1
1. Các thành phần cơ bản
Có 3 thành phần:
• Bảng chữ cái
• Cú pháp
• Ngữ nghĩa.
a) Bảng chữ cái
2
• Là tập các kí tự được dùng để viết
chương trình
3
a) Bảng chữ cái
◇ Chữ cái thường và chữ cái in hoa trong Bảng chữ
cái tiếng ANH
◇ 10 chữ số thập phân: 09
4
• Là tập các kí tự được dùng để viết chương trình
• Trong Pascal, bảng chữ cái bao gồm:
◇ Các kí tự đặc biệt: + - * / = < > [ ]  ,
; # ^ $ @ & ( ) { } : ‘
Dấu cách Dấu gạch dưới
Ngôn ngữ lập trình khác nhau thì
bảng chữ cái có khác nhau không?
Có được dùng các kí tự khác như
±, π, ∆, ≠, ≥, ≤ không?
Khi muốn hiển thị nội dung ‘Chào
bạn’, thì viết như thế nào là cho
đúng?
a/ Chào bạn b/Chao ban
c/ CHAO BAN d/hello e/HELLO
6
b) Cú pháp
7
• Là bộ các qui tắc để viết chương trình
• Trong Pascal, nếu diễn đạt phép chia dùng
dấu /, hay có các câu lệnh như:
◇ Hiển nội dung kết quả lên màn hình:
write(danh sách kết quả);
hay writeln(danh sách kết quả);
◇ Đọc giá trị từ bàn phím do người dùng
nhập vào: readln(danh sách biến);
8
c) Ngữ nghĩa
9
- Xác định ý nghĩa thao tác cần thực hiện tương
ứng với tổ hợp kí tự, dựa vào ngữ cảnh của nó
a+b
Nếu a, b là
biến kiểu số
nguyên
 phép cộng
số nguyên
Nếu a, b là
biến kiểu số
thực
 phép cộng
số thực
Nếu a, b là
xâu kí tự
 phép ghép
xâu
10
2. Một số khái niệm
a) Tên
b) Hằng và biến
c) Chú thích
a) Tên
11
• Mọi đối tượng trong chương trình đều
phải được đặt tên theo qui tắc của ngôn
ngữ lập trình.
• Trong Pascal, tên là dãy liên tiếp không quá
127 kí tự, bao gồm chữ số, chữ cái hoặc
dấu gạch dưới và bắt đầu bằng chữ cái
hoặc dấu gạch dưới.
a) Tên
12
• Phân loại tên: gồm 3 loại
◇ Tên dành riêng: program, uses, begin, end, ...
◇ Tên chuẩn: sqr, sqrt, real, ...
◇ Tên do người lập trình đặt: khai báo trước khi sử dụng,
đúng qui tắc đặt tên và không trùng với tên dành riêng.
...
b) Hằng và biến
13
• Phân loại hằng: gồm 3 loại
◇ Hằng số học là các số nguyên hay số thực: 2,-3,1.5
◇ Hằng logic là 2 giá trị true hoặc false
◇ Hằng xâu là dãy kí tự trong bộ mã ASCII, khi viết
dãy kí tự này được đặt trong cặp dấu nháy đơn
‘Xin chao ban!’, Ket qua la:’, ‘Tong S=‘, ‘I’’m a monter’,
...
• Hằng là đại lượng có giá trị không thay đổi
trong quá trình thực hiện chương trình
b) Hằng và biến
14
◇ Có nhiều loại biến như biến chỉ nhận 1 giá trị tại
1 thời điểm, gọi là biến đơn, biến mảng là biến
nhận nhiều giá trị cùng 1 lúc, biến xâu dung lưu
trữ kí tự, ...
◇ Phải khai báo biến trước khi sử dụng.
• Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để
lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay
đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
b) Chú thích
15
• Chú thích không ảnh hưởng nội dung
chương trình
• Được chương trình dịch bỏ qua
• Được đặt trong cặp dấu ngoặc { } hoặc (* *)

K11 - b2

  • 1.
    1 1. Các thànhphần cơ bản Có 3 thành phần: • Bảng chữ cái • Cú pháp • Ngữ nghĩa.
  • 2.
    a) Bảng chữcái 2 • Là tập các kí tự được dùng để viết chương trình
  • 3.
  • 4.
    a) Bảng chữcái ◇ Chữ cái thường và chữ cái in hoa trong Bảng chữ cái tiếng ANH ◇ 10 chữ số thập phân: 09 4 • Là tập các kí tự được dùng để viết chương trình • Trong Pascal, bảng chữ cái bao gồm: ◇ Các kí tự đặc biệt: + - * / = < > [ ]  , ; # ^ $ @ & ( ) { } : ‘ Dấu cách Dấu gạch dưới
  • 5.
    Ngôn ngữ lậptrình khác nhau thì bảng chữ cái có khác nhau không? Có được dùng các kí tự khác như ±, π, ∆, ≠, ≥, ≤ không? Khi muốn hiển thị nội dung ‘Chào bạn’, thì viết như thế nào là cho đúng? a/ Chào bạn b/Chao ban c/ CHAO BAN d/hello e/HELLO
  • 6.
  • 7.
    b) Cú pháp 7 •Là bộ các qui tắc để viết chương trình • Trong Pascal, nếu diễn đạt phép chia dùng dấu /, hay có các câu lệnh như: ◇ Hiển nội dung kết quả lên màn hình: write(danh sách kết quả); hay writeln(danh sách kết quả); ◇ Đọc giá trị từ bàn phím do người dùng nhập vào: readln(danh sách biến);
  • 8.
  • 9.
    c) Ngữ nghĩa 9 -Xác định ý nghĩa thao tác cần thực hiện tương ứng với tổ hợp kí tự, dựa vào ngữ cảnh của nó a+b Nếu a, b là biến kiểu số nguyên  phép cộng số nguyên Nếu a, b là biến kiểu số thực  phép cộng số thực Nếu a, b là xâu kí tự  phép ghép xâu
  • 10.
    10 2. Một sốkhái niệm a) Tên b) Hằng và biến c) Chú thích
  • 11.
    a) Tên 11 • Mọiđối tượng trong chương trình đều phải được đặt tên theo qui tắc của ngôn ngữ lập trình. • Trong Pascal, tên là dãy liên tiếp không quá 127 kí tự, bao gồm chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch dưới và bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới.
  • 12.
    a) Tên 12 • Phânloại tên: gồm 3 loại ◇ Tên dành riêng: program, uses, begin, end, ... ◇ Tên chuẩn: sqr, sqrt, real, ... ◇ Tên do người lập trình đặt: khai báo trước khi sử dụng, đúng qui tắc đặt tên và không trùng với tên dành riêng. ...
  • 13.
    b) Hằng vàbiến 13 • Phân loại hằng: gồm 3 loại ◇ Hằng số học là các số nguyên hay số thực: 2,-3,1.5 ◇ Hằng logic là 2 giá trị true hoặc false ◇ Hằng xâu là dãy kí tự trong bộ mã ASCII, khi viết dãy kí tự này được đặt trong cặp dấu nháy đơn ‘Xin chao ban!’, Ket qua la:’, ‘Tong S=‘, ‘I’’m a monter’, ... • Hằng là đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
  • 14.
    b) Hằng vàbiến 14 ◇ Có nhiều loại biến như biến chỉ nhận 1 giá trị tại 1 thời điểm, gọi là biến đơn, biến mảng là biến nhận nhiều giá trị cùng 1 lúc, biến xâu dung lưu trữ kí tự, ... ◇ Phải khai báo biến trước khi sử dụng. • Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
  • 15.
    b) Chú thích 15 •Chú thích không ảnh hưởng nội dung chương trình • Được chương trình dịch bỏ qua • Được đặt trong cặp dấu ngoặc { } hoặc (* *)