặc protein kiềm: Na₂HPO₄ + H₂O + CO₂ ⇌NaH₂PO₄ + NaHCO₃ NH₂-R-COONa + H₂O + CO₂ ⇌NH₂-R-COOH + NaHCO₃ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự vận chuyển CO₂ Phân áp CO₂: tăng → hàm lượng CO₂ máu tăng → tăng khả năng vận chuyển CO₂. Phân áp O₂: tăng → hàm lượng CO₂ máu giảm → giảm khả năng vận chuyển CO₂. pH máu: thay đổi pH → điều chỉnh cường độ hô hấp → tăng hoặc giảm CO₂ đào thải để duy trì pH máu. 1. Trình bày sự Nhận CO₂ ở các tổ chức trong hiện tượng vận chuyển co2 từ tổ chức về phổi Sinh Lý Hô Hấp anki 26
  • 27.
    Máu động mạchđến mô: P_CO₂ máu = 40 mmHg, P_CO₂ mô = 46 mmHg → CO₂ khuếch tán từ mô → huyết tương. CO₂ hòa tan trong huyết tương: Một phần khuếch tán vào hồng cầu → kết hợp với Hb (dạng carbamin). tạo Hb-CO2 Phần lớn kết hợp với muối kiềm hoặc protein kiềm. ( Co2+ H20⇒ H2CO3, H2CO3 ply thành H+ và HCO3-, H+ được Hb-H đệm lấy mất và HCO3- được vận chuyển vào trong máu, Cl- Vận chuyển vô hồng cầu ) 2. Trình bày sự Nhả CO₂ ở phổi trong hiện tượng vận chuyển co2 từ tổ chức về phổ Máu tĩnh mạch đến phổi: P_CO₂ phế nang = 40 mmHg, P_CO₂ mao mạch phổi = 46 mmHg → CO₂ khuếch tán từ máu → phế nang. Khi CO₂ trong huyết tương giảm: CO₂ từ hồng cầu khuếch tán ra huyết tương. CO₂ gắn Hb phân ly để đi ra huyết tương. CO₂ trong phức hợp muối kiềm, protein kiềm được giải phóng. Sinh Lý Hô Hấp anki 27
  • 28.
    3. Hiện tượngHamburger Khi CO₂ từ mô vào huyết tương → vào hồng cầu → HCO₃⁻ đi từ hồng cầu ra huyết tương, Cl⁻ đi từ huyết tương vào hồng cầu. Vì sao có dạng Co2 kết hợp với muối kiềm hoặc pro kiềm? trong cơ thể có 3 cơ quan sản xuất đệm ( đệm để duy trì PH ) là ở phổi, máu, thận, chính cái pro kiềm hay muối kiềm tạo ra đệm của hệ hô hấp Vậy tại sao pro kiềm hay muối kiềm tạo ra đệm của hệ hô hấp? Ptrinh Co2+ H20 dưới tác động của men carbonic anhydrase có tác dụng tạo hợp chất H2CO3 và ply ra H+ và HCO3-, cái ion HCO3- được vận chuyển qua hồng cầu tạo muối kiềm có tính trung tính nên ko làm đổi Ph Vai trò của hô hấp trong điều hòa pH máu Hệ hô hấp tham gia điều hòa pH máu bằng cách thay đổi tần số hô hấp, thông qua hệ đệm bicarbonat (NaHCO₃/H₂CO₃). Khi pH máu giảm (nhiễm toan, ví dụ HCl): Gốc kiềm tham gia đệm: HCl + NaHCO₃ ⇔ NaCl + H₂CO₃ → H₂O + CO₂ Phổi tăng thông khí để thải CO₂ ra ngoài → duy trì pH máu.⇒ thở sâu hơn và nhanh hơn Khi pH máu tăng (nhiễm kiềm, ví dụ NaOH): Gốc acid tham gia đệm: Sinh Lý Hô Hấp anki 28
  • 29.
    NaOH + H₂CO₃⇔ H₂O + NaHCO₃ Phổi giảm thông khí để giữ CO₂ lại, CO₂ + H₂O → H₂CO₃ → duy trì cân bằng pH máu.⇒ thở chậm và nông Một số note về hô hấp trong điều hòa pH máu Ph được tạo ra từ nồng độ ion H+ ( Ph=-log (H+))⇒ đối với hệ hô hấp chỉ quan tâm chỉ quan tâm chỉ số CO2 ko quan tâm HCO3- vì HCO3- là của thận⇒ trong điều hòa hô hấp thì tăng hoặc giảm điều hòa Co2 HCO3- được tạo ra từ CO2 vào hồng cầu kết hợp nước với men CA thành H2CO3 ply thành H+ Và HCO3-, Hco3- ra ngoài, cl- vào trong Để biết có bị suy hô hấp hay không phải đo khí máu động mạch Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán O₂ và CO₂ qua màng hô hấp: Chiều dày màng hô hấp: Bình thường 0,2 – 0,6 μm; màng dày lên (xơ phổi, viêm phổi) → giảm tốc độ khuếch tán. Diện tích màng trao đổi: Bình thường ~70 m²; thu hẹp diện tích (cắt phổi, giãn phế nang) → giảm tốc độ khuếch tán. Chênh lệch phân áp khí: Tỷ lệ thuận với chênh lệch phân áp; tăng khí cặn → giảm chênh lệch → giảm khuếch tán. Hệ số khuếch tán: Phụ thuộc mức độ hòa tan trong dịch lót phế nang; CO₂ khuếch tán gấp 20 lần O₂; giảm surfactant (tắc mạch phổi, trẻ sinh non) → giảm khuếch tán. Mối liên hệ giữa thông máu và thông khí TKTM: Thông khí- Tưới máu TKTM=Va/Q Va thể tích lưu thông phế nang Q Lưu lượng máu ở mao mạch phổi Va/Q=1 tức là chỉ số mong muốn hay khi có thông khí phế nang thì lúc có nhiều máu đến mao mạch phổi ⇒ Vận chuyển khí qua màng được thuận lợi Sinh Lý Hô Hấp anki 29
  • 30.
    Tuy nhiên 1số trường hợp 1 vùng có thông khí phế nang nhưng ko có máu đến mao mạch phổi và ngược lại ⇒ ko phải cứ khó thở là do phổi Hiện tượng vận chuyển Oxy có mấy dạng? những dạng ấy là như nào ? Có 2 dạng: Oxy hòa tan: phân áp oxy trong máu là 95mmHg thì thể tích oxy hòa tan khoảng 0,3ml/dL máu lượng oxy rất nhỏ chiếm 2-3% tổng số oxy nhưng đây là dạng duy nhất có thể trao đổi trực tiếp Oxy kết hợp với hemoglobin Hemoglobin như 1 vận tải khí, Hemoglobin kết hợp với O2 ( O2 kết hợp vào phần Fe++ nằm trong gốc hem⇒ HbO2) : là pư thuận nghịch⇒ liên kết lỏng lẻo OXY và ko đổi bản chất Oxy Tăng nồng độ Oxy thì pư theo chiều thuận tạo HBO2 1 phân tử hemoglobin gồm gốc hem kết hợp o2 lỏng lẻo, ko chuyển từ sắt 2 thành sắt 3, ko phải là pư oxy hóa, ngoài ra gồm 4 chuỗi globin giống nhau từng đôi 1 97% oxy trong máu đc vận chuyển dạng này và trong 100ml máu có 15g hemoblobin thì có thể kết hợp với 20ml oxy Đặc điểm Trung tâm hít vào Nằm ở phần lưng hành não Thường xuyên phát xung động, từ trung tâm hít vào→ dẫn tới trung tâm vận động cơ hô hấp ở tủy sống → hít vào Khi hết hưng phấn → cơ hô hấp giãn → thở ra Chu kỳ: 5 giây (2 giây hít vào, 3 giây nghỉ) → 16–20 lần/phút Tín hiệu từ trung tâm hít vào đi đến các cơ hô hấp là Tín hiệu tăng dần → phổi giãn tăng từ từ hạn chế tổn thương phế nang Đặc điểm Trung tâm thở ra Sinh Lý Hô Hấp anki 30
  • 31.
    Nằm ở phầnbụng trên hành não Không tham gia khi thở ra bình thường Hoạt động khi thở gắng sức → kích thích cơ bụng + cơ liên sườn trong → ép lồng ngực, thở ra gắng sức Đặc điểm Trung tâm điều chỉnh hô hấp Nằm ở phần lưng trên cầu não Ức chế trung tâm hít vào, duy trì nhịp thở Giúp điều hòa chu kỳ của trung tâm hít vào ( khi hưng phần làm rút ngắn chu kỳ hđ của trung tâm hít vào⇒ tăng tần số hô hấp ) Đặc điểm Trung tâm nhạy cảm hóa học Nằm ở mặt bụng hành não Nhạy cảm với sự thay đổi nồng độ CO₂ và H⁺ Nồng độ trung bình CO₂ và H⁺ duy trì hoạt động của trung tâm cảm nhận hóa học ⇒ trung tâm hít vào ⇒ duy trì nhịp thở CO₂, H⁺ tăng → kích thích trung tâm này → tăng hít vào, tăng nhịp thở Trung tâm hô hấp là gì ? Trung tâm hô hấp là những nhóm tế bào có hưng phấn tự phát xung động nằm hai bên hành não ( gần nhân X, nhân XII). Hai bên hành não có 2 trung tâm hô hấp⇒ liên hệ chặt chẽ với nhau để phối hợp. Vai trò của CO2 trong Điều hòa hô hấp qua cơ chế dịch thể Với nồng độ bình thường, CO2 có tác dụng điều hòa hoạt động của trung tâm nhận cảm hóa học. Khi nồng độ CO2 trong máu tăng cao sẽ kích thích trung tâm nhận cảm hóa học làm tăng nhịp hô hấp. Đối với trẻ sơ sinh, CO2 có tác dụng kích thích trung tâm hô hấp gây nhịp thở đầu tiên (tiếng khóc chào đời). Sinh Lý Hô Hấp anki 31
  • 32.
    Tác dụng củaCO2 trực tiếp lên trung tâm hô hấp rất yếu, nhưng nó tác dụng lên trung tâm hô hấp gián tiếp thông qua H+. Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, nó dễ dàng đi qua hàng rào máu não và dịch não tủy, tại đây có enzyme AC, CO2 kết hợp với H2O tạo thành H2CO3, đây là một acid yếu, nó phân ly thành H+ và HCO3-. Chính H+ này sẽ kích thích trung tâm nhận cảm hóa học làm tăng nhịp hô hấp. Ngoài tác dụng lên trung tâm nhận cảm hóa học, khi CO2 trong máu giảm sẽ kích thích các bộ phận nhận cảm hóa học nằm ở xoang động mạch cảnh và quai động mạch chủ gây phản xạ tăng nhịp hô hấp nhưng tác dụng này yếu hơn tác dụng lên trung tâm nhận cảm hóa học ở hành não. Vai trò của H+ trong Điều hòa hô hấp qua cơ chế dịch thể H+ có tác dụng kích thích trung tâm nhận cảm hóa học rất mạnh, nhưng H+ rất khó đi qua hàng rào máu não tủy, vì vậy nồng độ H+ trong máu tăng thì tác dụng kích thích trung tâm nhận cảm hóa học của H+ cũng rất nhiều. Ngoài tác dụng lên trung tâm nhận cảm hóa học, khi H+ trong máu giảm sẽ kích thích các bộ phận nhận cảm hóa học nằm ở xoang động mạch cảnh và quai động mạch chủ gây phản xạ tăng nhịp hô hấp nhưng tác dụng này yếu hơn tác dụng lên trung tâm nhận cảm hóa học ở hành não. Vai trò O2 trong Điều hòa hô hấp qua cơ chế dịch thể O2 không có tác dụng trực tiếp lên các trung tâm hô hấp. Khi nồng độ O2 trong máu giảm (PO2 dưới 60 mmHg), thì O2 kích thích các bộ phận nhận cảm hóa học nằm ở xoang động mạch cảnh và quai động mạch chủ gây phản xạ tăng hô hấp. Vai trò của dây X (phản xạ Hering – Breuer) trong ĐIỀU HÒA HÔ HẤP THÔNG QUA CƠ CHẾ THẦN KINH Khi hít vào, phế nang căng giãn, kích thích các thụ thể cảm nhận căng giãn của dây X nằm ở thành phế quản và các tiểu phế quản, xung thần kinh đi đến trung tâm hít vào làm ức chế trung tâm hít vào, càng hít vào nhiều thì càng bị ức chế mạnh cho đến khi ức chế hoàn toàn trung tâm hít vào thì các cơ hô hấp sẽ giãn ra gây động tác thở ra. Khi thở ra, phổi thu nhỏ lại, các thụ thể cảm nhận căng giãn của dây X không bị kích thích nữa, trung tâm hít vào được giải phóng nó tiếp tục Sinh Lý Hô Hấp anki 32
  • 33.
    phát xung thầnkinh làm co các cơ hô hấp gây động tác hít vào. Phản xạ này thường xuất hiện khi hít vào gắng sức, nó có tác dụng bảo vệ phế nang, không cho phế nang phổi bị căng giãn quá mức. Vai trò các dây thần kinh cảm giác nông trong ĐIỀU HÒA HÔ HẤP THÔNG QUA CƠ CHẾ THẦN KINH Khi kích thích các dây thần kinh cảm giác nông, đặc biệt là dây V sẽ làm thay đổi hô hấp. Kích thích nhẹ gây thở sâu nhưng kích thích mạnh có thể gây ngừng thở. Vai trò của vỏ não trong ĐIỀU HÒA HÔ HẤP THÔNG QUA CƠ CHẾ THẦN KINH Vỏ não có thể điều khiển hô hấp chủ động theo ý muốn thông qua con đường thần kinh vỏ – tủy, chi phối hoạt động của các cơ hô hấp một cách chủ động. Khi thay đổi cảm xúc như quá vui hay quá buồn thì cũng làm thay đổi nhịp hô hấp. Vai trò của các trung tâm khác trong ĐIỀU HÒA HÔ HẤP THÔNG QUA CƠ CHẾ THẦN KINH Trung tâm nôn: Trung tâm nôn nằm gần trung tâm hít vào, vì vậy khi nôn, trung tâm nôn hoạt động sẽ ức chế trung tâm hít vào theo quy luật cảm ứng qua lại của hệ thần kinh trung ương. Vùng dưới đồi: Vùng dưới đồi là trung tâm của phản xạ điều nhiệt. Trong môi trường nóng, vùng dưới đồi bị kích thích làm tăng nhịp hô hấp để thải nhiệt (thở hổn hển ở động vật). Hệ thần kinh thực vật: Hệ thần kinh thực vật không làm thay đổi nhịp hô hấp nhưng có thể làm co hoặc giãn đường dẫn khí điều hòa lưu lượng khí vào và ra khỏi phổi. Thần kinh giao cảm khi kích thích sẽ làm giãn đường dẫn khí. Thần kinh phó giao cảm khi kích thích sẽ làm co đường dẫn khí. Sinh Lý Hô Hấp anki 33