Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
PHẦN 1 :LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
XÂY LẮP
8
1 Đặc điểm hoạt động xây lắp , vai trò và nhiệm vụ của ké toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
8
2 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp
10
3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 14
4 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo
phương thức khoán gọn
27
5 Kế toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình và kế toán thiệt hại trong sản
xuất xây lắp
30
6 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các hình
thức sổ kế toán
32
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG MIỀN BẮC
35
1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Miền Bắc 35
2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc
53
PHẦN 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TM &XD MIỀN BẮC
105
1 Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc
105
2 Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc
110
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
2
3 Một số giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành và tăng cường
công tác kế toán quản trị
114
KẾT LUẬN 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp CP NVLTT 17
Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp chi phí NCTT 18
Sơ đồ 3: Kế toán chi phí sử dụng MTC thuê ngoài 19
Sơ đồ 4: Kế toán chi phí sử dụng MTC trường hợp có tổ chức đội máy thi
công hỗn hợp.
19
Sơ đồ 5: Kế toán chi phí sử dụng MTC trường hợp có tổ chức đội MTC
riêng
20
Sơ đồ 6: Kế toán chi phí sản xuất chung 21
Sơ đồ 7: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 22
Sơ đồ 8: Kế toán CPSX và tính GTSP xây lắp theo phương thức khoán
gọn tại đơn vị giao khoán trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ
máy kế toán riêng
28
Sơ đồ 9: Kế toán CPSX và tính GTSPXL tại bên giao khoán 29
Sơ đồ 10: Kế toán tại đơn vị nhận khoán 29
Sơ đồ 11: Kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình 31
Sơ đồ 12: Kế toán thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch 31
Sơ đồ 13: Kế toán thiệt hại do phá đi làm lại 31
Sơ đồ 14: Kế toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh 32
Sơ đồ 15: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chung 32
Sơ đồ 16: Kế toán chi phí theo hình thức Chứng từ ghi sổ 33
Sơ đồ 17: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 33
Sơ đồ 18: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chứng từ 34
Sơ đồ 19: Kế toán chi phí theo hình thức kế toán máy 34
Biểu 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm CTCPTM &XD Miền Bắc 37
Biểu 2: Bảng tóm tắt tài sản và các khoản nợ trên cơ sở báo cáo tài chính 40
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
3
đã quyết toán trong 3 năm tài chính vừa qua
Biểu 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty
45
Biểu 4: Sơ đồ tổ chức đội sản xuất kinh doanh 46
Biểu 5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty TM &XD Miền Bắc 47
Biểu 6: Sơ đồ quy trình ghi sổ 52
Biểu 7: Đề nghị mua tư 57
Biểu 9: Phiếu đề nghị tạm ứng 58
Biểu 10: Hợp đồng kinh tế 59
Biểu 9: Hoá đơn giá trị gia tăng 61
Biểu 10: Biên bản bàn giao vật tư hàng hoá sản phẩm 62
Biểu 12: Bảng kê xuất thẳng nguyên vật liệu 63
Biểu 13: Sổ nhật ký chung 63
Biểu 14: Sổ cáI Tk 621 65
Biểu 15: Sổ chi tiết TK 621 66
Biểu 16: Bảng chấm công 70
Biểu 17: Bảng thanh toán tiền lương lao động thời vụ thuê ngoài 72
Biểu 18: Bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất 74
Biểu 19: Sổ cáI TK 622 76
Biểu 20: Sổ chi tiết TK 622 77
Biểu 21: Biên bản giao nhận TSCĐ( thiết bị thi công) 81
Biểu 22: Nhật trình máy 82
Biểu 23: Bảng theo dõi hoạt động của máy thi công 83
Biểu 24: Bảng chấm công – Bộ phận máy thi công 83
Biểu 25: Bảng thanh toán tiền lương – Bộ phận máy thi công 84
Biểu 26: Bảng phân bổ công cụ, dụng cho cho máy thi công 86
Biểu 27: Bảng kê chi phí nhiên liệu, vật liệu cho máy thi công 87
Biểu 28: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 88
Biểu 29: Sổ cáI TK 623 90
Biểu 30: Sổ chi tiết TK 623 91
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
4
Biểu 31: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 94
Biểu 32: Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài 95
Biểu 33: Sổ cáI Tk 627 96
Biểu 34: Sổ chi tiết TK 627 97
Biểu 35: Sổ cáI TK154 99
Biểu 36: Sổ chi tiết TK 154 100
Biểu 37: Sổ cáI TK 154 theo công trình – Ct Poscco 101
Biểu 38: Sổ chi tiết TK 154 theo công trình – Ct Possco 102
Biểu 39: Thẻ tính giá thành sản phẩm 105
Biểu 40: Bảng phân tích chi phí 119
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
5
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
6
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Ý nghĩa
SXC Sản xuất chung
CPSX Chi phớ sản xuất
TSCĐ Tài sản cố định
BHXH Bảo hiểm xó hội
GT Giá thành
DN Doanh nghiệp
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
NVL Nguyên vật liệu
CP Chi phí
NC Nhân công
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
XDCB Xây dựng cơ bản
GTSP Giá thành sản phẩm
GTGT Giá trị gia tăng
XDCB Xây dựng cơ bản
CCDC Công cụ dụng cụ
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
7
LỜI MỞ ĐẦU
Toàn cầu hoá và hội nhập đang là một xu thế khách quan và diễn ra nhanh chóng.
Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập WTO đánh dấu thời kỳ thuận lợi mà cũng
nhiều thách thức của doang nghiệp Việt Nam. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh
tế hội nhập này, các doanh nghiệp buộc phải nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng
hoá dịch vụ cũng như Nhà Nước phải nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
để cơ chế thị trường vẫn nằm trong vòng kiểm soát của Nhà Nước. Năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế lại phụ thuộc vào cơ chế chính sách của Nhà nước, năng lực và
hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp . Theo đó, doanh nghiệp hoạt động có hiệu
quả phải dựa trên cơ sở là hành lang pháp luật ổn định, chặt chẽ, linh hoạt và các
chính sách quản lý có hiệu quả của nhà quản trị doanh nghiệp.
Ngành công nghiệp xây lắp là một nghành quan trọng của nền kinh tế quốc dân,
chiếm một vị trí quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. Tuy nghiên trên thực
tế, nghành vẫn còn chưa phát triển hết năng lực vốn có. Để phát huy vai trò quan
trọng cũng như năng lực của mình, các doanh nghiệp xây lắp cần phải sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực, luôn nắm bắt kịp thời và đầy đủ thông tin chi tiết về chi phí,
giá thành, chất lượng sản phẩm để có nhưng quyết định kinh tế đúng đắn. Công ty Cổ
phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc là một doanh nghiệp xây lắp điển hình với
sản phẩm chủ yếu là lắp đặt hệ thống đường ống dẫn gas.Trong nhiều năm hoạt động,
cũng như nhiều doanh nghiệp xây lắp khác, bài toán chi phí, giá thành luôn đặt ra cho
công ty nhiều thách thức. Vì thế, em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại
và xây dựng Miền Bắc” để tìm hiểu thực tế công tác kế toán phần hành này tại Công
ty.
Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Miền Bắc,
được sự giúp đỡ của các chị trong phòng Tài chính Kế toán Công ty và sự chỉ bảo
của giáo viên hướng dẫn, em đã hiểu được tầm quan trọng của công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp xây lắp nói
chung, của Công ty nói riêng. không những vậy, em còn được biết chế độ kế toán áp
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
8
dụng trong thực tế tại Công ty như thế nào. Qua đó, em xin được trình bày một số ý
kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
của Công ty.
Để làm rõ những nội dung trên, Luận văn tốt nghiệp của em bao gồm 3 phần
chính:
Phần 1: Lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Phần 2: Thực trạng trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Miền Bắc.
Phần 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Miền Bắc
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Sức và các cán bộ công nhân viên
trong Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Miền Bắc đã giúp em hoàn
thành luận văn này.
Do còn nhiều hạn chế nên luận văncủa em không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong có được sự góp ý của cô giáo và các anh chị trong Công ty để giúp em có điều
kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình và phục vụ tốt cho công tác thực tế sau
này.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
9
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
10
PHẦN 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1. Đặc điểm hoạt động xây lắp , vai trò và nhiệm vụ của ké toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xây lắp là một nghành sản xuất đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân. Với chức năng tạo cơ sơ vật chất, nghành xây lắp luôn luôn phải đi trước tạo
tiền đề phát triển cho các nghành kinh tế khác. So với các nghành sản xuất khác,
nghành xây lắp có những đặc điểm riêng về quá trình sản xuất cũng như sản phẩm
hoàn thành. Những đặc điểm riêng này đã chi phối công tác kế toán nói chung, công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thanh sản phẩm nói riêng trong các doanh
nghiệp xây lắp. Đó là:
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc, có quy mô lớn ,
kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài. Vì vậy hoạt động
này đòi hỏi công tác tổ chức quản lý và hạch toán sản xuất bắt buộc phải lập dự toán
(dự toán thiết kế, dự toán thi công) . Quá trình sản xuất phải so sánh với dự toán, lấy
dự toán làm thước đo.
Sản phẩm xây lắp thường cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất
(xe, máy, thiết bi thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản
phẩm. Công tác quản lý, công tác kế toán vật tư, tài sản vì thế mà phức tạp do ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên, dễ mất mát , hư hỏng.
Sản phẩm xây lắp thường từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình
bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài, phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kĩ
thuật của tưng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi
giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau. Các công việc thường diễn ra
ngoài trời nên chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa , bão,
lũ. Do đó, các nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình ( chủ đầu tư giữ
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
11
lại một tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo hành công trình
mới trả lại cho đơn vị xây lắp)
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo đơn giá hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư(
giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ ( vì
đẫ quy định giá cả, người mua, người bán có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng
giao nhận thầu). Như vậy, về bản chất đây là hình thức sản xuất theo đơn đặt hàng.
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến đặc điểm của công tác kế toán
trong doanh nghiệp xây lắp. Đó là:
Đối tượng hạch toán chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai đoạn công
việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình. Từ đó các doanh
nghiệp xác định phương pháp hạch toán chi phí thích hợp.
Xuất phát từ đặc điểm của phương pháp tính lập dự toán trong XDCB, dự toán
được lập theo từng hạng mục chi phí. Để có thể so sánh , kiểm tra chi phí sản xuất
xây lắp thực tế phát sinh với dự toán, chi phí sản xuất xây lắp được phân loại theo chi
phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng MTC, chi phí sản xuất
chung.
1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu quản lý CPSX và tính GT sản phẩm xây lắp của doanh
nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Thực hiện công tác hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản , sổ sách kế toán
phải phù hợp với quy định của các nghành liên quan, các chuẩn mực, chế độ
kế toán.
- Xác định được đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp sao cho phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ CPSX phát sinh. Kiểm tra tình
hình thực hiện các định mức chi phí, phát hiện kịp thời chênh lệch ngoài kế
hoạch, tìm hiểu nguyên nhân và có hướng khắc phục. Tính toán kịp thời,
chính xác giá thành thực tế của đối tượng tính giá thành. Kiểm tra việc thực
hiện kế hoạch giá thành, tìm hiểu và đề xuất biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
12
- Định kỳ phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Lập các báo cáo cần thiết về CPSX và giá thành để cung cấp thông tin cho ban
lãnh đạo, giúp các nhà quản trị đưa ra những quyết định kịp thời, hợp lý.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
13
2. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp
2.1. Chi phí sản xuất trong kinh doanh xây lắp
2.1.1. Khái niệm
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của 3 yếu tố : tư liệu lao động, đối tượng
lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất cũng đồng thời là quá trình tiêu hao của
chính bản thân 3 yếu tố trên. Điều đó có nghĩa là: để tiến hành sản xuất, người sản
xuất phải bỏ ra chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Như vậy, CPSX chính là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí mà doanh
nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất.
Cũng như các nghành sản xuất khác, quá trình sản xuất trong doanh nghiệp xây
lắp là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm xây lắp. Chi phí sản
xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát
sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp .
Trong đó, chi phí NC chính là biểu hiện bằng tiền của lao động, chi phí NVL, chi phí
sử dụng MTC,... là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hoá.
2.1.2. Phân loại
Chi phí sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất nói chung
và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng có rất nhiều loại và nhiều khoản khác nhau cả
về nội dung , tính chất, công dụng. Để thuận lợi cho công tác quản lý và công tác kế
toán, các doanh nghiệp cần thiết phải tiến thành phân loại chi phí sản xuất. Mặt khác,
mục đích và yêu cầu khác nhau đó. Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu:
 Phân loại yếu tố chi phí:
Đểphục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu thống
nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh của chi phí, chi
phí sản xuất được phân loại theo các yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí NVL: Bao gồm toàn bộ các giá trị nguyên liệu, vật liệu chinh,
phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ. Sử dụng vào sản xuất thi công xây
lắp ( loại trừ giá trị vật liệu được dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu
hồi).
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
14
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực: Sử dụng vào quá trình sản xuất xây lắp
trong kỳ ( trừ số không dùng hết nhập lại vào kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng tiền
lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân trực
tiếp, gián tiếp thi công xây lắp.
- Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT,
KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải
trả cho công nhân viên.
- Yếu tố chi phí khấu hao xe, máy thi công và các TSCĐ khác: Phản ánh
tổng số khấu hao xe, máy thi công và tất cả các TSCĐ phải trích trong kỳ sử
dụng cho hoạt động kinh doanh xây lắp trong kỳ.
- Yếu tố chi phí mua dịch vụ ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí mua dịch vụ
mua ngoài dùng cho hoạt động xây lắp.
Cách phân loại chi phí theo yếu tố chi phí này có tác dụng lớn trong công tác kế
toán và công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp. Đối với công tác kế toán, đây là
cơ sở để tập hợp CPSX theo nội dung kinh tế của chi phí và giám sát tình hình thực
hiện dự toán CPSX, đánh giá công tác tiết kiệm chi phí, đâu là yếu tố chi phí, cách
phân loại này chỉ ra đâu là yếu tố chi phí cần tiết kiệm, đâu là yếu tố chi phí cần tăng
cường quản lý để nhà quản lý có thể đưa ra quyết định quản lý hợp lý.
Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Căn cứ vào ý nghĩa của toàn bộ cho phí trong gía thành sản phẩm xây lắp và để
thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí sản xuất được phân chia thành
những khoản mục chi phí sau:
- Chi phí NVL trực tiếp: Là chi phí của các vật liệu chính ,phụ , vật liệu kết
cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc,.. cần thiết để tham gia cấu thành
nên sản phẩm xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí cho các máy thi công nhằm thực
hiện khối lượng công tác xây, lắp bằng máy. Chi phí sử dụng MTC bao gồm
chi phí thương xuyên và chi phí tạm thời:
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
15
+ Chi phí thường xuyên sử dụng MTC: Bao gồm lương chính, lương phụ của
công nhân điều khiển máy, phục vụ máy; chi phí vật liệu; chi phí CCDC; chi phí
khấu hao MTC; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
+Chi phí tạm thời sử dụng MTC: Bao gồm chi phí sửa chữa MTC ( đại tu,
trung tu) . Chi phí công trình tạm thời cho MTC( lều, lán , bệ, đường ray chạy máy).
Chi phí tạm thời có thể phát sinh trước ( được hạch toán vào TK 142) sau đó được
phân bổ dần vào bên Nợ TK 623. Hoặc phát sinh sau nhưng phải trích trước vào chi
phí xây , lắp trong kỳ( do liên quan tới việc sử dụng TK 335 (ghi Nợ TK 623, Có TK
335)
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng
gồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo tiền lương tỷ lệ quy
định (20%) của nhân viên quản lý đội và công nhân trong biên chế trực tiếp tham gia
thi công xây lắp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí
vật liệu, chi phí CCDC và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt
động của đội.
Cách phân loại này vừa là cơ sở để xác định giá thành công trình, vừa được sử
dụng để phân tích tình hình tài chính, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. Do vậy,
đây còn là căn cứ để kiểm soát và quản lý chi phí.
Cách phân loại này còn giúp doanh nghiệp có cơ sở lập kế hoạch, kiểm tra chi
phí, chúng ta còn có thể phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí và
khối lượng sản phẩm sản xuất, phân loại theo từng phương pháp tập hợp chi phí với
đối tượng chịu chi phí.
2.2. Giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.1. Khái niệm
Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: mặt hao phí và mặt kết
quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí ( phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang)
và các chi phí trích trước có liên quan tới lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn
thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm xây lắp chính là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành
khối lượng xây lắp theo quy định.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
16
2.2.2. Phân loại:
Cũng như CPSX, để đáp ứng nhu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành
cũng như yêu cầy xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được phân loại theo nhiều tiêu
thức khác nhau
 Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, có các loại
giá thành:
- Giá thành dự toán: là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây
lắp công trình. Giá thành dự toán được xác định theo định mức và khung giá
quy định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ.
Giá thành dự toán = giá trị dự toán - thu nhập chịu thuế tính trứơc
Trong đó:
+ Giá trị dự toán: Được xác định dựa vào định mức, khung giá quy định áp dụng cho
từng vùng lãnh thổ của Nhà nước và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường.
+ Thu nhập chịu thuế tính trước: Được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.
- Giá thành kế hoạch: Được xác định trứơc khi bước vào kinh doanh trên cơ
sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế
hoạch. Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán.
Giá thành dự toán = Giá thành kế hoạch – Mức hạ giá thành dự toán
+ Giá thành kế hoạch cho phép tính toán các chi phí phát sinh sao cho chi phí sản
xuất thực tế không vượt quá tổng CPSX dự kiến trong kế hoạch. Giá thành kế hoạch
phẩn ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành thực tế: Là toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối
lượng xây lắp mà đơn vị đã nhận thầu. Đây là chỉ tiêu được xác định sau khi
kết thúc quá trình thi công và tính trên cơ sở số liệu kế toán về CPSX của khối
lượng xây lắp thực hiện trong kỳ.
Giữa 3 loại giá thành trên có mối quan hệ với nhau về lượng như sau:
Giá thành dự toán = Giá thành kế hoạch = Giá thành thực tế
 Phân theo phạm vi phát sinh của chi phí
- Giá thành sản xuất: phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến công tác
sản xuất sản phẩm xây lắp trong phạm vi đơn vị thi công ( công trường): chi
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
17
phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng MTC, chi phí sản
xuất chung.
- Giá thành toàn bộ: Phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến công tác
thi công, nghiệm thu, bàn giao công trình xây lắp.
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN
Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh của từng sản
phẩm. Tuy vậy nhưng do cách thức chọn tiêu thức phân bố chi phí bán hàng và chi
phí QLDN còn những hạn chế nhất định nên không tránh khỏi việc tính giá trị công
trình không chính xác.
2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm xây lắp
Đứng trên góc độ lý luận, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối
quan hệ biện chứng với nhau. Đó là 2 mặt thống nhất của quá trình sản xuất: một mặt
là hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất , một mặt là kết quả thu được từ hoạt động
sản xuất đó. Cả hai đều là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
được biểu hiện bằng tiền. Nhưng về mặt gía trị lại có sự khác nhau, do:
CPSX là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hoá phát
sinh trong quá trình sản xuất của một thời kỳ nhất định, không tính đến việc sản
phẩm đâ hoàn thành chưa. Trong khi đó, giá thành sản phẩm lại là tổng hợp các hao
phí đó gắn liền với một khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao. Do đó, tổng CPSX =
tổng giá thành sản phẩm hoàn thành khi CPSX dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau.
Mối quan hệ của CPSX và giá thành sản phẩm còn biểu hiện ở:
- Tính giá thành sản phẩm xây lắp phải dựa vào công tác hạch toán CPSX
- Sự tiết kiệm hay lãng phí CPSX sẽ ảnh hưởng đến việc tính giá thành và giá
thành sản phẩm.
- Quản lý tốt CPSX là điều kiện bắt buộc để quản lý giá thành sản phẩm.
- Giá thành sản phẩm được tính dựa trên các chỉ tiêu của CPSX:
Tổng giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
sản phẩm xây lắp = xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở dang
hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
18
Việc xác định sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối
lượng xây lắp hoàn thành bàn giao giữa bên thi công và bên chủ đầu tư.
3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
3.1. Kế toán chi phí sản xuất.
3.1.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
Trong sản xuất xây lắp, xác định đối tượng hạch toán CPSX có vai trò đặc biệt
trong công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm. Xác định đúng đối tượng
hạch toán giúp tập hợp chính xác các khoản CP phát sinh trong kỳ. Theo đó, công tác
quản lý hoạt động hiệu quả đảm bảo cho công tác tính giá thành chính xác, kịp thời.
Theo chuẩn mực kế toán VAS 15, CPSX trong các doanh nghiệp xây lắp được
tập hợp theo hợp đồng xây dựng. Chuẩn mực kế toán quy định, chi phí hợp đồng xây
dựng. Chuẩn mực kế toán quy định, chi phí hợp đồng xây dựng bao gồm:
 Chi phí trực tiếp liên quan đến Hợp đồng xây dựng:
- Chi phí NVL bao gồm cả thiêt bị thi công.
- Chi phí NC ở các công trường bao gồm cả chi phí giám sát công trường.
- Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, TSCĐ khác sử dụng để thi công.
- Chi phí vận chuyển, thao dỡ, lắp đặt máy móc thiết bị.
- Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị thực hiện hợp đồng.
- Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan đến Hợp đồng.
- Chi phí dự tính để sửa chữa công trình.
- Các chi phí liên quan trực tiếp.
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các Hợp đồng xây dựng:
- Chi phí bảo hiểm
- Chi phí thiết kế, trợ giúp kỹ thuật liên quan đến nhiều hợp đồng.
- Chi phí quản lý chung trong xây dựng.
- Chi phí đi vay nếu thoả mãn điều kiện đi vay
Nghành kinh doanh xây lắp có quy trình công nghệ phức tạp, sản xuất sản phẩm
mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài, đòi hỏi mỗi công trình phải có dự
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
19
toán và thiết kế thi công riêng. Do đó, đối tượng hạch toán CPSX trong các doanh
nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay thường được xác định là từng công trình, hạng
mục công trình, giai đoạn công việc hoàn thành. Đối tượng hạch toán CPSX linh hoạt
tuỳ thuộc sản phẩm, loại hình doanh nghiệp cụ thể.
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
- Phương pháp hạch toán CPSX theo từng công trình, hạng mục công trình: Chi
phí phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp riêng cho
công trình, hạng mục công trình đó. Giá thành thực tế là tổng CPSX tập hợp theo
từng đối tượng từ khi ký kết hợp đồng đến khi nghiệm thu bàn giao.
- Phương pháp hạch toán CPSX theo từng đơn đặt hàng: CPSX phát sinh sẽ được
tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng. Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số
chi phí phát sinh theo tưng đơn đặt hàng kể từ khi ký kết hợp đồng cho đến khi hoàn
thành bàn giao là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
- Phương pháp hạch toán CPSX theo khối lượng công việc hoàn thành: Toàn bộ
CP phát sinh trong một thời kỳ nhất định được tập hợp cho từng đối tượng chịu CP.
Giá thành thực tế của khối lượng công việc hoàn thành là toàn bộ chi phí bỏ ra trong
giai đoạn thi công khối lượng xây lắp đó.
- Phương pháp hạch toán CPSX theo các đơn vị hoặc khu vực thi công: CPSX
phát sinh được tập hợp theo từng đơn vị thi công. Tại đơn vị đó, CPSX được tập hợp
theo mỗi đối tượng chịu chi phí: công trình, hạng mục công trình, giai đoạn thi công.
Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành, kế toán tính giá thành theo các
phương pháp thích hợp.
3.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, phụ, nhiên
liệu, vật liệu kết cấu, được sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm xây lắp.
Trong thi công xây lắp, chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản
phẩm và được hạch toán trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Do vậy
việc tiết kiệm chi phí NVLTT có ý nghĩa rất quan trọng trong mục tiêu hạ giá thành
sản phẩm. Tuy nhiên tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc thì chi phí nguyên vật liệu
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
20
lại chiếm tỷ trọng nhỏ vì doanh nghiệp chỉ chuyên thực hiện việc lắp đặt sản phẩm,
tức là sử dụng nhân công là chủ yếu.
- Chứng từ sử dụng: chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí NVLTT là Phiếu
nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Vận đơn, Bảng tổng hợp nhập
xuất.
Tài khoản sử dụng: để hạch toán chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621
-Trình tự hạch toán:
Khi xuất hoặc mua NVL sử dụng ngay vào công trình, ta có:
Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp CP NVLTT
TK 152 TK 621 TK 152, 111, 112,…
Xuất kho NVL
Cho sản xuất
Nhập kho vật tư dùng không
hết nhập kho hoặc đem bán
TK 111, 112 TK 154
Mua vật tư
Sử dụng ngay Kết chuyển chi phí
NVLTT
TK 133
Thuế GTGT
3.1.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí NCTT là khoản chi phí về tiền lương chính, phụ, phụ cấp có tính chất
lương của công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp công trình. Chi phí này bao
gồm các khoản phải trả cho người lao động thuộc biên chế của doanh nghiệp và cho
lao động thuê ngoài theo từng loại công việc. Đối với công ty thì chi phí nhân công
chiếm 80% giá thành sản phẩm.
- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng lao động, Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm
công, Bảng thanh toán tiền lương.
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
21
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, giai
đoạn công việc, Tuy nhiên, khác với các doanh nghiệp khác, tại doanh nghiệp xây
lắp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản tiền ăn ca của công nhân
trực tiếp không hạch toán vào TK 622 mà được hạch toán vào TK 627 – Chi phí sản
xuất chung.
-Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 2: hạch toán tổng hợp chi phí NCTT
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lương, phụ cấp Kết chuyển
Lương phải trả
Chi phí NCTT
TK 335
Trích trước tiền
lương
nghỉ phép của CNSX
3.1.4. Kế toán chi phí sử dụng MTC
Chi phí sử dụng MTC là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sử dụng các loại xe,
máy thi công để trực tiếp thi công xây lắp cho các công trình. Chi phí sử dụng MTC
bao gồm: chi phí vật liêu, nhiên liệu, chi phí nhân viên điều khiển MTC, chi phí khấu
hao MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho MTC và các chi phí bằng tiền khác.
Trong quá trình thi công, MTC thường không chỉ thực hiện cho một công trình mà
có thể tham gia thực hiện nhiều công trình, hạng mục công trình của doanh nghiệp,
do đó khi hạch toán phải phân bổ chi phí này cho các công trình theo tỷ lệ thích hợp:
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
22
CPSDMTC phân bổ Tổng CPSDMTC cần phân bổ Tổng tiêu thức phân
= X
cho từng công trình Tổng tiêu thức pbổ của tất cả các CT bổ của từng CT
- Chứng từ sử dụng: Thẻ TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, Nhật trình máy,
bảng theo dõi ca xe.
- Tài khoản sử dụng: TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công.
+ TK này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng MTC trong trường hợp DN
xây lắp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp ( vừa thi
công thủ công vùa kết hợp bằng máy).
+ Không hạch toán vào TK 623 các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính
trên tiền lương và tiền ăn ca của công nhân điều khiển máy.
- Trình tự hạch toán:
Việc hạch toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào hình thức sử dụng MTC của DN.
Trường hợp MTC thuê ngoài:
Sơ đồ 3: Kế toán chi phí sử dụng MTC thuê ngoài
TK 111,112,331 TK 6237 TK 154
Giá thuê MTC Kết chuyển CP
(chưa thuế GTGT) SD MTC
TK 133
Thuế
GTGT
Trường hợp đội xây lắp tổ chức đội MTC hỗn hợp:
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
23
Sơ đồ 4: Kế toán chi phí sử dụng MTC trường hợp có tổ chức đội máy thi công
hỗn hợp
TK 152,153,242 TK 623 TK 1541
Xuất kho NVL,CCDC
Cho sử dụng MTC
TK 111,112,331
Các chi phí dịch vụ mua ngoài khác
TK 133
Thuế GTGT Kết chuyển chi phí
TK 334 Sử dụng MTC
Chi phí nhân công
điều khiển MTC
TK 214,335
Chi phí khấu hao,
sửa chữa lớn MTC
Trường hợp DN có tổ chức đội MTC riêng:
Sơ đồ 5: Kế toán chi phí sử dụng MTC trường hợp có tổ chức đội MTC riêng
TK 152 TK 621 TK 1543 TK 623
Xuất NVL cho MTC Kết chuyển chi phí K/C chi phí SDMTC
NVL TT Nếu đội không xác định
TK 334 TK 622 Kết quả riêng
Lương công nhân Kết chuyển chi phí TK 512
điều khiển MTC NC TT G/bán nội bộ
TK 152,214,… TK 627
TK 3331
CP dùng để quản lý Kết chuyển chi phí Thuế
đội máy thi công SXC GTGT TK 632
Kết chuyển giá vốn
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
24
Xác định kết quả riêng
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
25
3.1.5. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí SXC là những chi phí cần thiết còn lại thực tế phát sinh trong quá trình
thi công xây lắp. Chi phí này là các khoản CPSX của tổ, đội xây dựng bao gồm:
lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ ) và
tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp,
công nhân điều khiển MTC, chi phí NVL, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ dùng
trong hoạt động chung của đội và các khoản chi phí khác phát sinh liên quan đến hoạt
động của đội.
- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ
lương và BHXH, Bảng thanh toán dịch vụ mua ngoài, Hoá đơn GTGT, phiếu
chi, bảng phân bố khấu hao TSCĐ, Bảng phân bố NVL, CCDC,…
- Tài khoản sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung.
-Trình tự hạch toán:
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
26
Sơ đồ 6: Kế toán chi phí sản xuất chung
TK 334,338 TK 627 TK 152,111
Chi phí tiền lương nhân viên quản lý đội Các khửan ghi gỉam
Và các khoản trích theo lương Chi phí SXC
TK 152,153 TK 1541
Xuất NVL, CCDC cho SXC P/bổ chi phí SXC cho
cácđ/tượng tính GT
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ của đội
TK 331
Chi phí bằng tiền và thuê ngoài khác TK 632
TK 133
Thuế GTGT K/C chi phí SXC vào
TK 352 Giá vốn hàng hoá
Trích trước CP sửa chữa,BH CT
3.1.6. Tổng hợp chi phí sản xuất
Căn cứ vào đối tượng và phương pháp hạch toán đã xác định, cuối kỳ kế toán
CPSX và tính GTSP tính toán và kết chuyển CP NVLTT, CP NCTT, CP SDMTC,
CP SXC vào bên Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, tài khoản này
được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán CPSX.
TK 154 được chi tiết thành:
+ TK 1541 – Xây lắp: tập hợp CPSX, tính giá thành sản phẩm xây lắp và phản ánh
giá trị xây lắp dở dang cuối kỳ.
+ Tk 1542 – Sản phẩm khác: tập hợp CPSX, tính giá thành sản phẩm khác và phản
ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ.
+ TK 1543 – Dịch vụ: tập hợp CPSX, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch
vụ dở dang cuối kỳ.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
27
+ TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp: dùng để tập hợp chi phí bảo hành công trình
xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp dở
dang cuối kỳ.
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phản ánh trên TK 154 chỉ gồm những chi phí
sau: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC, chi phí SXC, không
phản ánh những chi phí như : chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính,
Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 7: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 621 TK 154 TK 155
K/C chi phí NVLTT
Chờ tiêu thụ
TK 622
K/C chi phí NCTT
TK 623
K/C chi phí sử dụng MTC TK 632
TK 627 Bàn giao cho chờ tiêu thụ
K/C chi phí SXC
3.2. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang
nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần
thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
Với đặc điểm thi công của các công trình xây lắp là thời gian thường kéo dài,
khối lượng công việc lớn, kết cấu phức tạp, nên cuối kỳ sẽ còn những công trình,
hạng mục công trình chưa hoàn thành. Do đó, sản phẩm dở dang trong xây lắp là các
công trình, hạng mục công trình đang thi công dở dang, chưa hoàn thành hoặc khối
lương xây lắp dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, chưa chấp nhận
thanh toán.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
28
Xác định sản phẩm xây lắp dở dang là công tác tính toán, xác định phần chi phí
sản xuất trong kỳ cho khối lượng sản phẩm làm dở dang cuối kỳ. Việc tính giá thành
giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư, điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị
sản phẩm dở dang là tổng chi phí luỹ kế phát sinh từ lúc khởi công đến cuối mỗi kỳ:
Giá trị sản phẩm xây Giá trị sản phẩm xây Chi phí sản xuất
= +
Lắp dở dang CK lắp dở dang ĐK phát sinh trong kỳ
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo từng điểm dừng kỹ thuật hợp lý(
theo giai đoạn công việc hoàn thành) thì sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp
chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được tính theo chi phí thực tế
trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công
việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dư đoán của chúng:
Chi phí sản xuất dở Chi phí sản xuât phát
Giá trị khối dang ĐK + sinh trong kỳ Giá trị khối
lượng xây = X lượng xây lắp
lăp dở dang dở dang cuối
CK Giá trị khối lượng Giá trị khối lương xây kỳ theo
Xây lắp hoàn thành + lắp dở dang cuối kỳ dự toán
theo dự toán theo dự toán
3.3. Tính giá thành sản phẩm xây lắp
3.3.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Để tính giá thành một cách chính xác, kịp thời đồng thời có thể kiểm tra, quản lý
hiệu quả tình hình thực hiện kế hoạch giá thành thì trước tiên, nhà quản lý cần xác
định được đối tượng tính giá thành phù hợp với doanh nghiệp mình. Xác định đối
tượng tính giá thành là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc nhất định
đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành
có tầm quan trọng đặc biệt, giúp kế toán ghi sổ và lập thể tính giá thành chính xác.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành thường là các công trình,
hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối
lượng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
29
Đối tượng tính giá thành và đối tượng tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp
thường trùng nhau.
3.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tuỳ theo mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đôí tượng tính giá thành
mà doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp.
 Phương pháp tính giá thành trực tiếp( phương pháp giản đơn )
áp dựng đối với các DN xây lắp có số lượng sản phẩm ít nhưng khối lượng sản
xuất lớn và chu kỳ sản xuất ngắn. Theo phương pháp này, đối tượng tập hợp CPSX
chung với đối tưọng tính giá thành. Giá thành theo phương phấp này được xác định
như sau:
Giá thành Chi phí Chi phí sản Chi phí
sản phẩm = SXKDD + xuất phát sinh - SXKDD
xây lắp đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
áp dụng trong trường hợp DN xây lắp ký với bên giao thầu hợp đồng thi công
gồm nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng từng công việc. Toàn
bộ chi phí thực tế tập hợp cho từng đơn đặt hàng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành
chính là giá thành đơn đặt hàng. Đối tượng tính giá thành của phương pháp này là
toàn bộ sản phẩm của mỗi đơn đặt hàng. Phương pháp này có đặc điểm là tất cả các
CPSX đều được tập hợp theo mỗi đơn đặt hàng không kể sản phẩm trong đơn đặt
hàng là nhiều hay ít, không kể tính phức tạp của công việc sản xuất sản phẩm đó như
thế nào.
Khi bắt đầu sản xuất theo mỗi đơn đặt hàng, kế toán mở một bảng chi tiết tính
riêng các CPSX theo từng khoản mục giá thành. Trong hạch toán hằng ngày các chi
phí trực tiếp phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặt hàng cụ thể. Các chi phí gián
tiếp, chi phí chung thường đựơc tập hợp theo từng nơi phát sinh sau đó định kỳ sẽ
phân bổ vào giá thành của đơn đặt hàng có liên quan theo tiêu thức phân bố hợp lý.
Tổng giá thành của mỗi đơn đặt hàng đựơc xác định sau khi mỗi đơn đặt hàng hoàn
thành. Việc định giá thành như vậy không định kỳ, kỳ tính giá thống nhất với chu kỳ
sản xuất nhưng không thông nhất với kỳ báo cáo của kế toán. Do đơn đặt hàng hoàn
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
30
thành thì kế toán mới tính giá thanh sản phẩm nên về mặt lý luận thì phương pháp
này không đánh giá sản phẩm dở dang.
Có 3 phương pháp để đánh giá sản phẩm đã hoàn thành:
- Căn cứ vào giá thành kế hoạch để tính giá.
- Nếu trước kia DN đã xây lắp sản phẩm tương tự thì căn cứ theo giá thành thực
tế của sản phẩm trước đó và tham khảo những sự thay đổi của điều kiện sản
xuất hiện tại cũng như giá cả thị trường để đánh giá.
- Thống kê và đánh giá đúng mức phần đơn đặt hàng chưa kết thúc để tính ra
giá thành của sản phẩm hoàn thành.
Các bước tính giá:
Bước 1: Trước khi khởi công xây dựng theo hợp đồng( đơn đặt hàng ), phòng kế
hoạch lập kế hoạch thi công chi tiết cho từng công trình, đơn đặt hàng có liên quan.
Dựa vào bảng kế hoạch này, kê toán mở cho mỗi đơn đặt hàng một bảng tính giá
thành chi tiết theo khoản mục tính giá thành.
Bước 2: Trong quá trình tiến hành thi công , các chứng từ gốc làm cơ sở để ghi nhận
CPSX thực tế phát sinh cần theo dõi chi tiết theo từng đơn đặt hàng hoặc hợp đồng
tương ứng.
Bước 3: Cuối tháng, kế toán tính giá thành, lập bảng tổng hợp và phân bổ các chi phí
cho từng đơn đặt hàng theo các tiêu thức phân bổ thích hợp. Căn cứ vào số liệu trên
bảng phân bổ CPSX, kế toán ghi vào bảng tính giá thành chi tiết của các đơn đặt
hàng.
Bước 4: Sau khi đơn đặt hàng hoàn thành, các đội xây dựng lập báo cáo hoàn thành
và biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành, kế toán tiến hành tính giá thành của
đơn đặt hàng hoàn thành.
Phương pháp này tuy đơn giản nhưng gặp một số hạn chế sau:
-Kỳ tính giá thành không thống nhất với kỳ báo cáo của kế toán. Trong bảng tính giá
thành của sản phẩm không phản ánh riêng các CPSX đã chi ra trong tháng trước, do
đó giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành trong kỳ báo cáo kế toán không thể
phản ánh riêng đựơc kết quả sản xuất trong kỳ đó.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
31
Phương pháp tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng nên chi phí được
biêu hiện ra chỉ là toàn bộ giá thành thực tế của toàn bộ đơn đặt hàng. Như vậy, công
tác phân tích nguyên nhân tăng, giảm giá thành, công tác phân tích CPSX, giá thành
gặp khó khăn do không được cung cấp thông tin đầy đủ, chi tiết.
 Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này áp dụng cho các DN xây lắp thi công các công trình lớn và
phức tạp, quá trình xây lắp được chia thành các bộ phận xây dựng, các giai đoạn thực
hiện khác nhau.
Theo phương pháp này, đối tượng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất còn đối
tượng tính giá thành là toàn bộ công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Giá trị
công trình được xác định:
Z= Dđk + ( C1 + C2 …+ Cn ) – Dck
Trong đó:
Z: giá thành thực tế của toàn bộ công trình, hạng mục công trình.
C1,C2,..,Cn : là CPSX tại từng đội thi công, từng công trình.
Dđk,Dck : là các giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
Phương thức này thực hiện tương đối dế dàng, chính xác, yêu cầu kế toán phải
tập hợp ngay chi phí cho từng hạng mục công trình từng công trình. Phương pháp
này sử dụng nhiều trong doanh nghiệp xây lắp hiện nay.
 Phương pháp tổng cộng giá thành theo định mức
Phương pháp này, kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp theo định mức đã
đựơc DN xây lắp dựng dựa trên cơ sở định mức chi phí theo quy định hiện hành và
dự toán chi phí đã đựơc ban lãnh đạo thông qua. Từ định mức này có thể so sánh với
chi phí thực tế, tính ra số chênh lệch, phân tích và tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch
để có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Công thức xác định giá thành thực tế của sản
phẩm xây lắp :
Giá thành
Giá thành Chênh lệch do Chênh lệch so với
thực tế của = ± ±
định mức SP thay đổi định mức định mức
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
32
sản phẩm
Phương pháp này có ưu điểm là:
- Giá thành sản phẩm đã được xác định trước nên có thể đánh giá được trình độ
kỹ thuật sản xuất, tổ chức thi công, tổ chức lao động , quản lý, kiểm tra mức
phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, phân tích được tình hình sản xuất kinh doanh
từ đó đánh giá hao phí hợp lý của các tổ, đội thi công.
- Qua hạch toán riêng chênh lệch định mức hao phí giúp bộ máy quản lý phát
hiện kịp thời, xác định nguyên nhân từ đó đề ra các giải pháp tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm, phát triển các chính sách kinh doanh phù hợp.
- Yếu tố thay đổi định mức trong giá thành thực tế của sản phẩm giúp DN kiểm
tra, đánh giá hiệu quả kinh tế của các biện pháp tổ chức kỹ thuật đã thực hiện,
xác định ảnh hưởng của sự thay đổi định mức đối với giá thành thực tế của sản
phẩm, đảm bảo áp dụng thống nhất các định mức để tính giá thành sản phẩm.
Tuy vậy, phương pháp này áp dụng có hiệu quả đối với đơn vị có đặc điểm sản
phẩm xây lắp đã đựơc định hình, sản phẩm đã được đưa vào sản xuất ổn định để từ
đó DN có thể xác định được định mức chi phí sản xuất chính xác. Ngoài ra, DN phải
có chế độ quản lý theo định mức đã hoàn thiện ở tất cả các khâu, đội thi công , trình
độ tổ chức và nghiệp vụ của cán bộ kế toán CPSX và tính giá thành đạt yêu cầu cao.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số phương pháp tính giá thành sản phẩm khác
như phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số. Những phương pháp này thường ít được
các DN kinh doanh xây lắp lựa chọn do các phương pháp trên phù hợp với đặc điểm
khinh doanh của các DN này hơn.
Có thể nó, để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành, DN có thể lựa chọn
sử dụng một trong những phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh và cách thức quản lý, phân công lao động của DN.
4. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo
phương thức khoán gọn.
4.1. Đặc điểm phương thức khoán gọn.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
33
Khoán gọn là hình thức quản lý phổ biến trong các DN xây lắp ở nước ta. Theo
đó, các đơn vị nhận khoán có thể nhận khoán khối lượng công việc, hạng mục công
trình hoặc cả công trình.
Khi nhận khoán, hai bên nhận và giao khoán phải ký kết hợp đồng giao khoán.
Trong hợp đồng phải ghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi
bên trong thời gian thực hiện hợp đồng. Khi bên nhận khoán hoàn thành bàn giao
khối lượng công việc thì hai bên nghiệm thu và thanh lý hợp đồng giao khoán. Do
vậy, phương thức này rất phù hợp với các DN xây lắp trong nền kinh tế thị trường vì
nó gắn lợi ích với trách nhiệm của ngừơi lao động đồng thời nâng cao quyền tự chủ,
năng động, phát huy khả năng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nhận
khoán.
Tuy vậy, cơ chế này cũng bộc lộ một số hạn chế sau:
Cơ chế khoán này dễ gây tình trạng “ Khoán trắng” , lúc này đơn vị giao khoán
chỉ quan tâm đến các khoản thu của đơn vị nhận khoán, chưa quan tâm giám sát chặt
chẽ công tác xác định giá thành thực tế của các công trình. Do vậy, công tác tính giá
thành khối lượng xây lắp không được đảm bảo, giá thành khối lượng xây lắp tính
không chính xác.
Ngoài ra, cơ chế khoán gọn gây nhiều khó khăn cho công tác kế toán nói
chung, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng . Theo
đó, toàn bộ chứng từ kế toán được đơn vị nhận khoán tập hợp nên đơn vị nhận khoán
gặp khó khăn trong công tác theo dõi, tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành ( do dễ xảy ra tình trạng chứng từ khống, công tác tập hợp và luân chuyển
chứng từ chậm chễ, không đảm bảo thông tin quản lý.)
4.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương thức
khoán:
4.2.1. Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kê toán riêng:
Tại đơn vị giao khoán : Kế toán sử dụng TK 1431 – Tạm ứng chi phí xây lắp
giao khoán nội bộ để phản ánh quan hệ thanh toán nội bộ về các khoản tạm ứng. Tk
này được mở chi tiết cho từng đơn vị nhận khoán, từng công trình, hạng mục công
trình
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
34
Sơ đồ 8: Kế toán CPSX và tính GTSP xây lắp theo phương thức khoán gọn tại đơn
vị giao khoán trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng.
TK 111,112,152,… TK 141 TK 621,622,623,627 TK 154
Tạm ứng cho Chi phí thực tế PS K/C chi phí
đơn vị nhận khoán Căn cứ vào quyết toán
Tạm ứng bổ sung TK 133
Thuế GTGT
Hoàn ứng còn thừa
Tại đơn vị nhận khoán: Do không tổ chức bộ máy kế toán riêng nên bộ phận
này chỉ thực hiện công tác tập hợp chứng từ liên quan tới khối lượng xây lắp nhận
khoán và nộp lại cho đơn vị giao khoán.
4.2.2. Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng.
Tại đơn vị giao khoán: Kế toán sử dụng TK 1362 – Phải thu giá trị xây lắp giao
khoán nội bộ để phản ánh quan hệ thanh toán giữa bên giao và bên nhận khoán. TK
này cũng được mở chi tiết cho từng công trình và sử dụng ở đơn vị giao khoán.
Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
35
Sơ đồ 9: kế toán CPSX và tính GTSPXL tại bên giao khoán:
TK 111,112,… TK 1362 TK 154
Tạm ứng cho Giá trị xây lắp
đơn vị nhận khoán Giao khoán nội bộ
Tạm ứng bổ sung TK133
Thuế GTGT
Hoàn ứng còn thừa
Tại đơn vị nhận khoán: Kế toán sử dụng TK 3362 – Phải trả giá trị khối lượng xây
lắp giao khoán nội bộ.
Sơ đồ 10: kế toán tại đơn vị nhận khoán:
TK 621 TK 154 TK 3362 TK 111,112
K/C CPNVLTT Giá trị xây lắp giao khoán
Bàn giao (1) Nhận tạm ứng
TK 622 TK 512
K/C CPNCTT Doanh thu
(2) Bổ sung tạm ứng
TK 623 TK 3331
K/C CP SDMTC Thuế GTGT
TK 627 TK632 Hoàn ứng
K/C CP SXC K/C GV
(2)
(1): Đơn vị hạch toán không xác định kết quả.
(2): Đơn vị hạch toán có xác định kết quả.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
36
5. Kế toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình, đánh giá sản phẩm dở và kế
toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp.
5.1. Kế toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình.
Theo quy định hiện hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có
trách nhiệm bảo hành công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách
nhiệm bảo hành thiết bị công trình.
Nội dung bảo hành gồm: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng,
khiếm khuyết hoặc công trình vận hành sử dụng không bình thường do lỗi của nhà
thầu gây ra. Thời gian bảo hành được xác định theo loại và theo cấp công trình.
5.2.Kế toán đánh giá sản phẩm dở
ở Công ty xây lắp, sản phẩm dở dang là các công trình, hạng mục công trình
dở dang chưa hoàn thành . Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán phần chi phí sản
xuất mà sản phẩm dở dang là tính toán phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang
cuối kỳ phải chịu để từ đó xác định giá thành sản phẩm xây lắp trong kỳ. Thông
thường để đánh giá sản phẩm dở dang một cách hợp lý, trứơc hết phải tổ chức kiểm
kê chính xác mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang. Tuy nhiên, đối với
công ty xây lắp, do số lượng của các công trình nhiều, phân tán ở khắp các địa
phương, đặc điểm kỹ thuật phức tạp cho nên không thể trực tiếp đánh giá sản phẩm
dở dang được. Bên cạnh đó, phương thức thanh toán xây lắp của công ty là thanh
toán sau khi hoàn thành toàn bộ sản phẩm. Như vậy, sản phẩm dở dang là phần chi
phí phát sinh từ lúc khởi công cho đến cuối kỳ đó.
Hàng tháng kế toán chi phí giá thành tiến hành tổng hợp chi phí cho từng công
trình và cho từng đội trên sổ chi tiết chi phí.
Chi phí dở dang Chi phí dở dang Chi phí phát sinh
cuối tháng đầu tháng trong tháng
Dư cuối kỳ = Dư đầu kỳ + Phát sinh tăng - Phát sinh giảm
Chi phí dở dang cuối tháng của từng công trình đó chính là chi phí sản phẩm dở
dang.
Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:
+
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
37
Sơ đồ 11: kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình
TK 621 TK 154 TK 352 TK 627
K/C CPNVLTT K/C giá thành bảo hành
Công trình hoàn thành Trích dự phòng
TK 622 Bảo hành p /trả
K/C CPNCTT TK 711
TK 623 Hoàn nhập
K/C CP SDMTC Dự phòng
TK 811
TK 627 CP bảo hành
K/C CP SXC Ttế vượt DP
5.2. Kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp.
Do các đặc điểm riêng có của ngành xây lắp về sản xuất nhất là quá trình sản
xuất lại phụ thuộc rất nhiều vào thời vụ và các điều kiện bên ngoài nên công tác kế
toán thiệt hại trong sản xuất là khó tránh khỏi.
Thiệt hại trong quá trình xây lắp bao gồm: thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế
hoạch và thiệt hại do phá đi làm lại.
Trình tự kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp:
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
38
Sơ đồ 12: Kế toán thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch.
TK 154,334,338 TK 242(142) TK 811
Chi phí tiền lương, vật liệu Thiệt hại thực tế ngừng sx
Trong thời gian ngừng sx
TK 331,111.. TK 138,152..
Chi phí dịch vụ
Giá trị bồi thường của tập
hợp
Mua ngoài phải trả Cá nhân gây ra ngừng sx
Sơ đồ 13: kế toán thiệt hại do phá đi làm lại.
TK 152,334,335 TK 1388 TK 811
Chi phí sửa chữa, Giá trị thiệt hại
Làm lại (tự làm) Không thể thu hồi
TK 154,155,632 TK 138,152,334,111
Giá trị sản phẩm công trình Khoản thu haị bồi thường
Hàng không sửa chữa đựơc
TK 111,112,331 TK 131,138,152,
Chi phí dich vụ mua ngoài Thiệt hại được
Chủ đầu tư thanh toán
6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các hình
thức sổ kế toán.
6.1. Kế toán chi tiết
Sơ đồ 14: Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh
Sổ chi tiết TK
621, 622, 623, 627
Chứng từ gốc, Bảng tổng hợp chi phí,
bảng phân bổ
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
39
Thẻ tính giá
thành
Sổ chi tiết 154
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
40
6.2. Kế toán tổng hợp.
Sơ đồ 15: kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chung.
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Chứng từ gốc, bảng
tổng hợp cp, bảng
phân bổ 1 ,2 ,3
Nhật ký
mua
hàng
Nhật ký chung
Sổ chi tiết
CPSX kinh
doanh
Sổ cái TK
621,622,623,627,154
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
thẻ
tính
giá
thành
Bảng tổng
hợp chi tiết
chi phí
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
41
Sơ đồ 16: Kế toán chi phí theo hình thức chứng từ ghi sổ
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Chứng từ gốc,
bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ
quỹ
Sổ đăng
ký
chứng
từ ghi
sổ
Chứng từ ghi
sổ
Sổ kế
toán chi
tiết
Sổ cái các TK
621,622,623,6
27,154
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài
chính
Bảng chi
tiết số
phát
sinh
thẻ
tính
giá
thành
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
42
Sơ đồ 17: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký , Sổ cái
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Chứng từ gốc,
bảng tổng hợp
bảng phân bổ
Sổ quỹ
Nhật ký sổ cái
TK
621,622,623,627
Báo cáo tài
chính
Sổ chi tiết
chi phí SXKD
thẻ
tính
giá
thành
Bảng tổng
hợp chi tiết
chi phí
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
43
Sơ đồ 18: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chứng từ
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 19: Kế toán chi phí theo hình thức kế toán máy
Chú thích: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Phần mềm kế
toán
Chứng
từ kế
toán
Bảng tổng
hợp chứng
từ kế
toán cùng
loại
Máy vi tính
Sổ kế toán
- Sổ
tổng
hợp
- Sổ chi
tiết
Báo cáo
tài
chính
Báo cáo
kế toán
Chứng từ gốc về CPSX và bảng
phân bổ CP
Bảng kê
số 5
Bảng kê
số 6
Bảng kê
số 4
NKCT số 7 Bảng tính
GTSP
Sổ cái TK
621, 622,
623, 627, 154
Báo cáo tài
chính
Bảng tổng
hợp chi tiết
chi phí
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
44
Đôí chiếu kiểm tra
PHẦN 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
&XÂY DỰNG MIỀN BẮC
1. Tổng quan về Công ty Cổ Phần Thương Mại & Xây Dựng Miền Bắc
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty CPTM&XD Miền Bắc được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số
0103016982 ngày 24/4/2006 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Tên công ty: Công ty CPTM &Xây Dựng Miền Bắc
Tên giao dịch : Northern Trading and cConstruction Joint Stock Company
Tên viết tắt: Northern T&C..JSC
Địa chỉ trụ sở: B10H2 tập thể đại học Giao thông vận tảI, ngõ 629/5 đường
Kim Mã, phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Mã số thuế: 0102232225
Giám đốc: Vũ Văn Trung
Điện thoại: 04.37665.396 Fax: 04.37665.396
Tài khoản: 1507201045492 tại ngân hàng phát triển nông thôn Việt Nam- CN
Cầu Giấy.
Công ty CPTM &XD Miền Bắc chuyên ngành về xây dựng và lắp đặt các hệ
thống đường ống dẫn gas, Công ty đã tham gia lắp đặt nhiều công trình lớn như
Hệ thống gas chôn ngầm nhà máy Lọc Dầu Dung Quất, hệ thống gas khu đô Thị
Văn Khê.
Với số CBCNV ban đầu chỉ có 14 người, vốn pháp định 5 tỷ đồng, đến nay sau 3
năm hoạt động, quân số CBCNV của Công ty đã lên tới 60 người, vốn phát định 10
tỷ đồng với nhiều ngành nghề kinh doanh đa dạng trên nhiều lĩnh vực trong đó hoạt
động chủ yếu bao gồm lắp đặt hệ thống đường ống dẫn khí gas, kinh doanh khí hoá
lỏng (LPG), kinh doanh, thiết kế, thẩm đinh, sửa chữa,bảo hành thiết bị hoá lỏng…
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
45
Với mục tiêu hướng tới hách hàng Công ty hoạt động và phát triển đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, cung cấp các sản phẩm dịch vụ tới khách
hàng với chất lượg hàng đầu của các nước tiên tiến, đưa nhứng công nghệ tiên tiến
nhất của thế giơí vào Việt Nam.
Công ty chúng tôI là tự hào đơn vị thứ 2 thực hiện dự án cung cấp gas qua mạng
đường ống cho khu vực chung cư cao tầng. Dự án đầu tiên được thực hiện tại Khu đô
thị mới Trung Hoà- Nhân Chính với công nghệ và thiết bị của Cộng hoà liên bang
Đức, đảm bảo an toàn, tiết kiệm chi phí, thuận tiện và phù hợp với cảnh quan tổng
thể của khu đô thị theo tiêu chuẩn Châu Âu.
Nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, mang đến cho khách hàng sản
phẩm và dịch vụ chuyên nghiệp, Công ty đã áp dụng triệt để hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000( Được tổ chức AFAQ –ASCERT International
đánh giá cấp chứng chỉ.)
Với hệ thống ngành nghề kinh doanh đa dạng, trải rộng trên nhiều lĩnh vực, Công
ty đang phát triển ngày một lớn mạnh và đI sâu vào chuyên nghiệp hoá .
Nguồn nhân lực: có trên 10 kỹ sư, cử nhân các ngành dầu khí, xây dựng, tài chính,
ngoại ngữ.Trên 30 công nhân kỹ thuật lành nghề, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh
vực lắp đặt gas trung tâm, được đào tạo tại các trường kỹ thuật và từ các chuyên gia
Đức.
Để có được thành tích như trên, trước hết phải kể đến sự trưởng thành của bộ
máy lãnh đạo về công tác tổ chưc điều hành thi công lắp đặt, luôn phát huy tính năng
động, sáng tạo. Bên cạnh đó không thể không kể đến sự nỗ lực của các phòng ban và
tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, trình độ tay nghề của công nhân ngày
càng được nâng lên rõ rệt và được bổ sung từng năm. Nhờ vậy công ty năm nào cũng
hoành thành vực mức kế hoạch, kinh doanh đạt hiệu quả, lợi nhuận ngày càng tăng,
nộp ngân sách ngày càng nhiều, đời sống của cán bộ công nhân viên được cảI thiện
rõ rệt.
1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.1. Ngành nghề kinh doanh và thi trường hoạt động.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
46
Công ty cổ phần Thương mại & Xây Dựng Miền Bắc là Công ty tư nhân với
chức năng chủ yếu là:Xây dựng và lắp đặt hệ thống đường ống dẫn khí gas cho các
khu công nghiệp, khu dân cư…. Là một đơn vị xây lắp nên hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty có những đăc điểm riêng biệt, khi trúng thầu công trình sẽ bàn
giao từng phần việc hoặc toàn bộ công việc cho mỗi đội sản xuấ( phụ thuộc vào khối
lượng quy mô công trình). Thường thì tại công ty, do hình thức doanh nghiệp nhỏ
nên tại mỗi đội không tổ chức kế riêng mà chỉ huy công trình sẽ là người tập hợp các
chứng từ và làm thanh toán với kế toán ( vì tính chất công việc chỉ là thực hiện lắp
đặt, nguyên vật liệu ít, ít xảy ra biến động trong quá trình mua bán vật tư, nguyên vật
liệu, chủ yếu hoạt động kinh doanh của công ty là sử dụng nhân công là chính.)
Biểu 1:
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty CPTM &XD Miền Bắc
a. Ngành nghề kinh doanh.
Thiết kế cơ khí xây dựng công trình
Giám sát thi công xây dựng công trình công nghiệp ( lắp đặt thiết bị cơ khí, thiết
bị công nghệ cơ khí)
Giám sát thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật điện, lắp đặt thiết bị công
trình.
Thiết kế các công trình giao thông cầu, đường bộ.
Thiết kế quy hoạch tổng thể mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với các công
trình xây dựng dân dụng, công nghiệp.
đấu thầu và
nhận hợp đồng
xây lắp công
trình, hạng
mục công trình
Thanh lý hợp
đồng, bàn giao
công trình
hoàn thành
Tổ chức
thi công
các công
trình,
hạng mục
công trình
Tổ chức
các vấn
đề về
công
nhân,
vật liệu
Lập kế hoạch
và dự toán
các công
trình hạng
mục công
trình
Duyệt quyết
toán công
trình, hạng
mục công trình
hoàn thành
Nghiệm thu
bàn giao công
trình, hạng
mục công
trình hoàn
thành
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
47
Thiết kế tổng thể mặt bằng, biện pháp thi công và tổ chức thi công các công trình
giao thông đường bộ; Thiết kế các công trình giao thông đường bộ đến loại 4;
Thiết kế công trình cảng đường thuỷ.
Khảo sát đo đạc công trình xây dựng.
Tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp,
cơ khí, giao thông, thuỷ lợi; Tư vấn thiết kế, giám sát, khảo sát, thi công công
trình xây dựng( trong phạm vi chứng chỉ hành nghề đã đăng ký kinh doanh)
Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiêp, giao thông, thuỷ lợi,
trang trí nội ngoại thất công trình, xây lắp đường dây và trạm điện đến 35KV)
Sản xuất mua bán, lắp đặt các trang thiết bị điện, máy móc và nguyên vật liệu xây
dựng, vật tư ngành nước.
Dịch vụ vận chuyển hành khách, vận tảI hàng hoá bằng ô tô theo hợp đồng.
Sản xuất, mua bán tư vấn, lắp đặt hệ thống thiết bị cơ khí, hàng thủ công mỹ
nghệ.
Mua, bán ô tô, máy công trình, phụ tùng ô tô, máy công trình, thiết bị ngoại vi và
đồ chơI tân trang ô tô, thiết bị, phụ tùng các phương tiện vận tảI thuỷ, bộ.
Dịch vụ xử lý nền móng công trình bằng đóng cọc, ép cọc, khoan nhồi, cọc cát.
Dịch vụ thí nghiệm, kiểm tra vật liệu xây dựng, kết cấu phục vụ xây dựng công
trình;
Sản xuất mua bán gỗ và các sản phẩm được chế biến từ gỗ phục vụ tiêu ding và
xây dựng( Trừ gỗ nhà nước cấm)
Gia công chế tạo , lắp ráp các sản phẩm cơ khí, thuỷ lực.
Mua bán máy móc, thiết bị phục vụ công trình.
Sản xuất mua bán các loại kết kiện bê tông đúc sẵn và kết cấu thép
Dịch vụ tháo dỡ, phá dỡ, san lấp mặt bằng các công trình dân dụng, công nghiệp,
giao thông, thuỷ lợi.
Xây dựng, lắp đặt hệ thống tín hiệu đèn giao thông.
Sản xuất mua bán, chế tạo lắp đặt các thiết bị xử lý rác thảI và vệ sinh môI
trường.
Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng cho thuê các mặt hàng công ty kinh doanh.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
48
Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Đại lý mua, bán , ký gửi hàng hoá.
Kinh doanh dịch vụ tư vấn, lập dự án đầu tư, thiết kế, lắp đặt , chuyển giao công
nghệ và vận hành hệ thống, thiết bị công nghệ phục vụ cung cấp, sản xuất xăng
dầu, khí , dầu mỏ hoá lỏng(LPG), khí thiên nhiên hoá lỏng (LPG), khí thiên nhiên
nén( CNG) khí Dymethyl ê te(DME), khí O2, khí CO2.
Kinh doanh máy móc, vật tư, thiết bị hoá chất ngành khí, xăng, dầu.
Tư vấn đầu tư, quản lý dự án. Thẩm tra thiết kế, dự toán, quyết toán công trình.
Kiểm kê, định giá tài sản đánh giá rủi ro, tổn thất của công trình. Giám định
chứng nhận kỹ thuật, chất lượng, khói lượng hàng hoá, vật tư, thiết bị, máy móc.
b . Đặc điẻm thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty:
Là một công ty xây lắp, kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp thông qua hình thức
đấu thầu, nên địa bàn hoạt động của công ty trải dài trên khắp mọi nơi trên tổ quốc.
Khác với doanh nghiệp sản xuất hang hoá thông thường, giá cả sản phẩm của Công
trình hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả của giá đấu thầu, giá trị doanh thu của mỗi
công trình mang lại được xác định qua giá dự toán ghi trong hợp đồng xây dựng. Do
vậy, Công ty luôn phải cải tiến công tác tính giá dự đoán ngày càng chính xác hơn để
tạo ưu thế cạnh tranh, có như vậy mới có thể thắng thầu được nhiều công trình.
Ngoài ra, Công ty vẫn luôn phấn đấu đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và thi công đúng
tiến độ nhằm tạo uy tín trên thị trường.
Trong những năm tới, mục tiêu của Công ty là phấn đấu mở rộng phạm vi hoạt
động hơ nữa trong và ngoài nước, làm phong phú thêm chủng loại sản phẩm của
Công ty trong các lĩnh vực xây dựng và lắp đặt. Đồng thời nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, tăng thêm thu nhập cho người lao động, tích cực hoàn thành nghĩa
vụ nộp Ngân sách Nhà nứơc.
c. Một số công trình mà công ty đã thi công:
- Công trình lắp đặt hệ thống đường ống dẫn gas khu Đô thị Trung Hoà-
Nhân Chính- Thanh Xuân - Hà Nội.
- Hệ thống mạng cung cấp gas làng nghề Bát Tràng
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
49
- Hệ thống mạng cung cấp gas khu đô thị Conic Đình Khiêm - Khu Nam -TP
HCM
- Hệ thống cung cấp gas khu đô thị Trung Yên - Cầu Giấy - HN.
1.2.2. Tình hình tài chính trong những năm gần đây
Ngày 18/7/2007, Công ty họp Đại Hội đồng cổ đông và quyết định tăng vốn
điều lệ. Trong đó:
-Vốn pháp định : 5 tỷ đồng
-Vốn huy động : 2,233,377,009 Đồng
-Có tài khoán số: 1507201045492 tại ngân hàng phát triển nông thôn Việt Nam-
CN Cầu Giấy.
Ngân hàng sẵn sàng đáp ứng vốn cho Công ty thi công các công trình có dự án
khả thi.
Trong suốt thời gian qua Công ty là một doanh nghiệp Tư nhân có bề dày kinh
nghiệm trong lĩnh vực xây lắp cũng đang đứng trước những thách thức chung của
toàn nghành nhưng Công ty không ngừng phấn đấu để ngày một lớn mạnh và phát
triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, tạo dựng vị trí vững chắc trong nghành xây lắp.
Dưới đây là Bảng tóm tắt tình hình tài chính của Công ty trên cơ sở báo cáo tài
chính trong 3 năm vừa qua.
Biểu 2:
Bảng Tóm Tắt Tài Sản Và Các Khoản Nợ Trên Cơ Sở Báo Cáo Tài Chính Đã Được
Quyết Toán Trong 3 Năm Tài Chính Vừa Qua
Đơn vị tính : Đồng.
STT Diễn giải Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Tổng tài sản 4.846.075.882 6.378.090.592 8.575.236.053
2 Tổng nợ phảI trả 2.929.817.811 3.808.770.915 4.721.884.030
3 Vốn lưu động 2.314.779.341 4.427.661.412 4.769.844.060
4 Doanh thu 10.697.804.928 12.208.215.714 15.126.955.128
5 Lợi nhuận Trước thuế 834.447.650 1.056.253.538 1.387.863.667
6 Lợi nhuận sau thuế 600.802.308 760.502.547 999.261.840
( Nguồn số liệu : Phòng kế toán)
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
50
Qua số liêu trên ta thấy: Tình hình tài tài chính của đơn vị không ngừng
tăng lên. Nếu năm 2006 tổng tài sản là 4.846.075.882VND thì năm 2007 đã tăng
lên là 6.378.090.592VND, tương ứng với tỷ lệ tăng là 31.62% năm 2008 là
8.575.236.053VND, tương ứng với tỉ lệ tăng là 34.45%. Doanh thu năm 2006 là
10.697.804.928VND thì năm 2007 là 12.208.215.714VND, tương ứng tỷ lệ tăng là
14, 12% năm 2008 là 15.126.955.128VND, tương ứng tỷ lệ tăng là 23,91%. Lợi
nhuận trước thuế cũng tăng từ 834.447.650 năm 2006 lên 1.056.253.538 năm 2007
tương ứng tỷ lệ 26,59% và 1.387.863.667 năm 2008, tương ứng tỷ lệ tăng là
31,4%.
Bảng số liệu tài chính ở trên phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của Công
ty đang phát triển và ổn định. Công ty hoạt động càng ngày càng có hiệu quả, đời
sống người lao động đang dần được cải thiện.
1.3.Đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty.
Công ty có đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm tổ chức thi công và lực
lượng công nhân kỹ thuật lành nghề, sẵn có tổ chức, chỉ đạo thi công các hạng mục
công trình trên mọi địa bàn và đáp ứng đủ yêu cầu của khách hàng.
Tổng số cán bộ công nhân viên : 60 người
Trong đó:
-Kỹ sư: 15 người
-Trung cấp: 25 người
-Công nhân kỹ thuật: 20 người
Số năm kinh nghiệm của lực lượng cán bộ trong công ty đều từ 5 đến 15 năm,
bậc thợ 3/7 đến 7/7.
Bộ máy quản lý của Công ty khá gọn nhẹ, linh hoạt, có hiệu lực cao, lực lượng
thi công đồng bộ , trẻ , sáng tạo và có tính cơ động cao, hiệu quả.
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Công ty và đặc điểm của nghành xây lắp,
Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo phương pháp trực tuyến, thực hiện nguyên
tắc chế độ thủ trưởng trong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh theo định hướng
phát triển kinh tế của Nhà nước và của Công ty. Các bộ phận quản lý của Công ty
cũng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó đứng đầu là bộ máy quản lý cấp cao
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
51
bao gồm: Đại hội đồng cổ đông , Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Giám đốc công
ty, các Phó Giám đốc.
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, Đại hội
đồng cổ đông họp mỗi năm một lần trứơc khi kết thúc năm tài chính hoặc họp bất
thường theo quy định.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan tới mục đích, quyền lợi của
Công ty, trừ vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát: Gồm 3 kiểm soát viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và bãi
nhiệm, có nhiệm kỳ 3 năm cùng với nhiệm kỳ của Hội đông quản trị. Ban kiểm soát
có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động của Công ty.
Giám đốc công ty: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, được uỷ
nhiệm đầy đủ quyền hạn cần thiết để quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công
ty. Giám đốc Công ty là người quyết định phương hướng , kế hoạch, dự án sản xuất
kinh doanh và các chủ trương lớn của Công ty.
Ngoài ra, Công ty còn có 3 Phó Giám đốc, là người giúp Giám đốc quản lý và
điều hành một hay một số công việc được Giám đốc giao: Phó Giám đôc Kinh tế,
Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc Kinh doanh. Các Phó Giám đốc có trách
nhiệm báo cáo với Giám đốc về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Dưới các Phó Giám đốc là 6 phong ban chức năng có nhiệm vụ chính là tham
mưu giúp việc cho Giám đốc về từng mảng công việc chuyên môn mà mình phụ
trách, cụ thể:
Phòng tổ chức- hành chính:
Chức năng:
Giúp Giám đốc trong việc săp xếp bộ máy của toàn Công ty, thực hiện tốt đường lối
chủ trương , chính sách của Đảng và Nhà nứoc, quản lý việc thực hiện tiền lương,
tiền thưởng của các đơn vị trong toàn Công ty đúng vơi quy chế tiền lương của Nhà
nước.
Nhiệm vụ:
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
52
-Tổ chức tốt công tác cán bộ trong toàn Công ty để phù hợp với tình hình sản xuất
kinh doanh của công ty, quản lý và đề xuất bổ nhiệm cán bộ theo đúng thẩm quyền.
-Tổ chức công tác tuyển dụng, ký hợp đồng lao động, giải quyết chính sách cho
người lao động, theo dõi, giám sát sự biến động của lao động cũng như an toàn thi
công.
-Làm tốt công tác an ninh nội bộ, quản lý hồ sơ toàn bộ cán bộ công nhân viên trong
toàn Công ty.
-Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng.
Phòng kế hoạch:
Chức năng:
Theo dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách kịp thời, chính xác yêu
cầu quản lý của Công ty Nhà nước.
Nhiệm vụ:
-Quản lý việc sử dụng vốn toàn công ty và các đơn vị trực thuộc, thường xuyên
hướng dẫn nghiệp vụ, giám sát và kiểm tra công tác tài chính kế toán, việc sử dụng
vốn của các đơn vị trực thuộc để phát hiện ngăn chặn kịp thời khi các đơn vị có biểu
hiện vi phạm nguyên tắc tài chính, sử dụng vốn không đúng mục đích.
-Hàng năm làm tốt công tác xây dựng kế hoạch tài chính kế toán và thường xuyên
thực hiện tốt công tác thống kê, báo cáo và theo dõi mặt thu, chi tài chính của Công
ty. Quyết toán và phân tích hoạt động kinh tế để đánh giá đúng, chính xác kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.
-Giải quyết tốt để phục vụ kinh doanh cuả toàn Công ty được kịp thời.
-Thong qua việc quản lý vốn để quản lý tốt tài sản , trang thiết bị hiện có của Công ty
và khai thác co hiệu quả tài sản đó.
-Thực hiện tốt chế độ báo cáo thông kê, kê khai tài chính của công ty với Công ty.
Phòng kinh doanh:
Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc công ty trong lĩnh vực, kinh tế kế hoạch, thi trưòng. Tổ
chức các hoạt động thuộc lĩnh vực thị trường, kế hoạch phục vụ sản xuất kinh doanh
theo sự chỉ đạo của Giám đôc công ty.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
53
Nhiệm vụ:
-Tổ chức tiếp nhận và thu thập các thông tin cần thiết, dự báo khả năng và nhu cầu
của thị trường để tham mưu cho Giám đốc, nghiên cứu và đề ra các giải pháp để thực
hiện các mục tiêu đề ra cho từng thời kỳ.
Phòng thí nghiệm:
Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc công ty trong việc quản lý vật tư đầu vào, đầu ra và đánh
giá chất lượng công trình thi công.
Nhiệm vụ:
Là một mảng kinh doanh dịch vụ thí nghiệm, kiểm định của công ty nhưng đồng
thời hỗ trợ cho các phòng ban khác trong việc kiểm định vật tư đầu vào, kiểm định
chất lượng công trình của công ty sau thi công.
Phòng kỹ thuật:
Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý các vấn đề về kỹ thuật.
Nhiệm vụ:
- Thiết kế các bản vẽ kỹ thuật phục vụ cho đấu thầu và thi công công trình, giám sát
về mặt kỹ thuật đối với các công trình.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác kỹ thuật của các công trình.
- Các phòng ban, các đội trong công ty có quan hệ mật thiết với nhau, các phòng ban
có trách nhiệm hưỡng dẫn các đội thi công công trình và tạo điều kiện cho họ hoàn
thành tốt nhiệm vụ của mình đồng thời các đội là người nắm bắt quá trình thi công
công trình nên phản ánh lại để các phòng ban nắm vững hơn tình hình hiện tại để có
biện pháp chỉ đạo kịp thời.
Phòng kế toán:
Chức năng:
- Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý tài chính của công ty
Nhiệm vụ:
- Quản lý và theo dõi mọi mặt tình hình tài chính của doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ
các quy định về chế độ hạch toán kế toán của Nhà nước ban hành.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
54
Biểu3:
Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty
CPTM &XD Miền Bắc
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PGĐ kinh tế
Chủ tịch HĐQT kiêm Giám
đốc
Phòng
TC
hành
chính
Phòng
kế
hoạch
BAN KIỂM SOÁT
PGĐ Kỹ thuật PGĐ kinh
doanh
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
Thí
nghiệ
m
Phòng
kinh
doanh
Phòng
TC kế
toán
Đội thi công từ số 1
đến số 5
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
55
Biểu4:
Sơ đồ tổ chức đội sản xuất kinh doanh
- Đội thi công được thành lập trên cơ sở triển khai các nhiệm vụ ổn định và ưu
đãi theo hướng phát triển của công ty, nhà xưởng và thiết bị thi công. Đội
được quản lý các tài sản của công ty, nhà xưởng và thiết bị thi công.
- Đội thi công là tổ chức là Đội trực thuộc quản lý trực tiếp của Giám đốc, có
sự ràng buộc chặt chẽ giữa Đội và các phòng, ban chức năng về mọi mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Đối trưởng thi công phải chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng của công
trình, an toàn lao động, tập hợp chứng từ làm thanh quyết toán với phòng kế
toán.
Chức năng , nhiệm vụ từng bộ phận trong đội thi công( Bân điều hành) :
Đội trưởng ( Chỉ huy công trình): là chỉ huy cao nhất tại công trường, chịu
trách nhiệm trước Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, Giám đốc về kỹ thuật, chất lượng, mỹ
thuật theo đúng bản vẽ thiết kế mỹ thuật, các văn bản pháp quy, công tác an toàn lao
động, tiến độ thi công, tập hợp chứng từ có liên quan đến công trình để làm thanh
quyết toán với phòng kế toán.
Cán bộ kỹ thuật: chịu sự phân công trực tiếp của đội trưởng, điều hành các công
việc cụ thể ngoài hiện trường mà Đội trưởng phân công, chịu mọi trách nhiệm với
công việc được giao.
Chỉ huy công
trình
( Đội trưởng)
Nhân viên kỹ
thuật
Các tổ thi
công
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
56
Công nhân kỹ thuật: Chịu sự phân công trực tiếp của Đội trưởng trong từng ca
làm việc, chịu mọi trách nhiệm với công việc được giao. Có nhiệm vụ vận hành máy,
bảo quản các thiết bị, dây chuyền công nghệ,
1.4. Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại Công ty
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty là một bộ phận rất quan trọng, có chức năng tham
mưu và giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính của công ty, phản
ánh tình hình tài chính của công ty qua các báo cáo tài chính và báo cáo thuế. Do đó ,
cần phải có tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý đảm bảo cho kế toán thực
hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận và đáp ứng được yêu cầu quản lý sản
xuất.
Công ty Cổ phần Thương mại và Xây Dựng Miền Bắc thực hiện chế độ hạch toán
kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân theo quy định . Do đặc điểm sản xuất
kinh doanh xây lắp và tổ chức quản lý như đã nêu trên, Công ty hạch toán theo mô
hình tập trung. Các công việc phát sinh đều được cập nhật thường xuyên , cụ thể, chi
tiết lên phòng kế toán.
Biểu5:
Sơ đồ tổ chức bổ máy kế toán ở Công ty CPTM & Xây Dựng Miền Bắc
Kế toán trưởng
Kế
toán
tiền
mặt
Kế
toán
TSCĐ
vật
tư,
công
cụ,
dụng
cụ
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
tiền
lương
Kế
toán
ngân
hàng
Kế toán tổng hợp
Thủ
quỹ
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
57
Kế toán trưởng( kiêm trường phòng tài chính kế toán): phụ trách chung và
chỉ đạo chuyên môn về tài chính kế toán. Chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ
quan quản lý cấp trên về các vấn đề liên quan đến tài chính kế toán của công ty.
Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào các chứng từ kế toán do các bộ phận liên quan
tập hợp và gửi tới tiến hành nhập số liệu vào máy, cuối mỗi kỳ kế toán thực hiện các
bút toán kết chuyển giữa các tài khoản liên quan, tính giá thành và báo cáo kết quả
kinh doanh trong kỳ.
Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng.Hàng tháng,
Kế toán thanh toán tổng hợp số dư Nợ để đốc thúc việc thanh toán. Cuối mỗi công
trình thanh toán quyết toán phải đối chiếu toàn bộ công nợ của công trình và tất toán
với đơn vị.Đôn đốc các đối tác đối tượng liên quan nộp hồ sơ, chứng từ một cách kịp
thời làm cơ sở kê khai thuế, lập báo cáo doanh thu hàng tháng và ghi sổ kế toán.Các
công việc khác theo yêu cầu.
Kế toán tài sản cố định, vật tư, công cụ dụng cụ:
- Thu nhập hồ sơ, chứng từ, mở sổ sach quản lý theo dõi TSCĐ, CCDC, vật tư
tăng giảm trong kỳ của Công ty.
- Theo dõi việc trích khấu hao TSCĐ hàng tháng theo quy định chế độ kế toán
mà Bộ Tài chính quy định ( Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC), lập báo cáo
kiểm kê định kỳ TSCĐ theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. Thu nhập và
kiểm tra hồ sơ Nhật trình máy, tính toán và phân bổ khấu hao vào các công
trình liên quan.
Kế toán ngân hàng:
-Giao dịch với ngân hàng, kết hợp cùng kế toán thanh toán theo dõi các khoản
công nợ phảI thu, phảI trả của khách hàng thông qua tài khoản của công ty tại
ngân hàng.
- Hàng ngày, hàng tháng đối chiếu với thủ quỹ về tình hình rút tiền gửi ngân
hàng.
- Theo dõi thu chi các quỹ của công ty.
Kế toán tiền lương:
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
58
- Giao dịch với ngân hàng, kết hợp cùng kế toán thanh toán với công việc thu
chi tiền gửi ngân hàng.
- Theo dõi tình hình biến động các quỹ cơ quan.
- Chi, mở sổ theo dõi việc luân chuyển tiền tệ cuối ngày, tuần, tháng, phản đối
chiếu khớp với thủ quỹ.
Kế toán tiền mặt:
- Phụ trách toàn bộ hoạt động thu chi tiền mặt của doanh nghiệp. Cập nhập chứng
từ thu chi vào sổ hàng ngày, báo cáo số liệu cho kế toán tổng hợp. Đối chiếu số
liệu hàng ngày với thủ quỹ
Thủ quỹ:
- Phải đảm bảo an toàn tuyệt đối quỹ tiền mặt, chỉ được phép xuất tiền ra khỏi
quỹ khi đã có phiếu chi đựơc ký duyệt.
- Khi quản lý quỹ tiền ngân phiếu, phải lưu ý thời hạn tránh để quá hạn
- Căn cứ vào các phiếu thu – chu hàng ngày để lập báo cáo quỹ, đối chiếu
thường xuyên với kế toán tiền mặt.
1.4.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tai công ty
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty theo Quyết định số 15/2006/QĐ0-BTC
ngày 20/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ kê toán
doanh nghiệp được áp dụng tai Công ty như sau:
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc vào ngày 31/2
Đơn vị sử dụng trong ghi chép: đồng Việt Nam
Nguyên tắc: Phương pháp chuyển đổi từ các đồng tiền khác, thu chi theo tỉ lệ
gia thực của ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố.
. Hệ thống chứng từ kế toán
Công tác kế toán của công ty được thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành của
bộ tài chính. Các chứng từ áp dụng tại công ty đều tuân thủ theo đúng quy định
của Nhà nước, được lập theo mẫu đẫ in sẵn của bộ tài chính ban hành. Các mẫu
không bắt buộc, công ty thực hiện theo hướng dẫn của Bộ tài chính, xây dựng các
chứng từ tương đối hoàn chỉnh và phừ hợp với đậc điểm sản xuất kinh doanh của
các đơn vị.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
59
Hệ thống chứng từ của Công ty bao gồm:
- Về kế toán lao động tiền lương: Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm
giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, Phiếu
nghỉ hưởng BHXH, Bảng thanh toán BHXH, Bảng thanh toán tiền thưởng,
Hợp đồng lao động, Hợp đồng giao khoán, Biên bản thanh lý hợp đồng, Biên
bản thanh lý hợp đồng giao khoán.
- Về kế toán nguyên vật liệu: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm
nghiệm, thẻ kho, bảng giá tri vật tư công trình, biên bản kiểm kê vật tư….
- Về kế toán tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, giấy đề nghị tạm ứng.
Giấy xin thanh toán, giấy thanh toán tiền tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ, uỷ
nhiệm chi, giấy lĩnh tiền mặt, sec
- Về kế toán TSCĐ: Biên bản thanh lý TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản kiểm kê
TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn
thành, biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bố khấu hao TSCĐ.
- Về kế toán mua hàng, thanh toán có : Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT.
. Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định só 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006.
Để thuận lợi cho công tác kế toán được chính xác, kịp thời công ty đã mở các
tài khoản chi tiết của một số tài khoản cấp 1:
TK 131,331: Chi tiết theo từng công trình, từng khách hàng, từng nhà cung
cấp. Cụ thể:
TK 131-BQL Dự án POSSCO: TK phải thu khách hàng Ban Quản Lý Dự án
Possco
TK 131- QLDQ ( BQL Dự án Dung Quất): TK Phải thu khách hàng Ban Quản
Lý Dự án Dung Quất
Tk 331-Việt Linh TK Phải trả nhà cung cấp Cty CDV Viễn Thông Việt LInh
Tk 141: Chi theo từng đối tượng tạm ứng. Cụ thể:
Tk 341 –Hoàng Ba Lan TK này theo dõi chi tiết các khoản tạm ứng với ông
Hoàng Ba Lan
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
60
Tk 621, 622, 627, 623: Chi tiết theo từng công trình như công trình Thi công
lắp đặt hệ thống đường ống dẫn gas – Gói thầu Dung Quất thì kế toán tính ra chi
tiết theo từng gói thầu; Gói thầu lắp đặt hệ thống gas chôn ngầm khu nhà ở
CBCNV nhà máy lọc dầu Dung Quất, gói thầu lắp đặt hệ thống gas nhà máy Lọc
dầu Dung Quất bằng cách theo dõi trên sổ cáI TK các TK, sổ cáI TK theo công
việc.
Khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tính theo tiền lương phải trả công
nhân trực tiếp sản xuất và tiền ăn ca của công nhân không hạch toán vào TK 622
mà phản ánh vào TK 627. Công nhân lao động thuê ngoài không trính KPCĐ,
BHXH. BHYT.
Hệ thống sổ kế toán
Công ty thực hiện mở sổ, quản lý, bảo quản và lưu trữ sổ kế toán theo đúng
các quy định của chế độ sổ kế toán. Công ty sử dụng hình thức ghi sổ là hình thức
nhật ký chung và công ty thực hiện công tác ghi sổ thủ công sử dụng chương trình
Excel.
Công ty thực hiện lập và nhập các thông tin kế toán hang ngày thông qua hệ
thống Excel đồng thời cũng ghi nhận vào các sổ sách kế toán theo mẫu bắt buộc
và mẫu hướng dẫn của Bộ tài chính.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để vào sổ cáI các tài khoản kế toán phù hợp
và vào các sổ thẻ kế toán chi tiết phù hợp. Cuối tháng, cuối quý, năm cộng số liệu
trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiêm tra đối chiếu khớp, đúng
số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các sổ, thẻ kế toán
chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung.
Biểu 6:
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
61
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
 Hệ thống báo cáo tài chính
Căn cứ vào sự phân cấp quản lý đáp ứng yêu cầu thống nhất và tổng hợp tình
hình kết quả kinh doanh của công ty, hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm:
Các báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính:
- Báo cáo kết quả kinh doanh – Mẫu số B02 – DN
- Bảng cân đối kế toán – Mẫu số B01 – DN
- Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B09 – DN
- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước
- Các báo cáo tổng hợp kiểm kê phục vụ cho quản lý nội bộ như:
Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ, Vốn bằng tiền, Công nợ phải thu phải trả,
SỔ THẺ KẾ
TOÁN CHI
TIẾT
SỔ NHẬT KÝ
ĐẶC BIỆT SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
BẢNG CÂN
ĐỐI SỐ
PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BẢNG TỔNG
HỢP CHI
TIẾT
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
62
Các báo cáo tài chính được kế toán tổng hợp lập, kế toán trưởng ký duyệt và gửi lên
Phó Giám đốc kinh tế và Phó Giám đốc xem xét vào cuối mỗi quý để phản ánh tình
hình tài chính quý đó và niên độ kế toán đó.
2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Miền Bắc
Đặc điểm kinh doanh và công tác quản lý của Công ty ảnh hưởng tới công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty
Do đặc điểm của hoạt động xây lắp, Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất dựa trên những căn cứ:
- Tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tục;
- Loại hình sản xuất đơn chiếc;
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: sản xuất theo đơn đặt hàng và khoán gọn; Đảm
bảo yêu cầu hạch toán nội bộ.
Do đó, để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của công tác quản lý và công tác
kế toán, đối tượng kế toán chi phí sản xuất được Công ty xác định là từng công trình,
hạng mục công trình. Đồng thơì, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty là
phương pháp trực tiếp. Theo phương pháp này, chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh
cho từng công trình, hạng mục công trình thì được hạch toán vào công trình, hạng
mục công trình đó. Nhưng chi phí gián tiếp phát sinh cho nhiều công trình được tổng
hợp và phân bổ cho từng công trình từ lúc bắt đầu thi công cho đến khi hoàn thành sẽ
được giá thành thực tế. Hiện nay, Công ty tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản xuất xây lắp theo khoản mục sau:
- Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí Nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Cuối mỗi quý, dựa trên các Sổ chi tiết chi phí của từng tháng trong quý, kế
toán lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất của từng quý làm cơ sở cho việc tính giá
thành và lập Báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành mỗi quý.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
63
Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty.
Công ty xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm dựa trên cơ sở đối tượng
hạch toán chi phí sản xuất: Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là từng công
trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, nghĩa là công trình hoặc hạng mục công
trình do phải có sự xác nhận của chủ đầu tư trong biên bản nghiệm thu khối lượng
xây lắp. Tuy nhiên, cũng do đặc điểm của ngành xây lắp là quy trình sản xuất phức
tạp, liên tục, thời gian sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ nên đối tượng tính giá thành nhỏ
nhất là từng giai đoạn công việc hoàn thành và kế toán lựa chọn áp dụng phương
pháp tính giá thành trực tiếp. Đối với đơn đặt hàng, toàn bộ chi phí liên quan đến thi
công xây lắp đơn đặt hàng đó đều được tập hợp theo đơn đặt hàng. Khi đơn đặt hàng
hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng đó là giá thành thực tế của
đơn đặt hàng. Đối với việc tính giá thành theo từng giai đoạn công việc hoàn thành,
đối tượng tính giá thành là từng phân việc có kết cấu riêng, dự đoán riêng và đạt tới
một điểm trong ky thuật hợp lý theo quy định trong hợp đồng.
Công ty thi công rất nhiều công trình ở nhiều địa điểm khác nhau, thời gian
hoàn thành cũng khác nhau. Khi công trình hoàn thành bàn giao, chủ đầu tư và Công
ty quyết toán nghiệm thu công trình. Trên cơ sở đó, Công ty áp dụng kỳ tính giá
thành theo quý.
2.2.Kế toán chi phí sản xuất
Quý I năm 2009, Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc đã thi
công Công trình: Thi công và lắp đặt hệ thống công nghệ trạm cấp khi SNG và hệ
thống đường ống dẫn gas cho nhà máy thép Possco – Vũng Tàu, công trình nhà máy
lọc dầu dung Quất, Công trình Bình Dương, Công trình Văn khê – Hà Đông.
Để làm rõ thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc, em xin lấy ví dụ điển hình: Công
trình thi công “ Hệ thống công nghệ trạm cấp khi SNG và hệ thống đường ống dẫn
gas cho nhà máy thép Possco – Vũng Tàu” . Gói này thuộc gói thầu số 03, Hợp đồng
kinh tế số 09A/HĐKT ký ngày 15 tháng 02 năm 2009, khởi công ngày 16/2/2009 và
được công ty giao cho Đội xây lắp số 4 thực hiện việc thi công lắp đặt, thời gian thi
công là : 105 ngày, giá trị hợp đồng là 520.735.042 VNĐ. Công trình được nghiệm
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
64
thu hoàn toàn vào tháng 6 năm 2009.Đây là công trình thi công trong thời gian ngắn.
Do vậy, trong khuôn khổ của bài chuyên đề, em xin được trình bày công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành công trình “ Hệ thống công nghệ trạm cấp khi SNG
và hệ thống đường ống dẫn gas cho nhà máy thép Possco – Vũng Tàu”
Đối với công trình này, Công ty tiến hành giao cho Đội thi công số 4 thực hiện.
Sau khi đội thi công số 4 nhận thi công công trình, chỉ huy công trình có trách nhiệm
tập hợp chứng từ thường xuyên về phòng kế toán để kế toán kịp thời phản ánh các
chi phí phát sinh đến công trình.
2.2.1.Kế toán chi phí NVL trực tiếp
2.2.1.1. Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu, nhiên liệu
được dùng trực tiếp cho việc thi công các công trình từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn
thành bàn giao với chủ đầu tư. Nguyên vật liệu là bộ phận chủ yếu trong chi phí tiêu
dùng để sản xuất ra sản phẩm xây lắp. Trong sản xuất xây lắp, nguyên vật liệu tham
gia vào quá trình sản xuất rất đa dạng về chủng loại.Tuy nhiên đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty chủ yếu là lắp đặt cho nên chi phí nguyên vật liệu của
công ty chiếm một tỷ trọng nhỏ. Khoản từ 5%-6% giá trị công trình . Khoản mục chi
phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính: Que hàn, đá cắt
- Nguyên vật liệu phụ: Sơn
- Nhiêu liệu: xăng
- Phụ tùng sửa chữa thay thế: Đinh ốc, bu lông, dùng để sửa chữa, thay thế từng
phần công trình, máy móc thiết bị hỏng hóc, mất mát.
- Và các vật liệu khác như: phụ tùng lao động.
Tại Công ty, kế toán lựa chọn phương pháp tính giá thành theo giá thực tế( chưa
bao gồm thuế GTGT đầu tư vào của vật tư, hàng hoá) để theo dõi tình hình luân
chuyển vật liệu, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và
hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song. Kế toán lựa chọn các phương
pháp này là do nguyên vật liệu của Công ty thường được dự toán, đặt hàng trước, khi
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
65
cần bao nhiêu vật liệu nhà cung cấp sẽ chở lấy bấy nhiêu đến tận chân công trình nơi
vật liệu thương được sử dụng hết, khối lượng hàng tồn kho nhỏ.
2.2.1.2. Chứng từ kế toán
- Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng, hợp đồng kinh tế
- Đề nghị xuất(mua)vật tư
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản giao nhận vật tư
- Ngoài ra, còn có các chứng từ tiền tệ khác như: Phiếu thu, Phiếu chi.
2.2.1.3. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 –Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng
mục công trình.
Cụ thể: 621- Đ04 – CT Possco là hiệu tài khoản theo dõi chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp cho thi công Công trình Possco tại Vũng Tàu thuộc gói thầu số 3C do đội
xây dựng số 4 phụ trách.
2.2.1.4. Trình tự hạch toán
Khi nhận xây lắp một công trình mới, căn cứ vào hợp đồng giao thầu phòng kinh
doanh, phòng kỹ thuật kết hợp thiết kế thi công, cải tiến kỹ thuật nhằm hạ giá thành
và lập dự toán, phương án thi công, tiến độ thi công cho từng giai đoạn công việc.
Sau đó, Ban Giám Đốc ra Quyết định giao cho đội xây dựng. Đội xây dụng tiếp nhận
công trình và thực hiện dự toán do Ban lãnh đạo đề ra. Trong quá trình thi công, khi
có nhu cầu về vật tư, Đội trưởng viết giấy đề nghị mua( xuất) vật tư theo mẫu:
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
66
Biểu7: Đề nghị mua (xuất) vật tư
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN
ĐỀ NGHỊ MUA(XUẤT) VẬT TƯ
Số : 10/MB4/2009
Hà Nội, ngày 16 tháng 2 năm 2009
Tên tôI là: Hoàng Ba Lan
Địa chỉ: Đội thi công số 4- Cty CPTM &XD Miền Bắc
Chức vụ: Chỉ huy công trình
Căn cứ vào dự toán công trình: Thi công lắp đặt “ Hệ thống công nghệ trạm cấp khí
SNG và hệ thống đường ống dẫn gas cho nhà máy thép Possco – Vũng Tàu”, nay đề
nghị mua cho đội chúng tôI khối lượng các vật tư sau đây để phục vụ thi công cho
công trình:
TT Mặt hàng Đơn vị
tính
Khối
lượng
Đơn giá Thành
tiền
Mức
thuế
Tiền thuế
VAT
1 Que hàn Kg 420 50.000 21.000.000 5% 1.050.000
2 Đá cắt Hộp 12 35.000 420.000
3 Sơn chống gỉ Kg 106 34.000 3.604.000 10% 360.400
Tổng cộng 25.024.000 1.410.400
(Bằng chữ: Hai mươI sáu triệu bốn trăm ba mươI bốn ngàn bốn trăm đồng chẵn.)
Người đề nghị Kỹ thuật Kế toán Giám đốc duyệt
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
67
Biểu8: Giấy đề nghị tạm ứng.
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã,
Ba Đình, HN
Mẫu số: 03- TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 16 tháng 2 năm 2009
Kính gửi: Giám đốc Công ty CPTM &XD Miền Bắc
Tên tôi là: Hoàng Ba Lan
Địa chỉ: Đội thi công số 4
Đề nghị công ty cho tạm ứng số tiền sau: 4.384.400VNĐ
(Viết bằng chữ) Bốn triệu ba trăm tám mươi tư ngàn bốn trăm đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Mua vật tư phục vụ công trình Possco
Thời hạn thanh toán quyết toán quý I /2007
Giám đốc công ty Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị
tạm ứng
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
68
Biều9: Hợp đồng kinh tế
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
= = =
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
- Căn cứ luật thương mại của nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14/6/2005
và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2006
- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên:
Hôm nay, ngày 17 tháng 02 năm 2009, chúng tôi gồm:
Bên A: Công ty CPTM &XD Miền Bắc
Địa chỉ: B10H2 Tập thể Đại học GTVT 629/5 Kim Mã, Ngọc Khánh, Ba Đình, HN
Điện thoại: 043.782.2460 – Fax: 043.782.2460
Mã số thuế: 0102232225
Tài khoản: 1507201045492 tại Ngân hàng Nông nghiệp &PTNT – CN Cầu Giấy
Đại diện ông: Vũ Văn Trung – Chức vụ: Giám đốc
Ông: Hoàng Ba Lan – Cán bộ vật tư làm đại diện.
Bên B: Công ty CP Hiệp Minh
Địa chỉ: 37 Lạc Long Quân, quận 10, TP Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0304393070
Tài khoản số: 1451001386364 tại Ngân hàng Ngoại thuơng Việt Nam – CN Tân
Bình
Đại diện ông: Phùng Tiến Minh Chức vụ: Giám đốc
Bà: Nguyễn Thị Hồng Hạnh Chức vụ: Nhân viên kinh doanh Làm đại diện
Cùng nhau thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế với các điều khoản sau đây:
Điều 1: Khối lượng và tiến độ giao hàng
TT Mặt hàng Đơn vị
tính
Khối lượng Đơn giá Thành tiền
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
69
1 Que hàn Kg 420 50.000 21.000.000
Thuế VAT 5% 1.050.000
Tổng cộng 22.050.000
( Bằng chữ: hai mươi hai triệu không trăm năm mươi ngàn đồng chẵn.)
Thời gian giao hàng: Ngày 25 tháng 2 năm 2009 tại công trình.
Điều 2: Chất lượng hàng hoá
- PhảI đảm bảo theo tiêu chuẩn đã công bố.
Điều 3: Hình thức thanh toán
- Bên A sẽ thanh toán 100% số tiền cho bên B sau khi nhận đủ hàng kèm theo
bộ chứng từ thanh toán ( Hoá đơn GTGT, biên bản giao nhận hàng hoá, biên bản
nghiệm thu và thanh lý hợp đồng , giấy đề nghị thanh toán.) trong vòng 07 ngày kể từ
ngày nhận được bộ chứng từ thanh toán.
Điều 4. Cam kết chung
Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng, không
bên nào được đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã cam kết.
Hai bên chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có
vấn đề gì bất lợi phát sinh các bên phảI thông báo cho nhau biết bằng văn bản và
chủ động thương lượng giảI quyết đảm bảo hai bên cùng có lợi. Nếu không giảI
quyết được bằng thương lượng thì sẽ thông qua trọng tài kinh tế để giảI quyết.
Kết luận cuối cùng mà các bên phảI thực hiện , bên có lỗi phảI bồi thường thiệt
hại cho bên kia theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký
Hợp đồng được làm thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
70
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
71
Biểu10: Hoá đơn Giátrị giatăng
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG NV/2006B
Liên 2: ( Giao cho khách hàng) 0027249
Ngày 17 tháng 02 năm 2009
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP HIỆP MINH
Địa chỉ: 37 Lạc Long Quân, quận 10, TP Hồ Chí Minh
Số TK: 1451001386364 tại Ngân hàng Ngoại thuơng Việt Nam – CN Tân Bình
Điện thoại: …………………… MST: 0304393070
Họ tên người mua hàng: Hoàng Ba Lan
Đơn vị mua hàng: Công ty CPTM &Xây dựng Miền Bắc
Địa chỉ: B10 H2 Tập thể Đại học GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN
Tài khoản số: ………………………………………………………….
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0102232225
STT Tên hàng hoá, dịnh vụ ĐVT Số lượng Đơn
giá
Thành tiền
1 B C 1 2 3= 1 x 2
2 Que hàn NATIG Kg 420 50.000 21.000.000
3
4
Cộng tiền hàng: 21.000.000
Thuế suất GTGT: 10% x50% Thuế GTGT: 1.050.000
Tổng thanh toán: 22.050.000
Tiền viết bằng chữ: Hai mươI hai triệu bốn trăm năm mươI ngàn đồng chẵn.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
72
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
73
Biểu11: Biênbản bàn giao và nghiệm thu sản phẩm, hàng hoá
Công ty CP Hiệp Minh
37 Lạc Long Quân, quận 10, TP Hồ Chí Minh
BIÊN BẢN BÀN GIAO VÀ NGHIỆM THU SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Số: 15/2009
Hôm nay, ngày 25 tháng 02 năm 2009, tại công trình nhà máy Thép possco
Chúng tôI gồm:
Bên A: Bên A: Công ty CPTM &XD Miền Bắc
Địa chỉ: B10H2 Tập thể Đại học GTVT 629/5 Kim Mã, Ngọc Khánh, Ba Đình, HN
Điện thoại: 043.782.2460 – Fax: 043.782.2460
Mã số thuế: 0102232225
Tài khoản: 1507201045492 tại Ngân hàng Nông nghiệp &PTNT – CN Cầu Giấy
Đại diện Ông: Hoàng Ba Lan – Cán bộ vật tư làm đại diện.
Bên B: Công ty CP Hiệp Minh
Địa chỉ: 37 Lạc Long Quân, quận 10, TP Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0304393070
Tài khoản số: 1451001386364 tại Ngân hàng Ngoại thuơng Việt Nam – CN Tân
Bình
Đại diện bà: Nguyễn Thị Hồng Hạnh Chức vụ: Nhân viên kinh doanh
Làm đại diện
Cùng nhau tiến hàng bàn giao nhận khối lượng hàng hoá sau:
TT Mặt hàng Đơn vị
tính
Khối lượng Đơn giá Thành tiền
1 Que hàn Kg 420 50.000 21.000.000
Thuế VAT 5% 1.050.000
Tổng cộng 22.050.000
( Bằng chữ: hai mươI hai triệu không trăm năm mươI ngàn đồng chẵn.)
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
74
Kết luận: - Số lượng hàng hoá nhận đủ, chất lượng đảm bảo.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Biểu12:
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 Tập thể Đại học GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
BẢNG KÊ XUẤT THẲNG NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 2 nă m 2009
TT ĐỘI
XL
TÊN CÔNG TRÌNH KHỐI
LƯỢNG
THÀNH
TIỀN
1 4 Công trình Posssco ( que hàn) 420 kg 21.000.000
2 4 Công trình Possco ( Đá cắt) 12 hộp 420.000
3 4 Công trình Possco ( Sơn) 106 kg 3.604.000
Tổng 25.024.000
Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tiến hành ghi vào nhật ký chung, và ghi sổ cái
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và sổ chi tiết có liên quan.
Biểu13: Sổ nhật ký chung
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà
Nội
Mẫu số: S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Từ ngày 01/01/2009 đến 30/6/2009
Đơn vị tính: đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đã
ghi
sổ
cái
TK
đối
ứng
Số tiền
Số
hiệu
Ngày
tháng Nợ Có
A B C D E G 1 2
2/1/200
9
PC01 2/1/2009
Thanh toán tiền vé máy bay đi
công tác CT Dung Quất - Vũ Văn
x 6422 1,077,000
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
75
Trung
2/1/200
9
PC01 2/1/2009
Thanh toán tiền vé máy bay đi
công tác CT Dung Quất - Vũ Văn
Trung
x 1111 1,077,000
2/1/200
9
PC01 2/1/2009
Thanh toán tiền vé máy bay đi
công tác CT Dung Quất - Vũ Văn
Trung
x 1331 53,000
2/1/200
9
PC01 2/1/2009
Thanh toán tiền vé máy bay đi
công tác CT Dung Quất - Vũ Văn
Trung
x 1111 53,000
2/1/200
9
CTK0
1
2/1/2009 hạch toán thuế môn bài năm 2009 x 6422 3.000,000
2/1/200
9
CTK0
1
2/1/2009 hạch toán thuế môn bài năm 2009 x 3338 3.000,000
…………………………………
……
…
….
19/2/20
09
UNC5 19/2/2009
Trả tiền mua que hàn - Cty CP
Hiệp Minh( HĐ Số 0027249 ngày
17/2/2009) - CT possco
x 621
21,000,000
19/2/20
09
UNC5 19/2/2009
Trả tiền mua que hàn - Cty CP
Hiệp Minh( HĐ Số 0027249 ngày
17/2/2009) - CT possco
x 1121
21.000.00
0
20/2/20
09
CTK5 20/2/2009
Mua đá cắt - Phạm Thị Thanh Hà(
hđơn số 0012649 ngày 16/2/2009)
- CT possco
x 621 420.000
20/2/20
09
CTK5 20/2/2009
Mua đá cắt - Phạm Thị Thanh Hà(
hđơn số 0012649 ngày 16/2/2009)
- CT possco
x 141 420.000
20/2/20
09
CTK5 20/2/2009
Mua sơn chống gỉ - Cty TNHH
Nam Thắng ( Hđơn số 00022769
ngày 17/2/2009) - CT possco
x 621 3,604,000
20/2/20
09
CTK5 20/2/2009
Mua sơn chống gỉ - Cty TNHH
Nam Thắng ( Hđơn số 00022769
ngày 17/2/2009) - CT possco
x 141 3.604.000
………………………………..
02/4/20
09
PC51 04/4/2009
Thanh toán tiền mua khí agon –
CT Possco – Cty TNHH Sơn
Hạnh ( Hđơn số 00001276 ngày
31/3/2009)
x 621
980.000
02/4/20
09
PC51 04/4/2009
Thanh toán tiền mua khí agon –
CT Possco – Cty TNHH Sơn
Hạnh ( Hđơn số 00001276 ngày
31/3/2009)
x 1111
980.000
…………………………
30/6/20
09
CTK3
6
30/6/2009
Kết chuyển CP nguyên vật liệu
trực tiếp – CT Possco
x 154
980.000
30/6/20
09
CTK3
6
30/6/2009
Kết chuyển CP nguyên vật liệu
trực tiếp – CT Possco
x 621 980.000
…………………………
Cộng phát sinh
14.008.821
.933
14.008.82
1.933
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
76
Sổ này có….. Trang, đánh số từ 01 đến ….
Ngày mở sổ: 01/01/2009
Hà Nội, ngày 30/6/2009
Ngời ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
77
Biểu14: Sổ cái TK 621
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà
Nội
Mẫu số: S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009
Tài khoản: 621 - CP Nguyên vật liệu trực tiếp
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng Nợ Có
20/1/2009 PC07 20/1/2009
Thanh toán khoản mua vật t phụ: têkẽm, co
kẽm, cao su non, co, măng xông - Ct Dung
Quất
1111 188,000
….. … ………… …………………… ………. …………. ………
31/1/2009 CTK2 31/1/2009
Kết chuyển CP nguyên vật liệu trựctiếp – Ct
Dung Quất
154
15.746.300
….. … ………… …………………… ………. …………. ………
19/2/2009 UNC5 19/2/2009
Trả tiền mua que hàn - Cty CP Hiệp Minh(
HĐ Số 0027249 ngày 17/2/2009) - CT possco
1121 21,000,000
20/2/2009 CTK7 20/2/2009
Muađá cắt - Phạm ThịThanh Hà( hđơn số
0012649 ngày 16/2/2009) - CT possco
141 420,000
20/2/2009 CTK7 20/2/2009
Muasơn chống gỉ - Cty TNHH NamThắng (
Hđơn số 00022769 ngày 17/2/2009) - CT
possco
141 3,604,000
28/2/2009 PC32 28/2/2009
Thanh toán khoản mua vật t : vít nở, mũi
khoan, bệ xí, đầu gai đúc .. - Ct Dung Quất
1111 255,000
28/2/2009 CTK8 28/2/2009
Kết chuyển chi phínguyên vật liệu trựctiếp –
Ct Possco
154
25.024.000
28/2/2009 CTK8 28/2/2009
Kết chuyển chi phínguyên vật liệu trựctiếp –
Ct Dung Quất
154
10.025.730
….. … ………… …………………… ………. …………. ………
02/4/2009 PC51 04/6/2009
Thanh toán tiền mua khí agon – CT Possco –
Cty TNHH Sơn Hạnh ( Hđơn số 00001276
ngày 31/3/2009)
1111 980.000
….. … ………… …………………… ………. …………. ………
30/6/2009 CTK36 30/6/2009
Kết chuyển CP nguyên vật liệu trựctiếp – CT
Possco
154
980.000
Cộng phát sinh
102,768,692 102.768.692
Số dư cuối kỳ
Sổ này có….. Trang, đánh số từ 01 đến ….
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
78
Ngày mở sổ: 01/01/2009
Hà Nội, ngày 30/6/2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Biều 15: Sổ chi tiết Tk 621
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà
Nội
Mẫu số: S38-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009
Tài khoản: 621 - CP Nguyên vật liệu trực tiếp
Đơn vị tính: đồng
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số phát sinh Số dư
Số hiệu Ngày tháng Nợ
Có
20/1/2009 PC07 20/1/2009
Thanhtoánkhoảnmua vật t phụ: tê
kẽm, co kẽm,cao sunon,co, măng
xông- Ct DungQuất
1111 188,000 188.000
….. … ………… ……………………
………
.
…………. ……… ….. ………
31/1/2009 CTK2 31/1/2009
Kết chuyển CP nguyên vật liệutrực
tiếp – Ct DungQuất
154
15.746.300
…..
……
….. … ………… ……………………
………
.
…………. ……… ….. ………
19/2/2009 UNC5 19/2/2009
Trả tiềnmua que hàn - Cty CP Hiệp
Minh( HĐ Số 0027249 ngày
17/2/2009) - CT possco
1121 21,000,000 21.000.000
20/2/2009 CTK7 20/2/2009
Mua đá cắt - Phạm Thị ThanhHà(
hđơn số 0012649 ngày16/2/2009) -
CT possco
141 420,000 21.420.000
20/2/2009 CTK7 20/2/2009
Mua sơn chống gỉ - Cty TNHH Nam
Thắng( Hđơn số 00022769 ngày
17/2/2009) - CT possco
141 3,604,000 25.024.000
28/2/2009 PC32 28/2/2009
Thanhtoánkhoảnmua vật t : vít nở,
mũi khoan, bệ xí, đầugai đúc .. - Ct
DungQuất
1111 255,000 25.279.000
28/2/2009 CTK8 28/2/2009
Kết chuyển chi phí nguyênvật liệu
trực tiếp – Ct Possco
154
25.024.000
255.000
….. … ………… ……………………
………
.
…………. ……… ….. ………
02/4/2009 PC51 04/6/2009
Thanhtoántiềnmua khí agon – CT
Possco – Cty TNHH Sơn Hạnh( Hđơn
số 00001276ngày31/3/2009)
1111 980.000 980.000
….. … ………… ……………………
………
.
…………. ……… ….. ………
30/6/2009 CTK36 30/6/2009
Kết chuyển CP nguyên vật liệutrực
tiếp – CT Possco
154
980.000
Cộngphát sinh
102,768,692 102.768.692
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
79
Số dư cuối kỳ
Sổ này có….. Trang, đánhsố từ 01đến ….
Ngày mở sổ: 01/01/2009
Hà Nội, ngày 30/6/2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
2.2.2. Kế toán chi phí NC trực tiếp
2.2.2.1. Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Trong cơ cấu chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp , chi phí nhân công trực tiếp
này chiếm tỷ trọng từ 10% đến 15%. Tuy nhiên đối với lĩnh vực kinh doanh của công
ty chủ yếu là lắp đặt sản phẩm thì chi phí nhân công trực tiếp lại chiếm tỷ lệ chính
khoảng trên 80%. Đây là một tỷ trọng lớn thể hiện tầm quan trọng nhất của khoản
mục chi phí nhân công trực tiếp trong cơ cấu CPSX của công ty.
Tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc, trong điều kiện thi công máy móc còn
nhiều hạn chế như hiện nay, công tác kế toán CPNCTT rất được quan tâm đặc biệt.
Theo đó, khoản mục này bao gồm:
CPNCTT = Lương + Tiền ăn ca + Các khoản phụ cấp
Trong đó:
Lương: Tổng tiền lương của toàn bộ công nhân trực tiếp tham gia xây lắp gồm
cả công nhân thuộc biên chế của công ty và công nhân thuê ngoài.
Tiền ăn ca: Tổng số tiền ăn ca khoán cho công nhân thi công với mức khoán
400.000đồng/ tháng/26 ngày.
Các khoản phụ cấp: Tổng tất cả các khoản phụ cấp lương phải trả cho các công
nhân trực tiếp tham gia thi công theo quy chế của công ty.
Do đặc trưng của hoạt động xây lắp, các công trình mà công ty thi công ngoài ỏ
xa trung tâm, địa bàn hoạt động rộng nên việc điều chuyển công nhân của công ty là
hết sức tốn kém. Mặt khác, do các công trình thi công không đòi hỏi nhiều cán bộ kỹ
thuật cao cho nên công nhân trực tiếp sản xuất chủ yếu là công nhân thuê ngoài và
một số cán bộ công nhân viên chuyên làm về kỹ thuật của công ty đảm nhiệm.
Đối với công nhân trong biên chế, công ty áp dụng hinh thức trả lương theo thời
gian. Căn cứ để trả lương là hệ số cấp bậc lương của công nhân viên, số ngày thực tế
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
80
làm việc trong tháng để tính ra số tiền phải trả. Những số liệu này được vào “ Bảng
chấm công” , “ Bảng chấm công làm thêm giờ”.
Đối với công nhân thuê ngoài, công ty áp dụng trả lương theo hình thức trả theo
khối lượng công việc thực hiện hoặc theo thời gian ( tuỳ từng công trình). Căn cứ để
trả lương là đơn giá tiền lương công việc khoán đã được thoả thuận giữa Đội trưởng
đội thi công và cá nhân hoặc tổ chức chuyên cung cấp lao động. Tuỳ theo quy mô
công trình thi công, khối lượng công việc phải hoàn thành mà Đội tiến hành thuê
công nhân với khối lượng phù hợp. Số công nhân thuê được giám sát về lí lịch, có
chứng nhận của chính quyền địa phương. Nhưng công nhân nào được tổ chức thành
các tổ chức phục vụ thi công như tổ đào xúc đất, đánh rỉ, sơn và khuôn vác đường
ống.Công ty giao khoán công việc cho một người tổ trưởng phụ trách. Tổ trưởng có
chức năng phân công công việc cho từng người cụ thể và quản lý chịu trách nhiệm
trực tiếp về tổ làm việc của mình, Công ty chỉ trao đổi và trả lương khoán cho tổ
trưởng mà không trực tiếp trả lương cho từng công nhân thuê khoán
2.2.2.2. Chứng từ kế toán.
Công ty Cổ phần TM &XD Miền Bắc sử dụng các chứng từ sau để hoạch toán
chi phí nhân công trực tiếp:
-Hợp đồng lao động
-Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ
-Bảng thanh toán lương, Bảng thanh toán lương làm thêm giờ.
-Bảng thanh toán lương lao động thời vụ thuê ngoài
Cuối tháng, kế toán Đội trưởng tập hợp các chứng từ về Công ty, phối hợp với
phòng tổ chức để lập “ Bảng thanh toán tiền lương” rồi chuyển sang phòng kế toán
để quyết toán và ghi vào sổ. Đội trưởng làm đề nghị thanh toán tiền lương cho nhân
công là lao động thời vụ thuê ngoài theo đơn giá đã được thoả thuận giữa các bên.
2,2,2,3. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhân
công trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công
trình.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
81
Cụ thể: 622- Đ04- CT Possco: Số hiệu tài khoản theo dõi chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp cho thi công công trình hệ thống đường ống dẫn gas nhà máy Thép
Possco – Vũng Tàu.
Riêng các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí Sản xuất
chung để hạch toán. Tài khoản này cũng được mở chi tiết cho từng công trình, hạng
mục công trình tương tự TK 622.
2.2.2.4. Trình tự hạch toán
Dựa vào dự toán của công trình, Đội trưởng đội thi công tiến hành bố trí công
việc cho từng người, ngoài những lao động là nhân công chính của đội, đội còn thuê
thêm công nhân lao động phổ thông để làm các công việc đơn giản phụ giúp cho
quá trình thi công. Căn cứ để tính lương hàng tháng là hàng ngày đội trưởng chấm
công và giao tiến độ thi công cho người tổ trưỏng phụ trách, cuối tháng tập hợp số
công trong tháng của công nhân theo bảng chấm công gửi về phòng kế toán và tập
hợp số công của nhân công thuê ngoài trong tháng , làm đề nghị thanh toán tiền
lương lao động thời vụ thuê ngoài lên phòng kế toán.
Biểu 16: Bảng chấm công.
Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
82
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 TTĐHGTVT 629/5 Kim mã, Ba Đình, HN
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 3 năm 2009
Công trình: Nhà máy lọc dầu Possco
Bộ phận : Đào xúc đất – Lao động thời vụ thuê ngoài
TT Họ và tên
Chức
vụ
Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 … 30 31
Số công
hưởng
lương
thời
gian
Số công
hưởng
lương
sản
phẩm
Tổng
cộng
1 Phan Văn Dũng
X X x X X 28 28
2 Lường Hữu Sỹ
X X x x x 28 28
3 Nguyễn Quang Chung
X X x X X 28 28
…………………………
…. …. … … …. …. ….
8 Đặng Đỗ Tuấn
X 0 x 0 x 25 25
17 Đỗ Hạnh
X X x X X 28 28
Tổng 435 435
Người duyệt Người chấm công
Trường Đại học Cụng Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt
nghiệp
83
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 TTĐHGTVT 629/5 Kim mã, Ba Đình, HN
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 3 năm 2009
Công trình: Nhà máy lọc dầu Possco
Bộ phận : Công trình Possco – Nhân công trực tiếp
TT
Họ và tên
Chức
vụ
Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 …
30
31
Số công
hưởng
lương
thời
gian
Số công
hưởng
lương
sản
phẩm
Tổng
cộng
1 Nguyễn Văn Chung
Thợ
chính
X X x X X 26 26
2 Nguyễn Văn Phú
Kỹ thuật X X x x x 26 26
3 Nguyễn Văn Thịnh
Thợ
chính
X X x X X 26 26
……………………….
…. …. … … …. …. ….
13 Lý Văn Biển
Thợ phụ x 0 x 0 x 26 26
14 Lê Đức Quỳnh
Thợ
chính
X X x X X 26 26
Cộng
Người duyệt Người chấm công
Trường Đại học Cụng Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
84
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG LAO ĐỘNG THỜI VỤ THUÊ NGOÀI
Tháng 03 năm 2009
Họ và tên người thuê: Hoàng Ba Lan
Bộ phận: Công trình Possco
Đã thuê những công viẹc sau để thực hiện đánh gỉ, sơn,vận chuyển đường ống gas nhà máy thép Possco - Vũng Tàu
Từ ngày 01 tháng 03 năm 2009 đến 31/3/2009.
TT
Họ và tên người được
thuê
Địa chỉ
hoặc số
CMND Ngày cấp Nơi cấp
Nội dung công
việc thuê
Đơn giá
thanh
toán
Số công
hoặc khối
lượng Công
việc đã làm Thành tiền
Tiền
thuế
khấu
trừ
Số còn lại
được nhận
Ký
nhận
1 Phan Văn Dũng 186118997 27/8/2001 CA NGhệ An
Đánh gỉ, sơn ,vận
chuyển đườngốnggas 80,000 28 ,240,000 2,240,000
2 Lường Hữu Sỹ 172769003 3/8/2007 CA Thanh Hoá
Đánh gỉ, sơn ,vận
chuyển đườngốnggas 80,000 28 2,240,000 240,000
3 Nguyễn Quang Chung 194317647 4/3/2004 CA ĐồngNai
Đánh gỉ, sơn ,vận
chuyển đườngốnggas 80,000 28 2,240,000 2,240,000
4 Nguyễn Doãn Nam 186383502 9/2/2004 CA Nghệ An
Đánh gỉ, sơn ,vận
chuyển đườngốnggas 80,000 28 2,240,000 2,240,000
6 Lê Văn Tý 371176309 19/7/2004 CA Kiên Giâng
Đánh gỉ, sơn ,vận
chuyển đườngốnggas 80,000 26 2,080,000 2,080,000
7 Cao Văn Đạt 111967199 8/3/2008 CA HN
Đánh gỉ, sơn ,vận
chuyển đườngốnggas 80,000 27 2,160,000 2,160,000
8 Đặng Đỗ Tuấn 111689803 25/10/2004 CAHN
Đánh gỉ, sơn ,vận
chuyển đườngốnggas 80,000 25 2,000,000 2,000,000
Trường Đại học Cụng Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
85
9 Lê ThịNguyệt 273306057 3/2/2009 CA Vũng Tàu
Đánh gỉ, sơn ,vận
chuyển đườngốnggas 80,000 28 2,240,000 2,240,000
10 Nguyễn Thị HảI Vân 240862333 ắ/2003 CA Đắc Lắc
Đánh gỉ, sơn ,vận
chuyển đườngốnggas 80,000 28 2,240,000 2,240,000
11 Nguyễn Trọng Thành 113062102 27/8/2001 CA Nghệ An
Đánh gỉ, sơn ,vận
chuyển đườngốnggas 80,000 28 2,240,000 2,240,000
12 Phùng Văn Phong 212162126 3/8/2007
CA Quảng
Ngãi
Đánh gỉ, sơn ,vận
chuyển đườngốnggas 80,000 26 2,080,000 2,080,000
13 Nguyễn Duy Khánh 212298702 10/11/2004
CA Quảng
Ngãi
Đánh gỉ, sơn ,vận
chuyển đườngốnggas 80,000 27 2,160,000 2,160,000
14 Phạm Thị HồngLan 212052538 17/11/1995
CA Quảng
Ngãi
Đánh gỉ, sơn ,vận
chuyển đườngốnggas 80,000 26 2,080,000 2,080,000
15 Phan Thị Thảo 211902729 21/12/1989
CA Quảng
Ngãi
Đánh gỉ, sơn ,vận
chuyển đườngốnggas 80,000 26 2,080,000 2,080,000
16 Phan Thị Thơm 211091013 7/5/1984
CA Quảng
Ngãi
Đánh gỉ, sơn ,vận
chuyển đườngốnggas 80,000 28 2,240,000 2,240,000
17 Đỗ Hạnh 212185710 14/5/2000
CA Quảng
Ngãi
Đánh gỉ, sơn ,vận
chuyển đườngốnggas 80,000 28 2,240,000 2,240,000
Tổng cộng 34,800,000 - 34,800,000
Đề nghị Giám đốc cho thanh toán số tiền là: 34.800.000VNĐ
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươI tư triệu tám trăm ngàn đồng chẵn.
(Kèm theo: Bảng chấm công, chứng minh thư của những người được thuê)
Vũng Tàu, ngày 30 tháng 3 năm 2009
Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Người duyệt
Trường Đại học Cụng Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
86
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 3 năm 2009
Bộ phận: Công trình nhà máy thép Possco
TT Họ và tên Chức vụ
Ngày
công
làm
việc
thực
tế
Ngày
công
nghỉ
việc
hưởng
100%
lương
Mức
lương
đóng
BHXH,
BHYT
Mức lương
chính
Các khoản trả theo lương
Tổng lĩnh
Các khoản trù
vào lương
Tổng lĩnh
thực tế
Ký
nhận
Tổng
lương
Phụ cấp
tiền ăn
Phụ
cấp
trách
nhiệm
Khấu trừ
BHXH,
BHYT,
BHTN
(7% )
Tạm
ứng
1 Nguyễn Văn Chung
Thợ
chính
26 1.200.000 3,000,000 3,000,000 400.000 3.400.000 84.00 3.316.000
2 Nguyễn Văn Phú Kỹ thuật 26 1.200000 3,000,000 3,000,000 400.000 3.400.000 84.000 3.316.000
3 Nguyễn Văn Thịnh Thợ
chính
26
1.200.000 3,000,000 3,000,000 400.000 3.400.000 84.000 3.316.000
4 Nguyễn Tiến Đảng Thợ
chính
26
1.200.000 3,000,000 3,000,000 400.000 3.400.000 84.000 3.316.000
………………. …. …………….. ……… … ….. ….. …. ……….
13 Nguyễn Văn Tá Thợ phụ 26 900.000 2,000,000 2,000,000 400.000 2.400.000 63.000 2.337.000
14 Lý Văn Biển Thợ 26 1.200.000 3,000,000 3,000,000 400.000 3.400.000 84.000 3.316.000
Trường Đại học Cụng Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
87
chính
Tổng cộng
37.000.000 5.600.000 300,000 42.900.000 1.071.000 - 41.829.000
(Bằng chữ: Bốn mươI mốt triệu chín trăm tám mươI ba ngàn đồng chẵn.)
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ quỹ Giám đốc(duyệt)
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
88
Bảng chấm công làm thêm giờ và Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ cũng
tương tự 2 bảng trên.
Sau khi thi thu thập các chứng từ thanh toán tiền lương, Phòng kế toán tổng
hợp chi phí nhân công cho từng bộ phận thi công. Căn cứ vào các chứng từ có liên
quan đến chi phí nhân công trực tiếp, kế toán phản ánh vào các Tài khoản có liên
quan và vào Sổ cáI TK622, sổ cáI Tk 622 theo từng công trình.
Biểu19: Sổ cáI TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà
Nội
Mẫu số: S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009
Tài khoản: 622 - CP Nhân công trực tiếp
Đơn vị tính:đồng
Ngày
tháng ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải TK đối
ứng
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng Nợ Có
Số đầu kỳ
31/01/2009 CTK05 31/1/2009
Hạch toán tiền lương nhân công
trực tiếp - CT Dung Quất
334 46.242.308
31/1/2009 CTK05 31/1/2009
Hạch toán tiền lương nhân công
trực tiếp – Ct Bình Dương
334 54.268.496
….. … ………… …………………… ………. …………. ………
31/1/2009 CTK07 31/1/2009
Kết chuyển CP Nhân công trực
tiếp – Ct Dung quất
154
46.242.308
31/1/2009 CTK07 31/1/2009
Kết chuyển CP Nhân công trực
tiếp – Ct Bình Dương
154
52.268.496
….. … ………… …………………… ………. …………. ………
31/3/2009 CTK 09 31/3/2009
Hạch toán tiền lương công nhân
trực tiếp sản xuất – Ct Possco
334 42.900.000
31/3/2009 CTK 09 31/3/2009
Hạch toán tièn lương lao động
thời vụ thuê ngoài – CT Possco
334 34.800.000
….. … ………… …………………… ………. …………. ………
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
89
31/3/2009 CTK12 31/3/2009
Kết chuyển CP nhân công trực
tiếp – Ct Possco
154
77.700.000
….. … ………… …………………… ………. …………. ………
30/6/2009 CTK36 30/6/2009
Kết chuyển CP nhân công trực
tiếp – Ct Possco
154 52.640.000
….. … ………… …………………… ………. …………. ………
Cộng phát sinh 1.550.860.653 1.550.860.6353
Số dư cuối kỳ
Sổ này có….. Trang, đánh số từ 01 đến ….
Ngày mở sổ: 01/01/2009
Hà Nội, ngày 30/6/2009
Ngời ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Biểu20 : Sổ chi tiết tài khoản 622
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà
Nội
Mẫu số: S38-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009
Tài khoản: 622 - CP Nhân công trực tiếp
Đơn vị tính: đồng
Ngày
tháng ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải TK đối
ứng
Số phát sinh
Số dư
Số hiệu
Ngày
tháng Nợ Có
31/01/200
9
CTK05 31/1/2009
Hạch toán tiền lương nhân
công trực tiếp - CT Dung
Quất
334 46.242.308 46.242.308
31/1/2009 CTK05 31/1/2009
Hạch toán tiền lương nhân
công trực tiếp – Ct Bình
Dương
334 54.268.496
100.510.80
4
….. … ………… ……………………
………
.
…………. ……… ….. ………
31/1/2009 CTK07 31/1/2009
Kết chuyển CP Nhân công
trựctiếp – Ct Dung quất
154
46.242.308
172.569.86
8
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
90
31/1/2009 CTK07 31/1/2009
Kết chuyển CP Nhân công
trựctiếp – Ct Bình Dương
154
52.268.496
120.301.37
2
….. … ………… ……………………
………
.
…………. ……… ….. ………
31/3/2009 CTK 09 31/3/2009
Hạch toán tiền lương công
nhân trực tiếp sản xuất – Ct
Possco
334 42.900.000 42.900.000
31/3/2009 CTK 09 31/3/2009
Hạch toán tièn lương lao
động thời vụ thuê ngoài –
CT Possco
334 34.800.000 77.700.000
….. … ………… ……………………
………
.
…………. ……… ….. ………
31/3/2009 CTK12 31/3/2009
Kết chuyển CP nhân công
trựctiếp – Ct Possco
154
77.700.000
….. … ………… ……………………
………
.
…………. ……… ….. ………
30/6/2009 CTK36 30/6/2009
Kết chuyển CP nhân công
trực tiếp – Ct Possco
154 47.819.231
….. … ………… ……………………
………
.
…………. ……… ….. ………
Cộng phát sinh
1.550.860.6
53
1.550.860.6
353
Số dư cuối kỳ
Ngày mở sổ: 01/01/2009
Sổ này có :…. Tranh đánh số từ…. đến…. Hà Nội, ngày 30/6/2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng MTC
2.2.3.1. Nội dung chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là tài sản không thể thiếu đối với doanh nghiệp xây lắp, là công
cụ đắc lực phục vụ thi công các công trình. Chi phí máy thi công là chi phí đặc
trưng có của các doanh nghiệp xây lắp, có tỷ trọng đáng kể trong tổng giá thành
công trình. Máy thi công của C.Ty CP TM &XD Miền Bắc có các loại máy như:
máy đào, san, xúc, máy khoan,…. Tất cả máy thi công của Công ty đều đựơc đặt
dưới sự kiểm soát của phòng Kỹ thuật. Tuy nhiêm, máy thi công còn tương đối ít
so với yêu cầu hiện nay của Công ty. Vì vậy, ngoài máy thi công của Công ty thi
công ty còn thuê khá nhiều máy để đáp ứng tiến độ và chất lượng công trình thi
công. Hình thức thuê máy theo yêu cầu của công việc.
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
91
Đối với máy thi công của Công ty, chi phí máy thi công bao gồm:
- Chi phí nhân công của công nhân điều khiển máy bao gồm lương và phụ
cấp của công nhân điều khiển máy. Căn cứ vào “ Nhật trình máy” để chấm
công cho công nhân điều khiển máy, cách tính lương tương tự như cách tính
lương đối với công nhân trực tiếp trong biên chế của công ty.
- Chi phí Vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho máy thi công như: Xăng, dầu,
phụ tùng thây thế được theo dõi và tập hợp trực tiếp cho tưng công trình,
hạng mục công trình.
- Chi phí khấu hao máy thi công được Công ty CPTM &XD Miền Bắc áp
dụng phương pháp khấu hao đều theo thời gian ( khấu hao đường thẳng), thực hiện
theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
- Chi phí phát sinh khác băng tiền ( thanh toán tiền vận chuyển máy thi công,
chi phí sửa chữa nhỏ cho máy thi công,…)
Các đội khi có nhu cầu máy thi công thuê ngoài thì viết giấy đề nghị tạm ứng (
tương tự như tạm ứng mua nguyên vật liệu). Kèm theo chứng từ này là hợp đồng
thuê máy hay dự toán thi công công trình. Về các đội trưởng thường thuê trọn gói
tức là khoán gọn công việc cho chủ máy cả chi phí điều khiển máy, xăng dầu, phụ
tùng thay thế,… nên chi phí này được hạch toán hết vào chi phí dịch vụ mua ngoài
của máy thi công( TK 6237).
2.2.3.2. Chứng từ kế toán
Thông qua bản dự toán đã được chủ đầu tư và Giám đốc công ty duyệt, đội
trưởng gửi giấy đề nghị tạm ứng tiền và ký biên bản giao nhận thiết bị thi công.
Những máy móc mà Công ty không có hoặc việc vận chuyển là phức tạp và tốn
kếm, đội sẽ tổ chức thuê ngoài qua tạm ứng của Công ty. Trong quá trình thi công,
căn cứ vào “ Nhật trình máy” và “ bảng theo dõi hoạt động của máy thi công” do
Đội trưởng theo dõi , kế toán tính và lập bảng chấm công
và bảng thanh toán tiền lương cho công nhân điều khiển máy. Các chứng từ chủ
yếu liên quan đến chi phí máy thi công là:
- Giấy đề nghị tạm ứng ( tương tự mẫu ở phần kế toán chi phí NVL trực tiếp )
- Biên bản giao nhận thiết bị thi công, hợp đồng thuê máy
- Nhật trình máy, Bảng theo dõi hoạt động máy thi công
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
92
- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương cho công nhân điều khiển máy
- Bảng phân bố vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Biên bản thanh lý hợp đồng thuê máy
- Các Phiếu chi tiền, Hoá đơn GTGT.
2.2.3.2. Tài khoản sử dụng
Vì các công trình của Công ty được thực hiện theo phương thức thi công hỗn
hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy nên Công ty sử dụng TK 623 “ Chi phí sử
dụng xe, máy thi công” đề hạch toán các khoản phát sinh liên quan tới chi phí sử
dụng xe, máy thi công.
2.2.3.3. Trình tự hạch toán
Trường hợp máy thi công thuộc quyền sở hữu của công ty:
Đội xây dựng nhận thiết bị thi công thông qua Biên bản giao nhận TSCĐ.
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
93
Biểu21: Biênbản giao nhận tài sản cố định
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B0H2 TT ĐHGTVT 629/5 Kim mã, Ba Đình, HN
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(THIẾT BỊ THI CÔNG)
Ngày 20 tháng 2 năm 2009
Số:……..
Nợ:……..
Có:……..
Căn cứ Quyết định số 251 ngày 19 tháng 02 năm 2009 của Công ty CPTM & XD
Miền Bắc về việc bàn giao TSCĐ ( thiết bị thi công).
Ban giao nhận gồm:
- Ông: Phạm Văn Giáp Chức vụ: Trưởng phòng Kỹ thuật Đại diện bên
giao
- Ông: Hoàng Ba Lan Chức vụ: Đội trưởng đội XL số 4 Đại diện bên
nhận
- Bà: Nguyễn Thanh Hằng Chức vụ: Kế toán TSCĐ Đại diện P.Kế
toán
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Tại CT nhà máy thép Possco – Vũng Tàu
Xác nhận việc giao nhân TSCĐ như sau:
STT Tên, Ký
hiệu
Số
Hiệu
Nước
Sx
Năm
Sx
Năm
đưa
vào
sử
dụng
Tính Nguyên giá TSCĐ
Giá mua
CP
Vận
Chuy
ển
CP
Lắp đặt
CP
Chạy
thử
Nguyên
Giá
TL
kỹ
thuật
kèm
theo
1
Máy xúc
B.xích
KOMAS
HU
TS
150-
41066
Nhật 2002 T4/03 1.399.89
1.753
920.0
00
9.756.0
00
550.000 1.411.1
17.753
Biên bản này được lập thành 03 bản, mỗi bên giao và nhận giữ 01 bản, 01 bản
chuyển phòng ké toán ghi sổ và lưu.
Sau khi nhận máy, Đội đưa máy vào thi công và theo dõi hoạt động của máy trên “
Nhật trình máy” rồi tổng hợp vào “ Bảng theo dõi hoạt động máy thi công”
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
94
Biểu22: Nhật Trình máy
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B0H2 TT ĐHGTVT 629/5 Kim mã, Ba Đình, HN
Công trình: Nhà máy thép Possco
NHẬT TRÌNH MÁY
Tháng 2 năm 2007
Tên máy: Máy xúc B.xích KOMASHU
Mã hiệu : MXKS112
Nứơc sản xuất: Nhật
Biển đăng ký: 52H1154
Trọng tải: 9 tấn
Ngày Nội dung sử dụng
thiết bị
Giờ
chạy
máy
Giờ
tắt
máy
Só giờ máy thực tế
hoạt động
Lái máy
xác nhận
21/02 Xúc đất 8h
17h
08h
25/02 Xúc đất 13h30 17h30 04h
…… ……
28/02 Xúc đất 13h30 17h30 04h
Cộng 310h
Đại diện chủ máy Đội trưởng Người lập biểu
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
95
Biểu23: Bảng theo dõi hoạt động máy thi công
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B0H2 TT ĐHGTVT 629/5 Kim mã, Ba Đình, HN
BẢNG THEO DÕI HOẠT ĐỘNG MÁY THI CÔNG
Công trình: Nhà máy thép Possco - Bộ phận: máy thi công
Từ ngày 20/2/2009 đến 30/6/2009
STT Tên máy Khối lượng hoạt động ( h ) Ghi chú
1 Máy xúc B.xích Komashu 310
2 Máy san Sakai TS150-41066 270
…………….. ………………
Tổng 1720
Biểu 24: Bảng chấm công - bộ phận máy thi công
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B0H2 TT ĐHGTVT 629/5 Kim mã, Ba Đình, HN
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 3 năm 2009
Công trình: Công trình Possco - Bộ phận: máy thi công
STT Họ và tên Chức
vụ
Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 …. 27 28
Số công
hưởng
lương SP
Số công
hưởng
lương t/g
Tổng
cộng
1 Nguyễn Văn
Bắc
Tổ
trưởng
0 X X X 26 26
2 Phạm Hoàng Hà NV X X 0 X 25 25
3 Lê Minh Quang NV 0 0 X 0 22 22
Cộng
Người duyệt Người chấm công
Cách tính lương và các khoản phụ cấp tương tự như công nhân biên chế của Công
ty:
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
96
Biểu25: Bảng thanh toán tiềnlương - Bộ phận máy thi công
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 3 năm 2009
Bộ phận: Máy thi công - CT Thép Possco
TT Họ và tên
Chức
vụ
Ngày
công
làm
việc
thực
tế
Ngày
công
nghỉ
việc
hưởng
100%
lương
Mức
lương
đóng
BHXH,
BHYT
Mức lương
chính
Các khoản trả theo lương
Tổng lĩnh
Các khoản trù vào
lương
Tổng
lĩnh thực
tế
Ký
nhận
Tổng lương
Phụ cấp
tiền ăn
Phụ
cấp
trách
nhiệm
Khấu trừ
BHXH,
BHYT,
BHTN
(7% )
Tạm
ứng
1 Nguyễn Văn Bắc Tổ
trưởng
26
1.200.000 3,000,000 3,000,000 400.000 200.000 3.600.000 84.000 3.516.000
2 Phạm Hoàng Hà NV 25 1.200000 2.500.000 2.403.850 384.625 2.788.475 84.000 2.704.475
3 Lê Minh Quang NV 22 1.200.000 2.500.000 2.115.000 338.470 2.453.858 84.000 2.369.858
Tổng cộng
7.518.850 1.123.320 200.000 8.842.333 252.000
8.590.333
(Bằng chữ: Tám triệu năm trăm chín mươI ngàn đồng chẵn.)
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ quỹ Giám đốc(duyệt)
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
97
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương công nhân điều khiển máy
được hạch toán vào tài khoản 627.
Công ty sử dụng TK 6232 để phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu phục vụ máy thi
công. Việc cung ứng nhiên liệu, vật liệu, CCDC cho máy thi công tương tự như
cung ứng NVL trực tiếp. Các chứng từ liên quang gồm: Hoá đơn GTGT mua nhiên
liệu( tương tự Hoá đơn GTGT cho vật liệu thi công), Bảng kê CP nhiên liệu, vật
liệu cho máy thi công, Bảng phân bổ CCDC cho máy thi công:
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
98
Biểu26: Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ cho máy thi công
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B0H2 TT ĐHGTVT 629/5 Kim mã, Ba Đình, HN
BẢNG PHÂN BỔ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ CHO MÁY THI CÔNG
Tháng 3 năm 2009
Số: 09/2009
Đơn vị tính: đồng
STT Tên VL, CCDC ĐVT SL GT phân
bổ
Nơi sủ dụng
Luỹ kế
31/03/09
Giá trị còn
lại đến
31/3/2009
CT Possco CT Dung
Quất
CT Văn
Khê
CT Bình
Dương
1 Lá nhíp 0.9m sau Chiếc 2 670.000 670.000 670.000 0
2 Dây cháy Chiếc 2 840.000 840.000 840.000 0
3 Đầm đùi Chiếc 1 1.259.000 625.000 825.000 434.000
4 Bộ cupen Bộ 1 421.900 421.900 421.900 0
5 …… ….. …. ….. …… …… …… …… ……. ……..
Cộng 14.536.200 2.542.200 4.560.000 3.565.000 1.435.000 12.102.200 2.434.000
Kế toán trưởng Người lập biểu
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
99
Các chứng từ như Hoá đơn GTGT, Phiếu chi tiền mua nhiên liệu cho máy thi
công , hàng tháng, kế toán lập Bảng kê chi phí nhiên liệu, vật liệu cho máy thi công
của từng công trình cụ thể.
Biểu27: Bảng kê chi phí nhiên liệuvật liệucho máy thi công
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN
BẢNG KÊ CHI PHÍ NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU CHO MÁY THI CÔNG
CT: POSSCO
Tháng 3 năm 2009
Số: 04
STT Loại nhiên liệu, vật liệu ĐVT Số lượng Thành tiền ( đồng )
1 Xăng A 92 Lít 120 1.740.000
2 Xăng A 93 Lít 92 1.145.400
….
…….. ….. ……. ……..
Cộng 5.785.600
Ngày 31 tháng 3 năm 2009
Kế toán trưởng Người
lập biểu
Đối với chi phí khấu hao máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản 6234. Hàng
quý, kế toán dựa trên sổ chi tiết TSCĐ tính ra khấu hao của từng máy thi công.
Cũng như các loại TSCĐ khác của công ty, phương pháp tính khấu hao may thi
công là khấu hao theo phương pháp đường thẳng, được thể hiện chi tiết “ Bảng
phân bổ khấu hao TSCĐ”. Do máy thi công của công ty không thể sử dụng không
nhiều lắm mà chủ yếu thuê ngoài, công tác nâng cấp sửa chữa vì thế mà cũng ít,
Công ty không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
100
Biểu28: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCD
Tháng 3 năm 2009
Đơn vị tính : đồng
STT
Tên tài sản SL
TG
đưa
vào SD
Nguyên giá
Khấu hao luỹ
kế đến
28/2/2009
Mức trích
KH tháng
3/2009
Trong đó KH luỹ kế đến
31/3/2009
Giá trị còn lại
đến 31/03/2009
BPQL BPBH CT possco
CT Dung
Quất
CT Văn
Khê
…
1 Xúc đào B.xích
HITA EX100
1 T1/07 448.175.870 197.209.543 7.694.579 1.867.399 1.235.693 1.097.647 …. 204.904.122 243.271.748
2 Máy xúc B.xích
KOMASHU
1 T4/07 1.411.117.753 470.372.584 14.699.143 3.674.785 3.049.536 2.897.459 … 485.071.727 926.046.026
3 Bộ thí nghiệm 1 T3/07 787.080.900 372.950.350 9.370.010 2.342.502 1.985.675 1.703.564 …. 282.320.360 504.760.540
… …. … …. …. …. …. … …. … … … .. …… …..
Cộng 6.956.321.595. 1.140.869.253 37.980.637 4.538.688 3.354.454 7.521.873 6.998.235 6.725.363 …. 1.178.849.890 5.777.471.705
Kế toán trưởng Người lập biểu
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
101
 Trường hợp máy thi công thuê ngoài:
Công ty thường sử dụng hình thức thuê cả máy và công nhân điều khiển máy(
thuê trọn gói). Khi này, chi phí thuê máy đựơc tính riêng cho công trình hay giai
đoạn thi công công trình và là một khoản mục trên Hợp đồng thuê máy. Chi phí
này bao gồm cả chi phí nhiên liệu, vật liệu phục vụ máy, chi phí nhân công điều
khiển máy thi công để hạch toán toàn bộ chi phí thuê máy.
Khi kết thúc công trình hay bên cho thuê hoàn thành xong công việc và có nhu
cầu thanh toán, Chỉ huy công trình tập hợp chứng từ: Hợp đồng thuê máy, Bảng kê
theo dõi ca máy,Bản nghiệm thu khối lượng ca máy hoàn thành, Biên bản thanh lý
hợp đồng và các Hoá đơn liên quan về phòng tài chính kế toán của Công ty để
quyết toán và ghi sổ. Tuy nhiên công trình này sử dụng máy móc của công ty nên
không phảI tiến hành thuê máy của bên ngoài.
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký
chung, sổ cáI tài khoản 623, sổ cáI tài khoản theo công việc.
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
102
Biểu29: Sổ cái tài khoản 623
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà
Nội
Mẫu số: S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009
Tài khoản: 623 - CP máy thi công
Đơn vị tính: Đồng
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TK đối
ứng
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng Nợ Có
Số đầu kỳ
31/01/2009 CTK05 31/1/2009
Hạch toán tiền lương nhân công điều
khiển máy thi công – CT Dung Quất
334 10.463.547
31/1/2009 CTK05 31/1/2009
Hạch toán tiền lương nhân công điều
khiển máy thi công– Ct Bình Dương
334 6.548.946
….. ………. ………… …………………… ………. …………. ………………
31/1/2009 CTK07 31/1/2009
Kết chuyển CP máy thi công – CT Dung
Quất
154
35.468.532
….. ………. ………… …………………… ………. …………. ………………
31/3/2009 CTK19 31/3/2009
Hạch toán tiền lương nhân công điều
khiển máy thi công – Ct Possco
334 8.842.333
31/3/2009 CTK20 31/3/2009
Hạch toán nhiên liệu sủ dụng cho máy thi
công T3/2009 – Ct possco
1111 5.785.600
31/3/2009 CTK21 31/3/2009
Trích khấu hao TSCĐ cho BP máy thi
công – CT Possco
2141 7.521.873
31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển cP máy thi công – CT Possco 154 21.026.323
….. ………. ………… …………………… ………. …………. ………………
30/6/2009 CTK37 30/6/2009 Kết chuyể CP Máy thi công – Ct Possco 154 7.565.000
….. ………. ………… …………………… ………. …………. ………………
Cộng phát sinh 331.595.344 331.595.344
Số dư cuối kỳ
Sổ này có….. Trang, đánh số từ 01 đến ….
Ngày mở sổ: 01/01/2009
Hà Nội, ngày 30/6/2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
103
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Biều 30: Sổ chi tiết TK 623
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà
Nội
Mẫu số: S38-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009
Tài khoản: 623 - CP máy thi công
Đơn vị tính: Đồng
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Số phát sinh
Số dư
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Số đầu kỳ
31/01/2009 CTK05 31/1/2009
Hạch toán tiềnlươngnhâncông
điều khiển máy thi công – CT
DungQuất
334 10.463.547 10.463.547
31/1/2009 CTK05 31/1/2009
Hạch toán tiềnlươngnhâncông
điều khiển máy thi công–Ct
Bình Dương
334 6.548.946 17.012.493
….. … ………… …………………… ………. …………. ……… ….. ………
31/1/2009 CTK07 31/1/2009
Kết chuyển CP máy thi công –
CT DungQuất
154
35.468.532 15.723.936
….. … ………… …………………… ………. …………. ……… ….. ………
31/3/2009 CTK19 31/3/2009
Hạch toán tiềnlươngnhâncông
điều khiển máy thi công – Ct
Possco
334 8.842.333 8.842.333
31/3/2009 CTK20 31/3/2009
Hạch toán nhiênliệusủdụng
cho máy thi côngT3/2009 – Ct
possco
1111 5.785.600 14.627.933
31/3/2009 CTK21 31/3/2009
Trích khấuhao TSCĐ cho BP
máy thi công – CT Possco
2141 7.521.873 22.149.806
31/3/2009 CTK22 31/3/2003
Kết chuyển cP máy thi công –
CT Possco
154 22.149.806
….. … ………… …………………… ………. …………. ……… ….. ………
30/6/2009 CTK37 30/6/2009
Kết chuyể CP Máy thi công –
Ct Possco
154 7.565.000
….. … ………… …………………… ………. …………. ……… ….. ………
Cộngphát sinh 331.595.344 331.595.344
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
104
Số dư cuối kỳ
Ngày mở sổ: 01/01/2009
Sổ này có :…. Tranhđánh số từ…. đến…. Hà Nội, ngày 30/6/2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
2.2.4.1. Nội dung chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây
dựng gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định (20%) trên tiền lương của công nhân
trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội,
khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên
quan đến hoạt động của đội, những tài khoản chi phí này tuy chiếm tỷ trọng không
cao trong giá thành sản phẩm nhưng nó đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh xây lắp của Công ty. Chi phí này bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý: nhân viên quản lý đội gồm: Chỉ huy công trình, cán bộ
giám sát công trình. Chi phí này bao gồm: các khoản lương chính, lương phụ , làm
thêm, phụ cấp lao động phải trả, tiền ăn ca, giữa ca, các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN tính theo quy định hiện hành trên tiền lương phải trả của
công nhân viên quản lý đội, các khoản tríhc BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên
tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia thi công, công nhân điều khiển máy thi
công phụ thuộc biên chế của Công ty.
- Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất bao gồm: chi phí nhiên liệu chạy máy
không dùng trực tiếp cho thi công, chi phí vật liệu văn phòng, vật liệu dùng
để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ. Chi phí công cụ dụng cụ là các chi phí về
các dụng cụ dùng cho quản lý đội như: chi phí lán trại, chi phí dụng cụ trang
bị phòng hộ cho đội.
- Chi phí khấu hao dùng cho quản lý: khấu hao xe phục vụ quản lý, khấu hao
máy phục vụ quản lý như máy vi tính, máy photo, điều hoà nhiệt độ,…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác: bao gồm các khoản chi
phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động thi công xây lắp như chi phí tiếp khách
của Đội, chi phí điện nước, chi phí chuẩn bị sân bãi để tiến hành thi công,…
2.2.4.2. Chứng từ kế toán
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
105
Cũng như các khoản mục chi phí khác, chi phí sản xuất chung đựơc hạch toán
qua các chứng từ kế toán có kết cấu tương tự chứng từ sử dụng để hạch toán các
khoản mục chi phí đã nêu trên như:
- Phiếu chi
- Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng chấm công thêm giờ, bảng
thanh toán lương thêm giờ.
- Bảng tính BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý đội, công nhân điều
khiển máy thi công, công nhân trực tiếp tham gia thi công.
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ ( xe phục vụ quản lý đội) , bảng phân bổ vật
liệu, CCDC,..
- Hoá đơn GTGT,…
Kế toán tiến hành ghi nhận chi phí nhân viên quản lý thong qua chứng từ kế
toán là Bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương cho bộ phận quản lý , kết
cấu của 2 bảng này tương tự với kết cấu của Bảng dành cho bộ phận thi công.
Cách tính lương của bộ phận quản lý như sau:
Tổng lương = Lương thoả thuận với người lao động + tiền ăn ca + các
khoản phụ cấp.
- Tiền ăn ca: 400.000 đồng/1người/ tháng /26 ngày công
- Các khoản phụ cấp:
+ Phụ cấp l trách nhiệm đối với chỉ huy công trình là 300.000đồng/ tháng
Trên cơ sở các Bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương của các
bộ phận trong đội, kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH cho toàn đội.
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
106
Biểu 31: Bảng phân bổ tiềnlương và BHXH
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Tháng 3 năm 2009
TT
Đối tượng sủ dụng
Mức lương
đóng BH
TK338 - PhảI trả, phảI nộp khác
TK335 Tổng cộng
KPCĐ BHXH BHYT BHTN
Cộng có
338
1 TK627 - CP sản xuất chung 35.000.000 700.000 5.250.000 700,000 350,000 7.000.000 11,520,000
2 TK641 - Chi phí bán hàng 6,000,000 120,000 900,000 120,000 60,000 1,200,000 7,200,000
3
TK642 - CP quản lý DN 18,000,000 360,000 2,700,000 360,000 180,000 3,600,000 21,600,000
4 TK334 PhảI trả người lao động 2,950,000 590,000 590,000 4,130,000 4,130,000
5
TK338- phảI trả phảI nộp khác
Cộng 59,000,000 1,180,000 11,800,000 1,770,000 1,180,000 15,930,000 - 74,930,000
Ngày 31 tháng 3 năm 2009
Người lập biểu Ké toán trưởng
Ghi có
các
Ghi
có
TK
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
107
Ngoài ra công ty còn sử dụng “ Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài” :
Biểu32: Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 TTĐHGTVT 629/5 Kim mã, Ba Đình, HN
BẢNG KÊ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI
Công trình: Possco
Tháng 3 năm 2009
Đơn vị tính: đồng
STT
Chứng từ
Diễn giải Số tiền
(chưa thuế
GTGT)
Thuế
GTGT
Tổng số
tiền
SH NT
2 0058039 20/3 Thanh toán tiền
nước T3/2009
378.000 37.800 415.000
3 0059630 20/3 Thanh toán tiền
VPP
1.250.000 125.000 1.375.000
Cộng 1.790.000
Người lập biểu Kế toán trưởng
2.2.4.3. Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 627 “ chi phí sản xuất chung” để hạch toán các chi
phí nêu ở trên. Tài khoản này cũng được hạch toán chi tiết theo từng Đội, công
trình, giai đoạn thi công công trình.
2.2.4.4. Trình tự hạch toán.
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi sổ nhật ký chung, sổ cáI tài khoản
627 và các sổ có liên quan.
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
108
Biểu33: Sổ cái TK 627 - Chi Phí sản xuất chung
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà
Nội
Mẫu số: S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009
Tài khoản: 627- CP sản xuất chung
Đơn vị tính:đồng
Ngày
tháng ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải TK đối
ứng
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng Nợ Có
Số đầu kỳ
31/01/2009 CTK05 31/1/2009
Hạch toán tiền lương nhân bộ phận
điều hành công trình– CT Dung
Quất
334 5.465.863
31/1/2009 CTK05 31/1/2009
Hạch toán tiền lương bộ phận điều
hành công trình– Ct Bình Dương
334 4.895.654
….. ………. ………… …………………… ………. …………. ………………
31/1/2009 CTK07 31/1/2009
Kết chuyến chi phí sản xuất chung
– CT Dung Quất
154
19.865.857
….. ………. ………… …………………… ………. …………. ………………
31/3/2009 CTK19 31/3/2009
Hạch toán tiền lương bộ phận điều
hành công trình– Ct Possco
334 5.070.453
31/3/2009 PC157 31/3/2009
Thanh toán tiền nước, VPP T3- CT
Possco
1111 1.790.000
….. ………. ………… …………………… ………. …………. ………………
31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển cP SXC – CT Possco 154 6.860.453
….. ………. ………… …………………… ………. …………. ………………
30/6/2009 CTK37 30/6/2009 Kết chuyển CP SXC – CT Possco 154 5.356.000
….. ………. ………… …………………… ………. …………. ………………
Cộng phát sinh 365.653.959 365.653.959
Số dư cuối kỳ
Sổ này có….. Trang, đánh số từ 01 đến ….
Ngày mở sổ: 01/01/2009
Hà Nội, ngày 30/6/2009
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
109
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Biểu34: Sổ chi tiết TK 627
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà
Nội
Mẫu số: S38-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009
Tài khoản: 627- CP sản xuất chung
Đơn vị tính: đồng
Ngày
tháng ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải TK đối
ứng
Số phát sinh
Số dư
Số hiệu
Ngày
tháng Nợ Có
Số đầu kỳ
31/01/200
9
CTK05 31/1/2009
Hạch toán tiền lương nhân
bộ phận điều hành công
trình– CT Dung Quất
334 5.465.863 5.465.863
31/1/2009 CTK05 31/1/2009
Hạch toán tiền lương bộ
phận điều hành công trình–
Ct Bình Dương
334 4.895.654 10.361.519
….. …… ………… …………………… ………. …………. ……… ….. …….
31/1/2009 CTK07 31/1/2009
Kết chuyến chi phísản xuất
chung – CT Dung Quất
154
19.865.857
7.856.932
….. …… ………… …………………… ………. …………. ……… ….. …….
31/3/2009 CTK19 31/3/2009
Hạch toán tiền lương bộ
phận điều hành công trình–
Ct Possco
334 5.070.453 5.070.463
31/3/2009 PC157 31/3/2009
Thanh toán tiền nước, VPP
T3- CT Possco
1111 1.790.000 6.860.463
….. …… ………… …………………… ………. …………. ……… ….. …….
31/3/2009 CTK22 31/3/2003
Kết chuyển cP SXC – CT
Possco
154 6.860.453 3.985.475
….. …… ………… …………………… ………. …………. ……… ….. …….
30/6/2009
CTK3
7
30/6/2009
Kết chuyển CP SXC – CT
Possco
154 5.356.000 ….. …….
Cộng phát sinh 365.653.95 365.653.95
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
110
9 9
Số dư cuối kỳ
Ngày mở sổ: 01/01/2009
Sổ này có :…. Tranh đánh số từ…. đến…. Hà Nội, ngày 30/6/2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
2.2.5. Tổng hợp chi phí sản xuất.
Tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc, khi công trình kết thúc kế toán tiến hành
tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành. Các chi
phí được tập hợp theo từng khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí
nhân công trực tiếp, Chi phí sử dụng máy thi công, Chi phí sản xuất chung và tập
hợp vào các tài khoản 621, 622, 623, 627 tương ứng. Các chi phí như: chi phí sử
dụng máy thi công mà đội sử dụng của Công ty, chi phí sản xuất chung sẽ được tập
hợp riêng cho từng công trình. Một số chi phí trong khoản mục chi phí máy thi
công, chi phí sản xuất chung như chi phí khấu hao sẽ phân bổ theo thời gian thi
công công trình.
Ké toán sử dụng tài khoản 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài
khoản này cũng đựơc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình để
thuận tiện cho việc tính gía thành.
Sau khi kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất sang TK 154, kế toán lập Sổ chi tiết
TK 154 cho từng công trình, giai đoạn thi công công trình để xác định chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
111
Biểu35: Sổ cái TK154
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà
Nội
Mẫu số: S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009
Tài khoản: 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Đơn vị tính: Đồng
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TK đối
ứng
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng Nợ Có
Số đầu kỳ 321.923.560
31/1/2009 CTK07 31/1/2009
Kết chuyển CP nhân công trực tiếp – CT
Dung Quất
622 46.242.308
31/1/2009 CTK07 31/1/2009
Kết chuyển CP nhân công trực tiếp – CT
Bình Dương
622 54.268.496
31/1/2009 CTK07 31/1/2009
Kết chuyến chi phísản xuất chung – CT
Dung Quất
627 19.865.857
….. ………. ………… …………………… ………. …………. ………………
31/3/2009 31/3/2009 Kết chuyển CP máy thi công – CT possco 623 22.149.806
31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển cP SXC – CT Possco 627 6.860.453
31/3/2009 CTK22 31/3/2003
Kết chuyển Cp nhân công trực tiếp – Ct
Possco
622 77.700.000
….. ………. ………… …………………… ………. ………….
………………
30/6/2009 CTK46 30/6/2009
Kết chuyển CP nhân công trực tiếp – CT
Possco
622 47.819.231
30/6/2009 CTK46 30/6/2009 Kết chuyển CP máy thi công – CT Possco 623 7.565.000
30/6/2009 CTK46 30/6/2009
Kết chuyển CP sản xuất chung – CT
Possco
627 5.356.000
30/6/2009 CTK46 30/6/2009
Kết chuyển CP nhân công – CT Dung
Quất
622 50.268.700
30/6/2009 CTK46 30/6/2009
Kết chuyển chi phísản xuất kinh doanh dở
dang – Ct Possco
632 468.861.537
….. ………. ………… …………………… ………. …………. ………………
Cộng phát sinh 2.350.878.648 468.861.537
Số dư cuối kỳ 2.203.940.671
Sổ này có….. Trang, đánh số từ 01 đến ….
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
112
Ngày mở sổ: 01/01/2009
Hà Nội, ngày 30/6/2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Biểu36: Sổ chi tiết TK 154
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà
Nội
Mẫu số: S38-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009
Tài khoản: 154- CP sản xuất kinh doanh dở dang
Đơn vị tính: Đồng
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Số phát sinh
Số dư
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Số đầu kỳ 321.923.560
31/1/2009 CTK07 31/1/2009
Kết chuyển CP nhân công trực tiếp –
CT Dung Quất
622 46.242.308 368.165.869
31/1/2009 CTK07 31/1/2009
Kết chuyển CP nhân công trực tiếp –
CT Bình Dương
622 54.268.496 422.434.364
31/1/2009 CTK07 31/1/2009
Kết chuyến chi phí sản xuất chung –
CT Dung Quất
627 19.865.857 442.300.221
….. … ………… …………………… ………. …………. ……… ………
31/3/2009 CTK22 31/3/2009
Kết chuyển CP máy thi công – CT
possco
623 22.149.806 1.264.450.027
31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển cP SXC – CT Possco 627 6.860.453 1.271.310.480
31/3/2009 CTK22 31/3/2003
Kết chuyển Cp nhân công trực tiếp –
Ct Possco
622 77.700.000 1.349.010.480
30/6/2009 CTK47 30/6/2009
Kết chuyển CP nhân công trực tiếp –
CT Possco
622 47.819.231 1.396829.711
30/6/2009 CTK47 30/6/2009
Kết chuyển CP máy thi công – CT
Possco
623 7.565.000 1.404.394.711
30/6/2009 CTK47 30/6/2009
Kết chuyển CP sản xuất chung – CT
Possco
627 5.356.000 1.409.750.711
30/6/2009 CTK47 30/6/2009
Kết chuyển CP nhân công – CT Dung
Quất
622 50.268.700 1.460.019.411
30/6/2009 CTK47 30/6/2009
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang – Ct Possco
632 468.861.537 991.157.874
….. … ………… …………………… ………. …………. ……… …… ……….
Cộng phát sinh 2.350.878.648 468.861.537
Số dư cuối kỳ 2.203.940.671
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
113
Ngày mở sổ: 01/01/2009
Sổ này có :…. Tranh đánh số từ…. đến…. Hà Nội, ngày 30/6/2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Biểu37: Sổ cái TK 154 – theo công trình – Ct Possco
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà
Nội
Mẫu số: S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009
Tài khoản: 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Công trình: Possco
Đơn vị tính: Đồng
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Số tiền
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Số đầu kỳ
….. ………. ………… …………………… ………. …………. ………………
31/3/2009 CTK22 31/3/2009 Kết chuyển CP máy thi công – CT possco 623 22.149.806
31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển cP SXC – CT Possco 627 6.860.453
31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển Cp nhâncôngtrực tiếp – Ct Possco 622 77.700.000
….. ………. ………… …………………… ………. …………. ………………
30/6/2009 CTK47 30/6/2009
Kết chuyển CP nhâncôngtrực tiếp – CT
Possco
622 47.819.231
30/6/2009 CTK47 30/6/2009 Kết chuyển CP máy thi công – CT Possco 623 7.565.000
30/6/2009 CTK47 30/6/2009 Kết chuyển CP sản xuất chung – CT Possco 627 5.356.000
30/6/2009 CTK47 30/6/2009
Kết chuyển chi phí sản xuất kinhdoanhdở
dang– Ct Possco
632 468.861.537
Cộngphát sinh 468.861.537 468.861.537
Số dư cuối kỳ
Sổ này có….. Trang, đánhsố từ 01đến ….
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
114
Ngày mở sổ: 01/01/2009
Hà Nội, ngày 30/6/2009
Ngơời ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Biểu38: Sổ chi tiết TK 154 theo công trình – Ct Poscco
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà
Nội
Mẫu số: S38-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009
Tài khoản: 154- CP sản xuất kinh doanh dở dang
Công trình: Possco Vũng Tàu
Đơn vị tính: đồng
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Số phát sinh
Số dư
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Số dư đầu kỳ
31/3/2009 CTK22 31/3/2009
Kết chuyển CP máy thi công – CT
possco
623 22.149.806 22.149.806
31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển cP SXC – CT Possco 627 6.860.453 29.010.259
31/3/2009 CTK22 31/3/2003
Kết chuyển Cp nhâncôngtrực tiếp
– Ct Possco
622 77.700.000 106.710.259
….. …… ………… …………………… ………. …………. ………… ………… …………
30/6/2009 CTK47 30/6/2009
Kết chuyển CP nhâncôngtrực tiếp
– CT Possco
622 47.819.231 413.477.306
30/6/2009 CTK47 30/6/2009
Kết chuyển CP máy thi công – CT
Possco
623 7.565.000 461.296.537
30/6/2009 CTK47 30/6/2009
Kết chuyển CP sản xuất chung –
CT Possco
627 5.356.000 468.861.537
30/6/2009 CTK47 30/6/2009
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang – Ct Possco
632 468.861.537
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
115
Cộngphát sinh 468.861.537 468.861.537
Số dư cuối kỳ
Sổ này có….. Trang, đánhsố từ 01đến ….
Ngày mở sổ: 01/01/2009
Hà Nội, ngày 30/6/2009
Ngơời ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
2.3. Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp.
2.3.1. Đối tượng tính giá thành.
Như ở mục 2.1 đã nêu trước, đối tượng tính giá thành của Công ty được
xác định là công trình, hạng mục công trình, khối lương công việc, hoàn thành
bàn giao với chủ đầu tư.
Trong quý II năm 2009, Công ty thực hiện thi công xong công trình Possco
đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình đã hoàn thành.
2.3.2. Tính giá thành sản phẩm dang dở cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang của Công ty CPTM &XD Miền Bắc bao gồm: Những
công trình đã hoàn thành nhưng chưa được nghiệm thu; Các công trình, hạng
mục công trình đang xây dựng dở dang chưa được nhà thầu nghiệm thu. Công
ty coi những công trình , hạng mục công trình chưa được nhà thầu nghiệm thu
đều là sản phẩm dở dang và được tính theo công thức sau:
CPSX dở
dang cuối
kỳ
=
Chi phí
SXDD
đầu kỳ
+
Chi phí
thực tế
phát sinh
trong kỳ
-
SP hoàn
thành được
nghiệm thu
thanh toán
Trong đó:
CPSX dở dang đầu kỳ : CPSX kỳ trước chưa đựơc nghiệm thu thanh toán chuyển
sang.
CPSX thực tế phát sinh trong kỳ: bao gồm toàn bộ CPNVLTT, CPNVTT,
CPSDMTC, CPSXC phát sinh trong kỳ.
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1
Luận văn tốt nghiệp
116
Giá trị khối lương Sp hoàn thành đã được nghiệm thu thanh toán: dựa trên điểm
dừng kỹ thuật hợp lý của công trình thi công hoặc dựa trên hợp đồng đã kí kết với
chủ đầu tư.
Do công trình của công ty thường có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài
qua nhiều quý kinh doanh nên giá trị của khối lượng sản phẩm hoàn thành chỉ
được tính khi công trình hoàn thành hoặc được chủ đầu tư nghiệm thu quyết
toán theo từng hạng mục. Lúc đó kế toán sẽ tính giá thành từng hạng mục theo
chi liên quan đến từng hạng mục đó.
2.3.3. Trình tự tính toán giá thành sản phẩm xây lắp.
Căn cứ vào số liệu liên quan đã tập hợp trên sổ chi tiết TK 154 theo từng
công trình, từng giai đoạn thi công công trình phát sinh trong kỳ, kết hợp với
chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối lỳ để xác định
giá trị khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao với chủ đầu tư, thông
thường giá trị này là tạm tính hoặc thoả thuận với chủ đầu tư.
Để phục vụ cho mục đích theo dõi, quản lý từng công trình cũng như từng
giai đoạn thi công của một công trình, Công ty lập thẻ tính giá thành cho từng
công trình, từng gian đoạn thi công công trình. Giá thành của công trình chỉ bao
gồm chi phí sản xuất: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
117
Biểu39: Thẻ tính giáthành sản phẩm
Công ty CPTM &XD Miền Bắc
B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Công trình: Nhà máy thép Possco
Từ ngày 18/2/2009 đến 30/6/2009
Đơn vị tính: Đồng
Chi tiết Tổng số tiền
Chia theo khoản mục chi phí
VLTT NCTT MTC SXC
CP SXKDD
đầu kỳ
CP SXKDD phát
sinh trong kỳ
468.861.537 28.131.692 375.089.229 16.410.155 49.230.461
Giá thành SP hình
thành
468.861.537 28.131.692 375.089.229 16.410.155 49.230.461
CP SXKDD Cuối
kỳ
0 0 0 0 0
Ngày 30 tháng 6 năm 2009
Kế toán trưởng người lập biểu
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
118
PHẦN 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP TM &XD MIỀN BẮC
1. Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc
1.1. Những ưu điểm:
 Về tổ chức bộ máy quản lý.
Mặc dù là một doanh nghiệp mới ra đời nhưng trong suốt gần 04 năm xây
dựng và trưởng thành, Công ty CPTM &XD Miền Bắc đã không ngừng trưởng
thành, lớn mạnh và đạt được nhiều thành tích. Phạm vi hoạt động của Công ty ngày
càng mở rộng, uy tín với khách hàng ngày càng được nâng cao. Hoà mình vào tiến
trình Công ngiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Công ty đã thi công nhiều công trình
chất lượng, góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân. Đạt được
thành quả đó phải kể đến công tác quản lý, điều hành của ban lãnh đạo Công ty.
Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý khoa học, hợp lý, công việc được phân công ,
phân nhiệm vụ cụ thể rõ ràng. Mô hình trực tuyến chức năng rất phù hợp với
nghành nghề xây lắp của công ty. Các phòng ban được phân công các chức năng
nhiệm vụ riêng, phục vụ có hiệu quả trong việc tham mưu, cung cấp đầy đủ, kịp
thời các thông tin quan trọng và cần thiết cho ban lãnh đạo Công ty trong vấn đề
sản xuất kinh doanh và quản lý Công ty.
Trong quá trình hoạt động, Công ty luôn có sự điều chỉnh, đổi mới công tác
quản lý cho phù hợp với điều kiện, nhiệm vụ của mình trong từng giai đoạn. Do
đó, cán bộ nhân viên trong Công ty đã nâng cao rõ rệt về nhận thức, đổi mới phong
cách làm việc góp phần phát huy sức mạnh cá nhân và tập thể để hoàn thành kế
hoạch đề ra. Mạng lưới hoạt động của công ty trải rộng trên toàn quốc nhưng cơ
chế quản lý phù hợp tạo thuận lợi cho các cán bộ quản lý các phòng ban có thể trực
tiếp chỉ đạo , giám sát và kiểm tra các hoạt động của cấp dưới đảm bảo hiệu quả
trong công tác thi công xây dựng.
 Về bộ máy kế toán và công tác kế toán
- Bộ máy kế toán
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
119
Phòng tài chính kế toán của Công ty được bố trí hợp lý với đội ngũ nhân viên
có trình độ, có năng lực sáng tạo, nhiệt tình và trung thực trong công việc. Tuy
khối lượng công việc khá lớn nhưng dưới sự chỉ đạo sát sao và khoa học của kế
toán trưởng, đội ngũ kế toán viên được phân công công việc cụ thể, phù hợp với
năng lực nên công tác kế toán được thực hiện một cách khoa học, chính xác.
- Công tác kế toán
Tổ chức điều hành và quản lý công tác tài chính kế toán thông nhất từ Công ty
đến các tổ, xây dựng. Công tác kế toán được tiến hành thường xuyên, liên tục và
theo hướng dẫn của Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006. Các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận đầy đủ chính xác; Hệ thống sổ sách
chứng từ đầy đủ, khoa học, phù hợp với thực tế và yêu cầu quản lý; Hệ thống tài
khoản kế toán của Công ty đầy đủ, phù hợp với đặc điểm kinh doanh xây lắp. Các
tài khoản được mở chi tiết tới tận từng công trình, hạng mục công trình. Công ty áp
dụng hình thức sổ nhật ký chung là phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty
là đơn giản ít mặt hàng, hình thức này đơn giản, khoa học, thuận tiện .Đặc biệt,
Giám đốc, các phó giám đốc thường xuyên giám sát và chỉ đạo công tác kế toán
đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh và việc ra các quyết định quản lý.
Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của
Công ty phù hợp với đặc điểm của đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm và phù hợp với yêu cầu của Công ty. Trong quá trình hạch toán,
chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Việc xác định nội dung chi phí , tổ chức phân loại chi phí theo đúng quy định đồng
thời phù hợp với đặc điểm của Công ty.
- Kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty thực hiện khá đầy đủ các quy định về tập hợp chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp. Các chứng từ về vật tư đều được ghi chép kịp thời, đúng tiến độ. Nguyên
vật liệu được tính toán hợp lý từ khâu dự toán nên ít có biến động phát sinh trong
quá trình thi công. Do vật liệu mua về được đem sử dụng hết ngay nên chi phí
bảo quản được tiết kiệm mà việc hạch toán như trên lại chính xác và phù hợp với
quy định hiện hành.
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
120
- Kế toán chi phí Nhân công trực tiếp
Công ty thực hiện hình thức trả lương : theo thời gian đối với công nhân trong
biên chế của Công ty và lao động thuê ngoài. Đối với công nhân thuê ngoài rất phù
hợp với đặc điểm sản xuất xây lắp của Công ty vì chủ yếu là lao động thủ công,
thuê trong thời gian ngắn nên hình thức trả lương này là phù hợp với công ty. Các
chứng từ , sổ sách kế toán như: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng
thanh toán tiền lương lao động thời vụ thuê ngoài được lập đầy đủ, chi tiết theo
quy định.
- Kế toán Chi phí sử dụng máy thi công.
Công ty tiến hành quản lý và theo dõi chặt chẽ đối với tất cả xe và máy thi
công, thường xuyên theo dõi về giá trị, mức khấu hao, trách nhiệm của người phụ
trách máy. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng máy, kiểm soát tốt hoạt
động của máy, góp phần tiết kiệm chi phí cho máy thi công, hạ giá thành sản xuất.
Công ty sử dụng nhiều máy thi công thuê ngoài với mục đích hạn chế việc chuyên
chở máy của công ty tới nhiều địa điểm, tiết kiệm một khoản đầu tư lớn cho Công
ty cũng như công tác quant lý và hạch toán. Việc sử dụng kết hợp cả máy của Công
ty và thuê máy ngoài là phù hợp với đặc điểm kinh doanh xây lắp và tình hình tài
chính của Công ty. Tài khoản 623 được mở chi tiết đến các tài khoản cấp 2 rất đầy
đủ phục vụ tốt cho việc theo dõi chi phí sử dụng máy thi công. Các chứng từ , sổ
sách theo dõi máy thi công và các chi phí liên quan được lập đầy đủ, chi tiết đảm
bảo tăng cường hiệu quả công tác quản lý máy thi công.
- Kế toán chi phí Sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung của Công ty được phân loại và hạch toán chi tiết theo
tưng yếu tố chi phí , khoản mục chi phí này phát sinh trong giai đoạn nào của công
trình nào thì được hạch toán vào giai đoạn thi công ấy của công trình ấy. Chi phí
khấu hao TSCĐ phục vụ công tác quản lý được hạch toán thường xuyên theo
phương pháp khấu hao đều theo đường thẳng.
1.2. Những hạn chế cần khắc phục.
 Về cơ cấu tổ chức và điều hành sản xuất
Bộ máy tổ chức và điều hành sản xuất từ cơ quan Công ty đến các Ban điều
hành, tổ đội xây dựng chưa phát huy được hiệu quả cao nhất với tình hình sản xuất
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
121
kinh doanh hiện nay của Công ty. Đó là do cơ cấu tổ chức lao động của các phòng
ban chưa hợp lý; sự phối hợp chỉ đạo giữa lãnh đạo Công ty và các tổ đội còn khó
khăn , không thường xuyên do khoảng cách về địa lý. Việc quản lý máy móc thiết
bị và vật tư hầu như chỉ theo định mức dự toán chung chung nên chỉ khi xảy ra sự
cố bất thường khó sử lý nhất là tình hình thời tiết, tình hình giá cả biến động không
ngừng như hiện nay. Công ty cần có những biên pháp quản lý tài sản chặt chẽ hơn.
 Về bộ máy kế toán và công tác kế toán
- Công ty CPTM &XD Miền Bắc không áp dụng phần mềm kế toán trong
công tác kế toán mà áp dụng kế toán thủ công trên Excel. Với tình hình phát
triển hiện nay của Công ty thì khối lượng công việc của Kế toán quá nhiều,
công tác kế toán thủ công rất tốn thời gian và công sức cho đội ngũ nhân
viên kế toán hiện nay tại Công ty.
- Do đặc thù của nghành nghề xây lắp cũng như đặc điểm của Công ty có hệ
thống các công trình trên khắp miền đất nước nên việc luân chuyển chứng
từ , báo cáo, gặp khó khăn, tốn kém mà có lúc không đúng thời gian quy
định. Do đó, công việc kế toán không được phản ánh chính xác, kịp thời.
Điều này làm cho công tác kiểm tra cũng như việc cập nhật thông tin để đưa
ra các quyết định không đạt hiệu quả cao. Quá trình luân chuyển chứng từ
chậm trễ cũng làm cho khối lương công việc kế toán bị dồn lại cuối kỳ nhất
là giai đoạn tổng hợp chi phí để thanh quyết toán với chủ đầu tư tạo áp lực
lớn cho nhân viên kế toán.
Về cơ cấu tổ chức lao động của phòng Tài chính – Kế toán chưa hiệu quả. Công
ty mới chỉ có 4 kế toán viên và 1 kế toán trưởng nên khối lượng công việc kế toán
với mỗi người là khá nhiều. Một kế toán viên thường kiêm nhiều phần hành nên
công việc kế toán đạt hiệu quả không cao.Công ty giao cho chỉ huy công trường
quá nhiều việc ngoài là chỉ đạo mọi hoạt động của công trường còn phảI tập hợp
tất cả các chứng từ liên quan về công ty. Mọi thu chi của công trình đó đều do chỉ
huy công trình đảm nhiệm điều này gây khó khăn trong công tác điều hành, quản
lý tài chính của công trình.
 Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
122
- Kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: Theo định mức đã được xây
dựng từ khâu dự toán nên vật liệu được mua theo đúng dự toán, điều này là
tốt vì nó ít làm biến động đến tình hình sử dụng nguyên vật liệu của công ty.
Tuy nhiên, công ty cũng cần nghiên cứu và xem xét đánh giá lại tay nghề
của công nhân viên để từ đó xây dựng định mức sử dụng nguyên vật liệu
cho phù hợp theo từng thời điểm vì có lúc công ty sẽ không quản lý được
tình hình nguyên vật liệu khi nguyên vật liệu không được sử dụng hết khi
trình độ tay nghề của người lao động ngày càng được nâng cao.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: tương tự vấn đề nguyên vật liệu,
việc sử dụng chi phí nhân công theo dự toán cũng gặp nhiều khó khăn trong
công tác quản lý. Các công trình thường ở xa nên Công ty khó kiểm soát
tính hiệu quả trong lao động. Mặt khác, với tình hình giá cả hiện nay giá
công nhân cũng tăng khiến công ty gặp nhiều khó khăn trong quản lý và
duy trì đội ngũ công nhân.
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Công ty không sử dụng đội máy
thi công chuyên trách , máy thi công do phòng kỹ thuật quản lý về thủ tục.
Máy thi công giao cho các tổ trưởng giám sát đội máy thi công trực tiếp bảo
quản, sử dụng khi có đủ thủ tục. Điều này làm cho việc quản lý máy thi
công không đạt hiệu quả cao. Một số máy thi công chưa đảm bảo chế độ
bảo dưỡng định kỳ.
- Kế toán chi phí sản xuất chung: KPCĐ của người lao động được kế toán
tính 2% trên mức lương đóng bảo hiểm. Việc tính như vậy là đơn giản
nhưng lại không theo đúng chế độ.
- Kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp: Trong quá trình xây lắp , công ty
không thể tránh khỏi thiệt hại do phá đi làm lại, thiệt hại do ngừng sản xuất.
Đây là những rủi ro không lường trước được. Tuy vậy, khoản mục chi phí
này lại không được ghi trong kế hoạch hoạc dự toán.
* Về công tác kế toán quản trị
Tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc và như hầu hết các doanh nghiệp xây
lắp nói chung chưa có một hệ thống kế toán quản trị chuyên nghiệp. Công tác kế
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
123
toán quản trị do đó cũng không được thực hiện một cách chuyên nghiệp. Kế toán
tài chính của Công ty đảm nhiệm luôn công tác kế toán quản trị.
2. Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc
Yêu cầu phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc
Trong cơ chế thi trường hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là vô
cùng gay gắt nhất là vấn đề về giá. Trong các doanh nghiệp xây lắp cũng vậy, giá
bán là giá được xác định trước giữa chủ đầu tư và doanh nghiệp đấu thầu. Do đó,
giá dự toán chính là cơ sở để xác định giá bán. Việc xây dựng giá thành dự toán
thường trên giá thành xây lắp có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Từ
chỉ tiêu giá thành sản phẩm, doanh nghiệp có thể xác định kết quả của quá trình sản
xuất kinh doanh, thúc đẩy sang tạo , tìm tòi phương án giải quyết công việc có hiệu
quả . Vì thế mà công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý
nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói
riêng.
Trong những năm gần đây, Công ty CPTM &XD Miền Bắc đã có những tiến
bộ trong công tác kế toán đặc biệt là trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp. Tuy nhiên, Công ty cũng gặp nhiều khó khăn do công
tác kké toán còn hạn chế cần khắc phục. Vì vậy, hoàn thiện công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đối với Công ty là rất cần thiết. Nó
góp phần tăng cương hiệu quả quản lý vật tư, tài sản, vốn, nhằm tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm cho Công ty. Đây chính là điều kiện để tạo ưu thế cạnh
tranh cho Công ty.
Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Công tác kế toán
 Công tác tập hợp, luân chuyển và bảo quản chứng từ.
Công ty có địa bàn hoật động rộng khắp cả nước, các công trình của Công ty
thường đặt ra ở những vùng xa trụ sở chính nên việc cập nhập các chứng từ, từ các
Đội lên Công ty thường chậm trễ là điều không thể tránh khỏi, do đó Công ty phải
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
124
có biện pháp rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ sao cho diễn ra nhanh chóng,
thuận tiện.
Bên cạnh đó, Công ty cũng cần bố trí thêm 01 kế toán đội để giảm thiểu bớt
công việc cho chỉ huy công trường, mặt khác cũng làm cho việc thu thập chứng từ
và cập nhập các chi phí phát sinh của công trường được chính xác và kịp thời.
Ngoài ra, Công ty nên đưa ra những quy định thống nhất trong công tác luân
chuyển chứng từ cho các đội thi công. Đối với những công trình ở gần, việc lập
Bảng kê, thanh toán tạm ứng có thể được thực hiện thường xuyên hơn, có thể là
hàng tuần hay nửa tháng chứ không chỉ là một tháng như hiện nay. Điều này giúp
Công ty có thể đưa ra các biện pháp kịp thời khi có sai sót hay thay đổi bất thường,
đảm bảo thực hiện theo đúng kế hoạch sản xuất đề ra.
Thực hiện tốt công tác ban đầu này góp phần vào hiệu quả của công tác kiểm
tra, kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp chứ không chỉ đơn thuần là tập hợp đầy
đủ chứng từ để hạch toán chi phí.
 Hình thức sổ sách kế toán
Hình thức sổ nhật ký chung khá đơn giản và phù hợp với đặc điểm kinh doanh
xây lắp của Công ty: số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh khá nhiều, yêu cầu quản
lý cao, số lượng tài khoản nhiều, việc ghi sổ có thể thực hiện bằng tay hoặc bằng
máy. Tuy nhiên, công ty nên mở các sổ tổng hợp chi phí, giá thành theo chế độ kế
toán của Bộ Tài chính.
 Công tác nhân sự kế toán
Công ty cần cải thiện điều kiện làm việc cho nhân viên kế toán, đầu tư trang bị
thêm cho phòng Tài chính Kế toán hệ thống phương tiện bảo quản tài liệu thích
hợp, giúp cho quá trình giao dịch , luân chuyển, sử dụng và lưu trữ tài liệu kế toán
được đảm bảo an toàn và thuận tiện.
Công ty nên có những chương trình đào tạo, nâng cao trình độ kế toán cho kế
toán viên để có thể phát huy hết ưu điểm va hạn chế những nhược điểm của hình
thức ghi sổ mà công ty đang áp dụng .
Phòng hành chính tổ chức nên bố trí thêm 01 kế toán đội. Đối với kế toán đội
cũng cần đào tạo để họ ngoài công việc tập hợp chứng từ còn có thê lập báo cáo
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
125
quản trị của đội. Như vậy sẽ giảm bớt công việc cho kế toán Công ty đồng thời các
báo cáo quản trị sẽ chính xác và phù hợp với thực tế từng đội.
 Áp dụng phần mềm kế toán
Thị trường đầu tư và xây dựng của Công ty đang không ngừng mở rộng và
phát triển, Công ty đang có thêm rất nhiều dự án công trình lớn, nhu cầu quản lý
của Công ty ngày càng tăng cao. Vì vậy, công tác kế toán thủ công hiện nay của
Công ty không đáp ứng đựơc nhu cầu quản lý. Công ty cần lựa chọn áp dụng phần
mềm kế toán máy thích hợp để giảm thiểu công việc của kế toán viên, nâng cao
năng suất, hiệu quả công việc, đồng thời tổ chức huấn luyện cho cán bộ kế toán về
việc áp dụng , triển khai kế toán máy đồng bộ. Trên thi trường hiện nay có rất
nhiều loại phần mềm kế toán đã được triển khai áp dụng thành công ở các công ty
đem lại hiệu quả công việc cao. Công ty nên lựa chọn sử dụng phần mềm kế toán
phù hợp với đặc điểm của mình.
Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Cơ chế xây dựng định mức trên cơ sở đó để tạm ứng tiền mua vật tư phải
được quản lý giám sát chặt chẽ. Cán bộ phụ trách chung của đội hàng quý phải nộp
báo cáo sử dụng nguyên vật liệu, Biên bản kiểm kê vật tư tồn kho cuối kỳ.
 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Công ty nên có chính sách khên thưởng, kỷ luật hợp lý để khuyến khích lao
động làm việc có hiệu quả, ý thức tiết kiệm chi phí sản xuất.
Kế toán hạch toán khoản tiền ăn ca của công nhân trực tiếp thi công vào chi phí
lương của công nhân trực tiếp sản xuất và ghi nhận vào TK 622 là không đúng chế
độ. Theo em, kế toán nên hạch toán chi phí này vào TK 627.
 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Phòng kỹ thuật định mức chi phí xăng dầu cho MTC theo thông số kỹ thuật
của từng máy và khối lượng công việc theo kế hoạch. Nếu chênh lệch chi phí xăng
dầu thực tế phát sinh quá lớn so với thực tế thì phải tìm hiểu nguyên nhân và xử lý
triệt để.
Định kỳ, phòng kỹ thuật cử cán bộ kiểm tra tình trạng máy và bảo dưỡng khi
cần thiết.
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
126
Cũng như chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC của Công ty cũng bao gồm tiền
ăn ca của công nhân điều khiển MTC. Cách hạch toán này của Công ty tuy đơn
giản cho kế toán nhưng không thể hiện tính chất của khoản mục chi phí này và
không đúng với quy định chung. Theo em, kế toán nên hạch toán khoản chi phí này
vào TK 627.
 Kế toán chi phí sản xuất chung
Trong lập dự toán, giá thành sản phẩm xây lắp có 4 khoản mục chi phí trực
tiếp : chi phí vật liệu , chi phí nhân công, chi phí máy xây dựng, trực tiếp phí khác (
tính bằng 1,5% Tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công)
và 1 khoản mục chi phí chung ( từ 4,5% đến 6% Tổng chi phí trực tiếp ) theo
Thông tư 05/2007/TT – BXD ngày 25/7/2007. Còn trong kế toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm lại chỉ có 3 khoản mục chi phí trực tiếp: chi phí vật liệu, chi
phí nhân công, chi phí máy xây dựng và chi phí sản xuất chung là một phần của chi
phí chung. Vì vậy, để có thể sử dụng giá thành dự toán để tính ra giá thành hạch
toán có độ chính xác cao nhất thì Công ty cần phải quy định rõ những nội dung chi
phí chung nào thuộc khoản mục chi phí sản xuất chung. Từ đây , kế toán Công ty
có thể dựa vào để lập các dự báo và báo cáo quản trị có độ tin cậy cao, giúp nhà
quản trị Công ty đưa ra quyết định quản lý đúng đắn nhất.
KPCĐ là một khoản chi phí nhỏ trong tổng chi phí sản xuất của Công ty. Để
đơn giản, kế toán tính bằng 2% mức lương đóng bảo hiểm là không đúng so với
quy định. Tuy số tiền là nhỏ so với CPSX nhưng theo em Công ty nên thực hiện
đúng chế độ là tính KPCĐ bằng 2% lương thực tế của người lao động.
Công ty hạch toán khoản tiền ăn ca của công nhân trực tiếp tham gia thi công
vào TK 622 và tiền ăn ca của công nhân điều khiển máy thi công vào TK 623. Như
vậy Công ty đã thực hiện không đúng với chế độ kế toán quy định. Tuy số tiền này
không lớn và không làm thay đổi tổng chi phí sản xuất của sản phẩm xây lắp
nhưng nó phản ánh không chính xác cơ cấu chi phí NCTT, Chi phí sử dụng MTC,
chi phí SXC. Vì vậy, theo em Công ty nên hạch toán đúng với chế độ: Tiền ăn ca
của công nhân sản xuất trực tiếp và công nhân điều khiển MTC vảo TK 627.
 Kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
127
Với những công trình nhận thi công Công ty nên đánh giá trước mức độ rủi ro
để lập dự phòng và mua bảo hiểm cho công trình. Khi thiệt hại xảy ra, mức dộ thiệt
hại được hạn chế do Công ty đã có kế hoạch chuẩn bị trước đó.
Kế toán nên hạch toán các khoản thiệt hại khi có đủ các chứng từ như: các
Biên bản xác định thiệt hại do phá đi làm lại, làm thêm, các Biên bản ngưng thi
công do mưa bão, thiếu vật liệu, các Biên bản phải ghi rõ khối lượng thiệt hại , giá
trị thiệt hại, các nguyên nhân, người chịu trách nhiệm.
- Phản ánh các khoản thiệt hại phát sinh trong quá trình xây lắp:
Nợ TK 1381 – Chi tiết Đội thi công, tên công trình, hạng mục công trình
Có TK 111,152,334,338
- Xử lý thiệt hại trong xây lắp: phế liệu thu hồi các khoản nhà đầu tư bồi
thường, trừ lương công nhân,
Nợ TK 111,152,334,131.
Có TK 1381
 Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp
Như ở phần lý luận chung em đã trình bày về quy trình kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức Nhật ký chung
Cuối kỳ kế toán, kế toán tổng hợp tất cả thẻ tính giá thành các sản phẩm hoàn
thành, nghiệm thu thanh toán trong kỳ vào Bảng tổng hợp giá thành, Trên cơ sở
Bảng tổng hợp giá thành công trình hoàn thành, kế toán tổng hợp lập Báo cáo tài
chính.
Trong quá trình tìm hiểu công tác kế toán CPSX và tính GTSP xây lắp tại công
ty, em nhận thấy kế toán tổng hợp chưa lập Bảng tổng hợp giá thành công trình
hoàn thành mà mới chỉ lập Bảng kê khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ và chỉ
dừng lại ở Thẻ tính giá thành sản phẩm cho từng công trình. Theo em, Công ty nên
lập Bảng tổng hợp giá thành công trình hoàn thành để đẽ đối chiếu, kiểm tra và là
thông tin tổng hợp cho phân tích hiệu quả của chi phí sản xuất và đánh giá kết quả
hoạt động kinh doanh trong kỳ của Công ty.
3. Một số giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành và tăng cường
công tác kế toán quản trị.
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
128
Trong cơ chế thị trường phát triển như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển luôn đảm bảo đồng thời yếu tố chất lượng sản phẩm để giữ uy tín và
yếu tố giá thành hợp lý trên cơ sở tính đủ tính đúng các khoản chi phí phát sinh. Để
đạt được mục tiêu hạ giá thành sản phẩm các doanh nghiệp nói chung và doanh
nghiệp xây lắp nói riêng phải cố gắng tiết kiệm các yếu tố chi phí sản xuất. Điều
này không đồng nghĩa với việc cố gắng giảm thiểu hết mức chi phí sản xuất mà tiết
kiệm vẫn đảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo đúng tiến độ thi công. Đảm bảo
được hai yếu tố trên là chìa khoá thành công của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đặc điểm của Công ty , em xin đưa ra một số biện pháp tiết kiệm
chi phí như sau:
3.1. Tiết kiệm chi phí NVL.
Nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành
sản phẩm xây lắp. Việc sử dụng có hiệu quả chi phí NVL có ý nghĩa rất quan trọng
góp phần làm giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Vì vậy, Công ty cần
có chiến lựơc từ việc tìm nguồn cung ứng cho tới việc thi công, Công ty cũng phải
có biện pháp sử dụng hiệu quả , tiết kiệm nguồn vật tư theo những yêu cầu sau:
- Giảm thiểu mức hao hụt trong thi công và bảo quản, vận chuyển vật tư . Tại
công trình phải luôn ý thức tiết kiệm, tránh để hư hỏng, mất mát. Công việc
cần làm là thực hiện đồng bộ các biện pháp sau: không ngừng cải tiến công
tác thu mua vận chuyển và bảo quản vật tư sao cho dảm bảo chất lượng và
tiêu chuẩn kỹ thuật. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc nhập, xuất vật tư, duy
trì phương thức cung ứng vật tư tận chân công trình và chỉ dự trù những vật
tư mà giá cả và nguồn cung ứng không ổn định.
- Thường xuyên cập nhập giá cả thị trường vật tư để theo dõi đối chiếu kiểm
tra với các hoá đơn mua vật tư. Để thực hiện tốt công việc hiện nay, Công ty
nên tìm đến những nhà cung cấp ổn định, thường xuyên, uy tín và thuận tiện
cho việc cung ứng theo nhu cầu với chất lượng đảm bảo và giá cả phù hợp.
- Nghiên cứu, tìm kiếm và mạnh dạn sử dụng NVL mới, NVL thay thế có giá
cả hợp lý, chất lượng kỹ thuật đảm bảo mà nguồn cung ứng ổn định , dồi
dào.
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
129
- Xây dựng chế độ khen thưởng, kỷ luật thoả đáng: luôn nâng cao ý thức
trách nhiệm, phát huy tính sáng tạo của nhân viên trong công việc tiết kiệm
vật tư, cải tiến kỹ thuật, khai thác NVL thay thế có hiệu quả nhằm đảm bảo
chất lượng công trình, giảm chi phí NVL
3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động chíh là việc tăng năng xuất lao động,
giảm chi phí nhân công. Để đạt được mục tiêu này, Công ty cần thực hiện các biện
pháp :
- Tổ chức các biện pháp thi công một cách chính xác khoa học, sắp xếp khối
lượng công việc theo trình tự thích hơp, không để sản xuất bị ngắt quãng,
tránh để tình trạng công nhân chờ việc.
- Thường xuyên áp dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất, cải tiến phương
pháp làm việc , tạo môi trường làm việc thuận lợi cho công nhân.
- Tăng trách nhiệm cá nhân cùng với chế độ khen thưởng, kỷ luật thích hợp.
Tạo động lực làm việc cho công nhân viên bằng chế độ tiền lương, tiền
thưởng, phụ cấp,… thoả đáng. Quan tâm chăm lo đến sức khoẻ, đời sống và
điều kiện làm việc của công nhân.
- Ngoài ra, Công ty cần chú trọng công tác tổ chức tuyển dụng và đào tạo lao
động giỏi có tay nghề cao.
3.3. Giảm chi phí MTC.
Sản phẩm xây lắp của Công ty chủ yếu là lắp đặt hệ thống đường ống dẫn gas
nên khoản mục chi phí máy thi công chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí sản
xuất. Máy thi công sử dụng không nhiều, thời gian sử dụng ít, do đó công ty cần
quản lý tốt chi phí nhân công sử dụng máy thi công,tránh để nhân công và máy
nhàn rỗi. Các máy thi công phải có kế hoạch được bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ,
phải được nâng cấp theo yêu cầu kỹ thuật. Đối với máy thuê ngoài, Công ty phải
quan tâm đến chất lượng và giá cả.
3.4. Giảm chi phí SXC.
Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều loại chi phí. Đây là khoản mục chi phí
gián tiếp để sản xuất ra sản phẩm. Công ty nên tìm cách giảm bớt chi phí này
xuống mức chấp nhận được. Trước hết, Công ty cần có quy chế cụ thể nhằm hạn
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
130
chế các khoản chi phí này và dự toán chi phí đưa ra sát với khi thực hiện hơn. Các
khoản chi phải đảm bảo giới hạn trong định mức đã quy định từ trước, đủ các thủ
tục chứng từ cũng như theo sự phê duyệt của lãnh đạo. Các khoản chi như chi phí
tiếp khách, hội họp,.. cần quản lý chặt chẽ tránh tình trạng lạm dụng công quỹ.
Việc phân bổ chi phí sản xuất chung phải theo tiêu thức hợp lý để công tác tính giá
thành sản phẩm được chính xác.
3.5. Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức, quản lý thi công.
Trong công tác khoán gọn của Công ty cần phải có những chính sách khuyến
khích các đơn vị được giao khoán phát huy hết khả năng của mình.
Công ty phải thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình tổ chức thi công, lấy
chất lượng công trình nên hàn đầu. Để nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý thi công.
Công ty có chính sách khen thưởng cụ thể đối với Đội thi công hoàn thành tốt
nhiệm vụ được bàn giao là bảo đảm chất lượng công trình, đảm bảo tiến đọ thi
công và nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư, có biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ
giá thành hiệu quả.
3.6. Tăng cường kế toán quản trị
Để ra những quyết định đúng đắn, các nhà lãnh đạo phải dựa vào rất nhiều cơ
sở. Một trong những cơ sở thông tin quan trọng đó được cung cấp bởi kế toán quản
trị. Tuy nhiên hiện nay công tác kế toán quản trị tại Công ty chưa được chú trọng
nhiều. Các tài liệu, các báo cáo kế toán hầu như chỉ là để phục vụ các ban nghành
chức năng. Điều này gây khó khăn cho việc cung cấp các thông tin cần thiết cho
các nhà quản trị trong công việc đưa ra quyết định quản lý. Do đó, Công ty nên tổ
chức công tác kế toán quản trị một cách phù hợp hơn với yêu cầu quản lý.
Các nhà quản lý nên nhìn nhận theo cách ứng sử của chi phí. Đó là chi phí
được chia thành: chi phí biến đổi, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp. Khi đó, kế
toán quản trị sẽ cung cấp cho nhà quản lý những thông tin thể hiện sự biến động
của chi phí có phù hợp với sự biến động của mức độ hoạt động của Công ty hay
không, từ đó có các biên pháp quản lý tốt chi phí. Thêm nữa, kế toán quản trị đi
sâu phân tích mối quan hệ Chi phí – Doanh thu – Lợi nhuận. Đây là cơ sở dự báo
kết quả trong tương lai vì thế nó cho phép nhà quản lý quyết định lựa chọn hay
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
131
điều chỉnh về sản xuất kinh doanh như giá thành, giá bán, khối lượng,.. nhằm đạt
được các mục tiêu quản lý.
Khi tham gia đấu thầu, Công ty tiến hành lập dự toán cho công trình, sau đó
đấu thầu công trình dựa trên giá dự toán. Đánh giá việc lập dự toán làm cơ sở lập
kế hoạch giá thành được chính xác, Công ty nên tiến hành phân tích các yếu tố chi
phí của giá thành dự toán và giá thành thực tế của từng công trình, tính ra tỷ lệ
hoàn thành kế hoạch về chi phí. Từ đây có thể đưa ra các biện pháp hiệu quả trong
việc hạ giá thành sản phẩm.
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
132
Biểu40: Bảng phân tích chi phí
BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ
Công trình :….
Đơn vị tính: đồng
Khoản mục chi phí Giá thành dự
toán
Giá thành thực
tế
Chênh lệch
Số tiền %
CP NVL trực tiếp
CP NC trực tiếp
CP Sử dụng MTC
CP sản xuất chung
Cộng
Như vậy, để thực hiện tốt chức năng kế toán quản trị Công ty nên xây dựng một hệ
thống quản trị phù hợp, có thể kết hợp với kế toán tài chính nhưng phải có sự phân
công công việc rõ ràng, tránh sự chồng chéo.
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
133
KẾT LUẬN
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trì rất quan trọng
trong các doanh nghiệp xây lắp. Thực tế cho thấy khi các Doanh nghiệp Nhà Nước
bắt đầu tách ra tự chủ tài chính và bước vào cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt
thì đây thực sự là ván đề mang tính sống còn đối với doanh nghiệp. Do đó, việc cải
thiện, đổi mới, tổ chức hợp lý quá trình kế toán nói chung, quá trình kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói chung là hết sức thiết thực đối với
quản lý kinh tế trong doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc , em đã được
tìm hiều thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
của Công ty. Đây là một phần hành kế toán rất quan trọng trong hệ thống các phần
hành kế toán của Công ty. Thời gian thực tập vừa qua, em đã phần nào hiểu được
cánh thức hạch toán cơ bản của kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại Công ty.
Em nhận thấy Công ty đã thực hiện tốt công tác kế toán theo đúng quy định tuy
nhiên còn tồn tại một số hạn chế không thể tránh khỏi do đặc thù kinh doanh xây
lắp.
Với những kiến thức đã được học và phân tích thực tế, em đã mạnh dạn đưa ra
một số ý kiến nhỏ chủ yếu về vấn đề tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và tăng cường
hiệu quả quản lý với mong muốn đóng góp một phần kiến thức đã học được áp
dụng vào thực tế. Đề có thể thực hiện tốt các giải pháp hoàn thiện này không chỉ
đòi hỏi sự cố gắng nỗ lực của riêng Công ty mà còn cần sự chỉ đạo , hướng dẫn, hỗ
trợ từ phía các ban nghành có liên quan.
Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên bài luận văn của em không
thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý và chỉ bảo
của Cô giáo và các chị Phòng Kế toán của Công ty để luận văn của em được hoàn
thiện hơn.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Sức, cán bộ công
nhân viên các phòng ban đặc biệt là Phòng kế toán Công ty CPTM &XD Miền
Bắc đã giúp em hoàn thành bài luận văn này.
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
134
TÀI LIỆU THAM KHẢO
a. PGS.TS. Đặng Thị Loan: “ Giáo trình kế toán tài chính doanh
nghiệp” , NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân – Hà Nội năm 2006
b. Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006, Quyết định số
206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
c. Thông tư số 05/2007/TT – BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng
về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
d. Bộ Tài Chính: “Chế độ kế toán doanh nghiệp” quyển 1 – 2 , NXB
Tài Chính – Hà Nội năm 2006
e. TS Nguyễn Văn Bảo: “ Hướng dẫn kế toán doanh nghiệp xây lắp
theo chuẩn mực kế toán Việt Nam” NXB Tài Chính – Hà Nội năm
2005
f. PGS.TS. Nguyễn Minh Phương: “ Giáo trình kế toán quản trị”, NXB
Tài chính – Hà Nội năm 2004
g. Chuẩn mực số 15 – Hợp đồng xây dựng theo Quyết định số
165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002
h. Thông tư số 06/2007/TT – BTC ngày25/07/2007 của Bộ Xây dựng
về hướng dẫn hợp đồng trong hoật động xây dựng
i. Tạp chí kế toán, tạp chí kiểm toán, tạp chí xây dựng
j. Các chứng từ , sổ sách, tài liệu, hồ sơ tại Công ty CPTM &XD Miền
Bắc
k. Trang web:
www.webketoan.com
www.mof.gov.com
www.moc.gov.com
www.congnghemoi.net
www.ketoantruong.com.vn
Trường Đại học Công Nghiệp
Khoa kinh tế
NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
135

Chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng Miền Bắc, 9đ - Gửi miễn phí qua zalo=> 0909232620

  • 1.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 1 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 6 PHẦN 1 :LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 8 1 Đặc điểm hoạt động xây lắp , vai trò và nhiệm vụ của ké toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 8 2 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 10 3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 14 4 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương thức khoán gọn 27 5 Kế toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình và kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp 30 6 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các hình thức sổ kế toán 32 PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG MIỀN BẮC 35 1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Miền Bắc 35 2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc 53 PHẦN 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM &XD MIỀN BẮC 105 1 Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc 105 2 Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc 110
  • 2.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 2 3 Một số giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành và tăng cường công tác kế toán quản trị 114 KẾT LUẬN 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO 120 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp CP NVLTT 17 Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp chi phí NCTT 18 Sơ đồ 3: Kế toán chi phí sử dụng MTC thuê ngoài 19 Sơ đồ 4: Kế toán chi phí sử dụng MTC trường hợp có tổ chức đội máy thi công hỗn hợp. 19 Sơ đồ 5: Kế toán chi phí sử dụng MTC trường hợp có tổ chức đội MTC riêng 20 Sơ đồ 6: Kế toán chi phí sản xuất chung 21 Sơ đồ 7: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 22 Sơ đồ 8: Kế toán CPSX và tính GTSP xây lắp theo phương thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng 28 Sơ đồ 9: Kế toán CPSX và tính GTSPXL tại bên giao khoán 29 Sơ đồ 10: Kế toán tại đơn vị nhận khoán 29 Sơ đồ 11: Kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình 31 Sơ đồ 12: Kế toán thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch 31 Sơ đồ 13: Kế toán thiệt hại do phá đi làm lại 31 Sơ đồ 14: Kế toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh 32 Sơ đồ 15: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chung 32 Sơ đồ 16: Kế toán chi phí theo hình thức Chứng từ ghi sổ 33 Sơ đồ 17: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 33 Sơ đồ 18: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chứng từ 34 Sơ đồ 19: Kế toán chi phí theo hình thức kế toán máy 34 Biểu 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm CTCPTM &XD Miền Bắc 37 Biểu 2: Bảng tóm tắt tài sản và các khoản nợ trên cơ sở báo cáo tài chính 40
  • 3.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 3 đã quyết toán trong 3 năm tài chính vừa qua Biểu 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 45 Biểu 4: Sơ đồ tổ chức đội sản xuất kinh doanh 46 Biểu 5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty TM &XD Miền Bắc 47 Biểu 6: Sơ đồ quy trình ghi sổ 52 Biểu 7: Đề nghị mua tư 57 Biểu 9: Phiếu đề nghị tạm ứng 58 Biểu 10: Hợp đồng kinh tế 59 Biểu 9: Hoá đơn giá trị gia tăng 61 Biểu 10: Biên bản bàn giao vật tư hàng hoá sản phẩm 62 Biểu 12: Bảng kê xuất thẳng nguyên vật liệu 63 Biểu 13: Sổ nhật ký chung 63 Biểu 14: Sổ cáI Tk 621 65 Biểu 15: Sổ chi tiết TK 621 66 Biểu 16: Bảng chấm công 70 Biểu 17: Bảng thanh toán tiền lương lao động thời vụ thuê ngoài 72 Biểu 18: Bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất 74 Biểu 19: Sổ cáI TK 622 76 Biểu 20: Sổ chi tiết TK 622 77 Biểu 21: Biên bản giao nhận TSCĐ( thiết bị thi công) 81 Biểu 22: Nhật trình máy 82 Biểu 23: Bảng theo dõi hoạt động của máy thi công 83 Biểu 24: Bảng chấm công – Bộ phận máy thi công 83 Biểu 25: Bảng thanh toán tiền lương – Bộ phận máy thi công 84 Biểu 26: Bảng phân bổ công cụ, dụng cho cho máy thi công 86 Biểu 27: Bảng kê chi phí nhiên liệu, vật liệu cho máy thi công 87 Biểu 28: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 88 Biểu 29: Sổ cáI TK 623 90 Biểu 30: Sổ chi tiết TK 623 91
  • 4.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 4 Biểu 31: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 94 Biểu 32: Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài 95 Biểu 33: Sổ cáI Tk 627 96 Biểu 34: Sổ chi tiết TK 627 97 Biểu 35: Sổ cáI TK154 99 Biểu 36: Sổ chi tiết TK 154 100 Biểu 37: Sổ cáI TK 154 theo công trình – Ct Poscco 101 Biểu 38: Sổ chi tiết TK 154 theo công trình – Ct Possco 102 Biểu 39: Thẻ tính giá thành sản phẩm 105 Biểu 40: Bảng phân tích chi phí 119
  • 5.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 5
  • 6.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 6 CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Ý nghĩa SXC Sản xuất chung CPSX Chi phớ sản xuất TSCĐ Tài sản cố định BHXH Bảo hiểm xó hội GT Giá thành DN Doanh nghiệp NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp NVL Nguyên vật liệu CP Chi phí NC Nhân công CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp XDCB Xây dựng cơ bản GTSP Giá thành sản phẩm GTGT Giá trị gia tăng XDCB Xây dựng cơ bản CCDC Công cụ dụng cụ
  • 7.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 7 LỜI MỞ ĐẦU Toàn cầu hoá và hội nhập đang là một xu thế khách quan và diễn ra nhanh chóng. Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập WTO đánh dấu thời kỳ thuận lợi mà cũng nhiều thách thức của doang nghiệp Việt Nam. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế hội nhập này, các doanh nghiệp buộc phải nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ cũng như Nhà Nước phải nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế để cơ chế thị trường vẫn nằm trong vòng kiểm soát của Nhà Nước. Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế lại phụ thuộc vào cơ chế chính sách của Nhà nước, năng lực và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp . Theo đó, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả phải dựa trên cơ sở là hành lang pháp luật ổn định, chặt chẽ, linh hoạt và các chính sách quản lý có hiệu quả của nhà quản trị doanh nghiệp. Ngành công nghiệp xây lắp là một nghành quan trọng của nền kinh tế quốc dân, chiếm một vị trí quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. Tuy nghiên trên thực tế, nghành vẫn còn chưa phát triển hết năng lực vốn có. Để phát huy vai trò quan trọng cũng như năng lực của mình, các doanh nghiệp xây lắp cần phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, luôn nắm bắt kịp thời và đầy đủ thông tin chi tiết về chi phí, giá thành, chất lượng sản phẩm để có nhưng quyết định kinh tế đúng đắn. Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc là một doanh nghiệp xây lắp điển hình với sản phẩm chủ yếu là lắp đặt hệ thống đường ống dẫn gas.Trong nhiều năm hoạt động, cũng như nhiều doanh nghiệp xây lắp khác, bài toán chi phí, giá thành luôn đặt ra cho công ty nhiều thách thức. Vì thế, em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc” để tìm hiểu thực tế công tác kế toán phần hành này tại Công ty. Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Miền Bắc, được sự giúp đỡ của các chị trong phòng Tài chính Kế toán Công ty và sự chỉ bảo của giáo viên hướng dẫn, em đã hiểu được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp xây lắp nói chung, của Công ty nói riêng. không những vậy, em còn được biết chế độ kế toán áp
  • 8.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 8 dụng trong thực tế tại Công ty như thế nào. Qua đó, em xin được trình bày một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty. Để làm rõ những nội dung trên, Luận văn tốt nghiệp của em bao gồm 3 phần chính: Phần 1: Lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. Phần 2: Thực trạng trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Miền Bắc. Phần 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Miền Bắc Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Sức và các cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Miền Bắc đã giúp em hoàn thành luận văn này. Do còn nhiều hạn chế nên luận văncủa em không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong có được sự góp ý của cô giáo và các anh chị trong Công ty để giúp em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình và phục vụ tốt cho công tác thực tế sau này.
  • 9.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 9
  • 10.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 10 PHẦN 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1. Đặc điểm hoạt động xây lắp , vai trò và nhiệm vụ của ké toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Xây lắp là một nghành sản xuất đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Với chức năng tạo cơ sơ vật chất, nghành xây lắp luôn luôn phải đi trước tạo tiền đề phát triển cho các nghành kinh tế khác. So với các nghành sản xuất khác, nghành xây lắp có những đặc điểm riêng về quá trình sản xuất cũng như sản phẩm hoàn thành. Những đặc điểm riêng này đã chi phối công tác kế toán nói chung, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thanh sản phẩm nói riêng trong các doanh nghiệp xây lắp. Đó là: Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc, có quy mô lớn , kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài. Vì vậy hoạt động này đòi hỏi công tác tổ chức quản lý và hạch toán sản xuất bắt buộc phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) . Quá trình sản xuất phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo. Sản phẩm xây lắp thường cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe, máy, thiết bi thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Công tác quản lý, công tác kế toán vật tư, tài sản vì thế mà phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, dễ mất mát , hư hỏng. Sản phẩm xây lắp thường từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài, phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kĩ thuật của tưng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau. Các công việc thường diễn ra ngoài trời nên chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa , bão, lũ. Do đó, các nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình ( chủ đầu tư giữ
  • 11.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 11 lại một tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo hành công trình mới trả lại cho đơn vị xây lắp) Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo đơn giá hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư( giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ ( vì đẫ quy định giá cả, người mua, người bán có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu). Như vậy, về bản chất đây là hình thức sản xuất theo đơn đặt hàng. Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến đặc điểm của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp. Đó là: Đối tượng hạch toán chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình. Từ đó các doanh nghiệp xác định phương pháp hạch toán chi phí thích hợp. Xuất phát từ đặc điểm của phương pháp tính lập dự toán trong XDCB, dự toán được lập theo từng hạng mục chi phí. Để có thể so sánh , kiểm tra chi phí sản xuất xây lắp thực tế phát sinh với dự toán, chi phí sản xuất xây lắp được phân loại theo chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng MTC, chi phí sản xuất chung. 1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Để đáp ứng yêu cầu quản lý CPSX và tính GT sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Thực hiện công tác hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản , sổ sách kế toán phải phù hợp với quy định của các nghành liên quan, các chuẩn mực, chế độ kế toán. - Xác định được đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp sao cho phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ CPSX phát sinh. Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, phát hiện kịp thời chênh lệch ngoài kế hoạch, tìm hiểu nguyên nhân và có hướng khắc phục. Tính toán kịp thời, chính xác giá thành thực tế của đối tượng tính giá thành. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành, tìm hiểu và đề xuất biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
  • 12.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 12 - Định kỳ phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lập các báo cáo cần thiết về CPSX và giá thành để cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo, giúp các nhà quản trị đưa ra những quyết định kịp thời, hợp lý.
  • 13.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 13 2. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 2.1. Chi phí sản xuất trong kinh doanh xây lắp 2.1.1. Khái niệm Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của 3 yếu tố : tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất cũng đồng thời là quá trình tiêu hao của chính bản thân 3 yếu tố trên. Điều đó có nghĩa là: để tiến hành sản xuất, người sản xuất phải bỏ ra chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao động và đối tượng lao động. Như vậy, CPSX chính là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất. Cũng như các nghành sản xuất khác, quá trình sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm xây lắp. Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp . Trong đó, chi phí NC chính là biểu hiện bằng tiền của lao động, chi phí NVL, chi phí sử dụng MTC,... là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hoá. 2.1.2. Phân loại Chi phí sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng có rất nhiều loại và nhiều khoản khác nhau cả về nội dung , tính chất, công dụng. Để thuận lợi cho công tác quản lý và công tác kế toán, các doanh nghiệp cần thiết phải tiến thành phân loại chi phí sản xuất. Mặt khác, mục đích và yêu cầu khác nhau đó. Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu:  Phân loại yếu tố chi phí: Đểphục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh của chi phí, chi phí sản xuất được phân loại theo các yếu tố sau: - Yếu tố chi phí NVL: Bao gồm toàn bộ các giá trị nguyên liệu, vật liệu chinh, phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ. Sử dụng vào sản xuất thi công xây lắp ( loại trừ giá trị vật liệu được dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
  • 14.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 14 - Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực: Sử dụng vào quá trình sản xuất xây lắp trong kỳ ( trừ số không dùng hết nhập lại vào kho và phế liệu thu hồi). - Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân trực tiếp, gián tiếp thi công xây lắp. - Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho công nhân viên. - Yếu tố chi phí khấu hao xe, máy thi công và các TSCĐ khác: Phản ánh tổng số khấu hao xe, máy thi công và tất cả các TSCĐ phải trích trong kỳ sử dụng cho hoạt động kinh doanh xây lắp trong kỳ. - Yếu tố chi phí mua dịch vụ ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí mua dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động xây lắp. Cách phân loại chi phí theo yếu tố chi phí này có tác dụng lớn trong công tác kế toán và công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp. Đối với công tác kế toán, đây là cơ sở để tập hợp CPSX theo nội dung kinh tế của chi phí và giám sát tình hình thực hiện dự toán CPSX, đánh giá công tác tiết kiệm chi phí, đâu là yếu tố chi phí, cách phân loại này chỉ ra đâu là yếu tố chi phí cần tiết kiệm, đâu là yếu tố chi phí cần tăng cường quản lý để nhà quản lý có thể đưa ra quyết định quản lý hợp lý. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm: Căn cứ vào ý nghĩa của toàn bộ cho phí trong gía thành sản phẩm xây lắp và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí sản xuất được phân chia thành những khoản mục chi phí sau: - Chi phí NVL trực tiếp: Là chi phí của các vật liệu chính ,phụ , vật liệu kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc,.. cần thiết để tham gia cấu thành nên sản phẩm xây lắp. - Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây, lắp bằng máy. Chi phí sử dụng MTC bao gồm chi phí thương xuyên và chi phí tạm thời:
  • 15.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 15 + Chi phí thường xuyên sử dụng MTC: Bao gồm lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy; chi phí vật liệu; chi phí CCDC; chi phí khấu hao MTC; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền. +Chi phí tạm thời sử dụng MTC: Bao gồm chi phí sửa chữa MTC ( đại tu, trung tu) . Chi phí công trình tạm thời cho MTC( lều, lán , bệ, đường ray chạy máy). Chi phí tạm thời có thể phát sinh trước ( được hạch toán vào TK 142) sau đó được phân bổ dần vào bên Nợ TK 623. Hoặc phát sinh sau nhưng phải trích trước vào chi phí xây , lắp trong kỳ( do liên quan tới việc sử dụng TK 335 (ghi Nợ TK 623, Có TK 335) - Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng gồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo tiền lương tỷ lệ quy định (20%) của nhân viên quản lý đội và công nhân trong biên chế trực tiếp tham gia thi công xây lắp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, chi phí CCDC và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội. Cách phân loại này vừa là cơ sở để xác định giá thành công trình, vừa được sử dụng để phân tích tình hình tài chính, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. Do vậy, đây còn là căn cứ để kiểm soát và quản lý chi phí. Cách phân loại này còn giúp doanh nghiệp có cơ sở lập kế hoạch, kiểm tra chi phí, chúng ta còn có thể phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng sản phẩm sản xuất, phân loại theo từng phương pháp tập hợp chi phí với đối tượng chịu chi phí. 2.2. Giá thành sản phẩm xây lắp 2.2.1. Khái niệm Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: mặt hao phí và mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí ( phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan tới lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm xây lắp chính là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lượng xây lắp theo quy định.
  • 16.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 16 2.2.2. Phân loại: Cũng như CPSX, để đáp ứng nhu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng như yêu cầy xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau  Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, có các loại giá thành: - Giá thành dự toán: là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình. Giá thành dự toán được xác định theo định mức và khung giá quy định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ. Giá thành dự toán = giá trị dự toán - thu nhập chịu thuế tính trứơc Trong đó: + Giá trị dự toán: Được xác định dựa vào định mức, khung giá quy định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ của Nhà nước và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường. + Thu nhập chịu thuế tính trước: Được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ. - Giá thành kế hoạch: Được xác định trứơc khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán. Giá thành dự toán = Giá thành kế hoạch – Mức hạ giá thành dự toán + Giá thành kế hoạch cho phép tính toán các chi phí phát sinh sao cho chi phí sản xuất thực tế không vượt quá tổng CPSX dự kiến trong kế hoạch. Giá thành kế hoạch phẩn ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp. - Giá thành thực tế: Là toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp mà đơn vị đã nhận thầu. Đây là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình thi công và tính trên cơ sở số liệu kế toán về CPSX của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ. Giữa 3 loại giá thành trên có mối quan hệ với nhau về lượng như sau: Giá thành dự toán = Giá thành kế hoạch = Giá thành thực tế  Phân theo phạm vi phát sinh của chi phí - Giá thành sản xuất: phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến công tác sản xuất sản phẩm xây lắp trong phạm vi đơn vị thi công ( công trường): chi
  • 17.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 17 phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng MTC, chi phí sản xuất chung. - Giá thành toàn bộ: Phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến công tác thi công, nghiệm thu, bàn giao công trình xây lắp. Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh của từng sản phẩm. Tuy vậy nhưng do cách thức chọn tiêu thức phân bố chi phí bán hàng và chi phí QLDN còn những hạn chế nhất định nên không tránh khỏi việc tính giá trị công trình không chính xác. 2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm xây lắp Đứng trên góc độ lý luận, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ biện chứng với nhau. Đó là 2 mặt thống nhất của quá trình sản xuất: một mặt là hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất , một mặt là kết quả thu được từ hoạt động sản xuất đó. Cả hai đều là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá được biểu hiện bằng tiền. Nhưng về mặt gía trị lại có sự khác nhau, do: CPSX là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất của một thời kỳ nhất định, không tính đến việc sản phẩm đâ hoàn thành chưa. Trong khi đó, giá thành sản phẩm lại là tổng hợp các hao phí đó gắn liền với một khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao. Do đó, tổng CPSX = tổng giá thành sản phẩm hoàn thành khi CPSX dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau. Mối quan hệ của CPSX và giá thành sản phẩm còn biểu hiện ở: - Tính giá thành sản phẩm xây lắp phải dựa vào công tác hạch toán CPSX - Sự tiết kiệm hay lãng phí CPSX sẽ ảnh hưởng đến việc tính giá thành và giá thành sản phẩm. - Quản lý tốt CPSX là điều kiện bắt buộc để quản lý giá thành sản phẩm. - Giá thành sản phẩm được tính dựa trên các chỉ tiêu của CPSX: Tổng giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản sản phẩm xây lắp = xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở dang hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
  • 18.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 18 Việc xác định sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao giữa bên thi công và bên chủ đầu tư. 3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 3.1. Kế toán chi phí sản xuất. 3.1.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: Trong sản xuất xây lắp, xác định đối tượng hạch toán CPSX có vai trò đặc biệt trong công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm. Xác định đúng đối tượng hạch toán giúp tập hợp chính xác các khoản CP phát sinh trong kỳ. Theo đó, công tác quản lý hoạt động hiệu quả đảm bảo cho công tác tính giá thành chính xác, kịp thời. Theo chuẩn mực kế toán VAS 15, CPSX trong các doanh nghiệp xây lắp được tập hợp theo hợp đồng xây dựng. Chuẩn mực kế toán quy định, chi phí hợp đồng xây dựng. Chuẩn mực kế toán quy định, chi phí hợp đồng xây dựng bao gồm:  Chi phí trực tiếp liên quan đến Hợp đồng xây dựng: - Chi phí NVL bao gồm cả thiêt bị thi công. - Chi phí NC ở các công trường bao gồm cả chi phí giám sát công trường. - Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, TSCĐ khác sử dụng để thi công. - Chi phí vận chuyển, thao dỡ, lắp đặt máy móc thiết bị. - Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị thực hiện hợp đồng. - Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan đến Hợp đồng. - Chi phí dự tính để sửa chữa công trình. - Các chi phí liên quan trực tiếp. Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các Hợp đồng xây dựng: - Chi phí bảo hiểm - Chi phí thiết kế, trợ giúp kỹ thuật liên quan đến nhiều hợp đồng. - Chi phí quản lý chung trong xây dựng. - Chi phí đi vay nếu thoả mãn điều kiện đi vay Nghành kinh doanh xây lắp có quy trình công nghệ phức tạp, sản xuất sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài, đòi hỏi mỗi công trình phải có dự
  • 19.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 19 toán và thiết kế thi công riêng. Do đó, đối tượng hạch toán CPSX trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc hoàn thành. Đối tượng hạch toán CPSX linh hoạt tuỳ thuộc sản phẩm, loại hình doanh nghiệp cụ thể. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất: - Phương pháp hạch toán CPSX theo từng công trình, hạng mục công trình: Chi phí phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp riêng cho công trình, hạng mục công trình đó. Giá thành thực tế là tổng CPSX tập hợp theo từng đối tượng từ khi ký kết hợp đồng đến khi nghiệm thu bàn giao. - Phương pháp hạch toán CPSX theo từng đơn đặt hàng: CPSX phát sinh sẽ được tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng. Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo tưng đơn đặt hàng kể từ khi ký kết hợp đồng cho đến khi hoàn thành bàn giao là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó. - Phương pháp hạch toán CPSX theo khối lượng công việc hoàn thành: Toàn bộ CP phát sinh trong một thời kỳ nhất định được tập hợp cho từng đối tượng chịu CP. Giá thành thực tế của khối lượng công việc hoàn thành là toàn bộ chi phí bỏ ra trong giai đoạn thi công khối lượng xây lắp đó. - Phương pháp hạch toán CPSX theo các đơn vị hoặc khu vực thi công: CPSX phát sinh được tập hợp theo từng đơn vị thi công. Tại đơn vị đó, CPSX được tập hợp theo mỗi đối tượng chịu chi phí: công trình, hạng mục công trình, giai đoạn thi công. Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành, kế toán tính giá thành theo các phương pháp thích hợp. 3.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, vật liệu kết cấu, được sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm xây lắp. Trong thi công xây lắp, chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm và được hạch toán trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Do vậy việc tiết kiệm chi phí NVLTT có ý nghĩa rất quan trọng trong mục tiêu hạ giá thành sản phẩm. Tuy nhiên tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc thì chi phí nguyên vật liệu
  • 20.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 20 lại chiếm tỷ trọng nhỏ vì doanh nghiệp chỉ chuyên thực hiện việc lắp đặt sản phẩm, tức là sử dụng nhân công là chủ yếu. - Chứng từ sử dụng: chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí NVLTT là Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Vận đơn, Bảng tổng hợp nhập xuất. Tài khoản sử dụng: để hạch toán chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 -Trình tự hạch toán: Khi xuất hoặc mua NVL sử dụng ngay vào công trình, ta có: Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp CP NVLTT TK 152 TK 621 TK 152, 111, 112,… Xuất kho NVL Cho sản xuất Nhập kho vật tư dùng không hết nhập kho hoặc đem bán TK 111, 112 TK 154 Mua vật tư Sử dụng ngay Kết chuyển chi phí NVLTT TK 133 Thuế GTGT 3.1.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí NCTT là khoản chi phí về tiền lương chính, phụ, phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp công trình. Chi phí này bao gồm các khoản phải trả cho người lao động thuộc biên chế của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc. Đối với công ty thì chi phí nhân công chiếm 80% giá thành sản phẩm. - Chứng từ sử dụng: Hợp đồng lao động, Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương. - Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
  • 21.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 21 Tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc, Tuy nhiên, khác với các doanh nghiệp khác, tại doanh nghiệp xây lắp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản tiền ăn ca của công nhân trực tiếp không hạch toán vào TK 622 mà được hạch toán vào TK 627 – Chi phí sản xuất chung. -Trình tự hạch toán: Sơ đồ 2: hạch toán tổng hợp chi phí NCTT TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lương, phụ cấp Kết chuyển Lương phải trả Chi phí NCTT TK 335 Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX 3.1.4. Kế toán chi phí sử dụng MTC Chi phí sử dụng MTC là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sử dụng các loại xe, máy thi công để trực tiếp thi công xây lắp cho các công trình. Chi phí sử dụng MTC bao gồm: chi phí vật liêu, nhiên liệu, chi phí nhân viên điều khiển MTC, chi phí khấu hao MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho MTC và các chi phí bằng tiền khác. Trong quá trình thi công, MTC thường không chỉ thực hiện cho một công trình mà có thể tham gia thực hiện nhiều công trình, hạng mục công trình của doanh nghiệp, do đó khi hạch toán phải phân bổ chi phí này cho các công trình theo tỷ lệ thích hợp:
  • 22.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 22 CPSDMTC phân bổ Tổng CPSDMTC cần phân bổ Tổng tiêu thức phân = X cho từng công trình Tổng tiêu thức pbổ của tất cả các CT bổ của từng CT - Chứng từ sử dụng: Thẻ TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, Nhật trình máy, bảng theo dõi ca xe. - Tài khoản sử dụng: TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công. + TK này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng MTC trong trường hợp DN xây lắp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp ( vừa thi công thủ công vùa kết hợp bằng máy). + Không hạch toán vào TK 623 các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương và tiền ăn ca của công nhân điều khiển máy. - Trình tự hạch toán: Việc hạch toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào hình thức sử dụng MTC của DN. Trường hợp MTC thuê ngoài: Sơ đồ 3: Kế toán chi phí sử dụng MTC thuê ngoài TK 111,112,331 TK 6237 TK 154 Giá thuê MTC Kết chuyển CP (chưa thuế GTGT) SD MTC TK 133 Thuế GTGT Trường hợp đội xây lắp tổ chức đội MTC hỗn hợp:
  • 23.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 23 Sơ đồ 4: Kế toán chi phí sử dụng MTC trường hợp có tổ chức đội máy thi công hỗn hợp TK 152,153,242 TK 623 TK 1541 Xuất kho NVL,CCDC Cho sử dụng MTC TK 111,112,331 Các chi phí dịch vụ mua ngoài khác TK 133 Thuế GTGT Kết chuyển chi phí TK 334 Sử dụng MTC Chi phí nhân công điều khiển MTC TK 214,335 Chi phí khấu hao, sửa chữa lớn MTC Trường hợp DN có tổ chức đội MTC riêng: Sơ đồ 5: Kế toán chi phí sử dụng MTC trường hợp có tổ chức đội MTC riêng TK 152 TK 621 TK 1543 TK 623 Xuất NVL cho MTC Kết chuyển chi phí K/C chi phí SDMTC NVL TT Nếu đội không xác định TK 334 TK 622 Kết quả riêng Lương công nhân Kết chuyển chi phí TK 512 điều khiển MTC NC TT G/bán nội bộ TK 152,214,… TK 627 TK 3331 CP dùng để quản lý Kết chuyển chi phí Thuế đội máy thi công SXC GTGT TK 632 Kết chuyển giá vốn
  • 24.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 24 Xác định kết quả riêng
  • 25.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 25 3.1.5. Kế toán chi phí sản xuất chung Chi phí SXC là những chi phí cần thiết còn lại thực tế phát sinh trong quá trình thi công xây lắp. Chi phí này là các khoản CPSX của tổ, đội xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ ) và tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp, công nhân điều khiển MTC, chi phí NVL, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong hoạt động chung của đội và các khoản chi phí khác phát sinh liên quan đến hoạt động của đội. - Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ lương và BHXH, Bảng thanh toán dịch vụ mua ngoài, Hoá đơn GTGT, phiếu chi, bảng phân bố khấu hao TSCĐ, Bảng phân bố NVL, CCDC,… - Tài khoản sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung. -Trình tự hạch toán:
  • 26.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 26 Sơ đồ 6: Kế toán chi phí sản xuất chung TK 334,338 TK 627 TK 152,111 Chi phí tiền lương nhân viên quản lý đội Các khửan ghi gỉam Và các khoản trích theo lương Chi phí SXC TK 152,153 TK 1541 Xuất NVL, CCDC cho SXC P/bổ chi phí SXC cho cácđ/tượng tính GT TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ của đội TK 331 Chi phí bằng tiền và thuê ngoài khác TK 632 TK 133 Thuế GTGT K/C chi phí SXC vào TK 352 Giá vốn hàng hoá Trích trước CP sửa chữa,BH CT 3.1.6. Tổng hợp chi phí sản xuất Căn cứ vào đối tượng và phương pháp hạch toán đã xác định, cuối kỳ kế toán CPSX và tính GTSP tính toán và kết chuyển CP NVLTT, CP NCTT, CP SDMTC, CP SXC vào bên Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán CPSX. TK 154 được chi tiết thành: + TK 1541 – Xây lắp: tập hợp CPSX, tính giá thành sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trị xây lắp dở dang cuối kỳ. + Tk 1542 – Sản phẩm khác: tập hợp CPSX, tính giá thành sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ. + TK 1543 – Dịch vụ: tập hợp CPSX, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ.
  • 27.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 27 + TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp: dùng để tập hợp chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp dở dang cuối kỳ. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phản ánh trên TK 154 chỉ gồm những chi phí sau: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC, chi phí SXC, không phản ánh những chi phí như : chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính, Trình tự hạch toán: Sơ đồ 7: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 621 TK 154 TK 155 K/C chi phí NVLTT Chờ tiêu thụ TK 622 K/C chi phí NCTT TK 623 K/C chi phí sử dụng MTC TK 632 TK 627 Bàn giao cho chờ tiêu thụ K/C chi phí SXC 3.2. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. Với đặc điểm thi công của các công trình xây lắp là thời gian thường kéo dài, khối lượng công việc lớn, kết cấu phức tạp, nên cuối kỳ sẽ còn những công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành. Do đó, sản phẩm dở dang trong xây lắp là các công trình, hạng mục công trình đang thi công dở dang, chưa hoàn thành hoặc khối lương xây lắp dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, chưa chấp nhận thanh toán.
  • 28.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 28 Xác định sản phẩm xây lắp dở dang là công tác tính toán, xác định phần chi phí sản xuất trong kỳ cho khối lượng sản phẩm làm dở dang cuối kỳ. Việc tính giá thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư, điểm dừng kỹ thuật hợp lý. Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí luỹ kế phát sinh từ lúc khởi công đến cuối mỗi kỳ: Giá trị sản phẩm xây Giá trị sản phẩm xây Chi phí sản xuất = + Lắp dở dang CK lắp dở dang ĐK phát sinh trong kỳ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo từng điểm dừng kỹ thuật hợp lý( theo giai đoạn công việc hoàn thành) thì sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dư đoán của chúng: Chi phí sản xuất dở Chi phí sản xuât phát Giá trị khối dang ĐK + sinh trong kỳ Giá trị khối lượng xây = X lượng xây lắp lăp dở dang dở dang cuối CK Giá trị khối lượng Giá trị khối lương xây kỳ theo Xây lắp hoàn thành + lắp dở dang cuối kỳ dự toán theo dự toán theo dự toán 3.3. Tính giá thành sản phẩm xây lắp 3.3.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp Để tính giá thành một cách chính xác, kịp thời đồng thời có thể kiểm tra, quản lý hiệu quả tình hình thực hiện kế hoạch giá thành thì trước tiên, nhà quản lý cần xác định được đối tượng tính giá thành phù hợp với doanh nghiệp mình. Xác định đối tượng tính giá thành là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành có tầm quan trọng đặc biệt, giúp kế toán ghi sổ và lập thể tính giá thành chính xác. Đối với doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành thường là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành.
  • 29.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 29 Đối tượng tính giá thành và đối tượng tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp thường trùng nhau. 3.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp Tuỳ theo mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đôí tượng tính giá thành mà doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp.  Phương pháp tính giá thành trực tiếp( phương pháp giản đơn ) áp dựng đối với các DN xây lắp có số lượng sản phẩm ít nhưng khối lượng sản xuất lớn và chu kỳ sản xuất ngắn. Theo phương pháp này, đối tượng tập hợp CPSX chung với đối tưọng tính giá thành. Giá thành theo phương phấp này được xác định như sau: Giá thành Chi phí Chi phí sản Chi phí sản phẩm = SXKDD + xuất phát sinh - SXKDD xây lắp đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ  Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng áp dụng trong trường hợp DN xây lắp ký với bên giao thầu hợp đồng thi công gồm nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng từng công việc. Toàn bộ chi phí thực tế tập hợp cho từng đơn đặt hàng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành đơn đặt hàng. Đối tượng tính giá thành của phương pháp này là toàn bộ sản phẩm của mỗi đơn đặt hàng. Phương pháp này có đặc điểm là tất cả các CPSX đều được tập hợp theo mỗi đơn đặt hàng không kể sản phẩm trong đơn đặt hàng là nhiều hay ít, không kể tính phức tạp của công việc sản xuất sản phẩm đó như thế nào. Khi bắt đầu sản xuất theo mỗi đơn đặt hàng, kế toán mở một bảng chi tiết tính riêng các CPSX theo từng khoản mục giá thành. Trong hạch toán hằng ngày các chi phí trực tiếp phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặt hàng cụ thể. Các chi phí gián tiếp, chi phí chung thường đựơc tập hợp theo từng nơi phát sinh sau đó định kỳ sẽ phân bổ vào giá thành của đơn đặt hàng có liên quan theo tiêu thức phân bố hợp lý. Tổng giá thành của mỗi đơn đặt hàng đựơc xác định sau khi mỗi đơn đặt hàng hoàn thành. Việc định giá thành như vậy không định kỳ, kỳ tính giá thống nhất với chu kỳ sản xuất nhưng không thông nhất với kỳ báo cáo của kế toán. Do đơn đặt hàng hoàn
  • 30.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 30 thành thì kế toán mới tính giá thanh sản phẩm nên về mặt lý luận thì phương pháp này không đánh giá sản phẩm dở dang. Có 3 phương pháp để đánh giá sản phẩm đã hoàn thành: - Căn cứ vào giá thành kế hoạch để tính giá. - Nếu trước kia DN đã xây lắp sản phẩm tương tự thì căn cứ theo giá thành thực tế của sản phẩm trước đó và tham khảo những sự thay đổi của điều kiện sản xuất hiện tại cũng như giá cả thị trường để đánh giá. - Thống kê và đánh giá đúng mức phần đơn đặt hàng chưa kết thúc để tính ra giá thành của sản phẩm hoàn thành. Các bước tính giá: Bước 1: Trước khi khởi công xây dựng theo hợp đồng( đơn đặt hàng ), phòng kế hoạch lập kế hoạch thi công chi tiết cho từng công trình, đơn đặt hàng có liên quan. Dựa vào bảng kế hoạch này, kê toán mở cho mỗi đơn đặt hàng một bảng tính giá thành chi tiết theo khoản mục tính giá thành. Bước 2: Trong quá trình tiến hành thi công , các chứng từ gốc làm cơ sở để ghi nhận CPSX thực tế phát sinh cần theo dõi chi tiết theo từng đơn đặt hàng hoặc hợp đồng tương ứng. Bước 3: Cuối tháng, kế toán tính giá thành, lập bảng tổng hợp và phân bổ các chi phí cho từng đơn đặt hàng theo các tiêu thức phân bổ thích hợp. Căn cứ vào số liệu trên bảng phân bổ CPSX, kế toán ghi vào bảng tính giá thành chi tiết của các đơn đặt hàng. Bước 4: Sau khi đơn đặt hàng hoàn thành, các đội xây dựng lập báo cáo hoàn thành và biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành, kế toán tiến hành tính giá thành của đơn đặt hàng hoàn thành. Phương pháp này tuy đơn giản nhưng gặp một số hạn chế sau: -Kỳ tính giá thành không thống nhất với kỳ báo cáo của kế toán. Trong bảng tính giá thành của sản phẩm không phản ánh riêng các CPSX đã chi ra trong tháng trước, do đó giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành trong kỳ báo cáo kế toán không thể phản ánh riêng đựơc kết quả sản xuất trong kỳ đó.
  • 31.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 31 Phương pháp tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng nên chi phí được biêu hiện ra chỉ là toàn bộ giá thành thực tế của toàn bộ đơn đặt hàng. Như vậy, công tác phân tích nguyên nhân tăng, giảm giá thành, công tác phân tích CPSX, giá thành gặp khó khăn do không được cung cấp thông tin đầy đủ, chi tiết.  Phương pháp tổng cộng chi phí Phương pháp này áp dụng cho các DN xây lắp thi công các công trình lớn và phức tạp, quá trình xây lắp được chia thành các bộ phận xây dựng, các giai đoạn thực hiện khác nhau. Theo phương pháp này, đối tượng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất còn đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Giá trị công trình được xác định: Z= Dđk + ( C1 + C2 …+ Cn ) – Dck Trong đó: Z: giá thành thực tế của toàn bộ công trình, hạng mục công trình. C1,C2,..,Cn : là CPSX tại từng đội thi công, từng công trình. Dđk,Dck : là các giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ. Phương thức này thực hiện tương đối dế dàng, chính xác, yêu cầu kế toán phải tập hợp ngay chi phí cho từng hạng mục công trình từng công trình. Phương pháp này sử dụng nhiều trong doanh nghiệp xây lắp hiện nay.  Phương pháp tổng cộng giá thành theo định mức Phương pháp này, kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp theo định mức đã đựơc DN xây lắp dựng dựa trên cơ sở định mức chi phí theo quy định hiện hành và dự toán chi phí đã đựơc ban lãnh đạo thông qua. Từ định mức này có thể so sánh với chi phí thực tế, tính ra số chênh lệch, phân tích và tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch để có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Công thức xác định giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp : Giá thành Giá thành Chênh lệch do Chênh lệch so với thực tế của = ± ± định mức SP thay đổi định mức định mức
  • 32.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 32 sản phẩm Phương pháp này có ưu điểm là: - Giá thành sản phẩm đã được xác định trước nên có thể đánh giá được trình độ kỹ thuật sản xuất, tổ chức thi công, tổ chức lao động , quản lý, kiểm tra mức phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, phân tích được tình hình sản xuất kinh doanh từ đó đánh giá hao phí hợp lý của các tổ, đội thi công. - Qua hạch toán riêng chênh lệch định mức hao phí giúp bộ máy quản lý phát hiện kịp thời, xác định nguyên nhân từ đó đề ra các giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, phát triển các chính sách kinh doanh phù hợp. - Yếu tố thay đổi định mức trong giá thành thực tế của sản phẩm giúp DN kiểm tra, đánh giá hiệu quả kinh tế của các biện pháp tổ chức kỹ thuật đã thực hiện, xác định ảnh hưởng của sự thay đổi định mức đối với giá thành thực tế của sản phẩm, đảm bảo áp dụng thống nhất các định mức để tính giá thành sản phẩm. Tuy vậy, phương pháp này áp dụng có hiệu quả đối với đơn vị có đặc điểm sản phẩm xây lắp đã đựơc định hình, sản phẩm đã được đưa vào sản xuất ổn định để từ đó DN có thể xác định được định mức chi phí sản xuất chính xác. Ngoài ra, DN phải có chế độ quản lý theo định mức đã hoàn thiện ở tất cả các khâu, đội thi công , trình độ tổ chức và nghiệp vụ của cán bộ kế toán CPSX và tính giá thành đạt yêu cầu cao. Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số phương pháp tính giá thành sản phẩm khác như phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số. Những phương pháp này thường ít được các DN kinh doanh xây lắp lựa chọn do các phương pháp trên phù hợp với đặc điểm khinh doanh của các DN này hơn. Có thể nó, để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành, DN có thể lựa chọn sử dụng một trong những phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và cách thức quản lý, phân công lao động của DN. 4. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương thức khoán gọn. 4.1. Đặc điểm phương thức khoán gọn.
  • 33.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 33 Khoán gọn là hình thức quản lý phổ biến trong các DN xây lắp ở nước ta. Theo đó, các đơn vị nhận khoán có thể nhận khoán khối lượng công việc, hạng mục công trình hoặc cả công trình. Khi nhận khoán, hai bên nhận và giao khoán phải ký kết hợp đồng giao khoán. Trong hợp đồng phải ghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên trong thời gian thực hiện hợp đồng. Khi bên nhận khoán hoàn thành bàn giao khối lượng công việc thì hai bên nghiệm thu và thanh lý hợp đồng giao khoán. Do vậy, phương thức này rất phù hợp với các DN xây lắp trong nền kinh tế thị trường vì nó gắn lợi ích với trách nhiệm của ngừơi lao động đồng thời nâng cao quyền tự chủ, năng động, phát huy khả năng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nhận khoán. Tuy vậy, cơ chế này cũng bộc lộ một số hạn chế sau: Cơ chế khoán này dễ gây tình trạng “ Khoán trắng” , lúc này đơn vị giao khoán chỉ quan tâm đến các khoản thu của đơn vị nhận khoán, chưa quan tâm giám sát chặt chẽ công tác xác định giá thành thực tế của các công trình. Do vậy, công tác tính giá thành khối lượng xây lắp không được đảm bảo, giá thành khối lượng xây lắp tính không chính xác. Ngoài ra, cơ chế khoán gọn gây nhiều khó khăn cho công tác kế toán nói chung, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng . Theo đó, toàn bộ chứng từ kế toán được đơn vị nhận khoán tập hợp nên đơn vị nhận khoán gặp khó khăn trong công tác theo dõi, tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ( do dễ xảy ra tình trạng chứng từ khống, công tác tập hợp và luân chuyển chứng từ chậm chễ, không đảm bảo thông tin quản lý.) 4.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương thức khoán: 4.2.1. Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kê toán riêng: Tại đơn vị giao khoán : Kế toán sử dụng TK 1431 – Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ để phản ánh quan hệ thanh toán nội bộ về các khoản tạm ứng. Tk này được mở chi tiết cho từng đơn vị nhận khoán, từng công trình, hạng mục công trình
  • 34.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 34 Sơ đồ 8: Kế toán CPSX và tính GTSP xây lắp theo phương thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng. TK 111,112,152,… TK 141 TK 621,622,623,627 TK 154 Tạm ứng cho Chi phí thực tế PS K/C chi phí đơn vị nhận khoán Căn cứ vào quyết toán Tạm ứng bổ sung TK 133 Thuế GTGT Hoàn ứng còn thừa Tại đơn vị nhận khoán: Do không tổ chức bộ máy kế toán riêng nên bộ phận này chỉ thực hiện công tác tập hợp chứng từ liên quan tới khối lượng xây lắp nhận khoán và nộp lại cho đơn vị giao khoán. 4.2.2. Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng. Tại đơn vị giao khoán: Kế toán sử dụng TK 1362 – Phải thu giá trị xây lắp giao khoán nội bộ để phản ánh quan hệ thanh toán giữa bên giao và bên nhận khoán. TK này cũng được mở chi tiết cho từng công trình và sử dụng ở đơn vị giao khoán. Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:
  • 35.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 35 Sơ đồ 9: kế toán CPSX và tính GTSPXL tại bên giao khoán: TK 111,112,… TK 1362 TK 154 Tạm ứng cho Giá trị xây lắp đơn vị nhận khoán Giao khoán nội bộ Tạm ứng bổ sung TK133 Thuế GTGT Hoàn ứng còn thừa Tại đơn vị nhận khoán: Kế toán sử dụng TK 3362 – Phải trả giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ. Sơ đồ 10: kế toán tại đơn vị nhận khoán: TK 621 TK 154 TK 3362 TK 111,112 K/C CPNVLTT Giá trị xây lắp giao khoán Bàn giao (1) Nhận tạm ứng TK 622 TK 512 K/C CPNCTT Doanh thu (2) Bổ sung tạm ứng TK 623 TK 3331 K/C CP SDMTC Thuế GTGT TK 627 TK632 Hoàn ứng K/C CP SXC K/C GV (2) (1): Đơn vị hạch toán không xác định kết quả. (2): Đơn vị hạch toán có xác định kết quả.
  • 36.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 36 5. Kế toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình, đánh giá sản phẩm dở và kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp. 5.1. Kế toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình. Theo quy định hiện hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có trách nhiệm bảo hành công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm bảo hành thiết bị công trình. Nội dung bảo hành gồm: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc công trình vận hành sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra. Thời gian bảo hành được xác định theo loại và theo cấp công trình. 5.2.Kế toán đánh giá sản phẩm dở ở Công ty xây lắp, sản phẩm dở dang là các công trình, hạng mục công trình dở dang chưa hoàn thành . Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang là tính toán phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu để từ đó xác định giá thành sản phẩm xây lắp trong kỳ. Thông thường để đánh giá sản phẩm dở dang một cách hợp lý, trứơc hết phải tổ chức kiểm kê chính xác mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang. Tuy nhiên, đối với công ty xây lắp, do số lượng của các công trình nhiều, phân tán ở khắp các địa phương, đặc điểm kỹ thuật phức tạp cho nên không thể trực tiếp đánh giá sản phẩm dở dang được. Bên cạnh đó, phương thức thanh toán xây lắp của công ty là thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ sản phẩm. Như vậy, sản phẩm dở dang là phần chi phí phát sinh từ lúc khởi công cho đến cuối kỳ đó. Hàng tháng kế toán chi phí giá thành tiến hành tổng hợp chi phí cho từng công trình và cho từng đội trên sổ chi tiết chi phí. Chi phí dở dang Chi phí dở dang Chi phí phát sinh cuối tháng đầu tháng trong tháng Dư cuối kỳ = Dư đầu kỳ + Phát sinh tăng - Phát sinh giảm Chi phí dở dang cuối tháng của từng công trình đó chính là chi phí sản phẩm dở dang. Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau: +
  • 37.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 37 Sơ đồ 11: kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình TK 621 TK 154 TK 352 TK 627 K/C CPNVLTT K/C giá thành bảo hành Công trình hoàn thành Trích dự phòng TK 622 Bảo hành p /trả K/C CPNCTT TK 711 TK 623 Hoàn nhập K/C CP SDMTC Dự phòng TK 811 TK 627 CP bảo hành K/C CP SXC Ttế vượt DP 5.2. Kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp. Do các đặc điểm riêng có của ngành xây lắp về sản xuất nhất là quá trình sản xuất lại phụ thuộc rất nhiều vào thời vụ và các điều kiện bên ngoài nên công tác kế toán thiệt hại trong sản xuất là khó tránh khỏi. Thiệt hại trong quá trình xây lắp bao gồm: thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch và thiệt hại do phá đi làm lại. Trình tự kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp:
  • 38.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 38 Sơ đồ 12: Kế toán thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch. TK 154,334,338 TK 242(142) TK 811 Chi phí tiền lương, vật liệu Thiệt hại thực tế ngừng sx Trong thời gian ngừng sx TK 331,111.. TK 138,152.. Chi phí dịch vụ Giá trị bồi thường của tập hợp Mua ngoài phải trả Cá nhân gây ra ngừng sx Sơ đồ 13: kế toán thiệt hại do phá đi làm lại. TK 152,334,335 TK 1388 TK 811 Chi phí sửa chữa, Giá trị thiệt hại Làm lại (tự làm) Không thể thu hồi TK 154,155,632 TK 138,152,334,111 Giá trị sản phẩm công trình Khoản thu haị bồi thường Hàng không sửa chữa đựơc TK 111,112,331 TK 131,138,152, Chi phí dich vụ mua ngoài Thiệt hại được Chủ đầu tư thanh toán 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các hình thức sổ kế toán. 6.1. Kế toán chi tiết Sơ đồ 14: Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh Sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627 Chứng từ gốc, Bảng tổng hợp chi phí, bảng phân bổ
  • 39.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 39 Thẻ tính giá thành Sổ chi tiết 154
  • 40.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 40 6.2. Kế toán tổng hợp. Sơ đồ 15: kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chung. Chú thích: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Chứng từ gốc, bảng tổng hợp cp, bảng phân bổ 1 ,2 ,3 Nhật ký mua hàng Nhật ký chung Sổ chi tiết CPSX kinh doanh Sổ cái TK 621,622,623,627,154 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính thẻ tính giá thành Bảng tổng hợp chi tiết chi phí
  • 41.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 41 Sơ đồ 16: Kế toán chi phí theo hình thức chứng từ ghi sổ Chú thích: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Sổ kế toán chi tiết Sổ cái các TK 621,622,623,6 27,154 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Bảng chi tiết số phát sinh thẻ tính giá thành
  • 42.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 42 Sơ đồ 17: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký , Sổ cái Chú thích: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Chứng từ gốc, bảng tổng hợp bảng phân bổ Sổ quỹ Nhật ký sổ cái TK 621,622,623,627 Báo cáo tài chính Sổ chi tiết chi phí SXKD thẻ tính giá thành Bảng tổng hợp chi tiết chi phí
  • 43.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 43 Sơ đồ 18: Kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chứng từ Chú thích: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Sơ đồ 19: Kế toán chi phí theo hình thức kế toán máy Chú thích: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Phần mềm kế toán Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Máy vi tính Sổ kế toán - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán Chứng từ gốc về CPSX và bảng phân bổ CP Bảng kê số 5 Bảng kê số 6 Bảng kê số 4 NKCT số 7 Bảng tính GTSP Sổ cái TK 621, 622, 623, 627, 154 Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chi tiết chi phí
  • 44.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 44 Đôí chiếu kiểm tra PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI &XÂY DỰNG MIỀN BẮC 1. Tổng quan về Công ty Cổ Phần Thương Mại & Xây Dựng Miền Bắc 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty CPTM&XD Miền Bắc được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0103016982 ngày 24/4/2006 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Tên công ty: Công ty CPTM &Xây Dựng Miền Bắc Tên giao dịch : Northern Trading and cConstruction Joint Stock Company Tên viết tắt: Northern T&C..JSC Địa chỉ trụ sở: B10H2 tập thể đại học Giao thông vận tảI, ngõ 629/5 đường Kim Mã, phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Mã số thuế: 0102232225 Giám đốc: Vũ Văn Trung Điện thoại: 04.37665.396 Fax: 04.37665.396 Tài khoản: 1507201045492 tại ngân hàng phát triển nông thôn Việt Nam- CN Cầu Giấy. Công ty CPTM &XD Miền Bắc chuyên ngành về xây dựng và lắp đặt các hệ thống đường ống dẫn gas, Công ty đã tham gia lắp đặt nhiều công trình lớn như Hệ thống gas chôn ngầm nhà máy Lọc Dầu Dung Quất, hệ thống gas khu đô Thị Văn Khê. Với số CBCNV ban đầu chỉ có 14 người, vốn pháp định 5 tỷ đồng, đến nay sau 3 năm hoạt động, quân số CBCNV của Công ty đã lên tới 60 người, vốn phát định 10 tỷ đồng với nhiều ngành nghề kinh doanh đa dạng trên nhiều lĩnh vực trong đó hoạt động chủ yếu bao gồm lắp đặt hệ thống đường ống dẫn khí gas, kinh doanh khí hoá lỏng (LPG), kinh doanh, thiết kế, thẩm đinh, sửa chữa,bảo hành thiết bị hoá lỏng…
  • 45.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 45 Với mục tiêu hướng tới hách hàng Công ty hoạt động và phát triển đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, cung cấp các sản phẩm dịch vụ tới khách hàng với chất lượg hàng đầu của các nước tiên tiến, đưa nhứng công nghệ tiên tiến nhất của thế giơí vào Việt Nam. Công ty chúng tôI là tự hào đơn vị thứ 2 thực hiện dự án cung cấp gas qua mạng đường ống cho khu vực chung cư cao tầng. Dự án đầu tiên được thực hiện tại Khu đô thị mới Trung Hoà- Nhân Chính với công nghệ và thiết bị của Cộng hoà liên bang Đức, đảm bảo an toàn, tiết kiệm chi phí, thuận tiện và phù hợp với cảnh quan tổng thể của khu đô thị theo tiêu chuẩn Châu Âu. Nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, mang đến cho khách hàng sản phẩm và dịch vụ chuyên nghiệp, Công ty đã áp dụng triệt để hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000( Được tổ chức AFAQ –ASCERT International đánh giá cấp chứng chỉ.) Với hệ thống ngành nghề kinh doanh đa dạng, trải rộng trên nhiều lĩnh vực, Công ty đang phát triển ngày một lớn mạnh và đI sâu vào chuyên nghiệp hoá . Nguồn nhân lực: có trên 10 kỹ sư, cử nhân các ngành dầu khí, xây dựng, tài chính, ngoại ngữ.Trên 30 công nhân kỹ thuật lành nghề, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực lắp đặt gas trung tâm, được đào tạo tại các trường kỹ thuật và từ các chuyên gia Đức. Để có được thành tích như trên, trước hết phải kể đến sự trưởng thành của bộ máy lãnh đạo về công tác tổ chưc điều hành thi công lắp đặt, luôn phát huy tính năng động, sáng tạo. Bên cạnh đó không thể không kể đến sự nỗ lực của các phòng ban và tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, trình độ tay nghề của công nhân ngày càng được nâng lên rõ rệt và được bổ sung từng năm. Nhờ vậy công ty năm nào cũng hoành thành vực mức kế hoạch, kinh doanh đạt hiệu quả, lợi nhuận ngày càng tăng, nộp ngân sách ngày càng nhiều, đời sống của cán bộ công nhân viên được cảI thiện rõ rệt. 1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.2.1. Ngành nghề kinh doanh và thi trường hoạt động.
  • 46.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 46 Công ty cổ phần Thương mại & Xây Dựng Miền Bắc là Công ty tư nhân với chức năng chủ yếu là:Xây dựng và lắp đặt hệ thống đường ống dẫn khí gas cho các khu công nghiệp, khu dân cư…. Là một đơn vị xây lắp nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có những đăc điểm riêng biệt, khi trúng thầu công trình sẽ bàn giao từng phần việc hoặc toàn bộ công việc cho mỗi đội sản xuấ( phụ thuộc vào khối lượng quy mô công trình). Thường thì tại công ty, do hình thức doanh nghiệp nhỏ nên tại mỗi đội không tổ chức kế riêng mà chỉ huy công trình sẽ là người tập hợp các chứng từ và làm thanh toán với kế toán ( vì tính chất công việc chỉ là thực hiện lắp đặt, nguyên vật liệu ít, ít xảy ra biến động trong quá trình mua bán vật tư, nguyên vật liệu, chủ yếu hoạt động kinh doanh của công ty là sử dụng nhân công là chính.) Biểu 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty CPTM &XD Miền Bắc a. Ngành nghề kinh doanh. Thiết kế cơ khí xây dựng công trình Giám sát thi công xây dựng công trình công nghiệp ( lắp đặt thiết bị cơ khí, thiết bị công nghệ cơ khí) Giám sát thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật điện, lắp đặt thiết bị công trình. Thiết kế các công trình giao thông cầu, đường bộ. Thiết kế quy hoạch tổng thể mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp. đấu thầu và nhận hợp đồng xây lắp công trình, hạng mục công trình Thanh lý hợp đồng, bàn giao công trình hoàn thành Tổ chức thi công các công trình, hạng mục công trình Tổ chức các vấn đề về công nhân, vật liệu Lập kế hoạch và dự toán các công trình hạng mục công trình Duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành Nghiệm thu bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành
  • 47.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 47 Thiết kế tổng thể mặt bằng, biện pháp thi công và tổ chức thi công các công trình giao thông đường bộ; Thiết kế các công trình giao thông đường bộ đến loại 4; Thiết kế công trình cảng đường thuỷ. Khảo sát đo đạc công trình xây dựng. Tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp, cơ khí, giao thông, thuỷ lợi; Tư vấn thiết kế, giám sát, khảo sát, thi công công trình xây dựng( trong phạm vi chứng chỉ hành nghề đã đăng ký kinh doanh) Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiêp, giao thông, thuỷ lợi, trang trí nội ngoại thất công trình, xây lắp đường dây và trạm điện đến 35KV) Sản xuất mua bán, lắp đặt các trang thiết bị điện, máy móc và nguyên vật liệu xây dựng, vật tư ngành nước. Dịch vụ vận chuyển hành khách, vận tảI hàng hoá bằng ô tô theo hợp đồng. Sản xuất, mua bán tư vấn, lắp đặt hệ thống thiết bị cơ khí, hàng thủ công mỹ nghệ. Mua, bán ô tô, máy công trình, phụ tùng ô tô, máy công trình, thiết bị ngoại vi và đồ chơI tân trang ô tô, thiết bị, phụ tùng các phương tiện vận tảI thuỷ, bộ. Dịch vụ xử lý nền móng công trình bằng đóng cọc, ép cọc, khoan nhồi, cọc cát. Dịch vụ thí nghiệm, kiểm tra vật liệu xây dựng, kết cấu phục vụ xây dựng công trình; Sản xuất mua bán gỗ và các sản phẩm được chế biến từ gỗ phục vụ tiêu ding và xây dựng( Trừ gỗ nhà nước cấm) Gia công chế tạo , lắp ráp các sản phẩm cơ khí, thuỷ lực. Mua bán máy móc, thiết bị phục vụ công trình. Sản xuất mua bán các loại kết kiện bê tông đúc sẵn và kết cấu thép Dịch vụ tháo dỡ, phá dỡ, san lấp mặt bằng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi. Xây dựng, lắp đặt hệ thống tín hiệu đèn giao thông. Sản xuất mua bán, chế tạo lắp đặt các thiết bị xử lý rác thảI và vệ sinh môI trường. Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng cho thuê các mặt hàng công ty kinh doanh.
  • 48.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 48 Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh Đại lý mua, bán , ký gửi hàng hoá. Kinh doanh dịch vụ tư vấn, lập dự án đầu tư, thiết kế, lắp đặt , chuyển giao công nghệ và vận hành hệ thống, thiết bị công nghệ phục vụ cung cấp, sản xuất xăng dầu, khí , dầu mỏ hoá lỏng(LPG), khí thiên nhiên hoá lỏng (LPG), khí thiên nhiên nén( CNG) khí Dymethyl ê te(DME), khí O2, khí CO2. Kinh doanh máy móc, vật tư, thiết bị hoá chất ngành khí, xăng, dầu. Tư vấn đầu tư, quản lý dự án. Thẩm tra thiết kế, dự toán, quyết toán công trình. Kiểm kê, định giá tài sản đánh giá rủi ro, tổn thất của công trình. Giám định chứng nhận kỹ thuật, chất lượng, khói lượng hàng hoá, vật tư, thiết bị, máy móc. b . Đặc điẻm thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty: Là một công ty xây lắp, kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp thông qua hình thức đấu thầu, nên địa bàn hoạt động của công ty trải dài trên khắp mọi nơi trên tổ quốc. Khác với doanh nghiệp sản xuất hang hoá thông thường, giá cả sản phẩm của Công trình hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả của giá đấu thầu, giá trị doanh thu của mỗi công trình mang lại được xác định qua giá dự toán ghi trong hợp đồng xây dựng. Do vậy, Công ty luôn phải cải tiến công tác tính giá dự đoán ngày càng chính xác hơn để tạo ưu thế cạnh tranh, có như vậy mới có thể thắng thầu được nhiều công trình. Ngoài ra, Công ty vẫn luôn phấn đấu đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và thi công đúng tiến độ nhằm tạo uy tín trên thị trường. Trong những năm tới, mục tiêu của Công ty là phấn đấu mở rộng phạm vi hoạt động hơ nữa trong và ngoài nước, làm phong phú thêm chủng loại sản phẩm của Công ty trong các lĩnh vực xây dựng và lắp đặt. Đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng thêm thu nhập cho người lao động, tích cực hoàn thành nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nứơc. c. Một số công trình mà công ty đã thi công: - Công trình lắp đặt hệ thống đường ống dẫn gas khu Đô thị Trung Hoà- Nhân Chính- Thanh Xuân - Hà Nội. - Hệ thống mạng cung cấp gas làng nghề Bát Tràng
  • 49.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 49 - Hệ thống mạng cung cấp gas khu đô thị Conic Đình Khiêm - Khu Nam -TP HCM - Hệ thống cung cấp gas khu đô thị Trung Yên - Cầu Giấy - HN. 1.2.2. Tình hình tài chính trong những năm gần đây Ngày 18/7/2007, Công ty họp Đại Hội đồng cổ đông và quyết định tăng vốn điều lệ. Trong đó: -Vốn pháp định : 5 tỷ đồng -Vốn huy động : 2,233,377,009 Đồng -Có tài khoán số: 1507201045492 tại ngân hàng phát triển nông thôn Việt Nam- CN Cầu Giấy. Ngân hàng sẵn sàng đáp ứng vốn cho Công ty thi công các công trình có dự án khả thi. Trong suốt thời gian qua Công ty là một doanh nghiệp Tư nhân có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp cũng đang đứng trước những thách thức chung của toàn nghành nhưng Công ty không ngừng phấn đấu để ngày một lớn mạnh và phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, tạo dựng vị trí vững chắc trong nghành xây lắp. Dưới đây là Bảng tóm tắt tình hình tài chính của Công ty trên cơ sở báo cáo tài chính trong 3 năm vừa qua. Biểu 2: Bảng Tóm Tắt Tài Sản Và Các Khoản Nợ Trên Cơ Sở Báo Cáo Tài Chính Đã Được Quyết Toán Trong 3 Năm Tài Chính Vừa Qua Đơn vị tính : Đồng. STT Diễn giải Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 1 Tổng tài sản 4.846.075.882 6.378.090.592 8.575.236.053 2 Tổng nợ phảI trả 2.929.817.811 3.808.770.915 4.721.884.030 3 Vốn lưu động 2.314.779.341 4.427.661.412 4.769.844.060 4 Doanh thu 10.697.804.928 12.208.215.714 15.126.955.128 5 Lợi nhuận Trước thuế 834.447.650 1.056.253.538 1.387.863.667 6 Lợi nhuận sau thuế 600.802.308 760.502.547 999.261.840 ( Nguồn số liệu : Phòng kế toán)
  • 50.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 50 Qua số liêu trên ta thấy: Tình hình tài tài chính của đơn vị không ngừng tăng lên. Nếu năm 2006 tổng tài sản là 4.846.075.882VND thì năm 2007 đã tăng lên là 6.378.090.592VND, tương ứng với tỷ lệ tăng là 31.62% năm 2008 là 8.575.236.053VND, tương ứng với tỉ lệ tăng là 34.45%. Doanh thu năm 2006 là 10.697.804.928VND thì năm 2007 là 12.208.215.714VND, tương ứng tỷ lệ tăng là 14, 12% năm 2008 là 15.126.955.128VND, tương ứng tỷ lệ tăng là 23,91%. Lợi nhuận trước thuế cũng tăng từ 834.447.650 năm 2006 lên 1.056.253.538 năm 2007 tương ứng tỷ lệ 26,59% và 1.387.863.667 năm 2008, tương ứng tỷ lệ tăng là 31,4%. Bảng số liệu tài chính ở trên phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty đang phát triển và ổn định. Công ty hoạt động càng ngày càng có hiệu quả, đời sống người lao động đang dần được cải thiện. 1.3.Đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty. Công ty có đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm tổ chức thi công và lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề, sẵn có tổ chức, chỉ đạo thi công các hạng mục công trình trên mọi địa bàn và đáp ứng đủ yêu cầu của khách hàng. Tổng số cán bộ công nhân viên : 60 người Trong đó: -Kỹ sư: 15 người -Trung cấp: 25 người -Công nhân kỹ thuật: 20 người Số năm kinh nghiệm của lực lượng cán bộ trong công ty đều từ 5 đến 15 năm, bậc thợ 3/7 đến 7/7. Bộ máy quản lý của Công ty khá gọn nhẹ, linh hoạt, có hiệu lực cao, lực lượng thi công đồng bộ , trẻ , sáng tạo và có tính cơ động cao, hiệu quả. Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Công ty và đặc điểm của nghành xây lắp, Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo phương pháp trực tuyến, thực hiện nguyên tắc chế độ thủ trưởng trong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước và của Công ty. Các bộ phận quản lý của Công ty cũng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó đứng đầu là bộ máy quản lý cấp cao
  • 51.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 51 bao gồm: Đại hội đồng cổ đông , Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty, các Phó Giám đốc. Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, Đại hội đồng cổ đông họp mỗi năm một lần trứơc khi kết thúc năm tài chính hoặc họp bất thường theo quy định. Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan tới mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát: Gồm 3 kiểm soát viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và bãi nhiệm, có nhiệm kỳ 3 năm cùng với nhiệm kỳ của Hội đông quản trị. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động của Công ty. Giám đốc công ty: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, được uỷ nhiệm đầy đủ quyền hạn cần thiết để quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty. Giám đốc Công ty là người quyết định phương hướng , kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh và các chủ trương lớn của Công ty. Ngoài ra, Công ty còn có 3 Phó Giám đốc, là người giúp Giám đốc quản lý và điều hành một hay một số công việc được Giám đốc giao: Phó Giám đôc Kinh tế, Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc Kinh doanh. Các Phó Giám đốc có trách nhiệm báo cáo với Giám đốc về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao. Dưới các Phó Giám đốc là 6 phong ban chức năng có nhiệm vụ chính là tham mưu giúp việc cho Giám đốc về từng mảng công việc chuyên môn mà mình phụ trách, cụ thể: Phòng tổ chức- hành chính: Chức năng: Giúp Giám đốc trong việc săp xếp bộ máy của toàn Công ty, thực hiện tốt đường lối chủ trương , chính sách của Đảng và Nhà nứoc, quản lý việc thực hiện tiền lương, tiền thưởng của các đơn vị trong toàn Công ty đúng vơi quy chế tiền lương của Nhà nước. Nhiệm vụ:
  • 52.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 52 -Tổ chức tốt công tác cán bộ trong toàn Công ty để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, quản lý và đề xuất bổ nhiệm cán bộ theo đúng thẩm quyền. -Tổ chức công tác tuyển dụng, ký hợp đồng lao động, giải quyết chính sách cho người lao động, theo dõi, giám sát sự biến động của lao động cũng như an toàn thi công. -Làm tốt công tác an ninh nội bộ, quản lý hồ sơ toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty. -Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng. Phòng kế hoạch: Chức năng: Theo dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách kịp thời, chính xác yêu cầu quản lý của Công ty Nhà nước. Nhiệm vụ: -Quản lý việc sử dụng vốn toàn công ty và các đơn vị trực thuộc, thường xuyên hướng dẫn nghiệp vụ, giám sát và kiểm tra công tác tài chính kế toán, việc sử dụng vốn của các đơn vị trực thuộc để phát hiện ngăn chặn kịp thời khi các đơn vị có biểu hiện vi phạm nguyên tắc tài chính, sử dụng vốn không đúng mục đích. -Hàng năm làm tốt công tác xây dựng kế hoạch tài chính kế toán và thường xuyên thực hiện tốt công tác thống kê, báo cáo và theo dõi mặt thu, chi tài chính của Công ty. Quyết toán và phân tích hoạt động kinh tế để đánh giá đúng, chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty. -Giải quyết tốt để phục vụ kinh doanh cuả toàn Công ty được kịp thời. -Thong qua việc quản lý vốn để quản lý tốt tài sản , trang thiết bị hiện có của Công ty và khai thác co hiệu quả tài sản đó. -Thực hiện tốt chế độ báo cáo thông kê, kê khai tài chính của công ty với Công ty. Phòng kinh doanh: Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc công ty trong lĩnh vực, kinh tế kế hoạch, thi trưòng. Tổ chức các hoạt động thuộc lĩnh vực thị trường, kế hoạch phục vụ sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của Giám đôc công ty.
  • 53.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 53 Nhiệm vụ: -Tổ chức tiếp nhận và thu thập các thông tin cần thiết, dự báo khả năng và nhu cầu của thị trường để tham mưu cho Giám đốc, nghiên cứu và đề ra các giải pháp để thực hiện các mục tiêu đề ra cho từng thời kỳ. Phòng thí nghiệm: Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc công ty trong việc quản lý vật tư đầu vào, đầu ra và đánh giá chất lượng công trình thi công. Nhiệm vụ: Là một mảng kinh doanh dịch vụ thí nghiệm, kiểm định của công ty nhưng đồng thời hỗ trợ cho các phòng ban khác trong việc kiểm định vật tư đầu vào, kiểm định chất lượng công trình của công ty sau thi công. Phòng kỹ thuật: Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý các vấn đề về kỹ thuật. Nhiệm vụ: - Thiết kế các bản vẽ kỹ thuật phục vụ cho đấu thầu và thi công công trình, giám sát về mặt kỹ thuật đối với các công trình. - Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác kỹ thuật của các công trình. - Các phòng ban, các đội trong công ty có quan hệ mật thiết với nhau, các phòng ban có trách nhiệm hưỡng dẫn các đội thi công công trình và tạo điều kiện cho họ hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình đồng thời các đội là người nắm bắt quá trình thi công công trình nên phản ánh lại để các phòng ban nắm vững hơn tình hình hiện tại để có biện pháp chỉ đạo kịp thời. Phòng kế toán: Chức năng: - Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý tài chính của công ty Nhiệm vụ: - Quản lý và theo dõi mọi mặt tình hình tài chính của doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ các quy định về chế độ hạch toán kế toán của Nhà nước ban hành.
  • 54.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 54 Biểu3: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty CPTM &XD Miền Bắc ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ PGĐ kinh tế Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Phòng TC hành chính Phòng kế hoạch BAN KIỂM SOÁT PGĐ Kỹ thuật PGĐ kinh doanh Phòng kỹ thuật Phòng Thí nghiệ m Phòng kinh doanh Phòng TC kế toán Đội thi công từ số 1 đến số 5
  • 55.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 55 Biểu4: Sơ đồ tổ chức đội sản xuất kinh doanh - Đội thi công được thành lập trên cơ sở triển khai các nhiệm vụ ổn định và ưu đãi theo hướng phát triển của công ty, nhà xưởng và thiết bị thi công. Đội được quản lý các tài sản của công ty, nhà xưởng và thiết bị thi công. - Đội thi công là tổ chức là Đội trực thuộc quản lý trực tiếp của Giám đốc, có sự ràng buộc chặt chẽ giữa Đội và các phòng, ban chức năng về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Đối trưởng thi công phải chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng của công trình, an toàn lao động, tập hợp chứng từ làm thanh quyết toán với phòng kế toán. Chức năng , nhiệm vụ từng bộ phận trong đội thi công( Bân điều hành) : Đội trưởng ( Chỉ huy công trình): là chỉ huy cao nhất tại công trường, chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, Giám đốc về kỹ thuật, chất lượng, mỹ thuật theo đúng bản vẽ thiết kế mỹ thuật, các văn bản pháp quy, công tác an toàn lao động, tiến độ thi công, tập hợp chứng từ có liên quan đến công trình để làm thanh quyết toán với phòng kế toán. Cán bộ kỹ thuật: chịu sự phân công trực tiếp của đội trưởng, điều hành các công việc cụ thể ngoài hiện trường mà Đội trưởng phân công, chịu mọi trách nhiệm với công việc được giao. Chỉ huy công trình ( Đội trưởng) Nhân viên kỹ thuật Các tổ thi công
  • 56.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 56 Công nhân kỹ thuật: Chịu sự phân công trực tiếp của Đội trưởng trong từng ca làm việc, chịu mọi trách nhiệm với công việc được giao. Có nhiệm vụ vận hành máy, bảo quản các thiết bị, dây chuyền công nghệ, 1.4. Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại Công ty 1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán. Bộ máy kế toán của công ty là một bộ phận rất quan trọng, có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính của công ty, phản ánh tình hình tài chính của công ty qua các báo cáo tài chính và báo cáo thuế. Do đó , cần phải có tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý đảm bảo cho kế toán thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận và đáp ứng được yêu cầu quản lý sản xuất. Công ty Cổ phần Thương mại và Xây Dựng Miền Bắc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân theo quy định . Do đặc điểm sản xuất kinh doanh xây lắp và tổ chức quản lý như đã nêu trên, Công ty hạch toán theo mô hình tập trung. Các công việc phát sinh đều được cập nhật thường xuyên , cụ thể, chi tiết lên phòng kế toán. Biểu5: Sơ đồ tổ chức bổ máy kế toán ở Công ty CPTM & Xây Dựng Miền Bắc Kế toán trưởng Kế toán tiền mặt Kế toán TSCĐ vật tư, công cụ, dụng cụ Kế toán thanh toán Kế toán tiền lương Kế toán ngân hàng Kế toán tổng hợp Thủ quỹ
  • 57.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 57 Kế toán trưởng( kiêm trường phòng tài chính kế toán): phụ trách chung và chỉ đạo chuyên môn về tài chính kế toán. Chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên về các vấn đề liên quan đến tài chính kế toán của công ty. Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào các chứng từ kế toán do các bộ phận liên quan tập hợp và gửi tới tiến hành nhập số liệu vào máy, cuối mỗi kỳ kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển giữa các tài khoản liên quan, tính giá thành và báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ. Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng.Hàng tháng, Kế toán thanh toán tổng hợp số dư Nợ để đốc thúc việc thanh toán. Cuối mỗi công trình thanh toán quyết toán phải đối chiếu toàn bộ công nợ của công trình và tất toán với đơn vị.Đôn đốc các đối tác đối tượng liên quan nộp hồ sơ, chứng từ một cách kịp thời làm cơ sở kê khai thuế, lập báo cáo doanh thu hàng tháng và ghi sổ kế toán.Các công việc khác theo yêu cầu. Kế toán tài sản cố định, vật tư, công cụ dụng cụ: - Thu nhập hồ sơ, chứng từ, mở sổ sach quản lý theo dõi TSCĐ, CCDC, vật tư tăng giảm trong kỳ của Công ty. - Theo dõi việc trích khấu hao TSCĐ hàng tháng theo quy định chế độ kế toán mà Bộ Tài chính quy định ( Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC), lập báo cáo kiểm kê định kỳ TSCĐ theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. Thu nhập và kiểm tra hồ sơ Nhật trình máy, tính toán và phân bổ khấu hao vào các công trình liên quan. Kế toán ngân hàng: -Giao dịch với ngân hàng, kết hợp cùng kế toán thanh toán theo dõi các khoản công nợ phảI thu, phảI trả của khách hàng thông qua tài khoản của công ty tại ngân hàng. - Hàng ngày, hàng tháng đối chiếu với thủ quỹ về tình hình rút tiền gửi ngân hàng. - Theo dõi thu chi các quỹ của công ty. Kế toán tiền lương:
  • 58.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 58 - Giao dịch với ngân hàng, kết hợp cùng kế toán thanh toán với công việc thu chi tiền gửi ngân hàng. - Theo dõi tình hình biến động các quỹ cơ quan. - Chi, mở sổ theo dõi việc luân chuyển tiền tệ cuối ngày, tuần, tháng, phản đối chiếu khớp với thủ quỹ. Kế toán tiền mặt: - Phụ trách toàn bộ hoạt động thu chi tiền mặt của doanh nghiệp. Cập nhập chứng từ thu chi vào sổ hàng ngày, báo cáo số liệu cho kế toán tổng hợp. Đối chiếu số liệu hàng ngày với thủ quỹ Thủ quỹ: - Phải đảm bảo an toàn tuyệt đối quỹ tiền mặt, chỉ được phép xuất tiền ra khỏi quỹ khi đã có phiếu chi đựơc ký duyệt. - Khi quản lý quỹ tiền ngân phiếu, phải lưu ý thời hạn tránh để quá hạn - Căn cứ vào các phiếu thu – chu hàng ngày để lập báo cáo quỹ, đối chiếu thường xuyên với kế toán tiền mặt. 1.4.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tai công ty Chế độ kế toán áp dụng tại công ty theo Quyết định số 15/2006/QĐ0-BTC ngày 20/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ kê toán doanh nghiệp được áp dụng tai Công ty như sau: Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc vào ngày 31/2 Đơn vị sử dụng trong ghi chép: đồng Việt Nam Nguyên tắc: Phương pháp chuyển đổi từ các đồng tiền khác, thu chi theo tỉ lệ gia thực của ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố. . Hệ thống chứng từ kế toán Công tác kế toán của công ty được thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành của bộ tài chính. Các chứng từ áp dụng tại công ty đều tuân thủ theo đúng quy định của Nhà nước, được lập theo mẫu đẫ in sẵn của bộ tài chính ban hành. Các mẫu không bắt buộc, công ty thực hiện theo hướng dẫn của Bộ tài chính, xây dựng các chứng từ tương đối hoàn chỉnh và phừ hợp với đậc điểm sản xuất kinh doanh của các đơn vị.
  • 59.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 59 Hệ thống chứng từ của Công ty bao gồm: - Về kế toán lao động tiền lương: Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Bảng thanh toán BHXH, Bảng thanh toán tiền thưởng, Hợp đồng lao động, Hợp đồng giao khoán, Biên bản thanh lý hợp đồng, Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán. - Về kế toán nguyên vật liệu: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, thẻ kho, bảng giá tri vật tư công trình, biên bản kiểm kê vật tư…. - Về kế toán tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, giấy đề nghị tạm ứng. Giấy xin thanh toán, giấy thanh toán tiền tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ, uỷ nhiệm chi, giấy lĩnh tiền mặt, sec - Về kế toán TSCĐ: Biên bản thanh lý TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bố khấu hao TSCĐ. - Về kế toán mua hàng, thanh toán có : Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT. . Hệ thống tài khoản kế toán Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định só 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006. Để thuận lợi cho công tác kế toán được chính xác, kịp thời công ty đã mở các tài khoản chi tiết của một số tài khoản cấp 1: TK 131,331: Chi tiết theo từng công trình, từng khách hàng, từng nhà cung cấp. Cụ thể: TK 131-BQL Dự án POSSCO: TK phải thu khách hàng Ban Quản Lý Dự án Possco TK 131- QLDQ ( BQL Dự án Dung Quất): TK Phải thu khách hàng Ban Quản Lý Dự án Dung Quất Tk 331-Việt Linh TK Phải trả nhà cung cấp Cty CDV Viễn Thông Việt LInh Tk 141: Chi theo từng đối tượng tạm ứng. Cụ thể: Tk 341 –Hoàng Ba Lan TK này theo dõi chi tiết các khoản tạm ứng với ông Hoàng Ba Lan
  • 60.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 60 Tk 621, 622, 627, 623: Chi tiết theo từng công trình như công trình Thi công lắp đặt hệ thống đường ống dẫn gas – Gói thầu Dung Quất thì kế toán tính ra chi tiết theo từng gói thầu; Gói thầu lắp đặt hệ thống gas chôn ngầm khu nhà ở CBCNV nhà máy lọc dầu Dung Quất, gói thầu lắp đặt hệ thống gas nhà máy Lọc dầu Dung Quất bằng cách theo dõi trên sổ cáI TK các TK, sổ cáI TK theo công việc. Khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tính theo tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất và tiền ăn ca của công nhân không hạch toán vào TK 622 mà phản ánh vào TK 627. Công nhân lao động thuê ngoài không trính KPCĐ, BHXH. BHYT. Hệ thống sổ kế toán Công ty thực hiện mở sổ, quản lý, bảo quản và lưu trữ sổ kế toán theo đúng các quy định của chế độ sổ kế toán. Công ty sử dụng hình thức ghi sổ là hình thức nhật ký chung và công ty thực hiện công tác ghi sổ thủ công sử dụng chương trình Excel. Công ty thực hiện lập và nhập các thông tin kế toán hang ngày thông qua hệ thống Excel đồng thời cũng ghi nhận vào các sổ sách kế toán theo mẫu bắt buộc và mẫu hướng dẫn của Bộ tài chính. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để vào sổ cáI các tài khoản kế toán phù hợp và vào các sổ thẻ kế toán chi tiết phù hợp. Cuối tháng, cuối quý, năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiêm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung. Biểu 6: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
  • 61.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 61 Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra  Hệ thống báo cáo tài chính Căn cứ vào sự phân cấp quản lý đáp ứng yêu cầu thống nhất và tổng hợp tình hình kết quả kinh doanh của công ty, hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm: Các báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính: - Báo cáo kết quả kinh doanh – Mẫu số B02 – DN - Bảng cân đối kế toán – Mẫu số B01 – DN - Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DN - Thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B09 – DN - Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước - Các báo cáo tổng hợp kiểm kê phục vụ cho quản lý nội bộ như: Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ, Vốn bằng tiền, Công nợ phải thu phải trả, SỔ THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT SỔ NHẬT KÝ ĐẶC BIỆT SỔ NHẬT KÝ CHUNG SỔ CÁI BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
  • 62.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 62 Các báo cáo tài chính được kế toán tổng hợp lập, kế toán trưởng ký duyệt và gửi lên Phó Giám đốc kinh tế và Phó Giám đốc xem xét vào cuối mỗi quý để phản ánh tình hình tài chính quý đó và niên độ kế toán đó. 2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Miền Bắc Đặc điểm kinh doanh và công tác quản lý của Công ty ảnh hưởng tới công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.  Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Do đặc điểm của hoạt động xây lắp, Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất dựa trên những căn cứ: - Tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tục; - Loại hình sản xuất đơn chiếc; - Đặc điểm tổ chức sản xuất: sản xuất theo đơn đặt hàng và khoán gọn; Đảm bảo yêu cầu hạch toán nội bộ. Do đó, để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của công tác quản lý và công tác kế toán, đối tượng kế toán chi phí sản xuất được Công ty xác định là từng công trình, hạng mục công trình. Đồng thơì, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty là phương pháp trực tiếp. Theo phương pháp này, chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh cho từng công trình, hạng mục công trình thì được hạch toán vào công trình, hạng mục công trình đó. Nhưng chi phí gián tiếp phát sinh cho nhiều công trình được tổng hợp và phân bổ cho từng công trình từ lúc bắt đầu thi công cho đến khi hoàn thành sẽ được giá thành thực tế. Hiện nay, Công ty tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất xây lắp theo khoản mục sau: - Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp - Chi phí Nhân công trực tiếp - Chi phí sử dụng máy thi công - Chi phí sản xuất chung Cuối mỗi quý, dựa trên các Sổ chi tiết chi phí của từng tháng trong quý, kế toán lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất của từng quý làm cơ sở cho việc tính giá thành và lập Báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành mỗi quý.
  • 63.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 63 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty. Công ty xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm dựa trên cơ sở đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là từng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, nghĩa là công trình hoặc hạng mục công trình do phải có sự xác nhận của chủ đầu tư trong biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp. Tuy nhiên, cũng do đặc điểm của ngành xây lắp là quy trình sản xuất phức tạp, liên tục, thời gian sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ nên đối tượng tính giá thành nhỏ nhất là từng giai đoạn công việc hoàn thành và kế toán lựa chọn áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp. Đối với đơn đặt hàng, toàn bộ chi phí liên quan đến thi công xây lắp đơn đặt hàng đó đều được tập hợp theo đơn đặt hàng. Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng đó là giá thành thực tế của đơn đặt hàng. Đối với việc tính giá thành theo từng giai đoạn công việc hoàn thành, đối tượng tính giá thành là từng phân việc có kết cấu riêng, dự đoán riêng và đạt tới một điểm trong ky thuật hợp lý theo quy định trong hợp đồng. Công ty thi công rất nhiều công trình ở nhiều địa điểm khác nhau, thời gian hoàn thành cũng khác nhau. Khi công trình hoàn thành bàn giao, chủ đầu tư và Công ty quyết toán nghiệm thu công trình. Trên cơ sở đó, Công ty áp dụng kỳ tính giá thành theo quý. 2.2.Kế toán chi phí sản xuất Quý I năm 2009, Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc đã thi công Công trình: Thi công và lắp đặt hệ thống công nghệ trạm cấp khi SNG và hệ thống đường ống dẫn gas cho nhà máy thép Possco – Vũng Tàu, công trình nhà máy lọc dầu dung Quất, Công trình Bình Dương, Công trình Văn khê – Hà Đông. Để làm rõ thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại và xây dựng Miền Bắc, em xin lấy ví dụ điển hình: Công trình thi công “ Hệ thống công nghệ trạm cấp khi SNG và hệ thống đường ống dẫn gas cho nhà máy thép Possco – Vũng Tàu” . Gói này thuộc gói thầu số 03, Hợp đồng kinh tế số 09A/HĐKT ký ngày 15 tháng 02 năm 2009, khởi công ngày 16/2/2009 và được công ty giao cho Đội xây lắp số 4 thực hiện việc thi công lắp đặt, thời gian thi công là : 105 ngày, giá trị hợp đồng là 520.735.042 VNĐ. Công trình được nghiệm
  • 64.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 64 thu hoàn toàn vào tháng 6 năm 2009.Đây là công trình thi công trong thời gian ngắn. Do vậy, trong khuôn khổ của bài chuyên đề, em xin được trình bày công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình “ Hệ thống công nghệ trạm cấp khi SNG và hệ thống đường ống dẫn gas cho nhà máy thép Possco – Vũng Tàu” Đối với công trình này, Công ty tiến hành giao cho Đội thi công số 4 thực hiện. Sau khi đội thi công số 4 nhận thi công công trình, chỉ huy công trình có trách nhiệm tập hợp chứng từ thường xuyên về phòng kế toán để kế toán kịp thời phản ánh các chi phí phát sinh đến công trình. 2.2.1.Kế toán chi phí NVL trực tiếp 2.2.1.1. Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu, nhiên liệu được dùng trực tiếp cho việc thi công các công trình từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành bàn giao với chủ đầu tư. Nguyên vật liệu là bộ phận chủ yếu trong chi phí tiêu dùng để sản xuất ra sản phẩm xây lắp. Trong sản xuất xây lắp, nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất rất đa dạng về chủng loại.Tuy nhiên đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu là lắp đặt cho nên chi phí nguyên vật liệu của công ty chiếm một tỷ trọng nhỏ. Khoản từ 5%-6% giá trị công trình . Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty bao gồm: - Nguyên vật liệu chính: Que hàn, đá cắt - Nguyên vật liệu phụ: Sơn - Nhiêu liệu: xăng - Phụ tùng sửa chữa thay thế: Đinh ốc, bu lông, dùng để sửa chữa, thay thế từng phần công trình, máy móc thiết bị hỏng hóc, mất mát. - Và các vật liệu khác như: phụ tùng lao động. Tại Công ty, kế toán lựa chọn phương pháp tính giá thành theo giá thực tế( chưa bao gồm thuế GTGT đầu tư vào của vật tư, hàng hoá) để theo dõi tình hình luân chuyển vật liệu, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song. Kế toán lựa chọn các phương pháp này là do nguyên vật liệu của Công ty thường được dự toán, đặt hàng trước, khi
  • 65.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 65 cần bao nhiêu vật liệu nhà cung cấp sẽ chở lấy bấy nhiêu đến tận chân công trình nơi vật liệu thương được sử dụng hết, khối lượng hàng tồn kho nhỏ. 2.2.1.2. Chứng từ kế toán - Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng, hợp đồng kinh tế - Đề nghị xuất(mua)vật tư - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho - Biên bản giao nhận vật tư - Ngoài ra, còn có các chứng từ tiền tệ khác như: Phiếu thu, Phiếu chi. 2.2.1.3. Tài khoản sử dụng Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 –Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Cụ thể: 621- Đ04 – CT Possco là hiệu tài khoản theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho thi công Công trình Possco tại Vũng Tàu thuộc gói thầu số 3C do đội xây dựng số 4 phụ trách. 2.2.1.4. Trình tự hạch toán Khi nhận xây lắp một công trình mới, căn cứ vào hợp đồng giao thầu phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật kết hợp thiết kế thi công, cải tiến kỹ thuật nhằm hạ giá thành và lập dự toán, phương án thi công, tiến độ thi công cho từng giai đoạn công việc. Sau đó, Ban Giám Đốc ra Quyết định giao cho đội xây dựng. Đội xây dụng tiếp nhận công trình và thực hiện dự toán do Ban lãnh đạo đề ra. Trong quá trình thi công, khi có nhu cầu về vật tư, Đội trưởng viết giấy đề nghị mua( xuất) vật tư theo mẫu:
  • 66.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 66 Biểu7: Đề nghị mua (xuất) vật tư Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN ĐỀ NGHỊ MUA(XUẤT) VẬT TƯ Số : 10/MB4/2009 Hà Nội, ngày 16 tháng 2 năm 2009 Tên tôI là: Hoàng Ba Lan Địa chỉ: Đội thi công số 4- Cty CPTM &XD Miền Bắc Chức vụ: Chỉ huy công trình Căn cứ vào dự toán công trình: Thi công lắp đặt “ Hệ thống công nghệ trạm cấp khí SNG và hệ thống đường ống dẫn gas cho nhà máy thép Possco – Vũng Tàu”, nay đề nghị mua cho đội chúng tôI khối lượng các vật tư sau đây để phục vụ thi công cho công trình: TT Mặt hàng Đơn vị tính Khối lượng Đơn giá Thành tiền Mức thuế Tiền thuế VAT 1 Que hàn Kg 420 50.000 21.000.000 5% 1.050.000 2 Đá cắt Hộp 12 35.000 420.000 3 Sơn chống gỉ Kg 106 34.000 3.604.000 10% 360.400 Tổng cộng 25.024.000 1.410.400 (Bằng chữ: Hai mươI sáu triệu bốn trăm ba mươI bốn ngàn bốn trăm đồng chẵn.) Người đề nghị Kỹ thuật Kế toán Giám đốc duyệt
  • 67.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 67 Biểu8: Giấy đề nghị tạm ứng. Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN Mẫu số: 03- TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Ngày 16 tháng 2 năm 2009 Kính gửi: Giám đốc Công ty CPTM &XD Miền Bắc Tên tôi là: Hoàng Ba Lan Địa chỉ: Đội thi công số 4 Đề nghị công ty cho tạm ứng số tiền sau: 4.384.400VNĐ (Viết bằng chữ) Bốn triệu ba trăm tám mươi tư ngàn bốn trăm đồng chẵn. Lý do tạm ứng: Mua vật tư phục vụ công trình Possco Thời hạn thanh toán quyết toán quý I /2007 Giám đốc công ty Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng
  • 68.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 68 Biều9: Hợp đồng kinh tế CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc = = = HỢP ĐỒNG KINH TẾ - Căn cứ luật thương mại của nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14/6/2005 và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2006 - Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên: Hôm nay, ngày 17 tháng 02 năm 2009, chúng tôi gồm: Bên A: Công ty CPTM &XD Miền Bắc Địa chỉ: B10H2 Tập thể Đại học GTVT 629/5 Kim Mã, Ngọc Khánh, Ba Đình, HN Điện thoại: 043.782.2460 – Fax: 043.782.2460 Mã số thuế: 0102232225 Tài khoản: 1507201045492 tại Ngân hàng Nông nghiệp &PTNT – CN Cầu Giấy Đại diện ông: Vũ Văn Trung – Chức vụ: Giám đốc Ông: Hoàng Ba Lan – Cán bộ vật tư làm đại diện. Bên B: Công ty CP Hiệp Minh Địa chỉ: 37 Lạc Long Quân, quận 10, TP Hồ Chí Minh Mã số thuế: 0304393070 Tài khoản số: 1451001386364 tại Ngân hàng Ngoại thuơng Việt Nam – CN Tân Bình Đại diện ông: Phùng Tiến Minh Chức vụ: Giám đốc Bà: Nguyễn Thị Hồng Hạnh Chức vụ: Nhân viên kinh doanh Làm đại diện Cùng nhau thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế với các điều khoản sau đây: Điều 1: Khối lượng và tiến độ giao hàng TT Mặt hàng Đơn vị tính Khối lượng Đơn giá Thành tiền
  • 69.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 69 1 Que hàn Kg 420 50.000 21.000.000 Thuế VAT 5% 1.050.000 Tổng cộng 22.050.000 ( Bằng chữ: hai mươi hai triệu không trăm năm mươi ngàn đồng chẵn.) Thời gian giao hàng: Ngày 25 tháng 2 năm 2009 tại công trình. Điều 2: Chất lượng hàng hoá - PhảI đảm bảo theo tiêu chuẩn đã công bố. Điều 3: Hình thức thanh toán - Bên A sẽ thanh toán 100% số tiền cho bên B sau khi nhận đủ hàng kèm theo bộ chứng từ thanh toán ( Hoá đơn GTGT, biên bản giao nhận hàng hoá, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng , giấy đề nghị thanh toán.) trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được bộ chứng từ thanh toán. Điều 4. Cam kết chung Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng, không bên nào được đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã cam kết. Hai bên chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh các bên phảI thông báo cho nhau biết bằng văn bản và chủ động thương lượng giảI quyết đảm bảo hai bên cùng có lợi. Nếu không giảI quyết được bằng thương lượng thì sẽ thông qua trọng tài kinh tế để giảI quyết. Kết luận cuối cùng mà các bên phảI thực hiện , bên có lỗi phảI bồi thường thiệt hại cho bên kia theo quy định của pháp luật hiện hành. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký Hợp đồng được làm thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị như nhau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
  • 70.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 70
  • 71.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 71 Biểu10: Hoá đơn Giátrị giatăng HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG NV/2006B Liên 2: ( Giao cho khách hàng) 0027249 Ngày 17 tháng 02 năm 2009 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP HIỆP MINH Địa chỉ: 37 Lạc Long Quân, quận 10, TP Hồ Chí Minh Số TK: 1451001386364 tại Ngân hàng Ngoại thuơng Việt Nam – CN Tân Bình Điện thoại: …………………… MST: 0304393070 Họ tên người mua hàng: Hoàng Ba Lan Đơn vị mua hàng: Công ty CPTM &Xây dựng Miền Bắc Địa chỉ: B10 H2 Tập thể Đại học GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN Tài khoản số: …………………………………………………………. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0102232225 STT Tên hàng hoá, dịnh vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 B C 1 2 3= 1 x 2 2 Que hàn NATIG Kg 420 50.000 21.000.000 3 4 Cộng tiền hàng: 21.000.000 Thuế suất GTGT: 10% x50% Thuế GTGT: 1.050.000 Tổng thanh toán: 22.050.000 Tiền viết bằng chữ: Hai mươI hai triệu bốn trăm năm mươI ngàn đồng chẵn.
  • 72.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 72 Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
  • 73.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 73 Biểu11: Biênbản bàn giao và nghiệm thu sản phẩm, hàng hoá Công ty CP Hiệp Minh 37 Lạc Long Quân, quận 10, TP Hồ Chí Minh BIÊN BẢN BÀN GIAO VÀ NGHIỆM THU SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ Số: 15/2009 Hôm nay, ngày 25 tháng 02 năm 2009, tại công trình nhà máy Thép possco Chúng tôI gồm: Bên A: Bên A: Công ty CPTM &XD Miền Bắc Địa chỉ: B10H2 Tập thể Đại học GTVT 629/5 Kim Mã, Ngọc Khánh, Ba Đình, HN Điện thoại: 043.782.2460 – Fax: 043.782.2460 Mã số thuế: 0102232225 Tài khoản: 1507201045492 tại Ngân hàng Nông nghiệp &PTNT – CN Cầu Giấy Đại diện Ông: Hoàng Ba Lan – Cán bộ vật tư làm đại diện. Bên B: Công ty CP Hiệp Minh Địa chỉ: 37 Lạc Long Quân, quận 10, TP Hồ Chí Minh Mã số thuế: 0304393070 Tài khoản số: 1451001386364 tại Ngân hàng Ngoại thuơng Việt Nam – CN Tân Bình Đại diện bà: Nguyễn Thị Hồng Hạnh Chức vụ: Nhân viên kinh doanh Làm đại diện Cùng nhau tiến hàng bàn giao nhận khối lượng hàng hoá sau: TT Mặt hàng Đơn vị tính Khối lượng Đơn giá Thành tiền 1 Que hàn Kg 420 50.000 21.000.000 Thuế VAT 5% 1.050.000 Tổng cộng 22.050.000 ( Bằng chữ: hai mươI hai triệu không trăm năm mươI ngàn đồng chẵn.)
  • 74.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 74 Kết luận: - Số lượng hàng hoá nhận đủ, chất lượng đảm bảo. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Biểu12: Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 Tập thể Đại học GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội BẢNG KÊ XUẤT THẲNG NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 2 nă m 2009 TT ĐỘI XL TÊN CÔNG TRÌNH KHỐI LƯỢNG THÀNH TIỀN 1 4 Công trình Posssco ( que hàn) 420 kg 21.000.000 2 4 Công trình Possco ( Đá cắt) 12 hộp 420.000 3 4 Công trình Possco ( Sơn) 106 kg 3.604.000 Tổng 25.024.000 Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tiến hành ghi vào nhật ký chung, và ghi sổ cái TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và sổ chi tiết có liên quan. Biểu13: Sổ nhật ký chung Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Mẫu số: S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/01/2009 đến 30/6/2009 Đơn vị tính: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E G 1 2 2/1/200 9 PC01 2/1/2009 Thanh toán tiền vé máy bay đi công tác CT Dung Quất - Vũ Văn x 6422 1,077,000
  • 75.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 75 Trung 2/1/200 9 PC01 2/1/2009 Thanh toán tiền vé máy bay đi công tác CT Dung Quất - Vũ Văn Trung x 1111 1,077,000 2/1/200 9 PC01 2/1/2009 Thanh toán tiền vé máy bay đi công tác CT Dung Quất - Vũ Văn Trung x 1331 53,000 2/1/200 9 PC01 2/1/2009 Thanh toán tiền vé máy bay đi công tác CT Dung Quất - Vũ Văn Trung x 1111 53,000 2/1/200 9 CTK0 1 2/1/2009 hạch toán thuế môn bài năm 2009 x 6422 3.000,000 2/1/200 9 CTK0 1 2/1/2009 hạch toán thuế môn bài năm 2009 x 3338 3.000,000 ………………………………… …… … …. 19/2/20 09 UNC5 19/2/2009 Trả tiền mua que hàn - Cty CP Hiệp Minh( HĐ Số 0027249 ngày 17/2/2009) - CT possco x 621 21,000,000 19/2/20 09 UNC5 19/2/2009 Trả tiền mua que hàn - Cty CP Hiệp Minh( HĐ Số 0027249 ngày 17/2/2009) - CT possco x 1121 21.000.00 0 20/2/20 09 CTK5 20/2/2009 Mua đá cắt - Phạm Thị Thanh Hà( hđơn số 0012649 ngày 16/2/2009) - CT possco x 621 420.000 20/2/20 09 CTK5 20/2/2009 Mua đá cắt - Phạm Thị Thanh Hà( hđơn số 0012649 ngày 16/2/2009) - CT possco x 141 420.000 20/2/20 09 CTK5 20/2/2009 Mua sơn chống gỉ - Cty TNHH Nam Thắng ( Hđơn số 00022769 ngày 17/2/2009) - CT possco x 621 3,604,000 20/2/20 09 CTK5 20/2/2009 Mua sơn chống gỉ - Cty TNHH Nam Thắng ( Hđơn số 00022769 ngày 17/2/2009) - CT possco x 141 3.604.000 ……………………………….. 02/4/20 09 PC51 04/4/2009 Thanh toán tiền mua khí agon – CT Possco – Cty TNHH Sơn Hạnh ( Hđơn số 00001276 ngày 31/3/2009) x 621 980.000 02/4/20 09 PC51 04/4/2009 Thanh toán tiền mua khí agon – CT Possco – Cty TNHH Sơn Hạnh ( Hđơn số 00001276 ngày 31/3/2009) x 1111 980.000 ………………………… 30/6/20 09 CTK3 6 30/6/2009 Kết chuyển CP nguyên vật liệu trực tiếp – CT Possco x 154 980.000 30/6/20 09 CTK3 6 30/6/2009 Kết chuyển CP nguyên vật liệu trực tiếp – CT Possco x 621 980.000 ………………………… Cộng phát sinh 14.008.821 .933 14.008.82 1.933
  • 76.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 76 Sổ này có….. Trang, đánh số từ 01 đến …. Ngày mở sổ: 01/01/2009 Hà Nội, ngày 30/6/2009 Ngời ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
  • 77.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 77 Biểu14: Sổ cái TK 621 Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Mẫu số: S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009 Tài khoản: 621 - CP Nguyên vật liệu trực tiếp Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có 20/1/2009 PC07 20/1/2009 Thanh toán khoản mua vật t phụ: têkẽm, co kẽm, cao su non, co, măng xông - Ct Dung Quất 1111 188,000 ….. … ………… …………………… ………. …………. ……… 31/1/2009 CTK2 31/1/2009 Kết chuyển CP nguyên vật liệu trựctiếp – Ct Dung Quất 154 15.746.300 ….. … ………… …………………… ………. …………. ……… 19/2/2009 UNC5 19/2/2009 Trả tiền mua que hàn - Cty CP Hiệp Minh( HĐ Số 0027249 ngày 17/2/2009) - CT possco 1121 21,000,000 20/2/2009 CTK7 20/2/2009 Muađá cắt - Phạm ThịThanh Hà( hđơn số 0012649 ngày 16/2/2009) - CT possco 141 420,000 20/2/2009 CTK7 20/2/2009 Muasơn chống gỉ - Cty TNHH NamThắng ( Hđơn số 00022769 ngày 17/2/2009) - CT possco 141 3,604,000 28/2/2009 PC32 28/2/2009 Thanh toán khoản mua vật t : vít nở, mũi khoan, bệ xí, đầu gai đúc .. - Ct Dung Quất 1111 255,000 28/2/2009 CTK8 28/2/2009 Kết chuyển chi phínguyên vật liệu trựctiếp – Ct Possco 154 25.024.000 28/2/2009 CTK8 28/2/2009 Kết chuyển chi phínguyên vật liệu trựctiếp – Ct Dung Quất 154 10.025.730 ….. … ………… …………………… ………. …………. ……… 02/4/2009 PC51 04/6/2009 Thanh toán tiền mua khí agon – CT Possco – Cty TNHH Sơn Hạnh ( Hđơn số 00001276 ngày 31/3/2009) 1111 980.000 ….. … ………… …………………… ………. …………. ……… 30/6/2009 CTK36 30/6/2009 Kết chuyển CP nguyên vật liệu trựctiếp – CT Possco 154 980.000 Cộng phát sinh 102,768,692 102.768.692 Số dư cuối kỳ Sổ này có….. Trang, đánh số từ 01 đến ….
  • 78.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 78 Ngày mở sổ: 01/01/2009 Hà Nội, ngày 30/6/2009 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Biều 15: Sổ chi tiết Tk 621 Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Mẫu số: S38-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009 Tài khoản: 621 - CP Nguyên vật liệu trực tiếp Đơn vị tính: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày tháng Nợ Có 20/1/2009 PC07 20/1/2009 Thanhtoánkhoảnmua vật t phụ: tê kẽm, co kẽm,cao sunon,co, măng xông- Ct DungQuất 1111 188,000 188.000 ….. … ………… …………………… ……… . …………. ……… ….. ……… 31/1/2009 CTK2 31/1/2009 Kết chuyển CP nguyên vật liệutrực tiếp – Ct DungQuất 154 15.746.300 ….. …… ….. … ………… …………………… ……… . …………. ……… ….. ……… 19/2/2009 UNC5 19/2/2009 Trả tiềnmua que hàn - Cty CP Hiệp Minh( HĐ Số 0027249 ngày 17/2/2009) - CT possco 1121 21,000,000 21.000.000 20/2/2009 CTK7 20/2/2009 Mua đá cắt - Phạm Thị ThanhHà( hđơn số 0012649 ngày16/2/2009) - CT possco 141 420,000 21.420.000 20/2/2009 CTK7 20/2/2009 Mua sơn chống gỉ - Cty TNHH Nam Thắng( Hđơn số 00022769 ngày 17/2/2009) - CT possco 141 3,604,000 25.024.000 28/2/2009 PC32 28/2/2009 Thanhtoánkhoảnmua vật t : vít nở, mũi khoan, bệ xí, đầugai đúc .. - Ct DungQuất 1111 255,000 25.279.000 28/2/2009 CTK8 28/2/2009 Kết chuyển chi phí nguyênvật liệu trực tiếp – Ct Possco 154 25.024.000 255.000 ….. … ………… …………………… ……… . …………. ……… ….. ……… 02/4/2009 PC51 04/6/2009 Thanhtoántiềnmua khí agon – CT Possco – Cty TNHH Sơn Hạnh( Hđơn số 00001276ngày31/3/2009) 1111 980.000 980.000 ….. … ………… …………………… ……… . …………. ……… ….. ……… 30/6/2009 CTK36 30/6/2009 Kết chuyển CP nguyên vật liệutrực tiếp – CT Possco 154 980.000 Cộngphát sinh 102,768,692 102.768.692
  • 79.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 79 Số dư cuối kỳ Sổ này có….. Trang, đánhsố từ 01đến …. Ngày mở sổ: 01/01/2009 Hà Nội, ngày 30/6/2009 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) 2.2.2. Kế toán chi phí NC trực tiếp 2.2.2.1. Nội dung chi phí nhân công trực tiếp Trong cơ cấu chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp , chi phí nhân công trực tiếp này chiếm tỷ trọng từ 10% đến 15%. Tuy nhiên đối với lĩnh vực kinh doanh của công ty chủ yếu là lắp đặt sản phẩm thì chi phí nhân công trực tiếp lại chiếm tỷ lệ chính khoảng trên 80%. Đây là một tỷ trọng lớn thể hiện tầm quan trọng nhất của khoản mục chi phí nhân công trực tiếp trong cơ cấu CPSX của công ty. Tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc, trong điều kiện thi công máy móc còn nhiều hạn chế như hiện nay, công tác kế toán CPNCTT rất được quan tâm đặc biệt. Theo đó, khoản mục này bao gồm: CPNCTT = Lương + Tiền ăn ca + Các khoản phụ cấp Trong đó: Lương: Tổng tiền lương của toàn bộ công nhân trực tiếp tham gia xây lắp gồm cả công nhân thuộc biên chế của công ty và công nhân thuê ngoài. Tiền ăn ca: Tổng số tiền ăn ca khoán cho công nhân thi công với mức khoán 400.000đồng/ tháng/26 ngày. Các khoản phụ cấp: Tổng tất cả các khoản phụ cấp lương phải trả cho các công nhân trực tiếp tham gia thi công theo quy chế của công ty. Do đặc trưng của hoạt động xây lắp, các công trình mà công ty thi công ngoài ỏ xa trung tâm, địa bàn hoạt động rộng nên việc điều chuyển công nhân của công ty là hết sức tốn kém. Mặt khác, do các công trình thi công không đòi hỏi nhiều cán bộ kỹ thuật cao cho nên công nhân trực tiếp sản xuất chủ yếu là công nhân thuê ngoài và một số cán bộ công nhân viên chuyên làm về kỹ thuật của công ty đảm nhiệm. Đối với công nhân trong biên chế, công ty áp dụng hinh thức trả lương theo thời gian. Căn cứ để trả lương là hệ số cấp bậc lương của công nhân viên, số ngày thực tế
  • 80.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 80 làm việc trong tháng để tính ra số tiền phải trả. Những số liệu này được vào “ Bảng chấm công” , “ Bảng chấm công làm thêm giờ”. Đối với công nhân thuê ngoài, công ty áp dụng trả lương theo hình thức trả theo khối lượng công việc thực hiện hoặc theo thời gian ( tuỳ từng công trình). Căn cứ để trả lương là đơn giá tiền lương công việc khoán đã được thoả thuận giữa Đội trưởng đội thi công và cá nhân hoặc tổ chức chuyên cung cấp lao động. Tuỳ theo quy mô công trình thi công, khối lượng công việc phải hoàn thành mà Đội tiến hành thuê công nhân với khối lượng phù hợp. Số công nhân thuê được giám sát về lí lịch, có chứng nhận của chính quyền địa phương. Nhưng công nhân nào được tổ chức thành các tổ chức phục vụ thi công như tổ đào xúc đất, đánh rỉ, sơn và khuôn vác đường ống.Công ty giao khoán công việc cho một người tổ trưởng phụ trách. Tổ trưởng có chức năng phân công công việc cho từng người cụ thể và quản lý chịu trách nhiệm trực tiếp về tổ làm việc của mình, Công ty chỉ trao đổi và trả lương khoán cho tổ trưởng mà không trực tiếp trả lương cho từng công nhân thuê khoán 2.2.2.2. Chứng từ kế toán. Công ty Cổ phần TM &XD Miền Bắc sử dụng các chứng từ sau để hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp: -Hợp đồng lao động -Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ -Bảng thanh toán lương, Bảng thanh toán lương làm thêm giờ. -Bảng thanh toán lương lao động thời vụ thuê ngoài Cuối tháng, kế toán Đội trưởng tập hợp các chứng từ về Công ty, phối hợp với phòng tổ chức để lập “ Bảng thanh toán tiền lương” rồi chuyển sang phòng kế toán để quyết toán và ghi vào sổ. Đội trưởng làm đề nghị thanh toán tiền lương cho nhân công là lao động thời vụ thuê ngoài theo đơn giá đã được thoả thuận giữa các bên. 2,2,2,3. Tài khoản sử dụng Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
  • 81.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 81 Cụ thể: 622- Đ04- CT Possco: Số hiệu tài khoản theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho thi công công trình hệ thống đường ống dẫn gas nhà máy Thép Possco – Vũng Tàu. Riêng các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí Sản xuất chung để hạch toán. Tài khoản này cũng được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình tương tự TK 622. 2.2.2.4. Trình tự hạch toán Dựa vào dự toán của công trình, Đội trưởng đội thi công tiến hành bố trí công việc cho từng người, ngoài những lao động là nhân công chính của đội, đội còn thuê thêm công nhân lao động phổ thông để làm các công việc đơn giản phụ giúp cho quá trình thi công. Căn cứ để tính lương hàng tháng là hàng ngày đội trưởng chấm công và giao tiến độ thi công cho người tổ trưỏng phụ trách, cuối tháng tập hợp số công trong tháng của công nhân theo bảng chấm công gửi về phòng kế toán và tập hợp số công của nhân công thuê ngoài trong tháng , làm đề nghị thanh toán tiền lương lao động thời vụ thuê ngoài lên phòng kế toán. Biểu 16: Bảng chấm công.
  • 82.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 82 Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 TTĐHGTVT 629/5 Kim mã, Ba Đình, HN BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 3 năm 2009 Công trình: Nhà máy lọc dầu Possco Bộ phận : Đào xúc đất – Lao động thời vụ thuê ngoài TT Họ và tên Chức vụ Ngày trong tháng Quy ra công 1 2 … 30 31 Số công hưởng lương thời gian Số công hưởng lương sản phẩm Tổng cộng 1 Phan Văn Dũng X X x X X 28 28 2 Lường Hữu Sỹ X X x x x 28 28 3 Nguyễn Quang Chung X X x X X 28 28 ………………………… …. …. … … …. …. …. 8 Đặng Đỗ Tuấn X 0 x 0 x 25 25 17 Đỗ Hạnh X X x X X 28 28 Tổng 435 435 Người duyệt Người chấm công
  • 83.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 83 Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 TTĐHGTVT 629/5 Kim mã, Ba Đình, HN BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 3 năm 2009 Công trình: Nhà máy lọc dầu Possco Bộ phận : Công trình Possco – Nhân công trực tiếp TT Họ và tên Chức vụ Ngày trong tháng Quy ra công 1 2 … 30 31 Số công hưởng lương thời gian Số công hưởng lương sản phẩm Tổng cộng 1 Nguyễn Văn Chung Thợ chính X X x X X 26 26 2 Nguyễn Văn Phú Kỹ thuật X X x x x 26 26 3 Nguyễn Văn Thịnh Thợ chính X X x X X 26 26 ………………………. …. …. … … …. …. …. 13 Lý Văn Biển Thợ phụ x 0 x 0 x 26 26 14 Lê Đức Quỳnh Thợ chính X X x X X 26 26 Cộng Người duyệt Người chấm công
  • 84.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 84 Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG LAO ĐỘNG THỜI VỤ THUÊ NGOÀI Tháng 03 năm 2009 Họ và tên người thuê: Hoàng Ba Lan Bộ phận: Công trình Possco Đã thuê những công viẹc sau để thực hiện đánh gỉ, sơn,vận chuyển đường ống gas nhà máy thép Possco - Vũng Tàu Từ ngày 01 tháng 03 năm 2009 đến 31/3/2009. TT Họ và tên người được thuê Địa chỉ hoặc số CMND Ngày cấp Nơi cấp Nội dung công việc thuê Đơn giá thanh toán Số công hoặc khối lượng Công việc đã làm Thành tiền Tiền thuế khấu trừ Số còn lại được nhận Ký nhận 1 Phan Văn Dũng 186118997 27/8/2001 CA NGhệ An Đánh gỉ, sơn ,vận chuyển đườngốnggas 80,000 28 ,240,000 2,240,000 2 Lường Hữu Sỹ 172769003 3/8/2007 CA Thanh Hoá Đánh gỉ, sơn ,vận chuyển đườngốnggas 80,000 28 2,240,000 240,000 3 Nguyễn Quang Chung 194317647 4/3/2004 CA ĐồngNai Đánh gỉ, sơn ,vận chuyển đườngốnggas 80,000 28 2,240,000 2,240,000 4 Nguyễn Doãn Nam 186383502 9/2/2004 CA Nghệ An Đánh gỉ, sơn ,vận chuyển đườngốnggas 80,000 28 2,240,000 2,240,000 6 Lê Văn Tý 371176309 19/7/2004 CA Kiên Giâng Đánh gỉ, sơn ,vận chuyển đườngốnggas 80,000 26 2,080,000 2,080,000 7 Cao Văn Đạt 111967199 8/3/2008 CA HN Đánh gỉ, sơn ,vận chuyển đườngốnggas 80,000 27 2,160,000 2,160,000 8 Đặng Đỗ Tuấn 111689803 25/10/2004 CAHN Đánh gỉ, sơn ,vận chuyển đườngốnggas 80,000 25 2,000,000 2,000,000
  • 85.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 85 9 Lê ThịNguyệt 273306057 3/2/2009 CA Vũng Tàu Đánh gỉ, sơn ,vận chuyển đườngốnggas 80,000 28 2,240,000 2,240,000 10 Nguyễn Thị HảI Vân 240862333 ắ/2003 CA Đắc Lắc Đánh gỉ, sơn ,vận chuyển đườngốnggas 80,000 28 2,240,000 2,240,000 11 Nguyễn Trọng Thành 113062102 27/8/2001 CA Nghệ An Đánh gỉ, sơn ,vận chuyển đườngốnggas 80,000 28 2,240,000 2,240,000 12 Phùng Văn Phong 212162126 3/8/2007 CA Quảng Ngãi Đánh gỉ, sơn ,vận chuyển đườngốnggas 80,000 26 2,080,000 2,080,000 13 Nguyễn Duy Khánh 212298702 10/11/2004 CA Quảng Ngãi Đánh gỉ, sơn ,vận chuyển đườngốnggas 80,000 27 2,160,000 2,160,000 14 Phạm Thị HồngLan 212052538 17/11/1995 CA Quảng Ngãi Đánh gỉ, sơn ,vận chuyển đườngốnggas 80,000 26 2,080,000 2,080,000 15 Phan Thị Thảo 211902729 21/12/1989 CA Quảng Ngãi Đánh gỉ, sơn ,vận chuyển đườngốnggas 80,000 26 2,080,000 2,080,000 16 Phan Thị Thơm 211091013 7/5/1984 CA Quảng Ngãi Đánh gỉ, sơn ,vận chuyển đườngốnggas 80,000 28 2,240,000 2,240,000 17 Đỗ Hạnh 212185710 14/5/2000 CA Quảng Ngãi Đánh gỉ, sơn ,vận chuyển đườngốnggas 80,000 28 2,240,000 2,240,000 Tổng cộng 34,800,000 - 34,800,000 Đề nghị Giám đốc cho thanh toán số tiền là: 34.800.000VNĐ Số tiền viết bằng chữ: Ba mươI tư triệu tám trăm ngàn đồng chẵn. (Kèm theo: Bảng chấm công, chứng minh thư của những người được thuê) Vũng Tàu, ngày 30 tháng 3 năm 2009 Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Người duyệt
  • 86.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 86 Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 3 năm 2009 Bộ phận: Công trình nhà máy thép Possco TT Họ và tên Chức vụ Ngày công làm việc thực tế Ngày công nghỉ việc hưởng 100% lương Mức lương đóng BHXH, BHYT Mức lương chính Các khoản trả theo lương Tổng lĩnh Các khoản trù vào lương Tổng lĩnh thực tế Ký nhận Tổng lương Phụ cấp tiền ăn Phụ cấp trách nhiệm Khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN (7% ) Tạm ứng 1 Nguyễn Văn Chung Thợ chính 26 1.200.000 3,000,000 3,000,000 400.000 3.400.000 84.00 3.316.000 2 Nguyễn Văn Phú Kỹ thuật 26 1.200000 3,000,000 3,000,000 400.000 3.400.000 84.000 3.316.000 3 Nguyễn Văn Thịnh Thợ chính 26 1.200.000 3,000,000 3,000,000 400.000 3.400.000 84.000 3.316.000 4 Nguyễn Tiến Đảng Thợ chính 26 1.200.000 3,000,000 3,000,000 400.000 3.400.000 84.000 3.316.000 ………………. …. …………….. ……… … ….. ….. …. ………. 13 Nguyễn Văn Tá Thợ phụ 26 900.000 2,000,000 2,000,000 400.000 2.400.000 63.000 2.337.000 14 Lý Văn Biển Thợ 26 1.200.000 3,000,000 3,000,000 400.000 3.400.000 84.000 3.316.000
  • 87.
    Trường Đại họcCụng Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 87 chính Tổng cộng 37.000.000 5.600.000 300,000 42.900.000 1.071.000 - 41.829.000 (Bằng chữ: Bốn mươI mốt triệu chín trăm tám mươI ba ngàn đồng chẵn.) Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ quỹ Giám đốc(duyệt)
  • 88.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 88 Bảng chấm công làm thêm giờ và Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ cũng tương tự 2 bảng trên. Sau khi thi thu thập các chứng từ thanh toán tiền lương, Phòng kế toán tổng hợp chi phí nhân công cho từng bộ phận thi công. Căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp, kế toán phản ánh vào các Tài khoản có liên quan và vào Sổ cáI TK622, sổ cáI Tk 622 theo từng công trình. Biểu19: Sổ cáI TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Mẫu số: S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009 Tài khoản: 622 - CP Nhân công trực tiếp Đơn vị tính:đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Số đầu kỳ 31/01/2009 CTK05 31/1/2009 Hạch toán tiền lương nhân công trực tiếp - CT Dung Quất 334 46.242.308 31/1/2009 CTK05 31/1/2009 Hạch toán tiền lương nhân công trực tiếp – Ct Bình Dương 334 54.268.496 ….. … ………… …………………… ………. …………. ……… 31/1/2009 CTK07 31/1/2009 Kết chuyển CP Nhân công trực tiếp – Ct Dung quất 154 46.242.308 31/1/2009 CTK07 31/1/2009 Kết chuyển CP Nhân công trực tiếp – Ct Bình Dương 154 52.268.496 ….. … ………… …………………… ………. …………. ……… 31/3/2009 CTK 09 31/3/2009 Hạch toán tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất – Ct Possco 334 42.900.000 31/3/2009 CTK 09 31/3/2009 Hạch toán tièn lương lao động thời vụ thuê ngoài – CT Possco 334 34.800.000 ….. … ………… …………………… ………. …………. ………
  • 89.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 89 31/3/2009 CTK12 31/3/2009 Kết chuyển CP nhân công trực tiếp – Ct Possco 154 77.700.000 ….. … ………… …………………… ………. …………. ……… 30/6/2009 CTK36 30/6/2009 Kết chuyển CP nhân công trực tiếp – Ct Possco 154 52.640.000 ….. … ………… …………………… ………. …………. ……… Cộng phát sinh 1.550.860.653 1.550.860.6353 Số dư cuối kỳ Sổ này có….. Trang, đánh số từ 01 đến …. Ngày mở sổ: 01/01/2009 Hà Nội, ngày 30/6/2009 Ngời ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Biểu20 : Sổ chi tiết tài khoản 622 Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Mẫu số: S38-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009 Tài khoản: 622 - CP Nhân công trực tiếp Đơn vị tính: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày tháng Nợ Có 31/01/200 9 CTK05 31/1/2009 Hạch toán tiền lương nhân công trực tiếp - CT Dung Quất 334 46.242.308 46.242.308 31/1/2009 CTK05 31/1/2009 Hạch toán tiền lương nhân công trực tiếp – Ct Bình Dương 334 54.268.496 100.510.80 4 ….. … ………… …………………… ……… . …………. ……… ….. ……… 31/1/2009 CTK07 31/1/2009 Kết chuyển CP Nhân công trựctiếp – Ct Dung quất 154 46.242.308 172.569.86 8
  • 90.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 90 31/1/2009 CTK07 31/1/2009 Kết chuyển CP Nhân công trựctiếp – Ct Bình Dương 154 52.268.496 120.301.37 2 ….. … ………… …………………… ……… . …………. ……… ….. ……… 31/3/2009 CTK 09 31/3/2009 Hạch toán tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất – Ct Possco 334 42.900.000 42.900.000 31/3/2009 CTK 09 31/3/2009 Hạch toán tièn lương lao động thời vụ thuê ngoài – CT Possco 334 34.800.000 77.700.000 ….. … ………… …………………… ……… . …………. ……… ….. ……… 31/3/2009 CTK12 31/3/2009 Kết chuyển CP nhân công trựctiếp – Ct Possco 154 77.700.000 ….. … ………… …………………… ……… . …………. ……… ….. ……… 30/6/2009 CTK36 30/6/2009 Kết chuyển CP nhân công trực tiếp – Ct Possco 154 47.819.231 ….. … ………… …………………… ……… . …………. ……… ….. ……… Cộng phát sinh 1.550.860.6 53 1.550.860.6 353 Số dư cuối kỳ Ngày mở sổ: 01/01/2009 Sổ này có :…. Tranh đánh số từ…. đến…. Hà Nội, ngày 30/6/2009 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) 2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng MTC 2.2.3.1. Nội dung chi phí sử dụng máy thi công Máy thi công là tài sản không thể thiếu đối với doanh nghiệp xây lắp, là công cụ đắc lực phục vụ thi công các công trình. Chi phí máy thi công là chi phí đặc trưng có của các doanh nghiệp xây lắp, có tỷ trọng đáng kể trong tổng giá thành công trình. Máy thi công của C.Ty CP TM &XD Miền Bắc có các loại máy như: máy đào, san, xúc, máy khoan,…. Tất cả máy thi công của Công ty đều đựơc đặt dưới sự kiểm soát của phòng Kỹ thuật. Tuy nhiêm, máy thi công còn tương đối ít so với yêu cầu hiện nay của Công ty. Vì vậy, ngoài máy thi công của Công ty thi công ty còn thuê khá nhiều máy để đáp ứng tiến độ và chất lượng công trình thi công. Hình thức thuê máy theo yêu cầu của công việc.
  • 91.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 91 Đối với máy thi công của Công ty, chi phí máy thi công bao gồm: - Chi phí nhân công của công nhân điều khiển máy bao gồm lương và phụ cấp của công nhân điều khiển máy. Căn cứ vào “ Nhật trình máy” để chấm công cho công nhân điều khiển máy, cách tính lương tương tự như cách tính lương đối với công nhân trực tiếp trong biên chế của công ty. - Chi phí Vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho máy thi công như: Xăng, dầu, phụ tùng thây thế được theo dõi và tập hợp trực tiếp cho tưng công trình, hạng mục công trình. - Chi phí khấu hao máy thi công được Công ty CPTM &XD Miền Bắc áp dụng phương pháp khấu hao đều theo thời gian ( khấu hao đường thẳng), thực hiện theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC. - Chi phí phát sinh khác băng tiền ( thanh toán tiền vận chuyển máy thi công, chi phí sửa chữa nhỏ cho máy thi công,…) Các đội khi có nhu cầu máy thi công thuê ngoài thì viết giấy đề nghị tạm ứng ( tương tự như tạm ứng mua nguyên vật liệu). Kèm theo chứng từ này là hợp đồng thuê máy hay dự toán thi công công trình. Về các đội trưởng thường thuê trọn gói tức là khoán gọn công việc cho chủ máy cả chi phí điều khiển máy, xăng dầu, phụ tùng thay thế,… nên chi phí này được hạch toán hết vào chi phí dịch vụ mua ngoài của máy thi công( TK 6237). 2.2.3.2. Chứng từ kế toán Thông qua bản dự toán đã được chủ đầu tư và Giám đốc công ty duyệt, đội trưởng gửi giấy đề nghị tạm ứng tiền và ký biên bản giao nhận thiết bị thi công. Những máy móc mà Công ty không có hoặc việc vận chuyển là phức tạp và tốn kếm, đội sẽ tổ chức thuê ngoài qua tạm ứng của Công ty. Trong quá trình thi công, căn cứ vào “ Nhật trình máy” và “ bảng theo dõi hoạt động của máy thi công” do Đội trưởng theo dõi , kế toán tính và lập bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương cho công nhân điều khiển máy. Các chứng từ chủ yếu liên quan đến chi phí máy thi công là: - Giấy đề nghị tạm ứng ( tương tự mẫu ở phần kế toán chi phí NVL trực tiếp ) - Biên bản giao nhận thiết bị thi công, hợp đồng thuê máy - Nhật trình máy, Bảng theo dõi hoạt động máy thi công
  • 92.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 92 - Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương cho công nhân điều khiển máy - Bảng phân bố vật liệu, công cụ dụng cụ - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Biên bản thanh lý hợp đồng thuê máy - Các Phiếu chi tiền, Hoá đơn GTGT. 2.2.3.2. Tài khoản sử dụng Vì các công trình của Công ty được thực hiện theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy nên Công ty sử dụng TK 623 “ Chi phí sử dụng xe, máy thi công” đề hạch toán các khoản phát sinh liên quan tới chi phí sử dụng xe, máy thi công. 2.2.3.3. Trình tự hạch toán Trường hợp máy thi công thuộc quyền sở hữu của công ty: Đội xây dựng nhận thiết bị thi công thông qua Biên bản giao nhận TSCĐ.
  • 93.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 93 Biểu21: Biênbản giao nhận tài sản cố định Công ty CPTM &XD Miền Bắc B0H2 TT ĐHGTVT 629/5 Kim mã, Ba Đình, HN BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (THIẾT BỊ THI CÔNG) Ngày 20 tháng 2 năm 2009 Số:…….. Nợ:…….. Có:…….. Căn cứ Quyết định số 251 ngày 19 tháng 02 năm 2009 của Công ty CPTM & XD Miền Bắc về việc bàn giao TSCĐ ( thiết bị thi công). Ban giao nhận gồm: - Ông: Phạm Văn Giáp Chức vụ: Trưởng phòng Kỹ thuật Đại diện bên giao - Ông: Hoàng Ba Lan Chức vụ: Đội trưởng đội XL số 4 Đại diện bên nhận - Bà: Nguyễn Thanh Hằng Chức vụ: Kế toán TSCĐ Đại diện P.Kế toán Địa điểm giao nhận TSCĐ: Tại CT nhà máy thép Possco – Vũng Tàu Xác nhận việc giao nhân TSCĐ như sau: STT Tên, Ký hiệu Số Hiệu Nước Sx Năm Sx Năm đưa vào sử dụng Tính Nguyên giá TSCĐ Giá mua CP Vận Chuy ển CP Lắp đặt CP Chạy thử Nguyên Giá TL kỹ thuật kèm theo 1 Máy xúc B.xích KOMAS HU TS 150- 41066 Nhật 2002 T4/03 1.399.89 1.753 920.0 00 9.756.0 00 550.000 1.411.1 17.753 Biên bản này được lập thành 03 bản, mỗi bên giao và nhận giữ 01 bản, 01 bản chuyển phòng ké toán ghi sổ và lưu. Sau khi nhận máy, Đội đưa máy vào thi công và theo dõi hoạt động của máy trên “ Nhật trình máy” rồi tổng hợp vào “ Bảng theo dõi hoạt động máy thi công”
  • 94.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 94 Biểu22: Nhật Trình máy Công ty CPTM &XD Miền Bắc B0H2 TT ĐHGTVT 629/5 Kim mã, Ba Đình, HN Công trình: Nhà máy thép Possco NHẬT TRÌNH MÁY Tháng 2 năm 2007 Tên máy: Máy xúc B.xích KOMASHU Mã hiệu : MXKS112 Nứơc sản xuất: Nhật Biển đăng ký: 52H1154 Trọng tải: 9 tấn Ngày Nội dung sử dụng thiết bị Giờ chạy máy Giờ tắt máy Só giờ máy thực tế hoạt động Lái máy xác nhận 21/02 Xúc đất 8h 17h 08h 25/02 Xúc đất 13h30 17h30 04h …… …… 28/02 Xúc đất 13h30 17h30 04h Cộng 310h Đại diện chủ máy Đội trưởng Người lập biểu
  • 95.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 95 Biểu23: Bảng theo dõi hoạt động máy thi công Công ty CPTM &XD Miền Bắc B0H2 TT ĐHGTVT 629/5 Kim mã, Ba Đình, HN BẢNG THEO DÕI HOẠT ĐỘNG MÁY THI CÔNG Công trình: Nhà máy thép Possco - Bộ phận: máy thi công Từ ngày 20/2/2009 đến 30/6/2009 STT Tên máy Khối lượng hoạt động ( h ) Ghi chú 1 Máy xúc B.xích Komashu 310 2 Máy san Sakai TS150-41066 270 …………….. ……………… Tổng 1720 Biểu 24: Bảng chấm công - bộ phận máy thi công Công ty CPTM &XD Miền Bắc B0H2 TT ĐHGTVT 629/5 Kim mã, Ba Đình, HN BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 3 năm 2009 Công trình: Công trình Possco - Bộ phận: máy thi công STT Họ và tên Chức vụ Ngày trong tháng Quy ra công 1 2 …. 27 28 Số công hưởng lương SP Số công hưởng lương t/g Tổng cộng 1 Nguyễn Văn Bắc Tổ trưởng 0 X X X 26 26 2 Phạm Hoàng Hà NV X X 0 X 25 25 3 Lê Minh Quang NV 0 0 X 0 22 22 Cộng Người duyệt Người chấm công Cách tính lương và các khoản phụ cấp tương tự như công nhân biên chế của Công ty:
  • 96.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 96 Biểu25: Bảng thanh toán tiềnlương - Bộ phận máy thi công Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 3 năm 2009 Bộ phận: Máy thi công - CT Thép Possco TT Họ và tên Chức vụ Ngày công làm việc thực tế Ngày công nghỉ việc hưởng 100% lương Mức lương đóng BHXH, BHYT Mức lương chính Các khoản trả theo lương Tổng lĩnh Các khoản trù vào lương Tổng lĩnh thực tế Ký nhận Tổng lương Phụ cấp tiền ăn Phụ cấp trách nhiệm Khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN (7% ) Tạm ứng 1 Nguyễn Văn Bắc Tổ trưởng 26 1.200.000 3,000,000 3,000,000 400.000 200.000 3.600.000 84.000 3.516.000 2 Phạm Hoàng Hà NV 25 1.200000 2.500.000 2.403.850 384.625 2.788.475 84.000 2.704.475 3 Lê Minh Quang NV 22 1.200.000 2.500.000 2.115.000 338.470 2.453.858 84.000 2.369.858 Tổng cộng 7.518.850 1.123.320 200.000 8.842.333 252.000 8.590.333 (Bằng chữ: Tám triệu năm trăm chín mươI ngàn đồng chẵn.) Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ quỹ Giám đốc(duyệt)
  • 97.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 97 Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương công nhân điều khiển máy được hạch toán vào tài khoản 627. Công ty sử dụng TK 6232 để phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu phục vụ máy thi công. Việc cung ứng nhiên liệu, vật liệu, CCDC cho máy thi công tương tự như cung ứng NVL trực tiếp. Các chứng từ liên quang gồm: Hoá đơn GTGT mua nhiên liệu( tương tự Hoá đơn GTGT cho vật liệu thi công), Bảng kê CP nhiên liệu, vật liệu cho máy thi công, Bảng phân bổ CCDC cho máy thi công:
  • 98.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 98 Biểu26: Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ cho máy thi công Công ty CPTM &XD Miền Bắc B0H2 TT ĐHGTVT 629/5 Kim mã, Ba Đình, HN BẢNG PHÂN BỔ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ CHO MÁY THI CÔNG Tháng 3 năm 2009 Số: 09/2009 Đơn vị tính: đồng STT Tên VL, CCDC ĐVT SL GT phân bổ Nơi sủ dụng Luỹ kế 31/03/09 Giá trị còn lại đến 31/3/2009 CT Possco CT Dung Quất CT Văn Khê CT Bình Dương 1 Lá nhíp 0.9m sau Chiếc 2 670.000 670.000 670.000 0 2 Dây cháy Chiếc 2 840.000 840.000 840.000 0 3 Đầm đùi Chiếc 1 1.259.000 625.000 825.000 434.000 4 Bộ cupen Bộ 1 421.900 421.900 421.900 0 5 …… ….. …. ….. …… …… …… …… ……. …….. Cộng 14.536.200 2.542.200 4.560.000 3.565.000 1.435.000 12.102.200 2.434.000 Kế toán trưởng Người lập biểu
  • 99.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 99 Các chứng từ như Hoá đơn GTGT, Phiếu chi tiền mua nhiên liệu cho máy thi công , hàng tháng, kế toán lập Bảng kê chi phí nhiên liệu, vật liệu cho máy thi công của từng công trình cụ thể. Biểu27: Bảng kê chi phí nhiên liệuvật liệucho máy thi công Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN BẢNG KÊ CHI PHÍ NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU CHO MÁY THI CÔNG CT: POSSCO Tháng 3 năm 2009 Số: 04 STT Loại nhiên liệu, vật liệu ĐVT Số lượng Thành tiền ( đồng ) 1 Xăng A 92 Lít 120 1.740.000 2 Xăng A 93 Lít 92 1.145.400 …. …….. ….. ……. …….. Cộng 5.785.600 Ngày 31 tháng 3 năm 2009 Kế toán trưởng Người lập biểu Đối với chi phí khấu hao máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản 6234. Hàng quý, kế toán dựa trên sổ chi tiết TSCĐ tính ra khấu hao của từng máy thi công. Cũng như các loại TSCĐ khác của công ty, phương pháp tính khấu hao may thi công là khấu hao theo phương pháp đường thẳng, được thể hiện chi tiết “ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ”. Do máy thi công của công ty không thể sử dụng không nhiều lắm mà chủ yếu thuê ngoài, công tác nâng cấp sửa chữa vì thế mà cũng ít, Công ty không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
  • 100.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 100 Biểu28: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCD Tháng 3 năm 2009 Đơn vị tính : đồng STT Tên tài sản SL TG đưa vào SD Nguyên giá Khấu hao luỹ kế đến 28/2/2009 Mức trích KH tháng 3/2009 Trong đó KH luỹ kế đến 31/3/2009 Giá trị còn lại đến 31/03/2009 BPQL BPBH CT possco CT Dung Quất CT Văn Khê … 1 Xúc đào B.xích HITA EX100 1 T1/07 448.175.870 197.209.543 7.694.579 1.867.399 1.235.693 1.097.647 …. 204.904.122 243.271.748 2 Máy xúc B.xích KOMASHU 1 T4/07 1.411.117.753 470.372.584 14.699.143 3.674.785 3.049.536 2.897.459 … 485.071.727 926.046.026 3 Bộ thí nghiệm 1 T3/07 787.080.900 372.950.350 9.370.010 2.342.502 1.985.675 1.703.564 …. 282.320.360 504.760.540 … …. … …. …. …. …. … …. … … … .. …… ….. Cộng 6.956.321.595. 1.140.869.253 37.980.637 4.538.688 3.354.454 7.521.873 6.998.235 6.725.363 …. 1.178.849.890 5.777.471.705 Kế toán trưởng Người lập biểu
  • 101.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 101  Trường hợp máy thi công thuê ngoài: Công ty thường sử dụng hình thức thuê cả máy và công nhân điều khiển máy( thuê trọn gói). Khi này, chi phí thuê máy đựơc tính riêng cho công trình hay giai đoạn thi công công trình và là một khoản mục trên Hợp đồng thuê máy. Chi phí này bao gồm cả chi phí nhiên liệu, vật liệu phục vụ máy, chi phí nhân công điều khiển máy thi công để hạch toán toàn bộ chi phí thuê máy. Khi kết thúc công trình hay bên cho thuê hoàn thành xong công việc và có nhu cầu thanh toán, Chỉ huy công trình tập hợp chứng từ: Hợp đồng thuê máy, Bảng kê theo dõi ca máy,Bản nghiệm thu khối lượng ca máy hoàn thành, Biên bản thanh lý hợp đồng và các Hoá đơn liên quan về phòng tài chính kế toán của Công ty để quyết toán và ghi sổ. Tuy nhiên công trình này sử dụng máy móc của công ty nên không phảI tiến hành thuê máy của bên ngoài. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung, sổ cáI tài khoản 623, sổ cáI tài khoản theo công việc.
  • 102.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 102 Biểu29: Sổ cái tài khoản 623 Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Mẫu số: S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009 Tài khoản: 623 - CP máy thi công Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Số đầu kỳ 31/01/2009 CTK05 31/1/2009 Hạch toán tiền lương nhân công điều khiển máy thi công – CT Dung Quất 334 10.463.547 31/1/2009 CTK05 31/1/2009 Hạch toán tiền lương nhân công điều khiển máy thi công– Ct Bình Dương 334 6.548.946 ….. ………. ………… …………………… ………. …………. ……………… 31/1/2009 CTK07 31/1/2009 Kết chuyển CP máy thi công – CT Dung Quất 154 35.468.532 ….. ………. ………… …………………… ………. …………. ……………… 31/3/2009 CTK19 31/3/2009 Hạch toán tiền lương nhân công điều khiển máy thi công – Ct Possco 334 8.842.333 31/3/2009 CTK20 31/3/2009 Hạch toán nhiên liệu sủ dụng cho máy thi công T3/2009 – Ct possco 1111 5.785.600 31/3/2009 CTK21 31/3/2009 Trích khấu hao TSCĐ cho BP máy thi công – CT Possco 2141 7.521.873 31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển cP máy thi công – CT Possco 154 21.026.323 ….. ………. ………… …………………… ………. …………. ……………… 30/6/2009 CTK37 30/6/2009 Kết chuyể CP Máy thi công – Ct Possco 154 7.565.000 ….. ………. ………… …………………… ………. …………. ……………… Cộng phát sinh 331.595.344 331.595.344 Số dư cuối kỳ Sổ này có….. Trang, đánh số từ 01 đến …. Ngày mở sổ: 01/01/2009 Hà Nội, ngày 30/6/2009 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
  • 103.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 103 (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Biều 30: Sổ chi tiết TK 623 Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Mẫu số: S38-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009 Tài khoản: 623 - CP máy thi công Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Số đầu kỳ 31/01/2009 CTK05 31/1/2009 Hạch toán tiềnlươngnhâncông điều khiển máy thi công – CT DungQuất 334 10.463.547 10.463.547 31/1/2009 CTK05 31/1/2009 Hạch toán tiềnlươngnhâncông điều khiển máy thi công–Ct Bình Dương 334 6.548.946 17.012.493 ….. … ………… …………………… ………. …………. ……… ….. ……… 31/1/2009 CTK07 31/1/2009 Kết chuyển CP máy thi công – CT DungQuất 154 35.468.532 15.723.936 ….. … ………… …………………… ………. …………. ……… ….. ……… 31/3/2009 CTK19 31/3/2009 Hạch toán tiềnlươngnhâncông điều khiển máy thi công – Ct Possco 334 8.842.333 8.842.333 31/3/2009 CTK20 31/3/2009 Hạch toán nhiênliệusủdụng cho máy thi côngT3/2009 – Ct possco 1111 5.785.600 14.627.933 31/3/2009 CTK21 31/3/2009 Trích khấuhao TSCĐ cho BP máy thi công – CT Possco 2141 7.521.873 22.149.806 31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển cP máy thi công – CT Possco 154 22.149.806 ….. … ………… …………………… ………. …………. ……… ….. ……… 30/6/2009 CTK37 30/6/2009 Kết chuyể CP Máy thi công – Ct Possco 154 7.565.000 ….. … ………… …………………… ………. …………. ……… ….. ……… Cộngphát sinh 331.595.344 331.595.344
  • 104.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 104 Số dư cuối kỳ Ngày mở sổ: 01/01/2009 Sổ này có :…. Tranhđánh số từ…. đến…. Hà Nội, ngày 30/6/2009 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) 2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 2.2.4.1. Nội dung chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định (20%) trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội, những tài khoản chi phí này tuy chiếm tỷ trọng không cao trong giá thành sản phẩm nhưng nó đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh xây lắp của Công ty. Chi phí này bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý: nhân viên quản lý đội gồm: Chỉ huy công trình, cán bộ giám sát công trình. Chi phí này bao gồm: các khoản lương chính, lương phụ , làm thêm, phụ cấp lao động phải trả, tiền ăn ca, giữa ca, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính theo quy định hiện hành trên tiền lương phải trả của công nhân viên quản lý đội, các khoản tríhc BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia thi công, công nhân điều khiển máy thi công phụ thuộc biên chế của Công ty. - Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất bao gồm: chi phí nhiên liệu chạy máy không dùng trực tiếp cho thi công, chi phí vật liệu văn phòng, vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ. Chi phí công cụ dụng cụ là các chi phí về các dụng cụ dùng cho quản lý đội như: chi phí lán trại, chi phí dụng cụ trang bị phòng hộ cho đội. - Chi phí khấu hao dùng cho quản lý: khấu hao xe phục vụ quản lý, khấu hao máy phục vụ quản lý như máy vi tính, máy photo, điều hoà nhiệt độ,… - Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác: bao gồm các khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động thi công xây lắp như chi phí tiếp khách của Đội, chi phí điện nước, chi phí chuẩn bị sân bãi để tiến hành thi công,… 2.2.4.2. Chứng từ kế toán
  • 105.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 105 Cũng như các khoản mục chi phí khác, chi phí sản xuất chung đựơc hạch toán qua các chứng từ kế toán có kết cấu tương tự chứng từ sử dụng để hạch toán các khoản mục chi phí đã nêu trên như: - Phiếu chi - Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng chấm công thêm giờ, bảng thanh toán lương thêm giờ. - Bảng tính BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công, công nhân trực tiếp tham gia thi công. - Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ ( xe phục vụ quản lý đội) , bảng phân bổ vật liệu, CCDC,.. - Hoá đơn GTGT,… Kế toán tiến hành ghi nhận chi phí nhân viên quản lý thong qua chứng từ kế toán là Bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương cho bộ phận quản lý , kết cấu của 2 bảng này tương tự với kết cấu của Bảng dành cho bộ phận thi công. Cách tính lương của bộ phận quản lý như sau: Tổng lương = Lương thoả thuận với người lao động + tiền ăn ca + các khoản phụ cấp. - Tiền ăn ca: 400.000 đồng/1người/ tháng /26 ngày công - Các khoản phụ cấp: + Phụ cấp l trách nhiệm đối với chỉ huy công trình là 300.000đồng/ tháng Trên cơ sở các Bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương của các bộ phận trong đội, kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH cho toàn đội.
  • 106.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 106 Biểu 31: Bảng phân bổ tiềnlương và BHXH Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH Tháng 3 năm 2009 TT Đối tượng sủ dụng Mức lương đóng BH TK338 - PhảI trả, phảI nộp khác TK335 Tổng cộng KPCĐ BHXH BHYT BHTN Cộng có 338 1 TK627 - CP sản xuất chung 35.000.000 700.000 5.250.000 700,000 350,000 7.000.000 11,520,000 2 TK641 - Chi phí bán hàng 6,000,000 120,000 900,000 120,000 60,000 1,200,000 7,200,000 3 TK642 - CP quản lý DN 18,000,000 360,000 2,700,000 360,000 180,000 3,600,000 21,600,000 4 TK334 PhảI trả người lao động 2,950,000 590,000 590,000 4,130,000 4,130,000 5 TK338- phảI trả phảI nộp khác Cộng 59,000,000 1,180,000 11,800,000 1,770,000 1,180,000 15,930,000 - 74,930,000 Ngày 31 tháng 3 năm 2009 Người lập biểu Ké toán trưởng Ghi có các Ghi có TK
  • 107.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 107 Ngoài ra công ty còn sử dụng “ Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài” : Biểu32: Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 TTĐHGTVT 629/5 Kim mã, Ba Đình, HN BẢNG KÊ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI Công trình: Possco Tháng 3 năm 2009 Đơn vị tính: đồng STT Chứng từ Diễn giải Số tiền (chưa thuế GTGT) Thuế GTGT Tổng số tiền SH NT 2 0058039 20/3 Thanh toán tiền nước T3/2009 378.000 37.800 415.000 3 0059630 20/3 Thanh toán tiền VPP 1.250.000 125.000 1.375.000 Cộng 1.790.000 Người lập biểu Kế toán trưởng 2.2.4.3. Tài khoản sử dụng. Kế toán sử dụng TK 627 “ chi phí sản xuất chung” để hạch toán các chi phí nêu ở trên. Tài khoản này cũng được hạch toán chi tiết theo từng Đội, công trình, giai đoạn thi công công trình. 2.2.4.4. Trình tự hạch toán. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi sổ nhật ký chung, sổ cáI tài khoản 627 và các sổ có liên quan.
  • 108.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 108 Biểu33: Sổ cái TK 627 - Chi Phí sản xuất chung Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Mẫu số: S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009 Tài khoản: 627- CP sản xuất chung Đơn vị tính:đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Số đầu kỳ 31/01/2009 CTK05 31/1/2009 Hạch toán tiền lương nhân bộ phận điều hành công trình– CT Dung Quất 334 5.465.863 31/1/2009 CTK05 31/1/2009 Hạch toán tiền lương bộ phận điều hành công trình– Ct Bình Dương 334 4.895.654 ….. ………. ………… …………………… ………. …………. ……………… 31/1/2009 CTK07 31/1/2009 Kết chuyến chi phí sản xuất chung – CT Dung Quất 154 19.865.857 ….. ………. ………… …………………… ………. …………. ……………… 31/3/2009 CTK19 31/3/2009 Hạch toán tiền lương bộ phận điều hành công trình– Ct Possco 334 5.070.453 31/3/2009 PC157 31/3/2009 Thanh toán tiền nước, VPP T3- CT Possco 1111 1.790.000 ….. ………. ………… …………………… ………. …………. ……………… 31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển cP SXC – CT Possco 154 6.860.453 ….. ………. ………… …………………… ………. …………. ……………… 30/6/2009 CTK37 30/6/2009 Kết chuyển CP SXC – CT Possco 154 5.356.000 ….. ………. ………… …………………… ………. …………. ……………… Cộng phát sinh 365.653.959 365.653.959 Số dư cuối kỳ Sổ này có….. Trang, đánh số từ 01 đến …. Ngày mở sổ: 01/01/2009 Hà Nội, ngày 30/6/2009
  • 109.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 109 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Biểu34: Sổ chi tiết TK 627 Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Mẫu số: S38-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009 Tài khoản: 627- CP sản xuất chung Đơn vị tính: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Số đầu kỳ 31/01/200 9 CTK05 31/1/2009 Hạch toán tiền lương nhân bộ phận điều hành công trình– CT Dung Quất 334 5.465.863 5.465.863 31/1/2009 CTK05 31/1/2009 Hạch toán tiền lương bộ phận điều hành công trình– Ct Bình Dương 334 4.895.654 10.361.519 ….. …… ………… …………………… ………. …………. ……… ….. ……. 31/1/2009 CTK07 31/1/2009 Kết chuyến chi phísản xuất chung – CT Dung Quất 154 19.865.857 7.856.932 ….. …… ………… …………………… ………. …………. ……… ….. ……. 31/3/2009 CTK19 31/3/2009 Hạch toán tiền lương bộ phận điều hành công trình– Ct Possco 334 5.070.453 5.070.463 31/3/2009 PC157 31/3/2009 Thanh toán tiền nước, VPP T3- CT Possco 1111 1.790.000 6.860.463 ….. …… ………… …………………… ………. …………. ……… ….. ……. 31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển cP SXC – CT Possco 154 6.860.453 3.985.475 ….. …… ………… …………………… ………. …………. ……… ….. ……. 30/6/2009 CTK3 7 30/6/2009 Kết chuyển CP SXC – CT Possco 154 5.356.000 ….. ……. Cộng phát sinh 365.653.95 365.653.95
  • 110.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 110 9 9 Số dư cuối kỳ Ngày mở sổ: 01/01/2009 Sổ này có :…. Tranh đánh số từ…. đến…. Hà Nội, ngày 30/6/2009 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc 2.2.5. Tổng hợp chi phí sản xuất. Tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc, khi công trình kết thúc kế toán tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành. Các chi phí được tập hợp theo từng khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sử dụng máy thi công, Chi phí sản xuất chung và tập hợp vào các tài khoản 621, 622, 623, 627 tương ứng. Các chi phí như: chi phí sử dụng máy thi công mà đội sử dụng của Công ty, chi phí sản xuất chung sẽ được tập hợp riêng cho từng công trình. Một số chi phí trong khoản mục chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung như chi phí khấu hao sẽ phân bổ theo thời gian thi công công trình. Ké toán sử dụng tài khoản 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản này cũng đựơc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình để thuận tiện cho việc tính gía thành. Sau khi kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất sang TK 154, kế toán lập Sổ chi tiết TK 154 cho từng công trình, giai đoạn thi công công trình để xác định chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • 111.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 111 Biểu35: Sổ cái TK154 Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Mẫu số: S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009 Tài khoản: 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Số đầu kỳ 321.923.560 31/1/2009 CTK07 31/1/2009 Kết chuyển CP nhân công trực tiếp – CT Dung Quất 622 46.242.308 31/1/2009 CTK07 31/1/2009 Kết chuyển CP nhân công trực tiếp – CT Bình Dương 622 54.268.496 31/1/2009 CTK07 31/1/2009 Kết chuyến chi phísản xuất chung – CT Dung Quất 627 19.865.857 ….. ………. ………… …………………… ………. …………. ……………… 31/3/2009 31/3/2009 Kết chuyển CP máy thi công – CT possco 623 22.149.806 31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển cP SXC – CT Possco 627 6.860.453 31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển Cp nhân công trực tiếp – Ct Possco 622 77.700.000 ….. ………. ………… …………………… ………. …………. ……………… 30/6/2009 CTK46 30/6/2009 Kết chuyển CP nhân công trực tiếp – CT Possco 622 47.819.231 30/6/2009 CTK46 30/6/2009 Kết chuyển CP máy thi công – CT Possco 623 7.565.000 30/6/2009 CTK46 30/6/2009 Kết chuyển CP sản xuất chung – CT Possco 627 5.356.000 30/6/2009 CTK46 30/6/2009 Kết chuyển CP nhân công – CT Dung Quất 622 50.268.700 30/6/2009 CTK46 30/6/2009 Kết chuyển chi phísản xuất kinh doanh dở dang – Ct Possco 632 468.861.537 ….. ………. ………… …………………… ………. …………. ……………… Cộng phát sinh 2.350.878.648 468.861.537 Số dư cuối kỳ 2.203.940.671 Sổ này có….. Trang, đánh số từ 01 đến ….
  • 112.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 112 Ngày mở sổ: 01/01/2009 Hà Nội, ngày 30/6/2009 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Biểu36: Sổ chi tiết TK 154 Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Mẫu số: S38-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009 Tài khoản: 154- CP sản xuất kinh doanh dở dang Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Số đầu kỳ 321.923.560 31/1/2009 CTK07 31/1/2009 Kết chuyển CP nhân công trực tiếp – CT Dung Quất 622 46.242.308 368.165.869 31/1/2009 CTK07 31/1/2009 Kết chuyển CP nhân công trực tiếp – CT Bình Dương 622 54.268.496 422.434.364 31/1/2009 CTK07 31/1/2009 Kết chuyến chi phí sản xuất chung – CT Dung Quất 627 19.865.857 442.300.221 ….. … ………… …………………… ………. …………. ……… ……… 31/3/2009 CTK22 31/3/2009 Kết chuyển CP máy thi công – CT possco 623 22.149.806 1.264.450.027 31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển cP SXC – CT Possco 627 6.860.453 1.271.310.480 31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển Cp nhân công trực tiếp – Ct Possco 622 77.700.000 1.349.010.480 30/6/2009 CTK47 30/6/2009 Kết chuyển CP nhân công trực tiếp – CT Possco 622 47.819.231 1.396829.711 30/6/2009 CTK47 30/6/2009 Kết chuyển CP máy thi công – CT Possco 623 7.565.000 1.404.394.711 30/6/2009 CTK47 30/6/2009 Kết chuyển CP sản xuất chung – CT Possco 627 5.356.000 1.409.750.711 30/6/2009 CTK47 30/6/2009 Kết chuyển CP nhân công – CT Dung Quất 622 50.268.700 1.460.019.411 30/6/2009 CTK47 30/6/2009 Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – Ct Possco 632 468.861.537 991.157.874 ….. … ………… …………………… ………. …………. ……… …… ………. Cộng phát sinh 2.350.878.648 468.861.537 Số dư cuối kỳ 2.203.940.671
  • 113.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 113 Ngày mở sổ: 01/01/2009 Sổ này có :…. Tranh đánh số từ…. đến…. Hà Nội, ngày 30/6/2009 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Biểu37: Sổ cái TK 154 – theo công trình – Ct Possco Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Mẫu số: S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009 Tài khoản: 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Công trình: Possco Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Số đầu kỳ ….. ………. ………… …………………… ………. …………. ……………… 31/3/2009 CTK22 31/3/2009 Kết chuyển CP máy thi công – CT possco 623 22.149.806 31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển cP SXC – CT Possco 627 6.860.453 31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển Cp nhâncôngtrực tiếp – Ct Possco 622 77.700.000 ….. ………. ………… …………………… ………. …………. ……………… 30/6/2009 CTK47 30/6/2009 Kết chuyển CP nhâncôngtrực tiếp – CT Possco 622 47.819.231 30/6/2009 CTK47 30/6/2009 Kết chuyển CP máy thi công – CT Possco 623 7.565.000 30/6/2009 CTK47 30/6/2009 Kết chuyển CP sản xuất chung – CT Possco 627 5.356.000 30/6/2009 CTK47 30/6/2009 Kết chuyển chi phí sản xuất kinhdoanhdở dang– Ct Possco 632 468.861.537 Cộngphát sinh 468.861.537 468.861.537 Số dư cuối kỳ Sổ này có….. Trang, đánhsố từ 01đến ….
  • 114.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 114 Ngày mở sổ: 01/01/2009 Hà Nội, ngày 30/6/2009 Ngơời ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Biểu38: Sổ chi tiết TK 154 theo công trình – Ct Poscco Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 TTĐH GTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Mẫu số: S38-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2009 đến 30/06/2009 Tài khoản: 154- CP sản xuất kinh doanh dở dang Công trình: Possco Vũng Tàu Đơn vị tính: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Số dư đầu kỳ 31/3/2009 CTK22 31/3/2009 Kết chuyển CP máy thi công – CT possco 623 22.149.806 22.149.806 31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển cP SXC – CT Possco 627 6.860.453 29.010.259 31/3/2009 CTK22 31/3/2003 Kết chuyển Cp nhâncôngtrực tiếp – Ct Possco 622 77.700.000 106.710.259 ….. …… ………… …………………… ………. …………. ………… ………… ………… 30/6/2009 CTK47 30/6/2009 Kết chuyển CP nhâncôngtrực tiếp – CT Possco 622 47.819.231 413.477.306 30/6/2009 CTK47 30/6/2009 Kết chuyển CP máy thi công – CT Possco 623 7.565.000 461.296.537 30/6/2009 CTK47 30/6/2009 Kết chuyển CP sản xuất chung – CT Possco 627 5.356.000 468.861.537 30/6/2009 CTK47 30/6/2009 Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – Ct Possco 632 468.861.537
  • 115.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 115 Cộngphát sinh 468.861.537 468.861.537 Số dư cuối kỳ Sổ này có….. Trang, đánhsố từ 01đến …. Ngày mở sổ: 01/01/2009 Hà Nội, ngày 30/6/2009 Ngơời ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) 2.3. Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp. 2.3.1. Đối tượng tính giá thành. Như ở mục 2.1 đã nêu trước, đối tượng tính giá thành của Công ty được xác định là công trình, hạng mục công trình, khối lương công việc, hoàn thành bàn giao với chủ đầu tư. Trong quý II năm 2009, Công ty thực hiện thi công xong công trình Possco đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình đã hoàn thành. 2.3.2. Tính giá thành sản phẩm dang dở cuối kỳ. Sản phẩm dở dang của Công ty CPTM &XD Miền Bắc bao gồm: Những công trình đã hoàn thành nhưng chưa được nghiệm thu; Các công trình, hạng mục công trình đang xây dựng dở dang chưa được nhà thầu nghiệm thu. Công ty coi những công trình , hạng mục công trình chưa được nhà thầu nghiệm thu đều là sản phẩm dở dang và được tính theo công thức sau: CPSX dở dang cuối kỳ = Chi phí SXDD đầu kỳ + Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ - SP hoàn thành được nghiệm thu thanh toán Trong đó: CPSX dở dang đầu kỳ : CPSX kỳ trước chưa đựơc nghiệm thu thanh toán chuyển sang. CPSX thực tế phát sinh trong kỳ: bao gồm toàn bộ CPNVLTT, CPNVTT, CPSDMTC, CPSXC phát sinh trong kỳ.
  • 116.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế Nguyễn Thị Thanh Hòa – LTTC ĐH KT3 – K1 Luận văn tốt nghiệp 116 Giá trị khối lương Sp hoàn thành đã được nghiệm thu thanh toán: dựa trên điểm dừng kỹ thuật hợp lý của công trình thi công hoặc dựa trên hợp đồng đã kí kết với chủ đầu tư. Do công trình của công ty thường có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều quý kinh doanh nên giá trị của khối lượng sản phẩm hoàn thành chỉ được tính khi công trình hoàn thành hoặc được chủ đầu tư nghiệm thu quyết toán theo từng hạng mục. Lúc đó kế toán sẽ tính giá thành từng hạng mục theo chi liên quan đến từng hạng mục đó. 2.3.3. Trình tự tính toán giá thành sản phẩm xây lắp. Căn cứ vào số liệu liên quan đã tập hợp trên sổ chi tiết TK 154 theo từng công trình, từng giai đoạn thi công công trình phát sinh trong kỳ, kết hợp với chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối lỳ để xác định giá trị khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao với chủ đầu tư, thông thường giá trị này là tạm tính hoặc thoả thuận với chủ đầu tư. Để phục vụ cho mục đích theo dõi, quản lý từng công trình cũng như từng giai đoạn thi công của một công trình, Công ty lập thẻ tính giá thành cho từng công trình, từng gian đoạn thi công công trình. Giá thành của công trình chỉ bao gồm chi phí sản xuất: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
  • 117.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 117 Biểu39: Thẻ tính giáthành sản phẩm Công ty CPTM &XD Miền Bắc B10H2 Tập thể ĐHGTVT 629/5 Kim Mã, Ba Đình, HN THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Công trình: Nhà máy thép Possco Từ ngày 18/2/2009 đến 30/6/2009 Đơn vị tính: Đồng Chi tiết Tổng số tiền Chia theo khoản mục chi phí VLTT NCTT MTC SXC CP SXKDD đầu kỳ CP SXKDD phát sinh trong kỳ 468.861.537 28.131.692 375.089.229 16.410.155 49.230.461 Giá thành SP hình thành 468.861.537 28.131.692 375.089.229 16.410.155 49.230.461 CP SXKDD Cuối kỳ 0 0 0 0 0 Ngày 30 tháng 6 năm 2009 Kế toán trưởng người lập biểu
  • 118.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 118 PHẦN 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP TM &XD MIỀN BẮC 1. Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc 1.1. Những ưu điểm:  Về tổ chức bộ máy quản lý. Mặc dù là một doanh nghiệp mới ra đời nhưng trong suốt gần 04 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty CPTM &XD Miền Bắc đã không ngừng trưởng thành, lớn mạnh và đạt được nhiều thành tích. Phạm vi hoạt động của Công ty ngày càng mở rộng, uy tín với khách hàng ngày càng được nâng cao. Hoà mình vào tiến trình Công ngiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Công ty đã thi công nhiều công trình chất lượng, góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân. Đạt được thành quả đó phải kể đến công tác quản lý, điều hành của ban lãnh đạo Công ty. Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý khoa học, hợp lý, công việc được phân công , phân nhiệm vụ cụ thể rõ ràng. Mô hình trực tuyến chức năng rất phù hợp với nghành nghề xây lắp của công ty. Các phòng ban được phân công các chức năng nhiệm vụ riêng, phục vụ có hiệu quả trong việc tham mưu, cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin quan trọng và cần thiết cho ban lãnh đạo Công ty trong vấn đề sản xuất kinh doanh và quản lý Công ty. Trong quá trình hoạt động, Công ty luôn có sự điều chỉnh, đổi mới công tác quản lý cho phù hợp với điều kiện, nhiệm vụ của mình trong từng giai đoạn. Do đó, cán bộ nhân viên trong Công ty đã nâng cao rõ rệt về nhận thức, đổi mới phong cách làm việc góp phần phát huy sức mạnh cá nhân và tập thể để hoàn thành kế hoạch đề ra. Mạng lưới hoạt động của công ty trải rộng trên toàn quốc nhưng cơ chế quản lý phù hợp tạo thuận lợi cho các cán bộ quản lý các phòng ban có thể trực tiếp chỉ đạo , giám sát và kiểm tra các hoạt động của cấp dưới đảm bảo hiệu quả trong công tác thi công xây dựng.  Về bộ máy kế toán và công tác kế toán - Bộ máy kế toán
  • 119.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 119 Phòng tài chính kế toán của Công ty được bố trí hợp lý với đội ngũ nhân viên có trình độ, có năng lực sáng tạo, nhiệt tình và trung thực trong công việc. Tuy khối lượng công việc khá lớn nhưng dưới sự chỉ đạo sát sao và khoa học của kế toán trưởng, đội ngũ kế toán viên được phân công công việc cụ thể, phù hợp với năng lực nên công tác kế toán được thực hiện một cách khoa học, chính xác. - Công tác kế toán Tổ chức điều hành và quản lý công tác tài chính kế toán thông nhất từ Công ty đến các tổ, xây dựng. Công tác kế toán được tiến hành thường xuyên, liên tục và theo hướng dẫn của Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận đầy đủ chính xác; Hệ thống sổ sách chứng từ đầy đủ, khoa học, phù hợp với thực tế và yêu cầu quản lý; Hệ thống tài khoản kế toán của Công ty đầy đủ, phù hợp với đặc điểm kinh doanh xây lắp. Các tài khoản được mở chi tiết tới tận từng công trình, hạng mục công trình. Công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chung là phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty là đơn giản ít mặt hàng, hình thức này đơn giản, khoa học, thuận tiện .Đặc biệt, Giám đốc, các phó giám đốc thường xuyên giám sát và chỉ đạo công tác kế toán đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh và việc ra các quyết định quản lý. Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty phù hợp với đặc điểm của đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và phù hợp với yêu cầu của Công ty. Trong quá trình hạch toán, chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp. Việc xác định nội dung chi phí , tổ chức phân loại chi phí theo đúng quy định đồng thời phù hợp với đặc điểm của Công ty. - Kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp Công ty thực hiện khá đầy đủ các quy định về tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Các chứng từ về vật tư đều được ghi chép kịp thời, đúng tiến độ. Nguyên vật liệu được tính toán hợp lý từ khâu dự toán nên ít có biến động phát sinh trong quá trình thi công. Do vật liệu mua về được đem sử dụng hết ngay nên chi phí bảo quản được tiết kiệm mà việc hạch toán như trên lại chính xác và phù hợp với quy định hiện hành.
  • 120.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 120 - Kế toán chi phí Nhân công trực tiếp Công ty thực hiện hình thức trả lương : theo thời gian đối với công nhân trong biên chế của Công ty và lao động thuê ngoài. Đối với công nhân thuê ngoài rất phù hợp với đặc điểm sản xuất xây lắp của Công ty vì chủ yếu là lao động thủ công, thuê trong thời gian ngắn nên hình thức trả lương này là phù hợp với công ty. Các chứng từ , sổ sách kế toán như: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng thanh toán tiền lương lao động thời vụ thuê ngoài được lập đầy đủ, chi tiết theo quy định. - Kế toán Chi phí sử dụng máy thi công. Công ty tiến hành quản lý và theo dõi chặt chẽ đối với tất cả xe và máy thi công, thường xuyên theo dõi về giá trị, mức khấu hao, trách nhiệm của người phụ trách máy. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng máy, kiểm soát tốt hoạt động của máy, góp phần tiết kiệm chi phí cho máy thi công, hạ giá thành sản xuất. Công ty sử dụng nhiều máy thi công thuê ngoài với mục đích hạn chế việc chuyên chở máy của công ty tới nhiều địa điểm, tiết kiệm một khoản đầu tư lớn cho Công ty cũng như công tác quant lý và hạch toán. Việc sử dụng kết hợp cả máy của Công ty và thuê máy ngoài là phù hợp với đặc điểm kinh doanh xây lắp và tình hình tài chính của Công ty. Tài khoản 623 được mở chi tiết đến các tài khoản cấp 2 rất đầy đủ phục vụ tốt cho việc theo dõi chi phí sử dụng máy thi công. Các chứng từ , sổ sách theo dõi máy thi công và các chi phí liên quan được lập đầy đủ, chi tiết đảm bảo tăng cường hiệu quả công tác quản lý máy thi công. - Kế toán chi phí Sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung của Công ty được phân loại và hạch toán chi tiết theo tưng yếu tố chi phí , khoản mục chi phí này phát sinh trong giai đoạn nào của công trình nào thì được hạch toán vào giai đoạn thi công ấy của công trình ấy. Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ công tác quản lý được hạch toán thường xuyên theo phương pháp khấu hao đều theo đường thẳng. 1.2. Những hạn chế cần khắc phục.  Về cơ cấu tổ chức và điều hành sản xuất Bộ máy tổ chức và điều hành sản xuất từ cơ quan Công ty đến các Ban điều hành, tổ đội xây dựng chưa phát huy được hiệu quả cao nhất với tình hình sản xuất
  • 121.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 121 kinh doanh hiện nay của Công ty. Đó là do cơ cấu tổ chức lao động của các phòng ban chưa hợp lý; sự phối hợp chỉ đạo giữa lãnh đạo Công ty và các tổ đội còn khó khăn , không thường xuyên do khoảng cách về địa lý. Việc quản lý máy móc thiết bị và vật tư hầu như chỉ theo định mức dự toán chung chung nên chỉ khi xảy ra sự cố bất thường khó sử lý nhất là tình hình thời tiết, tình hình giá cả biến động không ngừng như hiện nay. Công ty cần có những biên pháp quản lý tài sản chặt chẽ hơn.  Về bộ máy kế toán và công tác kế toán - Công ty CPTM &XD Miền Bắc không áp dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán mà áp dụng kế toán thủ công trên Excel. Với tình hình phát triển hiện nay của Công ty thì khối lượng công việc của Kế toán quá nhiều, công tác kế toán thủ công rất tốn thời gian và công sức cho đội ngũ nhân viên kế toán hiện nay tại Công ty. - Do đặc thù của nghành nghề xây lắp cũng như đặc điểm của Công ty có hệ thống các công trình trên khắp miền đất nước nên việc luân chuyển chứng từ , báo cáo, gặp khó khăn, tốn kém mà có lúc không đúng thời gian quy định. Do đó, công việc kế toán không được phản ánh chính xác, kịp thời. Điều này làm cho công tác kiểm tra cũng như việc cập nhật thông tin để đưa ra các quyết định không đạt hiệu quả cao. Quá trình luân chuyển chứng từ chậm trễ cũng làm cho khối lương công việc kế toán bị dồn lại cuối kỳ nhất là giai đoạn tổng hợp chi phí để thanh quyết toán với chủ đầu tư tạo áp lực lớn cho nhân viên kế toán. Về cơ cấu tổ chức lao động của phòng Tài chính – Kế toán chưa hiệu quả. Công ty mới chỉ có 4 kế toán viên và 1 kế toán trưởng nên khối lượng công việc kế toán với mỗi người là khá nhiều. Một kế toán viên thường kiêm nhiều phần hành nên công việc kế toán đạt hiệu quả không cao.Công ty giao cho chỉ huy công trường quá nhiều việc ngoài là chỉ đạo mọi hoạt động của công trường còn phảI tập hợp tất cả các chứng từ liên quan về công ty. Mọi thu chi của công trình đó đều do chỉ huy công trình đảm nhiệm điều này gây khó khăn trong công tác điều hành, quản lý tài chính của công trình.  Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
  • 122.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 122 - Kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: Theo định mức đã được xây dựng từ khâu dự toán nên vật liệu được mua theo đúng dự toán, điều này là tốt vì nó ít làm biến động đến tình hình sử dụng nguyên vật liệu của công ty. Tuy nhiên, công ty cũng cần nghiên cứu và xem xét đánh giá lại tay nghề của công nhân viên để từ đó xây dựng định mức sử dụng nguyên vật liệu cho phù hợp theo từng thời điểm vì có lúc công ty sẽ không quản lý được tình hình nguyên vật liệu khi nguyên vật liệu không được sử dụng hết khi trình độ tay nghề của người lao động ngày càng được nâng cao. - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: tương tự vấn đề nguyên vật liệu, việc sử dụng chi phí nhân công theo dự toán cũng gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý. Các công trình thường ở xa nên Công ty khó kiểm soát tính hiệu quả trong lao động. Mặt khác, với tình hình giá cả hiện nay giá công nhân cũng tăng khiến công ty gặp nhiều khó khăn trong quản lý và duy trì đội ngũ công nhân. - Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Công ty không sử dụng đội máy thi công chuyên trách , máy thi công do phòng kỹ thuật quản lý về thủ tục. Máy thi công giao cho các tổ trưởng giám sát đội máy thi công trực tiếp bảo quản, sử dụng khi có đủ thủ tục. Điều này làm cho việc quản lý máy thi công không đạt hiệu quả cao. Một số máy thi công chưa đảm bảo chế độ bảo dưỡng định kỳ. - Kế toán chi phí sản xuất chung: KPCĐ của người lao động được kế toán tính 2% trên mức lương đóng bảo hiểm. Việc tính như vậy là đơn giản nhưng lại không theo đúng chế độ. - Kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp: Trong quá trình xây lắp , công ty không thể tránh khỏi thiệt hại do phá đi làm lại, thiệt hại do ngừng sản xuất. Đây là những rủi ro không lường trước được. Tuy vậy, khoản mục chi phí này lại không được ghi trong kế hoạch hoạc dự toán. * Về công tác kế toán quản trị Tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc và như hầu hết các doanh nghiệp xây lắp nói chung chưa có một hệ thống kế toán quản trị chuyên nghiệp. Công tác kế
  • 123.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 123 toán quản trị do đó cũng không được thực hiện một cách chuyên nghiệp. Kế toán tài chính của Công ty đảm nhiệm luôn công tác kế toán quản trị. 2. Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc Yêu cầu phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc Trong cơ chế thi trường hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là vô cùng gay gắt nhất là vấn đề về giá. Trong các doanh nghiệp xây lắp cũng vậy, giá bán là giá được xác định trước giữa chủ đầu tư và doanh nghiệp đấu thầu. Do đó, giá dự toán chính là cơ sở để xác định giá bán. Việc xây dựng giá thành dự toán thường trên giá thành xây lắp có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Từ chỉ tiêu giá thành sản phẩm, doanh nghiệp có thể xác định kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sang tạo , tìm tòi phương án giải quyết công việc có hiệu quả . Vì thế mà công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng. Trong những năm gần đây, Công ty CPTM &XD Miền Bắc đã có những tiến bộ trong công tác kế toán đặc biệt là trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Tuy nhiên, Công ty cũng gặp nhiều khó khăn do công tác kké toán còn hạn chế cần khắc phục. Vì vậy, hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đối với Công ty là rất cần thiết. Nó góp phần tăng cương hiệu quả quản lý vật tư, tài sản, vốn, nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm cho Công ty. Đây chính là điều kiện để tạo ưu thế cạnh tranh cho Công ty. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Công tác kế toán  Công tác tập hợp, luân chuyển và bảo quản chứng từ. Công ty có địa bàn hoật động rộng khắp cả nước, các công trình của Công ty thường đặt ra ở những vùng xa trụ sở chính nên việc cập nhập các chứng từ, từ các Đội lên Công ty thường chậm trễ là điều không thể tránh khỏi, do đó Công ty phải
  • 124.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 124 có biện pháp rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ sao cho diễn ra nhanh chóng, thuận tiện. Bên cạnh đó, Công ty cũng cần bố trí thêm 01 kế toán đội để giảm thiểu bớt công việc cho chỉ huy công trường, mặt khác cũng làm cho việc thu thập chứng từ và cập nhập các chi phí phát sinh của công trường được chính xác và kịp thời. Ngoài ra, Công ty nên đưa ra những quy định thống nhất trong công tác luân chuyển chứng từ cho các đội thi công. Đối với những công trình ở gần, việc lập Bảng kê, thanh toán tạm ứng có thể được thực hiện thường xuyên hơn, có thể là hàng tuần hay nửa tháng chứ không chỉ là một tháng như hiện nay. Điều này giúp Công ty có thể đưa ra các biện pháp kịp thời khi có sai sót hay thay đổi bất thường, đảm bảo thực hiện theo đúng kế hoạch sản xuất đề ra. Thực hiện tốt công tác ban đầu này góp phần vào hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp chứ không chỉ đơn thuần là tập hợp đầy đủ chứng từ để hạch toán chi phí.  Hình thức sổ sách kế toán Hình thức sổ nhật ký chung khá đơn giản và phù hợp với đặc điểm kinh doanh xây lắp của Công ty: số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh khá nhiều, yêu cầu quản lý cao, số lượng tài khoản nhiều, việc ghi sổ có thể thực hiện bằng tay hoặc bằng máy. Tuy nhiên, công ty nên mở các sổ tổng hợp chi phí, giá thành theo chế độ kế toán của Bộ Tài chính.  Công tác nhân sự kế toán Công ty cần cải thiện điều kiện làm việc cho nhân viên kế toán, đầu tư trang bị thêm cho phòng Tài chính Kế toán hệ thống phương tiện bảo quản tài liệu thích hợp, giúp cho quá trình giao dịch , luân chuyển, sử dụng và lưu trữ tài liệu kế toán được đảm bảo an toàn và thuận tiện. Công ty nên có những chương trình đào tạo, nâng cao trình độ kế toán cho kế toán viên để có thể phát huy hết ưu điểm va hạn chế những nhược điểm của hình thức ghi sổ mà công ty đang áp dụng . Phòng hành chính tổ chức nên bố trí thêm 01 kế toán đội. Đối với kế toán đội cũng cần đào tạo để họ ngoài công việc tập hợp chứng từ còn có thê lập báo cáo
  • 125.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 125 quản trị của đội. Như vậy sẽ giảm bớt công việc cho kế toán Công ty đồng thời các báo cáo quản trị sẽ chính xác và phù hợp với thực tế từng đội.  Áp dụng phần mềm kế toán Thị trường đầu tư và xây dựng của Công ty đang không ngừng mở rộng và phát triển, Công ty đang có thêm rất nhiều dự án công trình lớn, nhu cầu quản lý của Công ty ngày càng tăng cao. Vì vậy, công tác kế toán thủ công hiện nay của Công ty không đáp ứng đựơc nhu cầu quản lý. Công ty cần lựa chọn áp dụng phần mềm kế toán máy thích hợp để giảm thiểu công việc của kế toán viên, nâng cao năng suất, hiệu quả công việc, đồng thời tổ chức huấn luyện cho cán bộ kế toán về việc áp dụng , triển khai kế toán máy đồng bộ. Trên thi trường hiện nay có rất nhiều loại phần mềm kế toán đã được triển khai áp dụng thành công ở các công ty đem lại hiệu quả công việc cao. Công ty nên lựa chọn sử dụng phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm của mình. Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Cơ chế xây dựng định mức trên cơ sở đó để tạm ứng tiền mua vật tư phải được quản lý giám sát chặt chẽ. Cán bộ phụ trách chung của đội hàng quý phải nộp báo cáo sử dụng nguyên vật liệu, Biên bản kiểm kê vật tư tồn kho cuối kỳ.  Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Công ty nên có chính sách khên thưởng, kỷ luật hợp lý để khuyến khích lao động làm việc có hiệu quả, ý thức tiết kiệm chi phí sản xuất. Kế toán hạch toán khoản tiền ăn ca của công nhân trực tiếp thi công vào chi phí lương của công nhân trực tiếp sản xuất và ghi nhận vào TK 622 là không đúng chế độ. Theo em, kế toán nên hạch toán chi phí này vào TK 627.  Kế toán chi phí sử dụng máy thi công Phòng kỹ thuật định mức chi phí xăng dầu cho MTC theo thông số kỹ thuật của từng máy và khối lượng công việc theo kế hoạch. Nếu chênh lệch chi phí xăng dầu thực tế phát sinh quá lớn so với thực tế thì phải tìm hiểu nguyên nhân và xử lý triệt để. Định kỳ, phòng kỹ thuật cử cán bộ kiểm tra tình trạng máy và bảo dưỡng khi cần thiết.
  • 126.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 126 Cũng như chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC của Công ty cũng bao gồm tiền ăn ca của công nhân điều khiển MTC. Cách hạch toán này của Công ty tuy đơn giản cho kế toán nhưng không thể hiện tính chất của khoản mục chi phí này và không đúng với quy định chung. Theo em, kế toán nên hạch toán khoản chi phí này vào TK 627.  Kế toán chi phí sản xuất chung Trong lập dự toán, giá thành sản phẩm xây lắp có 4 khoản mục chi phí trực tiếp : chi phí vật liệu , chi phí nhân công, chi phí máy xây dựng, trực tiếp phí khác ( tính bằng 1,5% Tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công) và 1 khoản mục chi phí chung ( từ 4,5% đến 6% Tổng chi phí trực tiếp ) theo Thông tư 05/2007/TT – BXD ngày 25/7/2007. Còn trong kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại chỉ có 3 khoản mục chi phí trực tiếp: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy xây dựng và chi phí sản xuất chung là một phần của chi phí chung. Vì vậy, để có thể sử dụng giá thành dự toán để tính ra giá thành hạch toán có độ chính xác cao nhất thì Công ty cần phải quy định rõ những nội dung chi phí chung nào thuộc khoản mục chi phí sản xuất chung. Từ đây , kế toán Công ty có thể dựa vào để lập các dự báo và báo cáo quản trị có độ tin cậy cao, giúp nhà quản trị Công ty đưa ra quyết định quản lý đúng đắn nhất. KPCĐ là một khoản chi phí nhỏ trong tổng chi phí sản xuất của Công ty. Để đơn giản, kế toán tính bằng 2% mức lương đóng bảo hiểm là không đúng so với quy định. Tuy số tiền là nhỏ so với CPSX nhưng theo em Công ty nên thực hiện đúng chế độ là tính KPCĐ bằng 2% lương thực tế của người lao động. Công ty hạch toán khoản tiền ăn ca của công nhân trực tiếp tham gia thi công vào TK 622 và tiền ăn ca của công nhân điều khiển máy thi công vào TK 623. Như vậy Công ty đã thực hiện không đúng với chế độ kế toán quy định. Tuy số tiền này không lớn và không làm thay đổi tổng chi phí sản xuất của sản phẩm xây lắp nhưng nó phản ánh không chính xác cơ cấu chi phí NCTT, Chi phí sử dụng MTC, chi phí SXC. Vì vậy, theo em Công ty nên hạch toán đúng với chế độ: Tiền ăn ca của công nhân sản xuất trực tiếp và công nhân điều khiển MTC vảo TK 627.  Kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp
  • 127.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 127 Với những công trình nhận thi công Công ty nên đánh giá trước mức độ rủi ro để lập dự phòng và mua bảo hiểm cho công trình. Khi thiệt hại xảy ra, mức dộ thiệt hại được hạn chế do Công ty đã có kế hoạch chuẩn bị trước đó. Kế toán nên hạch toán các khoản thiệt hại khi có đủ các chứng từ như: các Biên bản xác định thiệt hại do phá đi làm lại, làm thêm, các Biên bản ngưng thi công do mưa bão, thiếu vật liệu, các Biên bản phải ghi rõ khối lượng thiệt hại , giá trị thiệt hại, các nguyên nhân, người chịu trách nhiệm. - Phản ánh các khoản thiệt hại phát sinh trong quá trình xây lắp: Nợ TK 1381 – Chi tiết Đội thi công, tên công trình, hạng mục công trình Có TK 111,152,334,338 - Xử lý thiệt hại trong xây lắp: phế liệu thu hồi các khoản nhà đầu tư bồi thường, trừ lương công nhân, Nợ TK 111,152,334,131. Có TK 1381  Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp Như ở phần lý luận chung em đã trình bày về quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức Nhật ký chung Cuối kỳ kế toán, kế toán tổng hợp tất cả thẻ tính giá thành các sản phẩm hoàn thành, nghiệm thu thanh toán trong kỳ vào Bảng tổng hợp giá thành, Trên cơ sở Bảng tổng hợp giá thành công trình hoàn thành, kế toán tổng hợp lập Báo cáo tài chính. Trong quá trình tìm hiểu công tác kế toán CPSX và tính GTSP xây lắp tại công ty, em nhận thấy kế toán tổng hợp chưa lập Bảng tổng hợp giá thành công trình hoàn thành mà mới chỉ lập Bảng kê khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ và chỉ dừng lại ở Thẻ tính giá thành sản phẩm cho từng công trình. Theo em, Công ty nên lập Bảng tổng hợp giá thành công trình hoàn thành để đẽ đối chiếu, kiểm tra và là thông tin tổng hợp cho phân tích hiệu quả của chi phí sản xuất và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của Công ty. 3. Một số giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành và tăng cường công tác kế toán quản trị.
  • 128.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 128 Trong cơ chế thị trường phát triển như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển luôn đảm bảo đồng thời yếu tố chất lượng sản phẩm để giữ uy tín và yếu tố giá thành hợp lý trên cơ sở tính đủ tính đúng các khoản chi phí phát sinh. Để đạt được mục tiêu hạ giá thành sản phẩm các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng phải cố gắng tiết kiệm các yếu tố chi phí sản xuất. Điều này không đồng nghĩa với việc cố gắng giảm thiểu hết mức chi phí sản xuất mà tiết kiệm vẫn đảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo đúng tiến độ thi công. Đảm bảo được hai yếu tố trên là chìa khoá thành công của doanh nghiệp. Trên cơ sở đặc điểm của Công ty , em xin đưa ra một số biện pháp tiết kiệm chi phí như sau: 3.1. Tiết kiệm chi phí NVL. Nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp. Việc sử dụng có hiệu quả chi phí NVL có ý nghĩa rất quan trọng góp phần làm giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Vì vậy, Công ty cần có chiến lựơc từ việc tìm nguồn cung ứng cho tới việc thi công, Công ty cũng phải có biện pháp sử dụng hiệu quả , tiết kiệm nguồn vật tư theo những yêu cầu sau: - Giảm thiểu mức hao hụt trong thi công và bảo quản, vận chuyển vật tư . Tại công trình phải luôn ý thức tiết kiệm, tránh để hư hỏng, mất mát. Công việc cần làm là thực hiện đồng bộ các biện pháp sau: không ngừng cải tiến công tác thu mua vận chuyển và bảo quản vật tư sao cho dảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc nhập, xuất vật tư, duy trì phương thức cung ứng vật tư tận chân công trình và chỉ dự trù những vật tư mà giá cả và nguồn cung ứng không ổn định. - Thường xuyên cập nhập giá cả thị trường vật tư để theo dõi đối chiếu kiểm tra với các hoá đơn mua vật tư. Để thực hiện tốt công việc hiện nay, Công ty nên tìm đến những nhà cung cấp ổn định, thường xuyên, uy tín và thuận tiện cho việc cung ứng theo nhu cầu với chất lượng đảm bảo và giá cả phù hợp. - Nghiên cứu, tìm kiếm và mạnh dạn sử dụng NVL mới, NVL thay thế có giá cả hợp lý, chất lượng kỹ thuật đảm bảo mà nguồn cung ứng ổn định , dồi dào.
  • 129.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 129 - Xây dựng chế độ khen thưởng, kỷ luật thoả đáng: luôn nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tính sáng tạo của nhân viên trong công việc tiết kiệm vật tư, cải tiến kỹ thuật, khai thác NVL thay thế có hiệu quả nhằm đảm bảo chất lượng công trình, giảm chi phí NVL 3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động chíh là việc tăng năng xuất lao động, giảm chi phí nhân công. Để đạt được mục tiêu này, Công ty cần thực hiện các biện pháp : - Tổ chức các biện pháp thi công một cách chính xác khoa học, sắp xếp khối lượng công việc theo trình tự thích hơp, không để sản xuất bị ngắt quãng, tránh để tình trạng công nhân chờ việc. - Thường xuyên áp dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất, cải tiến phương pháp làm việc , tạo môi trường làm việc thuận lợi cho công nhân. - Tăng trách nhiệm cá nhân cùng với chế độ khen thưởng, kỷ luật thích hợp. Tạo động lực làm việc cho công nhân viên bằng chế độ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp,… thoả đáng. Quan tâm chăm lo đến sức khoẻ, đời sống và điều kiện làm việc của công nhân. - Ngoài ra, Công ty cần chú trọng công tác tổ chức tuyển dụng và đào tạo lao động giỏi có tay nghề cao. 3.3. Giảm chi phí MTC. Sản phẩm xây lắp của Công ty chủ yếu là lắp đặt hệ thống đường ống dẫn gas nên khoản mục chi phí máy thi công chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí sản xuất. Máy thi công sử dụng không nhiều, thời gian sử dụng ít, do đó công ty cần quản lý tốt chi phí nhân công sử dụng máy thi công,tránh để nhân công và máy nhàn rỗi. Các máy thi công phải có kế hoạch được bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, phải được nâng cấp theo yêu cầu kỹ thuật. Đối với máy thuê ngoài, Công ty phải quan tâm đến chất lượng và giá cả. 3.4. Giảm chi phí SXC. Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều loại chi phí. Đây là khoản mục chi phí gián tiếp để sản xuất ra sản phẩm. Công ty nên tìm cách giảm bớt chi phí này xuống mức chấp nhận được. Trước hết, Công ty cần có quy chế cụ thể nhằm hạn
  • 130.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 130 chế các khoản chi phí này và dự toán chi phí đưa ra sát với khi thực hiện hơn. Các khoản chi phải đảm bảo giới hạn trong định mức đã quy định từ trước, đủ các thủ tục chứng từ cũng như theo sự phê duyệt của lãnh đạo. Các khoản chi như chi phí tiếp khách, hội họp,.. cần quản lý chặt chẽ tránh tình trạng lạm dụng công quỹ. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung phải theo tiêu thức hợp lý để công tác tính giá thành sản phẩm được chính xác. 3.5. Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức, quản lý thi công. Trong công tác khoán gọn của Công ty cần phải có những chính sách khuyến khích các đơn vị được giao khoán phát huy hết khả năng của mình. Công ty phải thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình tổ chức thi công, lấy chất lượng công trình nên hàn đầu. Để nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý thi công. Công ty có chính sách khen thưởng cụ thể đối với Đội thi công hoàn thành tốt nhiệm vụ được bàn giao là bảo đảm chất lượng công trình, đảm bảo tiến đọ thi công và nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư, có biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành hiệu quả. 3.6. Tăng cường kế toán quản trị Để ra những quyết định đúng đắn, các nhà lãnh đạo phải dựa vào rất nhiều cơ sở. Một trong những cơ sở thông tin quan trọng đó được cung cấp bởi kế toán quản trị. Tuy nhiên hiện nay công tác kế toán quản trị tại Công ty chưa được chú trọng nhiều. Các tài liệu, các báo cáo kế toán hầu như chỉ là để phục vụ các ban nghành chức năng. Điều này gây khó khăn cho việc cung cấp các thông tin cần thiết cho các nhà quản trị trong công việc đưa ra quyết định quản lý. Do đó, Công ty nên tổ chức công tác kế toán quản trị một cách phù hợp hơn với yêu cầu quản lý. Các nhà quản lý nên nhìn nhận theo cách ứng sử của chi phí. Đó là chi phí được chia thành: chi phí biến đổi, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp. Khi đó, kế toán quản trị sẽ cung cấp cho nhà quản lý những thông tin thể hiện sự biến động của chi phí có phù hợp với sự biến động của mức độ hoạt động của Công ty hay không, từ đó có các biên pháp quản lý tốt chi phí. Thêm nữa, kế toán quản trị đi sâu phân tích mối quan hệ Chi phí – Doanh thu – Lợi nhuận. Đây là cơ sở dự báo kết quả trong tương lai vì thế nó cho phép nhà quản lý quyết định lựa chọn hay
  • 131.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 131 điều chỉnh về sản xuất kinh doanh như giá thành, giá bán, khối lượng,.. nhằm đạt được các mục tiêu quản lý. Khi tham gia đấu thầu, Công ty tiến hành lập dự toán cho công trình, sau đó đấu thầu công trình dựa trên giá dự toán. Đánh giá việc lập dự toán làm cơ sở lập kế hoạch giá thành được chính xác, Công ty nên tiến hành phân tích các yếu tố chi phí của giá thành dự toán và giá thành thực tế của từng công trình, tính ra tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về chi phí. Từ đây có thể đưa ra các biện pháp hiệu quả trong việc hạ giá thành sản phẩm.
  • 132.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 132 Biểu40: Bảng phân tích chi phí BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ Công trình :…. Đơn vị tính: đồng Khoản mục chi phí Giá thành dự toán Giá thành thực tế Chênh lệch Số tiền % CP NVL trực tiếp CP NC trực tiếp CP Sử dụng MTC CP sản xuất chung Cộng Như vậy, để thực hiện tốt chức năng kế toán quản trị Công ty nên xây dựng một hệ thống quản trị phù hợp, có thể kết hợp với kế toán tài chính nhưng phải có sự phân công công việc rõ ràng, tránh sự chồng chéo.
  • 133.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 133 KẾT LUẬN Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trì rất quan trọng trong các doanh nghiệp xây lắp. Thực tế cho thấy khi các Doanh nghiệp Nhà Nước bắt đầu tách ra tự chủ tài chính và bước vào cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt thì đây thực sự là ván đề mang tính sống còn đối với doanh nghiệp. Do đó, việc cải thiện, đổi mới, tổ chức hợp lý quá trình kế toán nói chung, quá trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói chung là hết sức thiết thực đối với quản lý kinh tế trong doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc , em đã được tìm hiều thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty. Đây là một phần hành kế toán rất quan trọng trong hệ thống các phần hành kế toán của Công ty. Thời gian thực tập vừa qua, em đã phần nào hiểu được cánh thức hạch toán cơ bản của kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại Công ty. Em nhận thấy Công ty đã thực hiện tốt công tác kế toán theo đúng quy định tuy nhiên còn tồn tại một số hạn chế không thể tránh khỏi do đặc thù kinh doanh xây lắp. Với những kiến thức đã được học và phân tích thực tế, em đã mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhỏ chủ yếu về vấn đề tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và tăng cường hiệu quả quản lý với mong muốn đóng góp một phần kiến thức đã học được áp dụng vào thực tế. Đề có thể thực hiện tốt các giải pháp hoàn thiện này không chỉ đòi hỏi sự cố gắng nỗ lực của riêng Công ty mà còn cần sự chỉ đạo , hướng dẫn, hỗ trợ từ phía các ban nghành có liên quan. Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên bài luận văn của em không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý và chỉ bảo của Cô giáo và các chị Phòng Kế toán của Công ty để luận văn của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Sức, cán bộ công nhân viên các phòng ban đặc biệt là Phòng kế toán Công ty CPTM &XD Miền Bắc đã giúp em hoàn thành bài luận văn này.
  • 134.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 134 TÀI LIỆU THAM KHẢO a. PGS.TS. Đặng Thị Loan: “ Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp” , NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân – Hà Nội năm 2006 b. Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006, Quyết định số 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính c. Thông tư số 05/2007/TT – BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. d. Bộ Tài Chính: “Chế độ kế toán doanh nghiệp” quyển 1 – 2 , NXB Tài Chính – Hà Nội năm 2006 e. TS Nguyễn Văn Bảo: “ Hướng dẫn kế toán doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam” NXB Tài Chính – Hà Nội năm 2005 f. PGS.TS. Nguyễn Minh Phương: “ Giáo trình kế toán quản trị”, NXB Tài chính – Hà Nội năm 2004 g. Chuẩn mực số 15 – Hợp đồng xây dựng theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 h. Thông tư số 06/2007/TT – BTC ngày25/07/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoật động xây dựng i. Tạp chí kế toán, tạp chí kiểm toán, tạp chí xây dựng j. Các chứng từ , sổ sách, tài liệu, hồ sơ tại Công ty CPTM &XD Miền Bắc k. Trang web: www.webketoan.com www.mof.gov.com www.moc.gov.com www.congnghemoi.net www.ketoantruong.com.vn
  • 135.
    Trường Đại họcCông Nghiệp Khoa kinh tế NguyÔn ThÞ Thanh Hßa – LTTC §H KT3 – K1 LuËn v¨n tèt nghiÖp 135