CHƯƠNG 4. CÁCPHÉP BIẾN ĐỔI TÍCH PHÂN
BÀI 1. PHÉP BIẾN ĐỔI LAPLACE
2.
1.4. Tích chập
Tíchchập của hai hàm số 𝑓(𝑡) và 𝑔(𝑡) là hàm số được ký
hiệu và xác định theo công thức:
𝑓(𝑡) ∗ 𝑔(𝑡) = න
−∞
∞
𝑓(𝑢)𝑔(𝑡 − 𝑢)𝑑𝑢
❑ Tính chất:
❑ Định nghĩa:
1) Nếu 𝑓(𝑡) và 𝑔(𝑡) là hai hàm gốc thì 𝑓(𝑡) ∗ 𝑔(𝑡) cũng là
hàm gốc và ta có:
𝑓(𝑡) ∗ 𝑔(𝑡) = ∫0
𝑡
𝑓(𝑢)𝑔(𝑡 − 𝑢)𝑑𝑢 = ∫0
𝑡
𝑓(𝑡 − 𝑢)𝑔(𝑢)𝑑𝑢.
2) Tích chập có tính giao hoán: 𝑓 𝑡 ∗ 𝑔 𝑡 = 𝑔 𝑡 ∗ 𝑓 𝑡 .
3) Định lí Borel: ቊ
𝐿{𝑓(𝑡) ∗ 𝑔(𝑡)} = 𝐹(𝑝) ⋅ 𝐺(𝑝)
𝐿−1
{𝐹(𝑝) ⋅ 𝐺(𝑝)} = 𝑓(𝑡) ∗ 𝑔(𝑡)
.
3.
Giải:
VD1. Cho haihàm gốc f t = 1 và g t = t. Tính f(t) ∗ g(t) và kiểm
tra lại hệ thức L f t ∗ g t = L f t ⋅ L g t .
ADCT:𝑓(𝑡) ∗ 𝑔(𝑡) = ∫0
𝑡
𝑓(𝑢)𝑔(𝑡 − 𝑢)𝑑𝑢 = ∫0
𝑡
𝑓(𝑡 − 𝑢)𝑔(𝑢)𝑑𝑢.
f t ∗ g t = 1 ∗ t = න
0
t
1. (t − u)du = ቚ
tu −
1
2
𝑢2
𝑢=0
u=t
= න
0
t
t − u du =
t2
2
.
⇒ L f t ∗ g t = 𝐿
1
2
𝑡2
=
1
2
𝐿 𝑡2
=
1
2
.
2
𝑝3
=
1
𝑝3
(1)
Mặt khác: L f t ⋅ L g t = L 1 . L t =
1
p
⋅
1
p2
=
1
p3
2 .
Từ (1) và (2) suy ra: L f t ∗ g t = L f t ⋅ L g t .
c) Tìm hàmgốc nhờ thặng dư: (tham khảo Giáo trình)
𝑓(𝑡) = 𝐿−1
{𝐹(𝑝)} = ∑𝑘=1
𝑛
Res 𝑒𝑝𝑡
𝐹(𝑝), 𝑝𝑘
Trong đó 𝑝1, … , 𝑝𝑛 là tất cả các điểm bất thường cô lập của
hàm ảnh 𝐹(𝑝) (trừ tại ∞).
Lưu ý : Nếu 𝐹(𝑝) =
𝑁(𝑝)
𝑀(𝑝)
và 𝑝𝑖, ᪄
𝑝𝑖 là hai điểm bất thường cô lập của 𝐹(𝑝) thì:
𝑅𝑒𝑠 𝑒𝑝𝑡
𝐹(𝑝), 𝑝𝑖 + 𝑅𝑒𝑠 𝑒𝑝𝑡
𝐹(𝑝), ᪄
𝑝𝑖 = 2𝑅𝑒 𝑅𝑒𝑠 𝑒𝑝𝑡
𝐹(𝑝), 𝑝𝑖
1.6 Một số ứng dụng của phép biến đổi Laplace
❖ Tính tích phân suy rộng.
❖ Giải phương trình vi phân tuyến tính hệ số hằng (Phần ôn thi)
❖ Giải hệ phương trình vi phân tuyến tính hệ số hằng
❖ Giải phương trình tích phân, phương trình vi tích phân (Phần ôn thi)
❖ Giải hệ phương trình tích phân, hệ phương trình vi tích phân.
11.
1. Giải phươngtrình vi phân tuyến tính cấp 𝒏 hệ số hằng:
❖ Dạng tổng quát:
Giải phương trình: 𝑎0𝑦(𝑛)
(𝑡) + 𝑎1𝑦(𝑛−1)
(𝑡) + ⋯ + 𝑎𝑛𝑦(𝑡) = 𝑓(𝑡)
thoả điều kiện đầu: 𝑦(0) = 𝑦0, 𝑦′
(0) = 𝑦1, … , 𝑦(𝑛−1)
(0) = 𝑦𝑛−1
trong đó 𝑎𝑖, 𝑖 = 0, 𝑛 là các hằng số cho trước và 𝑎0 ≠ 0, với
𝑓 𝑡 , 𝑦(𝑘)(𝑡), 𝑘 = 0, 𝑛 là các hàm gốc.
B1. Đặt : 𝑌(𝑝) = 𝐿{𝑦(𝑡)}, 𝐹(𝑝) = 𝐿{𝑓(𝑡)}. Biến đổi Laplace hai vế
của phương trình nhờ tính chất tuyến tính và đạo hàm hàm gốc:
𝐿 𝑦(𝑘)(𝑡) = 𝑝𝑘 ⋅ 𝑌 𝑝 − 𝑝𝑘−1 ⋅ 𝑦 0 − 𝑝𝑘−2𝑦′ 0 − ⋯ − 𝑦 𝑘−1 0 .
B2. Tìm hàm ảnh 𝑌(𝑝). Áp dụng biến đổi Laplace ngược kết hợp
điều kiện ban đầu tìm được nghiệm bài toán: 𝑦(𝑡) = 𝐿−1{𝑌(𝑝)}.
❖ Cách giải:
12.
VD1. Áp dụngbiến đổi Laplace, giải các phương trình vi phân sau:
a) 𝑦′ + 2𝑦 = 4𝑡2 thoả 𝑦(0) = 1
b) 𝑦(3)
− 3𝑦′
+ 2𝑦 = 1 − 4𝑒−𝑡
thỏa 𝑦(0) = 0, 𝑦′
(0) = 1, 𝑦′′
(0) = 0
a) Đặt 𝑌(𝑝) = 𝐿{𝑦(𝑡)}.
Giải:
Biến đổi Laplace hai vế của phương trình được:
1 ⇔ 𝑝𝑌 𝑝 − 1 + 2𝑌 𝑝 =
8
𝑝3
⇒ 𝑌 𝑝 =
1
𝑝+2
8
𝑝3 + 1 =
𝑝2−2𝑝+4
𝑝3 =
1
𝑝
−
2
𝑝2 +
4
𝑝3
▪ 𝐿 𝑦′(𝑡) = 𝑝. 𝑌 𝑝 − 𝑦 0 = 𝑝. 𝑌 𝑝 − 1 (đạo hàm hàm gốc);
▪ 𝐿 𝑦 = 𝐿 𝑦 𝑡 = 𝑌(𝑝);
▪ L 𝑡n
=
n!
𝑝n+1 ⇒ L 𝑡2
=
2!
𝑝3.
𝐿{𝑦′} + 2. 𝐿{𝑦} = 4. L 𝑡2 (1)
Ta có:
Vậy nghiệm của bài toán là: 𝑦 𝑡 = 𝐿−1 𝑌 𝑝 = 1 − 2𝑡 + 2𝑡2.