BỘ GIÁO D ỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------------------
TRẦN THỊ VÂN ANH
HOÀN THI ỆN CÔNG TÁC QU ẢN LÝ TÀI
CHÍNH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN TƯ VẤN VÀ XÂY D ỰNG VĨNH
HƯNG
Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH T Ế
MÃ S Ố: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRƯƠNG TẤN QUÂN
Huế, năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, luận văn Thạc sĩ với đề tài “Hoàn thi ện công tác qu ản
lý tài chính tại Cô g ty Trách nhi ệm hữu hạn Tư vấn và Xây d ựng Vĩnh Hưng”
là kết quả quá trì h làm việc và nghiên cứu của chính cá nhân tác giả dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS Trương Tấn Quân.
Những số liệu và nh ữ ng kết quả được đưa ra trong luận văn là trung thực. Nội
dung của luận văn này chưa được công b ố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào
khác. Nh ững nội dung tham khảo đều đã được trích dẫn rõ ràng, g hi rõ tác gi ả,
nguồn gốc.
Huế , ngày 8 tháng 4 năm 2018
Tác gi ả
Trần Thị Vân Anh
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày t ỏ lòng bi ết ơn chân thành tới PGS.TS Trương Tấn
Quân đã dành hi ều thời gian, tâm huyết hướng dẫn tôi hoàn thành lu ận văn này.
Tôi xin c ảm ơn các Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, các Giảng
viên của Trườ g Đại h ọc Kinh tế Huế đã truyền đạt kiến thức, hỗ trợ tôi trong su ốt
thời gian học tập vừa qua.
Tôi xin chân thành c ảm ơn B n lãnh đạo, tập thể cán bộ nhân viên t ại đơn vị
mình nghiên cứu là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn và Xây dựng Vĩnh Hưng đã
luôn ủng hộ, nhiệt tình hỗ trợ tôi trong quá trình công tác và th ực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành c ảm ơn g a đình và bạn bè, những người đã
luôn ở bên cạnh để chia sẻ những khó khăn và tạ o m ọi điều kiện thuận lợi để giúp
đỡ, cổ vũ, động viên tôi trong su ốt thời gian học tậ p và ng iên c ứu.
Do còn h ạn chế về thời gian thực hiện, kiến thức cũng như kinh nghiệm của
bản thân tác gi ả nên luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi r
ất mong muốn nhận được những ý ki ến đóng góp của các thầy, cô giáo để luận văn
này được hoàn thiện tốt hơn.
Xin chân thành c ảm ơn!
Tác gi ả
Trần Thị Vân Anh
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: TRẦN THỊ VÂN ANH
Chuyên gà h: Quản lý kinh tế Định hướng đào tạo: Ứng dụng
Mã số: 8340410 Khóa: 201 6 -2018
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHI ỆM HỮU HẠN TƯ VẤN VÀ XÂY D ỰNG VĨNH
HƯNG
Mục đích nghiên cứu:Hoàn thiện các nội dung trong quản lý tài chính để nâng
cao hiệu quả công tác qu ản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh
Hưng.
Đối tượng nghiên cứu:Công tác qu ản lý tài c ính tại Công ty TNHH Tư vấn &
Xây dựng Vĩnh Hưng.
Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:Sử dụng tổng hợp các phương pháp:
thống kê mô tả, tổng hợp - phân tích, so sánh và vận dụng thêm các phương pháp thu
thập số liệu thứ cấp.
Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận: Luận văn đã nêu lên tính cấp thiết
của công tác qu ản lý tài chính tại Công ty Trách nhi ệm hữu hạn nói chung, Công ty
TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng nói riêng từ đó phân tích, hệ thống hóa cơ sở
lý luận công tác qu ản lý tài chính trong doanh nghiệp; phân tích làm rõ thực trạ g công
tác qu ản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng tro g giai
đoạn 2014 – 2016, từ đó đề xuất kiến nghị các định hướng, giải pháp để hoàn thiện
công tác qu ản lý tài chính tại Công ty nhằm sử dụng nguồn lực tài chính đạt hiệu quả
cao.
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan......................................................................................................................................................i
Lời cảm ơn..........................................................................................................................................................ii
Tóm lược luận văn........................................................................................................................................iii
Mục lục...............................................................................................................................................................iv
Danh mục các bả...........................................................................................................................................vii
Danh mục các hình, biểu đồ...................................................................................................................viii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên c ứu................................................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................................................3
5. Cấu trúc lu ận văn.......................................................................................................................................4
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ K ẾT QUẢ NGHIÊN C ỨU..........................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LU ẬN VÀ TH ỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TRONG DOANH NGHIỆP....................................................................................................................5
1.1. Cơ sở lý lu ận về tài chính doanh nghiệp.....................................................................................5
1.1.1. Khái niệm và bản chất tài chính doanh nghiệp.....................................................................5
1.1.2. Chức năng tài chính doanh nghiệp..............................................................................................8
1.1.3. Vai trò c ủa tài chính doanh nghiệp............................................................................................9
1.2. Cơ sở lý lu ận về quản lý tài chính doanh nghiệp.................................................................11
1.2.1. Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp...........................................................................11
1.2.2. Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp.....................................................................11
1.2.3. Vai trò c ủa quản lý tài chính doanh nghiệp........................................................................11
1.2.4. Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp.........................................................................13
1.2.5. Nội dung cơ bản quản lý tài chính doanh nghiệp..............................................................15
1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý tài chính.........................................22
1.2.7. Các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động quản lý tài chính của doanh
nghiệp.................................................................................................................................................................25
iv
1.3. Kinh nghiệm quản lý tài chính doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới và ở Việt
Nam.....................................................................................................................................................................30
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý tài chính ở một số quốc gia trên thế giới..................................30
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý tài chính của các doanh nghiệp trong nước............................31
1.3.3. Bài học ki h hiệm cho Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng trong
công tác qu ả lý tài chính doanh nghiệp.............................................................................................34
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QU ẢN LÝ TÀI CHÍNHT ẠI CÔNG
TY TRÁCH NHI ỆM HỮU HẠN TƯ VẤN & XÂY D ỰNGVĨNH HƯNG............35
2.1. Giới thiệu khái quát v ề Công ty Trách nhi ệm hữu hạn Tư vấn & Xây dựng Vĩnh
Hưng...................................................................................................................................................................35
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển................................................................................................35
2.1.2. Các lĩnh vực kinh doanh...............................................................................................................35
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các p òng ban..................................................36
2.1.4. Tình hình laođộng của Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng.............37
2.2. Thực trạng công tác qu ản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng
Vĩnh Hưng........................................................................................................................................................40
2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính của Công ty..................................................................40
2.2.2. Công tác l ập kế hoạch tài chính của Công ty.....................................................................43
2.2.3. Công tác qu ản lý tài s ản cố định, vốn cố định, tài sản dài hạn, v ốn dài h ạn....46
2.2.4. Công tác quản lý tài s ản lưu động, vốn lưu động, tài sản ngắn hạn, vốn ngắn hạ
47
2.2.5. Công tác ki ểm tra, kiểm soát tài chính..................................................................................50
2.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hiệu quả hoạt động quản lý tài chính của Công ty
TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng.............................................................................................52
2.2.7. Đánh giá chung về công tác qu ản lý tài chính của công ty giai đoạn 2014 – 2016.62
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GI ẢI PHÁP HOÀN THI ỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH T ẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN & XÂY D ỰNG
VĨNH
HƯNG ĐẾN NĂM 2025.........................................................................................................................66
3.1. Định hướng tăng cường công tác qu ản lý tài chính và nâng cao hi ệu quả hoạt động
tài chính Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng.......................................................66
v
3.1.1. Quản lý quy trình phân tích và lập kế hoạch tài chính của Công ty TNHH Tư
vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng nhằm không ng ừng nâng cao chất lượng, hiệu quả công
tác quản lý tài chính.....................................................................................................................................66
3.1.2. Thực hiệ chiến lược mở rộng và củng cố các mối quan hệ tài chính.....................66
3.2. Giải pháp hoàn t hiện công tác qu ản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây
dựng Vĩnh Hư g đế năm 2025.............................................................................................................67
3.2.1. Giải pháp hoàn thi ệ n bộ máy quản lý tài chính...............................................................67
3.2.2. Hoàn thiện công tác l ập kế hoạch và kiểm tra tài chính...............................................68
3.2.3. Giải pháp về cơ cấu nguồn vốn và sử dụng đòn b ẫy tài chính hợp lý....................73
3.2.4. Tăng cường quản lý và nâng c o hi ệu quả sử dụng vốn cố định...............................73
3.2.5. Tăng cường công tác qu ản lý v ốn lưu động thanh toán và thu h ồi nợ.................75
3.2.6. Chú tr ọng đầu tư nâng cao trình độ chuyên môn c ủa nhân viên trong Công ty ..76
3.2.7. Phân định rõ ch ức năng quản lý tài chính và ch ức năng kế toán trong nội bộ
phòng K ế toán – Tài chính......................................................................................................................76
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KI ẾN NGHỊ.......................................................................................78
1. Kết luận........................................................................................................................................................78
2. Kiến nghị.....................................................................................................................................................80
TÀI LI ỆU THAM KHẢO....................................................................................................................82
PHỤ LỤC........................................................................................................................................................84
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH L ẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN B ẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LU ẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LU ẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NH ẬN HOÀN THI ỆN LUẬN VĂN
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động................................................................................................37
Bảng 2.2: Kết quả thực hiện kế hoạch tài chính năm 2017.......................................................45
Bảng 2.3: Biế độ tài sản cố định của Công ty giai đoạn 2014 – 2016...........................46
Bảng 2.4: Biế độ tài s ả n ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2014 – 2016.....................49
Bảng 2.5: Biến động tình hình Nợ phải trả của Công ty giai đoạn năm 2014 - 2016...51
Bảng 2.6: Bảng cân đối kế toán củ Công ty giai đoạn 2014 – 2016....................................55
Bảng 2.7: Phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2014 – 2016.................57
Bảng 2.8: Báo cáo k ết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 – 201659
Bảng 2.9: Tỷ số tài chính của Công ty giai đoạn 2014 – 2016................................................60
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Hệ thố g tài chính trong nền kinh tế...................................................................................7
Hình 1.2: Quy trì h hoạch định tài chính doanh nghiệp.............................................................16
Hình 2.1 : Cơ cấu tổ ch ứ c b ộ máy quản lý tài chính của Công ty......................................40
Biểu đồ 2.1. Tài sản ng ắ n hạ n c ủa Công ty giai đoạn 2014 – 2016..................................48
Biểu đồ 2.2: Tình hình tài sản Công ty giai đoạn 2014 - 2016................................................53
Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu Nợ và vốn chủ sở hữu Công ty giai đoạn năm 2014 - 2016..........54
viii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau ba thập iên Đổi mới, mà trọng tâm là chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa
tập trung sang ề kinh tế thị trường, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng phát
triển mạnh mẽ và đóng óp rấ t lớn vào tăng trưởng kinh tế của đất nước. Dưới chính
sách mới, kinh tế tư nhân không chỉ tăng trưởng nhanh về số lượng, nâng cao nhanh về
hiệu quả mà còn t ạo ra sự cạnh tr nh lành mạnh, thúc đẩy sự phát triển hiệu quả của
các thành ph ần kinh tế khác.
Theo thống kê, đến năm 1991, hầu như chưa có sự hình thành của bất kỳ một
doanh nghiệp khu vực tư nhân nào thì cho đến năm 1998, số lượng các doanh nghiệp
tư nhân và trách nhiệm hữu hạn là 28.811 doanh ng i ệ p. Con số này tính đến cuối
năm 2013 là hơn 373.000 doanh nghiệp. Trong số đó, với những lợi thế trong vận hành
và hoạt động của mình, công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là loại hình doanh
nghiệp chiểm tỷ trọng lớn nhất, hơn 63% trong tổng số các d anh nghiệp (Tổng cục
Thống kê, 2013). Điều này cho thấy vị trí và vai trò rất quan trọng của loại hình ông ty
TNHH trong sự nghiệp xây dựng và phát tri ển kinh tế ở Việt Nam.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng, các doanh nghiệp vừa và nh ỏ nói chung, công
ty TNHH nói riêng v ẫn còn g ặp nhiều khó khăn và trở ngại trong quá trình hoạt động.
Sự năng động của nền kinh tế thị trường mang lại nhiều cơ hội phát triển hơn cho các
doanh nghiệp nhưng đồng thời, tính cạnh tranh cũng ngày càng m ạnh mẽ hơn.Với
việc gia nhập WTO vào năm 2007, các doanh nghiệp lại càng phải đối mặt với sự cạ h
tranh lớn gấp bội khi có s ự tham gia của các tập đoàn đa quốc gia.Chính vì thế, nhu
cầu về việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các công ty TNHH là v ấn đề hết sức cấp
thiết.Trong đó, hoạt động quản lý tài chính là tr ọng tâm của chiến lược phát triển bền
vững cho các doanh nghiệp này.
Đối với các doanh nghiệp tư nhân, mà cụ thể là loại hình công ty TNHH, thì
việc tìm kiếm nguồn vốn huy động với chi phí sử dụng thấp hay quản lý hi ệu quả
nguồn lực tài chính của đơn vị trong điều kiện nguồn lực tài chính thường hạn hẹp
1
luôn được doanh nghiệp xem xétnhư những ưu tiên hàng đầu. Trên thực tế, đa phần
các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn chưa nhận thức được vai trò quan tr ọng của chính
sách quản lý ngu ồn vốn nói riêng và qu ản lý tài chính nói chung. S ự thiếu định
hướng dài hạn là một tro g những nguyên nhân khi ến cho việc quản lý tài chính ở các
doanh nghiệp này gặp hiều khó khăn và trở ngại.
Công ty TNHH Tư vấ n &Xây dựng Vĩnh Hưng là một doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng và tư vấn.Cùng v ới quá trình phát triển, công ty đã từng bước
hoàn thiện các công tác t ổ chức, công tác th ị trường, công tác qu ản lý và nh ững
công tác khác .Chính nhờ những biện pháp trên, ho ạt động của công ty t ừng bước ổn
định và phát triển.Tuy nhiên, công tác qu ản lý tài chính của công ty v ẫn còn nhi ều
bất cập, chưa thực sự trở thành công c ụ để công ty nâng cao hi ệu quả hoạt động kinh
doanh hay nâng cao năng lực cạnh tranh ở trên thị trường. Xu ất phát từ thực trạng đó,
tác giả chọn đề tài: “Hoàn thi ện công tác qu ản lý tài c ính tại Công ty Trách nhi ệm
hữu hạn Tư vấn & Xây d ựng Vĩnh Hưng” làm luận văn thạc sỹ Quản lý kinh t ế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Dựa trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng quản lý tài hính c ủa Công ty
TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thi ện công
tác quản lý tài chính tại Công ty trong th ời gian tới, góp ph ần nâng cao hi ệu quả hoạt
động và năng lực cạnh tranh của công ty .
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các v ấn đề lý lu ận và thực tiễn về công tác qu ản lý tài chính tro
g doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác qu ản lý tài chính tại Công ty TNHH
Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng trong giai đoạn 2014 – 2016.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty
TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng đến năm 2025.
3. Đối tượng và ph ạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác qu ản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng.
2
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về không gian
Luận văn được thực hiện tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng.
3.2.2. Phạm vivề thời gian
Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Công ty TNHH Tư vấn &
Xây dựng Vĩ h Hư trong giai đoạn 2014 – 2016.
4. Phương pháp n hiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn đáng tin cậy khác nhau như các nghiên
cứu trước đây nhằm hệ thống hóa lý lu ận và thực tiễn công tác qu ản lý tài chính tại
các doanh nghiệp, luận văn còn s ử dụng dữ liệu th ứ c ấp được thu thập trực tiếp từ
Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng nhằm đánh giá, phân tích thực trạng
công tác quản lý tài chính của công ty.
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích định tính kết hợp định lượng, đánh giá
thực trạng quản lý tài chính của Công ty TNHH T ư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng dựa
trên hệ thống các tiêu chí và chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp.
4.2.1. Phương pháp mô tả thống kê
Là phương pháp dựa trên dữ liệu thống kê để mô t ả sự biến động c ủa xu hướng
phát triển của một hiện tượng kinh tế xã hội.Luận văn sử dụng phương pháp mô tả
thống kê nhằm đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu quản lý tài chính của Cô g ty
trong giai đoạn 2014 – 2016.
4.2.2. Phương pháp so sánh thống kê
Là phương pháp dựa vào dữ liệu sẵn có để tiến hành so sánh đối chiếu. Luận văn
tiến hành so sánh các ch ỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh
Hưng trong giai đoạn 2014 – 2016 để thấy được sự thay đổi của các chỉ tiêu qua từng
năm.
4.2.3. Phương pháp phân tích tổng hợp
Là phương pháp tổng hợp lại những nội dung cụ thể, từng chỉ tiêu quản lý tài
chính nhằm diễn giải sự biến động và tìm hiểu nguyên nhân c ủa sự biến động đó.
3
5. Cấu trúc luận văn
Nộidung luận văn bao gồm:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý lu ận và thực tiễn về quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Chương 2: Thự c tr ạ ng công tác qu ản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn &
Xây dựng Vĩnh Hưng iai đoạ n 2014 – 2016
Chương 3: Giải pháp hoàn thi ện công tác qu ản lý tài chính tại Công ty TNHH
Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng đến năm 2025
Phần 3: Kết luận và Kiến nghị
4
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ K ẾT QUẢ NGHIÊN C ỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ TH ỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH
NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái ni ệm và b ản chất tài chính doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Ngày nay, cùng v ới s ự phát triển tự do của nền kinh tế thị trường, các doanh
nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tr nh và đào thải ngày càng gay g ắt hơn. Sự cạnh
tranh tạo ra áp lực rất lớn buộc các do nh nghiệp phải luôn thay đổi và hoạt động hiệu
quả hơn, đặc biệt là trong việc sử dụng nguồn tài chính của doanh nghiệp.
Trong tài chính, có nhiều định nghĩa khác n au về t uật ngữ tài chính doanh nghiệp.
Theo Đinh Văn Sơn (1999), tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế
trong phân phối dưới hình thức giá trị của cải vật chất thông qua t ạo lập và sử
dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ kinh d anh và các yêu c ầu chung
khác của xã hội [6].
Tương tự, tác giả Dương Hữu Hạnh (2009) cho rằng, về bả n h ấ t, tài chính
doanh nghiệp là các m ối quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắ n liề n v ới việc
tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp phản ánh sự vận
độ g và chuyển hóa c ủa các nguồn lực tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập
và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp [2].
Đồng quan điểm, theo hai tác giả Ngô Th ế Chi và Nguy ễn Trọng Cơ (2008),
tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn
tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt đến những mục tiêu nhất định. Tài chính
doanh nghiệp gắn liền với quá trình phân phối dưới hình thức giá trị để tạo lập hoặc sử
dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp, đồng thời thể hiện bản chất của tài chính doanh
nghiệp [1].
5
Một cách cụ thể hơn, Nguyễn Minh Kiều (2009) cho rằng, tài chính doanh
nghiệp là quá trình tạo lập phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp gắn liền
với các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm
góp ph ần đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp [5].
Như vậy, các khái ni ệm về tài chính doanh nghiệp tuy có khác nhau gi ữa các
tác giả, nhưng đều đưa đế n m ột sự thống nhất chung, tài chính doanh nghiệp là hệ
thống các luồng chuyể n dị ch giá trị, phản ánh sự vận động và chuyển hóa các ngu ồn
tài chính trong quá trình phân phối nhằm tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ để phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh do nh của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Bản chất tài chính doanh nghiệp
Bản chất tài chính doanh nghiệp là th ể ệ n s ự vận động của các nguồn tài chính
gắn liền với các mối quan hệ kinh tế, được th ể iện dưới hình thức giá trị giữa doanh
nghiệp với các chủ thể tham gia trong nền kinh tế. Một cách cụ thể, theo Nguyễn Minh
Kiều (2009), các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp được chia thành bốn nhóm
[5]:
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và hệ thống tài chính: quan hệ này thể
hiện thông qua vi ệc tìm kiếm các nguồn tài trợ và huy động vốn ủa doanh nghiệp với
hệ thống tài chính trong một nền kinh tế. Doanh nghiệp có th ể huy động nguồn vốn
thông qua hai kênh truy ền dẫn vốn khác nhau, tài chính trực tiếp và tài chính g án tiếp.
Với kênh tài chính gián tiếp, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn thông qua các t ổ chức
trung gian tài chính, mà điển hình là các ngân hàng th ương mại. Với kênh tài chí h
trực tiếp, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn thông qua các th ị trường tài chính, bao
gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Trong trường hợp này, doanh nghiệp có th ể
phát hành trái phi ếu hoặc cổ phiếu ra công chúng và thu v ề nguồn vốn cần huy động.
6
TÀI CHÍNH GIÁN TIẾP
Người tiết kiệm
- Hộ gia đì h
- Hộ gia đì h
thông qua qu ỹ
đầu tư, quỹ
lương hưu,
bảo hiểm
- Doanh
nghiệp
- Chính phủ
- Nước ngoài
VỐN Các tổ VỐN
chức
trung
gian tài
chính
VỐN
VỐN Các trị VỐN
trường
tài
chính
Người vay tiền
- Hộ gia đình (vay
nợ)
- Doanh nghiệp
(vay nợ, vốn cổ phần,
thuê mua)
- Chính phủ (vay
nợ dưới hình thức trái
phiếu)
- Nước ngoài (vay
nợ, vốn cổ phần)
TÀI CHÍNH TRỰC TIẾP
Hình 1.1: Hệ thống tài chính trong nền kinh tế
(Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2009 [5])
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và ngân sách nhà nướ phát sinh khi
doanh nghiệp thể hiện nghĩa vụ tài chính của mình đối với nhà nướ như nộp thuế, nộp
phí và lệ phí khi doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ công t ừ các ơ quan quả n lý nhà
nước. Theo chiều ngược lại, doanh nghiệp có th ể nhận được ngu ồn v ốn t ừ những
khoản đóng góp từ nhà nước dưới hình thức thành lập các liên doanh ho ặc các khoả
trợ cấp, trợ giá mà nhà nước dành cho doanh nghiệp.
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác như thị trườ g
hàng hóa, d ịch vụ và thị trường lao động. Quan hệ tài chính phát sinh khi doanh
nghiệp mua nguyên vật liệu, trang thiết bị, máy móc v.v… phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Đồng thời, quan hệ tài chính cũng phát sinh khi doanh
nghiệp tiêu thụ các hàng hóa, s ản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp cho khách hàng
của mình.
- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp thể hiện thông qua m ối quan hệ
giữa các bộ phận kinh doanh, giữa các cổ đông và người quản lý, gi ữa quyền sử dụng
vốn. Quan hệ tài chính phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện chính sách phân chia cổ
7
tức (phân phối lợi nhuận), chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấu vốn hay chính sách
về lư ng bổng, chế độ phúc l ợi v.v.. trong cô ng ty.
Như vậy, tài chính doanh nghiệp được đặc trưng bởi sự vận động độc lập tương
đối của tiền tệ với chức năng là phương tiện thanh toán và c ất trữ trong quá trình tạo
lập cũng như sử dụ các quỹ tiền tệ cho những sức mua nhất định của các chủ thể kinh
tế trong xã hội.
1.1.2. Chức năng tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1. Chức năng phân phối
Thuật ngữ phân phối được sử dụng trong khái niệm về tài chính học được hiểu
theo nghĩa chung là phân ph ối tài sản, của cả giữa các chủ thể kinh tế trong xã hội với
nhau. Phân phối của cải, tài chính là sự phân ph ố ch ỉ diễn ra dưới hình thức giá trị, nó
không kèm theo s ự thay đổi của hình thái g á trị . Nghĩa là, thông qua ch ức năng phân
phối của tài chính, các quỹ tiền tệ được hình t ành hoặc được sử dụng cho những mục
đích khác nhau nhưng bản chất của tài chính thì không thay đổi [5].
Đối với tài chính doanh nghiệp, chức năng phân phối đượ
dung: huy động hay tạo nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó vào
doanh nghiệp. Cụ thể hơn:
thể hiện ở hai nội
ác hoạt động của
- Việc đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào vi ệc đánh
giá, lựa chọn đầu tư từ góc độ tài chính.
- Việc huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp cho doanh nghi ệp chớp được cơ hộ
kinh doanh.
- Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp có th ể giảm
bớt được chi phí sử dụng vốn, góp ph ần cải thiện lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Sử dụng đòn b ẫy kinh doanh và đòn b ẫy tài chính hợp lý là y ếu tố làm gia
tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
- Huy động tối đa số vốn hiện có vào ho ạt động kinh doanh có th ể tránh được
thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài s ản, giảm được số vốn vay và giảm được
tiền lãi, góp ph ần tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
8
1.1.2.2. Chức năng giám đốc
Chức năng giám đốc của tài chính doanh nghiệp thể hiện thông qua vi ệc sử
dụng công c ụ tiền tệ để đo lường, hạch toán, tính toán, xác định và phân tích các chỉ
tiêu kinh tế, tài chí h phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó có
thể nhận biết một cách kịp thời các hiện tượng tốt hay xấu, tích cực hay tiêu cực và có
biện pháp quyết đị h x ử lý phù h ợp [5].
Bên cạnh đó, chức năng giám đốc của tài chính còn là quá trình thực hiện kiểm
soát và s ử dụng các quỹ tiền tệ củ doanh nghiệp. Chức năng giám đốc của tài chính
thể hiện khả năng giám sát tính hiệu quả của quá trình phân phối.
1.1.3. Vai trò c ủa tài chính doanh nghiệp
1.1.3.1. Khai thác, thu hút các ngu ồn lực tài chính nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn
cho đầu tư
Trong nền kinh tế thị trường, vốn được xem là tài s ản, là yếu tố đầu vào cơ bản
và quan trọng nhất của quá trình hoạt động sản xuất kinh d anh của bất kỳ một tổ chức
nào. Doanh nghiệp muốn hoạt động thì phải có v ốn và tạ ra vốn là nhiệm vụ của tài
chính doanh nghiệp. Nói cách khác, tài chính doanh nghi ệp có vai trò tìm ki ế m, khai
thác và thu hút các ngu ồn lực tài chính (chủ yếu là vốn tiền tệ và ác tài s ả n khác)
trong xã hội thông qua các kênh tài chính gián ti ếp và tài chính trực ti ếp như phát
hành trái phiếu, cổ phiếu, thuê tài chính hoặc vay ngân hàng … để đáp ứng nhu cầu
đầu tư, sử dụng của doanh nghiệp.
1.1.3.2. Sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
Việc sử dụng vốn làm phát sinh chi phí sử dụng vốn và nghĩa vụ bảo toàn, hoàn trả
vốn. Trong điều kiện khan hiếm, sử dụng vốn cho hạng mục đầu tư nào là vấn đề cực kỳ
quan trọng. Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò tích cực trong việc sử dụng vốn tiết kiệm
và có hi ệu quả. Sử dụng vốn tiết kiệm nghĩa là không để nguồn vốn nhàn rỗi, không để
vốn bị chiếm dụng một cách vô ích. Sử dụng vốn có hi ệu quả là ưu tiên sử dụng vốn vào
các h ạng mục hoặc dự án đầu tư có khả năng sinh lợi cao, an toàn và thu hồi vốn càng
sớm càng tốt. Đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư, bố trí cơ cấu vốn hợp lý, s ử dụng các biện
pháp tăng quay vòng v ốn, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, tối đa
9
hóa l ợi nhuận là những nhiệm vụ quan trọng của tài chính doanh nghiệp để thể hiện
vai trò s ử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.
1.1.3.3. Kích thích, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong ề ki h tế thị trường, quan hệ tài chính của doanh nghiệp rất đa dạng và
phong phú. T ừ các m ố i quan h ệ với các bên liên quan ngoài doanh nghi ệp và các m
ối quan hệ trong nội bộ v ới các thành viên và người lao động, doanh nghiệp có nhi ều
khả năng làm tăng sản lượng, thu nhập và lợi nhuận nhờ vận dụng khéo léo và hi ệu
quả các công c ụ tài chính như đầu tư, xác định lãi suất, cổ tức, giá cả, chiết khấu, tiền
lương, tiền thưởng … Trên cơ sở doanh nghiệp tạo ra và gia tăng sức mua của thị
trường, thu hút nhi ều vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa và cung c ấp dịch v ụ, đem lạ i lợi ích cho tất
cả các bên liên quan, đặc biệt là doanh nghiệp.
Như vậy, tài chính doanh nghiệp có th ể được sử dụng như là một công c ụ để
kích thích, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của d anh nghiệp.
1.1.3.4. Kiểm tra, kiểm soát và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Tình hình tài chính doanhnghiệp được thể hiện bằng các h ỉ tiêu tài chính cụ thể
và phản ánh trung thực mọi hoạt động sản xuất kinh doanh ủa doanh nghiệp. Thông
qua các ch ỉ tiêu như hệ số thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, h ệ số sinh lợ , cơ cấu
nguồn vốn… nhà quản lý có th ể nắm bắt được tình hình tài chính của doa h nghiệp là
tốt hay xấu và cần phải làm gì để cải thiện tình hình. Từ các thông tin k h t ế và tài
chính, nhà quản lý s ẽ đưa ra các quyết định tài chính tương ứng. Việc thực hiệ các
quyết định đó lại được biểu hiện bằng các chỉ tiêu tài chính và qua đó cho thấy sự phù
h ợp hay có vướng mắc, tồn tại, hạn chế để nhà quản lý ti ếp tục có bi ện pháp xử lý,
điều chỉnh kịp thời.
Như vậy, tài chính doanh nghiệp có vai trò là m ột công c ụ quan trọng để kiểm
tra, giám sát và phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Để phát huy tốt vai
trò này, doanh nghi ệp cần tăng cường hạch toán kế toán và h ạch toán thống kê,
nghiên cứu và vận dụng tốt các phương pháp, kỹ thuật quản trị tài chính tiên tiến vào
quản lý doanh nghiệp.
10
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Khái ni ệm quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính được hiểu như là một môn h ọc về khoa học quản lý, nghiên
cứu các mối quan hệ tài chính phát sinh trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh
của tổ chức, để từ đó ra các quyết định tài chính nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
của tổ chức.
Theo Dương Hữ u H ạnh (2009), quản lý tài chính doanh nghiệp là việc lựa
chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức và thực hiện các quyết định đó nhằm
đạt được mục tiêu hoạt động tài chính củ doanh nghiệp, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
và phát triển ổn định, không ng ừng gia tăng giá trị của doanh nghiệp và tăng khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trườ ng [2] . Theo đó, quản lý tài chính
doanh nghiệp là một quá trình, từ việc phân tích tình ình tài chính của doanh nghiệp
cũng như đánh giá môi trường hoạt động của doanh ng i ệp để đưa ra các quyết định
tài chính hợp lý, phù h ợp với mục tiêu phát tri ển chung của d anh nghiệp.
1.2.2. Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều hướng đến mục tiêu tồn tạ i và phát tri
ển bền vững trong tương lai. Để thực hiện được mục tiêu chung đó, ác doanh nghiệp
cụ thể hóa thông qua các m ục tiêu như tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa d oanh thu, tối
đa hóa ho ạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp. Tuy nhiên, mục t êu bao
trùm t ất cả là tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Bởi lẽ, một doanh nghiệp
phải thuộc về các chủ sở hữu nhất định, chính họ phải nhận thấy giá trị đầu tư của họ
tăng lên, khi đó quản lý tài chính doanh nghiệp đặt mục tiêu là tăng giá trị tài sản cho
chủ sở hữu, làm lành m ạnh tình hình tài chính, ăngt cường đòn b ẫy tài chính trong đó
đã tính đến sự biến động của thị trường và các r ủi ro trong hoạt động kinh doanh [2].
1.2.3. Vai trò c ủa quản lý tài chính doanh nghiệp
Tình hình tài chính doanh nghiệp lành mạnh là một trong những điều kiện tiên
quyết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách nhịp nhàng, đồng
bộ và đạt hiệu quả cao. Sự lành mạnh đó có được hay không ph ụ thuộc lớn vào khả
năng quản lý tài chính của doanh nghiệp.
11
Trong các hoạt động quản lý c ủa doanh nghiệp thì quản lý tài chính luôn gi ữ
một vị trí quan trọng. Hoạt động này quyết định tính độc lập, sự thành công c ủa một
doanh nghiệp trong quá trình tồn tại và phát tri ển. Đặc biệt trong môi trường kinh
doanh quốc tế hiệ nay, khi một thế giới ngày càng ph ẳng và gần như không tồn tại
biên giới tro g hoạt động kinh doanh, sự cạnh tranh và đào thải diễn ra ngày càng khốc
liệt trên phạm vi toàn th ế giới thì quản lý tài chính lại càng trở nên quan trọng hơn bao
giờ hết.
Bằng các chỉ tiêu và s ự nhạy bén mà các nhà qu ản lý tài chính có th ể chỉ ra
những mặt mạnh và hạn chế trong tình hình tài chính của doanh nghiệp trong mỗi giai
đoạn. Bên cạnh đó, các nhà quản lý tài chính còn giúp giám đốc hoạch định chiến lược
tài chính trong ngắn hạn, trung h ạ n và dài h ạn của doanh nghiệp dựa trên sự đánh giá
tổng quát cũng như từng khía cạ nh c ụ th ể các nhân t ố tài chính có ảnh hưởng quan
trọng đến sự tồn tại của doanh ng i ệ p, bao gồm : chiến lược tham gia vào thị trường
tiền tệ, thị trường vốn, xác định c iến lược tài chính cho các chương trình, các dự án
của doanh nghiệp trong việc mở rộng hay thu hẹp quy mô s ản xuất… Thông qua đó,
đánh giá, dự báo có hi ệu quả các hoạt động đầu tư, ác hoạt động liên kết, phát hiện âm
mưu thôn tính doanh nghiệp của các đối thủ ạnh tranh, đề xuất phương án chia tách
hay sáp nhập… Nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh c ủ a doanh nghiệp luôn có nh ững
biến động nhất định qua mỗi thời kỳ. Vì vậy, một trong những nhiệm vụ của quản lý
tài chính là xem xét, l ựa chọn cơ cấu vốn sử dụng sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất.
Quản lý tài chính doanh nghiệp phải tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu
nguồn vốn huy động tối ưu cho doanh nghiệp trong mỗi giai đoạn [2]. Quản lý tài
chính phải thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một cách hợp lý đối với doanh
nghiệp, vừa bảo vệ được quyền lợi của chủ doanh nghiệp và các c ổ đông, vừa đảm
bảo lợi ích hợp pháp cho người lao động ; xác định phần lợi nhuận giữ lại từ sự phân
phối này là ngu ồn quan trọng cho phép doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh
hoặc đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩm mới, tạo điều kiện cho
doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng cao và ổn định.
12
Quản lý tài chính trong doanh nghiệp còn bao g ồm nhiệm vụ kiểm soát việc sử
dụng các tài s ản trong doanh nghiệp, tránh tình trạng sử dụng sai mục đích, gây thất
thoát và lãng phí.
Như vậy, quản lý tài chính là m ột hoạt động có m ối liên hệ chặt chẽ với mọi
hoạt động khác của doanh nghiệp. Một khi công tác qu ản lý tài chính doanh nghiệp
được tổ chức và thực hi ệ n t ố t, nó không ch ỉ đem lại hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh n hi ệ p mà còn đem lại lợi ích kinh tế, xã hội trên phạm vi toàn
quốc gia.
1.2.4. Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính doanh nghiệp dù nh ỏ hay lớn nói chung đều giống nhau nên
nguyên tắc quản lý tài chính đều có th ể áp dụ ng chung cho các loại hình doanh
nghiệp khác nhau. Tuy nhiên, gi ữa các doanh nghi ệ p k ác n au cũng có s ự khác biệt
nhất định, nên khi áp d ụng nguyên tắc quản lý tài chính c ầ n phải gắn liền với hoàn
cảnh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
1.2.4.1. Nguyên tắc đánh đổi lợi nhuận và rủi ro
Quản lý tài chính phải dựa trên quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro. Nhà đầu tư có thể
lựa chọn những cơ hội đầu tư khác nhau tùy thuộc vào mức độ rủi ro mà h ọ chấp nhận và
lợi nhuận kỳ vọng mà họ mong muốn. Khi nhà đầu tư bỏ tiền vào những dự án có m ức độ
rủi ro cao, họ luôn k ỳ vọng dự án đó mang lại lợi nhuận cao tương ứng cho họ.
1.2.4.2. Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền
Để đo lường giá trị tài sản của chủ sở hữu, cần sử dụng giá trị thời gian của tiền,
tức là phải đưa lợi ích và chi phí của dự án về cùng m ột thời điểm , thường là thời
điểm hiện tại. Theo quan điểm của nhà đầu tư, dự án sẽ được chấp nhận khi lợi ích lớn
hơn chi phí. Trong trường hợp này, chi phí cơ hội của vốn được đề cập như là tỷ lệ
chiết khấu.
1.2.4.3. Nguyên tắc chi trả
Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần bảo đảm mức ngân quỹ tối thiểu
để thực hiện chi trả. Do vậy, điều đáng quan tâm ở các doanh nghiệp là các dòng ti ền
13
chứ không ph ải lợi nhuận kế toán. Dòng ti ền vào và dòng ti ền ra được tái đầu tư và
phản ánh tính chất thời gian của lợi nhuận và chi phí. Không những thế, khi đưa ra các
quyết định kinh doanh, doanh nghiệp cần tính đến dòng ti ền tăng thêm, điều chỉnh và
đặc biệt là tí h đế các dòng ti ền sau thuế.
1.2.4.4. Nguyên tắc sinh lợi
Nguyên tắc quan tr ọng đối với quản lý tài chính doanh nghiệp không ch ỉ đánh
giá các dòng ti ền mà d ự án đem lại mà còn là t ạo ra các dòng ti ền, tức tìm kiếm các
cơ hội đầu tư tốt cho doanh nghiệp. Trong thị trường cạnh tranh, nhà đầu tư khó có thể
kiếm được nhiều lợi nhuận trong một thời gian dài, khó có th ể kiếm được dự án tốt
khi mà tất cả các nhà đầu tư đều có thông tin như nhau. Muốn vậy, cần phải biết các
dự án sinh lợi như thế nào và ở đâu trong môi trường c ạ nh tranh
1.2.4.5. Nguyên tắc thị trường có hi ệu quả
Trong kinh doanh, những quyết định nhằm tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở
hữu làm thị giá cổ phiếu tăng theo. Như vậy, khi đưa ra các quyết định tài chính hoặc
lượng giá chứng khoán, cần hiểu rõ khái ni ệm thị trường có hi ệu quả. Theo đó, thị
trường có hi ệu quả là thị trường ở đó giá trị của các tài s ản tại bất kỳ thời điểm nào
đều phản ánh đầy đủ một cách minh bạch và công khai. Trong th ị trường ó hi ệ u quả,
giá cả được xác định chính xác. Thị giá cổ phiếu (tức là giá tr ị thị trường c ổ phiế u)
phản ánh tất cả những thông tin s ẵn có và công khai v ề giá trị của một doanh nghiệp.
1.2.4.6. Nguyên tắc gắn kết lợi ích của người quản lý và l ợi ích của cổ đông
Nhà quản lý tài chính chịu trách nhiệm phân tích, kế hoạch tài chính, quản lý
ngân quỹ chi tiêu cho đầu tư và tất cả các hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì thế,
nhà quản lý tài chính thường giữ vị trí cao trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và
thẩm quyền tài chính ít khi được phân quyền hoặc ủy quyền cho cấp dưới.
Tuy nhiên, Jensen & Meckling (1976) cho rằngsự khác biệt về lợi ích giữa người
quản lý và ng ười sở hữu trong doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghi ệp có s ự tách
bạch giữa người quản lý và ng ười sở hữu như các công ty cổ phần thì vấn đề thừa hành –
tác nghiệp luôn x ảy ra[12]. Sự bất cân xứng thông tin trong quá trình điều hành
14
doanh nghiệp khiến những người quản lý th ường đưa ra các quyết định mang lại lợi ích
cho bản thân họ nhiều hơn là lợi ích cho cổ đông, những người chủ sở hữu thực sự của
doanh nghiệp. Chính vì thế, vai trò c ủa các nhà qu ản lý tài chính trong việc gắn kết lợi
ích giữa gười quản lý và c ổ đông là rất quan trọng. Nhà quản lý ch ịu trách nhiệm
điều hành hoạt độ tài chính và thường đưa ra các quyết định tài chính trên cơ sở các
nghiệp vụ tài chí h thường ngày do các nhân viên c ấp dưới phụ trách. Các quy ết định
và hoạt động của nhà qu ả n lý tài chính đều hướng đến các mục tiêu của doanh
nghiệp: đó là sự tồn tại và phát tri ển ổn định, bền vững của doanh nghiệp, có kh ả
năng cạnh tranh và chiếm thị phần tối đa trên thương trường, tối thiểu hóa chi phí, tăng
giá trị của doanh nghiệp, tăng thu nhập cho chủ sở hữu. Nhà quản lý tài chính đưa ra
các quyết định phải thực sự dựa vào lợi ích của các cổ đông.
1.2.4.7. Nguyên tắc tác động của thuế
Trước khi đưa ra bất kỳ quyết định tài c ính nà , nhà quản lý tài chính phải luôn
hướng đến tác động của thuế, đặc biệt là t uế t u nhập doanh nghiệp. Khi xem
xét một quyết định đầu tư, doanh nghiệp phải tính đến lợi ích thu được từ dòng ti ền
sau thuế do dự án tạo ra. Bên cạnh đó, tác động của thuế cần đượ phân tích kỹ lưỡng
khi xây dựng cơ cấu vốn mục tiêu cho doanh nghiệp. Lợi ích của lá h ắ n thuế tạo ra
đòn b ẫy tài chính cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghi ệp có t ỷ lệ nợ cao, gia
tăng đáng kể thu nhập của các cổ đông. Tuy nhiên, việc sử dụng đòn b ẫy tài chí h có
thể tạo ra những rủi ro tiềm ẩn rất lớn cho doanh nghiệp, đặc biệt trong trường hợp
doanh nghiệp thua lỗ. Do đó, các doanh nghiệp cần cân nhắc, tính toán để điều chỉ h
các quyết đinh tài chính cho phù hợp, đảm bảo tối đa lợi ích của các cổ đông.
1.2.5. Nội dung cơ bản quản lý tài chính doanh nghiệp
1.2.5.1. Lập kế hoạch tài chính
Quy trình hoạch định tài chính của doanh nghiệp được thực hiện như sau:
15
doanh Không
Nghiên cứu và dự báo môi trường kinh
Thiết lập các mục tiêu
khả
Xây d ựng các phương án, thực hiện mục thi
Khả thi
ánh giá các phương án
Lựa chọn các phương án tố ưu
Hình 1.2: Quy trình hoạch định tài c ính doanh nghiệp
(Nguồn: Nguyễn Minh Kiều,
2009)
a. Nghiên cứu và d ự báo môi trường
Để xây dựng kế hoạch tài chính, doanh nghiệp cần tiến hành nghiên c ứu các
nhân tố tác động trực tiếp và gián ti ếp đến sự phát triển của hoạt động tài chính của
doanh nghiệp. Các nhà qu ản lý ph ải nghiên cứu môi trường bên ngoài để có th ể xác
định được các cơ hội, thách thức hiện có và ti ềm ẩn có kh ả năng ảnh hưởng đến hoạt
động tài chính của doanh nghiệp, nghiên cứu môi trường bên trong tổ chức để thấy
được những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, đề xuất những giải pháp hữu
hiệu nhằm khắc phục điểm yếu và phát huy t ốt điểm mạnh của doanh nghiệp.
b. Thiết lập các m ục tiêu
Mục tiêu tài chính của doanh nghiệp bao gồm các mục tiêu về lợi nhuận, mục
tiêu doanh số và mục tiêu hiệu quả. Các mục tiêu tài chính cần xác định một cách rõ
ràng, có th ể đo lường được và tính khả thi cao. Do đó, các mục tiêu này ph ải được đặt
ra dựa trên cơ sở là tình hìnhcủa doanh nghiệp, hay nói cách khác, d ựa trên kết quả từ
quá trình nghiên cứu và dự báo môi trường. Đồng thời, cùng v ới việc xây dựng các
mục tiêu thì nhà quản lý tài chính cần phải xác định rõ ràng v ề trách nhiệm, quyền hạn
của từng bộ phận trong việc thực hiện các mục tiêu này.
16
c. Xây d ựng các phương án thực hiện mục tiêu
Căn cứ vào các m ục tiêu đã đề ra, dựa trên cơ sở tình hình hoạt động của doanh
nghiệp, các nhà qu ản lý xây d ựng các phương án để thực hiện các mục tiêu này. Các
phương án được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và chỉ những phương án triển vọng
nhất mới được đá h iá, phân tích.
d. Đánh giá các phương án
Các nhà qu ản lý ti ế n hành phân tích, tính toán các chỉ tiêu tài chính của từng
phương án để có th ể so sánh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của từng phương án cũng
như tính khả thi của nó, ti ềm năng phát triển dự án đến đâu để có phương hướng giải
quyết kịp thời và phù h ợp.
e. Lựa chọn các phương án tối ưu
Sau khi đánh giá các phương án, phương án tối ưu sẽ được lựa chọn. Phương án
này sẽ được phổ biến tới những cá nhân, b ộ phận có th ẩm quyền và tiến hành phân b
ổ nguồn lực và tài chính cho việc thực hiện kế hoạch.
1.2.5.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là một tập hợp các phương pháp và công ụ cho phép thu thập
và xử lý c ác thông tin k ế toán và các thông tin khác trong qu ản lý doanh nghi ệp,
nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp ngườ
sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù h ợp.
Có m ột hệ thống các công c ụ và phương pháp mà người phân tích sử dụ g
trong quá trình phân tích tài chính, trong đó có hai phương pháp phân tích được sử
dụng phổ biến là phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỉ lệ.
Phương pháp so sánh: Khi sử dụng phương pháp này, cần đảm bảo các điều
kiện có th ể so sánh được như phải thống nhất về không gian, th ời gian, nội dung, tính
chất, đơn vị tính… của các chỉ tiêu tài chính. Đồng thời, căn cứ theo mục đích nghiên
cứu mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt khô ng gian hoặc
thời gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo ho ặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh được
sử dụng có th ể là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân.
17
Phương pháp phân tích tỉ lệ: Phương pháp này yêu cầu các tỷ lệ so sánh chủ yếu
theo các tiêu chí cơ bản, xác định các ngưỡng, các định mức để nhận xét và đánh giá
tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2.5.3. Quản lý tài s ản cố định, vốn cố định và tài s ản dài hạn, vốn dài hạn của doanh
nghiệp
Tài sản cố định (TSC ) là những tư liệu lao động được sử dụng trong một thời gian
dài và có giá tr ị lớn, thường là có th ời gian sử dụng trên một năm và có giá trị đơn vị tối
thiểu phụ thuộc vào quy định củ Bộ tài chính trong từng thời kỳ. Theo Thông tư 45/2013
của Bộ tài chính quy định về trích khấu hao TSCĐ thì một tài sản được xem là TSCĐ phải
đáp ứng hai tiêu chuẩn: thời gian hạch toán trên 1 năm và nguyên giá tài sản phải được
xác định một cách tin cậy, có g á tr ị từ 30 triệu đồng trở lên.
Để có được các TSCĐ sử dụng trong k nh doan , các doanh nghiệp phải bỏ ra
một lượng vốn tiền tệ nhất định. Số tiền tương ứng d anh nghiệp phải bỏ ra để đầu tư
vào TSCĐ được gọi là vốn cố định của doanh ng iệp. Quy mô TSCĐ dùng cho hoạt
động của doanh nghiệp lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô s ố vốn cố định của
doanh nghiệp. Việc quản lý v ốn cố định, bảo toàn và phát tri ển vốn ố đị nh c ủa
doanh nghiệp phải gắn liền với việc quản lý, s ử dụng TSCĐ có hiệu quả.
Bên cạnh đầu tư vào TSCĐ, các khoản đầu tư xây dựng cơ bả n d ở dang, doanh
nghiệp còn s ử dụng vốn để đầu tư dài hạn ra bên ngoài nh ắm tìm kiếm, bổ sung lợ
nhuận và chia sẻ rủi ro trong kinh doanh. Khoản đầu tư này được gọi là đầu tư tài
chính dài hạn. Tổng cộng đầu tư tài chính dài hạn và đầu tư TSCĐ được gọi là tài s ả
dài hạn. Giá trị biểu hiện bằng tiền của tài sản dài hạn được gọi là vốn dài hạn của
doanh nghiệp.
Quản lý vốn cố định: Quản lý và b ảo toàn vốn cố định là một nội dung quan trọng
trong quản lý v ốn của doanh nghiệp. Mục tiêu của hoạt động này là c ần phải huy động
tối đa và có hiệu quả máy móc, thi ết bị đã được đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Với những TSCĐ không còn phù h ợp và đáp ứng được cho sản xuất
thì cần phải được thanh lý, nh ượng bán để thu hồi vốn, tái sản xuất và tái đầu tư TSCĐ.
Ngoài ra, doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp trích khấu hao TSCĐ
18
phù h ợp với đặc điểm của từng loại và thời gian tham gia hoạt động sản xuất nhằm thu
hồi vốn và bảo toàn vốn cố định.
Quản lý khoản đầu tư tài chính dài hạn: Việc quyết định đầu tư tài chính dài
hạn thường nhậ được lợi ích và thu hồi vốn trong khoảng thời gian dài, do đó khi lựa
chọn đầu tư cầ phải nhận định, phân tích tình huống kỹ lưỡng rồi mới đưa ra quyết
định đầu tư dưới các hình thứ c khác nhau hoặc từ chối đầu tư nhằm tăng khả năng
sinh lợi của đồng vốn.
1.2.5.4. Quản lý tài s ản lưu động, vốn lưu động và tài s ản ngắn hạn, vốn ngắn hạn
Tài sản lưu động (TSLĐ) là tài sản được doanh nghiệp huy động vào hoạt động
sản xuất kinh doanh một cách thường xuyên, l ên tục và tham gia vào trong m ột chu
kỳ sản xuất. Trong đó, TSLĐ chủ yếu là đố tượng lao động, tức là các v ật bị tác động
trong quá trình sản xuất, bởi lao động của con người ay máy móc. Do đó, TSLĐ phản
ánh các d ạng nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ liệu…
Vốn lưu động là số tiền ứng trước để mua sắm, hình thành các tài sản lưu động
thường xuyên, cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ủa doanh nghiệp.
Bên cạnh TSLĐ được huy động vào hoạt động sản xuất tại doanh nghi ệp, phần
tài sản bằng tiền và các lo ại tài sản có hình thái vật chất khác mà doanh nghi ệp sử
dụng vào đầu tư ra bên ngoài mang tính chất ngắn hạn được gọi là tài s ản đầu tư ngắn
hạn. TSLĐ và tài sản đầu tư ngắn hạn hình thành nên tài sản ngắn hạn của doa h
nghiệp. Giá trị bằng tiền của tài sản ngắn hạn được gọi là vốn ngắn hạn.
Như vậy, trong một chu kỳ sản xuất, các nguyên v ật liệu tham gia vào quá trình
sản xuất, tạo thành các s ản phẩm hoàn chỉnh và toàn b ộ giá trị của nguyên vật liệu đó
chuyển hóa hoàn toàn vào giá thành s ản phẩm, cho nên không ph ải tính khấu hao cho
TSLĐ.
Nhu cầu vốn lưu động là số vốn cần thiết, tối thiểu để đảm bảo cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục. Nhu
cầu vốn lưu động được xác định dựa trên số vốn cần thiết để hình thành lượng dự trữ
hàng tồn kho và bù đắp chênh lệch khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với
khách hàng. Công th ức xác định vốn lưu động:
19
Nhu cầu Mức dự trữ Khoản Khoản
vốn lưu động hàng tồn kho phải thu phải trả
Nhu cầu vố lưu động của doanh nghiệp không c ố định và chịu tác động của
nhiều nhân tố hư đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh, dự trữ vật tư, tiêu thụ sản
phẩm… Việc xác định đúng các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp cho doanh nghi ệp có biện
pháp quản lý, s ử d ụng có hi ệu quả vốn lưu động.
Quản lý v ốn ng ắ n h ạ n b o gồm hoạt động quản lý v ốn tồn kho dự trữ, quản
lý vốn bằng tiền, quản lý các kho ản phải thu và quản lý các kho ản đầu tư ngắn hạn.
- Quản lý vốn tồn kho dự trữ: Việc hình thành hàng tồn kho đòi h ỏi một lượng vốn
nhất định, được gọi là vốn tồn kho dự trữ. Việc qu ản lý v ốn tồn kho rất quan trọng không
ch ỉ vì nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng s ố vốn lưu động mà còn tránh được tình trạng vật
tư, hàng hóa ứ đọng, đảm bảo cho ho ạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn
ra bình thường, góp ph ần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động.
- Quản lý vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận cấu thành tài s ản ngắn hạn
của doanh nghiệp, có tính thanh khoản cao và trực tiếp quyết định khả năng thanh toán
của doanh nghiệp. Vì vậy, quản trị vốn bằng tiền đòi h ỏi vừa ph ải đả m bảo độ an
toàn tuyệt đối, khả năng sinh lợi cao và cũng đáp ứng kịp thời các nhu ầ u thanh toán
của doanh nghiệp.
- Quản lý các kho ản phải thu: Khoản phải thu là số tiền khách hà ng nợ doa h
nghiệp do mua hàng theo phương thức tín dụng thương mại. Nếu doanh nghiệp khô g
bán chịu hàng hóa, d ịch vụ, doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội bán hàng và thu l ợi nhuậ
nhưng nếu như bán chịu quá nhiều sẽ kéo theo chi phí quan trị khoản phải thu tăng lên
và rủi ro không thu h ồi được nợ. Vì vậy, doanh nghiệp phải quản trị khoản phải thu
một cách chặt chẽ và hợp lý.
- Quản lý các kho ản đầu tư ngắn hạn: Cần phải điều chỉnh các khoản đầu tư
ngắn hạn theo hướng linh hoạt, đảm bảo mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và tránh
rủi ro. Để thực hiện được điều đó, doanh nghiệp cần có s ự nhạy bén, phân tích thông
tin một cách chính xác nhằm đưa ra quyết định đầu tư phù hợp với nguồn vốn của
doanh nghiệp.
20
1.2.5.5. Đánh giá đầu tư trong doanh nghiệp
Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào quyết định
đầu tư dài hạn với quy mô l ớn như quyết định đầu tư đổi mới công ngh ệ, mở rộng sản
xuất kinh doa h, sản xuất sản phẩm mới… Để đi đến quyết định đầu tư đòi h ỏi doanh
nghiệp phải xem xét, cân nhắc trên nhiều mặt về kinh tế, kỹ thuật và tài chính.
Trong đó, về mặt tài chính phải, doanh nghiệp cần phải xem xét các kho ản chi tiêu
vốn cho đầu tư và thu nhập do đầu tư mang lại. Hay nói cách khác, doanh nghi ệp phải
xem xét dòng ti ề n ra và dòng ti ền vào liên quan đến khoản đầu tư để đánh giá cơ hội đầu
tư về mặt tài chính. ó là quá trình hoạch định dự toán vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả tài
chính của việc đầu tư. Tuy nhiên, trong điều kiện thị trường luôn bi ến động, những quyết
định đầu tư ngày càng trở nên khó khăn và mức độ rủi ro cũng tăng theo.
Chính vì thế, các nhà qu ản lý tài chính c ầ n phả i nghiên cứu một cách kỹ
lưỡng trước khi ra các quyết định đầu tư, đảm bảo duy trì và phát triển nguồn tài chính
của doanh nghiệp. Nhà quản lý tài chính đưa ra các quyết định đầu tư dựa trên cơ sở
lựa chọn các phương án căn cứ vào các ch ỉ tiêu cụ thể, bao gồm cả đầu tư vào doanh
nghiệp lẫn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp để các quyết định đầu tư thự sự đem lại hiệu
quả của doanh nghiệp.
1.2.5.6. Kiểm tra và kiểm soát tài chính doanh nghiệp
Kiểm tra là hoạt động theo dõi và giám sát m ột hoạt động nào đó dựa trên căn cứ
là các m ục tiêu và chi ến lược đã xây d ựng. Do đó, kiểm tra là một hoạt động có ý ngh ĩa
vô cùng quan tr ọng và không th ể thiếu trong mọi lĩnh vực hoạt động của mọi tổ chức.
Tài chính là một vấn đề phức tạp và có ý ngh ĩa quan trọng, quyết định đến mọi hoạt động
của doanh nghiệp nên hoạt động kiểm tra tài chính lại càng trở nên quan trọng vầ cần
được tổ chức đúng quy trình và nghiêm túc. Ki ểm tra tài chính giúp cho doanh nghiệp
theo dõi vi ệc thực hiện các quyết định tài chính được ban hành và giúp ngăn chặn, sửa
chữa kịp thời những sai sót trong vi ệc thực hiện quyết định của cấp trên.
Nội dung của kiểm tra tài chính gồm 3 giai đoạn:
- Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính.
- Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.
- Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính.
21
1.2.6. Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý tài chính
Hiệu quả tài chính thường được các nhà đầu tư quan tâm vì nó gắn liền với lợi
ích của họ trong hiện tại và tương lai. Một doanh nghiệp có hi ệu quả tài chính cao
chính là điều kiệ cho doanh nghiệp tăng trưởng. Để phát triển, doanh nghiệp phải đầu
tư và sự đầu tư luôn cần các nguồn vốn. Nhưng vấn đề này đặt ra một câu hỏi: doanh
nghiệp nên gia tă vố n ch ủ sở hữu hay nên huy động vốn nợ, vay? Do đó, hiệu quả tài
chính là mục tiêu c ủ a các nhà qu ản trị cũng như của người chủ và người có v ốn đầu
tư. Do việc quản lý tài chính dự trên hai phương diện chủ yếu đó là quản lý tài s ản sự
vận động của tài sản để hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận và quản lý ngu ồn vốn. Do
vậy, muốn đánh giá hiệu quả hoạt động, chúng ta s ẽ dựa trên việc đánh giá hiệu quả
quản lý tài s ản và nguồn vốn thông qua các ch ỉ t êu sau:
1.2.6.1. Hiệu quả đầu tư tài sản kinh doanh
Chỉ tiêu này bao g ồm các chỉ số hoạt động, có tác d ụng đo lường khả năng
khai thác và s ử dụng vốn kinh doanh như thế nào.
- Hệ số quay vòng hàng t ồn kho: Số vòng quay hàng t ồn kho là số lần mà hàng
hóa t ồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng t ồn kho càng cao thì
việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn
kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao. Số vòng quay hàng t ồn kho được
xác định theo công th ức:
Hệ số quay vòng Giá vốn hàng bán
hàng tồn kho Hàng tồn kho bìnhquân
- Hệ số vòng quay v ốn lưu động: Cho biết cứ 1 đồng tài sản lưu động sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích. Hệ số vòng quay v ốn lưu động được xác
định theo công th ức:
Hệ số vòng quay Doanh thu thuần
vốn lưu động Tài sản lưu động
- Kỳ thu tiền bình quân: Cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải
thu (số ngày của một vòn g quay các khoản phải thu). Vòng quay các kho ản phải thu
22
càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại. Kỳ thu tiền bình quân được
xác định theo công th ức:
Kỳ thu tiền Các khoản phải thu x 360
bình quân Doanh thu
Tuy nhiê , trong nhiều trường hợp, kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp chưa thể
có k ết luận chắc chắn mà còn ph ải xem xét các m ục tiêu và chính sách tín dụng
thương mại của doanh nghiệp. Mặ c khác, dù ch ỉ tiêu này có th ể đánh giá là khả quan
thì doanh nghiệp cần phải phân tích cẩn trọng hơn vì tầm quan trọng của khoản phải
thu và k ỹ thuật tính toán đã che dấu đi các hạn chế trong việc quản trị khoản phải thu.
1.2.6.2. Hiệu quả khai thác và s ử dụng vốn k nh doanh
Để tiến hành kinh doanh là ph ải có m ột lượng vốn nhất định với nguồn tài trợ
tương ứng song việc sử dụng vốn như thế nào để có i ệu quả mới là nhân t ố quyết định
cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp.
- Hệ số hiệu quả sử dụng TSCĐ: tỷ số này cho biết một đồng TSCĐ tạo ra được
bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm, qua đó đánh giá năng lự sản xuất và sử dụng
TSCĐ của doanh nghiệp. Hệ số hiệu quả sử dụng TSCĐ đượ xác đị nh theo công th
ức:
Hiệu quả sử dụng Doanh thu thuần
TSCĐ Tài sản cố định
- Hệ số hiệu quả sử dụng tài s ản ngắn hạn: chỉ tiêu này ph ản ánh một đồ g tài
sản ngắn hạn sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hệ số hiệu
quả sử dụng tài sản ngắn hạn được xác định theo công th ức:
Hiệu quả sử dụng Doanh thu thuần
tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn bìnhquân
- Hệ số cơ cấu nguồn vốn: chỉ tiêu này ph ản ánh tỷ
nguồn vốn của doanh nghiệp. Tỷ số này có giá tr ị càng
doanh nghiệp càng cao.
lệ vốn chủ sở hữu trong tổng
cao thì khả năng tự chủ của
Hệ số cơ cấu Vốn chủ sở hữu
nguồn vốn Tổng nguồn vốn
23
- Hệ số Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu: chỉ tiêu này ph ản ánh tỷ lệ vốn vay
trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Tỷ số nợ có giá tr ị càng lớn thì khả năng tự
chủ của doanh nghiệp càng thấp.
Hệ số Nợ phải trả Nợ phải trả
trên vố chủ sởhữu Vốn chủ sở hữu
- Hệ số thanh toán hi ệ n hành (h ệ số khả năng thanh toán ngắn hạn): là thước
đo khả năng thanh toán nợ ngắ n hạn của doanh nghiệp. Hệ số này cho biết mức độ các
khoản nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài s ản có th ể chuyển thành tiền trong một
giai đoạn tương đương với thời hạn củ các khoản nợ đó. Căn cứ so sánh ở đây có th ể
được chọn là tỷ số bình quân ngành, tỷ số thanh khoản nắm trước đó hoặc so sánh với 1.
Hệ số thanh toán Tài s ản lưu động
hiện hành (lần) Nợ ngắ n hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết
khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không ph ụ thuộc vào việc bán tài s ản dự
trữ. Hệ số khả năng thanh toán nhanh thể hiện mối quan hệ giữa các tài s ản quay vòng
nhanh với nợ ngắn hạn. Doanh nghiệp nào có kh ả năng thanh toán nhanh tốt n ếu hệ
số này lớn hơn 1 và ngược lại.
Hệ số khả năng Tài sản lưu động – Tài sản dự
thanh toán nhanh(lần) Nợ ngắn hạn
1.2.6.3. Hiệu quả hoạt động kinh doanh
Đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh không ch ỉ là thước đo chất lượng
phản ánh trình độ tổ chức quản lí kinh doanh mà còn là v ấn đề sống còn c ủa doanh
nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng m ở rộng, muốn tồn tại và phát
triển thì đòi h ỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có hi ệu quả. Hiệu quả kinh doanh càng
cao, doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và phát tri ển hoạt động kinh doanh, đối
với doanh nghiệp hiệu quả kinh tế chính là lợi nhuận thu được trên cơ sở không ng ừng
mở rộng sản xuất, tăng uy tín và thế lực của doanh nghiệp trên thương trường.
24
- Hệ số sinh lợi doanh thu (ROS): phản ánh khả năng sinh lợi trên một đồng
doanh thu. Hệ số sinh lợi doanh thu được xác định theo công th ức:
Hệ số sinh lợi Lợi nhuận sau thuế
x100(%)
doa h thu (%) Doanh thu thuần
- Hệ số si h lợ i v ốn chủ sở hữu (ROE): hệ số này phản ánh khả năng sinh lợi
của vốn chủ sở hữu, cho bi ế t phần trăm lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên tổng
số vốn đầu tư của mình. Đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm khi họ quyết
định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu được xác định
theo công th ức:
vốn chủ sở hữu (%)
Lợi nhuận sau thuếHệ số sinh lợi
100(%)
Vốn ch ủ s ở ữ u
- Hệ số sinh lợi tổng tài sản (ROA): cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế. Hệ số sinh lợi tổng tài sản được xác định theo công th ức:
Hệ số sinh lợi Lợi nhuận sau thuế
100(%)
tổng tài sản (%) Tổng tài sản
1.2.7. Các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động quản lý tài hính c ủa doanh
nghiệp
1.2.7.1. Nhân tố khách quan
a. Yếu tố kinh tế
Nền kinh tế ổn định tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của doa h
nghiệp. Sự ổn định của nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến mức doanh thu và nhu cầu
vốn của doanh nghiệp. Khi nền kinh tế có bi ến động có th ể gây nên nh ững rủi ro
trong kinh doanh ảnh hưởng đến các khoản chi phí về đầu tư, chi phí vốn, tiền thuê
nhà xưởng, máy móc thi ết bị…
Có th ể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập mở rộng thị trường, ngành
hàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển của ngành hàng khác. Các y ếu tố kinh tế ảnh
hưởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay xu hướng phát triển của các
ngành hàng , các y ếu tố kinh tế bao gồm:
25
- Hoạt động ngoại thương: Xu hướng đóng mở của nền kinh tế có ảnh hưởng các
cơ hội phát triển của doanh nghiệp, các điều kiện canh tranh, khả năng sử dụng ưu thế
quốc gia về công ngh ệ, nguồn vốn . Lạm phát và kh ả năng điều khiển lạm phát ảnh
hưởng đến thu hập, tích luỹ, tiêu dùng , kích thích hoặc kìm hãm đầu tư... Sự thay đổi
về cơ cấu ki h tế ả h hưởng đến vị trí vai trò và xu hướng phát triển của các ngành kinh
tế kéo theo sự thay đổi chiều hướng phát triển của doanh nghiệp.
- Tốc độ tăng trưở ng kinh tế : Thể hiện xu hướng phát triển chung của nền kinh
tế liên quan đến khả năng mở rộng h y thu hẹp quy mô kinh doanh c ủa mỗi doanh
nghiệp.
- Ảnh hưởng của giá c ả thị trường, lãi su ất: Giá cả thị trường bao gồm giá cả
đầu vào và giá s ản phẩm của doanh nghiệp đề u có ảnh hưởng đến mức doanh thu và
khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Sự tăng hay giả m lãi suất cũng ảnh hưởng đến
chi phí tài chính và các hình thức huy động vốn.
b. Chính sách kinh tế và pháp lu ật của Nhà nước đối với d anh nghiệp
- Yếu tố chính trị và pháp lu ật: Các yếu tố thuộc môi trường hính trị và pháp luật
tác động đến việc hình thành và khai thác cơ hội kinh doanh và th ự hi ệ n mục tiêu của
doanh nghiệp. Ổn định chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh và đầu tư
của các doanh nghiệp. Hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự nghiêm minh trong thực thi
pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, trá h tình trạng
gian lận, buôn l ậu… Các doanh nghiệp đều hoạt động dưới sự quản lý c ủa Nhà nước,
chịu sự chi phối của các chính sách kinh tế, tài chính do Nhà nước đặt ra. Trong nền kinh
tế hiện nay, doanh nghiệp được Nhà nước tạo điều kiện kinh doanh, tự chủ về mặt tài
chính và tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Nhà nước ban
hành những chính sách đầu tư, chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu… nhằm
khuyến khích doanh nghiệp kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực. Đây là vấn đề tác động rất
lớn đến chính sách tài chính của mỗi doanh nghiệp.
- Chính sách lãi su ất: Lãi suất là một trong những công c ụ quan trọng trong
chính sách tiền tệ mà Chính phủ áp dụng nhằm ổn định nền kinh tế vĩ mô của mỗi
quốc gia. Lãi suất tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động nguồn tài chính và
26
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi lãi suất tăng làm chi phí sử dụng vốn của
doanh nghiệp tăng, nếu doanh nghiệp không có cơ cấu vốn mục tiêu hợp lý, tình hình
sản xuất kinh doanh không kh ả quan thì hiệu quả sử dụng vốn sẽ bị giảm sút. Trong
nền kinh tế thị trườ g, lãi suất là vấn đề quan trọng, quyết định và chi phối đến các hoạt
động đầu tư hay việc lựa chọn các phương án kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chính sách thuế : Thuế là công c ụ quan trọng của Nhà nước để điều tiết kinh
tế vĩ mô và tạo nguồn n ân sách cho qu ốc gia. Đồng thời, chính sách thuế cũng tác
động rất lớn đến việc quản lý tài chính củ mỗi doanh nghiệp. Việc doanh nghiệp được
hưởng những ưu đãi nhất định củ Chính phủ trong chính sách thuế có th ể mở ra những
cơ hội hợp tác, đầu tư hấp dẫn hơn cho các doanh nghiệp mà qua đó, tình hình tài
chính của doanh nghiệp trở nên khả quan hơn.
c. Yếu tố đặc trưng xã h ội và th ị trường
- Yếu tố văn hóa, xã h ội: có ảnh hưởng l ớn đế n k ách hàng c ũng như hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, là yếu tố hình thành tâm lý và th ị hiếu của người
tiêu dùng. Thông qua các y ếu tố này, các doanh nghi ệp có th ể hiểu biết được xu
hướng và hành vi của người tiêu dùng ở các mức độ khác nhau và là cơ sở để ác doanh
nghiệp xác định, lựa chọn khách hàng m ục tiêu của doanh nghiệp mình. Chẳ ng h ạn
như, thu nhập có ảnh hưởng đến sự lựa chọn chủng loại hàng hóa và ch ất lượng sả n
phẩ m; nghề nghiệp và trình độ học vấn tác động đến quan điểm và cách ứng x ử c ủa
khách hàng trên thị trường; văn hóa, phong tục tập quán địa phương phản ánh quan
điểm và cách thức sử dụng sản phẩm của khách hàng. S ự khác biệt về yếu tố văn hóa,
xã hộ giữa các nhóm khách hàng t ạo ra nhiều cơ hội hơn cho các doanh nghiệp khi mà
phân khúc thị trường rất đa dạng.
- Yếu tố kỹ thuật, công ngh ệ: ảnh hưởng đến yêu cầu đổi mới công ngh ệ, trang
thiết bị, khả năng sản xuất sản phẩm với chất lượng khác nhau, năng suất lao động và khả
năng cạnh tranh, lựa chọn và cung cấp công ngh ệ. Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật
đòi h ỏi doanh nghiệp phải ra sức cải tiến công ngh ệ, giảm chi phí nhằm tạo ra những
sản phẩm phù h ợp với nhu cầu thị trường. Doanh nghiệp có th ể vận dụng khoa học kĩ
thuật làm vũ khí cạnh tranh cho sản phẩm của mình hoặc áp dụng khoa học kỹ thuật
vào quản lý tài chính để đưa ra các quyết định đầu tư kịp thời.
27
- Yếu tố tự nhiện và cơ sở hạ tầng: các yếu tố về điều kiện tự nhiên như khí hậu,
thời tiết ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh trong khu vực hoặc ảnh hưởng đến
hoạt động dự trữ, bảo quản hàng hóa lưu kho, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt
động theo thời vụ. Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các điều kiện phục vụ cho hoạt động
sản xuất ki h doanh của doanh nghiệp một mặt tạo ra cơ sở cho kinh doanh thuận lợi
khi khai thác cơ sở hạ tầng sẵn có c ủa nền kinh tế, mặt khác nó c ũng có thể gây cản
trở hoạt động đầu tư, phát triển kinh doanh, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp
thương mại trong quá trình vận chuyển, bảo quản và phân ph ối…
- Yếu tố khách hàng: khách hàng là nh ững người có nhu c ầu và khả năng thanh
toán về hàng hóa và d ịch vụ mà do nh nghiệp cung cấp. Khách hàng là nhân tố quan
trọng quyết định sự thành bại của doanh nghi ệ p trong n ền kinh tế thị trường. bởi
khách hàng là người mang lại nguồn tài chính cho doanh ng iệp. Khách hàng có nhu c
ầu rất phong phú và khác nhau tùy theo l ứa tuổi, thu nhập, các đặc tính nhân chủng
học, trình độ văn hóa… Mỗi nhóm khách hàng có m ột đặc trưng riêng biệt, phản ánh
quá trình và xu hướng mua sắm của họ. Do đó, doanh nghiệp phải có chính sách đáp
ứng nhu cầu từng nhóm cho phù h ợp.
- Yếu tố đối thủ cạnh tranh: bao gồm các nhà s ản xuất, kinh doanh cùng s ản
phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp hoặc kinh doanh các sản phẩm, dị h v ụ có kh ả năng
thay thế. Sự cạnh tranh giúp doanh nghi ệp không ng ừng phát triển, hoàn thiện hơn và
đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
- Yếu tố nhà cung ứng: Đó là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong và
ngoài nước mà cung cấp hàng hoá cho doanh nghi ệp, người cung ứng ảnh hưởng đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không ph ải nhỏ, điều đó thể hiện trong việc
thực hiện hợp đồng cung ứng, độ tin cậy về chất lượng hàng hoá, giá c ả, thời gian, địa
điểm theo yêu cầu.
1.2.7.2. Nhân t ố chủ quan
a. Quản lý tài chính của doanh nghiệp
Quản lý tài chính của doanh nghiệp tác động tới quyết định sử dụng cơ cấu vốn
tối ưu cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ, quyết định đầu tư. Quản lý tài chính kiểm
28
soát việc sử dụng các tài s ản trong doanh nghiệp, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai
mục đích.
Quản lý tài chính của doanh nghiệp không t ốt dẫn đến hiệu quả kém cho hoạt
động sản xuất ki h doanh của doanh nghiệp.
b. Đặc điểm kỹ thuật c ủa ngành kinh doanh
Mỗi ngành kinh doanh có đặc điểm về mặt kinh tế và kỹ thuật khác nhau, được
thể hiện dựa trên nhữ ng yế u tố s u:
- Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh: Ảnh hưởng này thể hiện trong
thành phần và cơ cấu vốn kinh do nh của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến quy mô c ủa
nguồn vốn sản xuất kinh doanh cũng như tỷ lệ thích ứng để hình thành và sử dụng
chúng, do đó ảnh hưởng đến tốc độ luân chuy ể n vốn và phương thức đầu tư của mỗi
doanh nghiệp.
- Chu kỳ kinh doanh: ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng vốn và doanh thu tiêu th ụ
sản phẩm. Những doanh nghiệp có chu k ỳ ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ
thường không có bi ến động lớn, doanh thu tương đối ổn định nên tạo được sự cân bằng
giữa thu chi cũng như việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh. Nh ữ ng doanh nghiệp sản
xuất những sản phẩm có chu k ỳ dài phải sử dụng một lượng vốn tương đối lớn nên nhu
cầu vốn lưu động trong năm thường có s ự biến động rất lớn. Nh ữ ng doanh nghiệp này
thường gặp khó khăn về việc luân chuyển vốn, chi trả những khoản chi phí và
trong việc thanh toán. Do vậy, doanh nghiệp cần tổ chức, quản lý ngu ồn tài chính của
mình sao cho đảm bảo được sự cân bằng thu chi cũng như đảm bảo nguồn vố của
doanh nghiệp mình.
c. Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên
Trong thời đại ngày nay, yếu tố công ngh ệ đã trở thành trợ thủ đắc lực trong
quản lý trên m ọi phương diện. Tuy nhiên, công ngh ệ dù có h ữu dụng đến mấy cũng
không th ể đem lại những biến đổi tích cực nếu con người không s ẵn sàng hoặc không
có kh ả năng ứng dụng một cách hiệu quả. Con người chính là yếu tố quan trọng nhất,
quyết định việc nâng cao giá tr ị của doanh nghiệp.
29
Đặc biệt, nhà quản lý doanh nghi ệp trở thành một trong những yếu tố rất quan
trọng khi quản lý m ọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Năng lực lãnh đạo của
nhà quản trị được xem là yếu tố quyết định đến sự thành công hay th ất bại, sự phát
triển hay suy thoái của doanh nghiệp, là yếu tố then chốt có th ể đưa doanh nghiệp
vượt qua khó khă , đạt được những thành tựu nhất định, góp ph ần tạo dựng thương
hiệu và giá trị cho doa h hi ệ p. Chính vì thế, việc xây dựng đội ngũ nhân viên, đặc biệt
là những vị trí lãnh đạo ch ủ ch ốt trong doanh nghiệp có vai trò r ất quan trọng và cần
nhận được sự đầu tư thích đáng từ mỗi doanh nghiệp bởi nó ảnh hưởng lớn đến tính
bền vững tài chính của doanh nghiệp trong tương lai.
d. Trình độ quản lý và s ử dụng nguồn vốn
Việc nâng cao hiệu quả hoạt động và s ử d ụng các nguồn vốn trong doanh
nghiệp là một trong những yếu tố làm tăng hiệ u qu ả quản lý tài chính trong doanh
nghiệp. Việc đảm bảo đầy đủ, kịp thời và sử dụng có i ệu quả vốn sẽ là nhân t ố quan
trọng tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh ng iệp.
Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn
hạn, đồng thời quản lý có hi ệu quả nguồn vốn hoạt động thực của ông ty. Đây là công
việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì điều này ảnh hưởng đến
phương thức mà doanh nghiệp thu hút v ốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1.3. Kinh nghiệm quản lý tài chính doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới và
ở Việt Nam
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý tài chính ở một số quốc gia trên thế giới
Quản lý tài chính là m ột trong những nhiệm vụ hàng đầu trong công tác qu ản
lý công ty, bao g ồm lên kế hoạch sử dụng các nguồn vốn, đảm bảo thực hiện các dự
án sản xuất kinh doanh, theo dõi và đánh giá, điều chỉnh kịp thời kế hoạch tài chính,
quản lý công n ợ của khách hàng và c ủa các đối tác… Tất cả những công vi ệc này rất
cần cho nhà quản lý trong vi ệc hoạch định nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp.
Trong các công ty, t ập đoàn kinh tế lớn như Microsoft, Apple, AT&T, General
Motor… công tác quản lý tài chính được tách rời với công tác k ế toán thống kê. Quản
30
lý tài chính ở những công ty đa quốc gia là những hoạt động tổng hợp, phân tích và
đánh giá thực trạng về tài chính, đưa ra những quyết định về mặt tài chính ngắn hạn và
dài hạn cho công ty. Công việc quản lý tài chính là c ơ sở để giám đốc điều hành hoạch
định sự đánh giá tổ g quát cũng như từng khía cạnh cụ thể các nhân t ố tài chính có ảnh
hưởng quan trọ g tới sự tồn tại và phát tri ển của công ty, bao g ồm chiến lược tham gia
vào thị trường tiề tệ , thị trường vốn, xác định chiến lược tài chính cho các chương
trình, các dự án của công ty, m ở rộng hay thu hẹp sản xuất… Chính vì thế, vai trò
quản lý tài chính trong các t ập đoàn đa quốc gia thường được đảm nhận bởi những
nhà quản trị tài chính chuyên nghiệp (CFO – Chief Financial Officer), có trình độ
chuyên môn và kinh nghi ệm cao trong lĩnh vực tài chính. Sự tách bạch việc quản lý
tài chính với các bộ phận khác cho thấy được tầm quan tr ọng của việc sử dụng nguồn
lực tài chính trong doanh nghiệp.
Đối với các công ty, doanh nghi ệp l ớ n ở Nhậ t Bản như Toyota, Canon hay
Honda, kinh nghiệm quản lý doanh nghi ệp nói c ung và qu ản lý tài chính nói riêng là
tập trung khích lệ thế mạnh cá nhân b ằng cách xây d ựng môi trường làm việc nhằm
phát triển năng lực và hiệu quả công vi ệc theo phong cách làm vi ệ nhóm. Nh ững nhà
quản lý Nh ật Bản gọi đây là ‘cái tôi’, một yếu tố bên cạnh vật chất, vốn, thông tin…
Khi cá nhân xây d ựng chiến lược cho họ gắn với chiến lược của tập thể thì chắc chắn
mục tiêu sẽ dễ dàng hoàn thàn h hơn. Một nguyên tắc quản lý tài chính mà ng ườ Nhật
áp dụng đó là đừng đặt ra quá nhiều mục tiêu, sẽ khó hoàn thành chúng và n ếu hoàn
thành thì chất lượng sẽ không được đảm bảo.
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý tài chính của các doanh nghi ệp trong nước
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, tại Việt Nam có r ất nhiều công ty
được thành lập với quy mô l ớn nhỏ khác nhau. Tuy nhiên, đa phần các doanh nghiệp,
đặc biệt là các doanh nghi ệp có quy mô nh ỏ và vừa, chưa quan niệm đúng về quản lý
tài chính, chưa tách bạch chức năng, nhiệm vụ bộ phần quản trị tài chính và chức danh
giám đốc tài chính, bộ phận quản trị tài chính và bộ phận kế toán thống kê.
Trong nhiều doanh nghiệp, chức năng, nhiệm vụ của giám đốc tài chính và bộ
phận quản trị tài chính đã mặc nhiên giao cho một phó giám đốc và kế toán trưởng làm
31
thay. Thế nhưng, theo Điều lệ kế toán trưởng trong các doanh nghiệp quốc doanh còn
đang có hiệu lực, kế toán trưởng lại không có ch ức năng, nhiệm vụ của một giám đốc tài
chính. Điều này làm h ạn chế công tác qu ản lý tài chính trong doanh nghiệp. Ngoài ra,
một thực trạ g vẫn tồn tại hiện nay là sự nhẫm lẫn rất lớn về chức năng giữa bộ phận kế
toán và b ộ phận tài chính doanh nghiệp, không ch ỉ có trong nh ận thức của các chủ
doanh nghiệp mà n ay c ả trong tư duy của không ít nhà làm lu ật. Chẳng hạn như, cho đến
hiện nay, trong h ệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chưa có bất kỳ một văn bản nào
quy định về vai trò, ch ức năng và nhiệm vụ của một giám đốc tài chính.
Như vậy, có th ể nói r ằng, để công tác qu ản lý tài chính ở các doanh nghiệp ổn
định thì doanh nghiệp cần:
- Nắm rõ tình hình tài chính của doanh nghi ệp. Để làm được điều này, cần phải
dựa vào các báo cáo tài chính c ủa doanh nghi ệp, sau đó tiến hành phân tích tài chính
của doanh nghiệp qua các số liệu và tình hình hoạt động kinh doanh. Từ đó nhìn thấy
tình hình thực tế và cơ hội kinh doanh mới để mà nắm bắt.
- Chú tr ọng đến cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp, đặc biệt là nguồn vốn
của doanh nghiệp. Cơ chế quản lý ngu ồn vốn quyết định đến sự phát tri ể n các hoạt
động kinh doanh và đảm bảo tính an toàn tài chính cho doanh nghiệp.
- Đẩy nhanh tiến trình nâng cao năng lực của bộ máy quản lý t ài chính trong
doanh nghiệp. Đặc biệt phải khẩn trương hình thành đội ngũ chuyên gia quản lý tài
chính có năng lực, trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu của các hoạt động k h
doanh.
- Các nhà qu ản lý tài chính cần xem xét, lựa chọn cơ cấu vốn sử dụng sao cho
tiết kiệm và đạt hiệu quả nhất.
- Phân định rõ ràng ch ức năng của giám đốc tài chính và kế toán trưởng như là
một bộ phận quản trị tài chính và bộ phận kế toán trong doanh nghiệp.
- Tổ chức bộ phận quản lý tài chính doanh nghiệp do giám đốc tài chính đứng
đầu theo một cơ cấu thống nhất giữa các doanh nghiệp.
- Có s ự phối hợp chặt chẽ hơn mối quan hệ mật thiết giữa bộ phận quản trị tài
chính doanh nghiệp với các phòng ban ch ức năng khác, đặc biệt là tạo ra mối quan hệ
32
chặt chẽ giữa bộ phận quản lý tài chính, giám đốc tài chính và giám đốc, tổng giám
đốc hay hội đồng quản trị của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, công tác quản lý tài chính doanh nghiệp là vấn đề nhận được sự
quan tâm rất lớ của các nhà nghiên c ứu. Cho đến nay, có r ất nhiều công trình nghiên
cứu liên quan đế việc hoàn thiện công tác qu ản lý tài chính cho các doanh nghi ệp.
Tuy nhiên, đa phầ các hiên c ứu chỉ tập trung vào việc hoạch định và đề xuất giải pháp
nâng cao công tác qu ản lý tài chính cho một doanh nghiệp hay một lĩnh vực cụ thể.
Phạm Thị Gái (1988) cho rằng phân tích báo cáo tài chính có vai trò r ất quan
trọng trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp nhưng đó chỉ là một thành
phần trong các phân tích hiệu quả kinh tế [4]. Đồng quan điểm đó, Vũ Văn Hoàng
(2003) khi nghiên cứu hoạt động quản lý tài chính c ủa các doanh nghiệp xây lắp cho
thấy rằng, các quyết định liên quan đến quản lý tài c ính của doanh nghiệp có tác động
rất lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và c ủa nền kinh tế nói chung [3].
Tác giả Vũ Văn Hoàng cho rằng, việc phân tích tình ình tài chính của doanh nghiệp
phải gắn liền với những biến động chung của nền kinh tế. Tương tự, nghiên cứu của
Trần Thị Cẩm Thanh (2001) với đối tượng là các công ty X ổ số kiến thiết khu vực
Nam Trung Bộ cũng cho thấy rằng, có m ối quan hệ mật thiết giữa phân tích tài chính
của doanh nghiệp và phân tích tình hình kinh tế vĩ mô, ảnh hưởng đế n quá trình ra
quyết định tài chính của các doanh nghiệp [8].
Ngoài ra, còn r ất nhiều các nghiên c ứu về việc hoàn thiện công tác qu ản lý tài
chính của một số doanh nghiệp cụ thể ở Việt Nam. Chẳng hạn như các công trì nghiên
cứu của Trần Thị Nam Thanh (2004), Đỗ Quỳnh Trang (2006), Phạm Thị Thanh
(2007)…
Nhìn chung, đa phần các nghiên c ứu cho đến nay chủ yếu đi sâu vào xem xét
một trong số các chủ đề như quản lý tài chính, kiểm tra, kiểm soát, phân tích báo cáo
tài chính hoặc phân tích tình hình tài chính… Các nghiên cứu hầu hết giới hạn phạm vi
trong một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế cụ thể nào đó, chưa có nghiên cứu nào
đề cập đến mối quan hệ giữa kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính gắn với việc hoàn
thiện công tác qu ản lý tài chính trong Công ty TNHH T ư vấn - Xây dựng Vĩnh Hưng.
33
1.3.3. Bài h ọc kinh nghiệm cho Công ty TNHH Tư vấn & Xây d ựng Vĩnh Hưng
trong công tác qu ản lý tài chính doanh nghiệp
Như vậy, có th ể thấy rằng, quản lý tài chính đóng vai trò quan tr ọng trong
công tác hoạch định tài chính và là vấn đề cốt yếu cho sự phát triển bền vững của một
doanh nghiệp. Việc tách bạch rõ ràng ch ức năng, nhiệm vụ và vai trò c ủa kế toán
trưởng và nhà quản trị tài chí h sẽ giúp cho doanh nghi ệp xây dựng kế hoạch và chiến
lược tài chính cụ thể hơn, phù hợp hơn với thực trạng hoạt động của doanh nghiệp.
Đối với Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng, công tác qu ản lý tài
chính hiện nay vẫn còn t ương đối đơn giản. Quá trình ra quyết đinh trong quản lý tài
chính chủ yếu được thực hiện dự trên kiến thức và kinh nghiệm của các nhà qu ản lý
(giám đốc và kế toán trưởng) nên gặp nhiều r ủ ro và bất ổn trong công tác d ự báo và
hoạch định tài chính cho công ty.
Dựa trên những kinh nghiệm quản lý tài c ính d anh nghiệp các quốc gia trên
thế giới và ở Việt Nam, Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng cần phân tích,
đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm h àn thiện hơn công tác quản lý tài
chính của doanh nghiệp mình. Cụ thể hơn, Công ty cần phân tích và đánh giá những
vấn đề liên quan đến công tác qu ản lý tài chính trong doanh nghiệp, bao g ồ m những
nội dung cơ bản sau:
- Đánh giá về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài chính của Công ty hi ện nay có
tương xứng với quy mô và ti ềm năng phát triển của Công ty trong tương lai.
- Đánh giá về công tác l ập kế hoạch tài chính của Công ty.
- Đánh giá về công tác qu ản lý TSCĐ, vốn cố định, tài sản dài hạn, vốn dài hạn.
- Đánh giá về công tác qu ản lý TSLĐ, vốn lưu động, tài sản ngắn hạn, vốn ngắn
hạn.
- Đánh giá về công tác qu ản lý n ợ phải trả của Công ty.,
- Đánh giá về công tác ki ểm tra, kiểm soát tài chính của Công ty.
- Đánh giá về kết quả hoạt động quản lý tài chính của Công ty.
34
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN & XÂY DỰNG VĨNH HƯNG
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn & Xây d ựng
Vĩnh Hưng
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát tri ển
Tên Công ty: Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng
Địa chỉ:88 Trần Phú, T iểu khu 3, Thị trấn Hoàn Lão, Huy ện Bố Trạch, Tỉnh
Quảng Bình
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3100646988 cấp lần đầu ngày
09/9/2010
Mã số thuế: 3100646988
Cơ quan cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Bình.
Qua hơn 7 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, trải qua bao khó khăn của
nội bộ doanh nghiệp, của thay đổi cơ chế, khủng hoảng kinh tế trên toàn c ầu… nhưng
với sự đoàn kết trong nội bộ, sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán b ộ ông nhân viên,
Công ty đã vượt qua khó khăn xây dựng được nhiều công trình Chất lượng cao, hoàn
thành đúng tiến độ tạo uy tín trên thị trường.
2.1.2. Các l ĩnh vực kinh doanh
Thông tin Công ty T NHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng đã được cập hật vào
h-ệXâythốngd thông tin qu ốc gia với ngành nghề kinh doanh sau:
ựng nhà các lo ại (ngành chính)
- Xây dựng công trình đường bộ
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
- Bán buôn v ật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây d ựng
- Vận tải hàng hóa b ằng đường bộ
- Hoạt động thiết kế chuyên dụng
35
- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây d ựng, trong các
cửa hàng chuyên doanh
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và ch ức năng nhiệm vụ các phòng ban
Tổ chức bộ máy quản lý c ủa công ty theo mô hình Công ty c ổ phần.
- Đứng đầu bộ máy quản lý là giám đốc, chịu trách nhiệm quản lý ph ần vốn tại
công ty và là gười đạ i diệ n cho công ty đưa ra các quyết định chiến lược, quản lý và
phát triển của công ty.
- Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty và gi ữ vai trò
chỉ đạo điều hành, tổ chức sản xuất chung toàn công ty và ch ịu trách nhiệm về kết quả
sản xuất kinh doanh của công ty.
- Các phó giám đốc là những người g úp vi ệc cho giám đốc trong công tác điều
hành, tổ chức sản xuất. Ngoài công vi ệc trên m ỗ một phó giám đốc còn ch ịu trách
nhiệm riêng theo từng chức năng.
- Phòng T ổ chức nhân sự: quản lý v ề công tác t ổ chức nhân sự, hành chính,
công tác ch ế độ lao động, tiền lương, soạn thảo quy chế, ra các văn bản, quyết định có
liên quan.
Phòng K ế toán – Tài chính: chịu trách nhiệm về tài chính ông ty, lên k ế hoạch
cung ứng và thu hồi vốn, theo giõi c ấp vốn phục vụ sản xuất theo yêu ầ u tiến độ các
công trình và yêu c ầu của Ban giám đốc, thực hiện các nghiệp vụ kế toán.
Phòng K ỹ thuật – Công trình: chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật chất lượng
các công trình, khảo sát thiết kế, lập bản vẽ thi công, hướng dẫn các đơn vị thi công đú
g yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng tiến độ. Tập hợp các chứng chỉ, khối lượng lập
hồ sơ thanh toán, hồ sơ hoàn công với các chủ đầu tư. Nghiệm thu khối lượng cho các
đội hàng tháng.
Phòng K ế hoạch vật tư: chịu trách nhiệm chính về công tác l ập dự toán, lập kế
hoạch sản xuất; tìm kiếm ký k ết hợp đồng cung cấp nguồn vật tư, vật liệu; Lập hợp
đồng giao khoán và quy ết toán nội bộ; Tham giai công tác đấu thầu, tìm kiếm việc
làm, ký k ết hợp đồng và quyết toán với các chủ đầu tư.
Phòng Thi ết bị - Xe - Máy: Chịu trách nhiệm trong công tác l ập phương án
đầu tư mua sắm, quản lý, b ảo dưỡng, sửa chửa và khai thác các đầu xe, máy và các thi
ết bị hiện có.
36
Ngoài nhận sự điều hành sản xuất của Ban giám đốc, các Phòng, công tr ường
đều có s ự phối hợp trao đổi, bàn bạc lẫn nhau trong công tác điều hành, quảnlý.
2.1.4. Tình hình laođộng của Công ty TNHH Tư vấn & Xây d ựng Vĩnh Hưng
Con người là nguồn lực quan trọng nhất chính vì vậy mà bất cứ một đơn vị, một
tổ chức nào cũ g đặt vấn đề nguồn lực lên hàng đầu. Quản trị nhân lực ngoài mục tiêu
kinh tế, xã hội và mụ c tiêu c ũng cố phát triển tổ chức thì còn có các m ục tiêu bổ trợ
như mục tiêu thực hiệ n các ch ứ c hiện chức năng nhiệm vụ của tổ chức.
Chúng ta có th ể thấy rõ tình hình sử dụng lao động của Công ty TNHH Tư vấn
& Xây dựng Vĩnh Hưng qua bảng 2.1 bên dưới.
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động
(Đơn vị tính: Người)
Chỉ tiêu Năm Năm Năm So sánh
2015/2014 2016/2015
2014 2015 2016
± % ± %
1.Tổng số lao động 139 175 191 36 25,89 16 9,14
2. Cơ cấu lao động
A.Theo trình độ
- Đại học và trên đại học 18 16 23 -2 11,11 7 43,75
- Cao đẳng và trung cấp 13 18 16 5 38,46 -2 -11,11
- Công nhân k ỹ thuật 48 57 78 9 18,75 21 36,84
- Lao động phổ thông 60 84 74 24 40 -10 -11,9
B.Theo giới tính
- Lao động nữ 28 39 32 11 39,29 -7 -17,95
-Lao động nam 111 136 159 25 22,52 23 16,91
C.Theo tính chất
- Lao đông trực tiếp 88 115 128 27 30,68 13 11,3
- Lao động gián tiếp 51 60 63 9 17,65 3 5
( Nguồ
n
: Phòng T ổ
chức
nhân s ự)
Ta thấy tổng số nhân lực của Công ty trong 3 năm trở lại đây tăng liên tục và
đang có xu hướng ổn định. So với năm 2014, trong năm 2015, tổng số lao động trong
Công ty tăng 36 người, ứng với tỷ lệ tăng 25,89%. Điều này cho thấy trong năm này
nhu cầu bổ sung nhân lực cho Công ty là khá l ớn để đáp ứng phù h ợp với khối lượng
37
công vi ệc tương đối nhiều. Vì năm 2015 là năm mà Công ty nhận được rất nhiều các
công trình và mở rộng thêm một số lĩnh vực kinh doanh mới. Số lượng nhân lực trong
năm 2016 so với năm 2015 của Công ty có tăng nhưng không đáng kể tăng lên 16
người, tương ứ g với tỷ lệ tăng 9,14%.
Cơ cấu lao động phân theo trình độ lao động
Khảo sát số liệ u về “Trình độ lao động” thông qua b ảng 2.1 ta thấy trình độ
của cán bộ công nhân viên có xu hướng tăng lên. Cụ thể, lao động có trình độ Đại học
năm 2015 so với năm 2014 giảm 2 người tương ứng với tỷ lệ giảm là 11,11%. Nguyên
do là một số lao động đã đến tuổi về hưu và nghỉ chế độ nên tổng số lao động có trình
độ Đại học giảm xuống còn 16 ng ười. So với năm 2015 thì số lượng lao động trong
năm 2016 có trình độ Đại học tăng 7 người tương ứ ng với mức tăng là 43,75 %. Việc
tăng này là do th ời gian này thị trường nhà đất đang sôi động trở lại nên Công ty tuy
ển thêm lao động có trình độ để phục vụ cho công tác c ủa mình.
Bên cạnh đó số lượng lao động công nhân k ỹ t uật tăng đều qua các năm. So với
năm 2014 thì số lượng lao động công nh ận kỹ thuật tr ng năm 2015 tăng 9 tương ứng
với tỷ lệ tăng 18,75%. Năm 2016, số lượng lao động công nhân k ỹ thuật tăng 21
người so với năm 2015, tương ứng với mức tăng 36,84%.
Số lao động có trình độ Cao đẳng và Trung cấp có xu hướng gi ả m do Công ty
đang có chính sách giảm lao động có trình độ thấp mà thay vào đó là lao động có trình
độ chuyên môn cao đáp ứng được khối lượng, cũng như công việc mà Cô g ty giao
cho vì thế mà năm 2016 so với năm 2015 giảm đi 2 người tương ứng vớ mức giảm là
11,11%.
Lao động phổ thông c ũng có xu hướng giảm dần. Qua phân tích ta thấy năm
2015 so với năm 2014, số lao động phổ thông tăng 24 người tương ứng với mức tăng
40% mức tăng này là do nhu cầu cần lao động theo thời vụ khi Công ty c ần hoàn
thành gấp một số công trình như công trình trọng điểm. Năm 2016 so với năm 2015,
do Cô ng ty áp dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào trong sản xuất, dần từng bước
cơ giới hóa nên lao động phổ thông năm 2016 so với 2015 giảm 10 người tương ứng
với mức giảm 11,9%.
38
Như vậy Công ty đã quan tâm đến việc nâng cao trình độ đội ngũ nhân lực bằng
cách tuyển dụng nhiều lao động có trình độ cao, tuy nhiên Công ty c ần cân nhắc kỹ
trước khi tuyển để tuyển đúng người đúng việc, tránh tình trạng tuyển nhiều quá lao
động có trình độ cao gây lãng phí nguồn lực, tốn kém chi phí.
Cơ cấu lao động phân theo gi ới tính
Nếu xét cơ cấu lao động theo giới tính thì chúng ta thấy nhân lực nam luôn nhi
ều hơn số nhân lực nữ, vì do tính chất của công vi ệc nặng nhọc không phù h ợp với
nhân lực nữ. Ngành xây d ựng ch ỉ phù h ợp với nhân lực nam giới vì họ có s ức khỏe
để đáp ứng với yêu cầu của công vi ệc.
Qua các năm tổng số lao động tăng đó là do số lao động nam tăng nhanh, năm
2015 so với năm 2014 thì số lao động nam tăng 25 người, với mức tăng 22,52%. Năm
2016 so với năm 2015, số lao động nam tăng 23 người tương ứng với mức tăng là
16,91%.
Cơ cấu lao động phân theo tính chất
Nhìn vào bảng 2.1, ta thấy tổng số lao động trực tiếp và lao động gián tiếp đều
tăng liên tục qua các năm. Đối với nhóm lao động trực tiếp, năm 2015 so với năm
2014 thì tăng 27 người, ứng với tỷ lệ tăng là 30,36%. Năm 2016 so với năm 2015 số
lao động trực tiếp tăng 13 người ứng với tỷ lệ tăng là 11,3%.Việ lao động trực tiếp
tăng nhanh là do trong thời gian này Công ty có nhi ều công trình do đó cầ n có nhi ều
lao động làm việc tại các công trường. Đối với lao động gián tiếp, năm 2015 so vớ
năm 2014 thì tăng 9 người tương ứng với tỷ lệ tăng 17,65%. Năm 2016 so vớ ăm
2015, số lượng lao động gián tiếp tăng thêm 3 người, tương ứng với tỷ lệ tăng là 5%.
Nhận xét: Số lượng nhân lực tại Công ty tăng liên tục qua các năm do Công ty
mở rộng quy mô và làm ăn ngày càng hiệu quả. Cơ cấu lao động cũng khá hợp lý,
Công ty tuy ển dụng nhiều lao động nam là do đặc điểm lao động của ngành xây d ựng
cơ bản là tương đối nặng nhọc, tính chất nặng nhọc không phù h ợp với nhân lực nữ.
Bên cạnh đó khối lượng công vi ệc phức tạp và do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
đòi hỏi Công ty ph ải không ng ừng nâng cao trình độ của đội ngũ nhân lực. Tuy
nhiên, Công ty c ũng cần có các bi ện pháp thích hợp để có được đội ngũ nhân lực có
trình độ, đáp ứng được yêu cầu của công vi ệc.
39
2.2. Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng
Vĩnh Hưng
2.2.1. Tổ chức bộ máy qu ản lý tài chính của Công ty
2.2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài chính
Hiện tại, toàn bộ công tác k ế toán tài chính của Công ty TNHH Tư vấn &Xây
dựng Vĩnh Hư g đều do phòng K ế toán – Tài chính đảm nhiệm. Phòng K ế toán – Tài
chính có nhiệm vụ theo dõi ghi chép, qu ản lý các công vi ệc tài chính hằng ngày của
Công ty. Đồng thời, phòng K ế toán – Tài chính cũng là bộ phận lập các báo cáo tài
chính, các kế hoạch tài chính để trình bày Ban giám đốc xem xét. Việc đưa ra các
quyết định về quản lý tài chính thuộc thẩm quyền của Ban giám đốc.
Phòng K ế toán – Tài chính của Công ty hi ệ n nay gồm 6 người, trong đó có
một kế toán trưởng kiêm nhiệm trưởng phòng, ph ụ trách vi ệc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ
công tác kế toán và tài chính của Công ty. Các thành viên k ác trong phòng ph ụ trách
các công tác: th ủ quỹ, kế toán nguyên v ật liệu, cung cấp dịch vụ, kế toán thanh toán,
k ế toán thuế, kế toán tiền lương.
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
TRƯỞNG PHÒNG
(Kiêm Kế toán trưởng)
ề l ngươ Kế toán Kế toán Thủ
Kế toán
ti n chi phí thuế quỹ
Hình 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài chính của Công ty
(Nguồn: Phòng T ổ chức nhân s ự)
Nhận xét: Về cơ bản, bộ máy quản lý tài chính của Công ty TNHH Tư vấn &
Xây dựng Vĩnh Hưng trong những năm qua tương đối đơn giản, phù h ợp với quy mô
và nguồn lực hiện tại của Công ty. Giám đốc Công ty là người chịu trách nhiệm hoàn
toàn trong việc ra các quyết định liên quan đến quản lý tài chính trong doanh nghiệp
40
với sự tư vấn từ Phòng K ế toán – Tài chính. Tuy nhiên, với cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý tài chính như hiện tại, Công ty s ẽ gặp nhiều khó khăn và trở ngại trong công
tác dự báo và ho ạch định tài chính cho sự phát triển bền vững trong tương lai của
Công ty. Cô g ty chưa có sự phân cấp và phân quy ền quản lý tài chính cho các b ộ
phận, phòng ban liên quan bên d ưới nên hoạt động của bộ máy quản lý tài chính vận
hành chưa đạt hiệu qu ả tối ưu. Việc kết hợp hai bộ phận Kế toán và Tài chính trong
cùng m ột phòng ban ch ức năng là phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô nh ỏ
và hoạt động với tầm nhìn ngắ n hạn. Tuy nhiên, nếu Công ty mu ốn phát triển về quy
mô một các bền vững trong dài hạn thì việc tách bạch chức năng và vai trò c ủa hai bộ
phận này là hoàn toàn c ần thiết.
2.2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Phòng K ế toán – Tài chính
Chức năng:
- Hoạch định, tham mưu và đề xuất chi ến lược tài chính trình Ban giám đốc
Công ty: d ự báo những yêu cầu tài chính, dự toán ngân sách hàng năm, lên kế hoạch
chi tiêu. Tổ chức xây dựng kế hoạch tài chính dựa trên kế hoạch kinh doanh của Công
ty và tổ chức theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch tài chính đã xây d ựng.
Tham mưu, đề xuất việc khai thác, huy động và sử dụng các nguồn v ốn ph ục vụ theo
quy định và quy chế của Công ty.
- Thực hiện quản lý danh mục đầu tư, quản lý r ủi ro tài chính của Công ty.
- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong l ĩnh vực quản lý các ho ạt động kế toán
và tài chính, đánh giá sử dụng tài sản, nguồn vốn theo quy định của pháp luật hiện hà h.
- Tổ chức bộ máy kế toán và hướng dẫn áp dụng việc hạch toán kế toán. Tổ
chức kiểm tra việc hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
- Xây dựng và quản lý h ệ thống thông tin qu ản lý tài chính, tạo thành nguồn
thông tin và d ữ liệu đáng tin cậy, hỗ trợ quá trình ra quyết định của Ban giám đốc.
Nhiệm vụ:
- Đề xuất chiến lược tài chính Công ty phù h ợp với từng giai đoạn phát triển,
phù h ợp với tình hình thị trường.
- Thu thập, phản ánh, xử lý và t ổng hợp thông tin v ề tình hình kinh doanh, tình
hình sử dụng vốn của Công ty. Theo dõi lợi nhuận và chi phí, điều phối củng cố và đánh
giá dữ liệu tài chính, chuẩn bị các báo cáo theo yêu c ầu của lãnh đạo Công ty.
41
- Thực hiện so sánh, phân tích những sai biệt giữa kế hoạch tài chính, kế hoạch
chi tiêu và điều chỉnh phù h ợp với thực tế.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm cải thiện công tác qu ản lý tài chính
của Công ty.
Nhận xét: Như đã trình bày, phòng K ế toán – Tài chính của Công ty ch ịu
trách nhiệm thực hiệ các nhi ệ m vụ liên quan đến nghiệp vụ Kế toán và ho ạch định
việc quản lý tài chính cho Công ty. Việc kiêm nhiệm hai chức năng quan trọng này
khiến cho phòng K ế toán – Tài chính không thể thực hiện tốt cả hai nhiệm vụ cùng m
ột lúc, đặc biệt là khi Công ty càng ngày càng m ở rộng về quy mô và ngu ồn lực.
Trong đó, với chức năng dự báo và hoạch định cho công tác qu ản lý tài chính, Công ty
c ần thiết phải hình thành một bộ phận chuyên biệt, đả m nhậ n chức năng quan trọng
này và c ần có m ột người chịu trách nhiệm hoàn toàn các quy ết định liên quan đến
hoạt động quản lý tài chính của Công ty ( Giám đốc tài chính của Công ty). Vi ệc tách
bạch chức năng và nhiệm vụ của hai bộ phận Kế toán và Tài chính k ông nh ững giúp
Công ty có th ể tổ chức bộ máy quản lý tài chính một cách chuyên nghi ệp hơn mà còn
giúp cho Công ty có th ể phân cấp và phân quy ền hoạt động quản lý tài chính hiệu quả
hơn và thuận lợi hơn cho hoạt động kiểm tra, kiểm soát tài chính của Công ty.
2.2.1.3. Hệ thống thông tin qu ản lý tài chính
Theo quy chế quản lý tài chính của Công ty, phòng K ế toán – Tài chính sẽ trực
tiếp theo dõi, x ử lý và t ổng hợp các thông tin k ế toán hàng ngày. Các k ế toán v ên t ạ
phòng có nhi ệm vụ tổng hợp số liệu trong phạm vi và lĩnh vực mình phụ trách. Kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sẽ là người tập hợp các thông tin c ầ
thiết để xây dựng các chỉ số tài chính, lập báo cáo tài chính.
Kế toán trưởng là người sử dụng các thông tin đó để lập các báo cáo tình chính
trình lên tham vấn Ban giám đốc. Đơn vị cấp dưới sẽ phải nộp báo cáo tình hình tài
chính của đơn vị mình tổng hợp theo quý. Đây là những thông tin tài chính quan trọng
phục vụ cho việc ra quyết định của người quản lý.
Phòng K ế toán – Tài chính được trang bị đầy đủ các trang thiết bị và máy móc
phục vụ cho mọi hoạt động tác nghiệp của phòng. Ngoài ra, theo để xuất của phòng,
Ban giám đốc Cô ng ty luôn thường xuyên quan tâm và đầu tư vào các phần mềm
42
chuyên dụng, giúp công vi ệc của phòng thu ận lợi và chuyên nghi ệp hơn. Bên cạnh
đó, việc phân chia trách nhi ệm và lĩnh vực cho từng nhân viên trong phòng giúp cho
công việc được chuyên môn hóa, là một trong những yếu tố giúp cho ho ạt động kế
toán và tài chính của cô g ty đạt được hiệu quả và chất lượng cần thiết.
Nhận xét: Có th ể thấy rằng, hệ thống thông tin qu ản lý tài chính hiện nay của
Công ty TNHH Tư vấ n & Xây dựng ĩnh Hung chủ yếu phục vụ cho công tác k ế toán
tổng hợp của Công ty. V ề cơ bản, với quy mô và ngu ồn lực như hiện tại, hệ thống
thông tin này có th ể giúp cho Công ty hoàn thành t ốt những nhiệm vụ liên quan đến
hoạt động kế toán như tổng hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm hay nghiệp vụ kế toán
thuế… Do hoạt động quản lý tài chính của Công ty v ẫn chưa được chú tr ọng nên hệ
thống thông tin qu ản lý cho ho ạt động tài chính tương đối đơn giản, chưa phát huy
được hiệu quả và vai trò c ủa nó trong công tác d ự báo và ho ạch định tài chính cho
Côn g ty trong dài hạn. Chính vì thế, Công ty c ầ n sớ m có ch ủ trương tách bạch vai
trò và nhiệm vụ của bộ phận Kế toán và Tài chính. Song s ng với quá trình đó, Công ty
cũng cần xây dựng hệ thống thông tin qu ản lý tài chính phục vụ riêng cho từng bộ
phận, đặc biệt là bộ phận Tài chính của Công ty.
2.2.2. Công tác l ập kế hoạch tài chính của Công ty
Hoạch định tài chính là một trong những nhiệm vụ đóng vai tr ò quan tr ọng và
là cơ sở để Công ty ti ến hành các quy ết định tài chính chuẩn xác và khoa h ọc. Dựa
trên cơ sở phân tích môi trường, điều kiện của hoạt động tài chính và những cơ hộ cũ g
như thách thức phải đối mặt, Công ty ti ến hành xây d ựng và hoạch định kế hoạch tài
chính cho những năm sau đó.
Phòng k ế toán là nơi chịu trách nhiệm về việc phân tích tình hìnhtài chính và lập
các kế hoạch tài chính cho Công ty. Dựa vào các thông tin k ế toán được tổng hợp và xử
lý, các t ỷ số tài chính được tính toán, tổng hợp thành báo cáo định kỳ theo quy định.
Các chỉ tiêu kế hoạch được đặt ra hàng năm trong các kế hoạch tài chính năm.
Phòng k ế toán xây d ựng chỉ tiêu kế hoạch này dựa trên các k ế hoạch sản xuất kinh
doanh của Công ty đã được thông qua. Sau khi k ế hoạch đã được thông qua, phòng k
ế toán sẽ phối hợp với các phòng ban ch ức năng khác để thể chế hóa k ế hoạch, giao
khoán chỉ tiêu cho các b ộ phận liên quan.
43
Cơ cấu vốn của Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng ĩnh Hưng cho thấy rằng,
Công ty ch ủ yếu sử dụng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu. Trong điều kiện thị trường tài
chính cạnh tranh như hiện nay, lãi suất tín dụng công ty có xu hướng chững lại là cơ
hội để Công ty có th ể cơ cấu lại nguồn vốn, xác định một cơ cấu vốn tối ưu nhằm đảm
bảo cho việc sử dụ đòn b ẫy tài chính một cách phù h ợp. Điều này sẽ giúp Công ty
huy động được guồn vốn vay cần thiết, nâng cao vị thế của Công ty t rên thị trường.
Quá trình hoạch đị nh tài chính của Công ty ch ủ yếu tập trung vào việc lựa
chọn các phương án hành động trong tương lai. Hiện nay, kế hoạch tài chính của Công
ty được xây dựng dựa trên các y ếu tố:
- Kế hoạch mục tiêu trong năm của Công ty;
- Các kết quả phân tích và dự báo môi trường (phân tích theo ma trận SWOT
nhằm nhận định điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và nhữ ng thách thức của Công ty);
- Các phân tích, so sánh, đánh giá về từ ng ngu ồn huy động vốn;
- Kế hoạch hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty;
- Nắm bắt được sự tiến bộ và quá trình áp dụng kh a học công ngh ệ vào hoạt
động sản xuất, kinh doanh của Công ty;
- Phân tích sự biến động của thị trường, chẳng hạn như đánh giá về thị trường
tiêu thụ sản phẩm, thị trường tài chính, thị trường tiền tệ;
- Các mục tiêu đầu tư cụ thể trong từng thời kỳ.
Dựa trên việc phân tích và đánh giá những yếu tố trên, quá trình hoạch đị h kế
hoạch tài chính của Công ty được tiến hành cụ thể theo trình tự sau:
- Bước 1: Nghiên cứu và dự báo môi trường. Nhiệm vụ của bước này là phân
tích môi trường bên ngoài để tìm hiểu những cơ hội và thách th ức đối với Công ty.
Đồng thời, việc phân tích môi trường bên trong giúp Công ty nh ận thức được những
điểm mạnh và điểm yếu của mình, từ đó xây dựng các chiến lược nhằm phát huy
những điểm mạnh và khắc phục, hạn chế những yếu điểm. Cụ thể, bộ phận tài chính
của Phòng K ế toán – Tài chính của Công ty đã tiến hành phân tích thực trạng của
Công ty trong nh ững năm gần đây, trong đó đặc biệt là tình hình tài chính trong năm
2016, từ đó rút ra những bất cập còn t ồn tại và tìm cách khắc phục, làm cơ sở cho việc
hoạch định tài chính trong năm 2016.
44
- Bước 2: Xác định mục tiêu quản lý tài chính. Sau khi tiến hành phân tích tình
hình tài chính trong những năm trước đó, Ban lãnh đạo Công ty th ống nhất về hai mục
tiêu hoạt động tài chính trong năm 2016 như sau:
+ Tốc độ tă g trưởng doanh thu đạt khoảng 20%.
+ Tốc độ tă trưởng lợi nhuận đạt khoảng 8%.
+ Tỷ suất lợi nhuậ n trên vốn chủ sở hữu khoảng 16% (cao hơn so với lãi suất
huy động vốn khoảng 5% - 6%)
+ Tỷ suất lợi nhuậ n trên tổng tài sản khoảng 12%.
- Bước 3: Đưa ra các phương án thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra.
- Bước 4: Tiến hành phân tích, đánh giá và nhận định để lựa chọn phương án
tối ưu nhất.
- Bước 5: Thể chế hóa k ế hoạch tài chính bằng văn bản, phổ biến xuống toàn
thể các phòng ban, cán b ộ công nhân viên trong Công ty.
Mặc dù tình hình tài chính của Công ty trong năm 2016 so với năm 2015 trước
đó là tương đối khả quan khi mà doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty đều có
sự tăng trưởng. Doanh thu trong năm 2016 gấp 1,25 lần so với năm 2015 và lợi nhuận
sau thuế năm 2016 gấp 1,06 lần so với năm trước. Tuy nhiên, mặ dù doanh thu và l ợi
nhuận sau thuế đều tăng nhưng các chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất lợ i nhu ậ n c ủa Công
ty lại giảm. ROE và ROA của Công ty trong năm 2016 đều thấp hơn so với năm 2015.
Bảng 2.2: Kết quả thực hiện kế hoạch tài chính năm 2017
(ĐVT: Triệu VNĐ)
Năm 2016 So sánh (%)
Thực hiệnSTT Nội dung Kế Thực Thực Thực hiện
năm 2015 hiện/Kế năm
hoạch hiện hoạch 2016/2015
1 Doanh thu 48.209 57.851 60.126 103,93 1,25
2 Lợi nhuận sau thuế 1.107 1.196 1.170 97,86 1,06
3 ROE (%) 14,21 16 13,06 81,63 91,91
4 ROA (%) 11,58 12 9,63 80,25 83,16
(Nguồn: Phòng K ế toán – Tài chính)
Dựa vào bảng 2.2 ta thấy rằng, công tác d ự báo và ho ạch định tài chính của
Công ty trong năm 2016 là không tốt. Trong số bốn chỉ tiêu mà Công ty d ự báo, chỉ có
45
duy nhất chỉ tiêu về doanh thu là Công ty th ực hiện tốt hơn so với kế hoạch trước đó,
đạt 103,93% so với kế hoạch. Đối với chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế, Công ty ch ỉ đạt
được 97,86% so với kế hoạch đặt ra. Đặc biệt hơn, các chỉ tiêu về tỷ suất sinh lợi của
Công ty trong năm 2016 thấp hơn rất nhiều so với kế hoạch đặt ra. Tỷ số ROE và ROA
của Công ty trong ăm 2016 lần lượt đạt 81,63% và 80,25% so với kế hoạch xây dựng.
Điều này thể hiệ rằ ng công tác d ự báo và ho ạch định của bộ máy quản lý tài chính
hiện tại Công ty không t ốt, khả năng thực hiện kém hơn rất nhiều so với kế hoạch.
2.2.3. Côn g tác qu ản lý tài s ản cố định, vốn cố định, tài s ản dài h ạn, vốn dài h ạn
Vốn cố định là giá tr ị củ toàn bộ TSCĐ mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh của mình. Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, chu kỳ vận động của
vốn cố định thường dài hơn nhưng tỷ trọng lại tương đối thấp, đặc biệt là đối với các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, xây dựng. Công tác qu ản lý nguồn vốn cố
định có ý ngh ĩa quan trọng, quyết định đến tốc độ tăng trưởng, khả năng cạnh tranh và
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Đối với công ty TNHH Tư
vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng, do đặc thù là doanh nghi ệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn
và xây d ựng, các công trình mà công ty th ực hiện trải dài khắp đất nước và cách xa nhau
v ề khoảng cách địa lý nên đa phần TSCĐ phụ vụ công tác thi công, xây l ắp chủ yếu đi
thuê bên ngoài. Công ty chỉ đầu tư, mua sắm TSCĐ bao gồm các trang thiết bị, máy móc,
phương tiện vận tải phục vụ cho các công trình trên địa bàn và các vùng lân c ận. Do đặc
thù là doanh nghiệp tư nhân nên giám đốc là người có toàn quyền quyết định trong việc
đầu tư vào TSCĐ cho doanh nghiệp của mình.
Bảng 2.3: Biến động tài s ản cố định của Công ty giai đoạn 2014 – 2016
(ĐVT: Triệu VNĐ)
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
TÀI S ẢN Tỷ trọng Tỷ Tỷ
Giá tr ị Giá tr ị trọng Giá tr ị trọng
(%) (%) (%)
I. Tài sản cố định 2.997 26,40 2.579 31,28 2.162 17,79
1. Nguyên giá 3.771 24,19 3.771 38,82 3.711 30,05
2. Giá trị hao mòn l ũy kế -714 29,96 -1.132 -11,84 -1.549 -12,75
3. Chi phí xây dựng dở 0 0 0 0 0 0
dang
(Nguồn: Phòng K ế toán – Tài chính)
46
Trong hoạt động quản lý v ốn cố định, công ty đã thực hiện:
- Đánh giá và đánh giá lại TSCĐ một cách thường xuyên, liên tục và chính xác.
- Lưạ chọn các phương pháp khấu hao thích hợp để vừa đảm bảo thu hồi vốn
nhanh, bảo toàn được vốn lại ít gây ra những biến động lớn trong giá thành và giá bán
sản phẩm.
Cụ thể, cô tác qu ản lý TSCĐ được công ty th ực hiện như sau
- Đối với TSCĐ hữu hình: Công ty ghi nhận theo nguyên giá và ph ản ánh trên
bảng cân đối kế toán theo các ch ỉ tiêu nguyên giá, hao mòn l ũy kế và giá tr ị còn l ại.
Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá trị công trình hoàn thành bàn giao, các chi phí trực tiếp và
lệ phí trước bạ. Trên thực tế, trong giai đoạn 2014 – 2016, Công ty không ti ến hành mua
sắm thêm các trang thiết bị, máy móc hay phương tiện vận tải nào mới để bổ sung vào
nguồn TSCĐ của công ty. Đa phần TSCĐ được công ty thuê t ừ các công ty cho thuê tài
chính, phục vụ các công trình ở các địa p ương khác nhau. Bên cạnh đó, công ty lựa chọn
kết hợp nhiều phương pháp khấu hao k ác nhau, tùy theo t ừng loại TSCĐ nhằm giúp cho
doanh nghi ệp nhanh chóng thu h ồi vốn, đặc biệt là đối với những TSCĐ
hữu hình có hàm lượng công ngh ệ cao, dễ bị lạc hậu theo thời gian và làm gi ảm giá trị
của TSCĐ đó. Chẳng hạn như, đối với nhà cửa, vật kiến trúc, công ty áp d ụng phương
pháp khấu hao đường thẳng từ 10 đến 25 năm, máy móc thiết bị ó hàm lượng công nghệ
cao, công ty áp d ụng phương pháp khấu hao nhanh trong khoảng thời gian 5 – 10 năm,
các phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn được khấu hao trong 6 – 10 năm.
- Đối với TSCĐ vô hình: công ty ghi nhận theo nguyên giá và c ũng được phả
ánh như TSCĐ hữu hình. Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với
các TSCĐ vô hình với thời gian khấu hao là 20 năm.
2.2.4. Công tác qu ản lý tài s ản lưu động, vốn lưu động, tài s ản ngắn hạn, vốn
ngắn hạn
Sự biến động trong tài sản ngắn hạn của Công ty nguyên nhân ch ủ yếu là do sự
thay đổi về giá trị trong hàng tồn kho của công ty trong nh ững năm qua. Trong năm 2015,
với những dự án xây d ựng được thực hiện, lượng hàng tồn kho của công ty gi ảm mạnh,
giảm 36,13% so với năm 2014, chỉ còn 4.591 tri ệu đồng. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu
cho những dự án trong tương lai gần khi mà thị trường bất động sản đang dần
47
nóng lên và ổn định hơn, lượng hàng tồn kho của Công ty có s ự gia tăng đột biến
trong năm 2016 so với năm trước đó khi tăng gấp đôi về mặt giá trị. Điều này được thể
hiện cụ thể qua Biểu đồ 2.1.
Do đặc thù là công ty ho ạt động trong lĩnh vực tư vấn và xây d ựng, hàng tồn
kho luôn chi ếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản (thường hơn 70% tổng giá trị tài sản
của Công ty được đầu tư vào hạng mục hàng tồn kho). Đặc biệt, trong năm 2016, tỷ lệ
hàng tồn kho chiếm t ỷ trọng gần 97% giá trị tài sản ngắn hạn của công ty. S ự biến
động lớn trong hàng tồn kho dẫn đến sự thay đổi đáng kể về tài sản ngắn hạn của công
ty nói riêng và t ổng tài sản của công ty nói chung.
(ĐVT: Triệu
VNĐ)
10,000 9,164
8,000 7,187
6,000 4,591
4,000
2,000 1,608 323 1,470 310
509 00
2014 2015 2016
Tiền và các khoản tương đương tiền Các kho n ph i thu ng n h nả ả ắ ạ
Hàng t n khoồ Tài s n ng n h n khácả ắ ạ
Biểu đồ 2.1. Tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2014 – 2016
(Nguồn: Phòng K ế toán – Tài chí h)
Ngoài ra, tính thanh khoản của Công ty c ũng chịu tác động rất lớn khi nguồ
tiền mặt của công ty s ử dụng cho hoạt động đầu tư vào hàng tồn kho, khiến lượng tiền
mặt của công ty gi ảm mạnh, gần 1.300 triệu đồng so với 2 năm trước đó. Một cách chi
tiết hơn, tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty trong năm 2015 giảm
68,33% so với năm 2014 và năm 2016 giảm 39,14% so với năm trước.
48
Bảng 2.4: Biến động tài s ản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2014 – 2016
(ĐVT: Giá trị: Triệu VNĐ; Tỷ trọng: %)
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Chỉ tiêu Giá Giá So sánh Giá So sánh
Tỷ trọng Tỷ trọng 2015/2014 Tỷ trọng 2016/2015
trị trị trị
(+/-) (%) (+/-) (%)
1.Tài sản ngắn hạn 9.118 100 6.570 100 -2.548 -27,95 9.474 100 2.905 44,21
2.Tiền và các kho ản tương đương 1.608 17,64 509 7,75 -1.099 -68,33 310 3,27 -199 -39,14
3.Các khoản phải thu ngắn hạn 0 0 1.470 22,37 1.470 0 0 -1.470
4.Hàng tồn kho 7.188 78,82 4.591 69,88 -2.597 -36,13 9.164 96,73 4.574 99,63
5.Tài sản ngắn hạn khác 323 3,54 0 0 -323 0 0 0
(Nguồ n:Phòng K ế toán – Tài chính)
49
Một trong những khoản có nhi ều sự biến động trong giai đoạn 2014 – 2016 của
Công ty là kho ản người mua trả trước. Cụ thể, trong năm 2014, khoản người mua trả
trước là 1.652 triệu đồng. Tuy nhiên, khoản này giảm còn 0 đồng trong năm tiếp theo
nhưng sau đó lại tă g lên 1.970 triệu đồng. Sự thay đổi đáng kể này chủ yếu là do chính
sách bán hà đối với các dự án xây dựng mà Công ty đang đầu tư. Đáng chú ý hơn,
khoản thu trước t ừ người mua chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số nợ ngắn hạn của
Công ty trong năm 2016, với hơn 61%. Như vậy, có th ể thấy rằng, cơ cấu vốn của
Công ty v ẫn tồn tại nhiều hạn chế và chưa hợp lý.
2.2.5. Công tác ki ểm tra, kiểm soát tài chính
Công ty có cơ chế quản lý h ệ thống sổ sách, ch ứng từ kế toán chặt chẽ, tuân thủ
nghiêm túc các quy định của Nhà nước, của B ộ Tài c ính về quy chế quản lý tài chính và
các tài s ản khác trong Công ty. Công ty c ũng đ ã th ực hiện đầy đủ hầu hết các quá trình
kiểm soát tài chính như kiểm soát chi, kiểm soát t u, kiểm soát chi phí, kiểm soát báo cáo
tài chính và ki ểm soát việc lập kế hoạch và dự t án tài chính cho năn tiếp theo.
- Đối với hoạt động kiểm soát khâu thanh toán: Tất cả ác khoản chi, kể cả bằng
tiền mặt hay tiền gửi đều phải có gi ấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy
đề nghị thanh toán tiền hàng… kèm theo đầy đủ chứng từ gố như hóa đơn mua hàng,
giấy biên nhận, phiếu thu của đối tượng nhận tiền và các ch ứng từ khác có l ên quan.
Các chứng từ trên sẽ được tập hợp trình giám đốc và các b ộ phận chức năng ký trước
khi thực hiện lập phiếu chi, lập séc hay ủy nhiệm chi chuyển khoản.
- Đối với hoạt động kiểm soát chi phí: Công ty thực hiện cơ chế khoán quản trị
chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh đối với các phân xưởng và tổ xây dựng. Công
ty sẽ có hình thức khuyến khích, khen thưởng đối với các phân xưởng hay tổ xây
dựng, các phòng ban ch ức năng hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch giao khoán và hoàn
thành kế hoạch trước thời hạn. Nguồn tiền thưởng này được trích từ Quỹ khen thưởng
phúc l ợi của Công ty.
50
Bảng 2.5: Biến động tình hình Nợ phải trả của Công ty giai đoạn năm 2014 - 2016
(ĐVT: Giá tr ị: Triệu VNĐ; Tỷ trọng: %)
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Chỉ tiêu Tỷ Tỷ So sánh Giá Tỷ So sánh
Giá tr ị Giá tr ị 2015/2014 2016/2015
trọng trọng trị trọng
(+/-) (%) (+/-) (%)
A.Nợ phải trả 5.705 100 1.769 100 -3.935 -69,98 3.188 100 1.418 80,14
I. Nợ ngắn hạn 5.705 100 1.769 100 -3.935 -69,98 3.188 100 1.418 80,14
2. Phải trả người bán 4.049 70,97 1.679 94,89 -2.370 -58,53 1.097 34,40 -583 -34,69
3. Người mua trả tiền trước 1.652 28,96 0 0 -1.652 -100 1.970 61,81 1.970
4. Thuế và các kho ản phải nộp cho Nhà nước 0 0 42 2,36 0 74 2,33 32 77,90
7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 4 0,07 49 2,75 45 46 1,46 -3 -4,53
II. Nợ dài hạn 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
(Ngu ồn:Phòn
g
K ế toán – Tài chính)
51
- Đối với hoạt động kiểm soát báo cáo tài chính: Hàng quý, hàng n ăm, Công ty
thực hiện lập báo cáo tài chính theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, chế độ hạch toán
kế toán, đúng quy định về biểu mẫu của Bộ Tài chính và đúng thời gian quy định.
Phòng k ế toán sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác và đúng đắn của số liệu
trong báo cáo và ch ịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và số liệu công b ố.
Nhận xét: Có th ể thấ y r ằng, hoạt động kiểm tra, kiểm soát tài chính tại Công
ty TNHH Tư vấn & Xây d ự ng Vĩnh Hưng hiện này đang được triển khai khá đồng bộ
và bao quát tất cả các vấn đề liên qu n đến kế toán và tài chính của Công ty. Ho ạt
động kiểm tra, kiểm soát tài chính được Công ty duy trì định kỳ theo hàng tháng, hàng
quý và hàng năm, tùy theo từng hạng mục kế toán và tài chính. Do quy mô hi ện nay
của Công ty v ẫn còn t ương đối nhỏ nên công tác ki ể m tra, kiểm soát tài chính được
thực hiện tương đối thuận lợi. Tuy nhiên, cùng v ớ việ c tách bạch chức năng kế toán
và tài chính của Công ty thành hai b ộ phận riêng biệ t và xây d ựng hệ thống thông tin
qu ản lý cho từng bộ phận thì công tác kiểm tra, kiểm soát tài c ính của Công ty c ũng
cần được thiết lập lại sao cho phù h ợp hơn với nhu cầu phát triển bền vững của Công
ty trong tương lai.
2.2.6. Các ch ỉ tiêu đánh giá kết quả hiệu quả hoạt động quản lý tài hính c ủa Công
ty TNHH Tư vấn & Xây d ựng Vĩnh Hưng
2.2.6.1. Biến động quy mô và cơ cấu tài s ản của Công ty TNHH Tư vấn & Xây d ựng
Vĩnh Hưng giai đoạn 2014 – 2016
Để quản lý ch ặt chẽ các loại TSCĐ và vốn lưu động của mình, Công ty đã xây
dựng quy chế quản lý tài chính, quản lý h ạch toán nên công tác qu ản lý v ốn và tài s ả
đạt hiệu quả tương đối ổn định. Việc triển khai bảo dưỡng, bảo hành các trang thi ết bị,
máy móc s ử dụng trong sản xuất được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý theo
chương trình của nhà cung cấp. Điều này giúp cho Công ty ki ểm soát được những chi
phí phát sinh liên quan đến việc quản lý tài s ản của mình, đặc biệt là các lo ại TSCĐ
với giá trị lớn.
Tình hình tài sản của Công ty có nhi ều biến động trong những năm qua. Cụ thể,
trong năm 2015, tổng tài sản của Công ty gi ảm 2.828 triệu đồng, tức giảm hơn 22,83% so
với năm 2014. Tuy nhiên, tình hình tài sản của Công ty đã có chuy ển biến tích cực
52
trong năm 2016 khi tổng tài sản tăng 27,08% so với cùng k ỳ năm trước, mức tăng này
t ng đương với 2.588 triệu đồng. Sự biến động trong tổng tài sản của Công ty ch ủ
yếu là do tăng giảm trong tài sản ngắn hạn.
Trong khi tài sản dài hạn của Công ty liên t ục giảm từ năm 2014 đến năm
2016, với mức giảm lầ lượt là 8,57% và 10,57% thì tài sản ngắn hạn lại có s ự biến
động rất lớn. Năm 2015, tài sả n ngắ n hạn của công ty gi ảm 2.548 triệu đồng, tương
ứng với mức giảm 27,95% so v ới năm 2014. Tài sản ngắn hạn tăng nhanh trong năm
2016, đạt 9.474 triệu đồng, tăng tương ứng 44,21% so với năm trước.
(ĐVT: Triệu VNĐ)
14,000 12,389 12,149
12,000
10,000 9,118 9,560 9,474
8,000 6,570
6,000
4,000 3,270 2,990 2,674
2,000
0
2014 2015 2016
Tài s n ng n h nả ắ ạ Tài s n dài h nả ạ T ng tài s nổ ả
Biểu đồ 2.2: Tình hình tài sản Công ty giai đoạn 2014 - 2016
(Nguồn: Phòng K ế toán – Tài chí h)
2.2.6.2. Biến động quy mô và cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Tư vấn & Xây
dựng Vĩnh Hưng
Tương tự như với những biến động về tổng tài sản trong giai đoạn từ năm 2014
– 2016, tổng nguồn vốn và nợ chủ sở hữu của Công ty c ũng có nhiều sự thay đổi. Tuy
nhiên, cơ cấu nguồn vốn và nợ chủ sỡ hữu cho thấy dấu hiệu tích cực từ tình hình tài
chính của Công ty. C ụ thể hơn, mặc dù t ổng nguồn vốn và nợ chủ sở hữu có nhi ều
biến động nhưng giá trị vốn chủ sở hữu liên tục tăng trong những năm qua. Nếu như
vốn chủ sở hữu Công ty vào năm 2014 là 6.684 triệu đồng, năm 2015 là 7.791 triệu
đồng thì đến năm 2016, giá trị vốn chủ sở hữu Công ty đạt 8.961 triệu đồng.
53
Biểu đồ 2.3 cho thấy rằng, sự biến động trong tổng nguồn vốn của Công ty
trong giai đoạn này là do ph ần Nợ phải trả có s ự thay đổi rất lớn. Tính riêng trong
năm 2015, nợ phải trả của Công ty ch ỉ còn 1.769 triệu đồng, giảm 3.935 triệu đồng so
với năm trước đó. Tuy hiên, nợ phải trả trong năm 2016 lại tăng thêm 1.418 triệu đồng,
đạt giá trị 3.188 triệu đồng. Với việc thực hiện chính sách tài chính mà Công ty đang
theo đuổi, sự biế động trong Cơ cấu nợ phải trả hoàn toàn do s ự biến động trong các
thành phần nợ ngắn hạ n c ủa Công ty.
(ĐVT: Triệu
VNĐ)
14,000
12,000
10,000
6,684
8,000 8,961
6,000 7,791
4,000
5,705
2,000 3,188
1,7690
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
N ph i trợ ả ả V n ch s h uố ủ ở ữ
Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu Nợ và vốn chủ sở hữu Công ty giai đoạn năm 2014 - 2016
(Nguồn: Phòng K ế toán – Tài chí h)
54
Bảng 2.6: Bảng cân đối kế toán c ủa Công ty giai đoạn 2014 – 2016
Đơn vị tính: Tỷ trọng (%), Giá tr ị (Triệu VND)
TÀI S ẢN Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Giá tr ị Tỷ trọng Giá tr ị Tỷ trọng Giá tr ị Tỷ trọng
A. Tài s ản gắ hạn 9.118 73,60 6.570 68,72 9.474 77,99
I. Tiền và các kho ản tương đương tiền 1.608 12,98 509 5,33 310 2,55
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0 0 0 0 0
III. Các kho ản phải thu ngắn hạn 0 0 1.470 15,37 0 0
1. Phải thu của khách hàng 0 0 1.470 15,37 0 0
2. Trả trước cho người bán 0 0 0 0 0 0
3. Các khoản phải thu khác 0 0 0 0 0 0
4. Dự phòng ph ải thu ngắn hạn khó đòi (*) 0 0 0 0 0 0
IV. Hàng t ồn kho 7.187 58,01 4.591 48,02 9.164 75,44
1. Hàng tồn kho 7.187 58,01 4.591 48,02 9.164 75,44
2. Dự phòng gi ảm giá hàng tồn kho (*) 0 0 0 0 0 0
V. Tài s ản ngắn hạn khác 323 2,60 0 0 0 0
1. Thuế GTGT được khấu trừ 0 0 0 0 0 0
2. Thuế và các kho ản phải thu Nhà nước 0 0 0 0 0 0
3. Tài sản ngắn hạn khác 0 0 0 0 0 0
55
TÀI S ẢN Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Giá tr ị Tỷ trọng Giá tr ị Tỷ trọng Giá tr ị Tỷ trọng
B. Tài s ản dài h ạn 3.270 26,40 2.990 31,28 2.647 22,01
I. Tài s ản cố đị h 2.997 24,19 2.579 26,98 2.162 17,79
1. Nguyên giá 3.771 29,96 3.711 38,82 3.711 30,05
2. Giá trị hao mòn l ũy kế (*) -714 -5,77 -1.132 -11,84 -1.550 -12,75
3. Chi phí xây dựng cơ bả n dở dang 0 0 0 0 0 0
II. Bất động sản đầu tư 0 0 0 0 0 0
III. Các kho ản đầu tư tài chính dài hạn 0 0 0 0 0 0
IV. Tài s ản dài h ạn khác 273 2,21 411 4,30 512 4,22
1. Phải thu dài hạn 0 0 0 0 0 0
2. Tài sản dài hạn khác 273 2,21 411 4,30 512 4,22
3. Dự phòng ph ải thu dài hạn khó đòi (*) 0 0 0 0 0 0
TỔNG CỘNG TÀI S ẢN 12.389 100 9.560 100 12.149 100
(Nguồn: Phòng K ế toán – Tài chính)
56
Bảng 2.7: Phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2014 – 2016
(ĐVT: Giá trị: Triệu VNĐ; Tỷ trọng: %)
Nguồn vốn Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Giá tr ị Tỷ trọng Giá tr ị Tỷ trọng Giá tr ị Tỷ trọng
A. Nợ phải trả 5.705 46,05 1.769 18,51 3.188 26,24
I. Nợ ngắn hạ 5.705 46,05 1.769 18,51 3.188 26,24
2. Phải trả người bán 4.049 32,68 1.679 17,56 1.097 9,03
3. Người mua trả tiền trước 1.652 13,33 0 1.970 16,22
4. Thuế và các kho ản phải nộp cho Nhà nước 42 0,44 74 0,61
7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 4 0,03 49 0,51 46 0,38
II. Nợ dài hạn
B. Vốn chủ sở hữu 6.684 53,95 7.791 81,49 8.961 73,76
I. Vốn chủ sở hữu 6.684 53,95 7.791 81,49 8.961 73,76
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4.000 32,29 7.500 78,45 7.500 61,74
7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2.684 21,66 291 3,04 1.461 12,03
II. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc l ợi
Tổng cộng nguồn vốn 12.389 100 9.560 100 12.149 100
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
57
2.2.6.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn &Xây
dựng Vĩnh Hưng giai đoạn 2014 - 2016
Về cơ bản, tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong
những năm qua đạt hững thành tựu tích cực khi tổng doanh thu và lợi nhuận kế toán
sau thuế có s ự tă trưởng ổn định.
Doanh thu của Công ty ch ủ yếu đến từ doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ.
Năm 2014, tổng doanh thu c ủ a Công ty là 32.076 tri ệu đồng, trong đó doanh thu từ
bán hàng và cung c ấp dị ch v ụ là 32.076 triệu đồng. Năm 2015, doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ của Công ty tăng 50,30% so với năm trước đó, đạt khoảng 48.209
triệu đồng. Năm 2016, doanh thu bán hàng đạt khoảng 60.126 triệu đồng, tức tăng
24,72% so với năm trước. Như vậy, có th ể thấy rằng, doanh thu của Công ty có s ự
tăng trưởng tốt và ổn định trong những năm qua. Đây là dấu hiệu tích cực do Công ty
đã thực hiện được những hợp đồng kinh doanh và d ự án bất động sản quy mô l ớn.
Hoạt động chủ lực mang lại doanh thu cho Công ty là l ĩnh vực xây dựng, do đó,
chi phí của hoạt động kinh doanh chiếm tỷ tr ọng rấ t lớn so với doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ. Năm 2014, chi phí sản xuất kinh d anh và cung cấp dịch vụ của
Công ty là 31.074 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 96,88% so với doanh thu), trong đó giá
vốn bán hàng là 29.944 tri ệu đồng (tương đương với hơn 96% so với tổng chi phí).
Năm 2015, chi phí sản xuất kinh doanh tăng thêm 16.029 triệu đồng, tương đương tăng
51,59% và năm 2016, chi phí này đạt 58.896 triệu đồng với mức tăng tương đương
25,04% so với năm 2015. Sự gia tăng trong tổng chi phí của Công ty là do đáp ứng
hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện những dự án bất động sản mà Công ty thực
hiện trong năm đó. Tuy nhiên, việc quản lý chi phí của Công ty chưa được thực hiện
tốt khi tỷ trọng tổng chi phí so với tổng doanh thu lại tăng lên qua các năm. Cụ thể
hơn, tỷ trọng tổng chi phí so với tổng doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ của
Công ty l ần lượt là 96,88% trong năm 2014, 97,71% trong năm 2015 và 97,95% trong
năm 2016. Mặc dù Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí như
ban hành các định mức vật tư và kỹ thuật trong xây dựng với từng sản phẩm, thường
xuyên theo dõi và điều chỉnh các định mức cho phù hợp nhằm đảm bảo tiết kiệm triệt
để vật tư, nguyên vật liệu xây dựng, ban hành các quy ch ế chi tiêu nội bộ nhằm giảm
chi phí hoạt động nhưng tác động của các chính sách này vẫn còn r ất hạn chế. Sự cạnh
tranh khốc liệt trong thị trường xây dựng là áp l ực bắt buộc Công ty c ần phải thực
hiện tốt hơn các chính sách giảm chi phí giá vốn hàng bán và chi phí quản lý, giúp cho
công ty giảm giá thành s ản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh về giá so với các công ty khác.
58
Bảng 2.8: Báo cáo k ết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 – 2016
(ĐVT: Triệu VNĐ)
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Giá tr ị Giá tr ị So sánh 2015/2014 Giá tr ị So sánh 2016/2015
(+/-) % (+/-) %
1. Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ 32.076 48.209 16.133 50,30 60.126 11.917 24,72
2. Doanh thu hoạt động tài chính 0,5 0,8 0,3 50,31 2,4 1,6 188,27
3.Chi phí sản xuất kinh doanh 31.073 47.103 16.029 51,59 58.896 11.793 25,04
- Giá vốn hàng bán 29.944 45.307 15.362 51,30 56.751 11.445 25,26
- Chi phí quản lý 1.129 1.796 667 59,05 2.145 349 19,40
4. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1.003 1.107 104 10,38 1.232 125 11,32
5. Lợi nhuận trước thuế 1.003 1.107 104 10,38 1.232 125 11,32
6. Thuế TNDN 0 0 0 0 62 62
7.Lợi nhuận sau thuế 1.003 1.107 104 10,38 1.170 64 5,75
(Nguồn: Phòng K ế toán – Tài chính)
59
2.2.6.3. Phân tích các t ỷ số tài chính của Công ty giai đoạn 2014 - 2016
Việc tổng hợp, phân tích và đánh giá các tỷ số tài chính của Công ty TNHH Tư
vấn – Xây dựng Duy Thịnh trong giai đoạn 2014 – 2016 nhằm đánh giá thực trạng
công tác qu ả lý tài chính của Công ty m ột cách chi tiết và cụ thể.
Bả 2.9: Tỷ số tài chính của Công ty giai đoạn 2014 – 2016
ĐVT: Lần
Các t ỷ số tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
1. Nhóm t ỷ số khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành 1,60 3,71 2,97
Khả năng thanh toán nhanh 0,34 1,12 0,10
2. Nhóm t ỷ số khả năng cân đối vốn
Hệ số nợ 0,46 0,19 0,26
3. Nhóm t ỷ số khả năng hoạt động
Vòng quay hàng t ồn kho 6,16 7,69 8,25
Vòng quay tài s ản cố định 9,81 16,12 22,48
Vòng quay v ốn cố định 3,52 7,34 6,35
Vòng quay t ổng tài sản 2,59 5,04 4,95
4. Nhóm t ỷ số khả năng sinh lãi
ROE 0,1500 0,1421 0,1306
ROA 0,0809 0,1158 0,0963
(Nguồn: Tính toán của tác gi ả từ Báo cáo tài chính c ủa Công ty)
- Nhóm t ỷ số khả năng thanh toán: Nhìn chung, nhóm tỷ số về khả năng thanh
toán của Công ty có nhi ều biến động trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016. Khả
năng thanh toán hiện hành của Công ty trong năm 2014 là 1,60 lần và tăng lên 3,71 lần
trong năm 2015 nhưng lại giảm xuống còn 2,97 l ần trong năm 2016. Sự thay đổi trong
khả năng thanh toán hiện hành chủ yếu là do sự thay đổi lớn trong các khoản nợ mà
công ty ph ải thanh toán trong những năm đó. Xét một cách tổng quát, tình hình tài
chính của Công ty cho th ấy rằng Công ty v ẫn duy trì được khả năng thanh toán hiện
hành ở mức an toàn. Tuy nhiên, Công ty g ặp nhiều rủi ro trong khả năng thanh toán
60
nhanh khi tỷ số tài chính này thường xuyên ở mức dưới 1, thậm chí dưới 0,5. Cụ thể
như trong năm 2014, tỷ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty là 0,46 và năm
2016 là 0,26. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty th ấp là do hai nguyên
nhân: i) Hàng t ồ kho của Công ty chi ếm tỷ trọng rất lớn trong tài sản ngắn hạn (năm
2014 là 78,82% và năm 2016 là 96,73% so với tài sản ngắn hạn) và ii) Nợ phải trả
trong hai năm 2014 và 2016 tương đối cao so với năm 2015. Điều này cho thấy rằng,
Công ty c ần phải thự c hi ệ n các chính sách quản lý hàng t ồn kho tốt hơn nhằm giảm
áp lực về khả năng thanh toán nhanh cho Công ty.
- Nhóm t ỷ số khả năng cân đối vốn: Sự thay đổi về giá trị nợ phải trả từ năm
2014 đến năm 2016 cũng làm cho hệ số nợ của Công ty thay đổi rất lớn. Cụ thể, tỷ số
hệ số nợ của Công ty l ần lượt là 46,05% trong năm 2014, 18,51% trong năm 2015 và
26,24% trong năm 2016. Điều này cho thấy r ằ ng, Công t y vẫn chưa xây dựng được
một cơ cấu vốn mục tiêu hợp lý, nh ằm sử dụng đòn b ẫy tài chính, tăng suất sinh lợi
cho các cổ đông của Công ty.
- Nhóm t ỷ số khả năng hoạt động: Trong những năm qua, hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty đã gặt hái được những thành tựu nhất định. Điều này còn được
thể hiện thông qua các t ỷ số về khả năng hoạt động của công ty đã ó nhi ề u c ải thiện
so với những năm trước đó. Đặc biệt là Công ty đã sử dụng có hi ệu quả hơn TSCĐ và
vốn lưu động. Vòng quay TSC Đ của Công ty liên t ục tăng, từ 9,81 lần trong năm
2014, 16,12 lần trong năm 2015 lên đến 22,48 lần trong năm 2016. Có nghĩa rằ g,
trong năm 2016, với việc sử dụng 1 đồng TSCĐ, Công ty đã tạo ra 22,48 đồng doa h
thu. Tương tự, vòng quay v ốn cố định của Công ty c ũng có những sự thay đổi tích
cực, tăng từ 3,52 lần trong năm 2014 lên 6,35 lần trong năm 2016. Điều này cho thấy
rằng, Công ty đã có nh ững chính sách sử dụng rất hiệu quả đối với tổng tài sản trong
việc tạo ra doanh thu hoạt động bán hàng và cung c ấp dịch vụ cũng như doanh thu tài
chính cho Công ty. Vòng quay t ổng tài sản của Công ty tăng từ 2,59 lần từ năm 2014
lên đến 4,95 lần trong năm 2016.
- Nhóm t ỷ số khả năng sinh lợi: Nhìn chung, các tỷ số đánh giá về khả năng
sinh lợi của Công ty tương đối khả quan khi lớn hơn so với mức bình quân chung của
toàn ngành xây d ựng. Mặc dù t ỷ số ROE của công ty có s ự giảm sút liên t ục trong 3
61
năm qua nhưng vẫn tạo ra được sức hấp dẫn khi đây là một suất sinh lợi tương đối cao
trong điều kiện nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi, đặc biệt là đối với lĩnh vực
xây dựng và bất động sản. Hệ số ROE của Công ty trong năm 2014 là 15% thì trong
năm 2015 giảm còn 14,21% và ti ếp tục giảm trong năm 2016, chỉ còn 13,06%. Đây là
tình hình chu g đối với hầu hết các công ty ho ạt động trong lĩnh vực xây dựng trong
thời gian vừa qua. Tỷ s ố ROA của Công ty có s ự biến động nhẹ, đạt 8,09% trong năm
2014 và tăng lên 11,5% trong năm 2015 nhưng lại giảm còn 9,63% trong n ăm 2015.
Như vậy, có th ể thấy rằng, khả năng sinh lợi của các dự án mà Công ty đang thực hiện
vẫn duy trì tương đối ổn định.
2.2.7. Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính của công ty giai đoạn 2014 – 2016
2.2.7.1. Những kết quả đạt được trong công tác qu ản lý tài chính của Công ty
Thứ nhất, trong việc huy động vốn, Công ty đã có nh ững nỗ lực đáng kể, nhất là từ
nguồn vốn vay ngân hàng đã giúp Công ty v ượt qua khó khăn trong những giai đoạn thiếu
hụt nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, cơ chế huy động vốn của
Công ty đã tạo điều kiện để Công ty có th ể chủ động hơn trong việc tìm và thu hút v ốn
phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh bằng nhiều hình thứ khác nhau.
Cơ chế hạch toán độc lập đối với loại hình Công ty TNHH đã t ạo điề u kiện mở
rộng quyền tự chủ tài chính, thúc đẩy và phát huy kh ả năng huy động v ốn linh hoạt
và năng động hơn, phát huy được tinh thần chủ động năm thời cơ và đầu tư kị p thờ ,
đáp ứng cho mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nhìn chung, hoạt động thu hút v ốn đầu tư vào các dự án mà Công ty đang thực
hiện được triển khai một cách chủ động và linh hoạt, mang lại những tín hiệu tích cực
trong công tác qu ản lý tài chính của Công ty.
Thứ hai, về quản lý ti ền mặt, mọi giao dịch tài chính của Công ty đều được ghi
lại đầy đủ trong hệ thống sổ quỹ tiền mặt và sổ tiền gửi ngân hàng. H ệ thống này được
kiểm tra, kiểm soát hàng ngày, đảm bảo cho việc quản lý ti ền của Công ty không b ị
thất thoát, mọi nghiệp vụ thu chi đều được hạch toán đầy đủ để cung cấp số liệu một
cách nhanh chóng, chính xác cho Ban giám đốc trong quá trình ra quyết định.
Công ty th ực sự đề cao vai trò c ủa hệ thống ngân hàng, là đối tác quan trọng góp
ph ần giúp Công ty th ực hiện tốt nghiệp vụ quản lý ti ền mặt. Nhờ duy trì mối quan
62
hệ giao dịch giữa Công ty và các ngân hàng trên địa bàn mà các hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty được thông su ốt, không gián đoạn do thiếu hụt vốn, thời gian
thu hồi tiền của khách hàng v ề tài khoản của Công ty được thực hiện nhanh chóng và
chính xác. Mặt khác, Công ty c ũng có thể đối chiếu và thường xuyên kiểm tra tính tin
cậy của hệ thố g thanh toán, giúp Công ty đánh giá được hiệu quả giữa chi phí phải trả
cho dịch vụ gân hàng và l ợi ích thu được đối với quản lý ti ền mặt tại ngân hàng mà
Công ty đang duy trì tài khoả n.
Nhìn chung, công tác quản lý ti ền mặt được Công ty th ực hiện một cách hợp
lý, tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả c o.
Thứ ba, về công tác qu ản lý hàng t ồn kho của Công ty được thực hiện một cách
chặt chẽ, cụ thể theo kế hoạch nhưng đồng thờ có s ự linh hoạt so với sự biến động của thị
trường cũng như những thay đổi của đơn hàng k i có đối tác. Phòng k ỹ thuật soạn thảo
các định mức trong hoạt động sản xu ất. Do đó, lượng nguyên vật liệu, thành phẩm được
dự trữ phù h ợp với nhu cầu sản xuất kinh d anh, chứng tỏ năng lực dự báo, lập kế hoạch
và phân tích thị trường của Công ty là tương đối tốt. Bên cạnh đó, hệ thống kho lưu trữ
được Công ty b ảo vệ chặt chẽ, an toàn và tránh đượ những rủi ro về
thất thoát, hỏa hoạn và cháy n ổ.
Thứ tư, công tác qu ản lý TSCĐ được thực hiện một cách khoa h ọ và ch ặt chẽ.
Hồ sơ về TSCĐ được phân loại theo quy định hiện hành và giao trách nhi ệm quản lý
cho t ừng bộ phận trực tiếp sử dụng. Việc kiểm tra, đối chiếu tình hình sử dụng và
phản ánh chí h xác tình hình tăng, giảm về lượng và giá tr ị TSCĐ trên sổ sách cũng
được tiến hành đều đặn nhằm đánh giá lại chính xác giá trị tài sản tại các thời điểm, từ
đó áp dụng các phươ g pháp trích khấu hao phù h ợp với từng giai đoạn.
Thứ năm, về quản lý ngu ồn vốn, như đã phân tích, cơ cấu vốn của Công ty ch ủ
yếu đến từ vốn chủ sở hữu, nguồn đóng góp từ các thành viên thành l ập công ty. Có
thể nói r ằng, việc sử dụng phần lớn vốn chủ sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn giúp cho
Công ty có được dư địa rất lớn trong việc sử dụng vốn vay từ các tổ chức trung gian tài
chính, góp phần giải đáp ứng kịp thời về nhu cầu vốn cho Công ty trong nh ững giai
đoạn thiếu hụt hoặc trong những khoảng thời gian Công ty th ực hiện nhiều dự án lớn
cùng m ột thời điểm. Điều quan trọng trong quản lý ngu ồn vốn là Công ty c ần duy trì
63
việc tìm kiếm các nguồn vốn với chi phí sử dụng thích hợp cho từng giai đoạn phát
triển của Công ty, đảm bảo khả năng trả nợ và thu hồi vốn, khả năng sinh lời.
2.2.7.2. Những mặt hạn chế trong công tác qu ản lý tài chính của Công ty
Thứ nhất, chưa có sự phân tách v ề chức năng kế toán và c hức năng tài chính
trong Công ty. Vi ệc tổ chức hai chức năng kế toán và ch ức năng tài chính trong cùng
một phòng ban b ộ phậ n khiế n cho nó không có s ự phân định rõ ràng. T ừ khi chuyển
sang nền kinh tế thị trường, r ấ t nhiều doanh nghiệp được thành lập với quy mô l ớn
nhỏ khác nhau nhưng đa phần các do nh nghiệp đều chưa có sự phân tách gi ữa bộ
phận quản lý tài chính và ch ức năng giám đốc tài chính. Trong nhiều doanh nghiệp,
những nhiệm vụ và chức năng của giám đốc tài chính và bộ phần quản lý tài chính mặc
nhiên giao cho một phó giám đốc và kế toán trưởng làm thay.
Điều này cũng xảy ra đối với Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng.
Trên thực tế, quy mô c ủa công ty v ẫn còn t ương đối nhỏ và hoạt động chủ yếu của
công ty là trong lĩnh vực xây dưng, ít chú trọng đến các hoạt động đầu tư tài chính nên
hầu như những nhiệm vụ về tài chính và kế toán đều do phó giám đốc và kế toán
trưởng thực hiện. Điều này là m ột trong những nguyên nhân t ạo ra khoảng trống về
quản lý tài chính của công ty khi có nh ững chức năng, nhiệm vụ mà phó giám đốc và
kế toán trưởng không th ể thực hiện và quyết định thay cho giám đốc tài chính.
Về mặt cơ cấu, Công ty g ộp hai chức năng kế toán và tài chính thành m ột hệ
thống, ghi nhận hệ thống này tồn tại hai chức năng là kế toán và tài chính. Tuy nh ê ,
trên thực tế, cả bộ máy kế toán tài chính đều chỉ nghiên về chức năng kế toán, thố g kê
hơn là chức năng quản lý tài chính. Bên c ạnh đó, các chuyên viên phòng K ế toán –
Tài chính chỉ biết công vi ệc của mình là hạch toán kế toán, ghi nhận các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, phân lo ại và tổng hợp số liệu mà thiếu hẳn các kỹ năng phân tích,
đánh giá và sự nhạy bén cần thiết trong việc chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu tình hình
tài chính của Công ty t ại từng thời điểm.
Thứ hai, công tác phân tích tài chính của Công ty chưa được thực hiện một cách
đầy đủ. Phân tích tài chính là cơ sở rất quan trọng để lập kế hoạch kinh doanh và lập
dự báo kế hoạch tài chính trong những năm tiếp theo. Các thông tin thu th ập được từ
phân tích, đánh giá thực trạng tài chính nếu thực hiện tốt sẽ là những căn cứ chính xác
64
để lập dự báo kế hoạch tài chính cho năm tiếp theo. Tuy nhiên, trên th ực tế, công tác
phân tích tài chính của Công ty l ại chưa được quan tâm, chú tr ọng và phát tri ển đúng
mức. Hoạt động hiện này mà b ộ phận Kế toán – Tài chính của Công ty th ực hiện là
tổng hợp thô g tin thành các báo cáo, đáp ứng nhu cầu của các cấp quản lý và c ả
những đối tượ g bên n oài Công ty.
Đánh giá khả năng sinh lời là công vi ệc tổng hợp nhất, quan trọng nhất trong
công tác phân tích tài chính vì để đánh giá khả năng sinh lợi của một công ty, các nhà
phân tích tài chính thường phải có kh ả năng kết hợp các đánh giá về các tỷ số tài
chính khác nhau có liên quan và t ừ cơ sở này, có th ể đưa ra những đánh giá và nhận
định tổng quát về tình hình tài chính củ Công ty.
Tuy nhiên, công tác phân tích tài chính c ủa Công ty hi ện nay vẫn mới chỉ áp
dụng hai phương pháp phân tích truyền th ống là p ương pháp phân tích tỷ lệ và
phương pháp phân tích so sánh. Hai phương pháp này chỉ dừng lại ở mức độ phân tích
theo chiều ngang để biết được quy mô và t ốc độ tăng giảm của từng chỉ tiêu theo thời
gian. Việc đánh giá khả năng sinh lợi và mức độ rủi ro về tài chính vẫn là khâu y ếu
nhất trong công tác phân tích tài chính của Công ty. Các t ỷ số tài hính được phân tích
một cách rời rạc, chưa thể hiện được mối liên hệ giữa các tỷ số.
Thứ ba, công tác ki ểm tra, kiểm soát tài chính chưa đủ mạnh. Th ự c t ế , công
tác kiểm tra, kiểm soát tài chính của Công ty đã có nh ững bước thực hiện chi tiết
nhưng bộ phận kiểm tra, kiểm soát lại không có s ự tách biệt và độc lập với bộ phận ế
toán – Tài chính nên chưa phát huy được hiệu quả. Mặt khác, do Công ty chưa có quy
đị h cụ thể về chế độ kiểm soát tài chính và trách nhi ệm xử lý khi phát hi ện sai sót
nên tro g quá trình kiểm tra, kiểm soát, việc tuân thủ theo quy định chưa được thực
hiện một cách triệt để.
Hoạt động kiểm tra, kiểm soát của Công ty m ới chỉ có hi ệu quả ở hoạt động
kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định của Nhà nước, chưa thực sự xuất phát
từ nhu cầu và đặc thù ho ạt động của Công ty nên đã phần nào hạn chế tính chủ động
trong việc phò ng ngừa các hoạt động đi chệch hướng với mục tiêu quản lý tài chính
đặt ra.
65
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THI ỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH T ẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN & XÂY DỰNG VĨNH
HƯNG ĐẾN NĂM 2025
3.1. Định hướ g tă cường công tác quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt
động tài chí h Cô ty TNHH Tư vấn & Xây d ựng Vĩnh Hưng
3.1.1. Quản lý quy trình phân tích và lập kế hoạch tài chính của Công ty TNHH Tư
vấn & Xây d ựng Vĩnh Hưng nhằm không ng ừng nâng cao ch ất lượng, hiệu quả
công tác qu ản lý tài chính
Phân tích tài chính không những được đưa ra những con số tổng hợp về tài
chính cho Công ty mà những con số ấy phả cho th ấy được những xu hướng vận động
tiếp theo để có th ể dự báo tương lai. Việc lập k ế oạ ch tài chính không chỉ đơn giản là
việc lên các k ế hoạch mà còn d ự báo được các dòng ti ền thu chi, qua đó có những
định hướng tốt nhất cho Công ty. Điều này còn giúp c o Công ty tránh được những rủi
ro do sự biến động của thị trường. Các kế hoạch cần có tính khả thi và nắm bắt đúng
với nhu cầu của thị trường, đồng thời phù h ợp với nguồn vốn của Công ty.
3.1.2. Thực hiện chiến lược mở rộng và c ủng cố các m ối quan hệ tàihính
- Mối quan hệ tài chính với Nhà nước : thể hiện chủ yếu thông qua vi ệc thực
hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước. Bất cứ doanh nghi ệ p nào c ũng phả
thực hiện nghĩa vụ này vì bất kỳ hành động gian lận, trốn thuế nào cũng đều là hà h vi
vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của Công ty.
- Mối quan hệ tài chính với thị trường tài chính : thể hiện chủ yếu thông qua các
hoạt động của doanh nghiệp với các định chế tài chính trung gian và thị trường vốn.
Các định chế tài chính trung gian mà điển hình là các ngân hàng th ương mại luôn đòi
hỏi chặt chẽ về tính hiệu quả, khả năng sinh lợi và khả năng trả lãi vay và trả nợ của
các dự án. Công ty c ần đưa ra và đảm bảo được những dự án khả thi để tranh thủ
nguồn vốn vay từ ngân hàng b ởi đây là nguồn vốn khá an toàn và có th ể huy động
nguồn vốn lớn một cách dễ dàng.
- Mối quan hệ tài chính với các thị trường khác : bao gồm thị trường hàng hóa,
dịch vụ đầu vào và đầu ra của Công ty, th ị trường lao động… Để đảm bảo hoạt động
66
sản xuất kinh doanh của Công ty thu ận lợi và đạt hiệu quả thì Công ty cần duy trì và
củng cố các mối quan hệ tài chính với các thị trường này. Đặc biệt, đối với thị trường
đầu ra, là nơi Công ty cung cấp sản phẩm của mình cho thị trường, Công ty c ần giữ
vững uy tín và thươ g hiệu, tạo sự tin tưởng đối với khách hàng.
- Mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp : thể hiện trách nhiệm, nghĩa vụ và lợi
ích, phân phối lợi huậ n c ủa Công ty đối với tất cả các thành viên liên quan đến công
ty, bao gồm người lao động và chủ sở hữu của Công ty. Công ty c ần có chính sách
phân chia trách nhi ệm rõ ràng và có c ơ chế phân phối lợi nhuận cụ thể, dựa vào sự
đóng góp thực tế của các thành viên đối với sự phát triển của Công ty.
3.2. Giải pháp hoàn thi ện công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn &
Xây d ựng Vĩnh Hưng đến năm 2025
3.2.1. Giải pháp hoàn thi ện bộ máy qu ản lý tài c ính
Thứ nhất, Công ty c ần đưa ra những quy đị nh c ụ thể để tác động lên đối
tượng quản lý nh ằm đạt được mục tiêu quản lý.
Quản lý tài chính doanh nghiệp không ch ỉ do một người đảm nhận mà cần phải
phân tách các công vi ệc, đối tượng quản lý ra để phân chia mỗi nhà quản lý th ực hiện
quản lý m ột phần công vi ệc và một phần đối tượng. Tuy nhiên, để đả m b ả o tính
chính thể, hướng tới mục tiêu chung của doanh nghiệp thì các bộ phận ph ả i ó m ối
quan hệ chặt chẽ, kết hợp với nhau.
Thứ hai, Công ty c ần chú tr ọng công tác đào tạo nhân sự cho hoạt động phân
tích tài chính.
Yếu tố con người là một yếu tố quan trọng trong công tác phân tích tài chí h nói
riêng và qu ản lý tài chính nói chung. Để phân tích tài chính tốt, cán bộ phụ trách công
tác phân tích ph ải là người có chuyên môn, trình độ cao về tài chính, được đào tạo
chính quy, am hiểu sâu rộng về đặc điểm kinh doanh của công ty và n ắm bắt tình hình
kinh tế trong nước và thế giới một cách nhạy bén, nắm vững quy chế,chính sách quản
lý tài chính, chính sách thuế của Nhà nước cũng như tình hình kinh tế trong nước và
quốc tế, những định hướng kinh doanh trong thời gian tới. Do đó, doanh nghiệp nên
chú tr ọng tổ chức đào tạo nhân sự cho công tác phân tích tài chính thông qua vi ệc tổ
chức cho nhân viên tham gia h ọc tập nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, hay tổ
67
chức các khoá h ọc ngắn để nâng cao trình độ, công ty nên t ổ chức các khoá b ồi
dưỡng nghiệp vụ cho các cán b ộ kế toán, tài chính bằng cách mời các chuyên gia có
kinh nghiệm đến dạy hoặc cử nhân viên tham d ự các lớp học về kế toán, phân tích tài
chính do Bộ tài chí h mở. Tuy nhiên, một vấn đề đặt ra hiện nay đối với công ty là
không có cán bộ chuyên trách v ề phân tích tài chính, công việc này do các nhân viên
phòng Tài chính - Kế toán thực hi ệ n. Vì vậy, về lâu dài, công ty bên c ạnh việc cử
nhân viên đi bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm cũng cần phải tuyển thêm người chuyên
trách vi ệc phân tích tài chính của công ty ho ặc cắt cử người có năng lực trong số các
nhân viên của công ty để đào tạo thực hiện công tác phân tích tài chính của công ty.
Công ty cũng cần tổ chức hướng dẫn, cập nhật cho các cán b ộ quản lý nói chung và
cán b ộ phân tích nói riêng v ề việc áp dụng các văn bả n pháp luật có liên quan đến
lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty m ới được ban hành. Bên c ạnh đó, công ty
nên tổ chức thi tuyển nhằm chọn ra những cán bộ trẻ có nghi ệ p v ụ về tài chính doanh
nghiệp, năng động, sáng tạo, góp ph ần nâng cao hiệu quả công vi ệc.
3.2.2. Hoàn thi ện công tác l ập kế hoạch và ki ểm tra tài chính
3.2.2.1. Công tác l ập kế hoạch tài chính
Khi bắt tay vào xây d ựng chiến lược kinh doanh, có m ột điề u vô cùng quan
trọng mà không m ột công ty nào được phép bỏ qua là phải tính đến việ các y ếu tố tài
chính sẽ được quản lý nh ư thế nào, xem các đồng vốn mà Công ty b ỏ ra hi ệu quả đến
đâu, có đem lại lợi nhuận và hiêu qu ả kinh doanh. Quản lý tài chính là m ột tro g
những nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác qu ản lý c ủa công ty, bao g ồm lên kế
hoạch sử dụng các nguồn vốn, đảm bảo thực hiện các dự án sản xuất và kinh doa h,
theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời kế hoạch tài chính, quản lý công n ợ của
khách hàng, c ủa các đối tác để từ đó thực hiện báo cáo cho các c ấp lãnh đạo. Những
công vi ệc như vậy rất cần cho nhà quản lý trong vi ệc hoạch định nguồn lực tài chính.
Công tác l ập kế hoạch tài chính không phải chỉ đơn giản dựa trên mục tiêu chung
của công ty hay m ột vài kế hoạch khác mà nó là s ự kết hợp của nhiều yếu tố. Đó là thực
tế tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, ti ềm lực của công ty, m ục tiêu cũng như
khả năng hoàn thành mục tiêu của công ty, nh ững biến động thách thức, cơ hội của môi
trường kinh doanh. Một kế hoạch tài chính được hoạch định sớm và đúng
68
đắn sẽ là một động lực thúc đẩy phát triển và là công c ụ cảnh báo rủi ro, phát hiện
sớm sai phạm để kịp thời điều chỉnh.
Các kế hoạch tài chính của Công ty hi ện nay chưa thực sự được chú tr ọng và
chưa phản á h hết được tình hình công ty cũng như việc nghiên cứu dự báo môi trường
chính xác, chu đáo. Điều này được phản ánh rất rõ qua báo cáo tình hình hoạt động sản
xuất ki h doanh c ủa công ty hàng năm, tình hình thực hiện vượt rất xa so với kế hoạch.
Đó là một điều đáng mừng nhưng cũng là một điều đáng lo ngại cho công tác lập kế
hoạch tài chính. ể nâng c o chất lượng của công tác l ập kế hoạch tài chính công ty c ần
sử dụng đầy đủ thông tin trong công tác nghiên c ứu và dự báo trước khi thành lập kế
hoạch. Để công tác phân tích tài chình đạt được kết quả chính xác, đánh giá đúng thực
trạng bức tranh tài chính của doanh nghiệp, yêu cầu nhà phân tích phải kết hợp đồng
bộ nhiều nguồn thông tin. C ụ th ể n ư sau:
- Với nguồn thông t in bên ngoài : Sử dụng ệ thống chỉ tiêu trung bình ngành
làm cơ sở đối chiếu quan trọng của Công ty trong vi ệc đánh giá tình hình tài chính
thông qua vi ệc so sánh các t ỷ số tài chính. Nhìn chung, đến nay hệ thống chỉ tiêu
trung bình ngành đã có nh ưng chưa thực sự đầy đủ và thường không chính xá , ít được
cập nhật thường xuyên. Hiện nay, theo quy định của Nhà nước, hàng năm các doanh
nghiệp phải gửi báo cáo tài chính của mình cho cơ quan tài chính, ơ quan thuế, cơ quan
thống kê và B ộ kế hoạch và đầu tư nếu là doanh nghiệp có v ốn đầu tư nước ngoài.
Ngoài ra, đối với một số doanh nghiệp phải công khai m ột số tỷ số tài chính. Vì vậy,
các cơ quan nói trên hoàn toàn có thể cung cấp các chỉ tiêu trung bình ngành cho công
ty khi công ty yêu c ầu. Tuy nhiên, một thực trạng hết sức phổ biến ở các doanh nghiệp
hiện nay là khâu h ạch toán thường làm để đối phó v ới các cơ quan thuế vụ và cấp
trên. Không hi ếm trường hợp một doanh nghiệp có ba lo ại sổ sách hạch toán riêng:
một cho mình, một cho cấp trên, và m ột cho cơ quan thuế vụ. Chính vì vậy, các chỉ
tiêu trung bình ngành thường sai lệch so với thực tế rất nhiều. Mặt khác, hoạt động
phân tích tài chính ở nước ta chưa trở thành việc làm thường xuyên và h ệ thống thông
tin chưa hoàn hảo nên các ch ỉ tiêu trung bình ngành dù quan tr ọng nhưng hiện tại,
công ty ch ỉ nên xem đó là tiêu chuẩn để tham khảo. Do đó, có được các cán b ộ giỏi về
chuyên môn, am hi ểu thị trường mới là quan trọng đối với doanh nghiệp. Nguồn thông
69
tin bên ngoài c ần bao gồm những thông tin v ề tình hình kinh tế trong nước và quốc tế
có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Để có được nguồn thông
tin này các cán b ộ phân tích có thể theo dõi trên các ph ương tiện thông tin đại chúng
như báo chí,phát thanh, truyền hình...hoặc đặt mua các văn bản pháp luật mới có liên
quan đến lĩnh vực hoạt động của công ty mình. Trên cơ sở đó, cán bộ phân tích sử
dụng những thô tin này để dự đoán nhu cầu tài chính công ty, xây d ựng kế hoạch sản
xuất kinh doanhcho năm tới.
- Với nguồn thông tin bên trong: Công ty c ần thu thập tất cả các số liệu kế toán
cần thiết để xây dựng đầy đủ các báo cáo tài chính, ngu ồn thông tin ch ủ yếu và quan
trọng nhất cho công tác phân tích tài chính. Các thông tin này ph ải được cung cấp một
cách kịp thời, cập nhật, đầy đủ để công tác phân tích tài ch ính đạt hiệu quả. Công ty
chưa lập bảng tài trợ, đây là công cụ hữu hiệ u c ủa các nhà qu ản lý tài chính. Bảng tài
trợ cho biết nguồn hình thành các nguồn vốn cung ứ ng và việc sử dụng các nguồn vốn
đó. Đây là nguồn thông tin giúp cho vi ệc thực iện p ân tích nguồn vốn và sử dụng vốn
nhằm nâng cao chất lượng phân tích tài chính. Vì vậy, việc lập đủ các báo cáo tài
chính sẽ tạo ra một ấn tượng tốt về quy chế của Công ty trong qu ản lý tài chính, tạo
lợi thế cạnh tranh cho Công ty so v ới các đối thủ cạnh tranh khác.
3.2.2.2. Nội dung quản lý tài chính
Từ những phân tích ở trên ta thấy rằng công ty đang rơi vào tình trạng nợ nhiều,
khả năng thanh toán kém, quy mô vốn tăng mạnh nhưng hiệu quả sử dụng vố lạ không
cao m ột phần nhiều là do các kho ản phải thu của công ty lớn, vốn bị chiếm dụng
nhiều. Công ty c ần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, trước mắt cần giảm tỷ trọ g các
khoản phải thu, thường xuyên tiến hành các ho ạt động kiểm tra các khoản phải thu để
tránh thất thoát.
Trước hết công ty c ần đánh giá lại các khoản phải thu để có bi ện pháp xử lý
thích hợp đối với từng khoản, và có gi ải pháp dứt điểm với các khoản nợ khó đòi, đảm
bảo thu hồi với những khoản nợ hiện tại. Bên cạnh đó, công ty cần đánh giá uy tín và
khả năng thanh toán của khách hàng m ới và bạn hàng cũ lựa chọn đối tác cẩn trọng để
đảm bảo thu hồi vốn, công ty tuy ệt đối không nên ch ạy theo lợi nhuận mà xem nhẹ
công tác này. Công ty c ần tích cực hơn trong công tác thu hồi nợ, mặc dù khách hàng
70
chiếm dụng của Công ty không chi ếm một tỷ lệ quá lớn nhưng nếu không thu h ồi
được sẽ gây ảnh hưởng đến tình hình kế hoạch tài chính của Công ty.
Muốn vậy, Công ty ph ải có các chính sách tín dụng thương mại thích hợp trong
đó đề ra nhữ g chí h sách khuyến khích, thưởng phạt trong việc thanh toán các kho ản
tín dụng hàng gày. Tuy nhiên, trong n ền kinh tế thị trường việc mua bán chịu là không
th ể thiếu, ó có th ể làm cho Công ty đứng vững trên thị trường và trở nên giàu có
nhưng cũng có thể đem đế n cho Công ty nh ững rủi ro kinh doanh. Vì thế để phát huy
mặt tích cực của công vi ệc này, Công ty c ần phải nắm bắt các tài s ản riêng có th ể
dùng để đảm bảo cho các khoản nợ, khả năng phát triển và xu thế phát triển của ngành
nghề kinh doanh của bạn hàng. Làm t ốt công tác này s ẽ giúp cho Công ty thu h ồi
được vốn và nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Vốn bằng tiền của Công ty r ất quan tr ọng, nó đóng vai trò nh ư một phương
tiện chuyên chở các yếu tố đầu vào tham gia quá trình lưu t ông, tiêu thụ, đến lượt mình
nó lại là kết quả của chu kỳ kinh doanh này và chu ẩn bị c một chu kỳ kinh doanh mới.
Vốn bằng tiền là một phương tiện thanh toán có t ốc độ chu chuyển nhanh. Tuy nhiên,
nếu dự trữ vốn bằng tiền quá ít sẽ làm giảm khả năng thanh toán, đặ biệt là khả năng
thanh toán nhanh của Công ty, do đó sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn không cao, công
ty d ễ rơi vào tình trạng khó khăn nếu như các chủ nợ cùng đòi n ợ mộ t lúc. Công ty
cần tăng mức dự trữ vốn bằng tiền với mức hợp lý nh ất để đáp ứng tình hình tha h toán
và không gây ứ đọng vốn.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của cô ng ty thường xuyên xuất hiệ
những khó khăn như : công ty nhận những công trình lớn thì phải đầu tư một lượng
vốn nhiều để mua nguyên vật liệu, hàng hoá thi ết bị đưa vào thi công, điều kiện vận
chuyển vật tư, hàng hoá rất bất tiện. Những năm vừa qua công t y đã dự trữ vốn bằng
tiền tại quỹ tiền mặt quá ít nên phải đi vay với lãi suất cao, vay nội bộ, huy động vốn
nhàn rỗi của cá nhân, t ập thể. Điều đó ảnh hưởng không t ốt tới tỷ lệ khả năng thanh
toán của công ty. Bi ện pháp hữu hiệu nhất là Công ty ph ải tăng cường thu hồi các
khoản nợ phải thu, đặc biệt là đối với khách mua hàng hay là gi ảm bớt mức dự trữ
hàng tồn kho.
71
3.2.2.3. Tăng cường công tác ki ểm tra tài chính
Công tác k ế toán, kiểm toán nhằm cung cấp những nguồn thông tin c ần thiết,
đầy đủ, chính xác cho hoạt động phân tích. Vì kế toán là vi ệc quan sát, ghi chép, phân
loại, tổng hợp, các hoạt động của doanh nghiệp và trình bày kết quả nhằm cung cấp
các thông tin h ữu ích cho việc ra quyết định về kinh tế, chính trị, xã hội, và đánh giá
hoạt động của doa h n hiệ p. Bộ phận kế toán có 6 người trình độ chuyên môn, nghi ệp
vụ không đồng đều, mộ t số cán bộ đảm trách khối lượng công vi ệc quá nhiều nên
không x ử lý k ịp thời các nghiệp vụ phát sinh dẫn đến những sai sót. Công tác h ạch
toán kế toán có vai trò tích c ực đối với việc quản lý v ốn tài sản và phân tích các quản
lý tài chính trong sản xuất kinh do nh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc đổi mới và
tổ chức tốt công tác h ạch toán kế toán để thích nghi với yêu cầu và nội dung của quá
trình đổi mới trong cơ chế quản lý là h ết sức c ầ n t ế t và quan trọng.
Mặt khác công tác h ạch toán kế toán nói riêng và công tác qu ản lý nói chung
đều rất cần những thông tin c ập nhật hàng ngày, n an , chính xác, toàn di ện. Để đáp
ứng được nhu cầu này công ty nên t ừng bước tin học hoá mọi khâu trong quá trình
quản lý kinh doanh, tr ước hết nên ứng dụng tin học trong công tác k ế toán để giảm
nhẹ việc ghi chép, tính toán thủ công, tăng độ chính xác để theo kịp nhữ ng bi ến đổi
hàng ngày nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và hiệu quả phân tích tài hính.
Song song với những công vi ệc đó, việc thực hiện kiểm tra, kiểm toán nộ bộ
thường xuyên và nghiêm túc là h ết sức cần thiết. Công tác này s ẽ giúp phát hi ện nhữ g
sai phạm hoặc nhầm lẫn trong công tác k ế toán ngay từ những bước đầu, nhờ đó sẽ hạ chế
ở mức cao nhất những sai lệch số liệu trong các khâu ti ếp theo và đặc biệt là khâu lập báo
cáo k ế toán. Việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ càng chặt chẽ thì công tác kinh doanh nói
chung c ũng như việc phân tích tài chính càng chính xác, và đem lại hiệu quả cao. Để hỗ
trợ cho công tác này c ần tổ chức tốt công tác k ế toán, chuyển đổi theo chế độ kế toán
mới nhằm tăng cường quản lý, ki ểm tra, kiểm soát quá trình kinh doanh. Ban lãnh đạo
công ty c ần tích cực và quan tâm sâu s ắc hơn nữa đối với công tác ki ểm tra tài chính của
công ty mình. Cần có nh ững kế hoạch kiểm tra tài chính cụ thể và định kỳ đối với từng
đơn vị cụ thể, tránh tình trạng có ki ểm tra nhưng qua loa đại khái, kiểm tra đối phó l ấy lệ.
Thực hiện kiểm tra một cách đồng bộ trên mọi phương diện và
72
mọi đ n vị, không chú tr ọng hay xem thường bất kỳ bộ phận nào. Bên c ạnh đó, Ban
giám đốc công ty nên t ổ chức các cuộc họp lấy ý ki ến sau khi kiểm tra đánh giá tình
hình để có bi ện pháp điều chỉnh những sai sót để nâng cao hiệu quả hoạt động của
công ty, góp ph ầ làm cho công ty ngày càng l ớn mạnh hơn.
3.2.3. Giải pháp v ề cơ cấu nguồn vốn và s ử dụng đòn b ẫy tài chính hợp lý
Cơ cấu nguồn v ố n c ủa Công ty có s ự biến động lớn trong thời gian qua mà
chủ yếu là do sự thay đổi trong các khoản nợ phải trả. Điều này cho thấy rằng, Công ty
v ẫn chưa xây dựng được một cơ cấu vốn tối ưu, qua đó phát huy việc sử dụng nợ vay
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc sử dụng nợ hay còn g ọi là đòn b ẫy tài chính nhằm giúp doanh nghi ệp
khuếch đại lợi nhuận trên đồng vốn chủ sở hữ u. Khi s ử dụng đòn b ẫy tài chính, để
đạt được đích cuối cùng thì nhà quản trị phải tìm ra cơ cấ u vốn tối ưu. Mặc dù cơ cấu
vốn tối ưu của mỗi doanh nghiệp sẽ khác nhau qua t ừ ng thời kỳ và giai đoạn khác
nhau nhưng việc sử dụng nợ được coi là công c ụ tài c ính tất yếu đối với nhà quản lý
tài chính, là công cụ tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty.
Vấn đề quan trọng là nhà qu ản lý ph ải xác định được tỷ số n ợ trên t ổng
nguồn vốn là bao nhiêu để đảm bảo cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận. Việ xác định cơ
cấu vốn tối ưu cho một thời kỳ nhất định phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như kế
hoạch kinh doanh tương ứng kế hoạch sử dụng vốn, mục tiêu lợi nhuận, môi trườ g
kinh doanh, quyết định của nhà quản lý… và có thể thay đổi khi một trong các yếu tố
đó thay đổi. Việc quyết định cơ cấu vốn như thế nào sẽ là tối ưu sẽ do Ban giám đốc ra
quyết định căn cứ vào tình hình thực tế và chiến lược kinh doanh của Công ty.
3.2.4. Tăng cường quản lý và nâng cao hi ệu quả sử dụng vốn cố định
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đòi h ỏi các doanh nghiệp phải có một
lượng vốn nhất định bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và vốn chuyên dùng khác. Doanh
nghiệp có nhi ệm vụ tổ chức huy động các loại vốn cần thiết cho quá trình sản xuất kinh
doanh. Đồng thời tiến hành phân ph ối, quản lý và s ử dụng vốn một cách hợp lý, hi ệu
quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các ch ế độ chính sách quản lý c ủa Nhà
nước.
73
Một thực tế là Công ty hi ện nay đang gặp khó khăn về vốn. Khi mở rộng quy
mô s ản xuất thì vốn là vấn đề quan trọng cần phải giải quyết kịp thời. Mặc dù Công ty
đã đầu tư mua sắm mới rất nhiều trang thiết bị máy móc hi ện đại phục vụ cho công tác
sản xuất như g bên cạnh đó số máy móc c ũ vẫn còn l ớn do đó trong quá trình hoạt
động cần đảm bảo máy móc thi ết bị được sử dụng liên tục, phát huy tối đa công suất
hạn chế sự hao mòn vô hình. V ốn góp ph ần rất quan trọng vào thành công hay th ất
bại và mang lại lợi nhuậ n cao hay thấp. Trong cơ chế mới rõ ràng là Công ty không th
ể hoàn toàn trông ch ờ vào sự hỗ trợ từ các chính sách của Nhà nước mà phải tìm mọi
cách để huy động vốn từ mọi nguồn có th ể và sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất.
Qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty ta th ấy được vốn đang còn ứ
đọng ở các công trình đầu tư chưa bàn giao. Do đó, ban quản lý công trình c ần cố
gắng đẩy nhanh tiến độ thi công công trình để vòng quay v ốn tăng nhanh, hoạt động
sử dụng vốn hiệu quả hơn bằng cách đẩy nhanh công tác thu h ồi nợ, nghiệm thu,
quyết toán nhanh hạng mục các công trình đã thi công để đảm bả vòng quay c ủa vốn
bằng cách áp d ụng đồng bộ các biện pháp nhằm thu hút b ớt số vốn và giảm thời gian
lưu động ở từng khâu từng giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Cần tìm kiếm ưu tiên phát triển các nguồn vốn vay dài hạn với lãi su ấ t thấp,
huy động sử dụng các nguồn vốn ưu đãi của nhà nước. Bên cạnh đó Công ty nên tích
cực xây dựng mối quan hệ với các ngân hàng ho ạt động trong địa bàn, nhất là những
gân hàng mà Công ty ti ến hành hoạt động vay vốn như Đầu tư và phát triển Việt Nam
bằ g các hành động cụ thể như trả lãi đúng và đủ thời hạn, cung cấp thông tin tài chính
là h mạnh và minh bạch, tạo lòng tin cho các ngân hàng thì vi ệc vay vốn sẽ được tạo
điều kiện thuận lợi hơn.
Ngoài việc sử dụng vốn có hi ệu quả Công ty c ần phải biết tiết kiệm chi tiêu
chống lãng phí trong hành chính, tập trung vốn có tr ọng điểm.
Bên cạnh đó, công ty cần thường xuyên nâng c ấp, sửa chữa và bảo dưỡng hệ
thống TSCĐ nhằm duy trì liên tục hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Để thực
hiện được điều này, Công ty c ần phải :
74
- Tiếp tục khai thác triệt để toàn bộ TSCĐ hiện có vào ho ạt động sản xuất kinh
doanh, tận dụng tối đa công suất.
- Thường xuyên kiểm tra lại tình trạng kỹ thuật của TSCĐ. Thực hiện tốt chế độ
duy tu bảo dưỡ g để tránh tình trạng tài sản hư hỏng, không s ử dụng được và không b
ị hư hỏng trước thời hạn.
- Xác định rõ tài s ả n nào hoạt động kém hiệu quả, tài sản nào đã cũ, lạc hậu về
công ngh ệ để kịp thời thanh lý, thu h ồi vốn để tái đầu tư vào TSCĐ mới.
- Bên cạnh đó, do trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng phát tri ển, máy móc
thiết bị thường bị ảnh hưởng do h o mòn vô hình r ất lớn, nhanh chóng b ị lạc hậu nên
Công ty c ần có k ế hoạch khấu hao nhanh nhằm rút ng ắn thời gian thu hồi vốn.
- Mua bảo hiểm cho TSCĐ nhằm giả m tổ n th ấ t khi gặp rủi ro và trích lập dự
phòng gi ảm giá đối với các khoản đầu tư dài h ạ n.
3.2.5. Tăng cường công tác qu ản lý vốn lưu động t anh t án và thu h ồi nợ
Để giảm thiểu tình trạng chiếm dụng vốn từ khách hàng và các đối tác, Công ty cần
tiến hành các gi ải pháp nhằm tăng cường công tác qu ản lý thanh toán và thu h ồi nợ
sau:
- Sắp xếp các khoản thu theo đối tượng và thời gian bị chiếm dụng để tiện theo
dõi và các bi ện pháp đôn đốc khách hàng tr ả tiền. Đối với các khoản nợ c ũ, nợ quá
hạn cần thu hồi một cách dứt điểm.
- Có bi ện pháp khuyến khích khách hàng thanh toán tiền hàng sớm. Cô g ty
nên tổng kết công tác tiêu th ụ, liệt kê những khách hàng m ục tiêu, khách hàng thườ g
xuyên để có bi ện pháp chiết khấu phù h ợp cho khách hàng theo m ột tỷ lệ nhất định
dựa trên tổng số tiền mà họ đã mua và thanh toán cho Công ty.
Cụ thể hơn, để phát huy hiệu quả hoạt động sử dụng vốn lưu động, Công ty c ần
phải:
- Định kỳ kiểm kê, kiểm soát, đánh giá lại toàn bộ nguyên vật liệu đầu vào, vật
tư hàng hóa bằng tiền, vốn trong thanh toán để xác định lượng vốn lưu động hiện có
của Công ty.
75
- Thường xuyên kiểm soát hàng t ồn kho.
- Những khoản vốn trong thanh toán bị chiếm dụng, Công ty c ần có bi ện pháp
đôn đốc và giải quyết tích cực để thu hồi vốn nhanh chóng và s ử dụng vào hoạt động
sản xuất kinh doa h.
- Lập kế hoạch d ự trữ sản xuất phải phù h ợp và sát với tình hình thực tế của
từng thời kỳ, từng iai đoạ n.
3.2.6. Chú tr ọng đầu tư nâng cao trình độ chuyên môn c ủa nhân viên trong Công ty
Yếu tố con người đóng v i trò quan tr ọng trong quá trình quản lý và s ử dụng
vốn. Chình vì thế, việc nâng cao chất lượng và trình độ cũng như cải thiện chất lượng
cuộc sống của người lao động sẽ góp ph ần g úp cho ho ạt động quản lý tài chính của
Công ty tr ở nên hiệu quả hơn :
- Sắp xếp, bố trị hợp lý s ố cán bộ, nhân v ên trong Công ty đúng ngành nghề,
năng lực và chuyên môn, t ạo động lực làm việc tốt nhất cho người lao động.
- Chú tr ọng đến công tác thi tuy ển đầu vào, thông qua hình thức thi tuyển một
cách nghiêm túc, công khai để chọn ra những người có năng lực thự sự trong bộ máy
quản lý c ủa Công ty.
- Xây dựng đội ngũ lao động đủ về số lượng, đảm bảo về h ất lượng, thường
xuyên bồi dưỡng tay nghề cho người lao động và năng lực điều hành qu ản lý cho độ
ngũ lãnh đạo của Công ty.
- Thường xuyên chăm lo, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ngườ lao
động trong Công ty. Th ực hiện việc trả lương theo năng lực và có chính sách khen
thưởng, xử phạt công khai và minh b ạch.
3.2.7. Phân định rõ ch ức năng quản lý tài chính và ch ức năng kế toán trong n ội bộ
phòng K ế toán – Tài chính
Bộ phận Kế toán – Tài chính hiện nay cần được chia thành hai bộ phận độc lập
với hai phó phòng chuyên trách, ph ụ trách từng hoạt động riêng và độc lập nhằm tách
bách hai chức năng kế toán và ch ức năng tài chính trong Công ty.
76
Việc phân định rõ ràng gi ữa hai chức năng tài chính và kế toán giúp Công ty c
ải thiện hoạt động quản lý tài chính của mình. Trong đó, bộ phận quản lý tài chính sẽ
chịu trách nhiệm xem xét các quy ết định đầu tư, phân phối lợi nhuận và tìm kiếm các
nguồn vốn với chi phí sử dụng thấp. Bộ phận kế toán có ch ức năng ghi chép, phản ánh
nghiệp vụ phát si h và l ập các báo cáo tài chính. T ừ đó, Ban giám đốc ra quyết định
dựa trên cơ sở tham mưu của hai hệ thống thông tin ph ục vụ trực tiếp cho quản lý tài
chính, bao gồm hệ thống thông tin k ế toán và h ệ thống thông tin tài chính.
77
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KI ẾN NGHỊ
1. Kết luận
Quản lý tài chính doanh nghiệp là một vấn đề vô cùng quan tr ọng trong hoạt
động quản lý ói chung c ủa doanh nghiệp, nó đóng vai trò quy ết định đến sự phát triển
bền vững của doa h n hiệp. Hiệu quả của hoạt động quản lý tài chính liên quan đến các
vấn đề quan trọng c ủa doanh nghiệp như hoạch định kế hoạch tài chính, quản lý
nguồn vốn, phương thức huy động vốn, công tác ki ểm tra tài chính…
Hoạt động quản lý tài chính của Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng
cho thấy rằng tổ chức bộ máy quản lý tài chính của Công ty v ẫn còn t ương đối đơn giản,
chỉ phù h ợp với những do nh nghiệp có quy mô nh ỏ. Công ty chưa tách bạch rõ ràng ch
ức năng và nhiệm vụ giữa bộ phậ n k ế toán và b ộ phận tài chính. Việc xây dựng hệ thống
thông tin qu ản lý trong công ty ch ủ yếu phục vụ cho công tác k ế toán, chưa đề cao vai
trò c ủa công tác d ự báo và o ạch định tài chính trong dài hạn. Công tác l ập kế hoạch tài
chính của Công ty m ặc dù đã được triển khai thực hiện khá đồng bộ nhưng vẫn còn thiếu
tính thực tế. Công tác l ập kế hoạch tài chính mặc dù d ựa trên nghiên c ứu và dự báo môi
trường nhưng chưa được thực hiện một ách khoa học, dựa vào kinh nghiệm và kiến thức
của người thực hiện là chủ yếu. Công tác qu ản lý tài sản cố định, vốn cố định, tài sản dài
hạn và vốn dài hạn được Công ty th ự c hiệ n khá tốt trong thời gian qua. Với đặc thù là
công ty ho ạt động trong lĩnh vực xây dựng, công ty đã lựa chọn đa dạng các phương pháp
khấu hao các tài s ản cố định khác nhau tùy theo từng loại tài sản, giú p công ty nhanh
chóng thu h ồi vốn và đầu tư mới các tài s ả cố định khác. Công tác qu ản lý tài s ản lưu
động, vốn lưu động, tài sản ngắn hạn, vốn ngắn hạn gặp nhiều khó khăn khi lượng hàn tồn
kho của Công ty tương đối lớn. Tuy nhiên, đây cũng là đặc điểm chung của hầu hết các
công ty ho ạt động trong lĩnh vực xây dựng. Điều này ít nhiều ảnh hưởng đến tính thanh
khoản của Công ty khi lượng tiền mặt giảm mạnh trong thời gian qua. Công tác qu ản lý n
ợ phải trả là một trong những hạn chế tồn tại trong hoạt động quản lý tài chính của Công
ty. Do h ạn chế trong khả năng dự báo và ho ạch định tài chính trong dài hạn, các khoản
nợ phải trả của Công ty luôn có nhi ều biến động, đặc biệt trong giai đoạn 2014 – 2016.
Trong đó, khoản nợ phải trả có nhi ều biến động nhất là khoản người mua trả trước. Sự
biến động các
78
khoản phải trả ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản lý tài chính của Công ty. Công
tác kiểm tra, kiểm soát tài chính được Công ty th ực hiện chặt chẽ theo định kỳ hàng
tháng, hàng quý và hàng n ăm. Tuy nhiên, quy trình kiểm tra, kiểm soát tài chính mà
công ty đang áp dụ g như hiện nay chỉ phù h ợp với các doanh nghiệp có quy mô nh ỏ.
Trong tương lai, khi Công ty ngày càng phát triển lớn hơn về quy mô, Công ty c ần rà
soát và điều chỉ h lạ i công tác ki ểm tra, kiểm soát tà i chính, đặc biệt là đối với hoạt
động đánh giá dự báo và th ự c hiện trong hoạt động quản lý tài chính.
Trên cơ sở việc phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý tài chính của
Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng, luận văn đã đề xuất hệ thống các giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác qu ản lý tài chính cho Công ty:
- Nhóm gi ải pháp hoàn thi ện bộ máy qu ả n lý tài chính;
- Nhóm gi ải pháp hoàn thi ện công tác l ậ p k ế oạ ch và kiểm tra tài chính;
- Nhóm gi ải pháp về cơ cấu nguồn vốn và sử dụng đòn b ẫy tài chính hợp lý;
- Nhóm gi ải pháp tăng cường quản lý và nâng cao hi ệu quả sử dụng vốn cố định;
- Nhóm gi ải pháp tăng cường quản lý v ốn lưu động, thanh toán và thu h ồi nợ;
- Nhóm gi ải pháp nâng cao trình độ chuyên môn c ủa nhân viên trong Công ty;
- Phân định rõ ch ức năng quản lý tài chính và ch ức năng kế toán trong nội bộ
phòng K ế toán – Tài chính của Công ty;
79
2. Kiến nghị
Từ những kết quả phân tích trong giới hạn của đề tài, để hoàn thiện công tác
quản lý tài chính của Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng, tác giả đề xuất một số kiến
nghị sau:
2.1. Đối với Cô g ty
- Nâng cao nh ậ n thứ c v ề vai trò công tác d ự báo và ho ạch định tài chính nhằm
định hướng cho sự phát tri ể n bền vững cho Công ty. Đề thực hiện được điều này,
Công ty c ần nhanh chóng tách b ạch rõ ràng chức năng, nhiệm vụ và vai trò c ủa bộ
phận Kế toán và b ộ phận Tài chính. Đẩy mạnh phân cấp và phân quy ền cho bộ phận
Tài chính trong công tác d ự báo và ho ạch định tài chính của Công ty.
- Tích cực đầu tư tìm kiếm mở rộng thị trường oạt động ra nhiều tỉnh khác, tìm
kiếm thêm nhiều hợp đồng xây dựng công trình có giá tr ị phù h ợp với khả năng hoạt
động của Công ty.
- Mở rộng quan hệ liên doanh, liên k ết với các d anh nghiệp khác để cho thuê
hoặc trao đổi các máy móc thi ết bị nhằm tối đa hoá công suất sử dụng nhằm thực hiện
khấu hao nhanh TSCĐ.
- Công ty c ần chú tr ọng phát triển trình độ chuyên môn và nghi ệ p v ụ cho đội
ngũ nhân viên, đặc biệt là những nhân viên ph ụ trách công tác d ự báo và ho ạch định
tài chính cho Công ty.
2.2. Đối với chính quyền
- Nhà nước cần áp dụng nhiều chính sách ưu đãi và h ỗ trợ các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực xây dựng khi mà thị trường bất động sản đang có dấu hiệu
tăng trưởng chậm.
- Nhà nước cần ban hành và hoàn thi ện hệ thống luật pháp về xây dựng. Ban
hành các văn bản pháp quy về quản lý ch ất lượng các công trình xây d ựng. Đồng thời
đưa ra các chính sách tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng phát triển một cách
bền vững.
80
- Nhà nước cần tăng cường công tác qu ản lý đấu thầu nhằm tạo môi trường
cạnh tranh lành mạnh trong đấu thầu và xây l ắp công trình.
- Nhà ước điều chỉnh kịp thời định mức dự toán công trình nhất là hao phí lao
động nhằm đảm bảo quyền và lợi ích cho người lao động.
- Sở xây dựng c ầ n nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách khuyến khích
đầu tư đối với ngành công nghi ệp xây dựng.
- Có chính sách bình ổn giá cả nguyên vật liệu trên thị trường nhằm giúp các
doanh nghiệp xây dựng ổn định sản xuất và đảm bảo tiến độ thi công công trình.
81
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
Tài li ệu tham khảo tiếng Việt
1. Ngô Th ế Chi & Nguyễn Trọng Cơ (2008). Phân tích tài chính doanh nghiệp. NXB
Tài chính Hà Nội.
2. Dương Hữu Hạ h (2009), Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại. NXB Tài chính
Hà Nội.
3. Vũ Văn Hoàng (2003), Hoàn thi ện hệ thống báo cáo tài chính v ới việc tăng cường
quản lý tài chính trong các do nh nghi ệp xây l ắp Việt Nam.
4. Phạm Thị Gái (1988), Hiệu quả kinh tế và phân tích hi ệu quả kinh tế trong công
nghiệp khai thác.
5. Nguyễn Minh Kiều (2009). Tài chính doanh ng ệp căn bản. NXB Thống kê.
6. Đinh Văn Sơn (1999), Tài chính doanh nghi ệp t ương mại. NXB Giáo dục.
7. Phạm Thị Thanh (2007), Hoàn thi ện phân tích báo cáo tài chính t ại Tập đoàn Phú
Thái.
8. Trần Thị Cẩm Thanh (2001), Hoàn thi ện lập và phân tích báo cáo tài hính với việc
tăng cường quản lý tại các Công ty X ổ số kiến thiết khu vực Nam Trung B ộ.
9. Trần Thị Nam Thanh (2004), Hoàn thi ện tổ chức hạch toán k ế toán trong các
doanh nghiệp có quy mô v ừa và nh ỏ.
10. Đỗ Quỳnh Trang (2006), Phân tích tình hình tài chính nhằm nâng cao hi ệu quả
quản trị tài chính và năng lực đấu thầu tại Tổng công ty Xây d ựng công trình
giao thông I .
Tài li ệu tham khảo tiếng Anh
11. Sunday, J. (2011). Effective working capital management in small and medium
scale enterprises (SMEs). International Journal of Business Manage.
12. Jensen, M., & Meckling, W. (1976). Theory of the Firm: Managerial behavior,
agency costs and ownership structure. Journal of Financial Economics, 3(4).
13. LêĐăng Doanh (1992),Economic reform and development in Vietnam,Research
School of Pacific Studies.
82
14. Trần Quốc Nguyên (1998),Foreign investment and SMEs in Vietnam. Statictical
Publishing House.
Tài li ệu tham khảo khác
15. Báo cáo tài chí h Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Vĩnh Hưng năm 2014, 2015
và 2016.
16. Tổng cục thống kê (2016), Niên giám th ống kê năm 2016, Nhà xuất bản Thống kê.
83
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
CÔNG TY TNHH TV &XD Vĩnh Mẫu số B01-DNN
Hưng
Hoàn Lão - Bố Trạch -
Quảng Bình Ban hành theo Quyết định số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Lập tại ngày 31/12/201 4
Đơn vị tính:
VNĐ
TÀI S ẢN NGẮN HẠN
A. TÀI S ẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)
I. Tiền và các kho ản
tương đương tiền
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn
MÃ THUYẾ SỐ CUỐI SỐ ĐẦU
SỐ T MINH NĂM NĂM
100 9.118.237.468 8.164.970.863
110 1.608.496.129 5.627.641.263
120 0 0
1. Đầu tư tài chính ngắn hạn 121
2. Dự phòng gi ảm giá đầu tư tài
chính ngắn hạn 129
III. Các kho ản phải thu ngắn
hạn 130 0 0
1. Phải thu khách hàng 131 0
2. Trả trước cho người bán 132 0
3. Các khoản phải thu khác 138
4. Dự phòng ph ải thu ngắn hạn
khó đòi (*) 139
IV. Hàng t ồn kho 140 7.187.188.003 2.537.329.600
1. Hàng tồn kho 141 7.187.188.003 2.537.329.600
2. Dự phòng gi ảm giá hàng tồn
kho (*) 149
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 322.553.336 0
1 Thuế GTGT được khấu trừ 151 322.553.336 0
2. Thuế và các kho ản phải thu
Nhà nước 152 0
3. Tài sản ngắn hạn khác 158
B. TÀI S ẢN DÀI H ẠN
(200=210+220+230+240) 200 3.270.474.986 1.696.398.079
I. Tài s ản cố định 210 2.997.114.336 1.496.019.679
84
1. Nguyên giá 211
2. Giá trị hao mòn lu ỹ kế (*) 212
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang 213
II. Bất động sản đầu tư 220
1. Nguyên giá 221
2. Giá trị hao mòn lu ỹ kế (*) 222
III. Các kho ản đầu tư tài
chính dài hạn 230
1. Đầu tư tài chính dài hạn 231
1. Dự phòng đầu tư tài chính
dìa hạn (*) 239
IV. Tài s ản dài h ạn khác 240
1. Phải thu dài hạn 241
2. Tài sản dài hạn khác 248
3. Dự phòng ph ải thu dài hạn
3.711.345.955 1.850.745.455
-714.231.619 -354.725.776
0
0 0
273.360.650 200.378.400
273.360.650 200.378.400
khó đòi (*) 249
TỔNG CỘNG TÀI S ẢN
(250 = 100 + 200) 250
NGUỒN VỐN MÃ THUYẾ
SỐ T MINH
A. NỢ PHẢI TRẢ
(300=310+320) 300
I. Nợ ngắn hạn 310
1. Vay ngắn hạn 311
2. Phải trả cho người bán 312
3. Người mua trả tiền trước 313
4. Thuế và các kho ản phải nộp
cho Nhà nước 314
5. Phải trả người lao động 315
6. Chi phí phải trả 316
7. Các khoản phải trả ngắn hạn
khác 318
8. Dự phòng ph ải trả ngắn hạn
(*) 319
12.388.712.45
4
12.388.712.454
0
SỐ CUỐI NĂM
5.704.874.971
5.700.946.971
4.048.975.900
1.651.971.071
9.861.368.942
9.861.368.942
0
SỐ ĐẦU NĂM
4.180.200.794
4.180.200.794
2.002.600.700
2.069.385.071
43.215.023
65.000.000
II. Nợ dài h ạn 320
1. Vay và nợ dài hạn 321
2. Quỹ dự phòng tr ợ cấp mất
việc làm 322
3. Phải trả, phải nộp dài hạn
khác 328
4. Dự phòng ph ải trả dài hạn 329
3.928.000 0
3.928.00
0
85
(*)
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU
(400=410+430) 400 6.683.837.483 5.681.168.148
I. Vốn chủ sở hữu 410 6.683.837.483 5.681.168.148
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 4.000.000.000 4.000.000.000
2. Thặng dư vốn cổ phần 412
3. Vốn khác của chủ sở hữu 413
4. Cổ phiếu quỹ 414
5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415
6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở
hữu 416
7. Lơi nhuận sau thuế chưa
phân phối 417 2.683.837.483 1.681.168.148
II. Quỹ khen thưởng, quỹ
phúc l ợi 430
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440
(440 = 300 + 400) 12.388.712.454 9.861.368.942
các chỉ tiêu ngoài b ảng cân đối 12.388.712.454 9.861.368.942
kế toán 0 0
Chỉ tiêu Số cuối năm Số đầu năm
1. Tài sản thuê ngoài
2. Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ,
nhận gia công
3. Hàng hoá nh ận bán hộ,
nhận ký g ửi, ký cược
4. Nợ khó đòi đã xử lý
5. Ngoại tệ các loại
Lập, ngày 30 tháng 3 năm 2015
Giám đốc
(Ký, h ọ tên, đóng dấu)
86
CÔNG TY TNHH TV &XD Mẫu số B01-DNN
Vĩnh Hưng
Hoàn Lão - Bố Trạch -
Quảng Bình Ban hành theo Quyết định số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Lập tại ngày 31/12/2015
TÀI S ẢN NGẮN HẠN MÃ
SỐ
A. TÀI S ẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+15
0) 100
I. Tiền và các kho ản tương
đương tiền 110
II. Đầu tư tài chính ngắn
hạn 120
1. Đầu tư tài chính ngắn hạn 121
2. Dự phòng gi ảm giá đầu tư
tài chính ngắn hạn 129
III. Các kho ản phải thu
ngắn hạn 130
1. Phải thu khách hàng 131
2. Trả trước cho người bán 132
3. Các khoản phải thu khác 138
4. Dự phòng ph ải thu ngắn
hạn khó đòi (*) 139
IV. Hàng t ồn kho 140
1. Hàng tồn kho 141
2. Dự phòng gi ảm giá hàng
tồn kho (*) 149
V. Tài sản ngắn hạn khác 150
1 Thuế GTGT được khấu trừ 151
2. Thuế và các kho ản phải thu
Nhà nước 152
3. Tài sản ngắn hạn khác 158
B. TÀI S ẢN DÀI H ẠN
(200=210+220+230+240) 200
I. Tài s ản cố định 210
1. Nguyên giá 211
THUY
ẾT
MINH
Đơn vị tính:
VNĐ
SỐ CUỐI SỐ ĐẦU
NĂM NĂM
6.569.785.069 9.118.237.468
509.350.039 1.608.496.129
0 0
1.469.785.009 0
1.469.785.009 0
0
4.590.650.021 7.187.188.003
4.590.650.021 7.187.188.003
0 322.553.336
322.553.336
0
2.990.318.378 3.270.474.986
2.579.464.728 2.997.114.336
3.711.345.955 3.711.345.955
87
2. Giá trị hao mòn lu ỹ kế (*) 212
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang 213
II. Bất động sản đầu tư 220
1. Nguyên giá 221
2. Giá trị hao mòn lu ỹ kế (*) 222
III. Các kho ản đầu tư tài
chính dài hạn 230
1. Đầu tư tài chính dài hạn 231
1. Dự phòng đầu tư tài chính
dìa hạn (*) 239
IV. Tài s ản dài h ạn khác 240
1. Phải thu dài hạn 241
-1.131.881.227 -714.231.619
0
0 0
410.853.650 273.360.650
2. Tài sản dài hạn khác 248
3. Dự phòng ph ải thu dài hạn
khó đòi (*) 249
TỔNG CỘNG TÀI S ẢN
(250 = 100 + 200) 250
NGUỒN VỐN MÃ
SỐ
A. NỢ PHẢI TRẢ
THUY
ẾT
MINH
410.853.650
9.560.103.44
7
9.560.103.44
7
0
SỐ CUỐI
NĂM
273.360.650
12.388.712.4
5
4
12.388.712.4
5
4
0
SỐ ĐẦU
NĂM
(300=310+320) 300
I. Nợ ngắn hạn 310
1. Vay ngắn hạn 311
2. Phải trả cho người bán 312
3. Người mua trả tiền trước 313
4. Thuế và các kho ản phải
nộp cho Nhà nước 314
5. Phải trả người lao động 315
6. Chi phí phải trả 316
7. Các khoản phải trả ngắn
hạn khác 318
8. Dự phòng ph ải trả ngắn
hạn (*) 319
II. Nợ dài h ạn 320
1. Vay và nợ dài hạn 321
2. Quỹ dự phòng tr ợ cấp mất
việc làm 322
3. Phải trả, phải nộp dài hạn
khác 328
1.769.471.264 5.704.874.971
1.720.870.764 5.704.874.971
1.679.047.601 4.048.975.900
1.651.971.071
41.823.163 0
3.928.000
48.600.500 0
48.600.500
88
4. Dự phòng ph ải trả dài hạn
(*) 329
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU
(400=410+430) 400 7.790.632.183 6.683.837.483
I. Vốn chủ sở hữu 410 7.790.632.183 6.683.837.483
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 7.500.000.000 4.000.000.000
2. Thặng dư vốn cổ phần 412
3. Vốn khác của chủ sở hữu 413
4. Cổ phiếu quỹ 414
5. Chênh lệch tỷ iá hối đoái 415
6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở
hữu 416
7. Lơi nhuận sau thuế chưa
phân phối 417 290.632.183 2.683.837.483
II. Quỹ khen thưởng, quỹ
phúc l ợi 430
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 12.388.712.45
(440 = 300 + 400) 440 9.560.103.447 4
12.388.712.45
các chỉ tiêu ngoài b ảng cân 9.560.103.447 4
đối kế toán 0 0
Chỉ tiêu Số cuối năm Số đầu năm
1. Tài sản thuê ngoài
2. Vật tư hàng hoá nhận giữ
hộ, nhận gia công
3. Hàng hoá nh ận bán hộ,
nhận ký gửi, ký cược
4. Nợ khó đòi đã xử lý
5. Ngoại tệ các loại
Lập, ngày 30 tháng 3 năm 2016
Giám đốc
(Ký, h ọ tên, đóng dấu)
89
CÔNG TY TNHH TV &XD Vĩnh Hưng Mẫu số B01-DNN
Hoàn Lão - Bố Trạch - Quảng Bình Ban hành theo Quyết định số: 48/2006/QĐ-
BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Lập tại ngày 31/12/2016
Đơn vị tính:
VNĐ
TÀI S ẢN NGẮN HẠN M THUYẾ
à T 2016 2015
SỐ MINH
A. TÀI S ẢN NGẮN HẠN 9.474.389.47
(100=110+120+130+140+150) 100 0 6.569.785.069
I. Tiền và các kho ản tương đương tiền 110 309.966.434 509.350.039
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 0 0
1. Đầu tư tài chính ngắn hạn 121
2. Dự phòng gi ảm giá đầu tư tài chính
ngắn hạn 129
III. Các kho ản phải thu ngắn hạn 130 0 1.469.785.009
1. Phải thu khách hàng 131 1.469.785.009
2. Trả trước cho người bán 132 0
3. Các khoản phải thu khác 138
4. Dự phòng ph ải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 9.164.423.03
IV. Hàng t ồn kho
140 6 4.590.650.021
Hàng tồn kho 9.164.423.03
1. 141 6 4.590.650.021
2. Dự phòng gi ảm giá hàng tồn kho (*) 149
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 0 0
1 Thuế GTGT được khấu trừ 151 0
2. Thuế và các kho ản phải thu Nhà nước 152 0
3. Tài sản ngắn hạn khác 158
B. TÀI S ẢN DÀI H ẠN 2.674.230.57
(200=210+220+230+240) 200 0 2.990.318.378
I. Tài s ản cố định 2.161.815.12
210 0 2.579.464.728
3.711.345.95
1. Nguyên giá 211 5 3.711.345.955
-
Giá trị hao mòn lu ỹ kế (*) 1.549.530.83 -
2. 212 5 1.131.881.227
90
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
II. Bất động sản đầu tư
1. Nguyên giá
2. Giá trị hao mòn lu ỹ kế (*)
III. Các kho ản đầu tư tài chính dài
hạn 1. Đầu tư tài chí h dài hạn
1. Dự phòng đầu tư tài chính d ìa hạn (*)
IV. Tài s ản dài h ạn khác
1. Phải thu dài hạn
2. Tài sản dài hạn khác
3. Dự phòng ph ải thu dài hạn khó đòi (*)
TỔNG CỘNG TÀI S ẢN (250 = 100 +
200)
NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ (300=310+320)
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay ngắn hạn
2. Phải trả cho người bán
3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các kho ản phải nộp cho
Nhà nước
5. Phải trả người lao động
6. Chi phí phải trả
7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác
8. Dự phòng ph ải trả ngắn hạn (*)
II. Nợ dài h ạn
1. Vay và nợ dài hạn
2. Quỹ dự phòng tr ợ cấp mất việc làm
3. Phải trả, phải nộp dài hạn khác
4. Dự phòng ph ải trả dài hạn (*)
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+430)
I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
21
3
22
0
22
1
22
2
23
0
23
1
23
9
24
0
24
1
24
8
24
9
25
0
M
Ã
SỐ
30
0
31
0
31
1
31
2
31
3
31
4
31
5
31
6
318
319
320
321
322
328
329
400
410
411
0
0 0
512.415.450 410.853.650
512.415.450 410.853.650
12.148.620.0
40 9.560.103.447
THUYẾ
T 2016 2015 MINH
3.187.5
36.36
7
1.769.471.264
3.187.5
36.36
7
1.769.471.264
1.096.5
25.95
7
1.679.047.601
1.970.2
09.00
0
0
74.401.410 41.823.163
46.400.000 48.600.500
0 0
8.961.083.67
3 7.790.632.183
8.961.083.67
3 7.790.632.183
7.500.000.00
0 7.500.000.000
91
2. Thặng dư vốn cổ phần 412
3. Vốn khác của chủ sở hữu 413
4. Cổ phiếu quỹ 414
5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415
6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416
7. Lơi nhuận sau thuế chưa phân phối 1.461.083.67
417 3 290.632.183
II. Quỹ khen thưở , quỹ phúc lợi 430
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 12.148.620.0
+ 400) 440 40 9.560.103.447
Các chỉ tiêu ngoài b ảng cân đối kế toán
Số cuối Số đầu năm
Chỉ tiêu năm
1. Tài sản thuê ngoài
2. Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia
công
3. Hàng hoá nh ận bán hộ, nhận ký gửi,
ký cược
4. Nợ khó đòi đã xử lý
5. Ngoại tệ các loại
Lập, ngày 30 tháng 3 năm
2017
Giám đốc
(Ký, h ọ t ên, đóng dấu)
92
PHỤ LỤC 2: BÁO CÁO K ẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Mẫu số: 03-1A/TNDN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007
của Bộ Tài chính)
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành s ản xuất, thương mại, dịch
vụ Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH TVXD Duy Thinh
Mã số thuế: 3100785082
Đơn vị tiền: đồng Việt nam.
STT Chỉ tiêu
1 2
Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài c ính
1 Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ
Trong đó: -Doanh thu bán hàng hoá, d ịch vụ xuất k ẩu
Các kho ản giảm trừ doanh thu
2
([03]=[04]+[05]+[06]+[07])
a Chiết khấu thương mại
b Giảm giá hàng bán
c Giá trị hàng bán b ị trả lại
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia
d tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp
3 Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, d ịch vụ
4
([09]=[10]+[11]+[12])
a Giá vốn hàng bán
b Chi phí bán hàng
c Chi phí quản lý doanh nghiệp
5 Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi tiền vay dùng cho s ản xuất,
kinh doanh
Mã s ố Số tiền
3 4
1 32.075.640.000
2
03
04
05
06
07
08 549.785
09
31.073.520.450
10 29.944.231.400
11
12 1.129.289.050
13 0
14
6
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh ([15]=[01]-[03]+[08]-[09]-[13])
15
1.002.669.335
7 Thu nhập khác
8 Chi phí khác
9 Lợi nhuận khác ([15]=[16]-[17])
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh
10
nghiệp ([19]=[15]+[18])
16
17
18
19
1.002.669.335
Bố Trạch, ngày 30 tháng 03 năm 2015
GIÁM ĐỐC
93
Mẫu số: 03-1A/TNDN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ
Tài chính)
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Dành cho ười nộp thuế thuộc các ngành s ản xuất, thương mại, dịch vụ
Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH TVXD Duy Thinh
Mã số thuế: 3100785082 Đơn vị tiền: đồng Việt nam.
ST Chỉ tiêu
T
1 2
Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính
1 Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ
Trong đó: -Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ xuất k ẩu
Các kho ản giảm trừ doanh thu
2
([03]=[04]+[05]+[06]+[07])
a Chiết khấu thương mại
b Giảm giá hàng bán
c Giá trị hàng bán b ị trả lại
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng
d theo phương pháp trực tiếp phải nộp
3 Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, d ịch vụ
4
([09]=[10]+[11]+[12])
a Giá vốn hàng bán
b Chi phí bán hàng
c Chi phí quản lý doanh nghiệp
5 Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi tiền vay dùng cho s ản xuất,
kinh doanh
Mã s ố Số tiền
3 4
01 48.208.802.400
02
03
04
05
06
07
08 826.360
09 47.102.834.060
10 45.306.653.500
11
12 1.796.180.560
13 0
14
6
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
([15]=[01]-[03]+[08]-[09]-[13])
15
1.106.794.700
7 Thu nhập khác
8 Chi phí khác
9 Lợi nhuận khác ([15]=[16]-[17])
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh
10
nghiệp ([19]=[15]+[18])
16
17
18
19
1.106.794.700
Bố Trạch, ngày 30 tháng 03 năm 2016
GIÁM ĐỐC
94
Mẫu số: 03-1A/TNDN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-
BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính)
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Dành cho gười nộp thuế thuộc các ngành s ản xuất, thương mại, dịch vụ
Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016
Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH TVXD Duy Thinh
Mã số thuế: 3100785082 Đơn vị tiền: đồng Việt nam.
ST Chỉ tiêu
T
1 2
Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính
1 Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ
Trong đó: -Doanh thu bán hàng hoá, d ịch vụ xuất khẩu
Các kho ản giảm trừ doanh thu
2
([03]=[04]+[05]+[06]+[07])
a Chiết khấu thương mại
b Giảm giá hàng bán
c Giá trị hàng bán b ị trả lại
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng
d theo phương pháp trực tiếp phải nộp
3 Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, d ịch vụ
4
([09]=[10]+[11]+[12])
a Giá vốn hàng bán
b Chi phí bán hàng
c Chi phí quản lý doanh nghiệp
5 Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi tiền vay dùng cho s ản xuất,
kinh doanh
Mã
số Số tiền
3 4
01 60.125.876.000
02
03
04
05
06
07
08 2.382.159
09 58.896.203.959
10 56.751.484.753
11
12 2.144.719.206
13 0
14
6
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
([15]=[01]-[03]+[08]-[09]-[13])
15
1.232.054.200
7 Thu nhập khác
8 Chi phí khác
9 Lợi nhuận khác ([15]=[16]-[17])
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh
10
nghiệp ([19]=[15]+[18])
16
17
18
19
1.232.054.200
Bố Trạch, ngày 15 tháng 02 năm 2017
GIÁM ĐỐC
95

LV: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn

  • 1.
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ----------------------------------- TRẦN THỊ VÂN ANH HOÀN THI ỆN CÔNG TÁC QU ẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN VÀ XÂY D ỰNG VĨNH HƯNG Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH T Ế MÃ S Ố: 8340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRƯƠNG TẤN QUÂN
  • 2.
  • 3.
    LỜI CAM ĐOAN Tôixin cam đoan rằng, luận văn Thạc sĩ với đề tài “Hoàn thi ện công tác qu ản lý tài chính tại Cô g ty Trách nhi ệm hữu hạn Tư vấn và Xây d ựng Vĩnh Hưng” là kết quả quá trì h làm việc và nghiên cứu của chính cá nhân tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trương Tấn Quân. Những số liệu và nh ữ ng kết quả được đưa ra trong luận văn là trung thực. Nội dung của luận văn này chưa được công b ố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Nh ững nội dung tham khảo đều đã được trích dẫn rõ ràng, g hi rõ tác gi ả, nguồn gốc. Huế , ngày 8 tháng 4 năm 2018 Tác gi ả Trần Thị Vân Anh i
  • 4.
    LỜI CẢM ƠN Trướctiên, tôi xin bày t ỏ lòng bi ết ơn chân thành tới PGS.TS Trương Tấn Quân đã dành hi ều thời gian, tâm huyết hướng dẫn tôi hoàn thành lu ận văn này. Tôi xin c ảm ơn các Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, các Giảng viên của Trườ g Đại h ọc Kinh tế Huế đã truyền đạt kiến thức, hỗ trợ tôi trong su ốt thời gian học tập vừa qua. Tôi xin chân thành c ảm ơn B n lãnh đạo, tập thể cán bộ nhân viên t ại đơn vị mình nghiên cứu là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn và Xây dựng Vĩnh Hưng đã luôn ủng hộ, nhiệt tình hỗ trợ tôi trong quá trình công tác và th ực hiện luận văn này. Cuối cùng, tôi xin chân thành c ảm ơn g a đình và bạn bè, những người đã luôn ở bên cạnh để chia sẻ những khó khăn và tạ o m ọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ, cổ vũ, động viên tôi trong su ốt thời gian học tậ p và ng iên c ứu. Do còn h ạn chế về thời gian thực hiện, kiến thức cũng như kinh nghiệm của bản thân tác gi ả nên luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi r ất mong muốn nhận được những ý ki ến đóng góp của các thầy, cô giáo để luận văn này được hoàn thiện tốt hơn. Xin chân thành c ảm ơn! Tác gi ả Trần Thị Vân Anh ii
  • 5.
    TÓM LƯỢC LUẬNVĂN Họ và tên học viên: TRẦN THỊ VÂN ANH Chuyên gà h: Quản lý kinh tế Định hướng đào tạo: Ứng dụng Mã số: 8340410 Khóa: 201 6 -2018 Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHI ỆM HỮU HẠN TƯ VẤN VÀ XÂY D ỰNG VĨNH HƯNG Mục đích nghiên cứu:Hoàn thiện các nội dung trong quản lý tài chính để nâng cao hiệu quả công tác qu ản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng. Đối tượng nghiên cứu:Công tác qu ản lý tài c ính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:Sử dụng tổng hợp các phương pháp: thống kê mô tả, tổng hợp - phân tích, so sánh và vận dụng thêm các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận: Luận văn đã nêu lên tính cấp thiết của công tác qu ản lý tài chính tại Công ty Trách nhi ệm hữu hạn nói chung, Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng nói riêng từ đó phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận công tác qu ản lý tài chính trong doanh nghiệp; phân tích làm rõ thực trạ g công tác qu ản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng tro g giai đoạn 2014 – 2016, từ đó đề xuất kiến nghị các định hướng, giải pháp để hoàn thiện công tác qu ản lý tài chính tại Công ty nhằm sử dụng nguồn lực tài chính đạt hiệu quả cao. iii
  • 6.
    MỤC LỤC Lời camđoan......................................................................................................................................................i Lời cảm ơn..........................................................................................................................................................ii Tóm lược luận văn........................................................................................................................................iii Mục lục...............................................................................................................................................................iv Danh mục các bả...........................................................................................................................................vii Danh mục các hình, biểu đồ...................................................................................................................viii PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên c ứu................................................................................................................................2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................................................2 4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................................................3 5. Cấu trúc lu ận văn.......................................................................................................................................4 PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ K ẾT QUẢ NGHIÊN C ỨU..........................................................5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LU ẬN VÀ TH ỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP....................................................................................................................5 1.1. Cơ sở lý lu ận về tài chính doanh nghiệp.....................................................................................5 1.1.1. Khái niệm và bản chất tài chính doanh nghiệp.....................................................................5 1.1.2. Chức năng tài chính doanh nghiệp..............................................................................................8 1.1.3. Vai trò c ủa tài chính doanh nghiệp............................................................................................9 1.2. Cơ sở lý lu ận về quản lý tài chính doanh nghiệp.................................................................11 1.2.1. Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp...........................................................................11 1.2.2. Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp.....................................................................11 1.2.3. Vai trò c ủa quản lý tài chính doanh nghiệp........................................................................11 1.2.4. Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp.........................................................................13 1.2.5. Nội dung cơ bản quản lý tài chính doanh nghiệp..............................................................15 1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý tài chính.........................................22 1.2.7. Các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp.................................................................................................................................................................25 iv
  • 7.
    1.3. Kinh nghiệmquản lý tài chính doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam.....................................................................................................................................................................30 1.3.1. Kinh nghiệm quản lý tài chính ở một số quốc gia trên thế giới..................................30 1.3.2. Kinh nghiệm quản lý tài chính của các doanh nghiệp trong nước............................31 1.3.3. Bài học ki h hiệm cho Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng trong công tác qu ả lý tài chính doanh nghiệp.............................................................................................34 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QU ẢN LÝ TÀI CHÍNHT ẠI CÔNG TY TRÁCH NHI ỆM HỮU HẠN TƯ VẤN & XÂY D ỰNGVĨNH HƯNG............35 2.1. Giới thiệu khái quát v ề Công ty Trách nhi ệm hữu hạn Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng...................................................................................................................................................................35 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển................................................................................................35 2.1.2. Các lĩnh vực kinh doanh...............................................................................................................35 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các p òng ban..................................................36 2.1.4. Tình hình laođộng của Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng.............37 2.2. Thực trạng công tác qu ản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng........................................................................................................................................................40 2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính của Công ty..................................................................40 2.2.2. Công tác l ập kế hoạch tài chính của Công ty.....................................................................43 2.2.3. Công tác qu ản lý tài s ản cố định, vốn cố định, tài sản dài hạn, v ốn dài h ạn....46 2.2.4. Công tác quản lý tài s ản lưu động, vốn lưu động, tài sản ngắn hạn, vốn ngắn hạ 47 2.2.5. Công tác ki ểm tra, kiểm soát tài chính..................................................................................50 2.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hiệu quả hoạt động quản lý tài chính của Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng.............................................................................................52 2.2.7. Đánh giá chung về công tác qu ản lý tài chính của công ty giai đoạn 2014 – 2016.62 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GI ẢI PHÁP HOÀN THI ỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH T ẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN & XÂY D ỰNG VĨNH HƯNG ĐẾN NĂM 2025.........................................................................................................................66 3.1. Định hướng tăng cường công tác qu ản lý tài chính và nâng cao hi ệu quả hoạt động tài chính Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng.......................................................66 v
  • 8.
    3.1.1. Quản lýquy trình phân tích và lập kế hoạch tài chính của Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng nhằm không ng ừng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý tài chính.....................................................................................................................................66 3.1.2. Thực hiệ chiến lược mở rộng và củng cố các mối quan hệ tài chính.....................66 3.2. Giải pháp hoàn t hiện công tác qu ản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hư g đế năm 2025.............................................................................................................67 3.2.1. Giải pháp hoàn thi ệ n bộ máy quản lý tài chính...............................................................67 3.2.2. Hoàn thiện công tác l ập kế hoạch và kiểm tra tài chính...............................................68 3.2.3. Giải pháp về cơ cấu nguồn vốn và sử dụng đòn b ẫy tài chính hợp lý....................73 3.2.4. Tăng cường quản lý và nâng c o hi ệu quả sử dụng vốn cố định...............................73 3.2.5. Tăng cường công tác qu ản lý v ốn lưu động thanh toán và thu h ồi nợ.................75 3.2.6. Chú tr ọng đầu tư nâng cao trình độ chuyên môn c ủa nhân viên trong Công ty ..76 3.2.7. Phân định rõ ch ức năng quản lý tài chính và ch ức năng kế toán trong nội bộ phòng K ế toán – Tài chính......................................................................................................................76 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KI ẾN NGHỊ.......................................................................................78 1. Kết luận........................................................................................................................................................78 2. Kiến nghị.....................................................................................................................................................80 TÀI LI ỆU THAM KHẢO....................................................................................................................82 PHỤ LỤC........................................................................................................................................................84 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH L ẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN B ẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ NHẬN XÉT LU ẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1 NHẬN XÉT LU ẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2 BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN XÁC NH ẬN HOÀN THI ỆN LUẬN VĂN vi
  • 9.
    DANH MỤC CÁCBẢNG Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động................................................................................................37 Bảng 2.2: Kết quả thực hiện kế hoạch tài chính năm 2017.......................................................45 Bảng 2.3: Biế độ tài sản cố định của Công ty giai đoạn 2014 – 2016...........................46 Bảng 2.4: Biế độ tài s ả n ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2014 – 2016.....................49 Bảng 2.5: Biến động tình hình Nợ phải trả của Công ty giai đoạn năm 2014 - 2016...51 Bảng 2.6: Bảng cân đối kế toán củ Công ty giai đoạn 2014 – 2016....................................55 Bảng 2.7: Phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2014 – 2016.................57 Bảng 2.8: Báo cáo k ết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 – 201659 Bảng 2.9: Tỷ số tài chính của Công ty giai đoạn 2014 – 2016................................................60 vii
  • 10.
    DANH MỤC CÁCHÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Hệ thố g tài chính trong nền kinh tế...................................................................................7 Hình 1.2: Quy trì h hoạch định tài chính doanh nghiệp.............................................................16 Hình 2.1 : Cơ cấu tổ ch ứ c b ộ máy quản lý tài chính của Công ty......................................40 Biểu đồ 2.1. Tài sản ng ắ n hạ n c ủa Công ty giai đoạn 2014 – 2016..................................48 Biểu đồ 2.2: Tình hình tài sản Công ty giai đoạn 2014 - 2016................................................53 Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu Nợ và vốn chủ sở hữu Công ty giai đoạn năm 2014 - 2016..........54 viii
  • 11.
    PHẦN 1: ĐẶTVẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau ba thập iên Đổi mới, mà trọng tâm là chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang ề kinh tế thị trường, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng phát triển mạnh mẽ và đóng óp rấ t lớn vào tăng trưởng kinh tế của đất nước. Dưới chính sách mới, kinh tế tư nhân không chỉ tăng trưởng nhanh về số lượng, nâng cao nhanh về hiệu quả mà còn t ạo ra sự cạnh tr nh lành mạnh, thúc đẩy sự phát triển hiệu quả của các thành ph ần kinh tế khác. Theo thống kê, đến năm 1991, hầu như chưa có sự hình thành của bất kỳ một doanh nghiệp khu vực tư nhân nào thì cho đến năm 1998, số lượng các doanh nghiệp tư nhân và trách nhiệm hữu hạn là 28.811 doanh ng i ệ p. Con số này tính đến cuối năm 2013 là hơn 373.000 doanh nghiệp. Trong số đó, với những lợi thế trong vận hành và hoạt động của mình, công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là loại hình doanh nghiệp chiểm tỷ trọng lớn nhất, hơn 63% trong tổng số các d anh nghiệp (Tổng cục Thống kê, 2013). Điều này cho thấy vị trí và vai trò rất quan trọng của loại hình ông ty TNHH trong sự nghiệp xây dựng và phát tri ển kinh tế ở Việt Nam. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng, các doanh nghiệp vừa và nh ỏ nói chung, công ty TNHH nói riêng v ẫn còn g ặp nhiều khó khăn và trở ngại trong quá trình hoạt động. Sự năng động của nền kinh tế thị trường mang lại nhiều cơ hội phát triển hơn cho các doanh nghiệp nhưng đồng thời, tính cạnh tranh cũng ngày càng m ạnh mẽ hơn.Với việc gia nhập WTO vào năm 2007, các doanh nghiệp lại càng phải đối mặt với sự cạ h tranh lớn gấp bội khi có s ự tham gia của các tập đoàn đa quốc gia.Chính vì thế, nhu cầu về việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các công ty TNHH là v ấn đề hết sức cấp thiết.Trong đó, hoạt động quản lý tài chính là tr ọng tâm của chiến lược phát triển bền vững cho các doanh nghiệp này. Đối với các doanh nghiệp tư nhân, mà cụ thể là loại hình công ty TNHH, thì việc tìm kiếm nguồn vốn huy động với chi phí sử dụng thấp hay quản lý hi ệu quả nguồn lực tài chính của đơn vị trong điều kiện nguồn lực tài chính thường hạn hẹp 1
  • 12.
    luôn được doanhnghiệp xem xétnhư những ưu tiên hàng đầu. Trên thực tế, đa phần các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn chưa nhận thức được vai trò quan tr ọng của chính sách quản lý ngu ồn vốn nói riêng và qu ản lý tài chính nói chung. S ự thiếu định hướng dài hạn là một tro g những nguyên nhân khi ến cho việc quản lý tài chính ở các doanh nghiệp này gặp hiều khó khăn và trở ngại. Công ty TNHH Tư vấ n &Xây dựng Vĩnh Hưng là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và tư vấn.Cùng v ới quá trình phát triển, công ty đã từng bước hoàn thiện các công tác t ổ chức, công tác th ị trường, công tác qu ản lý và nh ững công tác khác .Chính nhờ những biện pháp trên, ho ạt động của công ty t ừng bước ổn định và phát triển.Tuy nhiên, công tác qu ản lý tài chính của công ty v ẫn còn nhi ều bất cập, chưa thực sự trở thành công c ụ để công ty nâng cao hi ệu quả hoạt động kinh doanh hay nâng cao năng lực cạnh tranh ở trên thị trường. Xu ất phát từ thực trạng đó, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thi ện công tác qu ản lý tài c ính tại Công ty Trách nhi ệm hữu hạn Tư vấn & Xây d ựng Vĩnh Hưng” làm luận văn thạc sỹ Quản lý kinh t ế. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Dựa trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng quản lý tài hính c ủa Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thi ện công tác quản lý tài chính tại Công ty trong th ời gian tới, góp ph ần nâng cao hi ệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của công ty . 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa các v ấn đề lý lu ận và thực tiễn về công tác qu ản lý tài chính tro g doanh nghiệp. - Phân tích và đánh giá thực trạng công tác qu ản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng trong giai đoạn 2014 – 2016. - Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng đến năm 2025. 3. Đối tượng và ph ạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Công tác qu ản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng. 2
  • 13.
    3.2. Phạm vinghiên cứu 3.2.1. Phạm vi về không gian Luận văn được thực hiện tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng. 3.2.2. Phạm vivề thời gian Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩ h Hư trong giai đoạn 2014 – 2016. 4. Phương pháp n hiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn đáng tin cậy khác nhau như các nghiên cứu trước đây nhằm hệ thống hóa lý lu ận và thực tiễn công tác qu ản lý tài chính tại các doanh nghiệp, luận văn còn s ử dụng dữ liệu th ứ c ấp được thu thập trực tiếp từ Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng nhằm đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính của công ty. 4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu Luận văn sử dụng phương pháp phân tích định tính kết hợp định lượng, đánh giá thực trạng quản lý tài chính của Công ty TNHH T ư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng dựa trên hệ thống các tiêu chí và chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp. 4.2.1. Phương pháp mô tả thống kê Là phương pháp dựa trên dữ liệu thống kê để mô t ả sự biến động c ủa xu hướng phát triển của một hiện tượng kinh tế xã hội.Luận văn sử dụng phương pháp mô tả thống kê nhằm đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu quản lý tài chính của Cô g ty trong giai đoạn 2014 – 2016. 4.2.2. Phương pháp so sánh thống kê Là phương pháp dựa vào dữ liệu sẵn có để tiến hành so sánh đối chiếu. Luận văn tiến hành so sánh các ch ỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng trong giai đoạn 2014 – 2016 để thấy được sự thay đổi của các chỉ tiêu qua từng năm. 4.2.3. Phương pháp phân tích tổng hợp Là phương pháp tổng hợp lại những nội dung cụ thể, từng chỉ tiêu quản lý tài chính nhằm diễn giải sự biến động và tìm hiểu nguyên nhân c ủa sự biến động đó. 3
  • 14.
    5. Cấu trúcluận văn Nộidung luận văn bao gồm: Phần 1: Đặt vấn đề Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chương 1: Cơ sở lý lu ận và thực tiễn về quản lý tài chính trong doanh nghiệp Chương 2: Thự c tr ạ ng công tác qu ản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng iai đoạ n 2014 – 2016 Chương 3: Giải pháp hoàn thi ện công tác qu ản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng đến năm 2025 Phần 3: Kết luận và Kiến nghị 4
  • 15.
    PHẦN 2: NỘIDUNG VÀ K ẾT QUẢ NGHIÊN C ỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TH ỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp 1.1.1. Khái ni ệm và b ản chất tài chính doanh nghiệp 1.1.1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp Ngày nay, cùng v ới s ự phát triển tự do của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tr nh và đào thải ngày càng gay g ắt hơn. Sự cạnh tranh tạo ra áp lực rất lớn buộc các do nh nghiệp phải luôn thay đổi và hoạt động hiệu quả hơn, đặc biệt là trong việc sử dụng nguồn tài chính của doanh nghiệp. Trong tài chính, có nhiều định nghĩa khác n au về t uật ngữ tài chính doanh nghiệp. Theo Đinh Văn Sơn (1999), tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối dưới hình thức giá trị của cải vật chất thông qua t ạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ kinh d anh và các yêu c ầu chung khác của xã hội [6]. Tương tự, tác giả Dương Hữu Hạnh (2009) cho rằng, về bả n h ấ t, tài chính doanh nghiệp là các m ối quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắ n liề n v ới việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp phản ánh sự vận độ g và chuyển hóa c ủa các nguồn lực tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp [2]. Đồng quan điểm, theo hai tác giả Ngô Th ế Chi và Nguy ễn Trọng Cơ (2008), tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt đến những mục tiêu nhất định. Tài chính doanh nghiệp gắn liền với quá trình phân phối dưới hình thức giá trị để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp, đồng thời thể hiện bản chất của tài chính doanh nghiệp [1]. 5
  • 16.
    Một cách cụthể hơn, Nguyễn Minh Kiều (2009) cho rằng, tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp gắn liền với các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm góp ph ần đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp [5]. Như vậy, các khái ni ệm về tài chính doanh nghiệp tuy có khác nhau gi ữa các tác giả, nhưng đều đưa đế n m ột sự thống nhất chung, tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyể n dị ch giá trị, phản ánh sự vận động và chuyển hóa các ngu ồn tài chính trong quá trình phân phối nhằm tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh do nh của doanh nghiệp. 1.1.1.2. Bản chất tài chính doanh nghiệp Bản chất tài chính doanh nghiệp là th ể ệ n s ự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với các mối quan hệ kinh tế, được th ể iện dưới hình thức giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể tham gia trong nền kinh tế. Một cách cụ thể, theo Nguyễn Minh Kiều (2009), các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp được chia thành bốn nhóm [5]: - Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và hệ thống tài chính: quan hệ này thể hiện thông qua vi ệc tìm kiếm các nguồn tài trợ và huy động vốn ủa doanh nghiệp với hệ thống tài chính trong một nền kinh tế. Doanh nghiệp có th ể huy động nguồn vốn thông qua hai kênh truy ền dẫn vốn khác nhau, tài chính trực tiếp và tài chính g án tiếp. Với kênh tài chính gián tiếp, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn thông qua các t ổ chức trung gian tài chính, mà điển hình là các ngân hàng th ương mại. Với kênh tài chí h trực tiếp, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn thông qua các th ị trường tài chính, bao gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Trong trường hợp này, doanh nghiệp có th ể phát hành trái phi ếu hoặc cổ phiếu ra công chúng và thu v ề nguồn vốn cần huy động. 6
  • 17.
    TÀI CHÍNH GIÁNTIẾP Người tiết kiệm - Hộ gia đì h - Hộ gia đì h thông qua qu ỹ đầu tư, quỹ lương hưu, bảo hiểm - Doanh nghiệp - Chính phủ - Nước ngoài VỐN Các tổ VỐN chức trung gian tài chính VỐN VỐN Các trị VỐN trường tài chính Người vay tiền - Hộ gia đình (vay nợ) - Doanh nghiệp (vay nợ, vốn cổ phần, thuê mua) - Chính phủ (vay nợ dưới hình thức trái phiếu) - Nước ngoài (vay nợ, vốn cổ phần) TÀI CHÍNH TRỰC TIẾP Hình 1.1: Hệ thống tài chính trong nền kinh tế (Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2009 [5]) - Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và ngân sách nhà nướ phát sinh khi doanh nghiệp thể hiện nghĩa vụ tài chính của mình đối với nhà nướ như nộp thuế, nộp phí và lệ phí khi doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ công t ừ các ơ quan quả n lý nhà nước. Theo chiều ngược lại, doanh nghiệp có th ể nhận được ngu ồn v ốn t ừ những khoản đóng góp từ nhà nước dưới hình thức thành lập các liên doanh ho ặc các khoả trợ cấp, trợ giá mà nhà nước dành cho doanh nghiệp. - Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác như thị trườ g hàng hóa, d ịch vụ và thị trường lao động. Quan hệ tài chính phát sinh khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, trang thiết bị, máy móc v.v… phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đồng thời, quan hệ tài chính cũng phát sinh khi doanh nghiệp tiêu thụ các hàng hóa, s ản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp cho khách hàng của mình. - Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp thể hiện thông qua m ối quan hệ giữa các bộ phận kinh doanh, giữa các cổ đông và người quản lý, gi ữa quyền sử dụng vốn. Quan hệ tài chính phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện chính sách phân chia cổ 7
  • 18.
    tức (phân phốilợi nhuận), chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấu vốn hay chính sách về lư ng bổng, chế độ phúc l ợi v.v.. trong cô ng ty. Như vậy, tài chính doanh nghiệp được đặc trưng bởi sự vận động độc lập tương đối của tiền tệ với chức năng là phương tiện thanh toán và c ất trữ trong quá trình tạo lập cũng như sử dụ các quỹ tiền tệ cho những sức mua nhất định của các chủ thể kinh tế trong xã hội. 1.1.2. Chức năng tài chính doanh nghiệp 1.1.2.1. Chức năng phân phối Thuật ngữ phân phối được sử dụng trong khái niệm về tài chính học được hiểu theo nghĩa chung là phân ph ối tài sản, của cả giữa các chủ thể kinh tế trong xã hội với nhau. Phân phối của cải, tài chính là sự phân ph ố ch ỉ diễn ra dưới hình thức giá trị, nó không kèm theo s ự thay đổi của hình thái g á trị . Nghĩa là, thông qua ch ức năng phân phối của tài chính, các quỹ tiền tệ được hình t ành hoặc được sử dụng cho những mục đích khác nhau nhưng bản chất của tài chính thì không thay đổi [5]. Đối với tài chính doanh nghiệp, chức năng phân phối đượ dung: huy động hay tạo nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó vào doanh nghiệp. Cụ thể hơn: thể hiện ở hai nội ác hoạt động của - Việc đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào vi ệc đánh giá, lựa chọn đầu tư từ góc độ tài chính. - Việc huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp cho doanh nghi ệp chớp được cơ hộ kinh doanh. - Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp có th ể giảm bớt được chi phí sử dụng vốn, góp ph ần cải thiện lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Sử dụng đòn b ẫy kinh doanh và đòn b ẫy tài chính hợp lý là y ếu tố làm gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu. - Huy động tối đa số vốn hiện có vào ho ạt động kinh doanh có th ể tránh được thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài s ản, giảm được số vốn vay và giảm được tiền lãi, góp ph ần tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. 8
  • 19.
    1.1.2.2. Chức nănggiám đốc Chức năng giám đốc của tài chính doanh nghiệp thể hiện thông qua vi ệc sử dụng công c ụ tiền tệ để đo lường, hạch toán, tính toán, xác định và phân tích các chỉ tiêu kinh tế, tài chí h phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó có thể nhận biết một cách kịp thời các hiện tượng tốt hay xấu, tích cực hay tiêu cực và có biện pháp quyết đị h x ử lý phù h ợp [5]. Bên cạnh đó, chức năng giám đốc của tài chính còn là quá trình thực hiện kiểm soát và s ử dụng các quỹ tiền tệ củ doanh nghiệp. Chức năng giám đốc của tài chính thể hiện khả năng giám sát tính hiệu quả của quá trình phân phối. 1.1.3. Vai trò c ủa tài chính doanh nghiệp 1.1.3.1. Khai thác, thu hút các ngu ồn lực tài chính nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn cho đầu tư Trong nền kinh tế thị trường, vốn được xem là tài s ản, là yếu tố đầu vào cơ bản và quan trọng nhất của quá trình hoạt động sản xuất kinh d anh của bất kỳ một tổ chức nào. Doanh nghiệp muốn hoạt động thì phải có v ốn và tạ ra vốn là nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp. Nói cách khác, tài chính doanh nghi ệp có vai trò tìm ki ế m, khai thác và thu hút các ngu ồn lực tài chính (chủ yếu là vốn tiền tệ và ác tài s ả n khác) trong xã hội thông qua các kênh tài chính gián ti ếp và tài chính trực ti ếp như phát hành trái phiếu, cổ phiếu, thuê tài chính hoặc vay ngân hàng … để đáp ứng nhu cầu đầu tư, sử dụng của doanh nghiệp. 1.1.3.2. Sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả Việc sử dụng vốn làm phát sinh chi phí sử dụng vốn và nghĩa vụ bảo toàn, hoàn trả vốn. Trong điều kiện khan hiếm, sử dụng vốn cho hạng mục đầu tư nào là vấn đề cực kỳ quan trọng. Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò tích cực trong việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hi ệu quả. Sử dụng vốn tiết kiệm nghĩa là không để nguồn vốn nhàn rỗi, không để vốn bị chiếm dụng một cách vô ích. Sử dụng vốn có hi ệu quả là ưu tiên sử dụng vốn vào các h ạng mục hoặc dự án đầu tư có khả năng sinh lợi cao, an toàn và thu hồi vốn càng sớm càng tốt. Đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư, bố trí cơ cấu vốn hợp lý, s ử dụng các biện pháp tăng quay vòng v ốn, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, tối đa 9
  • 20.
    hóa l ợinhuận là những nhiệm vụ quan trọng của tài chính doanh nghiệp để thể hiện vai trò s ử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả. 1.1.3.3. Kích thích, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh Trong ề ki h tế thị trường, quan hệ tài chính của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú. T ừ các m ố i quan h ệ với các bên liên quan ngoài doanh nghi ệp và các m ối quan hệ trong nội bộ v ới các thành viên và người lao động, doanh nghiệp có nhi ều khả năng làm tăng sản lượng, thu nhập và lợi nhuận nhờ vận dụng khéo léo và hi ệu quả các công c ụ tài chính như đầu tư, xác định lãi suất, cổ tức, giá cả, chiết khấu, tiền lương, tiền thưởng … Trên cơ sở doanh nghiệp tạo ra và gia tăng sức mua của thị trường, thu hút nhi ều vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa và cung c ấp dịch v ụ, đem lạ i lợi ích cho tất cả các bên liên quan, đặc biệt là doanh nghiệp. Như vậy, tài chính doanh nghiệp có th ể được sử dụng như là một công c ụ để kích thích, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của d anh nghiệp. 1.1.3.4. Kiểm tra, kiểm soát và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Tình hình tài chính doanhnghiệp được thể hiện bằng các h ỉ tiêu tài chính cụ thể và phản ánh trung thực mọi hoạt động sản xuất kinh doanh ủa doanh nghiệp. Thông qua các ch ỉ tiêu như hệ số thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, h ệ số sinh lợ , cơ cấu nguồn vốn… nhà quản lý có th ể nắm bắt được tình hình tài chính của doa h nghiệp là tốt hay xấu và cần phải làm gì để cải thiện tình hình. Từ các thông tin k h t ế và tài chính, nhà quản lý s ẽ đưa ra các quyết định tài chính tương ứng. Việc thực hiệ các quyết định đó lại được biểu hiện bằng các chỉ tiêu tài chính và qua đó cho thấy sự phù h ợp hay có vướng mắc, tồn tại, hạn chế để nhà quản lý ti ếp tục có bi ện pháp xử lý, điều chỉnh kịp thời. Như vậy, tài chính doanh nghiệp có vai trò là m ột công c ụ quan trọng để kiểm tra, giám sát và phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Để phát huy tốt vai trò này, doanh nghi ệp cần tăng cường hạch toán kế toán và h ạch toán thống kê, nghiên cứu và vận dụng tốt các phương pháp, kỹ thuật quản trị tài chính tiên tiến vào quản lý doanh nghiệp. 10
  • 21.
    1.2. Cơ sởlý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp 1.2.1. Khái ni ệm quản lý tài chính doanh nghiệp Quản lý tài chính được hiểu như là một môn h ọc về khoa học quản lý, nghiên cứu các mối quan hệ tài chính phát sinh trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, để từ đó ra các quyết định tài chính nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của tổ chức. Theo Dương Hữ u H ạnh (2009), quản lý tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức và thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính củ doanh nghiệp, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và phát triển ổn định, không ng ừng gia tăng giá trị của doanh nghiệp và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trườ ng [2] . Theo đó, quản lý tài chính doanh nghiệp là một quá trình, từ việc phân tích tình ình tài chính của doanh nghiệp cũng như đánh giá môi trường hoạt động của doanh ng i ệp để đưa ra các quyết định tài chính hợp lý, phù h ợp với mục tiêu phát tri ển chung của d anh nghiệp. 1.2.2. Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều hướng đến mục tiêu tồn tạ i và phát tri ển bền vững trong tương lai. Để thực hiện được mục tiêu chung đó, ác doanh nghiệp cụ thể hóa thông qua các m ục tiêu như tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa d oanh thu, tối đa hóa ho ạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp. Tuy nhiên, mục t êu bao trùm t ất cả là tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Bởi lẽ, một doanh nghiệp phải thuộc về các chủ sở hữu nhất định, chính họ phải nhận thấy giá trị đầu tư của họ tăng lên, khi đó quản lý tài chính doanh nghiệp đặt mục tiêu là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, làm lành m ạnh tình hình tài chính, ăngt cường đòn b ẫy tài chính trong đó đã tính đến sự biến động của thị trường và các r ủi ro trong hoạt động kinh doanh [2]. 1.2.3. Vai trò c ủa quản lý tài chính doanh nghiệp Tình hình tài chính doanh nghiệp lành mạnh là một trong những điều kiện tiên quyết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách nhịp nhàng, đồng bộ và đạt hiệu quả cao. Sự lành mạnh đó có được hay không ph ụ thuộc lớn vào khả năng quản lý tài chính của doanh nghiệp. 11
  • 22.
    Trong các hoạtđộng quản lý c ủa doanh nghiệp thì quản lý tài chính luôn gi ữ một vị trí quan trọng. Hoạt động này quyết định tính độc lập, sự thành công c ủa một doanh nghiệp trong quá trình tồn tại và phát tri ển. Đặc biệt trong môi trường kinh doanh quốc tế hiệ nay, khi một thế giới ngày càng ph ẳng và gần như không tồn tại biên giới tro g hoạt động kinh doanh, sự cạnh tranh và đào thải diễn ra ngày càng khốc liệt trên phạm vi toàn th ế giới thì quản lý tài chính lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Bằng các chỉ tiêu và s ự nhạy bén mà các nhà qu ản lý tài chính có th ể chỉ ra những mặt mạnh và hạn chế trong tình hình tài chính của doanh nghiệp trong mỗi giai đoạn. Bên cạnh đó, các nhà quản lý tài chính còn giúp giám đốc hoạch định chiến lược tài chính trong ngắn hạn, trung h ạ n và dài h ạn của doanh nghiệp dựa trên sự đánh giá tổng quát cũng như từng khía cạ nh c ụ th ể các nhân t ố tài chính có ảnh hưởng quan trọng đến sự tồn tại của doanh ng i ệ p, bao gồm : chiến lược tham gia vào thị trường tiền tệ, thị trường vốn, xác định c iến lược tài chính cho các chương trình, các dự án của doanh nghiệp trong việc mở rộng hay thu hẹp quy mô s ản xuất… Thông qua đó, đánh giá, dự báo có hi ệu quả các hoạt động đầu tư, ác hoạt động liên kết, phát hiện âm mưu thôn tính doanh nghiệp của các đối thủ ạnh tranh, đề xuất phương án chia tách hay sáp nhập… Nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh c ủ a doanh nghiệp luôn có nh ững biến động nhất định qua mỗi thời kỳ. Vì vậy, một trong những nhiệm vụ của quản lý tài chính là xem xét, l ựa chọn cơ cấu vốn sử dụng sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất. Quản lý tài chính doanh nghiệp phải tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu nguồn vốn huy động tối ưu cho doanh nghiệp trong mỗi giai đoạn [2]. Quản lý tài chính phải thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một cách hợp lý đối với doanh nghiệp, vừa bảo vệ được quyền lợi của chủ doanh nghiệp và các c ổ đông, vừa đảm bảo lợi ích hợp pháp cho người lao động ; xác định phần lợi nhuận giữ lại từ sự phân phối này là ngu ồn quan trọng cho phép doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩm mới, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng cao và ổn định. 12
  • 23.
    Quản lý tàichính trong doanh nghiệp còn bao g ồm nhiệm vụ kiểm soát việc sử dụng các tài s ản trong doanh nghiệp, tránh tình trạng sử dụng sai mục đích, gây thất thoát và lãng phí. Như vậy, quản lý tài chính là m ột hoạt động có m ối liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt động khác của doanh nghiệp. Một khi công tác qu ản lý tài chính doanh nghiệp được tổ chức và thực hi ệ n t ố t, nó không ch ỉ đem lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh n hi ệ p mà còn đem lại lợi ích kinh tế, xã hội trên phạm vi toàn quốc gia. 1.2.4. Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp Quản lý tài chính doanh nghiệp dù nh ỏ hay lớn nói chung đều giống nhau nên nguyên tắc quản lý tài chính đều có th ể áp dụ ng chung cho các loại hình doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên, gi ữa các doanh nghi ệ p k ác n au cũng có s ự khác biệt nhất định, nên khi áp d ụng nguyên tắc quản lý tài chính c ầ n phải gắn liền với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. 1.2.4.1. Nguyên tắc đánh đổi lợi nhuận và rủi ro Quản lý tài chính phải dựa trên quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro. Nhà đầu tư có thể lựa chọn những cơ hội đầu tư khác nhau tùy thuộc vào mức độ rủi ro mà h ọ chấp nhận và lợi nhuận kỳ vọng mà họ mong muốn. Khi nhà đầu tư bỏ tiền vào những dự án có m ức độ rủi ro cao, họ luôn k ỳ vọng dự án đó mang lại lợi nhuận cao tương ứng cho họ. 1.2.4.2. Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền Để đo lường giá trị tài sản của chủ sở hữu, cần sử dụng giá trị thời gian của tiền, tức là phải đưa lợi ích và chi phí của dự án về cùng m ột thời điểm , thường là thời điểm hiện tại. Theo quan điểm của nhà đầu tư, dự án sẽ được chấp nhận khi lợi ích lớn hơn chi phí. Trong trường hợp này, chi phí cơ hội của vốn được đề cập như là tỷ lệ chiết khấu. 1.2.4.3. Nguyên tắc chi trả Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần bảo đảm mức ngân quỹ tối thiểu để thực hiện chi trả. Do vậy, điều đáng quan tâm ở các doanh nghiệp là các dòng ti ền 13
  • 24.
    chứ không phải lợi nhuận kế toán. Dòng ti ền vào và dòng ti ền ra được tái đầu tư và phản ánh tính chất thời gian của lợi nhuận và chi phí. Không những thế, khi đưa ra các quyết định kinh doanh, doanh nghiệp cần tính đến dòng ti ền tăng thêm, điều chỉnh và đặc biệt là tí h đế các dòng ti ền sau thuế. 1.2.4.4. Nguyên tắc sinh lợi Nguyên tắc quan tr ọng đối với quản lý tài chính doanh nghiệp không ch ỉ đánh giá các dòng ti ền mà d ự án đem lại mà còn là t ạo ra các dòng ti ền, tức tìm kiếm các cơ hội đầu tư tốt cho doanh nghiệp. Trong thị trường cạnh tranh, nhà đầu tư khó có thể kiếm được nhiều lợi nhuận trong một thời gian dài, khó có th ể kiếm được dự án tốt khi mà tất cả các nhà đầu tư đều có thông tin như nhau. Muốn vậy, cần phải biết các dự án sinh lợi như thế nào và ở đâu trong môi trường c ạ nh tranh 1.2.4.5. Nguyên tắc thị trường có hi ệu quả Trong kinh doanh, những quyết định nhằm tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu làm thị giá cổ phiếu tăng theo. Như vậy, khi đưa ra các quyết định tài chính hoặc lượng giá chứng khoán, cần hiểu rõ khái ni ệm thị trường có hi ệu quả. Theo đó, thị trường có hi ệu quả là thị trường ở đó giá trị của các tài s ản tại bất kỳ thời điểm nào đều phản ánh đầy đủ một cách minh bạch và công khai. Trong th ị trường ó hi ệ u quả, giá cả được xác định chính xác. Thị giá cổ phiếu (tức là giá tr ị thị trường c ổ phiế u) phản ánh tất cả những thông tin s ẵn có và công khai v ề giá trị của một doanh nghiệp. 1.2.4.6. Nguyên tắc gắn kết lợi ích của người quản lý và l ợi ích của cổ đông Nhà quản lý tài chính chịu trách nhiệm phân tích, kế hoạch tài chính, quản lý ngân quỹ chi tiêu cho đầu tư và tất cả các hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì thế, nhà quản lý tài chính thường giữ vị trí cao trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và thẩm quyền tài chính ít khi được phân quyền hoặc ủy quyền cho cấp dưới. Tuy nhiên, Jensen & Meckling (1976) cho rằngsự khác biệt về lợi ích giữa người quản lý và ng ười sở hữu trong doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghi ệp có s ự tách bạch giữa người quản lý và ng ười sở hữu như các công ty cổ phần thì vấn đề thừa hành – tác nghiệp luôn x ảy ra[12]. Sự bất cân xứng thông tin trong quá trình điều hành 14
  • 25.
    doanh nghiệp khiếnnhững người quản lý th ường đưa ra các quyết định mang lại lợi ích cho bản thân họ nhiều hơn là lợi ích cho cổ đông, những người chủ sở hữu thực sự của doanh nghiệp. Chính vì thế, vai trò c ủa các nhà qu ản lý tài chính trong việc gắn kết lợi ích giữa gười quản lý và c ổ đông là rất quan trọng. Nhà quản lý ch ịu trách nhiệm điều hành hoạt độ tài chính và thường đưa ra các quyết định tài chính trên cơ sở các nghiệp vụ tài chí h thường ngày do các nhân viên c ấp dưới phụ trách. Các quy ết định và hoạt động của nhà qu ả n lý tài chính đều hướng đến các mục tiêu của doanh nghiệp: đó là sự tồn tại và phát tri ển ổn định, bền vững của doanh nghiệp, có kh ả năng cạnh tranh và chiếm thị phần tối đa trên thương trường, tối thiểu hóa chi phí, tăng giá trị của doanh nghiệp, tăng thu nhập cho chủ sở hữu. Nhà quản lý tài chính đưa ra các quyết định phải thực sự dựa vào lợi ích của các cổ đông. 1.2.4.7. Nguyên tắc tác động của thuế Trước khi đưa ra bất kỳ quyết định tài c ính nà , nhà quản lý tài chính phải luôn hướng đến tác động của thuế, đặc biệt là t uế t u nhập doanh nghiệp. Khi xem xét một quyết định đầu tư, doanh nghiệp phải tính đến lợi ích thu được từ dòng ti ền sau thuế do dự án tạo ra. Bên cạnh đó, tác động của thuế cần đượ phân tích kỹ lưỡng khi xây dựng cơ cấu vốn mục tiêu cho doanh nghiệp. Lợi ích của lá h ắ n thuế tạo ra đòn b ẫy tài chính cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghi ệp có t ỷ lệ nợ cao, gia tăng đáng kể thu nhập của các cổ đông. Tuy nhiên, việc sử dụng đòn b ẫy tài chí h có thể tạo ra những rủi ro tiềm ẩn rất lớn cho doanh nghiệp, đặc biệt trong trường hợp doanh nghiệp thua lỗ. Do đó, các doanh nghiệp cần cân nhắc, tính toán để điều chỉ h các quyết đinh tài chính cho phù hợp, đảm bảo tối đa lợi ích của các cổ đông. 1.2.5. Nội dung cơ bản quản lý tài chính doanh nghiệp 1.2.5.1. Lập kế hoạch tài chính Quy trình hoạch định tài chính của doanh nghiệp được thực hiện như sau: 15
  • 26.
    doanh Không Nghiên cứuvà dự báo môi trường kinh Thiết lập các mục tiêu khả Xây d ựng các phương án, thực hiện mục thi Khả thi ánh giá các phương án Lựa chọn các phương án tố ưu Hình 1.2: Quy trình hoạch định tài c ính doanh nghiệp (Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2009) a. Nghiên cứu và d ự báo môi trường Để xây dựng kế hoạch tài chính, doanh nghiệp cần tiến hành nghiên c ứu các nhân tố tác động trực tiếp và gián ti ếp đến sự phát triển của hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Các nhà qu ản lý ph ải nghiên cứu môi trường bên ngoài để có th ể xác định được các cơ hội, thách thức hiện có và ti ềm ẩn có kh ả năng ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp, nghiên cứu môi trường bên trong tổ chức để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, đề xuất những giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục điểm yếu và phát huy t ốt điểm mạnh của doanh nghiệp. b. Thiết lập các m ục tiêu Mục tiêu tài chính của doanh nghiệp bao gồm các mục tiêu về lợi nhuận, mục tiêu doanh số và mục tiêu hiệu quả. Các mục tiêu tài chính cần xác định một cách rõ ràng, có th ể đo lường được và tính khả thi cao. Do đó, các mục tiêu này ph ải được đặt ra dựa trên cơ sở là tình hìnhcủa doanh nghiệp, hay nói cách khác, d ựa trên kết quả từ quá trình nghiên cứu và dự báo môi trường. Đồng thời, cùng v ới việc xây dựng các mục tiêu thì nhà quản lý tài chính cần phải xác định rõ ràng v ề trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận trong việc thực hiện các mục tiêu này. 16
  • 27.
    c. Xây dựng các phương án thực hiện mục tiêu Căn cứ vào các m ục tiêu đã đề ra, dựa trên cơ sở tình hình hoạt động của doanh nghiệp, các nhà qu ản lý xây d ựng các phương án để thực hiện các mục tiêu này. Các phương án được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và chỉ những phương án triển vọng nhất mới được đá h iá, phân tích. d. Đánh giá các phương án Các nhà qu ản lý ti ế n hành phân tích, tính toán các chỉ tiêu tài chính của từng phương án để có th ể so sánh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của từng phương án cũng như tính khả thi của nó, ti ềm năng phát triển dự án đến đâu để có phương hướng giải quyết kịp thời và phù h ợp. e. Lựa chọn các phương án tối ưu Sau khi đánh giá các phương án, phương án tối ưu sẽ được lựa chọn. Phương án này sẽ được phổ biến tới những cá nhân, b ộ phận có th ẩm quyền và tiến hành phân b ổ nguồn lực và tài chính cho việc thực hiện kế hoạch. 1.2.5.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính là một tập hợp các phương pháp và công ụ cho phép thu thập và xử lý c ác thông tin k ế toán và các thông tin khác trong qu ản lý doanh nghi ệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp ngườ sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù h ợp. Có m ột hệ thống các công c ụ và phương pháp mà người phân tích sử dụ g trong quá trình phân tích tài chính, trong đó có hai phương pháp phân tích được sử dụng phổ biến là phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỉ lệ. Phương pháp so sánh: Khi sử dụng phương pháp này, cần đảm bảo các điều kiện có th ể so sánh được như phải thống nhất về không gian, th ời gian, nội dung, tính chất, đơn vị tính… của các chỉ tiêu tài chính. Đồng thời, căn cứ theo mục đích nghiên cứu mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt khô ng gian hoặc thời gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo ho ặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh được sử dụng có th ể là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân. 17
  • 28.
    Phương pháp phântích tỉ lệ: Phương pháp này yêu cầu các tỷ lệ so sánh chủ yếu theo các tiêu chí cơ bản, xác định các ngưỡng, các định mức để nhận xét và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. 1.2.5.3. Quản lý tài s ản cố định, vốn cố định và tài s ản dài hạn, vốn dài hạn của doanh nghiệp Tài sản cố định (TSC ) là những tư liệu lao động được sử dụng trong một thời gian dài và có giá tr ị lớn, thường là có th ời gian sử dụng trên một năm và có giá trị đơn vị tối thiểu phụ thuộc vào quy định củ Bộ tài chính trong từng thời kỳ. Theo Thông tư 45/2013 của Bộ tài chính quy định về trích khấu hao TSCĐ thì một tài sản được xem là TSCĐ phải đáp ứng hai tiêu chuẩn: thời gian hạch toán trên 1 năm và nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy, có g á tr ị từ 30 triệu đồng trở lên. Để có được các TSCĐ sử dụng trong k nh doan , các doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng vốn tiền tệ nhất định. Số tiền tương ứng d anh nghiệp phải bỏ ra để đầu tư vào TSCĐ được gọi là vốn cố định của doanh ng iệp. Quy mô TSCĐ dùng cho hoạt động của doanh nghiệp lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô s ố vốn cố định của doanh nghiệp. Việc quản lý v ốn cố định, bảo toàn và phát tri ển vốn ố đị nh c ủa doanh nghiệp phải gắn liền với việc quản lý, s ử dụng TSCĐ có hiệu quả. Bên cạnh đầu tư vào TSCĐ, các khoản đầu tư xây dựng cơ bả n d ở dang, doanh nghiệp còn s ử dụng vốn để đầu tư dài hạn ra bên ngoài nh ắm tìm kiếm, bổ sung lợ nhuận và chia sẻ rủi ro trong kinh doanh. Khoản đầu tư này được gọi là đầu tư tài chính dài hạn. Tổng cộng đầu tư tài chính dài hạn và đầu tư TSCĐ được gọi là tài s ả dài hạn. Giá trị biểu hiện bằng tiền của tài sản dài hạn được gọi là vốn dài hạn của doanh nghiệp. Quản lý vốn cố định: Quản lý và b ảo toàn vốn cố định là một nội dung quan trọng trong quản lý v ốn của doanh nghiệp. Mục tiêu của hoạt động này là c ần phải huy động tối đa và có hiệu quả máy móc, thi ết bị đã được đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với những TSCĐ không còn phù h ợp và đáp ứng được cho sản xuất thì cần phải được thanh lý, nh ượng bán để thu hồi vốn, tái sản xuất và tái đầu tư TSCĐ. Ngoài ra, doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp trích khấu hao TSCĐ 18
  • 29.
    phù h ợpvới đặc điểm của từng loại và thời gian tham gia hoạt động sản xuất nhằm thu hồi vốn và bảo toàn vốn cố định. Quản lý khoản đầu tư tài chính dài hạn: Việc quyết định đầu tư tài chính dài hạn thường nhậ được lợi ích và thu hồi vốn trong khoảng thời gian dài, do đó khi lựa chọn đầu tư cầ phải nhận định, phân tích tình huống kỹ lưỡng rồi mới đưa ra quyết định đầu tư dưới các hình thứ c khác nhau hoặc từ chối đầu tư nhằm tăng khả năng sinh lợi của đồng vốn. 1.2.5.4. Quản lý tài s ản lưu động, vốn lưu động và tài s ản ngắn hạn, vốn ngắn hạn Tài sản lưu động (TSLĐ) là tài sản được doanh nghiệp huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thường xuyên, l ên tục và tham gia vào trong m ột chu kỳ sản xuất. Trong đó, TSLĐ chủ yếu là đố tượng lao động, tức là các v ật bị tác động trong quá trình sản xuất, bởi lao động của con người ay máy móc. Do đó, TSLĐ phản ánh các d ạng nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ liệu… Vốn lưu động là số tiền ứng trước để mua sắm, hình thành các tài sản lưu động thường xuyên, cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ủa doanh nghiệp. Bên cạnh TSLĐ được huy động vào hoạt động sản xuất tại doanh nghi ệp, phần tài sản bằng tiền và các lo ại tài sản có hình thái vật chất khác mà doanh nghi ệp sử dụng vào đầu tư ra bên ngoài mang tính chất ngắn hạn được gọi là tài s ản đầu tư ngắn hạn. TSLĐ và tài sản đầu tư ngắn hạn hình thành nên tài sản ngắn hạn của doa h nghiệp. Giá trị bằng tiền của tài sản ngắn hạn được gọi là vốn ngắn hạn. Như vậy, trong một chu kỳ sản xuất, các nguyên v ật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, tạo thành các s ản phẩm hoàn chỉnh và toàn b ộ giá trị của nguyên vật liệu đó chuyển hóa hoàn toàn vào giá thành s ản phẩm, cho nên không ph ải tính khấu hao cho TSLĐ. Nhu cầu vốn lưu động là số vốn cần thiết, tối thiểu để đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục. Nhu cầu vốn lưu động được xác định dựa trên số vốn cần thiết để hình thành lượng dự trữ hàng tồn kho và bù đắp chênh lệch khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng. Công th ức xác định vốn lưu động: 19
  • 30.
    Nhu cầu Mứcdự trữ Khoản Khoản vốn lưu động hàng tồn kho phải thu phải trả Nhu cầu vố lưu động của doanh nghiệp không c ố định và chịu tác động của nhiều nhân tố hư đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh, dự trữ vật tư, tiêu thụ sản phẩm… Việc xác định đúng các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp cho doanh nghi ệp có biện pháp quản lý, s ử d ụng có hi ệu quả vốn lưu động. Quản lý v ốn ng ắ n h ạ n b o gồm hoạt động quản lý v ốn tồn kho dự trữ, quản lý vốn bằng tiền, quản lý các kho ản phải thu và quản lý các kho ản đầu tư ngắn hạn. - Quản lý vốn tồn kho dự trữ: Việc hình thành hàng tồn kho đòi h ỏi một lượng vốn nhất định, được gọi là vốn tồn kho dự trữ. Việc qu ản lý v ốn tồn kho rất quan trọng không ch ỉ vì nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng s ố vốn lưu động mà còn tránh được tình trạng vật tư, hàng hóa ứ đọng, đảm bảo cho ho ạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp ph ần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động. - Quản lý vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận cấu thành tài s ản ngắn hạn của doanh nghiệp, có tính thanh khoản cao và trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Vì vậy, quản trị vốn bằng tiền đòi h ỏi vừa ph ải đả m bảo độ an toàn tuyệt đối, khả năng sinh lợi cao và cũng đáp ứng kịp thời các nhu ầ u thanh toán của doanh nghiệp. - Quản lý các kho ản phải thu: Khoản phải thu là số tiền khách hà ng nợ doa h nghiệp do mua hàng theo phương thức tín dụng thương mại. Nếu doanh nghiệp khô g bán chịu hàng hóa, d ịch vụ, doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội bán hàng và thu l ợi nhuậ nhưng nếu như bán chịu quá nhiều sẽ kéo theo chi phí quan trị khoản phải thu tăng lên và rủi ro không thu h ồi được nợ. Vì vậy, doanh nghiệp phải quản trị khoản phải thu một cách chặt chẽ và hợp lý. - Quản lý các kho ản đầu tư ngắn hạn: Cần phải điều chỉnh các khoản đầu tư ngắn hạn theo hướng linh hoạt, đảm bảo mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và tránh rủi ro. Để thực hiện được điều đó, doanh nghiệp cần có s ự nhạy bén, phân tích thông tin một cách chính xác nhằm đưa ra quyết định đầu tư phù hợp với nguồn vốn của doanh nghiệp. 20
  • 31.
    1.2.5.5. Đánh giáđầu tư trong doanh nghiệp Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào quyết định đầu tư dài hạn với quy mô l ớn như quyết định đầu tư đổi mới công ngh ệ, mở rộng sản xuất kinh doa h, sản xuất sản phẩm mới… Để đi đến quyết định đầu tư đòi h ỏi doanh nghiệp phải xem xét, cân nhắc trên nhiều mặt về kinh tế, kỹ thuật và tài chính. Trong đó, về mặt tài chính phải, doanh nghiệp cần phải xem xét các kho ản chi tiêu vốn cho đầu tư và thu nhập do đầu tư mang lại. Hay nói cách khác, doanh nghi ệp phải xem xét dòng ti ề n ra và dòng ti ền vào liên quan đến khoản đầu tư để đánh giá cơ hội đầu tư về mặt tài chính. ó là quá trình hoạch định dự toán vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả tài chính của việc đầu tư. Tuy nhiên, trong điều kiện thị trường luôn bi ến động, những quyết định đầu tư ngày càng trở nên khó khăn và mức độ rủi ro cũng tăng theo. Chính vì thế, các nhà qu ản lý tài chính c ầ n phả i nghiên cứu một cách kỹ lưỡng trước khi ra các quyết định đầu tư, đảm bảo duy trì và phát triển nguồn tài chính của doanh nghiệp. Nhà quản lý tài chính đưa ra các quyết định đầu tư dựa trên cơ sở lựa chọn các phương án căn cứ vào các ch ỉ tiêu cụ thể, bao gồm cả đầu tư vào doanh nghiệp lẫn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp để các quyết định đầu tư thự sự đem lại hiệu quả của doanh nghiệp. 1.2.5.6. Kiểm tra và kiểm soát tài chính doanh nghiệp Kiểm tra là hoạt động theo dõi và giám sát m ột hoạt động nào đó dựa trên căn cứ là các m ục tiêu và chi ến lược đã xây d ựng. Do đó, kiểm tra là một hoạt động có ý ngh ĩa vô cùng quan tr ọng và không th ể thiếu trong mọi lĩnh vực hoạt động của mọi tổ chức. Tài chính là một vấn đề phức tạp và có ý ngh ĩa quan trọng, quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp nên hoạt động kiểm tra tài chính lại càng trở nên quan trọng vầ cần được tổ chức đúng quy trình và nghiêm túc. Ki ểm tra tài chính giúp cho doanh nghiệp theo dõi vi ệc thực hiện các quyết định tài chính được ban hành và giúp ngăn chặn, sửa chữa kịp thời những sai sót trong vi ệc thực hiện quyết định của cấp trên. Nội dung của kiểm tra tài chính gồm 3 giai đoạn: - Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính. - Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt. - Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính. 21
  • 32.
    1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý tài chính Hiệu quả tài chính thường được các nhà đầu tư quan tâm vì nó gắn liền với lợi ích của họ trong hiện tại và tương lai. Một doanh nghiệp có hi ệu quả tài chính cao chính là điều kiệ cho doanh nghiệp tăng trưởng. Để phát triển, doanh nghiệp phải đầu tư và sự đầu tư luôn cần các nguồn vốn. Nhưng vấn đề này đặt ra một câu hỏi: doanh nghiệp nên gia tă vố n ch ủ sở hữu hay nên huy động vốn nợ, vay? Do đó, hiệu quả tài chính là mục tiêu c ủ a các nhà qu ản trị cũng như của người chủ và người có v ốn đầu tư. Do việc quản lý tài chính dự trên hai phương diện chủ yếu đó là quản lý tài s ản sự vận động của tài sản để hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận và quản lý ngu ồn vốn. Do vậy, muốn đánh giá hiệu quả hoạt động, chúng ta s ẽ dựa trên việc đánh giá hiệu quả quản lý tài s ản và nguồn vốn thông qua các ch ỉ t êu sau: 1.2.6.1. Hiệu quả đầu tư tài sản kinh doanh Chỉ tiêu này bao g ồm các chỉ số hoạt động, có tác d ụng đo lường khả năng khai thác và s ử dụng vốn kinh doanh như thế nào. - Hệ số quay vòng hàng t ồn kho: Số vòng quay hàng t ồn kho là số lần mà hàng hóa t ồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng t ồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao. Số vòng quay hàng t ồn kho được xác định theo công th ức: Hệ số quay vòng Giá vốn hàng bán hàng tồn kho Hàng tồn kho bìnhquân - Hệ số vòng quay v ốn lưu động: Cho biết cứ 1 đồng tài sản lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích. Hệ số vòng quay v ốn lưu động được xác định theo công th ức: Hệ số vòng quay Doanh thu thuần vốn lưu động Tài sản lưu động - Kỳ thu tiền bình quân: Cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu (số ngày của một vòn g quay các khoản phải thu). Vòng quay các kho ản phải thu 22
  • 33.
    càng lớn thìkỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại. Kỳ thu tiền bình quân được xác định theo công th ức: Kỳ thu tiền Các khoản phải thu x 360 bình quân Doanh thu Tuy nhiê , trong nhiều trường hợp, kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp chưa thể có k ết luận chắc chắn mà còn ph ải xem xét các m ục tiêu và chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp. Mặ c khác, dù ch ỉ tiêu này có th ể đánh giá là khả quan thì doanh nghiệp cần phải phân tích cẩn trọng hơn vì tầm quan trọng của khoản phải thu và k ỹ thuật tính toán đã che dấu đi các hạn chế trong việc quản trị khoản phải thu. 1.2.6.2. Hiệu quả khai thác và s ử dụng vốn k nh doanh Để tiến hành kinh doanh là ph ải có m ột lượng vốn nhất định với nguồn tài trợ tương ứng song việc sử dụng vốn như thế nào để có i ệu quả mới là nhân t ố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp. - Hệ số hiệu quả sử dụng TSCĐ: tỷ số này cho biết một đồng TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm, qua đó đánh giá năng lự sản xuất và sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp. Hệ số hiệu quả sử dụng TSCĐ đượ xác đị nh theo công th ức: Hiệu quả sử dụng Doanh thu thuần TSCĐ Tài sản cố định - Hệ số hiệu quả sử dụng tài s ản ngắn hạn: chỉ tiêu này ph ản ánh một đồ g tài sản ngắn hạn sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hệ số hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn được xác định theo công th ức: Hiệu quả sử dụng Doanh thu thuần tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn bìnhquân - Hệ số cơ cấu nguồn vốn: chỉ tiêu này ph ản ánh tỷ nguồn vốn của doanh nghiệp. Tỷ số này có giá tr ị càng doanh nghiệp càng cao. lệ vốn chủ sở hữu trong tổng cao thì khả năng tự chủ của Hệ số cơ cấu Vốn chủ sở hữu nguồn vốn Tổng nguồn vốn 23
  • 34.
    - Hệ sốNợ phải trả trên vốn chủ sở hữu: chỉ tiêu này ph ản ánh tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Tỷ số nợ có giá tr ị càng lớn thì khả năng tự chủ của doanh nghiệp càng thấp. Hệ số Nợ phải trả Nợ phải trả trên vố chủ sởhữu Vốn chủ sở hữu - Hệ số thanh toán hi ệ n hành (h ệ số khả năng thanh toán ngắn hạn): là thước đo khả năng thanh toán nợ ngắ n hạn của doanh nghiệp. Hệ số này cho biết mức độ các khoản nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài s ản có th ể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn củ các khoản nợ đó. Căn cứ so sánh ở đây có th ể được chọn là tỷ số bình quân ngành, tỷ số thanh khoản nắm trước đó hoặc so sánh với 1. Hệ số thanh toán Tài s ản lưu động hiện hành (lần) Nợ ngắ n hạn - Hệ số khả năng thanh toán nhanh: tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không ph ụ thuộc vào việc bán tài s ản dự trữ. Hệ số khả năng thanh toán nhanh thể hiện mối quan hệ giữa các tài s ản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn. Doanh nghiệp nào có kh ả năng thanh toán nhanh tốt n ếu hệ số này lớn hơn 1 và ngược lại. Hệ số khả năng Tài sản lưu động – Tài sản dự thanh toán nhanh(lần) Nợ ngắn hạn 1.2.6.3. Hiệu quả hoạt động kinh doanh Đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh không ch ỉ là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức quản lí kinh doanh mà còn là v ấn đề sống còn c ủa doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng m ở rộng, muốn tồn tại và phát triển thì đòi h ỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có hi ệu quả. Hiệu quả kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và phát tri ển hoạt động kinh doanh, đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh tế chính là lợi nhuận thu được trên cơ sở không ng ừng mở rộng sản xuất, tăng uy tín và thế lực của doanh nghiệp trên thương trường. 24
  • 35.
    - Hệ sốsinh lợi doanh thu (ROS): phản ánh khả năng sinh lợi trên một đồng doanh thu. Hệ số sinh lợi doanh thu được xác định theo công th ức: Hệ số sinh lợi Lợi nhuận sau thuế x100(%) doa h thu (%) Doanh thu thuần - Hệ số si h lợ i v ốn chủ sở hữu (ROE): hệ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, cho bi ế t phần trăm lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên tổng số vốn đầu tư của mình. Đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu được xác định theo công th ức: vốn chủ sở hữu (%) Lợi nhuận sau thuếHệ số sinh lợi 100(%) Vốn ch ủ s ở ữ u - Hệ số sinh lợi tổng tài sản (ROA): cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Hệ số sinh lợi tổng tài sản được xác định theo công th ức: Hệ số sinh lợi Lợi nhuận sau thuế 100(%) tổng tài sản (%) Tổng tài sản 1.2.7. Các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động quản lý tài hính c ủa doanh nghiệp 1.2.7.1. Nhân tố khách quan a. Yếu tố kinh tế Nền kinh tế ổn định tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của doa h nghiệp. Sự ổn định của nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến mức doanh thu và nhu cầu vốn của doanh nghiệp. Khi nền kinh tế có bi ến động có th ể gây nên nh ững rủi ro trong kinh doanh ảnh hưởng đến các khoản chi phí về đầu tư, chi phí vốn, tiền thuê nhà xưởng, máy móc thi ết bị… Có th ể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập mở rộng thị trường, ngành hàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển của ngành hàng khác. Các y ếu tố kinh tế ảnh hưởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay xu hướng phát triển của các ngành hàng , các y ếu tố kinh tế bao gồm: 25
  • 36.
    - Hoạt độngngoại thương: Xu hướng đóng mở của nền kinh tế có ảnh hưởng các cơ hội phát triển của doanh nghiệp, các điều kiện canh tranh, khả năng sử dụng ưu thế quốc gia về công ngh ệ, nguồn vốn . Lạm phát và kh ả năng điều khiển lạm phát ảnh hưởng đến thu hập, tích luỹ, tiêu dùng , kích thích hoặc kìm hãm đầu tư... Sự thay đổi về cơ cấu ki h tế ả h hưởng đến vị trí vai trò và xu hướng phát triển của các ngành kinh tế kéo theo sự thay đổi chiều hướng phát triển của doanh nghiệp. - Tốc độ tăng trưở ng kinh tế : Thể hiện xu hướng phát triển chung của nền kinh tế liên quan đến khả năng mở rộng h y thu hẹp quy mô kinh doanh c ủa mỗi doanh nghiệp. - Ảnh hưởng của giá c ả thị trường, lãi su ất: Giá cả thị trường bao gồm giá cả đầu vào và giá s ản phẩm của doanh nghiệp đề u có ảnh hưởng đến mức doanh thu và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Sự tăng hay giả m lãi suất cũng ảnh hưởng đến chi phí tài chính và các hình thức huy động vốn. b. Chính sách kinh tế và pháp lu ật của Nhà nước đối với d anh nghiệp - Yếu tố chính trị và pháp lu ật: Các yếu tố thuộc môi trường hính trị và pháp luật tác động đến việc hình thành và khai thác cơ hội kinh doanh và th ự hi ệ n mục tiêu của doanh nghiệp. Ổn định chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh và đầu tư của các doanh nghiệp. Hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, trá h tình trạng gian lận, buôn l ậu… Các doanh nghiệp đều hoạt động dưới sự quản lý c ủa Nhà nước, chịu sự chi phối của các chính sách kinh tế, tài chính do Nhà nước đặt ra. Trong nền kinh tế hiện nay, doanh nghiệp được Nhà nước tạo điều kiện kinh doanh, tự chủ về mặt tài chính và tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Nhà nước ban hành những chính sách đầu tư, chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu… nhằm khuyến khích doanh nghiệp kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực. Đây là vấn đề tác động rất lớn đến chính sách tài chính của mỗi doanh nghiệp. - Chính sách lãi su ất: Lãi suất là một trong những công c ụ quan trọng trong chính sách tiền tệ mà Chính phủ áp dụng nhằm ổn định nền kinh tế vĩ mô của mỗi quốc gia. Lãi suất tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động nguồn tài chính và 26
  • 37.
    sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp. Khi lãi suất tăng làm chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp tăng, nếu doanh nghiệp không có cơ cấu vốn mục tiêu hợp lý, tình hình sản xuất kinh doanh không kh ả quan thì hiệu quả sử dụng vốn sẽ bị giảm sút. Trong nền kinh tế thị trườ g, lãi suất là vấn đề quan trọng, quyết định và chi phối đến các hoạt động đầu tư hay việc lựa chọn các phương án kinh doanh của doanh nghiệp. - Chính sách thuế : Thuế là công c ụ quan trọng của Nhà nước để điều tiết kinh tế vĩ mô và tạo nguồn n ân sách cho qu ốc gia. Đồng thời, chính sách thuế cũng tác động rất lớn đến việc quản lý tài chính củ mỗi doanh nghiệp. Việc doanh nghiệp được hưởng những ưu đãi nhất định củ Chính phủ trong chính sách thuế có th ể mở ra những cơ hội hợp tác, đầu tư hấp dẫn hơn cho các doanh nghiệp mà qua đó, tình hình tài chính của doanh nghiệp trở nên khả quan hơn. c. Yếu tố đặc trưng xã h ội và th ị trường - Yếu tố văn hóa, xã h ội: có ảnh hưởng l ớn đế n k ách hàng c ũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là yếu tố hình thành tâm lý và th ị hiếu của người tiêu dùng. Thông qua các y ếu tố này, các doanh nghi ệp có th ể hiểu biết được xu hướng và hành vi của người tiêu dùng ở các mức độ khác nhau và là cơ sở để ác doanh nghiệp xác định, lựa chọn khách hàng m ục tiêu của doanh nghiệp mình. Chẳ ng h ạn như, thu nhập có ảnh hưởng đến sự lựa chọn chủng loại hàng hóa và ch ất lượng sả n phẩ m; nghề nghiệp và trình độ học vấn tác động đến quan điểm và cách ứng x ử c ủa khách hàng trên thị trường; văn hóa, phong tục tập quán địa phương phản ánh quan điểm và cách thức sử dụng sản phẩm của khách hàng. S ự khác biệt về yếu tố văn hóa, xã hộ giữa các nhóm khách hàng t ạo ra nhiều cơ hội hơn cho các doanh nghiệp khi mà phân khúc thị trường rất đa dạng. - Yếu tố kỹ thuật, công ngh ệ: ảnh hưởng đến yêu cầu đổi mới công ngh ệ, trang thiết bị, khả năng sản xuất sản phẩm với chất lượng khác nhau, năng suất lao động và khả năng cạnh tranh, lựa chọn và cung cấp công ngh ệ. Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật đòi h ỏi doanh nghiệp phải ra sức cải tiến công ngh ệ, giảm chi phí nhằm tạo ra những sản phẩm phù h ợp với nhu cầu thị trường. Doanh nghiệp có th ể vận dụng khoa học kĩ thuật làm vũ khí cạnh tranh cho sản phẩm của mình hoặc áp dụng khoa học kỹ thuật vào quản lý tài chính để đưa ra các quyết định đầu tư kịp thời. 27
  • 38.
    - Yếu tốtự nhiện và cơ sở hạ tầng: các yếu tố về điều kiện tự nhiên như khí hậu, thời tiết ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh trong khu vực hoặc ảnh hưởng đến hoạt động dự trữ, bảo quản hàng hóa lưu kho, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động theo thời vụ. Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các điều kiện phục vụ cho hoạt động sản xuất ki h doanh của doanh nghiệp một mặt tạo ra cơ sở cho kinh doanh thuận lợi khi khai thác cơ sở hạ tầng sẵn có c ủa nền kinh tế, mặt khác nó c ũng có thể gây cản trở hoạt động đầu tư, phát triển kinh doanh, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thương mại trong quá trình vận chuyển, bảo quản và phân ph ối… - Yếu tố khách hàng: khách hàng là nh ững người có nhu c ầu và khả năng thanh toán về hàng hóa và d ịch vụ mà do nh nghiệp cung cấp. Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghi ệ p trong n ền kinh tế thị trường. bởi khách hàng là người mang lại nguồn tài chính cho doanh ng iệp. Khách hàng có nhu c ầu rất phong phú và khác nhau tùy theo l ứa tuổi, thu nhập, các đặc tính nhân chủng học, trình độ văn hóa… Mỗi nhóm khách hàng có m ột đặc trưng riêng biệt, phản ánh quá trình và xu hướng mua sắm của họ. Do đó, doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng nhu cầu từng nhóm cho phù h ợp. - Yếu tố đối thủ cạnh tranh: bao gồm các nhà s ản xuất, kinh doanh cùng s ản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp hoặc kinh doanh các sản phẩm, dị h v ụ có kh ả năng thay thế. Sự cạnh tranh giúp doanh nghi ệp không ng ừng phát triển, hoàn thiện hơn và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. - Yếu tố nhà cung ứng: Đó là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước mà cung cấp hàng hoá cho doanh nghi ệp, người cung ứng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không ph ải nhỏ, điều đó thể hiện trong việc thực hiện hợp đồng cung ứng, độ tin cậy về chất lượng hàng hoá, giá c ả, thời gian, địa điểm theo yêu cầu. 1.2.7.2. Nhân t ố chủ quan a. Quản lý tài chính của doanh nghiệp Quản lý tài chính của doanh nghiệp tác động tới quyết định sử dụng cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ, quyết định đầu tư. Quản lý tài chính kiểm 28
  • 39.
    soát việc sửdụng các tài s ản trong doanh nghiệp, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích. Quản lý tài chính của doanh nghiệp không t ốt dẫn đến hiệu quả kém cho hoạt động sản xuất ki h doanh của doanh nghiệp. b. Đặc điểm kỹ thuật c ủa ngành kinh doanh Mỗi ngành kinh doanh có đặc điểm về mặt kinh tế và kỹ thuật khác nhau, được thể hiện dựa trên nhữ ng yế u tố s u: - Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh: Ảnh hưởng này thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh do nh của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến quy mô c ủa nguồn vốn sản xuất kinh doanh cũng như tỷ lệ thích ứng để hình thành và sử dụng chúng, do đó ảnh hưởng đến tốc độ luân chuy ể n vốn và phương thức đầu tư của mỗi doanh nghiệp. - Chu kỳ kinh doanh: ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng vốn và doanh thu tiêu th ụ sản phẩm. Những doanh nghiệp có chu k ỳ ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ thường không có bi ến động lớn, doanh thu tương đối ổn định nên tạo được sự cân bằng giữa thu chi cũng như việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh. Nh ữ ng doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm có chu k ỳ dài phải sử dụng một lượng vốn tương đối lớn nên nhu cầu vốn lưu động trong năm thường có s ự biến động rất lớn. Nh ữ ng doanh nghiệp này thường gặp khó khăn về việc luân chuyển vốn, chi trả những khoản chi phí và trong việc thanh toán. Do vậy, doanh nghiệp cần tổ chức, quản lý ngu ồn tài chính của mình sao cho đảm bảo được sự cân bằng thu chi cũng như đảm bảo nguồn vố của doanh nghiệp mình. c. Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên Trong thời đại ngày nay, yếu tố công ngh ệ đã trở thành trợ thủ đắc lực trong quản lý trên m ọi phương diện. Tuy nhiên, công ngh ệ dù có h ữu dụng đến mấy cũng không th ể đem lại những biến đổi tích cực nếu con người không s ẵn sàng hoặc không có kh ả năng ứng dụng một cách hiệu quả. Con người chính là yếu tố quan trọng nhất, quyết định việc nâng cao giá tr ị của doanh nghiệp. 29
  • 40.
    Đặc biệt, nhàquản lý doanh nghi ệp trở thành một trong những yếu tố rất quan trọng khi quản lý m ọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Năng lực lãnh đạo của nhà quản trị được xem là yếu tố quyết định đến sự thành công hay th ất bại, sự phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp, là yếu tố then chốt có th ể đưa doanh nghiệp vượt qua khó khă , đạt được những thành tựu nhất định, góp ph ần tạo dựng thương hiệu và giá trị cho doa h hi ệ p. Chính vì thế, việc xây dựng đội ngũ nhân viên, đặc biệt là những vị trí lãnh đạo ch ủ ch ốt trong doanh nghiệp có vai trò r ất quan trọng và cần nhận được sự đầu tư thích đáng từ mỗi doanh nghiệp bởi nó ảnh hưởng lớn đến tính bền vững tài chính của doanh nghiệp trong tương lai. d. Trình độ quản lý và s ử dụng nguồn vốn Việc nâng cao hiệu quả hoạt động và s ử d ụng các nguồn vốn trong doanh nghiệp là một trong những yếu tố làm tăng hiệ u qu ả quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Việc đảm bảo đầy đủ, kịp thời và sử dụng có i ệu quả vốn sẽ là nhân t ố quan trọng tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh ng iệp. Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hi ệu quả nguồn vốn hoạt động thực của ông ty. Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì điều này ảnh hưởng đến phương thức mà doanh nghiệp thu hút v ốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. 1.3. Kinh nghiệm quản lý tài chính doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 1.3.1. Kinh nghiệm quản lý tài chính ở một số quốc gia trên thế giới Quản lý tài chính là m ột trong những nhiệm vụ hàng đầu trong công tác qu ản lý công ty, bao g ồm lên kế hoạch sử dụng các nguồn vốn, đảm bảo thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, theo dõi và đánh giá, điều chỉnh kịp thời kế hoạch tài chính, quản lý công n ợ của khách hàng và c ủa các đối tác… Tất cả những công vi ệc này rất cần cho nhà quản lý trong vi ệc hoạch định nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp. Trong các công ty, t ập đoàn kinh tế lớn như Microsoft, Apple, AT&T, General Motor… công tác quản lý tài chính được tách rời với công tác k ế toán thống kê. Quản 30
  • 41.
    lý tài chínhở những công ty đa quốc gia là những hoạt động tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng về tài chính, đưa ra những quyết định về mặt tài chính ngắn hạn và dài hạn cho công ty. Công việc quản lý tài chính là c ơ sở để giám đốc điều hành hoạch định sự đánh giá tổ g quát cũng như từng khía cạnh cụ thể các nhân t ố tài chính có ảnh hưởng quan trọ g tới sự tồn tại và phát tri ển của công ty, bao g ồm chiến lược tham gia vào thị trường tiề tệ , thị trường vốn, xác định chiến lược tài chính cho các chương trình, các dự án của công ty, m ở rộng hay thu hẹp sản xuất… Chính vì thế, vai trò quản lý tài chính trong các t ập đoàn đa quốc gia thường được đảm nhận bởi những nhà quản trị tài chính chuyên nghiệp (CFO – Chief Financial Officer), có trình độ chuyên môn và kinh nghi ệm cao trong lĩnh vực tài chính. Sự tách bạch việc quản lý tài chính với các bộ phận khác cho thấy được tầm quan tr ọng của việc sử dụng nguồn lực tài chính trong doanh nghiệp. Đối với các công ty, doanh nghi ệp l ớ n ở Nhậ t Bản như Toyota, Canon hay Honda, kinh nghiệm quản lý doanh nghi ệp nói c ung và qu ản lý tài chính nói riêng là tập trung khích lệ thế mạnh cá nhân b ằng cách xây d ựng môi trường làm việc nhằm phát triển năng lực và hiệu quả công vi ệc theo phong cách làm vi ệ nhóm. Nh ững nhà quản lý Nh ật Bản gọi đây là ‘cái tôi’, một yếu tố bên cạnh vật chất, vốn, thông tin… Khi cá nhân xây d ựng chiến lược cho họ gắn với chiến lược của tập thể thì chắc chắn mục tiêu sẽ dễ dàng hoàn thàn h hơn. Một nguyên tắc quản lý tài chính mà ng ườ Nhật áp dụng đó là đừng đặt ra quá nhiều mục tiêu, sẽ khó hoàn thành chúng và n ếu hoàn thành thì chất lượng sẽ không được đảm bảo. 1.3.2. Kinh nghiệm quản lý tài chính của các doanh nghi ệp trong nước Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, tại Việt Nam có r ất nhiều công ty được thành lập với quy mô l ớn nhỏ khác nhau. Tuy nhiên, đa phần các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghi ệp có quy mô nh ỏ và vừa, chưa quan niệm đúng về quản lý tài chính, chưa tách bạch chức năng, nhiệm vụ bộ phần quản trị tài chính và chức danh giám đốc tài chính, bộ phận quản trị tài chính và bộ phận kế toán thống kê. Trong nhiều doanh nghiệp, chức năng, nhiệm vụ của giám đốc tài chính và bộ phận quản trị tài chính đã mặc nhiên giao cho một phó giám đốc và kế toán trưởng làm 31
  • 42.
    thay. Thế nhưng,theo Điều lệ kế toán trưởng trong các doanh nghiệp quốc doanh còn đang có hiệu lực, kế toán trưởng lại không có ch ức năng, nhiệm vụ của một giám đốc tài chính. Điều này làm h ạn chế công tác qu ản lý tài chính trong doanh nghiệp. Ngoài ra, một thực trạ g vẫn tồn tại hiện nay là sự nhẫm lẫn rất lớn về chức năng giữa bộ phận kế toán và b ộ phận tài chính doanh nghiệp, không ch ỉ có trong nh ận thức của các chủ doanh nghiệp mà n ay c ả trong tư duy của không ít nhà làm lu ật. Chẳng hạn như, cho đến hiện nay, trong h ệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chưa có bất kỳ một văn bản nào quy định về vai trò, ch ức năng và nhiệm vụ của một giám đốc tài chính. Như vậy, có th ể nói r ằng, để công tác qu ản lý tài chính ở các doanh nghiệp ổn định thì doanh nghiệp cần: - Nắm rõ tình hình tài chính của doanh nghi ệp. Để làm được điều này, cần phải dựa vào các báo cáo tài chính c ủa doanh nghi ệp, sau đó tiến hành phân tích tài chính của doanh nghiệp qua các số liệu và tình hình hoạt động kinh doanh. Từ đó nhìn thấy tình hình thực tế và cơ hội kinh doanh mới để mà nắm bắt. - Chú tr ọng đến cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp, đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp. Cơ chế quản lý ngu ồn vốn quyết định đến sự phát tri ể n các hoạt động kinh doanh và đảm bảo tính an toàn tài chính cho doanh nghiệp. - Đẩy nhanh tiến trình nâng cao năng lực của bộ máy quản lý t ài chính trong doanh nghiệp. Đặc biệt phải khẩn trương hình thành đội ngũ chuyên gia quản lý tài chính có năng lực, trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu của các hoạt động k h doanh. - Các nhà qu ản lý tài chính cần xem xét, lựa chọn cơ cấu vốn sử dụng sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả nhất. - Phân định rõ ràng ch ức năng của giám đốc tài chính và kế toán trưởng như là một bộ phận quản trị tài chính và bộ phận kế toán trong doanh nghiệp. - Tổ chức bộ phận quản lý tài chính doanh nghiệp do giám đốc tài chính đứng đầu theo một cơ cấu thống nhất giữa các doanh nghiệp. - Có s ự phối hợp chặt chẽ hơn mối quan hệ mật thiết giữa bộ phận quản trị tài chính doanh nghiệp với các phòng ban ch ức năng khác, đặc biệt là tạo ra mối quan hệ 32
  • 43.
    chặt chẽ giữabộ phận quản lý tài chính, giám đốc tài chính và giám đốc, tổng giám đốc hay hội đồng quản trị của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, công tác quản lý tài chính doanh nghiệp là vấn đề nhận được sự quan tâm rất lớ của các nhà nghiên c ứu. Cho đến nay, có r ất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đế việc hoàn thiện công tác qu ản lý tài chính cho các doanh nghi ệp. Tuy nhiên, đa phầ các hiên c ứu chỉ tập trung vào việc hoạch định và đề xuất giải pháp nâng cao công tác qu ản lý tài chính cho một doanh nghiệp hay một lĩnh vực cụ thể. Phạm Thị Gái (1988) cho rằng phân tích báo cáo tài chính có vai trò r ất quan trọng trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp nhưng đó chỉ là một thành phần trong các phân tích hiệu quả kinh tế [4]. Đồng quan điểm đó, Vũ Văn Hoàng (2003) khi nghiên cứu hoạt động quản lý tài chính c ủa các doanh nghiệp xây lắp cho thấy rằng, các quyết định liên quan đến quản lý tài c ính của doanh nghiệp có tác động rất lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và c ủa nền kinh tế nói chung [3]. Tác giả Vũ Văn Hoàng cho rằng, việc phân tích tình ình tài chính của doanh nghiệp phải gắn liền với những biến động chung của nền kinh tế. Tương tự, nghiên cứu của Trần Thị Cẩm Thanh (2001) với đối tượng là các công ty X ổ số kiến thiết khu vực Nam Trung Bộ cũng cho thấy rằng, có m ối quan hệ mật thiết giữa phân tích tài chính của doanh nghiệp và phân tích tình hình kinh tế vĩ mô, ảnh hưởng đế n quá trình ra quyết định tài chính của các doanh nghiệp [8]. Ngoài ra, còn r ất nhiều các nghiên c ứu về việc hoàn thiện công tác qu ản lý tài chính của một số doanh nghiệp cụ thể ở Việt Nam. Chẳng hạn như các công trì nghiên cứu của Trần Thị Nam Thanh (2004), Đỗ Quỳnh Trang (2006), Phạm Thị Thanh (2007)… Nhìn chung, đa phần các nghiên c ứu cho đến nay chủ yếu đi sâu vào xem xét một trong số các chủ đề như quản lý tài chính, kiểm tra, kiểm soát, phân tích báo cáo tài chính hoặc phân tích tình hình tài chính… Các nghiên cứu hầu hết giới hạn phạm vi trong một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế cụ thể nào đó, chưa có nghiên cứu nào đề cập đến mối quan hệ giữa kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính gắn với việc hoàn thiện công tác qu ản lý tài chính trong Công ty TNHH T ư vấn - Xây dựng Vĩnh Hưng. 33
  • 44.
    1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH Tư vấn & Xây d ựng Vĩnh Hưng trong công tác qu ản lý tài chính doanh nghiệp Như vậy, có th ể thấy rằng, quản lý tài chính đóng vai trò quan tr ọng trong công tác hoạch định tài chính và là vấn đề cốt yếu cho sự phát triển bền vững của một doanh nghiệp. Việc tách bạch rõ ràng ch ức năng, nhiệm vụ và vai trò c ủa kế toán trưởng và nhà quản trị tài chí h sẽ giúp cho doanh nghi ệp xây dựng kế hoạch và chiến lược tài chính cụ thể hơn, phù hợp hơn với thực trạng hoạt động của doanh nghiệp. Đối với Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng, công tác qu ản lý tài chính hiện nay vẫn còn t ương đối đơn giản. Quá trình ra quyết đinh trong quản lý tài chính chủ yếu được thực hiện dự trên kiến thức và kinh nghiệm của các nhà qu ản lý (giám đốc và kế toán trưởng) nên gặp nhiều r ủ ro và bất ổn trong công tác d ự báo và hoạch định tài chính cho công ty. Dựa trên những kinh nghiệm quản lý tài c ính d anh nghiệp các quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam, Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng cần phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm h àn thiện hơn công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp mình. Cụ thể hơn, Công ty cần phân tích và đánh giá những vấn đề liên quan đến công tác qu ản lý tài chính trong doanh nghiệp, bao g ồ m những nội dung cơ bản sau: - Đánh giá về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài chính của Công ty hi ện nay có tương xứng với quy mô và ti ềm năng phát triển của Công ty trong tương lai. - Đánh giá về công tác l ập kế hoạch tài chính của Công ty. - Đánh giá về công tác qu ản lý TSCĐ, vốn cố định, tài sản dài hạn, vốn dài hạn. - Đánh giá về công tác qu ản lý TSLĐ, vốn lưu động, tài sản ngắn hạn, vốn ngắn hạn. - Đánh giá về công tác qu ản lý n ợ phải trả của Công ty., - Đánh giá về công tác ki ểm tra, kiểm soát tài chính của Công ty. - Đánh giá về kết quả hoạt động quản lý tài chính của Công ty. 34
  • 45.
    CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN & XÂY DỰNG VĨNH HƯNG 2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn & Xây d ựng Vĩnh Hưng 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát tri ển Tên Công ty: Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng Địa chỉ:88 Trần Phú, T iểu khu 3, Thị trấn Hoàn Lão, Huy ện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3100646988 cấp lần đầu ngày 09/9/2010 Mã số thuế: 3100646988 Cơ quan cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Bình. Qua hơn 7 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, trải qua bao khó khăn của nội bộ doanh nghiệp, của thay đổi cơ chế, khủng hoảng kinh tế trên toàn c ầu… nhưng với sự đoàn kết trong nội bộ, sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán b ộ ông nhân viên, Công ty đã vượt qua khó khăn xây dựng được nhiều công trình Chất lượng cao, hoàn thành đúng tiến độ tạo uy tín trên thị trường. 2.1.2. Các l ĩnh vực kinh doanh Thông tin Công ty T NHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng đã được cập hật vào h-ệXâythốngd thông tin qu ốc gia với ngành nghề kinh doanh sau: ựng nhà các lo ại (ngành chính) - Xây dựng công trình đường bộ - Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác - Hoàn thiện công trình xây dựng - Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác - Bán buôn v ật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây d ựng - Vận tải hàng hóa b ằng đường bộ - Hoạt động thiết kế chuyên dụng 35
  • 46.
    - Bán lẻđồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây d ựng, trong các cửa hàng chuyên doanh 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và ch ức năng nhiệm vụ các phòng ban Tổ chức bộ máy quản lý c ủa công ty theo mô hình Công ty c ổ phần. - Đứng đầu bộ máy quản lý là giám đốc, chịu trách nhiệm quản lý ph ần vốn tại công ty và là gười đạ i diệ n cho công ty đưa ra các quyết định chiến lược, quản lý và phát triển của công ty. - Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty và gi ữ vai trò chỉ đạo điều hành, tổ chức sản xuất chung toàn công ty và ch ịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. - Các phó giám đốc là những người g úp vi ệc cho giám đốc trong công tác điều hành, tổ chức sản xuất. Ngoài công vi ệc trên m ỗ một phó giám đốc còn ch ịu trách nhiệm riêng theo từng chức năng. - Phòng T ổ chức nhân sự: quản lý v ề công tác t ổ chức nhân sự, hành chính, công tác ch ế độ lao động, tiền lương, soạn thảo quy chế, ra các văn bản, quyết định có liên quan. Phòng K ế toán – Tài chính: chịu trách nhiệm về tài chính ông ty, lên k ế hoạch cung ứng và thu hồi vốn, theo giõi c ấp vốn phục vụ sản xuất theo yêu ầ u tiến độ các công trình và yêu c ầu của Ban giám đốc, thực hiện các nghiệp vụ kế toán. Phòng K ỹ thuật – Công trình: chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật chất lượng các công trình, khảo sát thiết kế, lập bản vẽ thi công, hướng dẫn các đơn vị thi công đú g yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng tiến độ. Tập hợp các chứng chỉ, khối lượng lập hồ sơ thanh toán, hồ sơ hoàn công với các chủ đầu tư. Nghiệm thu khối lượng cho các đội hàng tháng. Phòng K ế hoạch vật tư: chịu trách nhiệm chính về công tác l ập dự toán, lập kế hoạch sản xuất; tìm kiếm ký k ết hợp đồng cung cấp nguồn vật tư, vật liệu; Lập hợp đồng giao khoán và quy ết toán nội bộ; Tham giai công tác đấu thầu, tìm kiếm việc làm, ký k ết hợp đồng và quyết toán với các chủ đầu tư. Phòng Thi ết bị - Xe - Máy: Chịu trách nhiệm trong công tác l ập phương án đầu tư mua sắm, quản lý, b ảo dưỡng, sửa chửa và khai thác các đầu xe, máy và các thi ết bị hiện có. 36
  • 47.
    Ngoài nhận sựđiều hành sản xuất của Ban giám đốc, các Phòng, công tr ường đều có s ự phối hợp trao đổi, bàn bạc lẫn nhau trong công tác điều hành, quảnlý. 2.1.4. Tình hình laođộng của Công ty TNHH Tư vấn & Xây d ựng Vĩnh Hưng Con người là nguồn lực quan trọng nhất chính vì vậy mà bất cứ một đơn vị, một tổ chức nào cũ g đặt vấn đề nguồn lực lên hàng đầu. Quản trị nhân lực ngoài mục tiêu kinh tế, xã hội và mụ c tiêu c ũng cố phát triển tổ chức thì còn có các m ục tiêu bổ trợ như mục tiêu thực hiệ n các ch ứ c hiện chức năng nhiệm vụ của tổ chức. Chúng ta có th ể thấy rõ tình hình sử dụng lao động của Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng qua bảng 2.1 bên dưới. Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động (Đơn vị tính: Người) Chỉ tiêu Năm Năm Năm So sánh 2015/2014 2016/2015 2014 2015 2016 ± % ± % 1.Tổng số lao động 139 175 191 36 25,89 16 9,14 2. Cơ cấu lao động A.Theo trình độ - Đại học và trên đại học 18 16 23 -2 11,11 7 43,75 - Cao đẳng và trung cấp 13 18 16 5 38,46 -2 -11,11 - Công nhân k ỹ thuật 48 57 78 9 18,75 21 36,84 - Lao động phổ thông 60 84 74 24 40 -10 -11,9 B.Theo giới tính - Lao động nữ 28 39 32 11 39,29 -7 -17,95 -Lao động nam 111 136 159 25 22,52 23 16,91 C.Theo tính chất - Lao đông trực tiếp 88 115 128 27 30,68 13 11,3 - Lao động gián tiếp 51 60 63 9 17,65 3 5 ( Nguồ n : Phòng T ổ chức nhân s ự) Ta thấy tổng số nhân lực của Công ty trong 3 năm trở lại đây tăng liên tục và đang có xu hướng ổn định. So với năm 2014, trong năm 2015, tổng số lao động trong Công ty tăng 36 người, ứng với tỷ lệ tăng 25,89%. Điều này cho thấy trong năm này nhu cầu bổ sung nhân lực cho Công ty là khá l ớn để đáp ứng phù h ợp với khối lượng 37
  • 48.
    công vi ệctương đối nhiều. Vì năm 2015 là năm mà Công ty nhận được rất nhiều các công trình và mở rộng thêm một số lĩnh vực kinh doanh mới. Số lượng nhân lực trong năm 2016 so với năm 2015 của Công ty có tăng nhưng không đáng kể tăng lên 16 người, tương ứ g với tỷ lệ tăng 9,14%. Cơ cấu lao động phân theo trình độ lao động Khảo sát số liệ u về “Trình độ lao động” thông qua b ảng 2.1 ta thấy trình độ của cán bộ công nhân viên có xu hướng tăng lên. Cụ thể, lao động có trình độ Đại học năm 2015 so với năm 2014 giảm 2 người tương ứng với tỷ lệ giảm là 11,11%. Nguyên do là một số lao động đã đến tuổi về hưu và nghỉ chế độ nên tổng số lao động có trình độ Đại học giảm xuống còn 16 ng ười. So với năm 2015 thì số lượng lao động trong năm 2016 có trình độ Đại học tăng 7 người tương ứ ng với mức tăng là 43,75 %. Việc tăng này là do th ời gian này thị trường nhà đất đang sôi động trở lại nên Công ty tuy ển thêm lao động có trình độ để phục vụ cho công tác c ủa mình. Bên cạnh đó số lượng lao động công nhân k ỹ t uật tăng đều qua các năm. So với năm 2014 thì số lượng lao động công nh ận kỹ thuật tr ng năm 2015 tăng 9 tương ứng với tỷ lệ tăng 18,75%. Năm 2016, số lượng lao động công nhân k ỹ thuật tăng 21 người so với năm 2015, tương ứng với mức tăng 36,84%. Số lao động có trình độ Cao đẳng và Trung cấp có xu hướng gi ả m do Công ty đang có chính sách giảm lao động có trình độ thấp mà thay vào đó là lao động có trình độ chuyên môn cao đáp ứng được khối lượng, cũng như công việc mà Cô g ty giao cho vì thế mà năm 2016 so với năm 2015 giảm đi 2 người tương ứng vớ mức giảm là 11,11%. Lao động phổ thông c ũng có xu hướng giảm dần. Qua phân tích ta thấy năm 2015 so với năm 2014, số lao động phổ thông tăng 24 người tương ứng với mức tăng 40% mức tăng này là do nhu cầu cần lao động theo thời vụ khi Công ty c ần hoàn thành gấp một số công trình như công trình trọng điểm. Năm 2016 so với năm 2015, do Cô ng ty áp dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào trong sản xuất, dần từng bước cơ giới hóa nên lao động phổ thông năm 2016 so với 2015 giảm 10 người tương ứng với mức giảm 11,9%. 38
  • 49.
    Như vậy Côngty đã quan tâm đến việc nâng cao trình độ đội ngũ nhân lực bằng cách tuyển dụng nhiều lao động có trình độ cao, tuy nhiên Công ty c ần cân nhắc kỹ trước khi tuyển để tuyển đúng người đúng việc, tránh tình trạng tuyển nhiều quá lao động có trình độ cao gây lãng phí nguồn lực, tốn kém chi phí. Cơ cấu lao động phân theo gi ới tính Nếu xét cơ cấu lao động theo giới tính thì chúng ta thấy nhân lực nam luôn nhi ều hơn số nhân lực nữ, vì do tính chất của công vi ệc nặng nhọc không phù h ợp với nhân lực nữ. Ngành xây d ựng ch ỉ phù h ợp với nhân lực nam giới vì họ có s ức khỏe để đáp ứng với yêu cầu của công vi ệc. Qua các năm tổng số lao động tăng đó là do số lao động nam tăng nhanh, năm 2015 so với năm 2014 thì số lao động nam tăng 25 người, với mức tăng 22,52%. Năm 2016 so với năm 2015, số lao động nam tăng 23 người tương ứng với mức tăng là 16,91%. Cơ cấu lao động phân theo tính chất Nhìn vào bảng 2.1, ta thấy tổng số lao động trực tiếp và lao động gián tiếp đều tăng liên tục qua các năm. Đối với nhóm lao động trực tiếp, năm 2015 so với năm 2014 thì tăng 27 người, ứng với tỷ lệ tăng là 30,36%. Năm 2016 so với năm 2015 số lao động trực tiếp tăng 13 người ứng với tỷ lệ tăng là 11,3%.Việ lao động trực tiếp tăng nhanh là do trong thời gian này Công ty có nhi ều công trình do đó cầ n có nhi ều lao động làm việc tại các công trường. Đối với lao động gián tiếp, năm 2015 so vớ năm 2014 thì tăng 9 người tương ứng với tỷ lệ tăng 17,65%. Năm 2016 so vớ ăm 2015, số lượng lao động gián tiếp tăng thêm 3 người, tương ứng với tỷ lệ tăng là 5%. Nhận xét: Số lượng nhân lực tại Công ty tăng liên tục qua các năm do Công ty mở rộng quy mô và làm ăn ngày càng hiệu quả. Cơ cấu lao động cũng khá hợp lý, Công ty tuy ển dụng nhiều lao động nam là do đặc điểm lao động của ngành xây d ựng cơ bản là tương đối nặng nhọc, tính chất nặng nhọc không phù h ợp với nhân lực nữ. Bên cạnh đó khối lượng công vi ệc phức tạp và do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đòi hỏi Công ty ph ải không ng ừng nâng cao trình độ của đội ngũ nhân lực. Tuy nhiên, Công ty c ũng cần có các bi ện pháp thích hợp để có được đội ngũ nhân lực có trình độ, đáp ứng được yêu cầu của công vi ệc. 39
  • 50.
    2.2. Thực trạngcông tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng 2.2.1. Tổ chức bộ máy qu ản lý tài chính của Công ty 2.2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài chính Hiện tại, toàn bộ công tác k ế toán tài chính của Công ty TNHH Tư vấn &Xây dựng Vĩnh Hư g đều do phòng K ế toán – Tài chính đảm nhiệm. Phòng K ế toán – Tài chính có nhiệm vụ theo dõi ghi chép, qu ản lý các công vi ệc tài chính hằng ngày của Công ty. Đồng thời, phòng K ế toán – Tài chính cũng là bộ phận lập các báo cáo tài chính, các kế hoạch tài chính để trình bày Ban giám đốc xem xét. Việc đưa ra các quyết định về quản lý tài chính thuộc thẩm quyền của Ban giám đốc. Phòng K ế toán – Tài chính của Công ty hi ệ n nay gồm 6 người, trong đó có một kế toán trưởng kiêm nhiệm trưởng phòng, ph ụ trách vi ệc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán và tài chính của Công ty. Các thành viên k ác trong phòng ph ụ trách các công tác: th ủ quỹ, kế toán nguyên v ật liệu, cung cấp dịch vụ, kế toán thanh toán, k ế toán thuế, kế toán tiền lương. GIÁM ĐỐC CÔNG TY TRƯỞNG PHÒNG (Kiêm Kế toán trưởng) ề l ngươ Kế toán Kế toán Thủ Kế toán ti n chi phí thuế quỹ Hình 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài chính của Công ty (Nguồn: Phòng T ổ chức nhân s ự) Nhận xét: Về cơ bản, bộ máy quản lý tài chính của Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng trong những năm qua tương đối đơn giản, phù h ợp với quy mô và nguồn lực hiện tại của Công ty. Giám đốc Công ty là người chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc ra các quyết định liên quan đến quản lý tài chính trong doanh nghiệp 40
  • 51.
    với sự tưvấn từ Phòng K ế toán – Tài chính. Tuy nhiên, với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài chính như hiện tại, Công ty s ẽ gặp nhiều khó khăn và trở ngại trong công tác dự báo và ho ạch định tài chính cho sự phát triển bền vững trong tương lai của Công ty. Cô g ty chưa có sự phân cấp và phân quy ền quản lý tài chính cho các b ộ phận, phòng ban liên quan bên d ưới nên hoạt động của bộ máy quản lý tài chính vận hành chưa đạt hiệu qu ả tối ưu. Việc kết hợp hai bộ phận Kế toán và Tài chính trong cùng m ột phòng ban ch ức năng là phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô nh ỏ và hoạt động với tầm nhìn ngắ n hạn. Tuy nhiên, nếu Công ty mu ốn phát triển về quy mô một các bền vững trong dài hạn thì việc tách bạch chức năng và vai trò c ủa hai bộ phận này là hoàn toàn c ần thiết. 2.2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Phòng K ế toán – Tài chính Chức năng: - Hoạch định, tham mưu và đề xuất chi ến lược tài chính trình Ban giám đốc Công ty: d ự báo những yêu cầu tài chính, dự toán ngân sách hàng năm, lên kế hoạch chi tiêu. Tổ chức xây dựng kế hoạch tài chính dựa trên kế hoạch kinh doanh của Công ty và tổ chức theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch tài chính đã xây d ựng. Tham mưu, đề xuất việc khai thác, huy động và sử dụng các nguồn v ốn ph ục vụ theo quy định và quy chế của Công ty. - Thực hiện quản lý danh mục đầu tư, quản lý r ủi ro tài chính của Công ty. - Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong l ĩnh vực quản lý các ho ạt động kế toán và tài chính, đánh giá sử dụng tài sản, nguồn vốn theo quy định của pháp luật hiện hà h. - Tổ chức bộ máy kế toán và hướng dẫn áp dụng việc hạch toán kế toán. Tổ chức kiểm tra việc hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành. - Xây dựng và quản lý h ệ thống thông tin qu ản lý tài chính, tạo thành nguồn thông tin và d ữ liệu đáng tin cậy, hỗ trợ quá trình ra quyết định của Ban giám đốc. Nhiệm vụ: - Đề xuất chiến lược tài chính Công ty phù h ợp với từng giai đoạn phát triển, phù h ợp với tình hình thị trường. - Thu thập, phản ánh, xử lý và t ổng hợp thông tin v ề tình hình kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của Công ty. Theo dõi lợi nhuận và chi phí, điều phối củng cố và đánh giá dữ liệu tài chính, chuẩn bị các báo cáo theo yêu c ầu của lãnh đạo Công ty. 41
  • 52.
    - Thực hiệnso sánh, phân tích những sai biệt giữa kế hoạch tài chính, kế hoạch chi tiêu và điều chỉnh phù h ợp với thực tế. - Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm cải thiện công tác qu ản lý tài chính của Công ty. Nhận xét: Như đã trình bày, phòng K ế toán – Tài chính của Công ty ch ịu trách nhiệm thực hiệ các nhi ệ m vụ liên quan đến nghiệp vụ Kế toán và ho ạch định việc quản lý tài chính cho Công ty. Việc kiêm nhiệm hai chức năng quan trọng này khiến cho phòng K ế toán – Tài chính không thể thực hiện tốt cả hai nhiệm vụ cùng m ột lúc, đặc biệt là khi Công ty càng ngày càng m ở rộng về quy mô và ngu ồn lực. Trong đó, với chức năng dự báo và hoạch định cho công tác qu ản lý tài chính, Công ty c ần thiết phải hình thành một bộ phận chuyên biệt, đả m nhậ n chức năng quan trọng này và c ần có m ột người chịu trách nhiệm hoàn toàn các quy ết định liên quan đến hoạt động quản lý tài chính của Công ty ( Giám đốc tài chính của Công ty). Vi ệc tách bạch chức năng và nhiệm vụ của hai bộ phận Kế toán và Tài chính k ông nh ững giúp Công ty có th ể tổ chức bộ máy quản lý tài chính một cách chuyên nghi ệp hơn mà còn giúp cho Công ty có th ể phân cấp và phân quy ền hoạt động quản lý tài chính hiệu quả hơn và thuận lợi hơn cho hoạt động kiểm tra, kiểm soát tài chính của Công ty. 2.2.1.3. Hệ thống thông tin qu ản lý tài chính Theo quy chế quản lý tài chính của Công ty, phòng K ế toán – Tài chính sẽ trực tiếp theo dõi, x ử lý và t ổng hợp các thông tin k ế toán hàng ngày. Các k ế toán v ên t ạ phòng có nhi ệm vụ tổng hợp số liệu trong phạm vi và lĩnh vực mình phụ trách. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sẽ là người tập hợp các thông tin c ầ thiết để xây dựng các chỉ số tài chính, lập báo cáo tài chính. Kế toán trưởng là người sử dụng các thông tin đó để lập các báo cáo tình chính trình lên tham vấn Ban giám đốc. Đơn vị cấp dưới sẽ phải nộp báo cáo tình hình tài chính của đơn vị mình tổng hợp theo quý. Đây là những thông tin tài chính quan trọng phục vụ cho việc ra quyết định của người quản lý. Phòng K ế toán – Tài chính được trang bị đầy đủ các trang thiết bị và máy móc phục vụ cho mọi hoạt động tác nghiệp của phòng. Ngoài ra, theo để xuất của phòng, Ban giám đốc Cô ng ty luôn thường xuyên quan tâm và đầu tư vào các phần mềm 42
  • 53.
    chuyên dụng, giúpcông vi ệc của phòng thu ận lợi và chuyên nghi ệp hơn. Bên cạnh đó, việc phân chia trách nhi ệm và lĩnh vực cho từng nhân viên trong phòng giúp cho công việc được chuyên môn hóa, là một trong những yếu tố giúp cho ho ạt động kế toán và tài chính của cô g ty đạt được hiệu quả và chất lượng cần thiết. Nhận xét: Có th ể thấy rằng, hệ thống thông tin qu ản lý tài chính hiện nay của Công ty TNHH Tư vấ n & Xây dựng ĩnh Hung chủ yếu phục vụ cho công tác k ế toán tổng hợp của Công ty. V ề cơ bản, với quy mô và ngu ồn lực như hiện tại, hệ thống thông tin này có th ể giúp cho Công ty hoàn thành t ốt những nhiệm vụ liên quan đến hoạt động kế toán như tổng hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm hay nghiệp vụ kế toán thuế… Do hoạt động quản lý tài chính của Công ty v ẫn chưa được chú tr ọng nên hệ thống thông tin qu ản lý cho ho ạt động tài chính tương đối đơn giản, chưa phát huy được hiệu quả và vai trò c ủa nó trong công tác d ự báo và ho ạch định tài chính cho Côn g ty trong dài hạn. Chính vì thế, Công ty c ầ n sớ m có ch ủ trương tách bạch vai trò và nhiệm vụ của bộ phận Kế toán và Tài chính. Song s ng với quá trình đó, Công ty cũng cần xây dựng hệ thống thông tin qu ản lý tài chính phục vụ riêng cho từng bộ phận, đặc biệt là bộ phận Tài chính của Công ty. 2.2.2. Công tác l ập kế hoạch tài chính của Công ty Hoạch định tài chính là một trong những nhiệm vụ đóng vai tr ò quan tr ọng và là cơ sở để Công ty ti ến hành các quy ết định tài chính chuẩn xác và khoa h ọc. Dựa trên cơ sở phân tích môi trường, điều kiện của hoạt động tài chính và những cơ hộ cũ g như thách thức phải đối mặt, Công ty ti ến hành xây d ựng và hoạch định kế hoạch tài chính cho những năm sau đó. Phòng k ế toán là nơi chịu trách nhiệm về việc phân tích tình hìnhtài chính và lập các kế hoạch tài chính cho Công ty. Dựa vào các thông tin k ế toán được tổng hợp và xử lý, các t ỷ số tài chính được tính toán, tổng hợp thành báo cáo định kỳ theo quy định. Các chỉ tiêu kế hoạch được đặt ra hàng năm trong các kế hoạch tài chính năm. Phòng k ế toán xây d ựng chỉ tiêu kế hoạch này dựa trên các k ế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty đã được thông qua. Sau khi k ế hoạch đã được thông qua, phòng k ế toán sẽ phối hợp với các phòng ban ch ức năng khác để thể chế hóa k ế hoạch, giao khoán chỉ tiêu cho các b ộ phận liên quan. 43
  • 54.
    Cơ cấu vốncủa Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng ĩnh Hưng cho thấy rằng, Công ty ch ủ yếu sử dụng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu. Trong điều kiện thị trường tài chính cạnh tranh như hiện nay, lãi suất tín dụng công ty có xu hướng chững lại là cơ hội để Công ty có th ể cơ cấu lại nguồn vốn, xác định một cơ cấu vốn tối ưu nhằm đảm bảo cho việc sử dụ đòn b ẫy tài chính một cách phù h ợp. Điều này sẽ giúp Công ty huy động được guồn vốn vay cần thiết, nâng cao vị thế của Công ty t rên thị trường. Quá trình hoạch đị nh tài chính của Công ty ch ủ yếu tập trung vào việc lựa chọn các phương án hành động trong tương lai. Hiện nay, kế hoạch tài chính của Công ty được xây dựng dựa trên các y ếu tố: - Kế hoạch mục tiêu trong năm của Công ty; - Các kết quả phân tích và dự báo môi trường (phân tích theo ma trận SWOT nhằm nhận định điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và nhữ ng thách thức của Công ty); - Các phân tích, so sánh, đánh giá về từ ng ngu ồn huy động vốn; - Kế hoạch hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty; - Nắm bắt được sự tiến bộ và quá trình áp dụng kh a học công ngh ệ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty; - Phân tích sự biến động của thị trường, chẳng hạn như đánh giá về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thị trường tài chính, thị trường tiền tệ; - Các mục tiêu đầu tư cụ thể trong từng thời kỳ. Dựa trên việc phân tích và đánh giá những yếu tố trên, quá trình hoạch đị h kế hoạch tài chính của Công ty được tiến hành cụ thể theo trình tự sau: - Bước 1: Nghiên cứu và dự báo môi trường. Nhiệm vụ của bước này là phân tích môi trường bên ngoài để tìm hiểu những cơ hội và thách th ức đối với Công ty. Đồng thời, việc phân tích môi trường bên trong giúp Công ty nh ận thức được những điểm mạnh và điểm yếu của mình, từ đó xây dựng các chiến lược nhằm phát huy những điểm mạnh và khắc phục, hạn chế những yếu điểm. Cụ thể, bộ phận tài chính của Phòng K ế toán – Tài chính của Công ty đã tiến hành phân tích thực trạng của Công ty trong nh ững năm gần đây, trong đó đặc biệt là tình hình tài chính trong năm 2016, từ đó rút ra những bất cập còn t ồn tại và tìm cách khắc phục, làm cơ sở cho việc hoạch định tài chính trong năm 2016. 44
  • 55.
    - Bước 2:Xác định mục tiêu quản lý tài chính. Sau khi tiến hành phân tích tình hình tài chính trong những năm trước đó, Ban lãnh đạo Công ty th ống nhất về hai mục tiêu hoạt động tài chính trong năm 2016 như sau: + Tốc độ tă g trưởng doanh thu đạt khoảng 20%. + Tốc độ tă trưởng lợi nhuận đạt khoảng 8%. + Tỷ suất lợi nhuậ n trên vốn chủ sở hữu khoảng 16% (cao hơn so với lãi suất huy động vốn khoảng 5% - 6%) + Tỷ suất lợi nhuậ n trên tổng tài sản khoảng 12%. - Bước 3: Đưa ra các phương án thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra. - Bước 4: Tiến hành phân tích, đánh giá và nhận định để lựa chọn phương án tối ưu nhất. - Bước 5: Thể chế hóa k ế hoạch tài chính bằng văn bản, phổ biến xuống toàn thể các phòng ban, cán b ộ công nhân viên trong Công ty. Mặc dù tình hình tài chính của Công ty trong năm 2016 so với năm 2015 trước đó là tương đối khả quan khi mà doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty đều có sự tăng trưởng. Doanh thu trong năm 2016 gấp 1,25 lần so với năm 2015 và lợi nhuận sau thuế năm 2016 gấp 1,06 lần so với năm trước. Tuy nhiên, mặ dù doanh thu và l ợi nhuận sau thuế đều tăng nhưng các chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất lợ i nhu ậ n c ủa Công ty lại giảm. ROE và ROA của Công ty trong năm 2016 đều thấp hơn so với năm 2015. Bảng 2.2: Kết quả thực hiện kế hoạch tài chính năm 2017 (ĐVT: Triệu VNĐ) Năm 2016 So sánh (%) Thực hiệnSTT Nội dung Kế Thực Thực Thực hiện năm 2015 hiện/Kế năm hoạch hiện hoạch 2016/2015 1 Doanh thu 48.209 57.851 60.126 103,93 1,25 2 Lợi nhuận sau thuế 1.107 1.196 1.170 97,86 1,06 3 ROE (%) 14,21 16 13,06 81,63 91,91 4 ROA (%) 11,58 12 9,63 80,25 83,16 (Nguồn: Phòng K ế toán – Tài chính) Dựa vào bảng 2.2 ta thấy rằng, công tác d ự báo và ho ạch định tài chính của Công ty trong năm 2016 là không tốt. Trong số bốn chỉ tiêu mà Công ty d ự báo, chỉ có 45
  • 56.
    duy nhất chỉtiêu về doanh thu là Công ty th ực hiện tốt hơn so với kế hoạch trước đó, đạt 103,93% so với kế hoạch. Đối với chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế, Công ty ch ỉ đạt được 97,86% so với kế hoạch đặt ra. Đặc biệt hơn, các chỉ tiêu về tỷ suất sinh lợi của Công ty trong năm 2016 thấp hơn rất nhiều so với kế hoạch đặt ra. Tỷ số ROE và ROA của Công ty trong ăm 2016 lần lượt đạt 81,63% và 80,25% so với kế hoạch xây dựng. Điều này thể hiệ rằ ng công tác d ự báo và ho ạch định của bộ máy quản lý tài chính hiện tại Công ty không t ốt, khả năng thực hiện kém hơn rất nhiều so với kế hoạch. 2.2.3. Côn g tác qu ản lý tài s ản cố định, vốn cố định, tài s ản dài h ạn, vốn dài h ạn Vốn cố định là giá tr ị củ toàn bộ TSCĐ mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, chu kỳ vận động của vốn cố định thường dài hơn nhưng tỷ trọng lại tương đối thấp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, xây dựng. Công tác qu ản lý nguồn vốn cố định có ý ngh ĩa quan trọng, quyết định đến tốc độ tăng trưởng, khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Đối với công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng, do đặc thù là doanh nghi ệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và xây d ựng, các công trình mà công ty th ực hiện trải dài khắp đất nước và cách xa nhau v ề khoảng cách địa lý nên đa phần TSCĐ phụ vụ công tác thi công, xây l ắp chủ yếu đi thuê bên ngoài. Công ty chỉ đầu tư, mua sắm TSCĐ bao gồm các trang thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải phục vụ cho các công trình trên địa bàn và các vùng lân c ận. Do đặc thù là doanh nghiệp tư nhân nên giám đốc là người có toàn quyền quyết định trong việc đầu tư vào TSCĐ cho doanh nghiệp của mình. Bảng 2.3: Biến động tài s ản cố định của Công ty giai đoạn 2014 – 2016 (ĐVT: Triệu VNĐ) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 TÀI S ẢN Tỷ trọng Tỷ Tỷ Giá tr ị Giá tr ị trọng Giá tr ị trọng (%) (%) (%) I. Tài sản cố định 2.997 26,40 2.579 31,28 2.162 17,79 1. Nguyên giá 3.771 24,19 3.771 38,82 3.711 30,05 2. Giá trị hao mòn l ũy kế -714 29,96 -1.132 -11,84 -1.549 -12,75 3. Chi phí xây dựng dở 0 0 0 0 0 0 dang (Nguồn: Phòng K ế toán – Tài chính) 46
  • 57.
    Trong hoạt độngquản lý v ốn cố định, công ty đã thực hiện: - Đánh giá và đánh giá lại TSCĐ một cách thường xuyên, liên tục và chính xác. - Lưạ chọn các phương pháp khấu hao thích hợp để vừa đảm bảo thu hồi vốn nhanh, bảo toàn được vốn lại ít gây ra những biến động lớn trong giá thành và giá bán sản phẩm. Cụ thể, cô tác qu ản lý TSCĐ được công ty th ực hiện như sau - Đối với TSCĐ hữu hình: Công ty ghi nhận theo nguyên giá và ph ản ánh trên bảng cân đối kế toán theo các ch ỉ tiêu nguyên giá, hao mòn l ũy kế và giá tr ị còn l ại. Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá trị công trình hoàn thành bàn giao, các chi phí trực tiếp và lệ phí trước bạ. Trên thực tế, trong giai đoạn 2014 – 2016, Công ty không ti ến hành mua sắm thêm các trang thiết bị, máy móc hay phương tiện vận tải nào mới để bổ sung vào nguồn TSCĐ của công ty. Đa phần TSCĐ được công ty thuê t ừ các công ty cho thuê tài chính, phục vụ các công trình ở các địa p ương khác nhau. Bên cạnh đó, công ty lựa chọn kết hợp nhiều phương pháp khấu hao k ác nhau, tùy theo t ừng loại TSCĐ nhằm giúp cho doanh nghi ệp nhanh chóng thu h ồi vốn, đặc biệt là đối với những TSCĐ hữu hình có hàm lượng công ngh ệ cao, dễ bị lạc hậu theo thời gian và làm gi ảm giá trị của TSCĐ đó. Chẳng hạn như, đối với nhà cửa, vật kiến trúc, công ty áp d ụng phương pháp khấu hao đường thẳng từ 10 đến 25 năm, máy móc thiết bị ó hàm lượng công nghệ cao, công ty áp d ụng phương pháp khấu hao nhanh trong khoảng thời gian 5 – 10 năm, các phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn được khấu hao trong 6 – 10 năm. - Đối với TSCĐ vô hình: công ty ghi nhận theo nguyên giá và c ũng được phả ánh như TSCĐ hữu hình. Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với các TSCĐ vô hình với thời gian khấu hao là 20 năm. 2.2.4. Công tác qu ản lý tài s ản lưu động, vốn lưu động, tài s ản ngắn hạn, vốn ngắn hạn Sự biến động trong tài sản ngắn hạn của Công ty nguyên nhân ch ủ yếu là do sự thay đổi về giá trị trong hàng tồn kho của công ty trong nh ững năm qua. Trong năm 2015, với những dự án xây d ựng được thực hiện, lượng hàng tồn kho của công ty gi ảm mạnh, giảm 36,13% so với năm 2014, chỉ còn 4.591 tri ệu đồng. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu cho những dự án trong tương lai gần khi mà thị trường bất động sản đang dần 47
  • 58.
    nóng lên vàổn định hơn, lượng hàng tồn kho của Công ty có s ự gia tăng đột biến trong năm 2016 so với năm trước đó khi tăng gấp đôi về mặt giá trị. Điều này được thể hiện cụ thể qua Biểu đồ 2.1. Do đặc thù là công ty ho ạt động trong lĩnh vực tư vấn và xây d ựng, hàng tồn kho luôn chi ếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản (thường hơn 70% tổng giá trị tài sản của Công ty được đầu tư vào hạng mục hàng tồn kho). Đặc biệt, trong năm 2016, tỷ lệ hàng tồn kho chiếm t ỷ trọng gần 97% giá trị tài sản ngắn hạn của công ty. S ự biến động lớn trong hàng tồn kho dẫn đến sự thay đổi đáng kể về tài sản ngắn hạn của công ty nói riêng và t ổng tài sản của công ty nói chung. (ĐVT: Triệu VNĐ) 10,000 9,164 8,000 7,187 6,000 4,591 4,000 2,000 1,608 323 1,470 310 509 00 2014 2015 2016 Tiền và các khoản tương đương tiền Các kho n ph i thu ng n h nả ả ắ ạ Hàng t n khoồ Tài s n ng n h n khácả ắ ạ Biểu đồ 2.1. Tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2014 – 2016 (Nguồn: Phòng K ế toán – Tài chí h) Ngoài ra, tính thanh khoản của Công ty c ũng chịu tác động rất lớn khi nguồ tiền mặt của công ty s ử dụng cho hoạt động đầu tư vào hàng tồn kho, khiến lượng tiền mặt của công ty gi ảm mạnh, gần 1.300 triệu đồng so với 2 năm trước đó. Một cách chi tiết hơn, tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty trong năm 2015 giảm 68,33% so với năm 2014 và năm 2016 giảm 39,14% so với năm trước. 48
  • 59.
    Bảng 2.4: Biếnđộng tài s ản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2014 – 2016 (ĐVT: Giá trị: Triệu VNĐ; Tỷ trọng: %) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chỉ tiêu Giá Giá So sánh Giá So sánh Tỷ trọng Tỷ trọng 2015/2014 Tỷ trọng 2016/2015 trị trị trị (+/-) (%) (+/-) (%) 1.Tài sản ngắn hạn 9.118 100 6.570 100 -2.548 -27,95 9.474 100 2.905 44,21 2.Tiền và các kho ản tương đương 1.608 17,64 509 7,75 -1.099 -68,33 310 3,27 -199 -39,14 3.Các khoản phải thu ngắn hạn 0 0 1.470 22,37 1.470 0 0 -1.470 4.Hàng tồn kho 7.188 78,82 4.591 69,88 -2.597 -36,13 9.164 96,73 4.574 99,63 5.Tài sản ngắn hạn khác 323 3,54 0 0 -323 0 0 0 (Nguồ n:Phòng K ế toán – Tài chính) 49
  • 60.
    Một trong nhữngkhoản có nhi ều sự biến động trong giai đoạn 2014 – 2016 của Công ty là kho ản người mua trả trước. Cụ thể, trong năm 2014, khoản người mua trả trước là 1.652 triệu đồng. Tuy nhiên, khoản này giảm còn 0 đồng trong năm tiếp theo nhưng sau đó lại tă g lên 1.970 triệu đồng. Sự thay đổi đáng kể này chủ yếu là do chính sách bán hà đối với các dự án xây dựng mà Công ty đang đầu tư. Đáng chú ý hơn, khoản thu trước t ừ người mua chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số nợ ngắn hạn của Công ty trong năm 2016, với hơn 61%. Như vậy, có th ể thấy rằng, cơ cấu vốn của Công ty v ẫn tồn tại nhiều hạn chế và chưa hợp lý. 2.2.5. Công tác ki ểm tra, kiểm soát tài chính Công ty có cơ chế quản lý h ệ thống sổ sách, ch ứng từ kế toán chặt chẽ, tuân thủ nghiêm túc các quy định của Nhà nước, của B ộ Tài c ính về quy chế quản lý tài chính và các tài s ản khác trong Công ty. Công ty c ũng đ ã th ực hiện đầy đủ hầu hết các quá trình kiểm soát tài chính như kiểm soát chi, kiểm soát t u, kiểm soát chi phí, kiểm soát báo cáo tài chính và ki ểm soát việc lập kế hoạch và dự t án tài chính cho năn tiếp theo. - Đối với hoạt động kiểm soát khâu thanh toán: Tất cả ác khoản chi, kể cả bằng tiền mặt hay tiền gửi đều phải có gi ấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán tiền hàng… kèm theo đầy đủ chứng từ gố như hóa đơn mua hàng, giấy biên nhận, phiếu thu của đối tượng nhận tiền và các ch ứng từ khác có l ên quan. Các chứng từ trên sẽ được tập hợp trình giám đốc và các b ộ phận chức năng ký trước khi thực hiện lập phiếu chi, lập séc hay ủy nhiệm chi chuyển khoản. - Đối với hoạt động kiểm soát chi phí: Công ty thực hiện cơ chế khoán quản trị chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh đối với các phân xưởng và tổ xây dựng. Công ty sẽ có hình thức khuyến khích, khen thưởng đối với các phân xưởng hay tổ xây dựng, các phòng ban ch ức năng hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch giao khoán và hoàn thành kế hoạch trước thời hạn. Nguồn tiền thưởng này được trích từ Quỹ khen thưởng phúc l ợi của Công ty. 50
  • 61.
    Bảng 2.5: Biếnđộng tình hình Nợ phải trả của Công ty giai đoạn năm 2014 - 2016 (ĐVT: Giá tr ị: Triệu VNĐ; Tỷ trọng: %) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chỉ tiêu Tỷ Tỷ So sánh Giá Tỷ So sánh Giá tr ị Giá tr ị 2015/2014 2016/2015 trọng trọng trị trọng (+/-) (%) (+/-) (%) A.Nợ phải trả 5.705 100 1.769 100 -3.935 -69,98 3.188 100 1.418 80,14 I. Nợ ngắn hạn 5.705 100 1.769 100 -3.935 -69,98 3.188 100 1.418 80,14 2. Phải trả người bán 4.049 70,97 1.679 94,89 -2.370 -58,53 1.097 34,40 -583 -34,69 3. Người mua trả tiền trước 1.652 28,96 0 0 -1.652 -100 1.970 61,81 1.970 4. Thuế và các kho ản phải nộp cho Nhà nước 0 0 42 2,36 0 74 2,33 32 77,90 7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 4 0,07 49 2,75 45 46 1,46 -3 -4,53 II. Nợ dài hạn 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 (Ngu ồn:Phòn g K ế toán – Tài chính) 51
  • 62.
    - Đối vớihoạt động kiểm soát báo cáo tài chính: Hàng quý, hàng n ăm, Công ty thực hiện lập báo cáo tài chính theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, chế độ hạch toán kế toán, đúng quy định về biểu mẫu của Bộ Tài chính và đúng thời gian quy định. Phòng k ế toán sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác và đúng đắn của số liệu trong báo cáo và ch ịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và số liệu công b ố. Nhận xét: Có th ể thấ y r ằng, hoạt động kiểm tra, kiểm soát tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây d ự ng Vĩnh Hưng hiện này đang được triển khai khá đồng bộ và bao quát tất cả các vấn đề liên qu n đến kế toán và tài chính của Công ty. Ho ạt động kiểm tra, kiểm soát tài chính được Công ty duy trì định kỳ theo hàng tháng, hàng quý và hàng năm, tùy theo từng hạng mục kế toán và tài chính. Do quy mô hi ện nay của Công ty v ẫn còn t ương đối nhỏ nên công tác ki ể m tra, kiểm soát tài chính được thực hiện tương đối thuận lợi. Tuy nhiên, cùng v ớ việ c tách bạch chức năng kế toán và tài chính của Công ty thành hai b ộ phận riêng biệ t và xây d ựng hệ thống thông tin qu ản lý cho từng bộ phận thì công tác kiểm tra, kiểm soát tài c ính của Công ty c ũng cần được thiết lập lại sao cho phù h ợp hơn với nhu cầu phát triển bền vững của Công ty trong tương lai. 2.2.6. Các ch ỉ tiêu đánh giá kết quả hiệu quả hoạt động quản lý tài hính c ủa Công ty TNHH Tư vấn & Xây d ựng Vĩnh Hưng 2.2.6.1. Biến động quy mô và cơ cấu tài s ản của Công ty TNHH Tư vấn & Xây d ựng Vĩnh Hưng giai đoạn 2014 – 2016 Để quản lý ch ặt chẽ các loại TSCĐ và vốn lưu động của mình, Công ty đã xây dựng quy chế quản lý tài chính, quản lý h ạch toán nên công tác qu ản lý v ốn và tài s ả đạt hiệu quả tương đối ổn định. Việc triển khai bảo dưỡng, bảo hành các trang thi ết bị, máy móc s ử dụng trong sản xuất được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý theo chương trình của nhà cung cấp. Điều này giúp cho Công ty ki ểm soát được những chi phí phát sinh liên quan đến việc quản lý tài s ản của mình, đặc biệt là các lo ại TSCĐ với giá trị lớn. Tình hình tài sản của Công ty có nhi ều biến động trong những năm qua. Cụ thể, trong năm 2015, tổng tài sản của Công ty gi ảm 2.828 triệu đồng, tức giảm hơn 22,83% so với năm 2014. Tuy nhiên, tình hình tài sản của Công ty đã có chuy ển biến tích cực 52
  • 63.
    trong năm 2016khi tổng tài sản tăng 27,08% so với cùng k ỳ năm trước, mức tăng này t ng đương với 2.588 triệu đồng. Sự biến động trong tổng tài sản của Công ty ch ủ yếu là do tăng giảm trong tài sản ngắn hạn. Trong khi tài sản dài hạn của Công ty liên t ục giảm từ năm 2014 đến năm 2016, với mức giảm lầ lượt là 8,57% và 10,57% thì tài sản ngắn hạn lại có s ự biến động rất lớn. Năm 2015, tài sả n ngắ n hạn của công ty gi ảm 2.548 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 27,95% so v ới năm 2014. Tài sản ngắn hạn tăng nhanh trong năm 2016, đạt 9.474 triệu đồng, tăng tương ứng 44,21% so với năm trước. (ĐVT: Triệu VNĐ) 14,000 12,389 12,149 12,000 10,000 9,118 9,560 9,474 8,000 6,570 6,000 4,000 3,270 2,990 2,674 2,000 0 2014 2015 2016 Tài s n ng n h nả ắ ạ Tài s n dài h nả ạ T ng tài s nổ ả Biểu đồ 2.2: Tình hình tài sản Công ty giai đoạn 2014 - 2016 (Nguồn: Phòng K ế toán – Tài chí h) 2.2.6.2. Biến động quy mô và cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng Tương tự như với những biến động về tổng tài sản trong giai đoạn từ năm 2014 – 2016, tổng nguồn vốn và nợ chủ sở hữu của Công ty c ũng có nhiều sự thay đổi. Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn và nợ chủ sỡ hữu cho thấy dấu hiệu tích cực từ tình hình tài chính của Công ty. C ụ thể hơn, mặc dù t ổng nguồn vốn và nợ chủ sở hữu có nhi ều biến động nhưng giá trị vốn chủ sở hữu liên tục tăng trong những năm qua. Nếu như vốn chủ sở hữu Công ty vào năm 2014 là 6.684 triệu đồng, năm 2015 là 7.791 triệu đồng thì đến năm 2016, giá trị vốn chủ sở hữu Công ty đạt 8.961 triệu đồng. 53
  • 64.
    Biểu đồ 2.3cho thấy rằng, sự biến động trong tổng nguồn vốn của Công ty trong giai đoạn này là do ph ần Nợ phải trả có s ự thay đổi rất lớn. Tính riêng trong năm 2015, nợ phải trả của Công ty ch ỉ còn 1.769 triệu đồng, giảm 3.935 triệu đồng so với năm trước đó. Tuy hiên, nợ phải trả trong năm 2016 lại tăng thêm 1.418 triệu đồng, đạt giá trị 3.188 triệu đồng. Với việc thực hiện chính sách tài chính mà Công ty đang theo đuổi, sự biế động trong Cơ cấu nợ phải trả hoàn toàn do s ự biến động trong các thành phần nợ ngắn hạ n c ủa Công ty. (ĐVT: Triệu VNĐ) 14,000 12,000 10,000 6,684 8,000 8,961 6,000 7,791 4,000 5,705 2,000 3,188 1,7690 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 N ph i trợ ả ả V n ch s h uố ủ ở ữ Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu Nợ và vốn chủ sở hữu Công ty giai đoạn năm 2014 - 2016 (Nguồn: Phòng K ế toán – Tài chí h) 54
  • 65.
    Bảng 2.6: Bảngcân đối kế toán c ủa Công ty giai đoạn 2014 – 2016 Đơn vị tính: Tỷ trọng (%), Giá tr ị (Triệu VND) TÀI S ẢN Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Giá tr ị Tỷ trọng Giá tr ị Tỷ trọng Giá tr ị Tỷ trọng A. Tài s ản gắ hạn 9.118 73,60 6.570 68,72 9.474 77,99 I. Tiền và các kho ản tương đương tiền 1.608 12,98 509 5,33 310 2,55 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0 0 0 0 0 III. Các kho ản phải thu ngắn hạn 0 0 1.470 15,37 0 0 1. Phải thu của khách hàng 0 0 1.470 15,37 0 0 2. Trả trước cho người bán 0 0 0 0 0 0 3. Các khoản phải thu khác 0 0 0 0 0 0 4. Dự phòng ph ải thu ngắn hạn khó đòi (*) 0 0 0 0 0 0 IV. Hàng t ồn kho 7.187 58,01 4.591 48,02 9.164 75,44 1. Hàng tồn kho 7.187 58,01 4.591 48,02 9.164 75,44 2. Dự phòng gi ảm giá hàng tồn kho (*) 0 0 0 0 0 0 V. Tài s ản ngắn hạn khác 323 2,60 0 0 0 0 1. Thuế GTGT được khấu trừ 0 0 0 0 0 0 2. Thuế và các kho ản phải thu Nhà nước 0 0 0 0 0 0 3. Tài sản ngắn hạn khác 0 0 0 0 0 0 55
  • 66.
    TÀI S ẢNNăm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Giá tr ị Tỷ trọng Giá tr ị Tỷ trọng Giá tr ị Tỷ trọng B. Tài s ản dài h ạn 3.270 26,40 2.990 31,28 2.647 22,01 I. Tài s ản cố đị h 2.997 24,19 2.579 26,98 2.162 17,79 1. Nguyên giá 3.771 29,96 3.711 38,82 3.711 30,05 2. Giá trị hao mòn l ũy kế (*) -714 -5,77 -1.132 -11,84 -1.550 -12,75 3. Chi phí xây dựng cơ bả n dở dang 0 0 0 0 0 0 II. Bất động sản đầu tư 0 0 0 0 0 0 III. Các kho ản đầu tư tài chính dài hạn 0 0 0 0 0 0 IV. Tài s ản dài h ạn khác 273 2,21 411 4,30 512 4,22 1. Phải thu dài hạn 0 0 0 0 0 0 2. Tài sản dài hạn khác 273 2,21 411 4,30 512 4,22 3. Dự phòng ph ải thu dài hạn khó đòi (*) 0 0 0 0 0 0 TỔNG CỘNG TÀI S ẢN 12.389 100 9.560 100 12.149 100 (Nguồn: Phòng K ế toán – Tài chính) 56
  • 67.
    Bảng 2.7: Phântích tình hình nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2014 – 2016 (ĐVT: Giá trị: Triệu VNĐ; Tỷ trọng: %) Nguồn vốn Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Giá tr ị Tỷ trọng Giá tr ị Tỷ trọng Giá tr ị Tỷ trọng A. Nợ phải trả 5.705 46,05 1.769 18,51 3.188 26,24 I. Nợ ngắn hạ 5.705 46,05 1.769 18,51 3.188 26,24 2. Phải trả người bán 4.049 32,68 1.679 17,56 1.097 9,03 3. Người mua trả tiền trước 1.652 13,33 0 1.970 16,22 4. Thuế và các kho ản phải nộp cho Nhà nước 42 0,44 74 0,61 7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 4 0,03 49 0,51 46 0,38 II. Nợ dài hạn B. Vốn chủ sở hữu 6.684 53,95 7.791 81,49 8.961 73,76 I. Vốn chủ sở hữu 6.684 53,95 7.791 81,49 8.961 73,76 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4.000 32,29 7.500 78,45 7.500 61,74 7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2.684 21,66 291 3,04 1.461 12,03 II. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc l ợi Tổng cộng nguồn vốn 12.389 100 9.560 100 12.149 100 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) 57
  • 68.
    2.2.6.3. Kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn &Xây dựng Vĩnh Hưng giai đoạn 2014 - 2016 Về cơ bản, tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua đạt hững thành tựu tích cực khi tổng doanh thu và lợi nhuận kế toán sau thuế có s ự tă trưởng ổn định. Doanh thu của Công ty ch ủ yếu đến từ doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ. Năm 2014, tổng doanh thu c ủ a Công ty là 32.076 tri ệu đồng, trong đó doanh thu từ bán hàng và cung c ấp dị ch v ụ là 32.076 triệu đồng. Năm 2015, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty tăng 50,30% so với năm trước đó, đạt khoảng 48.209 triệu đồng. Năm 2016, doanh thu bán hàng đạt khoảng 60.126 triệu đồng, tức tăng 24,72% so với năm trước. Như vậy, có th ể thấy rằng, doanh thu của Công ty có s ự tăng trưởng tốt và ổn định trong những năm qua. Đây là dấu hiệu tích cực do Công ty đã thực hiện được những hợp đồng kinh doanh và d ự án bất động sản quy mô l ớn. Hoạt động chủ lực mang lại doanh thu cho Công ty là l ĩnh vực xây dựng, do đó, chi phí của hoạt động kinh doanh chiếm tỷ tr ọng rấ t lớn so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Năm 2014, chi phí sản xuất kinh d anh và cung cấp dịch vụ của Công ty là 31.074 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 96,88% so với doanh thu), trong đó giá vốn bán hàng là 29.944 tri ệu đồng (tương đương với hơn 96% so với tổng chi phí). Năm 2015, chi phí sản xuất kinh doanh tăng thêm 16.029 triệu đồng, tương đương tăng 51,59% và năm 2016, chi phí này đạt 58.896 triệu đồng với mức tăng tương đương 25,04% so với năm 2015. Sự gia tăng trong tổng chi phí của Công ty là do đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện những dự án bất động sản mà Công ty thực hiện trong năm đó. Tuy nhiên, việc quản lý chi phí của Công ty chưa được thực hiện tốt khi tỷ trọng tổng chi phí so với tổng doanh thu lại tăng lên qua các năm. Cụ thể hơn, tỷ trọng tổng chi phí so với tổng doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ của Công ty l ần lượt là 96,88% trong năm 2014, 97,71% trong năm 2015 và 97,95% trong năm 2016. Mặc dù Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí như ban hành các định mức vật tư và kỹ thuật trong xây dựng với từng sản phẩm, thường xuyên theo dõi và điều chỉnh các định mức cho phù hợp nhằm đảm bảo tiết kiệm triệt để vật tư, nguyên vật liệu xây dựng, ban hành các quy ch ế chi tiêu nội bộ nhằm giảm chi phí hoạt động nhưng tác động của các chính sách này vẫn còn r ất hạn chế. Sự cạnh tranh khốc liệt trong thị trường xây dựng là áp l ực bắt buộc Công ty c ần phải thực hiện tốt hơn các chính sách giảm chi phí giá vốn hàng bán và chi phí quản lý, giúp cho công ty giảm giá thành s ản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh về giá so với các công ty khác. 58
  • 69.
    Bảng 2.8: Báocáo k ết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 – 2016 (ĐVT: Triệu VNĐ) Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Giá tr ị Giá tr ị So sánh 2015/2014 Giá tr ị So sánh 2016/2015 (+/-) % (+/-) % 1. Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ 32.076 48.209 16.133 50,30 60.126 11.917 24,72 2. Doanh thu hoạt động tài chính 0,5 0,8 0,3 50,31 2,4 1,6 188,27 3.Chi phí sản xuất kinh doanh 31.073 47.103 16.029 51,59 58.896 11.793 25,04 - Giá vốn hàng bán 29.944 45.307 15.362 51,30 56.751 11.445 25,26 - Chi phí quản lý 1.129 1.796 667 59,05 2.145 349 19,40 4. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1.003 1.107 104 10,38 1.232 125 11,32 5. Lợi nhuận trước thuế 1.003 1.107 104 10,38 1.232 125 11,32 6. Thuế TNDN 0 0 0 0 62 62 7.Lợi nhuận sau thuế 1.003 1.107 104 10,38 1.170 64 5,75 (Nguồn: Phòng K ế toán – Tài chính) 59
  • 70.
    2.2.6.3. Phân tíchcác t ỷ số tài chính của Công ty giai đoạn 2014 - 2016 Việc tổng hợp, phân tích và đánh giá các tỷ số tài chính của Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Duy Thịnh trong giai đoạn 2014 – 2016 nhằm đánh giá thực trạng công tác qu ả lý tài chính của Công ty m ột cách chi tiết và cụ thể. Bả 2.9: Tỷ số tài chính của Công ty giai đoạn 2014 – 2016 ĐVT: Lần Các t ỷ số tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 1. Nhóm t ỷ số khả năng thanh toán Khả năng thanh toán hiện hành 1,60 3,71 2,97 Khả năng thanh toán nhanh 0,34 1,12 0,10 2. Nhóm t ỷ số khả năng cân đối vốn Hệ số nợ 0,46 0,19 0,26 3. Nhóm t ỷ số khả năng hoạt động Vòng quay hàng t ồn kho 6,16 7,69 8,25 Vòng quay tài s ản cố định 9,81 16,12 22,48 Vòng quay v ốn cố định 3,52 7,34 6,35 Vòng quay t ổng tài sản 2,59 5,04 4,95 4. Nhóm t ỷ số khả năng sinh lãi ROE 0,1500 0,1421 0,1306 ROA 0,0809 0,1158 0,0963 (Nguồn: Tính toán của tác gi ả từ Báo cáo tài chính c ủa Công ty) - Nhóm t ỷ số khả năng thanh toán: Nhìn chung, nhóm tỷ số về khả năng thanh toán của Công ty có nhi ều biến động trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016. Khả năng thanh toán hiện hành của Công ty trong năm 2014 là 1,60 lần và tăng lên 3,71 lần trong năm 2015 nhưng lại giảm xuống còn 2,97 l ần trong năm 2016. Sự thay đổi trong khả năng thanh toán hiện hành chủ yếu là do sự thay đổi lớn trong các khoản nợ mà công ty ph ải thanh toán trong những năm đó. Xét một cách tổng quát, tình hình tài chính của Công ty cho th ấy rằng Công ty v ẫn duy trì được khả năng thanh toán hiện hành ở mức an toàn. Tuy nhiên, Công ty g ặp nhiều rủi ro trong khả năng thanh toán 60
  • 71.
    nhanh khi tỷsố tài chính này thường xuyên ở mức dưới 1, thậm chí dưới 0,5. Cụ thể như trong năm 2014, tỷ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty là 0,46 và năm 2016 là 0,26. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty th ấp là do hai nguyên nhân: i) Hàng t ồ kho của Công ty chi ếm tỷ trọng rất lớn trong tài sản ngắn hạn (năm 2014 là 78,82% và năm 2016 là 96,73% so với tài sản ngắn hạn) và ii) Nợ phải trả trong hai năm 2014 và 2016 tương đối cao so với năm 2015. Điều này cho thấy rằng, Công ty c ần phải thự c hi ệ n các chính sách quản lý hàng t ồn kho tốt hơn nhằm giảm áp lực về khả năng thanh toán nhanh cho Công ty. - Nhóm t ỷ số khả năng cân đối vốn: Sự thay đổi về giá trị nợ phải trả từ năm 2014 đến năm 2016 cũng làm cho hệ số nợ của Công ty thay đổi rất lớn. Cụ thể, tỷ số hệ số nợ của Công ty l ần lượt là 46,05% trong năm 2014, 18,51% trong năm 2015 và 26,24% trong năm 2016. Điều này cho thấy r ằ ng, Công t y vẫn chưa xây dựng được một cơ cấu vốn mục tiêu hợp lý, nh ằm sử dụng đòn b ẫy tài chính, tăng suất sinh lợi cho các cổ đông của Công ty. - Nhóm t ỷ số khả năng hoạt động: Trong những năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã gặt hái được những thành tựu nhất định. Điều này còn được thể hiện thông qua các t ỷ số về khả năng hoạt động của công ty đã ó nhi ề u c ải thiện so với những năm trước đó. Đặc biệt là Công ty đã sử dụng có hi ệu quả hơn TSCĐ và vốn lưu động. Vòng quay TSC Đ của Công ty liên t ục tăng, từ 9,81 lần trong năm 2014, 16,12 lần trong năm 2015 lên đến 22,48 lần trong năm 2016. Có nghĩa rằ g, trong năm 2016, với việc sử dụng 1 đồng TSCĐ, Công ty đã tạo ra 22,48 đồng doa h thu. Tương tự, vòng quay v ốn cố định của Công ty c ũng có những sự thay đổi tích cực, tăng từ 3,52 lần trong năm 2014 lên 6,35 lần trong năm 2016. Điều này cho thấy rằng, Công ty đã có nh ững chính sách sử dụng rất hiệu quả đối với tổng tài sản trong việc tạo ra doanh thu hoạt động bán hàng và cung c ấp dịch vụ cũng như doanh thu tài chính cho Công ty. Vòng quay t ổng tài sản của Công ty tăng từ 2,59 lần từ năm 2014 lên đến 4,95 lần trong năm 2016. - Nhóm t ỷ số khả năng sinh lợi: Nhìn chung, các tỷ số đánh giá về khả năng sinh lợi của Công ty tương đối khả quan khi lớn hơn so với mức bình quân chung của toàn ngành xây d ựng. Mặc dù t ỷ số ROE của công ty có s ự giảm sút liên t ục trong 3 61
  • 72.
    năm qua nhưngvẫn tạo ra được sức hấp dẫn khi đây là một suất sinh lợi tương đối cao trong điều kiện nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi, đặc biệt là đối với lĩnh vực xây dựng và bất động sản. Hệ số ROE của Công ty trong năm 2014 là 15% thì trong năm 2015 giảm còn 14,21% và ti ếp tục giảm trong năm 2016, chỉ còn 13,06%. Đây là tình hình chu g đối với hầu hết các công ty ho ạt động trong lĩnh vực xây dựng trong thời gian vừa qua. Tỷ s ố ROA của Công ty có s ự biến động nhẹ, đạt 8,09% trong năm 2014 và tăng lên 11,5% trong năm 2015 nhưng lại giảm còn 9,63% trong n ăm 2015. Như vậy, có th ể thấy rằng, khả năng sinh lợi của các dự án mà Công ty đang thực hiện vẫn duy trì tương đối ổn định. 2.2.7. Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính của công ty giai đoạn 2014 – 2016 2.2.7.1. Những kết quả đạt được trong công tác qu ản lý tài chính của Công ty Thứ nhất, trong việc huy động vốn, Công ty đã có nh ững nỗ lực đáng kể, nhất là từ nguồn vốn vay ngân hàng đã giúp Công ty v ượt qua khó khăn trong những giai đoạn thiếu hụt nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, cơ chế huy động vốn của Công ty đã tạo điều kiện để Công ty có th ể chủ động hơn trong việc tìm và thu hút v ốn phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh bằng nhiều hình thứ khác nhau. Cơ chế hạch toán độc lập đối với loại hình Công ty TNHH đã t ạo điề u kiện mở rộng quyền tự chủ tài chính, thúc đẩy và phát huy kh ả năng huy động v ốn linh hoạt và năng động hơn, phát huy được tinh thần chủ động năm thời cơ và đầu tư kị p thờ , đáp ứng cho mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty. Nhìn chung, hoạt động thu hút v ốn đầu tư vào các dự án mà Công ty đang thực hiện được triển khai một cách chủ động và linh hoạt, mang lại những tín hiệu tích cực trong công tác qu ản lý tài chính của Công ty. Thứ hai, về quản lý ti ền mặt, mọi giao dịch tài chính của Công ty đều được ghi lại đầy đủ trong hệ thống sổ quỹ tiền mặt và sổ tiền gửi ngân hàng. H ệ thống này được kiểm tra, kiểm soát hàng ngày, đảm bảo cho việc quản lý ti ền của Công ty không b ị thất thoát, mọi nghiệp vụ thu chi đều được hạch toán đầy đủ để cung cấp số liệu một cách nhanh chóng, chính xác cho Ban giám đốc trong quá trình ra quyết định. Công ty th ực sự đề cao vai trò c ủa hệ thống ngân hàng, là đối tác quan trọng góp ph ần giúp Công ty th ực hiện tốt nghiệp vụ quản lý ti ền mặt. Nhờ duy trì mối quan 62
  • 73.
    hệ giao dịchgiữa Công ty và các ngân hàng trên địa bàn mà các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thông su ốt, không gián đoạn do thiếu hụt vốn, thời gian thu hồi tiền của khách hàng v ề tài khoản của Công ty được thực hiện nhanh chóng và chính xác. Mặt khác, Công ty c ũng có thể đối chiếu và thường xuyên kiểm tra tính tin cậy của hệ thố g thanh toán, giúp Công ty đánh giá được hiệu quả giữa chi phí phải trả cho dịch vụ gân hàng và l ợi ích thu được đối với quản lý ti ền mặt tại ngân hàng mà Công ty đang duy trì tài khoả n. Nhìn chung, công tác quản lý ti ền mặt được Công ty th ực hiện một cách hợp lý, tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả c o. Thứ ba, về công tác qu ản lý hàng t ồn kho của Công ty được thực hiện một cách chặt chẽ, cụ thể theo kế hoạch nhưng đồng thờ có s ự linh hoạt so với sự biến động của thị trường cũng như những thay đổi của đơn hàng k i có đối tác. Phòng k ỹ thuật soạn thảo các định mức trong hoạt động sản xu ất. Do đó, lượng nguyên vật liệu, thành phẩm được dự trữ phù h ợp với nhu cầu sản xuất kinh d anh, chứng tỏ năng lực dự báo, lập kế hoạch và phân tích thị trường của Công ty là tương đối tốt. Bên cạnh đó, hệ thống kho lưu trữ được Công ty b ảo vệ chặt chẽ, an toàn và tránh đượ những rủi ro về thất thoát, hỏa hoạn và cháy n ổ. Thứ tư, công tác qu ản lý TSCĐ được thực hiện một cách khoa h ọ và ch ặt chẽ. Hồ sơ về TSCĐ được phân loại theo quy định hiện hành và giao trách nhi ệm quản lý cho t ừng bộ phận trực tiếp sử dụng. Việc kiểm tra, đối chiếu tình hình sử dụng và phản ánh chí h xác tình hình tăng, giảm về lượng và giá tr ị TSCĐ trên sổ sách cũng được tiến hành đều đặn nhằm đánh giá lại chính xác giá trị tài sản tại các thời điểm, từ đó áp dụng các phươ g pháp trích khấu hao phù h ợp với từng giai đoạn. Thứ năm, về quản lý ngu ồn vốn, như đã phân tích, cơ cấu vốn của Công ty ch ủ yếu đến từ vốn chủ sở hữu, nguồn đóng góp từ các thành viên thành l ập công ty. Có thể nói r ằng, việc sử dụng phần lớn vốn chủ sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn giúp cho Công ty có được dư địa rất lớn trong việc sử dụng vốn vay từ các tổ chức trung gian tài chính, góp phần giải đáp ứng kịp thời về nhu cầu vốn cho Công ty trong nh ững giai đoạn thiếu hụt hoặc trong những khoảng thời gian Công ty th ực hiện nhiều dự án lớn cùng m ột thời điểm. Điều quan trọng trong quản lý ngu ồn vốn là Công ty c ần duy trì 63
  • 74.
    việc tìm kiếmcác nguồn vốn với chi phí sử dụng thích hợp cho từng giai đoạn phát triển của Công ty, đảm bảo khả năng trả nợ và thu hồi vốn, khả năng sinh lời. 2.2.7.2. Những mặt hạn chế trong công tác qu ản lý tài chính của Công ty Thứ nhất, chưa có sự phân tách v ề chức năng kế toán và c hức năng tài chính trong Công ty. Vi ệc tổ chức hai chức năng kế toán và ch ức năng tài chính trong cùng một phòng ban b ộ phậ n khiế n cho nó không có s ự phân định rõ ràng. T ừ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, r ấ t nhiều doanh nghiệp được thành lập với quy mô l ớn nhỏ khác nhau nhưng đa phần các do nh nghiệp đều chưa có sự phân tách gi ữa bộ phận quản lý tài chính và ch ức năng giám đốc tài chính. Trong nhiều doanh nghiệp, những nhiệm vụ và chức năng của giám đốc tài chính và bộ phần quản lý tài chính mặc nhiên giao cho một phó giám đốc và kế toán trưởng làm thay. Điều này cũng xảy ra đối với Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng. Trên thực tế, quy mô c ủa công ty v ẫn còn t ương đối nhỏ và hoạt động chủ yếu của công ty là trong lĩnh vực xây dưng, ít chú trọng đến các hoạt động đầu tư tài chính nên hầu như những nhiệm vụ về tài chính và kế toán đều do phó giám đốc và kế toán trưởng thực hiện. Điều này là m ột trong những nguyên nhân t ạo ra khoảng trống về quản lý tài chính của công ty khi có nh ững chức năng, nhiệm vụ mà phó giám đốc và kế toán trưởng không th ể thực hiện và quyết định thay cho giám đốc tài chính. Về mặt cơ cấu, Công ty g ộp hai chức năng kế toán và tài chính thành m ột hệ thống, ghi nhận hệ thống này tồn tại hai chức năng là kế toán và tài chính. Tuy nh ê , trên thực tế, cả bộ máy kế toán tài chính đều chỉ nghiên về chức năng kế toán, thố g kê hơn là chức năng quản lý tài chính. Bên c ạnh đó, các chuyên viên phòng K ế toán – Tài chính chỉ biết công vi ệc của mình là hạch toán kế toán, ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phân lo ại và tổng hợp số liệu mà thiếu hẳn các kỹ năng phân tích, đánh giá và sự nhạy bén cần thiết trong việc chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu tình hình tài chính của Công ty t ại từng thời điểm. Thứ hai, công tác phân tích tài chính của Công ty chưa được thực hiện một cách đầy đủ. Phân tích tài chính là cơ sở rất quan trọng để lập kế hoạch kinh doanh và lập dự báo kế hoạch tài chính trong những năm tiếp theo. Các thông tin thu th ập được từ phân tích, đánh giá thực trạng tài chính nếu thực hiện tốt sẽ là những căn cứ chính xác 64
  • 75.
    để lập dựbáo kế hoạch tài chính cho năm tiếp theo. Tuy nhiên, trên th ực tế, công tác phân tích tài chính của Công ty l ại chưa được quan tâm, chú tr ọng và phát tri ển đúng mức. Hoạt động hiện này mà b ộ phận Kế toán – Tài chính của Công ty th ực hiện là tổng hợp thô g tin thành các báo cáo, đáp ứng nhu cầu của các cấp quản lý và c ả những đối tượ g bên n oài Công ty. Đánh giá khả năng sinh lời là công vi ệc tổng hợp nhất, quan trọng nhất trong công tác phân tích tài chính vì để đánh giá khả năng sinh lợi của một công ty, các nhà phân tích tài chính thường phải có kh ả năng kết hợp các đánh giá về các tỷ số tài chính khác nhau có liên quan và t ừ cơ sở này, có th ể đưa ra những đánh giá và nhận định tổng quát về tình hình tài chính củ Công ty. Tuy nhiên, công tác phân tích tài chính c ủa Công ty hi ện nay vẫn mới chỉ áp dụng hai phương pháp phân tích truyền th ống là p ương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân tích so sánh. Hai phương pháp này chỉ dừng lại ở mức độ phân tích theo chiều ngang để biết được quy mô và t ốc độ tăng giảm của từng chỉ tiêu theo thời gian. Việc đánh giá khả năng sinh lợi và mức độ rủi ro về tài chính vẫn là khâu y ếu nhất trong công tác phân tích tài chính của Công ty. Các t ỷ số tài hính được phân tích một cách rời rạc, chưa thể hiện được mối liên hệ giữa các tỷ số. Thứ ba, công tác ki ểm tra, kiểm soát tài chính chưa đủ mạnh. Th ự c t ế , công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính của Công ty đã có nh ững bước thực hiện chi tiết nhưng bộ phận kiểm tra, kiểm soát lại không có s ự tách biệt và độc lập với bộ phận ế toán – Tài chính nên chưa phát huy được hiệu quả. Mặt khác, do Công ty chưa có quy đị h cụ thể về chế độ kiểm soát tài chính và trách nhi ệm xử lý khi phát hi ện sai sót nên tro g quá trình kiểm tra, kiểm soát, việc tuân thủ theo quy định chưa được thực hiện một cách triệt để. Hoạt động kiểm tra, kiểm soát của Công ty m ới chỉ có hi ệu quả ở hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định của Nhà nước, chưa thực sự xuất phát từ nhu cầu và đặc thù ho ạt động của Công ty nên đã phần nào hạn chế tính chủ động trong việc phò ng ngừa các hoạt động đi chệch hướng với mục tiêu quản lý tài chính đặt ra. 65
  • 76.
    CHƯƠNG 3: ĐỊNHHƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THI ỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH T ẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN & XÂY DỰNG VĨNH HƯNG ĐẾN NĂM 2025 3.1. Định hướ g tă cường công tác quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chí h Cô ty TNHH Tư vấn & Xây d ựng Vĩnh Hưng 3.1.1. Quản lý quy trình phân tích và lập kế hoạch tài chính của Công ty TNHH Tư vấn & Xây d ựng Vĩnh Hưng nhằm không ng ừng nâng cao ch ất lượng, hiệu quả công tác qu ản lý tài chính Phân tích tài chính không những được đưa ra những con số tổng hợp về tài chính cho Công ty mà những con số ấy phả cho th ấy được những xu hướng vận động tiếp theo để có th ể dự báo tương lai. Việc lập k ế oạ ch tài chính không chỉ đơn giản là việc lên các k ế hoạch mà còn d ự báo được các dòng ti ền thu chi, qua đó có những định hướng tốt nhất cho Công ty. Điều này còn giúp c o Công ty tránh được những rủi ro do sự biến động của thị trường. Các kế hoạch cần có tính khả thi và nắm bắt đúng với nhu cầu của thị trường, đồng thời phù h ợp với nguồn vốn của Công ty. 3.1.2. Thực hiện chiến lược mở rộng và c ủng cố các m ối quan hệ tàihính - Mối quan hệ tài chính với Nhà nước : thể hiện chủ yếu thông qua vi ệc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước. Bất cứ doanh nghi ệ p nào c ũng phả thực hiện nghĩa vụ này vì bất kỳ hành động gian lận, trốn thuế nào cũng đều là hà h vi vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của Công ty. - Mối quan hệ tài chính với thị trường tài chính : thể hiện chủ yếu thông qua các hoạt động của doanh nghiệp với các định chế tài chính trung gian và thị trường vốn. Các định chế tài chính trung gian mà điển hình là các ngân hàng th ương mại luôn đòi hỏi chặt chẽ về tính hiệu quả, khả năng sinh lợi và khả năng trả lãi vay và trả nợ của các dự án. Công ty c ần đưa ra và đảm bảo được những dự án khả thi để tranh thủ nguồn vốn vay từ ngân hàng b ởi đây là nguồn vốn khá an toàn và có th ể huy động nguồn vốn lớn một cách dễ dàng. - Mối quan hệ tài chính với các thị trường khác : bao gồm thị trường hàng hóa, dịch vụ đầu vào và đầu ra của Công ty, th ị trường lao động… Để đảm bảo hoạt động 66
  • 77.
    sản xuất kinhdoanh của Công ty thu ận lợi và đạt hiệu quả thì Công ty cần duy trì và củng cố các mối quan hệ tài chính với các thị trường này. Đặc biệt, đối với thị trường đầu ra, là nơi Công ty cung cấp sản phẩm của mình cho thị trường, Công ty c ần giữ vững uy tín và thươ g hiệu, tạo sự tin tưởng đối với khách hàng. - Mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp : thể hiện trách nhiệm, nghĩa vụ và lợi ích, phân phối lợi huậ n c ủa Công ty đối với tất cả các thành viên liên quan đến công ty, bao gồm người lao động và chủ sở hữu của Công ty. Công ty c ần có chính sách phân chia trách nhi ệm rõ ràng và có c ơ chế phân phối lợi nhuận cụ thể, dựa vào sự đóng góp thực tế của các thành viên đối với sự phát triển của Công ty. 3.2. Giải pháp hoàn thi ện công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn & Xây d ựng Vĩnh Hưng đến năm 2025 3.2.1. Giải pháp hoàn thi ện bộ máy qu ản lý tài c ính Thứ nhất, Công ty c ần đưa ra những quy đị nh c ụ thể để tác động lên đối tượng quản lý nh ằm đạt được mục tiêu quản lý. Quản lý tài chính doanh nghiệp không ch ỉ do một người đảm nhận mà cần phải phân tách các công vi ệc, đối tượng quản lý ra để phân chia mỗi nhà quản lý th ực hiện quản lý m ột phần công vi ệc và một phần đối tượng. Tuy nhiên, để đả m b ả o tính chính thể, hướng tới mục tiêu chung của doanh nghiệp thì các bộ phận ph ả i ó m ối quan hệ chặt chẽ, kết hợp với nhau. Thứ hai, Công ty c ần chú tr ọng công tác đào tạo nhân sự cho hoạt động phân tích tài chính. Yếu tố con người là một yếu tố quan trọng trong công tác phân tích tài chí h nói riêng và qu ản lý tài chính nói chung. Để phân tích tài chính tốt, cán bộ phụ trách công tác phân tích ph ải là người có chuyên môn, trình độ cao về tài chính, được đào tạo chính quy, am hiểu sâu rộng về đặc điểm kinh doanh của công ty và n ắm bắt tình hình kinh tế trong nước và thế giới một cách nhạy bén, nắm vững quy chế,chính sách quản lý tài chính, chính sách thuế của Nhà nước cũng như tình hình kinh tế trong nước và quốc tế, những định hướng kinh doanh trong thời gian tới. Do đó, doanh nghiệp nên chú tr ọng tổ chức đào tạo nhân sự cho công tác phân tích tài chính thông qua vi ệc tổ chức cho nhân viên tham gia h ọc tập nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, hay tổ 67
  • 78.
    chức các khoáh ọc ngắn để nâng cao trình độ, công ty nên t ổ chức các khoá b ồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán b ộ kế toán, tài chính bằng cách mời các chuyên gia có kinh nghiệm đến dạy hoặc cử nhân viên tham d ự các lớp học về kế toán, phân tích tài chính do Bộ tài chí h mở. Tuy nhiên, một vấn đề đặt ra hiện nay đối với công ty là không có cán bộ chuyên trách v ề phân tích tài chính, công việc này do các nhân viên phòng Tài chính - Kế toán thực hi ệ n. Vì vậy, về lâu dài, công ty bên c ạnh việc cử nhân viên đi bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm cũng cần phải tuyển thêm người chuyên trách vi ệc phân tích tài chính của công ty ho ặc cắt cử người có năng lực trong số các nhân viên của công ty để đào tạo thực hiện công tác phân tích tài chính của công ty. Công ty cũng cần tổ chức hướng dẫn, cập nhật cho các cán b ộ quản lý nói chung và cán b ộ phân tích nói riêng v ề việc áp dụng các văn bả n pháp luật có liên quan đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty m ới được ban hành. Bên c ạnh đó, công ty nên tổ chức thi tuyển nhằm chọn ra những cán bộ trẻ có nghi ệ p v ụ về tài chính doanh nghiệp, năng động, sáng tạo, góp ph ần nâng cao hiệu quả công vi ệc. 3.2.2. Hoàn thi ện công tác l ập kế hoạch và ki ểm tra tài chính 3.2.2.1. Công tác l ập kế hoạch tài chính Khi bắt tay vào xây d ựng chiến lược kinh doanh, có m ột điề u vô cùng quan trọng mà không m ột công ty nào được phép bỏ qua là phải tính đến việ các y ếu tố tài chính sẽ được quản lý nh ư thế nào, xem các đồng vốn mà Công ty b ỏ ra hi ệu quả đến đâu, có đem lại lợi nhuận và hiêu qu ả kinh doanh. Quản lý tài chính là m ột tro g những nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác qu ản lý c ủa công ty, bao g ồm lên kế hoạch sử dụng các nguồn vốn, đảm bảo thực hiện các dự án sản xuất và kinh doa h, theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời kế hoạch tài chính, quản lý công n ợ của khách hàng, c ủa các đối tác để từ đó thực hiện báo cáo cho các c ấp lãnh đạo. Những công vi ệc như vậy rất cần cho nhà quản lý trong vi ệc hoạch định nguồn lực tài chính. Công tác l ập kế hoạch tài chính không phải chỉ đơn giản dựa trên mục tiêu chung của công ty hay m ột vài kế hoạch khác mà nó là s ự kết hợp của nhiều yếu tố. Đó là thực tế tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, ti ềm lực của công ty, m ục tiêu cũng như khả năng hoàn thành mục tiêu của công ty, nh ững biến động thách thức, cơ hội của môi trường kinh doanh. Một kế hoạch tài chính được hoạch định sớm và đúng 68
  • 79.
    đắn sẽ làmột động lực thúc đẩy phát triển và là công c ụ cảnh báo rủi ro, phát hiện sớm sai phạm để kịp thời điều chỉnh. Các kế hoạch tài chính của Công ty hi ện nay chưa thực sự được chú tr ọng và chưa phản á h hết được tình hình công ty cũng như việc nghiên cứu dự báo môi trường chính xác, chu đáo. Điều này được phản ánh rất rõ qua báo cáo tình hình hoạt động sản xuất ki h doanh c ủa công ty hàng năm, tình hình thực hiện vượt rất xa so với kế hoạch. Đó là một điều đáng mừng nhưng cũng là một điều đáng lo ngại cho công tác lập kế hoạch tài chính. ể nâng c o chất lượng của công tác l ập kế hoạch tài chính công ty c ần sử dụng đầy đủ thông tin trong công tác nghiên c ứu và dự báo trước khi thành lập kế hoạch. Để công tác phân tích tài chình đạt được kết quả chính xác, đánh giá đúng thực trạng bức tranh tài chính của doanh nghiệp, yêu cầu nhà phân tích phải kết hợp đồng bộ nhiều nguồn thông tin. C ụ th ể n ư sau: - Với nguồn thông t in bên ngoài : Sử dụng ệ thống chỉ tiêu trung bình ngành làm cơ sở đối chiếu quan trọng của Công ty trong vi ệc đánh giá tình hình tài chính thông qua vi ệc so sánh các t ỷ số tài chính. Nhìn chung, đến nay hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành đã có nh ưng chưa thực sự đầy đủ và thường không chính xá , ít được cập nhật thường xuyên. Hiện nay, theo quy định của Nhà nước, hàng năm các doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính của mình cho cơ quan tài chính, ơ quan thuế, cơ quan thống kê và B ộ kế hoạch và đầu tư nếu là doanh nghiệp có v ốn đầu tư nước ngoài. Ngoài ra, đối với một số doanh nghiệp phải công khai m ột số tỷ số tài chính. Vì vậy, các cơ quan nói trên hoàn toàn có thể cung cấp các chỉ tiêu trung bình ngành cho công ty khi công ty yêu c ầu. Tuy nhiên, một thực trạng hết sức phổ biến ở các doanh nghiệp hiện nay là khâu h ạch toán thường làm để đối phó v ới các cơ quan thuế vụ và cấp trên. Không hi ếm trường hợp một doanh nghiệp có ba lo ại sổ sách hạch toán riêng: một cho mình, một cho cấp trên, và m ột cho cơ quan thuế vụ. Chính vì vậy, các chỉ tiêu trung bình ngành thường sai lệch so với thực tế rất nhiều. Mặt khác, hoạt động phân tích tài chính ở nước ta chưa trở thành việc làm thường xuyên và h ệ thống thông tin chưa hoàn hảo nên các ch ỉ tiêu trung bình ngành dù quan tr ọng nhưng hiện tại, công ty ch ỉ nên xem đó là tiêu chuẩn để tham khảo. Do đó, có được các cán b ộ giỏi về chuyên môn, am hi ểu thị trường mới là quan trọng đối với doanh nghiệp. Nguồn thông 69
  • 80.
    tin bên ngoàic ần bao gồm những thông tin v ề tình hình kinh tế trong nước và quốc tế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Để có được nguồn thông tin này các cán b ộ phân tích có thể theo dõi trên các ph ương tiện thông tin đại chúng như báo chí,phát thanh, truyền hình...hoặc đặt mua các văn bản pháp luật mới có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của công ty mình. Trên cơ sở đó, cán bộ phân tích sử dụng những thô tin này để dự đoán nhu cầu tài chính công ty, xây d ựng kế hoạch sản xuất kinh doanhcho năm tới. - Với nguồn thông tin bên trong: Công ty c ần thu thập tất cả các số liệu kế toán cần thiết để xây dựng đầy đủ các báo cáo tài chính, ngu ồn thông tin ch ủ yếu và quan trọng nhất cho công tác phân tích tài chính. Các thông tin này ph ải được cung cấp một cách kịp thời, cập nhật, đầy đủ để công tác phân tích tài ch ính đạt hiệu quả. Công ty chưa lập bảng tài trợ, đây là công cụ hữu hiệ u c ủa các nhà qu ản lý tài chính. Bảng tài trợ cho biết nguồn hình thành các nguồn vốn cung ứ ng và việc sử dụng các nguồn vốn đó. Đây là nguồn thông tin giúp cho vi ệc thực iện p ân tích nguồn vốn và sử dụng vốn nhằm nâng cao chất lượng phân tích tài chính. Vì vậy, việc lập đủ các báo cáo tài chính sẽ tạo ra một ấn tượng tốt về quy chế của Công ty trong qu ản lý tài chính, tạo lợi thế cạnh tranh cho Công ty so v ới các đối thủ cạnh tranh khác. 3.2.2.2. Nội dung quản lý tài chính Từ những phân tích ở trên ta thấy rằng công ty đang rơi vào tình trạng nợ nhiều, khả năng thanh toán kém, quy mô vốn tăng mạnh nhưng hiệu quả sử dụng vố lạ không cao m ột phần nhiều là do các kho ản phải thu của công ty lớn, vốn bị chiếm dụng nhiều. Công ty c ần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, trước mắt cần giảm tỷ trọ g các khoản phải thu, thường xuyên tiến hành các ho ạt động kiểm tra các khoản phải thu để tránh thất thoát. Trước hết công ty c ần đánh giá lại các khoản phải thu để có bi ện pháp xử lý thích hợp đối với từng khoản, và có gi ải pháp dứt điểm với các khoản nợ khó đòi, đảm bảo thu hồi với những khoản nợ hiện tại. Bên cạnh đó, công ty cần đánh giá uy tín và khả năng thanh toán của khách hàng m ới và bạn hàng cũ lựa chọn đối tác cẩn trọng để đảm bảo thu hồi vốn, công ty tuy ệt đối không nên ch ạy theo lợi nhuận mà xem nhẹ công tác này. Công ty c ần tích cực hơn trong công tác thu hồi nợ, mặc dù khách hàng 70
  • 81.
    chiếm dụng củaCông ty không chi ếm một tỷ lệ quá lớn nhưng nếu không thu h ồi được sẽ gây ảnh hưởng đến tình hình kế hoạch tài chính của Công ty. Muốn vậy, Công ty ph ải có các chính sách tín dụng thương mại thích hợp trong đó đề ra nhữ g chí h sách khuyến khích, thưởng phạt trong việc thanh toán các kho ản tín dụng hàng gày. Tuy nhiên, trong n ền kinh tế thị trường việc mua bán chịu là không th ể thiếu, ó có th ể làm cho Công ty đứng vững trên thị trường và trở nên giàu có nhưng cũng có thể đem đế n cho Công ty nh ững rủi ro kinh doanh. Vì thế để phát huy mặt tích cực của công vi ệc này, Công ty c ần phải nắm bắt các tài s ản riêng có th ể dùng để đảm bảo cho các khoản nợ, khả năng phát triển và xu thế phát triển của ngành nghề kinh doanh của bạn hàng. Làm t ốt công tác này s ẽ giúp cho Công ty thu h ồi được vốn và nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Vốn bằng tiền của Công ty r ất quan tr ọng, nó đóng vai trò nh ư một phương tiện chuyên chở các yếu tố đầu vào tham gia quá trình lưu t ông, tiêu thụ, đến lượt mình nó lại là kết quả của chu kỳ kinh doanh này và chu ẩn bị c một chu kỳ kinh doanh mới. Vốn bằng tiền là một phương tiện thanh toán có t ốc độ chu chuyển nhanh. Tuy nhiên, nếu dự trữ vốn bằng tiền quá ít sẽ làm giảm khả năng thanh toán, đặ biệt là khả năng thanh toán nhanh của Công ty, do đó sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn không cao, công ty d ễ rơi vào tình trạng khó khăn nếu như các chủ nợ cùng đòi n ợ mộ t lúc. Công ty cần tăng mức dự trữ vốn bằng tiền với mức hợp lý nh ất để đáp ứng tình hình tha h toán và không gây ứ đọng vốn. Trong quá trình hoạt động kinh doanh của cô ng ty thường xuyên xuất hiệ những khó khăn như : công ty nhận những công trình lớn thì phải đầu tư một lượng vốn nhiều để mua nguyên vật liệu, hàng hoá thi ết bị đưa vào thi công, điều kiện vận chuyển vật tư, hàng hoá rất bất tiện. Những năm vừa qua công t y đã dự trữ vốn bằng tiền tại quỹ tiền mặt quá ít nên phải đi vay với lãi suất cao, vay nội bộ, huy động vốn nhàn rỗi của cá nhân, t ập thể. Điều đó ảnh hưởng không t ốt tới tỷ lệ khả năng thanh toán của công ty. Bi ện pháp hữu hiệu nhất là Công ty ph ải tăng cường thu hồi các khoản nợ phải thu, đặc biệt là đối với khách mua hàng hay là gi ảm bớt mức dự trữ hàng tồn kho. 71
  • 82.
    3.2.2.3. Tăng cườngcông tác ki ểm tra tài chính Công tác k ế toán, kiểm toán nhằm cung cấp những nguồn thông tin c ần thiết, đầy đủ, chính xác cho hoạt động phân tích. Vì kế toán là vi ệc quan sát, ghi chép, phân loại, tổng hợp, các hoạt động của doanh nghiệp và trình bày kết quả nhằm cung cấp các thông tin h ữu ích cho việc ra quyết định về kinh tế, chính trị, xã hội, và đánh giá hoạt động của doa h n hiệ p. Bộ phận kế toán có 6 người trình độ chuyên môn, nghi ệp vụ không đồng đều, mộ t số cán bộ đảm trách khối lượng công vi ệc quá nhiều nên không x ử lý k ịp thời các nghiệp vụ phát sinh dẫn đến những sai sót. Công tác h ạch toán kế toán có vai trò tích c ực đối với việc quản lý v ốn tài sản và phân tích các quản lý tài chính trong sản xuất kinh do nh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc đổi mới và tổ chức tốt công tác h ạch toán kế toán để thích nghi với yêu cầu và nội dung của quá trình đổi mới trong cơ chế quản lý là h ết sức c ầ n t ế t và quan trọng. Mặt khác công tác h ạch toán kế toán nói riêng và công tác qu ản lý nói chung đều rất cần những thông tin c ập nhật hàng ngày, n an , chính xác, toàn di ện. Để đáp ứng được nhu cầu này công ty nên t ừng bước tin học hoá mọi khâu trong quá trình quản lý kinh doanh, tr ước hết nên ứng dụng tin học trong công tác k ế toán để giảm nhẹ việc ghi chép, tính toán thủ công, tăng độ chính xác để theo kịp nhữ ng bi ến đổi hàng ngày nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và hiệu quả phân tích tài hính. Song song với những công vi ệc đó, việc thực hiện kiểm tra, kiểm toán nộ bộ thường xuyên và nghiêm túc là h ết sức cần thiết. Công tác này s ẽ giúp phát hi ện nhữ g sai phạm hoặc nhầm lẫn trong công tác k ế toán ngay từ những bước đầu, nhờ đó sẽ hạ chế ở mức cao nhất những sai lệch số liệu trong các khâu ti ếp theo và đặc biệt là khâu lập báo cáo k ế toán. Việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ càng chặt chẽ thì công tác kinh doanh nói chung c ũng như việc phân tích tài chính càng chính xác, và đem lại hiệu quả cao. Để hỗ trợ cho công tác này c ần tổ chức tốt công tác k ế toán, chuyển đổi theo chế độ kế toán mới nhằm tăng cường quản lý, ki ểm tra, kiểm soát quá trình kinh doanh. Ban lãnh đạo công ty c ần tích cực và quan tâm sâu s ắc hơn nữa đối với công tác ki ểm tra tài chính của công ty mình. Cần có nh ững kế hoạch kiểm tra tài chính cụ thể và định kỳ đối với từng đơn vị cụ thể, tránh tình trạng có ki ểm tra nhưng qua loa đại khái, kiểm tra đối phó l ấy lệ. Thực hiện kiểm tra một cách đồng bộ trên mọi phương diện và 72
  • 83.
    mọi đ nvị, không chú tr ọng hay xem thường bất kỳ bộ phận nào. Bên c ạnh đó, Ban giám đốc công ty nên t ổ chức các cuộc họp lấy ý ki ến sau khi kiểm tra đánh giá tình hình để có bi ện pháp điều chỉnh những sai sót để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty, góp ph ầ làm cho công ty ngày càng l ớn mạnh hơn. 3.2.3. Giải pháp v ề cơ cấu nguồn vốn và s ử dụng đòn b ẫy tài chính hợp lý Cơ cấu nguồn v ố n c ủa Công ty có s ự biến động lớn trong thời gian qua mà chủ yếu là do sự thay đổi trong các khoản nợ phải trả. Điều này cho thấy rằng, Công ty v ẫn chưa xây dựng được một cơ cấu vốn tối ưu, qua đó phát huy việc sử dụng nợ vay trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc sử dụng nợ hay còn g ọi là đòn b ẫy tài chính nhằm giúp doanh nghi ệp khuếch đại lợi nhuận trên đồng vốn chủ sở hữ u. Khi s ử dụng đòn b ẫy tài chính, để đạt được đích cuối cùng thì nhà quản trị phải tìm ra cơ cấ u vốn tối ưu. Mặc dù cơ cấu vốn tối ưu của mỗi doanh nghiệp sẽ khác nhau qua t ừ ng thời kỳ và giai đoạn khác nhau nhưng việc sử dụng nợ được coi là công c ụ tài c ính tất yếu đối với nhà quản lý tài chính, là công cụ tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty. Vấn đề quan trọng là nhà qu ản lý ph ải xác định được tỷ số n ợ trên t ổng nguồn vốn là bao nhiêu để đảm bảo cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận. Việ xác định cơ cấu vốn tối ưu cho một thời kỳ nhất định phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như kế hoạch kinh doanh tương ứng kế hoạch sử dụng vốn, mục tiêu lợi nhuận, môi trườ g kinh doanh, quyết định của nhà quản lý… và có thể thay đổi khi một trong các yếu tố đó thay đổi. Việc quyết định cơ cấu vốn như thế nào sẽ là tối ưu sẽ do Ban giám đốc ra quyết định căn cứ vào tình hình thực tế và chiến lược kinh doanh của Công ty. 3.2.4. Tăng cường quản lý và nâng cao hi ệu quả sử dụng vốn cố định Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đòi h ỏi các doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và vốn chuyên dùng khác. Doanh nghiệp có nhi ệm vụ tổ chức huy động các loại vốn cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh. Đồng thời tiến hành phân ph ối, quản lý và s ử dụng vốn một cách hợp lý, hi ệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các ch ế độ chính sách quản lý c ủa Nhà nước. 73
  • 84.
    Một thực tếlà Công ty hi ện nay đang gặp khó khăn về vốn. Khi mở rộng quy mô s ản xuất thì vốn là vấn đề quan trọng cần phải giải quyết kịp thời. Mặc dù Công ty đã đầu tư mua sắm mới rất nhiều trang thiết bị máy móc hi ện đại phục vụ cho công tác sản xuất như g bên cạnh đó số máy móc c ũ vẫn còn l ớn do đó trong quá trình hoạt động cần đảm bảo máy móc thi ết bị được sử dụng liên tục, phát huy tối đa công suất hạn chế sự hao mòn vô hình. V ốn góp ph ần rất quan trọng vào thành công hay th ất bại và mang lại lợi nhuậ n cao hay thấp. Trong cơ chế mới rõ ràng là Công ty không th ể hoàn toàn trông ch ờ vào sự hỗ trợ từ các chính sách của Nhà nước mà phải tìm mọi cách để huy động vốn từ mọi nguồn có th ể và sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất. Qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty ta th ấy được vốn đang còn ứ đọng ở các công trình đầu tư chưa bàn giao. Do đó, ban quản lý công trình c ần cố gắng đẩy nhanh tiến độ thi công công trình để vòng quay v ốn tăng nhanh, hoạt động sử dụng vốn hiệu quả hơn bằng cách đẩy nhanh công tác thu h ồi nợ, nghiệm thu, quyết toán nhanh hạng mục các công trình đã thi công để đảm bả vòng quay c ủa vốn bằng cách áp d ụng đồng bộ các biện pháp nhằm thu hút b ớt số vốn và giảm thời gian lưu động ở từng khâu từng giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Cần tìm kiếm ưu tiên phát triển các nguồn vốn vay dài hạn với lãi su ấ t thấp, huy động sử dụng các nguồn vốn ưu đãi của nhà nước. Bên cạnh đó Công ty nên tích cực xây dựng mối quan hệ với các ngân hàng ho ạt động trong địa bàn, nhất là những gân hàng mà Công ty ti ến hành hoạt động vay vốn như Đầu tư và phát triển Việt Nam bằ g các hành động cụ thể như trả lãi đúng và đủ thời hạn, cung cấp thông tin tài chính là h mạnh và minh bạch, tạo lòng tin cho các ngân hàng thì vi ệc vay vốn sẽ được tạo điều kiện thuận lợi hơn. Ngoài việc sử dụng vốn có hi ệu quả Công ty c ần phải biết tiết kiệm chi tiêu chống lãng phí trong hành chính, tập trung vốn có tr ọng điểm. Bên cạnh đó, công ty cần thường xuyên nâng c ấp, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống TSCĐ nhằm duy trì liên tục hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Để thực hiện được điều này, Công ty c ần phải : 74
  • 85.
    - Tiếp tụckhai thác triệt để toàn bộ TSCĐ hiện có vào ho ạt động sản xuất kinh doanh, tận dụng tối đa công suất. - Thường xuyên kiểm tra lại tình trạng kỹ thuật của TSCĐ. Thực hiện tốt chế độ duy tu bảo dưỡ g để tránh tình trạng tài sản hư hỏng, không s ử dụng được và không b ị hư hỏng trước thời hạn. - Xác định rõ tài s ả n nào hoạt động kém hiệu quả, tài sản nào đã cũ, lạc hậu về công ngh ệ để kịp thời thanh lý, thu h ồi vốn để tái đầu tư vào TSCĐ mới. - Bên cạnh đó, do trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng phát tri ển, máy móc thiết bị thường bị ảnh hưởng do h o mòn vô hình r ất lớn, nhanh chóng b ị lạc hậu nên Công ty c ần có k ế hoạch khấu hao nhanh nhằm rút ng ắn thời gian thu hồi vốn. - Mua bảo hiểm cho TSCĐ nhằm giả m tổ n th ấ t khi gặp rủi ro và trích lập dự phòng gi ảm giá đối với các khoản đầu tư dài h ạ n. 3.2.5. Tăng cường công tác qu ản lý vốn lưu động t anh t án và thu h ồi nợ Để giảm thiểu tình trạng chiếm dụng vốn từ khách hàng và các đối tác, Công ty cần tiến hành các gi ải pháp nhằm tăng cường công tác qu ản lý thanh toán và thu h ồi nợ sau: - Sắp xếp các khoản thu theo đối tượng và thời gian bị chiếm dụng để tiện theo dõi và các bi ện pháp đôn đốc khách hàng tr ả tiền. Đối với các khoản nợ c ũ, nợ quá hạn cần thu hồi một cách dứt điểm. - Có bi ện pháp khuyến khích khách hàng thanh toán tiền hàng sớm. Cô g ty nên tổng kết công tác tiêu th ụ, liệt kê những khách hàng m ục tiêu, khách hàng thườ g xuyên để có bi ện pháp chiết khấu phù h ợp cho khách hàng theo m ột tỷ lệ nhất định dựa trên tổng số tiền mà họ đã mua và thanh toán cho Công ty. Cụ thể hơn, để phát huy hiệu quả hoạt động sử dụng vốn lưu động, Công ty c ần phải: - Định kỳ kiểm kê, kiểm soát, đánh giá lại toàn bộ nguyên vật liệu đầu vào, vật tư hàng hóa bằng tiền, vốn trong thanh toán để xác định lượng vốn lưu động hiện có của Công ty. 75
  • 86.
    - Thường xuyênkiểm soát hàng t ồn kho. - Những khoản vốn trong thanh toán bị chiếm dụng, Công ty c ần có bi ện pháp đôn đốc và giải quyết tích cực để thu hồi vốn nhanh chóng và s ử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doa h. - Lập kế hoạch d ự trữ sản xuất phải phù h ợp và sát với tình hình thực tế của từng thời kỳ, từng iai đoạ n. 3.2.6. Chú tr ọng đầu tư nâng cao trình độ chuyên môn c ủa nhân viên trong Công ty Yếu tố con người đóng v i trò quan tr ọng trong quá trình quản lý và s ử dụng vốn. Chình vì thế, việc nâng cao chất lượng và trình độ cũng như cải thiện chất lượng cuộc sống của người lao động sẽ góp ph ần g úp cho ho ạt động quản lý tài chính của Công ty tr ở nên hiệu quả hơn : - Sắp xếp, bố trị hợp lý s ố cán bộ, nhân v ên trong Công ty đúng ngành nghề, năng lực và chuyên môn, t ạo động lực làm việc tốt nhất cho người lao động. - Chú tr ọng đến công tác thi tuy ển đầu vào, thông qua hình thức thi tuyển một cách nghiêm túc, công khai để chọn ra những người có năng lực thự sự trong bộ máy quản lý c ủa Công ty. - Xây dựng đội ngũ lao động đủ về số lượng, đảm bảo về h ất lượng, thường xuyên bồi dưỡng tay nghề cho người lao động và năng lực điều hành qu ản lý cho độ ngũ lãnh đạo của Công ty. - Thường xuyên chăm lo, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ngườ lao động trong Công ty. Th ực hiện việc trả lương theo năng lực và có chính sách khen thưởng, xử phạt công khai và minh b ạch. 3.2.7. Phân định rõ ch ức năng quản lý tài chính và ch ức năng kế toán trong n ội bộ phòng K ế toán – Tài chính Bộ phận Kế toán – Tài chính hiện nay cần được chia thành hai bộ phận độc lập với hai phó phòng chuyên trách, ph ụ trách từng hoạt động riêng và độc lập nhằm tách bách hai chức năng kế toán và ch ức năng tài chính trong Công ty. 76
  • 87.
    Việc phân địnhrõ ràng gi ữa hai chức năng tài chính và kế toán giúp Công ty c ải thiện hoạt động quản lý tài chính của mình. Trong đó, bộ phận quản lý tài chính sẽ chịu trách nhiệm xem xét các quy ết định đầu tư, phân phối lợi nhuận và tìm kiếm các nguồn vốn với chi phí sử dụng thấp. Bộ phận kế toán có ch ức năng ghi chép, phản ánh nghiệp vụ phát si h và l ập các báo cáo tài chính. T ừ đó, Ban giám đốc ra quyết định dựa trên cơ sở tham mưu của hai hệ thống thông tin ph ục vụ trực tiếp cho quản lý tài chính, bao gồm hệ thống thông tin k ế toán và h ệ thống thông tin tài chính. 77
  • 88.
    PHẦN 3: KẾTLUẬN VÀ KI ẾN NGHỊ 1. Kết luận Quản lý tài chính doanh nghiệp là một vấn đề vô cùng quan tr ọng trong hoạt động quản lý ói chung c ủa doanh nghiệp, nó đóng vai trò quy ết định đến sự phát triển bền vững của doa h n hiệp. Hiệu quả của hoạt động quản lý tài chính liên quan đến các vấn đề quan trọng c ủa doanh nghiệp như hoạch định kế hoạch tài chính, quản lý nguồn vốn, phương thức huy động vốn, công tác ki ểm tra tài chính… Hoạt động quản lý tài chính của Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng cho thấy rằng tổ chức bộ máy quản lý tài chính của Công ty v ẫn còn t ương đối đơn giản, chỉ phù h ợp với những do nh nghiệp có quy mô nh ỏ. Công ty chưa tách bạch rõ ràng ch ức năng và nhiệm vụ giữa bộ phậ n k ế toán và b ộ phận tài chính. Việc xây dựng hệ thống thông tin qu ản lý trong công ty ch ủ yếu phục vụ cho công tác k ế toán, chưa đề cao vai trò c ủa công tác d ự báo và o ạch định tài chính trong dài hạn. Công tác l ập kế hoạch tài chính của Công ty m ặc dù đã được triển khai thực hiện khá đồng bộ nhưng vẫn còn thiếu tính thực tế. Công tác l ập kế hoạch tài chính mặc dù d ựa trên nghiên c ứu và dự báo môi trường nhưng chưa được thực hiện một ách khoa học, dựa vào kinh nghiệm và kiến thức của người thực hiện là chủ yếu. Công tác qu ản lý tài sản cố định, vốn cố định, tài sản dài hạn và vốn dài hạn được Công ty th ự c hiệ n khá tốt trong thời gian qua. Với đặc thù là công ty ho ạt động trong lĩnh vực xây dựng, công ty đã lựa chọn đa dạng các phương pháp khấu hao các tài s ản cố định khác nhau tùy theo từng loại tài sản, giú p công ty nhanh chóng thu h ồi vốn và đầu tư mới các tài s ả cố định khác. Công tác qu ản lý tài s ản lưu động, vốn lưu động, tài sản ngắn hạn, vốn ngắn hạn gặp nhiều khó khăn khi lượng hàn tồn kho của Công ty tương đối lớn. Tuy nhiên, đây cũng là đặc điểm chung của hầu hết các công ty ho ạt động trong lĩnh vực xây dựng. Điều này ít nhiều ảnh hưởng đến tính thanh khoản của Công ty khi lượng tiền mặt giảm mạnh trong thời gian qua. Công tác qu ản lý n ợ phải trả là một trong những hạn chế tồn tại trong hoạt động quản lý tài chính của Công ty. Do h ạn chế trong khả năng dự báo và ho ạch định tài chính trong dài hạn, các khoản nợ phải trả của Công ty luôn có nhi ều biến động, đặc biệt trong giai đoạn 2014 – 2016. Trong đó, khoản nợ phải trả có nhi ều biến động nhất là khoản người mua trả trước. Sự biến động các 78
  • 89.
    khoản phải trảít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản lý tài chính của Công ty. Công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính được Công ty th ực hiện chặt chẽ theo định kỳ hàng tháng, hàng quý và hàng n ăm. Tuy nhiên, quy trình kiểm tra, kiểm soát tài chính mà công ty đang áp dụ g như hiện nay chỉ phù h ợp với các doanh nghiệp có quy mô nh ỏ. Trong tương lai, khi Công ty ngày càng phát triển lớn hơn về quy mô, Công ty c ần rà soát và điều chỉ h lạ i công tác ki ểm tra, kiểm soát tà i chính, đặc biệt là đối với hoạt động đánh giá dự báo và th ự c hiện trong hoạt động quản lý tài chính. Trên cơ sở việc phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý tài chính của Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Vĩnh Hưng, luận văn đã đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác qu ản lý tài chính cho Công ty: - Nhóm gi ải pháp hoàn thi ện bộ máy qu ả n lý tài chính; - Nhóm gi ải pháp hoàn thi ện công tác l ậ p k ế oạ ch và kiểm tra tài chính; - Nhóm gi ải pháp về cơ cấu nguồn vốn và sử dụng đòn b ẫy tài chính hợp lý; - Nhóm gi ải pháp tăng cường quản lý và nâng cao hi ệu quả sử dụng vốn cố định; - Nhóm gi ải pháp tăng cường quản lý v ốn lưu động, thanh toán và thu h ồi nợ; - Nhóm gi ải pháp nâng cao trình độ chuyên môn c ủa nhân viên trong Công ty; - Phân định rõ ch ức năng quản lý tài chính và ch ức năng kế toán trong nội bộ phòng K ế toán – Tài chính của Công ty; 79
  • 90.
    2. Kiến nghị Từnhững kết quả phân tích trong giới hạn của đề tài, để hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng, tác giả đề xuất một số kiến nghị sau: 2.1. Đối với Cô g ty - Nâng cao nh ậ n thứ c v ề vai trò công tác d ự báo và ho ạch định tài chính nhằm định hướng cho sự phát tri ể n bền vững cho Công ty. Đề thực hiện được điều này, Công ty c ần nhanh chóng tách b ạch rõ ràng chức năng, nhiệm vụ và vai trò c ủa bộ phận Kế toán và b ộ phận Tài chính. Đẩy mạnh phân cấp và phân quy ền cho bộ phận Tài chính trong công tác d ự báo và ho ạch định tài chính của Công ty. - Tích cực đầu tư tìm kiếm mở rộng thị trường oạt động ra nhiều tỉnh khác, tìm kiếm thêm nhiều hợp đồng xây dựng công trình có giá tr ị phù h ợp với khả năng hoạt động của Công ty. - Mở rộng quan hệ liên doanh, liên k ết với các d anh nghiệp khác để cho thuê hoặc trao đổi các máy móc thi ết bị nhằm tối đa hoá công suất sử dụng nhằm thực hiện khấu hao nhanh TSCĐ. - Công ty c ần chú tr ọng phát triển trình độ chuyên môn và nghi ệ p v ụ cho đội ngũ nhân viên, đặc biệt là những nhân viên ph ụ trách công tác d ự báo và ho ạch định tài chính cho Công ty. 2.2. Đối với chính quyền - Nhà nước cần áp dụng nhiều chính sách ưu đãi và h ỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng khi mà thị trường bất động sản đang có dấu hiệu tăng trưởng chậm. - Nhà nước cần ban hành và hoàn thi ện hệ thống luật pháp về xây dựng. Ban hành các văn bản pháp quy về quản lý ch ất lượng các công trình xây d ựng. Đồng thời đưa ra các chính sách tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng phát triển một cách bền vững. 80
  • 91.
    - Nhà nướccần tăng cường công tác qu ản lý đấu thầu nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong đấu thầu và xây l ắp công trình. - Nhà ước điều chỉnh kịp thời định mức dự toán công trình nhất là hao phí lao động nhằm đảm bảo quyền và lợi ích cho người lao động. - Sở xây dựng c ầ n nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư đối với ngành công nghi ệp xây dựng. - Có chính sách bình ổn giá cả nguyên vật liệu trên thị trường nhằm giúp các doanh nghiệp xây dựng ổn định sản xuất và đảm bảo tiến độ thi công công trình. 81
  • 92.
    TÀI LI ỆUTHAM KHẢO Tài li ệu tham khảo tiếng Việt 1. Ngô Th ế Chi & Nguyễn Trọng Cơ (2008). Phân tích tài chính doanh nghiệp. NXB Tài chính Hà Nội. 2. Dương Hữu Hạ h (2009), Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại. NXB Tài chính Hà Nội. 3. Vũ Văn Hoàng (2003), Hoàn thi ện hệ thống báo cáo tài chính v ới việc tăng cường quản lý tài chính trong các do nh nghi ệp xây l ắp Việt Nam. 4. Phạm Thị Gái (1988), Hiệu quả kinh tế và phân tích hi ệu quả kinh tế trong công nghiệp khai thác. 5. Nguyễn Minh Kiều (2009). Tài chính doanh ng ệp căn bản. NXB Thống kê. 6. Đinh Văn Sơn (1999), Tài chính doanh nghi ệp t ương mại. NXB Giáo dục. 7. Phạm Thị Thanh (2007), Hoàn thi ện phân tích báo cáo tài chính t ại Tập đoàn Phú Thái. 8. Trần Thị Cẩm Thanh (2001), Hoàn thi ện lập và phân tích báo cáo tài hính với việc tăng cường quản lý tại các Công ty X ổ số kiến thiết khu vực Nam Trung B ộ. 9. Trần Thị Nam Thanh (2004), Hoàn thi ện tổ chức hạch toán k ế toán trong các doanh nghiệp có quy mô v ừa và nh ỏ. 10. Đỗ Quỳnh Trang (2006), Phân tích tình hình tài chính nhằm nâng cao hi ệu quả quản trị tài chính và năng lực đấu thầu tại Tổng công ty Xây d ựng công trình giao thông I . Tài li ệu tham khảo tiếng Anh 11. Sunday, J. (2011). Effective working capital management in small and medium scale enterprises (SMEs). International Journal of Business Manage. 12. Jensen, M., & Meckling, W. (1976). Theory of the Firm: Managerial behavior, agency costs and ownership structure. Journal of Financial Economics, 3(4). 13. LêĐăng Doanh (1992),Economic reform and development in Vietnam,Research School of Pacific Studies. 82
  • 93.
    14. Trần QuốcNguyên (1998),Foreign investment and SMEs in Vietnam. Statictical Publishing House. Tài li ệu tham khảo khác 15. Báo cáo tài chí h Công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng Vĩnh Hưng năm 2014, 2015 và 2016. 16. Tổng cục thống kê (2016), Niên giám th ống kê năm 2016, Nhà xuất bản Thống kê. 83
  • 94.
    PHỤ LỤC PHỤ LỤC1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH TV &XD Vĩnh Mẫu số B01-DNN Hưng Hoàn Lão - Bố Trạch - Quảng Bình Ban hành theo Quyết định số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Lập tại ngày 31/12/201 4 Đơn vị tính: VNĐ TÀI S ẢN NGẮN HẠN A. TÀI S ẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) I. Tiền và các kho ản tương đương tiền II. Đầu tư tài chính ngắn hạn MÃ THUYẾ SỐ CUỐI SỐ ĐẦU SỐ T MINH NĂM NĂM 100 9.118.237.468 8.164.970.863 110 1.608.496.129 5.627.641.263 120 0 0 1. Đầu tư tài chính ngắn hạn 121 2. Dự phòng gi ảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn 129 III. Các kho ản phải thu ngắn hạn 130 0 0 1. Phải thu khách hàng 131 0 2. Trả trước cho người bán 132 0 3. Các khoản phải thu khác 138 4. Dự phòng ph ải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 IV. Hàng t ồn kho 140 7.187.188.003 2.537.329.600 1. Hàng tồn kho 141 7.187.188.003 2.537.329.600 2. Dự phòng gi ảm giá hàng tồn kho (*) 149 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 322.553.336 0 1 Thuế GTGT được khấu trừ 151 322.553.336 0 2. Thuế và các kho ản phải thu Nhà nước 152 0 3. Tài sản ngắn hạn khác 158 B. TÀI S ẢN DÀI H ẠN (200=210+220+230+240) 200 3.270.474.986 1.696.398.079 I. Tài s ản cố định 210 2.997.114.336 1.496.019.679 84
  • 95.
    1. Nguyên giá211 2. Giá trị hao mòn lu ỹ kế (*) 212 3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213 II. Bất động sản đầu tư 220 1. Nguyên giá 221 2. Giá trị hao mòn lu ỹ kế (*) 222 III. Các kho ản đầu tư tài chính dài hạn 230 1. Đầu tư tài chính dài hạn 231 1. Dự phòng đầu tư tài chính dìa hạn (*) 239 IV. Tài s ản dài h ạn khác 240 1. Phải thu dài hạn 241 2. Tài sản dài hạn khác 248 3. Dự phòng ph ải thu dài hạn 3.711.345.955 1.850.745.455 -714.231.619 -354.725.776 0 0 0 273.360.650 200.378.400 273.360.650 200.378.400 khó đòi (*) 249 TỔNG CỘNG TÀI S ẢN (250 = 100 + 200) 250 NGUỒN VỐN MÃ THUYẾ SỐ T MINH A. NỢ PHẢI TRẢ (300=310+320) 300 I. Nợ ngắn hạn 310 1. Vay ngắn hạn 311 2. Phải trả cho người bán 312 3. Người mua trả tiền trước 313 4. Thuế và các kho ản phải nộp cho Nhà nước 314 5. Phải trả người lao động 315 6. Chi phí phải trả 316 7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 318 8. Dự phòng ph ải trả ngắn hạn (*) 319 12.388.712.45 4 12.388.712.454 0 SỐ CUỐI NĂM 5.704.874.971 5.700.946.971 4.048.975.900 1.651.971.071 9.861.368.942 9.861.368.942 0 SỐ ĐẦU NĂM 4.180.200.794 4.180.200.794 2.002.600.700 2.069.385.071 43.215.023 65.000.000 II. Nợ dài h ạn 320 1. Vay và nợ dài hạn 321 2. Quỹ dự phòng tr ợ cấp mất việc làm 322 3. Phải trả, phải nộp dài hạn khác 328 4. Dự phòng ph ải trả dài hạn 329 3.928.000 0 3.928.00 0 85
  • 96.
    (*) B. VỐN CHỦSỞ HỮU (400=410+430) 400 6.683.837.483 5.681.168.148 I. Vốn chủ sở hữu 410 6.683.837.483 5.681.168.148 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 4.000.000.000 4.000.000.000 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ 414 5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415 6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416 7. Lơi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 2.683.837.483 1.681.168.148 II. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc l ợi 430 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 (440 = 300 + 400) 12.388.712.454 9.861.368.942 các chỉ tiêu ngoài b ảng cân đối 12.388.712.454 9.861.368.942 kế toán 0 0 Chỉ tiêu Số cuối năm Số đầu năm 1. Tài sản thuê ngoài 2. Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công 3. Hàng hoá nh ận bán hộ, nhận ký g ửi, ký cược 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Ngoại tệ các loại Lập, ngày 30 tháng 3 năm 2015 Giám đốc (Ký, h ọ tên, đóng dấu) 86
  • 97.
    CÔNG TY TNHHTV &XD Mẫu số B01-DNN Vĩnh Hưng Hoàn Lão - Bố Trạch - Quảng Bình Ban hành theo Quyết định số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Lập tại ngày 31/12/2015 TÀI S ẢN NGẮN HẠN MÃ SỐ A. TÀI S ẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+15 0) 100 I. Tiền và các kho ản tương đương tiền 110 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1. Đầu tư tài chính ngắn hạn 121 2. Dự phòng gi ảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn 129 III. Các kho ản phải thu ngắn hạn 130 1. Phải thu khách hàng 131 2. Trả trước cho người bán 132 3. Các khoản phải thu khác 138 4. Dự phòng ph ải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 IV. Hàng t ồn kho 140 1. Hàng tồn kho 141 2. Dự phòng gi ảm giá hàng tồn kho (*) 149 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 1 Thuế GTGT được khấu trừ 151 2. Thuế và các kho ản phải thu Nhà nước 152 3. Tài sản ngắn hạn khác 158 B. TÀI S ẢN DÀI H ẠN (200=210+220+230+240) 200 I. Tài s ản cố định 210 1. Nguyên giá 211 THUY ẾT MINH Đơn vị tính: VNĐ SỐ CUỐI SỐ ĐẦU NĂM NĂM 6.569.785.069 9.118.237.468 509.350.039 1.608.496.129 0 0 1.469.785.009 0 1.469.785.009 0 0 4.590.650.021 7.187.188.003 4.590.650.021 7.187.188.003 0 322.553.336 322.553.336 0 2.990.318.378 3.270.474.986 2.579.464.728 2.997.114.336 3.711.345.955 3.711.345.955 87
  • 98.
    2. Giá trịhao mòn lu ỹ kế (*) 212 3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213 II. Bất động sản đầu tư 220 1. Nguyên giá 221 2. Giá trị hao mòn lu ỹ kế (*) 222 III. Các kho ản đầu tư tài chính dài hạn 230 1. Đầu tư tài chính dài hạn 231 1. Dự phòng đầu tư tài chính dìa hạn (*) 239 IV. Tài s ản dài h ạn khác 240 1. Phải thu dài hạn 241 -1.131.881.227 -714.231.619 0 0 0 410.853.650 273.360.650 2. Tài sản dài hạn khác 248 3. Dự phòng ph ải thu dài hạn khó đòi (*) 249 TỔNG CỘNG TÀI S ẢN (250 = 100 + 200) 250 NGUỒN VỐN MÃ SỐ A. NỢ PHẢI TRẢ THUY ẾT MINH 410.853.650 9.560.103.44 7 9.560.103.44 7 0 SỐ CUỐI NĂM 273.360.650 12.388.712.4 5 4 12.388.712.4 5 4 0 SỐ ĐẦU NĂM (300=310+320) 300 I. Nợ ngắn hạn 310 1. Vay ngắn hạn 311 2. Phải trả cho người bán 312 3. Người mua trả tiền trước 313 4. Thuế và các kho ản phải nộp cho Nhà nước 314 5. Phải trả người lao động 315 6. Chi phí phải trả 316 7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 318 8. Dự phòng ph ải trả ngắn hạn (*) 319 II. Nợ dài h ạn 320 1. Vay và nợ dài hạn 321 2. Quỹ dự phòng tr ợ cấp mất việc làm 322 3. Phải trả, phải nộp dài hạn khác 328 1.769.471.264 5.704.874.971 1.720.870.764 5.704.874.971 1.679.047.601 4.048.975.900 1.651.971.071 41.823.163 0 3.928.000 48.600.500 0 48.600.500 88
  • 99.
    4. Dự phòngph ải trả dài hạn (*) 329 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+430) 400 7.790.632.183 6.683.837.483 I. Vốn chủ sở hữu 410 7.790.632.183 6.683.837.483 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 7.500.000.000 4.000.000.000 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ 414 5. Chênh lệch tỷ iá hối đoái 415 6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416 7. Lơi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 290.632.183 2.683.837.483 II. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc l ợi 430 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 12.388.712.45 (440 = 300 + 400) 440 9.560.103.447 4 12.388.712.45 các chỉ tiêu ngoài b ảng cân 9.560.103.447 4 đối kế toán 0 0 Chỉ tiêu Số cuối năm Số đầu năm 1. Tài sản thuê ngoài 2. Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công 3. Hàng hoá nh ận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Ngoại tệ các loại Lập, ngày 30 tháng 3 năm 2016 Giám đốc (Ký, h ọ tên, đóng dấu) 89
  • 100.
    CÔNG TY TNHHTV &XD Vĩnh Hưng Mẫu số B01-DNN Hoàn Lão - Bố Trạch - Quảng Bình Ban hành theo Quyết định số: 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Lập tại ngày 31/12/2016 Đơn vị tính: VNĐ TÀI S ẢN NGẮN HẠN M THUYẾ Ã T 2016 2015 SỐ MINH A. TÀI S ẢN NGẮN HẠN 9.474.389.47 (100=110+120+130+140+150) 100 0 6.569.785.069 I. Tiền và các kho ản tương đương tiền 110 309.966.434 509.350.039 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 0 0 1. Đầu tư tài chính ngắn hạn 121 2. Dự phòng gi ảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn 129 III. Các kho ản phải thu ngắn hạn 130 0 1.469.785.009 1. Phải thu khách hàng 131 1.469.785.009 2. Trả trước cho người bán 132 0 3. Các khoản phải thu khác 138 4. Dự phòng ph ải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 9.164.423.03 IV. Hàng t ồn kho 140 6 4.590.650.021 Hàng tồn kho 9.164.423.03 1. 141 6 4.590.650.021 2. Dự phòng gi ảm giá hàng tồn kho (*) 149 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 0 0 1 Thuế GTGT được khấu trừ 151 0 2. Thuế và các kho ản phải thu Nhà nước 152 0 3. Tài sản ngắn hạn khác 158 B. TÀI S ẢN DÀI H ẠN 2.674.230.57 (200=210+220+230+240) 200 0 2.990.318.378 I. Tài s ản cố định 2.161.815.12 210 0 2.579.464.728 3.711.345.95 1. Nguyên giá 211 5 3.711.345.955 - Giá trị hao mòn lu ỹ kế (*) 1.549.530.83 - 2. 212 5 1.131.881.227 90
  • 101.
    3. Chi phíxây dựng cơ bản dở dang II. Bất động sản đầu tư 1. Nguyên giá 2. Giá trị hao mòn lu ỹ kế (*) III. Các kho ản đầu tư tài chính dài hạn 1. Đầu tư tài chí h dài hạn 1. Dự phòng đầu tư tài chính d ìa hạn (*) IV. Tài s ản dài h ạn khác 1. Phải thu dài hạn 2. Tài sản dài hạn khác 3. Dự phòng ph ải thu dài hạn khó đòi (*) TỔNG CỘNG TÀI S ẢN (250 = 100 + 200) NGUỒN VỐN A. NỢ PHẢI TRẢ (300=310+320) I. Nợ ngắn hạn 1. Vay ngắn hạn 2. Phải trả cho người bán 3. Người mua trả tiền trước 4. Thuế và các kho ản phải nộp cho Nhà nước 5. Phải trả người lao động 6. Chi phí phải trả 7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 8. Dự phòng ph ải trả ngắn hạn (*) II. Nợ dài h ạn 1. Vay và nợ dài hạn 2. Quỹ dự phòng tr ợ cấp mất việc làm 3. Phải trả, phải nộp dài hạn khác 4. Dự phòng ph ải trả dài hạn (*) B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+430) I. Vốn chủ sở hữu 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 21 3 22 0 22 1 22 2 23 0 23 1 23 9 24 0 24 1 24 8 24 9 25 0 M Ã SỐ 30 0 31 0 31 1 31 2 31 3 31 4 31 5 31 6 318 319 320 321 322 328 329 400 410 411
  • 102.
    0 0 0 512.415.450 410.853.650 512.415.450410.853.650 12.148.620.0 40 9.560.103.447 THUYẾ T 2016 2015 MINH 3.187.5 36.36 7 1.769.471.264 3.187.5 36.36 7 1.769.471.264 1.096.5 25.95 7 1.679.047.601 1.970.2 09.00 0 0 74.401.410 41.823.163 46.400.000 48.600.500 0 0 8.961.083.67 3 7.790.632.183 8.961.083.67 3 7.790.632.183 7.500.000.00 0 7.500.000.000 91
  • 103.
    2. Thặng dưvốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ 414 5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415 6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416 7. Lơi nhuận sau thuế chưa phân phối 1.461.083.67 417 3 290.632.183 II. Quỹ khen thưở , quỹ phúc lợi 430 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 12.148.620.0 + 400) 440 40 9.560.103.447 Các chỉ tiêu ngoài b ảng cân đối kế toán Số cuối Số đầu năm Chỉ tiêu năm 1. Tài sản thuê ngoài 2. Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công 3. Hàng hoá nh ận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Ngoại tệ các loại Lập, ngày 30 tháng 3 năm 2017 Giám đốc (Ký, h ọ t ên, đóng dấu) 92
  • 104.
    PHỤ LỤC 2:BÁO CÁO K ẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Mẫu số: 03-1A/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính) KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành s ản xuất, thương mại, dịch vụ Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014 Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH TVXD Duy Thinh Mã số thuế: 3100785082 Đơn vị tiền: đồng Việt nam. STT Chỉ tiêu 1 2 Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài c ính 1 Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ Trong đó: -Doanh thu bán hàng hoá, d ịch vụ xuất k ẩu Các kho ản giảm trừ doanh thu 2 ([03]=[04]+[05]+[06]+[07]) a Chiết khấu thương mại b Giảm giá hàng bán c Giá trị hàng bán b ị trả lại Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia d tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp 3 Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, d ịch vụ 4 ([09]=[10]+[11]+[12]) a Giá vốn hàng bán b Chi phí bán hàng c Chi phí quản lý doanh nghiệp 5 Chi phí tài chính Trong đó: Chi phí lãi tiền vay dùng cho s ản xuất, kinh doanh Mã s ố Số tiền 3 4 1 32.075.640.000 2 03 04 05 06 07 08 549.785 09 31.073.520.450 10 29.944.231.400 11 12 1.129.289.050 13 0 14 6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ([15]=[01]-[03]+[08]-[09]-[13]) 15 1.002.669.335 7 Thu nhập khác 8 Chi phí khác 9 Lợi nhuận khác ([15]=[16]-[17]) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh 10 nghiệp ([19]=[15]+[18]) 16 17 18 19 1.002.669.335 Bố Trạch, ngày 30 tháng 03 năm 2015 GIÁM ĐỐC 93
  • 105.
    Mẫu số: 03-1A/TNDN (Banhành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính) KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Dành cho ười nộp thuế thuộc các ngành s ản xuất, thương mại, dịch vụ Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH TVXD Duy Thinh Mã số thuế: 3100785082 Đơn vị tiền: đồng Việt nam. ST Chỉ tiêu T 1 2 Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính 1 Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ Trong đó: -Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ xuất k ẩu Các kho ản giảm trừ doanh thu 2 ([03]=[04]+[05]+[06]+[07]) a Chiết khấu thương mại b Giảm giá hàng bán c Giá trị hàng bán b ị trả lại Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng d theo phương pháp trực tiếp phải nộp 3 Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, d ịch vụ 4 ([09]=[10]+[11]+[12]) a Giá vốn hàng bán b Chi phí bán hàng c Chi phí quản lý doanh nghiệp 5 Chi phí tài chính Trong đó: Chi phí lãi tiền vay dùng cho s ản xuất, kinh doanh Mã s ố Số tiền 3 4 01 48.208.802.400 02 03 04 05 06 07 08 826.360 09 47.102.834.060 10 45.306.653.500 11 12 1.796.180.560 13 0 14 6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ([15]=[01]-[03]+[08]-[09]-[13]) 15 1.106.794.700 7 Thu nhập khác 8 Chi phí khác 9 Lợi nhuận khác ([15]=[16]-[17]) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh 10 nghiệp ([19]=[15]+[18]) 16 17 18 19 1.106.794.700 Bố Trạch, ngày 30 tháng 03 năm 2016 GIÁM ĐỐC 94
  • 106.
    Mẫu số: 03-1A/TNDN (Banhành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT- BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính) KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Dành cho gười nộp thuế thuộc các ngành s ản xuất, thương mại, dịch vụ Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016 Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH TVXD Duy Thinh Mã số thuế: 3100785082 Đơn vị tiền: đồng Việt nam. ST Chỉ tiêu T 1 2 Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính 1 Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ Trong đó: -Doanh thu bán hàng hoá, d ịch vụ xuất khẩu Các kho ản giảm trừ doanh thu 2 ([03]=[04]+[05]+[06]+[07]) a Chiết khấu thương mại b Giảm giá hàng bán c Giá trị hàng bán b ị trả lại Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng d theo phương pháp trực tiếp phải nộp 3 Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, d ịch vụ 4 ([09]=[10]+[11]+[12]) a Giá vốn hàng bán b Chi phí bán hàng c Chi phí quản lý doanh nghiệp 5 Chi phí tài chính Trong đó: Chi phí lãi tiền vay dùng cho s ản xuất, kinh doanh Mã số Số tiền 3 4 01 60.125.876.000 02 03 04 05 06 07 08 2.382.159 09 58.896.203.959 10 56.751.484.753 11 12 2.144.719.206 13 0 14 6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ([15]=[01]-[03]+[08]-[09]-[13]) 15 1.232.054.200 7 Thu nhập khác 8 Chi phí khác 9 Lợi nhuận khác ([15]=[16]-[17]) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh 10 nghiệp ([19]=[15]+[18]) 16 17 18 19 1.232.054.200 Bố Trạch, ngày 15 tháng 02 năm 2017 GIÁM ĐỐC 95