Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
1
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY
LẮP ............................................................................................................7
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp. ............................................................................................7
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp. .......................................................................................................7
1.1.2. Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.................................9
1.1.3. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp ..........................................................................9
1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
lắp.........................................................................................................................................11
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất. ................................................................11
1.2.2. Các loại giá thành sản phẩm..............................................................15
1.3. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. ....................16
1.3.1. Đốitượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
xây lắp. .....................................................................................................16
1.3.1.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp...........16
1.3.1.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất. ........................................................17
1.3.2. Tổ chức chứng từ và hạch toán ban đầu.............................................18
1.3.3. Tổ chức tài khoản và quy trình kế toán. .............................................19
1.3.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán.................................26
1.4. Tổ chức công tác tính giá thành sảm phẩm trong doanh nghiệp xây lắp...29
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
2
1.4.1. Đối tượng tính giá thành. ..................................................................29
1.4.2. Kỳ tính giá thành..............................................................................29
1.4.3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang. .........................................29
1.4.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm. ..............................................30
1.5. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều kiện
áp dụng phần mềm kế toán............................................................................................32
1.6. Tổ chức kiểm tra phân tích, kiểm soát chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu
quản lý doanh nghiệp......................................................................................................33
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ
XÂY DỰNG ĐÔNG HẢI..........................................................................35
2.1. Đặc điểm chung của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải.........35
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty. ........................................35
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty............37
2.1.2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty................................................37
2.1.2.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty. ............................................................41
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần tư vấn và xây
dựng Đông Hải. .........................................................................................44
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. ............................................................44
2.1.3.2. Hình thức sổ quy trình ghi sổ kế toán của công ty cổ phẩn tư vấn và
xây dựng Đông Hải..........................................................................................................46
2.1.3.3. Giới thiệu phần mền kế toán áp dụng tại công ty cổ phần tư vấn và
xây dựng Đông Hải..........................................................................................................47
2.2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải. .................................................49
2.2.1. Những nét chung về kế toán chi phí sản xuất tại công ty.....................49
2.2.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất tại công ty. ..49
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
3
2.2.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành. ..........................52
2.2.1.3. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Công ty ...................................52
2.2.2. Thực tế kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ
phần tư vấn và xây dựng Đông Hải.............................................................53
2.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ....................................................54
2.2.2.2. Kế toán chi phí phí nhân công trực tiếp. .....................................................69
2.2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công .........................................................85
2.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung......................................................................93
2.2.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất cuối kỳ.................................................105
2.2.3. Tổ chức tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn và xây
dựng Đông Hải. ....................................................................................... 109
2.2.3.1. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành. ........................................109
2.2.3.2. Công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang.......................................109
2.2.3.3. Tính giá thành sản phẩm ở Công ty............................................................110
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG HẢI ........................... 113
3.1. Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty...........................................................................113
3.1.1. Những ưu điểm .............................................................................. 113
3.1.2. Những vấn đề tồn tại cần hoàn thiện:............................................... 116
3.1.2.1. Về tổ chức công tác kế toán .........................................................................116
3.1.2.2. Về công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm...................118
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty tư vấn xây dựng Giao thông 8 ..122
3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty................................ 122
3.2.2. Hoàn thiện công tác xử lý chứng từ ban đầu: ................................... 123
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
4
3.2.3. Hoàn thiện hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ..................... 123
3.2.4. Hoàn thiện hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ............................. 125
3.2.5. Hoàn thiện hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.......................... 126
3.2.6. Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất chung ................................... 129
3.2.7. Hoàn thiện hạch toán các khoản ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang................................................................................................... 131
3.2.8. Hoàn thiện hạch toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình............. 132
3.2.9. Tăng cường hiệu quả của các thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất
vào việc ra quyết định.............................................................................. 132
Kết luận.............................................................................................................................131
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
5
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường cùng với các chính sách, chế độ của Nhà
nước đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới, nhưng cũng
gây ra không ít những khó khăn, thử thách đòi hỏi doanh nghiệp phải vượt
qua. Đối mặt với khủng hoảng kinh tế hiện nay, cùng với sự cạnh tranh gay
gắt của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, doanh nghiệp nói chung và
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và thiết kế mạng lưới điện nói
riêng đều hướng tới mục tiêu tồn tại và phát triển bằng chính năng lực và khả
năng của mình. Để thực hiện mục tiêu này, thì sự nỗ lực trong việc tiết kiệm
chi phí, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm là vô cùng quan
trọng.
Với đặc thù của ngành xây dựng cơ bản là có vốn đầu tư lớn, thời gian thi
công kéo dài, địa điểm thi công nằm rải rắc ở nhiều nơi… thì các thông tin về
chi phí và giá thành lại càng trở lên quan trọng hơn bởi thông tin này cho
doanh nghiệp biết được có nên đấu thầu hay không; đấu thầu với giá nào thì
hợp lý…. Bên cạnh đó, để quá trình sản xuất diễn ra ổn định từ khâu lập dự
toán đến khâu thực hiện, doanh nghiệp cần phải thường xuyên theo dõi và cập
nhật thông tin và chi phí sản xuất với kết quả đạt được. Từ đó, doanh nghiệp
có những biện pháp quản lý tốt chi phí sản xuất; làm sao để quản lý tốt, khắc
phục tình trạng thất thoát và lãng phí vốn…. Hơn nữa việc tiết kiệm chi phí
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm còn góp phần nâng cao uy tín, sức cạnh tranh
của doanh nghiệp và từ đó đem lại tiết kiệm cho xã hội, tăng tích lũy cho nề
kinh tế quốc dân. Những thông tin kinh tế này không chỉ xác định bằng cách
quan sát thực tế mà còn dựa trên những ghi chép, tính toán của bộ phận kế
toán doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ vai trò của bộ phận kế toán là không
thể thay đổi đối với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp cũng như việc tồn
tại và phất triển doanh nghiệp.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
6
Mặc khác, trên thực tế, công tác kế toán dù có hoàn thiện mấy cũng vẫn
tồn tại điểm không phù hợp, gây khó khăn cho công tác quản lý của doanh
nghiệp và các cơ quan chức năng.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, cũng như tầm quan
trọng của thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trong qúa
trình thực tập tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, em đã đi sâu
và nghiên cứu đề tài : Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải. Với đề tài này, em
hi vọng có thể vận dụng những kiến thức đã học vào quá trình thực tế tại công
ty, từ đó có cái nhìn tổng quan, và những phân tích để đưa ra những kiến nghị
nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải.
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận và tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải
Sau đây là nội dung chi tiết của đề tài “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải”.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
7
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp.
Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần
thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất
trong một thời kỳ nhất định.
Khi xem xét bản chất của chi phí trong doanh nghiệp cần xác định rõ chi phí sản
xuất của doanh nghiệp được đo bằng tiền và tính toán trong một thời gian nhất định.
Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu:
- Khối lượng lao động, tư liệu sản xuất đã tiêu hao và sản xuất trong một
thời kỳ nhất định.
- Giá tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao động đã
hao phí.
Giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí
sản xuất tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây
lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và
được chấp nhận thanh toán.
Khác với các doanh nghiệp khác, ở doanh nghiệp thiết kế, xây dựng giá
thành sản phẩm mang tính chất cá biệt: mỗi công trình, hạng mục công trình
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
8
hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước hoàn thành đều có
một giá thành riêng.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu:
- Chức năng thước đo bù dắp chi phí: là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp
đã bỏ ra được bù đắp bởi số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm để hoàn thành
khối lượng xây lắp. Căn cứ vào đơn giá trên thị trường, hoặc đơn giá theo giá
đấu thầu và căn cứ vào giá thành đơn vị sản phẩm ta sẽ biết được doanh
nghiệp có bù đắp được chi phí bỏ ra hay không.
- Chức năng lập giá: để bù đắp chi phí đã bỏ ra khi xác định giá bán của
sản phẩm phải căn cứ vào giá thành của nó.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau,
chúng giống nhau về mặt chất nhưng khác nhau về mặt lượng. Chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm đều biểu hiện bằng tiền của những hao phí về
sống, lao động vật hóa. Tuy nhiên, giữa chúng có sự khác nhau về giới hạn và
phạm vi:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định còn giá thành
sản phẩm có giới hạn chi phí gắn liền với một công trình, hạng mục công
trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành nhất định.
- Chi phí sản xuất gồm những chi phí phát sinh trong kỳ còn giá thành sản
phẩm có thể gồm một phần chi phí phát sinh kỳ trước và một phần chi phí
phát sinh ở kỳ sau nhưng được ghi nhận trong kỳ.
- Mặt khác, giá thành sản phẩm không tính những chi phí sản xuất dơ dang
cuối kỳ, chi phí thiệt hại nhưng lại gồm chi phí dở dang đầu kỳ.
Trong trường hợp đặc biệt, không có chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí dở
dang cuối kỳ hoặc chi phí dở dang đầu kỳ bằng chi phí dở dang cuối kỳ thì chi
phí sản xuất bằng giá thành sản phẩm.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
9
1.1.2. Đặcđiểm ngànhxâydựng cơ bản ảnhhưởng tới kế toán chi phí sản
xuấtvà giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xâylắp.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang những đặc
điểm kinh tế kĩ thuật riêng biệt, thể hiện rõ nét ở sản phẩm và quá trình tạo ra
sản phẩm, gây ảnh hưởng chi phối đến tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm.
- Sản xuất xây lắp các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, do đó công việc tổ chức quản lý và hạch
toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, thi công). Quá trình
sản xuất thiết kế xây lắp phải lấy dự toán làm thước đo.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, do đó các yếu tố phục vụ sản
xuất như: tư liệu, lao động, máy thi công, phải di chuyển theo địa điểm đặt
công trình. Như vậy, công tác quản lý, sử dụng, hạch toán vật tư, tài sản cũng
trở nên rất phức tạp.
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận
với chủ đầutư từ khi ký hợp đồng, do đó tính chất hàng hóa thể hiện không rõ.
- Cơ chế khoán được áp dụng rộng rãi với nhiều phương thức giao khoán
khác nhau như: khoán gọn công trình, khoán theo từng khoản mục chi phí.
Mỗi phương thức đều có ưu điểm, hạn chế nhất định, đòi hỏi doanh nghiệp
phải căn cứ tình hình thực tế để lựa chọn phương thức phù hợp.
1.1.3. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuấtvà giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xâylắp
Vai trò:
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đúng , tính đủ
giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng trong doanh nghiệp xây lắp:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
10
- Tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm là tiền đề cho việc xác định, phân tích kết quả hoạt động
kinh doanh.
- Dựa trên số liệu mà kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cung
cấp, các nhà quản lý doanh nghiệp có thể biết được chi phí, giá thành thực tế
của từng công trình, hạng mục công trình. Qua đó, nhà quản trị doanh nghiệp
có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình sử dụng lao
động, vật tư, vốn … là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ chi phí
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và đưa ra các quyết định phù hợp với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Góp phần hoàn thiện công tác xây dựng hệ thống chi phí định mức.
Nhiệm vụ:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ,
khả năng hạch toán và yêu cầu quản lý cụ thể của doanhnghiệp để xác định đối
tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm phù hợp.
- Tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù
hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán.
- Phản ứng kịp thời, đầy đủ, chính xác các chi phí sản xuất thực tế phát
sinh.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, nhân công, chi
phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời
những chênh lệch so với định mức, ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại trong
sản xuất để đề xuất những biện pháp khắc phục kịp thời.
- Tính toán hợp lý giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
- Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản
phẩm và cung cấp những thông tin cần thiết giúp nhà quản trị ra quyết
định phù hợp.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
11
1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp.
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế,
mục đích, công dụng cũng như yều cầu quản lý khác nhau. Vì vậy, để thuận
tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho
việc ra quyết định sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất được phân loại theo
những tiêu thức phù hợp. Cụ thể:
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích,công dụng của chi phí:
Phương pháp này căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí để phân
loại. Những chi phí có cùng mục đích, công dụng kinh tế được sắp xếp cùng
một khoản mục chi phí, bất kể chi phí đó có nội dung, tính chất kinh tế như
thế nào.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục
chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về các loại vật liệu chính, vật
liệu phụ, vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền lương (tiền công), các
khoản phụ cấp theo lương có tính chất thường xuyên (phụ cấp lưu động, phụ
cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí liên quan đế hoạt động của các
loại máy thi công như: máy xúc, máy đào, máy ủi, máy thuê trộn bê tông, máy
đào xúc đất…. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên
và chi phí tạm thời.
Chi phí thường xuyên gồm: lương chính, lương phụ của công nhân điều
khiển máy, phục vụ máy, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
12
khấu hao máy, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác (chi phí sửa
chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm…) liên quan đến hoạt động của máy thi công.
Chi phí tạm thời gồm: là những chi phí phân bổ dần theo thời gian sử dụng
máy thi công như: chi phí sửa chữa lớn máy thi công, chi phí tháo lắp, vận
chuyển, chạy thử máy thi công khi di chuyển máy từ công trình này sang công
trình khác, chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán che xe, bệ
máy, đường ray chạy máy…).
Chi phí sử dụng máy thi công chỉ được tách thành một khoản mục
riêng đối với các doanh nghiệp thực hiện thi công hỗn hợp, vừa thủ công vừa
dùng máy.
- Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp gồm: tiền lương của nhân viên
quản lý đội xây lắp, các khoản trích theo lương của công nhân xây lắp, công
nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội xây lắp (BHYT, BHXH,
KPCĐ, BHTN), chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ
dùng cho hoạt động của đội xây lắp và các chi phí liên quan đến hoạt động
của đội xây lắp.
Việc phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
theo dự toán. Bởi vì hoạt động xây dựng cơ bản dự toán được lập trước khi
thực hiện công việc thi công và lập theo các khoản mục chi phí (chi phí
nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí
chung). Chi phí chung bao gồm chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý
doanh nghiệp. Thông qua cách phân loại này, kế toán thực hiện chi phí sản
xuất thực tế theo từng khoản mục chi phí để cung cấp số liệu cho công tác
tính giá thành sản phẩm và làm cơ sở cho việc phân tích tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành sản phẩm, kiểm tra việc thực hiện định mức chi phí sản
xuất và làm tài liệu tham khảo cho việc lập định mức chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm cho kỳ sau.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
13
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế
vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ở
đâu và mục đích, công dụng của chi phí đó như thế nào. Cách phân loại này
còn được gọi là phân loại chi phí theo yếu tố. Chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: là chi phí về các loại nguyên vật liệu
chính, chi phí vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi
phí nguyên vật liệu khác mà doanh nhiệp đã sử dụng và tính vào chi phí sản
xuất trong kỳ.
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương (tiền công) và các khoản trích
theo lương tính vào tiền lương của công nhân sản xuất, công nhân sử dụng
máy thi công và nhân viên quản lý sản xuất ở các bộ phận, đội sản xuất.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là số tiền trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt
động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ là
máy thi công, khấu hao các TSCĐ khác sử dụng cho hoạt động sản xuất và
phục vụ sản xuất ở các tổ, đội, bộ phận sản xuất.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây
lắp phải trả cho các dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt đọng sản xuất
như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại….
- Chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác chi ra bằng tiền cho hoạt
động sản xuất ngoài 4 yếu tố trên.
Cách phân loại này có tác dụng quan trọng trong quản lý chi phí, thông
qua cách phân loại này cho ta biết: để tiến hành hoạt động sản xuất doanh
nghiệp cần chi ra những chi phí gì, tỷ trọng từng chi phí đó, từ đó phân tích
tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố. Đây là cơ sở để kế
toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố phục vụ cho lập nội dung
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
14
liên quan trong thuyết minh báo cáo tài chính; cung cấp tài liệu tham khảo để
lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch lao động và quỹ lương, tính toán nhu
cầu vốn lưu động cho kỳ sản xuất tiếp theo.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với
khối lượng hoạt động trong kỳ.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp được chia
thành 3 loại:
- Chi phí sản xuất cố định: là các chi phí sản xuất không thay đổi về tổng
số khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động như chi phí khấu hao TSCĐ,
chi phí tiền lương trả theo thời gian cố định cho nhân viên quản lý sản xuất ở
các tổ, đội….
- Chi phí biến đổi: là những chi phí sản xuất có sự thay đổi về tổng số khi
có sự thay đổi về khối lượng hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp….
- Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà bản thân nó bao gồm cả định phí (chi phí
cố định) và biến phí (chi phí biến đổi). Ví dụ như: tiền thuê bao điện thoại cố
định….
Cách phân loại này là cơ sở để doanh nghiệp xây lắp xây dựng giá đấu thầu
hợp lý, góp phần tạo cơ hội thắng thầu cho doanh nghiệp xây lắp, là cơ sở để
phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – lợi nhuận – chi phí, phân tích điểm
hòa vốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh phù hợp.
Ngoài các cách phân loại trên, doanh nghiệp có thể phân loại chi phí sản
xuất theo các tiêu thức phân loại khác tùy thuộc vào mục đích sử dụng thông
tin về chi phí như:
Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí sản xuất vào
các đối tượng kế toán chi phí.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
15
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với các khoản
mục trên BCTC.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh.
1.2.2. Cácloại giá thànhsản phẩm.
Các loại giá thành sản phẩm căn cứ vào thời điểm tính giá thành:
- Giá thành dự toán: là chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp
thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc để hoàn thành
từng công trình, hạng mục công trình xây lắp, gồm dự toán chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sử dụng
máy thi công và một phần dự toán chi phí chung. Giá thành dự toán được lập
trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành và đơn giá dự toán xây lắp
do nhà nước quy định.
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được lập trên cơ sở giá thành dự toán
và những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về biện pháp thi công, định mức,
đơn giá.
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành kế hoạch.
Giá thành dự toán và giá thành kế hoạch được lập trước khi thi công công
trình, hạng mục công trình.
- Giá thành thực tế: là giá thành được tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất
thực tế phát sinh do kế toán tập hợp được trên các sổ kế toán chi tiết chi phí
sản xuất trong kỳ và kết quả đánh giá sả phẩm dở dang cuối kỳ trước và cuối
kỳ này. Giá thành thực tế được tính sau khi thực hiện thi công có khối lượng
xây lắp hoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành cần phải
tính giá thành.
Các loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán chi phí trong giá thành.
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại sau:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
16
- Giá thành sản xuất theo biến phí: là loại giá thành trong đó chỉ gồm các
biến phí xây lắp, kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp. Toàn bộ định
phí sản xuất xây lắp được tham gia xác định kết quả kinh doanh trong kỳ mà
không tính vào giá thành sản xuất.
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí sản xuất cố định: là loại
giá thành trong đó bao gồm cả biến phí sản xuất và một phần định phí sản
xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động
chuẩn.
- Giá thành sản xuất toàn bộ: là loại giá thành sản xuất trong đó bao gồm
toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp tính cho khối lượng hay giai đoạn xây lắp
hoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
1.3. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
1.3.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuấttrong doanh
nghiệp xâylắp.
1.3.1.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuấttrong doanh nghiệp xâylắp.
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là phạm vi
giới hạn chi phí sản xuất xây lắp cần tập hợp theo đó. Đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất xây lắp có thể là nơi phát sinh chi phí (đội sản xuất xây lắp) hoặc
nơi chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình xây lắp).
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp phù hợp theo yêu
cầu quản lý chi phí và yêu cầu cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm
xây lắp cần phải căn cứ vào:
- Công dụng của chi phí.
- Cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất trong từng doanh nghiêp.
- Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp.
- Trìnhđộ củacácnhàquảnlý doanhnghiệp và cán bộ kế toán doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và
sản xuất sản phẩm mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
17
trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng
hach toán chi phí có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc đơn đặt
hàng, hoặc bộ phận thi công, từng giai đoạn công việc. Tuy nhiên, trên thực tế
các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công
trình.
1.3.1.2. Phương pháp kếtoán chi phí sản xuất.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để
tập hợp, phân loại các khoản mục chi phí sản xuất phát sinh trong một thời kỳ
theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.
Có 2 phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất:
- Phương pháp trực tiếp: là phương pháp tính trực tiếp chi phí sản phát
sinh cho từng đối tượng chịu chi phí. Phương pháp này đẩm bảo mức độ
chính xác cao, nó được áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh
chỉ liên quan đến một đối tượng tập hợp chi phí.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: là phương pháp tính toán thông qua
một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý để xác định chi phí cho từng đối tượng.
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh
liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không hạch toán riêng
ban đầu cho từng đối tượng. Muốn xác định chi phí cho từng đối tượng phải
phân bổ theo tiêu chuẩn thích hợp. Chi phí phân bổ cho từng đối tượng theo
công thức:
C
Ci = × ti
Ti
Trong đó:
Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i.
C: Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
18
Ti: Tổng đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ.
ti: Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tượng thứ i.
1.3.2. Tổchức chứng từ và hạch toán ban đầu.
Mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của
doanh nghiệp đều phải lập các chứng từ kế toán. Chứng từ được lập phải đầy
đủ, kịp thời theo mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập được quy định trong
chế độ kế toán của bộ tài chính. Việc ghi nhận chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ căn cứ vào các loại chứng từ chủ yếu sau:
- Hợp đồng giao khoán: là biên bản ký kết giữa người giao khoán và
người nhận khoán nhằm xác định về: khối lượng công việc khoán hoặc nội
dung của công việc khoán, thời gian làm việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi
bên thực hiện công việc đó, đồng thời là cơ sở thanh toán chi phí cho người
nhận khoán.
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng khoán: là chứng từ nhằm xác
nhận số lượng, chất lượng công việc và giá trị của hợp đồng đã thực hiện, làm
căn cứ để hai bên thanh toán và chấm dứt hợp đồng .
- Bảng chấm công: dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ
việc, nghỉ hưởng BHXH, làm căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho
từng người và để quản lý lao động trong đơn vị.
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành: là chứng từ xác
nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người
lao động, làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng.
- Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng: là chứng từ làm căn cứ để
thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập ngoài lương cho người lao
động, kiểm tra việc thanh toán lương cho người lao động làm việc trong
doanh nghiệp.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
19
- Phiếu xuất kho: là căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành
sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao vật tư.
- Phiếu báo vật tư còn lại trong kỳ: theo dõi vật tư còn lại ở đơn vị cuối
kỳ, làm căn cứ ghi giảm chi phí, giá thành và kiểm tra việc thực hiện định
mức tiêu hao.
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, CCDC: dùng để phản ánh tổng giá
trị nguyên liệu, vật liệu, CCDC trong tháng theo giá thực tế và giá hạch toán;
phân bổ giá trị NVL, CCDC xuất dùng hoá đối tượng sử dụng hàng tháng.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ: dùng để phản ánh số khấu hao
TSCĐ phải trích và phân bổ cho các đối tượng sử dụng hàng tháng.
- Phiếu theo dõi ca máy thi công: là chứng từ xác nhận số giờ, ca máy thi
công đã hoạt động ở từng công trình, làm căn cứ để tính phân bổ chi phí sử
dụng máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình.
Bên cạnh đó, với từng nghiệp vụ kinh tế cụ thể mà chưa được quy định
mẫu chứng từ, doanh nghiệp có thể tự xây dựng mẫu chứng từ dựa trên các
văn bản hướng dẫn hoặc phải được Bộ tài chính chấp thuận.
1.3.3. Tổchức tài khoản và quy trình kế toán.
Do đặc thù của ngành xây dựng: sản phẩm mang tính chất đơn chiếc với
quy mô lớn, thời gian thi công dài, quy mô công nghệ phức tạp, việc tổ chức
vận dụng hệ thống tài khoản trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm cũng có những khác biệt khác. Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
ban hành ngày 20/032006, đối với hoạt động kinh doanh xây lắp về cơ bản chỉ
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, không áp
dụng phương pháp kiểm kê định kỳ.
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tài khoản này phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt
động xây lắp, sản xuất, thực hiện lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp xây lắp
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
20
và được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn
quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng.
TK 621 không có số dư cuối kỳ.
Một số quy định khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chỉ hạch toán vào TK 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu được sử
dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thựchiện dịch vụ trong lỳ sản xuất, kinh
doanh. Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử
dụng.
- Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghichép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp vào bên Nợ TK 621_Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo
từng đối tượng sử dụng trực tiếp nguyên liệu, vật lệu này; hoặc tập hợp chung
cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ.
- Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển, hoặc tiến hành tính toán, phân
bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu vào TK 154 phục vụ cho việc
tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán. Khi tiến hành
phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản xuất, doanh nghiệp
phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng.
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu
mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ
chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ, hoặc nếu mua nguyên liệu,
vật liệu không qua nhập kho đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh thì trị giá nguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT.
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,
nếu mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá trị nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
21
sản xuất, kinh doanh sẽ bao gồm cả thuế GTGT của khối lượng nguyên liệu,
vật liệu mua vào sử dụng ngay không qua kho.
- Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường
không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay
vào TK 632_Giá vốn hàng bán.
Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản này phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động
xây lắp công trình, hạng mục công trình, thực hiện lao vụ, dịch vụ. Chi phí lao
động trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho lao động trực tiếp thuộc doanh
nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc.
TK 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng công trình,
hạng mục công trình.
Một số quy định khi tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
- Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương,
tiền công và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản
lý, nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng.
- Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này
khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương trả cho
TK 152 TK 152TK 621
TK 331,111,112…
(1) Xuất kho NVL dùng
trực tiếp sản xuất sản phẩm
(2) Phế liệu, NVL sử dụng
không hết nhập kho
(3) Mua NVL về dùng
ngay cho sản xuất sản phẩm
TK 133
TK 632
(4) Phần NVL vượt trên
mức bình thường
TK 154
(5) Cuối kỳ phân bổ, kết
chuyển để tính giá thành
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
22
công nhân trực tiếp điều khiền xe, máy thi công, phục vụ máy thi công, các
khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, điều khiển máy thi
công.
- TK 622 phảimở chitiếttheođốitượngtậphợpchiphísản xuất kinh doanh.
- Phần chi phínhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được
tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632_
Giá vốn hàng bán.
Trình tự kế toán chi phí nhân công:
TK 632- Chi phí sử dụng máy thi công.
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi
công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong trường hợp doanh nghiệp
thi công hỗn hợp, vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy. Đây là tài khoản đặc
thù trong doanh nghiệp xây lắp.
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo
phương thức bằng máy thì không sử dụng tài khoản này mà hạch toán toàn bộ
chi phí xây lắp trực tiếp vào tài khoản TK 621, TK 622, TK627. Mặt khác các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính theo tiền lương công nhân sử
dụng máy thi công và tiền ca thì cũng không hạch toán vào tài khoản này mà
phản ánh trên TK 627 _Chi phí sản xuất chung
.TK 632 có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 632(1): chi phí nhân công điều kiển máy.
- TK 623(2): chi phí vật liệu dùng cho chạy máy.
TK334 TK 622 TK 632
TK 335
(1) Tiền lương, phục cấp
lương phải trả CNSX
(2) Các khoản trích trước
tiển lương nghỉ phép của CNSX
(3) Phần CPNCTT vượt
trªn
trên mức bình thường
TK 154
(4) Cuối kỳ phân bổ, kết
chuyển để tính giá thành
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
23
- TK 623(3): chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho máy thi công.
- TK 623(4): chi phí khấu hao máy thi công.
- TK 623(7): chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy thi công.
- TK 623(8): chi phí khác bằng tiền.
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng công
trình, hạng mục công trình.
Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
- Trường hợp DN không tổ chức đội máy thi công riêng.
TK334 TK 623 TK 632
TK 152,153,111,331,1413.. TK 154
(1) Tiền lương, phụ cấp
công nhân điều kiển MTC
(2) Vật liệu, CCDC, chi phí DV mua ngoài
ngoµi
chi phí bằng tiền khác phục vụ MYC
(4) Phần CPNCTT vượt
trªn
trên mức bình thường
(5) Cuối kỳ phân bổ, kết
chuyển để tính giá thành
TK 214,331
(3) Khấu hao, sửa chữa lớn MTC
TK133
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
24
- Trường hợp DN xây lắp có đội máy thi công riêng biệt.
TK 627- Chi phí sản xuất chung.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trình xây
dựng gồm: lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân vận hành
máy, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, những chi phí khác
liên quan đến hoạt động của đội.
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng bộ phận, phân xưởng,
đội, sau đó phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình mà đội đó thi
công theo tiêu thức thích hợp như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp.
Tài khoản 627 không có sổ dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng công
trình, hạng mục công trình.
TK 152,153,334,111,112,214…TK 621,622,627 (Đội MTC) TK 154-Đội MTC
TK 336
TK 632- Đội MTC
Các chi phí liên quan đến
hoạt động của Đội MTC
K/c CP của Đội MTC
K/c CP sử dụng MTC
nếu ko tổ chức kế toán
TK 623
riêng ở đội MTC
TH bán lao vụ
sử dụng MTC
K/c giá thành thực tế
ca máy ở đội MTC
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
25
Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung:
Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Cuối kỳ kế toán, sau khi các chi phí phát sinh đã được tập hợp trên các tài
khoản chi phí theo từng khoản mục, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc
phân bổ các chi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí. Để tổng hợp chi phí
sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán sử dụng
TK 154_ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản này được mở chi
tiết theo địa diểm phát sinh chi phí, theo từng công trình, hạng mục công
trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục
công trình, chi tiết cho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ khác.
TK 154 gồm 4 tài khoản cấp 2:
- TK 154(1): CP SX kinh doanh dở dang sản phẩm xây lắp.
- TK 154(2): CP SX kinh doanh dở dang sản phẩm khác.
- TK 154(3): CP SX kinh doanh dở dang của dịch vụ cung cấp.
- TK 154(4): CP bảo hành xây lắp.
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
TK334,338
TK 152,153,111,331,141…
TK 152,153TK 623
TK 632
TK 154
(1) Tiền lương khối gián tiếp và các khoản
trích theo lương của toàn doanh nghiệp
(2) Vật liệu, CCDC, chi phí DV mua ngoài
chi phí bằng tiền khác phục vị quản lý đội
(4) Phần CPSXC CĐ hoạt động
(5) Cuối kỳ phân bổ, kết
chuyển tính giá thành
TK 214
(3) Khấu hao TSCĐ cho sản xuất
TK133
dưới công suất bình thường
(4) Các khoản giảm trừ CPSXC
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
26
1.3.4. Tổchức hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán.
Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất
cho một kỳ kế toán năm. Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào hệ thống tài
khoản áp dụng và yêu cầu quản lý để mở đủ sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán
chi tiết cần thiết. Đặc biệt, đối với kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp, việc tổ chức và báo cáo kế toán đầy đủ, kịp
thời có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý chi phí sản xuất và ra quyết định.
Tùy theo hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà hệ thống sổ kế toán
gồm: sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp có số lượng, kết cấu sổ, mối
quan hệ, kiểm tra đối chiếu giữa các sổ, trình tự và phương pháp ghi chép
cũng như việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán cũng có sự khác biệt.
Mỗi doanh nghiệp có thể lụa chọn việc ghi sổ kế toán theo 1 trong 4 hình
thức sau:
- Nhật ký chung.
- Nhật ký – Sổ Cái.
- Chứng từ ghi sổ.
- Nhật ký chứng từ.
Nhật ký chung
TK 621
sản xuất chung
TK 152,1388…
(4) Giá thành sản phẩm xây lắp bàn giao
TK 623
TK 632
TK 622
nguyên vật liệu trực tiếp
nhân công trực tiếp
sử dụng máy thi công
(1a) Kết chuyển chi phí (3) Các khoản không tính vào GTSP
(1b) Kết chuyên chi phí
(1c) Kết chuyển chi phí
(1d) Kết chuyển chi phí
TK 627
TK 154
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
27
Hình thức Nhật ký chung là một hình thức sổ vận dụng cho tất cả các loại
hình doanh nghiệp.
Sử dụng sổ Nhật ký chung để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản, sau đó căn cứ
Nhật ký chung để ghi và các Sổ cái tài khoản. Như vậy, hình thức kế toán này
có 2 đặc điểm chủ yếu là: (1) Mở một sổ Nhật ký chung để ghi bút toán hạch
toán các nghiệp vụ phát sinh theo thứ tự thời gian; (2) Số liệu ghi vào Sổ cái
là căn cứ vào Nhật ký chung để ghi, chứ không phải chứng từ gốc.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Nhật ký chuyên dùng.
- Sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627, và TK 154
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: chi tiết các TK 621, 622,623, 627.
Nhật ký – Sổ Cái
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký – Sổ Cái.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Chứng từ ghi sổ
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ Cái.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Nhật ký – Chứng từ
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ.
- Bảng kê.
- Sổ Cái.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
28
Trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế
toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi
tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình
thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm
kế toán không hiện thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được
đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính quy định.
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phầm mềm kế
toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức
kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
Sơ đồ 1.2. Quy trình ghi sổ kế toán và báo cáo chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi định kỳ, cuối kỳ
Phân bổ chi
phí SXC
trực tiếp
Chi phí SXC
SKT vật tư, tiền
lương, TSCĐ,
vốn bằng tiền
phải trải
Sổ tổng hợp
TK621, 622,
623, 627
Chứng từ, tài
liệu chứng tỏ
chi phí sản
xuất phát sinh
Báo cáo chi
phí sản xuất,
giá thành sản
phẩm
Sổ tổng hợp
TK154, 631
Sổ chi tiết CPSX
theo đối tượng
kế toán tập hợp
CPSX
Sổ chi tiết chi
phí sản xuất
chung
Tài liệu hạch
toán về khối
lượng sản
phẩm sản xuất
Bảng tổng hợp
chi phí sản
xuất, giá thành
sản phẩm
Chi phí
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
29
1.4. Tổ chức công tác tính giá thành sảm phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp.
1.4.1. Đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ mà doanh
nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành
đơn vị. Việc xác định đối tượng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể
cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình
công nghệ, khả năng, yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản
phẩm cụ thể.
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, công việc
được xác định là đối tượng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất
kinh doanh hàng loạt thì từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng là đối tượng
tính giá thành. Trường hợp doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhiều với khối
lượng lớn thì mỗi loại sản phẩm là đối tượng tính giá thành.
Đối với quy trình công nghệ giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản
phẩm hoànthành cuốicùngcủa quy trình công nghệ. Các doanh nghiệp có quy
trình sản xuất phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở
từng giai đoạn, thànhphẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng và có thể từng bộ
phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã được lắp rắp hoàn thành.
1.4.2. Kỳtính giá thành.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành
công việc tính giá thành cho sản phẩm xây lắp.
Kỳ tínhgiá thành có thể theo quý, tháng hoặc khi công trình, hạng mục công
trìnhhoàn thành thì mới tính giá thành hay công trình, hạng mục công trình đạt
đến điểm dùng kỹ thuật nhất định, được bàn giao thì mới tính giá thành.
1.4.3. Phương pháp đánhgiá sản phẩm dởdang.
Chi phí xây lắp tập hợp theo từng khoản mục chi phí, vừa liên quan đến
sản phẩm hoàn thành, vừa liên quan đến sản phẩm dở dang làm dở được xác
định ở thời điểm cuối kỳ. Để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành một
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
30
cách hợp lý thì cần xác định phần chi phí sản xuất cho sản phẩm làm dở. Tùy
thuộc vào đối tượng tính giá thành mà doanh nghiệp xây lắp đã xác định thì
nội dung đánh giá sản phẩm dở dang có sự khác nhau.
- Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn
thành thì chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng
chi phí sản xuất xây lắp phát sinh lũy kế từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo
mà công tình, hạng mục công trình chưa hoàn thành.
- Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình chưa
hoàn thành thì sản phẩm xây lắp dở dang được đánh giá như sau:
Trong đó:
Dck: Giá trị của khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ.
Ddk: Giá trị của khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ.
Ctk: Chi phí xây lắp thực tế phát sinh trong kỳ.
Zhtdt: Giá thành dự toán (giá trị dự toán) của khối lượng sản phẩm xây lắp
hoàn thành trong kỳ.
Z’ckdt: Giá thành dự toán (giá trị dự toán) của khối lượng sản phẩm xây
lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán mức độ hoàn thành.
1.4.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chi
phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ để tính toán tổng hợp giá thành và giá
thành đơn vị theo từng khoản mục chi phí cho các đối tượng tính giá thành.
Để tính giá thành sản phẩm xây lắp có thể sử dụng một trong các phương
pháp sau đây:
Phương pháp giản đơn:
Phương pháp này thích hợp cho trường hợp đối tượng tính giá thành là
khối lượng, giai đoạn xây lắp thuộc công trình, hạng mục công trình.
Ddk + Ctk
Zhtdt + Z’ckdt
×Z’ckdtDck =
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
31
Theo phương pháp này, căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ
cho từng công trình, hạng mục công trình và căn cứ vào kết quả đánh giá sản
phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ để tính giá thành các giai đoạn xây
lắp hoàn thành theo công thức: Z = Ddk + Ctk – Dck
Trong đó:
Ddk: Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ.
Ctk: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Dck: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng.
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp đối tượng tính giá thành là
từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
Mỗi đơn đặt hàng ngày từ khi bắt đầu thi công được mở một phiếu tính giá
thành (Bảng tính giá thành theo đơn đặt hàng). Chi phí sản xuất phát sinh
được tập hợp cho từng đơn đặt hàng bằng phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ
gián tiếp. Hàng kỳ, căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp cho từng đơn đặt hàng
theo từng khoản mục chi phí và ghi vào bảng tính giá thành của đơn đặt hàng
tương ứng. Khi có chứng từ chứng minh đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán
thực hiện tính giá thành đơn đặt hàng bằng cách cộng lũy kế chi phí phát sinh
từ khi bắt đầu thi công đến khi đơn đặt hàng hoàn thành ngay trên bảng tính
giá thành của đơn đặt hàng đó. Đối với đơn đặt hàng chưa hoàn thành, chi phí
lũy kế từ khi bắt đầu thi công đến thời điểm xác định chi phí chính là giá trị
sản phẩm xây lắp dở dang.
Phương pháp tính giá thành theo giá thành định mức.
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực
hiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo định mức.
Nội dung:
- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành, dự toán chi phí được
duyệt để tính giá thành định mức của sản phẩm.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
32
- Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất xây lắp phù hợp với
định mức và tổng số chi phí sản xuất chênh lệch, thoát li định mức, thường
xuyên thực hiện phân tích các chênh lệch này để kịp thời đề ra các biện pháp
khắc phục nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm xây lắp.
- Khi có sự thay đổi về định mức kinh tế kỹ thuật, cần kịp thời tính toán
lại giá thành định mức và xác định số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi
định mức của số sản phẩm đang sản xuất dở dang cuối kỳ trước.
- Trên cơ sở giá thành định mức, số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch
thoátli định mức đãđược tập hợp riêng, và số chênh lệch do thay đổi định mức
đểtính giá thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ theo công thức:
1.5. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
điều kiện áp dụng phần mềm kế toán.
Khi áp dụng phần mềm kế toán trong tổ chức kế toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm, để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm kế toán cần:
- Xây dựng hệ thống danh mục đối tượng dùng để khai báo các đối
tượng tập hợp chi phí và tính giá thành cho các sản phẩm, công trình, hợp
đồng dịch vụ.
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản phù hợp với chế độ kế toán và
đặc điểm của doanh nghiệp.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng
trình tự đã xác định.
- Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm để chương trình tự động xử lý, kế toán chỉ in xem, và phân
= -
Giá thành
thực tế sản
phẩm xây
lắp
Giá thành
địnhmức
Chênh lệch do
thoát li định
mức
Chênh lệch do
thay đổi định
mức
-
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
33
tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Ngoài ra, có thể xây dựng hệ
thống sổ, báo cáo có tính tự động và xây dựng các chỉ tiêu phân tíchcơ bản để
thuận tiện cho việc bổ sung và phân tích.
Việc tập hợp chi phí sản xuất hoàn toàn do máy tự động tổng hợp dữ liệu
từ các phần hành liên quan. Chương trình có thể tập hợp, tính toán, phân bổ
chi phí sản xuất trong kỳ theo từng khoản mục chi phí. Do vậy, ngay từ đầu
từng khoản mục chi phí phải được mã hóa chi tiết tương ứng với các đối
tượng chịu chi phí. Khi nhập dữ liệu, những chi phí nào có thể tập hợp trực
tiếp thì bắt buộc phải chỉ ra đối tượng tập hợp chi phí, còn các chi phí sản
xuất không tập hợp trực tiếp và liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì
cần tiến hành phân bổ.
Sơ đồ 1.3 :Quy trình kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán.
1.6. Tổ chức kiểm tra phân tích, kiểm soát chi phí sản xuất phục vụ yêu
cầu quản lý doanh nghiệp.
§¸nh gi¸ SP dë dang
Th«ng tin ®Çu ra
- Bảng tính giá thành sản phẩm, các báo cáo CPSXvà GTSP.
- Sổ chi tiết, Sổ Cái các tàikhoản, sổ nhật ký, chứng từ ghi sổ…
-
Tập hợp các CPSX
- Chi phí NVLTT,chi phí NCTT
- Chi phí SDMTC, Chi phí SXC
Dữ liệu đầu vào về CPSX và GTSP
Thu thập, xử lý các tài liệu cần
thiết về sản phẩm dở dang
Đánh giá SP dở dang
Các bước xử lý nghiệp vụ
Thông tin đầu ra
- Nhập dữ liệu về chi phí sản xuất, sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Tiến hành các bút toán điều chỉnh, phân bổ và kết chuyển chi phí.
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất và kết chuyển chi phí theo khoản mục.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
34
Kiểm tra, phân tích và kiểm soát chi phí sản xuất là hoạt động cần thiết
trong bất kỳ doanh nghiệp nào. Qua đó có thể biết được nguồn gốc cũng như
các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đó. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp có
thể tìm được cách tiết kiệm và sử dụng hiệu quả chi phí và gia tăng lợi nhuận.
Để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí, doanh nghiệp cần:
- Xây dựng định mức chi phí tiêu hao và dự toán chi phí: Định mức
chi phí là khoản chi được định trước bằng cách lập ra những tiêu chuẩn gắn
với từng trường hợp cụ thể. Việc xây dựng định mức chi phí đòi hỏi nhà quản
trị phải chú ý đến đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý cụ thể, loại sản
phẩm riêng. Định mức chi phí cũng phải xem xét lại thường xuyên để đảm
bảo tính hợp lý của chúng. Để xác định định mức chi tiêu tốt cần tìm hiểu về
tiêu chuẩn kỹ thuật do kỹ thuật cung cấp, chi phí thực tế nhiều kỳ, dự toán chi
phí do kế toán cung cấp. Doanh nghiệp cần định mức cả về giá lẫn về số
lượng vì hai yếu tố nay sẽ tác động trực tiếp đến chi phí.
- Phân tích sự biến động của chi phí thực tế, so sánh với định mức:
Trongquátrình thực hiện, sựchênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí định mức
là tất yếu. Taphân tíchsự biến động của các khoản mục chi phí nhằm đánh giá
chung mức chênh lệch giữa thực tế và định mức để biết được tiết kiệm hay lãng
phí củatừng khoản mục chiphí, đồngthờitìmra nguyên nhân khắc phục sựlãng
phí cũng như thúc đẩy các nhân tố tích cực nhằm giảm chi phí.
- Kiểm soát chi phí cho từng trung tâm trách nhiệm: Trung tâm trách
nhiệm là bộ phận có một số quyền tự chủ trong việc sử dụng nguồn lực được
cung cấp nhằm đạt được một mục đích cụ thể. Trung tâm trách nhiệm này có
thể là một phân xưởng, một đội xây dựng.
Việc phânchia làm nhiều trung tâm tráchnhiệm sẽtạo điều kiện cho côngtác
thu thập thông tin về chi phí, cung cấp thông tin từ nhiều trung tâm trách nhiệm.
Hơn nữa, người quản lý của một trung tâm trách nhiệm có thể được cấp một
khoản ngân sáchvà thông qua đó giúp họ chủ độnghơn trongviệc sửdụng đồng
tiền đồng thời cũng có trách nhiệm hơn trong việc kiểm soát chi phí.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
35
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG HẢI.
2.1.Đặc điểm chung của Công tycổ phần tư vấnvà xây dựng Đông Hải.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải được thành lập từ năm
2003 theo QĐ số 258/QĐ- VB ngày 15/12/2003 của chủ tịch UBND TP Hà
Nội và chính thức đi vào hoạt động từ năm 2004.
Một vài thông tin sơ bộ về công ty :
- Tên công ty : Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải
- Tên giao dịch: Donghai., jsc
- Nơi thành lập: Tại TP Hà Nội.
- Tổ chức, bộ máy của Công ty gồm 08 phòng chức năng
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 26/173/75 Hoàng Hoa Thám - quận Ba Đình - Tp Hà Nội.
- Văn phòng đại diện: Số 85 ngõ 173 đường Hoàng Hoa Thám - quận Ba Đình –
Tp Hà Nội
- Điện thoại: 04.22106858, 04.37226416
- Fax: 04.37226417
- Địa chỉ Email: donghaijsc@gmail.com
Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải hoạt động kinh doanh các
ngành nghề chủ yếu sau:
- Khảo sát xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi, hạ tầng kỹ thuật, trạm biến áp.
- Khảo sát địa chất công trình.
- Thiết kế đường dây và trạm biến áp 110 kV, 220kV.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
36
- Xây dựng các công trình điện đến 110kV, 220kV.
- Tưvấn mời thầu, giám sát, lập hồ sơ mời thầu về xây lắp và mua sắm thiết bị.
- Khảo sát, thiết kế điện khí hoá xí nghiệp; điện khí hoá nông nghiệp.
Hiện nay Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải là công ty hoạt động
sản xuất kinh doanh hiệu quả và có uy tín cao trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế xây
dựng các công trình điện, đường dây điện, trạm biến áp…. Ngoài ra, còn tham
gia công tác khảo sát, xây dựng các công trình đường bộ, cầu nhỏ, thiết kế điện
khí hóa xí nghiệp, điện khí hóa nông nghiệp….
Từ khi thành lập đến nay, Công ty liên tục trúng thầu và tham gia thiết kế,
xây dựng nhiều công trình điện trên khắp cả nước đã được nhà đầu tư, khách
hàng đánh giá cao như: đưa lưới điện ra huyện đảo Cô Tô- Quảng Ninh, xây
dựng lưới điện nông thôn tỉnh Quảng Ninh, cấp điện ra các xã đảo thuộc huyện
Vân Đồn, cải tạo, nâng cấp trạm 110KV Quỳ Hợp – Nghệ An, cải tạo nâng cấp
tuyến đường dây 110KV Đông Anh, cải tạo đường dây 110 KV Long Bối – Tiền
Hải – Thái Bình, nâng cao khả năng truyên tải công suất đường dây 110 KV Hà
Khẩu – Lào Cai, công trình XLM điện hạ áp các xã huyện Phúc Thọ - Hà Nội….
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 70 người, trong đó có 90% trình độ
Đại học và trên đại học là một trong những thuận lợi của công ty. Đội ngũ cán
bộ này đã không ngừng trau dồi kiến thức để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất
của công ty. Công ty luôn chú trọng tạo điều kiện tốt nhất để cán bộ công nhân
viên nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp, trình độ hiểu biết để chất lượng
nguồn lao động trở thành yếu tố thế mạnh của công ty trong cạnh tranh.
Công ty luôn quan tâm đến đời sống của công nhân viên. Chế độ tiền lương,
tiền thưởng đủ để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và đáp ứng các nhu cầu cần
thiết khác cho từng cán bộ công nhân viên và gia đình họ. Ngoài ra, Công ty
cũng có chế độ tiền thưởng cho sáng kiến trong sản xuất, các biện pháp giảm chi
phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Công ty hoạt động dựa trên phương châm
lấy chất lượng, chữ tín làm đầu, do đó Công ty đã và đang ngày càng mở rộng
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
37
phạm vi sản xuất của mình.
Sự phát triển của công ty phần nào được thể hiện thông qua các chỉ tiêu kinh
tế trong những năm gần đây:
Đơn vị tính:1000 đồng
Diễn giải Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1.Tổng tài sản có 122 671 4 615 312 6 690 063
2.Tài sản có lưu động 3 997 568 4 508 843 6 605 185
3.Doanh thu 2 261 144 2 093 606 2 336 755
4.Lợi nhuận trước thuế 88 062 75 694 130 189
5.Lợi nhuận sau thuế 76 385 69 070 97 641
6.Tổng số nợ phải trả 3 487 863 3 960 607 5 950 122
7.Nợ phải trả trong kỳ 3 465 402 3 938 146 5 922 473
Với các chỉ tiêu kinh tế nói trên có thể thấy hoạt động kinh doanh của công
ty không ngừng lớn mạnh về quy mô.
2.1.2. Đặcđiểm tổ chức quản lývà sản xuấtkinhdoanhcủa công ty.
2.1.2.1. Đặcđiểm sản xuấtkinhdoanhcủa công ty.
Lĩnh vực và chức năng hoạt động của công ty cổ phần tư vấn và xây
dựng Đông Hải
Sau 10 năm phấn đấu và trưởng thành, Công ty cổ phần tư vấn và xây
dựng Đông Hải đã không ngừng lớn mạnh, khẳng định vị trí của mình trong
hoạt động khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình Điện trên cả nước. Công
ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải được phép hoạt động trong các
ngành nghề sau:
- Thiết kế công trình điện cấp I, nhóm A.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
38
- Giám sát công trình xây dựng điện đến 220KV.
- Xây dựng và quản lý vận hành nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện đến 100MW.
- Khảo sát xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,
thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, trạm biến áp.
- Khảo sát địa chất công trình.
- Thiết kế đường dây và trạm biến áp đến110 kV, đến 220kV.
- Xây dựng các công trình điện đến 110kV, đến 220kV.
- Tư vấn mời thầu, giám sát, lập hồ sơ mời thầu về xây lắp và mua sắm
thiết bị
- Quy hoạch, thiết kế kiến trúc công trình.
- Thiết kế biện pháp khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn đối
với công trình xây dựng.
- Thiết kế công trình đường bộ, cầu nhỏ. Thiết kế tổng mặt bằng công
trình kỹ thuật hạ tầng, hệ thống thoát nước.
- Khảo sát, thiết kế điện khí hoá xí nghiệp; điện khí hoá nông nghiệp.
Trong đó, giá trị khối lượng hoạt động khảo sát thiết kế chiếm trên 80%
tổng giá trị sản lượng các hoạt động của công ty. Hoạt động khảo sát thiết kế
của công ty rất đa dạng và phong phú. Cụ thể:
+) Công tác khảo sát bao gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất và xử
lý nền móng công trình Điện.
+) Công tác thiết kế: sản phẩn thiết kế là các bản vẽ đồ án thiết kế công
trình. Trong một công trình bao gồm nhiều hạng mục công trình, mỗi hạng
mục công trình có thể có vài chục bản vẽ khác nhau tùy theo quy mô, hình
thức kết cấu và điều kiện địa hình địa chất.
Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ của công ty
Công ty cổ phẩn tư vấn và xây dựng Đông Hải hoạt động trong lĩnh vục
khảo sát thiết kế và xây dựng các công trình Điện do vậy sản phẩm chủ yếu
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
39
của công ty là các đồ án thiết kế, bản vẽ thi công, công tác khảo sát thu thập
số liệu, công tác khoan thăm dò địa chất.
Tuy là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
nhưng sản phẩm do công ty tạo ra lại ít mang đặc điểm của sản phẩm xây lắp.
Sản phẩm của công ty thường được sản xuất theo đơn đặt hàng nên có tính
chất đơn chiếc, có giá trị lớn, thời gian hoàn thành dài. Sản phẩm của công ty
thường biểu hiện dưới dạng các bộ hồ sơ, bản vẽ, các công trình xây dựng.
Do sản phẩm có quy mô lớn, quy trình sản xuất phức tạp, thời gian sản
xuất dài nên khi thực hiện đơn đặt hàng Công ty giao nhiệm vụ cho phòng
Kinh tế dự toán lập dự toán cho sản phẩm. Dự toán sau khi lập xong phải
được Ban giám đốc phê duyệt và theo dõi, kiển tra thường xuyên để so sánh
phần chi phí dự toán với khối công việc hoàn thành tương ứng để có hướng
điều chỉnh cho phù hợp.
Do các công trình nhận thầu trải rộng khắp cả nước nên Công ty phải tổ
chức sản xuất theo địa điểm từng công trình. Hoạt động sản xuất có thể diễn ra
trong nhà (công tác thiết kế, lập bản vẽ thi công, công tác thẩm định) hoặc
diễn ra ngoài trời (công tác khảo sát, thăm dò, xây dựng).
Thời gian hoàn thành công trình tương đối dài, thường 6 tháng đến 1
năm nhưng cũng có những công trình kéo dài trên một năm mới hoàn thành.
Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty.
Đặc điểm sản phẩm của công ty là đa dạng nên tùy theo yêu cầu của
chủ đầu tư mà sản phẩm hoàn thành bàn giao có thể là các tài liệu khảo sát
thực địa (sản phẩm 1), các đồ án thết kế (sản phẩm 2), các công trình xây
dựng thực nghiệm (sản phẩm 3). Quá trình sản xuất của công ty tương đối đơn
giản thông thường gồm 4 bước sau:
- Giai đoạn nghiên cứu khả thi.
- Giai đoạn tiết kế kỹ thuật + dự toán.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
40
- Giai đoạn bản vẽ thi công + dự toán.
- Giai đoạn xây dựng thực nghiệm.
Sử dụng các yếu tố chi phí NVL, máy móc thiết bị, nhân công và
CPSX chung
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất sản phẩn tại công ty.
Sơ đồ được giải thích như sau:
(1) Căn cứ vào các dự án, đề án mà Công ty đã ký hợp đồng thông qua
đấu thầu hoặc chỉ định thầu, Công ty tiến hành các bước khảo sát thực địa, thu
thập các số liệu, tài liệu, hiện trạng thoả mãn yêu cầu lập thiết kế.
(2a) Nếu hợp đồng yêu cầu sản phẩm là sản phẩm 1 thì Công ty tiến
hành bàn giao cho chủ đầu tư.
(2b) Từ các số liệu, tài liệu thu thập tiến hành lập đồ án thiết kế do
phòng thiết kế đảm nhiệm dưới sự chỉ đạo của Phó Giám đốc kỹ thuật. Sản
phẩm của phòng thiết kế khi hoàn thành được phòng kỹ thuật kiểm tra, trình
Giám đốc phê duyệt.
Căn cứ vào các dự
án, đề án đã được
lập kế hoạch
Tiến hành khảo sát
thực địa, thu thập
số liệu, tài liệu cần
thiết
Lập các đề án thiết
kế xây dựng
Sản phẩm của công
ty hoàn thành bàn
giao cho bên A
(2a)(1)
(2b)
(3a)
(3b)
(4)
Sử dụng các yếu tố chi phí
NVL, máy móc thiết bị,
nhân công và CPSX chung
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
41
(3a) Nếu hợp đồng yêu cầu sản phẩm là sản phẩm 2 thì Công ty tiến
hành bàn giao cho chủ đầu tư.
(3b) Dựa trên đề án thiết kế tổ chức xây dựng thực nghịêm công trình
theo đúng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải tổ chức thực hiện khoán
theo khối lượng công việc và được tạm ứng chi phí để thực hiện khối lượng
công việc đó. Khi các bộ phận sản xuất báo cáo đã hoàn thành khối lượng
công việc sẽ được xét duyệt và thanh toán toàn bộ chi phí liên quan đến khối
lượng công việc đó.
2.1.2.2. Cơcấu bộ máyquản lýcủa công ty.
Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải là Công ty có quy mô vừa
phải. Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức một cách khoa học, hợp lý với
các phòng, ban chức năng .
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm
Giám đốc, các phòng ban chức năng, các đội sản xuất.
Chức năng cụ thể của từng bộ phận quản lý công ty như sau:
- Giám đốc: Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc có quyền điều hành
cao nhất trong công ty, đồng thời có quyền điều chỉnh thay đổi, bổ sung cơ
cấu bộ máy điều hành cho phù hợp với yêu cầu của Công ty trong từng thời
kỳ. Là người chịu trách nhiệm chung về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, là đại diện pháp nhân cho Công ty trước pháp luật.
- Giúp việc cho giám đốc là các Phó giám đốc (phó giám đốc phụ trách
kỹ thuật, phó giám đốc phụ trách kế hoạch tài chính). Các Phó giám đốc trực
tiếp phụ trách và điều hành các phòng ban tại công ty, tham mưu cho giám
đốc về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty từ đó
giúp giám đốc đề ra các chiến lược kinh doanh mang tính chất trung và dài
hạn; chỉ đạo cho các phòng thiết kế và các phòng kỹ thuật để đảm bảo cho các
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
42
đồ án thiết kế thực hiện đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật và thời gian quy định.
Nếu được sự ủy quyền của giám đốc thì Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật có
thể thay Giám đốc ký duyệt các sản phẩm của phòng thiết kế khi hoàn thành.
- Phòng kinh tế - dự toán: Phụ trách việc lập dự toán đối với những sản
phẩm của công ty, những sản phẩm có quy mô lớn, quy trình sản xuất phức
tạp và thời gian sản xuất kéo dài, đảm bảo dự toán chi phí cho từng công
trình, hạng mục công trình được chính xác, tránh thất thoát và lãng phí mà
đáp ứng yêu cầu chất lượng đối với khách hàng.
- Phòng tổng hợp: Theo dõi tình hình chung của công ty, phụ trách công
tác về hành chính tiếp khách, quản lý hồ sơ, hợp đồng, quản lý hồ sơ của công
nhân viên làm việc tại công ty, đảm nhiệm công việc tổ chức cán bộ và nguồn
nhân lực, phụ trách thi đua khen thưởng trong toàn công ty.
- Phòng tài chính – kế toán: Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế - tài chính
phát sinh tại công ty trong mỗi kỳ kế toán từ việc tổ chức lập chứng từ đến
việc ghi chép, xử lý số liệu lập các Báo cáo kế toán để cung cấp các thông tin
phục vụ cho việc ký kết các hợp đồng kinh tế, quyết toán các công trình hoàn
thành cũng như cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu quản trị tại công ty.
- Phòng thiết kế: Tiến hành lập các đề án thiết kế sau khi đã thu thập được
số liệu, tài liệu và hiện trạng thỏa mãn yêu cầu lập thiết kế. Các đề án thiết kế
của phòng sau khi hoàn thành sẽ được thẩm tra và trình cấp trên phê duyệt sau
đó có thể chuyển trực tiếp cho chủ đầu tư hoặc để các đội xây dựng tiến hành
xây dựng thực nghiệm công trình.
- Phòng khảo sát: Sử dụng các thiết bị hiện đại để khảo sát địa hình, địa
chất, địa vật lý, lập các hồ sơ kỹ thuật về khảo sát địa hình, địa chất và xử lý
nền móng các công trình theo kế hoạch được giao.
- Phòng vật tư thiết bị: Chịu trách nhiệm cung ứng các loại vật tư phục vụ
yêu cầu sản xuất, đồng thời theo dõi việc thực hiện các định mức tiêu hao
nguyên vật liệu; quản lý điều động thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu sản xuất.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
43
- Đội địa chất: Thực hiện công tác khoan thăm dò địa chất theo từng địa
điểm chuẩn bị xây dựng công trình, hạng mục công trình.
- Đội thi công: Trực tiếp thi công các công trình của công ty đảm bảo
đúng hồ sơ thiết kế được duyệt. Chịu trách nhiệm trước công ty và Nhà nước
về tiến độ, chất lượng, hiệu quả kinh tế, an toàn lao động, bảo hành công
trình, chấp hành các quy định của chế độ và pháp luật.
Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý của công ty.
Như vậy, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo phương thức tập
trung, dựa trên mối quan hệ trực tuyến nghĩa là giám đốc công ty là người
điều hành chung toàn bộ các phòng ban chức năng, giúp việc cho giám đốc là
các phó giám đốc, trưởng các phòng ban, trạm đội. Việc tổ chức bộ máy quản
lý một cách khoa học, hợp lý này giúp cho công ty tinh giảm bộ máy quản lý,
PGĐ
PHỤ TRÁCH
KỸ THUẬT
PGĐ
PHỤ TRÁCH
KH - TC
PHÒNG
TÀI CHÍNH
– KẾ TOÁN
PHÒNG
TỔNG HỢP
PHÒNG KỸ
THUẬT
ĐỘI THI
CÔNG,SẢN
XUẤT
ĐỘI KHẢO
SÁT
ĐỘI XE
CHỦ TỊCH HĐQT
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÒNG
KINH TẾ-
DỰ TOÁN
PHÒNG
VẬT TƯ
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
44
phát huy khả năng của mỗi người cũng như nâng cao tinh thần trách nhiệm
trong công việc của toàn bộ ban lãnh đạo nói chung và toàn thể công nhân
viên trong công ty nói riêng. Chính điều đó đã giúp công ty tồn tại và phát
triển và đang tạo ra thế và lực mới để công ty đối mặt với khủng hoảng kinh
tế hiện nay.
2.1.3. Đặcđiểm tổ chức bộ máykế toán tại công ty cổ phần tư vấn và xây
dựng Đông Hải.
2.1.3.1. Tổchức bộ máykế toán tại công ty.
Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải tổ chức kế toán theo hình
thức kế toán tập trung. Tất cả các công việc chung về kế toán của công ty đều
tập trung về phòng kế toán, các nghiệp vụ kinh tế phất sinh của các công
trình, hạng mục công trình được tập hợp chứng từ gốc, lập bảng tổng hợp
chứng từ gốc về phòng kế toán công ty để xử lý và tiến hành công tác kế toán.
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn
và xây dựng Đông Hải.
Phòng tài chính kế toán của công ty gồm 05 người, đứng đầu là kế toán
trưởng và chia thành 04 bộ phận kế toán: Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền
lương, Kế toán vật tư và TSCĐ, kế toán tiền kiêm thủ quỹ. Các nhân viên
Kế toán trưởng
Kế toán tổng
hợp
Kế toán tiền
lương
Kế toán vật tư,
TSCĐ
Thủ quỹ
Các nhân viên kinh tế đội
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
45
trong phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng và được phân công
nhiệm vụ như sau:
- Kế toán trưởng:Phụtráchchungvề tổ chức quản lý kế toán của công ty, là
người điều hành chung bộ máy kế toán. Tham mưu giúp giám đốc tổ chức chỉ
đạo thực hiện tốt toànbộ côngtác kế toán, tìnhhình tài chínhtoàn công ty, phân
côngvà chỉ đạo trực tiếp tất cảcác nhân viên kế toán trongcôngty, theo dõi đôn
đốc việc thực hiện quyếttoán củacôngty. Giúp giám đốc côngtychấp hành các
chínhsáchchếđộ về quản lý tài sản, chấp hành kỷ luật và chế độ lao động, tiền
lương, tín dụng và các chính sách tài chính. Chịu trách nhiệm trước giám đốc,
cấp trên và Nhà nước, Pháp luật về các thông tin tài chính.
- Kế toán tiền lương: Hàng tháng, kiểm tra, tính lập bảng chấm công; lập
Bảng tạm ứng; Bảng thanh toán tiền lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp cho
người lao động. Tính và trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho người lao
động theo quy định.
- Kế toán vật tư và TSCĐ: Theo dõi và quản lý về mặt số lượng và giá trị
tài sản của công ty. Tổ chức theo dõi, tính khấu hao, phân bổ chi phí khấu hao
Tài sản cố định cho từng công trình, hạng mục công trình, tiến hành tổ chức
thanh lý tài sản cố định, theo dõi nguồn hình thành tài sản, tiến hành cho thuê
những tài sản của công ty khi chưa có nhu cầu sử dụng. Đồng thời theo dõi
tình hình Vật tư theo công trình, hạng mục công trình.
- Kế toán tiền kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ nhập, xuất quỹ và quản lý tiền
mặt ở tại công ty. Hàng ngày tiến hành ghi chép sổ quỹ, lập báo cáo quỹ và
thường xuyên đối chiếu sổ quỹ với sổ kế toán tiền mặt. Căn cứ vào các chứng
từ hợp lệ, hợp pháp để tiến hành nhập, xuất và ghi các sổ quỹ. Ngoài ra, thủ
quỹ còn chịu trách nhiệm quản lý các giấy tờ quan trọng của công ty như: sổ
tiết kiệm, cổ phiếu, trái phiếu (nếu có).
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu, lập chứng từ ghi sổ, xác
định kết quả sản xuất kinh doanh trong từng kỳ hạch toán, phối hợp với các
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
46
phàn hành kế toán khác, đảm bảo cung cấp các thông tin kế toán nhanh
chóng, kịp thời khi có yêu cầu của cấp trên, lập báo cáo tài chính theo quy
định, kê khai, quyết toán thuế, theo dõi và phân bổ chi phí trả trước.
- Các nhân viên kinh tế đội: Có trách nhiệm phản ánh kịp thời, chính xác,
trung thực số liệu tài chính của từng công trình, hạng mục công trình báo về
cho công ty theo định kỳ hàng tháng. Đồng thời, hàng tháng nhân viên kinh tế
đội lên công ty đối chiếu các khoản tạm ứng phục vụ thi công và hoàn ứng
các chứng từ chi phí mua vật tư, chi phí nhân công thuê ngoài, lương nhân
viên quản lý đội và các chi phí khác.
Như vậy, mỗi bộ phận kế toán của công ty có chức năng và nhiệm vụ riêng
song lại có mối quan hệ hữu cơ, gắn bó chặt chẽ, mật thiết với nhau, thường
xuyên trao đổi thông tin qua lại lẫn nhau để đảm bảo hiệu quả chung của cả
bộ máy kế toán.
2.1.3.2. Hìnhthức sổ quy trình ghi sổ kế toán của công ty cổ phẩn tư vấn và
xây dựng Đông Hải.
Công ty sử dụng các loại sổ sau:
- Sổ Nhật ký chung.
- Sổ Nhật ký chuyên dùng: Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật
ký bán hàng….
- Sổ Cái các tài khoản: TK 621, 622, 623, 627, và TK 154.
- Sổ, thẻ chi tiết như: Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp….
- Các sổ khác như: Sổ quỹ, sổ lương, sổ theo dõi tiền gửi, tiền
vay, sổ theo dõi tạm ứng….
- Bảng tổng hợp chi tiết: tổng hợp số liệu của tất cả các tài khoản
trên sổ kế toán chi tiết.
- Bảng cân đối số phát sinh được lập cho tất cả các tài khoản.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
47
Ngoài ra, công ty còn tiến hành theo dõi chi tiết các tài khoản chi phí theo
hợp đồng và đối tượng tập hợp chi phí để thuận lợi cho việc theo dõi và quản
lý chi phí.
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán của Công ty
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
2.1.3.3. Giới thiệu phần mền kế toán áp dụng tại công ty cổ phần tư vấn và
xây dựng Đông Hải.
Để giảm bớt số lượng công việc ghi chép sổ sách kế toán và nâng cao chất
lượng công tác kế toán của công ty. Công ty đã sử dụng phần mền kế toán
MISA SME.NET 2012 dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Màn hình giao diện của phần mềm này như sau:
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Nhật ký
chuyên dùng
Nhật ký
chung
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ Cái
Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản Bảng chi
tiết SPS
Các báo cáo kế toán
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
48
Sau khi nhập đúng tên người sử dụng và đúng mật khẩu tương ứng thì máy
tính sẽ cho ta vào màn hình menu báo biểu sau:
Từ màn hình hệ thống có thể chuyển sang các phân hệ sau:
- Phân hệ Ngân sách - Phân hệ Tiền lương
- Phân hệ Quỹ - Phân hệ Giá thành
- Phân hệ Ngân hàng - Phân hệ Thuế
- Phân hệ Mua hàng - Phân hệ Hợp đồng
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
49
- Phân hệ Bán hàng - Phân hệ Cổ đông
- Phân hệ Kho, CCDC - Phân hệ Tổng hợp
- Phân hệ TSCĐ
Khi cần làm việc người sử dụng chỉ cần kích đúp chuột tại phần đó thì
máy tính sẽ tự động hiện ra các chương trình ứng dụng phù hợp với yêu cầu
người sử dụng.
Sơ đồ 2.5: Quy trình xử lý của phần mềm Misa được miêu tả như sau:
2.2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải.
2.2.1. Những nét chung về kế toán chi phí sản xuấttại công ty.
2.2.1.1. Đặcđiểm chi phí sản xuấtvà phân loại chi phí sản xuấttại công ty.
Chi phí sản xuất ở Công ty là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động
vật hoá và các hao phí cần thiết khác mà Công ty phải bỏ ra để tiến hành các
hoạt động sản xuất trong một kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền.
Do đặc điểm của ngành nghề sản xuất tại Công ty (thiên về cung cấp dịch
vụ tư vấn khảo sát thiết kế) chi phối nên cơ cấu chi phí ở Công ty tương đối
đặc biệt. Trong tổng chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu chỉ chiếm
khoảng 25%, chi phí nhân công chiếm khoảng 35% còn lại là chi phí khác.
Nhập dữ liệu vào máy tính
Chứng từ ban đầu
Xử lý tự động theo chứng từ
Sổ STTH: sổ Nhật ký
chuyên dùng, NKC, Sổ Cái
Sổ kế toán chi tiết Các báo cáo kế toán
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
50
Ở Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, căn cứ vào mục đích
công dụng của chi phí để chia chi phí sản xuất ra thành 4 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sử dụng máy thi công (chỉ phát sinh trong hoạt động khảo
sát và xây dựng thực nghiệm).
- Chi phí sản xuất chung.
Trong đó:
 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty bao gồm giá trị nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho việc tạo ra
sản phẩm. Xuất phát từ tính đa dạng của sản phẩm (có thể là các bản vẽ, bộ hồ
sơ khảo sát thiết kế hoặc là các công trình xây dựng cơ bản) nên nguyên vật
liệu trực tiếp tại công ty cũng rất phong phú. Cụ thể, vật liệu phục vụ công tác
thiết kế thì chủ yếu là văn phòng phẩm như: giấy A0, A1, A2, A3, A4; mực
in; bút vẽ… vật liệu chuyên dùng cho công tác khảo sát thì có ống khoan,
tháp khoan, các loại dụng cụ thí nghiệm… vật liệu phục vụ công tác cắm cọc
mốc và thi công như: xi măng, sắt thép, đá, cát, sỏi, cột bê tông…
Ngoài ra, phần chi phí vật liệu sử dụng chung cho quản lý công trình cũng
được hạch toán vào khoản mục này.
 Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền lương của công nhân
trực tiếp tham gia thực hiện khối lượng công tác thiết kế, khảo sát và xây
dựng công trình. Trên thực tế, phù hợp với phạm vi hoạt động sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, ở dưới các tổ đội - đơn vị trực tiếp sản
xuất ngoài nhân công thuộc biên chế các đội di chuyển theo công trình thì còn
lại là lao động thuê ngoài.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
51
 Chi phí sử dụng máy thi công:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì chỉ có trong lĩnh vực
xây dựng thực nghiệm mới phát sinh khoản mục chi phí này. Đối với hoạt
động xây dựng cơ bản này, công ty cần phải sử dụng các loại máy chuyên
dụng như: tời điện, xe tải, máy đầm, điện cẩu… Các chi phí dùng cho máy thi
công bao gồm:
- Chi phí tiền lương nhân viên điều khiển máy thi công.
- Chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy thi công.
- Chi phí khấu hao máy thi công.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: sửa chữa máy thi công khi hỏng hóc, chi
phí thuê máy thi công….
….
 Chi phí sản xuất chung:
Ở Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, chi phí sản xuất chung
bao gồm tất cả các chi phí ngoài chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử
dụng máy thi công phần còn lại được hạch toán vào khoản mục chi phí sản
xuất chung. Như vậy chi phí sản xuất chung của Công ty rất đa dạng như: chi
phí khấu hao Tài sản cố định phục vụ cho sản xuất, chi phí giao dịch tiếp
khách, chi phí về tiền điện nước, điện thoại phát sinh tại các tổ đội, chi phí về
nhà ở cho công nhân, chi phí thuê phương tiện đi lại phục vụ công tác khảo
sát, thi công các công trình…
Ngoài ra, để phục vụ cho việc lập Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh
theo yếu tố ở Thuyết minh Báo cáo Tài chính, chi phí sản xuất còn được chia
thành 6 yếu tố căn cứ vào tính chất của chi phí như sau:
- Chi phí vật liệu.
- Chi phí nhân công.
- Chi phí sử dụng máy thi công.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
52
- Chi phí khấu hao Tài sản cố định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí khác bằng tiền.
2.2.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành.
Xuất phát từ đặc điểm ngành khảo sát thiết kế và tình hình thực tế của
công ty, do thời gian từ khi thi công đến khi nghiệm thu bàn giao công trình,
hạng mục công trình thường kéo dài nên để đáp ứng nhu cầu quản lý nói
chung và yêu cầu của công tác kế toán nói riêng, đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất của công ty là từng công trình, hạng mục công trình. Đối tượng tập
hợp chi phí đồng thời là đối tượng tính giá thành của công ty. Giá thành sản
phẩm của công ty cũng được tính cho từng công trình, hạng mục công trình.
Ở Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, chu kỳ sản xuất kéo dài
bao gồm từ khâu khảo sát thăm dò thực địa, thu thập tài liệu, nghiên cứu các
điều kiện tự nhiên, khảo sát nền móng, lập dự toán, thiết kế kỹ thuật, bản vẽ
thi công, giám sát thi công đến khi được ban lãnh đạo công ty và chủ đầu tư
phê duyệt, công nhận sản phẩm thì mới kết thúc chu kỳ sản xuất vì vậy kỳ
tính giá thành ở công ty là 6 tháng. Kết thúc kỳ báo cáo mà công trình, hạng
mục công trình chưa hoàn thành được tính là sản phẩm dở dang. Chi phí dở
dang của từng công trình tính bằng số luỹ kế các chi phí tập hợp được từ khi
công trình khởi công đến thời điểm kết thúc kỳ báo cáo từ các sổ chi tiết TK
621,TK 622, TK 623, TK 627.
Chi phí sản phẩm dở dang của toàn công ty tính đến thời điểm kết thúc kỳ
báo cáo bằng tổng chi phí tập hợp được của các công trình, hạng mục công
trình chưa nghiệm thu thanh toán.
2.2.1.3. Phương pháp kếtoán chi phí sản xuấttại Công ty
Với quy mô sản xuất kinh doanh vừa phải, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nhiều, công ty chọn hình thức kế toán Nhật ký chung để tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
53
Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải hiện đang áp dụng phương
pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm cuối cùng là các công trình.
Các chi phí liên quan đến công trình nào thì được hạch toán trực tiếp cho
công trình đó, nếu liên quan đến nhiều công trình thì phải tiến hành phân bổ
cho từng công trình theo các tiêu thức hợp lý.
2.2.2. Thực tế kế toán chi phí sản xuấtvà giá thành sản phẩm tại công ty cổ
phần tư vấn và xây dựng Đông Hải.
Với uy tín và chất lượng ngày càng được khẳng định, hàng năm Công ty
cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải đã trúng thầu và tiến hành công tác
khảo sát thiết kế, xây dựng thực nghiệm các công trình Điện lớn, nhỏ. Tuy
vậy, công ty vẫn đảm bảo tôn trọng nguyên tắc nhất quán trong việc vận dụng
phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Tại công ty sau khi trúng thầu hoặc chấp nhận Đơn đặt hàng của bên A,
Giám đốc công ty sẽ giao nhiệm vụ cho phòng kinh tế dự toán kết hợp với
phòng thiết kế, phòng khảo sát tiến hành lập dự toán cho sản phẩm, các
phương án khảo sát địa hình địa chất, phương án thiết kế, phương án thi công
và tiến độ thi công cho từng giai đoạn cụ thể…. Dự toán và các phương án
này sau khi lập phải trình giám đốc phê duyệt và theo dõi, kiểm tra thường
xuyên để so sánh phần chi phí dự toán với khối lượng công việc hoàn thành
tương ứng cũng như xem xét tiến độ thi công đã đảm bảo theo đúng kế hoạch
đề ra chưa để từ đó có những điều chỉnh phù hợp.
Do hoạt động trong cả lĩnh vực khảo sát thiết kế và xây dựng thực nghiệm
nên Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải vừa mang tính chất của
một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát vừa mang tính chất của
một doanh nghịêp xây lắp thông thường. Tuy nhiên trong phạm vi Chuyên đề
này, để hiểu được thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty em xin trình bày quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành công trình Hạng mục quận Hoàng Mai thuộc “Lập thiết kế bản vẽ thi
công và xây dựng thực nghiệm đường dây tải điện quận Hoàng Mai – Hà
Nội”. Đây là công trình trong lĩnh vực xây lắp tại công ty, công trình này do
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
54
công ty nhận thầu vào tháng 4/2012 và dự kiến hoàn thành trong năm 2013.
Đội thi công số 1 được Giám đốc công ty giao nhiệm vụ thi công công trình
này. Dưới đây em xin trích số liệu 6 tháng cuối năm 2012 để minh họa quy
trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công
ty.
2.2.2.1. Kếtoán chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị thực tế của nguyên vật
liệu, nhiên liệu chính, nguyên vật liệu phụ, cấu kiện, vật tư luân chuyển được
xuất dùng trực tiếp cho thi công công trình từ khi khởi công cho tới khi hoàn
thành bàn giao. Đối với các doanh nghiệp xây lắp thông thường, chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí,
tuy nhiên do đặc điểm ngành nghề chi phối nên tại Công ty cổ phần tư vấn và
xây dựng Đông Hải giá trị vật liệu đưa vào sản xuất không lớn (chỉ chiếm
khoảng 25% trong tổng chi phí) song lại có sự khác biệt giữa 2 lĩnh vực khảo
sát thiết kế và xây dựng thực nghiệm: đối với các sản phẩm khảo sát thiết kế
giá trị nguyên vật liệu chỉ chiếm khoảng từ 15% đến 20% tổng chi phí sản
xuất còn đối với các sản phẩm xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu lại chiếm từ
40% đến 60% tùy theo kết cấu từng công trình.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong hoạt động xây dựng cơ bản ở Công
ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải bao gồm nhiều chủng loại nhưng
chủ yếu vẫn là:
- Nguyên vật liệu chính: dây dẫn, cột bê tông, xà, dây nối tiếp địa….
- Nguyên vật liệu phụ: xi măng, cát vàng, đá dăm, nước….
- Nhiên liệu: dầu máy, xăng… để chạy máy thi công.
Để quản lý chặt chẽ việc sử dụng hợp lý nguyên vật liệu nhằm tiết kiệm
chi phí và hạ giá thành sản phẩm xây lắp thì mọi chứng từ phản ánh nghiệp
vụ về nguyên vật liệu đều được kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ trước khi ghi
sổ kế toán.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
55
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty cổ phần tư vấn và
xây dựng Đông Hải sử dụng TK621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài
khoản được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Đối với
hạng mục quận Hoàng Mai, chi phí nguyên vật liệu được mã hóa TK621– XD
ĐDTĐHNHM.
Việc cung ứng vật tư ở Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải
được thực hiện chủ yếu dưới 2 hình thức:
Phòng vật tư phụ trách cung ứng vật tư cho các đội:
Trong trường hợp công trình thi công gần địa bàn công ty đang hoạt động
thì nguyên vật liệu mới phải nhập về kho trước khi đưa vào sử dụng. Khi có
nhu cầu về nguyên vật liệu của từng đội, từng công trình, các đội phải làm
Giấy đề nghị, đội trưởng ký xác nhận và trình giám đốc duyệt:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
56
Biểu số 1:
Công ty CP TV và XD Đông Hải CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ/c:Số 26/173/75- Hoàng Hoa Thám Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Ba Đình _ Hà Nội
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Kính gửi : Ban lãnh đạo công ty
Tên tôi là : Dương Đức Minh
Bộ phận: Đội thi công số 1 Chức vụ:
Để triển khai thi công các hạng mục thiếp theo của công trình xây dựng
đường dây tải điện quận Hoàng đề nghị công ty cấp cho công trường một số
vật tư cụ thể như sau:
STT Tên vật tư, chủng loại Đơn vị Số lượng Ghi chú
1 Dây dẫn M 3100
Tổng 3100
Kính mong công ty xem xét giải quyết!
BĐH CTLĐ NT Q.Hoàng Mai.
Căn cứ và yêu cầu vật tư và biên bản giao nhận công trình, hạng mục công
trình, phòng vật tư sẽ lập phiếu xuất kho và xuất nguyên vật liệu cho các đội.
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại phòng vật tư.
Liên 2: Giao cho người nhận vật tư.
Liên 3: Thủ kho và thẻ kho rồi chuyển cho kế toán vật liệu để hạch toán.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
57
Biểu số 2
Công ty CP TV và XD Đông Hải
Số 26/173/75 Hoàng Hoa Thám- Ba Đình-HN
PHIẾU XUẤT KHO
Số:1659.
Ngày 01 tháng 12 năm 2012
Họ và tên người nhận: Dương Đức Minh Đơn vị: Đội thi công số 1
Lý do xuất : Ông Minh – Phục vụ Dự án quận Hoàng Mai - HN
Kho xuất : Kho vật liệu chính
TT Tên, quycác vậttư Mã số ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiềnYêu
cầu
Thực
xuất
1 Dây dẫn ac- 50/8 Ddac M 3100 12,028 37,286,800
Tổng 37,286,800
Cộng thành tiền (bằng chữ) : Ba mươi bảy triệu hai trăm tám mươi sáu
nghìn tám trăm đồng ./
Số chứng từ gốc kèm theo :………………………………………………..
Phòng VTTB Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Mẫu số 02-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
58
Đây là căn cứ để kế toán ghi nhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát
sinh trong kỳ theo định khoản sau:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( chi tiết từng CT, HMCT)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào máy như sau:
- Từ màn hình hệ thống, chọn phân hệ Kho, chọn tới Xuất kho
- Tiến hành nhập các thông tin sau:
+ Phần thông tin chung:
Đối tượng: MINH Dương Đức Minh
Địa chỉ: Quận Hoàng Mai – Hà Nội
Người nhận: Dương Đức Minh
Lý do xuất: Xuất kho vật tư phục vụ thi công hạng mục công trình quận
Hoàng Mai
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
+ Phần chứng từ:
Ngày chứng từ: 01/12/2012
Ngày hạch toán: 01/12/2012
Số chứng từ : XK01659
+ Trên trang hàng tiền:
Mã hàng: chọn mã hàng Ddac
Diễn giải: Dây dẫn ac 50/8
ĐVT: m
Kho: 152
TK Nợ: 621
TK Có: 152
Số lượng: 3100
Đơn giá: 12028
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
59
Thành tiền: 37286800
Lựa chọn mục đích xuất : xuất dùng
+ Trên trang thống kê: kiểm tra lại thông tin và chọn đối tượng tập hợp chi
phí: XDĐDTĐHNHM
+ Nhấn nút Cất
Sau khi nhập xong các dữ liệu các nghiệp vụ trên, màn hình hiển thị:
Xuất thẳng nguyên vật liệu không qua kho:
Do đặc thù của ngành xây dựng, nguyên vật liệu cồng kềnh và các công
trình ở các tỉnh thành khác nhau, do vậy phần lớn nguyên vật liệu do đội thi
công tự mua hay được cấp chuyển thẳng tới chân công trình. Mặt khác, trong
lĩnh vực xây dựng cơ bản nhu cầu về nguyên vật liệu rất lớn thường bỏ dần
theo tiến độ thi công và điều kiện mua nguyên vật liệu hiện nay cũng dễ dàng
hơn. Do vậy Công ty không tổ chức dự trữ nguyên vật liệu tại đội mà căn cứ
vào dự toán chi phí và tiến độ thi công để cung ứng vật tư cho công trình.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
60
Nguyên vật liệu do các Đội mua tại địa phương và chuyển thẳng tới chân
công trình.
Căn cứ vào kế hoạch mua vật tư, phiếu báo giá và giấy đề nghị thanh toán
do các đội gửi lên, giám đốc phê duyệt tạm ứng rồi chuyển sang phòng kế
toán để hạch toán. Đây là căn cứ để kế toán ghi nhận khoản tạm ứng vầ chi
phí sản xuất nội bộ. Sau đó, đội tự mua vật tư tại địa phương chuyển thẳng tới
chân công trình. Đội trưởng lập Giấy đề nghị thanh toán kèm theo chứng từ
mua (hóa đơn, biên bản giao nhận…) và lập bảng kê chi phí gửi về phòng kế
toán để thanh toán. Kế toán căn cứ vào chứng từ trên, ghi sổ kế toán liên
quan.
Ví dụ : Dựa vào bảng kê chi phí tháng 12 năm 2012, cùng các hóa đơn,
chứng từ từ đội thi công số 1 – thi công xây dựng đường đây tải điện quận
Hoàng Mai gửi lên, kế toán lập bảng thanh toán tạm ứng (Biểu số 3).
Biểu số 3:
Công ty CP TV và XD Đông Hải
Số 26/173/75 Hoàng Hoa Thám – Ba Đình – Hà Nội
GIẤY THANH TOÁN TẠM ỨNG
Ngày 25 tháng 12 năm 2012
Họ và tên người thanh toán : ông Dương Đức Minh
Bộ phận : Đội xây dựng số 1–CT xây dựng đường dây tải điện Q. Hoàng
Mai
Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây :
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
61
Diễn giải Số tiền
TK đối ứng
Nợ Có
A B 1 2
1. Số tiền tạm ứng
1.1.Số tiền tạm ứng đợt trước chi chưa hết
1.2.Số tiền tạm ứng kỳ này
Phiếu chi số 1125.Ngày 02/12/2010
2. Số tiền đã chi
Chi NVL trực tiếp theo bảng kê chi phí
TT thuê nhân công theo hợp đồng vận chuyển
TT tiền thuê xe chở bê tông đến điểm dựng
cột
TT tiền mua nhiên liệu phục vụ máy thi công
3. Chênh lệch
3.1.Số tiền tạm ứng chi không hết
3.2.Số chi quá tạm ứng
20,000,000
–
20,000,000
20,000,000
17,850,000
8,250,000
6,000,000
1,500,000
2,100,000
2,150,000
2,150,000
–
Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm các chứng từ gốc kèm
theo kế toán tiến hành cập nhật vào máy bằng thao tác:
Từ menu hệ thống - Chọn Tổng hợp – Chọn chứng từ nghiệp vụ khác.
Diễn giải: Thanh toán tạm ứng cho đội thi công số 1 theo bảng kê chi tiết.
Ngày chứng từ: 25/12/2012
Ngày hạch toán: 25/12/2012
Số chứng từ: MINH
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
62
Diễn giải chi tiết: Số tiền
Chi phí NVL chi tiết theo bảng kê. 8.250.000
Thuê nhân công theo hợp đồng vận chuyển 6.000.000
Thuê xe chở cột tông đến địa điểm dựng cột 1.500.000
Mua nhiên liệu phục vụ máy thi công 2.100.000
TK Nợ: 621 TK Có: 141 Loại tiền: VNĐ
Đối tượng Có: MINH
Đối tựơng tập hợp chi phí : XDĐDTĐHNHM
Sau khi nhập xong kế toán tiến hành kiểm tra các thông tin, nếu chính xác
nhấn Cất. Sau khi cất màn hình nhập liệu hiển thị như sau:
Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ và chứng từ gốc để vào Sổ Nhật
ký chung theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản, và các sổ kế
toán chi tiết và căn cứ vào các bút toán ghi trên Nhật ký để vào Sổ Cái các tài
khoản (TK621…).
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
63
Tuy nhiên, với phần mềm kế toán Misa, sau mỗi nghiệp vụ nhập vào máy,
chương trình sẽ tự động chạy lên các sổ: Sổ chi tiết, Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung
và các báo cáo tương ứng.
Để xem các sổ, báo cáo này ta thực hiện các thao tác sau:
- Từ màn hình menu hệ thống , chọn “Báo cáo”.
- Chọn loại báo cáo cần xem nhấn Xem.
- Chọn kỳ báo cáo, nhập điều kiện lọc dữ liệu: lọc theo danh mục
tài khoản, danh mục đối tượng tập hợp….
- Sau khi nhập xong, màn hình sẽ hiện như sau:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
64
Biểu số 4
Công ty CP TV và XD Đông Hải
TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tháng 12 Năm 2012 HMCT quận Hoàng Mai
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Số hiệu Ngày, tháng DIỄN GIẢI
TK
ĐƯ
Số phát sinh Số dư
Nợ Có Nợ Có
A B C D E 1 2 3 4
…….
01/12/2012
01659
01/12/2012 Ô Minh –xi măng Hoàng
Thặng- HNHM
1521 7,000,000 - 7,000,000
01/12/2012 01659 01/12/2012 Ô Minh- Dây nối tiếp địa 1521 532,269 - 532,269
01/12/2012 01659 01/12/2012 Ô Minh – Dây dẫn 1521 37,286,800 - 37,286,800
05/12/2012 01762
05/12/2012 Ô Minh- xà néo 3 tầng, 1
mạch, xứ đứng
1521 17,031,741 - 17,031,741
05/12/2012 01762 05/12/2012 Ô Minh- xà néo cân 2 pha
sứ đứng
1521 1,264,006 - 1,264,006
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
65
05/12/2012 01762 05/12/2012 Ô Minh- xà néo lệch cột
đơn, xứ đứng
1521 10,816,574 - 10,816,574
…………………
24/12/2012 01943 24/12/2012 Xuất ghíp bu lông 1521 3,500,000 - 3,500,000
24/12/2012 045145 24/12/2012 Cột bê tông lt- 16b 3312 20,886,000 - 20,886,000
24/12/2012 MINH 24/12/2012
Chi mua NVL trực tiếp theo
bảng kê chi tiết
141 17,850,000 - 17,850,000
31/12/2012 PBVTLC 31/12/2012 Phân bổ vật tư luân chuyển 2421 8,676,200 - 8,676,200
31/12/2012 01 31/12/2012
Kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp (621 –
>154)
154 124,843,590 124,843,590
Cộng phát sinh 124,843,590 124,843,590
Số dư cuối kỳ 0
- Số này có…trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ: Ngày …..tháng…..năm
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) Ký, họ tên)
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
66
Đơn vị : Công ty CP TV và XD Đông Hải
TRÍCH SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Tháng 12 Năm 2012
Tài khoản 622 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chứng từ
Diễn giải
Nhật ký
chung TK
ĐƯ
Số tiền
Ngày ghi
sổ
Số hiệu Ngày c.từ
Trang
số
STT Nợ Có
A B C D E G H 1 2
Số dư đầu kỳ 0 0
Số phát sinh trong kỳ
01/12/2012
01659
01/12/2012 Ô Minh –xi măng Hoàng
Thặng- HNHM
1521 7,000,000
-
01/12/2012 01659
01/12/2012 Ô Minh- Dây nối tiếp địa –
HNHM
1521 532,269
-
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
67
01/12/2012 01659 01/12/2012 Ô Minh – Dây dẫn – HNHM 1521 37,286,800 -
02/12/2012 01660 02/12/2012 Ô Trình – dây dẫn –
HMTBAVP
1521 39,000,000 -
02/12/2012 01665 02/12/2012 Ô Huy – sứ điện 35 kV-
HMHVCS
1521 30,802,800 -
…… -
15/12/2012 HUY 15/12/2012 Chi nua NVL trực tiếp theo
bảng kê chi tiết
141
15,400,000
-
17/12/2012 TRINH 17/12/2012 Chi nua NVL trực tiếp theo
bảng kê chi tiết
141
5,670,000
-
23/12/2012 NAM 23/12/2012 Chi nua NVL trực tiếp theo
bảng kê chi tiết
141
11,250,500
-
24/12/2012 MINH 24/12/2012 Chi nua NVL trực tiếp theo
bảng kê chi tiết
141
17,850,000
-
….
31/12/2012 PBVTLC 31/12/2012 HT vật tư luân chuyển
HMHNHM
2421
5,676,200
-
31/12/2012 PBVTLC 31/12/2012HT vật tư luân chuyển HMTBAVP 2421 2,160,900
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
68
31/12/2012 PBVTLC 31/12/2012 HT vật tư luân chuyển
HMHVCS
2421
9,800,000
…..
31/12/2012 01 31/12/2012 Kết chuyển chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp(622->154)
154 337,044,656
Cộng số phát sinh 337,044,656 337,044,656
Số dư cuối kỳ 0
Cộng lũy kế từ đầu năm 0
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang …
- Ngày mở sổ : …..
Ngày ….tháng
…..năm….
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
69
2.2.2.2. Kế toán chi phí phí nhân công trực tiếp.
Tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải đội ngũ cán bộ công nhân
viên gồm gần 70 người làm việc tại các phòng ban chức năng tại Công ty, các tổ
đội. Do phạm vi hoạt động trải dài các tỉnh trong cả nước cũng là một nhân tố tác
động đến cơ cấu công nhân sản xuất trực tiếp tại công ty. Cơ cấu công nhân trực
tiếp sản xuất tại công ty gồm 2 thành phần: công nhân thuộc biên chế các đội di
chuyển theo công trình và nhân công thuê ngoài (chủ yếu là lao động phổ thông
thuê tại địa phương nơi có công trình để tiện cho sản xuất, tiết kiệm chi phí). Vì
vậy, chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty bao gồm toàn bộ chi phí về tiền
lương (tiền công) của công nhân trực tiếp sản xuất, thi công các công trình, kể cả
nhân công trong biên chế và lao động thuê ngoài.
Tùy theo từng đối tượng lao động mà Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương
khác nhau. Đối với công nhân trong biên chế, Công ty áp dụng hình thức trả
lương là tiền lương theo thời gian (tính theo tháng):
Tiền lương cơ bản CNi*Số ngày công thực tế Cni
Tổng Lương Cni= +
Phụ cấp
26
Lương thực lĩnh = Tổng lương - Các khoản giảm trừ (Thuế TNDN, BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN)
Trong đó:
26: là thời gian làm việc trung bình trong tháng theo quy định chung của
Công ty.
Phụ cấp: bao gồm phụ cấp xăng xe, ăn ca và phụ cấp trách nhiệm.
Hàng ngày, đội trưởng sẽ theo dõi tình hình lao động của công nhân trong
biên chế để làm căn cứ tính lương, việc theo dõi này thực hiện trên bảng chấm
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
70
công. Cuối tháng, căn cứ vào Bảng chấm công của đội trưởng gửi lên, kế toán
công ty xem xét lập bảng thanh toán tiền lương công nhân trong biên chế gửi cho
kế toán trưởng Công ty xem xét kiểm tra, giám đốc công ty ký duyệt để tiến hành
trả lương cho công nhân.
Đối với lao động thuê ngoài: chủ yếu là lao động phổ thông, thực hiện các
công việc có tính chất đơn giản Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán.
Tiền lương laođộng thuê ngoài = Đơn giá công việc x Số công
Trong đó:
Đơn giá công việc là do giám đốc công ty lập dựa trên quy định của công ty
cũng như sự biến động về lao động của thị trường, tính chất công việc nhận
khoán và được ghi rõ trong hợp đồng khoán việc.
Lao động thuê ngoài ở các độiđược chia thành các tổ lao động. Các tổ trưởng
tổ lao động nhận khoán chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi tình hình lao động
thuê ngoài và ghi vào bảng chấm công của tổ lao động. Khi công việc nhận
khoán hoàn thành, đội trưởng cùng các nhân viên kỹ thuật xem xét, đối chiếu
khối lượng, tính chất công việc mà tổ đã thực hiện, lập Biên bản nghiện thu khối
lượng công việc đã hoàn thành. Đồng thời, đội trưởng tổ lao động nhận khoán sẽ
lập bảng tổng hợp ngày công, từ đó lập bảng chia tiền công của tổ lao động.
Toàn bộ chứng từ này sẽ được gửi về phòng kế toán của công ty xem xét, giám
đốc ký duyệt để tiến hành trả lương cho lao động thuê ngoài. Sau đó, đội trưởng
sẽ lập biên bản thanh lý hợp đồng để kết thúc hợp đồng thuê lao động.
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh tại công trình, hạng mục công trình nào
thì tập hợp trực tiếp cho công trình hạng mục công trình đó.
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công hàng tháng, Bảng thanh toán tiền lương,
Hợp đồng thuê nhân công, Bảng chấm công do tổ lao động chấm, Biên bản
nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, Bảng chia tiền công của tổ lao
động….
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
71
Tài khoản sử dụng: Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng
tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho
từng công trình, hạng mục công trình. Đối với hạng mục quận Hoàng Mai, chi
phí nhân công trực tiếp được mã hóa TK622- XDĐDTĐHNHM.
Căn cứ vào các chứng từ do đội trưởng mang về tương ứng, đã có đầy đủ chữ
ký hợp lệ, kế toán tiến hành hạch toán:
Nợ TK622 ( Chi tiết cho từng công trình)
Có TK 3341, 3348 ( chi tiết cho từng đội)
Ví dụ : Đội trưởng độithi công số 1 căn cứ vào bảng chấm công để tính lương
cho từng công nhân trong biên chế và công nhân thuê ngoài theo từng tổ, bảng
thanh toán tiền lương cho cả đội gửi lên phòng kế toán. Từ các chứng từ này, kế
toán tính và nhập liệu các nghiệp vụ tương ứng.
Đối với công nhân biên chế trong doanh nghiệp:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
72
Biểu số 5:
Đơn vị: Công ty CP TV và XD Đông Hải
Bộ phận: Đội thi công số 1
T7CNT2 T3 T4 T5 T6 T7CN T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN T2
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
1 Dương Đúc Minh x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
2 Đoàn Văn Cường x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
3 Phạm Anh Đức x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
4 Phạm Văn Phú x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
5 Nguyễn Xuân Huy x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
6 Bùi Đức Toàn x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
Tổng
Tên công nhânSTT
BẢNG CHẤM CÔNG
Công nhân biên chế
Tháng 12 năm 2012
NGÀY TRONG THÁNG
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2012.
Giám đốc Phụ trách kế toán Người lập
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
73
Căn cứ vào Bảng chấm công công nhân trong biên chế của doanh nghiệp
(Biểu số 4) do đội trưởng gửi về, kế toán doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế
toán Misa để lập bảng lương tháng 12 năm 2012 cho công nhân trong biên chế.
Từ màn hình chính chọn Lương – Chọn Lập bảng lương.
- Chọn loại bảng lương : Bảng lương thời gian.
- Chọn phòng ban : ĐTC- Đội thi công 1.
- Tạo bảng lương mới cho : Tháng 12 năm 2012.
Màn hình sẽ hiện thị như sau:
Sau đó kế toán nhấn Đồng ý, phầm mềm hiện lên Bảng tính lương tháng 12
năm 2012. Sau đó kiểm tra lại mã nhân viên, tên nhân viên, chức vụ, hệ số
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
74
lương; nhập lương cơ bản, số công, số công nghỉ việc không hưởng lương, phụ
cấp, giảm trừ gia cảnh. Phần mền sẽ tự tính các chỉ tiêu còn lại, kế toán kiểm tra
lại và nhấn nút Cất.
Sau khi cất màn hình sẽ hiện lên như sau:
Sau đó, chọn Hạch toán lương trong phân hệ tiền lương , kiểm tra diễn giải,
TK Nợ, TK Có…. Về phần lương cơ bản : TK Nợ: 622, TK Có: 3341, Đối tượng
tập hợp chi phí: XDĐDTĐHNHM. Bảng hạch toán tiền lương:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
75
Đối với công nhân thuê ngoài:
Phần mềm Misa không hỗ trợ hạch toán chứng từ trích và chi lương của công
nhân thuê ngoài lên sổ cái, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, kết chuyển vào chi phí
và tính giá thành. Căn cứ vào Bảng chấm công (dùng cho nhân công thuê ngoài),
và Bảng thanh toán tiền thuê công nhân (Biểu số 6)
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
76
Biểu số 6:
Đơn vị: Công ty CP TV và XD Đông Hải
Bộ phận: Độithi công số 1 – Tổ 1
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THUÊ NHÂN CÔNG NGOÀI
Họ tên người thuê: Dương Đức Minh- Đội trưởng
Bộ phận: Đội thi công số 1
Đã thuê những công việc sau để tiến hành thi công hạng mục công trình quận Hoàng Mai
Từ 01/12/2012 đến 31/12/2012
STT Tên nhân công
Địa
chỉ
Nội dung
công việc
Số
công
Đơn giá
thanh
toán
Thành
tiền
Tiền thuê
khấu trừ
Số tiền còn lại
1
Nguyễn Văn Bình
Hà
Nội Kéo cáp 26 120,000 3,120,000 0 3,120,000
2
Nguyễn Thanh
Định
Hà
Nội Kéo cáp 26 120,000 3,120,000 0 3,120,000
3
Trần Văn Thức
Hà
Nội Kéo cáp 26 120,000 3,120,000 0 3,120,000
4
Hoàng Thanh Sơn
Hà
Nội
Trồng cột bê
tông 26 150,000 3,900,000 0 3,900,000
5
Trần Văn Dũng
Hà
Nội Kéo cáp 26 120,000 3,120,000 0 3,120,000
6
Lê Văn Cương
Hà
Nội Đào đất 26 100,000 2,600,000 0 2,600,000
7
Lại Hoàng Đức
Hà
Nội Kéo cáp 26 120,000 3,120,000 0 3,120,000
… …
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
77
15
Phạm Xuân Phùng
Hà
Nội
Trồng cột bê
tông 26 150,000 3,900,000 0 3,900,000
Tổn
g
47,840,00
0 0 47,840,000
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
78
Đề nghị công ty thanh toán số tiền là: 47,840,000 VNĐ
Số tiền bằng chữ: Bốn mươi bảy triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng./
(Kèm theo:…………………01…..chứng từ kế toán khác.)
Ngày…..
tháng…..năm…
Người đề nghị thanh toán Kế toán Giám đốc
(Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên)
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
79
Kế toán tiến hành nhập liệu như sau:
- Vào tổng hợp – chọn chứng từ nghiệp vụ khác
- Diễn giải: Thanh toán tiền lương T12/2012 cho công nhân thuê ngoài
- Ngày chứng từ: 31/12/2012
- Ngày hạch toán: 31/12/2012
- Số chứng từ: KT31/12
- TK Nợ: 622
- TK Có : 3348
- Loại tiền: VNĐ
- Số tiền : 47.840.000
- Đối tượng tập hợp chi phí: XDĐDTĐHNHM
- Cất
Màn hình sẽ hiện như sau:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
80
Thực hiện theo tác xem, in báo cáo để có sổ chi tiết TK 622, sổ cái
TK 622, TK622 chi tiết theo hợp đồng và đốitượng tập hợp chi phí.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
81
Biểu số 7:
Đơn vị: Công ty CP TV và XD Đông Hải
Địa chỉ: Số 26/173/75 Hoàng Hoa Thám - Ba Đình – HN
CHI TIẾT TÀI KHOẢN THEO HỢP ĐỒNG VÀ ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ
Tháng 12 năm 2012
Tài khoản: 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Hợp đồng số: HĐ 60/2012/HĐXD
Ngày CT Số CT Diễn giải TK
đối
ứng
Phát sinh Số dư
Nợ Có Nợ Có
A B C D 1 2 3 4
Mã ĐT tập hợp CP: XDĐDTĐHNHM Tên ĐT tập hợp CP: Xây dựng đường dây tải điện
quận Hoàng Mai – HN
31/12/2012 HTCPL00112 TT lương T12/2012 3341 39000000 39000000
31/12/2012 KT31/12 Thanh toán tiền
lương tháng 12/2012
cho công nhân thuê
ngoài
3348 47840000
47840000
31/12/2012 2 Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
(622->154)
154 86840000 86840000
Cộng 86840000 86840000 86840000 86840000
Cộng hợp đồng 86840000 86840000 0 0
Cộng tài khoản 86840000 86840000 0 0
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
82
Biểu số 8:
Đơn vị : Công ty CP TV và XD Đông Hải
Địa chỉ:Số 26/173/75 Hoàng Hoa Thám - Ba Đình – HN
TRÍCH SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Tháng 12 Năm 2012
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Chứng từ
Diễn giải
Nhật ký
chung TK
ĐƯ
Số tiền
Ngày ghi
sổ
Số hiệu Ngày c.từ
Tran
g
ST
T
Nợ Có
A B C D E G H 1 2
…….
11/12/201
0
NAM
11/12/201
0
TT chi phí làm ca
– HMTBTH
141
3
7,500,000 -
14/12/201
0
HUNG
14/12/201
0
TT thuê nhân công
tháo dỡ bộ phận
không đạt chuẩn
141
3
4,000,000 -
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
83
31/12/201
0
MINH
31/12/201
0
TT phải trả cho
công nhân thuê
ngoài T12/2012-
HMHNHM
141
3
47,840,000 -
31/12/201
0
TTTLT12/2012
31/12/201
0
Lương thực tế
T12/2012 –
HMHNHM
334
1
39,000,000 -
31/12/201
0
PBLGT12/201
0
31/12/201
0
Lương thực tế
T12/2012 –
HMTBAVP
334
1
55,495,850 -
31/12/201
0
PBLGT12/201
0
31/12/201
0
Lương thực tế
T12/2012 –
DAWB2
334
1
90,125,734 -
31/12/201
0
PBLGT12/201
0
31/12/201
0
Lương thực tế
T12/2012 –
HMHVCS
334
1
30,334,600 -
31/12/201
0
PBLGT12/201
0
31/12/201
0
Lương thực tế
T12/2012 –
DANLN2HN
334
1
125,737,96
2
-
31/12/201 PBLGT12/201 31/12/201 Lương thực tế 334 25,194,348 -
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
84
0 0 0 T12/2012 –
HMNCMBAT1B
N
1
31/12/201
0
2
31/12/201
0
Kết chuyển chi phí
nhân công trực
tiếp (622->154)
154
424,228,49
4
Cộng số phát
sinh
424,228,49
4
424,228,49
4
Số dư cuối kỳ 0
Cộng lũy kế từ
đầu năm
0
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang….
- Ngày mở sổ : …..
Ngày….tháng …..năm
Ngườighi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
85
2.2.2.3. Kếtoán chi phí sử dụng máythi công
Tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, máy thi công đựơc quản
lý tập trung tại công ty. Ngoài ra, tuỳ vào nhu cầu của từng công trình, công ty
có thể phải thuê thêm máy thi công. Để tiết kiệm chi phí, thông thường đơn vị
chỉ thuê riêng phần máy móc còn phần nhiên liệu động lực, công nhân điều
khiển và các chi phí phát sinh khác do công ty tự đảm nhiệm.
Đầu kỳ căn cứ vào dự toán đã lập, đội trưởng tính toán việc huy động máy thi
công sử dụng cho công trình. Các đội trưởng phải lập kế hoạch sử dụng máy thi
công rồi gửi về phòng Kế hoạch để xin sử dụng máy, phòng Kế hoạch cân nhắc
năng lực có thể đáp ứng và điều động máy thi công theo yêu cầu. Nếu không đáp
ứng được sẽ cho phép thuê máy thi công ở bên ngoài.
Để thuê ngoài máy thi công trước hết Đội trưởng viết Giấy đề nghị tạm ứng
gửi kèm Hợp đồng thuê máy về Công ty để xin tạm ứng, cuối tháng lập Bảng
tổng hợp chi phí thuê máy thi công gửi về Công ty cho từng công trình, hạng
mục công trình.
Các chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ bao gồm 3 khoản mục:
Chi phí tiền lương cho nhân viên điều khiển máy; chi phí nhiên liệu, công cụ dụng
cụ cho máy thi công;chi phí dịch vụ mua ngoài; không bao gồm chi phí khấu hao
máy thi công do công ty quản lý TSCĐ chung và tiến hành tính và phân bổ khấu
hao TSCĐ toàn công ty và tập hợp trên TK 6274 (chi tiết cho từng CT, HMCT).
Toànbộ chi phí sử dụng máy hạch toán vào tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy
thi công, chi tiết riêng cho từng công trình, hạng mục công trình.
Chi phí tiền lương nhân viên điều khiển máy (TK 6231)
Là chi phí tiền lương của nhân viên điều khiển máy, được căn cứ vào Bảng
chấm công do đội trưởng theo dõi và lập và định mức tiền công do công ty quy
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
86
định. Kế toán căn cứ vào Bảng chấm công (tương tự như biểu số 4), định mức
tiền công của công ty lập bảng tính lương cho nhân viên điều khiển máy (tương
tự phần chi phí nhân công trực tiếp. Sau đó, kế toán ghi nhận như sau:
Nợ TK 6231 – Chi phí nhân công điều khiển máy.
Có TK 3341 – Phải trả công nhân viên.
Kế toán tiến hành nhập liệu tưng tự như phần chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhiên liệu, công cụ dụng cụ dùng cho máy thi công (TK6232)
Chi phí này bao gồm các khoản: chi phí nhiên liệu, CCDC phục vụ cho việc
điều khiển máy móc dùng cho hoạt động thi công công trình. Việc cung ứng
nhiên liệu, CCDC được thực hiên qua 2 hình thức: Đội tự mua về bằng tiền tạm
ứng hoạc phòng vật tư xuất kho cung cấp cho đội.
Ví dụ: Theo bảng kê chi phí tháng 12/ 2012 của đội thi công số1 cùng các hóa
đơn kèm theo, chi phí nhiên liệu máy thi công trong tháng là : 5,000,000 đồng.
Kế toán làm giấy thanh toán tạm ứng và ghi nhận như sau:
Nợ TK 6232 (chi tiết HMXDĐDTĐHNHM)
Có TK141 ( chi tiết Ô. Minh)
Kế toán tiến hành nhập liệu tương tự phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Do máy móc thiết bị của công ty còn chưa đồng bộ nên khi thi công phải thi
công nước rút để hoàn thành tiến độ, công ty thường phải thuê máy móc thiết bị
bên ngoài và sử dụng dịch vụ mua ngoài như sửa chữa xe, máy thi công….
Căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ kèm theo kế toán hạch toán theo định khoản:
Nợ TK 6237 ( chi tiết từng CT, HMCT)
Nợ TK 1331 (nếu có)
Có TK liên quan ( TK111,112,331…)
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
87
Ví dụ: Hóa đơn GTGT số 047211 ngày 09/12/2012 là căn cứ để kế toán nghi
nhận chi phí dịch vụ mua ngoài:
Biểu số 9 Mẫu số 01(GTKT2/001)
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Số:047211
Liên 2
Ngày 09/12/2012
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hà Giang
Địa chỉ: Hà Nội
Người mua: Dương Đức Minh – Đội thi công số 1
Đơn vị: Công ty CP TV và XD Đông Hải
Địa chỉ: Hoàng Mai – Hà Nội
Hình thức thanh toán: chưa trả tiền
STT Tên HH,DV §VT SL Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Thuê sửa tời điện 1 2,500,000 2,500,000
Cộng thành tiền 2,500,000
Thuế suấtt GTGT:10% Tiền thuế GTGT 250,000
Tổng cộng tiền thanh toán 2,750,000
Số tiền bằng chữ: Hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
88
Quy trình nhập liệu như sau:
- Vào phần hành mua hàng – chọn nhập hóa đơn dịch vụ
- Ngày chứng từ: 09/12/2012
- Ngày hạch toán: 09/12/2012
- Số chứng từ: 047211
- Đối tượng: Công ty TNHH Hà Giang.
- Địa chỉ:Hà Nội
- Diễn giải: Thuê sửa tời điện
- TK Nợ: 6237
- TK Có: 331
- Số tiền : 2500000
- Đối tượng tập hợp chi phí : XDĐDTĐHNHM
…….
- Kiểm tra lại phần hạch toán thuế
- Cất
Sau mỗi nghiệp vụ, phần mềm Misa sẽ tự động chuyển số liệu vào các chi tiết
TK 632, Sổ Cái TK 623, và các sổ kế toán liên quan. Thực hiện các thao tác in,
xem sổ, báo cáo ta có thể xuất ra các sổ tương ứng.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
89
Biểu số 10
Công ty CP TV và XD Đông Hải
TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Tháng 12 năm 2012
HMCT quận Hoàng Mai
Ngày,
tháng ghi
sổ
Số hiệu
Chứng từ
Ngày,
tháng
Diễn giải
TK đối
ứng
Số phát sinh
Số dư
Nợ Có
Nợ
Có
A B C D E 1 1 2
…..
01/12/20
12
40095
01/12/201
2
Ô Minh – Xuất cáp lụa + tời + dây điện phục vụ HMHNHM –
cáp D18
1531
4,250,00
0
-
4,250,00
0
-
01/12/20
12
40095
01/12/201
2
Ô Minh – Xuất cáp lụa + tời + dây điện phục vụ HMHNHM –
khóa cáp
1531 500,000 - 500,000 -
01/12/20
12
40095
01/12/201
2
Ô Minh – Xuất cáp lụa + tời + dây điện phục vụ HMHNHM –
cáp lụa D22
1531
4,000,00
0
-
4,000,00
0
-
……
09/12/20
12
047211
09/12/201
2
Thuê sửa tời điện 3311
2,500,00
0
-
2,500,00
0
-
09/12/20
10
MINH
24/12/201
2
Mua nhiên liệu phục vụ máy thi công 3311
3,000,00
0
3,000,00
0
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
90
31/12/20
12
KT31/1
2
31/12/201
2
Tiền lương phải trả cho công nhân điều khiển MTC- HMHNHM 3341
10,790,0
00
-
10,790,0
00
-
31/12/20
12
03
31/12/201
2
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công (623 -> 154) 154
26,240,0
89
26,240,0
89
Cộng phát sinh 154
26,240,0
89
26,240,0
89
Dư cuối kỳ 0
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
91
Biểu số 11
Đơn vị : Công ty CP TV và XD Đông Hải
TRÍCH SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Tháng 12 Năm 2012
Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Chứng từ Diễn giải Nhật ký
chung
TK ĐƯ Số tiền
Ngày ghi sổ Số hiệu Ngày c.từ Tran
g
STT Nợ Có
A B C D E G H 1 2
Số dư đầu kỳ 0 0
Số phát sinh trong kỳ
01/12/2012 40095 01/12/2012 Ô Minh – Xuất cáp lụa + tời + dây điện
phục vụ HMHNHM – cáp D18
1531 4,250,000 -
01/12/2012 40095 01/12/2012 Ô Minh – Xuất cáp lụa + tời + dây điện
phục vụ HMHNHM – khóa cáp
1531 500,000 -
01/12/2012 40095 01/12/2012 Ô Minh – Xuất cáp lụa + tời + dây điện
phục vụ HMHNHM – cáp lụa D22
1531 4,000,000 -
01/12/2012 40096 01/12/2012 Ô Trình – Xuất cáp điện phục vụ
HMTBAVP
1531 5,500,000 -
…… -
08/12/2012 TRINH 09/12/2012 Mua dầu DIEZEN phục vụ máy thi công 141 2,500,000 -
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
92
09/12/2012 MINH 09/12/2012 Mua nhiên liệu phục vụ máy thi công 141 5,670,000 -
….
31/12/2012 KT31/12 31/12/2012 Tiền lương phải trả cho công nhân điều
khiển MTC- HMHNHM
3341 10,790,000
31/12/2012 KT31/12 31/12/2012 Tiền lương phải trả cho công nhân điều
khiển MTC – HMHVCS
3341 8,450,000
31/12/2012 KT31/12 31/12/2012 Tiền lương phải trả cho công nhân điều
khiển MTC – HMTBAVP
3341 5,400,000
…..
31/12/2012 01 31/12/2012 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp(622->154)
154 154,
160,
054
Cộng số phát sinh 154,160,05
4
154,
160,
054
Số dư cuối kỳ 0
Cộng lũy kế từ đầu năm 0
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang …
- Ngày mở sổ : …..
Ngày….tháng …..năm
Ngườighi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
93
2.2.2.4. Kếtoán chi phí sản xuấtchung
Ở Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, chi phí sản xuất phát sinh
một phần được hạch toán vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, phần còn lại được hạch
toán vào khoản mục chi phí sản xuất chung. Như vậy, chi phí sản xuất chung ở
công ty bao gồm tất cả các chi phí ngoài chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi
phí sử dụng máy thi công như: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng tại các tổ đội,
các phòng ban trạm đội trực tiếp tham gia vào việc thi công công trình; chi phí
giao dịch tiếp khách ở từng đội sản xuất như: chi phí giao dịch để thuê xe, chi
phí tiếp khách phục vụ cho việc ký kết các Hợp đồng kinh tế về cung cấp NVL,
thuê máy móc của Đội trưởng với nhà cung cấp; chi phí về tiền điện nước, điện
thoại phục vụ cho quản lý công trình; chi phí về nhà ở cho công nhân, chi phí
thuê phương tiện đi lại phục vụ công tác khảo sát, thi công ở Đội….
Ngoài ra, tại công ty chi phí vật liệu chung ở đội như văn phòng phẩm, cọc
tre, bạt phục vụ cho việc xây dựng nhà ở tạm cho công nhân trực tiếp sản xuất…
không được hạch toán vào khoản mục chi phí sản xuất chung mà hạch toán vào
khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Cũng tưng tự như vậy, chi phí trả
cho nhân viên quản lý đội được hạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực
tiếp. Phần trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp và của
nhân viên quản lý đội theo quy định (BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1% tính
trên lương cơ bản và KPCĐ 2% tính trên thu nhập thực tế của người lao động)
cũng không được hạch toán vào khoản mục này mà hạch toán vào chi phí quản
lý doanh nghiệp. Như vậy, khoản mục chi phí sản xuất chung ở công ty gồm 3
yếu tố:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
94
 Chi phí khấu hao TSCĐ: Mỗi kỳ một lần, căn cứ vào Bảng đăng ký mức
trích khấu hao TSCĐ (biểu số 12), kế toán tính ra tổng mức khấu hao phải trích
trong năm rồi tính ra mức khấu hao phải trích trong một kỳ:
Mức khấu hao
phải trích trong =
kỳ
Chi phí khấu hao này sẽ phân bổ cho một số công trình theo giá trị từng công
trình ghi trong hợp đồng ký với chủ Đầu tư. Công thức phân bổ như sau:
Tổng mức khấu hao
phải trích trong kỳ
Khấu hao TSCĐ
Tổng giá nhận thầu
các công trình thi
công trong kỳ cần
phân bổ khấu hao
Trên cơ sở đó, kế toán lập Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ cho từng công trình,
hạng mục công trình (biểu số 13).
Tổng mức khấu hao trong năm
12
Giá
nhận thầu
CTi
X=
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
95
Biểu số 12:
Công ty CP TV và XD Đông Hải
BẢNG ĐĂNG KÝ MỨC TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ
Tính đến ngày 31/12/2011 Đvt: VNĐ
Tên TSCĐ Tình trạng TSCĐ Năm bắt
đầu sử
dụng và
tính khấu
hao
Nguyên giá
TSCĐ
Hao mòn luỹ
kế TSCĐ
Giá trị còn
lại của
TSCĐ
Năm
sử
dụng
còn lại
TSCĐ
Mức khấu
hao hàng
năm
Mua
Mới
Mu
a
cũ
Đang
sử
dụng
Máy cao đạc Ni 6120 2006 5.600.000 5.600.000
MáyđoTHEO
20A(610745)
…………
…
.
… …
2006
…
11.150.000
…
11.150.000
… ….. … …
Trạm đo tổng hợp SET
5A
2011 192.856.500 45.642.780 147.213.720 5 29.442.744
Máy cao đạc thuỷ bình 2011 13.250.000 3.047.500 10.220.500 4 2.550.625
Máy cao đạc Ni 2011 9.000.000 2.130.000 6.870.000 3 2.290.000
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
96
25556138
Máy toàn đạc SET
(3000)
2012 246.857.544 24.685.754 22.171.790 7 31.738.827
Maý thuỷ chuẩn 2012 46.432.000 464.320 45.967.680 5 9.193.536
… … … … … … … … … …
Cộng 5.251.909.33
6
1.660.549.28
2
3.591.360.0
54
852.000.000
Ngườilập bảng Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
97
Biểu số 13:
Công ty CP TV và XD Đông Hải
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ VÀO CÔNG TRÌNH
Quý III + IV năm 2012
Ngườilập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
STT Tên công trình
Số tiền khấu hao
6 tháng
Cuối năm 2012
Ghi chú
1 KSTK- XDĐDTĐ Hà Nội- Hoàng Mai 46.000.000
2 TVTK- lập TKBVTC, XDTN TBA Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc 125.000.000
3 Tư vấn xây dựng dự án WB 2 18.000.000
4 KSTK trường Học viện cảnh sát 8.000.000
5 KSTK- XDTN DA NLNT II tỉnh Hà Nam 25.000.000
6 TV KS, lập BVTC DA nâng công suất MBA T1 trạm 110KV Bắc
Ninh
28.000.000
… … …
Cộng 426.000.000
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
98
Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán ghi nhận chi phí này
bằng bút toán:
Nợ TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình
Bút toán này nhập liệu như sau:
- Vào phân hệ tổng hợp – Chọn chứng từ kế toán khác
- Số chứng từ : PBKHQ3,4/2012
- Số ngày vào sổ : 31/12/2012
- Diễn giải: Hạch toán phân bổ KHTSCĐ quý 3,4/2012 – HMCTHNHM
- TK Nợ: 6274
- TK Có: 2141
- Loại tiền: VNĐ
- Số tiền: 46.000.000
- Đối tượng tập hợp chi phí: XDĐDTĐHNHM
- ….
- Lưu
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
99
 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí về thuê ngoài máy móc thiết
bị phục vụ sản xuất như: thuê khoan, thuê xe đi khảo sát công trình, các chi
phí về tiền điện nước, điện thoại sử dụng ở đội. Các đội trưởng tập hợp các
chứng từ ban đầu như: Các Hợp đồng thuê xe, các hoá đơn thanh toán, lập
bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài và Giấy thanh toán tiền tạm ứng rồi
gửi về phòng Kế toán. Sau khi kế toán xem xét, kiểm tra; giám đốc ký duyệt ,
kế toán căn cứ vào giấy thanh toán tạm ứng để ghi nhận chi phí và hoàn ứng
theo định khoản:
Nợ TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài ( chi tiết CT, HMCT)
Có TK 141 – Tạm ứng
Thao tác nhập liệu như ví dụ chứng từ kế toán ngày 24/12/2012 phần chi
phí nguyên vật liệu.
 Chi phíkhác bằng tiền: Các khoản chi phí khác phục vụ sản xuất không
hạch toán vào 2 khoản mục chi phí sản xuất chung ở trên thì được coi là chi
phí khác bằng tiền, đó có thể là: chi phí thuê vận chuyển thiết bị, chi phí thuê
nhà ở cho công nhân sản xuất, chi phí giao dịch, tiếp khách ….
Căn cứ vào chứng từ gốc như phiếu chi tiền mặt, giấy báo ngân hàng… và
các tài liệu liên quan khác, kế toán nghi nhận chi phí theo định khoản:
Nợ TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền (chi tiết CT, HMCT)
Có TK 111, 112, 141
Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền, các
khoản chi chỉ liên quan đến một công trình thì kế toán hạch toán trực tiếp cho
công trình đó, các khoản chi liên quan đến nhiều công trình thì kế toán tiến
hành phân bổ theo dự toán chi phí sản xuất chung. Công thức phân bổ như
sau:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
100
Chi phí sản xuất chung đã được tập hợp riêng cho hạng mục công trình
quận Hoàng Mai – Hà Nội.
Sau mỗi nghiệp vụ, phần mềm Misa sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ
chi tiết TK 627, Sổ Cái TK627, và các sổ kế toán liên quan. Thực hiện các
thao tác in, xem sổ, báo cáo ta có thể xuất ra các sổ tưng ứng.
Chi phí sản xuất
chung phân bổ
Tổng dự toán chi phí sản xuất
chung của các công trình
cần được phân bổ
Dự toán CPSX
chung của CTi= x
Tổng chi phí sản
xuất chung được
phân bổ
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
101
Biểu số 14:
Công ty CP TV và XD Đông Hải
TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
Tháng 12 năm 2012
HMCT quận Hoàng Mai
Ngày,
tháng ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
T
K
Đ
Ư
Số phát sinh
KMCP
Số dư
Số
hiệu
Ngày,
tháng
Nợ Có Nợ Có
A B C D E 1 2 1 2
…..
07/12/201
2
MINH 07/12/2012
TT tiền thuê xe vận chuyển thiết bị từ Đống Đa đến
Hoàng Mai
14
1
1,250,000 - 1,250,000 -
11/12/201
2
MINH 11/12/2012 TT tiền giao dịch tiếp khách
14
1
5,000,000 - 5,000,000 -
……
24/12/201
2
MINH 24/12/2012 TT tiền điện, tiền điện thoại T12
14
1
2,543,000 - 2,543,000 -
25/12/201
0
MINH 25/12/2012 TT tiền thuê nhà ở cho công nhân
14
1
5,500,000 5,500,000
…..
29/12/201
2
BPBK
H
29/12/2012 Phân bổ KH TSCĐ 6 tháng cuối năm 2012
21
4
46,000,00
0
-
46,000,00
0
-
31/12/201
2
04 31/12/2012 Kết chuyển chi phí sản xuất chung (627 -> 154)
15
4
63,429,00
0
63,429,00
0
Cộng phát sinh 15 63,429,0063,429,00
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
102
4 0 0
Dư cuối kỳ 0
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
103
Biểu số 15:
Đơn vị : Công ty CP TV và XD Đông Hải
TRÍCH SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Tháng 12 Năm 2012
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.
Chứng từ
Diễn giải
Nhật ký
chung TK
ĐƯ
Số tiền
Ngày ghi
sổ
Số hiệu Ngày c.từ Trang STT Nợ Có
A B C D E G H 1 2
….
07/12/2012
MINH 07/12/2012
TT tiền thuê xe vận chuyển thiết
bị từ Đống Đa đến Hoàng Mai
141
1,250,000 -
11/12/2012 MINH 11/12/2012 TT tiền giao dịch tiếp khách 141 5,000,000 -
12/12/2012 TRINH 01/12/2012
TT tiền thuê nhà ở cho công nhân
tại Vĩnh Phúc
141 4,000,000
-
13/12/2012
TRINH
01/12/2012 TT tiêng thuê xe đi khảo sát 141 500,000 -
…… -
24/12/2012 MINH 24/12/2012 TT tiền điện, tiền điện thoại T12
141
2,543,000
-
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
104
24/12/2010 TRINH 24/12/2012 TT tiền tiếp khách 141 2,670,000 -
….
29/12/2012 BPBKH 29/12/2012
Phân bổ KH TSCĐ 6 tháng cuối
năm 2012- HNHM
241 46.000.000
29/12/2012 BPBKH 29/12/2012
Phân bổ KH TSCĐ 6 tháng cuối
năm 2012- VP
241 125.000.000
29/12/2012 BPBKH 29/12/2012
Phân bổ KH TSCĐ 6 tháng cuối
năm 2012- WB2
241 18.000.000
…..
31/12/2012 04 31/12/2012 Kết chuyển chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp(627->154)
154 236,450,000
Cộng số phát sinh 236,450,000 236,450,000
Số dư cuối kỳ 0
Cộng lũy kế từ đầu năm 0
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang …
- Ngày mở sổ : …..
Ngày….tháng …..năm
Ngườighi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
105
2.2.2.5. Kếtoán tập hợp chi phí sản xuấtcuối kỳ.
Ở Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, các chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ đều được theo dõi từng nghiệp vụ phát sinh cho từng công
trình, hạng mục công trình trên các Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 621, TK 622, TK
623, TK 627. Để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất, công ty sử dụng tài khoản
154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và mở chi tiết cho từng công trình.
Cuối mỗi kỳ tính giá thành, các khoản chi phí sản xuất phát sinh được tập
hợp trên các TK621, 622, 623, 627 sẽ được kết chuyển sang TK154. Phần
mềm kế toán Misa cho phép người sử dụng thực hiện các bút toán kết chuyển
tự động hoặc bằng tay theo định khoản:
Nợ TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (chi tiết CT, HMCT)
Có TK621, 622, 623, 627 (chi tiết CT, HMCT)
Ví dụ: Để kết chuyển CPSX 6 tháng cuối 2012, ta thực hiện như sau:
- Chọn phân hệ Giá thành -> Chọn kết chuyển chi phí sản xuất
- Chọn kỳ tính giá thành: Từ tháng 6/2012 đến tháng 12/2012 -> Nhấn “
đồng ý”.
- Kiểm tra các chỉ tiêu: ngày hạch toán, diễn giải, TK Nợ, TK Có, số tiền,
đội tượng tập hợp chi phí
- Nhấn “Cất”
Sau khi cất, bút toán kết chuyển sẽ tự đọng ghi vào sổ chi tiết và sổ cái
các TK621, 622, 623, 627, TK154, sổ Nhật ký chung. Thực hiện thao tác
xem, in sổ, báo cáo để xem chi tiết TK 154 và sổ cái TK154:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
106
Biểu số 16
Công ty CP TV và XD Đông Hải
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất dở dang
Tháng 12 năm 2012
HMCT quận Hoàng Mai
Ngày,
tháng ghi
sổ Số hiệu
Chứng từ
Ngày, tháng
Diễn giải
TK
ĐƯ
Số phát sinh
KMCP
Số dư
Nợ Có Nợ Có
A B C D E 1 2 1 2
Số dư đầu kỳ 431,075,780
Số phát sinh trong kỳ
31/12/2012 01 31/12/2012 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp 621 124,843,590 - 124,843,590 -
31/12/2012 02 31/12/2012 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp 622 86,840,000 - 86,840,000 -
31/12/2012 03 31/12/2012 Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công 623 26,240,089 - 26,240,089 -
31/12/2012 04 31/12/2012 Kết chuyển chi phí sản xuất chung 627 63,429,000 - 63,429,000
31/12/2012 KCGV 31/12/2012 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 - 272,443,450 - 272,443,450
Cộng phát sinh 154 301,352,676272,443,450
Dư cuối kỳ 459,854,009
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
107
Biểu số 17
Đơn vị : Công ty CP TV và XD Đông Hải
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Tháng 12 Năm 2012
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất dở dang.
Chứng từ
Diễn giải
Nhật ký
chung TK
ĐƯ
Số tiền
Ngày ghi
sổ
Số hiệu Ngày c.từ Trang STT Nợ Có
A B C D E G H 1 2
Số dư đầu kỳ 1,587,302,408
Số phát sinh trong kỳ
31/12/2012 01 31/12/2012 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp 621 337,041,656 -
31/12/2012 02 31/12/2012 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp 622 424,228,494 -
31/12/2012 03 31/12/2012 Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công 623 154,160.054 -
31/12/2012 04 31/12/2012 Kết chuyển chi phí sản xuất chung 627 236,450,000 -
31/12/2012
KCGV
31/12/2012
Kết chuyển giá vốn hàng bán
1,161,737,020
Cộng số phát sinh 1,097,774,310 1,161,737,020
Số dư cuối kỳ 1,523,339,698
Cộng lũy kế từ đầu năm 1,523,339,698
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
108
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang …
- Ngày mở sổ : …..
Ngày….tháng …..năm
Ngườighi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
109
2.2.3. Tổ chức tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn và xây
dựng Đông Hải.
2.2.3.1. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ mà
doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá
thành đơn vị. Vì sản phẩm của công ty là các bản vẽ thiết kế, các công trình
có quy trình sản xuất phức tạp, quy mô lớn, nên đối tượng tính giá thành được
xác định là các công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao.
Khi đó, kỳ tính giá thành sẽ phù hợp với chu kỳ sản xuất, kế toán sẽ
tiến hành tính giá thành sản phẩm khi công trình hoàn thành bàn giao. Tuy
nhiên thời gian thi công của công trình khá dài, để phục vụ nhu cầu quản lý,
công ty cổ phần tư vân và xây dựng Đông Hải tiến hành tính giá thành từng
kỳ. Khi đó, kỳ tính giá thành là 6 tháng.
2.2.3.2. Công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang.
Kiểm kê tài sản nói chung và sản phẩm dở dang nói riêng vào thời điểm
cuối năm là nhiệm vụ bắt buộc. Tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng
Đông Hải, cuối kỳ, để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Phó Giám
đốc kỹ thuật cử Ban nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành xuống từng
công trình đánh giá khối lượng công việc hoàn thành, kiểm định các tiêu
chuẩn chất lượng yêu cầu của công trình. Trên cơ sở đó, xác định khối lượng
công việc hoàn thành có thể bàn giao cũng như đánh giá chất lượng và tiến độ
thi công các công trình.
- Trường hợp sản phẩm bàn giao cho Chủ đầu tư là công trình hoàn thành
bàn giao toàn bộ thì cuối kỳ nếu công trình chưa hoàn thành, kế toán ghi nhận
giá trị công trình dở dang đó như sau:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
110
Giá trị thực tế của KLXL Giá trị thực tếdở dang Giá trị thực tế
dở dang cuối kỳ = đầu kỳ + phát sinh trong kỳ
- Trường hợp sản phẩm bàn giao cho Chủ đầu tư là từng bộ phận công
trình (hạng mục công trình hoàn thành) hoặc theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý
thì sau khi xác định khối lượng công việc có thể bàn giao thanh toán Ban
nghiệm thu sẽ gửi Đề nghị nghiệm thu công trình đến chủ đầu tư .
+) Nếu chủ đầu tư sau khi nghiệm thu công trình và thực hiện việc
bàn giao thanh toán cho khối lượng công việc đó thì:
+) Nếu chủ đầu tư xác nhận khối lượng công việc hoàn thành nhưng
chưa bàn giao thanh toán thì giá trị khối lượng công việc hoàn thành vẫn được
coi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và xác định theo công thức 1.
2.2.3.3. Tính giá thành sản phẩm ở Công ty
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh nên Công ty áp dụng phương
pháp tính giá thành theo Đơn đặt hàng hoặc Hợp đồng giao thầu. Kế toán tiến
hành hạch toán chi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình
nhưng chỉ tính giá thành cho những công trình hoàn thành bàn giao còn
những công trình nào chưa hoàn thành bàn giao thì tổng chi phí sản xuất của
GTTT của
KLXL dở
dang cuối
kỳ
Giá dự toán các
giai đoạn xây dựng
hoàn thành
Giá dự toán
của giai
đoạn
dở dang
cuối kỳ
Giá dự toán các
giai
đoạn dở dang
cuối kỳ
GTTT dở dang
đầu kỳ
GTTT phát
sinh trong kỳ
= x
+
+
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
111
công trình đó được chuyển và cộng luỹ kế vào chi phí của kỳ sau. Vì vậy
Bảng tính giá thành (Biểu só 14) cũng là sổ cộng luỹ kế các chi phí sản xuất
phát sinh từ khi công trình, hạng mục công trình khởi công cho đến khi hoàn
thành bàn giao.
- Trường hợp sản phẩm bàn giao cho Chủ đầu tư là công trình hoàn thành
bàn giao toàn bộ thì cuối kỳ nếu công trình hoàn thành, kế toán ghi nhận giá
thành công trình như sau:
- Trường hợp sản phẩm bàn giao cho Chủ đầu tư là công trình hoàn thành
bàn giao từng phần (hạng mục công trình hoàn thành bàn giao) hoặc theo các
điểm dừng kỹ thuật thì:
+=
Giá thành công
trình hoàn thành
bàn giao
Chi phí sản xuất
phát sinh trong
kỳ
= +Chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ
Giá thành hạng mục
công trình hoàn
thành bàn giao
Chi phí sản xuất
phát sinh trong
kỳ
Chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
_
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
112
Biểu số 18:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG HẢI
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
Tháng 12 năm 2012
ST
T
Tên công
trình,
hạng mục
công trình
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Tổng chi phí
sản xuất
phát sinh
trong kỳ
Chi phí sản xuất dở dang
Giá thành
công trình
TK 632
CP NVL
TK 621
CP n.công
TK 622
CP MTC
TK 623
CP SX
chung
TK 627
Đầu kỳ Cuối kỳ
1
TKBVTC
– XDĐ
DTĐHNH
M
124.843.59
0
86.840.000 26.240.089 63.429.000 301.352.676 431.075.780 459.854.009 272.574.447
2
TVTK- lập
TKBVTC,
XDTN
TBA Vĩnh
Yên – VP
220.075.32
5
138.175.65
0
50.718.000 163.420.79
4 572.389.769
831.075.780 876.022.095 527.463.454
3
KTTK –
HVCS
5.026.000 85.546.267 32.542.143 50.174.232 173.288.642 186.666.719 184.206.300 175.749.061
……
Cộng 337,041,65
6
424,228,49
4
154,160,05
4
236,450,00
0
1,097,774,3
10
1,587,302,4
08
1,523,339,6
98
1,161,737,0
20
Ngườilập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
113
CHƯƠNG III
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG HẢI
3.1. Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
Qua thời gian thực tập, bước đầu tìm hiểu việc tổ chức công tác kế toán trong
thực tiễn và tiếp cận thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp ở Công ty, em có một số ý kiến đánh giá như sau:
3.1.1. Những ưu điểm
 Về bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, bố trí
cán bộ vào các vị trí phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn, tạo ra sự kết
hợp hài hòa, nhịp nhàng giữa các phần hành kế toán có liên quan trong việc cung
cấp thông tin, số liệu tổng hợp và chi tiết cho nhau một cách kịp thời, chính xác,
góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chung của phòng.
 Về độingũ cán bộ kế toán: Công ty có đội ngũ cán bộ kế toán có năng lực,
trình độ chuyên môn nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc
đã và đang không ngừng trau dồi kiến thức nghiệp vụ kế toán, cập nhật nhanh
các quy định pháp luật về Tài chính kế toán đảm bảo công tác kế toán tại Công
ty luôn được thực hiện theo đúng Pháp luật
 Về hình thức kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung, hạch toán các
nghiệp vụ theo phương pháp kê khai thường xuyên là phù hợp với quy mô sản
xuất vừa phải của Công ty cũng như phù hợp với đặc điểm sản xuất mang tính
đặc thù của lĩnh vực xây lắp.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
114
 Về vai trò của các phần hành kế toán: Các phần hành kế toán được các kế
toán viên đảm nhiệm, theo dõi, phản ánh, hạch toán theo đúng trình tự ghi chép
của kế toán dưới sự tổ chức và điều hành của kế toán trưởng.
 Về hệ thống tài khoản: Hệ thống tài khoản được mở theo đúng mẫu quy
định và ghi chép đầy đủ, có hệ thống và tương đối thuận tiện cho việc theo dõi,
kiểm tra.
 Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Trong
thời gian qua công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhìn
chung được tổ chức khá tốt.
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty được xác
định tương đối hợp lý.
- Phương pháp tính giá thành áp dụng là tính giá thành theo công việc phù
hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm sản phẩm của Công ty. Áp dụng
phương pháp này vừa đơn giản, vừa dễ làm lại đảm bảo tính chính xác.
- Kỳ tính giá thành quy định 6 tháng là phù hợp với đặc điểm ngành sản xuất.
- Chi phí sản xuất được tổ chức quản lý chi tiết trên hệ thống sổ tổng hợp và
chi tiết rất thuận tiện cho việc hạch toán và theo dõi quản lý chi phí.
Mặc dù, kỳ tính giá thành là 6 tháng nhưng cuối mỗi tháng Phòng kế toán đều
yêu cầu các đội gửi Báo cáo chi phí về Công ty, trên cơ sở đó kế toán tiến hành
tổng hợp cân đối chi phí phát sinh, so sánh chi phí thực tế phát sinh với dự toán
từ đó xác định mức chênh lệch tương đối, tuyệt đối để có những biện pháp điều
chỉnh thích hợp nên chi phí sản xuất được theo dõi rất sát sao.
Việc tổ chức tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được tiến hành có nề
nếp, tuân thủ theo những quy định của chế độ kế toán hiện hành, đáp ứng được
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
115
yêu cầu của công tác quản lý, hạch toán kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi để
Công ty thực hiện tiết kiệm chi phí và phấn đấu hạ giá thành sản phẩm. Cụ thể:
 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Mọi chứng từ vật liệu phát sinh
ở các tổ đội đều được kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ trong suốt quá trình luân
chuyển. Vật liệu phục vụ cho sản xuất được giao cho các đội trưởng tự tìm
nguồn cung cấp, mua rồi chở trực tiếp đến tận chân công trình nên đã tạo ra tính
chủ động cho các Đội, đảm bảo cung cấp đủ nguyên vật liệu theo tiến độ thi
công và tiết kiệm chi phí vận chuyển.
 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Mặc dù có cơ cấu nhân công sản
xuất tương đối phức tạp song Công ty đã có các cách tính lương cho từng bộ
phận công nhân một cách hợp lý, vừa dựa trên chất lượng và trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, vừa dựa trên tính chất phức tạp của công việc đảm bảo tái sản
xuất sức lao động và đáp ứng các nhu cầu cần thiết khác cho người lao động.
Việc chấm công ở các tổ đội đều được tiến hành một cách chặt chẽ, tính và thanh
toán lương theo đúng quy định của Công ty.
 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công: Máy thi công ở Công ty bao gồm
hai loại là máy thi công do Công ty từ điều động thực hiện thi công các công
trình và máy thuê ngoài trong những trường hợp Công ty không đáp ứng được.
Nhìn chung chi phí sử dụng máy thi công ở Công ty được hạch toán tương đối
hợp lý, các nghiệp vụ phát sinh đều được ghi sổ đầy đủ, chi phí nếu liên quan
đến một công trình thì được ghi trực tiếp cho công trình đó, nếu liên quan đến
nhiều công trình thì được phân bổ theo tiêu thức hợp lý.
 Hạch toán chi phí sản xuất chung: Được hạch toán tương đối đơn giản, sổ
chi tiết được mở cụ thể cho từng công trình, hạng mục công trình. Chi phí sản
xuất chung được phân bổ cho các công trình căn cứ vào giá trị các công trình ghi
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
116
trong hợp đồng ký kết với Chủ đầu tư hoặc dự toán chi phí sản xuất chung của
các công trình.
Với những ưu điểm về công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm nói riêng, Công ty tư vấn và xây dựng Đông Hải đã
không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận
toàn Công ty.
Tuy nhiên, hiện nay công tác khảo sát thiết kế vẫn được xem là thế mạnh của
Công ty, không phải mọi Bản vẽ thi công, đồ án thiết kế do Công ty lập thì Công
ty sẽ thực hiện việc thi công nên để đảm bảo uy tín, chất lượng các Hồ sơ thiết
kế này Công ty nên tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất trong lĩnh vực Xây dựng
thực nghiệm, tranh thủ đầu tư vốn và thiết bị kỹ thuật để tiếp tục đấu thầu thi
công. Có như vậy thì bản thân những Hồ sơ thiết kế này mới được thực hiện theo
đúng mục đích thiết kế, hơn nữa Công ty có thể mở rộng phạm vi hoạt động sản
xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận tích luỹ.
3.1.2. Những vấn đề tồn tại cần hoàn thiện.
Bên cạnh những ưu điểm kể trên vẫn còn một số tồn tại cần được điều chỉnh
để hoàn thiện hơn nữa phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở Công ty bởi hiện nay do giá trị hoạt động Xây lắp không chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng số giá trị sản lượng của Công ty nên trên thực tế công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty đôi khi không
được quan tâm ở mức cần thiết, không được giám sát một cách sát sao. Những
tồn tại đó là:
3.1.2.1. Vềtổ chức công tác kế toán.
) Việc bố trí bộ máy kế toán:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
117
Nhân viên kế toán các phần hành của Công ty hiện nay là tương đối hợp lý,
nâng cao được vai trò, vị trí của từng bộ phận kế toán các phần hành và toàn bộ
công tác kế toán chung tại Công ty, song hiện nay vị trí của nhân viên thủ quỹ và
Kế toán tiền mặt lại chỉ do một cá nhân đảm nhiệm, điều này vi phạm Luật Kế
toán trong tổ chức bộ máy kế toán vì rất dễ gây ra tình trạng biển thủ, thất thoát
tài sản của Công ty do không có sự hiệu quả trong việc đối chiếu giữa lượng tiền
mặt thực tế tại két Công ty với lượng tiền mặt tồn quỹ theo số dư Nợ TK 111
trên Sổ quỹ của nhân viên kế toán tiền mặt.
) Việc xử lý chứngtừ banđầu, ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Ở Công ty, việc tập hợp chứng từ gửi về phòng kế toán được giao cho các đội
trưởng phụ trách công trình. Song do địa bàn hoạt động của Công ty rất rộng, các
công trình nằm rải rác khắp cả nước nên việc chuyển các chứng từ này về phòng
kế toán không được thực hiện liên tục, đặc biệt là các công trình ở xa.
Thôngthường theo quy định của Côngty thì mọichứng từ phát sinh trong tháng
chậm nhất phải chuyểnvề Côngty vào cuốitháng. Tuy nhiên, có những công trình
chứng từ phát sinh tháng này thì tháng sau, thậm chí có những trường hợp 2, 3
tháng saumới về đếnphòngkế toán. Do vậy, việc ghi sổ kế toán có sai lệch lớn về
thời gian so với nghiệp vụ thực tế phát sinh, làm vi phạm mục tiêu “phản ánh kịp
thời” củakế toán, ảnh hưởng khôngtốt đến việc theo dõi quá trình chi phí và công
tác cân đối chi phí, tính giá thành sản phẩm trong kỳ, hạn chế trong việc đề ra các
biện pháp sử dụng chi phí tiết kiệm, hợp lý một cách kịp thời.
Mặt khác, chứngtừ banđầu củatất cảcác tổ đội đều tập trung về phòng kế toán
côngtyvào cuốimỗitháng nên khối lượng công việc dồn vào cuối tháng rất nhiều.
) Việc ứng dụng phần mềm kế toán:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
118
Hiện nay, ở Công ty cũng đã trang bị hệ thống máy tính hiện đại và đã sử
dụng phần mềm kế toán Misa để phục vụ cho công tác kế toán song do đặc điểm
tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty là tiến hành thi công rất nhiều
công trình, hạng mục công trình cùng một lúc, thời gian luân chuyển chứng từ
kéo dài… nên việc ứng dụng phần mềm kế toán Misa còn nhiều bất cập.
3.1.2.2. Vềcông tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
) Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Mặc dù xét chung toàn Công ty, giá trị vật liệu đưa vào sản xuất chỉ chiếm
khoảng 25% trong tổng chi phí sản xuất song trong lĩnh vực khảo sát thiết kế -
xây dựng thực nghiệm các công trình Điện thì giá trị vật liệu cũng tương đối lớn
(40%- 60%).
Nguyên vật liệu phục vụ thi công được cung ứng dưới 2 hình thức, giao qua
kho hoặc giao cho các đội trưởng tự thu mua đã tạo ra tính chủ động, linh hoạt
cho các đội song khi đội trưởng lập Giấy đề nghị tạm ứng để xin tạm ứng tiền
mua nguyên vật liệu thì chỉ gửi kèm theo là Hợp đồng kinh tế về cung cấp
nguyên vật liệu mà không gửi kèm báo giá vật tư do người bán cung cấp, tình
trạng này có thể dẫn tới việc các Đội khai tăng chi phí vật liệu để hưởng chênh
lệch giá. Vật liệu phục vụ thi công không qua kho công ty nên vấn đề kiểm tra
chất lượng nguyên vật liệu đưa vào thi công ở công ty gặp rất nhiều khó khăn và
hầu như không được tiến hành.
Mặt khác, khi Vật tư chở tới chân công trình, nhân viên kinh tế đội chỉ lập
Phiếu nhập kho vật tư mà không lập Biên bản giao nhận vật tư nên không phản
ánh được những chênh lệch trong quá trình mua và vận chuyển vật tư.
) Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
119
Mặc dù, đã có nhiều cố gắng trong việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
nhằm tính đúng, tính đủ, và tính hợp lý tiền lương trả cho từng bộ phận công
nhân song hiện nay công ty mới chỉ lập Biên bản nghiệm thu khối lượng công
việc hoàn thành đối với bộ phận nhân công thuê ngoài mà xét chung toàn Đội
vào cuối tháng lại không lập Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành
cuối tháng nên không thể so sánh khối lượng công việc giao cho Đội với khối
lượng công việc thực tế hoàn thành làm căn cứ tính và so sánh dự toán chi phí
nhân công trực tiếp với chi phí nhân công thực tế phát sinh.
Ngoài ra, tiền lương và các khoảnphải trả cho nhân viên quản lý đội cũng được
hạch toán vào khoản mục chi phí này mà không đưa vào chi phí sản xuất chung.
) Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
Công ty không mở các tiểu khoản theo yếu tố chi phí như: chi phí tiền lương
nhân viên điều khiển máy; chi phí vật liệu, nhiên liệu, động lực, công cụ- dụng
cụ phục vụ cho máy thi công hoạt động; chi phí khấu hao máy thi công… nên
gây ra khó khăn cho việc lập Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
trên Thuyết minh báo cáo tài chính vào cuối kỳ.
Ngoài ra, đối với chi phí khấu hao máy thi công, kế toán công ty không tính
toán, tập hợp và phản ánh chi phí khấu hao máy thi công vào TK 623 – Chi phí
sử dụng máy thi công mà tập hợp trên tài khoản chi phí sản xuất chung nên chưa
phản ánh được chính xác chi phí sử dụng máy thi công.
) Hạch toán chi phí sản xuất chung:
Cũng giống như khoản mục chi phí sử dụng máy thi công, đối với khoản mục
chi phí sản xuất chung công ty cũng không mở các tiểu khoản theo yếu tố chi phí
nên cuối kỳ, kế toán phải tập hợp số liệu của từng yếu tố trên nhiều sổ kế toán để
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
120
lập Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố vào cuối kỳ. Cách làm này
mất rất nhiều thời gian và dễ gây ra nhầm lẫn trong quá trình tính toán.
Đối với việc hạch toán các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên
quản lý đội, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội và của công nhân trực tiếp sản
xuất: theo quy định các khoản này được hạch toán vào khoản mục chi phí sản
xuất chung. Ta thấy tiền lương trả cho đội trưởng Dương Đức Minh bao gồm
tiền lương thời gian, phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm và tiền ăn ca của cả
đội đều được hạch toán vào TK 622. Cách làm này xét về mặt chi phí thực tế
không làm ảnh hưởng đến tổng chi phí sản xuất, Công ty lại có thể quản lý một
cách tập trung các khoản phải trả công nhân viên ở Đội song lại không đúng chế
độ, không phản ánh đúng bản chất từng loại chi phí làm ảnh hưởng tới việc quản
lý chi phí.
Tương tự như vậy đối với khoản chi phí vật liệu dùng chung cho quản lý
công trình cũng không hạch toán vào khoản mục chi phí sản xuất chung mà đưa
vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Điều này cũng ảnh hưởng tới việc quản lý
từng loại chi phí.
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên Đội đều được
tiến hành trích vào chi phí theo đúng tỷ lệ quy định song lại không đúng chế độ
và không phản ánh hết chi phí sản xuất đã chi ra cho hoạt động trực tiếp sản xuất
tạo ra sản phẩm nên việc tính giá thành sản phẩm xây lắp không chính xác vì
theo đúng quy định các khoản này phải được hạch toán vào TK 627- Chi phí sản
xuất chung để đưa vào giá thành sản phẩm thì công ty lại hạch toán chung với
khoản trích của nhân viên khối gián tiếp, tức là đưa vào TK 642- Chi phí quản lý
doanh nghiệp.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
121
Đối với chi phí khấu hao TSCĐ: hàng năm công ty rất chú trọng đầu tư máy
móc thiết bị phục vụ sản xuất. Máy móc thiết bị ở công ty có rất nhiều, đa số là
các thiết bị chuyên dụng phục vụ cho công tác khảo sát - thiết kế và xây dựng
thực nghiệm, chủ yếu là các thiết bị ngoại nhập có giá trị lớn nên khoản trích
khấu hao TSCĐ hàng năm ở Công ty là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong
chi phí sản xuất chung. Việc phân bổ hợp lý khoản mục chi phí này vào các công
trình có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tính chính xác giá thành công trình đó.
Hiện nay, việc phân bổ chi phí khấu hao vào các công trình căn cứ vào hai tiêu
thức sau:
- Giá trị công trình ghi trong Hợp đồng ký kết với Chủ đầu tư.
- Khả năng gánh chịu chi phí của giá thành công trình.
Tức là: Kế toán sẽ tiến hành phân bổ chi phí khấu hao theo giá trị công trình,
nếu giá thành công trình chịu được thì sẽ chính thức lấy số phân bổ này, nếu số
phân bổ này làm giá thành công trình quá cao thì sẽ điều chuyển bớt cho các
công trình khác. Cách phân bổ này không phản ánh chính xác chi phí khấu hao
thực tế mà mỗi công trình phải chịu vì có công trình sử dụng nhiều máy móc
thiết bị, có công trình sử dụng ít.
Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền: hiện nay công ty
tiến hành phân bổ hai khoản mục chi phí này theo dự toán chi phí sản xuất
chung. Cách phân bổ này cũng không chính xác lắm vì dự toán chi phí sản xuất
chung được lập theo định mức do Nhà nước quy định cho từng nhóm công trình
song thực tế hai khoản mục này chịu ảnh hưởng của nhân tố khối lượng công
việc hoàn thành mà khối lượng hoàn thành giữa các công trình có thể khác nhau,
hơn nữa định mức chi phí sản xuất chung của mỗi công trình cũng khác nhau.
) Hạchtoáncác khoảnghi giảm chiphí sảnxuất kinh doanh dở dang trong kỳ:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
122
Ở công ty để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
cuối mỗi kỳ tính giá thành, kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung cho
từng công trình, hạng mục công trình trên TK 154, sau đó đánh giá giá trị sản
phẩm dở dang cuối kỳ làm cơ sở tính giá thành sản phẩm xây lắp mà không tính
đến các khoản ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ như: giá
trị nguyên vật liệu thừa và phế liệu thu hồi nhập kho hoặc tiêu thụ ngay khi kết
thúc Hợp đồng xây dựng, giá trị thanh lý máy móc thiết bị thi công chuyên dùng
cho một Hợp đồng xây dựng đã khấu hao hết khi kết thúc hợp đồng…
) Hạch toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình:
Đốivới các côngtrìnhgiao thôngdo côngty khảo sát thiết kế và xây dựng,
theo quy định hiện nay củaNhà nước thì côngtycó tráchnhiệm bảo hànhcôngtrình
đểđảm bảo rằngcác côngtrìnhĐiệnđãđược xâydựngtheo đúng các tiêu chuẩn kỹ
thuật theo quy định. Điều đó có nghĩalà có thể phát sinh các chi phí sửa chữa công
trìnhtrongthời gian bảo hànhdo có thểcôngtrìnhbị hư hỏng bởi tác động của môi
trường. Tuynhiên hiện nay Côngty lại không tiến hành hạch toán chi phí sửa chữa
và bảo hành côngtrìnhmà mọichiphí sửachữa, bảo hànhcôngtrìnhphátsinhtrong
kỳ đều được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuấtvà
giá thành sản phẩm xâylắp tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải.
3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máykế toán tại Công ty.
Để đảm bảo việc tuân thủ Luật và các chế độ kế toán hiện hành cũng như
tránh tình trạng thất thoát tiền mặt của bản thân Công ty, theo em Công ty nên bố
trí 2 nhân viên khác nhau phụ trách phần việc của thủ quỹ và Kế toán tiền mặt,
đồng thời Công ty nên quy định thời gian định kỳ cho việc đối chiếu tiền mặt
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
123
giữa sổ sách của Thủ quỹ và nhân viên kế toán tiền mặt, kết hợp với kiểm tra đột
xuất của nhân viên kế toán Tổng hợp hoặc Kế toán trưởng.
3.2.2. Hoàn thiện công tác xử lý chứng từ ban đầu:
Để giải quyết tình trạng các chứng từ ban đầu ở các tổ đội gửi về phòng kế
toán công ty không liên tục và chậm so với thời gian quy định, em xin đề xuất
một số biện pháp sau:
Phòng kế toán nên có kế hoạch tập hợp chứng từ gốc của các công trình vào
các khoảng thời gian khác nhau trong tháng. Đồng thời, chứng từ ban đầu cũng
nên tập hợp và gửi về với số lượng vừa phải vào thời gian kế hoạch quy định,
không nên để dồn tích nhiều mới gửi như hiện nay, như vậy vừa giải quyết được
vấn đề theo dõi kịp thời chi phí giúp Công ty chủ động trong việc đề ra các biện
pháp giải quyết trong trường hợp cần thiết, vừa san đều khối lượng công việc
cho cả tháng.
Việc gửi chứng từ gốc của các công trình có thể kết hợp với các chuyến công
tác về công ty của cán bộ ở Đội hoặc đến thời gian nộp theo quy định có thể gửi
bảo đảm qua đường Bưu điện, như vậy sẽ tiết kiệm được chi phí và thời gian.
3.2.3. Hoàn thiện hạch toán chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng
chi phí sản xuất sản phẩm nói chung và đặc biệt là trong chi phí sản xuất sản
phẩm xây lắp. Do đó, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu luôn là một trong những
biện pháp hữu hiệu để thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm. Ở Công ty cổ
phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, phần lớn nguyên vật liệu phục vụ cho thi
công công trình đều do các đội trưởng tự đảm nhiệm trên cơ sở tạm ứng của
Công ty giao cho, do đó để hạn chế tình trạng các Đội khai tăng giá nguyên vật
liệu có thể xảy ra, Công ty nên yêu cầu các Đội trưởng khi viết Giấy đề nghị tạm
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
124
ứng tiền mua nguyên vật liệu thì phải gửi kèm Hợp đồng kinh tế về việc cung
cấp nguyên vật liệu cũng như phải gửi kèm Báo giá vật tư do nhà cung cấp lập
trong đó ghi rõ đơn giá cụ thể từng loại vật tư để tiện cho việc quản lý giá thành
tại Công ty.
Ngoài ra, để kiểm soát chất lượng vật tư đưa vào thực hiện thi công công
trình theo đúng các yêu cầu đã ký với chủ Đầu tư, theo em khi phòng kế hoạch
lập Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình thì nên quy
định rõ các tiêu chuẩn chất lượng yêu cầu đối với vật liệu thi công hoặc xác định
rõ tên cụ thể, quy cách, phẩm chất vật tư trên cơ sở đó để đối chiếu với các
chứng từ vật tư do đội gửi về.
Khi vật tư được nhà cung cấp chở tới chân công trình, để kiểm soát xem có sự
sailệch giữa số lượng ghi trongHợp đồng với số lượng vật tư thực nhập nhằm xác
định hao hụt, mất mát trong quá trình vận chuyển thì nhân viên kinh tế tại các đội
nên tiến hành lập Biên bản giao nhận vật tư. Biên bản có thể có mẫu như sau:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
125
BIÊN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ
Ngày… tháng … năm…
Họ và tên người giao vật tư:……………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………….
Họ và tên người nhận vật tư:…………………………………….
Địa chỉ: …………………………………………………………..
Chúng tôi tiến hành giao nhận vật tư như sau:
STT Tên vật tư Quy cách, phẩm
chất vật tư
Đvt Số lượng Ghi chú
Cộng
Người cung cấp Người nhận vật tư
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
3.2.4. Hoàn thiện hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Để phục vụ cho việc tính và so sánh chi phí nhân công trực tiếp thực tế so với
kế hoạch trên cơ sở khối lượng công việc được giao trong kỳ với khối lượng
công việc thực tế hoàn thành, theo em khi kết thúc tháng sản xuất Đội trưởng và
nhân viên kỹ thuật đội nên tiến hành kiểm tra khối lượng công việc hoàn thành
cuối tháng của toàn đội và ghi vào Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn
thành cuối tháng. Phiếu xác nhận này kết hợp với Bảng chấm công sẽ là căn cứ
chính xác nhất để tính tiền lương của khối lao động trực tiếp. Phiếu xác nhận có
thể có mẫu như sau:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
126
PHIẾU XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC
HOÀN THÀNH CUỐI THÁNG
Tháng … năm …
Đơn vị thi công:………………………… ĐVT:…..
STT Nội dung công
việc
Đvt Khối
lượng
Đơn giá Thành tiền
… … … … … …
Cộng
Nhân viên kinh tế đội Đội trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
3.2.5. Hoàn thiện hạch toán chi phí sử dụng máythi công
Hiện nay Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải không mở các tiểu
khoản theo yếu tố chi phí cho khoản mục chi phí sử dụng máy thi công nên theo
em để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh
theo yếu tố vào cuối kỳ trên Thuyết minh Báo cáo tài chính, Công ty nên mở các
tiểu khoản theo từng loại chi phí cho TK 623. Ví dụ như:
- TK 623(1): Chi phí nhân viên điều khiển máy thi công
- TK 623(2): Chi phí vật liệu, nhiên liệu, động lực, công cụ- dụng cụ phục vụ
hoạt động của máy thi công.
- TK 623(4): Chi phí khấu hao máy thi công.
- TK 623(7): Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy thi công.
- TK 623(8): Chi phí khác bằng tiền
rồi sau đó mới mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
127
Ngoài ra, Công ty nên theo dõi các loại máy thi công sử dụng cho từng công
trình, hạng mục công trình và thời gian sử dụng mấy thi công để tính chi phí
khấu hao máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình. Đối với khoản
mục chi phí sử dụng máy thi công liên quan đến nhiều công trình, hạng mục
công trình thì Công ty nên tiến hành phân bổ theo thời gian thực tế của máy thi
công phục vụ từng công trình, hạng mục công trình nhằm xác định hao phí thực
tế của máy cần phải đưa vào giá thành của từng công trình. Để làm được điều
này, Công ty nên mở Nhật trình hoạt động của máy thi công. Nhật trình có thể
thiết kế theo mẫu như sau:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
128
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG HẢI
Đội: ……………..
Công trình:……………..
NHẬT TRÌNH HOẠT ĐỘNG MÁY THI CÔNG
Tên máy:………………………….
Người lái:………………………..
Tháng:…………………………..
Ngày Nội dung Thời gian hoạt động Tổng thời gian
hoạt động
Xác nhận
Sáng Chiều Tối
…. … … … … …
Cộng
Người lái máy Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào Nhật trình hoạt động máy thi công do các Đội gửi về, phòng Kế
toán công ty nên mở Sổ theo dõi sử dụng máy thi công cho từng công trình, hạng
mục công trình để thuận tiện cho việc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho
từng công trình, hạng mục công trình. Sổ này được mở cho máy thi công phục
vụ sản xuất chung toàn công ty, mỗi nhóm máy thi công phục vụ một loại công
tác mở một sổ, mỗi máy thi công mở một số trang. Sổ theo dõi sử dụng máy thi
công có thể mở theo mẫu sau:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
129
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG HẢI
SỔ THEO DÕI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
Năm :…….. Quyển số:………
Tên máy móc thiết bị:…………………
Mã hiệu:……………………………
Nước sản xuất:……………………
Số đăng ký:…………………………
Công suất hoạt động:………………….
Ngày Đối tượng sử dụng
(công trình, hạng
mục công trình)
Số giờ máy
thực tế hoạt
động
Số ngày máy
thực tế hoạt
động
Ghi chú
… … … … …
Cộng
Người lập sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
3.2.6. Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuấtchung.
Sử dụng tiết kiệm, hợp lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm luôn là
mục tiêu mà Công ty hướng tới. Để đạt được mục tiêu đó, Công ty phải đề ra các
biện pháp tác động đồng thời lên từng khoản mục chi phí. Trong đó, chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công đều có định mức cụ thể nên việc
giảm hai khoản mục chi phí này là rất khó mà chỉ có thể nâng cao hiệu quả sử
dụng. Trong khi chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí rất phức tạp, chứa
đựng nhiều nội dung chi phí khác nhau và khó kiểm soát chặt chẽ. Vì vậy, muốn
giảm chi phí sản xuất thì tác động vào chi phí sản xuất chung là con đường đúng
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
130
đắn và dễ thực hiện nhất. Để tăng cường kiểm soát khoản mục chi phí sản xuất
này em xin đề xuất một số biện pháp như sau:
- Công ty nên mở các tiểu khoản theo yếu tố chi phí cho TK 627. Điều này có
thể làm cho khối lượng công việc ghi chép tăng lên chút ít song lại rất thuận lợi
cho việc lập Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố vào cuối kỳ đồng
thời giúp Công ty quản lý tốt hơn từng yếu tố chi phí để có biện pháp tác động,
điều chỉnh kịp thời, hạn chế những khoản chi không cần thiết.
- Hạch toán đúng các khoản phải trả cho nhân viên quản lý đội, tiền ăn ca của
công nhân trực tiếp sản xuất, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của
nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp sản xuất vào TK 627(1)- Chi phí
nhân viên quản lý đội để phản ánh đúng bản chất chi phí và đảm bảo tính chính
xác của các chi phí trên Báo cáo tài chính.
- Hạch toán đúng khoản mục chi phí vật liệu dùng chung cho quản lý công
trình vào TK 627(2)- Chi phí vật liệu phục vụ quản lý công trình.
- Với chi phí khấu hao TSCĐ, Công ty nên phân bổ theo thời gian thực tế sử
dụng tài sản vào công trình vì có công trình sẽ sử dụng nhiều, có công trình sử
dụng ít tài sản do đó việc phân bổ theo giá trị công trình là kém chính xác. Cách
phân bổ theo thời gian thực tế sử dụng tài sản, Công ty có thể tiến hành tương tự
như cách phân bổ chi phí sử dụng máy thi công mà em đã đề xuất ở mục 3.2.4.
- Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền: Công ty có thể
lựa chọn các tiêu thức phân bổ khác nhau để đảm bảo chính xác hơn nữa như:
phân bổ theo chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, tổng chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ… Song theo lựa chọn tiêu thức phân bổ theo chi phí
nhân công trực tiếp là hợp lý hơn cả vì đây là tiêu thức có liên quan chặt chẽ nhất
với nhân tố khối lượng công việc hoàn thành- nhân tố quyết định đến sự phát
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
131
sinh của hai khoản chi phí này. Lựa chọn tiêu thức này sẽ phản ánh chính xác giá
trị chi phí đã sử dụng cho mỗi công trình.
3.2.7. Hoàn thiện hạch toán các khoản ghi giảm chi phí sản xuấtkinh
doanhdở dang.
Hiện nay, cuối kỳ tính giá thành kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tiến hành tổng hợp và kết chuyển chi phi nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung về
TK154 rồi căn cứ vào Báo cáo giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, tiến hành xác
định giá trị sản phẩm xây lắp mà không tính đến các khoản chi phí làm giảm chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang trong kỳ. Các khoản chi phí đó bao gồm:
) Nguyên vật liệu thừa khi kết thúc công trình hoặc phế liệu thu hồi: với
lượng nguyên vật liệu này nhân viên kế toán đội nên tiến hành lập:
BIÊN BẢN KIỂM KÊ VÀ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ VẬT TƯ
(PHẾ LIỆU THU HỒI)
Công trình:…………… Đvt: VNĐ
STT Tên vật
tư
Mã vật tư,
quy cách,
phẩm chất
Đvt Số lượng Đánh giá
ước tính
Tổng giá trị
ước tính
… … … … … … …
Cộng
Ngày…tháng…năm…
Nhân viên kế toán đội Đội trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
132
Sau đó, nếu vật tư được trở về tạm lưu giữ tại kho công ty, kế toán định
khoản:
Nợ TK 152: giá ước tính
Có TK 154: ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nếu vật tư tiêu thụ ngay, kế toán định khoản:
Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán
Có TK 154: ghi giảm giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 333 (1): thuế GTGT phải nộp
) Thanh lý máy móc, thiết bị thi công dùng cho một Hợp đồng xây dựng đã
tính khấu hao hết vào Hợp đồng khi kết thúc Hợp đồng, kế toán nên ghi giảm chi
phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 111,112,131: giá trị thanh lý
Có TK 154: ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp
3.2.8. Hoàn thiện hạch toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình
Đối với các công trình xây lắp, việc xảy ra hư hỏng trong thời gian bảo hành
công trình là điều khó tránh khỏi và ở Công ty cũng phát sinh các chi phí cho sửa
chữa bảo hành công trình trong các kỳ hạch toán. Do đó, Công ty nên tiến hành
trích trước chi phí sửa chữa và bảo hành công trình vào chi phí sản xuất chung
của công trình thay vì nếu phát sinh hai khoản mục chi phí này thì sẽ hạch toán
vào chi phí quản lý doanh nghiệp như hiện nay.
3.2.9. Tăngcường hiệu quả của các thông tin kế toán quản trị chi phí sản
xuấtvào việcra quyết định.
Hiện nay, trong cạnh tranh công ty có một khó khăn lớn là: trong đấu thầu có
những đơn vị bỏ thầu rất thấp, thậm trí có thể thấp hơn cả giá thành dự toán của
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
133
công ty. Do đó, công ty gặp khó khăn trong việc trả lời câu hỏi: có nên ký Hợp
đồng với chủ đầu tư không trong trường hợp giá thầu thấp như thế?
Việc tìm ra câu trả lời sẽ dễ dàng hơn khi mà nhà quản lý biết khai thác thông
tin từ kế toán quản trị chi phí sản xuất. Tuy vậy ở Công ty hiện nay, việc lập các
báo cáo quản trị chi phí sản xuất chưa được quan tâm cả về mặt số lượng và chất
lượng, phần lớn mới chỉ dừng lại ở các báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo
bộ phận và chỉ được lập khi có yêu cầu của Ban lãnh đạo. Do đó, theo em công
ty nên mở rộng các hình thức Báo cáo kế toán quản trị chi phí phục vụ cho việc
ra các quyết định kinh doanh
Ví du: Cuối quý II và quý IV, Công ty nên tiến hành phân tích mối quan hệ
giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận để xem xét ảnh hưởng của các nhân tố đến
lợi nhuận toàn công ty. Đối với chi phí sản xuất công ty nên theo dõi thành: chi
phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp. Trên cơ sở đó nhà quản trị sẽ xác
định được mức thay đổi chi phí khi thay đổi quy mô hoạt động sản xuất kinh
doanh để đưa ra quyết định ký kết hợp đồng sản xuất kinh doanh. Nhà quản lý
cần cân nhắc về mức lỗ mà công ty phải chịu trong mỗi phương án nhận hay
không nhận công trình để quyết định phương án tối ưu bởi nếu không nhận công
trình thì công ty vẫn phải trả lương cho bộ phận công nhân thuộc biên chế của
công ty, vẫn phải trích khấu hao tài sản cố định, vẫn phải chi cho công tác quản
lý, tức là công ty vẫn phải chi ra một khoản mà không thu về được gì cả. Còn
nếu nhận công trình thì công ty sẽ có thu nhập thấp hoặc thậm chí bị lỗ. Vì vậy,
nhà quản trị nên cân nhắc lựa chọn giữa số lỗ này với phần chi phí vẫn phải bỏ ra
nếu không nhận công trình xem phương án nào có lợi hơn. Đó chính là cách xem
xét vấn đề và ra quyết định một cách đúng đắn nhất.
Do đó, công ty nên tăng cường cung cấp thông tin kế toán quản trị về mối
quan hệ giữa chi phí, khối lượng, lợi nhuận phục vụ cho việc ra quyết định kinh
doanh của nhà quản lý.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07
134
KẾT LUẬN
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vấn đề rất quan
trọng, nó ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của Công ty. Do đó, trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm là rất cần thiết. Xác định chính xác giá thành sản phẩm
giúp cho việc phản ánh đúng đắn tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá
thành của Công ty giúp xác định kết quả tài chính, tránh được tình trạng lãi giả,
lỗ thật, thâm hụt vốn như tình trạng của nhiều doanh nghiệp hiện nay. Chính vì
vậy, việc tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm có ý nghĩa rất quan trọng và thiết thực đối với việc quản lý giá thành nói
riêng và công tác quản lý kinh tế nói chung của Công ty.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cổ phần tư vấn và
xây dựng Đông Hải mặc dù còn nhiều khó khăn, trở ngại nhưng với những nỗ
lực rất lớn từ phía Ban lãnh đạo công ty và từ toàn bộ công nhân viên, Công ty
đã và đang ngày càng vững vàng hơn, phát triển mạnh mẽ hơn. Trong thành
công đó cũng có phần đóng góp không nhỏ của công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
Sau thời gian tiếp cận thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty, em xin đề xuất một vài ý kiến nhỏ để Công
ty tham khảo nhằm hoàn thiện hơn nữa việc tổ chức phần hành kế toán này ở
công ty.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn các cô chú, các anh chị trong phòng
Tài chính kế toán, Ban lãnh đạo công ty và thầy Thái Bá Công đã tạo điều kiện
giúp đỡ em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp của em.
Sinh viên
Vũ Thị Ngọc Oanh

Chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng Đông Hải, 9đ

  • 1.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 1 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................5 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP ............................................................................................................7 1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. ............................................................................................7 1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. .......................................................................................................7 1.1.2. Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.................................9 1.1.3. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp ..........................................................................9 1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.........................................................................................................................................11 1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất. ................................................................11 1.2.2. Các loại giá thành sản phẩm..............................................................15 1.3. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. ....................16 1.3.1. Đốitượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. .....................................................................................................16 1.3.1.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp...........16 1.3.1.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất. ........................................................17 1.3.2. Tổ chức chứng từ và hạch toán ban đầu.............................................18 1.3.3. Tổ chức tài khoản và quy trình kế toán. .............................................19 1.3.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán.................................26 1.4. Tổ chức công tác tính giá thành sảm phẩm trong doanh nghiệp xây lắp...29
  • 2.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 2 1.4.1. Đối tượng tính giá thành. ..................................................................29 1.4.2. Kỳ tính giá thành..............................................................................29 1.4.3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang. .........................................29 1.4.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm. ..............................................30 1.5. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán............................................................................................32 1.6. Tổ chức kiểm tra phân tích, kiểm soát chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu quản lý doanh nghiệp......................................................................................................33 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG HẢI..........................................................................35 2.1. Đặc điểm chung của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải.........35 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty. ........................................35 2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty............37 2.1.2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty................................................37 2.1.2.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty. ............................................................41 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải. .........................................................................................44 2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. ............................................................44 2.1.3.2. Hình thức sổ quy trình ghi sổ kế toán của công ty cổ phẩn tư vấn và xây dựng Đông Hải..........................................................................................................46 2.1.3.3. Giới thiệu phần mền kế toán áp dụng tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải..........................................................................................................47 2.2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải. .................................................49 2.2.1. Những nét chung về kế toán chi phí sản xuất tại công ty.....................49 2.2.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất tại công ty. ..49
  • 3.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 3 2.2.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành. ..........................52 2.2.1.3. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Công ty ...................................52 2.2.2. Thực tế kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải.............................................................53 2.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ....................................................54 2.2.2.2. Kế toán chi phí phí nhân công trực tiếp. .....................................................69 2.2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công .........................................................85 2.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung......................................................................93 2.2.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất cuối kỳ.................................................105 2.2.3. Tổ chức tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải. ....................................................................................... 109 2.2.3.1. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành. ........................................109 2.2.3.2. Công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang.......................................109 2.2.3.3. Tính giá thành sản phẩm ở Công ty............................................................110 CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG HẢI ........................... 113 3.1. Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty...........................................................................113 3.1.1. Những ưu điểm .............................................................................. 113 3.1.2. Những vấn đề tồn tại cần hoàn thiện:............................................... 116 3.1.2.1. Về tổ chức công tác kế toán .........................................................................116 3.1.2.2. Về công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm...................118 3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty tư vấn xây dựng Giao thông 8 ..122 3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty................................ 122 3.2.2. Hoàn thiện công tác xử lý chứng từ ban đầu: ................................... 123
  • 4.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 4 3.2.3. Hoàn thiện hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ..................... 123 3.2.4. Hoàn thiện hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ............................. 125 3.2.5. Hoàn thiện hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.......................... 126 3.2.6. Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất chung ................................... 129 3.2.7. Hoàn thiện hạch toán các khoản ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang................................................................................................... 131 3.2.8. Hoàn thiện hạch toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình............. 132 3.2.9. Tăng cường hiệu quả của các thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất vào việc ra quyết định.............................................................................. 132 Kết luận.............................................................................................................................131
  • 5.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 5 LỜI NÓI ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường cùng với các chính sách, chế độ của Nhà nước đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới, nhưng cũng gây ra không ít những khó khăn, thử thách đòi hỏi doanh nghiệp phải vượt qua. Đối mặt với khủng hoảng kinh tế hiện nay, cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và thiết kế mạng lưới điện nói riêng đều hướng tới mục tiêu tồn tại và phát triển bằng chính năng lực và khả năng của mình. Để thực hiện mục tiêu này, thì sự nỗ lực trong việc tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm là vô cùng quan trọng. Với đặc thù của ngành xây dựng cơ bản là có vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài, địa điểm thi công nằm rải rắc ở nhiều nơi… thì các thông tin về chi phí và giá thành lại càng trở lên quan trọng hơn bởi thông tin này cho doanh nghiệp biết được có nên đấu thầu hay không; đấu thầu với giá nào thì hợp lý…. Bên cạnh đó, để quá trình sản xuất diễn ra ổn định từ khâu lập dự toán đến khâu thực hiện, doanh nghiệp cần phải thường xuyên theo dõi và cập nhật thông tin và chi phí sản xuất với kết quả đạt được. Từ đó, doanh nghiệp có những biện pháp quản lý tốt chi phí sản xuất; làm sao để quản lý tốt, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí vốn…. Hơn nữa việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm còn góp phần nâng cao uy tín, sức cạnh tranh của doanh nghiệp và từ đó đem lại tiết kiệm cho xã hội, tăng tích lũy cho nề kinh tế quốc dân. Những thông tin kinh tế này không chỉ xác định bằng cách quan sát thực tế mà còn dựa trên những ghi chép, tính toán của bộ phận kế toán doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ vai trò của bộ phận kế toán là không thể thay đổi đối với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp cũng như việc tồn tại và phất triển doanh nghiệp.
  • 6.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 6 Mặc khác, trên thực tế, công tác kế toán dù có hoàn thiện mấy cũng vẫn tồn tại điểm không phù hợp, gây khó khăn cho công tác quản lý của doanh nghiệp và các cơ quan chức năng. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, cũng như tầm quan trọng của thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trong qúa trình thực tập tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, em đã đi sâu và nghiên cứu đề tài : Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải. Với đề tài này, em hi vọng có thể vận dụng những kiến thức đã học vào quá trình thực tế tại công ty, từ đó có cái nhìn tổng quan, và những phân tích để đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải. Nội dung đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận và tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải Sau đây là nội dung chi tiết của đề tài “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải”.
  • 7.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 7 CHƯƠNG I LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. 1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Khi xem xét bản chất của chi phí trong doanh nghiệp cần xác định rõ chi phí sản xuất của doanh nghiệp được đo bằng tiền và tính toán trong một thời gian nhất định. Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu: - Khối lượng lao động, tư liệu sản xuất đã tiêu hao và sản xuất trong một thời kỳ nhất định. - Giá tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao động đã hao phí. Giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán. Khác với các doanh nghiệp khác, ở doanh nghiệp thiết kế, xây dựng giá thành sản phẩm mang tính chất cá biệt: mỗi công trình, hạng mục công trình
  • 8.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 8 hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước hoàn thành đều có một giá thành riêng. Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu: - Chức năng thước đo bù dắp chi phí: là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra được bù đắp bởi số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm để hoàn thành khối lượng xây lắp. Căn cứ vào đơn giá trên thị trường, hoặc đơn giá theo giá đấu thầu và căn cứ vào giá thành đơn vị sản phẩm ta sẽ biết được doanh nghiệp có bù đắp được chi phí bỏ ra hay không. - Chức năng lập giá: để bù đắp chi phí đã bỏ ra khi xác định giá bán của sản phẩm phải căn cứ vào giá thành của nó. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng giống nhau về mặt chất nhưng khác nhau về mặt lượng. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều biểu hiện bằng tiền của những hao phí về sống, lao động vật hóa. Tuy nhiên, giữa chúng có sự khác nhau về giới hạn và phạm vi: - Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm có giới hạn chi phí gắn liền với một công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành nhất định. - Chi phí sản xuất gồm những chi phí phát sinh trong kỳ còn giá thành sản phẩm có thể gồm một phần chi phí phát sinh kỳ trước và một phần chi phí phát sinh ở kỳ sau nhưng được ghi nhận trong kỳ. - Mặt khác, giá thành sản phẩm không tính những chi phí sản xuất dơ dang cuối kỳ, chi phí thiệt hại nhưng lại gồm chi phí dở dang đầu kỳ. Trong trường hợp đặc biệt, không có chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí dở dang cuối kỳ hoặc chi phí dở dang đầu kỳ bằng chi phí dở dang cuối kỳ thì chi phí sản xuất bằng giá thành sản phẩm.
  • 9.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 9 1.1.2. Đặcđiểm ngànhxâydựng cơ bản ảnhhưởng tới kế toán chi phí sản xuấtvà giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xâylắp. Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang những đặc điểm kinh tế kĩ thuật riêng biệt, thể hiện rõ nét ở sản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm, gây ảnh hưởng chi phối đến tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. - Sản xuất xây lắp các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, do đó công việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, thi công). Quá trình sản xuất thiết kế xây lắp phải lấy dự toán làm thước đo. - Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, do đó các yếu tố phục vụ sản xuất như: tư liệu, lao động, máy thi công, phải di chuyển theo địa điểm đặt công trình. Như vậy, công tác quản lý, sử dụng, hạch toán vật tư, tài sản cũng trở nên rất phức tạp. - Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận với chủ đầutư từ khi ký hợp đồng, do đó tính chất hàng hóa thể hiện không rõ. - Cơ chế khoán được áp dụng rộng rãi với nhiều phương thức giao khoán khác nhau như: khoán gọn công trình, khoán theo từng khoản mục chi phí. Mỗi phương thức đều có ưu điểm, hạn chế nhất định, đòi hỏi doanh nghiệp phải căn cứ tình hình thực tế để lựa chọn phương thức phù hợp. 1.1.3. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuấtvà giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xâylắp Vai trò: Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đúng , tính đủ giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng trong doanh nghiệp xây lắp:
  • 10.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 10 - Tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là tiền đề cho việc xác định, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. - Dựa trên số liệu mà kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cung cấp, các nhà quản lý doanh nghiệp có thể biết được chi phí, giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình. Qua đó, nhà quản trị doanh nghiệp có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn … là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và đưa ra các quyết định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Góp phần hoàn thiện công tác xây dựng hệ thống chi phí định mức. Nhiệm vụ: - Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, khả năng hạch toán và yêu cầu quản lý cụ thể của doanhnghiệp để xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm phù hợp. - Tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán. - Phản ứng kịp thời, đầy đủ, chính xác các chi phí sản xuất thực tế phát sinh. - Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời những chênh lệch so với định mức, ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại trong sản xuất để đề xuất những biện pháp khắc phục kịp thời. - Tính toán hợp lý giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. - Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm và cung cấp những thông tin cần thiết giúp nhà quản trị ra quyết định phù hợp.
  • 11.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 11 1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. 1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế, mục đích, công dụng cũng như yều cầu quản lý khác nhau. Vì vậy, để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra quyết định sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất được phân loại theo những tiêu thức phù hợp. Cụ thể: Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích,công dụng của chi phí: Phương pháp này căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí để phân loại. Những chi phí có cùng mục đích, công dụng kinh tế được sắp xếp cùng một khoản mục chi phí, bất kể chi phí đó có nội dung, tính chất kinh tế như thế nào. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục chi phí: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp. - Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền lương (tiền công), các khoản phụ cấp theo lương có tính chất thường xuyên (phụ cấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp. - Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí liên quan đế hoạt động của các loại máy thi công như: máy xúc, máy đào, máy ủi, máy thuê trộn bê tông, máy đào xúc đất…. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời. Chi phí thường xuyên gồm: lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí
  • 12.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 12 khấu hao máy, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác (chi phí sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm…) liên quan đến hoạt động của máy thi công. Chi phí tạm thời gồm: là những chi phí phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công như: chi phí sửa chữa lớn máy thi công, chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi di chuyển máy từ công trình này sang công trình khác, chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán che xe, bệ máy, đường ray chạy máy…). Chi phí sử dụng máy thi công chỉ được tách thành một khoản mục riêng đối với các doanh nghiệp thực hiện thi công hỗn hợp, vừa thủ công vừa dùng máy. - Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp gồm: tiền lương của nhân viên quản lý đội xây lắp, các khoản trích theo lương của công nhân xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội xây lắp (BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN), chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội xây lắp và các chi phí liên quan đến hoạt động của đội xây lắp. Việc phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo dự toán. Bởi vì hoạt động xây dựng cơ bản dự toán được lập trước khi thực hiện công việc thi công và lập theo các khoản mục chi phí (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí chung). Chi phí chung bao gồm chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp. Thông qua cách phân loại này, kế toán thực hiện chi phí sản xuất thực tế theo từng khoản mục chi phí để cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm và làm cơ sở cho việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, kiểm tra việc thực hiện định mức chi phí sản xuất và làm tài liệu tham khảo cho việc lập định mức chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
  • 13.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 13 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí. Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và mục đích, công dụng của chi phí đó như thế nào. Cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí theo yếu tố. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố chi phí sau: - Chi phí nguyên liệu và vật liệu: là chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, chi phí vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác mà doanh nhiệp đã sử dụng và tính vào chi phí sản xuất trong kỳ. - Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương (tiền công) và các khoản trích theo lương tính vào tiền lương của công nhân sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý sản xuất ở các bộ phận, đội sản xuất. - Chi phí khấu hao TSCĐ: là số tiền trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ là máy thi công, khấu hao các TSCĐ khác sử dụng cho hoạt động sản xuất và phục vụ sản xuất ở các tổ, đội, bộ phận sản xuất. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây lắp phải trả cho các dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt đọng sản xuất như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…. - Chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác chi ra bằng tiền cho hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố trên. Cách phân loại này có tác dụng quan trọng trong quản lý chi phí, thông qua cách phân loại này cho ta biết: để tiến hành hoạt động sản xuất doanh nghiệp cần chi ra những chi phí gì, tỷ trọng từng chi phí đó, từ đó phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố. Đây là cơ sở để kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố phục vụ cho lập nội dung
  • 14.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 14 liên quan trong thuyết minh báo cáo tài chính; cung cấp tài liệu tham khảo để lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch lao động và quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sản xuất tiếp theo. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng hoạt động trong kỳ. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp được chia thành 3 loại: - Chi phí sản xuất cố định: là các chi phí sản xuất không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương trả theo thời gian cố định cho nhân viên quản lý sản xuất ở các tổ, đội…. - Chi phí biến đổi: là những chi phí sản xuất có sự thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…. - Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà bản thân nó bao gồm cả định phí (chi phí cố định) và biến phí (chi phí biến đổi). Ví dụ như: tiền thuê bao điện thoại cố định…. Cách phân loại này là cơ sở để doanh nghiệp xây lắp xây dựng giá đấu thầu hợp lý, góp phần tạo cơ hội thắng thầu cho doanh nghiệp xây lắp, là cơ sở để phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – lợi nhuận – chi phí, phân tích điểm hòa vốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh phù hợp. Ngoài các cách phân loại trên, doanh nghiệp có thể phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức phân loại khác tùy thuộc vào mục đích sử dụng thông tin về chi phí như: Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí sản xuất vào các đối tượng kế toán chi phí.
  • 15.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 15 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên BCTC. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh. 1.2.2. Cácloại giá thànhsản phẩm. Các loại giá thành sản phẩm căn cứ vào thời điểm tính giá thành: - Giá thành dự toán: là chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc để hoàn thành từng công trình, hạng mục công trình xây lắp, gồm dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sử dụng máy thi công và một phần dự toán chi phí chung. Giá thành dự toán được lập trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành và đơn giá dự toán xây lắp do nhà nước quy định. - Giá thành kế hoạch: là giá thành được lập trên cơ sở giá thành dự toán và những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về biện pháp thi công, định mức, đơn giá. Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành kế hoạch. Giá thành dự toán và giá thành kế hoạch được lập trước khi thi công công trình, hạng mục công trình. - Giá thành thực tế: là giá thành được tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế phát sinh do kế toán tập hợp được trên các sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất trong kỳ và kết quả đánh giá sả phẩm dở dang cuối kỳ trước và cuối kỳ này. Giá thành thực tế được tính sau khi thực hiện thi công có khối lượng xây lắp hoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành cần phải tính giá thành. Các loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán chi phí trong giá thành. Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại sau:
  • 16.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 16 - Giá thành sản xuất theo biến phí: là loại giá thành trong đó chỉ gồm các biến phí xây lắp, kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp. Toàn bộ định phí sản xuất xây lắp được tham gia xác định kết quả kinh doanh trong kỳ mà không tính vào giá thành sản xuất. - Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí sản xuất cố định: là loại giá thành trong đó bao gồm cả biến phí sản xuất và một phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn. - Giá thành sản xuất toàn bộ: là loại giá thành sản xuất trong đó bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp tính cho khối lượng hay giai đoạn xây lắp hoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành. 1.3. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. 1.3.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuấttrong doanh nghiệp xâylắp. 1.3.1.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuấttrong doanh nghiệp xâylắp. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất xây lắp cần tập hợp theo đó. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp có thể là nơi phát sinh chi phí (đội sản xuất xây lắp) hoặc nơi chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình xây lắp). Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp phù hợp theo yêu cầu quản lý chi phí và yêu cầu cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm xây lắp cần phải căn cứ vào: - Công dụng của chi phí. - Cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. - Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất trong từng doanh nghiêp. - Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp. - Trìnhđộ củacácnhàquảnlý doanhnghiệp và cán bộ kế toán doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản xuất sản phẩm mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công
  • 17.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 17 trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hach toán chi phí có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc đơn đặt hàng, hoặc bộ phận thi công, từng giai đoạn công việc. Tuy nhiên, trên thực tế các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình. 1.3.1.2. Phương pháp kếtoán chi phí sản xuất. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản mục chi phí sản xuất phát sinh trong một thời kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Có 2 phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất: - Phương pháp trực tiếp: là phương pháp tính trực tiếp chi phí sản phát sinh cho từng đối tượng chịu chi phí. Phương pháp này đẩm bảo mức độ chính xác cao, nó được áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh chỉ liên quan đến một đối tượng tập hợp chi phí. - Phương pháp phân bổ gián tiếp: là phương pháp tính toán thông qua một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý để xác định chi phí cho từng đối tượng. Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không hạch toán riêng ban đầu cho từng đối tượng. Muốn xác định chi phí cho từng đối tượng phải phân bổ theo tiêu chuẩn thích hợp. Chi phí phân bổ cho từng đối tượng theo công thức: C Ci = × ti Ti Trong đó: Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i. C: Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ.
  • 18.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 18 Ti: Tổng đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ. ti: Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tượng thứ i. 1.3.2. Tổchức chứng từ và hạch toán ban đầu. Mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập các chứng từ kế toán. Chứng từ được lập phải đầy đủ, kịp thời theo mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập được quy định trong chế độ kế toán của bộ tài chính. Việc ghi nhận chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ căn cứ vào các loại chứng từ chủ yếu sau: - Hợp đồng giao khoán: là biên bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán nhằm xác định về: khối lượng công việc khoán hoặc nội dung của công việc khoán, thời gian làm việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên thực hiện công việc đó, đồng thời là cơ sở thanh toán chi phí cho người nhận khoán. - Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng khoán: là chứng từ nhằm xác nhận số lượng, chất lượng công việc và giá trị của hợp đồng đã thực hiện, làm căn cứ để hai bên thanh toán và chấm dứt hợp đồng . - Bảng chấm công: dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH, làm căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từng người và để quản lý lao động trong đơn vị. - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành: là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động, làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng. - Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập ngoài lương cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán lương cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp.
  • 19.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 19 - Phiếu xuất kho: là căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao vật tư. - Phiếu báo vật tư còn lại trong kỳ: theo dõi vật tư còn lại ở đơn vị cuối kỳ, làm căn cứ ghi giảm chi phí, giá thành và kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao. - Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, CCDC: dùng để phản ánh tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu, CCDC trong tháng theo giá thực tế và giá hạch toán; phân bổ giá trị NVL, CCDC xuất dùng hoá đối tượng sử dụng hàng tháng. - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ: dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐ phải trích và phân bổ cho các đối tượng sử dụng hàng tháng. - Phiếu theo dõi ca máy thi công: là chứng từ xác nhận số giờ, ca máy thi công đã hoạt động ở từng công trình, làm căn cứ để tính phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình. Bên cạnh đó, với từng nghiệp vụ kinh tế cụ thể mà chưa được quy định mẫu chứng từ, doanh nghiệp có thể tự xây dựng mẫu chứng từ dựa trên các văn bản hướng dẫn hoặc phải được Bộ tài chính chấp thuận. 1.3.3. Tổchức tài khoản và quy trình kế toán. Do đặc thù của ngành xây dựng: sản phẩm mang tính chất đơn chiếc với quy mô lớn, thời gian thi công dài, quy mô công nghệ phức tạp, việc tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng có những khác biệt khác. Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/032006, đối với hoạt động kinh doanh xây lắp về cơ bản chỉ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, không áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ. TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất, thực hiện lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp xây lắp
  • 20.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 20 và được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng. TK 621 không có số dư cuối kỳ. Một số quy định khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Chỉ hạch toán vào TK 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thựchiện dịch vụ trong lỳ sản xuất, kinh doanh. Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng. - Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghichép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào bên Nợ TK 621_Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp nguyên liệu, vật lệu này; hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ. - Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển, hoặc tiến hành tính toán, phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu vào TK 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán. Khi tiến hành phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản xuất, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng. - Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ, hoặc nếu mua nguyên liệu, vật liệu không qua nhập kho đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thì trị giá nguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT. - Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, nếu mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá trị nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho
  • 21.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 21 sản xuất, kinh doanh sẽ bao gồm cả thuế GTGT của khối lượng nguyên liệu, vật liệu mua vào sử dụng ngay không qua kho. - Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632_Giá vốn hàng bán. Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp công trình, hạng mục công trình, thực hiện lao vụ, dịch vụ. Chi phí lao động trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho lao động trực tiếp thuộc doanh nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc. TK 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Một số quy định khi tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. - Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng. - Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương trả cho TK 152 TK 152TK 621 TK 331,111,112… (1) Xuất kho NVL dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm (2) Phế liệu, NVL sử dụng không hết nhập kho (3) Mua NVL về dùng ngay cho sản xuất sản phẩm TK 133 TK 632 (4) Phần NVL vượt trên mức bình thường TK 154 (5) Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển để tính giá thành
  • 22.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 22 công nhân trực tiếp điều khiền xe, máy thi công, phục vụ máy thi công, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, điều khiển máy thi công. - TK 622 phảimở chitiếttheođốitượngtậphợpchiphísản xuất kinh doanh. - Phần chi phínhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632_ Giá vốn hàng bán. Trình tự kế toán chi phí nhân công: TK 632- Chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong trường hợp doanh nghiệp thi công hỗn hợp, vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy. Đây là tài khoản đặc thù trong doanh nghiệp xây lắp. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương thức bằng máy thì không sử dụng tài khoản này mà hạch toán toàn bộ chi phí xây lắp trực tiếp vào tài khoản TK 621, TK 622, TK627. Mặt khác các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính theo tiền lương công nhân sử dụng máy thi công và tiền ca thì cũng không hạch toán vào tài khoản này mà phản ánh trên TK 627 _Chi phí sản xuất chung .TK 632 có 6 tài khoản cấp 2: - TK 632(1): chi phí nhân công điều kiển máy. - TK 623(2): chi phí vật liệu dùng cho chạy máy. TK334 TK 622 TK 632 TK 335 (1) Tiền lương, phục cấp lương phải trả CNSX (2) Các khoản trích trước tiển lương nghỉ phép của CNSX (3) Phần CPNCTT vượt trªn trên mức bình thường TK 154 (4) Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển để tính giá thành
  • 23.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 23 - TK 623(3): chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho máy thi công. - TK 623(4): chi phí khấu hao máy thi công. - TK 623(7): chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy thi công. - TK 623(8): chi phí khác bằng tiền. Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công: - Trường hợp DN không tổ chức đội máy thi công riêng. TK334 TK 623 TK 632 TK 152,153,111,331,1413.. TK 154 (1) Tiền lương, phụ cấp công nhân điều kiển MTC (2) Vật liệu, CCDC, chi phí DV mua ngoài ngoµi chi phí bằng tiền khác phục vụ MYC (4) Phần CPNCTT vượt trªn trên mức bình thường (5) Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển để tính giá thành TK 214,331 (3) Khấu hao, sửa chữa lớn MTC TK133
  • 24.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 24 - Trường hợp DN xây lắp có đội máy thi công riêng biệt. TK 627- Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trình xây dựng gồm: lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân vận hành máy, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội. Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng bộ phận, phân xưởng, đội, sau đó phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình mà đội đó thi công theo tiêu thức thích hợp như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản 627 không có sổ dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình. TK 152,153,334,111,112,214…TK 621,622,627 (Đội MTC) TK 154-Đội MTC TK 336 TK 632- Đội MTC Các chi phí liên quan đến hoạt động của Đội MTC K/c CP của Đội MTC K/c CP sử dụng MTC nếu ko tổ chức kế toán TK 623 riêng ở đội MTC TH bán lao vụ sử dụng MTC K/c giá thành thực tế ca máy ở đội MTC
  • 25.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 25 Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp. Cuối kỳ kế toán, sau khi các chi phí phát sinh đã được tập hợp trên các tài khoản chi phí theo từng khoản mục, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các chi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí. Để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán sử dụng TK 154_ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản này được mở chi tiết theo địa diểm phát sinh chi phí, theo từng công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục công trình, chi tiết cho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ khác. TK 154 gồm 4 tài khoản cấp 2: - TK 154(1): CP SX kinh doanh dở dang sản phẩm xây lắp. - TK 154(2): CP SX kinh doanh dở dang sản phẩm khác. - TK 154(3): CP SX kinh doanh dở dang của dịch vụ cung cấp. - TK 154(4): CP bảo hành xây lắp. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên. TK334,338 TK 152,153,111,331,141… TK 152,153TK 623 TK 632 TK 154 (1) Tiền lương khối gián tiếp và các khoản trích theo lương của toàn doanh nghiệp (2) Vật liệu, CCDC, chi phí DV mua ngoài chi phí bằng tiền khác phục vị quản lý đội (4) Phần CPSXC CĐ hoạt động (5) Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển tính giá thành TK 214 (3) Khấu hao TSCĐ cho sản xuất TK133 dưới công suất bình thường (4) Các khoản giảm trừ CPSXC
  • 26.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 26 1.3.4. Tổchức hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán. Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kỳ kế toán năm. Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào hệ thống tài khoản áp dụng và yêu cầu quản lý để mở đủ sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết. Đặc biệt, đối với kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp, việc tổ chức và báo cáo kế toán đầy đủ, kịp thời có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý chi phí sản xuất và ra quyết định. Tùy theo hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà hệ thống sổ kế toán gồm: sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp có số lượng, kết cấu sổ, mối quan hệ, kiểm tra đối chiếu giữa các sổ, trình tự và phương pháp ghi chép cũng như việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán cũng có sự khác biệt. Mỗi doanh nghiệp có thể lụa chọn việc ghi sổ kế toán theo 1 trong 4 hình thức sau: - Nhật ký chung. - Nhật ký – Sổ Cái. - Chứng từ ghi sổ. - Nhật ký chứng từ. Nhật ký chung TK 621 sản xuất chung TK 152,1388… (4) Giá thành sản phẩm xây lắp bàn giao TK 623 TK 632 TK 622 nguyên vật liệu trực tiếp nhân công trực tiếp sử dụng máy thi công (1a) Kết chuyển chi phí (3) Các khoản không tính vào GTSP (1b) Kết chuyên chi phí (1c) Kết chuyển chi phí (1d) Kết chuyển chi phí TK 627 TK 154
  • 27.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 27 Hình thức Nhật ký chung là một hình thức sổ vận dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp. Sử dụng sổ Nhật ký chung để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản, sau đó căn cứ Nhật ký chung để ghi và các Sổ cái tài khoản. Như vậy, hình thức kế toán này có 2 đặc điểm chủ yếu là: (1) Mở một sổ Nhật ký chung để ghi bút toán hạch toán các nghiệp vụ phát sinh theo thứ tự thời gian; (2) Số liệu ghi vào Sổ cái là căn cứ vào Nhật ký chung để ghi, chứ không phải chứng từ gốc. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Sổ Nhật ký chung, Nhật ký chuyên dùng. - Sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627, và TK 154 - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: chi tiết các TK 621, 622,623, 627. Nhật ký – Sổ Cái - Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm các loại sổ kế toán sau: - Nhật ký – Sổ Cái. - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Chứng từ ghi sổ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau: - Chứng từ ghi sổ. - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. - Sổ Cái. - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Nhật ký – Chứng từ Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau: - Nhật ký chứng từ. - Bảng kê. - Sổ Cái. - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
  • 28.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 28 Trên máy vi tính Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiện thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính quy định. Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phầm mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. Sơ đồ 1.2. Quy trình ghi sổ kế toán và báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra Ghi định kỳ, cuối kỳ Phân bổ chi phí SXC trực tiếp Chi phí SXC SKT vật tư, tiền lương, TSCĐ, vốn bằng tiền phải trải Sổ tổng hợp TK621, 622, 623, 627 Chứng từ, tài liệu chứng tỏ chi phí sản xuất phát sinh Báo cáo chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm Sổ tổng hợp TK154, 631 Sổ chi tiết CPSX theo đối tượng kế toán tập hợp CPSX Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung Tài liệu hạch toán về khối lượng sản phẩm sản xuất Bảng tổng hợp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm Chi phí
  • 29.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 29 1.4. Tổ chức công tác tính giá thành sảm phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. 1.4.1. Đối tượng tính giá thành. Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Việc xác định đối tượng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ, khả năng, yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, công việc được xác định là đối tượng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh hàng loạt thì từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng là đối tượng tính giá thành. Trường hợp doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhiều với khối lượng lớn thì mỗi loại sản phẩm là đối tượng tính giá thành. Đối với quy trình công nghệ giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoànthành cuốicùngcủa quy trình công nghệ. Các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn, thànhphẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng và có thể từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã được lắp rắp hoàn thành. 1.4.2. Kỳtính giá thành. Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho sản phẩm xây lắp. Kỳ tínhgiá thành có thể theo quý, tháng hoặc khi công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành thì mới tính giá thành hay công trình, hạng mục công trình đạt đến điểm dùng kỹ thuật nhất định, được bàn giao thì mới tính giá thành. 1.4.3. Phương pháp đánhgiá sản phẩm dởdang. Chi phí xây lắp tập hợp theo từng khoản mục chi phí, vừa liên quan đến sản phẩm hoàn thành, vừa liên quan đến sản phẩm dở dang làm dở được xác định ở thời điểm cuối kỳ. Để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành một
  • 30.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 30 cách hợp lý thì cần xác định phần chi phí sản xuất cho sản phẩm làm dở. Tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành mà doanh nghiệp xây lắp đã xác định thì nội dung đánh giá sản phẩm dở dang có sự khác nhau. - Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất xây lắp phát sinh lũy kế từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo mà công tình, hạng mục công trình chưa hoàn thành. - Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành thì sản phẩm xây lắp dở dang được đánh giá như sau: Trong đó: Dck: Giá trị của khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ. Ddk: Giá trị của khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ. Ctk: Chi phí xây lắp thực tế phát sinh trong kỳ. Zhtdt: Giá thành dự toán (giá trị dự toán) của khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ. Z’ckdt: Giá thành dự toán (giá trị dự toán) của khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán mức độ hoàn thành. 1.4.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm. Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ để tính toán tổng hợp giá thành và giá thành đơn vị theo từng khoản mục chi phí cho các đối tượng tính giá thành. Để tính giá thành sản phẩm xây lắp có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây: Phương pháp giản đơn: Phương pháp này thích hợp cho trường hợp đối tượng tính giá thành là khối lượng, giai đoạn xây lắp thuộc công trình, hạng mục công trình. Ddk + Ctk Zhtdt + Z’ckdt ×Z’ckdtDck =
  • 31.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 31 Theo phương pháp này, căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ cho từng công trình, hạng mục công trình và căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ để tính giá thành các giai đoạn xây lắp hoàn thành theo công thức: Z = Ddk + Ctk – Dck Trong đó: Ddk: Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ. Ctk: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Dck: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng. Phương pháp này thích hợp trong trường hợp đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Mỗi đơn đặt hàng ngày từ khi bắt đầu thi công được mở một phiếu tính giá thành (Bảng tính giá thành theo đơn đặt hàng). Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp cho từng đơn đặt hàng bằng phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp. Hàng kỳ, căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp cho từng đơn đặt hàng theo từng khoản mục chi phí và ghi vào bảng tính giá thành của đơn đặt hàng tương ứng. Khi có chứng từ chứng minh đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành đơn đặt hàng bằng cách cộng lũy kế chi phí phát sinh từ khi bắt đầu thi công đến khi đơn đặt hàng hoàn thành ngay trên bảng tính giá thành của đơn đặt hàng đó. Đối với đơn đặt hàng chưa hoàn thành, chi phí lũy kế từ khi bắt đầu thi công đến thời điểm xác định chi phí chính là giá trị sản phẩm xây lắp dở dang. Phương pháp tính giá thành theo giá thành định mức. Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo định mức. Nội dung: - Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành, dự toán chi phí được duyệt để tính giá thành định mức của sản phẩm.
  • 32.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 32 - Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất xây lắp phù hợp với định mức và tổng số chi phí sản xuất chênh lệch, thoát li định mức, thường xuyên thực hiện phân tích các chênh lệch này để kịp thời đề ra các biện pháp khắc phục nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm xây lắp. - Khi có sự thay đổi về định mức kinh tế kỹ thuật, cần kịp thời tính toán lại giá thành định mức và xác định số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức của số sản phẩm đang sản xuất dở dang cuối kỳ trước. - Trên cơ sở giá thành định mức, số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch thoátli định mức đãđược tập hợp riêng, và số chênh lệch do thay đổi định mức đểtính giá thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ theo công thức: 1.5. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán. Khi áp dụng phần mềm kế toán trong tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm kế toán cần: - Xây dựng hệ thống danh mục đối tượng dùng để khai báo các đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành cho các sản phẩm, công trình, hợp đồng dịch vụ. - Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản phù hợp với chế độ kế toán và đặc điểm của doanh nghiệp. - Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng trình tự đã xác định. - Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để chương trình tự động xử lý, kế toán chỉ in xem, và phân = - Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp Giá thành địnhmức Chênh lệch do thoát li định mức Chênh lệch do thay đổi định mức -
  • 33.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 33 tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Ngoài ra, có thể xây dựng hệ thống sổ, báo cáo có tính tự động và xây dựng các chỉ tiêu phân tíchcơ bản để thuận tiện cho việc bổ sung và phân tích. Việc tập hợp chi phí sản xuất hoàn toàn do máy tự động tổng hợp dữ liệu từ các phần hành liên quan. Chương trình có thể tập hợp, tính toán, phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ theo từng khoản mục chi phí. Do vậy, ngay từ đầu từng khoản mục chi phí phải được mã hóa chi tiết tương ứng với các đối tượng chịu chi phí. Khi nhập dữ liệu, những chi phí nào có thể tập hợp trực tiếp thì bắt buộc phải chỉ ra đối tượng tập hợp chi phí, còn các chi phí sản xuất không tập hợp trực tiếp và liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì cần tiến hành phân bổ. Sơ đồ 1.3 :Quy trình kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán. 1.6. Tổ chức kiểm tra phân tích, kiểm soát chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu quản lý doanh nghiệp. §¸nh gi¸ SP dë dang Th«ng tin ®Çu ra - Bảng tính giá thành sản phẩm, các báo cáo CPSXvà GTSP. - Sổ chi tiết, Sổ Cái các tàikhoản, sổ nhật ký, chứng từ ghi sổ… - Tập hợp các CPSX - Chi phí NVLTT,chi phí NCTT - Chi phí SDMTC, Chi phí SXC Dữ liệu đầu vào về CPSX và GTSP Thu thập, xử lý các tài liệu cần thiết về sản phẩm dở dang Đánh giá SP dở dang Các bước xử lý nghiệp vụ Thông tin đầu ra - Nhập dữ liệu về chi phí sản xuất, sản phẩm dở dang cuối kỳ. - Tiến hành các bút toán điều chỉnh, phân bổ và kết chuyển chi phí. - Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất và kết chuyển chi phí theo khoản mục.
  • 34.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 34 Kiểm tra, phân tích và kiểm soát chi phí sản xuất là hoạt động cần thiết trong bất kỳ doanh nghiệp nào. Qua đó có thể biết được nguồn gốc cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đó. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp có thể tìm được cách tiết kiệm và sử dụng hiệu quả chi phí và gia tăng lợi nhuận. Để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí, doanh nghiệp cần: - Xây dựng định mức chi phí tiêu hao và dự toán chi phí: Định mức chi phí là khoản chi được định trước bằng cách lập ra những tiêu chuẩn gắn với từng trường hợp cụ thể. Việc xây dựng định mức chi phí đòi hỏi nhà quản trị phải chú ý đến đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý cụ thể, loại sản phẩm riêng. Định mức chi phí cũng phải xem xét lại thường xuyên để đảm bảo tính hợp lý của chúng. Để xác định định mức chi tiêu tốt cần tìm hiểu về tiêu chuẩn kỹ thuật do kỹ thuật cung cấp, chi phí thực tế nhiều kỳ, dự toán chi phí do kế toán cung cấp. Doanh nghiệp cần định mức cả về giá lẫn về số lượng vì hai yếu tố nay sẽ tác động trực tiếp đến chi phí. - Phân tích sự biến động của chi phí thực tế, so sánh với định mức: Trongquátrình thực hiện, sựchênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí định mức là tất yếu. Taphân tíchsự biến động của các khoản mục chi phí nhằm đánh giá chung mức chênh lệch giữa thực tế và định mức để biết được tiết kiệm hay lãng phí củatừng khoản mục chiphí, đồngthờitìmra nguyên nhân khắc phục sựlãng phí cũng như thúc đẩy các nhân tố tích cực nhằm giảm chi phí. - Kiểm soát chi phí cho từng trung tâm trách nhiệm: Trung tâm trách nhiệm là bộ phận có một số quyền tự chủ trong việc sử dụng nguồn lực được cung cấp nhằm đạt được một mục đích cụ thể. Trung tâm trách nhiệm này có thể là một phân xưởng, một đội xây dựng. Việc phânchia làm nhiều trung tâm tráchnhiệm sẽtạo điều kiện cho côngtác thu thập thông tin về chi phí, cung cấp thông tin từ nhiều trung tâm trách nhiệm. Hơn nữa, người quản lý của một trung tâm trách nhiệm có thể được cấp một khoản ngân sáchvà thông qua đó giúp họ chủ độnghơn trongviệc sửdụng đồng tiền đồng thời cũng có trách nhiệm hơn trong việc kiểm soát chi phí.
  • 35.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 35 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG HẢI. 2.1.Đặc điểm chung của Công tycổ phần tư vấnvà xây dựng Đông Hải. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty. Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải được thành lập từ năm 2003 theo QĐ số 258/QĐ- VB ngày 15/12/2003 của chủ tịch UBND TP Hà Nội và chính thức đi vào hoạt động từ năm 2004. Một vài thông tin sơ bộ về công ty : - Tên công ty : Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải - Tên giao dịch: Donghai., jsc - Nơi thành lập: Tại TP Hà Nội. - Tổ chức, bộ máy của Công ty gồm 08 phòng chức năng - Địa chỉ trụ sở chính: Số 26/173/75 Hoàng Hoa Thám - quận Ba Đình - Tp Hà Nội. - Văn phòng đại diện: Số 85 ngõ 173 đường Hoàng Hoa Thám - quận Ba Đình – Tp Hà Nội - Điện thoại: 04.22106858, 04.37226416 - Fax: 04.37226417 - Địa chỉ Email: donghaijsc@gmail.com Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải hoạt động kinh doanh các ngành nghề chủ yếu sau: - Khảo sát xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, trạm biến áp. - Khảo sát địa chất công trình. - Thiết kế đường dây và trạm biến áp 110 kV, 220kV.
  • 36.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 36 - Xây dựng các công trình điện đến 110kV, 220kV. - Tưvấn mời thầu, giám sát, lập hồ sơ mời thầu về xây lắp và mua sắm thiết bị. - Khảo sát, thiết kế điện khí hoá xí nghiệp; điện khí hoá nông nghiệp. Hiện nay Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải là công ty hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả và có uy tín cao trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế xây dựng các công trình điện, đường dây điện, trạm biến áp…. Ngoài ra, còn tham gia công tác khảo sát, xây dựng các công trình đường bộ, cầu nhỏ, thiết kế điện khí hóa xí nghiệp, điện khí hóa nông nghiệp…. Từ khi thành lập đến nay, Công ty liên tục trúng thầu và tham gia thiết kế, xây dựng nhiều công trình điện trên khắp cả nước đã được nhà đầu tư, khách hàng đánh giá cao như: đưa lưới điện ra huyện đảo Cô Tô- Quảng Ninh, xây dựng lưới điện nông thôn tỉnh Quảng Ninh, cấp điện ra các xã đảo thuộc huyện Vân Đồn, cải tạo, nâng cấp trạm 110KV Quỳ Hợp – Nghệ An, cải tạo nâng cấp tuyến đường dây 110KV Đông Anh, cải tạo đường dây 110 KV Long Bối – Tiền Hải – Thái Bình, nâng cao khả năng truyên tải công suất đường dây 110 KV Hà Khẩu – Lào Cai, công trình XLM điện hạ áp các xã huyện Phúc Thọ - Hà Nội…. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 70 người, trong đó có 90% trình độ Đại học và trên đại học là một trong những thuận lợi của công ty. Đội ngũ cán bộ này đã không ngừng trau dồi kiến thức để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất của công ty. Công ty luôn chú trọng tạo điều kiện tốt nhất để cán bộ công nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp, trình độ hiểu biết để chất lượng nguồn lao động trở thành yếu tố thế mạnh của công ty trong cạnh tranh. Công ty luôn quan tâm đến đời sống của công nhân viên. Chế độ tiền lương, tiền thưởng đủ để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và đáp ứng các nhu cầu cần thiết khác cho từng cán bộ công nhân viên và gia đình họ. Ngoài ra, Công ty cũng có chế độ tiền thưởng cho sáng kiến trong sản xuất, các biện pháp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Công ty hoạt động dựa trên phương châm lấy chất lượng, chữ tín làm đầu, do đó Công ty đã và đang ngày càng mở rộng
  • 37.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 37 phạm vi sản xuất của mình. Sự phát triển của công ty phần nào được thể hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế trong những năm gần đây: Đơn vị tính:1000 đồng Diễn giải Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 1.Tổng tài sản có 122 671 4 615 312 6 690 063 2.Tài sản có lưu động 3 997 568 4 508 843 6 605 185 3.Doanh thu 2 261 144 2 093 606 2 336 755 4.Lợi nhuận trước thuế 88 062 75 694 130 189 5.Lợi nhuận sau thuế 76 385 69 070 97 641 6.Tổng số nợ phải trả 3 487 863 3 960 607 5 950 122 7.Nợ phải trả trong kỳ 3 465 402 3 938 146 5 922 473 Với các chỉ tiêu kinh tế nói trên có thể thấy hoạt động kinh doanh của công ty không ngừng lớn mạnh về quy mô. 2.1.2. Đặcđiểm tổ chức quản lývà sản xuấtkinhdoanhcủa công ty. 2.1.2.1. Đặcđiểm sản xuấtkinhdoanhcủa công ty. Lĩnh vực và chức năng hoạt động của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải Sau 10 năm phấn đấu và trưởng thành, Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải đã không ngừng lớn mạnh, khẳng định vị trí của mình trong hoạt động khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình Điện trên cả nước. Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải được phép hoạt động trong các ngành nghề sau: - Thiết kế công trình điện cấp I, nhóm A.
  • 38.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 38 - Giám sát công trình xây dựng điện đến 220KV. - Xây dựng và quản lý vận hành nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện đến 100MW. - Khảo sát xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, trạm biến áp. - Khảo sát địa chất công trình. - Thiết kế đường dây và trạm biến áp đến110 kV, đến 220kV. - Xây dựng các công trình điện đến 110kV, đến 220kV. - Tư vấn mời thầu, giám sát, lập hồ sơ mời thầu về xây lắp và mua sắm thiết bị - Quy hoạch, thiết kế kiến trúc công trình. - Thiết kế biện pháp khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn đối với công trình xây dựng. - Thiết kế công trình đường bộ, cầu nhỏ. Thiết kế tổng mặt bằng công trình kỹ thuật hạ tầng, hệ thống thoát nước. - Khảo sát, thiết kế điện khí hoá xí nghiệp; điện khí hoá nông nghiệp. Trong đó, giá trị khối lượng hoạt động khảo sát thiết kế chiếm trên 80% tổng giá trị sản lượng các hoạt động của công ty. Hoạt động khảo sát thiết kế của công ty rất đa dạng và phong phú. Cụ thể: +) Công tác khảo sát bao gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất và xử lý nền móng công trình Điện. +) Công tác thiết kế: sản phẩn thiết kế là các bản vẽ đồ án thiết kế công trình. Trong một công trình bao gồm nhiều hạng mục công trình, mỗi hạng mục công trình có thể có vài chục bản vẽ khác nhau tùy theo quy mô, hình thức kết cấu và điều kiện địa hình địa chất. Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ của công ty Công ty cổ phẩn tư vấn và xây dựng Đông Hải hoạt động trong lĩnh vục khảo sát thiết kế và xây dựng các công trình Điện do vậy sản phẩm chủ yếu
  • 39.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 39 của công ty là các đồ án thiết kế, bản vẽ thi công, công tác khảo sát thu thập số liệu, công tác khoan thăm dò địa chất. Tuy là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nhưng sản phẩm do công ty tạo ra lại ít mang đặc điểm của sản phẩm xây lắp. Sản phẩm của công ty thường được sản xuất theo đơn đặt hàng nên có tính chất đơn chiếc, có giá trị lớn, thời gian hoàn thành dài. Sản phẩm của công ty thường biểu hiện dưới dạng các bộ hồ sơ, bản vẽ, các công trình xây dựng. Do sản phẩm có quy mô lớn, quy trình sản xuất phức tạp, thời gian sản xuất dài nên khi thực hiện đơn đặt hàng Công ty giao nhiệm vụ cho phòng Kinh tế dự toán lập dự toán cho sản phẩm. Dự toán sau khi lập xong phải được Ban giám đốc phê duyệt và theo dõi, kiển tra thường xuyên để so sánh phần chi phí dự toán với khối công việc hoàn thành tương ứng để có hướng điều chỉnh cho phù hợp. Do các công trình nhận thầu trải rộng khắp cả nước nên Công ty phải tổ chức sản xuất theo địa điểm từng công trình. Hoạt động sản xuất có thể diễn ra trong nhà (công tác thiết kế, lập bản vẽ thi công, công tác thẩm định) hoặc diễn ra ngoài trời (công tác khảo sát, thăm dò, xây dựng). Thời gian hoàn thành công trình tương đối dài, thường 6 tháng đến 1 năm nhưng cũng có những công trình kéo dài trên một năm mới hoàn thành. Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty. Đặc điểm sản phẩm của công ty là đa dạng nên tùy theo yêu cầu của chủ đầu tư mà sản phẩm hoàn thành bàn giao có thể là các tài liệu khảo sát thực địa (sản phẩm 1), các đồ án thết kế (sản phẩm 2), các công trình xây dựng thực nghiệm (sản phẩm 3). Quá trình sản xuất của công ty tương đối đơn giản thông thường gồm 4 bước sau: - Giai đoạn nghiên cứu khả thi. - Giai đoạn tiết kế kỹ thuật + dự toán.
  • 40.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 40 - Giai đoạn bản vẽ thi công + dự toán. - Giai đoạn xây dựng thực nghiệm. Sử dụng các yếu tố chi phí NVL, máy móc thiết bị, nhân công và CPSX chung Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất sản phẩn tại công ty. Sơ đồ được giải thích như sau: (1) Căn cứ vào các dự án, đề án mà Công ty đã ký hợp đồng thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu, Công ty tiến hành các bước khảo sát thực địa, thu thập các số liệu, tài liệu, hiện trạng thoả mãn yêu cầu lập thiết kế. (2a) Nếu hợp đồng yêu cầu sản phẩm là sản phẩm 1 thì Công ty tiến hành bàn giao cho chủ đầu tư. (2b) Từ các số liệu, tài liệu thu thập tiến hành lập đồ án thiết kế do phòng thiết kế đảm nhiệm dưới sự chỉ đạo của Phó Giám đốc kỹ thuật. Sản phẩm của phòng thiết kế khi hoàn thành được phòng kỹ thuật kiểm tra, trình Giám đốc phê duyệt. Căn cứ vào các dự án, đề án đã được lập kế hoạch Tiến hành khảo sát thực địa, thu thập số liệu, tài liệu cần thiết Lập các đề án thiết kế xây dựng Sản phẩm của công ty hoàn thành bàn giao cho bên A (2a)(1) (2b) (3a) (3b) (4) Sử dụng các yếu tố chi phí NVL, máy móc thiết bị, nhân công và CPSX chung
  • 41.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 41 (3a) Nếu hợp đồng yêu cầu sản phẩm là sản phẩm 2 thì Công ty tiến hành bàn giao cho chủ đầu tư. (3b) Dựa trên đề án thiết kế tổ chức xây dựng thực nghịêm công trình theo đúng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải tổ chức thực hiện khoán theo khối lượng công việc và được tạm ứng chi phí để thực hiện khối lượng công việc đó. Khi các bộ phận sản xuất báo cáo đã hoàn thành khối lượng công việc sẽ được xét duyệt và thanh toán toàn bộ chi phí liên quan đến khối lượng công việc đó. 2.1.2.2. Cơcấu bộ máyquản lýcủa công ty. Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải là Công ty có quy mô vừa phải. Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức một cách khoa học, hợp lý với các phòng, ban chức năng . Bộ máy quản lý của công ty bao gồm Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc, các phòng ban chức năng, các đội sản xuất. Chức năng cụ thể của từng bộ phận quản lý công ty như sau: - Giám đốc: Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong công ty, đồng thời có quyền điều chỉnh thay đổi, bổ sung cơ cấu bộ máy điều hành cho phù hợp với yêu cầu của Công ty trong từng thời kỳ. Là người chịu trách nhiệm chung về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là đại diện pháp nhân cho Công ty trước pháp luật. - Giúp việc cho giám đốc là các Phó giám đốc (phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, phó giám đốc phụ trách kế hoạch tài chính). Các Phó giám đốc trực tiếp phụ trách và điều hành các phòng ban tại công ty, tham mưu cho giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty từ đó giúp giám đốc đề ra các chiến lược kinh doanh mang tính chất trung và dài hạn; chỉ đạo cho các phòng thiết kế và các phòng kỹ thuật để đảm bảo cho các
  • 42.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 42 đồ án thiết kế thực hiện đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật và thời gian quy định. Nếu được sự ủy quyền của giám đốc thì Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật có thể thay Giám đốc ký duyệt các sản phẩm của phòng thiết kế khi hoàn thành. - Phòng kinh tế - dự toán: Phụ trách việc lập dự toán đối với những sản phẩm của công ty, những sản phẩm có quy mô lớn, quy trình sản xuất phức tạp và thời gian sản xuất kéo dài, đảm bảo dự toán chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình được chính xác, tránh thất thoát và lãng phí mà đáp ứng yêu cầu chất lượng đối với khách hàng. - Phòng tổng hợp: Theo dõi tình hình chung của công ty, phụ trách công tác về hành chính tiếp khách, quản lý hồ sơ, hợp đồng, quản lý hồ sơ của công nhân viên làm việc tại công ty, đảm nhiệm công việc tổ chức cán bộ và nguồn nhân lực, phụ trách thi đua khen thưởng trong toàn công ty. - Phòng tài chính – kế toán: Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh tại công ty trong mỗi kỳ kế toán từ việc tổ chức lập chứng từ đến việc ghi chép, xử lý số liệu lập các Báo cáo kế toán để cung cấp các thông tin phục vụ cho việc ký kết các hợp đồng kinh tế, quyết toán các công trình hoàn thành cũng như cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu quản trị tại công ty. - Phòng thiết kế: Tiến hành lập các đề án thiết kế sau khi đã thu thập được số liệu, tài liệu và hiện trạng thỏa mãn yêu cầu lập thiết kế. Các đề án thiết kế của phòng sau khi hoàn thành sẽ được thẩm tra và trình cấp trên phê duyệt sau đó có thể chuyển trực tiếp cho chủ đầu tư hoặc để các đội xây dựng tiến hành xây dựng thực nghiệm công trình. - Phòng khảo sát: Sử dụng các thiết bị hiện đại để khảo sát địa hình, địa chất, địa vật lý, lập các hồ sơ kỹ thuật về khảo sát địa hình, địa chất và xử lý nền móng các công trình theo kế hoạch được giao. - Phòng vật tư thiết bị: Chịu trách nhiệm cung ứng các loại vật tư phục vụ yêu cầu sản xuất, đồng thời theo dõi việc thực hiện các định mức tiêu hao nguyên vật liệu; quản lý điều động thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu sản xuất.
  • 43.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 43 - Đội địa chất: Thực hiện công tác khoan thăm dò địa chất theo từng địa điểm chuẩn bị xây dựng công trình, hạng mục công trình. - Đội thi công: Trực tiếp thi công các công trình của công ty đảm bảo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt. Chịu trách nhiệm trước công ty và Nhà nước về tiến độ, chất lượng, hiệu quả kinh tế, an toàn lao động, bảo hành công trình, chấp hành các quy định của chế độ và pháp luật. Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý của công ty. Như vậy, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo phương thức tập trung, dựa trên mối quan hệ trực tuyến nghĩa là giám đốc công ty là người điều hành chung toàn bộ các phòng ban chức năng, giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc, trưởng các phòng ban, trạm đội. Việc tổ chức bộ máy quản lý một cách khoa học, hợp lý này giúp cho công ty tinh giảm bộ máy quản lý, PGĐ PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT PGĐ PHỤ TRÁCH KH - TC PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN PHÒNG TỔNG HỢP PHÒNG KỸ THUẬT ĐỘI THI CÔNG,SẢN XUẤT ĐỘI KHẢO SÁT ĐỘI XE CHỦ TỊCH HĐQT GIÁM ĐỐC CÔNG TY PHÒNG KINH TẾ- DỰ TOÁN PHÒNG VẬT TƯ
  • 44.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 44 phát huy khả năng của mỗi người cũng như nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc của toàn bộ ban lãnh đạo nói chung và toàn thể công nhân viên trong công ty nói riêng. Chính điều đó đã giúp công ty tồn tại và phát triển và đang tạo ra thế và lực mới để công ty đối mặt với khủng hoảng kinh tế hiện nay. 2.1.3. Đặcđiểm tổ chức bộ máykế toán tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải. 2.1.3.1. Tổchức bộ máykế toán tại công ty. Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải tổ chức kế toán theo hình thức kế toán tập trung. Tất cả các công việc chung về kế toán của công ty đều tập trung về phòng kế toán, các nghiệp vụ kinh tế phất sinh của các công trình, hạng mục công trình được tập hợp chứng từ gốc, lập bảng tổng hợp chứng từ gốc về phòng kế toán công ty để xử lý và tiến hành công tác kế toán. Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải. Phòng tài chính kế toán của công ty gồm 05 người, đứng đầu là kế toán trưởng và chia thành 04 bộ phận kế toán: Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán vật tư và TSCĐ, kế toán tiền kiêm thủ quỹ. Các nhân viên Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán tiền lương Kế toán vật tư, TSCĐ Thủ quỹ Các nhân viên kinh tế đội
  • 45.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 45 trong phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng và được phân công nhiệm vụ như sau: - Kế toán trưởng:Phụtráchchungvề tổ chức quản lý kế toán của công ty, là người điều hành chung bộ máy kế toán. Tham mưu giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện tốt toànbộ côngtác kế toán, tìnhhình tài chínhtoàn công ty, phân côngvà chỉ đạo trực tiếp tất cảcác nhân viên kế toán trongcôngty, theo dõi đôn đốc việc thực hiện quyếttoán củacôngty. Giúp giám đốc côngtychấp hành các chínhsáchchếđộ về quản lý tài sản, chấp hành kỷ luật và chế độ lao động, tiền lương, tín dụng và các chính sách tài chính. Chịu trách nhiệm trước giám đốc, cấp trên và Nhà nước, Pháp luật về các thông tin tài chính. - Kế toán tiền lương: Hàng tháng, kiểm tra, tính lập bảng chấm công; lập Bảng tạm ứng; Bảng thanh toán tiền lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp cho người lao động. Tính và trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho người lao động theo quy định. - Kế toán vật tư và TSCĐ: Theo dõi và quản lý về mặt số lượng và giá trị tài sản của công ty. Tổ chức theo dõi, tính khấu hao, phân bổ chi phí khấu hao Tài sản cố định cho từng công trình, hạng mục công trình, tiến hành tổ chức thanh lý tài sản cố định, theo dõi nguồn hình thành tài sản, tiến hành cho thuê những tài sản của công ty khi chưa có nhu cầu sử dụng. Đồng thời theo dõi tình hình Vật tư theo công trình, hạng mục công trình. - Kế toán tiền kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ nhập, xuất quỹ và quản lý tiền mặt ở tại công ty. Hàng ngày tiến hành ghi chép sổ quỹ, lập báo cáo quỹ và thường xuyên đối chiếu sổ quỹ với sổ kế toán tiền mặt. Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, hợp pháp để tiến hành nhập, xuất và ghi các sổ quỹ. Ngoài ra, thủ quỹ còn chịu trách nhiệm quản lý các giấy tờ quan trọng của công ty như: sổ tiết kiệm, cổ phiếu, trái phiếu (nếu có). - Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu, lập chứng từ ghi sổ, xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong từng kỳ hạch toán, phối hợp với các
  • 46.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 46 phàn hành kế toán khác, đảm bảo cung cấp các thông tin kế toán nhanh chóng, kịp thời khi có yêu cầu của cấp trên, lập báo cáo tài chính theo quy định, kê khai, quyết toán thuế, theo dõi và phân bổ chi phí trả trước. - Các nhân viên kinh tế đội: Có trách nhiệm phản ánh kịp thời, chính xác, trung thực số liệu tài chính của từng công trình, hạng mục công trình báo về cho công ty theo định kỳ hàng tháng. Đồng thời, hàng tháng nhân viên kinh tế đội lên công ty đối chiếu các khoản tạm ứng phục vụ thi công và hoàn ứng các chứng từ chi phí mua vật tư, chi phí nhân công thuê ngoài, lương nhân viên quản lý đội và các chi phí khác. Như vậy, mỗi bộ phận kế toán của công ty có chức năng và nhiệm vụ riêng song lại có mối quan hệ hữu cơ, gắn bó chặt chẽ, mật thiết với nhau, thường xuyên trao đổi thông tin qua lại lẫn nhau để đảm bảo hiệu quả chung của cả bộ máy kế toán. 2.1.3.2. Hìnhthức sổ quy trình ghi sổ kế toán của công ty cổ phẩn tư vấn và xây dựng Đông Hải. Công ty sử dụng các loại sổ sau: - Sổ Nhật ký chung. - Sổ Nhật ký chuyên dùng: Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký bán hàng…. - Sổ Cái các tài khoản: TK 621, 622, 623, 627, và TK 154. - Sổ, thẻ chi tiết như: Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp…. - Các sổ khác như: Sổ quỹ, sổ lương, sổ theo dõi tiền gửi, tiền vay, sổ theo dõi tạm ứng…. - Bảng tổng hợp chi tiết: tổng hợp số liệu của tất cả các tài khoản trên sổ kế toán chi tiết. - Bảng cân đối số phát sinh được lập cho tất cả các tài khoản.
  • 47.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 47 Ngoài ra, công ty còn tiến hành theo dõi chi tiết các tài khoản chi phí theo hợp đồng và đối tượng tập hợp chi phí để thuận lợi cho việc theo dõi và quản lý chi phí. Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán của Công ty Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu 2.1.3.3. Giới thiệu phần mền kế toán áp dụng tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải. Để giảm bớt số lượng công việc ghi chép sổ sách kế toán và nâng cao chất lượng công tác kế toán của công ty. Công ty đã sử dụng phần mền kế toán MISA SME.NET 2012 dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Màn hình giao diện của phần mềm này như sau: Chứng từ gốc Sổ quỹ Nhật ký chuyên dùng Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết Sổ Cái Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản Bảng chi tiết SPS Các báo cáo kế toán
  • 48.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 48 Sau khi nhập đúng tên người sử dụng và đúng mật khẩu tương ứng thì máy tính sẽ cho ta vào màn hình menu báo biểu sau: Từ màn hình hệ thống có thể chuyển sang các phân hệ sau: - Phân hệ Ngân sách - Phân hệ Tiền lương - Phân hệ Quỹ - Phân hệ Giá thành - Phân hệ Ngân hàng - Phân hệ Thuế - Phân hệ Mua hàng - Phân hệ Hợp đồng
  • 49.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 49 - Phân hệ Bán hàng - Phân hệ Cổ đông - Phân hệ Kho, CCDC - Phân hệ Tổng hợp - Phân hệ TSCĐ Khi cần làm việc người sử dụng chỉ cần kích đúp chuột tại phần đó thì máy tính sẽ tự động hiện ra các chương trình ứng dụng phù hợp với yêu cầu người sử dụng. Sơ đồ 2.5: Quy trình xử lý của phần mềm Misa được miêu tả như sau: 2.2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải. 2.2.1. Những nét chung về kế toán chi phí sản xuấttại công ty. 2.2.1.1. Đặcđiểm chi phí sản xuấtvà phân loại chi phí sản xuấttại công ty. Chi phí sản xuất ở Công ty là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác mà Công ty phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền. Do đặc điểm của ngành nghề sản xuất tại Công ty (thiên về cung cấp dịch vụ tư vấn khảo sát thiết kế) chi phối nên cơ cấu chi phí ở Công ty tương đối đặc biệt. Trong tổng chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu chỉ chiếm khoảng 25%, chi phí nhân công chiếm khoảng 35% còn lại là chi phí khác. Nhập dữ liệu vào máy tính Chứng từ ban đầu Xử lý tự động theo chứng từ Sổ STTH: sổ Nhật ký chuyên dùng, NKC, Sổ Cái Sổ kế toán chi tiết Các báo cáo kế toán
  • 50.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 50 Ở Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí để chia chi phí sản xuất ra thành 4 khoản mục: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Chi phí nhân công trực tiếp. - Chi phí sử dụng máy thi công (chỉ phát sinh trong hoạt động khảo sát và xây dựng thực nghiệm). - Chi phí sản xuất chung. Trong đó:  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho việc tạo ra sản phẩm. Xuất phát từ tính đa dạng của sản phẩm (có thể là các bản vẽ, bộ hồ sơ khảo sát thiết kế hoặc là các công trình xây dựng cơ bản) nên nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty cũng rất phong phú. Cụ thể, vật liệu phục vụ công tác thiết kế thì chủ yếu là văn phòng phẩm như: giấy A0, A1, A2, A3, A4; mực in; bút vẽ… vật liệu chuyên dùng cho công tác khảo sát thì có ống khoan, tháp khoan, các loại dụng cụ thí nghiệm… vật liệu phục vụ công tác cắm cọc mốc và thi công như: xi măng, sắt thép, đá, cát, sỏi, cột bê tông… Ngoài ra, phần chi phí vật liệu sử dụng chung cho quản lý công trình cũng được hạch toán vào khoản mục này.  Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia thực hiện khối lượng công tác thiết kế, khảo sát và xây dựng công trình. Trên thực tế, phù hợp với phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, ở dưới các tổ đội - đơn vị trực tiếp sản xuất ngoài nhân công thuộc biên chế các đội di chuyển theo công trình thì còn lại là lao động thuê ngoài.
  • 51.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 51  Chi phí sử dụng máy thi công: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì chỉ có trong lĩnh vực xây dựng thực nghiệm mới phát sinh khoản mục chi phí này. Đối với hoạt động xây dựng cơ bản này, công ty cần phải sử dụng các loại máy chuyên dụng như: tời điện, xe tải, máy đầm, điện cẩu… Các chi phí dùng cho máy thi công bao gồm: - Chi phí tiền lương nhân viên điều khiển máy thi công. - Chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy thi công. - Chi phí khấu hao máy thi công. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: sửa chữa máy thi công khi hỏng hóc, chi phí thuê máy thi công…. ….  Chi phí sản xuất chung: Ở Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phí ngoài chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công phần còn lại được hạch toán vào khoản mục chi phí sản xuất chung. Như vậy chi phí sản xuất chung của Công ty rất đa dạng như: chi phí khấu hao Tài sản cố định phục vụ cho sản xuất, chi phí giao dịch tiếp khách, chi phí về tiền điện nước, điện thoại phát sinh tại các tổ đội, chi phí về nhà ở cho công nhân, chi phí thuê phương tiện đi lại phục vụ công tác khảo sát, thi công các công trình… Ngoài ra, để phục vụ cho việc lập Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố ở Thuyết minh Báo cáo Tài chính, chi phí sản xuất còn được chia thành 6 yếu tố căn cứ vào tính chất của chi phí như sau: - Chi phí vật liệu. - Chi phí nhân công. - Chi phí sử dụng máy thi công.
  • 52.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 52 - Chi phí khấu hao Tài sản cố định. - Chi phí dịch vụ mua ngoài. - Chi phí khác bằng tiền. 2.2.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành. Xuất phát từ đặc điểm ngành khảo sát thiết kế và tình hình thực tế của công ty, do thời gian từ khi thi công đến khi nghiệm thu bàn giao công trình, hạng mục công trình thường kéo dài nên để đáp ứng nhu cầu quản lý nói chung và yêu cầu của công tác kế toán nói riêng, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là từng công trình, hạng mục công trình. Đối tượng tập hợp chi phí đồng thời là đối tượng tính giá thành của công ty. Giá thành sản phẩm của công ty cũng được tính cho từng công trình, hạng mục công trình. Ở Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, chu kỳ sản xuất kéo dài bao gồm từ khâu khảo sát thăm dò thực địa, thu thập tài liệu, nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, khảo sát nền móng, lập dự toán, thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công, giám sát thi công đến khi được ban lãnh đạo công ty và chủ đầu tư phê duyệt, công nhận sản phẩm thì mới kết thúc chu kỳ sản xuất vì vậy kỳ tính giá thành ở công ty là 6 tháng. Kết thúc kỳ báo cáo mà công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành được tính là sản phẩm dở dang. Chi phí dở dang của từng công trình tính bằng số luỹ kế các chi phí tập hợp được từ khi công trình khởi công đến thời điểm kết thúc kỳ báo cáo từ các sổ chi tiết TK 621,TK 622, TK 623, TK 627. Chi phí sản phẩm dở dang của toàn công ty tính đến thời điểm kết thúc kỳ báo cáo bằng tổng chi phí tập hợp được của các công trình, hạng mục công trình chưa nghiệm thu thanh toán. 2.2.1.3. Phương pháp kếtoán chi phí sản xuấttại Công ty Với quy mô sản xuất kinh doanh vừa phải, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, công ty chọn hình thức kế toán Nhật ký chung để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • 53.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 53 Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải hiện đang áp dụng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm cuối cùng là các công trình. Các chi phí liên quan đến công trình nào thì được hạch toán trực tiếp cho công trình đó, nếu liên quan đến nhiều công trình thì phải tiến hành phân bổ cho từng công trình theo các tiêu thức hợp lý. 2.2.2. Thực tế kế toán chi phí sản xuấtvà giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải. Với uy tín và chất lượng ngày càng được khẳng định, hàng năm Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải đã trúng thầu và tiến hành công tác khảo sát thiết kế, xây dựng thực nghiệm các công trình Điện lớn, nhỏ. Tuy vậy, công ty vẫn đảm bảo tôn trọng nguyên tắc nhất quán trong việc vận dụng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Tại công ty sau khi trúng thầu hoặc chấp nhận Đơn đặt hàng của bên A, Giám đốc công ty sẽ giao nhiệm vụ cho phòng kinh tế dự toán kết hợp với phòng thiết kế, phòng khảo sát tiến hành lập dự toán cho sản phẩm, các phương án khảo sát địa hình địa chất, phương án thiết kế, phương án thi công và tiến độ thi công cho từng giai đoạn cụ thể…. Dự toán và các phương án này sau khi lập phải trình giám đốc phê duyệt và theo dõi, kiểm tra thường xuyên để so sánh phần chi phí dự toán với khối lượng công việc hoàn thành tương ứng cũng như xem xét tiến độ thi công đã đảm bảo theo đúng kế hoạch đề ra chưa để từ đó có những điều chỉnh phù hợp. Do hoạt động trong cả lĩnh vực khảo sát thiết kế và xây dựng thực nghiệm nên Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải vừa mang tính chất của một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát vừa mang tính chất của một doanh nghịêp xây lắp thông thường. Tuy nhiên trong phạm vi Chuyên đề này, để hiểu được thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty em xin trình bày quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình Hạng mục quận Hoàng Mai thuộc “Lập thiết kế bản vẽ thi công và xây dựng thực nghiệm đường dây tải điện quận Hoàng Mai – Hà Nội”. Đây là công trình trong lĩnh vực xây lắp tại công ty, công trình này do
  • 54.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 54 công ty nhận thầu vào tháng 4/2012 và dự kiến hoàn thành trong năm 2013. Đội thi công số 1 được Giám đốc công ty giao nhiệm vụ thi công công trình này. Dưới đây em xin trích số liệu 6 tháng cuối năm 2012 để minh họa quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty. 2.2.2.1. Kếtoán chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị thực tế của nguyên vật liệu, nhiên liệu chính, nguyên vật liệu phụ, cấu kiện, vật tư luân chuyển được xuất dùng trực tiếp cho thi công công trình từ khi khởi công cho tới khi hoàn thành bàn giao. Đối với các doanh nghiệp xây lắp thông thường, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí, tuy nhiên do đặc điểm ngành nghề chi phối nên tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải giá trị vật liệu đưa vào sản xuất không lớn (chỉ chiếm khoảng 25% trong tổng chi phí) song lại có sự khác biệt giữa 2 lĩnh vực khảo sát thiết kế và xây dựng thực nghiệm: đối với các sản phẩm khảo sát thiết kế giá trị nguyên vật liệu chỉ chiếm khoảng từ 15% đến 20% tổng chi phí sản xuất còn đối với các sản phẩm xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu lại chiếm từ 40% đến 60% tùy theo kết cấu từng công trình. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong hoạt động xây dựng cơ bản ở Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải bao gồm nhiều chủng loại nhưng chủ yếu vẫn là: - Nguyên vật liệu chính: dây dẫn, cột bê tông, xà, dây nối tiếp địa…. - Nguyên vật liệu phụ: xi măng, cát vàng, đá dăm, nước…. - Nhiên liệu: dầu máy, xăng… để chạy máy thi công. Để quản lý chặt chẽ việc sử dụng hợp lý nguyên vật liệu nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm xây lắp thì mọi chứng từ phản ánh nghiệp vụ về nguyên vật liệu đều được kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ trước khi ghi sổ kế toán.
  • 55.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 55 Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải sử dụng TK621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Đối với hạng mục quận Hoàng Mai, chi phí nguyên vật liệu được mã hóa TK621– XD ĐDTĐHNHM. Việc cung ứng vật tư ở Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải được thực hiện chủ yếu dưới 2 hình thức: Phòng vật tư phụ trách cung ứng vật tư cho các đội: Trong trường hợp công trình thi công gần địa bàn công ty đang hoạt động thì nguyên vật liệu mới phải nhập về kho trước khi đưa vào sử dụng. Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu của từng đội, từng công trình, các đội phải làm Giấy đề nghị, đội trưởng ký xác nhận và trình giám đốc duyệt:
  • 56.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 56 Biểu số 1: Công ty CP TV và XD Đông Hải CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đ/c:Số 26/173/75- Hoàng Hoa Thám Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Ba Đình _ Hà Nội GIẤY ĐỀ NGHỊ Kính gửi : Ban lãnh đạo công ty Tên tôi là : Dương Đức Minh Bộ phận: Đội thi công số 1 Chức vụ: Để triển khai thi công các hạng mục thiếp theo của công trình xây dựng đường dây tải điện quận Hoàng đề nghị công ty cấp cho công trường một số vật tư cụ thể như sau: STT Tên vật tư, chủng loại Đơn vị Số lượng Ghi chú 1 Dây dẫn M 3100 Tổng 3100 Kính mong công ty xem xét giải quyết! BĐH CTLĐ NT Q.Hoàng Mai. Căn cứ và yêu cầu vật tư và biên bản giao nhận công trình, hạng mục công trình, phòng vật tư sẽ lập phiếu xuất kho và xuất nguyên vật liệu cho các đội. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: Liên 1: Lưu tại phòng vật tư. Liên 2: Giao cho người nhận vật tư. Liên 3: Thủ kho và thẻ kho rồi chuyển cho kế toán vật liệu để hạch toán.
  • 57.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 57 Biểu số 2 Công ty CP TV và XD Đông Hải Số 26/173/75 Hoàng Hoa Thám- Ba Đình-HN PHIẾU XUẤT KHO Số:1659. Ngày 01 tháng 12 năm 2012 Họ và tên người nhận: Dương Đức Minh Đơn vị: Đội thi công số 1 Lý do xuất : Ông Minh – Phục vụ Dự án quận Hoàng Mai - HN Kho xuất : Kho vật liệu chính TT Tên, quycác vậttư Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiềnYêu cầu Thực xuất 1 Dây dẫn ac- 50/8 Ddac M 3100 12,028 37,286,800 Tổng 37,286,800 Cộng thành tiền (bằng chữ) : Ba mươi bảy triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn tám trăm đồng ./ Số chứng từ gốc kèm theo :……………………………………………….. Phòng VTTB Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc Mẫu số 02-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
  • 58.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 58 Đây là căn cứ để kế toán ghi nhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ theo định khoản sau: Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( chi tiết từng CT, HMCT) Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào máy như sau: - Từ màn hình hệ thống, chọn phân hệ Kho, chọn tới Xuất kho - Tiến hành nhập các thông tin sau: + Phần thông tin chung: Đối tượng: MINH Dương Đức Minh Địa chỉ: Quận Hoàng Mai – Hà Nội Người nhận: Dương Đức Minh Lý do xuất: Xuất kho vật tư phục vụ thi công hạng mục công trình quận Hoàng Mai Số chứng từ gốc kèm theo: 01 + Phần chứng từ: Ngày chứng từ: 01/12/2012 Ngày hạch toán: 01/12/2012 Số chứng từ : XK01659 + Trên trang hàng tiền: Mã hàng: chọn mã hàng Ddac Diễn giải: Dây dẫn ac 50/8 ĐVT: m Kho: 152 TK Nợ: 621 TK Có: 152 Số lượng: 3100 Đơn giá: 12028
  • 59.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 59 Thành tiền: 37286800 Lựa chọn mục đích xuất : xuất dùng + Trên trang thống kê: kiểm tra lại thông tin và chọn đối tượng tập hợp chi phí: XDĐDTĐHNHM + Nhấn nút Cất Sau khi nhập xong các dữ liệu các nghiệp vụ trên, màn hình hiển thị: Xuất thẳng nguyên vật liệu không qua kho: Do đặc thù của ngành xây dựng, nguyên vật liệu cồng kềnh và các công trình ở các tỉnh thành khác nhau, do vậy phần lớn nguyên vật liệu do đội thi công tự mua hay được cấp chuyển thẳng tới chân công trình. Mặt khác, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nhu cầu về nguyên vật liệu rất lớn thường bỏ dần theo tiến độ thi công và điều kiện mua nguyên vật liệu hiện nay cũng dễ dàng hơn. Do vậy Công ty không tổ chức dự trữ nguyên vật liệu tại đội mà căn cứ vào dự toán chi phí và tiến độ thi công để cung ứng vật tư cho công trình.
  • 60.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 60 Nguyên vật liệu do các Đội mua tại địa phương và chuyển thẳng tới chân công trình. Căn cứ vào kế hoạch mua vật tư, phiếu báo giá và giấy đề nghị thanh toán do các đội gửi lên, giám đốc phê duyệt tạm ứng rồi chuyển sang phòng kế toán để hạch toán. Đây là căn cứ để kế toán ghi nhận khoản tạm ứng vầ chi phí sản xuất nội bộ. Sau đó, đội tự mua vật tư tại địa phương chuyển thẳng tới chân công trình. Đội trưởng lập Giấy đề nghị thanh toán kèm theo chứng từ mua (hóa đơn, biên bản giao nhận…) và lập bảng kê chi phí gửi về phòng kế toán để thanh toán. Kế toán căn cứ vào chứng từ trên, ghi sổ kế toán liên quan. Ví dụ : Dựa vào bảng kê chi phí tháng 12 năm 2012, cùng các hóa đơn, chứng từ từ đội thi công số 1 – thi công xây dựng đường đây tải điện quận Hoàng Mai gửi lên, kế toán lập bảng thanh toán tạm ứng (Biểu số 3). Biểu số 3: Công ty CP TV và XD Đông Hải Số 26/173/75 Hoàng Hoa Thám – Ba Đình – Hà Nội GIẤY THANH TOÁN TẠM ỨNG Ngày 25 tháng 12 năm 2012 Họ và tên người thanh toán : ông Dương Đức Minh Bộ phận : Đội xây dựng số 1–CT xây dựng đường dây tải điện Q. Hoàng Mai Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây :
  • 61.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 61 Diễn giải Số tiền TK đối ứng Nợ Có A B 1 2 1. Số tiền tạm ứng 1.1.Số tiền tạm ứng đợt trước chi chưa hết 1.2.Số tiền tạm ứng kỳ này Phiếu chi số 1125.Ngày 02/12/2010 2. Số tiền đã chi Chi NVL trực tiếp theo bảng kê chi phí TT thuê nhân công theo hợp đồng vận chuyển TT tiền thuê xe chở bê tông đến điểm dựng cột TT tiền mua nhiên liệu phục vụ máy thi công 3. Chênh lệch 3.1.Số tiền tạm ứng chi không hết 3.2.Số chi quá tạm ứng 20,000,000 – 20,000,000 20,000,000 17,850,000 8,250,000 6,000,000 1,500,000 2,100,000 2,150,000 2,150,000 – Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm các chứng từ gốc kèm theo kế toán tiến hành cập nhật vào máy bằng thao tác: Từ menu hệ thống - Chọn Tổng hợp – Chọn chứng từ nghiệp vụ khác. Diễn giải: Thanh toán tạm ứng cho đội thi công số 1 theo bảng kê chi tiết. Ngày chứng từ: 25/12/2012 Ngày hạch toán: 25/12/2012 Số chứng từ: MINH
  • 62.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 62 Diễn giải chi tiết: Số tiền Chi phí NVL chi tiết theo bảng kê. 8.250.000 Thuê nhân công theo hợp đồng vận chuyển 6.000.000 Thuê xe chở cột tông đến địa điểm dựng cột 1.500.000 Mua nhiên liệu phục vụ máy thi công 2.100.000 TK Nợ: 621 TK Có: 141 Loại tiền: VNĐ Đối tượng Có: MINH Đối tựơng tập hợp chi phí : XDĐDTĐHNHM Sau khi nhập xong kế toán tiến hành kiểm tra các thông tin, nếu chính xác nhấn Cất. Sau khi cất màn hình nhập liệu hiển thị như sau: Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ và chứng từ gốc để vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản, và các sổ kế toán chi tiết và căn cứ vào các bút toán ghi trên Nhật ký để vào Sổ Cái các tài khoản (TK621…).
  • 63.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 63 Tuy nhiên, với phần mềm kế toán Misa, sau mỗi nghiệp vụ nhập vào máy, chương trình sẽ tự động chạy lên các sổ: Sổ chi tiết, Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung và các báo cáo tương ứng. Để xem các sổ, báo cáo này ta thực hiện các thao tác sau: - Từ màn hình menu hệ thống , chọn “Báo cáo”. - Chọn loại báo cáo cần xem nhấn Xem. - Chọn kỳ báo cáo, nhập điều kiện lọc dữ liệu: lọc theo danh mục tài khoản, danh mục đối tượng tập hợp…. - Sau khi nhập xong, màn hình sẽ hiện như sau:
  • 64.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 64 Biểu số 4 Công ty CP TV và XD Đông Hải TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tháng 12 Năm 2012 HMCT quận Hoàng Mai Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Số hiệu Ngày, tháng DIỄN GIẢI TK ĐƯ Số phát sinh Số dư Nợ Có Nợ Có A B C D E 1 2 3 4 ……. 01/12/2012 01659 01/12/2012 Ô Minh –xi măng Hoàng Thặng- HNHM 1521 7,000,000 - 7,000,000 01/12/2012 01659 01/12/2012 Ô Minh- Dây nối tiếp địa 1521 532,269 - 532,269 01/12/2012 01659 01/12/2012 Ô Minh – Dây dẫn 1521 37,286,800 - 37,286,800 05/12/2012 01762 05/12/2012 Ô Minh- xà néo 3 tầng, 1 mạch, xứ đứng 1521 17,031,741 - 17,031,741 05/12/2012 01762 05/12/2012 Ô Minh- xà néo cân 2 pha sứ đứng 1521 1,264,006 - 1,264,006
  • 65.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 65 05/12/2012 01762 05/12/2012 Ô Minh- xà néo lệch cột đơn, xứ đứng 1521 10,816,574 - 10,816,574 ………………… 24/12/2012 01943 24/12/2012 Xuất ghíp bu lông 1521 3,500,000 - 3,500,000 24/12/2012 045145 24/12/2012 Cột bê tông lt- 16b 3312 20,886,000 - 20,886,000 24/12/2012 MINH 24/12/2012 Chi mua NVL trực tiếp theo bảng kê chi tiết 141 17,850,000 - 17,850,000 31/12/2012 PBVTLC 31/12/2012 Phân bổ vật tư luân chuyển 2421 8,676,200 - 8,676,200 31/12/2012 01 31/12/2012 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (621 – >154) 154 124,843,590 124,843,590 Cộng phát sinh 124,843,590 124,843,590 Số dư cuối kỳ 0 - Số này có…trang, đánh số từ trang 01 đến trang - Ngày mở sổ: Ngày …..tháng…..năm Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Ký, họ tên)
  • 66.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 66 Đơn vị : Công ty CP TV và XD Đông Hải TRÍCH SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Tháng 12 Năm 2012 Tài khoản 622 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung TK ĐƯ Số tiền Ngày ghi sổ Số hiệu Ngày c.từ Trang số STT Nợ Có A B C D E G H 1 2 Số dư đầu kỳ 0 0 Số phát sinh trong kỳ 01/12/2012 01659 01/12/2012 Ô Minh –xi măng Hoàng Thặng- HNHM 1521 7,000,000 - 01/12/2012 01659 01/12/2012 Ô Minh- Dây nối tiếp địa – HNHM 1521 532,269 -
  • 67.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 67 01/12/2012 01659 01/12/2012 Ô Minh – Dây dẫn – HNHM 1521 37,286,800 - 02/12/2012 01660 02/12/2012 Ô Trình – dây dẫn – HMTBAVP 1521 39,000,000 - 02/12/2012 01665 02/12/2012 Ô Huy – sứ điện 35 kV- HMHVCS 1521 30,802,800 - …… - 15/12/2012 HUY 15/12/2012 Chi nua NVL trực tiếp theo bảng kê chi tiết 141 15,400,000 - 17/12/2012 TRINH 17/12/2012 Chi nua NVL trực tiếp theo bảng kê chi tiết 141 5,670,000 - 23/12/2012 NAM 23/12/2012 Chi nua NVL trực tiếp theo bảng kê chi tiết 141 11,250,500 - 24/12/2012 MINH 24/12/2012 Chi nua NVL trực tiếp theo bảng kê chi tiết 141 17,850,000 - …. 31/12/2012 PBVTLC 31/12/2012 HT vật tư luân chuyển HMHNHM 2421 5,676,200 - 31/12/2012 PBVTLC 31/12/2012HT vật tư luân chuyển HMTBAVP 2421 2,160,900
  • 68.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 68 31/12/2012 PBVTLC 31/12/2012 HT vật tư luân chuyển HMHVCS 2421 9,800,000 ….. 31/12/2012 01 31/12/2012 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(622->154) 154 337,044,656 Cộng số phát sinh 337,044,656 337,044,656 Số dư cuối kỳ 0 Cộng lũy kế từ đầu năm 0 - Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang … - Ngày mở sổ : ….. Ngày ….tháng …..năm…. Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
  • 69.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 69 2.2.2.2. Kế toán chi phí phí nhân công trực tiếp. Tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm gần 70 người làm việc tại các phòng ban chức năng tại Công ty, các tổ đội. Do phạm vi hoạt động trải dài các tỉnh trong cả nước cũng là một nhân tố tác động đến cơ cấu công nhân sản xuất trực tiếp tại công ty. Cơ cấu công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty gồm 2 thành phần: công nhân thuộc biên chế các đội di chuyển theo công trình và nhân công thuê ngoài (chủ yếu là lao động phổ thông thuê tại địa phương nơi có công trình để tiện cho sản xuất, tiết kiệm chi phí). Vì vậy, chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lương (tiền công) của công nhân trực tiếp sản xuất, thi công các công trình, kể cả nhân công trong biên chế và lao động thuê ngoài. Tùy theo từng đối tượng lao động mà Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương khác nhau. Đối với công nhân trong biên chế, Công ty áp dụng hình thức trả lương là tiền lương theo thời gian (tính theo tháng): Tiền lương cơ bản CNi*Số ngày công thực tế Cni Tổng Lương Cni= + Phụ cấp 26 Lương thực lĩnh = Tổng lương - Các khoản giảm trừ (Thuế TNDN, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) Trong đó: 26: là thời gian làm việc trung bình trong tháng theo quy định chung của Công ty. Phụ cấp: bao gồm phụ cấp xăng xe, ăn ca và phụ cấp trách nhiệm. Hàng ngày, đội trưởng sẽ theo dõi tình hình lao động của công nhân trong biên chế để làm căn cứ tính lương, việc theo dõi này thực hiện trên bảng chấm
  • 70.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 70 công. Cuối tháng, căn cứ vào Bảng chấm công của đội trưởng gửi lên, kế toán công ty xem xét lập bảng thanh toán tiền lương công nhân trong biên chế gửi cho kế toán trưởng Công ty xem xét kiểm tra, giám đốc công ty ký duyệt để tiến hành trả lương cho công nhân. Đối với lao động thuê ngoài: chủ yếu là lao động phổ thông, thực hiện các công việc có tính chất đơn giản Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán. Tiền lương laođộng thuê ngoài = Đơn giá công việc x Số công Trong đó: Đơn giá công việc là do giám đốc công ty lập dựa trên quy định của công ty cũng như sự biến động về lao động của thị trường, tính chất công việc nhận khoán và được ghi rõ trong hợp đồng khoán việc. Lao động thuê ngoài ở các độiđược chia thành các tổ lao động. Các tổ trưởng tổ lao động nhận khoán chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi tình hình lao động thuê ngoài và ghi vào bảng chấm công của tổ lao động. Khi công việc nhận khoán hoàn thành, đội trưởng cùng các nhân viên kỹ thuật xem xét, đối chiếu khối lượng, tính chất công việc mà tổ đã thực hiện, lập Biên bản nghiện thu khối lượng công việc đã hoàn thành. Đồng thời, đội trưởng tổ lao động nhận khoán sẽ lập bảng tổng hợp ngày công, từ đó lập bảng chia tiền công của tổ lao động. Toàn bộ chứng từ này sẽ được gửi về phòng kế toán của công ty xem xét, giám đốc ký duyệt để tiến hành trả lương cho lao động thuê ngoài. Sau đó, đội trưởng sẽ lập biên bản thanh lý hợp đồng để kết thúc hợp đồng thuê lao động. Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh tại công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình hạng mục công trình đó. Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công hàng tháng, Bảng thanh toán tiền lương, Hợp đồng thuê nhân công, Bảng chấm công do tổ lao động chấm, Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, Bảng chia tiền công của tổ lao động….
  • 71.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 71 Tài khoản sử dụng: Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Đối với hạng mục quận Hoàng Mai, chi phí nhân công trực tiếp được mã hóa TK622- XDĐDTĐHNHM. Căn cứ vào các chứng từ do đội trưởng mang về tương ứng, đã có đầy đủ chữ ký hợp lệ, kế toán tiến hành hạch toán: Nợ TK622 ( Chi tiết cho từng công trình) Có TK 3341, 3348 ( chi tiết cho từng đội) Ví dụ : Đội trưởng độithi công số 1 căn cứ vào bảng chấm công để tính lương cho từng công nhân trong biên chế và công nhân thuê ngoài theo từng tổ, bảng thanh toán tiền lương cho cả đội gửi lên phòng kế toán. Từ các chứng từ này, kế toán tính và nhập liệu các nghiệp vụ tương ứng. Đối với công nhân biên chế trong doanh nghiệp:
  • 72.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 72 Biểu số 5: Đơn vị: Công ty CP TV và XD Đông Hải Bộ phận: Đội thi công số 1 T7CNT2 T3 T4 T5 T6 T7CN T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN T2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 1 Dương Đúc Minh x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 2 Đoàn Văn Cường x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 3 Phạm Anh Đức x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 4 Phạm Văn Phú x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 5 Nguyễn Xuân Huy x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 6 Bùi Đức Toàn x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 Tổng Tên công nhânSTT BẢNG CHẤM CÔNG Công nhân biên chế Tháng 12 năm 2012 NGÀY TRONG THÁNG Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2012. Giám đốc Phụ trách kế toán Người lập
  • 73.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 73 Căn cứ vào Bảng chấm công công nhân trong biên chế của doanh nghiệp (Biểu số 4) do đội trưởng gửi về, kế toán doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán Misa để lập bảng lương tháng 12 năm 2012 cho công nhân trong biên chế. Từ màn hình chính chọn Lương – Chọn Lập bảng lương. - Chọn loại bảng lương : Bảng lương thời gian. - Chọn phòng ban : ĐTC- Đội thi công 1. - Tạo bảng lương mới cho : Tháng 12 năm 2012. Màn hình sẽ hiện thị như sau: Sau đó kế toán nhấn Đồng ý, phầm mềm hiện lên Bảng tính lương tháng 12 năm 2012. Sau đó kiểm tra lại mã nhân viên, tên nhân viên, chức vụ, hệ số
  • 74.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 74 lương; nhập lương cơ bản, số công, số công nghỉ việc không hưởng lương, phụ cấp, giảm trừ gia cảnh. Phần mền sẽ tự tính các chỉ tiêu còn lại, kế toán kiểm tra lại và nhấn nút Cất. Sau khi cất màn hình sẽ hiện lên như sau: Sau đó, chọn Hạch toán lương trong phân hệ tiền lương , kiểm tra diễn giải, TK Nợ, TK Có…. Về phần lương cơ bản : TK Nợ: 622, TK Có: 3341, Đối tượng tập hợp chi phí: XDĐDTĐHNHM. Bảng hạch toán tiền lương:
  • 75.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 75 Đối với công nhân thuê ngoài: Phần mềm Misa không hỗ trợ hạch toán chứng từ trích và chi lương của công nhân thuê ngoài lên sổ cái, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, kết chuyển vào chi phí và tính giá thành. Căn cứ vào Bảng chấm công (dùng cho nhân công thuê ngoài), và Bảng thanh toán tiền thuê công nhân (Biểu số 6)
  • 76.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 76 Biểu số 6: Đơn vị: Công ty CP TV và XD Đông Hải Bộ phận: Độithi công số 1 – Tổ 1 BẢNG THANH TOÁN TIỀN THUÊ NHÂN CÔNG NGOÀI Họ tên người thuê: Dương Đức Minh- Đội trưởng Bộ phận: Đội thi công số 1 Đã thuê những công việc sau để tiến hành thi công hạng mục công trình quận Hoàng Mai Từ 01/12/2012 đến 31/12/2012 STT Tên nhân công Địa chỉ Nội dung công việc Số công Đơn giá thanh toán Thành tiền Tiền thuê khấu trừ Số tiền còn lại 1 Nguyễn Văn Bình Hà Nội Kéo cáp 26 120,000 3,120,000 0 3,120,000 2 Nguyễn Thanh Định Hà Nội Kéo cáp 26 120,000 3,120,000 0 3,120,000 3 Trần Văn Thức Hà Nội Kéo cáp 26 120,000 3,120,000 0 3,120,000 4 Hoàng Thanh Sơn Hà Nội Trồng cột bê tông 26 150,000 3,900,000 0 3,900,000 5 Trần Văn Dũng Hà Nội Kéo cáp 26 120,000 3,120,000 0 3,120,000 6 Lê Văn Cương Hà Nội Đào đất 26 100,000 2,600,000 0 2,600,000 7 Lại Hoàng Đức Hà Nội Kéo cáp 26 120,000 3,120,000 0 3,120,000 … …
  • 77.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 77 15 Phạm Xuân Phùng Hà Nội Trồng cột bê tông 26 150,000 3,900,000 0 3,900,000 Tổn g 47,840,00 0 0 47,840,000
  • 78.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 78 Đề nghị công ty thanh toán số tiền là: 47,840,000 VNĐ Số tiền bằng chữ: Bốn mươi bảy triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng./ (Kèm theo:…………………01…..chứng từ kế toán khác.) Ngày….. tháng…..năm… Người đề nghị thanh toán Kế toán Giám đốc (Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên)
  • 79.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 79 Kế toán tiến hành nhập liệu như sau: - Vào tổng hợp – chọn chứng từ nghiệp vụ khác - Diễn giải: Thanh toán tiền lương T12/2012 cho công nhân thuê ngoài - Ngày chứng từ: 31/12/2012 - Ngày hạch toán: 31/12/2012 - Số chứng từ: KT31/12 - TK Nợ: 622 - TK Có : 3348 - Loại tiền: VNĐ - Số tiền : 47.840.000 - Đối tượng tập hợp chi phí: XDĐDTĐHNHM - Cất Màn hình sẽ hiện như sau:
  • 80.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 80 Thực hiện theo tác xem, in báo cáo để có sổ chi tiết TK 622, sổ cái TK 622, TK622 chi tiết theo hợp đồng và đốitượng tập hợp chi phí.
  • 81.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 81 Biểu số 7: Đơn vị: Công ty CP TV và XD Đông Hải Địa chỉ: Số 26/173/75 Hoàng Hoa Thám - Ba Đình – HN CHI TIẾT TÀI KHOẢN THEO HỢP ĐỒNG VÀ ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ Tháng 12 năm 2012 Tài khoản: 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Hợp đồng số: HĐ 60/2012/HĐXD Ngày CT Số CT Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Số dư Nợ Có Nợ Có A B C D 1 2 3 4 Mã ĐT tập hợp CP: XDĐDTĐHNHM Tên ĐT tập hợp CP: Xây dựng đường dây tải điện quận Hoàng Mai – HN 31/12/2012 HTCPL00112 TT lương T12/2012 3341 39000000 39000000 31/12/2012 KT31/12 Thanh toán tiền lương tháng 12/2012 cho công nhân thuê ngoài 3348 47840000 47840000 31/12/2012 2 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp (622->154) 154 86840000 86840000 Cộng 86840000 86840000 86840000 86840000 Cộng hợp đồng 86840000 86840000 0 0 Cộng tài khoản 86840000 86840000 0 0 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
  • 82.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 82 Biểu số 8: Đơn vị : Công ty CP TV và XD Đông Hải Địa chỉ:Số 26/173/75 Hoàng Hoa Thám - Ba Đình – HN TRÍCH SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Tháng 12 Năm 2012 Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung TK ĐƯ Số tiền Ngày ghi sổ Số hiệu Ngày c.từ Tran g ST T Nợ Có A B C D E G H 1 2 ……. 11/12/201 0 NAM 11/12/201 0 TT chi phí làm ca – HMTBTH 141 3 7,500,000 - 14/12/201 0 HUNG 14/12/201 0 TT thuê nhân công tháo dỡ bộ phận không đạt chuẩn 141 3 4,000,000 -
  • 83.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 83 31/12/201 0 MINH 31/12/201 0 TT phải trả cho công nhân thuê ngoài T12/2012- HMHNHM 141 3 47,840,000 - 31/12/201 0 TTTLT12/2012 31/12/201 0 Lương thực tế T12/2012 – HMHNHM 334 1 39,000,000 - 31/12/201 0 PBLGT12/201 0 31/12/201 0 Lương thực tế T12/2012 – HMTBAVP 334 1 55,495,850 - 31/12/201 0 PBLGT12/201 0 31/12/201 0 Lương thực tế T12/2012 – DAWB2 334 1 90,125,734 - 31/12/201 0 PBLGT12/201 0 31/12/201 0 Lương thực tế T12/2012 – HMHVCS 334 1 30,334,600 - 31/12/201 0 PBLGT12/201 0 31/12/201 0 Lương thực tế T12/2012 – DANLN2HN 334 1 125,737,96 2 - 31/12/201 PBLGT12/201 31/12/201 Lương thực tế 334 25,194,348 -
  • 84.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 84 0 0 0 T12/2012 – HMNCMBAT1B N 1 31/12/201 0 2 31/12/201 0 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp (622->154) 154 424,228,49 4 Cộng số phát sinh 424,228,49 4 424,228,49 4 Số dư cuối kỳ 0 Cộng lũy kế từ đầu năm 0 - Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang…. - Ngày mở sổ : ….. Ngày….tháng …..năm Ngườighi sổ Kế toán trưởng Giám đốc ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
  • 85.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 85 2.2.2.3. Kếtoán chi phí sử dụng máythi công Tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, máy thi công đựơc quản lý tập trung tại công ty. Ngoài ra, tuỳ vào nhu cầu của từng công trình, công ty có thể phải thuê thêm máy thi công. Để tiết kiệm chi phí, thông thường đơn vị chỉ thuê riêng phần máy móc còn phần nhiên liệu động lực, công nhân điều khiển và các chi phí phát sinh khác do công ty tự đảm nhiệm. Đầu kỳ căn cứ vào dự toán đã lập, đội trưởng tính toán việc huy động máy thi công sử dụng cho công trình. Các đội trưởng phải lập kế hoạch sử dụng máy thi công rồi gửi về phòng Kế hoạch để xin sử dụng máy, phòng Kế hoạch cân nhắc năng lực có thể đáp ứng và điều động máy thi công theo yêu cầu. Nếu không đáp ứng được sẽ cho phép thuê máy thi công ở bên ngoài. Để thuê ngoài máy thi công trước hết Đội trưởng viết Giấy đề nghị tạm ứng gửi kèm Hợp đồng thuê máy về Công ty để xin tạm ứng, cuối tháng lập Bảng tổng hợp chi phí thuê máy thi công gửi về Công ty cho từng công trình, hạng mục công trình. Các chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ bao gồm 3 khoản mục: Chi phí tiền lương cho nhân viên điều khiển máy; chi phí nhiên liệu, công cụ dụng cụ cho máy thi công;chi phí dịch vụ mua ngoài; không bao gồm chi phí khấu hao máy thi công do công ty quản lý TSCĐ chung và tiến hành tính và phân bổ khấu hao TSCĐ toàn công ty và tập hợp trên TK 6274 (chi tiết cho từng CT, HMCT). Toànbộ chi phí sử dụng máy hạch toán vào tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công, chi tiết riêng cho từng công trình, hạng mục công trình. Chi phí tiền lương nhân viên điều khiển máy (TK 6231) Là chi phí tiền lương của nhân viên điều khiển máy, được căn cứ vào Bảng chấm công do đội trưởng theo dõi và lập và định mức tiền công do công ty quy
  • 86.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 86 định. Kế toán căn cứ vào Bảng chấm công (tương tự như biểu số 4), định mức tiền công của công ty lập bảng tính lương cho nhân viên điều khiển máy (tương tự phần chi phí nhân công trực tiếp. Sau đó, kế toán ghi nhận như sau: Nợ TK 6231 – Chi phí nhân công điều khiển máy. Có TK 3341 – Phải trả công nhân viên. Kế toán tiến hành nhập liệu tưng tự như phần chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhiên liệu, công cụ dụng cụ dùng cho máy thi công (TK6232) Chi phí này bao gồm các khoản: chi phí nhiên liệu, CCDC phục vụ cho việc điều khiển máy móc dùng cho hoạt động thi công công trình. Việc cung ứng nhiên liệu, CCDC được thực hiên qua 2 hình thức: Đội tự mua về bằng tiền tạm ứng hoạc phòng vật tư xuất kho cung cấp cho đội. Ví dụ: Theo bảng kê chi phí tháng 12/ 2012 của đội thi công số1 cùng các hóa đơn kèm theo, chi phí nhiên liệu máy thi công trong tháng là : 5,000,000 đồng. Kế toán làm giấy thanh toán tạm ứng và ghi nhận như sau: Nợ TK 6232 (chi tiết HMXDĐDTĐHNHM) Có TK141 ( chi tiết Ô. Minh) Kế toán tiến hành nhập liệu tương tự phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí dịch vụ mua ngoài: Do máy móc thiết bị của công ty còn chưa đồng bộ nên khi thi công phải thi công nước rút để hoàn thành tiến độ, công ty thường phải thuê máy móc thiết bị bên ngoài và sử dụng dịch vụ mua ngoài như sửa chữa xe, máy thi công…. Căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ kèm theo kế toán hạch toán theo định khoản: Nợ TK 6237 ( chi tiết từng CT, HMCT) Nợ TK 1331 (nếu có) Có TK liên quan ( TK111,112,331…)
  • 87.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 87 Ví dụ: Hóa đơn GTGT số 047211 ngày 09/12/2012 là căn cứ để kế toán nghi nhận chi phí dịch vụ mua ngoài: Biểu số 9 Mẫu số 01(GTKT2/001) HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Số:047211 Liên 2 Ngày 09/12/2012 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hà Giang Địa chỉ: Hà Nội Người mua: Dương Đức Minh – Đội thi công số 1 Đơn vị: Công ty CP TV và XD Đông Hải Địa chỉ: Hoàng Mai – Hà Nội Hình thức thanh toán: chưa trả tiền STT Tên HH,DV §VT SL Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 1 Thuê sửa tời điện 1 2,500,000 2,500,000 Cộng thành tiền 2,500,000 Thuế suấtt GTGT:10% Tiền thuế GTGT 250,000 Tổng cộng tiền thanh toán 2,750,000 Số tiền bằng chữ: Hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn./ Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
  • 88.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 88 Quy trình nhập liệu như sau: - Vào phần hành mua hàng – chọn nhập hóa đơn dịch vụ - Ngày chứng từ: 09/12/2012 - Ngày hạch toán: 09/12/2012 - Số chứng từ: 047211 - Đối tượng: Công ty TNHH Hà Giang. - Địa chỉ:Hà Nội - Diễn giải: Thuê sửa tời điện - TK Nợ: 6237 - TK Có: 331 - Số tiền : 2500000 - Đối tượng tập hợp chi phí : XDĐDTĐHNHM ……. - Kiểm tra lại phần hạch toán thuế - Cất Sau mỗi nghiệp vụ, phần mềm Misa sẽ tự động chuyển số liệu vào các chi tiết TK 632, Sổ Cái TK 623, và các sổ kế toán liên quan. Thực hiện các thao tác in, xem sổ, báo cáo ta có thể xuất ra các sổ tương ứng.
  • 89.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 89 Biểu số 10 Công ty CP TV và XD Đông Hải TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công Tháng 12 năm 2012 HMCT quận Hoàng Mai Ngày, tháng ghi sổ Số hiệu Chứng từ Ngày, tháng Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Nợ Có Nợ Có A B C D E 1 1 2 ….. 01/12/20 12 40095 01/12/201 2 Ô Minh – Xuất cáp lụa + tời + dây điện phục vụ HMHNHM – cáp D18 1531 4,250,00 0 - 4,250,00 0 - 01/12/20 12 40095 01/12/201 2 Ô Minh – Xuất cáp lụa + tời + dây điện phục vụ HMHNHM – khóa cáp 1531 500,000 - 500,000 - 01/12/20 12 40095 01/12/201 2 Ô Minh – Xuất cáp lụa + tời + dây điện phục vụ HMHNHM – cáp lụa D22 1531 4,000,00 0 - 4,000,00 0 - …… 09/12/20 12 047211 09/12/201 2 Thuê sửa tời điện 3311 2,500,00 0 - 2,500,00 0 - 09/12/20 10 MINH 24/12/201 2 Mua nhiên liệu phục vụ máy thi công 3311 3,000,00 0 3,000,00 0
  • 90.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 90 31/12/20 12 KT31/1 2 31/12/201 2 Tiền lương phải trả cho công nhân điều khiển MTC- HMHNHM 3341 10,790,0 00 - 10,790,0 00 - 31/12/20 12 03 31/12/201 2 Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công (623 -> 154) 154 26,240,0 89 26,240,0 89 Cộng phát sinh 154 26,240,0 89 26,240,0 89 Dư cuối kỳ 0
  • 91.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 91 Biểu số 11 Đơn vị : Công ty CP TV và XD Đông Hải TRÍCH SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Tháng 12 Năm 2012 Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung TK ĐƯ Số tiền Ngày ghi sổ Số hiệu Ngày c.từ Tran g STT Nợ Có A B C D E G H 1 2 Số dư đầu kỳ 0 0 Số phát sinh trong kỳ 01/12/2012 40095 01/12/2012 Ô Minh – Xuất cáp lụa + tời + dây điện phục vụ HMHNHM – cáp D18 1531 4,250,000 - 01/12/2012 40095 01/12/2012 Ô Minh – Xuất cáp lụa + tời + dây điện phục vụ HMHNHM – khóa cáp 1531 500,000 - 01/12/2012 40095 01/12/2012 Ô Minh – Xuất cáp lụa + tời + dây điện phục vụ HMHNHM – cáp lụa D22 1531 4,000,000 - 01/12/2012 40096 01/12/2012 Ô Trình – Xuất cáp điện phục vụ HMTBAVP 1531 5,500,000 - …… - 08/12/2012 TRINH 09/12/2012 Mua dầu DIEZEN phục vụ máy thi công 141 2,500,000 -
  • 92.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 92 09/12/2012 MINH 09/12/2012 Mua nhiên liệu phục vụ máy thi công 141 5,670,000 - …. 31/12/2012 KT31/12 31/12/2012 Tiền lương phải trả cho công nhân điều khiển MTC- HMHNHM 3341 10,790,000 31/12/2012 KT31/12 31/12/2012 Tiền lương phải trả cho công nhân điều khiển MTC – HMHVCS 3341 8,450,000 31/12/2012 KT31/12 31/12/2012 Tiền lương phải trả cho công nhân điều khiển MTC – HMTBAVP 3341 5,400,000 ….. 31/12/2012 01 31/12/2012 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(622->154) 154 154, 160, 054 Cộng số phát sinh 154,160,05 4 154, 160, 054 Số dư cuối kỳ 0 Cộng lũy kế từ đầu năm 0 - Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang … - Ngày mở sổ : ….. Ngày….tháng …..năm Ngườighi sổ Kế toán trưởng Giám đốc ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
  • 93.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 93 2.2.2.4. Kếtoán chi phí sản xuấtchung Ở Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, chi phí sản xuất phát sinh một phần được hạch toán vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, phần còn lại được hạch toán vào khoản mục chi phí sản xuất chung. Như vậy, chi phí sản xuất chung ở công ty bao gồm tất cả các chi phí ngoài chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công như: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng tại các tổ đội, các phòng ban trạm đội trực tiếp tham gia vào việc thi công công trình; chi phí giao dịch tiếp khách ở từng đội sản xuất như: chi phí giao dịch để thuê xe, chi phí tiếp khách phục vụ cho việc ký kết các Hợp đồng kinh tế về cung cấp NVL, thuê máy móc của Đội trưởng với nhà cung cấp; chi phí về tiền điện nước, điện thoại phục vụ cho quản lý công trình; chi phí về nhà ở cho công nhân, chi phí thuê phương tiện đi lại phục vụ công tác khảo sát, thi công ở Đội…. Ngoài ra, tại công ty chi phí vật liệu chung ở đội như văn phòng phẩm, cọc tre, bạt phục vụ cho việc xây dựng nhà ở tạm cho công nhân trực tiếp sản xuất… không được hạch toán vào khoản mục chi phí sản xuất chung mà hạch toán vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Cũng tưng tự như vậy, chi phí trả cho nhân viên quản lý đội được hạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp. Phần trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp và của nhân viên quản lý đội theo quy định (BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1% tính trên lương cơ bản và KPCĐ 2% tính trên thu nhập thực tế của người lao động) cũng không được hạch toán vào khoản mục này mà hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Như vậy, khoản mục chi phí sản xuất chung ở công ty gồm 3 yếu tố:
  • 94.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 94  Chi phí khấu hao TSCĐ: Mỗi kỳ một lần, căn cứ vào Bảng đăng ký mức trích khấu hao TSCĐ (biểu số 12), kế toán tính ra tổng mức khấu hao phải trích trong năm rồi tính ra mức khấu hao phải trích trong một kỳ: Mức khấu hao phải trích trong = kỳ Chi phí khấu hao này sẽ phân bổ cho một số công trình theo giá trị từng công trình ghi trong hợp đồng ký với chủ Đầu tư. Công thức phân bổ như sau: Tổng mức khấu hao phải trích trong kỳ Khấu hao TSCĐ Tổng giá nhận thầu các công trình thi công trong kỳ cần phân bổ khấu hao Trên cơ sở đó, kế toán lập Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ cho từng công trình, hạng mục công trình (biểu số 13). Tổng mức khấu hao trong năm 12 Giá nhận thầu CTi X=
  • 95.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 95 Biểu số 12: Công ty CP TV và XD Đông Hải BẢNG ĐĂNG KÝ MỨC TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ Tính đến ngày 31/12/2011 Đvt: VNĐ Tên TSCĐ Tình trạng TSCĐ Năm bắt đầu sử dụng và tính khấu hao Nguyên giá TSCĐ Hao mòn luỹ kế TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ Năm sử dụng còn lại TSCĐ Mức khấu hao hàng năm Mua Mới Mu a cũ Đang sử dụng Máy cao đạc Ni 6120 2006 5.600.000 5.600.000 MáyđoTHEO 20A(610745) ………… … . … … 2006 … 11.150.000 … 11.150.000 … ….. … … Trạm đo tổng hợp SET 5A 2011 192.856.500 45.642.780 147.213.720 5 29.442.744 Máy cao đạc thuỷ bình 2011 13.250.000 3.047.500 10.220.500 4 2.550.625 Máy cao đạc Ni 2011 9.000.000 2.130.000 6.870.000 3 2.290.000
  • 96.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 96 25556138 Máy toàn đạc SET (3000) 2012 246.857.544 24.685.754 22.171.790 7 31.738.827 Maý thuỷ chuẩn 2012 46.432.000 464.320 45.967.680 5 9.193.536 … … … … … … … … … … Cộng 5.251.909.33 6 1.660.549.28 2 3.591.360.0 54 852.000.000 Ngườilập bảng Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
  • 97.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 97 Biểu số 13: Công ty CP TV và XD Đông Hải BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ VÀO CÔNG TRÌNH Quý III + IV năm 2012 Ngườilập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) STT Tên công trình Số tiền khấu hao 6 tháng Cuối năm 2012 Ghi chú 1 KSTK- XDĐDTĐ Hà Nội- Hoàng Mai 46.000.000 2 TVTK- lập TKBVTC, XDTN TBA Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc 125.000.000 3 Tư vấn xây dựng dự án WB 2 18.000.000 4 KSTK trường Học viện cảnh sát 8.000.000 5 KSTK- XDTN DA NLNT II tỉnh Hà Nam 25.000.000 6 TV KS, lập BVTC DA nâng công suất MBA T1 trạm 110KV Bắc Ninh 28.000.000 … … … Cộng 426.000.000
  • 98.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 98 Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán ghi nhận chi phí này bằng bút toán: Nợ TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ Có TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình Bút toán này nhập liệu như sau: - Vào phân hệ tổng hợp – Chọn chứng từ kế toán khác - Số chứng từ : PBKHQ3,4/2012 - Số ngày vào sổ : 31/12/2012 - Diễn giải: Hạch toán phân bổ KHTSCĐ quý 3,4/2012 – HMCTHNHM - TK Nợ: 6274 - TK Có: 2141 - Loại tiền: VNĐ - Số tiền: 46.000.000 - Đối tượng tập hợp chi phí: XDĐDTĐHNHM - …. - Lưu
  • 99.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 99  Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí về thuê ngoài máy móc thiết bị phục vụ sản xuất như: thuê khoan, thuê xe đi khảo sát công trình, các chi phí về tiền điện nước, điện thoại sử dụng ở đội. Các đội trưởng tập hợp các chứng từ ban đầu như: Các Hợp đồng thuê xe, các hoá đơn thanh toán, lập bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài và Giấy thanh toán tiền tạm ứng rồi gửi về phòng Kế toán. Sau khi kế toán xem xét, kiểm tra; giám đốc ký duyệt , kế toán căn cứ vào giấy thanh toán tạm ứng để ghi nhận chi phí và hoàn ứng theo định khoản: Nợ TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài ( chi tiết CT, HMCT) Có TK 141 – Tạm ứng Thao tác nhập liệu như ví dụ chứng từ kế toán ngày 24/12/2012 phần chi phí nguyên vật liệu.  Chi phíkhác bằng tiền: Các khoản chi phí khác phục vụ sản xuất không hạch toán vào 2 khoản mục chi phí sản xuất chung ở trên thì được coi là chi phí khác bằng tiền, đó có thể là: chi phí thuê vận chuyển thiết bị, chi phí thuê nhà ở cho công nhân sản xuất, chi phí giao dịch, tiếp khách …. Căn cứ vào chứng từ gốc như phiếu chi tiền mặt, giấy báo ngân hàng… và các tài liệu liên quan khác, kế toán nghi nhận chi phí theo định khoản: Nợ TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền (chi tiết CT, HMCT) Có TK 111, 112, 141 Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền, các khoản chi chỉ liên quan đến một công trình thì kế toán hạch toán trực tiếp cho công trình đó, các khoản chi liên quan đến nhiều công trình thì kế toán tiến hành phân bổ theo dự toán chi phí sản xuất chung. Công thức phân bổ như sau:
  • 100.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 100 Chi phí sản xuất chung đã được tập hợp riêng cho hạng mục công trình quận Hoàng Mai – Hà Nội. Sau mỗi nghiệp vụ, phần mềm Misa sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ chi tiết TK 627, Sổ Cái TK627, và các sổ kế toán liên quan. Thực hiện các thao tác in, xem sổ, báo cáo ta có thể xuất ra các sổ tưng ứng. Chi phí sản xuất chung phân bổ Tổng dự toán chi phí sản xuất chung của các công trình cần được phân bổ Dự toán CPSX chung của CTi= x Tổng chi phí sản xuất chung được phân bổ
  • 101.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 101 Biểu số 14: Công ty CP TV và XD Đông Hải TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung Tháng 12 năm 2012 HMCT quận Hoàng Mai Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải T K Đ Ư Số phát sinh KMCP Số dư Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có A B C D E 1 2 1 2 ….. 07/12/201 2 MINH 07/12/2012 TT tiền thuê xe vận chuyển thiết bị từ Đống Đa đến Hoàng Mai 14 1 1,250,000 - 1,250,000 - 11/12/201 2 MINH 11/12/2012 TT tiền giao dịch tiếp khách 14 1 5,000,000 - 5,000,000 - …… 24/12/201 2 MINH 24/12/2012 TT tiền điện, tiền điện thoại T12 14 1 2,543,000 - 2,543,000 - 25/12/201 0 MINH 25/12/2012 TT tiền thuê nhà ở cho công nhân 14 1 5,500,000 5,500,000 ….. 29/12/201 2 BPBK H 29/12/2012 Phân bổ KH TSCĐ 6 tháng cuối năm 2012 21 4 46,000,00 0 - 46,000,00 0 - 31/12/201 2 04 31/12/2012 Kết chuyển chi phí sản xuất chung (627 -> 154) 15 4 63,429,00 0 63,429,00 0 Cộng phát sinh 15 63,429,0063,429,00
  • 102.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 102 4 0 0 Dư cuối kỳ 0
  • 103.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 103 Biểu số 15: Đơn vị : Công ty CP TV và XD Đông Hải TRÍCH SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Tháng 12 Năm 2012 Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung. Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung TK ĐƯ Số tiền Ngày ghi sổ Số hiệu Ngày c.từ Trang STT Nợ Có A B C D E G H 1 2 …. 07/12/2012 MINH 07/12/2012 TT tiền thuê xe vận chuyển thiết bị từ Đống Đa đến Hoàng Mai 141 1,250,000 - 11/12/2012 MINH 11/12/2012 TT tiền giao dịch tiếp khách 141 5,000,000 - 12/12/2012 TRINH 01/12/2012 TT tiền thuê nhà ở cho công nhân tại Vĩnh Phúc 141 4,000,000 - 13/12/2012 TRINH 01/12/2012 TT tiêng thuê xe đi khảo sát 141 500,000 - …… - 24/12/2012 MINH 24/12/2012 TT tiền điện, tiền điện thoại T12 141 2,543,000 -
  • 104.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 104 24/12/2010 TRINH 24/12/2012 TT tiền tiếp khách 141 2,670,000 - …. 29/12/2012 BPBKH 29/12/2012 Phân bổ KH TSCĐ 6 tháng cuối năm 2012- HNHM 241 46.000.000 29/12/2012 BPBKH 29/12/2012 Phân bổ KH TSCĐ 6 tháng cuối năm 2012- VP 241 125.000.000 29/12/2012 BPBKH 29/12/2012 Phân bổ KH TSCĐ 6 tháng cuối năm 2012- WB2 241 18.000.000 ….. 31/12/2012 04 31/12/2012 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(627->154) 154 236,450,000 Cộng số phát sinh 236,450,000 236,450,000 Số dư cuối kỳ 0 Cộng lũy kế từ đầu năm 0 - Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang … - Ngày mở sổ : ….. Ngày….tháng …..năm Ngườighi sổ Kế toán trưởng Giám đốc ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
  • 105.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 105 2.2.2.5. Kếtoán tập hợp chi phí sản xuấtcuối kỳ. Ở Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều được theo dõi từng nghiệp vụ phát sinh cho từng công trình, hạng mục công trình trên các Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 621, TK 622, TK 623, TK 627. Để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất, công ty sử dụng tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và mở chi tiết cho từng công trình. Cuối mỗi kỳ tính giá thành, các khoản chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp trên các TK621, 622, 623, 627 sẽ được kết chuyển sang TK154. Phần mềm kế toán Misa cho phép người sử dụng thực hiện các bút toán kết chuyển tự động hoặc bằng tay theo định khoản: Nợ TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (chi tiết CT, HMCT) Có TK621, 622, 623, 627 (chi tiết CT, HMCT) Ví dụ: Để kết chuyển CPSX 6 tháng cuối 2012, ta thực hiện như sau: - Chọn phân hệ Giá thành -> Chọn kết chuyển chi phí sản xuất - Chọn kỳ tính giá thành: Từ tháng 6/2012 đến tháng 12/2012 -> Nhấn “ đồng ý”. - Kiểm tra các chỉ tiêu: ngày hạch toán, diễn giải, TK Nợ, TK Có, số tiền, đội tượng tập hợp chi phí - Nhấn “Cất” Sau khi cất, bút toán kết chuyển sẽ tự đọng ghi vào sổ chi tiết và sổ cái các TK621, 622, 623, 627, TK154, sổ Nhật ký chung. Thực hiện thao tác xem, in sổ, báo cáo để xem chi tiết TK 154 và sổ cái TK154:
  • 106.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 106 Biểu số 16 Công ty CP TV và XD Đông Hải SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất dở dang Tháng 12 năm 2012 HMCT quận Hoàng Mai Ngày, tháng ghi sổ Số hiệu Chứng từ Ngày, tháng Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh KMCP Số dư Nợ Có Nợ Có A B C D E 1 2 1 2 Số dư đầu kỳ 431,075,780 Số phát sinh trong kỳ 31/12/2012 01 31/12/2012 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp 621 124,843,590 - 124,843,590 - 31/12/2012 02 31/12/2012 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp 622 86,840,000 - 86,840,000 - 31/12/2012 03 31/12/2012 Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công 623 26,240,089 - 26,240,089 - 31/12/2012 04 31/12/2012 Kết chuyển chi phí sản xuất chung 627 63,429,000 - 63,429,000 31/12/2012 KCGV 31/12/2012 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 - 272,443,450 - 272,443,450 Cộng phát sinh 154 301,352,676272,443,450 Dư cuối kỳ 459,854,009
  • 107.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 107 Biểu số 17 Đơn vị : Công ty CP TV và XD Đông Hải SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Tháng 12 Năm 2012 Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất dở dang. Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung TK ĐƯ Số tiền Ngày ghi sổ Số hiệu Ngày c.từ Trang STT Nợ Có A B C D E G H 1 2 Số dư đầu kỳ 1,587,302,408 Số phát sinh trong kỳ 31/12/2012 01 31/12/2012 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp 621 337,041,656 - 31/12/2012 02 31/12/2012 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp 622 424,228,494 - 31/12/2012 03 31/12/2012 Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công 623 154,160.054 - 31/12/2012 04 31/12/2012 Kết chuyển chi phí sản xuất chung 627 236,450,000 - 31/12/2012 KCGV 31/12/2012 Kết chuyển giá vốn hàng bán 1,161,737,020 Cộng số phát sinh 1,097,774,310 1,161,737,020 Số dư cuối kỳ 1,523,339,698 Cộng lũy kế từ đầu năm 1,523,339,698
  • 108.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 108 - Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang … - Ngày mở sổ : ….. Ngày….tháng …..năm Ngườighi sổ Kế toán trưởng Giám đốc ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
  • 109.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 109 2.2.3. Tổ chức tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải. 2.2.3.1. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành. Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Vì sản phẩm của công ty là các bản vẽ thiết kế, các công trình có quy trình sản xuất phức tạp, quy mô lớn, nên đối tượng tính giá thành được xác định là các công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao. Khi đó, kỳ tính giá thành sẽ phù hợp với chu kỳ sản xuất, kế toán sẽ tiến hành tính giá thành sản phẩm khi công trình hoàn thành bàn giao. Tuy nhiên thời gian thi công của công trình khá dài, để phục vụ nhu cầu quản lý, công ty cổ phần tư vân và xây dựng Đông Hải tiến hành tính giá thành từng kỳ. Khi đó, kỳ tính giá thành là 6 tháng. 2.2.3.2. Công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang. Kiểm kê tài sản nói chung và sản phẩm dở dang nói riêng vào thời điểm cuối năm là nhiệm vụ bắt buộc. Tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, cuối kỳ, để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Phó Giám đốc kỹ thuật cử Ban nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành xuống từng công trình đánh giá khối lượng công việc hoàn thành, kiểm định các tiêu chuẩn chất lượng yêu cầu của công trình. Trên cơ sở đó, xác định khối lượng công việc hoàn thành có thể bàn giao cũng như đánh giá chất lượng và tiến độ thi công các công trình. - Trường hợp sản phẩm bàn giao cho Chủ đầu tư là công trình hoàn thành bàn giao toàn bộ thì cuối kỳ nếu công trình chưa hoàn thành, kế toán ghi nhận giá trị công trình dở dang đó như sau:
  • 110.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 110 Giá trị thực tế của KLXL Giá trị thực tếdở dang Giá trị thực tế dở dang cuối kỳ = đầu kỳ + phát sinh trong kỳ - Trường hợp sản phẩm bàn giao cho Chủ đầu tư là từng bộ phận công trình (hạng mục công trình hoàn thành) hoặc theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì sau khi xác định khối lượng công việc có thể bàn giao thanh toán Ban nghiệm thu sẽ gửi Đề nghị nghiệm thu công trình đến chủ đầu tư . +) Nếu chủ đầu tư sau khi nghiệm thu công trình và thực hiện việc bàn giao thanh toán cho khối lượng công việc đó thì: +) Nếu chủ đầu tư xác nhận khối lượng công việc hoàn thành nhưng chưa bàn giao thanh toán thì giá trị khối lượng công việc hoàn thành vẫn được coi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và xác định theo công thức 1. 2.2.3.3. Tính giá thành sản phẩm ở Công ty Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh nên Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành theo Đơn đặt hàng hoặc Hợp đồng giao thầu. Kế toán tiến hành hạch toán chi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình nhưng chỉ tính giá thành cho những công trình hoàn thành bàn giao còn những công trình nào chưa hoàn thành bàn giao thì tổng chi phí sản xuất của GTTT của KLXL dở dang cuối kỳ Giá dự toán các giai đoạn xây dựng hoàn thành Giá dự toán của giai đoạn dở dang cuối kỳ Giá dự toán các giai đoạn dở dang cuối kỳ GTTT dở dang đầu kỳ GTTT phát sinh trong kỳ = x + +
  • 111.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 111 công trình đó được chuyển và cộng luỹ kế vào chi phí của kỳ sau. Vì vậy Bảng tính giá thành (Biểu só 14) cũng là sổ cộng luỹ kế các chi phí sản xuất phát sinh từ khi công trình, hạng mục công trình khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao. - Trường hợp sản phẩm bàn giao cho Chủ đầu tư là công trình hoàn thành bàn giao toàn bộ thì cuối kỳ nếu công trình hoàn thành, kế toán ghi nhận giá thành công trình như sau: - Trường hợp sản phẩm bàn giao cho Chủ đầu tư là công trình hoàn thành bàn giao từng phần (hạng mục công trình hoàn thành bàn giao) hoặc theo các điểm dừng kỹ thuật thì: += Giá thành công trình hoàn thành bàn giao Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ = +Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Giá thành hạng mục công trình hoàn thành bàn giao Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ _
  • 112.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 112 Biểu số 18: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG HẢI BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH Tháng 12 năm 2012 ST T Tên công trình, hạng mục công trình Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Chi phí sản xuất dở dang Giá thành công trình TK 632 CP NVL TK 621 CP n.công TK 622 CP MTC TK 623 CP SX chung TK 627 Đầu kỳ Cuối kỳ 1 TKBVTC – XDĐ DTĐHNH M 124.843.59 0 86.840.000 26.240.089 63.429.000 301.352.676 431.075.780 459.854.009 272.574.447 2 TVTK- lập TKBVTC, XDTN TBA Vĩnh Yên – VP 220.075.32 5 138.175.65 0 50.718.000 163.420.79 4 572.389.769 831.075.780 876.022.095 527.463.454 3 KTTK – HVCS 5.026.000 85.546.267 32.542.143 50.174.232 173.288.642 186.666.719 184.206.300 175.749.061 …… Cộng 337,041,65 6 424,228,49 4 154,160,05 4 236,450,00 0 1,097,774,3 10 1,587,302,4 08 1,523,339,6 98 1,161,737,0 20 Ngườilập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
  • 113.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 113 CHƯƠNG III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG HẢI 3.1. Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Qua thời gian thực tập, bước đầu tìm hiểu việc tổ chức công tác kế toán trong thực tiễn và tiếp cận thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty, em có một số ý kiến đánh giá như sau: 3.1.1. Những ưu điểm  Về bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, bố trí cán bộ vào các vị trí phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn, tạo ra sự kết hợp hài hòa, nhịp nhàng giữa các phần hành kế toán có liên quan trong việc cung cấp thông tin, số liệu tổng hợp và chi tiết cho nhau một cách kịp thời, chính xác, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chung của phòng.  Về độingũ cán bộ kế toán: Công ty có đội ngũ cán bộ kế toán có năng lực, trình độ chuyên môn nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc đã và đang không ngừng trau dồi kiến thức nghiệp vụ kế toán, cập nhật nhanh các quy định pháp luật về Tài chính kế toán đảm bảo công tác kế toán tại Công ty luôn được thực hiện theo đúng Pháp luật  Về hình thức kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung, hạch toán các nghiệp vụ theo phương pháp kê khai thường xuyên là phù hợp với quy mô sản xuất vừa phải của Công ty cũng như phù hợp với đặc điểm sản xuất mang tính đặc thù của lĩnh vực xây lắp.
  • 114.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 114  Về vai trò của các phần hành kế toán: Các phần hành kế toán được các kế toán viên đảm nhiệm, theo dõi, phản ánh, hạch toán theo đúng trình tự ghi chép của kế toán dưới sự tổ chức và điều hành của kế toán trưởng.  Về hệ thống tài khoản: Hệ thống tài khoản được mở theo đúng mẫu quy định và ghi chép đầy đủ, có hệ thống và tương đối thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm tra.  Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Trong thời gian qua công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhìn chung được tổ chức khá tốt. - Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty được xác định tương đối hợp lý. - Phương pháp tính giá thành áp dụng là tính giá thành theo công việc phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm sản phẩm của Công ty. Áp dụng phương pháp này vừa đơn giản, vừa dễ làm lại đảm bảo tính chính xác. - Kỳ tính giá thành quy định 6 tháng là phù hợp với đặc điểm ngành sản xuất. - Chi phí sản xuất được tổ chức quản lý chi tiết trên hệ thống sổ tổng hợp và chi tiết rất thuận tiện cho việc hạch toán và theo dõi quản lý chi phí. Mặc dù, kỳ tính giá thành là 6 tháng nhưng cuối mỗi tháng Phòng kế toán đều yêu cầu các đội gửi Báo cáo chi phí về Công ty, trên cơ sở đó kế toán tiến hành tổng hợp cân đối chi phí phát sinh, so sánh chi phí thực tế phát sinh với dự toán từ đó xác định mức chênh lệch tương đối, tuyệt đối để có những biện pháp điều chỉnh thích hợp nên chi phí sản xuất được theo dõi rất sát sao. Việc tổ chức tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được tiến hành có nề nếp, tuân thủ theo những quy định của chế độ kế toán hiện hành, đáp ứng được
  • 115.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 115 yêu cầu của công tác quản lý, hạch toán kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi để Công ty thực hiện tiết kiệm chi phí và phấn đấu hạ giá thành sản phẩm. Cụ thể:  Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Mọi chứng từ vật liệu phát sinh ở các tổ đội đều được kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ trong suốt quá trình luân chuyển. Vật liệu phục vụ cho sản xuất được giao cho các đội trưởng tự tìm nguồn cung cấp, mua rồi chở trực tiếp đến tận chân công trình nên đã tạo ra tính chủ động cho các Đội, đảm bảo cung cấp đủ nguyên vật liệu theo tiến độ thi công và tiết kiệm chi phí vận chuyển.  Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Mặc dù có cơ cấu nhân công sản xuất tương đối phức tạp song Công ty đã có các cách tính lương cho từng bộ phận công nhân một cách hợp lý, vừa dựa trên chất lượng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, vừa dựa trên tính chất phức tạp của công việc đảm bảo tái sản xuất sức lao động và đáp ứng các nhu cầu cần thiết khác cho người lao động. Việc chấm công ở các tổ đội đều được tiến hành một cách chặt chẽ, tính và thanh toán lương theo đúng quy định của Công ty.  Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công: Máy thi công ở Công ty bao gồm hai loại là máy thi công do Công ty từ điều động thực hiện thi công các công trình và máy thuê ngoài trong những trường hợp Công ty không đáp ứng được. Nhìn chung chi phí sử dụng máy thi công ở Công ty được hạch toán tương đối hợp lý, các nghiệp vụ phát sinh đều được ghi sổ đầy đủ, chi phí nếu liên quan đến một công trình thì được ghi trực tiếp cho công trình đó, nếu liên quan đến nhiều công trình thì được phân bổ theo tiêu thức hợp lý.  Hạch toán chi phí sản xuất chung: Được hạch toán tương đối đơn giản, sổ chi tiết được mở cụ thể cho từng công trình, hạng mục công trình. Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các công trình căn cứ vào giá trị các công trình ghi
  • 116.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 116 trong hợp đồng ký kết với Chủ đầu tư hoặc dự toán chi phí sản xuất chung của các công trình. Với những ưu điểm về công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, Công ty tư vấn và xây dựng Đông Hải đã không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận toàn Công ty. Tuy nhiên, hiện nay công tác khảo sát thiết kế vẫn được xem là thế mạnh của Công ty, không phải mọi Bản vẽ thi công, đồ án thiết kế do Công ty lập thì Công ty sẽ thực hiện việc thi công nên để đảm bảo uy tín, chất lượng các Hồ sơ thiết kế này Công ty nên tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất trong lĩnh vực Xây dựng thực nghiệm, tranh thủ đầu tư vốn và thiết bị kỹ thuật để tiếp tục đấu thầu thi công. Có như vậy thì bản thân những Hồ sơ thiết kế này mới được thực hiện theo đúng mục đích thiết kế, hơn nữa Công ty có thể mở rộng phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận tích luỹ. 3.1.2. Những vấn đề tồn tại cần hoàn thiện. Bên cạnh những ưu điểm kể trên vẫn còn một số tồn tại cần được điều chỉnh để hoàn thiện hơn nữa phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty bởi hiện nay do giá trị hoạt động Xây lắp không chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số giá trị sản lượng của Công ty nên trên thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty đôi khi không được quan tâm ở mức cần thiết, không được giám sát một cách sát sao. Những tồn tại đó là: 3.1.2.1. Vềtổ chức công tác kế toán. ) Việc bố trí bộ máy kế toán:
  • 117.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 117 Nhân viên kế toán các phần hành của Công ty hiện nay là tương đối hợp lý, nâng cao được vai trò, vị trí của từng bộ phận kế toán các phần hành và toàn bộ công tác kế toán chung tại Công ty, song hiện nay vị trí của nhân viên thủ quỹ và Kế toán tiền mặt lại chỉ do một cá nhân đảm nhiệm, điều này vi phạm Luật Kế toán trong tổ chức bộ máy kế toán vì rất dễ gây ra tình trạng biển thủ, thất thoát tài sản của Công ty do không có sự hiệu quả trong việc đối chiếu giữa lượng tiền mặt thực tế tại két Công ty với lượng tiền mặt tồn quỹ theo số dư Nợ TK 111 trên Sổ quỹ của nhân viên kế toán tiền mặt. ) Việc xử lý chứngtừ banđầu, ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Ở Công ty, việc tập hợp chứng từ gửi về phòng kế toán được giao cho các đội trưởng phụ trách công trình. Song do địa bàn hoạt động của Công ty rất rộng, các công trình nằm rải rác khắp cả nước nên việc chuyển các chứng từ này về phòng kế toán không được thực hiện liên tục, đặc biệt là các công trình ở xa. Thôngthường theo quy định của Côngty thì mọichứng từ phát sinh trong tháng chậm nhất phải chuyểnvề Côngty vào cuốitháng. Tuy nhiên, có những công trình chứng từ phát sinh tháng này thì tháng sau, thậm chí có những trường hợp 2, 3 tháng saumới về đếnphòngkế toán. Do vậy, việc ghi sổ kế toán có sai lệch lớn về thời gian so với nghiệp vụ thực tế phát sinh, làm vi phạm mục tiêu “phản ánh kịp thời” củakế toán, ảnh hưởng khôngtốt đến việc theo dõi quá trình chi phí và công tác cân đối chi phí, tính giá thành sản phẩm trong kỳ, hạn chế trong việc đề ra các biện pháp sử dụng chi phí tiết kiệm, hợp lý một cách kịp thời. Mặt khác, chứngtừ banđầu củatất cảcác tổ đội đều tập trung về phòng kế toán côngtyvào cuốimỗitháng nên khối lượng công việc dồn vào cuối tháng rất nhiều. ) Việc ứng dụng phần mềm kế toán:
  • 118.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 118 Hiện nay, ở Công ty cũng đã trang bị hệ thống máy tính hiện đại và đã sử dụng phần mềm kế toán Misa để phục vụ cho công tác kế toán song do đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty là tiến hành thi công rất nhiều công trình, hạng mục công trình cùng một lúc, thời gian luân chuyển chứng từ kéo dài… nên việc ứng dụng phần mềm kế toán Misa còn nhiều bất cập. 3.1.2.2. Vềcông tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ) Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Mặc dù xét chung toàn Công ty, giá trị vật liệu đưa vào sản xuất chỉ chiếm khoảng 25% trong tổng chi phí sản xuất song trong lĩnh vực khảo sát thiết kế - xây dựng thực nghiệm các công trình Điện thì giá trị vật liệu cũng tương đối lớn (40%- 60%). Nguyên vật liệu phục vụ thi công được cung ứng dưới 2 hình thức, giao qua kho hoặc giao cho các đội trưởng tự thu mua đã tạo ra tính chủ động, linh hoạt cho các đội song khi đội trưởng lập Giấy đề nghị tạm ứng để xin tạm ứng tiền mua nguyên vật liệu thì chỉ gửi kèm theo là Hợp đồng kinh tế về cung cấp nguyên vật liệu mà không gửi kèm báo giá vật tư do người bán cung cấp, tình trạng này có thể dẫn tới việc các Đội khai tăng chi phí vật liệu để hưởng chênh lệch giá. Vật liệu phục vụ thi công không qua kho công ty nên vấn đề kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đưa vào thi công ở công ty gặp rất nhiều khó khăn và hầu như không được tiến hành. Mặt khác, khi Vật tư chở tới chân công trình, nhân viên kinh tế đội chỉ lập Phiếu nhập kho vật tư mà không lập Biên bản giao nhận vật tư nên không phản ánh được những chênh lệch trong quá trình mua và vận chuyển vật tư. ) Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
  • 119.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 119 Mặc dù, đã có nhiều cố gắng trong việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp nhằm tính đúng, tính đủ, và tính hợp lý tiền lương trả cho từng bộ phận công nhân song hiện nay công ty mới chỉ lập Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành đối với bộ phận nhân công thuê ngoài mà xét chung toàn Đội vào cuối tháng lại không lập Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành cuối tháng nên không thể so sánh khối lượng công việc giao cho Đội với khối lượng công việc thực tế hoàn thành làm căn cứ tính và so sánh dự toán chi phí nhân công trực tiếp với chi phí nhân công thực tế phát sinh. Ngoài ra, tiền lương và các khoảnphải trả cho nhân viên quản lý đội cũng được hạch toán vào khoản mục chi phí này mà không đưa vào chi phí sản xuất chung. ) Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công: Công ty không mở các tiểu khoản theo yếu tố chi phí như: chi phí tiền lương nhân viên điều khiển máy; chi phí vật liệu, nhiên liệu, động lực, công cụ- dụng cụ phục vụ cho máy thi công hoạt động; chi phí khấu hao máy thi công… nên gây ra khó khăn cho việc lập Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố trên Thuyết minh báo cáo tài chính vào cuối kỳ. Ngoài ra, đối với chi phí khấu hao máy thi công, kế toán công ty không tính toán, tập hợp và phản ánh chi phí khấu hao máy thi công vào TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công mà tập hợp trên tài khoản chi phí sản xuất chung nên chưa phản ánh được chính xác chi phí sử dụng máy thi công. ) Hạch toán chi phí sản xuất chung: Cũng giống như khoản mục chi phí sử dụng máy thi công, đối với khoản mục chi phí sản xuất chung công ty cũng không mở các tiểu khoản theo yếu tố chi phí nên cuối kỳ, kế toán phải tập hợp số liệu của từng yếu tố trên nhiều sổ kế toán để
  • 120.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 120 lập Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố vào cuối kỳ. Cách làm này mất rất nhiều thời gian và dễ gây ra nhầm lẫn trong quá trình tính toán. Đối với việc hạch toán các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý đội, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội và của công nhân trực tiếp sản xuất: theo quy định các khoản này được hạch toán vào khoản mục chi phí sản xuất chung. Ta thấy tiền lương trả cho đội trưởng Dương Đức Minh bao gồm tiền lương thời gian, phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm và tiền ăn ca của cả đội đều được hạch toán vào TK 622. Cách làm này xét về mặt chi phí thực tế không làm ảnh hưởng đến tổng chi phí sản xuất, Công ty lại có thể quản lý một cách tập trung các khoản phải trả công nhân viên ở Đội song lại không đúng chế độ, không phản ánh đúng bản chất từng loại chi phí làm ảnh hưởng tới việc quản lý chi phí. Tương tự như vậy đối với khoản chi phí vật liệu dùng chung cho quản lý công trình cũng không hạch toán vào khoản mục chi phí sản xuất chung mà đưa vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Điều này cũng ảnh hưởng tới việc quản lý từng loại chi phí. Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên Đội đều được tiến hành trích vào chi phí theo đúng tỷ lệ quy định song lại không đúng chế độ và không phản ánh hết chi phí sản xuất đã chi ra cho hoạt động trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm nên việc tính giá thành sản phẩm xây lắp không chính xác vì theo đúng quy định các khoản này phải được hạch toán vào TK 627- Chi phí sản xuất chung để đưa vào giá thành sản phẩm thì công ty lại hạch toán chung với khoản trích của nhân viên khối gián tiếp, tức là đưa vào TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • 121.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 121 Đối với chi phí khấu hao TSCĐ: hàng năm công ty rất chú trọng đầu tư máy móc thiết bị phục vụ sản xuất. Máy móc thiết bị ở công ty có rất nhiều, đa số là các thiết bị chuyên dụng phục vụ cho công tác khảo sát - thiết kế và xây dựng thực nghiệm, chủ yếu là các thiết bị ngoại nhập có giá trị lớn nên khoản trích khấu hao TSCĐ hàng năm ở Công ty là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất chung. Việc phân bổ hợp lý khoản mục chi phí này vào các công trình có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tính chính xác giá thành công trình đó. Hiện nay, việc phân bổ chi phí khấu hao vào các công trình căn cứ vào hai tiêu thức sau: - Giá trị công trình ghi trong Hợp đồng ký kết với Chủ đầu tư. - Khả năng gánh chịu chi phí của giá thành công trình. Tức là: Kế toán sẽ tiến hành phân bổ chi phí khấu hao theo giá trị công trình, nếu giá thành công trình chịu được thì sẽ chính thức lấy số phân bổ này, nếu số phân bổ này làm giá thành công trình quá cao thì sẽ điều chuyển bớt cho các công trình khác. Cách phân bổ này không phản ánh chính xác chi phí khấu hao thực tế mà mỗi công trình phải chịu vì có công trình sử dụng nhiều máy móc thiết bị, có công trình sử dụng ít. Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền: hiện nay công ty tiến hành phân bổ hai khoản mục chi phí này theo dự toán chi phí sản xuất chung. Cách phân bổ này cũng không chính xác lắm vì dự toán chi phí sản xuất chung được lập theo định mức do Nhà nước quy định cho từng nhóm công trình song thực tế hai khoản mục này chịu ảnh hưởng của nhân tố khối lượng công việc hoàn thành mà khối lượng hoàn thành giữa các công trình có thể khác nhau, hơn nữa định mức chi phí sản xuất chung của mỗi công trình cũng khác nhau. ) Hạchtoáncác khoảnghi giảm chiphí sảnxuất kinh doanh dở dang trong kỳ:
  • 122.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 122 Ở công ty để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cuối mỗi kỳ tính giá thành, kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung cho từng công trình, hạng mục công trình trên TK 154, sau đó đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ làm cơ sở tính giá thành sản phẩm xây lắp mà không tính đến các khoản ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ như: giá trị nguyên vật liệu thừa và phế liệu thu hồi nhập kho hoặc tiêu thụ ngay khi kết thúc Hợp đồng xây dựng, giá trị thanh lý máy móc thiết bị thi công chuyên dùng cho một Hợp đồng xây dựng đã khấu hao hết khi kết thúc hợp đồng… ) Hạch toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình: Đốivới các côngtrìnhgiao thôngdo côngty khảo sát thiết kế và xây dựng, theo quy định hiện nay củaNhà nước thì côngtycó tráchnhiệm bảo hànhcôngtrình đểđảm bảo rằngcác côngtrìnhĐiệnđãđược xâydựngtheo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định. Điều đó có nghĩalà có thể phát sinh các chi phí sửa chữa công trìnhtrongthời gian bảo hànhdo có thểcôngtrìnhbị hư hỏng bởi tác động của môi trường. Tuynhiên hiện nay Côngty lại không tiến hành hạch toán chi phí sửa chữa và bảo hành côngtrìnhmà mọichiphí sửachữa, bảo hànhcôngtrìnhphátsinhtrong kỳ đều được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp. 3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuấtvà giá thành sản phẩm xâylắp tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải. 3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máykế toán tại Công ty. Để đảm bảo việc tuân thủ Luật và các chế độ kế toán hiện hành cũng như tránh tình trạng thất thoát tiền mặt của bản thân Công ty, theo em Công ty nên bố trí 2 nhân viên khác nhau phụ trách phần việc của thủ quỹ và Kế toán tiền mặt, đồng thời Công ty nên quy định thời gian định kỳ cho việc đối chiếu tiền mặt
  • 123.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 123 giữa sổ sách của Thủ quỹ và nhân viên kế toán tiền mặt, kết hợp với kiểm tra đột xuất của nhân viên kế toán Tổng hợp hoặc Kế toán trưởng. 3.2.2. Hoàn thiện công tác xử lý chứng từ ban đầu: Để giải quyết tình trạng các chứng từ ban đầu ở các tổ đội gửi về phòng kế toán công ty không liên tục và chậm so với thời gian quy định, em xin đề xuất một số biện pháp sau: Phòng kế toán nên có kế hoạch tập hợp chứng từ gốc của các công trình vào các khoảng thời gian khác nhau trong tháng. Đồng thời, chứng từ ban đầu cũng nên tập hợp và gửi về với số lượng vừa phải vào thời gian kế hoạch quy định, không nên để dồn tích nhiều mới gửi như hiện nay, như vậy vừa giải quyết được vấn đề theo dõi kịp thời chi phí giúp Công ty chủ động trong việc đề ra các biện pháp giải quyết trong trường hợp cần thiết, vừa san đều khối lượng công việc cho cả tháng. Việc gửi chứng từ gốc của các công trình có thể kết hợp với các chuyến công tác về công ty của cán bộ ở Đội hoặc đến thời gian nộp theo quy định có thể gửi bảo đảm qua đường Bưu điện, như vậy sẽ tiết kiệm được chi phí và thời gian. 3.2.3. Hoàn thiện hạch toán chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm nói chung và đặc biệt là trong chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp. Do đó, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu luôn là một trong những biện pháp hữu hiệu để thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm. Ở Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, phần lớn nguyên vật liệu phục vụ cho thi công công trình đều do các đội trưởng tự đảm nhiệm trên cơ sở tạm ứng của Công ty giao cho, do đó để hạn chế tình trạng các Đội khai tăng giá nguyên vật liệu có thể xảy ra, Công ty nên yêu cầu các Đội trưởng khi viết Giấy đề nghị tạm
  • 124.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 124 ứng tiền mua nguyên vật liệu thì phải gửi kèm Hợp đồng kinh tế về việc cung cấp nguyên vật liệu cũng như phải gửi kèm Báo giá vật tư do nhà cung cấp lập trong đó ghi rõ đơn giá cụ thể từng loại vật tư để tiện cho việc quản lý giá thành tại Công ty. Ngoài ra, để kiểm soát chất lượng vật tư đưa vào thực hiện thi công công trình theo đúng các yêu cầu đã ký với chủ Đầu tư, theo em khi phòng kế hoạch lập Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình thì nên quy định rõ các tiêu chuẩn chất lượng yêu cầu đối với vật liệu thi công hoặc xác định rõ tên cụ thể, quy cách, phẩm chất vật tư trên cơ sở đó để đối chiếu với các chứng từ vật tư do đội gửi về. Khi vật tư được nhà cung cấp chở tới chân công trình, để kiểm soát xem có sự sailệch giữa số lượng ghi trongHợp đồng với số lượng vật tư thực nhập nhằm xác định hao hụt, mất mát trong quá trình vận chuyển thì nhân viên kinh tế tại các đội nên tiến hành lập Biên bản giao nhận vật tư. Biên bản có thể có mẫu như sau:
  • 125.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 125 BIÊN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ Ngày… tháng … năm… Họ và tên người giao vật tư:…………………………………… Địa chỉ:…………………………………………………………. Họ và tên người nhận vật tư:……………………………………. Địa chỉ: ………………………………………………………….. Chúng tôi tiến hành giao nhận vật tư như sau: STT Tên vật tư Quy cách, phẩm chất vật tư Đvt Số lượng Ghi chú Cộng Người cung cấp Người nhận vật tư (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 3.2.4. Hoàn thiện hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Để phục vụ cho việc tính và so sánh chi phí nhân công trực tiếp thực tế so với kế hoạch trên cơ sở khối lượng công việc được giao trong kỳ với khối lượng công việc thực tế hoàn thành, theo em khi kết thúc tháng sản xuất Đội trưởng và nhân viên kỹ thuật đội nên tiến hành kiểm tra khối lượng công việc hoàn thành cuối tháng của toàn đội và ghi vào Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành cuối tháng. Phiếu xác nhận này kết hợp với Bảng chấm công sẽ là căn cứ chính xác nhất để tính tiền lương của khối lao động trực tiếp. Phiếu xác nhận có thể có mẫu như sau:
  • 126.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 126 PHIẾU XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH CUỐI THÁNG Tháng … năm … Đơn vị thi công:………………………… ĐVT:….. STT Nội dung công việc Đvt Khối lượng Đơn giá Thành tiền … … … … … … Cộng Nhân viên kinh tế đội Đội trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 3.2.5. Hoàn thiện hạch toán chi phí sử dụng máythi công Hiện nay Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải không mở các tiểu khoản theo yếu tố chi phí cho khoản mục chi phí sử dụng máy thi công nên theo em để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố vào cuối kỳ trên Thuyết minh Báo cáo tài chính, Công ty nên mở các tiểu khoản theo từng loại chi phí cho TK 623. Ví dụ như: - TK 623(1): Chi phí nhân viên điều khiển máy thi công - TK 623(2): Chi phí vật liệu, nhiên liệu, động lực, công cụ- dụng cụ phục vụ hoạt động của máy thi công. - TK 623(4): Chi phí khấu hao máy thi công. - TK 623(7): Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy thi công. - TK 623(8): Chi phí khác bằng tiền rồi sau đó mới mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình.
  • 127.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 127 Ngoài ra, Công ty nên theo dõi các loại máy thi công sử dụng cho từng công trình, hạng mục công trình và thời gian sử dụng mấy thi công để tính chi phí khấu hao máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình. Đối với khoản mục chi phí sử dụng máy thi công liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình thì Công ty nên tiến hành phân bổ theo thời gian thực tế của máy thi công phục vụ từng công trình, hạng mục công trình nhằm xác định hao phí thực tế của máy cần phải đưa vào giá thành của từng công trình. Để làm được điều này, Công ty nên mở Nhật trình hoạt động của máy thi công. Nhật trình có thể thiết kế theo mẫu như sau:
  • 128.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 128 CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG HẢI Đội: …………….. Công trình:…………….. NHẬT TRÌNH HOẠT ĐỘNG MÁY THI CÔNG Tên máy:…………………………. Người lái:……………………….. Tháng:………………………….. Ngày Nội dung Thời gian hoạt động Tổng thời gian hoạt động Xác nhận Sáng Chiều Tối …. … … … … … Cộng Người lái máy Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Căn cứ vào Nhật trình hoạt động máy thi công do các Đội gửi về, phòng Kế toán công ty nên mở Sổ theo dõi sử dụng máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình để thuận tiện cho việc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình. Sổ này được mở cho máy thi công phục vụ sản xuất chung toàn công ty, mỗi nhóm máy thi công phục vụ một loại công tác mở một sổ, mỗi máy thi công mở một số trang. Sổ theo dõi sử dụng máy thi công có thể mở theo mẫu sau:
  • 129.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 129 CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG HẢI SỔ THEO DÕI SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG Năm :…….. Quyển số:……… Tên máy móc thiết bị:………………… Mã hiệu:…………………………… Nước sản xuất:…………………… Số đăng ký:………………………… Công suất hoạt động:…………………. Ngày Đối tượng sử dụng (công trình, hạng mục công trình) Số giờ máy thực tế hoạt động Số ngày máy thực tế hoạt động Ghi chú … … … … … Cộng Người lập sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 3.2.6. Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuấtchung. Sử dụng tiết kiệm, hợp lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm luôn là mục tiêu mà Công ty hướng tới. Để đạt được mục tiêu đó, Công ty phải đề ra các biện pháp tác động đồng thời lên từng khoản mục chi phí. Trong đó, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công đều có định mức cụ thể nên việc giảm hai khoản mục chi phí này là rất khó mà chỉ có thể nâng cao hiệu quả sử dụng. Trong khi chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí rất phức tạp, chứa đựng nhiều nội dung chi phí khác nhau và khó kiểm soát chặt chẽ. Vì vậy, muốn giảm chi phí sản xuất thì tác động vào chi phí sản xuất chung là con đường đúng
  • 130.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 130 đắn và dễ thực hiện nhất. Để tăng cường kiểm soát khoản mục chi phí sản xuất này em xin đề xuất một số biện pháp như sau: - Công ty nên mở các tiểu khoản theo yếu tố chi phí cho TK 627. Điều này có thể làm cho khối lượng công việc ghi chép tăng lên chút ít song lại rất thuận lợi cho việc lập Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố vào cuối kỳ đồng thời giúp Công ty quản lý tốt hơn từng yếu tố chi phí để có biện pháp tác động, điều chỉnh kịp thời, hạn chế những khoản chi không cần thiết. - Hạch toán đúng các khoản phải trả cho nhân viên quản lý đội, tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp sản xuất vào TK 627(1)- Chi phí nhân viên quản lý đội để phản ánh đúng bản chất chi phí và đảm bảo tính chính xác của các chi phí trên Báo cáo tài chính. - Hạch toán đúng khoản mục chi phí vật liệu dùng chung cho quản lý công trình vào TK 627(2)- Chi phí vật liệu phục vụ quản lý công trình. - Với chi phí khấu hao TSCĐ, Công ty nên phân bổ theo thời gian thực tế sử dụng tài sản vào công trình vì có công trình sẽ sử dụng nhiều, có công trình sử dụng ít tài sản do đó việc phân bổ theo giá trị công trình là kém chính xác. Cách phân bổ theo thời gian thực tế sử dụng tài sản, Công ty có thể tiến hành tương tự như cách phân bổ chi phí sử dụng máy thi công mà em đã đề xuất ở mục 3.2.4. - Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền: Công ty có thể lựa chọn các tiêu thức phân bổ khác nhau để đảm bảo chính xác hơn nữa như: phân bổ theo chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ… Song theo lựa chọn tiêu thức phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp là hợp lý hơn cả vì đây là tiêu thức có liên quan chặt chẽ nhất với nhân tố khối lượng công việc hoàn thành- nhân tố quyết định đến sự phát
  • 131.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 131 sinh của hai khoản chi phí này. Lựa chọn tiêu thức này sẽ phản ánh chính xác giá trị chi phí đã sử dụng cho mỗi công trình. 3.2.7. Hoàn thiện hạch toán các khoản ghi giảm chi phí sản xuấtkinh doanhdở dang. Hiện nay, cuối kỳ tính giá thành kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tiến hành tổng hợp và kết chuyển chi phi nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung về TK154 rồi căn cứ vào Báo cáo giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, tiến hành xác định giá trị sản phẩm xây lắp mà không tính đến các khoản chi phí làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong kỳ. Các khoản chi phí đó bao gồm: ) Nguyên vật liệu thừa khi kết thúc công trình hoặc phế liệu thu hồi: với lượng nguyên vật liệu này nhân viên kế toán đội nên tiến hành lập: BIÊN BẢN KIỂM KÊ VÀ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ VẬT TƯ (PHẾ LIỆU THU HỒI) Công trình:…………… Đvt: VNĐ STT Tên vật tư Mã vật tư, quy cách, phẩm chất Đvt Số lượng Đánh giá ước tính Tổng giá trị ước tính … … … … … … … Cộng Ngày…tháng…năm… Nhân viên kế toán đội Đội trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
  • 132.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 132 Sau đó, nếu vật tư được trở về tạm lưu giữ tại kho công ty, kế toán định khoản: Nợ TK 152: giá ước tính Có TK 154: ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Nếu vật tư tiêu thụ ngay, kế toán định khoản: Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán Có TK 154: ghi giảm giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 333 (1): thuế GTGT phải nộp ) Thanh lý máy móc, thiết bị thi công dùng cho một Hợp đồng xây dựng đã tính khấu hao hết vào Hợp đồng khi kết thúc Hợp đồng, kế toán nên ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh: Nợ TK 111,112,131: giá trị thanh lý Có TK 154: ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp 3.2.8. Hoàn thiện hạch toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình Đối với các công trình xây lắp, việc xảy ra hư hỏng trong thời gian bảo hành công trình là điều khó tránh khỏi và ở Công ty cũng phát sinh các chi phí cho sửa chữa bảo hành công trình trong các kỳ hạch toán. Do đó, Công ty nên tiến hành trích trước chi phí sửa chữa và bảo hành công trình vào chi phí sản xuất chung của công trình thay vì nếu phát sinh hai khoản mục chi phí này thì sẽ hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp như hiện nay. 3.2.9. Tăngcường hiệu quả của các thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuấtvào việcra quyết định. Hiện nay, trong cạnh tranh công ty có một khó khăn lớn là: trong đấu thầu có những đơn vị bỏ thầu rất thấp, thậm trí có thể thấp hơn cả giá thành dự toán của
  • 133.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 133 công ty. Do đó, công ty gặp khó khăn trong việc trả lời câu hỏi: có nên ký Hợp đồng với chủ đầu tư không trong trường hợp giá thầu thấp như thế? Việc tìm ra câu trả lời sẽ dễ dàng hơn khi mà nhà quản lý biết khai thác thông tin từ kế toán quản trị chi phí sản xuất. Tuy vậy ở Công ty hiện nay, việc lập các báo cáo quản trị chi phí sản xuất chưa được quan tâm cả về mặt số lượng và chất lượng, phần lớn mới chỉ dừng lại ở các báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo bộ phận và chỉ được lập khi có yêu cầu của Ban lãnh đạo. Do đó, theo em công ty nên mở rộng các hình thức Báo cáo kế toán quản trị chi phí phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh Ví du: Cuối quý II và quý IV, Công ty nên tiến hành phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận để xem xét ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận toàn công ty. Đối với chi phí sản xuất công ty nên theo dõi thành: chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp. Trên cơ sở đó nhà quản trị sẽ xác định được mức thay đổi chi phí khi thay đổi quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh để đưa ra quyết định ký kết hợp đồng sản xuất kinh doanh. Nhà quản lý cần cân nhắc về mức lỗ mà công ty phải chịu trong mỗi phương án nhận hay không nhận công trình để quyết định phương án tối ưu bởi nếu không nhận công trình thì công ty vẫn phải trả lương cho bộ phận công nhân thuộc biên chế của công ty, vẫn phải trích khấu hao tài sản cố định, vẫn phải chi cho công tác quản lý, tức là công ty vẫn phải chi ra một khoản mà không thu về được gì cả. Còn nếu nhận công trình thì công ty sẽ có thu nhập thấp hoặc thậm chí bị lỗ. Vì vậy, nhà quản trị nên cân nhắc lựa chọn giữa số lỗ này với phần chi phí vẫn phải bỏ ra nếu không nhận công trình xem phương án nào có lợi hơn. Đó chính là cách xem xét vấn đề và ra quyết định một cách đúng đắn nhất. Do đó, công ty nên tăng cường cung cấp thông tin kế toán quản trị về mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng, lợi nhuận phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản lý.
  • 134.
    Học viện Tàichính Luận văn tốt nghiệp Vũ Thị Ngọc Oanh Lớp: CQ47.21.07 134 KẾT LUẬN Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vấn đề rất quan trọng, nó ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của Công ty. Do đó, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là rất cần thiết. Xác định chính xác giá thành sản phẩm giúp cho việc phản ánh đúng đắn tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá thành của Công ty giúp xác định kết quả tài chính, tránh được tình trạng lãi giả, lỗ thật, thâm hụt vốn như tình trạng của nhiều doanh nghiệp hiện nay. Chính vì vậy, việc tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng và thiết thực đối với việc quản lý giá thành nói riêng và công tác quản lý kinh tế nói chung của Công ty. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải mặc dù còn nhiều khó khăn, trở ngại nhưng với những nỗ lực rất lớn từ phía Ban lãnh đạo công ty và từ toàn bộ công nhân viên, Công ty đã và đang ngày càng vững vàng hơn, phát triển mạnh mẽ hơn. Trong thành công đó cũng có phần đóng góp không nhỏ của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Sau thời gian tiếp cận thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty, em xin đề xuất một vài ý kiến nhỏ để Công ty tham khảo nhằm hoàn thiện hơn nữa việc tổ chức phần hành kế toán này ở công ty. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn các cô chú, các anh chị trong phòng Tài chính kế toán, Ban lãnh đạo công ty và thầy Thái Bá Công đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp của em. Sinh viên Vũ Thị Ngọc Oanh