1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-----o0o-----
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGÔ THU THẢO
MÃ SINH VIÊN : A12157
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
HÀ NỘI - 2011
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-----o0o-----
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Vũ Thị Kim Lan
Sinh viên thực hiện : Ngô Thu Thảo
Mã sinh viên : A12157
Chuyên ngành : Tài chính - Kế toán
HÀ NỘI - 2011
Thang Long University Library
3
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1
1.1. ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1
1.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp 1
1.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp 2
1.1.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 3
1.1.4. Ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 5
1.2. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 6
1.2.1. Chi phí sản xuất 6
1.2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất 6
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 6
1.2.2. Giá thành sản phẩm xây lắp 9
1.2.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp 9
1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 10
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 11
1.3. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 12
1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản
phẩm xây lắp 12
1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 13
1.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 14
1.3.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14
1.3.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 16
1.3.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 18
1.3.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 24
1.3.3.5. Kế toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán gọn 27
1.3.3.6. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 30
1.3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang
cuối kỳ 33
1.3.4.1.Tổng hợp chi phí sản xuất 33
1.3.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 35
4
1.3.5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 35
1.3.5.1. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp 35
1.3.5.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 36
1.3.5.3. Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp 37
1.4. TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 38
1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung 38
1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 39
1.4.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 41
1.4.4. Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ 42
1.4.5. Hình thức Kế toán máy 44
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG 46
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN
THÔNG 46
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 46
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 47
2.1.2.1. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty 47
2.1.2.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 48
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 50
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 53
2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 54
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG 56
2.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty 56
2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 57
2.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 57
2.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 66
2.2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 77
2.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 90
2.2.3. Tổng hợp chi phí sản xuất 107
2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty 107
2.2.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang 107
Thang Long University Library
5
2.2.4.2. Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 111
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP
ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG 112
3.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN
THÔNG 112
3.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI
CÔNG TY 113
3.2.1. Ưu điểm 113
3.2.1.1. Về bộ máy quản lý 113
3.2.1.2. Về bộ máy kế toán của Công ty 114
3.2.1.3. Về hệ thống chứng từ, phương pháp hạch toán và sổ kế toán 114
3.2.1.4. Về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp 114
3.2.2. Những hạn chế và nhược điểm cần khắc phục trong công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 116
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN
THÔNG 117
3.3.1. Kiến nghị về công tác tổ chức và tập hợp chứng từ kế toán 117
3.3.2. Kiến nghị về công tác kế toán chi phí sử dụng máy thi công 118
3.3.3. Kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất chung 119
3.3.4. Kiến nghị về việc trích bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 119
3.3.5. Kiến nghị về hình thức sổ kế toán mà Công ty đang sử dụng 124
KẾT LUẬN 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
6
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BHTN
BHXH
BHYT
BPB
CCDC
CP NVL
CP NC
CT
DDĐK
GTGT
HMCT
KC
KH
KPCĐ
MTC
NVL
SP
SXC
SXKD
TK
TSCĐ
XL
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảng phân bổ
Công cụ dụng cụ
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Công trình
Dở dang đầu kỳ
Giá trị gia tăng
Hạng mục công trình
Kết chuyển
Khấu hao
Kinh phí công đoàn
Máy thi công
Nguyên vật liệu
Sản phẩm
Sản xuất chung
Sản xuất kinh doanh
Tài khoản
Tài sản cố định
Xây lắp
Thang Long University Library
7
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp................................. 16
Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp......................................... 18
Sơ đồ 1.3: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp công ty có tổ
chức đội máy thi công riêng, có tổ chức kế toán riêng).......................................... 21
Sơ đồ 1.4: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp không tổ chức
đội máy thi công riêng hoặc không tổ chức kế toán riêng)..................................... 23
Sơ đồ 1.5: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp doanh nghiệp
thuê ca máy thi công) ............................................................................................ 24
Sơ đồ 1.6: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ................................................ 26
Sơ đồ 1.7: Kế toán tại đơn vị giao khoán khi đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ
máy kế toán riêng.................................................................................................. 27
Sơ đồ 1.8: Kế toán tại đơn vị giao khoán khi đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế
toán riêng.............................................................................................................. 28
Sơ đồ 1.9: Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán (Đơn vị nhận
khoán không hạch toán kết quả riêng) ................................................................... 29
Sơ đồ 1.10: Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán (Đơn vị nhận
khoán hạch toán kết quả riêng).............................................................................. 29
Sơ đồ 1.11: Kế toán thiệt hại trong sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp (Trường hợp
thiệt hại phá đi làm lại do đơn vị xây lắp gây ra hoặc do chủ đầu tư yêu cầu và chịu
bồi thường)............................................................................................................ 31
Sơ đồ 1.12: Kế toán thiệt hại trong doanh nghiệp xây lắp (Trường hợp thiệt hại do
ngừng sản xuất)..................................................................................................... 32
Sơ đồ 1.13: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất..................................................... 34
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung......................... 39
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái...................... 40
Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ ...................... 42
Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ .................... 44
Sơ đồ 1.18: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính........... 45
8
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ xây dựng tại Công ty CP Xây lắp điện và Viễn thông
.............................................................................................................................. 49
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Xây lắp điện và Viễn
thông..................................................................................................................... 52
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Xây lắp điện và Viễn thông
.............................................................................................................................. 53
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty ...... 55
Thang Long University Library
9
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008-2009........................ 47
Bảng 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng......................................................................... 59
Bảng 2.3: Phiếu nhập kho...................................................................................... 60
Bảng 2.4: Phiếu xuất kho....................................................................................... 61
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.................................... 63
Bảng 2.6: Chứng từ ghi sổ..................................................................................... 63
Bảng 2.7: Sổ chi tiết TK 621H1 Quý IV năm 2009 ............................................... 64
Bảng 2.8: Sổ cái TK 621 Quý IV năm 2009(trích)................................................. 65
Bảng 2.9: Bảng chấm công công nhân trực tiếp sản xuất....................................... 67
Bảng 2.10: Bảng lương thanh toán khối biên chế................................................... 69
Bảng 2.11: Hợp đồng lao động vụ việc.................................................................. 70
Bảng 2.12: Bảng giao khoán nhân công (Trích)..................................................... 71
Bảng 2.13: Bảng chấm công công nhân trực tiếp sản xuất ..................................... 72
Bảng 2.14: Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành số 1.................... 73
Bảng 2.15: Danh sách TT lương công nhân trực tiếp sản xuất ............................... 73
Bảng 2.16: Bảng tổng hợp lương tháng 10 (BL 12)............................................... 74
Bảng 2.17: Chứng từ ghi sổ................................................................................... 74
Bảng 2.18: Sổ chi tiết TK 622H1Quý IV năm 2009 .............................................. 75
Bảng 2.19: Sổ cái TK 622 Quý IV năm 2009(trích)............................................... 76
Bảng 2.20 : Bảng chấm công công nhân điều khiển máy thi công ......................... 78
Bảng 2.21: Bảng lương thanh toán nhân công ....................................................... 79
Bảng 2.22 : Sổ chi tiết TK 6231H1 Quý IV năm 2009........................................... 80
Bảng 2.23: Bảng tính khấu hao TSCĐ................................................................... 82
Bảng 2.24: Sổ chi tiết TK 6234H1 Quý IV năm 2009............................................ 83
Bảng 2.25: Hợp đồng thuê máy (trích) .................................................................. 84
Bảng 2.26: Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành số 0106 .............. 85
10
Bảng 2.27: Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài............................................ 85
Bảng 2.28: Chứng từ ghi sổ................................................................................... 86
Bảng 2.29: Sổ chi tiết TK 6237H1 Quý IV năm 2009............................................ 87
Bảng 2.30: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công....................................... 88
Bảng 2.31: Sổ cái TK 623 Quý IV năm 2009(trích)............................................... 89
Bảng 2.32: Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý............................................ 92
Bảng 2.33: Bảng lương và các khoản trích theo lương khối biên chế..................... 92
Bảng 2.34: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội....................................... 93
Bảng 2.35: Sổ chi tiết TK 6271H1 Quý IV năm 2009............................................ 94
Bảng 2.36: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ............................................................ 95
Bảng 2.37: Sổ chi tiết TK 6273H1 Quý IV năm 2009............................................ 96
Bảng 2.38: Bảng tính khấu hao tài sản cố định ...................................................... 97
Bảng 2.39: Bảng phân bổ chi phí khấu hao............................................................ 98
Bảng 2.40: Sổ chi tiết TK 6274H1 Quý IV năm 2009............................................ 99
Bảng 2.41: Bảng kê các dịch vụ mua ngoài ......................................................... 101
Bảng 2.42: Phiếu chi ........................................................................................... 102
Bảng 2.43: Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài.......................................... 102
Bảng 2.44: Sổ chi tiết TK 6277H1 Quý IV năm 2009.......................................... 103
Bảng 2.45: Chứng từ ghi sổ................................................................................. 104
Bảng 2.46: Bàng tổng hợp chi phí sản xuất chung............................................... 105
Bảng 2.47: Sổ cái TK 627 Quý IV năm 2009(trích)............................................. 106
Bảng 2.48: Sổ chi tiết TK 1541H1 Quý IV năm 2009.......................................... 109
Bảng 2.49: Sổ cái TK 154 Quý IV năm 2009(trích)............................................ 110
Bảng 2.50: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành................................ 111
Thang Long University Library
11
LỜI MỞ ĐẦU
Trước tốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thế giới và khu vực, Đảng
và Nhà nước ta đã có sự chuyển biến mạnh mẽ trong đường lối và chủ trương nhằm
bắt kịp với xu thế chung của toàn cầu. Nhà nước ta đã đưa ra những chính sách đổi
mới toàn diện, đẩy mạnh phát triển tất cả các ngành nghề kinh doanh và các lĩnh vực
hoạt động. Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp có cơ hội để hòa nhập với nền
kinh tế đồng thời thúc đẩy việc phát triển các lĩnh vực kinh doanh riêng của mình.
Điều này tạo nên nhiều cơ hội lớn nhưng đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức đối
với các doanh nghiệp nói chung và đối với doanh nghiệp xây lắp nói riêng, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống các công cụ quản
lý. Kế toán đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong hệ thống các công cụ quản lý. Nó
cung cấp các thông tin tài chính giúp cho nhà quản trị đưa ra những chiến lược kinh
doanh có hiệu quả, trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm có một vai trò đặc biệt quan trọng. Việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ
thể của doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về thực trạng,
khả năng của mình. Qua đó, tìm ra những giải pháp cải tiến, đổi mới công nghệ,
phương thức tổ chức quản lý, nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả
năng cạnh tranh trên thị trường.
Với những kiến thức được trang bị trong trường Đại học kết hợp với quá trình
thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông, em đã
phần nào tiếp cận được với thực tiễn tổ chức sản xuất kinh doanh, nắm bắt được các
mối quan hệ kinh tế, các nghiệp vụ phát sinh trong Công ty. Được sự hướng dẫn tận
tình của cô giáo Th.s Vũ Thị Kim Lan cùng sự giúp đỡ của cán bộ phòng Tài chính kế
toán, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông”
cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
12
Kết cấu của bài khóa luận tốt nghiệp gồm 3 phần chính:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần
Xây lắp điện và Viễn thông.
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông.
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông dưới góc độ kế toán tài
chính.
Mục đích nghiên cứu: tổng hợp các vấn đề có tính lý luận chung về hạch toán
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
lắp. Từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những
hạn chế còn tồn tại, để hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông, em đã
có cơ hội tích lũy thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm hữu ích, phục vụ đắc lực cho
công việc sau này khi ra trường của sinh viên chúng em. Do thời gian thực tập có hạn
và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài viết của em không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Em kính mong nhận được những nhận xét và đóng góp của thầy cô
để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thang Long University Library
1
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
Trong những năm qua ngành xây dựng cơ bản là một trong những ngành cơ
bản nhất, có những tác động lớn đến sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa, hiện đại
hóa của Đảng và Nhà nước. Do vậy nó có những đặc điểm rất riêng như vốn đầu tư
lớn, sản phẩm mang tính đơn chiếc, yêu cầu kỹ thuật phức tạp cùng với thời gian thi
công kéo dài... Điều đó đòi hỏi các nhà quản lý cần có những biện pháp để khắc phục
được những khó khăn trên đồng thời tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Để làm được việc
này, mỗi doanh nghiệp không ngừng tìm cách cải tiến, hoàn thiện hệ thống kế toán,
đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Vì
vậy, việc nắm vững và vận dụng tốt những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là vô cùng cần thiết đối
với mỗi doanh nghiệp xây lắp. Trong nội dung của chương 1, em xin trình bày khái
quát những vấn đề cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
1.3. ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.3.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản
xuất TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân. Nó tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội,
tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước. Vì vậy, một phần lớn của thu nhập
quốc dân nói chung và quỹ tích lũy nói riêng cùng với vốn đầu tư, tài trợ từ nước
ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
So với các ngành sản xuất vật chất khác thì ngành xây dựng cơ bản có những
đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trưng, được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá
trình tái tạo ra sản phẩm của ngành.
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc... có quy mô lớn,
kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài.
Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết
phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây lắp phải
so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua
bảo hiểm cho công trình xây lắp.
2
Sản phẩm xây lắp thường được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận
trước với chủ đầu tư và có thể được nghiệm thu thanh toán khi toàn bộ công trình
hoàn thành hoặc từng hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (thiết bị
thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm
này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh
hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng.
Quá trình từ khi khởi công công trình cho đến khi công trình hoàn thành, bàn
giao đưa vào sử dụng thường là dài. Nó phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp
về mặt kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công chia thành nhiều giai đoạn: từ
giai đoạn chuẩn bị điều kiện thi công đến giai đoạn thi công và giai đoạn hoàn thành.
Mỗi giai đoạn thi công lại bao gồm nhiều công việc khác nhau. Các công việc chủ
yếu được thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố thời tiết, thiên
nhiên. Do vậy, quá trình và điều kiện thi công có tính chất bất ổn định, nó luôn biến
động theo địa điểm xây lắp và theo từng giai đoạn thi công của công trình.
Mỗi công trình đều tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể, phụ thuộc vào
yêu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó. Khi thực hiện các đơn
đặt hàng của khách hàng, đơn vị xây lắp phải đảm bảo bàn giao đúng tiến độ, đúng
thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình.
1.3.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp
Công việc tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp là việc tổ chức thực hiện
ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Do đó việc tổ chức kế
toán trong doanh nghiệp xây lắp sẽ phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh
nhằm tạo ra cơ sở cho việc hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn, bộ phận sản
xuất và sản phẩm được sản xuất. Bên cạnh đó việc tổ chức kế toán còn phụ thuộc vào
quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu công tác chi phí của nhà quản lý sao cho
thực hiện được mục tiêu cung cấp thông tin kịp thời và chính xác về mức hao phí cần
phải bù đắp và hiệu quả của từng bộ phận sản xuất hoặc giai đoạn sản xuất. Vì vậy tổ
chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp có những đặc điểm sau:
- Đối tượng hạch toán chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai đoạn
công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình… từ đó xác
định phương pháp hạch toán chi phí thích hợp.
- Đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai
đoạn công việc đã hoàn thành, khối lượng xây lắp đã hoàn thành… từ đó xác định
Thang Long University Library
3
phương pháp tính giá thành thích hợp: phương pháp trực tiếp, phương pháp tổng cộng
chi phí, phương pháp hệ số hoặc tỷ lệ…
- Xuất phát từ đặc điểm của phương pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản
dự toán được lập theo từng hạng mục chi phí. Để có thể so sánh kiểm tra chi phí sản
xuất xây lắp thực tế phát sinh với dự toán, chi phí sản xuất xây lắp được phân loại
theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng
máy thi công, chi phí sản xuất chung.
1.3.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đúng, tính đủ giá
thành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành
xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh
nghiệp nói chung và ở các tổ đội xây dựng nói riêng. Với chức năng là ghi chép, tính
toán, phản ánh và giám đốc thường xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tài sản,
tiền vốn, kế toán sử dụng thước đo hiện vật và thước đo giá trị để quản lý chi phí.
Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, người quản lý doanh
nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công
trình của quá trình sản xuất kinh doanh. Qua đó, nhà quản lý có thể phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn là tiết kiệm
hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành, đưa ra những quyết định phù hợp với
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm
bảo chất lượng là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường.
Việc phân tích đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa
trên giá thành sản phẩm chính xác. Về phần giá thành thì giá thành lại chịu ảnh hưởng
của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp. Do vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp để xác định nội dung, phạm vi chi phí
cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển
vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu rất cần thiết đối với các doanh nghiệp nói chung
và doanh nghiệp xây lắp nói riêng.
Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả, lỗ thật như một số năm
trước đây. Khi nền kinh tế đang trong thời kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp
hoạt động theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật tư, tiền vốn do cấp trên cấp, giá thành là giá
thành kế hoạch định sẵn. Vì vậy, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm chỉ mang tính hình thức. Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh
nghiệp được chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh theo phương hướng riêng và
4
phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Để có thể cạnh tranh được
trên thị trường, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
còn phải thực hiện đúng theo những quy luật khách quan. Như vậy, kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là phần không thể thiếu được đối với các
doanh nghiệp xây lắp khi thực hiện chế độ kế toán, hơn nữa là nó có ý nghĩa to lớn và
chi phối chất lượng công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp.
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên việc
quản lý về đầu tư xây dựng rất khó khăn phức tạp, trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu, là nhiệm vụ hết
sức quan trọng của doanh nghiệp. Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu
áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng. Vì vậy, để trúng thầu, được nhận
thầu thi công thì doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở đã
định mức đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành, trên cơ sở giá thị trường
và khả năng của bản thân doanh nghiệp. Mặt khác, phải đảm bảo kinh doanh có lãi.
Để thực hiện các yêu cầu đòi hỏi trên thì cần phải tăng cường công tác quản lý kinh tế
nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế
toán đối với quản lý sản xuất. Việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp có ý nghĩa quan trọng và
là yêu cầu cấp bách trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, nó giúp cho
nhà quản lý xác định được kết quả của sản phẩm để từ đó đề ra các nhiệm vụ, mục
tiêu phù hợp với tình hình của doanh nghiệp. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp là vấn đề trung tâm của công tác hạch toán trong xây lắp,
có các nhiệm vụ sau:
- Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành nhằm cung cấp cho người quản lý
tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp
hạ giá thành, đưa ra những quyết định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công,
chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các
khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt
hại, mất mát, hư hỏng trong sản xuất kinh doanh để đề xuất những biện pháp ngăn
chặn kịp thời.
- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các loại sản phẩm lao vụ hoàn
thành của doanh nghiệp.
Thang Long University Library
5
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công
trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện
pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây
dựng đã hoàn thành. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo
nguyên tắc quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình
hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất… trong từng thời kỳ nhất
định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung
cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ
cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.
1.3.4. Ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước,
đảm bảo và nâng cao năng lực sản xuất cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế.
Chính xây dựng cơ bản đã tạo điều kiện xoá bỏ dần sự cách biệt giữa thành thị - nông
thôn, đóng góp đáng kể cho thu nhập quốc dân và tạo nên diện mạo mới cho đất
nước. Từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp xây lắp
được chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh theo phương hướng riêng và phải tự
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Do vậy, việc tổ chức công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa vô cùng
quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp xây lắp. Điều đó giúp cho việc xác định nội
dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị các yếu tố chi
phí đã dịch chuyển vào sản phẩm xây lắp hoàn thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả
sử dụng tài sản - nguồn vốn của doanh nghiệp xây lắp. Do đó công tác tính giá thành
sản phẩm xây lắp phải luôn gắn chặt với công tác tổng hợp chi phí sản xuất. Việc
quản lý tốt các khoản mục chi phí phát sinh sẽ giúp cho doanh nghiệp có được những
giải pháp về kinh tế kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động, giúp cho việc tiết
kiệm và tránh thất thoát, lãng phí. Bên cạnh đó việc tập hợp và đánh giá chi phí một
cách đầy đủ và chính xác sẽ giúp doanh nghiệp xây lắp kiểm tra được các chi phí thực
tế phát sinh trong kỳ. Từ đó doanh nghiệp có thể so sánh với định mức của ngành, dự
toán, kế hoạch để có biện pháp kịp thời nhằm phát hiện các trường hợp lãng phí và
giúp cho việc hạ giá thành sản phẩm.
6
1.4. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.4.1. Chi phí sản xuất
1.4.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Trong quá trình hoạt động sản xuất, mỗi doanh nghiệp phải huy động, sử dụng
các nguồn tài lực, vật lực (lao động, vật tư, tiền vốn, máy móc thiết bị,…) để thực
hiện sản xuất chế tạo sản phẩm, thực hiện các công việc lao vụ, thu mua dự trữ hàng
hóa, luân chuyển lưu thông sản phẩm, hàng hóa, thực hiện hoạt động đầu tư… kể cả
chi phí cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp.
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp sản xuất tiêu hao tư liệu lao động, đối
tượng lao động và sức lao động. Để tiến hành sản xuất hàng hóa, doanh nghiệp phải
bỏ ra chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao động và về đối tượng lao động.
Như vậy chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh
nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong kỳ nhất định. Đối với hoạt
động xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí
về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành
nên giá thành của sản phẩm xây lắp.
Trong điều kiện giá cả thường xuyên biến động thì việc tính toán, đánh giá
chính xác chi phí sản xuất là một trong những yêu cầu rất quan trọng nhằm đáp ứng
việc cung cấp thông tin cần thiết cho nhu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp, nhất
là trong điều kiện hiện nay doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
1.4.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Trong doanh nghiệp xây lắp, các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, nhiều
khoản khác nhau về nội dung, tính chất, công dụng và vai trò. Bởi vậy, mỗi doanh
nghiệp xây lắp lại đòi hỏi có những yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí là khác
nhau. Do đó, để thuận lợi cho công tác quản lý chi phí sản xuất không chỉ dựa vào số
liệu phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất mà còn phải dựa vào số liệu cụ thể của từng
loại chi phí riêng biệt để phục vụ cho yêu cầu kiểm tra, phân tích toàn bộ các chi phí
sản xuất hoặc từng yếu tố chi phí bao thầu theo từng công trình, hạng mục công
trình, theo từng nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Việc phân loại chi phí sản
xuất là yêu cầu tất yếu để hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp.
Thang Long University Library
7
Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý, đối tượng cung cấp thông tin, mục đích và góc
độ xem xét khác nhau mà các loại chi phí được sắp xếp, phân loại theo những tiêu
chí khác nhau:
a. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế được xếp
chung vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, trong lĩnh vực nào.
Cách phân loại này tạo điều kiện cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu
động cũng như việc lập và phân tích dự toán. Toàn bộ chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp theo cách phân loại này bao gồm các yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật
liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ… sử dụng vào hoạt động
xây dựng cơ bản (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu
hồi).
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình thi công lắp đặt
(trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: là toàn bộ số tiền
lương và phụ cấp lương mang tính chất lương phải trả cho người lao động trong
doanh nghiệp xây lắp.
- Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: phản ánh phần BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp
lương phải trả công nhân viên.
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích
trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho thi công, xây dựng các công trình.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả về các loại dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất xây lắp như: chi phí tiền điện, tiền
nước, tiền điện thoại…
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ chi phí khác phát sinh trong hoạt
động xây lắp ngoài các yếu tố chi phí kể trên.
Phân loại chi phí theo nội dung và tính chất kinh tế có tác dụng quan trọng đối
với việc quản lý chi phí trong doanh nghiệp xây lắp, là cơ sở để lập và kiểm tra tình
hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố và lập kế hoạch cân đối trong
phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như ở từng doanh nghiệp.
8
b. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của doanh nghiệp được phân thành
các loại sau đây:
- Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu
phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc…cần thiết để tham gia cấu
thành thực thể sản phẩm xây lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ
cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình. Không bao gồm các
khoản trích theo tiền lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực
tiếp xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí cho các máy thi công nhằm thực
hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm
chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
+ Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: Lương chính, lương phụ
của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy…; chi phí vật liệu; chi phí CCDC; chi
phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
+ Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi
công (đại tu, trùng tu…) ; chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ,
đường ray chạy máy…). Chi phí tạm thời có thể phát sinh trước sau đó được phân bổ
dần hoặc có thể phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí xây lắp trong kỳ.
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng
gồm: lương của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích tiền lương theo tỷ lệ
quy định của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp tham gia xây lắp và công
nhân sử dụng máy thi công, chi phí khấu hao TSCĐ (không bao gồm khấu hao máy
thi công) dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, chi phí CCDC và các
chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội…
Phân loại chi phí theo khoản chi phí trong giá thành có tác dụng phục vụ cho
yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho tính giá thành
sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để
lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
c. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và khối
lượng hoạt động
Với cách phân loại này, chi phí được phân loại dựa trên việc xem xét sự biến
động của chi phí khi mức hoạt động thay đổi. Chi phí được phân thành 3 loại:
Thang Long University Library
9
- Biến phí: là những khoản chi phí có sự thay đổi về khối lượng tương quan tỷ
lệ thuận với sự thay đổi khối lượng sản phẩm. Biến phí thường bao gồm: chi phí
nguyên vật liệu, chi phí về nhân công trực tiếp…
- Định phí: là những khoản chi phí không đổi nếu có thay đổi khối lượng công
việc hoàn thành. Định phí thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung,
chi phí thuê mặt bằng…
- Hỗn hợp phí: Là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí
và định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của
định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí. Hỗn hợp phí thường bao
gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…
Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi
phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình, tiết kiệm chi phí, tìm ra phương
hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Có thể nói mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có một ý nghĩa riêng phục vụ
cho từng yêu cầu quản lý và đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn bổ
sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong
doanh nghiệp, trong từng thời kỳ nhất định.
1.4.2. Giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp
Để xây dựng một công trình hay hoàn thành một lao vụ thì doanh nghiệp xây
lắp phải đầu tư vào quá trình sản xuất thi công một khối lượng chi phí nhất định.
Những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất thi
công đó sẽ tham gia cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành của công
trình đó.
Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng
công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy
ước đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán. Hay nói cách
khác, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối
lượng xây lắp theo quy định. Ở doanh nghiệp xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp
mang tính chất cá biệt. Vì vậy có thể thấy giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất
cũng như tính đúng đắn của các tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh
nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản xuất, hạ thấp
chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
10
1.3.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Phân loại giá thành giúp cho kế toán nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản
phẩm. Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà chia thành các loại giá thành khác nhau:
a. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành giá
thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế.
- Giá thành dự toán của sản phẩm xây lắp:
+ Do sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, thời gian thi công dài, mang tính đơn
chiếc nên mỗi công trình đều có giá thành dự toán riêng.
+ Giá thành dự toán là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây
lắp công trình. Giá thành dự toán được xác định theo định mức và khung giá quy định
áp dụng cho từng vùng lãnh thổ. Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán công trình
ở phần thu nhập chịu thuế tính trước (thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo tỷ
lệ quy định của Nhà nước).
+ Giá trị dự toán = Giá thành dự toán + Thu nhập chịu thuế tính trước
+ Giá thành dự toán được xây dựng và tồn tại trong một thời gian nhất định, nó
được xác định trong những điều kiện trung bình về sản xuất thi công, về tổ chức quản
lí, về hao phí lao động vật tư…cho từng loại công trình hoặc công việc nhất định và
mang tính chất xã hội.
- Giá thành kế hoạch của sản phẩm xây lắp:
+ Giá thành kế hoạch là giá thành được xác định xuất phát từ những điều kiện
cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp
dụng trong đơn vị. Nó phản ánh trình độ quản lí giá thành của doanh nghiệp.
+ Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp: là biểu hiện bằng tiền của những chi
phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp
nhất định. Nó được xác định theo số liệu theo kế toán cung cấp. Giá thành thực tế
không chỉ bao gồm những chi phí trong định mức mà còn bao gồm những chi phí
thực tế khác không nằm trong kế hoạch dự toán như mất mát, hao hụt vật tư do
nguyên nhân chủ quan trong bản thân doanh nghiệp.
Về mặt nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện giá thành trong
các doanh nghiệp xây lắp phải đảm bảo mối quan hệ sau:
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế
Thang Long University Library
11
b. Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp được phân ra thành các
loại sau đây:
- Giá thành sản xuất theo biến phí: Là loại giá thành trong đó chỉ bao gồm các
biến phí sản xuất xây lắp, kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp. Toàn bộ định
phí sản xuất xây lắp được tham gia xác định kết quả kinh doanh xây lắp trong kỳ mà
không được tính vào giá thành sản xuất.
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí sản xuất cố định: Là loại giá
thành trong đó bao gồm biến phí sản xuất và một phần định phí sản xuất được phân
bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn.
- Giá thành xây lắp toàn bộ: Là loại giá thành trong đó gồm toàn bộ chi phí sản
xuất xây lắp (biến phí và định phí) tính cho khối lượng, giai đoạn xây lắp, hoàn thành
hoặc công trình, hạng mục công trình xây lắp hoàn thành.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao: Bao gồm giá
thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm
đã xác nhận là tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính
toán khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đã được xác nhận là tiêu thụ. Giá thành toàn
bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trước thuế
của doanh nghiệp.
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là hai mặt biểu hiện của quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và có những điểm
giống nhau: chúng đều phản ánh các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà
doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm. Giá thành sản
phẩm xây lắp và chi phí sản xuất xây lắp chỉ thống nhất về mặt lượng trong trường
hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là một công trình,
hạng mục công trình được hoàn thành trong kỳ tính giá thành hoặc giá trị khối lượng
xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau. Tuy nhiên chúng lại khác nhau về giới
hạn, phạm vi và nội dung:
- Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) còn
giá thành sản phẩm lại gắn với một loại sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định.
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến các sản phẩm hoàn thành
mà còn liên quan dến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng.
12
- Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh
(chi phí trả trước) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau những đã ghi nhận là
chi phí kỳ này (chi phí phải trả). Hơn nữa theo quy định, một số chi phí không được
tính vào giá thành sản phẩm mà tính vào chi phí hoạt động tài chính.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây
lắp theo sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Về mặt lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có thể không thống
nhất với nhau, điều này thể hiện ở công thức sau:
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Trong giá thành sản phẩm không bao gồm những chi phí sản xuất tính cho
khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhưng nó lại bao gồm chi phí sản xuất tính cho
khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ. Trường hợp đặc biệt, không có chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ và cuối kỳ hoặc chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ thì giá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Như đã phân tích ở trên, chúng ta thấy rằng bên cạnh việc chú trọng công tác
tính giá thành thì cũng cần chú trọng quản lý công tác tập hợp chi phí sản xuất để đảm
bảo cho việc hạch toán chi phí sản xuất được chính xác và hợp lý, làm cơ sở cho việc
tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
1.4. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
xây lắp
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần
được tập hợp theo những phạm vi giới hạn đó, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra phân
tích chi phí, yêu cầu phân tích và yêu cầu tính giá thành sản phẩm.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Có xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản
Thang Long University Library
13
xuất mới đáp ứng được nhu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp giúp cho
việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất:
- Địa điểm phát sinh chi phí sản xuất: tại phân xưởng, đội, bộ phận sản xuất…
- Đối tượng tập hợp chi phí là sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng
mục công trình…
Như vậy, thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính
là xác định nơi phát sinh chi phí và các đối tượng chịu chi phí.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, do những đặc điểm về sản phẩm, về tổ chức sản
xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường
là từng công trình hay hạng mục công trình.
Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng phải dựa trên những căn cứ giống
với việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Đối tượng tính giá thành là các
hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối
lượng xây lắp đã hoàn thành…
1.4.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp hoặc một hệ thống các
phương pháp được sử dụng nhằm tập hợp, hệ thống hóa các chi phí phát sinh trong
quá trình sản xuất của doanh nghiệp ở từng thời kỳ nhất định vào các tài khoản kế
toán và phân chia những chi phí đó theo yếu tố chi phí, khoản mục chi phí, theo đúng
đối tượng kế toán chi phí sản xuất.
Tùy theo từng phương pháp phân loại chi phí sản xuất, kế toán vận dụng
những phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí thích hợp. Về cơ bản, phương pháp
tập hợp chi phí sản xuất bao gồm
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo sản phẩm (công trình, hạng mục
công trình): Hàng tháng, chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến công trình, hạng
mục công trình nào thì được tập hợp chi phí cho công trình, hạng mục công trình đó.
Giá thành thực tế của đối tượng đó chính là tổng chi phí được tập hợp cho đối tượng
từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành.
- Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng: Ở phương pháp này doanh
nghiệp cần đánh giá đơn đặt hàng để xác định giá bán cho sản phẩm. Căn cứ vào yêu
cầu của khách hàng cần tính toán chi phí dự toán cho từng đơn đặt hàng. Chi phí phát
sinh sẽ được tập hợp theo đơn đặt hàng riêng biệt và như vậy tổng chi phí sản xuất từ
14
khi khởi công cho đến khi hoàn thành đơn đặt hàng là giá thành thực tế của đơn đặt
hàng đó.
- Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi công: Chi phí sản xuất phải tập
hợp theo từng đội thi công hay công trường. Trong từng đơn vị đó chi phí lại được tập
hợp cho từng đối tượng chi phí như hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình…
Cuối kỳ tổng số chi phí tập hợp được phải phân bổ cho từng công trình, hạng
mục công trình để tính giá thành sản phẩm riêng.
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa
học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời được. Trình tự
này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp, vào mối
quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, vào trình độ công
tác quản lý và hạch toán… Tuy nhiên, có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản
xuất qua các bước sau:
- Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử
dụng.
- Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh cho
từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao
vụ.
- Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có
liên quan.
- Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính tổng giá thành và giá
thành đơn vị sản phẩm.
1.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Do đặc điểm của ngành xây lắp thường xuyên diễn ra ngoài trời, hệ thống kho
của doanh nghiệp thường không đủ để đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên liệu cho
công trình, do vậy thông thường tại các doanh nghiệp xây lắp, nguyên vật liệu mua
thường được tập kết ngay tại chân công trình. Để tránh tình trạng mất mát, theo quy
định của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu nói riêng và
hàng tồn kho nói chung đối với doanh nghiệp xây lắp là phương pháp kê khai thường
xuyên.
1.3.3.4. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a. Nội dung của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu
thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách tách biệt rõ
Thang Long University Library
15
ràng cụ thể cho từng sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân
chuyển tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp. Chi phí nguyên vật liệu
được tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng như phương pháp thực tế đích danh, bình
quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO), còn có cả
chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến chân
công trình,
Trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác, vật liệu sử dụng cho công
trình, hạng mục công trình nào thì phải được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục
công trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số lượng
thực tế vật liệu đã sử dụng. Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành, tiến
hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trình để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho
từng hạng mục công trình, công trình. Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc xây
dựng nhiều công trình, hạng mục công trình, kế toán tiến hành áp dụng phương pháp
phân bổ chi phí để tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng công
trình, hạng mục công trình theo tiêu thức hợp lý.
Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, hệ
số, trọng lượng, số lượng sản phẩm...
Công thức phân bổ như sau:
Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp
phân bổ cho
từng đối tượng
=
Tổng chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp cần phân bổ
x
Tổng tiêu thức
phân bổ của từng
đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả
các đối tượng
b. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho...
- Các phiếu kế toán như: bảng phân bổ nguyên liệu, sổ chi tiết chi phí.
- Vật liệu mua về có thể nhập kho hoặc có thể xuất thẳng cho công trình.
c. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621- Chi
phi nguyên vật liệu trực tiếp. TK này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp
chi phí: từng công trình, hạng mục công trình, đội xây dựng...
16
Mua NVL chuyển thẳng tới
chân công trình
Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp
TK 1413
TK 133
Thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ
Quyết toán tạm ứng
TK 152
Xuất kho NVL dùng trực tiếp
Nhập kho NVL sử dụng
không hết
TK 621
- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu sử
dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp
trong kỳ hạch toán.
- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không
hết đựơc nhập kho.
- Kết chuyển trị giá NVL thực tế sử dụng
cho hoạt động xây lắp trong kỳ vào bên
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang.
d. Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 111, 112, 331 TK 621 TK 154
1.3.3.5. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a. Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp là những khoản tiền
phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp tham
gia thi công, xây dựng công trình.
Thang Long University Library
17
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương chính, lương phụ và các khoản
phụ cấp có tính chất ổn định. Đối với ngành xây dựng, do có đặc điểm riêng nên trong
khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm chi phí của công nhân vận
hành máy thi công và các khoản trích theo tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
của công nhân trực tiếp sản xuất mà được tập hợp vào chi phí sản xuất chung.
Trong điều kiện sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhân
công cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán phải phân bổ chi phí nhân
công trực tiếp cho từng đối tượng. Hiện nay các doanh nghiệp xây lắp sử dụng hai
cách tính lương chủ yếu là lương theo công việc giao khoán và tính lương theo thời
gian.
- Nếu tính lương theo công việc giao khoán: chứng từ là hợp đồng giao khoán.
Hợp đồng này được ký gồm khối lượng của một phần công việc, nhóm công việc
hoặc cả hạng mục công trình, thời gian thực hiện hợp đồng, đơn giá tiền lương, khối
lượng công việc hoàn thành. Căn cứ vào hợp đồng giao khoán có thể tính được tiền
lương phải trả như sau:
Tiền lương phải
trả
=
Khối lượng công việc
hoàn thành
x
Đơn giá tiền lương
giao khoán
- Nếu tính lương theo thời gian: Căn cứ vào Bảng chấm công và phiếu làm
thêm giờ để hạch toán chi phí tiền lương. Trên cơ sở đó, kế toán tiền lương lập Bảng
thanh toán tiền lương, hạch toán cho từng đối tượng chịu chi phí. Theo cách tính
lương này, mức lương phải trả trong tháng được xác định như sau:
Tiền lương phải
trả trong tháng
=
Đơn giá tiền lương
một ngày
x
Số ngày làm việc
trong tháng
b. Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công, hợp đồng làm khoán, bảng thanh toán khối lượng hoàn
thành.
- Phiếu chi.
c. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 622 – chi phi nhân công trực tiếp để hạch toán hạng mục
chi phí nhân công trực tiếp. TK này cũng được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch
toán chi phí: từng công trình, hạng mục công trình, đội xây dựng…
18
TK 334 TK 622 TK 154
TK 335
TK 1413
Tiền lương phải trả cho công
nhân trực tiếp tham gia sản xuất
xây lắp
Trích trước tiền lương nghỉ phép
của công nhân trực tiếp sản xuất
Quyết toán tạm ứng
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
TK 622
- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
tham gia vào hoạt động xây lắp trong
kỳ.
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
tham gia sản xuất xây lắp trong kỳ vào
TK 154.
d. Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
1.3.3.6. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
a. Nội dung chi phí sử dụng máy thi công
Máy móc thi công là các loại máy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp như máy
trộn bê tông, cần trục, cần cẩu, máy xúc… Chi phí sử dụng máy thi công là các chi
phí liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công, bao gồm các nguyên liệu, vật
liệu xuất dùng cho máy thi công, tiền lương phải trả cho công nhân phục vụ và điều
khiển máy thi công, tiền thuê máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài cho máy thi
công…
Chi phí sử dụng máy thi công được chia làm hai loại là chi phí thường xuyên và
chi phí tạm thời.
Thang Long University Library
19
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý, sử
dụng máy thi công của doanh nghiệp. Thông thường có các hình thức quản lý, sử
dụng máy thi công như sau: công ty có tổ chức đội máy thi công riêng biệt, từng đội
xây lắp có đội máy thi công riêng biệt và máy thi công thuê ngoài.
b. Chứng từ sử dụng
- Nhật trình xe, máy, phiếu theo dõi hoạt động xe, máy thi công.
- Hợp đồng thuê máy, hóa đơn GTGT, phiếu chi…
c. Tài khoản sử dụng
Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Kế toán sử
dụng TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng
máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp
thực hiện thi công công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa
kết hợp bằng máy. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn
bằng máy thì không sử dụng TK 623 mà hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào
các TK 621, 622, 627.
TK 623 không có số dư cuối kỳ và có 6 TK cấp 2.
- TK 6231 – Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ,
phụ cấp phải trả cho công nhân thực tiếp điều khiển máy thi công. Tài khoản này
không phản ánh khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định hiện hành
được tính trên tiền lương của công nhân máy thi công, mà khoản trích này được phản
ánh vào TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
- TK 6232 – Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu
phục vụ máy thi công.
- TK 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao
động liên quan đến hoạt động của máy thi công.
- TK 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh khấu hao máy
thi công.
- TK 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí dịch vụ
mua ngoài như thuê ngoài sửa chữa máy thi công, bảo hiểm máy thi công, chi phí
điện nước…
- TK 6238 – Chi phí khác bằng tiền: Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền
phục vụ hoạt động của máy thi công.
20
TK 623
- Phản ánh các chi phí trực tiếp phát sinh
liên quan đến máy thi công (chi phí
NVL cho máy hoạt động, chi phí tiền
lương NCTT điều khiển máy, chi phí
sửa chữa máy thi công…).
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi
công trong kỳ vào bên Nợ TK 154.
d. Trình tự kế toán
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi
công của doanh nghiệp. Có 3 hình thức sau:
- Hình thức 1: Doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng và có tổ chức
kế toán riêng. Trong trường hợp này toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến đội máy
thi công được tập hợp riêng trên các TK 621, TK 622, TK 627, chi tiết đội máy thi
công. Cuối kỳ tổng hợp chi phí vào TK 154 để tính giá thành ca máy (hoặc giờ máy).
Từ đó xác định giá trị đội máy thi công phục vụ cho từng đối tượng (công trình, hạng
mục công trình…) theo giá thành ca máy (hoặc giờ máy) và khối lượng dịch vụ (số ca
máy, giờ máy) phục vụ cho từng đối tượng.
Thang Long University Library
21
TK 133
Sơ đồ 1.3: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
(Trường hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng, có tổ chức kế toán riêng)
TK 133
Kết chuyển chi phí sử
dụng máy thi công
Lương phải trả CN vận
hành máy
Các khoản trích theo lương
của CN vận hành máy
TK 334
TK 338
TK 214
TK 111, 112, 331
Xuất NVL phục vụ
máy thi công
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Trích khấu hao sử dụng
máy thi công
Chi phí dịch vụ mua ngoài
chi phí dịch vụ bằng tiền khác
TK 152, 153, 111, 331 TK 621, 622, 627-MTC TK 1543-MTC
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
TK 142, 242, 335
Chi phí theo dự toán hoặc
phân bổ cho các khoản chi
phí trả trước
22
+ Trường hợp 1: Các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng mà
thực hiện phương thức cung cấp dịch vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận.
+ Trường hợp 2: Các bộ phận trong doanh nghiệp xác định kết quả riêng (DN
thực hiện phương thức bán dịch vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ).
- Hình thức 2 : Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ
chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội. Như vậy
các chi phí liên quan đến máy thi công được tập hợp riêng, cuối kỳ kết chuyển hoặc
phân bổ theo từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình) thông qua TK 623.
TK 1543 - MTC TK 623 – CT, HMCT TK 1541- CT, HMCT
Phân bổ chi phí sử dụng
MTC cho các đối tượng
xây lắp
Kết chuyển chi phí
sử dụng MTC
TK 1543 - MTC TK 632 - MTC
Giá thành máy thi
công tiêu thụ nội bộ
TK 512 - MTC TK 623 – CT, HMCT
Giá trị phục vụ lẫn
nhau trong nội bộ
TK 1541- CT, HMCT
Kết chuyển chi phí sử
dụng máy thi công
TK 133 TK 3331
Kê khai thuế GTGT cho
dịch vụ tiêu dùng nội bộ
Thang Long University Library
23
Sơ đồ 1.4: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
(Trường hợp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc không tổ chức kế toán
riêng)
- Hình thức 3 : Doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài ca máy thi công. Như vậy
toàn bộ chi phí thuê máy thi công sẽ tập hợp trên TK 623 – chi phí sử dụng máy thi
công
TK 152, 153, 111, 331,…
TK 334
TK 111, 112, 331…
TK 214
TK 623 TK 154 - CT
Xuất NVL phục vụ máy thi công
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Lương phải trả CN vận hành máy
Trích khấu hao sử dụng máy
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
Kết chuyển chi phí sử dụng
máy thi công
TK 142, 242, 335
Chi phí theo dự toán hoặc phân
bổ cho các khoản chi phí trả
trước
24
Sơ đồ 1.5: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
(Trường hợp doanh nghiệp thuê ca máy thi công)
1.3.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
a. Nội dung của chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm : lương nhân viên quản
lý đội xây dựng, các khoản trích theo tiền lương theo tỷ lệ quy định của nhân viên
quản lý đội, công nhân trực tiếp tham gia xây lắp và công nhân điều khiển máy thi
công, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, chi
phí CCDC và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội…
Do chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng đội và liên quan đến nhiều
công trình nên cuối kỳ kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan
theo tiêu thức phù hợp. Công thức phân bổ như sau:
Chi phí sản xuất
chung phân bổ cho
từng đối tượng
=
Tổng chi phí sản xuất
chung cần phân bổ
x
Tổng tiêu thức
phân bổ của
từng đối tuợngTổng tiêu thức phân bổ của
tất cả các đối tượng
Do đặc điểm riêng biệt của doanh nghiệp xây lắp nên khi hạch toán chi phí sản
xuất chung, kế toán cũng cần lưu ý một số điểm sau :
- Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng mục
công trình đồng thời phải chi tiết theo các điều kiện đã quy định.
- Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất.
TK 623
Giá thuê máy thi công
TK 133
Thuế GTGT
được khấu trừ
TK 154 - CT
Kết chuyển chi phí sử
dụng máy thi công
TK 111, 112, 331
Thang Long University Library
25
- Khi thực hiện dự toán chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng thì phải
quản lý tốt chi phí đã giao khoán.
- Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượng xây lắp
khác nhau, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng
có liên quan theo phương thức hợp lý.
b. Chứng từ sử dụng
- Bảng thanh toán tiền lương công nhân.
- Phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC, bảng phân bổ khấu
hao TSCĐ.
c. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung để theo dõi các khoản chi
phí sản xuất chung. TK 627 mở theo từng công trình, từng hạng mục công trình và
TK 627 không có số dư cuối kỳ.
TK 627 có 6 TK cấp hai :
- TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền lương,
lương phụ, phụ cấp lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây
dựng; tiền ăn giữa ca, khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tính theo quy định
hiện hành trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng
máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp).
- TK 6272 – Chi phí vật liệu.
- TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất.
- TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ.
- TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền.
TK 627
- Phản ánh chi phí sản xuất chung thực
tế phát sinh trong kỳ.
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất
chung trong kỳ vào TK 154.
26
TK 142, 242, 335
Chi phí theo dự toán hoặc phân
bổ cho các khoản chi phí trả trước
d. Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.6: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
TK 152, 153
TK 334, 338
TK 111, 112, 331…
TK 214
TK 627
Xuất NVL phục vụ máy thi công
Lương của NV quản lý đội và các
khoản trích theo lương của CNTT
CN điều khiển MTC, NV quản lý đội
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT được
khấu trừ
Các khoản ghi giảm chi
phí sản xuất chung
Kết chuyển chi phí SXC
TK 1413
TK 352
Quyết toán tạm ứng
Trích lập dự phòng bảo hành
sản phẩm xây lắp
TK 154 - CT
TK 111,112, 152,138…
Thang Long University Library
27
1.3.4.5. Kế toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán gọn
Hiện nay khoán gọn là hình thức quản lý khá phổ biến trong doanh nghiệp xây
lắp ở nước ta. Nó có ý nghĩa to lớn trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp. Phương thức khoán gọn được thực hiện giữa doanh
nghiệp và các đơn vị nội bộ của doanh nghiệp như đội xây dựng, xí nghiệp xây dựng
trong doanh nghiệp đó. Giữa doanh nghiệp và các đơn vị nhận khoán gọn phải ký hợp
đồng khoán gọn và khi thực hiện xong phải thanh lý hợp đồng khoán gọn làm căn cứ
ghi sổ kế toán.
a. Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng
Trong trường hợp này, kế toán tại đơn vị giao khoán sẽ sử dụng TK 141(1413)
để theo dõi quá trình tạm ứng vật tư, tiền vốn cho đơn vị nhận khoán.
- Đối với đơn vị giao khoán, căn cứ vào số đã tạm ứng, kế toán tiến hành thanh
toán bổ sung số thiếu hoặc thu hồi số thừa theo giá trị thực tế giao khoán hoàn thành.
- Đối với đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng thì cần
mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán cả về giá trị nhận khoán và chi phí
thực tế theo từng khoản mục chi phí. Trong đó, chi phí nhân công thực tế cần phải chi
tiết theo bộ phận thuê ngoài và bộ phận nhân viên của đơn vị. Số chênh lệch giữa chi
phí thực tế với giao khoán là mức tiết kiệm hoặc vượt chi của đơn vị nhận khoán.
Sơ đồ 1.7: Kế toán tại đơn vị giao khoán khi đơn vị nhận khoán không tổ chức
bộ máy kế toán riêng
TK 111, 112, 331
TK 152, 153
TK 111, 112, 3388
TK 1413 TK 621, 622, 623, 627 TK 1541
TK 133
TK 111,112,1388 , 334
Xuất NVL, CCDC
tham gia thi công
Thuế GTGT được
khấu trừ (nếu có)
Thu hồi tạm ứng thừa
Bổ sung tiền
tạm ứng thiếu
Xuất tiền tạm ứng
Kết chuyển chi phíChi phí thực tế phát sinh
căn cứ vào quyết toán
28
b. Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng
Kế toán tại đơn vị giao khoán trong trường hợp này sẽ sử dụng TK 136 – Phải
thu nội bộ, đối với đơn vị nhận khoán kế toán sử dụng TK 336 – Phải trả nội bộ.
- Đối với đơn vị giao khoán: Căn cứ vào giá trị khối lượng xây lắp giao khoán
nội bộ do đơn vị nhận khoán bàn giao, kế toán tiến hành thanh toán bổ sung số thiếu
hoặc thu hồi số thừa tạm ứng. Lưu ý đối với TK 133 tại đơn vị giao khoán trong
trường hợp đơn vị nhận khoán không xác định kết quả kinh doanh riêng thì nó phản
ánh thuế GTGT đầu vào của bên nhận khoán, ngược lại, trường hợp đơn vị nhận
khoán có xác định kết quả kinh doanh riêng thì TK này phản ánh thuế GTGT đầu vào
của đơn vị giao khoán đồng thời cũng là thuế GTGT đầu ra của bên nhận khoán.
Sơ đồ 1.8: Kế toán tại đơn vị giao khoán khi đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ
máy kế toán riêng
- Đối với đơn vị nhận khoán, kế toán sử dụng TK 336 để phản ánh tình hình
nhận tạm ứng và quyết toán giá trị khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ với đơn vị
giao khoán.
TK 111, 112
TK 152, 153
TK 111, 112, 3388
TK 136
TK 1541
TK 133
TK 111, 112, 1388
Tạm ứng tiền cho
đơn vị nhận khoán
Xuất vật tư cho
đơn vị nhận khoán
Bổ sung số tạm ứng
còn thiếu
Quyết toán giá trị xây lắp
giao khoán nội bộ bàn
giao
Thuế GTGT
Thu hồi số tạm ứng
còn thừa
Thang Long University Library
29
Sơ đồ 1.9: Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán (Đơn vị
nhận khoán không hạch toán kết quả riêng)
Sơ đồ 1.10: Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán (Đơn
vị nhận khoán hạch toán kết quả riêng)
TK 621, 622, 623, 627 TK 1541 TK 632
Kết chuyển chi phí
sản xuất cuối kỳ
Giá thành công trình
nhận khoán bàn giao
TK 512 TK 336 TK 112, 111
TK 3331
Doanh thu tiêu thụ
nội bộ Nhận tạm ứng tiền
Thuế GTGT phải nộp
TK 621, 622, 623, 627 TK 1541 TK 336 TK 111, 112, 152, 153
TK 133
Kết chuyển chi phí
sản xuất cuối kỳ
Giá trị XL nhận
khoán nội bộ
Thuế GTGT
Nhận tạm ứng
tiền, vật tư
Giá trị XL nhận
khoán nội bộ > số
đã nhận tạm ứng
Giá trị XL nhận khoán nội
bộ < số đã nhận tạm ứng
30
1.3.3.6. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
Các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng đều
không thể tránh khỏi những thiệt hại trong quá trình sản xuất, thi công các công trình,
hạng mục công trình. Đặc biệt do đặc thù của ngành xây lắp đó là các công trình thi
công ngoài trời, chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên, thiên nhiên vì vậy
thường xuyên phát sinh những khoản thiệt hại, rủi ro bất ngờ ngoài dự toán. Các
khoản thiệt hại phát sinh có thể do ngừng sản xuất hoặc do sai phạm trong quá trình
thi công dẫn đến phải phá đi làm lại.
a. Thiệt hại phá đi làm lại
Trong quá trình thi công, có những khối lượng công trình hoặc phần việc phải
phá đi làm lại nhằm đảm bảo chất lượng của toàn bộ công trình. Nguyên nhân của
thiệt hại này có thể là do thiên tai, hỏa hoạn, do lỗi sửa đổi thiết kế của bên giao thầu
hoặc do bên thi công gây ra do tổ chức sản xuất không hợp lý, do sai phạm kỹ thuật
của công nhân… Tùy vào mức độ thiệt hại và nguyên nhân gây ra thiệt hại mà có
những biện pháp xử lý thích hợp. Mặt khác cũng cần xác định được giá trị thiệt hại do
phá đi làm lại bao gồm các phí tổn về nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng
máy thi công và chi phí sản xuất chung.
Trong trường hợp thiệt hại do phá đi làm lại, kế toán tại đơn vị xây lắp sẽ sử
dụng TK 1381 – TS thiếu chờ xử lý để hạch toán. Tùy theo từng trường hợp mà có
những cách xử lý thiệt hại này như sau :
- Nếu do thiên tai gây ra được xem như khoản thiệt hại bất thường.
- Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường thiệt hại.
- Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành hoặc tính vào
khoản thiệt hại bất thường sau khi trừ đi phần giá trị bắt người phạm lỗi
phải bồi thường và phần phế liệu thu hồi.
Phương pháp hạch toán
Thang Long University Library
31
Sơ đồ 1.11: Kế toán thiệt hại trong sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp (Trường
hợp thiệt hại phá đi làm lại do đơn vị xây lắp gây ra hoặc do chủ đầu tư yêu
cầu và chịu bồi thường)
TK 152, 334 TK 621, 622, 623, 627 TK 154 TK 152, 111
TK 1381
TK 334, 1388
TK 811
TK 131
TK 111, 112, 331
TK 133
CP sửa chữa thực
tế phát sinh
KC chi phí phát
sinh về sửa chữa
công trình hỏng
Giá trị phế
liệu thu hồi
Giá trị thiệt hại
chưa xác định
nguyên nhân
Giá trị thiệt hại
bắt bồi thường
Giá trị thiệt hại
tính vào CP khác
Thiệt hại do
chủ đầu tư phải
bồi thường
Chi phí sửa
chữa thực tế
phát sinh
Thuế
GTGT
32
b. Thiệt hại do ngừng sản xuất
Thiệt hại do ngừng sản xuất là các khoản thiệt hại phát sinh do việc đình chỉ
sản xuất trong một thời gian nhất định. Ngừng sản xuất có thể do thời tiết, do thời vụ
hoặc do tình hình cung cấp nguyên, nhiên liệu, máy móc thi công và các nguyên nhân
khác. Các khoản này bao gồm tiền lương phải trả trong thời gian ngừng sản xuất, giá
trị nguyên nhiên liệu, động lực phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất.
Trong trường hợp ngừng việc theo thời vụ hoặc ngừng việc theo kế hoạch, kế
toán lập dự toán chi phí trong thời gian ngừng sản xuất và tiến hành trích trước chi
phí ngừng sản xuất vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.12: Kế toán thiệt hại trong doanh nghiệp xây lắp ( Trường hợp thiệt
hại do ngừng sản xuất)
TK 111,152,334,338 TK 335
Chi phí thực tế do ngừng
SX trong kế hoạch
Trích trước chi phí về
ngừng SX trong kế hoạch
Giá trị bồi thường nhận
được
TK 1388, 334
TK 811, 415
TK 142, 242
Phân bổ chi phí cho các
kỳ kế toán tiếp theo
Chi phí thực tế phát
sinh do ngừng SX
ngoài kế hoạch
TK 1381
Chi phí thực tế phát sinh
do ngừng SX ngoài kế
hoạch
TK 623, 627, 642
Giá trị thiệt hại về ngừng SX
ngoài kế hoạch tính vào chi
phí và quỹ dự phòng tài
chính
TK 133
Thuế GTGT
Thuế GTGT
TK 133
Thang Long University Library
33
1.3.5. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ
1.3.4.1. Tổng hợp chi phí sản xuất
Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí và phương pháp hạch toán chi phí đã
xác định tương ứng, cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung của
công trình, hạng mục công trình… vào bên nợ của TK 154 – Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang. Tài khoản này được dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh
phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp và áp dụng phương pháp hạch toán
hàng tồn kho là kê khai thường xuyên. TK 154 được mở chi tiết theo đối tượng hạch
toán chi phí thường là công trình, hạng mục công trình.
Trong ngành xây lắp TK 154 có 4 TK cấp 2 như sau
- TK 1541 – Xây lắp : Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản
phẩm xây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ.
- TK 1542 – Sản phẩm khác : Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá
thành sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ.
- TK 1543 – Dịch vụ : Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành dịch
vụ và phản ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ.
- TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp : Dùng để tổng hợp chi phí bảo hành
công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình
bảo hành xây lắp còn dở dang cuối kỳ.
TK 154
SDĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.
- Chi phí phát sinh trong kỳ liên quan
đến thành phẩm xây lắp công trình.
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ
bàn giao chưa được tiêu thụ.
- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn
thành bàn giao.
- Giá thành xây lắp của nhà thầu
phụ bàn giao cho nhà thầu chính
được xác định tiêu thụ trong kỳ.
SDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
34
TK 155
Sản phẩm xây lắp hoàn thành
chờ tiêu thụ, bàn giao
Sơ đồ 1.13: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
TK 621
TK 622
TK 623
TK 627
TK 111, 112, 331
TK 154 TK 152, 111, 138
Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp
Kết chuyển chi phí NC
trực tiếp
Kết chuyển chi phí SXC
Giá trị sản phẩm bên nhà thầu
phụ bàn giao
Giá thành sản phẩm
xây lắp hoàn thành
Kết chuyển chi phí sử dụng
máy thi công
TK 133
Thuế GTGT được
khấu trừ
Các khoản ghi giảm chi phí
TK 632
Giá trị do nhà thầu phụ bàn giao cho bên chủ đầu tư
Thang Long University Library
35
1.3.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục
công trình, đơn đặt hàng… chưa hoàn thành, chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu,
thanh toán.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất cho
khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo những nguyên tắc nhất định.
Muốn đánh giá sản phẩm làm dở dang một cách chính xác phải tổ chức kiểm
kê chính xác khối lượng sản phẩm dở dang, phát hiện những tổn thất trong quá trình
thi công, đồng thời kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động
để xác định mức độ hoàn thành của khối lượng sản phẩm dở dang chính xác.
Trong doanh nghiệp xây lắp, việc tính giá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào
phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu
tư :
- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị
sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời điểm kiểm kê
đánh giá.
- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác
định được giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là các khối lượng xây lắp chưa tới đạt
điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở
phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã
hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng.
Chi phí thực tế
khối lượng xây
lắp dở dang
cuối kỳ
=
Chi phí thực tế
SXKD dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí phát
sinh trong kỳ
thực tế cần phân
bổ
x
Giá trị dự
toán của giai
đoạn xây lắp
dở dang cuối
kỳ
Giá trị dự toán
của giai đoạn
xây lắp hoàn
thành
+
Giá trị dự toán
của giai đoạn
xây lắp dở dang
cuối kỳ
1.3.5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.5.1. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp là thời kỳ mà bộ phận kế toán cần phải tiến
hành công việc tính giá thành cho các sản phẩm xây lắp. Xác định kỳ tính giá thành
36
phù hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp được khoa
học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu, thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm
kịp thời trung thực, phát huy được vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành của doanh nghiệp.
Để xác định phương pháp tính giá thành thích hợp, kế toán phải căn cứ vào đặc
điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào đặc điểm
riêng của ngành xây dựng cơ bản, kỳ tính giá thành có thể được xác định như sau:
- Đối với các sản phẩm xây lắp theo đơn đặt hàng, thời gian sản xuất thi công
dài, công việc được coi là hoàn thành chỉ khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt
hàng thì khi hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tiến hành tính giá thành cho sản
phẩm xây lắp.
- Đối với các công trình, hạng mục công trình được quy định thanh toán theo
giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng hoàn thành.
- Đối với những công trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị có thời gian thi
công nhiều năm mà không tách ra được từng bộ phận công trình nhỏ đưa vào sử dụng
thì khi từng bộ phận xây lắp đạt đến điểm dừng hợp lý, theo thiết kế kỹ thuật có ghi
trong hợp đồng thi công sẽ được bàn giao thanh toán khi doanh nghiệp xây lắp tính
giá thành thực tế cho khối lượng bàn giao.
1.3.5.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
a. Phương pháp giản đơn
Phương pháp này được áp dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp xây lắp. Theo
phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho một công
trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến hoàn thành chính là giá thành thực tế
của công trình hay hạng mục công trình đó. Công thức tính giá thành theo phương
pháp này như sau:
Giá thành
thực tế khối
lượng xây lắp
hoàn thành
bàn giao
=
Chi phí thực tế
của khối lượng
xây lắp dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
của khối lượng
xây lắp phát
sinh trong kỳ
-
Chi phí thực tế
của khối
lượng xây lắp
dở dang cuối
kỳ
Thang Long University Library
37
b. Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện
phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo định mức. Nội
dung chủ yếu của phương pháp này như sau:
- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí được
duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm.
- Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí xây lắp thực tế phù hợp với định mức
và số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch thoát ly định mức, thường xuyên thực hiện
phân tích những chênh lệch này để kịp thời đề ra các biện pháp khắc phục nhằm tiết
kiệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật cần kịp thời tính toán lại giá thành
định mức và xác định số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức của sản
phẩm đang sản xuất dở dang cuối kỳ trước (nếu có).
- Trên cơ sở giá thành định mức, số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch thoát
ly định mức được tập hợp riêng và số chênh lệch do thay đổi định mức để tính giá
thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ theo công thức:
Giá thành thực tế
của công trình, hạng
mục công trình
=
Giá thành định
mức của công
trình, hạng mục
công trình
±
Chênh lệch
do thay đổi
định mức
±
Chênh
lệch so với
định mức
c. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Doanh nghiệp có thể ký với bên giao thầu hợp đồng nhận thầu thi công bao
gồm nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng cho từng công việc.
Khi đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là đơn đặt hàng.
Toàn bộ chi phí thực tế được tập hợp riêng cho từng đơn đặt hàng kể từ khi khởi công
đến khi hoàn thành và toàn bộ chi phí phát sinh cho đơn đặt hàng chính là giá thành
của đơn đặt hàng đó.
1.3.5.3. Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Thẻ tính giá thành sản phẩm dùng để theo dõi và tính giá thành sản xuất của
từng loại sản phẩm sản xuất trong từng kỳ hạch toán. Thẻ được lập trên cơ sở thẻ tính
giá thành sản phẩm, dịch vụ kỳ trước và sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh kỳ
này.
38
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Tháng .....năm.....
Tên công trình, hạng mục công trình: …
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Tổng
số tiền
Chia ra theo khoản mục
CPNVL
trực
tiếp
CPNC
trực
tiếp
CP sử
dụng
MTC
CP sản
xuất
chung
Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ
Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ
Giá thành SP, DV trong kỳ
Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ
1.4. TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đây là hình thức kế toán đơn giản, thích hợp với mọi đơn vị hạch toán, đặc
biệt có nhiều thuận lợi khi ứng dụng máy tính trong xử lý thông tin kế toán trên sổ.
Số lượng sổ sách của hình thức gồm : Sổ Nhật ký, Sổ cái và các sổ chi tiết cần
thiết.
Ưu điểm : đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, dễ áp dụng máy vi tính vào kế toán,
thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán.
Nhược điểm : ghi trùng lặp giữa các sổ kế toán.
Trình tự nội dung ghi sổ
- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ, ghi hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào
sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đồng thời ghi
vào các sổ kế toán chi tiết cần thiết.
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái,lập Bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu đúng số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp
chi tiết, lập báo cáo tài chính.
Thang Long University Library
39
Chứng từ kế toán
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
1.4.3. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Đây là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số lượng sổ, loại
sổ, kết cấu sổ cũng như đặc trưng về trình tự hạch toán.
Số lượng và loại sổ: một quyển sổ Nhật ký sổ cái và số lượng sổ, thẻ chi tiết
cho một số đối tượng cần thiết.
Ưu điểm : hạch toán theo hệ thống sổ của hình thức Nhật ký - Sổ cái rất đơn
giản, số lượng sổ ít, nên khối lượng ghi sổ ít, số liệu kế toán tập trung, cho biết cả hai
chỉ tiêu thời gian và phân loại theo đối tượng ngay trên một dòng ghi, kỳ ghi sổ trên
một quyển sổ.
Nhược điểm: không áp dụng được cho những đơn vị kế toán vừa và lớn, số
nghiệp vụ kính tế phát sinh nhiều, hoạt động phức tạp phải sử dụng nhiều tài khoản…
Sổ Nhật ký chung
Sổ Cái TK
621, 622, 623 627, 154
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài
chính
Sổ thẻ kế toán chi tiết TK
621.622,623,627,154
Bảng tổng hợp
chi tiết TK
Sổ Nhật ký đặc
biệt
40
Kết cấu sổ không thuận tiện cho nhiều người cùng ghi sổ một lúc nên công việc lập
báo cáo bị chậm trễ.
Trình tự nội dung ghi sổ:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra xác định tài
khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Nhật ký – Sổ cái.
- Chứng từ kế toán sau khi được dùng để ghi Nhật ký – Sổ cái phải được ghi vào
sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng tiến hành cộng Nhật ký – Sổ cái… tính ra số dư cuối tháng.
- Kiểm tra, đối chiếu các số liệu sau khi cộng Nhật ký – Sổ cái.
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp KT chứng từ
cùng loại
Sổ (thẻ) kế toán chi
tiết TK 621, 622,
623, 627, 154
Nhật ký - Sổ cái TK 621,
622, 623, 627, 154
Bảng tổng hợp
chi tiết TK
Báo cáo tài chính
Thang Long University Library
41
1.4.6. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đây là hình thức kế toán phát triển cao hơn so với các hình thức Nhật ký
chung hay Nhật ký – Sổ cái trong lĩnh vực thiết kế hệ thống sổ đạt mục tiêu hợp lý
hoá cao nhất trong hạch toán kế toán trên các mặt.
- Tách việc ghi nhật ký với việc ghi sổ cái thành hai bước công việc độc lập, kế
thừa để tiện cho phân công lao động kế toán khắc phục những hạn chế của hình thức
Nhật ký sổ cái.
- Sử dụng phổ biến sổ Nhật ký tài khoản để hạch toán hàng ngày theo cả hai
hướng: thông tin về thời gian phát sinh nghiệp vụ và thông tin phân loại cho từng loại
đối tượng.
Số lượng và loại sổ dùng: Sổ chứng từ ghi sổ (Sổ Nhật ký tài khoản), Sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ (Nhật ký tổng quát), Sổ cái tài khoản (Sổ tổng hợp cho từng tài
khoản), Sổ chi tiết cho một số đối tượng.
Ưu điểm : ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, thống nhất cách thiết kế sổ
Nhật ký và Sổ cái, số liệu kế toán dễ đối chiếu, dễ kiểm tra, sổ nhật ký rời cho phép
thực hiện chuyên môn hóa được lao động kế toán trên cơ sở phân công lao động.
Hình thức này phù hợp với mọi loại quy mô đơn vị sản xuất kinh doanh và đơn vị
quản lý cũng như đơn vị hành chính sự nghiệp.
Nhược điểm : vẫn chưa khắc phục được đặc điểm ghi chép trùng lặp.
Trình tự nội dung ghi sổ:
- Hàng ngày, tập hợp, kiểm tra chứng từ để lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi
sổ sau khi đã được lập chuyển cho phụ trách duyệt rồi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi
sổ, sau đó mới được sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Sau khi đã phản ánh tất cả “chứng từ ghi sổ” đã lập trong tháng trước vào sổ
cái, kế toán tiến hành cộng số phát sinh Nợ, phát sinh Có và tính số dư cuối tháng của
từng tài khoản, sau đó đối chiếu, kiểm tra số liệu trên sổ cái được sử dụng để lập
“Bảng cân đối tài khoản” và các báo cáo tài chính khác.
42
Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.4.7. Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
Đây là hình thức kế toán phát triển cao nhất, nó kế thừa ưu điểm của các hình
thức trước đó, đảm bảo tính chuyên môn hoá cao của sổ kế toán, thực hiện chuyên
môn hoá và phân công chuyên môn hoá lao động kế toán.
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Bảng tổng hợp KT
chứng từ cùng loại
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết TK
621, 622, 623, 627, 154
Sổ cái TK 621, 622,
623, 627, 154
Bảng tổng hợp
chi tiết TK
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Thang Long University Library
43
Số lượng và loại sổ: 10 Nhật ký chứng từ, 11 Bảng kê, 4 Bảng phân bổ, Sổ cái,
các sổ chi tiết.
Ưu điểm: dễ phân công lao động, giảm khối lượng công việc ghi sổ, có tính
chất đối chiếu, kiểm tra cao, tạo kỷ cương cho thực hiện ghi chép sổ sách, cung cấp
thông tin tức thời cho nhà quản lý.
Nhược điểm: phức tạp về kết cấu, quy mô sổ lớn về lượng và loại, đa dạng kết
cấu giữa các đối tượng trên loại sổ Nhật ký chính và phụ (bảng kê, phân bổ…) nên
khó vận dụng phương tiện máy tính vào xử lý số liệu kế toán, đòi hỏi trình độ kế toán
cao và quy mô hoạt động doanh nghiệp lớn.
Trình tự nội dung ghi sổ:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi
trực tiếp vào các Nhật ký – Chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
+ Đối với các loại chi phí sản xuất phát sinh nhiều lần hoặc mang tính phân bổ,
các chứng từ gốc trước hết được tập hợp phân bổ trong các bảng phân bổ, sau đó lấy
số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và Nhật ký – Chứng từ có liên
quan.
+ Đối với các Nhật ký – Chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết
căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào
Nhật ký – Chứng từ.
- Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra, đối
chiếu số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng
hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trực
tiếp vào Sổ cái.
+ Đối với các chứng từ liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi
trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết và
căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài
khoản để đối chiếu với sổ cái.
+ Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng
từ bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
44
Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
S
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.4.8. Hình thức Kế toán máy
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy tính là công việc kế toán
được thực hiện theo một chương trình phần mềm theo kế toán trên vi tính. Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết
hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ
quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính
theo quy định.
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được
thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng
không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
Chứng từ gốc các bảng phân bổ số 1, 2, 3
Bảng kê số 4,
Bảng kê số 5
Nhật ký
chứng từ số 7
Số (thẻ) kế toán chi tiết TK
621, 622, 623, 627, 154
Sổ cái TK 621, 622,
623, 627, 154
Bảng tổng hợp
chi tiết TK
Báo cáo tài chính
Thang Long University Library
45
Trình tự nội dung ghi sổ:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để
nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế
toán.
- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy theo
từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán
chi tiết có liên quan).
- Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các
thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số
liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông
tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa
sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
- Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện
các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
Sơ đồ 1.18: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
Phần mềm kế toán
Máy vi tính
Sổ chi tiết TK 621,
622, 623, 627, 154…
Sổ cái TK 621, 622,
623, 627, 154…
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
- Bảng cân đối phát sinh
- Báo cáo kế toán
46
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG
Qua chương 1, chúng ta đã có cái nhìn tổng quan về công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. Vì vậy tại
chương 2 này, em xin được đi sâu tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và
Viễn thông. Bắt đầu bằng việc giới thiệu khái quát về tình hình tổ chức, bộ máy quản
lý cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp
điện và Viễn thông. Sau đó, em xin đi sâu vào việc phân tích thực trạng công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty.
2.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN
THÔNG
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông được thành lập từ Xí nghiệp Xây
lắp điện thuộc Công ty Điện lực TP Hà Nội theo quyết định số 203/2003/QD-BCN
ngày 01/12/2003 của Bộ Công nghiệp và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 01030041760 ngày 15 tháng 04 năm 2004 của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hà Nội, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 1 ngày 05 tháng 12
năm 2006 thay đổi lần thứ 2 ngày 15 tháng 05 năm 2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
TP Hà Nội cấp.
- Trụ sở: Số 115 Nguyễn Tam Trinh – Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội
- Điện thoại: (04) 36339 346/22119 680
- Fax: (04) 38626 163
Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông là một doanh nghiệp có tư cách
pháp nhân, có tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hà Nội.
Hầu hết các đường dây điện, các trạm biến áp và các đường cáp ngầm trên địa
bàn Hà Nội với các cấp điện áp 0.4KV- 6KV – 10KV – 22KV – 35KV – 110KV do
ngành điện quản lý là sản phẩm trong nhiều năm qua của Công ty. Sản phẩm của
Công ty được đánh giá có chất lượng ngang hàng với các doanh nghiệp trong nước,
các doanh nghiệp nước ngoài và có nhiều ưu thế cạnh tranh trên thị trường.
Với đội ngũ gần 200 cán bộ công nhân viên và các phương tiện thi công đặc
chủng, chuyên ngành, Công ty đã có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động xây lắp các
Thang Long University Library
47
công trình điện, công trình xây dựng. Công ty có đội ngũ cán bộ, kỹ sư giàu kinh
nghiệm, đội ngũ công nhân lành nghề, uy tính lâu năm trong ngành điện.
Trong những năm qua với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân
viên và sự hoạch định chiến lược đúng đắn của cấp quản lý, Công ty đã đạt được một
số thành tựu nhất định trong ngành công nghiệp nhẹ. Kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty đã không ngừng tăng lên, luôn đạt và vượt kế hoạch đề ra, góp
phần không nhỏ vào việc làm tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên. Mục tiêu của
Công ty trong thời gian tới là tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được, khẳng
định và nâng cao hơn nữa vị thế của mình trên thị trường hiện nay.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008-2009
Đơn vị tính: đồng
STT Chỉ tiêu
Năm
Chênh lệch
2009 2008
1 Doanh thu thuần 38.745.018.958 31.707.622.417 7.037.396.541
2 Giá vốn hàng bán 36.866.151.166 29.926.099.708 6.940.051.458
3 Lợi nhuận gộp 1.878.867.792 1.781.522.709 97.345.083
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.3.1. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty
Do sự phát triển không ngừng và ngày càng mở rộng cùng với phạm vi hoạt
động là không hạn chế, Công ty đã thực hiện công tác:
- Xây lắp các công trình viễn thông.
- Tư vấn, thiết kế các công trình hạ tầng dân dụng, các công trình điện và tư
vấn viễn thông.
- Xây dựng các công trình hạ tầng dân dụng và công nghiệp.
- Sản xuất, gia công, chế tạo cơ khí và thiết bị điện.
- Sửa chữa máy biến áp và thiết bị điện.
48
- Kinh doanh vật tư, thiết bị điện và viễn thông.
- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị.
- Xây lắp đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 220KV.
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện từ 35 KV trở xuống.
- Dịch vụ sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng vật tư thiết bị điện.
- Kinh doanh khách sạn, lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục
vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ
trường).
- Kinh doanh và lắp đặt thang máy.
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.
2.1.3.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Do đặc điểm hoạt động của Công ty, cơ cấu tổ chức chia ra thành nhiều tổ đội.
Khi có các công trình, Công ty sẽ khoán gọn cho các đội để thi công. Ta có thể mô tả
sơ lược quy trình hoạt động như sau: khi Công ty trúng thầu một công trình, sẽ phân
công giao khoán công việc cho các tổ đội. Đội trưởng của các đội là người trực tiếp
nhận nhiệm vụ, chịu trách nhiệm về tiến độ thi công và chất lượng công trình, là
người quản lý chung, phân công công việc cho các đội viên. Bên cạnh đó hàng ngày
tổ chức giao ban với các đội, lực lượng giám sát để kịp thời rút kinh nghiệm các công
việc đã thực hiện, điều chỉnh khối lượng công việc để đảm bảo tiến độ.
Các đội khi thi công phải có nhật ký công trình do bên chủ đầu tư (bên A)
phát hành, phải ghi chép đầy đủ diễn biến công trình, lập các văn bản nghiệm thu, kết
thúc mỗi ca làm việc phải lập ngay bảng thống kê khối lượng hoàn thành, chất lượng
kỹ thuật có xác nhận của bên A. Sổ nhật ký công trình sẽ được nộp kèm theo hồ sơ
hoàn công và là chứng từ quan trọng cho việc quyết toán. Làm đúng thiết kế, chỉ thay
đổi khi có yêu cầu của A được ghi trong nhật ký hay bằng văn bảng (tùy mức độ yêu
cầu).
Về phía Công ty, sau khi giao khoán cho các đội sẽ thường xuyên có một cán
bộ kỹ thuật quản lý chất lượng làm nhiệm vụ giám sát và kiểm tra tại hiện trường thi
công để đôn đốc tiến độ và đảm bảo chất lượng công trình. Đồng thời phối hợp chặt
chẽ với bên giao thầu, các đơn vị có liên quan trong suốt quá trình thi công. Trong
trường hợp gặp những trở ngại do các yếu tố không lường trước được thì Công ty
phải thông báo kịp thời cho bên A bằng văn bản và cùng nhau thống nhất cách giải
quyết.
Thang Long University Library
49
Tại các phòng ban cũng có sự theo dõi công việc của các đội như: phòng Kế
hoạch kỹ thuật theo dõi tiến độ và chất lượng công trình, phòng Tài chính kế toán
quản lý các vấn đề có liên quan đến tài chính của các đội.
Đối với những công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công trong 1 năm thì
Công ty cùng với đội sẽ tiến hành nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành cho
bên A. Mặt khác, với những công trình có giá trị lớn, thi công trong nhiều năm thì sau
mỗi đợt thi công từng hạng mục công trình Công ty sẽ tổ chức nghiệm thu từng phần,
và theo hợp đồng kinh tế đã ký với bên A thì Công ty cùng với đội sẽ bàn giao phần
hoàn thành đó cho bên A, cứ thế tiếp tục thi công hoàn thành toàn bộ công trình.
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ xây dựng tại Công ty CP Xây lắp điện và Viễn thông
(Nguồn: Phòng Kế hoạch kỹ thuật)
Hiện nay, tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông đã áp dụng phương
thức giao khoán sản phẩm cho các đội xây lắp tổ chức thi công. Giá trị giao khoán là
toàn bộ các khoản mục chi phí được giao cho bên nhận khoán. Các đội xây lắp nhận
khoán sẽ tự tổ chức cung ứng vật tư, thiết bị kỹ thuật, nhân công để tiến hành thi công
công trình. Công ty phải dựa trên giá trị dự toán công trình để xây dựng giá giao
khoán công trình cho các đội. Do đó nếu coi giá trị dự toán công trình xây lắp là
Đấu thầu
Ký hợp đồng với bên A
Tổ chức thi công
Nghiệm thu kỹ thuật và tiến
độ thi công với bên A
Bàn giao và thanh quyết toán
công trình với bên A
50
100% thì giá trị giao khoán cho đội là 95%, còn Công ty giữ lại 5% để trang trải chi
phí quản lý.
Để làm rõ hơn phương thức khoán gọn tại Công ty, em xin trích Điều 3 trong
nội dung của Hợp đồng giao khoán nội bộ ngày 25 tháng 1 năm 2009 do ban giám
đốc ra quyết định đối với toàn bộ các đội thi công.
Điều 3(Trích): Giá trị giao khoán
Công ty khoán cho đội quản lý các chi phí xây lắp như sau:
- Vật liệu: Công ty giao khoán cho đội chủ động đi mua vật tư trên cơ sở định
mức vật tư bóc tách từ khối lượng thực hiện, tập hợp hoá đơn, chứng từ theo lượng
vật tư thi công có sự giám sát của phòng ban chức năng của Công ty.
- Nhân công: Giao khoán theo định mức, đơn giá trong hồ sơ dự thầu đã được
phê duyệt và được điều chỉnh khi chính sách chế độ Nhà nước thay đổi Công ty có
trách nhiệm tập hợp dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để trả cho đội thanh
toán cho người lao động, từng tháng, quý, thống kê đội phải báo cáo về phòng ban
sản lượng làm ra, có biểu giao khoán lương, khi kết thúc tháng, quý, công việc có hội
đồng nghiệm thu của Công ty cùng với đội nghiệm thu khối lượng công việc hoàn
thành để chi trả lương cho người lao động.
- Máy thi công: có hợp đồng thuê máy và có sự điều động máy thi công theo
từng loại công việc theo tiến độ thi công.
- Các loại chi phí khác: phù hợp với định mức quy định theo sản lượng làm ra.
- Chủ động làm hồ sơ thanh quyết toán, quan hệ với chủ đầu tư để giải quyết
các công việc thi công hàng ngày liên quan đến hợp đồng khi lãnh đạo Công ty vắng
mặt.
Tổng các khoản chi phí giao khoán cho đội là 95% (Giá trị xây lắp trước thuế).
Trên cơ sở giá trị dự toán xây lắp hoàn thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
và khoản thuế giá trị gia tăng theo cơ chế hiện hành (Bù trừ) để nộp ngân sách Nhà
nước.
Tổng giá trị tạm tính là: 18.740.252.000 đồng.
(Bằng chữ: Mười tám tỷ bảy trăm bốn mươi triệu hai trăm năm hai ngàn đồng.)
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông là một doanh nghiệp hoạt động
kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân. Do quy mô và phạm vi hoạt động rộng khắp
mà Công ty đã xây dựng bộ máy quản lý điều hành một cách ổn định và có hiệu quả
Thang Long University Library
51
nhằm khẳng định quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần nâng
cao năng suất lao động và thúc đẩy quá trình phát triển của Công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng
có nghĩa là các phòng ban tham mưu bàn bạc với giám đốc theo từng chức năng,
nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành và đưa ra các quyết định đúng đắn có lợi nhất cho
Công ty.
- Chủ tịch hội đồng quản trị: Đại hội đồng cổ đông hoặc hội đồng quản trị bầu
Chủ tịch hội đồng quản trị theo quy định tại điều lệ của Công ty. Trường hợp hội
đồng quản trị bầu Chủ tịch hội đồng quản trị thì chủ tịch được bầu trong số thành viên
hội đồng quản trị. Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm giám đốc hoặc tổng giám
đốc công ty nếu điều lệ Công ty không đúng quy định khác. Chủ tịch hội đồng quản
trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
+ Lập chương trình kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị.
+ Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ
cuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp hội đồng quản trị.
+ Tổ chức việc thông qua quyết định của hội đồng quản trị.
+ Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị.
+ Chủ tọa họp hội đồng cổ đông.
- Giám đốc: Người đại diện cho quyền hạn và nghĩa vụ của toàn Công ty. Vì
vậy giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật. Giám đốc là
người điều hành cao nhất trong Công ty, được toàn quyền ký kết các hợp đồng kinh
tế, tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công
ty.
- Phó giám đốc: Là người do giám đốc công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật. Là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc
Công ty và pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc phân công hoặc ủy quyền, có trách
nhiệm đôn đốc, nhắc nhở cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ được giao và báo cáo kết
quả, tiến độ thực hiện khi giám đốc yêu cầu.
- Phòng Hành chính tổng hợp: Có nhiệm vụ quản lý về mặt lao động, hồ sơ cán
bộ công nhân viên, cân đối thu nhập hàng tháng, phụ trách an toàn lao động, đào tạo
công nhân viên chức, nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện bộ máy tổ chức của Công
ty.
- Phòng Tài chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý và sử dụng các nguồn vốn của
Công ty, tính và chi trả lương cho công nhân viên. Hạch toán, kiểm tra thu chi tài
chính, tổ chức thực hiện các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, theo dõi, giám sát,
52
đôn đốc thực hiện các hoạt động kinh tế về mặt tài chính. Kế toán phản ánh các khoản
thu chi vào tài khoản, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp,
hạch toán lãi lỗ, phân phối lợi nhuận và báo cáo cho cơ quan chức năng.
- Phòng Kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ trực tiếp lên kế hoạch và tham gia
vào các công trình xây dựng.
- Các tổ đội điện lực, xưởng cơ khí, xây dựng: Có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện
các công trình về điện, cơ khí và xây dựng.
Ta có thể hình dung cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty qua sơ đồ sau
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Xây lắp điện và Viễn
thông
(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp)
Chủ tịch hội
đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng Tài chính kế
toán
Phòng Hành chính
tổng hợp
Phòng Kế hoạch kỹ
thuật
Điện
lực 2
Điện
lực 3
Điện
lực 4
Điện
lực 5
Điện
lực 6
Điện
lực 7
Xưởng
cơ khí
Xây
dựng
Điện
lực 1
Thang Long University Library
53
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm về quy mô và phạm vi hoạt động của Công ty, bộ máy kế toán
được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung có sự phân công lao động kế toán thành
từng mảng riêng biệt. Toàn bộ công tác kế toán tập trung tại phòng Tài chính kế toán
của Công ty. Mô hình bộ máy kế toán này phù hợp với đặc điểm tổ chức và quy mô
sản xuất kinh doanh của Công ty, phù hợp với điều kiện hạch toán kế toán có các
nghiệp vụ phát sinh lớn, phức tạp đảm bảo sự lãnh đạo chung đối với công tác kế toán
của Công ty.
Phòng Tài chính kế toán gồm:
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác
kế toán trong Công ty. Ngoải ra còn giúp giám đốc Công ty tập hợp các số liệu về
kinh tế, tổ chức công tác phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Kế toán tổng hợp: là người trực tiếp giúp việc cho kế toán trưởng, thu thập báp
cáo chi tiết, tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình, lập các báo cáo
kế toán với cấp trên, kê khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng với cơ quan thuế.
- Kế toán thanh toán – Ngân hàng: thực hiện giao dịch với ngân hàng, theo dõi
quản lý số dư về tiền gửi ngân hàng.
- Kế toán thanh toán: thực hiện thanh toán thu chi tiền mặt, tiền lương cho các
tổ, đội.
- Thủ quỹ: theo dõi, quản lý tình hình thu chi tiền mặt trong Công ty, theo dõi
lương và các khoản trích theo lương. Hàng tháng cùng các phòng chức năng, trên cơ
sở khối lượng xây lắp đã hoàn thành và đơn giá tiền lương, xác định quỹ lương được
hưởng của từng công trình, phân bổ quỹ lương cho các bộ phận trong Công ty. Đồng
thời có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình tăng,
giảm tài sản cố định.
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Xây lắp điện và Viễn thông
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
thanh
toán-NH
Kế toán
thanh toán
Thủ quỹ
54
2.1.6. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Hiện nay Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông sử dụng chế độ kế toán
áp dụng cho các doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/3/2006
của Bộ Tài chính. Công ty tiến hành ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
- Kỳ kế toán: theo quý.
- Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ).
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định : phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính giá vật tư xuất kho: theo phương pháp thực tế đích danh.
Công ty hiện nay đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất thực
hiện theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC do
BTC ban hành. Đồng thời Công ty cũng mở chi tiết một số tài khoản nhằm quản lý cụ
thể và nhu cầu quản trị của ban lãnh đạo.
Với năng lực sẵn có, đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ nghiệp vụ vững vàng,
điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán được máy tính hóa, phần mềm kế toán máy mà
Công ty đang áp dụng là Acsoft. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là công
việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm trên máy vi tính. Phần
mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng Công ty có thể in
được đầy đủ Sổ kế toán và các Báo cáo tài chính theo quy định.
Thang Long University Library
55
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối quý
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Bảng tổng hợp KT
chứng từ cùng loại
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết TK
Sổ cái TK
Bảng tổng hợp
chi tiết TK
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
56
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG
2.2.5. Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt
quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp của Công ty. Nó quan trọng bởi vì có xác định đúng đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất thì mới tạo điều kiện thuận lợi để tập hợp chi phí sản xuất, giúp
cho việc quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm được nhanh chóng và chính xác,
đáp ứng được yêu cầu của nhà lãnh đạo. Vì vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
của Công ty được xác định là các công trình, hạng mục công trình.
Để thuận lợi trong công tác kế toán, Công ty đã thực hiện phân loại chi phí sản
xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính và nguyên vật liệu phụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương của công
nhân trực tiếp tham gia xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan trực
tiếp đến việc sử dụng máy thi công nhằm thực hiện công tác lắp đặt thi công bằng
máy.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí cho quản lý và phục vụ sản xuất
có tính chất như: lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội, các
khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định của công nhân trực tiếp sản xuất và công
nhân điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua
ngoài, các chi phí bằng tiền khác…
Mỗi công trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn giao
đều được mở sổ, tờ kê chi tiết riêng để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cho từng
công trình, hạng mục công trình. Cuối mỗi quý căn cứ vào các sổ, tờ kê chi tiết chi
phí sản xuất phát sinh của tất cả các công trình, hạng mục công trình trong tháng kế
toán sẽ tiến hành tổng hợp số liệu, lập Bảng tổng hợp chi phí phát sinh để ghi vào sổ
theo dõi chi phí sản xuất dở dang cho từng công trình.
Việc tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông
được thực hiện theo phương pháp trực tiếp đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
Thang Long University Library
57
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
(nếu theo dõi riêng được chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung phát
sinh ở từng công trình). Đối với chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi
công nếu không thể hạch toán trực tiếp được cho từng công trình, hạng mục công
trình thì sẽ tiến hành phân bổ theo chi phí trực tiếp (gồm chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp và chi phí nhân công trực tiếp).
Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây lắp điện và
Viễn thông được xác định như sau đối với những công trình có giá trị nhỏ, thời gian
thi công trong 1 năm thì đối tượng tính giá là công trình hoàn thành; ngược lại đối với
những công trình có giá trị lớn, thi công trong nhiều năm thì đối tượng tính giá là khối
lượng công việc hoàn thành; được nghiệm thu bàn giao và chấp nhận thanh toán của
chủ đầu tư. Phương pháp tính giá thành được tính theo phương pháp trực tiếp, nghĩa
là những chi phí phát sinh ở công trình nào thì được tính trực tiếp cho công trình đó.
Khi hoàn thành tổng chi phí phát sinh ở từng công trình thì đó chính là giá thành của
công trình đó.
2.2.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trên cơ sở phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành, Công ty đã vận
dụng linh hoạt vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, đảm bảo chi
phí được tập hợp đầy đủ cho từng công trình và tính giá thành cho từng công trình.
Để khái quát công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông, trong phạm vi bài viết
này em xin trình bày và minh họa quy trình hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành công trình “Xây dựng mới trạm biến áp Định Công 9”. Công trình được
thực hiện theo phương thức khoán gọn, do Đội Điện lực 6 chịu trách nhiệm thi công.
Công trình khởi công từ tháng 5/2009 và kết thúc vào tháng 12/2009. Vì công trình
kéo dài trong 3 kỳ kế toán nên để minh họa cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, em xin được lấy số liệu trong quý IV năm
2009.
2.2.6.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu là loại chi phí chiếm một tỷ trọng lớn khoảng 70% -
75% tổng chi phí công trình xây dựng. Do đó việc hạch toán chính xác, đầy đủ khoản
chi phí này là yêu cầu đặt ra cho kế toán nhằm cung cấp kịp thời thông tin cho nhà
quản lý, từ đó đưa ra các biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu trong quá trình thi công
để hạ giá thành mà chất lượng công trình vẫn được đảm bảo.
58
Ở Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông áp dụng kế toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá nguyên vật liệu xuất kho
theo giá thực tế đích danh nghĩa là Công ty nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó.
Các TK được sử dụng để hạch toán nguyên vật liệu ở Công ty bao gồm: TK 152, TK
621, TK 111, TK 112, TK 331… và một số TK liên quan khác.
Khi trúng thầu một công trình, trước hết, phòng Kế hoạch kỹ thuật căn cứ vào
bản vẽ thiết kế thi công để dự toán khối lượng xây dựng và lập tiến độ thi công cho
từng giai đoạn công việc. Công ty thực hiện cơ chế khoán gọn toàn bộ công trình cho
các đội nên sau khi được Giám đốc phê duyệt, kế hoạch thi công sẽ giao xuống cho các
đội. Công ty giao nhiệm vụ cho các đội. Các đội sẽ tự lo vốn, sẽ tự tổ chức cung ứng
vật tư, thiết bị kỹ thuật, nhân công để tiến hành thi công công trình. Định kỳ kế toán đội
sẽ tập hợp các hóa đơn chứng từ có liên quan chuyển về phòng Kế toán của Công ty
làm căn cứ để hạch toán cũng như xác định số tiền phải thanh toán cho các đội.
Khi nhận được bản dự toán công trình do Công ty đưa xuống, chủ nhiệm công
trình – đội trưởng các đội sẽ căn cứ vào bảng dự toán đó nghiên cứu, lập ra biện pháp
thi công thích hợp. Bên cạnh đó do địa điểm thi công các công trình của Công ty
thường phân tán, ở cách xa nhau nên để thuận tiện cho việc thi công, tránh tốn kém
trong việc vận chuyển, Công ty đã tổ chức các kho vật liệu tại các chân công trình. Vì
vậy các đội có thể chủ động trong việc sử dụng vật tư, mua vật tư khi có nhu cầu,
tránh tình trạng ứ đọng vật tư và cung cấp vật tư không hợp lý.
Đầu tháng dựa vào yêu cầu mua vật tư dựa trên khối lượng dự toán khối lượng
xây lắp, chủ nhiệm công trình sẽ tự đặt mua nguyên vật liệu (thường đặt mua tại các
nhà cung cấp quen thuộc). Sau khi nhận được hóa đơn GTGT do chủ nhiệm công
trình cung cấp, thủ kho – người nhận vật tư sẽ tiến hành kiểm tra số lượng và chất
lượng của nguyên vật liệu mua vào để tiến hành nhập kho tại kho của công trình và
ghi vào thẻ kho. Sau đó kế toán đội sẽ tiến hành ghi phiếu nhập kho. Căn cứ vào tình
hình sản xuất và sử dụng vật tư chủ nhiệm công trình sẽ lập giấy đề nghị xuất kho.
Sau khi được Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt kế toán đội lập phiếu xuất kho.
Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành cho xuất kho vật tư và ghi vào thẻ kho.
Sau đó thủ kho tập hợp và chuyển phiếu xuất kho cho kế toán đội. Mẫu phiếu nhập
kho và xuất kho của Công ty dựa theo mẫu số 02/VT của quyết định số 15/2006/QĐ
BTC ngày 20/3/2006 đồng thời các phiếu được lập thành ba liên và phải có chữ ký
đầy đủ của các bên có liên quan.
Kế toán sẽ tập hợp hóa đơn chứng từ: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho và các chứng từ có liên quan khác để lập bảng kê hóa đơn vật tư cho
công trình. Định kỳ chứng từ và các bảng kê được chuyển về phòng kế toán của Công
Thang Long University Library
59
ty làm căn cứ hạch toán. Phòng kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ,
sau đó tiến hành định khoản và phản ánh vào các sổ sách kế toán.
Do đặc điểm của công trình xây lắp có rất nhiều vật tư được sử dụng nên dưới
đây em xin được lấy ví dụ minh họa về một loại vật tư được sử dụng nhiều trong quá
trình thi công là Cột LT 14 - 190C.
Bảng 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 28 tháng 10 năm 2009
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
DM/2009B
0035522
Đơn vị bán hàng:
Địa chỉ:
Công ty CP bê tông xây dựng HN MS: 0100106296
Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị:
Địa chỉ:
Số tài khoản:
Nguyễn Thế Thông
Công ty Cổ phần Xây lắp Điện và Viễn thông
115 Nguyễn Tam Trinh – Hoàng Mai – Hà Nội
Hình thức thanh toán: Séc MS: 0101485294
STT Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1.
Cột điện ly tâm công trình xây
dựng mới trạm biến áp Định Công
9 Hoàng Mai – Hà Nội (LT 14C)
Cột 16 6.000.000 96.000.000
Cộng tiền hàng: 96.000.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 9.600.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 105.600.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh năm triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
60
Bảng 2.3: Phiếu nhập kho
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 28 tháng 10 năm 2009
Quyển: 03 Số: 12
Mẫu số: 02 - VT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thế Thông
- Theo HĐ số 0035522 ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Công ty CP bê tông XD HN
- Nhập kho tại: Công trình XD mới TBA Định Công 9
STT Tên nhãn hiệu quy cách
phẩm chất vật tư
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiềnTheo
chứng từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4=1x3
1.
Cột điện ly tâm công
trình xây dựng mới
trạm biến áp Định
Công 9 Hoàng Mai –
Hà Nội (LT 14C
Cột 16 16 6.000.000 96.000.000
Cộng: 96.000.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Chín mươi sáu triệu đồng.
Nhập, ngày 28 tháng 10 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Thang Long University Library
61
Bảng 2.4: Phiếu xuất kho
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 28 tháng 10 năm 2009
Quyển: 02 Số: 29
Mẫu số: 02 - VT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Thế Thông Địa chỉ (bộ phận): Đội ĐL số 6
- Lý do xuất kho: Thi công Công trình XD mới TBA Định Công 9
- Xuất kho tại: Công trình Công trình XD mới TBA Định Công 9
Số
TT
Tên nhãn hiệu quy
cách,phẩm chất vật tư
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4=2x3
1. Cáp bọc 1/0.6KV M 64 172.000 11.080.000
2. Chuỗi hãm silicon –
24KV
Chuỗi 12 381.000 4.572.000
3. Đầu cốt M240 Cái 12 140.000 1.680.000
4. Cáp vặn xoắn ABC
4x120
M 60 113.000 6.780.000
5. Cát đen M3 5 77.542 364.447
6. Băng Matic Cuộn 6 17.000 102.000
7. Cột LT 14 – 190C Cột 16 6.000.000 96.000.000
8. Dây hợp kim nhôm AC
– 120mm2
Kg 976 49.000 47.824.000
… … … … … …
Cộng: 190.325.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm chín mươi triệu ba trăm hai lăm ngàn đồng chẵn.
Xuất, ngày 28 tháng 10 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người nhận
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
62
Tại phòng kế toán, sau khi nhận được toàn bộ các chứng từ do kế toán đội
chuyển về, kế toán tổng hợp của Công ty sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp
của các chứng từ. Sau đó, kế toán sẽ tiến hành lập Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, bảng này được mở theo quý. Đồng thời kế toán cập nhập các số liệu phát
sinh vào phần mềm kế toán máy, phần mềm sẽ tự động vào Chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết
và sổ cái các tài khoản liên quan theo từng mã công trình, hạng mục công trình.
Thang Long University Library
63
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Độc lập - Tự do – Hạnh Phúc
Công trình: XD mới TBA Định Công 9
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
STT Tháng Tiền hàng Thuế GTGT Số tiền
1 10 190.325.000 19.032.500 209.357.500
2 11 131.390.000 13.139.000 144.529.000
3 12 108.316.840 10.831.684 119.148.524
Tổng cộng 430.031.840 43.003.184 473.035.024
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Bảng 2.6: Chứng từ ghi sổ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỐ 333
Ngày 31 tháng 10 năm 2009
Đơn vị tính : đồng
Ngày
tháng ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu tài
khoản
Số tiền Ghi chú
Số Ngày Nợ Có
31/10/2009 PXK29 28/10
Xuất NVL cho công
trình
621 152 190.325.000
Cộng 190.325.000
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
64
Bảng 2.7: Sổ chi tiết TK 621H1 Quý IV năm 2009
SỔ CHI TIẾT TK 621H1- CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Đối tượng: Công trình Xây dựng mới trạm biến áp Định Công 9
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Ngày
tháng
Số hiệu Nợ Có
/ / Số dư đầu kỳ
28/10/2009 PXK 29
Xuất kho NVL – Công
trình XD mới TBA
Định Công 9
152 190.325.000
30/11/2009 PXK 36
Xuất kho NVL – Công
trình XD mới TBA
Định Công 9
152 131.390.000
31/12/2009 PXK 45
Xuất kho NVL – Công
trình XD mới TBA
Định Công 9
152 108.316.840
31/12/2009 PKC
Kết chuyển chi phí
NVLTT
1541H1 430.031.840
Cộng phát sinh 430.031.840 430.031.840
Số dư cuối kỳ
Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người thanh toán Phụ trách kế toán Lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Thang Long University Library
65
Bảng 2.8: Sổ cái TK 621 Quý IV năm 2009(trích)
SỔ CÁI TK 621 CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
QUÝ IV NĂM 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số tiền
Nợ Có
Số Ngày
Số dư đầu kỳ
333 31/10
Xuất NVL dùng trực tiếp
cho CT: XD mới TBA Định
Công 9
152 190.325.000
341 30/11
Xuất NVL dùng trực tiếp
cho công trình: XD mới
TBA Định Công 9
152 131.390.000
351 31/12
Xuất NVL dùng trực tiếp
cho công trình: XD mới
TBA Định Công 9
152 108.316.840
… … … … … …
361 31/12
Xuất NVL dùng trực tiếp
cho công trình: XD mới
TBA bằng A3
152 100.173.230
… …. … … … …
382 31/12
Kết chuyển chi phí
NVLTT : XD mới TBA
Định Công 9
154 430.031.840
… … … …
…
…
Cộng số phát sinh 3.745.658.235 3.745.658.235
Số dư cuối kỳ
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
66
2.2.6.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là một bộ phận quan trọng cấu thành nên giá thành
sản phẩm. Do đó việc hạch toán và tính toán đầy đủ chi phí nhân công trực tiếp cũng
như việc trả lương chính xác, kịp thời có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý thời
gian lao động, quản lý quỹ lương của Công ty. Từ đó, tiến tới quản lý tốt chi phí và giá
thành đồng thời nó có ý nghĩa to lớn đối với việc tính và thanh toán tiền lương, tiền
công kịp thời nhằm nâng cao chất lượng lao động, đảm bảo thu nhập của cán bộ, công
nhân viên toàn Công ty.
Ở Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông, chi phí nhân công trực tiếp bao
gồm các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất (lương chính, phụ cấp…), các
khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định được phản ánh vào TK 627. Để phản ánh
khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công
trực tiếp, TK này được chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
Hiện nay Công ty áp dụng hai hình thức trả lương cơ bản đó là: trả lương theo
sản phẩm (lương khoán) và trả lương theo thời gian. Trong đó hình thức trả lương theo
sản phẩm được sử dụng để tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất được
thuê ngoài (ngắn hạn), lương thời gian được áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất
thuộc biên chế của Công ty cũng như bộ phận quản lý thi công tại các đội như: kỹ
thuật, đội trưởng, thủ kho, bảo vệ... Lưu ý toàn bộ tiền lương của bộ phận quản lý
được hạch toán vào TK 627 (chi tiết TK6271). Lực lượng lao động trực tiếp ở Công ty
bao gồm: công nhân thuộc khối biên chế và công nhân thuê ngoài.
- Bộ phận công nhân viên biên chế: vì số lượng của công nhân thuộc khối biên
chế không nhiều nên kế toán đội có nhiệm vụ theo dõi thời gian làm việc, nghỉ việc
của họ bằng bảng chấm công. Sau đó kế toán đội sẽ gửi lên cho nhân viên kế toán của
Công ty để từ đó tính lương phải trả cho người lao động.
Bảng chấm công là cơ sở để kế toán tính ra tiền lương phải trả. Sau đó kế toán
sẽ lập ra bảng thanh toán lương.
Thang Long University Library
67
Bảng 2.9: Bảng chấm công công nhân trực tiếp sản xuất
BẢNG CHẤM CÔNG CÔNG NHÂN TTSX (khối biên chế)
Tháng 10 năm 2009
Công trình: XÂY DỰNG MỚI TRẠM BIẾN ÁP ĐỊNH CÔNG 9
STT Họ và tên
Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 … 31 Công hưởng
lương thời gian
1 Nguyễn Văn Tuấn X X X X O X X X X X X X X X X O X X X X X 24
2 Nguyễn Sĩ Tuyên X X X X X X X X X X X X O X X X X X O X X 24
3 Bùi Doãn Đô X X X X X X X X X X X X X X O X X X X O X 22
4 Lê Văn Cẩm X X O X X X X X X X O O X X X X X X X X X 24
5 Trần Quang Hưng X X X X X X X O X X X X O X X X X X X X X 23
… … .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. . .. .. ..
9 Nguyễn Văn Sơn X X X X X X X X X O X X O X X X X X X X X 22
Ngày 31 tháng 10 năm 2009
Người chấm công Đội trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
68
Ở Công ty, tiền lương được xác định như sau:
Lương theo
thời gian
=
Lương cơ bản
X
Số ngày công
thực tế
Số ngày công chuẩn (24)
Trong đó: Lương cơ bản = Mức lương tối thiểu chung x Hệ số lương
Ngoài ra công nhân trực tiếp sản xuất có thể hưởng các khoản phụ cấp (nếu có).
Tổng lương = Lương theo thời gian + Phụ cấp (nếu có)
Kế toán trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định của Nhà nước là
25%, trong đó trích 19% trên lương cơ bản của người lao động vào chi phí sản xuất
chung, khấu trừ 6% trên lương công nhân thuộc biên chế, sau đó lập bảng thanh toán
lương cho công nhân trực tiếp thi công theo mẫu.
Các khoản trích theo lương Đưa vào chi phí Khấu trừ vào lương
BHXH Lương cơ bản x 15% Lương cơ bản x 5%
BHYT Lương cơ bản x 2% Lương cơ bản x 1%
KPCĐ Tổng lương x 2% 0
Tổng: 19 % 6%
Số tiền lương mà người lao động thực nhận sẽ là:
Lương thực nhận = Tổng lương – Các khoản khấu trừ vào lương
Ta có thể nêu ra cách tính lương cho một người lao động cụ thể như sau, ví dụ
với người có tên là Nguyễn Văn Sơn:
- Mức lương tối thiểu chung: 650.000 đồng
- Hệ số lương: 3,2
- Như vậy lương cơ bản = 650.000 x 3,2 = 2.080.000 đồng
- Số ngày công: 22 ngày
- Vì công nhân này không được hưởng khoản phụ cấp nên Tổng lương =
2.080.000 x 22/24 = 1.906.667 đồng
- Tổng các khoản trích theo lương của công nhân này được khấu trừ =
2.080.000 x 6% = 124.800 đồng
- Lương thực lĩnh = 1.906.667 – 124.800 = 1.781.867 đồng
Thang Long University Library
69
Bảng 2.10: Bảng lương thanh toán khối biên chế
STT Họ tên Hệ số Lương cơ bản Số công Phụ cấp Tổng lương
Các khoản
khấu trừ
Thực lĩnh
1 2 3 4=3x 650.000 5 6 7=4x5/24+6 8=4x6% 9=7-8
1 Nguyễn Văn Tuấn 2,7 1.755.000 24 0 1.755.000 105.300 1.649.700
2 Nguyễn Sỹ Tuyên 1,7 1.105.000 24 0 1.105.000 66.300 1.038.700
3 Nguyễn Văn Sơn 3,2 2.080.000 22 0 1.906.667 124.800 1.781.867
4 Nguyễn Can Tiến 3,2 2.080.000 24 0 2.080.000 124.800 1.955.200
5 Trần Quang Hưng 2,7 1.755.000 23 0 1.681.875 105.300 1.576.575
6 Nguyễn Xuân Hải 1,7 1.105.000 24 0 1.105.000 66.300 1.038.700
7 Bùi Doãn Đô 2 1.300.000 22 0 1.191.667 78.000 1.113.667
8 Nguyễn Tiến Du 2 1.300.000 23 0 1.245.833 78.000 1.167.833
9 Lê Văn Cẩm 2 1.300.000 24 0 1.300.000 78.000 1.222.000
Cộng 13.780.000 210 0 13.371.042 826.800 12.544.242
Kế toán trưởng
BẢNG LƯƠNG THANH TOÁN KHỐI BIÊN CHẾ
Tháng 10 năm 2009
Công trình: XÂY DỰNG MỚI TRẠM BIẾN ÁP ĐỊNH CÔNG 9
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Đơn vị tính : đồng
Người lập Đội trưởng Giám đốc
- Bộ phận lao động thuê ngoài: là bộ phận do chủ nhiệm công trình đứng ra
thuê và ký hợp đồng để nhằm đáp ứng nhu cầu phát sinh tại công trình. Đối với bộ
phận này Công ty áp dụng tính lương theo sản phẩm, căn cứ vào khối lượng công việc
cần thực hiện trong từng giai đoạn thi công cụ thể, chủ nhiệm công trình tiến hành lập
hợp đồng làm khoán với đại diện đội thi công thuê ngoài – tổ trưởng, trong đó ghi rõ
khối lượng công việc được giao, thời gian thực hiện hợp đồng, đơn giá… Đây là cơ sở
để tổ trưởng cùng nhân viên kỹ thuật giám sát và đôn đốc lao động thực hiện việc
được giao, đảm bảo đúng tiến độ và kỹ thuật.
70
Bảng 2.11: Hợp đồng lao động vụ việc
CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Độc lập - Tự do – Hạnh Phúc
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VỤ VIỆC
Chúng tôi, một bên là ông: Nguyễn Thế Thông Quốc tịch: Việt Nam
Chức vụ: Đội trưởng đội Điện lực 6
Đại diện cho (1): Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông
Điện thoại: 04.2118426
Địa chỉ: số 115 đường Nguyễn Tam Trinh, quận Hoàng Mai, Hà Nội
Và một bên là ông: Nguyễn Văn Hội Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: Xuân Châu – Xuân Trường – Nam Định
CMND số: 163190064 CA Nam Định cấp
Nghề nghiệp:
Đại diện cho tập thể người lao động (2)
Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây.
Điều 1: Thời gian và công việc hợp đồng
- Loại hợp đồng lao động : Vụ việc (3)
- Từ ngày 09 tháng 10 năm 2009 đến ngày 30 tháng 11 năm 2009
- Tại địa điểm (4): Công trình xây dựng mới TBA Định Công 9
- Công việc phải làm (5): Theo khối lượng trong phụ lục hợp đồng
- Số tiền phải thanh toán: 75.680.000 (Bảy mươi lăm triệu sáu trăm tám mươi ngàn đồng)
Điều 2 : Chế độ việc làm
- Thời gian làm việc(6): Theo quy định của luật lao động và tiến độ công việc thực hiện.
- Được cấp phát những dụng cụ làm việc gồm: Không.
Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động:
1. Quyền lợi:
- Phương tiện đi lại làm việc (7): do cá nhân tự túc.
- Mức lương chính hoặc tiền công (8)
- Hình thức trả lương : Khoán
- Phụ cấp bao gồm (9): Không
- Được trả lương vào các ngày: Theo tiến độ hoàn thành công việc
- Bảo hiểm xã hội và BHYT (10): Không
…
2. Nghĩa vụ
- Hoàn thành những cam kết trong hợp đồng lao động
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Thang Long University Library
71
Bảng 2.12: Bảng giao khoán nhân công (Trích)
TT Nội dung công việc
Đơn
vị
Khối
lượng
Đơn giá Thành tiền
PHẦN LẮP ĐẶT
… … … … … …
40
Đào đất móng cột độc lập, DT <=5m2,
độ sâu hố >1m, đất cấp III
M3 30,5 176.850 5.393.92
41 Đào rãnh đất cấp 3 M3 15,36 158.739 2.438.231
42 Bảo vệ cáp ngầm bằng rải lưới nylon 100m 0,175 1.266.653 221.664
43 Xếp gạch chì bảo vệ cáp 1000v 0,45 426.142 191.764
44 Vận chuyển đất cấp III, cự ly >500m M3 4,922 137.807 678.319
Tổng cộng 75.680.000
(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp)
Hàng ngày, tổ trưởng sẽ theo dõi khối lượng công việc hoàn thành của từng
công nhân và chấm vào bảng chấm công. Cuối tháng, chủ nhiệm công trình, nhân viên
kỹ thuật và tổ trưởng đội thi công thuê ngoài tiến hành kiểm tra chất lượng và khối
lượng công việc có đúng yêu cầu của hợp đồng khoán đề ra hay không, kế toán đội lấy
giấy xác nhận khối lượng công việc hoàn thành của chủ nhiệm công trình. Kế toán sau
khi kiểm tra tính chính xác của chứng từ sẽ chuyển về cho kế toán của Công ty cùng
với bảng chấm công để tính lương phải trả cho công nhân thuê ngoài trực tiếp sản
xuất. Kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ để xác định mức tiền công của mỗi công
nhân, số ngày công từ đó tính được tổng tiền lương của đội thi công thuê ngoài.
72
Bảng 2.13: Bảng chấm công công nhân trực tiếp sản xuất
BẢNG CHẤM CÔNG CÔNG NHÂN TTSX (bộ phận thuê ngoài)
Đơn vị: Đội ĐL 6 Tháng 10 năm 2009
Bộ phận: NC thuê ngoài Công trình: XÂY DỰNG MỚI TRẠM BIẾN ÁP ĐỊNH CÔNG 9
S
ố
T
T
Họ và tên
Mức
tiền
công
Ngày trong tháng
Tổng
cộng
Ghi
chú
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0
1
1
1
2
1
3
1
4
1
5
1
6
1
7
1
8
1
9
2
0
2
1
2
2
2
3
2
4
2
5
2
6
2
7
2
8
2
9
3
0
3
1
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
1 Nguyễn Văn Hội 92,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
2 Nguyễn Văn Tuấn 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
3 Trương Văn Hùng 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
4 Nguyễn Văn Minh 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
5 Đặng Xuân Biên 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
6 Phạm Văn Cầu 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
7 Nguyễn Đức Văn 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
8 Hoàng Văn Dũng 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
9 Nguyễn Văn Khẩn 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
10 Dương Danh Hùng 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
11 Đỗ Hữu Bẩy 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
12 Ngô Văn Nhật 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
13 Nguyễn Văn Sửu 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
14 Lê Quang Hiển 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
15 Dđào Văn Thiều 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
16 Đào Văn Tiệp 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
17 Nguyễn Hữu Doanh 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
18 Nguyễn Xuân Toại 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
19 Đinh Xuân Đình 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
20 Nguyễn Đình Sơn 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
21 Phạm Đình Dương 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22
Người chấm công Ngày 30 tháng 10 năm 2009
(Ký, họ tên) Đội trưởng
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Thang Long University Library
73
Bảng 2.14: Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành số 1
CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Độc lập - Tự do – Hạnh Phúc
Công trình: Xây mới Trạm biến áp Ngày 31 tháng 10 năm 2009
Định Công 9
BIÊN BẢN XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
SỐ 1
Tên công trình: Xây mới trạm biến áp Định Công 9
Bên giao: Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông.
Đại diện bên giao: Nguyễn Thế Thông – Đội trưởng đội Điện lực 6
Bên nhận: Đội thi công
Đại diện bên nhận: Nguyễn Văn Hội – Đội trưởng
Căn cứ vào hợp đồng giao khoán.
Căn cứ vào khối lượng thi công thực tế.
Xác nhận đội thi công đã hoàn thành công việc trong hợp đồng đúng hạn.
Thành tiền: 41.624.000 đồng.
Bằng chữ: Bốn mươi mốt triệu sáu trăm hai mươi tư ngàn đồng.
Bên bàn giao Bên nhận bàn giao
(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Bảng 2.15: Danh sách TT lương công nhân trực tiếp sản xuất
STT Họ và tên Số công Mức tiền công Lương Ký xác nhận
1 Nguyễn Văn Hội 22 92.000 2.024.000
2 Nguyễn Văn Tuấn 22 90.000 1.980.000
3 Trương Văn Hùng 22 90.000 1.980.000
4 Nguyễn Văn Minh 22 90.000 1.980.000
5 Đặng Xuân Biên 22 90.000 1.980.000
… … … … …
41.624.000Tổng
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
DANH SÁCH TT LƯƠNG CÔNG NHÂN TTSX (bộ phận thuê ngoài)
Tháng 10 năm 2009
Công trình: XÂY DỰNG MỚI TRẠM BIẾN ÁP ĐỊNH CÔNG 9
Đơn vị tính: đồng
Ví dụ về tiền lương phải trả trong tháng 10 năm 2009 cho công nhân Nguyễn
Văn Hội:
- Số công: 22
- Mức tiền công: 92.000 đồng
- Tiền lương = 92.000 x 22 = 2.024.000 đồng
74
Bảng 2.16: Bảng tổng hợp lương tháng 10 (BL 12)
STT CT Ngày CT Số tiền
1 Bảng thanh toán lương khối biên chế 31/10/2009 13.371.042
2 BB xác nhận khối lượng công việc hoàn thành số 01 31/10/2009 41.624.000
54.995.042
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG THÁNG 10 NĂM 2009
Lương nhân viên biên chế và thuê ngoài
Công trình: XÂY DỰNG MỚI TRẠM BIẾN ÁP ĐỊNH CÔNG 9
Tổng cộng:
Đơn vị tính: đồng
Số 12
Sau khi nhận được bảng thanh toán lương công nhân trực tiếp sản xuất cùng với các
chứng từ khác có liên quan, kế toán của Công ty sẽ tập hợp lại và cập nhập vào máy phần hạch
toán lương. Số liệu sẽ được cập nhật vào Chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết các TK.
Bảng 2.17: Chứng từ ghi sổ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỐ 334
Ngày 31 tháng 10 năm 2009
Đơn vị tính : đồng
Ngày
tháng
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu tài
khoản
Số tiền
Ghi
chú
Số Ngày Nợ Có
31/10 BL 12 31/10
Chi phí lương công
nhân TT sản xuất
622 334 54.995.042
Cộng 54.995.042
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
Thang Long University Library
75
Bảng 2.18: Sổ chi tiết TK 622H1Quý IV năm 2009
SỔ CHI TIẾT TK 622H1 – CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Đối tượng: Công trình xây dựng mới TBA Định Công 9
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối ứng
Số tiền
Ngày
tháng
Số hiệu Nợ Có
/ / Số dư đầu kỳ
31/10/2009 BL 12
Chi phí nhân công trực
tiếp
334 54.995.042
30/11/2009 BL 22
Chi phí nhân công trực
tiếp
334 47.462.250
31/12/2009 BL 35
Chi phí nhân công trực
tiếp
334 13.319.583
31/12/2009 PKC
Kết chuyển chi phí
NCTT
1541H1 115.776.875
Cộng phát sinh 115.776.875 115.776.875
Số dư cuối kỳ
Lập, ngày 31tháng 12 năm 2009
Lập biểu
(Ký, họ tên)
Người thanh toán
(Ký, họ tên)
Phụ trách kế toán
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
76
Bảng 2.19: Sổ cái TK 622 Quý IV năm 2009(trích)
TRÍCH SỔ CÁI TK 622 CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
QUÝ IV NĂM 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
Số dư đầu kỳ
334 31/10
Tiền lương trả cho
CNTT (theo HĐ giao
khoán) công trình: XD
mới TBA Định Công 9
334 54.995.042
342 30/11
Tiền lương trả cho
CNTT (theo HĐ giao
khoán) công trình: XD
mới TBA Định Công 9
334 47.462.250
353 31/12
Tiền lương trả cho
CNTT (theo HĐ giao
khoán) công trình: XD
mới TBA Định Công 9
334 13.319.583
… … … … … …
363 31/12
Tiền lương trả cho
CNTT công trình: XD
mới TBA bằng A3
334 12.667.291
… … … … … …
384 31/12
Kết chuyển chi phí
NCTT công trình: XD
mới TBA Định Công 9
154 115.776.875
… … … … … …
Cộng phát sinh 3.207.861.423 3.207.861.423
Số dư cuối kỳ
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Thang Long University Library
77
2.2.6.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí đặc thù trong lĩnh vực sản xuất xây
lắp, chi phí này bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công
nhằm hoàn thành khối lượng công tác xây lắp. Toàn bộ chi phí được tập hợp trên TK
623 – Chi phí sử dụng máy thi công. Tại Công ty, TK 623 chỉ bao gồm các tài khoản
chi tiết cấp 2, đó là:
- TK 6231: Chi phí nhân công
- TK 6232: Chi phí vật liệu phục vụ máy
- TK 6234: Chi phí khấu hao máy
- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy thi công
Ở Công ty, kế toán chỉ sử dụng TK 6231 hạch toán các khoản đối với những
nhân viên điều khiển máy thi công mà máy thi công đó thuộc quyền sở hữu của Công
ty. Hình thức trả lương được áp dụng với đối tượng này là lương thời gian. Do thuộc
biên chế nên Công ty vẫn thực hiện trích các khoản trích theo tỷ lệ quy định.
Đối với nhiên vật liệu phục vụ máy thi công như: xăng, dầu… phục vụ máy thì
được hạch toán vào TK 6232-Chi phí vật liệu phục vụ máy. Căn cứ để hạch toán
khoản mục này là các Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn GTGT, và các chứng từ liên quan
khác. Kế toán sẽ tiến hành phân bổ chi phí nhiên vật liệu phục vụ máy thi công cho các
công trình xây lắp có liên quan dựa trên lịch trình hoạt động của máy thi công.
Do thi công các công trình xây dựng nên có một số máy chuyên dùng được sử
dụng tại Công ty. Việc quản lý và điều động xe, máy thi công cho từng công trình do
phòng Kế hoạch kỹ thuật đảm nhiệm hoặc phòng ủy nhiệm cho chủ nhiệm công trình
chủ động trang bị. Tùy điều kiện thích hợp Công ty có kế hoạch mua hay thuê ngoài và
kế toán tiến hành hạch toán cụ thể. Tuy nhiên đối với Công trình xây dựng mới trạm
biến áp Định Công 9 thì Đội Điện lực 6 chỉ sử dụng máy thi công của Công ty là máy
trộn bê tông UG JZ 500, còn lại các máy móc khác phục vụ quá trình thi công thì Đội
đi thuê ngoài.
78
a. Chi phí nhân công
Vì số lượng công nhân điều khiển máy thi công không nhiều nên kế toán đội có
nhiệm vụ theo dõi thời gian làm việc, nghỉ việc của họ bằng bảng chấm công. Sau đó,
kế toán đội sẽ chuyển lên phòng kế toán Công ty để từ đó tính lương phải trả cho
người lao động.
Bảng chấm công là cơ sở để kế toán tính ra tiền lương phải trả. Sau đó, kế toán sẽ
lập bảng thanh toán lương.
Bảng 2.20 : Bảng chấm công công nhân điều khiển máy thi công
BẢNG CHẤM CÔNG NHÂN CÔNG
Tháng 10 năm 2009
Công trình : XD mới TBA Định Công 9
STT Họ và tên
Ngày trong tháng Tổng
cộng1 2 3 4 5 … 25 26 27 28 29 30
1
Nguyễn Hải
Lâm
X X X O X X X O X X X 22
2 Đỗ Bảo Long X X X X X X X X O X X 21
3
Trần Thành
Trung
X X X O X X X X X X X 22
Ngày 31 tháng 10 năm 2009
Người chấm công Đội trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
Ở Công ty, tiền lương được xác định như sau:
Lương theo
thời gian
=
Lương cơ bản
X
Số ngày công
thực tế
Số ngày công chuẩn (24)
Trong đó: Lương cơ bản = Mức lương tối thiểu chung x Hệ số lương
Thang Long University Library
79
Ngoài ra công nhân trực tiếp sản xuất có thể hưởng các khoản phụ cấp (nếu có).
Tổng lương = Lương theo thời gian + Phụ cấp (nếu có)
Kế toán trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định của Nhà nước là
25%, trong đó trích 19% trên lương cơ bản của người lao động vào chi phí sản xuất
chung, khấu trừ 6% trên lương công nhân thuộc biên chế, sau đó lập bảng thanh toán
lương cho công nhân trực tiếp thi công theo mẫu.
Số tiền lương mà người lao động thực nhận sẽ là:
Lương thực nhận = Tổng lương – Các khoản khấu trừ vào lương
Bảng 2.21: Bảng lương thanh toán nhân công
STT Họ tên Hệ số Lương cơ bản Số công Phụ cấp Tổng lương
Các khoản
khấu trừ
Thực lĩnh
1 2 3 4=3x 650.000 5 6 7=4x5/24+6 8=4x6/100 9=7-8
1 Nguyễn Hải Lâm 1,7 1.105.000 22 0 1.012.917 66.300 946.617
2 Đỗ Bảo Long 1,7 1.105.000 21 0 966.875 66.300 900.575
3 Trần Thành Trung 1,7 1.105.000 22 0 1.012.917 66.300 946.617
Cộng 3.315.000 65 2.992.708 198.900 2.793.808
Kế toán trưởng
BẢNG LƯƠNG THANH TOÁN NHÂN CÔNG
Tháng 10 năm 2009
Công trình: XÂY DỰNG MỚI TRẠM BIẾN ÁP ĐỊNH CÔNG 9
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Đơn vị tính: đồng
Người lập Đội trưởng Giámđốc
80
Bảng 2.22 : Sổ chi tiết TK 6231H1 Quý IV năm 2009
SỔ CHI TIẾT TK 6231H1-CHI PHÍ NHÂN CÔNG
Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối ứng
Số tiền
Ngày tháng Số thẻ Nợ Có
/ / Số dư đầu kỳ
31/10/2009 BL
Chi phí nhân công sử
dụng MTC
334 2.992.708
30/11/2009 BL
Chi phí nhân công sử
dụng MTC
334 2.716.458
31/12/2009 BL
Chi phí nhân công sử
dụng MTC
334 2.808.542
31/12/2009 PKC
Kết chuyển chi phí
nhân công sử dụng
MTC
1541H1 8.517.708
Cộng phát sinh 8.517.708 8.517.708
Số dư cuối kỳ
Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009
Lập biểu
(Ký, họ tên)
Người thanh toán
(Ký, họ tên)
Phụ trách kế toán
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Thang Long University Library
81
b. Chi phí khấu hao máy thi công
Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông áp dụng phương pháp khấu hao
đường thẳng đối với những máy móc phục vụ quá trình thi công thuộc quyền sở hữu
của Công ty.
Mức khấu hao hàng năm =
Nguyên giá máy thi công
Số năm hoạt động
Mức khấu hao hàng tháng =
Số khấu hao máy thi công trong năm
12
Với máy trộn bê tông UG JZ 500 Công ty mua từ năm 2007 với nguyên giá là
112.500.000 đồng, được trích khấu hao trong vòng 5 năm. Do trong năm 2009 máy thi
công này chỉ được sử dụng cho công trình xây dựng mới trạm biến áp Định Công 9
nên toàn bộ chi phí khấu hao của máy sẽ được phân bổ hết cho công trình này.
Số khấu hao máy trộn bê tông
UG JZ 500 trong 1 năm
=
112.500.000
= 22.500.000 đồng
5
Số khấu hao máy trộn bê tông
UG JZ 500 trong 1 tháng
=
22.500.000
= 1.875.000 đồng
12
Việc tính khấu hao cho các máy thi công của Công ty sử dụng cho công trình
được thông qua Bảng tính khấu hao tài sản cố định.
82
Bảng 2.23: Bảng tính khấu hao TSCĐ
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tháng 10 năm 2009
Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9
Đơn vị tính: đồng
Số thẻ Tên TSCĐ
Ngày
mua
Nguyên giá
Giá trị còn lại
đầu kỳ
Số năm
KH
Khấu hao trong
tháng
Giá trị còn lại
cuối kỳ
150 Máy trộn UG JZ 500 1/8/2007 112.500.000 26.250.000 5 1.875.000 24.375.000
Tổng cộng: 112.500.000 26.250.000 1.875.000 24.375.000
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Thang Long University Library
83
Bảng 2.24: Sổ chi tiết TK 6234H1 Quý IV năm 2009
SỔ CHI TIẾT TK 6234H1-CHI PHÍ KHẤU HAO MÁY THI CÔNG
Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Ngày tháng Số thẻ Nợ Có
/ / Số dư đầu kỳ
31/10/2009 BPB KH
Chi phí máy thi công
Công ty phân bổ
214 1.875.000
30/11/2009 BPB KH
Chi phí máy thi công
Công ty phân bổ
214 1.875.000
31/12/2009 BPB KH
Chi phí máy thi công
Công ty phân bổ
214 1.875.000
31/12/2009 PKC
Kết chuyển chi phí
khấu hao máy thi công
1541H1 5.625.000
Cộng phát sinh 5.625.000 5.625.000
Số dư cuối kỳ
Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009
Lập biểu
(Ký, họ tên)
Người thanh toán
(Ký, họ tên)
Phụ trách kế toán
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
84
c. Chi phí dịch vụ mua ngoài
Do đặc tính các công trình xây lắp thường nằm rải rác nên việc vận chuyển máy
móc từ Công ty đến các công trình nhiều trường hợp không thể thực hiện được, vì vậy
đội phải đi thuê ngoài máy thi công để đảm bảo tiến độ thi công công trình. Công ty sử
dụng TK 6237-Chi phí dịch vụ mua ngoài để theo dõi và tập hợp chi phí tính giá thành
sản phẩm xây lắp. Bên cạnh đó, do công nhân điều khiển máy thi công toàn bộ là công
nhân thuê ngoài nên kế toán Công ty không hạch toán riêng mà chỉ phản ánh giá trị
hợp đồng thuê máy thông qua TK 6237.
Với công trình trạm biến áp Định Công 9, đội thi công đã thuê ngoài một số
máy thi công như máy xúc, máy ủi… Hàng tháng Công ty sẽ cử cán bộ kỹ thuật cùng
chủ nhiệm công trình đến kiểm tra và nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và
thanh toán cho bên cho thuê máy. Kế toán đội sẽ tập hợp các chứng từ gốc thuê thiết bị
bao gồm: Hợp đồng thuê máy, Hoá đơn GTGT, biên bản thanh lý hợp đồng chuyển về
phòng kế toán Công ty.
Bảng 2.25: Hợp đồng thuê máy (trích)
HỢP ĐỒNG THUÊ MÁY
Đại diện bên thuê: Ông Nguyễn Thế Thông – đội trưởng đội ĐL 6
Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông
Địa chỉ: 115 Nguyễn Tam Trinh – Hoàng Mai – Hà Nội
Đại diện bên cho thuê: Ông Đào Bá Hải – Giám đốc công ty
Đơn vị: Công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội
Địa chỉ: Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung như sau:
Điều 1: Thời gian và công việc hợp đồng
- Từ ngày 12/10/2009 đến ngày 31/12/2009
- Tại địa điểm: Công trình xây dựng mới TBA Định Công 9…
- Công việc phải làm
Tên máy Nội dung công việc
Khối lượng
công việc
Đơn giá chưa
có VAT
Thành tiền
Máy xúc
Xúc đất đào móng tại
công trường thi công
2.500 m3 20.250 đ/m3 50.625.000
Máy ủi San ủi mặt bằng 1.500 m3 26.230 đ/m3 39.345.000
Tổng: 89.970.000
Thang Long University Library
85
Hợp đồng trên bao gồm cả việc thuê máy thi công và công nhân vận hành máy
thi công. Đơn giá trên là đơn giá chưa có thuế Giá trị gia tăng.
(Nguồn: Phòng Kế hoạch kỹ thuật)
Bảng 2.26: Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành số 0106
CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Độc lập - Tự do – Hạnh Phúc
BIÊN BẢN XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
SỐ 0106
Tên công trình: Xây mới trạm biến áp Định Công 9
Bên giao: Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông.
Đại diện bên giao: Nguyễn Thế Thông – Đội trưởng đội Điện lực 6
Bên nhận: Công ty CP bê tông xây dựng Hà Nội
Đại diện bên nhận: Đào Bá Hải – Giám đốc
Căn cứ vào hợp đồng thuê máy.
Căn cứ vào khối lượng thi công thực tế.
- Xúc đất đào móng: 500 m3 (ĐG chưa có VAT: 20.250đ/m3)
- San ủi mặt bằng: 686 m3 (ĐG chưa có VAT: 26.230đ/m3)
Xác nhận đã hoàn thành công việc trong hợp đồng đúng hạn.
Thành tiền: 28.118.780 đồng.
Bằng chữ: Hai tám triệu một trăm mười tám ngàn bảy trăm tám mươi đồng.
Ngày 31 tháng 10 năm 2009
Bên bàn giao Bên nhận bàn giao
(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Bảng 2.27: Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài
CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Độc lập - Tự do – Hạnh Phúc
Công trình: Xây mới TBA Định Công 9
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
STT Tháng Tiền hàng Thuế GTGT Số tiền
1 10 28.118.780 2.811.878 30.930.658
2 11 27.290.220 2.729.022 30.019.242
3 12 34.561.000 3.456.100 38.017.100
Tổng cộng 89.970.000 8.997.000 98.967.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
86
Kế toán Công ty sẽ căn cứ vào các chứng từ liên quan đến việc thuê ngoài máy
thi công cập nhật vào Chứng từ ghi sổ, Sổ cái, và sổ chi tiết.
Bảng 2.28: Chứng từ ghi sổ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỐ 337
Ngày 31 tháng 10 năm 2009
Đơn vị tính : đồng
Ngày
tháng
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu tài
khoản
Số tiền Ghi chú
Số Ngày Nợ Có
31/10 BL 31/10
Chi phí nhân công sử
dụng máy thi công
623 334 2.992.708
31/10 BPBKH 31/10
Chi phí máy thi công
Công ty phân bổ
623 214 1.875.000
31/10 BB0106 31/10
Chi phí máy thuê
ngoài
623 331 28.118.780
Cộng 32.986.488
Kèm theo 3 chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
Thang Long University Library
87
Bảng 2.29: Sổ chi tiết TK 6237H1 Quý IV năm 2009
SỔ CHI TIẾT TK 6237H1-CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI
Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối ứng
Số tiền
Ngày
tháng
Số hiệu Nợ Có
/ / Số dư đầu kỳ
31/10/2009 BB 0106
Chi phí máy thuê
ngoài
331 28.118.780
30/11/2009 BB 0107
Chi phí máy thuê
ngoài
331 27.290.220
31/12/2009 BB 0108
Chi phí máy thuê
ngoài
331 34.561.000
31/12/2009 PKC
Kết chuyển chi phí
dịch vụ mua ngoài
1541H1 89.970.000
Cộng phát sinh 89.970.000 89.970.000
Số dư cuối kỳ
Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009
Lập biểu
(Ký, họ tên)
Người thanh toán
(Ký, họ tên)
Phụ trách kế toán
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
88
Bảng 2.30: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công
STT Loại CP Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
1 6231H1 2.992.708 2.716.458 2.808.542
2 6234H1 1.875.000 1.875.000 1.875.000
3 6237H1 28.118.780 27.290.220 34.561.000
32.986.488 31.881.678 39.244.542
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Người lập
Tổng cộng:
Quý IV
104.112.708
89.970.000
8.517.708
5.625.000
Đơn vị tính :đồng
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Giám đốcKế toán trưởng
XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG
Công trình: Xây mới TBA Định Công 9
CÔNG TY CỔ PHẦN
Quý IV năm 2009
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
Thang Long University Library
89
Bảng 2.31: Sổ cái TK 623 Quý IV năm 2009(trích)
TRÍCH SỔ CÁI TK 623 CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
QUÝ IV NĂM 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
Số dư đầu kỳ
337 31/10
Chi phí nhân công sử
dụng MTC CT: XD
mới TBA Định Công 9
334 2.992.708
337 31/10
Chi phí MTC phân bổ
cho CT: XD mới TBA
Định Công 9
214 1.875.000
337 31/10
Chi phí máy thuê ngoài
công trình: XD mới
TBA Định Công 9
331 28.118.780
… … … … … …
364 31/12
Chi phí MTC phân bổ
cho CT: XD mới TBA
bằng A3
214 1.235.000
… … … … … …
386 31/12
Kết chuyển chi phí sử
dụng MTC CT: XD
mới TBA Định Công 9
154 104.112.708
… … … … … …
Cộng phát sinh 2.107.561.598 2.107.561.598
Số dư cuối kỳ
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn : Phòng Tài chính Kế toán)
90
2.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí dùng để quản lý phục vụ sản xuất trong phạm
vi tổ đội sản xuất, công trường xây dựng. Kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất
chung để hạch toán. TK này được mở chi tiết cho từng công trình, phản ánh các chi
phí của đội, công trường xây dựng bao gồm: Chi phí tiền lương cho nhân viên quản lý
công trình, đội, xí nghiệp; các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản
lý, nhân công trực tiếp sản xuất và nhân viên điều khiển máy thi công; chi phí vật liệu
dùng cho hoạt động xây lắp; chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài; và
các chi phí khác bằng tiền… TK 627 có các TK cấp 2 như sau:
-TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý
-TK 6272: Chi phí vật liệu
-TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất
-TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
-TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
a. Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí này bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ
quy định đối với công nhân viên quản lý đội và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ
quy định đối với công nhân trực tiếp sản xuất. Nhân viên quản lý đội gồm có: đội
trưởng công trình, kỹ thuật, thủ kho, nhân viên thống kê đội. Những khoản chi phí này
nhân viên thống kê đội căn cứ vào bảng theo dõi công thời gian, hàng tháng có xác
nhận của Đội trưởng, nhân viên thống kê tính toán theo bậc lương hoặc mức lương
thời gian do đội công trình quy định. Tính lương theo thời gian cho nhân viên quản lý
được căn cứ vào số ngày công trong tháng, hệ số lương, bậc lương. Cách tính như sau:
Thang Long University Library
91
Lương theo
thời gian
=
Lương cơ bản
X
Số ngày công
thực tế
Số ngày công chuẩn (24)
Trong đó: Lương cơ bản = Mức lương tối thiểu chung x hệ số lương
Đặc biệt, với đội trưởng công trình thì:
Lương cơ bản =
Mức lương tối thiểu chung x (hệ số lương+ hệ số phụ
cấp trách nhiệm)
Ngoài ra nhân viên quản lý còn có thể được hưởng các khoản phụ cấp (nếu có).
Tổng lương = Lương theo thời gian + Phụ cấp (nếu có)
Các khoản trích theo lương được tính trên lương của mỗi nhân viên quản lý và
công nhân trực tiếp sản xuất theo tỷ lệ quy định: 20% BHXH tính trên lương cơ bản,
3% BHYT tính trên lương cơ bản, 2% KPCĐ tính trên tổng lương. Theo quy định thì
các khoản trích theo lương được hạch toán vào chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ: 15%
BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ. Còn 5% BHXH, 1% BHYT, được khấu trừ vào lương
của người lao động.
Số tiền lương mà người lao động thực nhận sẽ là:
Lương thực nhận = Tổng lương – Các khoản khấu trừ vào lương
Nhân viên quản lý của Đội gồm có 4 người. Kế toán Công ty tính toán tiền
lương và các khoản trích theo lương của từng nhân viên, các khoản này được minh họa
trong bảng thanh toán lương.
Ví dụ về tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý có tên
là Nguyễn Thế Thông:
- Chức vụ: Đội trưởng công trình
- Mức lương tối thiểu chung: 650.000 đồng
- Hệ số lương: 3,7
- Hệ số phụ cấp trách nhiệm: 0,2
Lương cơ bản = 650.000 x (3,7 + 0,2) = 2.535.000 đồng
- Số ngày công: 24 ngày
92
- Nhân viên này không được hưởng khoản phụ cấp nào, do đó Tổng lương =
2.535.000 x 24/24 = 2.535.000 đồng
- Tổng các khoản trích theo lương của nhân viên này được tính vào chi phí sản
xuất chung là: 2.535.000 x 19% = 481.650 đồng
- Tổng các khoản trích theo lương của nhân viên này được khấu trừ vào lương
là: 2.535.000 x 6% = 152.100 đồng
- Lương thực lĩnh = 2.535.000 – 152.100 = 2.382.900 đồng
Bảng 2.32: Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý
STT Họ và Tên
HS
Lương
Ngày
Công
Lương Cơ
Bản
Phụ Cấp
Tổng
Lương
Khấu
Trừ
Thực
Lĩnh
1 2 3 4 5=3x630.000 6 7=5x4/24+6 8=5x6% 9=7-8
1 Nguyễn Thế Thông 3,7 24 2.535.000 0 2.535.000 152.100 2.382.900
2 Bùi Ngọc Toàn 3,6 23 2.340.000 0 2.242.500 140.400 2.102.100
3 Nguyễn Tất Minh 2 24 1.300.000 0 1.300.000 78.000 1.222.000
4 Lê Hữu Bính 3,4 22 2.210.000 0 2.025.833 132.600 1.893.233
8.385.000 0 8.103.333 503.100 7.600.233
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Tổng
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NHÂN VIÊN QUẢN LÝ
Tháng 10 năm 2009
Công trình : Xây Dựng Mới TBA Định Công 9
Đơn vị tính: đồng
Bảng 2.33: Bảng lương và các khoản trích theo lương khối biên chế
BHXH (15%) BHYT (2%) KPCĐ (2%)
1 8.385.000 8.103.333 1.257.750 167.700 162.067
2 13.780.000 13.371.042 2.067.000 275.600 267.421
3 CN sử dụng MTC 3.315.000 2.992.708 497.250 66.300 59.854
3.822.000 509.600 489.342
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
Nhân viên quản lý
CNTT sản xuất
Tổng
Lương cơ bản
Công trình: XD mới TBA Định Công 9
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
BẢNG LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG KHỐI BIÊN CHẾ
Tháng 10 năm 2009
Đơn vị tính: đồng
STT Họ tên Tổng lương
Các khoản trích theo lương
Thang Long University Library
93
Bảng 2.34: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Ghi có TK
TK Ghi Nợ
Lương Khác Cộng Có TK 334 KPCĐ BHXH BHYT Cộng Có TK 338
1 2 3 4 5 6 7 8
TK 622 - CP NCTT
- CT XD mới TBA ĐC9 54.995.042 54.995.042
… … … …
TK 623 - CP MTC
- CT XD mới TBA ĐC9 2.992.708 2.992.708
… … … …
TK 627 CP SXC
- CT XD mới TBA ĐC9 8.103.333 8.103.333 489.342 3.822.000 509.600 4.820.942
… … … … … … … …
TK 641 - CP BH 0 0 0 0 0
TK 642 - CP QLDN … … … … … … …
TK 334 16.220.587 4.055.147 20.275.734
Cộng: … … … … … … …
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng 10 năm 2009
Đơn vị tính: đồng
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
TK 334 - Phải trả công nhân viên TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
94
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Bảng 2.35: Sổ chi tiết TK 6271H1 Quý IV năm 2009
SỔ CHI TIẾT TK 6271H1-CHI PHÍ NHÂN VIÊN QUẢN LÝ
Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối ứng
Số tiền
Ngày tháng Số hiệu Nợ Có
/ / Số dư đầu kỳ
31/10/2009 BPBL
Chi phí lương nhân
viên quản lý
334 8.103.333
31/10/2009 BPBL
Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ
338 4.820.942
30/11/2009 BPBL
Chi phí lương nhân
viên quản lý
334 8.187.292
30/11/2009 BPBL
Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ
338 4.817.801
31/12/2009 BPBL
Chi phí lương nhân
viên quản lý
334 8.127.708
31/12/2009 BPBL
Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ
338 4.816.717
31/12/2009 PKC
Kết chuyển chi phí
nhân viên quản lý
1541H1 38.873.793
Cộng phát sinh 38.873.793 38.873.793
Số dư cuối kỳ
Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009
Lập biểu
(Ký, họ tên)
Người thanh toán
(Ký, họ tên)
Phụ trách kế toán
(Ký, họ tên)
Thang Long University Library
95
b. Chi phí công cụ, dụng cụ
Kế toán Công ty sử dụng TK 6273 – Chi phí công cụ, dụng cụ để tổng hợp và
hạch toán công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung ở đội. Nếu công cụ dụng cụ có giá
trị nhỏ thì phân bổ một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ (như găng tay, cuốc, xẻng,
các loại bảo hộ lao động…). Nếu công cụ dụng cụ có giá trị lớn liên quan đến nhiều kỳ
hạch toán, sử dụng cho nhiều công trình như máy khoan bê tông, dàn giáo,…thì có thể
dùng phương pháp phân bổ 50% hoặc là phân bổ nhiều kỳ tuỳ theo thời gian sử dụng
các loại công cụ đó. Định kỳ kế toán đội tập hợp các hóa đơn chứng từ có liên quan
gửi về phòng kế toán Công ty.
Bảng 2.36: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ
BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 10 năm 2009
Công trình: XD mới TBA Định Công 9
Đơn vị tính: đồng
S T T
Tên
CCDC
Ngày
mua
Nguyên giá
Thời
gian
PB
(tháng)
GTCL
đầu kỳ
Giá trị
phân bổ
trong kỳ
GTCL
cuối kỳ
1
Dàn
giáo
1/5/2009 121.440.000 24 96.100.000 5.060.000 91.040.000
2
Găng
tay, mũ
bảo hộ
1/9/2009 6.654.000 6 5.545.000 1.109.000 4.436.000
Tổng: 128.094.000 101.645.000 6.169.000 95.476.000
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
96
Bảng 2.37: Sổ chi tiết TK 6273H1 Quý IV năm 2009
SỔ CHI TIẾT TK 6273H1-CHI PHÍ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối ứng
Số tiền
Ngày tháng Số hiệu Nợ Có
/ / Số dư đầu kỳ
31/10/2009 BPBCCDC
Phân bổ Chi phí dàn
giáo
242 5.060.000
31/10/2009 BPBCCDC
Phân bổ chi phí bảo
hộ lao động
142 1.109.000
… … … … … …
31/12/2009 BPBCCDC
Phân bổ chi phí dàn
giáo
242 5.060.000
31/12/2009 BPBCCDC
Phân bổ chi phí bảo
hộ lao động
142 1.109.000
31/12/2009 PKC
Kết chuyển chi phí
công cụ dụng cụ
1541H1 18.507.000
Cộng phát sinh 18.507.000 18.507.000
Số dư cuối kỳ
Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009
Lập biểu
(Ký, họ tên)
Người thanh toán
(Ký, họ tên)
Phụ trách kế toán
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Thang Long University Library
97
c. Chi phí khấu hao TSCĐ
Bảng 2.38: Bảng tính khấu hao tài sản cố định
Số thẻ Tên TSCĐ Ngày tăng Nguyên giá Giá trị còn lại đầu kì Số năm KH KH trong tháng Giá trị còn lại cuối kì
36 Văn phòng 1/08/2003 120.000.000 91.150.000 25 400.000 90.750.000
97 Xe ô tô 1/01/2004 176.400.000 85.750.000 6 2.450.000 83.300.000
120 Máy vi tính 2/05/2006 21.000.000 10.077.419 5 350.000 9.727.419
… … … … … … …
Tổng 792.500.000 467.443.543 7.640.994 459.802.549
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tháng 10 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
Đơn vị tính: đồng
98
Bảng 2.39: Bảng phân bổ chi phí khấu hao
CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Độc lập - Tự do – Hạnh Phúc
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ KHẤU HAO
Tháng 10 năm 2009
Đơn vị tính: đồng
STT Tên công trình Chi phí khấu hao
1 Xây dựng mới trạm biến áp Định Công 9 1.025.320
… … …
Tổng 7.640.994
Ngày 31 tháng 10 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Thang Long University Library
99
Bảng 2.40: Sổ chi tiết TK 6274H1 Quý IV năm 2009
SỔ CHI TIẾT TK 6274H1-CHI PHÍ KHẤU HAO
Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Ngày tháng Số thẻ Nợ Có
/ / Số dư đầu kỳ
31/10/2009 BPB KH
Chi phí KH TSCĐ
Công ty phân bổ
214 1.025.320
30/11/2009 BPB KH
Chi phí KH TSCĐ
Công ty phân bổ
214 1.025.320
31/12/2009 BPB KH
Chi phí KH TSCĐ
Công ty phân bổ
214 1.025.320
31/12/2009 PKC
Kết chuyển chi phí
khấu hao TSCĐ
1541H1 3.075.960
Cộng phát sinh 3.075.960 3.075.960
Số dư cuối kỳ
Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009
Lập biểu
(Ký, họ tên)
Người thanh toán
(Ký, họ tên)
Phụ trách kế toán
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
100
d. Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền
Kế toán Công ty sử dụng TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài để hạch toán
các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh ở các đội. Các chi
phí này phát sinh một cách thường xuyên, chi phí phát sinh ở công trình nào thì kế
toán tập hợp và hạch toán luôn vào chi phí của công trình đó trong kỳ. Chi phí này bao
gồm toàn bộ các chi phí như: chi phí thuê ngoài sửa chữa, tiền điện, tiền nước, tiền phô
tô tài liệu, chi phí giao dịch…
Đối với công trình xây dựng mới trạm biến áp Định Công 9 chi phí dịch vụ mua
ngoài và các chi phí khác bằng tiền được nhân viên thống kê và kế toán đội tập hợp lại
vào cuối tháng dựa trên các chứng từ hoá đơn dịch vụ của nhà cung cấp. Theo kết quả
từ Bảng kê chi tiết các dịch vụ mua ngoài và Bảng kê chi tiết các dịch vụ khác bằng
tiền mà kế toán đội đã chuyển về Công ty cùng với các hoá đơn chứng từ có liên quan,
kế toán tại Công ty sẽ cập nhật vào máy tính và tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài và
các dịch vụ khác bằng tiền tập hợp được cho công trình Xây dựng mới trạm biến áp
Định Công 9 theo quý.
Căn cứ vào Hoá đơn giá trị gia tăng tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại và các
hoá đơn thông thường chi trả cho việc photo in ấn tài liệu… kế toán đội tập hợp lên
Bảng kê chi tiết các dịch vụ mua ngoài. Sau khi nhập liệu vào máy, máy sẽ tự động
chuyển số liệu vào sổ có liên quan.
Thang Long University Library
101
Bảng 2.41: Bảng kê các dịch vụ mua ngoài
BẢNG KÊ CHI TIẾT CÁC DỊCH VỤ MUA NGOÀI
Tháng 10 năm 2009
Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9
STT Chứng từ Ngày tháng Nội dung Số tiền
1 HD0098149 10/2009 Thanh toán tiền điện tháng 10 cho Điện lực Hoàng Mai 3.347.500
2 PC0365 10/2009 Thanh toán tiền in và photo tài liệu, bản vẽ tháng 10 90.000
3 HD0077155 10/2009 Thanh toán tiền nước tháng 10 cho Nhà máy Nước sạch Hà Nội 1.570.489
4 HD0018333 10/2009 Thanh toán tiền cước điện thoại tháng10 600.000
5 PC0354 10/2009 Thanh toán tiền thuê thợ sửa chữa máy bơm và sửa ổ điện ngày 14 tháng 10 742.011
Tổng: 5.830.489
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
102
Công ty Cổ phần Xây lắp
điện và Viễn thông
Bảng 2.42: Phiếu chi
PHIẾU CHI
Ngày 31 tháng 10 năm 2009
Số: PC0365
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Oanh
Địa chỉ: Cửa hàng photo Phương Oanh, Số 15 Đường Kim Ngưu
Lý do chi: Thanh toán tiền in ấn, photo tài liệu tháng 10 năm 2009
Số tiền: 90.000 đồng (Viết bằng chữ: chín mươi ngàn đồng chẵn)
Kèm theo 01 chứng từ kế toán.
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Bảng 2.43: Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài
CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG
Công trình: Xây mới TBA Định Công 9
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính : đồng
STT Tháng Số tiền
1 10 5.830.489
2 11 5.289.142
3 12 6.732.369
Tổng cộng: 17.852.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Thang Long University Library
103
Bảng 2.44: Sổ chi tiết TK 6277H1 Quý IV năm 2009
SỔ CHI TIẾT TK 6277H1-CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI
Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Ngày
tháng
Số hiệu Nợ Có
/ / Số dư đầu kỳ
31/10/2009 HD0098149
Thanh toán tiền điện
T10
111 3.347.500
31/10/2009 PC0365
Thanh toán tiền
photo, in ấn tài liệu…
T10
111 90.000
... … … … … …
31/12/2009 PKC
Kết chuyển CP dịch
vụ mua ngoài và các
chi phí khác bằng tiền
1541H1 17.852.000
Cộng phát sinh 17.852.000 17.852.000
Số dư cuối kỳ
Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009
Lập biểu
(Ký, họ tên)
Người thanh toán
(Ký, họ tên)
Phụ trách kế toán
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
104
Bảng 2.45: Chứng từ ghi sổ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỐ 338
Ngày 31 tháng 10 năm 2009
Đơn vị tính : đồng
Ngày
tháng
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu tài
khoản
Số tiền Ghi chú
Số Ngày Nợ Có
31/10 BPBL 31/10
Chi lương nhân viên
quản lý
627 334 8.103.333
31/10 BPBL 31/10
Các khoản trích
BHXH, BHYT,
KPCĐ
627 338 4.820.942
31/10 BPBCCDC 31/10
Phân bổ Chi phí dàn
giáo
627 242 5.060.000
31/10 BPBCCDC 31/10
Phân bổ chi phí bảo
hộ lao động
627 142 1.109.000
31/10 BPBKH 31/10
Chi phí KHTSCĐ
Công ty phân bổ
627 214 1.025.320
31/10 PC0365 31/10
Thanh toán tiền in
và photo tài liệu
627 111 90.000
… … … … … … …
Cộng 25.949.084
Kèm theo chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
Thang Long University Library
105
Bảng 2.46 : Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung
STT Loại CP Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
1 6271H1 12.924.275 13.005.093 12.944.425
2 6273H1 6.169.000 6.169.000 6.169.000
3 6274H1 1.025.320 1.025.320 1.025.320
4 6277H1 5.830.489 5.289.142 6.732.369
25.949.084 25.488.555 26.871.114
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
17.852.000
78.308.753
Quý IV
38.873.793
Tổng cộng:
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Giám đốcKế toán trưởngNgười lập
CÔNG TY CỔ PHẦN
Quý IV năm 2009
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Đơn vị tính : đồng
18.507.000
3.075.960
XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG
Công trình: Xây mới TBA Định Công 9
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
106
Bảng 2.47: Sổ cái TK 627 Quý IV năm 2009(trích)
TRÍCH SỔ CÁI TK 627 CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
QUÝ IV NĂM 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
Số dư đầu kỳ
338 31/10/2009
Chi phí lương nhân
viên quản lý – CT:
XD mới TBA Định
Công 9
334 8.103.333
338 31/10/2009
Các khoản trích
BHXH, BHYT,
KPCĐ – CT XD mới
TBA Định Công 8
338 4.820.942
338 31/10/2009
Thanh toán tiền
photo, in ấn tài liệụ
111 90.000
… … … … … …
365 31/12/2009
Chi phí lương nhân
viên quản lý CT: XD
mới TBA bằng A3
334 7.178.356
365 31/12/2009
Các khoản trích
BHXH, BHYT,
KPCĐ – CT XD mới
TBA bằng A3
338 3.254.032
… … … … … …
388 31/12/2009
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung – CT
XD mới TBA Định
Công 9
154 78.308.753
… … … … … …
Cộng phát sinh 542.142.100 542.142.100
Số dư cuối kỳ
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
Thang Long University Library
107
2.2.7. Tổng hợp chi phí sản xuất
Do đặc điểm của sản xuất xây lắp mang tính đơn chiếc nên đối tượng tập hợp
chi phí sản xuất của Công ty được xác định là theo từng công trình, hạng mục công
trình. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong quý của công trình, hạng mục công
trình nào thì được tập hợp cho công trình đó. Việc tổng hợp chi phí sản xuất được căn
cứ vào các đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Công ty sử dụng phương pháp kế toán
kê khai thường xuyên để tổng hợp chi phí sản xuất. Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung cuối quý được thực hiện kết chuyển vào bên Nợ của TK 154 - Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục
công trình.
Tổng hợp chi phí sản xuất Quý IV năm 2009: 728.230.176
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 430.031.840
- Chi phí nhân công trực tiếp: 115.776.875
- Chi phí sử dụng máy thi công: 104.112.708
- Chi phí sản xuất chung: 78.308.753
2.2.8. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
2.2.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang
Việc đánh giá sản phẩm dở dang là hết sức quan trọng trong việc tính giá thành
sản phẩm vì chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành
và sản phẩm dở dang. Tại Công ty giá trị sản phẩm dở dang được xác định bằng
phương pháp kiểm kê vào mỗi quý. Biên bản kiểm kê sẽ ghi rõ khối lượng sẽ ghi rõ
khối lượng sản phẩm dở dang thuộc đối tượng xây lắp nào và mức độ hoàn thành như
thế nào. Kế toán Công ty sẽ lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang tùy
thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ.
Phòng Kế toán sau khi nhận được Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang
cuối quý từ phòng Kế hoạch kỹ thuật, tiến hành xác nhận chi phí thực tế của khối
lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo công thức:
108
Chi phí thực tế
của khối lượng
xây lắp dở
dang cuối kỳ
=
CP thực tế
dở dang đầu kỳ
+
CP thực tế phát
sinh trong kỳ
x
Giá trị dự
toán khối
lượng xây
lắp dở dang
cuối kỳ
Giá trị dự toán
khối lượng xây lắp hoàn
thành bàn giao trong kỳ
+
Giá trị dự toán
khối lượng xây lắp
dở dang cuối kỳ
Công trình xây dựng mới trạm biến áp Định Công 9 khởi công từ tháng 5 năm
2009 đến tháng 12 năm 2009 thì hoàn thành nên sẽ không có sản phẩm dở dang cuối
kỳ.
Thang Long University Library
109
Bảng 2.48: Sổ chi tiết TK 1541H1 Quý IV năm 2009
SỔ CHI TIẾT TK 1541H1 - CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG
Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối ứng
Số tiền
Ngày
tháng
Số hiệu Nợ Có
// Số dư đầu kỳ 485.060.930
31/12/2009 PKC
Kết chuyển chi phí
NVLTT
621 H1 430.031.840
31/12/2009 PKC
Kết chuyển chi phí
NCTT
622 H1 115.776.875
31/12/2009 PKC
Kết chuyển chi phí
sử dụng MTC
623 H1 104.112.708
31/12/2009 PKC
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
627 H1 78.308.753
31/12/2009 PKC
Kết chuyển giá
vốn
632H1 1.213.291.106
Cộng phát sịnh: 728.230.176 1.213.291.106
Số dư cuối kỳ
Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
110
Bảng 2.49: Sổ cái TK 154 Quý IV năm 2009(trích)
TRÍCH SỔ CÁI TK 154 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG
QUÝ IV NĂM 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
Số dư đầu kỳ 48.356.451.321
382 31/12
Kết chuyển
CPNVLTT – CT
XD mới TBA ĐC 9
621 430.031.840
384 31/12
Kết chuyển
CPNCTT – CT XD
mới TBA ĐC 9
622 115.776.875
386 31/12
Kết chuyển CP sử
dụng MTC – CT
XD mới TBA ĐC 9
623 104.112.708
388 31/12
Kết chuyển CPSXC
– CT XD mới TBA
ĐC 9
627 78.308.753
… … … … ... …
396 31/12
Kết chuyển giá
thành thực tế - CT
XD mới TBA ĐC 9
632 1.213.291.106
397 31/12
Kết chuyển giá
thành thực tế - CT
XD mới TBA bằng
A3
632 989.563.236
… … … … … …
Cộng phát sinh 25.142.142.100 26.237.085.324
Số dư cuối kỳ 47.261.508.097
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
Thang Long University Library
111
2.2.4.2. Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
Xuất phát từ đối tượng tính giá thành ở Công ty là công trình, khối lượng công
việc hoàn thành. Do vậy mà kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty là khi công
trình, hạng mục công trình được coi là hoàn thành, nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu
tư.
Giá thành
thực tế công
trình, hạng
mục công
trình hoàn
thành
=
Chi phí sản suất
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Bảng 2.50: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP HOÀN THÀNH
QUÝ IV NĂM 2009
Tên công trình, hạng mục công trình: CT XD MỚI TBA ĐỊNH CÔNG 9
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Tổng số tiền
Chia ra theo khoản mục
CPNVL
trực tiếp
CPNC trực
tiếp
CP sử dụng
MTC
CP sản
xuất chung
Chi phí SXKD
DDĐK
485.060.930 225.126.980 130.211.170 75.597.420 54.125.360
Chi phí SXKD phát
sinh trong kỳ
728.230.176 430.031.840 115.776.875 104.112.708 78.308.753
Giá thành SP, DV
trong kỳ
1.213.291.106 655.158.820 245.988.045 179.710.128 132.434.113
Chi phí SXKD dở
dang cuối kỳ
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
112
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG
Chương 1 của khóa luận đã trình bày những vấn đề lý luận chung về công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Chương 2 là thực trạng
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công
ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông. Qua hai chương trên, chúng ta đã có cơ sở để
so sánh giữa lý luận và thực tế công tác kế toán tại Công ty. Vì vậy trong chương 3
này, em xin trình bày sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp từ đó đưa ra những ưu điểm và nhược
điểm cần khắc phục trong công tác kế toán tại Công ty. Cuối cùng, em xin đề xuất
những kiến nghị của bản thân trên cơ sở kiến thức được học nhằm hoàn thiện hơn công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ
phần Xây lắp điện và Viễn thông.
3.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP
HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG
Để phát huy vai trò của hạch toán kế toán trong việc điều hành và quản lý các
hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và sử dụng kinh phí, cần thiết phải tổ
chức công tác hạch toán kế toán một cách khoa học và hợp lý. Tổ chức kế toán vừa là
vấn đề có tính khoa học vừa là vấn đề có tính cấp bách trong mọi giai đoạn phát triển.
Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống bộ máy quản lý,
với vai trò là phản ánh, ghi chép các hoạt động kinh tế, tài chính đã và đang diễn ra tại
đơn vị vào sổ sách kế toán, cung cấp các thông tin kế toán, thông tin về tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở để cấp lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các quyết
định chỉ đạo trong việc định hướng phát triển sản xuất kinh doanh.
Trong mỗi giai đoạn, thời kỳ phát triển của nền kinh tế xã hội, trong mỗi ngành
nghề kinh doanh khác nhau thì đặc điểm kế toán phải có những thay đổi phù hợp với
từng giai đoạn phát triển hay từng ngành nghề kinh doanh. Công ty Cổ phần Xây lắp
điện và Viễn thông cũng vậy, những thay đổi về chế độ kế toán, tài khoản sử dụng, các
chứng từ, sổ sách kế toán… cũng làm công tác kế toán ở Công ty thay đổi theo. Vì
vậy, tạo ra sự thích ứng giữa hạch toán kế toán với các điều kiện bên ngoài luôn thay
đổi là vấn đề trọng yếu của tổ chức hạch toán kế toán ở Công ty.
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những phần
hành quan trọng của kế toán, cũng chịu sự tác động bên ngoài và những đặc điểm
riêng biệt của ngành nghề sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Đối với Công ty
Thang Long University Library
113
Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm cũng chịu ảnh hưởng của những quy định về chế độ kế toán, hệ thống tài khoản
sử dụng, các chứng từ, sổ sách… Do vậy, Công ty cần phải luôn có những biện pháp
hoàn thiện kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm nói riêng để có thể phát huy hơn nữa vai trò của nó trong quản lý cũng như trong
sản xuất kinh doanh.
3.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
3.4.1. Ưu điểm
Những năm qua thực hiện đổi mới cơ chế chính sách quản lý và mở cửa nền
kinh tế, Việt Nam đã thu hút được nhiều nguồn vốn vào việc đầu tư và phát triển kinh
tế xã hội. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển hiện nay với sự cạnh tranh
gay gắt, Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông đã vươn lên và giành được chỗ
đứng trên thị trường. Sự thành công của Công ty đánh dấu sự cố gắng vượt bậc của cấp
lãnh đạo và toàn thể công nhân viên, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của phòng
Tài chính kế toán. Phòng Tài chính kế toán của Công ty không ngừng phát triển, hoàn
thiện công tác kế toán, phát huy hơn nữa vai trò của kế toán trong tình hình mới.
Đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn
thông nói riêng thì lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu. Do vậy, tiết kiệm chi phí và hạ giá
thành sản phẩm luôn là điều mà Công ty quan tâm nhất. Để thực hiện được điều này
thì kế toán và đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ
đắc lực luôn được Công ty coi trọng. Những ưu điểm nhận thấy trong công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty như sau:
3.4.1.1. Về bộ máy quản lý
Từ một Xí nghiệp Xây lắp điện trong những ngày đầu thành lập với rất nhiều
khó khăn, thiếu thốn, trang thiết bị còn thô sơ, chưa được đầu tư đồng bộ nhưng Xí
nghiệp đã từng bước vượt qua khó khăn và mau chóng vươn lên trở thành đơn vị phát
triển vững mạnh. Để đạt được những thành tựu lớn lao đó là nhờ vào bộ máy quản lý
của Xí nghiệp cùng với tinh thần đoàn kết của các phòng ban chức năng. Đến ngày 01
tháng 12 năm 2003 Xí nghiệp Xây lắp điện được đổi tên thành Công ty Cổ phần Xây
lắp điện và Viễn thông. Và cho đến nay, Công ty đã không ngừng nỗ lực mở rộng quy
mô sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Đó là một quá trình phấn đấu vươn lên, tự
nâng cao trình độ kiến thức cho mình của ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân
viên trong toàn Công ty.
Trên đà phát triển và hội nhập kinh tế của đất nước để hòa nhập bước đi của
mình cùng với nhịp độ chung, Công ty đã không ngừng hoàn thiện và nâng cao bộ máy
quản lý, các phòng ban chức năng được phân công tổ chức chặt chẽ với nhiệm vụ cụ
114
thể rõ rãng cho từng bộ phận, đào tạo đội ngũ thợ lành nghề, đổi mới và bổ sung dây
chuyền công nghệ hiện đại. Điều này đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển của
Công ty, tạo điều kiện để Công ty đạt được những bước tiến đáng kể, hoàn thành tốt
nghĩa vụ đóng góp với ngân sách Nhà nước đồng thời không ngừng nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho toàn bộ công nhân viên trong toàn Công ty.
3.4.1.2. Về bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ, quy trình làm việc khoa học
đã phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình thực
hiện hợp đồng. Các cán bộ kế toán được bố trí hợp lý, phù hợp với khả năng của mỗi
người. Cùng với sự trợ giúp của phần mềm máy tính, công tác kế toán của Công ty đã
phần nào giảm bớt sự phức tạp và khối lượng công việc của kế toán. Chính vì vậy mà
việc hạch toán nội bộ có hiệu quả, góp phần đắc lực vào công tác quản lý của Công ty.
3.4.1.3. Về hệ thống chứng từ, phương pháp hạch toán và sổ kế toán
Công ty đã nhanh chóng tiếp cận, áp dụng chế độ kế toán mới, tổ chức kế toán
phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời mọi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ công việc hạch toán ban đầu đến việc kiểm tra tính hợp
lý, hợp lệ của chứng từ được tiến hành rất đầy đủ và chặt chẽ đảm bảo cho số liệu hạch
toán có cơ sở pháp lý, tránh sự phản ánh sai lệch, cung cấp thông tin chính xác phục vụ
cho công tác quản lý.
Chứng từ, sổ sách kế toán được ghi chép đầy đủ, rõ ràng, phản ánh trung thực
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hệ thống sổ sách được mở tương đối đầy đủ. Việc lập
báo cáo kịp thời, tài liệu kế toán được lưu trữ và bảo quản đúng quy định.
Công ty đã ứng dụng chương trình kế toán máy vào công tác kế toán, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc hệ thống hóa từ khâu ban đầu cập nhật chứng từ đến việc tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Máy tính làm tăng hiệu quả của công
tác kế toán, giúp giảm bớt được khối lượng của một số công việc không cần thiết cũng
như đảm bảo việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác đối với yêu cầu quản lý của
Công ty.
3.4.1.4. Về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp
Tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông, công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được đánh giá là tương đối phức tạp và đặc
biệt quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của
Công ty được xác định là công trình, hạng mục công trình và chi tiết theo từng khoản
mục chi phí đó là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Do vậy đã tạo điều kiện thuận lợi
Thang Long University Library
115
trong việc theo dõi các loại chi phí sản xuất phát sinh một cách chính xác, thường
xuyên ở từng công trình, nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí của Công ty.
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Công ty thực hiện phương thức
khoán gọn cho các đội xây lắp. Do địa điểm thi công các công trình của Công ty
thường phân tán, ở cách xa nhau nên để thuận tiện cho việc thi công, tránh tốn kém
trong việc vận chuyển, Công ty đã tổ chức các kho vật liệu tại các chân công trình. Vì
vậy, Công ty sẽ không phải sử dụng hệ thống kho tại Công ty, giúp giảm được khoản
chi phí lưu kho. Bên cạnh đó, để đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ, tập trung vật tư,
Công ty đã ủy quyền cho các đội thi công mua vật tư. Đội có thể chủ động trong việc
sử dụng vật tư, mua vật tư khi có nhu cầu, tránh tình trạng ứ đọng vật tư và cung cấp
vật tư không hợp lý. Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông sử dụng phương
pháp tính giá vật tư xuất kho theo phương pháp tính giá đích danh, mua theo giá nào
thì xuất theo giá đó, đây là một phương pháp tính giá phù hợp với đặc thù của ngành
xây lắp.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Tại Công ty, lực lượng lao động trực tiếp
bao gồm công nhân thuộc khối biên chế và công nhân thuê ngoài. Đối với những công
trình thi công ở xa, Công ty thường tiến hành thuê nhân công bên ngoài nhằm tận dụng
nguồn lực lao động địa phương. Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc giảm thiểu chi
phí nhân công trực tiếp, góp phần tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm thể hiện ưu
điểm trong công tác quản lý chi phí của Công ty. Việc áp dụng hình thức lương khoán
theo khối lượng công việc thực hiện đối với nhân công thuê ngoài sẽ nâng cao được
trách nhiệm và ý thức của người lao động, đồng thời đảm bảo được tiến độ cũng như
chất lượng của khối lượng công việc thi công.
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Công ty có trang bị các máy móc thiết
bị phục vụ cho quá trình thi công ở các đội. Tuy nhiên, đối với những công trình ở xa
thì đội thường đi thuê máy thi công ở bên ngoài nhằm giảm bớt chi phí vận chuyển và
chi phí nhân công, đảm bảo tiến độ thi công công trình. Trường hợp này chi phí sử
dụng máy thi công được hạch toán vào chi phí dịch vụ mua ngoài. Việc hạch toán này
vừa cụ thể vừa phản ánh được chi phí sử dụng máy thi công theo từng hình thức tổ
chức thi công bằng máy.
- Kế toán chi phí sản xuất chung: Ở Công ty, việc quy định và tập hợp các loại
chi phí thuộc chi phí sản xuất chung là phù hợp với các quy định hiện hành áp dụng
đối với các doanh nghiệp xây lắp. Mặt khác từ những chứng từ ban đầu đến sổ chi tiết,
sổ tổng hợp đều được phản ánh và tập hợp đầy đủ, đáp ứng yêu cầu thông tin và kiểm
tra của nhà quản lý.
116
- Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông sử dụng phương pháp trực tiếp
(giản đơn) để tính giá thành sản phẩm xây lắp. Công ty nên duy trì cách tính giá này vì
nó được áp dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp xây lắp.
Nhìn chung, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông đã đáp ứng được yêu
cầu của nhà quản lý. Mặt khác việc tập hợp chi phí sản xuất chủ yếu là tập hợp cho
từng công trình, hạng mục công trình nên cuối kỳ hạch toán đã giảm bớt được khâu
phân bổ chi phí, tăng độ chính xác cho việc tính giá thành sản phẩm. Qua đó đánh giá
được hiệu quả thi công của từng công trình để có biện pháp hạ giá thành sản phẩm,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
3.4.2. Những hạn chế và nhược điểm cần khắc phục trong công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty còn tồn tại một số nhược điểm nhất định
làm ảnh hưởng không nhỏ đến giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty nói riêng và
công tác kiểm tra của các cơ quan Nhà nước nói chung.
Ý kiến thứ nhất: Về công tác luân chuyển chứng từ
Trình tự luân chuyển chứng từ từ các đội lên phòng kế toán Công ty vẫn còn
chậm trễ do Công ty có địa bàn hoạt động rộng lớn, các công trình thường nằm rải rác
và phân tán, hơn nữa do nhân viên trong đội còn thiếu ý thức, trông chờ vào sự nhắc
nhở của Công ty. Mặt khác Công ty cũng chưa chủ động trong việc kiểm tra, kiểm soát
đốc thúc đơn vị thực hiện đúng theo thời gian quy định. Đây là một hạn chế làm ảnh
hưởng đến tính chính xác trong việc tập hợp chi phí sản xuất, không đảm bảo được yêu
cầu quản lý của Công ty.
Ý kiến thứ hai: Về chi phí sử dụng máy thi công
Công ty không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa máy thi công, nên có
những kỳ phát sinh trường hợp máy thi công cần phải sửa chữa lớn, do vậy sẽ làm tăng
đột biến chi phí trong kỳ.
Thang Long University Library
117
Ý kiến thứ ba: Về chi phí sản xuất chung
Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng bảo hành công trình xây lắp vào chi
phí sản xuất chung trong kỳ.
Xuất phát từ đặc điểm cơ bản của sản phẩm xây lắp là những công trình xây
dựng…có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, giá trị sử dụng lâu dài,
chỉ nhận biết được chất lượng sau khi bàn giao và đưa vào sử dụng nên thời gian bảo
hành thường kéo dài. Do vậy, việc trích lập dự phòng về chi phí bảo hành công trình
phải được tính toán chặt chẽ. Tuy nhiên hiện nay Công ty lại không thực hiện trích
trước khoản chi phí này. Khi công trình bàn giao cho chủ đầu tư, thì phải một thời
gian, khoản chi phí bảo hành mới phát sinh. Khi đó, Công ty sẽ tính ngay khoản mục
chi phí bảo hành này vào chi phí hiện tại của kỳ. Cách hạch toán như vậy đã vi phạm
nguyên tắc phù hợp trong kế toán, đồng thời cũng là lý do khiến chi phí trong kỳ tăng
bất thường, làm giảm lợi nhuận của Công ty.
Ý kiến thứ tư: Về việc trích bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động
BHTN được bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2009 với quy định doanh nghiệp
phải đóng 1% trên số lương trả cho người lao động (lương cơ bản) và người lao động
phải đóng 1% từ tiền lương của mình nhưng tại năm 2009 Công ty Cổ phần Xây lắp
điện và Viễn thông vẫn chưa trích.
Ý kiến thứ năm: Về hình thức sổ kế toán mà Công ty đang sử dụng
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, tuy có
nhiều ưu điểm song hình thức này còn nhiều bảng biểu gây khó khăn trong việc tính
toán, tạo ra khối lượng công việc lớn gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả công tác
kế toán tại Công ty.
3.5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG
Những khái quát ở phần trên cho thấy công tác quản lý và hạch toán chi phí,
tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông cần
được quan tâm hơn nữa. Việc tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý, phù
hợp với đặc điểm riêng của Công ty là điều cần thiết. Sau đây tuy hiểu biết thực tế
chưa nhiều xong em cũng xin mạnh dạn trình bày một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty.
3.3.1. Kiến nghị về công tác tổ chức và tập hợp chứng từ kế toán
Do yêu cầu của việc phát triển và mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh
doanh, Công ty đã tham gia đấu thầu và thi công nhiều công trình khác nhau. Tuy
nhiên do các công trình thường nằm rải rác, ở cách xa nhau mà hoạt động chi phí sản
xuất lại diễn ra ngay tại công trình. Điều này đã dẫn đến việc cập nhật chứng từ chi phí
118
đôi khi còn chưa được kịp thời, làm ảnh hưởng tới công tác kế toán tại Công ty. Để
giảm tình trạng luân chuyển chứng từ chậm, Công ty có thể đưa ra một số biện pháp
như sau:
- Công ty nên xem xét lại quy chế đối với những đội thi công các công trình ở
xa, có thể áp dụng các biện pháp phạt với những trường hợp không tuân thủ theo đúng
quy định về thời điểm nộp chứng từ của các đội mà không có lý do chính đáng, làm
ảnh hưởng đến việc hạch toán của phòng kế toán như: không thanh toán tiền, phạt
tiền,…
- Do khối lượng công việc của kế toán đội là tương đối lớn, Công ty có thể thực
hiện giao công việc cho từng cá nhân cụ thể, nếu cá nhân nào không hoàn thành nhiệm
vụ sẽ có biện pháp kỷ luật, điều này giúp nâng cao tinh thần trách nhiệm của các cán
bộ đội. Đồng thời, Công ty cũng cần có nhiều chính sách khuyến khích hơn nữa đối
với những nhân viên hoàn tốt nhiệm vụ được giao như: tặng thưởng, phụ cấp lao
động,…
3.3.4. Kiến nghị về công tác kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Đối với các máy thi công thuộc quyền sở hữu của Công ty, Công ty không tiến
hành trích trước chi phí sửa chữa máy thi công. Điều này làm ảnh hưởng đến giá thành
sản xuất của những công trình trong kỳ có máy thi công phải sửa chữa lớn, khiến cho
việc cung cấp thông tin cho nhà quản lý không được chính xác. Vì vậy để hợp lý chi
phí thực tế phát sinh, kế toán nên tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi
công. Việc này sẽ giúp cho Công ty hạn chế được các khoản mục chi phí tăng đột biến
trong kỳ.
TK 111,112,152,331 TK 2413 TK 335 TK 623
TK 133
Thuế GTGT
đầu vào được
khấu trừ
Chi phí sửa chữa
thực tế phát sinh Sửa chữa lớn
hoàn thành bàn
giao
Trích trước chi phí
sửa chữa lớn MTC
Số chênh lệch giữa chi
phí thực tế SCL > số
đã trích trước
Số chênh lệch giữa chi phí
trích trước SCL > chi phí
thực tế
Thang Long University Library
119
3.3.5. Kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất chung
Việc trích lập dự phòng và bảo hành công trình là quan trọng đối với bất cứ một
doanh nghiệp xây lắp nào, điều này sẽ làm giảm bớt sự bất ổn định của chi phí giữa
các kỳ.
3.3.6. Kiến nghị về việc trích bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động
BHTN được bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2009 với quy định doanh nghiệp
phải đóng 1% trên số lương trả cho người lao động (lương cơ bản) và người lao động
phải đóng 1% từ tiền lương của mình. Em xin tính lại bảng lương thanh toán khối biên
chế, bảng lương thanh toán nhân công, bảng thanh toán lương nhân viên quản lý, bảng
lương và các khoản trích theo lương khối biên chế và bảng phân bổ tiền lương và bảo
hiểm xã hội như sau: (bảng 2.10, bảng 2.21, bảng 2.32, bảng 2.33 và bảng 2.34)
TK 621, 622,
623, 627 TK 1544 TK 352 TK 627
TK 111, 112,
331, 152, 334…
Chi phí sửa chữa
bảo hành phát sinh
Kết chuyển chi
phí sửa chữa,
bảo hành công
trình xây lắpTK 133
Thuế GTGT
đầu vào được
khấu trừ
Sửa chữa bảo
hành CT hoàn
thành bàn
giao
Trích lập dự
phòng phải
trả về chi phí
bảo hành CT
TK 711
Hết thời hạn bảo hành
CTXL, hoàn nhập khoản
dự phòng còn lại (nếu có)
120
Bảng 2.10: Bảng lương thanh toán khối biên chế
STT Họ tên Hệ số Lương cơ bản Số công Phụ cấp Tổng lương
Các khoản
khấu trừ
Thực lĩnh
1 2 3 4=3x 650.000 5 6 7=4x5/24+6 8=4x7% 9=7-8
1 Nguyễn Văn Tuấn 2,7 1.755.000 24 0 1.755.000 122.850 1.632.150
2 Nguyễn Sỹ Tuyên 1,7 1.105.000 24 0 1.105.000 77.350 1.027.650
3 Nguyễn Văn Sơn 3,2 2.080.000 22 0 1.906.667 145.600 1.761.067
4 Nguyễn Can Tiến 3,2 2.080.000 24 0 2.080.000 145.600 1.934.400
5 Trần Quang Hưng 2,7 1.755.000 23 0 1.681.875 122.850 1.559.025
6 Nguyễn Xuân Hải 1,7 1.105.000 24 0 1.105.000 77.350 1.027.650
7 Bùi Doãn Đô 2 1.300.000 22 0 1.191.667 91.000 1.100.667
8 Nguyễn Tiến Du 2 1.300.000 23 0 1.245.833 91.000 1.154.833
9 Lê Văn Cẩm 2 1.300.000 24 0 1.300.000 91.000 1.209.000
Cộng 13.780.000 210 0 13.371.042 964.600 12.406.442
Kế toán trưởng
BẢNG LƯƠNG THANH TOÁN KHỐI BIÊN CHẾ
Tháng 10 năm 2009
Công trình: XÂY DỰNG MỚI TRẠM BIẾN ÁP ĐỊNH CÔNG 9
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Đơn vị tính : đồng
Người lập Đội trưởng Giám đốc
Thang Long University Library
121
Bảng 2.21: Bảng lương thanh toán nhân công
STT Họ tên Hệ số Lương cơ bản Số công Phụcấp Tổnglương
Các khoản
khấutrừ
Thực lĩnh
1 2 3 4=3x650.000 5 6 7=4x5/24+6 8=4x7% 9=7-8
1 NguyễnHảiLâm 1,7 1.105.000 22 0 1.012.917 77.350 935.567
2 ĐỗBảoLong 1,7 1.105.000 21 0 966.875 77.350 889.525
3 TrầnThànhTrung 1,7 1.105.000 22 0 1.012.917 77.350 935.567
Cộng 3.315.000 65 2.992.708 232.050 2.760.658
Kếtoántrưởng
BẢNG LƯƠNG THANH TOÁN NHÂN CÔNG
Tháng 10 năm 2009
Công trình: XÂY DỰNG MỚI TRẠM BIẾN ÁP ĐỊNH CÔNG 9
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Đơnvị tính : đồng
Người lập Độitrưởng Giámđốc
122
Bảng 2.32: Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý
STT Họ và Tên
HS
Lương
Ngày
Công
Lương Cơ
Bản
Phụ Cấp
Tổng
Lương
Khấu
Trừ
Thực
Lĩnh
1 2 3 4 5=3x630.000 6 7=5x4/24+6 8=5x7% 9=7-8
1 Nguyễn Thế Thông 3,7 24 2.535.000 0 2.535.000 177.450 2.357.550
2 Bùi Ngọc Toàn 3,6 23 2.340.000 0 2.242.500 163.800 2.078.700
3 Nguyễn Tất Minh 2 24 1.300.000 0 1.300.000 91.000 1.209.000
4 Lê Hữu Bính 3,4 22 2.210.000 0 2.025.833 154.700 1.871.133
8.385.000 0 8.103.333 586.950 7.516.383
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Tổng
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NHÂN VIÊN QUẢN LÝ
Tháng 10 năm 2009
Công trình : Xây Dựng Mới TBA Định Công 9
Đơn vị tính: đồng
Bảng 2.33: Bảng lương và các khoản trích theo lương khối biên chế
BHXH (15%) BHYT (2%) BHTN(1%) KPCĐ (2%)
1 8.385.000 8.103.333 1.257.750 167.700 83.850 162.067
2 13.780.000 13.371.042 2.067.000 275.600 137.800 267.421
3 CN sử dụng MTC 3.315.000 2.992.708 497.250 66.300 33.150 59.854
3.822.000 509.600 254.800 489.342
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
Nhân viên quản lý
CNTT sản xuất
Tổng
Lương cơ bản
Công trình: XD mới TBA Định Công 9
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
BẢNG LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG KHỐI BIÊN CHẾ
Tháng 10 năm 2009
Đơn vị tính: đồng
STT Họ tên Tổng lương
Các khoản trích theo lương
Thang Long University Library
123
Bảng 2.34: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Ghi có TK
TK Ghi Nợ Lương Khác Cộng Có TK 334 KPCĐ BHXH BHYT BHTN Cộng Có TK 338
1 2 3 4 5 6 7 8 9
TK 622 - CP NCTT
- CT XD mới TBA ĐC9 54.995.042 54.995.042
… … … …
TK 623 - CP MTC
- CT XD mới TBA ĐC9 2.992.708 2.992.708
… … … …
TK 627 CP SXC
- CT XD mới TBA ĐC9 8.103.333 8.103.333 489.342 3.822.000 509.600 254.800 5.075.742
… … … … … … … … …
TK 641 - CP BH 0 0 0 0 0 0
TK 642 - CP QLDN ... ... ... ... ... ... ... ...
TK 334 16.220.587 4.055.147 2.266.066 22.541.800
Cộng: ... ... ... ... ... ... ... ...
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng 10 năm 2009
Đơn vị tính: đồng
TK 334 - Phải trả công nhân viên TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
124
3.3.5. Kiến nghị về hình thức sổ kế toán mà Công ty đang sử dụng
Công ty hiện đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Đối với Công ty
hiện nay hình thức này có thể phù hợp nhưng với sự phát triển của Công ty thì việc áp
dụng hình thức kế toán Nhật ký chung là ưu việt hơn vì nó cập nhật số liệu hàng ngày,
chi tiết. Khi thay đổi hình thức kế toán, Công ty có thể sử dụng phần mềm kế toán máy
một cách dễ dàng, thuận lợi hơn. Như vậy sẽ giảm bớt được khối lượng lớn công việc
cho kế toán trong việc lên sổ sách, điều đó cũng có ý nghĩa trong việc tiết kiệm được
nhân công, giảm chi phí và góp phần hạ giá thành sản phẩm.
Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán Nhật ký chung:
- Số lượng sổ sách của hình thức gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt,
Sổ cái tài khoản.
Trình tự nội dung ghi sổ:
- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ, ghi hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào
sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đồng thời ghi
vào các sổ kế toán chi tiết cần thiết.
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái,lập Bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu đúng số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp
chi tiết, lập báo cáo tài chính.
Thang Long University Library
125
Chứng từ kế toán
Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối quý
: Quan hệ đối chiếu
Sổ Nhật ký chung
Sổ Cái TK
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài
chính
Sổ thẻ kế toán chi tiết TK
Bảng tổng hợp
chi tiết TK
Sổ Nhật ký đặc
biệt
126
Vì sổ chi tiết là giống nhau nên em xin được minh họa kết cấu nội dung của mỗi
loại sổ trong hình thức này bao gồm sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản.
SỔ NHẬT KÝ CHUNG (trích)
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Diễn giải Số hiệu
TK
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
Số trang trước
chuyển sang
X X
PXK29 28/10
Xuất kho NVL
dùng trực tiếp
CT: XD mới
TBA Đinh
Công 9
621
152
190.325.000
190.325.000
BL12 31/10
Tiền lương trả
cho CNTT CT:
XD mới TBA
Định Công 9
622
334
54.995.042
54.995.042
BL 31/10
Tiền lương trả
cho CN sử
dụng MTC CT:
XD mới TBA
Định Công 9
623
334
2.992.708
2.992.708
BPBKH
31/10
Chi phí MTC
phân bổ cho
CT: XD mới
TBA Định
Công 9
623
214
1.875.000
1.875.000
BB106 31/10
Chi phí MTC
thuê ngoài CT:
XD mới TBA
Định Công 9
623
331
28.118.780
28.118.780
BPBL 31/10
Chi phí lương
nhân viên quản
lý CT: XD mới
TBA Định
Công 9
627
334
8.103.333
8.103.333
BPBL 31/10
Các khoản trích
BHXH, … CT:
XD mới TBA
Định Công 9
627
338
4.820.942
4.820.942
Thang Long University Library
127
BPBCCDC 31/10
Phân bổ chi phí
dàn giáo CT:
XD mới TBA
Định Công 9
627
242
5.060.000
5.060.000
BPBCCDC 31/10
Phân bổ chi phí
bảo hộ lao
động CT: XD
mới TBA ĐC 9
627
142
1.109.000
1.109.000
BPBKH 31/10
Chi phí KH
TSCĐ Công ty
phân bổ CT:
XD mới TBA
Định Công 9
627
214
1.025.320
1.025.320
PC0365 31/10
Thanh toán tiền
in và photo tài
liệu CT: XD
mới TBA Định
Công 9
627
111
90.000
90.000
… … … ... … …
PKC 31/12
Kết chuyển
CPNVLTT CT:
XD mới TBA
Định Công 9
154
621
430.031.840
430.031.840
PKC 31/12
Kết chuyển
CPNCTT CT:
XD mới TBA
Định Công 9
154
622
115.776.875
115.776.875
PKC 31/12
Kết chuyển CP
sử dụng MTC
CT: XD mới
TBA Định
Công 9
154
623
104.112.708
104.112.708
PKC 31/12
Kết chuyển
CPSXC CT:
XD mới TBA
Định Công 9
154
627
78.308.753
78.308.753
PKC 31/12
Kết chuyển giá
vốn: XD mới
TBA Định
Công 9
632
154
1.213.291.106
1.213.291.106
… … … … … …
Cộng phát sinh X X
128
SỔ CÁI TK 621 - CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Diễn giải TK đối
ứng
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
Số dư đầu kỳ
PXK 29 28/10
Xuất kho NVL –
Công trình XD mới
TBA Định Công 9
152 190.325.000
PXK 36 30/11
Xuất kho NVL –
Công trình XD mới
TBA Định Công 9
152 131.390.000
PXK 45 31/12
Xuất kho NVL –
Công trình XD mới
TBA Định Công 9
152 108.316.840
… … … … … …
PKC 31/12
Kết chuyển chi phí
NVLTT CT: XD
mới TBA Định
Công 9
154 430.031.840
… … … … … …
Cộng phát sinh 3.745.658.235 3.745.658.235
Số dư cuối kỳ
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Thang Long University Library
129
SỔ CÁI TK 622 – CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Diễn giải TK đối
ứng
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
Số dư đầu kỳ
BL 12 31/10
Tiền lương trả cho
CNTT CT: XD mới
TBA Định Công 9
334 54.995.042
BL 22 30/11
Tiền lương trả cho
CNTT CT: XD mới
TBA Định Công 9
334 47.462.250
BL 35 31/12
Tiền lương trả cho
CNTT CT: XD mới
TBA Định Công 9
334 13.319.583
… … … … … …
PKC 31/12
Kết chuyển chi phí
NCTT CT: XD mới
TBA Định Công 9
154 115.776.875
… … … … … …
Cộng phát sinh 3.207.861.423 3.207.861.423
Số dư cuối kỳ
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
130
SỔ CÁI TK 623 – CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
QUÝ IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Diễn giải TK đối
ứng
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
Số dư đầu kỳ
BL 31/10
Chi phí nhân công
sử dụng MTC CT:
XD mới TBA Định
Công 9
334 2.992.708
BPB KH 31/10
Chi phí máy thi
công Công ty phân
bổ CT: XD mới
TBA Định Công 9
214 1.875.000
BB 0106 31/10
Chi phí máy thuê
ngoài CT: XD mới
TBA Định Công 9
331 28.118.780
… … … … … …
PKC 31/12
Kết chuyển chi phí
sử dụng MTC CT:
XD mới TBA Định
Công 9
154 104.112.708
… … … … … …
Cộng phát sinh 2.107.561.598 2.107.561.598
Số dư cuối kỳ
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Thang Long University Library
131
SỔ CÁI TK 627-CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Diễn giải TK đối
ứng
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
Số dư đầu kỳ
BPBL 31/10
Chi phí lương nhân
viên quản lý CT:
XD mới TBA Định
Công 9
334 8.103.333
BPBL 31/10
Trích BHXH,
BHYT, KPCĐ CT:
XD mới TBA ĐC 9
338 4.820.942
BPBCCDC 31/10
Phân bổ Chi phí
dàn giáo CT: XD
mới TBA ĐC 9
242 5.060.000
BPBCCDC 31/10
Phân bổ chi phí bảo
hộ lao động CT:
XD mới TBA ĐC 9
142 1.109.000
BPB KH 31/10
Chi phí KH TSCĐ
Công ty phân bổ
CT: XD mới TBA
ĐC 9
214 1.025.320
HD0098149 31/10
Thanh toán tiền
điện T10 CT: XD
mới TBA ĐC 9
111 3.347.500
… … … … … …
PKC 31/12
Kết chuyển
CPSXC CT: XD
mới TBA ĐC 9
154 78.308.753
… … … … … …
Cộng phát sinh 542.142.100 542.142.100
Số dư cuối kỳ
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
132
SỔ CÁI TK 154 -CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG
Quý IV năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Diễn giải
TK
đối
ứng
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
Số dư đầu kỳ 48.356.451.321
PKC 31/12
Kết chuyển chi phí
NVLTT CT: XD
mới TBA Định
Công 9
621 430.031.840
PKC 31/12
Kết chuyển chi phí
NCTT CT: XD
mới TBA Định
Công 9
622 115.776.875
PKC 31/12
Kết chuyển chi phí
sử dụng MTC CT:
XD mới TBA
Định Công 9
623 104.112.708
PKC 31/12
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
CT: XD mới TBA
Định Công 9
627 78.308.753
… … … … … …
PKC 31/12
Kết chuyển giá
thành thực tế CT:
XD mới TBA ĐC
9
632 1.213.291.106
… … … … … …
Cộng phát sinh 25.142.142.100 26.237.085.324
Số dư cuối kỳ 47.261.508.097
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Thang Long University Library
133
KẾT LUẬN
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ngày càng giữ vai trò quan
trọng trong công tác kế toán ở các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp xây lắp. Việc
tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác, tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm là
điều kiện không thể thiếu để cung cấp nhanh chóng, kịp thời các thông tin nhằm giúp
cho nhà quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Nhận thức được vấn đề trên và được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của cô giáo
Th.s Vũ Thị Kim Lan cùng cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần Xây lắp
điện và Viễn thông đã giúp em nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp “Hoàn
thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông”.
Qua thời gian thực tập tại Công ty, em đã có điều kiện tìm hiểu kỹ hơn mối
quan hệ giữa lý luận và thực tiễn công tác kế toán của Công ty, từ đó thấy được những
ưu, nhược điểm và mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ
phần Xây lắp điện và Viễn thông. Mặc dù đã cố gắng, song do trình độ cũng như kiến
thức còn hạn chế, thời gian thực tập lại có hạn nên bài viết của em chắc chắn không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các
thầy cô và các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính kế toán của Công ty để bài viết
của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn – Th.s
Vũ Thị Kim Lan cùng cán bộ nhân viên trong Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn
thông đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Sinh viên thực hiện
NGÔ THU THẢO
134
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS.TS Nguyễn Thị Đông (2009) Giáo trình “Hạch toán kế toán trong các doanh
nghiệp” – NXB Tài chính.
2. GS.TS Đặng Thị Loan (2009) Giáo trình “Kế toán tài chính trong các doanh
nghiệp” – NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
3. Th.s Vũ Thị Kim Lan (2010) “Slide bài giảng kế toán thương mại dịch vụ và xây
lắp”.
4. Tài liệu của Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông.
5. Quyết định 15/2006/QĐ – BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính .
6. Một số khóa luận tốt nghiệp của các anh chị khóa trước.
Thang Long University Library
135

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp điện và viễn thông

  • 1.
    1 BỘ GIÁO DỤCVÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -----o0o----- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGÔ THU THẢO MÃ SINH VIÊN : A12157 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN HÀ NỘI - 2011
  • 2.
    2 BỘ GIÁO DỤCVÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -----o0o----- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Giáo viên hướng dẫn : Th.s Vũ Thị Kim Lan Sinh viên thực hiện : Ngô Thu Thảo Mã sinh viên : A12157 Chuyên ngành : Tài chính - Kế toán HÀ NỘI - 2011 Thang Long University Library
  • 3.
    3 MỤC LỤC Trang LỜI MỞĐẦU CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1 1.1. ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1 1.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp 1 1.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp 2 1.1.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 3 1.1.4. Ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 5 1.2. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 6 1.2.1. Chi phí sản xuất 6 1.2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất 6 1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 6 1.2.2. Giá thành sản phẩm xây lắp 9 1.2.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp 9 1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 10 1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 11 1.3. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 12 1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp 12 1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 13 1.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 14 1.3.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14 1.3.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 16 1.3.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 18 1.3.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 24 1.3.3.5. Kế toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán gọn 27 1.3.3.6. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 30 1.3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ 33 1.3.4.1.Tổng hợp chi phí sản xuất 33 1.3.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 35
  • 4.
    4 1.3.5. Phương pháptính giá thành sản phẩm xây lắp 35 1.3.5.1. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp 35 1.3.5.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 36 1.3.5.3. Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp 37 1.4. TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 38 1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung 38 1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 39 1.4.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 41 1.4.4. Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ 42 1.4.5. Hình thức Kế toán máy 44 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG 46 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG 46 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 46 2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 47 2.1.2.1. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty 47 2.1.2.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 48 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 50 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 53 2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 54 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG 56 2.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 56 2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 57 2.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 57 2.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 66 2.2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 77 2.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 90 2.2.3. Tổng hợp chi phí sản xuất 107 2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 107 2.2.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang 107 Thang Long University Library
  • 5.
    5 2.2.4.2. Tính giáthành sản phẩm xây lắp tại Công ty 111 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG 112 3.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG 112 3.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY 113 3.2.1. Ưu điểm 113 3.2.1.1. Về bộ máy quản lý 113 3.2.1.2. Về bộ máy kế toán của Công ty 114 3.2.1.3. Về hệ thống chứng từ, phương pháp hạch toán và sổ kế toán 114 3.2.1.4. Về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 114 3.2.2. Những hạn chế và nhược điểm cần khắc phục trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 116 3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG 117 3.3.1. Kiến nghị về công tác tổ chức và tập hợp chứng từ kế toán 117 3.3.2. Kiến nghị về công tác kế toán chi phí sử dụng máy thi công 118 3.3.3. Kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất chung 119 3.3.4. Kiến nghị về việc trích bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động 119 3.3.5. Kiến nghị về hình thức sổ kế toán mà Công ty đang sử dụng 124 KẾT LUẬN 133 TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
  • 6.
    6 DANH MỤC VIẾTTẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ BHTN BHXH BHYT BPB CCDC CP NVL CP NC CT DDĐK GTGT HMCT KC KH KPCĐ MTC NVL SP SXC SXKD TK TSCĐ XL Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Bảng phân bổ Công cụ dụng cụ Chi phí nguyên vật liệu Chi phí nhân công Công trình Dở dang đầu kỳ Giá trị gia tăng Hạng mục công trình Kết chuyển Khấu hao Kinh phí công đoàn Máy thi công Nguyên vật liệu Sản phẩm Sản xuất chung Sản xuất kinh doanh Tài khoản Tài sản cố định Xây lắp Thang Long University Library
  • 7.
    7 DANH MỤC SƠĐỒ Trang Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp................................. 16 Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp......................................... 18 Sơ đồ 1.3: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng, có tổ chức kế toán riêng).......................................... 21 Sơ đồ 1.4: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc không tổ chức kế toán riêng)..................................... 23 Sơ đồ 1.5: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp doanh nghiệp thuê ca máy thi công) ............................................................................................ 24 Sơ đồ 1.6: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ................................................ 26 Sơ đồ 1.7: Kế toán tại đơn vị giao khoán khi đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng.................................................................................................. 27 Sơ đồ 1.8: Kế toán tại đơn vị giao khoán khi đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng.............................................................................................................. 28 Sơ đồ 1.9: Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán (Đơn vị nhận khoán không hạch toán kết quả riêng) ................................................................... 29 Sơ đồ 1.10: Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán (Đơn vị nhận khoán hạch toán kết quả riêng).............................................................................. 29 Sơ đồ 1.11: Kế toán thiệt hại trong sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp (Trường hợp thiệt hại phá đi làm lại do đơn vị xây lắp gây ra hoặc do chủ đầu tư yêu cầu và chịu bồi thường)............................................................................................................ 31 Sơ đồ 1.12: Kế toán thiệt hại trong doanh nghiệp xây lắp (Trường hợp thiệt hại do ngừng sản xuất)..................................................................................................... 32 Sơ đồ 1.13: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất..................................................... 34 Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung......................... 39 Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái...................... 40 Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ ...................... 42 Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ .................... 44 Sơ đồ 1.18: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính........... 45
  • 8.
    8 Sơ đồ 2.1:Quy trình công nghệ xây dựng tại Công ty CP Xây lắp điện và Viễn thông .............................................................................................................................. 49 Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Xây lắp điện và Viễn thông..................................................................................................................... 52 Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Xây lắp điện và Viễn thông .............................................................................................................................. 53 Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty ...... 55 Thang Long University Library
  • 9.
    9 DANH MỤC BẢNGBIỂU Trang Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008-2009........................ 47 Bảng 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng......................................................................... 59 Bảng 2.3: Phiếu nhập kho...................................................................................... 60 Bảng 2.4: Phiếu xuất kho....................................................................................... 61 Bảng 2.5: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.................................... 63 Bảng 2.6: Chứng từ ghi sổ..................................................................................... 63 Bảng 2.7: Sổ chi tiết TK 621H1 Quý IV năm 2009 ............................................... 64 Bảng 2.8: Sổ cái TK 621 Quý IV năm 2009(trích)................................................. 65 Bảng 2.9: Bảng chấm công công nhân trực tiếp sản xuất....................................... 67 Bảng 2.10: Bảng lương thanh toán khối biên chế................................................... 69 Bảng 2.11: Hợp đồng lao động vụ việc.................................................................. 70 Bảng 2.12: Bảng giao khoán nhân công (Trích)..................................................... 71 Bảng 2.13: Bảng chấm công công nhân trực tiếp sản xuất ..................................... 72 Bảng 2.14: Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành số 1.................... 73 Bảng 2.15: Danh sách TT lương công nhân trực tiếp sản xuất ............................... 73 Bảng 2.16: Bảng tổng hợp lương tháng 10 (BL 12)............................................... 74 Bảng 2.17: Chứng từ ghi sổ................................................................................... 74 Bảng 2.18: Sổ chi tiết TK 622H1Quý IV năm 2009 .............................................. 75 Bảng 2.19: Sổ cái TK 622 Quý IV năm 2009(trích)............................................... 76 Bảng 2.20 : Bảng chấm công công nhân điều khiển máy thi công ......................... 78 Bảng 2.21: Bảng lương thanh toán nhân công ....................................................... 79 Bảng 2.22 : Sổ chi tiết TK 6231H1 Quý IV năm 2009........................................... 80 Bảng 2.23: Bảng tính khấu hao TSCĐ................................................................... 82 Bảng 2.24: Sổ chi tiết TK 6234H1 Quý IV năm 2009............................................ 83 Bảng 2.25: Hợp đồng thuê máy (trích) .................................................................. 84 Bảng 2.26: Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành số 0106 .............. 85
  • 10.
    10 Bảng 2.27: Bảngtổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài............................................ 85 Bảng 2.28: Chứng từ ghi sổ................................................................................... 86 Bảng 2.29: Sổ chi tiết TK 6237H1 Quý IV năm 2009............................................ 87 Bảng 2.30: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công....................................... 88 Bảng 2.31: Sổ cái TK 623 Quý IV năm 2009(trích)............................................... 89 Bảng 2.32: Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý............................................ 92 Bảng 2.33: Bảng lương và các khoản trích theo lương khối biên chế..................... 92 Bảng 2.34: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội....................................... 93 Bảng 2.35: Sổ chi tiết TK 6271H1 Quý IV năm 2009............................................ 94 Bảng 2.36: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ............................................................ 95 Bảng 2.37: Sổ chi tiết TK 6273H1 Quý IV năm 2009............................................ 96 Bảng 2.38: Bảng tính khấu hao tài sản cố định ...................................................... 97 Bảng 2.39: Bảng phân bổ chi phí khấu hao............................................................ 98 Bảng 2.40: Sổ chi tiết TK 6274H1 Quý IV năm 2009............................................ 99 Bảng 2.41: Bảng kê các dịch vụ mua ngoài ......................................................... 101 Bảng 2.42: Phiếu chi ........................................................................................... 102 Bảng 2.43: Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài.......................................... 102 Bảng 2.44: Sổ chi tiết TK 6277H1 Quý IV năm 2009.......................................... 103 Bảng 2.45: Chứng từ ghi sổ................................................................................. 104 Bảng 2.46: Bàng tổng hợp chi phí sản xuất chung............................................... 105 Bảng 2.47: Sổ cái TK 627 Quý IV năm 2009(trích)............................................. 106 Bảng 2.48: Sổ chi tiết TK 1541H1 Quý IV năm 2009.......................................... 109 Bảng 2.49: Sổ cái TK 154 Quý IV năm 2009(trích)............................................ 110 Bảng 2.50: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành................................ 111 Thang Long University Library
  • 11.
    11 LỜI MỞ ĐẦU Trướctốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thế giới và khu vực, Đảng và Nhà nước ta đã có sự chuyển biến mạnh mẽ trong đường lối và chủ trương nhằm bắt kịp với xu thế chung của toàn cầu. Nhà nước ta đã đưa ra những chính sách đổi mới toàn diện, đẩy mạnh phát triển tất cả các ngành nghề kinh doanh và các lĩnh vực hoạt động. Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp có cơ hội để hòa nhập với nền kinh tế đồng thời thúc đẩy việc phát triển các lĩnh vực kinh doanh riêng của mình. Điều này tạo nên nhiều cơ hội lớn nhưng đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với doanh nghiệp xây lắp nói riêng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống các công cụ quản lý. Kế toán đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong hệ thống các công cụ quản lý. Nó cung cấp các thông tin tài chính giúp cho nhà quản trị đưa ra những chiến lược kinh doanh có hiệu quả, trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có một vai trò đặc biệt quan trọng. Việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về thực trạng, khả năng của mình. Qua đó, tìm ra những giải pháp cải tiến, đổi mới công nghệ, phương thức tổ chức quản lý, nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Với những kiến thức được trang bị trong trường Đại học kết hợp với quá trình thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông, em đã phần nào tiếp cận được với thực tiễn tổ chức sản xuất kinh doanh, nắm bắt được các mối quan hệ kinh tế, các nghiệp vụ phát sinh trong Công ty. Được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.s Vũ Thị Kim Lan cùng sự giúp đỡ của cán bộ phòng Tài chính kế toán, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông” cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
  • 12.
    12 Kết cấu củabài khóa luận tốt nghiệp gồm 3 phần chính: Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông. Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông. Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông. Phạm vi nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông dưới góc độ kế toán tài chính. Mục đích nghiên cứu: tổng hợp các vấn đề có tính lý luận chung về hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. Từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại, để hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông. Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông, em đã có cơ hội tích lũy thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm hữu ích, phục vụ đắc lực cho công việc sau này khi ra trường của sinh viên chúng em. Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được những nhận xét và đóng góp của thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Thang Long University Library
  • 13.
    1 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤNĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP Trong những năm qua ngành xây dựng cơ bản là một trong những ngành cơ bản nhất, có những tác động lớn đến sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng và Nhà nước. Do vậy nó có những đặc điểm rất riêng như vốn đầu tư lớn, sản phẩm mang tính đơn chiếc, yêu cầu kỹ thuật phức tạp cùng với thời gian thi công kéo dài... Điều đó đòi hỏi các nhà quản lý cần có những biện pháp để khắc phục được những khó khăn trên đồng thời tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Để làm được việc này, mỗi doanh nghiệp không ngừng tìm cách cải tiến, hoàn thiện hệ thống kế toán, đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc nắm vững và vận dụng tốt những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là vô cùng cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp xây lắp. Trong nội dung của chương 1, em xin trình bày khái quát những vấn đề cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 1.3. ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.3.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân. Nó tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước. Vì vậy, một phần lớn của thu nhập quốc dân nói chung và quỹ tích lũy nói riêng cùng với vốn đầu tư, tài trợ từ nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. So với các ngành sản xuất vật chất khác thì ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trưng, được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình tái tạo ra sản phẩm của ngành. Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc... có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài. Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp.
  • 14.
    2 Sản phẩm xâylắp thường được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận trước với chủ đầu tư và có thể được nghiệm thu thanh toán khi toàn bộ công trình hoàn thành hoặc từng hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành. Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng. Quá trình từ khi khởi công công trình cho đến khi công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng thường là dài. Nó phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp về mặt kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công chia thành nhiều giai đoạn: từ giai đoạn chuẩn bị điều kiện thi công đến giai đoạn thi công và giai đoạn hoàn thành. Mỗi giai đoạn thi công lại bao gồm nhiều công việc khác nhau. Các công việc chủ yếu được thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố thời tiết, thiên nhiên. Do vậy, quá trình và điều kiện thi công có tính chất bất ổn định, nó luôn biến động theo địa điểm xây lắp và theo từng giai đoạn thi công của công trình. Mỗi công trình đều tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể, phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó. Khi thực hiện các đơn đặt hàng của khách hàng, đơn vị xây lắp phải đảm bảo bàn giao đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình. 1.3.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp Công việc tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp là việc tổ chức thực hiện ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Do đó việc tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp sẽ phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra cơ sở cho việc hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn, bộ phận sản xuất và sản phẩm được sản xuất. Bên cạnh đó việc tổ chức kế toán còn phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu công tác chi phí của nhà quản lý sao cho thực hiện được mục tiêu cung cấp thông tin kịp thời và chính xác về mức hao phí cần phải bù đắp và hiệu quả của từng bộ phận sản xuất hoặc giai đoạn sản xuất. Vì vậy tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp có những đặc điểm sau: - Đối tượng hạch toán chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình… từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí thích hợp. - Đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối lượng xây lắp đã hoàn thành… từ đó xác định Thang Long University Library
  • 15.
    3 phương pháp tínhgiá thành thích hợp: phương pháp trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số hoặc tỷ lệ… - Xuất phát từ đặc điểm của phương pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản dự toán được lập theo từng hạng mục chi phí. Để có thể so sánh kiểm tra chi phí sản xuất xây lắp thực tế phát sinh với dự toán, chi phí sản xuất xây lắp được phân loại theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung. 1.3.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đúng, tính đủ giá thành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung và ở các tổ đội xây dựng nói riêng. Với chức năng là ghi chép, tính toán, phản ánh và giám đốc thường xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụng thước đo hiện vật và thước đo giá trị để quản lý chi phí. Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, người quản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình của quá trình sản xuất kinh doanh. Qua đó, nhà quản lý có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành, đưa ra những quyết định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường. Việc phân tích đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác. Về phần giá thành thì giá thành lại chịu ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp. Do vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp để xác định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu rất cần thiết đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng. Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả, lỗ thật như một số năm trước đây. Khi nền kinh tế đang trong thời kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp hoạt động theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật tư, tiền vốn do cấp trên cấp, giá thành là giá thành kế hoạch định sẵn. Vì vậy, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chỉ mang tính hình thức. Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh theo phương hướng riêng và
  • 16.
    4 phải tự chịutrách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Để có thể cạnh tranh được trên thị trường, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp còn phải thực hiện đúng theo những quy luật khách quan. Như vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là phần không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp xây lắp khi thực hiện chế độ kế toán, hơn nữa là nó có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lượng công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp. Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên việc quản lý về đầu tư xây dựng rất khó khăn phức tạp, trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu, là nhiệm vụ hết sức quan trọng của doanh nghiệp. Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng. Vì vậy, để trúng thầu, được nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở đã định mức đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành, trên cơ sở giá thị trường và khả năng của bản thân doanh nghiệp. Mặt khác, phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Để thực hiện các yêu cầu đòi hỏi trên thì cần phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản lý sản xuất. Việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp có ý nghĩa quan trọng và là yêu cầu cấp bách trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, nó giúp cho nhà quản lý xác định được kết quả của sản phẩm để từ đó đề ra các nhiệm vụ, mục tiêu phù hợp với tình hình của doanh nghiệp. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là vấn đề trung tâm của công tác hạch toán trong xây lắp, có các nhiệm vụ sau: - Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành nhằm cung cấp cho người quản lý tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành, đưa ra những quyết định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng trong sản xuất kinh doanh để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời. - Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các loại sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp. Thang Long University Library
  • 17.
    5 - Kiểm traviệc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả. - Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng đã hoàn thành. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định. - Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất… trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp. 1.3.4. Ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp Xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước, đảm bảo và nâng cao năng lực sản xuất cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế. Chính xây dựng cơ bản đã tạo điều kiện xoá bỏ dần sự cách biệt giữa thành thị - nông thôn, đóng góp đáng kể cho thu nhập quốc dân và tạo nên diện mạo mới cho đất nước. Từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp xây lắp được chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh theo phương hướng riêng và phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Do vậy, việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp xây lắp. Điều đó giúp cho việc xác định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm xây lắp hoàn thành. Giá thành sản phẩm xây lắp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản - nguồn vốn của doanh nghiệp xây lắp. Do đó công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp phải luôn gắn chặt với công tác tổng hợp chi phí sản xuất. Việc quản lý tốt các khoản mục chi phí phát sinh sẽ giúp cho doanh nghiệp có được những giải pháp về kinh tế kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động, giúp cho việc tiết kiệm và tránh thất thoát, lãng phí. Bên cạnh đó việc tập hợp và đánh giá chi phí một cách đầy đủ và chính xác sẽ giúp doanh nghiệp xây lắp kiểm tra được các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ. Từ đó doanh nghiệp có thể so sánh với định mức của ngành, dự toán, kế hoạch để có biện pháp kịp thời nhằm phát hiện các trường hợp lãng phí và giúp cho việc hạ giá thành sản phẩm.
  • 18.
    6 1.4. CHI PHÍSẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.4.1. Chi phí sản xuất 1.4.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất Trong quá trình hoạt động sản xuất, mỗi doanh nghiệp phải huy động, sử dụng các nguồn tài lực, vật lực (lao động, vật tư, tiền vốn, máy móc thiết bị,…) để thực hiện sản xuất chế tạo sản phẩm, thực hiện các công việc lao vụ, thu mua dự trữ hàng hóa, luân chuyển lưu thông sản phẩm, hàng hóa, thực hiện hoạt động đầu tư… kể cả chi phí cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp. Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp sản xuất tiêu hao tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Để tiến hành sản xuất hàng hóa, doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao động và về đối tượng lao động. Như vậy chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong kỳ nhất định. Đối với hoạt động xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp. Trong điều kiện giá cả thường xuyên biến động thì việc tính toán, đánh giá chính xác chi phí sản xuất là một trong những yêu cầu rất quan trọng nhằm đáp ứng việc cung cấp thông tin cần thiết cho nhu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện hiện nay doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.4.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp Trong doanh nghiệp xây lắp, các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, nhiều khoản khác nhau về nội dung, tính chất, công dụng và vai trò. Bởi vậy, mỗi doanh nghiệp xây lắp lại đòi hỏi có những yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí là khác nhau. Do đó, để thuận lợi cho công tác quản lý chi phí sản xuất không chỉ dựa vào số liệu phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất mà còn phải dựa vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí riêng biệt để phục vụ cho yêu cầu kiểm tra, phân tích toàn bộ các chi phí sản xuất hoặc từng yếu tố chi phí bao thầu theo từng công trình, hạng mục công trình, theo từng nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Việc phân loại chi phí sản xuất là yêu cầu tất yếu để hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Thang Long University Library
  • 19.
    7 Tùy thuộc vàoyêu cầu quản lý, đối tượng cung cấp thông tin, mục đích và góc độ xem xét khác nhau mà các loại chi phí được sắp xếp, phân loại theo những tiêu chí khác nhau: a. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế được xếp chung vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, trong lĩnh vực nào. Cách phân loại này tạo điều kiện cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập và phân tích dự toán. Toàn bộ chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo cách phân loại này bao gồm các yếu tố sau: - Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ… sử dụng vào hoạt động xây dựng cơ bản (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). - Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình thi công lắp đặt (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). - Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: là toàn bộ số tiền lương và phụ cấp lương mang tính chất lương phải trả cho người lao động trong doanh nghiệp xây lắp. - Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên. - Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho thi công, xây dựng các công trình. - Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả về các loại dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất xây lắp như: chi phí tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại… - Yếu tố chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ chi phí khác phát sinh trong hoạt động xây lắp ngoài các yếu tố chi phí kể trên. Phân loại chi phí theo nội dung và tính chất kinh tế có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phí trong doanh nghiệp xây lắp, là cơ sở để lập và kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố và lập kế hoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như ở từng doanh nghiệp.
  • 20.
    8 b. Phân loạichi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của doanh nghiệp được phân thành các loại sau đây: - Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc…cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp. - Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình. Không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp. - Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời. + Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: Lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy…; chi phí vật liệu; chi phí CCDC; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền. + Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trùng tu…) ; chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy…). Chi phí tạm thời có thể phát sinh trước sau đó được phân bổ dần hoặc có thể phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí xây lắp trong kỳ. - Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng gồm: lương của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích tiền lương theo tỷ lệ quy định của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp tham gia xây lắp và công nhân sử dụng máy thi công, chi phí khấu hao TSCĐ (không bao gồm khấu hao máy thi công) dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, chi phí CCDC và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội… Phân loại chi phí theo khoản chi phí trong giá thành có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau. c. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và khối lượng hoạt động Với cách phân loại này, chi phí được phân loại dựa trên việc xem xét sự biến động của chi phí khi mức hoạt động thay đổi. Chi phí được phân thành 3 loại: Thang Long University Library
  • 21.
    9 - Biến phí:là những khoản chi phí có sự thay đổi về khối lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi khối lượng sản phẩm. Biến phí thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí về nhân công trực tiếp… - Định phí: là những khoản chi phí không đổi nếu có thay đổi khối lượng công việc hoàn thành. Định phí thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, chi phí thuê mặt bằng… - Hỗn hợp phí: Là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí và định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí. Hỗn hợp phí thường bao gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình, tiết kiệm chi phí, tìm ra phương hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Có thể nói mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có một ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêu cầu quản lý và đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong doanh nghiệp, trong từng thời kỳ nhất định. 1.4.2. Giá thành sản phẩm xây lắp 1.2.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp Để xây dựng một công trình hay hoàn thành một lao vụ thì doanh nghiệp xây lắp phải đầu tư vào quá trình sản xuất thi công một khối lượng chi phí nhất định. Những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất thi công đó sẽ tham gia cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành của công trình đó. Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán. Hay nói cách khác, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lượng xây lắp theo quy định. Ở doanh nghiệp xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt. Vì vậy có thể thấy giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tính đúng đắn của các tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
  • 22.
    10 1.3.2.2. Phân loạigiá thành sản phẩm xây lắp Phân loại giá thành giúp cho kế toán nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm. Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà chia thành các loại giá thành khác nhau: a. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế. - Giá thành dự toán của sản phẩm xây lắp: + Do sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, thời gian thi công dài, mang tính đơn chiếc nên mỗi công trình đều có giá thành dự toán riêng. + Giá thành dự toán là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình. Giá thành dự toán được xác định theo định mức và khung giá quy định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ. Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán công trình ở phần thu nhập chịu thuế tính trước (thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo tỷ lệ quy định của Nhà nước). + Giá trị dự toán = Giá thành dự toán + Thu nhập chịu thuế tính trước + Giá thành dự toán được xây dựng và tồn tại trong một thời gian nhất định, nó được xác định trong những điều kiện trung bình về sản xuất thi công, về tổ chức quản lí, về hao phí lao động vật tư…cho từng loại công trình hoặc công việc nhất định và mang tính chất xã hội. - Giá thành kế hoạch của sản phẩm xây lắp: + Giá thành kế hoạch là giá thành được xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị. Nó phản ánh trình độ quản lí giá thành của doanh nghiệp. + Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán - Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp: là biểu hiện bằng tiền của những chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định. Nó được xác định theo số liệu theo kế toán cung cấp. Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí trong định mức mà còn bao gồm những chi phí thực tế khác không nằm trong kế hoạch dự toán như mất mát, hao hụt vật tư do nguyên nhân chủ quan trong bản thân doanh nghiệp. Về mặt nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp phải đảm bảo mối quan hệ sau: Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế Thang Long University Library
  • 23.
    11 b. Phân loạigiá thành theo phạm vi phát sinh chi phí Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp được phân ra thành các loại sau đây: - Giá thành sản xuất theo biến phí: Là loại giá thành trong đó chỉ bao gồm các biến phí sản xuất xây lắp, kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp. Toàn bộ định phí sản xuất xây lắp được tham gia xác định kết quả kinh doanh xây lắp trong kỳ mà không được tính vào giá thành sản xuất. - Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí sản xuất cố định: Là loại giá thành trong đó bao gồm biến phí sản xuất và một phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn. - Giá thành xây lắp toàn bộ: Là loại giá thành trong đó gồm toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp (biến phí và định phí) tính cho khối lượng, giai đoạn xây lắp, hoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình xây lắp hoàn thành. - Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã xác nhận là tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đã được xác nhận là tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp. 1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và có những điểm giống nhau: chúng đều phản ánh các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm. Giá thành sản phẩm xây lắp và chi phí sản xuất xây lắp chỉ thống nhất về mặt lượng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là một công trình, hạng mục công trình được hoàn thành trong kỳ tính giá thành hoặc giá trị khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau. Tuy nhiên chúng lại khác nhau về giới hạn, phạm vi và nội dung: - Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) còn giá thành sản phẩm lại gắn với một loại sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định. - Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến các sản phẩm hoàn thành mà còn liên quan dến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng.
  • 24.
    12 - Trong giáthành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh (chi phí trả trước) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau những đã ghi nhận là chi phí kỳ này (chi phí phải trả). Hơn nữa theo quy định, một số chi phí không được tính vào giá thành sản phẩm mà tính vào chi phí hoạt động tài chính. Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo sơ đồ sau: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Về mặt lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có thể không thống nhất với nhau, điều này thể hiện ở công thức sau: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Trong giá thành sản phẩm không bao gồm những chi phí sản xuất tính cho khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhưng nó lại bao gồm chi phí sản xuất tính cho khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ. Trường hợp đặc biệt, không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ hoặc chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ thì giá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Như đã phân tích ở trên, chúng ta thấy rằng bên cạnh việc chú trọng công tác tính giá thành thì cũng cần chú trọng quản lý công tác tập hợp chi phí sản xuất để đảm bảo cho việc hạch toán chi phí sản xuất được chính xác và hợp lý, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm hoàn thành. 1.4. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần được tập hợp theo những phạm vi giới hạn đó, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra phân tích chi phí, yêu cầu phân tích và yêu cầu tính giá thành sản phẩm. Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Có xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản Thang Long University Library
  • 25.
    13 xuất mới đápứng được nhu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp giúp cho việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất: - Địa điểm phát sinh chi phí sản xuất: tại phân xưởng, đội, bộ phận sản xuất… - Đối tượng tập hợp chi phí là sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình… Như vậy, thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là xác định nơi phát sinh chi phí và các đối tượng chịu chi phí. Đối với doanh nghiệp xây lắp, do những đặc điểm về sản phẩm, về tổ chức sản xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường là từng công trình hay hạng mục công trình. Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng phải dựa trên những căn cứ giống với việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối lượng xây lắp đã hoàn thành… 1.4.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp hoặc một hệ thống các phương pháp được sử dụng nhằm tập hợp, hệ thống hóa các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp ở từng thời kỳ nhất định vào các tài khoản kế toán và phân chia những chi phí đó theo yếu tố chi phí, khoản mục chi phí, theo đúng đối tượng kế toán chi phí sản xuất. Tùy theo từng phương pháp phân loại chi phí sản xuất, kế toán vận dụng những phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí thích hợp. Về cơ bản, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất bao gồm - Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo sản phẩm (công trình, hạng mục công trình): Hàng tháng, chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì được tập hợp chi phí cho công trình, hạng mục công trình đó. Giá thành thực tế của đối tượng đó chính là tổng chi phí được tập hợp cho đối tượng từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành. - Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng: Ở phương pháp này doanh nghiệp cần đánh giá đơn đặt hàng để xác định giá bán cho sản phẩm. Căn cứ vào yêu cầu của khách hàng cần tính toán chi phí dự toán cho từng đơn đặt hàng. Chi phí phát sinh sẽ được tập hợp theo đơn đặt hàng riêng biệt và như vậy tổng chi phí sản xuất từ
  • 26.
    14 khi khởi côngcho đến khi hoàn thành đơn đặt hàng là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó. - Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi công: Chi phí sản xuất phải tập hợp theo từng đội thi công hay công trường. Trong từng đơn vị đó chi phí lại được tập hợp cho từng đối tượng chi phí như hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình… Cuối kỳ tổng số chi phí tập hợp được phải phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình để tính giá thành sản phẩm riêng. Việc tập hợp chi phí sản xuất phải được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời được. Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp, vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, vào trình độ công tác quản lý và hạch toán… Tuy nhiên, có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bước sau: - Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng. - Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ. - Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên quan. - Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm. 1.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất Do đặc điểm của ngành xây lắp thường xuyên diễn ra ngoài trời, hệ thống kho của doanh nghiệp thường không đủ để đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên liệu cho công trình, do vậy thông thường tại các doanh nghiệp xây lắp, nguyên vật liệu mua thường được tập kết ngay tại chân công trình. Để tránh tình trạng mất mát, theo quy định của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu nói riêng và hàng tồn kho nói chung đối với doanh nghiệp xây lắp là phương pháp kê khai thường xuyên. 1.3.3.4. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp a. Nội dung của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách tách biệt rõ Thang Long University Library
  • 27.
    15 ràng cụ thểcho từng sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp. Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng như phương pháp thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO), còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến chân công trình, Trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác, vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì phải được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng. Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trình để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng hạng mục công trình, công trình. Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc xây dựng nhiều công trình, hạng mục công trình, kế toán tiến hành áp dụng phương pháp phân bổ chi phí để tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức hợp lý. Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm... Công thức phân bổ như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho từng đối tượng = Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần phân bổ x Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng b. Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT, hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho... - Các phiếu kế toán như: bảng phân bổ nguyên liệu, sổ chi tiết chi phí. - Vật liệu mua về có thể nhập kho hoặc có thể xuất thẳng cho công trình. c. Tài khoản sử dụng Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621- Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp. TK này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí: từng công trình, hạng mục công trình, đội xây dựng...
  • 28.
    16 Mua NVL chuyểnthẳng tới chân công trình Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp TK 1413 TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Quyết toán tạm ứng TK 152 Xuất kho NVL dùng trực tiếp Nhập kho NVL sử dụng không hết TK 621 - Trị giá thực tế của nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong kỳ hạch toán. - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết đựơc nhập kho. - Kết chuyển trị giá NVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ vào bên Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. d. Trình tự kế toán Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 111, 112, 331 TK 621 TK 154 1.3.3.5. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp a. Nội dung chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp tham gia thi công, xây dựng công trình. Thang Long University Library
  • 29.
    17 Chi phí nhâncông trực tiếp bao gồm tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất ổn định. Đối với ngành xây dựng, do có đặc điểm riêng nên trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm chi phí của công nhân vận hành máy thi công và các khoản trích theo tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất mà được tập hợp vào chi phí sản xuất chung. Trong điều kiện sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhân công cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán phải phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượng. Hiện nay các doanh nghiệp xây lắp sử dụng hai cách tính lương chủ yếu là lương theo công việc giao khoán và tính lương theo thời gian. - Nếu tính lương theo công việc giao khoán: chứng từ là hợp đồng giao khoán. Hợp đồng này được ký gồm khối lượng của một phần công việc, nhóm công việc hoặc cả hạng mục công trình, thời gian thực hiện hợp đồng, đơn giá tiền lương, khối lượng công việc hoàn thành. Căn cứ vào hợp đồng giao khoán có thể tính được tiền lương phải trả như sau: Tiền lương phải trả = Khối lượng công việc hoàn thành x Đơn giá tiền lương giao khoán - Nếu tính lương theo thời gian: Căn cứ vào Bảng chấm công và phiếu làm thêm giờ để hạch toán chi phí tiền lương. Trên cơ sở đó, kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương, hạch toán cho từng đối tượng chịu chi phí. Theo cách tính lương này, mức lương phải trả trong tháng được xác định như sau: Tiền lương phải trả trong tháng = Đơn giá tiền lương một ngày x Số ngày làm việc trong tháng b. Chứng từ sử dụng - Bảng chấm công, hợp đồng làm khoán, bảng thanh toán khối lượng hoàn thành. - Phiếu chi. c. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK 622 – chi phi nhân công trực tiếp để hạch toán hạng mục chi phí nhân công trực tiếp. TK này cũng được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí: từng công trình, hạng mục công trình, đội xây dựng…
  • 30.
    18 TK 334 TK622 TK 154 TK 335 TK 1413 Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất xây lắp Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất Quyết toán tạm ứng Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp TK 622 - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp trong kỳ. - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tham gia sản xuất xây lắp trong kỳ vào TK 154. d. Trình tự kế toán Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 1.3.3.6. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công a. Nội dung chi phí sử dụng máy thi công Máy móc thi công là các loại máy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp như máy trộn bê tông, cần trục, cần cẩu, máy xúc… Chi phí sử dụng máy thi công là các chi phí liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công, bao gồm các nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho máy thi công, tiền lương phải trả cho công nhân phục vụ và điều khiển máy thi công, tiền thuê máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài cho máy thi công… Chi phí sử dụng máy thi công được chia làm hai loại là chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời. Thang Long University Library
  • 31.
    19 Hạch toán chiphí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý, sử dụng máy thi công của doanh nghiệp. Thông thường có các hình thức quản lý, sử dụng máy thi công như sau: công ty có tổ chức đội máy thi công riêng biệt, từng đội xây lắp có đội máy thi công riêng biệt và máy thi công thuê ngoài. b. Chứng từ sử dụng - Nhật trình xe, máy, phiếu theo dõi hoạt động xe, máy thi công. - Hợp đồng thuê máy, hóa đơn GTGT, phiếu chi… c. Tài khoản sử dụng Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Kế toán sử dụng TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện thi công công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng TK 623 mà hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621, 622, 627. TK 623 không có số dư cuối kỳ và có 6 TK cấp 2. - TK 6231 – Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân thực tiếp điều khiển máy thi công. Tài khoản này không phản ánh khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định hiện hành được tính trên tiền lương của công nhân máy thi công, mà khoản trích này được phản ánh vào TK 627 – Chi phí sản xuất chung. - TK 6232 – Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu phục vụ máy thi công. - TK 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao động liên quan đến hoạt động của máy thi công. - TK 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh khấu hao máy thi công. - TK 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài như thuê ngoài sửa chữa máy thi công, bảo hiểm máy thi công, chi phí điện nước… - TK 6238 – Chi phí khác bằng tiền: Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ hoạt động của máy thi công.
  • 32.
    20 TK 623 - Phảnánh các chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến máy thi công (chi phí NVL cho máy hoạt động, chi phí tiền lương NCTT điều khiển máy, chi phí sửa chữa máy thi công…). - Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ vào bên Nợ TK 154. d. Trình tự kế toán Kế toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công của doanh nghiệp. Có 3 hình thức sau: - Hình thức 1: Doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng và có tổ chức kế toán riêng. Trong trường hợp này toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến đội máy thi công được tập hợp riêng trên các TK 621, TK 622, TK 627, chi tiết đội máy thi công. Cuối kỳ tổng hợp chi phí vào TK 154 để tính giá thành ca máy (hoặc giờ máy). Từ đó xác định giá trị đội máy thi công phục vụ cho từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình…) theo giá thành ca máy (hoặc giờ máy) và khối lượng dịch vụ (số ca máy, giờ máy) phục vụ cho từng đối tượng. Thang Long University Library
  • 33.
    21 TK 133 Sơ đồ1.3: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng, có tổ chức kế toán riêng) TK 133 Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công Lương phải trả CN vận hành máy Các khoản trích theo lương của CN vận hành máy TK 334 TK 338 TK 214 TK 111, 112, 331 Xuất NVL phục vụ máy thi công Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trích khấu hao sử dụng máy thi công Chi phí dịch vụ mua ngoài chi phí dịch vụ bằng tiền khác TK 152, 153, 111, 331 TK 621, 622, 627-MTC TK 1543-MTC Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ TK 142, 242, 335 Chi phí theo dự toán hoặc phân bổ cho các khoản chi phí trả trước
  • 34.
    22 + Trường hợp1: Các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng mà thực hiện phương thức cung cấp dịch vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận. + Trường hợp 2: Các bộ phận trong doanh nghiệp xác định kết quả riêng (DN thực hiện phương thức bán dịch vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ). - Hình thức 2 : Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội. Như vậy các chi phí liên quan đến máy thi công được tập hợp riêng, cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ theo từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình) thông qua TK 623. TK 1543 - MTC TK 623 – CT, HMCT TK 1541- CT, HMCT Phân bổ chi phí sử dụng MTC cho các đối tượng xây lắp Kết chuyển chi phí sử dụng MTC TK 1543 - MTC TK 632 - MTC Giá thành máy thi công tiêu thụ nội bộ TK 512 - MTC TK 623 – CT, HMCT Giá trị phục vụ lẫn nhau trong nội bộ TK 1541- CT, HMCT Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công TK 133 TK 3331 Kê khai thuế GTGT cho dịch vụ tiêu dùng nội bộ Thang Long University Library
  • 35.
    23 Sơ đồ 1.4:Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc không tổ chức kế toán riêng) - Hình thức 3 : Doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài ca máy thi công. Như vậy toàn bộ chi phí thuê máy thi công sẽ tập hợp trên TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công TK 152, 153, 111, 331,… TK 334 TK 111, 112, 331… TK 214 TK 623 TK 154 - CT Xuất NVL phục vụ máy thi công TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Lương phải trả CN vận hành máy Trích khấu hao sử dụng máy Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác TK 133 Thuế GTGT đầu vào Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công TK 142, 242, 335 Chi phí theo dự toán hoặc phân bổ cho các khoản chi phí trả trước
  • 36.
    24 Sơ đồ 1.5:Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp doanh nghiệp thuê ca máy thi công) 1.3.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung a. Nội dung của chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm : lương nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo tiền lương theo tỷ lệ quy định của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp tham gia xây lắp và công nhân điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, chi phí CCDC và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội… Do chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng đội và liên quan đến nhiều công trình nên cuối kỳ kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức phù hợp. Công thức phân bổ như sau: Chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng đối tượng = Tổng chi phí sản xuất chung cần phân bổ x Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tuợngTổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng Do đặc điểm riêng biệt của doanh nghiệp xây lắp nên khi hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán cũng cần lưu ý một số điểm sau : - Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng mục công trình đồng thời phải chi tiết theo các điều kiện đã quy định. - Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất. TK 623 Giá thuê máy thi công TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ TK 154 - CT Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công TK 111, 112, 331 Thang Long University Library
  • 37.
    25 - Khi thựchiện dự toán chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng thì phải quản lý tốt chi phí đã giao khoán. - Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượng xây lắp khác nhau, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên quan theo phương thức hợp lý. b. Chứng từ sử dụng - Bảng thanh toán tiền lương công nhân. - Phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ. c. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung. TK 627 mở theo từng công trình, từng hạng mục công trình và TK 627 không có số dư cuối kỳ. TK 627 có 6 TK cấp hai : - TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền lương, lương phụ, phụ cấp lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng; tiền ăn giữa ca, khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tính theo quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp). - TK 6272 – Chi phí vật liệu. - TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất. - TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ. - TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài. - TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền. TK 627 - Phản ánh chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ. - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung. - Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung trong kỳ vào TK 154.
  • 38.
    26 TK 142, 242,335 Chi phí theo dự toán hoặc phân bổ cho các khoản chi phí trả trước d. Trình tự kế toán Sơ đồ 1.6: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung TK 152, 153 TK 334, 338 TK 111, 112, 331… TK 214 TK 627 Xuất NVL phục vụ máy thi công Lương của NV quản lý đội và các khoản trích theo lương của CNTT CN điều khiển MTC, NV quản lý đội Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung Kết chuyển chi phí SXC TK 1413 TK 352 Quyết toán tạm ứng Trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm xây lắp TK 154 - CT TK 111,112, 152,138… Thang Long University Library
  • 39.
    27 1.3.4.5. Kế toánchi phí sản xuất theo phương thức khoán gọn Hiện nay khoán gọn là hình thức quản lý khá phổ biến trong doanh nghiệp xây lắp ở nước ta. Nó có ý nghĩa to lớn trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Phương thức khoán gọn được thực hiện giữa doanh nghiệp và các đơn vị nội bộ của doanh nghiệp như đội xây dựng, xí nghiệp xây dựng trong doanh nghiệp đó. Giữa doanh nghiệp và các đơn vị nhận khoán gọn phải ký hợp đồng khoán gọn và khi thực hiện xong phải thanh lý hợp đồng khoán gọn làm căn cứ ghi sổ kế toán. a. Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng Trong trường hợp này, kế toán tại đơn vị giao khoán sẽ sử dụng TK 141(1413) để theo dõi quá trình tạm ứng vật tư, tiền vốn cho đơn vị nhận khoán. - Đối với đơn vị giao khoán, căn cứ vào số đã tạm ứng, kế toán tiến hành thanh toán bổ sung số thiếu hoặc thu hồi số thừa theo giá trị thực tế giao khoán hoàn thành. - Đối với đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng thì cần mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán cả về giá trị nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục chi phí. Trong đó, chi phí nhân công thực tế cần phải chi tiết theo bộ phận thuê ngoài và bộ phận nhân viên của đơn vị. Số chênh lệch giữa chi phí thực tế với giao khoán là mức tiết kiệm hoặc vượt chi của đơn vị nhận khoán. Sơ đồ 1.7: Kế toán tại đơn vị giao khoán khi đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng TK 111, 112, 331 TK 152, 153 TK 111, 112, 3388 TK 1413 TK 621, 622, 623, 627 TK 1541 TK 133 TK 111,112,1388 , 334 Xuất NVL, CCDC tham gia thi công Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Thu hồi tạm ứng thừa Bổ sung tiền tạm ứng thiếu Xuất tiền tạm ứng Kết chuyển chi phíChi phí thực tế phát sinh căn cứ vào quyết toán
  • 40.
    28 b. Trường hợpđơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng Kế toán tại đơn vị giao khoán trong trường hợp này sẽ sử dụng TK 136 – Phải thu nội bộ, đối với đơn vị nhận khoán kế toán sử dụng TK 336 – Phải trả nội bộ. - Đối với đơn vị giao khoán: Căn cứ vào giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ do đơn vị nhận khoán bàn giao, kế toán tiến hành thanh toán bổ sung số thiếu hoặc thu hồi số thừa tạm ứng. Lưu ý đối với TK 133 tại đơn vị giao khoán trong trường hợp đơn vị nhận khoán không xác định kết quả kinh doanh riêng thì nó phản ánh thuế GTGT đầu vào của bên nhận khoán, ngược lại, trường hợp đơn vị nhận khoán có xác định kết quả kinh doanh riêng thì TK này phản ánh thuế GTGT đầu vào của đơn vị giao khoán đồng thời cũng là thuế GTGT đầu ra của bên nhận khoán. Sơ đồ 1.8: Kế toán tại đơn vị giao khoán khi đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng - Đối với đơn vị nhận khoán, kế toán sử dụng TK 336 để phản ánh tình hình nhận tạm ứng và quyết toán giá trị khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ với đơn vị giao khoán. TK 111, 112 TK 152, 153 TK 111, 112, 3388 TK 136 TK 1541 TK 133 TK 111, 112, 1388 Tạm ứng tiền cho đơn vị nhận khoán Xuất vật tư cho đơn vị nhận khoán Bổ sung số tạm ứng còn thiếu Quyết toán giá trị xây lắp giao khoán nội bộ bàn giao Thuế GTGT Thu hồi số tạm ứng còn thừa Thang Long University Library
  • 41.
    29 Sơ đồ 1.9:Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán (Đơn vị nhận khoán không hạch toán kết quả riêng) Sơ đồ 1.10: Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán (Đơn vị nhận khoán hạch toán kết quả riêng) TK 621, 622, 623, 627 TK 1541 TK 632 Kết chuyển chi phí sản xuất cuối kỳ Giá thành công trình nhận khoán bàn giao TK 512 TK 336 TK 112, 111 TK 3331 Doanh thu tiêu thụ nội bộ Nhận tạm ứng tiền Thuế GTGT phải nộp TK 621, 622, 623, 627 TK 1541 TK 336 TK 111, 112, 152, 153 TK 133 Kết chuyển chi phí sản xuất cuối kỳ Giá trị XL nhận khoán nội bộ Thuế GTGT Nhận tạm ứng tiền, vật tư Giá trị XL nhận khoán nội bộ > số đã nhận tạm ứng Giá trị XL nhận khoán nội bộ < số đã nhận tạm ứng
  • 42.
    30 1.3.3.6. Kế toáncác khoản thiệt hại trong sản xuất Các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng đều không thể tránh khỏi những thiệt hại trong quá trình sản xuất, thi công các công trình, hạng mục công trình. Đặc biệt do đặc thù của ngành xây lắp đó là các công trình thi công ngoài trời, chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên, thiên nhiên vì vậy thường xuyên phát sinh những khoản thiệt hại, rủi ro bất ngờ ngoài dự toán. Các khoản thiệt hại phát sinh có thể do ngừng sản xuất hoặc do sai phạm trong quá trình thi công dẫn đến phải phá đi làm lại. a. Thiệt hại phá đi làm lại Trong quá trình thi công, có những khối lượng công trình hoặc phần việc phải phá đi làm lại nhằm đảm bảo chất lượng của toàn bộ công trình. Nguyên nhân của thiệt hại này có thể là do thiên tai, hỏa hoạn, do lỗi sửa đổi thiết kế của bên giao thầu hoặc do bên thi công gây ra do tổ chức sản xuất không hợp lý, do sai phạm kỹ thuật của công nhân… Tùy vào mức độ thiệt hại và nguyên nhân gây ra thiệt hại mà có những biện pháp xử lý thích hợp. Mặt khác cũng cần xác định được giá trị thiệt hại do phá đi làm lại bao gồm các phí tổn về nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Trong trường hợp thiệt hại do phá đi làm lại, kế toán tại đơn vị xây lắp sẽ sử dụng TK 1381 – TS thiếu chờ xử lý để hạch toán. Tùy theo từng trường hợp mà có những cách xử lý thiệt hại này như sau : - Nếu do thiên tai gây ra được xem như khoản thiệt hại bất thường. - Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường thiệt hại. - Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành hoặc tính vào khoản thiệt hại bất thường sau khi trừ đi phần giá trị bắt người phạm lỗi phải bồi thường và phần phế liệu thu hồi. Phương pháp hạch toán Thang Long University Library
  • 43.
    31 Sơ đồ 1.11:Kế toán thiệt hại trong sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp (Trường hợp thiệt hại phá đi làm lại do đơn vị xây lắp gây ra hoặc do chủ đầu tư yêu cầu và chịu bồi thường) TK 152, 334 TK 621, 622, 623, 627 TK 154 TK 152, 111 TK 1381 TK 334, 1388 TK 811 TK 131 TK 111, 112, 331 TK 133 CP sửa chữa thực tế phát sinh KC chi phí phát sinh về sửa chữa công trình hỏng Giá trị phế liệu thu hồi Giá trị thiệt hại chưa xác định nguyên nhân Giá trị thiệt hại bắt bồi thường Giá trị thiệt hại tính vào CP khác Thiệt hại do chủ đầu tư phải bồi thường Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh Thuế GTGT
  • 44.
    32 b. Thiệt hạido ngừng sản xuất Thiệt hại do ngừng sản xuất là các khoản thiệt hại phát sinh do việc đình chỉ sản xuất trong một thời gian nhất định. Ngừng sản xuất có thể do thời tiết, do thời vụ hoặc do tình hình cung cấp nguyên, nhiên liệu, máy móc thi công và các nguyên nhân khác. Các khoản này bao gồm tiền lương phải trả trong thời gian ngừng sản xuất, giá trị nguyên nhiên liệu, động lực phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất. Trong trường hợp ngừng việc theo thời vụ hoặc ngừng việc theo kế hoạch, kế toán lập dự toán chi phí trong thời gian ngừng sản xuất và tiến hành trích trước chi phí ngừng sản xuất vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh. Phương pháp hạch toán: Sơ đồ 1.12: Kế toán thiệt hại trong doanh nghiệp xây lắp ( Trường hợp thiệt hại do ngừng sản xuất) TK 111,152,334,338 TK 335 Chi phí thực tế do ngừng SX trong kế hoạch Trích trước chi phí về ngừng SX trong kế hoạch Giá trị bồi thường nhận được TK 1388, 334 TK 811, 415 TK 142, 242 Phân bổ chi phí cho các kỳ kế toán tiếp theo Chi phí thực tế phát sinh do ngừng SX ngoài kế hoạch TK 1381 Chi phí thực tế phát sinh do ngừng SX ngoài kế hoạch TK 623, 627, 642 Giá trị thiệt hại về ngừng SX ngoài kế hoạch tính vào chi phí và quỹ dự phòng tài chính TK 133 Thuế GTGT Thuế GTGT TK 133 Thang Long University Library
  • 45.
    33 1.3.5. Tổng hợpchi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ 1.3.4.1. Tổng hợp chi phí sản xuất Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí và phương pháp hạch toán chi phí đã xác định tương ứng, cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung của công trình, hạng mục công trình… vào bên nợ của TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản này được dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp và áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên. TK 154 được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí thường là công trình, hạng mục công trình. Trong ngành xây lắp TK 154 có 4 TK cấp 2 như sau - TK 1541 – Xây lắp : Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ. - TK 1542 – Sản phẩm khác : Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ. - TK 1543 – Dịch vụ : Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ. - TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp : Dùng để tổng hợp chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dang cuối kỳ. TK 154 SDĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ. - Chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến thành phẩm xây lắp công trình. - Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ bàn giao chưa được tiêu thụ. - Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao. - Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ bàn giao cho nhà thầu chính được xác định tiêu thụ trong kỳ. SDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
  • 46.
    34 TK 155 Sản phẩmxây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ, bàn giao Sơ đồ 1.13: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất TK 621 TK 622 TK 623 TK 627 TK 111, 112, 331 TK 154 TK 152, 111, 138 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Kết chuyển chi phí NC trực tiếp Kết chuyển chi phí SXC Giá trị sản phẩm bên nhà thầu phụ bàn giao Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Các khoản ghi giảm chi phí TK 632 Giá trị do nhà thầu phụ bàn giao cho bên chủ đầu tư Thang Long University Library
  • 47.
    35 1.3.4.2. Đánh giásản phẩm dở dang cuối kỳ Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng… chưa hoàn thành, chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu, thanh toán. Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất cho khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo những nguyên tắc nhất định. Muốn đánh giá sản phẩm làm dở dang một cách chính xác phải tổ chức kiểm kê chính xác khối lượng sản phẩm dở dang, phát hiện những tổn thất trong quá trình thi công, đồng thời kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác định mức độ hoàn thành của khối lượng sản phẩm dở dang chính xác. Trong doanh nghiệp xây lắp, việc tính giá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư : - Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời điểm kiểm kê đánh giá. - Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác định được giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là các khối lượng xây lắp chưa tới đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng. Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ = Chi phí thực tế SXKD dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ thực tế cần phân bổ x Giá trị dự toán của giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ Giá trị dự toán của giai đoạn xây lắp hoàn thành + Giá trị dự toán của giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ 1.3.5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 1.3.5.1. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp là thời kỳ mà bộ phận kế toán cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các sản phẩm xây lắp. Xác định kỳ tính giá thành
  • 48.
    36 phù hợp sẽgiúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp được khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu, thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm kịp thời trung thực, phát huy được vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp. Để xác định phương pháp tính giá thành thích hợp, kế toán phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành xây dựng cơ bản, kỳ tính giá thành có thể được xác định như sau: - Đối với các sản phẩm xây lắp theo đơn đặt hàng, thời gian sản xuất thi công dài, công việc được coi là hoàn thành chỉ khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng thì khi hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tiến hành tính giá thành cho sản phẩm xây lắp. - Đối với các công trình, hạng mục công trình được quy định thanh toán theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng hoàn thành. - Đối với những công trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị có thời gian thi công nhiều năm mà không tách ra được từng bộ phận công trình nhỏ đưa vào sử dụng thì khi từng bộ phận xây lắp đạt đến điểm dừng hợp lý, theo thiết kế kỹ thuật có ghi trong hợp đồng thi công sẽ được bàn giao thanh toán khi doanh nghiệp xây lắp tính giá thành thực tế cho khối lượng bàn giao. 1.3.5.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp a. Phương pháp giản đơn Phương pháp này được áp dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp xây lắp. Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho một công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình hay hạng mục công trình đó. Công thức tính giá thành theo phương pháp này như sau: Giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao = Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ + Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp phát sinh trong kỳ - Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ Thang Long University Library
  • 49.
    37 b. Phương pháptính giá thành theo định mức Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo định mức. Nội dung chủ yếu của phương pháp này như sau: - Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí được duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm. - Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí xây lắp thực tế phù hợp với định mức và số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch thoát ly định mức, thường xuyên thực hiện phân tích những chênh lệch này để kịp thời đề ra các biện pháp khắc phục nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. - Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật cần kịp thời tính toán lại giá thành định mức và xác định số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức của sản phẩm đang sản xuất dở dang cuối kỳ trước (nếu có). - Trên cơ sở giá thành định mức, số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch thoát ly định mức được tập hợp riêng và số chênh lệch do thay đổi định mức để tính giá thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ theo công thức: Giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình = Giá thành định mức của công trình, hạng mục công trình ± Chênh lệch do thay đổi định mức ± Chênh lệch so với định mức c. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng Doanh nghiệp có thể ký với bên giao thầu hợp đồng nhận thầu thi công bao gồm nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng cho từng công việc. Khi đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là đơn đặt hàng. Toàn bộ chi phí thực tế được tập hợp riêng cho từng đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành và toàn bộ chi phí phát sinh cho đơn đặt hàng chính là giá thành của đơn đặt hàng đó. 1.3.5.3. Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp Thẻ tính giá thành sản phẩm dùng để theo dõi và tính giá thành sản xuất của từng loại sản phẩm sản xuất trong từng kỳ hạch toán. Thẻ được lập trên cơ sở thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ kỳ trước và sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này.
  • 50.
    38 THẺ TÍNH GIÁTHÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Tháng .....năm..... Tên công trình, hạng mục công trình: … Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu Tổng số tiền Chia ra theo khoản mục CPNVL trực tiếp CPNC trực tiếp CP sử dụng MTC CP sản xuất chung Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ Giá thành SP, DV trong kỳ Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ 1.4. TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung Đây là hình thức kế toán đơn giản, thích hợp với mọi đơn vị hạch toán, đặc biệt có nhiều thuận lợi khi ứng dụng máy tính trong xử lý thông tin kế toán trên sổ. Số lượng sổ sách của hình thức gồm : Sổ Nhật ký, Sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết. Ưu điểm : đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, dễ áp dụng máy vi tính vào kế toán, thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán. Nhược điểm : ghi trùng lặp giữa các sổ kế toán. Trình tự nội dung ghi sổ - Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ, ghi hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đồng thời ghi vào các sổ kế toán chi tiết cần thiết. - Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái,lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu đúng số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết, lập báo cáo tài chính. Thang Long University Library
  • 51.
    39 Chứng từ kếtoán Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu 1.4.3. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái Đây là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ cũng như đặc trưng về trình tự hạch toán. Số lượng và loại sổ: một quyển sổ Nhật ký sổ cái và số lượng sổ, thẻ chi tiết cho một số đối tượng cần thiết. Ưu điểm : hạch toán theo hệ thống sổ của hình thức Nhật ký - Sổ cái rất đơn giản, số lượng sổ ít, nên khối lượng ghi sổ ít, số liệu kế toán tập trung, cho biết cả hai chỉ tiêu thời gian và phân loại theo đối tượng ngay trên một dòng ghi, kỳ ghi sổ trên một quyển sổ. Nhược điểm: không áp dụng được cho những đơn vị kế toán vừa và lớn, số nghiệp vụ kính tế phát sinh nhiều, hoạt động phức tạp phải sử dụng nhiều tài khoản… Sổ Nhật ký chung Sổ Cái TK 621, 622, 623 627, 154 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sổ thẻ kế toán chi tiết TK 621.622,623,627,154 Bảng tổng hợp chi tiết TK Sổ Nhật ký đặc biệt
  • 52.
    40 Kết cấu sổkhông thuận tiện cho nhiều người cùng ghi sổ một lúc nên công việc lập báo cáo bị chậm trễ. Trình tự nội dung ghi sổ: - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Nhật ký – Sổ cái. - Chứng từ kế toán sau khi được dùng để ghi Nhật ký – Sổ cái phải được ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan. - Cuối tháng tiến hành cộng Nhật ký – Sổ cái… tính ra số dư cuối tháng. - Kiểm tra, đối chiếu các số liệu sau khi cộng Nhật ký – Sổ cái. Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp KT chứng từ cùng loại Sổ (thẻ) kế toán chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154 Nhật ký - Sổ cái TK 621, 622, 623, 627, 154 Bảng tổng hợp chi tiết TK Báo cáo tài chính Thang Long University Library
  • 53.
    41 1.4.6. Hình thứckế toán Chứng từ ghi sổ Đây là hình thức kế toán phát triển cao hơn so với các hình thức Nhật ký chung hay Nhật ký – Sổ cái trong lĩnh vực thiết kế hệ thống sổ đạt mục tiêu hợp lý hoá cao nhất trong hạch toán kế toán trên các mặt. - Tách việc ghi nhật ký với việc ghi sổ cái thành hai bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán khắc phục những hạn chế của hình thức Nhật ký sổ cái. - Sử dụng phổ biến sổ Nhật ký tài khoản để hạch toán hàng ngày theo cả hai hướng: thông tin về thời gian phát sinh nghiệp vụ và thông tin phân loại cho từng loại đối tượng. Số lượng và loại sổ dùng: Sổ chứng từ ghi sổ (Sổ Nhật ký tài khoản), Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Nhật ký tổng quát), Sổ cái tài khoản (Sổ tổng hợp cho từng tài khoản), Sổ chi tiết cho một số đối tượng. Ưu điểm : ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, thống nhất cách thiết kế sổ Nhật ký và Sổ cái, số liệu kế toán dễ đối chiếu, dễ kiểm tra, sổ nhật ký rời cho phép thực hiện chuyên môn hóa được lao động kế toán trên cơ sở phân công lao động. Hình thức này phù hợp với mọi loại quy mô đơn vị sản xuất kinh doanh và đơn vị quản lý cũng như đơn vị hành chính sự nghiệp. Nhược điểm : vẫn chưa khắc phục được đặc điểm ghi chép trùng lặp. Trình tự nội dung ghi sổ: - Hàng ngày, tập hợp, kiểm tra chứng từ để lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi đã được lập chuyển cho phụ trách duyệt rồi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó mới được sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết. - Sau khi đã phản ánh tất cả “chứng từ ghi sổ” đã lập trong tháng trước vào sổ cái, kế toán tiến hành cộng số phát sinh Nợ, phát sinh Có và tính số dư cuối tháng của từng tài khoản, sau đó đối chiếu, kiểm tra số liệu trên sổ cái được sử dụng để lập “Bảng cân đối tài khoản” và các báo cáo tài chính khác.
  • 54.
    42 Sơ đồ 1.16:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu, kiểm tra 1.4.7. Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ Đây là hình thức kế toán phát triển cao nhất, nó kế thừa ưu điểm của các hình thức trước đó, đảm bảo tính chuyên môn hoá cao của sổ kế toán, thực hiện chuyên môn hoá và phân công chuyên môn hoá lao động kế toán. Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp KT chứng từ cùng loại Sổ (thẻ) kế toán chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154 Sổ cái TK 621, 622, 623, 627, 154 Bảng tổng hợp chi tiết TK Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Thang Long University Library
  • 55.
    43 Số lượng vàloại sổ: 10 Nhật ký chứng từ, 11 Bảng kê, 4 Bảng phân bổ, Sổ cái, các sổ chi tiết. Ưu điểm: dễ phân công lao động, giảm khối lượng công việc ghi sổ, có tính chất đối chiếu, kiểm tra cao, tạo kỷ cương cho thực hiện ghi chép sổ sách, cung cấp thông tin tức thời cho nhà quản lý. Nhược điểm: phức tạp về kết cấu, quy mô sổ lớn về lượng và loại, đa dạng kết cấu giữa các đối tượng trên loại sổ Nhật ký chính và phụ (bảng kê, phân bổ…) nên khó vận dụng phương tiện máy tính vào xử lý số liệu kế toán, đòi hỏi trình độ kế toán cao và quy mô hoạt động doanh nghiệp lớn. Trình tự nội dung ghi sổ: - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký – Chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. + Đối với các loại chi phí sản xuất phát sinh nhiều lần hoặc mang tính phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp phân bổ trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và Nhật ký – Chứng từ có liên quan. + Đối với các Nhật ký – Chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký – Chứng từ. - Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ cái. + Đối với các chứng từ liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái. + Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng từ bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
  • 56.
    44 Sơ đồ 1.17:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ S Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu, kiểm tra 1.4.8. Hình thức Kế toán máy Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm theo kế toán trên vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. Chứng từ gốc các bảng phân bổ số 1, 2, 3 Bảng kê số 4, Bảng kê số 5 Nhật ký chứng từ số 7 Số (thẻ) kế toán chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154 Sổ cái TK 621, 622, 623, 627, 154 Bảng tổng hợp chi tiết TK Báo cáo tài chính Thang Long University Library
  • 57.
    45 Trình tự nộidung ghi sổ: - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. - Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan). - Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. - Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. Sơ đồ 1.18: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Chứng từ kế toán Phần mềm kế toán Máy vi tính Sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154… Sổ cái TK 621, 622, 623, 627, 154… Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại - Bảng cân đối phát sinh - Báo cáo kế toán
  • 58.
    46 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNGCÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Qua chương 1, chúng ta đã có cái nhìn tổng quan về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. Vì vậy tại chương 2 này, em xin được đi sâu tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông. Bắt đầu bằng việc giới thiệu khái quát về tình hình tổ chức, bộ máy quản lý cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông. Sau đó, em xin đi sâu vào việc phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty. 2.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông được thành lập từ Xí nghiệp Xây lắp điện thuộc Công ty Điện lực TP Hà Nội theo quyết định số 203/2003/QD-BCN ngày 01/12/2003 của Bộ Công nghiệp và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 01030041760 ngày 15 tháng 04 năm 2004 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 1 ngày 05 tháng 12 năm 2006 thay đổi lần thứ 2 ngày 15 tháng 05 năm 2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp. - Trụ sở: Số 115 Nguyễn Tam Trinh – Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội - Điện thoại: (04) 36339 346/22119 680 - Fax: (04) 38626 163 Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hà Nội. Hầu hết các đường dây điện, các trạm biến áp và các đường cáp ngầm trên địa bàn Hà Nội với các cấp điện áp 0.4KV- 6KV – 10KV – 22KV – 35KV – 110KV do ngành điện quản lý là sản phẩm trong nhiều năm qua của Công ty. Sản phẩm của Công ty được đánh giá có chất lượng ngang hàng với các doanh nghiệp trong nước, các doanh nghiệp nước ngoài và có nhiều ưu thế cạnh tranh trên thị trường. Với đội ngũ gần 200 cán bộ công nhân viên và các phương tiện thi công đặc chủng, chuyên ngành, Công ty đã có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động xây lắp các Thang Long University Library
  • 59.
    47 công trình điện,công trình xây dựng. Công ty có đội ngũ cán bộ, kỹ sư giàu kinh nghiệm, đội ngũ công nhân lành nghề, uy tính lâu năm trong ngành điện. Trong những năm qua với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên và sự hoạch định chiến lược đúng đắn của cấp quản lý, Công ty đã đạt được một số thành tựu nhất định trong ngành công nghiệp nhẹ. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã không ngừng tăng lên, luôn đạt và vượt kế hoạch đề ra, góp phần không nhỏ vào việc làm tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên. Mục tiêu của Công ty trong thời gian tới là tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được, khẳng định và nâng cao hơn nữa vị thế của mình trên thị trường hiện nay. Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008-2009 Đơn vị tính: đồng STT Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2009 2008 1 Doanh thu thuần 38.745.018.958 31.707.622.417 7.037.396.541 2 Giá vốn hàng bán 36.866.151.166 29.926.099.708 6.940.051.458 3 Lợi nhuận gộp 1.878.867.792 1.781.522.709 97.345.083 (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) 2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 2.1.3.1. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty Do sự phát triển không ngừng và ngày càng mở rộng cùng với phạm vi hoạt động là không hạn chế, Công ty đã thực hiện công tác: - Xây lắp các công trình viễn thông. - Tư vấn, thiết kế các công trình hạ tầng dân dụng, các công trình điện và tư vấn viễn thông. - Xây dựng các công trình hạ tầng dân dụng và công nghiệp. - Sản xuất, gia công, chế tạo cơ khí và thiết bị điện. - Sửa chữa máy biến áp và thiết bị điện.
  • 60.
    48 - Kinh doanhvật tư, thiết bị điện và viễn thông. - Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị. - Xây lắp đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 220KV. - Thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện từ 35 KV trở xuống. - Dịch vụ sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng vật tư thiết bị điện. - Kinh doanh khách sạn, lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường). - Kinh doanh và lắp đặt thang máy. - Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa. 2.1.3.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Do đặc điểm hoạt động của Công ty, cơ cấu tổ chức chia ra thành nhiều tổ đội. Khi có các công trình, Công ty sẽ khoán gọn cho các đội để thi công. Ta có thể mô tả sơ lược quy trình hoạt động như sau: khi Công ty trúng thầu một công trình, sẽ phân công giao khoán công việc cho các tổ đội. Đội trưởng của các đội là người trực tiếp nhận nhiệm vụ, chịu trách nhiệm về tiến độ thi công và chất lượng công trình, là người quản lý chung, phân công công việc cho các đội viên. Bên cạnh đó hàng ngày tổ chức giao ban với các đội, lực lượng giám sát để kịp thời rút kinh nghiệm các công việc đã thực hiện, điều chỉnh khối lượng công việc để đảm bảo tiến độ. Các đội khi thi công phải có nhật ký công trình do bên chủ đầu tư (bên A) phát hành, phải ghi chép đầy đủ diễn biến công trình, lập các văn bản nghiệm thu, kết thúc mỗi ca làm việc phải lập ngay bảng thống kê khối lượng hoàn thành, chất lượng kỹ thuật có xác nhận của bên A. Sổ nhật ký công trình sẽ được nộp kèm theo hồ sơ hoàn công và là chứng từ quan trọng cho việc quyết toán. Làm đúng thiết kế, chỉ thay đổi khi có yêu cầu của A được ghi trong nhật ký hay bằng văn bảng (tùy mức độ yêu cầu). Về phía Công ty, sau khi giao khoán cho các đội sẽ thường xuyên có một cán bộ kỹ thuật quản lý chất lượng làm nhiệm vụ giám sát và kiểm tra tại hiện trường thi công để đôn đốc tiến độ và đảm bảo chất lượng công trình. Đồng thời phối hợp chặt chẽ với bên giao thầu, các đơn vị có liên quan trong suốt quá trình thi công. Trong trường hợp gặp những trở ngại do các yếu tố không lường trước được thì Công ty phải thông báo kịp thời cho bên A bằng văn bản và cùng nhau thống nhất cách giải quyết. Thang Long University Library
  • 61.
    49 Tại các phòngban cũng có sự theo dõi công việc của các đội như: phòng Kế hoạch kỹ thuật theo dõi tiến độ và chất lượng công trình, phòng Tài chính kế toán quản lý các vấn đề có liên quan đến tài chính của các đội. Đối với những công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công trong 1 năm thì Công ty cùng với đội sẽ tiến hành nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành cho bên A. Mặt khác, với những công trình có giá trị lớn, thi công trong nhiều năm thì sau mỗi đợt thi công từng hạng mục công trình Công ty sẽ tổ chức nghiệm thu từng phần, và theo hợp đồng kinh tế đã ký với bên A thì Công ty cùng với đội sẽ bàn giao phần hoàn thành đó cho bên A, cứ thế tiếp tục thi công hoàn thành toàn bộ công trình. Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ xây dựng tại Công ty CP Xây lắp điện và Viễn thông (Nguồn: Phòng Kế hoạch kỹ thuật) Hiện nay, tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông đã áp dụng phương thức giao khoán sản phẩm cho các đội xây lắp tổ chức thi công. Giá trị giao khoán là toàn bộ các khoản mục chi phí được giao cho bên nhận khoán. Các đội xây lắp nhận khoán sẽ tự tổ chức cung ứng vật tư, thiết bị kỹ thuật, nhân công để tiến hành thi công công trình. Công ty phải dựa trên giá trị dự toán công trình để xây dựng giá giao khoán công trình cho các đội. Do đó nếu coi giá trị dự toán công trình xây lắp là Đấu thầu Ký hợp đồng với bên A Tổ chức thi công Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ thi công với bên A Bàn giao và thanh quyết toán công trình với bên A
  • 62.
    50 100% thì giátrị giao khoán cho đội là 95%, còn Công ty giữ lại 5% để trang trải chi phí quản lý. Để làm rõ hơn phương thức khoán gọn tại Công ty, em xin trích Điều 3 trong nội dung của Hợp đồng giao khoán nội bộ ngày 25 tháng 1 năm 2009 do ban giám đốc ra quyết định đối với toàn bộ các đội thi công. Điều 3(Trích): Giá trị giao khoán Công ty khoán cho đội quản lý các chi phí xây lắp như sau: - Vật liệu: Công ty giao khoán cho đội chủ động đi mua vật tư trên cơ sở định mức vật tư bóc tách từ khối lượng thực hiện, tập hợp hoá đơn, chứng từ theo lượng vật tư thi công có sự giám sát của phòng ban chức năng của Công ty. - Nhân công: Giao khoán theo định mức, đơn giá trong hồ sơ dự thầu đã được phê duyệt và được điều chỉnh khi chính sách chế độ Nhà nước thay đổi Công ty có trách nhiệm tập hợp dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để trả cho đội thanh toán cho người lao động, từng tháng, quý, thống kê đội phải báo cáo về phòng ban sản lượng làm ra, có biểu giao khoán lương, khi kết thúc tháng, quý, công việc có hội đồng nghiệm thu của Công ty cùng với đội nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành để chi trả lương cho người lao động. - Máy thi công: có hợp đồng thuê máy và có sự điều động máy thi công theo từng loại công việc theo tiến độ thi công. - Các loại chi phí khác: phù hợp với định mức quy định theo sản lượng làm ra. - Chủ động làm hồ sơ thanh quyết toán, quan hệ với chủ đầu tư để giải quyết các công việc thi công hàng ngày liên quan đến hợp đồng khi lãnh đạo Công ty vắng mặt. Tổng các khoản chi phí giao khoán cho đội là 95% (Giá trị xây lắp trước thuế). Trên cơ sở giá trị dự toán xây lắp hoàn thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khoản thuế giá trị gia tăng theo cơ chế hiện hành (Bù trừ) để nộp ngân sách Nhà nước. Tổng giá trị tạm tính là: 18.740.252.000 đồng. (Bằng chữ: Mười tám tỷ bảy trăm bốn mươi triệu hai trăm năm hai ngàn đồng.) 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông là một doanh nghiệp hoạt động kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân. Do quy mô và phạm vi hoạt động rộng khắp mà Công ty đã xây dựng bộ máy quản lý điều hành một cách ổn định và có hiệu quả Thang Long University Library
  • 63.
    51 nhằm khẳng địnhquyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy quá trình phát triển của Công ty. Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng có nghĩa là các phòng ban tham mưu bàn bạc với giám đốc theo từng chức năng, nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành và đưa ra các quyết định đúng đắn có lợi nhất cho Công ty. - Chủ tịch hội đồng quản trị: Đại hội đồng cổ đông hoặc hội đồng quản trị bầu Chủ tịch hội đồng quản trị theo quy định tại điều lệ của Công ty. Trường hợp hội đồng quản trị bầu Chủ tịch hội đồng quản trị thì chủ tịch được bầu trong số thành viên hội đồng quản trị. Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty nếu điều lệ Công ty không đúng quy định khác. Chủ tịch hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau: + Lập chương trình kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị. + Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp hội đồng quản trị. + Tổ chức việc thông qua quyết định của hội đồng quản trị. + Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị. + Chủ tọa họp hội đồng cổ đông. - Giám đốc: Người đại diện cho quyền hạn và nghĩa vụ của toàn Công ty. Vì vậy giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật. Giám đốc là người điều hành cao nhất trong Công ty, được toàn quyền ký kết các hợp đồng kinh tế, tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty. - Phó giám đốc: Là người do giám đốc công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật. Là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty và pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc phân công hoặc ủy quyền, có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ được giao và báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện khi giám đốc yêu cầu. - Phòng Hành chính tổng hợp: Có nhiệm vụ quản lý về mặt lao động, hồ sơ cán bộ công nhân viên, cân đối thu nhập hàng tháng, phụ trách an toàn lao động, đào tạo công nhân viên chức, nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện bộ máy tổ chức của Công ty. - Phòng Tài chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý và sử dụng các nguồn vốn của Công ty, tính và chi trả lương cho công nhân viên. Hạch toán, kiểm tra thu chi tài chính, tổ chức thực hiện các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, theo dõi, giám sát,
  • 64.
    52 đôn đốc thựchiện các hoạt động kinh tế về mặt tài chính. Kế toán phản ánh các khoản thu chi vào tài khoản, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, hạch toán lãi lỗ, phân phối lợi nhuận và báo cáo cho cơ quan chức năng. - Phòng Kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ trực tiếp lên kế hoạch và tham gia vào các công trình xây dựng. - Các tổ đội điện lực, xưởng cơ khí, xây dựng: Có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện các công trình về điện, cơ khí và xây dựng. Ta có thể hình dung cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty qua sơ đồ sau Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Xây lắp điện và Viễn thông (Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp) Chủ tịch hội đồng quản trị Giám đốc Phó giám đốc Phòng Tài chính kế toán Phòng Hành chính tổng hợp Phòng Kế hoạch kỹ thuật Điện lực 2 Điện lực 3 Điện lực 4 Điện lực 5 Điện lực 6 Điện lực 7 Xưởng cơ khí Xây dựng Điện lực 1 Thang Long University Library
  • 65.
    53 2.1.5. Đặc điểmtổ chức bộ máy kế toán Do đặc điểm về quy mô và phạm vi hoạt động của Công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung có sự phân công lao động kế toán thành từng mảng riêng biệt. Toàn bộ công tác kế toán tập trung tại phòng Tài chính kế toán của Công ty. Mô hình bộ máy kế toán này phù hợp với đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty, phù hợp với điều kiện hạch toán kế toán có các nghiệp vụ phát sinh lớn, phức tạp đảm bảo sự lãnh đạo chung đối với công tác kế toán của Công ty. Phòng Tài chính kế toán gồm: - Kế toán trưởng: có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong Công ty. Ngoải ra còn giúp giám đốc Công ty tập hợp các số liệu về kinh tế, tổ chức công tác phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh. - Kế toán tổng hợp: là người trực tiếp giúp việc cho kế toán trưởng, thu thập báp cáo chi tiết, tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình, lập các báo cáo kế toán với cấp trên, kê khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng với cơ quan thuế. - Kế toán thanh toán – Ngân hàng: thực hiện giao dịch với ngân hàng, theo dõi quản lý số dư về tiền gửi ngân hàng. - Kế toán thanh toán: thực hiện thanh toán thu chi tiền mặt, tiền lương cho các tổ, đội. - Thủ quỹ: theo dõi, quản lý tình hình thu chi tiền mặt trong Công ty, theo dõi lương và các khoản trích theo lương. Hàng tháng cùng các phòng chức năng, trên cơ sở khối lượng xây lắp đã hoàn thành và đơn giá tiền lương, xác định quỹ lương được hưởng của từng công trình, phân bổ quỹ lương cho các bộ phận trong Công ty. Đồng thời có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình tăng, giảm tài sản cố định. Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Xây lắp điện và Viễn thông (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán thanh toán-NH Kế toán thanh toán Thủ quỹ
  • 66.
    54 2.1.6. Đặc điểmtổ chức công tác kế toán Hiện nay Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông sử dụng chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính. Công ty tiến hành ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ. - Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm. - Kỳ kế toán: theo quý. - Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. - Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ). - Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp khấu hao tài sản cố định : phương pháp đường thẳng. - Phương pháp tính giá vật tư xuất kho: theo phương pháp thực tế đích danh. Công ty hiện nay đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất thực hiện theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC do BTC ban hành. Đồng thời Công ty cũng mở chi tiết một số tài khoản nhằm quản lý cụ thể và nhu cầu quản trị của ban lãnh đạo. Với năng lực sẵn có, đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ nghiệp vụ vững vàng, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán được máy tính hóa, phần mềm kế toán máy mà Công ty đang áp dụng là Acsoft. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm trên máy vi tính. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng Công ty có thể in được đầy đủ Sổ kế toán và các Báo cáo tài chính theo quy định. Thang Long University Library
  • 67.
    55 Sơ đồ 2.4:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối quý Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp KT chứng từ cùng loại Sổ (thẻ) kế toán chi tiết TK Sổ cái TK Bảng tổng hợp chi tiết TK Chứng từ ghi sổ Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
  • 68.
    56 2.2. THỰC TRẠNGCÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG 2.2.5. Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty. Nó quan trọng bởi vì có xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thì mới tạo điều kiện thuận lợi để tập hợp chi phí sản xuất, giúp cho việc quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm được nhanh chóng và chính xác, đáp ứng được yêu cầu của nhà lãnh đạo. Vì vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty được xác định là các công trình, hạng mục công trình. Để thuận lợi trong công tác kế toán, Công ty đã thực hiện phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ. - Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp. - Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công nhằm thực hiện công tác lắp đặt thi công bằng máy. - Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí cho quản lý và phục vụ sản xuất có tính chất như: lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định của công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác… Mỗi công trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn giao đều được mở sổ, tờ kê chi tiết riêng để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cho từng công trình, hạng mục công trình. Cuối mỗi quý căn cứ vào các sổ, tờ kê chi tiết chi phí sản xuất phát sinh của tất cả các công trình, hạng mục công trình trong tháng kế toán sẽ tiến hành tổng hợp số liệu, lập Bảng tổng hợp chi phí phát sinh để ghi vào sổ theo dõi chi phí sản xuất dở dang cho từng công trình. Việc tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông được thực hiện theo phương pháp trực tiếp đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Thang Long University Library
  • 69.
    57 chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung (nếu theo dõi riêng được chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung phát sinh ở từng công trình). Đối với chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công nếu không thể hạch toán trực tiếp được cho từng công trình, hạng mục công trình thì sẽ tiến hành phân bổ theo chi phí trực tiếp (gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp). Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông được xác định như sau đối với những công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công trong 1 năm thì đối tượng tính giá là công trình hoàn thành; ngược lại đối với những công trình có giá trị lớn, thi công trong nhiều năm thì đối tượng tính giá là khối lượng công việc hoàn thành; được nghiệm thu bàn giao và chấp nhận thanh toán của chủ đầu tư. Phương pháp tính giá thành được tính theo phương pháp trực tiếp, nghĩa là những chi phí phát sinh ở công trình nào thì được tính trực tiếp cho công trình đó. Khi hoàn thành tổng chi phí phát sinh ở từng công trình thì đó chính là giá thành của công trình đó. 2.2.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất Trên cơ sở phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành, Công ty đã vận dụng linh hoạt vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, đảm bảo chi phí được tập hợp đầy đủ cho từng công trình và tính giá thành cho từng công trình. Để khái quát công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông, trong phạm vi bài viết này em xin trình bày và minh họa quy trình hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình “Xây dựng mới trạm biến áp Định Công 9”. Công trình được thực hiện theo phương thức khoán gọn, do Đội Điện lực 6 chịu trách nhiệm thi công. Công trình khởi công từ tháng 5/2009 và kết thúc vào tháng 12/2009. Vì công trình kéo dài trong 3 kỳ kế toán nên để minh họa cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, em xin được lấy số liệu trong quý IV năm 2009. 2.2.6.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu là loại chi phí chiếm một tỷ trọng lớn khoảng 70% - 75% tổng chi phí công trình xây dựng. Do đó việc hạch toán chính xác, đầy đủ khoản chi phí này là yêu cầu đặt ra cho kế toán nhằm cung cấp kịp thời thông tin cho nhà quản lý, từ đó đưa ra các biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu trong quá trình thi công để hạ giá thành mà chất lượng công trình vẫn được đảm bảo.
  • 70.
    58 Ở Công tyCổ phần Xây lắp điện và Viễn thông áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá nguyên vật liệu xuất kho theo giá thực tế đích danh nghĩa là Công ty nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó. Các TK được sử dụng để hạch toán nguyên vật liệu ở Công ty bao gồm: TK 152, TK 621, TK 111, TK 112, TK 331… và một số TK liên quan khác. Khi trúng thầu một công trình, trước hết, phòng Kế hoạch kỹ thuật căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công để dự toán khối lượng xây dựng và lập tiến độ thi công cho từng giai đoạn công việc. Công ty thực hiện cơ chế khoán gọn toàn bộ công trình cho các đội nên sau khi được Giám đốc phê duyệt, kế hoạch thi công sẽ giao xuống cho các đội. Công ty giao nhiệm vụ cho các đội. Các đội sẽ tự lo vốn, sẽ tự tổ chức cung ứng vật tư, thiết bị kỹ thuật, nhân công để tiến hành thi công công trình. Định kỳ kế toán đội sẽ tập hợp các hóa đơn chứng từ có liên quan chuyển về phòng Kế toán của Công ty làm căn cứ để hạch toán cũng như xác định số tiền phải thanh toán cho các đội. Khi nhận được bản dự toán công trình do Công ty đưa xuống, chủ nhiệm công trình – đội trưởng các đội sẽ căn cứ vào bảng dự toán đó nghiên cứu, lập ra biện pháp thi công thích hợp. Bên cạnh đó do địa điểm thi công các công trình của Công ty thường phân tán, ở cách xa nhau nên để thuận tiện cho việc thi công, tránh tốn kém trong việc vận chuyển, Công ty đã tổ chức các kho vật liệu tại các chân công trình. Vì vậy các đội có thể chủ động trong việc sử dụng vật tư, mua vật tư khi có nhu cầu, tránh tình trạng ứ đọng vật tư và cung cấp vật tư không hợp lý. Đầu tháng dựa vào yêu cầu mua vật tư dựa trên khối lượng dự toán khối lượng xây lắp, chủ nhiệm công trình sẽ tự đặt mua nguyên vật liệu (thường đặt mua tại các nhà cung cấp quen thuộc). Sau khi nhận được hóa đơn GTGT do chủ nhiệm công trình cung cấp, thủ kho – người nhận vật tư sẽ tiến hành kiểm tra số lượng và chất lượng của nguyên vật liệu mua vào để tiến hành nhập kho tại kho của công trình và ghi vào thẻ kho. Sau đó kế toán đội sẽ tiến hành ghi phiếu nhập kho. Căn cứ vào tình hình sản xuất và sử dụng vật tư chủ nhiệm công trình sẽ lập giấy đề nghị xuất kho. Sau khi được Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt kế toán đội lập phiếu xuất kho. Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành cho xuất kho vật tư và ghi vào thẻ kho. Sau đó thủ kho tập hợp và chuyển phiếu xuất kho cho kế toán đội. Mẫu phiếu nhập kho và xuất kho của Công ty dựa theo mẫu số 02/VT của quyết định số 15/2006/QĐ BTC ngày 20/3/2006 đồng thời các phiếu được lập thành ba liên và phải có chữ ký đầy đủ của các bên có liên quan. Kế toán sẽ tập hợp hóa đơn chứng từ: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và các chứng từ có liên quan khác để lập bảng kê hóa đơn vật tư cho công trình. Định kỳ chứng từ và các bảng kê được chuyển về phòng kế toán của Công Thang Long University Library
  • 71.
    59 ty làm căncứ hạch toán. Phòng kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, sau đó tiến hành định khoản và phản ánh vào các sổ sách kế toán. Do đặc điểm của công trình xây lắp có rất nhiều vật tư được sử dụng nên dưới đây em xin được lấy ví dụ minh họa về một loại vật tư được sử dụng nhiều trong quá trình thi công là Cột LT 14 - 190C. Bảng 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày 28 tháng 10 năm 2009 Mẫu số: 01 GTKT-3LL DM/2009B 0035522 Đơn vị bán hàng: Địa chỉ: Công ty CP bê tông xây dựng HN MS: 0100106296 Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Địa chỉ: Số tài khoản: Nguyễn Thế Thông Công ty Cổ phần Xây lắp Điện và Viễn thông 115 Nguyễn Tam Trinh – Hoàng Mai – Hà Nội Hình thức thanh toán: Séc MS: 0101485294 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 1. Cột điện ly tâm công trình xây dựng mới trạm biến áp Định Công 9 Hoàng Mai – Hà Nội (LT 14C) Cột 16 6.000.000 96.000.000 Cộng tiền hàng: 96.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 9.600.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 105.600.000 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh năm triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn. Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
  • 72.
    60 Bảng 2.3: Phiếunhập kho PHIẾU NHẬP KHO Ngày 28 tháng 10 năm 2009 Quyển: 03 Số: 12 Mẫu số: 02 - VT QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính - Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thế Thông - Theo HĐ số 0035522 ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Công ty CP bê tông XD HN - Nhập kho tại: Công trình XD mới TBA Định Công 9 STT Tên nhãn hiệu quy cách phẩm chất vật tư Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiềnTheo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4=1x3 1. Cột điện ly tâm công trình xây dựng mới trạm biến áp Định Công 9 Hoàng Mai – Hà Nội (LT 14C Cột 16 16 6.000.000 96.000.000 Cộng: 96.000.000 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Chín mươi sáu triệu đồng. Nhập, ngày 28 tháng 10 năm 2009 Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Phụ trách cung tiêu (Ký, họ tên) Người giao hàng (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Thang Long University Library
  • 73.
    61 Bảng 2.4: Phiếuxuất kho PHIẾU XUẤT KHO Ngày 28 tháng 10 năm 2009 Quyển: 02 Số: 29 Mẫu số: 02 - VT QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính - Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Thế Thông Địa chỉ (bộ phận): Đội ĐL số 6 - Lý do xuất kho: Thi công Công trình XD mới TBA Định Công 9 - Xuất kho tại: Công trình Công trình XD mới TBA Định Công 9 Số TT Tên nhãn hiệu quy cách,phẩm chất vật tư Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực xuất A B C D 1 2 3 4=2x3 1. Cáp bọc 1/0.6KV M 64 172.000 11.080.000 2. Chuỗi hãm silicon – 24KV Chuỗi 12 381.000 4.572.000 3. Đầu cốt M240 Cái 12 140.000 1.680.000 4. Cáp vặn xoắn ABC 4x120 M 60 113.000 6.780.000 5. Cát đen M3 5 77.542 364.447 6. Băng Matic Cuộn 6 17.000 102.000 7. Cột LT 14 – 190C Cột 16 6.000.000 96.000.000 8. Dây hợp kim nhôm AC – 120mm2 Kg 976 49.000 47.824.000 … … … … … … Cộng: 190.325.000 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm chín mươi triệu ba trăm hai lăm ngàn đồng chẵn. Xuất, ngày 28 tháng 10 năm 2009 Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) Phụ trách cung tiêu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Người nhận (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
  • 74.
    62 Tại phòng kếtoán, sau khi nhận được toàn bộ các chứng từ do kế toán đội chuyển về, kế toán tổng hợp của Công ty sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ. Sau đó, kế toán sẽ tiến hành lập Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bảng này được mở theo quý. Đồng thời kế toán cập nhập các số liệu phát sinh vào phần mềm kế toán máy, phần mềm sẽ tự động vào Chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan theo từng mã công trình, hạng mục công trình. Thang Long University Library
  • 75.
    63 Bảng 2.5: Bảngtổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Độc lập - Tự do – Hạnh Phúc Công trình: XD mới TBA Định Công 9 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Quý IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng STT Tháng Tiền hàng Thuế GTGT Số tiền 1 10 190.325.000 19.032.500 209.357.500 2 11 131.390.000 13.139.000 144.529.000 3 12 108.316.840 10.831.684 119.148.524 Tổng cộng 430.031.840 43.003.184 473.035.024 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Bảng 2.6: Chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 333 Ngày 31 tháng 10 năm 2009 Đơn vị tính : đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Số Ngày Nợ Có 31/10/2009 PXK29 28/10 Xuất NVL cho công trình 621 152 190.325.000 Cộng 190.325.000 Kèm theo 1 chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
  • 76.
    64 Bảng 2.7: Sổchi tiết TK 621H1 Quý IV năm 2009 SỔ CHI TIẾT TK 621H1- CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Đối tượng: Công trình Xây dựng mới trạm biến áp Định Công 9 Quý IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ngày tháng Số hiệu Nợ Có / / Số dư đầu kỳ 28/10/2009 PXK 29 Xuất kho NVL – Công trình XD mới TBA Định Công 9 152 190.325.000 30/11/2009 PXK 36 Xuất kho NVL – Công trình XD mới TBA Định Công 9 152 131.390.000 31/12/2009 PXK 45 Xuất kho NVL – Công trình XD mới TBA Định Công 9 152 108.316.840 31/12/2009 PKC Kết chuyển chi phí NVLTT 1541H1 430.031.840 Cộng phát sinh 430.031.840 430.031.840 Số dư cuối kỳ Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009 Người thanh toán Phụ trách kế toán Lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Thang Long University Library
  • 77.
    65 Bảng 2.8: Sổcái TK 621 Quý IV năm 2009(trích) SỔ CÁI TK 621 CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP QUÝ IV NĂM 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Nợ Có Số Ngày Số dư đầu kỳ 333 31/10 Xuất NVL dùng trực tiếp cho CT: XD mới TBA Định Công 9 152 190.325.000 341 30/11 Xuất NVL dùng trực tiếp cho công trình: XD mới TBA Định Công 9 152 131.390.000 351 31/12 Xuất NVL dùng trực tiếp cho công trình: XD mới TBA Định Công 9 152 108.316.840 … … … … … … 361 31/12 Xuất NVL dùng trực tiếp cho công trình: XD mới TBA bằng A3 152 100.173.230 … …. … … … … 382 31/12 Kết chuyển chi phí NVLTT : XD mới TBA Định Công 9 154 430.031.840 … … … … … … Cộng số phát sinh 3.745.658.235 3.745.658.235 Số dư cuối kỳ Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
  • 78.
    66 2.2.6.2. Kế toánchi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là một bộ phận quan trọng cấu thành nên giá thành sản phẩm. Do đó việc hạch toán và tính toán đầy đủ chi phí nhân công trực tiếp cũng như việc trả lương chính xác, kịp thời có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý thời gian lao động, quản lý quỹ lương của Công ty. Từ đó, tiến tới quản lý tốt chi phí và giá thành đồng thời nó có ý nghĩa to lớn đối với việc tính và thanh toán tiền lương, tiền công kịp thời nhằm nâng cao chất lượng lao động, đảm bảo thu nhập của cán bộ, công nhân viên toàn Công ty. Ở Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất (lương chính, phụ cấp…), các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định được phản ánh vào TK 627. Để phản ánh khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp, TK này được chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Hiện nay Công ty áp dụng hai hình thức trả lương cơ bản đó là: trả lương theo sản phẩm (lương khoán) và trả lương theo thời gian. Trong đó hình thức trả lương theo sản phẩm được sử dụng để tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất được thuê ngoài (ngắn hạn), lương thời gian được áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất thuộc biên chế của Công ty cũng như bộ phận quản lý thi công tại các đội như: kỹ thuật, đội trưởng, thủ kho, bảo vệ... Lưu ý toàn bộ tiền lương của bộ phận quản lý được hạch toán vào TK 627 (chi tiết TK6271). Lực lượng lao động trực tiếp ở Công ty bao gồm: công nhân thuộc khối biên chế và công nhân thuê ngoài. - Bộ phận công nhân viên biên chế: vì số lượng của công nhân thuộc khối biên chế không nhiều nên kế toán đội có nhiệm vụ theo dõi thời gian làm việc, nghỉ việc của họ bằng bảng chấm công. Sau đó kế toán đội sẽ gửi lên cho nhân viên kế toán của Công ty để từ đó tính lương phải trả cho người lao động. Bảng chấm công là cơ sở để kế toán tính ra tiền lương phải trả. Sau đó kế toán sẽ lập ra bảng thanh toán lương. Thang Long University Library
  • 79.
    67 Bảng 2.9: Bảngchấm công công nhân trực tiếp sản xuất BẢNG CHẤM CÔNG CÔNG NHÂN TTSX (khối biên chế) Tháng 10 năm 2009 Công trình: XÂY DỰNG MỚI TRẠM BIẾN ÁP ĐỊNH CÔNG 9 STT Họ và tên Ngày trong tháng Quy ra công 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 … 31 Công hưởng lương thời gian 1 Nguyễn Văn Tuấn X X X X O X X X X X X X X X X O X X X X X 24 2 Nguyễn Sĩ Tuyên X X X X X X X X X X X X O X X X X X O X X 24 3 Bùi Doãn Đô X X X X X X X X X X X X X X O X X X X O X 22 4 Lê Văn Cẩm X X O X X X X X X X O O X X X X X X X X X 24 5 Trần Quang Hưng X X X X X X X O X X X X O X X X X X X X X 23 … … .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. . .. .. .. 9 Nguyễn Văn Sơn X X X X X X X X X O X X O X X X X X X X X 22 Ngày 31 tháng 10 năm 2009 Người chấm công Đội trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
  • 80.
    68 Ở Công ty,tiền lương được xác định như sau: Lương theo thời gian = Lương cơ bản X Số ngày công thực tế Số ngày công chuẩn (24) Trong đó: Lương cơ bản = Mức lương tối thiểu chung x Hệ số lương Ngoài ra công nhân trực tiếp sản xuất có thể hưởng các khoản phụ cấp (nếu có). Tổng lương = Lương theo thời gian + Phụ cấp (nếu có) Kế toán trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định của Nhà nước là 25%, trong đó trích 19% trên lương cơ bản của người lao động vào chi phí sản xuất chung, khấu trừ 6% trên lương công nhân thuộc biên chế, sau đó lập bảng thanh toán lương cho công nhân trực tiếp thi công theo mẫu. Các khoản trích theo lương Đưa vào chi phí Khấu trừ vào lương BHXH Lương cơ bản x 15% Lương cơ bản x 5% BHYT Lương cơ bản x 2% Lương cơ bản x 1% KPCĐ Tổng lương x 2% 0 Tổng: 19 % 6% Số tiền lương mà người lao động thực nhận sẽ là: Lương thực nhận = Tổng lương – Các khoản khấu trừ vào lương Ta có thể nêu ra cách tính lương cho một người lao động cụ thể như sau, ví dụ với người có tên là Nguyễn Văn Sơn: - Mức lương tối thiểu chung: 650.000 đồng - Hệ số lương: 3,2 - Như vậy lương cơ bản = 650.000 x 3,2 = 2.080.000 đồng - Số ngày công: 22 ngày - Vì công nhân này không được hưởng khoản phụ cấp nên Tổng lương = 2.080.000 x 22/24 = 1.906.667 đồng - Tổng các khoản trích theo lương của công nhân này được khấu trừ = 2.080.000 x 6% = 124.800 đồng - Lương thực lĩnh = 1.906.667 – 124.800 = 1.781.867 đồng Thang Long University Library
  • 81.
    69 Bảng 2.10: Bảnglương thanh toán khối biên chế STT Họ tên Hệ số Lương cơ bản Số công Phụ cấp Tổng lương Các khoản khấu trừ Thực lĩnh 1 2 3 4=3x 650.000 5 6 7=4x5/24+6 8=4x6% 9=7-8 1 Nguyễn Văn Tuấn 2,7 1.755.000 24 0 1.755.000 105.300 1.649.700 2 Nguyễn Sỹ Tuyên 1,7 1.105.000 24 0 1.105.000 66.300 1.038.700 3 Nguyễn Văn Sơn 3,2 2.080.000 22 0 1.906.667 124.800 1.781.867 4 Nguyễn Can Tiến 3,2 2.080.000 24 0 2.080.000 124.800 1.955.200 5 Trần Quang Hưng 2,7 1.755.000 23 0 1.681.875 105.300 1.576.575 6 Nguyễn Xuân Hải 1,7 1.105.000 24 0 1.105.000 66.300 1.038.700 7 Bùi Doãn Đô 2 1.300.000 22 0 1.191.667 78.000 1.113.667 8 Nguyễn Tiến Du 2 1.300.000 23 0 1.245.833 78.000 1.167.833 9 Lê Văn Cẩm 2 1.300.000 24 0 1.300.000 78.000 1.222.000 Cộng 13.780.000 210 0 13.371.042 826.800 12.544.242 Kế toán trưởng BẢNG LƯƠNG THANH TOÁN KHỐI BIÊN CHẾ Tháng 10 năm 2009 Công trình: XÂY DỰNG MỚI TRẠM BIẾN ÁP ĐỊNH CÔNG 9 (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Đơn vị tính : đồng Người lập Đội trưởng Giám đốc - Bộ phận lao động thuê ngoài: là bộ phận do chủ nhiệm công trình đứng ra thuê và ký hợp đồng để nhằm đáp ứng nhu cầu phát sinh tại công trình. Đối với bộ phận này Công ty áp dụng tính lương theo sản phẩm, căn cứ vào khối lượng công việc cần thực hiện trong từng giai đoạn thi công cụ thể, chủ nhiệm công trình tiến hành lập hợp đồng làm khoán với đại diện đội thi công thuê ngoài – tổ trưởng, trong đó ghi rõ khối lượng công việc được giao, thời gian thực hiện hợp đồng, đơn giá… Đây là cơ sở để tổ trưởng cùng nhân viên kỹ thuật giám sát và đôn đốc lao động thực hiện việc được giao, đảm bảo đúng tiến độ và kỹ thuật.
  • 82.
    70 Bảng 2.11: Hợpđồng lao động vụ việc CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Độc lập - Tự do – Hạnh Phúc HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VỤ VIỆC Chúng tôi, một bên là ông: Nguyễn Thế Thông Quốc tịch: Việt Nam Chức vụ: Đội trưởng đội Điện lực 6 Đại diện cho (1): Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông Điện thoại: 04.2118426 Địa chỉ: số 115 đường Nguyễn Tam Trinh, quận Hoàng Mai, Hà Nội Và một bên là ông: Nguyễn Văn Hội Quốc tịch: Việt Nam Địa chỉ thường trú: Xuân Châu – Xuân Trường – Nam Định CMND số: 163190064 CA Nam Định cấp Nghề nghiệp: Đại diện cho tập thể người lao động (2) Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây. Điều 1: Thời gian và công việc hợp đồng - Loại hợp đồng lao động : Vụ việc (3) - Từ ngày 09 tháng 10 năm 2009 đến ngày 30 tháng 11 năm 2009 - Tại địa điểm (4): Công trình xây dựng mới TBA Định Công 9 - Công việc phải làm (5): Theo khối lượng trong phụ lục hợp đồng - Số tiền phải thanh toán: 75.680.000 (Bảy mươi lăm triệu sáu trăm tám mươi ngàn đồng) Điều 2 : Chế độ việc làm - Thời gian làm việc(6): Theo quy định của luật lao động và tiến độ công việc thực hiện. - Được cấp phát những dụng cụ làm việc gồm: Không. Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động: 1. Quyền lợi: - Phương tiện đi lại làm việc (7): do cá nhân tự túc. - Mức lương chính hoặc tiền công (8) - Hình thức trả lương : Khoán - Phụ cấp bao gồm (9): Không - Được trả lương vào các ngày: Theo tiến độ hoàn thành công việc - Bảo hiểm xã hội và BHYT (10): Không … 2. Nghĩa vụ - Hoàn thành những cam kết trong hợp đồng lao động (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Thang Long University Library
  • 83.
    71 Bảng 2.12: Bảnggiao khoán nhân công (Trích) TT Nội dung công việc Đơn vị Khối lượng Đơn giá Thành tiền PHẦN LẮP ĐẶT … … … … … … 40 Đào đất móng cột độc lập, DT <=5m2, độ sâu hố >1m, đất cấp III M3 30,5 176.850 5.393.92 41 Đào rãnh đất cấp 3 M3 15,36 158.739 2.438.231 42 Bảo vệ cáp ngầm bằng rải lưới nylon 100m 0,175 1.266.653 221.664 43 Xếp gạch chì bảo vệ cáp 1000v 0,45 426.142 191.764 44 Vận chuyển đất cấp III, cự ly >500m M3 4,922 137.807 678.319 Tổng cộng 75.680.000 (Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp) Hàng ngày, tổ trưởng sẽ theo dõi khối lượng công việc hoàn thành của từng công nhân và chấm vào bảng chấm công. Cuối tháng, chủ nhiệm công trình, nhân viên kỹ thuật và tổ trưởng đội thi công thuê ngoài tiến hành kiểm tra chất lượng và khối lượng công việc có đúng yêu cầu của hợp đồng khoán đề ra hay không, kế toán đội lấy giấy xác nhận khối lượng công việc hoàn thành của chủ nhiệm công trình. Kế toán sau khi kiểm tra tính chính xác của chứng từ sẽ chuyển về cho kế toán của Công ty cùng với bảng chấm công để tính lương phải trả cho công nhân thuê ngoài trực tiếp sản xuất. Kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ để xác định mức tiền công của mỗi công nhân, số ngày công từ đó tính được tổng tiền lương của đội thi công thuê ngoài.
  • 84.
    72 Bảng 2.13: Bảngchấm công công nhân trực tiếp sản xuất BẢNG CHẤM CÔNG CÔNG NHÂN TTSX (bộ phận thuê ngoài) Đơn vị: Đội ĐL 6 Tháng 10 năm 2009 Bộ phận: NC thuê ngoài Công trình: XÂY DỰNG MỚI TRẠM BIẾN ÁP ĐỊNH CÔNG 9 S ố T T Họ và tên Mức tiền công Ngày trong tháng Tổng cộng Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 1 1 1 2 1 3 1 4 1 5 1 6 1 7 1 8 1 9 2 0 2 1 2 2 2 3 2 4 2 5 2 6 2 7 2 8 2 9 3 0 3 1 A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 1 Nguyễn Văn Hội 92,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 2 Nguyễn Văn Tuấn 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 3 Trương Văn Hùng 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 4 Nguyễn Văn Minh 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 5 Đặng Xuân Biên 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 6 Phạm Văn Cầu 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 7 Nguyễn Đức Văn 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 8 Hoàng Văn Dũng 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 9 Nguyễn Văn Khẩn 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 10 Dương Danh Hùng 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 11 Đỗ Hữu Bẩy 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 12 Ngô Văn Nhật 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 13 Nguyễn Văn Sửu 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 14 Lê Quang Hiển 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 15 Dđào Văn Thiều 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 16 Đào Văn Tiệp 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 17 Nguyễn Hữu Doanh 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 18 Nguyễn Xuân Toại 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 19 Đinh Xuân Đình 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 20 Nguyễn Đình Sơn 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 21 Phạm Đình Dương 90,000 × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × × 22 Người chấm công Ngày 30 tháng 10 năm 2009 (Ký, họ tên) Đội trưởng (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Thang Long University Library
  • 85.
    73 Bảng 2.14: Biênbản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành số 1 CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Độc lập - Tự do – Hạnh Phúc Công trình: Xây mới Trạm biến áp Ngày 31 tháng 10 năm 2009 Định Công 9 BIÊN BẢN XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH SỐ 1 Tên công trình: Xây mới trạm biến áp Định Công 9 Bên giao: Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông. Đại diện bên giao: Nguyễn Thế Thông – Đội trưởng đội Điện lực 6 Bên nhận: Đội thi công Đại diện bên nhận: Nguyễn Văn Hội – Đội trưởng Căn cứ vào hợp đồng giao khoán. Căn cứ vào khối lượng thi công thực tế. Xác nhận đội thi công đã hoàn thành công việc trong hợp đồng đúng hạn. Thành tiền: 41.624.000 đồng. Bằng chữ: Bốn mươi mốt triệu sáu trăm hai mươi tư ngàn đồng. Bên bàn giao Bên nhận bàn giao (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Bảng 2.15: Danh sách TT lương công nhân trực tiếp sản xuất STT Họ và tên Số công Mức tiền công Lương Ký xác nhận 1 Nguyễn Văn Hội 22 92.000 2.024.000 2 Nguyễn Văn Tuấn 22 90.000 1.980.000 3 Trương Văn Hùng 22 90.000 1.980.000 4 Nguyễn Văn Minh 22 90.000 1.980.000 5 Đặng Xuân Biên 22 90.000 1.980.000 … … … … … 41.624.000Tổng (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) DANH SÁCH TT LƯƠNG CÔNG NHÂN TTSX (bộ phận thuê ngoài) Tháng 10 năm 2009 Công trình: XÂY DỰNG MỚI TRẠM BIẾN ÁP ĐỊNH CÔNG 9 Đơn vị tính: đồng Ví dụ về tiền lương phải trả trong tháng 10 năm 2009 cho công nhân Nguyễn Văn Hội: - Số công: 22 - Mức tiền công: 92.000 đồng - Tiền lương = 92.000 x 22 = 2.024.000 đồng
  • 86.
    74 Bảng 2.16: Bảngtổng hợp lương tháng 10 (BL 12) STT CT Ngày CT Số tiền 1 Bảng thanh toán lương khối biên chế 31/10/2009 13.371.042 2 BB xác nhận khối lượng công việc hoàn thành số 01 31/10/2009 41.624.000 54.995.042 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Giám đốc (Ký, họ tên) BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG THÁNG 10 NĂM 2009 Lương nhân viên biên chế và thuê ngoài Công trình: XÂY DỰNG MỚI TRẠM BIẾN ÁP ĐỊNH CÔNG 9 Tổng cộng: Đơn vị tính: đồng Số 12 Sau khi nhận được bảng thanh toán lương công nhân trực tiếp sản xuất cùng với các chứng từ khác có liên quan, kế toán của Công ty sẽ tập hợp lại và cập nhập vào máy phần hạch toán lương. Số liệu sẽ được cập nhật vào Chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết các TK. Bảng 2.17: Chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 334 Ngày 31 tháng 10 năm 2009 Đơn vị tính : đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Số Ngày Nợ Có 31/10 BL 12 31/10 Chi phí lương công nhân TT sản xuất 622 334 54.995.042 Cộng 54.995.042 Kèm theo 1 chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn : Phòng Tài chính kế toán) Thang Long University Library
  • 87.
    75 Bảng 2.18: Sổchi tiết TK 622H1Quý IV năm 2009 SỔ CHI TIẾT TK 622H1 – CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Đối tượng: Công trình xây dựng mới TBA Định Công 9 Quý IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ngày tháng Số hiệu Nợ Có / / Số dư đầu kỳ 31/10/2009 BL 12 Chi phí nhân công trực tiếp 334 54.995.042 30/11/2009 BL 22 Chi phí nhân công trực tiếp 334 47.462.250 31/12/2009 BL 35 Chi phí nhân công trực tiếp 334 13.319.583 31/12/2009 PKC Kết chuyển chi phí NCTT 1541H1 115.776.875 Cộng phát sinh 115.776.875 115.776.875 Số dư cuối kỳ Lập, ngày 31tháng 12 năm 2009 Lập biểu (Ký, họ tên) Người thanh toán (Ký, họ tên) Phụ trách kế toán (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
  • 88.
    76 Bảng 2.19: Sổcái TK 622 Quý IV năm 2009(trích) TRÍCH SỔ CÁI TK 622 CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP QUÝ IV NĂM 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số Ngày Nợ Có Số dư đầu kỳ 334 31/10 Tiền lương trả cho CNTT (theo HĐ giao khoán) công trình: XD mới TBA Định Công 9 334 54.995.042 342 30/11 Tiền lương trả cho CNTT (theo HĐ giao khoán) công trình: XD mới TBA Định Công 9 334 47.462.250 353 31/12 Tiền lương trả cho CNTT (theo HĐ giao khoán) công trình: XD mới TBA Định Công 9 334 13.319.583 … … … … … … 363 31/12 Tiền lương trả cho CNTT công trình: XD mới TBA bằng A3 334 12.667.291 … … … … … … 384 31/12 Kết chuyển chi phí NCTT công trình: XD mới TBA Định Công 9 154 115.776.875 … … … … … … Cộng phát sinh 3.207.861.423 3.207.861.423 Số dư cuối kỳ Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Thang Long University Library
  • 89.
    77 2.2.6.3. Kế toánchi phí sử dụng máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí đặc thù trong lĩnh vực sản xuất xây lắp, chi phí này bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công nhằm hoàn thành khối lượng công tác xây lắp. Toàn bộ chi phí được tập hợp trên TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công. Tại Công ty, TK 623 chỉ bao gồm các tài khoản chi tiết cấp 2, đó là: - TK 6231: Chi phí nhân công - TK 6232: Chi phí vật liệu phục vụ máy - TK 6234: Chi phí khấu hao máy - TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy thi công Ở Công ty, kế toán chỉ sử dụng TK 6231 hạch toán các khoản đối với những nhân viên điều khiển máy thi công mà máy thi công đó thuộc quyền sở hữu của Công ty. Hình thức trả lương được áp dụng với đối tượng này là lương thời gian. Do thuộc biên chế nên Công ty vẫn thực hiện trích các khoản trích theo tỷ lệ quy định. Đối với nhiên vật liệu phục vụ máy thi công như: xăng, dầu… phục vụ máy thì được hạch toán vào TK 6232-Chi phí vật liệu phục vụ máy. Căn cứ để hạch toán khoản mục này là các Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn GTGT, và các chứng từ liên quan khác. Kế toán sẽ tiến hành phân bổ chi phí nhiên vật liệu phục vụ máy thi công cho các công trình xây lắp có liên quan dựa trên lịch trình hoạt động của máy thi công. Do thi công các công trình xây dựng nên có một số máy chuyên dùng được sử dụng tại Công ty. Việc quản lý và điều động xe, máy thi công cho từng công trình do phòng Kế hoạch kỹ thuật đảm nhiệm hoặc phòng ủy nhiệm cho chủ nhiệm công trình chủ động trang bị. Tùy điều kiện thích hợp Công ty có kế hoạch mua hay thuê ngoài và kế toán tiến hành hạch toán cụ thể. Tuy nhiên đối với Công trình xây dựng mới trạm biến áp Định Công 9 thì Đội Điện lực 6 chỉ sử dụng máy thi công của Công ty là máy trộn bê tông UG JZ 500, còn lại các máy móc khác phục vụ quá trình thi công thì Đội đi thuê ngoài.
  • 90.
    78 a. Chi phínhân công Vì số lượng công nhân điều khiển máy thi công không nhiều nên kế toán đội có nhiệm vụ theo dõi thời gian làm việc, nghỉ việc của họ bằng bảng chấm công. Sau đó, kế toán đội sẽ chuyển lên phòng kế toán Công ty để từ đó tính lương phải trả cho người lao động. Bảng chấm công là cơ sở để kế toán tính ra tiền lương phải trả. Sau đó, kế toán sẽ lập bảng thanh toán lương. Bảng 2.20 : Bảng chấm công công nhân điều khiển máy thi công BẢNG CHẤM CÔNG NHÂN CÔNG Tháng 10 năm 2009 Công trình : XD mới TBA Định Công 9 STT Họ và tên Ngày trong tháng Tổng cộng1 2 3 4 5 … 25 26 27 28 29 30 1 Nguyễn Hải Lâm X X X O X X X O X X X 22 2 Đỗ Bảo Long X X X X X X X X O X X 21 3 Trần Thành Trung X X X O X X X X X X X 22 Ngày 31 tháng 10 năm 2009 Người chấm công Đội trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn : Phòng Tài chính kế toán) Ở Công ty, tiền lương được xác định như sau: Lương theo thời gian = Lương cơ bản X Số ngày công thực tế Số ngày công chuẩn (24) Trong đó: Lương cơ bản = Mức lương tối thiểu chung x Hệ số lương Thang Long University Library
  • 91.
    79 Ngoài ra côngnhân trực tiếp sản xuất có thể hưởng các khoản phụ cấp (nếu có). Tổng lương = Lương theo thời gian + Phụ cấp (nếu có) Kế toán trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định của Nhà nước là 25%, trong đó trích 19% trên lương cơ bản của người lao động vào chi phí sản xuất chung, khấu trừ 6% trên lương công nhân thuộc biên chế, sau đó lập bảng thanh toán lương cho công nhân trực tiếp thi công theo mẫu. Số tiền lương mà người lao động thực nhận sẽ là: Lương thực nhận = Tổng lương – Các khoản khấu trừ vào lương Bảng 2.21: Bảng lương thanh toán nhân công STT Họ tên Hệ số Lương cơ bản Số công Phụ cấp Tổng lương Các khoản khấu trừ Thực lĩnh 1 2 3 4=3x 650.000 5 6 7=4x5/24+6 8=4x6/100 9=7-8 1 Nguyễn Hải Lâm 1,7 1.105.000 22 0 1.012.917 66.300 946.617 2 Đỗ Bảo Long 1,7 1.105.000 21 0 966.875 66.300 900.575 3 Trần Thành Trung 1,7 1.105.000 22 0 1.012.917 66.300 946.617 Cộng 3.315.000 65 2.992.708 198.900 2.793.808 Kế toán trưởng BẢNG LƯƠNG THANH TOÁN NHÂN CÔNG Tháng 10 năm 2009 Công trình: XÂY DỰNG MỚI TRẠM BIẾN ÁP ĐỊNH CÔNG 9 (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Đơn vị tính: đồng Người lập Đội trưởng Giámđốc
  • 92.
    80 Bảng 2.22 :Sổ chi tiết TK 6231H1 Quý IV năm 2009 SỔ CHI TIẾT TK 6231H1-CHI PHÍ NHÂN CÔNG Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9 Quý IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ngày tháng Số thẻ Nợ Có / / Số dư đầu kỳ 31/10/2009 BL Chi phí nhân công sử dụng MTC 334 2.992.708 30/11/2009 BL Chi phí nhân công sử dụng MTC 334 2.716.458 31/12/2009 BL Chi phí nhân công sử dụng MTC 334 2.808.542 31/12/2009 PKC Kết chuyển chi phí nhân công sử dụng MTC 1541H1 8.517.708 Cộng phát sinh 8.517.708 8.517.708 Số dư cuối kỳ Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009 Lập biểu (Ký, họ tên) Người thanh toán (Ký, họ tên) Phụ trách kế toán (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Thang Long University Library
  • 93.
    81 b. Chi phíkhấu hao máy thi công Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với những máy móc phục vụ quá trình thi công thuộc quyền sở hữu của Công ty. Mức khấu hao hàng năm = Nguyên giá máy thi công Số năm hoạt động Mức khấu hao hàng tháng = Số khấu hao máy thi công trong năm 12 Với máy trộn bê tông UG JZ 500 Công ty mua từ năm 2007 với nguyên giá là 112.500.000 đồng, được trích khấu hao trong vòng 5 năm. Do trong năm 2009 máy thi công này chỉ được sử dụng cho công trình xây dựng mới trạm biến áp Định Công 9 nên toàn bộ chi phí khấu hao của máy sẽ được phân bổ hết cho công trình này. Số khấu hao máy trộn bê tông UG JZ 500 trong 1 năm = 112.500.000 = 22.500.000 đồng 5 Số khấu hao máy trộn bê tông UG JZ 500 trong 1 tháng = 22.500.000 = 1.875.000 đồng 12 Việc tính khấu hao cho các máy thi công của Công ty sử dụng cho công trình được thông qua Bảng tính khấu hao tài sản cố định.
  • 94.
    82 Bảng 2.23: Bảngtính khấu hao TSCĐ BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tháng 10 năm 2009 Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9 Đơn vị tính: đồng Số thẻ Tên TSCĐ Ngày mua Nguyên giá Giá trị còn lại đầu kỳ Số năm KH Khấu hao trong tháng Giá trị còn lại cuối kỳ 150 Máy trộn UG JZ 500 1/8/2007 112.500.000 26.250.000 5 1.875.000 24.375.000 Tổng cộng: 112.500.000 26.250.000 1.875.000 24.375.000 (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Thang Long University Library
  • 95.
    83 Bảng 2.24: Sổchi tiết TK 6234H1 Quý IV năm 2009 SỔ CHI TIẾT TK 6234H1-CHI PHÍ KHẤU HAO MÁY THI CÔNG Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9 Quý IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ngày tháng Số thẻ Nợ Có / / Số dư đầu kỳ 31/10/2009 BPB KH Chi phí máy thi công Công ty phân bổ 214 1.875.000 30/11/2009 BPB KH Chi phí máy thi công Công ty phân bổ 214 1.875.000 31/12/2009 BPB KH Chi phí máy thi công Công ty phân bổ 214 1.875.000 31/12/2009 PKC Kết chuyển chi phí khấu hao máy thi công 1541H1 5.625.000 Cộng phát sinh 5.625.000 5.625.000 Số dư cuối kỳ Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009 Lập biểu (Ký, họ tên) Người thanh toán (Ký, họ tên) Phụ trách kế toán (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
  • 96.
    84 c. Chi phídịch vụ mua ngoài Do đặc tính các công trình xây lắp thường nằm rải rác nên việc vận chuyển máy móc từ Công ty đến các công trình nhiều trường hợp không thể thực hiện được, vì vậy đội phải đi thuê ngoài máy thi công để đảm bảo tiến độ thi công công trình. Công ty sử dụng TK 6237-Chi phí dịch vụ mua ngoài để theo dõi và tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm xây lắp. Bên cạnh đó, do công nhân điều khiển máy thi công toàn bộ là công nhân thuê ngoài nên kế toán Công ty không hạch toán riêng mà chỉ phản ánh giá trị hợp đồng thuê máy thông qua TK 6237. Với công trình trạm biến áp Định Công 9, đội thi công đã thuê ngoài một số máy thi công như máy xúc, máy ủi… Hàng tháng Công ty sẽ cử cán bộ kỹ thuật cùng chủ nhiệm công trình đến kiểm tra và nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và thanh toán cho bên cho thuê máy. Kế toán đội sẽ tập hợp các chứng từ gốc thuê thiết bị bao gồm: Hợp đồng thuê máy, Hoá đơn GTGT, biên bản thanh lý hợp đồng chuyển về phòng kế toán Công ty. Bảng 2.25: Hợp đồng thuê máy (trích) HỢP ĐỒNG THUÊ MÁY Đại diện bên thuê: Ông Nguyễn Thế Thông – đội trưởng đội ĐL 6 Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông Địa chỉ: 115 Nguyễn Tam Trinh – Hoàng Mai – Hà Nội Đại diện bên cho thuê: Ông Đào Bá Hải – Giám đốc công ty Đơn vị: Công ty Cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội Địa chỉ: Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung như sau: Điều 1: Thời gian và công việc hợp đồng - Từ ngày 12/10/2009 đến ngày 31/12/2009 - Tại địa điểm: Công trình xây dựng mới TBA Định Công 9… - Công việc phải làm Tên máy Nội dung công việc Khối lượng công việc Đơn giá chưa có VAT Thành tiền Máy xúc Xúc đất đào móng tại công trường thi công 2.500 m3 20.250 đ/m3 50.625.000 Máy ủi San ủi mặt bằng 1.500 m3 26.230 đ/m3 39.345.000 Tổng: 89.970.000 Thang Long University Library
  • 97.
    85 Hợp đồng trênbao gồm cả việc thuê máy thi công và công nhân vận hành máy thi công. Đơn giá trên là đơn giá chưa có thuế Giá trị gia tăng. (Nguồn: Phòng Kế hoạch kỹ thuật) Bảng 2.26: Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành số 0106 CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Độc lập - Tự do – Hạnh Phúc BIÊN BẢN XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH SỐ 0106 Tên công trình: Xây mới trạm biến áp Định Công 9 Bên giao: Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông. Đại diện bên giao: Nguyễn Thế Thông – Đội trưởng đội Điện lực 6 Bên nhận: Công ty CP bê tông xây dựng Hà Nội Đại diện bên nhận: Đào Bá Hải – Giám đốc Căn cứ vào hợp đồng thuê máy. Căn cứ vào khối lượng thi công thực tế. - Xúc đất đào móng: 500 m3 (ĐG chưa có VAT: 20.250đ/m3) - San ủi mặt bằng: 686 m3 (ĐG chưa có VAT: 26.230đ/m3) Xác nhận đã hoàn thành công việc trong hợp đồng đúng hạn. Thành tiền: 28.118.780 đồng. Bằng chữ: Hai tám triệu một trăm mười tám ngàn bảy trăm tám mươi đồng. Ngày 31 tháng 10 năm 2009 Bên bàn giao Bên nhận bàn giao (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Bảng 2.27: Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Độc lập - Tự do – Hạnh Phúc Công trình: Xây mới TBA Định Công 9 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI Quý IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng STT Tháng Tiền hàng Thuế GTGT Số tiền 1 10 28.118.780 2.811.878 30.930.658 2 11 27.290.220 2.729.022 30.019.242 3 12 34.561.000 3.456.100 38.017.100 Tổng cộng 89.970.000 8.997.000 98.967.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
  • 98.
    86 Kế toán Côngty sẽ căn cứ vào các chứng từ liên quan đến việc thuê ngoài máy thi công cập nhật vào Chứng từ ghi sổ, Sổ cái, và sổ chi tiết. Bảng 2.28: Chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 337 Ngày 31 tháng 10 năm 2009 Đơn vị tính : đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Số Ngày Nợ Có 31/10 BL 31/10 Chi phí nhân công sử dụng máy thi công 623 334 2.992.708 31/10 BPBKH 31/10 Chi phí máy thi công Công ty phân bổ 623 214 1.875.000 31/10 BB0106 31/10 Chi phí máy thuê ngoài 623 331 28.118.780 Cộng 32.986.488 Kèm theo 3 chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn : Phòng Tài chính kế toán) Thang Long University Library
  • 99.
    87 Bảng 2.29: Sổchi tiết TK 6237H1 Quý IV năm 2009 SỔ CHI TIẾT TK 6237H1-CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9 Quý IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ngày tháng Số hiệu Nợ Có / / Số dư đầu kỳ 31/10/2009 BB 0106 Chi phí máy thuê ngoài 331 28.118.780 30/11/2009 BB 0107 Chi phí máy thuê ngoài 331 27.290.220 31/12/2009 BB 0108 Chi phí máy thuê ngoài 331 34.561.000 31/12/2009 PKC Kết chuyển chi phí dịch vụ mua ngoài 1541H1 89.970.000 Cộng phát sinh 89.970.000 89.970.000 Số dư cuối kỳ Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009 Lập biểu (Ký, họ tên) Người thanh toán (Ký, họ tên) Phụ trách kế toán (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
  • 100.
    88 Bảng 2.30: Bảngtổng hợp chi phí sử dụng máy thi công STT Loại CP Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 1 6231H1 2.992.708 2.716.458 2.808.542 2 6234H1 1.875.000 1.875.000 1.875.000 3 6237H1 28.118.780 27.290.220 34.561.000 32.986.488 31.881.678 39.244.542 (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Người lập Tổng cộng: Quý IV 104.112.708 89.970.000 8.517.708 5.625.000 Đơn vị tính :đồng (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Giám đốcKế toán trưởng XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Công trình: Xây mới TBA Định Công 9 CÔNG TY CỔ PHẦN Quý IV năm 2009 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG Thang Long University Library
  • 101.
    89 Bảng 2.31: Sổcái TK 623 Quý IV năm 2009(trích) TRÍCH SỔ CÁI TK 623 CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG QUÝ IV NĂM 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số Ngày Nợ Có Số dư đầu kỳ 337 31/10 Chi phí nhân công sử dụng MTC CT: XD mới TBA Định Công 9 334 2.992.708 337 31/10 Chi phí MTC phân bổ cho CT: XD mới TBA Định Công 9 214 1.875.000 337 31/10 Chi phí máy thuê ngoài công trình: XD mới TBA Định Công 9 331 28.118.780 … … … … … … 364 31/12 Chi phí MTC phân bổ cho CT: XD mới TBA bằng A3 214 1.235.000 … … … … … … 386 31/12 Kết chuyển chi phí sử dụng MTC CT: XD mới TBA Định Công 9 154 104.112.708 … … … … … … Cộng phát sinh 2.107.561.598 2.107.561.598 Số dư cuối kỳ Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn : Phòng Tài chính Kế toán)
  • 102.
    90 2.2.2.4. Kế toánchi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là chi phí dùng để quản lý phục vụ sản xuất trong phạm vi tổ đội sản xuất, công trường xây dựng. Kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung để hạch toán. TK này được mở chi tiết cho từng công trình, phản ánh các chi phí của đội, công trường xây dựng bao gồm: Chi phí tiền lương cho nhân viên quản lý công trình, đội, xí nghiệp; các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý, nhân công trực tiếp sản xuất và nhân viên điều khiển máy thi công; chi phí vật liệu dùng cho hoạt động xây lắp; chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài; và các chi phí khác bằng tiền… TK 627 có các TK cấp 2 như sau: -TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý -TK 6272: Chi phí vật liệu -TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất -TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ -TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài a. Chi phí nhân viên quản lý Chi phí này bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định đối với công nhân viên quản lý đội và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định đối với công nhân trực tiếp sản xuất. Nhân viên quản lý đội gồm có: đội trưởng công trình, kỹ thuật, thủ kho, nhân viên thống kê đội. Những khoản chi phí này nhân viên thống kê đội căn cứ vào bảng theo dõi công thời gian, hàng tháng có xác nhận của Đội trưởng, nhân viên thống kê tính toán theo bậc lương hoặc mức lương thời gian do đội công trình quy định. Tính lương theo thời gian cho nhân viên quản lý được căn cứ vào số ngày công trong tháng, hệ số lương, bậc lương. Cách tính như sau: Thang Long University Library
  • 103.
    91 Lương theo thời gian = Lươngcơ bản X Số ngày công thực tế Số ngày công chuẩn (24) Trong đó: Lương cơ bản = Mức lương tối thiểu chung x hệ số lương Đặc biệt, với đội trưởng công trình thì: Lương cơ bản = Mức lương tối thiểu chung x (hệ số lương+ hệ số phụ cấp trách nhiệm) Ngoài ra nhân viên quản lý còn có thể được hưởng các khoản phụ cấp (nếu có). Tổng lương = Lương theo thời gian + Phụ cấp (nếu có) Các khoản trích theo lương được tính trên lương của mỗi nhân viên quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất theo tỷ lệ quy định: 20% BHXH tính trên lương cơ bản, 3% BHYT tính trên lương cơ bản, 2% KPCĐ tính trên tổng lương. Theo quy định thì các khoản trích theo lương được hạch toán vào chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ: 15% BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ. Còn 5% BHXH, 1% BHYT, được khấu trừ vào lương của người lao động. Số tiền lương mà người lao động thực nhận sẽ là: Lương thực nhận = Tổng lương – Các khoản khấu trừ vào lương Nhân viên quản lý của Đội gồm có 4 người. Kế toán Công ty tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương của từng nhân viên, các khoản này được minh họa trong bảng thanh toán lương. Ví dụ về tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý có tên là Nguyễn Thế Thông: - Chức vụ: Đội trưởng công trình - Mức lương tối thiểu chung: 650.000 đồng - Hệ số lương: 3,7 - Hệ số phụ cấp trách nhiệm: 0,2 Lương cơ bản = 650.000 x (3,7 + 0,2) = 2.535.000 đồng - Số ngày công: 24 ngày
  • 104.
    92 - Nhân viênnày không được hưởng khoản phụ cấp nào, do đó Tổng lương = 2.535.000 x 24/24 = 2.535.000 đồng - Tổng các khoản trích theo lương của nhân viên này được tính vào chi phí sản xuất chung là: 2.535.000 x 19% = 481.650 đồng - Tổng các khoản trích theo lương của nhân viên này được khấu trừ vào lương là: 2.535.000 x 6% = 152.100 đồng - Lương thực lĩnh = 2.535.000 – 152.100 = 2.382.900 đồng Bảng 2.32: Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý STT Họ và Tên HS Lương Ngày Công Lương Cơ Bản Phụ Cấp Tổng Lương Khấu Trừ Thực Lĩnh 1 2 3 4 5=3x630.000 6 7=5x4/24+6 8=5x6% 9=7-8 1 Nguyễn Thế Thông 3,7 24 2.535.000 0 2.535.000 152.100 2.382.900 2 Bùi Ngọc Toàn 3,6 23 2.340.000 0 2.242.500 140.400 2.102.100 3 Nguyễn Tất Minh 2 24 1.300.000 0 1.300.000 78.000 1.222.000 4 Lê Hữu Bính 3,4 22 2.210.000 0 2.025.833 132.600 1.893.233 8.385.000 0 8.103.333 503.100 7.600.233 (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Tổng BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NHÂN VIÊN QUẢN LÝ Tháng 10 năm 2009 Công trình : Xây Dựng Mới TBA Định Công 9 Đơn vị tính: đồng Bảng 2.33: Bảng lương và các khoản trích theo lương khối biên chế BHXH (15%) BHYT (2%) KPCĐ (2%) 1 8.385.000 8.103.333 1.257.750 167.700 162.067 2 13.780.000 13.371.042 2.067.000 275.600 267.421 3 CN sử dụng MTC 3.315.000 2.992.708 497.250 66.300 59.854 3.822.000 509.600 489.342 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc Nhân viên quản lý CNTT sản xuất Tổng Lương cơ bản Công trình: XD mới TBA Định Công 9 (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) BẢNG LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG KHỐI BIÊN CHẾ Tháng 10 năm 2009 Đơn vị tính: đồng STT Họ tên Tổng lương Các khoản trích theo lương Thang Long University Library
  • 105.
    93 Bảng 2.34: Bảngphân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Ghi có TK TK Ghi Nợ Lương Khác Cộng Có TK 334 KPCĐ BHXH BHYT Cộng Có TK 338 1 2 3 4 5 6 7 8 TK 622 - CP NCTT - CT XD mới TBA ĐC9 54.995.042 54.995.042 … … … … TK 623 - CP MTC - CT XD mới TBA ĐC9 2.992.708 2.992.708 … … … … TK 627 CP SXC - CT XD mới TBA ĐC9 8.103.333 8.103.333 489.342 3.822.000 509.600 4.820.942 … … … … … … … … TK 641 - CP BH 0 0 0 0 0 TK 642 - CP QLDN … … … … … … … TK 334 16.220.587 4.055.147 20.275.734 Cộng: … … … … … … … BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 10 năm 2009 Đơn vị tính: đồng (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) TK 334 - Phải trả công nhân viên TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
  • 106.
    94 (Nguồn: Phòng Tàichính kế toán) Bảng 2.35: Sổ chi tiết TK 6271H1 Quý IV năm 2009 SỔ CHI TIẾT TK 6271H1-CHI PHÍ NHÂN VIÊN QUẢN LÝ Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9 Quý IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ngày tháng Số hiệu Nợ Có / / Số dư đầu kỳ 31/10/2009 BPBL Chi phí lương nhân viên quản lý 334 8.103.333 31/10/2009 BPBL Trích BHXH, BHYT, KPCĐ 338 4.820.942 30/11/2009 BPBL Chi phí lương nhân viên quản lý 334 8.187.292 30/11/2009 BPBL Trích BHXH, BHYT, KPCĐ 338 4.817.801 31/12/2009 BPBL Chi phí lương nhân viên quản lý 334 8.127.708 31/12/2009 BPBL Trích BHXH, BHYT, KPCĐ 338 4.816.717 31/12/2009 PKC Kết chuyển chi phí nhân viên quản lý 1541H1 38.873.793 Cộng phát sinh 38.873.793 38.873.793 Số dư cuối kỳ Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009 Lập biểu (Ký, họ tên) Người thanh toán (Ký, họ tên) Phụ trách kế toán (Ký, họ tên) Thang Long University Library
  • 107.
    95 b. Chi phícông cụ, dụng cụ Kế toán Công ty sử dụng TK 6273 – Chi phí công cụ, dụng cụ để tổng hợp và hạch toán công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung ở đội. Nếu công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ thì phân bổ một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ (như găng tay, cuốc, xẻng, các loại bảo hộ lao động…). Nếu công cụ dụng cụ có giá trị lớn liên quan đến nhiều kỳ hạch toán, sử dụng cho nhiều công trình như máy khoan bê tông, dàn giáo,…thì có thể dùng phương pháp phân bổ 50% hoặc là phân bổ nhiều kỳ tuỳ theo thời gian sử dụng các loại công cụ đó. Định kỳ kế toán đội tập hợp các hóa đơn chứng từ có liên quan gửi về phòng kế toán Công ty. Bảng 2.36: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ Tháng 10 năm 2009 Công trình: XD mới TBA Định Công 9 Đơn vị tính: đồng S T T Tên CCDC Ngày mua Nguyên giá Thời gian PB (tháng) GTCL đầu kỳ Giá trị phân bổ trong kỳ GTCL cuối kỳ 1 Dàn giáo 1/5/2009 121.440.000 24 96.100.000 5.060.000 91.040.000 2 Găng tay, mũ bảo hộ 1/9/2009 6.654.000 6 5.545.000 1.109.000 4.436.000 Tổng: 128.094.000 101.645.000 6.169.000 95.476.000 (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
  • 108.
    96 Bảng 2.37: Sổchi tiết TK 6273H1 Quý IV năm 2009 SỔ CHI TIẾT TK 6273H1-CHI PHÍ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9 Quý IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ngày tháng Số hiệu Nợ Có / / Số dư đầu kỳ 31/10/2009 BPBCCDC Phân bổ Chi phí dàn giáo 242 5.060.000 31/10/2009 BPBCCDC Phân bổ chi phí bảo hộ lao động 142 1.109.000 … … … … … … 31/12/2009 BPBCCDC Phân bổ chi phí dàn giáo 242 5.060.000 31/12/2009 BPBCCDC Phân bổ chi phí bảo hộ lao động 142 1.109.000 31/12/2009 PKC Kết chuyển chi phí công cụ dụng cụ 1541H1 18.507.000 Cộng phát sinh 18.507.000 18.507.000 Số dư cuối kỳ Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009 Lập biểu (Ký, họ tên) Người thanh toán (Ký, họ tên) Phụ trách kế toán (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Thang Long University Library
  • 109.
    97 c. Chi phíkhấu hao TSCĐ Bảng 2.38: Bảng tính khấu hao tài sản cố định Số thẻ Tên TSCĐ Ngày tăng Nguyên giá Giá trị còn lại đầu kì Số năm KH KH trong tháng Giá trị còn lại cuối kì 36 Văn phòng 1/08/2003 120.000.000 91.150.000 25 400.000 90.750.000 97 Xe ô tô 1/01/2004 176.400.000 85.750.000 6 2.450.000 83.300.000 120 Máy vi tính 2/05/2006 21.000.000 10.077.419 5 350.000 9.727.419 … … … … … … … Tổng 792.500.000 467.443.543 7.640.994 459.802.549 (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tháng 10 năm 2009 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc Đơn vị tính: đồng
  • 110.
    98 Bảng 2.39: Bảngphân bổ chi phí khấu hao CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Độc lập - Tự do – Hạnh Phúc BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ KHẤU HAO Tháng 10 năm 2009 Đơn vị tính: đồng STT Tên công trình Chi phí khấu hao 1 Xây dựng mới trạm biến áp Định Công 9 1.025.320 … … … Tổng 7.640.994 Ngày 31 tháng 10 năm 2009 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Thang Long University Library
  • 111.
    99 Bảng 2.40: Sổchi tiết TK 6274H1 Quý IV năm 2009 SỔ CHI TIẾT TK 6274H1-CHI PHÍ KHẤU HAO Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9 Quý IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ngày tháng Số thẻ Nợ Có / / Số dư đầu kỳ 31/10/2009 BPB KH Chi phí KH TSCĐ Công ty phân bổ 214 1.025.320 30/11/2009 BPB KH Chi phí KH TSCĐ Công ty phân bổ 214 1.025.320 31/12/2009 BPB KH Chi phí KH TSCĐ Công ty phân bổ 214 1.025.320 31/12/2009 PKC Kết chuyển chi phí khấu hao TSCĐ 1541H1 3.075.960 Cộng phát sinh 3.075.960 3.075.960 Số dư cuối kỳ Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009 Lập biểu (Ký, họ tên) Người thanh toán (Ký, họ tên) Phụ trách kế toán (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
  • 112.
    100 d. Chi phídịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền Kế toán Công ty sử dụng TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài để hạch toán các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh ở các đội. Các chi phí này phát sinh một cách thường xuyên, chi phí phát sinh ở công trình nào thì kế toán tập hợp và hạch toán luôn vào chi phí của công trình đó trong kỳ. Chi phí này bao gồm toàn bộ các chi phí như: chi phí thuê ngoài sửa chữa, tiền điện, tiền nước, tiền phô tô tài liệu, chi phí giao dịch… Đối với công trình xây dựng mới trạm biến áp Định Công 9 chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền được nhân viên thống kê và kế toán đội tập hợp lại vào cuối tháng dựa trên các chứng từ hoá đơn dịch vụ của nhà cung cấp. Theo kết quả từ Bảng kê chi tiết các dịch vụ mua ngoài và Bảng kê chi tiết các dịch vụ khác bằng tiền mà kế toán đội đã chuyển về Công ty cùng với các hoá đơn chứng từ có liên quan, kế toán tại Công ty sẽ cập nhật vào máy tính và tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài và các dịch vụ khác bằng tiền tập hợp được cho công trình Xây dựng mới trạm biến áp Định Công 9 theo quý. Căn cứ vào Hoá đơn giá trị gia tăng tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại và các hoá đơn thông thường chi trả cho việc photo in ấn tài liệu… kế toán đội tập hợp lên Bảng kê chi tiết các dịch vụ mua ngoài. Sau khi nhập liệu vào máy, máy sẽ tự động chuyển số liệu vào sổ có liên quan. Thang Long University Library
  • 113.
    101 Bảng 2.41: Bảngkê các dịch vụ mua ngoài BẢNG KÊ CHI TIẾT CÁC DỊCH VỤ MUA NGOÀI Tháng 10 năm 2009 Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9 STT Chứng từ Ngày tháng Nội dung Số tiền 1 HD0098149 10/2009 Thanh toán tiền điện tháng 10 cho Điện lực Hoàng Mai 3.347.500 2 PC0365 10/2009 Thanh toán tiền in và photo tài liệu, bản vẽ tháng 10 90.000 3 HD0077155 10/2009 Thanh toán tiền nước tháng 10 cho Nhà máy Nước sạch Hà Nội 1.570.489 4 HD0018333 10/2009 Thanh toán tiền cước điện thoại tháng10 600.000 5 PC0354 10/2009 Thanh toán tiền thuê thợ sửa chữa máy bơm và sửa ổ điện ngày 14 tháng 10 742.011 Tổng: 5.830.489 (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
  • 114.
    102 Công ty Cổphần Xây lắp điện và Viễn thông Bảng 2.42: Phiếu chi PHIẾU CHI Ngày 31 tháng 10 năm 2009 Số: PC0365 Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Oanh Địa chỉ: Cửa hàng photo Phương Oanh, Số 15 Đường Kim Ngưu Lý do chi: Thanh toán tiền in ấn, photo tài liệu tháng 10 năm 2009 Số tiền: 90.000 đồng (Viết bằng chữ: chín mươi ngàn đồng chẵn) Kèm theo 01 chứng từ kế toán. Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Người nhận tiền (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Bảng 2.43: Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Công trình: Xây mới TBA Định Công 9 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI Quý IV năm 2009 Đơn vị tính : đồng STT Tháng Số tiền 1 10 5.830.489 2 11 5.289.142 3 12 6.732.369 Tổng cộng: 17.852.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Thang Long University Library
  • 115.
    103 Bảng 2.44: Sổchi tiết TK 6277H1 Quý IV năm 2009 SỔ CHI TIẾT TK 6277H1-CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9 Quý IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ngày tháng Số hiệu Nợ Có / / Số dư đầu kỳ 31/10/2009 HD0098149 Thanh toán tiền điện T10 111 3.347.500 31/10/2009 PC0365 Thanh toán tiền photo, in ấn tài liệu… T10 111 90.000 ... … … … … … 31/12/2009 PKC Kết chuyển CP dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền 1541H1 17.852.000 Cộng phát sinh 17.852.000 17.852.000 Số dư cuối kỳ Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009 Lập biểu (Ký, họ tên) Người thanh toán (Ký, họ tên) Phụ trách kế toán (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
  • 116.
    104 Bảng 2.45: Chứngtừ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 338 Ngày 31 tháng 10 năm 2009 Đơn vị tính : đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Số Ngày Nợ Có 31/10 BPBL 31/10 Chi lương nhân viên quản lý 627 334 8.103.333 31/10 BPBL 31/10 Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ 627 338 4.820.942 31/10 BPBCCDC 31/10 Phân bổ Chi phí dàn giáo 627 242 5.060.000 31/10 BPBCCDC 31/10 Phân bổ chi phí bảo hộ lao động 627 142 1.109.000 31/10 BPBKH 31/10 Chi phí KHTSCĐ Công ty phân bổ 627 214 1.025.320 31/10 PC0365 31/10 Thanh toán tiền in và photo tài liệu 627 111 90.000 … … … … … … … Cộng 25.949.084 Kèm theo chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn : Phòng Tài chính kế toán) Thang Long University Library
  • 117.
    105 Bảng 2.46 :Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung STT Loại CP Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 1 6271H1 12.924.275 13.005.093 12.944.425 2 6273H1 6.169.000 6.169.000 6.169.000 3 6274H1 1.025.320 1.025.320 1.025.320 4 6277H1 5.830.489 5.289.142 6.732.369 25.949.084 25.488.555 26.871.114 (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 17.852.000 78.308.753 Quý IV 38.873.793 Tổng cộng: Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Giám đốcKế toán trưởngNgười lập CÔNG TY CỔ PHẦN Quý IV năm 2009 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Đơn vị tính : đồng 18.507.000 3.075.960 XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Công trình: Xây mới TBA Định Công 9 (Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
  • 118.
    106 Bảng 2.47: Sổcái TK 627 Quý IV năm 2009(trích) TRÍCH SỔ CÁI TK 627 CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG QUÝ IV NĂM 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số Ngày Nợ Có Số dư đầu kỳ 338 31/10/2009 Chi phí lương nhân viên quản lý – CT: XD mới TBA Định Công 9 334 8.103.333 338 31/10/2009 Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ – CT XD mới TBA Định Công 8 338 4.820.942 338 31/10/2009 Thanh toán tiền photo, in ấn tài liệụ 111 90.000 … … … … … … 365 31/12/2009 Chi phí lương nhân viên quản lý CT: XD mới TBA bằng A3 334 7.178.356 365 31/12/2009 Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ – CT XD mới TBA bằng A3 338 3.254.032 … … … … … … 388 31/12/2009 Kết chuyển chi phí sản xuất chung – CT XD mới TBA Định Công 9 154 78.308.753 … … … … … … Cộng phát sinh 542.142.100 542.142.100 Số dư cuối kỳ Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn : Phòng Tài chính kế toán) Thang Long University Library
  • 119.
    107 2.2.7. Tổng hợpchi phí sản xuất Do đặc điểm của sản xuất xây lắp mang tính đơn chiếc nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty được xác định là theo từng công trình, hạng mục công trình. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong quý của công trình, hạng mục công trình nào thì được tập hợp cho công trình đó. Việc tổng hợp chi phí sản xuất được căn cứ vào các đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Công ty sử dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên để tổng hợp chi phí sản xuất. Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung cuối quý được thực hiện kết chuyển vào bên Nợ của TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Tổng hợp chi phí sản xuất Quý IV năm 2009: 728.230.176 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 430.031.840 - Chi phí nhân công trực tiếp: 115.776.875 - Chi phí sử dụng máy thi công: 104.112.708 - Chi phí sản xuất chung: 78.308.753 2.2.8. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 2.2.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang Việc đánh giá sản phẩm dở dang là hết sức quan trọng trong việc tính giá thành sản phẩm vì chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang. Tại Công ty giá trị sản phẩm dở dang được xác định bằng phương pháp kiểm kê vào mỗi quý. Biên bản kiểm kê sẽ ghi rõ khối lượng sẽ ghi rõ khối lượng sản phẩm dở dang thuộc đối tượng xây lắp nào và mức độ hoàn thành như thế nào. Kế toán Công ty sẽ lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang tùy thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ. Phòng Kế toán sau khi nhận được Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang cuối quý từ phòng Kế hoạch kỹ thuật, tiến hành xác nhận chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo công thức:
  • 120.
    108 Chi phí thựctế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ = CP thực tế dở dang đầu kỳ + CP thực tế phát sinh trong kỳ x Giá trị dự toán khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ Giá trị dự toán khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ + Giá trị dự toán khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ Công trình xây dựng mới trạm biến áp Định Công 9 khởi công từ tháng 5 năm 2009 đến tháng 12 năm 2009 thì hoàn thành nên sẽ không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Thang Long University Library
  • 121.
    109 Bảng 2.48: Sổchi tiết TK 1541H1 Quý IV năm 2009 SỔ CHI TIẾT TK 1541H1 - CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG Đối tượng: Công trình XD mới TBA Định Công 9 Quý IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ngày tháng Số hiệu Nợ Có // Số dư đầu kỳ 485.060.930 31/12/2009 PKC Kết chuyển chi phí NVLTT 621 H1 430.031.840 31/12/2009 PKC Kết chuyển chi phí NCTT 622 H1 115.776.875 31/12/2009 PKC Kết chuyển chi phí sử dụng MTC 623 H1 104.112.708 31/12/2009 PKC Kết chuyển chi phí sản xuất chung 627 H1 78.308.753 31/12/2009 PKC Kết chuyển giá vốn 632H1 1.213.291.106 Cộng phát sịnh: 728.230.176 1.213.291.106 Số dư cuối kỳ Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009 Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
  • 122.
    110 Bảng 2.49: Sổcái TK 154 Quý IV năm 2009(trích) TRÍCH SỔ CÁI TK 154 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG QUÝ IV NĂM 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số Ngày Nợ Có Số dư đầu kỳ 48.356.451.321 382 31/12 Kết chuyển CPNVLTT – CT XD mới TBA ĐC 9 621 430.031.840 384 31/12 Kết chuyển CPNCTT – CT XD mới TBA ĐC 9 622 115.776.875 386 31/12 Kết chuyển CP sử dụng MTC – CT XD mới TBA ĐC 9 623 104.112.708 388 31/12 Kết chuyển CPSXC – CT XD mới TBA ĐC 9 627 78.308.753 … … … … ... … 396 31/12 Kết chuyển giá thành thực tế - CT XD mới TBA ĐC 9 632 1.213.291.106 397 31/12 Kết chuyển giá thành thực tế - CT XD mới TBA bằng A3 632 989.563.236 … … … … … … Cộng phát sinh 25.142.142.100 26.237.085.324 Số dư cuối kỳ 47.261.508.097 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn : Phòng Tài chính kế toán) Thang Long University Library
  • 123.
    111 2.2.4.2. Tính giáthành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xuất phát từ đối tượng tính giá thành ở Công ty là công trình, khối lượng công việc hoàn thành. Do vậy mà kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty là khi công trình, hạng mục công trình được coi là hoàn thành, nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư. Giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hoàn thành = Chi phí sản suất dở dang đầu kỳ + Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Bảng 2.50: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP HOÀN THÀNH QUÝ IV NĂM 2009 Tên công trình, hạng mục công trình: CT XD MỚI TBA ĐỊNH CÔNG 9 Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Tổng số tiền Chia ra theo khoản mục CPNVL trực tiếp CPNC trực tiếp CP sử dụng MTC CP sản xuất chung Chi phí SXKD DDĐK 485.060.930 225.126.980 130.211.170 75.597.420 54.125.360 Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ 728.230.176 430.031.840 115.776.875 104.112.708 78.308.753 Giá thành SP, DV trong kỳ 1.213.291.106 655.158.820 245.988.045 179.710.128 132.434.113 Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
  • 124.
    112 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNGVÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Chương 1 của khóa luận đã trình bày những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Chương 2 là thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông. Qua hai chương trên, chúng ta đã có cơ sở để so sánh giữa lý luận và thực tế công tác kế toán tại Công ty. Vì vậy trong chương 3 này, em xin trình bày sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp từ đó đưa ra những ưu điểm và nhược điểm cần khắc phục trong công tác kế toán tại Công ty. Cuối cùng, em xin đề xuất những kiến nghị của bản thân trên cơ sở kiến thức được học nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông. 3.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Để phát huy vai trò của hạch toán kế toán trong việc điều hành và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và sử dụng kinh phí, cần thiết phải tổ chức công tác hạch toán kế toán một cách khoa học và hợp lý. Tổ chức kế toán vừa là vấn đề có tính khoa học vừa là vấn đề có tính cấp bách trong mọi giai đoạn phát triển. Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống bộ máy quản lý, với vai trò là phản ánh, ghi chép các hoạt động kinh tế, tài chính đã và đang diễn ra tại đơn vị vào sổ sách kế toán, cung cấp các thông tin kế toán, thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở để cấp lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các quyết định chỉ đạo trong việc định hướng phát triển sản xuất kinh doanh. Trong mỗi giai đoạn, thời kỳ phát triển của nền kinh tế xã hội, trong mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau thì đặc điểm kế toán phải có những thay đổi phù hợp với từng giai đoạn phát triển hay từng ngành nghề kinh doanh. Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông cũng vậy, những thay đổi về chế độ kế toán, tài khoản sử dụng, các chứng từ, sổ sách kế toán… cũng làm công tác kế toán ở Công ty thay đổi theo. Vì vậy, tạo ra sự thích ứng giữa hạch toán kế toán với các điều kiện bên ngoài luôn thay đổi là vấn đề trọng yếu của tổ chức hạch toán kế toán ở Công ty. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những phần hành quan trọng của kế toán, cũng chịu sự tác động bên ngoài và những đặc điểm riêng biệt của ngành nghề sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Đối với Công ty Thang Long University Library
  • 125.
    113 Cổ phần Xâylắp điện và Viễn thông, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cũng chịu ảnh hưởng của những quy định về chế độ kế toán, hệ thống tài khoản sử dụng, các chứng từ, sổ sách… Do vậy, Công ty cần phải luôn có những biện pháp hoàn thiện kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng để có thể phát huy hơn nữa vai trò của nó trong quản lý cũng như trong sản xuất kinh doanh. 3.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY 3.4.1. Ưu điểm Những năm qua thực hiện đổi mới cơ chế chính sách quản lý và mở cửa nền kinh tế, Việt Nam đã thu hút được nhiều nguồn vốn vào việc đầu tư và phát triển kinh tế xã hội. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển hiện nay với sự cạnh tranh gay gắt, Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông đã vươn lên và giành được chỗ đứng trên thị trường. Sự thành công của Công ty đánh dấu sự cố gắng vượt bậc của cấp lãnh đạo và toàn thể công nhân viên, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của phòng Tài chính kế toán. Phòng Tài chính kế toán của Công ty không ngừng phát triển, hoàn thiện công tác kế toán, phát huy hơn nữa vai trò của kế toán trong tình hình mới. Đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông nói riêng thì lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu. Do vậy, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm luôn là điều mà Công ty quan tâm nhất. Để thực hiện được điều này thì kế toán và đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ đắc lực luôn được Công ty coi trọng. Những ưu điểm nhận thấy trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty như sau: 3.4.1.1. Về bộ máy quản lý Từ một Xí nghiệp Xây lắp điện trong những ngày đầu thành lập với rất nhiều khó khăn, thiếu thốn, trang thiết bị còn thô sơ, chưa được đầu tư đồng bộ nhưng Xí nghiệp đã từng bước vượt qua khó khăn và mau chóng vươn lên trở thành đơn vị phát triển vững mạnh. Để đạt được những thành tựu lớn lao đó là nhờ vào bộ máy quản lý của Xí nghiệp cùng với tinh thần đoàn kết của các phòng ban chức năng. Đến ngày 01 tháng 12 năm 2003 Xí nghiệp Xây lắp điện được đổi tên thành Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông. Và cho đến nay, Công ty đã không ngừng nỗ lực mở rộng quy mô sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Đó là một quá trình phấn đấu vươn lên, tự nâng cao trình độ kiến thức cho mình của ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty. Trên đà phát triển và hội nhập kinh tế của đất nước để hòa nhập bước đi của mình cùng với nhịp độ chung, Công ty đã không ngừng hoàn thiện và nâng cao bộ máy quản lý, các phòng ban chức năng được phân công tổ chức chặt chẽ với nhiệm vụ cụ
  • 126.
    114 thể rõ rãngcho từng bộ phận, đào tạo đội ngũ thợ lành nghề, đổi mới và bổ sung dây chuyền công nghệ hiện đại. Điều này đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển của Công ty, tạo điều kiện để Công ty đạt được những bước tiến đáng kể, hoàn thành tốt nghĩa vụ đóng góp với ngân sách Nhà nước đồng thời không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho toàn bộ công nhân viên trong toàn Công ty. 3.4.1.2. Về bộ máy kế toán của Công ty Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ, quy trình làm việc khoa học đã phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. Các cán bộ kế toán được bố trí hợp lý, phù hợp với khả năng của mỗi người. Cùng với sự trợ giúp của phần mềm máy tính, công tác kế toán của Công ty đã phần nào giảm bớt sự phức tạp và khối lượng công việc của kế toán. Chính vì vậy mà việc hạch toán nội bộ có hiệu quả, góp phần đắc lực vào công tác quản lý của Công ty. 3.4.1.3. Về hệ thống chứng từ, phương pháp hạch toán và sổ kế toán Công ty đã nhanh chóng tiếp cận, áp dụng chế độ kế toán mới, tổ chức kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ công việc hạch toán ban đầu đến việc kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ được tiến hành rất đầy đủ và chặt chẽ đảm bảo cho số liệu hạch toán có cơ sở pháp lý, tránh sự phản ánh sai lệch, cung cấp thông tin chính xác phục vụ cho công tác quản lý. Chứng từ, sổ sách kế toán được ghi chép đầy đủ, rõ ràng, phản ánh trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hệ thống sổ sách được mở tương đối đầy đủ. Việc lập báo cáo kịp thời, tài liệu kế toán được lưu trữ và bảo quản đúng quy định. Công ty đã ứng dụng chương trình kế toán máy vào công tác kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hệ thống hóa từ khâu ban đầu cập nhật chứng từ đến việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Máy tính làm tăng hiệu quả của công tác kế toán, giúp giảm bớt được khối lượng của một số công việc không cần thiết cũng như đảm bảo việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác đối với yêu cầu quản lý của Công ty. 3.4.1.4. Về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được đánh giá là tương đối phức tạp và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty được xác định là công trình, hạng mục công trình và chi tiết theo từng khoản mục chi phí đó là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Do vậy đã tạo điều kiện thuận lợi Thang Long University Library
  • 127.
    115 trong việc theodõi các loại chi phí sản xuất phát sinh một cách chính xác, thường xuyên ở từng công trình, nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí của Công ty. - Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Công ty thực hiện phương thức khoán gọn cho các đội xây lắp. Do địa điểm thi công các công trình của Công ty thường phân tán, ở cách xa nhau nên để thuận tiện cho việc thi công, tránh tốn kém trong việc vận chuyển, Công ty đã tổ chức các kho vật liệu tại các chân công trình. Vì vậy, Công ty sẽ không phải sử dụng hệ thống kho tại Công ty, giúp giảm được khoản chi phí lưu kho. Bên cạnh đó, để đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ, tập trung vật tư, Công ty đã ủy quyền cho các đội thi công mua vật tư. Đội có thể chủ động trong việc sử dụng vật tư, mua vật tư khi có nhu cầu, tránh tình trạng ứ đọng vật tư và cung cấp vật tư không hợp lý. Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông sử dụng phương pháp tính giá vật tư xuất kho theo phương pháp tính giá đích danh, mua theo giá nào thì xuất theo giá đó, đây là một phương pháp tính giá phù hợp với đặc thù của ngành xây lắp. - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Tại Công ty, lực lượng lao động trực tiếp bao gồm công nhân thuộc khối biên chế và công nhân thuê ngoài. Đối với những công trình thi công ở xa, Công ty thường tiến hành thuê nhân công bên ngoài nhằm tận dụng nguồn lực lao động địa phương. Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc giảm thiểu chi phí nhân công trực tiếp, góp phần tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm thể hiện ưu điểm trong công tác quản lý chi phí của Công ty. Việc áp dụng hình thức lương khoán theo khối lượng công việc thực hiện đối với nhân công thuê ngoài sẽ nâng cao được trách nhiệm và ý thức của người lao động, đồng thời đảm bảo được tiến độ cũng như chất lượng của khối lượng công việc thi công. - Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Công ty có trang bị các máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình thi công ở các đội. Tuy nhiên, đối với những công trình ở xa thì đội thường đi thuê máy thi công ở bên ngoài nhằm giảm bớt chi phí vận chuyển và chi phí nhân công, đảm bảo tiến độ thi công công trình. Trường hợp này chi phí sử dụng máy thi công được hạch toán vào chi phí dịch vụ mua ngoài. Việc hạch toán này vừa cụ thể vừa phản ánh được chi phí sử dụng máy thi công theo từng hình thức tổ chức thi công bằng máy. - Kế toán chi phí sản xuất chung: Ở Công ty, việc quy định và tập hợp các loại chi phí thuộc chi phí sản xuất chung là phù hợp với các quy định hiện hành áp dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp. Mặt khác từ những chứng từ ban đầu đến sổ chi tiết, sổ tổng hợp đều được phản ánh và tập hợp đầy đủ, đáp ứng yêu cầu thông tin và kiểm tra của nhà quản lý.
  • 128.
    116 - Công tyCổ phần Xây lắp điện và Viễn thông sử dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) để tính giá thành sản phẩm xây lắp. Công ty nên duy trì cách tính giá này vì nó được áp dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp xây lắp. Nhìn chung, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông đã đáp ứng được yêu cầu của nhà quản lý. Mặt khác việc tập hợp chi phí sản xuất chủ yếu là tập hợp cho từng công trình, hạng mục công trình nên cuối kỳ hạch toán đã giảm bớt được khâu phân bổ chi phí, tăng độ chính xác cho việc tính giá thành sản phẩm. Qua đó đánh giá được hiệu quả thi công của từng công trình để có biện pháp hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. 3.4.2. Những hạn chế và nhược điểm cần khắc phục trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty còn tồn tại một số nhược điểm nhất định làm ảnh hưởng không nhỏ đến giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty nói riêng và công tác kiểm tra của các cơ quan Nhà nước nói chung. Ý kiến thứ nhất: Về công tác luân chuyển chứng từ Trình tự luân chuyển chứng từ từ các đội lên phòng kế toán Công ty vẫn còn chậm trễ do Công ty có địa bàn hoạt động rộng lớn, các công trình thường nằm rải rác và phân tán, hơn nữa do nhân viên trong đội còn thiếu ý thức, trông chờ vào sự nhắc nhở của Công ty. Mặt khác Công ty cũng chưa chủ động trong việc kiểm tra, kiểm soát đốc thúc đơn vị thực hiện đúng theo thời gian quy định. Đây là một hạn chế làm ảnh hưởng đến tính chính xác trong việc tập hợp chi phí sản xuất, không đảm bảo được yêu cầu quản lý của Công ty. Ý kiến thứ hai: Về chi phí sử dụng máy thi công Công ty không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa máy thi công, nên có những kỳ phát sinh trường hợp máy thi công cần phải sửa chữa lớn, do vậy sẽ làm tăng đột biến chi phí trong kỳ. Thang Long University Library
  • 129.
    117 Ý kiến thứba: Về chi phí sản xuất chung Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng bảo hành công trình xây lắp vào chi phí sản xuất chung trong kỳ. Xuất phát từ đặc điểm cơ bản của sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng…có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, giá trị sử dụng lâu dài, chỉ nhận biết được chất lượng sau khi bàn giao và đưa vào sử dụng nên thời gian bảo hành thường kéo dài. Do vậy, việc trích lập dự phòng về chi phí bảo hành công trình phải được tính toán chặt chẽ. Tuy nhiên hiện nay Công ty lại không thực hiện trích trước khoản chi phí này. Khi công trình bàn giao cho chủ đầu tư, thì phải một thời gian, khoản chi phí bảo hành mới phát sinh. Khi đó, Công ty sẽ tính ngay khoản mục chi phí bảo hành này vào chi phí hiện tại của kỳ. Cách hạch toán như vậy đã vi phạm nguyên tắc phù hợp trong kế toán, đồng thời cũng là lý do khiến chi phí trong kỳ tăng bất thường, làm giảm lợi nhuận của Công ty. Ý kiến thứ tư: Về việc trích bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động BHTN được bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2009 với quy định doanh nghiệp phải đóng 1% trên số lương trả cho người lao động (lương cơ bản) và người lao động phải đóng 1% từ tiền lương của mình nhưng tại năm 2009 Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông vẫn chưa trích. Ý kiến thứ năm: Về hình thức sổ kế toán mà Công ty đang sử dụng Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, tuy có nhiều ưu điểm song hình thức này còn nhiều bảng biểu gây khó khăn trong việc tính toán, tạo ra khối lượng công việc lớn gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả công tác kế toán tại Công ty. 3.5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG Những khái quát ở phần trên cho thấy công tác quản lý và hạch toán chi phí, tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông cần được quan tâm hơn nữa. Việc tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm riêng của Công ty là điều cần thiết. Sau đây tuy hiểu biết thực tế chưa nhiều xong em cũng xin mạnh dạn trình bày một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty. 3.3.1. Kiến nghị về công tác tổ chức và tập hợp chứng từ kế toán Do yêu cầu của việc phát triển và mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã tham gia đấu thầu và thi công nhiều công trình khác nhau. Tuy nhiên do các công trình thường nằm rải rác, ở cách xa nhau mà hoạt động chi phí sản xuất lại diễn ra ngay tại công trình. Điều này đã dẫn đến việc cập nhật chứng từ chi phí
  • 130.
    118 đôi khi cònchưa được kịp thời, làm ảnh hưởng tới công tác kế toán tại Công ty. Để giảm tình trạng luân chuyển chứng từ chậm, Công ty có thể đưa ra một số biện pháp như sau: - Công ty nên xem xét lại quy chế đối với những đội thi công các công trình ở xa, có thể áp dụng các biện pháp phạt với những trường hợp không tuân thủ theo đúng quy định về thời điểm nộp chứng từ của các đội mà không có lý do chính đáng, làm ảnh hưởng đến việc hạch toán của phòng kế toán như: không thanh toán tiền, phạt tiền,… - Do khối lượng công việc của kế toán đội là tương đối lớn, Công ty có thể thực hiện giao công việc cho từng cá nhân cụ thể, nếu cá nhân nào không hoàn thành nhiệm vụ sẽ có biện pháp kỷ luật, điều này giúp nâng cao tinh thần trách nhiệm của các cán bộ đội. Đồng thời, Công ty cũng cần có nhiều chính sách khuyến khích hơn nữa đối với những nhân viên hoàn tốt nhiệm vụ được giao như: tặng thưởng, phụ cấp lao động,… 3.3.4. Kiến nghị về công tác kế toán chi phí sử dụng máy thi công Đối với các máy thi công thuộc quyền sở hữu của Công ty, Công ty không tiến hành trích trước chi phí sửa chữa máy thi công. Điều này làm ảnh hưởng đến giá thành sản xuất của những công trình trong kỳ có máy thi công phải sửa chữa lớn, khiến cho việc cung cấp thông tin cho nhà quản lý không được chính xác. Vì vậy để hợp lý chi phí thực tế phát sinh, kế toán nên tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công. Việc này sẽ giúp cho Công ty hạn chế được các khoản mục chi phí tăng đột biến trong kỳ. TK 111,112,152,331 TK 2413 TK 335 TK 623 TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh Sửa chữa lớn hoàn thành bàn giao Trích trước chi phí sửa chữa lớn MTC Số chênh lệch giữa chi phí thực tế SCL > số đã trích trước Số chênh lệch giữa chi phí trích trước SCL > chi phí thực tế Thang Long University Library
  • 131.
    119 3.3.5. Kiến nghịvề công tác kế toán chi phí sản xuất chung Việc trích lập dự phòng và bảo hành công trình là quan trọng đối với bất cứ một doanh nghiệp xây lắp nào, điều này sẽ làm giảm bớt sự bất ổn định của chi phí giữa các kỳ. 3.3.6. Kiến nghị về việc trích bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động BHTN được bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2009 với quy định doanh nghiệp phải đóng 1% trên số lương trả cho người lao động (lương cơ bản) và người lao động phải đóng 1% từ tiền lương của mình. Em xin tính lại bảng lương thanh toán khối biên chế, bảng lương thanh toán nhân công, bảng thanh toán lương nhân viên quản lý, bảng lương và các khoản trích theo lương khối biên chế và bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội như sau: (bảng 2.10, bảng 2.21, bảng 2.32, bảng 2.33 và bảng 2.34) TK 621, 622, 623, 627 TK 1544 TK 352 TK 627 TK 111, 112, 331, 152, 334… Chi phí sửa chữa bảo hành phát sinh Kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắpTK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Sửa chữa bảo hành CT hoàn thành bàn giao Trích lập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành CT TK 711 Hết thời hạn bảo hành CTXL, hoàn nhập khoản dự phòng còn lại (nếu có)
  • 132.
    120 Bảng 2.10: Bảnglương thanh toán khối biên chế STT Họ tên Hệ số Lương cơ bản Số công Phụ cấp Tổng lương Các khoản khấu trừ Thực lĩnh 1 2 3 4=3x 650.000 5 6 7=4x5/24+6 8=4x7% 9=7-8 1 Nguyễn Văn Tuấn 2,7 1.755.000 24 0 1.755.000 122.850 1.632.150 2 Nguyễn Sỹ Tuyên 1,7 1.105.000 24 0 1.105.000 77.350 1.027.650 3 Nguyễn Văn Sơn 3,2 2.080.000 22 0 1.906.667 145.600 1.761.067 4 Nguyễn Can Tiến 3,2 2.080.000 24 0 2.080.000 145.600 1.934.400 5 Trần Quang Hưng 2,7 1.755.000 23 0 1.681.875 122.850 1.559.025 6 Nguyễn Xuân Hải 1,7 1.105.000 24 0 1.105.000 77.350 1.027.650 7 Bùi Doãn Đô 2 1.300.000 22 0 1.191.667 91.000 1.100.667 8 Nguyễn Tiến Du 2 1.300.000 23 0 1.245.833 91.000 1.154.833 9 Lê Văn Cẩm 2 1.300.000 24 0 1.300.000 91.000 1.209.000 Cộng 13.780.000 210 0 13.371.042 964.600 12.406.442 Kế toán trưởng BẢNG LƯƠNG THANH TOÁN KHỐI BIÊN CHẾ Tháng 10 năm 2009 Công trình: XÂY DỰNG MỚI TRẠM BIẾN ÁP ĐỊNH CÔNG 9 (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Đơn vị tính : đồng Người lập Đội trưởng Giám đốc Thang Long University Library
  • 133.
    121 Bảng 2.21: Bảnglương thanh toán nhân công STT Họ tên Hệ số Lương cơ bản Số công Phụcấp Tổnglương Các khoản khấutrừ Thực lĩnh 1 2 3 4=3x650.000 5 6 7=4x5/24+6 8=4x7% 9=7-8 1 NguyễnHảiLâm 1,7 1.105.000 22 0 1.012.917 77.350 935.567 2 ĐỗBảoLong 1,7 1.105.000 21 0 966.875 77.350 889.525 3 TrầnThànhTrung 1,7 1.105.000 22 0 1.012.917 77.350 935.567 Cộng 3.315.000 65 2.992.708 232.050 2.760.658 Kếtoántrưởng BẢNG LƯƠNG THANH TOÁN NHÂN CÔNG Tháng 10 năm 2009 Công trình: XÂY DỰNG MỚI TRẠM BIẾN ÁP ĐỊNH CÔNG 9 (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Đơnvị tính : đồng Người lập Độitrưởng Giámđốc
  • 134.
    122 Bảng 2.32: Bảngthanh toán lương nhân viên quản lý STT Họ và Tên HS Lương Ngày Công Lương Cơ Bản Phụ Cấp Tổng Lương Khấu Trừ Thực Lĩnh 1 2 3 4 5=3x630.000 6 7=5x4/24+6 8=5x7% 9=7-8 1 Nguyễn Thế Thông 3,7 24 2.535.000 0 2.535.000 177.450 2.357.550 2 Bùi Ngọc Toàn 3,6 23 2.340.000 0 2.242.500 163.800 2.078.700 3 Nguyễn Tất Minh 2 24 1.300.000 0 1.300.000 91.000 1.209.000 4 Lê Hữu Bính 3,4 22 2.210.000 0 2.025.833 154.700 1.871.133 8.385.000 0 8.103.333 586.950 7.516.383 (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) Tổng BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NHÂN VIÊN QUẢN LÝ Tháng 10 năm 2009 Công trình : Xây Dựng Mới TBA Định Công 9 Đơn vị tính: đồng Bảng 2.33: Bảng lương và các khoản trích theo lương khối biên chế BHXH (15%) BHYT (2%) BHTN(1%) KPCĐ (2%) 1 8.385.000 8.103.333 1.257.750 167.700 83.850 162.067 2 13.780.000 13.371.042 2.067.000 275.600 137.800 267.421 3 CN sử dụng MTC 3.315.000 2.992.708 497.250 66.300 33.150 59.854 3.822.000 509.600 254.800 489.342 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc Nhân viên quản lý CNTT sản xuất Tổng Lương cơ bản Công trình: XD mới TBA Định Công 9 (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) BẢNG LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG KHỐI BIÊN CHẾ Tháng 10 năm 2009 Đơn vị tính: đồng STT Họ tên Tổng lương Các khoản trích theo lương Thang Long University Library
  • 135.
    123 Bảng 2.34: Bảngphân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Ghi có TK TK Ghi Nợ Lương Khác Cộng Có TK 334 KPCĐ BHXH BHYT BHTN Cộng Có TK 338 1 2 3 4 5 6 7 8 9 TK 622 - CP NCTT - CT XD mới TBA ĐC9 54.995.042 54.995.042 … … … … TK 623 - CP MTC - CT XD mới TBA ĐC9 2.992.708 2.992.708 … … … … TK 627 CP SXC - CT XD mới TBA ĐC9 8.103.333 8.103.333 489.342 3.822.000 509.600 254.800 5.075.742 … … … … … … … … … TK 641 - CP BH 0 0 0 0 0 0 TK 642 - CP QLDN ... ... ... ... ... ... ... ... TK 334 16.220.587 4.055.147 2.266.066 22.541.800 Cộng: ... ... ... ... ... ... ... ... (Nguồn: Phòng Tài chính kế toán) BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 10 năm 2009 Đơn vị tính: đồng TK 334 - Phải trả công nhân viên TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
  • 136.
    124 3.3.5. Kiến nghịvề hình thức sổ kế toán mà Công ty đang sử dụng Công ty hiện đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Đối với Công ty hiện nay hình thức này có thể phù hợp nhưng với sự phát triển của Công ty thì việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung là ưu việt hơn vì nó cập nhật số liệu hàng ngày, chi tiết. Khi thay đổi hình thức kế toán, Công ty có thể sử dụng phần mềm kế toán máy một cách dễ dàng, thuận lợi hơn. Như vậy sẽ giảm bớt được khối lượng lớn công việc cho kế toán trong việc lên sổ sách, điều đó cũng có ý nghĩa trong việc tiết kiệm được nhân công, giảm chi phí và góp phần hạ giá thành sản phẩm. Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán Nhật ký chung: - Số lượng sổ sách của hình thức gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ cái tài khoản. Trình tự nội dung ghi sổ: - Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ, ghi hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đồng thời ghi vào các sổ kế toán chi tiết cần thiết. - Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái,lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu đúng số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết, lập báo cáo tài chính. Thang Long University Library
  • 137.
    125 Chứng từ kếtoán Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối quý : Quan hệ đối chiếu Sổ Nhật ký chung Sổ Cái TK Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sổ thẻ kế toán chi tiết TK Bảng tổng hợp chi tiết TK Sổ Nhật ký đặc biệt
  • 138.
    126 Vì sổ chitiết là giống nhau nên em xin được minh họa kết cấu nội dung của mỗi loại sổ trong hình thức này bao gồm sổ Nhật ký chung và sổ Cái tài khoản. SỔ NHẬT KÝ CHUNG (trích) Quý IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Số phát sinh SH NT Nợ Có Số trang trước chuyển sang X X PXK29 28/10 Xuất kho NVL dùng trực tiếp CT: XD mới TBA Đinh Công 9 621 152 190.325.000 190.325.000 BL12 31/10 Tiền lương trả cho CNTT CT: XD mới TBA Định Công 9 622 334 54.995.042 54.995.042 BL 31/10 Tiền lương trả cho CN sử dụng MTC CT: XD mới TBA Định Công 9 623 334 2.992.708 2.992.708 BPBKH 31/10 Chi phí MTC phân bổ cho CT: XD mới TBA Định Công 9 623 214 1.875.000 1.875.000 BB106 31/10 Chi phí MTC thuê ngoài CT: XD mới TBA Định Công 9 623 331 28.118.780 28.118.780 BPBL 31/10 Chi phí lương nhân viên quản lý CT: XD mới TBA Định Công 9 627 334 8.103.333 8.103.333 BPBL 31/10 Các khoản trích BHXH, … CT: XD mới TBA Định Công 9 627 338 4.820.942 4.820.942 Thang Long University Library
  • 139.
    127 BPBCCDC 31/10 Phân bổchi phí dàn giáo CT: XD mới TBA Định Công 9 627 242 5.060.000 5.060.000 BPBCCDC 31/10 Phân bổ chi phí bảo hộ lao động CT: XD mới TBA ĐC 9 627 142 1.109.000 1.109.000 BPBKH 31/10 Chi phí KH TSCĐ Công ty phân bổ CT: XD mới TBA Định Công 9 627 214 1.025.320 1.025.320 PC0365 31/10 Thanh toán tiền in và photo tài liệu CT: XD mới TBA Định Công 9 627 111 90.000 90.000 … … … ... … … PKC 31/12 Kết chuyển CPNVLTT CT: XD mới TBA Định Công 9 154 621 430.031.840 430.031.840 PKC 31/12 Kết chuyển CPNCTT CT: XD mới TBA Định Công 9 154 622 115.776.875 115.776.875 PKC 31/12 Kết chuyển CP sử dụng MTC CT: XD mới TBA Định Công 9 154 623 104.112.708 104.112.708 PKC 31/12 Kết chuyển CPSXC CT: XD mới TBA Định Công 9 154 627 78.308.753 78.308.753 PKC 31/12 Kết chuyển giá vốn: XD mới TBA Định Công 9 632 154 1.213.291.106 1.213.291.106 … … … … … … Cộng phát sinh X X
  • 140.
    128 SỔ CÁI TK621 - CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Quý IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh SH NT Nợ Có Số dư đầu kỳ PXK 29 28/10 Xuất kho NVL – Công trình XD mới TBA Định Công 9 152 190.325.000 PXK 36 30/11 Xuất kho NVL – Công trình XD mới TBA Định Công 9 152 131.390.000 PXK 45 31/12 Xuất kho NVL – Công trình XD mới TBA Định Công 9 152 108.316.840 … … … … … … PKC 31/12 Kết chuyển chi phí NVLTT CT: XD mới TBA Định Công 9 154 430.031.840 … … … … … … Cộng phát sinh 3.745.658.235 3.745.658.235 Số dư cuối kỳ Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Thang Long University Library
  • 141.
    129 SỔ CÁI TK622 – CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Quý IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh SH NT Nợ Có Số dư đầu kỳ BL 12 31/10 Tiền lương trả cho CNTT CT: XD mới TBA Định Công 9 334 54.995.042 BL 22 30/11 Tiền lương trả cho CNTT CT: XD mới TBA Định Công 9 334 47.462.250 BL 35 31/12 Tiền lương trả cho CNTT CT: XD mới TBA Định Công 9 334 13.319.583 … … … … … … PKC 31/12 Kết chuyển chi phí NCTT CT: XD mới TBA Định Công 9 154 115.776.875 … … … … … … Cộng phát sinh 3.207.861.423 3.207.861.423 Số dư cuối kỳ Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
  • 142.
    130 SỔ CÁI TK623 – CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG QUÝ IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh SH NT Nợ Có Số dư đầu kỳ BL 31/10 Chi phí nhân công sử dụng MTC CT: XD mới TBA Định Công 9 334 2.992.708 BPB KH 31/10 Chi phí máy thi công Công ty phân bổ CT: XD mới TBA Định Công 9 214 1.875.000 BB 0106 31/10 Chi phí máy thuê ngoài CT: XD mới TBA Định Công 9 331 28.118.780 … … … … … … PKC 31/12 Kết chuyển chi phí sử dụng MTC CT: XD mới TBA Định Công 9 154 104.112.708 … … … … … … Cộng phát sinh 2.107.561.598 2.107.561.598 Số dư cuối kỳ Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Thang Long University Library
  • 143.
    131 SỔ CÁI TK627-CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Quý IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh SH NT Nợ Có Số dư đầu kỳ BPBL 31/10 Chi phí lương nhân viên quản lý CT: XD mới TBA Định Công 9 334 8.103.333 BPBL 31/10 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ CT: XD mới TBA ĐC 9 338 4.820.942 BPBCCDC 31/10 Phân bổ Chi phí dàn giáo CT: XD mới TBA ĐC 9 242 5.060.000 BPBCCDC 31/10 Phân bổ chi phí bảo hộ lao động CT: XD mới TBA ĐC 9 142 1.109.000 BPB KH 31/10 Chi phí KH TSCĐ Công ty phân bổ CT: XD mới TBA ĐC 9 214 1.025.320 HD0098149 31/10 Thanh toán tiền điện T10 CT: XD mới TBA ĐC 9 111 3.347.500 … … … … … … PKC 31/12 Kết chuyển CPSXC CT: XD mới TBA ĐC 9 154 78.308.753 … … … … … … Cộng phát sinh 542.142.100 542.142.100 Số dư cuối kỳ Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
  • 144.
    132 SỔ CÁI TK154 -CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG Quý IV năm 2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh SH NT Nợ Có Số dư đầu kỳ 48.356.451.321 PKC 31/12 Kết chuyển chi phí NVLTT CT: XD mới TBA Định Công 9 621 430.031.840 PKC 31/12 Kết chuyển chi phí NCTT CT: XD mới TBA Định Công 9 622 115.776.875 PKC 31/12 Kết chuyển chi phí sử dụng MTC CT: XD mới TBA Định Công 9 623 104.112.708 PKC 31/12 Kết chuyển chi phí sản xuất chung CT: XD mới TBA Định Công 9 627 78.308.753 … … … … … … PKC 31/12 Kết chuyển giá thành thực tế CT: XD mới TBA ĐC 9 632 1.213.291.106 … … … … … … Cộng phát sinh 25.142.142.100 26.237.085.324 Số dư cuối kỳ 47.261.508.097 Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Thang Long University Library
  • 145.
    133 KẾT LUẬN Kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ngày càng giữ vai trò quan trọng trong công tác kế toán ở các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp xây lắp. Việc tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác, tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm là điều kiện không thể thiếu để cung cấp nhanh chóng, kịp thời các thông tin nhằm giúp cho nhà quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Nhận thức được vấn đề trên và được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.s Vũ Thị Kim Lan cùng cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông đã giúp em nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông”. Qua thời gian thực tập tại Công ty, em đã có điều kiện tìm hiểu kỹ hơn mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn công tác kế toán của Công ty, từ đó thấy được những ưu, nhược điểm và mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông. Mặc dù đã cố gắng, song do trình độ cũng như kiến thức còn hạn chế, thời gian thực tập lại có hạn nên bài viết của em chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính kế toán của Công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn – Th.s Vũ Thị Kim Lan cùng cán bộ nhân viên trong Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2010 Sinh viên thực hiện NGÔ THU THẢO
  • 146.
    134 TÀI LIỆU THAMKHẢO 1. PGS.TS Nguyễn Thị Đông (2009) Giáo trình “Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp” – NXB Tài chính. 2. GS.TS Đặng Thị Loan (2009) Giáo trình “Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp” – NXB Đại học Kinh tế quốc dân. 3. Th.s Vũ Thị Kim Lan (2010) “Slide bài giảng kế toán thương mại dịch vụ và xây lắp”. 4. Tài liệu của Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Viễn thông. 5. Quyết định 15/2006/QĐ – BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính . 6. Một số khóa luận tốt nghiệp của các anh chị khóa trước. Thang Long University Library
  • 147.