TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTTKT-TMĐT
------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại
Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà
Người hướng dẫn : PGS,TS Nguyễn Thị Thu Thủy
Sinh viên thực hiện : Đỗ Thị Thu Hoài
Lớp : K52S1
Mã sinh viên : 16D190011
Hà nội, 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, hiện nay về
cơ bản em đã hoàn thành được các mục tiêu đã đặt ra. Có được kết quả đó là do quá
trình phấn đấu và nỗ lực của bản thân, cùng với sự động viên của gia đình, bạn bè
và thầy cô. Đó chính là niềm khích lệ lớn giúp em có thể hoàn thành thật tốt khóa
luận tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Thủy đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho em trong thời gian thực hiện khóa luận tốt
nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban giám đốc cùng toàn
thể nhân viên, các phòng ban của Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân
Hồng Hà đã cung cấp đầy đủ thông tin và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt
thời gian thực tập tại công ty để em có thể nắm bắt được những kiến thức thực tế và
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin được gửi lời tri ân tới các Thầy cô giáo Trường Đại học Thương Mại,
đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử
đã cho em có cơ hội học tập và tiếp thu những kiến thức để em có thể chuẩn bị nền
tảng tốt cho công việc sau này.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song do sự eo hẹp về thời gian và sự hạn chế về
kiến thức nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến, chỉ bảo của các Thầy cô giáo!
Kính chúc Thầy cô luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc!
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Thu Hoài
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................i
MỤC LỤC..............................................................................................................ii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ....................................................................v
DANH SÁCH HÌNH VẼ ......................................................................................vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1. TẦM QUAN TRỌNG VÀ Ý NGHĨA CỦA PTTK HTTT QUẢN LÝ
NHÂN SỰ ..............................................................................................................1
1.2. TỔNG QUAN VỀ PTTK HTTT...................................................................2
1.3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ..........................................................................3
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..............................................4
1.5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI .....................................................4
1.6. KẾT CẤU KHÓA LUẬN .............................................................................6
NỘI DUNG KHÓA LUẬN....................................................................................7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
NHÂN SỰ ..............................................................................................................7
1.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ.......7
1.1.1. Những khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin quản lý ...........................7
1.1.2. Tổng quan về hệ thống quản lý nhân sự.....................................................8
1.1.3. Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý nhân sự ..................................11
1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VÀ
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN .......................................11
1.2.1. Một số lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý........................................11
1.2.2. Một số lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin.......................15
1.2.3. UML và công cụ phát triển hệ thống ........................................................16
1.3. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ NHÂN SỰ..........................................................................................19
1.3.1. Tình hình nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý nhân sự trên thế giới.19
1.3.2. Tình hình nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý nhân sự trong nước...19
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
iii
Chương 2. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ
CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG HÀ........21
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN
HỒNG HÀ ...........................................................................................................21
2.1.1. Thông tin chung về Công ty ......................................................................21
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.......................................21
2.1.3. Khái quát ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty......22
2.1.4. Tình hình kinh doanh và định hướng phát triển của Công ty giai đoạn
2017-2019 .............................................................................................................22
2.1.5. Khảo sát tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin tại
công ty..................................................................................................................23
2.2. THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY
TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG HÀ...................................26
2.2.1. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp ....................................................................26
2.2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty ...................................27
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY
TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG HÀ...................................31
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH TÂN
HỒNG HÀ ...........................................................................................................34
3.1. KHẢO SÁT HỆ THỐNG.............................................................................34
3.1.1. Mô tả bài toán............................................................................................34
3.1.2. Xây dựng bảng công việc...........................................................................34
3.2. ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG................................................................35
3.2.1. Xác định và phân tích các chức năng chính của hệ thống .......................35
3.2.2. Đặc tả chức năng........................................................................................36
3.2.3. Đặc tả phi chức năng .................................................................................38
3.2.4. Đặc tả miền ứng dụng................................................................................39
3.3. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ...........................................................................40
3.3.1. Xác định tác nhân ......................................................................................40
3.3.2 Đặc tả ca sử dụng và vẽ biểu đồ Use Case .................................................41
iv
3.3.3. Biểu đồ lớp .................................................................................................46
3.3.4. Biểu đồ trạng thái ......................................................................................47
3.3.5. Biểu đồ tuần tự...........................................................................................50
3.3.6. Biểu đồ hoạt động ......................................................................................54
3.3.7. Biểu đồ thành phần....................................................................................58
3.3.8. Biểu đồ triển khai.......................................................................................59
3.4. THIẾT KẾ HỆ THỐNG ..............................................................................60
3.4.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu.................................................................................60
3.4.2. Thiết kế giao diện.......................................................................................60
3.4.3. Một số kiến nghị để hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nhân sự.......63
PHẦN KẾT LUẬN..............................................................................................64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DANH SÁCH BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình hệ thống thông tin.....................................................................7
Sơ đồ 1.2. Các thành phần của hệ thống thông tin..................................................13
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ các HTTT chính trong doanh nghiệp...........................................13
Bảng 1.1. Bảng so sánh đặc điểm phương pháp phân tích thiết kế hệ thống...........16
Bảng 2.1. Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty trong các năm 2017 –
2019 ......................................................................................................................22
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy nhân sự của Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân
Hồng Hà................................................................................................................26
Bảng 3.1. Bảng công việc......................................................................................34
Bảng 3.4. Bảng các quan hệ kết hợp giữa các lớp thực thể.....................................47
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
vi
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 2.1. Quy trình quản lý nhân sự hiện tại của công ty.......................................29
Hình 2.2. Biểu đồ mức độ hài lòng chung về phương pháp quản lý nhân sự công ty
..............................................................................................................................30
Hình 2.3. Biểu đồ mức độ cần thiết xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới.............30
Hình 2.4. Biểu đồ đề xuất các chức năng cần có trong hệ thống.............................31
Hình 3.1. Biểu đồ Use Case tổng thể hệ thống.......................................................41
Hình 3.2. Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân nhân viên nhân sự ...........................42
Hình 3.3. Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân nhân viên kế toán ............................42
Hình 3.4. Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân giám đốc .........................................43
Hình 3.5. Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân nhân viên ........................................43
Hình 3.6. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật hồ sơ nhân viên................................44
Hình 3.7. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật khen thưởng, kỷ luật ........................44
Hình 3.8. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật hợp đồng lao động ...........................45
Hình 3.9. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật bảng lương.......................................45
Hình 3.10. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật quá trình công tác...........................46
Hình 3.11. Biểu đồ lớp chi tiết...............................................................................47
Hình 3.12. Biểu đồ trạng thái lớp “Hồ sơ nhân viên”.............................................48
Hình 3.13. Biểu đồ trạng thái lớp “Hợp đồng lao động” ........................................48
Hình 3.14. Biểu đồ trạng thái lớp “Quá trình công tác”..........................................49
Hình 3.15. Biểu đồ trạng thái lớp “Tìm kiếm” .......................................................50
Hình 3.16. Biểu đồ tuần tự “Thêm hồ sơ nhân viên”..............................................51
Hình 3.17. Biểu đồ tuần tự “Thêm khen thưởng, kỷ luật” ......................................52
Hình 3.18. Biểu đồ tuần tự “Cập nhật bảng lương”................................................53
Hình 3.19. Biểu đồ hoạt động “Đăng nhập”...........................................................54
Hình 3.20. Biểu đồ hoạt động “Thêm thông tin danh sách nhân viên” ...................55
Hình 3.22. Biểu đồ hoạt động “Xóa thông tin” ......................................................56
Hình 3.23. Biểu đồ hoạt động “Xem thông tin” .....................................................57
Hình 3.24. Biểu đồ hoạt động “Thống kê thông tin”..............................................58
Hình 3.25. Biểu đồ thành phần ..............................................................................58
Hình 3.26. Biểu đồ triển khai.................................................................................59
vii
Hình 3.27. Biểu đồ dữ liệu quan hệ........................................................................60
Hình 3.28. Giao diện đăng nhập hệ thống..............................................................60
Hình 3.29. Giao diện màn hình chính ....................................................................61
Hình 3.30. Form “Thêm thông tin nhân viên”........................................................61
Hình 3.31. Form “Cập nhật bảng lương” ...............................................................62
Hình 3.32. Form thêm thông tin kỷ luật.................................................................62
Hình 3.33. Form thêm người dùng.........................................................................63
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
THUẬT NGỮ TIẾNG ANH NGHĨA TIẾNG VIỆT
CNTT Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
DSS Decision Support System Hệ thống trợ giúp ra quyết định
DV Dịch vụ
ESS Executive Support Sytem Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành
HDLD Hợp đồng lao động
HTTT Hệ thống thông tin
KTKL Khen thưởng kỷ luật
KWS KnowledgeWork
Systems
HTTT quản lý tri thức
MIS Management Infomation
System
Hệ thống thông tin quản lý
OAS Officer Automation
System
HTTT tự động hóa văn phòng
PTTK Phân tích thiết kế
TPS Transaction Processing
System
HTTT xử lý giao dịch
QL Quản lý
QTCT Quá trình công tác
SQL Ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu
trúc
UC Use case Ca sử dụng
UML Unified Modelling
Language
Ngôn ngữ mô hình hóa tổng quát hệ
thống hướng đối tượng
Formatted: Centered, Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. TẦM QUAN TRỌNG VÀ Ý NGHĨA CỦA PTTK HTTT QUẢN LÝ
NHÂN SỰ
Việt Nam đang bước vào thiên niên kỷ mới, kỷ nguyên của khoa học và công
nghệ, kỷ nguyên của thông tin. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của xã hội ngày
nay, thông tin được xem như là một nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng của mọi
tổ chức doanh nghiệp. Kế hoạch hoạt động tốt cũng như việc quản lý điều hành có
hiệu quả thông qua các quyết định đúng đắn đều phải dựa vào nguồn thông tin
thường xuyên được cập nhật và có chất lượng cao.
Với các yêu cầu về thông tin như vậy làm phát sinh nhu cầu đối với những
người lãnh đạo, quản lý là thay đổi cách thức làm việc và tiếp nhận một thành viên
mới trong đội ngũ quản lý và xử lý thông tin - đó là hệ thống thông tin – hệ thống
quản lý thông tin, dữ liệu dựa vào máy tính. Hệ thống thông tin là phương tiện quan
trọng để cung cấp các thông tin cần thiết cho bất kỳ một tổ chức hoạt động nào.
Như vậy, việc xây dựng một hệ thống thông tin giúp cho việc tự động hóa
công tác quản lý là nhu cầu thiết yếu của mỗi doanh nghiệp. Ứng dụng hệ thống
thông tin trong quản lý đã trở nên phổ biến ở nước ta. Rất nhiều tổ chức và doanh
nghiệp đã có ứng dụng hệ thống thông tin vào các công việc khác nhau như: quản lý
công văn đi – đến; quản lý tài liệu – hồ sơ; quản lý tài chính – kế toán; quản lý nhân
lực; quản lý khách hàng; quản lý tài sản...
Trong đó, hệ thống thông tin quản lý nhân sự được tất cả các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế quan tâm, chú ý đến. Hệ thống thông tin quản lý nhân
sự của một doanh nghiệp là hệ thống phản ánh toàn diện những tiềm năng về trí lực,
thể lực của từng lao động, bao gồm: số lượng, chất lượng trong mọi thời điểm: quá
khứ, hiện tại và dự kiến trong tương lai. Vì vậy, công tác quản lý nhân sự phải tiến
hành thường xuyên, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin theo yêu cầu của quản lý
cấp trên nhằm hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ của công ty trong từng giai
đoạn.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân
Hồng Hà, em đã nhận thấy sự cần thiết phải xây dựng mới một hệ thống thông tin
quản lý nhân sự mới thay cho phương pháp thủ công hiện tại đã không còn đáp ứng
được nhu cầu quản lý nhân sự của công ty. Tuy hiện nay trên thị trường có rất nhiều
phần mềm quản lý nhân sự nhưng do các phần mềm này được sản xuất và chào bán
chung cho phần đông các cơ quan tổ chức nên không đi sát với các yêu cầu quản lý
cụ thể của từng doanh nghiệp. Chính vì thế em đã quyết định lựa chọn đề tài “Phân
tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Du Lịch và
2
Thương Mại Tân Hồng Hà” nhằm giúp công tác quản lý nhân sự được nhanh chóng,
tiện lợi, giảm thiểu sức người, sức của, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà.
1.2. TỔNG QUAN VỀ PTTK HTTT
Công tác quản lý nhân sự trong mỗi doanh nghiệp là một vấn đề có vai trò vô
cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do nhận
thấy tầm quan trọng của công tác quản lý nhân sự nên đã có rất nhiều công trình
nghiên cứu tới vấn đề này. Sau đây là một số công trình nghiên cứu liên quan:
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Thiết kế phần mềm quản lý nhân sự tại mỏ
than Cọc Sáu” của Vũ Anh Quyết - lớp Tin 44C - Khoa Quản trị hệ thống thông tin
kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân. Luận văn đã làm rõ một số lý thuyết về phương
pháp phát triển hệ thống thông tin quản lý và quy trình phân tích thiết kế hệ thống
hướng cấu trúc Luận văn cũng đã hoàn thành các bước phân tích thiết hệ thống
thông tin và xây dựng được mã chương trình.
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý
nhân sự tại công ty TNHH Hưng Long” của Nguyễn Hoàng Đức, K55–Khoa Máy
tính, Trường Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh. Luận văn có ưu điểm là thiết kế
được giao diện thân thiện, dễ sử dụng, gần gũi với hệ thống cũ, lưu trữ hoàn toàn dữ
liệu, đưa ra dữ liệu được xử lý chính xác và đáp ứng được phần nào của hệ thống
thực tế. Tuy nhiên còn tồn tại nhược điểm là CSDL hệ thống được xây dựng trên
cơsở một hệ thống thông tin mạng, bước đầu chỉ mới xây dựng trên máy cục bộ và
các chức năng đầy đủ để quản lý một hệ thống là chưa hoàn chỉnh.
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý
nhân sự tại Công ty Cổ phần giải pháp công nghệ SAVIS Việt Nam” của Nguyễn
Thị Trang, sinh viên K50-Khoa Hệ thống thông tin kinh tế trường Đại học Thương
Mại. Luận văn có ưu điểm như dễ nâng cấp vì dữ liệu và các hàm có thể bổ sung
vào các đối tượng một cách dễ dàng khi hệ thống mở rộng. Tuy nhiên luận văn còn
một số hạn chế như chương trình còn đơn giản, cơ sở dữ liệu chưa được tối ưu hóa
chặt chẽ, vấn đề bảo mật cơ sở dữ liệu chưa cao.
Chuyên đề tốt nghiệp: “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho Ủy
ban nhân dân huyện Lý Nhân”, Lê Thị Thúy Quỳnh – lớp CNTTK1- Đại học công
nghệ thông tin và truyền thông. Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thúy
Quỳnh đã đưa ra những lý thuyết về xây dựng hệ thống thông tin, từ đó, tiến hành
các bước phân tích thiết kế hệ thống. Hệ thống thông tin quản lý nhân sự được xây
dựng về cơ bản đã đáp ứng được một số yêu cầu của hệ thống nhưng chỉ dừng lại ở
bước thiết kế giao diện cho hệ thống.
3
Đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty
TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà” trình bày trong khóa luận tốt nghiệp
này sẽ được tiến hành xây dựng theo phương pháp hướng đối tượng và sử dụng
ngôn ngữ mô hình hóa tổng quát hệ thống hướng đối tượng – UML. Do hệ thống
được phân tích thiết kế theo hướng đối tượng nên sẽ có nhiều ưu điểm như dễ nâng
cấp hơn vì dữ liệu và các hàm có thể bổ sung vào các đối tượng dễ dàng khi hệ
thống mở rộng. Chương trình ngắn gọn hơn do loại bỏ được các đoạn chương trình
lặp lại. Hơn nữa, hệ thống được thiết kế theo hướng đối tượng mô tả và phản ánh
khá trung thực và đầy đủ hệ thống trong thực tế.
1.3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ
1.3.1. Mục tiêu tổng quát
Đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty
TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà” được đề xuất cho doanh nghiệp với
mục tiêu khảo sát và đánh giá thực trạng của công tác quản lý nhân sự tại công ty.
Từ đó đưa ra giải pháp phân tích, thiết kế một HTTT quản lý nhân sự phù hợp, giải
quyết được bài toán quản lý nhân sự của công ty, giúp công ty đạt được hiệu quả
cao trong công tác quản lý hồ sơ, quản lý quá trình công tác, hợp đồng lao
động…cho cán bộ nhân viên.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Thực hiện khảo sát ban lãnh đạo, đội ngũ nhân viên trong công ty về nhu cầu
xây dựng HTTT quản lý nhân sự. Thu về tối thiểu 20 kết quả khảo sát, qua kết quả
phải đánh giá được thực trạng công tác quản lý nhân sự hiện tại của công ty (các
hạn chế, khó khăn, mức độ hoàn thành công việc theo công tác quản lý nhân sự hiện
tại, nhu cầu của ban lãnh đạo và nhân viên công ty về công tác quản lý nhân sự
trong tương lai).
Tiến hành phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho công ty
theo phương pháp hướng đối tượng và sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa tổng quát hệ
thống hướng đối tượng – UML. HTTT được phân tích, thiết kế phải đáp ứng được
đầy đủ các nghiệp vụ quản lý nhân sự của công ty, dễ sử dụng, nâng cấp và bảo trì.
Sau khi phân tích thiết kế phải giúp người dùng hình dung được hệ thống
thông qua các kết quả bao gồm:
- Mô tả tổng quan về hệ thống (các chức năng chính, mô tả chức năng, người
thực hiện chức năng,…).
- Hoàn thiện các biểu đồ: UC, lớp, trạng thái, hoạt động, thành phần, triển
khai.
- Thiết kế sơ đồ quan hệ CSDL, giao diện hệ thống.
4
Đưa ra các đề xuất để công ty có thể tiếp tục hoàn thiện dự án.
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại
Tân Hồng Hà cùng với các hoạt động quản lý nhân sự của công ty từ năm 2017 –
2019.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Các lý thuyết cơ bản về thông tin, hệ thống thông tin, phân tích thiết kế hệ
thống thông tin quản lý nhân sự và quy trình phân tích thiết kế hệ thống hướng đối
tượng với UML.
Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, lĩnh vực kinh doanh, tình hình hoạt động
kinh doanh từ năm 2017 - 2019 và thực trạng về công tác quản lý nhân sự, hệ thống
thông tin quản lý nhân sự của đơn vị nghiên cứu. Các bước triển khai phân tích thiết
kế hệ thống quản lý nhân sự cụ thể cho công tác quản lý nhân sự tại Công ty TNHH
Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà.
1.5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1.5.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Đây là phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu (sơ cấp và thứ cấp) về các đối
tượng cần tìm hiểu. Từ nguồn tài liệu thu thập được, sử dụng các phương pháp phân
tích, xử lý và tổng hợp số liệu khác ta có thể tạo ra nguồn thông tin chính xác và cần
thiết. Thu thập tài liệu chính là phương pháp tạo ra đầu vào cho quá trình biến đổi
dữ liệu thành nguồn thông tin hữu ích.
Sử dụng phương pháp thu thập tài liệu trong khóa luận tốt nghiệp này nhằm
thu thập được các dữ liệu sơ cấp (bảng câu hỏi phỏng vấn) và thứ cấp (các lý thuyết
về hệ thống thông tin quản lý và phân tích thiết kế hệ thống, các thông tin trên
website, các bài nghiên cứu, tìm hiểu về Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại
Tân Hồng Hà…) để làm nguồn tài liệu hữu ích cho quá trình phân tích, xử lý sau
này. Phương pháp thu thập tài liệu:
Gửi phiếu phỏng vấn: chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn gửi tới các phòng ban
để tìm hiểu những nội dung liên quan đến thực trạng hệ thống thông tin quản lý
nhân sự hiện tại và nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự mới của
công ty.
Quan sát trực tiếp cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc của doanh nghiệp để
nắm bắt được các nghiệp vụ quản lý nhân sự tại công ty…
Nghiên cứu tài liệu qua các bài báo, internet, bản tin công ty... để tìm hiểu tình
hình chung về công ty và các nghiệp vụ quản lý nhân sự của công ty.
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
5
Sưu tầm sách, tài liệu liên quan đến cơ sở lý luận, các lý thuyết về hệ thống
thông tin và phân tích thiết kế hệ thống.
1.5.2. Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
Sau khi đã thu thập được các số liệu (sơ cấp, thứ cấp) tiến hành tổng hợp, phân
tích, so sánh, đánh giá các dữ liệu thu thập được, có thể rút ra một số đánh giá về
thực trạng công tác quản lý nhân sự và tình hình hệ thống thông tin quản lý nhân sự
tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà. Từ đó, ta có thể nhận
thấy tính cấp thiết của đề tài khóa luận này.
Đồng thời, từ kết quả khảo sát, ta sẽ lựa chọn được biện pháp và quy trình
phân tích thiết kế hệ thống cho phù hợp, đảm bảo đáp ứng được những mục tiêu đặt
ra của đề tài.
1.5.3. Công cụ sử dụng để thực hiện đề tài
- Microsoft Access
Microsoft Access là phần mềm do hãng Microsoft phát hành nằm trong bộ
Microsoft office. Microsoft Access là một phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu kiểu
quan hệ, nó cho phép phối hợp với các công cụ của Windows, các ứng dụng khác,
đặc biệt là nó có giao diện thân thiện với người dùng. Trên file dữ liệu được tổ chức
thành bảng có quan hệ với nhau và ta có thể thao tác với cơ sở dữ liệu thông qua
câu lệnh truy vấn SQL. Một câu truy vấn là một lệnh cơ sở dữ liệu để lấy các mẩu
tin. Sử dụng các câu truy vấn ta có thể lấy dữ liệu từ một hoặc nhiều trường trong
một hay nhiều bảng. Ngoài ra Microsoft Access cho phép người dùng có thể liên kết
cơ sở dữ liệu với các đối tượng OLE trong Excel, Painbush và Word for
Windows…
- Ngôn ngữ lập trình Visual Basic
Gắn liền với khái niệm lập trình trực quan với giao diện người dùng bằng đồ
hoạ (GUI), tức là khi thiết kế chương trình người dùng được nhìn thấy ngay kết quả
qua trong thao tác và giao diện khi chương trình thực hiện.
Có khả năng kết hợp với các thư viện liên kết động, có thể sử dụng các chức
năng của Windows mà không mất công thiết kế lại như sử dụng các hộp thoại chung
với Windows, truy xuất tới các thư viện liên kết động. Visual Basic có thể liên lạc
với các công cụ khác chạy trong Windows qua công nghệ OLE.
Visual Basic có thể dễ dàng truy xuất và điều khiển cơ sở dữ liệu của các hệ
quản trị cơ sở dữ liệu như: Access, Foxpro, Dbase,…và đặc biệt hơn là các chương
trình xử lý dữ liệu do Visual Basic tạo ra không hề phải phụ thuộc vào hệ quản trị
cơ sở dữ liệu mẹ giống như Access. Mặt khác, Visual Basic làm cho CSDL dễ bảo
trì hơn, cho phép dễ dàng xây dựng các ứng dụng vào Internet.
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, Bulleted +
Level: 1 + Aligned at: 6.3 mm + Indent at: 12.7 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, Bulleted +
Level: 1 + Aligned at: 6.3 mm + Indent at: 12.7 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
6
- Rational Rose
Rational Rose là một bộ công cụ được sử dụng cho phát triển các hệ phần
mềm hướng đối tượng theo ngôn ngữ UML. Rational Rose cho phép tạo, quan sát,
sửa đổi và quản lý các biểu đồ một cách trực quan. Tập ký hiệu mà Rational Rose
cung cấp thống nhất với các ký hiệu trong UML. Sử dụng Rational Rose để thiết kế
các sơ đồ sau: Sơ đồ use case, sơ đồ lớp, sơ đồ tuần tự, sơ đồ hoạt động…
Vì những lý do trên nên em quyết định chọn Microsoft Access đê tổ chức cở
sở dữ liệu, chọn Rational Rose để mô hình hóa hướng hệ thống và chọn ngôn ngữ
lập trình Visual Basic để thiết kế giao diện cho phần mềm này.
1.6. KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Đề tài khóa luận được chia thành 3 phần:
- Phần mở đầu
- Nội dung khoá luận:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhân sự của Công ty TNHH
Du lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà
Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp quản lý nhân sự của
Công ty TNHH Thương Mại và Du lịch Tân Hồng Hà
- Phần kết luận
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, Bulleted +
Level: 1 + Aligned at: 6.3 mm + Indent at: 12.7 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
7
NỘI DUNG KHÓA LUẬN
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
NHÂN SỰ
1.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ
1.1.1. Những khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin quản lý
Thông tin: Là các tin tức mà con người trao đổi với nhau, hay nói rộng hơn
thông tin bao gồm những tri thức về các đối tượng. Thông tin vừa là nguyên liệu
đầu vào vừa là sản phẩm đầu ra của hệ thống quản lý. Tiếp nhận và xử lý thông tin
là yêu cầu cần thiết của nhà quản lý, để thực hiện các chức năng và các hoạt động
quản lý, hoạch định chính sách, các quyết định kinh tế đối với các doanh nghiệp
(Nguồn: Thạc Bình Cường (2009), Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội).
Hệ thống: Là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ
ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung. Trong hoạt
động có trao đổi vào ra với môi trường ngoài (Nguồn: Thạc Bình Cường (2009),
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội).
Hệ thống thông tin (information system): Là tập hợp người, thủ tục và các
nguồn lực để thu thập, xử lý, truyền và phát thông tin trong một tổ chức.
Sơ đồ 1.1. Mô hình hệ thống thông tin.
(Nguồn: Thạc Bình Cường (2009), Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống
thông tin quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội)
Trong hệ thống thông tin các yếu tố đầu vào (Input) của hệ thống gắn liền với
việc thu thập dữ liệu đưa vào hệ thống xử lý. Quá trình xử lý (Proccessing) gắn liền
với quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra (Output) và được chuyển đến đích
(Destination) hay cập nhập vào các kho dữ liệu (Storage) của hệ thống.
Hệ thống thông tin quản lý MIS (Management Infomation System): Là các
HTTT trợ giúp các hoạt động quản lý như lập kế hoạch, giám sát, tổng hợp, báo cáo
Nguồn Đích
Thu thập Phân phát
Xử lý và lưu giữ
Kho dữ liệu
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: 123, Tab stops: Not at 15 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
8
và ra quyết định ở các cấp quản lý bậc trung (Nguồn: Thạc Bình Cường (2009),
Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội).
 1.1.2. Tổng quan về hệ thống quản lý nhân sự
 Khái niệm chung về hệ thống quản lý nhân sự
- Nhân lực: Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con
người hay nguồn nhân lực của nó. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ
chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực
được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí
lực (Nguồn: Nguyễn Ngọc Quân - Nguyễn Vân Điềm (2012), Giáo trình Quản trị
nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội).
- Quản lý nhân sự: Quản lý nhân sự hay quản lý nhân lực là sự khai thác và sử
dụng nguồn nhân lực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả.
Quản lý nhân sự có thể áp dụng cho mọi lĩnh vực không riêng gì trong sản xuất kinh
doanh. Tiếp cận theo chức năng quản lý thì quản lý nhân lực là hoạt động hoạch
định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử
dụng và phát triển con người. (Nguồn. Nguyễn Ngọc Quân - Nguyễn Vân Điềm
(2012), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội).
- Mục tiêu quản lý nhân sự: Mục tiêu của quản lý nhân sự là có thể quản lý
nhân viên một cách tốt nhất, hiệu quả nhất. Đó không chỉ là quản lý về lương,
thưởng mà còn là quản lý hồ sơ, quản lý quá trình công tác,...
- Tác dụng của quản lý nhân sự: Quản lý nhân sự góp phần vào việc giải quyết
các mặt kinh tế xã hội của vấn đề lao động. Mỗi công ty hoạt động được đều phải có
các phòng ban, có cấp trên, cấp dưới, chính vì vậy công tác quản lý nhân sự tạo ra
một bầu không khí cho doanh nghiệp, công ty, giúp công ty hoạt động và phát triển.
Đây có thể coi là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của công ty.
 Vai trò, ý nghĩa của quản lý nhân sự
Quản lý nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của công ty
bởi nó phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
(vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, người lao động), các yếu tố này có
mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau. Quản lý nhân lực cũng là yếu tố
giúp ta nhận biết được một tổ chức hoạt động tốt hay không hoạt động tốt, thành
công hay không thành công. Một khi con người được sắp xếp, bố trí tương xứng với
công việc sẽ giúp cho công ty thực hiện với hiệu quả cao và đạt được sự thỏa mãn
của nhân viên, duy trì được những nhân viên có hiệu quả ở mức cao và hạ thấp sự
vắng mặt. Trong trường hợp công ty có công tác quản lý nhân sự không tốt thì
Formatted: Normal, Level 2, Indent: First line: 10 mm,
Line spacing: Multiple 1.3 li, No bullets or numbering
Formatted: Normal, Don't add space between
paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple
1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Normal, Don't add space between
paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple
1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
9
không phát huy được hết cơ hội cho từng nhân viên từ đó làm giảm hiệu quả kinh
doanh của công ty.
Quản lý nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn
đề lao động. Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói chung
đều đi đến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao động hưởng thành
quả do họ làm ra.
Quản lý nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nào
cũng cần phải có bộ phận nhân sự. Quản lý nhân sự là một thành tố quan trọng của
chức năng quản trị, nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức.
Quản lý nhân sự hiện diện ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản trị nào cũng có
nhân viên dưới quyền vì thế đều phải có quản lý nhân sự. Cung cách quản lý nhân
sự tạo ra bầu không khí văn hoá cho một doanh nghiệp. Đây cũng là một trong
những yếu tố quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp. Quản lý nhân sự
có vai trò to lớn đối với hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, nó là hoạt
động bề sâu chìm bên trong doanh nghiệp nhưng lại quyết định kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
 Các chức năng chính của hệ thống quản lý nhân sự
- Tuyển dụng nhân sự
Tuyển dụng nhân sự là khâu quan trọng để tìm những ứng viên phù hợp nhất
với vị trí công việc, bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu
của công ty.
- Tổ chức hoạt động bố trí và sử dụng nhân lực
Bố trí và sử dụng nhân lực của công ty là quá trình bố trí, sắp đặt nhân lực vào
các vị trí và khai thác tối đa năng lực làm việc của nhân lực nhằm thực hiện có hiệu
quả chiến lược và mục tiêu của doanh nghiệp.
- Tổ chức hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực
Đào tạo và phát triển nhân lực là quá trình cung cấp kiến thức, hoàn thiện kỹ
năng, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp cho nhân sự để họ có thể thực hiện tốt
công việc hiện tại và tương lai. Quy trình thực hiện bao gồm: Xác định nhu cầu đào
tạo và phát triển nhân lực, xây dự kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực, triển khai
thực hiện đào tạo và phát triển nhân lực, đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nhân
lực.
- Tổ chức hoạt động đánh giá thực hiện công việc
Đánh giá thực hiện công việc là quá trình thu nhận và xử lý thông tin về quá
trình và kết quả thực hiện công việc của nhân viên để đưa ra những nhận định chính
xác về mức độ hoàn thành công việc của nhân viên trong một thời gian nhất định.
Formatted: Normal, Don't add space between
paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple
1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Normal, Don't add space between
paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple
1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Normal, Don't add space between
paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple
1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Normal, Don't add space between
paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple
1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
10
Quy trình tổ chức hoạt động đánh giá thực hiện công việc bao gồm: Xác định mục
tiêu đánh giá thực hiện công việc, thiết kế đánh giá thực hiện công việc, triển khai
đánh giá thực hiện công việc, sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc.
- Tổ chức hoạt động đãi ngộ nhân lực
Đãi ngộ nhân lực là đối đãi, đối xử thực tế của doanh nghiệp đối với nhân viên
trong quá trình họ làm việc tại doanh nghiệp. Quy trình tổ chức hoạt động đãi ngộ
nhân lực bao gồm: Xây dựng kế hoạch đãi ngộ nhân lực, triển khai thực hiện đãi
ngộ nhân lực, đánh giá hoạt động đãi ngộ nhân lực.
 Quy trình của hệ thống quản lý nhân sự
Khi có nhu cầu bổ sung nhân sự, các phòng ban lên danh sách những vị trí
thiếu gửi lên phòng quản lý nhân sự, phòng quản lý nhân sự sẽ xây dựng kế hoạch
tuyển dụng và gửi lên cho Ban lãnh đạo duyệt. Nếu được duyệt, Ban lãnh đạo sẽ ra
quyết định tuyển dụng và phòng quản lý nhân sự sẽ đưa ra thông báo tuyển dụng tới
người lao động. Sau khi đọc thông báo, người lao động sẽ nộp hồ sơ lao động vào
phòng quản lý nhân sự để xin thi tuyển. Hồ sơ lao động phải đầy đủ các thông tin về
bản thân, trình độ chuyên môn, trình độ học vấn và các yêu cầu bổ sung mà doanh
nghiệp đưa ra.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ lao động, phòng quản lý nhân sự cùng với nhân viên
phòng ban cần bổ sung lao động sẽ trực tiếp duyệt hồ sơ và phỏng vấn người lao
động. Nếu đạt, công ty sẽ ký hợp đồng thử việc với người lao động. Trong thời gian
thử việc, người lao động sẽ được hưởng mức lương, chế độ đào tạo và chế độ ưu đãi
của chế độ thử việc.
Sau thời gian thử việc, nếu đạt công ty sẽ ký hợp đồng lao động với người lao
động theo thời hạn. Sau khi hết thời hạn hợp đồng, hợp đồng sẽ được kí lại hoặc
nhân viên có thể xin nghỉ việc. Sau khi đã kí hợp đồng lao động với người lao động,
công ty có trách nhiệm tiếp tục đào tạo người lao động, đóng BHXH cho người lao
động để đảo bảo lợi ích chính đáng cho người lao động trong thời gian làm việc tại
công ty.
Tùy vào từng khả năng trình độ chuyên môn của người lao động và nhu cầu,
vị trí của đơn vị có nhu cầu bổ sung lao động mà người lao động bố trí người lao
động vào từng vị trí khác nhau. Việc bố trí người lao động sẽ được ghi trong quyết
định bổ nhiệm lao động.
Trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp, nhân viên sẽ luôn được đánh giá
khen thưởng kỷ luật trong quá trình làm việc và được đánh giá về mức độ hoàn
thành công việc theo kỳ đánh giá của doanh nghiệp. Trưởng phòng ban sẽ trực tiếp
đánh giá theo tiêu chí đánh giá riêng của từng phòng ban và gửi kết quả cho phòng
Formatted: Normal, Don't add space between
paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple
1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Normal, Don't add space between
paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple
1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
11
quản lý nhân sự. Kết quả đánh giá đó sẽ là một phần cơ sở để thăng chức, tăng
lương, tăng chế độ đãi ngộ cho nhân viên.
Cuối mỗi tháng, phòng quản lý nhân sự và phòng kế toán phải lập và gửi báo
cáo tình hình nhân sự và báo cáo lương cho Ban lãnh đạo. Sau khi được duyệt báo
cáo lương, phòng kế toán sẽ trực tiếp thanh toán lương cho nhân viên.
 1.1.3. Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý nhân sự
 Khái niệm hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự là hệ thống thông tin bao gồm tất cả những
quyết định và hoạt động quản lý (tuyển dụng, quản lý, trả lương, nâng cao hiệu quả
hoạt động, sa thải nhân viên trong doanh nghiệp, v.v..) có ảnh hưởng đến mối quan
hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp.
 Vai trò của hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Nguồn lực con người là nguồn tài nguyên quan trọng bậc nhất đối với sự tồn
tại, phát triển của mỗi tổ chức, doanh nghiệp. Để tạo lập và duy trì được một đội
ngũ nhân sự vững mạnh yêu cầu ban quản lý nhân sự của công ty phải có cách thức
quản lý tốt, tạo điều kiện cho các cá nhân trong tập thể phát huy được khả năng của
mình, đồng thời việc quản lý tốt cũng thể hiện được sự quan tâm, động viên của
lãnh đạo đối với các cá nhân trong tập thể, tạo những điều kiện cần thiết giúp các cá
nhân hoàn thiện mình.
Do đó, nhu cầu cần có một hệ thống thông tin quản lý nhân sự là rất cần thiết,
nhằm khắc phục những khuyết điểm trong việc quản lý nhân sự bằng phương pháp
thủ công, đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin theo yêu cầu của quản lý cấp
trên nhằm hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ của công ty trong từng giai đoạn.
HTTT quản lý nhân sự của một doanh nghiệp là hệ thống phản ánh đầy đủ và
toàn diện những tiềm năng về trí lực, thể lực... của từng lao động. Nhờ những thông
tin mà hệ thống thông tin quản lý nhân sự cung cấp, ban lãnh đạo và những nhà
quản lý của công ty có thể dễ dàng theo dõi tình hình nhân sự về mọi mặt của các
cán bộ, nhân viên một cách nhanh chóng, chính xác. Như vậy, HTTT quản lý nhân
sự giúp tiết kiệm sức người, sức của, thời gian và chi phí trong các quá trình tiếp
xúc giữa lãnh đạo, người quản lý với nhân viên...
1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VÀ
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
1.2.1. Một số lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý
 Các thành phần của hệ thống thông tin
Mỗi hệ thống thông tin có 5 bộ phần chính: con người, phần cứng, phần mềm,
cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng.
Formatted: Normal, Level 1, Line spacing: Multiple 1.3
li, No bullets or numbering
Formatted: Normal, Don't add space between
paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple
1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Normal, Don't add space between
paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple
1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
12
- Con người: Con người là chủ thể điều hành và sử dụng hệ thống thông tin.
Trong một HTTT phần cứng và phần mềm được coi là đối tượng trung tâm còn con
người đóng vai trò quyết định. Nguồn lực con người ở đây được chia thành hai
nhóm chính:
+ Người xây dựng và bảo trì hệ thống: Là nhóm người làm nhiệm vụ phân
tích, lập trình, khảo sát, bảo trì.
+ Nhóm sử dụng hệ thống: Là các cấp quản lý, người thiết lập các mục tiêu,
xác định nhiệm vụ, tạo quyết định.
- Phần cứng máy tính (Computer Hardware): Gồm các thiết bị chủ yếu là thiết
bị vật lý, được sử dụng trong quy trình sử lý thông tin. Phần cứng trong HTTT là
công cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý và truyền thông tin.
- Phần mềm máy tính (Computer Software): Là tập hợp các chỉ lệnh theo một
trật tự nhất định nhằm điều khiển thiết bị phần cứng tự động thực hiện một công
việc nào đó. Phần mềm được viết thông qua ngôn ngữ lập trình.
- Cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là thành phần rất quan trọng của nguồn lực dữ
liệu. Cơ sở dữ liệu (Database) là một tập hợp gồm một hoặc nhiều bảng có liên quan
với nhau được tổ chức và lưu trữ trên các thiết bị tin học, chịu sự quản lý của một
thệ thống chương trình máy tính nhằm cung cấp thông tin cho nhiều người sử dụng
khác nhau với những mục đích khác nhau.
- Hệ thống mạng: là một tập hợp các máy tính và thiết bị được nối với nhau
bằng các đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó nhằm chia sẻ các tiềm năng
của mạng.
- Các thành phần của hệ thống thông tin có các mối liên hệ với nhau. Việc liên
kết giữa các thiết bị trong một hệ thống thông tin bằng các dây dẫn là những mối
liên hệ của hệ thống có thể nhìn thấy được. Ngược lại, các mối liên kết phần lớn các
yếu tố cấu thành nên hệ thống thông tin là không thể nhìn thấy được. Chúng được
hình thành và diễn ra khi hệ thống hoạt động. Chẳng hạn, như việc lấy dữ liệu từ
các cơ sở dữ liệu, và việc truyền dữ liệu đi xa hàng trăm cây số, việc lưu trữ dữ liệu
trên các thiết bị từ.
13
Sơ đồ 1.2. Các thành phần của hệ thống thông tin
 Phân loại hệ thống thông tin
Theo mục đích thông tin đầu ra, HTTT được chia thành các loại sau:
-
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ các HTTT chính trong doanh nghiệp
(Nguồn: Thạc Bình Cường (2009), Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống
thông tin quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội)
- HTTT xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing System): Là hệ thống
dùng ở cấp tác nghiệp. HTTT xử lý giao dịch giúp tự động hóa các hoạt động xử lý
thông tin lặp lại, thu thập và lưu trữ dữ liệu giao dịch giúp DN thực hiện các hoạt
động hàng ngày.
- HTTT tự động hóa văn phòng OAS (Officer Automation System): Là một hệ
thống dựa trên máy tính nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ, gửi thông báo, tài liệu, và các
HT hỗ trợ điều hành ESS
HTTT quản lý
HTTT hỗ trợ ra quyết định
HT QL tri thức KWS
HT tự động hóa VP OAS
HT xử lý giao dịch TPS
Formatted: 123, Line spacing: single
Formatted: Indent: Left: 7.9 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 6.3 mm
+ Indent at: 12.7 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: 123
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
14
dạng truyền tin khác nhau giữa các cá nhân, các nhóm làm việc và các tổ chức khác
nhau.
- HTTT quản lý tri thức KWS (Knowledge Work Systems): Là các hệ thống
được thiết kế để hỗ trợ việc chia sẻ kiến thức hơn là việc chia sẻ thông tin. HT này
hỗ trợ việc phân loại dữ liệu và thông tin, đồng thời kiểm soát, thiết kế, lập kế hoạch
và lịch hoạt động, tạo các giải pháp khác nhau để giải quyết một vấn đề cụ thể nào
đó cho DN.
- Hệ thống thông tin quản lý MIS (Management Infomation System): Là các
HTTT trợ giúp các hoạt động quản lý như lập kế hoạch, giám sát, tổng hợp, báo cáo
và ra quyết định ở các cấp quản lý bậc trung.
- Hệ thống trợ giúp ra quyết định DSS (Decision Support System): Là HTTT
kết hợp giữa tri thức của con người với khả năng của môi trường, cải thiện chất
lượng quyết định, là một hệ thống hỗ trợ dựa trên máy tính giúp cho những nhà
quản lý giải quyết vấn đề trong một hoàn cảnh nhất định.
- Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành ESS (Executive Support Sytem): Là
HTTT đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà quản trị cấp cao nhằm mục đích
hoạch định và kiểm soát chiến lược. ESS cho phép truy cập thông tin từ các kết quả
kiểm soát và tình trạng chung của doanh nghiệp.
 Vai trò, nhiệm vụ và các chức năng chính của hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin quản lý không những chỉ đóng vai trò là người cung cấp
báo cáo liên tục và chính xác, mà hơn thế nữa, các hệ thống thông tin quản lý đã
thực sự trở thành một công cụ, một vũ khí chiến lược để các doanh nghiệp dành
được ưu thế cạnh tranh trên thị trường và duy trì những thế mạnh sẵn có. Những
ảnh hưởng quan trọng của hệ thống thông tin quản lý giúp các doanh nghiệp có
được những ưu thế cạnh tranh mà họ mong muốn:
- Đầu tư vào công nghệ thông tin sẽ giúp quá trình điều hành của doanh
nghiệp trở nên hiệu quả hơn. Thông qua đó, doanh nghiệp có khả năng cắt giảm chi
phí, tăng chất lượng sản phẩm và hoàn thiện quá trình phân phối sản phẩm và dịch
vụ của mình.
- Xây dựng hệ thống thông tin sẽ giúp doanh nghiệp có được ưu thế cạnh tranh
bằng cách xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với người mua hàng và những người
cung cấp nguyên vật liệu.
- Đầu tư vào hệ thống thông tin sẽ góp phần khuyến khích các hoạt động sáng
tạo trong doanh nghiệp.
- Đầu tư vào hệ thống thông tin sẽ tạo thành các chi phí chuyển đổi trong mối
quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng hoặc người cung cấp nó.
15
- Đầu tư vào công nghệ thông tin còn có khả năng tạo ra một số dạng hoạt
động mới của doanh nghiệp: Tổ chức ảo, tổ chức theo thoả thuận, các tổ chức theo
truyền thống với các bộ phận cấu thành điện tử, liên kết tổ chức.
1.2.2. Một số lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin
 Phân tích hệ thống thông tin
Trong quá trình xây dựng hệ thống thông tin, phân tích có các nhiệm vụ sau:
Thiết lập cách nhìn tổng quan rõ ràng về hệ thống và các mục đích chính của
hệ thống cần xây dựng.
Liệt kê các nhiệm vụ mà hệ thống cần thực hiện.
Phát triển một bộ từ vựng để mô tả bài toán cũng như những vấn đề liên quan
trong miền quan tâm của bài toán.
Đưa ra hướng giải quyết bài toán.
Như vậy, phân tích chỉ dừng lại ở mức xác định các đặc trưng mà hệ thống cần
phải xây dựng là gì, chỉ ra các khái niệm liên quan và tìm ra hướng giải quyết bài
toán chứ chưa quan tâm đến cách thức thực hiện xây dựng hệ thống như thế nào.
 Thiết kế hệ thống thông tin
Thiết kế là trả lời câu hỏi như thế nào thay vì câu hỏi cái gì như trong phân
tích. Mục tiêu của thiết kế là phải xác định hệ thống sẽ được xây dựng như thế nào
dựa trên kết quả của pha phân tích.
Đưa ra các phần tử hỗ trợ giúp cấu thành nên một hệ thống hoạt động thực sự.
Định nghĩa một chiến lược cài đặt cho hệ thống.
 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống
- Phương pháp hướng cấu trúc:
Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính
tành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công
việc xác định.
Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn, rồi
tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt được
ngay, sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc.
- Phương pháp hướng đối tượng
Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành
phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Một hệ thống được chia thành
các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu
và hành động liên quan đến đối tượng đó. Các đối tượng trong một hệ thống tương
đối độc lập với nhau và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng
đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng.
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
16
- So sánh đặc điểm của hai phương pháp
Bảng 1.1. Bảng so sánh đặc điểm phương pháp phân tích thiết kế hệ thống
Phương pháp hướng cấu trúc Phương pháp hướng đối tượng
Tập trung vào công việc cần thực
hiện.
Đặt trọng tâm vào đối tượng, tập trung vào
dữ liệu thay vì hàm.
Chương trình lớn được chia thành
các hàm nhỏ hơn.
Chương trình được chia thành các đối tượng.
Các hàm truyền thông tin cho nhau
thông qua cơ chế truyền tham số.
Các đối tượng tác động và trao đổi thông tin
qua các hàm với cơ chế thông báo.
Đóng gói chức năng (sử dụng hàm
mà không cần biết nội dung cụ
thể).
Đóng gói chức năng và dữ liệu (không thể
truy cập trực tiếp thành phần dữ liệu của đối
tượng mà phải thông qua các phương thức).
Dữ liệu trong hệ thống được
chuyển động từ hàm này sang hàm
khác.
Các cấu trúc dữ liệu được thiết kế để đặc tả
được các đối tượng. Các hàm xác định trên
các vùng dữ liệu của đối tượng được gắn với
nhau trên cấu trúc dữ liệu đó.
Thiết kế chương trình theo cách
tiếp cận từ trên xuống.
Chương trình được thiết kế theo cách tiếp cận
từ dưới lên.
- Ưu điểm của phương pháp hướng đối tượng so với hướng cấu trúc:
Dữ liệu và các hàm mới có thể dễ dàng bổ sung vào đối tượng nào đó khi
cần thiết  dễ nâng cấp thành hệ thống lớn hơn.
Dữ liệu được bao bọc, che dấu và không cho phép các hàm ngoại lai truy
cập tự do mà dữ liệu của một đối tượng chỉ có thể được truy cập bởi chính các hàm
xác định trong đối tượng đó  chương trình an toàn.
Mô hình được xây dựng gần với hệ thống thực tế.
Thông qua nguyên lý kế thừa  loại bỏ đoạn chương trình lặp lại khi khai
báo lớp, mở rộng khả năng sử dụng lớp  ngắn gọn, tiết kiệm thời gian.
Thiết kế trọng tâm vào dữ liệuxây dựng mô hình chi tiết, dễ cài đặt.
1.2.3. UML và công cụ phát triển hệ thống
 Khái niệm UML
UML (Unified Modelling Language) là ngôn ngữ mô hình hóa tổng quát
được xây dựng để đặc tả, phát triển và viết tài liệu cho các khía cạnh phát triển phần
mềm hướng đối tượng. UML giúp người phát triển hiểu rõ và ra quyết định lien
quan đến phần mềm cần xây dựng. UML bao gồm một tập các khái niệm, các ký
hiệu, các biểu đồ và hướng dẫn.
 Một số khái niệm cơ bản trong UML
Formatted: Centered, Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
17
Khái niệm mô hình: mô hình là một biểu diễn của sự vật hay một tập các sự
vật trong một lĩnh vực áp dụng nào đó theo một cách khác. Mô hình nhằm nắm bắt
các khía cạnh quan trọng của sự vật, bỏ qua các khía cạnh không quan trọng và biểu
diễn theo một tập ký hiệu và quy tắc nào đó.
Các hướng nhìn (Views) trong UML: một hướng nhìn trong UML là một tập
con các biểu đồ UML được xây dựng để biểu diễn một khía cạnh nào đó của hệ
thống. Sự phân biệt giữa các hướng nhìn rất linh hoạt. Có những biểu đồ UML có
mặt trong cả hai hướng nhìn.
 Các biểu đồ trong UML
Biểu đồ use case: biểu diễn chức năng của hệ thống. Từ tập yêu cầu của
hệthống, biểu đồ UC phải chỉ ra hệ thống cần thực hiện điều gì để thỏa mãn yêu cầu
của người dùng hệ thống. Đi kèm với biểu đồ use case là các kịch bản.
Biểu đồ lớp: Biểu đồ lớp là biểu đồ trình bày một tập hợp các lớp, các giao
diện cùng với các mối liên quan có thể có giữa chúng như liên kết, kết nhập, hợp
thành, kháiquát hóa, phụ thuộc và thực hiện. Biểu đồ lớp được dùng để mô hình hóa
cấu trúc tĩnh của hệ thống (hay của một phần của hệ thống).
Biểu đồ trạng thái: Biểu đồ trạng thái trình bày các trạng thái có thể của đối
tượng và chỉ rõ đối tượng nào đó vừa được thỏa mãn, mà đối tượng tiếp nhận qua
thông điệp gửi tới từ một đối tượng khác. Một sự thay đổi trạng thái gọi là một dịch
chuyển. Có thể có các hành động xảy ra gắn với trạng thái hay với bước dịch
chuyển. Tương ứng với mỗi lớp sẽ chỉ ra các trạng thái mà đối tượng của lớp đó có
thể có và sự chuyển tiếp giữa những trạng thái đó. Tuy nhiên biểu đồ trạng thái
không phải vẽ cho tất cả các lớp, mà chỉ riêng cho các lớp mà đối tượng của nó có
khả năng ứng xử trước các sự kiện xảy đến tùy thuộc vào trạng thái hiện tại của nó.
Biểu đồ tuần tự: Biểu đồ tuần tự là một trong hai biểu đồ tương tác chính với
chủ ý làm nổi bật trình tự theo thời gian của các thông điệp. Nó trình bày một tập
hợp các đối tượng cùng với những thông điệp chuyển giao giữa chúng với nhau.
Các đối tượng này là các cá thể có tên hay khuyết danh của các lớp, song thế vào
chỗ của các đối tượng cũng còn có thể là các đối tác, các hợp tác, các thành phần,
các nút.
Biểu đồ hoạt động: Biểu đồ hoạt động là biểu đồ mô tả một nội dung hoạt
động, theo các luồng đi từ việc này sang việc khác. Nó thường được dùng để diễn tả
logic của một ca sử dụng, một kịch bản, một nhóm ca sử dụng, một quy tắc hay một
thao tác phức tạp.
Formatted: Line spacing: Multiple 1.2 li
18
Biểu đồ thành phần: Biểu đồ thành phần là biểu đồ mô tả các thành phần và sự
phụ thuộc của chúng trong hệ thống. Giữa các thành phần chỉ có một loại quan hệ
phụ thuộc được biểu diễn bằng đường mũi tên đứt nét.
Biểu đồ triển khai: Biểu đồ triển khai chỉ ra cấu hình các phần tử xử lý lúc
chương trình chạy, các nút trên mạng và các tiến trình phần mềm thực hiện trên
những phần tử đó. Nó chỉ ra mối quan hệ giữa các phần cứng và phần mềm của hệ
thống. Biểu đồ triển khai chỉ ra toàn bộ các nút trên mạng, kết nối giữa chúng và
các tiến trình chạy trên chúng. Mỗi nút là một đối tượng vật lý (các thiết bị) có tài
nguyên tính toán. Chúng có thể là máy tính, máy in, máy đọc ảnh, thiết bị truyền
tin,...Các nút được kết nối với nhau thông qua các giao thức như giao thức TCP/IP.
 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống bằng UML
Các bước phân tích thiết kế hướng đối tượng được xây dựng trên biểu đồ các
kí hiệu UML chia làm hai pha:
- Pha phân tích:
+ Xây dựng biểu đồ use case: Dựa trên tập yêu cầu ban đầu, người phân tích
tiến hành xác định các tác nhân, use case và các quan hệ giữa các use case để mô tả
lại các chức năng của hệ thống. Một thành phần quan trọng trong biểu đổ use case
là các kịch bản mô tả hoạt động của hệ thống trong mỗi use case cụ thể.
+ Xây dựng biểu đồ lớp: Xác định tên các lớp, các thuộc tính của lớp, một số
phương thức và mối quan hệ cơ bản trong sơ đồ lớp.
+ Xây dựng biểu đồ trạng thái: Mô tả các trạng thái và chuyển tiếp trạng thái
trong hoạt động của một đối tượng thuộc một lớp nào đó.
- Pha thiết kế:
+ Xây dựng các biểu đồ tương tác (biểu đồ cộng tác và biểu đồ tuần tự): mô tả
chi tiết hoạt động của các use case dựa trên các scenario đã có và các lớp đã xác
định trong pha phân tích.
+ Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết: tiếp tục hoàn thiện biểu đồ lớp bao gồm bổ
sung các lớp còn thiếu, dựa trên biểu đồ trạng thái để bổ sung các thuộc tính, dựa
trên biểu đồ tương tác để xác định các phương thức và mối quan hệ giữa các lớp.
+ Xây dựng biểu đồ hoạt động: Mô tả hoạt động của các phương thức phức tạp
trong mỗi lớp hoặc các hoạt động hệ thống có sự liên quan của nhiều lớp.
+ Xây dựng biểu đồ thành phần: xác định các gói, các thành phần và tổ chức
phần mềm theo các thành phần đó.
+ Xây dựng biểu đồ triển khai hệ thống: xác định các thành phần và các thiết
bị cần thiết để triển khai hệ thống, các giao thức và dịch vụ hỗ trợ.
19
1.3. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ NHÂN SỰ
1.3.1. Tình hình nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý nhân sự trên thế
giới
Cuốn sách “Management Information Systems” tái bản lần thứ 16 của
Kenneth C. Laudon và Jane Price Laudon được xuất bản vào năm 2019. Cuốn sách
mang đến cái nhìn rất chi tiết và logic về hệ thống thông tin quản lý. Điểm đặc biệt
của cuốn sách là nó không chỉ dừng ở việc mang đến những kiến thức về hệ thống
thông tin quản lý mà còn tập trung mô tả vai trò của các nhà quản lý trong một tổ
chức. Cuốn sách nhấn mạnh tác dụng của hệ thống thông tin quản lý như hỗ trợ việc
ra quyết định, kế hoạch chiến lược, phát triển sản phẩm,…nhằm giúp tổ chức đạt
được lợi thế cạnh tranh. Cuốn sách cũng thảo luận về các phương pháp phát triển
phân tích hệ thống và thiết kế cho phép các hệ thống thông tin thực tế được xây
dựng để đáp ứng nhu cầu của một tổ chức. Qua đây, em có thể nắm được nhiều kiến
thức quý báu và có cái nhìn sâu sắc hơn về vai trò của hệ thống thông tin quản lý
trong doanh nghiệp.
Cuốn sách “Human Resource Information Systems” tái bản lần thứ 4 của
Michael J. Kavanagh và Richard D. Johnson xuất bản năm 2020 là một cuốn sách
độc đáo về hệ thống thông tin quản lý nhân sự. Cuốn sách chỉ cho ta thấy các tổ
chức ngày nay có thể tận dụng tối đa hệ thống thông tin quản lý nhân sự như thế
nào để có thể đưa ra quyết định tốt hơn cho công ty và quản lý chi phí nhân sự hiệu
quả hơn. Cuốn sách còn mang tới những kiến thức về bảo mật thông tin, quyền
riêng tư, điện toán đám mây, phần mềm quản lý nhân sự,… Điểm đặc biệt của cuốn
sách này nằm ở chỗ nó cho chúng ta tiếp cận kiến thức bằng việc thảo luận những ví
dụ thực tiễn về hệ thống thông tin quản lý nhân sự của nhiều doanh nghiệp trên thế
giới. Qua đó chúng ta có thể tiếp cận thông tin dễ dàng và có góc nhìn đa chiều hơn.
Đề tài: “Design of company’s salary management system” tại công ty Lei
Xiong của College of Information Engineering, Jiangxi University of
Technology,Jiangxi Nanchang, năm 2015 được xuất bản bởi Atlantis Press. Bài báo
này đã phân tích được hạn chế của hệ thống quản lý tiền lương sau đó là các yêu
cầu và tính khả thi cũng như thiết kế của từng module. Bài báo có các module chức
năng như quản lý người dùng, quản lý mật khẩu, nhân viên, quản lý biên chế và truy
vấn bảng lương nhận ra sự tiện lợi của người sử dụng và quản lý thuận tiên trên
giao diện để thực hiện đơn giản, thực tế và cố gắng để được đi vào hoạt động đáp
ứng thói quen người sử dụng.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý nhân sự trong
nước
Trên thực tế, đã có rất nhiều tài liệu, công trình, sinh viên lựa chọn các mảng
đề tài liên quan đến HTTT quản lý nhân sự để nghiên cứu, làm khóa luận cũng như
Formatted: Line spacing: Multiple 1.2 li
Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.2 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.2 li
20
các ứng dụng đã triển khai vào thực tế. Sau đây là một số đề tài mà em đã có cơ hội
tham khảo:
Sách “Phân tích và thiết kế hệ thông thông tin”, Nguyễn Văn Ba, Nhà xuất bản
Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuốn sách chia sẻ về quy trình để xây dựng một hệ thống
tin học. Mỗi giai đoạn tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống được viết rất chi tiết
và rõ ràng. Trong cuốn sách trình bày một loạt các phương pháp phân tích và thiết
kế kinh điển, trong đó có phương pháp SA dùng cho phân tích chức năng, phương
pháp E/A và mô hình quan hệ dùng cho phân tích dữ liệu và phương pháp SD dùng
cho thiết kế hệ thống. Những phương pháp này mang đến kiến thức bổ ích, các
bước đẻ tiến hành phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin.
Sách “Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML”, Đặng Văn Đức, Nhà
xuất bản giáo dục Hà Nội. Cuốn sách chia sẻ chi tiết về quy trình xây dựng một hệ
thống thông tin bằng việc phân tích và thiết kế theo hướng đối tượng. Giới thiệu các
lọai biểu đồ cần có để xây dựng được một hệ thống thông tin hiệu quả. Là cuốn sách
bổ ích giúp mọi người có một cái nhìn rõ hơn về việc xây dựng một hệ thống thông
tin hoàn chỉnh.
Giáo trình “Hệ thống thông tin quản lý”, PGS.TS Đàm Gia Mạnh, nhà xuất
bản thống kê Hà Nội. Giáo trình mang đến nhiều kiến thức mới, hay và bổ ích. Cho
chúng ta cái nhìn chung nhất về hệ thống thông tin quản lý, những nền tản công
nghệ thông tin trong hệ thống thông tin quản lý. Bên cạnh đó, quyển sách này giới
thiệu đến cho người đọc các công đoạn để xây dựng hệ thống thông tin, quản lý
thông tin, những hệ thống thông tin hiện nay đang được các doanh nghiệp áp dụng
phổ biến. Từ những kiến thức quý báu này, giúp em có những kiến thức cơ bản nhất
về xây dựng một hệ thống thông tin để áp dụng vào bài khóa luận của mình.
Giáo trình “Hệ thống thông tin quản lý”, TS. Trần Thị Song Minh, nhà xuất
bản Đại học Kinh tế quốc dân. Giáo trình mang đến rất nhiều thông tin quý báu về
phân tích và thiết kế hệ thống thông tin mà một nhà quản trị không thể bỏ qua.
Ngoài ra trong đây còn đề cập đến những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình quản
lý. Đây là giáo trình rất hay mà người đọc nên tham khảo.
Đề tài của Nguyễn Thị Liên (2016), khoa quản trị hệ thống thông tin kinh tế -
Đại học Thương Mại. Khóa luận tốt nghiệp: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
quản lý nhân sự của công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab”. Những nội
dung mà đề tài đã giải quyết phân tích và khảo sát hiện trạng và từ đó phân tích thiết
kế hệ thống nhân sự theo hướng đối tượng. Đề tài được nghiên cứu cơ sở lý luận
chặt chẽ, đầy đủ, được tìm hiểu nghiên cứu và phân tích sâu.
Đề tài của Chu Thị Thủy (2018), khoa HTTTKT & TMĐT – Đại học Thương
Mại. Khóa luận tốt nghiệp: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự
tại công ty cổ phần phát triển nguồn mở và dịch vụ FDS’’.
Formatted: Line spacing: Multiple 1.2 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
21
Chương 2. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ
CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG HÀ
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN
HỒNG HÀ
2.1.1. Thông tin chung về Công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà
- Tên quốc tế: TAN HONG HA TRAVEL AND TRADING COMPANY
LIMITED
- Tên viết tắt: TAN HONG HA CO., LTD
- Mã số thuế: 0101035841
- Email: carbooking.thh@gmail.com
- Trụ sở chính: Số 3 đường Phan Huy Ích, quận Ba Đình, Hà Nội
- Điện thoại: +84 24 3755 5555 / Fax: +84 24 3939 3939
- Hình thức sở hữu: Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài NN
- Người đại diện pháp luật: Từ Gia Lâm
- Ngày hoạt động: 2000-07-18
- Website: luxcars.vn
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Được thành lập từ năm 2000, xuất phát điểm ban đầu là trụ sở duy nhất tại Hà
Nội với gần 20 cán bộ công nhân viên và 15 đầu xe. Trong khoảng thời gian đó, rất
nhiều thách thức, trách nhiệm đặt lên vai tập thể ban lãnh đạo. Về khách quan, đó là
cơ chế chính sách hành lang pháp lý đối với các doanh nghiệp tư nhân, về chủ quan
đó chính là khó khăn về nội lực như nguồn tài chính ít ỏi, cơ sở vật chất hạn hẹp,
nguồn nhân lực thiếu kinh nghiệm. Đứng trước tình thế thách thức như vậy, ban
lãnh đạo đã xây dựng tầm nhìn tương lai của doanh nghiệp, với định hướng ban đầu
là tạo sự khác biệt và mang lại dịch vụ tốt nhất tới khách hàng từ đó xây dựng một
thương hiệu vận tải có chỗ đứng trên thị trường. Năm 2005 với số lượng xe là 20;
Năm 2010 số lượng xe vẫn chỉ vỏn vẹn là 75 xe nhưng đến năm 2017, số lượng xe
đã lên tới 350, số lượng nhân sự của công ty cũng lên tới 420 cán bộ. Cũng trong
2017, Tân Hồng Hà ra mắt Luxcars, dịch vụ cho thuê xe sang trọng, đẳng cấp, đánh
dấu bước tiến mới trong hoạt động kinh doanh của công ty. Luxcars có thể đáp ứng
mọi nhu cầu của khách hàng về hãng xe, kiểu dáng, một số xe nổi bật mà Luxcars
Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
22
sở hữu có thể kể đến như Lexus, BMV, Mercedes-Benz, Audi, Infinity… Bên cạnh
dịch vụ cho thuê xe, từ năm 2005 đến nay, Tân Hồng Hà cũng đẩy mạnh cung ứng
các dịch vụ khác như dịch vụ du lịch lữ hành nội địa, chăm sóc ô tô, đại lý vé máy
bay,…để đáp ứng trọn vẹn nhu cầu của khách hàng.
Trung thành với khẩu hiệu “Our experience & professional drives us forward”,
2 thập kỷ qua, công ty đã gặt hái được nhiều thành công, trở thành một đơn vị vận
tải uy tín và chiếm được tình cảm của khách hàng và hơn hết cán bộ nhân viên công
ty đã hiện thực hóa được sứ mệnh và tầm nhìn ban đầu khi xây dựng thương hiệu
Tân Hồng Hà.
2.1.3. Khái quát ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty
- Dịch vụ cho thuê xe ô tô
- Kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô.
- Trung tâm chăm sóc ô tô
- Trung tâm nhập khẩu ô tô và phụ tùng cao cấp
- Dịch vụ du lịch lữ hành nội địa
- Kinh doanh, quản lý và khai thác địa ốc, bất động sản
- Vận tải hàng hóa và hành khách
- Kinh doanh, dịch vụ trông giữ xe ô tô, xây dựng khai thác điểm đỗ
- Đại lý bán vé máy bay
2.1.4. Tình hình kinh doanh và định hướng phát triển của Công ty giai
đoạn 2017-2019
 Tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017-2019
Trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh của công ty bên cạnh những
thuận lợi cũng gặp nhiều khó khăn như cạnh tranh gay gắt với các công ty start up
công nghệ, ảnh hưởng đến hiệu quả của công ty. Tuy vậy, tập thể cán bộ công nhân
viên của công ty luôn nỗ lực phấn đấu khắc phục khó khăn, tận dụng những nội lực
để thực hiện các mục tiêu chung của công ty đề ra. Do đó, công ty vẫn luôn được
đánh giá là một trong những công ty vận tải uy tín trên thị trường Việt Nam và
trong tâm trí khách hàng.
Bảng 2.1. Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty trong các năm
2017 – 2019
(Đơn vị: đồng )
Năm
Các chỉ tiêu
2017 2018 2019
Tổng doanh thu 243.851.914.322 271.861.633.317 196.333.423.174
Tổng chi phí 240.611.854.832 268.537.272.087 193.070.922.169
Lợi nhuận trước thuế 3.240.059.490 3.324.361.230 3.262.501.005
Formatted: 123
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: single
Formatted: Line spacing: single
Formatted: Line spacing: single
Formatted: Line spacing: single
23
Lợi nhuận sau thuế 2.248.012.498 2.264.872.246 2.252.500.201
(Nguồn: Kế toán thuế - Phòng kế toán)
 Định hướng phát triển Công ty:
Từ năm 2018 đến nay, Tân Hồng Hà tập trung đẩy mạnh dịch vụ cho thuê xe
ô tô hạng sang và lựa chọn dịch vụ này là thế mạnh cũng như điểm khác biệt của
doanh nghiệp. Hiện tại, Tân Hồng Hà đang nỗ lực mang dịch vụ cho thuê xe hạng
sang đến với các tỉnh thành trên toàn quốc, không chỉ dừng lại ở Hà Nội và thành
phố Hồ Chí Minh.
2.1.5. Khảo sát tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông
tin tại công ty
 Trang thiết bị phần cứng
Với nhu cầu sử dụng các trang thiết bị điện tử của nhân viên, công ty đã thực
hiện đầu tư trang thiết bị tốt nhất nhằm phục vụ tốt hơn cho các hoạt động nghiệp
vụ trong doanh nghiệp.
Trang thiết bị phần cứng của công ty tính tại chi nhánh Hà Nội bao gồm:
- 01 máy chủ với cấu hình main Intel Server Board, CPU Intel Xeon, ram
16GB.
- 30 máy trạm với cấu hình Intel Pentium, ram 4GB.
- 05 router phát wifi do FPT cung cấp.
- 10 máy in màu hãng Canon.
- 05 máy in thường hãng Canon.
- 04 máy photocopy Canon.
- 15 điện thoại cố định.
 Các phần mềm ứng dụng
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao nhu cầu của khách hàng cũng như đảm bảo
hoạt động kinh doanh sản xuất, công ty không ngừng đầu tư, áp dụng công nghệ,
phần mềm tốt nhất để đưa vào hoạt động. Các phần mềm ứng dụng công ty sử dụng
đều dựa trên nền tảng hệ điều hành Windows.
 Phần mềm quản lý xưởng - xe
Tân Hồng Hà đã tìm tới Công ty cổ phần Giáo Dục Công Nghệ Cao TNT để
phát triển phần mềm quản lý xưởng - xe dành riêng cho Tân Hồng Hà. Với ưu điểm
là phần mềm thiết kế riêng nên phần mềm có khả năng đáp ứng gần như toàn bộ các
yêu cầu của ban lãnh đạo về hoạt động kiểm soát kho và xe của công ty. Các chức
năng chính của phần mềm bao gồm: Quản lý xe, phụ tùng, nhà cung cấp, bảo hiểm;
Formatted: Line spacing: single
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
24
Quản lý nhập xuất xưởng; Phân tích, thống kế, báo cáo tổng hợp theo yêu cầu của
công ty. Giao diện phần mềm có thiết kế đơn giản, thân thiện và sử dụng dễ dàng
thông qua vài thao tác cơ bản giúp đội ngũ công ty có thể làm quen và sử dụng
nhanh nhất.
 Phần mềm kế toán Misa MSE.NE
Được phát triển bởi công ty chuyên phát triển phần mềm Misa với hơn 20 năm
kinh nghiệm hoạt động với hàng loạt phần mềm ứng dụng được thiết kế và đưa vào
sử dụng từ phần mềm dành cho doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp cho
đến hộ kinh doanh cá thể cá nhân.
Là phần mềm đạt chuẩn quốc tế: ISO 9001:2008, CSA STAR, CMMi tích hợp
cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính - kế toán
theo đúng thông tư 133/2016/TT-BTC và 200/2014/TT-BTC. Phần mềm hỗ trợ
quản lý tài chính kế toán trên các thiết bị di động. Ngoài ra còn tích hợp trực tiếp
các phần mềm hóa đơn điện tử, ngân hàng điện tử, kết nối thẳng với Tổng cục Thuế.
 Chữ ký số VNPT-CA
VNPT-CA là dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam. Bộ TT&TT đã trao giấy phép cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng cho Tập đoàn Bưu chính Viễn thông VNPT với đơn vị
đại diện trực tiếp thực hiện là Công ty VDC (ngày 15/9/2009). VNPT trở thành đơn
vị đầu tiên được cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng.
Thông qua chữ ký số các doanh nghiệp hoàn toàn có thể giảm bớt thời gian
chứng thực, an toàn, chính xác cao, đơn giản hóa giao dịch, loại bỏ các hoạt động
thủ công và lưu trữ giấy tờ.
Tại Việt Nam, chữ ký số đã xuất hiện khá lâu và đã được áp dụng rất nhiều
trong các đơn vị doanh nghiệp vừa và lớn. Các đơn vị cung cấp chữ ký số cũng rất
đa dạng với các cách thức nhằm đảm bảo an toàn bảo mật ngày càng được củng cố
và nâng cao.
 Các phần mềm khác
Hệ điều hành Windows với ưu điểm tích hợp cao, dễ sử dụng, bảo mật tốt,
hỗ trợ nhiều ứng dụng.
Phần mềm văn phòng như Microsoft Office, Unikey, Chrome, Firefox, IE,
Winrar, Adobe reader.
Ngoài những phần mềm đã được trình bày ở trên, để thực hiện tốt các hoạt
động trong công ty. Công ty còn tạo điều kiện để nhân viên sử dụng các phần mềm
như Zalo, Skype, Viewer, …
25
 Hệ thống mạng và an toàn thông tin bảo mật.
Công ty sử dụng mạng nội bộ LAN, WAN để truyền tải dữ liệu, kết nối các
thiết bị đầu cuối gồm máy chủ, máy tính, camera trong công ty. Việc sử dụng mạng
nội bộ giúp cho công ty có thể đảm bảo tối đa vấn đề an toàn bảo mật, đồng thời các
máy, thiết bị có thể kết nối với nhau cũng như kết nối với cơ sở dữ liệu nhanh
chóng.
Công ty sử dụng gói cước mạng dành cho doanh nghiệp do Công ty cổ phần
viễn thông FPT, một đơn vị đi đầu về cung cấp dịch vụ mạng.
Công ty sử dụng phần mềm phòng chống bảo vệ cho mạng: sử dụng FireWall,
antivirut (BKAV Pro).
Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li
26
2.2. THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY
TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG HÀ
2.2.1. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy nhân sự của Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại
Tân Hồng Hà
 Mô tả cụ thể các chức năng phòng ban trong bộ máy nhân sự của công ty:
Ban quản trị: Là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Ban
quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ
và hoạt động quản lý rủi ro của công ty.
Ban điều hành: Phụ trách điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công
ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ. Đưa ra các phương hướng chiến lược, mục tiêu
cho công ty, chịu trách nhiệm trước Ban quản trị và trước pháp luật về việc thực
hiện quyền và nhiệm vụ được giao
Phòng Kinh doanh: Phòng kinh doanh chia thành 2 ban, 1 ban Kinh doanh và
1 ban Marketing:
- Ban Kinh doanh: quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh, lập các kế
hoạch, báo cáo kinh doanh, tìm hiểu và phân tích thị trường, tìm kiếm thị trường và
triển khai hoạt động bán hàng tới khách hàng tiềm năng.
Ban quản trị
Ban điều hành
Phòng kế
toán
Phòng kinh
doanh
Trung tâm quản
lý xe và lái xe
Phòng hành
chính - nhân
sự
Ban kinh
doanh
Ban
Marketing
Phòng kỹ
thuật -
xưởng
Phòng quản lý
xe, lái xe
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: 123
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
27
- Ban Marketing: Xây dựng các chiến lược marketing cho công ty hàng tháng,
hàng quý, hàng năm. Tiếp thị sản phẩm, quảng bá rộng rãi hình ảnh của công ty,
hướng dẫn, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng. Truyền tải thông tin của doanh
nghiệp và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty đến với các đối tác, khách hàng,
cổ đông. Tạo dựng và quảng bá thương hiệu của công ty, qua đó truyền tải thông tin
đến các nhà đầu tư, khách hàng và các doanh nghiệp. Kêu gọi tài trợ, tổ chức
chương trình mang ý nghĩa xã hội.
Phòng Hành chính - nhân sự: Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong công ty
thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ, đạt hiệu quả trong công việc; tránh chồng
chéo, đổ lỗi; đảm bảo tuyển dụng và xây dựng, phát triển, đánh giá đội ngũ cán bộ
công nhân viên theo yêu cầu, chiến lược của công ty.
Phòng Kế toán: Cung các dịch vụ tính toán và hỗ trợ tài chính cho công ty, ghi
lại và xem tất cả tài khoản thu chi, kê khai tài sản, tiền lương, tài sản cố định và tất
cả các giấy tờ tài chính khác của các phòng ban, từ đó cân nhắc tình hình tài chính
của công ty và cân nhắc thu chi sao cho hiệu quả nhất.
Trung tâm quản lý xe và lái xe: Trung tâm quản lý xe và lái xe bao gồm phòng
kỹ thuật – xưởng và phòng quản lý xe, lái xe:
- Phòng kỹ thuật – xưởng: Phòng kỹ thuật – xưởng có chức năng đề xuất, đưa
ra kế hoạch đến lãnh đạo để triển khai chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra giám sát kỹ thuật
và xường của công ty; Quản lý và vận hành xưởng, mạng, đảm bảo kỹ thuật, bảo trì
và xử lý các sự cố nếu có. Các nhiệm vụ như nhập khẩu trang thiết bị, dụng cụ sửa
chữa xe,... cũng là nhiệm vụ của phòng kỹ thuật – xưởng. Phòng phải liên tục gửi
báo cáo các nội dung liên quan về xưởng và kỹ thuật hàng tuần lên ban điều hành.
- Phòng quản lý xe, lái xe: Nhiệm vụ của phòng là quản lý, cập nhật, báo cáo
tình hình xe, lái xe đến ban điều hành theo tuần, tháng, quý, năm. Phòng quản lý xe,
lái xe phải chịu trách nhiệm giám sát số lượng xe, tình trạng xe, nếu có sự cố xảy ra
đối với xe (về mặt kỹ thuật) thì phải báo cáo ngay tới phòng kỹ thuật – xưởng để
theo dõi và sửa chữa; nếu có sự cố xảy ra đối với xe, lái xe (về mặt pháp lý) phải
báo cáo khẩn cấp tới ban điều hành. Đối với đội ngũ lái xe, phòng phải chịu trách
nhiệm đào tạo, hướng dẫn công việc cho lái xe mới; sắp xếp, giám sát lịch trình hoạt
động của lái xe để tránh gây ra hiện tượng phân công thiếu sót.
2.2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty
Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà làm việc theo chế độ
tuần làm việc 6 ngày, nghỉ thứ 7 và chủ nhật, ngày làm việc 8h. Dưới đây là những
tác nghiệp chính trong công tác quản lý nhân sự tại công ty:
28
Quản lý hồ sơ nhân viên: Thông tin về nhân viên của công ty bao gồm quản lý
về hồ sơ nhân viên như: Mã nhân viên, tên nhân viên, ngày sinh, quê quán, địa chỉ,
điện thoại, chức vụ, số CMND, email, chi nhánh, phòng ban, bằng cấp,…
Quản lý lương: Nhân viên phòng kế toán sẽ tính lương theo mức lương cơ bản
và các chính sách phụ cấp của nhân viên tùy thuộc vào chức vụ. Nhân viên ở chức
vụ nào sẽ nhận được mức lương ứng với từng chức vụ đó.
Khen thưởng, kỷ luật: Nhân viên thuộc bộ phận quản lý nhân sự thường xuyên
theo dõi quá trình làm việc của từng nhân viên theo thông tin từ các trưởng phòng,
thư ký phòng ban, nếu có khen thưởng hay kỷ luật với nhân viên nào thì nhân viên
bộ phận quản lý nhân sự sẽ ghi vào sổ quản lý các thông tin khen thưởng, kỷ luật và
tiến hành xử lý theo quy định của công ty.
Tuyển dụng: Công việc tuyển dụng của Công ty được tiến hành như sau: Công
ty sẽ thực hiện thông báo tuyển dụng trên các trang web tuyển dụng như Jobgo,
Vietnamwork, Topcv,..và trên các mạng xã hội khác. Sau khi nhận được hồ sơ xin
tuyển dụng của các ứng viên, nhân viên thuộc bộ phận quản lý nhân sự sẽ xem xét
từng hồ sơ, hồ sơ nào đạt tiêu chuẩn, yêu cầu đề ra của công ty, sau đó nhân viên
nhận sự sẽ gửi mail báo lịch phỏng vấn đến các hồ sơ đạt yêu cầu. Buổi phỏng vấn
hoặc bài thi kiểm tra năng lực được tổ chức để lựa chọn ứng viên trúng tuyển. Khi
nhân viên ký hợp đồng làm việc thì nhân viên quản lý nhập bằng tay đầy đủ thông
tin về nhân viên mới bao gồm các thông tin cá nhân như họ tên, năm sinh, quê quán,
phòng ban, chức vụ, trình độ,...thông tin về hợp đồng lao động vào tập sổ hồ sơ
nhân sự của công ty.
Tìm kiếm thông tin: Việc tìm kiếm thông tin được tiến hành thủ công, tới
phòng quản lý hồ sơ rồi tra cứu trực tiếp trên giấy tờ.
Lưu trữ thông tin: Các hồ sơ lưu trữ thông tin về nhân sự được lưu trữ tại thư
viện của công ty. Các hồ sơ sẽ được phân loại, đóng vào trong hộp cứng hay túi
đựng và để trên giá đã được gắn nhãn phân loại.
Cuối tháng, cuối quý các bộ phận phụ trách các mảng sẽ báo cáo, thống kê các
thông tin cá nhân hoặc thông tin lương của nhân viên tùy theo yêu cầu của ban lãnh
đạo. Ngoài ra ban lãnh đạo cũng có thể yêu cầu báo cáo bất cứ lúc nào cần thông tin
như thông tin chi tiết bảng lương, hồ sơ nhân viên,...
Theo thống kê thì nguồn nhân sự của công ty tăng liên tục từ khi thành lập
công ty (năm 2000) đến nay, hiện tại thì công ty có hơn 440 người và trong năm
2020 này công ty dự định tuyển thêm nhân viên để chuẩn bị mở rộng thêm các chi
nhánh ở khu vực miền Trung và miền Nam. Vậy nên việc quản lý nhân sự là ngày
29
càng quan trọng, phức tạp, tốn nhiều thời gian và công sức cho công ty. Cũng vì thế
xây dựng lực lượng nhân sự bền vững là mục tiêu lâu dài của công ty.
 Quy trình quản lý nhân sự hiện tại trong công ty như sau:
Hình 2.1. Quy trình quản lý nhân sự hiện tại của công ty
Tuy nhiên hiện tại theo khảo sát thì các công việc quản lý nhân sự của công ty
vẫn chưa có phần mềm chuyên dụng. Điều này được thể hiện thông qua 20 kết quả
của quá trình điều tra: Từ những thực trạng về hệ thống thông tin quản lý nhân sự
hiện tại của công ty, khi được hỏi về nhu cầu cần xây dựng hệ thống thông tin quản
lý nhân sự hoàn toàn mới thì đa số các nhân viên đều cho rằng đó là một công việc
cần thiết. Kết quả điều tra sẽ được thể hiện theo các biểu đồ dưới đây:
Formatted: Hình
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
30
- Với câu hỏi: “Mức độ hài lòng chung về phương pháp quản lý nhân sự công
ty?”
Hình 2.2. Biểu đồ mức độ hài lòng chung về phương pháp quản lý nhân sự công ty
Qua đây có 15% nhân viên hài lòng về HTTT quản lý nhân sự của công ty, có
10% là cảm thấy bình thường không quá tốt mà cũng không quá tệ và có tới 75%
nhân viên công ty không hài lòng về HTTT quản lý nhân sự của công ty.
Từ đây có thể kết luận về phương pháp quản lý nhân sự của công ty hiện tại
còn kém, hoạt động chưa hiệu quả, có thể sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của công ty. Vì vậy, cần có biện pháp cải thiện tình hình trên.
- Sau khi biết được thực trạng đó tiếp tục tiến hành điều tra nhân viên công ty
với câu hỏi “Mức độ cần thiết xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới?”
Hình 2.3. Biểu đồ mức độ cần thiết xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới
Qua biểu đồ cho thấy có 75% nhân viên cho rằng rất cần thiết phải xây dựng
một HTTT quản lý nhân sự mới, có 25% cho rằng là cần thiết.
Thực tế hiện nay việc quản lý nhân sự tại Công ty chỉ đuợc xây dựng và quản
lý hầu hết trên Excel gây khó khăn rất nhiều cho cán bộ quản lý nhân sự như: theo
dõi và cập nhật hệ số đánh giá năng suất lao động cho cán bộ nhân viên vẫn chỉ thực
hiện thủ công trên giấy. Sau đó hàng tháng nhân viên phòng nhân sự mới cập nhật
Formatted: Hình Char
Formatted: Hình
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Hình
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
31
vào Excel; nhân viên phòng nhân sự không thể xuất báo cáo về tình trạng học vấn,
bằng cấp,báo cáo về quá trình công tác của nhân viên theo yêu cầu của Ban giám
đốc nếu được yêu cầu.
Sau khi nhận được phản hồi tích cực về việc xây dựng HTTT quản lý nhân sự
mới, tiếp tục tiến hành điều tra nhu cầu cần các chức năng nào trong hệ thống thông
qua câu hòi “Nếu cần xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới thì hệ thống cần những
chức năng gì?”, thu được kết quả:
Hình 2.4. Biểu đồ đề xuất các chức năng cần có trong hệ thống
Qua biểu đồ cho thấy các chức năng QL hồ sơ nhân viên, QL lương, QL hợp
đồng lao động và tìm kiếm thống kê là những chức năng được quan tâm nhiều nhất.
Với các chức năng còn lại cũng nhận được những sự quan tâm đáng kể. Đây là tiền
đề để Công ty xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY
TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG HÀ
Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà là một trong những
công ty đi đầu trong dịch vụ cho thuê xe và vận chuyển hành khách tại Việt Nam.
Hiện nay, đối thủ xuất hiện rất nhiều và đặc biệt là các công ty ứng dụng công nghệ
gọi xe 4.0. Vì vậy, ngoài việc quan tâm đến uy tín chất lượng dịch vụ, công ty luôn
chú trọng đến công tác tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, ứng
dụng công nghệ tân tiến để có thể nâng cao dịch vụ chăm sóc, đáp ứng được đầy đủ
và cao nhất yêu cầu của tất cả khách hàng.
Phòng nhân sự của Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà
chính là bộ phận quản lý nguồn nhân lực về tất cả mọi mặt, từ khâu tuyển dụng, đào
Formatted: Hình
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
32
tạo, quản lý hồ sơ nhân viên, theo dõi quá trình công tác,…của toàn thể cán bộ,
nhân viên trong công ty cũng như đưa ra các báo cáo về lao động cho cấp trên.
Sự phát triển của Công ty kéo theo số lượng nhân viên cũng lớn dần. Chất
lượng làm việc của nhân viên phụ thuộc rất lớn vào cách quản lý của nhà quản trị.
Quản lý tốt thì năng lực làm việc của nhân viên sẽ hiệu quả, chính vì vậy việc quản
lý nhân viên cũng không kém phần quan trọng. Tuy nhiên, việc quản lý nhân sự của
công chưa có phần mềm quản lý hệ thống chuyên dụng, công ty chỉ quản lý trên
Word và Excel và phần mềm Misa để quản lý lương. Vậy nên công ty cũng đang
lập kế hoạch xây dựng HTTT để phục vụ công tác quản lý nhân sự hiệu quả.
 Ưu điểm
Nhìn chung, Công ty đã có sử dụng phần mềm kế toán Misa hỗ trợ được công
tác thống kê lương trong công tác quản lý nhân sự.
Đội ngũ nhân viên phòng Nhân sự giàu kinh nghiệm và không ngừng cải
thiện, học hỏi điều mới để hoàn thành công việc, giải quyết các rủi ro trong quá
trình quản lý rất nhanh và chính xác.
Do công việc quản lý nhân sự của công ty làm việc và quản lý trên sổ sách,
cùng với việc sử dụng công cụ tin học văn phòng nên không yêu cầu người thực
hiện cần có những trình độ chuyên môn nhất định cũng thực hiện được.
Công ty có phần hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin khá hiện đại và đầy
đủ. Mức độ triển khai và hiệu quả sử dụng tốt. Vì thế, mặc dù vẫn đang thực hiện
công tác quản lý nhân sự hoàn toàn bằng thủ công nhưng đây là một thuận lợi rất
lớn cho việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý nhân sự hoàn toàn bằng máy
tính, bằng sử dụng công nghệ thông tin để mang lại hiệu quả cao và mang tính
chuyên nghiệp.
 Hạn chế
Tuy có những ưu điểm nhất định nhưng hệ thống hiện tại luôn gặp phải rất
nhiều hạn chế, cụ thể như là:
Do làm bằng thủ công nên nhiều khi vào số liệu bị sai, quá trình xử lý thông
tin chậm chạp, thiếu chính xác, dễ nhầm lẫn mà không phát hiện ra do quy trình
quản lý nhân sự tại công ty chỉ đuợc xây dựng và quản lý trên Excel làm ảnh hưởng
đến hoạt động của công ty.
Không đáp ứng được nhu cầu cần báo cáo đột xuất về tình trạng học vấn,
bằng cấp, báo cáo về quá trình công tác,…của ban lãnh đạo.
Mất thời gian và công sức và tiền bạc cho công tác thêm, sửa, xóa thông tin
nhân viên vì số lượng sổ sách, giấy tờ mỗi ngày một tăng, vì thế đòi hỏi phải dùng
nhiều người cho công việc này gây tốn kém chi phí.
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, Bulleted +
Level: 1 + Aligned at: 6.3 mm + Indent at: 12.7 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, Bulleted +
Level: 1 + Aligned at: 6.3 mm + Indent at: 12.7 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
33
Lưu trữ dễ gặp rủi ro do quá trình quản lý được tiến hành trên giấy với khối
lượng hồ sơ, giấy tờ lớn và tìm kiếm thông tin khó vì thông tin có thể bị mất mát
trong quá trình lưu trữ.
Không đồng bộ trong việc cập nhật dẫn đến việc sai sót, tính bảo mật không
cao.
Khi mở rộng quy mô hoạt động thì hệ thống quản lý thủ công sẽ không đáp
ứng được nhu cầu quản lý, do lượng thông tin cần xử lý tăng lên nhiều.
Quản lý thủ công thường chịu ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố chủ quan do sự
tác động của môi trường bên ngoài.
Công tác truyền tải thông tin giữa các phòng ban, các cấp trong công ty phải
thực hiện bằng cách trực tiếp trao tay hay qua điện thoại gây mất thời gian, thiếu sự
chuyên nghiệp và giảm hiệu suất của công việc.
Vì vậy, cần phải xây dựng hệ thống mới đáp ứng được yêu cầu của công tác
quản lý nhân sự trong công ty. Hệ thống mới xây dựng cần đến khả năng mở rộng
và tích hợp được với các hệ thống khác trong tương lai. Mặt khác, trong việc xây
dựng hệ thống mới phải quan tâm đến vấn đề chuyển đổi cơ sở dữ liệu từ hệ thống
cũ sang hệ thống dữ liệu mới. Do đó, em lựa chọn đề tài phân tích thiết kế hệ thống
thông tin quản lý nhân sự tại công ty theo hướng đối tượng.
 Các yêu cầu đặt ra
- Cần phải xây dựng hệ thống quản lý nhân sự đáp ứng được mọi yêu cầu của
công tác quản lý nhân sự trong công ty.
- Hệ thống mới được xây dựng cần tính đến khả năng mở rộng và tích hợp
được với các hệ thống khác trong tương lai.
- Xây dựng hệ thống mới phải quan tâm đến vấn đề chuyển đổi cơ sở dữ liệu
sang hệ thống dữ liệu mới.
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, Bulleted +
Level: 1 + Aligned at: 6.3 mm + Indent at: 12.7 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
34
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DU
LỊCH TÂN HỒNG HÀ
3.1. KHẢO SÁT HỆ THỐNG
3.1.1. Mô tả bài toán
Trong khi làm việc tại công ty nhân viên sẽ ký hợp đồng với Công ty, hợp
đồng giữa nhân viên và công ty sẽ được phòng nhân sự lưu giữ và quản lý. Nhân
viên trong công ty sẽ được nhân viên phòng nhân sự cập nhật thông tin nhân viên
vào hồ sơ nhân viên.
Đồng thời, nhân viên nhân sự sẽ theo dõi và cập nhật (thêm mới, sửa, xóa) các
thông tin về nhân viên và hồ sơ khen thưởng kỷ luật trong thời gian làm việc tại
công ty.
Nhân viên kế toán sẽ lập bảng lương và tính lương cho nhân viên theo hệ số
lương, trợ cấp, thưởng, phạt.
Để thuận tiện cho việc quản lý việc hồ sơ nhân viên hệ thống phải cho phép
nhân viên phòng nhân sự và Giám đốc có thể tra cứu mọi thông tin về nhân viên
một cách thuận tiện nhất.
Hệ thống quản lý nhân sự hỗ trợ các chức năng lập báo cáo cho nhân viên
phòng nhân sự và nhân viên kế toán. Báo cáo sẽ gửi đến cho Giám đốc công ty xem
và đưa ra cách quản lý phù hợp hơn.
Hệ thống cũng cho phép nhân viên trong công ty đăng nhập vào tài khoản
thông qua mã nhân viên để xem chi tiết hồ sơ nhân viên và bảng lương của mình.
3.1.2. Xây dựng bảng công việc
Bảng 3.1. Bảng công việc
Sản phẩm
chung nhất
Sản phẩm
cấp 1
Sản phẩm cấp 2 Công việc
Hệ thống
quản lý nhân
sự Công ty
TNHH Du
Lịch và
Thương Mại
Tân Hồng Hà
1. Mạng
LAN doanh
nghiệp toàn
chi nhánh
1.1. Bản yêu cầu
kỹ thuật
Làm bản yêu cầu kỹ
thuật
1.2. Đơn vị cung
cấp phần cứng
1.2.1. - Làm hồ sơ mời
thầu
1.2.2. - Xét thầu
1.2.3. - Ký kết hợp
đồng
1.3. Phần cứng
được lắp đặt
- Theo dõi lắp đặt phần
cứng
Formatted: 123
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, No bullets or
numbering
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, No bullets or
numbering
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, No bullets or
numbering
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
35
-.Kiểm tra giám sát
1.4. Phần cứng
được nghiệm thu
- Tổ chức nghiệm thu
phần cứng
Hệ chương
trình ứng
dụng
Bản yêu cầu kỹ thuật - Làm bản yêu cầu kỹ
thuật phần mềm
Đơn vị phát triển phần
mềm làm đối tác
- Làm hồ sơ mời thầu
- Xét thầu
- Ký kết hợp đồng
Phần mềm được xây
dựng
Theo dõi quá trình làm
phần mềm của đối tác
Phần mềm được cài đặt
trong mạng LAN của
doanh nghiệp
Tổ chức nghiệm thu
phần mềm
Tài liệu hướng dẫn sử
dụng
Tổ chức nghiệm thu tài
liệu hướng dẫn
Đội ngũ nhân
sự được huấn
luyện
Môi trường huấn luyện Chuẩn bị các trang thiết
bị để huấn luyện
Tài liệu huấn luyện Nghiệm thu tài liệu huấn
luyện
Khóa đào tạo Tổ chức đào tạo cho đội
ngũ nhân sự
Chỉ thị áp
dụng phần
mềm
Làm tờ trình gửi Tổng
Giám Đốc
3.2. ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG
3.2.1. Xác định và phân tích các chức năng chính của hệ thống
Chức năng quản lý hồ sơ nhân viên: Một người khi trở thành nhân viên của
công ty sẽ có hồ sơ nhân viên. Quá trình làm việc của nhân viên trong công ty sẽ
được cập nhật vào hồ sơ nhân viên. Nhân viên sẽ được phân vào các phòng ban
khác nhau tùy vào trình độ và năng lực của mình. Tùy theo năng lực, nhân viên có
thể được thăng chức hoặc chuyển đổi phòng ban, hệ thống sẽ cập nhật lại hồ sơ
nhân viên.
- Cập nhật phòng ban: Nhân viên nhân sự có nhiệm vụ nhập dữ liệu liên quan
tới phòng ban khi có sự thay đổi về các phòng ban trong công ty: Khi công ty có
quyết định thành lập thêm phòng ban mới thì nhân viên sẽ cập nhật vào hệ thống
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, No bullets or
numbering
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li, Tab stops: 10.1 mm, Left
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
36
thêm phòng ban. Xóa bớt các phòng ban khi có sự sát nhập các phòng ban thu gọn
bộ máy nhân sự của công ty.
- Cập nhật thông tin nhân viên: Khi có sự thay đổi cơ cấu nhân sự thì hệ thống
cũng phải cập nhật cho phù hợp và có thể xem thông tin chi tiết về nhân viên. Hệ
thống hỗ trợ: thêm thông tin nhân viên khi có nhân viên mới, xóa thông tin nhân
viên khi Công ty có nhân viên thôi việc, sửa thông tin nhân viên khi có sự luân
chuyển nhân sự hoặc bổ sung thêm thông tin trong hồ sơ.
Chức năng quản lý khen thưởng kỷ luật: Khen thưởng kỷ luật là một trong
những cách đánh giá mức độ làm việc của nhân viên. Nhân viên phòng nhân sự sẽ
cập nhật thông tin khen thưởng kỷ luật.
Quản lý hợp đồng lao động: Khi nhân viên ký hợp đồng lao động với công ty,
hợp đồng lao động sẽ được cập nhật vào hệ thống.
Quản lý quá trình công tác: Quá trình nhân viên làm việc tại các phòng ban,
chức vụ khác nhau, tình hình thuyên chuyển nhân viên giữa các bộ phận sẽ được
cập nhật vào hệ thống.
Quản lý lương cho nhân viên: Nhân viên khi được tuyển dụng sẽ tùy vào từng
bộ phận sẽ có cách tính chung:
Lương thực lĩnh = Lương cơ bản + Lương tăng ca + Phụ cấp - Bảo hiểm –
Thuế thu nhập
Trong đó, Bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất
nghiệp,
kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ dưới đây:
Bảng 3.2. Tỉ lệ trích các khoản bảo hiểm năm 2020
Các khoản trích theo lương Người Lao Động (%)
Bảo hiểm xã hội 8
Bảo hiểm y tế 1,5
Bảo hiểm thất nghiệp 1
Kinh phí công đoàn 0
Cộng (%) 10,5
Tìm kiếm: Tìm kiếm thông tin liên quan đến nhân viên và thông tin lương một
cách dễ dàng.
Thống kê báo cáo: Là công việc thống kê báo cáo tình hình nhân sự các phòng
ban cho Giám đốc.
3.2.2. Đặc tả chức năng
 Chức năng quản lý thông tin hồ sơ nhân viên, phòng ban
- Người thực hiện: Nhân viên nhân sự.
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
37
- Đầu vào: Thông tin về nhân viên (mã nhân viên, họ tên, mã phòng ban, chi
nhánh, chức vụ, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, SĐT,…) và thông tin về phòng ban
(mã phòng ban, tên phòng ban, điện thoại phòng ban, địa điểm).
- Hoạt động xử lý: Cập nhật HSNV, HSPB, lưu thông tin, tạo danh sách nhân
viên, danh sách phòng ban (thêm, sửa, xóa,…).
- Đầu ra: Hồ sơ nhân viên, hồ sơ phòng ban, danh sách nhân viên, danh sách
phòng ban.
 Chức năng quản lý khen thưởng, kỷ luật
- Người thực hiện: Nhân viên nhân sự.
- Đầu vào: Thông tin khen thưởng kỷ luật (mã nhân viên, thời gian KTKL, mã
hình thức KTKL, lý do KTKL,…).
- Hoạt động xử lý: Cập nhật quá trình khen thưởng kỷ luật, lưu thông tin, tạo
danh sách KTKL theo phòng ban (thêm, sửa, xóa,…).
- Đầu ra: Thông tin khen thưởng, kỷ luật nhân viên, danh sách khen thưởng kỷ
luật theo phòng ban.
 Chức năng quản lý hợp đồng lao động
- Người thực hiện: Nhân viên nhân sự.
- Đầu vào: Thông tin về hợp đồng lao động (mã hợp đồng, loại hợp đồng,
ngày nhân viên ký hợp đồng, ngày kết thúc hợp đồng,…).
- Hoạt động xử lý: Cập nhật thông tin hợp đồng lao động, tính thời gian hợp
đồng hết hạn để tự động cảnh báo.
- Đầu ra: Tự động ra các cảnh báo về các hợp đồng khi sắp hết hạn.
 Chức năng quản lý quá trình công tác
- Người thực hiện: Nhân viên nhân sự.
- Đầu vào: Thông tin về quá trình công tác của nhân viên (mã chức vụ, ngày
đến công tác, ngày chuyển công tác,…).
- Hoạt động xử lý: Cập nhật thông tin quá trình công tác, tình hình thuyên
chuyển phòng ban của nhân viên.
- Đầu ra: Thông tin quá trình công tác của nhân viên, danh sách thuyên chuyển
công tác.
 Chức năng quản lý lương
- Người thực hiện: Nhân viên kế toán.
- Thông tin đầu vào: Thông tin về lương (mã bảng lương, lương cơ bản, thời
gian, phụ cấp, bảo hiểm,…).
- Hoạt động xử lý: Cập nhật bảng lương theo tháng cho cá nhân nhân viên và
bảng lương cả phòng ban.
38
- Đầu ra: Bảng lương chi tiết của nhân viên theo tháng. Danh sách lương nhân
viên theo phòng ban.
 Chức năng tìm kiếm
- Người thực hiện: Tất cả người sử dụng phần mềm
- Đầu vào: Yêu cầu tìm kiếm về hồ sơ nhân viên, lương của người sử dụng.
- Hoạt động xử lý: Nhập thông tin cần tìm vào thanh công cụ tìm kiếm. Phần
mềm tự động tra dữ liệu trong kho dữ liệu để tìm kiếm thông tin người sử dụng cần.
- Đầu ra: Thông tin về hồ sơ nhân viên và lương mà người sử dụng đã tìm
kiếm.
 Chức năng thống kê, báo cáo
- Người thực hiện: Nhân viên nhân sự, kế toán
- Đầu vào: Tổng hợp thông tin về nhân viên, lương.
- Hoạt động xử lý: Thống kê, tổng hợp, phân loại.
- Đầu ra: Báo cáo thống kê về nhân sự, lương (gửi cho ban giám đốc)
 Các chức năng quản lý đăng nhập, đăng xuất, cấp lại mật khẩu
+ Đăng nhập:
- Người thực hiện: Tất cả người sử dụng phần mềm.
- Đầu vào: Tên đăng nhập, mật khẩu.
- Hoạt động xử lý: Kiểm tra tên và mật khẩu.
- Đầu ra: Lưu thông tin mật khẩu, cho phép người dùng đăng nhập vào hệ
thống.
+ Đăng xuất:
- Người thực hiện: Tất cả người sử dụng phần mềm.
- Hoạt động: Sau khi kết thúc quản lý các tác vụ trên hệ thống, người dùng
chọn đăng xuất để thoát khỏi phần mềm.
+ Cấp lại mật khẩu:
- Người thực hiện: Nhân viên nhân sự.
- Đầu vào: Thông tin mật khẩu mới cho người dùng.
- Hoạt động: Cập nhật mật khẩu mới cho người dùng trong hệ thống.
- Đầu ra: Lưu mật khẩu mới và gửi cho người dùng.
3.2.3. Đặc tả phi chức năng
- Kích thước màn hình: 750pixel x 400pixel.
- Màu sắc:
+ Phông nền: Trắng xanh + viền xanh ngọc trong đó mã viền xanh ngọc là
#cbdff7, mã màu trắng xanh là #e3efff.
+ Màu chữ: Đen mã #00000.với chữ thường và Đen mã #524b4d với tiêu đề.
39
- Cỡ chữ:
+ Chữ tiêu đề (in đậm, size 14).
+ Chữ có nội dung chính (size 13).
+ Chữ nội dung thường (chữ thường size 12).
- Font chữ: Time New Roman.
- Ngôn ngữ: Tiếng Việt.
- Họ tên: không quá 40 kí tự.
- Logo: Chèn thêm logo tại góc dưới bên phải của giao diện màn hình chính và
giao diện màn hình đăng nhập.
- Định dạng ngày trên hệ thống là dd/mm/yyyy.
- Công suất:
+ Cho phép 100 người truy cập cùng lúc.
+ Hệ thống luôn sẵn sàng phục vụ 24/24.
- Tốc độ:
+ Tốc độ duyệt web: khoảng 1- 1,25 giây.
+ Thời gian cho phép để hệ thống phản hồi lại thông tin đã tiếp nhận yêu cầu
xử lý từ phía người sử dụng là 3 giây (s); thời gian cho phép để hiện thị đầy đủ
trang thông tin/cổng thông tin điện tử tĩnh là 3 (s); thời gian cho phép để gửi kết quả
tìm kiếm thông tin là 10 (s).
+ Tốc độ xử lý sự cố: Trong mọi trường hợp xảy ra sự cố (dữ liệu, máy chủ
vật lý, máy chủ ứng dụng), thời gian cho phép để hệ thống phục hồi trạng thái hoạt
động bình thường là 3h.
- Người sử dụng được quản lý bởi ID, Password.
- Yêu cầu về hiệu năng: hệ thống cần có bộ nhớ cần thiết và khi chạy chương
trình, hệ điều hành cần chạy với tốc độ Ram tối thiểu 512MB
- Hệ thống hỗ trợ khả năng cấu hình ứng dụng đảm bảo khả năng bảo mật
nhiều mức (trình diễn, nghiệp vụ, truy cập dữ liệu).
- Phân tích và thiết kế theo chuẩn UML.
- Có khả năng tương thích trên hệ điều hành windows XP/7 của Microsoft.
3.2.4. Đặc tả miền ứng dụng
Hệ thống sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu (SQL server + visual sttudio +
Devexpress hỗ trợ thiết kế giao diện).
SQL server dùng tạo CSDL, Visual studio dùng C# để lập trình, Devexpress
hỗ trợ thiết kế giao diện.
Định dạng văn bản: .docx, .xls.
40
3.3. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
3.3.1. Xác định tác nhân
Thông qua chu trình nghiệp vụ quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Du Lịch và
Thương Mại Tân Hồng Hà, các tác nhân tác động lên hệ thống thông tin quản lý
nhân sự:
 Nhân viên nhân sự
 Nhân viên kế toán
 Giám đốc
 Nhân viên
Dựa vào các tác nhân đã được xác định, bảng mô tả Use case của hệ thống
thông tin quản lý nhân sự được xây dựng như sau:
Bảng 3.3. Bảng mô tả Use case của hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Tác nhân Ca sử dụng Mô tả
Nhân viên nhân sự
Cập nhật hồ sơ nhân
viên.
NVNS có thể thêm, sửa hay xóa HSNV
tùy theo sự thay đổi về nhân sự của
Công ty.
Cập nhật quá trình
khen thưởng kỷ luật.
NVNS có nhiệm vụ thêm mới, sửa, xóa
quá trình KTKL cho nhân viên trong
Công ty.
Cập nhật hợp đồng lao
động
NVNS tiến hành thêm, sửa, xóa hợp
đồng lao động cho nhân viên khi ký
hợp đồng, hoãn hợp đồng hay hủy hợp
đồng.
Cập nhật quá trình
công tác
NVNS cập nhật lại phòng ban, chức vụ,
cho nhân viên khi có sự thuyên chuyển
công tác, phòng ban.
Báo cáo thông tin nhân
sự
Thống kê báo cáo tình hình nhân sự các
phòng ban cho Giám đốc công ty.
Nhân viên kế toán
Cập nhật bảng lương
NVKT lập bảng lương, thêm mới, sửa
hoặc xóa bảng lương theo yêu cầu của
Công ty.
Báo cáo thông tin
lương
Thực hiện việc báo cáo lương hàng
tháng, quý, năm cho Giám đốc Công ty.
Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Centered
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
41
Giám đốc
Xem báo cáo nhân sự
Xem báo cáo, tra cứu thông tin về nhân
sự.
Xem báo cáo lương
Xem báo cáo, tra cứu thông tin về
lương.
Nhân viên
Xem hồ sơ nhân viên
Nhân viên Công ty đăng nhập vào hệ
thống, xem thông tin hồ sơ nhân viên.
Xem thông tin lương
Nhân viên Công ty đăng nhập vào hệ
thống, xem thông tin lương.
3.3.2 Đặc tả ca sử dụng và vẽ biểu đồ Use Case
 Biểu đồ Use Case tổng thể cả hệ thống
Biểu đồ Use Case tổng quát được mô hình hóa như trong hình. Các nhân viên
nhân sự thông qua đăng nhập để thực hiện các chức năng cấp nhật thông tin nhân
sự. Nhân viên kế toán thông qua đăng nhập để thực hiện cập nhật thông tin lương.
Sau khi đăng nhập, nhân viên và giám đốc có thể tìm kiếm thông tin về thông tin cá
nhân cũng như lương của nhân viên. Chức năng tìm kiếm được dùng như một phần
của các chức năng quản lý nhân sự nên sử dụng quan hệ include.
Hình 3.1. Biểu đồ Use Case tổng thể hệ thống
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
42
 Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân nhân viên nhân sự
Hình 3.2. Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân nhân viên nhân sự
 Biểu đồ use case phân rã tác nhân nhân viên kế toán
Hình 3.3. Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân nhân viên kế toán
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
43
 Biểu đồ use case phân rã tác nhân giám đốc
Hình 3.4. Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân giám đốc
 Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân nhân viên
Hình 3.5. Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân nhân viên
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
44
 Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật hồ sơ nhân viên
Hình 3.6. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật hồ sơ nhân viên
 Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật khen thưởng, kỷ luật
Hình 3.7. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật khen thưởng, kỷ luật
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Font: 2 pt
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
45
 Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật hợp đồng lao động
Hình 3.8. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật hợp đồng lao động
 Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật bảng lương
Hình 3.9. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật bảng lương
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
46
 Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật quá trình công tác
Hình 3.10. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật quá trình công tác
3.3.3. Biểu đồ lớp
 Xác định các lớp thực thể
+ HOSONV (MaNV, Hoten, MaPB, Chinhanh, CV, Gioitinh, Ngaysinh,
Diachi, Didong, Bangcap, SoCMND, Email, MaHD).
+ PHONGBAN (MaPB, TenPB, Dienthoai, Diadiem).
+ CHUCVU (MaCV, Chucvu, Ghichu).
+ HOPDONGLD (MaNV, MaloaiHD, MaCV, NgaykyHD, NgayBD,
NgayKT).
+ LOAIHD (MaloaiHD, TenloaiHD).
+ BANGLUONG (MaBangLuong, MaPB, Thoigian, TongluongCB,
TongluongTC, TongBHXH, TongBHYT, TongBHTN, Tongphucap, TongthueTN,
Luongthuclinh, ghichu).
+ CT_BANGLUONG (MaNV, Mabangluong, MaBHXH, MaBHYT,
MaBHTN, LuongCB, LuongTC, MucBHXH, MucBHYT, MucBHTN, Phucap,
MucthueTN, Luongthuclinh).
+ QTKTKL (Ma NV, MaHTKTKL, MucKTKL, ThoigianKTKL,
MalydoKTKL).
+ HTKHKL (MaHTKTKL, HTKTKL, Ghichu).
+ LYDOKTKL (MalydoKTKL, LydoKTKL, Viphamchinhsach).
+ QTCONGTAC (MaNV, MaCV, MaPB, NgaydenCT, NgaychuyenCT).
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Level 2, Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
47
 Xác định mối quan hệ giữa các lớp thực thể
+ Mối quan hệ kết hợp:
Bảng 3.4. Bảng các quan hệ kết hợp giữa các lớp thực thể.
HOSONV – HOPDONGLD LOAIHD –
HOPDONGLAODONG
HOSONV – QTCONGTAC QTKTKL – HTKTKL
HOSONV – QTKTKL QTKTKL – LIDOKTKL
HOSONV – PHONGBAN PHONGBAN – BANGLUONG
QTCONGTAC – CHUCVU QTCONGTAC – PHONGBAN
+ Mối quan hệ kết tập
BANGLUONG – CT_BANGLUONG
Hình 3.11. Biểu đồ lớp chi tiết
3.3.4. Biểu đồ trạng thái
 Biểu đồ trạng thái lớp “Hồ sơ nhân viên”
Formatted: 123, Left, Indent: First line: 0 mm, Add
space between paragraphs of the same style, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 0 mm + 15 mm +
20 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
48
Hình 3.12. Biểu đồ trạng thái lớp “Hồ sơ nhân viên”
Biểu đồ trạng thái lớp “Hồ sơ nhân viên” trên có thể diễn tả lại như sau: Biểu
đồ có 3 trạng thái thái chính là “Khong co thong tin HOSONV”, “Da co thong tin
HOSONV”, “Thong tin chua duoc cap nhat day du”, và hai trạng thái phụ là trạng
thái khởi tạo và trạng thái kết thúc.
1. Hồ sơ nhân viên khởi tạo ở trạng thái “Khong co thong tin HOSONV”.
2. Hồ sơ nhân viên chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin HOSONV” sang
trạng thái “Da co thong tin HOSONV” khi nhân viên nhân sự nhập đầy đủ thông
tin.
3. Hồ sơ nhân viên chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin HOSONV” sang
trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day du” khi nhân viên nhân sự nhập thiếu
thông tin.
4. Hồ sơ nhân viên chuyển từ trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day
du” sang trạng thái “Da co thong tin HOSONV” khi nhân viên nhân sự tiếp tục
nhập đủ thông tin.
 Biểu đồ trạng thái lớp “Hợp đồng lao động”
Hình 3.13. Biểu đồ trạng thái lớp “Hợp đồng lao động”
Biểu đồ trạng thái lớp “Hợp đồng lao động” trên có thể diễn tả lại như sau:
Biểu đồ có 3 trạng thái thái chính là “Khong co thong tin HDLD”, “Da co thong tin
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
49
HDLD”, “Thong tin chua duoc cap nhat day du”, và hai trạng thái phụ là trạng thái
khởi tạo và trạng thái kết thúc.
1. Hợp đồng lao động khởi tạo ở trạng thái “Khong co thong tin HDLD”.
2. Hợp đồng lao động chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin HDLD” sang
trạng thái “Da co thong tin HDLD” khi nhân viên nhân sự nhập đầy đủ thông tin.
3. Hợp đồng lao động chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin HDLD” sang
trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day du” khi nhân viên nhân sự nhập thiếu
thông tin.
4. Hợp đồng lao động chuyển từ trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day
du” sang trạng thái “Da co thong tin HDLD” khi nhân viên nhân sự tiếp tục nhập đủ
thông tin.
 Biểu đồ trạng thái lớp “Quá trình công tác”
Hình 3.14. Biểu đồ trạng thái lớp “Quá trình công tác”
Biểu đồ trạng thái lớp “Quá trình công tác” trên có thể diễn tả lại như sau:
Biểu đồ có 3 trạng thái thái chính là “Khong co thong tin QTCT”, “Da co thong tin
QTCT”, “Thong tin chua duoc cap nhat day du”, và hai trạng thái phụ là trạng thái
khởi tạo và trạng thái kết thúc.
1. Quá trình công tác khởi tạo ở trạng thái “Khong co thong tin QTCT”.
2. Quá trình công tác chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin QTCT” sang
trạng thái “Da co thong tin QTCT” khi nhân viên nhân sự nhập đầy đủ thông tin.
3. Quá trình công tác chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin QTCT” sang
trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day du” khi nhân viên nhân sự nhập thiếu
thông tin.
4. Quá trình công tác chuyển từ trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day
du” sang trạng thái “Da co thong tin QTCT” khi nhân viên nhân sự tiếp tục nhập đủ
thông tin.
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
50
 Biểu đồ trạng thái lớp “Tìm kiếm”
Hình 3.15. Biểu đồ trạng thái lớp “Tìm kiếm”
Biểu đồ trạng thái lớp “Tìm kiếm” trên có thể diễn tả lại như sau: Biểu đồ có 4
trạng thái thái chính là “Nhap thong tin can tim kiem”, “Khong tim thay”, “Hien thi
thong tin” và “Nhap lai thong tin can tim kiem” và hai trạng thái phụ là trạng thái
khởi tạo và trạng thái kết thúc.
1. Tìm kiếm khởi tạo ở trạng thái “Nhap thong tin can tim kiem”.
2. Tìm kiếm chuyển từ trạng thái “Nhap thong tin can tim kiem” sang trạng
thái “Hien thi thong tin” khi người dùng nhập thông tin cần tìm kiếm hợp lệ.
3. Tìm kiếm chuyển từ trạng thái “Nhap thong tin can tim kiem” sang trạng
thái “Khong tim thay” khi người dung nhập thông tin cần tìm kiếm không hợp lệ.
4. Tìm kiếm chuyển từ trạng thái “Khong tim thay” sang trạng thái “Nhap lai
thong tin can tim kiem” nếu người dùng yêu cầu nhập lại thông tin cần tìm.
5. Tìm kiếm chuyển từ trạng thái “Nhap lai thong tin can tim kiem” sang trạng
thái “Hien thi thong tin” nếu người dùng nhập lại thông tin cần tìm kiếm hợp lệ.
3.3.5. Biểu đồ tuần tự
 Biểu đồ tuần tự “Thêm Hồ sơ nhân viên”
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
51
Hình 3.16. Biểu đồ tuần tự “Thêm hồ sơ nhân viên”
Biểu đồ tuần tự “Thêm hồ sơ nhân viên” gồm các đối tượng: nhanviennhansu,
ThemHSNV, Phongban, Bangcap, Hopdong, Nhanvien. Luồng xử lý của chức năng
“Thêm hồ sơ nhân viên” có thể được diễn giải như sau:
1. nhanviennhansu yêu cầu mở form thêm hồ sơ nhân viên.
2. nhanviennhansu nhập mã phòng ban.
3. ThemHSNV yêu cầu lấy tên phòng ban từ Phongban.
4. Them HSNV gửi yêu cầu cho chính mình hiển thị tên phòng ban.
5. nhanviennhansu nhập mã hợp đồng.
6. ThemHSNV gửi yêu cầu lấy thông tin hợp đồng từ Hopdong.
7. ThemHSNV hiển thị thông tin hợp đồng.
8. Nhanviennhansu ghi dữ liệu.
9. ThemHSNV gửi yêu cầu lưu thông tin đến Nhanvien.
10.Nhanvien gửi thông báo thêm thông tin nhân viên thành công.
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
52
 Biểu đồ tuần tự “Thêm Khen thưởng kỷ luật
Hình 3.17. Biểu đồ tuần tự “Thêm khen thưởng, kỷ luật”
Biểu đồ tuần tự “Thêm khen thưởng, kỷ luật” gồm các đối tượng:
nhanviennhansu, ThemKTKL, Nhanvien, Phongban, KTKL. Luồng xử lý của chức
năng “Thêm khen thưởng kỷ luật” có thể được diễn giải như sau:
1. nhanviennhansu yêu cầu mở form thêm khen thưởng kỷ luật.
2. nhanviennhansu nhập mã nhân viên
3. ThemKTKL yêu cầu lấy tên nhân viên từ Nhanvien.
4. Them HSNV gửi yêu cầu cho chính mình hiển thị tên nhân viên.
5. nhanviennhansu nhập mã phòng ban.
6. ThemKTKL gửi yêu cầu lấy tên phòng ban từ Phongban.
7. ThemKTKL hiển thị tên phòng ban.
8. Nhanviennhansu ghi dữ liệu.
9. ThemKTKL gửi yêu cầu lưu thông tin đến KTKL.
10.KTKL gửi thông báo thêm thông tin khen thưởng kỷ luật thành công.
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
53
 Biểu đồ tuần tự “Cập nhật bảng lương”
Hình 3.18. Biểu đồ tuần tự “Cập nhật bảng lương”
Biểu đồ tuần tự “Cập nhập bảng lương” gồm các đối tượng: ketoan,
Capnhatbangluong, Bangluong. Luồng xử lý của chức năng “Cập nhật bảng lương”
có thể được diễn giải như sau:
1. ketoan yêu cầu mở form cập nhật bảng lương.
2. ketoan yêu cầu thêm bảng lương từ Capnhatbangluong.
3. Capnhatbangluong hiển thị thêm bảng lương.
4. ketoan nhập thông tin bảng lương.
5. Capnhatbangluong kiểm tra thông tin nhập.
6. Capnhatbangluong gửi yêu cầu lưu thông tin bảng lương đến Bangluong.
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Level 2, Line spacing: Multiple 1.3 li
54
3.3.6. Biểu đồ hoạt động
 Hoạt động đăng nhập
Luồng sự kiện chính:
- Bước 1: Trên giao diện quản trị hệ thống, người dùng chọn đăng nhập.
- Bước 2: Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập, yêu cầu người dùng nhập
usename và password.
- Bước 3: Người sử dụng nhập usename và password, chọn đồng ý đăng nhập.
- Bước 4: Hệ thống tiếp nhận thông tin, kiểm tra usename và password của
người dùng.
- Bước5: Nếu hợp lệ, hệ thống chấp nhận đăng nhập, hiển thị thông báo đăng
nhập thành công.
- Bước 6: Kết thúc.
Hình 3.19. Biểu đồ hoạt động “Đăng nhập”
 Hoạt động thêm vào danh sách nhân viên
Luồng sự kiện chính
- Bước 1: Người sử dụng đăng nhập vào hệ thống (hệ thống kiểm tra xem có
chính xác hay không).
- Bước 2: Khi đăng nhập thành công form giao diện tra người sử dụng yêu cầu
nhập thông tin.
- Bước 3: Nhập thông tin vào form thông tin.
- Bước 4: Khi nhập xong hệ thống tiến hành kiểm tra dữ liệu.
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
55
- Bước 5: Lưu vào cơ sở dữ liệu.
Hình 3.20. Biểu đồ hoạt động “Thêm thông tin danh sách nhân viên”
 Hoạt động sửa thông tin
Các luồng sự kiện
- Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống (hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác đồng
thời phân quyền sử dụng).
- Bước 2: Hiện giao diệnchương trình người sử dụng yêu cầu sửa thông tin.
- Bước 3: truy vấn đến thông tin cần sửa.
- Bước 4: Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần sửa lại.
- Bước 5: Hiển thị thông tin cần sửa.
- Bước 6: Sửa (hệ thống báo thành công).
Hình 3.21. Biểu đồ hoạt động “Sửa thông tin”
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm +
108.1 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Centered, Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Hình Char, Font: Calibri, 11 pt, Not Bold,
Not Italic
Formatted: Hình Char, Font: Calibri, 11 pt, Not Italic
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
56
 Hoạt động xóa thông tin
Các luồng sự kiện:
- Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống (hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác đồng
thời phân quyền sử dụng).
- Bước 2: Hiện giao diện chương trình người sử dụng yêu cầu xóa thông tin.
- Bước 3: Truy vấn đến thông tin cần xóa.
- Bước 4: Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần xóa (sai nhập
lại).
- Bước 5: Hiển thị thông tin cần xóa.
- Bước 6: Xóa (hệ thống báo thành công).
Hình 3.22. Biểu đồ hoạt động “Xóa thông tin”
 Hoạt động xem thông tin
Các luồng sự kiện:
- Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống (hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác đồng
thời phân quyền sử dụng).
- Bước 2: Hiện giao diện chương trình người sử dụng yêu cầu xem thông tin.
- Bước 3: Truy vấn đến thông tin cần xem.
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm +
108.1 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
57
- Bước 4: Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần xem (sai nhập
lại).
- Bước 5: Hiển thị thông tin cần xem.
Hình 3.23. Biểu đồ hoạt động “Xem thông tin”
 Hoạt động thống kê thông tin
Các luồng sự kiện
- Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống (hệ thông sẽ kiểm tra tính chính xác đồng
thời phân quyền sử dụng).
- Bước 2: Hiện giao diện chương trình người sử dụng yêu cầu thống kê thông
tin.
- Bước 3: Truy vấn đến thông tin cần thống kê.
- Bước 4: Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần thống kê (sai
nhập lại).
- Bước 5: Hiển thị thông tin cần thống kê.
- Bước 6: Thống kê.
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm +
108.1 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
58
Hình 3.24. Biểu đồ hoạt động “Thống kê thông tin”
3.3.7. Biểu đồ thành phần
Hình 3.25. Biểu đồ thành phần
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm +
108.1 mm
Formatted: Level 3, Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm +
108.1 mm
59
3.3.8. Biểu đồ triển khai
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự có biểu đồ triển khai như sau: máy chủ
phân quyền truy cập và quy định theo công việc của nhân viên từng phòng ban. Cụ
thể là máy phòng kế toán được hệ thống cho phép người dùng truy cập thực hiện
các công việc quản lý và cập nhật thông tin lương. Máy phòng quản lý nhân sự
được hệ thống cho phép người dùng truy cập thực hiện các công việc quản lý và cập
nhật thông tin nhân viên, thông tin hợp đồng lao động, thông tin quá trình công tác
và khen thưởng, kỷ luật. Máy phòng giám đốc được hệ thống cho phép người dùng
truy cập thực hiện công việc xem báo cáo thống kê. Ngoài ra, còn có máy nhân viên
nói chung được hệ thống cho phép truy cập để tra cứu và xem thông tin hồ sơ,
lương của họ.
Hình 3.26. Biểu đồ triển khai
Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm +
108.1 mm
Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li
60
3.4. THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.4.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu
Hình 3.27. Biểu đồ dữ liệu quan hệ
3.4.2. Thiết kế giao diện
 Giao diện đăng nhập hệ thống
Hình 3.28. Giao diện đăng nhập hệ thống
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Font: Bold, Not Italic
Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
61
 Giao diện màn hình chính
Hình 3.29. Giao diện màn hình chính
 Một số giao diện khác
Hình 3.30. Form “Thêm thông tin nhân viên”
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
62
Hình 3.31. Form “Cập nhật bảng lương”
Hình 3.32. Form thêm thông tin kỷ luật
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
63
Hình 3.33. Form thêm người dùng
3.4.3. Một số kiến nghị để hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Sau khi thực hiện phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng cho
công tác quán lý nhân sự tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà,
em nhận thấy đề tài chưa được thực hiện một cách trọn vẹn. Việc phân tích và thiết
kế mới chỉ thực hiện trên văn bản và hình ảnh, chưa có xây dựng cụ thể nên không
có tính ứng dụng cao, chưa xây thực hiện được đến giai đoạn xây dựng phần mềm
cho công tác quản lý tại công ty.
Nhận thấy việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty
TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà là rất cần thiết. Vì vậy, em đưa ra
những kiến nghị để hoàn thành đề tài:
- Tìm kiếm đối tác cung cấp mạng Lan, lắp đặt đồng bộ mạng Lan trên toàn bộ
chi nhánh của công ty.
- Tìm kiếm đơn vị phát triển hệ thống. Tiếp tục tiến hành lập trình, kiểm thử
và cài đặt hệ thống trong mạng Lan của công ty. Nâng cấp ứng dụng để hỗ trợ tối đa
người dùng: giao diện thiết kế tiện lợi hơn, nâng cấp các chức năng phân rã công
việc, phân công công việc.
- Huấn luyện đội ngũ nhân sự sử dụng một cách hiệu quả phần mềm đó trong
công tác quản lý nhân sự tại công ty. Công ty cần chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị để
huấn luyện, xây dựng tài liệu tài liệu hướng dẫn sử dụng. Công ty lên kế hoạch và
trực tiếp tổ chức các khóa đào tạo người sử dụng ở tất cả các chi nhánh.
- Nghiên cứu thêm các hệ thống hỗ trợ dự đoán thời gian hoàn thành công việc
và khả năng thành công của dự án.
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
Formatted: Font: Bold, Not Italic
Formatted: Level 2, Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Font: Bold, Not Italic
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Centered, Level 2, Line spacing: Multiple
1.3 li
64
PHẦN KẾT LUẬN
Đứng trước xu hướng phát triển nhanh và mạnh của nền công nghệ thông tin
thế giới cũng như nền công nghệ thông tin nước nhà, thì tin học hóa quản lý doanh
nghiệp là vô cùng quan trọng và bức thiết hiện nay. Nó sẽ giúp cho các cơ quan
doanh nghiệp giải quyết những công việc một cách nhanh chóng và ít sai sót nhất,
đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý nhân sự. Những ứng dụng về cơ sở dữ liệu đã giải
quyết được những vấn đề bức thiết nêu trên.
Trong đợt làm khóa luận này em đã thực hiện phân tích và thiết kế chương
trình quản lý nhân sự trong Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà.
Quản lý nhân sự không đơn thuần là một phần mềm, đó là cả một thay đổi về tư
duy, về cách thức kinh doanh, về cách quản lý nhân sự trong kinh doanh. Công ty
có thể lựa chọn một giải pháp quản lý nhân sự hợp lý nhằm tối giản hóa chi phí
trong kinh doanh về mức thấp nhất và đạt được lợi nhuận tối đa trong kinh doanh.
Tuy chương trình chưa được hoàn thiện, song nó đã cho em thấy được vấn đề
quan trọng trong lĩnh vực quản lý, với chương trình quản lý nhân sự khi hoàn thiện
sẽ giúp cho nhà quản trị quản lý nhân sự một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Formatted: Centered, Level 2, Indent: First line: 0 mm,
Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách
[1] Nguyễn Văn Ba (2010), Sách Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản
lý, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
[2] Thạc Bình Cường (2009), Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội.
[3] Đặng Văn Đức (2002), Sách Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng
UML, NXB Giáo dục, Hà Nội.
[4] Đàm Gia Mạnh (2017), Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, NXB Thống
kê, Hà Nội.
[5] Nguyễn Ngọc Quân - Nguyễn Vân Điềm (2012), Giáo trình Quản trị nhân
lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
[6] Michael J. Kavanagh và Richard D. Johnson (2020), sách “Human
Resource Information Systems” tái bản lần thứ 4.
[7] Kenneth C. Laudon và Jane Price Laudon (2019), sách “Management
Information Systems” tái bản lần thứ 16.
2. Các công trình nghiên cứu
[8] Đề tài: “Design of company’s salary management system” tại công ty Lei
Xiong của College of Information Engineering, Jiangxi University of Technology,
Jiangxi Nanchang, 2015, được xuất bản bởi Atlantis Press.
[9] Vũ Anh Quyết, Khóa luận tốt nghiệp: “Thiết kế phần mềm quản lý nhân sự
tại mỏ than Cọc Sáu”, lớp Tin 44C Đại học Kinh tế quốc dân.
[10] Nguyễn Hoàng Đức, Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích thiết kế hệ thống
thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH Hưng Long”, K55 Khoa Máy Tính,
Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh.
[11] Nguyễn Thị Trang (2017), Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích thiết kế hệ
thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần giải pháp công nghệ SAVIS
Việt Nam”, Đại học Thương Mại.
Formatted: Centered, Level 2, Line spacing: Multiple
1.3 li
Formatted
Formatted: Centered, Level 2, Indent: First line: 0 mm,
Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
[12] Lê Thị Thúy Quỳnh, Khóa luận tốt nghiệp “Xây dựng hệ thống thông tin
quản lý nhân sự cho Ủy ban nhân dân huyện Lý Nhân”, lớp CNTTK1, Đại học
Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông.
[13] Nguyễn Thị Liên (2016), Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích thiết kế hệ
thống thông tin quản lý nhân sự của công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab”,
Đại học Thương Mại.
[14] Chu Thị Thủy (2018), Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích thiết kế hệ thống
thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phát triển nguồn mở và dịch vụ
FDS’’, Đại học Thương Mại.,
Formatted: Centered, Level 2, Line spacing: Multiple
1.3 li
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thiết kế các bảng dữ liệu
- Bảng thông tin về hồ sơ nhân viên (HOSONV)
Tên Trường Kiểu DL Giải Thích
MaNV Text Mã số của nhân viên
HoTen Text Họ tên của nhân viên
MaPB Text Mã Phòng ban
Chinhanh Text Chi nhánh
CV Text Mã chức vụ
GioiTinh Text Giới tính nhân viên
NgaySinh Date/Time Ngày sinh của nhân viên
DiaChi Text Địa chỉ của nhân viên
Didong Text Số điện thoại
Bangcap Text Bằng cấp
SoCMND Text Số chứng minh nhân dân
Email Text Địa chỉ Email
MaHD Text Mã hợp đồng
- Bảng danh mục phòng ban (PHONGBAN)
Tên Trường Kiểu DL Chú Thích
MaPB Text Mã chức vụ
TenPB Text Chức danh
DienThoai Number Điện thoại của phòng ban
DiaDiem Text Địa điểm của phòng ban
- Bảng danh mục chức vụ (CHUCVU)
Tên Trường Kiểu DL Chú Thích
MaCV Text Mã chức vụ
ChucVu Text Chức danh
GhiChu Text Ghi chú
- Bảng Quá trình công tác (QTCONGTAC)
Tên Trường Kiểu DL Chú Thích
Formatted: Centered, Level 2, Indent: First line: 0 mm,
Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted ...
MaNV Text Mã nhân viên
MaCV Text Mã chức vụ
MaPB Text Mã phòng ban
NgayDenCT Date/Time Ngày bắt đầu công tác
NgayChuyenCT Date/Time Ngày chuyển công tác
- Bảng quá trình khen thưởng kỷ luật (QTKTKL)
Tên Trường Kiểu DL Chú Thích
MaNV Text Mã nhân viên
MaHTKTKL Text Mã hình thức khen thưởng kỷ luật
MaLydoKTKL Text Mã lý do khen thưởng kỷ luật
MucKTKL Number Mức khen thưởng kỷ luật
ThoigianKTKL Date/Time Thời gian khen thưởng kỷ luật
- Bảng hình thức khen thưởng kỷ luật (HTKTKL)
Tên Trường Kiểu DL Chú Thích
MaHTKTKL Text Mã hình thức KTKL
HTKTKL Text Tên hình thức KTKL
Ghichu Text Ghi chú
- Bảng lý do khen thưởng kỷ luật (LYDOKTKL)
Tên Trường Kiểu DL Chú Thích
MaLydoKTKL Text Mã lý do KTKL
LydoKTKL Text Tên lý do KTKL
Viphamchinhsach Yes/No
Vi phạm chính sách công ty hay
không
- Bảng lương của nhân viên theo phòng ban (BANGLUONG)
Tên Trường Kiểu DL Chú Thích
MaBangLuong Text Mã bảng lương
MaPB Text Mã phòng ban
Thoigian Date/Time Thời gian
TongLuongCB Number Tổng lương cơ bản
TongLuongTC Number Tổng lương tăng ca
TongBHXH Number Tổng bảo hiểm xã hội
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
TongBHYT Number Tổng bảo hiểm y tế
TongBHTN Number Tổng bảo hiểm thất nghiệp
TongPhuCap Number Tổng phụ cấp
TongThueTN Number Tổng thuế thu nhập
Luongthuclinh Number Lương thực lĩnh
- Bảng lương chi tiết của nhân viên (CT_BANGLUONG)
Tên Trường Kiểu DL Chú Thích
MaNV Text Mã nhân viên
MaBangLuong Text Mã bảng lương
MaBHXH Text Mã số BHXH
MaBHTN Text Mã số BHTN
MaBHYT Text Mã số BHYT
LuongCB Number Lương cơ bản
LuongTC Number Lương tăng ca
MucBHXH Number Mức bảo hiểm xã hội
MucBHYT Number Mức bảo hiểm y tế
MucBHTN Number Mức bảo hiểm thất nghiệp
PhuCap Number Phụ cấp
MucThueTN Number Mức thuế thu nhập
Luongthuclinh Number Lương thực lĩnh
- Bảng thông tin hợp đồng lao động (HOPDONGLD)
Tên Trường Kiểu DL Chú Thích
MaNV Text Mã nhân viên
MaHD Text Mã hợp đồng
MaLoaiHD Text Mã loại hợp đồng
MaCV Text Mã chức vụ
NgaykyHD Date/Time Ngày ký hợp đồng
NgayBD Date/Time Ngày bắt đầu
NgayXL Date/Time Ngày xếp lương
- Bảng loại hợp đồng (LOAIHD)
Tên Trường Kiểu DL Chú Thích
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted ...
MaLoaiHD Text Mã loại hợp đồng
TenHD Text Tên hợp đồng
- Bảng danh mục bảo hiểm y tế (BHYT)
Tên Trường Kiểu DL Chú Thích
MaBHYT Text Mã bảo hiểm y tế
MaNV Text Mã nhân viên
NgayCap Date/Time Ngày cấp
NgayHetHan Date/Time Ngày hết hạn
NoiDK Text Nơi đăng ký
MucBHYT Number Mức bảo hiểm y tế
TenBV Text Tên bệnh viện
- Bảng danh mục bảo hiểm xã hội (BHXH)
Tên Trường Kiểu DL Chú Thích
MaBHXH Text Mã bảo hiểm xã hội
MaNV Text Mã nhân viên
NgayCap Date/Time Ngày cấp
NgayHetHan Date/Time Ngày hết hạn
NoiDK Text Nơi đăng ký
MucBHXH Number Mức bảo hiểm xã hội
- Bảng danh mục bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Tên Trường Kiểu DL Chú Thích
MaBHTN Text Mã bảo hiểm thất nghiệp
MaNV Text Mã nhân viên
NgayCap Date/Time Ngày cấp
NgayHetHan Date/Time Ngày hết hạn
NoiDK Text Nơi đăng ký
MucBHTN Number Mức bảo hiểm thất nghiệp
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing:
Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted ...
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted ...
Phụ lục 2: Phiếu diều tra
PHIẾU ĐIỀU TRA
KHẢO SÁT MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI
CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG HÀ
(Tất cả thông tin trong phiếu điều tra này sẽ chỉ được sử dụng vào mục đích
thống kê và nghiên cứu. Chúng tôi cam kết không công khai các thông tin mà doanh
nghiệp cung cấp vào các mục đích khác).
Thông tin liên hệ của người điền phiếu:
Họ tên: .............................................. ........................Nam/ nữ: ..........................
Năm sinh: ..........................................
Vị trí công tác: .....................................................................................................
Chi nhánh làm việc: ..............................................................................................
Email: ..................................................................................................................
Số điện thoại: ......................................................................................................
Trình độ bản thân: ............................................................................................…
A.THÔNG TIN CHUNG:
1. Số lượng nhân viên của công ty
Dưới 50 người
Từ 50 – 100 người
Từ 100 – 500 người
Trên 500 người
2. Loại hình công ty
Cổ phần Công ty hợp doanh
Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài Doanh nghiệp tư nhân
Đầu tư nước ngoài Nhà nước
Trách nhiệm hữu hạn Khác
3. Lĩnh vực hoạt động
Truyền thông và giải trí Vận tải
Du lịch Thiết bị nội thất
Cung cấp giải pháp CNTT Bất động sản
Dệt may Khác
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: Multiple 1.3 li, Tab stops: Not at 0 mm
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line
spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
B. TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ HTTT QUẢN LÝ NHÂN
SỰ HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG
MẠI TÂN HỒNG HÀ
1. Mức độ hài lòng chung về phương pháp quản lý nhân sự công ty?
Hài lòng
Chưa hài lòng
Bình thường
2. Việc quản lý nhân viên còn thực hiện rất thủ công, chỉ sử dụng phần mềm
quản lý đơn giản. Theo anh/chị đã đảm bảo đáp ứng yêu cầu của công việc chưa?
- Mức độ xử lý dữ liệu nhanh hay chậm?
………………………………………….…..
- Mức độ chính xác của thông tin đầu ra?
……………………………………………..
- Khó khăn nhất đối với việc quản lý nhân sự hiện tại là gì?
…………………….……..
3. Mức độ cần thiết xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới?
Rất cần
Cần thiết
Không cần
4. Nếu cần xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới thì hệ thống cần những chức
năng
gì?
Quản lý hồ sơ nhân viên Quản lý hợp đồng lao động
Quản lý khen thưởng kỷ luật Quản lý quá trình công tác
Quản lý quá trình đào tạo Quản lý lương nhân viên
Thống kê báo cáo Tìm kiếm tra cứu
6. Theo anh chị chi phí để xây dựng HTTT quản lý nhân sự là bao nhiêu thì
phù hợp?
Dưới 10 tr
Từ 10 – 30tr
Từ 30 – 50tr
7. Anh chị vui lòng liệt kê một số vấn đề khó khăn gặp phải trong việc vận
hành
quy trình quản lý nhân sự hiện tại?
8. Theo anh chị, những giải pháp cụ thể mà công ty cần phải thực hiện để có
thể khắc phục các khó khăn đó?
9. Ban lãnh đạo công ty có những yêu cầu gì về HTTT quản lý nhân sự mới?
Cảm ơn anh chị đã tham gia khảo sát! Formatted: Centered, Line spacing: Multiple 1.3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li

Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Tân Hồng Hà.pdf

  • 1.
    TRƯỜNG ĐẠI HỌCTHƯƠNG MẠI KHOA HTTTKT-TMĐT ------------------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà Người hướng dẫn : PGS,TS Nguyễn Thị Thu Thủy Sinh viên thực hiện : Đỗ Thị Thu Hoài Lớp : K52S1 Mã sinh viên : 16D190011 Hà nội, 2020
  • 2.
    i LỜI CẢM ƠN Saumột thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, hiện nay về cơ bản em đã hoàn thành được các mục tiêu đã đặt ra. Có được kết quả đó là do quá trình phấn đấu và nỗ lực của bản thân, cùng với sự động viên của gia đình, bạn bè và thầy cô. Đó chính là niềm khích lệ lớn giúp em có thể hoàn thành thật tốt khóa luận tốt nghiệp này. Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Thủy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho em trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban giám đốc cùng toàn thể nhân viên, các phòng ban của Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà đã cung cấp đầy đủ thông tin và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại công ty để em có thể nắm bắt được những kiến thức thực tế và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Em xin được gửi lời tri ân tới các Thầy cô giáo Trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử đã cho em có cơ hội học tập và tiếp thu những kiến thức để em có thể chuẩn bị nền tảng tốt cho công việc sau này. Mặc dù có nhiều cố gắng, song do sự eo hẹp về thời gian và sự hạn chế về kiến thức nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, chỉ bảo của các Thầy cô giáo! Kính chúc Thầy cô luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc! Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2020 Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Thu Hoài Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted
  • 3.
    ii MỤC LỤC LỜI CẢMƠN.........................................................................................................i MỤC LỤC..............................................................................................................ii DANH SÁCH BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ....................................................................v DANH SÁCH HÌNH VẼ ......................................................................................vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................viii PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................................1 1.1. TẦM QUAN TRỌNG VÀ Ý NGHĨA CỦA PTTK HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ ..............................................................................................................1 1.2. TỔNG QUAN VỀ PTTK HTTT...................................................................2 1.3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ..........................................................................3 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..............................................4 1.5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI .....................................................4 1.6. KẾT CẤU KHÓA LUẬN .............................................................................6 NỘI DUNG KHÓA LUẬN....................................................................................7 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ ..............................................................................................................7 1.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ.......7 1.1.1. Những khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin quản lý ...........................7 1.1.2. Tổng quan về hệ thống quản lý nhân sự.....................................................8 1.1.3. Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý nhân sự ..................................11 1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN .......................................11 1.2.1. Một số lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý........................................11 1.2.2. Một số lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin.......................15 1.2.3. UML và công cụ phát triển hệ thống ........................................................16 1.3. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ..........................................................................................19 1.3.1. Tình hình nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý nhân sự trên thế giới.19 1.3.2. Tình hình nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý nhân sự trong nước...19 Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 4.
    iii Chương 2. PHÂNTÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG HÀ........21 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG HÀ ...........................................................................................................21 2.1.1. Thông tin chung về Công ty ......................................................................21 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.......................................21 2.1.3. Khái quát ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty......22 2.1.4. Tình hình kinh doanh và định hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2017-2019 .............................................................................................................22 2.1.5. Khảo sát tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin tại công ty..................................................................................................................23 2.2. THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG HÀ...................................26 2.2.1. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp ....................................................................26 2.2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty ...................................27 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG HÀ...................................31 Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH TÂN HỒNG HÀ ...........................................................................................................34 3.1. KHẢO SÁT HỆ THỐNG.............................................................................34 3.1.1. Mô tả bài toán............................................................................................34 3.1.2. Xây dựng bảng công việc...........................................................................34 3.2. ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG................................................................35 3.2.1. Xác định và phân tích các chức năng chính của hệ thống .......................35 3.2.2. Đặc tả chức năng........................................................................................36 3.2.3. Đặc tả phi chức năng .................................................................................38 3.2.4. Đặc tả miền ứng dụng................................................................................39 3.3. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ...........................................................................40 3.3.1. Xác định tác nhân ......................................................................................40 3.3.2 Đặc tả ca sử dụng và vẽ biểu đồ Use Case .................................................41
  • 5.
    iv 3.3.3. Biểu đồlớp .................................................................................................46 3.3.4. Biểu đồ trạng thái ......................................................................................47 3.3.5. Biểu đồ tuần tự...........................................................................................50 3.3.6. Biểu đồ hoạt động ......................................................................................54 3.3.7. Biểu đồ thành phần....................................................................................58 3.3.8. Biểu đồ triển khai.......................................................................................59 3.4. THIẾT KẾ HỆ THỐNG ..............................................................................60 3.4.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu.................................................................................60 3.4.2. Thiết kế giao diện.......................................................................................60 3.4.3. Một số kiến nghị để hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nhân sự.......63 PHẦN KẾT LUẬN..............................................................................................64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  • 6.
    v DANH SÁCH BẢNGBIỂU, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Mô hình hệ thống thông tin.....................................................................7 Sơ đồ 1.2. Các thành phần của hệ thống thông tin..................................................13 Sơ đồ 1.3. Sơ đồ các HTTT chính trong doanh nghiệp...........................................13 Bảng 1.1. Bảng so sánh đặc điểm phương pháp phân tích thiết kế hệ thống...........16 Bảng 2.1. Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty trong các năm 2017 – 2019 ......................................................................................................................22 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy nhân sự của Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà................................................................................................................26 Bảng 3.1. Bảng công việc......................................................................................34 Bảng 3.4. Bảng các quan hệ kết hợp giữa các lớp thực thể.....................................47 Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 7.
    vi DANH SÁCH HÌNHVẼ Hình 2.1. Quy trình quản lý nhân sự hiện tại của công ty.......................................29 Hình 2.2. Biểu đồ mức độ hài lòng chung về phương pháp quản lý nhân sự công ty ..............................................................................................................................30 Hình 2.3. Biểu đồ mức độ cần thiết xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới.............30 Hình 2.4. Biểu đồ đề xuất các chức năng cần có trong hệ thống.............................31 Hình 3.1. Biểu đồ Use Case tổng thể hệ thống.......................................................41 Hình 3.2. Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân nhân viên nhân sự ...........................42 Hình 3.3. Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân nhân viên kế toán ............................42 Hình 3.4. Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân giám đốc .........................................43 Hình 3.5. Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân nhân viên ........................................43 Hình 3.6. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật hồ sơ nhân viên................................44 Hình 3.7. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật khen thưởng, kỷ luật ........................44 Hình 3.8. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật hợp đồng lao động ...........................45 Hình 3.9. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật bảng lương.......................................45 Hình 3.10. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật quá trình công tác...........................46 Hình 3.11. Biểu đồ lớp chi tiết...............................................................................47 Hình 3.12. Biểu đồ trạng thái lớp “Hồ sơ nhân viên”.............................................48 Hình 3.13. Biểu đồ trạng thái lớp “Hợp đồng lao động” ........................................48 Hình 3.14. Biểu đồ trạng thái lớp “Quá trình công tác”..........................................49 Hình 3.15. Biểu đồ trạng thái lớp “Tìm kiếm” .......................................................50 Hình 3.16. Biểu đồ tuần tự “Thêm hồ sơ nhân viên”..............................................51 Hình 3.17. Biểu đồ tuần tự “Thêm khen thưởng, kỷ luật” ......................................52 Hình 3.18. Biểu đồ tuần tự “Cập nhật bảng lương”................................................53 Hình 3.19. Biểu đồ hoạt động “Đăng nhập”...........................................................54 Hình 3.20. Biểu đồ hoạt động “Thêm thông tin danh sách nhân viên” ...................55 Hình 3.22. Biểu đồ hoạt động “Xóa thông tin” ......................................................56 Hình 3.23. Biểu đồ hoạt động “Xem thông tin” .....................................................57 Hình 3.24. Biểu đồ hoạt động “Thống kê thông tin”..............................................58 Hình 3.25. Biểu đồ thành phần ..............................................................................58 Hình 3.26. Biểu đồ triển khai.................................................................................59
  • 8.
    vii Hình 3.27. Biểuđồ dữ liệu quan hệ........................................................................60 Hình 3.28. Giao diện đăng nhập hệ thống..............................................................60 Hình 3.29. Giao diện màn hình chính ....................................................................61 Hình 3.30. Form “Thêm thông tin nhân viên”........................................................61 Hình 3.31. Form “Cập nhật bảng lương” ...............................................................62 Hình 3.32. Form thêm thông tin kỷ luật.................................................................62 Hình 3.33. Form thêm người dùng.........................................................................63 Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 9.
    viii DANH MỤC TỪVIẾT TẮT THUẬT NGỮ TIẾNG ANH NGHĨA TIẾNG VIỆT CNTT Công nghệ thông tin CSDL Cơ sở dữ liệu TNHH Trách nhiệm hữu hạn DSS Decision Support System Hệ thống trợ giúp ra quyết định DV Dịch vụ ESS Executive Support Sytem Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành HDLD Hợp đồng lao động HTTT Hệ thống thông tin KTKL Khen thưởng kỷ luật KWS KnowledgeWork Systems HTTT quản lý tri thức MIS Management Infomation System Hệ thống thông tin quản lý OAS Officer Automation System HTTT tự động hóa văn phòng PTTK Phân tích thiết kế TPS Transaction Processing System HTTT xử lý giao dịch QL Quản lý QTCT Quá trình công tác SQL Ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc UC Use case Ca sử dụng UML Unified Modelling Language Ngôn ngữ mô hình hóa tổng quát hệ thống hướng đối tượng Formatted: Centered, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 10.
    1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1.TẦM QUAN TRỌNG VÀ Ý NGHĨA CỦA PTTK HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ Việt Nam đang bước vào thiên niên kỷ mới, kỷ nguyên của khoa học và công nghệ, kỷ nguyên của thông tin. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của xã hội ngày nay, thông tin được xem như là một nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng của mọi tổ chức doanh nghiệp. Kế hoạch hoạt động tốt cũng như việc quản lý điều hành có hiệu quả thông qua các quyết định đúng đắn đều phải dựa vào nguồn thông tin thường xuyên được cập nhật và có chất lượng cao. Với các yêu cầu về thông tin như vậy làm phát sinh nhu cầu đối với những người lãnh đạo, quản lý là thay đổi cách thức làm việc và tiếp nhận một thành viên mới trong đội ngũ quản lý và xử lý thông tin - đó là hệ thống thông tin – hệ thống quản lý thông tin, dữ liệu dựa vào máy tính. Hệ thống thông tin là phương tiện quan trọng để cung cấp các thông tin cần thiết cho bất kỳ một tổ chức hoạt động nào. Như vậy, việc xây dựng một hệ thống thông tin giúp cho việc tự động hóa công tác quản lý là nhu cầu thiết yếu của mỗi doanh nghiệp. Ứng dụng hệ thống thông tin trong quản lý đã trở nên phổ biến ở nước ta. Rất nhiều tổ chức và doanh nghiệp đã có ứng dụng hệ thống thông tin vào các công việc khác nhau như: quản lý công văn đi – đến; quản lý tài liệu – hồ sơ; quản lý tài chính – kế toán; quản lý nhân lực; quản lý khách hàng; quản lý tài sản... Trong đó, hệ thống thông tin quản lý nhân sự được tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế quan tâm, chú ý đến. Hệ thống thông tin quản lý nhân sự của một doanh nghiệp là hệ thống phản ánh toàn diện những tiềm năng về trí lực, thể lực của từng lao động, bao gồm: số lượng, chất lượng trong mọi thời điểm: quá khứ, hiện tại và dự kiến trong tương lai. Vì vậy, công tác quản lý nhân sự phải tiến hành thường xuyên, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin theo yêu cầu của quản lý cấp trên nhằm hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ của công ty trong từng giai đoạn. Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà, em đã nhận thấy sự cần thiết phải xây dựng mới một hệ thống thông tin quản lý nhân sự mới thay cho phương pháp thủ công hiện tại đã không còn đáp ứng được nhu cầu quản lý nhân sự của công ty. Tuy hiện nay trên thị trường có rất nhiều phần mềm quản lý nhân sự nhưng do các phần mềm này được sản xuất và chào bán chung cho phần đông các cơ quan tổ chức nên không đi sát với các yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp. Chính vì thế em đã quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Du Lịch và
  • 11.
    2 Thương Mại TânHồng Hà” nhằm giúp công tác quản lý nhân sự được nhanh chóng, tiện lợi, giảm thiểu sức người, sức của, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà. 1.2. TỔNG QUAN VỀ PTTK HTTT Công tác quản lý nhân sự trong mỗi doanh nghiệp là một vấn đề có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản lý nhân sự nên đã có rất nhiều công trình nghiên cứu tới vấn đề này. Sau đây là một số công trình nghiên cứu liên quan: Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Thiết kế phần mềm quản lý nhân sự tại mỏ than Cọc Sáu” của Vũ Anh Quyết - lớp Tin 44C - Khoa Quản trị hệ thống thông tin kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân. Luận văn đã làm rõ một số lý thuyết về phương pháp phát triển hệ thống thông tin quản lý và quy trình phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc Luận văn cũng đã hoàn thành các bước phân tích thiết hệ thống thông tin và xây dựng được mã chương trình. Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH Hưng Long” của Nguyễn Hoàng Đức, K55–Khoa Máy tính, Trường Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh. Luận văn có ưu điểm là thiết kế được giao diện thân thiện, dễ sử dụng, gần gũi với hệ thống cũ, lưu trữ hoàn toàn dữ liệu, đưa ra dữ liệu được xử lý chính xác và đáp ứng được phần nào của hệ thống thực tế. Tuy nhiên còn tồn tại nhược điểm là CSDL hệ thống được xây dựng trên cơsở một hệ thống thông tin mạng, bước đầu chỉ mới xây dựng trên máy cục bộ và các chức năng đầy đủ để quản lý một hệ thống là chưa hoàn chỉnh. Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần giải pháp công nghệ SAVIS Việt Nam” của Nguyễn Thị Trang, sinh viên K50-Khoa Hệ thống thông tin kinh tế trường Đại học Thương Mại. Luận văn có ưu điểm như dễ nâng cấp vì dữ liệu và các hàm có thể bổ sung vào các đối tượng một cách dễ dàng khi hệ thống mở rộng. Tuy nhiên luận văn còn một số hạn chế như chương trình còn đơn giản, cơ sở dữ liệu chưa được tối ưu hóa chặt chẽ, vấn đề bảo mật cơ sở dữ liệu chưa cao. Chuyên đề tốt nghiệp: “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho Ủy ban nhân dân huyện Lý Nhân”, Lê Thị Thúy Quỳnh – lớp CNTTK1- Đại học công nghệ thông tin và truyền thông. Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thúy Quỳnh đã đưa ra những lý thuyết về xây dựng hệ thống thông tin, từ đó, tiến hành các bước phân tích thiết kế hệ thống. Hệ thống thông tin quản lý nhân sự được xây dựng về cơ bản đã đáp ứng được một số yêu cầu của hệ thống nhưng chỉ dừng lại ở bước thiết kế giao diện cho hệ thống.
  • 12.
    3 Đề tài “Phântích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà” trình bày trong khóa luận tốt nghiệp này sẽ được tiến hành xây dựng theo phương pháp hướng đối tượng và sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa tổng quát hệ thống hướng đối tượng – UML. Do hệ thống được phân tích thiết kế theo hướng đối tượng nên sẽ có nhiều ưu điểm như dễ nâng cấp hơn vì dữ liệu và các hàm có thể bổ sung vào các đối tượng dễ dàng khi hệ thống mở rộng. Chương trình ngắn gọn hơn do loại bỏ được các đoạn chương trình lặp lại. Hơn nữa, hệ thống được thiết kế theo hướng đối tượng mô tả và phản ánh khá trung thực và đầy đủ hệ thống trong thực tế. 1.3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ 1.3.1. Mục tiêu tổng quát Đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà” được đề xuất cho doanh nghiệp với mục tiêu khảo sát và đánh giá thực trạng của công tác quản lý nhân sự tại công ty. Từ đó đưa ra giải pháp phân tích, thiết kế một HTTT quản lý nhân sự phù hợp, giải quyết được bài toán quản lý nhân sự của công ty, giúp công ty đạt được hiệu quả cao trong công tác quản lý hồ sơ, quản lý quá trình công tác, hợp đồng lao động…cho cán bộ nhân viên. 1.3.2. Mục tiêu cụ thể Thực hiện khảo sát ban lãnh đạo, đội ngũ nhân viên trong công ty về nhu cầu xây dựng HTTT quản lý nhân sự. Thu về tối thiểu 20 kết quả khảo sát, qua kết quả phải đánh giá được thực trạng công tác quản lý nhân sự hiện tại của công ty (các hạn chế, khó khăn, mức độ hoàn thành công việc theo công tác quản lý nhân sự hiện tại, nhu cầu của ban lãnh đạo và nhân viên công ty về công tác quản lý nhân sự trong tương lai). Tiến hành phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho công ty theo phương pháp hướng đối tượng và sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa tổng quát hệ thống hướng đối tượng – UML. HTTT được phân tích, thiết kế phải đáp ứng được đầy đủ các nghiệp vụ quản lý nhân sự của công ty, dễ sử dụng, nâng cấp và bảo trì. Sau khi phân tích thiết kế phải giúp người dùng hình dung được hệ thống thông qua các kết quả bao gồm: - Mô tả tổng quan về hệ thống (các chức năng chính, mô tả chức năng, người thực hiện chức năng,…). - Hoàn thiện các biểu đồ: UC, lớp, trạng thái, hoạt động, thành phần, triển khai. - Thiết kế sơ đồ quan hệ CSDL, giao diện hệ thống.
  • 13.
    4 Đưa ra cácđề xuất để công ty có thể tiếp tục hoàn thiện dự án. 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà cùng với các hoạt động quản lý nhân sự của công ty từ năm 2017 – 2019. 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài Các lý thuyết cơ bản về thông tin, hệ thống thông tin, phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự và quy trình phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng với UML. Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, lĩnh vực kinh doanh, tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2017 - 2019 và thực trạng về công tác quản lý nhân sự, hệ thống thông tin quản lý nhân sự của đơn vị nghiên cứu. Các bước triển khai phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự cụ thể cho công tác quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà. 1.5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1.5.1. Phương pháp thu thập tài liệu Đây là phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu (sơ cấp và thứ cấp) về các đối tượng cần tìm hiểu. Từ nguồn tài liệu thu thập được, sử dụng các phương pháp phân tích, xử lý và tổng hợp số liệu khác ta có thể tạo ra nguồn thông tin chính xác và cần thiết. Thu thập tài liệu chính là phương pháp tạo ra đầu vào cho quá trình biến đổi dữ liệu thành nguồn thông tin hữu ích. Sử dụng phương pháp thu thập tài liệu trong khóa luận tốt nghiệp này nhằm thu thập được các dữ liệu sơ cấp (bảng câu hỏi phỏng vấn) và thứ cấp (các lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý và phân tích thiết kế hệ thống, các thông tin trên website, các bài nghiên cứu, tìm hiểu về Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà…) để làm nguồn tài liệu hữu ích cho quá trình phân tích, xử lý sau này. Phương pháp thu thập tài liệu: Gửi phiếu phỏng vấn: chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn gửi tới các phòng ban để tìm hiểu những nội dung liên quan đến thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự hiện tại và nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự mới của công ty. Quan sát trực tiếp cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc của doanh nghiệp để nắm bắt được các nghiệp vụ quản lý nhân sự tại công ty… Nghiên cứu tài liệu qua các bài báo, internet, bản tin công ty... để tìm hiểu tình hình chung về công ty và các nghiệp vụ quản lý nhân sự của công ty. Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 14.
    5 Sưu tầm sách,tài liệu liên quan đến cơ sở lý luận, các lý thuyết về hệ thống thông tin và phân tích thiết kế hệ thống. 1.5.2. Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu Sau khi đã thu thập được các số liệu (sơ cấp, thứ cấp) tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá các dữ liệu thu thập được, có thể rút ra một số đánh giá về thực trạng công tác quản lý nhân sự và tình hình hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà. Từ đó, ta có thể nhận thấy tính cấp thiết của đề tài khóa luận này. Đồng thời, từ kết quả khảo sát, ta sẽ lựa chọn được biện pháp và quy trình phân tích thiết kế hệ thống cho phù hợp, đảm bảo đáp ứng được những mục tiêu đặt ra của đề tài. 1.5.3. Công cụ sử dụng để thực hiện đề tài - Microsoft Access Microsoft Access là phần mềm do hãng Microsoft phát hành nằm trong bộ Microsoft office. Microsoft Access là một phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu kiểu quan hệ, nó cho phép phối hợp với các công cụ của Windows, các ứng dụng khác, đặc biệt là nó có giao diện thân thiện với người dùng. Trên file dữ liệu được tổ chức thành bảng có quan hệ với nhau và ta có thể thao tác với cơ sở dữ liệu thông qua câu lệnh truy vấn SQL. Một câu truy vấn là một lệnh cơ sở dữ liệu để lấy các mẩu tin. Sử dụng các câu truy vấn ta có thể lấy dữ liệu từ một hoặc nhiều trường trong một hay nhiều bảng. Ngoài ra Microsoft Access cho phép người dùng có thể liên kết cơ sở dữ liệu với các đối tượng OLE trong Excel, Painbush và Word for Windows… - Ngôn ngữ lập trình Visual Basic Gắn liền với khái niệm lập trình trực quan với giao diện người dùng bằng đồ hoạ (GUI), tức là khi thiết kế chương trình người dùng được nhìn thấy ngay kết quả qua trong thao tác và giao diện khi chương trình thực hiện. Có khả năng kết hợp với các thư viện liên kết động, có thể sử dụng các chức năng của Windows mà không mất công thiết kế lại như sử dụng các hộp thoại chung với Windows, truy xuất tới các thư viện liên kết động. Visual Basic có thể liên lạc với các công cụ khác chạy trong Windows qua công nghệ OLE. Visual Basic có thể dễ dàng truy xuất và điều khiển cơ sở dữ liệu của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như: Access, Foxpro, Dbase,…và đặc biệt hơn là các chương trình xử lý dữ liệu do Visual Basic tạo ra không hề phải phụ thuộc vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu mẹ giống như Access. Mặt khác, Visual Basic làm cho CSDL dễ bảo trì hơn, cho phép dễ dàng xây dựng các ứng dụng vào Internet. Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 6.3 mm + Indent at: 12.7 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 6.3 mm + Indent at: 12.7 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 15.
    6 - Rational Rose RationalRose là một bộ công cụ được sử dụng cho phát triển các hệ phần mềm hướng đối tượng theo ngôn ngữ UML. Rational Rose cho phép tạo, quan sát, sửa đổi và quản lý các biểu đồ một cách trực quan. Tập ký hiệu mà Rational Rose cung cấp thống nhất với các ký hiệu trong UML. Sử dụng Rational Rose để thiết kế các sơ đồ sau: Sơ đồ use case, sơ đồ lớp, sơ đồ tuần tự, sơ đồ hoạt động… Vì những lý do trên nên em quyết định chọn Microsoft Access đê tổ chức cở sở dữ liệu, chọn Rational Rose để mô hình hóa hướng hệ thống và chọn ngôn ngữ lập trình Visual Basic để thiết kế giao diện cho phần mềm này. 1.6. KẾT CẤU KHÓA LUẬN Đề tài khóa luận được chia thành 3 phần: - Phần mở đầu - Nội dung khoá luận: Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý nhân sự Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhân sự của Công ty TNHH Du lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp quản lý nhân sự của Công ty TNHH Thương Mại và Du lịch Tân Hồng Hà - Phần kết luận Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 6.3 mm + Indent at: 12.7 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 16.
    7 NỘI DUNG KHÓALUẬN Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ 1.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ 1.1.1. Những khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin quản lý Thông tin: Là các tin tức mà con người trao đổi với nhau, hay nói rộng hơn thông tin bao gồm những tri thức về các đối tượng. Thông tin vừa là nguyên liệu đầu vào vừa là sản phẩm đầu ra của hệ thống quản lý. Tiếp nhận và xử lý thông tin là yêu cầu cần thiết của nhà quản lý, để thực hiện các chức năng và các hoạt động quản lý, hoạch định chính sách, các quyết định kinh tế đối với các doanh nghiệp (Nguồn: Thạc Bình Cường (2009), Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội). Hệ thống: Là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung. Trong hoạt động có trao đổi vào ra với môi trường ngoài (Nguồn: Thạc Bình Cường (2009), Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội). Hệ thống thông tin (information system): Là tập hợp người, thủ tục và các nguồn lực để thu thập, xử lý, truyền và phát thông tin trong một tổ chức. Sơ đồ 1.1. Mô hình hệ thống thông tin. (Nguồn: Thạc Bình Cường (2009), Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội) Trong hệ thống thông tin các yếu tố đầu vào (Input) của hệ thống gắn liền với việc thu thập dữ liệu đưa vào hệ thống xử lý. Quá trình xử lý (Proccessing) gắn liền với quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra (Output) và được chuyển đến đích (Destination) hay cập nhập vào các kho dữ liệu (Storage) của hệ thống. Hệ thống thông tin quản lý MIS (Management Infomation System): Là các HTTT trợ giúp các hoạt động quản lý như lập kế hoạch, giám sát, tổng hợp, báo cáo Nguồn Đích Thu thập Phân phát Xử lý và lưu giữ Kho dữ liệu Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: 123, Tab stops: Not at 15 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 17.
    8 và ra quyếtđịnh ở các cấp quản lý bậc trung (Nguồn: Thạc Bình Cường (2009), Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội).  1.1.2. Tổng quan về hệ thống quản lý nhân sự  Khái niệm chung về hệ thống quản lý nhân sự - Nhân lực: Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực (Nguồn: Nguyễn Ngọc Quân - Nguyễn Vân Điềm (2012), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội). - Quản lý nhân sự: Quản lý nhân sự hay quản lý nhân lực là sự khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả. Quản lý nhân sự có thể áp dụng cho mọi lĩnh vực không riêng gì trong sản xuất kinh doanh. Tiếp cận theo chức năng quản lý thì quản lý nhân lực là hoạt động hoạch định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển con người. (Nguồn. Nguyễn Ngọc Quân - Nguyễn Vân Điềm (2012), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội). - Mục tiêu quản lý nhân sự: Mục tiêu của quản lý nhân sự là có thể quản lý nhân viên một cách tốt nhất, hiệu quả nhất. Đó không chỉ là quản lý về lương, thưởng mà còn là quản lý hồ sơ, quản lý quá trình công tác,... - Tác dụng của quản lý nhân sự: Quản lý nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đề lao động. Mỗi công ty hoạt động được đều phải có các phòng ban, có cấp trên, cấp dưới, chính vì vậy công tác quản lý nhân sự tạo ra một bầu không khí cho doanh nghiệp, công ty, giúp công ty hoạt động và phát triển. Đây có thể coi là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của công ty.  Vai trò, ý nghĩa của quản lý nhân sự Quản lý nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của công ty bởi nó phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực (vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, người lao động), các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau. Quản lý nhân lực cũng là yếu tố giúp ta nhận biết được một tổ chức hoạt động tốt hay không hoạt động tốt, thành công hay không thành công. Một khi con người được sắp xếp, bố trí tương xứng với công việc sẽ giúp cho công ty thực hiện với hiệu quả cao và đạt được sự thỏa mãn của nhân viên, duy trì được những nhân viên có hiệu quả ở mức cao và hạ thấp sự vắng mặt. Trong trường hợp công ty có công tác quản lý nhân sự không tốt thì Formatted: Normal, Level 2, Indent: First line: 10 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li, No bullets or numbering Formatted: Normal, Don't add space between paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Normal, Don't add space between paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 18.
    9 không phát huyđược hết cơ hội cho từng nhân viên từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh của công ty. Quản lý nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đề lao động. Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói chung đều đi đến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao động hưởng thành quả do họ làm ra. Quản lý nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nào cũng cần phải có bộ phận nhân sự. Quản lý nhân sự là một thành tố quan trọng của chức năng quản trị, nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức. Quản lý nhân sự hiện diện ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản trị nào cũng có nhân viên dưới quyền vì thế đều phải có quản lý nhân sự. Cung cách quản lý nhân sự tạo ra bầu không khí văn hoá cho một doanh nghiệp. Đây cũng là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp. Quản lý nhân sự có vai trò to lớn đối với hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, nó là hoạt động bề sâu chìm bên trong doanh nghiệp nhưng lại quyết định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  Các chức năng chính của hệ thống quản lý nhân sự - Tuyển dụng nhân sự Tuyển dụng nhân sự là khâu quan trọng để tìm những ứng viên phù hợp nhất với vị trí công việc, bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu của công ty. - Tổ chức hoạt động bố trí và sử dụng nhân lực Bố trí và sử dụng nhân lực của công ty là quá trình bố trí, sắp đặt nhân lực vào các vị trí và khai thác tối đa năng lực làm việc của nhân lực nhằm thực hiện có hiệu quả chiến lược và mục tiêu của doanh nghiệp. - Tổ chức hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực Đào tạo và phát triển nhân lực là quá trình cung cấp kiến thức, hoàn thiện kỹ năng, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp cho nhân sự để họ có thể thực hiện tốt công việc hiện tại và tương lai. Quy trình thực hiện bao gồm: Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực, xây dự kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực, triển khai thực hiện đào tạo và phát triển nhân lực, đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nhân lực. - Tổ chức hoạt động đánh giá thực hiện công việc Đánh giá thực hiện công việc là quá trình thu nhận và xử lý thông tin về quá trình và kết quả thực hiện công việc của nhân viên để đưa ra những nhận định chính xác về mức độ hoàn thành công việc của nhân viên trong một thời gian nhất định. Formatted: Normal, Don't add space between paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Normal, Don't add space between paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Normal, Don't add space between paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Normal, Don't add space between paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 19.
    10 Quy trình tổchức hoạt động đánh giá thực hiện công việc bao gồm: Xác định mục tiêu đánh giá thực hiện công việc, thiết kế đánh giá thực hiện công việc, triển khai đánh giá thực hiện công việc, sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc. - Tổ chức hoạt động đãi ngộ nhân lực Đãi ngộ nhân lực là đối đãi, đối xử thực tế của doanh nghiệp đối với nhân viên trong quá trình họ làm việc tại doanh nghiệp. Quy trình tổ chức hoạt động đãi ngộ nhân lực bao gồm: Xây dựng kế hoạch đãi ngộ nhân lực, triển khai thực hiện đãi ngộ nhân lực, đánh giá hoạt động đãi ngộ nhân lực.  Quy trình của hệ thống quản lý nhân sự Khi có nhu cầu bổ sung nhân sự, các phòng ban lên danh sách những vị trí thiếu gửi lên phòng quản lý nhân sự, phòng quản lý nhân sự sẽ xây dựng kế hoạch tuyển dụng và gửi lên cho Ban lãnh đạo duyệt. Nếu được duyệt, Ban lãnh đạo sẽ ra quyết định tuyển dụng và phòng quản lý nhân sự sẽ đưa ra thông báo tuyển dụng tới người lao động. Sau khi đọc thông báo, người lao động sẽ nộp hồ sơ lao động vào phòng quản lý nhân sự để xin thi tuyển. Hồ sơ lao động phải đầy đủ các thông tin về bản thân, trình độ chuyên môn, trình độ học vấn và các yêu cầu bổ sung mà doanh nghiệp đưa ra. Sau khi tiếp nhận hồ sơ lao động, phòng quản lý nhân sự cùng với nhân viên phòng ban cần bổ sung lao động sẽ trực tiếp duyệt hồ sơ và phỏng vấn người lao động. Nếu đạt, công ty sẽ ký hợp đồng thử việc với người lao động. Trong thời gian thử việc, người lao động sẽ được hưởng mức lương, chế độ đào tạo và chế độ ưu đãi của chế độ thử việc. Sau thời gian thử việc, nếu đạt công ty sẽ ký hợp đồng lao động với người lao động theo thời hạn. Sau khi hết thời hạn hợp đồng, hợp đồng sẽ được kí lại hoặc nhân viên có thể xin nghỉ việc. Sau khi đã kí hợp đồng lao động với người lao động, công ty có trách nhiệm tiếp tục đào tạo người lao động, đóng BHXH cho người lao động để đảo bảo lợi ích chính đáng cho người lao động trong thời gian làm việc tại công ty. Tùy vào từng khả năng trình độ chuyên môn của người lao động và nhu cầu, vị trí của đơn vị có nhu cầu bổ sung lao động mà người lao động bố trí người lao động vào từng vị trí khác nhau. Việc bố trí người lao động sẽ được ghi trong quyết định bổ nhiệm lao động. Trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp, nhân viên sẽ luôn được đánh giá khen thưởng kỷ luật trong quá trình làm việc và được đánh giá về mức độ hoàn thành công việc theo kỳ đánh giá của doanh nghiệp. Trưởng phòng ban sẽ trực tiếp đánh giá theo tiêu chí đánh giá riêng của từng phòng ban và gửi kết quả cho phòng Formatted: Normal, Don't add space between paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Normal, Don't add space between paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 20.
    11 quản lý nhânsự. Kết quả đánh giá đó sẽ là một phần cơ sở để thăng chức, tăng lương, tăng chế độ đãi ngộ cho nhân viên. Cuối mỗi tháng, phòng quản lý nhân sự và phòng kế toán phải lập và gửi báo cáo tình hình nhân sự và báo cáo lương cho Ban lãnh đạo. Sau khi được duyệt báo cáo lương, phòng kế toán sẽ trực tiếp thanh toán lương cho nhân viên.  1.1.3. Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý nhân sự  Khái niệm hệ thống thông tin quản lý nhân sự Hệ thống thông tin quản lý nhân sự là hệ thống thông tin bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý (tuyển dụng, quản lý, trả lương, nâng cao hiệu quả hoạt động, sa thải nhân viên trong doanh nghiệp, v.v..) có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp.  Vai trò của hệ thống thông tin quản lý nhân sự Nguồn lực con người là nguồn tài nguyên quan trọng bậc nhất đối với sự tồn tại, phát triển của mỗi tổ chức, doanh nghiệp. Để tạo lập và duy trì được một đội ngũ nhân sự vững mạnh yêu cầu ban quản lý nhân sự của công ty phải có cách thức quản lý tốt, tạo điều kiện cho các cá nhân trong tập thể phát huy được khả năng của mình, đồng thời việc quản lý tốt cũng thể hiện được sự quan tâm, động viên của lãnh đạo đối với các cá nhân trong tập thể, tạo những điều kiện cần thiết giúp các cá nhân hoàn thiện mình. Do đó, nhu cầu cần có một hệ thống thông tin quản lý nhân sự là rất cần thiết, nhằm khắc phục những khuyết điểm trong việc quản lý nhân sự bằng phương pháp thủ công, đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin theo yêu cầu của quản lý cấp trên nhằm hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ của công ty trong từng giai đoạn. HTTT quản lý nhân sự của một doanh nghiệp là hệ thống phản ánh đầy đủ và toàn diện những tiềm năng về trí lực, thể lực... của từng lao động. Nhờ những thông tin mà hệ thống thông tin quản lý nhân sự cung cấp, ban lãnh đạo và những nhà quản lý của công ty có thể dễ dàng theo dõi tình hình nhân sự về mọi mặt của các cán bộ, nhân viên một cách nhanh chóng, chính xác. Như vậy, HTTT quản lý nhân sự giúp tiết kiệm sức người, sức của, thời gian và chi phí trong các quá trình tiếp xúc giữa lãnh đạo, người quản lý với nhân viên... 1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN 1.2.1. Một số lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý  Các thành phần của hệ thống thông tin Mỗi hệ thống thông tin có 5 bộ phần chính: con người, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng. Formatted: Normal, Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li, No bullets or numbering Formatted: Normal, Don't add space between paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Normal, Don't add space between paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 21.
    12 - Con người:Con người là chủ thể điều hành và sử dụng hệ thống thông tin. Trong một HTTT phần cứng và phần mềm được coi là đối tượng trung tâm còn con người đóng vai trò quyết định. Nguồn lực con người ở đây được chia thành hai nhóm chính: + Người xây dựng và bảo trì hệ thống: Là nhóm người làm nhiệm vụ phân tích, lập trình, khảo sát, bảo trì. + Nhóm sử dụng hệ thống: Là các cấp quản lý, người thiết lập các mục tiêu, xác định nhiệm vụ, tạo quyết định. - Phần cứng máy tính (Computer Hardware): Gồm các thiết bị chủ yếu là thiết bị vật lý, được sử dụng trong quy trình sử lý thông tin. Phần cứng trong HTTT là công cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý và truyền thông tin. - Phần mềm máy tính (Computer Software): Là tập hợp các chỉ lệnh theo một trật tự nhất định nhằm điều khiển thiết bị phần cứng tự động thực hiện một công việc nào đó. Phần mềm được viết thông qua ngôn ngữ lập trình. - Cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là thành phần rất quan trọng của nguồn lực dữ liệu. Cơ sở dữ liệu (Database) là một tập hợp gồm một hoặc nhiều bảng có liên quan với nhau được tổ chức và lưu trữ trên các thiết bị tin học, chịu sự quản lý của một thệ thống chương trình máy tính nhằm cung cấp thông tin cho nhiều người sử dụng khác nhau với những mục đích khác nhau. - Hệ thống mạng: là một tập hợp các máy tính và thiết bị được nối với nhau bằng các đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó nhằm chia sẻ các tiềm năng của mạng. - Các thành phần của hệ thống thông tin có các mối liên hệ với nhau. Việc liên kết giữa các thiết bị trong một hệ thống thông tin bằng các dây dẫn là những mối liên hệ của hệ thống có thể nhìn thấy được. Ngược lại, các mối liên kết phần lớn các yếu tố cấu thành nên hệ thống thông tin là không thể nhìn thấy được. Chúng được hình thành và diễn ra khi hệ thống hoạt động. Chẳng hạn, như việc lấy dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu, và việc truyền dữ liệu đi xa hàng trăm cây số, việc lưu trữ dữ liệu trên các thiết bị từ.
  • 22.
    13 Sơ đồ 1.2.Các thành phần của hệ thống thông tin  Phân loại hệ thống thông tin Theo mục đích thông tin đầu ra, HTTT được chia thành các loại sau: - Sơ đồ 1.3. Sơ đồ các HTTT chính trong doanh nghiệp (Nguồn: Thạc Bình Cường (2009), Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội) - HTTT xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing System): Là hệ thống dùng ở cấp tác nghiệp. HTTT xử lý giao dịch giúp tự động hóa các hoạt động xử lý thông tin lặp lại, thu thập và lưu trữ dữ liệu giao dịch giúp DN thực hiện các hoạt động hàng ngày. - HTTT tự động hóa văn phòng OAS (Officer Automation System): Là một hệ thống dựa trên máy tính nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ, gửi thông báo, tài liệu, và các HT hỗ trợ điều hành ESS HTTT quản lý HTTT hỗ trợ ra quyết định HT QL tri thức KWS HT tự động hóa VP OAS HT xử lý giao dịch TPS Formatted: 123, Line spacing: single Formatted: Indent: Left: 7.9 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 6.3 mm + Indent at: 12.7 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: 123 Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 23.
    14 dạng truyền tinkhác nhau giữa các cá nhân, các nhóm làm việc và các tổ chức khác nhau. - HTTT quản lý tri thức KWS (Knowledge Work Systems): Là các hệ thống được thiết kế để hỗ trợ việc chia sẻ kiến thức hơn là việc chia sẻ thông tin. HT này hỗ trợ việc phân loại dữ liệu và thông tin, đồng thời kiểm soát, thiết kế, lập kế hoạch và lịch hoạt động, tạo các giải pháp khác nhau để giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó cho DN. - Hệ thống thông tin quản lý MIS (Management Infomation System): Là các HTTT trợ giúp các hoạt động quản lý như lập kế hoạch, giám sát, tổng hợp, báo cáo và ra quyết định ở các cấp quản lý bậc trung. - Hệ thống trợ giúp ra quyết định DSS (Decision Support System): Là HTTT kết hợp giữa tri thức của con người với khả năng của môi trường, cải thiện chất lượng quyết định, là một hệ thống hỗ trợ dựa trên máy tính giúp cho những nhà quản lý giải quyết vấn đề trong một hoàn cảnh nhất định. - Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành ESS (Executive Support Sytem): Là HTTT đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà quản trị cấp cao nhằm mục đích hoạch định và kiểm soát chiến lược. ESS cho phép truy cập thông tin từ các kết quả kiểm soát và tình trạng chung của doanh nghiệp.  Vai trò, nhiệm vụ và các chức năng chính của hệ thống thông tin quản lý Hệ thống thông tin quản lý không những chỉ đóng vai trò là người cung cấp báo cáo liên tục và chính xác, mà hơn thế nữa, các hệ thống thông tin quản lý đã thực sự trở thành một công cụ, một vũ khí chiến lược để các doanh nghiệp dành được ưu thế cạnh tranh trên thị trường và duy trì những thế mạnh sẵn có. Những ảnh hưởng quan trọng của hệ thống thông tin quản lý giúp các doanh nghiệp có được những ưu thế cạnh tranh mà họ mong muốn: - Đầu tư vào công nghệ thông tin sẽ giúp quá trình điều hành của doanh nghiệp trở nên hiệu quả hơn. Thông qua đó, doanh nghiệp có khả năng cắt giảm chi phí, tăng chất lượng sản phẩm và hoàn thiện quá trình phân phối sản phẩm và dịch vụ của mình. - Xây dựng hệ thống thông tin sẽ giúp doanh nghiệp có được ưu thế cạnh tranh bằng cách xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với người mua hàng và những người cung cấp nguyên vật liệu. - Đầu tư vào hệ thống thông tin sẽ góp phần khuyến khích các hoạt động sáng tạo trong doanh nghiệp. - Đầu tư vào hệ thống thông tin sẽ tạo thành các chi phí chuyển đổi trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng hoặc người cung cấp nó.
  • 24.
    15 - Đầu tưvào công nghệ thông tin còn có khả năng tạo ra một số dạng hoạt động mới của doanh nghiệp: Tổ chức ảo, tổ chức theo thoả thuận, các tổ chức theo truyền thống với các bộ phận cấu thành điện tử, liên kết tổ chức. 1.2.2. Một số lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin  Phân tích hệ thống thông tin Trong quá trình xây dựng hệ thống thông tin, phân tích có các nhiệm vụ sau: Thiết lập cách nhìn tổng quan rõ ràng về hệ thống và các mục đích chính của hệ thống cần xây dựng. Liệt kê các nhiệm vụ mà hệ thống cần thực hiện. Phát triển một bộ từ vựng để mô tả bài toán cũng như những vấn đề liên quan trong miền quan tâm của bài toán. Đưa ra hướng giải quyết bài toán. Như vậy, phân tích chỉ dừng lại ở mức xác định các đặc trưng mà hệ thống cần phải xây dựng là gì, chỉ ra các khái niệm liên quan và tìm ra hướng giải quyết bài toán chứ chưa quan tâm đến cách thức thực hiện xây dựng hệ thống như thế nào.  Thiết kế hệ thống thông tin Thiết kế là trả lời câu hỏi như thế nào thay vì câu hỏi cái gì như trong phân tích. Mục tiêu của thiết kế là phải xác định hệ thống sẽ được xây dựng như thế nào dựa trên kết quả của pha phân tích. Đưa ra các phần tử hỗ trợ giúp cấu thành nên một hệ thống hoạt động thực sự. Định nghĩa một chiến lược cài đặt cho hệ thống.  Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống - Phương pháp hướng cấu trúc: Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính tành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công việc xác định. Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt được ngay, sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc. - Phương pháp hướng đối tượng Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Một hệ thống được chia thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó. Các đối tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng. Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 25.
    16 - So sánhđặc điểm của hai phương pháp Bảng 1.1. Bảng so sánh đặc điểm phương pháp phân tích thiết kế hệ thống Phương pháp hướng cấu trúc Phương pháp hướng đối tượng Tập trung vào công việc cần thực hiện. Đặt trọng tâm vào đối tượng, tập trung vào dữ liệu thay vì hàm. Chương trình lớn được chia thành các hàm nhỏ hơn. Chương trình được chia thành các đối tượng. Các hàm truyền thông tin cho nhau thông qua cơ chế truyền tham số. Các đối tượng tác động và trao đổi thông tin qua các hàm với cơ chế thông báo. Đóng gói chức năng (sử dụng hàm mà không cần biết nội dung cụ thể). Đóng gói chức năng và dữ liệu (không thể truy cập trực tiếp thành phần dữ liệu của đối tượng mà phải thông qua các phương thức). Dữ liệu trong hệ thống được chuyển động từ hàm này sang hàm khác. Các cấu trúc dữ liệu được thiết kế để đặc tả được các đối tượng. Các hàm xác định trên các vùng dữ liệu của đối tượng được gắn với nhau trên cấu trúc dữ liệu đó. Thiết kế chương trình theo cách tiếp cận từ trên xuống. Chương trình được thiết kế theo cách tiếp cận từ dưới lên. - Ưu điểm của phương pháp hướng đối tượng so với hướng cấu trúc: Dữ liệu và các hàm mới có thể dễ dàng bổ sung vào đối tượng nào đó khi cần thiết  dễ nâng cấp thành hệ thống lớn hơn. Dữ liệu được bao bọc, che dấu và không cho phép các hàm ngoại lai truy cập tự do mà dữ liệu của một đối tượng chỉ có thể được truy cập bởi chính các hàm xác định trong đối tượng đó  chương trình an toàn. Mô hình được xây dựng gần với hệ thống thực tế. Thông qua nguyên lý kế thừa  loại bỏ đoạn chương trình lặp lại khi khai báo lớp, mở rộng khả năng sử dụng lớp  ngắn gọn, tiết kiệm thời gian. Thiết kế trọng tâm vào dữ liệuxây dựng mô hình chi tiết, dễ cài đặt. 1.2.3. UML và công cụ phát triển hệ thống  Khái niệm UML UML (Unified Modelling Language) là ngôn ngữ mô hình hóa tổng quát được xây dựng để đặc tả, phát triển và viết tài liệu cho các khía cạnh phát triển phần mềm hướng đối tượng. UML giúp người phát triển hiểu rõ và ra quyết định lien quan đến phần mềm cần xây dựng. UML bao gồm một tập các khái niệm, các ký hiệu, các biểu đồ và hướng dẫn.  Một số khái niệm cơ bản trong UML Formatted: Centered, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 26.
    17 Khái niệm môhình: mô hình là một biểu diễn của sự vật hay một tập các sự vật trong một lĩnh vực áp dụng nào đó theo một cách khác. Mô hình nhằm nắm bắt các khía cạnh quan trọng của sự vật, bỏ qua các khía cạnh không quan trọng và biểu diễn theo một tập ký hiệu và quy tắc nào đó. Các hướng nhìn (Views) trong UML: một hướng nhìn trong UML là một tập con các biểu đồ UML được xây dựng để biểu diễn một khía cạnh nào đó của hệ thống. Sự phân biệt giữa các hướng nhìn rất linh hoạt. Có những biểu đồ UML có mặt trong cả hai hướng nhìn.  Các biểu đồ trong UML Biểu đồ use case: biểu diễn chức năng của hệ thống. Từ tập yêu cầu của hệthống, biểu đồ UC phải chỉ ra hệ thống cần thực hiện điều gì để thỏa mãn yêu cầu của người dùng hệ thống. Đi kèm với biểu đồ use case là các kịch bản. Biểu đồ lớp: Biểu đồ lớp là biểu đồ trình bày một tập hợp các lớp, các giao diện cùng với các mối liên quan có thể có giữa chúng như liên kết, kết nhập, hợp thành, kháiquát hóa, phụ thuộc và thực hiện. Biểu đồ lớp được dùng để mô hình hóa cấu trúc tĩnh của hệ thống (hay của một phần của hệ thống). Biểu đồ trạng thái: Biểu đồ trạng thái trình bày các trạng thái có thể của đối tượng và chỉ rõ đối tượng nào đó vừa được thỏa mãn, mà đối tượng tiếp nhận qua thông điệp gửi tới từ một đối tượng khác. Một sự thay đổi trạng thái gọi là một dịch chuyển. Có thể có các hành động xảy ra gắn với trạng thái hay với bước dịch chuyển. Tương ứng với mỗi lớp sẽ chỉ ra các trạng thái mà đối tượng của lớp đó có thể có và sự chuyển tiếp giữa những trạng thái đó. Tuy nhiên biểu đồ trạng thái không phải vẽ cho tất cả các lớp, mà chỉ riêng cho các lớp mà đối tượng của nó có khả năng ứng xử trước các sự kiện xảy đến tùy thuộc vào trạng thái hiện tại của nó. Biểu đồ tuần tự: Biểu đồ tuần tự là một trong hai biểu đồ tương tác chính với chủ ý làm nổi bật trình tự theo thời gian của các thông điệp. Nó trình bày một tập hợp các đối tượng cùng với những thông điệp chuyển giao giữa chúng với nhau. Các đối tượng này là các cá thể có tên hay khuyết danh của các lớp, song thế vào chỗ của các đối tượng cũng còn có thể là các đối tác, các hợp tác, các thành phần, các nút. Biểu đồ hoạt động: Biểu đồ hoạt động là biểu đồ mô tả một nội dung hoạt động, theo các luồng đi từ việc này sang việc khác. Nó thường được dùng để diễn tả logic của một ca sử dụng, một kịch bản, một nhóm ca sử dụng, một quy tắc hay một thao tác phức tạp. Formatted: Line spacing: Multiple 1.2 li
  • 27.
    18 Biểu đồ thànhphần: Biểu đồ thành phần là biểu đồ mô tả các thành phần và sự phụ thuộc của chúng trong hệ thống. Giữa các thành phần chỉ có một loại quan hệ phụ thuộc được biểu diễn bằng đường mũi tên đứt nét. Biểu đồ triển khai: Biểu đồ triển khai chỉ ra cấu hình các phần tử xử lý lúc chương trình chạy, các nút trên mạng và các tiến trình phần mềm thực hiện trên những phần tử đó. Nó chỉ ra mối quan hệ giữa các phần cứng và phần mềm của hệ thống. Biểu đồ triển khai chỉ ra toàn bộ các nút trên mạng, kết nối giữa chúng và các tiến trình chạy trên chúng. Mỗi nút là một đối tượng vật lý (các thiết bị) có tài nguyên tính toán. Chúng có thể là máy tính, máy in, máy đọc ảnh, thiết bị truyền tin,...Các nút được kết nối với nhau thông qua các giao thức như giao thức TCP/IP.  Quy trình phân tích thiết kế hệ thống bằng UML Các bước phân tích thiết kế hướng đối tượng được xây dựng trên biểu đồ các kí hiệu UML chia làm hai pha: - Pha phân tích: + Xây dựng biểu đồ use case: Dựa trên tập yêu cầu ban đầu, người phân tích tiến hành xác định các tác nhân, use case và các quan hệ giữa các use case để mô tả lại các chức năng của hệ thống. Một thành phần quan trọng trong biểu đổ use case là các kịch bản mô tả hoạt động của hệ thống trong mỗi use case cụ thể. + Xây dựng biểu đồ lớp: Xác định tên các lớp, các thuộc tính của lớp, một số phương thức và mối quan hệ cơ bản trong sơ đồ lớp. + Xây dựng biểu đồ trạng thái: Mô tả các trạng thái và chuyển tiếp trạng thái trong hoạt động của một đối tượng thuộc một lớp nào đó. - Pha thiết kế: + Xây dựng các biểu đồ tương tác (biểu đồ cộng tác và biểu đồ tuần tự): mô tả chi tiết hoạt động của các use case dựa trên các scenario đã có và các lớp đã xác định trong pha phân tích. + Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết: tiếp tục hoàn thiện biểu đồ lớp bao gồm bổ sung các lớp còn thiếu, dựa trên biểu đồ trạng thái để bổ sung các thuộc tính, dựa trên biểu đồ tương tác để xác định các phương thức và mối quan hệ giữa các lớp. + Xây dựng biểu đồ hoạt động: Mô tả hoạt động của các phương thức phức tạp trong mỗi lớp hoặc các hoạt động hệ thống có sự liên quan của nhiều lớp. + Xây dựng biểu đồ thành phần: xác định các gói, các thành phần và tổ chức phần mềm theo các thành phần đó. + Xây dựng biểu đồ triển khai hệ thống: xác định các thành phần và các thiết bị cần thiết để triển khai hệ thống, các giao thức và dịch vụ hỗ trợ.
  • 28.
    19 1.3. TỔNG QUANVỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ 1.3.1. Tình hình nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý nhân sự trên thế giới Cuốn sách “Management Information Systems” tái bản lần thứ 16 của Kenneth C. Laudon và Jane Price Laudon được xuất bản vào năm 2019. Cuốn sách mang đến cái nhìn rất chi tiết và logic về hệ thống thông tin quản lý. Điểm đặc biệt của cuốn sách là nó không chỉ dừng ở việc mang đến những kiến thức về hệ thống thông tin quản lý mà còn tập trung mô tả vai trò của các nhà quản lý trong một tổ chức. Cuốn sách nhấn mạnh tác dụng của hệ thống thông tin quản lý như hỗ trợ việc ra quyết định, kế hoạch chiến lược, phát triển sản phẩm,…nhằm giúp tổ chức đạt được lợi thế cạnh tranh. Cuốn sách cũng thảo luận về các phương pháp phát triển phân tích hệ thống và thiết kế cho phép các hệ thống thông tin thực tế được xây dựng để đáp ứng nhu cầu của một tổ chức. Qua đây, em có thể nắm được nhiều kiến thức quý báu và có cái nhìn sâu sắc hơn về vai trò của hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp. Cuốn sách “Human Resource Information Systems” tái bản lần thứ 4 của Michael J. Kavanagh và Richard D. Johnson xuất bản năm 2020 là một cuốn sách độc đáo về hệ thống thông tin quản lý nhân sự. Cuốn sách chỉ cho ta thấy các tổ chức ngày nay có thể tận dụng tối đa hệ thống thông tin quản lý nhân sự như thế nào để có thể đưa ra quyết định tốt hơn cho công ty và quản lý chi phí nhân sự hiệu quả hơn. Cuốn sách còn mang tới những kiến thức về bảo mật thông tin, quyền riêng tư, điện toán đám mây, phần mềm quản lý nhân sự,… Điểm đặc biệt của cuốn sách này nằm ở chỗ nó cho chúng ta tiếp cận kiến thức bằng việc thảo luận những ví dụ thực tiễn về hệ thống thông tin quản lý nhân sự của nhiều doanh nghiệp trên thế giới. Qua đó chúng ta có thể tiếp cận thông tin dễ dàng và có góc nhìn đa chiều hơn. Đề tài: “Design of company’s salary management system” tại công ty Lei Xiong của College of Information Engineering, Jiangxi University of Technology,Jiangxi Nanchang, năm 2015 được xuất bản bởi Atlantis Press. Bài báo này đã phân tích được hạn chế của hệ thống quản lý tiền lương sau đó là các yêu cầu và tính khả thi cũng như thiết kế của từng module. Bài báo có các module chức năng như quản lý người dùng, quản lý mật khẩu, nhân viên, quản lý biên chế và truy vấn bảng lương nhận ra sự tiện lợi của người sử dụng và quản lý thuận tiên trên giao diện để thực hiện đơn giản, thực tế và cố gắng để được đi vào hoạt động đáp ứng thói quen người sử dụng. 1.3.2. Tình hình nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý nhân sự trong nước Trên thực tế, đã có rất nhiều tài liệu, công trình, sinh viên lựa chọn các mảng đề tài liên quan đến HTTT quản lý nhân sự để nghiên cứu, làm khóa luận cũng như Formatted: Line spacing: Multiple 1.2 li Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.2 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.2 li
  • 29.
    20 các ứng dụngđã triển khai vào thực tế. Sau đây là một số đề tài mà em đã có cơ hội tham khảo: Sách “Phân tích và thiết kế hệ thông thông tin”, Nguyễn Văn Ba, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuốn sách chia sẻ về quy trình để xây dựng một hệ thống tin học. Mỗi giai đoạn tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống được viết rất chi tiết và rõ ràng. Trong cuốn sách trình bày một loạt các phương pháp phân tích và thiết kế kinh điển, trong đó có phương pháp SA dùng cho phân tích chức năng, phương pháp E/A và mô hình quan hệ dùng cho phân tích dữ liệu và phương pháp SD dùng cho thiết kế hệ thống. Những phương pháp này mang đến kiến thức bổ ích, các bước đẻ tiến hành phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin. Sách “Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML”, Đặng Văn Đức, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội. Cuốn sách chia sẻ chi tiết về quy trình xây dựng một hệ thống thông tin bằng việc phân tích và thiết kế theo hướng đối tượng. Giới thiệu các lọai biểu đồ cần có để xây dựng được một hệ thống thông tin hiệu quả. Là cuốn sách bổ ích giúp mọi người có một cái nhìn rõ hơn về việc xây dựng một hệ thống thông tin hoàn chỉnh. Giáo trình “Hệ thống thông tin quản lý”, PGS.TS Đàm Gia Mạnh, nhà xuất bản thống kê Hà Nội. Giáo trình mang đến nhiều kiến thức mới, hay và bổ ích. Cho chúng ta cái nhìn chung nhất về hệ thống thông tin quản lý, những nền tản công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin quản lý. Bên cạnh đó, quyển sách này giới thiệu đến cho người đọc các công đoạn để xây dựng hệ thống thông tin, quản lý thông tin, những hệ thống thông tin hiện nay đang được các doanh nghiệp áp dụng phổ biến. Từ những kiến thức quý báu này, giúp em có những kiến thức cơ bản nhất về xây dựng một hệ thống thông tin để áp dụng vào bài khóa luận của mình. Giáo trình “Hệ thống thông tin quản lý”, TS. Trần Thị Song Minh, nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân. Giáo trình mang đến rất nhiều thông tin quý báu về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin mà một nhà quản trị không thể bỏ qua. Ngoài ra trong đây còn đề cập đến những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình quản lý. Đây là giáo trình rất hay mà người đọc nên tham khảo. Đề tài của Nguyễn Thị Liên (2016), khoa quản trị hệ thống thông tin kinh tế - Đại học Thương Mại. Khóa luận tốt nghiệp: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab”. Những nội dung mà đề tài đã giải quyết phân tích và khảo sát hiện trạng và từ đó phân tích thiết kế hệ thống nhân sự theo hướng đối tượng. Đề tài được nghiên cứu cơ sở lý luận chặt chẽ, đầy đủ, được tìm hiểu nghiên cứu và phân tích sâu. Đề tài của Chu Thị Thủy (2018), khoa HTTTKT & TMĐT – Đại học Thương Mại. Khóa luận tốt nghiệp: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phát triển nguồn mở và dịch vụ FDS’’. Formatted: Line spacing: Multiple 1.2 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 30.
    21 Chương 2. PHÂNTÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG HÀ 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG HÀ 2.1.1. Thông tin chung về Công ty - Tên công ty: Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà - Tên quốc tế: TAN HONG HA TRAVEL AND TRADING COMPANY LIMITED - Tên viết tắt: TAN HONG HA CO., LTD - Mã số thuế: 0101035841 - Email: carbooking.thh@gmail.com - Trụ sở chính: Số 3 đường Phan Huy Ích, quận Ba Đình, Hà Nội - Điện thoại: +84 24 3755 5555 / Fax: +84 24 3939 3939 - Hình thức sở hữu: Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài NN - Người đại diện pháp luật: Từ Gia Lâm - Ngày hoạt động: 2000-07-18 - Website: luxcars.vn 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Được thành lập từ năm 2000, xuất phát điểm ban đầu là trụ sở duy nhất tại Hà Nội với gần 20 cán bộ công nhân viên và 15 đầu xe. Trong khoảng thời gian đó, rất nhiều thách thức, trách nhiệm đặt lên vai tập thể ban lãnh đạo. Về khách quan, đó là cơ chế chính sách hành lang pháp lý đối với các doanh nghiệp tư nhân, về chủ quan đó chính là khó khăn về nội lực như nguồn tài chính ít ỏi, cơ sở vật chất hạn hẹp, nguồn nhân lực thiếu kinh nghiệm. Đứng trước tình thế thách thức như vậy, ban lãnh đạo đã xây dựng tầm nhìn tương lai của doanh nghiệp, với định hướng ban đầu là tạo sự khác biệt và mang lại dịch vụ tốt nhất tới khách hàng từ đó xây dựng một thương hiệu vận tải có chỗ đứng trên thị trường. Năm 2005 với số lượng xe là 20; Năm 2010 số lượng xe vẫn chỉ vỏn vẹn là 75 xe nhưng đến năm 2017, số lượng xe đã lên tới 350, số lượng nhân sự của công ty cũng lên tới 420 cán bộ. Cũng trong 2017, Tân Hồng Hà ra mắt Luxcars, dịch vụ cho thuê xe sang trọng, đẳng cấp, đánh dấu bước tiến mới trong hoạt động kinh doanh của công ty. Luxcars có thể đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về hãng xe, kiểu dáng, một số xe nổi bật mà Luxcars Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 31.
    22 sở hữu cóthể kể đến như Lexus, BMV, Mercedes-Benz, Audi, Infinity… Bên cạnh dịch vụ cho thuê xe, từ năm 2005 đến nay, Tân Hồng Hà cũng đẩy mạnh cung ứng các dịch vụ khác như dịch vụ du lịch lữ hành nội địa, chăm sóc ô tô, đại lý vé máy bay,…để đáp ứng trọn vẹn nhu cầu của khách hàng. Trung thành với khẩu hiệu “Our experience & professional drives us forward”, 2 thập kỷ qua, công ty đã gặt hái được nhiều thành công, trở thành một đơn vị vận tải uy tín và chiếm được tình cảm của khách hàng và hơn hết cán bộ nhân viên công ty đã hiện thực hóa được sứ mệnh và tầm nhìn ban đầu khi xây dựng thương hiệu Tân Hồng Hà. 2.1.3. Khái quát ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty - Dịch vụ cho thuê xe ô tô - Kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô. - Trung tâm chăm sóc ô tô - Trung tâm nhập khẩu ô tô và phụ tùng cao cấp - Dịch vụ du lịch lữ hành nội địa - Kinh doanh, quản lý và khai thác địa ốc, bất động sản - Vận tải hàng hóa và hành khách - Kinh doanh, dịch vụ trông giữ xe ô tô, xây dựng khai thác điểm đỗ - Đại lý bán vé máy bay 2.1.4. Tình hình kinh doanh và định hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2017-2019  Tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017-2019 Trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh của công ty bên cạnh những thuận lợi cũng gặp nhiều khó khăn như cạnh tranh gay gắt với các công ty start up công nghệ, ảnh hưởng đến hiệu quả của công ty. Tuy vậy, tập thể cán bộ công nhân viên của công ty luôn nỗ lực phấn đấu khắc phục khó khăn, tận dụng những nội lực để thực hiện các mục tiêu chung của công ty đề ra. Do đó, công ty vẫn luôn được đánh giá là một trong những công ty vận tải uy tín trên thị trường Việt Nam và trong tâm trí khách hàng. Bảng 2.1. Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty trong các năm 2017 – 2019 (Đơn vị: đồng ) Năm Các chỉ tiêu 2017 2018 2019 Tổng doanh thu 243.851.914.322 271.861.633.317 196.333.423.174 Tổng chi phí 240.611.854.832 268.537.272.087 193.070.922.169 Lợi nhuận trước thuế 3.240.059.490 3.324.361.230 3.262.501.005 Formatted: 123 Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: single Formatted: Line spacing: single Formatted: Line spacing: single Formatted: Line spacing: single
  • 32.
    23 Lợi nhuận sauthuế 2.248.012.498 2.264.872.246 2.252.500.201 (Nguồn: Kế toán thuế - Phòng kế toán)  Định hướng phát triển Công ty: Từ năm 2018 đến nay, Tân Hồng Hà tập trung đẩy mạnh dịch vụ cho thuê xe ô tô hạng sang và lựa chọn dịch vụ này là thế mạnh cũng như điểm khác biệt của doanh nghiệp. Hiện tại, Tân Hồng Hà đang nỗ lực mang dịch vụ cho thuê xe hạng sang đến với các tỉnh thành trên toàn quốc, không chỉ dừng lại ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. 2.1.5. Khảo sát tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin tại công ty  Trang thiết bị phần cứng Với nhu cầu sử dụng các trang thiết bị điện tử của nhân viên, công ty đã thực hiện đầu tư trang thiết bị tốt nhất nhằm phục vụ tốt hơn cho các hoạt động nghiệp vụ trong doanh nghiệp. Trang thiết bị phần cứng của công ty tính tại chi nhánh Hà Nội bao gồm: - 01 máy chủ với cấu hình main Intel Server Board, CPU Intel Xeon, ram 16GB. - 30 máy trạm với cấu hình Intel Pentium, ram 4GB. - 05 router phát wifi do FPT cung cấp. - 10 máy in màu hãng Canon. - 05 máy in thường hãng Canon. - 04 máy photocopy Canon. - 15 điện thoại cố định.  Các phần mềm ứng dụng Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao nhu cầu của khách hàng cũng như đảm bảo hoạt động kinh doanh sản xuất, công ty không ngừng đầu tư, áp dụng công nghệ, phần mềm tốt nhất để đưa vào hoạt động. Các phần mềm ứng dụng công ty sử dụng đều dựa trên nền tảng hệ điều hành Windows.  Phần mềm quản lý xưởng - xe Tân Hồng Hà đã tìm tới Công ty cổ phần Giáo Dục Công Nghệ Cao TNT để phát triển phần mềm quản lý xưởng - xe dành riêng cho Tân Hồng Hà. Với ưu điểm là phần mềm thiết kế riêng nên phần mềm có khả năng đáp ứng gần như toàn bộ các yêu cầu của ban lãnh đạo về hoạt động kiểm soát kho và xe của công ty. Các chức năng chính của phần mềm bao gồm: Quản lý xe, phụ tùng, nhà cung cấp, bảo hiểm; Formatted: Line spacing: single Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 33.
    24 Quản lý nhậpxuất xưởng; Phân tích, thống kế, báo cáo tổng hợp theo yêu cầu của công ty. Giao diện phần mềm có thiết kế đơn giản, thân thiện và sử dụng dễ dàng thông qua vài thao tác cơ bản giúp đội ngũ công ty có thể làm quen và sử dụng nhanh nhất.  Phần mềm kế toán Misa MSE.NE Được phát triển bởi công ty chuyên phát triển phần mềm Misa với hơn 20 năm kinh nghiệm hoạt động với hàng loạt phần mềm ứng dụng được thiết kế và đưa vào sử dụng từ phần mềm dành cho doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp cho đến hộ kinh doanh cá thể cá nhân. Là phần mềm đạt chuẩn quốc tế: ISO 9001:2008, CSA STAR, CMMi tích hợp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản trị tài chính - kế toán theo đúng thông tư 133/2016/TT-BTC và 200/2014/TT-BTC. Phần mềm hỗ trợ quản lý tài chính kế toán trên các thiết bị di động. Ngoài ra còn tích hợp trực tiếp các phần mềm hóa đơn điện tử, ngân hàng điện tử, kết nối thẳng với Tổng cục Thuế.  Chữ ký số VNPT-CA VNPT-CA là dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Bộ TT&TT đã trao giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cho Tập đoàn Bưu chính Viễn thông VNPT với đơn vị đại diện trực tiếp thực hiện là Công ty VDC (ngày 15/9/2009). VNPT trở thành đơn vị đầu tiên được cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng. Thông qua chữ ký số các doanh nghiệp hoàn toàn có thể giảm bớt thời gian chứng thực, an toàn, chính xác cao, đơn giản hóa giao dịch, loại bỏ các hoạt động thủ công và lưu trữ giấy tờ. Tại Việt Nam, chữ ký số đã xuất hiện khá lâu và đã được áp dụng rất nhiều trong các đơn vị doanh nghiệp vừa và lớn. Các đơn vị cung cấp chữ ký số cũng rất đa dạng với các cách thức nhằm đảm bảo an toàn bảo mật ngày càng được củng cố và nâng cao.  Các phần mềm khác Hệ điều hành Windows với ưu điểm tích hợp cao, dễ sử dụng, bảo mật tốt, hỗ trợ nhiều ứng dụng. Phần mềm văn phòng như Microsoft Office, Unikey, Chrome, Firefox, IE, Winrar, Adobe reader. Ngoài những phần mềm đã được trình bày ở trên, để thực hiện tốt các hoạt động trong công ty. Công ty còn tạo điều kiện để nhân viên sử dụng các phần mềm như Zalo, Skype, Viewer, …
  • 34.
    25  Hệ thốngmạng và an toàn thông tin bảo mật. Công ty sử dụng mạng nội bộ LAN, WAN để truyền tải dữ liệu, kết nối các thiết bị đầu cuối gồm máy chủ, máy tính, camera trong công ty. Việc sử dụng mạng nội bộ giúp cho công ty có thể đảm bảo tối đa vấn đề an toàn bảo mật, đồng thời các máy, thiết bị có thể kết nối với nhau cũng như kết nối với cơ sở dữ liệu nhanh chóng. Công ty sử dụng gói cước mạng dành cho doanh nghiệp do Công ty cổ phần viễn thông FPT, một đơn vị đi đầu về cung cấp dịch vụ mạng. Công ty sử dụng phần mềm phòng chống bảo vệ cho mạng: sử dụng FireWall, antivirut (BKAV Pro). Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 35.
    26 2.2. THỰC TRẠNGVỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG HÀ 2.2.1. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp (Nguồn: Phòng nhân sự) Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy nhân sự của Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà  Mô tả cụ thể các chức năng phòng ban trong bộ máy nhân sự của công ty: Ban quản trị: Là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Ban quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của công ty. Ban điều hành: Phụ trách điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ. Đưa ra các phương hướng chiến lược, mục tiêu cho công ty, chịu trách nhiệm trước Ban quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao Phòng Kinh doanh: Phòng kinh doanh chia thành 2 ban, 1 ban Kinh doanh và 1 ban Marketing: - Ban Kinh doanh: quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh, lập các kế hoạch, báo cáo kinh doanh, tìm hiểu và phân tích thị trường, tìm kiếm thị trường và triển khai hoạt động bán hàng tới khách hàng tiềm năng. Ban quản trị Ban điều hành Phòng kế toán Phòng kinh doanh Trung tâm quản lý xe và lái xe Phòng hành chính - nhân sự Ban kinh doanh Ban Marketing Phòng kỹ thuật - xưởng Phòng quản lý xe, lái xe Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: 123 Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 36.
    27 - Ban Marketing:Xây dựng các chiến lược marketing cho công ty hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Tiếp thị sản phẩm, quảng bá rộng rãi hình ảnh của công ty, hướng dẫn, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng. Truyền tải thông tin của doanh nghiệp và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty đến với các đối tác, khách hàng, cổ đông. Tạo dựng và quảng bá thương hiệu của công ty, qua đó truyền tải thông tin đến các nhà đầu tư, khách hàng và các doanh nghiệp. Kêu gọi tài trợ, tổ chức chương trình mang ý nghĩa xã hội. Phòng Hành chính - nhân sự: Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong công ty thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ, đạt hiệu quả trong công việc; tránh chồng chéo, đổ lỗi; đảm bảo tuyển dụng và xây dựng, phát triển, đánh giá đội ngũ cán bộ công nhân viên theo yêu cầu, chiến lược của công ty. Phòng Kế toán: Cung các dịch vụ tính toán và hỗ trợ tài chính cho công ty, ghi lại và xem tất cả tài khoản thu chi, kê khai tài sản, tiền lương, tài sản cố định và tất cả các giấy tờ tài chính khác của các phòng ban, từ đó cân nhắc tình hình tài chính của công ty và cân nhắc thu chi sao cho hiệu quả nhất. Trung tâm quản lý xe và lái xe: Trung tâm quản lý xe và lái xe bao gồm phòng kỹ thuật – xưởng và phòng quản lý xe, lái xe: - Phòng kỹ thuật – xưởng: Phòng kỹ thuật – xưởng có chức năng đề xuất, đưa ra kế hoạch đến lãnh đạo để triển khai chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra giám sát kỹ thuật và xường của công ty; Quản lý và vận hành xưởng, mạng, đảm bảo kỹ thuật, bảo trì và xử lý các sự cố nếu có. Các nhiệm vụ như nhập khẩu trang thiết bị, dụng cụ sửa chữa xe,... cũng là nhiệm vụ của phòng kỹ thuật – xưởng. Phòng phải liên tục gửi báo cáo các nội dung liên quan về xưởng và kỹ thuật hàng tuần lên ban điều hành. - Phòng quản lý xe, lái xe: Nhiệm vụ của phòng là quản lý, cập nhật, báo cáo tình hình xe, lái xe đến ban điều hành theo tuần, tháng, quý, năm. Phòng quản lý xe, lái xe phải chịu trách nhiệm giám sát số lượng xe, tình trạng xe, nếu có sự cố xảy ra đối với xe (về mặt kỹ thuật) thì phải báo cáo ngay tới phòng kỹ thuật – xưởng để theo dõi và sửa chữa; nếu có sự cố xảy ra đối với xe, lái xe (về mặt pháp lý) phải báo cáo khẩn cấp tới ban điều hành. Đối với đội ngũ lái xe, phòng phải chịu trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn công việc cho lái xe mới; sắp xếp, giám sát lịch trình hoạt động của lái xe để tránh gây ra hiện tượng phân công thiếu sót. 2.2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà làm việc theo chế độ tuần làm việc 6 ngày, nghỉ thứ 7 và chủ nhật, ngày làm việc 8h. Dưới đây là những tác nghiệp chính trong công tác quản lý nhân sự tại công ty:
  • 37.
    28 Quản lý hồsơ nhân viên: Thông tin về nhân viên của công ty bao gồm quản lý về hồ sơ nhân viên như: Mã nhân viên, tên nhân viên, ngày sinh, quê quán, địa chỉ, điện thoại, chức vụ, số CMND, email, chi nhánh, phòng ban, bằng cấp,… Quản lý lương: Nhân viên phòng kế toán sẽ tính lương theo mức lương cơ bản và các chính sách phụ cấp của nhân viên tùy thuộc vào chức vụ. Nhân viên ở chức vụ nào sẽ nhận được mức lương ứng với từng chức vụ đó. Khen thưởng, kỷ luật: Nhân viên thuộc bộ phận quản lý nhân sự thường xuyên theo dõi quá trình làm việc của từng nhân viên theo thông tin từ các trưởng phòng, thư ký phòng ban, nếu có khen thưởng hay kỷ luật với nhân viên nào thì nhân viên bộ phận quản lý nhân sự sẽ ghi vào sổ quản lý các thông tin khen thưởng, kỷ luật và tiến hành xử lý theo quy định của công ty. Tuyển dụng: Công việc tuyển dụng của Công ty được tiến hành như sau: Công ty sẽ thực hiện thông báo tuyển dụng trên các trang web tuyển dụng như Jobgo, Vietnamwork, Topcv,..và trên các mạng xã hội khác. Sau khi nhận được hồ sơ xin tuyển dụng của các ứng viên, nhân viên thuộc bộ phận quản lý nhân sự sẽ xem xét từng hồ sơ, hồ sơ nào đạt tiêu chuẩn, yêu cầu đề ra của công ty, sau đó nhân viên nhận sự sẽ gửi mail báo lịch phỏng vấn đến các hồ sơ đạt yêu cầu. Buổi phỏng vấn hoặc bài thi kiểm tra năng lực được tổ chức để lựa chọn ứng viên trúng tuyển. Khi nhân viên ký hợp đồng làm việc thì nhân viên quản lý nhập bằng tay đầy đủ thông tin về nhân viên mới bao gồm các thông tin cá nhân như họ tên, năm sinh, quê quán, phòng ban, chức vụ, trình độ,...thông tin về hợp đồng lao động vào tập sổ hồ sơ nhân sự của công ty. Tìm kiếm thông tin: Việc tìm kiếm thông tin được tiến hành thủ công, tới phòng quản lý hồ sơ rồi tra cứu trực tiếp trên giấy tờ. Lưu trữ thông tin: Các hồ sơ lưu trữ thông tin về nhân sự được lưu trữ tại thư viện của công ty. Các hồ sơ sẽ được phân loại, đóng vào trong hộp cứng hay túi đựng và để trên giá đã được gắn nhãn phân loại. Cuối tháng, cuối quý các bộ phận phụ trách các mảng sẽ báo cáo, thống kê các thông tin cá nhân hoặc thông tin lương của nhân viên tùy theo yêu cầu của ban lãnh đạo. Ngoài ra ban lãnh đạo cũng có thể yêu cầu báo cáo bất cứ lúc nào cần thông tin như thông tin chi tiết bảng lương, hồ sơ nhân viên,... Theo thống kê thì nguồn nhân sự của công ty tăng liên tục từ khi thành lập công ty (năm 2000) đến nay, hiện tại thì công ty có hơn 440 người và trong năm 2020 này công ty dự định tuyển thêm nhân viên để chuẩn bị mở rộng thêm các chi nhánh ở khu vực miền Trung và miền Nam. Vậy nên việc quản lý nhân sự là ngày
  • 38.
    29 càng quan trọng,phức tạp, tốn nhiều thời gian và công sức cho công ty. Cũng vì thế xây dựng lực lượng nhân sự bền vững là mục tiêu lâu dài của công ty.  Quy trình quản lý nhân sự hiện tại trong công ty như sau: Hình 2.1. Quy trình quản lý nhân sự hiện tại của công ty Tuy nhiên hiện tại theo khảo sát thì các công việc quản lý nhân sự của công ty vẫn chưa có phần mềm chuyên dụng. Điều này được thể hiện thông qua 20 kết quả của quá trình điều tra: Từ những thực trạng về hệ thống thông tin quản lý nhân sự hiện tại của công ty, khi được hỏi về nhu cầu cần xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự hoàn toàn mới thì đa số các nhân viên đều cho rằng đó là một công việc cần thiết. Kết quả điều tra sẽ được thể hiện theo các biểu đồ dưới đây: Formatted: Hình Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 39.
    30 - Với câuhỏi: “Mức độ hài lòng chung về phương pháp quản lý nhân sự công ty?” Hình 2.2. Biểu đồ mức độ hài lòng chung về phương pháp quản lý nhân sự công ty Qua đây có 15% nhân viên hài lòng về HTTT quản lý nhân sự của công ty, có 10% là cảm thấy bình thường không quá tốt mà cũng không quá tệ và có tới 75% nhân viên công ty không hài lòng về HTTT quản lý nhân sự của công ty. Từ đây có thể kết luận về phương pháp quản lý nhân sự của công ty hiện tại còn kém, hoạt động chưa hiệu quả, có thể sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Vì vậy, cần có biện pháp cải thiện tình hình trên. - Sau khi biết được thực trạng đó tiếp tục tiến hành điều tra nhân viên công ty với câu hỏi “Mức độ cần thiết xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới?” Hình 2.3. Biểu đồ mức độ cần thiết xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới Qua biểu đồ cho thấy có 75% nhân viên cho rằng rất cần thiết phải xây dựng một HTTT quản lý nhân sự mới, có 25% cho rằng là cần thiết. Thực tế hiện nay việc quản lý nhân sự tại Công ty chỉ đuợc xây dựng và quản lý hầu hết trên Excel gây khó khăn rất nhiều cho cán bộ quản lý nhân sự như: theo dõi và cập nhật hệ số đánh giá năng suất lao động cho cán bộ nhân viên vẫn chỉ thực hiện thủ công trên giấy. Sau đó hàng tháng nhân viên phòng nhân sự mới cập nhật Formatted: Hình Char Formatted: Hình Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 40.
    31 vào Excel; nhânviên phòng nhân sự không thể xuất báo cáo về tình trạng học vấn, bằng cấp,báo cáo về quá trình công tác của nhân viên theo yêu cầu của Ban giám đốc nếu được yêu cầu. Sau khi nhận được phản hồi tích cực về việc xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới, tiếp tục tiến hành điều tra nhu cầu cần các chức năng nào trong hệ thống thông qua câu hòi “Nếu cần xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới thì hệ thống cần những chức năng gì?”, thu được kết quả: Hình 2.4. Biểu đồ đề xuất các chức năng cần có trong hệ thống Qua biểu đồ cho thấy các chức năng QL hồ sơ nhân viên, QL lương, QL hợp đồng lao động và tìm kiếm thống kê là những chức năng được quan tâm nhiều nhất. Với các chức năng còn lại cũng nhận được những sự quan tâm đáng kể. Đây là tiền đề để Công ty xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới. 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG HÀ Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà là một trong những công ty đi đầu trong dịch vụ cho thuê xe và vận chuyển hành khách tại Việt Nam. Hiện nay, đối thủ xuất hiện rất nhiều và đặc biệt là các công ty ứng dụng công nghệ gọi xe 4.0. Vì vậy, ngoài việc quan tâm đến uy tín chất lượng dịch vụ, công ty luôn chú trọng đến công tác tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, ứng dụng công nghệ tân tiến để có thể nâng cao dịch vụ chăm sóc, đáp ứng được đầy đủ và cao nhất yêu cầu của tất cả khách hàng. Phòng nhân sự của Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà chính là bộ phận quản lý nguồn nhân lực về tất cả mọi mặt, từ khâu tuyển dụng, đào Formatted: Hình Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 41.
    32 tạo, quản lýhồ sơ nhân viên, theo dõi quá trình công tác,…của toàn thể cán bộ, nhân viên trong công ty cũng như đưa ra các báo cáo về lao động cho cấp trên. Sự phát triển của Công ty kéo theo số lượng nhân viên cũng lớn dần. Chất lượng làm việc của nhân viên phụ thuộc rất lớn vào cách quản lý của nhà quản trị. Quản lý tốt thì năng lực làm việc của nhân viên sẽ hiệu quả, chính vì vậy việc quản lý nhân viên cũng không kém phần quan trọng. Tuy nhiên, việc quản lý nhân sự của công chưa có phần mềm quản lý hệ thống chuyên dụng, công ty chỉ quản lý trên Word và Excel và phần mềm Misa để quản lý lương. Vậy nên công ty cũng đang lập kế hoạch xây dựng HTTT để phục vụ công tác quản lý nhân sự hiệu quả.  Ưu điểm Nhìn chung, Công ty đã có sử dụng phần mềm kế toán Misa hỗ trợ được công tác thống kê lương trong công tác quản lý nhân sự. Đội ngũ nhân viên phòng Nhân sự giàu kinh nghiệm và không ngừng cải thiện, học hỏi điều mới để hoàn thành công việc, giải quyết các rủi ro trong quá trình quản lý rất nhanh và chính xác. Do công việc quản lý nhân sự của công ty làm việc và quản lý trên sổ sách, cùng với việc sử dụng công cụ tin học văn phòng nên không yêu cầu người thực hiện cần có những trình độ chuyên môn nhất định cũng thực hiện được. Công ty có phần hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin khá hiện đại và đầy đủ. Mức độ triển khai và hiệu quả sử dụng tốt. Vì thế, mặc dù vẫn đang thực hiện công tác quản lý nhân sự hoàn toàn bằng thủ công nhưng đây là một thuận lợi rất lớn cho việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý nhân sự hoàn toàn bằng máy tính, bằng sử dụng công nghệ thông tin để mang lại hiệu quả cao và mang tính chuyên nghiệp.  Hạn chế Tuy có những ưu điểm nhất định nhưng hệ thống hiện tại luôn gặp phải rất nhiều hạn chế, cụ thể như là: Do làm bằng thủ công nên nhiều khi vào số liệu bị sai, quá trình xử lý thông tin chậm chạp, thiếu chính xác, dễ nhầm lẫn mà không phát hiện ra do quy trình quản lý nhân sự tại công ty chỉ đuợc xây dựng và quản lý trên Excel làm ảnh hưởng đến hoạt động của công ty. Không đáp ứng được nhu cầu cần báo cáo đột xuất về tình trạng học vấn, bằng cấp, báo cáo về quá trình công tác,…của ban lãnh đạo. Mất thời gian và công sức và tiền bạc cho công tác thêm, sửa, xóa thông tin nhân viên vì số lượng sổ sách, giấy tờ mỗi ngày một tăng, vì thế đòi hỏi phải dùng nhiều người cho công việc này gây tốn kém chi phí. Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 6.3 mm + Indent at: 12.7 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 6.3 mm + Indent at: 12.7 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 42.
    33 Lưu trữ dễgặp rủi ro do quá trình quản lý được tiến hành trên giấy với khối lượng hồ sơ, giấy tờ lớn và tìm kiếm thông tin khó vì thông tin có thể bị mất mát trong quá trình lưu trữ. Không đồng bộ trong việc cập nhật dẫn đến việc sai sót, tính bảo mật không cao. Khi mở rộng quy mô hoạt động thì hệ thống quản lý thủ công sẽ không đáp ứng được nhu cầu quản lý, do lượng thông tin cần xử lý tăng lên nhiều. Quản lý thủ công thường chịu ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố chủ quan do sự tác động của môi trường bên ngoài. Công tác truyền tải thông tin giữa các phòng ban, các cấp trong công ty phải thực hiện bằng cách trực tiếp trao tay hay qua điện thoại gây mất thời gian, thiếu sự chuyên nghiệp và giảm hiệu suất của công việc. Vì vậy, cần phải xây dựng hệ thống mới đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý nhân sự trong công ty. Hệ thống mới xây dựng cần đến khả năng mở rộng và tích hợp được với các hệ thống khác trong tương lai. Mặt khác, trong việc xây dựng hệ thống mới phải quan tâm đến vấn đề chuyển đổi cơ sở dữ liệu từ hệ thống cũ sang hệ thống dữ liệu mới. Do đó, em lựa chọn đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty theo hướng đối tượng.  Các yêu cầu đặt ra - Cần phải xây dựng hệ thống quản lý nhân sự đáp ứng được mọi yêu cầu của công tác quản lý nhân sự trong công ty. - Hệ thống mới được xây dựng cần tính đến khả năng mở rộng và tích hợp được với các hệ thống khác trong tương lai. - Xây dựng hệ thống mới phải quan tâm đến vấn đề chuyển đổi cơ sở dữ liệu sang hệ thống dữ liệu mới. Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 6.3 mm + Indent at: 12.7 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 43.
    34 Chương 3. ĐỊNHHƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH TÂN HỒNG HÀ 3.1. KHẢO SÁT HỆ THỐNG 3.1.1. Mô tả bài toán Trong khi làm việc tại công ty nhân viên sẽ ký hợp đồng với Công ty, hợp đồng giữa nhân viên và công ty sẽ được phòng nhân sự lưu giữ và quản lý. Nhân viên trong công ty sẽ được nhân viên phòng nhân sự cập nhật thông tin nhân viên vào hồ sơ nhân viên. Đồng thời, nhân viên nhân sự sẽ theo dõi và cập nhật (thêm mới, sửa, xóa) các thông tin về nhân viên và hồ sơ khen thưởng kỷ luật trong thời gian làm việc tại công ty. Nhân viên kế toán sẽ lập bảng lương và tính lương cho nhân viên theo hệ số lương, trợ cấp, thưởng, phạt. Để thuận tiện cho việc quản lý việc hồ sơ nhân viên hệ thống phải cho phép nhân viên phòng nhân sự và Giám đốc có thể tra cứu mọi thông tin về nhân viên một cách thuận tiện nhất. Hệ thống quản lý nhân sự hỗ trợ các chức năng lập báo cáo cho nhân viên phòng nhân sự và nhân viên kế toán. Báo cáo sẽ gửi đến cho Giám đốc công ty xem và đưa ra cách quản lý phù hợp hơn. Hệ thống cũng cho phép nhân viên trong công ty đăng nhập vào tài khoản thông qua mã nhân viên để xem chi tiết hồ sơ nhân viên và bảng lương của mình. 3.1.2. Xây dựng bảng công việc Bảng 3.1. Bảng công việc Sản phẩm chung nhất Sản phẩm cấp 1 Sản phẩm cấp 2 Công việc Hệ thống quản lý nhân sự Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà 1. Mạng LAN doanh nghiệp toàn chi nhánh 1.1. Bản yêu cầu kỹ thuật Làm bản yêu cầu kỹ thuật 1.2. Đơn vị cung cấp phần cứng 1.2.1. - Làm hồ sơ mời thầu 1.2.2. - Xét thầu 1.2.3. - Ký kết hợp đồng 1.3. Phần cứng được lắp đặt - Theo dõi lắp đặt phần cứng Formatted: 123 Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, No bullets or numbering Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, No bullets or numbering Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, No bullets or numbering Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 44.
    35 -.Kiểm tra giámsát 1.4. Phần cứng được nghiệm thu - Tổ chức nghiệm thu phần cứng Hệ chương trình ứng dụng Bản yêu cầu kỹ thuật - Làm bản yêu cầu kỹ thuật phần mềm Đơn vị phát triển phần mềm làm đối tác - Làm hồ sơ mời thầu - Xét thầu - Ký kết hợp đồng Phần mềm được xây dựng Theo dõi quá trình làm phần mềm của đối tác Phần mềm được cài đặt trong mạng LAN của doanh nghiệp Tổ chức nghiệm thu phần mềm Tài liệu hướng dẫn sử dụng Tổ chức nghiệm thu tài liệu hướng dẫn Đội ngũ nhân sự được huấn luyện Môi trường huấn luyện Chuẩn bị các trang thiết bị để huấn luyện Tài liệu huấn luyện Nghiệm thu tài liệu huấn luyện Khóa đào tạo Tổ chức đào tạo cho đội ngũ nhân sự Chỉ thị áp dụng phần mềm Làm tờ trình gửi Tổng Giám Đốc 3.2. ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG 3.2.1. Xác định và phân tích các chức năng chính của hệ thống Chức năng quản lý hồ sơ nhân viên: Một người khi trở thành nhân viên của công ty sẽ có hồ sơ nhân viên. Quá trình làm việc của nhân viên trong công ty sẽ được cập nhật vào hồ sơ nhân viên. Nhân viên sẽ được phân vào các phòng ban khác nhau tùy vào trình độ và năng lực của mình. Tùy theo năng lực, nhân viên có thể được thăng chức hoặc chuyển đổi phòng ban, hệ thống sẽ cập nhật lại hồ sơ nhân viên. - Cập nhật phòng ban: Nhân viên nhân sự có nhiệm vụ nhập dữ liệu liên quan tới phòng ban khi có sự thay đổi về các phòng ban trong công ty: Khi công ty có quyết định thành lập thêm phòng ban mới thì nhân viên sẽ cập nhật vào hệ thống Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li, No bullets or numbering Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li, Tab stops: 10.1 mm, Left Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 45.
    36 thêm phòng ban.Xóa bớt các phòng ban khi có sự sát nhập các phòng ban thu gọn bộ máy nhân sự của công ty. - Cập nhật thông tin nhân viên: Khi có sự thay đổi cơ cấu nhân sự thì hệ thống cũng phải cập nhật cho phù hợp và có thể xem thông tin chi tiết về nhân viên. Hệ thống hỗ trợ: thêm thông tin nhân viên khi có nhân viên mới, xóa thông tin nhân viên khi Công ty có nhân viên thôi việc, sửa thông tin nhân viên khi có sự luân chuyển nhân sự hoặc bổ sung thêm thông tin trong hồ sơ. Chức năng quản lý khen thưởng kỷ luật: Khen thưởng kỷ luật là một trong những cách đánh giá mức độ làm việc của nhân viên. Nhân viên phòng nhân sự sẽ cập nhật thông tin khen thưởng kỷ luật. Quản lý hợp đồng lao động: Khi nhân viên ký hợp đồng lao động với công ty, hợp đồng lao động sẽ được cập nhật vào hệ thống. Quản lý quá trình công tác: Quá trình nhân viên làm việc tại các phòng ban, chức vụ khác nhau, tình hình thuyên chuyển nhân viên giữa các bộ phận sẽ được cập nhật vào hệ thống. Quản lý lương cho nhân viên: Nhân viên khi được tuyển dụng sẽ tùy vào từng bộ phận sẽ có cách tính chung: Lương thực lĩnh = Lương cơ bản + Lương tăng ca + Phụ cấp - Bảo hiểm – Thuế thu nhập Trong đó, Bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ dưới đây: Bảng 3.2. Tỉ lệ trích các khoản bảo hiểm năm 2020 Các khoản trích theo lương Người Lao Động (%) Bảo hiểm xã hội 8 Bảo hiểm y tế 1,5 Bảo hiểm thất nghiệp 1 Kinh phí công đoàn 0 Cộng (%) 10,5 Tìm kiếm: Tìm kiếm thông tin liên quan đến nhân viên và thông tin lương một cách dễ dàng. Thống kê báo cáo: Là công việc thống kê báo cáo tình hình nhân sự các phòng ban cho Giám đốc. 3.2.2. Đặc tả chức năng  Chức năng quản lý thông tin hồ sơ nhân viên, phòng ban - Người thực hiện: Nhân viên nhân sự. Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 46.
    37 - Đầu vào:Thông tin về nhân viên (mã nhân viên, họ tên, mã phòng ban, chi nhánh, chức vụ, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, SĐT,…) và thông tin về phòng ban (mã phòng ban, tên phòng ban, điện thoại phòng ban, địa điểm). - Hoạt động xử lý: Cập nhật HSNV, HSPB, lưu thông tin, tạo danh sách nhân viên, danh sách phòng ban (thêm, sửa, xóa,…). - Đầu ra: Hồ sơ nhân viên, hồ sơ phòng ban, danh sách nhân viên, danh sách phòng ban.  Chức năng quản lý khen thưởng, kỷ luật - Người thực hiện: Nhân viên nhân sự. - Đầu vào: Thông tin khen thưởng kỷ luật (mã nhân viên, thời gian KTKL, mã hình thức KTKL, lý do KTKL,…). - Hoạt động xử lý: Cập nhật quá trình khen thưởng kỷ luật, lưu thông tin, tạo danh sách KTKL theo phòng ban (thêm, sửa, xóa,…). - Đầu ra: Thông tin khen thưởng, kỷ luật nhân viên, danh sách khen thưởng kỷ luật theo phòng ban.  Chức năng quản lý hợp đồng lao động - Người thực hiện: Nhân viên nhân sự. - Đầu vào: Thông tin về hợp đồng lao động (mã hợp đồng, loại hợp đồng, ngày nhân viên ký hợp đồng, ngày kết thúc hợp đồng,…). - Hoạt động xử lý: Cập nhật thông tin hợp đồng lao động, tính thời gian hợp đồng hết hạn để tự động cảnh báo. - Đầu ra: Tự động ra các cảnh báo về các hợp đồng khi sắp hết hạn.  Chức năng quản lý quá trình công tác - Người thực hiện: Nhân viên nhân sự. - Đầu vào: Thông tin về quá trình công tác của nhân viên (mã chức vụ, ngày đến công tác, ngày chuyển công tác,…). - Hoạt động xử lý: Cập nhật thông tin quá trình công tác, tình hình thuyên chuyển phòng ban của nhân viên. - Đầu ra: Thông tin quá trình công tác của nhân viên, danh sách thuyên chuyển công tác.  Chức năng quản lý lương - Người thực hiện: Nhân viên kế toán. - Thông tin đầu vào: Thông tin về lương (mã bảng lương, lương cơ bản, thời gian, phụ cấp, bảo hiểm,…). - Hoạt động xử lý: Cập nhật bảng lương theo tháng cho cá nhân nhân viên và bảng lương cả phòng ban.
  • 47.
    38 - Đầu ra:Bảng lương chi tiết của nhân viên theo tháng. Danh sách lương nhân viên theo phòng ban.  Chức năng tìm kiếm - Người thực hiện: Tất cả người sử dụng phần mềm - Đầu vào: Yêu cầu tìm kiếm về hồ sơ nhân viên, lương của người sử dụng. - Hoạt động xử lý: Nhập thông tin cần tìm vào thanh công cụ tìm kiếm. Phần mềm tự động tra dữ liệu trong kho dữ liệu để tìm kiếm thông tin người sử dụng cần. - Đầu ra: Thông tin về hồ sơ nhân viên và lương mà người sử dụng đã tìm kiếm.  Chức năng thống kê, báo cáo - Người thực hiện: Nhân viên nhân sự, kế toán - Đầu vào: Tổng hợp thông tin về nhân viên, lương. - Hoạt động xử lý: Thống kê, tổng hợp, phân loại. - Đầu ra: Báo cáo thống kê về nhân sự, lương (gửi cho ban giám đốc)  Các chức năng quản lý đăng nhập, đăng xuất, cấp lại mật khẩu + Đăng nhập: - Người thực hiện: Tất cả người sử dụng phần mềm. - Đầu vào: Tên đăng nhập, mật khẩu. - Hoạt động xử lý: Kiểm tra tên và mật khẩu. - Đầu ra: Lưu thông tin mật khẩu, cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống. + Đăng xuất: - Người thực hiện: Tất cả người sử dụng phần mềm. - Hoạt động: Sau khi kết thúc quản lý các tác vụ trên hệ thống, người dùng chọn đăng xuất để thoát khỏi phần mềm. + Cấp lại mật khẩu: - Người thực hiện: Nhân viên nhân sự. - Đầu vào: Thông tin mật khẩu mới cho người dùng. - Hoạt động: Cập nhật mật khẩu mới cho người dùng trong hệ thống. - Đầu ra: Lưu mật khẩu mới và gửi cho người dùng. 3.2.3. Đặc tả phi chức năng - Kích thước màn hình: 750pixel x 400pixel. - Màu sắc: + Phông nền: Trắng xanh + viền xanh ngọc trong đó mã viền xanh ngọc là #cbdff7, mã màu trắng xanh là #e3efff. + Màu chữ: Đen mã #00000.với chữ thường và Đen mã #524b4d với tiêu đề.
  • 48.
    39 - Cỡ chữ: +Chữ tiêu đề (in đậm, size 14). + Chữ có nội dung chính (size 13). + Chữ nội dung thường (chữ thường size 12). - Font chữ: Time New Roman. - Ngôn ngữ: Tiếng Việt. - Họ tên: không quá 40 kí tự. - Logo: Chèn thêm logo tại góc dưới bên phải của giao diện màn hình chính và giao diện màn hình đăng nhập. - Định dạng ngày trên hệ thống là dd/mm/yyyy. - Công suất: + Cho phép 100 người truy cập cùng lúc. + Hệ thống luôn sẵn sàng phục vụ 24/24. - Tốc độ: + Tốc độ duyệt web: khoảng 1- 1,25 giây. + Thời gian cho phép để hệ thống phản hồi lại thông tin đã tiếp nhận yêu cầu xử lý từ phía người sử dụng là 3 giây (s); thời gian cho phép để hiện thị đầy đủ trang thông tin/cổng thông tin điện tử tĩnh là 3 (s); thời gian cho phép để gửi kết quả tìm kiếm thông tin là 10 (s). + Tốc độ xử lý sự cố: Trong mọi trường hợp xảy ra sự cố (dữ liệu, máy chủ vật lý, máy chủ ứng dụng), thời gian cho phép để hệ thống phục hồi trạng thái hoạt động bình thường là 3h. - Người sử dụng được quản lý bởi ID, Password. - Yêu cầu về hiệu năng: hệ thống cần có bộ nhớ cần thiết và khi chạy chương trình, hệ điều hành cần chạy với tốc độ Ram tối thiểu 512MB - Hệ thống hỗ trợ khả năng cấu hình ứng dụng đảm bảo khả năng bảo mật nhiều mức (trình diễn, nghiệp vụ, truy cập dữ liệu). - Phân tích và thiết kế theo chuẩn UML. - Có khả năng tương thích trên hệ điều hành windows XP/7 của Microsoft. 3.2.4. Đặc tả miền ứng dụng Hệ thống sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu (SQL server + visual sttudio + Devexpress hỗ trợ thiết kế giao diện). SQL server dùng tạo CSDL, Visual studio dùng C# để lập trình, Devexpress hỗ trợ thiết kế giao diện. Định dạng văn bản: .docx, .xls.
  • 49.
    40 3.3. PHÂN TÍCHHỆ THỐNG 3.3.1. Xác định tác nhân Thông qua chu trình nghiệp vụ quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà, các tác nhân tác động lên hệ thống thông tin quản lý nhân sự:  Nhân viên nhân sự  Nhân viên kế toán  Giám đốc  Nhân viên Dựa vào các tác nhân đã được xác định, bảng mô tả Use case của hệ thống thông tin quản lý nhân sự được xây dựng như sau: Bảng 3.3. Bảng mô tả Use case của hệ thống thông tin quản lý nhân sự Tác nhân Ca sử dụng Mô tả Nhân viên nhân sự Cập nhật hồ sơ nhân viên. NVNS có thể thêm, sửa hay xóa HSNV tùy theo sự thay đổi về nhân sự của Công ty. Cập nhật quá trình khen thưởng kỷ luật. NVNS có nhiệm vụ thêm mới, sửa, xóa quá trình KTKL cho nhân viên trong Công ty. Cập nhật hợp đồng lao động NVNS tiến hành thêm, sửa, xóa hợp đồng lao động cho nhân viên khi ký hợp đồng, hoãn hợp đồng hay hủy hợp đồng. Cập nhật quá trình công tác NVNS cập nhật lại phòng ban, chức vụ, cho nhân viên khi có sự thuyên chuyển công tác, phòng ban. Báo cáo thông tin nhân sự Thống kê báo cáo tình hình nhân sự các phòng ban cho Giám đốc công ty. Nhân viên kế toán Cập nhật bảng lương NVKT lập bảng lương, thêm mới, sửa hoặc xóa bảng lương theo yêu cầu của Công ty. Báo cáo thông tin lương Thực hiện việc báo cáo lương hàng tháng, quý, năm cho Giám đốc Công ty. Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Centered Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 50.
    41 Giám đốc Xem báocáo nhân sự Xem báo cáo, tra cứu thông tin về nhân sự. Xem báo cáo lương Xem báo cáo, tra cứu thông tin về lương. Nhân viên Xem hồ sơ nhân viên Nhân viên Công ty đăng nhập vào hệ thống, xem thông tin hồ sơ nhân viên. Xem thông tin lương Nhân viên Công ty đăng nhập vào hệ thống, xem thông tin lương. 3.3.2 Đặc tả ca sử dụng và vẽ biểu đồ Use Case  Biểu đồ Use Case tổng thể cả hệ thống Biểu đồ Use Case tổng quát được mô hình hóa như trong hình. Các nhân viên nhân sự thông qua đăng nhập để thực hiện các chức năng cấp nhật thông tin nhân sự. Nhân viên kế toán thông qua đăng nhập để thực hiện cập nhật thông tin lương. Sau khi đăng nhập, nhân viên và giám đốc có thể tìm kiếm thông tin về thông tin cá nhân cũng như lương của nhân viên. Chức năng tìm kiếm được dùng như một phần của các chức năng quản lý nhân sự nên sử dụng quan hệ include. Hình 3.1. Biểu đồ Use Case tổng thể hệ thống Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 51.
    42  Biểu đồUse Case phân rã tác nhân nhân viên nhân sự Hình 3.2. Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân nhân viên nhân sự  Biểu đồ use case phân rã tác nhân nhân viên kế toán Hình 3.3. Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân nhân viên kế toán Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 52.
    43  Biểu đồuse case phân rã tác nhân giám đốc Hình 3.4. Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân giám đốc  Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân nhân viên Hình 3.5. Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân nhân viên Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
  • 53.
    44  Biểu đồUse Case chi tiết cập nhật hồ sơ nhân viên Hình 3.6. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật hồ sơ nhân viên  Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật khen thưởng, kỷ luật Hình 3.7. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật khen thưởng, kỷ luật Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Font: 2 pt Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 54.
    45  Biểu đồUse Case chi tiết cập nhật hợp đồng lao động Hình 3.8. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật hợp đồng lao động  Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật bảng lương Hình 3.9. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật bảng lương Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 55.
    46  Biểu đồUse Case chi tiết cập nhật quá trình công tác Hình 3.10. Biểu đồ Use Case chi tiết cập nhật quá trình công tác 3.3.3. Biểu đồ lớp  Xác định các lớp thực thể + HOSONV (MaNV, Hoten, MaPB, Chinhanh, CV, Gioitinh, Ngaysinh, Diachi, Didong, Bangcap, SoCMND, Email, MaHD). + PHONGBAN (MaPB, TenPB, Dienthoai, Diadiem). + CHUCVU (MaCV, Chucvu, Ghichu). + HOPDONGLD (MaNV, MaloaiHD, MaCV, NgaykyHD, NgayBD, NgayKT). + LOAIHD (MaloaiHD, TenloaiHD). + BANGLUONG (MaBangLuong, MaPB, Thoigian, TongluongCB, TongluongTC, TongBHXH, TongBHYT, TongBHTN, Tongphucap, TongthueTN, Luongthuclinh, ghichu). + CT_BANGLUONG (MaNV, Mabangluong, MaBHXH, MaBHYT, MaBHTN, LuongCB, LuongTC, MucBHXH, MucBHYT, MucBHTN, Phucap, MucthueTN, Luongthuclinh). + QTKTKL (Ma NV, MaHTKTKL, MucKTKL, ThoigianKTKL, MalydoKTKL). + HTKHKL (MaHTKTKL, HTKTKL, Ghichu). + LYDOKTKL (MalydoKTKL, LydoKTKL, Viphamchinhsach). + QTCONGTAC (MaNV, MaCV, MaPB, NgaydenCT, NgaychuyenCT). Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Level 2, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 56.
    47  Xác địnhmối quan hệ giữa các lớp thực thể + Mối quan hệ kết hợp: Bảng 3.4. Bảng các quan hệ kết hợp giữa các lớp thực thể. HOSONV – HOPDONGLD LOAIHD – HOPDONGLAODONG HOSONV – QTCONGTAC QTKTKL – HTKTKL HOSONV – QTKTKL QTKTKL – LIDOKTKL HOSONV – PHONGBAN PHONGBAN – BANGLUONG QTCONGTAC – CHUCVU QTCONGTAC – PHONGBAN + Mối quan hệ kết tập BANGLUONG – CT_BANGLUONG Hình 3.11. Biểu đồ lớp chi tiết 3.3.4. Biểu đồ trạng thái  Biểu đồ trạng thái lớp “Hồ sơ nhân viên” Formatted: 123, Left, Indent: First line: 0 mm, Add space between paragraphs of the same style, Line spacing: single, Tab stops: Not at 0 mm + 15 mm + 20 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 57.
    48 Hình 3.12. Biểuđồ trạng thái lớp “Hồ sơ nhân viên” Biểu đồ trạng thái lớp “Hồ sơ nhân viên” trên có thể diễn tả lại như sau: Biểu đồ có 3 trạng thái thái chính là “Khong co thong tin HOSONV”, “Da co thong tin HOSONV”, “Thong tin chua duoc cap nhat day du”, và hai trạng thái phụ là trạng thái khởi tạo và trạng thái kết thúc. 1. Hồ sơ nhân viên khởi tạo ở trạng thái “Khong co thong tin HOSONV”. 2. Hồ sơ nhân viên chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin HOSONV” sang trạng thái “Da co thong tin HOSONV” khi nhân viên nhân sự nhập đầy đủ thông tin. 3. Hồ sơ nhân viên chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin HOSONV” sang trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day du” khi nhân viên nhân sự nhập thiếu thông tin. 4. Hồ sơ nhân viên chuyển từ trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day du” sang trạng thái “Da co thong tin HOSONV” khi nhân viên nhân sự tiếp tục nhập đủ thông tin.  Biểu đồ trạng thái lớp “Hợp đồng lao động” Hình 3.13. Biểu đồ trạng thái lớp “Hợp đồng lao động” Biểu đồ trạng thái lớp “Hợp đồng lao động” trên có thể diễn tả lại như sau: Biểu đồ có 3 trạng thái thái chính là “Khong co thong tin HDLD”, “Da co thong tin Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 58.
    49 HDLD”, “Thong tinchua duoc cap nhat day du”, và hai trạng thái phụ là trạng thái khởi tạo và trạng thái kết thúc. 1. Hợp đồng lao động khởi tạo ở trạng thái “Khong co thong tin HDLD”. 2. Hợp đồng lao động chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin HDLD” sang trạng thái “Da co thong tin HDLD” khi nhân viên nhân sự nhập đầy đủ thông tin. 3. Hợp đồng lao động chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin HDLD” sang trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day du” khi nhân viên nhân sự nhập thiếu thông tin. 4. Hợp đồng lao động chuyển từ trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day du” sang trạng thái “Da co thong tin HDLD” khi nhân viên nhân sự tiếp tục nhập đủ thông tin.  Biểu đồ trạng thái lớp “Quá trình công tác” Hình 3.14. Biểu đồ trạng thái lớp “Quá trình công tác” Biểu đồ trạng thái lớp “Quá trình công tác” trên có thể diễn tả lại như sau: Biểu đồ có 3 trạng thái thái chính là “Khong co thong tin QTCT”, “Da co thong tin QTCT”, “Thong tin chua duoc cap nhat day du”, và hai trạng thái phụ là trạng thái khởi tạo và trạng thái kết thúc. 1. Quá trình công tác khởi tạo ở trạng thái “Khong co thong tin QTCT”. 2. Quá trình công tác chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin QTCT” sang trạng thái “Da co thong tin QTCT” khi nhân viên nhân sự nhập đầy đủ thông tin. 3. Quá trình công tác chuyển từ trạng thái “Khong co thong tin QTCT” sang trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day du” khi nhân viên nhân sự nhập thiếu thông tin. 4. Quá trình công tác chuyển từ trạng thái “Thong tin chua duoc cap nhat day du” sang trạng thái “Da co thong tin QTCT” khi nhân viên nhân sự tiếp tục nhập đủ thông tin. Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 59.
    50  Biểu đồtrạng thái lớp “Tìm kiếm” Hình 3.15. Biểu đồ trạng thái lớp “Tìm kiếm” Biểu đồ trạng thái lớp “Tìm kiếm” trên có thể diễn tả lại như sau: Biểu đồ có 4 trạng thái thái chính là “Nhap thong tin can tim kiem”, “Khong tim thay”, “Hien thi thong tin” và “Nhap lai thong tin can tim kiem” và hai trạng thái phụ là trạng thái khởi tạo và trạng thái kết thúc. 1. Tìm kiếm khởi tạo ở trạng thái “Nhap thong tin can tim kiem”. 2. Tìm kiếm chuyển từ trạng thái “Nhap thong tin can tim kiem” sang trạng thái “Hien thi thong tin” khi người dùng nhập thông tin cần tìm kiếm hợp lệ. 3. Tìm kiếm chuyển từ trạng thái “Nhap thong tin can tim kiem” sang trạng thái “Khong tim thay” khi người dung nhập thông tin cần tìm kiếm không hợp lệ. 4. Tìm kiếm chuyển từ trạng thái “Khong tim thay” sang trạng thái “Nhap lai thong tin can tim kiem” nếu người dùng yêu cầu nhập lại thông tin cần tìm. 5. Tìm kiếm chuyển từ trạng thái “Nhap lai thong tin can tim kiem” sang trạng thái “Hien thi thong tin” nếu người dùng nhập lại thông tin cần tìm kiếm hợp lệ. 3.3.5. Biểu đồ tuần tự  Biểu đồ tuần tự “Thêm Hồ sơ nhân viên” Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 60.
    51 Hình 3.16. Biểuđồ tuần tự “Thêm hồ sơ nhân viên” Biểu đồ tuần tự “Thêm hồ sơ nhân viên” gồm các đối tượng: nhanviennhansu, ThemHSNV, Phongban, Bangcap, Hopdong, Nhanvien. Luồng xử lý của chức năng “Thêm hồ sơ nhân viên” có thể được diễn giải như sau: 1. nhanviennhansu yêu cầu mở form thêm hồ sơ nhân viên. 2. nhanviennhansu nhập mã phòng ban. 3. ThemHSNV yêu cầu lấy tên phòng ban từ Phongban. 4. Them HSNV gửi yêu cầu cho chính mình hiển thị tên phòng ban. 5. nhanviennhansu nhập mã hợp đồng. 6. ThemHSNV gửi yêu cầu lấy thông tin hợp đồng từ Hopdong. 7. ThemHSNV hiển thị thông tin hợp đồng. 8. Nhanviennhansu ghi dữ liệu. 9. ThemHSNV gửi yêu cầu lưu thông tin đến Nhanvien. 10.Nhanvien gửi thông báo thêm thông tin nhân viên thành công. Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 61.
    52  Biểu đồtuần tự “Thêm Khen thưởng kỷ luật Hình 3.17. Biểu đồ tuần tự “Thêm khen thưởng, kỷ luật” Biểu đồ tuần tự “Thêm khen thưởng, kỷ luật” gồm các đối tượng: nhanviennhansu, ThemKTKL, Nhanvien, Phongban, KTKL. Luồng xử lý của chức năng “Thêm khen thưởng kỷ luật” có thể được diễn giải như sau: 1. nhanviennhansu yêu cầu mở form thêm khen thưởng kỷ luật. 2. nhanviennhansu nhập mã nhân viên 3. ThemKTKL yêu cầu lấy tên nhân viên từ Nhanvien. 4. Them HSNV gửi yêu cầu cho chính mình hiển thị tên nhân viên. 5. nhanviennhansu nhập mã phòng ban. 6. ThemKTKL gửi yêu cầu lấy tên phòng ban từ Phongban. 7. ThemKTKL hiển thị tên phòng ban. 8. Nhanviennhansu ghi dữ liệu. 9. ThemKTKL gửi yêu cầu lưu thông tin đến KTKL. 10.KTKL gửi thông báo thêm thông tin khen thưởng kỷ luật thành công. Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 62.
    53  Biểu đồtuần tự “Cập nhật bảng lương” Hình 3.18. Biểu đồ tuần tự “Cập nhật bảng lương” Biểu đồ tuần tự “Cập nhập bảng lương” gồm các đối tượng: ketoan, Capnhatbangluong, Bangluong. Luồng xử lý của chức năng “Cập nhật bảng lương” có thể được diễn giải như sau: 1. ketoan yêu cầu mở form cập nhật bảng lương. 2. ketoan yêu cầu thêm bảng lương từ Capnhatbangluong. 3. Capnhatbangluong hiển thị thêm bảng lương. 4. ketoan nhập thông tin bảng lương. 5. Capnhatbangluong kiểm tra thông tin nhập. 6. Capnhatbangluong gửi yêu cầu lưu thông tin bảng lương đến Bangluong. Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Level 2, Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 63.
    54 3.3.6. Biểu đồhoạt động  Hoạt động đăng nhập Luồng sự kiện chính: - Bước 1: Trên giao diện quản trị hệ thống, người dùng chọn đăng nhập. - Bước 2: Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập, yêu cầu người dùng nhập usename và password. - Bước 3: Người sử dụng nhập usename và password, chọn đồng ý đăng nhập. - Bước 4: Hệ thống tiếp nhận thông tin, kiểm tra usename và password của người dùng. - Bước5: Nếu hợp lệ, hệ thống chấp nhận đăng nhập, hiển thị thông báo đăng nhập thành công. - Bước 6: Kết thúc. Hình 3.19. Biểu đồ hoạt động “Đăng nhập”  Hoạt động thêm vào danh sách nhân viên Luồng sự kiện chính - Bước 1: Người sử dụng đăng nhập vào hệ thống (hệ thống kiểm tra xem có chính xác hay không). - Bước 2: Khi đăng nhập thành công form giao diện tra người sử dụng yêu cầu nhập thông tin. - Bước 3: Nhập thông tin vào form thông tin. - Bước 4: Khi nhập xong hệ thống tiến hành kiểm tra dữ liệu. Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 64.
    55 - Bước 5:Lưu vào cơ sở dữ liệu. Hình 3.20. Biểu đồ hoạt động “Thêm thông tin danh sách nhân viên”  Hoạt động sửa thông tin Các luồng sự kiện - Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống (hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác đồng thời phân quyền sử dụng). - Bước 2: Hiện giao diệnchương trình người sử dụng yêu cầu sửa thông tin. - Bước 3: truy vấn đến thông tin cần sửa. - Bước 4: Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần sửa lại. - Bước 5: Hiển thị thông tin cần sửa. - Bước 6: Sửa (hệ thống báo thành công). Hình 3.21. Biểu đồ hoạt động “Sửa thông tin” Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm + 108.1 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Centered, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình Char, Font: Calibri, 11 pt, Not Bold, Not Italic Formatted: Hình Char, Font: Calibri, 11 pt, Not Italic Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 65.
    56  Hoạt độngxóa thông tin Các luồng sự kiện: - Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống (hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác đồng thời phân quyền sử dụng). - Bước 2: Hiện giao diện chương trình người sử dụng yêu cầu xóa thông tin. - Bước 3: Truy vấn đến thông tin cần xóa. - Bước 4: Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần xóa (sai nhập lại). - Bước 5: Hiển thị thông tin cần xóa. - Bước 6: Xóa (hệ thống báo thành công). Hình 3.22. Biểu đồ hoạt động “Xóa thông tin”  Hoạt động xem thông tin Các luồng sự kiện: - Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống (hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác đồng thời phân quyền sử dụng). - Bước 2: Hiện giao diện chương trình người sử dụng yêu cầu xem thông tin. - Bước 3: Truy vấn đến thông tin cần xem. Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm + 108.1 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 66.
    57 - Bước 4:Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần xem (sai nhập lại). - Bước 5: Hiển thị thông tin cần xem. Hình 3.23. Biểu đồ hoạt động “Xem thông tin”  Hoạt động thống kê thông tin Các luồng sự kiện - Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống (hệ thông sẽ kiểm tra tính chính xác đồng thời phân quyền sử dụng). - Bước 2: Hiện giao diện chương trình người sử dụng yêu cầu thống kê thông tin. - Bước 3: Truy vấn đến thông tin cần thống kê. - Bước 4: Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần thống kê (sai nhập lại). - Bước 5: Hiển thị thông tin cần thống kê. - Bước 6: Thống kê. Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm + 108.1 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 67.
    58 Hình 3.24. Biểuđồ hoạt động “Thống kê thông tin” 3.3.7. Biểu đồ thành phần Hình 3.25. Biểu đồ thành phần Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm + 108.1 mm Formatted: Level 3, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm + 108.1 mm
  • 68.
    59 3.3.8. Biểu đồtriển khai Hệ thống thông tin quản lý nhân sự có biểu đồ triển khai như sau: máy chủ phân quyền truy cập và quy định theo công việc của nhân viên từng phòng ban. Cụ thể là máy phòng kế toán được hệ thống cho phép người dùng truy cập thực hiện các công việc quản lý và cập nhật thông tin lương. Máy phòng quản lý nhân sự được hệ thống cho phép người dùng truy cập thực hiện các công việc quản lý và cập nhật thông tin nhân viên, thông tin hợp đồng lao động, thông tin quá trình công tác và khen thưởng, kỷ luật. Máy phòng giám đốc được hệ thống cho phép người dùng truy cập thực hiện công việc xem báo cáo thống kê. Ngoài ra, còn có máy nhân viên nói chung được hệ thống cho phép truy cập để tra cứu và xem thông tin hồ sơ, lương của họ. Hình 3.26. Biểu đồ triển khai Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm + 108.1 mm Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 69.
    60 3.4. THIẾT KẾHỆ THỐNG 3.4.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu Hình 3.27. Biểu đồ dữ liệu quan hệ 3.4.2. Thiết kế giao diện  Giao diện đăng nhập hệ thống Hình 3.28. Giao diện đăng nhập hệ thống Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
  • 70.
    61  Giao diệnmàn hình chính Hình 3.29. Giao diện màn hình chính  Một số giao diện khác Hình 3.30. Form “Thêm thông tin nhân viên” Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm
  • 71.
    62 Hình 3.31. Form“Cập nhật bảng lương” Hình 3.32. Form thêm thông tin kỷ luật Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 72.
    63 Hình 3.33. Formthêm người dùng 3.4.3. Một số kiến nghị để hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nhân sự Sau khi thực hiện phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng cho công tác quán lý nhân sự tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà, em nhận thấy đề tài chưa được thực hiện một cách trọn vẹn. Việc phân tích và thiết kế mới chỉ thực hiện trên văn bản và hình ảnh, chưa có xây dựng cụ thể nên không có tính ứng dụng cao, chưa xây thực hiện được đến giai đoạn xây dựng phần mềm cho công tác quản lý tại công ty. Nhận thấy việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà là rất cần thiết. Vì vậy, em đưa ra những kiến nghị để hoàn thành đề tài: - Tìm kiếm đối tác cung cấp mạng Lan, lắp đặt đồng bộ mạng Lan trên toàn bộ chi nhánh của công ty. - Tìm kiếm đơn vị phát triển hệ thống. Tiếp tục tiến hành lập trình, kiểm thử và cài đặt hệ thống trong mạng Lan của công ty. Nâng cấp ứng dụng để hỗ trợ tối đa người dùng: giao diện thiết kế tiện lợi hơn, nâng cấp các chức năng phân rã công việc, phân công công việc. - Huấn luyện đội ngũ nhân sự sử dụng một cách hiệu quả phần mềm đó trong công tác quản lý nhân sự tại công ty. Công ty cần chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị để huấn luyện, xây dựng tài liệu tài liệu hướng dẫn sử dụng. Công ty lên kế hoạch và trực tiếp tổ chức các khóa đào tạo người sử dụng ở tất cả các chi nhánh. - Nghiên cứu thêm các hệ thống hỗ trợ dự đoán thời gian hoàn thành công việc và khả năng thành công của dự án. Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Hình, Left, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15 mm + 20 mm Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Level 2, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Centered, Level 2, Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 73.
    64 PHẦN KẾT LUẬN Đứngtrước xu hướng phát triển nhanh và mạnh của nền công nghệ thông tin thế giới cũng như nền công nghệ thông tin nước nhà, thì tin học hóa quản lý doanh nghiệp là vô cùng quan trọng và bức thiết hiện nay. Nó sẽ giúp cho các cơ quan doanh nghiệp giải quyết những công việc một cách nhanh chóng và ít sai sót nhất, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý nhân sự. Những ứng dụng về cơ sở dữ liệu đã giải quyết được những vấn đề bức thiết nêu trên. Trong đợt làm khóa luận này em đã thực hiện phân tích và thiết kế chương trình quản lý nhân sự trong Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà. Quản lý nhân sự không đơn thuần là một phần mềm, đó là cả một thay đổi về tư duy, về cách thức kinh doanh, về cách quản lý nhân sự trong kinh doanh. Công ty có thể lựa chọn một giải pháp quản lý nhân sự hợp lý nhằm tối giản hóa chi phí trong kinh doanh về mức thấp nhất và đạt được lợi nhuận tối đa trong kinh doanh. Tuy chương trình chưa được hoàn thiện, song nó đã cho em thấy được vấn đề quan trọng trong lĩnh vực quản lý, với chương trình quản lý nhân sự khi hoàn thiện sẽ giúp cho nhà quản trị quản lý nhân sự một cách nhanh chóng và hiệu quả. Formatted: Centered, Level 2, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 74.
    DANH MỤC TÀILIỆU THAM KHẢO 1. Sách [1] Nguyễn Văn Ba (2010), Sách Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội. [2] Thạc Bình Cường (2009), Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội. [3] Đặng Văn Đức (2002), Sách Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML, NXB Giáo dục, Hà Nội. [4] Đàm Gia Mạnh (2017), Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội. [5] Nguyễn Ngọc Quân - Nguyễn Vân Điềm (2012), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. [6] Michael J. Kavanagh và Richard D. Johnson (2020), sách “Human Resource Information Systems” tái bản lần thứ 4. [7] Kenneth C. Laudon và Jane Price Laudon (2019), sách “Management Information Systems” tái bản lần thứ 16. 2. Các công trình nghiên cứu [8] Đề tài: “Design of company’s salary management system” tại công ty Lei Xiong của College of Information Engineering, Jiangxi University of Technology, Jiangxi Nanchang, 2015, được xuất bản bởi Atlantis Press. [9] Vũ Anh Quyết, Khóa luận tốt nghiệp: “Thiết kế phần mềm quản lý nhân sự tại mỏ than Cọc Sáu”, lớp Tin 44C Đại học Kinh tế quốc dân. [10] Nguyễn Hoàng Đức, Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH Hưng Long”, K55 Khoa Máy Tính, Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh. [11] Nguyễn Thị Trang (2017), Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần giải pháp công nghệ SAVIS Việt Nam”, Đại học Thương Mại. Formatted: Centered, Level 2, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted Formatted: Centered, Level 2, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 75.
    [12] Lê ThịThúy Quỳnh, Khóa luận tốt nghiệp “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho Ủy ban nhân dân huyện Lý Nhân”, lớp CNTTK1, Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông. [13] Nguyễn Thị Liên (2016), Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab”, Đại học Thương Mại. [14] Chu Thị Thủy (2018), Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phát triển nguồn mở và dịch vụ FDS’’, Đại học Thương Mại., Formatted: Centered, Level 2, Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 76.
    PHỤ LỤC Phụ lục1: Thiết kế các bảng dữ liệu - Bảng thông tin về hồ sơ nhân viên (HOSONV) Tên Trường Kiểu DL Giải Thích MaNV Text Mã số của nhân viên HoTen Text Họ tên của nhân viên MaPB Text Mã Phòng ban Chinhanh Text Chi nhánh CV Text Mã chức vụ GioiTinh Text Giới tính nhân viên NgaySinh Date/Time Ngày sinh của nhân viên DiaChi Text Địa chỉ của nhân viên Didong Text Số điện thoại Bangcap Text Bằng cấp SoCMND Text Số chứng minh nhân dân Email Text Địa chỉ Email MaHD Text Mã hợp đồng - Bảng danh mục phòng ban (PHONGBAN) Tên Trường Kiểu DL Chú Thích MaPB Text Mã chức vụ TenPB Text Chức danh DienThoai Number Điện thoại của phòng ban DiaDiem Text Địa điểm của phòng ban - Bảng danh mục chức vụ (CHUCVU) Tên Trường Kiểu DL Chú Thích MaCV Text Mã chức vụ ChucVu Text Chức danh GhiChu Text Ghi chú - Bảng Quá trình công tác (QTCONGTAC) Tên Trường Kiểu DL Chú Thích Formatted: Centered, Level 2, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted ...
  • 77.
    MaNV Text Mãnhân viên MaCV Text Mã chức vụ MaPB Text Mã phòng ban NgayDenCT Date/Time Ngày bắt đầu công tác NgayChuyenCT Date/Time Ngày chuyển công tác - Bảng quá trình khen thưởng kỷ luật (QTKTKL) Tên Trường Kiểu DL Chú Thích MaNV Text Mã nhân viên MaHTKTKL Text Mã hình thức khen thưởng kỷ luật MaLydoKTKL Text Mã lý do khen thưởng kỷ luật MucKTKL Number Mức khen thưởng kỷ luật ThoigianKTKL Date/Time Thời gian khen thưởng kỷ luật - Bảng hình thức khen thưởng kỷ luật (HTKTKL) Tên Trường Kiểu DL Chú Thích MaHTKTKL Text Mã hình thức KTKL HTKTKL Text Tên hình thức KTKL Ghichu Text Ghi chú - Bảng lý do khen thưởng kỷ luật (LYDOKTKL) Tên Trường Kiểu DL Chú Thích MaLydoKTKL Text Mã lý do KTKL LydoKTKL Text Tên lý do KTKL Viphamchinhsach Yes/No Vi phạm chính sách công ty hay không - Bảng lương của nhân viên theo phòng ban (BANGLUONG) Tên Trường Kiểu DL Chú Thích MaBangLuong Text Mã bảng lương MaPB Text Mã phòng ban Thoigian Date/Time Thời gian TongLuongCB Number Tổng lương cơ bản TongLuongTC Number Tổng lương tăng ca TongBHXH Number Tổng bảo hiểm xã hội Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted ...
  • 78.
    TongBHYT Number Tổngbảo hiểm y tế TongBHTN Number Tổng bảo hiểm thất nghiệp TongPhuCap Number Tổng phụ cấp TongThueTN Number Tổng thuế thu nhập Luongthuclinh Number Lương thực lĩnh - Bảng lương chi tiết của nhân viên (CT_BANGLUONG) Tên Trường Kiểu DL Chú Thích MaNV Text Mã nhân viên MaBangLuong Text Mã bảng lương MaBHXH Text Mã số BHXH MaBHTN Text Mã số BHTN MaBHYT Text Mã số BHYT LuongCB Number Lương cơ bản LuongTC Number Lương tăng ca MucBHXH Number Mức bảo hiểm xã hội MucBHYT Number Mức bảo hiểm y tế MucBHTN Number Mức bảo hiểm thất nghiệp PhuCap Number Phụ cấp MucThueTN Number Mức thuế thu nhập Luongthuclinh Number Lương thực lĩnh - Bảng thông tin hợp đồng lao động (HOPDONGLD) Tên Trường Kiểu DL Chú Thích MaNV Text Mã nhân viên MaHD Text Mã hợp đồng MaLoaiHD Text Mã loại hợp đồng MaCV Text Mã chức vụ NgaykyHD Date/Time Ngày ký hợp đồng NgayBD Date/Time Ngày bắt đầu NgayXL Date/Time Ngày xếp lương - Bảng loại hợp đồng (LOAIHD) Tên Trường Kiểu DL Chú Thích Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted ...
  • 79.
    MaLoaiHD Text Mãloại hợp đồng TenHD Text Tên hợp đồng - Bảng danh mục bảo hiểm y tế (BHYT) Tên Trường Kiểu DL Chú Thích MaBHYT Text Mã bảo hiểm y tế MaNV Text Mã nhân viên NgayCap Date/Time Ngày cấp NgayHetHan Date/Time Ngày hết hạn NoiDK Text Nơi đăng ký MucBHYT Number Mức bảo hiểm y tế TenBV Text Tên bệnh viện - Bảng danh mục bảo hiểm xã hội (BHXH) Tên Trường Kiểu DL Chú Thích MaBHXH Text Mã bảo hiểm xã hội MaNV Text Mã nhân viên NgayCap Date/Time Ngày cấp NgayHetHan Date/Time Ngày hết hạn NoiDK Text Nơi đăng ký MucBHXH Number Mức bảo hiểm xã hội - Bảng danh mục bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Tên Trường Kiểu DL Chú Thích MaBHTN Text Mã bảo hiểm thất nghiệp MaNV Text Mã nhân viên NgayCap Date/Time Ngày cấp NgayHetHan Date/Time Ngày hết hạn NoiDK Text Nơi đăng ký MucBHTN Number Mức bảo hiểm thất nghiệp Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted ... Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted ...
  • 80.
    Phụ lục 2:Phiếu diều tra PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG HÀ (Tất cả thông tin trong phiếu điều tra này sẽ chỉ được sử dụng vào mục đích thống kê và nghiên cứu. Chúng tôi cam kết không công khai các thông tin mà doanh nghiệp cung cấp vào các mục đích khác). Thông tin liên hệ của người điền phiếu: Họ tên: .............................................. ........................Nam/ nữ: .......................... Năm sinh: .......................................... Vị trí công tác: ..................................................................................................... Chi nhánh làm việc: .............................................................................................. Email: .................................................................................................................. Số điện thoại: ...................................................................................................... Trình độ bản thân: ............................................................................................… A.THÔNG TIN CHUNG: 1. Số lượng nhân viên của công ty Dưới 50 người Từ 50 – 100 người Từ 100 – 500 người Trên 500 người 2. Loại hình công ty Cổ phần Công ty hợp doanh Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài Doanh nghiệp tư nhân Đầu tư nước ngoài Nhà nước Trách nhiệm hữu hạn Khác 3. Lĩnh vực hoạt động Truyền thông và giải trí Vận tải Du lịch Thiết bị nội thất Cung cấp giải pháp CNTT Bất động sản Dệt may Khác Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li, Tab stops: Not at 0 mm Formatted: Centered, Indent: First line: 0 mm, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li
  • 81.
    B. TÌM HIỂUKHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG HÀ 1. Mức độ hài lòng chung về phương pháp quản lý nhân sự công ty? Hài lòng Chưa hài lòng Bình thường 2. Việc quản lý nhân viên còn thực hiện rất thủ công, chỉ sử dụng phần mềm quản lý đơn giản. Theo anh/chị đã đảm bảo đáp ứng yêu cầu của công việc chưa? - Mức độ xử lý dữ liệu nhanh hay chậm? ………………………………………….….. - Mức độ chính xác của thông tin đầu ra? …………………………………………….. - Khó khăn nhất đối với việc quản lý nhân sự hiện tại là gì? …………………….…….. 3. Mức độ cần thiết xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới? Rất cần Cần thiết Không cần 4. Nếu cần xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới thì hệ thống cần những chức năng gì? Quản lý hồ sơ nhân viên Quản lý hợp đồng lao động Quản lý khen thưởng kỷ luật Quản lý quá trình công tác Quản lý quá trình đào tạo Quản lý lương nhân viên Thống kê báo cáo Tìm kiếm tra cứu 6. Theo anh chị chi phí để xây dựng HTTT quản lý nhân sự là bao nhiêu thì phù hợp? Dưới 10 tr Từ 10 – 30tr Từ 30 – 50tr 7. Anh chị vui lòng liệt kê một số vấn đề khó khăn gặp phải trong việc vận hành quy trình quản lý nhân sự hiện tại?
  • 82.
    8. Theo anhchị, những giải pháp cụ thể mà công ty cần phải thực hiện để có thể khắc phục các khó khăn đó? 9. Ban lãnh đạo công ty có những yêu cầu gì về HTTT quản lý nhân sự mới? Cảm ơn anh chị đã tham gia khảo sát! Formatted: Centered, Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li