Câu 21:trình bày lý luận về giá trị, lợi nhuận, địa tô và khủng hoảng
kinh tế của sismondi?
Trả lời
Sismondi (1773 -1842)
- Xuất thân từ gia đình quý tộc mộ đạo tại Pháp
- Sống lưu vong ở nhiều nước Anh, Ý… , nên tiếp cận được với
trình độ phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước khác nhau
- Sismondi bắt đầu nghiên cứu khoa học từ năm 1800. Ông có nhiều
tác phẩm nổi tiếng trong đó nổi bật nhất là tác phẩm” Những
nguyên lý mới của kinh tế chính trị” (1819)
- Ban đầu chịu ảnh hưởng của Adam Smith, sau phê phán học thuyết
kinh tế tư sản cổ điển
- Mong muốn xây dựng một hệ thống lý luận khác học thuyết tư sản
cổ điển, bảo vệ nền sản xuất nhỏ
a. Lý luận về giá trị:
- Dùng lập trường lý luận giá trị - lao động để giải thích các hiện tượng
và quá trình kinh tế. Khẳng định lao động là nguồn gốc của giá trị.
- Đưa ra cụm từ “thời gian lao động xã hội cần thiết” và cho rằng khi xác
định lượng giá trị của hàng hóa phải dựa vào sản xuất xã hội.
- Vạch rõ sự mâu thuẫn giữa giá trị và giá cả.
b. Lý luận về tiền tệ:
- Coi tiền tệ chỉ có vai trò là thước đo chung của giá trị và giúp trao đổi
hàng hóa dễ dàng hơn. Coi nền sản xuất lớn tư bản chủ nghĩa đồng nhất
với nền kinh tế tiền tệ.
c. Lý luận về tư bản, tiền công, lợi nhuận, địa tô:
- Phê phán tính chất bóc lột của tư bản: lợi nhuận là một phần giá trị bị
khấu trừ, do lao động của công nhân làm ra và bị nhà tư bản chiếm
không
- Tiền công là một phần giá trị công nhân tạo ra. CNTB càng phát triển
thì công nhân càng khốn khổ
- Lợi nhuận, địa tô đều là kết quả của sự bóc lột. Có ý tưởng về địa tô
tuyệt đối.
d. Lý luận về khủng hoảng kinh tế
- Khủng hoảng kinh tế không phải là hiện tượng kinh tế ngẫu nhiên cục
bộ.
- Nguyên nhân chính của khủng hoảng là CNTB ngày càng phát triển
thì sản xuất ngày càng mở rộng, mặt khác tiêu dùng ngày càng giảm bớt,
hay cụ thể hơn là tốc độ tăng sản xuất nhanh hơn là tốc độ tiêu dùng.
- Việc tăng tiêu dùng không đủ là do CNTB làm phá sản sản xuất nhỏ,
do đó làm cho tiêu dùng giảm, trong giai cấp tư sản cũng có khuynh
giảm tiêu dùng và tăng tích luỹ.(Nền sản xuất TBCN có sản xuất thừa)
Để giải quyết vấn đề khủng hoảng, ông đưa ra các “lối thoát” sau:
 Lối thoát tạm thời: Hoạt động ngoại thương
 Lối thoát chủ yếu: Các nhà tư bản tiêu dùng nhiều hơn
 Lối thoát cơ bản: Phát triển sản xuất nhỏ.
e. Lý luận về vai trò kinh tế của nhà nước.
- Ông yêu cầu phải can thiệp vào kinh tế nhằm bảo vệ nền sản xuất nhỏ,
trật tự xã hội, duy trì các phân xưởng thủ công, chế độ tư hữu về ruộng
đất.
- Thực hiện chính sách thuế quan bảo hộ.

đề cương ôn thi lịch sử học thuyêt kinh tế

  • 1.
    Câu 21:trình bàylý luận về giá trị, lợi nhuận, địa tô và khủng hoảng kinh tế của sismondi? Trả lời Sismondi (1773 -1842) - Xuất thân từ gia đình quý tộc mộ đạo tại Pháp - Sống lưu vong ở nhiều nước Anh, Ý… , nên tiếp cận được với trình độ phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước khác nhau - Sismondi bắt đầu nghiên cứu khoa học từ năm 1800. Ông có nhiều tác phẩm nổi tiếng trong đó nổi bật nhất là tác phẩm” Những nguyên lý mới của kinh tế chính trị” (1819) - Ban đầu chịu ảnh hưởng của Adam Smith, sau phê phán học thuyết kinh tế tư sản cổ điển - Mong muốn xây dựng một hệ thống lý luận khác học thuyết tư sản cổ điển, bảo vệ nền sản xuất nhỏ a. Lý luận về giá trị: - Dùng lập trường lý luận giá trị - lao động để giải thích các hiện tượng và quá trình kinh tế. Khẳng định lao động là nguồn gốc của giá trị. - Đưa ra cụm từ “thời gian lao động xã hội cần thiết” và cho rằng khi xác định lượng giá trị của hàng hóa phải dựa vào sản xuất xã hội. - Vạch rõ sự mâu thuẫn giữa giá trị và giá cả. b. Lý luận về tiền tệ: - Coi tiền tệ chỉ có vai trò là thước đo chung của giá trị và giúp trao đổi hàng hóa dễ dàng hơn. Coi nền sản xuất lớn tư bản chủ nghĩa đồng nhất với nền kinh tế tiền tệ.
  • 2.
    c. Lý luậnvề tư bản, tiền công, lợi nhuận, địa tô: - Phê phán tính chất bóc lột của tư bản: lợi nhuận là một phần giá trị bị khấu trừ, do lao động của công nhân làm ra và bị nhà tư bản chiếm không - Tiền công là một phần giá trị công nhân tạo ra. CNTB càng phát triển thì công nhân càng khốn khổ - Lợi nhuận, địa tô đều là kết quả của sự bóc lột. Có ý tưởng về địa tô tuyệt đối. d. Lý luận về khủng hoảng kinh tế - Khủng hoảng kinh tế không phải là hiện tượng kinh tế ngẫu nhiên cục bộ. - Nguyên nhân chính của khủng hoảng là CNTB ngày càng phát triển thì sản xuất ngày càng mở rộng, mặt khác tiêu dùng ngày càng giảm bớt, hay cụ thể hơn là tốc độ tăng sản xuất nhanh hơn là tốc độ tiêu dùng. - Việc tăng tiêu dùng không đủ là do CNTB làm phá sản sản xuất nhỏ, do đó làm cho tiêu dùng giảm, trong giai cấp tư sản cũng có khuynh giảm tiêu dùng và tăng tích luỹ.(Nền sản xuất TBCN có sản xuất thừa) Để giải quyết vấn đề khủng hoảng, ông đưa ra các “lối thoát” sau:  Lối thoát tạm thời: Hoạt động ngoại thương  Lối thoát chủ yếu: Các nhà tư bản tiêu dùng nhiều hơn  Lối thoát cơ bản: Phát triển sản xuất nhỏ. e. Lý luận về vai trò kinh tế của nhà nước.
  • 3.
    - Ông yêucầu phải can thiệp vào kinh tế nhằm bảo vệ nền sản xuất nhỏ, trật tự xã hội, duy trì các phân xưởng thủ công, chế độ tư hữu về ruộng đất. - Thực hiện chính sách thuế quan bảo hộ.